You are on page 1of 7
Biểu đồ 5-6

Biểu đồ 5-6

Biểu đồ 5-6 Hàm tổn hao cacbon monoxit không cháy phụ thuộc vào lượng oxi dư

Biểu đồ 5-6 Hàm tổn hao cacbon monoxit không cháy phụ thuộc vào lượng oxi dư và cacbon monoxit thải ra của khí thiên nhiên.

Cách xác định ngắn gọn hiệu quả cải thiện.

Hiệu quả cải thiện của lò hơi tại mỗi điểm bắt lửa phụ thuộc vào cả việc giảm lượng không khí dư cũng như nhiệt độ đường khói.

Hệ thức cho việc tính gần đúng hiệu suất cải thiện để giảm các thông số vận hành được trình bày tại các biểu đồ 5-8 và 5-9. Các hệ thức được phát triển bởi KVB bằng cách giả định rằng nhiệt độ gần như không đổi cho tất cả các nhiên liệu và khí thoát ra( phù hợp với tiêu chuẩn ASME) và tổn thất nhiệt theo đường khói thải là một hàm tuyến tính của không khí dư khi lò hơi hoạt động bình thường.

Các hệ thức có thể được sử dụng cùng nhau để đánh giá hiệu quả cải thiện đạt được và giữ nguyên điểm bắt lửa của khí thiên nhiên, #2 through#6 oils, các loại nhựa đường phổ biến và các loại than á bitum. Một số sử dụng của nó được trình bày dưới đây.

Giảm lượng Oxi dư.

Biểu đồ 5-8 cho ta số phần trăm gần đúng của hiệu quả cải thiện tương ứng khi giảm mỗi 1% lượng không khí dư. Sử dụng đồ thị 1-1 để biến đổi lượng oxi dư thành không khí dư, và sau đó xác định hiệu quả cải thiện ngay tai nhiệt độ khói thải. Ví dụ, nếu lượng oxi dư giảm từ 6% còn 3.5% từ đồ thị 1-1, nó xác định rằng không khí dư đã tụt từ 40% còn 20%, 20% của tổng sự thay đổi. Nếu nhiệt độ đường khói thải là 360oF, hiệu quả cải thiện là 20 lần 0.05 hay 1.0%.

Giảm nhiệt độ đường khí thải.

Giảm nhiệt độ đường khói thải cũng như giảm lượng Oxi dư. Tính đến năng suất, sử dụng tính toán trước đó bằng cách sử dụng nhiệt độ đường khói thải ban đầu và thêm các cải tiến nâng cao hiệu quả tại mức giảm không khí dư thu được từ biểu đồ 5-7.

Biểu đồ 5-7 Đường cong thể hiện % hiệu quả cải thiện cho mỗi 10oF giảm

Biểu đồ 5-7 Đường cong thể hiện % hiệu quả cải thiện cho mỗi 10oF giảm của nhiệt độ đường khói thải. Giá trị ước tính cải tiến hiệu quả về khí tự nhiên điển hình, #2 through #6 oils and than hóa thạch.

Biểu đồ 5-8 Đường cong thể hiện % hiệu quả cải thiện cho mỗi % giảm

Biểu đồ 5-8 Đường cong thể hiện % hiệu quả cải thiện cho mỗi % giảm của Không khí dư. Giá trị ước tính cải tiến hiệu quả về khí tự nhiên điển hình, #2 through #6 oils and than hóa thạch.

Biểu đồ 5-9 Đường cong thể hiện % hiệu quả cải thiện cho mỗi 10oF giảm

Biểu đồ 5-9 Đường cong thể hiện % hiệu quả cải thiện cho mỗi 10oF giảm của nhiệt độ đường khói thải. Giá trị ước tính cải tiến hiệu quả về khí tự nhiên điển hình, #2 through #6 oils và than hóa thạch.

Ví dụ về cách thức rút gọn.

Để minh họa, nếu trong ví dụ trước, nhiệt độ đường khói thải giảm từ 360oF xuống 340oF, lượng Oxi dư giảm từ 6% con 3.5%, ảnh hưởng do nhiệt độ đường khói thải giảm 20oF là 2 lần 0.25, hoặc bằng 5%. Tổng cải thiện hiệu quả là 1.0 cộng với 0.5, tổng các cải thiện nằm trong khoảng

1.5%.