P. 1
Giao an Sinh 10 Tron Bo

Giao an Sinh 10 Tron Bo

|Views: 856|Likes:
Published by Kyo Vũ

More info:

Published by: Kyo Vũ on Dec 06, 2011
Copyright:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

02/15/2013

pdf

text

original

Sections

  • Tiết 1: CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG
  • Tiết 2: Bài 2: CÁC GIỚI SINH VẬT
  • Tiết 3 - Bài3: CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ NƯỚC
  • Tiết 5: PRÔTEIN
  • Tiết 6 - Bài 6: AXIT NUCLÊIC
  • Tiết 7 – Bài 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ
  • Tiết 8 – Bài 8: TẾ BÀO NHÂN THỰC
  • Tiết 9: KIỂM TRA 1 TIẾT
  • Tiết 10: TẾ BÀO NHÂN THỰC(TT)
  • Tiết 11: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT
  • Tiết 12: THỰC HÀNH - THÍ NGHIỆM CO VÀ PHẢN CO NGUYÊN SINH
  • Tiết 14: ENZIM VÀ VAI TRÒ CỦA ENZIM TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT
  • Tiết 15: THỰC HÀNH- MỘT SỐ THÍ NGHIỆM VỀ ENZIM
  • Tiết 16: HÔ HẤP NỘI BÀO
  • Tiết 20: CHU KÌ TẾ BÀO VÀ QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN
  • Tiết 21: GIẢM PHÂN
  • Tiết 22: THỰC HÀNH: QUAN SÁT CÁC K Ỳ CỦA NGUYÊN PHÂN TRÊN TIÊU BẢN RỄ HÀNH
  • Tiết 23: DINH DƯỠNG, CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở VI SINH VẬT
  • Tiết 24: QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP VÀ PHÂN GIẢI CÁC CHẤT Ở VI SINH VẬT
  • Tiết 25: THỰC HÀNH- LÊN MEN ÊTILIC VÀ LĂCTIC
  • Tiết 26: SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
  • Tiết 27: KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN SINH 10(Ban cơ bản)
  • Tiết 28: SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT
  • Tiết 29: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
  • Tiết 31: SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUT TRONG TẾ BÀO CHỦ
  • Tiết 32: VIRUT GÂY BỆNH, ỨNG DỤNG CỦA VIRUT TRONG THỰC TIỄN
  • Tiết 33: BỆNH TRUYỀN NHIỄM VÀ MIỄN DỊCH

Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản

)
Phần I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG Tiết 1: CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG Ngày soạn: 01.09.2008 Ngày dạy: 04.09.2008 I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: HS giải thích được tổ chức và nguyên tắc thứ bậc trong thế giới sống, đặc điểm chung của các cấp độ tổ chức sống. 2. Kĩ năng: Rèn luyện tư duy hệ thống và rèn luyện phương pháp tự học. 3. Giáo dục cho học sinh về cơ sở khoa học về các cấp độ tổ chức sống trong sinh giới. II. Chuẩn bị: Hình vẽ các cấp độ tổ chức của thế giới sống. III. Phương pháp dạy học: Vấn đáp + trực quan, hoạt động nhóm. IV. Trọng tâm bài giảng: Đặc điểm chung các cấp tổ chức sống. V. Tæ chøc c¸c ho¹t ®éng d¹y vµ häc: 1. æn định lớp: 2. Bài mới: Hoạt động thầy trò Hoạt động 1: Các cấp tổ chức sống: (?) Sinh vật khác vật vô sinh ở những điểm nào ? HS (?) Học thuyết tế bào cho biết những điều gì ? HS: SV có những biểu hiện sống như: TĐC, sinh trưởng,... ? Hãy quan sát hình vẽ sgk và nhận xét c¸ch thøc tæ chøc cña thÕ giíi sèng? HS: quan h×nh vÏ th¶o luËn nhãm vµ tr¶ lêi c©u hái. GV: nhËn xÐt vµ bæ sung Hoạt động 2: Đặc điểm các cấp tổ chức sống: (?) Hãy cho biết các cấp độ tổ chức cơ bản của thế giới sống ? HS: (?) Tại sao nói tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật ? HS: (?) Nguyên tắc thứ bậc là gì ? HS: (?) Thế nào là đặc điểm nổi trội ? Cho ví dụ ? Nội dung I. Các cấp tổ chức của thế sống: - Thế giới sinh vật được tổ chức theo thứ bậc chặt chẽ. - Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật. Mọi hoạt động sống đều diễn ra ở tế bào. - Các cấp tổ chức cơ bản của tổ chức sống bao gồm: Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã và hệ sinh thái.

II. Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống: 1. Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc: - Nguyên tắc thứ bậc: là tổ chức sống cấp dưới làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp trên. - Đặc điểm nổi bậc là đặc điểm của một cấp tổ chức nào đó được hình thành do sự tương tác của các bộ phận cấu tạo nên chúng. Đặc diểm này không thể có được ở cấp tổ chức nhỏ hơn. - Đặc điểm nổi trội đặc trưng cho thế giới sống là: TĐC và NL, sinh trưởng, phát triển, sinh sản, cảm ứng, khả năng tự điều chỉnh cân bằng
1

Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản)
HS: (?) Đặc điểm nổi trội đặc trưng cho cơ thể sống là gì ? HS: (?) Hệ thống mở là gì ? Sinh vật và môi trường có mối quan hệ như thế nào ? HS: (?) Làm thế nào để SV có thể sinh trưởng, phát triển tốt nhất trong môi trường ? (?) Tại sao ăn uống không hợp lí sẽ bị bệnh ? (?) Vì sao sự sống tiếp diễn liên tục từ thê hệ này sang thế hệ khác? HS: (?) Vì sao cây xương rồng khi sống trên sa mạc có nhiều gai dài và nhọn? HS: th¶o luËn nhãm vµ tr¶ lêi c©u hái. GV: nhËn xÐt vµ bæ sung nội môi, tiến hoá thích nghi với môi trường. 2. Hệ thống mở và tự điều chỉnh: Hệ thống mở: SV ở mọi cấp độ tổ chức đều không ngừng trao đổi chất và năng lượng với môi trường. Sinh vật không chỉ chịu sự tác động của môi trường mà còn góp phần làm biến đổi môi trường. Khả năng tự điều chỉnh của hệ thống sống nhằm đảm bảo duy trì và điều hoà cân bằng động trong hệ thống để tồn tại và phát triển. 3. Thế giới sống liên tục phát triển: Sự sống tiếp diễn liên tục nhờ sự truyền thông tin trên AND từ thế hệ này sang thế hệ khác. Các sinh vật trên trái đất có chung nguồn gốc. Sinh vật có cơ chế phát sinh biến dị di truyền được tự nhiên chọn lọc nên thích nghi với môi trường và tạo nên một thế giới sống đa dạng và phong phú -> Sinh vật không ngừng tiến hoá.

-

-

-

-

4. Củng cố: Câu 1: Vật chất sống trong tế bào được xắp xếp theo trình tự nào ? A. Phân tử vô cơ - đại phân tử - phân tử hữu cơ – siêu phân tử - bào quan. B. Phân tử hữu cơ - phân tử vô cơ - đại phân tử - siêu phân tử - bào quan. C. Phân tử vô cơ - phân tử hữu cơ - đại phân tử - siêu phân tử - bào quan. x D. Phân tử vô cơ - đại phân tử - phân tử hữu cơ - siêu phân tử - bào quan. Câu 2: Thế giới sống được sắp xếp theo các cấp tổ chức chính như thế nào ? A. Tế bào - cơ thể - quần xã - quần thể - hệ sinh thái - sinh quyển. B. Tế bào - cơ thể - quần thể - quần xã - hệ sinh thái - sinh quyển. x C. Tế bào - bào quan - cơ thể - quần xã - hệ sinh thái - sinh quyển. D. Tế bào - cơ thể - quần thể - loài - hệ sinh thái - sinh quyển. Câu 3: Đặc điểm của thế giới sống ? A. Không ngừng trao đổi chất va bnăng lượng với môi trường. B. Là hệ mở có khả năng tự điều chỉnh. C. Là hệ thống duy nhất trên hành tinh. D. Cả a và b. x 5. H ướng dẫn về nhà: - Học bài theo nộidung câu hỏi sách giáo khoa. - Đọc trước bài mới sách giáo khoa . VI. Rót kinh nghiÖm:

2

Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản)

Tiết 2:

Bài 2: CÁC GIỚI SINH VẬT Ngày soạn: 06.09.2008 Ngày dạy: 08.06.2008

I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: HS nắm được giới và hệ thống phân loại giới, nêu được đặc điểm chính của
mỗi giới . 2. Kĩ năng: Rèn luyện cho học sinh kĩ năng quan sát, phân tích so sánh và khái quát kiến thức. 3. Giáo dục: cho HS về ý nghĩa của sự phân chia giới sinh vật. II. Chuẩn bị Sơ đồ sách giáo khoa III. Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề và giải quết vấn đề + hoạt động nhóm. IV. Trọng tâm bài giảng: Hệ thống phân loại và đặc điểm của các giới sinh vật. V. Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1. ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: (?) Thế giới sống được tổ chức như thế nào ? Nêu các cấp độ tổ chức cơ bản ? (?) Đặc điểm nổi trội và khả năng tự điều chỉnh của cơ thể như thế nào ? 3. Giảng bài mới: Hoạt động thầy trò Nội dung Bài 2: CÁC GIỚI SINH VẬT Hoạt động 1: Khái niệm về giới sinh I.Giới và hệ thống phân loại 5 giới: vật: Khái niệm giới: GV viết sơ đồ lên bảng Giới - Ngành Giới trong sinh học là một đơn vị phân loại - Lớp - Bộ - Họ - Chi - loài. lớn nhất bao gồm các ngành sinh vật có chung những (?) Giới là gì ? Cho ví dụ ? đặc điểm nhất định. HS Hệ thống phân loại sinh giới: chia thành 5 giới: (?) Sinh giới được chia thành mấy - Giới khởi sinh. giới ?là những giới nào ? - Giới nguyên sinh. HS - Giới nấm. - Giới thực vật. - Giới động vật. Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm II.Đặc điểm chính của mỗi giới: chính các giới: 1. Giới khởi sinh(Monera): (?) Giới khởi sinh có đặc điểm gì ? a.Đặc điểm: Sv nhân sơ, kích thước nhỏ 1Có những kiểu dinh dưỡng nào ? 5micrômet. Sống hoại sinh, kí sinh một số có khả HS: năng tự tổng hợp chất hữu cơ. b.Đại diện: vi khuẩn, VSV cổ(Sống ở 00C-1000C, độ (?) Giới nguyên sinh gồm có những muối 25%). sinh vật nào ? Đặc điểm của giới này 2. Giới nguyên sinh: là gì ?
3

ĐV cung cấp thức ăn. Cả a. Đặc điểm: SV nhân thật. . sống cố định và cảm ứng chậm. Giới nấm(Fungi): a. nấm sợi. ĐV tham gia vào các khâu của mạng lưới dinh dưỡng. (?) Giới động vật có gì khác biệt so với giới thực vật? (?) ĐV có vai trò như thế nào đối với sinh giới ? HS: tìm hiểu thông tin trong sgk + thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi. giun ẹp. có khả năng di chuyển. C. thành tế bào chứa kitin.Làm bài tập 1. C. chân khớp. 4. hoặc tự dưỡng. Giới động vật(Animalia) a. giun đốt. Câu 2: Nêu đặc điểm chung của giới thực vật ? A. là sinh vật nhân thực. Đại diện: ruột khoang. là sinh vật nhân thực. cộng sinh. roi. tự dưỡng. a. sống cố định. trùng biến hình). x D. Đặc điểm: SV nhân thật. Sống dị dưỡng. dược phẩm quý. cơ thể đa bào. b. b. quyết trần. nguồn nguyên liệu. x 5. 5. thân mềm. khả năng phản ứng nhanh. 4 . tự dưỡng. Thành tế bào có xenlulôzơ. Đại diện: rêu. là sinh vật nhân thực. nấm sợi… (?) Đặc điểm nổi bậc của giới thực vật là gì ? HS: Có khả năng quang hợp. b. Chúng đều có cấu tạo tế bào. Hướng dẫn về nhà: . duy trì sự cân bằng sinh thái. Củng cố: Câu 1: Đặc điểm chung của các loài sinh vật là gì ? A. Cấp đơn vị tổ chức cơ bản của sự sống. Sống dị dưỡng(Hoại sinh). b và c.Đại diện: tảo. hạt trần. hoại sinh. Có khả năng quang hợp. là sinh vật nhân thực. cơ thể đa bào. D. không có lục lạp. nấm nhầy. GV: nhận xét và bổ sung hoàn thiện kiến thức. Thành tế bào có xenlulôzơ.Học bài theo nội dung câu hỏi sgk. hạt kín. Đặc điểm: SV nhân thật. Nhiều khi động vật còn gây hại cho con người và vật nuôi. C. b. Chúng đều có chung một tổ tiên. ĐV có xương sống. ĐV nguyên sinh(Trùng đé giày. địa y. có khả năng cảm ứng chậm.3 ở sgk. Giới thực vật(Plantae): a.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) HS: (?) Giới nấm có đặc điểm gì ? HS: (?) Giới nấm có những đại diện nào ? HS: nấm men. có khả năng di chuyển. cơ thể đơn bào hoặc đa bào. D. 3.Đặc điểm: Có nhân thật. Cấu trúc dạng sợi. giun tròn. 4. lông. B. x B. Đại diện: nấm men. Câu 3: Vai trò của ĐV trong tự nhiên và trong đời sống con người ? A. Thành tế bào không có xenlulôzơ. tự dưỡng. Chúng sống trong những môi trường gần giống nhau. B. sống cố định và cảm ứng chậm. cơ thể đơn bào hoặc đa bào. có loài có diệp lục. Sống dị dưỡng kí sinh. tự dưỡng. Thành tế bào không có xenlulôzơ.

N là những nguyên tố chính cấu tạo nên tấ bào? HS: I.06.2008 I. H. . O. nguyến inh và giới nấm ? (?) So sánh đặc điểm của giới thực vật và giới động vật ? 3.Tư duy phân tích so sánh tổng hợp.C là nguyên tố hoá học đặc biệt quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ. N chiếm 95% khối lượng cơ thể sống.09. hình thành nên sự sống 5 . PHẦN II: SINH HỌC TẾ BÀO CHƯƠNG I: THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA TẾ BÀO Tiết 3 . III. Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan + Hoạt động nhóm.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) .Các nguyên tố hoá học cấu tạo nên thế giới sống và không sống. Giải thích được cấu trúc hoá học của phân tử nước quyết định các đặc tính lí hoá của nước. Nêu được vai trò của nguyên tố đa lượng và vi lượng. V. VI. Thái độ: cho HS ý nghĩa của các nguyên tố hoá học trong tế bào và vai trò của nước. Tại sao 4 nguyên tố C.Cấu trúc hoá học và vai trò của nước.Các nguyên tố hoá học: .Các nguyên tố C.Bài3: CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ NƯỚC Ngày soạn:08. Ổn định lớp: 2. .Các nguyên tố chính cấu tạo nên tến bào. 2. . Kiến thức: HS nắm được các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào. 3.2008 Ngày dạy: 12.Các nguyên tố hoá học nhất định tương tác với nhau theo quy luật lí hoá. . II. IV. Kiểm tra bài cũ: (?) Trình bày đặc điểm của các giới sinh vật ? Đại diện của các giới khởi sinh. Chuẩn bị: Tranh cấu trúc của phân tử nước. Rút kinh nghiệm. Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung Bài 3: CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ NƯỚC Hoạt động 1 (?) Tại sao các tế bào khác nhau lại được cấu tạo chung từ một số nguyên tố nhất định ? HS: Quan sat bảng sgk trả lời. Kĩ năng: .Quan sát tranh hình phát hiện kiến thức . H.Mục tiêu: 1. Trọng tâm bài giảng: .Đọc trước bài mới sgk. O.

Là những nguyên tố có lượng chứa rất nhỏ trong khối lượng khô của tế bào.Phân tử nước có hai đù tích điện trái dấu do đôi HS: điện trong liên kết bị kéo lệch về phía ôxi.Phân tử nước hút các phân tử phân cực khác. Các nguyên tố đa lượng: C. Nước đá các liên kết hiđrô luôn bền . Cấu trúc: . (?) Vai trò của các nguyên tố đa lượng ? HS: (?) Những nguyên tố nào là nguyên tố vi lượng ? Vai trò của các nguyên tố vi lượng là gì ? HS: là những nguyên tố có lượng chứa ít… Thiếu muối iốt -> bướu cổ.Phân tử nước này hút phân tử nước kia. vững khả năng tái tạo không có. . .Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) (?) Vì sao Cacbon là nguyên tố hoá học quan trọng ? HS: GV: Sự sống không phải được hình thành bằng cách tổ hợp ngẫu nhiên của các nguyên tố với tỉ lệ giống nhau như trong tự nhiên… Các nguyên tố hoá học trong cơ thể chiếm tỉ lệ khác nhau nên các nhà khoa học chia thành 2 nhóm đa lượng và vi lượng.Vai trò: Tham gia vào các quá trình sống cơ bản của tế bào. tế bào và cơ thể ? 1. N. Nước và vai trò của nước trong tế bào: (?) Nước có cấu trúc như thế nào ? 1. Hoạt động 2 II. S.1 nguyên tử ôxi kết hợp với hai nguyên tử hiđrô (?) Cấu trúc của nước giúp cho nước có bằng liên kết cộng hoá trị. axit nuclêic là chất hóa học chính cấu tạo nên tế bào. O. Vai trò của nước đối với tế bào: . Nguyên tố vi lượng( Fe. a.Là thành phần cấu tạo nên tế bào. đặc tính gì ? .Là dung môi hoà tan nhiều chất cần thiết. (?) Nếu trong vài ngày cơ thể không . I…) .Phân tử nước có tính phân cực. và dẫn tới đặc tính sinh học nổi trội chỉ có ở thế giới sống. (?) Hậu quả gì có thể xảy ra khi ta đưa b. Bo. Thiếu Cu -> cây vàng lá. Mo. Cu. Cấu trúc và đặc tính lí hoá của nước: HS: Nghiên cứu thông tin sgk -> trả lời.Vai trò: tham gia cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ như prôtein. ? . Củng cố: Câu 1: Nguyên tố hoá học đặc biệt quan trọng tạo nên sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ là : 6 . HS: Tham gia vào quá trình chuyển hoá vật chất để Vậy nước có vai trò như thế nào đối với duy trì sự sống. K… . (?) Thế nào là nguyên tố đa lượng ? HS. 4.Là môi trường của các phản ứng sinh hóa. 2. H. 2. được uống nước thế như thế nào ? . Đặc tính: các tế bào sống vào ngăn đá của tủ lạnh . lipit.Là các nguyên tố có lượng chứa lớn trong khối lượng khô của cơ thể.

Kiến thức: HS nắm được tên các loại đường có trong cơ thể sinh vật. Hướng dẫn về nhà: . lá cây cụp lại là do: A. Tế bào lá cây hút no nước nhanh. K. Đao (Down) B. Ngày soạn: 15. II. tạo môi trường cho các phản ứng sinh hoá xảy ra. Làm ổn định nhiệt của cơ thể. Tế bào lá cây thoát hơi nước nhanh. Làm dung môi hoà tan nhiều chất. Hồng cầu lưỡi liềm. III. D. Tế bào cuống lá thoát hơi nước nhanh. Câu 4: Khi chạm tay vào lá cây trinh nữ. Làm giảm nhiệt độ cơ thể. Câu 2: Iốt trong cơ thể người chỉ cần một lượng cực nhỏ. TIẾT 4: CACBOHIĐRAT VÀ LIPIT Mục tiêu: 1. . Nêu được chức năng của từng loại đường và lipit trong cơ thể sinh vật.Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa. B. D. C.09. Phương pháp dạy học: Vấn đáp + trực quan + Hoạt động nhóm 7 I. Kĩ năng: HS so sánh được vai trò của từng loại đường và lipit trong cơ thể sinh vật. Ung thư máu D. 5. Chuẩn bị: Cách sắp xếp phân tử glucôzơ trong thành tế bào thực vật. B. Giáo dục cho HS cơ sở khoa học của các chất cấu tạo nên cơ thể sinh vật.09. O. Làm cho tế bào chất dẫn điện tốt. x B. 3. VI.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) C. Bướu cổ B. C.2008 Ngày dạy: 18. C. Tế bào cuống lá hút no nước nhanh. x D. nhưng nếu thiếu nó sẽ gây bệnh gì ? A.2008 . Fe.Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa. Câu 3: Nước có đặc tính phân cực cao nên có vai trò gì ? A. 2.Rút kinh nghiệm: A.

Cấu tạo và chức năng của lipit: 8 IV. Đường đôi (Đisaccarit) loại đường nào ? VD: Đường mía(Saccarôzơ). Nhiều phân tử xenlulôzơ liên kết tạo thành vi sợi. dạng mạch thẳng và mạch vòng. cabohiđrat ? 2. 2. dường trong quả. V. Đường đa(Polisaccarit) chuyển từ nơi này đến nơi khác.Galactôzơ như thế nào ? (Đường sữa). tinh bột. . a.Xenlulôzơ các phân tử liên kết bằng mối liên kết glicôzit. Đặc điểm chung: Hoạt động 3 .Có tính kị khí. gì ? VD: Kitin cấu tạo nên bộ xương ngoài của côn trùng. VD: Xenlulôzơ. mạch nha. Lactôzơ. Đường đơn(Mônôsaccarit) (?) Độ ngọt của các loại đường này VD: Glucôzơ. chức năng của chúng. (?) Nước có vai trò như thế nào đối với tế bào ? 3. dưa chứa b. Lipit: HS thảo luận nhóm và trả lời. Glicôgen. Các vi sợi liên kết với nhau tạo nên thành tế bào thực vật.Thành phần hoá gọc đa dạng.Cacbohiđrat(Đường): mà em biết ? 1. chúng được cơ thể sinh vật dùng để c.Không được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. . Fuctôzơ(đường trong quả). Chức năng: -Là nguồn năng lượng dự trữ của tế bào và cơ thể. Hoạt động 2 -Là thành phần cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của cơ (?) Chức năng của Cabohiđrat là thể. cam. ổn định lớp: 2. (?) Các loại quả mít. 1. Bài mới: Hoạt động thầy trò Nội dung Bài 4: CACBOHIĐRAT VÀ LIPIT Hoạt động 1 (?) Hãy kể tên một số loại đường I. HS: Mantôzơ… GV: Đường đôi còn gọi là đường Gồm 2 phân tử đường đơn liên kết với nhau bằng mối vận chuyển vì nhiều loại trong số liên kết glicôzit. Kiểm tra bài cũ: (?) Trình bày cấu trúc và đặc tính lí hoá của nước. Cấu trúc hoá học: HS: Đường mía. HS: Tham gia cấu tạo nên các bộ phận của tế bào … (?) Vì sao khi đói lả người ta thường cho uống nước đường thay vì cho ăn các thức ăn khác? II. HS: Có 3 . Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1. . Kitin… Lactôzơ là loại đường sữa mà mẹ . nhau. (?) Lipit có đặc điểm gì khác với .Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Trọng tâm bài giảng: Các loại đường và lipit.7 nguyên tử C.Có rất nhiều phân tử đường đơn liên kết với dành cho con.

Stêrôit. pôlisaccarit. D. mỡ. cacbohiđrat. Đường đa. Sáp giúp da thoát hơi nước nhanh. VI. Đường đôi. Sắc tố Carôtenoit Chức năng Dự trữ năng lượng cho tế bào. Hợp chất hữu cơ nào là chung cho các hợp chất hữu cơ còn lại ? A. prôtein. Củng cố: Câu 1: Bốn đại phân tử hữu cơ quan trọng cấu tạo nên tế bào của cơ thể là: A. Câu 4: Vào mùa lạnh hanh. Tham gia vào mọi hoạt động sống của cơ thể 4. D. x B. người ta thường bôi kem (sáp) chống nứt da vì: A. Cacbohiđrat. axit nuclêic. C. prôtein. C. Câu 2: Trong các chất hữu cơ sau: Đường đơn. x C. D. lipit. khô. axit amin.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Cấu tạo Gồm 1 phân tử glixêrôl liên kết với 3 axit béo(16 -18nguyên tử C). x B. D. prôtein. Cacbohiđrat. axit amin. . đường đôi. phôtpholipit. Sáp chống thoát hơi nước qua da. Lipit. Chứa các nguyên tử kết vòng. . Hướng dẫn về nhà: . mỡ. 1 số loài cá.Axit béo không no: có trong TV. Cấu tạo nên màng sinh chất và 1 số hoocmôn. Rút kinh nghiệm: 9 . B. axit amin. Vitamin là phân tử hữu cơ nhỏ. 5. Phôtpholipit. HS nghiên cứu sgk (?) GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập theo nội dung sau GV gọi HS nhận xét bổ sung Mỡ Phôtpholipi t Stêrôit Sắc tố Vitamin Tạo nên các loại màng tế bào. Dầu. axit amin. Cacbohiđrat. Gồm 1 phân tử glixêrôl liên kết với 2 axit béo và 1 nhóm phôtphat. Lipit. tinh bột. dầu. dầu. . mỡ.Học bài dựa vào nội dung câu hỏi sgk. C. đường đa. x Câu 3: Loại lipit nào có vai trò chính dự trữ năng lượng ? A. Tinh bột. Sáp bổ sung nhiều vitamin cho da. Sáp giúp dự trữ năng lượng. B. prôtein. axit nuclêic.Đọc trước nội dung bài mới.Axit béo no: có trong mỡ ĐV. Stêrôit.

Cấu trúc Đặc điểm trả lời theo nội dung phiếu học tập 10 I.Cấu trúc của prôtein: 1. 3. lợn . Ngày soạn: 20. Chuẩn bị: Mô hình cấu trúc các bậc của prôtein. ổn định lớp: 2. hình để phát hiện kiến thức.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Tiết 5: PRÔTEIN Mục tiêu: 1. (?) Prôtein có đặc điểm gì ? . Bài mới: Hoạt động thầy trò Nội dung Prôtein là đại phân tử hữu cơ có vai Bài 5: PRÔTIEN trò đặc biệt quan trọng đối với sự sống.09.2008 . Kĩ năng: Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát tranh. Giáo dục: cho HS ý nghĩa các quá trình biến đổi cấu trúc của prôtein trong tế bào.2008 Ngày dạy: 22. Trọng tâm bài giảng: Cấu trúc và chức năng của prôtein. Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1. II. Đặc điểm chung: (?) Tại sao các loại thịt bò.Prôtein đa dạng và đặc thù do số lượng thành phần HS quan sát sơ đồ -> Thảo luận và và trật tự sắp xếp các axit amin.09. Hoạt động 1 I. Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Hoạt động nhóm IV. gà. III. axit amin).Prôtein là đại phân tử hữu cơ có cấu trúc đa dạng lại khác nhau ? nhất theo nguyên tắc đa phân. prôtein chiếm khoảng 50% khối lượng khô trong các loại tế bào.Đơn phân của prôtein là axit amin(có khoảng 20 loại xét. Kiểm tra bài cũ: (?) Cấu trúc và chức năng của các loại Cacbohiđrat ? (?) Trình bày cấu trúc và chứ năng của các laọi Lipit ? 3. Kiến thức: HS phân biệt được các mức độ cấu trúc của prôtein và chức năng của các loại prôtein. 2. V. GV treo sơ đồ và HS quan sát nhận .

C. Chuỗi pôlipeptit xoắn lò xo hoặc gấp nếp nhiều liên kết hiđrô giữa các nhóm peptit gần nhau. độ pH… làm phá huỷ cấu trúc không gian 3 chiều của prôtin. bổ sung Bậc 1 Bậc 2 Axit amin liên kết với nhau nhờ liên kết peptit tạo nên chuỗi pôlipeptit có dạng mạch thẳng. Nhóm amin(-NH2). Axit amin. Cấu trúc bậc 2 tiếp tục co xoắn tạo nên câu trúc không gian 3 chiều. x 11 . thảo luận -> trả lời. izôlơxin. Nuclêiôtit. . các nhóm khác nhận xét. D. thrêônin.Hiện tượng biến tính: là hiện tượng prôtein bị biến đổi cấu trúc không gian.COOH). (?) Tại sao một số sinh vật sống ở suối nước nóng 1000C mà prôtein không bị biến tính ? HS: Prôtein có cấu trúc đặc biệt chịu nhiệt độ cao. valin. C. GV nhận xét và đưa ra nội dung kiến thức đúng. Cấu trúc bậc 3 phụ thuộc vào tính chất của nhóm R trong mạch pôlipêptit. VD: Côlagen tham gia cấu tạo nên các mô liên kết da. Bậc 3 Bậc 4 (?) Thế nào là hiện tượng biến tính? Nguyên nhân gây nên hiện tượng này ? HS: (?) Yếu tố nào ảnh hưởng đến cấu trúc của prôtein ? HS Quan sát. Gốc R(gốc cacbuahiđrô). Các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc của prôtein: . Nhóm amin(-NH2). Câu 2: Công thức tổng quát của axit amin gồm những nhóm nào sau đây ? A. VD: Prôtein trong sữa. nhóm cacboxyl(. Chức năng của prôtein: . VD: kháng thể. lizin. Prôtein có 2 hay nhiều chuỗi pôlipeptit khác nhau phối hợp với nhau tạo phức hợp lớn hơn. gốc R(gốc cacbuahiđrô). Đường đơn.Prôtein xúc tác cho các phản ứng sinh hoá (Các loại enzim). phenyl alanin.Prôtein dự trữ: dự trữ các axit amin. x B. Glucôzơ.Prôtein bảo vệ: bảo vệ cơ thể chống bệnh tật. . 2. trong các hạt cây… . làm cho prôtein mất chức năng. nhóm axit phôtphoric (H3PO4). . Hoạt động 2 (?) Prôtein có những chức năng gì? Cho ví dụ ? HS: (?) Tại sao chúng ta lại cần ăn prôtein từ các nguồn thực phẩm khác nhau ? HS: Các axit amin không thể thay thế Triptôphan.COOH). Nhóm axit phôtphoric (H3PO4). lơxin. nhóm cacboxyl(. 4. Củng cố: Câu 1: Đơn phân của prôtein là gì ? A. . B. gốc R(gốc cacbuahiđrô). II. mêtiônin.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Đại diện nhóm trả lời.Prôtein cấu trúc: cấu tạo nên tế bào và cơ thể.Yếu tố môi trường: Nhiệt độ cao.Prôtein thụ thể: Thu nhận thông tin và trả lời thông tin.

ADN được cấu tạo theo . Trọng tâm bài giảng: Cấu trúc và chức năng của ADN và ARN V. B. 2. nhóm cacboxyl(. Số lượng.Cấu tạo theo nguyên tắc nguyên tắc đa phân. II. Giáo dục: cho HS ý nghĩa về cơ sở di truyền của các tế bào và sự di truyển của cơ thể sinh vật.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) D. Câu 3: Tính đa dạng của prôtein được quy bởi yếu tố nào ? A. Hướng dẫn về nhà: . .COOH). cấu trúc và chức năng của ADN và ARN. Cấu trúc hoá học của ADN và ARN: Axit ribônulêic (ARN) ADN ARN GV giới thiệu mô hình cấu trúc hoá . gồm đa phân. Sự đa dạng của gốc R.Bài 6: AXIT NUCLÊIC Ngày soạn: Ngày dạy: I.Đọc trước bài mới sgk. Mục tiêu: 1. IV. . Kiểm tra bài cũ: (?) Trình bày đặc điểm và cấu trúc bậc của prôtein ? (?) Prôtein có những chức năng gì ? Các yếu tố nào ảnh hưởng đến cấu trúc của prôtein ? 3. thành phần. X) .Học bài theo nội dung câu hỏi sgk.a khác nhau trong phân tử prôtein. U. Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan. Chuẩn bị: Mô hình cấu trúc không gian của ADN. G. Kiến thức: HS nắm được thành phần hoá học. Sự sắp xếp của 20 loại axit amin khác nhau. III. ổn định lớp: 2. Axit nuclêic Hoạt động 1 I. x 5.Cấu tạo của một ribônuclêôtit: -> Đường ribôzơ (C5H10O5) -> Nhóm phôtphat(H3PO4) -> Một trong 4 loại bazơ nitơ(A.Cấu tạo của một nuclêôtit: -> Đường pentôzơ(C5H10O4) -> Nhóm phôtphat(H3PO4) -> Một trong 4 loại bazơ 12 ribônuclêôtit . nhóm axit phôtphoric (H3PO4). Axit đêôxiribônuclêic(ADN) và Axit Axit nuclêic có 2 loại: ribônuclêic(ARN) : Axit Đêôxiribônuclêic(ADN) 1. VII. Đơn phân là các học của ADN và ARN HS quan sát và so sánh cấu trúc của ADN và ARN ? (?) Đặc điểm nào sau đây chung cho cả ADN và ARN ? A. Nhóm amin(-NH2). Rút kinh nghiệm: Tiết 6 . Cấu tạo theo nguyên tắc đa nhiều đơn phân là nuclêôtit. Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1. Bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung Bài 6. Số lượng các a. Kĩ năng: So sánh được cấu trúc và chức năng của ADN và ARN. 3. D. C. trật tự sắp xếp các axit amin khác nhau và các bậc cấu trúc không gian khác nhau trong phân tử prôtein.

Đều được cấu tạo từ các chuỗi pôlynuclêôtit. gồm có 3 loại ADN. C. Bazơ nitơ.Mỗi chu kì xoắn (?) ADN được cấu tạo từ 2 mạch gồm 10 cặp nuclêôtit. thành phần và trật tự sắp xếp của các nu. bazơ nitơ. trúc không gian của ADN? . . đơn theo nguyên tắc bổ sung. (?) Trong phân tử ADN 2 mạch pôlinuclêôtit liên kết với nhau theo nguyên tắc: A. D.X bằng 3 liên kết hiđrô. Đường. Khuôn mẫu. nitơ(A. Bazơ nitơ. Bổ sung. + G . (?) Vì sao chỉ có 4 loại nuclêôtit mà tạo ra vô số các ADN khác nhau.Các nuclêôtit liên kết với nhau theo một chiều xác định( 3’ . Axit phôtphoric. Cấu trúc không gian của ADN và ARN: Hoạt động 2: So sánh cấu trúc ADN ARN của AND và ARN .Các nuclêôtit liên kết với nhau theo một chiều xác định( 3’ . D. B.ADN có 2 chuỗi Gồm một mạch GV hướng dẫn cho HS quan sát pôlinuclêôtit xoắn kép pôlyribônuclêôtit. Nếu . Đều là những chuỗi xoắn kép. G.4 A0. HS: Do số lượng. . . . 2.5’) tạo thành chuỗi pôlinuclêôtit. HS thảo luận và trả lời. tARN. Đều chứa các liên kết hiđrô.2 chuỗi pôlinuclêôtit liên kết với nhau bằng các liên kết hiđrô: + A .T bằng 2 liên kết hiđrô. tạo nên xoắn kép đều ribônuclêôtit(mARN. X) .Đường kính vòng chỉ tính riêng cấu tạo này thì chức 13 . C. C. .Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) phân.Chuỗi pôlyribônuclêôtit có các liên kết hoá trị giữa đường và axit phôtphoric. . (?) Đơn phân của ADN và ARN giống nhau ở thành phần nào ? A. Bảo toàn. (?) Trong các đáp án trên đơn phân của ADN và ARN khác nhau điểm nào ? HS: Đường và bazơ nitơ. D. và giống 1 cái cầu rARN) (?) Qua mô hình trên hãy mô tả cấu thang xoắn. tay thang là phân tử 0 -2 -4 µ -7 m = 10 mm đường và axit 1A = 10 nm = 10 phôtphoric. T.Khoảng cách giữa 2 cặp bazơ là 3.Trên mỗi mạch có các liên kết hoá trị giữa đường và axit phôphoric.Mỗi bậc thang là HS: một cặp bazơ. mô hình cấu trúc không gian của song song quanh trục.5’) tạo thành chuỗi pôlyribônuclêôtit. B. đơn phân là các nuclêôtit. Axit phôtphoric B. Bán bảo toàn.

G. G. rARN. mARN.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) năng tương ứng của ADN là gì ? HS: Làm khuôn mẫu để tổng hợp ARN. U. B. T. cục bộ. mARN. X. (?) TTDT trong ADN được truyền qua các thế hệ tế bào bằng cách nào ? HS: Nhờ cơ chế sao mã và giải mã. Củng cố: Câu 1: Đơn phân của axit nuclêic là: A. U. 1 ribôxôm để A. X.Mang. Mang thông tin di truyền. tARN. A. . Câu 2: Trong phân tử ADN có các loại nuclêôtit nào ? A. giúp liên kết với D. 4. và truyền đạt thông tin di truyền. Có cấu trúc với 3 Vận chuyển (?) Phân tử ARN nào không có thuỳ. từ ADN đến quả thảo luận của nhóm. B. 1 thuỳ mang a.a đến liên kết hiđrô ? bộ 3 đối mã. X. ribôxôm(rARN với nhau tạo nên Là nơi tổng ) các vùng xoắn hợp prôtein. Chỉ có một mạch.a -> prôtein. AND có bậc cấu trúc không gian khác nhau. A. rARN. Nuclêôtit. C. Cấu trúc và chức năng của các loại ARN: chức năng các loại ARN Loại ARN Cấu trúc Chức năng Hãy thảo luận cấu trúc và chức Dạng mạch thẳng Truyền thông năng của từng loại ARN ?. G. Axit phôtphoric. Chức năng của ADN: . B. Bảo quản thông tin di truyền. rARN mARN và ribôxôm. Câu 3: AND vừa đa dạng vừa đặc thù là do: A. Nếu chỉ tính riêng cấu tạo này thì chức năng tương ứng của ADN là: A. T. Truyền đạt thông tin di truyền. C. Phôtphođieste D. ribôxôm. ADN ARN Prôtein Tính trạng Tự sao Hoạt động 3: Soa sánh cấu trúc và II. đường C5H10O5. U. ARN thông gồm một chuỗi tin di truyền HS thảo luận nhóm và đưa ra kết tin(mARN) pôlyribônuclêôtit. D. A. 14 . x B. C. x D. C. ARN vận đầu đối diện là vị tổng hợp B. thành phần. x C. trật tự sắp xếp các nuclêôtit khác nhau. T. x Câu 4: ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là các nuclêôtit. G.Làm khuôn để tổng hợp ARN. Cùng prôtein nhiều vùng các nu tạo nên ARN liên kết bổ sung ribôxôm. bảo quản. chuyển(tARN) trí gắn kết a. Số lượng. AND được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. xoắn là 20A0 3. Số lượng các nuclêôtit khác nhau.

Chương II. Chuẩn bị: Các hình vẽ sách giáo khoa. III. Kiểm tra bài cũ: (?) Trình bày cấu trúc và chức năng của ADN ? (?) Trình bày cấu trúc và chức năng của ARN ? 3. Rút kinh nghiệm: I.10. HS: Kích thước nhỏ(1/10 kích thước tế bào nhân thực). Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ: bào nhân sơ . Trình bày được cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế bào vi khuẩn. Phương pháp dạy học:Vấn đáp + Trực quan. II.Đọc trước nội dung bài mới sgk.Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ có lợi: những lợi ích gì ? + Tỉ lệ S/V lớn thì tốc độ trao đổi chất với môi HS trường diễn ra nhanh. 2.200 Ngày dạy: 24. 5.10. Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1.Chưa có nhân hoàn chỉnh. IV.Tế bào chất không có hệ thống nội màng. (?) Tế bào gồm những thành phần nào ? . V. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung GV: Mọi sinh vật đều sinh ra từ tế bào. ổn định lớp: 2. . Thế giới sống được cấu tạo từ 2 loại tế Bài 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ bào(Tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực) Hoạt động : Đặc điểm chung của tế I. Kiến thức: HS sinh nắm và nêu được các đặc điểm của tế bào nhân sơ.Học bài theo nội dung câu hỏi sgk. Thái độ: HS biết được ý nghĩa của sự biến đổi cấu tạo ở cơ thể phù hợp với chức năng và điều kiện môi trường. Kĩ năng: HS phân tích và so sánh đặc diểm cơ bản của tế bào nhân sơ. 15 .Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) D. VI. Hướng dẫn HS về nhà: . 3. CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO Tiết 7 – Bài 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ Ngày soạn: 15. (?) Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ có . Mang. bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.200 Mục tiêu: 1. Trọng tâm bài giảng: Đặc điểm cấu tạo của tế bào nhân sơ.

Thành tế bào: . Lông: giúp vi khuẩn bám chặt trên mặt tế bào người. NST. khả năng phân chia mạnh. . Cấu tạo tế bào nhân sơ: 1. chất tế bào. không có màng nhân.Bào tương(dạng keo bán lỏng) không có hệ thống nội màng. chưa có nhân hoàn chỉnh không có ribôxôm. là nơi tổng hợp prôtein. 3. . D. thành dày. D. Một số vi khuẩn có ADN dạng vòng nhỏ khác là plasmit và không quan trọng. (?) Lông và roi có chức năng gì ? HS: (?) Tế bào chất có cấu tạo và chức năng như thế nào ? HS (?) Tại sao gọi là vùng nhân ? HS: 4. NST.Vai trò: quy định hình dạng của tế bào. Tế bào chất: gồm . Vùng nhân: . vùng nhân hoặc nhân. x C. 2.Chỉ chứa 1 phân tử ADN dạng vòng. màng sinh chất. c. C.Cấu tạo từ phôtpholipit 2 lớp và prôtein.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) (?) Cấu tạo tế bào nhân sơ gồm những thành phần nào ? HS: Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo tế bào nhân sơ (?) Thành tế bào có cấu tạo như thế nào và có vai trò gì ? HS: (?) Tại sao cùng là vi khuẩn nhưng phải dùng loại thuốc kháng sinh khác nhau ? HS: so sánh đặc điểm của 2 loại vi khuẩn ? (?) Màng sinh chất ở tế bào nhân sơ có đặc điểm gì ? HS: + Tế bào sinh trưởng nhanh. Củng cố: Câu 1: Tất cả các loại tế bào đều được cấu tạo 3 thành phần là: A. Màng sinh chất: . không có màng nhân. thành mỏng. vùng nhân chứa ADN kết hợp với prôtein và histôn.Thành phần hoá học cấu tạo nên thành tế bào là peptiđôglican(Cấu tạo từ các chuỗi cacbohiđrat liên kết với nhau bằng các đoạn pôlipêptit ngắn). -> Sử dụng thuốc kháng sinh đặc hiệu để tiêu diệt các loại vi khuẩn gây bệnh. lông và roi: a. Câu 2: Tế bào nhân sơ có đặc điểm nổi bậc gì ? A. Màng sinh chất. II. chưa có nhân hoàn chỉnh.Roi(Tiên mao) cấu tạo từ prôtein có tính kháng nguyên giúp vi khuẩn di chuyển.Không có màng bao bọc. Lông và roi: . kích thước nhỏ.Ribôxôm(Cấu tạo từ prôtein và rARN) không có màng. các bào quan. vùng nhân hoặc nhân. Chất tế bào.Có chức năng trao đổi chất và bảo vệ tế bào. số lượng tế bào tăng nhanh. chất tế bào. Thành tế bào. Kích thước nhỏ. B. + VK Gram âm: có màu đỏ. Màng sinh chất. Vi khuẩn được chia làm 2 loại: + VK Gram dương: có màu tím. Kích thước nhỏ. có ribôxôm nhưng không có các bào quan khác. các bào quan không có màng bọc. không có các bào quan. 16 . x B. . vùng nhân hoặc nhân. Màng sinh chất. Kích thước nhỏ. b. . Kích thước nhỏ.

VIII. D. nhân và bộ máy Gôngi. Phôtpholipit và prôtein. ổn định lớp: 2.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Câu 3: Màng sinh chất của vi khuẩn được cấu tạo từ 2 lớp: A. 5. nêu được đặc điểm cấu trúc và chức năng của tế bào nhân thực. B.Học bài theo nội dung câu hỏi sgk. Thích hợp với đời sống kí sinh. x D. Kiểm tra bài cũ: (?) Trình bày đặc điểm chung của tế bào nhân sơ ? Cấu tạo và chức năng của thành tế bào ? (?) Trình bày cấu trúc và chức năng màng sinh chất. . Trọng tâm bài giảng: Cấu trúc và chức năng của lưới nội chất. . tế bào chất và vùng nhân ? 3.Đọc trước nội dung bài mới sgk. Phương pháp dạy học:Vấn đáp + Trực quan IV. Dễ phát tán và phân bố rộng. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Hoạt động 2: Đặc điểm của tế bào nhân thực: GV: Tế bào nhân thực là loại tế bào có nhân chính thứcvà vật chất di truyền được bao bọc bởi màng nhân… (?) Hãy quan sát hình vẽ sgk và so sánh đặc điểm tế bào nhân thực và tế bào nhân Nội dung I. II. Kĩ năng: HS so sánh. 10. 2. Hạn chế được sự tấn công của tế bào bạch cầu. V. Mục tiêu: 1. C. 10. cấu trúc phức tạp. Thái độ: HS biết được sự phân hoá về cấu tạo và chuyên hoá về chức năng của tế bào nhân thực.Có nhân và màng nhân bao bọc. Phương tiện dạy học: Các hình vẽ sgk III. Peptiđôglican và prôtein. Đặc điêm chung của tế bào nhân thực: . Ribôxôm và peptiđôglican. Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1. Hướng dẫn về nhà: . . Trao đổi chất mạnh và có tốc độ phân chia nhanh. 17 Tiết 8 – Bài 8: TẾ BÀO NHÂN THỰC Ngày soạn: 24. B. 200 . Rút kinh nghiệm: I. 200 Ngày dạy: 30.Các bào quan đều có màng bao bọc. . Phôtpholipit và ribôxôm. X Câu 4: Vi khuẩn có cấu tạo đơn giản và kích thước cơ thể nhỏ sẽ có ưu thế: A.Kích thước lớn. C. 3. phân tích được đặc điểm cấu tạo tạo và chức năng giữa tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ.Có hệ thống màng chia tế bào chất thành các xoang riêng biệt. Kiến thức: HS nắm được đặc điểm chung của tế bào nhân thực.

như các prôtein cấu tạo phân huỷ chất độc đối nên màng TB. Hoạt động 2: Cấu trúc và chức năng của nhân và ribôxôm: HS nghiên cứu sgk. Chức năng: (?) Dựa vào cấu trúc hãy cho biết Gôngi . nối tiếp đầu và lưới nội chất hạt lưới nội chất hạt. HS: . Bộ máy Gôngi: máy Gôngi có cấu tạo như thế nào ? 1. . b. Nhân tế bào: a. ribôxôm. lipit. thông qua sự điểu khiển sinh tổng hợp prôtein. Chức năng: . đường kính 5micrômet. Số lượng nhiều.9 micrômet.Bên trong là dịch nhân chứa chất nhiễm sắc(ADN liên kết với prôtein) và nhân con. Hoạt động 3 III. Trên mặt mặt có nhiều enzim trúc ngoài của xoang có không có hạt ribôxôm HS thảo luận nhóm và đưa ra ý kiến chung đính nhiều hạt bám ở bề mặt. Cấu trúc: .Ribôxôm không có màng bao bọc. .ở TBTV: bộ máy Gôngi là nơi tổng hợp các phân tử pôlisâccrit cấu trúc nên thành tế bào. -> gồm có những thành phần nào ? b.Điều hoà trao đổi . Lưới nội chất: (?) Hãy quan sát và so sánh cấu trúc và Lưới nội chất hạt Lưới nội chất trơn chức năng của lưới nội chất hạt và lưới Là hệ thống xoang dẹp Là hệ thống xoang nội chất trơn ? nối với màng nhân ở 1 hình ống. Gluxit…) Lắp ráp thành sản phẩm hoàn chỉnh rồi đóng gói và chuyển đến các nơi cần thiết của tế bào hay tiết ra ngoài tế bào. . co duỗi cơ.Thu nhận một số chất mới được tổng hợp(prôtein. Bề Cấu ở đầu kia.Tổng hợp lipit.Chủ yếu có hình cầu.Hình thành các túi chất. của nhóm.Điều khiển mọi hoạt động của tế bào.Gồm 1 số loại rARN và prôtein. Cấu trúc: . Ribôxôm: a. II. Trên màng có các lỗ nhân.Phía ngoài là màng bao bọc(màng kép giống màng sinh chất) dày 6 .Tổng hợp hoocmôn. .Tổng hợp prôtein tiết . . (?) Hãy quan sát hình vẽ và cho biết Bộ IV. Chức năng: Chuyên tổng hợp prôtein của tế bào.Là hệ thống phân phối các sản phẩm của tế bào. (?) Nhân tế bào có cẩutúc như thế nào ? HS: (?) Dựa vào cấu trúc nhân có chức năng gì ? GV nêu thí nghiệm sgk-> Con ếch con được tạo ra có đặc điểm của loài nào ? GV: Qua thí nghiệm này có thể chứng minh được điều gì ? HS: Con ếch có đặc điểm của loài B -> chứng minh được chức năng của nhân tế bào. Chức dự trữ. Cấu trúc: Là một chồng túi màng dẹp xếp cạnh nhau HS nhưng tách biệt nhau. Nhân tế bào và ribôxôm: 1. 18 .Là nơi chứa đựng thông tin di truyền. 2. prôtein với cơ thể. . mang để vận chuyển Hoạt động 4 prôtein mới được tổng hợp.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) sơ. prôtein kháng năng thể. có chức năng gì ? . GV: Hãy quan sat về cấu trúc của ribôxôm . 2. tạo các túi mang mới. ra khỏi tế bào cũng chuyển hoá đường.

Động vật.Đọc trước nội dung bài mới sgk. Thực vật. Tiến trình lên lớp: 1. 9 . Phương tiện dạy học: Các hình vẽ sgk. Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp + trực quan IV. Hướng dẫn HS về nhà: . B. vi khuẩn. II. D. 50 . lạp thể. V. Rút kinh nghiệm: Tiết 9: KIỂM TRA 1 TIẾT Tiết 10: TẾ BÀO NHÂN THỰC(TT) Ngày soạn: Ngày dạy: I. mỗi màng dày: A. Prôtein. x C. Kiểm tra bài cũ: (?) Tế bào nhân thực có đặc điểm gì khác so với tế bào nhân sơ ? (?) Trình bày cấu trúc và chức năng của nhân. Củng cố: Câu 1: Sinh vật nào sau đây có tế bào nhân thực ? A. Ổn định lớp: 2. lizôxôm và không bào. x C. Thực vật.80nm. B. rARN và prôtein. động vật. Prôtein. Nấm. nấm. Các enzim. 2. D. nấm. 3. x C.9nm. 80 .Học bài theo nội dung câu hỏi sgk. và mạng lưới nội chất ? 3. tARN và prôtein. Ti thể: 19 . Giảng bài mới: Hoạt động thầy trò Nội dung Bài 9. Kĩ năng: HS phân biệt được cấu trúc của các bào quan phù hợp với chức năng của chúng. VI. III. 5.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) 4.100nm Câu 3: Lỗ nhân trên màng nhân của tế bào nhân chuẩn được cấu tạo và che kín bởi: A. TẾ BÀO NHÂN THỰC (tt) Hoạt động 1 V. Chất tế bào. D. Trọng tâm bài giảng: Cấu trúc và chức năng của các bào quan. Kiến thức: HS mô tả được cấu trúc và chức năng của ti thể. Giáo dục: cho HS ý nghĩa của các bào quan trong té bào nhân thực. 6 . D. B. Câu 4: Thành phần hoá học chủ yếu của ribôxôm là gì ? A. mARN và prôtein. vi khuẩn. Mục tiêu: 1. Câu 2: Màng nhân của tế bào nhân chuẩn gồm màng ngoài và màng trong. x B.50nm. C. vi khuẩn. . Nhiễm sắc thể.

Hoạt động 2 VI. Cấu trúc: quan đến chức năng gì ? . ? .Là nơi thực hiện chức năng quang hợp của tế bào HS: thực vật. GV: Tế bào gan ở người có khoảng 2500 ti thể.Có khả năng chuyển hoá năng lượng ánh sáng mặt Làm thế để biết lục lạp có chức năng trời thành năng lượng hoá học quang hợp? . HS: quan sát hình vẽ và so sánh.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) GV cho HS quan sát tranh vẽ (?) Hãy mô tả cấu trúc của ti thể ? HS: (?) Diện tích bề mặt của 2 lớp màng ti thể có đặc điểm gì khác nhau ? HS: Màng trong có diện tích lớn hơn vì có enzim liên quan đến các phản ứng sinh hoá của tế bào. Tê bào cơ ngực của các loài chim bay cao bay xa có khoảng 2800 ti thể. (?) So sánh không bào ở TBTV và . 20 . (?) Không bào có cấu trúc như thế nào ? Trong là dịch bào chứa chất hữa cơ và ion khoáng HS: tạo nên áp suất thẩm thấu. . Một số bào quan khác: 1.Bên trong chất nền có chứa AND và ribôxôm. 2. Các tilacôit xếp trả lời.Chức năng: Phân huỷ tế bào già.Phía ngoài có 2 lớp màng bao bọc. . cso 1 lớp màng bao bọc.Cấu trúc: Phía ngoài có một lớp màng bao bọc. chồng lên nhau tạo thành cấu trúc gọi là Grana. Lục lạp (chỉ có ở thực vật): (?) Tại sao lá cây lại có màu xanh ? Liên 1.Màng ngoài trơn không gấp khúc. Chức năng: (?) Lục lạp có chức năng gì ? . chứa chất phế thải. (?) Lizôxôm có cấu trúc và chức năng gì chứa enzim thuỷ phân. chứa sắc tố thu hút côn trùng(TBTV). 2. Không bào: . . (?) Lục lạp có cấu trúc như thế nào ? + Hệ túi dẹt gọi là tilacoit -> Màng tilacôit có chứa HS: quan sat hình vẽ và thông tin sgk -> chất diệp lục và enzim quang hợp. trên đó có các enzim hô hấp. TBĐV ? + Dự trữ chất dinh dưỡng.Màng tronggấp nếp tạo thành các mào ăn sâu vào chất nền. HS: Vì có chứa chất diệp lục. bào quan già. Các Grana nối với nhau bằng hệ thống màng. Câu trúc: Ti thể có 2 lớp màng bao bọc: .Phía trong: +Chất nền không màu có chứa AND và ribôxôm.Chức năng: tuỳ từng loại tế bào và tuỳ loài.Cấu trúc: Có dạng túi nhỏ. Lizôxôm: . 2. tế bào bị tổn HS: TB bạch cầu có chức năng thực thương không có khả năng phục hồi. + Giúp tế bào hút nước. (?) Không bào có chức năng gì ? + ở ĐV nguyên sinh có khong bào tiêu hoá và không HS: bào co bóp phát triển. (?) Tại sao ở các cơ quan này lại có số lượng ti thể nhiều ? Ti thể có chức năng gì ? 1. Hoạt động 2 VII. Chức năng: Cung cấp năng lượng chủ yếu của tế bào dưới dạng ATP.

Là giá đỡ cơ học cho tế bào. bào có chức năng gì ? . V. màng sinh chất và thành tế bào. Hướng dẫn về nhà: . Góp phần tiêu hoá nội bào. 3. khung xương tế bào có cấu trúc như thê . 1. Giáo dục: cho HS ý nghĩa của các bào quan trong tế bào. Giảng bài mới: Hoạt động thầy trò Nội dung Bài 10: TẾ BÀO NHÂN THỰC (tt) Hoạt động 1 GV: Khung xương tế bào là cấu trúc chỉ VIII. Tiến trình lên lớp: 1.Neo giữ các bào quan và giúp tế bào di chuyển. HS: gồm hệ thống vi ống. 21 Tiết 11: TẾ BÀO NHÂN THỰC(tt) Ngày soạn: Ngày dạy: . Ổn định lớp: 2. màng sinh chất và thành tế bào.Vi sợi là sợi dì mảnh. Kiểm tra bài cũ: (?) Trình bày cấu trúc và chức năng của lục lạp và ti thể ? (?) Trình bày cấu trúc và chức năng của lizôxôm và các bào quan khác ? 3.Học bài dựa vào các câu hỏi sgk. Trọng tâm bài giảng: Cấu tạo và chức năng của khung xương tế bào.Đọc trước nội dụng bài mới sgk.Vi ống là những ống hình trụ dài. Cấu trúc: gồm prôtein. Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan IV. Củng cố: 5. hệ thống vi ống. Kiến thức: HS nắm được cấu trúc và chức năng của khung xương tế bào. Kĩ năng: HS phân biệt được các đặc điểm khác biệt của các bào quan về cấu tạo và chức năng.Tạo hình dạng của tế bào. 4. Nếu tế bào không có khung xương thì sẽ . vi sợi… 2. I. Phương tiện dạy học: Các hình vẽ sgk III. Khung xương tế bào: có ở tế bào nhân thực.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) bào. 2. nào ? . . II. vi sợi và (?) Hãy quan sát hình vẽ và cho biết sợi trung gian. Mục tiêu: 1. Chức năng: (?) Dựa vào cấu trúc thì khung xương tế .

2. 22 . 2 đầu ưa nước quay ra ngoài.Nhờ glicôprôtein để tế bào nhận biết tế bào lạ.Cấu trúc: gồm glicôprôtein. c . . Cấu trúc: . dày khoảng 9nm gồm phôtpholipit và prôtein . X. ra khỏi tế bào. Các phân tử prôtein. .Thu nhận thông tin lí hoá học từ bên ngoài(nhờ các thụ thể) và đưa ra đáp ứng kịp thời. Hướng dẫn về nhà: . kênh. Phân tử phôpholipit của 2 lớp màng liên kết với nhau bằng liên kết yếu nên dễ dàng di chuyển. Các phân tử prôtein. dấu chuẩn nhận biết đặc trưng cho từng loại tế bào. IX. Chức năng: .Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) như thế nào ? Hoạt động 2 (?) Quan sát hình vẽ sgk và cho biết màng sinh chất cấu tạo gồm những thành phần nào ? HS: thảo luận nhóm Hs: Prôtein có thể dịch chuyển trong phạm vi 2 lớp lipit. . .Đọc trước nội dung bài mới sgk. . Chất nền ngoại bào: . .Các lipôprôtein và glicôprôtein làm nhiệm vụ như giác quan. chất vô cơ và chất hữu cơ.Prôtein gồm prôtein xuyên màng và prôtein bán thấm.Các phân tử colesterôn xen kẽ trong lớp phôtpholipit. lipit và gluxitd.Màng sinh chất có cấu trúc khảm động. Prôtein xuyên màng tạo kênh dẫn một số chất vào. Các phân tử prôtein và lipit.TĐC với môi trường có tính chọn lọc nên màng có tính bán thấm. Màng sinh chất (Màng tế bào) 1. b. Các phân tử lipit và axit nuclêic. . . Củng cố: (?) Màng sinh chất được cấu tạo bởi: a.Phôtpholipit luôn quay 2 đuôi kị nước và nhau. Thành tế bào: Quy định hình dạng tế bào và có chức năng bảo vệ tế bào. .Học bài theo nội dung câu hỏi sgk. . Các cấu trúc bên ngoài màng sinh chất: 1. 2.TBTV: Xenlulôzơ.TB vi khuẩn: peptiđoglican. 5. (?) Dựa vào cấu trúc hãy cho biết màng sinh chất có chức năng gì ? HS: (?) Tại sao khi ghép mô cơ thể có thể nhận biết tế bào lạ và đào thải? Hoạt động 3 (?) Hãy phân biệt thành tế bào thực vật và tế bào động vật ? HS (?) Chất nền nằm ở vị trí nào ? Chất nền có cấu trúc và chứ năng gì ? HS 4.Chức năng: Ghép các tế bào liên kết với nhau tạo nên các mô nhất định và giúp tế bào thu nhận thông tin.TB nấm: Kitin.

GV trình bày thí nghiệm về sự vận Nguyên lí vận chuyển thụ động là sự khuếch tán của chuyển thụ động của các chất qua màng các chất từ nơi có nồng độ cao dến nơi có nồng độ tế bào da ếch. HS: quan sát hiện tượng và nhận xét a. IV. HS: b. các chất không phân cực và các chất cóc kích thước nhỏ như CO2. V. 3. Vận chuyển thụ động: GV: TB thường xuyên trao đổi chất với 1. Tiến trình lên lớp: 1. Thẩm tách: các chất hoà tan từ nơi có (?) Các chất được vận chuyển qua nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.Khuếch tán qua kênh prôtein xuyên màng gồm các chất phân cực có lích thước lớn(Gluxit). Mục tiêu: 1. 2. màng bằng cách nào ? 2.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Tiết 11: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT Ngày soạn: Ngày dạy: I. Giáo dục: cho HS ý nghĩa của cơ chế vận chuyển các chất qua màng tế bào. II. Thẩm thấu: Nước từ nơi có nồng độ (?) Thế nào là hiện tượng khuếch tán? thấp đến nơi có nồng độ cao. ổn định lớp: 2. thấp. Các liểu vận chuyển qua màng: HS: nghiên cứu thông tin sgk. Kiểm tra bài cũ: (?) Trình bày cấu trúc và chức năng của màng sinh chất ? (?) Khung xương tế bào và các cấu trúc bên ngoài màng sinh chất có cấu trúc và chức năng gì ? 3. Khái niệm: Vận chuyển thụ động là vận chuyển môi trường. 23 . III. phương tiện dạy học: Các hình vẽ sách giáo khoa.Khuếch tán qua kênh prôtein đặc hiệu theo cơ chế thuộc vào yếu tố nào ? thẩm thấu(các phân tử nước). thảo luận . Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan. Kiến thức: HS sinh nắm được và trình bày đựơc các kiểu vận chuyển các chất qua màng tế bào và hiện tượng nhập bào và xuất bào. Trọng tâm bài giảng: Vận chuyển chủ động và vận chuyển thụ động. VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT Hoạt động 1 I. hiện tượng nhập bào và xuất bào. Kĩ năng: HS phân biệt được kiểu vận chuyển chủ động và vận chuyển thụ động. Giảng bài mới: Hoạt động thầy trò Nội dung Bài 11. O2… .Khuếch tán trực tiếp qua lớp phôtpholipit kép gồm và trả lời. các chất vào ra TB phải các chất qua màng sinh chất mà không cần tiêu tốn qua màng sinh chất … năng lượng. (?) Tốc độ khuếch tán của các chất phụ .

2. Xuất bào: Các chất thải trong túi kết hợp với màng sinh chất đẩy ra ngoài tế bào. (?) Tại sao trong tế bào cần có sự vận chuyển chủ động ? HS: Đảm bảo cho các quá trình sống diễn ra bình thường. Nhược trương.Ưu trương: nồng độ chất tan ngoài tế bào cao hơn trong tế bào. GV: Trong thực tế có một số chất (urê) trong nước tiểu cao gấp 10 lần trong máu nhưng vẫn không vận chuyển từ thận vào máu.ẩm bào: đưa các giọt dịch vào tế bào. 3. Tiết 12: THỰC HÀNH .ATP + prôtein đặc chủng cho từng loại cơ chất. . mag có sự vận chuyển ngược lại.Sự chênh lệch nồng độ các chất trong và ngoài màng.Học bài theo nội dung câu hỏi sgk. học sinhphải: . Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ khuếch tán qua màng: . (?) Hãy mô tả cách lấy thức ăn và tiêu hoá của động vật nguyên sinh? HS. III. Vận chuyển chủ động: 1.Rèn luyện được kĩ năng sử dụng kính hiển vi và kĩ năng làm tiêu bản hiển vi.Nhiệt độ môi trường: .2 sgk HS nhận xét và thảo luận. Cơ chế: . Hiện tượng xuất bào là gì ? 4. Thảo luận và trả lời.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) HS: Các tế bào trong cơ thể có nhiệt độ tương đương nhau nên không chịu tác động của nhiệt độ. Mục tiêu bài học Sau khi học xong bài này. Nhập bào: là tế bào đưa các chất vào bên trong bằng cách biến dạng màng sinh chất. Củng cố: 5. Khái niệm: Vận chuyển chủ động là phương thức vận chuyển các chất qua màng tế bào từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao(ngược dốc nồng độ) và có sự tiêu tón năng lượng.Prôtein biến đổi chất để đưa ra ngoài tế bào hay đưa vào bên trong tế bào. .Thực bào: TBĐV ăn các hợp chất có kích thước lớn(chất rắn) nhờ các enzim phân huỷ. . Hoạt động 2 (?) Quá trình vận chuyển chủ động cần điều kiện gì ? Thế nào là vận chuyển chủ động ? HS: là quá trình cần tiêu tốn năng lượng. 24 . II. nồng độ chất tan ngoài tế bào thấp hơn trong tế bào. 2.THÍ NGHIỆM CO VÀ PHẢN CO NGUYÊN SINH I.Đọc trước nội dung bài mới sgk. Hướng dẫn vế nhà: . Hoạt động 2 GV hướng dẫn HS quan sát hình vẽ 11. . Đẳng trương: nồng độ chất tan ngoài tế bào và trong tế bào bằng nhau. Nhập bào và xuất bào: 1. * Một số laọi môi trường: .

GV hướng dẫn HS cách tiến hành như hướng dẫn SGK . lưỡi giao lam. Vệ sinh. soạn bài : Chuyển hoá vật chất và năng lượng trong tế bào. IV. Hiện tượng phản co nguyên sinh là do nồng độ dịch bào đậm đặc đã hút nước từ ngoài vào làm nguyên sinh chất trương phồng trở lại như lúc đầu. Nội dung. . . 2. III .Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) .Để thí nghiệm co và phản co nguyên sinh dễ quan sát nên chọn lá thài lài tím. Dựa vào đó ta có thể biết tế bào còn sống hay đã chết. . . 1. . HS giải thích thí nghiệm. la men. Dụng cụ. .Hoá chất: Dung dịch KNO3 1M(hoặc muối ăn 8%). cốc thuỷ tinh chịu nhiệt.Rèn luyện tính cẩn thận.Quan sát và vẽ được tế bào đang ở các giai đoạn co nguyên sinh khác nhau. Bài về nhà: . . giấy thấm. 2. 25 .Học bài cũ. tỉ mỉ trong thao tác thí nghiệm. thài lai tía. ống nhỏ giọt.Kết luận: Co nguyên sinh là một hiện tượng quan trọng. Trả lời các câu hỏi trong bài. kim mũi mác.. . nước cất. đèn cồn. bảo quản kính hiển vi. dao. không kịp quan sát. V. .Dụng cụ: Kính hiển vi. . lam kính. trong đó có tường trình thí nghiệm và vẽ tế bào ở các giai đoạn khác nhau của quá trình co nguyên sinh quan sát được dưới kính hiển vi cũng như các tế bào tạo nên khí khổng ở các trạng thái đóng và mở khí khổng. Khi thao tác phải hết sức cẩn thận. . mẫu vật và hoá chất thí nghiệm. + GV chỉnh lí:Hiện tương co nguyên sinh là do dung dịch KNO3 đậm đặc hơn dịch tế bào nên nước chui ra ngoài tế bào qua lớp màng nguyên sinh chất. . Những điều cần lưu ý. Thí nghiệm co nguyên sinh với việc đóng mở khí khổng.Biết cách điều khiển sự đóng mở của ác tế bào khí khổng thông qua điều khiển mức độ thẩm thấu ra và vào tế bào. Quan sát hiện tương co và phản co nguyên sinh ở tế bào biểu bì lá cây. Khi chuẩn bị các dung dịch ưu trương(muối KNO3) thì không nên để ở nồng độ quá cao sẽ làm co nguyên sinh quá nhanh. II.Vẽ các tế bào quan sát được dưới kính hiển vi vào vở.Giải thích thí nghiệm: + Dựa vào kiến thức đã học. đĩa pêtri. Thu hoạch: Mỗi học sinh (hoặc nhóm) đều phải báo cáo kết quả thực hành.Tự mình thực hiện được thí nghiệm theo quy trình đã cho trong SGK.Hướng dẫn HS sử dụng kính hiển vi.Tiến hành quan sát.Hướng dẫn HS cách làm tiêu bản thực vật.Mẫu vật: hành tây. Tiến trình tổ chức bài học: 1.GV hướng dẫn HS cách tiến hành như hướng dẫn SGK . .

Khái niệm năng lượng: là đại lượng đặc trưng cho HS thảo luận và trả lời khả năng sinh công. V.Động năng: là dạng năng lượng sẫn năng và thế năng ? sàng sinh ra công. 2.Bazơ nitơ Ađênin (?) Tại sao ATP được coi là đồng tìên . Giảng bài mới: Hoạt động thầy trò Nội dung Hoạt động 1 I. năng lượng ? . Mục tiêu: 1. * Trạng thái của năng lượng: (?) Động năng là gì ? Hãy phân biệt động . Kiểm tra bài cũ: (?) Thế nào là vận chuyển thụ động ? Phân biệt vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động? (?) Phân biệt ẩm bào và thực bào ?Vận chuyển chủ động là gì ? 3. Trọng tâm bài giảng: Cấu trúc và chức năng của ATP và sự chuyển hoá vật chất. Giáo dục: cho HS ý nghĩa của quá trình chuyển hoá từ đó giải thích được các hiện tượng trong thực tế đời sống. 3.Đồng tiền năng lượng của tế bào: (?) ATP là gì ? a. có GV: NL có thể chuyển hoá từ dạng này tiềm năng sinh công. ổn định lớp: 2. 26 . phương tiện dạy học: Các hình vẽ sách giáo khoa. Tiến trình lên lớp: 1. IV. nắm được sự chuyển hoá vật chất. HS: .Hoá năng: NL tiềm ẩn trong các liên kết hoá học(ATP).Đường ribôzơ. ATP .Thế năng: là năng lượng dự trữ. II. động năng và nêu được các ví dụ minh hoạ. Cấu tạo: ATP là hợp chất cao năng gồm: HS: nghiên cứu sgk . Kiến thức: HS nắm được thế năng. sang dạng khác… * Các dạng năng lượng trong tế bào(hoá năng. nhiệt (?) Trong tế bào(cơ thể) năng lượng tồn năng. Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan. Trình bày được quá trình chuyển hóa vật chất trong tế bào. Năng lượng và các dạng năng lượng trong tế (?) Hãy kể các dạng năng lượng trong tự bào: nhiên ? Em hiểu năng lượng là gì? 1. điện năng) tại ở dạng nào ? .3 nhóm phôphat. Kĩ năng: HS phân biệt được thế năng và động năng. .Nhiệt năng: giữ ổn định nhiệt độ cho cơ thể và tế bào. 2. III.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) CHƯƠNG III: CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO Tiết 13: KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LƯỢNG VÀ CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT Ngày soạn: Ngày dạy: I.

b. Củng cố: 5.Vận chuyển các chất qua màng. lao động trí óc . (?) Thế nào là chuyển hóa năng lượng ? + Dị hoá: Phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành (?) Quá trình chuyển hoá vật chất có vai chất đơn giản và cung cấp năng lượng cho các hoạt trò gì trong tế bào ? động sống khác và cho quá trình đồng hoá. Kiến thức: HS nắm được cấu trúc và chức năng của enzim. lượng được sinh ra trong quá trình . Hướng dẫn về nhà: . GV: khi lao động nặng. 3. 4. Tiết 14: ENZIM VÀ VAI TRÒ CỦA ENZIM TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT Ngày soạn: Ngày dạy: I. chất đơn giản. kết hợp các loại thức ăn khác nhau. Hoạt động 2 II.Học bài dựa vào câu hỏi sgk. Giáo dục: cho học sinh ý nghĩa của sự tác động của các enzim đến quá trình chuyển hoá vật chất.Bản chất chuyển hoá vật chất gồm: chuyển hoá dùng vào việc gì? + Đồng hoá: là tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ HS: Thảo luận nhóm và trả lời. HS: . 2. hoạt động lao động…) đòi hỏi tiêu tốn nhiều năng lượng ATP -> Cần có chế độ ăn uống phù hợp.Tổng hợp nên các chất hoá học cần thiết cho tế dụng như thế nào ? Cho ví dụ minh hoạ ? bào.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) HS : thảo luận nhóm và trả lời. GV: Nừu ă quá nhiều thức ăn giàu NL mà cảm ứng và vận động. Kĩ năng: Giải thích được cơ chế điều hoà chuyển hoá vật chất của tế bào bằng các enzim. Cơ chế và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim. Do đó cần ăn uống hợp lí. phát triển. HS. Chuyển hoá vật chất: (?) Prôtein trong thức ăn được chuyển . cơ thể không sử dụng -> Bệnh béo phì.Đọc trước nội dung bài mới sgk.Sinh công cơ học(sự co cơ.Vai trò: giúp cho tế bào sinh trưởng. . -> liên kết giữa 2 nhóm phôtphat cuối cùng dễ bị phá vỡ để giải phóng năng lượng. Sử dụng năng lượng ATP trong tế bào: (?) Năng lượng ATP trong tế bào được sử . . 27 .Chuyển hóâ vật chất là tập hợp các phản ứng sinh hoá như thế nào trong cơ thể? Năng hoá xảy ra bên trong tế bào. Mục tiêu: 1.

Nhiệt độ: Mỗi enzim có một nhiệt độ tối ưu. Enzim làm tăng tốc độ phản ứng mà không bị biến đổi sau phản ứng. như thế nào đến hạot tính của enzim ? . Enzim: là chât xúc tác sinh học được tổng hợp trong tế bào sống. ổn định lớp: 2.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) II. Kết luận . . Tiến trình lên lớp: 1. V. .Độ pH: Mỗi enzim có một độ pH thích hợp(Đa số pH (?) Nồng độ cơ chất có ảnh hưởng = 6 . Trọng tâm bài giảng: Enzim và sự tác động của enzim đến quá trình chuyển hóa vật chất. HS: . phương tiện dạy học: Các hình vẽ sách giáo khoa. Tripsin… (? )Enzim có cấu trúc như thế nào ? HS: I.Enzim có vùng trung tâm hoạt động: Enzim xúc tác cho các cơ chất để biến + Là một chỗ lõm hoặc khe nhỏ trên bề mặt enzim để đổi tạo thành các sản phẩm như thế kết hợp với cơ chất.Thành phần là prôtein hoặc prôtein kết hợp với chất khác. Cấu trúc: .8).Enzim liên kết với cơ chấtmang tính đặc thù. tại đó (?) Yếu tố nào tác động đến hạot tính enzim có hoạt tính tối đa làm cho tốc độ phản ứng xảy của enzim ? ra nhanh nhất. III. nào ? + Cấu hình không gian của enzim tương ứngvới cấu hình của cơ chất. Giảng bài mới: Hoạt động thầy trò Nội dung Hoạt động 1 (?) Enzim là gì? Kể tên một số loại enzim mà em biết ? HS: Amilaza.Enzim xúc tác cả hai chiều của phản ứng Hoạt động 3 3. Enzim Sacraza Đại diện nhóm trả lời Enzim + Cơ chất -> Enzim cơ chất Cơ chế tác Enzim tương tác với cơ chất để tạo động thành sản phẩm và enzim được giải GV: nhận xét và bổ sung phóng. Cơ chế tác động của enzim: HS: Thảo luận nhóm và trả lời theo Cơ chất Saccarôzơ nội dung phiếu học tập.Chất ức chế hoặc hoạt hoá enzim: có thể làm tăng hoặc 28 . Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan. IV. Kiểm tra bài cũ: (?) Thế nào là NL? Năng lượng được dữ trữ trong tế bào như thế nào ? (?) ATP là gì ? Cấu trúc và chức năng của ATP ? 3. . 1. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim: .Nồng độ cơ chất: với một lượng enzim xác định nếu HS tăng dần lượng cơ chất trong dung dịch thì lúc đầu hạot tính của enzim tăng sau đó không tăng. Hoạt động 2 2.

* Do điều kiện chưa có phòng thí nghiệm.2. ức chế hoạt tính của enzim.Rèn luyện tính cẩn thận.thực hành – phân tích tổng hợpđể bài thực hành có kết quả tôt. HS có khả năng: . - Củng cố: Hướng dãn về nhà: Học bài dựa vào câu hỏi sgk. II. 2. khả năng kết hợp nghe – quan sát .Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Hoạt động 4 (?) Enzim có vai trò như thế nào trong quá trình chuyển hóa vật chất ? HS: Nghiên cứu thông tin sgk.ức chế ngược là kiểu điều hoà trong đó sản phẩm của con đường chuyển hoá quay lại tác động như một chất ức chế làm bất hoạt enzim xúc tác cho phản ứng ở đầu con đường chuyển hoá. .Tế bào tự điều hoà quá trình chuyển hoá vật chất thông qua điểu khiển hoạt tính của enzim bừng các chất hạot hoá hay ức chế. Nội dung bài mới 1. 4. Mẫu vật: SGK 2.4 SGK Tr 59 3. . .MỘT SỐ THÍ NGHIỆM VỀ ENZIM I. Tiết 15: THỰC HÀNH. rèn các kĩ năng thực hành.Chứng minh được vài trò xúc tác của enzim trong việc làm tăng tốc độ của phản ứng.Chia nhóm khoảng 10HS/nhóm 29 .Các bước tiến hành thí nghiệm.Ổn định lớp. II. nên chỉ tiến hành thí nghiệm với enzimcatalaza. 1.Kiểm tra bài cũ: câu 1. 5. Mục tiêu Sau khi học xong bài. Đọc trước nội dung bài mới sgk. Thiết bị. tỉ mỉ.3. Dụng cụ và hoá chất: SGK III.Biết cách bố trí thí nghiệm. * Thí nghiệm sử dụng enzim trong quả dứa tươi để tách chiết ADN chỉ hướng dẫn cho HS làm ở nhà . .Enzim xúc tác phản ứng sinh hoá trong tế bào. Vai trò của enzim trong quá trình chuyển hoá vật chất: .

3. Kiến thức: HS nắm được khái niệm và cơ chế của quá trình hô hấo nội bào. Tiến trình lên lớp: 1. phương tiện dạy học: Các hình vẽ sách giáo khoa. 2. V. III.Bài tập về nhà .Dùng enzim trong quả dứa trong thí nghiệm này nhằm mục đích gì? Giải thích. nộp vào tiết tới.Viết tường trình. + Giải đáp thắc mắc HS nếu có. Trọng tâm bài giảng: Khái niệm và các giai đoạn chính của quá trình hô hấp.Yêu cầu: a) Với Học sinh +HS phải tiến hành thực hành theo đúng quy định về trình tự các bước. . V.Soạn bài 16 Tiết 16: HÔ HẤP NỘI BÀO Ngày soạn: Ngày dạy: I. Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan. . ổn định lớp: 2.Cho nước rửa chén bát vào dịch nghiền tế bào nhằm mục đích gì? Giải thích. Mục tiêu: 1. Giáo dục: cho học sinh biết được vai trò của hô hấp nội bào đối với các quá trình chuyển hoá vật chất trong tế bào. Thu hoạch: Tất cả các nhóm đều phải viết tường trình thí nghiệmvà trả lời một số câu hỏi sau: . Kĩ năng: HS phân biệt được các giai đoạn chính của quá trình hô hấp nội bào. II.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) . Kiểm tra bài cũ: (?) Enzim là gì ? Trình bày cơ chế tác động của enzim ? 30 . kiệp thời uốn nắn phần sai sót của HS. khoảng thời gian giữa các bước và tuân thủ nội quy giờ học. IV. IV. + HS tiến hành các bước thí nghiệm như trong SGK a) Với Giáo viên + Theo dõi các nhóm thực hành.

Các phân tử hữu cơ bị phân giải -> CO2 và H2O + ATP.Tốc độ quá trình hô hấp nội bào phụ thuộc vào nhu cầu nội bào là gì ? năng lượng của tế bào và được diểu khiển thông qua HS: Tạo ra ATP. enzim hô hấp.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) (?) Những yếu tố nào ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim ? Enzim có vai trò gì trong quá trình chuyển hoá vật chất ? 3. bổ sung Kết quả từ 1 phân tử glucôzơ bị OXH tạo thành 38ATP. 2NADH2.tử NADH và FADH2 tổng hợp nên ATP. II. ? . NL được giải phóng từ quá trình OXH p. Giảng bài mới: Hoạt động thầy trò Nội dung Bài 16. Diễn biến liên kết bị phá tâm -> 2 p. Khái niệm hô hấp nội bào: (?) Hô hấp là gì ? 1. H2O và nhiều 6NADH và ATP 2FADH2. Củng cố: 5. Các giai đoạn chính của quá trình hô hấp tế bào: Chu trình Chuỗi truyền Hoạt động 2 Đường phân Crep electron Hô hấp tế bào xảy ra gồm 3 giai đoạn TB chất Chất nền ti Màng ti thể chính: Đường phân. Hướng dẫn về nhà: 31 . Sản phẩm 2p.tử vỡ. CO2. 4. Diễn ra thể chuỗi truyền electron hô hấp. Khái niệm: hô hấp nội bào là một quá trình chuyển HS: hoá năng lượng quan trọng của tê bào sống. Axêtyl CoA + 2CO2 + 2NADH NL giải phóng tạo ra 2ATP.Phân tử glucô được phân giải dần dần và năng lượng là năng lượng ATP. khử + 6NAD và 2FAD+ NADH và tới O2 thông qua 1 chuỗi các phản ứng OXH khử kế tiếp nhau. được giải phóng từng phần. Nguyên Glucôzơ Phân tử axit NADP và GV hướng dẫn HS thảo luận hoà liệu piruvic FADH2 thành phiếu học tập Glucôzơ bị 2 axit piruvic Electron HS: Thảo luận và đưa ra ý kiến chung biến đổi các qua Gđ trung chuyển từ GV nhận xét. (?) Thực chất của quá trình hô hấp . Quá trình hô hấp trĩa qua 3 giai .tử a. 2ATP. (?) Thế nào là qú trình hô hấp nội bào . to GV: hướng dẫn học sinh quan sát sơ 2. HÔ HẤP NỘI BÀO Hoạt động 1 I.Hô hấp nội bào là một chuỗi các phản ứng oxi hoá khử. 4ATP. Bản chất của hô hấp nội bào: đồ. chu trình Crep.Phương trình tổng quát của quá trình phân giải hoàn HS: Là quá trình diễn ra chủ yếu ở ti toàn 1 phân tử glucôzơ: thể.piruvic. đoạn để tạo thành sản phẩm cuối cùng . C6H12O6 + 6O2 -> 6CO2 + 6 H2O + ATP.

2.Cấu trúc(bậc 1.Vai trò của nước. đường đa và chức năng của chúng. Nước và vai trò của nước . Các nguyên tốp hoá học: Vai trò của nguyên tố đa lượng và nguyên tố vi lượng.. CẤU TRÚC TẾ BÀO: 1. bài. 4.Đặc điểm chung: . Mục tiêu: 1. đường đôi. Kiến thức: Hệ thống hoá kiến thức cơ bản của từng chương. liên hệ. chức năng) II. 3. 5. Axit nuclêic: .Đọc trước bài mới sgk. HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC I. mối liên hệ giữa các kiến thức trong các chương. sắc tố. vận dụng. Xây dựng được bản đồ khái niệm. .. bậc 2. chức năng) . 2. Nội dung ôn tập: 1. . phôtpholipit.Cấu trúc và đặc tính lí hoá của nước (Đặc biệt tính phân cực của nước). 6. Prôtêin: .Cấu tạo: + Thành tế bào. Các loại cacbohiđrat: Đường đơn. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát. củng cố. II. stêrôit.Học bài theo nội dung câu hỏi sgk. TIẾT 17: ÔN TẬP HỌC KÌ I I. Nội dung bài mới: A. THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA TẾ BÀO: 1. Ổn định lớp: 2. Lipit: Mỡ. II. bậc 3.ADN (cấu trúc. Cacbohiđrat: Cấu trúc hoá học. bậc 4) ⇒ Vận dụng.Chức năng: …. . lông và roi. so sánh. vitamin ⇒ Nắm cấu trúc và chức năng. + Vùng nhân 32 . Kĩ năng hoạt động nhóm và cá nhân. Phương pháp: Vấn đáp. hệ thống câu hỏi ôn tập từng chương. Nắm được khái niệm cơ bản về tế bào. màng sinh chất.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) . tư duy lôgic.ARN (cấu trúc. Tế bào nhân sơ: . + Tế bào chất.

Các dạng năng lương: .Vận chuyển thụ động(Hiện tượng. . đường ribôzơ và 3 nhóm phophat. + Ức chế ngược 3. bảo vệ sức khoẻ. 3.Enzim: + Cấu trúc. Năng lương và các dạng năng lượng trong tế bào. c). . 1. Bài về nhà : . 3. hoạt hoá. CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯƠNG TRONG TẾ BÀO. III. Hô hấp tế bào: . ôn tập phần câu hỏi trắc nghiệm . ATP được cấu tạo bởi những thành phần nào ? a). cơ chế) . + Ức chế.Vai trò của enzim trong chuyển hoá vật chất: + Xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng. Tế bào nhân thực: . cơ chế) * Phân biệt 2 hình thức vận chuyển thụ động và chủ động. 33 .Các giai đoạn chính của hô hấp tế bào + Đường phân.Sự khác nhau giữa tế bào thực vật và tế bào động vật .đồng tiền năng lượng của tế bào: + Cấu trúc ATP(đặc biệt mối liên kết cào năng : ) + vai trò của ATP: .Vận chuyển chủ động(Hiện tượng. Timin.Chuyển hoá vật chất: Khái niệm. Guanin.Học thuộc bài. + Chu trình Crep.Khái niệm hô hấp.Nắm được cấu trúc và chức năng của các bào quan trong tế bào. b). đường ribôzơ và 3 nhóm phophat. TIẾT 18: KIỂM TRA HỌC KÌ I 1). * Nắm được ý nghĩa của hô hấp về mặt năng lượng. Chuỗi truyền electron hô hấp. 2.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) ⇒ Nêu được chức năng của các thành phần cấu tạo và vận dụng để tiêu diệt vi khuẩn. B. bản chất và vai trò. cơ chế) . đường ribôzơ và 3 nhóm phophat.Nhập bào và xuất bào(Hiện tượng . Enzim và vai trò của enzim trong chuyển hoá vật chất: .Năng lượng: . Ađênin. + Cơ chế tác động. .ATP. + Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim. Vận chuyển các chất qua màng sinh chất. .

Vận chuyển prôtein. tế bào chất. H. Bán bảo toàn. Màng sinh chất và nhân. 7). 6). Mỗi nuclêôtit của ADN gồm coa các thành phần nào ? a). nhân hoặc vùng nhân. axit photphorit và bazơ nitơ. Tế bào nào trong các tế bào sau đây của cơ thể người có nhiều ti thể nhất ? a). O. Tế bào hồng cầu. ADN trong tế bào nhân thực có dạng : a). d). 5). Tế bào xương. 13). đường ribôzơ và 3 nhóm phophat. H. c). Đường ribôzơ. Cung cấp năng lượng chủ yếu cho tế bào dưới dạng ATP. ADN và HCl. c). d). Nhóm amin của các axit amin. bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ. ARN và các bazơ nitơ. d). Chuỗi xoắn đơn. Ti thể có chức năng gì ? a). Tế bào nhân sơ có cấâu tạo gồm những thành phần nào ? a). ADN và ARN. Tham gia quá trình trao đổi chất trong tế bào. O. b). C. Yếu tố nào quy định tính đa dạng của prôtein ? a). 12). Cung cấp các chất cần thiết cho tế bào. ARN và prôtein. c). C. c). d). tế bào chất và ADN dạng vòng. tế bào chất và vùng nhân. Màng sinh chất. 34 . d). Mạch thẳng. c). Đường đêôxiribôzơ và bazơ nitơ. d). d). axit photphorit và bazơ nitơ. Bổ sung. tế bào chất. b). c). Các liên kết peptit. Thành tế bào có chức năng gì ? a). c). Số lượng. b). P c). Nhóm R. b). c). C. C. Phiên mã cho ra các ARN. Chức năng của ADN là gì ? a). ADN có chứa các nguyên tố hoá học chủ yếu nào ? a). Mang. Bảo toàn. N. 4). Chuỗi xoắn kép. Khuôn mẫu. 10). Đường đêôxiribôzơ. Vận chuyển các chất mới được tổng hợp ra ngoài tế bào. axit photphorit. b). b). d). Màng sinh chất. Trong phân tử ADN 2 mạch pôlinuclêôtit liên kết với nhau theo nguyên tắc : a). O. thành phần và trình tự sắp xếp của các axit amin trong phân tử prôtein. d).của các axit amin. d). Màng sinh chất.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) d). Vòng. Truyền thông tin di truyền qua các thế hệ. c). 8). b). 2). Xitôzin. Các chất nào là axit nuclêic ? a). 11). Tế bào chất và vùng nhân. H. 9). Mang thông tin di truyền. Đường đêôxiribôzơ. 3). Trao đổi chất với môi trường. c). Quy định hình dạng tế bào và bảo vệ tế bào. d). b). b). b). Nêu các thành phần cơ bản của tế bào ? a). Màng sinh chất. Tế bào biểu bì. b). N. H. Thu gom các chất cặn bã thải ra ngoài. Tế bào cơ tim. b).

Sự vận chuyển các chất qua màng tế bào có sự tiêu tốn năng lượng gọi là gì ? a). Cơ thể lấy các chất và năng lượng từ môi trường cung cấp cho các hoạt động sống. Ribôxôm. Tế bào hồng cầu. Thế năng. Gôngi. Động năng. Vận chuyển thụ động. Dòng năng lượng sinh học. 22). Tế bào bạch cầu. NADH d). Nhóm tế bào nhân sơ và nhóm tế bào nhân thực. Là sự tổng hợp các chất hữu cơ. Đường ribô. Nhập bào. 20). 19). 14). Cấu tạo nên phân tử prôtein. Ribôxôm có chức năng gì ? a). 15). d). b). Trung tâm điều khiển sự phân bào. Gồm các phân tử prôtein xuyên màng. Mang và vận chuyển thông tin. Tế bào được phân chia thành các nhóm nào ? a). b). Thế năng. Nhóm tế bào nấm và nhóm tế bào nhân thực. Sự biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác cho các hoạt động sống gọi là gì ? a). d). c).Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) c). thải ra ngoài những chất cặn bã. Chuyển hoá năng lượng. 24). tế bào nào sau dây có lưới nội chất hạt phát triển ? a). Hoá năng. Động năng. Lục lạp. Nhóm tế bào nhân sơ và nhóm tế bào vi khuẩn. ADN. 23). b). d). Vai trò quan trọng trong trao đổi chất của tế bào. tế bào chất và nhân. b). c). Cấu tạo nên các chất hữu của tế bào. d). c). d). 26). c). Tế bào cơ. Các nguyên tố chủ yếu có vai trò gì trong tế bào ? a). c). Là nơi tổng hợp gluxit. ATP c). Ti thể. d). Gồm các phân tử lipit. b). Màng sinh chất. Là nơi tổng hợp prôtein. b). c). 18). Bào quan nào chỉ có ở tế bào thực vật ? a). d). d). c). Cơ thể lấy các chất cần thiết. Tế bào biểu bì. c). b). Nhóm photphat. Gồm phôtpho lipit và prôtein. phân giải chất cũ xảy ra trong tế bào. Màng sinh chất có cấu trúc như thế nào ? a). 17). b). 25). Các nuclêôtit của ADN khác nhau bởi thành phần nào ? a). d). Đường đêôxiribô. Vận chuyển chủ động. d). Trao đổi chất là gì ? a). Bazơ nitơ. c). Xuất bào. b). c). 16). Màng sinh chất. Gồm các chất hữu cơ. tế bào chất và ADN dạng vòng. b). b). Trong phân tử ARN có các loại nuclêôtit nào ? 35 . ADP 21). Điện năng. b). Nhóm tế bào vi khuẩn và nhóm tế bào nhân thực. Dạng năng lượng nào sẵn sàng sinh ra công ? a). Trong cơ thể. c). Tham gia sự trao đổi chất trong tế bào. Là sự tổng hợp chất mới. d). Chất nào sau đây được ví như đồng tiền năng lượng cho tế bào ? a). d).

Yếu tố nào quy định tính đặc thù của ADN ? a). T. 28). U 27). Trình tự sắp xếp các nuclêôtit. c). Prôtein có chức năng gì ? a). b). b). 30). Peptit. làm chất xúc tác sinh học. vận chuyển và bảo vệ cơ thể. G. G. X. Vận chuyển các chất và bảo vệ cơ thể. U. G. 29). c). Độ bền của các liên kết trên phân tử ADN d). thành phần và trình tự sắp xếp của các nuclêôtit. X. Eánố lượng của các nuclêôtit. Làm chất xúc tác sinh học. c). T. Hai pôlinuclêôtit trong phân tử ADN liên kết với nhau nhờ liên kết gì ? a). b). Cấu tạo nên cấu trúc sống và bảo vệ cơ thể. b). A. 36 . c). Có chức năng bảo vệ. Có chức năng quang hợp. U. Hiđrô và photpho đieste. d). X. Lục lạp kết hợp với các chất vô cơ tạo thành cácbonhiđrat. Lục lạp có chức năng gì ? a). c). Photpho đieste. Tham gia vận chuyển các chất. A. Số lượng. A. Hiđrô. b). T.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) a). A. d). Cấu tạo nên cấu trúc sống. d). d).

Mục tiêu: 1.08)..30).| .} 07).| .05).| . . Tiến trình lên lớp: 1. III.. Giáo dục: cho học sinh ý nghĩa của quá trình quang hợp ở giới thực vật.} 22).} 23).18)... ..20)... Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan.| . .10).| .| . .. .| . Kiểm tra bài cũ: (?) Thế nào là quá trình hô hấp nội bào ? Trình bày các giai đoạn chính của quá trình hô hấp nội bào ? 37 . { . Kiến thức: HS nắm được quá trình quang hợp và các pha của quá trình quang hợp. . { .12). . { . Kĩ năng: HS phân tích được mối liên quan giữa các pha sáng và tối của quá trình quang hợp.. .. . .02)..24).17).25).29). Trọng tâm bài giảng: Bản chất của quá trình quang hợp. . { .Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Khởi tạo từ chương trình Trắc nghiệm trên máy vi tính. 3.06).| .. Ðáp án đề số : 1 01). IV. .| . { . { .14). 2. . { .} 19).~ 13).15). V.- TIẾT 19: QUANG HỢP Ngày soạn: Ngày dạy: I..| .04). II.27).11). . ..} 28). . phương tiện dạy học: Các hình vẽ sách giáo khoa. ổn định lớp: 2... { .} 16). .~ 09). .....26). { .} 21). { .03).| . .. .

Diễn ra tại màng tilacôit. Giảng bài mới: Hoạt động thầy trò Nội dung Hoạt động 1 I. CO2 + P. H2O Quang phân li 2H+ + 1/2O2 + 2e-> hình thành chất có tính khử mạnh: NADP. Nguyên liệu thực hiện là gì ? Sơ đồ: HS: Diễn ra ở chất nền của diệp lục. phần còn lại ALDP được sử dụng tạo ra tinh bột và saccarôzơ. 38 . Pha sáng: không thể tách rời ? . . như thế nào ? Chu trình C3 gồm nhiều phản ứng hoá học xúc tác bởi các enzim trong chất nến của diệp lục và sử dụn ATP. là những TV lấy ánh sáng mặt trời lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ từ các nguyên để tạo thành chất hữu cơ… liệu vô cơ.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) (?) Hô hấp nội bào có vai trò gì đối với tế bào ? 3.Clorôphin(chất diệp lục) có vai trò hấp thu quang (?) ánh sáng có liên quan như thế nào năng. Các sắc tố quang hợp: có 3 nhóm chính . + Sản phảm cố định đầu tiên là hợp chất 3C -> ALPG táI tạo lại RiDP giúp tế bào hấp thụ nhiều CO 2. Hướng dẫn về nhà: . CO2 bị khử thành (?) Sản phẩm của pha tối là gì ? Mối cacbohiđrat -> gọi là quá trình cố định CO2 ( thông liên quan giữa phan sáng và pha tối qua chu trình Canvin hay chu trình C3). NADPH (?) Pha tối diễn ra ở vị trí nào ? -> Tổng hợp ATP. Khái niệm: Quang hợp là quá trình sử dụng năng HS. đến các pha của quá trình quang hợp ? . NADPH từ pha sáng. (?) Pha sáng sử dụng nguồn nguyên Biến đổi quang lý: Diệp lục hấp thụ năng lượng ánh liệu nào và tạo ra sản phẩm gì ? sáng trở thành dạng kích động điện tử. Hoạt động 2 II.tử 5C(RiDP) -> hợp chất 6C không bền.Carrôtenôit và phicôbilin(sắc tố) phụ bảo vệ diệp lục HS : Chỉ cần ánh sáng ở pha sáng khỏi bị phân huỷ khi cường độ ánh sáng quá cao.Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa. Các pha của quá trình quang hợp: GV: 2 pha của quá trình quang hợp 1. Củng cố: 5. 4. (?) Hãy xác định phương trình tổng PT tổng quát của quá trình quang hợp: quát của quá trình quang hợp ? CO2 + H2O + ASMT  (CH2O) + O2 2. Khái niệm quang hợp: (?) Quang hợp là gì ? 1. Pha tối: Diễn ra trong chất nền của diệp lục. biến đổi CO2 khí quyển thành cacbohiđrat. H2O + NADP + Pi Sắc tố QH NADPH + ATP + O2 2. HS: nghiên cứu thảo luận và trả lời.Biến đổi quang hoá: Diệp lục trở thành dạng kích (?) Hãy viết sơ đồ của quá trình ở pha động truyền năng lượng cho các chất nhận để thực sáng ? hiện quá trình quang phân li nước.

01. Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan + Hoạt động nhóm. Kiểm tra bài cũ: (?) Quang hợp là gì ? Đặc điểm các pha của quá trình quang hợp ? (?) Quang hợp có ý nghĩa như thế nào đối với sinh vật ? 3. V. Kiến thức: HS nắm được chu kì tế bào.02. III. IV. Trọng tâm bài giảng: Đặc điểm của các pha và các kì của quá trình nguyên phân và ý nghĩa.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) . Giáo dục: cho học sinh về ý nghĩa của quá trình nguyên phân đối với sinh vật trong sinh sản và di truyền.2008 Ngày dạy:19. 3. Kĩ năng: HS phân biệt được sự biến đổi của NST qua các kì của quá trình nguyên phân. ổn định lớp: 2. 2.008 I. Chương IV: PHÂN BÀO Tiết 20: CHU KÌ TẾ BÀO VÀ QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN Ngày soạn:16. Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1. đặc điểm của quá trình nguyên phân và ý nghĩa của quá trình nguyên phân.Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa. II. Bài mới: 39 . Chuẩn bị: Các hình vẽ nguyên phân sách giáo khoa. Mục tiêu: 1.

. -S: Nhân đôi AND. Nguyên phân Ngắn Gồm 2 giai đoạn: -Phân chia nhân gồm 4 kì. SV lớn lên. Quá trình nguyên phân: 1.TB phôi sớm: 20 phút/lần . Phân chia tế bào chất: . . Khái niệm: Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào.Phân bào. . Đặc điểm chu kì tế bào: Thời gian Kì trung gian Dài(Chiếm gần hết thời gian của chu kì) Gồm 3 pha: -G1: TB tổng hợp các chất cần thiết cho sự sinh trưởng.TB gan: 6 tháng/lần (?) Tại sao tế bào khi tăng trưởng tới mức nhất định lại phân chia ? Nội dung I. NST dãn xoắn. Đặc điểm (Sự điều hoà tế bào có vai trò gì ? HS Hoạt động 3: Hãy hoàn thành phiếu học tập sau và dựa vào hình vẽ sgk HS thảo luận nhóm và đưa ra ý kiến chung. (?) Hãy thảo luận và trả lời theo nội dung phiếu học tập sau HS thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời. -G2: Tổng hợp các chất cho tế bào.Thoi phân bào dần xuất hiện. 2. Các NS tử tách nhau ở tâm động Kì sau và di chuyển về 2 cực của TB.Phân chia TB chất ở đầu kì cuối. Chu kì tế bào: 1. II.Các NST co xoắn cực đại tập Kì giữa trung ở mặt phẳng xích đạo và có hình dạng đặc trưng(hình chữ V). -Phân chia tế bào chất. GV: Nhân xét và bổ sung Thời gian chu kì tế bào khác nhau ở loại tế bào và loài. . (?) Thế nào là chu kì tế bào ? Hoạt động 2 HS nghiên cứu sgk. Sự điều hoà chu kì tế bào: .Kì trung gian. 40 . . 3. Phân chia nhân: Các kì Đặc điểm Kì trung gian NST ở dạng sợi mảnh.TB được điều khiển đảm bảo sự sinh trưởng và phát triển bình thường của cơ thể. NST. 2. .TB ruột: 6 giờ/lần . Chu kì tế bào gồm 2 thời kì: . phân chia phảI có quá trình nguyên phân. các NST dính nhau ở tâm động tạo thành NST kép.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Hoạt động của GV và HS Hoạt động 1 GV: SV muốn tồn tại được phảI có quá trình trao đổi chất và ở thực vật phải có quá trình quang hợp. màng nhân xuất Kì cuối hiện.TB phân chia khi nhận biết tín hiệu bên trong và bên ngoài TB. (?) Khi nào TB thực hiện quá trình phân chia ? HS: Sau khi vật chất di truyền phân chia xong.NSt co xoắn. màng nhân dần dần Kì đầu biến mất.

* B. C. không phân li về 2 cực tế bào.Nuôi cấy mô có hiệu quả cao. Củng cố: Câu 1: Trong nguyên phân. Câu 2: Bộ NST sẽ bị ảnh hưởng như thế nào nếu ở kì giữa của nguyên phân các thoi vô sắc bị phá vỡ ? A. không phân kli về 2 cực tế bào. C. ý nghĩa của quá trình nguyên phân: 1.ở TBĐV màng TB co thắt lại ở vị trí giữa TB -> 2TB con.3 = 6. Kì cuối. phân li về 2 cực tế bào. xảy ra ở: A. phân li về 2 cực tế bào. 2.ứng dụng để giâm. D.Giúp cơ thể tái sinh các mô hay TB bị tổn thương. . ghép cành… .TBC phân chia dần và tách TB mẹ thành 2 TB con. 23 = 8. ở TBTV hình thành vách ngăn ở mặt phẳng xích đạo chia tế bào mẹ thành 2 TB con. (23 . kì đầu * B.1 = 70 5. ý nghĩa thực tiễn: . kì sau. . NST không tự nhân đôi. NST tự nhân đôi. 2. Rút kinh nghiệm: Tiết 21: GIẢM PHÂN 41 . III. NST không tự nhân đôi. NST tự nhân dôi. 4.1) .Với sinh vật nhân thực đơn bào. Câu 3: Có 1 tế bào sinh dưỡng nguyên phân 3 lần liên tiếp thì số tế bào con là bao nhiêu ? A. ý nghĩa sinh học: . chiết. * D. VI. nguyên phân là cơ chế sinh sản.Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa. Hướng dẫn về nhà: . (2+3).Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) (?) Giữa TBTV và TBĐV phân chia tế bào chất khác nhau như thế nào ? HS Hoạt động 4 (?) Quá trình nguyên phân có ý nghĩa như thế nào ? HS (?) Quá trình nguyên phân được ứng dụng vào trong thực tiến sản xuất như thế nào ? . C. . B. các NST co xoắn và xuất hiện thoi vô sắc làm phương tiện chuyên chở.Với sinh vật nhân thực đa bào: làm tăng số lượng TB giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển . Bộ NST 2n tăng lên 4n. kì giữa.10 = 20 D.

Kì giữa Hiện tượng trao đổi các đoạn crômatit 42 Các NST kép tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của TB . Chuẩn bị: Các hình vẽ về quá trình giảm phân trong sách giáo khoa. Các chỉ có 1 lần nhân đôi. II.Thoi vô sắc được GV nhận xét. nhau ở tâm động. . Từ 1TB ban đầu qua giảm phân -> 4 TB . Giáo dục: cho học sinh về ý nghĩa của quá trình giảm phân đối với sinh vật trong sinh sản và di truyền. Giảm phân Hoạt động 1 I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: HS nắm được đặc điểm và diễn biến các kì của quá trình giảm phân. ổn định lớp: 2.Các NST kép di chuyển về mặt phẳng xích đạo của TB thành 2 hàng. đánh giá hình thành.NST tương đồng trong mỗi cặp dần tách nhau ở tâm động. .Thoi vô sắc từ các Các NST tách nhau ở tâm động và chỉ còn dính nhau ở những chỗ bắt chéo của NS tử với nhau.2008 Ngày dạy: 26.01. Trọng tâm bài giảng: Đặc điểm . Giảm phân: Các kì Giảm phân I Giảm phân II Giảm phân gồm 2 lần phân bào liên tiếp . Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan + Hoạt động nhóm. Kĩ năng: HS phân biệt được đặc điểm và ý nghĩa của quá trình nguyên phân và giảm phân.NST nhân đôi tạo Không có sự nhân xảy ra ở cơ quan sinh sản nhưng AND thành NST kép dính đôi của NST.2008 I. V. 2. Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung Bài 19. .Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Ngày soạn: 20. IV.Màng nhân và nhân con biến mất.Trong quá trình bắt đôi và tách nhau các NST tương đồng trao đổi các đoạn crômatit cho nhau. III. diễn biến các kì của giảm phân và ý nghĩa của quá trình giảm phân. Kì đầu . Kiểm tra bài cũ: (?) Chu kì tế bào là gì ? Đặc điểm của chu kì tế bào ? (?) Quá trình nguyên phân xảy ra gồm có những kì nào ? Diễn biến của các kì? 3.01. 3. . NST co xoắn lại. HS thảo luận nhóm . với nhau theo các (?) Hãy quan sát hình vẽ sgk và thảo luận cặp tương đồng -> để hoàn thành phiếu học tập sau: xoắn lại.Các NST bắt đôi con có số lượng NST giảm đi một nữa.

Tạo 2 TB con có bộ NSt đơn bội kép (nNST kép) Các NS tử tách nhau tiến về 2 cực của TB.ở mỗi cực NST dần dãn xoắn. Màng nhân và nhân con xuất hiện. . . C.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) gọi là trao đổi chéo. VI. 5.Là nguồn nguyên liệu cho CLTN và sinh vật có khả năng thích nghi với điều kiện sống mới. Hướng dẫn về nhà: . Gấp ba TB mẹ(6n). TBC phân chia. Nguyên phân. Kì cuối Hoạt động 2 (?) Giảm phân có ý nghĩa như thế nào đối với cơ thể sinh vật ? HS II. giảm phân và thụ tinh góp phần duy trì bộ NST đặc trưng cho loài. Kì giữa II. ý nghĩa của giảm phân: . Giống hệt TB mẹ(2n). Kì cuối II. D.Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa. Mỗi NST kép trong cặp NST tương đồng được thoi vô sắc kéo về 2 cực của TB.ở ĐV: + Con đực: 4TB đơn bội -> 4 tinh trùng. + Con cái: 4TB đưn bội -> 1TB trứng và 3 thể định hướng . 4. . Kì đầu II. (?) ở kì cuối của quá trình giảm phân II TBTV và TBĐV có điểm gì khác nhau ? Kì sau cực TB chỉ đính vào một phía của mỗi NST kép. B.* D.Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa. Thoi vô sắc biến mất và TBC phân chia.ở TV: các TB con nguyên phân 1 số lần để hình thành hạt phấn và túi noãn. . . Kì sau II.Giảm phân kết hợp với quá trình thụ tinh tạo ra nhiều biến dị tổ hợp. B. Rút kinh nghiệm: 43 . Câu 2: Tế bào con chứa bộ nNST đơn ở kì nào của giảm phân ? A. C. Màng nhân và nhân con xuất hiện. Gấp đôi TB mẹ(4n). Củng cố: Câu 1: Số lượng NST ở TB con được sinh ra sau giảm phân là bao nhiêu ? A. Giảm đi một nữa(n).

Quan sát xem có hay không có hình ảnh phân chia của tế bào chất? GV yêu cầu HS đến số lượng NST quan sát được ở kỳ giữa. gọi tên các thông tin trên tiêu bản. Kẹp tiêu bản sao cho vật cần quan sát nằm chính giữa vật kính. sau đó điều chỉnh cường độ ánh sáng. phải bỏ mẫu vật ra. MỤC TIÊU Trên cơ sở quan sát các kỳ của nguyên phân trên tiêu bản rễ hành.Bước 2: Đưa tiêu bản lên mâm kính. Quan sát tiêu bản cố định hay tiêu bản tạm thời. V.Kỹ năng vẽ hình mô ta trên cơ sở những thông tin quan sát được. chuyển hoá vật chất và năng lượng ở VSV 44 . từ đó xác định bộ NST 2n của loài là bao nhiêu? IV.Bước 1: Cắm vào nguồn điện . . . lau kính bằng vải mềm. Lưu ý:Các kỹ năng chính trong tiết thực hành gồm: a) Kỹ năng sử dụng kính hiển vi:( Chỉ hướng dẫn khi có HS không biết sử dụng kính) .Bước 4: Vệ sinh kính Sau khi quan sát song. NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH Theo đúng trình tự hướng dẫn trong SGK. có thể dùng núm tinh chỉnh khi nào thấy vật rõ thì dừng lại.Hoàn thành bài thu hoạch. II.Phân bố của NST (tản mát trong tế bào hay dàn thành 1 hàng hoặc phân thành 2 nhóm). GV lưu ý HS cách nhận dạng các kỳ dựa vào: . .Mức độ co xoắn của NST. CHUẨN BỊ: Như SGK III. . Mắt nhìn thị kính. tay phải từ từ vặn ốc chỉnh thô theo chiều kim đồng hồ (chỉnh xuống) cho tới khi gần sát tiêu bản (không được chạm tiêu bản). tránh nơi có hơi axit hay kiềm. nhận biết. . Khi hướng dẫn HS quan sát. tay phải từ từ vặn ốc theo chiều ngược lại (chỉnh lên) cho tới khi nhìn rõ vật thì dừng lại.Vẽ được các hình ảnh quan sát được ứng với mỗi kỳ của nguyên phân ra vở. Để quan sát rõ hơn. b) . .Soạn trước bài: Dinh dưỡng. Kính hiển vi nên được để trong hộp gỗ hoặc bao bằng túi nilon vàbảo quản ở nơi khô mát.Nhận biết được các kỳ khác nhau của nguyên phân dưới kính hiểm vi.Bước 3: Quan sát tiêu bản Mắt nhìn vật kính từ một phía của kính hiển vi.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Tiết 22: THỰC HÀNH: QUAN SÁT CÁC K Ỳ CỦA NGUYÊN PHÂN TRÊN TIÊU BẢN RỄ HÀNH I. Nếu muốn phóng to vật cần quan sát thì vặn ốc chỉnh thô theo chiều ngược kim đồng hồ (chỉnh lên) cách mẫu vật khoảng 4 cm. HƯớNG DẫN Về NHÀ: . HS phải: . .Kỹ năng quan sát. xoay đĩa quay các vật kính đến độ phóng đại lớn khi khớp là được. Sau đó tiến hành chỉnh thô và tinh chỉnh như trên để quan sát mẫu.VIẾT THU HOẠCH GV hướng dẫn HS vẽ các kỳ theo đúng trình tự xuất hiện trong chu kỳ tế bào.Rèn luyện kỹ năng quan sát tiêu bản trên kính hiểm vi để lấy thông tin. xoay ốc chỉnh thô về vị trí ban đầu. . .

Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan + Hoạt động nhóm.2008 Ngày dạy:25. 45 .2008 I. Kĩ năng: HS phân biệt được các kiểu hô hấp và lên men ở vi sinh vật. sau khi hấp thụ các chất và 1.01. HS: là những sinh vật có kích thước rất II. 1. Hô hấp và lên men: phức tạp. Khái Là quá trình OXH Quá trình phân (?) Hãy thảo luận và hoàn thành phiếu niệm các phân tử hữu giải cacbohiđrat học tập sau? cơ. Trọng tâm bài giảng: Các kiểu dinh dưỡng. Hô hấp: năng lượng trong tế bào diễn ra các phản Hô hấp hiếu khí Hô hấp kị khí ứng hoá sinh để biến đổi các chất. phần hoá học và số lượng. Mục tiêu: 1. Môi trường tự nhiên và môi trường nuôi + Môi trường tổng hợp: gồm các chất đã biết thành cấy. Chuẩn bị: Các hình vẽ trong sách giáo khoa. gồm nhiều nhóm HS: phân loại khác nhau. ổn định lớp: 2.Môi trường phòng thí nghiệm: HS + Môi trường dùng chất tự nhiên. IV. VSV hấp thụ và chuyển hoá vật (?) Vi sinh vật là gì ? chất nhanh. Các kiểu dinh dưỡng (sgk) Chuyển hoá vật chất là một quá trình III. nào ? . (?) Môi trường nuôi cấy có đặc điểm gì ? + Môi trường bán tổng hợp: gồm chất tự nhiên và chất hóa học. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung Bài 22. Kiến thức: HS nắm được các kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật và môi trường nuôi cấy cơ bản của vi sinh vật. chuyển hoá vật chất và năng Hoạt động 1 lượng ở vi sinh vật (?) Hãy kể tên một số loại vi sinh vật mà I.01. II.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) PHẦN III: SINH HỌC VI SINH VẬT CHƯƠNG I: CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở VI SINH VẬT Tiết 23: DINH DƯỠNG. sinh trưởng mạnh. Môi trường và các kiểu dinh dưỡng: nhỏ. III. hô hấp và lên men ở VSV. để thu NL cho TB. CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở VI SINH VẬT Ngày soạn:20. V. Giáo dục: cho học sinh ứng dụng kiến thức đã học vào trong đời sống hàng ngày. 2. Khái niệm vi sinh vật: em biết ? VSV là những sinh vật nhỏ bé.Môi trường tự nhiên: VSV có ở khắp nơi. trong (?) Môi trường sống của VSV như thế môi trường có điều kiện sinh thái đa dạng. Hoạt động 2 2. Dinh dưỡng. Các loại môi trường cơ bản: . 3.Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1.

. làm dấm… .ở SV nhân sơ diễn ra ngay trên màng sinh chất. Câu 2: Làm thế nào để phân biệt được các kiểu dinh dưỡng của VSV ? A. .ở SV nhân thực NO3. Cả b và c.Lên men là quá trình chuyển hoá kị khí diến ra trong tến bào chất. tử chuỗi truyền điện tử ở màng trong ti thể. B. Cả a và b. SO4. 5. VI. dấm… 4.Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa. Rút kinh nghiệm: HS thảo luận và đại diện nhóm trả lời các nhóm nhận xét và bổ sung Chất nhận điện cuối cùng 46 . B. Là quá trình phân giải các chất không cần ôxi. Là vi trùng có kích thước hiển vi sống hoại sinh hoặc kí sinh. rượu.* D. Nguồn năng lượng. Phân tử hữu cơ . kí sinh hoặc hoại sinh. Nguồn cacbon mà chúng sử dụng. Sản CO2. Là quá trình trao đổi khí ôxi và CO2 giữa cơ thể và môi trường. D. . Là quá trình phân giải các chất cung cấo năng lượng cho tổng hợp chất mới. Là những cơ thể sống có kích thước hiển vi. Đời sống tự do. C. D. H2O.* Câu 3: Hô hấp ở vi sinh vật là gì ? A. NL NL phẩm tạo thành Em hiểu thế nào là lên men ? Cho ví dụ ? 2. Là chuỗi phản ứng ôxi hoá khử diễn ra ở màng tạo thành ATP. Hướng dẫn về nhà: .Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Ôxi phân tử. Củng cố: Câu 1: Vi sinh vật là gì ? A. . C.* B. Là virut kí sinh gây bệnh cho sinh vật khác. Lên men: iHS: Làm sữa chua.Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa.Chất cho điện tử và chất nhận điện tử là các phân tử hữu cơ.Sản phẩm tạo thành sữa chua. C.

Sự tổng hợp prôtein là do các axit amin liên kết với nhau bằng các liên kết peptit. (Axit amin)n -> Prôtein . GV: Khả năng tổng hợp các chất của VSV . Giáo dục: cho học sinh ứng dụng được các đặc điểm có lợi của vi sinh vật vào trong đời sống và bảo vệ môi trường. Kiểm tra bài cũ: (?) Vi sinh vật là gì ? nêu các kiểu môi trường của vi sinh vật ? (?) So sánh quá trình lên men và quá trình hô hấp ở vi sinh vật ? 3. Quá trình phân giải: 1. (?) Quá trình tổng hợp nuclêôtit gồm những thành phần nào ? HS Hoạt động 2: (?) Phân biệt quá trình phân giải ngoài và trong ở TB vi sinh vật ? HS: thảo luận GV. 2.Tổng hợp pôlisaccarit: (Glucôzơ)n + ADP-glucôzơ -> (Glucôzơ)n +1 + ADP . đặc biệt là tổng hợp các loại axit amin. . Phân giải prôtein và ứng dụng: . Tổ các hoạt động dạy và học: 1. Chuẩn bị: Các hình vẽ trong sách giáo khoa. ổn định lớp: 2. . nhận xét.Phân giải ngoài: Prôtein Prôteaza Axit amin VSV hấp thụ axit amin và phân giải tiếp tạo ra NL. sử dụng axit hữu cơ làm nguồn cacbon. V.Sự tổng hợp lipit: từ Glixêryl + Axit béo. . 3. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1 (?) Vì sao quá trình tổng hợp các chất ở VSV diễn ra với tốc độ rất nhanh ? HS: VSV có tốc độ sinh trưởng rất nhanh .02. II. Khi môi trường thiếu C và thừa nitơ VSV khử amin. III.a gọi là các axit amin không thay thế. Mục tiêu: 1.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Tiết 24: QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP VÀ PHÂN GIẢI CÁC CHẤT Ở VI SINH VẬT Ngày soạn:11.02. . ậ ngời không tổng hợp đủ các a. bổ sung (?) Quá trình phân giải prôtein được ứng dụng như thế nào vào trong sản xuất ? I.Nuclêôtit: + Bazơ nitơ + Đường 5C + Axit phôtphoric II.2008 I. Kiến thức: HS nắm được sơ đồ tổng hợp các chất ở VSV và quá trình phân giải các chất. IV. Kĩ năng: HS phân biệt quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật. Quá trình tổng hợp: .2008 Ngày dạy:15.Phân giải trong: Prôtein mất hoạt tính.VSV có khả năng tự tổng hợp các laọi axit amin. Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan + Hoạt động nhóm.VSV sử dụng năng lượng và enzim nội bào để tổng hợp các chất. hư hỏng Prôteaza Prôtein Axit amin 47 . Trọng tâm bài giảng: Quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật.

Củng cố: Câu 1: Quá trình tổng hợp prôtein là VSV sử dụng năng lượng và enzim nội bào đã tạo ra: A. Hoạt động 3 III. Vì trâu. Vì dạ cỏ trâu bò có chứa men tiêu hoá phân giải chất xenlulôzơ. Glucôzơ + Axit béo. Lăctic + CO2 + êtanôl + Axit axêtic. pecton ở rơm rạ. thống nhất trong cơ thể sinh vật .Phân giải xenlulôzơ: Prôteaza lợi ích gì ? Xenlulôzơ Chất mùn. Axit lăctic + Prôtein B.ý nghĩa: Thu được các axit amin để tổng hợp prôtein bảo vệ tế bào khỏi bị hư hại.Lên men lăctic(Chuyển hoá kị khí) Glucôzơ VK Lăctic A. Câu 3: Tại sao trâu.Đồng hoá tổng hợp các chất cung cấp nguyên liệu HS: 2 quá trình có mâu thuẩn nhau nhưng cho dị hoá.Dị hoá phân giải các chất cung cấp năng lượng cho đồng hoá. bò đòng hoá được rơm rạ. hemixenlulozơ. Vì dạ cỏ của trâu. bò là động vật nhai lại.ứng dụng: làm tương. cỏ.* C. xirô. D. Các axit amin liên kết với nhau bằng các liên kết peptit. làm nước mắm… 2. giải là gì ? . Các axit amin liên kết với nhau bằng các liên kết hiđrô. Phân giải pôlisaccarit và ứng dụng: . D. Câu 2: Quá trình tổng hợp lipit là ? A. 48 .Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) HS: làm tương. Các phân tử đường 5C liên kết với axit phôtphoric.ứng dụng: + Phân giải tinh bột để sản xuất kẹo. Glyxêryl + Axit béo. (?) Sử dụng VSV phân giải xenlulôzơ có . 4. tránh ô nhiếm môi trường. B. + Làm thức ăn cho gia súc. Prôtein + Glyxêryl. cỏ. pecton ở rơm rạ. C. cỏ giàu chất xơ ? A. * D.Lên men etilic: Nấm Nấm men Tinh bột đường hoá Glucôzơ Men rượu êtanôl + CO2 . nước mắm… (?) Pôlysaccarit được phân giải như thế nào ? HS: (?) ứng dụng quá trình này vào trong sản xuất như thế nào ? HS: làn rượu.Tổng hợp(Đồng hoá) và phân giải(Dị hoá) là 2 trình dị hoá ? quá trình ngược nhau nhưng thống nhất trong hoạt -> Mối quan hệ giữa tổng hợp và phân động sống của tế bào. .* B. hemixenlulozơ. cỏ có nhiều vi sinh vật phân giải chất xơ. giấm… . Vì trong rơm rạ. Mối quan hệ giữa tổng hợp và phân giải: (?) So sánh quá trình đồng hoá và quá . C. Các nuclêôtit liên kết với nhau bằng các liên kết hoá trị. bò có chứa vi sinh vật phân giải chất xenlulôzơ. làm giàu chất HS: Cải tạo đất… dinh dưỡng cho đất. . rượu… + Tận dụng bã thải thực vật làm nấm ăn.

Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) 5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa. - Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa.
VI. Rút kinh nghiệm:

Tiết 25: THỰC HÀNH- LÊN MEN ÊTILIC VÀ LĂCTIC Ngày soạn:12.02.2008 Ngày dạy:18.02.2008 I. Mục tiêu:Qua bài thực hành, HS phải: Biết làm thí nghiệm lên men rượu, quan sát hiện tượng lên men. Nắm được các bước làm sữa chua và muối chua rau quả. Liên hệ thực tế và biết làm sữa chua, dưa chua. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: - Kính hiển vi, lam kính. - Tranh hình sơ đồ thí nghiệm lên men rượu, hình dạng nấm men rượu. - Ống nghiệm(có đánh số 1,2,3) đặt vào giá, ống đong. - Giã nhỏ bánh men và rây lấy bột mịn. - Pha dung dịch đường kính 10%. - Nếu có điều kiện, làm trước khoảng 3 đến 4 giờ thí nghiệm lên men êtilic. III. Tiến trình tổ chức bài học: 1. Ổ định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra phần chuẩn bị của HS. 3. nội dung bài mới. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG - HS I.Thí nghiệm lên men Êtilic. a) Nội dung tiến hành: + Trình bày cách thí nghiệm lên men rượu. -HS: Quan sát , nếu có gì thắc mắc hỏi GV. + Chia nhóm TN. - HS nghiên cứu SGK trang 95 trình bày thí
49

Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản)
- Lưu ý thắc mắc của HS và giảng giải. - GV hỏi Quá trình lên men rượu cần điều kiện gì? b) Thu hoạch - Đành giá kết quả của các nhóm và nhắc nhở cả lớp để nguyên thí nghiệm để theo dõi tiếp. - kiểm tra các mẫu TH của nhóm, nếu nhóm nào làm sai yêu cầu làm lại , nhóm làm đúng yêu cầu làm bài thu hoạch theo mẫu trong sách. nghiệm. - Các nhóm tiến hành thí nghiệm.làm giống như hướng dẫn của SGK + làm mẫu của giáo viên -Các nhóm báo cáo kết quả TH theo mẫu SGK. - Trình bày cách lên men rượu trong dân gian. II. Thí nghiệm lên men Lactíc.( Hướng dẫn lý thuyết cho học sinh; còn phần thực hành các em tiến hành ở nhà sau một tuần nộp mẫu) a) Làm sữa chua - Giải thích cơ sở khoa học của quá trình lên men lactic. - Cách tiến hành: Hướng dẫn học sinh làm giống theo SGK. b) Muối chua rau quảthích cơ sở khoa - Giải học của quá trình muối chua rau quả. - Cách tiến hành: Hướng dẫn học sinh làm giống theo SGK. -Trình bày Cơ sở khoa học của quá trình lên men lactic. -Yêu cầu HS trình bày cách làm sữa chua ở nhà , so sánh với cách trình bày trong sách. -Trình bày Cơ sở khoa học của quá trình muối chua. -Yêu cầu HS trình bày cách làm sữa chua ở nhà , so sánh với cách trình bày trong sách.

4. Củng cố: - Yêu cầu HS hoàn thành bài thu hoạch. 5. HDVN: chuẩn bị bài :SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT

Chương II: SINH TRƯỞNG VÀ SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT Tiết 26: SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT Ngày soạn:16.02.2008 Ngày dạy:20.02.2008 I. Mục tiêu:
50

Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản)
1. Kiến thức: HS nắm được các pha cơ bản nuôi cấy vi khuẩn không liên tục và ý nghĩa của các pha. 2. Kĩ năng: HS phân biệt được thời gian và tốc độ sinh trưởng ở từng pha. 3. Giáo dục: cho học sinh nguyên tắc và ý nghĩa của phương pháp nuôi cấy liên tục, ứng dụng được vào thực tế đời sống. II. Chuẩn bị: Các hình vẽ trong sách giáo khoa. III. Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp + Trực quan IV. Trọng tâm bài giảng: Nội dung và ý nghĩa các pha của sinh trưởng. V. Tổ chức các hoạt đọng dạy và học: 1. ổn định lớp: 2. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1 (?) Hãy nhắc lại sinh trưởng của sinh vật là gì ? HS: là sư tăng kích thước và khối lượng của cơ thể I. Khái niệm sinh trưởng: 1. Sinh trưởng ở vi sinh vật: là sự tăng sinh các thành phần của tế bào -> sự phân chia. Sự sinh trưởng của quần thể VSV là sự tăng số lượng tế bào trong quần thể. 2. Thời gian thế hệ: (?) Thời gian thế hệ là gì ? Cho ví dụ ? - Là thời gian từ khi xuất hiện một tế bào đến khi GV; Thời gian thế hệ đối với 1 quần phân chia(Kí hiệu: g). thể VSVlà thời gian cần để N0 biến VD: E.Coli 20 phút tế bào phân chia 1 lần. thành 2N0. (N0 là số tế bào ban đầu - Mỗi loài vi khuẩn có thời gian riêng, trong cùng một của quần thể) loài với điều kiện nuôi cấy khác nhau cũng thể hiện g khác nhau. VD: Vi khuẩn lao 1000 phút. Trùng đế giày 24 giờ. Nt = N0 .2n Hoạt động 2 II. Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn: 1. Nuôi cấy không liên tục: Là môi trường nuôi cấy (?) Thế nào là môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng mới và không không liên tục ? được lấy đi các sản phẩm trao đổi chất. HS: nghiên cứu sách giáo khoa Các pha sinh trưởng của vi khuẩn trong môi trường nuôi cấy không liên tục: (?) Sự sinh trưởng của vi khuẩn trong a. Pha tiểm phát(Pha Lag) môi trường nuôi cấy không liên tục thể - VK thích nghi với môi trường. hiện như thế nào ? - Số lượng TB trong quần thể không tăng. HS: - Enzim cảm ứng được hình thành. GV: Tốc độ sinh trưởng của VSV được b. Pha luỹ thừa(Pha Log) đo bằng sinh khối sinh ra trong một - VK bắt đầu phân chia, số lượng tế bào tăng theo luỹ dơn vị thời gian. thừa. - Hằng số M không đủ theo thời gian và là cực đại đối với 1 số chủng và điều kiện nuôi cấy. c. Pha cân bằng: Số lượng VSV đạt mức cực đại, không đổi theo thời
51

Số lượng VK trong quần thể đạt đến cực đại và không đổi theo thời gian.* C.Coli ở nhiệt độ 400C trong 1 giờ thì số lượng tế bào (N) sau thời gian nuôi cấy là : A. N = 7. các hợp chất có hoạt tính sinh học như axit amin. N = 7. .Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa. (?) Tại sao nói dạ dày ruột ở người là . D. D. 3 pha. .Một số tế bào bị phân huỷ.Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa. Nuôi cấy liên tục: VSV ? . 4 pha.Số tế bào bị phân huỷ nhiều.Chất độc hại tích luỹ nhiều. . Câu 2: Đặc điểm của pha cân bằng? A. 2 pha.105.105.105. B.Điều kiện môi trường duy trì ổn định. VI. Vi khuẩn sinh trưởng với tốc độ rất lớn và không đổi. Rút kinh nghiệm: 52 . Củng cố: Câu 1: Sinh trưởng của quần thể VSV trong nuôi cấy không liên tục tuân theo quy luật với đường cong gồm mấy pha cơ bản ? A. kháng sinh. C. một hệ thống nuôi cấy kiên tục đối với 2. 4.Bổ sung liên tục các chất dinh dưỡng. hoocmôn… 3. VK thích nghi với môi trường. . d. 5 pha. N = 3. B. số lượng TB sinh ra bằng số lượng Tb chết đi. enzim. dinh dưỡng .105. Số lượng sống trong quần thể giảm dần do tế bào trong quần thể bị phân huỷ ngày càng nhiều. * D. Pha suy vong: Số tế bào trong quần thể giảm dần do: . N = 8.Một số khác có chất dinh dưỡng lại phân chia. đồng thời lấy HS: Thường xuyên được cung cấp chất ra một lượng tương đương dịch nuôi cấy. số lượng tế bào trong quần thể chưa tăng . Hướng dẫn về nhà: .Chất dinh dưỡng bị cạn kiệt. B. Câu 3: Nuôi cấy vi khuẩn E.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) (?) Để không xảy ra pha suy vong ở quần thể vi khuẩn thì phải làm gì ? HS: gian là do: .ứng dụng: sản xuất sinh khối để thu prôtein đơn bào. C.

b Quá trình nguyên phân và thị tinh. 3/ Kì cuối của quá trình nguyên phân ở tế bào thực vật sự phân chia tế bào chất diễn ra như thế nào ? a Màng tế bào co thắt lại ở vị trí ở giữa tế bào chia tế bào mẹ thành 2 tế bào con. d Nhân. c Quá trình giảm phân và thụ tinh d Quá trình nguyên phân và giảm phân. c Dầu d Mỡ 9/ Các yếu tố tiến hành quá trình phân giải ở vi sinh vật ? a Các chất trong tế bào. c Là quá trình chuyển hóa các vật chât vô cơ. c phân đôi. b Hình thành vách ngăn ở mặt phẳng xích đạo chia tế bào mẹ thành hai tế bào con. 4/ Vi khuẩn lăctic trong sữa chua thuộc nhóm dinh dưỡng nào ? a Vi khuẩn hóa tự dưỡng sử dụng chất hữu cơ. b Kì sau II. b nẩy chồi và tạo thành bào tử. d Là quá trình chuyển hóa hiếu khí xảy ra ở màng ngoài ti thể. b Các enzim xúc tác. c Tế bào chất phân chia trực tiếp cho các tế bào con. b Bột thit. Tế bào chất. 6/ Cơ chê nào dẫn đến duy trì bộ NST của loài sinh sản hữu tính ? a Quá trình nguyên phân. 8/ Trong bột giặt sinh học có enzim của vi sinh vật như amilaza prôteaza tẩy vết bẩn trên quần áo như: a Xenlulôzơ. c Vi khuẩn quang dị dưỡng sử dụng chất hữu cơ. d Vi khuẩn quang tự dưỡng sử dụng chất vô cơ. b Nhân con c. c Kì giữa II. b Là quá trình chuyển hóa kị khí diễn ra trong tế bào chất. 5/ Tế bào con chứa nNST đơn ở kì nào của quá trình giảm phân ? a Kì đầu II. 7/ Thế nào gọi là quá trình lên men ? a Là quá trình chuyển hóa các vật chất hữu cơ. d Hình thành màng nhân và nhân con. d Nhiệt độ. 2/ Đa số các vi khuẩn có hình thức sinh sản : a sinh sản bằng bào tử hữu tính. c Độ ẩm của môi trường. 10/ Thực phẩm nào đã sử dụng vi sinh vật phân giải prôtein ? 53 .Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Tiết 27: KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN SINH 10(Ban cơ bản) Thời gian 45 phút 1/ Trong tế bào nguyên phân xảy ở các bộ phận nào ? a Tế bào chất và nhân. giảm phân và thụ tinh. d hình thành nội bào tử. d Kì cuối II. b Vi khuẩn hóa tự dưỡng sử dụng chất vô cơ.

d 5 pha. d Môi trường tự nhiên và môi trường nhân tạo. c N = 6. b 2 pha. 20/ Thế nào gọi là vi sinh vật ? a Là vi trùng có kích thước hiển vi.105. d N = 3. d Giải thích được cơ sở khoa học của BDTH ở những loài sinh sản vô tính và hữu tính. b Kì giữa lần phân bào I. d Là virut kí sinh gây bệnh cho sinh vật khác. c Là những cơ thể sống có kích thước rất nhỏ bé không thể nhìn thấy bằng mắt thường. c Tương d Rượu 15/ Ý nghĩa khoa học của giảm phâm ? a Giải thích được cơ sở khoa học của BDTH ở những loài sinh sản vô tính và vô tính. 18/ Chất cho electron và nhận electron dều là chất hữu cơ. b N = 8. d Hô hấp hiếu khí. b Môi trường phức tạp và môi trường tổng hợp. c Hóa dưỡng vô cơ.105. c 3 pha.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) b Tương. 16/ Trong nguyên phân. c Giải thích được cơ sở khoa học của các hiện tượng di truyền. c Kì trước lần phân bào II. Dây gọi là quá trình gì ? a Lên men. a Rượu 54 . b Hô hấp kị khí. 19/ Sinh trưởng của quần thể VSV trong nuôi cấy không liên tục tuân theo quy luật với đường cong gồm có mấy pha cơ bản ? a 4 pha. c Môi trường axit và môi trường kiềm. 11/ Sự tiếp hợp và trao đổi chéo của NST diễn ra ở kì nào của quá trình giảm phân ? a Kì trước lần phân bào I. NST dãn xoắn màng nhân xuất hiện xảy ra ở: a kì sau b kì đầu c kì giữa d kì cuối 17/ Các loại môi trường cơ bản để nuôi cấy vi sinh vật ? a Môi trường bán tổng hợp và môi trường tổng hợp.Coli ở nhiệt độ 400C trong một giờ thì số lượng tế bào (N) sau thời gian nuôi cấy: a N = 7. 14/ Thực phẩm nào đã sử dụng vi khuẩn lên men lăctic ? a Nước chấm b Dưa muối. b Là những sinh vật có thể nhìn thấy bằng mắt thường. 12/ Có một tế bào sinh dưỡng nguyên phân 3 lần liên tiếp thì số tế bào con là bao nhiêu ? a 10 b 6 c 8. c Dưa muối d Cà muối.105.105. b Giải thích được sự đa dạng của kiểu gen và kiểu hình ở những loài sinh sản hữu tính. d 20 13/ Nuôi cấy vi khuẩn E. d Kì trung gian.

c Hô hấp. 26/ Dựa vào yếu tố nào để phân biệt các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật ? a Kí sinh hoặc nữa kí sinh. b Nguồn năng lượng và nguồn cacbon. c Sự phân bào có hình thành thoi vô sắc. b Vì trâu. 28/ Nước quả vải chín sau 3 . d Các hợp chất vô cơ và hữu cơ. 25/ Bản chất của quá trình nguyên phân là gì ? a Sự phân chia đồng đều nhân của tế bào mẹ cho hai tế bào con. c H2O và ATP d ATP. 30/ Sợi vô sắc đính vào NST ở vị trí nào ? a Hai cánh của NST.4 ngày thì có mùi rượu là do: a xảy ra quá trình hô hấp hiếu khí. d Chất nền prôtein. 22/ Tại sao trâu bò đồng hóa được rơm rạ. cỏ khô giàu chất xơ ? a Vì trong rơm rạ có nhiều vi sinh vật phân giải chất xơ. b Giảm đi một nữa(n). một tế bào sinh tinh diến ra quá trình giảm phân. c Gấp đôi tế bào mẹ(4n). bò là động vật nhai lại. d Gấp ba tế bào mẹ(6n). b nấm mốc phân giải đương đơn. c Nguồn cacbon và các chất dinh dưỡng. Ở kì sau I tế bào có bao nhiêu NST kép ? a 46 NST đơn b 46 NST kép. b Hai tế bào con đều mang bộ NST giống như tế bào mẹ. d xảy ra quá trình phân giải hiếu khí của vi sinh vật. d 23 NST kép. c 23 NST đơn. b Eo thứ cấp. c Tâm động. 23/ Sản phẩm cuối cùng của quá trình hô hấp kị khí là gì ? a CO2 và ATP. 29/ Qua giqảm phân số lượng NST ở tế bào con sẽ như thế nào ? a Giống hệt tế bào mẹ(2n). 55 . b CO2 và H2O. d Ưa lạnh. 24/ Ở người bộ NST 2n = 46. d Hô hấp hiếu khí. d Vì dạ cỏ của trâu. c nấm men từ không khí hoặc trên vỏ quả lên men. d Hai tế bào con có bộ NST giống nhau và khác tế bào mẹ.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) 21/ Quá trình chuyển hóa sinh học kị khí naod các phân tử hữu cơ vừa là chất cho và nhận electron ? a Hô hấp kị khí. b Lên men rượu. c Ưa ấm. bò có chứa VSV phân gải xenlulôzơ ở rơm rạ. c Vì trâu bò là động vật có dạ dày 4 ngăn. 27/ Đa số VSV sống trong cơ thể người và gia súc thuộc nhóm ? a Ưa siêu nhiệt b Ưa nhiệt.

Sinh sản của vi sinh vật nhân sơ: (?) Quá trình phân đôi ở vi sinh vật nhân 1. V. so sánh về chiều hướng tiến hoá về hình thức sinh sản ở VSV.Nội bào tử vi khuẩn: là cấu trúc tạm nghỉ không (?) Nội bào tử là gì ? Nội bào tử có phải phải là hình thức sinh sản.Sinh sản bằng bào tử đốt (xạ khuẩn) phân cắt đỉnh (?) Những sinh vật nào có hình thức của sợi sinh trưởng thành một chuỗi bào tử. .02. ổn định lớp: 2.Vòng AND dính vào hạt mêzoxôm làm điểm tựa và nhân đôi thành 2ADN. Giáo dục: cho học sinh về ý nghĩa của các hình thức sinh sản ở vi sinh vật và ứng dụng vào thực tiễn.Màng sinh chất gấp nếp tạo hạt mêzôxôm. Kiểm tra bài cũ: (?) Trình bày đặc điểm các pha của quần thể vi khuẩn trong môi trường nuôi cấy không liên tục ? (?) So sánh giữa môi trường nuôi cấy không liên tục và liên tục ? 3. bào sinh dưỡng của vi khuẩn HS: GV: Nội bào tử lọt được vào cơ thể phát triển trở lại trong ruột. III. chồi lớn dần và HS: xạ khuẩn. vi khuẩn quang tía… tách ra tạo thành vi khuẩn mới. Được hình thành trong tế là hình thức sinh sản không ?.2008 Ngày dạy:28.Thành tế bào và màng sinh chất được tổng hợp dài ra và dần thắt lại đưa 2 phân tưe AND về 2 tế bào (?) Phân đôi ở vi khuẩn khác nguyên riêng biệt. Nảy chồi và tạo thành bào tử: HS: . sinh sản bằng cách nảy chồi tạo thành . Kĩ năng: HS phân tích.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Tiết 28: SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT Ngày soạn:21. Phân đôi: sơ diễn ra như thế nào ? . Mục tiêu: 1. HS: đọc thông tin sgk . phân ở điểm nào ? 2. Kiến thức: HS nắm được các hình thức sinh sản chủ yếu ở vi sinh vật nhân sơ và nhân thực.2008 I. Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp + Trực quan IV. SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT Hoạt động 1 I. Tổ chức các họat động dạy và học: 1. . 2. 3. Trọng tâm bài giảng: Phân biệt các hình thức sinh sản ở VSV nhân sơ và nhân thực. 56 . II. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung Bài 26. máu gây bệnh nguy hiểm.Sinh sản nhờ nảy chồi (vi khuẩn quang dưỡng màu bào tử ? đỏ) TB mẹ tạo thành một chồi ở cực. Chuẩn bị: Các hình vẽ trong sách giáo khoa.02.

Hướng dẫn về nhà: . trần). Hình thành bào tử hữu tính. C.Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa. C.Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa. nấm men Saccharomyces.Sinh sản hữu tính bằng bào tử chuyển động hay hợp tử. HS . nấm HS phổi… (?) Phân biệt hình thức nẩy chồi và phân Từ TB mẹ mọc ra các chồi nhỏ -> tách khỏi TB mẹ đôi ? -> cơ thể độc lập.Sinh sản bằng phân đôi: Nấm men rượu rum. C. nẩy chồi và tạo thành bào tử. nấm rơm 5. VI. B. phân đôi * B. Rút kinh nghiệm: 57 . (?) Sinh sản ở VSV nhân thực và nhân 2. bổ sung phổi… Hình thành hợp tử do 2 Tạo thành chuỗi bào tử tế bào kết hợp với nhau trên đỉnh của các sợi qua giảm phân-> Bào tử nấm khí sinh (Bào tử kín.nẩy chồi và tạo thành bào tử. Nấm sợi. 4. B.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Hoạt động 2 II.Hình thành nội bào tử . Sinh sản bằng nẩy chồi và phân đôi: sơ khác nhau điểm nào ? . Củng cố: Đa số các vi kghuẩn có hình thức sinh sản: A. Sinh sản bằng bào tử hữu tính Câu 2: Hình thức nào sao đây không phải là hình thức sinh sản ? A. Sinh sản bằng bào tử vô tính và bào tử hữu tính: hữu tính ? Sinh sản bằng bào tử Sinh sản bằng bào tử HS : Thảo luận nhóm và trả lời vô tính hữu tính VD: Nấm Mucol. . * D.Sinh sản bằng nẩy chồi: Nấm men rượu. tảo lục… TB mẹ phân đôi -> 2TB con . nấm men. nấm VD: Nấm Mucol GV: nhận xét. Phân đôi. Câu 3: Bào tử tiếp hợp là loại bào tử hữu tính có ở? A. * D. Sinh sản của vi sinh vật nhân thực: (?) Phân biệt bào tử vô tính và bào tử 1.

III. Mục tiêu: 1. ổn định lớp: 2. Các chất ức chế sinh trưởng cua vi sinh vật: (SGK) 58 . hoá học đế sinh trưởng của vi sinh vật. GV: Các chủng VSV hoang dại trong môi trường tự nhiên thường là nguyên dưỡng. Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1. II. Giáo dục: cho học sinh vận dụng kiến thức đã học vào thực tế đời sống và sản xuất nhằm khống chế các vi sinh vật có hại. Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp + Trực quan + Hoạt động nhóm IV.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Tiết 29: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT Ngày soạn:01. Chất dinh dưỡng: Là những chất giúp cho VSV đồng hoá và tăng sinh khối hoặc thu NL. Kĩ năng: HS phân biệt được tác dụng của từng yếu tố lí hoá tác động đến VSV. prôtein. Mo.Nguyên tố vi lượng: Zn. + VSVnguyên dưỡng: là VSV tự tổng hợp được các chất. giúp cân bằng áp suất thẩm thấu. 2. Mn. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1 GV: Chất hoá học có ảnh hưởng đến sinh trưởng của VSVtheo chiều hướng cơ bản là: chất dinh dưỡng hay chất ức chế… (?) Chất dinh dưỡng là gì ? HS: (?) Hãy nêu một số chất dinh dưỡng có ảnh hưởng đến sinh trưởng của VSV ? SH: Nghiên cứu sgk (?) Thế nào là nhân tố sinh trưởng HS: VSV nguyên dưỡng tự tổng hợp được các chất. lipit… . Kiến thức: HS nắm được một số chất hoá học và các yếu tố vật lý ảnh hưởng đến sinh trưởng của VSV.03.03. Fe… . Kiểm tra bài cũ: (?) Đặc điểm của sự sinh sản ở vi sinh vật nhân sơ ? (?) Sinh sản ở vi sinh vật nhân thực có những hình thức nào ? Đặc điểm của các hình thức sinh sản đó ? 3. (?) Vì sao khi rửa rau sống nên ngâm trong nước muối hoặc thuốc tím pha loãng 10 .2008 Ngày dạy:04. Chuẩn bị: Các hình vẽ trong sách giáo khoa. VD: Chât hữu cơ: Cácbohiđrat. V. Chất hoá học: 1.2008 I. Trọng tâm bài giảng: ảnh hưởng của các yếu tôs vật lí.Nhân tố sinh trưởng: là chât dinh dưỡng cần cho sinh trưởng của VSV với một lượng nhỏ nhưng chúng không tự tổng hợp được. 3. + VSV khuyết dưỡng: là VSV tự tổng hợp được nhân tố sinh trưởng. 2. Bo. hoạt hoá axit amin.15’ ? I.

C. B. nấm.Căn cứ vào nhiệt độ chia VSV thành 4 nhóm: + VSV ưa lạnh< 150C + VSV ưa ấm 20-400C + VSV ưa nhiệt 55-650C + VSV siêu nhiệt 75 . B. Củng cố: Câu 1: Tảo.Nước là dung môi hoà tan các chất dinh dưỡng. . chuyển động hướng sáng. GV: Nhận xét. Chất dinh dưỡng phụ. D. Nhóm ưa siêu nhiệt. .Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Hoạt động 2 Hãy hoàn thành phiếu học tập sau ? HS: Thảo luận nhóm và trả lời. . Hàm lượng nước trong môi trường quyết dịnh độ ẩm. hoạt hoá enzim. Câu 2: Các chất phenol và alcol. tiêu diệt VSV: làm biến tính A. Chất hoạt động bề mặt. Chất ức chế sinh trưởng. nhiệt độ thấp để kìm hãm sinh trưởng của VSV. ứng dụng Con ngời dùng nhiệt độ cao để thanh rùng. D. Câu 4: Đa số VSV sống trong cơ thể người và gia súc thuộc nhóm ? A. Nhóm ưa lạnh. Nhóm ưa nhiệt. C. 5.Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa. các chất ôxi hoá. ảnh hưởng đến tính thấm qua màng. Yếu tố sinh trưởng. VI. Độ pH Tạo điều kiện nuôi cấy thích hợp.Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa. ĐV nguyên sinh chỉ có thể sinh trưởng khi có mặt ôxi. Các chất hữu cơ này gọi là gì ? A. Câu 3: Nhóm VSV nào sinh trưởng tối ưu ở nhiệt độ < 150C ? A. bổ sung Nhiệt độ Độ ẩm Nước dùng để khống chế sự sinh trưởng của VSV. Kị khí bắt buộc. C.1000C. Nhóm ưa nhiệt. Nhóm ưa lạnh. Dùng bức xạ ánh sáng để ức chế. . thấu ánh sáng 4. Nhóm ưa siêu nhiệt. B. C. tổng hợp sắc tố. Nhóm ưa ấm. Đây gọi là VSV gì ? A. Rút kinh nghiệm: 59 . Các yếu tố vật lí: ảnh hưởng -Tốc độ phản ứng sinh hoá trong TB làm VSV sinh sản nhanh hay chậm. Vi hiếu khí. B. Hướng dẫn về nhà: . II. Hiếu khí bắt buộc. sự hình thành ATP. các halogen. D. Kị khí không bắt buộc.Tham gia thuỷ phân các chất. sự chuyển hoá các chất trong tế bào.Nu. D. Prôtien áp suất Gây co nguyên sinh làm cho Bảo quản thực phẩm thẩm VSV không phân chia được. Nhóm ưa ấm. Tác động dến sự hình thành bào tử sinh sản.

đặc biệt là nhóm yếu. chỗ nào chưa hiểu nhờ GV giảng lại.So sánh mẫu quan sát với hình 28 SGK 60 . Mục tiêu. Kiến thức:Qua bài này HS phải: Quan sát được hình dạng 1 số loại vi khuẩn trong khoang miệng và nấm trong váng dưa chua để lâu ngày hay nấm men rượu.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Bài 29: THỰC HÀNH: QUAN SÁT MỘT SỐ VI SINH VẬT Ngày soạn:04. . . Đại diện nhóm trình bày các bước tíên hành.HS theo dõi .HS nghiên cứu nội dung bài . Kí năng: Rèn luyện kì năng thao tác thực hành II.HS nghiên cứu nội dung bài và tiến hành làm theo SGK. III. + Nhỏ thuốc nhuộm.Sau khi HS trình bày các bước tiến hành. II.03. + Trình bày cách nhuộm đơn phát hiện vi sinh vật trong khoang miệng. . . . Tiến trình tổ chức bài học: A. + Kiểm tra mẫu sản phẩm của các nhóm và giữ lại mẫu để cuối giờ nhận xét. Nhuộm đơn phát hiện vi sinh vật trong khoang miệng Hoạt động của GV Hoạt động của HS I. 1. + Quan sát và giúp đỡ các nhóm.Trình bày cách tiến hành nhuộm đơn để . Ký sinh trùng. nhuộm đơn phát hiện nấm men. 2. Lưu ý: So sánh mẫu quan sát với hình 28 SGK trang 112.2008 Ngày dạy:05. mấm.Nhuộm đơn phát hiện vi sinh vật trong khoang miệng Chia lớp thành nhóm ( theo tổ) mỗi nhóm được chuẩn bị các dụng cụ cần thiết để tiến hành thí nghiệm.2008 I.HS tiến hành từng bước như đại diện nhóm đã nêu ở SGK.Các nhóm tiến hành làm thí nghiệm như yêu cầu SGK. Quan sát một hình ảnh một số tiêu bản có sẵn. Giáo viên: theo SGK 2. Học sinh: + Váng dưa chua + Tranh ảnh về một số VSV. + Nhắc HS cẩn thận và bảo quản dụng cụ.Sau khi quan sát được rõ hình ảnh → Các thành viên trong nhóm thay nhau quan sát và vẽ hình.03. . GV nhấn mạnh và làm mẫu 2 nội dung đó là: + Làm dịch huyền phù. GV yêu cầu: . + Yêu cầu HS các nhóm tiến hành thí nghiệm. . Chuẩn bị: 1.

Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) phát hiện nấm men. D.Kiểm tra tiêu bản của từng nhóm. . Sưu tầm tranh ảng về vi sinh vật.Viết thu hoạch theo nhóm. đánh giá giờ dạy.2008 Ngày dạy:08. . màu. .Nhắc nhở HS vệ sinh lớp học và rửa dụng cụ.2008 61 . .Lấy mẫu quan sát trực tiếp không cần nhuộm . -Chuẩn bị bài 29 Chương III: VIRUT VÀ BỆNH TRUYỀN NHIỄM Tiết 30: CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUT Ngày soạn:05. Củng cố: .3 SGK trang 113.Nhận xét.03. . Dặn dò: .GV nhắc nhở và giúp đỡ các nhóm.03.2.GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1.Yêu cầu HS xem thêm nấm mốc ở quả quýt C.

Virut nhân lên nhờ bộ máy tổng hợp của tế bào và HS : kí sinh… sống kí sinh bắt buộc.Lõi Axit nuclêic(Chỉ chứa AND hoặc ARN). 2.Virut không có vỏ ngoài gọi là virut trần.Cấu trúc xoắn: capsôme sắp xếp theo chiều xoắn và cho biết hình thái của virut như thế của axit nuclêic. Kiểm tra bài cũ: (?) Những chất hoá học nào là chất dinh dưỡng và chất ức chế ? (?) Các yếu tố vật lí ảnh hưởng như thế nào đến sinh trưởng của VSV ? 3. virut. cấu tạo chung của virut. hình sợi. Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp + Trực quan + Hoạt động nhóm IV. GV: Vỏ ngoài thực chất là màng sinh . Kiến thức: HS nắm được đặc điểm hình thái và cấu tạo chung của virut.Có hình que. Chuẩn bị: Các hình vẽ trong sách giáo khoa. Hình thức sống của virut như thế nào ? . Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung Bài 29. (?) Virut có vỏ ngoài khác với virut trần *Lưu ý: Một số virut có thêm vỏ ngoài. Giáo dục: cho học sinh được tác hại của một số virut.Mặt vỏ ngoài có cấc gia glicôprôtein làm nhiệm vụ chất của chất chủ nhưng bị virut cải tạo kháng nguyên và giúp virut bám lên bề mặt tế bào. CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUT Hoạt động 1 1. Cấu tạo: Gồm 2 thành phần: GV: Hãy quan sát hình vẽ sách giáo . cấu tạo từ các đơn vị prôtein gọi là capsôme. 3. AND khoa và cho biết virut có cấu tạo như thế hoặc ARN là chuỗi đơn hoặc chuỗi kép. Kĩ năng: HS phân biệt được cấu trúc và hình thái của các loại virut. và mang kháng nguyên đặc trưng cho . virut bệnh dại. Trọng tâm bài giảng: Đặc điểm hình thái. ở điểm nào ? . nào ? .Vỏ bọc prôtein (Capsit) HS Bao bọc axit nuclêic để bảo vệ. Khái niệm: (?) Virut là gì ? . virut cúm. ổn định lớp: 2. 2.Virut là thực thể chưa có cấu tạo té bào.Cấu trúc hổn hợp: Đầu có cấu trúc khối chứa axit 62 . V. Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1. III. giait thích được các hiện tượng trong đời sống. nào ? .Cấu trúc khối: capsôme sắp xếp theo hình khối đa diệngồm 20 mặt tam giác đều VD: Virut bại liệt .Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) I. có kích HS: thước siêu nhỏ. hình cầu… HS: VD: Virut khảm thuốc lá.Cấu tạo vỏ ngoài là lớp lipit. (?) Hãy so sánh đặc điểm cấu trúc của sởi… virut ? . Hình thái: (?) Hãy quan sát hình vẽ sách giáo khoa . Mục tiêu: 1. II. Hoạt động 2 3.

Hội sinh. 3. TV) gọi là ? E.04. Cơ thể sống chỉ có một tế bào không nhân. tránh các bệnh do virut gây nên. B. Phần đầu có cấu trúc khối chứa axit nuclêic gắn với phần đuôi có cấu trúc xoắn. Củng cố: Câu 1: Virut là gì ? A. Gồm vỏ nhưng thiếu lõi. Kiến thức: Qua bài này HS phải: Nắm được đặc điểm mỗi giai đoạn nhân lên của vi rút. B. Thực thể chưa có cấu tạo tế bào. Kí năng: . 5. tổng hợp khái quát kiến thức. Hiểu được HIV là vi rút gây suy giảm miễn dịch và chính do suy giảm miễn dịch mà xuất hiện các bệnh cơ hội. Kí sinh. . Câu 3: Virut có cấu trúc xoắn như thế nào ? A.Các thông tin tuyên truyền về đại dịch AIDS. 63 . ĐV. D.Vận dụng kiến thức giải thích các hiện tượng thực tế.Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa. 2. Thái độ: HS Có ý thức bảo vệ sức khoẻ. Hợp tác. VI. II. Cơ thể chưa có cấu tạo tế bào.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) nuclêic gắn với đuôi có cấu trúc xoắn. C. .2008 Ngày dạy: 11. . bên ngoài là vỏ prôtein. Thực thể sống có cấu tạo tế bào đã có nhân. Hướng dẫn về nhà: . Câu 2: Virut sống bắt buộc trong tế bào chủ (VSV.Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa.Rèn luyện quan sát tranh hình phát hiện kiến thức. C. D. F.04. Rút kinh nghiệm: Tiết 31: SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUT TRONG TẾ BÀO CHỦ Ngày soạn: 08. Capsôme sắp xếp theo hình khối đa diện với 20 mặt tam giác đều. VD: Phagơ 4.Phân tích. cộng sinh. bên trong là lõi axit nuclêic. Chuẩn bị: . D. Capsôme sắp xếp theo chiều xoắn của axit nuclêic.Tranh hình SGK phóng to quá trình xâm nhập của vi rút vào tế bào bạch cầu. . C.2008 I. Mục tiêu: 1.

2. nhiễm virut thì bênh tiến triển nhanh và dẫn . Bài mới.Đặc điểm của virus HIV V.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) III. Hoạt động 2:Tìm hiểu về HIV/ AIDS.bị ngay (Quá trình sinh tan). bơm axit nuclêic vào TBC. sung.(15’) II. -Bệnh cơ hội: là bệnh do VSV cơ hội gây nên. vào một số loại TB nhất định? 3.Chu trình nhân lên của virus. -Qua đường tình dục HS trình bày được 3 con đường lây nhiễm -Mẹ bị nhiễm HIV có thể truyền qua thai nhi HIV. Sự hấp phụ: Thảo luận nhóm để hoàn thành nội dung PHT VR bám lên bề mạt TB chủ nhờ thụ thể thích -Đại diện nhóm trình bày các nhóm khác bổ hợp với thụ thể của TB chủ. 1. và truyền cho con qua sữa mẹ. Lắp ráp: HS Lắp axit nuclêic vào prôtêin vỏ để tạo thành GV giảng giải về chu trình sinh tan và tiềm VR hoàn chỉnh.VR phá vở tế bào để ồ ạt -> làm tế bào chết Tại sao một số động vật như trâu. 5.. -Với phagơ: Phá huỷ thành TB nhờ enzim. 2. Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1. Khái niệm về HIV: -Tại sao nói HIV gây suy giảm miễn dịch ở -HIV là VR gây suy giảm miễn dịch ở người. GV cho HS tìm hiểu ở các tờ rơi kết hợp với 2.(25’) Chu trình nhân lên của vi rút bao gồm 5 giai GV: hướng dẫn HS quan sát các hình ảnh và đoạn: phim về sự nhân lên của virut. người? -HIV gây nhiễm và phá huỷ một số TB của hệ -Hội chúng này dẫn đến hậu quả gì? thống miễn dịch làm mất khả năng miễn dịch HS nghiên cứu thông tin sgk. sau (?) Vì sao mỗi loại VR chỉ có thể xâm nhập đó cởi vỏ để giải phóng axit nuclêic. ồ ạt ? 4. thảo luận nhanh của cơ thể. -VSV cơ hội: là VSV lợi dụng lúc cơ thể bị suy giảm miễn dịch để tấn công. bò. Xâm nhập: GV nhận xét và kết luận. Sinh tổng hợp: VR sử dụng enzim và nguyên liệu của TB để (?) Làm thế nào virut phá vỡ tế bào để chui ra tổng hợp axit nuclêic và prôtêin cho mình. các HS bổ sung.Virut chui ra từ từ theo lối nẩy chồi -> tế bào đến tử vong ? vẫn sinh trưởng bình thường (Quá trình tiềm HS tan).. GV hỏi: -Với VR ĐV: Đưa cả nclêôcapsit vào TBC. HIV/ AIDS: (?)HIV là gì? 1. Ổn định lớp. Chu trình nhân lên của vi rút: của virut trong tế bào chủ. Kiểm tra bài cũ: Trình bày cấu trúc hình thái của virut? 3. gà. Trọng tâm bài giảng: . -> trình bày. Ba con đường lây truyền HIV: kiến thức thực tế trình bày các con đường lây -Qua đường máu nhiễm HIV. 64 . Phóng thích: . . Phương pháp giảng dạy: Nêu vân đề và giải quyết vấn đề + trực quan IV. vỏ nằm ngoài. Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1:Tìm hiểu về chu trình nhân lên I. tan.

tiêm chích. Biện pháp phòng ngừa: Hướng dẫn HS dựa vào các con đường lây lan -Sống lành mạnh chung thuỷ 1 vợ 1 chồng. Dặn dò: -Học bài theo câu hỏi SGK -Tìm hiểu bệnh do VR gây nên ở TV và ĐV. ghép tạng. 4. là do trên bề mặt tế bào có ………. VI.. Câu 3: Mỗi loại virut có thể xâm nhập vào một số tế bào nhất định. Tế bào gan. về HIV/AIDS. Đường máu. * B. D. -GV liên hệ thực tế về công tác tuyên truyền -Vệ sinh y tế theo đúng quy trình nghiêm ngặt. -Giai đoạn sơ nhiễm: Đặc điểm sgk GV đưa hình ảnh tảng băng chìm về -Giai đoạn không triệu chứng:Đặc điểm sgk HIV/AIDS và hỏi: -Giai đoạn biểu hiện triệu chứng:Đặc điểm sgk -Em hiểu như thế nào về hình ảnh này? -Liên tưởng tới thực tế bệnh AIDS ở VN và thế giới. tình dục và mẹ truyền cho con qua bào thai. * D. GV hỏi: Làm thế nào để phòng tránh HIV. ăn uống.. Glicôprôtein. Giai đoạn lắp ráp. B. sinh hoạt chung.) từ hoặc cụm từ nào dưới đây cho câu trên đúng nghĩa ? A.04. ỨNG DỤNG CỦA VIRUT TRONG THỰC TIỄN Ngày soạn: 14. 5.04. B. để tìm cách phòng ngừa. Điều đó nguy hiểm như thế nào đối với xã hội? GV yêu cầu HS trình bày các giai đoạn pt của 3. -Loại trừ tệ nạn xã hội. Giai đoạn xâm nhập. Đường máu. Mục tiêu: 65 . Capsit Câu 4: HIV lây truyền theo con đường nào ? A. B. Ba giai đoạn phát triển của bệnh AIDS: bệnh AIDS. Các thụ thể. mang tính đặc hiệu đối với mỗi loại virut. Điền vào chỗ trống(……. Giai đoạn hập phụ. Giai đoạn phóng thích.2008 I. Đây là giai đoạn nào trong chu trình nhân lên của virut ? A.2008 Ngày dạy:16. D. * B. tình dục. Tế bào hệ miễn dịch của người. Côn trùng. Tế bào sinh dục nữ. Rút kinh nghiệm: Tiết 32: VIRUT GÂY BỆNH. Tế bào sinh dục nam. Củng cố:(5’) Câu 1: Vi rus bám được vào tế bào chủ nhờ gai glycôprôtein của virut đặc hiệu với thụ thể bề mặt tế bào chủ. Câu 2: Virut HIV nhiễm vào tế bào nào ? A. Capsome. xâm mình. B.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) GV dùng câu dẫn yêu cầu HS thảo luận: -Các đối tượng nào được xếp vào nhóm có nguy cơ lây nhiễm cao? -Tại sao nhiều người không hay biết mình đang bị nhiễm HIV. B. Đường máu. D. 4.* C.

nhập đượcvào trong tb? -QT xâm nhập của VR vào TV: +VR xâm nhập vào tb như thế nào? +VR không tự xâm nhập được vào TV. III.Rèn luyện quan sát tranh hình phát hiện kiến thức. . đặc hiệu để VR bám. . -GV dùng câu dẫn sgk để củng cố thêm kiến thức.…) hoặc VSV nhân chuẩn (nấm men. Trọng tâm bài giảng Đặc điểm các loại virut kí sinh và ứng dụng trong thực tiễn. Ổn định lớp. TV và côn trùng để thấy được mối nguy hiểm của chúng. +Con người đã lợi dụng VSV để sx những sản nấm sợi. -GV hỏi: vi khuẩn. 3. +Một số VR xâm nhập qua vết xây sát.Có khoảng 1000 loài. -VR kí sinh hầu hết ở VSV nhân sơ (xạ khuẩn. II. nghiệp VSV. TV và côn trùng: trên vsv. V. Chuẩn bị: -GV:Tranh hình SGK phóng to.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) 1. thuốc -HS dựa vào kiến thức sgk và kiến thức đã trừ sâu sinh học. Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1. từ đó hiểu được nguyên tắc sản xuất một số sản phẩm thế hệ mới dùng trong y học và nông nghiệp. Kiểm tra bài cũ:(5’) . Hiểu được nguyên lí của kỹ thuật di truyền có sử dụng phagơ. côn trùng:(20’) 1.) phẩm gì phụ vụ cho đời sống? -VR gây thiệt hại cho ngành công nghiệp vi +Điều gì sẽ xảy ra nếu VSV bị VR tấn công? sinh như sản xuất kháng sinh.Vận dụng kiến thức giải thích các hiện tượng thức tế. Kí năng: . Kiến thức: Qua bài này HS phải: Nắm được thế nào là vi rút gây bệnh cho VSV. ah tới đời sống.HIV/AIDS nguy hiểm như thế nào đối với đời sống con người? Có những biện pháp nào ngăn chặn sự lây nhiễm HIV? 3. Thái độ: Có ý thức bảo vệ sức khoẻ. . tổng hợp khái quát kiến thức. thực vật. tránh các bệnh do virut gây nên.Phân tích.… học trả lời. Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1:Tìm hiểu về các virut kí sinh I. yêu cầu nêu được: +Con người sx mì chính.. IV. 2. thuốc kháng sinh +Nếu bị VR tấn công thì qt sx bị ngừng. qua 66 . -HS hoạt động nhóm. không những gây hại đối với sức khỏe con người mà còn gây hại cho nền kinh tế quốc dân. mì chính. Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp + Trực quan. 2. Các VR kí sinh ở VSV. Bài mới. VR kí sinh ở VSV (phagơ): GV giảng giải về hoạt động của ngành công -Có khoảng 3000 loài. -GV nêu vấn đề: 2.Trình bày 5 giai đoạn nhân lên của VR trong tế bào? . yêu cầu nêu được: +Đa số VR xâm nhập vào tb TV nhờ côn +Thành tb TV dày và không có các thụ thể trùng.HS: đọc trước bài mới.. VR kí sinh TV: +Tại sao VR gây bệnh cho TV không tự xâm . sinh khối.

giá thành hạ. +4 bước của quy trình -Nhiễm phagơ tái tở hợp vào E.. +Tiêu diệt vật trung gian truyền bệnh. coli. hoàn chỉnh kiến thức * Vai trò của IFN: sgk -GV hỏi: 2. -HS ng/cứu sgk. kết hợp với kiến thức kĩ thuật NN để trả lời câu hỏi. -Đặc điểm cây bị nhiễm VR: +Sau khi nhân lên trong tb. đốm nâu. vàng và rụng. hiệu quả trử sâu cao. ĐV và côn trùng có ích. VR kí sinh ở côn trùng: -VR gây bệnh cho côn trùng có những dạng -Xâm nhập qua đường tiêu hóa. lá xoăn. sọc hay vằn. nào và cách gây bệnh như thế nào? -VR xâm nhập vào tb ruột giữa hoặc theo dịch GV giúp HS phân biệt 2 dạng: bạch huyết lan ra khắp cơ thể. giun ăn rễ hoặc nấm kí sinh. hạt phấn hoặc phấn hoa. Hoạt động 2: Tìm hiểu các ứng dụng của II. +Thân bị lùn hoặc còi cọc. +Nhóm chỉ kí sinh ở côn trùng -Gây bệnh cho côn trùng hoặc dùng côn trùng +Nhóm kí sinh ở côn trùng sau đó mới nhiễm làm ổ chứa rồi thông qua côn trùng gây bệnh vào người và ĐV. bổ sung lên men để tổng hợp IFN -GV đánh giá . +Ý nghĩa của IFN. không gây độc cho + Thuốc trừ sâu từ VR có ưu điểm như thế người. côn trùng. kiến thức thực tế trả lời câu hỏi. -Đại diện nhóm trình bày. -Nuôi E. -GV hỏi: -Cắt bỏ gen của phagơ thay bằng gen mong +SX chế phẩm sinh học dừa trên cơ sở nào? muốn. Trong nông nghiệp: thuốc trừ sâu từ VR +Vì sao trong NN cần sử dụng thuốc trừ sâu Tính ưu việt của thuốc trừ sâu từ VR: từ VR? -VR có tính đặc hiệu cao. héo. -HS ng/cứu sgk. yêu cầu đạt được: +Độc hại của thuốc hóa học 67 . -GV hoàn chỉnh kiến thức -GV hỏi: Cây bị bệnh có những triệu chứng nào? Để phòng bệnh cho cây cần những biện pháp gì? -HS ng/cứu sgk. các nhóm khác bổ sung. VR lan sang các tb khác qua cầu sinh chất. cho ĐV và người. +Quy trình SX và vai trò của chế phẩm IFN? -Dùng phagơ làm vật chuyển gen. nào? -Dễ SX.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) +VR xâm nhập nhờ vết xây sát. -Cách phòng bệnh do VSV: +Chọn giống cây sạch bệnh +Vệ sinh đồng ruộng. GV dùng câu dẫn sgk để củng cố kiến thức cho HS. +Lá cây bị đốm vàng. GV nêu vấn đề: 3. thể cắt bỏ mà không ah đến quá trình nhân lên. cầu đạt được: -Gắn gen IFN vào ADN của phagơ tậo nên +Cơ sở khoa học phagơ tái tổ hợp. yêu -Tách gen IFN ở người nhờ enzim. Ứng dụng của VR trong thực tiễn: virut trong thực tiễn:(15’) 1.. Trong sản xuất các chế phẩm sinh học: -GV hỏi: Em hày cho biết ứng dụng của VR (VD như sản xuất interferon – IFN) trong thực tế? * Cơ sở khoa học: -GV giảng giải và giới hạn 2 ứng dụng trong -Phagơ có chứa đoạn gen không quan trọng có bài học. hình 31 (GV treo trên bảng) * Quy trình: thảo luận nhanh trong nhóm để trả lời. coli nhiễm phagơ tái tổ hợp trong nồi Lớp nhận xét.

. D) Plasmit Câu 2: Nhiều loại virut gây bệnh cho người và động vật đã được nghiên cứu để sản. B. Nắm được các khái niệm cơ bản về miễn dịch. sốt Ebola.* B. bệnh dại. D. AIDS.2008 Ngày dạy:30.... hoàn chỉnh kiến thức 4.2008 I. tránh các bệnh truyền nhiễm.) từ hoặc cụm từ nào dưới đây cho câu trên đúng nghĩa? A. giứ gìn vệ sinh cá nhân và cộng đồng... . Sởi. Chuẩn bị: -GV: Hình 48 SGV phóng to PHT số 1: 68 ..* B) Hai sợi ARN C) ADN xoắn kép. Thái độ: Có ý thức bảo vệ sức khoẻ. C. Vacxin * Câu 3: Bệnh nào do virut gây nên lây lan qua đường tình dục ở người ? A. Mục tiêu: 1. 3.. II.. để phòng chống bệnh có hiệu quả. tổng hợp khái quát kiến thức.. Viêm gan B. Kiến thức: Qua bài này HS phải: Nắm được các khái niệm cơ bản về bệnh truyền nhiễm. Rút kinh nghiệm: Tiết 33: BỆNH TRUYỀN NHIỄM VÀ MIỄN DỊCH Ngày soạn: 27.Vận dụng kiến thức giải thích các hiện tượng thức tế bằng cơ sở khoa học.04. Viêm não nhật bản. VI. Kháng thể D. 2.. SARS.. cách lan truyền của các tác nhân gây bệnh để qua đó nâng cao ý thức phòng tránh.. Điển vào chỗ trống (.Phân tích. đau mắt đỏ.Phát hiện kiến thức từ thông tin . 5. Dặn dò: -Học bài theo câu hỏi SGK -Tìm hiểu bệnh truyền nhiễm và không truyền nhiễm. Củng cố: (5’) Câu 1: Bộ gen của hầu hết virut kí sinh ở thực vật là: A) ARN mạch đơn.... viêm gan C..04. Thực bào C. Kí năng: . Phân biệt được các lọai miễn dịch. inteferon. -GV đánh giá ..Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) +Lợi ích của biện pháp phòng trừ sinh học..

2. Các phương thức lây truyền và phòng GV yêu cầu HS hoàn thành PHT số 1. TV và côn trùng như thế nào? . +Bệnh truyền nhiễm là gì? Muốn gây bệnh có khả năng lây lan từ cá thể này sang cá thể truyền nhiễm phải có đk gì? khác. tránh: HS hoạt động nhóm. III. nấm. +Số lượng đủ lớn các đk gây bệnh. để hoàn thành PHT 69 . Những vấn đề chung về bệnh truyền . Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1. Bài mới.Cần có những biện pháp gì để phòng tránh các bệnh do VR gây nên? 3. VR. tác nhân gây bệnh.… này? c) ĐK gây bệnh: -HS thảo luận nhóm. yêu +Độc lực cầu nêu được: Khái niệm. Trọng tâm bài giảng: Đặc điểm của bệnh truyền nhiễm và khả nằn miễn dịch.VR xâm nhập và gây bệnh cho VSV. thống nhất ý kiến. Bệnh truyền nhiễm: bệng truyền nhiễm:(15’) 1. Ổn định lớp. V.HS: đọc trước nội dung bài học mới. IV. +Con đường xâm nhập thích hợp 2. Kiểm tra bài cũ:(5’) .Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Tên bệnh VSV gây bệnh Phương thức lây truyền Cách phòng tránh PHT số 2: Miễn dịch không đặc hiệu Miễn dịch đặc hiệu Điều kiện để có miễn dịch Cơ chế tác động Tính đặc hiệu . Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu những vấn đề chung về I.GV đưa vấn đề để hs thảo luận: nhiễm: +Hãy kể tên những bệnh truyền nhiễm mà em a) Khái niệm: biết? -Bệnh truyền nhiễm là bệnh do VSV gây ra. + VN chúng ta vào mùa mưa. mùa khô thường b) Tác nhân gây bệnh: bị những bệnh gì? Tác hại của những bệnh Tác nhân gây bệnh: VK. Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp + Thảo luận nhóm.

Củng cố: (5’) Câu 1: Bệnh truyền nhiễm là gì ? 70 . niêm mạc. tiết dịch phá huỷ) Không có tính đặc hiệu Miễn dịch đặc hiệu Xảy ra khi có kháng nguyên xâm nhập -Hình thành kháng thể làm kháng nguyên không hoạt động được. khiến VR không hoạt động được Có tính đặc hiệu Tính đặc hiệu GV yêu cầu HS phân biệt các loại miễn dịch đặc hiệu theo bảng sau. nước mắt. -Tế bào T độc tiết prôtêin độc làm tan tế bào nhiễm. quan hệ tình dục.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Tên bệnh Tả. -Ngăn cản không cho VSV xâm nhập vào cơ thể (da. 2. HS thảo luận nhanh để hoàn thành Phương thức miễn dịch Cơ chế tác động Miễn dịch thể dịch Cơ thể sản xuất ra kháng thể đặc hiệu Kháng nguyên phản ứng đặc hiệu với kháng thể → kháng nguyên không hoạt động được Miễn dịch tế bào Có sự tham gia của các tế bào T độc Tế bào T độc tiết prôtêin độc làm tan tế bào nhiễm khiến VR không nhân lên được.…) -Tiêu diệt các VSV xâm nhập (thực bào. để hoàn thành PHT Điều kiện để có miễn dịch Cơ chế tác động Miễn dịch không đặc hiệu Là loại miễn dịch tự nhiên mang tính bẩm sinh. không đòi hỏi phải có tiếp xúc với kháng nguyên. Khái niệm: Miễn dịch là khả năng tự bảo vệ đặc biệt của cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh khi chúng xâm nhập vào cơ thể. lị HIV/AIDS Cúm Lao VSV gây bệnh Vi khuẩn VR HIV VR cúm Vi khuẩn lao Phương thức lây truyền Qua ăn uống (tiêu hoá) 3 cách: qua máu. HS hoạt động nhóm. Các loại miễn dịch: GV yêu cầu HS hoàn thành PHT số 2. Miễn dịch: 1. mẹ sang con Hô hấp Hô hấp Cách phòng tránh Vệ sinh ăn uống An toàn trong truyền máu và tình dục Cách li nguồn bệnh Cách li bệnh Vệ sinh môi trường Hoạt động 2: Nêu được khái niệm miễn dịch và phân biệt các loại miễn dịch:(20’) II. nhung mao đường hô hấp. 4.

B. Dặn dò: 71 . Câu 3: Bệnh tiêu chảy do virut gây nên lây truyền theo đường: A. Câu 4: Miễn dịch tự nhiên mang tính bẩm sinh được gọi là: A. giai đoạn 3: giai đoạn bệnh. miễn dịch đặc hiệu. Bệnh do gen quy định và được truyền từ cá thể này sang cá thể khác. quan hệ tình dục. miễn dịch tế bào. giai đoạn 4: triệuchứng giảm dần. VI. D.* B. hô hấp. Bệnh bẩm sinh. Bệnh lây truyền từ cá thể này sang cá thể khác.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) A. cơ thể bình phục. B. miễn dịch thể dịch. -Học bài theo câu hỏi SGK -Tìm hiểu về bệnh truyền nhiễm ở địa phương.* D.* C. D. D. được gọi là: A. giai đoạn 2: giai đoạn ủ bệnh. niệu. Rút kinh nghiệm: 5. miễn dịch không đặc hiệu. Bệnh lây truyền từ thế hệ trước cho thế hệ sau. cá thể mới sinh ra đã có. C. tiêu hóa. C. B. * Câu 2: Cơ thể tiếp xúc với tác nhân gây bệnh trong tiến trình nhiễm bệnh. C. giai đoạn 1: giai đoạn phơi nhiễm.

You're Reading a Free Preview

Download
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->