You are on page 1of 4

Sơ đồ truyền cắt trực tiếp (Direct Transferred tripping).

DTT Với sơ đồ truyền cắt trực tiếp có sơ đồ nguyên lý như sau:
Kênh truyền

Máy thu F1

T G

Máy phát
F1

PT1

Vùng Z1
Ru

A
MC1

CT2

MC2

CT1

Vùng Z1

B
Ru

PT2

Máy phát
F2

G

T

Máy thu F2

Kênh truyền

Sơ đồ truyền cắt trực tiếp nội tuyến. Mổi đầu yêu cầu một máy phát và một máy thu tín hiệu. trình tự mổi thiết bị được chon lọc sao cho không có sự tương tác giữa các kênh truyền. Điều này có nghĩa là một tín hiệu truyền cắt bởi máy phát f1 chỉ được nhận bởi máy thu f1 và một tín hiêu khi máy phát f2 làm việc chỉ được nhận bởi máy thu f2. Những rơ le được thiết kế như những Ru đại diện những rơ le vùng 1 tác động nhanh cho cả có hướng chạm đất và pha mà vùng cài đặt được đặt xếp chồng nhưng không che phủ hết đến đầu xa. Nếu việc cài đặt không cho phép thì sơ đồ này không được sử dụng. Một sự cố trong vùng giữa máy cắt 1 và điểm A rơ le RU tại đầu 2 sẽ không phát hiện được sự cố và chúng sẽ không làm việc. Rơ le tại đầu 1 nhìn thấy sự cố, cắt máy cắt 1 và phát tín hiệu liên động đầu ra f2, tín hiệu liên động đầu ra được nhận bởi máy thu f2 điều này làm rơ le bảo vệ G trở về khép tiếp điểm G. Nó cũng khởi tạo rơ le cắt T. Khi tiếp điểm G và T được đóng nó sẽ cắt máy cắt 2. Tương tự khi có sự cố xảy ra giữa máy cắt 2 và điểm B Với sự cố giữa vùng xếp chồng (giữa A và B) rơ le ở cả 2 đầu đều làm việc và cắt máy cắt tức thời, hai tín hiệu truyền cắt được gửi đi. Việc tiếp nhận những tín hiệu sẻ tăng thêm độ tin cậy cho mạch cắt máy cắt tại cả 2 đầu đường dây nếu những máy cắt không cắt được. Nếu vùng của nhưng rơ le ở 2 đầu đường dây không xếp chồng, sự có xuất hiên trong vùng chêt đường dây thỉ rơ le sẽ không làm việc, không

Sơ đồ truyền cắt cho phép nội tuyến (Permissive underreaching Transferred tripping). tín hiệu . Một sự cố trong vùng giữa máy cắt 1 và điểm A rơ le RU tại đầu 2 sẽ không phát hiện được sự cố nhưng các rơ le Ro làm việc. sự cố sẽ được loại trừ bởi bảo vệ dự phòng. cắt máy cắt 1 và phát tín hiệu liên động đầu ra f2. Kênh truyền Máy thu F1 Máy phát F1 T Ro PT1 Rơ le cắt nhanh với vùng mở rộng Vùng Z1 A CT2 B Vùng Z1 G T Ro Ru PT2 G Ru MC2 MC1 CT1 Máy phát F2 Rơ le cắt nhanh với vùng mở rộng Kênh truyền Máy thu F2 Sơ đồ chức năng của sơ đồ truyền cắt cho phép nội tuyến Mổi đầu yêu cầu một máy phát và một máy thu tín hiệu. Rơ le Ro là những thiết bị phát hiện sự cố cơ bản(Bộ khởi động).có tín hiệu truyền cắt. Điều này có nghĩa là một tín hiệu truyền cắt bởi máy phát f1 chỉ được nhận bởi máy thu f1 và một tín hiêu khi máy phát f2 làm việc chỉ được nhận bởi máy thu f2. có thể dẫn đến việc cắt nhầm tất cả. PUTT Sau đây là hình vẽ trình bày sơ đồ nguyên lý của sơ đồ truyền cắt cho phép nội tuyến. trình tự mổi thiết bị được chon lọc sao cho không có sự tương tác giữa các kênh truyền. Những rơ le được thiết kế như những Ro đại diện những rơ le tác động nhanh cho cả có hướng chạm đất và pha mà được đặt vùng vượt quá che phủ hết đến đầu xa. Những rơ le được thiết kế như những Ru đại diện những rơ le vùng 1 tác động nhanh cho cả có hướng chạm đất và pha mà được đặt xếp chồng nhưng không che phủ hết đến đầu xa. Rơ le Ru là những thiết bị truyền cắt bởi vì chúng phát tín hiệu liên động đầu ra. bắt đầu tín hiệu truyền cắt. Nếu vùng của bất kỳ rơ le nào đặt quá rộng dẫn đến rơ le sẽ làm việc khi sự cố bên ngoài. Rơ le tại đầu 1 nhìn thấy sự cố. Rơ le Ro là những thiết bị cho phép vì chúng phải làm việc để cho phép một tín hiệu truyền cắt được nhận để cắt các máy cắt liên quan.

Những rơ le được thiết kế như những Ro đại diện những rơ le tác động nhanh cho cả có hướng chạm đất và pha mà được đặt vùng vượt ra khỏi đầu xa. Nếu vùng của nhưng rơ le ở 2 đầu đường dây không xếp chồng. POTT Kênh truyền Máy thu F1 Máy phát F1 T PT1 G Ro Rơ le cắt nhanh với vùng mở rộng CT2 MC2 MC1 CT1 Ro Rơ le cắt nhanh với vùng mở rộng G T PT2 Máy phát F2 Kênh truyền Máy thu F2 Sơ đồ chức năng của sơ đồ truyền cắt cho phép ngoại tuyến Mổi đầu yêu cầu một máy phát và một máy thu tín hiệu. Việc tiếp nhận những tín hiệu cộng với hoạt động rơ le Ro sẻ tăng thêm độ tin cậy cho mạch cắt máy cắt tại cả 2 đầu đường dây nếu những máy cắt không sẳn sàng cắt. Tương tự khi có sự cố xảy ra giữa máy cắt 2 và điểm B Với sự cố trong vùng xếp chồng giữa A và B rơ le RU ở cả 2 đầu đều làm việc và cắt máy cắt tức thời. sự cố có thể sẽ được loại trừ bởi bảo vệ dự phòng. . Điều này có nghĩa là một tín hiệu truyền cắt bởi máy phát f1 chỉ được nhận bởi máy thu f1 và một tín hiêu khi máy phát f2 làm việc chỉ được nhận bởi máy thu f2. sự có xuất hiên trong vùng chêt đường dây thỉ không có rơ le Ru nào làm việc. bất kể những rơ le RO làm việc hay không. Nó cũng khởi tạo rơ le cắt T đóng tiếp điểm T. không có tín hiệu truyền cắt.phát tín hiệu liên động đầu ra được nhận bởi máy thu f2 điều này làm rơ le bảo vệ G trở về khép tiếp điểm G. Tại cùng thời gian này tín hiêu truyền cắt được gửi đi cả hai hướng. Khi tiếp điểm G và T được đóng và rơ le cho phép liên quan khởi tạo máy cắt 2 sẻ được cắt. Sơ đồ truyền cắt cho phép ngoại tuyến (Permissive overreaching Transferred tripping). trình tự mổi thiết bị được chon lọc sao cho không có sự tương tác giữa các kênh truyền.

không che phủ hết đường dây. . bắt đầu tín hiệu truyền cắt. Kể từ khi các RO làm việc các máy cắt được cắt. trong khi các rơ le T kích hoạt và đóng những tiếp điểm của chúng. chúng cũng là những thiết bị cho phép vì chúng phải làm việc để cho phép một tín hiệu truyền cắt được nhận để cắt các máy cắt liên quan. những sự cố trong vùng không che phủ có thể không truyền cắt tại bất kỳ đầu nào. Một sự cố trong vùng đường dây được bảo vệ rơ le RO tại đầu cả 2 đầu đường dây hoạt động phát tín hiệu liên động đầu ra của mình. Nếu những rơ le RO tại bất ký đầu nào cài đặt vùng quá ngắn. Một sơ đồ dự phòng để loại trừ sự cố.Trong sơ đồ này rơ le các Ro đảm nhận hai chức năng. Trong trường hợp này các rơ le bảo vệ G trở về và khép những tiếp điểm của chúng. Chúng là những thiết bị truyền cắt bởi vì chúng phát. Tín hiệu tín hiệu liên động đầu ra được nhận tại cả 2 đầu.