HỆ THỐNG MIMO-OFDM

Giáo viên hướng dẫn : Đào Ngọc Chiến
Sinh viên thực hiện : Tô Hoàng Hiệp
Lớp : ĐT8-K48
OFDM
Do các vấn đề về nhiễu (interference) và các vấn đề về đa
đường (multi path), một số công nghệ trước đây cũng đã đưa ra
giải pháp điều chế sóng mang đơn dùng cho các ứng dụng NLOS
(non line of sight) nhưng cũng chưa mang lại hiệu quả cao.
Sự ra đời của kỹ thuật ghép kênh phân chia theo tần số trực giao –
OFDM (Orthogonal Frequency Division Multiplexing) : là một
bước đột phá trong thị trường truy cập vô tuyến băng rộng.

OFDM
Công nghệ OFDM nằm trong một lớp các kỹ thuật điều chế đa sóng
mang (FDM) trong thông tin vô tuyến
Điều chế đa song mang
(ghép kênh phân chia theo tần số FDM):

Ưu điểm (so với ĐC đơn mang):
+giảm ảnh huởng của nhiễu liên
tín hiệu ISI (inter synbol
interference)
+độ phức tạp của bộ cân bằng
kênh và lọc nhiễu giảm
Nhược điểm :
+giảm hiệu quả sử dụng phổ do
các kênh phụ được phân cách
nhau ở một khoảng nhất định


Để tăng hiệu quả sử dụng phổ và kế thừa ưu điểm của điều chế đa
sóng mang  phương pháp điều chế đa sóng mang trực giao
OFDM (Orthogonal Frequency Division Multiplexing) ra đời:
• Chia lượng dữ liệu trước khi phát đi thành N luồng dữ liệu song
song có tốc độ thấp hơn và phát mỗi luồng dữ liệu đó trên một sóng
mang con khác nhau.
• Các sóng mang này là trực giao với nhau, điều này được thực hiện
bằng cách chọn độ dãn cách tần số giữa chúng một cách hợp lý.

Khái nệm về sự trực giao của 2 tín hiệu





=
=
}
) ( * ) ( t q t p
a
b
¢ ¢
) (t p ¢
) ( * t q ¢
OFDM
k , p = q
0 , p q
là liên hợp phức của
a, b là chu kì của tín hiệu
k : const
OFDM
Mật độ phổ năng lượng của tín hiệu điều chế OFDM :
Bộ điều chế OFDM
Nguyên tắc :
Phổ tín hiệu được dịch vào sóng mang phụ thứ p thông qua
phép nhân với hàm phức

e với ws = 2 fs = 2 1/Ts : khoảng cách tần số giữa 2 sóng mang
Ta có :


t t
jpwst
e
jqwst *
( e ) dt =
j(p – q)wst
e dt
1
j(p – q)ws
j(p – q)wst
e
t = (k+1)Ts
t = kTs =
0 , p q
Ts, p = q
}
+ Ts k
kTs
) 1 (
}
+ Ts k
kTs
) 1 (
=
=
Theo định nghĩa, 2 sóng mang phụ p , q trực giao với nhau
jpwst
Bộ điều chế OFDM
● Băng tần của hệ thống được chia làm Nc kênh con với chỉ số của
các kênh con là n :
n {1,2,3,…,Nc}
● Đầu vào của bộ điều chế là dòng dữ liệu {a} được chia thành Nc dòng
dữ liệu song song thông qua bộ phân chia nối tiếp/song song
● Dòng bit trên mỗi luồng song song {ai,n} lại được điều chế thành
mẫu tín hiệu đa mức {dk,n} với :
+i: chỉ số khe thời gian tương ứng với Nc bit song song sau khi qua
bộ biến đổi nối tiếp/song song
+k: chỉ số khe thời gian tương ứng với mẫu tín hiệu phức
e
Xung cơ bản (basic impulse)
• Trong bất kì hệ thống vô tuyến nào, tín hiệu trước khi phát đi đều
được nhân với xung cơ bản.
• Mục đích : Nếu bề rộng phổ của tín hiệu phát lớn hơn bề rộng
kênh truyền cho phép thì tín hiệu phát sẽ gây ra nhiễu xuyên kênh
đối với hệ thống khác

giới hạn phổ của tín hiệu phát sao cho phù hợp với bề rộng của kênh
truyền.

• Dạng xung cơ bản thường gặp là xung vuông :

Xung cơ sở (basic impulse)
S’(t) : xung cơ bản
bề rộng bằng bề rông một mẫu tín hiệu OFDM
S(t) : xung cơ bản sau khi được chèn chuỗi bảo vệ
: bề rộng bằng Ts+TG với TG : độ dài chuỗi bảo vệ
Ts : độ dài mẫu tín hiệu OFDM
S(t)
So
-TG
S’(t)
TS
0
T
Bộ điều chế OFDM
●Tín hiệu m’k(t) sau khi được nhân với xung cơ sở và dịch tần
được cộng lại qua bộ tổng
●Mẫu tín hiệu OFDM thứ k :

m’k(t) = dk,n S’(t - kTs) e

●Tín hiệu OFDM tổng quát là :

m’(t) = m’k(t) = dk,n S’(t - kTs) e
¿
·
÷· = k
¿
=
Nc
n 1
¿
=
Nc
n 1
¿
·
÷· = k
jnwst
jnwst

• Luồng tín hiệu được lấy mẫu với tần số :
ta = 1/B = 1/NC fs
với B là bề rộng băng tần của hệ thống

• Ở thời điểm lấy mẫu t=kTs+ lta thì S’(t - kTs)=So

(*) 


¿
=
Nc
n 1
m’k(kTs + lta) = So dk,n e
jnws(kTs + lta)
= So dk,n e e
jnwskTs jnws lta
¿
=
Nc
n 1
Bộ điều chế OFDM
Bộ điều chế OFDM

t
t
t
wskTs =2 fs k 1 = 2k  e = 1
fs
jnwskTs
e = e = e
jnws lta jn2 fs. 1 j2 nl

fsNc
Nc
t
m’k(kTs + lta) = So dk,n e

¿
=
Nc
n 1
j2 nl

t
Nc
Phép biến đổi trên trùng hợp với phép biến đổi ngược Fourier
IDFT
Bộ điều chế OFDM
Bộ điều chế dùng thuật toán biến đổi ngược Fourier :




Chuyển
đổi
Nối
Tiếp
/song
song

hóa
IDFT
Chuyển
đổi
song
song
/ nối
tiếp
Chèn

khoảng

bảo vệ
Biến
đổi
số
/tương
tự
{a}
ai,Nc
ai,n
ai,1
dk,Nc
dk,n
dk,1
m’(lta) m(lta) m(t)
Mã hóa (M-QAM, QPSK)
Sơ đồ điều chế đồng pha, vuông pha
I (Inphase) ,Q (Quadrature):
• Sơ đồ QPSK :




• Sơ đồ 16-QAM :

11
00 01
10
1110 1111
1100 1101
1001 1000
1011 1010 0010
0001 0000
0111
0100
0110
0011
0101
I
I
Q
Q
Mã hóa (M-QAM, QPSK)

chòm sao(constellation) điều chế IQ,16 – QAM ,với
mã Gray dữ liệu tới mỗi vị trí

Chuỗi bảo vệ (gurad interval)
Nguyên nhân:
●Trong môi trường không có đường dẫn thẳng (NLOS), tín hiệu đa
đường dẫn là tổ hợp của tín hiệu gốc và các tín hiệu phản xạ bởi
các vật cản giữa trạm phát và trạm thu.
● Các tín hiệu phản xạ thường đến trạm thu không cùng một lúc phụ
thuộc vào khoảng cách đường đi và đều đến sau so với tín hiệu gốc
(là tín hiệu đi thẳng).
● Do không đến cùng một thời điểm các tín hiệu phản xạ gây ra hiện
tượng nhiễu.
Chuỗi bảo vệ (gurad interval)
Nguyên nhân (tiếp) :
Tác động của hiện tượng đa đường dẫn đến trên hệ thống kết nối
vô tuyến có ảnh hưởng giữa các symbol ISI (Inter Symbol
Interference)
Khắc phục :
Công nghệ OFDM đã khắc phục được vấn đề ISI bằng cách sử
dụng khoảng thời gian bảo vệ (Guard Interval) tại đoạn bắt đầu của
symbol :bằng cách sao chép ở phần phía trước của symbol

Chuỗi bảo vệ (gurad interval)
Khoảng thời gian bảo vệ chính là phần symbol bị ảnh hưởng bởi ISI
còn khoảng dữ liệu tiếp theo khoảng bảo vệ chính là khoảng tải tin

Giải điều chế OFDM
Kênh truyền dẫn phân tập đa đường
biểu diễn thông qua :
+ đáp ứng xung h( ,t) với là trễ truyền dẫn của kênh
t là thời điểm quan sát kênh
+ hàm truyền đạt H(jw, t)
quan hệ :
H(jw, t) = h( ,t)e d

Ở miền thời gian ,tín hiệu thu u(t) là tích chập của tín hiệu phát m(t) và
đáp ứng xung của kênh h( ,t):

u(t) = m(t) * h( ,t) = h( ,t)m(t - )d

t t
}
·
· ÷
t
-jw
t
t t t t
}
max
0
t
t
t
Giải điều chế OFDM
Các bước thực hiện ở bộ giải điều chế :
• Tách khoảng bảo vệ ở tín hiệu thu

• Nhân với hàm số phức e với mục đích dịch băng
tần của tín hiệu ở mỗi sóng mang về băng tần gốc trước
khi điều chế
• Giải điều chế ở các sóng mang phụ
• Chuyển đổi mẫu tín hiệu phức thành dòng bit
• Chuyển đổi dòng bit song song thành dòng bit nối tiếp

-jnwst
Bộ giải điều chế OFDM
Sơ đồ khối bộ giải điều chế OFDM dùng DFT :

Biến
đổi
tương
tự/
số
Tách
khoảng
bảo
vệ
Biến
đổi
nối
tiếp/
song
song


DFT



Giải




Biến
đổi
song
song
/ nối
tiếp
u (t) u (lta) u’(lta)
dk,1
dk,Nc
dk,n
ak,1
ak,Nc
ak,n
{a}
Tách khoảng bảo vệ
• u(t) : luồng tín hiệu vào bộ giải điều chế
• u’(t): luồng tín hiệu nhận được
u(t)
u’(t)
t
t
(k-1)T
(k-1)Ts
kT (k+1)T
(k+1)Ts kTs
u’(kTs + t) = u(kT + t) với 0 <= t<= Ts , k
Quá trình tách khoảng bảo vệ phụ thuộc :
+độ dài chuỗi bảo vệ so với trễ truyền dẫn lớn nhất của kênh
+điều kiện kênh truyền (phụ thuộc hay không phụ thuộc thời gian)
Ts : độ dài mẫu tín hiệu
TG : độ dài chuỗi bảo vệ

T = Ts +TG
Tổng quan hệ thống OFDM

Điều chế ở
băng tần cơ sở
Chèn mẫu tin
dẫn đường
IDFT
Chèn chuỗi
bảo vệ
Biến đổi
sô/tương tự
Kênh vô
tuyến
Biến đổi
tương tự/số
Tách chuỗi
bảo vệ
DFT
Tách mẫu tin
dẫn đường
Khôi phục
kênh truyền
Cân bằng
kênh
Giải điều chế ở
bằng tần cơ sở
Nhiễu trắng
(AWGN)
Dòng bit
Dòng bit
Phổ của tín hiệu OFDM
Biểu diễn toán học của phổ :
Phổ tín hiệu OFDM là tổng phổ trên từng sóng mang phụ :


Phổ của tín hiệu OFDM
Do các sóng mang phụ là trực giao với nhau nên cho kết quả hiện
trên máy phân tích phổ tín hiệu như sau :
2 sườn phổ tín hiệu có độ dốc lớn  làm giảm nhiễu giữa các
kênh khác nhau trong hệ thống
Mẩu tin dẫn đường
• Mẫu tin dẫn đường chèn cùng với mẫu tin có ích cả ở miền tần số và miền
thời gian
• Khoảng cách giữa 2 mẫu tin liên tiếp nhau phải tuân theo qui luật lấy mẫu cả
ở miền tần số và miền thời gian
• Ở miền tần số sự biến đổi của kênh vô tuyến phụ thuộc vào thời gian trễ
truyền dẫn lớn nhất của kênh
• Rf là tỉ số lấy mẫu 1
ở miền tần số thì Rf = >= 1
Df fs

• Ở miền thời gian sự biến đổi của hàm truyền phụ thuộc vào tần số Doppler
• Rt là tỉ số lấy mẫu 1
ở miền thời gian thì Rt = >=1
• 2 fD,max Dt(Ts + TG)

Trong trường hợp các điều kiện không được thỏa mãn thì tín hiệu không thể
khôi phục hoàn toàn ở máy thu
max t
Mẩu tin dẫn đường
• Nguyên tắc :

Dt
Df
Miền thời gian
Miền
tần số
Mẫu tin có ích
Mẫu tin dẫn đường
Doppler
TDt= Dt.T
T = Ts + TG
CIR : đáp ứng xung của
kênh truyền
fd
-fd BDf = DfBo
Bo=1/Ts
f
t
Mẩu tin dẫn đường
Mẫu tin dẫn đường (pilot sub-carries) trong
miền tần số :
Hệ thống MIMO
• MIMO(Multiple Input Multiple Output ) : hệ thống với nhiều anten
phát và nhiều anten thu

• Cải thiện hiệu quả sử dụng tần số cũng
như dung lượng của hệ thống thông tin
hơn so với hệ thống
1 anten phát 1 anten thu SISO

• Việc nâng cao hiệu quả thu phát
phụ thuộc vào số lượng anten thu phát
và độ tán xạ của môi trường truyền dẫn



Hệ thống MIMO-OFDM
Kết hợp ưu điểm của hệ thống MIMO và hệ thống OFDM
• Cấu trúc máy phát MIMO-OFDM :



Mã không
gian /thời
gian
(space/time
coding)
Điều chế ở
băng tần cơ sở
Điều chế ở
băng tần cơ sở
IDFT
IDFT
Chèn chuỗi
bảo vệ
Chèn chuỗi
bảo vệ
Dòng
bit






Các bộ phát tín hiệu OFDM được kết hợp với nhau thông qua bộ mã
hóa thời gian/ không gian
Bộ mã hóa này nhằm tạo tạo ra các luồng bit khác nhau cho anten
phát, tận dụng sự phân tập về không gian của các tín hiệu phát qua
các anten khác nhau để sửa lỗi đường truyền
Sự phân tập (diversity)
• Kỹ thuật phân tập là một trong những phương pháp được dùng để
hạn chế ảnh hưởng của fading.
• Trong thông tin di động, kỹ thuật phân tập được sử dụng để hạn chế
ảnh hưởng của fading đa tia, tăng độ tin cậy của việc truyền tin mà
không phải gia tăng công suất phát hay băng thông

• Các phương pháp phân tập thường gặp là
phân tập tần số, phân tập thời gian, phân tập không gian (phân tập
anten)
Kỹ thuật phân tập anten hiện đang được quan tâm và ứng dụng vào
hệ thống MIMO nhờ :
+ khả năng khai thác hiệu quả thành phần không gian trong nâng
cao chất lượng và dung lượng hệ thống
+ giảm ảnh hưởng của fading
+ tránh được hao phí băng thông tần số –yếu tố rất được quan
tâm trong hoàn cảnh tài nguyên tần số ngày càng khan hiếm


Sự phân tập (diversity)
• Kỹ thuật phân tập cho phép bộ thu (receiver) thu được nhiều bản
sao của cùng một tín hiệu truyền.
• Các bản sao này chứa cùng một lượng thông tin như nhau nhưng ít
có sự tương quan về fading.
• Tín hiệu thu bao gồm một sự kết hợp hợp lý của các phiên bản tín
hiệu khác nhau sẽ chịu ảnh hưởng fading ít nghiêm trọng hơn so
với từng phiên bản riêng lẻ.
Các phương pháp kết hợp thường gặp:
• Bộ tổ hợp theo kiểu quét và lựa chọn (Scanning and Selection
Combiners: SC) quét và lựa chọn nhánh có tỷ số SNR tốt nhất
• Bộ tổ hợp với cùng độ lợi (Equal-Gain Combiners: EGC)
• Bộ tổ hợp với tỷ số tối đa (Maximal Ratio Combiners:MRC): tổ hợp
tất cả các nhánh, với hệ số ak tỷ lệ thuận với trị hiệu dụng của tín
hiệu và tỷ lệ nghịch với bình phương trung bình của nhiễu tại nhánh
thứ k.

Sự phân tập (diversity)
Quét lựa chọn
(SC)
Bộ tổ hợp cùng độ lợi
(EGC)
Bộ tổ hợp tỉ số tối đa
(MRC)
Sự phân tập (diversity)
Khảo sát trong trường hợp 1 anten phát và nhiều anten thu :
SER (symbol error rate) : tỉ lệ lỗi mẫu tín hiệu
SER trong 3 trường hợp khi số
anten là 2 và điều chế QAM
SER phương pháp MRC khi tăng số
anten từ 1 đến 4 và điều chế QPSK
Mã hóa không gian- thời gian
Mã không gian-thời gian (Space-Time Codes-STC) do Tarokh và
các đồng sự phát minh năm 1998 tại AT&T : là một phương pháp
mang lại hiệu quả truyền tin trong việc phân tập phát trong môi
trường fading sử dụng nhiều anten


Mã hóa không gian- thời gian
• Giả sử có N anten phát và M anten thu
• Với mỗi kí hiệu sl đầu vào, bộ mã hóa tạo ra N kí hiệu mã được
phát đồng thời từ N anten phát : cl,1; cl,2; cl,3,…,cl,N
• Vecto mã cl= [cl,1; cl,2; cl,3,…,cl,N]
• Phát dãy vecto mã C = {C1, C2,…, CL}
• Lỗi xảy ra khi bộ giải mã quyết định sai rằng ta đã phát 1 dãy vecto
mã khác C’ = {C’1, C’2,…, C’L}
• Xét khung dữ liệu có đầu vào là L
• Ma trận lỗi A : A(C, C’) = (Cl – C’l)(Cl – C’l)*

với * là kí hiệu liên hợp phức
T
¿
=
L
l 1

• Xác suất lỗi cặp PEP (Pairwise Error Probability) có giới hạn trên :




P(CC’) ≤ ( Es / 4No )

[
=
r
n
n
1
) ( ì
-M -rM
Năng lượng
kí hiệu
Mật độ phổ công suất
tạp âm
Hạng của
ma trận lỗi
A
Trị riêng khác không
của ma trận lỗi A
[
=
r
n
n
1
) ( ì
( Es / 4No )
-M
-rM
: độ tăng ích mã hóa của hệ thống
: độ tăng ích phân tập của hệ thống
≤ MN (do r ≤ N)

MH =
PT =
Mã hóa không gian- thời gian
Mã hóa không gian- thời gian
Dựa vào các thông số trên người ta phân loại các bộ mã hóa ra làm
2 loại chính :


Mã khối không gian – thời
gian STBC (Space-Time Block
Coding)


+Có PT
+Không có MH
+ Bộ giải mã đơn giản
Mã lưới không gian – thời
gian STTC (Space-Time Trellis
Coding)
(tạo ra sự tương quan giữa các
tín hiệu phát)
+Có PT
+Có MH
+Bộ giải mã phức tạp
Mã STTC



(10)2 3(11)
(00)0 1(10)
00
01
10
11
00
01
10
11
00 00
01
10
11
01
00
01
10
11
10
11
10
11
00
10
Các kí hiệu trong chòm sao
tín hiệu QPSK
Kí hiệu 11
và 00
được phát
đồng thời
trên 2
anten
tương ứng
Mã STTC với 4 và 8 trạng thái sử dụng chòm sao
QPSK thiết kế cho 2 anten phát
1 mã 4 trạng thái
1 mã 8 trạng thái
Hình 1 Hình 2
Mã STTC
• Mã STTC được thiết kế sao cho ở bộ giải mã, thuật toán Viterbi – thuật
toán giải mã hợp lí cực đại (Maximum Likelihood) được sử dụng để tính
đường hợp lí nhất chạy qua lưới có số đo tích lũy nhỏ nhất
• Số đo tích lũy được xác định :

│ rt,m - s1 - s2│
m , 1 o m , 2 o ¿
=
M
m 1
2
Độ tăng ích đường
truyền từ anten phát 1
đến anten thu m
Độ tăng ích đường
truyền từ anten phát 2
đến anten thu m
Tín hiệu thu
được ở
anten m tại
thời điểm t
Mã STTC đã được tìm bằng hệ thống máy tính cho chất lượng tốt hơn hẳn
các mã STTC trên (được thiết kế bằng phương pháp tính toán thủ công)
Mã STTC
Mã STTC đã được tìm bằng hệ thống máy tính cho chất lượng tốt
hơn hẳn các mã STTC trên (được thiết kế bằng phương pháp tính
toán thủ công) :



Mã 4 trạng thái QPSK
Hình 3 Hình 4
Mã STTC
4 trạng thái
2 anten phát,1 anten thu
Chất lượng gần như
nhau ở các hình
4 trạng thái
2 anten phát, 2 anten thu
Chất lượng mã đã thay
đổi (hình 5 và 6 có chất
lượng tốt hơn hình 3)
4, 8 trạng thái
2 anten phát, 1 anten thu
Kết quả mô phỏng chất lượng mã STTC dựa trên tỉ lệ lỗi khung FER (Frame Error
Rate) và SNR (dùng các hình 1,2,3,4 trên)
Tăng số trạng thái thì
xác suất lỗi khung
giảm
Hệ thống MIMO-OFDM
• Nhờ có sự phân tập mà chất lượng tín hiệu được cải thiện
• Bộ thu OFDM có chức năng ngược lại so với bộ phát

Tách chuỗi
bảo vệ
FFT
Giải điều chế ở
băng tần cơ sở
Giải mã
không gian/
thời gian
(space/time
coding)
Giải điều chế ở
băng tần cơ sở
Tách chuỗi
bảo vệ
FFT
Dòng
bit

OFDM
Do các vấn đề về nhiễu (interference) và các vấn đề về đa đường (multi path), một số công nghệ trước đây cũng đã đưa ra giải pháp điều chế sóng mang đơn dùng cho các ứng dụng NLOS (non line of sight) nhưng cũng chưa mang lại hiệu quả cao. Sự ra đời của kỹ thuật ghép kênh phân chia theo tần số trực giao – OFDM (Orthogonal Frequency Division Multiplexing) : là một bước đột phá trong thị trường truy cập vô tuyến băng rộng.

OFDM
Công nghệ OFDM nằm trong một lớp các kỹ thuật điều chế đa sóng mang (FDM) trong thông tin vô tuyến

Điều chế đa song mang
(ghép kênh phân chia theo tần số FDM):
Ưu điểm (so với ĐC đơn mang): +giảm ảnh huởng của nhiễu liên tín hiệu ISI (inter synbol interference) +độ phức tạp của bộ cân bằng kênh và lọc nhiễu giảm Nhược điểm : +giảm hiệu quả sử dụng phổ do các kênh phụ được phân cách nhau ở một khoảng nhất định

OFDM
Để tăng hiệu quả sử dụng phổ và kế thừa ưu điểm của điều chế đa sóng mang  phương pháp điều chế đa sóng mang trực giao OFDM (Orthogonal Frequency Division Multiplexing) ra đời: • Chia lượng dữ liệu trước khi phát đi thành N luồng dữ liệu song song có tốc độ thấp hơn và phát mỗi luồng dữ liệu đó trên một sóng mang con khác nhau. • Các sóng mang này là trực giao với nhau, điều này được thực hiện bằng cách chọn độ dãn cách tần số giữa chúng một cách hợp lý. Khái nệm về sự trực giao của 2 tín hiệu

 p(t ) * q(t ) 
b

a

k ,p= q

0 ,p

q

 * q(t )

là liên hợp phức của p (t ) a, b là chu kì của tín hiệu k : const

OFDM Mật độ phổ năng lượng của tín hiệu điều chế OFDM : .

Bộ điều chế OFDM Nguyên tắc : Phổ tín hiệu được dịch vào sóng mang phụ thứ p thông qua phép nhân với hàm phức e jpwst với ws = 2 fs = 2 1/Ts : khoảng cách tần số giữa 2 sóng mang ( k 1)Ts Ta có : ( k 1)Ts  jpwst jqwst * e (e ) dt = 1  j(p – q)wst e dt 0. q trực giao với nhau . p = q kTs = j(p – q)ws kTs j(p – q)wst t = (k+1)Ts e t = kTs = Theo định nghĩa. p q Ts. 2 sóng mang phụ p .

Bộ điều chế OFDM ● Băng tần của hệ thống được chia làm Nc kênh con với chỉ số của các kênh con là n : n {1.n} với : +i: chỉ số khe thời gian tương ứng với Nc bit song song sau khi qua bộ biến đổi nối tiếp/song song +k: chỉ số khe thời gian tương ứng với mẫu tín hiệu phức  .….2.n} lại được điều chế thành mẫu tín hiệu đa mức {dk.3.Nc} ● Đầu vào của bộ điều chế là dòng dữ liệu {a} được chia thành Nc dòng dữ liệu song song thông qua bộ phân chia nối tiếp/song song ● Dòng bit trên mỗi luồng song song {ai.

• Dạng xung cơ bản thường gặp là xung vuông : .Xung cơ bản (basic impulse) • Trong bất kì hệ thống vô tuyến nào. tín hiệu trước khi phát đi đều được nhân với xung cơ bản. • Mục đích : Nếu bề rộng phổ của tín hiệu phát lớn hơn bề rộng kênh truyền cho phép thì tín hiệu phát sẽ gây ra nhiễu xuyên kênh đối với hệ thống khác giới hạn phổ của tín hiệu phát sao cho phù hợp với bề rộng của kênh truyền.

Xung cơ sở (basic impulse) S’(t) : xung cơ bản bề rộng bằng bề rông một mẫu tín hiệu OFDM S(t) : xung cơ bản sau khi được chèn chuỗi bảo vệ : bề rộng bằng Ts+TG với TG : độ dài chuỗi bảo vệ Ts : độ dài mẫu tín hiệu OFDM S(t) So S’(t) -TG 0 TS T .

n S’(t .kTs) e n 1 Nc jnwst ●Tín hiệu OFDM tổng quát là : m’(t) = k    m’k(t) =   Nc k   n 1   dk.Bộ điều chế OFDM ●Tín hiệu m’k(t) sau khi được nhân với xung cơ sở và dịch tần được cộng lại qua bộ tổng ●Mẫu tín hiệu OFDM thứ k : m’k(t) =  dk.n S’(t .kTs) e jnwst .

kTs)=So (*)  m’k(kTs + lta) = So = So d  n 1 n 1 Nc Nc k.n e e .n e jnws(kTs + lta) jnwskTs jnws lta dk.Bộ điều chế OFDM • Luồng tín hiệu được lấy mẫu với tần số : ta = 1/B = 1/NC fs với B là bề rộng băng tần của hệ thống • Ở thời điểm lấy mẫu t=kTs+ lta thì S’(t .

fsNc 1 d n 1 Nc  nl Nc  m’k(kTs + lta) = So k.n e nl Nc Phép biến đổi trên trùng hợp với phép biến đổi ngược Fourier IDFT .Bộ điều chế OFDM wskTs =2  fs k jnws lta jn2 1 = 2k fs  =e j2 jnwskTs e = 1 j2 e =e  fs.

1 Chuyển đổi Chèn m’(lta) khoảng bảo vệ m(lta) dk.1 đổi {a} Nối Tiếp /song song ai.Nc ai.Nc .Bộ điều chế OFDM Bộ điều chế dùng thuật toán biến đổi ngược Fourier : Chuyển ai.n Mã hóa dk.n IDFT song song / nối tiếp Biến đổi số /tương tự m(t) dk.

Q (Quadrature): I • Sơ đồ QPSK : 10 11 Q 00 01 I 0100 0101 0110 0111 1101 1111 1100 1110 Q 0010 0011 0000 0001 1011 1001 1010 1000 • Sơ đồ 16-QAM : . QPSK) Sơ đồ điều chế đồng pha. vuông pha I (Inphase) .Mã hóa (M-QAM.

QPSK) chòm sao(constellation) điều chế IQ.Mã hóa (M-QAM.với mã Gray dữ liệu tới mỗi vị trí .16 – QAM .

● Do không đến cùng một thời điểm các tín hiệu phản xạ gây ra hiện tượng nhiễu. tín hiệu đa đường dẫn là tổ hợp của tín hiệu gốc và các tín hiệu phản xạ bởi các vật cản giữa trạm phát và trạm thu. .Chuỗi bảo vệ (gurad interval) Nguyên nhân: ●Trong môi trường không có đường dẫn thẳng (NLOS). ● Các tín hiệu phản xạ thường đến trạm thu không cùng một lúc phụ thuộc vào khoảng cách đường đi và đều đến sau so với tín hiệu gốc (là tín hiệu đi thẳng).

Chuỗi bảo vệ (gurad interval) Nguyên nhân (tiếp) : Tác động của hiện tượng đa đường dẫn đến trên hệ thống kết nối vô tuyến có ảnh hưởng giữa các symbol ISI (Inter Symbol Interference) Khắc phục : Công nghệ OFDM đã khắc phục được vấn đề ISI bằng cách sử dụng khoảng thời gian bảo vệ (Guard Interval) tại đoạn bắt đầu của symbol :bằng cách sao chép ở phần phía trước của symbol .

Chuỗi bảo vệ (gurad interval) Khoảng thời gian bảo vệ chính là phần symbol bị ảnh hưởng bởi ISI còn khoảng dữ liệu tiếp theo khoảng bảo vệ chính là khoảng tải tin .

t)  quan hệ : -jw H(jw.t) = 0  h( .t) với  t là trễ truyền dẫn của kênh là thời điểm quan sát kênh + hàm truyền đạt H(jw.t):  u(t) = m(t) * h(   m ax .)d  . t) = h( .t)e d      Ở miền thời gian .tín hiệu thu u(t) là tích chập của tín hiệu phát m(t) và đáp ứng xung của kênh h( .Giải điều chế OFDM Kênh truyền dẫn phân tập đa đường biểu diễn thông qua : + đáp ứng xung h(  .t)m(t .

Giải điều chế OFDM Các bước thực hiện ở bộ giải điều chế : • Tách khoảng bảo vệ ở tín hiệu thu • Nhân với hàm số phức e với mục đích dịch băng tần của tín hiệu ở mỗi sóng mang về băng tần gốc trước khi điều chế • Giải điều chế ở các sóng mang phụ • Chuyển đổi mẫu tín hiệu phức thành dòng bit • Chuyển đổi dòng bit song song thành dòng bit nối tiếp -jnwst .

n ak.Nc ak.n mã dk.1 Biến đổi {a} u (t) Biến đổi Tách u (lta) khoảng u’(lta) tương tự/ số bảo vệ song song / nối tiếp .Bộ giải điều chế OFDM Sơ đồ khối bộ giải điều chế OFDM dùng DFT : Biến đổi nối tiếp/ song song DFT dk.1 Giải dk.Nc ak.

(k+1)Ts k t kT (k+1)T t T = Ts +TG Quá trình tách khoảng bảo vệ phụ thuộc : +độ dài chuỗi bảo vệ so với trễ truyền dẫn lớn nhất của kênh +điều kiện kênh truyền (phụ thuộc hay không phụ thuộc thời gian) .Tách khoảng bảo vệ • u(t) : luồng tín hiệu vào bộ giải điều chế • u’(t): luồng tín hiệu nhận được u(t) (k-1)T u’(t) (k-1)Ts u’(kTs + t) = u(kT + t) với Ts : độ dài mẫu tín hiệu TG : độ dài chuỗi bảo vệ kTs 0 <= t<= Ts .

Tổng quan hệ thống OFDM Dòng bit Điều chế ở băng tần cơ sở Chèn mẫu tin dẫn đường IDFT Chèn chuỗi bảo vệ Biến đổi sô/tương tự Kênh vô tuyến Nhiễu trắng (AWGN) Dòng bit Giải điều chế ở bằng tần cơ sở Cân bằng kênh DFT Tách chuỗi bảo vệ Biến đổi tương tự/số Tách mẫu tin dẫn đường Khôi phục kênh truyền .

Phổ của tín hiệu OFDM Biểu diễn toán học của phổ : Phổ tín hiệu OFDM là tổng phổ trên từng sóng mang phụ : .

Phổ của tín hiệu OFDM Do các sóng mang phụ là trực giao với nhau nên cho kết quả hiện trên máy phân tích phổ tín hiệu như sau : 2 sườn phổ tín hiệu có độ dốc lớn  làm giảm nhiễu giữa các kênh khác nhau trong hệ thống .

Mẩu tin dẫn đường • • • • Mẫu tin dẫn đường chèn cùng với mẫu tin có ích cả ở miền tần số và miền thời gian Khoảng cách giữa 2 mẫu tin liên tiếp nhau phải tuân theo qui luật lấy mẫu cả ở miền tần số và miền thời gian Ở miền tần số sự biến đổi của kênh vô tuyến phụ thuộc vào thời gian trễ truyền dẫn lớn nhất của kênh Rf là tỉ số lấy mẫu 1 ở miền tần số thì Rf = >= 1 Df fs  max Ở miền thời gian sự biến đổi của hàm truyền phụ thuộc vào tần số Doppler Rt là tỉ số lấy mẫu 1 ở miền thời gian thì Rt = >=1 2 fD.max Dt(Ts + TG) • • • Trong trường hợp các điều kiện không được thỏa mãn thì tín hiệu không thể khôi phục hoàn toàn ở máy thu .

T T = Ts + TG .Mẩu tin dẫn đường • Nguyên tắc : Miền thời gian Df Mẫu tin có ích Mẫu tin dẫn đường CIR : đáp ứng xung của kênh truyền Miền tần số Dt Doppler t fd -fd f BDf = DfBo Bo=1/Ts TDt= Dt.

Mẩu tin dẫn đường Mẫu tin dẫn đường (pilot sub-carries) trong miền tần số : .

Hệ thống MIMO • MIMO(Multiple Input Multiple Output ) : hệ thống với nhiều anten phát và nhiều anten thu • Cải thiện hiệu quả sử dụng tần số cũng như dung lượng của hệ thống thông tin hơn so với hệ thống 1 anten phát 1 anten thu SISO • Việc nâng cao hiệu quả thu phát phụ thuộc vào số lượng anten thu phát và độ tán xạ của môi trường truyền dẫn .

Hệ thống MIMO-OFDM Kết hợp ưu điểm của hệ thống MIMO và hệ thống OFDM • Cấu trúc máy phát MIMO-OFDM : Mã không gian /thời gian (space/time Dòng bit Điều chế ở băng tần cơ sở IDFT ● ● ● Chèn chuỗi bảo vệ coding) Điều chế ở băng tần cơ sở IDFT Chèn chuỗi bảo vệ Các bộ phát tín hiệu OFDM được kết hợp với nhau thông qua bộ mã hóa thời gian/ không gian Bộ mã hóa này nhằm tạo tạo ra các luồng bit khác nhau cho anten phát. tận dụng sự phân tập về không gian của các tín hiệu phát qua các anten khác nhau để sửa lỗi đường truyền .

phân tập không gian (phân tập anten) Kỹ thuật phân tập anten hiện đang được quan tâm và ứng dụng vào hệ thống MIMO nhờ : + khả năng khai thác hiệu quả thành phần không gian trong nâng cao chất lượng và dung lượng hệ thống + giảm ảnh hưởng của fading + tránh được hao phí băng thông tần số –yếu tố rất được quan tâm trong hoàn cảnh tài nguyên tần số ngày càng khan hiếm . • Trong thông tin di động. phân tập thời gian.Sự phân tập (diversity) • Kỹ thuật phân tập là một trong những phương pháp được dùng để hạn chế ảnh hưởng của fading. kỹ thuật phân tập được sử dụng để hạn chế ảnh hưởng của fading đa tia. tăng độ tin cậy của việc truyền tin mà không phải gia tăng công suất phát hay băng thông • Các phương pháp phân tập thường gặp là phân tập tần số.

với hệ số ak tỷ lệ thuận với trị hiệu dụng của tín hiệu và tỷ lệ nghịch với bình phương trung bình của nhiễu tại nhánh thứ k. Các phương pháp kết hợp thường gặp: • Bộ tổ hợp theo kiểu quét và lựa chọn (Scanning and Selection Combiners: SC) quét và lựa chọn nhánh có tỷ số SNR tốt nhất • Bộ tổ hợp với cùng độ lợi (Equal-Gain Combiners: EGC) • Bộ tổ hợp với tỷ số tối đa (Maximal Ratio Combiners:MRC): tổ hợp tất cả các nhánh. • Tín hiệu thu bao gồm một sự kết hợp hợp lý của các phiên bản tín hiệu khác nhau sẽ chịu ảnh hưởng fading ít nghiêm trọng hơn so với từng phiên bản riêng lẻ. • Các bản sao này chứa cùng một lượng thông tin như nhau nhưng ít có sự tương quan về fading.Sự phân tập (diversity) • Kỹ thuật phân tập cho phép bộ thu (receiver) thu được nhiều bản sao của cùng một tín hiệu truyền. .

Sự phân tập (diversity) Quét lựa chọn (SC) Bộ tổ hợp cùng độ lợi (EGC) Bộ tổ hợp tỉ số tối đa (MRC) .

Sự phân tập (diversity) Khảo sát trong trường hợp 1 anten phát và nhiều anten thu : SER (symbol error rate) : tỉ lệ lỗi mẫu tín hiệu SER trong 3 trường hợp khi số anten là 2 và điều chế QAM SER phương pháp MRC khi tăng số anten từ 1 đến 4 và điều chế QPSK .

thời gian Mã không gian-thời gian (Space-Time Codes-STC) do Tarokh và các đồng sự phát minh năm 1998 tại AT&T : là một phương pháp mang lại hiệu quả truyền tin trong việc phân tập phát trong môi trường fading sử dụng nhiều anten .Mã hóa không gian.

…. bộ mã hóa tạo ra N kí hiệu mã được phát đồng thời từ N anten phát : cl.1. cl. cl. C2.2.N • Vecto mã cl= [cl. CL} • Lỗi xảy ra khi bộ giải mã quyết định sai rằng ta đã phát 1 dãy vecto mã khác C’ = {C’1.….cl.…. C’2. C’L} L • Xét khung dữ liệu có đầu vào là L • Ma trận lỗi A : A(C.Mã hóa không gian.N]T • Phát dãy vecto mã C = {C1.2. cl. cl.cl.….3.thời gian • Giả sử có N anten phát và M anten thu • Với mỗi kí hiệu sl đầu vào. C’) = (Cl – C’l)(Cl – C’l)*  l 1 với * là kí hiệu liên hợp phức .3.1.

thời gian • Xác suất lỗi cặp PEP (Pairwise Error Probability) có giới hạn trên : Hạng của ma trận lỗi A P(CC’) ≤ Trị riêng khác không của ma trận lỗi A ( n) n 1 r -M ( Es / 4No ) -rM Năng lượng kí hiệu MH = PT = Mật độ phổ công suất tạp âm ( n) n 1 r -M : độ tăng ích mã hóa của hệ thống : độ tăng ích phân tập của hệ thống ≤ MN (do r ≤ N) -rM ( Es / 4No ) .Mã hóa không gian.

thời gian Dựa vào các thông số trên người ta phân loại các bộ mã hóa ra làm 2 loại chính : Mã khối không gian – thời gian STBC (Space-Time Block Coding) Mã lưới không gian – thời gian STTC (Space-Time Trellis Coding) (tạo ra sự tương quan giữa các tín hiệu phát) +Có PT +Không có MH +Có PT +Có MH +Bộ giải mã phức tạp + Bộ giải mã đơn giản .Mã hóa không gian.

Mã STTC Mã STTC với 4 và 8 trạng thái sử dụng chòm sao QPSK thiết kế cho 2 anten phát (10)2 3(11) 1 mã 8 trạng thái 00 00 01 (00)0 1(10) 1 mã 4 trạng thái 00 01 10 01 10 11 00 00 01 Kí hiệu 11 và 00 được phát đồng thời trên 2 anten tương ứng 11 10 10 10 11 00 10 Hình 2 01 10 11 11 11 Các kí hiệu trong chòm sao tín hiệu QPSK Hình 1 .

m - 1. thuật toán Viterbi – thuật toán giải mã hợp lí cực đại (Maximum Likelihood) được sử dụng để tính đường hợp lí nhất chạy qua lưới có số đo tích lũy nhỏ nhất Số đo tích lũy được xác định : │r m 1 M t. 2. m s1 . m s2│ 2 Tín hiệu thu được ở anten m tại thời điểm t Độ tăng ích đường truyền từ anten phát 1 đến anten thu m Độ tăng ích đường truyền từ anten phát 2 đến anten thu m Mã STTC đã được tìm bằng hệ thống máy tính cho chất lượng tốt hơn hẳn các mã STTC trên (được thiết kế bằng phương pháp tính toán thủ công) .Mã STTC • • Mã STTC được thiết kế sao cho ở bộ giải mã.

Mã STTC Mã STTC đã được tìm bằng hệ thống máy tính cho chất lượng tốt hơn hẳn các mã STTC trên (được thiết kế bằng phương pháp tính toán thủ công) : Hình 3 Mã 4 trạng thái QPSK Hình 4 .

4 trên) 4 trạng thái 4 trạng thái 4.1 anten thu Chất lượng gần như nhau ở các hình 2 anten phát.Mã STTC Kết quả mô phỏng chất lượng mã STTC dựa trên tỉ lệ lỗi khung FER (Frame Error Rate) và SNR (dùng các hình 1.2. 8 trạng thái 2 anten phát. 2 anten thu Chất lượng mã đã thay đổi (hình 5 và 6 có chất lượng tốt hơn hình 3) 2 anten phát.3. 1 anten thu Tăng số trạng thái thì xác suất lỗi khung giảm .

Hệ thống MIMO-OFDM • Nhờ có sự phân tập mà chất lượng tín hiệu được cải thiện • Bộ thu OFDM có chức năng ngược lại so với bộ phát Tách chuỗi bảo vệ FFT Giải điều chế ở băng tần cơ sở Tách chuỗi bảo vệ FFT Giải điều chế ở băng tần cơ sở Giải mã không gian/ thời gian (space/time coding) Dòng bit .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful