Báo cáo thử việc

KẾ HOẠCH IP VÀ CHIẾN LƯỢC ĐỊNH TUYẾN CHO HỆ THỐNG MẠNG VINASHIN Người thực hiện: Lê Vũ Thắng

I. KẾ HOẠCH IP
1. Nguyên tắc Đảm bảo tính ổn định, khả chuyển cho hệ thống Có khả năng mở rộng trong tương lai Tiết kiệm địa chỉ public & đảm bảo hoạt động của hệ thống

2. Kế hoạch phân chia địa chỉ IP cho hệ thống 2.1 Lớp core - 10.10.10.0/30 - 10.10.10.4/30 - 10.10.10.8/30

2.2 Lớp distribute - Phân chia theo vùng Bắc, Trung và Nam - Sử dụng dải 172.31.X2.X1/24 X2: 1-63 với miền BẮC X2: 64-127 với miền TRUNG X2: 128-191 với miền NAM

2.3 Lớp Access - 172.30.0.0/16 cho miền Bắc - 172.26.0.0/16 cho miền Trung - 172.22.0.0/16 cho miền Nam - (Tất cả các kết nối từ các cty đến tỉnh được chia nhỏ thành các dải /30)

II. Chiến lược định tuyến
1.Định tuyến tĩnh 1.1 ưu điểm của định tuyến tĩnh - Ổn định, sử dụng ít tài nguyên hệ thống - Bảo mật vì các tuyến không cần quảng bá 1.2 Sử dụng định tuyến tĩnh Router các đơn vị thành viên: đặt default root

2. Giao thức OSPF
2.1 Ưu điểm của giao thức - Hỗ trợ tốt cho MPLS chạy ở core - Hội tụ nhanh, không loop - Có khả năng phân cấp mạng - OSPF được phát triển trên các thiết bị của nhiều hãng khác nhau

2.2 Sử dụng OSPF - Hệ thống chia làm 4 area: 0,1,2,3 - Area 0 : vùng core - Area 1 : Các router các tỉnh miền Bắc - Area 2 : Các router các tỉnh miền Trung - Area 3 : Các router các tỉnh miền Nam - Số Router trong 1 vùng < 50 & đảm bảo yêu cầu về độ hội tụ

3. Giao thức BGP
3.1 Ưu điểm của giao thức - Quản lí số lượng tuyến lớn - Sử dụng để kết nối giữa các AS hay ISP 3.2 Sử dụng giao thức BGP - Kết nối hệ thống với các ISP khác & ra internet

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful