Trường Đại học Điện Lực – Tập đoàn Điện Lực Việt Nam

CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ TUYẾN THÔNG TIN QUANG 6.1 KHÁI QUÁT Mạng viễn thông công cộng thường được chia làm 3 phần: • • • Mạng đường trục (Trunk network) Mạng trung kế (Junction network) Mạng thuê bao (Subscriber network)

Sợi quang hiện nay được sử dụng trong mạng đường trục và trung kế. Trong tương lai tiến tới sử dụng sợi quang trong mạng thuê bao, nghĩa là tới tận người sử dụng. Ngoài ra sợi quang còn được dùng trong các mạng khác như: • • • Mạng riêng của các công ty đường sắt, điện lực, … Mạng truyền số liệu, mạng LAN. Mạng truyền hình.

Kỹ thuật thông tin quang đã và đang phát triển với tốc độ rất nhanh. Cho đến nay đã có nhiều thế hệ hệ thống quang được sử dụng. Chúng khác nhau về loại sợi quang, bước sóng hoạt động, loại linh kiện thu phát quang. Khi thiết kế một hệ thống thông tin quang người ta cố gắng chọn các phần tử trong cùng một thế hệ để giảm chi phí cho việc đầu tư về thiết bị đo, phương tiện lắp đặt, thiết bị và cáp dự trữ, huấn luyện người sử dụng… Khi cần chọn lựa các phần tử trong cùng một hệ thống thông tin quang cần cân nhắc giữa yêu cầu truyền dẫn của hệ thống và đặc tính của các phần tử. Cơ sở của việc chọn lựa được tóm tắt như sau: Sợi quang: sợi đơn mode (SM) có khả năng truyền dẫn tốt hơn sợi đa mode (MM) cả về độ suy hao lẫn dải thông. Ngày nay sự chênh lệch về giá thành giữa sợi đơn mode và sợi đa mode không đáng kể. Việc hàn nối, đo thử sợi đơn mode cũng không còn là vấn đề khó khăn nên sợi quang đơn mode đang được dùng rộng rãi. Chỉ những tuyến cự ly gần và dung lượng thấp người ta mới nghĩ đến việc dùng sợi đa mode. Bước sóng: giá thành của các phần tử hoạt động ở bước sóng 850 nm là thấp nhất. Nhưng độ suy hao của sợi quang ở bước sóng này quá cao và các photo điôt sử dụng cho bước sóng 850 nm thường chế tạo bằng silicon không thể thu được ở bước sóng dài (1300 nm và 1550 nm). Bước sóng 1300 nm đang được sử dụng phổ biến vì ở đó độ tán sắc của sợi là thấp nhất. Khi cần cự ly tiếp vận dài người ta chọn bước sóng 1550 nm do độ suy hao ở bước sóng này thấp nhất. Đặc biệt nếu dùng sợi đơn mode dịch tán sắc (SMDS) thì độ tán sắc ở bước sóng 1550 nm cũng rất nhỏ. Linh kiện phát quang: có hai khả năng để chọn lựa là LED và laze, LED hoạt động ổn định hơn và giá thành rẻ hơn nên được chọn dùng cho những hệ thống mà sự hạn chế về
Thông tin quang 57

8 km). Các hệ thống truyền dẫn số ở Việt nam xây dựng theo hệ thống ghép kênh của Châu Âu. 6. Laze cũng có nhiều loại với những đặc tính khác nhau và dĩ nhiên giá thành cũng khác nhau.  Tính giới hạn đặc tính của các phần tử khi biết tốc độ và cự ly cần truyền. đơn mốt (thường dùng trong đường truyền dài. Hướng thứ hai dùng để chọn loại sợi quang. gồm một bộ phát. Với các cáp quang có kích thước khác nhau.2 THIẾT KẾ MỘT TUYẾN THÔNG TIN QUANG ĐƠN GIẢN Hình 6. PIN hoạt động ổn định hơn nhưng bị hạn chế về độ nhạy và tốc độ làm việc. Bộ phát biến đổi các tín hiệu điện thành ánh sáng. Lượng ánh sáng được đưa vào cáp quang được hiểu là công suất ghép nối của bộ thu. Bộ thu nhận tín hiệu ánh sáng từ cáp quang tới và biến đổi thành tín hiệu điện tiêu chuẩn. hay viễn thông) và đa mốt (dùng trong thông tin cự ly gần dưới 4.3 đến 3. Ngày nay người ta thường chọn APD hoặc PIN kết hợp với FET. Sự chênh lệch lượng ánh sáng đưa vào cáp quang và lượng ánh sáng cần cho bộ thu được gọi là quĩ công suất tuyến. một cáp quang và một bộ thu. lượng ánh sáng đưa vào cũng khác nhau. Hướng thứ nhất được thực hiện khi cần xác định vị trí và số lượng các trạm tiếp vận trên các tuyến dài. thiết bị thu phát quang khi đã biết cự ly thông tin. Ánh sáng được đưa vào cáp quang để truyền tới bộ thu. Một kênh thoại tiêu chuẩn có phổ giới hạn từ 0. Việc tính toán một tuyến truyền dẫn quang có thể được tiến hành theo nhiều hướng khác nhau tùy theo yêu cầu đặt ra.1: Sơ đồ tuyến thông tin quang đơn giản Một tuyến truyền dẫn quang có thể hiểu đơn giản là một đường truyền quang giữa hai điểm. chẳng hạn:  Tính cự ly tối đa của đoạn tiếp vận khi biết tốc độ bit cần truyền dẫn và đặc tính của các phần tử trong tuyến. Bộ thu lại biến đổi tín hiệu ánh sáng ngược lại thành tín hiệu điện. Linh kiện thu quang: có thể chọn PIN và APD. Cáp càng lớn thì ánh sáng đưa vào càng được nhiều. Laze được chọn dùng trong những tuyến có cự ly dài và tốc độ truyền dẫn cao.Trường Đại học Điện Lực – Tập đoàn Điện Lực Việt Nam công suất phát và bề rộng phổ của nó không ảnh hưởng đến hệ thống. Cáp có hai loại chuẩn. Thông tin quang 58 .4 kHz được chuyển sang dạng số có tốc độ 64 kbit/s.

00/0.1 14.0/15.32/-4. do đó làm giảm góc nhận ánh sáng. thường được định nghĩa là NA (khẩu độ số) của cáp.0 32. NA là hàm sin của góc nhận ánh sáng của cáp quang. 6.4 1.4 Thông tin quang 59 .27/-5.9 5.3 1.7 0. NA giảm khi vùng tích cực giảm.Trường Đại học Điện Lực – Tập đoàn Điện Lực Việt Nam Cự ly tối đa của đoạn tiếp vận phải được lưu ý cả về quỹ công suất lẫn dải thông vì chỉ cần một trong hai bị giới hạn thì thông tin giữa hai trạm cũng không thực hiện được.17/-7. còn một thông số quan trọng nữa của cáp quang là góc nhận ánh sáng.52/7.52/9.2 1. Nếu sợi cáp càng nhỏ và góc nhận sáng càng nhỏ thì lượng ánh sáng đi vào cáp quang để truyền đi tới đầu kia của tuyến cũng nhỏ.65/-1.3 0.1: Bảng hệ số ghép ánh sáng từ một LED vào các cáp quang có đường kính khác nhau (tỉ số/ dBm) Vào Lõi 50µ m Lõi 62.80/7.5µ m Lõi 85µ m Lõi 100µ m Lõi 200µ m Lõi 50µ m Lõi 62.54/1. Ngược lại phải giảm cự ly để dải thông của tuyến đủ rộng cho tín hiệu cần truyền.0 0.19/3.2.1 Bước 1: Tính cự ly giới hạn bởi công suất Các thông số cần biết: • Công suất phát của nguồn quang: Công suất bộ phát phải được định nghĩa là công suất ánh sáng đưa vào một cáp quang cho trước.7 8.76/5/7 1. Nếu quỹ công suất bị giới hạn thì công suất của tín hiệu quang đến đầu thu dưới mức ngưỡng của máy thu. các xung bị nới rộng quá mức giới hạn nên không còn nhận biết được xung “1” hoặc xung “0”.2 3. Khi vùng tích cực của cáp quang giảm. lượng công suất đưa vào cũng giảm.9 1.65/4. Ngoài kích thước của cáp quang.6 2.5µ m Lõi 85µ m Lõi 100µ m 1. Còn nếu dải thông bị giới hạn (do tán sắc cao) thì tín hiệu quang đến đầu thu bị méo dạng.58/-2.00/0.63/11.72/2. Nếu dải thông của đoạn tính được rộng hơn dải thông của tín hiệu cần truyền thì cự ly giới hạn bởi quỹ công suất được chọn.0 0.0 0. Thông thường người ta tính cự ly tối đa giới hạn bởi quỹ công suất rồi nghiệm lại xem dải thông ở cự ly đó có đủ rộng cho tín hiệu cần truyền không.6 2. Bảng 6.00/0. Bảng 1 cho ta kết quả lý thuyết các tỉ số khi sử dụng các cáp với đường kính khác nhau.4 0.3 5.46/-3.00/0.

28 0. Với số lượng linh kiện nhỏ.0 dB NA 0. Suy hao trung bình của mỗi khớp nối là 0.3 0.Khi thiết kế bộ thu quang. độ nhạy của bộ thu quang biểu diễn theo đơn vị dBm (tương đương với 1mW) và mW giống như công suất của bộ phát.27 0.18/-7.4 1. Thông số này tính được bằng cách nhân chỉ số suy hao dB. Các suy hao này có thể tính được dễ dàng bằng cách nhân giá trị suy hao đo được hoặc thông số do nhà sản xuất cung cấp với số lần xuất hiện các linh kiện này trên tuyến.km -1 của sợi quang với chiều dài sợi. laser.0 dB 4. Với các đoạn sợi quang ngắn hơn thì suy hao trên mỗi kilômet lớn hơn thông số mà nhà sản xuất đưa ra.5 dB.07/-11.29 0.03/-15. sử dụng chỉ số suy hao cao Thông tin quang 60 .Trường Đại học Điện Lực – Tập đoàn Điện Lực Việt Nam Lõi 200µ m 0.5/125 50/125 Mất mát mỗi km 7.12/-9.00/0. Tốc độ bit hoạt động Đường kính lõi sợi quang (liên quan đến hệ số ghép ánh sáng) Độ nhạy của máy thu quang: • Thường tính ở mức lỗi BER = 10-9.2: Giá trị suy hao và NA của sợi quang với kích thước khác nhau + Suy hao của các mối hàn (splice) và của các khớp nối (connector): phụ thuộc loại và số lượng khớp nối được dùng.5 dB 4. người ta tính đến tốc độ và độ nhạy.0 Công suất này phụ thuộc: Loại nguồn quang: LED. Kích thước sợi 200/230 100/140 62. Độ nhạy phụ thuộc: + + + • Loại linh kiện thu quang Tốc độ bit Bước sóng hoạt động Các yếu tố suy hao: + Suy hao trung bình của sợi quang: phụ thuộc loại sợi và bước sóng hoạt động. bộ thu được thiết kế với một độ nhạy nhất định và không dễ thay đổi được. Tối thiểu phải có 2 khớp nối cho hai đầu sợi.20 Bảng 6.7 0.0 dB 5. Người ta thường gọi các suy hao xảy ra trong khoảng 100m đầu sợi quang nối với LED là suy hao tức thời. Thời gian đáp ứng của bộ thu càng nhanh thì độ nhạy càng kém. Trong hầu hết các trường hợp.1 + + + 0.

2 đến 0.5 dB 0.5 dB Suy hao của sợi Suy hao của ghép nối ra 0.5 dB 0. Tổng suy hao (dB) P (dBm) Công suấtLinh kiện phóng vào sợi nguồn quang Suy hao của Loại khớp nối ghép nối vào Suy hao SC ST FC LC MT-RJ MTP/MPO Mối hàn Suy hao của mối hàn 0. Với số lượng linh kiện lớn. Sự phân bố suy hao trên tuyến được biểu diễn trên hình vẽ: Hình 6. + Dự phòng cho thiết bị: Công suất phát của nguồn quang giảm dần theo thời gian sử dụng.02 dB 2. Các mạch điện của thiết bị cũng có thể bị lão hóa. sử dụng chỉ số suy hao trung bình cho mỗi linh kiện.3 dB/km.0 dB Hồ quang Giá phối quang Bảng 6. Thông thường nên đặt suy hao dự phòng cho cáp khoảng 0.5 dB 0. sự xuất hiện các mối hàn phụ khi sửa chữa.5 dB Công suất thu Độ 0. • Suy hao dự phòng: + Dự phòng cho cáp: suy hao của cáp có thể tăng lên theo thời gian sử dụng do nhiệt độ thay đổi.2: Phân bố suy hao trên một tuyến thông tin quang Cách tính:  Tính quỹ công suất tổng quát: Gọi PS: công suất phông của nguồn quang tại điểm S (dBm) Thông tin quang 61 .5 dB dự phòng l (km) Độ nhạy của máy thu Cự ly tối đa (km) Cơ khí 0.5 dB 0. Độ nhạy của máy thu cũng kém dần. Đôi khi độ dự phòng đã được tính trong công suất phát và độ nhạy máy thu. Do đó cần đặt suy hao dự phòng cho thiết bị từ 3 đến 5 dB.3: Chỉ số suy hao tại khớp nối và mối hàn + Suy hao của cáp nội đài: có thể bỏ qua nếu chiều dài của cáp trong đài ngắn. sự tấn công của độ ẩm.Trường Đại học Điện Lực – Tập đoàn Điện Lực Việt Nam nhất cho mỗi linh kiện.

0dB 1.0dB 1.1dB 0.1dB 0.1dB 0.5/125 50/125 50/125 9/125 9/125 3dB 1dB 3dB 1dB 0.0dB 160 500 400 500 vô cùng vô cùng 6.565 Mbit/s Thông tin quang 62 .0dB 1.5/125 62.4: Giá trị suy hao trung bình Các giá trị suy hao trung bình trên tuyến thông tin quang Suy hao Bước sóng và mốt Kích thước sợi trên sợi (dB/km) Suy hao tại Suy hao tại Băng thông mối hàn khớp nối (MHz x km) (dB/mối) (dB/đầu nối) 850nm / NM 1300nm / NM 850nm / NM 1300nm / NM 1310nm / SM 1550nm / SM Các thông số cần biết: • 62.2.Lc  Tính suy hao của cáp: Gọi α f: độ suy hao trung bình của sợi quang (dB/km) α S: suy hao trung bình của mối hàn trên mỗi km (dB/km) Có thể lấy giá trị gần đúng: αs = suy hao trung binh mçi mèi hµn (dB) chiÒudµi cuén c¸p (km) α m: suy hao dự phòng cho cáp (dB/km) Suy hao trung bình của cáp là: α c (dB/km)= α f + α S + α Khoảng cách tối đa của đoạn tiếp vận: Kho¶ ng c¸ch tiÕpvËn (km) = Quü c«ng suÊt (dB) Suy hao trungbinh cña c¸p (km) m L( km ) = Pb P − PR − Lm − Lc = s αc α f + αS + αm Bảng 6.1dB 0.2dB 0.2 Bước 2: Cự ly giới hạn do dải thông Tốc độ bit cần truyền: 8 – 34 – 140.Trường Đại học Điện Lực – Tập đoàn Điện Lực Việt Nam PR: độ nhạy của máy thu tại điểm R (dBm) Lm: suy hao dự phòng cho thiết bị (dB) Lc: suy hao của các ghép nối (dB) Quỹ công suất của tuyến là: Pb (dB) = PS – PR – Lm .1dB 0.1dB 1.3dB 0.0dB 1.0dB 1.

đơn vị GHz/km. được tính theo công thức: Dmod = Ln1 ∆ L( NA ) 2 = cho sợi quang SI c 2cn1 1 t Độ tán sác sắc thể: thường chỉ tính tán sắc chất liệu và bỏ qua Độ rộng phổ của nguồn quang Hoặc Dmod = Ln1 ∆2 cho sợi quang GI 8c 0. Dt là độ tán sắc. đơn vị ns Do đó thay vì so sánh dải thông của tuyến với dải thông của tín hiệu cần truyền người ta so sánh độ tán sắc tổng cộng của tuyến với độ tán sắc tối đa cho phép của tín hiệu. • Cách tính: Dải thông và độ tán sắc của tuyến tỷ lệ nghịch với nhau theo biểu thức: B ≤ 4 D Trong đó B là dải thông.44 Hoặc Dmod = B (GHz . Mã NRZ không làm tăng giảm tốc độ bit hay tỉ lệ tăng là 1/1. đơn vị GHz. • tán sắc dẫn sóng.km ) × L(km ) L trong đó BL: dải thông giới hạn bởi tán sắc mode L: cự ly giới hạn bởi quỹ công suất Dchr: tán sắc sắc thể Dchr = Dmat + Dwg trong đó Dwg << Dmat Dchr = Dmat = Mmat × ∆ λ × L Dmat: độ tán sắc chất liệu của toàn tuyến (ns) Dwg: độ tán sắc ống dẫn sóng (ns) Mmat: hệ số tán sắc chất liệu (ns/nm.km) Thông tin quang 63 . • Độ tán sắc mode (nếu dùng sợi đa mode). khi dùng mã 5B6B thì tốc độ bit tăng 6/5 lần.  Tính độ tán sắc của tuyến: Dt = D 2 mod + D 2 chr trong đó: Dt: tán sắc tổng cộng Dmod: tán sắc mode.Trường Đại học Điện Lực – Tập đoàn Điện Lực Việt Nam • Loại mã đường dây được sử dụng: khi dùng mã 1B2B thì tốc độ bit tăng đôi. Thông thường độ tán sắc mode được cho dưới dạng dải thông giới hạn bởi tác sắc mode.

Trong nhiều trường hợp người ta không cần tính đến bước 2 đối với sợi đơn mode. mỗi cuộn cáp dài 2km Giới hạn dải thông do tán sắc mode: 1GHz.1 dB.km (ở bước sóng 1300 nm) Độ rộng phổ của nguồn quang: 100 nm. Độ tán sắc tối đa được tính theo công thức: Dmax = 1 4 Br (Gbit / s ) Br: tốc độ bit thực sự trên đường dây quang. nên dải thông của sợi đơn mode rất rộng. Sợi đơn mode chỉ có tán sắc sắc thể nên: Dt = Dchr = Mmat × ∆ λ × L Do độ tán sắc của sợi đơn mode rất nhỏ. đặc biệt khi dùng ở bước sóng 1300 nm.15 dB/km.km Tán sắc chất liệu: Mmat = 3.5 ps/nm. So sánh độ tán sắc của tuyến với độ tán sắc tối đa: Nếu Dt ≤ Dmax : dải thông không bị giới hạn Nếu Dt > Dmax : dải thông bị giới hạn Trường hợp sau phải giảm cự ly của đoạn tiếp vận sao cho Dt = Dmax.5 dB/km Suy hao mỗi mối hàn: 0.3 Các ví dụ: Ví dụ 1: Dùng sợi đa mode để truyền tốc độ 8 Mbit/s.Trường Đại học Điện Lực – Tập đoàn Điện Lực Việt Nam ∆ λ : độ rộng phổ của nguồn quang (nm)  Tính độ tán sắc tối da cho phép: Độ tán sắc tối đa cho phép phụ thuộc vào tốc độ bit thực tế của chuỗi xung trên đường dây. mã 5B6B với thông số của các phần từ trong hệ thống như sau: Công suất phát của nguồn quang (LED): -20 dBm Độ nhạy của máy thu quang: -51dBm Suy hao của mỗi connector: 0. mỗi đầu dùng 1connector. phụ thuộc vào cấp ghép kênh và loại mã đường dây được sử dụng. Br = tốc độ bit × hệ số tăng bit của mã đường dây. Suy hao trung bình của sợi: 0. 6.5 dB. Suy hao dự phòng cho thiết bị: 4 dB Suy hao dự phòng cho cáp: 0.2. Cự ly tối đa của đoạn tiếp vận được tính như sau: Bước 1: Cự ly giới hạn quĩ công suất: Thông tin quang 64 .

3 2 + 132 Dt = 20.km x 100 nm x 37 km = 13ns .5dB Pb = 26dB .Độ tán sắc tổng cộng: Dt = D 2 mod + D 2 chr = 16.Suy hao trung bình của cáp: α c=α f+α S+α α c = 0.Độ tán sắc mode: Dmod = Dmod = 0.44 ×L BL 0.44 ×37 km =16 .Độ tán sắc sắc thể: Dchr = Dmat = Mmat × ∆ λ × L = 3.km .Độ tán sắc tối đa cho phép: Dmax = 1 1 = 4 Br 4 × 8.5 ps/nm.5dB/km + 0.Quỹ công suất: Pb = PS .(-51dBm) .10 − 3 Gbit / s × 6 5 Dmax = 26ns .Trường Đại học Điện Lực – Tập đoàn Điện Lực Việt Nam .15dB/km αc = L = 37 km Bước 2: Nghiệm lại dải thông .4dB .7dB/km Cự ly giới hạn bởi quỹ công suất: L= Pb 26 dB 0.PR .3ns 1GHz . Ví dụ 2: Dùng sợi đơn mode để truyền tốc độ 140 Mbit/s với mã đường dây 5B6B và thông số của các phần tử như sau: Thông tin quang 65 .So sánh độ tán sắc: Dt < Dmax: nên dải thông không bị giới hạn Như vậy cự ly tối đa của đoạn tiếp vận là: L = 37km.Lc Pb = -20dBm .8ns .2x0.7 dB / km m α c = 0.1/2dB/km + 0.Lm .

0. Suy hao trung bình của sợi: 0. Cự ly tối đa của đoạn tiếp vận được tính như sau: Bước 1: Cự ly giới hạn quĩ công suất: .Độ tán sắc tổng cộng: Dt = D 2 mod + D 2 chr = Dchr Dt = Dchr = Mmat × ∆ λ × L = 3ps/nm.Suy hao trung bình của cáp: α c=α f+α S+α α c = 0. Suy hao dự phòng cho thiết bị: 3 dB Suy hao dự phòng cho cáp: 0.4x0.3dB .5dB 0.5 dB.Trường Đại học Điện Lực – Tập đoàn Điện Lực Việt Nam Công suất phát của nguồn quang (Laser): .5dB Pb = 38.7 dB / km L = 55 km Bước 2: .Quỹ công suất: Pb = PS .Lc Pb = -0.4 + 0. mỗi đầu dùng 2 connector.7dB/km m α c = 0.25 Cự ly giới hạn bởi quỹ công suất: L= αc Pb = 38 . mỗi cuộn cáp dài 2km Tán sắc chất liệu: Mmat = 3ps/nm.km (ở bước sóng 1300nm) Độ rộng phổ của nguồn quang: 3 nm.25 dB/km.PR .1/2 + 0.5 dBm Độ nhạy của máy thu quang: -44 dBm Suy hao của mỗi connector: 0.(-44dBm) .4 dB/km (ở bước sóng 1300nm) Suy hao mỗi mối hàn: 0.km x 3nm x 55km = 0.5ns .Độ tán sắc tối đa cho phép: Thông tin quang 66 .5dBm .1 dB.Lm .5dB .

Trường Đại học Điện Lực – Tập đoàn Điện Lực Việt Nam Dmax = 1 1 = −3 4 Br 4 × 140.3 dB >> P7 = 0.10 Gbit / s × 6 5 Dmax = 1.1x3 = 41.5ns .8 nW b.So sánh độ tán sắc: Dt < Dmax: nên dải thông không bị giới hạn Như vậy cự ly tối đa của đoạn tiếp vận là: L = 55km. Tính công suất quang tại các điểm: SH1 = 13 + 4 = 17 dB = 10lg 4/P1 >> P1 = 0.5 dB >> P12 = 2. Bài tập a. Tính số trạm lặp và khoảng cách giữa các trạm lặp: Thông tin quang 67 .3 µ W SH12 = 13 + 4x12 + 0.1x5 = 61.08 mW SH7 = 13 + 4x7 + 0.

1/2 + 0 = 4.9km = 28 dB 4.PR .10 5 = 345 .km x 35nm x 6.(-45dBm) – 0 – (13+10)dB Pb = 28dB Suy hao trung bình trên sợi quang: α c=α f+α S+α m α c = 4 + 0.05 dB/km Cự ly giới hạn bởi quỹ công suất: L= Pb αc L = 6.8 4 345. Với chiều dài chặng như trên.3ns Dchr = Dmat + 0 = Mmat × ∆ λ × L = 130ps/nm.Lm .Độ tán sắc tổng cộng: Dt = D 2 mod + D 2 chr Dmod = Ln 1 ∆ 6.3 + 31. Số trạm lặp cần cho toàn tuyến 15km là 2 trạm.9ns 1 1 10 9 10 9 Br = = = = = 7.9 ×1. tốc độ bit cực đại có thể truyền của tuyến quang là: Br = 1 1 = 2 4 Dt 4 D 2 mod + Dchr .3 × 10 5 bps >>> 2 2 2 4 Dt 4 D 2 mod + Dchr 1386.9km = 31.05 dB / km Như vậy. c.9 Thông tin quang 68 .Lc Pb = 6dBm .01 = c 3. tuyến quang trên có cần sử dụng trạm lặp do quỹ công suất chỉ cho phép truyền 6.48 × 0.9 km một chặng.Trường Đại học Điện Lực – Tập đoàn Điện Lực Việt Nam Quĩ công suất cho toàn tuyến quang trên: Pb = PS .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful