USUL AL IMAN – CĂN BẢN CỦA ĐỨC TIN

:‫املبحث الثالث‬
‫محاٖة املصطفى صمى اهلل عمْٗ ٔضمي جٍاب التٕحٗد‬
Phần thứ ba:
Thiên sứ  cố gắng tối đa củng cố At Tawhid
Rosul  đã cố gắng tối đa để bảo vệ cộng đồng của Người, làm sao trở
thành những người trung kiên đi đúng nhất con đường Tawhid, để trở thành
những người trung thành với Ðấng Tạo Hóa duy nhất và tránh xa mọi sự hiểu
lầm, nghi ngờ đưa đến sự sai lầm về đức tin tôn thờ ở Allah duy nhất, như Allah
đã phán về Người:

ُ َ ۡ ّ
ۡ ُ ۡ ُ ۡ َ َ ٌ َ ۡ ُّ َ َ ۡ َ َ ٌ َ ۡ ُ
ُ ٓ ۡ ََ
َ
َّ
َ
ُ
ً‫حي‬
ِ ‫صكً غ ِزيز غييِّ ٌا غِِخً ح ِريص غييكً ةِٱلٍؤ ٌِِِني رءوف ر‬
ِ ‫ىلد َجا َءك ًۡ َر ُشٔل ٌَِ أُف‬

١٢٨

"(Hỡi dân chúng) Chắc chắn một Sứ Giả xuất thân từ các người đến gặp
các người. Người buồn rầu khi thấy các người đau khổ, và hết sức lo lắng
cho các người. Người đại lượng và khoan dung đối với những người tin
tưởng." Suroh At Tawbah 9 : 128.
Rosul  đã giáo huấn và chặn đứng mọi phương cách đưa con người đến
tội shirk, bên cạnh đó Người cố gắng giảng dạy để cộng đồng noi theo con
đường chân chính mà Thiên Sứ Ibrohim  đã truyền giảng trước kia, và kêu
gọi cộng đồng hãy noi theo từ lời nói, hành động mà Thiên Sứ Ibrohim 
giảng dạy và tránh xa những gì trước kia Thiên Sứ Ibrohim  đã cấm. Như
chúng ta tìm thấy trong sunnah của Người, Rosul  đã đưa ra những dẫn chứng
để con người nắm lấy đó mà theo, chứ đừng noi theo một cách mờ ám, không rõ
ràng, chỉ tạo nên sự hiểu lầm tai hại, vì lo sợ cho cộng đồng vấp phải nên Người
đã chặn đứng mọi cửa ngõ để hầu sau này biết lấy mà tránh.
Sau đây chúng tôi sẽ chứng minh những điều mà Rosul  đã giáo huấn và
chặn đứng những con đường đưa đến sự lầm than và shirk với Allah.
‫ الرقى‬:‫املطلب األول‬
I. Ar Roky
َ‫ ضٕاء كاٌت و‬،‫ ِٔ٘ الكساءة ٔالٍفح طمبا لمشفاء ٔالعافٗة‬،‫ السقى مجع زقٗة‬:‫ تعسٖفّا‬-)‫أ‬
..‫الكسآُ أٔ وَ األدعٗة الٍبٕٖة املأثٕزة‬
a)- Ar Roky số nhiều của nó là Rokkiyah là đọc hay thổi 'bùa' vào với mục đích
chữa bệnh và mong hết bệnh hay tránh khỏi dù với lời kinh Qur’an hay những
bài đu-a được Rosul  truyền dạy.
Chanlyislam

32

USUL AL IMAN – CĂN BẢN CỦA ĐỨC TIN

:٘‫ ٔوَ األدلة عمى ذلك وا ٖم‬،‫ اجلٕاش‬:‫ حكىّا‬-)‫ب‬
, ‫ يا رشٔل اهلل نيف حرى يف ذلم‬:‫ ((نِا ُريق يف اجلاْييث فليِا‬:‫فػَ غٔف ةَ ٌالم ريض اهلل غِّ كال‬

.)2200( ً‫ رواه مصي‬.))‫ ال ةأس ةالريق ٌا لً يكَ فيّ رشك‬,ً‫ اغرضٔا يلع ركاك‬:‫فلال‬
b)- Giáo luật của nó: Ðược phép, và sau đây là những dẫn chứng.
Qua hadith của ông Awfu ibnu Malik  thuật lại: "Vào thời tiền Islam
(Al-Jahilyah) chúng tôi thường trị bệnh bằng cách đọc lời thần bí, chúng tôi mới
thưa lên Rosul  về việc làm này, Rosul  nói: -Hãy đọc cho tôi nghe. Sau khi
nghe qua, Rosul  nói: - Không có sao (nghĩa là áp dụng được) nếu những lời
đọc đó không phạm phải tội shirk)…" Hadith do Muslim ghi lại, số (2200).
‫ (( رخص رشٔل اهلل ضىل اهلل غييّ وشيً يف الركيث ٌَ اىػني احلٍث‬:‫وغَ أنس ةَ ٌالم ريض اهلل غِّ كال‬
.)2196( :ً‫رواه مصي‬.))‫واجلٍيث‬
Ông Anas ibnu Malik  thuật lại: "Rosul  cho phép chữa bệnh bằng
cách đọc kinh để trị những bệnh như: Al-Aynu (bị nóng lạnh) hay bị ai bỏ bùa,
hay bị chất độc của con bò cạp cắn, hay bị thương…)» Hadith do Muslim ghi lại
số (2196).
‫ (ٌَ اشخعاع أن يِفع أخاه‬:ً‫ كال رشٔل اهلل ضىل اهلل غييّ وشي‬:‫وغَ جاةر ةَ غتد اهلل ريض اهلل غِّ كال‬
.)2199.ً‫ مصي‬.)‫فييفػو‬
Ông Ja'bir ibnu Abdulloh  thuật lại lời của Rosul : «Nếu ai có thể đem
lại sự hữu ích (chữa trị) cho người anh em cứ làm» Hadith do Muslil ghi lại
số: (2199).
ً‫ اكن رشٔل اهلل ضىل اهلل غييّ وشيً إذا اشخىك ٌِا إنصان مصحّ ةيٍيِّ ذ‬:‫وغَ اعئشث ريض اهلل غِٓا كاىج‬

:‫ ( أذْب ابلأس رب اجلاس واشف أُج الشايف ال شفاء إال شفاءك شفاء ال يغادر شلٍا) ابلخاري‬:‫كال‬

.)2191( :ً‫) ومصي‬5743(
Bà Aysha (Mẹ của những người tin tưởng)  thuật lại: Một khi Rosul 
bị bệnh, người thường vuốt bên phải của thân mình và nói: „Hỡi Chúa Tể của
nhân loại, xin hãy cho tôi hết bệnh, Ngài là Ðấng chữa trị, không có ai cứu
rỗi được ngoại trừ Ngài ra, xin Ngài chữa hết bệnh và đừng để lại sự ám ảnh
trong tôi.‟ Hadith Al Bukhory số (5743) Và Muslim số (2191).
:‫ ٔجلٕاشِا ٔصختّا شسٔط ثالثة‬:‫ شسٔطّا‬-)‫ج‬
C)- Ðiều kiện: Ðiều kiện để được phép áp dụng đúng thật phải qua ba điều kiện
sau:
..‫ أن ال يػخػد أُٓا يِفع ذلاحٓا دون اهلل‬:‫األول‬
Thứ nhất: Không thể tin tưởng rằng, chính những lời đọc hay (thuốc) đó
tự nó làm hết bệnh mà không do Allah muốn. Nếu ai có ý nghĩ là do thuốc hay
bài kinh đọc đó nó cho hết bệnh thì ý tưởng đó trở thành Haram và mang tội
Chanlyislam

33

USUL AL IMAN – CĂN BẢN CỦA ĐỨC TIN

Shirk với Allah. Ngược lại chỉ được phép nghĩ rằng, qua những lời kinh hay
thuốc đó là lý do nhưng nó không thể cho hết bệnh nếu Allah không muốn.
.‫أن ال حكٔن ةٍا خياىف الرشع‬:‫اثلاين‬
Thứ hai: Những lời đu-a hay đọc thần bí đó phải hợp lệ với giáo lý cho
phép, không được cầu xin ở ma quỷ hay thần linh khác, đó là điều cấm Haram
và sẽ mang tội Shirk với Allah.
.‫ أن حكٔن ٌفٌٓٔث ٌػئٌث‬:‫اثلاىد‬
Thứ ba: Những lời đu-a hay cầu xin đó phải hiểu được ý nghĩa một cách
rõ ràng, không mờ ám, thần bí, nếu không hiểu biết ý nghĩa thì không được
phép.
.))‫ ةكالم اىعيب‬,‫ ((ال ةأس ةذلم‬:‫ فلال‬, ‫ أيريق الرجو ويصرتيق‬:‫وكد شئو اإلٌام ٌالم رمحّ اهلل‬
Có người hỏi Imam Malik : - Thưa ông, chúng tôi có thể đọc kinh để trị
bệnh không?
Ông Imam Malik  trả lời: - Ðược, nếu rằng những lời đọc đó tốt lành (nghĩa là
hợp lệ).
.‫ كن زقٗة مل تتٕفس فّٗا الشسٔط املتكدوة فإٌّا حمسوة ممٍٕعة‬:‫ السقٗة املىٍٕعة‬-‫د‬
d)- Ar-Rokkiyah không được phép: Bất cứ những điều hay cách trị nào không
hội đủ ba điều kiện trên thì không được phép, thí dụ: Người đọc kinh hay đu-a
hay người được trị bệnh tin tưởng rằng sự thể đó cho hết bệnh hoặc những lời
đọc đó có tính cách thần bí trung gian với ma quỷ hoặc lời hay ý đó mờ ám
không hiểu được ý nghĩa của nó thì không được phép.
.ً‫ اتلٍائ‬:‫اىٍعيب اثلاين‬
‫ ِٔ٘ وا ٖعمل عمى العٍل ٔغريٓ وَ تعٕٖرات أٔ خسشات‬،‫ التىائي مجع متٗىة‬:‫ تعسٖفّا‬-)‫أ‬
.‫أٔ عظاً أٔ حنِٕا جلمب ٌفع أٔ دفع ضس‬
Thứ nhì: At Tama'im
a)- Ý nghĩa của nó: At Tama'im số nhiều là Tamimah, đó là những bùa
phép người ta dùng để đeo cổ, trên tay hay lưng, thường thường người ta dùng
vải, vàng bạc hay vật như sò hay xương, đeo vào mình với mục đích nhờ đó
tránh được bệnh hoạn. Ngày xưa những người Arab họ làm bùa phép xong đeo
cho con cái để tránh tà ma hay bệnh tật.
‫ إذ ال‬،‫ ملا فّٗا وَ التعمل بػري اهلل‬،‫ بن ِ٘ ٌٕع وَ إٌٔاع الشسك‬..‫ التخسٖي‬:‫ حكىّا‬-)‫ب‬
.‫دافع إال اهلل‬
b)- Giáo lý liên quan về At Tami'ma: Haram không được phép dùng nó.
Bởi rằng đó là Shirk qua hình thức thi hành bằng cách là đặt tin tưởng vào vật gì
đó mà không phải nơi Allah, vì rằng không ai có thể tránh được nếu Allah không
cho phép, và người cầu xin muốn được tránh tà ma hay hoạn nạn chỉ được xin ở
Allah hay với danh tính tuyệt đối của Ngài mà thôi.
‫ (إن الريق واتلٍائً واتلٔىث‬:‫ شٍػج رشٔل اهلل ضىل اهلل غييّ وشيً يلٔل‬:‫غَ اةَ مصػٔد ريض اهلل غِّ كال‬
.)231/4( ‫) ومصخدرك‬3883( ً‫الرشك) رواه أةٔ داود واحلاك‬
Chanlyislam

34

USUL AL IMAN – CĂN BẢN CỦA ĐỨC TIN

Ông Ibnu Mas-ud  thuât lại có nghe Rosul  nói: “Quả vậy, đọc bùa
'trị bệnh', đeo bùa, ma thuật 'coi bói' đều là shirk.” Hadith do Abu Dawud
(3883) và Hakim (241/4) ghi lại.
‫) اىرتٌذي‬310/4(‫ (ٌَ حػيق شيئا ولك إحلّ) رواه أمحد‬:‫وغَ غتد اهلل اةَ غهيً ريض اهلل غِّ مرفٔاع‬

.)241/4( ً‫) و احلاك‬2072(

Qua hadith của ông Abdulloh ibnu Akim  thuật lại lời của Rosul 
“Những ai đeo gì vào thân thì phó thác cho vật đó”. Hadith do Ahmad
(310/4), At Tirmizy (2072) và Al Hakim (241/4) ghi lại.
)‫ وٌَ حػيق ودغث فال ودع اهلل هل‬,‫ (ٌَ حػيق حٍيٍث فال أحً اهلل هل‬:‫وغَ غلتث ةَ اعمر ريض اهلل غِّ مرفٔاع‬

.)240/4( ً‫) احلاك‬153/4( ‫رواه أمحد‬
Ông Ukbah ibnu A'mir  thuật lại lời của Rosul : “Những ai đeo bùa
để được phù hộ thì Allah không phù hộ cho họ, ai đeo vật như 'sò hến' để
được che chở thì Allah không che chở cho họ.” Hadith do Ahmad (154/4) và
Al Hakim (240/4) ghi lại.
Trong văn từ Arab: Wađá’a có nghĩa là những vật quí lấy từ dưới biển
lên, mà ngày xưa người Arab dùng để đeo làm bùa hộ thân.
:ً‫) واحلاك‬156/4( ‫ (ٌَ غيق حٍيٍث فلد أرشك) رواه أمحد‬:‫وغَ غلتث ةَ اعمر أن رشٔل اهلل كال‬
.)244/4(
Ông Ukbah ibnu A'mir  thuật lại lời của Rosul  nói: “Những ai đeo
bùa phép thì bị shirk”. Hadith do Ahmad (156/4) và Al Hakim (244/4).
Trên đây là những hadith nói một cách tổng quát về những người Arab
xưa kia đã đọc những lời thần bí để trị bệnh, có tính cách shirk với Allah, vì
những người đeo những bùa phép sẽ đặt tin tưởng vào đó mà quên đi Allah.
‫ فرِب‬،‫ فّرٓ املطألة اختمف فّٗا أِن العمي‬،‫ ٔإذا كاُ املعمل وَ الكسآُ الكسٖي‬-)‫ج‬
ِٕٔ ،‫ ٔقاه ال جيٕش تمٗل الكسآُ لالضتشفاء‬،‫ ٔوٍّي وَ وٍع ذلك‬،‫بعضّي إىل جٕاش ذلك‬
:‫الصٕاب لٕجٕٓ أزبعة‬
c)- Trường hợp đeo kinh Qur’an, đã đưa đến sự bất đồng của những vị Ulama,
một nhóm cho rằng được phép, một nhóm cho rằng không được phép, và một số
cho rằng không được đeo kinh Qur’an để được chữa lành bệnh, được giải thích
qua bốn điều đúng thật như sau:
.ًٕ‫ ٔال خمصص لمعى‬،‫ عىًٕ الٍّ٘ عَ تعمل التىائي‬-)1
1)- Cấm đeo bùa một cách tổng quát, chớ không có đặc biệt nào.
ُ‫ فإٌْ ٖفض٘ إىل تعمل وا لٗظ وَ الكسآ‬، ‫ ضدا لمرزٖعة‬-)2
2)- Ðóng những cánh cửa đưa đến shirk một cách tuyệt đối, để không dùng
những gì ngoài kinh Qur’an ra.
ٕ‫ ٔحن‬،‫ أٌْ إذا عمل فال بد أُ ميتَّ املعمل حبىمْ وعْ يف حاه قضاء احلاجة ٔاالضتٍجاء‬-)3
.‫ذلك‬

Chanlyislam

35

USUL AL IMAN – CĂN BẢN CỦA ĐỨC TIN

3)- Một khi được phép đeo kinh Qur’an thì người đeo kinh Qur’an đó sẽ bị cấm
đeo vào người khi vào cầu tiêu lúc đi tiêu, đi tiểu.
.‫ ِٔ٘ الكساءة عمى املسٖض فال تتجأش‬،‫ أُ االضتشفاء بالكسآُ ٔزد عمى صفة وعٍٗة‬-)4
4)- Sự cứu chữa bằng kinh Qur’an được phép áp dụng một cách tuyệt đối là chỉ
được đọc kinh xong rồi thổi vào người bệnh 'hay vào nước cho người bệnh uống
mà thôi', chớ không có cách nào khác nữa.
.‫ ىبس احليلث واخليط وحنْٔا‬:‫اىٍعيب اثلاىد‬
Thứ ba: Ðeo những bùa viết trên miếng thiếc hay vải.
‫ ٔقد جيعن وَ الصٕف‬،‫ٔاخلٗط وعسٔف‬..‫ احلمكة قطعة وطتدٖسة وَ حدٖد أٔ ذِب‬-)‫أ‬
.ٕٓ‫أٔ الكتاُ أٔ حن‬
1)- Bùa ngãi được viết trên miếng thiếc, đồng hay vàng bạc hay gì khác nữa, còn
vải thì được viết trên những tấm lụa hay vải thường hay trên những loài da thú.
Ngày xưa những người Arab họ dùng những loại đó để vẽ hay viết bùa lên rồi
đeo vào thân với mục đích để bảo vệ hay chống đỡ từ những bệnh tật hay bùa
ngải mà người ta ám hại, như Allah đã phán:

َ
ۡ َّ
َ ُ ۡ َ َّ ُ ۡ َ َ َ َ ۡ ُ ُ َّ َّ ُ ُ َ َ َ َ ۡ َ َٰ َ َٰ َ َّ َ َ َ ۡ َّ ُ َ ۡ َ َ
ُ
‫ت وٱألۡرض حللٔىَ ٱهللُۚ كو أفرءيخً ٌا حدغٔن ٌَِ دو ِن ٱهللِ إِن‬
ِ ‫َوىئ َِ شأتلًٓ ٌَ خيق ٱلصمو‬
َ ۡ ُ َّ ُ ۡ َ َ ۡ َ َ َ َ ۡ َ ٓ ّ ُ ُ َٰ َ َٰ َ َّ ُ ۡ َ ّ ُ ُ َّ َ َ َ َ
َ ۡ ‫ج َر‬
ُ َٰ ‫ك‬
َ‫محخُِِّۚۦ كُ ۡو َح ۡصِب‬
‫ص‬
ِ ٍ‫ضه ِۦ أو أراد ِين ةِرمح ٍث ْو َْ م‬
ِ ‫ض ْو َْ ك‬
ِ ‫شفج‬
ٍ ِ ‫أراد ِين ٱهلل ة‬
ِ
َ ُ َّ
َ ُ ّ ۡ ُ َّ
٣٨ ‫ٱهللُۖ َغي ۡيِّ َي َخ َٔلك ٱل ٍُ َخ َٔ ِّكٔن‬

“Hãy bảo họ: 'Các người nghĩ xem, nếu Allah muốn hại ta, thì những kẻ mà
các người khấn vái ngoaì Allah có thể lấy đi khỏi ta niềm đau đớn đó được
hay không? hoặc nếu Allah muốn khoan dung ta thì chúng có thể giữ nó lại
được hay không?' Hãy bảo họ: 'Allah đủ cho ta thôi' Người tin cậy (Allah)
nên phó thác cho Ngài..” Suroh Az Zumar 39: 38.

ً َۡ َ ُ
َ ُ َۡ ََ
ُ ّ ُ ۡ َ َ َ َّ ْ ُ ۡ ُ
ّ ُّ ‫ٔن َن ۡش َف‬
٥٦ ‫ٱلض َغِك ًۡ َوال َتِٔيال‬
‫ه‬
‫ي‬
ٍ
‫ي‬
‫ال‬
‫ف‬
‫ِۦ‬
ّ
ُ
‫و‬
‫د‬
ٌَِ ً‫ك ِو ٱدغٔا ٱذلِيَ زعٍخ‬
ِ
ِ
ِ

"Hãy bảo họ: 'Các người hãy cầu nguyện những kẻ mà các người đã xác
nhận (là thần linh của các người) ngoài Ngài (Allah), (các người sẽ thấy)
chúng sẽ không có khả năng rút hoạn nạn đi khỏi các ngườì, và chúng cũng
sẽ không thể chuyển nó sang cho người khác đặng." Suroh Al Isra 17: 56.
:‫ فلال‬, ‫ ٌَ الٔاِْث‬:‫ كال‬, ‫ ٌا ْذه‬:‫ (أن اجلِب رأى رجال يف يده حيلث ٌَ ضفر فلال‬:‫وغَ غٍران ةَ حطني‬

.)445/4( :‫رواه أمحد‬.)‫ فإُم لٔ ٌج ويه غييم ٌا أفيحج أةدا‬,‫ اُتذْا غِم‬,‫ فإُٓا حزيدك إال وِْا‬,‫اُزغٓا‬
Ông Omran ibnu Hussien  thuật lại: Một hôm Rosul  thấy trên cánh
tay của người đàn ông đeo miếng vải màu vàng, Rosul  hỏi đó là gì vậy?
Người đàn ông đó trả lời: Thưa đó là Al Wa'hinah 'bùa để hộ thân'. Nabi  nói:
Hãy gỡ nó ra, vì nó không đem lại gì hơn là tạo sự lo sợ thêm thôi, tháo nó ra,
nếu anh chết đi trong trạng thái này thì anh không bao giờ thành đạt, 'sẽ
mang tội shirk'. Hadith do Imam Ahmad số (445/4).
Chanlyislam

36

USUL AL IMAN – CĂN BẢN CỦA ĐỨC TIN

ًْ‫ (وٌا يؤٌَ أنرث‬:‫ ( أُّ رأى رجال يف يده خيط ٌَ احلىم فلعػّ وحال كٔهل حػاىل‬: ‫وغَ حذيفث ةَ احلٍان‬

.)106 :‫(ئشف‬.)‫ةاهلل إال وًْ مرشكٔن‬
Ông Huzaifah ibnu Al Yaman  thấy có người đàn ông nọ đeo trên tay
miếng vải để hộ thân, ông cắt bỏ nó và đọc lời phán của Allah như sau:

َ ُ ۡ ُّ ُ َ َّ َّ
ُ َُ ۡ َ ُ ُۡ ََ
١٠٦ ‫رشكٔن‬
ٌ
ً
ْ
‫و‬
‫ال‬
‫إ‬
‫ٱهلل‬
‫ة‬
ً
ْ
ِ
ِ
ِ ‫وٌا يؤٌَِ أكرث‬
ِ

"Và đa số bọn họ chỉ tin nơi Allah trong khi là những người Mushrikun
(thờ đa thần)." Suroh Yusuf 12: 106.
ُٔ‫ حكي لبظ احلمكة ٔاخلٗط ٔحنٕ ذلك حمسً فإُ اعتكد البطّا أٌّا وؤثسة بٍفطّا د‬-)‫ب‬
.‫اهلل فّٕ وشسكا أكرب يف تٕحٗد السبٕبٗة‬
b)- Theo giáo luật Islam nếu ai đeo bùa bằng vải hay những gì khác là haram,
nếu với sự tin tưởng những lá bùa đeo đó sẽ ban bố không phải do Allah thì
mang tội Shirk lớn trong Tawhid Ar-Rububiyah, bởi rằng người đó đã tin tưởng
ở nhân tạo trong việc phù hộ chung với Allah.
Tuy nhiên nếu tin tưởng mọi việc do Allah ban cho, nhưng tin rằng với
những lá bùa đó là lý do để ban bố chớ không phải tự lá bùa đó ban cho thì là
Shirk nhỏ, bởi vì đã tạo ra lý do không phải đúng lý do của nó để gây sự thay
đổi trong lòng. Hành động đó là phương tiện đưa đến Shirk lớn vì trong lòng của
họ có thể vấp phải sự mong ước hay nhờ lá bùa đó sẽ hộ thân hay ban cho họ
những gì họ mong muốn.
.‫ اتلكربك ةا ألشاار واألحاار وحنْٔا‬:‫اىٍعيب الراةع‬
Thứ tư: Cầu xin ân lộc phúc lành từ cây cối hoặc cục đá hay khác nữa.
.‫اتلكربك ْٔ ظيب اىكربكث‬
At-Tabarruk có nghĩa là cầu xin được ban ân lộc và phúc lành, sự cầu ân
lộc phải qua hai điều sau:
ٓ‫ (ِٔرا كتاب أٌصلٍا‬:‫ وجن الكسآُ قاه تعاىل‬،ًٕ‫ أُ ٖكُٕ التربك بأوس شسع٘ وعم‬-)1
.‫) فىَ بسكاتْ ِداٖتْ لمكمٕب ٔشفاؤٓ لمصدٔز‬.921155 ً‫(األٌعا‬.)‫وبازك‬
1)- Sự ân lộc phúc lành này phải được giáo lý cho phép, như thiên kinh Qur’an,
qua lời phán của Allah:

َّ ُ
َ
ۡ َ َّ َ َ َ ۡ َ ۡ َ َ َٰ َ ُ ۡ َّ ُ َ ُ َ ۡ َ َ َ ۡ َ
ٌ َٰ‫َو َهَٰ َذا ن َِت‬
َ َ‫ُز ۡى َنَٰ ُّ ٌُت‬
َ َ‫ب أ‬
‫ِيَ يُؤٌ ُِِٔن‬
‫ارك ٌُّ َط ّ ِدق ٱذلِي بني يديِّ وتلِ ِ ِذر أم ٱىلرى وٌَ حٔلٓا ُۚ وٱذل‬
َ َٰ َ َ ۡ ُ َ
َ ُ ُ
َ
ۡ
٩٢ ‫يلع َضالح ِ ِٓ ًۡ ُيَاف ِظٔن‬
ًْ‫خ َرة ِ يُؤٌ ُِِٔن ةُِِّۖۦ و‬
ِ ‫ةِٱٓأۡل‬

"…Và đây là Kinh Sách mà Ta (Allah) ban xuống mang nhiều phúc lành."
Suroh Al An-am 6: 92 và 155.
Phúc lành và ân lộc của Qur’an là hướng dẫn, dìu dắt con người đến con
đường chính đạo, tạo sự thanh nhã trong sạch trong tim và giáo huấn tư cách,
hành động của con người để đi đúng đường và biết sợ Allah. Và còn nhiều điều
khác nữa qua phúc lộc từ kinh Qur’an.
‫ٔحنٕ ذلك‬..‫ كن التربك باألشجاز ٔاألحجاز ٔالكبٕز‬،‫ أُ ٖكُٕ التربك بأوس غري وشسٔع‬-)2
.‫فّرا كمْ وَ الشسك‬
Chanlyislam

37

USUL AL IMAN – CĂN BẢN CỦA ĐỨC TIN

2)- Cầu ân lộc phúc lành mà giáo lý không cho phép, như cầu xin ở những cây
cối, cục đá, ngôi mộ hay những nơi gọi là linh thiêng. Tất cả những vật đó điều
không được cầu xin, nếu cầu xin thì mang tội shirk.
,‫ (خرجِا ٌع رشٔل اهلل ضىل اهلل غييّ وشيً إىل حِني وحنَ حدذاء غٓد ةكفر‬:‫فػَ أيب واكد اليييث كال‬
‫ يا رشٔل‬:‫ فليِا‬,‫ فٍرُا بصدرة‬,‫ فلال ىٓا ذات أُٔاط‬,ًٓ‫وليٍرشكني شدرة يػهفٔن غِدْا وئِظٔن ةٓا أشيحخ‬
:ً‫ فلال رشٔل اهلل ضىل اهلل غييّ وشي‬,‫اهلل ضىل اهلل غييّ وشيً اجػو جلا ذات أُٔاط نٍا ىًٓ ذات أُٔاط‬

‫ (اجػو جلا إالْا نٍا ىًٓ ءاىٓث‬:‫ كيخً واذلي ُفس ةيده نٍا كاىج ةِٔ إرسائيو ىٍٔىس‬,‫ إُٓا الصنن‬,‫اهلل أنكرب‬

.)2180(:ً‫ رواه اىرتٌذي رك‬.)ً‫ ىرتكنب شنن ٌَ اكن كتيك‬.)138 :‫(األغراف‬.)‫كال إُكً كٔم جتٓئن‬
Ông Abi Wa'kiđy Al Laysi  thuật lại: "Chúng tôi ra đi chinh chiến với
Rosul  trong trận Al Hunainy, lúc đó chúng tôi mới vào Islam. Khi đó những
người Musrikin (đa thần) đến trước và treo vũ khí của họ trên cây gọi là Za'tu
Anwat đề cầu phúc lành. Khi chúng tôi đi ngang qua thấy vậy mới nói với Rosul
: - Thưa thiên sứ của Allah, hãy tạo cho chúng tôi za'tu Anwat như họ đã có.
Khi nghe vậy Rosul  nói: - Alloh hu akb‟ar, đó là con đường xưa của các
người, thề với Ðấng nắm lấy linh hồn của Ta, các người nói với Ta như con
cháu của Israel đã nói với Musa mà Allah đã phán: „Thấy thế (dân Israel)
nài nỉ với Musa: Hỡi Musa! Xin Thầy làm ra cho chúng tôi một thần linh
giống như thần linh của họ…‟ và Rosul tiếp: Các người vẫn còn chưa dứt
khoác với những gì của thời xưa 'ông bà để lại'." Hadith do At Tirmizy số
(3180) ghi lại.
Qua haidth trên, dẫn chứng cho thấy những người đi cầu xin phước lộc
hay sự che chở từ cây cối, cục đá, thần linh, mồ mả, hay đến đó tế lễ con vật cho
thần linh đó, lấy những lá bùa hay gì từ đó mà đeo vào thân, tất cả những hành
động đó đều mang tội shirk .
Hadith chứng minh những người muslim mới vô đạo đó xin với Rosul 
như những người của bani Israel xin với Nabi Musa : Xin Thầy làm cho
chúng tôi một thần linh như thần linh của họ. Những người của bani Israel xin
với Musa giống như những người đa thần đã làm, vì những người của bani Israel
xin một thần linh như những người đa thần đã xin thần linh của họ là cây cổ thụ
mang tên là Za'tu anwat, nên hai trường hợp này đều giống nhau là họ đi ngược
lại với lý thuyết độc tôn của At Tawhid. Bởi rằng cầu xin ở những cây cối với ý
tưởng đó là thần linh thì Shirk, vì họ đã đặt niềm tin ở thần linh khác ngoài
Allah.
ّ‫ويف كٔهل ضىل اهلل غييّ وشيً (ىرتكنب شنن ٌَ اكُج كتيكً) إشارة إىل أن شيئا ٌَ ذلم شيلع يف أٌخ‬

.ً‫ضىل اهلل غييّ وشي‬
Trong hadith trên Rosul  đã nói: Các ngươi vẫn còn lưu luyến với
những gì của tiền nhân trước kia. Có nghĩa là những việc đó sẽ xảy ra sau này
trong cộng đồng của Người, vì thế mà Rosul  nói lên để chặn đứng và cảnh
giác thế hệ sau này đừng noi theo.
Chanlyislam

38

USUL AL IMAN – CĂN BẢN CỦA ĐỨC TIN

.‫ اجليه غَ أغٍال حخػيق ةاىلتٔر‬:‫اىٍعيب اخلامس‬
Thứ năm: Những điều bị cấm liên quan đến mồ mả.
Vào thời Islam mới phát triển, việc viếng thăm mồ là điều cấm, vì lúc đó
người ta mới vào Islam, những phong tục tập quán cũ chưa dứt khoác được, họ
chưa có niềm tin vững chắc, nên tư tưởng phong kiến của họ vẫn chưa thoát ly
hoàn toàn. Cho nên để bảo vệ lý thuyết Tawhid, Rosul  đã cấm không cho
viếng thăm mồ mã. Cho đến thời gian nào đó, niềm tin của họ đã vững chắc, tư
tưởng của họ không còn do dự nghi nghờ với những gì xưa kia, nên Rosul 
mới cho phép nhưng với điều kiện nào đó trong phạm vi và mục đích của nó.
‫ (ُٓيخكً غَ زيارة اىلتٔر‬:ً‫ كال رشٔل اهلل ضىل اهلل غييّ وشي‬:‫فػَ ةرييدة ةَ احلطني ريض اهلل غِّ كال‬
.)977( :ً‫ رواه مصيً رك‬.)‫فزورْا‬

Ông Buraiđah ibnu Al Hussien  thuật lại lời của Rosul  nói: "Ngày
xưa Ta cấm các ngươi viếng mộ, nhưng nay các ngươi được phép viếng nó."
Hadith do Muslim ghi lại số (977).
:ً‫ مصي‬.)‫ (زوروا اىلتٔر فإُٓا حذنرة اىٍٔت‬:ً‫وغَ أيب ْريرة ريض اهلل غِّ كال رشٔل اهلل ضىل اهلل غييّ وشي‬
.)975(
Ông Abu Hurairoh  thuật lại lời của Rosul : "Hãy viếng thăm mộ, bởi
vì nhờ đó sẽ nhắc nhở các ngươi đến cái chết." Hadith do Muslilm ghi lại số
(975).
‫ (إين ُٓيخكً غَ زيارة اىلكرب‬:ً‫وغَ أيب شػيد اخلدري ريض اهلل غِّ كال رشٔل اهلل ضىل اهلل غييّ وشي‬
.)531/1( :ً‫) و احلاك‬38/3( ‫مصِد أمحد‬.)‫فزورْا فإن فيٓا غكربة‬
Ông Abi Said Al Khuđary  thuật lại lời của Rosul : "Ngày xưa Ta đã
cấm các ngươi viếng mộ, nay Ta cho phép viếng mộ vì nhờ sự việc đó sẽ đem
lại nhiều bài học cho các ngươi..." Hadith do Imam Ahmad số (38/3) và Al
Hakim số (531/1).
‫ (نِج ُٓيخكً غَ زيارة‬.ً‫ كال رشٔل اهلل ضىل اهلل غييّ وشي‬:‫وغَ أنس ةَ ٌالم ريض اهلل غِّ كال‬

:ً‫ مصخدرك احلاك‬.)‫ وال حلٔلٔا ْارا‬,‫ فإُٓا حرق اىليب وحدٌع اىػني وحذنر اآلخرة‬, ‫اىلتٔر أال فزورْا‬
.)533/1(
Ông Anas ibnu Malik  thuật lại lời của Rosul : "Ngày xưa Ta cấm
các ngươi không được viếng mộ, nay Ta cho phép, nhờ đó trái tim các ngươi
sẽ rung động, đôi mắt sẽ rơi lệ và nhắc nhở các ngươi đến ngày Sau, đừng
nên nói những lời không được phép ở đó." Hadith do Al Hakim ghi lại số
(533/1).
‫ (اكن رشٔل اهلل ضىل اهلل غييّ وشيً يػيًٍٓ إذا خرجٔا إىل اىٍلاةر فاكن‬:‫وغَ ةريدة ريض اهلل غِّ كال‬
‫ أشأل اهلل‬,‫ وإُا إن شاءاهلل ةكً لالحلٔن‬,‫ الصالم غييكً أْو ادليار ٌَ اىٍؤٌِني والصيٍني‬:‫كاحيًٓ يلٔل‬
.)975( .ً‫ رواه مصي‬.)‫جلا و ىكً اىػافيث‬

Chanlyislam

39

USUL AL IMAN – CĂN BẢN CỦA ĐỨC TIN

Ông Buraidah  thuật lại là Rosul  đã dạy họ khi đi viếng mộ, họ đã nói
như sau: "Asslam mu-alaikum ahluđ điyar minal moamininena wal
musliminena, wa inna Insah Allah bikum la'hikunna, wa as alulloh lana
walakum al a'fiyah."
Ý nghĩa : Cầu xin sự bình an cho các bạn những người của thế giới bên kia từ
những người tin tưởng và muslimine. Chúng tôi, Insha Allah cũng sẽ theo gót
các bạn mà đi, cầu xin với Allah cho chúng tôi và cho các bạn được sự tha thứ
của Allah... Hadith do muslim ghi lại số: (975).
Qua những hadith trên chứng minh cho biết, sau khi bị cấm lại được cho
phép viếng thăm mộ không ngoài hai mục đích như sau:
.‫ اىزتْيد يف ادلُيا ةخذنرة اآلخرة واىٍٔت وابلىل‬:‫األول‬
Thứ nhất: Không màng đến thế tục với sự tranh chấp quyền lợi mà nghĩ
nhiều đến ngày Sau và cái chết với những sự thử thách tai họa trên đời này. Khi
nhìn thấy ngôi mộ, con người mới cảm thấy sợ mà lo hành đạo để cầu mong cho
Allah hài lòng, cũng nhờ đó mà quên đi những việc đua đòi, tranh chấp và luôn
nghĩ đến hậu quả về sau.
.ًٓ‫ اإلحصان إىل اىٍٔىت ةادلاعء ىًٓ واىرتحً غييًٓ وظيب اىٍغفرة ىًٓ وشؤال اهلل اىغفٔ ى‬:‫اثلاُيث‬
Thứ nhì: Qua sự viếng thăm mộ đó, con người cảm thấy thương sót người
chết nhiều hơn, nên nhờ đó họ mới xin với Allah ban sự thương sót và tha thứ
cho những người đang nằm trong đó.
Trên đây là những bằng chứng cụ thể mà Islam cho phép, còn những ai nói được
phép đến viếng thăm mộ rồi cầu xin từ những người chết thì hãy đưa ra bằng
chứng.
Trong Sunnah của Rosul  đã đưa ra nhiều điều cấm liên quan đến ngôi
mộ và sự viếng thăm nó, không ngoài mục đích bảo vệ lý thuyết Tawhid và quan
tâm thiết thực đến người chết. Cho nên bắt buộc mọi người muslim phải học hỏi
kỹ càng về những điều quan trọng này, để hầu tránh những điều không tốt tai hại
trong cuộc sống hằng ngày, từ những sự thiếu hiểu biết rõ ràng trong đó.
.‫ الٍّ٘ عَ قٕه اهلجس عٍد شٖازة الكبٕز‬-)1
1) Khi viếng mộ không được nói những điều không được phép.
Qua hadith trên, Rosul  đã nói khi viếng mộ không được nói những gì
không được phép có nghĩa là không được thêm những gì giáo lý đã giảng dạy.
Ngược lại như chúng ta thấy ngày hôm nay, người ta đến đó để cầu xin từ người
chết để được ban bố hay che chở mà quên đi Allah, đó là những điều shirk và có
thể đưa đến Kuf hay ngoại đạo. Có rất nhiều hadith của Rosul  cấm cầu xin từ
mồ mả, Người đã dùng từ nguyền rủa đối với những ai cầu xin từ đó (người
chết) qua hadith sau:
‫ شٍػج رشٔل اهلل ضىل اهلل غييّ وشيً كتو أن ئٍت خبٍس‬:‫غَ جِدب ةَ غتد اهلل ريض اهلل أُّ كال‬
‫ أال فال حخخذوا اىلتٔر‬,‫ ( أال إن ٌَ اكن كتيكً اكُٔا يخخذون كتٔر أُبيائًٓ وضاحليًٓ مصاجد‬:‫يلٔل‬
)532( :ً‫مصيً ةرك‬.)‫مصاجد إين أُٓاكً غَ ذلم‬
Chanlyislam

40

USUL AL IMAN – CĂN BẢN CỦA ĐỨC TIN

Ông Junđub ibnu Abdulloh  thuật lại: Tôi nghe Rosul  nói năm ngày
trước ngày Người từ thế: "Có phải những người của thế hệ trước các người đã
tạo những ngôi mộ của những sứ giả 'học giả' của họ trước kia thành masjid
(nơi thờ phượng). Ðừng bao giờ lấy đó (ngôi mộ) làm masjid (nơi thờ
phượng) Ta cấm các người làm như vậy." Hadith do Muslim ghi lại số (532).
Cầu xin từ người chết để được che chở và ban bố là điều phản đạo, nó trở
thành shirk lớn, vì người cầu xin đó không cầu xin ở Allah mà đi cầu xin ở thần
linh khác, và thần linh đó lại là người chết. Nhưng khi đứng đu-a trên mộ để
được đáp ứng nguyện vọng không khác gì hành lễ hay sola trong masjid có ngôi
mộ trong đó, là điều biđ'ah không thi hành được.
‫ (ىػَ اهلل احلٓٔد‬.ٌِّ ً‫ أُّ كال ضىل اهلل غييّ وشيً يف مرضّ اذلي لً يل‬:‫غَ اعئشث ريض اهلل غِٓا‬
.)531( :ً‫) ومصي‬133 0( :‫ابلخاري‬.)‫واجلطارى اختذوا كتٔر أُبياءًْ مصاجد‬

Bà Aysah (Mẹ của những người tin tưởng) thuật lại lời của Rosul  nói
trong khi người bệnh nặng vài ngày sau Người lìa trần: Allah đã nguyền rủa
người Do Thái và Thiên Chúa Giáo đã tạo những ngôi mộ học giả của họ thành
masjid (nơi thờ phượng). Hadith do Al Bukhory số (1320) và Muslim (531).
.‫ اذل ةح واجلحر غِد اىلتٔر‬-)2
.‫فإن اكن ذلم حلربا إىل اىٍلتٔريَ حللضٔا حاجث ليشخص فٓٔ رشك أنكرب‬

2) Tế lễ (thú vật hay bất cứ gì) trên mộ.
Trường hợp tế lễ con vật để được gần gũi với người nằm trong mộ để
được việc họ cầu mong, đó là shirk lớn, còn tế lễ với mục đích khác đó là biđ'ah
tồi bại nguy hiểm, vì từ đó sẽ đưa đến shirk, qua lời cảnh cáo của Rosul :
.)‫ (اكُٔا يػلرون غِد اىلكرب ةلرة أو شاة‬:‫ كال غتد الرزاق‬, )‫ (ال غلر يف اإلشالم‬.ً‫ىلٔهل ضىل اهلل غييّ وشي‬

.)3222( :ً‫شنن أيب داود ةرك‬

Trong Islam sự hiếm hoi (không con) là do Allah định đoạt. Ông
Abdurrozak giải thích: “Ngày xưa người Arab muốn có con thường dâng hiến
con bò hay con dê cừu để tế lễ ngôi mộ nào đó để cầu xin người chết ban cho họ
có con”. Hadith do Abu Dawud ghi lại số (3222).
‫ وابلِاء غييٓا و اىلػٔد‬,‫ والهخاةث غييٓا‬, ‫ وجتطيطٓا‬,‫ رفػٓا زيادة يلع اىرتاب اخلارج ٌِٓا‬-3,4,5,6,7
.‫غييٓا‬

3, 4, 5, 6, 7 Lấp đất trên mộ cao hơn những gì đào lên, xây mộ bia, viết
(vẽ) trên mộ và ngồi trên mộ
Tất cả những điều trên đây là biđ'ah do những người Do Thái và Thiên
Chúa xưa kia làm nên, đó là những điều đưa đến shirk, không được phép trong
Islam, qua hadith sau:
‫ وأن‬,ّ‫ وأن يلػد غيي‬,‫ (ُيه رشٔل اهلل ضىل اهلل غييّ وشيً أن جيطص اىلكرب‬:‫غَ جاةر ريض اهلل غِّ كال‬
ً‫) واحلاك‬3226( ‫) و أيب داود‬970( ً‫ رواه مصيً ةرك‬.)ّ‫ أو يكخب غيي‬,ّ‫ وأن يزاد غيي‬,ّ‫يبىن غيي‬
.)525/1(
Chanlyislam

41

USUL AL IMAN – CĂN BẢN CỦA ĐỨC TIN

Ông Jabir  thuật lại lời của Rosul  nói: Rosul  cấm không được xây
mộ bia, ngồi lên mộ, không được lấp đất cao hơn (những gì đào lên) và không
được viết (hay vẽ hình ảnh) trên mộ. Hadith do Muslim số (970), Abu Dawud
(3226) và Al Hakim số (525/1).
.‫ الطالة إىل اىلتٔر وغِدْا‬-)8
8)- Soly hướng về và trên mộ
‫ وال ختيصٔا‬,‫ (ال حطئا إىل اىلتٔر‬:‫ شٍػج رشٔل اهلل ضىل اهلل غييّ وشيً يلٔل‬:‫فػَ أيب اىغِٔي كال‬

.)972( .ً‫ رواه مصيً ةرك‬.)‫غييٓا‬
Ông Abi Al Gonawy  thuật lại có nghe Rosul  nói: “Ðừng soly trước
mặt có ngôi mộ và đừng ngồi lên ngôi mộ.” Hadith do Muslim số (972).
‫ إال‬,‫ (األرض لكٓا مصاد‬:ً‫ كال رشٔل اهلل ضىل اهلل غييّ وشي‬:‫وغَ أيب شػيد اخلدري ريض اهلل غِّ كال‬
.‫) وضححّ احلاكً ووافلّ اذلِْب‬317( ‫ اىرتٌذي‬,)492( ‫ شنن أيب داود‬.)‫اىٍلكربة واحلٍام‬
Ông Abi Said Al Khuđary  thuật lại lời của Rosul : “Tất cả mặt đất
đều là masjid (nơi hành lễ) ngoại trừ ngôi mộ và cầu tiêu.” Hadith do Abi
Dawud số (492) và At Tirmizy số (317) ghi lại.
.‫ ةِاء اىٍصاجد غييٓا‬-)9
9)- Xây cất masjid trên mộ.
Không được phép xây cất masjid trên miếng đất có chôn người ở đó hay
trên ngôi mộ, vì đó là hành động biđ'ah mù quáng mà những người Do Thái và
Thiên Chúa đã làm trước kia, được bà Aysah nhắc lại trong hadith: Allah
nguyền rủa người Do Thái và Thiên Chúa tạo những mồ mả của sứ giả hay
học giả của họ thành masjid (nơi hành lễ).
.‫ اختاذْا غيدا‬-)10
10)- Tạo những ngôi mộ thành những nơi lễ lộc.
Ðó là điều biđ'ah mà những người không hiểu rõ thường tụ tập đến những
ngôi mộ để vui mừng như lễ lộc, qua hadith sau chứng minh đều cấm đó.
‫ (ال حخخذوا ككربي غيدا (*) وال‬:ً‫ كال رشٔل اهلل ضىل اهلل غييّ وشي‬:‫فػَ أيب ْريرة ريض اهلل غِّ كال‬

/2( ‫) و أمحد‬2042( ‫ رواه أةٔ داود‬.)‫ فإن ضالحكً يتيغىن‬,‫ وحيرٍا نِخً فطئا يلع‬,‫جتػئا ةئحكً كتٔرا‬
.)367
Ông Abu Hurairoh  thuật lại lời của Rosul  nói: « Ðừng tạo ngôi mộ
của Ta thành nơi Id và đừng tạo nhà cửa của các người thành nghĩa trang,
hãy solawat (cầu chúc an lành) cho Ta dù các người ở bất cứ đâu, nó sẽ đến
với Ta) » Hadith do Abu Dawud số (20420) và Ahmad số (367/2) ghi lại.
.‫ شد الرحال إحلٓا‬-)11
11)- Du hành để viếng mồ mã.
Không được du hành dù cá nhân hay tập thể đến viếng những nơi có mồ
mã, và cho đó là linh thiêng, vì hành động đó là con đường đưa đến shirk, qua
hadith sau:
Chanlyislam

42

USUL AL IMAN – CĂN BẢN CỦA ĐỨC TIN

:‫ (ال تشد الرحال إال إىل ذالذث مصاجد‬:‫غَ أيب ْريرة ريض اهلل غِّ غَ اجلِب ضىل اهلل غييّ وشيً كال‬

:ً‫) ومصي‬1189( :ً‫ ابلخاري ةرك‬.)‫ ومصاد الرشٔل ضىل اهلل غييّ وشيً و مصاد األكىص‬,‫اىٍصاد احلرام‬
.)1397(
Ông Abu Hurairoh  thuật lại lời của Rosul  nói: "Chỉ được du hành
đi viếng thăm ba masjid đó là: 1)- Masjid Al Haram (Mecca), 2)- Masjid Rosul
(Al Medinah) và 3)- Masjid Al Akso (Jerusalem)." Hadith do Al Bukhory số
(1189) và Muslim số (1397) ghi lại.

Đón xem phần tư: At Tawwassul


TỦ SÁCH
Chanlyislam.net


Biên soạn: ABU HARITH
Trình bày: Abu Zahida

Chanlyislam

43

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful