You are on page 1of 109

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

GS.TS. PHẠM XUÂN VƯỢNG (CHỦ BIÊN) PSG.TS. NGUYỄN VĂN MUỐN

GIÁO TRÌNH

KỸ THUẬT LÒ HƠI

HÀ NỘI – 2007

1

http://www.ebook.edu.vn

MỤC LỤC
Trang Chương I. Khái niệm về lò hơi 1. Nhiệm vụ, yêu cầu kỹ thuật, phân loại 1.1. Nhiệm vụ 1.2. Yêu cầu kỹ thuật 1.3. Phân loại 2. Cấu tạo và nguyên tắc làm việc 2.1. Cấu tạo liên hợp lò hơi 2.2. Các bộ phận của liên hợp nồi hơi 2.3. Bộ phận quá nhiệt 2.4. Bộ phận hâm nóng nước 2.5. Bộ phận hâm nóng không khí 2.6. Nguyên tắc làm việc của lò hơi 3. Nhiên liệu và sản phẩm của nhiên liệu 3.1. Thành phần của nhiên liệu 3.2. Sự cháy của nhiên liệu 3.3. Thể tích không khí lý thuyết cần cho quá trình cháy 4. Phương trình cân bằng nhiệt và hiệu suất thiết bị 4.1. Phương trình cân bằng nhiệt 4.2. Thiết bị nhiệt Chương II. Quá trình cháy và chế tạo lò đốt 1. Quá trình cháy 1.1. Các giai đoạn của quá trình đốt cháy nhiên liệu trong lò đốt 1.2. Giai đoạn sấy khô và làm nóng nhiên liệu 1.3. Giai đoạn cháy 1.4. Phản ứng cháy 1.5. Giai đoạn tạo xỉ 2. Phân loại và cấu tạo lò đốt 2.1. Yêu cầu kỹ thuật đối với buồng lửa 2.2. Phân loại buồng lửa (lò đốt) Chương III. Quá trình sinh hơi, các bề mặt truyền nhiệt 1 1 1 1 1 5 5 6 8 8 9 10 10 10 11 14 17 17 20 21 21 21 21 21 23 24 26 26 26 43

2

http://www.ebook.edu.vn

1. Bề mặt sinh hơi và cách bố trí 2. Tính nhiệt thiết bị sinh hơi 2.1. Phương trình truyền nhiệt 2.2. Tính nhiệt các bề mặt truyền nhiệt đối lưu 2.3. Hệ số truyền nhiệt 3. Chế độ nước và chất lượng hơi 3.1. Khái niệm chung 3.2. Chỉ tiêu chất lượng nước 3.3. Các biện pháp xử lý nước Chương IV. Hệ thống thông gió 1. Nhiệm vụ của hệ thống thông gió 2. Giải pháp thông gió Chương V. Vận hành và bảo dưỡng 1. Một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật 1.1. Chỉ tiêu kinh tế 1.2. Chỉ tiêu về chế độ vận hành 2. Chọn số lượng nồi hơi và phân bố phụ tải giữa các lò Tài liệu tham khảo

43 51 51 53 54 58 58 59 60 66 66 66 82 82 82 83 83 101

3

http://www.ebook.edu.vn

Chương I : KHÁI NIỆM VỀ LÒ HƠI
1 - NHIỆM VỤ, YÊU CẦU KĨ THỤÂT, PHÂN LOẠI 1.1. Nhiệm vụ: Nhiệm vụ của lò hơi là chuyển hoá năng lượng từ các dạng khác nhau khi bị đốt cháy thành dạng năng lượng khác: nước nóng, nước bão hoà hoặc hơi quá nhiệt. Hơi quá nhiệt là hơi ở nhiệt độ và áp suất cao. 1.2. Yêu cầu kĩ thuật. - Thiết bị sinh hơi phải có năng suất hơi cao (Tấn/giờ), hiệu suất sinh hơi lớn. - Chất lượng sản phẩm phải đáp ứng yêu cầu sản xuất: chất lượng nước nóng, hơi bão hoà hoặc hơi quá nhiệt. - Cấu tạo của thiết bị không quá phức tạp, sử dụng, bảo dưỡng và sửa chữa dễ dàng. - Chi phí nhiên liệu riêng thấp, hiệu suất lò đốt cao. 1.3. Phân loại lò hơi. + Lò hơi hiện nay chia thành hai loại chính: loại sinh hơi và loại sản xuất nước nóng. Tuy nhiên cũng có một số lò hơi kiêm cả hai chức năng này. Lò hơi loại sinh hơi, thể hiện bằng tấn hơi trong một giờ. Một số lò hơi dùng để chuyển hoá năng lượng nhiệt thành thế năng của hơi, nên có thể đặc trưng bằng công suất (KW, MW). + Năng suất của lò hơi phân thành ba loại: loại nhỏ ( 15 ÷ 20 T/h); loại trung (160 ÷ 220T/h) và loại lớn (220 ÷ 250T/h). Tuy nhiên việc phân loại này cũng chỉ là qui uớc, vì giới hạn giữa các loại cũng chưa thật chính xác. Áp suất đo bằng átmốtphe (atm).Trong hệ SI, đơn vị đo là Niutơn trên mét vuông (N/m2). Hệ số chuyển đổi 1bar = 1.105N/m2 = 1,0196atm. + Nếu phân loại theo áp lực chia ra lò hơi áp thấp (< 9 atm); lò hơi áp trung bình (14 ÷ 40 atm); lò hơi áp cao (100 ÷ 140 atm) và áp suất tiêu chuẩn (255atm). Giới hạn giữa lò hơi áp thấp và lò hơi trung bình chỉ là qui ước. Về nhiệt độ hơi, biểu diễn bằng 0C (hệ SI) hoặc 0K. Hơi bão hoà bị đốt nóng tới nhiệt độ 570 0C và cao hơn nữa. Lò hơi dùng trong công nghiệp, trong ngành năng lượng,... + Theo kiểu lò hơi người ta có thể phân ra: kiểu trụ đứng, kiểu ống nước đứng có bề mặt bốc hơi được đốt nóng và loại màn chắn. Sau đây giới thiệu tóm tắt một vài kiểu lò hơi:

4

http://www.ebook.edu.vn

a/ - Lò hơi kiểu trụ đứng: có vỏ trụ ngoài 2, thân trụ bên trong 3, phía đáy có thể liên kết qua tấm đệm hoặc gấp mép trụ bên trong. Phía trên có cổ 4, 5 dạng hình cầu; liên

5

http://www.ebook.edu.vn

với buồng khói 6 hoặc hệ ống đứng; qua đó khí và khói từ buồng lửa 1 vào ống khói 7. Nước đưa vào khoảng không gian giữa 2 và 3. Tại đây nước bốc hơi dưới tác dụng của nhiệt, tập trung giữa 4 và 5; thoát qua ống dẫn hơi. Trong quá trình làm việc nước được cấp liên tục vào bình. Loại thiết bị này có năng suất hơi từ 0,2 ÷ 1 T/h; sản xuất hơi bão hoà có áp suất tới 9 atm.

a)

b)

c)

6

http://www.ebook.edu.vn

Hình 1.2. Sơ đồ các kiểu liên hợp lò hơi. a – Lò hơi trụ - đứng b – Loại ống nước thẳng đứng c – Kiểu màn chắn - Lò hơi kiểu ống nước đứng (Hình 1.2b). Gồm hai trống ngang 1, 4 đặt phía trên nhau; liên kết với ống nước sôi 2, 3 đường kính 51 ÷ 60 mm. Bao phủ bên ngoài hệ theo chiều dọc, ngang dòng khí khói, truyền nhiệt vào nước bằng đối lưu. Nước cung cấp vào phần trên trống 1 lò hơi. Từ đây nước được đun nóng ở ống đi xuống 3 của hệ thống lò hơi, và hướng về trống dưới 4. Ra khỏi trống nước được hâm nóng mạnh, nhờ ống 2 quay trở về trống trên. Dưới tác dụng của nhiệt, truyền qua thành ống, làm nước bốc hơi. Lực kích thích gây ra chuyển động của nước theo chu kỳ tuần hoàn là do sự sai khác về mật độ của nước ở trên và dưới. Hỗn hợp nước nạp đầy ống lên. Tại trống trên của lò hơi, hơi tách khỏi nước đi ra khỏi trống, nước quay trở lại ống xuống. Lò hơi kiểu ống nước đứng có năng suất hơi 2,5 ÷ 50 T/h, áp suất hơi 14 ÷ 40 atm. Hơi bão hoà hoặc hơi quá nhiệt tới 250, 370, 425 và 440 0C. b/ Lò hơi kiểu màn chắn (Hình 1.2c). Khác nhau chủ yếu là bề mặt hâm nóng kiểu màn chắn 1, liên hợp với buồng lò đốt, vì nhiên liệu rắn cháy ở dạng bột. Loại hình này, khi làm việc nước được bốc hơi đồng thời làm giảm bề mặt trao đổi nhiệt. Loại này dùng cho các trạm điện. Năng suất hơi từ 35 ÷ 2500 T/h để sản xuất hơi quá nhiệt có áp suất từ 40 ÷ 255 atm, nhiệt độ 440 ÷ 585 0C. Trong lò hơi có chu trình tự nhiên, nước được cung cấp bởi bơm 1, qua bộ hâm nóng nước 2 vào trống trên 3, nước được bốc hơi trong chu trình 4, 5 (Hình 1.3a). Hơi tạo ra ở trống 3 đi vào bộ qúa nhiệt 6, và tới nơi tiêu thụ.

Tiêu thụ

Nước cung cấp

a)

b)

c)

7

http://www.ebook.edu.vn

Hình 1.3. Sơ đồ chuyển động của nước, hỗn hợp hơi và hơi của liên hợp lò hơi. a - Chu trình tự nhiên b - Chu trình cưỡng bức nhiều lần c - Kiểu thẳng Lò có chu trình cưỡng bức nhiều lần (Hình 1.3b), tương tự loại chu trình tự nhiên, nước cấp vào trống 3, chuyển động của nước theo chu trình khép kín 4, 5, nhờ bơm 7. Tiếp theo hơi từ trống vào bộ quá nhiệt, sau đi tới nơi tiêu thụ. Trong chu trình thẳng (Hình 1.3c), nước cung cấp qua bộ hâm nóng nước, giống sơ đồ trước, nhưng chu trình bốc hơi khép kín không có. Bề mặt đốt nóng bốc hơi 4, 5 là bề mặt kéo dài bộ hâm nóng nước 2 và cũng trực tiếp vào bề mặt đốt nóng bộ quá nhiệt 6. Như vậy, quá trình bốc hơi của nước chỉ một lần trong bề mặt bốc hơi nóng. Bảng 1.1. Kiểu lò hơi Năng suất hơi (T/h) 0,2; 0,4; 0,7; 1,0 2,5 4,0; 6,5; 10 E - Chu trình tự nhiên với bộ quá nhiệt, nhưng hơi không quá nhiệt 15; 20 4,0; 6,5; 10; 15; 20 6,5; 10; 15; 20; 25; 35; 50; 75 60; 90; 120; 160; 220 160; 210; 320; 420; 480 320; 500; 640 250; 320; 500; 610 150; 1600; 2500 24 40 100 140 áp suất tuyệt đối của hơi (atm) 9 14 Nhiệt độ hơi (0C) Hơi bão hoà Hơi bão hoà Hơi bão hoà hoặc quá nhiệt 250 Hơi bão hoà hoặc quá nhiệt 370; 425 440 540 570 Nhiệt độ hơi sau khi qua bộ quá nhiệt (0C) ⎯ ⎯ ⎯ ⎯ ⎯ ⎯ Nhiệt độ nước cung cấp (0C) 50 80 100 100 145 215 230

EP - Chu trình tự nhiên với bộ quá nhiệt và hơi được quá nhiệt trung gian PP - Chu trình thẳng với bộ quá nhiệt và hơi được quá nhiệt trung gian

140 140 255

570 570 585

570 570 570

230 230 260

8

http://www.ebook.edu.vn

2 - CẤU TẠO VÀ NGUYÊN TẮC LÀM VIỆC. 2.1. Cấu tạo liên hợp lò hơi. Hiện nay, liên hợp lò hơi là loại thiết bị tương đối phức tạp, ngoài phần tạo hơi, còn có khá nhiều bộ phận phụ trợ. a/ - Lò hơi đốt thủ công. Đây là loại lò hơi đơn giản gồm các bộ phận chính: Trống (bao hơi) 1 chứa nước hơi và cũng là bề mặt truyền nhiệt; van hơi chính 2 để điều chỉnh lượng hơi cung cấp. Van cấp nước 3 để cấp nước vào nồi hơi; ghi lò 4 cố định, đỡ nhiên liệu cháy, đồng thời có khe hở để không khí cấp vào đốt cháy nhiên liệu và thải tro, xỉ ; cửa gió 7 và cửa cấp nhiên liệu 8; ống khói 9. - Lò hơi đốt phun. Đây là loại nồi hơi có thể dùng nhiên liệu lỏng (mazút), nhiên liệu khí (khí thiên nhiên, khí lò cốc,...) nhiên liệu rắn đã nghiền thành bột. Lò hơi đốt phun gồm các bộ phận: trống 1, van hơi chính 2, đường nước cấp 3, vòi phun 4, buồng lửa 5, phễu tro lạnh 6 dùng làm nguội các hạt tro xỉ khi thải ra ngoài trường hợp thải xỉ khô, giếng xỉ 7, bơm nước cấp 8, ống khói 9, bộ sấy không khí 10, quạt gió 11, bộ hâm nước 13, dàn ống nước xuống 14, dàn ống nước lên 15, dãy phestôn 17, bộ quá nhiệt 18 (Hình 1.5.a)

Hình 1.4. Sơ đồ lò đốt thủ công. b/ - Lò hơi ghi xích (Hình 1.5b). Thuộc loại lò hơi công suất nhỏ hoặc trung bình. Cấu tạo gồm: trống 1, van hơi chính 2, đường cấp nước 3, ghi lò dạng xích 4, buồng lửa 5, hộp tro xỉ 6, hộp gió 7 cấp gió cấp 1 qua ghi cho lớp nhiên liệu trên ghi, phễu than 8, ống khói 9, bộ sấy không khí 10, quạt 11, quạt khói 12, bộ hâm nước 13, dàn ống nước xuống 14, ống góp dưới 15, dàn ống nước lên 16, dãy phestôn 17 và bộ quá nhiệt 18. 2.2. Các bộ phận của liên hợp nồi hơi - Bề mặt bốc hơi được đốt nóng.

9

http://www.ebook.edu.vn

Hệ thống bề mặt bốc hơi được đốt nóng xác định theo kiểu liên hợp lò hơi. Hệ thống bốc hơi của lò hơi có chu trình tự nhiên. (Hình 1.6 và 1.7) + Bề mặt bốc hơi được hâm nóng của lò hơi ống nước thẳng đứng bao gồm: chùm ống nước sôi 2, trống trên 1 và trống dưới 3, màn chắn lửa 6. Nước từ trống qua ống đi xuống 7, vào ống góp 5, và hệ thống ống nối 4. Trống chế tạo bằng thép đường kính 1000 ÷ 1500 mm. Lò hơi loại này làm việc ở áp suất 14 ÷ 40 atm. Ống góp có đường kính tới 219 mm.

a)

b) Hình 1.5. Sơ đồ lò hơi. a/ Loại đốt than phun. b/ Lò hơi ghi xích. + Bề mặt bốc hơi hâm nóng của lò hơi kiểu màn chắn gồm: trống 2, hệ ống có màn chắn 6, 7 với ống góp màn chắn 9, 10 ở dưới và 4, 5 ở trên; Hệ thống ống xuống 8 và hệ thống ống liên kết 3.

10

http://www.ebook.edu.vn

Trống chế tạo bằng phương pháp hàn, đáy dập. Đường kính trống 1200 ÷ 1800 mm, chiều dài gần 18 m. Chiều dày thành trống khi áp suất hơi 100 atm là 90 ÷ 100 mm; khi áp suất hơi 140 atm thì chiều dày trống lớn hơn. Chu trình tuần hoàn tự nhiên trong ống nước sôi và màn chắn là do tác dụng của lực trọng trường; do sai khác mật độ nước và hỗn hợp hơi nước trong môi trường hấp dẫn. Nếu trong vùng khép kín, xảy ra hiện tượng, một hệ thống ống này nóng hơn hệ thống ống kia, hoặc một hệ thống ống nóng, một hệ thống ống không nóng, sẽ làm cho nước chuyển động.Nước trong ống nóng dâng lên, trong ống nguội hạ xuống. Nguyên nhân do mật độ nước trong ống nóng giảm và nhiệt độ tăng. Kết quả là áp suất của nước ở phần dưới vòng tuần hoàn không như nhau, phát sinh chuyển động. + Hệ thống bốc hơi của lò hơi kiểu chu trình cưỡng bức nhiều lần. Đường kính ống không lớn, khoảng 42 ÷32 mm. Chu trình cưỡng bức do tác dụng của ngoại lực là bơm. Số lần trong lò hơi kiểu này khoảng 5 ÷ 10 lần. Đặc điểm làm việc của lò hơi loại này là phân phối nước không đều cho các ống song song. + Lò hơi có chu trình thẳng, chuyển động của nước và hỗn hợp hơi tương tự loại lò hơi cưỡng bức nhiều lần. Tuy nhiên, ở đây nước và hỗn hợp hơi chỉ đi qua bộ phận bốc hơi một lần. 2.3. Bộ phận quá nhiệt Bộ phận quá nhiệt thường không có trên lò hơi công nghiệp, vì chỉ dùng với hơi không quá nóng. Bộ phận này dùng trong lò hơi năng lượng, cần hơi có nhiệt độ cao và áp suất lớn. Tăng nhiệt độ hơi làm tăng entalpi; nâng cao áp suất hơi lại làm giảm entalpi. Hiện nay có hai loại bộ qúa nhiệt: loại đối lưu và loại phối hợp. Loại đối lưu thường có một số hàng ống đặt tách riêng khỏi lò. Loại phối hợp cũng tương tự trên, nhưng lại có phần chịu tác động của bức xạ nhiệt hoặc nửa bức xạ đặt trong lò. Bộ quá nhiệt làm bằng các ống thép có đường kính ngoài 28 ÷ 42 mm. Tốc độ hơi trong ống chọn từ điều kiện chế độ nhiệt ổn định của nó. Thường tốc độ khối đối với bộ quá nhiệt thứ nhất 500 ÷ 1200 Kg/m2.h. Khi chọn tốc độ chuyển động của hơi, cần lưu ý sức cản thuỷ lực của bộ quá nhiệt không được vượt quá 10% áp suất làm việc của hơi. 2.4. Bộ phận hâm nóng nước Bộ phận hâm nóng nước nhận 12 ÷ 18% lượng nhiệt chung. Bộ phận hâm nóng nước có hai kiểu: kiểu ống gang có gờ và kiểu ống thép nhẵn. Kiểu ống gang có gờ thường bố trí ở lò hơi năng suất hơi không lớn và có áp suất tới 24 atm. Loại ống thép có thể bố trí trên lò hơi với bất kỳ năng suất hơi và áp suất nào (40 atm hoặc cao hơn).

11

http://www.ebook.edu.vn

Kiểu ống gang gồm hệ thống ống gang có gờ và một số hàng ngang. Số lượng ống trong hàng ngang xuất phát từ yêu cầu đòi hỏi tốc độ chuyển động của sản phẩm cháy (6 ÷ 9 m/s trong tải trọng tiêu chuẩn). Số hàng ngang xuất phát từ yêu cầu diện tích bề mặt hâm nóng của thiết bị. Nhiệt độ của nước vào bộ phận hâm nóng cần vượt quá nhiệt độ đọng sương của khói, nhưng không nhỏ hơn 100C, để loại trừ khả năng ngưng tụ hơi nước trong thành phần của khói và kết tủa ẩm trên ống. Nhiệt độ cuối cùng của nước được hâm nóng trong ống gang có gờ, với lò cung cấp nước liên tục, lò có thể tích nước trong trống nhỏ, khi có bộ phận điều chỉnh tự động, cần thấp hơn nhiệt độ bão hoà ở áp suất đã cho và không được nhỏ hơn 200C. 2.5. Bộ phận hâm nóng không khí Bộ phận hâm nóng không khí nhận được gần 7 ÷ 15% nhiệt hữu ích từ lò hơi. Bộ phận hâm nóng không khí chia làm hai loại: loại thu hồi nhiệt và loại hoàn nhiệt. Loại thu nhiệt từ khói vào không khí không đổi qua thành phân chia khói và không khí. Loại hoàn nhiệt, nhiệt truyền từ gạch lò hoàn nhiệt bằng kim loại, được đốt nóng theo chu kỳ bởi khí nóng, tích tụ và truyền cho không khí lạnh. Bộ phận hâm nóng không khí loại thu hồi nhiệt là một hệ ống thép mỏng đặt song song hàn vào tấm bản. Ống đường kính 25 ÷ 51 mm, thành dày 1,25 ÷ 1,5 mm. Ống sắp đặt theo hình bàn cờ. Khoảng cách giữa các cạnh ngoài ống kề nhau 9 ÷ 15 mm. Khói đi trong ống. Đốt nóng không khí bên ngoài ống theo chiều ngang ống. Tốc độ khói 10 ÷ 14 m/s. Tốc độ không khí nhỏ hơn hai lần tốc độ khói.

Hình 1.6. Sơ đồ nguyên lý làm việc và cấu tạo của lò bao hơi.

12

http://www.ebook.edu.vn

1-bao hơi; 2-phần chứa nước của bao hơi; 3-phần chứa hơi của bao hơi; 4-buồng lửa; 5vòi phun; 6-đường nhiên liệu tới; 7-các ống dàn đặt xung quanh buồng lửa để sinh hơi; 8-ống phestôn; 9-ống xuống; 10-ống góp dưới của dàn ống; 11-cấp một của bộ hâm nước; 12-cấp hai của bộ hâm nước; 13-ống dẫn để đưa nước từ bộ hâm nước vào bao hơi; 14-ống dẫn hơi bão hoà từ bao hơi tới bộ quá nhiệt; 15-cấp một của bộ quá nhiệt; 16-bộ giảm ôn để điều chỉnh nhiệt độ hơi quá nhiệt; 17-cấp hai của bộ quá nhiệt; 18-cấp một của bộ sấy không khí; 19-cấp hai của bộ sấy không khí; 20-đường dẫn không khí vào buồng lửa; 21-đường dẫn không khí nóng tới máy nghiền; 22-tường bảo ôn của lò; 23-buồng quặt để đổi chiều dòng khói; 24-phần đường khói đặt các bề mặt đốt đối lưu; 25-giếng thải xỉ; 27-hút không khí nóng từ đỉnh lò; 28-quạt gió; 29-khử bụi; 30-quạt khói; 31-ống khói. 2.6. Nguyên tắc làm việc của lò hơi Không khí nóng cùng bột than phun vào buồng lửa qua vòi phun 5 và cháy, truyền nhiệt lượng cho các dàn ống bố trí xung quanh buồng lửa. Nước trong ống được đốt nóng, sôi và sinh hơi. Hỗn hợp hơi nước sinh ra được đưa lên bao hơi. Bao hơi dùng để tách hơi ra khỏi nước. Phần nước chưa bốc hơi có trong bao hơi được đưa trở lại dàn ống, qua các ống xuống bố trí ngoài tường lò, có trọng lượng riêng lớn hơn hỗn hợp hơi nước ở trong các dàn (vì không được hấp thu nhiệt) tạo nên độ chênh trọng lượng cột nước. Do đó môi chất chuyển động tuần hoàn tự nhiên trong một chu trình kín. Hơi ra khỏi bao hơi được chuyển tới bộ phận quá nhiệt để tạo thành hơi quá nhiệt, có nhiệt độ cao. Khói thoát khỏi bộ phận quá nhiệt, nhiệt độ còn cao, do đó bố trí bộ phận hâm nước và bộ phận sấy không khí để tận dụng nhiệt thừa của khói. Nhiệt độ khói thải ra khỏi lò chỉ còn 120 ÷ 1800C. Quạt khói để hút khói xả ra ngoài ống khói. Để tránh bụi cho môi trường xung quanh, khói trước khi thải ra được qua bộ phận tách bụi. 3 - NHIÊN LIỆU VÀ SẢN PHẨM CHÁY CỦA NHIÊN LIỆU Nhiên liệu sử dụng phổ biến hiện nay gồm: Nhiên liệu rắn: than đá, than nâu, than bùn, gỗ, ... Nhiên liệu lỏng: dầu thô, mazút, xăng, ... Nhiên liệu khí: khí lò cao, khí lò cốc, khí ga, khí tự nhiên, ... Than đá (than mỡ, than gầy, than ăngtraxít) chất bốc thay đổi từ 2 ÷ 55%. Than bùn là dạng ban đầu của thực vật chuyển hoá thành than đá, độ ẩm 30 ÷90%, độ tro 7 ÷ 15%, chất bốc 70%. Năng suất toả nhiệt 8500 ÷ 12000 KJ/Kg. Than nâu là dạng tiếp theo của than bùn, độ ẩm 18 ÷ 60%, độ tro 10 ÷ 50%, chất bốc 30 ÷ 55%, năng suất toả nhiệt 12000 ÷ 16000 KJ/Kg.

13

http://www.ebook.edu.vn

Gỗ là nhiên liệu hữu cơ trẻ nhất, thành phần gồm cácbon chiếm 50%, Hyđrô khoảng 6%, ôxy khoảng 43%, Nitơ khoảng 0,5 ÷ 1%, độ tro 0,5 ÷ 2%, chất bốc 85%, độ ẩm thay đổi trong phạm vi rộng. Dầu mazút có thành phần cácbon 80 ÷ 85%, hyđrô từ 8 ÷ 10%, nhiệt trị khoảng 39000 ÷ 40000 KJ/Kg. Dầu là nhiên liệu dễ bắt lửa, dễ cháy, nhiệt trị cao, ít tro (0,1%). Khí đốt gồm khí thiên nhiên và khí ga (nhân tạo). Khí thiên nhiên chủ yếu là khí mêtan (CH4), nhiệt trị khoảng 35000 KJ/m3 tiêu chuẩn. Khí ga gồm khí lò cốc, khí lò cao, khí lò ga. 3.1. Thành phần của nhiên liệu Trong nhiên liệu nói chung bao gồm các chất: cácbon, Hyđrô, lưu huỳnh, ôxy, tro và ẩm. Cácbon là thành phần cháy chủ yếu trong nhiên liệu. Nhiệt trị của cácbon khoảng 34150 KJ/Kg. Lượng cácbon trong nhiên liệu càng cao thì nhiệt trị của nó cũng càng cao. Hyđrô là thành phần cháy quan trọng của nhiên liệu. Nhiệt trị khoảng 144500 KJ/Kg. Lượng hyđrô trong nhiên liệu rất ít. Lưu huỳnh là thành phần cháy trong nhiên liệu. Trong than lưu huỳnh tồn tại dưới ba dạng: Dạng liên kết hữu cơ, khoáng chất và dạng liên kết sunfat. Hai dạng đầu có thể tham gia quá trình cháy. Dạng thứ ba (lưu huỳnh sunfat) không tham gia quá trình cháy mà chuyển thành tro của nhiên liệu. Nhiệt trị của lưu huỳnh khoảng 1/3 nhiệt trị của cácbon. Khi cháy, lưu huỳnh tạo thành khí SO2 hoặc SO3. Khí SO3 gặp hơi nước tạo thành axít H2SO4. Khí SO2 thải ra ngoài là khí độc, do đó lưu huỳnh là thành phần có hại của nhiên liệu. Bảng 1.2 là bảng thành phần của một số loại nhiên liệu. 3.2. Sự cháy của nhiên liệu Cháy là phản ứng hoá học giữa các thành phần cháy được có trong nhiênliệu với ôxy chứa trong không khí. Trước khi bắt đầu cháy, nhiên liệu phải đạt tới nhiệt độ bắt lửa: than đá là 400 ÷ 5000C, than nâu là 250 ÷ 4500C, gỗ 3000C, than bùn 2250C, than cốc 7000C, khí ga 700 ÷ 8000C, khí lò cao 700 ÷ 8000C, dầu mỏ 5800C, hyđrô khoảng 6000C. Khi nhiên liệu cháy hoàn toàn, hyđrô tự do kết hợp trực tiếp với cácbon cho ta hyđrôcácbua nhẹ (CH2) hoặc nặng (C2H4). Hai khí này dễ dàng bắt lửa và cháy với ôxy của khí cháy cho ta khí CO2 và hơi nước. Khi nhiên liệu cháy không hoàn toàn, khí chưa cháy và khí xả từ lò hơi là ôxítcácbon (CO) và hyđrôcácbua. Nghiên cứu khí xả cho phép đánh giá chất lượng của sự cháy. Muốn cháy hoàn toàn, cần phải cung cấp một lượng không khí lớn, có nghĩa là ôxy. Hỗn hợp giữa không khí và nhiên liệu rất khó hoàn hảo, vì thế cần phải cấp thừa

14

http://www.ebook.edu.vn

một lượng không khí cao hơn lý thuyết. Người ta gọi là độ thừa không khí. Một độ thừa không khí quá lớn, lại là điều bất lợi, vì nó làm giảm nhiệt độ của lò. Khi tính nhiệt cần phải xác định thể tích lượng không khí lý thuyết cần cho qúa trình cháy, thành phần và số lượng sản phẩm cháy. Những số liệu này có thể xác định nhờ các phương trình phản ứng hoá học ( ứng với 1 kg nhiên liệu rắn , lỏng hoặc 1Nm3 nhiên liệu ở điều kiện tiêu chuẩn). Phương trình cháy hoàn toàn C: C + O2 = CO2 (1) 1mol C + 1 mol O2 = 1 mol CO2 12kg C + 32kg O2 = 44kg CO2 1 kg C + 2,67kg O2 = 3,67kg CO2 Như thế, để đốt cháy hoàn toàn 1 kg C cần 2,67kg O2 và tạo thành 3,67kg CO2.

15

http://www.ebook.edu.vn

Bảng 1.2. Thành phần nhiên liệu rắn. Nhiên liệu C H2 O2 + N2 (1) S H2O S
Năng suất toả nhiệt thấp Kcal/Kg (2)

A1 (2)

G1 (2)

G2 (2)

G3 = G1 + G2 (2)

Kmax

Than 79 4,5 7 1 2,5 6 7500 8,13 7,93 0,54 8,47 18,6 Westphalie Than Sarre 74 4,5 10 1 3,5 7 700 7,58 7,4 0,55 7,95 18,65 Than Anh 75 4,5 8 1 5,5 6 7100 7,73 7,54 0,57 8,11 18,5 Bánh than 8,2 4,2 3,7 1,2 1,7 7,2 7750 8,44 8,23 0,49 8,72 18,6 Westphalie Than cốc 84 0,8 3,4 1 1,8 9 7000 7,72 7,7 0,11 7,81 20,35 Than nâu thô 23,06 1,87 12,07 1 59,28 2,72 1940 2,24 2,16 0,45 3,11 20,00 Bas-Rhin Than nâu thô 37,05 2,88 4,86 1 42,31 6,9 3275 3,83 3,74 0,85 4,59 18,5 Bohème Than bùn nén 44 4,5 25 0,5 20 6 3800 4,38 4,3 0,75 5,05 19,7 Gỗ khô 40 4,5 37 0,5 16 1,5 3500 3,6 3,61 0,7 4,31 20,7 83,5 14 2,5 0,5 16 1,5 10000 11,17 10,41 1,57 11,98 15,00 Dầu ρ = 0,87 89 7 2,8 0,2 0,2 0,1 8875 9,8 9,46 0,79 10,25 17,50 Hắc ín ρ = 1,05 Chỉ dẫn: (1) – Chấp nhận N2 = 1%; (2) – Trường hợp từ 00C và 1,012 bar, nghĩa là bằng (Nm3); A1 – Lượng không khí cần thiết ( bằng N.m3/Kg nhiên liệu); G1 – Lượng không khí khô lý thuyết ( bằng N.m3/Kg nhiên liệu); G2 – Lượng hơi nước ( bằng N.m3/Kg nhiên liệu); G3– Lượng khí lý thuyết ( bằng N.m3/Kg nhiên liệu); Kmax – Hàm lượng khí CO2 lý thuyết ( bằng N.m3/Kg nhiên liệu); N - Điều kiện tiêu chuẩn; Khi gọi u – hệ số thừa không khí thì: Lượng không khí thực là: A = u.A1 (Nm3); Lượng khí thực : G = G3 + A – A1 (Nm3) K K – Hàm lượng thực của khí CO2. Hệ số thừa không khí u = max K

16

http://www.ebook.edu.vn

Bảng 1.3 Nhiên liệu H2 CH4 C2H4 CO H2O N2 CO2 O2 Năng suất toả nhiệt thấp Kcal/N.m3

Khí ga của than nâu thô - Trích tự 10 2 0,5 22 57 8,3 0,2 1170 ⎯ nhiên - Vòi thổi 15 2 0,5 24 51 7,3 0,2 1355 ⎯ Của bánh than nâu - Trích tự 10 2,5 0,5 27 55 4,8 0,2 1360 ⎯ nhiên - Vòi thổi 15 2,5 0,6 31 47 3,7 0,2 1600 ⎯ Của than đá - Trích tự 8 1,5 0,2 24 59 7,1 0,2 1093 ⎯ nhiên - Thổi 12 2,0 0,2 28 53,6 4,0 0,2 1365 ⎯ Khí lò cao 3 27,5 5 54,5 10 850÷1150 ⎯ ⎯ ⎯ Khí lò cốc 55 32 2,3 7 1 1,5 10 ⎯ 3500÷4500 Khí tự nhiên 88,9 1,3 9478 ⎯ ⎯ ⎯ ⎯ ⎯ ⎯ Nhận xét: Thành phần các chất này rất biến động, đặc biệt khí lò cao và khí ga. Khí tự nhiên thành phần chính là mêtan (CH4). Ta biết khối lượng riêng của ôxy ρo2 = 1,428 kg/Nm3, của khí cácbônic là ρ = 1,964kg/Nm3. Thay vào phương trình trên (1) ta có: 1kgC + 1,866Nm3O2 = 1,866Nm3CO2 Phương trình cháy cácbon không hoàn toàn : 1 O2 = C + CO 2 Tương tự trên ta có 1kg C + 0,933 Nm3O2 = 1,866Nm3 CO Phản ứng cháy của S và H2 như sau: 1 O2 = H2O H2 + 2 1kg H2 + 5,6Nm3 O2 = 11,2Nm3H2O (2) SO2 S + O2 = 3 3 1kg S + 0,7Nm O2 = 0,7Nm SO2 Đối với nhiên liệu khí đơn vị đo lường là Nm3. 1 O2 = H2O H2 + 2 22,4Nm3 H2 + 11,2Nm3 O2 = 22,4Nm3 H2O

17

http://www.ebook.edu.vn

1Nm3H2 + Đối với CO ta có :

0,5Nm3O2 = CO +

1Nm3H2O

1 O2 = CO2 2 1Nm3 CO + 0,5Nm3 O2 = 1Nm3 CO2 Với lưu huỳnh S 1Nm S
3

SO2 + O2 = 3 3 + 1Nm O2 = 1Nm SO2

Với mêtan (CH4) 2O2 = CO2 + 2H2O CH4 + 3 3 1Nm CH4 + 2Nm O2 = 1Nm CO2 + 2Nm3 H2O
3

Với cácbuahyđrô
n⎞ n ⎛ CmHn + ⎜ m + ⎟ O2 = mCO2 + H2O 2 4⎠ ⎝ n⎞ n ⎛ 1Nm3CmHn + ⎜ m + ⎟ Nm3O2 = mNm3O2 + Nm3 H2O 4⎠ 2 ⎝

Với hyđrôsunfua H2S + 1 Nm3 H2S + 3 O2 = SO2 + H2O 2

3 Nm3 O2 = 1Nm3SO2 + 1 Nm3H2O 2 3.3 Thể tích không khí lý thuyết cần cho quá trình cháy Căn cứ vào các phương trình cháy trên, ta có thể xác định được lượng ôxy cần thiết cho quá trình cháy:
⎞ ⎛ C lv S lv H lv O lv ⎟ Nm3/Kg ⎜ 0,93 ⋅ VO2 = ⎜ + 0,7 ⋅ + 5,6 ⋅ − 100 100 100 100 × 1,428 ⎟ ⎠ ⎝ Trong không khí, ôxy chiếm 21%, Nitơ chiếm 79%. Do đó thể tích không khí cần thiết để đốt cháy 1Kg nhiên liệu (rắn, lỏng) là:
⎞ 1 1 ⎛ C lv S lv H lv O lv ⋅ VO2 = 0, 933. + 0, 7 ⋅ + 5, 6 ⋅ − ⎜ ⎟ 21 0, 21 ⎝ 100 100 100 100 × 1, 428 ⎠

Vkk =

Hoặc

Vkk = 0,0889 C lv + 0,375 ⋅ S lv + 0,265 ⋅ H lv − 0,0333 ⋅ O lv Đối với nhiên liệu khí:

[

(

)

]

Nm3/Kg.

18

http://www.ebook.edu.vn

⎡ ⎤ n⎞ ⎛ Vkk = 0,0476⎢0,5CO + 0,5H 2 + 2CH 4 + 1,5H 2 S + ∑ ⎜ m + ⎟C m H n − O2 ⎥ Nm3/Kg 4⎠ ⎝ ⎣ ⎦ Thể tích sản phẩm cháy: Trong khói của quá trình cháy nhiên liệu hầu như luôn có sản phẩm cháy hoàn toàn và sản phẩm cháy không hoàn toàn. Để giảm bớt ảnh hưởng của cháy không hoàn toàn, thường không khí được cung cấp với độ thừa nhất định. Người ta gọi α là hệ số không khí thừa: Nhiên liệu khí:

α=

1 79 O − ( 0,5CO + 0,5 H 2 + 2CH 4 ) 1− ⋅ 2 21 100 − RO2 − O2 − H 2 − CH 4
t Vkk α= >1 Vkk

Nhiên liệu rắn: α=

t 0, 79 Vkk ⋅ = 0, 79 Vkk

1 O2 − 0,5CO 79 1− ⋅ 21 100 − RO2 − O2 − CO

Trong đó: Vkkt – là thể tích không khí thực tế (Nm3/Kg) để đốt cháy 1Kg nhiên liệu. Trong cháy lý thuyết (α = 1) trong sản phẩm cháy tồn tại CO2, SO2, N2 và hơi nước. Đối với khói khô ta có: VKKhô = (Vco2 + Vso2 + VN2) Nm3/Kg. Thường khi phân tích khói CO2 và SO2 thường được xác định chung, nên ký hiệu chúng bằng RO2. VRO2 = Vco2 + Vso2 VRO2 = 1,866 ⋅ C lv + 0,375 ⋅ S lv 100

Nitơ không tham gia quá trình cháy, vì thế trong khói luôn tồn tại. Ta cần biết rằng nitơ trong nhiên liệu khi cháy đã chuyển vào khói dưới dạng tự do, mặt khác nitơ lại có mặt trong không khí đi vào lò hơi. Thể tích nitơ ứng với lượng không khí lý thuyết đưa vào bằng 0,79Vkk và theo nhiên liệu là Kg/Nm3) Thể tích lý thuyết của nitơ trong khói là:
N lv 1 ⋅ , (ρN2là khối lượng riêng của nitơ = 1,251 100 ρN2

19

http://www.ebook.edu.vn

⎛ N lv ⎞ 1 VN 2 = ⎜ ⋅ + 0, 79Vkk ⎟ Nm3/kg ⎝ 100 1, 251 ⎠

VN2 = 0, 008 N lv + 0, 79Vkk

Hàm lượng nitơ trong nhiên liệu rất nhỏ, có thể bỏ qua: vì vậy thể tích lý thuyết của nitơ trong khói bằng VN2 = 0, 79Vkk . Thể tích khói khô lý thuyết:
VKKh « = 0, 01866 ( C lv + 0,375S lv ) + 0, 79Vkk Lượng hơi nước có trong khói gồm: do ôxy hoá hyđrô, do độ ẩm của nhiên liệu, độ ẩm không khí, do hơi nước dùng để phun dầu mazút khi đốt nó . Vậy thể tích lý thuyết của hơi nước là:
VH 2O = 0,112 H lv + 0,124W lv + 0, 0161VKK + 1, 24G

(Nm3)/kg;

Trong đó G là lưu lượng nước để phun mazút thành bụi (0,3 ÷ 0,35 kg hơi nước /kg mazút). Đối với nhiên liệu khí, thể tích lý thuyết các sản phẩm cháy:

VRO2 = 0, 01( CO2 + CO + CH 4 + H 2 S + ∑ ( Cm H n ) ) VN 2 = 0, 79Vkk + 0, 01N 2 n ⎛ ⎞ VH 2 0 = 0, 01⎜ H 2 + 2CH 4 + ∑ Cm H n ⎟ +0,124d + 0,0161 Vkk 2 ⎝ ⎠ Trong đó CO2, CO, CH4, H2S, CmHn , H2, N2 tính theo phần trăm so với thể tích các khí trong nhiên liệu; d độ ẩm của nhiên liệu khí (g/Nm3).
t VH 2O = VH 2O + 0, 79 (α − 1) ⋅ Vkk t VH 2O = 0,112 H lv + 0, 0124W lv + 1, 24G + 0, 0161αVkk

Thể tích hơi nước thực tế

Thể tích khói thực tế:

Vk t = VKKh « + V t H 2O

Entalpi của không khí và sản phẩm cháy . Entalpi của khói thực tế ứng với một 1kg hoặc 1Nm3 nhiên liệu:

20

http://www.ebook.edu.vn

I k t = I k + (α − 1) I kk + I α H 2O + I tro

(KJ/Kg hay KJ/Nm3)

Ở đây:

I kk - entalpi không khí lý thuyết Ikk = Vkk.Ckk.t
I α H 2O - entalpi của phần hơi ẩm do không khí đưa vào I α H 2O = 0, 0161(α − 1) Vkk ⋅ CH 2O ⋅ t

Itro – Entalpi của tro: I tro Ở đây: A ab Alv = ab ⋅ ⋅ Ctro ⋅ t 100

- Độ tro của nhiên liệu - Tỉ lệ độ tro của nhiên liệu phân phối theo khói .

C tro - Tỉ nhiệt của tro ở nhiệt độ t. (Bảng 1.4)
Bảng 1.4. Entalpi của Nm3 các khí và của 1kg tro. (C.t) co2, Nhiệt độ , (C.t) N2, (C.t) kk , 0 3 3 kJ/ m tc kJ /m3tc C kJ/m tc
100 200 300 400 500 600 700 800 900 1000 1100 1200 1300 1400 1500 1600 1700 1800 1900 2000 2100 2200 2300 2400 2500 129,95 261,24 394,89 531,20 670,90 813,36 958,86 1090,56 1256,94 1408,70 1562,55 1718,16 1874,86 2032,52 2191,50 2351,68 2512,26 2674,26 2836,32 3000,00 3163,02 3327,50 3492,32 3658,08 3823,00 170,03 357,46 558,81 771,88 994,35 1224,66 1431,07 1704,88 1952,28 2203,50 2458,39 2716,56 2976,74 3239,04 3503,10 3768,80 4035,31 4304,70 4573,98 4844,20 5115,39 5386,48 5658,46 5930,40 6202,75 129,58 259,92 392,01 526,52 683,80 804,12 947,52 1093,60 1239,84 1391,70 1543,74 1697,16 1852,76 2028,72 2166,00 2324,48 2484,04 2643,66 2804,02 2965,00 3127,32 3289,22 3452,30 3615,36 3778,50

(C.t) H20, kJ / m3tc
151,02 304,46 462,72 626,16 794,85 968,88 1148,84 1334,40 1526,13 1722,90 1925,11 2132,28 2343,64 2559,20 2779,05 3001,76 3229,32 3458,34 3690,57 3925,60 4163,04 4401,98 4643,47 4887,60 5132,00

(C.t) r , kJ/ kg
81,0 169,8 264 360 458 560 662,5 768 825 985 1092 1212 1360 1585 1758 1880 2065 2185 2385 2514 2640 2762 ⎯ ⎯ ⎯

21

http://www.ebook.edu.vn

4 – PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG NHIỆT VÀ HIỆU SUẤT THIẾT BỊ
4.1. Phương trình cân bằng nhiệt

Quan hệ giữa lượng nhiệt thu vào và lượng nhiệt chi phí gọi là sự cân băng nhiệt. Trong tính toán nhiệt, sự cân bằng nhiệt sử dụng các số liệu định mức để xác định chi phí giờ tính toán của nhiên liệu đối với liên hợp lò hơi thiết kế. Lượng nhiệt sinh ra khi đốt cháy nhiên liệu gồm hai phần: Phần hữu ích và phần tổn thất. Phần hữu ích sử dụng để đốt nóng nước sinh thành hơi với các thông số đã cho.Phần tổn thất là phần mất đi trong quá trình làm việc của lò. Ứng với 1 kg nhiên liệu rắn, lỏng hoặc 1Nm3 nhiên liệu khí cháy trong lò ở điều kiện ổn định, ta có phương trình cân bằng nhiệt tổng quát: Qcc = Q1 + Q2 + Q3 + Q4 + Q5 + Q6 (kJ/kg) Ở đây: Qcc - lượng nhiệt cung cấp (kJ/kg) Q1 - lượng nhiệt hữu ích (kJ/kg) (kJ/kg) (kJ/kg) Q2 - tổn thất nhiệt do khói thải ra ngoài

Q3 - tổn thất nhiệt do cháy không hoàn toàn về hoá học (kJ/kg) Q4 - tổn thất nhiệt do cháy không hoàn toàn về cơ học Q5 - tổn thất nhiệt ra môi trường do toả nhiệt Q6 - tổn thất nhiệt do xỉ mang ra ngoài Theo phần trăm ta có:
Q Q Q Q1 Q Q ⋅ 100 + 2 ⋅ 100 + 3 ⋅ 100 + 4 ⋅ 100 + 5 ⋅ 100 + 6 ⋅ 100 = 100 % Qcc Qcc Qcc Qcc Qcc Qcc

(kJ/kg)

(kJ/kg)

+ Lượng nhiệt cung cấp: Qcc = Qtlv + Qnl + Qkkn + QP (kJ/kg) , (kJ/Nm3) Ở đây: Qtlv – nhiệt trị thấp của nhiên liệu Qnl - nhiệt vật lý của nhiên liệu Qnl = Cnl.tnl Cnl – tỉ nhiệt của nhiên liệu (KJ/Kg0C)

22

http://www.ebook.edu.vn

Cnl = C k nl ⋅

100 − W lv W lv + 4,184 ⋅ 100 100

(KJ/Kg0C)

Cknl – tỉ nhiệt của nhiên liệu khô. Nhiệt lượng do không khí được sấy nóng nhờ nguồn nhiệt ngoài:
n ' Qkk = α kk ⋅ Vkk ⎡( Ckk ⋅ Tkk )n − ( Ckk ⋅ Tkk )l ⎤ ⎣ ⎦

α’kk - Hệ số không khí thừa đầu vào bộ sấy không khí

( Ckk ⋅ Tkk ) n
và đầu lạnh.

và (Ckk.Tkk)l nhiệt độ và tỉ nhiệt của không khí ở đầu nóng

Lượng nhiệt do hơi phun vào lò hơi: Ở đây

Q p = G p (i p − 2500)

GP – lượng hơi tiêu hao ứng với 1 kg nhiên liệu iP - entalpi của hơi. 2500 – entalpi của hơi trong khói.

+ Lượng nhiệt hữu ích khi không dùng hơi bão hoà, không có bộ quá nhiệt trung gian Q1 = Ở đây : D B – sản lượng hơi của lò (Kg/h) - lượng nhiên liệu tiêu hao (Kg/h) D (iqn − inc ) B

iqn, iqc - entalpi của hơi quá nhiệt và của nước cấp . +Tổn thất nhiệt do khói mang đi:
q ⎞ ⎛ Q2 = ( I th − I kkl ) ⎜ 1 − 4 ⎟ ⎝ 100 ⎠ Ở đây: Ith – entalpi của khói thải . Ith=Vth.Cth.trh Ikkl – entalpi của không khí lạnh đưa vào lò . Ikkl = αth.VKK.CKK.tkkl

23

http://www.ebook.edu.vn

q4 – tổn thất nhiệt do cháy không hoàn toàn về cơ học (%) + Tổn thất nhiệt do cháy không hoàn toàn về hoá học. Công thức gần đúng Q3 =3,2.αCO Ở đây: α - hệ số không khí thừa tại điểm xác định CO. + Tổn thất nhiệt do cháy không hoàn thoàn về cơ học.
Q4 = 32600 ⋅ kx kb A lv ⎛ ⋅ ⎜ ax ⋅ + ab ⋅ ⎜ 100 ⎝ 100 − k x 100 − k b

⎞ ⎟ ⎟ ⎠

Ở đây: kx, kb- tỉ lệ phần trăm thành phần chất cháy trong xỉ, trong tro bay ax, ab – tỉ lệ độ tro của nhiên liệu phân phối theo đường xỉ và theo khói. + Tổn thất nhiệt do toả nhiệt ra môi trường xung quanh. Mặt ngoài lò có nhiệt độ cao hơn môi trường, do đó lượng nhiệt toả ra bằng đối lưu Q5. X ác định theo hệ số toả nhiệt đối lưu và diện tích mặt ngoài lò, độ chênh nhiệt độ. + Tổn thất nhiệt do xỉ mang ra. Xỉ thải ra thường có nhiệt độ còn khá cao do đó gây tổn thất nhiệt do xỉ mang ra. Q6 = ax ⋅ với lò ghi
4.2 – Hiệu suất thiết bị

Alv ⋅ CX ⋅ t X 100

tx ≈ 600 0C
Q1 ⋅ 100 0 0 . Qcc

η=
Đặt Ta có:
q1 =

(a)

Q Q1 ⋅ 100 0 0 , q 2 = 2 ⋅ 100 0 0 L Qcc Qcc

η = q1 ≈ 100 − (q 2 + q3 + q 4 + q5 + q6 ) ⋅ 0 0

(b)

Xác định η theo phương trình (a)gọi là phương pháp cân bằng thuận. Phương pháp xác định η theo phương trình (b) là phương pháp nghịch . Xác định lò hơi theo phương pháp thuận khó khăn vì khó xác định chính xác lượng nhiện liệu tiêu hao của lò. Các lò hơi lớn thường dùng phương pháp nghịch để

24

http://www.ebook.edu.vn

xác định hiệu suất lò. Khi đã xác định được η, ta có thể xác định được lượng nhiên liệu tiêu hao: B= Q1 ⋅100 Qcc ⋅η (Kg/h)

Câu hỏi ôn tập chương 1:

1. Phân biệt đặc điểm cấu tạo các loại lò hơi sử dụng trong thực tế? 2. Đặc điểm cấu tạo và nguyên tắc làm việc của lò hơi? 3. Trình bầy các phản ứng cháy của nhiên liệu: Cháy hoàn toàn và cháy không hoàn toàn? 4. Trình bầy phương trình cân bằng nhiệt và hiệu suất nhiệt của thiết bị?

25

http://www.ebook.edu.vn

Chương II : QÚA TRÌNH CHÁY VÀ CẤU TẠO LÒ ĐỐT
1 – QUÁ TRÌNH CHÁY Cháy là một quá trình ôxy hoá hoàn toàn và nhanh chóng chất đốt, diễn ra ở nhiệt độ cao đồng thời sinh nhiệt. Đặc tính cháy của nhiên liệu trong từng trường hợp phụ thuộc nhiều yếu tố: Loại nhiên liệu đốt, phương pháp đốt, đặc tính khí động của quá trình, ....vv
1.1. Các giai đoạn của quá trình đốt cháy nhiên liệu trong lò đốt

Quá trình cháy của nhiên liệu trong buồng lửa xảy ra rất phức tạp, đơn giản hoá chúng ta có thể chia ra làm 4 giai đoạn: Đối với nhiên liệu rắn : - Giai đoạn sấy khô và làm nóng nhiên liệu - Giai đoạn thoát chất và tạo cốc - Giai đoạn cháy chất bốc và cốc - Giai đoạn tạo xỉ ,tro Đối với nhiên liệu lỏng không có giai đoạn tạo cốc và tạo xỉ. Đối với nhiên liệu khí chỉ có giai đoạn sấy nóng và cháy. Ta nghiên cứu dưới đây từng giai đoạn của quá trình cháy .
1.2. + Giai đoạn sấy khô và làm nóng nhiên liệu

Trong khi vận hành, nhiên liệu được cung cấp liên tục vào lò đốt, xảy ra quá trình trao đổi nhiệt giữa nhiên liệu với ngọn lửa; với khí nóng từ sản phẩm cháy,với vách lò nóng bằng đối lưu và bức xạ nhiệt. Nhiên liệu được hâm nóng, độ ẩm giảm dần, nhiệt độ tăng dần tới 1000C thì ẩm thoát hết khỏi nhiên liệu, nhiên liệu khô hoàn toàn. Nhiệt độ tiếp tục tăng và tới giai đoạn thoát chất bốc. Thời gian sấy phụ thuộc nhiệt độ và độ ẩm ban đầu của nhiên liệu. Cần hiểu rằng không khí ở giai đoạn này chỉ là tác nhân sấy chứ không phải là cấp ôxy cho quá trình cháy. + Giai đoạn thoát chất bốc và tạo cốc. Mỗi loại nhiên liệu thoát chất bốc ở những nhiệt độ khác nhau: than ăngtraxít ở 380 ÷ 400 0C hoặc cao hơn, than nâu ở 130o ÷ 170oC.
o

Quá trình đốt nóng, cácbuahyđrô phân huỷ thành các nguyên tố đơn giản C và H2. Mêtan (CH4) khó nhiệt phân, phải trên 600oC mới phân huỷ, nhưng lại tạo thành những cácbon ở thể rắn rất khó cháy (muội than hoặc mồ hóng).
1.3. + Giai đoạn cháy

Cháy là quá trình phản ứng hoá học giữa ôxy và các chất cháy được của nhiên liệu, toả nhiệt và ánh sáng. Tốc độ cháy phụ thuộc vào nhiệt độ và nồng độ chất cháy

26

http://www.ebook.edu.vn

được. Nồng độ thấp, tốc độ cháy chậm, kéo dài. Ảnh hưởng của nhiệt độ tới tốc độ cháy mạnh hơn nhiều so với nồng độ. Nhiệt độ bắt lửa của nhiên liệu khác nhau thì cũng khác nhau. Sau khi bắt lửa, tốc độ cháy tăng mạnh mặc dầu nồng độ cháy được giảm dần. Khi cháy hết khoảng 80 ÷ 90% chất cháy được thì tốc độ cuối giảm. Sau đây ta khảo sát chi tiết hơn giai đoạn cháy các chất bốc, tức các chất khí cháy được như hyđrô, ôxít cácbon.... và giai đoạn cháy cốc. Cháy phần tử nhiên liệu rắn, các chất bốc lan toả trên bề mặt phần tử. Ôxy cần cho sự cháy xâm nhập vào bề mặt phần tử bằng khuếch tán phân tử qua lớp khí giới hạn bao quanh nó. Sản phẩm cháy thoát khỏi bề mặt phân tử vào môi trường xung quanh cũng bằng khuếch tán qua lớp giới hạn này.

a) b) Hình 2.1. Sơ đồ cháy phần tử nhiên liệu rắn và giọt nhiên liệu lỏng. a – phân tử nhiên liệu rắn b – giọt nhiêu liệu lỏng 1 – bề mặt phân tử nóng hoặc giọt nhiên liệu lỏng 2. lớp khí giới hạn bao quanh 3 - mặt ngoài lớp giới hạn 4. vùng tạo thành hỗn hợp đốt khi cháy giọt nhiên liệu 5 – vùng cháy của hỗn hợp đốt , O2 - dòng khuếch tán của ôxy, CO2 - dòng khuếch tán của axít cácboníc. Ký hiệu ′ trên mặt phần tử hoặc giọt, ″ môi trường bên ngoài. Nhiệt độ trên bề mặt phân tử cao hơn nhiệt độ môi trường, tạo thành građien nhiệt độ. Kết quả truyền bằng dẫn nhiệt và bức xạ vào môi trường. Quá trình cháy càng nhanh khi kích thước phân tử càng nhỏ và nhiệt độ môi trường, mật độ ôxy càng cao.

Thời gian cháy hoàn toàn phần tử nhiên liệu rắn, gần đúng theo công thức:

27

http://www.ebook.edu.vn

t= Ở đây:

β ⋅ δ 02
T ⋅ O2

β - hằng số vật lý, tuỳ thuộc loại nhiên liệu

δ 0 - kích thước ban đầu của phần tử
T vàO2 - nhiệt độ tuyệt đối của môi trường và nồng độ ôxy trong môi trường. Cơ cấu cháy đối với giọt nhiên liệu lỏng khác với phần tử nhiên liệu rắn. Quá trình cháy không xảy ra trên bề mặt của nó, mà xảy ra trong không gian bao quanh lớp khí giới hạn. Nhiệt độ trên bề mặt giọt nhiên liệu lỏng bằng nhiệt độ sôi của chính phần nhiên liệu này. Trong lớp giới hạn có građien nhiệt độ, xuất hiện dòng nhiệt truyền tới bề mặt phần tử, nhờ vậy xảy ra bốc hơi. Dòng hơi nhiên liệu truyền qua lớp giới hạn bằng khuếch tán phân tử vào môi trường xung quanh . Hơi này trộn với ôxy với tỷ lệ thích hợp bao quanh giọt nhiên liệu bốc cháy.
1.4 Phản ứng cháy

Trong lò đốt của liên hợp lò hơi xảy ra phản ứng cháy nhiều pha cácbon và lưu huỳnh, phản ứng cháy đồng nhất của hiđrô, ôxít cácbon , và các hyđrô cácbua khác . Phản ứng cháy của cácbon là phản ứng hoá học tương đối phức tạp. Quá trình cháy của cácbon đồng thời tạo thành axítcácboníc và ôxít cácbon: xC + yO2 = mCO2 + nCO. Ở đây: x, y - là số phân tử C và O2 tham gia phản ứng m,n – là số phân tử ôxít tạo thành Trong trường hợp có đủ lượng ôxy cần thiết, phản ứng thứ hai giữa ôxít cácbon với ôxy tạo thành axít cácboníc, diễn ra nhanh hơn nhiều lần so với phản ứng đầu. Trong thực tế khi cấp đủ lượng ôxy, ta có phản ứng cháy hoàn toàn: C + 1 mol + 12phần + khối lượng S 1mol lượng + + O2 1mol 32phần khối lượng O2 1mol lượng = = = = = CO2 1mol 44phần khối lượng SO2 1mol 64phần khối lượng (4) (3)

Phản ứng cháy của S để tạo thành anhyđrítsunfua:

32phần khối +

32phần khối =

Phản ứng của hyđrô, ôxít cácbon và hyđrô cácbua cũng là phản ứng phức tạp vì nó là phản ứng dây chuyền. Khi nhiệt độ tăng cao, phản ứng cháy tăng lên rất nhiều,

28

http://www.ebook.edu.vn

gấp hàng trăm lần so với phản ứng hoá thông thường. Đó không phải chỉ do nhiệt độ cao mà chủ yếu là phản ứng dây chuyền nhờ có trung gian gốc hyđrôxít và alđêhít RCHO. Ở đây gốc R có thể là H, CH3 , CH3CH2,, CH3CH2CH2, ... Phản ứng cháy dây truyền của hyđrô, ôxít cácbon và hyđrôcácbon dẫn tới hoàn thành tức thời cho phép sử dụng tính toán thực tế phương trình của các phản ứng này. Phương trình cháy hyđrô. 2H2 2mol 4phần khối lượng 2CO 2mol lượng n⎞ ⎛ ⎜ m + ⎟ O2 4⎠ ⎝ n⎞ ⎛ ⎜ m + ⎟ mol 4⎠ ⎝ + O2 = = = = = 2H2O 2mol 36 phần khối lượng 2CO2 2mol 88 phần khối lượng n + H2O 2 n + mol 2 (6) (5) + 1mol +32phần khối lượng + O2 + 1mol lượng

56phần khối + 32 phần khối = Phương trình cháy hyđrôcácbon CmHn 1mol + + = CO2 = m mol

(12m + n ) phần khối
lượng

n⎞ ⎛ + 32 ⎜ m + ⎟ phần khối = 44m phần khối + 9n phần khối 4⎠ ⎝ lượng lượng lượng

Tốc độ phản ứng cháy phụ thuộc vào nhiệt độ, dẫn tới tập trung ôxy trong không khí, sử dụng để cháy, có phản ứng đồng nhất, cũng như sự tập trung khí cháy trong hỗn hợp khí cháy
1.5.Giai đoạn tạo xỉ

Sau quá trình cháy những chất rắn không cháy được tạo thành tro xỉ. Tro là những chất rắn không cháy được nhưng không bị nóng chảy. Xỉ là tro nóng chảy tạo thành. Trong quá trình cháy, dưới tác động của nhiệt, thành phần nhiên liệu sẽ có thay đổi tính chất lý hoá. Các tinh thể ngậm nước như (CaSO4.2H2O); Al2O3.2SiO2.2H2O sẽ bốc hơi nước ở nhiệt độ 500 0C . Ở nhiệt độ cao, sẽ có phản ứng phân huỷ:

29

http://www.ebook.edu.vn

FeCO3 → FeO + CO2↑ (7) CaCO3 → CaO + CO2↑ MgCO3 → MgO + CO2↑ Tiếp tục tăng nhiệt độ, các thành phần tro nóng chảy. Kim loại kiềm và hợp chất của chúng (K2O, Na2O nóng chảy ở 800 ÷1000 0C. FeS2 nóng chảy ở 800 0C ÷1070 0C. Những trung tâm hoạt tính như các nguyên tử tự do hyđrô, ôxy hoặc gốc OH.... Trong quá trình cháy dây truyền lại có thể tạo ra nhiều trung tâm hoạt tính mới nữa. Nghiên cứu sự cháy của hyđrô chỉ ra nó đặc trưng cho nhiều phản ứng đồng thời, phức tạp. Phân tử hyđrô va chạm với phân tử M bất kỳ với tốc độ vượt quá giới hạn đã biết, tách thành hai nguyên tử hyđrô theo phương trình . H2 + M → H + H + M (a) Mỗi phần tử H phản ứng với ôxy (O2) theo phương trình H + O2 → OH + O (b) Kết quả là sinh ra hai gốc phân tử OH và hai nguyên tử ôxy (O)

Hình 2.2. Sơ đồ phản ứng

dây chuyền cháy của Hyđrô

Phần tử OH tác dụng với hyđrô theo phương trình . OH + H2 → H2O + H (c)

Xuất hiện hai sản phẩm cuối cùng: hơi nước và hai nguyên tử hyđrô, đưa vào phản ứng (a), bắt đầu hai chu kỳ song song mới.Nguyên tử ôxy phản ứng với phân tử hyđrô theo phương trình : O + H2 → OH + H Hai phân tử tạo thành đưa vào phản ứng (c), sẽ có hai nguyên tử H tạo thành đưa vào phản ứng (b), bắt đầu bốn chu kỳ mới. (Hình 2.2) Phản ứng cháy dây truyền của ôxítcácbon chỉ xảy ra khi trong hỗn hợp ôxítcácbon với không khí chứa một số lượng nào đó H2 và H2O. Nguyên tử hyđrô mới

30

http://www.ebook.edu.vn

trong phản ứng (a) đưa vào phản ứng (b). Kết quả là tạo thành phân tử OH và nguyên tử ôxy.Cuối cùng có phản ứng: H2O + O → 2OH Tạo thành hai phân tử hyđrôxít. Ba phân tử hyđrôxít đưa vào phản ứng: OH + CO → CO2 + H Tạo ra ba phân tử cuối cùng CO2 và ba nguyên tử hyđrô, cho một dây truyền mới. Ngoài ra, nguyên tử ôxy tạo nên từ phản ứng (4.7) có thể đưa vào phản ứng với CO tạo, thành CO2. Rõ ràng thấy rằng, tốc độ chung của phản ứng cháy CO tăng khi hàm lượng hơi nước trong hỗn hợp cháy tăng. Phản ứng dây chuyền của hyđrôcácbon phức tạp hơn so với phản ứng dây chuyền của hyđrô và ôxítcácbon. Chúng dẫn tới việc tạo thành các sản phẩm. Thành phần nóng chảy ở thể lỏng, hoà tan một số thành phần khác vốn khó chảy, tạo thành các chất có nhiệt độ chảy thấp. Tro có nhiều SiO2 thì dễ nóng chảy. Căn cứ vào tính chất và nhiệt độ nóng chảy của tro, ta có thể lựa chọn phương pháp thải tro thích hợp,thải ở 850 0C, thải xỉ khô ở nhiêt độ cao.... 5 - PHÂN LOẠI VÀ CẤU TẠO LÒ ĐỐT
5.1. Yêu cầu kỹ thuật đối với buồng lửa

Buồng lửa là hệ thống thiết bị và không gian để tiến hành đốt cháy nhiên liệu. Để đảm bảo hiệu suất làm việc tốt, cần phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật sau: - Có khả năng đốt cháy các loại nhiên liệu khác nhau với hệ số thừa không khí thấp; tổn thất nhiệt ít nhất khi phụ tải thay đổi lớn. - Kích thước nhỏ, tiết kiệm nhiên liệu. Nâng cao cường độ cháy và cường độ truyền nhiệt. Tăng cường độ cháy, phải tạo hỗn hợp nhiên liệu và ôxy hợp lý. Muốn tăng khả năng truyền nhiệt, phải tăng diện tích bề mặt truyền nhiệt bức xạ; lựa chọn phương pháp chuyển động của môi chất thích hợp. - Cấu tạo đơn giản, chắc chắn, tiết kiệm. - Vận hành và bảo dưỡng dễ dàng.
5.2. Phân loại buồng lửa (lò đốt)

Phân loại buồng lửa theo dạng nguyên liệu có: buồng lửa đốt nhiên liệu rắn, buồng lửa đốt nhiên liệu lỏng và buồng lửa đốt nhiên liệu khí. Buồng lửa đốt cháy nhiên liệu theo lớp hiện nay là phổ biến nhất. Loại buồng lửa này chia làm ba loại: - Buồng lửa có ghi cố định, lớp nhiên liệu nằm trên nó cố định. - Buồng lửa có ghi cố định, lớp nhiên liệu nằm trên nó di động.

31

http://www.ebook.edu.vn

- Buồng lửa có ghi chuyển động, lớp nhiên liệu nằm trên nó chuyển động. Đơn giản nhất là loại buồng lửa có ghi nằm ngang thao tác thủ công (Hình 2.3 a). Buồng lửa loại này dùng cho lò hơi có năng suất hơi rất nhỏ (1 ÷ 2Tấn/h). Cấu tạo buồng lửa gồm: ghi, buồng cháy và buồng dẫn không khí. Nhiên liệu dưa vào qua cửa lò 1. Cửa lò bình thưòng đóng kín để hạn chế thất thoát nhiệt và ngăn ngừa không khí lạnh vào lò. Gió cung cấp từ gầm ghi xuyên qua lớp nhiên liệu có thể điều chỉnh được. Trang bị quan trọng, ảnh hưởng tới quá trình làm việc và hiệu xuất của buồng lửa là ghi lò. Ghi chế tạo bằng gang và nằm cố định (Hình 2.3b) thường có hai loại: ghi thanh và ghi tấm. Các thanh ghi sau khi ghép có nhiều kẽ hở cho gió đi qua.
+ Quá trình cháy của nhiên liệu trên ghi cố định

Quá trình cháy nhiên liệu rắn gồm các pha sau: sấy khô nhiên liệu, tách và làm cháy các chất bốc, bắt lửa và đốt cháy cốc của nhiiên liệu và pha cuối là tro, xỉ. Quá trình cháy bao giờ cũng gồm hai phần: cháy chất bốc ở lớp trên nhiên liệu và cháy cốc ở phần chính của nhiên liệu. Đối với lớp nhiên liệu có độ dày lớn nằm trên ghi cố định, sẽ tạo nên nhiều lớp và vùng ngang.(Hình 2.4) Trong lớp, nhiên liệu cháy thường tách ra: phần trên - vùng nhiên liệu mới, được sấy, khí hoá và bắt lửa. Phần giữa gồm ba vùng cháy cốc. Phần dưới vùng tro xỉ. Như vậy, các giai đoạn của quá trình cháy từ sấy, sinh chất bốc, chất bốc cháy đã xảy ra ở vùng từ trên xuống. Kích thước mỗi vùng phụ thuộc vào chiều cao lớp nhiên liệu. Nhiên liệu càng có nhiều chất bốc thì nhiệt lượng sinh ra trong buồng lửa càng lớn, nhiệt lượng sinh ra trên ghi càng bé, do chất bốc sau khi thoát ra sẽ cháy trong không gian buồng lửa . Đối với than ăngtraxít ít chất bốc, nên nhiệt lượng sinh ra sẽ thực hiện trong lớp nhiên liệu nằm trên mặt ghi. Lượng ôxy cung cấp từ dưới lên làm cho cốc trong xỉ chưa cháy hết sẽ tiếp tục cháy. Không khí đã nóng sẽ cung cấp cho lớp đang cháy và lượng ôxy giảm dần cho tới hết. Vùng ôxy hoá là vùng ôxy dùng để ôxy hoá cácbon. Trên mặt giới hạn lớp oxy hoá, trị số CO2 đạt giá trị cực đại, nhiệt độ cao nhất, nồng độ ôxy giảm còn từ 1÷2%. Tiếp tục đi lên là lớp hoàn nguyên, thiếu ôxy nên cácbon hoàn nguyên thành CO dưới nhiệt độ cao. Điều này có nghĩa là lượng CO2 giảm dần, lượng CO tăng dần. Ta biết rằng phản ứng hoàn nguyên thu nhiệt, do đó nhiệt độ giảm dần theo chiều cao. Kích thước vùng ôxy hoá và vùng hoàn nguyên phụ thuộc vào đặc điểm của nhiên liệu (chất bốc, cỡ hạt, độ tro...) vào chiều dày lớp than và nhiệt độ buồng lửa. Để đạt hiệu suất nhiệt cao, cần giảm tới mức tối thiểu thành phần CO trong sản phẩm cháy (tức giảm chiều dày lớp hoàn nguyên).

32

http://www.ebook.edu.vn

Lớp nhiên liệu càng dày thì lớp hoàn nguyên càng lớn, tổn thất nhiệt càng nhiều. Lớp nhiên liệu quá mỏng, điều kiện bốc cháy của nhiên liệu xấu đi. Chiều dày của lớp nhiên liệu phụ thuộc vào chiều dày của lớp ôxy hoá. Chiều dày của lớp ôxy hoá phụ thuộc vào kích thước hạt than, hàm lượng chất bốc, độ tro... Vì thế với mỗi loại nhiên liệu có một chiều dày thích hợp.

a)

c)

b) d)

e) nhiên liệu không khí xỉ khí khói

h)

33

http://www.ebook.edu.vn

g) Hình 2.3. Lò đốt nhiên liệu rắn theo lớp

a – Ghi ngang thủ công; b – Lò có lớp nhiên liệu di động kiểu hất; c – Lò ghi xích; d – Lò ghi xích chuyển động ngược có cơ cấu hất nhiên liệu; e – Lò có thanh cời lửa; g – Lò ghi nghiêng; h – Lò tự chảy
Khí nhẹ nhiên liệu tươi

Chiều dài lớp nhiên liệu

Vùng hoàn nguyên CO

Vùng cốc cháy

Khí cháy Nhiên liệu tươi

Tro xỉ ghi lò

Cháy cốc Tro xỉ ghi lò Không khí Nồng độ Nhiệt độ 0C Không khí

a)

b)

Hình 2.4. Sơ đồ quá trình cháy nhiên liệu rắn trong lớp cố định a – Quá trình sinh khí b – Quá trình trong lò Bảng 2.1. Chiều dày hợp lý của lớp nhiên liệu trên ghi lò Chiều dày lớp nhiên liệu (mm) Nhiên liệu

Buồng lửa ghi thủ công ĂngtraxÝt cã cì h¹t 2 ÷ 5 mm ĂngtraxÝt cã cì h¹t 2 ÷ 3 mm ĂngtraxÝt cì h¹t lín Than bïn côc Than bïn h¹t nhá
Than ®¸ 60 ÷ 80 100 ÷ 120 200 300 ÷ 900 400 200

Buồng lửa ghi xích 200 200
200 700 ÷ 900 700 ÷ 900 8 ÷ 120

34

http://www.ebook.edu.vn

Lớp nhiên liệu

600 ÷ 1500

8 ÷ 120

+ Lo¹i lß cã ghi chuyÓn ®éng: Nhiªn liÖu còng chuyÓn ®éng trªn nã, cã nhiÒu kiÓu kh¸c nhau. Nhiªn liÖu ®−îc cÊp liªn tôc tõ bé phËn cÊp liÖu 1 vμo b¨ng ghi xÝch chuyÓn ®éng rÊt chËm (thay ®æi tèc ®é tõ 2 ÷30 m/h). §Ó b¶o ®¶m cho ®éng c¬ ®iÖn khái bÞ ¶nh h−ëng trùc tiÕp ë vïng nhiÖt ®é cao, ng−êi ta bè trÝ ®éng c¬ vμ bé gi¶m tèc ë phÝa tr−íc buång löa. L−îng cung cÊp nhiªn liÖu thay ®æi b»ng ®iÒu chØnh khe hë cöa ra. Kh«ng khÝ cung cÊp cho qu¸ tr×nh ch¸y ®−îc qu¹t thæi tõ d−íi lªn th«ng qua c¸c héc giã cã thÓ ®iÒu chØnh ®−îc.

a)

b) H×nh 2.5. Buång löa ghi xÝch. a – Buång löa b – C¸c kiÓu ghi xÝch Hai phÝa bªn buång löa do tiÕp xóc trùc tiÕp víi nhiªn liÖu ch¸y nªn rÊt nãng. Ng−êi ta bè trÝ hép lμm m¸t ghi bè trÝ ë hai t−êng bªn buång löa. M«i chÊt lμm m¸t lμ n−íc. §Ó sö dông n−íc lμm m¸t ®· hÊp thô nhiÖt, c¸c hép lμm m¸t ghi ®−îc nèi víi vßng tuÇn cña lß. Hép lμm m¸t ghi trë thμnh nh÷ng èng gãp t−êng bªn.

35

http://www.ebook.edu.vn

ChiÒu réng cña ghi 1,4 ÷ 4,5 m. Buång löa réng h¬n 2 m ph¶i lμm cöa trang than ë hai bªn t−êng lß. ChiÒu dμi lμm viÖc cña ghi tõ 5,5 ÷ 8 m. Do ®ã diÖn tÝch lín nhÊt cña mÆt ghi còng chØ lμ 36 m2,chÝnh v× thÕ c«ng suÊt buång löa ghi xÝch bÞ h¹n chÕ. + Qu¸ tr×nh ch¸y trong buång löa ghi xÝch Trong qu¸ tr×nh lμm viÖc, líp nhiªn liÖu chuyÓn ®éng ®ång thêi víi ghi; qu¸ tr×nh x¶y ra theo chiÒu dμi ghi ë c¸c giai ®o¹n tõ sÊy nhiªn liÖu tíi t¹o xØ, nghÜa lμ qu¸ tr×nh x¶y ra ®ång thêi vμ liªn tôc trªn ghi. VÞ trÝ c¸c giai ®o¹n nμy gi÷ cè ®Þnh trªn ghi, khi tèc ®é ghi kh«ng thay ®æi.
Ngọn lửa cháy

Vùng cháy kiệt

Nhiên liệu mới

Vùng chuẩn bị Vùng ôxy hoá Vùng cháy

Không khí

Hình 2.6. Sơ đồ phát triển các giai đoạn cháy nhiên liệu trên ghi xích. Ở vùng sấy nhiên liệu, chất bốc sinh ra và bốc cháy. Nguồn gia nhiệt là bức xạ của buồng lửa, ngoài ra còn dẫn nhiệt từ vùng cháy cốc bên và gió nóng thổi từ dưới lên. Quá trình sấy và cháy nhiên liệu xảy ra từ trên xuống. Mặt khác do lớp nhiên liệu chuyển động từ trước ra sau làm quá trình cháy xảy ra theo chiều xiên trên ghi.

Độ nghiêng đường xiên phụ thuộc tốc độ ghi. Tốc độ chuyển động của ghi càng lớn, thì các vùng cháy càng kéo dài (góc nghiêng càng nhỏ). Phân bố các vùng trên ghi chỉ trên hình vẽ. (Hình 2.6) Đặc điểm của vùng cháy cốc là phản ứng xảy ra cả từ trên xuống và từ dưới lên; do đó đường ranh giới giữa vùng cháy cốc và cháy xỉ có độ nghiêng từ dưới lên. Trong vùng cháy cốc, cốc tự cháy khi tiếp xúc với không khí thổi từ dưới lên, đạt được nhiệt độ khá cao. Lượng tiêu thụ ôxy tăng dần lên qua các vùng và cực đại trong vùng cháy cốc. Hàm lượng CO2 đạt tới cực đại, hàm lượng ôxy cungcấp càng lên cao càng ít, gây ra hiện tượng thiếu ôxy. Các hạt cốc ở trên đã hoàn nguyên CO2 sinh ra từ lớp dưới ở nhiệt độ khá cao. Lượng CO càng đạt cực đại tại vùng cháy cốc do đólượng CO2 sinh ra có giảm đi ở vùng cháy cốc (ứng với vùng hoàn nguyên ). Tại vùng cháy kiệt xỉ, thành phần các khí cháy giảm xuống bằng không; tỉ lệ ôxy tăngdần bằng tỷ lệ ôxy trong không khí (21%) ở cuối ghi.

36

http://www.ebook.edu.vn

Từ nhận xét trên ta thấy ở vùng đầu và cuối ghi quá trình cháy xảy ra hoàn toàn; phần giữa ghi còn cháy chưa hoàn toàn. Nhiệt lượng cung cấp do nhiên liệu cháy trên ghi chiếm 50 ÷ 60%; số còn lại do cháy nốt các sản phẩm cháy không hoàn toàn trong buồng lửa. Để quá trình cháy nốt thực hiện tốt cần có hệ thống cung cấp gió cấp 2 ở phía trên buồng lửa. Bố trí số hộc gió càng lớn thì lượng không khí đưa vào sẽ gần với lượng không khí cung cấp lý thuyết. Thường dùng buồng lửa có 4 hộc gió. Không khí cung cấp cho lò có áp suất khoảng 600 ÷1000 N/m2, tốc độ khoảng 5 ÷7 m/s.
Bảng 2.2. Các đặc tính tính toán buồng lửa ghi xích Than đá Đơn vị Các đặc tính Không Thiêu kết thiêu kết Nhiệt thế điện diện w/m2 1160 1000 tích trên ghi Nhiệt thế thể tích W/m3 220 ÷ 280 220 ÷ 280 buồng lửa Tổn thất do cháy % 1 1 không hoàn toàn về hoá học Tổn thất do cháy % 6 5 không hoàn toàn về cơ học Tỉ lệ chất cháy % 12 20 trong xỉ và lọt Tỉ lệ tro trong xỉ và % 0,8 0,8 lọt Tỉ lệ chất cháy % 30 35 trong tro bay Tỉ lệ tro bay % 0,2 0,2 2 N/m 800 800 Áp suÊt kh«ng khÝ d−íi ghi 0 NhiÖt ®é kh«ng khÝ C 25 ÷ 200 25 ÷ 200 + Ưu điểm của buồng lửa ghi xích:

ăngtraxít Don Cám 1160 280 ÷ 330 0 7 20 0,75 50 0,25 1000
25 ÷ 150

800 ÷ 900 220 ÷ 280 0 14 25 0,7 55 0,3 1000
25 ÷150

- Có thể cơ giới hoá toàn bộ các khâu. - Có thể phân vùng cấp không khí phù hợp với yêu cầu của các giai đoạn quá trình cháy, cháy tốt mà hệ số thừa không khí không quá lớn. - Làm việc ổn định, khó bị tắt lò. - Tuổi thọ lá ghi cao.
+ Nhược điểm:

37

http://www.ebook.edu.vn

- Công suất bị hạn chế (65 ÷ 100T/h) do kích thước ghi, chiều dày lớp nhiên liệu, tốc độ ghi hạn chế. - Yêu cầu về nhiên liệu cao.
+ Buồng lửa có ghi cố định, lớp nhiên liệu dịch chuyển trên ghi.

- Buồng lửa ghi nghiêng.

Trong buồng lửa ghi nghiêng, ghi lò được bố trí nghiêng, nhờ trọng lượng nhiên liệu được chuyển dần xuống cuối ghi trong quá trình cháy. Nhiên liệu tự chảy từ phễu than vào buồng lửa. Cấu tạo buồng lửa ghi nghiêng chỉ trên (Hình 2.7) gồm ba bộ phận chính: Bộ phận chứa nhiên liệu, ghi đặt nghiêng để giữ lớp nhiên liệu cháy, ghi đặt ngang để cháy kiệt sỉ.

b)

a)

c)

Hình 2.7. Cấu tạo buồng lửa ghi nghiêng a/ Kiểu giếng b/ Kiểu bậc thang c/ Quá trình cháy trong buồng lửa Buồng lửa bậc thang dùng đốt nhiên liệu có nhiều chất bốc, cỡ hạt nhỏ, hoặc dùng đốt than bùn. Nhiên liệu trong quá trình cháy chảy từ trên xuống dưới, nên quá trình cháy cũng xảy ra dần dần từ trên xuống. Tốc độ di chuyển của lớp nhiên liệu trên ghi khoảng

38

http://www.ebook.edu.vn

(1 ÷ 2 m/h); tốc độ phân bố ngọn lửa đối với các loại than dễ cháy cũng chỉ tới 0,2 m/h. Do đó than ăngtraxít rất khó cháy. Quá trình cháy xảy ra theo từng vùng. Việc cung cấp không khí cần điều chỉnh để có thể thoả mãn các giai đoạn cháy. Vùng đầu thừa không khí, vùng cuối thiếu không khí.
- Buồng lửa có tấm cời lửa.

Buồng lửa loại này cũng thuộc buồng lửa có lớp nhiên liệu di chuyển. Cấu tạo buồng lửa có tấm cời lửa (Hình 2.8a). Bao gồm: ghi cố định, giữa có rãnh rộng khoảng 20 mm để đặt xích vận chuyển tấm cời lửa. Tấm cời lửa có chiều rộng bằng chiều rộng buồng lửa. (Hình 2.8b) Khi chuyển động, tấm cời lửa tải than từ phễu than tới cuối ghi; kết hợp cời lớp nhiên liệu đang cháy, phân bố đều lớp nhiên liệu trên mặt ghi. Cuối ghi, tấm cời gạt xỉ xuống phễu. Khi chuyển động từ sau ra trước, nó chỉ có nhiệm vụ cời lửa. Tấm cời lửa làm việc theo chu kỳ với tốc độ 15 m/ph (chiếm khoảng 15% thời gian làm việc của buồng lửa). Khi ngừng làm việc, tấm cời lửa đưa về phía dưới phễu than và được làm nguội. Do tấm cời lửa làm việc theo chu kỳ, nên việc cấp nhiên liệu cũng theo chu kỳ và do đó lượng nhiệt sinh ra trong buồng lửa cũng theo chu kỳ. Đây là nhược điểm của phương pháp này. Loại cấu trúc này dùng cho các lò hơi có công suất nhỏ (2 ÷ 12 Tấn/h).
Mặt trước lò

a)
Chạy về sau Tiến về trước

b)

39

http://www.ebook.edu.vn

Hình 2.8. Buồng lửa có tấm cời lửa. + Đặc tính kỹ thuật của buồng lửa đốt nhiên liệu theo lớp.

Yếu tố chính quyết định hiệu quả làm việc của lò đốt nhiên liệu theo lớp là nhiệt thế diện tích trên ghi.
Q B ⋅ Qtlv = R R

Trong đó: B – Lượng nhiên liệu đốt cháy trong lò 1 giờ (Kg/h) R – Diện tích ghi lò Hệ đơn vị dùng đối với nhiệt thế diện tích ghi trong hệ cũ là Kcal/m2.h; trong hệ SI là KW/m2 (1 Kcal/m2.h = 1,163 W/m2). Giá trị tối ưu của nhiệt thế là (700 ÷ 1400).103 Kcal/m2.h phụ thuộc kiểu lò và đặc tính nhiên liệu. Để đảm bảo hiệu quả cháy chất bốc trích ra từ nhiên liệu, cần thiết phải có thể tích không gian lò và chiều cao lò đầy đủ. Độ lớn thể tích lò cần thiết để cháy chất bốc có hiệu quả xác định bởi nhiệt thế thể tích buồng lửa.
Q B ⋅ Qtlv = Vbl v

Ở đây: Vbl – Thể tích không gian buồng lửa. Giá trị tối ưu của nhiệt thế thể tích buồng lửa phụ thuộc loại nhiên liệu, kiểu lò (200 ÷ 300).103 Kcal/m3.h. Chiều cao không gian lò đối với lò hơi năng suất 4 ÷ 10 T/h là 2,5 ÷ 4 m. Đối với lò hơi năng suất 20 T/h hoặc cao hơn, thì không nhỏ hơn 4 m
Bảng 2.3
Hệ số không khí thừa trong lò Nhiệt độ không khí cung cấp vào lò 0C

Cháy không hoàn toàn về hoá học

Kiểu lò

Tên nhiên liệu

Cơ khí hoá cung cấp nhiên liệu

Than đá xấu Than đá (V2 ≥ 25%)

1,4 1,4

900 900 250

0,5 0,5

Cháy không hoàn toàn về cơ học

7 8

30 - 200 30

100 60

40

http://www.ebook.edu.vn

áp lực khí dưới ghi

Nhiệt thế diện tích 103 Kcal/m3.h

Nhiệt thế thể tích 103 Kcal/m3.h

Tổn thất nhiệt %

thành lớp cố định Ghi xích dạng thẳng Bμn cê XÝch – bμn cê

ăngtraxít ăngtraxít
Than bïn côc Wp = 40 - 50% Than bïn côc Wp = 40 - 50%

1,6 1,6
1,4 1,3

1100
1000 1100 1500

300
250 - 300 200 - 250 200 - 250

0,5
0,5 2 1

14
10 2 2

30
30 - 150 30 - 200 30 - 250

60
100 40 40

+ Lß ®èt nhiªn liÖu d¹ng bét. Buång löa phun lμ lo¹i buång löa hoμn thiÖn nhÊt. Buång löa lo¹i nμy cã thÓ ®èt bÊt kú lo¹i nhiªn liÖu nμo (r¾n, láng, khÝ). Sù kh¸c biÖt gi÷a buång löa phun vμ buång löa ghi lμ nã kh«ng cã ghi lß. §èi víi buång löa phun, than cÇn ph¶i ®−îc chuÈn bÞ tr−íc (nghiÒn thμnh bét, hoÆc chÕ biÕn thμnh d¹ng nhò t−¬ng). Nhiªn liÖu hçn hîp víi kh«ng khÝ, tiÕn hμnh c¸c giai ®o¹n cña qu¸ tr×nh ch¸y ngay trong buång löa, råi th¶i ra ngoμi d−íi d¹ng tro xØ. Do trong buång löa phun qu¸ tr×nh ch¸y x¶y ra theo d¹ng ngän löa, nªn nhiªn liÖu khÝ vμ láng chØ cã thÓ ®èt trong buång löa phun. Buång löa phun dïng cho lß h¬i cã c«ng suÊt tõ 20 T/h trë lªn (nhiªn liÖu r¾n). §èi víi nhiªn liÖu láng vμ khÝ th× kh«ng cã giíi h¹n. Tro sinh ra trong buång löa ph¶i th¶i nhanh ra khái buång löa vμ kh«ng b¸m lªn mÆt ®èt bøc x¹. CÊu tróc phæ biÕn nhÊt hiÖn nay lμ kiÓu lß ®èt phun nhiªn liÖu bét, d¹ng h×nh hép ch÷ nhËt, chiÒu dμi ®Æt th¼ng ®øng. PhÇn trªn bè trÝ hÖ thèng èng n−íc s«i 6; khÝ tho¸t khái hÖ thèng qu¸ nhiÖt 5. Thμnh th¼ng ®øng ®Æt vßi phun 12. Bªn trong thμnh lß 9, l¾p hÖ thèng èng 10, 11 ®−êng kÝnh 51 ÷ 76 mm; t¹o thμnh tËp hîp mμn ch¾n gåm vßng tuÇn hoμn 2 – 7 – (8) – 14 – 10 – 2 (mμn tr−íc vμ sau) vμ 2 – 3 – 13 – 11 – 4 – 1 – 2 (mμn bªn). Bét than ®−îc h©m nãng do phÇn nhiÖt ch¸y, phun qua vßi phun vμo lß phèi hîp víi kh«ng khÝ nãng, bèc ch¸y. Kh«ng khÝ nãng vμ s¶n phÈm ch¸y di chuyÓn tõ cöa vμo buång löa tíi khi tho¸t khái buång löa vμo feston. (H×nh 2.10) Hçn hîp khÝ ch¸y, kh«ng khÝ t¹o thμnh ngän löa, nhiÖt ®é cã thÓ ®¹t tíi 1300 ÷ 1500 C. Khi ra khái buång löa cßn 900 ÷ 1100 0C. C¸c mμn ch¾n cña buång löa sÏ tiÕp nhËn n¨ng l−îng bøc x¹ nμy vμ truyÒn cho m«i chÊt.
0

- Qu¸ tr×nh ch¸y trong buång löa ®èt than bét. Qu¸ tr×nh ch¸y cña bét than (®−êng kÝnh trung b×nh h¹t bét than 40 μm, ®−êng kÝnh d−íi 90 μm chiÕm kho¶ng 80 ÷ 90%) theo c¸c giai ®o¹n: sÊy, sinh vμ ch¸y chÊt bèc, ch¸y cèc vμ t¹o xØ. H¹t than cã kÝch th−íc qu¸ nhá nªn qu¸ tr×nh ch¸y diÔn ra rÊt nhanh (1 ÷ 2 gi©y). Bét than kÕt hîp víi kh«ng khÝ ch¸y thμnh ngän löa. Vïng trung t©m ch¸y cã nhiÖt ®é cao nhÊt (ngang møc ®Æt vßi phun). Xa vïng trung t©m ch¸y nhiÖt ®é gi¶m. Nguån nhiÖt ®Ó sÊy nhiªn liÖu do bøc x¹ ngän löa vμ do tiÕp xóc víi nh÷ng h¹t nãng h¬n. Giã cÊp 1 chiÕm kho¶ng 11 ÷ 45% cã thÓ sÊy nãng tr−íc tíi 100 ÷ 400 0C, thæi bét than vμo víi tèc ®é 12 ÷ 26 m/s. Giã cÊp 2 thæi vμo víi tèc ®é 18 ÷ 32 m/s. NhiÖt ®é giã

41

http://www.ebook.edu.vn

cÊp 1 ¶nh h−ëng lín tíi qu¸ tr×nh ch¸y. NÕu sÊy tíi 900 0C, khi tiÕp xóc víi than bét ch¸y tøc kh¾c. Ở 100 0C phải sau 1,6 giây mới cháy. Trung tâm ngọn lửa, nhiệt độ đạt tới 1500 ÷ 1600 0C, càng gần dàn ống, nhiệt độ càng giảm. Kinh nghiệm cho thấy, tốc độ phát triển của ngọn lửa phụ thuộc vào nồng độ bột than trong hỗn hợp bột than – không khí. Nhiệt độ của hỗn hợp nhiên liệu ảnh hưởng lớn tới quá trình cháy. Nhiệt độ cao, bắt lửa sớm, cháy nhanh, cháy kiệt. Nói chung nhiệt độ không nên quá 400 0C. - Miệng phun bột than. Cấu tạo miệng phun và bố trí trong buồng lửa phải đạt ba yêu cầu: + Có khả năng làm dòng hỗn hợp bốc cháy nhanh. + Hiệu suất quá trình cháy cao. + Buồng lửa vận hành ổn định.

a)
Mối hàn

Khe nhiệt

Nối ống

b)

42

http://www.ebook.edu.vn

Hình 2.9. Các kiểu màn chắn

a – Dạng ngõng

b – Dạng tấm

Để làm cho hỗn hợp bốc cháy nhanh phải tạo vùng xoáy mạnh trước miệng phun, hướng vào tâm ngọn lửa, khuếch tán dòng bột than để tăng cường truyền nhiệt giữa các lớp của ngọn lửa.
Hơi từ trống vào bộ quá nhiệt bão hoà

Khí khói và vùng khí nhẹ

không khí thứ cấp Hỗn hợp bụi Nước từ trống lò hơi

xỉ

Hình 2.10. Sơ đồ lò đốt nhiên kiệu dạng bột

Để tăng hiệu suất quá trình cháy phải phân bố ngọn lửa đồng đều trong buồng lửa cháy kiệt và không tổn thất.

43

http://www.ebook.edu.vn

Bộ phận quan trọng nhất của buồng lửa phun là vòi phun. Vòi phun hiện nay

chia làm hai loại: vòi phun tròn và vòi phun dẹt. Vòi phun tròn lại chia làm hai loại: loại đi thẳng và loại xoáy (Hình 2.11a, b đi thẳng và c-xoáy). Loại đi thẳng có loại gió cấp 1 đi trong hoặc đi ngoài. Hai loại này cháy không nhanh, nồng độ nhiên liệu phân bố không đều. Loại vòi tròn có miệng loe, chính giữa có chụp hình nón (Hình 2.11c), hỗn hợp có nồng độ đều hơn, tạo vùng xoáy ở chính giữa, vòi phun dẹt (H2.11 d) tiết diện chữ nhật, gió cấp 1 có thể bên trong hoặc ngoài; quay lên xuống khoảng 150 so với phương ngang.

b)

c)

a) d) Hình 2.11. Cấu tạo các loại vòi phun

Tỉ lệ gió cấp 1, cấp 2 tuỳ thuộc loại nhiên liệu. Than Ăngtraxít gió cấp 1 chiếm 11% ÷ 20%, than gầy 15 ÷ 20%, than đá 20 ÷ 45%. Tốc độ gió phụ thuộc loại nhiên liệu và vòi phun. Vòi phun tròn, tốc độ gió cấp 1 khoảng 12 ÷ 16 m/s. Số liệu trên ứng với lò có phụ tải định mức. Khi phụ tải thay đổi, tốc độ gió cấp 1 không đổi, tốc độ gió cấp 2 điều chỉnh cho phù hợp. Vòi phun dẹt gió cấp 1 và cấp 2 chuyển động qua các rãnh hẹp
+ Cách đặt vòi phun trên buồng lửa.

Tuỳ thuộc nhiều yếu tố: loại nhiên liệu, công suất lò hơi, vòi phun và buồng lửa có thể đặt vòi phun trên tường buồng lửa ở vị trí khác nhau. Hiện nay có 4 loại bố trí

44

http://www.ebook.edu.vn

như sau: đặt ở tường trước, đặt ở tường bên, đặt ở góc và đặt ở trên đỉnh lò. Mỗi cách vòi phun còn có thể bố trí nhiều tầng (H 2.12) Đặt ở đỉnh lò, dòng bột than ra khỏi vòi đồng đều. Trong buồng lửa không có dòng xoáy và dòng ngược. Trường nhiệt độ đồng đều, dòng khói nhẹ kìm hãm chuyển động đi xuống, nên có thời gian làm lạnh dòng này. Hiện tượng đóng xỉ lên tường ít. Cuối dòng ở vũng thải xỉ có nhiệt độ thấp, do đó buồng lửa làm việc tốt khi thải xỉ khô. Dạng vòi phun thích hợp là vòi phun dẹt. Nhiệt thế thể tích của buồng lửa (100 ÷120).103W/m3.. Ngọn lửa chữ U, vòi phun chúc xuống đáy lò, sau đó dòng cháy đi quặt lên trên, kéo dài đường bột than cháy, cháy kiệt than; làm việc tốt với thải xỉ lỏng. Ngọn lửa hình chữ L, ngọn lửa phân bố đều; chiều sâu buồng phải đủ lớn để ngọn lửa tới được tường đối diện. Ngọn lửa hình chữ L có nhiệt thể tích với nhiên liệu ít chất bốc 150.103w/m3, khi nhiên liệu nhiều chất bốc (200- 220).103 W/m3.

a)

b)

c)

d)

g) e)

h)

i)

Hình 2.12. Sơ đồ đạt vòi phun trên tường buồng lửa.

45

http://www.ebook.edu.vn

a/ đặt ở đỉnh lò; b/ đặt ở tường trước ngọn lửa chữ U; c/ đặt ở tường trước 1 tầng ngọn lửa hình chỡ L. d/ đặt ở tường trước 2 tầng ngọn lửa hình chữ L, e/ đặt ở tường bên ,g/đặt ở góc phun tiếp tuyến, h/ góc phun chéo , i/ đặt ở góc theo từng khối. Vòi phun đặt hai phía tường lò, có ngọn lửa choán nhiều hơn
+ Buồng lửa đốt nhiên liệu lỏng và khí

Buồng lửa đốt nhiên liệu khí. Nhiên liệu khí dùng cho lò hơi chia làm hai loại: khí thiên nhiên và khí nhân tạo( khí ga). Khí thiên nhiên chứa ít chất khoáng nên không có tro, buồng lửa đơn giản. Khí nhân tạo chứa 1 ít khoáng chất, sẽ được tách ra khi lọc bụi. Nhiên liệu khí cháy qua 3 giai đoạn: giai đoạn tạo hỗn hợp giữa nhiên liệu và không khí tạo nên hỗn hợp cháy. Giai đoạn đốt nóng nhiên liệu và giai đoạn cháy. Loại vòi phun hỗn hợp trước thì không khí và nhiên liệu trộn với nhau với hệ số không khí thừa nhỏ (α = 1,05 ÷ 1,1) trước khi vào vòi phun.

Khí Không khí
Hình 2.13. Vòi phun rãnh

Vòi phun rãnh là vòi phun hỗn hợp trước. Nó gồm một hệ các rãnh hẹp lót vật liệu chịu lửa. Trong quá trình làm việc tường rãnh bị đốt nóng làm nhiên liệu bốc cháy. Nhiệt thế thể tích khá cao 60.106W/m3. Loại vòi phun này gọi là vòi phun không có ngọn lửa. Quá trình cháy chủ yếu trong vòi phun, nên không đòi hỏi buồng lửa có thể tích lớn. Vòi phun loại này chủ yếu dùng cho các loại khí nhân tạo. Việc hỗn hợp nhiên liệu khí và không khí xảy ra ở phần cuối vòi phun và một phần buồng lửa gần vòi phun. Những lò hơi lớn hiện nay thường phối hợp giữa nhiên liệu khí, lỏng(mazút) hay bột than. Ở Việt Nam thường sử dụng nhiên liệu khí có nhiệt trị thấp lại phối hợp với bột than khó cháy (ăngtraxít), do đó nhiên liệu khí hỗ trợ kém, nên thường sử dụng thêm mazút.

46

http://www.ebook.edu.vn

+ Buồng lửa đốt nhiên liệu lỏng.

Nhiên liệu khí qua ống vào buồng. Từ buồng qua lỗ vào vùng điều tiết, các cánh bố trí nghiêng 450 so với trục vòi phun. Tại đây khí trộn với không khí thứ cấp vào vòi phun qua ống, tạo thành chuyển động xoáy lốc trong buồng lửa. Vòi phun nhiên liệu mazút thành dạng sương; chảy qua ống lọc vòi phun vào buồng xoáy, gặp dòng không khí thứ cấp, đưa vào buồng lửa và cháy mạnh tại đây. Không khí thứ cấp trong vòi phun cấp từ quạt thổi có áp lực 100 ÷ 150 KG/m2. Không khí làm nhiên liệu mazút tan nhỏ thành bụi sương cung cấp bởi quạt có áp lực gần 400 KG/m2. Vòi phun được sản xuất với 4 loại kích thước, năng suất nhiệt từ 1.106 ÷ 5,5.106 KCal/h, áp suất không quá 250 ÷ 300 KG/m2. + Vấn đề khởi động buồng lửa đốt bột than. Để khởi động buồng lửa đốt bột than có thể dùng vòi phun khí, dầu hay buồng lửa phụ. Các loại thiết bị này duy trì làm việc tới khi buồng lửa đủ duy trì sự cháy của bột than. Ta thường dùng buồng lửa phụ. Buồng lửa phụ thực chất là buồng ghi thu nhỏ lại. Nhiên liệu thường là củi. Ngọn lửa và khói từ buồng lửa phụ được đưa vào buồng lửa chính để đốt cháy bột than. Buồng lửa phụ đặt bên cạnh buồng lửa chính.

Hình 2.14. Vòi phun mazút thổi bằng hơi có rãnh tròn. 1 – Vỏ; 2 – Ống phun; 3 - Đầu nối; 4 – Ống nối miệng phun; 5 – Ống ngoài; 6 – Loe khuếch tán; 7 – Ống trong

47

http://www.ebook.edu.vn

Hình 2.15. Cấu tạo buồng lửa phụ khởi động buồng lửa đốt bột than.

Công suất buồng lửa phụ nhỏ nên chỉ thích hợp với nhiên liệu dễ cháy.
Câu hỏi ôn tập chương2: Quá trình cháy và cấu tạo buồng đốt

1. Giải thích các giai đoạn trong quá trình cháy: Giai đoạn sấy khô, giai đoạn thoát chất bốc và tạo lốc, giai đoạn cháy? 2. Trình bầy phản ứng cháy trong lò đốt, quá trình tạo xỉ? 3. Quá trình cháy của nhiên liệu trên ghi cố định? 4. Đặc điểm của buồng đốt nhiên liệu dạng bột?

48

http://www.ebook.edu.vn

Chương III : QUÁ TRÌNH SINH HƠI, CÁC BỀ MẶT TRUYỀN NHIỆT
1.BỀ MẶT SINH HƠI VÀ CÁCH BỐ TRÍ Có rất nhiều bề mặt sinh hơi, thực tế có thể căn cứ và sự tiếp xúc giữa mặt truyền nhiệt với nước và sản phẩm cháy ta chia ra: loại ống nước (khói ngoài nước ở bên trong), lò hơi ống lửa (khói ở trong nước ở ngoài). Theo sự chuyển động của nước trong mặt sinh hơi, có loại đối lưu tự nhiên (a), tuần hoàn tự nhiên (b), tuần hàon cưỡng bức (c).

Hình 3.1. Sơ đồ chuyển động của môi chất qua các bề mặt truyền nhiệt:

1. Balông; 2. Bơm nước; 3. Hâm nước; 4. Dàn ống lên; 5. Ống xuống; 6. Ống góp; 7. Bộ quá nhiệt; 8. Van hồi; 9. Balông hỗn hợp

Sau đây giới thiệu một số loại bề mặt sinh hơi thường gặp.
+ Bề mặt sinh hơi loại ống nước thẳng đứng (Hình 3.2)

Gồm chùm ống 2, trống trên 1 và trống dưới 3, vách lò hơi 6. Nước cung cấp từ trống lò hơi qua ống xuống 7 và ống nối của bộ góp 5. Các ống nước thẳng đứng chế tạo bằng thép tấm hàn lại, đường kính 1000 ÷ 1500 mm; chịu áp lực 14 ÷ 40 atm. Chiều dày thành ống không lớn lắm. Ví dụ ống đường kính 1000 mm, chịu áp lực 14 atm có chiều dày 13 mm. Khi áp lực 20 atm, cũng đường kính trên nhưng chiều dày là 20 mm.

49

http://www.ebook.edu.vn

Ống góp dạng ống đường kính tới 219 mm. Bề mặt sinh hơi của liên hợp lò hơi kiểu vách, gồm trống 2; hệ ống vách 6 và 7 với ống dưới 9, 10 và ống dưới 4, 5 của vách góp; hệ ống dẫn nước xuống 8 và ống nối 3 (Hình 3.3)
A B C

A AA

B BB

C CC

Hình 3.2. Mặt sinh hơi, lò hơi ống nước đứng.

50

http://www.ebook.edu.vn

Trống chế tạo bằng phương pháp hàn, đáy bằng phương pháp dập. Đường kính trống phụ thuộc năng suất sinh hơi của lò và áp lực hơi từ 1200 ÷ 1800 mm; dài có thể tới 18m. Chiều dày thành trống 90 ÷ 100 mm khi áp lực hơi 100 atm. Để bảo đảm lò hơi làm việc ổn định và đạt năng suất hơi tính toán cần phải lưu ý tới sự chuyển động của nước trong bề mặt sinh hơi nóng. Nước chuyển động trong ống nước sôi và ống vách ở nhiệt độ cao, nhưng kim loại làm ống lại phải ở nhiệt độ thấp, đảm bảo an toàn về độ bền cơ học của ống. Chu trình tự nhiên của nước trong ống sôi và ống vách sinh ra dưới tác dụng của lực hấp dẫn, do sai khác mật độ hỗn hợp hơi và mật độ nước đặt trong trường hấp dẫn. Để có thể tạo nên chu trình tự nhiên thì cần chu trình khép kín, bao gồm hai ống đứng hoặc ống nghiêng, nối liên tiếp và nạp đầy nước. Khi có chênh nhiệt độ của hai ống, nước trong ống chuyển động. Nước ở ống nóng hơn dâng lên, ống có nhiệt độ thấp hơn nước hạ xuống. Nguyên nhân là thay đổi mật độ nước.

Nước vào

Hơi ra

Hình 3.3. Mặt sinh hơi lò hơi kiểu vách

ống xuống

51

http://www.ebook.edu.vn

ống lên

Sự chênh lệch nhiệt độ trong dòng một pha do nhiệt độ tạo nên. Trong dòng hai pha có sự chênh lệch mật độ rất lớn giữa pha lỏng và pha hơi. Áp suất càng cao thì chênh lệch mật độ giữa hai pha giảm dần, tới trạng thái tới hạn thì mất hẳn. Do đó ở áp suất bằng và trên tới hạn, không thể có tuần hoàn tự nhiên. Số lượng tuần hoàn tự nhiên đặc trưng bởi phương trình chuyển động liên tục của chất lỏng một pha hoặc hai pha. Ml = Mx (Kg/s) Và phương trình năng lượng
P = ∑ ΔP (N/m2)

Ở đây: Ml, Mx P - lượng chất lỏng chuyển động trong ống lên và xuống của mạch; - áp lực chuyển động hoàn toàn của chu trình (còn gọi là lực chuyển động) do chênh mật độ lên và xuống của chất lỏng trong mạch; - tổn thất thuỷ lực hoàn toàn (tổng trở lực trong ống lên và ống xuống);

∑ ΔP

Dạng hiện của phương trình năng lượng:

P = h.g ρ x − ρ l

(

)

(N/m2)

Trong đó: h - Chiều cao vòng chu trình tuần hoàn (khoảng cách thẳng đứng từ trục ống góp dưới đến mức nước trung bình trong bình hoặc đến cửa vào bình của ống lên);

ρ x , ρ l - Khối lượng riêng của nước trong ống xuống, ống lên;
x x l l h.g ( ρ x − ρ l ) = ΔPms + ΔPcb + ΔPms + ΔPcb + ΔPgt (N/m2)
x l Ở đây: ΔPms , ΔPms - Tổn thất áp lực để thắng lực ma sát trong ống;
x l ΔPcb , ΔPcb - Tổn thất áp lực để thắng sức cản cục bộ áp lực trong ống;

ΔPg .t

- Tổn thất áp lực tạo nên chuyển động có gia tốc của hỗn hợp.

Trong kỹ thuật, thường dùng hệ đơn vị KG/m2, nên ta có thể viết phương trình sau:
h.
x x l l g (ρ x − ρ l ) = ΔPms + Δ,Pcb + ΔPms + Δ,Pcb + ΔPg .t (KG/m2) 9,81 9,81 9 81 9,81 9 81 9,81

Ở đây: 9,81 - hệ số chuyển đổi đơn vị áp suất từ N/m2 ra KG/m2. Độ lớn ρl ảnh hưởng nhiều tới tải trọng nhiệt của nước trong ống lên, cũng như tốc độ tương đối của hơi đối với nước trong ống này. Giá trị của ρl rất khó tính toán chính xác, vì thế trong lý thuyết tuần hoàn tự nhiên đưa vào khái niệm áp lực chuyển động có ích, biểu diễn dưới dạng:

52

http://www.ebook.edu.vn

P l = h.

l g (ρ x − ρ l ) − ΔPms − ΔPg .t (KG/m2) 9,81 9,81 9,81

Rút ra phương trình tính toán:
x x l ΔPms ΔPcb ΔPcb + + (KG/m2) P = 9,81 9,81 9,81 l

Áp lực chuyển động hữu ích là một phần của áp lực chuyển động hoàn toàn P dùng để thắng lực cản ma sát trong ống xuống và sức cản cục bộ trong toàn mạch. Ta biết rằng, sức cản ma sát và sức cản cục bộ hoặc các phần tử khác của hệ thuỷ động tỉ lệ với độ lớn của áp lực động trong phần tử này, nghĩa là:

ΔPms = ξ ms .

u .ρ u.ρ (N/m2); ΔPcb = ξ M ⋅ (N/m2); 2 2

Trong đó: ξ ms , ξ cb - hệ số tỉ lệ, hoặc hệ số cản ma sát và hệ số cản cục bộ; u và ρ Cuối cùng ta có: - tốc độ chuyển động của môi trường và khối lượng riêng;

l ux ⋅ρ P =λ⋅ ⋅ d 2 . 9 ,81
l

( )

2

x

+

∑ξ
1

i

x cbi

(u )
x i

2

2 . 9 ,81

⋅ρ

x

+

∑ξ
1

j

l cbj

(u )
l j

2 l ⋅ρK

2 . 9 ,81

Trong đó: l, d, λ
x ξ cbi ; u ix

- chiều dài, đường kính và hệ số ma sát của ống xuống. - hệ số cản cục bộ của (phân nhánh, khớp chữ T, cửa vào bộ góp,

cửa ra khỏi bộ góp) phần đi xuống của mạch tuần hoàn và tốc độ chuyển động của chất lỏng trong nó;
l ξ cbj ; u lj
l ρK

- tương tự như trên nhưng ở ống lên; - mật độ hỗn hợp hơi khi ra khỏi vùng nóng của phần đi lên của

mạch tuần hoàn; Qua phương trình này cho thấy, áp lực chuyển động hữu ích đòi hỏi cần tạo nên sự tuần hoàn vững chắc. Tốc độ nước trong mạch càng cao, càng làm áp lực hơi trong lò càng cao. Biểu thức trên là phương trình tính toán sự tuần hoàn tự nhiên trong lò hơi. Độ lớn áp lực chuyển động hữu ích ứng với 1m chiều cao ống phần lên của mạch. Điều kiện khác, có thể xác định bằng đồ thị. + Bề mặt truyền nhiệt phụ - Trong các lò hơi công suất lớn và trung bình, bên cạnh bề mặt sinh hơi chính, thường có thêm bề mặt truyền nhiệt phụ như bộ hâm nước, bộ quá nhiệt và bộ sấy không khí. - Bộ qúa nhiệt

53

http://www.ebook.edu.vn

Dùng để sản xuất hơi quá nhiệt, làm tăng hiệu suất nhiệt. Độ quá nhiệt của hơi khá cao, lên tới vài trăm độ. Có nhiều loại bộ quá nhiệt, dựa vào cách truyền nhiệt vào mặt ống: bộ quá nhiệt bức xạ đặt trong buồng lửa, trực tiếp nhận nhiệt bức xạ. Bộ quá nhiệt đối lưu, đặt trên đường khói xả. Bộ quá nhiệt nửa bức xạ, đặt ở cửa ra buồng lửa. Bộ quá nhiệt đối lưu thường đặt trong lò hơi áp suất thấp, trung bình và đôi khi ở áp suất cao nhưng nhiệt độ hơi quá nhiệt không vượt quá 4400 ÷ 5100C. Bộ quá nhiệt chế tạo bằng thép ống; đường kính ngoài 28 ÷ 42 mm. Tốc độ hơi trong ống phải bảo đảm chế độ nhiệt độ ổn định trong ống. Tốc độ khối đối với hơi quá nhiệt dàn đầu là 500 ÷ 1200 Kg/m2.h. Khi chọn tốc độ chuyển động của hơi, coi sức cản thuỷ lực bộ hơi quá nhiệt không vượt quá 10% áp lực làm việc của hơi. Phần lớn thiết bị lò hơi, có bộ phận điều chỉnh nhiệt độ hơi. Bộ quá nhiệt đối lưu của lò hơi DKBP (Hình 3.4) chế tạo bằng ống thép kéo 3 đường kính 32 × 3 mm. Đầu vào ống bộ quá nhiệt nóng vào phía trên trống 1 của lò hơi. Đầu ra hàn vào buồng hơi quá nhiệt 2, có áp lực 14 và 24 atm, ống đường kính 133 × 5 mm. Bộ quá nhiệt được thống nhất hoá theo prô-phin của nồi hơi áp lực 14 và 24 atm, và 40 atm. Đồng thời cũng thống nhất theo đường kính ống và buồng. Bộ quá nhiệt phối hợp nồi hơi cao áp gồm đối lưu, bức xạ và nửa bức xạ (sơ đồ trên hình 3.5). Hơi từ trống 1 đi vào phần bức xạ 2 đặt trên trần buồng lửa; sau đó vào phần bán bức xạ 3 dạng bình phong, bố trí ở cửa ra khói lò, tiếp theo ống 4 vào nấc đầu bộ quá nhiệt đối lưu 5; qua bộ làm lạnh hơi 6, vào nấc hai bộ quá nhiệt đối lưu 7, thoát ra là hơi quá nhiệt. - Bộ hâm nước. Nhằm tận dụng nhiệt dư của khói thải để gia nhiệt cho nước gần đến nhiệt độ sôi; nhằm giảm tổn thất nhiệt do khói lò thải ra môi trường. Nhờ vậy tăng được hiệu suất nhiệt, tránh hiện tượng nước lạnh phun thẳng vào bề mặt truyền nhiệt có nhiệt độ cao, tạo ứng suất nhiệt. Dựa vào kim loại chế tạo chia ra: bộ hâm nước bằng gang và bằng thép nhẵn. Bộ hâm nước bằng gang có cánh tản nhiệt phía khói, đường kính 76 -120 mm, giá thành hạ. Gang chịu uốn, kéo kém nên không cho phép gia nhiệt nước đến nhiệt độ sôi. Bộ hâm nước bằng thép cho phép gia nhiệt đến nhiệt độ sôi và bốc hơi không quá 10%. Thường bố trí cho nước trong bộ hâm đi từ dưới lên, một mặt là để nước nóng nhẹ hơn, thuận chiều từ dưới đi lên dễ kéo theo bọt khí; ngoài ra còn là biện pháp để tự điều chỉnh sự phân phối không đồng đều về lưu lượng nước giữa các ống với nhau.
+ Bộ sấy không khí

Nhằm tận dụng nhiệt khói thải để sấy nóng không khí trước khi cấp vào buồng lửa, giảm nhiệt độ khói thải, tăng hiệu suất nhiệt. Căn cứ vào cách truyền nhiệt giữa khói và không khí có loại ngăn cách và loại hồi nhiệt.

54

http://www.ebook.edu.vn

Loại ngăn cách gặp nhiều trong thức tế. Các ống thép trơn có đường kính 25 ÷ 51 mm, dày 1,25 ÷ 1,5 mm, hàn vào mặt sàn phẳng. Các ống đặt theo kiểu bàn cờ, khoảng cách mặt ngoài hai ống kề nhau 9 ÷ 15 mm. Khói nóng chuyển động trong ống. Không khí thổi ngang qua ống. Tốc độ khói 10 ÷ 14 m/s, tốc độ không khí nhỏ hơn 2 lần tốc độ khói.
Ra hơi quá nhiệt

Hình 3.4. Bộ quá nhiệt của liên hợp lò hơi kiểu DKBP
Ra hơi quá nhiệt

Hình 3.5. Bộ quá nhiệt đối lưu – Bức xạ

55

http://www.ebook.edu.vn

Khói lò vào

Nước ra

Nước vào

Hình 3.6. Bộ hâm nước bằng gang

Hình 3.7. Bộ hâm nước bằng thép nhẵn

56

http://www.ebook.edu.vn

+ Bộ sấy không khí kiểu hồi nhiệt

Bộ sấy kiểu này là trống trụ thẳng đứng; trong bố trí các tấm thép quay tốc độ 2 ÷ 5 vòng/phút là những lá thép dày 0,5 ÷ 1,25 mm. Những lá thép gắn trên thùng quay lần lượt tiếp xúc với khói nóng và không khí lạnh đi ở hai nửa thùng quay. Tiếp xúc với khói nóng, lá thép nhận nhiệt và truyền cho không khí lạnh (Hình 3.8). Bộ sấy không khí kiểu hồi nhiệt có ưu điểm nhỏ, gọn, tuy nhiên cấu tạo phức tạp, dễ hư hỏng.
Khói vào Khói ra

Không khí vào Không khí ra

Hình 3.8. Bộ hâm nóng không khí bằng ống thép nhẵn, lò hơi công suất nhỏ 2.TÍNH NHIỆT THIẾT BỊ SINH HƠI

Tính nhiệt là bài toán cơ bản, quan trọng nhất khi thiết kế, chế tạo và kiểm tra các thiết bị sinh hơi. Tuỳ theo mục đích tính nhiệt có thể là tính toán thiết kế hoặc tính toán kiểm tra thiết bị.
2.1. Phương trình truyền nhiệt

Truyền nhiệt trong buồng lửa là truyền nhiệt bức xạ, sau buồng lửa là truyền nhiệt đối lưu.
+ Phương trình truyền nhiệt bức xạ

Năng lượng bức xạ riêng tổng quát đối với vật đen tuyệt đối biểu diễn bởi định luật Stêphan – Boz-man. ⎛ T ⎞ ET = ∫ Eλ ,T ⋅ d λ = 4,9 ⎜ ⎟ ⎝ 100 ⎠ 0

4

57

http://www.ebook.edu.vn

Trong công thức này Eλ,T là năng lượng bức xạ riêng của vật đen tuyệt đối, có chiều dài bước sóng λ ở T0K. Theo định luật Planck thì:
E λ ,T = 2 π .h .c 2

λ

2

⋅ e

1
hc λ KT

−1

Trong đó: c - tốc độ ánh sáng bằng 2,99776.1010 cm/s K - hằng số Bozman bằng 1,38047.10-16; h - hằng số Plank bằng 6,624.10-27; Các công thức trên đây hoàn toàn lý thuyết đối với vật đen tuyệt đối. Thực tế không có vật đen tuyệt đối mà chỉ có vật xám. Ngoài ra hiện tượng trao đổi nhiệt trong lò phức tạp hơn nhiều. Nhiệt độ các vùng khác nhau của ngọn lửa cũng khác nhau. Tâm lò nhiệt độ 1300 ÷ 15000C, còn ở chỗ ra 900 ÷ 10000C. Điều này ảnh hưởng tới sự phân bố trao đổi nhiệt bức xạ theo chiều dài ngọn lửa. Ta cần lưu ý là cường độ bức xạ tỉ lệ bậc 4 với nhiệt độ. Để tính toán ta dùng lý thuyết bán thực nghiệm của A.M.Guốc - bi tơ. Ông đã biểu diễn nhiệt độ khói ở cuối lò phụ thuộc độ lớn bề mặt đốt nóng.

θ T" =

⎛ 4 ,9 .ξ . H t .a t (θ a + 273 )3 M⎜ ⎜ 10 8 ϕ ⋅ B p ⋅ Vc tb ⎝

θ a + 273

⎞ ⎟ +1 ⎟ ⎠

− 273 0 C

Độ lớn bề mặt đốt nóng bởi bức xạ, cần để nhận được nhiệt độ khói cuối lò có dạng:

Ht =
Trong đó:

4,9.M .ξ .aT (θ + 273) (θ a + 273)
" T

108 ϕ ⋅ B ⋅ Qbx

3

3

1 ⎛ θ a + 273 ⎞ − 1⎟ ⎡ M 2 ⎤ . 2 ⎜ " ⎦ M ⎝ θT + 273 ⎠ ⎣

2

θ T" - nhiệt độ khói lò ở cửa ra của lò (0C); θ a - nhiệt độ cháy lý thuyết (0C);
M - hệ số, tính tới ảnh hưởng tới quá trình bức xạ tâm cháy (vùng lò có nhiệt độ cực đại);

ξ - hệ số tính tới độ bẩn bề mặt tiếp nhận bức xạ;
Ht - bề mặt nóng tiếp nhận bức xạ (m2); φ - hệ số bảo toàn nhiệt; B - chi phí nhiên liệu tính toán (Kg/h hoặc m3/h) ;

58

http://www.ebook.edu.vn

Vctb - nhiệt dung tổng trung bình của sản phẩm cháy 1 đơn vị khối lượng nhiên liệu trong khoảng nhiệt độ (θa-θT) (Kcal/Kgđộ) (Kcal/m3.độ) Qbx - nhiệt bức xạ trong lò; aT - độ đen buồng lửa Trong đó Vc tb =
" Ia − IT θ a − θ T"

[Kcal/Kgđộ];

Ia, I’’T - entalpi cháy lý thuyết và entalpi sản phẩm cháy (khói lò) ra khỏi lò; Ht = Ft.x Ft x - diện tích bề mặt vách tường có đặt dàn ống (m2); - hệ số góc của tường có đặt dàn ống;

2.2. Tính nhiệt các bề mặt truyền nhiệt đối lưu

Trong buồng lửa, trao đổi nhiệt bức xạ là chủ yếu. Bề mặt truyền nhiệt sau buồng lửa thì truyền nhiệt đối lưu là quan trọng nhất, nhưng cần tính tới ảnh hưởng của bức xạ của các khí ba nguyên tử, trong sản phẩm. Khi thiêt kế chế tạo, ta biết nhiệt độ của sản phẩm cháy và môi chất, xác định được nhiệt lượng trao đổi. Từ số liệu này xác định được diện tích bề mặt truyền nhiệt. Tính toán kiểm tra, thường giả thiết cho nhiệt độ sản phẩm ra khỏi bề mặt truyền nhiệt, tính Qb.xa và Qđl rồi so sánh. Nếu sai khác nhiệt độ khói ra khỏi bề mặt ≤ 100C và nhiệt độ không khí nóng ≤ 400C thì coi là cho phép. Lượng nhiệt truyền bằng đối lưu qua bề mặt đã cho trong một đơn vị thời gian (độ lớn dòng nhiệt): Q = k.Δt.H Trong đó: k - hệ số truyền nhiệt qua bề mặt đốt nóng đã cho. Δt - giá trị trung bình độ chênh nhiệt độ của bề mặt đốt nóng (0C) H - diện tích mặt đốt nóng (m2); Chú ý đơn vị đo: dòng nhiệt tính bằng Kcal/h, hệ số quốc tế SI, sử dụng hệ đơn vị cơ bản Joul/s = 1Watt = 0,860 Kcal/h.
q= Q = K .Δt H

Là lượng nhiệt tuyền qua 1m2 bề mặt đốt nóng trong 1 giờ, gọi là mật độ dòng nhiệt. Đó là một chỉ tiêu quan trọng đánh giá hiệu quả làm việc của bề mặt đốt nóng, và còn có tên gọi là ứng suất nhiệt của bề mặt đốt nóng. K = const, do đó q là hàm bậc nhất của Δt.

59

http://www.ebook.edu.vn

Trong thực tế, nhiệt độ khói lò cũng biến động trong phạm vi nào đó; nhiệt độ của môi trường hấp thụ nhiệt cũng thay đổi. Chính vì thế phương trình tính nhiệt trao đổi đối lưu phải có dạng là 1 phương trình vi phân: dQ = k( θ - t )dH Ở đây: θ và t - nhiệt độ khí khói và nhiệt độ môi trường nhận nhiệt về cả hai phía bề mặt đốt nóng dH Để xác định lượng nhiệt trao đổi hoàn toàn truyền qua các mặt hâm nóng, ta tích phân phương trình trên và kết quả là: Q = k.H.

Δt max − Δt min =k.H. Δt tb Δt max ln . Δt min

Ở đây: Δt max , Δt min - hiệu nhiệt độ giữa hai môi chất ở phía có độ chênh nhiệt độ lớn nhất và bé nhất (0C) Trong trường hợp này khi
Δt max ≤ 1,7 ta có tính theo công thức Δt min

Δt max + Δt min θ ' + θ '' t ' + t '' Δt = = − 2 2 2
2.3.Hệ số truyền nhiệt

Hệ số truyền nhiệt các bề mặt truyền nhiệt đều có thể tính theo công thức chung như sau: k=
1 1 +

α1
Ở đây:

δt δb δc 1 + + + λt λ b λ c α 2

α 1 , α 2 - hệ số trao đổi nhiệt giữa khói và thành ống, giữa thành ống và hỗn hợp hơi, nước trong ống

δ t , δ b , δ c - chiều dày lớp tro, bồ hóng bẩn bên ngoài ống và cặn ở mặt trong ống
(m)

λt , λb , λc - hệ số dẫn nhiệt tương ứng tro, bồ hóng và cặn
Các đại lượng trong phương trình trên có tầm quan trọng khác nhau, nên khi tính toán ta có thể giản ước đi nhiều. Ví dụ nếu trên thiết bị hiện đại, không có bồ hóng hoặc muội than bên ngoài ống và cặn bẩn ở mặt trong ống thì tỉ số δ b λb , δ c λc sẽ bỏ qua trong tính toán. Thường độ lớn α1=20 ÷ 50 Kcal/m2.h.độ, độ lớn α2 thay đổi trong giới hạn lớn hơn nhiều α2=500 ÷ 3000 Kcal/m2.h.độ (từ thành vào hơi nước); 5000 ÷ 15000

60

http://www.ebook.edu.vn

Kcal/m2.h.độ (từ thành vào nước không sôi); từ 10.000 ÷ 100.000 Kcal/m2.h.độ, hoặc 1 1 cao hơn nữa từ thành vào nước sôi. Do đó trị số chỉ chiếm 5 ÷ 0,1% của , nên

α2

α1

thường bỏ qua. Đối với ống nước sôi và ống nước bộ hâm nóng, ta có thể dùng công thức đơn giản. k= 1 1

α1

+

δt λt

=

1 1

α1

=

α1 (Kcal/m2.h.độ) 1 + εα 1

Ở đây: ε =

δt - là hệ số bẩn của mặt ngoài ống( m2.h.độ/Kcal) λt
1

Đối với bộ quá nhiệt, tỉ số bỏ qua thành phần 1

α2

đã bắt đầu ảnh hưởng tới k, nên khi tính toán không nên

α2

và có công thức: k =
1 1 =

α
1 + (ε + 1

α1

+

δt 1 + λt α 2

α2

)α 1

Đối với bộ hâm nóng không khí ta sử dụng công thức: k= ξ .

α 1 .α 2 α1 + α 2

Ở đây: ξ- hệ số sử dụng bề mặt đốt nóng bộ hâm nóng không khí ≈ 0,65 ÷ 0,85 phụ thuộc loại nhiên liệu và kiểu bộ hâm nóng. Trong trường hợp chung, hệ số trao đổi nhiệt từ khói lò vào thành ống xác định theo công thức bao gồm đối lưu và bức xạ:

α 1 = η .α dl + α bx ( Kcal/m2.h.độ)
Ở đây: αđl, αbx - hệ số trao đổi nhiệt đối lưu và bức xạ; η - hệ số bao phủ bề mặt đốt nóng bởi khí khói 0,9 ÷ 0,95; Độ lớn α bx tăng khi nhiệt độ khí tăng, nhiệt độ bề mặt tiếp nhận giảm. Khi tăng hàm lượng khí CO2 và hơi nước làm tăng chiều dày lớp khí bức xạ. Độ lớn α dl , ống nhẵn, khí truyền ngang ống (Hình 3.9)

61

http://www.ebook.edu.vn

α dl = 0,177C 3 .
Ở đây :

λ k ω d 0.64 .( ) d νk

C3 - hệ số tính tới số hàng ống trong chùm λk - hệ số dẫn nhiệt của khói hoặc không khí ở nhiệt độ trung bình của dòng khí (Kcal/m.độ.h) νk - hệ số nhớt động học của khói (m2/s) ω - tốc độ chuyển động trung bình của khói trong ống (m/s) d - đường kính ống (m)

Hình 3.9. Đặc điểm chuyển động của khí ngang ống. a - Theo hàng dọc b - Kiểu so le. S ( 1 − 1) Trường hợp ống bố trí kiểu so le và khi d ≤ 0,7 thì S ( c − 1) d

λ k ω.d 0, 6 ( ) d νk Còn khi độ lớn > 0,7 thì sử dụng công thức α dl = 0,270.C z .

α dl = 0,295 .C z .

λ k ω .d 0 , 6 S 1 d − 1 0 , 25 ( ) .( ) d νk Sc d −1

62

http://www.ebook.edu.vn

Trong đó: S1- bước ngang của ống (m) Sc- bước chéo của ống, xác định theo:
Sc = d 1 ⎛ S1 ⎞ ⎛ S 2 ⎞ ⎜ ⎟ +⎜ ⎟ 4⎝ d ⎠ ⎝ d ⎠
2 2

S2- bước dọc ống (m) Giá trị của λ k ,ν k phụ thuộc vào bản chất chất mang nhiệt và nhiệt độ của nó. Đối với khí khói, cho trong bảng: Bảng 3.1. Nhiệt độ (0C) 0 100 200 300 400 500 600 700 800 900 1000 1100 1200 Hệ số dẫn nhiệt λk.102 (Kcal/m.h.độ) 1,96 2,69 3,45 4,16 4,90 5,64 6,38 7,11 7,87 8,61 9,37 10,1 10,8 Hệ số nhớt động học νk.106 (m2/s) 12,2 21,5 32,8 45,8 60,4 76,3 93,6 112 132 152 174 197 221 (m2) Chuẩn Prandl (Pk) 0,72 0,69 0,67 0,65 0,64 0,63 0,62 0,61 0,60 0,59 0,58 0,57 0,56

Tốc độ trung bình của khói trong nhóm ống. B p .Vk θ tb + 273 ω= . (m/s); 3600.Fk θ tb Ở đây: Bp Fk

Fk=a.(b-zd)

- chi phí nhiên liệu tính toán giờ cho lò hơi (Kg/h, m3/h) - diện tích tiết diện ngang ống hơi (m2) θ '+θ ' ' θ tb - nhiệt độ trung bình của khói(0C) = 2 θ ' ,θ '' - nhiệt độ khói vào, ra bề mặt hâm nóng.

63

http://www.ebook.edu.vn

a,b - kích thước dòng hơi theo hướng ống và hướng thẳng góc ống; d - đường kính ống. 3- CHẾ ĐỘ NƯỚC VÀ CHẤT LƯỢNG HƠI
3.1. Khái niệm chung

Nước tự nhiên thường lẫn tạp chất ở thể rắn, thể lỏng hoặc thể khí. Do đó nước thô dùng cho nồi hơi là không tốt vì chứa nhiều hỗn hợp khoáng nặng dễ đóng cặn và gây rỉ. Nước tốt nhất là nước do ngưng tụ hơi trên các bề mặt trao đổi nhiệt. Trong loại nước này hàm lượng hỗn hợp khoáng rất nhỏ vì trong quá trình bốc hơi trong lò hơi, không kéo theo hỗn hợp khoáng. Tuy nhiên không thể có đủ nước ngưng tụ cung cấp cho lò hơi; nên cần nước bổ xung. Nước bổ xung là nước thô sau khi xử lí hoá và nhiệt cẩn thận trong các thiết bị chuyên dùng. Phụ thuộc vào tính chất của nước, năng suất lò hơi và áp lực hơi, thiết bị có thể đơn giản hay phức tạp. Thường làm sạch nước thô và loại bỏ hỗn hợp keo, các chất có thể đóng cặn. (Hình 3.10) là sơ đồ nguyên tắc chuẩn bị nước bổ xung có dùng phần tử lọc catiônít. Nước thô theo ống 1 vào bộ phận phân phối 2. Tại đây chia làm 2 đường: một đường vào bộ phận hâm nóng nước 3, có hơi cung cấp theo ống 4, vào bộ phận lắng 6. Đường kia qua bộ lọc cặn 5 và cũng dẫn tới bộ lắng 6. Tại bộ lắng sẽ tách tạp chất cơ học và keo, sau đó vào thùng trung gian 7, nhờ bơm 8 đẩy vào phần tử lọc cơ học 9, cuối cùng được làm trong. Phần tử lọc catiônít 10 làm mền nước và vào cột khử khí 11. Trong nước thô còn hoà tan ôxy, CO2, H2S ... có tác dụng kích thích ăn mòn hoá học và điện hóa các bề mặt kim loại. Thông thường phải khử bớt các chất khí bằng phương pháp gia nhiệt. Khi gia nhiệt nước trong bộ khử khí thì các chất khí bị tách ra khỏi nước và thải ra ngoài.

Hình 3.10. Sơ đồ nguyên tắc thiết bị bổ xung nước có dùng phần tử lọc catiônít.

64

http://www.ebook.edu.vn

Bảng 3.2.Hàm lượng các chất khí hoà tan mg/kg Nhiệt độ 0C O2

CO2 3350 1690 970 580 ⎯ ⎯

H2S 7070 3850 2360 1480 765 0

0 20 40 60 80 100
3.2. Chỉ tiêu chất lượng nước

69,5 43,4 30,8 22,8 13,8 0

Chỉ tiêu chính đặc trưng cho chất lượng nước là: chất khô, hàm lượng muối tổng, độ cứng, độ kiềm, hàm lượng axít Silicic, nồng độ ion nước, hàm lượng khí gây rỉ. Dưới đây ta khảo sát một số chỉ tiêu chính: + Độ cứng: Là chỉ tiêu hết sức quan trọng, đặc trưng hàm lượng muối canxi và magiê trong nước. Độ cứng chia ra: độ cứng vĩnh viễn và độ cứng tạm thời. Độ cứng chung là tổng độ cứng tạm thời và độ cứng vĩnh viễn; đặc trưng bởi hàm lượng tổng của muối canxi và muối magiê trong nước: Sulfát - CaSO4 và MgSO4, clorit- CaCl2 và MgCl2; Ca(NO3)2 và Mg(NO3)2; CaSiO3 và MgSiO3; Ca3(PO4)2 và Mg3(PO4)2; Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2. Độ cứng tạm thời đặc trưng bởi Bicacbonat và magiê Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2 trong nước. Độ cứng vĩnh cửu đặc trưng bởi hàm lượng cao của muối canxi và muối magiê. Độ cứng chung của nước:
Ca 2+ Mg 2+ + Co = 20,04 12,16

(mg đương lượng/Kg)

Ở đây: - Ca2+ và Mg2+ - cantion Canxi và Mgiê trong nước (mg/Kg) - 20,04 và 12,16 - Khối lượng đương lượng của chúng; Độ cứng cacbônat, bằng nồng độ đơn vị Bicacbônát Canxi và Mgiê. Cc = Ở đây: - HCO3− - là nồng độ của aniông bicacbonát Canxi và Mg trong nước - 61,02 - khối lượng tương đương của nó
HCO3− 61,02

đương lượng trong nước của

65

http://www.ebook.edu.vn

C0 = Cc+ Cv 10H = 10 mg CaO/lít

Cv độ cứng vĩnh cửu.

Người ta cũng thường dùng đơn vị đo là độ cứng Đức:

Để đổi độ cứng Đức ra độ cứng mg đương lượng cần nhân với 0,35663 hoặc chia cho 2,804. Dựa theo độ cứng có thể chia nước thành các loại: - Nước rất mềm, có độ cứng < 40H - Nước mềm, có độ cứng 4 ÷ 80H - Nước bình thường, có độ cứng 8 ÷ 160H - Nước cứng, có độ cứng bằng 16 ÷ 300H - Nước rất cứng, có độ cứng > 300H + Độ kiềm: Độ kiềm của nước đặc trưng bằng hàm lượng các hyđrát, cácbonát, bicacbonát phosphát và gốc muối của các axít yếu khác. Độ kiềm ảnh hưởng xấu tới chất lượng hơi và tuổi thọ các bề mặt truyền nhiệt. + Độ pH: Nồng độ ion nước là một đặc tính quan trọng của nước. Trong nước liên tục xảy ra quá trình thuận nghịch, phân ly phân tử nước thành ion H+ và ion OHH2O H+ + OH-

Trong nước nguyên chất ở 220C, ta luôn có (H+) = (OH-) = 10-7 (g/lít). Ta định nghĩa độ pH = -lg(H+). Đối với nước trung hoà pH = -lg(10-7) = +7 Đối với nước có tính axít, pH < 7; nước có tính kiềm pH > 7.
3.3. Các biện pháp xử lý nước

Để phòng ngừa việc bám cáu cặn trong nước vào các bề mặt truyền nhiệt, người ta quy định chất lượng nước cho phép như sau: Đối với lò hơi ống lò và ống lửa H 0 ≤ 0,5 mg đl/l H0 < 0,3

Đối với lò hơi ống nước p < 16 bar,

p = 16 ÷ 32 bar, H0 ≤ 0,2 p = 32 ÷ 100 bar, H0 ≤ 0,01

66

http://www.ebook.edu.vn

p > 100 bar, Đối với lò hơi trực lưu

H0 ≤ 0,005 H0 ≤ 0,001

Lượng ôxy trong nước < 0,03 mg/l khi p ≤ 32 bar và < 0,02 mg/l khi p > 32 bar. Các tạp chất khác cho trong bảng.
Bảng 3.3. Hàm lượng các tạp chất cho phép. Hμm l−îng max cho phÐp (mg/l) Áp suÊt trong b×nh h¬i (bar) < 40 40 ÷ 100 >100 SiO230,1 0,05 Fe2+ 70 35 20 Cu2+ 20 10 DÇu 3 1 0,5

- Xö lý b»ng ph−¬ng ph¸p ho¸ häc: Ng−êi ta cã thÓ sö dông v«i ®Ó thùc hiÖn c¸c ph¶n øng: Ca(OH)2 + Ca(HCO3)2 → 2CaCO3 ↓ + 2H2O

2Ca(OH)2 + Mg(HCO3)2 → Mg(OH)2 ↓ + 2CaCO3 ↓ + 2H2O Ca(OH)2 + MgCl2 → Mg(OH)2 ↓ + CaCl2 Ca(OH)2 + MgSO4 → Mg(OH)2 ↓ + CaSO4 Ca(OH)2 + CO2

CaCO3 ↓ + H2O

Vôi chỉ khử được độ cứng cácbônát bằng cách lắng lọc các kết tủa. Độ cứng không cácbônát chỉ thay đổi vị trí giữa Ca và Mg. Để tiếp tục khử: Khi dùng xút NaOH, có các phản ứng: 2NaOH + Ca(HCO3)2 → CaCO3 ↓ + Na2CO3 + 2H2O 2NaOH + Mg(HCO3)2 → MgCO3 ↓ + Na2CO3 + 2H2O 2NaOH + MgCO3 → Mg(OH)2 ↓ + Na2CO3 2NaOH + MgCl2 → Mg(OH)2 ↓ + 2NaCl 2NaOH + CO2

Na2CO3 + H2O

Sôđa Na2CO3 sinh ra có thể phản ứng: Na2CO3 + CaCl2 → CaCO3 ↓ + 2NaCl Na2CO3 + CaSO4 → CaCO3 ↓ + Na2SO4 Có tác dụng làm mềm độ cứng canxi.
- Xử lý nước bằng phương pháp cation

67

http://www.ebook.edu.vn

Phần tử lọc cationit (Hình 3.11) là tháp trụ đường kính 1000 ÷ 3000mm chiều cao 3500 ÷ 6500mm. Hạt cationit đổ đầy 2/3 thùng. Nước chảy qua khe hở các hạt và cuối cùng thoát ra, ta được nước đã làm mềm. Trong quá trình làm mềm nước, Cationit dần bị tiêu hao; sự trao đổi cation giữa nước và cationit sẽ ngừng. Để khôi phục khả năng làm mềm nước, cần tái sinh khẳ năng của cationit. Người ta có thể sử dụng được một số năm. Dung dịch muối là dung dịch tái sinh. Cho nước đi qua bình đựng các cationit như NaR, HR, NH4R... Trong đó R là gốc của cationit, không hoà tan trong nước, đóng vai trò anion đối với cationit Na. Khi làm mềm nước, diễn ra các phản ứng chính như sau: Na2R + Ca(HCO3)2 → CaR + 2NaHCO3 Na2R + Mg(HCO3)2 → MgR + 2NaHCO3 Na2R + CaSO4 → CaR + Na2SO4 Na2R + CaCl2 → CaR + 2 NaCl Na2R + MgSiO3 → MgR + Na2SiO3 Na2R + MgSO4 → MgR + Na2SO4 Na2R + MgCl2 → MgR + 2NaCl Na2R + CaSiO3 → CaR + Na2SiO3. Trong quá trình cationit, độ cứng thường được loại bỏ khỏi nước. Độ cứng của nước mềm đạt tới 0,02 ÷ 0,01 mgđl/Kg (khi dùng cationit Natri). Độ kiềm và các thành phần anion khác không thay đổi. Để hoàn nguyên các cationit Na, thường dùng dung dịch muối 5 ÷ 8% theo phản ứng: CaR + 2NaCl → Na2R + CaCl2 MgR + 2NaCl → Na2R + MgCl2 Clorit CaCl2 và MgCl2 hoà tan tốt trong nước, sẽ bị xả ra khi rửa phần tử lọc. - Đối với cationit Hyđrô. Dùng làm mềm nước có độ cứng cacbônát lớn: 2HR + Mg(HCO3)2 → MgR2 + 2H2O + 2CO2. 2HR + Ca(HCO3)2 → CaR2 + 2H2O + 2CO2 2HR + MgSO4 → MgR2 + H2SO4. 2HR + CaSO4 → CaR2 + H2SO4. 2HR + MgCl2 → MgR2 + 2HCl 2HR + CaCl2 → CaR2 + 2HCl 2HR + CaSiO3 → CaR2 + H2SiO3.

68

http://www.ebook.edu.vn

2HR + MgSiO3 → MgR2 + H2SiO3 2HR + Na2SO4 → 2NaR + H2SO4 2HR + 2NaCl → 2NaR + 2HCl.

Nước mềm

vật liệu ion

nước thô
a)
Phễu cấp liệu Nước vào

Nước ra

đường ra dung dịch muối

Lớp thạch anh Lớp thạch anh Lớp thạch anh

Xả

b) Hình 3.11. Phần tử lọc Cationit Natri và bình dung dịch muối.

69

http://www.ebook.edu.vn

Axít CO2, H2SO4, HCl, H2SiO3 còn lại trong nước dưới dạng hoà tan. Các hợp chất CaR2, MgR2, NaR đưa vào thành phần của vật liệu cationit. Độ cứng cacbônát trong nước loại bỏ hoàn toàn, do đó làm giảm hàm lượng muối của nước. Để hoàn nguyên cationit hyđrô, người ta đưa vào 1 ÷ 1,5% dung dịch hoà tan axit - lưu huỳnh. Khi đó xảy ra phản ứng sau: CaR + H2SO4 → 2HR + CaSO4 MgR2 + H2SO4 → 2HR + MgSO4 2NaR + H2SO4 → 2HR + Na2SO4
+ Đối với cationit amôn (NH4 - Cationít)

Quá trình trao đổi theo các phản ứng: 2NH4R + CaS → CaR2 + (NH4)2S 2NH4R + MgS → MgR2 + (NH4)2S 2NH4R + Na2S → 2NaR + (NH4)2S Ở đây: S là ký hiệu của (HCO3), So4, Cl2, SiO3. Như vậy trong nước mềm xuất hiện muối amôn vì nó không trở thành axít; do đó không đòi hỏi phải sử dụng vật liệu chịu axít trong chế tạo. Đây là ưu điểm của cationit amôn so với cationit hyđrô. Khi trao đổi cation amôn, độ cứng cũng giảm đi nhiều, nhưng các muối amôn tạo thành sẽ bị phân huỷ nhiệt khi đưa vào lò theo phản ứng: NH4Cl = NH3 + HCl (NH4)2SO4 = 2NH3 + H2SO4 NH4HCO3 = NH3 + CO2 + H2O. NH3 và axít cácbôníc, tạo thành khí đưa vào hơi nước bão hoà, H2SO4 và HCl trong nước lò hơi, tác dụng làm rỉ kim loại. Do đó thường dùng phối hợp cationit amôn với cationit Natri. Để hoàn nguyên cationit amôn, dùng các muối amôn (2 ÷ 3% Sulphat amôn (NH)2SO4).
+ Xử lý nước bằng trao đổi anion.

Tương tự như phương pháp trao đổi cation. Tại đây cho nước đi qua các anionit như RaOH có phản ứng: 2RaOH + H2SO4 = Ra2SO4 + H2O RaOH + HCl = RaCl + H2O

70

http://www.ebook.edu.vn

Phương pháp này khử được axít trong nước.
- Làm sạch bề mặt truyền nhiệt

Trong quá trình làm việc, các bề mặt lò hơi thường bám cáu bẩn, làm giảm khả năng truyền nhiệt của nó. Thành phần cáu bẩn thì Ca và Mg chiếm đa số. Hiện nay để làm sạch ta có thể dùng phương pháp cơ khí, hoá học hoặc kết hợp. Làm sạch bằng hoá chất khá phổ biến hiện nay. Dung dịch kiềm 2% được đun sôi ở áp suất 1 ÷ 3 bar trong khoảng 12 ÷ 24 giờ, cáu bẩn sẽ bị loại bỏ. Rửa lò bằng axít, tác dụng nhanh hơn nhưng lại ăn mòn kim loại. Mỗi lần dùng axít HCl, H2SO4 thời gian không nên quá 5 ÷ 6 giờ, khi nhiệt độ dung dịch 50 ÷ 700C hoặc không quá 12 ÷ 15 giờ khi nhiệt độ dưới 500C. Sau khi rửa bằng axít, cần kiềm hoá lò để trung hoà axít bằng NaOH 1%. Người ta có thể sử dụng chất làm chậm ăn mòn như Phocmalin (40% HCO4); hỗn hợp 25% amôniắc...
- Chất lượng hơi

+ Yêu cầu chất lượng hơi: Độ sạch của hơi phải được kiểm tra chặt chẽ. Nồng độ khí CO2 và tạp chất rắn có trong hơi phải nằm trong giới hạn cho phép. Sở dĩ như vậy vì CO2 thúc đẩy quá trình ăn mòn đường hơi. Các tạp chất rắn sẽ đọng lại trong bộ quá nhiệt, trên cánh tuabin. Quá trình ngưng kết này làm tăng nhiệt trở, giảm hiệu suất trao đổi nhiệt. Nguyên nhân chính là do hơi bão hoà từ bình vào bộ quá nhiệt mang theo những giọt nước có nồng độ tạp chất cao. Khi qua bộ quá nhiệt nước bay đi, tạp chất bám lại trên bề mặt ống quá nhiệt. Ngoài ra, lò hơi cao áp có thể hoà tan muối Natri Silicát; loại lò hơi siêu cao áp còn hoà tan NaCl, NaOH... Do đó vấn đề chính là phải tăng độ khô của hơi ra khỏi bình hơi. + Các biện pháp thu hơi sạch Biện pháp thường dùng là phân ly hơi, xả cặn nước lò, bốc hơi theo cấp, rửa hơi ... Để có thể phân ly hơi (tách hạt nước khỏi hơi), vì hạt nước có khối lượng, nên có thể dùng phương pháp giảm động năng dòng hơi ẩm, thay đột ngột hướng chuyển động dòng hơi. Xả cặn liên tục họăc định kỳ là phương pháp đơn giản và hiệu quả. Bốc hơi theo cấp là chia nước trong bình hơi làm việc theo một số vòng tuần hoàn nối tiếp nhau. Vòng tuần hoàn cuối cùng ta thu được nước bẩn nhất, tập trung xả cặn ở ngăn này là hiệu quả nhất.

71

http://www.ebook.edu.vn

Câu hỏi ôn tập chương 3: Quá trình sinh hơi, các bề mặt truyền nhiệt

1. 2. 3. 4. 5.

Trình bầy các đặc điểm các dạng bề mặt sinh hơi? Trình bầy cơ sở tính toán quá trình tuần hoàn tự nhiên tronng lò hơi? Các bước tính toán bề mặt truyền nhiệt đối lưu? Trình bầy các chỉ tiêu cơ bản của chất lượng nước? Các biện pháp xử lý nước?

72

http://www.ebook.edu.vn

Chương IV : HỆ THỐNG THÔNG GIÓ
NHIỆM VỤ VÀ CÁC GIẢI PHÁP THÔNG GIÓ 1. Nhiệm vụ của hệ thống thông gió

Nhiệm vụ cơ bản của hệ thông gió là cấp không khí cho quá trình cháy nhiên liệu và xả khí cháy đã làm việc ra khỏi thiết bị vào môi trường.
2. Giải pháp thông gió

Để lò đốt của liên hợp nồi hơi, có thể thực hiện sự cháy của nhiên liệu; cần phải cung cấp một lượng không khí đầy đủ. Để loại bỏ khỏi lò đốt các sản phẩm cháy và di chuyển chúng qua các mặt trao đổi nhiệt của thiết bị cần phải thực hiện thông gió nhờ sức hút của ống khói. Ta gọi là thông gió tự nhiên. Thông gió cưỡng bức là có sự tham gia của quạt đẩy và quạt hút. (Hình 4.1) Sơ đồ khí động của thiết bị lò hơi Nhiệm vụ bài toán thông gió là xác định tổng lực cản từ không khí vào tới khi khói thải ra ngoài với tốc độ cần thiết. Từ số liệu đó xác định kích thước ống khói bảo đảm thông gió tự nhiên hoặc tính toán, chọn quạt khi thông gió cưỡng bức. Sự phức tạp của sơ đồ lò hơi làm tăng lực cản khí động chung, làm giảm nhiệt độ khí thoát dẫn tới làm giảm lực thông gió. Ống khói có nhiệm vụ thoát khói vào lớp khí quyển ở trên cao. Phân tán chúng có hiệu quả vào không khí; đặc bịêt có ý nghĩa quan trọng khi trong khói có hàm lượng cao của SO2 và tro nhẹ. Khói và không khí là những khí có độ nhớt, chuyển động của chúng trong ống dẫn khí của thiết bị đồng thời với tổn thất năng lượng, chi phí để thắng lực masát khi chảy rối, được biểu hiện ở hai khía cạnh: phát sinh masát khi chuyển động của khí với bề mặt vật cứng và sự thay đổi hướng chuyển động của nó do nội lực masát trong dòng. Để thắng lực masát, cần có áp suất dư của khí. - Tính toán thông gió: Trở lực của vùng bất kỳ của dòng khí khi thông gió bằng độ giảm áp lực toàn phần trong hai tiết diện của dòng khí. Δh = h1 − h2 − hc N/m2 Áp lực hoàn toàn bằng tổng áp suất tĩnh và áp suất động.

h = ht +

ω2
2

.ρ = ht + hd

73

http://www.ebook.edu.vn

Hình 4.1. Sơ đồ khí động thiết bị khí lò hơi: Chỉ số dưới: hệ số cản mp – ma sát; M – vị trí; Mv – vị trí vào; MR – vị trí ra

Chỉ số trên: Ký hiệu buồng khí của lò hơi

ne – bộ quá nhiệt; Te – Hâm nóng nước;

TK - Đốt nóng không khí; Kx - Đường đi của khí; zy – Khử tro; φ - ống thắt; K – ống khói; q – quay vòng Thông gió tự nhiên hC = (z2 - z1).g.(ρkk - ρk) (N/m2) Ở đây: (z2- z1) - là hiệu số độ cao trắc địa của hai tiết diện, nghĩa là chiều cao dòng khí.

ρkk ρk

- mật độ không khí (Kg/m3) - mật độ khí (sản phẩm cháy) Kg/m3

Khi tính toán khí động, trở lực của vùng nào đó dòng khí, được xác định bằng tổng trở lực masát và cục bộ:

Δh = Δhms + Δhcb − Δhc (N/m2)
Trong điều kiện bề mặt trái đất khi t = 4oC, 1mm cột nước = 9,81 N/m2. Thứ nguyên của trở lực bằng mm cột nước, ta lấy biểu thức với thứ nguyên N/m2 chia cho 9,81.

74

http://www.ebook.edu.vn

+ Xác định trở lực khí động của lò hơi theo dòng khí (sản phẩm cháy).

Trở lực của thiết bị là tổng trở lực lò đốt, nồi hơi, bộ quá nhiệt, bộ hâm nóng nước, hâm nóng không khí, cửa lò, bộ điều chỉnh thông gió, bộ khử tro ống khói, với độ dự phòng 20%.

htb = (Δhl + Δhn + Δhqn + Δhhn + Δhhk + Δhcl + Δhtg + Δhkb + Δhok ).1,2

mm

cột nước.
+ Xác định trở lực trong điều kiện tải trọng hoàn toàn của thiết bị.

- Trở lực của lò đốt: Khi cháy nhiên liệu tạo xỉ, cần phải thông gió cưỡng bức. Cháy nhiên liệu lỏng (mazút) tạo sự hạ áp của khí trong lò Δhl = 3mm cột nước. Thông gió tự nhiên trở lực của lò có thể tính theo công thức thực nghiệm. - Trở lực lò hơi: Để xác định trở lực lò hơi cần phải biết chi phí nhiên liệu cho lò, với tốc độ của sản phẩm cháy ω (m/s), và nhiệt độ trung bình của nó gọi là nhiệt độ của dòng:

θ k 0C = θ d 0C
Chi phí nhiên liệu cực đại cho một lò:
Bk = Qmax K .Qcc .η

Ở đây:

Qmax - tải trọng nhiệt cực đại đã cho của thiết bị (Kcal/h); K - số lượng lò hơi; - hiệu suất thiết bị.

η

Khi cần thiết có thể tính được áp lực động đối với sản phẩm cháy, tìm mật độ của dòng khí theo công thức:
ρd = ρ
H

.

273 (Kg/m3) 273 + θ k

Áp suất động

h® =

ω2
2

.ρ d (N/m2)
(kg/m3)

ρH =
VH

Mk V kH

Ở đây: Mk(Kg/Kg) - Khối lượng sản phẩm cháy ứng với 1 Kg nhiên liệu. - Thể tích sản phẩm cháy ứng với 1 Kg nhiên liệu.

75

http://www.ebook.edu.vn

Trở lực của lò là tổng các trở lực tất cả các dòng khí và trở lực cục bộ. Trở lực dọc chùm ống là trở lực masát. Trở lực ngang chùm ống, là loại trở lực đặc biệt vì nó không phải là masát và cũng không phải là trở lực cục bộ. Trở lực cục bộ là trở lực khi dòng khí đổi hướng và khi thay đổi tiết diện. - Trở lực dọc chùm ống: Trở lực dọc chùm ống với điều kiện trao đổi nhiệt xác định theo:
⎛ ⎞ 2 ⎜ 2 ⎟ l ω ⎟ Δh = λ . . .ρ . ⎜ dt ® 2 ⎜ Tt ⎟ ⎜ ⎟ ⎝ T ⎠
2

N/m2;

Ở đây: T và Tt - nhiệt độ tuyệt đối trung bình của vùng đã cho của môi trường và

⎛ ⎞ ⎜ ⎟ ⎜ 2 ⎟ có 0 nhiệt độ của thành ( K). Trong tính toán thông thường hệ số hiệu chỉnh ⎜ T ⎟ ⎜ t ⎟ ⎜ ⎟ ⎝ T ⎠ thể bỏ qua; l - chiều dài dòng khí; - hệ số trở lực do masát, phụ thuộc vào độ nhám tương đối của thành ω.d dtđ/k và số Rây-nol Re =

2

λ

ν

dtđ k

- đường kính tương đương; - độ nhám của thành, nghĩa là độ cao các mấp mô; - tốc độ sản phẩm cháy (m/s); - hệ số nhớt động học (m2/s);

ω ν

Đặc điểm vật lý chọn ở nhiệt độ trung bình dòng khí. Trường hợp chảy trong ống, đường kính tương đương bằng đường kính trong của ống. Trường hợp dòng khí chảy theo tiết diện chữ nhật giữa ống và dọc theo nó.

⎛ πd2 ⎞ 4 ⎜ ab − z. ⎟ 4 ⎠ ⎝ dtd = 2 ( a + b ) + zπ d
Ở đây: a,b - cạnh của rãnh (dòng khí) (m) z - số ống trong dòng khí

76

http://www.ebook.edu.vn

d - đường kính ngoài của ống (m) Khi dòng chảy theo tiết diện bất kỳ: Ở đây: F - tiết diện sống của rãnh (m2) U - chu vi ướt của tiết diện (m) Độ nhám tuyệt đối của thành ống kéo liền, mặt lò hơi, bộ hâm nóng không khí kiểu ống và kiểu tấm có K = 0,2 mm. Hệ số cản λ phụ thuộc vào số Re, mức độ độ nhám của thành ống và rãnh. Để xác định giá trị λ, có nhiều dạng công thức, nhưng phổ biến hiện nay là dùng công thức của Blaziusơ. d td = 4F (m) U

λ=

0,316 Re0, 25

Đối với thành có độ nhám không lớn trong giới hạn của chỉ số Reynol 3000 < R < 100.000. Giá trị gần đúng đối với chuyển động dòng khí dọc ống λ = 0,03. Độ lớn áp lực động theo mm cột nước phụ thuộc vào tốc độ và nhiệt độ trung bình của dòng tra theo đồ thị. - Trở lực ngang ống Trở lực ngang chùm ống xác định theo

Δh = ξ .

ω2
2

.ρ (N/m2)

Ở đây: ξ - hệ số cản phụ thuộc vào số hàng và cách bố trí ống trong chùm; cũng như vào số Re

ω - tốc độ dòng khí (m/s)
- Chùm ống bên: Hệ số cản của chùm ống bên.

ξ = ξ 0 .Z 2
Ở đây:

ξ - hệ số cản đối với một hàng của chùm

77

http://www.ebook.edu.vn

Z2 - số hàng ống theo độ sâu của chùm.

ξ0 - hệ số cản cho một hàng ống phụ thuộc bước ống theo chiều rộng và chiều sâu của chùm ống S1, S2 và đường kính ngoài của chùm
Hệ số Re

khí t dòng độ Nhiệt

Re = WR'.10n

d td =
t = 6000

Thí dụ: Xác định Re khi W = 18m/s, d=120mm

d 10 n

d td =

Re = 18.12,2.102 = 22.103

120 = 1,2 mm. 10 2 Re' = 12,2

dnp - Đường kính qui dẫn
Hình 4.2. Đồ thị xác định số Re

78

http://www.ebook.edu.vn

Khi S1 ≤ S2:

⎛S ⎞ ξ 0 = 1,52⎜ 1 − 1⎟ ⎝d ⎠
¸p suất động

−0 , 5

⎛ S1 − d ⎞ ⎜ ⎜S −d ⎟ ⎟ ⎝ 2 ⎠

−0 , 2

.Re−0, 2

hgKg/m2

Áp lực động khi 760 mm pm cm

Khi S1>S2:

Hệ số cản của chùm ống đặt so le, khí thổi ngang:

Hệ số cản một hàng ống sôi:

Trong đó CS hệ số phụ thuộc S1, d và

W2m/s Tốc độ không

Công thức chuyển đổi hg2=hg1(W2/W1)2KG/m2

Hình 4.3. Đồ thị áp suất động của không khí
− 0, 2 ⎛ S1 − d ⎜ ⎜ S −d ⎝ 2 ⎞ ⎟ ⎟ ⎠
2

⎛S ⎞ ξ 0 = 0,32⎜ 1 − 1⎟ ⎝d ⎠
ξ = ξ 0 (Z 2 + 1)

−0,5

⎛ S1 − d ⎞ ⎜ − 0,9 ⎟ ⎜S −d ⎟ ⎝ 2 ⎠

− 0 , 68

Re

ξ 0 = C S .Re−0, 27
SC = 1 2 2 S1 + S 2 4

79

http://www.ebook.edu.vn

Khi 0,14 ≤

S1 − d S < 1,7, với chùm ống 1 < 2 SC − d d ⎛ S − d ⎞⎛ S ⎞ ⎟⎜ 2 − 1 ⎟ C S = 3,2 + ⎜ 4,6 − 2,7 1 ⎟ ⎜ S C − d ⎠⎝ d ⎠ ⎝

Chùm ống có

S1 ≥2 d

CS = 3,2 Khi 1,7 ≤
s1 − d ≤ 5,2 SC − d

⎛ S −d ⎞ CS = 0,44 ⎜ 1 + 1⎟ ⎜S −d ⎟ ⎝ C ⎠ - Sức cản cục bộ

2

Sức cản cục bộ gây ra do đổi dòng khí trong lò đốt, đi vào và đi ra của khí trong lò. (Dòng khí co hẹp khi đi vào và dãn khi đi ra). Trường hợp chảy ngang không tính sức cản cục bộ, mà chỉ tính lực cản của chùm ξ .
Toàn bộ lực cản cục bộ xác định theo công thức:

Δ h cb = ξ cb .

ω2
2

(N/m2)

Hệ số cản cục bộ phụ thuộc vào kiểu cản. Để quay vòng trong chùm: đi 1800 đi 900 đi 450 ξcb = 2 ξcb = 1 ξcb = 0,5

Cũng giá trị như trên khi quay vòng dòng khí không bị ống chắn. Tốc độ tại vị trí quay vòng xác định theo

ω=
Ở đây:

Vk .B (273 + θ k ) 273 .3600 . f

Vk - thể tích sản phẩm cháy ứng với hệ số thừa không khí; B - chi phí nhiên liệu cho một lò hơi; θk - nhiệt độ sản phẩm cháy tại vị trí quay vòng(0C); f - diện tích tiết diện sống (m2);

Khi quay vòng 900 thì:

80

http://www.ebook.edu.vn

f =

2 1 1 + f1 f 2

(m2)

Với: f1, f2 - diện tích tiết diện quay vòng đầu và cuối Khi quay vòng 1800 thì:
f =
3 1 1 1 + + − f1 f 2 f 2

Tổng sức cản dòng khí và sức cản cục bộ, đưa vào hệ số hiệu chỉnh, ta có sức cản chung của lò hơi. Δhcb = (∑ Δh + ∑ Δhms ).k . Trong đó: k - hệ số hiệu chỉnh để tính sức cản; đối với lò hơi công suất nhỏ với sự quay vòng khí trong mặt phẳng ngang k =1. Cũng lò hơi loại này với buồng đốt trước chùm ống thứ nhất k = 1,5. Lò hơi nhiều phần k = 0,9. Đối với chùm ống ruột gà: - hiệu chỉnh mật độ khí, vì các đồ thị đều thành lập với không khí khô 1,293 ở điều kiện tiêu chuẩn. 760 − ∑ hc (mm cột nước) 1,293 hb .

ρH

ρH

760 - hiệu chỉnh áp suất barômét (Phong vũ biểu) hb
Nếu cao độ của địa hình trên mức biển không quá 200 mm thì hb = 760 mmHg; Khi cao độ 1500m thì hb = 630 mmHg và khi cao độ 3000m thì mmHg; Hiệu chỉnh độ bụi của sản phẩm cháy không đưa vào vì người ta chỉ tính khi cháy nhiên liệu rắn. Đối với lò hơi nhỏ và trung bình thành phần hb= 530

∑h

c

bỏ qua.

Trong trường hợp gần đúng, ta có thể tính sức cản của không khí bằng công thức thực nghiệm

Hệ số cản

81

http://www.ebook.edu.vn

Đối với ống lửa và lò hơi ống nước ngang:

Tỉ số giữa tiết diện nhỏ và tiết diện lớn

⎛ D ⎞ Δhl = 0,005⎜ ⎜ H α ⎟ mm cột nước ⎟ ⎝ l ⎠

2

Hình 4.4. Hệ số trở lực cục bộ

khi tiết diện thay đổi đột ngột Đối với lò hơi ống đứng kiểu Xy - Khốp

⎛ D Δhl = 0,004⎜ ⎜H ⎝ l

⎞ ⎟ − 3 mm cột nước. ⎟ ⎠

2

Trường hợp làm việc với tải trọng khác so với định mức, sức cản tính bằng cách nhân thêm với bình phương tỉ số giữa tải trọng mới và tải trọng định mức - Sức cản của bộ quá nhiệt. Bộ quá nhiệt dạng ống ruột gà cũng tính tương tự như đối vố dòng khí lò hơi với các hiệu chỉnh đã nói ở phần trên. - Sức cản bộ hâm nóng nước bằng gang có gờ:
⎛ ω2 ⎞ ρ H 760 (N/m2) Δhhn = ⎜ ξ . .ρ + ∑ Δhcb ⎟. ⎜ 2 ⎟ 1,293 . h ⎝ ⎠ b

Ở đây : ξ = 0,5n; n - số hàng ống theo đường đi của khí;

ω2
2 ρH

ρ = hd .9,81 - áp suất động;
cb

∑ Δh

- sức cản cục bộ khi quay vòng; - mật độ trung bình;
⎛ ⎞ ω2 ρ H 760 Δhhk = ⎜ Δh + (ξ v + ξ r ) .ρ + Δhqv ⎟ K . ⎜ ⎟ 1,293 . h 2 ⎝ ⎠ b

- Sức cản bộ hâm nóng không khí. (N/m2)

Khi dòng sản phẩm cháy lưu thông trong ống và tấm nhám bộ hâm nóng không khí, Δh được xác định nhờ đồ thị:

Δh = Δh ' .C a .l mm cột nước
Δh' - phụ thuộc nhiệt độ trung bình và tốc độ dòng khí. Ca - hệ số hiệu chỉnh độ nhám, phụ thuộc vào
d td , K

82

http://www.ebook.edu.vn

l

- chiều dài chung của ống;

Ngoài tổn thất do ma sát, còn tính tổn thất cục bộ ở cửa vào và ra, quay vòng dòng khí.

ξ v , ξ r xác định theo đồ thị phụ thuộc tỉ số tiết diện nhỏ nhất và tiết diện lớn
nhất. Đối với bộ hâm kiểu ống, gần đúng ta có:
2 FM π ⋅ d Hn = Fb 4 S1 ⋅ S 2

Trong đó: S1, S2 - khoảng cách giữa các trục ống dHn
h’tb

- đường kính ống bộ hâm nóng không khí

Tổn thất áp suất trong ống bộ phận hâm nóng không khí kiểu ống và kiểu tấm Δh = Δh’.Ca.l KG/m2

Đường kính ống (mm)

Nhiệt độ không khí 0C

Hình 4.5. Tổn thất áp suất trong ống (mặt nhám) bộ hâm nóng không khí

Tốc độ trong ống và nhiệt độ dòng khí nhận từ tính toán nhiệt.

83

http://www.ebook.edu.vn

- Sức cản quay vòng ở cửa lò hoặc tấm chắn. Sức cản ở cửa lò Δhcl = 1 ÷ 2 mm cột nước Sức cản dòng khí cháy trong ống thép ra ống khói:

Δ h kc =

(∑ Δ h

ms

+

∑ Δ h ). 1, 293
cb

ρ H 760
hb

(N/m2)

Ống dẫn khí thường có tiết diện tròn (tốc độ khí lưu chuyển 8 ÷ 10 m/s) hoặc chữ nhật: f = ab (m2) Ở đây: a,b - chiều rộng, chiều cao ( thường chọn) Đối với ống lớn và trung bình: a = 0,8 ÷ 1,5m b = 1 ÷ 2m. Đường kính tương đương:

dt® =
Chiều dài vùng l đo theo bản vẽ.

2a ⋅ b a+b

Hệ số ma sát với ống thép không lót λ = 0,02 ống thép có lót và gạch khi d tđ ≥ 0,9; λ = 0,03 khi d td < 0,9, λ = 0,04. - Kích thước và sức cản của ống khói: Đối với lò hơi cần thông gió cưỡng bức, chiều cao ống khói H phụ thuộc vào năng suất nhiệt của lò hơi và công trình kề bên, thường dao động trong khoảng 30 ÷ 45m. Trong trường hợp cần thiết có thể lớn hơn. Thông gió tự nhiên chiều cao H, sơ bộ cũng giới hạn như trên. Sau đây sẽ có tính toán chính xác. Đường kính ống khói lấy theo giá trị trung bình:

dtd =
Trong đó:

2d1 ⋅ d 2 d1 + d 2

d1, d2 (m) - đường kính cửa vào và ra của ống khói. Tốc độ dòng khí ω (m/s) lấy theo giá trị trung bình:
ω tb =
Vk 2 2 8 3 0 ⋅ d tb

84

http://www.ebook.edu.vn

Vk - lưu lượng thể tích của khói (m3/s) theo nhiệt độ trung bình của khói;

θ tb = θ1 − ΔθH (0C)
θ1 - nhiệt độ khói khi đi vào ống khói (0C) Δθ - mức giảm nhiệt độ của khói qua 1m chiều cao ống. Với ống thép không lót: Δθ = Ống gạch nhỏ: Δθ = Ống gạch lớn: Δθ = 0,2 D grad/m 0,4 D grad/m 0,8 D grad/m

1 2

Ở đây: D - năng suất giờ cực đại của lò hơi (Tấn) Tốc độ khói ra khỏi ống khi thông gió cưỡng bức ωr = 8 ÷ 15 m/s. Khi thông gió tự nhiên ωr = 6 ÷ 8 m/s. Đường kính bên trong đối với: ống thép Sức cản masát trong ống: dH = dt ống gạch xây dH = dt + 0,02H (m)
2 H ω tb =λ⋅ ⋅ ⋅ ρ dk (N/m2); d tb 2

h ms
Trong đó: λ = 0,04;

ρdk- mật độ dòng khí (khói cháy):

ρ dk = ρ H ⋅

273
Δθ .H ⎞ ⎛ 273 + ⎜θ ms − ⎟ 2 ⎠ ⎝

Tổn thất khi ra: Δhr = ξ ⋅ Ở đây: ξ =1

ω r2
2

⋅ ρ dk (N/m2);

85

http://www.ebook.edu.vn

H ρ dk = ρ H ⋅

273 273 + (θ ms − Δθ .H )
760 (N/m2); hb

Sức cản ống khói: Δhok = (Δhms + Δhr ) ⋅

Để tránh xuất hiện đồng thời hạ áp của khí ở vùng từ bơm đẩy tới ống khói, sức cản của ống không được vượt quá độ lớn tạo nên sự thông gió của nó (công thức dưới). - Sự thông khí bằng ống khói. Nếu ký hiệu áp suất giữa không khí bên ngoài và sản phẩm cháy trong ống qua Δp. hms = Δp = H.g(ρkk - ρk) (N/m2); Đây là phương trình thể hiện sự thông gió lý thuyết của khói (không tính tới sức cản).
H ρ kk = ρ kk ⋅

273 273 + t kk

(Kg/m3) (Kg/m3)

ρ k = ρ kH ⋅

273 273 + θ k

H Trong điều kiện tiêu chuẩn (00C và 760 mmHg), mật độ không khí ρ kk = 1,293

và mật độ khói ρ kH = 1,26 ÷ 1,31.
H Nếu coi ρ kk = ρ kH =1,3, có tính tới áp suất baromet và sự làm nguội khí trong

ống. Ta có công thức tính toán:
T Δp = hms

⎛ ⎜ 1 1 = H .g .273.1,3.⎜ − ⎜ 273 + t k 273 + θ − Δθ .H ⎜ ms 2 ⎝

⎞ ⎟ h ⎟⋅ b ⎟ 760 ⎟ ⎠

(N/m2)

- Xác định năng suất và áp lực của bơm khói.

+ Năng suất: những lò hơi có năng suất từ 2T trở lên, khuyên nên dùng bơm hút khói cưỡng bức. Năng suất bơm hút khói: Ở đây: B - chi phí nhiên liệu (kg/h); 1,1 - hệ số dự trữ. + Áp lực bơm khói: V HK = VKH .B(273 + θ ms )1,1 (m3/h) 273

86

http://www.ebook.edu.vn

Phân áp suất của bơm hút khói để thắng các trở lực. HK = htb - hms mm cột nước Chọn quạt hút khói theo Catalô về năng suất, cột áp, số vòng quay, hiệu suất và kích thước ta có áp lực thực:
cat HK = HK .

273 + 20 cột nước và áp suất quạt 273 + θ ms

Trong đó: Δhl - sức cản lớp nhiên liệu trên ghi lò và ΔhKK trở lực của khí ẩm. Ở đây 20 C là nhiệt độ môi trường đặt quạt.
0
cat H K - cột áp quạt chọn theo Catalô

+ Công suất cho quạt hút khói:
N
K

=

V HK . H K . 1,1 102 . 3600 .η K .η d

Trong đó hiệu suất bộ truyền đai ηđ = 0,95. Từ đây chọn động cơ điện theo Catalô. + Chiều cao ống khói khi thông gió tự nhiên. Sau khi xác định tổng trở lực của thiết bị với tải trọng cực đại, ta có:
H= htb ⎛ ⎜ 1 1 − 273.1,3⎜ ⎜ 273 + t k 273 + θ − Δθ .H ⎜ ms 2 ⎝ ⎞ ⎟ h ⎟⋅ b ⎟ 760 ⎟ ⎠

(m)

Công thức này tính chiều cao ống khói khi nhiệt độ môi trường 100C.
- Xác định năng suất và cột áp quạt thổi khí.

Năng suất quạt thổi: Vtk = 1,1.Vo .α .B. 273 + t k 273 q ⎞ ⎛ ⎜1 − 4 ⎟ ⎝ 100 ⎠ (m3/h) không khí các giá trị

Vo, α, tB, q4 chọn từ tính toán nhiệt nồi hơi. Áp lực quạt: Ht.k = Δhl + Δhk mm cột nước Trong đó: Δhl - sức cản lớp nhiên liệu trên ghi bằng 80 mm cột nước Δhk - sức cản không khí ẩm; Khi không có bộ hâm không khí, thì tốc độ không khí 5 ÷ 8 m/s, sức cản 20 mm cột nước.

87

http://www.ebook.edu.vn

Khi có bộ hâm nóng khí, sức cản chỉ là do không khí. Khi cấp không khí cho hỗn hợp ngọn lửa cháy ở áp suất thấp thì Δhl =80 mm cột nước. Khi cấp không khí cho vòi phun mazút thì Δhl = 200 - 300 mm cột nước. Quạt thổi thường dùng quạt áp lực thấp: Công suất cho quạt:
Nq = Vdk .H dk .1,1 102.3600.η K .η d

Trong đó: Hđk - áp suất hoàn toàn của quạt (mm cột nước) ηđ = 0,95.

Câu hỏi ôn tập chương 4: Hệ thống thông gió. 1. Nhiệm vụ và các giải pháp thông gió? 2. Trình bầy phương pháp tình toán sức cản trong điểu kiện tải trọng hoàn toàn của thiết bị? 3. Tính toán sức cản cục bộ trong hệ thống? 4. xác định kích thước và sức cản của ống khói?

88

http://www.ebook.edu.vn

Chương 5 : VẬN HÀNH VÀ BẢO DƯỠNG
1. MỘT SỐ CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT Để đánh giá hiệu quả làm việc của lò hơi, người ta đưa ra một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính. 1.1. Chỉ tiêu kinh tế Để đánh giá mức độ sử dụng công suất của lò hơi Dtbị so với nhu cầu sử dụng đồng thời nhiệt hoặc hơi cực đại Dmax, người ta gọi là hệ số tải trọng hoặc hệ số dự trữ của lò hơi. D K l = max DtbÞ

Để đánh giá thời gian sử dụng lò hơi trong năm, người ta dùng khái niệm về hệ số sử dụng của thiết bị:

Qn¨ m Ksd = 8760 ⋅ DtbÞ
Trong đó: Qnăm - lượng nhiệt hoặc hơi sản xuất trong năm; 8760 - là số giờ trong năm = 24 giờ × 365 ngày. Người ta cũng dùng chỉ tiêu khác: số giờ làm việc của thiết bị trong năm.

hnam

Qn¨ m (giờ) = DtbÞ

Hiệu suất lò hơi là tỷ lệ giữa năng lượng có ích sử dụng được với tổng năng lượng đưa vào. Năng lượng có ích ở đây là năng lượng dùng để sản xuất nước nóng, nước sôi hoặc hơi nước. Nhiệt đưa vào là nhiệt cháy nhiên liệu. Ta thường dùng khái niệm: hiệu suất thô và hiệu suất tinh.

ηth «
ηtinh

Qn¨ m = n lv B .Qt
Q n ¨ m − qtd = × 100% B n .Qtlv

Trong đó: qtd - lượng nhiệt tự dùng cho bản thân lò hơi. Trong các lò hơi hiện dùng, hiệu suất thô có thể đạt 93 ÷ 99%

+ Chỉ tiêu về tiêu hao nhiên liệu: Chi phí nhiên liệu riêng cho một đơn vị sản phẩm, nghĩa là:

89

http://www.ebook.edu.vn

Bn b= n Q
+ Giá thành sản xuất hơi

(g/g)

Đây là chỉ tiêu tổng hợp, là tỉ số giữa giá thành và lượng hơi sản xuất ra.

g=

G (đ/T) D

G - giá thành, gồm giá thành cố định và giá thành thay thay đổi. G = Gcđ + G tđ Giá thành cố định gồm: lương, vốn đầu tư thiết bị, bảo dưỡng và sửa chữa.... Giá thành thay đổi gồm: chi phí về nhiên liệu, nước, điện, nguyên vật liệu phụ....
1.2. Chỉ tiêu về chế độ vận hành.

- Hệ số sử dụng thời gian sẵn sàng:

K ss =

z lv z ss

Trong đó: zlv - là số giờ trong một năm = 8760 giờ; zss - tổng thời gian làm việc và thời gian dự phòng. Thời gian làm việc của lò hơi trong một năm có thể đạt 8550 giờ, thời gian sẵn sàng 7700 ÷ 8300 giờ. Giá trị của Kss có thể đạt 91 ÷ 99%.

- Hệ số khai thác công suất định mức.

K cs =

Dn D®m .Z n

Trong đó: Dn - lượng hơi sản xuất trong một năm (T/năm) = Dtb. zlv; Dtb - sản lượng hơi trung bình sản xuất trong 1 giờ (T/h); Dđm - sản lượng hơi định mức (T/h); Zn - số giờ trong một năm = 8760 giờ.
2. CHỌN SỐ LƯỢNG NỒI HƠI VÀ PHÂN BỐ PHỤ TẢI GIỮA CÁC LÒ.

Trường hợp lắp đặt nhiều nồi hơi với những đặc tính kỹ thuật khác nhau, cần sử dụng bao nhiêu nồi hơi với năng suất hơi bao nhiêu; phụ tải phân bố thế nào cho hợp lý. Thường có các cách sau: - Chọn nồi hơi có hiệu suất cao nhất gánh phụ tải gốc. Lò hơi có năng suất thấp gánh phụ tải ngọn. - Phân phối phụ tải tỉ lệ với hiệu suất các lò;

90

http://www.ebook.edu.vn

- Phân phối phụ tải tỉ lệ với năng suất các lò; - Phân phối phụ tải sao cho tiêu hao nhiên liệu thấp nhất. Đây là biện pháp có hiệu quả cao nhất, trong thực tế cần được sử dụng.
+ Vận hành lò hơi:

Nhiệm vụ của công việc vận hành lò hơi là phải đáp ứng đầy đủ yêu cầu của cơ sở sử dụng, đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật về chất lượng hơi, nước nóng, hơi quá nhiệt, đồng thời đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế: giá thành một đơn vị hơi, chỉ tiêu chi phí nhiên liệu ... Theo tiêu chuẩn Việt Nam qui định về quy trình vận hành lò hơi, những quy định về đảm bảo an toàn thiết bị và an toàn cho người sử dụng. Những quy định về kiểm tra định kỳ tình trạng kỹ thuật của thiết bị. Cơ sở sử dụng lò hơi đã xây dựng quy trình công nghệ vận hành từ khâu đầu tới khâu cuối cùng trước khi sử dụng cho máy và thiết bị công tác. Phần này chỉ nhằm giới thiệu một số công đoạn trong quy trình công nghệ vận hành lò hơi.

- Khởi động lò:
Trước khi khởi động lò hơi cần kiểm tra trạng thái kỹ thuật của tất cả các bộ phận quan trọng của lò hơi: thiết bị chính và phụ, bình chứa hơi cao áp, các van và đồng hồ đo, hệ thống điều khiển, lò đốt...phải ở trạng thái tốt. Cấp nước cho lò hơi ở mức thấp nhất và ổn định. Điều quan trọng nhất là không cho phép ứng suất nhiệt ảnh hưởng quá mức tới các bộ phận của lò hơi, gây biến dạng có thể nứt vỡ... Đặc biệt đối với các chi tiết có độ dày mỏng hoặc không đều. Trường hợp cấp nước nóng (đã qua bộ phận hâm nóng nước) thì độ chênh nhiệt độ theo chiều dày của trống chứa nước không được quá lớn. Độ chênh nhiệt độ theo chiều dày tính theo công thức:

Δt =
Trong đó:

ω
2a

⋅ x 2 (0C)

x - chiều dày vách tính đến bề mặt dẫn nhiệt. Giá trị cực đại ứng với x = δ (δ - chiều dày vách)
Δt =

ω
2a

⋅δ

2

a - hệ số dẫn nhiệt độ của vách (m2/h)

ω=

dt - tốc độ tăng nhiệt độ của vách (0C/h) chọn bằng 60 ÷ 900C/h. dτ

Thời gian cấp nước nóng vào lò có thể từ 1 ÷ 1,5 giờ với lò hơi trung bình, với lò hơi có thông số cao có thể tới 1,5 ÷ 2 giờ. Trong quá trình nhóm lò cần đặc biệt lưu ý việc thải khí, tránh hiện tượng đọng sương bằng cách sử dụng quạt gió. Sau khi cấp nước đầy đủ, bắt đầu nhóm lò: lò ghi sử

91

http://www.ebook.edu.vn

dụng nhiên liệu rắn có thể nhóm bằng củi, hoặc gỗ tẩm dầu. Lò đốt phun có thể nhóm bằng dầu; nhằm nâng nhiệt độ của nhiên liệu tới nhiệt độ bắt lửa. Trong trống chứa nước có sự phân cách rõ rệt: phần trên chứa hơi, phần dưới là nước, có hệ số toả nhiệt khác nhau, nên giữa hai phần có độ chênh nhiệt độ (có thể tới 500C) làm cho trống có xu hướng bị uốn trong quá trình nhóm lò, sau trở lại bình thường khi đã ổn định. Các dàn ống trao đổi nhiệt khi nóng sẽ dãn nở, vì thế một đầu dàn lắp cố định, đầu còn lại cần ở trạng thái tự do. Ngoài ra do nhiệt độ không đều trên dàn ống, xuất hiện ứng suất nhiệt, dẫn đến nứt rạn các đầu mối nối, đặc biệt là các mối hàn. Đối với bộ hâm nóng nước, giai đoạn đầu lượng hơi bốc chưa nhiều, nước cấp bổ xung nhỏ, trong khi khói nóng vẫn đi qua đều đặn, rất dễ bị quá nhiệt các ống nước. Bộ hâm nóng bằng gang có lắp đặt đường tái tuần hoàn, không cho phép nước sôi. Bộ hâm nóng bằng thép có thể cho phép nước bốc hơi với tỉ lệ nào đó. Bộ quá nhiệt cần được quan tâm đặc biệt, vì hơi ở nhiệt độ và áp suất khá cao. Lưu lượng hơi ở giai đoạn nhóm lò hầu như bằng không, trong khi khói nóng vẫn đi qua, làm cho bộ quá nhiệt quá nóng. Khi khởi động cần mở van xả bớt ra ngoài để hơi qua bộ quá nhiệt đạt tới tốc độ 2 dẫn 3 m/s, lưu lượng xả ban đầu 10% và cuối giai đoạn nhóm lò đạt 15% năng suất hơi định mức. Nhiệt độ chênh lệch giữa vách ống và hơi rất lớn (tới 2700C), rất không đảm bảo an toàn, do đó cần tiếp tục xả bớt. Do đó, yếu tố quyết định tới thời gian nhóm lò là tốc độ tăng nhiệt độ cho phép của các phần tử lò và khả năng làm mát bộ hâm nước và bộ quá nhiệt. Tốc độ tăng nhiệt cho phép từ 60 ÷ 900C/h cá biệt có thể tới 2800C/h. Thời gian khởi động lò thông thường đạt 2 ÷ 4 h với lò trung áp, 4 ÷ 5h với lò cao áp và 8 ÷ 12h với lò siêu cao áp.

- Vận hành ổn định.
Để vận hành lò ổn định, thiết bị lò hơi trang bị dụng cụ đo - kiểm tra và hệ điều chỉnh tự động.

+ Thiết bị đo - Kiểm tra.
Dụng cụ đo và kiểm tra thiết bị lò hơi dùng để xác định thường xuyên các thông số làm việc nhằm theo dõi chế độ sử dụng, cũng như chỉnh lý lại các thông số khi máy làm việc có sai lệch so với thông số qui định. Người ta phân biệt 3 loại dụng cụ đo kiểm tra: đọc, ghi và tích luỹ. Dụng cụ đọc dùng cho các thông số có giá trị cố định ở mỗi điểm (dùng kim chỉ trên thang chia sẵn) Dụng cụ ghi, ghi trên băng giấy giá trị thông số phụ thuộc vào thời gian. Dụng cụ tích luỹ thuộc loại máy tính năng lượng điện và khí.

92

http://www.ebook.edu.vn

Thông thường các loại dụng cụ trên thuộc loại phối hợp (đọc kết hợp với ghi...). Toàn bộ dụng cụ được lắp trên bảng quan sát trước lò hơi. Số lượng các dụng cụ đo kiểm tra tăng lên, khi nâng cao năng suất và thông số hơi của thiết bị; thường bố trí các loại dụng cụ sau: * Áp kÕ ®Ó ®o ¸p suÊt h¬i b·o hoμ trong trèng lß h¬i, ¸p suÊt h¬i qóa nhiÖt ë cöa ra cña bé phËn qu¸ nhiÖt, ¸p suÊt n−íc cung cÊp.
* CÆp nhiÖt hoÆc nhiÖt kÕ ®Ó ®o nhiÖt ®é n−íc cung cÊp vμ h¬i qu¸ nhiÖt. * CÆp nhiÖt ®Ó ®o nhiÖt ®é cña khãi lß sau bé qu¸ nhiÖt, sau lß h¬i, sau bé h©m nãng n−íc, sau bé h©m nãng kh«ng khÝ. §o nhiÖt ®é kh«ng khÝ ®i vμo bé h©m nãng kh«ng khÝ vμ khÝ ch¸y. * §ång hå th«ng giã ®Ó ®o ®é h¹ ¸p ë phÇn trªn lß ®èt. §é h¹ ¸p vμ ¸p suÊt ®−êng khÝ vμ ®−êng kh«ng khÝ cña thiÕt bÞ t¹i c¸c ®iÓm bè trÝ ®o nhiÖt ®é khãi vμ kh«ng khÝ. * Dông cô ph©n tÝch khÝ tù ®émg x¸c ®Þnh hμm l−îng CO2 vμ O2 trong khãi. Th−êng bè trÝ phÝa tr−íc bé h©m nãng n−íc. * L−u l−îng kÕ ®o l−îng n−íc cung cÊp, n¨ng suÊt h¬i cuèi cïng. + VÊn ®Ò ®iÒu chØnh tù ®éng. HÖ ®iÒu chØnh tù ®éng bè trÝ lμm viÖc trªn thiÕt bÞ chÝnh vμ phô liªn tôc ®o t¶i träng ®Þnh møc, chØ tiªu kinh tÕ tèt nhÊt, sù lμm viÖc æn ®Þnh nhÊt cña thiÕt bÞ. Ngoμi ra hÖ ®iÒu chØnh tù ®éng cßn cho phÐp rót bít ng−êi phôc vô m¸y. Hμng lo¹t hÖ ®iÒu chØnh tù ®éng víi nguyªn t¾c lμm viÖc kh¸c nhau: lo¹i c¬ ®iÖn, lo¹i thuû lùc, lo¹i khÝ nÐn vμ lo¹i ®iÖn tö... Mçi lo¹i cã nh÷ng −u nh−îc ®iÓm kh¸c nhau. Nhê cã hÖ thèng ®iÒu chØnh tù ®éng, hiÖu qu¶ kinh tÕ kü thuËt cao, cã thÓ n©ng cao hiÖu suÊt 2 ÷ 2,5%, ®ång thêi gi¶m chi phÝ nhiªn liÖu. VÊn ®Ò c¬ b¶n cña thiÕt bÞ lμ lu«n gi÷ mét c¸ch chÝnh x¸c khi t¶i träng thay ®æi, gi¸ trÞ tèi −u cña ¸p suÊt vμ nhiÖt ®é cña h¬i, còng nh− c¸c th«ng sè cña qu¸ tr×nh ch¸y. Bé ®iÒu chØnh tù ®éng nhiÖt ®é cña h¬i qu¸ nhiÖt lμ nhiÖt trë bè trÝ trong èng h¬i qu¸ nhiÖt ra khái lß h¬i. Bé phËn ®iÒu chØnh ¸p suÊt h¬i phøc t¹p h¬n v× nã liªn quan tíi bé phËn ®iÒu chØnh tù ®éng qu¸ tr×nh ch¸y, phô thuéc d¹ng ch¸y cña nguyªn liÖu.Trªn c¸c lß h¬i dïng nhiªn liÖu khÝ, th−êng bè trÝ bé phËn tù ®éng - ®iÒu chØnh chÕ ®é lμm viÖc cña lß h¬i (chÕ ®é ch¸y) còng nh− chÕ ®é an toμn cña thiÕt bÞ. Bμi to¸n ®iÒu chØnh tù ®éng chÕ ®é lμm viÖc cho c¸c lo¹i lß h¬i bao gåm: gi÷ tù ®éng th«ng sè h¬i ®· cho, hÖ sè thõa kh«ng khÝ, ®é gi¶m ¸p vμ ¸p suÊt dßng khÝ vμ dßng kh«ng khÝ. ChÕ ®é an toμn tù ®éng cã t¸c dông ngõng cung cÊp khÝ cho lß ®èt khi ®iÒu kiÖn lμm viÖc b×nh th−êng c¸c bé phËn lß h¬i bÞ ph¸ vì. Bé phËn lμm viÖc chÝnh th−êng lμ c¸c xu - p¸p - c¾t liÖu, lμm viÖc

93

http://www.ebook.edu.vn

øng víi c¸c tÝn hiÖu t−¬ng øng. Trªn s¬ ®å (H×nh 5.1) cho ta vÝ dô vÒ s¬ ®å dông cô tù ®éng ®iÒu chØnh cña lß h¬i DKBP, lμm viÖc víi nhiªn liÖu khÝ.

94

http://www.ebook.edu.vn

Mạch hơi chính Mạch cung cấp Hâm nóng Nước Mạch khí Quạt thổi
tín hiệu điều chỉnh

Vào ống khói Truyền khí vào vòi đốt Bơm khói

áp lực tín hiệu

Lò hơi

Nơi đặt dụng cụ vào sơ đồ trung tâm tín hiệu bảng của lò hơi a) b)

Hình 5.1. Sơ đồ bố trí các dụng cụ đo - kiểm tra trên thiết bị lò hơi DKBP làm việc với nhiên liệu khí.

95

http://www.ebook.edu.vn

Áp lực hơi là xung chính tiếp nhận từ mạch hơi chính, truyền tới bộ điều chỉnh cháy, thông qua cơ cấu sử dụng tới bộ phận cấp nhiên liệu và không khí. Đồng thời cũng tác động tới cơ cấu điều chỉnh bơm khói, làm thay đổi số lượng nhiên liệu và không khí cung cấp vào lò đốt, cũng như khí khói còn lại trong lò. Để bảo đảm áp lực không khí trước vòi phun và độ giảm áp suất ở phần trên lò đốt, bộ phận điều chỉnh cháy cần được hiệu chỉnh sơ bộ xung áp lực. Đối với lò hơi kiểu trống, việc giữ mức nước không đổi trong trống là cực kỳ quan trọng vì mức nước hạ thấp trong trống có thể làm quá nóng ống sôi. Khi nước quá đầy, làm nó chảy vào bộ phận quá nhiệt, sau đó tuốc bin, dẫn tới hư hỏng thiết bị. Mức nước được giữ không đổi là nhờ sự kích động của su-páp cung cấp của lò hơi. Đối với lò hơi lớn, dùng bộ phận điều chỉnh tự động 2 xung (Hình 5.2). Dụng cụ này bao gồm ống điều nhiệt 1. Đầu trên của nó nối ống cách nhiệt 3 với không gian trống 15. Ống không cách nhiệt 11 với không gian chứa nước sao cho mức nước trong bộ điều nhiệt xấp xỉ mức nước trong trống. Nhiệt độ nước ở bộ điều nhiệt thấp hơn nhiệt độ nước trong trống, vì ống 11 và ống 1 không cách nhiệt, nên dễ dàng truyền nhiệt vào môi trường. Nhiệt độ hơi ở phần trên của ống điều nhiệt cũng bằng ở trong trống. Bộ điều chỉnh làm việc chính xác nhờ xung thứ hai truyền theo ống 2 từ đệm đo 14 đặt trên đường dẫn hơi quá nhiệt từ lò hơi đến hộp gió 9. Khi tăng chí phí hơi, áp lực hơi sẽ tụt, màng ngăn sẽ tăng lên tác động tới hộp gió 9, tay đòn 5, tác động tới động cơ 10, su-páp điều chỉnh 13. Tay kéo 8 dùng để tách tiếp điểm 7. Cuối cùng cơ cấu điều chỉnh sẽ ổn định ở vị trí cần thiết. Khi giảm năng suất hơi, quá trình tác động ngược lại.

+ Ngừng lò:
Quá trình ngừng lò là công việc rất quan trọng: ngừng do sự cố, ngừng lò để dự phòng nóng hay lạnh hoặc ngừng lò bình thường theo qui phạm. Ngừng lò do sự cố, tác động đến toàn bộ thông số của lò một cách đột ngột sẽ không tránh khỏi những hư hại. Ngừng lò bình thường, trước hết cắt các phụ tải, cung cấp nhiên liệu. Đối với lò than phun, ngừng lò không lâu thì ngừng cấp than. Sử dụng hết số than trong bộ phận cung cấp thì dừng vận hành máy. Trường hợp dừng lò dài ngày phải dùng hết bột than rồi mới dừng, phòng khả năng tự đốt cháy của bột than. Khi ngừng cấp than, phải chạy tiếp quạt khói khoảng 5 ÷ 10 phút, thải hết các khí cháy, tránh nổ khi nhóm lò sau này. Đối với lò ghi xích, dừng cấp than, giảm tốc độ ghi, giảm cấp gió, sau đó mới cho dừng ghi xích.Tránh ghi xích trực tiếp tiếp xúc với nhiệt độ cao. Ngừng quạt gió

96

http://www.ebook.edu.vn

nhưng vẫn còn thông gió tự nhiên, tạo điều kiện cháy hết nhiên liệu. Sau khi nhiên liệu cháy hết, cho ghi xích làm việc để thải xỉ và làm nguội ghi xích.

Hình 5.2. Bộ điều chỉnh 2 xung mức nước trong trống lò hơi. Sau khi cắt nhiên liệu, cũng cắt dần phụ tải, giữ mức nước bình thường. Khi cắt hoàn toàn phụ tải, áp suất hơi và nhiệt độ có thể tăng cao, cần xả hơi qua van hơi bộ quá nhịêt. Không được để lò hơi quá nguội nhanh (thường kéo dài 30 ÷ 50 phút). Khi ngừng lò để sửa chữa, cần làm nguội khoảng 18 ÷ 24giờ (loại nhỏ) và 36 ÷ 48 giờ (loại lớn), nước đạt nhiệt độ 70 ÷ 800C thì xả hết. + Một số vấn đề về sử dụng lò hơi. Tiêu chuẩn Việt Nam 6004 - 6008 ban hành 1995 qui định về yêu cầu kỹ thuật, an toàn về thiết kế, kết cấu... phải được tuân thủ nghiêm ngặt. Sau đây là một số vấn đề cần lưu ý thực hiện: - Bảo vệ bề mặt truyền nhiệt

97

http://www.ebook.edu.vn

Bề mặt trao đổi nhiệt của lò hơi bị bám bẩn làm giảm khả năng truyền nhiệt, làm cho nhiệt độ khí thoát khỏi bề mặt hâm nóng nhiệt độ còn cao, hiệu suất lò hơi giảm. Đồng thời làm tăng trở lực khí động của dòng khí, làm tăng tải trọng cho ống khói, tăng chi phí năng lượng điện cho việc thông gió. Đặc điểm vật liệu bám bẩn trên bề mặt trao đổi nhiệt cũng khác nhau phụ thuộc vào loại nhiên liệu đốt cháy, phương pháp đốt và chế độ nhiệt độ vùng có bề mặt hâm nóng bẩn. Người ta phân biệt: * Bẩn bề mặt hâm nóng, khi nhiệt độ bên ngoài ống vượt quá điểm sương đối với nhiên liệu cháy. Khi cháy nhiên liệu rắn theo lớp hoặc phụn bột trong lò đốt. Khi cháy nhiên liệu lỏng trong lò dạng ngọn đuốc và đôi khi nhiên liệu rắn trong lò xyclôn. Khi đốt cháy nhiên liệu khí. * Bẩn bề mặt hâm nóng, nhiệt độ mặt ngoài ống thấp hơn nhiệt độ điểm sương đối với nhiên liệu cháy.

- Khi cháy nhiên liệu rắn theo lớp hoặc phun bột nhiên liệu.
Nhiệt độ bên ngoài ống cao hơn nhiệt độ điểm sương (ống khô). Vật liệu bẩn là tro nhẹ, có thể làm sạch bằng tia hơi hoặc tia không khí thổi trực tiếp vào. Dễ dàng làm sạch bằng cơ học. Phần tử tro bám vào ống dưới tác dụng của lực hút nguyên tử lớp mặt. Hiệu quả của lực này tăng khi tỉ số diện tích mặt vật thể với thể tích của nó, có nghĩa là giảm kích thước vật. Hạt tro càng nhỏ càng bám chặt. Khi dòng khí nóng thổi ngang qua hàng ống, vị trí lớp đọng bẩn không phụ thuộc vào hướng dòng khí, đọng lại phía sau hàng ống (Hình 5.3), phía cạnh bên ít hơn. Kích thước lớp đọng bẩn phụ thuộc tốc độ dòng khí. Khi tăng tốc độ, kích thước lớp đọng giảm. Mức độ bẩn bề mặt hâm nóng sau quá trình ổn định phụ thuộc vào mật độ tro trong khói. Đối vối nhiên liệu cháy có độ tro thấp, độ bẩn bề mặt ít hơn khi dùng nhiên liệu có độ tro lớn. Tác hại lớn nhất độ bẩn bề mặt hâm nóng là giảm trị số hệ số trao đổi nhiệt của bề mặt hâm nóng đã cho. Để đánh giá mức độ bẩn ta dùng hệ số bẩn:

ε=

λt® 1 1 = − δ t ® kt ® k s

m3.h.grad/Kcal

Trong đó: ktđ, ks - hệ số truyền nhiệt của chùm ống bẩn tương đương và chùm ống sạch. Khi đốt nhiên liệu rắn, với dòng khí nóng thổi ngang, giá trị ε giảm khi tăng tốc độ khí nóng và tăng gần như tuyến tính với đường kính ống. Đối với chùm ống kiểu bàn cờ, trong điều kiện như nhau, ε nhỏ hơn hai lần so với các hàng bên cạnh. Giảm bước dọc tương đối của ống trong chùm ống kiểu bàn cờ từ 2 xuống 1, làm giảm ε (khoảng 4 lần) vì làm giảm và biến mất hoàn toàn lớp tro ở cạnh sau của

98

http://www.ebook.edu.vn

ống. Thường hướng chuyển động của dòng khí nóng và mật độ lớp tro không ảnh hưởng tới ε. Hệ số ε của chùm ống có gờ cao hơn nhiều so với chùm ống nhẵn. Từ các điều kiện trình bày ở trên cho thấy, tăng tốc độ dòng khí nóng có thể là biện pháp hợp lý để tự làm sạch bề mặt hâm nóng khỏi bám bẩn ở mặt ngoài ống. Tuy nhiên, cũng chỉ có thể tăng ở một giới hạn nhất định; vì tăng quá lớn sẽ làm tăng trở lực, tăng áp suất khói, tăng chi phí năng lượng điện cho thông gió. Giới hạn dưới tốc độ khói 6 m/s (thổi ngang chùm ống) và 8 m/s (chùm ống bộ hâm nóng không khí). Giới hạn trên của khói với điều kiện hạn chế mài mòn 9 ÷ 14 m/s phụ thuộc vào loại nhiên liệu và phương pháp đốt cháy. Độ lớn của hệ số bẩn đối với chùm ống nhẵn khi đốt cháy nhiên liệu rắn, trừ gỗ, xác định theo công thức:

ε = C® .Ct .ε 0 + Δε (m2.h grad/Kcal)
Trong ®ã:

ε0 - ®é bÈn ban ®Çu, x¸c ®Þnh theo ®å thÞ (H×nh 5.4);
Cd - hÖ sè hiÖu chØnh ®−êng kÝnh èng víi chïm èng bªn, x¸c ®Þnh b»ng ®å thÞ; Ct - hÖ sè hiÖu chØnh thμnh phÇn tro; 0,1 ®èi víi cacbon vμ 0,7 ®èi víi than bïn;

Δε - hệ số hiệu chỉnh bằng 0,002 đưa vào khi xác định độ lớn ε đối với bộ quá nhiệt, cũng như đối với chùm ống bốc hơi;

17,0 m/s

10,8 m/s

4,9 m/s

Hình 5.3. Các dạng lắng đọng bẩn trên thành ống khi khí nóng chuyển động ngang ống với tốc độ khác nhau.

Khi đốt cháy gỗ, hệ số bẩn có giá trị bằng 0,01 m2.h.grad/Kcal (chùm ống lò hơi) 0,008 (đối với bộ quá nhiệt) và 0,012 (bộ hâm nóng nước ống nhẵn). - Khi đốt cháy mazút và một số loại nhiên liệu rắn trong lò đốt kiểu xiclôn. Sau một số chu kỳ làm việc của lò hơi trong điều kiện không thuận lợi (khoảng 10 ÷15 ngày) chiều dày của lớp bẩn có thể đạt tới 4 ÷ 7mm, đôi khi 15 ÷ 20mm. Điều này làm cho khí xả còn có nhiệt độ cao, tăng trở lực khí động dòng khí. Để tránh hiện tượng này

99

http://www.ebook.edu.vn

cần phải làm sạch bề mặt hâm nóng. Lớp bẩn có hàm lượng cao ôxít silic, ôxíti sắt và sulphat của kim loại kiềm. Oxít silic, ôxít sắt có trong thành phần lớp bẩn ngưng tụ là do thành phần khoáng của nhiên liệu. Sulphat kim loại kiềm tạo thành trong quá trình cháy của nhiên liệu, ở trạng thái hơi ở nhiệt độ sôi thấp. Trong quá trình chuyển động cùng với khí lò hơi, chúng sẽ ngưng tụ trên ống cùng với một lớp mỏng ôxít silic và ôxít sắt (khá cứng). Để ngăn ngừa tạo thành lớp lắng khi đốt cháy mazút, người ta cho thêm phụ gia vào nhiên liệu(khoảng 0,1 ÷ 1%) hoặc đưa trực tiếp vào buồng lửa nhờ thiết bị thổi. Phụ gia dùng phổ biến hiện nay là đô-lô- mít bao gồm hỗn hợp cácbonát Canxi và Magiê (CaO = 30 ÷ 34%; MgO = 21 ÷ 22%; CO2 = 38 ÷ 48%).
m2.h.grad/Kcal Hệ số hiệu chỉnh

Đường kính ống d (mm)

ống bên

Tốc độ khí ω (m/s) m2.h.grad/Kcal

a)

Chùm ống kiểu bàn cờ

Tốc độ khí ω (m/s)

b) Hình 5.4. Đồ thị xác định hệ số bẩn chùm ống nhẵn phụ thuộc tốc độ dòng bụi

100

http://www.ebook.edu.vn

a/ ống đặt bên

b/ ống đặt kiểu bàn cờ

- Khi đốt cháy nhiên liệu khí, độ bẩn trên bề mặt trao đổi nhiệt không đáng kể; thường là lớp bồ hóng mỏng. Hệ số bẩn tính toán khi đốt cháy khí tự nhiên khoảng 0,005 m2.h.grad/Kcal đối với các bề mặt hâm nóng. * Bề mặt hâm nóng đối lưu, nhiệt độ thành ngoài ống thấp hơn nhiệt độ đọng sương. Lớp bẩn giới hạn ở phần dưới ống bộ hâm nóng nước kiểu ống hoặc phần dưới của hàng ống gang lò hơi năng suất thấp. Tro đọng lại trên bề mặt ẩm của ống liên kết thành lớp, độ dầy tăng lên dần và rắn lại, nhiệt độ bề mặt tăng cao, quá trình ngưng hơi nước từ khói sẽ chấm dứt. Quá trình này không cản trở sự làm việc bình thường của lò hơi. Người ta làm sạch bẩn trên chùm ống khi dừng máy để sửa chữa. - Rỉ bề mặt hâm nóng của lò hơi Rỉ bề mặt kim loại là hiện tượng phá huỷ kim loại dưới tác động của môi trường bên ngoài, gây ra bởi quá trình hoá học hoặc điện hoá. Mặt ngoài ống tiếp xúc trực tiếp với khói và bên trong với nước và hơi nước. Đặc tính phá huỷ bao gồm: rỉ toàn bộ và rỉ cục bộ. Rỉ bên ngoài bề mặt hâm nóng của lò hơi được phân biệt: Ở nhiệt độ thấp do ôxy và lưu huỳnh gây ra khi đốt cháy các loại nhiên liệu. Ở nhiệt độ cao chỉ có ở đốt cháy mazút. Rỉ do ôxy tăng khi độ ẩm nhiên liệu tăng; vì làm tăng độ ẩm của khói tăng nhiệt độ điểm sương. Bề mặt trao đổi nhiệt bằng thép bị phá hoại nhanh hơn bằng gang. Rỉ do axít Sulfuric khi đốt nhiên liệu có hàm lượng lưu huỳnh (mazút có hàm lượng lưu huỳnh cao). Khí SO2 và SO3 liên kết với hơi nước chứa trong khói tạo thành axít Sulfuric H2SO4. Kết quả trong khói sẽ có hỗn hợp hai thành phần H2O - H2SO4. Khi hệ được làm lạnh, bắt đầu có hiện tượng ngưng axit Sulfuric ở nhiệt độ cao hơn nhiệt độ ngưng tụ của hơi nước. Ở nhiệt độ tạo thành axít Sulfuric lỏng trong khói xác định căn cứ vào hàm lương lưu huỳnh trong nhiên liệu. Vì hàm lượng H2SO4 trong khói lò, nên tác động nhanh lên kim loại không xảy ra. Tốc độ rỉ do axít Sunfuric đạt cực đại ở nhịêt độ 120 ÷ 1400C. Để loại trừ tác hại rỉ do axít Sunfuric, người ta tìm cách giảm nhiệt độ bắt đầu tách axít Sunfuric lỏng khỏi khói bằng cách sử dụng phụ gia. Phụ gia chủ yếu dùng cho nhiên liệu lỏng và cũng có thể dùng cho nhiên liệu rắn có hàm lượng lưu huỳnh cao. Cháy mazút có thể giảm rỉ do H2SO4 khi độ thừa không khí đạt 1,02 ÷ 1,05 (giảm SO2 chuyển thành SO3 trong quá trình cháy). * Vấn đề bảo vệ môi trường. Vấn đề môi trường đang được thế giới quan tâm. Hàng trăm nước đã ký vào hiệp ước KyoTo, nhằm hạn chế tới mức tối thiểu khí thải vào không khí, nhằm giữ cho nhiệt độ của trái đất không tăng cao.

101

http://www.ebook.edu.vn

Mỗi nước có qui định riêng về mức độ cho phép của khí thải: ví dụ nồng độ bụi ở các nước bằng 50mg/m3tc, nồng độ SOx ở các nước châu Âu bằng 400, ở Mỹ bằng 585 mg/m3tc. Nồng độ NOx ở Đức 400, ở Pháp 650.... - Bộ khử bụi

+ Khái niệm chung:
Dòng sản phẩm cháy, chuyển động cùng khí lò hơi, mang theo các phần tử tro nhẹ, cứng không cháy được của nhiên liệu. Tro sẽ lắng đọng trên bề mặt hâm nóng, làm giảm hệ số truyền nhiệt, tăng trở lực thuỷ lực của dòng khí và làm hao mòn bề mặt đốt nóng. Thành phần của tro gồm các phần tử nhỏ, kích thước nhỏ hơn 30μm. Phần tử to hơn phá hoại lớp lắng đọng và mài mòn bề mặt đốt nóng. Bụi do nhiên liệu rắn cháy và xỉ cứng của sản phẩm cháy trong không khí chiếm 70 ÷ 75% tro. Khi cháy theo lớp trong lò đốt ghi cơ học có tới 15 ÷ 20% tro chứa trong nhiên liệu. Khí xả ra ngoài với các phần tử cứng và ôxít sulfua làm ô nhiễm không khí xung quanh. Loại trừ ôxít lưu huỳnh là khó khăn, nhưng hàm lượng của nó trong sản phẩm cháy nhỏ. Để loại trừ phần tử cứng người ta sử dụng thiết bị thải tro. Thiết bị thải tro nên bố trí ở lò hơi có năng suất 3 Tấn/h hơi tiêu chuẩn, đặc biệt khi đốt cháy than nâu. Hiện nay người ta sử dụng 3 kiểu thiết bị thải tro: kiểu cơ học, kiểu khô và ẩm, kiểu điện và phối hợp. Mức độ làm sạch xác định bằng hệ số làm sạch η0: Vq .a − Vq .b ⎛ b⎞ η0 = ⋅ 100 = ⎜1 − ⎟ ⋅ 100% Vq .a ⎝ a⎠

Trong đó: Vq - thể tích qua bộ phận thải tro của khói (m3/h) a,b - số lượng của tro nhẹ trước và sau bộ phận thải tro, xác định bằng thực nghiệm (g/m3). Hệ số làm sạch đánh giá sự làm việc của bộ phận thải tro theo độ lớn phần tử loại bỏ. ⎛ d⎞ η P = ⎜1 − ⎟ ⋅ 100% c⎠ ⎝ Trong đó: d, c - lượng tro riêng trước và sau bộ phận thải tro (g/m3);
- Bộ phận thải tro kiểu cơ học - khô.

Hiện nay có hai kiểu chính: kiểu xyclôn và kiểu khe chếch. * Kiểu xyclôn (Hình 5.5) Nguyên tắc làm việc của bộ phận thải tro kiểu xyclôn như sau:

102

http://www.ebook.edu.vn

Luồng khói có chứa bụi được thổi tiếp tuyến với thân xyclôn với tốc độ cao (khoảng 20m/s), hình thành chuyển động xoáy lốc. Phần tử tro cứng chuyển động theo quán tính ép vào mặt trong thân xyclôn và rơi xuống dưới, khí nhẹ thoát nên trên. Chuyển động xoáy làm cho áp suất ở tâm xoáy giảm, kết quả dòng khí ở phần côn dưới thay đổi hướng đi theo tâm xyclôn lên trên, đưa vào ống xả. Tro hướng xuống dưới xả ra ngoài theo chu kỳ hoặc liên tục, có phun nước tơi nhỏ làm giảm bụi. Khí vào xyclôn thường theo ống có tiết diện chữ nhật, cho hiệu quả làm việc tốt. Giảm bề rộng khe ống vào sẽ rút ngắn quãng đường chuyển động của phần tử cứng tới khi tiếp xúc với thành trụ, làm cho hiệu quả làm việc sẽ tốt. Lực phân ly ly tâm của xyclôn P= Ở đây: m ⋅ u2 r

m - khối lượng phần tử bụi u - tốc độ vào của dòng khí r - bán kính xyclôn .

Hình 5.5. Sơ đồ hoạt động của xyclôn

Cùng một tốc độ đi vào u, lực P tỉ lệ nghịch với bán kính r, do đó bộ phận thải tro thường dùng xyclôn có đường kính nhỏ. Tuy nhiên đường kính giảm tới mức độ nào đó, nếu không sẽ làm giảm hiệu quả làm việc của nó. Xyclôn chế tạo bằng gang cho phép đặt nó trong dòng khí có nhiệt độ cao (tới 4500C). Nhược điểm của xyclôn là trở lực cao (85mm cột nước) làm tro bị ứ đọng và khó làm kín khít. Đối với lò hơi khi số lượng sản phẩm cháy lớn hơn 30.000 m3/h, đường kính xyclôn có thể tới 250mm. * Kiểu khe chếch. Thiết bị thải tro kiểu khe chếch sử dụng với sản phẩm cháy tới 30.000 m3/h than đốt có độ tro nhỏ; kích thước hạt tro cỡ 30 ÷ 35 μm, đạt hiệu suất 80%. Sơ đồ làm việc mổ tả trên (Hình 5.7). Sàng khe chếch chế tạo bằng thép góc hoặc bằng gang, đặt nghiêng 300 so với hướng chuyển động của dòng khí. Luồng bụi đi qua sàng, một phần lớn khí tách ra khỏi những phần tử bụi nhỏ. Phần tử bụi có kích thước lớn hơn va đập vào mặt sàng khe chếch, cuốn theo dòng khí đi vào xyclôn. Tại đây quá trình làm sạch khí được thực hiện. Tốc độ sản phẩm cháy trước sàng khe chếch 10 ÷ 15 m/s.

103

http://www.ebook.edu.vn

Chiều dài thanh thép góc
ly = fk bk

Trong đó: fk - diện tích tiết diện cửa vào (m2) bk - bề rộng cửa vào. Vq fk = (m2).

ω

Sức cản thuỷ lực khe chếch bộ phận thải tro. 2 Khi sử dụng hệ số thực nghiệm ξ, ta có có công thức thực nghiệm 0,58.Vq fk = θ ⎞ ⎛ Δh⎜1 + k ⎟ ⎝ 273 ⎠ Trong đó: Vq ,θ k - thể tích và nhiệt độ của khói Δh - xác định theo (mm cột nước). Bảng 5.1. Kích thước hình học của xyclôn NHI - Ô - GA (Hình 5.5)
Tên Đơn vị đo Kiểu Xiclôn ЦH-15 15 40 - 800 0,66D 1,74D 2,26D 2D 4,56D 0,6D 0,3 – 0,4D 0,2D 0,26D 0,6D 0,8D 0,24 – 0,32D ЦH-15y 15 200 - 800 0,66D 1,5D 1,51D 1,5D 3,31D 0,6D 0,3 – 0,4D 0,2D 0,26D 0,6D 0,8D 0,24 – 0,32D ЦH-24 24 400 - 1000 1,11D 2,11D 2,11D 1,75D 4,26D 0,6D 0,3 – 0,4D 0,2D 0,26D 0,6D 0,8D 0,24 – 0,32D ЦH-11 11 40 - 800 0,48D 1,56D 2,08D 2D 4,38D 0,6D 0,3 – 0,4D 0,2D 0,26D 0,6D 0,8D 0,24 – 0,32D

Δh = ξ .

ω2

⋅ρ

(N/m2);

- Góc nghiêng của nắp và cánh Xyclôn α*0 - Đường kính trong của xyclôn - Chiều cao bên trong cửa vào a - Chiều cao ống thải ha - Chiều cao phần trụ của thân hT - Chiều cao phần côn hK - Chiều cao xyclôn H -Đường kính trong ống xả khí d -Đường kính trong lô xả tro d1 - Chiều rộng cửa vào xyclôn b - Chiều rộng cửa vào bên ngoài b1 - Chiều dài ống vào l - Đường kính trung bình xyclôn Dtb - Chiều cao miệng thoát tro hφn

0

C

mm mm mm mm mm mm mm mm mm mm mm mm mm

104

http://www.ebook.edu.vn

Bộ phận thải tro ẩm. (Hình 5.8) Bụi tro của sản phẩm cháy được loại bỏ, độ sạch của khí đạt tới 85%. Cần lưu ý, loại thiết bị này ít dùng khi sản phẩm cháy của nhiên liệu có hàm lượng lưu huỳnh cao hơn 0,9% cho 1000 Kcal/kg nhiệt cháy, vì tránh cho kim loại bị phá huỷ. Sản phẩm cháy vào bộ phận thải tro theo hướng tiếp tuyến với thân bộ phận, thực hiện chuyển động xoáy lốc. Nhờ tiếp xúc với hơi nước phun ra từ vòi phun, bụi bị làm ẩm hoá va tách ra khỏi dòng khí. Khí sạch tách ra và thoát ra ngoài ở phần trên của thân. Hỗn hợp tro tách ra qua rãnh bộ phận thải tro ẩm. * Bộ thải tro kiểu điện. Bộ phận thải tro kiểu điện cho hiệu suất làm sạch đạt tới 98%, các phần tử có kích thước 5μm bị loại bỏ hoàn toàn. Kích thước phần tử tới 60μm, hiệu suất đạt 72%. Sơ đồ nguyên tắc làm việc trình bày trên (hình 5.9) Tại chính tâm ống, người ta lắp đặt một điện cực, nối với cực âm của nguồn một chiều. Ống nối với cực dương của nguồn. Điện áp một chiều đạt tới 90.000 Vôn xung quanh điện cực tạo ra một trường điện từ. Bụi tro bám thành lớp trên điện cực, làm giảm hiệu quả làm việc của bộ phận thải tro. Vì vậy điện cực cần phải được làm sạch. Tốc độ chuyển động của khí 1,3 ÷ 2 m/s. Sức cản thuỷ lực 5 ÷ 20 mm cột nước chi phí điện năng 0,3 ÷ 0,5 KWh/1000m3 khí.
Khí ra Khí ra Khí vào

a)

Nhỏ nhất

b)

Hình 5.6. Xyclôn Nhi - Ô - Ga a/ Dạng chung b/ Kích thước 1- Miệng vào; 2- Thân; 3- Ống thoát khí; 4- Cánh xoắn; 5- Phần côn của thân xyclôn; 6- Đường ra của khí; 7- Thùng tro.

105

http://www.ebook.edu.vn

* Giảm bớt khí độc hại. - Giảm SO2: Việc khử lưu huỳnh có thể tiến hành trước, trong và sau khi đốt. Trong khi đốt, có thể đưa trực tiếp đá vôi vào buồng lửa, bị nhiệt phân theo phản ứng: CaCO3 = CaO + CO2 CaO tiếp xúc với SO2 trong khói, có phản ứng 1 CaO + SO2 + O2 = CaSO4 2 Phản ứng xảy ra thuận lợi khi nhiệt độ 820 ÷ 8500C. Nhiệt độ càng cao, hiệu quả càng giảm, ở nhiệt độ 13500C thì CaSO4 lại bị phân huỷ trở lại thành SO2. Phương pháp khử SO2 trong khi đốt đơn giản, rẻ tiền và được dùng phổ biến. Ngoài ra người ta còn cho khói sau khi khử đi qua các chất hấp thụ SO2 cũng cho kết quả khá tốt
Khí sạch Khí sạch

Bụi vào

Bụi vào

a)
Ra

Nhỏ nhất Vào

b)

Hình 5.7. Sơ đồ bộ phận thải tro kiểu khe chếch (a) và kiểu 6 xyclôn (b).

106

http://www.ebook.edu.vn

Lợi dụng phản ứng hoạt hoá bằng cách phun nước dưới dạng sương vào bằng hoạt hoá đặt giữa bộ sấy không khí và bộ khử bụi, đã làm tăng bề mặt tiếp xúc: CaO + H2O = Ca(OH)2 Ca(OH)2 + SO2 = CaSO3 + H2O

7 3 6 1 2 4 5 8 9 10

Hình 5.8. Bộ phận thải tro ẩm Hình 5.9. Sơ đồ bộ thải tro kiểu điện 1-thân; 2- ống vào; 3- ống ra 1- đường vào; 2- điện cực lắng; 4- vòi phun ẩm; 5- sàng ống 3- điện cực dây; 4- thoát khí; 6- ống nước; 7- vòi tưới 5- loại tro 8- cửa; 9- van thuỷ lực 10- ống loại hỗn hợp tro Ngoài ra còn sử dụng phương pháp nghiền vôi thành bột (khoảng 80% hạt có kích thước 25μm) cần lưu ý, luôn giữ nhiệt độ khí thải cao hơn 100C so với nhiệt độ đọng sương.

- Giảm NOx: NOx tạo thành từ nitơ trong không khí và trong nhiên liệu. Xử lý thực hiện ngay trong quá trình cháy và xử lý sau khi đã hình thành. Phương pháp xử lý trong khi đốt là chủ yếu. Ta có các phản ứng sau: N2 + O = NO + N N + O2 = NO2 N + OH = NO + H

107

http://www.ebook.edu.vn

Thực nghiệm cho thấy, dưới 15000C thì NOx hình thành ít, nhưng trên 15000C thì tăng mạnh. Quá trình hình thành NOx có thể giải thích: Khí clorua hyđrô trong chất bốc của nhiên liệu bị nhiệt phân giải thành gốc CH tự do, gặp nitơ trong không khí thành HCN và N rồi phản ứng với ôxy rất nhanh tạo thành NOx. Ta cũng thấy ở dưới 15000C thành phần NOx cũng rất ít. Nitơ trong nhiên liệu bị nhiệt phân giải thành N, CN, HCN ở 600 ÷ 8000C, do đó trong buồng lửa có nhiệt độ cao rất dễ bị ôxy hoá (chiếm khoảng 60 ÷ 80% tổng NOx). NOx của nhiên liệu phụ thuộc nhiều vào hệ số thừa không khí. Từ cơ sở trên, để giảm NOx ta có các biện pháp sau: - Giảm hệ số thừa không khí và nồng độ ôxy; - Giảm bớt nhiệt độ cháy trong buồng lửa; - Giảm thời gian khí lưu ở nhiệt độ cao; Cần lưu ý, khi làm giảm NOx, đồng thời lại làm giảm hiệu quả quá trình cháy. Trong kỹ thuật thường dùng phương pháp tái tuần hoàn khói, phương pháp đốt phân cấp và dùng vòi phun. Phương pháp tái tuần hoàn khói, dùng quạt tái tuần hoàn hút khói trước bộ sấy không khí đưa vào buồng hỗn hợp với không khí rồi đưa vào buồng lửa. Phương pháp này vừa giảm nhiệt độ vừa giảm nồng độ ôxy. Hệ số tái tuần hoàn khoảng 15 ÷ 20%, lượng NOx trong lò than phun giảm 25%. Phương pháp đốt phân cấp, ban đầu đốt với hệ số thừa không khí bằng 0,8 ở cấp một. Giai đoạn cấp hai, hệ số thừa không khí lớn hơn 1, cung cấp đủ không khí cho cháy và giảm được 50% NOx. Phương pháp dùng vòi phun, vòi phun có gió cấp một chiếm khoảng 15 ÷ 20%, gió cấp hai chiếm 35 ÷ 45%, còn lại do gió cấp hai phụ. Nhiệt độ ở cách vòi phun 2 m đã giảm từ 16000C xuống 14000C, lượng NOx giảm 16% và tránh đóng xỉ.

Câu hỏi ôn tập chương 5: Vận hành và bảo dưỡng

1. 2. 3. 4.

Xác định các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật của thiết bị? Cơ sở lựa chọn số lượng nồi hơi và phân bố phụ tải giữa các lò hơi? Trình bầy các bước vận hành lò hơi? Một số vần đề và sử dụng lò hơi?

108

http://www.ebook.edu.vn

TÀI LIỆU THAM KHẢO 1 - Công nghệ lò hơi và mạng nhiệt Phan Lê Dần, Nguyễn Công Hàn NXBKHKT 1999 2 - Lò hơi - P. Γ .Max Nhà xuất bản năng lượng Moskba1968. 3 - Calculthermique des chaudìeres. Friedirch et Kark Nuber Dunol. Paris 1972.

109

http://www.ebook.edu.vn