ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

Trần Đình Trường

XU HƯỚNG TRIỂN KHAI MẠNG 3G CỦA CÁC NHÀ CUNG CẤP GSM VIỆT NAM

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY Ngành: Thông Tin Vô Tuyến Cán bộ hướng dẫn : Th.S Trần Ngọc Hưng

Khóa Luận Tốt Nghiệp
HÀ NỘI – 2008

Thông Tin Di Động

Trường ĐH Công Nghệ - ĐHQGHN

2

Trần Đình Trường- K49Đ

Khóa Luận Tốt Nghiệp

Thông Tin Di Động

TÓM TẮT
Nội dung đề tài khóa luận tốt nghiệp là “Xu hướng triển khai mạng 3G của các nhà cung cấp GSM Việt Nam”. Phần đầu khóa luận nghiên cứu về hệ thống thông tin di động thế hệ 3G. Tìm hiểu cấu trúc mạng 3G. Yêu cầu đối với mạng thông tin thế hệ thứ ba và cấu trúc mạng lõi 3G, 3G toàn IP trong mạng GSM. Tiếp theo khóa luận nghiên cứu về IP-GPRS, IPv6 và Mobile IP. Tìm hiểu về cấu trúc mạng GPRS. Gồm giao diện và các kênh điều khiển trong GPRS, và tổng quan về mạng IPv6, mạng Mobile IP. Phần cuối nội dung khóa luận nghiên cứu về lộ trình triển khai nâng cấp mạng VMS MobiFone lên 3G. Tìm hiểu mạng thông tin di động VMS MobiFone. Lịch sử phát triển, cấu hình, các dịch vụ mạng cung cấp của mạng VMS MobiFone và hướng phát triển của VMS MobiFone. Sau đó là nội dung triển khai hệ thống GPRS, triển khai hệ thống 3G, và hệ thống All-IP trong mạng VMS MobiFone. Bao gồm mục đích, phương án triển khai, phương án tính cước và đánh giá kết quả thử nghiệm đưa ra kết luận.

Trường ĐH Công Nghệ - ĐHQGHN

3

Trần Đình Trường- K49Đ

..78 3................6 Đánh giá kết quả triển khai thử nghiệm.............3 Tổng quan về Mobile IP...........................2... VÀ 3G TOÀN IP..................2 Tổng quan về kiến trúc an toàn của giao thức IPV6........1 Lịch sử phát triển VMS MobiFone....18 2....3 Phương án triển khai..................5 Dự kiến phương án tính cước các dich vụ GPRS............................1 Cấu hình tổng quát mạng GPRS trong mạng GSM...1 Cấu trúc mạng GPRS................2....................................6.............1 Kiến thức an toàn cho giao thức Internet........6........................5..............................................K49Đ .....................................................2 Cấu hình mạng GSM/VMS.............................2 Hệ thống GPRS triển khai trên mạng VMS.........18 2............... TỔNG QUAN VỀ KẾT NỐI IP-GPRS...................... MOBILE IP......................1 LỜI MỞ ĐẦU......................................................................3 Các kênh điều khiển GPRS...................................................................................................................................................... .............17 CHƯƠNG 2........74 3...... LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI NÂNG CẤP MẠNG MOBIFONE LÊN 3G ALL-IP.................................ĐHQGHN 4 Trần Đình Trường.................................33 2...5 Cấu trúc mạng lõi 3G All-IP.....2 Yêu cầu đối với hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba............................55 3.............1 Mục đích thí nghiệm.........4 Lộ trình triển khai nâng cấp hệ thống.....................69 3.74 3..................................................29 2............................. IPv6.....1..................7 Triển khai lên 3G All – IP.......................55 3.......................71 3..2 Giao diện vô tuyến GPRS...63 ..........................6 Triển khai thử nghiệm hệ thống 3G..3 Triển khai các dịch vụ GPRS trên mạng GPRS.................................5..................................2 Giải pháp thử nghiệm 3G của Alcatel và Eicson....1..5...................7 1.............................................. CẤU TRÚC MẠNG LÕI 3G.1 Tổng quan về kết nối IP-GPRS...................................5.............................................3 Các tiêu chí chung để xây dựng IMT-2000.........................59 3...............................................................................5 1...... TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG THẾ HỆ BA....................6.................................................66 3...............2 Tổng quan về IPV6.......... 3...........................57 3...........2..26 2..................11 1.....................5............................................................................................5 Triển khai hệ thống GPRS......................1 Lộ trình phát triển mạng thông tin di động thế hệ thứ ba....................................................................3 Hướng phát triển mạng MobiFone VMS.......................................25 2...............................20 2.......4 CHƯƠNG 1...................................................................................68 3..................................4 Hệ thống thống tin di dộng 3G-USMT....................................63 3...3 Các giao thức an toàn trong IPV6.............................................68 3......................................................76 3.................................51 CHƯƠNG 3...............33 2..................79 Trường ĐH Công Nghệ .....56 3..................................5 1........................27 2...................1...............................................5.............................6 1...............4 Phương án triển khhai MMS......Khóa Luận Tốt Nghiệp Thông Tin Di Động MỤC LỤC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT...................

.....................Khóa Luận Tốt Nghiệp Thông Tin Di Động KẾT LUẬN.................84 TÀI LIỆU THAM KHẢO..................ĐHQGHN 5 Trần Đình Trường........................85 Trường ĐH Công Nghệ .....................................................................K49Đ ..............................................

3.2.4 DCS DS DSL EDGE FDD GERAN GGSN GMM GMSC GPRS GPS GSM H.3.3. ứng dụng cho hội nghị truyền hình và điện thoại truyền hình Bộ ghi định vị thường chú Thủ tục truyền siêu văn bản Thủ tục truy nhập tin nhắn qua Internet Trường ĐH Công Nghệ .4 D Digital Communications System Telacommunications System Digital Subscriber Line E Enhanced Data Rates for GSM Evolution F Frequency Division Duplex G GSM/EDGE Radio Accsess Network Gateway GPRS Support Node GPRS Mobility Management Gateway MSC General Packet Radio Services Global Position System Global System for Mobile Communications H ITU standard fo video compression for video-conferencing and videotelephony application Home Location Register Hypertext transfer Protocol I Internet Message Accsess Protocol Thế hệ thứ 3 Dự án hội nhập thế hệ 3 Dự án hội nhập thế hệ 3 thứ hai Đa tốc độ thích nghi Phương thức tuyền không đồng bộ Trung tâm nhận thực Điều chế dịch pha nhị phân Bộ điều khiển trạm gốc Phân hệ trạm gốc Trạm thu phát gốc Đa truy nhập phân chia theo mã Mạng lõi Chuyển mạch kênh Sơ đồ mã hóa 1.4 Hệ thống thông tin số Chuỗi trải phổ trực tiếp Đương thuê bao số Cải thiện tốc độ số liệu cho phát triển GSM Ghép song công phân chia theo tần số Mang truy nhập vô tuyến GSM/EDGE Nút mạng hỗ trợ GPRS cổng Quản lý mềm dẻo GPRS MSC cổng Dịch vụ vô tuyến gói chung Hệ thống định vị toàn cầu Hệ thống thông tin di động toàn cầu Tiêu chuẩn ITU cho nén ảnh.263 HLR HTTP IMAP 3rd Generation Third Generation Partnership Project Third Generation Partnership Project A Adaptive Multirate Asynchronous Transfer Mode Authentication Center B Binary Phase Shirf Keying Base Station Controller Base Station Subsystem Base Transceiver station C Code Division Multi Access Core Network Circuit Switched Coding Scheme 1.2.ĐHQGHN 1 Trần Đình Trường.Khóa Luận Tốt Nghiệp Thông Tin Di Động THUẬT NGỮ VIẾT TẮT 3G 3GPP 3GPP2 AMR ATM AC BPSK BSC BSS BTS CDMA CN CS CS-1.K49Đ .2.

GPRS P Packet Control Unit Personal Communication System Personal Digital Cellular Packet Data Channel Packet Data Network Packet Data Protocol Packet Data Service Node Packet Switched Packet Switched Data Network Packet Switched Public Data Network Thông Tin Di Động Phân hệ đa phương tiện IP Viễn thông di động quốc tế 2000 Mạng thông minh Giao thức Internet Tiêu chuẩn thông tin di động TDMA cải tiến của Mỹ (do AT&T đề xuất) Tiêu chuẩn thông tin di động TDMA của Mỹ Mạng số dịch vụ tích hợp Liên hiệp viễ thông quốc tế .Radio Sector International Telecommunication Union .Khóa Luận Tốt Nghiệp IMS IMT-2000 IN IP IS-54 ÍS-95 ISDN ITU-R ITU-T IP Multimedia Subsystem International Mobile Telecommunications-2000 Intelligent Network Internet Protocol Interim Standard .Telecommunication Standardzation Sector J Joint Photographic Experts Group L Local Area Network M Medium Accsess Control Mobile Managerment Multimedia Messaging Services MMS Center Moving Picture Experts Group Mobile Station Mobile Switching Service Center N Network Managerment System Network Node Interface Network SubSystem O Operation Maintenace Center .95 Integrated Services Digital Network International Telecommunication Union .Bộ phân vô tuyến Liên hiệp viễn thông quốc tế .K49Đ .ĐHQGHN 2 Trần Đình Trường.Viện tiêu chuẩn viễn thông Tổ chức chuyên gia ảnh đồ họa Mạng cục bộ Điều khiển truy nhập môi trường Quản lý di động Dịch vụ nhắn tin đa phương tiện Trung tâm MMS Tổ chức chuyên gia ảnh động Trạm di động Trung tâm chuyển mạch dịch vụ di động Hệ thống quản lý mạng Giao diện nút mạng Phân hệ mạng Hệ thống quản lý khai thác trong GPRS Khối điều khiển gói dữ liệu Hệ thống thông tin cá nhân Hệ thống tổ óng số cá nhân Kênh số liệu gói Mạng số liệu gói Giao thức số liệu gói Nút dịch vụ số liệu gói Chuyển mạch gói Mạng số liệu chuyển mạch gói Mạng số liệu công cộng chuyển mạch gói JPEG LAN MAC MM MMS MMS-C MPEG MS MSC NMS NNI NSS OMC-G PCU PSC PDC PDCH PDN PDP PDSN PS PSDN PSPDN Trường ĐH Công Nghệ .54 Interim Standard .

K49Đ .ĐHQGHN 3 Trần Đình Trường.Khóa Luận Tốt Nghiệp PSTN QoS QPSK RA RAN RBS RLC RLP RNC SGSN SMS SMS-C TCH TCP/IP TDD TDMA TE TRX UI UMTS VHE VLR VoIP VPN XML WAN WAP WCDMA Public Switched Telephone Network Q Quality of Servise Quadrature Phase Shift Keyging R Routing Area Radio Accsess Network Radio Base Station Radio Link Control Radio Link Protocol Radio Network Controller S Serving GPRS Support Node Short Message Service Short Message Service Center T Traffic Channel Transmission Control Protocol/ Internet Protocol Time Division Multi Accsess Terminal Equipment Telecommunications Industry Association Transceiver U User Interface Universal Mobile Telecommunications System V Virtual Home Environment Visitor Location Register Voice over IP Vietual Private Network X Extensible Mark-up Language W Wide Area Network Wireless Application Protocol Wideband Cosw Division Multiple Accsess Thông Tin Di Động Mạng điện thoại chuyển mạch công cộng Chất lượng dịch vụ Điều chế dịch pha cầu phương Vùng định tuyến Mạng truy nhập vô tuyến Trạm gốc vô tuyến Điều khiển kết nối vô tuyến Giao thức kết nối vô tuyến Bộ điều khiển mạng vô tuyến Nút mạng hỗ trợ dịch vụ GPRS Dịch vụ tin nhắn Trung tâm dịch vụ tin nhắn Kênh lưu lượng Giao thức điều khiển truyền dẫn trên giao thức Internet Ghép song công phân chia theo thời gian Đa truy nhập phân chia theo thời gian Thiết bị đầu cuối Bộ thu phát Giao diện người sử dụng Hệ thống viễn thông di động toàn cầu Môi trường thường trú ảo Bộ ghi định vị tạm trú Thoại trên nền IP Mạng riêng ảo Ngôn ngữ đánh dấu có khả năng mở rộng Mạng diện rộng Thủ tục ứng dụng vô tuyến Đa truy nhập băng rộng phân chia theo mã Trường ĐH Công Nghệ .

cấu hình. Phần cấu trúc mạng 3G. và hệ thống All-IP trong mạng VMS MobiFone. Chương 2: Tổng quan về IP-GPRS. giao diện và các kênh điều khiển trong GPRS. MobiFone và HT Mobile mới Ngày nay với sự phát triển của khoa học kỹ thuật cũng như sự bùng nổ về số lượng và những đòi hỏi về chất lượng dịch vụ của khách hàng mạng thông tin di động đang dần tiến tới thế hệ sau với ưu điểm vượt trội hơn. Bao gồm mục đích. triển khai hệ thống 3G. phương án triển khai.K49Đ . Gồm lịch sử phát triển. các dịch vụ mạng cung cấp của mạng VMS MobiFone và hướng phát triển của VMS MobiFone.ĐHQGHN 4 Trần Đình Trường. Hệ thống thông tin di động theo chuẩn GSM của Châu Âu là sự kế thừa và phát triển của các mạng thông tin di động ra đời trước nó và được nhiều nhà khai thác sử dụng.Viễn Thông và đặc biệt là thầy Trần Ngọc Hưng đã đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành khóa luận này. IPv6 và Mobile IP. Chương này trình bầy cấu trúc mạng GPRS bao gồm cấu trúc. nó đã và trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống hiện đại của con người. 5/2008. Vinaphone. Sau đó là triển khai hệ thống GPRS. Em xin chân thành cám ơn các thầy các cô trong khoa Điện Tử . Ở nước ta có bốn nhà khai thác dịch vụ di động lớn đang hoạt động theo tiêu chuẩn GSM là Viettel. yêu cầu đối với mạng thông tin thế hệ thứ ba. mang lại cho con người những lợi ích rất to lớn. Chương này trình bày về mạng thông tin di động VMS MobiFone. tìm hiểu và được sự giúp đỡ của thầy Trần Ngọc Hưng em đã hoàn thành đề tài này. Nội dung khóa luận “Xu hướng triển khai mạng 3G của các nhà cung cấp GSM Việt Nam” gồm 3 chương: Chương 1: Trình bày về hệ thống thông tin di động thế hệ 3G. cấu trúc mạng lõi 3G và 3G toàn IP. phương án tính cước và đánh giá kết quả thử nghiệm. Hà Nội. Sau một thời gian nghiên cứu. tổng quan về mạng IPv6 và mạng Mobile IP. Trường ĐH Công Nghệ . Chương 3: Lộ trình triển khai nâng cấp mạng VMS MobiFone lên 3G.Khóa Luận Tốt Nghiệp Thông Tin Di Động LỜI MỞ ĐẦU Thông tin di động tuy là một lĩnh vực mới phát triển nhưng với nhiều tính năng ưu việt.

K49Đ 5 . Hình 1. Lộ trình phát triển của mạng 3G Sau nhiều năm phát triển. Tốc độ của người sử dụng có thể nên tới 2Mbps. CẤU TRÚC MẠNG LÕI 3G. ETSI đang tiến hành chuẩn hóa phiên bản của hệ thống này với tên gọi là UMTS.4 Kbps sẽ được đảm bảo cho thông tin di động thường ở các cell maco. VÀ 3G TOÀN IP 1. còn các dịch vụ với tốc độ 14. Người ta đã tiến hành nghiên cứu hệ thống thông tin di động thế hệ thứ tư có tốc độ cho người sử dụng lớn hơn 2Mbps. thị tần và đa phương tiện. Các hệ thống thông tin di động tổ ong số hiện nay đang ở giai đoạn thế hệ thứ hai cộng.1 :Lộ trình phát triển của hệ thống thông tin di động trên thế giới. Trường ĐH Công Nghệ . Hệ thống mới này làm việc ở giải tần 2MHz và cung cấp nhiều loại dịch vụ bao gồm từ các dịch vụ thoại. thông tin di động đã trải qua những giai đoạn phát triển quan trọng.ĐHQGHN Trần Đình Trường.1. ITU đang tiến hành công ác tiêu chuẩn hóa cho hệ thống thông tin di động toàn cầu IMT2000. và sau đó hệ thống thông tin di động thứ ba đang được phát triển trên phạm vi toàn cầu và hệ thống thông tin di động đa phương tiện thế hệ thứ tư đang được nghiên cứu tại một số nước. Ở Châu Âu. Dịch vụ chủ yếu của hệ thống thông tin di động thế hệ thứ nhất và thứ hai là thoại. Để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của dịch vụ thông tin di động nên ngay từ đầu những năm 90 người ta đã tiến hành nghiên cứu hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba. Tốc độ này chỉ có ở các cell pico trong nhà. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG THẾ HỆ BA. số liệu tốc độ thấp hiện có đến các dịch vụ số liệu tốc độ cao. còn thế hệ thứ ba và thứ tư phát triển về dịch vụ dữ liệu. video và truyền thanh. Từ hệ thống thông tin di động tương tự thế hệ thứ nhất đến hệ thống quy hoạch mạng thông tin di động thế hệ thứ hai.Khóa Luận Tốt Nghiệp Thông Tin Di Động CHƯƠNG 1.

sử dụng các kỹ thuật tiên tiến như anten thông minh. Yêu cầu đối với hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba Thông tin di động thế hệ ba phải là hệ thống thông tin di động cho các dịch vụ di động truyền thông cá nhân đa phương tiện. • Tính linh hoạt cao trong vận hành. Ngoài ra cần đảm bảo đường tuyền vô tuyến không đối xứng. • Tính linh hoạt cao của dịch vụ. 2Mbps dự kiến cho các dịch vụ cố định.Khóa Luận Tốt Nghiệp Thông Tin Di Động Hệ thống thông tin di động thế hệ 3 được đánh giá là một ứng cử viên cho hệ thống truy nhập vô tuyến IMT-2000. cải thiện dung lượng. nghĩa là mạng phải đảm bảo tốc độ bít lên tới 2Mbs phụ thuộc vào tốc độ di chuyển của máy đầu cuối.2. Yêu cầu đối với thông tin di động thế hệ thứ ba: + Mạng phải là băng rộng và có khả năng truyền thông đa phương tiện.ĐHQGHN Trần Đình Trường.K49Đ 6 . • Thực hiện truy nhập gói tin hiệu quả và tin cậy. + Mạng phải cung cấp thời gian truyền dẫn theo yêu cầu. Những ưu điểm chủ yếu của mạng 3G: • Cải thiện hệ thống thông tin di động thế hệ 2. nhất là đối với thoại. các dịch vụ Video và các khả năng số liệu gói cho các dịch vụ số liệu. Điều này xuất phát từ việc thay đổi tốc độ bit của các dịch vụ khác nhau. Giao diện vô tuyến trên cơ sở băng thông rộng. dung lựợng theo yêu cầu. đáp ứng các yêu cầu của hệ thống thông tin di động thế hệ thứ 3. Hộp thư thoại sẽ đựợc thay thế bằng bưu thiếp điện tử được lồng ghép với hình ảnh và các cuộc thoại thông thường trước đây sẽ được bổ xung các hình ảnh để trở thành thoại có hình. + Mạng phải có khả năng cung cấp độ rộng băng tần. vùng phủ song. nghĩa là bao gồm cả thông tin vệ tinh. 384kbps khi đi bộ và 144kbps khi đang di chuyển tốc độ cao. + Mạng phải có khả năng sử dụng toàn cầu. + Chất lượng dịch vụ phải không thua kém chất lượng dịch vụ cố định. nghĩa là phải đảm bảo các kết nối chuyển mạch cho thoại. 1. chẳng hạn với tốc độ bit cao ở đường xuống và tốc độ bit thấp ở đường lên hoặc ngược lại. Trường ĐH Công Nghệ . chất lượng. hỗ trợ hoạt động không đồng bộ giữa các trạn gốc nên triển khai thuận lợi trong nhiều môi trường.

số liệu chuyển mạch theo kênh và số liệu chuyển mạch theo gói.K49Đ . Rb = 9. microcell.Khóa Luận Tốt Nghiệp Thông Tin Di Động Bộ phận tiêu chuẩn của ITU-R đã xây dựng các tiêu chuẩn cho IMT-2000.6Kbps. • Đảm bảo chuyển mạch quốc tế. • Đảm bảo các dịch vụ đa phương tiện đồng thời cho thoại.. + Là hệ thống thông tin di động toàn cầu cho các loại hình vô tuyến: • Tích hợp các mạng thông tin hữ tuyến và vô tuyến. + Dễ dàng hỗ trợ các dịch vụ mới xuất hiện. video cho người sử dụng làm việc cả ở môi trường công cộng lẫn tư nhân. • Trên xe. phương tiện vận tải… 1. Rb ≤ 144Kbps.ĐHQGHN 7 Trần Đình Trường. • Tương tác với mọi dịch vụ viễn thông. picocell. Các tiêu chí chung để xây dựng IMT-2000 + Sử dụng dải tần quy định quốc tế 2Ghz: • Đường lên: (1885 – 2025) Mhz. Rb ≤ 2Mbps. Môi trường hoạt động của IMT-2000 đựoc chia thành bốn vùng với các tốc độ bit Rb phục vụ như sau: • Vùng 1: Trong nhà.3. • Vùng 2: Thành phố. số liệu tốc độ bit thấp và bit cao. • Đường xuống: (2110 – 2200) Mhz. Có thể tổng kết các dịch vụ do IMT-2000 cung cấp ở bảng dưới đây: Trường ĐH Công Nghệ . + Có thể hỗ trợ các dịch vụ như: • Môi trường thương chú ảo (VHE) trên cơ sở mạng thông minh. • Vùng 3: Ngoại ô. di động cá nhân và chuyển mạch toàn cầu. • Vùng 4: Toàn cầu. Rb ≤ 384Kbps. Thông tin di động thế hệ thứ ba xây dựng trên cơ sở IMT-2000 đã được đưa vào hoạt động từ năm 2001. macrocell. Các hệ thống 3G cung cấp rất nhiều dịch vụ viễn thông bao gồm: thoại. • Vệ tinh. vùng cơ sở. vùng dân cư. đa phương tiện. • Ngoài đường. + Sử dụng các môi trương khai thác khác nhau: • Trong công sở.

Dịch vụ viễn thông. Theo dõi di động/ theo dõi di động thông minh. Dịch vụ số liệu. Thông Tin Di Động Dịch vụ âm thanh. Dịch vụ Internet. Dich vụ Internet đơn giản.2Mbps) gian thực.Khóa Luận Tốt Nghiệp Bảng 1.ĐHQGHN 8 Trần Đình Trường.T1P1: Mỹ. Dịch vụ đa phương tiện.Dịch vụ truyền thanh AM (32 .Dịch vụ âm thannh chất lượng cao (16 64 Kbps). .ARIB.Dịch vụ số liệu tốc độ trung bình (64 144 kbps) .Dịch vụ Video (384 kbps) . . Dịch vụ thông tin định vị. • 3GPP2: bao gồm các thành viên sau: . Dịch vụ Internet đa Dịch vụ Website đa phương tiện thời gian phương tiện.64 kbps) .TIA. T1P1: Mỹ.ESTI: Châu Âu. các tổ chức quốc tế sau đây được hình thành dưới sự điều hành chung của ITU: • 3GPP: bao gồm các thành viên sau: .K49Đ . Dịch vụ chi tiết Di động đầu cuối di động cá nhân/ di động dịch vụ. .Dịch vụ ảnh động thời gian thực ( ≥ 2Mbps) Dịch vụ truy nhập Web (384 kbps .TTA: Hàn Quốc.144 kbps) .2 Mbps) . Trường ĐH Công Nghệ .1 Phân loại các dịch vụ ở IMT-2000 Kiểu Dịch vụ di động. .Dịch vụ ảnh động (384 kbps .TTA: Hàn Quốc. Phân loại Dịch vụ di động. thực (≥ 2Mbps) Để xây dựng tiêu chuẩn cho hệ thống thông tin di động thế hệ ba.2 Mbps) Dich vụ Internet thời Dịch vụ Internet (384 kbps .Dịch vụ truyền hình FM (64 . TTC: Nhật. . .Dịch vụ số liệu tốc độ tương đối cao (144 kbps – 2Mbps) .Dịch vụ số liệu tốc độ cao (≥ 2 Mbps) .

Các hệ thống này đều sử dụng công nghệ CDMA.2 : Mô hình mạng IMT-2000. Mô hình tổng quát của mạng IMT-2000: Hình 1. WCDMA là sự phát triển tiếp theo của hệ thống thông tin di động thế hệ thứ hai sử dụng công nghệ TDMA như GSM. Ký hiệu: .Khóa Luận Tốt Nghiệp . Hiện nay hai tiêu chuẩn đã được chấp thuận cho IMT-2000 là: .WCDMA được xây dựng từ 3GPP. .ARIB. điều này cho phép thực hiện tiêu chuẩn toàn thế giới cho giao diện vô tuyến của hệ thống thông tin di động thế hệ ba. Phân bố tần số cho IMT-2000 trên thế giới: Trường ĐH Công Nghệ . PDC.TE (Terminal Equipment) : Thiết bị đầu cuối. Thông Tin Di Động Hai hệ thống này đã bắt đầu đựợc đưa vào hoạt động trong những năm đầu của thập kỷ 2000. TTC: Nhật. IS-136. Cdma2000 là sự phát triển tiếp theo của hệ thống thông tin di động thế hệ thứ hai sử dụng công nghệ CDMA: IS-95.Cdma2000 được xây dựng từ 3GPP2. .UI ( User Interface) : Giao diện người sử dụng.ĐHQGHN 9 Trần Đình Trường.K49Đ .

Băng tần sử dụng cho TDD ở Châu Âu thay đổi. còn Hàn Quốc sử dụng hệ thống thế hệ hai là IS-95 cho cả khai thác tở ong lẫn PCS. vì thế Hàn Quốc có thể sử dụng toàn bộ phổ tần quy định của IMT-2000. Ẩn định phổ PCS ở Hàn Quốc khác với ấn định phổ PCS ở Mỹ. Trường ĐH Công Nghệ .3 : Phân bổ tấn số cho IMT-2000 trên thế giới. Băng tần cho các ứng dụng TDD không cần xin phép (SPA – Self Provided Application: ứng dụng tự cấp) có thể là (2010-2020)MHz. còn hệ thống TDD sử dụng cùng tần số cho cả đường lên và đường xuống.K49Đ .ĐHQGHN 10 Trần Đình Trường. Châu Âu sử dụng hệ thống thế hệ hai là DCS 1800 ở băng tần (1710-1755) Mhz cho đường lên và (1805-1850) cho đường xuống. băng tần được cấp theo giấy phép có thể là 25Mhz cho sử dụng TDD ở (19001920)Mhz và (2020-2025)Mhz. Ở Châu Âu và hầu hết các nước Châu Á băng tần IMT-2000 là 2x60 Mhz (1920-1980 Mhz cống với 2110-2170 Mhz) có thể sử dụng cho WCDMA FDD. Nhật sử dụng hệ thống thế hệ hai là PDC.Khóa Luận Tốt Nghiệp Thông Tin Di Động Hình 1. Các dịch vụ của thế hệ ba sẽ được thực hiện trên cơ sở thay thế phổ tần của hệ thống thông tin thế hệ ba bằng phổ tần của hệ thống PCS thế hệ hai hiện tại. Các hệ thống FDD sử dụng các băng tần khác nhau cho đường lên và đường xuống với phân cách là khoảng cách song công. Ở Mỹ không còn phổ mới cho các hệ thống thông tin di động thế hệ ba. Ở Nhật một phần phổ của IMT-2000 TDD đã được sử dụng cho PHS (hệ thống điện thoại cầm tay cá nhân).

K49Đ 11 .Khóa Luận Tốt Nghiệp Thông Tin Di Động Ở Trung Quốc phổ tần dành trước cho PCS và WLL sử dụng một phần phổ tần của IMT-2000 mặc dù chúng chưa được ấn định cho hãng khai thác nào. Hệ thống thông tin di dộng 3G -USMT UMTS là hệ thống viễn thông di động toàn cầu của Châu Âu dựa trên công nghệ WCDMA. Phổ tần TDD cũng sẽ được sử dụng ở Trung Quốc. UMTS được thương mại hóa ở Nhật và ở Châu Âu. ERC đã quy định phổ mới trên băng tần mới 2 GHz đói với mặt đất. Ở Nhật. Tuy nhiên. Các nước đã bắt đầu xin giấy phép cho sử dụng phổ tần của IMT-2000. • Băng tần đơn (1910-1920 MHz + 2010-2025 MHz).4. Hình 1. mấu chốt là tăng yêu cầu của dịch vụ multimedia và khả năng sử dụng các ứng dụng dữ liệu tốc độ cao. sau đó là Tây Ba Nha. Trường ĐH Công Nghệ . UMTS cung cấp thông tin các nhân di động multimedia định hướng. Theo quyết định về phân bố tần số.4 : Sử dụng phổ UMTS. sẽ có đến 2x60 Mhz được sử dụng cho WCDMA ở Trung Quốc. Phổ này bao gồm: • Băng tần kép (1929-1980 MHz + 2110-2170 MHz).ĐHQGHN Trần Đình Trường. UMTS kết hợp công nghệ mới với hệ thống và các dịch vụ của GSM hiện tại. Đồng UTMS cung cấp các dịch vụ roaming toàn cầu. 1. một số nước bán dấu giá phổ tần cho IMT-2000 giống như Mỹ bán dấu cho PSC. Mục đích của UMTS là cung cấp cho người sử dụng thông tin cá nhân truy nhập vào giải băng rộng để sử dụng các mới dịch vụ mới. Giấy phép đầu tiên được cấp cho Phần Lan vào 03/1999. Một số nước cũng có thể đi theo quan điểm cấp phép giống như GSM được cấp phép ở Châu Âu.

Node B) Giao diện mạng truy nhập vô tuyến RAN (Iub (Node B-RNC) và Tur Mới (RNC-RNC)) Giao diện mạng lõi: Iu (MSC-RNC và SGSN-RNC). 3GPP Release 6 : Mạng “All IP”. Tổng quát từ 2. Bởi TD/CDMA có đường lên và đường xuống ở trên cùng một băng tần chỉ phân cách về mặt thời gian. 1. Có hai chế độ được định nghĩa là FDD và TDD.Khóa Luận Tốt Nghiệp Thông Tin Di Động Dải phổ trên đã được lựa chọn ở cả Châu Âu và Nhật Bản. hiệu quang phổ của TD/CDMA sẽ cao hơn so với WCDMA (ấn định hai băng tần riêng cho đường lên và đường xuống).1. nên đối với việc truyền số liệu không cân bằng giữa đường lên và đường xuống. đang được chuẩn hóa.5G (GPRS/EDGE) phát triển lên UMTS: Thực hiện Giao diện vô tuyến WCDMA (UE. Điều chỉnh MSC và SGS cho giao diện TU Giữa Mạng lõi chuyển mạch kênh(HLR-AuC) nguyên Mạng lõi chuyển mạch gói (GGSN) 3GPP đã xác định con đường phát triển của GSM lên UTMS (WCDMA): Mạng lõi phát triển từ GSM-only nhằm hỗ trợ cả GPRS và các thiết bị WCDMA mới. rất nhiều thông tin được tải xuống từ trang Web mà rất ít thông tin được gửi đi. • • 3GPP Release 5 : Cung cấp các dịch vụ multimedia IP (IMS) và QoS.ĐHQGHN 12 Trần Đình Trường. • • 3GPP Release 99: Thêm phần vô tuyến 3G. Cả hai chế độ đều là CDMA băng rộng (WCDMA) với độ rộng kênh vô tuyến là 5MHz và đã được phát triển nhằm sử dụng tối đa hiệu quả và lợi ích của CDMA. Còn ở Bắc Mỹ thì rất tiếc nó đã được sử dụng cho các hệ thống PCS.4. TD/CDMA được sử dụng trên băng tần đơn. Lấy ví dụ Internet là điển hình.K49Đ . Release 99 Trường ĐH Công Nghệ . Lợi ích của TD/CDMA là khả năng quản lý lưu lượng không song công ( lưu lượng giữa đường lên và đường xuống khác nhau). 3GPP Release 4 : Thêm chuyển mạch mềm các gateway thoại và lõi chuyển mạch gói.

hầu hết các dịch vụ được chuyển sang dạng gói khi có nhu cầu. thay đổi ở SGSN là lớn nhất.Mạng cung cấp các loại dịch vụ 3G và dịch vụ giống với mạng 2. Ví dụ WAP sẽ chuyển sang dùng chuyển mạch gói. • Việc có nâng cấp giao diện vô tuyến hiện có của GSM lên EDGE (E-RAN) hay không là tùy chọn của nhà khai thác.5G. . + Về giao diện vô tuyến: • Phần mạng truy nhập vô tuyến mới UTRAN(WCDMA) được thêm các thành phần RNC và BC.K49Đ . đòi hỏi thay đổi trong MSC/VLR và HLR/AuC/EIR.Ưu điểm: Trường ĐH Công Nghệ . + Kết nối truyền dẫn trong mạng truy nhập vô tuyến WCDMA dùng ATM nhằm hỗ trợ các loại hình dịch vụ khác nhau: các dịch vụ tốc độ không đổi cho chuyển mạch kênh và và các dịch vụ có tốc độ thay đổi đối với chuyển mạch gói. . • Phần PS được nâng cấp từ GPRS. + Để các dịch vụ IN có thể cung cấp cho các mạng tạm trú cảu thuê bao cần triển khai CAMEL. + Các nút lõi được chuyển đổi: • Phần CS phải quản lý cả thuê bao 2G và 3G. + MSC/VLR nâng cấp có thể xử lý được cho phần vô tuyến băng rộng.Khóa Luận Tốt Nghiệp Thông Tin Di Động Hình 1.ĐHQGHN 13 Trần Đình Trường. Dịch vụ dựa trên vị trí giúp truyền dữ liệu gói hiệu quả hơn.5 : Kiến trúc mạng 3G Release 99.

Thông Tin Di Động + Cung cấp cả dịch vụ 2G và 3G. . Release 4 Hình 1. phần điều khiển và phần dịch vụ. Đó là tách phần kết nối cuộc gọi. khó mở rộng. 3GPP Relesae 4 tách phần kết nối. + Việc quản lý hệ thống sẽ phức tạp.2. Điểm khác biệt chính của Release 4 và Release 99 là mạng lõi phân bố. + Bảo đảm an toàn đầu tư: • Thiết bị nâng cấp dần dần tới mạng lõi 3G. . + Phần CS phức tạp do phải phục vụ cả 2G và 3G.Nhược điểm: + Phức tạp do cả hai thành phần CS và PS. Trường ĐH Công Nghệ .Khắc phục: Bước phát triển tiếp theo sau 3GPP R99 chỉ ra các xu hướng chung.ĐHQGHN 14 Trần Đình Trường. 1. • Chỉ tiêu các phần tử mạng rất ổn định. dịch vụ chuyển mạch kênh và gói.4. MSC được chia thành MSC sever và MGW. đồng thời chuyển đổi mạng theo hướng hoàn toàn trên cơ sở IP.K49Đ . điều khiển và dịch vụ cho chuyển mạch kênh mạng lõi.6 : Kiến trúc 3G Release 4.Khóa Luận Tốt Nghiệp + Tận dụng tối đa hạ tầng GSM/GPRS hiện có: • Có thể triển khai nhanh chóng.

được quản lý nằng MSC Sever tách rời ( nâng cấp từ MSC/VLR). phần tử điều khiển MGW. Release 5 Hình 1. . không chứa ma trận chuyển mạch. Phân hệ đa phương tiện IP(IMS) được thêm vào đáp ứng các dịch vụ đa phương tiện trên IP và VoIP.7 : Kiến trúc 3G Release 5.Ưu điểm: + Khắc phục một số nhược điểm của R99. + Toàn bộ lưu lượng qua MGW. Còn Media Gateway (MGW) là phần tử chụi trách nhiệm duy trì các kết nối và thực hiện chức năng chuyển mạch khi cần.3. 1. Một cuộc gọi GSM truyền thống sẽ được thay bằng VoIP qua MGW.Nhược điểm: + Làm thay đổi căn bản phần CS nhưng vẫn còn cả hai thành phần CS và PS. Thoại chuyển mạch gói (VoIP): cuộc gọi chuyển mạch kênh được chuyển sang chuyển mạch gói trong MGW. Trường ĐH Công Nghệ . + Cho phép truyền tải lưu lượng hiệu quả hơn nhờ chuyển mạch gói.K49Đ .4. phải lập kết nối với phần PS và sẽ trở thành yếu tố đấu nối giữa hạ tầng dịch vụ và mạng. + Phần CN CS có thể tự do mở rộng khi dung nhiều MGW. .ĐHQGHN 15 Trần Đình Trường. phần điều khiển và phần dịch vụ cho phần chuyển mạch lõi chuyển mạch kênh. + Vai trò của CAMEL sẽ thay đổi. + Tách riêng phần kết nối cuộc gọi.Khóa Luận Tốt Nghiệp Thông Tin Di Động MSC sever có chức năng quản lý di động và điều khiển cuộc gọi.

Ngoài ra. Môi trường thường chú ảo (VHL): Đáp ứng yêu cầu hội tụ các mạng di động. + Tính di động đầu cuối.4.Khóa Luận Tốt Nghiệp Thông Tin Di Động Đặc điểm của Release 5 là them miền IP đa phương tiện trong mạng lõi(IM). 1. + Bảo mật IPv6. + Sử dụng hiệu quả và dễ dàng quản lý toàn bộ lưu lượng trên mạng 3G vì đều là IP. pha 2: Nhắn tin IMS và quản lý nhóm. + Mở rộng không gian địa chỉ IPv6 + Đặc tính kết nối vô tuyến khác hữu tuyến. + Phạm vi và định nghĩa đang tiếp tục được tiêu chuẩn hóa. + Các dịch vụ giọng nói: Nhận dạng giọng nói phân bố (DSsR). Một số vấn đề cần xem xét thêm: + Công nghệ chưa chín muồi.K49Đ . + Quản lý chất lượng dịch vụ do IP là dịch vụ “best effort”. cuộc gọi hội nghị. MGW vẫn có chức năng tương tự như R$ và MGW do MGCF điều khiển. + Hoạt động phối hợp với mạng LAN vô tuyến.ĐHQGHN 16 Trần Đình Trường.4. trong đó bổ sung một phần tử mới: • CSCF: Quản lý việc thiết lập duy trì và giải phóng các phiên truyền đa phương tiện với người sử dụng. IP-VPN. • MRF: Hỗ trợ các chức năng như cuộc gọi nhiều bên. SGSN và GGSN được cải tiến so với R4 là có hỗ trợ thoại. Trong tương lai. các lõi 3G sẽ có nhiều công nghệ truy nhập vô tuyến khác nhau. Release 6 Mục đích chuẩn hóa của 3GPP Relesae 6 là: + Cung cấp các dịch vụ đa phương tiện IP. . Cho phép các thuê bao được cung cấp dịch vụ như đang ở mạng thường trú kể cả khi roaming. Trường ĐH Công Nghệ . cần chờ tiêu chuẩn và hệ thống ổn định. cố định và Internet.Ưu điểm : +Tồn tại duy nhất chuyển mạch gói PS. + Công nghệ truy nhập vô tuyến sẽ giảm dần tỷ trọng. hỗ trợ dữ liệu và thoại qua IP.

dữ liệu được thiết lập để mang các gói IP giữa các sever kết nối mạng và các thiết bị đầu cuối. Tunnet từ sever truy nhập mạng được định tuyến thong qua một hệ chuyển mạch tunnet.8 : Kiến trúc mạng 3G All-IP. các dịch vụ thoại và số liệu được hỗ trợ qua mạng lõi toàn IP. Các mạng đa phương tiện toàn IP được thiết kế cho công nghệ bưu chính như CDMA2000. Mạng sử dụng các “Tunnet” để hỗ trợ việc lưu chuyển. Thiết bị đầu cuối có thể di chuyểnn tới một mạng truy nhập được điều khiển bởi một chuyển mạch tunnet khác bằng việc di chuyển các nhánh của tunet mà không cần lưu chuyển phần dữ liệu.K49Đ . Trong cấu trúc mạng 3G toàn IP. Trong UMTS. Kiến trúc mạng 3G-All-IP thể hiện hình dưới dây: Hình 1.Khóa Luận Tốt Nghiệp 1.5. Cấu trúc mạng 3G toàn IP Thông Tin Di Động Tiếp theo thế hệ 2. mạng lõi toàn IP đang xuất hiện với nhiều khả năng ứng dụng cao.ĐHQGHN 17 Trần Đình Trường. UMTS. Thiết bị đầu cuối có thể di chuyển giữa các trạm thu phát và trạm điều khiển mà không cần chuyển các chuyển mạch tunnet mà chỉ cần một nhánh của tunnet. Trường ĐH Công Nghệ .5G và 3G.

GPRS đảm bảo tốc độ số liệu cao hơn cao hơn nhung vẫn sử dụng vô tuyến giống GSM (Cùng kênh tấn số 200 KHz được chia thành 8 khe thời gian).05 13.7 16.Khóa Luận Tốt Nghiệp Thông Tin Di Động CHƯƠNG 2. GPRS định nghĩa một số sơ đồ mã hoá kênh khác nhau. Bảng sau liệt kê các sơ đồ mã hoá khác nhau và các tốc độ số liệu tương ứng đối với một khe thời gian.4 Tốc độ số liệu gần đúng của người sử dụng (kbps) 6.8 10. giá trị cực đại của tốc độ chỉ cao hơn 100 kbps một chút với độ khả thi khoảng 40kbps đến 50kbps. Nếu một người sử dụng truy nhập đến nhiều khe thời gian. là một dịch vụ số liệu chuyển mạch gói trên cơ sở hạ tầng GSM. thì tốc độ 40. MOBILE IP 2. Các ứng dụng của IP mới của GPRS đưa ra các ứng dụng Internet không dây hấp dẫn tới người sử dụng. Công nghệ chuyển mạch gói đưa ra để tối ưu việc truyền số liệu cụm và tạo điều kiện truyền tải cho một lượng dữ liệu lớn.6 21.K49Đ .0 Trường ĐH Công Nghệ .4 15.4 kbps. IPv6.2 hay 53. đồng thời đưa ra nghiều cơ hội kinh doanh cho các nhà khai thác. TỔNG QUAN VỀ KẾT NỐI IP-GPRS.6 kbps là khả dụng đối với người này. mặc dù các mạng thực tế không thể đạt được tốc độ này (do hiệu chỉnh lỗi đường truyền).ĐHQGHN 18 Trần Đình Trường. Sơ đồ mã hoá này cho phép một khe thời gian có thể mang số liệu ở tốc độ 13. GPRS được thiết kế để cung cấp các dịch vụ gói tốc dộ cao hơn so với tốc độ truyền số liệu được cung cấp với các dịch vụ chuyển mạch kênh của GSM.1. GPRS có thể cung cấp tốc độ số liệu lên đến 171kbps ở giao diện vô tuyến.Tổng quan về kết nối IP-GPRS Dịch vụ vô tuyến gói chung GPRS là một công nghệ cung cấp các dịch vụ gói IP dung lượng cao thông qua GSM. Sơ đồ mã hoá kênh thường được dùng nhất cho truyền số liệu gói là Sơ đồ mã hoá 2 (CS-2). Sơ đồ mã hóa CS-1 CS-2 CS-3 CS-4 Tốc độ số liệu giao diện vô tuyến (kbps) 9. Trong thực tế.4 11. GPRS thuộc GSM pha 2 cộng. Ngoài ra mã hóa kênh ở GPRS cũng gần giống mã hóa kênh ở GSM.

Khóa Luận Tốt Nghiệp Thông Tin Di Động Các tốc độ giao diện vô tuyến ở bảng trên đảm bảo các tốc độ số liệu khác nhau của người sử dụng ở giao diện này. thì MS phải yêu cầu được truy nhập đến các tài nguyên này và mạng phải cấp phát các tài nguyên này trước khi xảy ra truyền số liệu. Ta thử tưởng tượng rằng người sử dụng đang tải xuống một trang Web và sau đó đợi một khoảng thời gian nào đó trước khi tải xuống tiếp trang Web khác. Trường ĐH Công Nghệ . Việc GPRS cho phép nhiều người sử dụng cùng chia sẻ tài nguyên vô tuyến là một ưu điểm lớn. Để tải xuống một trang Web mới. Thực ra CS-4 hoàn toàn không đảm bảo hiệu chỉnh lỗi ở giao diện vô tuyến. MS gửi yêu cầu trang Web đến mạng. Kết quả là tốc độ số liệu có thể sử dụng được thấp hơn tốc độ số liệu giao diện vô tuyến từ 20 đến 30 phần trăm. các kích cỡ của gói số liệu ứng dụng nhỏ hơn sẽ dẩn đến thông tin bổ sung lớn hơn các kích cỡ của gói số liệu lớn hơn. mạng gửi yêu cầu này đến mạng số liệu ngoài (Internet chẳng hạn). vì thế thông lượng thực sự hầu như không tốt hơn CS-2. Điều này có nghĩa là một người sử dụng chỉ tiêu phí tài nguyên khi người này cần phát hoặc thu số liệu. thì các khe thời gian ở giao diện vô tuyến tại thời điểm này sẽ được dành cho các người sử dụng khác. mạng cấp phát tài nguyên này. Điều này có nghĩa rằng mỗi khi một người sử dụng muốn truyền số liệu. Mỗi lớp bổ sung thêm thông tin vào số liệu nhận được từ lớp trên. Lượng thông tin bổ sung do từng lớp tạo ra phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Nếu một người sử dụng không phát số liệu ở một thời điểm. Các thủ tục này xảy ra rất nhanh để trễ không bị quá lớn. nhưng chúng nhạy cảm cao với lỗi ở giao diện vô tuyến. người sử dụng yêu cầu tài nguyên vô tuyến. Tuy nhiên. Sơ đồ này đảm bảo hiệu chỉnh lỗi khá tốt ở giao diện vô tuyến. Mặc dù CS-3 và CS-4 cung cấp thông lượng cao hơn.ĐHQGHN 19 Trần Đình Trường. Như đã nói ở trên sơ đồ mã hoá thường được sử dụng nhiều nhất cho truyền số liệu của người sử dụng là CS-2.K49Đ . có nhiều lớp cao hơn giao diện vô tuyến cũng tham dự vào việc truyền số liệu ở GPRS. GPRS hoạt động sao cho thủ tục yêu cầu cấp phát không bị phát hiện. Ưu điểm lớn nhất của GPRS là nó sử dụng công nghệ chuyển mạch gói. Tất nhiên ưu điểm lớn nhất của GPRS không chỉ đơn giản là ở chỗ nó cho phép tốc độ số liệu cao hơn. Mặc dù điều này có vẻ như nghịch lý với việc dịch vụ luôn được kết nối. trong đó yếu tố dễ nhận thấy nhất là kích cỡ của gói ứng dụng cần truyền. Rất nhanh chóng trang Web mới này xuất hiện trên thiết bị của người sử dụng. Đối với một lượng số liệu cần truyền cho trước. vì thế người sử dụng và dịch vụ dường như luôn luôn được kết nối. CS-3 và đặc biệt là CS-4 đòi hỏi phát lại nhiều hơn ở giao diện vô tuyến.

Vùng phục dịch vụ của SGSN Trường ĐH Công Nghệ . và hiển thị trang Web. thông tin điều hành taxi và xe tải. các ứng dụng đo lường lưu lượng từ xa. một domain name server sử dụng cho mục đích biên dịch địa chỉ và một BG ( Border Gateway) để đảm bảo an toàn cho mạng GPRS PLMN từ : • Lưu lượng.K49Đ . PCU là một phần tử mạng logic chịu trách nhiệm đối với một số chức năng liên quan đến GPRS như điều khiển truy nhập giao diện vô tuyến. lập biểu gói trên giao diện vô tuyến.. Ngoài ra. đến các ứng dụng đặc biệt liên quan tới các truyền tải thấp ( máy đo từ xa. Tuy nhiên. hay tại SGSN. BSC. GPRS cho phép hổ trợ các ứng dụng dữ liệu của mạng cố định hiện tại trên các đầu cuối di động. PCU có thể được đặt tại BTS. nhiều thành phần mạng mới được thêm vào cho chức năng chuyển mạch gói. Cấu trúc mạng GPRS a) Cấu trúc mạng chuyển mạch GPRS Cấu trúc mạng GPRS được xây dựng trên nền tảng mạng GSM đang tồn tại.. điều khiển lưu lượng đường sắt và đường giao thông. có một mạng backbone nối các nút SGSN và GGSN với nhau. hướng dẫn đường động lực và giao dịch tiền tệ. báo hiệu không mong muốn từ các GPRS PLMN khác. Sự truyền tải một ượng lớn dữ liệu vẫn sẽ được duy trì qua các kênh chuyển mạch kênh. văn phòng di động (Mobile Office).ĐHQGHN 20 Trần Đình Trường.). lắp ráp và lắp ráp lại gói. • Lưu lượng giữa các mạng Backbone PLMN được tạo ra từ các nguồn truy cập trái phép.1. Điều này tạo khả năng cho hệ thống có thể phục vụ các dịch vụ và ứng dụng mới. Một cách logic có thể coi PCU như là một bộ phận của BSC và trên thực tế ta thấy PCU thường được kết hợp vật lý với BSC. Các chức năng này bao gồm quản lý di động. nút hỗ trợ GPRS phục vụ ( SGSN:Serving GPRS Support Node ) nút hỗ trợ GPRS cổng (GGSN: Gateway GPRS Support Node ). ở đây ta thấy có đơn vị điều khiển gói ( PCU: Packet Control Unit ). SGSN tương tự như MSC/VLR trong vùng chuyển mạch kênh nhưng thực hiện các chức năng tương tự ở vùng chuyển mạch gói. truyền dẫn file. Các ứng dụng của GPRS có thể tiến hành từ các công cụ thông tin trong một máy tính xách tay PC ( thư điện tử. bảo an và các chức năng điều khiển truy nhập.1.Khóa Luận Tốt Nghiệp Thông Tin Di Động GPRS phù hợp với một phạm vi rộng các ứng dụng từ thư điện tử (E-mail). để tránh trở ngại của phổ vô tuyến gói. 2. Dịch vụ GPRS được định hướng chủ yếu cho các ứng dụng với các đặc tính lưu lượng của truyền tải chu kỳ với khối lượng nhỏ và truyền không theo chu kỳ của các dữ liệu có kích nhỏ hoặc trung bình. tới tất cả các ứng dụng dữ liệu cụm chẳng hạn như truy cập Internet.

còn một BSC chỉ giao diện với một SGSN. Hình 2. các vùng này tương tự như vùng định vị ở vùng chuyển mạch kênh. Theo thuật ngữ của GPRS thì phiên số liệu đang xảy ra này được gọi là Ngữ cảnh giao thức số liệu gói (PDP Context Packet Data Protocol Context ).K49Đ . Giao diện giữa SGSN với BSC ( thực chất là với PCU ở BSC ) là giao diện Gb. Đây là giao diện trên cơ sở báo hiệu số 7.ĐHQGHN 21 Trần Đình Trường. sự thay đổi vùng định vị không dẫn đến cập nhật vùng định vị. Trường ĐH Công Nghệ . Một SGSN có thể phục vụ nhiều BSC.1 : Cấu trúc mạng GPRS. SGSN cũng giao diện với bộ ghi định vị thường trú ( HLR ) thông qua giao diện Gr. nó thực hiện cập nhật vùng định tuyến cũng giống như cập nhật vùng định vị ở vùng chuyển mạch kênh. giao diện này sử dụng MAP tăng cường dùng cho SGSN. Khi máy di động GPRS MS chuyển động từ một RA này đến một RA khác. Giao diện Gb được sử dụng để chuyển giao báo hiệu và các thông tin điều khiển cũng như lưu lượng của người sử dụng đến và từ SGSN.Khóa Luận Tốt Nghiệp Thông Tin Di Động được chia thành các vùng định tuyến ( RA: Routing Area ). SGSN sử dụng giao diện Gr để cập nhật vị trí các thuê bao GPRS ở HLR và để nhận được thông tin đăng ký của thuê bao liên quan đến GPRS đối với mọi thuê bao nằm trong vùng phục vụ của SGSN. Trái lại khi một MS đang tham dự một cuộc gọi chuyển mạch kênh. Giao diện Gr tương đương như giao diện D giữa VLR và HLR ở GSM. Chỉ có một sự khác nhau duy nhất là MS có thể thực hiện cập nhật vùng định tuyến ngay cả khi đang xảy ra phiên số liệu. Đây là một giao diện trên cơ sở chuyển tiếp khung sử dụng giao thức BSS GPRS (BSSGP ).

Giao diện này sử dụng MAP ở báo hiệu số 7. GGSN có thể sử dụng giao diện Gc đến HLR. Điều khác nhau duy nhất giữa hai trường hợp này là phiên số liệu thường được MS thiết lập chứ không phải mạng ngoài. khả năng này không được thực hiện và MS buộc phải có một địa chỉ giao thức gói cố định ( Address IP ). cũng giống như việc MSC cổng ( GMSC ) hỏi HLR để định tuyến thông tin cho một cuộc gọi kết cuối ở máy di động. thì MSC có thể tìm gọi thuê bao này cho cuộc gọi thoại thông qua SGSN bằng cách sử dụng giao diện Gs. Giao diện này cũng Trường ĐH Công Nghệ . Một SGSN có thể giao diện với một hay nhiều GGSN và giao diện này được gọi là Gn. Nếu MS thiết lập phiên thì GGSN biết SGSN nào đang phục vụ MS. Lớp trên SCCP là một giao thức được gọi là BSSAP+. SGSN giao diện với trung tâm dịch vụ bản tin ngắn ( SMSC: Short Message Service Center ) thông qua giao diện Gd. Đây là giao diện trên cơ sở báo hiệu số 7 sử dụng SCCP. GGSN phải hỏi HLR khi phiên được khởi xướng bởi mạng số liệu ngoài. Giao diện này cho phép các thuê bao GPRS phát và thu các bản tin ngắn trên mạng GPRS ( gồm cả giao diện vô tuyến GPRS ). Giao diện này truyền xuyên số liệu giữa SGSN và GGSN qua mạng đường trục IP. Như vậy số liệu của người sử dụng vào hoặc ra mạng thông tin di động mặt đất ( PLMN ) sẽ đi qua một GGSN. Trong nhiều mạng.K49Đ . Mục đích của giao diện Gs là đảm bảo kết hợp giữa MSC/VLR và GPRS cho các thuê bao sử dụng cả các dịch vụ chuyển mạch kênh được điều khiển bởi MSC/VLR và các dịch vụ số liệu chuyển mạch gói được điều khiển bởi GPRS. Trong trường hợp này GGSN không cần hỏi HLR. SGSN có thể giao diện với các SGSN khác trong mạng. Đây là giao diện trên cơ sở IP được sử dụng để mang báo hiệu và số liệu người sử dụng.ĐHQGHN 22 Trần Đình Trường. GGSN là điểm giao diện với các mạng số liệu gói bên ngoài (Internet). đây là một dạng cải biến của BSSAP được sử dụng giữa MSC và BSC ở tiêu chuẩn GSM. Đây là một khả năng tuỳ chọn và nhà khai thác có thể không chọn khả năng này.Khóa Luận Tốt Nghiệp Thông Tin Di Động Tuỳ chọn. Giao diện Gn sử dụng giao thức xuyên đường hầm GPRS (GTP:GPRS Tunneling Protocol). vì tuyến truyền từ MS đến GGSN đi qua SGSN phục vụ. Chẳng hạn nếu một thuê bao nào đó hổ trợ cả dịch vụ thoại và dịch vụ số liệu gói và nó đã nhập mạng SGSN. một SGSN có thể giao diện với MSC thông qua giao diện Gs. không gian địa chỉ quy định thường hạn chế (nhất là ở phiên bản IPv4) nên một địa chỉ cố định cho từng MS thường không thể thực hiện được. Tuỳ chọn. Cần sử dụng giao diện này khi GGSN cần xác định SGSN hiện đang phục vụ một thuê bao. Giao diện Gd là một giao diện trên cơ sở báo hiệu số 7 sử dụng MAP. Tuy nhiên.

giao diện Abis và giao diện Gb. như vậy thông tin được bảo mật ở giao diện vô tuyến. MSC đầu tiên vẫn duy trì vai trò MSC nút của nó cho đến khi cuộc gọi kết thúc. trên giao diện này là các chức năng điều khiển truy nhập môi trường (MAC:Medium Access Control) và điều khiển đoạn nối vô tuyến (RLC: Radio Link Control). Hình 2. Trên nữa ta thấy chức năng điều khiển đoạn nối logic (LLC: Logical Link Control).K49Đ . ở GPRS mật mã được áp dụng giữa MS và SGSN. Cũng cần lưu ý rằng mật mã ở SGSN mạnh hơn mật mã ở GSM. Lưu ý rằng quá trình chuyển hướng các gói từ một SGSN này đến một SGSN khác rất ngắn. ở GSM tiêu chuẩn mật mã chỉ được thực hiện ở đoạn nối vô tuyến giữa MS và BTS. b) Mặt truyền dẫn SGSN không chỉ giao diện với BSC để truyền gói tới và nhận gói về MS. Trường ĐH Công Nghệ . Tại MS trước hết ta có giao diện vô tuyến (RF). chức năng này đảm bảo một đoạn nối logic và đóng khung cấu trúc để thông tin giữa MS và SGSN. Chức năng đầu tiên của giao diện này là đảm bảo truyền xuyên các gói từ một SGSN cũ đến một SGSN mới khi xảy ra cập nhật định tuyến trong thời gian nội dung giao thức số liệu gói PDP Context (phiên số liệu). LLC hỗ trợ việc quản lý quá trình truyền này bao gồm cơ chế phát hiện và phục hồi các LLC-PDU bị mất hoặc bị hỏng. mà còn có các giao diện logic trực tiếp giữa MS và SGSN cho báo hiệu (Mặt báo hiệu) và cho truyền số liệu gói (Mặt truyền dẫn). đúng bằng thời gian mà SGSN mới và GGSN thiết lập PDP Context giữa chúng. Quá trình này hoàn toàn khác với chuyển giao giữa các MSC ở GSM. mặc dù về mặt vật lý các giao diện này đều đi qua BSS.2 : Mặt truyền dẫn GPRS. Ở trường hợp GSM. mật mã hoá và điều khiển dòng.Khóa Luận Tốt Nghiệp Thông Tin Di Động được gọi là Gn và cũng sử dụng GTP.ĐHQGHN 23 Trần Đình Trường. Số liệu giữa MS và SGSN được gửi đi ở các khối số liệu giao thức đoạn nối vô tuyến (LLCPDU: LLC Packet Data Unit). Hình vẽ cho thấy cấu trúc tổng quát của mặt truyền dẫn.

Tại SGSN. Nhiệm vụ của SNDCP là đảm bảo sự hỗ trợ cho nhiều giao thức mạng mà không cần thay đổi các lớp dưới ( LLC chẳng hạn ). c) Mặt báo hiệu Hình vẽ cho thấy mặt báo hiệu từ MS đến SGSN.Khóa Luận Tốt Nghiệp Thông Tin Di Động Trên LLC là giao thức hội tụ phụ thuộc mạng con (SNDCP:Subnetwork Dependent Convergence Protocol). Đối với các gói từ MS đến mạng ngoài (Internet chẳng hạn).3 : Mặt báo hiệu MS-GPRS Trường ĐH Công Nghệ . chỉ tồn tại một kết nối IP ( kết nối ngay dưới lớp ứng dụng ) như thấy ở hình vẽ. bao gói được loại bỏ và gói được chuyển đến MS bằng cách sử dụng SNDCP.42bis ). GGSN loại bỏ bao gói và chuyển đi các gói IP. Đối với các ứng dụng tại đầu cuối.42 có thể làm thay đổi đáng kể thông lượng. LLC và các lớp thấp hơn. Tại BSS.ĐHQGHN 24 Trần Đình Trường. nó cũng thực hiện nén ( chẳng hạn nén đầu đề TCP/IP và (hoặc) nén số liệu V. Như vậy các nút mạng IP ( các bộ định tuyến ) giữa GGSN và SGSN sẽ coi các gói GTP này là ứng dụng và vì thế các bộ định tuyến này không kiểm tra nội dung của lớp GTP. Thoạt nhìn ta thấy dường như lớp IP ở hình vẽ trên cần được lặp lại. Tương tự tại SGSN. Giao thức này nằm giữa LLC và lớp mạng (IP hoặc X-25). chức năng chuyển tiếp thực hiện chuyển tiếp PDP-PDU giữa giao diện Gb và Gn. Hình 2. Ta nhắc lại rằng giao thức GTP là một giao thức đường hầm ( tunnel ). SNDCP không chỉ cung cấp một bộ đệm giữa lớp trên và lớp dưới nó mà còn đảm bảo việc ghép một số luồng gói vào một đoạn nối logic giữa MS và SGSN. Một cách tuỳ chọn. Thực ra có thể không cần lặp. nhất là đối với V. Việc nén này.K49Đ . GTP đặt kết nối này và các gói liên quan vào một bao gói (Wrapper) để truyền dẫn qua mạng IP nằm giữa GGSN và SGSN. chức năng chuyển tiếp ( Relay ) thực hiện chuyển tiếp các LLC-PDU từ giao diện Gb đến giao diện vô tuyến ( giao diện Um ).

thiết lập. Như vậy đối với một khe cho trước. Giao diện vô tuyến GPRS Giao diện vô tuyến GPRS được xây dựng trên cùng nền tảng như giao diện vô tuyến của GSM. MS có thể sử dụng các khe để trống ở cấu trúc đa khung để đo tín hiệu. một số khe thời gian có thể mang lưu lượng GSM còn một số khe khác mang số liệu GPRS. thì ở một thời điểm. nhưng việc quy hoạch này không khác với quy hoạch cần thiết để bổ sung sóng mang cho GSM. các chức năng bảo an ( nhận thực chẳng hạn ). các chức năng giống như ở mặt truyền dẫn. Chẳng hạn nếu ta xét một sóng mang vô tuyến nào đó.1.2. như vậy mỗi khối vô tuyến tương ứng với bốn trường hợp liên tiếp của một khe thời gian. việc đưa vào GPRS cũng có nghĩa rằng phải đưa thêm một số kiểu kênh logic mới và các sơ đồ mã hoá kênh mới áp dụng cho các kênh logic này. Phân cấp giao thức ở giao diện vô tuyến của GPRS như hình vẽ: Trường ĐH Công Nghệ . hai khe để trống và hai khe dành cho hai kênh điều khiển định thời gói ( PTCCH:Packet Timing Control Channel). Mỗi khối vô tuyến chiếm bốn khung TDMA.Khóa Luận Tốt Nghiệp Thông Tin Di Động Tại các lớp thấp. tại một thời điểm nhất định thông tin được mang trong khe phụ thuộc vào vị trí của khung trong cấu trúc đa khung 52 khung. cùng sóng mang vô tuyến độ rộng băng 200 kHz và 8 khe thời gian trên một sóng mang. có 12 khối vô tuyến mang số liệu của người sử dụng. 2. Vì thế không cần thiết kế vô tuyến đặc biệt hoặc quy hoạch tần số bổ sung cho GSM khi sử dụng GPRS. GPRS có thể yêu cầu bổ sung thêm sóng mang trong một ô. thay đổi và thôi tích cực phiên ( PDP Context ). Điều này cho phép GSM và GPRS chia sẻ cùng một tài nguyên vô tuyến. nhờ vậy một số khe có thể được sử dụng để mang lưu lượng thoại và sau đó dành cho lưu lượng số liệu GPRS tuỳ thuộc vào các yêu cầu lưu lượng. Hình vẽ cho thấy các kênh này sử dụng cấu trúc đa khung 52 khung đối lập với cấu trúc đa khung 26 khung của GSM. Nhưng ở các lớp cao ta thấy có giao thức quản lý phiên và quản lý tính di động GPRS (GMM/SM: GPRS Mobility Management / Session Management) thay cho SNDCP. Khi này có thể cần quy hoạch tần số bổ sung. Ngoài ra GPRS cho phép phân bổ động tài nguyên. Trong số 52 khung ở cấu trúc đa khung. Khe thời gian dùng để mang lưu lượng số liệu hay báo hiệu liên quan đến GPRS được gọi là kênh số liệu gói (PDCH: Packet Data Channel ).ĐHQGHN 25 Trần Đình Trường. Đây là giao thức được sử dụng cho cập nhật vùng định tuyến. Tất nhiên. Mặc dù GPRS sử dụng cùng một cơ sở hạ tầng như GSM.K49Đ .

thì khối vô tuyến 0 được sử dụng để mang các kênh điều khiển PBCCH ( Packet Broadcast Control Channel: kênh điều khiển quảng bá gói ) cùng với tối đa Trường ĐH Công Nghệ . kênh này bao gồm nhiều kênh logic. Giống như kênh CCCH ở GSM. Các kênh logic của PCCH gồm : Kênh truy nhập điều khiển gói ( PRACH: Packet Random Access Channel ) chỉ sử dụng ở đường lên.1.4 : Giao diện vô tuyến GPRS 2. Kênh thông báo gói ( PNCH: Packet Notification Channel ): kênh này được sử dụng để thông báo điểm-đa phương đa điểm (PTM-M: Point Multiple Multicast ) cho một nhóm các MS.Khóa Luận Tốt Nghiệp Thông Tin Di Động Hình 2. Mạng sử dụng kênh này để chỉ định tài nguyên cho MS trước khi truyền gói . Đầu tiên là kênh gói điều khiển chung ( PCCH ). Mạng sử dụng kênh này để tìm gọi MS trước khi tải gói xuống. PCCH có thể được đặt vào các tài nguyên vô tuyến khác nhau ( các khe thời gian khác nhau ) của kênh CCCH. Nếu kênh này không được sử dụng thì các chức năng liên quan đến GPRS được thực hiện ở kênh CCCH. Tuy nhiên việc sử dụng kênh PCCH là tuỳ chọn. Khi một khe nào đó được sử dụng để mang các kênh điều khiển (PBCCH hay PCCCH ). Các kênh điều khiển GPRS Cũng như GSM.3. MS sử dụng kênh này để khởi xướng truyền số liệu hoặc báo hiệu gói. GPRS đòi hỏi một số kênh điều khiển. Kênh cấp phép truy nhập gói ( PAGCH: Packet Acces Grant Channel ) chỉ sử dụng ở đường xuống. Kênh tìm gọi gói ( PPCH: Packet Paging Channel ) chỉ sử dụng ở đường xuống.ĐHQGHN 26 Trần Đình Trường.K49Đ .

Khi cần gửi thông tin ở kênh PACCH. Các khối còn lại được ấn định cho các kênh logic khác nhau PPCH hay PAGCH. Các mạng IP phải cung cấp nhiều chức năng bao gồm những việc cung cấp đảm bảo cho chất lượng dịch vụ.ĐHQGHN 27 Trần Đình Trường. di động. PACCH là một kênh hai chiều dùng để chuyển báo hiệu và các thông tin khác giữa MS và mạng trong khi truyền gói.K49Đ . Ngoài ra một MS có thể sử dụng số lượng các kênh PDTCH khác nhau ở đường xuống và đường lên. Giống như GSM. Một MS có thể được ấn định nhiều kênh PDTCH ở một hướng truyền còn ở hướng truyền kia số kênh này có thể bằng không. Tất cả các kênh PDTCH là kênh đơn hướng hoặc đường lên hoặc đường xuống. GPRS hỗ trợ một số kênh điều khiển riêng (DCCH: Dedicated Control Channel ). tiếp tục được nâng cao về cả tốc độ lẫn chức năng. và khả năng quản lý Trường ĐH Công Nghệ . cũng như Internet. Các kênh lưu lượng số liệu gói ( PDTCH ) PDTCH là kênh được sử dụng để truyền số liệu thực sự của người sử dụng trên giao diện vô tuyến.Khóa Luận Tốt Nghiệp Thông Tin Di Động ba khối vô tuyến bổ sung dành cho kênh này. PACCH không được ấn định cố định một tài nguyên. Điều này đảm bảo khả năng không đối xứng của GPRS. Ngày nay. sự liên kết giữa các máy chủ….2. ở GPRS. một phần số liệu gói của người sử dụng sẽ bị ngừng truyền. PTCCH được sử dụng để định thời trước cho các MS. Nếu một MS được ấn định một PDTCH ở đường lên. Kênh này được liên kết với một kênh lưu lượng số liệu gói ( PDTCH: Packet Data Traffic Channel ). thậm chí cả khi khe này không được ấn định cho MS. Tuy nhiên Internet trên cơ sở IPv4 bị giới hạn về sự mở rộng. bảo đảm chất lượng dịch vụ. Internet đã phát triển nhanh và trở thành nền tảng xã hội không thể thiếu được. các mạng IP. Đặc biệt nó phải nghe mọi cuộc truyền PACCH ở đường xuống vì PACCH có tính song phương ở đường xuống kênh này được dùng để mang báo hiệu cũng như các công nhận từ mạng. Một PDTCH chiếm một khe thời gian và một MS với khả năng sử dụng đa khe có thể sử dụng nhiều kênh PDTCH tại một thời điểm. các kênh DCCH là kênh điều khiển liên kết nhanh gói ( PACCH: Packet Associated Control Channe ) và kênh điều khiển định thời gói ( PTCCH: Packet Timing Control Channel ). đảm bảo an toàn. Tổng quan về IPV6 Trên cơ sở mạng IPv4 được chuẩn hoá vào những năm 1980. nó vẫn phải nghe ở khe thời gian tương ứng trên đường xuống ( kênh PDTCH đường xuống). rất giống trường hợp xảy ra ở kênh FACCH của GSM. 2.

Khóa Luận Tốt Nghiệp

Thông Tin Di Động

bởi vì IPv4 được thiết kế như là mạng kết nối của các nhà nghiên cứu và do đó không có được chuẩn bị để phục vụ cho hạ tầng xã hội. IPv6 không chỉ là một sự mở rộng của miền địa chỉ mạng hơn IPv4 mà là kĩ thuật chính để vượt qua những hạn chế trên. Ipv6 còn được gọi là giao thức Internet thế hệ kế tiếp hoặc IPng. IETF đưa ra tập nhân giao thức IPv6 vào 10-08-1998. IPv6 thích hợp cho thế hệ kế tiếp của giao thức Internet bởi vì nó giải quyết được vấn đề mở rộng Internet, và cung cấp một cơ chế quá độ mềm dẻo cho mạng Internet hiện tại, và nó được thiết kế để phù hợp với các yêu cầu của thị trường, như các thiết bị máy tính cá nhân, môi trường mạng làm việc và điều khiển thiết bị.

Hình 2.5 : Khuôn dạng gói tin Ipv6. IPv6 có nhiều ưu điểm hơn so với IPv4 Không gian địa chỉ lớn IPng tăng địa chỉ IP từ 32 bit lên thành 128 bit, để hỗ trợ nhiều mức phân cấp địa chỉ, số lượng nút lớn hơn, và việc tự động cấu hình đơn giản hơn. Nó định nghĩa thêm một kiểu địa chỉ mới là “địa chỉ bất kì”, để xác định một tập các nút mà một gói tin gửi tới một địa chỉ bất kì sẽ được phân phối tới một trong các nút đó. Hỗ trợ nhiều tuỳ chọn hơn IPv6 có nhiều cải tiến cho mạng di động và truyền thông thời gian thực. Không giống như IPv4, IPv6 có một khả năng tự động cấu hình mạnh giúp cho việc quản trị Trường ĐH Công Nghệ - ĐHQGHN
28

Trần Đình Trường- K49Đ

Khóa Luận Tốt Nghiệp hệ thống các trạm di động và các LAN. Các khả năng chất lượng dịch vụ

Thông Tin Di Động

Một tính năng mới của được thêm vào là cho phép đánh nhãn các gói tin liên quan đến các luồng lưu lượng để cho bộ phát yêu cầu điều khiển đặc biệt, như là dịch vụ thời gian thực. Các tính năng xác thực và bảo mật IPv6 bao gồm các định nghĩa mở rộng hỗ trợ cho xác thực, toàn vẹn dữ liệu và bảo mật. Nó được coi như là một phần tử cơ sở của IPv6. An toàn IPv6 sử dụng IPSec để thực hiện vấn đề an toàn. Giao thức an toàn tương ứng có thể được nâng cấp từ IPv4. Sử dụng IPv6 loại bỏ được nguy cơ tiềm ẩn khi phải sử dụng NAT để chuyển đổi địa chỉ của các gói tin IP trước khi đi ra khỏi mạng cục bộ vào mạng công cộng. Cùng với khả năng hỗ trợ nhiều mào đầu Ipv6 giúp cho việc xây dựng mạng riêng ảo đơn giản hơn và hiệu quả hơn. 2.2.1. Kiến trúc an toàn cho giao thức Internet a) Tổng quan IPsec được thiết kế nhằm cung cấp sự an toàn với khả năng liên kết, chất lượng cao trên cơ sở mã hoá cho IPv6 và IPv4. Tập các dịch vụ an toàn được đề xuất bao gồm điều khiển truy nhập, toàn vẹn phi kết nối, xác thực dữ liệu gốc, chống lặp, bảo mật (mã hoá) và bảo mật luồng lưu lượng bị giới hạn. Các dịch vụ này cung cấp cho tầng IP, và được đề xuất bảo vệ các giao thức tầng cao hơn IP. IPSec sử dụng của hai cơ chế an toàn lưu lượng: mào đầu xác thực (AH), dữ liệu an toàn đóng gói (ESP), và thông qua các thủ tục quản lý khoá bí mật và các giao thức để thực hiện các mục tiêu đặt ra. Tuỳ theo các yêu cầu về hệ thống và an toàn của người sử dụng, người quản trị hay của đơn vị, tổ chức, nó sẽ quyết định tập các giao thức IPsec thực hiện trong mỗi hoàn cảnh cùng với cách thực hiện chúng. Khi các cơ chế này thực hiện chính xác, nó không có ảnh hưởng xấu đối với người dùng hay với các thành phần Internet khác không thực hiện các cơ chế an toàn bảo vệ lưu lượng. Các cơ chế này cũng được thiết kế độc lập thuật toán, việc modunle hoá này cho phép việc lựa chọn các tập thuật toán khác nhau không ảnh hưởng đến việc thực hiện ở các phần khác. Cho nên người dùng khác có thể chọn một tập các Trường ĐH Công Nghệ - ĐHQGHN
29

Trần Đình Trường- K49Đ

Khóa Luận Tốt Nghiệp thuật toán khác nếu muốn.

Thông Tin Di Động

Một tập chuẩn các thuật toán ngầm định được xác định để dễ dàng trao đổi trên Internet toàn cầu. Sử dụng các thuật toán này, với việc liên kết với bảo vệ lưu lượng IPsec và các giao thức quản lý khoá, nhằm mục đích cho phép những người phát triển ứng dụng và hệ thống làm việc với các kĩ thuật an toàn bảo mật, tầng Internet, chất lượng cao. Sự tương thích của các giao thức IPsec và kết hợp các thuật toán ngầm định được thiết kế để cung cấp an toàn chất lượng cao cho lưu lượng Internet. Để đảm bảo an toàn cho hệ thống máy tính và mạng có rất nhiều nhân tố, bao gồm người dùng (nhân viên), thủ tục, các thoả thuận, và thực hiện an toàn máy tính, do dó IPsec chỉ là một phần trong kiến trúc an toàn hệ thống tổng thể. Hơn thế nữa, mức an toàn tạo bởi việc sử dụng IPsec còn phụ thuộc vào nhiều khía cạnh của môi trường ứng dụng. Ví dụ, thiếu sót trong OS, khả năng tạo số ngẫu nhiên thấp, các qui trình, thực hiện quản lý hệ thống tuỳ tiện v.v… làm giảm khả năng an toàn do IPSec cung cấp. Trong phạm vi đề tài này sẽ không đề cập đến những khía cạnh trên. Thực hiện IPsec trên môi trường một trạm hoặc một gateway an toàn cho phép bảo vệ cho lưu lượng IP, việc bảo vệ này trên cơ sở các yêu cầu được định nghĩa bởi một cơ sở dữ liệu chính sách an toàn do một người dùng hoặc một người quản trị hệ thống, hoặc bởi một ứng dụng thiết lập và duy trì. Nhìn chung, các gói tin lựa chọn một trong ba mô hình xử lý trên cơ sở thông tin mào đầu lớp truyền tải và IP được thể hiện dựa vào các bản ghi vào trong cơ sở dữ liệu (SDP). Mỗi gói áp dụng các dịch vụ an toàn Ipsec, hoặc bị huỷ bỏ, hoặc được phép bỏ qua IPsec trên cơ sở các cơ sở dữ liệu chính sách. IPsec cung cấp các dịch vụ an toàn tại tầng IP bằng việc cho phép một hệ thống lựa chọn các giao thức an toàn, quyết định các thuật toán sử dụng cho các dịch vụ, lưu trữ các khoá bí mật cung cấp cho các dịch vụ yêu cầu. IPsec có thể sử dụng để bảo vệ một hoặc nhiều kênh truyền giữa hai trạm, giữa hai gateway an toàn, hoặc giữa một gateway an toàn và trạm. Tập các dịch vụ an toàn mà IPsec có thể cung cấp bao gồm điều khiển truy nhập, toàn vẹn phi kết nối, xác thực dữ liệu gốc, từ chối gói tin lặp, bảo mật (mã hoá), và bảo mật luồng lưu lượng bị giới hạn. Bởi vì các dịch vụ này được cung cấp tại tầng IP, nên có thể sử dụng chúng cho bất kì một giao thức nào tầng nào cao hơn TCP, UDP, ICMP... IPsec sử dụng 2 giao thức để thực hiện an toàn lưu lượng là mào đầu Trường ĐH Công Nghệ - ĐHQGHN
30

Trần Đình Trường- K49Đ

Khóa Luận Tốt Nghiệp xác thực (AH), và dữ liệu an toàn đóng gói (ESP).

Thông Tin Di Động

Mào đầu xác thực IP cung cấp toàn vẹn phi kết nối, xác thực dữ liệu gốc, và tùy chọn dịch vụ loại gói phát lặp. Giao thức dữ liệu an toàn đóng gói (ÉP) có thể cung cấp khả năng khả năng bảo mật (mã hóa), và bảo mật luồng lưu lượng bị giới hạn. Nó cũng có thể cung cấp toàn vẹn phi kết nối, xác thực dữ liệu gốc, và dịch vụ loại bỏ gói lặp. + Cả AH và ESP chuyên dung để điều khiển truy nhập, trên cơ sở phân phối các khoa bí mật và quản lý luồng lưu lượng lien quan đến các giao thức an toàn này. Những giao thức an toàn này có thể ứng dụng riêng hoặc kết hợp với nhau để cung cấp một tập mong muốn các dịch vụ an toàn cho IPv4 và IPv6. Mỗi giao thức hỗ trợ hai chế độ: chế độ truyền tải và chế độ đường hầm. Trong chế độ truyền tải, các giao thức cung cấp sự bảo vệ cơ bản nhất cho các giao thức lớp trên; trong chế độ đường hầm, các giao thức ứng dụng để các gói IP đi qua đường hầm. Khi thực hiện IPsec cần phải làm rõ: • Các dịch vụ an toàn sử dụng và cách kết hợp chúng. • Trọng tâm việc bảo vệ an toàn • Các thuật toán sử dụng an toàn hiệu quả trên cơ sở bảo mật. Bởi vì các dịch vụ an toàn chia sẻ các giá trị bí mật (khoá bí mật), IPsec sử dụng một tập các cơ chế riêng biệt lưu trữ các khoá. (các khoá thường được sử dụng để xác thực toàn vẹn và dịch vụ mã hoá). Việc phân phối những khoá này phải có khả năng thực hiện bằng 2 cách: tự động và nhân công. b) Các SA Khái niệm SA Một SA là một “kết nối” đơn giản cung cấp các dịch vụ an toàn để ruyền tải lưu lượng. Một SA sử dụng AH và ESP để cung cấp các dịch vụ an toàn, nhưng không sử dụng đồng thời cả hai giao thức. Nếu AH và ESP được ứng dụng với một luồng lưu lượng, thì cần tạo ra 2 (hoặc nhiều hơn) SA để bảo vệ luồng lưu lượng. Thông thường, truyền thông hai hướng giữa hai trạm, hoặc giữa các gateway an toàn sử dụng hai SA (một cho mỗi hướng). Một SA được xác định duy nhất bởi một bộ 3: chỉ số tham số an toàn (SPI), địa Trường ĐH Công Nghệ - ĐHQGHN
31

Trần Đình Trường- K49Đ

Khóa Luận Tốt Nghiệp

Thông Tin Di Động

chỉ IP đích và giao thức an toàn (AH hoặc ESP). Theo nguyên tắc, địa chỉ đích có thể là địa chỉ đơn hướng, một địa chỉ quảng bá, hoặc một địa chỉ đa hướng. Tuy nhiên, cơ chế quản lý SA của IPsec hiện thời được định nghĩa chỉ cho SA đơn hướng. Theo đó, SA được xem như là dung truyền thông điểm - điểm, mặc dù có thể dùng cho trường hợp điểm-đa điểm. Có hai kiểu SA được định nghĩa: SA chế độ truyền tải và SA chế độ đường hầm. Một SA chế độ truyền tải là một SA giữa hai trạm. Trong trường hợp sử dụng ESP, một SA chế độ truyền tải chỉ cung cấp các dịch vụ an toàn cho các giao thức tầng cao hơn, không dùng cho mào đầu IP hay các mào đầu mở rộng có trước mào đầu ESP. Trong trường hợp sử dụng AH, việc bảo vệ cũng được mở rộng cho những phần được chọn của mào đầu IP, những phần được chọn của các mào đầu mở rộng, các tuỳ chọn được lựa chọn (có trong mào đầu IPv4, mào đầu mở rộng Hop-by –Hop IPv6). Một SA chế độ đường hầm là một SA được ứng dụng cho một đường hầm IP. Khi một đầu của SA là một gateway an toàn, thì SA phải ở chế độ đường hầm. Hai host có thể thiết lập một SA chế độ đường hầm giữa chúng. SA đường hầm xuất hiện tuỳ thuộc vào sự cần thiết loại bỏ những vấn đề tiềm ẩn đối với việc phân mảnh và tập hợp lại các gói tin, và trong những trường hợp khi có nhiều kênh truyền (qua nhiều gateway an toàn khác nhau) tồn tại tới cùng một đích ẩn sau các gateway an toàn. Nếu AH được thực hiện ở chế độ đường hầm, những phần của mào đầu IP phía ngoài được bảo vệ tốt như trong trường hợp gói IP đường hầm. Nếu ESP được thực hiện, việc bảo vệ được thực hiện chỉ cho các gói đường hầm, không cho các mào đầu phía ngoài. Các chức năng của SA Việc cung cấp dịch vụ an toàn khi sử dụng SA phụ thuộc vào giao thức an toàn được lựa chọn, chế độ SA, các đầu cuối của SA, và các dịch vụ tuỳ chọn trong giao thức. Tuỳ chọn AH cung cấp việc xác nhận dữ liệu gốc và toàn vẹn phi kết nối cho dữ liệu IP. AH cho phép dịch vụ loại bỏ lặp tuỳ theo phía thu, nhằm hỗ trợ bộ đếm khi có các cuộc tấn công từ chối dịch vụ. AH như là một giao thức tương đương để thực hiện khi việc bảo mật không được yêu cầu (hoặc không được phép, phụ thuộc vào các hạn chế của chính phủ về bảo mật). AH cũng cung cấp xác thực những phần của mào đầu IP được lựa chọn, nó có thể là cần thiết trong một vài trường hợp. Ví dụ, nếu tính toàn vẹn cho tuỳ chọn IPv4 hoặc mào đầu mở rộng IPsec phải được bảo vệ trên đường truyền giữa bộ thu và bộ phát, AH có thể cung cấp dịch vụ này (ngoại trừ trường hợp Trường ĐH Công Nghệ - ĐHQGHN
32

Trần Đình Trường- K49Đ

thì SA ESP giữa 2 gateway an toàn có thể bảo mật luồng lưu lượng cục bộ.2. cung cấp an toàn cho dữ liệu. Lưu ý rằng cả bảo mật và xác nhận đều là tuỳ chọn. AH cung cấp xác thực cho nhiều mào đầu IP đến mức có thể. việc chèn thêm dữ liệu ESP cũng có thể giấu đi kích thước của gói tin. thì xác thực ESP là một tuỳ chọn phù hợp và có hiệu quả hơn so với việc sử dụng AH. Hơn thế nữa. các mào đầu IP phía ngoài mào đầu ESP không được bảo vệ. Tuy nhiên. nhưng tối thiểu phải lựa chọn một trong hai giao thức. Nếu các giao thức tầng trên cần được xác thực.3. xác thực dữ liệu gốc cho các dữ liệu IP (ở đây chỉ đề cập tới vấn đề xác thực) và bảo vệ chống lặp. một vài trường mào đầu IP có thể thay đổi khi truyền và Trường ĐH Công Nghệ .2. Bộ thu có thể chọn các dịch vụ không bắt buộc khi một SA được thiết lập. như là cho dữ liệu giao thức tầng cao hơn.Khóa Luận Tốt Nghiệp Thông Tin Di Động không thể dự đoán trước nhưng những phần có thể thay đổi của mào đầu IP).K49Đ . che giấu lưu lượng nguồn và đích. Kiến trúc an toàn của giao thức IPV6 • Kiến trúc an toàn của IPv6 dựa trên nền tảng của kiến trúc an toàn cho mạng Internet • Nó được hỗ trợ bởi các mào đầu mở rộng • Nó dựa trên 2 cơ chế: Mào đầu xác thực (AH) Dữ liệu an toàn đóng gói (ESP) • AH và ESP có thể sử dụng riêng hoặc kết hợp với nhau.ĐHQGHN 33 Trần Đình Trường. không thể thực hiện cả hai cùng một lúc.3. Phạm vi của xác thực cho phép bởi ESP hẹp hơn so với AH. 2.2. bộ thu cũng có thể đưa ra dịch vụ chống lặp với cùng một chức năng như dịch vụ chống lặp do AH cung cấp. ESP cũng có thể cung cấp tuỳ chọn việc xác thực. Dịch vụ bảo mật luồng lưu lượng tương tự có thể cho phép khi một người dùng di động đăng kí một địa chỉ IP động trong trường hợp quay số. giấu đi các đặc tính mở rộng của lưu lượng. Tuỳ chọn ESP cung cấp sự bảo mật cho lưu lượng. 2. và thiết lập (chế độ đường hầm) SA ESP tới một firewall của tổ chức (đóng vai trò như một gateway an toàn ).2. Nếu việc xác thực được thoả thuận cho một ESP SA. Các giao thức an toàn trong IPV6 2. Nếu dịch vụ bảo mật được lựa chọn.1 Giao thức mào đầu xác thực (AH) Mào đầu xác thực IP (AH) thường dùng để cung cấp toàn vẹn phi kết nối. Việc sử dụng chế độ đường hầm cho phép các mào đầu IP phía trong được mã hoá.

Điểm khác biệt chính giữa việc xác thực giữa AH và ESP là phạm vi thực hiện.ĐHQGHN 34 Trần Đình Trường. hoặc có thể giữa một trạm và một gateway an toàn.K49Đ . a) Định dạng mào đầu xác thực Mào đầu giao thức đặt ngay trước mào đầu AH sẽ chứa giá trị 51 trong trường mào đầu kế tiếp. ESP có thể dùng để cung cấp các dịch vụ tương tự. Trường mào đầu kế tiếp (Next Header) Mào đầu kế tiếp là một trường 8 bit để xác định kiểu của dữ liệu tiếp sau mào đầu xác thực.Khóa Luận Tốt Nghiệp Thông Tin Di Động bộ phát không dự đoán giá trị của các trường khi bộ thu nhận gói tin. hai gateway an toàn. Trường ĐH Công Nghệ . hay lồng nhau bằng việc sử dụng chế độ đường hầm. Giá trị này được chọn từ tập các số giao thức IP được định nghĩa trong RFC “các số được đăng kí”. và nó cũng cung cấp dịch vụ bảo mật (mã hoá). hay kết hợp với dữ liệu an toàn đóng gói IP (ESP). Các dịch vụ an toàn có thể cung cấp giữa hai trạm. ESP không bảo vệ các trường mào đầu IP. Do đó việc bảo vệ mào đầu IP do AH cung cấp là theo từng phần. trừ khi các trường đó được đóng gói bằng ESP (trong chế độ đường hầm). AH không bảo vệ giá trị của các trường như vậy. AH có thể áp dụng riêng.

Trong trường hợp thêm giá trị xác thực 96 bit. (Tất cả các mào đầu mở rộng IPv6. dùng chứa giá trị kiểm tra toàn vẹn cho gói tin. Nó thông thường được chọn bởi hệ thống đích dựa vào việc thiết lập SA. Tuy nhiên. Trường này có thể bao có phần độn để Trường ĐH Công Nghệ . xác định duy nhất SA cho dữ liệu này. IANA sẽ không đăng kí một giá trị dành riêng SPI. độ dài trường này sẽ là 4. Trường dữ liệu xác thực (Authentication Data) Đây là một trường có độ dài biến đổi. Trường này có giá trị “2” với IPv6. theo RFC 1883. việc quản lý khoá có thể sử dụng SPI 0 với ý nghĩa không có SA tồn tại trong giai đoạn việc thực hiện IPSec yêu cầu thực thể quản lý khoá thiết lập một SA mới. không tương ứng với trường dữ liệu xác thực. Trường chưa dùng (Reserved) Trường 16 bit chưa dùng để dành cho tương lai. Giá trị SPI bằng 0 được dành riêng.Khóa Luận Tốt Nghiệp Trường độ dài dữ liệu (Payload Length) Thông Tin Di Động Đây là một trường 8 bit chỉ ra độ dài của AH theo đơn vị từ 32 bit. bộ đếm của bên thu và phát phải được xoá (bằng việc thiết lập SA mới và do đó là khoá mới) trước khi số gói truyền trên SA đạt giá trị 2^32. Trường chỉ số các tham biến an toàn (SPI) SPI là một giá trị 32 bit. Trường số tuần tự (Sequence Number) Đây là trường 32 bit chứa giá trị đếm tăng từng bước. kết hợp với địa chỉ IP đích và giao thức an toàn (AH). Ví dụ. AH là một mào đầu mở rộng IPv6. trừ khi một RFC chỉ rõ việc sử dụng nó. Nếu sử dụng dịch vụ chống lặp (ngầm định). số tuần tự truyền đi không bao giờ được phép quay vòng.K49Đ . nhưng SA chưa được thiết lập.ĐHQGHN 35 Trần Đình Trường. Trường phải có độ dài là bội số 32 bit. mã hoá trường độ dài mào đầu mở rộng bằng cách trừ đi 1 từ 64 bít từ độ dài của mào đầu. thì nó sẽ trừ đi 2 (từ 32 bit)). Nó bắt buộc và luôn có thậm chí cả khi. Bộ đếm của bên phát và bộ đếm của bộ thu cùng được khởi tạo bằng 0 khi SA được thiết lập. khi độ dài được tính bằng đơn vị 32 bit. Tập các giá trị SPI trong khoảng 1…255 được dành riêng theo tài liệu các số đăng kí Internet dung cho tương lai. (giá trị này vẫn được tính trong dữ liệu xác thực nhưng bị bỏ qua ở nơi nhận). Do đó. bộ thu không quyết định sử dụng dịch vụ chống lặp cho một SA. Nó phải có giá trị “0”. trừ “2”. Thuật toán xác thực NULL có thể sử dụng với mục đích bắt lỗi.

K49Đ 36 . trong khi mào đầu IP bên ngoài có thể chứa các địa chỉ IP khác nhau. b) Quá trình xử lý mào đầu xác thực Tìm mào đầu xác thực Thông Tin Di Động Giống như ESP. Với IPv6. bằng việc thêm vào các trường mào đầu IP được lựa chọn. Khi một gateway an toàn thực hiện AH (để bảo vệ lưu lượng truyền). Trường ĐH Công Nghệ . định tuyến. AH có thể thực hiện theo hai cách: chế độ truyền tải hoặc chế độ đường hầm. hoặc cả hai. AH được chèn sau mào đầu IP và trước giao thức tầng cao hơn TCP. AH được xem như là dữ liệu đầu cuối . và phân đoạn. Trong chế độ truyền tải. Chế độ đầu chỉ dùng với các thực thi trên trạm để bảo vệ cho các giao thức tầng cao hơn. thì chế độ đường hầm được sử dụng. AH bảo vệ toàn bộ gói tin IP bên trong. mào đầu IP bên trong mang các địa chỉ nguồn đích cuối cùng. có thể trước hoặc sau AH. đó có thể là địa chỉ của các gateway an toàn an toàn. Trong chế độ đường hầm. Dưới đây là hình minh hoạ cho vị trí trong chế độ truyền tải với gói IPv6 thông thường: * Nếu có.Khóa Luận Tốt Nghiệp đảm bảo độ dài của AH là bội số của 64 bit (IPv6).đầu cuối. UDP… hay trước bất kì mào đầu IPSec được chèn vào. và do đó nó xuất hiện sau các mào đầu mở rộng hop-byhop. Các mào đầu mở rộng tuỳ chọn đích có thể xuất hiện trước hoặc sau mào đầu AH tuỳ thuộc vào ngữ cảnh yêu cầu. Trong chế độ đường hầm. bao gồm cả mào đầu bên trong. AH chế độ đường hầm có thể thực hiện tại trạm hoặc gateway an toàn.ĐHQGHN Trần Đình Trường.

Các thuật toán xác thực SA chỉ ra thuật toán xác thực dùng tính toán ICV. sau AH. Trong chế độ đường hầm. bên phát chèn mào đầu AH sau mào đầu IP và trước mào đầu giao thức tầng trên. Nếu sử dụng nhiều hơn một mào đầu mở rộng IP. Với quá trình xử lý đơn giản. mào đầu các mở rộng IP trong và ngoài có thể liên kết với nhau theo nhiều cách. mỗi mào đầu IP nên bỏ qua sự tồn tại của mào đầu IPSec được áp dụng sau đó. Trường ĐH Công Nghệ .HMAC với SHA-1. Với truyền thông điểm điểm.K49Đ . các thuật toán khác cũng có thể được hỗ trợ. Xử lý gói đi ra Trong chế độ truyền tải. Các thuật toán xác thực bắt buộc là: . Ngoài ra. các thuật toán xác thực phù hợp bao gồm các mã xác thực thông báo được khoá (MACs) trên cơ sở các thuật toán mã hoá đối xứng (như DES) hoặc trên các hàm băm một đường (MD5 hoặc SHA-1). hoặc cả hai.ĐHQGHN 37 Trần Đình Trường. . có thể trước AH. mặc dù sự cân nhắc về hiệu suất và không gian hiện tại làm hạn chế các thuật toán này.HMAC với MD5. các thuật toán băm một đường tổ hợp thuật toán chữ kí bất đối xứng là phù hợp.Khóa Luận Tốt Nghiệp Thông Tin Di Động * Nếu có. trình tự áp dụng của các mào đầu an toàn phải được định nghĩa bởi chính sách an toàn. Với truyền thông đa hướng. Việc xây dựng mào đầu các mở rộng IP trong và ngoài trong quá trình đóng gói đã được nếu trong tài liệu kiến trúc an toàn.

Bộ phát giả sử rằng dịch vụ được dùng là ngầm định. bộ phát sẽ thiết lập một SA mới và khóa (trừ trường hợp. AH được áp dụng cho cả gói IP. phần dành riêng. Sinh số tuần tự Bộ đếm của bên phát được khởi tạo bằng 0 khi thiết lập SA. Nếu dịch vụ chống lặp bị cấm. Trường ĐH Công Nghệ . SA được cấu hình với quản lý khoá nhân công). Việc tính toán giá trị kiểm tra toàn ICV AH được tính toán thông qua: Các trường mào đầu IP không thay đổi trong quá trình truyền hoặc dự đoán trước được giá trị dựa vào điểm đến của AH SA. như trong trường hợp quản lý khoá nhân công. Phân mảnh dữ liệu Nếu cần thiết. bộ đếm sẽ quay lại giá trị 0. AH chế độ truyền tải được áp dụng chỉ cho cả dữ liệu IP (chứ không phải các mảnh). và các phân mảnh này phải được tập hợp lại trước quá trình xử lý AH tại bộ thu. bộ phát vẫn tăng bộ đếm và khi đạt đến giá trị cực đại. bộ phát sẽ kiểm tra để đảm bảo rằng bộ đếm không bị quay vòng trước khi giá trị mới được chèn vào trường số tuần tự. Tuy nhiên.Khóa Luận Tốt Nghiệp Tìm kiếm SA Thông Tin Di Động AH được áp dụng cho gói tin đi ra chỉ sau một thực thi IPSec quyết định rằng gói tin được kết hợp với một SA gọi quá trình xử lý AH. bộ phát không cần giám sát hoặc xoá bộ đếm. Mào đầu AH (mào đầu kế tiếp. Tiến trình quyết định việc xử lý IPSec nào áp dụng cho lưu lượng đi ra đã được mô tả trong tài liệu kiến trúc an toàn. Do đó. Do đó. SPI. Bộ phát tăng số tuần tự cho SA này và đưa giá trị mới vào trường số tuần tự. số tuần tự và dữ liệu xác thực (nó được đặt bằng 0 với tính toán này) và các byte độn rõ ràng nếu có. Bộ phát không phải gửi một gói trên SA nếu việc đó là nguyên nhân làm số tuần tự quay vòng. Một gói IP áp dụng AH được áp dụng có thể bị phân mảnh bởi các router trên đường đi. mà dữ liệu của nó có thể là một gói IP bị phân mảnh. Dữ liệu giao thức mức trên. độ dài dữ liệu.K49Đ . trừ khi có thông báo khác từ bộ thu. mà nó được giả sử là không thay đổi trong quá trình truyền. Trong chế độ đường hầm. việc phân mảnh IP xảy ra sau khi xử lý AH trong khi thực hiện IPSec. Nếu dịch vụ chống lặp được dùng (ngầm định). nếu bộ đếm bị xoay vòng. Cố gắng gửi một gói tin làm tràn số tuần tự là một sự kiện bị theo dõi.ĐHQGHN 38 Trần Đình Trường.

Để tránh việc bộ phát giám sát số tuần tự và thiết lập SA không cần thiết. Trường ĐH Công Nghệ . đây là sự kiện theo dõi. Tập hợp Nếu cần thiết. việc kiểm tra AH được thực hiện trước để tăng tốc độ loại bỏ gói tin lặp. Kích thước cửa sổ tối thiểu 32 phải được hỗ trợ. SA này chỉ ra trường số tuần tự sẽ được kiểm tra.Khóa Luận Tốt Nghiệp Xử lý các gói đi vào Thông Tin Di Động Nếu có nhiều hơn một mào đầu mở rộng IP .K49Đ . (Quá trình xử lý này được mô tả rõ hơn trong tài liệu kiến trúc an toàn). việc tập hợp được thực hiện trước khi xử lý AH. Phía bên phải cửa sổ biểu diễn giá trị số tuần tự cao nhất đúng mà bộ thu nhận được trên SA. Khi nhận một gói tin. quá trình xử lý cho mỗi mào đầu sẽ bỏ qua các mào đầu IPSec áp dụng tiếp theo mào đầu đang được xử lý. và SPI. thì không có kiểm tra đi vào được thực hiện với số tuần tự. bộ thu sẽ quyết định SA tương ứng dựa trên cơ sở địa chỉ IP đích. Nếu bộ thu sử dụng dịch vụ chống lặp với SA này. Nếu một gói xử lý AH là phân đoạn IP. Các gói tin chứa số tuần tự thấp hơn ở biên trái của cửa sổ bị từ chối. mặc dù bộ thu có thể cho phép dùng hoặc cấm với mỗi SA. nhưng của sổ kích cỡ 64 được ưa dung và nên sử dụng như giá trị ngầm định. Tuy nhiên. Nếu bộ thu không cho phép dịch vụ chống lặp cho SA. địa chỉ nguồn. địa chỉ đích và ID luồng (IPv6). bộ thu phải xác minh rằng gói tin chứa số tuần tự không bị lặp với bất kì gói tin khác trong quá trình tồn tại của SA. giao thức an toàn (AH). trường Offset là khác 0 hoặc cờ nhiều phân đoạn được đặt. ngày giờ. Nếu không tồn tại SA phù hợp cho phiên làm việc này (hoặc bộ thu không có khoá). Sau khi gói tin đã phù hợp SA. và chỉ ra khoá yêu cầu để đảm bảo ICV. bộ thu phải loại bỏ gói tin. bộ đếm gói nhận của SA phải được khởi tạo bằng 0 khi SA được thiết lập. chỉ ra thuật toán thực hiện tính ICV. địa chỉ nguồn. bộ thu phải bỏ qua gói tin. bộ thu nên thông báo cho bộ phát trong quá trình thiết lập SA. Bản ghi theo dõi nên bao gồm các thông tin SPI. bản ghi theo dõi cho sự kiện nên bao gồm giá trị SPI. từ mỗi bộ phát từ xa luôn ngầm định là dịch vụ chống lặp được sử dụng tại bộ thu. ngày giờ. Bộ thu có thể lựa chọn các kích thước cửa sổ khác lớn hơn giá trị tối thiểu.ĐHQGHN 39 Trần Đình Trường. nếu như bộ thu không sử dụng dịch vụ bảo vệ chống lặp. Tìm SA Khi nhận gói tin chứa mào đầu xác thực IP. địa chỉ đích và ID luồng (trong IPv6). đây là một sự kiện theo dõi. Xác minh số tuần tự Tất cả mọi thực thi AH phải hỗ trợ dịch vụ chống lặp. Các gói lặp bị từ chối qua việc sử dụng cửa sổ nhận trượt.

và xác minh rằng nó bằng giá trị ICV trong trường dữ liệu xác thực của gói tin. thì bộ thu tiến hành xác minh ICV. Nếu kiểm tra thất bại.Khóa Luận Tốt Nghiệp Thông Tin Di Động Các gói trong cửa sổ được kiểm tra với các gói trong danh sách nhận được nằm trong cửa sổ. và có yêu cầu của bộ thu. Bảo mật có thể được lựa chọn độc lập với mọi dịch vụ khác. số tuần tự . xác thực dữ liệu gốc. bộ thu phải loại bỏ dữ liệu IP nhận được. mà chúng có thể làm hỏng dịch vụ bảo mật. và dịch vụ chống lặp. kết hợp với mào đầu xác thực IP (AH). Xác thực dữ liệu gốc và toàn vẹn dữ liệu phi kết nối là các dịch vụ chung (cùng hiểu là “xác thực”) và cho phép như một lựa chọn cùng với bảo mật (tuỳ chọn). đây là sự kiện theo dõi. số tuần tự. địa chỉ nguồn. và ID luồng (IPv6).2. ngày giờ . Bản ghi theo dõi nên bao gồm giá trị SPI. hoặc nếu gói tin ở bên phải của cửa sổ. Nếu ICV tính toán và nhận được là phù hợp. nơi thực hiện việc thoả thuận lưu lượng mà có thể là che giấu các cặp nguồn đích thực Trường ĐH Công Nghệ . Tuy nhiên. thì dữ liệu là đúng. địa chỉ nguồn. ngày/giờ .K49Đ . Tập các dịch vụ được cung cấp phụ thuộc vào việc lựa chọn lúc thiết lập SA và sắp đặt việc thực hiện. Giao thức dữ liệu an toàn đóng gói (ESP) Mào đầu dữ liệu an toàn đóng gói(ESP ) được thiết kế để cung cấp các dịch vụ an toàn hỗn hợp. bộ thu phải loại bỏ gói tin. 2. và ID luồng (IPv6). ESP thường được dùng để cung cấp bảo mật. hai gateway an toàn hoặc giữa trạm và gateway an toàn.3. địa chỉ đích. việc sử dụng bảo mật không có toàn vẹn xác thực có thể đưa lưu lượng tới khả năng bị các cuộc tấn công. đây là sự kiện phải theo dõi.ĐHQGHN 40 Trần Đình Trường. Cửa sổ nhận được cập nhật chỉ khi ICV xác minh thành công. Bảo mật luồng lưu lượng yêu cầu chọn chế độ đường hầm. qua việc sử dụng trong chế độ đường hầm. sử dụng các thuật toán xác thực cụ thể. Dịch vụ chống lặp có thể được chọn chỉ khi việc xác thực dữ liệu gốc được lựa chọn. Mào đầu ESP được chèn sau mào đầu mào đầu IP và trước mào đầu giao thức tầng trên (chế độ truyền tải) hoặc mào đầu IP được đóng gói (chế độ đường hầm). Nếu kiểm tra ICV không thành công. Xác minh giá trị kiểm tra toàn vẹn Bộ thu tính toán ICV thông qua các trường tương ứng của gói tin. và nó được chấp nhận. (Mặc dù. Các dịch vụ an toàn có thể cung cấp giữa hai trạm. và nó hiệu quả nhất nếu được thực thi tại gateway an toàn.2. Nếu gói tin nhận nằm trong cửa sổ và là mới. ESP có thể áp dụng riêng. và bảo mật luồng lưu lượng bị giới hạn. mặc định bộ phát tăng số tuần tự dùng cho dịch vụ chống lặp. Các chế độ này sẽ được mô tả kĩ hơn ở phần sau. hoặc lồng nhau. toàn vẹn phi kết nối. địa chỉ đích. ản ghi theo dõi nên bao gồm giá trị SPI. dịch vụ này chỉ hiệu quả nếu bộ thu kiểm tra số tuần tự).

255 được dành riêng bởi tài liệu các số đăng kí Internet (IANA) dùng cho tương lai. ví dụ vector khởi tạo. Trường SPI là bắt buộc.ĐHQGHN 41 Trần Đình Trường. a) Định dạng gói tin dữ liệu an toàn đóng gói Mào đầu giao thức (IPv6) trung gian trước mào đầu ESP sẽ chứa giá trị 50 trong trường mào đầu kế tiếp (IPv6 ). Nó được lựa chọn do các hệ thống đích phụ thuộc vào việc thiết lập SA. tập hợp trong trường dữ liệu. Lưu ý. nhưng tối thiểu một trong số chúng phải được lựa chọn. xác định duy nhất SA cho dữ liệu. Trường số tuần tự Là trường số 32 bit không dấu chứa bộ đếm tăng từng bước (số tuần tự). mặc dù cả bảo mật và xác thực là tuỳ chọn. Bộ phát luôn gửi trường này nhưng việc xử lý nó thì tuỳ thuộc vào bộ Trường ĐH Công Nghệ . mặc dù nó thường liên quan như một phần của văn bản mã hoá. nhưng SA chưa được được thiết lập. thực hiện quản lý khoá có thể xoá SPI về 0 với ý nghĩa “Không tồn tại SA” trong suốt giai đoạn IPSec yêu cầu thực thể quản lý khoá thiết lập một SA mới.K49Đ . ví dụ. Trường chỉ số các tham số an toàn (SPI) SPI là một giá trị 32 bit tuỳ ý. kết hợp với địa chỉ IP đích và giao thức an toàn (ESP).Khóa Luận Tốt Nghiệp Thông Tin Di Động sự. Các giá trị SPI để dành sẽ không được đăng kí bởi IANA trừ khi nó được chỉ rõ trong một RFC. * Nếu có. thông thường không được mã hoá. dữ liệu đồng bộ mã hoá. Nó là trường bắt buộc và luôn có thậm chí cả khi bộ thu không chọn dịch vụ chống lặp cho một SA cụ thể. Tập các giá trị SPI trong khoảng 1. SPI bằng 0 được dùng riêng.

Trường độn phụ thuộc vào yêu cầu của thuật toán hoặc lý do cân chỉnh. số tuần tự truyền không bao giờ được phép quay vòng. (gói tin đầu tiên gửi sử dụng SA sẽ có số tuần tự bằng 1). thuật toán nhận được từ dữ liệu phải là một phần của khuyến nghị. Trong vài trường hợp. dữ liệu đồng bộ mỗi gói tin phải chỉ ra độ dài. a. Bộ đếm bên phát và bộ đếm được khởi tạo bằng 0 khi SA được thiết lập.Trong các trường hợp này. Tuy nhiên. Cho mục đích đảm bảo các bit được mã hoá là bội số của kích thước khối do Trường ĐH Công Nghệ . Trường dữ liệu có ích là bắt buộc và độ dài là một số nguyên các byte. nhưng mọi thực hiện vẫn phải hỗ trợ việc tạo và sử dụng phần độn. việc thêm trường độn có tác động đến băng thông nên cần phải cân nhắc khi sử dụng. việc liên kết bắt đầu văn bản mã hoá không phải là vấn đề tại bộ thu. hỗ trợ bảo mật luồng lưu lượng. Các thuật toán mã hoá phải rõ ràng. Nếu thuật toán sử dụng để mã hoá dữ liệu yêu cầu dữ liệu đồng bộ hoá bảo mật. Với vài chế độ xử lý trên cơ sở IV. Trường độn có thể được yêu cầu. hoặc có thể sử dụng để che giấu độ dài thực của dữ liệu. bất kể thuật toán mã hoá.ĐHQGHN 42 Trần Đình Trường. Mặc dù trường độn trong gói ESP là tuỳ chọn. Trong nhiều chế độ. trường độn thường dùng để đổ đầy văn bản thông thường (bao gồm dữ liệu có ích. Nếu dịch vụ chống lặp được dùng (ngầm định). bộ thu đọc IV riêng với văn bản mã hoá. thuật toán cụ thể phải chỉ ra cách liên kết văn bản mã hoá được thực hiện. độ dài độn và các trường mào đầu kế tiếp) để đạt được kích thước yêu cầu bởi thuật toán. Nếu dữ liệu đồng bộ hoá không rõ ràng. ví dụ một vector khởi tạo.Khóa Luận Tốt Nghiệp Thông Tin Di Động thu. và vị trí của dữ liệu như một phần của tài liệu khuyến nghị cách thuật toán sử dụng với ESP. Trường dữ liệu có ích (Payload Data) Dữ liệu có ích là trường có độ dài thay đổi chứa dữ liệu được mô tả bởi trường mào đầu. thì dữ liệu có thể được truyền rõ ràng trong trường dữ liệu. Bộ phát có thể gửi từ 0 –255 byte độn. cấu trúc dữ liệu. Trường độn (dùng cho mã hóa) Có nhiều nhân tố yêu cầu việc sử dụng trường độn: Nếu thuật toán mã hoá được thực hiện yêu cầu văn bản thường phải là bội của một số nào đó. đưa vào trong thuật toán trực tiếp. bộ thu xử lý IV như là bắt đầu của văn bản mã hóa. Do đó bộ đếm bên phát phát và thu phải xoá (bằng cách thiết lập một SA mới và khoá mới) trước khi truyền 232 trên một SA.K49Đ . ví dụ kích thước khối của một khối mã hoá. để đảm bảo văn bản mã hoá kết thúc với một biên 4 byte.

giá trị 0 để chỉ không có byte độn. Nếu việc độn là cần thiết nhưng thuật toán mã hoá không chỉ rõ nội dung dữ liệu độn. Giá trị từ 0. Cho mục đích đảm bảo dữ liệu xác thực được cân lề trong một biên 4 byte. Byte độn đầu tiên được chèn vào văn bản với số là 1. (lược đồ này được chọn do tính đon giản dễ dàng thực hiện trên phần cứng và bởi nó cho phép việc bảo vệ giới hạn chống lại các mẫu tấn công “cut and pase” tự nhiên khi không có các phép đo toàn vẹn khác. Giá trị của trường này là một trong các số định nghĩa giao thức trong RFC “các số đăng kí” gần đây nhất. Trường dữ liệu xác thực là tuỳ chọn. thì nó phải định nghĩa trong nội dung độn (ví dụ: 0 hoặc lấy ngẫu nhiên) và quá trình xử lý bộ thu yêu cầu bất kì của các byte độn trong một khuyến nghị chỉ ra cách thuật toán thực hiện với ESP. độ dài độn. b. Trường mào đầu kế tiếp Trường mào đầu kế tiếp là một trường 8 bit chỉ kiểu của dữ liệu trong trường dữ liệu.K49Đ 43 .Khóa Luận Tốt Nghiệp Thông Tin Di Động thuật toán đề ra. nội dung của trường độn sẽ được quyết định bởi thuật toán mã hoá và chế độ được chọn và được định nghĩa trong khuyến nghị thuật toán phù hợp.ĐHQGHN Trần Đình Trường. nếu bộ thu kiểm tra giá trị độn dựa vào việc giải mã). Nếu thuật toán mã hoá yêu cầu việc độn khác ngầm định. bộ thu nên kiểm tra kĩ trường độn. Độ dài của trường được chỉ ra bởi hàm xác thực được lựa chọn. Trường mào đầu kế tiếp là một trường bắt buộc. và các trường mào đầu tiếp theo. Các byte độn được khởi tạo với môt loạt các giá trị nguyên (1 byte không dấu). thì quá trình xử lý ngầm định sẽ được thực hiện. và các trường mào đầu tiếp theo. Trường độ dài độn Trường độ dài chỉ ra số byte độn ngay trước nó. một mào đầu mở rộng trong IPv6 hoặc một giao thức tầng trên.255. Trong nhiều trường hợp. tính toán phần độn áp dụng cho dữ liệu có ích loại trừ IV. Trường độ dài độn là bắt buộc. Trường dữ liệu xác thực Dữ liệu xác thực là một trường có độ dài thay đổi chứa giá trị kiểm tra toàn vẹn (ICV) được tính toán trên gói ESP trừ đi dữ liệu xác thực. sau đó là các byte với số tăng tuần tự. việc tính toán trường độn áp dụng cho dữ liệu có ích kể cả IV. Khi lược đồ độn được áp dụng. và nó chỉ có Trường ĐH Công Nghệ . độ dài độn.

ESP có thể được thực hiện theo hai cách: chế độ truyền tải và chế độ đường hầm. Các mào đầu mở rộng tuỳ chọn đích có thể xuất hiện trước hoặc sau mào đầu ESP tuỳ vào ngữ cảnh thực hiện. ESP chỉ bảo vệ các trường sau mào đầu ESP. UDP… hay trước bất kì mào đầu IPSec nào khác. nói chung là có thể đặt mào đầu tuỳ chọn đích sau mào đầu ESP. ESP được xem như là dữ liệu đầu cuối . Dưới đây là lược đồ minh hoạ cho vị trí ESP chế độ truyền tải cho gói IPv6 thông thường: * Nếu có. ESP được chèn vào sau mào đầu IP và trước giao thức tầng cao hơn TCP. b) Xử lý giao thức an toàn đóng gói Xác định vị trí mào đầu ESP Giống như AH. Chế độ đầu tiên chỉ áp dụng với các thực thi tại trạm nhằm cung cấp bảo vệ cho các giao thức tầng cao hơn.Khóa Luận Tốt Nghiệp Thông Tin Di Động khi dịch vụ xác thực được sử dụng với SA. định tuyến. Khi một ESP được thực hiện trên một gateway an toàn (để bảo vệ lưu lượng truyền thuê bao). và phân mảnh. do đó nên xuất hiện sau các mào đầu mở rộng hop by hop.ĐHQGHN 44 Trần Đình Trường.K49Đ . Trong chế độ truyền tải. chế độ đường hầm phải được thực hiện. ESP chế độ đường hàm có thể được thực hiện tại các trạm hoặc các gateway an toàn. Tuy nhiên.đầu cuối. không phải cho mào đầu tầng IP. Trường ĐH Công Nghệ . Thuật toán xác thực phải chỉ rõ độ dài của ICV. quy tắc so sánh và từng bước thực hiện. đã được chèn vào. Trong trường hợp IPv6. xuất hiện trước hoặc sau ESP hoặc cả hai. Trong chế độ đường hầm.

còn mào đầu IP ngoài có thể chứa các địa chỉ IP khác ví dụ như: địa chỉ của gateway an toàn.Khóa Luận Tốt Nghiệp Thông Tin Di Động mào đầu IP bên trong mang các địa chỉ nguồn. xây dựng các mào đầu/ các mở rộng IP ngoài và thay đổi mào đầu mở rộng IP trong được thảo luạn dưới đây: Các thuật toán Các thuật toán bắt buộc phải được hỗ trợ khi áp dụng ESP: . ESP được thiết kế sử dụng các thuật toán mã hoá đối xứng. nên mỗi gói tin phải mang các dữ liệu được yêu cầu để cho phép bộ thiết lập việc đồng bộ hoá bảo mật cho việc giải mã. Mặc dù bảo mật và xác thực là tuỳ chọn. Dữ liệu này có thể rõ ràng trong trường dữ liệu ví dụ một IV. Do các gói tin đươc nhận không có thứ tự.HMAC với MD5 [MG97a] . ESP bảo vệ toàn bộ gói IP bên trong. bao gồm cả mào đầu IP bên trong. đích cuối cùng. Trong chế độ đường hầm. hoặc dữ liệu có thể xuất phát từ mào đầu gói tin.DES trong chế độ CBC [MD97] .HMAC với SHA-1 [MG97b] .K49Đ .Thuật toán xác thực NULL . nhưng tối thiểu một trong hai dịch vụ phải được lựa chọn. Các thuật toán mã hoá: Thuật toán mã hoá thực hiện được chỉ ra bởi SA. ESP thực hiện việc độn Trường ĐH Công Nghệ . Lược đồ chỉ ra vị trí ESP chế độ đường hầm đối với gói IPv6: * Nếu có.Thuật toán mã hoá NULL Các thuật toán khác cũng có thể được áp dụng.ĐHQGHN 45 Trần Đình Trường.

Các thuật toán xác thực: Thuật toán xác thực thực hiện cho tính toán ICV được chỉ định bởi SA.ĐHQGHN Trần Đình Trường. phần độn.Với chế độ truyền tải chỉ cho thông tin gốc của giao thức tầng cao hơn . các mào đầu/ mở rộng IP trong và ngoài có thể liên hệ với nhau theo nhiều cách. Tìm kiếm SA ESP được áp dụng cho gói đi ra chi sau khi một thực thi IPSec quyết định rằng gói tin được liên kết với một SA có gọi quá trình xử lý ESP. • Thêm các phần độn cần thiết. Với trường hợp đa phát. Lưu ý rằng việc mã hoá (bảo mật) là tuỳ chọn nên thuật toán có thể “NULL”.điểm. Trong chế độ đường hầm. Với truyền thông điểm . và các thuật toán mã hoá thực hiện với ESP có thể đưa ra các đặc tính khối hoặc chế độ luồng. mặc dù các vấn đề về hiệu suất và không gian hiện cản trở việc thực hiện các thuật toán này. Việc mã hoá gói tin Chúng ta đề cập đến các thuật ngữ mã hoá thường được sử dụng. chế độ thuật toán được chỉ định bởi SA và dữ liệu 46 Trường ĐH Công Nghệ . Nếu có nhiều hơn một mào đầu mở rộng IPSec được yêu cầu bởi chính sách an toàn. • Đóng gói(vào trường dữ liệu ESP ): . độ dài độn. các thuật toán băn kết hợp với thuật toán chữ kí không đối xứng tương ứng. Xử lý các gói đi ra Trong chế độ truyền tải.Khóa Luận Tốt Nghiệp Thông Tin Di Động văn bản. và giữ lại các mào đầu IP cụ thể (và các mào đầu IP mở rộng bất kì trong trường hợp IPv6). Trường hợp không có bảo mật được hiểu là sử dụng thuật toán NULL.Với chế độ đường hầm dữ liệu IP gốc đầy đủ.K49Đ . Lưu ý xác thực là tuỳ chọn nên thuật toán có thể là “NULL”. bộ phát đóng gói các thông tin giao thức tầng trên trong mào đầu ESP. thuật toán mã hoá. Quá trình giải quyết xử lý IPSec áp dụng cho lưu lượng đi ra được mô tả trong tài liệu kiến trúc an toàn. thứ tự áp dụng các mào đầu an toàn phải được định nghĩa trong chính sách an toàn. và mào đầu kế tiếp) sử dụng khoá. • Mã hoá kết quả (dữ liệu. các thuật toán xác thực phù hợp bao gồm các mã xác thực thông báo được khoá trên cơ sở các thuật toán mã hoá đối xứng (DES) hoặc một hàm băm một đường (ví dụ MD5 or SHA-1).

ví dụ như IV. nó là đầu vào cho tthuật toán mã hoá và được đặt vào trường dữ liệu. Cách sắp xếp này nhằm xử lý dễ dàng. bộ phát tính ICV thông qua gói ESP trừ dữ liệu xác thực. SA được cấu hình quản lý khoá nhân công). trước khi giải mã gói tin. Với một vài thuật toán xác thực. bộ phát vẫn tăng giá trị của bộ đếm và khi nó đạt giá trị cực đại nó sẽ quay trở lại 0. Do đó nếu bộ đếm bị quay vòng. việc mã hoá tiến hành trước việc xác thực. Lưu ý rằng dữ liệu xác thực không được mã hoá . và mào đầu kế tiếp được tính đến trong tính toán ICV. . dữ liệu có ích. mã hoá được thực hiện trước việc xác thực. loại bỏ và từ chối các gói tin lặp hoặc bị làm giả tại bộ thu.Khóa Luận Tốt Nghiệp đồng bộ mã hoá (nếu có). một IV. bộ phát không cần giám sát hoặc xoá bộ đếm như trong trường hợp quản lý khoá nhân công. Nếu dịch vụ chống lặp được sử dụng. Mặt khác bộ phát không được gửi một gói trên một SA nếu xảy ra số tuần tự bị quay vòng. Sinh số tuần tự Bộ đếm bên phát được khởi tạo bằng 0 khi SA được thiết lập. chuỗi byte mà trên đó tính toán ICV được thực hiện phải là bội của của kích thước chỉ ra bởi thuật toán. bộ phát sẽ thiết lập một SA và khoá mới (ngoại trừ trường hợp. nó sẽ được xây dựng và đầu vào cho thuật toán mã hoá. Do đó gói tin đầu tiên gửi với SA có số tuần tự là 1.Nếu dữ liệu đồng bộ mã hoá rõ ràng. phần độn (nếu có). một thuật toán xác thực khoá phải thực hiện việc tính toán ICV.Nếu dữ liệu đồng bộ mã hoá ẩn. số tuần tự. tăng tốc độ dò tìm. Tuy nhiên. Cố gắng truyền gói tin có số tuần tự bị tràn là một sự kiện bị theo dõi. Nếu việc xác thực được lựa chọn. được chỉ định. Bộ phát tăng dần giá trị tuần tự cho SA và chèn giá trị này vào trường số tuần tự.K49Đ . được chỉ định. bộ phát kiểm tra để đảm bảo số tuần tự không bị quay vòng trước khi chèn vào trường số tuần tự. Nó cũng cho phép khả năng xử lý song song các gói tin tại bộ thu. Bộ phát giả sử rằng việc sử dụng dịch vụ chống lặp là ngầm định. độ dài độn. Lưu ý rằng 4 trường cuối sẽ nằm trong mẫu văn bản mã hoá. Do đó SPI. Thông Tin Di Động .ĐHQGHN 47 Trần Đình Trường. Việc tính giá trị toàn vẹn Nếu việc xác thực được lựa chọn cho SA. Nếu dịch vụ chống lặp bị cấm. trừ khi có thông báo khác từ phía bộ thu. việc độn ẩn phải được thực hiện nhằm chèn vào cuối gói ESP (sau trường mào đầu kế tiếp) Trường ĐH Công Nghệ . theo đó làm giảm khả năng ảnh hưởng của các cuộc tấn công từ chối dịch vụ. và việc mã hoá không chứa trường dữ liệu xác thực. Việc giải mã có thể tiến hành song song với việc xác thực. Nếu độ dài của chuỗi byte không đủ.

MD5 và SHA –1 được xem như là có kích thước khối bằng 1 byte. Tìm kiếm SA Phụ thuộc vào việc nhận một gói tin (được tập hợp lại) chứa một mào đầu ESP. Các byte độn phải có giá trị 0. số tuần tự và số xác định luồng (trong IPv6). ngày giờ nhận. trường offset là khác 0 và cờ MORE FRAGMENTS được đặt. địa chỉ đích. Trong chế độ đường hầm. đây là một sự kiện theo dõi. mặt khác trường số tuần tự không bảo đảm tính toàn vẹn. bộ phát luôn ngầm định dịch vụ chống lặp Trường ĐH Công Nghệ . bộ thu quyết định SA (đơn hướng) tương ứng. Phân mảnh dữ liệu Nếu cần thiết. SA chỉ ra trường số tuần tự được kiểm tra hay không.ĐHQGHN 48 Trần Đình Trường. trường dữ liệu xác thực có hay không. trên cơ sở địa chỉ IP đích.Khóa Luận Tốt Nghiệp Thông Tin Di Động trước khi tính toán ICV. việc phân mảnh được thực hiện sau xử lý ESP khi thực thi IPSec. địa chỉ đích. Dịch vụ chống lặp không nên sử dụng trong môi trường đa phát thực thi một SA đơn. Bản ghi theo dõi cho sự kiện này nên bao gồm: giá trị SPI.K49Đ . bộ thu phải loại bỏ gói tin. Nếu bộ thu không sử dụng dịch vụ chống lặp cho SA. ESP chế độ truyền tải chỉ áp dụng cho dữ liệu IP (không bị phân mảnh). Do đó. Nếu một gói cho ESP để xử lý xuất hiện là một phân đoạn IP. nó chỉ ra các thuật toán và khoá để thực hiện giải mã cũng như tính toán ICV (nếu có thể áp dụng). giao thức an toàn (ESP ) và SPI. Dịch vụ này không phải sử dụng trừ khi SA sử dụng dịch vụ xác thực. địa chỉ nguồn. đây là sự kiện theo dõi. ESP được áp dụng cho gói IP với dữ liệu có thể là của các gói IP bị phân mảnh. Một gói IP áp dụng ESP có thể bị phân mảnh bởi các router trên đường đi. mặc dù nó có thể được sử dụng hoặc bị cấm do bộ thu trên một SA. số tuần tự và số xác nhận luồng (trong IPv6). việc tập hợp thực hiện trước xử lý ESP. và các mảnh đó phải được ghép lại trước khi thực hiện xử lý ESP tại bộ thu. địa chỉ nguồn. Nếu không có SA nào phù hợp cho phiên làm việc. Bản ghi theo dõi cho sự kiện này nên bao gồm: giá trị SPI. Kích thước khối (theo đó là độ dài của phần độn) được chỉ định bởi tài liệu thuật toán Phần độn không được truyền cùng gói tin. Xác minh số tuần tự Mọi thực thi ESP phải hỗ trợ dịch vụ chống lặp. không có kiểm tra đi vào được thực hiện trên số tuần tự. Xử lý gói đi vào Tập hợp lại Nếu được yêu cầu. ngày giờ nhận. thì bộ thu phải loại bỏ gói tin này. Tuy nhiên.

Xác minh giá trị kiểm tra toàn vẹn Nếu việc xác thực được lựa chọn. Nếu gói tin nhận được rơi vào trong cửa sổ và là mới.K49Đ . ngày giờ nhận. nếu bộ thu không cung cấp dịch vụ chống lặp. nhưng phần dưới sẽ nêu ra các chức năng cần phải có). Gói tin rơi vào trong cửa sổ được kiểm tra với danh sách các gói tin nhận được trong cửa sổ. thì bộ thu xử lý nó để xác minh ICV. bộ thu tính giá trị ICV thông qua gói ESP ngoại trừ dữ liệu xác thực sử dụng cho thuật toán xác thực và xác minh giá trị của nó có giống giá trị lưu trong trường ICV trong trường dữ liệu xác thực của gói tin hay không. địa chỉ nguồn. bộ thu phải xác minh xem gói tin chứa số tuần tự không bị trùng với bất kì gói nào khác trong suốt thời gian sống của SA. Nếu kiểm tra thất bại. Nên thực hiện kiểm tra ESP trước. Để tránh trường hợp bộ phát thực hiện giám sát không cần thiết đối với số tuần tự và cài đặt SA. địa chỉ đích. thì dữ liệu đó là đúng. Các gói tin có số tuần tự thấp hơn ở bên trái của sổ bị từ chối. Trường hợp Trường ĐH Công Nghệ . Nếu gói tin hoặc ở trong cửa sổ hoặc là mới. Các gói trùng bị loại bỏ thông qua cơ chế sử dụng cửa sổ nhận trượt.ĐHQGHN 49 Trần Đình Trường. sau đó mới tìm SA phù hợp. đây là một sự kiện theo dõi. đây là kiện theo dõi. bộ thu phải xác thực gói tin trước khi cập nhật dữ liệu cửa sổ số tuần tự. địa chỉ nguồn. nhằm tăng tốc độ loại bỏ các gói trùng.Khóa Luận Tốt Nghiệp Thông Tin Di Động được phép tại bộ thu. (Cách cửa sổ thực hiện là vấn đề mang tính cục bộ. bộ thu phải loại bỏ dữ liệu IP nhận được. và nó được chấp nhận. hoặc nếu gói tin ở bên phải cửa sổ. Với mỗi gói tin nhận được. Giải mã gói tin Chúng ta đề cập đến các thuật ngữ mã hoá thường được sử dụng. Nếu bộ thu sử dụng dịch vụ chống lặp với SA. Nếu ICV được tính toán và nhận được là phù hợp. số tuần tự và số xác định luồng văn bản (trong IPv6). nếu một giao thức thiết lập SA như IKE được thực hiện. ngày giờ nhận. địa chỉ đích. bộ thu nên thông báo cho bộ phát trong quá trình thiết lập SA. hoặc ở bên ngoài cửa sổ phía bên phải cửa sổ. Nếu kiểm tra ICV thất bại. Các kích thước cửa sổ khác (lớn hơn giá trị cực tiểu) cung có thể được sử dụng (bộ thu không cần thông báo bộ phát kích cỡ cửa sổ của mình) Lề phải của cửa sổ biểu diễn các giá trị số tuần tự đúng cao nhất nhận được với SA này. thì bộ thu phải loại bỏ dữ liệu IP vừa nhận. bộ đếm gói nhận của bộ thu phải khởi tạo bằng 0 khi SA được thiết lập. Bản ghi theo dõi cho sự kiện này nên bao gồm: giá trị SPI. Kích thước tối thiểu của cửa sổ trượt là 32. Bản ghi theo dõi cho sự kiện này nên bao gồm: giá trị SPI. nhưng kích thước 64 được ưa dùng hơn và nên sử dụng như giá trị ngầm định. số tuần tự và số xác định luồng (trong IPv6). Cửa sổ nhận chỉ được cập nhật nếu việc kiểm tra ICV là thành công.

một SA không phù hợp cũng vẫn xảy ra do việc giả mạo địa chỉ đích hoặc kiểu giao thức.độ dài hoặc các giá trị độn sai có Trường ĐH Công Nghệ .Với chế độ đường hầm: mào đầu IP đường hầm và toàn bộ dữ liệu IP trong trường dữ liệu có ích ESP. b. bộ thu nên kiểm tra kĩ trường độn trước khi loại bỏ trước lúc chuyển tiếp dữ liệu đã được giải mã cho tầng tiếp theo. được chỉ định. thì xác minh ICV nên thực hiện trước. nó được lấy từ trường dữ liệu và đưa vào thuật toán giải mã. xác minh và mã hoá có thể thực hiện tuần tự hoặc song song. Việc giả mạo SPI có thể được phát hiện qua xác thực. Nếu việc xác thực được lựa chọn. Nếu lược đồ độn ngầm định được sử dụng. Xây dựng lại dữ liệu IP gốc từ: . việc cần quan tâm là tránh các hoàn cảnh chạy đua có thể xảy ra với việc truy nhập gói tin và xây dựng lại gói tin được giải mã.Khóa Luận Tốt Nghiệp không có bảo mật được hiểu là sử dụng thuật toán NULL. nếu ánh xạ một gói tới một SA hiện có. Có nhiều khả năng dẫn đến việc giải mã không thành công: a.Nếu dữ liệu đồng bộ mã hoá ẩn ẩn. phần độn. 3. xác minh phải được thực hiện xong trước khi chuyển gói tin được giải mã tới tiến trình xử lý tiếp theo. . . Cách sắp xếp này nhằm tăng tốc dò tìm và loại bỏ gói tin lặp hoặc gói ma trước khi tiến hành giải mã. Nếu thực hiện tuần tự.Với chế dộ truyền tải: mào đầu IP thêm các thông tin giao thức tầng cao hơn vào trong trường dữ liệu có ích ESP. Nếu song song. bộ thu: Thông Tin Di Động 1. SA chỉ ra khoá. được chỉ định. do đó làm giảm khả năng từ chối dịch vụ khi xảy ra các cuộc tấn công. một phiên bản cục bộ của IV được tạo ra và đưa vào thuật toán giải mã. địa chỉ đích hoặc các trường kiểu giao thức IPSec. độ dài độn và mào đầu kế tiếp. ví dụ IV. . Tuy nhiên. không thể phân biệt được từ gói bị hỏng (trường hợp c). Theo đó. thuật toán mã hoá. 2. chế độ thuật toán và dữ liệu đồng bộ mã hoá (nếu có) để giải mã dữ liệu có ích ESP. Như các lỗi.ĐHQGHN Trần Đình Trường. Nếu bộ thu thực hiện giải mã song song với xác thực.K49Đ 50 . Độ dài trường độ hay các giá trị độn bị lỗi . Xử lý phần độn theo chỉ dẫn trong tài thuật toán. SA được chọn có thể không chính xác – SA có thể chọn nhầm vì sự giả mạo SPI.Nếu dữ liệu đồng bộ mã hoá hiện. ví dụ IV.

Do các chức năng linh hoạt của Mobile IP được thực hiện tại lớp mạng hơn là ở lớp vật lý.3. thiết bị di động có thể kết nối với các kiểu mạng không dây khác nhau trong khi vẫn duy trì được kết nối và các ứng dụng khác. Các thành phần trong mạng Mobile IP Mạng Mobile IP có ba thành phần cơ bản như sau: Mobile Node. 2. Tương tự. điều đó đảm bảo không có hiện tượng rớt cuộc gọi khi thực hiện roaming. Tổng quan về Mobile IP Mobile IP.Khóa Luận Tốt Nghiệp thể được tìm ra bất kể việc sử dụng xác thực. và nó là trách nhiệm của xử lý giao thức sau. Trường hợp (a) hoặc (c). Việc thay đổi các địa chỉ IP đó có thể gây ra việc hư hỏng các dịch vụ mạng. giống như việc một lá thư được gửi đến đích theo địa chỉ trên phong bì. Một thiết bị trong mạng được gửi đến thông qua định tuyến IP bởi địa chỉ IP. được chỉ định trong mạng. giữ nguyên kết nối. các dịch vụ mạng như giấy phép phần mềm. Mobile IP được tạo ra đảm bảo cho người sử dụng giữ nguyên địa chỉ IP khi di chuyển tới một mạng khác. Gói ESP mã hoá có thể bị lỗi nó có thể được tìm ra nếu xác thực được sử dụng cho SA. truyền dữ liệu là một số các ứng dụng ví dụ có thể gây ngắt thông tin trong khi roaming giữa các mạng. in từ xa. Trường ĐH Công Nghệ . Trong mạng IP. Home Agent. kết quả của thao tác mã hoá lỗi (dữ liệu IP hoặc frame tầng truyền tải sai) IPSec sẽ không cần phải để dò tìm. một chuẩn mở được định nghĩa bởi IETF.K49Đ . quyền truy cập đều dựa trên các địa chỉ IP. bất cứ phương tiện truyền thông nào hỗ trợ IP thì đều có thể hỗ trợ Mobile IP. định tuyến được dựa trên các địa chỉ IP. cho phép người sử dụng giữ chung địa chỉ IP. Thông Tin Di Động c. và duy trì các ứng dụng trong khi roaming giữa các mạng IP.ĐHQGHN 51 Trần Đình Trường. Mobile IP có thể phân mức cho Internet vì nó dựa trên IP. Truy cập từ xa. Foreign Agent.

máy tính xách tay có các phần mềm hỗ trợ roaming mạng. máy di động có thể đăng ký trực tiếp đến mạng chủ hoặc gián tiếp nhờ mạng ngoài.6: Các thành phần và liên kết trong Mobile IP. Đăng ký: Khi máy di động rời mạng. Foreign Agent cũng là một bộ định tuyến hoạt động như điểm gửi kèm cho Mobile Node khi nó roaming tới mạng khác.K49Đ . Trường ĐH Công Nghệ . Home Agent duy trì viêc lien kết giữa địa chỉ Home IP của Mobile Node và quản lý địa chỉ (The care-of address). Các máy di động mới đến có thể gửi yêu cầu một kết nối nếu mạng nào đó sẵn sàng.ĐHQGHN 52 Trần Đình Trường. Hoạt động của Mobile IP Quá trình hoạt động của Mobile IP gồm ba gia đoạn: Tìm kiếm Agent: Mạng chủ và mạng khách phát quảng bá sự sẵn sàng của họ trên các liên kết nơi họ có thể cung cấp dịch vụ. tới Mobile Node roaming. Dựa vào cấu hình mạng.Khóa Luận Tốt Nghiệp Thông Tin Di Động Hình 2. gửi các gói từ Home Agent tới Mobile Node. vị trí hiện tại của Mobile Node trong mạng khác. (Một tuyến được thiết lập giữa Home Agent và một điểm đến cho Mobile Node trong Foreign Node). Home Agent là một bộ định tuyến trong mạng chủ được sử dụng như là một điểm cho viêc liên lạc với Mobile Node. được gọi là Correspondent Node. Mobile node là thiết bị như máy điện thoại di động. nó thiết lập tuyến cho các gói từ một thiết bị trong Internet. nó đăng kí yêu cầu địa chỉ của nó đối với mạng chủ nhờ đó mạng chủ có thể biết chuyển các gói dữ liệu của nó đến đâu. Quản lý địa chỉ (The Care-of address) là điểm kết thúc của tuyến đối với Mobile Node khi nó nằm trong mạng khác.

Mở gói là quá trình ngược với đóng gói.7. Qúa trình tổng quát gồm 4 giai đoạn xếp theo thời gian: Phát hiện mạng: Khi một máy chủ di động ra khỏi mạng chủ.ĐHQGHN 53 Trần Đình Trường.8. Gói dữ liệu IP vẫn giữ nguyên không đổi trong suốt quá trình. 2 là phát bản tin yêu cầu địa chỉ cho đến khi một mạng chủ đáp lại. Mở gói: Qúa trình mở gói phần ngoài cùng của mào đầu IP của gói đến nhờ đó gói dữ liệu đính kèm có thể được truy nhập và phân phối tới địa chỉ thích hợp. máy chủ và mạng khách. Hình 2.Khóa Luận Tốt Nghiệp Thông Tin Di Động Đóng gói: Qúa trình đóng gói kèm một gói dữ liệu IP với phần mào đầu IP khác chứa yêu cầu địa chỉ của máy di động. Hoạt động: Hình vẽ sau biểu thị mối quan hệ giữa máy di động. Trường ĐH Công Nghệ . Quá trình hoạt động của Mobile IP. Có 2 cách để tìm mạng: một là lựa chọn một mạng từ những mạng biết trước. mạng chủ và mạng khách: Hình 2. nó muốn tìm một mạng chủ nên nó phải kết nối đến Internet.K49Đ . Mối quan hệ giữa máy di động.

Qúa trình đăng ký có thể được thực hiện trực tiếp từ máy chủ di động hay được chuyển gián tiếp qua mạng khách tới mạng chủ phụ thuộc vào bản tin tìm gọi được gán một cách linh động hay cố định. Đường hầm là phương pháp để chuyển bản tin từ mạng chủ đến mạng khách và cuối cùng là đến máy chủ di động. Không cần phải hủy đăng ký với mạng chủ vì thời gian sử dụng dịch vụ tự động hết hạn.ĐHQGHN 54 Trần Đình Trường. nó chuyển bản tin tìm gọi địa chỉ về mạng chủ. nó hủy đăng ký với mạng chủ để hủy bản tin tìm gọi địa chỉ. Hủy đăng ký: Sau khi máy chủ di động trở về mạng chủ.K49Đ .Khóa Luận Tốt Nghiệp Thông Tin Di Động Đăng ký: Máy chủ di động đăng ký bản tin tìm gọi địa chỉ của nó với mạng chủ để nhận được dịch vụ. Máy chủ thực hiện điều này bằng cách gửi một bản tin đăng ký đến mạng chủ với thời gian sống bằng 0. Trong thời gian sử dụng dịch vụ. Trường ĐH Công Nghệ . Sử dụng dịch vụ: Đăng là giai đoạn ngay sau giai đoạn đăng ký và trước khi thời gian sử dụng dịch vụ hết hạn. máy chủ di động nhận được các bản tin được chuyển hướng từ mạng khách về mạng chủ. Có thể đăng ký nhiều bản tin tìm gọi cùng một lúc. Hay nói cách khác.

MobiFone đã trở thành mạng điện thoại di động lớn nhất Việt Nam với hơn 8. Trường ĐH Công Nghệ . Được thành lập vào năm 1993.5 triệu thuê bao. Hình 3. khởi đầu của ngành thông tin di động Việt Nam. Lịch sử phát triển Công ty Thông tin di động (Vietnam Mobile Telecom Services Company VMS) là doanh nghiệp Nhà nước hạng một trực thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thống Việt nam (VNPT).200 cửa hàng.000 điểm bán lẻ trên toàn quốc. kỹ thuật tiên tiến hiện đại và kinh doanh dịch vụ thông tin di động công nghệ GSM 900/1800 trên toàn quốc. Đến năm 2006. MobiFone hiện đang cung cấp trên 40 dịch vụ giá trị gia tăng và tiện ích các loại. phát triển mạng lưới và triển khai cung cấp dịch vụ mới về thông tin di động có công nghệ.ĐHQGHN 55 Trần Đình Trường. hơn 2.Khóa Luận Tốt Nghiệp Thông Tin Di Động CHƯƠNG 3.K49Đ . đại lý cùng hệ thống 15.1 : Biểu đồ tăng trưởng của thuê bao Mobifone. LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI NÂNG CẤP MẠNG MOBIFONE LÊN 3G ALL-IP 3. Lĩnh vực hoạt động chính của MobiFone là tổ chức thiết kế xây dựng.1. VMS đã trở thành doanh nghiệp đầu tiên khai thác dịch vụ thông tin di động GSM 900/1800 với thương hiệu MobiFone.500 trạm phát sóng và 4.

Hướng lưu lượng trong nước (VTN): Lưu lượng thoại và báo hiệu được trung chuyển qua tổng đài VTN. trao đổi bản tin dịch vụ giá trị gia tăng SMS.Sử dụng cho việc trao đổi báo hiệu định tuyến thiết lập cuộc gọi thoại sau khi nhận được số MSRN trả lời từ tổng đài đích đối với cuộc gọi đến thuê bao di động. Hướng lưu lượng quốc tế (VTI): Lưu lượng thoại và báo hiệu được trung chuyển qua tổng đài VTI đi quốc tế. Trường ĐH Công Nghệ .703.2 : Kết nối mạng GSM/VMS với mạng PSTN.K49Đ . VTI Quốc Tế VMS GSM VTN Tổng đài bưu điện Tổng đài doanh nghiệp mới Hình 3. giao diện trung kế sử dụng E1/G.Sử dụng báo hiệu cập nhật vị trí thuê bao Roaming giữa mạng VMS và mạng di động GSM quốc tế hoặc mạng di động trong nước. chức năng SCCP báo hiệu quốc tế cũng được thực hiện tại VTI. báo hiệu sử dụng trên tuyến quốc tế bao gồm MAC và ISUP. trao đổi số chủ gọi trong trường hợp số bị gọi là số cố định. ISUP .703. giao diện trung kế sử dụng E1/G. chức năng STP báo hiệu cũng được thực hiện tại các tổng đài VTN. báo hiệu truy vấn cấp số MSRN thiết lập cuộc gọi giữa HLR-MSC/VLR của hai thuê bao di động. được thực hiện qua các kết nối VMS-PSTN theo hai hướng lưu lượng khác nhau.Khóa Luận Tốt Nghiệp 3.ĐHQGHN 56 Trần Đình Trường. báo hiệu sử dụng trên tuyến đi quốc tế là SS7 bao gồm MAP và ISUP. MAP .2. Cấu hình mạng GSM/VMS Thông Tin Di Động Cấu hình lưu lượng thoại và báo hiệu giữa mạng thông tin di động và các mạng khác.

+ Các dịch vụ phụ: • • • • • Thông Tin Di Động Dịch vụ chuyển vùng Quốc Tế ( International Roaming ). Theo xu hướng chung hiện nay trên thế giới cũng như Việt Nam. Dịch vụ hiển thị số gọi đến ( CLIP/CLEAR ). cước dịch vụ thoại ngày càng giảm dần. Dịch vụ Fax-Data ( 9. Dịch vụ chuyển vùng trong nước ( National Roaming ). • Dịch vụ nhắn tin Quốc Tế.K49Đ . Dịch vụ hộp thư thoại ( Voice Mail ). • Dịch vụ nhắn tin ngắn SMS. nhắn tin ngắn hình ảnh. Dịch vụ chuyển tiếp cuộc gọi ( CALL FORWARDING ). 3. Các loại dịch vụ số liệu sẽ được cung cấp không chỉ bởi nhà khai thác mà còn bởi nhiều nhà cung cấp khác. Dịch vụ giữa và chờ cuộc gọi ( CALL HOLDING/WATING ). Hướng phát triển mạng Mobifone VMS Song song với sự phát triển về số lượng thuê bao là tỷ trọng sản lượng ngày càng tăng của các dich vụ số liệu so với dịch vụ thoại.6Kb/s ).3. • Gửi Email bằng tin nhắn. trong khi đó cước của các dịch vụ số liệu không chỉ phụ thuộc vào thời gian sử dụng dịch vụ hoặc dung lượng số liệu truyền trên mạng mà còn phụ thuộc vào tính chất cũng như nội dung của từng loại dịch vụ và không có chiều hướng giảm. nếu nhà khai thác mạng không chú Trường ĐH Công Nghệ . • Dịch vụ WAP. • • • • Dịch vụ nhắn tin quảng bá ( Cell Broadcáting ). Dịch vụ Data tốc độ cao ( GPRS 45Kb/s ). • Dịch vụ tải nhạc chuông bằng SMS. tức doanh thu các nhà khai thác mạng sẽ bị san sẻ bớt.Khóa Luận Tốt Nghiệp Các dịch vụ mạng GSM/VMS đang cung cấp: + Dịch vụ thoại cơ bản. • Dịch vụ Chat bằng tin nhắn. • Dịch vụ tải Logo bằng SMS.ĐHQGHN 57 Trần Đình Trường.

các dịch vụ số liệu (nhất là các dịch vụ số liệu cần tốc độ cao) yêu cầu một mạng lưới được thiết kế. Nhu cầu dịch vụ dữ liệu đa phương tiện cao cấp năm 2004 và tăng khá chậm sau đó. nhất thiết phải nâng cấp về công nghệ và phải lắp đặt thêm các hệ thống cung cấp dịch vụ. Tuy nhiên.ĐHQGHN 58 Trần Đình Trường. Trường ĐH Công Nghệ . Năm 2005. Trong xu thế chung cuả sự phát triển các dịch vụ thông tin di động trên toàn thế giới. Các dịch vụ số liệu trong giai đoạn này sẽ gắn liền với việc triển khai công nghệ 2.Khóa Luận Tốt Nghiệp Thông Tin Di Động trọng tự phát triển và cung cấp các dịch vụ số liệu. Vì vậy.K49Đ . và tăng 30% năm 2005. tất cả các thuê bao sẽ vẫn tiếp tục sử dụng các dịch vụ số liệu truyền thống. một kế hoạch phát triển các dịch vụ số liệu trong các mạng di động đã được VNPT xây dựng và từng bước triển khai ngay từ bây giờ. 15% vào năm 2004. điện thoại di động thấy hình (videofone) • Thanh toán trực tuyến qua mạng (online banking) • Truy nhập Internet để sử dụng các thông tin trong mạng Internet • Các dịch vụ giải trí (games) • Các dịch vụ định vị (location services) v. lưu lượng thoại sẽ chỉ còn chiếm một tỷ lệ không đáng kể và được truyền chung trong môi trường IP (VoiIP). Không như dịch vụ thoại. xây dựng và tối ưu hòa một cách công phu. ở nước ta.5G có thể đáp ứng được. có chất lượng. các dịch vụ số liệu sau sẽ được triển khai trong các mạng của Tổng công ty đến 2010: • Truyền ảnh. Số liệu thuê bao sử dụng các dịch vụ số liệu mới dựa trên nền công nghệ GPRS chiếm khoảng 5% vào năm 2003. Dự báo đến năm 2010 lưu lượng chủ yếu trong toàn mạng sẽ là của các dịch vụ số liệu. phần lớn nhu cầu là dịch vụ dữ liệu trung bình mà hệ thống 2. Hiện nay trong các mạng Vinafone và Mobifone. Theo dự báo nhu cầu trên. Để phát triển mạng thành công và đạt được hiệu quả kinh tế cao thì vấn đề dự báo nhu cầu và các loại hình dịch vụ là yếu tố tiên quyết. Vì việc quan tâm đến các dịch vụ số liệu là xu hướng tự nhiên cẩ các nhà khai thác mạng. Viettel đã triển khai hệ thống GPRS và cung cấp một số dịch vụ liên quan.5G và 3G. số thuê bao có nhu cầu dịch vụ dữ liệu chiếm khoảng 15% năm 2004 và tăng nhanh đến khoảng 40% vào năm 2010. Vì vậy đòi hỏi các nhà khai thác phải xem xét cũng như có các bản dự báo khá chính xác ở qui mô lớn.v. dịch vụ chủ chốt là thư điện tử và nhắn tin đa phương tiện.

sự đa dạng về dịch vụ đã phần nào đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Người ta đã đưa ra các lộ trình khác nhau cho các công nghệ 2G hiện đang tồn tại. Trong tiến trình của sự phát triển không ngừng đó.1 Sự ra đời của hệ thống thông tin di động GSM là một bước nhẩy vọt của lĩnh vực thông tin. Dịch vụ điện thoại truyền hình không thể cung cấp được với chất lượng tốt.4. đang dần được triển khai nhiều nước trên thế giới. mang lại cho người sử dụng nhiều lợi ích khó có thể phủ nhận.4. thông tin di động cũng ngày càng đổi mới theo chiều hướng phát triển. hoạt động giao dịch kinh doanh động sẽ tăng nhu cầu sử dụng thông tin số liệu trên mạng di động. việc triển khai và hội tụ tới một công nghệ duy nhất 3G là cực kỳ khó khăn. những mạng thử nghiệm được triển khai gần đây trên thế giới cho thấy tốc truyền dữ liệu không đạt như mong muốn và phụ thuộc rất nhiều vào số thuê bao đang liên lạc trong cell. Bên cạnh đó. Tuy nhiên. xu thế triển khai phát triển mạng 3G là một xu thế tất yếu. những dịch vụ này lại đòi hỏi sự hiểu biết về công nghệ thông tin của cả nhà cung cấp và người sủ dụng. Với nhiều hệ thông tin di động thế hệ 2 hiện dang tồn tại. Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật hiện đại. Đứng trước tình hình thị trường cũng như hạ tầng cơ sở mạng thông tin di động ở Việt Nam chưa thật sự lớn mạnh.Khóa Luận Tốt Nghiệp Thông Tin Di Động Theo dự báo ban đầu thì dịch vụ điện thoại truyền hình di động sẽ là dịch vụ chủ chốt của các hệ thống 3G/4G. giá thành và dễ sử dụng sẽ là chìa khóa cho sự thành công của các dịch vụ số liệu. trong đó có nhà khai thác mạng MobiFone phải có những Trường ĐH Công Nghệ . Tuy nhiên. Đối với GSM. đây là công nghệ phổ biến trên toàn cầu nên các nhà sản xuất các tổ chức tiêu chuẩn thế giới cũng đặc biệt chú trọng tròn việc nâng cấp lên 3G.ĐHQGHN 59 Trần Đình Trường. Tất nhiên chi phí. dịch vụ chủ chốt giờ đây được dự báo là nhắn tin đa phương tiện và truyền ảnh tĩnh. trừ khi máy di động ở ngay gần Anten trạm gốc và chỉ có một mình nó liên lạc trong cell đó. sự đổi mới công nghệ. Trong tương lai. xu hướng phát triển sẽ nhằm đáp ứng các môi trường làm việc linh hoạt.K49Đ . Lộ trình triển khai nâng cấp hệ thống 3. Trong giai đoạn này. việc phát triển hệ thống thông tin di động ở Việt Nam đã tạo ra bước đột phá trong nghành công nghiệp viễn thông. chỉ là vấn đề thời gian đối với việc thông tin số liệu trên mạng di động trở thành một lĩnh vực kinh doanh mạng và hiệu quả. Như vậy. chất lượng dịch vụ thoại truyền thống vẫn là mối quan tâm hang đầu của khách hàng. Tốc độ 2 Mbps là không đạt được. sự phát triển nhanh chóng các dịch vụ số liệu mà trước hết là sự bùng nổ của Internet trong nhưng năm gần đây đã đòi hỏi các nhà khai thác mạng thông tin di động Việt Nam. 3.

ĐHQGHN 60 Trần Đình Trường. Thứ hai. việc thường xuyên nâng cấp và mở rộng mạng nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường và sự phát triển công nghệ trên thế giới luôn dóng vai trò cực kỳ quan trọng. thiết bị trên mạng MobiFone chủ yếu do ba nhà cung cấp là Alcatel. Về máy đầu cuối. trong đó phải đặc biệt kể đến thiết bị mạng thông tin di động. mạng GSM hoàn toàn hội tụ đủ điều khiện để tiến hóa lên các hệ thống thông tin di động 2. Ngoài giải phổ 900. Trường ĐH Công Nghệ . Thứ nhất. phù hợp với hoàn cảnh riêng của nước mình để phát triển lên hệ thống thông tin di động thế hệ ba.Khóa Luận Tốt Nghiệp Thông Tin Di Động mục tiêu chiến lược. Eicsson và Huawei đã có sự nghiên cứu. Hình 3. Eicsson và Huawei. Alcatel. Bên cạnh đó.K49Đ . giải phổ 1800 thật sự cần thiết để tăng dung lượng. mạng MobiFone được xây dựng trên cơ sở GSM. Nói chung sẽ có rất nhiều máy đầu cuối ra đời là sự kết hợp của các tiêu chuẩn công nghệ khác nhau nhằm mục đích như một cầu nối giữa công nghệ.3 : Lộ trình triển khai nâng cấp mạng MobiFone lên 3G. tận dụng tối đa hiệu quả của thiết bị đầu tư. phân tích và cũng đã chọn cho mình một xu hướng phát triển : GSM – GPRS/EDGE – WCDMA. sử dụng các máy đầu cuối hai chế độ WCDMA/GSM với GSM để tận dụng vùng phủ song và với WCDMA để sử dụng các tính năng dịch vụ mới MobiFone sẽ có thể khai thác các dịch vụ băng rộng trên GSM một cách trong suốt. Đây là những nhà cung cấp hàng đầu về thiết bị viễn thông. lôn trình phát triển của mạng MobiFone từ GSM tiến lên thế hệ thứ ba WCDMA là hợp lý: Dựa trên nền tảng sẵn có về thị trường và cơ sở tương đối mạnh của GSM. Trong tiến trình phát triển không ngừng về mặt công nghệ thông tin di động trên thế giới.5G (GPRS/EDGE) và 3G (WCDMA) mà vẫn khai thác tài nguyên sẵn có của mạng lưới. việc thiết kế và quy hoạch mạng nhằm nâng cao chất lượng mạng. Từ những lý luận trên. Đây chính là một yếu tố tăng độ trinh thành của khách hàng đối với mạng lưới và tính cạnh tranh.

Do vậy. 3. có thể dễ dàng tích hợp các thiết bị của các nhà cung cấp khác nhau. nhà khai thác dịch vụ có thể nâng cấp hệ thống GSM của mình tiến tới một hệ thống thông tin di động thứ 3.2 Theo dự đoán của các chuyên gia. + Sau khi triển khai GPRS. cho đến nay và cũng có thể vài năm tới dịch vụ thoại truyền thống sẽ vẫn đóng vai trò chủ chốt và bênh cạnh đó là sự tăng trưởng ngày càng lớn mạnh về nhu cầu dịch vụ số liệu.4. Điều này làm cho dịch vụ thông tin di động càng trở nên hấp dẫn khách hàng. điển hình là dịch vụ nhắn tin trên thị trường Việt Nam. Thông qua việc triển khai GPRS. Trường ĐH Công Nghệ .K49Đ . nhà cung cấp dịch vụ có cơ hội tốt để khai thác thị trương ứng dụng mới. việc tính cước sử dụng dịch vụ của khách hàng có thời gian truy cập hệ thống hoặc dựa theo nguyên tắc theo thời gian tính theo dung lượng dữ liệu được truyền qua hệ thống hoặc kết hợp cả hai phưong pháp.4. + Nâng cao hiệu quả sử dụng vô tuyến thông qua việc phân bố kênh linh hoạt. Đây cũng là xu hướng tất yếu các nhà khai thác thông tin di động phải thực hiện nhằm giữa vững thị trường và tăng cường khả năng cạnh tranh. Đó chính là tính mềm dẻo và linh hoạt trong phương án tính cước sử dụng dịch vụ mới và GPRS hỗ trợ.Khóa Luận Tốt Nghiệp Thông Tin Di Động 3.3 GPRS sẽ là cầu nối giữa hệ thông thông tin di động thế hệ 2 và thế hệ thứ 3. Việc đầu tư hệ thống GPRS lầ thực sự cần thiết nhằm từng bước triển khai hệ thống thống tin di động thế hệ 3 trên mạng.ĐHQGHN 61 Trần Đình Trường. bởi GPRS cho phép cùng tồn tại song song với mạng GSM. + Với nhiều tính năng ứng dụng sẽ hấp dẫn khách hàng mới và tăng long trung thành của khách hàng cũ. Từ đó có thể nâng cao doanh thu và lợi nhuận. sự phát triển song song giữa dịch vụ thoại và dịch vụ phi thoại sẽ tất yếu tồn tại trong một thời gian dài. GPRS có một số lợi ích như sau: Đối với nhà khai thác: + Giảm chi phí đầu tư: Một trong những giải pháp tốt tối ưu về mặt công nghệ của mạng GSM là có khả năng cung cấp (truyền số liệu tốc độ cao) mà không phải xây dựng một mạng hoàn toàn mới. + Giao diện tiêu chuẩn và mở. không những đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ tốc độ cao của khách hàng mà còn cung cấp khả năng lựa chọn về phí sử dúngao cho phù hợp. + Thông qua GPRS. tận dụng tối đa khả năng và nguồn tài nguyên rỗi của thiết bị hiện có trên mạng GSM.

5G sẽ phát triển trong một thời gian dài.Khóa Luận Tốt Nghiệp Thông Tin Di Động + Băng thông rộng của GPRS có thể dạt tới 50kbps phụ thuộc vào dung lượng tải của mạng lưới và thiết bị đầu cuối. dịch vụ truy cập thông tin dữ liệu. hỗ trợ tốc độ số liệu lên tới 384Kbps một tốc độ số liệu của thế hệ ba. EDGE không cần sử dụng băng tần mới. Entrannet. Do chỉ thay đổi kỹ thuật điều chế vô tuyến 8-PSK nên EDGE vẫn giữ nguyên cấu trúc của mạng cũ mà chỉ cần nâng cấp phần mềm và thêm các TRX mới có khả năng EDGE. giải trí… Thuận lợi của việc triển khai EDGE là: Trước hết. có thể giai đoạn phát triển lên EDGE được bỏ qua. Do đó có thể nhận và gửi Email ngay lập tức. EDGE tăng cường được các khả năng truyền số liệu của mạng GSM/GPRS. Đối với người sử dụng: + GPRS cho phép người sử dụng luôn truy nhập ở trạng thái Online. 3. nhận và gửi SMS mà không ảnh hưởng tới việc sử dụng GPRS để truy nhập thông tin. WAP.4. MMS. có thể nói EDGE sẽ tạo một bước đệm quan trọng tiến tới mạng WCDMA.ĐHQGHN 62 Trần Đình Trường. EDGE là con đường tiến hóa tới thế hệ thứ ba và cũng là một bổ trợ cho WCDMA. việc phát triển lên giai đoạn EDGE tiết kiệm được chi phí đầu tư.4 Tiếp theo việc triển khai GPRS sẽ là EDGE nhằm tăng khả năng truyến số liệu lên 384Kbps để có khả năng cung cấp các dịch vụ tư điệ tử. + Có thể dễ dàng thiết lập kết nối. Dựa trên cơ sở hạng tầng sẵn có của triển khai GPRS. + Chỉ phải trả cước cho dữ liệu thay đổi. không phải trả cước cho thời gian truy nhập. +Tốc độ truyền dữ liệu ở tốc độ cao có thể đạt tới 115Kbps. sự phản kháng của khách hàng với dịch vụ số liệu trên nền công nghiệp chuyển mạch gói của GPRS (truy cập Internet. GPRS sẽ được mở rộng khắp trên toàn quốc để dần dần có được sự chấp nhận của khách hàng đối với các dịch vụ phi thoại. Có thể khẳng định mạng thế hệ 2. Nếu nhu cầu về dịch vụ số liệu của khách hàng tăng trưởng mạng mẽ. dịch vụ định vị trên bản đồ. Tuy nhiên. Trường ĐH Công Nghệ . + Có thể sử dụng nguồn thông tin dồi dào thông qua hỗ trợ cho đa giao thức bao gồm cả giao thức IP. Games Online…) sẽ là yếu tố quyết định con đường phát triển tiếp theo của hệ thống. + Vẫn có thể gọi và nhận cuộc gọi.K49Đ . Do vậy.

Khi đó. Triển khai hệ thống GPRS 3.K49Đ . : 2110 Mhz – 2170 Mhz Trần Đình Trường. Hải Phòng. việc xây dựng hệ thống WCDMA về cơ bản là xây dựng phần cứng cho mạng truy nhập vô tuyến UTRAN gồm RNC và Node B.1. + Cho phép cung cấp các ứng dụng khác nhau với các tốc độ truyền số liệu khác nhau. mà trước mắt sẽ tập trung phát triển ở một số thành phố lớn như Hà Nội. thói quen của khách hàng về sử dụng các dịch vụ truy nhập Internet khi triển khai GPRS và lợi thế trong triển khai roaming quốc tế. việc lựa chọn WCDMA làm định hướng công nghệ WCDMA còn có một lợi thế như sau: + Hiệu quả sử dụng phổ rất cao. Trên cơ sở của mạng lõi GPRS đã được phát triển. Như vậy. với tài nguyên tần số 3G sẵn có. Hiện nay số lượng tuê bao GSM ngày càng phát triển nhanh và chiếm thị phần rất lớn trong tổng số thuê bao di động.5. Ngoài ra. Cấu hình tổng quát mạng GPRS trong mạng GSM Mạng lõi GPRS được xây dựng trên cơ sở các thành phần mạng GSM hiện có và các mạng số liệu gói IP với các giao diện tiêu chuẩn.5 Từ đây. máy đầu cuối của khách hàng sẽ có khả năng tương thích giữa hai hệ thống GSM và WCDMA. SGSN: Có chức năng định tuyến gói dữ liệu trong vùng phục vụ của nó .5. + Cho phép sử dụng các máy đầu cuối có công xuất thấp. WCDMA TDD: Đường lên (Uplink) Đường xuống (Downlink) 3. điều đó cho thấy khi lựa chọn lộ trình đi lên WCDMA dựa trên công nghệ WCDMA cũng sẽ tạo ra lợi thế trong việc triển khai roaming quốc tế. Trường ĐH Công Nghệ . Một điều chắc chắn là WCDMA chưa thể triển khai tới tận vùng xa.ĐHQGHN 63 : 1920 Mhz – 1980 Mhz. việc triển khai WCDMA trên nền hệ thống GSM là hoàn toàn phù hợp với quy luật tự nhiên.4. Đà Nẵng và Thành Phố Hồ Chí Minh. Một thuê bao GPRS có thể được phục vụ bởi một SGSN trên mạng tùy vào vị trí định vị của thuê bao. lộ trình phát triển từ GSM lên WCDMA theo công nghệ WCDMA tương đối rõ ràng đảm bảo sự kết hợp cùng tồn tại giữa mạng GSM hiện tại và mạng 3G đồng thời cũng tận dụng được rất nhiều lợi thế của mạng GSM hiện có như lợi thế về số thuê bao đang có.Khóa Luận Tốt Nghiệp Thông Tin Di Động 3. Toàn bộ phổ tần sử dụng cho các WCDMA như sau: WCDMA TDD: 1900 Mhz và 2020 Mhz và 2020 Mhz – 2025 Mhz.

K49Đ . Hai hệ thống khai thác và bảo dưỡng GPRS-OMC-G: Có chức năng quản lý và giám sát hoạt động của toàn bộ hệ thống ( cảnh báo.4 : Mạng lõi GPRS. + Firewall. + Gateway/Security. Xử lý và tổng hợp cước đối với từng trường hợp sử dụng. Yêu cầu kỹ thuật. Giao tiếp với các hệ thống tính cước. Hỗ trợ việc tính cước GPRS theo thời gian hoặc theo tổng dung lượng số liệu trao đổi (data volume). cấu hình. SGSN phải hỗ trợ các chức năng sau: + Attach/Datach và quản lý lưu động thuê bao (Mobility Management).ĐHQGHN 64 Trần Đình Trường. Intrannet… Một số chức năng của GGSN gồm: + Định tuyến. GGSN. + Cập nhật HLR… Trường ĐH Công Nghệ . + Tìm gọi thuê bao GPRS. Hình 3. bảo mật…) Charging Gateway: Tiếp nhận các bản ghi cước từ SGSN.Khóa Luận Tốt Nghiệp Thông Tin Di Động GGSN: Có chức năng giao tiếp với các hệ thống GPRS khác hoặc mạng Internet.60. công nghệ: SGSN Tuân thủ theo khuyến nghị GSM 03. Cả hai chức năng của SGSN và GGSN đều tạo ra các bản ghi cước CDR.

K49Đ . + Quản lý bảo mật. Kết nối báo hiệu giữa SGSN với HLR/MSC/VLR trên giao diện MAP V3. + Trạng thái kết nối. SGSN phải có cơ chế nhận thực đối với thuê bao. + Quản lý tài nguyên hệ thống. + Quản lý cấu hình. + Quản lý cá phiên kết nối dữ liệu. + Trạng thái sẵn sàng: Sẵn sàng để trao đổi chờ dữ liệu. PCU sẽ được trang bị bởi các hãng cung cấp BTS. Các giao diện.ĐHQGHN 65 Trần Đình Trường. thuê bao không kết nối GPRS.Khóa Luận Tốt Nghiệp + Quản lý chuyển giao giữa các SGSN. Trao đổi giữa các SGSN và MS tuân theo khuyến nghị GSM 04. + Quản lý cấu hình hệ thống. Trường ĐH Công Nghệ . + Ghi cước. cụ thể là Eicsson ở Miền Nam và Miền Trung. Thông Tin Di Động Chức năng an toàn bảo mật chống truy nhập trái phép tại SGSN. Quản lý các trạng thái thuê bao trên SGSN: + Trạng thái nghỉ. OMC-G + Giao diện đồ họa với người sử dụng. + Khả năng tương thích khi triển khai EDEG. không truy nhập (Standby): Thuê bao ở chế độ chờ dữ liệu. + Quản lý cảnh cáo và bảo dưỡng. + Chống lỗi và bảo dưỡng. Ngoài ra. Giao diện kết nối với các hệ thống SMS cho phép thuê bao gửi và nhận tin nhắn. PCU phải đáp ứng được các tính năng sau: + Dung lượng bộ đệm. Thời gian lưu cảnh cáo tối thiểu là 7 ngày. GGSN GGSN phải hỗ trợ các tính năng sau: + Kết nối số liệ dạng gói. SGSN không cần cập nhật số liệu của thuê bao và coi thuê bao ở trạng thái nghỉ.11. PCU PCU là chức năng bổ xung cho BTS để kết nối với SGSN. Alcatel ở Miền Bắc ( hay MFS).

+ 01 thiết bị GGSN tại HN để kết nối tới các SGSN tại Hà nội và TP.VMS Gồm 02 thiết bị SGSN kết nối với mạng GSM theo cấu hình: + Thiết bị SGSN tại Hà nội kết nối với hệ thống BSS miền Bắc. hiện tại dung lượng hệ thống là 10. + Tỷ lệ người sử dụng GPRS trên giờ bận là 10%. dung lượng hệ thống đạt được tới 100. + 04 BSC khu vực miền Nam (TP. + Kết nối vật lý giao diện IP trên E1 và Ethernet 10/100 Mbps. phục vụ cho thuê bao khu vực miền Bắc. b) Cấu hình GPRS cho mạng MobiFone . phân bổ như sau: • Tại Hà nội: 3.000 hướng trong bảng định tuyến Internet. Trường ĐH Công Nghệ .2.000 thuê bao. Hồ Chí Minh kết nối với hệ thống BSS miền Nam và miền Trung. + 01 hệ thống quản lý và khai thác OMC-GPRS (OMC-G). Chỉ tiêu thiết kế hệ thống: + Lưu lượng sử dụng trung bình/thuê bao GPRS giờ bận là 2 kbps. phục vụ cho thuê bao khu vực miền Nam và miền Trung.5. + Thiết bị SGSN tại TP.Khóa Luận Tốt Nghiệp Thông Tin Di Động + Tuân thủ các khuyến nghị của ESTI về chuẩn giao tiếp GPRS. Hệ thống GPRS triển khai trên mạng VSM a) Dung lượng hệ thống lõi GPRS cho mạng MobiFone + Về phần cứng. + Cho phép định nghĩa tới 155. Nâng cấp phần mềm cho NSS và BSS để bổ sung các tính năng GPRS.ĐHQGHN 66 Trần Đình Trường.HCM. Hồ Chí Minh: 7. c) Nâng cấp hệ thống mạng GSM để có khả năng kết nối GPRS Trang bị bổ sung chức năng quản lý các gói số liệu PCU (Package Control Unit) cho các BSC trên mạng. Tuy nhiên. + Tổng lưu lượng dữ liệu trao đổi giờ bận là 2 Mbps.K49Đ . 3.000 thuê bao. + NSS khu vực miền Bắc.000 thuê bao.000 thuê bao. + 03 BSC khu vực miền Bắc (Hà nội). + 01 thiết bị Charging Gateway để phục vụ tính cước GPRS. HCM) và miền Trung (Đà Nẵng). • Tại TP.

vẫn truy nhập được về mạng chủ HPLMN. Việc triển khai GPRS bao gồm 3 giai đoạn: • Giai đoạn 1: Triển khai thử nghiệm miễn phí cho tất cả các thuê bao trả tiền trước và trả tiền sau. • Giai đoạn 3: Cung cấp GPRS cho thuê bao chuyển vùng quốc tế. 3.K49Đ . e) Tiến độ triển khai GPRS Hiện nay. Khi thuê bao chuyển vùng ra nước ngoài. phải chờ đến CAMEL pha 3. + Tính cước Online: việc tính cước theo thời gian thực hiện tại về công nghệ vẫn chưa thực hiện được. + Hệ thống tính cước và quản lý khách hàng sẽ được thay đổi để quản lý các thuê bao có đăng ký dịch vụ GPRS. đấu nối dịch vụ.giai đoạn triển khai GPRS dựa trên nền mạng GSM hiện tại.000 thuê bao và mở rộng phục vụ cho cả 61 tỉnh thành trên cả nước. Đối với thuê bao trả tiền trước + Tính cước Offline: cần thiết lập tạm thời một thiết bị mediation device để tính cước theo phương thức Offline. d) Nâng cấp hệ thống tính cước + Trang bị một hệ thống tính cước GPRS tập trung để lấy file cước từ Charging Gateway và MMSC để tính cước.ĐHQGHN 67 Trần Đình Trường.5.Khóa Luận Tốt Nghiệp + NSS khu vực miền Nam và miền Trung. cập nhật dữ liệu cước GPRS. Triển khai các dịch vụ GPRS trên mạng VMS Trường ĐH Công Nghệ . mạng thông tin di động MobiFone đang bước vào giai đoạn đầu tiên của lộ trình phát triển mạng tiến lên 3G .3. Đối với thuê bao trả tiền sau: Việc tính cước sẽ được thực hiện trên cơ sở tạo file cước CDR để tính cước Offline trên cơ sở hệ thống tính cước hiện có. • Giai đoạn 2: Triển khai chính thức trên toàn mạng: nâng cấp cấu hình SGSN để có thể cung cấp dung lượng 200. lựa chọn đối tác cung cấp cổng truy nhập GRX phục vụ GPRS roaming. Thông Tin Di Động Lưu ý: Hệ thống GPRS được triển khai trên cả hai dải tần GSM 900 và GSM 1800. Trên cơ sở kết quả của giai đoạn 2 sẽ tiến hành đàm phàn.

… + Hỗ trợ việc nhận tin nhắn MMS qua web cho các máy đầu cuối không có chức năng MMS. sự kiện quan trọng. tổ chức hoặc doanh nghiệp. + Gửi các video clip hoạt hình. tuân thủ khuyến nghị của ETSI: + Dung lượng ban đầu của hệ thống: 20.Khóa Luận Tốt Nghiệp Thông Tin Di Động Truy cập mạng nội bộ Intranet: Email/Fax. + Gửi các tin nhắn MMS về các chương trình truyền hình. Đối tượng khách hàng là các cơ quan.000 thuê bao. + Gửi các tin nhắn MMS về thời tiết. + Hộp thư điện tử cho người sử dụng. ví dụ “bạn vừa có một tin nhắn MMS tại địa chỉ http://www.com.4. Phương án triển khai MMS Hệ thống MMS hoàn chỉnh bao gồm phần cứng và phần mềm. tin tức. cơ sở dữ liệu cá nhân. khách hàng có thể truy nhập Web qua GPRS với giao thức WML. + Gửi và nhận bản nhạc từ thư viện hệ thống (file midi hoặc amr). Horoscope… + Thông tin. Khách hàng sử dụng dịch vụ có thể truy nhập về mạng nội bộ LAN/WAN để trao đổi thông tin từ máy đầu cuối di động. Nhắn tin đa phương tiện (MMS): bao gồm một số ứng dụng sau: + Gửi và nhận hình ảnh từ thư viện hệ thống. thể thao.K49Đ . nếu máy đầu cuối của thuê bao này không hỗ trợ tính năng MMS. thông tin tài chính. + Dung lượng bản tin cho phép trong giờ bận: 5.mobifone. Thuê bao MMS sẽ có một hộp thư với địa chỉ ở dạng: MSISDN@mobifone.5. định vị… 3. + Giao tiếp với các máy chủ email POP3 cho phép nhận thư từ các hộp thư như Yahoo. thương mại điện tử.vn. Giữa mạng nội bộ của khách hàng WAN/LAN sẽ có đường kết nối trực tiếp hoặc qua mạng Internet tới hệ thống GPRS (GGSN). Trường ĐH Công Nghệ . + Các dịch vụ giải trí: Game.ĐHQGHN 68 Trần Đình Trường.000 bản tin.vn/mmsc”.com. truy cập cơ sở dữ liệu công cộng. email): Tương tự như WAP. + Trò chuyện (Chat). Truy cập Internet (trình duyệt Web. + Gửi/ nhận hình ảnh từ các máy đầu cuối di động có gắn camera. Khi có một tin nhắn MMS gửi đến một thuê bao. hệ thống sẽ gửi một tin nhắn SMS.

ĐHQGHN Trần Đình Trường. Thông Tin Di Động +Các chức năng hệ thống được trang bị bao gồm (xem sơ đồ kết nối kèm theo): MMS Relay/Server: Chức năng trung tâm của hệ thống MMS chứa các phần mềm chịu trách nhiệm xử lý.5.25. tạo báo cáo… MMS user database: Cơ sở dữ liệu chứa đựng thông tin về thuê bao dịch vụ MMS.5. Tuy nhiên. Chất lượng dịch vụ bao gồm nhiều yếu tố (độ trễ. + Phạm vi cung cấp dịch vụ: toàn quốc. mức độ ưu tiên. … MM7. Tuy nhiên. quản lý giám sát hệ thống. gửi nhận tin nhắn MMS. Đích truy nhập số liệu (Access Point Name) Trường ĐH Công Nghệ . thông lượng). tham số tính cước này không phát huy được ưu thế của dịch vụ và không phản ảnh đúng mức độ sử dụng. 3. OMC cho hệ thống MMS: Hệ thống có màn hình OMC để quản lý và giám sát hoạt động. độ tin cậy.Khóa Luận Tốt Nghiệp + Số lượng bản tin MMS trung bình/thuê bao giờ bận: 0. Theo thời lượng sử dụng dịch vụ (Duration) Cách tính cước này giống như cách tính cước thoại thông thường. Chất lượng dịch vụ mà khách hàng yêu cầu (QoS) Tính cước theo chất lượng dịch vụ là điểm nổi bật trong việc sử dụng GPRS. Có thể ghi tách biệt dữ liệu gửi và nhận để phục vụ tính cước theo từng loại dịch vụ như đối với dịch vụ Multimedia download chỉ tính cước theo độ lớn dữ liệu nhận. Các phần mềm giao tiếp chuẩn theo khuyến nghị của ETSI đối với hệ thống MMS: MMS. Dự kiến phương án tính cước các dich vụ GPRS a) Các tham số để tính cước Theo lưu lượng số liệu trao đổi (Data Volume) Phương thức tính cước này cho phép khách hàng online và gửi/nhận các thông tin theo nhu cầu. Tuy nhiên khách hàng chưa quen thuộc với cách tính cước này. khách hàng cũng chưa quen thuộc với cách tính cước này. phản ánh đúng mức độ sử dụng thực tế của mạng lưới và các chi phí có liên quan.K49Đ 69 .

Việc tính cước theo APN chưa quen thuộc với khách hàng. • Ngày truy nhập: Ngày nghỉ. Phương thức tính cước đơn giản. Phương thức tính cước • Đối với dịch vụ truyền dữ liệu và truy cập Internet. Trong giai đoạn đầu cung cấp dịch vụ. Cho phép tất cả các đối tượng thuê bao (thuê bao trả tiền trước và thuê bao trả tiền sau) nếu có nhu cầu đều có thể đăng ký sử dụng dịch vụ để khai thác tối đa năng lực mạng lưới. ngày lễ… Việc tính cước của các nhà khai thác có thể được xác định trên cơ sở một hoặc nhiều tham số. Trường ĐH Công Nghệ . + Phân biệt theo giờ bận (Peak) và giờ rỗi (Off Peak).Khóa Luận Tốt Nghiệp Thông Tin Di Động APN được xác định khi thiết lập kết nối và sẽ giúp phân biệt việc sử dụng các dịch vụ của khách hàng. Nguyên tắc tính cước: + Tính cước theo độ lớn của dữ liệu gửi đi hoặc tải về. dễ hiểu cho khách hàng. giờ rỗi). dễ hiểu cho khách hàng đồng thời phát huy được các ưu thế của công nghệ GPRS.ĐHQGHN 70 Trần Đình Trường. Ngoài ra còn một số tham số khác để phục vụ tính cước như: • Thời gian truy nhập (giờ bận.K49Đ . Tính cước theo nguyên tắc CPP (Calling Party Pay): thuê bao nào sử dụng dịch vụ thì thuê bao đó phải trả tiền. Do có APN mà khách hàng truy nhập sẽ là căn cứ để tính cước. Tính cước trên cơ sở ứng dụng. sử dụng tham số tính cước đơn giản. Tính cước theo dịch vụ (Service Identification) Giai đoạn đầu GPRS APN có thể được sử dụng để phân biệt dịch vụ và giai đoạn sau mức độ QoS và APN sẽ được sử dụng để xác định loại dịch vụ mà khách hàng sử dụng. b) Đề xuất và phương thức tính cước Nguyên tắc tính cước Mức cước tương đương với các nước trong khu vực và trên thế giới.

dễ khai thác và bảo dưỡng. • Đối với dịch vụ MMS: + Tính cước: gồm 2 loại MMS (chưa bao gồm thuế GTGT): .Hồ Chí Minh gồm toàn bộ 6 BSC. Khi nâng cấp lên công nghệ 3G. BSC Giáp Bát và BSC Hải Phòng. dễ nâng cấp.5.Multimedia MMS : 1.K49Đ . Đánh giá kết quả triển khai thử nghiệm a) Đánh giá.MMS thường (chỉ có text): 500 đồng/ MMS. nhưng ngoại trừ các site sử dụng thiết bị RBS 200. lựa chọn công nghệ Giải pháp của hãng Alcatel: Hệ thống GPRS của Alcatel được thiết kế dựa trên cơ sở các thiết bị Router của Cisco. Tuy nhiên còn phục thuộc vào thiết bị đầu cuối. + Cước thuê bao tháng: miễn cước. Phần lẻ chưa đủ 1kb tính tròn thành 1kb. mở rộng. + Cước truy nhập: 45 đồng/kilobyte không phân biệt giờ bận và giờ rỗi. .Vùng phủ sóng khu vực TP. c) Nội dung và kết quả đo kiểm Trường ĐH Công Nghệ . cần phải thay đổi và bổ sung một số phụ kiện của hệ thống. nhất là khi mạng có cấu hình không lớn. + Tỷ lệ ăn chia khi gửi MMS liên mạng: + Mạng khách: 50% cước MMS thường (500 đồng/ MMS). 5. b) Vùng phủ sóng GPRS trong pha thử nghiệm Vùng phủ sóng khu vực Hà nội gồm các BSC 4.024 byte) Thông Tin Di Động + Phương thức tính cước: 1+1. Lưu ý: Dung lượng tối đa của một MMS là 30-50 Kbyte. + Mạng chủ: Doanh thu cước còn lại (để chi phí nội dung thông tin). 6. chất lượng truyền tải dữ liệu. 3.Khóa Luận Tốt Nghiệp + Đơn vị tính cước: 1 kilobyte (1 kilobyte = 1. Chi phí thiết bị thấp. + Mức cước (chưa bào gồm thuế GTGT): + Cước đăng ký: miễn cước.6.500 đồng/ MMS.ĐHQGHN 71 Trần Đình Trường. Vùng phủ sóng khu vực Đà Nẵng gồm BSC ĐN. Hệ thống có độ linh hoạt cao.

. Kết quả đo kiểm cho thấy Trường ĐH Công Nghệ . sửa đổi. + Các thủ tục này nhằm hỗ trợ cho việc quản lý thuê bao và dịch vụ GPRS. Nội dung đo kiểm. mã hóa. + Chất lượng phủ sóng và tốc độ truyền số liệu. đánh giá các thiết bị hệ thống GPRS cũng như chất lượng dịch vụ đã được thực hiện. Các bài đo tập trung vào: + Việc gán kênh báo hiệu PDCH trong hệ thống GPRS. Kết quả đo kiểm cũng cho thấy hệ thống GPRS thử nghiệm đã tuân thủ đầy đủ các tiêu chuẩn của GPRS Release 2. Tiêu chí kiểm tra và đánh giá tập trung vào chất lượng dịch vụ. Quá trình cập nhật.Khóa Luận Tốt Nghiệp Thông Tin Di Động Hiện nay.. bao gồm: + Các phương thức mã hóa CS-1 đến CS-2 và tốc độ truyền số liệu trên giao diện vô tuyến. đồng thời đảm bảo an toàn mạng lưới trong hệ thống GPRS..ĐHQGHN Trần Đình Trường. hủy bỏ PDP Context trong GPRS. + Việc quản lý. Có thể tóm tắt một cách tổng thể như sau: Về quản lý di động Các nội dung đo kiểm về quản lý di động bao gồm kiểm tra các thủ tục truy nhập mạng. Hệ thống đã sẵn sàng chuẩn bị chuyển sang giai đoạn khai thác thương mại. chạy thử và hòa mạng. các trạng thái của thuê bao GPRS.. hệ thống GPRS trên mạng VMS đã được lắp đặt. Các thủ tục nhận thực. Các công việc đo kiểm. + Các thủ tục vào ra (Attach/ Detach) của thuê bao GPRS. đánh giá ở đây tập trung cho công tác khai thác. kiểm tra việc định tuyến. + Thủ tục kích hoạt. Chất lượng dịch vụ GSM/ GPRS Nội dung đo kiểm về chất lượng dịch vụ nhằm kiểm tra các trường hợp khi máy di động GPRS sử dụng dịch vụ. xóa. + Quá trình chuyển giao (handover) giữa các cell trong GPRS.K49Đ 72 . + Dịch vụ SMS trong hệ thống GPRS. bảo dưỡng và triển khai dịch vụ. định tuyến trong vùng phủ sóng GPRS. hỗ trợ cung cấp dịch vụ cho thuê bao. phân phối tài nguyên vô tuyến trong GPRS. treo đối với thuê bao GPRS.

Để đảm bảo chất lượng dịch vụ ở mức độ chấp nhận được. nhưng do các hạn chế về cấu trúc phần vô tuyến và việc sử dụng phổ tần nên GPRS vẫn còn hạn chế về tốc độ số liệu và về sự linh hoạt trong cấu trúc mạng truy nhập.K49Đ . + Trong trường hợp chất lượng phủ sóng tốt. tài nguyên vô tuyến còn đủ để đáp ứng và tốc độ di chuyển tương đối chậm (khoảng dưới 20 km/h) thì GPRS cho phép truyền số liệu với tốc độ tối đa với số kênh mà thiết bị đầu cuối có thể đáp ứng được. Có thể triển khai được phần lớn các dịch vụ Internet với chất lượng chấp nhận được.ĐHQGHN 73 Trần Đình Trường. tuy nhiên tốc độ truyền số liệu phụ thuộc vào tài nguyên vô tuyến tại cell đó có còn đáp ứng được hay không. từng trạm BTS mà còn phụ thuộc vào kích cỡ của bộ xử lý gói PCU. + Khi ở trong vùng phủ sóng GPRS. Hiện nay. + Hầu hết mọi vị trí ở 2 thành phố lớn Hà nội và TP Hồ Chí Minh thông thường tốc độ chỉ đạt khoảng 50% đến 80% tốc độ quy ước. + Khi di chuyển từ cell này sang cell khác trong vùng phủ sóng của GPRS. công nghệ 3G sẽ khắc phục được các nhược điểm này. GPRS luôn ở chế độ “sẵn sàng” tạo cho người dùng cảm giác được “kết nối liên tục”.6. Công nghệ GPRS cho phép phần vô tuyến cung cấp tài nguyên một cách linh hoạt (cấp kênh động) nhằm đảm bảo tối ưu việc sử dụng tài nguyên vô tuyến. Giải quyết vấn đề tốc độ trên cơ sở sử dụng đa khe thời gian trên mỗi sóng mang. các tiêu chí thời gian chưa có đủ điều kiện kiểm tra do lưu lượng trong mạng GPRS không đáng kể. + Thời gian thiết lập các đường dẫn đến các cơ sở dữ liệu trong mạng Internet. chế độ “sẵn sàng” này luôn được duy trì. Triển khai thử nghiệm hệ thống 3G Trường ĐH Công Nghệ . Thời gian truy nhập của thuê bao vào + Thời gian thiết lập đường truyền trên giao diện vô tuyến. Năng lực truyền dẫn vô tuyến không chỉ phụ thuộc vào số máy thu phát tại từng cell.Khóa Luận Tốt Nghiệp Thông Tin Di Động + Hệ thống GPRS trên mạng VMS đã cung cấp cơ chế mã hóa số liệu trên giao diện vô tuyến đến CS-2 theo tiêu chuẩn GPRS Release 2. 3. Hiệu suất sử dụng kênh vô tuyến của GPRS cao hơn trong chuyển mạch kênh. Tuy nhiên. mạng GSM/GPRS cho phép khai báo tài nguyên vô tuyến dành riêng cho các dịch vụ GPRS (tỉ lệ dựa vào nhu cầu thực tế của các dịch vụ cũng như chất lượng mà các dịch vụ đòi hỏi).

K49Đ ..1X. Giao diện chuẩn đầu tiên đưa ra cho cdma2000 là cdma2000 3X với độ rộng mỗi sóng mang là 3. 2.Khóa Luận Tốt Nghiệp 3.1980 MHz. Eicsson Trường ĐH Công Nghệ .1920 MHz và 2020 2025 MHz.6. Mục đích thí nghiệm Thông Tin Di Động + Thử nghiệm công nghệ thông tin di động 3G trên mạng MobiFone. Để lựa chọn chuẩn giao tiếp vô tuyến 3G để thử nghiệm trên mạng 3G.1. Độ rộng mỗi sóng mang là 5 MHz. + Thử nghiệm các tính năng hệ thống thông tin di động 3G. Độ rộng mỗi sóng mang là 5 MHz. + Đánh giá khả năng kết hợp giữa GSM và 3G trên cùng một mạng lưới. Thiết bị mạng lưới GSM hiện tại của VMS là do Alcatel. Giao tiếp vô tuyến và phổ tần Các giao tiếp vô tuyến chuẩn cho hệ thống 3G do 3GPP .2170 MHz. Lựa chọn tiêu chuẩn và công nghệ a. sử dụng chung dải tần 25 MHz cho cả đường lên và đường xuống: 1900 . + Kiểm nghiệm thực tế về tính ưu việt của công nghệ 3G so với công nghệ 2G. Cdma2000 đa sóng mang (cdma2000 MC . chúng ta chỉ quan tâm đến chuẩn WCDMA bởi vì: Đây là giao diện vô tuyến 3G được các nhà sản xuất thiết bị Châu Âu hỗ trợ và phát triển sản phầm. UTRA TDD: phân kênh đường lên và đường xuống theo thời gian.75 MHz. + Đường xuống: 2110 . 3X.228 Mcps..228 Mcps (tương đương với tốc độ trải phổ IS-95). Đường lên trải phổ trực tiếp với tốc độ trải phổ 1.5G hiện nay. + Đánh giá nhu cầu thị trường và xác định thời gian biểu cho triển khai chính thức trên mạng.Release 99 đưa ra gồm: WCDMA gồm 2 chế độ: UTRA FDD: sử dụng hai dải tần số (2x60 MHz) tách biệt cho đường lên và đường xuống: + Đường lên : 1920 .ĐHQGHN 74 Trần Đình Trường.): Đường xuống ghép đa sóng mang (tối đa 12 sóng mang) CDMA băng hẹp với tốc độ trải phổ mỗi sóng mang là 1.

2020 .2025 MHz 5 MHz 3.Chế độ truy nhập: .Chuyển giao cùng một tần số: . TDD thích hợp đối với các ô nhỏ có nhu cầu tốc độ số liệu lớn.84 Mbps Soft Handover Hard Handover 1.Tốc độ trải phổ: .ĐHQGHN 75 WCDMA TDD 1900 .1980 MHz. Về mặt lý thuyết.Chuyển giao cùng một tần số: . trong WCDMA.Khóa Luận Tốt Nghiệp và Huawei cung cấp. Tương thích với thế hệ GSM 2G và 2.84 Mbps QPSK Hard Handover Hard Handover Đường lên: 200 Hz.Băng tần: . Trong giai đoạn thử nghiệm 3G.5 KHz Các thông số tiêu chuẩn cho giao tiếp vô tuyến WCDMA TDD như sau: . Do sử dụng chung một băng tần cho cả đường xuống và đường lên.1920 MHz.Độ rộng sóng mang: . Trên thực tế. Người ta đề xuất triển khai các trạm TDD kết hợp trong các vùng phủ sóng của FDD để tăng dung lượng mạng 3G. Mạng lõi Trường ĐH Công Nghệ .Băng tần: .Tốc độ trải phổ: . VMS MobiFone triển khai thử nghiệm cả hai chế độ WCDMA TDD và FDD. Các thông số tiêu chuẩn cho giao tiếp vô tuyến WCDMA FDD như sau: . 2110 .Điều khiển công suất: b.Điều khiển công suất: WCDMA FDD 1920 .Chế độ truy nhập: .Điều chế: .Chuyển giao giữa hai tần số: . nhiễu trong hệ thống TDD là vấn đề cần phải được chú trọng trong việc quy hoạch mạng vô tuyến. ta cần thử nghiệm hai chế độ TDD và FDD.2170 MHz 5 MHz 3. đường xuống: 800Hz Trần Đình Trường. hệ thống UTRA TDD và UTRA FDD đều hỗ trợ các dịch vụ dữ liệu tốc độ cao với chất lượng tương đương nhau. Thông Tin Di Động Như vậy.K49Đ .5G.Độ rộng sóng mang: .Chuyển giao giữa hai tần số: .

2. 1 NỘI DUNG ALCATEL ERICSSON GHI CHÚ THIẾT BỊ THỬ NGHIỆM Phần mạng truy nhập (Radio Access Network) Trạm thu phát 3G 03 trạm BTS (Node B) Evolium Node B cấu hình 3 sector (1 sóng mang/1 sector). RBS 3202 Hệ thống quản lý 01 hệ thống điều 01 hệ thống điều khiển vô mạng truy nhập khiển vô tuyến 3G tuyến RANOS chạy trên OMC-R A1353-UR nền máy chủ SUN chạy trên nền máy 420R chủ SUN Phần mạng lõi (Core Network) MSC/VLR/HLR 01 SSP 01 Alcatel1000 MSC/VLR/HLR/AUC tích Evolium.ĐHQGHN 76 Trần Đình Trường. cho phép kết hình A cho phép kết nối tối (BSC/RNC) nối tối đa 96 trạm đa 8 trạm thu phát.1.Release 99. 3 Alcatel mạnh hơn ERICSSON ở điểm này ở điểm này.1 1. 3. feeder-30m/1 sợi. Gc. feeder-40m/1 sợi.APZ212 30 để phục vụ 1.. Giải pháp thử nghiệm 3G của Alcatel và Eicson Mạng VMS lựa chọn cả hai hệ thống thử nghiệm 3G của Alcatel và Ericsson. Mạng lõi để thử nghiệm bao gồm: SGSN GGSN Chuyển mạch ATM kết nối SGSN và GGSN Các giao diện hỗ trợ : Iu.6.1. 2 1. Gr. Bao gồm đầy đủ anten.2 1..1. 02 trạm RBS 3202 cấu hình 3 sector (1 sóng mang/1 sector). phụ kiện lắp đặt.K49Đ . Gi. 1 Trường ĐH Công Nghệ .2. nguồn.Khóa Luận Tốt Nghiệp Thông Tin Di Động Tuân thủ theo khuyến nghị của 3GPP . Bảng 8 dưới đây so sánh những giải pháp mà Alcatel và Ericsson đưa ra: STT 1 1. Trong đó: + 1 RBS đặt cùng container 20 feet với core network + 1 RBS đặt tại địa điểm khác (remote RBS đặt trong container 5 feet). Bao gồm đầy đủ anten. Gn. Cụ thể hệ thống của Alcatel sẽ được thử nghiệm tại Hà nội và hệ thống của Ericsson sẽ được thử nghiệm tại TP Hồ Chí Minh. Trạm điều khiển 01 thiết bị RNC 01 thiết bị RNC3810 cấu thu phát 9140.. Alcatel và Ericsson tương đương nhau 1.. 01 hợp trên hệ thống AXE 10 Combined .

5 1. chuyển mạch mạng lõi PSCN (GPRS) Hệ thống truy Kết nối qua GGSN 01 hệ thống truy nhập nhập mạng số liệu.5) để Connect kết nối giữa phần mạng truy nhập RAN. mạng lõi CN và MSC/VLR Thiết bị GPRS 01 hệ thống PSCN 01 hệ thống GPRS R3. thời gian phòng thỏa thuận thử backup 1 tiếng nghiệm. 4 1. WAP.. 2 2 2.Khóa Luận Tốt Nghiệp RCP/HLR Thông Tin Di Động 1. PLMN.3.2 kết nối mạng PSTN. 2 1.3 1.2. 64kbps đối với 64kbps đối với chuyển mạch kênh chuyển mạch kênh Số người truy nhập 1000 người 10 người tại một thời điểm Internet.(MGW R1.2.2. Hệ thống Billing Không có 01 hệ thống Billing Gateway – thu thập Gateway để thử nghiệm số liệu tính cước tính cước Hệ thống nguồn điện Hệ thống acquy dự Đã bao gồm trong 48V DC. Không có trên nền máy chủ SUN OMC cho phần 420R. Ericsson tốt hơn Alcatel ở điểm này.. chuyển mạch gói. thỏa thuận thử nghiệm CÁC TÍNH NĂNG HỆ THỐNG Tốc độ truy nhập Tốc độ truy nhập Tốc độ truy nhập số số liệu tối đa là liệu tối đa là 384kbps đối 384kbps đối với với chuyển mạch gói. các dịch vụ số liệu tại một thời điểm 77 Ericsson tốt hơn Alcatel ở điểm này Ericsson tốt hơn Alcatel ở điểm này.ĐHQGHN Trần Đình Trường. 6 1. 7 1. 4 tiếng backup Hệ thống nguồn Đã bao gồm trong Kèm theo container.2.3. ISDN Media Gateway 01 Omniswitch 01 chuyển mạch ATM ATM Cross. Dung lượng hệ thống do Alcatel cung cấp lớn hơn Trường ĐH Công Nghệ .K49Đ . (GPRS) mạng số liệu dịch vụ (SUN dịch vụ & WINDOW 2000) phục vụ kết nối Internet. 3 1.0 (GGSN/SGSN) gồm toàn bộ tính năng SGSN/GGSN của 3G Thiết bị tin học Đã bao gồm trong 01 hệ thống IP thỏa thuận thử backbone để kết nối nghiệm giữa các phần tử Hệ thống quản lý 01 hệ thống quản lý 01 hệ thống quản lý mạng lõi.2. OMC-CS HP mạng lõi CN-OSS chạy B2600. Mail.2.1 2. 1 1.0 CN 1.

b) Phạm vi thử nghiệm Khu vực thử nghiệm: tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.K49Đ .2125 MHz. + Đường xuống (Downlink ) : 2110 MHz .turn key nghiệm Đào tạo. wap. đưa vào khai thỏa thuận thử thuận thử nghiệm thác full .Khóa Luận Tốt Nghiệp 2.5 4 tháng on-site sau Nằm trong phạm vi thử khi hoàn thành lắp nghiệm đặt và 8 tháng hỗ trợ từ xa Bảng . truyền số liệu 3 3.1935 MHz. (Yêu cầu phần mềm GSM BSS tối thiểu là R9. quản lý dự Đã bao gồm trong Đã bao gồm trong thỏa án. hớng dẫn Đã bao gồm trong Đã bao gồm trong thỏa sử dụng thỏa thuận thử thuận thử nghiệm nghiệm Thời gian thử 12 tháng 6 tháng Alcatel có thời nghiệm gian thử nghiệm dài hơn Thời gian hoàn thành lắp đặt Hố trợ kỹ thuật 16 tuần 1-2 tuần 3.3 Chuyển giao (handover) giữa GSM và WCDMA Các dịch vụ hỗ trợ Nằm trong phạm vi thử nghiệm Thoại. 3.6.1920 MHz. wap. truy nhập Internet.1) Thoại. truy nhập Internet.1 3.4 3.3 TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ CUNG CẤP THIẾT BỊ Lắp đặt. Phương án triển khai a) Đăng ký tần số thử nghiệm.2 3. Phổ tần WCDMA sử dụng của VMS là: Phổ tần FDD: 3 sóng mang (15 MHz).ĐHQGHN 78 Trần Đình Trường. Phổ tần TDD: 1 sóng mang (5 MHz).3.So sánh giải pháp thử nghiệm của Alcatel và Ericsson. Phạm vi phủ sóng 3G: lắp đặt tại Hà Nội với 03 trạm BTS (Node B) cấu hình sector và Thành phố Hồ Chí Minh với 02 trạm RBS (Node B) cấu hình sector. Trường ĐH Công Nghệ . + Đường lên (Uplink ) : 1920 MHz . truyền số liệu Thông Tin Di Động Nằm trong phạm vi thử nghiệm. Dải tần từ 1915 MHz .

RNC). khử nhiễu. Giám sát việc nâng cấp các dịch vụ đa phương tiện áp dụng các công nghệ như: Smart Antenna. Tăng khẳ năng tích hợp các loại sóng vô tuyến khác nhau thanh một hệ thống.Khóa Luận Tốt Nghiệp c) Phương án triển khai Tại Hà nội: Thông Tin Di Động Lựa chọn Alcatel là đối tác cung cấp thiết bị thử nghiệm 3G. vật tư vật liệu lắp đặt (DDF.7. sóng vô tuyến được điều khiển bởi phần mềm.ĐHQGHN 79 Trần Đình Trường. Thời gian thử nghiệm: 12 tháng. GGSN.. mạng lõi toàn IP.. thời gian thực và di động. ắcquy. ATM Switch. Danh mục chính thiết bị thử nghiệm (tạm nhập tái xuất) gồm: + Hệ thống 3G Core Network (SGSN. Tại Thành phố Hồ Chí Minh: Lựa chọn Ericsson là đối tác cung cấp thiết bị thử nghiệm 3G. Lộ trình triển khai nâng cấp mạng Mobifone lên mạng lõi 3G toàn IP được thể hiễn rõ trong hình vẽ dưới: Trường ĐH Công Nghệ . Danh mục chính thiết bị thử nghiệm (tạm nhập tái xuất) gồm: + 03 trạm thu phát Node B cấu hình 3 sector. Triển khai lên 3G All – IP Thực hiện việc nâng cấp 3G với dịch vụ dữ liệu tốc độ cao. 3. TD-CDMA. thiết bị dự phòng. cầu cáp. + 01 hệ thống OMC-R cho 3G.). + Toàn bộ thiết bị thử nghiệm đặt trong 02 container với đầy đủ hệ thống nguồn. kiến trúc mở cho việc cung cấp dịch vụ. + 01 thiết bị quản lý trạm gốc RNC. Thiết bị sau thời gian thử nghiệm sẽ tái xuất trả lại cho phía các đối tác. Tiếp tục nâng cấp nhanh chóng các tiêu chuẩn 4G. + 02 trạm thu phát Node B 3201 3x1 cấu hình 3 sector.K49Đ . chú ý hơn nữa sự phát triển của hệ thống ảnh hưởng đến việc thiết lập mạng. + Thiết bị đo kiểm tra. Thời gian thử nghiệm: 06 tháng.

5 Lộ trình phát triển mạng lõi 3G toàn IP.5G. Theo lộ trình trên trong năm 2004.Khóa Luận Tốt Nghiệp Thông Tin Di Động Hình 3. .K49Đ 80 . • Phần PS được nâng cấp từ GPRS.MSC/VLR nâng cấp có thể xử lý được cho phần vô tuyến băng rộng.Để các dịch vụ IN có thể được cung cấp cho các mạng tạm trú của thuê bao cần triển khai CAMEL. . .ĐHQGHN Trần Đình Trường. . Dịch vụ dựa trên vị trí giúp truyền dữ liệu gói hiệu quả hơn.Các nút mạng lõi được chuyển đổi: • Phần CS phải quản lý cả thuê bao 2G và 3G. mạng Mobifone đang thử nghiệm Release 99. đòi hỏi thay đổi trong MSC/VLR và HLR/AuC/EIR. . .Kết nối truyền dẫn trong mạng truy nhập vô tuyến WCDMA dung ATM nhằm hỗ trợ các loại hình dịch vụ khác nhau: các dịch vụ tốc độ không đổi cho chuyển mạch kênh và các dịch vụ có tốc độ thay đổi đối với chuyển mạch gói. thay đổi ở SGSN là lớn nhất.Mạng cung cấp các loại dịch vụ 3G và dịch vụ giống với mạng 2. • Việc có nâng cấp giao diện vô tuyến hiện có của GSM lên EDGE (ERAN) hay không là tuỳ chọn của nhà khai thác. Ví dụ WAP sẽ chuyển sang dùng chuyển mạch gói. hầu hết các dịch vụ được chuyển sang dạng gói khi có nhu cầu. Trường ĐH Công Nghệ .Về giao diện vô tuyến: • Phần mạng truy nhập vô tuyến mới UTRAN (WCDMA) được thêm các thành phần RNC và BS.

MGW vẫn có chức năng tương tự như R4 và MGW do MGCF điều khiển.Toàn bộ lưu lượng đi qua MGW. . Đặc điểm của Release 5 là thêm miền IP đa phương tiện trong mạng lõi (IM). 3GPP Release 4 tách phần kết nối. SGSN và GGSN được cải tiến so với R4 là có hỗ trợ thoại.Ưu điểm: khắc phục được một số nhược điểm của R99: . không chứa ma trận chuyển mạch. Thoại chuyển mạch gói (VoIP): cuộc gói chuyển mạch kênh được chuyển sang chuyển mạch gói trong MGW. Điểm khác biệt chính của Release 4 so với Release 99 là mạng lõi phân bố: MSC được chia thành MSC server và MGW. phần điều khiển và phần dịch vụ cho phần mạng lõi chuyển mạch kênh.Tách riêng phần kết nối cuộc gọi. phần tử điều khiển MGW.Khóa Luận Tốt Nghiệp Từ năm 2006: Thông Tin Di Động Release 4 sễ đựợc triển khai trên mạng Mobifone. điều khiển và dịch vụ cho miền chuyển mạch kênh mạng lõi. trong đó bổ sung một số phần tử mới: • CSCF: quản lý việc thiết lập duy trì và giải phóng các phiên truyền đa phương tiện với người sử dụng. mạng Mobifone theo kế hoạch sẽ triển khai Release 5. Còn Media Gateway (MGW) là phần tử chịu trách nhiệm duy trì các kết nối và thực hiện chức năng chuyển mạch khi cần.Phần CN CS có thể được tự do mở rộng khi dùng nhiều MGW. . Phân hệ đa phương tiện IP (IMS) được thêm vào đáp ứng các dịch vụ đa phương tiện trên IP và VoIP.K49Đ . Một cuộc gọi GSM truyền thống sẽ được thay bằng VoIP qua MGW. • MRF: hỗ trợ các chức năng như cuộc gọi nhiều bên. . được quản lý bằng một MSC Server tách rời (nâng cấp từ MSC/VLR). .Cho phép truyền tải lưu lượng hiệu quả hơn nhờ chuyển mạch gói. Ngoài ra. cuộc gọi hội nghị. Trường ĐH Công Nghệ . . .Tồn tại duy nhất phần chuyển mạch gói PS. hỗ trợ dữ liệu và thoại qua IP.ĐHQGHN 81 Trần Đình Trường. Từ năm 2007: Trong năm 2007. MSC server có chức năng quản lý di động và điều khiển cuộc gọi.Sử dụng hiệu quả và dễ dàng quản lý toàn bộ lưu lượng trên mạng 3G vì đều là IP.

ĐHQGHN 82 Trần Đình Trường. ISDN. PLMN. pha 2: Nhắn tin IMS và quản lý nhóm.0. Wap. • Các dịch vụ giọng nói: Nhận dạng giọng nói phân bố (DSsR). các mạng lõi 3G sẽ có nhiều công nghệ truy nhập vô tuyến khác nhau. • Media Gateway: 01 chuyển mạch ATM (MGM R1. Mục đích chuẩn hóa của 3GPP Release 6 là: • Cung cấp các dịch vụ đa phương tiện IP.Trong tương lai. Các ứng dụng dịch vụ cung cấp: ngoài các dịch vụ đã có. Từ năm 2009: Theo kế hoạc đến năm 2009. • Hệ thống quản lý mạng lõi: 01 hệ thống quản lý mạng lõi CN-OSS chạy trên.5) để kết nối giữa các phần mạng truy nhập RAN. Mail… • Hệ thống Billing Gateway-thu thập số liệu tính cước: 01 hệ thống Billing Gateway để thử nghiệm tính cước. • Truy nhập mạng số liệu Internet với tốc độ tối đa đạt được là 384Kbps. cụm thể như sau: • MSC/VLR/HLR: 01 MSC/VLR/HLR/AUC tích hợp trên hệ thống AXE 10 – APZ212 30 để phục vụ kết nối mạng PSTN. nền máy chủ SUN 420R. Trường ĐH Công Nghệ .Khóa Luận Tốt Nghiệp Thông Tin Di Động .0 CN 1. Về cơ bản phần mạng lõi (Core Nework) trong mạng sẽ phải nâng cấp. • Hoạt động phối hợp với mạng LAN vô tuyến. • Thiết bị GPRS: 01 hệ thống GPRS R3. mạng Mobifone sẽ chuyển thành mạng lỗi toàn IP bằng việc triển khai Release 6. • Video Streaming với tốc độ tối đa đạt được là 384Kbps. • Thiết bị tin học: 01 hệ thống IP backbone để kết nối giữa các phần tử. mạng lõi 3G toàn IP còn cung cấp những dịch vụ hấp dẫn sau: • Điện thoại truyền hình – Video Phone tốc độ 64Kbps. • Hệ thống truy nhập mạng số liệu.K49Đ .Công nghệ truy nhập vô tuyến sẽ giảm tầm quan trọng đi. mạng lõi CN và MSC/VLR. dịch vụ: 01 hệ thống truy nhập mạng số liệu dịch vụ (SUN & Windonw 2000) phục vụ kết nối Internet.

Thông Tin Di Động Trường ĐH Công Nghệ .K49Đ .Khóa Luận Tốt Nghiệp • Dịch vụ định vị: dẫn chỉ đường. • Báo hiệu thời tiết. • IVR • Phối hợp nhóm làm việc • Thanh toán ngân hàng • Tư vấn tài chính • Giao thông • Thị trường chứng khoán • Trò chơi.ĐHQGHN 83 Trần Đình Trường.

4 kbps cho mỗi khe thời gian. quy hoạch mạng.ĐHQGHN 84 Trần Đình Trường. chiếm lĩnh thị trường. Trước khi thực hiện triển khai mạng thông tin di động thế hệ thứ ba của MobiFone chúng ta cần nghiên cứu. Sinh viên : Trần Đình Trường Trường ĐH Công Nghệ .Viễn Thông Trường Đại Học Công Nghệ và đặc biệt là thầy Trần Ngọc Hưng đã giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận này. Nghiên cứu và quy hoạch mạng là một công việc rất quan trọng và phức tạp do môi trườn truyền tin và môi trường mở. fax. các doanh nghiệp viễn thông như MobiFone trong nước cần tranh thủ cơ hội thu hút khách hàng. Mạng thông tin di động thế hệ ba được triển khai sẽ giúp đáp ứng được các nhu cầu về truyền số liệu của người sử dụng và tốc độ truyền của mạng này có thể đạt tới 2Mbps. Hệ thống GSM có thể cung cấp các dịch vụ như thoại truyền thống. đối với Việt Nam vẫn còn mới mẻ và đang được nghiên cứu triển khai sao cho phù hợp với điều kiện thực tế.K49Đ . Hơn nữa. tốc độ tối đa 14.Khóa Luận Tốt Nghiệp Thông Tin Di Động KẾT LUẬN Hiện nay thông tin di động VMS MobiFone đang trong giai đoạn từ thế hệ thứ hai sang thế hệ thứ ba. trả trước và roaming quốc tế… Tuy nhiên. Nhìn xa hơn nữa trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế ở nước ta. Để có thể cạnh tranh thành công khi mở cửa thị trường với nước ngoài. Và tiến tới triển khai mạng All – IP. Muốn làm được điều đó thì việc không ngừng nâng cao chất lượng mạng lưới và phát triển dịch vụ giá trị gia tăng là một vũ khí hữu hiệu trong tay các doanh nghiệp. hộp thư thoại. Một lần nữa em xin cảm ơn thầy cô trong khoa Điện Tử . Nhu cầu truyền số liệu ngày càng tăng đòi hỏi các nhà khai thác mạng có kế hoạch chuyển đổi mạng GSM sang mạng mới. Mạng 3G hiện đang được triển khai một số nước trên thế giới. bản tin ngắn. mỗi cuộc gọi chỉ có thể chiếm một khe thời gian. trong tương lai gần nhiều công ty nước ngoài sẽ tham gia thị trường viễn thông trong nước. GSM có những giới hạn nhất định như sử dụng chuyển mạch kênh để kết nối với mạng điện thoại cổ điển. các công nghệ sử dụng rất phức tạp không thể trong một thời gian ngắn có thể tìm hiểu hết.

Artech House. 2001. 02/2006.TS. PGS. 1996. John Wiley $ Sons. Thietart. 4/2006. The Free Express. Trường Đại Học Công Nghệ ĐHQGHN.Nguyễn Phạm Anh Dũng. Nghiên cứu tiền khả thi dự án thông tin di động thế hệ thứ ba IMT-2000 của tổng công ty.vn/ http://www.Nguyễn Bích Lân.3gpp.William C. McGraw-Hill. tháng 8/2005. Jonh Wiley & Sons. Chiến lược thành công trong thị trường Viễn thông cạnh tranh.mobifone. 5/2006.Lee. W-CDMA for UMTS. 2004. Nguyễn Xuân Vinh.com. Mobile Communication Design Fundamental.Thông tin di động . 2004.com.Khóa Luận Tốt Nghiệp Thông Tin Di Động TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] [2] [3] [4] [5] [6] [7] [8] [9] [10] [11] [12] TS. Dr. 2000. 10/2005. Third Generation Mobile Communication Systems. Định hướng phát triển Bưu chính viễn thông Việt Nam đến năm 2015.Y. http://www.Trịnh Anh Vũ . Nhà xuất bản Bưu điện.quantrimang. Chiến lược doanh nghiệp. 3G Wireless Networks. Implementing a PreLaunch Diffusion Model: Measurement and Management Challenges of the Telstra Switching Study. John Roberts.support. Bộ Bưu chính Viễn thông.vn/ http://www. 1998. Dr. Thông tin di động. Hà Nội. Hà Nội. 2001.vn/ http://www. Clint Smith and Daniel Collins. Hệ thống thông tin di động trong tương lai. 2005. Pamela Morrison and Charlie Nelson.E. Raymond Alain. 2002. 2005.K49Đ . Nguyễn Hải Yến (Dịch). Competitive Strategy – Techniques for Analyzing Industries and Competitors. Tổng Công ty Bưu chính viễn thông Việt Nam.2006.vnn. M.ĐHQGHN Trần Đình Trường. Marketing Science. Học Viên Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông. 2000. Tạp chí Bưu chính Viễn thông và Công nghệ thông tin. Porter. 1999. Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông. Harri Holma and Anti Toskala. Nhà Xuất bản Thanh niên.Ramjee Prasad anh other. TS.org/ 85 [13] [14] [15] [16] [17] [18] Trường ĐH Công Nghệ .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful