P. 1
đánh giá tăng trưởng kinh tế VN giai đoạn 2001-2010

đánh giá tăng trưởng kinh tế VN giai đoạn 2001-2010

|Views: 2,340|Likes:
Published by Archie Phương Thu

More info:

Published by: Archie Phương Thu on Feb 02, 2012
Copyright:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOCX, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

01/17/2013

pdf

text

original

CHỦ ĐỀ: ĐÁNH GIÁ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000-2010

Phần 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
I) Khái niệm: Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm) II) Biểu hiện:
1. 2. 3.

Sự gia tăng về sản lượng của nền kinh tế Sự gia tăng về tổng thu nhập của nền kinh tế Sự gia tăng về sản lượng bình quân đầu người

III) Ý nghĩa của tốc độ tăng trưởng kinh tế -Tăng trưởng kinh tế được thể hiện ở qui mô và tốc độ + Qui mô tăng trưởng phản ánh sự gia tăng nhiều hay ít + Tốc độ tăng trưởng được sử dụng với ý nghĩa so sánh tương đối và phản ánh sự gia tăng nhanh hay chậm giữa các thời kì,. Bản chất của tăng trưởng kinh tế là phản ánh sự thay đổi về lượng của nền kinh tế. Ngày nay, yêu cầu tăng trưởng kinh tế được gắn liền với tính bền vững hay việc đảm bảo chất lượng tăng trưởng ngày càng cao. IV) Các chỉ tiêu đánh giá tăng tưởng kinh tế: 1) Tổng giá trị sản xuất (GO) là tổng giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ được tạo nên trên phạm vi lãnh thổ của 1 quốc gia trong 1 thời kì nhất định (thường là 1 năm). 2) Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) là tổng giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ cuối cùng do kết quả hoạt động kinh tế trên phạm vi lãnh thổ của 1 quốc gia tạo nên trong 1 thời kì nhất định. 3) Tổng thu nhập quốc dân (GNI) là tổng thu nhập từ sản phẩm vật chất và dịch vụ cuối cùng do công nhân của 1 nước tạo nên trong một khoảng thời gian nhất định. GNI = GDP + chênh lệch thu nhập nhân tố với nước ngoài 4) Thu nhập quốc dân (NI) là phần giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ mới sáng tạo ra trong 1 khoảng thời gian nhất định NI = GNI – Dp (khấu hao vốn cố định của nền kinh tế) 5) Thu nhập quốc dân sử dụng (NDI) là phần thu nhập của quốc gia dành cho tiêu dùng cuối cùng và tích lũy tuần trong 1 thời kì nhất định.

NDI = NI + chênh lệch về chuyển nhượng hiện hành với nước ngoài 6) Thu nhập bình quân đầu người (GDP/người, GNI/người) Sự ra tăng liên tục với tốc độ ngày càng cao của chỉ tiêu này là dấu hiệu thể hiện sự tăng trưởng bền vững 7) Giá để tính các chỉ tiêu tăng trưởng: +Giá so sánh: là giá được xác định theo mặt bằng của 1 năm gốc +Giá hiện hành là giá được xác định theo mặt bằng của năm tính toán +Giá sức mua tương đương được xác định theo mặt bằng quốc tế và hiện nay thường tính theo mặt bằng giá của Mỹ. +Chỉ số giảm phát DGDP V. Lý thuyết tăng trưởng kinh tế hiện đại: 1) Các nhân tố tác động đến tăng trưởng kinh tế:  Nhân tố kinh tế: Đây là những nhân tố có tác động trực tiếp đến các biến đầu vào và đầu ra của nền kinh tế. a) Các nhân tố tác động trực tiếp tới tổng cung: Lý thuyết tăng trưởng kinh tế hiện đại thống nhất với mô hình kinh tế tân cổ điển về hàm sản xuất: Y = F(K,L,R,T) Và thống nhất với kiểu phân tích của hàm sản xuất Cobb-Douglas về sự tác động của các yếu tố tới tăng trưởng Y= T.Kα.Lβ.Rγ g = t + αk + βl + γr 4 yếu tố nguồn lực tác động trực tiếp tới tổng cung là: - Vốn (K): Vốn sản xuất đứng trên góc độ vĩ mô, xét trong mối quan hệ trực tiếp với tăng trưởng kinh tế, được đặt ra ở khía cạnh vốn vật chất gồm: nhà máy, thiết bị, nhà xưởng, các trang thiết bị được sử dụng như những yếu tố đầu vào trong sản xuất. Lý thuyết này thống nhất với mô hình Harrod – Domar về vai trò của vốn đầu tư với tăng trưởng kinh tế. Vốn là cơ sở để phát huy tác dụng của các yếu tố khác, vốn là cơ sở để tạo việc làm, để có công nghệ tiên tiến. g = s/k k: hệ số ICOR vẫn được coi là cơ sở để xác định tỉ lệ đầu tư cần thiết phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế. Ngoài ra hệ số ICOR còn được dùng để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, phản ánh trình độ công nghệ kĩ thuật của sản xuất và mức đọ khan hiếm của các yếu tố nguồn lực.

vốn và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực này.. Vì vậy. TFP (Total Factor Productivity) là chỉ tiêu đo lường năng suất của đồng thời cả “lao động” và “vốn” trong một hoạt động cụ thể hay cho cả nền kinh tế. b) Các nhân tố tác động đến tổng cầu: .Tài nguyên đất đai (R): Tài nguyên thiên là một trong những yếu tố nguồn lực đầu vào của quá trình sản xuất.Lao động (L): Yếu tố lao động. lượng đầu ra có thể lớn hơn nhờ vào việc cải tiến chất lượng của lao động. lao động và năng suất yếu tố tổng hợp (TFP). Cùng với lượng đầu vào như nhau. đất đai thì sẽ không có sản xuất và cũng không có sự tồn tại của con người. Hiện nay trong nhiều mô hình tăng trưởng hiện đại.Công nghệ kĩ thuật (T): được quan niệm là nhân tố tác động ngày càng mạnh đến tăng trưởng trong điều kiện hiện đại. Vì vậy. Xét trên phạm vi toàn thể giới. . 3 yếu tố trực tiếp tác động đến tăng trưởng kinh tế là vốn. còn có khía cạnh phi vật chất thường được nhấn mạnh trong những mô hình tăng trưởng hiện nay. cải tiến phương thức quản lý và nâng cao kỹ năng. ngoài khía cạnh vật chất gồm quy mô và số lượng lao động. tăng TFP gắn liền với áp dụng các tiến bộ kỹ thuật. gồm những thành tựu kiến thức và sự áp dụng phổ biến các kết quả nghiên cứu vào thực tế nhằm nâng cao trình độ phát triển chung của sản xuất. Đó là vốn nhân lực – những lao động có kỹ năng sản xuất. nếu không có tài nguyên . trình độ tay nghề của người lao động… Tính chất tác động của các yếu tố tổng cung đến tăng trưởng kinh tế được thể hiện qua mô hình tổng cung. đổi mới công nghệ. những lao động có sáng kiến và phương pháp mới trong hoạt động kinh tế .tổng cầu (AD-AS). yếu tố đất đai và tài nguyên có thể gia nhập dưới dạng yếu tố vốn K.

Chi cho tiêu dùng cá nhân phụ thuộc vào tổng thu nhập khả dụng (DI) và xu hướng tiêu dùng cận biên (MPC). Theo nhà kinh tế Richard Rahn (1986) tăng trưởng sẽ đạt tối đa khi chi tiêu chính phủ là vừa phải và được phân bổ hết cho những hàng hoá công cộng cơ bản như cơ sở hạ tầng. Đầu tư thuần túy lấy từ các khoản tiết kiệm tù các khu vực kinh tế. Giá trị hàng xuất khẩu là các khoản phải chi tiêu cho các yếu tố nguồn lực trong nước. Tốc độ tăng trưởng kinh tế chi tiêu chính phủ theo % GDP Quy mô tối ưu . chi thường xuyên và các khoản chi ngoài dự kiến. . Giá trị nhập khẩu là giá trị cho các hàng hóa sử dụng trong nước nhưng không sử dụng các nguồn lực trong nước.M): thực chất là khoản chi phí ròng bỏ ra cho quan hệ thương mại quốc tế. Đầu tư lưu khôi phục là đầu tư bù đắp giá trị hao mòn được lấy từ quỹ khấu hao. bảo vệ luật pháp và quyền sở hữu. mức chi tiêu chính phủ tối ưu tối với tăng trưởng kinh tế dao động trong khoảng từ 15 đến 25% GDP. .tổng cầu (AD-AS): . Các nhà kinh tế về cơ bản họ thống nhất với nhau rằng.Chi tiêu hàng hóa chính phủ (G): gồm các khoản mục chi mua hàng hóa và dịch vụ của chính phủ.Chi cho tiêu dùng các nhân (C): gồm các khoản chi cố định.Trong kinh tế học vĩ mô có 4 yếu tố trực tiếp cấu thành tổng cầu gồm: . gồm vốn đầu tư cố định và vốn đầu tư lưu động.Chi tiêu qua hoạt động xuất nhập khẩu (NX= X. Tính chất tác động của các yếu tố tổng cầu đến tăng trưởng kinh tế được thể hiện qua mô hình tổng cung.Chi cho đầu tư (I): là các khoản chi cho các nhu cầu đầu tư của các doanh nghiệp và các đơn vị kinh tế.

Đây là nền kinh tế hỗn hợp. phụ thuộc cao vào xuất khẩu và đầu tư trực tiếp nước ngoài. tất cả lồng vào nhau. Các nhân tố phi kinh tế không tác động một cách riêng rẽ mà mang tính chất tổng hợp.kinh tế.Nhân tố thể chế chính trị. Theo dự báo của PwC thì vào năm 2025. Nhân tố phi kinh tế: Nhân tố phi kinh tế là các nhân tố tác động gián tiếp tới tăng trưởng kinh tế và không thể lượng hóa được mức độ tác động. nền kinh tế Việt Nam sẽ đứng thứ 14 trên thế giới có tốc độ .Cơ cấu dân tộc .661 tỉ USD và GDP bình quân đầu người là 5100 USD. tạo nên tính chất đồng thuận hoặc không đồng trong quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế đất nước. nền kinh tế Việt Nam có thể trở thành nền kinh tế lớn thứ 28 trong số những nền kinh tế có ảnh hưởng lớn đến kinh tế thế giới với GDP danh nghĩa đạt 841. Do đó. Các nhân tố phi kinh tế bao gồm: . người ta không thể phân biệt và đánh giá phạm vi.xã hội . mức độ tác động của từng nhân tố đến nền kinh tế.Cơ cấu tôn giáo .Đặc điểm văn hóa-xã hội .Sự tham gia của cộng đồng Phần 2: THỰC TRẠNG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000-2010 Việt Nam là nền kinh tế lớn thứ 6 ở Đông Nam Á và lớn thứ 59 trên thế giới trong các nền kinh tế thành viên của Quỹ Tiền tệ Quốc tế xét theo quy mô tổng sản phẩm nội địa danh nghĩa năm 2009 và đứng thứ 128 xét theo tổng sản phẩm nội địa danh nghĩa bình quân đầu người. cho đến năm 2050. đan xen.

32%.4%/năm.Trong đó. 51% và giai đoạn 2006-2010 là 7%. Thailand. vì vậy giai đoạn có năm 2009 tăng trưởng thấp nhất trong thập kỷ này chỉ đạt 5. giai đoạn 2001-2005 là 7.57% giai đoạn 1991-2000. bình quân đầu người đạt 23000 USD/năm và sẽ đạt 70% quy mô của nền kinh tế Vương quốc Anh vào năm 2050. Quy mô tăng trưởng kinh tế: . thấp hơn so với mức 7. Rõ ràng mức tăng trưởng mà Việt Nam đạt được trong hơn 20 năm qua là thuộc loại cao so với các nước trên thế giới. mức tăng trưởng kinh tế thế giới đạt gần 7. đạt 6. Năm cao nhất là 2005 đạt 8.3% mỗi năm) theo (PPP) là 3941 tỉ USD. tốc độ tăng trưởng giảm so với giai đoạn trước do nguyên nhân chính là ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu (2008-2009). thứ 6 trong khu vực. Thời gian tăng trưởng liên tục của Việt Nam đã vượt kỷ lục 23 năm của Hàn Quốc và hiện nay cũng chỉ thua Trung Quốc.Tốc độ. 25%. Laos. (sau Singapore. A. 44%. Trong giai đoạn 2006-2010. 2. năm 2010 Việt Nam có tốc độ tăng trưởng đứng thứ 39 trên thế giới. Philippines và Maylasia) Nguồn: IMF Tính trung bình cả giai đoạn 1991-2010.78%. Tốc độ tăng trưởng kinh tế Tốc độ tăng trưởng kinh tế trung bình trong giai đoạn 2001-2010 là 7. Theo IMF.tăng trưởng cao nhất trong các nền kinh tế mới nổi (10. quy mô tăng trưởng kinh tế: 1.

Với mức thu nhập này. Nếu so sánh thu nhập giữa Việt Nam với các nước trong khu vực. năm 2009 đã gấp 4 lần so với năm 1990. chỉ bằng 1/5 Thái Lan. GDP bình quân đầu người của Việt Nam (năm 2010) đứng thứ 130/183 quốc gia trên thế giới nếu tính theo PPP đạt 3143 USD/người/năm và đứng thứ 141/183 nếu tính theo GDP danh nghĩa đạt 1174 USD/người/năm.56%/năm. Tốc độ tăng trưởng GDP/người: Tốc độ tăng trưởng kinh tế của VN liên tục giữ ở mức cao. thì các con này đã thay đổi đáng kể sau 17 năm. GDP trên đầu người của VN chỉ khoảng trên 100 USD.047 USD/người. VN lần đầu tiên thoát ra khỏi nhóm nước nghèo (nhóm nước có thu nhập thấp nhất thế giới). GDP năm 2010 gấp hơn 3 lần GDP của năm 2001. tốc độ tăng GDP bình quân giai đoạn 1990-2008 là 7. 3. hơn 1/10 của Malaysia. GDP đầu người của Việt Nam chưa bằng 1/2 Phillipine hay Indonexia. đã dẫn đến mức thu nhập GDP bình quân trên đầu người mỗi năm một tăng. lần lượt xấp xỉ 3/4. đặc biệt khi tính GDP theo PPP. đến năm 2010 đã đạt 1168 USD/người. Nguồn: IMF Country Report No 06/52. chúng ta nhận thấy khoảng cách phát triển đang dần được thu hẹp. thì đến năm 2007. trong khi tốc độ tăng dân số được kìm hãm. 10/281. GDP trên đầu người ước tính đạt khoảng 1. Năm 1991. Tốc độ tăng kinh tế cao.xã hội năm 2010 và nhiệm vụ năm 2011 Theo IMF.September 2010 Báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình kinh tế . Tuy nhiên. Tổng sản phẩm quốc nội GDP trong giai đoạn này tăng từ 31 tỷ USD (năm 2001) đến 101 tỷ USD (năm 2010). 1/3 và 1/5. IMF Country Report No. khi .Quy mô GDP tăng lên nhanh chóng. Năm 2008. GDP/người đã đạt 835 USD. February 2006. GDP/người tăng từ 416 USD (năm 2001) lên đến 1168 USD (năm 2010). Nếu năm 1990. tăng trên 8 lần.

Đây là tỷ lệ thuộc loại cao nhất thế giới. năm 2010. yếu tố TFP đóng góp 20%. chỉ sau tỷ lệ trên dưới 44% của Trung Quốc . hiệu quả của vốn đầu tư cũng đang giảm thấp đến mức báo động với chỉ số ICOR tăng mạnh trong giai đoạn 1991 – 2009. Tăng trưởng của Việt Nam trong thời gian qua chủ yếu phụ thuộc vào yếu tố tích lũy vốn. kế hoạch năm 2008 còn cao hơn. yếu tố số lượng lao động đóng góp khoảng 20%. cao nhất trong 12 năm qua.4%). lên đến 42%.7%.2. Tỷ lệ vốn đầu tư so với GDP từ năm 2004 đến nay đều đã vượt qua mốc 40% (năm 2004 đạt 40. năm 2006 đạt 41%. năm 2009. B. nhưng Trung Quốc đưa ra mục tiêu giảm độ nóng của tăng trưởng và đẩy mạnh chống lạm phát do tốc độ tăng giá tính theo năm của tháng 2/2008 đã lên đến 8.9%. hệ số ICOR là 3. CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TỔNG CUNG 1. hiện đang giữ kỷ lục thế giới về số năm tăng trưởng liên tục. hệ số ICOR tăng vọt lên 8. hệ số này là 6.15.5 thì đến giai đoạn năm 2007 – 2008. tăng trưởng kinh tế của Việt Nam dựa chủ yếu vào sự đóng góp của yếu tố số lượng vốn đầu tư. hệ số này giảm xuống còn 6. Cơ cấu: I.so sánh với Trung Quốc thì chúng ta có sự tụt hậu đáng kể. nhưng vẫn còn cao hơn nhiều so với khuyến cáo của WB: đối . trong khi vào năm 1991 con số này là gần 80%. đặc biệt trong khu vực FDI: Vốn cam kết và vốn thực hiện của FDI (Nguồn: Bộ kế hoạch và đầu tư) Tuy nhiên. đã nhiều năm liền tăng hai chữ số. Nếu như trong giai đoạn 1991 – 1995. khi GDP bình quân tính bằng PPP năm 2008 chưa bằng 50% của nước này. Vốn đầu tư sản xuất(K) Theo như tính toán ban đầu. năm 2005 đạt 40. yếu tố số lượng vốn đầu tư đã đóng góp khoảng 55%.3%. ước năm 2007 đạt 40.một tỷ lệ làm cho tăng trưởng kinh tế của Trung Quốc đạt cao nhất thế giới.

Đóng góp yếu năng suất tổng hợp (TFP) Tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trong những thập kỷ qua phụ thuộc nhiều vào sự tích lũy của các yếu tố đầu vào đặc biệt là vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).với một nước đang phát triển. đó chính là nâng cao TFP. hệ số ICOR ở mức 3 là đầu tư có hiệu quả và nền kinh tế phát triển theo hướng bền vững. Tỷ trọng đóng góp của một số yếu tố đến tăng trưởng kinh tế (20012009): . thì phải định hướng vào nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn và lao động. Chiến lược này đã biến đổi đất nước từ nền kinh tế nông nghiệp đến những bước đầu của nền kinh tế công nghiệp hóa. Khi các yếu tố đầu vào sẵn có và rẻ thì chiến lược này rất phù hợp. bên cạnh chiến lược tăng trưởng dựa vào đầu vào. ICOR của Việt Nam gần gấp đôi. có nghĩa là hiệu suất đầu tư chỉ bằng một nửa. Hiện nay nền kinh tế nước ta phát triển ở mức cao hơn. Hệ số ICOR của Việt Nam và một số quốc gia châu Á Nguồn: Wrold Development Indicator và Economist Intelligence Unit 2010 2. So sánh với các nước trong khu vực.

3 yếu tố được xác định là thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ là: Cơ cấu vốn. Đóng góp của khoa học và công nghệ vào tăng TFP của Việt nam giai đoạn 2006 – 2008 . (2) thay đổi nhu cầu hàng hóa.Nguồn: Tính toán từ các số liệu trong niên giám thống kê 2010 Các yếu tố đóng góp vào tăng TFP Dựa vào các kết quả nghiên cứu của Tổ chức Năng suất Châu Á – APO. dịch vụ. Trong số 5 yếu tố chính đóng góp vào tăng TFP như đã đề cập trên. (3) cơ cấu vốn. (4) thay đổi cơ cấu kinh tế và (5) tiến bộ kỹ thuật. nguồn tăng TFP chủ yếu dựa vào 5 yếu tố chính: (1) chất lượng lao động. Áp dụng tiến bộ kỹ thuật và Chất lượng lao động (một phần thuộc khoa học và công nghệ).

Nhân tố Lao động: Ở các nước đang phát triển nói chung và Việt Nam nói riêng đều có lợi thế về lao động nhiều. nhưng số người lao động đến tuổi lao động hàng năm là rất lớn.2010.775 nghìn người so với cuối năm 2006.17%. Tuy nhiên. Biểu đồ 9: Số lao động đang làm việc qua các năm Đơn vị: nghìn người .2 triệu người lao động.2% (theo trang Diễn đàn Phát triển Việt Nam VDF).Nguồn: Kết quả đề tài nghiên cứu “Đóng góp của yếu tố khoa học và công nghệ vào TFP và tốc độ tăng GDP” năm 2010 do Trung tâm Năng suất Việt Nam – Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng phối hợp Viện Khoa học Thống kê và các chuyên gia kinh tế thực hiện Nếu phân tích cơ cấu đầu vào của tăng trưởng. Tổng số lao động làm việc tính đến thời điểm 1/7/2009 là 47. Tính chung cả giai đoạn 2001-2010. lao động và năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) thì tăng trưởng kinh tế Việt Nam là theo chiều rộng và dưới mức tiềm năng. mỗi năm nền kinh tế tạo ra khoảng 1. Tuy nhiên lợi thế này không phải là nhân tố có đóng góp lớn vào tăng trưởng kinh tế.6% và vốn là 71. và tăng 4.680 nghìn người so với cuối năm 2000.756 nghìn người.2 triệu việc làm cho người lao động. lao động 14. giá rẻ. thể hiện qua tỉ lệ đóng góp của vốn. tạo áp lực lớn tới giải quyết công ăn việc làm của người lao động (xem Biểu đồ 9). tỉ lệ đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp là 14.743 nghìn người và ước tính trong năm 2010 đạt khoảng 48. bình quân trong giai đoạn 2006 . tăng 11. 3. thị trường lao động vẫn phải đối mặt với nhiều vấn đề: Mặc dù mỗi năm nền kinh tế tạo ra khoảng 1.

38% 0.Nguồn: Tổng cục Thống kê 2010 Xét trên góc độ toàn nền kinh tế. Tài nguyên thiên nhiên: Nhờ những ưu đãi của tự nhiên có nguồn tài nguyên lớn. nếu kinh tế tăng trưởng 1% thì việc làm tăng từ 0. tốc độ tăng năng suất lao động của Việt Nam được cho là thấp so với các nước trong khu vực khi Trung Quốc gấp trên 2 lần so với Việt Nam. 4. đặc biệt là các dịch vụ buôn bán nhỏ. đặc biệt là các ngành công nghệ cao. Thái Lan gấp 4. Qua các cuộc khảo sát. Lực lượng lao động phổ thông chưa qua đào tạo chiếm tỷ trọng lớn. Trình độ chuyên môn lành nghề của lực lượng lao động còn hạn chế. Nguồn tài nguyên thiên nhiên thường là cơ . phục vụ du lịch trong các khu vực phi chính thức khá phổ biến ở nước ta với mức đầu tư tương đối thấp. đa dạng nên nước ta có thể rút nhắn quá trình tích lũy vốn bằng cách khai thác các sản phẩm thô để bán hoặc để đa dạng hóa nền kinh tế tạo nguồn tích lũy vốn ban đầu cho sự nghiệp công nghiệp hóa đất nước.5% . Các chuyên gia cho rằng. kinh tế tăng trưởng càng cao thì khả năng tạo việc làm càng nhiều trong điều kiện năng suất lao động không thay đổi nhiều. Malaysia gấp 12 lần và Hàn Quốc gấp 23.0.1% 0.39%.55%.3% .0.5 lần. trong ngành công nghiệp .xây dựng và dịch vụ lần lượt là 0. cứ 1% tăng GDP trong nông nghiệp thì việc làm tăng thêm từ 0.13% trong giai đoạn 2001-2010. Do phụ thuộc vào năng suất lao động nên khả năng tạo thêm việc làm trong các ngành cũng khác nhau.35%. Với mức tăng 5. tăng trưởng từ ngành công nghiệp .xây dựng đòi hỏi chi phí vốn sản xuất ban đầu lớn nên khả năng tạo việc làm thấp trong khi phát triển dịch vụ sẽ góp phần tạo ra nhiều việc làm nhất.5 lần. Qua số liệu thực tế về phát triển kinh tế Việt Nam những năm qua cho thấy.15% và 0. năng suất lao động không cao là một trong những nguyên nhân tác động tới chất lượng tăng trưởng Kinh tế ở Việt Nam. nghiên cứu từ thực tiễn cho thấy. Điều này cho thấy.

góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nước. I. Phí thu gom rác thải sinh hoạt không đủ bù đắp được 60% chi phí cung cấp dịch vụ này. nhập khẩu và cán cân thương mại 2006 Kim ngạch Xuất khẩu (triệu USD) Nhập khẩu (triệu USD) 3982 6 48561 4489 1 62765 6268 5 8071 4 5709 6 6994 9 7162 9 8400 4 2007 2008 2009 2010 .9 tỷ. tiền thuê đất. thu từ phí nước thải cả nước chỉ có khoảng 75 tỷ đồng (12 triệu USD) trong khi cả nước có tới 300 ngàn doanh nghiệp với một tỷ lệ lớn không đạt tiêu chuẩn môi trường. phí về đất đai. Tăng trưởng xuất nhập khẩu Xuất. đặc biệt về năng lượng giúp cho một quốc gia ít bị lệ thuộc hơn vào các quốc gia khác và có thể tăng trưởng một cách ổn định. Như vậy. tài nguyên và bước đầu áp dụng một vài hình thức thuế/phí môi trường nhưng thu nhập từ những nguồn này còn rất khiêm tốn. Hải Dương là 2. công nghiệp chế biến và cung cấp nguyên liệu cho nhiều ngành kinh tế khác. con số tương ứng của Hải Phòng là 15 tỷ đồng. trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước mỗi năm chỉ thu trung bình khoảng 80 tỷ đồng thuế tài nguyên. nếu tính trung bình mỗi tỉnh thu khoảng 3 tỷ thì cả nước cũng chỉ thu được khoảng hơn 200 tỷ đồng. hàng năm nhà nước vẫn phải trợ cấp khoảng 40% chi phí. không khuyến khích hành vi bảo tồn. độc lập khi thị trường tài nguyên thế giới bị rời vào trạng thái bất ổn. các khoản thuế. Mặc dù Việt Nam đã áp dụng các khoản thu từ tài nguyên và môi trường như: thu tiền sử dụng đất. phần đóng góp hiện nay của ngành tài nguyên môi trường trong tổng thu ngân sách và tăng trưởng kinh tế là chưa phản ánh đúng nguồn lực của tài nguyên và môi trường của đất nước. Ví dụ. Nhìn chung trong thời gian vừa qua. Sự giàu có về tài nguyên. Thuế tài nguyên mặc dù được áp dụng từ những năm 1990 và có được sửa đổi bổ sung năm 1998 nhưng doanh thu thấp. có thể nói. sử dụng bền vững tài nguyên. Tuy nhiên. quá trình khai thác tài nguyên thiên nhiên để phản ảnh đúng mục tiêu tích lũy vốn cho quá trình phát triển kinh tế đất nước. Thành phố Hồ Chí Minh. năm 2004.sở để phát triển một số ngành công nghiệp khai thác. CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TỔNG CẦU: 1.

6 tỉ USD.92 25. Nhờ kiểm soát chặt nhập khẩu và thành tích của xuất khẩu nên nhập siêu hàng hóa cả năm khoảng 12.1% so với năm trước. Việt Nam đã có 18 mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỉ USD. da giày đã vượt dầu thô “soán ngôi” top 3 mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu cao nhất. kim loại thường khác tăng 57. Đặc biệt.34 180.51 22.3% kim ngạch xuất khẩu. tăng 20.25 28.4 tỉ USD. chất dẻo tăng 33.9%.08 -8.71 Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư 2010 Tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2010 đạt 71.4 3 26.45 20. đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu trong 26 mặt hàng chính. bao gồm xăng dầu. lúa mì tăng 70.72 1802 9 1285 3 1237 5 17.76 25. Kim ngạch hàng hóa nhập khẩu 2010 năm đạt 84 tỷ USD. vải tùng 27.4%.60 13.12 17. thấp hơn mức 20% của kế hoạch và thấp hơn khá nhiều so với mức 22. bằng 17.82 28.28 29. Một số mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu tăng cao.72 39. giầy dép tăng 36%. Thủy sản.7%.7%.09 -3.41 21.2010 .5% so với năm 2009.2%. tăng 6 mặt hàng so với năm 2009.93 29.74 22. tăng 25..Cán cân thương mại (triệu USD) Nhập siêu/xuất khẩu Tốc độ tăng Xuất khẩu (%) Nhập khẩu (%) Thâm hụt cán cân thương mại (%) -5065 14203 12.. Kim ngạch xuất nhập khẩu giai đoạn 2000 . tăng 225.5% của năm trước. nguyên phụ liệu dệt may. Lần đầu tiên.2%. điện tử máy tính và linh kiện tăng 30.93 28. dệt may đạt trên 11 tỉ USD.

nhưng vẫn ở mức cao. thâm hụt thương mại vẫn ở mức cao.Nguồn: Tổng cục Thống kê Tuy nhiên. tăng nợ quốc gia và gây sức ép giảm giá đồng nội tệ. kim loại quý xuất khẩu thì khả năng nhập siêu vẫn trên 23%. đặc biệt là các khoản chi tiêu thông qua vay nợ có thể thúc đẩy tảng trưởng kinh tế nhờ làm tăng tổng cầu của nền kinh tế. Chi tiêu chính phủ Theo quan điểm của trường phái Keynes. Nhập siêu năm 2010 đạt mức dưới 20% kim ngạch xuất khẩu. nhất là từ năm 2007 cho đến nay đã làm sụt giảm nguồn dự trữ ngoại hối. 2. gói kích cầu thứ 2 (năm 2009) là cần thiết và một phần trong gói kích cầu thứ 2 nên là tăng lương cho những người lao động thuộc khu vực ngân sách nhà nước. Từ đó có thể thấy kích cầu là đúng đắn. . Đây là nhân tố chính làm cán cân vãng lai thâm hụt khoảng 10% GDP và cán cân thanh toán thâm hụt khoảng 4 tỉ USD. Nếu loại trừ đá quý. chi tiêu chính phủ. Nhập siêu cao và kéo dài trong nhiều năm.

9%.2 2009 2010 -40. bảo đảm việc làm và an sinh xã hội. giảm thuế thu nhập doanh nghiệp nhằm hỗ trợ nền kinh tế vượt qua tác động của khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008. kéo dài và nợ công tăng nhanh.6 -4. Bảng 3: Thâm hụt Ngân sách Nhà nước trong giai đoạn 2001-2010 Đơn vị: nghìn tỷ đồng Bội chi ngân sách theo phân loại BTC Việt Nam Tỷ lệ trong GDP (%) Bội chi ngân sách -4. Trong khi tăng trưởng Việt Nam trong những năm qua còn lệ thuộc quá lớn vào vốn đầu tư.0 -5.9 -5. quy mô chi tiêu chính phủ của Việt Nam chiếm tới gần 30% GDP trong những năm gần đây cho thấy dấu hiệu tiêu cực của chi tiêu chính phủ tới sự tăng trưởng kinh tế. đặc biệt là đầu tư công. Mà hậu quả dễ thấy nhất là thâm hụt ngân sách lớn.Chính phủ thực hiện tăng chi tiêu và đầu tư.9 -116.6 115. Quy mô chi tiêu chính phủ ở một số nước châu Á . nhà kinh tế học Richard Rahn cũng như nhiều nhà kinh tế học hiện đại cho rằng chi tiêu chính phủ tối ưu trong khoảng từ 15% đến 25% GDP.9 -5.95 2005 2006 2007 2008 66. Việt Nam đã thực hiện chính sách tài khóa theo hướng nới lỏng nhằm hỗ trợ tăng trưởng.7 -48. Kết quả là thâm hụt ngân sách nhà nước trong giai đoạn này liên tục ở mức trên 5%.5 -6.1 Nguồn: Bộ Tài chính 2010 Khác với Keynes. đặc biệt trong năm 2009 tỷ lệ thâm hụt ngân sách đã ở mức 6.6 -64. để duy trì mức tăng trưởng trong giai đoạn 2006 .2010 khoảng 7% trong bối cảnh kinh tế vĩ mô suy giảm do tác động của khủng hoảng kinh tế toàn cầu. Trong khi đó.

Nhân tố vốn đầu tư (I) Về hiệu quả sử dụng vốn. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội thực hiện năm 2010 theo giá thực tế ước tính đạt 830. tăng trưởng nhờ tăng vốn đầu tư.2% GDP và dư nợ công bằng 56. chất lượng tăng trưởng và nghĩa vụ trả nợ trong tương lai của Chính phủ Việt Nam. xấp xỉ 39 tỷ USD.3% GDP. GS. mô hình tăng trưởng kinh tế của Việt Nam mới chỉ tập trung vào chiều rộng.3 nghìn tỷ đồng. nợ công chiếm 52. khai thác tài nguyên và sức lao động chứ chưa tập trung vào tăng trưởng chiều sâu”.5 tỷ đồng từ nguồn vốn trái phiếu Chính phủ được Thủ tướng cho phép ứng trước để bổ .9% GDP.TS Nguyễn Văn Nam – Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế Quốc dân nhận định: “Trong suốt thời gian vừa qua. nợ Chính phủ ở mức 44. trong đó có 1980 tỷ đồng từ nguồn ngân sách trung ương và 4487.1% so với năm 2009 và bằng 41.6% GDP trong đó nợ Chính phủ chiếm 41.6% GDP. 3. Đến cuối năm 2010.9% GDP.Nguồn: ADB (2007). tăng 17. dư nợ quốc gia bằng 42. Tính đến ngày 31/12/2009. Key Indicators of Developing Asia and Pacific Countries. Việc duy trì mức bội chi ngân sách lớn trong một thời gian dài kể từ năm 2001 đã khiến mức nợ công của Việt Nam cũng gia tăng liên tục qua các năm và ảnh hưởng xấu tới ổn định kinh tế vĩ mô.

8% và tăng 18.8 So với năm 2009 (%) 117.3 nghìn tỷ đồng. bằng 113% kế hoạch năm. bằng 122.5 nghìn tỷ đồng.3 316. trong đó Bộ Giáo dục và Đào tạo đạt 1336.1 36. bằng 283. bằng 104. bằng 99. bằng 88. vốn từ ngân sách Nhà nước đạt 141.1 25.4%.0 38.7% kế hoạch.4% kế hoạch năm.8%.5 nghìn tỷ đồng. vốn khu vực Nhà nước là 316.1% tổng vốn và tăng 10%. Đà Nẵng 4.6 nghìn tỷ đồng.5 100. chiếm 36. Hà Tĩnh 3. chiếm 25. Vốn đầu tư toàn xã hội thực hiện năm 2010 Nghìn tỷ Cơ cấu đồng (%) TỔNG SỐ Khu vực Nhà nước Khu vực ngoài Nhà nước Khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 830.5 tỷ đồng.5 214.9%. bằng 131. bằng 110.4% kế hoạch.sung và đẩy nhanh tiến độ thực hiện một số dự án quan trọng hoàn thành trong năm 2010. bằng 100.7 nghìn tỷ đồng. Bộ Y tế 1050 tỷ đồng.0 124.2%. Thể thao và Du lịch 569 tỷ đồng.3 nghìn tỷ đồng. bằng 96. bằng 89%.7 118. Hà Nội 12.3 299.1 110. Bộ Văn hóa.7% kế hoạch năm 2010. chiếm 17. bằng 87. trong đó một số địa phương có số vốn thực hiện lớn là: Thành phố Hồ Chí Minh đạt 15. khu vực ngoài Nhà nước 299. chiếm 38. khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 214.4 Nguồn: Tổng cục thống kê Trong vốn đầu tư của khu vực Nhà nước. Ninh Bình 4. Vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước do Trung ương quản lý đạt 42.1% tổng vốn đầu tư cả nước.1% và tăng 24.7%. Vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước do địa phương quản lý ước tính thực hiện 98. Bộ Công thương 3602 tỷ đồng.9%.2%.6%.5 tỷ đồng. Bộ Giao thông Vận tải 8168 tỷ đồng.3 nghìn tỷ .6%.6 nghìn tỷ đồng. Trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội thực hiện năm nay.9 nghìn tỷ đồng.2%. bằng 69. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn 5080 tỷ đồng. Bộ Xây dựng 689.7 nghìn tỷ đồng. bằng 83.8 nghìn tỷ đồng.

thậm chí còn bị các nước như Campuchia vượt lên trước.8 đồng (so với 1. Từ năm 2001 đến nay. Ảnh hưởng của các yếu tố cầu đến tăng trưởng kinh tế Nguồn: Sài Gòn tiếp thị online (2007) I. hang hóa trong nước tuy đã được bảo hộ trong thời gian dài nhưng vẫn còn chất lượng kém. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn thấp. hằng năm chiếm trên 35% . Một đồng chi tiêu dùng cuối cùng của hộ gia đình trong giai đoạn từ 2007 trở đi kích thích giá trị sản xuất tới 1. bằng 133.1%.4%. không thể cạnh tranh trong nước chứ chưa nói đến khả năng cạnh tranh trên trường quốc tế. Nghệ An 2.6%. Hải Phòng 2. bằng 143.9 nghìn tỷ đồng. Chi tiêu hộ gia đình: Chi tiêu trong hộ gia đình đóng góp nhiều nhất trong quá trình thúc đẩy sản xuất. vốn đầu tư ngày càng tăng. Bà Rịa-Vũng Tàu 3 nghìn tỷ đồng. HẠN CHẾ CỦA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM: – Tốc độ tăng trưởng kinh tế tuy cao nhưng chưa đủ để đưa đất nước ra khỏi tình trạng tụt hậu với các nước trên thế giới và trong khu vực. Đặc biệt trong những năm gần đây còn bộc lộ rủi ro tiềm ẩn về tính bền vững của tăng trưởng. . – Tăng trưởng cao nhưng đi kèm với gia tăng tình trạng bất bình đẳng. đặc biệt ở khu vực doanh nghiệp quốc doanh.49 đồng giai đoạn 2000 – 2005). ảnh hưởng lan tỏa rõ rệt.2%. Hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam trên trường quốc tế năng lực cạnh tranh còn hạn chế. – Tăng trưởng chủ yếu dựa trên những nhân tố theo chiều rộng. bằng 183. bằng 102. Động thái tăng trưởng kinh tế của Việt Nam chưa thể hiện rõ khả năng và quyết tâm thoát khỏi nguy cơ tụt hậu phát triển. Khoảng cách ngày càng tăng về phạm vi cũng như mức độ đói nghèo giữa các vùng và các dân tộc khác nhau.đồng.4 nghìn tỷ đồng. giá thành cao. Nếu Việt Nam không có bước đột phá thì khả năng đuổi kịp Trung Quốc và các quốc gia khác trong khu vực là không thể.40% GDP. 4. – Tăng trưởng cao nhưng sức cạnh tranh của nền kinh tế còn yếu.

người dân tăng được thu nhập. góp phần đẩy nhanh đà phục hồi và đạt mục tiêu tăng trưởng. Phải quan tâm tăng trưởng kinh tế có chất lượng với cả hai ý nghĩa: Tăng trưởng kinh tế có chất lượng làm cho tốc độ tăng trưởng của những năm tiếp theo cao hơn. 2. Nâng cao chất lượng hàng hóa trong nước để tăng tính cạnh tranh trong nước cũng như năng lực cạnh tranh trên trường quốc tế. góp phần giảm nhập siêu cả trước mắt và lâu dài. cà phê. thủy sản. Phần 3: GIẢI PHÁP CHO TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Mức tăng tăng trưởng của Việt Nam trong thời gian qua khá cao so với nhiều nước trên thế giới.… nhằm khai thác được các tiềm năng. công nghệ thông tin. đời sống vật chất và tinh thần của người dân được tăng lên. cải thiện cán cân thanh toán a. Thúc đẩy xuất khẩu. – – 1. Đồng thời có các cơ chế. Dưới đây là một số giải pháp nhằm phát huy những thành tựu và khắc phục những hạn chế trong quá trình tăng trường của Việt Nam trong thời gian tới. hạt tiêu. đồng thời việc sử dụng những thiết bị lạc hậu khiến cho môi trường bị tàn phá một cách nặng nề. điều. b. tạo ra nhiều sản phẩm có giá trị gia tăng cao. thế mạnh về công nghệ và các nguồn lực trong từng lĩnh vực. Tiếp tục thúc đẩy phát triển sản xuất. kinh tế Việt Nam đang trên đà phục hồi khá nhanh sau một số năm suy giảm. địa bàn. hạn chế nhập siêu. công nghiệp hàng tiêu dùng để tạo ra được nhiều hàng hóa trong nước chất lượng cao thay thế hàng nhập khẩu. Chính phủ cần đẩy mạnh đơn giản hoá thủ tục hành chính trong lĩnh vực hải quan để rút ngắn thời gian thông quan và tiết giảm chi phí đối với hàng hoá xuất khẩu. Sống dựa vào khai thác tài nguyên đã khiến lượng tài nguyên sụt giảm nhanh chóng. Hạn chế nhập siêu: Khuyến khích phát triển công nghiệp hỗ trợ. kinh doanh Ưu tiên nguồn lực để phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn như dịch vụ. dầu khí. dầu thô.cần phải đặt chất lượng tăng trưởng lên hàng đầu. Thúc đẩy xuất khẩu : – Tập trung những mặt hàng Việt Nam có thế mạnh như gạo. thủ công mĩ nghệ. chính sách phù hợp để khuyến khích các doanh nghiệp tăng lượng hàng hoá xuất khẩu. Như vậy. thị phần xuất khẩu cho các doanh nghiệp. – – – .… Tăng cường công tác xúc tiến thương mại để mở rộng thị trường. Và tăng trưởng có chất lượng đảm bảo kinh tế vĩ mô ổn định. Nhưng thực tế chất lượng tăng trưởng chưa cao.– Tăng trưởng cao kéo theo tình trạng khai thác cạn kiệt tài nguyên và gây ô nhiễm môi trường. về mặt số lượng. dệt may.

ổn định chính trị xã hội . tiêu chuẩn an toàn để bảo đảm chất lượng hàng nhập khẩu. đặc biệt là trong đầu tư xây dựng cơ bản. minh bạch nhằm sử dụng hiệu quả các nguồn vốn đầu tư từ ngân sách.đơn giản hóa các thủ tục đầu tư. – Giảm lãi suất cho vay đến mức thị trường chấp nhận được nhằm tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp.. – Ưu tiên các nhà đầu tư lớn. phí. kinh doanh. Cũng nhằm thúc đẩy xuất khẩu. chính sách rõ ràng.. doanh nghiệp xuất khẩu. vốn nước ngoài là quan trọng. thực phẩm. trước hết là đối với những mặt hàng trong nước sản xuất được hoặc không khuyến khích nhập khẩu để hạn chế nhập siêu. Thực trạng đó đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết nhằm huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực kinh tế. – Nhà nước cũng cần tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý về cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước để thu hút vốn từ các nhà đầu tư tư nhân. – Nhà nước cũng cần có những cơ chế. chính phủ. Kết hợp tốt giữa nhà nước và thị trường trong việc phân bổ. những dự án đầu tư trưc tiếp nước ngoài công nghệ cao. cần sử dụng linh hoạt các công cụ thuế. kiểm soát chặt chẽ việc nhập khẩu những mặt hàng chưa thực sự cần thiết. vay được vốn để phát triển sản xuất.. sử dụng hợp lý các nguồn vốn đầu tư: Tăng nguồn vốn đầu tư cho phát triển trên quan điểm vốn trong nước là quyết định. mặt bằng sản xuất để cải thiện môi trường đầu tư. Sử dụng hiệu quả các nguồn lực : – Các nguồn lực kinh tế nước ta khá phong phú nhưng chưa đươc khai thac và sử dụng có hiệu quả. cá nhân. đăng ký kinh doanh. doanh nghiệp.  Nước ngoài : – Để thu hút FDI cần chú trọng xây dựng cơ sở hạ tầng. mở rộng phạm vi và đối tượng nộp thuế. 3.– Tăng cường kiểm tra. giám sát xuất xứ hàng hoá. thuốc bảo vệ thực vật. mặt hàng trong nước đã sản xuất được. tiếp cận vốn. tránh hiện tượng đầu tư dàn trải. tổ chức. lệ phí và các biện pháp thích hợp đối với hàng nhập khẩu để kiểm soát nhập khẩu. – Chính phủ cần tăng thu ngân sách bằng các chính sách thuế theo hướng khuyến khích đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh. kinh doanh. nuôi dưỡng nguồn thu. sử dụng và phát triển các nguồn lực: a. Trong nước : – Khuyến khích huy động vốn từ tiết kiệm hộ gia đình. hạn chế nhập siêu. doanh nghiệp nhỏ và vừa. Huy động. Việc phát hành trái phiếu chính phủ cũng cần được khuyến khích nhằm huy động vốn nhàn rỗi từ các tầng lớp dân cư. nhất là khu vực nông nghiệp nông thôn. lãng phí. thuốc chữa bệnh. trước hết là đối với hàng nông sản.. hạn chế những dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài chỉ  .

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Giải quyết việc làm để sử dụng số lượng lao động là 1 trong những mục tiêu quan trọng hàng đầu ở nước ta. khả năng đáp ứng của lực lượng lao động hiện có. kỹ thuật vào tăng trưởng kinh tế: – Cần có những chính sách hỗ trợ ứng dụng cho công nghệ cao. Tổ chức phân cấp quản lý b. theo đó thu hút được nhiều lao động. nhu cầu nhân lực. phát triển những ngành sử dụng nhiều lao động như: dệt may. Bên cạnh đó. cần chú trọng khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên theo hướng bền vững. Nhà nước tạo điều kiện rộng rãi hơn nữa cho các doanh nghiệp chủ động trong hoạt động đổi mới công nghệ. . cho công tác nghiên cứu ứng dụng góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu. giáo dục dân cư về KHHGD… –  – Nâng cao chất lượng lao động: Tăng cướng công tác dự báo: về nhu cầu đầu tư. Hạn chế gia tăng dân số bằng các biện pháp tuyên truyền.đào tạo. y tế và các dịch vụ chăm sóc sức khỏe để nâng cao thể lực. luật đầu tư… Chú trọng ưu tiên thu hút đầu tư trực tiếp từ các công ty xuyên quốc gia hàng đầu thế giới. gia dày. luật môi trường. đồng thời nâng cao chất lượng để nâng cao hiệu quả lao động lại là một vấn đề lâu dài. Khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất trực tiếp đào tạo nghề cho người lao động – – d. tiền tệ 1 cách hợp lý để làm gia tăng tổng cầu nhằm kích thích các doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất. tính toán số lượng. c. chế biến… Cần áp dụng chính sách tài khoá. cơ cấu ngành nghề cần đào tạo… để có chính sách định hướng và hỗ trợ đào tạo. thị trường tiêu thụ tại chỗ và gây ô nhiễm môi trường . đồng thời các cơ quan Nhà nước cần tạo áp lực cần thiết để các doanh nghiệp nhanh chóng tiếp cận và đổi mới công nghệ.– thuần túy khác thác lợi thế vốn có về lao động giá rẻ. trí lực cho người lao động. cần coi đó là 1 chủ trương có tính chiến lược để nhanh chóng nâng cao trình độ công nghệ. Sớm hoàn thiện hệ thống pháp luật về thị trường khoa học – công nghệ. Quan tâm phát triển giáo dục .  – – – – – Giảm tỷ lệ thất nghiệp : Đầu tư. hệ thống pháp luật kinh tế. Phát triển khoa học công nghệ và thúc đẩy việc áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ.

đảm bảo an sinh xã hội” là nền tảng cho mọi cơ chế và có tính xuyên suốt cho các năm tiếp theo. cơ cấu lại nền kinh tế.35% lao động xã hội. Yếu tố năng suất tổng hợp đóng góp vào tăng trưởng đạt khoảng 35%. hiệu quả. kết luận số 02-KL/TW ngày 16/3/2011 của Bộ Chính Trị nêu rõ: “… Mục tiêu. yếu tố tăng số lượng lao động đóng góp khoảng 20%.3%/năm. Như vậy. Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/2/2011 “về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát. đảm bảo an sinh xã hội…” Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GDP) bình quân 6-6.000 USD.2 lần so với năm 2010. Tỉ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ chiếm khoảng 85% trong GDP. bền vững. Xây dựng cơ cấu kinh tế công nghiệp.5 . Theo đó. với một số công trình hiện đại. nhiều sản phẩm có giá trị gia tăng cao. Bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô. yếu tố còn lại chỉ đóng góp khoảng 25%. trong khi vẫn cần rất nhiều vốn. hiệu quả. Hệ số ICOR kém hiệu quả so với nhiều nước. theo chiều rộng. GDP năm 2020 theo giá so sánh bằng khoảng 2. Giá trị sản phẩm công nghiệp chế tạo chiếm khoảng 40% trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn với chuyển dịch cơ cấu lao động. ổn định kinh tế vĩ mô. Tỉ lệ đô thị hoá đạt trên 45%. dịch vụ hiện đại. Thực hành tiết kiệm trong sử dụng mọi nguồn lực. Giá trị sản phẩm công nghệ cao và sản phẩm ứng dụng công nghệ cao đạt khoảng 45% trong tổng GDP. đổi mới mô hình tăng trưởng. nông nghiệp. nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội 5 năm 2011-2015 là: Kiềm chế lạm phát.5%/năm. Kết cấu hạ tầng tương đối đồng bộ. chất lượng tăng trưởng vẫn thấp. nhưng so với các nước cùng trình độ phát triển thì không đạt chỉ tiêu. tỉ lệ lao động nông nghiệp khoảng 30 . Số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới khoảng 50%. Đóng góp của TFP (năng suất các yếu tố tổng hợp) vào tăng trưởng vẫn còn thấp. GDP bình quân đầu người theo giá thực tế đạt khoảng 3. (Theo dự thảo chiến lược phát triển kinh tế-xã hội 2011-2020) Trong tổng tốc độ tăng trưởng kinh tế. ổn định kinh tế vĩ mô. yếu tố tăng số lượng vốn đã đóng góp tới 55%. tăng trưởng kinh tế của Việt Nam chủ yếu vẫn là về số lượng.ý kiến của công chúa: Đánh giá chung: Xu hướng tăng trưởng trong thời gian tới: Nhấn mạnh vào tăng trưởng bền vững. cộng hai yếu tố trên đóng góp tới 75%. giảm tiêu hao năng lượng tính trên GDP 2. . GDP bình quân đầu người tuy có sự tiến bộ. Nông nghiệp có bước phát triển theo hướng hiện đại.

Tỷ lệ đầu tư trên GDP của Việt Nam luôn ở mức cao so với các nước trong khu vực. từ đó cũng cố giá trị đồng tiền. Chất lượng tăng trưởng thấp đang đe dọa đến tính ổn định và sự bền vững phát triển kinh tế trong tương lai. ICOR càng cao đồng nghĩa với hiệu quả đầu tư trong nền kinh tế càng thấp. đồng thời.hiệu quả kinh tế và năng suất lao động cũng rất thấp.. sức cạnh tranh của nền kinh tế còn yếu. tính hiệu quả của kinh tế thấp. năng lực cạnh tranh còn nhiều yếu kém. chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm. khủng hoảng và suy thoái kinh tế. Mà tăng trưởng của Việt Nam không chỉ chủ yếu theo chiều rộng mà cơ cấu kinh tế còn lạc hậu. Điều đáng quan tâm là làm sao chúng ta phải đảm bảo việc giảm dần được cán cân thanh toán. rồi sau đó mới tính đến giảm thâm hụt ngân sách. tránh được một số rủi ro cho nền kinh tế.Chất lượng tăng trưởng kinh tế thấp thể hiện ở sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm. năng lực cạnh tranh quốc gia chưa cao. Chính điều này củng cố niềm tin của người dân và doanh nghiệp. Ổn định được kinh tế vĩ mô song không phải theo nghĩa là ổn định theo từng tháng. Chất lượng tăng trưởng thấp kéo dài là tiền đề gây nên lạm phát. mà muốn tăng trưởng bền vững thì tăng trưởng phải có chất lượng. cần có sự tăng trưởng bền vững. . Chất lượng tăng trưởng thấp còn thể hiện qua chỉ số ICOR cao cơ cấu trong nền kinh tế thiếu tính bền vững. Để đạt được mục tiêu trong dài hạn.. từng quý mà là ổn định trong dài hạn.

You're Reading a Free Preview

Download
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->