Ngân hàng câu hỏi môn Tâm lý học Đại cương.

Dành cho sinh viên Câu hỏi loại A. Câu 1:Phản ánh là gì?Tại sao nói tâm lý người là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người thông qua chủ thể? Câu 2Trình bày bản chất xã hội- lịch sử của hiện tượng tâm lý người.Từ đó rút ra kết luận sư phạm cần thiết. Câu 3:Tâm lý là gì?Trình bày các chức năng của các hiện tượng tâm lý người (có nêu ví dụ minh họa). Câu 4:Trình bày các cách phân loại các hiện tượng tâm lý(có nêu các ví dụ minh họa cho từng cách phân loại). Câu hỏi loại B. Câu 5:Phân tích các nguyên tắc phương pháp luận khoa học tâm lý.Anh (chị) hiểu như thế nào về câu: “Ngủ thì ai cũng như lương thiện. Tỉnh dậy phân ra kẻ dữ hiền” Câu 6: Vì sao nói chú ý là điều kiện của hoạt động có ý thức?Phân tích các thuộc tính cơ bản của chú ý. Câu 7:Phân tích khái niệm và các đặc điểm của hoạt động trong tâm lý học.Tại sao nói sản phẩm tạo ra trong quá trình hoạt động là sản phẩm kép? Câu 8: Phân tích vai trò của giao tiếp với tâm lý.Cho ví dụ minh họa. Câu hỏi loại C. Câu 9:Bài tập. a.Hiện tượng nào dưới đây là hiện tượng tâm lý.Giải thích tại sao lại xếp hiện tượng đó vào hiện tượng tâm lý? +Khóc đỏ cả mắt. +Thẹn đỏ mặt.

+Tập thể dục buổi sáng. +Hồi hộp khi thi. +Giận cá chém thớt. b.Phân biệt những hiện tượng nào dưới đây là quá trình,trạng thái và thuộc tính tâm lý?(có giải thích). +Hồi hộp nghe thày đọc kết quả thi lên lớp. +Nghe và nghĩ về những điều thày giảng. +Chăm chú ghi chép bài đầy đủ. +Chăm chỉ, trung thực, không quay cóp. +Giải bài tập. Câu 10:a.Điền từ vào chỗ trống và giải thích tại sao lại điền từ đó? “Đôi mắt của mẹ già và đứa con như đau đáu dõi theo cô,làm cô lao động không biết mệt mỏi.Sức mạnh tinh thần đó là do ý thức …………….” Đem lại. b.Một học sinh kể lại rằng em đã cố gắng như thế nào để tập trung chú ý trong giờ học.Em nói:“Tôi muốn hiểu biết hình học,nhưng nó quả là khó với tôi.Trong khi nghe thày giảng đôi khi tôi nhận thấy rằng ý nghĩ của tôi tuột đi đâu đó.Khi đó tôi tự nhủ rằng cần phải chú ý xem thày nói gì,rằng ở nhà mình tự học còn khó khăn hơn nhiều.Tôi nhẩm lại từng lời thày giáo và cứ thế tôi duy trì được sự chú ý của mình”. +Những điều kiện nào lôi cuốn sự chú ý có chủ định của học sinh(Được thể hiện trong giờ học trên)? +Căn cứ vào những dấu hiệu nào để có thể xác định là ở học sinh có sự chú ý có chủ định? Câu 11: a.Hành vi nào sau đây là hành vi vô thức.Giải thích tại sao lại xếp hành vi đó vào loại hành vi vô thức? +Lan mở vở trong giờ kiểm tra vì sợ điểm kém.

+Vì quá đau đớn, cô ấy bỏ chạy khỏi nhà và cứ đi,đi mãi mà không biết mình đi đâu. +Dung rất thường mẹ,em thường giúp mẹ làm việc nhà sau khi học xong. +Tâm nhìn thấy đèn đỏ nhưng vẫn cố vượt qua đường. b.Hãy giải thích tại sao những trẻ nhỏ,mặc dù được nuôi dưỡng rất đầy đủ và vệ sinh,nhưng không được giao tiếp đầy đủ về số lượng và phong phú về nội dung với các trẻ khác,thì sự phát triển thần kinh và tâm lý thường bị trì trệ. Câu 12:Hãy xếp các hiện tượng sau đây vào loại hiện tượng tâm lý có ý thức hoặc vô thức,giải thích tại sao lại xếp như vậy? a.Hôm nay trong lớp có một trò chơi mới,Huy đã tham gia chơi cùng các bạn. b.Sáng ngủ dậy,nhìn bàn tay có vết máu và xác một con muỗi,Lan mới biết đêm qua trong lúc ngủ mình đã đập chết con muỗi khi nó đốt. c.Vì sợ bị đánh đòn nên Hà nảy sinh ý định sẽ không nói cho mẹ biết hôm nay mình bị điểm kém môn toán. d.Vì quá lo lắng Hòa cứ bước đi,đi mãi,qua cả nhà mình lúc nào mà không biết. Câu hỏi loại A. Câu 13:Trình bày khái niệm và các đặc điểm của cảm giác(có ví dụ minh họa). Câu 14:Trình bày khái niệm và các đặc điểm của tri giác(có kèm theo các ví dụ minh họa). Câu 15:Trình bày các qui luật cơ bản của cảm giác.Từ đó rút ra các kết luận sư phạm cần thiết. Câu 16:Trình bày các thuộc tính cơ bản của tri giác.Từ đó rút ra các kết luận sư phạm cần thiết. Câu hỏi loại B. Câu 17: Phân tích khái niệm và các đặc diểm cơ bản của tư duy.Từ đó rút ra các kết luận sư phạm cần thiết. Câu 18:Tình cảm là gì?So sánh tình cảm với xúc cảm;so sánh phản ánh cảm xúc với phản ánh nhận thức.

học võ ở đâu thế? Ngã lại bác xem nào?”thì chưa chắc đứa bé đã khóc.cùng ngắm một hòn đá. khổ thân cháu tôi ngã đau quá…chảy bao nhiêu máu trắng rồi kia kìa” đứa trẻ sẽ òa lên khóc. Câu 22:a)Các hiện tượng sau thuộc về qui luật nào của tri giác?giải thích tại sao hiện tượng đó lại thuộc qui luật ấy? +Giáo viên thường dùng mực đỏ chấm bài kiểm tra.tục ngữ để minh họa cho các qui luật đó. nếu người lớn bảo rằng: “ối trời ôi.hành động ý chí.Sưu tầm các câu ca dao. Câu hỏi loại C.thành ngữ.còn Vân bảo“ giống chiếc bình hoa”. +Khi tham quan trong hang động. còn người vừa mới lên xe thì lại cảm thấy rất khó chịu về mùi đó + Một em bé đang chạy bị ngã. Còn nếu người lớn bảo: “ Cháu tôi ngã giỏi quá.mặc dù hình ảnh cái bảng trong võng mạc mắt của họ là khác nhau(hình bình hành. Ăngghen đã viết “Chim đại bàng nhìn thấy xa hơn người rất nhiều. nhưng trong các vật mắt người nhìn thấy được nhiều điều hơn mắt đại bàng rất nhiều” (biện chứng của tự nhiên). Câu 20:Phân tích khái niệm ý chí.hình chữ nhật…) nhưng họ vẫn nhìn thấy được cái bảng là hình chữ nhật.Câu 19:Phân tích các qui luật của tình cảm. Câu 21: a) khi nói về sự khác nhau giữa con người và con vật. b)Các hiện tượng sau thuộc về qui luật nào của cảm giác?giải thích tại sao hiện tượng đó lại thuộc qui luật ấy? . Ph.và cấu trúc của một hành động ý chí điển hình. +Người học ngồi ở những vị trí khác nhau trong lớp. Sự ưu việt của các cơ quan cảm giác ở con người được cắt nghĩa bởi cái gì? b) quy luật nào của cảm giác được thể hiện trong mỗi ví dụ dưới đây?Giải thích tại sao? + Sau khi đã đứng trên xe bus một lúc thì cảm giác khó chịu về mùi mồ hôi nồng nặc mất đi.Thanh bảo “giống cặp sừng hươu”.

khi chúng trực tiếp tác động vào các giác quan của ta b.Phản ánh một cách trọn vẹn các thuộc tinh bề ngoài của sự vật hiện tượng.Phản ánh từng thuộc tính riêng lẻ bề ngoài của sự vật hiện tượng.khi chúng trực tiếp tác động vào giác quan của ta c. +Tay người mẹ vừa giặt xong trong nước lạnh. đặc điểm và vai trò của trí nhớ đối với đời sống con người? Câu 26.người thứ hai cho rằng canh mặn.vậy mà người thứ nhất cho rằng canh nhạt. d.Phản ánh những cái chưa từng có trong kinh nghiệm của cá nhân bằng cách xây dựng hình ảnh mới trên cơ sở những biểu tượng đã có Câu 24:Hãy xếp các hiện tượng sau vào các mức độ tình cảm theo đúng nội dung của nó và giải thich tại sao lại xếp vào các mức độ đó. Hoa thấy cái gì cũng đẹp cũng đáng yêu.Nhận được giấy báo trúng tuyển đại học Lan mừng đến mức không cầm được nước mắt-giọt nước mắt sung sướng.sờ lên trán con tưởng con bị sốt. a.nhưng khi cặp nhiệt độ thì không phải.còn người thứ ba lại thấy vừa phải.bao lâu tần tảo nuôi con ăn học. c.Giải thich cho sự đặt tên đó. Câu 25: Nêu định nghĩa. Câu 23:Hãy đặt tên cho các hiện tượng sau theo đúng nội dung của nó.những mối liên hệ và quan hệ có tính chất qui luât của sự vât hiện tượng d.Trong lòng Hoa trào lên cảm xúc khó tả với lòng biết ơn vô cùng người mẹ dịu hiền.Có những lúc trong lòng Hoa xuất hiện nỗi buồn man mát khi nghĩ đến Lanngười bạn thân không đỗ vào đại học năm nay. b. a. Câu hỏi loại A.+Một nồi canh cho ba người ăn.Suốt mấy ngày liền Hoa như sống trong thế giới khác.Phản ánh những thuộc tính bản chất.cho ví dụ minh họa? .Trình bày khái niệm và cấu trúc nhân cách.

. Câu 28.T hế nào là chuẩn mực hành vi?nêu các nguyên nhân dẫn đến sự sai lệch hành vi và các biện pháp khắc phục sự sai lệch hành vi(Có ví dụ minh họa cho các sai lệch hành vi).Phân tích vai trò của hoạt động và giao tiếp với sự hình thành và phát triển nhân cách.Câu 27.Ông tôi mất từ khi tôi chưa ra đời.trượng hợp nào xuất hiện biểu tượng đặc trưng cho trí nhớ trường hợp nào xuất hiện biểu tượng đặc trưng cho tưởng tượng của con người?Giải thích tại sao lại là trường hợp đó? a.các mức độ năng lực và mối quan hệ giữa:Năng lực và tư chất. Câu31.Từ đó rút ra các kết luận sư phạm cần thiết? Câu hỏi loại C. là động lực của hành vi của hoạt động. a.rút ra kết luận sư phạm cần thiết? Câu30:Phân tích để thấy rõ các thành phần trong xu hướng nhân cách là các thành phần trong hệ thống động cơ của nhân cách.năng lực với tri thức kỹ năng kỹ xảo? Câu hỏi loại B.Trong lúc khó khăn nhất tưởng chừng không trụ nổi.Hiện tượng trên nảy sinh ra do ảnh hưởng của loại trí nhớ nào trong các loại trí nhớ sau(có giải thích tại sao): +Trí nhớ hình ảnh. vậy mà qua câu chuyện kể của bà.hình ảnh người ông thân thương cứ hiện về trước mắt tôi. Câu 33:a)Trong các trường hợp dưới đây.Trình bày khái niệm năng lực.So sánh tư duy và tưởng tượng. b)“Nó đỏ mặt lên khi nhớ lại lần đầu hai đứa gặp nhau”.2.hình ảnh đứa con ở quê nhà đã thôi thúc cô đứng vững.Phân tích vai trò của giáo dục đối với sự hình thành và phát triển nhân cách.1. Câu 29. +Trí nhớ từ ngữ.lô gic.năng lực và thiên hướng.Nêu kết luận sư phạm cần thiết?(có ví dụ minh họa). +Trí nhớ cảm xúc. Câu 32.

Hãy chỉ ra trong đoạn mô tả đặc điểm nhân cách dưới đây. b.tốc độ quên lớn.Ngồi hàng giờ trước gương. +Quên tạm thời . +Ở giai đoạn đầu (lúc mới học xong). +Có một lần giáo viên vào lớp thấy bảng được lau sạch.Em hứng thú với mọi thứ nhưng hứng thú của em không ổn định.Đó là một em bé hoạt bát.thay đổi các bím tóc.thắt đi thắt lại chiếc nơ… . +Quên là xóa bỏ hoàn toàn dấu vết của tài liệu trên vỏ não.những chi tiết nào thể hiện các nét tính cách. +Quên hoàn toàn.“Khi cô ấy nhắc lại chuyện xưa. +Quên cũng là hiện tượng hữu ích với con người.Điều nào trong các điều sau không đúng với sự quên?Giải thích tại sao lại là điều đó? +Sự quên diễn ra theo qui luật.Em là người quảng giao nhưng rất hay hờn giận.+Trí nhớ vận động.cố làm mình nổi bật trong tập thể để được mọi người khen.tôi mới dần dần nhận ra cô ấy là ai”. +Quên cục bộ.em lau đấy ạ -Học sinh B nhanh nhảu đứng lên nói to.Em chú ý nhiều đến vẻ ngoài của mình.đã nói:“Các em thật chu đáo -Thưa thày.chóng nguội đi.tốt bụng nhưng hay tị nạnh. Câu 34:a. +Không có sự quên xảy ra.Anh A đứng lại và trả lời câu hỏi đó một cách cặn kẽ.yêu đời.Sự kiện xảy ra trong hiện tượng trên thuộc mức độ quên nào?(Có giải thích).những chi tiết nào thể hiện các thuộc tính của khí chất?Tại sao? Lan lên 8 tuổi.Hãy xác định trong mỗi trường hợp sau thể hiện thành phần nào trong cấu trúc nhân cách(có giải thích)? +Người ta hỏi sinh viên A đang đi ngoài phố rằng nhà ga xe lửa ở đâu.sôi nổi. Câu 35:a.sau đó giảm dần b.

rầu rĩ.Em hoạt động tích cực trong tập thể.anh ta thủ vai một cách hoàn hảo.3. a.2.Khí chất là gì?xác định xem loại khí chất nào được nói đến trong mỗi trường hợp sau đây? a.Một con người nhạy cảm.không còn nhớ một tí gì. Câu 36:a.bồng bột. b.Một con người nhanh nhẹn.1.nhưng thiếu ôn hòa. .Có một lần một diễn viên phải đột ngột thay thế cho một đồng nghiệp của mình và trong suốt cả ngày hôm đó anh ta phải học thuộc vai diễn của bạn.Một con người chậm chạp ôn hòa.có những nguyện vọng và tâm trạng ổn định.ít biểu lộ tâm trạng ra bên ngoài.say mê với công việc. a.muốn thay đổi các ấn tượng thường xuyên dễ dàng thích ứng với những thay đổi của điều kiện sống.sôi nổi.nhưng lại phản ứng với những người xung quanh một cách yếu đuối.4.tâm trạng thay đổi mạnh mẽ đột ngột.Một con người sinh động hoạt bát.Trong thời gian thực hiện vở diễn.dễ có cảm xúc sâu sắc với cả những sự kiện không đáng kể.nhưng nếu trong công tác chung phải phụ thuộc vào một bạn nào đó thì mất ngay sự hào hứng với công việc. a.nhưng sau khi diễn thì anh ta quên hết vai diễn đã học thuộc. Tại sao diễn viên đó lại quên hết vai diễn(dùng kiến thức tâm lý học để giải thích).

kết quả là để lại dấu vết trên cả hai hệ thống. Khi tạo ra hình ảnh tâm lí đã đưa vốn hiểu biết vào đó *Hinh ảnh tâm lí mang tính chủ thể do: • Do dặc điểm hệ thần kinh. Hình ảnh tâm lí khác về chất so với các hình ảnh cơ. trong đó có phản ánh tâm lí b) Sở dĩ nói tâm lý người là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não thông qua chủ thể là vì: Tâm lí là một hình ảnh tinh thần do thế giới khách quan tác động vào một thứ vật chất đặc biệt có tổ chức cao nhất là bộ não Các Mác viết “Tư tưởng tâm lí chẳng qua là vật chất được chuyển vào trong óc. Câu 1: a) Phản ánh là thuộc tính chung của mọi vật chất đang vận động. Đó là sự tác động qua lại giữa hệ thống này lên hệ thống khác. lý học. Cần tổ chức hoạt động và mối quan hệ giao tiếp để hình thành và phát triển tâm lí. sinh ở chỗ + Hình ảnh tâm lí mang tính linh động sáng tạo. lí. trong mắt người +Hình ảnh tâm lí mang tính chủ thể. khách quan Do hoàn cảnh. hóa học… đến phản ánh xã hội.ĐÁP ÁN Câu đáp án của câu hỏi loại A.Phản ánh tlí tạo ra hình ảnh tâm lí như “một bản sao” về thế giới. biến đổi trong đó mà có” . • • * Kết luận sư phạm: • • Cần quan tâm đến hoàn cảnh trong đó con người sống và hoạt động. hóa. . điều kiện giáo dục Do mức độ tích cực hoạt động và giao tiếp. Phản ánh diễn ra từ đơn giản đến phức tạp: Cơ học. hình ảnh cuốn sách trong gương.

quan hệ xã hội để hình thành phát triển tâm lí. Câu 2. pháp quyền. cơ chế. Tâm lí con người mang đầy đủ dấu ấn Xã hội-Lịch sử. . Tóm lại: Khi xét bản chất tâm lí con người cần phân tích theo ba phương diện: Nội dung.thế giới bên trong của con người. +Tâm lí cónội dung xã hội: Tâm lí con người là sản phẩm cua hoạt động và giao tiếp của con người với tư cách là chủ thể xã hội.về nguyện vọng tính tình… Theo từ điển tiếng Việt:Tâm lý là ý nghĩ tình cảm làm thành đời sống nội tâm. Tâm lí con người chịu sự chế ước của lịch sử cá nhân và lịch sử cộng đồng.• Cần chú ý nguyên tắc sát đối tượng khi dạy học. Do tâm lí của con người được hình thành. biến đổi cùng sự phát triển của lịch sử cá nhân.Cần chú ý nghiên cứu môi trường xã hội. Trên thực tế. đạo đức. phát triển. lịch sử dân tộc và cộng đồng. quan hệ người-người có ý nghĩa quyết định tâm lí con người. . những trẻ em được động vật nuôi từ bé có tâm lí không hơn hẳn tâm lí loài vật.Cần tổ chức có hiệu quả các hoạt động đa dạng ở từn giai đoạn lứa tuoir khác nhau. tâm lí người có nguồn gốc xã hội: Trong thế giới tự nhiên có ảnh hưởng đến tâm lí những phần xã hội trong thế giới như: Quan hệ kinh tế. *Kết luận sư phạm: .lịch sử của hiện tượng tâm lý người: Tâm lí người khác xa về chất so với tâm lí của một số loài độngvật cao cấp ở chỗ: Tâm lí người có bản chất xã hội và mang tính lịch sử. giáo dục.Tâm lý là gì?Theo cách hiểu “tâm lý” ở cấp độ nhận thức thông thường đó là có hiểu biết về lòng người. bản chất Câu 3:Tâm lý là gì?Trình bày các chức năng của hiện tượng tâm lý? a. + Trước hết. Trình bày bản chất xã hội.

Các trạng thái tâm lí như: chú ý. Cách 1:Căn cứ vào thời gian tồn tại và vị trí tương đối của các hiện tượng tâm lí tring nhân cách.v.hoàn cảnh và điều liện cho phép. việc mở đầu. Các quá trình tâm lí.. kết thúc không rõ ràng. tư duy.v. Nhờ có các chức năng trên mà tâm lý giúp con người khong chỉ thích ứng với thế giới mà còn cải tạo. +Tâm lý điều khiển kiểm tra quá trình hoạt động bằng chương trình kế hoach phương pháp . bao gồm ba nhóm quá trình nhỏ” +Các quá trình nhận thức.một nhận thức. các thuộc tính tâm lí: .một lý tưởng.Chức năng của các hiện tượng tâm lý:Tâm lý có các chức năng sau.tâm lý của con người là chức năng của bộ não. trí nhớ. gồm cảm giác.mục đích của hoạt động.Cách hiểu đúng:Hiện tượng tâm lý là những hiện tượng tinh thần do TGKQ tác động vào não gây ra.phương thức tiến hành hoạt động… +Tâm lý giúp con người điều chỉnh hoạt động cho phù hợp với mục tiêu xác định.sáng tạo ra thế giới. tưởng tượng.khắc phục mọi khó khăn vươn tới mục đích đã đề ra.các quá trình tâm lí có mở đầu. người ta thường chia các hiện tượng tâm lí thành ba loại chính.Các quá trình trạng thái tâm lí diễn ra trong thời gian tương đối dài. + Các quá trình cảm xúc. tâm trạng. . +Tâm lý là động lực thôi thúc. các trạng thái tâm lí.Động cơ có thể là một nhu cầu. .lôi cuốn con người hoạt động. b.là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ não của con người thông qua chủ thể mỗi con người. +Tâm lý có chức năng chung là định hướng cho hoạt động(Ở đây muốn nói tới vai trò của động cơ. Ví dụ:Sinh viên tự lấy. tri giác. diễn biến và kết thúc trong một khoảng thời gian tương đối ngắn. + Các quá trình hành động ý chí. Theo quan niệm khoa học. Câu 4:Trình bày các cách phân loại hiện tượng tâm lý(có ví dụ minh họa).

tâm trạng xã hội. định hình xã hội. thỉnh thoảng nó được ý thức “chiếu rọi” tới trong những hoàn cảnh nhất định Cách 3. Người ta còn phân biệt hiện tượng tâm lí thành: . “mốt”…v.v…) Tóm lại.. chuyển hóa cho nhau. ngủ mơ. năng lực. Cách 4. Những hiện tượng tâm lí chưa được ý thức là những hiện tượng tâm lí diễn ra mà ta không ý thức được về nó hoặc dưới ý thức. Một số tác giả còn nói đến hiện tượng “vô thức” nằm ngoài ý thức(ví dụ một số bản năng vô thức. khó mất đi.v…). dư luận xã hội. thê giới tâm lí con người vô cùng đa dạng và phức tạp. Cũng có thể phân biệt hiện tượng tâm lí của cá nhân với các hiện tượng tâm lí xã hội( như: phong tục. Người ta thường nói tới bốn nhóm thuộc tính tâm lí cá nhân như: xu hướng.Các hiện tượng tâm lí tiềm tàng: Tích đọng trong sản phẩm của hoạt động. khó hình thành. mộng du v. VD:Yêu cầu sinh viên tự lấy. .Các nguyên tắc phương pháp luận bao gồm. cấp độ khác nhau có thể quan hệ đan xen vào nhau. khí chất. một số hiện tượng ở mức tiềm thức. Các hiện tượng tâm lí có nhiều mức độ.Các hiện tượng tâm lí sống động: thể hiện trong hành vi hoạt động.Các thuộc tính tương đối ổn định. Câu 5:a. Câu đáp án của câu hỏi loại B. Có thể bểu diễn mối quan hệ giữa các hiện tượng tâm lí bằng sơ đồ sau Tâm lí Các quá trình tâm lí Các trạng thái tâm lí Các thuộc tính tâm lí Cách 2: Cũng có thể phân biệt hiện tượng tâm lí có ý thức vơi các hiện tượng tâm lí chưa được ý thức. tạo thành những nét riêng của nhân cách. nói lỡ lời. hành vi lỡ tay chân. . tính cánh. tập quán.

3.nhân cách là cái điều hành hoạt động.Vì sao nói chú ý là điều kiện của hoạt động có ý thức?Phân tích các thuộc tính cơ bản của chú ý.Phải nghiên cứu tâm lý của một con người cụ thể.Tâm lý định hướng.4.điều khiển.không có hoạt động.Nguyên tắc thống nhất tâm lý.thể hiện phát triển trong hoạt động.a.trong đó cái quyết định xã hội là quan trọng nhất.Tâm lý chỉ được hình thành. nhân cách với hoạt động.ý thức. a. phát triển và thể hiện tâm lý.Khi ngủ là không có giao tiếp.thông qua“ lăng kính chủ quan” của con người.Vì thế chúng thông nhất với nhau. a)Khái niệm chú ý:Chú ý là sự tập trung của ý thức vào 1 hay 1 nhóm sự vật. b. Nguyên tắc này khẳng định tâm lý có nguồn gốc là TGKQ tác động vào bộ não con người.đảm bảo điều kiện thần kinh-tâm lý cần thiết cho hoạt động tiến hành có hiệu quả.Cần phải nghiên cứu tâm lý trong sự vận động của nó.nghiên cứu tâm lý qua sự diễn biến cũng như qua sản phẩm của hoạt động.đồng thời chúng còn chi phối và chịu sự chi phối của các hiện tượng khác.Nguyên tắc quyết định luận duy vật biện chứng.để định hướng hoạt động. .của một nhóm người cụ thể chứ không phải nghiên cứu tâm lý một cách chung chung. Câu 6.Nguyên tắc nghiên cứu tâm lý trong mối quan hệ giữa chúng với nhau và trong mối quan hệ giữa chúng với các hiện tượng khác.Nguyên tắc này cũng khẳng định tâm lý luôn luôn vận động và phát triển. a. Bởi vì các hiện tượng tâm lý không tồn tại một cách một cách biệt lập mà có quan hệ chặt chẽ bổ xung cho nhau.2.khi đó người ta mới có thể đánh giá đúng về một người nào đó.ý thức. Hoạt động là phương thức hình thành.Đồng thời tâm lý.điều chỉnh hành vi của con người.tác động trở lại thế giới.Do vậy:Tỉnh dậy mới phân ra kẻ dữ người hiền.nghiên cứu tâm lý ở một con người trừu tượng.Câu thơ “Ngủ thì ai cũng như lương thiện Tỉnh dậy phân ra kẻ dữ hiền”.Hoạt động và giao tiếp là nơi con người thể hiện bản thân mình(xuất tâm tâm lý).ý thức.1.một cộng đồng trừu tượng. Nói lên nguyên tắc thống nhất tâm lý.nhân cách.hiện tượng. a.chuyển hóa cho nhau. ý thức với hoạt động.

*Sự di chuyển chú ý:Là khả năng chuyển chú ý từ đối tượng này sang đối tượng khác theo yêu cầu của hoạt động. Về phương diện triết học. *Sự bền vững của chú ý: Đó là khả năng duy trì lâu dài chú ý vào 1 hay 1 số đối tượng của hoạt động. ..Khái niệm và phân tích đặc điểm của hoạt động trong TLH. Câu 7.Sở dĩ nói chú ý là điều kiện của hoạt động có ý thức vì:Chú ý chỉ được xem như trạng thái tâm lý đi kèm các hoạt động tâm lý khác.Vì thế chú ý chỉ được coi là “cái phông”.tâm lý học người ta quan niệm hoạt động là phương thức tồn tại của con người trong thế giới.Gồm 2 ý: +Khái niệm:Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về hoạt động.là điều kiện của hoạt động có ý thức. *Sự phân phối chú ý: Là khả năng cùng một lúc chú ý đầy đủ đến nhiều đối tượng.Mỗi thuộc tính có thể giữ vai trò tích cực hay không là tùy vào chỗ ta biết sử dụng từng thuộc tính hay phối hợp các thuộc tính theo yêu cầu của hoạt động. b)Các thuộc tính cơ bản của chú ý.Tại sao nói sản phẩm tạo ra trong quá trình hoạt động là sản phẩm kép? a.)Chú ý không có đối tượng riêng.Số lượng các đối tượng mà chú ý hướng tới gọi là khối lượng chú ý. Các thuộc tính cơ bản của chú ý có quan hệ bổ sung cho nhau.Phân tán chú ý diễn ra theo chu kì gọi là sự dao động của chú ý.Nếu quá say mê tập trung chú ý vào đối tượng nào đó mà quên hết mọi chuyện khác thì gọi là hiện tượng đãng trí.hay nhiều loại hoạt động khác nhau một cách có chủ định.Ngược với sự bền vững là sự phân tán chú ý. *Sức tập trung của chú ý:Là khả năng chỉ chú ý đến một phạm vi đối tượng tương đối hẹp cần thiết cho hoạt động lúc đó.chú ý nghe thì kết quả sẽ cao hơn so với không chăm chú….giúp cho các hoạt động tâm lý đó có kết quả(Ví dụ:Chăm chú nhìn. “ cái nền”.đối tượng của nó chính là đối tượng của hoạt động tâm lý mà nó đi kèm.Sự di chuyển chú ý là sức chú ý được thay thế có ý thức.

Đối tượng hoạt động là cái con người cần làm ra. C. +Đặc điểm: -Hoạt động bao giờ cũng là“ hoạt động có đối tượng”.thông qua đó con người trao đổi với nhau về thông tin. -Hoạt động bao giờ cũng có mục đích.cả về phía bản thân.Mác đã chỉ ra“Sự phát triển của một cá nhân được qui định bởi sự phát triển của tất cả các cá nhân khác mà nó giao lưu một cách trực tiếp…” . b.tức khi hoạt động con người chuyển từ phía khách thể vào Hoạt động vận hành theo nguyên tắc gián tiếp.Giao tiếp là gi?Là mối quan hệ qua lại giữa con người với con người. -Quá trình thứ hai:Là chủ thể hóa.thể hiện sự tiếp xúc tâm lý giữa người với người.Vai trò của giao tiếp:Cùng với hoạt động giao tiếp có một vai trò cơ bản trong việc hình thành và phát triển tâm lý.cần chiếm lĩnh -Hoạt động bao giờ cũng có chủ thể. Mỗi đặc điểm đều lấy bản thân mình những qui luật. -Giao tiếp là điều kiện tồn tại của cá nhân và xã hội loài người. -Quá trình thứ nhất: là đối tượng hóa. Câu 8.(sản phẩm kép).Hoạt động là mối quan hệ tác động qua lại giữa con người và thế giới(khách thể)để tạo ra sản phẩm cả về phía thế giới. -Hoạt động bao giờ cũng mang tính gián tiếp. VD minh họa. Như vậy trong quá trình hoạt động con người tạo ra sản phẩm cả về phía thế giới.Sản phẩm tạo ra trong quá trình hoạt động là sản phẩm kép vì:Trong hoạt động có hai quá trình diễn ra đồng thời bổ xung thống nhất với nhau. b.bản chất của thế giới tạo nên tâm lý .cả về phía con người(chủ thể).trong đó chủ thể chuyển năng lực của mình thành sản phẩm hoạt động…Quá trình xuất tâm.tri giác lẫn nhau.a.Nhu cầu giao tiếp là một nhu cầu cơ bản xuất hiện sớm nhất ở con người.nhân cách của bản thân…Quá trình nhập tâm.ảnh hưởng tác động qua lại với nhau.ý thức.về cảm xúc.

trung thực.Những điều kiện lôi cuốn sự chú ý có chủ định của học sinh được thể hiện trong ví dụ trên là:Muốn hiểu biết hình học. Sở dĩ điền từ ý thức nhóm là do cô đã lao động với sức mạnh vì mẹ già và đứa con đau đáu dõi theo.a. -Tự nhủ rằng.giải bài tập. Các hiện tượng là trạng thái tâm lý:Hồi hộp nghe thày đọc kết quả thi lên lớp. .chăm chú ghi chép bài đầy đủ. Hiện tượng là thuộc tính tâm lý:Chăm chỉ. +Giận cá chém thớt.không quay cóp.Các hiện tượng là quá trình tâm lý:Nghe và nghĩ về những điều thày giảng.qui tắc đạo đức. Câu 9. b.chuẩn mực xã hội đồng thời nhận thức được chính bản thân mình…Qua giao tiếp con người hình thành năng lực tự ý thức.tự nhủ cần phải chú ý xem thày nói gì.a. *Các dấu hiệu để xác định là ở học sinh có sự chú ý có chủ định là: -Muốn hiểu biết.lĩnh hội nền văn hóa xã hội.”Sức mạnh tinh thần đó là do ý thức nhóm đem lại. b.trạng thái.-Nhờ giao tiếp con người gia nhập vào các quan hệ xã hội.làm cô lao động không biết mệt mỏi. Câu đáp án của câu hỏi loại C. Câu 10. Điền từ vào chỗ trống và giải thích tại sao…… “Đôi mắt của mẹ già và đứa con như đau đáu dõi theo cô.thuộc tính tâm lý để giải thích. VD:Yêu cầu sinh viên tự lấy. Vì hiện tượng tâm lý là những hiện tượng thuộc về thế giới nội tâm…Là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người thông qua chủ thể mỗi người.. Yêu cầu sinh viên dùng khái niệm về:Quá trình.Hiện tương tâm lý gồm các hiện tượng như: +Hồi hộp khi thi.

Vì hành vi vô thức là hành vi không có ý thức điều khiển.Trong bốn hành vi trên thì hành vi vô thức là:Vì quá đau đớn.a.Có ý thức vì có hiểu biết về điều đó. Câu 11.a. d. Câu đáp án của câu hỏi loại A.Là hiện tượng có ý thức vì có hiểu biết về điều đó.(Có ví dụ).a. b. +Chỉ phản ánh HTKQ một cách trực tiếp. .có kích thích là bản thân các sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan.có sự nỗ lực của bản thân.lĩnh hội nền văn hóa xã hội.Nhờ giao tiếp con người ra nhập các quan hệ xã hội.C.Vì giao tiếp là một trong những nhu cầu xã hội cơ bản xuất hiện sớm nhất ở con người. Giải thích:Vì chú ý có chủ định là chú ý có mục đích định trước.Đặc điểm này cũng nói lên mức độ thấp của cảm giác nói riêng và của nhận thức cảm tính nói chung trong sự phản ánh HTKQ.Vô thức vì không làm chủ được bản thân. Câu 13.Mác đã chỉ ra rằng:“Sự phát triển của một cá nhân được qui định bởi sự phát triển của tất cả các cá nhân khác mà nó giao lưu một cách trực tiếp”.Cùng với hoạt động giao tiếp có một vai trò cơ bản trong sự hình thành và phát triển tâm lý. c. +Chỉ phản ánh từng thuộc tính riêng lẻ của sự vật hiện tượng(đặc điểm này cho thấy cảm giác là mức độ nhận thức thấp nhất).đi mãi mà không biết mình đi đâu. b. *Đặc điểm của cảm giác: +Là một quá trình tâm lý.Khái niệm:Cảm giác là một quá trình tâm lý phản ánh từng thuộc tính riêng lẻ của sự vật hiện tượng khi chúng đang trực tiếp tác động vào giác quan của ta.-Tôi nhẩm lại từng lời.cô ấy bỏ chạy khỏi nhà và cứ đi. Câu 12.Vô thức vì lúc đập muỗi đã không biết.

VD sinh viên tự lấy. a.Khái niệm:Tri giác là một quá trình tâm lý phản ánh một cách trọn vẹn các thuộc tính của sự vật hiện tượng khi chúng trực tiếp tác động vào các giác quan của ta. +Ngưỡng cảm giác phía dưới:Cường độ kích thích tối thiểu đủ gây ra cảm giác.Tri giác không phải là tổng số các cảm giác→tri giác là một quá trình tích cực gắn liền với hoạt động của con người. . Câu14. -Tri giác phản ánh sự vật hiện tượng theo những cấu trúc nhất định.Gồm các qui luật như sau.Các qui luật cơ bản của cảm giác. tính chất của kích thích so với kích thích cũ. +Ngưỡng cảm giác phía trên:Cường độ kích thích tối đa đủ gây ra cảm giác.Qui luật về ngưỡng cảm giác:Ngưỡng của cảm giác là giới hạn của cường độ mà ở đó kích thích gây ra được cảm giác. +Ngưỡng sai biệt:Là mức độ chênh lệch tối thiểu về cường độ hoặc tính chất của 2 kích thích đủ để ta phân biệt được 2 kích thích.a. Câu 15. *Các loại ngưỡng gồm có. +Tính nhạy cảm sai biệt:Là khả năng của giác quan phân biệt được sự thay đổi về cường độ. *Đặc điểm của tri giác: +Đặc điểm cơ bản: -Cũng là một quá trình tâm lý. +Đặc điểm nổi bật:Đó là phản ánh sự vật hiện tượng một cách trọn vẹn +Tính trọn vẹn của tri giác phụ thuộc vào:Bản thân sự vật hiện tượng và vốn hiểu biết của con người.Tự lấy ví dụ. -Cũng phản ánh HTKQ một cách trực tiếp. +Tính nhạy cảm:Là khả năng phản ánh đầy đủ các sự vật hiện tượng với một cường độ kích thích nhỏ nhất. +Ngưỡng cảm giác phía dưới tỉ lệ nghịch với độ nhạy cảm của cảm giác.

-Cần vận dụng qui luật tác động qua lại giữa các giác quan trong quá trình giảng dạy. -Cần rèn luyện khả năng thích ứng cho sinh viên. Các thuộc tính cơ bản của tri giác. Gồm các thuộc tính như sau: . Cụ thể:Khi cường độ kích thích tăng thì giảm độ nhạy cảm và ngược lại. -Ngôn ngữ có ảnh hưởng đến cảm giác. -Sự chuyển cảm giác. *KLSP:-Trong giảng dạy. -Sự át cảm giác.giáo dục các tác động phải đủ ngưỡng. -Hướng tâm lý trong cảm giác.Qui luật về sự thích ứng của cảm giác: Thích ứng là khả năng thay đổi độ nhạy cảm của cảm giác cho phù hợp với sự thay đổi của cường độ kích thích.Sự kích thích mạnh lên một giác quan này sẽ làm giảm độ nhạy cảm của một giác quan kia. Câu 16. +Các loại tác động của cảm giác: -Sự tương phản. Sự thích ứng của cảm giác phát triển do hoạt động và do rèn luyện.Qui luật về sự tác động lẫn nhau giữa các cảm giác: Đó là sự thay đổi tính nhạy cảm của một cảm giác này dưới ảnh hưởng của một cảm giác kia. c.Rút ra các KLSP.-Ngưỡng tuyệt đối.ngưỡng sai biệt của cảm giác là khác nhau ở mỗi loại cảm giác và ở mỗi các nhân. *Qui luật chung:Sự kích thích yếu lên một giác quan này sẽ làm tăng độ nhạy cảm của một giác quan kia. b. Qui luật này có ở tất cả các loại cảm giác nhưng mức độ thích ứng là khác nhau.

bị sai lệch .Đó là khả năng đối tượng hóa sự phản ánh(qui sự hiểu biết nhận được vào một đối tượng).Tính đối tượng của tri giác:Hình ảnh trực quan mà tri giác đem lại bao giờ cũng thuộc về một sự vật hiện tượng nhất định nào đó của thế giới bên ngoài. Tính đối tượng của tri giác được hình thành trong quá trình phát triển cá thể. Tính ý nghĩa gắn chặt với tính lựa chọn và tính trọn vẹn. Người ta có thể ứng dụng trong kiến trúc.a.lấy đó làm đối tượng phản ánh của mình. -Vai trò:Là cơ sở của chức năng định hướng cho hành vi và hoạt động của con người. Tính lựa chọn của tri giác phụ thuộc vào yếu tố chủ quan và yếu tố khách quan. Ở con người tri giác luôn gắn chặt với tư duy. d.trang trí.với sự hiểu biết về bản chất sự vật. Vai trò của đối tượng và bối cảnh có thể hoán đổi cho nhau. Tính ổn định của tri giác được hình thành trong quá trình hoạt động với đồ vật và là một điều kiện cần thiết cho đời sống và hoạt động của con người. Tính ổn định của tri giác phụ thuộc vào:Vốn kinh nghiệm hiểu biết của con người về sự vật và do cấu trúc của sự vật tương đối ổn dịnh trong một thời gian dài. LHSP:Phải đảm bảo tri giác những tài liệu cảm tính và dùng ngôn ngữ truyền đạt đầy đủ chuẩn xác trong dạy học.xếp nó vào một nhóm một lớp nhất định. b. c.khái quát vào một từ xác định.Qui luật ảo giác:Ảo ảnh thị giác là sự tri giác không đúng.Tính lựa chọn của tri giác:Thực chất tri giác là một quá trình lựa chọn tích cực.dạy học.Tri giác sự vật có ý thức có nghĩa là gọi tên sự vật ở trong óc.Tính ổn định của tri giác:Đó là khả năng phản ánh sự vật hiện tượng một cách không thay đổi khi điều kiện tri giác đã thay đổi.Tính ý nghĩa của tri giác:Những hình ảnh tri giác mà con người thu nhận được luôn có một ý nghĩa nhất định. e.Khi ta tri giác một sự vật nào đó thì có nghĩa là ta đã tách sự vật đó ra khỏi bối cảnh xung quanh.

Đặc điểm của tư duy: b1.Qui luât tổng giác:Đó là sự tri giác sự vật bằng toàn bộ đặc điểm của nhân cách.Là phản ánh thông qua các dấu hiệu trung gian.cái phải tìm). Muốn kích thích được tư duy HCCVD phải: -Chứa đựng cái mới. *KLSP:Trong dạy học phải thường xuyên làm nảy sinh HCCVD buộc học sinh phải suy nghĩ.Phân tích khái niệm và các đặc điểm cơ bản của tư duy.phương pháp hoạt động cũ trở nên không đủ để đạt mục đích đó(Đó cũng chính là hoàn cảnh có vấn đề).Những hiện tượng này tuy không nhiều nhưng có tính qui luật. +Phản ánh gián tiếp là phản ánh ntn?Là phản ánh nhờ sử dụng công cụ phương tiện. b 2.Và do phạm vi phản ánh của tư duy quá lớn.Từ đó rút ra KLSP cần thiết. Câu 17.Tính có vấn đề của tư duy:Tư duy chỉ trở nên thực sự cần thiết trong những hoàn cảnh mà ở đó nảy sinh những mục đích mới. -Được cá nhân ý thức đầy đủ(cái đã cho. Tư duy là một mức độ nhận thức mới về chất mà trước đó ta chưa biết.Khái niệm:TD là một quá trình tâm lý phản ánh những thuộc tính bản chất.Tính gián tiếp của tư duy:+Tai sao TD phải phản ánh gián tiếp?Vì TD phản ánh cái bản chất mà cái bản chất thường nằm trong SVHT.cá nhân có nhu cầu giải quyết. a. Vai trò:-Giúp mở rộng giới hạn nhận thức . g.những mối liên hệ và quan hệ bên trong có tính qui luật của sự vật hiện tượng trong hiện thực khách quan mà trước đó ta chưa biết.những phương tiện. -Vừa sức với các nhân. Câu đáp án của câu hỏi loại B. b. KLSP:sinh viên tự lấy.

.3.5.một phạm trù. *Tư duy với ngôn ngữ:Tư duy làm cho ngôn ngữ có lập luận chặt chẽ→Lô gic của tư duy qui định lô gic của ngôn ngữ.Tìm ra những thuộc tính bản chất. *Tính khái quát:Đó là trên cơ sở trừu tượng hóa mà khái quát các sự vật hiện tượng riêng lẻ khác nhau nhưng có chung những thuộc tính bản chất thành một nhóm.→Trừu tượng hóa quyết định tính chất đúng đắn của tư duy.-Giúp con người phản ánh đúng đắn thế giới và đề ra phương pháp tác động đúng -Giúp phản ánh những SVHT có trong hiện thực nhưng không thể phản ánh trực tiếp.→Trong dạy học phải tổ chức tốt cho học sinh tiếp nhận tốt tài liệu cảm tính. +KLSP:Phải rèn cho học sinh có năng lực khái quát hóa. b. +Nhận thức cản tính với tư duy:TD phải dựa trên những tài liệu do nhận thức cảm tính đem lại→nhận thức cảm tính cung cấp nguyên liệu cho tư duy.Đó là mối quan hệ giữa nội dung và hình thức.vì TD sử dụng ngôn ngữ mà ngôn ngữ lại có tính khái quát. Tóm lại:Tư duy và ngôn ngữ luôn thống nhất với nhau.Tư duy có quan hệ mật thiết với nhận thức cảm tính:Đây là mối quan hệ 2 chiều.Là phương tiện để biểu đạt kết quả của quá trình tư duy.chỉ giữ lại những thuộc tính bản chất nhất.Tính trừu tượng và tính khái quát của tư duy: *Tính trừu tượng:TD có khả năng trừu xuất khỏi sự vật hiện tượng những dấu hiệu cụ thể cá biệt.một loại.những quan hệ để hình thành khái niệm. Vai trò của tính trừu tượng.Tư duy có quan hệ chặt chẽ với ngôn ngữ: *Ngôn ngữ với tư duy:Ngôn ngữ là công cụ để tiến hành tư duy. *Tại sao TD lại có tính khái quát?Vì tư duy phản ánh hàng loạt sự vật hiện tượng.chung nhất cho nhiều sự vật hiện tượng. b.4. b.Nhận thức cảm tính quyết định chất lượng của tư duy.

-Tình cảm:Phản ánh dưới hình thức những rung động.So sánh tình cảm với nhận thức: *Giống nhau:Đều là sự phản ánh HTKQ.Tính chất lý tính của tư duy:Chỉ tư duy mới giúp con người vượt qua được những giới hạn trực quan cụ thể của nhận thức cảm tính để đi sâu vào bản chất bên trong của sự vật hiện tượng.+Tư duy với nhận thức cảm tính:TD và sản phẩm của tư duy có ảnh hưởng đến nhận thức cảm tính. b. LHSP:Tránh sử dụng biện pháp hình thành tri thức vào hình thành tình cảm… . b.đều mang tính chủ thể và có bản chất xã hội lịch sử. *Khác nhau: -Nhận thức:Có đối tượng phản ánh là phản ánh chính bản thân sự vật hiện tượng trong HTKQ. Câu 18.khái niệm. -Tình cảm:Chỉ có sự vật hiện tượng nào liên quan đến sự thỏa mãn hay không một nhu cầu động cơ nào đó của con người mới gây nên cảm xúc. Tình cảm là sản phẩm cao cấp của sự phát triển các quá trình cảm xúc trong những điều kiện xã hội. -Nhận thức:Phản ánh dưới hình thức biểu tượng. -Quá trình hình thành tình cảm lâu dài phức tạp hơn nhiều và được diễn ra theo những qui luật khác với quá trình nhận thức.những trải nghiệm.Tình cảm là gì?Là những thái độ cảm xúc ổn định của con người đối với những sự vật hiện tượng của hiện thực khách quan. -Nhận thức:tất cả những sự vật hiện tượng nào tác động vào giác quan thì đều được phản ánh ở một mức nhất định.phản ánh ý nghĩa của chúng trong mối liên hệ với nhu cầu và động cơ của họ. -Tình cảm:Phản ánh mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng với nhu cầu và động cơ của con người.ảnh hưởng đến tính lựa chọn. -Tình cảm có tính chủ thể cao hơn.6.đậm nét hơn so với trong nhận thức.a.tính ý nghĩa.tính ổn định của tri giác.

b. Sau đó so sánh các vấn đề như:Có ở đâu.Hơn nữa màu sắc âm tính còn là nguồn gốc và điều kiện để nảy sinh màu sắc dương tính. e.tích cực và tiêu cực thuộc cùng một loại. Qui luật này nhắc nhở chúng ta phải chú ý kiểm soát thái độ của mình.lặp lại nhiều lần một cách không đổi.Qui luật di chuyển: Xúc cảm tình cảm của con người có thể di chuyển từ đối tượng này sang đối tượng khác. Trong giáo dục tư tưởng tình cảm người ta cũng sử dụng qui luật này làm biện pháp“ ôn nghèo nhớ khổ” d.Qui luật lây lan:Xúc cảm tình cảm của người này có thể truyền.Đó là hiện tượng được gọi là sự“ chai dạn” của tình cảm.nhưng xúc cảm tình cảm có sự khác biệt trên ba mặt:Tính ổn định.cơ chế sinh lý thần kinh. trạng thái.thì cuối cùng sẽ bị suy yếu bị lắng xuống.Nền tảng của qui luật này là tính xã hội trong đời sống tình cảm của con người. Câu 19.So sánh tình cảm với xúc cảm: +Giống nhau:Đều là sự biểu thị thái độ của chủ thể với SVHT có liên quan đến nhu cầu của chủ thể.Qui luật này là cơ sở của nguyên tắc “Giáo dục trong tập thể và bằng tập thể”.tính xã hội.Các qui luật của đời sống tình cảm: a.thứ tự xuất hiện… Xúc cảm và tình cảm có quan hệ mật thiết với nhau. lây sang người khác.lặp đi.tính chất.Qui luật tương phản:Đó là sự tác động qua lại giữa những xúc cảm.Tình cảm ảnh hưởng qua lại chi phối xúc cảm.tình cảm âm tính và dương tính.Qui luật pha trộn:Đó là sự kết hợp màu sắc âm tính của biểu tượng. c. Qui luật này được ứng dụng trong giáo dục học sinh.Tình cảm được hình thành từ những xúc cảm đồng loại và thể hiện qua xúc cảm.c.Qui luật thích ứng:Một xúc cảm tình cảm nào đó được nhắc đi.với màu sắc dương tính của nó.là quá trình hay thuộc tính. .nhắc lại.Cụ thể là một thể nghiệm này có thể làm tăng cường một thể nghiệm khác đối cực với nó.

phương tiện.Khái niệm ý chí: Ý chí là mặt năng động của ý thức. “Gần thường xa thương”.việc thực là kích thích dễ gây rung động nhất) Các câu ca dao.a.thương mình bấy nhiêu”.mà thương lại càng thương”. “Năng mưa thì giêng năng đầy. Câu 20.đòi hỏi phải có sự nỗ lực khắc phục khó khăn. +Quyết định hành động.biểu hiện ở năng lực thực hiện những hành động có mục đích.do đó phải có hoạt động tích cực của tư duy và những nỗ lực ý chí đặc biệt. +Lập kế hoạch.thành ngữ… “Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ”. c1.Qui luật về sự hình thành:Tình cảm được hình thành từ các xúc cảm cùng loại nhờ động hình hóa. .Giai đoạn này gồm các khâu sau: +Đặt ra và ý thức rõ mục đích hành động. “Giận thì giận.suy nghĩ cân nhắc các khả năng khác nhau.g. b.Cấu trúc của một hành động ý chí điển hình:Gồm có 3 giai đoạn.(người thực. “Qua đình ngả nón trông đình Đình bao nhiêu ngói. Qui luật này cho thấy muốn hình thành tình cảm cho học sinh phải đi từ các xúc cảm cùng loại.lựa chọn phương pháp.Khái niệm hành động ý chí: Hành động ý chí điển hình là hành động được hướng vào những mục đích mà việc đạt tới chúng đòi hỏi phải có sự khắc phục những trở ngại.tổng hợp hóa và khái quát hóa.Giai đoạn chuẩn bị:Là giai đoạn hành động trí tuệ. “Ngọt bùi nhớ lúc đắng cay”. c. Anh năng đi lại thì thầy năng thương”.

+Ngồi học ở những vị trí khác nhau…Thuộc qui luật về tính ổn định của tri giác. b.(Dùng qui luật về tính ổn định để giải thích).Giai đoạn thực hiện:Đây là giai đoạn quan trọng vì thiếu nó sẽ không còn là hành động ý chí. b. Câu đáp án của câu hỏi loại C.a.xu hướng.+Thể hiện của qui luật thích ứng +Thể hiện của qui luật tác động qua lại giữa các cảm giác(Cụ thể là ngôn ngữ có ảnh hưởng đến cảm giác).Sự ưu việt trong cơ quan cảm giác của con người được cắt nghĩa bởi bản chất xã hội trong cảm giác của con người.Giai đoạn chuẩn bị được kết thúc bằng sự quyết định hành động. Câu 22.sau đó phân tích bản chất xã hội trong cảm giác của con người(chủ yếu phân tích đối tượng phản ánh và con đường hình thành. +Khi tham quan…Thuộc qui luật tính ý nghĩa của tri giác. Sự thực hiện quyết định có 2 hình thức:Hành động bên ngoài và kìm hãm hành động bên ngoài.tính cách của con người.(Dùng qui luật để giải thích).tình cảm.năng lực tổ chức có vai trò quyết định Giai đoạn 3 liên quan chặt với tư duy.Giai đoạn đánh giá kết quả của hành động:Sự đánh giá là cần thiết để rút kinh nghiệm cho hành động sau… Qua phân tích cho thấy giai đoạn đầu tiên có sự tham gia của nhiều quá trình tâm lý nhưng tư duy có vai trò quyết định. +Giáo viên thường dùng mực đỏ …Thuộc qui luật tính lựa chọn của tri giác(Dùng qui luật về tính lựa chọn để giải thích). Giai đoạn 2 các kỹ năng kỹ xảo.Sau đó phân tích các mức độ phát triển của nhu cầu. b.sự phát triển) Phần này có lấy ví dụ minh họa.3.a.2. . Câu 21.

Cảm xúc-Xúc động.Tình cảm. Câu 23. Yêu cầu giải thích “biểu tượng” là gì? b.Thuộc qui luật tác động qua lại giữa các cảm giác…(dùng qui luật để giải thích). c.hành động hay suy nghĩ trước đây.Quá trình tri giác.tình cảm.a.Quá trình cảm giác.gìn giữ và tái tạo sau đó ở trong óc cái mà con người đã cảm giác. b. d. c.Vai trò của trí nhớ trong đời sống của con người? Không có trí nhớ thì không có kinh nghiệm.Đúng như I.b.Vì tư duy là… d.Xê chê nôp đã viết “Nếu không có trí nhớ thì con người mãi mãi ở trong tình trạng của một đứa trẻ sơ sinh”.Vì ngưỡng cảm giác là….Đặt tên… a.Cảm xúc-Tâm trạng. Câu 25. b.rung động.Quá trình tưởng tượng.M.+Một nồi canh 3 người ăn…thuộc qui luật ngưỡng của cảm giác.Vì tri giác là…. +Tay mẹ giặt trong nước lạnh sờ trán con….bao gồm sự ghi nhớ.tri giác.có tính chất quyết định của đời ..Các mức sau: a. Trí nhớ phản ánh kinh nghiệm của con người thuộc mọi lĩnh vực:nhận thức.Vì cảm giác là….Cảm xúc-Tâm trạng.cũng như không có bất cứ hoạt động nào và không thể hình thành nhân cách. Câu đáp án của câu hỏi loại A.Định nghĩa trí nhớ:Trí nhớ là một quá trình tâm lý phản ánh những kinh nghiệm của cá nhân dưới hình thức biểu tượng.Quá trình tư duy.→Trí nhớ là một đặc trưng quan trọng nhất.Vì tưởng tượng là… Câu 24.

Kinh nghiệm đó có thể là hình ảnh cụ thể.những thuộc tính tâm lý của cá nhân.Vì vậy rất cần thiết phải rèn luyện trí nhớ cho học sinh.Khái niệm nhân cách:Nhân cách là tổ hợp những đặc điểm.trải nghiệm… +Cấu tạo tâm lý tạo ra trong quá trình trí nhớ là những biểu tượng. +Phân tích bản sắc và giá trị xã hội . c. Biểu tượng là hình ảnh của sự vật hiện tượng nảy sinh trong óc….cho ví dụ.giá trị và cốt cách làm người của mỗi cá nhân.Không có tri giác thì không có biểu tượng được.Nó đảm bảo cho sự thống nhất.của nhân cách của họ.ý nghĩ. So với biểu tượng của tưởng tượng thì biểu tượng của trí nhớ không khái quát bằng vì biểu tượng của tưởng tượng là “biểu tượng của biểu tượng”.Biểu tượng của trí nhớ chính là hình ảnh của sự chế biến khái quát hóa các hình ảnh của tri giác trước đây.mà còn là một thành phần tạo nên nhân cách mỗi người.rung động.toàn vẹn của nhân cách con người. Biểu tượng của trí nhớ vừa mang tính trực quan vừa mang tính khái quát→Trí nhớ được xem là giai đoạn chuyển tiếp từ nhận thức cảm tính lên nhận thức lý tính. →Nhân cách là tổng hòa những đặc điểm qui định con người như là một thành viên của xã hội.Đặc điểm của trí nhớ: +Trí nhớ phản ánh kinh nghiệm của con người(Phản ánh những sự vật hiện tượng đã từng tác động). Các ví dụ yêu cầu sinh viên tự lấy. a.cấp độ liên cá nhân.biểu hiện ở bản sắc và giá trị xã hội của con người. Câu 26.cấp độ biểu hiện ra bằng hoạt động và các sản phẩm của nó. .Trình bày khái niệm và cấu trúc nhân cách. Những thuộc tính tâm lý tạo thành nhân cách thường được thể hiện ra trên 3 cấp độ:Cấp độ bên trong.sống tâm lý con người. Ngày nay người ta xem trí nhớ không chỉ nằm trong giới hạn của hoạt động nhận thức.nói lên bộ mặt tâm lý xã hội.

trực tiếp chi phối sự hình thành và phát triển của cá nhân.ở bề rộng và chiều sâu của sự thích thú.nhu cầu mang tính chất chu kỳ và nhu cầu mang bản chất xã hội lịch sử.tăng sức lực làm việc→Cần phải bồi dưỡng hứng thú cho học sinh. *Thế giới quan:Là hệ thống các quan điểm về tự nhiên.niềm tin.tăng hiệu quả nhận thức.có sức lôi cuốn con người vươn tới nó.thế giới quan.Xu hướng nhân cách và động cơ của nhân cách:Xu hướng nhân cách là một thuộc tính tâm lý điển hình của cá nhân.Trong nhiều SGK cấu trúc nhân cách gồm 4 nhóm thuộc tính.có chức năng xác định mục tiêu. Xu hướng nhân cách được biểu hiện ở một số mặt chủ yếu như:Nhu cầu.ở sự say mê hấp dẫn bởi nội dung hoạt động. -Lý tưởng vừa có tính hiện thực vừa có tính lãng mạn. +Vai trò:Lý tưởng là biểu hiện tập trung nhất của xu hướng.xã hội và bản thân.một hình ảnh mẫu mực. +Vai trò:Hứng thú làm nảy sinh khát vọng hành động.vừa có khả năng mang lại khoái cảm cho cá nhân trong quá trình hoạt động.vừa có ý nghĩa với cuộc sống.1. *Hứng thú:Là thái độ đặc biệt của cá nhân đối với đối tượng nào đó.nội dung của nhu cầu do những điều kiện và phương thức thỏa mãn nó qui định.lý tưởng.hứng thú.chiều hướng phát triển của cá nhân.Cấu trúc nhân cách:Có nhiều kiểu cấu trúc khác nhau. *Nhu cầu:Là sự đòi hỏi tất yếu mà con người thấy cần được thỏa mãn để tồn tại và phát triển +Đặc điểm của nhu cầu:Nhu cầu bao giờ cũng có đối tượng. *Lý tưởng:Là một mục tiêu cao đẹp. +Đặc điểm:Hứng thú biểu hiện ở sự tập trung chú ý cao độ. .hoàn chỉnh.bao hàm trong đó một hệ thống những động lực qui định tính tích cực hoạt động của các nhân và qui định sự lựa chọn các thái độ của nó.b. -Vai trò của nhu cầu: Nhu cầu khi có đối tượng sẽ trở thành động cơ thúc đẩy hoạt động của con người.là động lực thúc đẩy điều khiển toàn bộ hoạt động của con người.→Cần phải giáo dục nhu cầu lành mạnh cho học sinh. b.

Đó là các kiểu như:Mạnh cân bằng.+Vai trò:Xác định phương châm hành động của con người.2.Niềm tin:Là cái kết tinh các quan điểm tri thức. Hệ thống hành vi cử chỉ và cách nói năng của cá nhân là sự thể hiện ra bên ngoài của hệ thống thái độ nói trên.rung cảm. b.đồng thời thể hiện tính độc đáo riêng biệt điển hình cho mỗi cá nhân vì thế tính cách của cá nhân là sự kết hợp độc đáo giữa cái chung với cái riêng. .là cơ sở cho 4 kiểu khí chất. +Tính cách và khí chất có quan hệ qua lại với nhau:Khí chất qui định hình thức biểu hiện của tính cách. b.3.biểu hiện ở tốc độ cường độ. Hệ thống thái độ của cá nhân gồm:Thái độ đối với tập thể.Có 4 kiểu thần kinh chung cho người và động vật.với mọi người.thống nhất. *Cấu trúc của tính cách:Có cấu trúc phức tạp.thể hiện trong hệ thống hành vi cử chỉ và cách nói năng tương ứng. *.linh hoạt. Người có tính cách tốt nhất quán thì hệ thống thái độ tương ứng với hệ thống hành vi.Biểu hiện sắc thái hành vi.do 1 danh y người Hy lạp.trở thành chân lý bền vững trong mỗi cá nhân Vai trò:Niềm tin tạo cho con người nghị lực ý chí để hành động phù hợp với quan điểm đã chấp nhận *Yêu cầu có lấy ví dụ minh họa.Tính cách:*Khái niệm:Tính cách là một thuộc tính tâm lý phức hợp của cá nhân. Tính cách mang tính ổn định và bền vững.bao gồm một hệ thống thái độ của họ đối với hiện thực.với bản thân.Mạnh không cân bằng và kiểu yếu.cử chỉ và cách nói năng của cá nhân.Khí chất có ảnh hưởng đến việc dễ dàng hay khó khăn trong hình thành tính cách.ý chí được con người thể nghiệm. *Các kiểu khí chất:Khí chất được nghiên cứu từ thời cổ đại.Khí chất:Khí chất là thuộc tính tâm lý phức hợp của cá nhân.gồm hệ thống thái độ và cách nói năng tương ứng.Mạnh cân bằng không linh hoạt.nhịp độ của các hoạt động tâm lý.

những giới hạn.Trong trường hợp này cá nhân hành động theo số đông người thường làm. +Có 3 mức độ của năng lực:Năng lực. b.các chuẩn mực đó không còn phù hợp với điều kiện xã hội lịch sử cụ thể.Các qui tắc yêu cầu của xã hội có thể được ghi thành các văn bản như:Luật pháp.phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động nhất định.các chuẩn mực hành vi:Đó là các qui tắc yêu cầu của xã hội đối với cá nhân. +Có thể do sự biến dạng các chuẩn mực xã hội.lên án những hành vi sai lệch.hoặc chuẩn mực không ổn định không rõ rệt. +Có thể cá nhân biết mình có sai lệch nhưng vẫn cố tình vi phạm chuẩn mực chung.Các nguyên nhân dẫn đến sai lệch: +Do cá nhân nhận thức sai hoặc không đầy đủ dẫn đến sai phạm.thiên tài.nên cá nhân không chấp nhận các chuẩn mực chung. +Có thể do có quan điểm riêng của cá nhân khác với chuẩn mực chung.Năng lực:Là tổ hợp các thuộc tính độc đáo của cá nhân. c. Câu27.điều kiện và các hình thức ứng xử trong những lĩnh vực quan trọng nhất của đời sống con người.Cần nêu được các ý sau đây: a.b.đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả.tài năng.Nội dung giáo dục bao gồm: -Cung cấp cho các thành viên trong cộng đồng những hiểu biết về các chuẩn mực đạo đức pháp luật chính tri… -Hình thành thái độ tích cực ủng hộ các hành vi phù hợp. +Phân loai năng lực:Có hai loai năng lực đó là năng lực chung và năng lực riêng.văn bản pháp qui…hoặc là những yêu cầu có tính chất ước lệ trong một cộng đồng mà mọi người thừa nhận tuân theo.điều lệ. .4. Mỗi nguyên nhân yêu cầu lấy 1 ví dụ.Đó là những mục tiêu cơ bản. *Các ví dụ sinh viên tự lấy.Biện pháp khắc phục:Giáo dục là biện pháp tốt nhất trong việc ngăn ngừa sai lệch hành vi.

b)Các mức độ của năng lực:Người ta thường chia thành 3 mức độ khác nhau.đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả.Trên cơ sở của tư chất có thể hình thành những năng lực rất khác nhau trong hoạt động….kỹ xảo.. +Năng lực và thiên hướng:Khuynh hướng của cá nhân đối với một hoạt động nào đó được gọi là thiên hướng.biểu thị khả năng hoàn thành có kết quả 1 hoạt động nào đó.của hệ thần kinh.hoàn chỉnh nhất của những vĩ nhân trong lịch sử nhân loại.kỹ xảo:Tri thức và kỹ năng kỹ xảo thích hợp rất cần thiết cho việc thực hiện có kết quả một hoạt động.nhưng tư chất không qui định trước sự phát triển của các năng lực. Trình bày khái niệm năng lực…. +Năng lực là một mức độ nhất định của khả năng con người. Câu 28. +Tài năng là mức độ năng lực cao hơn.biểu thị ở mức kiệt xuất. +Năng lực và tri thức.biểu thị ở sự hoàn thành một cách sáng tạo một hoạt động nào đó. a)Khái niệm năng lực: Năng lực là tổ hợp những thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu của một loại hoạt động nhất định. +Năng lực và tư chất:Tư chất là những đặc điểm riêng của các nhân về giải phẫu sinh lý bẩm sinh của bộ não.tự rèn luyện.Thiên hướng về một hoạt động nào đó và năng lực đối với loại hoạt động ấy thường ăn khớp với nhau và cùng phát triển.của cơ quan phân tích tạo nên sự khác biệt giữa con người với nhau.năng lực và thiên hướng. -Cá nhân phải nhận thức được các sai lệch của mình và tự nguyện sửa chữa.-Hướng dẫn hành vi đúng cho các thành viên trong cộng đồng.tự điều chỉnh các hành vi cho phù hợp với chuẩn mực xã hội. +Thiên tài là mức độ cao nhất của năng lực..Thiên hướng mãnh liệt của con người với một hoạt động nào đó có thể coi là dấu hiệu của những năng lực đang hình thành.năng lực với tri thức kỹ năng.Ngược lại năng lực góp . Tư chất là một trong những điều kiện để hình thành năng lực. c)Mối quan hệ giữa năng lực và tư chất.kỹ năng.

+Kết quả phản ánh là cái mới chưa từng có trong kinh nghiệm của cá nhân hoặc của xã hội.hình thành kỹ năng kỹ xảo tương ứng với lĩnh vực của năng lực đó được nhanh chóng và dễ hơn. +Tưởng tượng là một quá trình tâm lý phản ánh những cái chưa từng có trong kinh nghiệm của cá nhân bằng cách xây dựng những hình ảnh mới trên cơ sở những biểu tượng đã có. Câu 29.Giữa năng lực và tri thức kỹ năng kỹ xảo có sự thống nhất biện chứng nhưng không đồng nhất.Năng lực của mỗi người được hình thành dựa trên cơ sở tư chất. *Khác nhau: . +Về phương thức phản ánh thì cả tư duy và tưởng tượng đều phản ánh một cách gián tiếp. b. Vấn đề phát hiện và bồi dưỡng năng năng lực.phần làm cho sự tiếp thu tri thức.Khái niệm: +Tư duy là 1 quá trình tâm lý phản ánh những thuộc tính bản chất.lấy tài liệu cảm tính làm cơ sở.Nhưng điều chủ yếu là năng lực hình thành phát triển và thể hiện trong hoạt động tích cực của con người dưới sự tác động của rèn luyện.năng khiếu là một trong những vấn đề cơ bản của chiến lược giáo dục nhằm:Nâng cao dân trí. Câu hỏi loại B. +Đều sử dụng ngôn ngữ.gián tiếp.dạy học và giáo dục.So sánh tư duy và tưởng tượng: *Giống nhau: +Đều nảy sinh từ tình huống có vấn đề và cùng liên quan mật thiết với nhận thức cảm tính.Trước hết cần nêu khái niệm tư duy và tưởng tượng.đào tạo nhân lực.và lấy thực tiễn làm tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý.Sau đó so sánh sự giống và khác nhau.bồi dưỡng nhân tài. a.những mối liên hệ và quan hệ bên trong có tính qui luật của sự vật hiện tượng trong hiện thực khách quan mà trước đó ta chưa biết.

tài liệu rõ ràng sáng tỏ.Còn với tưởng tượng thì tính bất định của hoàn cảnh là rất lớn. +Vai trò của nhu cầu:Khi nhu cầu có đối tượng được thỏa mãn nó sẽ trở thành động cơ thúc đẩy hoạt động của con người. +Đặc điểm của nhu cầu:Nhu cầu bao giờ cũng có đối tượng.Xu hướng là gì?Xu hướng nhân cách là một thuộc tính tâm lý điển hình của cá nhân.những phán đoán và suy lý.+Cùng nảy sinh trước tình huống có vấn đề. a.Tưởng tượng phong phú giúp cho tư duy sâu sắc hơn và ngược lại.vừa có ý nghĩa với cuộc sống. +Kết quả của tư duy là những khái niệm. Xu hướng nhân cách bao gồm các mặt chủ yếu như sau: *Nhu cầu:Là sự đòi hỏi tất yếu mà con người thấy cần được thỏa mãn để tồn tại và phát triển. +Tưởng tượng phản ánh cái mới bằng cách xây dựng nên những hình ảnh mới trên cơ sở biểu tượng đã có.Tư duy vạch ra những thuộc tính bản chất. b.Còn kết quả của tưởng tượng là những biểu tượng về thế giới. Câu 30.những mối liên hệ có tính qui luật của sự vật hiện tượng trên cơ sở những khái niệm. +Tư duy và tưởng tượng có quan hệ mật thiết với nhau.Phân tích để thấy rõ xu hướng nhân cách là các thành phần trong hệ thống động cơ của nhân cách….mang tính sáng tạo.vừa có khả năng mang lại khoái cảm cho cá nhân trong quá trình hoạt động. *Kết luận sư phạm:Trong quá trình dạy học cần quan tâm đến sự hình thành và phát triển cả về tư duy và tưởng tượng cho học sinh.nội dung của nhu cầu do những điều kiện và phương thức thỏa mãn nó qui định.Các mặt biểu hiện của xu hướng. *Hứng thú:Là thái độ đặc biệt của cá nhân đối với đối tượng nào đó. .bao hàm trong đó một hệ thống những động lực qui định tính tích cực hoạt động của cá nhân và qui định sự lựa chọn các thái độ của nó.Nhưng tư duy chỉ nảy sinh ra với những dữ kiện.nhu cầu có tính chất chu kỳ và nhu cầu mang bản chất xã hội lịch sử.là cái mới.

chúng là động lực của hành vi.được con người thể nghiệm trở thành chân lý bền vững trong mỗi cá nhân.+Đặc điểm:Hứng thú biểu hiện ở sự tập trung chú ý cao độ.của hoạt động của con người. . *Trong sự hình thành và phát triển nhân cách giáo dục giữ vai trò chủ đạo. *Vai trò:Tạo cho con người nghị lực ý chí để hành động phù hợp với quan điểm đã chấp nhận. Lý tưởng vừa có tính hiện thực.xã hội bao gồm cả dạy học và các tác động giáo dục khác đến con người. +Vai trò:Thế giới quan xác định phương châm hành động của con người.một hình ảnh mẫu mực hoàn chỉnh.thể hiện như sau: -Giáo dục vạch phương hướng cho sự hình thành và phát triển nhân cách. Theo nghĩa hẹp:Là quá trình tác động đến tư tưởng. +Vai trò:Lý tưởng là biểu hiện tập trung nhất của xu hướng.ở bề rộng và chiều sâu của sự thích thú. *Lý tưởng:Là một mục tiêu cao đẹp.có sức lôi cuốn con người vươn tới nó. *Niềm tin:Là cái kết tinh các quan điểm tri thức rung cảm.đạo đức hành vi của con người. Qua phân tích cho thấy:Các thành phần trong xu hướng nhân cách là các thành phần trong hệ thống động cơ của nhân cách.vừa có tính lãng mạn. *Thế giới quan:Là hệ thống các quan điểm về tự nhiên.xã hội và bản thân.Phân tích vai trò của giáo dục đối với sự hình thành và phát triển nhân cách… Cần nêu được 2 ý sau đây: Khái niệm giáo dục:Theo nghĩa rộng giáo dục là toàn bộ tác động của gia đình.có chức năng xác định mục tiêu chiều hướng phát triển của cá nhân.tăng cường sức lực làm việc→Cần phải bồi dưỡng hứng thú cho học sinh.nhà trường.ở sự say mê hấp dẫn bởi nội dung hoạt động.làm tăng hiệu quả nhận thức. +Vai trò:Hứng thú làm nảy sinh khát vọng hành động. Câu 31.

*Tuy giáo dục giữ vai trò chủ đạo song không nên tuyệt đối hóa vai trò của giáo dục.thế hệ trước truyền lại cho thế hệ sau lĩnh hội tiếp thu nền văn hóa xã hội lịch sử.Việc đánh giá hoạt động là rất quan trọng trong quá trình hình thành nhân cách vì đánh giá sẽ chuyển dần thành tự dánh giá.giáo dục không phải là vạn năng.-Thông qua giáo dục. Con người lĩnh hội kinh nghiệm xã hội lịch sử bằng hoạt động của bản thân để hình thành nhân cách. Muốn hình thành nhân cách con người phải tham gia vào các dạng hoạt động khác nhau. *Khái niệm hoạt động:Hoạt động là mối quan hệ tác động qua lại giữa con người và thế giới(khách thể)để tạo ra sản phẩm cả về phía thế giới. -Giáo dục có thể uốn nắn các sai lệch về một mặt nào đó so với các chuẩn mực. .khái niệm giao tiếp.mà phải tiến hành giáo dục trong mối liên hệ hữu cơ với các yếu tố khác.Thông qua 2 quá trình đối tượng hóa và chủ thể hóa trong hoạt động mà nhân cách được bộc lộ hình thành. Câu 32. -Giáo dục đưa con người đưa thế hệ trẻ vào vùng phát triển gần. Sự hình thành và phát triển nhân cách mỗi người phụ thuộc vào hoạt động chủ đạo ở mỗi thời kỳ nhất định.trong đó đặc biệt chú ý đến vai trò của hoạt động chủ đạo→Phải tổ chức hướng dẫn hoạt động cho học sinh.Mặt khác cũng thông qua hoạt động con người xuất tâm lực lượng bản chất vào xã hội tạo nên sự đại diện nhân cách của mình ở người khác. -Giáo dục có thể phát huy tối đa các mặt mạnh của các yếu tố khác. *Vai trò của hoạt động: Hoạt động là phương thức tồn tại của con người là nhân tố quyết định sự hình thành và phát triển nhân cách.vai trò của hoạt động và giao tiếp.Phân tích vai trò của hoạt động và giao tiếp đối với sự hình thành và phát triển nhân cách… Cần nêu được khái niệm hoạt động.cả về phía con người(chủ thể).

Giao tiếp là điều kiện tồn tại của cá nhân và xã hội loài người. *Vai trò của giao tiếp:Giao tiếp có một vai trò cơ bản trong sự hình thành và phát triển nhân cách. -Nhờ giao tiếp con người ra nhập vào các quan hệ xã hội.Hiện tượng trên xảy ra do ảnh hưởng của loại trí nhớ cảm xúc. .ý thức.tri giác lẫn nhau.ảnh hưởng tác động qua lại với nhau.Là một nhân tố cơ bản trong sự hình thành và phát triển tâm lý. Tóm lại:Giao tiếp là hình thức đặc trưng cho mối quan hệ giữa người với người.lĩnh hội nền văn hóa xã hội.thể hiện sự tiếp xúc tâm lý giữa người với người.(Dùng khái niệm biểu tượng để giải thích ).Mác đã chỉ ra:“Sự phát triển của một cá nhân được qui định bởi sự phát triển của tất cả các cá nhân khác mà nó giao tiếp một cách trực tiếp và gián tiếp với họ”.C. Câu đáp án của câu hỏi loại C.(Tổng hòa các quan hệ xã hội).trường hợp a2 là xuất hiện biểu tượng về điều đã gặp rồi. a.chuẩn mực xã hội .Tóm lại:Hoạt động đóng vai trò trực tiếp quyết định sự hình thành và phát triển nhân câch *Khái niệm giao tiếp:Giao tiếp là mối quan hệ qua lại giữa con người với con người. Trường hợp a2 là xuất hiện biểu tượng đặc trưng cho trí nhớ.thông qua đó con người trao đổi với nhau về thông tin. Câu 33.Trường hợp a1 là xuất hiện biểu tượng đặc trưng cho tưởng tượng.cảm xúc.Vì trí nhớ cảm xúc là trí nhớ phản ánh những rung cảm trải nghiệm của con người.Trong giao tiếp con người không chỉ nhận thức người khác mà còn nhận thức chính mình→Qua giao tiếp con người hình thành năng lực tự ý thức.làm thành bản chất con người.Nhu cầu giao tiếp là một trong những nhu cầu xã hội cơ bản xuất hiện sớm nhất ở con người. *KLSP:Yêu cầu sinh viên tự lấy.Đồng thời thông qua giao tiếp con người đóng góp tài lực của mình vào kho tàng chung của nhân loại. b.nhân cách. Giải thích:Trường hợp a1 là xuất hiện biểu tượng về cái chưa từng gặp.

Và trường hợp này là thể hiện thái độ đối với người khác của sinh viên A. Câu 36. +Có một lần giáo viên vào lớp……Thể hiện khí chất của 1 con người cụ thể vì trường hợp này thể hiện tốc độ cường độ của phản ứng tâm lý.Xác định mỗi trường hợp sau thể hiện thành phần nào trong cấu trúc nhân cách(Có giải thích).em chú ý nhiều đến vẻ bề ngoài của mình.Khí chất nóng nảy.Câu34.1. Giải thích:Dùng khái niệm tính cách là gì.Các phát hiện của Pen-phin đã cho thấy rằng dù ta không nhận lại hoặc nhớ lại một điều gì đó đã gặp trước đây.thì nó vẫn để lại dấu vết nhất định trên vỏ não của chúng ta.Những chi tiết thể hiện tính cách:Yêu đời. a. b.3. Câu 35.tức là đặt nó vào một điều kiện nhất định.rất hay hờn giận.hay tị nạnh. a.Khí chất bình thản.Khí chất là gì?Là thuộc tính tâm lý phức hợp của cá nhân.hứng thú không ổn định.a.2. a.anh A đứng lại và trả lời câu hỏi một cách cặn kẽ→thể hiện tính cách của con người vì:tính cách là….thể hiện sắc thái hành vi cử chỉ cách nói năng của cá nhân..chóng nguội.khí chất là gì để giải thích.Khí chất hăng hái.Hiện tượng :“Khi cô ấy nhắc lại chuyện xưa.biểu hiện cường độ tốc độ nhịp độ của các hoạt động tâm lý.cố làm mình nổi bật trong tập thể. +Người ta hỏi sinh viên A đang đi ngoài phố rằng nhà ga xe lửa ở đâu.tôi mới dần dần nhận ra cô ấy là ai”Thuộc mức độ quên cục bộ tức là không nhớ lại được nhưng nhận lại được nhờ người khác nhắc lại chuyện cũ.Điều b không đúng với sự quên.a.Khí chất ưu tư. a.tốt bụng. a. b.vì:ngay cả sự quên hoàn toàn cũng không có ý nghĩa là các dấu vết ghi lại bị mất hoàn toàn không để lại dấu vết nào. Những chi tiết thể hiện khí chất:Sôi nổi. .4.

sau khi diễn anh ta quên hết không nhớ tí gì là vì:Các dấu vết về vai diễn mà anh ta học được nhập tâm trong một thời gian quá ngắn. .b.Một lần một diễn viên đột ngột thay thế cho một đồng nghiệp của mình….không có đủ thời gian để giữ gìn dấu vết của tác nhân kích thích nên anh ta đã quên hết.