BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.

HỒ CHÍ MINH KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC —– ——— –

TIỂU LUẬN MÔN GIA CÔNG POLYMER

TÊN ĐỀ TÀI

CHẾ TẠO BẢN IN POLYMER BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUANG HÓA

Giảng viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện MSSV Lớp

: HUỲNH THỊ VIỆT HÀ : NGUYỄN THỊ MỸ LINH : 09251661 : DHHO5LT

Tp. Hồ Chí Minh, tháng 04 năm 2011

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HỒ CHÍ MINH KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC — – ——— –

TIỂU LUẬN MÔN GIA CÔNG POLYMER

TÊN ĐỀ TÀI

CHẾ TẠO BẢN IN POLYMER BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUANG HÓA

Giảng viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện MSSV Lớp

: HUỲNH THỊ VIỆT HÀ : NGUYỄN THỊ MỸ LINH : 09251661 : DHHO5LT

Tp. Hồ Chí Minh, tháng 04 năm 2011

MỤC LỤC
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 04 năm 2011.........................................................................1 GIỚI THIỆU ĐỂ TÀI...................................................................................................1 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG.............................................................................2 1.1. Đôi nét về vật liệu polymer..................................................................................2 1.2. Polymer cảm quang.............................................................................................3 1.3. Ứng dụng.............................................................................................................4 1.3.1. Các loại màng cảm quang .............................................................................4 1.3.2. Yêu cầu chung đối với màng cảm quang:......................................................4 1.3.2.1. Khả năng tạo màng mỏng, nhạy sáng trên lớp đế kim loại làm bản (hoặc lớp đế trung gian).................................................................................................4 1.3.2.2. Có độ bám dính tốt với lớp đế.................................................................5 1.3.2.3. Có độ phân giải cao.................................................................................5 1.3.2.4. Tạo ranh giới phân biệt rõ nét trong quá trình hiện copy........................5 CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC LOẠI KHUÔN IN............................................6 2.1. Đặc điểm chung..................................................................................................6 2.2. Phân loại bản in flexo..........................................................................................6 2.2.1. Bản cao su thủ công.......................................................................................7 2.2.1.1. Ưu điểm..................................................................................................7 2.2.1.2. Nhược điểm.............................................................................................7 2.2.2. Bản cao su đúc..............................................................................................7 2.2.3. Bản Photpolymer...........................................................................................8 2.3. So Sánh 2 loại bản photopolymer dạng lỏng và dạng rắn....................................9 CHƯƠNG 3: CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO KHUÔN IN FLEXO DÙNG BẢN CAO SU .....................................................................................................................................12 3.1. Đặc điểm của bản cao su....................................................................................12 3.2. Màng nhạy sáng trong chế tạo khuôn in............................................................12 3.2.1. Màng nhạy sáng trên cơ sở muối crôm........................................................12 3.2.2. Màng nhạy sáng trên cơ sở hợp chất Diazo..............................................14 3.2.2.1. Hợp chất Diazo.....................................................................................14 3.2.2.2. Đặc điểm của màng Diazo....................................................................15 i

28 3..................17 3......21 3..................3..2.................... Chế tạo khuôn ép................ Hiện hình (Wash out)..........2............ Công nghệ chế tạo khuôn in flexo bằng tấm photpolyme......... Trình tự làm bản in flexo..................................4..............18 3.......1.5..................................2......5......17 3.......1..........................5..............................2...........................1..7....................................1......................................................3...... Chế tạo khuôn in Flexo...21 3.................................18 3....................... Đặc điểm của bản photopolyme..5.................. Phơi phía sau (Back Exposure)...........................3................28 KẾT LUẬN.....................24 3............ Công nghệ chế tạo khuôn in flexo bằng phương pháp ép ra nhiệt.........................2......................4........6...............2............27 3...2.......................3...........2.............................5................................. Hoàn thiện bản (Post Exposure)....27 3...........................5.......................... Phơi phía trước (Face Exposure)..........................23 3....2...........................5......... Công nghệ chế tạo khuôn in dùng tấm photopolyme......... Chuẩn bị: (preparation).............................................5................. Tiêu chuẩn kỹ thuật của bản in Flexo..2..........26 3................... Sấy khô (drying)............. Cấu tạo bản photopolyme.24 3........26 3.....................................4.........................4.....8.... Công nghệ chế tạo khuôn in dùng photopolyme lỏng...........................29 ii ............26 3..................... Công nghệ tóm tắt khi chế tạo khuôn in cao su.27 3............................ Bảo quản bản in................2....5.....3......3............ Màng nhạy sáng trên cơ sở hợp chất photopolyme....................................3................21 3...3................5....5...........................28 3........2.....5....4...............

...8 Hình 2-2: Bản photopolymer ghi bằng laser..................21 Hình 3-6: Bản photopolyme.......................18 Hình 3-4: Trình tự làm bản in flexo....................................................................................................................11 Hình 3-3: Sơ đồ quá trình ép tạo khuôn ép (Matrix)...................................................26 iii .....24 Hình 3-7: Gắn âm bản...................................................................................................................................................................................20 Hình 3-5: Công nghệ tóm tắt khi chế tạo khuôn in cao su....................................................................................................................................................25 Hình 3-8: Tạo lớp photopolyme.....................................................................25 Hình 3-9: Quá trình phơi phía trước tạo phần tử in.........DANH MỤC HÌNH Hình 2-1: Cấu tạo bảng photopolymer................

Và bên cạnh đó việc lựa chọn bản in có ảnh hưởng trực tiếp và có vai trò hết sức quan trọng trong bất kỳ một hệ thống máy in nào.Đề tài: Công nghệ chế tạo bản in polymer bằng phương pháp quang hóa GIỚI THIỆU ĐỂ TÀI Ngày nay. dù là ghi nhiệt.Trong đó. công nghệ vật liệu đã có những bước phát triển cao. Hầu hết tất cả các công ty có trang bị hệ thống in. Nhờ những ưu điểm của mình mà polymer đã thay thế rất nhiều vật dụng trong cuộc sống cũng như đáp ứng được yêu cầu kĩ thuật trong công nghiệp. Song ngày nay. trong bài tiểu luận nay sẽ thấy rõ hơn về: “ chế tạo bản in polyme bằng phương pháp quang hóa” GVHD: Huỳnh Thị Việt Hà 1 . sự khác biệt quan trọng giữa hệ thống in chính là loại bản in được sử dụng và các yêu cầu cho quá trình xử lý bản. Để có thể hiểu rõ hơn về thành phần hóa học và phương pháp gia công. hợp chất polymer ngày càng được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp và đời sống. violet hay ánh sáng khả kiến đều cho biết là chất lượng in có tăng lên và hiệu quả đạt được thấy rõ.

Gay Lussac tổng hợp được polyeste va polylactic khi đun nóng với axit lactic. Tính chất của polymer phụ thuộc vào khối lượng phân tử.Đề tài: Công nghệ chế tạo bản in polymer bằng phương pháp quang hóa CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG 1. Công trình này đã mở đầu cho các quá trình gia công. Braconnot điều chế được trinitroxenlulozơ bằng phương pháp chuyển hóa đồng dạng và J. đi sâu vào nghiên cứu những tính chất của polyme nhất là những polyme tự nhiên. Từ đó polyme đã chuyển sang thời kỳ tổng hợp bằng phương pháp hóa học thuần túy. Chẳng hạn như Xenlulozơ-thành phần chủ yếu của tế bào thực vật và protit-thành phần chủ yếu của tế bào sống đều là những hợp chất quan trọng trong đời sống hàng ngày. người ta có thể rút ra kết luận chung về cấu trúc của các hợp chất cao phân tử như sau: − − Hợp chất cao phân tử là tổ hợp của các phân tử có độ lớn khác nhau về cấu trúc phân tử và thành phần đơn vị cấu trúc monome trong mạch phân tử Các nguyên tử hình thành mạch chính của phân tử tồn tại ở dạng sợi và có thể thực hiện được sự chuyển động dao động xung quanh liên kết hóa trị. len làm quần áo. sợi gai. Từ thời xưa người ta đã biết sử dụng các vật liệu polyme tự nhiên như bông. Được hình thành trong tự nhiên ngay từ những ngày đầu hình thành trái đất. cấu trúc phân tử. Đôi nét về vật liệu polymer Polyme là các hợp chất có khối lượng phân tử lớn và trong cấu trúc của chúng có sự lặp đi lặp lại nhiều lần những đơn vị monome (còn gọi là các mắt xích). độ uốn dẻo. Dung dịch polymer là một hệ bền nhiệt động học va cũng không khác với dung dịch thật của các chất thấp phân tử.1. Nhờ áp dụng các phương pháp vật lý hiện đại để xác định cấu trúc của polymer. Các phân tử tương tự nhưng có khối lượng thấp hơn được gọi là các oligome. áo quần…Người Ai cập còn biết dùng da để làm giấy viết thư báo cho tới khi họ tìm ra phương pháp điều chế hợp chất cao phân tử mới là giấy. chế tạo cấc hợp chất polyme thiên nhiên và đi vào nghiên cứu các polyme nhân tạo. làm thay đổi cấu trúc của đại phân tử. tơ tằm.nhưng lực tổng hợp vá solvat hóa rất lớn ngay cả trong dung dịch loãng 9 (thực tế có rất ít dung dich polymer tồn tại ở dạng keo) − − GVHD: Huỳnh Thị Việt Hà 2 . Đến năm 1933. da động vật để làm giày. thành phần hóa học cũng như là bản chất tương tác giữa các phân tử.Berzilius là người đưa ra khái niệm vè polyme.

điện-điện tử. trùng hợp quang hóa. đúc (casting). tia X. có khả năng tạo hình ảnh nổi (relief) trên sản phẩm và giúp chống lại quá trình khắc ăn mòn trên bề mặt sản phẩm. máy bay siêu âm… 1. cơ khí.có tính dẫn điện. Quá trình đóng rắn cũng xảy ra bằng các chuỗi hạt electron. Polymer cảm quang Polymer cảm quang là những loại polymer nhạy cảm với các nguồn ánh sáng. thực phẩm. các phương pháp tổng hợp mới cũng được cải tiến rất nhiều như phương pháp ngưng tụ cân bằng. cao su lưu hóa. hành không. ánh sáng. trung hợp anion. tia γ . hay proton. Photoresist Là một dạng đặc biệt của polymer cảm quang. Những kỹ thuật này dựa trên những phản ứng hóa học đòi hỏi sự kích hoạt của các vùng ánh sáng UV. xây dựng. GVHD: Huỳnh Thị Việt Hà 3 . Với khả năng ứng dụng trong hầu hêt các ngành phụ vụ dời sống như: công nghệ cao su. sóng siêu âm. màu sắc và lĩnh vực quốc phòng như: tên lửa. trùng hợp ghép.2. Bên cạnh đó việc tổng hợp các polyme có hoạt tính sinh học có tác dụng giải thích các quá trình sống. là cơ sở để hình thành nền công nghiệp sản xuất polyme bền nhiệt cao. hóa học polymer phát triển rất nhanh. Polymer cảm quang nói chung và photoresist nói riêng gồm có 2 loại: loại tạo ảnh DƯƠNG và loại tạo ảnh ÂM. chất dẻo. khả kiến. chuyển từ biến tính polymer sang tổng hợp polymer từ những sản phẩm chế biến dầu mở than đá và khí thiên nhiên Đồng thời với sự tìm ra những polyme mới. blending). laser đã được quan tâm nghiên cứu trong những năm 1990. đồng trùng hợp kép… Thành công của polyme là trùng hợp polyme ở trạng thái rắn có tính bền nhiệt cao. trùng ngưng giữa các pha. tơ sợi. tráng-phủ (coating)… làm cho thời gian đưa váo sản xuất những công trình nghiên cứu ngày một nhanh hơn. trùng hợp gốc. chúng được ứngdụng rộng rãi trong lĩnh vực quang khắc. quá trình trao dổi chất trong tế bào cơ thể sống mà người ta goi nó là polyme sinh học (biopolymer) Trong công nghiệp sản xuất vật liệu polyme cũng có những bước tiến lớn trong việc cải tiến các phương pháp gia công như phương pháp tổng hợp (compounding. quá trình nên men. dược liệu. Nguồn quang học để đóng rắn bức xạ có thể là tia cực tím (UV). IR. tàu du hành vũ tru. plasma.Đề tài: Công nghệ chế tạo bản in polymer bằng phương pháp quang hóa Sau khi thiết lập đước các nguyên tắc hình thành polymer. gia công cơ học (rolling. laminating).

+ Chỗ không bị chiếu sáng bị rửa trôi khi hiện bản (Đây là tính chất vốn có của MCQ có tính chất Âm bản). Ngoài ra còn được sử dụng rất nhiều trong ngành công nghiệp hình ảnh. sau chuyển sang dạng khó hoà tan do thực hiện các phản ứng quang polyme hoá tạo mạng ngang hay được hiệu chỉnh nhóm chức.1. Nghĩa là: + Chỗ bị chiếu sáng sẽ bị cô cứng và không bị rửa trôi khi hiện bản. 1. có khả năng hoà tan tốt hơn trong dung môi thích hợp. GVHD: Huỳnh Thị Việt Hà 4 . Khả năng tạo màng mỏng. Các loại màng cảm quang Độ hòa tan tăng -> MCQ có tính chất Dương bản. Màng cảm quang (màng bắt hình): là lớp màng polymer có độ hòa tan tăng hoặc giảm sau khi bị ánh sáng tác dụng. Ứng dụng Polymer cảm quang được sử dụng chủ yếu trong lĩnh vực sơn. điện tử. Yêu cầu chung đối với màng cảm quang: 1..3. kim loại. Hay polymer ban đầu (có chứa các nhóm chức nhạy quang) là loại khó hoà tan.2.1. Loại tạo ảnh ÂM là các hệ mà ban đầu gồm là hệ dễ hoà tan.. 1. Độ hòa tan giảm -> MCQ có tính chất Âm bản. 1. nhựa.2. nhạy sáng trên lớp đế kim loại làm bản (hoặc lớp đế trung gian) Tạo màng mỏng (thường khoảng 1 đến 2 micromet) để cho thời gian phơi ngắn. trừ khuôn in Flexo (tham khảo thêm trong phần chế tạo khuôn in Flexo). dưới tác dụng của các bức xạ sẽ chuyển sang các polymer hoặc các monomer có trọng lượng phân tử thấp hơn. Điều này đúng cho hầu hết công nghệ chế tạo khuôn in. Phải nhạy sáng vì đây là đặc tính tiên quyết của MCQ.3.3.3. Nghĩa là: + Chỗ bị chiếu sáng sẽ bị rửa trôi khi hiện bản.Đề tài: Công nghệ chế tạo bản in polymer bằng phương pháp quang hóa Loại tạo ảnh DƯƠNG là hệ gồm các polymer có trọng lượng phân tử lớn. vecni trên các nền gỗ. + Chỗ không bị chiếu sáng không bị rửa trôi khi hiện bản (Đây là tính chất vốn có của MCQ có tính chất Dương bản). màng phủ. công nghệ in ấn. dưới tác dụng của bức xạ sẽ hiệu chỉnh nhóm chức để tan dễ hơn.

Đối với bản in Flexo.. độ dày và sự tiếp xúc đồng đều của MCQ. Đối với MCQ trên cơ sở muối bicromat (âm bản) của kẽm offset 1 lớp. Tạo ranh giới phân biệt rõ nét trong quá trình hiện copy MCQ phải có khả năng phân biệt rõ đâu là phần tử in. . muối bicromat. . Ống đồng. Có độ bám dính tốt với lớp đế Nếu không bám dính tốt. chỉ chỗ nào bị chiếu sáng thì khi đó polymer gốc nước sẽ đóng vai trò chất khử trong phản ứng quang hoá giúp làm cô cứng MCQ. 1.Đề tài: Công nghệ chế tạo bản in polymer bằng phương pháp quang hóa 1.. gelatine.. người ta dùng chất cảm quang là muối bicromat kết hợp với chất tạo màng là polymer gốc nước (như adao (da trâu). sau khi hiện bản. đâu là phần tử không in khi phơi trên bản in. thì MCQ đóng vai trò vừa là phần tử in vừa là phần tử không in. Chất cảm quang âm bản: nhựa diazo. MCQ có thể bị bong tróc dẫn đến mất khả năng sao chép. tính chất bám dính của MCQ trên đế (nếu có). Có độ phân giải cao MCQ có độ phân giải cao giúp cho bản in có khả năng tái tạo đầy đủ các chi tiết nhỏ nhất có thể có trên phim.. chất cảm quang dương bản: ortho naphto quinon diazid (ONQD). MCQ sẽ được giữ lại để làm phần tử in và tham gia trực tiếp vào quá trình in nên độ bám dính của MCQ trên bản sẽ quyết định độ bền của bản. MCQ chỉ giữ vai trò trung gian nhưng vẫn cần phải bám dính tốt trong quá trình ăn mòn kim loại.3. Dù là màng cảm quang âm hay dương thì cấu tạo màng cảm quang phải có 2 thành phần chính: Chất cảm quang: là chất nhạy sáng. 1. GVHD: Huỳnh Thị Việt Hà 5 . Đối với bản in Typô.3. không độc hại. dễ điều chế. Vì là MCQ âm bản nên tính chất cố hữu của MCQ trên cơ sở muối bicromat là dễ bị rửa trôi.. không mùi.). dưới tác động của axít. Độ phân giải của MCQ phụ thuộc vào bản thân tính chất của MCQ.2. nó sẽ thay đổi tính chất khi được chiếu sáng thích hợp. hoặc keo PVA 205 / PVA 215.2.3. Chất tạo màng: là chất góp phần vào phản ứng quang hoá khi MCQ được chiếu sáng.4.3. Ngoài 5 yêu cầu chính kể trên còn có các yêu cầu phụ khác: trong suốt. Đối với bản in Offset một lớp...2.2.

Hai phần tử trên khuôn in phải khác nhau để khi truyền mực lên khuôn in. Đặc điểm chung Trong bất cứ một phương pháp in nào. phần tử in bắt mực còn phần tử không in thì không bắt mực. phần tử in và không in khác nhau về điện tích bề mặt người ta gọi là phương pháp in tĩnh điện. GVHD: Huỳnh Thị Việt Hà 6 . khuôn in là yếu tố trung tâm. Công nghệ lâu đời nhất là bản cao su khắc thủ công và sau đó là bản cao su đúc. Để xem xét một khuôn in nguời ta căn cứ vào: đặc điểm của phần tử in và phần tử không in. mà chỉ thay đổi ở nguyên lý chế tạo khuôn in. Chính sự khác nhau giữa 2 phần tử này sẽ quyết định các loại khuôn in khác nhau như: nếu phần tử in cao. Khuôn in là yếu tố quan trọng để phân biệt các phương pháp in.Đề tài: Công nghệ chế tạo bản in polymer bằng phương pháp quang hóa CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC LOẠI KHUÔN IN 2. Như vậy một khuôn để in ra các tờ in có các hình ảnh. nó quyết định tới dạng máy in. Bản photopolymer dạng lỏng và dạng tờ rời là bước tiến chủ yếu trong công nghiệp và là công nghệ vượt trội được sử dụng hiện nay.1. Các phương pháp in phát triển thay thế lẫn nhau nhưng về nguyên lý in thì gần như không thay đổi nhiều. phần tử in thấp. Phân loại bản in flexo Bản in flexo chia làm 2 loại chính: cao su và bản photopolymer. sẽ in ra được các tờ in giống nhau. quá trình in và chất lượng sản phẩm in. khuôn in là yếu tố thay đổi nhiều nhất. 2. Mỗi phương pháp in có một loại khuôn in phù hợp với nó. do đó người ta thường phân loại các phương pháp in theo đặc điểm của loại khuôn in. chữ cần in khi lắp lên máy in. Khuôn in hay còn gọi là bản in (printing plate) là một bản mang các hình ảnh. phần tử không in thấp người ta gọi là phương pháp in cao.2. đồng thời trong cùng một phương pháp in người ta có thể dùng nhiều loại khuôn in có đặc điểm giống nhau nhưng được sản xuất bằng các vật liệu khác nhau. phần tử không in cao người ta gọi là phương pháp in lõm. vật liệu làm khuôn và hình ảnh trên khuôn là cùng chiều hay ngược chiều với tờ in. thì khuôn in phải có hai phần riêng biệt là phần tử nhận mực còn gọi là phần tử in (printing area) và phần tử không nhận mực (nonprinting area). phần tử in và không in cùng nằm trên mặt phẳng người ta gọi là phương pháp in phẳng.

Bản có được sử dụng ngay sau khi khắc 2.Đề tài: Công nghệ chế tạo bản in polymer bằng phương pháp quang hóa 2.2.2.1.219m) dài 10’ (3.1. các nét vẽ bằng bút chì sẽ được truyền lên bề mặt bản cao su. hình ảnh đã được can vẽ với độ sâu xác đáng. thường có độ cứng thấp và ở dạng cuộn thô ngang 4’(tương đương 1. Sau đây là những ưu và nhược điểm của bản cao su khắc thủ công 2. Không sử dụng phim negative trong chế tạo bản in. cũng như gờ và góc xiên thích hợp.2. Chúng được đúc từ một khuôn đúc.2.048m). Nhược điểm − − − − Can vẽ và khắc thủ công là công việc khó nhọc Kích thước và độ phức tạp của các ký tự bị giới hạn Tuổi thọ của bản kém hơn so với bản đúc hay photopolymer Các hình ảnh khắc thủ công không giống nhau 2. Để bù trừ sự kéo dài ra của bản. Nguyên liệu của chúng là những tấm cao su tự nhiên hoặc nhân tạo đã được xử lý. Bản cao su khắc thủ công ngày nay sử dụng hạn chế cho in màu nét khổ rất lớn và in tráng phủ. Bản hoàn chỉnh sẽ được gá lên máy in. đàn hồi và có các phần tử in nằm ở vị trí cao hơn so với phần tử không in.2. Sau khi bề mặt bản cao su được can vẽ.1. Khi đó. Bản cao su đúc Bản in cao su đúc mềm dẻo. Những vật liệu này có tính truyền mực rất tốt. mà toàn bộ khổ bản in của từng màu được can vẽ cơ học. Có thể đúc nhiều bản in cao su giống nhau từ một khuôn đúc. Bản can vẽ sẽ được truyền lên bề mặt bản cao su bằng dung dịch dịch chuyển. Trong một số trường hợp. kích thước bản in phải tương đương với kích thước mặt cong của lô gắn cao su và nét can vẽ sẽ được truyền lên mặt cong đó. Bản cao su thủ công Bản cao su khắc thủ công có rất lâu trước khi bản cao su đúc và bản photopolymer ra đời. Ưu điểm − − − Bản có thể in khổ rất lớn Bản không bắt buộc phải khắc kim loại hay photopolymer. kinh tế nhất. thợ khắc sẽ cắt những nét.2. bản cao su khắc thủ công là phương pháp chế tạo bản in flexo nhanh nhất.1. tức là phải nhận rất tốt nhiều lọai mực GVHD: Huỳnh Thị Việt Hà 7 . Bản cao su đúc được làm bằng cao su hoặc nhựa.

Hiện nay có nhiều hệ thống máy để chế tạo bản in flexo photopolymer. Đúc bản in cao su từ khuôn đúc matrix mold − − 2. đàn hồi và truyền mực tuyệt hảo. Qui trình làm bản in cao su đúc: − Tạo khuôn gốc bằng cách chụp phim âm bản lên tấm kim loại (thường bằng đồng hoặc ma-nhê) đã tráng chất nhạy sáng và sau đó cho ăn mòn a – xít hoặc lên tấm photopolymer cứng và rửa bằng nước. Photopolymer nhạy sáng với tia cực tím.3. Cấu tạo bản in photopolymer lỏng: đế là polyester và polymer lỏng sẽ được đổ vào khuôn tạo thành bản in hoàn chỉnh. letterpress và offset cũng như phim in thử. Bản in Flexo photopolymer cũng tương tự như bản in cao su đúc là cả hai đều mềm dẻo. lớp photopolymer và cuối cùng là lớp đế polyester trong suốt Hình 2-1: Cấu tạo bảng photopolymer GVHD: Huỳnh Thị Việt Hà 8 . Hình ảnh được truyền từ phim âm bản trực tiếp lên bề mặt khuôn in một cách trung thực tuyệt hảo. Tạo khuôn đúc (matrix mold) bằng nhựa tổng hợp phenolic từ khuôn gốc. Bản Photpolymer Bản photopolymer là một trong những đổi mới chủ yếu của công nghệ in flexo hiện đại. Cấu tạo bản in photopolymer dạng rắn: gồm các lớp sau (hình vẽ theo chiều từ trên xuống): tấm phủ trên cùng trong suốt có thể tách được. lớp phim mỏng bảo vệ. được sử dụng làm khuôn in flexo. Bản in photopolymer được chia làm hai loại: bản photopolymer dạng lỏng và bản photopolymer dạng rắn.2.Đề tài: Công nghệ chế tạo bản in polymer bằng phương pháp quang hóa khác nhau và có khả năng tách thật tốt những lọai mực đó lên trên bề mặt nhiều loại vật liệu in khác nhau.

còn ở photopolymer dạng rắn thì sử dụng dung môi hữu cơ. Còn ở bản lỏng chủ yếu có độ dầy vài mm. bản dạng rắn có chất lượng tốt và ổn định hơn. Hệ thống làm bản photopolymer dạng lỏng sử dụng chất tẩy rửa (xà bông. Thời gian sấy của bản rửa nước váo khoảng từ 5 đến 10 phút vì chỉ cần làm bay hơi nước ra khỏi bề mặt bản in. tùy thuộc vào lọai nguyên liệu. có thể sử dụng cho in tầng thứ. Chiều dày của bản dạng rắn đa dạng từ mỏng (1. So Sánh 2 loại bản photopolymer dạng lỏng và dạng rắn Bản photopolymer dạng rắn được bán trên thị trường dạng tấm trong hộp các –tông có kích thước.14 mm) đến dầy nhiều mm.. Bản dạng lỏng chủ yếu cho in nét. Vài hệ thống làm bản photopolymer dạng tấm rửa bằng nước sử dụng một dung dịch a-xít hay kiềm yếu.) và nước trong quá trình làm bản. Phim sử dụng có thể là loại phim thông thường mà chất lượng tái tạo bài mẫu vẫn đảm bảo.3. Bản photopolymer dạng lỏng thường được phơi sáng ngay sau khi được định hình dạng tấm. Bản này được các công ty sản xuất hàng loạt và có hạn sử dụng nhiều tháng. Do đó. Một số ưu điểm khi sử dụng photopolymer lỏng: − − − Giá thành hạ (tiết kiệm vật tư). Nhìn chung. Trong khi đó ở bản rửa bằng dung môi hữu cơ cần thêm thời gian để cho toàn bộ dung môi đã thấm vào trong bản trong quá trình rửa bay hơi ra ngoài. Bản photopolymer dạng lỏng được các công ty làm bản in tự sản xuất từ các photopolymer lỏng với chiều dầy của máy in flexo. độ dầy và số lượng theo tiêu chuẩn cho trước.Đề tài: Công nghệ chế tạo bản in polymer bằng phương pháp quang hóa 2. Chiều dày khuôn in có thể thay đổi tùy thuộc vào tính chất bề mặt vật liêu in. Một số nhược điểm khi sử dụng photopolymer lỏng: − − Thiết bị phơi bản phức tạp hơn Qui trình làm khuôn in phức tạp hơn (khó kiểm soát chất lượng bản hơn)(phải định hình bản thành tấm trước khi phơi) Cả 2 loại bản dạng rắn và dạng lỏng (sau khi định hình dạng tấm) đều có qui trình làm bản chung như sau: GVHD: Huỳnh Thị Việt Hà 9 . thường để in nét cho carton. thời gian sấy thường lâu hơn (vào khoảng 120 phút)..

Đề tài: Công nghệ chế tạo bản in polymer bằng phương pháp quang hóa Chụp mặt đế (không phim) Chụp chính (mặt trước với phim âm bản) Rửa bản bằng nước hoặc dung môi hữu cơ Sấy bản GVHD: Huỳnh Thị Việt Hà 10 .

bản photopolymer có lọai có đế kim loại thường dùng cho in letterpress.Đề tài: Công nghệ chế tạo bản in polymer bằng phương pháp quang hóa Chụp phụ với ánh sáng UVA Chụp xử lý sau cùng với ánh sáng UVC Ngoài ra. Ví dụ: bản Nyloprint D của BASF. Cấu tạo bản này cũng như bản photopolymer thông thường. chỉ thay lớp phim mỏng bảo vệ bằng lớp phủ nhạy nhiệt màu đen sậm (có độ đen lớn hơn 4.0). bản DFS của Cyrel Dupont. Lớp này sẽ tác dụng với ánh sáng laser hồng ngoại để tạo ra một mask đen-trong suốt thay cho phim âm bản. Hình 2-2: Bản photopolymer ghi bằng laser GVHD: Huỳnh Thị Việt Hà 11 . Bản photopolymer dùng để ghi bản kỹ thuật số bằng laser. Sau đó tiến hành làm bản như thông thường.

nó là cơ sở để truyền hình ảnh lên bề mặt các vật liệu làm khuôn. Bản cao su trước kia dùng rất phổ biến ngày nay ít được dùng.1. Đặc điểm của bản cao su Bản in loại này làm bằng vật liệu là cao su tự nhiên hay cao su nhân tạo. chỉ còn dùng trong một số trường hợp hình ảnh in đơn giản.1. Hầu hết các phương pháp chế tạo khuôn in dùng phương pháp hoá học đều phải dùng loại màng nhạy sáng. bản cao su thường có độ dà từ 0. Khi chế tạo khuôn in Flexo dùng như phương pháp khắc thủ công người ta dùng một tấm cao su dùng làm bản có độ dày theo yêu cầu và độ cứng từ 40 .5 đến 0.2. Phương pháp ép ra nhiệt là người ta ép một tấm cao su trên một khuôn ép với nhiệt độ cao để tạo thành một khuôn in. Màng nhạy sáng trong chế tạo khuôn in 3.Đề tài: Công nghệ chế tạo bản in polymer bằng phương pháp quang hóa CHƯƠNG 3: CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO KHUÔN IN FLEXO DÙNG BẢN CAO SU 3. 3. Bản này thường có hai loại là loại bản khắc cơ học gồm có khắc thủ công hoặc khắc điện tử và loại bản ép gia nhiệt. Trong các loại màng nhạy sáng thì màng nhạy sáng trên cơ sở muối crôm là loại màng được sử dụng sớm và nhiều trong hầu hết các quá trình chế bản dùng phương pháp hoá học khi chế tạo khuôn in offset.7cm. Sau đó dùng dao khắc để khắc sâu các phần tử không in ta sẽ được khuôn in. Màng nhạy sáng có thể là màng trung gian trong quá trình chế tạo khuôn in cũng có thể là phần tử in trên khuôn.2.60 shore. Phương pháp này đòi hỏi người khắc phải có khả năng nhất định.. in lưới. Màng nhạy sáng là một loại màng đặc biệt. Màng nhạy sáng trên cơ sở muối crôm Màng nhạy sáng là yếu tố rất quan trọng trong công nghệ chế tạo khuôn in. ống đồng. GVHD: Huỳnh Thị Việt Hà 12 .. chúng có thể thay đổi một số tính chất nào đó khi bị ánh sáng có bước sóng phù hợp tác dụng với thời gian nhất định. Loại bản cao su có các độ dày thay đổi tuỳ theo yêu cầu.

Đề tài: Công nghệ chế tạo bản in polymer bằng phương pháp quang hóa Khi tráng lên bề mặt vật liệu nó có khả năng dàn trải và bám chắc trên bề mặt vật liệu. Hai hợp chất trên đều mang tính chất nhạy sáng nhưng của Amondicromat mạnh gấp 7 lần của Kalidicromat nên trong thực tế người ta chủ yếu dùng chất nhạy sáng là Amôndicromat.V. Màng nhạy sáng trên cơ sở muối crôm. Chất tạo màng người ta thường dùng là một số chất hữu cơ có nguồn gốc thực vật như gôm arabic hoặc nguồn gốc động vật như keo gelatin hoặc chất keo tổng hợp.CH2 – CHOH – CH2 . Dung dịch nhạy sáng dùng muối crôm có thể để trong tối hàng tuần nhưng khi phủ lên bản GVHD: Huỳnh Thị Việt Hà 13 . Chất này có dạng hạt trắng. chất thường dùng là Dicomatamôn (NH4)2Cr2O7 hoặc Dicromatkali K2Cr2O7. Thành phần thứ hai là chất nhạy sáng.V.A được điều chế bằng con đường chuyển hoá polyme tương tự với nó như polyme axetat được đưa vào thuỷ phân ở nhiệt độ 6570°C trong môi trường kiềm và rượu . Hợp chất này dễ bị ánh sáng tác dụng biến thành chất khác nên phải để trong bóng tối. tan trong nước ở 80°C thành một dung dịch trong suốt không màu có độ nhớt cao. màng này dễ dàng tan trong nước nhưng khi chiếu ánh sáng có bước sóng thích hợp lên màng. khi pH của dung dịch nhạy sáng tăng lên thì độ nhạy sáng của dung dịch giảm nhưng việc bảo quản lại tốt hơn. Những chất này có dạng hạt xốp màu vàng cam. Hợp chất cao phân tử P. là rất dễ bị oxi hoá thành crôm có hoá trị +3 khi có tác dụng của ánh sáng.V. Màng keo nhạy sáng thường gồm nhiều hợp chất kết hợp với nhau.)n. Hiện nay màng keo người ta thường sử dụng là keo tổng hợp Polyvynyl Ancohl (P. màng mất khả năng tan trong nước. xốp.A pH phải lớn hơn 5. Trong màng nhạy sáng trên cơ sở muối crôm gồm hai thành phần chính là chất tạo màng và chất nhạy sáng. tan trong nước ở nhiệt độ thường thành dung dịch màu vàng cam. trong đó quan trọng nhất là thành phần tạo màng và thành phần nhạy sáng. P.A có cấu trúc dạng sợi kết nối với nhau. Khi sấy khô. với màng keo dùng P. đây là hợp chất cao phân tử có cấu trúc (.V. trong hợp chất này crôm có hoá trị +6. dựa trên hợp chất nhạy sáng là muối crôm ở đó crôm có hoá trị +6 (Cr+6). Độ pH của dung dịch nhạy sáng cũng ảnh hưởng tới khả năng nhạy sáng của màng.A). Chính hai đặc điểm này mà màng nhạy sáng trên cơ sở muối crôm được dùng nhiều trong công nghệ chế tạo bản in.

tuy nhiên nồng độ này chỉ ở trong một giới hạn nhất định.1. Liên kết Diazo loại quinomdiazit trên không tan trong nước mà chỉ tan trong dung môi hữu cơ. những loại này thường tan trong nước. dễ tạo thành mật độ phụ trên bản. Thông thường gốc này là vòng nhân thơm như – C6H5 và dẫn xuất hoặc – C10H7… thường thì hoá trị thứ 2 của nhóm Nitơ kết hợp với một ion âm nào đó như Cl-. Tính chất nhạy sáng của màng keo phụ thuộc vào bản chất loại keo tạo màng được sử dụng.2. Tính chất quan trọng nhất của màng nhạy sáng là tính cảm quang. làm màng keo đóng rắn không không ổn định. Khi tăng nồng độ muối crôm thì khả năng nhạy sáng tăng. Trong đó. 3. tỷ lệ này thường dao động trong khoảng 1/10. nó gồm nhiều loại khác nhau và được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. dưới tác dụng của ánh sáng Cr+6 biến thành Cr+3. các Cr+3 tạo thành sẽ làm mất khả năng tan trong nước của màng keo. tăng khả năng đóng rắn của bản trong tối. loại sử dụng trong công nghệ chế tạo khuôn in Offset là loại hợp chất hữu cơ trong phân tử có 2 nguyên tử Nitơ kết hợp trực tiếp với nhau ở dạng mạch thẳng chúng có nhóm chức (-N=N-). Như vậy nếu trong phân tử của chúng có chứa nhóm có cực như –SO 3H hoặc SO3Na thì liên kết Diazo loại quinomdiazit sẽ tan trong nước GVHD: Huỳnh Thị Việt Hà 14 . lúc đó ta thấy thành phần Diazo không có ion âm vô cơ. Ngoài kiểu cấu trúc trên còn có những liên kết mà cấu trúc giữa các nguyên tử Nitơ khác như N=N hoặc =N=N. thậm chí làm giảm khả năng đóng rắn của màng keo. ví dụ liên kết Octho và paraquinomdiazit.2. nếu lượng này vượt quá giới hạn sẽ tác động xấu tới màng keo như: chất nhạy sáng sẽ kết tinh trên bề mặt màng keo khô. mỗi một đơn vị chất tạo màng chỉ có một lượng chất nhạy sáng nhất định. loại chất nhạy sáng pha dung dịch và nồng độ của chúng. Diazo có cấu tạo là hợp chất Ion(-N+º N) liên kết Diazo là một nhóm 2 nguyên tử Nitơ kết hợp với gốc Cacbonhydro.2. nhóm Diazo ở đây liên kết với vòng nhân thơm. Màng nhạy sáng trên cơ sở hợp chất Diazo 3.2. Nếu lượng chất nhạy sáng không đủ sẽ không đóng rắn được toàn bộ màng keo nhạy sáng trên bản. NO3.. hệ số tương phản giảm. Hợp chất Diazo Hợp chất Diazo là một hợp chất hữu cơ.Đề tài: Công nghệ chế tạo bản in polymer bằng phương pháp quang hóa thì chúng chỉ có thể nhạy sáng sau vài giờ do hiện tượng phân huỷ phi ánh ánh sáng.

3.2. người ta gọi đó là tính cảm quang của liên kết Diazo. tính cách điện tốt. độ kỵ nước cao và độ bền cơ học lớn.2. cũng như khả năng tạo thành màng kỵ nước và bị phân huỷ do tác dụng của một số dung dịch như xút trong quá trình hiện hình hoặc ăn mòn (với bản nhiều lớp).2.Đề tài: Công nghệ chế tạo bản in polymer bằng phương pháp quang hóa Phản ứng quan trọng nhất của hợp chất Diazo được dùng trong công nghệ chế bản là phản ứng quang hoá. Lớp nhạy sáng cần phải có độ bền hoá học cao. liên kết Diazo loại vòng thơm không bền vững và bị ánh sáng phân huỷ ở các mức độ khác nhau. Thông thường kết quả phản ứng quang hoá là liên kết Diazo bị phá huỷ để giải phóng Nitơ. Đa số những liên kết Diazo đều bị phân huỷ ở ánh sáng có bước sóng từ 360400 nm tuỳ thuộc vào cấu trúc của liên kết Diazo và điều kiện chiếu sáng mà xảy ra những phản ứng khác nhau. Đặc điểm của màng Diazo Đặc trưng của màng keo nhạy sáng Những đặc trưng của các biến đổi quang hoá của các hợp chất octôquinondiazit. Đối với liên kết Diazo loại quinomdiazit khi bị ánh sáng tác dụng nó sẽ phá vỡ vòng thơm tạo thành axit Cacboncilic. Thành phần của lớp nhạy sáng GVHD: Huỳnh Thị Việt Hà 15 .

Một trong những cách nâng cao độ bền vững hoá học là thêm các chất phụ làm tăng độ bám dính và tính kỵ nước của màng. Cách đây không lâu trong công nghệ in sử dụng rộng rãi đèn hồ quang với cực đại phát xạ nằm trong vùng 350-480 nm. Nguồn sáng phân huỷ hợp chất Diazo. Lựa chọn dung môi. nhiệt độ sôi. khả năng phân giải cao. đến quá trình tạo màng và đến tính chất của chính màng nhạy sáng. Việc lựa chọn nguồn sáng tối ưu là một vấn đề rất quan trọng trong công nghệ chế tạo bản in. Tồn tại nhiều dung môi hữu cơ khác nhau về cấu trúc hoá học. khả năng bám dính tốt với lớp đế. Nó bao gồm từ việc thấm ướt bề mặt đế. các chỉ số theo thời gian. Tuy nhiên do tính hoà tan của nhựa novolac trong các dung dịch kiềm. lớp nhạy sáng trở nên rất nhạy với tác dụng của chất hiện và giá trị pH của dung dịch hiện. Việc thử nghiệm nhựa novolac với octô-quinondiazit chỉ ra rằng việc đưa nhựa vào lớp nhạy sáng làm tăng tính tạo màng của dung dịch. Đáp ứng tốt nhất các yêu cầu kể trên là nhựa phenol formandehid. điều này được quyết định bởi độ nhớt của dung dịch và tốc độ phân bố lớp. tốc độ bay hơi. phân bố dung dịch và bay hơi một phần dung môi. chất tạo màng bảo đảm cho lớp nhạy sáng có độ nhạy cao. các điều kiện hình thành màng nhạy sáng ảnh hưởng mạnh lên tính chất của lớp: sự bám dính với đế. Sự hình thành màng nhạy sáng Quá trình tạo màng. tính chất hiện. Việc phủ lớp là giai đoạn đầu tiên của việc hình thành màng nhạy sáng. nhựa này có cấu trúc phẳng. ý nghĩa chủ yếu của giai đoạn này là tạo thành một màng đồng đều với chiều dầy xác định. độ bền cơ học và hoá học cao.Đề tài: Công nghệ chế tạo bản in polymer bằng phương pháp quang hóa Việc tạo thành lớp nhạy sáng dựa trên cơ sở hợp chất octô-quinondiazit bao gồm việc lựa chọn chất nhạy sáng. điểm Tram). độ bền cơ học. tính chịu axit tốt. độ ổn định. tính chất hoá học. độ độc… Các tiêu chuẩn để lựa chọn dung môi là: phải dùng loại ít độc hại. độ chính xác hình học của việc phục chế (nhất là các nét nhỏ. là loại nhựa dẻo. độ dầy của màng. hoà tan tốt trong nhiều dung môi và có tính chất tạo màng cao. Điều này phù hợp với màng phổ cực GVHD: Huỳnh Thị Việt Hà 16 . có khả năng tạo thành dung dịch bền vững về mặt nhiệt động học với tất cả các cấu tử và tương đối phổ biến. độ đồng đều của màng. Bản chất của dung môi được dùng để chế dung dịch nhạy sáng ảnh hưởng nhiều đến độ ổn định của dung dịch nhạy sáng khi bảo quản.

3. Để điều chỉnh lực ép người ta điều chỉnh bộ phận số (4) GVHD: Huỳnh Thị Việt Hà 17 . tạo thành tờ mẫu phơi âm bản dùng chế bản in Flexo. chữ theo từng khuôn in cụ thể. 3. dao động nhiệt độ màu. xenlulo và các sợi khoáng cán thành tấm gọi là bản nhựa plenolic. 3. Phương pháp này có thể chế được nhiều bản in giống nhau trên cơ sở một khuôn đúc. Trước khi chế tạo khuôn in flexo người ta phải chụp ảnh bản mẫu lấy phim. không thuận lợi khi sử dụng nên người ta không dùng nữa. Thuật ngữ “ lão hoá” bản in được hiểu là tổ hợp các biến đổi vật lý và hoá học xảy ra trên bản tráng sẵn dẫn đến việc mất mát các tính chất làm việc cần có ở một bản in tráng sẵn. Đặt bản nhựa plenolic lên khuôn kim loại vừa tạo ra bằng dung dịch ăn mòn. Bảo quản bản in đã phủ màng keo nhạy sáng Diazo Thời hạn bảo quản các màng nhạy sáng là Diazo thường trên 2 năm trong các điều kiện chuẩn (chỗ mặt trời không chiếu trực tiếp. Chế tạo khuôn ép Vật liệu để làm khuôn ép bản thường là hỗn hợp của ba thành phần chính là: nhựa pleno focmandehit. khô ráo. Sau đó bình ghép các hình ảnh. độ ẩm tương đối 50%.3. làm bẩn môi trường. ép bản ở nhiệt độ 150 đến 2550 C trong thời gian từ 8 đến 10 phút.20°C). Khi bảo quản không đúng tiêu chuẩn xảy ra các sự phá huỷ màng nhạy sáng dẫn đến các khuyết tật khi chế bản nhiều khi phá huỷ hoàn toàn lô bản đó. Các loại bản đều được làm từ một tấm cao su sống. Tuy nhiên đèn hồ quang mắc hàng loạt các nhược điểm: cường độ sáng không cao. Vật lịêu này được sấy ở nhiệt độ 600 C trong khoảng 30 phút để loại bỏ hơi nước và làm mềm nó trước khi ép. sắp chữ nội dung. Công nghệ chế tạo khuôn in flexo bằng phương pháp ép ra nhiệt Phương pháp ép ra nhiệt gồm hai giai đoạn chính: giai đoạn chế tạo khuôn đúc và giai đoạn ép tạo bản cao su. in thành phim âm bản.Đề tài: Công nghệ chế tạo bản in polymer bằng phương pháp quang hóa đại của octô-quinondiazit là 400nm. khi ép với nhiệt độ nhất định sẽ tạo thành bản cao su với độ cứng phù hợp với in flexo. không có bức xạ cực tím. Ngày nay người ta dùng đèn Halogen kim loại (MHL).1. nhiệt độ 18.

Đặt vật liệi lên khuôn ép (matrix) và đặt trong thiết bị ép.Quá trình chụp mặt đế bản in bằng đèn UV. putyl. Trình tự làm bản in flexo Chuẩn bị . Hoàn thiện bản: Bản sau khi ép đủ thời gian.Quá trình chụp mặt in của bản bằng đèn UV. lấy ra và cắt bỏ các ba-via (mép thừa).3. người ta sẽ thay đổi thành phần hỗn hợp để có được các đặc tính mong muốn. với các chất đàn hồi khác. Tuỳ theo yêu cầu khi sử dụng bản. neopren. Chụp mặt đế .Chuẩn bị phim âm bản – cắt bản in theo kích thước thích hợp. buna N.2. thời gian khoảng 10 phút. kiểm tra bản. quá trình này quyết định độ dầy của lớp đế. styrene. ethylene. Hỗn hợp của cao su được pha trộn và cán thành tấm có độ dầy theo yêu cầu chế tạo khuôn in. sửa các lỗi nếu có 3.3. tạo các chi tiết in. Chế tạo khuôn in Flexo Đây là giai đoạn trực tiếp tạo ra bản in bằng cao su. GVHD: Huỳnh Thị Việt Hà 18 . Các hợp chất được sử dụng trong quá trình chế tạo bản cao su bao gồm cao su tự nhiên. Chụp mặt in . propiren. và hợp chất của buna N.3. Vật liệu cao su được sấy sơ bộ trước khi ép gia nhiệt. ép tấm cao su ở nhiệt độ 1550c.Đề tài: Công nghệ chế tạo bản in polymer bằng phương pháp quang hóa Hình 3-3: Sơ đồ quá trình ép tạo khuôn ép (Matrix) 3.

Đề tài: Công nghệ chế tạo bản in polymer bằng phương pháp quang hóa Hiện bản in – Quá trình rửa bỏ các phần photopolymer chưa lưu hóa bằng dung môi hoặc nước làm hiện các chi tiết in. xử lý các điểm polymer còn sót lại bằng cách lau bằng khăn có thấm dung môi sạch. Rửa bản in – Rửa bản để loại bỏ các phần cao su chưa lưu hóa. GVHD: Huỳnh Thị Việt Hà 19 . Kiểm tra – Kiểm tra lỗi trên mặt bản in. Thấm khô – Thấm khô bản bằng các loại vải không chứa xơ để loại bỏ lượng dung môi còn sót lại.

tăng khả năng chịu ma sát với mực in cho bản Hình 3-4: Trình tự làm bản in flexo GVHD: Huỳnh Thị Việt Hà 20 .Đề tài: Công nghệ chế tạo bản in polymer bằng phương pháp quang hóa Chụp chống dính bản in – Làm cứng bản để tăng tuổi thọ và chống dính cho bản in. Chụp thành phẩm – Chụp nguyên bản cả phần in và không in tăng cường tuổi thọ thọ bản in.

1. Công nghệ tóm tắt khi chế tạo khuôn in cao su Hình 3-5: Công nghệ tóm tắt khi chế tạo khuôn in cao su 3.Đề tài: Công nghệ chế tạo bản in polymer bằng phương pháp quang hóa 3.3. Màng nhạy sáng trên cơ sở hợp chất photopolyme Trong công nghệ chế tạo khuôn in người ta còn dùng một màng nhạy sáng trên cơ sở hợp chất hữu cơ cao phân tử. Khi dùng chế tạo khuôn in Flexo hợp chất photopolyme cũng giống như các màng nhạy GVHD: Huỳnh Thị Việt Hà 21 . Công nghệ chế tạo khuôn in flexo bằng tấm photpolyme 3. Những chất như vậy gọi là hợp chất photopolyme.4. các hợp chất photopolyme thường được dùng để chế tạo khuôn in Flexo và khuôn in offset. chúng có khả năng thay đổi một số tính chất nào đó dưới tác dụng của ánh sáng.4.4.

photopolyme sẽ tham gia phản ứng quang hoá tạo lưới và cô cứng lại. quá trình này tạo ra ozôn. Các chất photopolyme thường được tổng hợp bằng phương pháp ngưng tụ đồng thể các axit tương ứng hoặc ngưng tụ dị thể các axit dicacbonxylic Số nguyên tử cácbon trong gốc phụ thuộc vào các chất ban đầu. Thành phần tạo nền dùng chế tạo khuôn in flexo là hợp chất polyamit mà trong thành phần có nhóm (-CO-NH-).. Quá trình tạo lưới có thể xảy ra ở mạch nhánh hoặc mạch chính tuỳ theo cấu tạo của từng loại polyme. khi đó các gốc sinh ra tương tác với nhau. cấu trúc dạng không gian của các polyme dẫn đến thay đổi tính chất và nhiệt độ hoà tan của chúng Thành phần nhạy sáng là thành phần tạo ra sự thay đổi của photopolyme khi ánh sáng tác dụng. khi lộ sáng các chất này bị phân giải thành gốc tự do. GVHD: Huỳnh Thị Việt Hà 22 .. Các phân tử hoạt động thường là Benzen. Khi bị tia UV chiếu tới. sau đó có tác dụng khơi mào quá trình polyme hoá. Benzenfenon. thành phần nhạy sáng sẽ hấp thụ ánh sáng và hoạt hoá để tạo thành gốc có khả năng phản ứng. Khi có ánh sáng tác dụng lên hợp chất photopolyme.Đề tài: Công nghệ chế tạo bản in polymer bằng phương pháp quang hóa sáng khác chúng gồm 2 thành phần chính là thành phần tạo màng và thành phần nhạy sáng. Quá trình polyme hoá dẫn tới liên kết các polyme theo nối đôi và nhóm có khả năng phản ứng. Hidroquinon.

thời gian chiếu và khoảng cách đèn chiếu. Khi đó trong công nghệ chế tạo khuôn in người ta sẽ dùng các dung dịch hiện bản tương ứng. công suất đèn chiếu. Tất cả chúng đều có các tính chất là: khi bị ánh sáng chiếu tới với thời gian đủ lớn thì chúng sẽ tham gia phản ứng quang hoá và kết quả của phản ứng quang hoá là lớp photopolyme đóng cứng lại và mất khả năng tan trong nước hoặc dung môi hữu cơ như hợp chất photoplyme ban đầu chưa bị ánh sáng tác dụng. đó là khả năng: chịu được tác dụng của các hoá chất khi gia công trong chế tạo khuôn in và trong quá trình in. không gây độc hại cho người sản xuất và môi trường. Loại photopolyme dung dịch phải GVHD: Huỳnh Thị Việt Hà 23 . 3. Khi sử dụng loại vật liệu này có hai loại là photopolyme dạng dung dịch (dạng lỏng) và photopolyme dạng tấm.Đề tài: Công nghệ chế tạo bản in polymer bằng phương pháp quang hóa Quá trình tổng hợp này quyết định chất lượng của bản in photopolyme. có một số tính chất thoả mãn các điều kiện chế tạo khuôn in và in của các phương pháp in cụ thể. bước sóng ánh sáng chiếu. Đặc điểm của bản photopolyme Hiện nay để chế tạo khuôn in flexo người ta chủ yếu sử dụng vật liệu là các hợp chất polyme nhạy sáng. chịu được lực cơ học trong quá trình in. Trong quá trình chế khuôn in người ta dùng nhiều các vật liệu photopolyme có một số tính chất khác nhau như: có thể tan trong nước. Đặc điểm chung của những hợp chất nhạy sáng photopolyme: chúng vừa là nền cơ sở của khuôn in vừa là phần tử in đối với khuôn in Flexo.4. nó phụ thuộc vào các yếu tố: bản chất của polyme. bền với mực in và dung dịch làm ẩm trong in offset ướt. Hợp chất photoplyme dùng chế tạo khuôn in phải có tính nhạy sáng vừa phải.2. hoặc tan trong một số dung môi hữu cơ. với khuôn in offset nó là phần tử in được bám trên bề mặt lớp kim loại làm đế. có khả năng bắt và nhả mực tốt.

Chúng gồm hai loại có đế và không có đế. Đặt tiếp một màng mỏng trong suốt lên phim âm bản.1. mà chủ yếu dùng loại photopolyme dạng tấm. polyme mạch thẳng và chất khơi mào (chất nhạy sáng) ngoài ra còn có các chất màu và chất ổn định. − 3.8 – 3. Công nghệ chế tạo khuôn in dùng photopolyme lỏng Khi chế tạo khuôn in dùng photopolyme dạng lỏng phải dùng một thiết bị chuyên dùng nó gồm các bước công nghệ sau: Gắn phim âm bản và tạo màng bảo vệ: Đây là quá trình tạo ra lớp màng bảo vệ lớp photopolyme. thích hợp với in loại sản phẩm có số lượng in lớn. không tan trong dung dịch hiện và là phần tử in trên bản. loại có đế có độ bền cao.5 mm. Lớp nhạy sáng photopolyme: lớp này vừa là lớp nhạy sáng vừa là phần tử in trên bản. lớp màng này được ép chặt lên phim âm bản bằng lực hút chân không GVHD: Huỳnh Thị Việt Hà 24 . giảm sự giãn dài. Lấy phim âm bản có hình ảnh cần in đặt lên một tấm kính trong suốt. Hình 3-6: Bản photopolyme 3. mặt thuốc của phim âm bản ngửa lên phía trên. Tấm photopolyme khi bị ánh sáng tím (UV) chiếu vào với thời gian đủ lớn sẽ xẩy ra phản ứng quang hoá tạo lưới làm đóng rắn lớp photopolyme. Loại này công nghệ chế khuôn tương đối phức tạp. Bản photopolyme có chiều dầy khoảng từ 0. Lớp này gồm ba thành phần chính: polyme có nối đôi trong mạch.5.5. nhưng giá thành thấp hiện nay cũng ít dùng phương pháp này. Cấu tạo bản photopolyme − − − − Lớp bảo vệ có tác dụng bảo vệ lớp photopolyme chống bụi. Lớp đế có thể được làm từ Polyeste hoặc kim loại. xây xát bề mặt trong quá trình bảo quản và sử dụng. Lớp liên kết làm nhiệm vụ tăng độ bám dính của lớp photopolyme với lớp đế sau khi chiếu sáng.Đề tài: Công nghệ chế tạo bản in polymer bằng phương pháp quang hóa qua hai quá trình: tạo ra tấm photopolyme theo chiều dày định trước và quá trình chế tạo khuôn in flexo.

Tiếp đó dùng một lô cán lớp vật liệu làm đế lên lớp photopolyme Hình 3-8: Tạo lớp photopolyme Chiếu sáng phía sau: Chiếu sáng phía sau nhằm mục đích đóng rắn lớp photopolyme để làm đế của bản in flexo. Đây là quá trình dùng ánh sáng tím (l=260nm) chiếu lên lớp photopolyme thông qua phim âm bản. không tan trong dung dịch hiện. làm đóng rắn lớp photopolyme lại. ánh sáng sẽ làm đóng rắn lớp photopolyme. Chiếu sáng phía trước: Chiếu sáng phía trước nhằm mục đích đóng rắn lớp photopolyme ở những chỗ phần tử in. Khay chứa dung dịch photopolyme chuyển động trên bề mặt lớp bảo vệ và tráng một lớp photopolyme lỏng lên bề mặt lớp bảo vệ. Dao gạt. Thời gian phơi phải đủ để đóng rắn toàn bộ lớp photopolyme tại các phần tử in GVHD: Huỳnh Thị Việt Hà 25 . gạt trên bề mặt tạo ra độ dầy nhất định và độ đồng đều của lớp photopolyme. Thời gian phơi tuỳ thuộc vào độ dày của lớp đế bản sau này. Khi đó dùng ánh sáng có bước sóng ngắn (l = 260nm) chiếu lên toàn bộ mặt bản không qua phim âm bản. không tan trong dung dịch hiện hình.Đề tài: Công nghệ chế tạo bản in polymer bằng phương pháp quang hóa Hình 3-7: Gắn âm bản Tạo lớp photopolyme làm bản in: Đây là quá trình tạo ra lớp photopolyme làm bản in. Tại những chỗ phần tử in ánh sáng đi qua phim âm bản.

Phơi phía sau (Back Exposure) Phơi phía sau nhằm mục đích đóng rắn một phần của tấm photopolyme để làm đế bản sau này và tăng khả năng bám dính của lớp photopolyme với lớp đế bản. Khi hiện hình có thể làm bằng tay. Trước khi hiện có thể thu lại dung dịch photopolyme không bị ánh sáng tác dụng.hoàn thiện: 3. 3. thẳng. Chuẩn bị: (preparation) Kiểm tra toàn bộ phim âm bản về hình ảnh và kích thước. Dung dịch hiện có thể là nước hoặc một dung môi hữu cơ tuỳ thuộc vào loại photopolyme dùng để chế bản in.5. hoặc bằng máy.2. Đây là quá trình dùng ánh sáng tím (l= 360nm) chiếu lên toàn bộ mặt sau của tấm photopolyme.. 3.. Cắt vật liệu photopolyme thành những kích thước theo yêu cầu của bản cần làm. không làm xước hoặc làm bẩn.2.5.2. máy hiện và máy sấy. vuông góc.2cm. Phần tử in phải đảm bảo trong suốt không có các vết bụi. Công nghệ này gồm 5 bước cơ bản nối tiếp nhau: Chuẩn bị – phơi phía sau – phơi phía trước – hiện hình .2. Khi ánh sáng chiếu vào sẽ làm kết lưới lớp photopolyme làm nó cứng GVHD: Huỳnh Thị Việt Hà 26 .5. độ đen của các phần tử không in và vị trí của các hình ảnh cần in.1.. vết cắt phải sắc cạnh. những chỗ không đen phải dùng bút đem phủ kín.Đề tài: Công nghệ chế tạo bản in polymer bằng phương pháp quang hóa Hình 3-9: Quá trình phơi phía trước tạo phần tử in Hiện hình: Hiện hình nhằm mục đích loại bỏ lớp photopolyme không bị ánh sáng tác dụng tại các phần tử không in trên bản. Bản sau khi hiện xong được chiếu sáng bằng ánh sáng UV (l= 254nm) sau đó sấy khô bản. bẩn. hình ảnh trên bản phải cách đường cắt 1. Hoàn thiện bản: Đây là quá trình tăng độ cứng của bản đến độ cần thiết khi in.. Công nghệ chế tạo khuôn in dùng tấm photopolyme Công nghệ chế tạo khuôn in Flexo dùng photopolyme dạng tấm được thực hiện bằng những thiết bị chuyên dụng như máy phơi.

tại các vùng mép bên ngoài phim âm bản không che phủ kín hết phải dùng các dải băng Polyeste phủ lên để đảm bảo cho quá trình hút chân không được tốt nhất. lau sạch bề mặt phim. tại phần tử in ánh sáng đi qua phim âm bản và gây ra phản ứng quang hoá tạo lưới làm đóng rắn lớp photoolyme và không tan trong dung dịch hiện. nó làm cho bản khô và cứng lại và trở về với độ dầy thật của bản.C4H9-0H). Bản chất của quá trình này là quá trình hoà tan của hỗn hợp photopolyme không bị ánh sáng tác dụng trong dung dịch hiện là nước hoặc hợp chất hữu cơ. lật ngược phim âm bản. mặt thuốc úp xuống. dung dịch hiện optisol khoảng 2.5 giờ.5.0 giờ. thời gian sấy bản phải đảm bảo khô bản. mềm không sử dụng được. Phơi phía trước (Face Exposure) Phơi phía trước nhằm mục đích tạo các phần tử in trên bản. Khi phơi phía sau đặt úp bản vào khung phơi. Bóc lớp màng bảo vệ trên tấm photopolyme. 3. Đây là quá trình dùng ánh sáng UV (l= 360nm) tác dụng lên lớp nhạy sáng photopolyme thông qua tờ phim âm bản. Sau thời gian sấy ngắn có thể kiểm tra. Kéo tấm phủ palastic lên vật liệu và vuốt nhẹ bằng trục cao su để làm cho phim âm bản tiếp xúc tốt nhất với tấm potopolyme. Để tiến hành phơi phía trước người ta phải đặt phim âm bản vào phía truớc của bản.Đề tài: Công nghệ chế tạo bản in polymer bằng phương pháp quang hóa lại và không tan trong dung dịch hiện.3. 3. Chuẩn bị dung dịch hiện: Mỗi một loại bản photopolyme sẽ có dung dịch hiện tương ứng. Trước khi sấy bản phải bật máy sấy khoảng 30 phút để nhiệt độ ổn định. có thể không cần hút chân không. lau chùi bản để GVHD: Huỳnh Thị Việt Hà 27 .2. Sấy khô là một quá trình bắt buộc trong công nghệ chế khuôn in Flexo. Hiện hình có thể làm bằng tay hoặc bằng máy hiện. Hiện hình (Wash out) Hiện hình là quá trình tẩy bỏ lớp photopolyme ở các phần tử không in không bị ánh sáng tác dụng ra khỏi bản làm cho nó thấp xuống. bằng dung dịch lau phim.5. Tại những chỗ phần tử không in ánh sáng không tác dụng lên lớp photopolyme.5. thời gian này tuỳ thuộc vào dung dịch hiện sử dụng: nếu dung dịch hiện percloetylen/butanol là 1. Sấy khô (drying). Nếu không sấy bản sẽ bị dính.2.5.4. Với loại hiện bằng dụng môi hữu cơ thường là hỗn hợp của percloetylen (C2Cl4) và butanol (n . đặt âm bản lên bề mặt tấm photopolyme. 3.2. Nhiệt độ sấy bản đạt 60 ± 500C đặt thời gian sấy bản. Khi sấy bản đặt bản vào ngăn sấy và đậy lại.

nếu không bề mặt bản sẽ xuất hiện lớp màu da cam.2.5. giảm độ dãn dài của hình ảnh.8. Kiểm tra độ cứng và độ dầy của bản bằng thiết bị đo. Làm sạch bản trước khi bảo quản. Khi làm sạch bản nên dùng bàn chải lông mềm ngắn. lạnh. 3. Bảo quản bản in − − − Bản phải để nơi khô. Sau khi sấy khô hoàn toàn lấy bản ra lau chùi lưng bản bằng dung dịch làm sạch và khăn lau mềm.2. Không bẻ gập bản 1800. tối và để trên các giá để bản. rõ nét.C (l=254nm) lúc chiếu sáng không cần hút chân không 3.5. lồi lõm.7. Hình dạng của các phần tử in phải phù hợp với độ dãn dài hình ảnh khi in. có độ cao phù hợp với hình ảnh in và máy in.Đề tài: Công nghệ chế tạo bản in polymer bằng phương pháp quang hóa loại bỏ lớp màng mỏng có thể còn lại trên bề mặt bản. không để bản bị xoắn lại khi bảo quản. tăng độ nhận mực của phần tử in. Độ dầy của bản phải đồng đều và phù hợp với máy in.6. không nên để chồng các bản lên nhau. Hoàn thiện bản (Post Exposure) Đây là quá trình dùng ánh sáng tím chiếu lên bản hoặc dùng một số dung dịch hoá chất xoa lên bề mặt bản nhằm mục đích tăng khả năng chịu tác động của áng sáng ban ngày và của dung dịch rửa bản khi in. 3. Các phần tử không in phải có độ sâu cần thiết để khi in không bị bẩn. Tiêu chuẩn kỹ thuật của bản in Flexo − − − − − − − − Hình ảnh trên bản phải đầy đủ.2. Bề mặt các phần tử in phải phẳng.5. Độ cứng của bản phù hợp với hình ảnh (từ 40 – 60 Shore). GVHD: Huỳnh Thị Việt Hà − 28 . Khi hoàn thiện bản người ta thường sử dụng phương pháp chiếu sáng bằng cách đưa bản vào máy phơi và chiếu sáng lên bản bằng áng sáng tím UV. không làm cong bản. Các phần tử in phải trung thực với phim âm bản. Bản không bị ảnh hưởng bởi mực in và dung môi. Trên bản phải có các dấu chỉ dẫn của bản và các dấu ốc (+) chồng màu. mỗi bản cần có tấm phủ bên ngoài hoặc để trong hộp. Sử dụng đúng loại dung môi bảo quản bản do nhà cung cấp bản cung cấp. không có vết xước.

Đề tài: Công nghệ chế tạo bản in polymer bằng phương pháp quang hóa KẾT LUẬN Hiện nay nhu cầu trang trí và quảng cáo khá phổ biến. ngay lập tức chúng ta không thể thay thế hoàn toàn chúng. thân thiện hơn với môi trường và con người. Tuy nhiên để phát triển về lâu dài thì cần tiến hành các thử nghiệm với các loại bản in khác nhau dể tìm ra nguồn nguyên liệu rẻ. Ngày nay mực in và ngành in ấn góp một phần hết sức quan trọng và đa dạng trong cuộc sống. GVHD: Huỳnh Thị Việt Hà 29 . nhưng vẫn đạt chất lượng phù hợp với yêu cầu để mọi người đều có thể dùng những sản phẩm có chất lượng. nhưng trong tương lai đó sẽ là điều tất yếu. do đó việc nghiên cứu tìm ra loại mực mới để đưa vào sản xuất là rất phù hợp với thị trường. Bên cạnh đó chúng cũng mang lại những hệ lụy hết sức nang giải. do những tính năng hết sức ưu việt của chúng. thay thế dần bằng những vật liệu có thời gian phân hủy nhanh hơn. Tạm thời trước mắt.

2005. .htm [4]. Tài liệu nội bộ của công ty SAKATA INX. [2].com. NXB KHKT [5]. http://www.TÀI LIỆU THAM KHẢO [1].kithuatin. SpecialChem Adhesives. www. Kỹ thuật Phơi . Trung tâm kỹ thuật chất dẻo . [3]. Adhesion Guide. Vật liệu nhựa và ứng dụng. Nguyễn Hoàn . HCM. Nhiều tác giả.Sở công nghiệp TP.org/ [6].Mài bản trong ngành In.congnghein.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful