MỘT SỐ MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC HỒ

BÀI GIẢNG

BÙI TÁ LONG

1

NỘI DUNG
o Các mô hình sinh học trong hồ o Quá trình phú dưỡng do yếu tố phospho o Quá trình phú dưỡng do yếu tố nitơ

BÀI GIẢNG

BÙI TÁ LONG

2

Mô hình sinh học trong hồ
o o o o o o o Vai trò của mô hình sinh học Sự sinh trưởng của tảo (algal growth) Hô hấp (respiration) Lắng tụ (sedimentation) Sinh vật ăn tảo (“kẻ săn mồi”) (predation) Chu trình tái sinh dinh dưỡng (nutrient recycle) Cân bằng oxy (oxygen balance)
BÙI TÁ LONG 3

BÀI GIẢNG

Vai trò quan trọng của các mô hình sinh học
o Hầu hết những sự thay đổi quan trọng trong chất lượng nước của hồ chứa đều xảy ra do hoạt động của vi sinh, đặc biệt là tảo o Sẽ không thể mô phỏng đúng quá trình chỉ bằng các mô hình hóa học hay vật lý. o Việc lựa chọn mô hình sinh học thích hợp không chỉ ứng dụng trong việc vận hành hồ chứa mà còn là một trong các công cụ hỗ trợ đắc lực cho công tác thiết kế.

BÀI GIẢNG

BÙI TÁ LONG

4

Sự sinh trưởng của tảo (algal growth)
o Tốc độ sinh trưởng của tảo phụ thuộc vào ánh sáng, dinh dưỡng và nhiệt độ. Sự phát triển của tảo dựa trên quá trình quang hợp. o Tính toán quá trình quang hợp là một trong những phần phức tạp nhất của bài toán mô hình hóa hồ chứa. o Quá trình quang hợp hầu như được kiểm soát bằng cường độ ánh sáng trong nước và là hàm số của độ sâu, độ màu, độ đục và độ dài ngày (thay đổi theo mùa).
BÀI GIẢNG BÙI TÁ LONG 5

o Phương trình cơ bản thể hiện mối quan hệ giữa tốc độ quang hợp và cường độ ánh sáng thường được cho như sau:

æ I I ö P = Pmax . . expç1 - ÷ ç I ÷ Ik k ø è
o o o o P: tốc độ quang hợp Pmax: tốc độ quang hợp tối đa I: cường độ ánh sáng Ik: cường độ ánh sáng tương ứng với tốc độ quang hợp tối đa Pmax.
BÙI TÁ LONG 6

BÀI GIẢNG

o Cường độ bức xạ của tia tới giảm theo chiều sâu theo phương trình:

I (z + h ) = I ( z ). exp(- K e .h )
o I(z+h) và I(z) là cường độ sáng tại độ sâu (z+h) và độ sâu (z) tương ứng

BÀI GIẢNG

BÙI TÁ LONG

7

Phương trình quang hợp hàng ngày trong một cột nước
N .Pmax ö æ 1 2 -1 GP = .0,6.ç1,33. sin( h ).f - . (1 + f ) - 1 ÷ ÷ ç Ke f ø è
f=
I Ik

o GP: sản lượng tổng hàng ngày trên đơn vị diện tích = độ dài ngày o N: nồng độ tảo

BÀI GIẢNG

BÙI TÁ LONG

8

Sự phụ thuộc tốc độ quang hợp vào nhiệt độ
Pt = Pmax . t t opt æ t . expç1 ç t opt è ö ÷ ÷ ø

o Pt: tốc độ quang hợp ở nhiệt độ t. o topt: nhiệt độ tối ưu tương ứng với tốc độ quang hợp tối đa Pmax.

BÀI GIẢNG

BÙI TÁ LONG

9

Phương trình Michaelis-Menten
æ N ö ÷ PL = Pç çK +N÷ è s ø
o PL – tốc độ tăng trưởng khi có sự giới hạn về dinh dưỡng; o P – tốc độ tăng trưởng khi không có sự giới hạn về dinh dưỡng; o N – nồng độ dinh dưỡng giới hạn.

BÀI GIẢNG

BÙI TÁ LONG

10

Tốc độ hấp thu dinh dưỡng của tảo
U = U max Qm - Q Qm - K Q æ N ç çN+K S è ö ÷ ÷ ø

o U, Umax: tốc độ tiêu thụ dinh dưỡng thực và tối đa o Q và Qm: trữ lượng và trữ lượng tối đa trong tảo

BÀI GIẢNG

BÙI TÁ LONG

11

Tốc độ tăng trưởng được xác định từ lượng dinh dưỡng dự trữ
G = Gmax Q - KQ Q

o G: tốc độ tăng trưởng o KQ: hằng số đặc trưng cho giá trị Q tối thiểu trong tế bào.

BÀI GIẢNG

BÙI TÁ LONG

12

Hô hấp (respiration)
o Trong tế bào tảo, một phần đáng kể của chất hữu cơ sản sinh do quang hợp sẽ được sử dụng trong giai đọan hô hấp. o Tốc độ hấp có thể thể hiện rất đơn giản bằng phương trình

dN = rN dt
• N: nồng độ tảo • r: tốc độ hô hấp
BÀI GIẢNG BÙI TÁ LONG 13

Lắng tụ (Sedimentation)
o Một vài tế bào tảo có khả năng nổi nhưng một số khác lại có khuynh hướng chìm và tất cả các loài khi chết đều nổi lên, do đó, lắng tụ là một quá trình quan trọng trong việc lọai bỏ tảo. o Mô phỏng quá trình này rất phức tạp vì một khi tảo còn sống thì nó có thể lơ lửng trở lại hoặc tái phát triển. Đặc tính thủy lực phức tạp do hệ số hình dạng của tảo rất khó xác định và thay đổi từ từ theo độ xoáy rối

S = K sed N
• S: tốc độ lắng • Ksed: hệ số lắng
BÀI GIẢNG BÙI TÁ LONG 14

Sinh vật ăn tảo (predation)
o Trong nhiều hồ chứa, đôi khi ảnh hưởng của “kẻ săn mồi” là quan trọng nhất trong việc kiểm soát quần thể tảo.

dN = - gNZ dt
o g: tốc độ lọai bỏ của “kẻ săn mồi” o Z: nồng độ “kẻ săn mồi” o N: nồng độ của tảo

BÀI GIẢNG

BÙI TÁ LONG

15

Động học của “kẻ săn mồi”
o Sử dụng phương trình trên đòi hỏi phải có sự dự đoán quần thể “kẻ săn mồi”. o Động học của “kẻ săn mồi” được dựa trên khái niệm của hệ số sản lượng và tốc độ tiêu thụ của phiêu sinh thực vật.

dZ gNZ =dt Yz
o Yz: hệ số sản lượng của “kẻ săn mồi” trên một đơn vị khối lượng tảo tiêu thụ.
BÀI GIẢNG BÙI TÁ LONG 16

Phương trình Michaelis-Menten
o Coi phát triển của phiêu sinh động vật tuân theo động học với tảo là chất nền
dZ j é n æ Ni = êå u i , j Yi , g B j ç çB +N dt ê i =1 i è j ë öù ÷ú g j Z j ÷ú øû

o o o o

ui,j: tốc độ sinh trưởng của lòai Zi trên tảo Nj Yi: hệ số sản lượng g: hệ số săn mồi cho lòai Z B: hệ số Michaelis-Menten
BÙI TÁ LONG 17

BÀI GIẢNG

Chu trình dinh dưỡng (N)
o Điều này xảy ra như là kết quả của quá trình vi khuẩn phân hủy tảo ở lớp bùn đáy. o Tốc độ của quá trình tái sinh này phụ thuộc chủ yếu vào hàm lượng hữu cơ trong bùn. o Do quá trình này chỉ xảy ra đối với phần tảo đã lắng, tốc độ chuyển hóa là hàm phụ thuộc vào tốc độ lắng (s là tốc độ lắng đọng):

R = f (s )
Khi nguyên tố dinh dưỡng giới hạn là P, giá trị f có thể ở hai mức: rất cao hoặc rất thấp, phụ thuộc vào điều kiện bùn là hiếu khí hay kỵ khí. Dưới điều kiện hiếu khí, 90-99% P ở dạng tạo phức với ion sắt. Khi lớp nước ở trên trở nên kỵ khí, các phức bị phá vỡ và giá trị của f có thể bằng 1
BÀI GIẢNG BÙI TÁ LONG 18

Cân bằng oxy (Oxygen balance)
o Trong trường hợp hồ phân tầng, sự cân bằng oxy chỉ diễn ra ở tầng đáy

RK D SA DOt = DOo VH
o o o o DOt, DOo: nồng độ oxy tại thời điểm t và thời điểm bắt đầu; KD: tốc độ chuyển hóa vi khuẩn hoạt tính dưới đáy thành đơn vị oxy; SA và VH: diện tích bề mặt bùn và thể tích lớp nước; Khi hồ không bị phân tầng thì sự cân bằng oxy phức tạp hơn rất nhiều do các quá trình quang hợp, hô hấp, tái nạp, dòng vào và dòng ra...
BÙI TÁ LONG 19

BÀI GIẢNG

MÔ HÌNH QUẢN LÝ HỒ CHỨ́A
o Mô hình hóa quản lý dài hạn: nhằm dự báo mức độ gia tăng sự phát triển của tảo trong hồ chứa hay dự báo tác động của các quyết định quản lý, ví dụ như lấy nước tưới hoặc quản lý lưu vực. o Mô hình vận hành ngắn hạn: liên quan đến việc kiểm soát sự phát triển của tảo qua từng ngày trong hồ chứa đã bị phú dưỡng bằng cách gia tăng sự hoàn lưu hay đưa vào hồ chất diệt tảo.

BÀI GIẢNG

BÙI TÁ LONG

20

Mô hình hóa quản lý dài hạn
Khaû naêng saûn xuaát Ít dinh döôõng Oligotrophic Dinh döôõng toát Eutrophic Loaïi dinh döôõng Dystrophic

Thôøi gian

o o o o

Mô hình vô hướng (zero-dimentional): tất cả các đối tượng chứa nước đều được xem là bể phản ứng khuấy trộn; Mô hình kín (compartment model): Thể chứa nước được chia thành hai lớp theo chiều ngang và cũng có thể chia thành từng đoạn khi có các nhánh có tính không đồng nhất. Mô hình một chiều (one-dimentional): thường theo chiều thẳng đứng và thường thể hiện sự biến thiên gradient nồng độ hoặc cường độ ánh sáng; Mô hình hai chiều hay ba chiều: thường phục vụ cho sự biến thiên chiều sâu theo chiều dọc hay sự biến thiên trong các nhánh khi những điều này là quan trọng.
BÀI GIẢNG BÙI TÁ LONG 21

Ví dụ
o Xét một mô hình ngăn trong đó hồ chứa được chia thành 2 phần: epilimnion và hypolimnion trong mùa hè và xáo trộn hoàn toàn trong mùa đông. o Giả sử thời gian của mùa hè và mùa đông tương ứng là 165 và 200 ngày. Sự chuyển tiếp giữa điều kiện ổn định và không ổn định được xem là tức thời. o Bắt đầu từ đầu mùa hè, phương trình được viết từ sự cân bằng của tảo và dinh dưỡng trong tầng trên (epilimnion) và oxy hòa tan và dinh dưỡng trong tầng đáy (hypolimnion) như sau:
BÀI GIẢNG BÙI TÁ LONG 22

Tầng mặt (Epilimnion)

BÀI GIẢNG

BÙI TÁ LONG

23

Cân bằng tảo
Q2 * N dN = GP - R - Sed dT VE
o Trong đó tốc độ sinh sản tảo trong một ngày:
NPmax D é 1 GP = 0.6 ê1.33(sin h -1F ) Ke F ë

( 1 + F - 1)ùúû
2

I F= Ik o Cường độ ánh sáng thường chính là cường độ trung bình ngày cho mỗi tháng
BÀI GIẢNG BÙI TÁ LONG 24

o Hô hấp trung bình ngày

R = - rN
o Lắng đọng trung bình ngày

Sed = K sed N
o Q2 - Lưu lượng dòng ra o VE: Thể tích của tầng mặt
BÙI TÁ LONG 25

BÀI GIẢNG

Cân bằng dinh dưỡng
dC 2 Q1 Q2 C1 = C2 - m dt VE VE
o Thông lượng dinh dưỡng dòng vào hàng ngày o Thông lượng dinh dưỡng dòng ra hàng ngày o Và tốc độ tiêu thụ hàng ngày

Q1 C1 VE

æ Qm - Q m = m max ç çQ - K Q è m

Q2 C2 VE

öæ C 2 ÷ç ÷ç K - C 2 øè s

ö ÷ ÷ ø

o

Trong đó: Qm và Q là trữ lượng dinh dưỡng tối đa và hiện tại, KQ là hệ số Michaelis-Menten
BÙI TÁ LONG 26

BÀI GIẢNG

Tầng đáy (hypolimnion)

BÀI GIẢNG

BÙI TÁ LONG

27

Cân bằng dinh dưỡng
dC 3 f ( sed ) = dt V4
o C3: nồng độ dinh dưỡng trong tầng hypolimnion o V4: thể tích tầng hypolimnion o Công thức trên được sử dụng để tính cho mỗi ngày của mùa hè

BÀI GIẢNG

BÙI TÁ LONG

28

Cân bằng oxy
dDOH RK D SA = dt VH
o o o o o DOH : nồng độ oxy tại lớp Hypolimnion KD: tốc độ chuyển hóa vi khuẩn hoạt tính dưới đáy thành đơn vị oxy SA và VH: diện tích bề mặt bùn và thể tích lớp nước tầng Hypolimnion R – Lượng hô hấp hàng ngày của tảo Công thức trên được sử dụng để tính cho mỗi ngày của mùa hè

BÀI GIẢNG

BÙI TÁ LONG

29

o Vào cuối mùa hè, hồ chứa sẽ được xáo trộn hoàn toàn và kết quả là nồng độ tảo và dinh dưỡng trở thành:

N EVE + N H VH NL = VE + V H
C E VE + C H V H C= VE + VH
o Đây cũng chính là nồng độ bắt đầu trong giai đoạn mùa đông
BÀI GIẢNG BÙI TÁ LONG 30

Tính toán cho từng ngày của mùa đông
dN L Q = GP - R - Sed N dt VL
Q2 dC 2 Q1 C 2 - u + f ( sed ) = C1 VL dt VL

o Sự cần bằng nồng độ oxy hòa tan là không cần thiết. Khi kết thúc mùa đông, hồ chứa lại bắt đầu phân tầng và chu kỳ sẽ được lặp lại.

BÀI GIẢNG

BÙI TÁ LONG

31

Mô hình vận hành ngắn hạn

BÀI GIẢNG

BÙI TÁ LONG

32

Hai điểm khác biệt giữa mô hình dài hạn và mô hình ngắn hạn
o Mô hình ngắn hạn thường đặc trưng cho động học của lòai chiếm ưu thế và cũng tương tự đối với các biện pháp xử lý là các nguồn dữ liệu vào: bức xạ mặt trời, nhiệt độ, dinh dưỡng… o Trong mô hình ngắn hạn có thể xem xét đến sự săn mồi và diễn thế của con mồi và loài săn mồi chiếm ưu thế theo thời gian

BÀI GIẢNG

BÙI TÁ LONG

33

Quá trình phú dưỡng hóa do yêu tố phospho

BÀI GIẢNG

BÙI TÁ LONG

34

Các loại phospho tồn tại trong nước
o Phospho hoạt tính hòa tan (thường gọi là orthophosphat hay phosphat hòa tan). Dạng này thích hợp với thực vật. Chúng thường có dạng H2PO4 - ; o Phospho hữu cơ liên kết tồn tại như một thành phần sinh khối của thực vật, động vật và vi khuẩn; o Phospho hữu cơ không liên kết dưới dạng hợp chất hữu cơ không hòa tan hoặc keo. Nó là sản phẩm của sự phân hủy sơ bộ phospho hữu cơ liên kết; o Phospho liên kết dưới dạng các muối phosphat hoặc orthophosphat hấp thụ trong sét o Phospho vô cơ không liên kết chủ yếu dưới dạng chất tẩy giặt.

BÀI GIẢNG

BÙI TÁ LONG

35

Mối quan hệ giữa PO43- và chế độ dinh dưỡng
o Theo Jahn, 1969, nồng độ cho phép của PO43- là 0.35 mg/l đối với những nơi xáo trộn nhiều; o Theo K.F.Jalah, 1978,ở nhiệt độ 200C và hàm lượng oxy hòa tan trong nước là 9.2 mg/l thì nồng độ PO43- là: Pc = (9.5 x 9.2)/(154.2 x 3.2)=0.2 mg/l ; o Trong hồ giàu dinh dưỡng, các loài phù du thực vật như các loài tảo Cyanophyta, Chlorococales, Centiric Diatoms, Euglenophyta phát triển mạnh. o Hàm lượng Chlorophyl phụ thuộc vào tải lượng phospho và tỷ lệ N:P.
BÀI GIẢNG BÙI TÁ LONG 36

Kết quả thực nghiệm, Triphonova, Barbashop
o Khi N:P>12, mối quan hệ giữa tải lượng phospho với các yếu tố chất lượng nước được thể hiện rõ rệt:

Y = 0.575 + 0.205 X
o X – nồng độ phospho trung bình (mg/m3); o Y – nồng độ chlorophyl a trong nước.

Dillon, Rigler
Log(Chl a ) = 1.449log(p v ) - 1.136
BÀI GIẢNG BÙI TÁ LONG 37

o Rast, Lee, 1978

Log(Chl a ) = 0.76log(p ) - 0.259
o Bartschvaf Gakstatter, 1978

Log(Chl a ) = 0.807log(p ) - 0.194
o Chl a – nồng độ chlorophyl a, 10-3 mg/l o Pv – nồng độ phospho trong hồ về mùa xuân, 10-3 mg/l o P – nồng độ phospho trong hồ, 10-3 mg/l.
BÀI GIẢNG BÙI TÁ LONG 38

Smith, Shapio
Log(Chl a ) = 1.55 log(p ) - b
é ù 6.404 b = 1.55ê 0.0204( N : P ) + 0.334 ú ë û

o Nồng độ chlorophyl ảnh hưởng lên độ trong của nước hồ (SD – độ trong đĩa Secchi, m)

SD = 6.35 Chl a -0.473

BÀI GIẢNG

BÙI TÁ LONG

39

Quan hệ giữa tải lượng P và các chỉ tiêu chất lượng nước
Nồng độ chlorophyl trung bình năm, mg/l Nghiên cứu ở Mỹ Nghiên cứu ở Bắc Âu 0.39 P0.79 0.13 P1.03

Độ thiếu hụt oxy bề mặt, gO2/m2.ngày Nghiên cứu của Mỹ Nghiên cứu tại Bắc Âu 0.115P0.67 0.085P0.467

BÀI GIẢNG

BÙI TÁ LONG

40

Các chỉ tiêu đáng giá mức độ dinh dưỡng hồ
Chỉ tiêu
Tổng phospho, mg/m3 Tổng chlorophyl a, mg/m3 Độ trong theo đĩa Sechi,m Độ bão hòa oxy tầng đáy
BÀI GIẢNG

Oligotrophic
< 10 <4 >4 >80

Mesotrophic
10 - 20 4-10 2-4 10 - 80

Eutrophic
>20 >10 <2 <10

BÙI TÁ LONG

41

Quá trình phú dưỡng hóa do yêu tố nitơ

BÀI GIẢNG

BÙI TÁ LONG

42

o Nitơ là nguyên tố dinh dưỡng cần thiết cho sinh vật. o Khi trong nước hồ tỷ lệ N/P nhỏ hơn 7.2 thì lượng nitơ tổng số trong nước bổ cập vào hồ sẽ là yếu tố chính ảnh hưởng đến quá trình dinh dưỡng

BÀI GIẢNG

BÙI TÁ LONG

43

Chu trình nitơ trong tự nhiên

BÀI GIẢNG

Khử Nitrat

BÙI TÁ LONG

44

Quá trình nitrat hóa
+ NH 4

NO2

NO 3-

kn và km – là các hằng số tốc độ nitrit và nitrat hóa

+ NH 4 + 1.5O2

NO2 + H 2O + 2 H +

NO2 + 1.5O2
+ NH 4 + 1.5O2
BÀI GIẢNG BÙI TÁ LONG

NO3NO3- + H 2 O + 2 H +
45

Mô hình toán quá trình nitrit hóa và nitrat hóa
o Quá trình nitrat hóa cần 4.57 g oxy cho 1 g nitơ amoni. Các loài vi khuẩnnitrosomonas và nitrobacter là các loài vi khuẩn hiếu khí thích hợp ở điều kiện nhiệt độ từ 200C đến 300C. o Trong điều kiện không có oxy tự do mà môi trường vẫn còn chất hữu cơ cácbon, một số loài khử nitrat hoặc nitrit để lấy oxy cho quá trình oxy hóa các chất hữu cơ.

4 NO3- + 4 H + + 5C
dN 1 = - K n N1 dt dN 2 = K n N1 - K m N 2 dt
BÀI GIẢNG

5CO2 + 2 N 2 + 2 H 2 O
•N1 – là hàm lượng nitơ amoni •N2 – là hàm lượng nitrit trong nước

BÙI TÁ LONG

46

Sự thay đổi hàm lượng nitơ amon và nitrit theo thời gian
N1,t = N1, 0 10 - K nt N 2,t = N 2, 0 10
- K mt

æ Kn + N1, 0 ç çK -K m è n

ö - K nt ÷ 10 - 10 - K mt ÷ ø

(

)

o Kn, Km – hằng số tốc độ chuyển hóa NH4+ và NO2trong điều kiện 200C với cơ số logarit thập phân Kn, Km được chọn là 0.032/ngày đêm và 4.96/ngày đêm.

BÀI GIẢNG

BÙI TÁ LONG

47

Reea S.C.-sự chuyển hóa các hợp chất hữu cơ.
N c = N i exp[- k T (t + 60.6( pH - 6.6 ))] k T = k 20 q T - 20 q = 1.039 0.5 ATa + QTi T= 0.5 A + Q
o o o o o o o Ni và Nc – hàm lượngnitơ tổng dòng vào và dòng ra khỏi hồ, m2; A diện tích mặt hồ, m2; Ta – nhiệt độ không khí bên ngoài, 0C; Ti – nhiệt độ nước thải vào hồ, 0C; Q – lưu lượng nước thải, m3/ngày đêm T – thời gian nước lưu lại trong hồ; pH = 7.3 exp(0.005)
BÙI TÁ LONG 48

BÀI GIẢNG

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful