Trung tâm ứng dụng công nghệ Vtech 2009

3 AXIS SURFACE MACHINING
ENTER THE 3 AXIS SURFACE MACHINING WORKBENCH: Start > NC Manufacturing > 3 Axis Sirface Machining

Phần A:

STOCK
(Tạo phôi) I. CREATES ROUGH STOCK : - Tạo phôi một cách tự động cho chu trình gia công thô. Yêu cầu phải có một chi tiết Part để gia công trong Workbench. 1. Ví dụ có 1 chi tiết như sau:

www.vtechco.org

Page 1

Trung tâm ứng dụng công nghệ Vtech 2009
2. Click nút Create Rough Stock ICon. Hộp thoại hiện ra: 3. Chọn chi tiết Part. Một hộp thoại hiện ra chứa đựng giá trị nhỏ nhất và lớn nhất cần có theo toạ độ X, Y, Z để tạo hộp sẽ bao quanh Part. Hộp này cũng được hiển thị trên màn hình đồ hoạ với đường đen đậm.

- Destination: Chọn nơi sẽ chứa đối tượng hộp Stock được tạo ra. Có thể chọn trong cây phả hệ hoặc ngay trên màn hình đồ hoạ. 4. Có thể điều chỉnh các giá trị X, Y, Z nếu muốn để tăng thêm hoặc giảm đi kích thước Box Stock tạo ra.

5. Có thể thay đổi trục hệ thống Axis System dùng để định nghĩa Rough Stock bằng cách Click vào nút Select an Axis và sau đó chọn: - Một trục khác. - Một mặt phẳng Plane khác. - Một Surface Planar khác.

www.vtechco.org

Page 2

Trung tâm ứng dụng công nghệ Vtech 2009

6. Click OK để hoàn thành việc tạo Stock Rough.

II. INSERTS AN STL FILES : - Mở một Files STL vào làm bề mặt phôi gia công. 1. Click nút Inserts an STL file ICon. 2. Chọn 1 Part. 3. Khi trình duyệt Files hiện ra. Chọn 1 Files STL. Sau đó Click Open.

www.vtechco.org

Page 3

Trung tâm ứng dụng công nghệ Vtech 2009

www.vtechco.org

Page 4

Part: Vùng màu đỏ. để chọn các bề mặt Face (Right Click và chọn trong Menu ngữ cảnh) hoặc chọn toàn bộ chi tiết để gia công (Click và chọn luôn chi tiết trong màn hình đồ hoạ).Tạo chu trình gia công thô Sweep Roughing.Trung tâm ứng dụng công nghệ Vtech 2009 Phần C: ROUGHING OPERATIONS (Gia công thô) I.Check: Định nghĩa vùng kiểm tra. Là vùng dao sẽ tránh không đụng vào. . Sweep Roughing là 1 chu trình cho phép gia công thô chi tiết Part bởi mặt phẳng Planes thẳng đứng Vertical. là vùng mà khi gia công sẽ cần tránh. Trong hình sau đây. .vtechco. Chọn Sweep Roughing ICon.org Page 5 . CREATE A SWEEP ROUGHING OPERATION : . Nếu vùng nào của chi tiết nằm ngoài vùng này thì sẽ không gia công. Các mặt phẳng này sẽ định ra vùng dao sẽ gia công chi tiết.Top/Down: Định nghĩa các mặt phẳng cao nhất và thấp nhất. Geometry Tab Page: Định nghĩa thông số hình học cho chu trình gia Area to Avoid . 1. Cũng có thể kích hoạt công cụ Part Autolimit và các Contour giới hạn riêng lẻ hoặc cùng nhau để định nghĩa vùng muốn gia công. .Part Avoid: Vùng tương tự như Check. công. www. .Mỗi vùng màu đỏ trên ICon động trong hình trên có thể Click rồi chọn trực tiếp hoặc Right Click vào nó và chọn các công cụ trong Menu ngữ cảnh hiện ra. Part này có thể được Offset on part:imm. .Limiting Contour: Định nghĩa giới hạn gia công bên ngoài của chi tiết. Hộp thoại xuất hiện: a.

.Trung tâm ứng dụng công nghệ Vtech 2009 đường màu xanh là các cạnh của chi tiết.Nếu sử dụng Part Autolimit. Side to machine: Inside Side to machine: Outside .vtechco.Offset: Limitting Contour sẽ được Offset và Toolpath sẽ tính toán theo vùng Contour được Offset.org Page 6 . Nếu bạn kích hoạt Part Autolimit. Chọn Outside trong Box Side to machine.Nếu sử dụng Limitting Contour. Inside. Có thể thấy qua hình sau: ON INSIDE OUTSIDE . . www. Outside. đường Line màu đen là Limitting Contour.Stop Position: Vị trí Toolpath so với Limitting Contour. chi tiết Part màu vàng trong vùng sẽ được gia công. chỉ có vùng bên trong Limitting Contour mới được gia công. Nếu muốn gia công ở vùng ngoài Limitting Contour. tất cả Part sẽ được gia công. Gồm On. dụng cụ cắt sẽ không vượt qua phạm vi các cạnh của Part.

org Page 7 . Toolpath Style: + Zig-Zag: Toolpath sẽ đi theo đường zig-zag về 2 phía.vtechco. Khi ở cuối của Pass này. : Với mỗi lớp cắt thô sẽ là Offset của + Zplane : Mỗi lớp cắt thô sẽ cùng phẳng. + One-way same: Toolpath sẽ luôn đi theo 1 hướng. Như trên 3 hình trên của Roughing Style. sau đó dịch dao đến đầu của Pass tiếp theo. Sau khi ở cuối của Pass này thì sẽ nhấc dao nhảy đến đầu của Pass tiếp theo (đầu của Pass tiếp theo cùng hướng với đầu của Pass trước đó). Machining Parameter Strategy: Định nghĩa các thông số công nghệ. Pass nọ nối tiếp pass kia. + ZOffset Surface.Machining Tab: : Mỗi lớp cắt thô sẽ uốn theo bề mặt.Roughing Type: Kiểu dao sẽ đi. dao nhấc lên và di chuyển về đầu của pass này. .Trung tâm ứng dụng công nghệ Vtech 2009 b. + One-Way Next: Toolpath luôn theo 1 hướng. + Zprogressive . .Radial Tab: www.

Macros: Định nghĩa di chuyển dao theo Macro. c.Trung tâm ứng dụng công nghệ Vtech 2009 + Max. + Stepoverside: Left/Right: Hướng bắt đầu gia công bên trái hay bên phải của Toolpath.Axial Tab: Định nghĩa độ sâu ăn dao của mỗi lớp cắt.vtechco.org Page 8 . Along Tool Axis Along A Vector Normal Tangent to movement Back Circular Box Prolonged Movement www. Right Left . distance between pass: Khoảng cách lớn nhất giữa các Pass .

org Page 9 . www. . Hộp thoại xuất hiện a.Chu trình Roughing là một chu trình cho phép gia công thô chi tiết Parts theo các mặt phẳng nằm ngang Horizontal Planes. . Sau khi hộp thoại hiện ra. Click nút All Planes để tìm tất cả các Surface Planar hoặc Click nút Reachable Planes để tìm các Surface Planar có thể với tới được. ROUGHING : . trình. Chỉ khác ở thông số Zone Order sẽ nói ở phần sau. hiển thị mô hình dưới dạng khung dây wireframe 1. Geometry Tab Pages: Xác định các thông số hình học cho chu .vtechco. Click nút Roughing ICon.Imposed Plane: Là mặt phẳng dụng cụ cắt phải đi qua. Nếu muốn sử dụng tất cả Surface Planar trong Part như là Surface Imposed.Trung tâm ứng dụng công nghệ Vtech 2009 II.Trước hết.Chu trình này buộc phải chọn Rough Stock để chương trình sẽ tính toán tương quan giữa phôi và chi tiết để thực hiện tính toán số lượng lớp cắt cần thiết.Tất cả các thông số Geometry đều tương tự như Geometry của chu trình gia công Prismatic Roughing Operation. . . sử dụng công cụ Search/View… trong Menu ngữ cảnh khi Right Click vào Imposed Plane trên ICon động.

+ Offset: Định nghĩa khoảng cách dụng cụ cắt vượt quá vị trí. Nó thể hiện bằng % của đường kính của dụng cụ cắt. .Trung tâm ứng dụng công nghệ Vtech 2009 Sau khi có kết quả. Gồm Inside/Outside/On. Click chọn các Surface đó trong danh sách và Click các nút mũi tên để chọn hoặc xoá bỏ chọn. Machining Parameter Strategy: Thông số công nghệ. Các Surface khi được Click vào sẽ sáng lên trên màn hình đồ hoạ để hiển thị các Surface Planar đó. Thông số này hữu dụng trong trường hợp có các đảo gần cạnh của Part và đường kính dụng cụ cắt quá rộng cho phép vùng sau của đảo bị cắt phải. + Force Replay: Sử dụng cho chu trình gia công lại Reworking Operation.Tool/Rough Stock: + Position: Định nghĩa vị trí đứng của tâm dụng cụ cắt so với phôi thô. . + Minimum thickness to machine: Định ra chiều dày vật liệu nhỏ nhất sẽ được cắt gọt khi sử dụng Overshoot (Vượt quá) hoặc trong chu trình gia công lại Rework. Thông số này chỉ sử dụng khi Position là Outside hoặc là Inside. b.Machining Tab: www. Nó sẽ tính toán phần phôi thô còn lại từ chu trình trước nó. Sử dụng nó trong chu trình Reworking Operation trước khi Click Replay để mô phỏng.vtechco.org Page 10 .

còn bên ngoài zone thì theo kiểu như Inward. + Helical Movement: Định nghĩa kiểu di chuyển của dụng cụ cắt trong 1 hốc hoặc một vùng bên ngoài. Khi gia công Part. * Spiral: Dụng cụ di chuyển gia công đồng tâm theo hình xoáy ốc theo đường bao của vùng được gia công. Dụng cụ cắt sẽ không bao giờ tác động trực tiếp đến lõi của vật liệu. Kiểu ăn dao Approach Mode luôn luôn là kiểu Helix. Nó cũng có khía cạnh đưa kiểu Cut trong tất cả các trường hợp. kiểu đường được chọn sẽ áp cho tổng thể các vùng trên Part khi gia công thô. tuy nhiên nếu kích hoạt Distinct Style in Pocket thì khi gia công đến các hốc Pocket của Part thì kiểu gia công chọn ở trong Distinct Style in Pocket sẽ thực hiện ở các hốc đó. * Concentric: Dụng cụ cắt liên tục cắt gọt lượng vật liệu lớn nhất có thể tại mỗi Pass tròn đồng tâm. song song với đường bao. Outward: Dụng cụ cắt bắt đầu từ 1 điểm phía trong của khu vực và theo đường dẫn hướng ra ngoài. * Helical: Dụng cụ cắt di chuyển gia công theo các Pass đồng tâm từ đường bao ngoài của vùng gia công về phía bên trong.Trung tâm ứng dụng công nghệ Vtech 2009 + Machining Mode: Đã giải thích ở phần Prismatic Milling. còn bên ngoài hốc vẫn thực hiện chạy dao theo kiểu Toolpath Style. Nó có thể là: Inward: Dụng cụ cắt bắt đầu từ 1 điểm phía trong khu vực và theo hướng vào trong song song với đường bao.vtechco. dụng cụ cắt như là kiểu Outward. Sự khác nhau ở việc chuyển từ pass này sang pass kia. Toolpath sẽ thực hiện kiểu Toolpath Style ở trên. www.org Page 11 . + Distinct Style in Pocket: Định kiểu Toolpath riêng cho gia công các hốc Pocket của Part. + Toolpath Style : Kiểu đường Toolpath chạy dao. * Contour Only: Chỉ gia công xung quanh Contour ngoài của Part. Both: Trong hốc.

đầu tiên dao sẽ di chuyển theo đường Contour bao quanh vùng cắt. www.org Page 12 . Hình sau minh hoạ khi công cụ này khi bật và khi tắt. sau đó dao sẽ chuyển động Zig-Zag để gia công phần vật liệu tại vùng giữa các đường cắt Contour trước đó như bình thường.Trung tâm ứng dụng công nghệ Vtech 2009 Inward Outward Both + Always Stay on bottom: Công cụ này có thể được sử dụng khi Toolpath style là Helical hoặc Concentric. tại mỗi lớp Cut. dao sẽ chạy theo đường Zig-Zag luôn để cắt vật liệu. dụng cụ cắt đi gia công xung quanh các đường Contour bên ngoài của Part trước khi tiếp tục gia công Zig-Zag. . Ngưng kích hoạt công cụ này cho phép giảm thời gian gia công. Với Part Contouring: Check. Điều này thể hiện ở 2 hình dưới đây: Check Uncheck + Part Contouring: Sử dụng khi Toolpath Style là Zig-Zag.vtechco. thì sẽ Cut như bình thường. Với Part Contouring: Uncheck. Khi chọn kiểm công cụ này. đường nối Linking Path giữa 2 vùng sẽ nằm trên mặt phẳng gia công hiện thời. Với công cụ này được kích hoạt.Axial Tab: Nhập chiều sâu lớn nhất của mỗi lớp gia công.

Bottom Tab: + Automatic horizontal areas detection: Khi kiểm này được chọn. đó là con đường duy nhất chắc chắn rằng các mặt phẳng cắt tương ứng với 1 vùng nằm ngang được định nghĩa cho Imposed Plane cắt qua vùng đó. Cut Depth là 2mm. . Ví dụ từ Top của Stock đến độ sâu 15mm.Trung tâm ứng dụng công nghệ Vtech 2009 + Variable cut depths…: Nhập các lớp cắt thay đổi để dao sẽ thực hiện thứ tự theo các lớp cắt có chiều sâu thay đổi đó. Kích cỡ Pocket nhỏ nhất được đưa ra phía dưới. Không phải Pocket nào cũng được gia công nếu nó không đủ sâu cho dụng cụ cắt đi xuống. + Pocket filter: Chọn công cụ để kích hoạt công cụ. Giá trị nhập sẽ theo vùng độ sâu. Một giá trị rỗng nghĩa là dụng cụ cắt cho phép đi xuống được hốc Pocket.org Page 13 .vtechco.Zone Tab: + Small pass filter : Định nghĩa vùng nhỏ nhất để gia công theo dụng cụ sử dụng (%). Sau đó nhập Tool Core Diameter (%). … . Nghĩa www.

HSM Tab: Check off www.Trung tâm ứng dụng công nghệ Vtech 2009 là bạn phải tính toán đến Offset của Part. Chọn kiểm công cụ này để: + Nhận tự động các vùng nằm ngang trên Part. Góc được đo vuông góc với đường dụng cụ. + Áp đặt một Offset chuyên dụng trên Part cho vùng đó. + Giới hạn mặt phẳng Plane cắt tác động đến vùng đó. Plane này áp đặt cho tất cả các Part (những thứ là không tất nhiên). + Same Offset on bottom as on Part: Offset on Area trên Part và trên Bottom giống nhau cho vùng gia công.org Page 14 . Nếu có vài vùng nằm ngang được tính toán tại các lớp khác nhau bạn phải định nghĩa tất cả theo các Imposed Plane. Check On .vtechco. Sau khi nhập giá trị của Offset để áp cho vùng đó (Offset on areas) và định nghĩa góc lớn nhất Maximum Angle có thể được coi như là nằm ngang.

Retract khi có dùng HSM. Đường Retract sẽ ngắn hơn rất nhiều. nó sẽ không đi lên cao đến mặt phẳng Safety Plane bởi vì không có sự nguy hiểm của sự va chạm dụng www. Chọn kiểm và nhập bán kính cho góc. giúp tiếc kiệm thời gian. Không dùng HSM.vtechco. Có dùng HSM.Trung tâm ứng dụng công nghệ Vtech 2009 + Tạo việc phay tốc độ cao. Retract khi không dùng HSM.Macro Tab: + Optimize retract: Tối ưu hoá sự lùi dao. Check Off Ví dụ sau sẽ minh hoạ rõ hơn: Check On. Nghĩa là khi dụng cụ di chuyển trên Surface nơi mà không có sự cản trở. .org Page 15 . Tiếc kiệm thời gian hơn.

Approach luôn luôn là Helix.org .Mode: Kiểu vào khớp của dụng cụ cắt đến vật liệu. . Kết quả là có lợi về mặt thời gian. + Plunge: dụng cụ cắt ăn theo chiều thẳng đứng.Axial safety distance: Khoảng cách lớn nhất dụng cụ cắt sẽ đi lên khi di chuyển từ cuối của 1 Pass đến bắt đầu của pass tiếp theo. dụng cụ cắt sẽ cắt vào chi tiết. Nếu Toolpath Style là Concentric. ăn dao được theo kiểu Ramping Mode.vtechco. ngừng kích hoặt công cụ này. Trong một vài trường hợp (nơi mà 1 vài vùng nào đó của chi tiết cao hơn vùng gia công và khi sử dụng Safety Plane ). Nếu ăn dao ở bên không khả thi (do đối tượng check). Được áp đặt cho các hốc nhưng cũng ở bên ngoài với điều kiện sau: Nếu 1 limit line được sử dụng. + Ramping: Dụng cụ cắt di chuyển xuống theo góc nghiêng. dụng cụ cắt sẽ ăn dao vùng ngoài của chi tiết và hốc trong kiểu Ramping. Khi điều này xảy ra. + Helix: Dụng cụ di chuyển xuống với góc nghiêng và theo một đường xoắn.Trung tâm ứng dụng công nghệ Vtech 2009 cụ cắt. Page 16 www. . + Drill: Dụng cụ cắt lao xuống theo hố khoan.

Chọn các vùng sẽ được gia công bằng cách Click trên các face. Các vùng Zone có thể là Pockets hoặc là vùng ngoài của Part. 3. . Click vùng màu đỏ nhạt Zone order. www. Click vùng màu đỏ Part và chọn tất cả Part cần gia công. 2. ROUGHING .ORDERING ZONES: . 1. Click Roughing ICon .Trung tâm ứng dụng công nghệ Vtech 2009 III.vtechco. … .org Page 17 .Thiết lập thứ tự các vùng trên Part sẽ được gia công trước… sau.

Click nút Sweeping ICon. Các vùng Zonei sẽ được gia công theo đúng thứ tự mà chúng được chọn. Phần D: FINISHING AND SEMI-FINISHING OPERATIONS (Các chu trình gia công tinh và bán tinh) I.Trung tâm ứng dụng công nghệ Vtech 2009 .Click Replay.org Page 18 .Sweeping Operation là chu trình gia công bán tinh và gia công tinh và được sử dụng sau khi Part đã được gia công thô và gia công tất cả Part. Right Click vào Ordered Zone trong Geometry Tab và Click vào Machine only ordered zones trong Menu ngữ cảnh hiện ra. SWEEPING : .vtechco. Hộp thoại hiện ra: a. Toolpaths được thực hiện trong mặt phằng Plane song song Parallel thẳng đứng Vertical. 1. 4. Để tạo một chu trình khác nhưng lại muốn gia công với cùng kiểu Ordered Zones. Geometry Tab Page: www.

vtechco. Step Uncheck Check Với công cụ Distribution Mode dùng để điều khiển và cải thiện chất lượng bề mặt gia công Surface Machining.Machining Tab: + Reverse Toolpath: Đảo chiều Toolpath. các điểm của Toolpaths được gióng (như là giải pháp tốt nhất có thể) với Toolpaths dưới và trên. Như hình minh hoạ sau: www. Với Aligned (gióng). b. kết quả là Toolpath sẽ trơn hơn và việc gia công có chất lượng hơn.Trung tâm ứng dụng công nghệ Vtech 2009 Các thông số tương tự như trong chu trình gia công Sweep Roughing Operation. như là Surface Flat phẳng.org Page 19 . Có 2 giải pháp của công cụ này có thể được chọn lựa là Aligned và Shifted . Như hình minh hoạ dưới đây: No Check Check On + Max Discretization: Một số Surfaces. Bởi vậy khi kích hoạt công cụ này và định bước Step thì khoảng trống có thể được điền đầy bởi các điểm ở trên Surface chính xác. dụng cụ cắt có thể đi qua từ một số điểm bị thiếu. Machining Parameter Strategy Tab Page: .

thay đổi). www. Như hình minh hoạ sau: Parameter này chỉ cho phép với dụng cụ cắt Dao Phay dạng mũi cầu. chóp.org Page 20 . Số điểm của Toolpaths sẽ biến đổi theo Distribution Mode.Trung tâm ứng dụng công nghệ Vtech 2009 Với Shifted (xê dịch. : Dụng cụ cắt có thể đi xuống và đi lên * No Plunge Surface. * No Check theo Surface. : Dụng cụ cắt sẽ không đi xuống theo * Same Height : Dụng cụ cắt không đi xuống nhưng sẽ không dừng lại khi nó gặp một đỉnh.Radian tab: + Stepover : 2 dạng: * Constant: Khoảng cách dịch dao giữa các Pass trong mặt phẳng là cố định. + Plunge Mode: Kiểu dao đâm xuống cho kiểu Toolpath Style là Oneway.vtechco. . các điểm của Toolpath không định hình trên 1 đường thẳng với Toolpaths ở trên và dưới.

Multi-Pass: www. Khi được bật. hoặc các dữ liệu trên không được hoặc có thể được liên thông tính toán quan hệ với nhau tuỳ điều kiện. Chú ý việc nhập trước hay sau của các thông số khoảng cách và Scallop sẽ có thể dẫn đến các kết quả khác nhau. tất cả các điểm thuộc về cán dụng cụ cắt có va chạm với Part sẽ được hiển thị trên Toolpath. Nên chú ý tránh ngộ nhận.Trung tâm ứng dụng công nghệ Vtech 2009 * Via Scallop height: Bước dịch dao giữa các Pass phụ thuộc vào chiều cao Scallop bạn chọn. Bạn cũng có thể định nghĩa khoảng cách lớn nhất và nhỏ nhất có thể có giữa các Pass tương ứng với Scallop bạn định nghĩa. + Collision Check: Chỉ được kích hoạt khi sử dụng chiều trục chính Other để kiểm tra sự va chạm.org Page 21 . .Axial tab: Nhập các giá trị độ sâu Depth cho các lớp gia công. * Scallop Height : Chiều cao lớn nhất cho phép của vẩy vật liệu chừa lại không cắt giữa các đường dịch dao sau khi gia công.vtechco.

+ All : Tất cả các Surfaces sẽ được gia công.Trung tâm ứng dụng công nghệ Vtech 2009 + Maximum cut depth & Total depth : Nhập tổng chiều sâu và chiều sâu lớn nhất cho 1 lớp cắt. Chương trình sẽ tính toán chiều sâu tổng cộng của tất cả các lớp.org là giá trị góc nhỏ nhất giữa Page 22 . Chương trình sẽ tự động tính toán số lớp Level cần tương ứng. Giá trị Min. + Number of levels & Total depth : Nhập số lớp vật liệu cần cắt và tổng chiều sâu giữa các lớp.Zone Tab: Định nghĩa các phần của Part hoặc vùng gia công mà muốn gia công. + Frontal walls : Chỉ Surface thuộc mặt trước của Part được gia công. + Number of levels & Maximum cut Depth : Nhập số lớp cắt và chiều sâu lớn nhất giữa các lớp. Giá trị Min. + Lateral walls : Chỉ Surface ở bên của Surface được gia công. . Chương trình sẽ tự động tính toán chiều sâu lớn nhất của mỗi lớp Cut theo 2 dữ liệu trên.vtechco.frontal slope là giá trị góc nhỏ nhất giữa trục dụng cụ cắt và Surface Part Normal mà dựa vào đó Surface đó có thể được coi hay không được coi là Frontal walls.lateral Slope www.

vtechco.org Page 23 . dụng cụ cắt không cho phép đi lên theo Approach và Retract trung gian. www.horizontal slope là giá trị góc nhỏ nhất giữa trục dụng cụ cắt và Surface Part mà dựa vào đó Surface đó có thể được coi hay không được coi là Horizontal Area. Khi Uncheck. Giá trị Min. . + Island Skip Check + Island Skip UnCheck : Hình 1 : Hình 2 Hình 1 Hình 2 + Direct: Khi Check.Trung tâm ứng dụng công nghệ Vtech 2009 trục dụng cụ cắt và Surface Part Normal mà dựa vào đó Surface đó có thể được coi hay không được coi là Lateral walls.Island Tab: Chọn kiểm Island Skip nếu muốn dùng Approach và Retracts trung gian (đó là đường link nối giữa vùng khác nhau để gia công 1 cách liên tục 2 vùng đó cùng lúc và đó không bắt đầu và cũng không kết thúc của đường Toolpath). + Horizontal : Chỉ có Surface nằm ngang mới được gia công. dụng cụ cắt sẽ đi lên 10mm trên Approach và Retract trung gian.

độ dài Feedrate Length sẽ được thiết lập là 45mm. chu trình này gia công tất cả Part bằng các mặt phẳng Planes song song nằm ngang vuông góc với trục dụng cụ cắt Tool Axis. Trong hình dưới đây. II.Chu trình gia công Zlevel là chu trình gia công tinh hoặc bán tinh.Trung tâm ứng dụng công nghệ Vtech 2009 Direct Check Direct Uncheck + Feedrate Length : Khoảng cách không thuộc Toolpath thẳng sẽ thay thế bởi Approach và Retract trung gian. ZLEVEL MACHINING : . Tuy nhiên cần chú ý một điều là nếu chọn vùng gia công là theo kiểu Select Faces… trong Menu ngữ cảnh hiện ra khi Right Click vào vùng màu đỏ Part trên ICon động sau đó chọn 1 mặt Faces đơn và không sử dụng công cụ Part Autolimit. Click nút Zlevel ICon.org Page 24 .Tương tự như chu trình Sweep. dụng cụ cắt sẽ gia công cả 2 phía của Face. dụng cụ cắt sẽ dừng khi nó vươn tới cạnh của Face (như hình dưới đây): www.vtechco. 1. Hộp thoại hiện ra: a. Geometry Tab Pages: . Nếu sử dụng Part Autolimit. Chú ý rằng khoảng trống là nhỏ hơn 45mm cắt qua bởi đường thẳng Toolpath và nó lớn hơn 45mm cắt qua Toolpath trung gian tiêu chuẩn với Approach và Retract.

Click Replay. 2.vtechco. 3.Tạo chu trình gia công một vùng trên 1 chi tiết bằng cách sử dụng Contour như là đường dẫn.Click OK để xác nhận. Như vậy bên ngoài của Part đã được gia công. . www. Gọi Menu ngữ cảnh của vùng màu đỏ Part trong Geometry Tab. III. Machining Parameter Strateg Tab Page: + Machining Mode: Định nghĩa kiểu vùng gia công.DRIVEN MACHINING : . By Plane Pocket Only Outer Part Outer Part & Pockets + Pass Overlap: Chiều rộng của phần đè lên nhau của cuối của 1 pass trên phần đầu của nó (pass đó).Trung tâm ứng dụng công nghệ Vtech 2009 b.org Page 25 . Chọn Select Faces… để chọn các Faces thắt lưng xung quanh bên ngoài của Part. CONTOUR .

vtechco. Đây là chu trình gia công lại tại các vị trí gia công còn thừa vật liệu như góc Corner.org Page 26 . Vào Machining Parameter Strategy Tab Page . .Trên ICon động.Toolpath quét một vùng tạo các Pass liên tục với độ xa tăng dần (hoặc gần dần) so với phía có 1 đường Contour làm đường dẫn. Có thể thấy qua 2 hình sau: www.Các Geometry Tab Page và Machining Parameter Strategy Tab Page có các thông số tương tự như ở các chu trình gia công tinh đã trình bày ở trên. mỗi đường cách nhau 1 khoảng cách nhất định và vùng có Toolpath sẽ cách Contour Guide 1 khoảng cách yêu cầu theo định nghĩa. Click Strategy Tab. các Pass Toolpath là các offset song song với đường Contour dẫn.Trong Machining Parameter Strategy Tab Page. Click chọn Parallel Contour.… .Pencil Rework: Cho bạn bắt đầu một chu trình Pencil tự động (định nghĩa thiết lập thông số mặc định) tại cuối của chu trình Contour Driven. Click vào Guide 1 và chọn 1 Contour trên màn hình đồ hoạ. Trong phần Guiding Strategy: 1.Nếu chọn Without thì sẽ không tạo chu trình Pencil Operation tại cuối chu trình Contour Driven.Trung tâm ứng dụng công nghệ Vtech 2009 . . còn nếu chọn With thì sẽ tạo ra chu trình gia công Pencil Operation. Parallel Contour: . . Có 3 kiểu chu trình gia công Contour Machining. Đó sẽ là đường Contour Guide mà căn cứ vào đó sẽ tạo đường Toolpath gồm nhiều Pass liên tục song song với đường dẫn Contour Guide đó.

org Page 27 . From Contour thì ngược lại. Như hình sau: Offset on Contour . Contour Guide Maximum Width to Machine . . Còn với lựa chọn là Without thì không hề có.Maximum width to machine: Định nghĩa chiều rộng của vùng gia công bắt đầu từ Contour Guide. To Contour nghĩa là Pass đầu tiên của chu trình gia công sẽ ở vị trí xa Contour Guide nhất. www.Trung tâm ứng dụng công nghệ Vtech 2009 With Without Có thể thấy. với lựa chọn Pencil Rework là With thì ta thấy trên hình xuất hiện các đường Toolpath gia công lại các góc và các đường góc của hốc trên hình. dao sẽ bắt đầu gia công đường Pass thứ nhất tại Contour Guide và các Pass tiếp theo sẽ đi ra dần Contour Guide.Step Over Side: Định nghĩa phía vùng sẽ gia công (trái Left hoặc phải Right của đường Contour Guide). . và dao sẽ bắt đầu gia công ở đường Pass đó và các đường pass tiếp theo sẽ hướng về phía Contour Guide.Offset on Contour: Khoảng cách dụng cụ cắt sẽ là từ đường Contour Guide dẫn bắt đầu từ đường Contour Guide tại vị trí bắt đầu chu trình.Direction: Hướng của Pass của Toolpath.vtechco.

Between Contours: . Cuối của mỗi Pass nằm trên 2 Stop Contour. Stop 1 và 2 là giới hạn gia công của các Machining Paths.Initial Tool Position: Vị trí nơi mà dụng cụ cắt sẽ bắt đầu so với đường Contour. P2.vtechco. www.Dụng cụ cắt quét giữa 2 đường Contour Guide dọc theo Toolpath có được từ việc nội suy giữa 2 đường Contour Guide. .4 Points on Closed Contour: P1. . 2.org Page 28 . P3.4 Open Contours (Có thể không cần thiết phải kết nối hoàn toàn tất cả chúng). Dao sẽ gia công quét qua vùng giữa 2 Contour Guide. Gồm On/To/Past.Trung tâm ứng dụng công nghệ Vtech 2009 . Lưu ý Click vào đường Contour trên ICon động và chọn Contour kín trên màn hình đồ hoạ. P4 là 4 điểm lựa chọn trên Contour trong vùng đó sẽ được gia công. Guide 1 và Guide 2 là 2 Contour giữa chúng sẽ được gia công.

Stepover: Constant on Part: Khoảng Stepover với các khoảng cách không đổi trên Part.Trung tâm ứng dụng công nghệ Vtech 2009 . có các kiểu là: * From Guide 1 to Guide 2 kết thúc tại Guide 2. + Sweep strategy: Định nghĩa nơi bắt đầu gia công và nơi kết thúc. + Distance : Khoảng cách cố định giữa các Pass kế tiếp nhau.vtechco. : Bắt đầu tại Guide 2 và * From guide to Zone Center về tâm khu vực đó. : Từ tâm khu vực gia www.org Page 29 . : Bắt đầu tại Guide 1 và * From Guide 2 to Guide 1 kết thúc tại Guide 1. Maximum on Part: Khoảng Stepover với một khoảng cách giữa các pass phải được lưu ý. : Bắt đầu từ Guide tiến * From zone center to Guide công tiến ra các đường Guide.

Position: Định vị trí của dụng cụ cắt so với đường Guide Contour (Inside:Phía trong. On: Trên). tuy nhiên các Pass sẽ giao cắt với đường Guide Contour theo phương vuông góc.Offset : Offset dụng cụ cắt so với Contour Guide. . sử dụng check Box để kiểm tra sự va chạm phần gía kẹp dao của dụng cụ cắt Toolholder. .Reference: ĐỊnh nghĩa nơi điểm cuối dụng cụ cắt hoặc điểm tiếp xúc của dụng cụ cắt được sử dụng trong tính toán. Outside: Phía ngoài. với 1 giá trị dương nó sẽ bắt đầu tại phía trong của đường Contour. 3.Collision check: Khi trục khác Other Axis được kích hoạt.Trung tâm ứng dụng công nghệ Vtech 2009 * From guide to zone center (Spiral) vào tâm vùng gia công theo đường xoắn Spiral. .org Page 30 . Toolpath sẽ bắt đầu bên ngoài của đường Contour Guide. : Từ Guide tiến * From zone center to guide (Spiral) : Từ tâm vùng gia công tiến ra các đường Guide theo đường xoắn Spiral. Spine Contour: . Với giá trị offset âm.vtechco. .Chọn 1 Contour trên Part để làm tham khảo cho chu trình gia công. Các Pass sẽ được tạo trên vùng chi tiết tương ứng với Contour nằm trên đó. Một www.

CONTOUR . Vào Machining Parameter Strategy Tab Page. www. Click nút Contour . Sau đó chọn một Face trên chi tiết Part. chọn Constant on Part trong Stepover List và chọn Guide Contour và Stop Contour như hình sau: 5. . 1. Hộp thoại xuất hiện: 2. Từ Geometry Tab Page. 3. 4.vtechco. chuyển Stepover thành Maximum on Part và Click nút Replay. Như hình sau: IV. 7.Driven ICon.Như vậy thì khoảng cách từ các đường pass là bằng nhau.Hướng dẫn tạo chu trình gia công một phần nhỏ của một chi tiết Part. 6.DRIVEN MACHINING . Thay đổi Distance = 5mm. Với cùng thông số trên.STEPOVER STRATEGY : .org Page 31 .Trung tâm ứng dụng công nghệ Vtech 2009 số vùng mà đường Guide Contour không tới thì sẽ không có được đường Pass gia công. Vào Radial tab. Chọn From guide 2 to Guide 1 và Click nút Replay. Right Click vào vùng màu đỏ Part trên ICon động và chọn Select Face…. Chọn Between Contours.

. Vùng này bắt buộc phải chọn.Chu trình này là chu trình cho phép chọn các Strips(dải. www. Hộp thoại hiện ra. 1.Part: Click vào vùng màu đỏ trên ICon động và chọn các mặt cần gia công trên View. V.Trung tâm ứng dụng công nghệ Vtech 2009 .Ta thấy có sự thay đổi khoảng cách giữa các Pass.vtechco. Geometry Tab Page: . nên sử dụng On Tool Assembly chỉ khi dạng hình học được kiểm tra có thể cản trở phần trên của dụng cụ cắt. Click nút Isoparametric Machining ICon. ISOPARAMETRIC MACHINING : . Để tiếc kiệm thời gian tính toán. mảnh) của các Faces và gia công chúng dọc theo các đường cong tham số của bề mặt.Points on Part: Định nghĩa hướng của Isoparametric.Collision Checking: Thực hiện kiểm tra đối tượng Part và Check với kiểu On Tool Assembly (kiểm tra va chạm cả của lưỡi cắt lẫn giá kẹp dao của dụng cụ cắt với các phần khác) hoặc là On Cuttiong Part of Tool (chỉ kiểm tra va chạm ở phần lưỡi cắt).org Page 32 . .

+ Allowed Gouging: Giá trị Interferênc (giao thoa.Check Tab: Thông số kiểm tra sự va chạm với Check (các vùng không được thò vào). .vtechco. Vùng gia công lõm Việc kiểm tra va chạm có thể không cần thiết trong trường hợp sau: Vùng gia công là lồi với dao phay hình tròn Ball. nếu không thì một thông báo "Nothing to Mill" có thể sẽ xuất hiện. Cái này hữu dụng với trường hợp gia công chi tiết lõm (Concave) với kiểu trục dụng cụ không đổi Fixed Tool Axis Mode hoặc mặt lõm và không phay trơn chi tiết với kiểu trục dụng cụ 00 Lead Angle.org Page 33 . + Accuracy: Độ chính xác sai lệch lớn nhất chấp nhận được tương ứng với Part (hoặc Check) so với chiều dày của nó. www. Hoặc là vùng gia công lõm với kiểu 00 Lead Angle. nhiễu) lớn nhất với chi tiết Part (hoặc Check) trong lúc dụng cụ cắt di chuyển theo Macro. + Active: Kích hoạt kiểm tra va chạm Collision trên đối tượng chi tiết Part. phẳng Flat hoặc Filleted hoặc với kiểu trục dụng cụ lựa chọn là cố định Fixed hoặc trục dụng cụ cắt thay đổi. Chú ý công cụ Allowed Gouging.Trung tâm ứng dụng công nghệ Vtech 2009 . Một thông báo "Nothing to Mill" sẽ xuất hiện. bạn phải chọn kích hoạt Active checkbox.Part Tab: Thông số kiểm tra va chạm với chi tiết. Part phải được thiết lập giá trị khác 0.

org Page 34 .Trung tâm ứng dụng công nghệ Vtech 2009 + Accuracy(độ chính xác): Định nghĩa sai lệch lớn nhất có thể chấp nhận tương ứng với đồ gá và Offset của nó. Thiết lập thông số này để tạo giá trị ngăn ngừa đúng dùng nhiều trong tính toán thời gian để hoàn tất sự chính xác không cần thiết. Toolpath sẽ tính toán theo cách chắc chắn rằng nó kết thúc ở điểm Point 4. + Allowed Gouging: Giá trị Interferênc (giao thoa. nhiễu) lớn nhất với đồ gá trong lúc dụng cụ cắt thực hiện chuyển động "Lingking passes" (gồm cả chuyển động ăn dao Approach và chuyển động rút dao Retract Motion). Lưu ý: Dụng cụ cắt sẽ luôn luôn bắt đầu trên điểm Point 1 và kết thúc ở Point 4.vtechco. Toolpath sẽ ở cuối cùng trên điểm thứ 3. tình huống pháp tuyến ở dưới. Để làm điều này thì 5 www. Minh hoạchuyển động quay lại có Macro giữa Path và đồ gá. Minh hoạ chuyển động quay lại không có Macro hoặc nhảy Jump. Nghĩa là nếu các tham số của bạn thiết lập theo 1 cách.

3. 2. Thiết lập giá trị khoảng cách lớn nhất này. Thiết lập các thông số công nghệ gia công: Machining Parameter Strategy Tab Page: . Click vào vùng Part màu đỏ trên ICon động và sau đó chọn Faces trong màn hình đồ hoạ. www. như là Surface phẳng flat. tạo ra được Toolpath trơn hơn và chất lượng gia công cao hơn.Chú ý rằng các Face phải kết nối với nhau. 4. . các khoảng trống trên Toolpath sẽ được thêm vào bằng các điểm chính xác trên bề mặt Surface và phân phối các điểm tốt hơn.vtechco. Toolpath có thể bị thiếu 1 số điểm. Part Surface và các điểm góc của ICon động bây giờ chuyển thành màu xanh.org Page 35 .Trung tâm ứng dụng công nghệ Vtech 2009 Pass cuối cùng có thể được đóng kín với nhau hơn những Pass khác (khoảng 20%).Machining Tab: + Max discretization step : Với 1 vài Surfaces. Click vào các điểm màu đỏ trên ICon động và sau đó Click chọn 4 điểm góc của Part Surface.

org Page 36 . hoặc không bỏ qua cái nào None + Start Extension : Định nghĩa chiều dài thêm vào của 1 vùng gia công phía trước Pass đầu tiên của chu trình.Axial Tab: www. Giá trị có thể âm hoặc dương.Radial Tab: : Góc lớn nhất giữa các + Skip Path: Chọn bỏ qua pass đầu tiên First cùng Last hoặc pass cuối của Toolpath hoặc bỏ qua cả 2 cái First & Last . . Giá trị có thể là âm hoặc dương.Trung tâm ứng dụng công nghệ Vtech 2009 + Max discretization Angle điểm liên tiếp trên Toolpath Machine đặt được.vtechco. + End Extension : Định nghĩa chiều dài thêm vào của 1 vùng gia công phía sau Pass cuối cùng của chu trình. .

Góc Lead tăng lên nếu cần thiết để phù hợp với khoảng giá trị nhấc gót chân nhỏ nhất Minimum heel distance. Tối ưu hoá góc chỉ Lead làm việc như sau: Góc Lead định nghĩa nhỏ nhất sao cho khít với độ cong của Part.vtechco. chương trình sẽ chọn và tối ưu góc Lead trong khoảng đó. hướng trục dụng cụ cắt là hướng véctơ tổng của 2 pháp tuyến.Trung tâm ứng dụng công nghệ Vtech 2009 Kiểu trục dụng cụ cắt khi gia công Tool axis mode: + Fixed axis trong suốt chu trình. Đồng thời vào đó là định ra giá trị nhấc gót nhỏ nhất cho phép của dao khi nghiêng theo góc Lead là Min Hell Distance . + Optimized lead with : Tối ưu hoá hướng trục dụng cụ cắt thẳng góc với Surface tại vị trí dụng cụ cắt gia công giữa khoảng giá trị góc chỉ Lead lớn nhất và nhỏ nhất. + Interpolation with : Hướng trục dụng cụ cắt có hướng cố định : * Allowed tilt angle (cho phép có độ nghiêng với góc nghiêng): Trục dụng cụ cắt nội suy giữa 2 trục được chọn.org Page 37 . Click vào các mũi tên trên ICon động trên hộp thoại và chọn 2 mặt Surface để xác định pháp tuyến của chúng. hoặc có thể có nghiêng góc Tilt Angle nào đó. + Lead and tilt with : Hướng trục dụng cụ cắt sẽ pháp tuyến (hoặc nghiêng với pháp tuyến) với bề mặt tại vị trí dao đang di chuyển. Ở đây. www. * Góc chỉ Lead có thể cố định Fixed hoặc thay đổi trong vùng nào đó.

org Page 38 . + Normal to line : Trục dụng cụ cắt sẽ luôn luôn phải vuông góc với 1 đường thẳng line định trước (Click vào line trên ICon động và chọn 1 line trong màn hình đồ hoạ).Trung tâm ứng dụng công nghệ Vtech 2009 + 4-Axis lead/lag with : Trục dụng cụ cắt sẽ pháp tuyến với Part Surface phù hợp với góc chỉ Lead Angle hướng về phía trước và ràng buộc với 1 mặt Plane định nghĩa (Click vào Plane trêm ICon động và chọn một mặt Face để tạo pháp tuyến của nó). www. + Variable lead and fixed tilt : Giá trị góc Lead Angle thay đổi từ Min đến Max và góc Tilt Angle không đổi. Guidance: Điều khiển các giá trị góc của các kiểu Tool Axis Mode đã trình bày ở trên.vtechco. + 4-Axis Tilt with : * Tilt Angle : + Thru a point : Trục dụng cụ cắt sẽ luôn phải đi qua 1 điểm định nghĩa (Click điểm trên ICon động và chọn 1 điểm). Hướng của trục dụng cụ cắt được tính toán giống như kiểu Lead and Tilt Mode và sau đó chiếu lên mặt ràng buộc Constraint Plane. Chỉ có 1 số chu trình có lựa chọn này: + Fixed lead and tilt : Góc chỉ Lead định nghĩa và góc nghiêng Tilt định nghĩa cố định không đổi.

Click Replay: : Giá trị Lead Angle không đổi VI. Manual (Một đường màu đỏ hiện ra trên ICon động.Chu trình Spiral Milling (phay xoắn ốc) gia công rất tốt Surface mà không cần sử dụng những dụng cụ cắt nhỏ đặc biệt. SPIRAL MILLING : .org Page 39 . Thiết lập các thông số gia công Machining Parameter Strategy .Trung tâm ứng dụng công nghệ Vtech 2009 + Fixed lead and Variable Tilt và góc Tilt Angle thay đổi. + Horizontal zone selection: Lựa chọn vùng gia công Zone nằm ngang. 1. lựa chọn này sẽ tính toán toàn bộ các Surface bên trong vùng gia công giữa các Contour. Có 2 kiểu: Automatic (Các Surfaces coi như là nằm ngang tương ứng thoả mãn góc lớn nhất cho phép được tự động chọn để gia công). edge (phải khép kín) trên Viewer để định ra vùng gia công.Chọn thông số hình học cho chu trình tại Geometry Tab: 2.Machining Tab: : ICon động. www. 5. edge dù Surface đó có nằm ngang hay là không. Click nó và chọn Select Contours và chọn các Contour.vtechco. Hộp thoại xuất hiện: . Sử dụng kiểu chu trình này để tối ưu hoá thời gian gia công bằng cách giảm bớt StepOver. Nó đưa ra những kết quả đặc biệt cho vùng tương đối phẳng. Click nút Spiral Milling ICon.

Trung tâm ứng dụng công nghệ Vtech 2009 Có thể định nghĩa nhiều Contour. Page 40 . Click nút Pencil ICon. CREATE A PENCIL OPERATION : . edge khép kín . 1. Phần E: REWORKING OPERATIONS (Tạo chu trình gia công lại) I.Chọn các thông số hình học tương tự như các chu trình gia công khác. By Level .org .vtechco.Chu Pencil Operation thường được dùng để gia công phần đỉnh giao cắt của 2 Surfaces được bỏ lại bởi chu trình gia công trước. + Offset on Contour sẽ là vùng Contour Offset.nếu chọn 1 Contour.edge khép kín mới được gia công). . Có 2 dạng là: By Zone . edge khép kín bên trong 1 Contour. edge khép kín khác thì chỉ vùng giữa 2 Contour. www. Hộp thoại xuất hiện tại Geometry Tab Page .Radial Tab: : Contour sẽ được Offset và vùng gia công .Axial Tab: + Sequencing: Xếp thứ tự gia công.

www.vtechco.Trung tâm ứng dụng công nghệ Vtech 2009 2. nếu 1 phần của Pass là ngắn hơn giá trị này. . cùng hướng (Same direction) hoặc cùng kiểu Mode. cắt theo từng vùng hoặc căt theo lớp. số lớp. Nó có thể lên UP . cắt. Axial Tab: Thiết lập các thông số lớp cắt như chiều sâu. + Axial Direction: Hướng ưu tiên của trục dụng cụ cắt dọc theo trục của nó. dụng cụ cắt sẽ bỏ qua nó và tiếp tục chuyển động như cũ. cùng hướng (Same direction) hoặc cùng kiểu Mode. chiều sâu mỗi lớp. Thiết lập các thông số gia công khác trong Maching Parameter Strategy : Machining Tab: . hoặc DOWN hoặc Either + Minimum Change Length : Khoảng cách nhỏ nhất cho sự thay đổi hướng trục Axial Direction hoặc kiểu Cutting Mode. dụng cụ cắt sẽ bỏ qua nó và tiếp tục chuyển động như cũ.Radial Strategy: Thông số hướng kính. Ví dụ. nếu 1 phần của Pass là ngắn hơn giá trị này. Ví dụ.Axial Strategy: Thông số theo chiều trục. + Minimum Change Length : Khoảng cách nhỏ nhất cho sự thay đổi kiểu Cutting Mode.org Page 41 .

org Page 42 .vtechco.Trung tâm ứng dụng công nghệ Vtech 2009 THE END www.

.... SWEEPING : .......................................... ISOPARAMETRIC MACHINING : .......................... 3 ROUGHING OPERATIONS..............................DRIVEN MACHINING IV........ 9 III.............................Trung tâm ứng dụng công nghệ Vtech 2009 MỤC LỤC STOCK .......... 18 I............................. 31 V.................................................... CONTOUR ..... CREATES ROUGH STOCK : ........... 1 I...................... 40 I........................................................................................................vtechco............. 39 REWORKING OPERATIONS ...... CONTOUR ................................................ 5 II............ CREATE A PENCIL OPERATION : ......................................... 40 www.......................................................................... ROUGHING .......... 32 VI............. 17 FINISHING AND SEMI-FINISHING OPERATIONS ..org Page 43 .......... SPIRAL MILLING :..................................................................................................................DRIVEN MACHINING .. 18 :........................... ROUGHING : ...........................................................................ORDERING ZONES:.... INSERTS AN STL FILES :... ZLEVEL MACHINING III.............................................. CREATE A SWEEP ROUGHING OPERATION :......... 1 II......................................................................... 24 : .................................... 5 I............... 25 II..STEPOVER STRATEGY : ...............................

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful