I.

Khái quát chung về tình hình thương mại điện tử tại Việt Nam Sau 4 năm triển khai và thực hiện kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2006-2010, thương mại điện tử Việt Nam đã có sự phát triển mạnh về lượng và về chất, từng bước đi vào cuộc sống, góp phần tích cực cho sự phát triển chung của đất nước. Việc ứng dụng TMĐT của doanh nghiệp đã đạt kết quả tốt, gần như 100% các doanh nghiệp đã tổ chức triển khai ứng dụng TMĐT ở nhiều quy mô và mức độ khác nhau. Việc ứng dụng TMĐT đã mang lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp. 100% doanh nghiệp tham gia khảo sát đã trang bị máy tính và trung bình mỗi doanh nghiệp có 25,8 máy tính. Có 98% doanh nghiệp đã kết nối Internet dưới nhiều hình thức khác nhau, trong đó 96% là kết nối bằng băng thông rộng (ADSL) và đường truyền riêng (leased line). Các doanh nghiệp cũng đã chú trọng tới việc khai thác ứng dụng cơ bản của TMĐT là thư điện tử (email) với 86% doanh nghiệp sử dụng email cho mục đích kinh doanh, trong đó tỷ lệ sử dụng của các doanh nghiệp lớn là 95%, doanh nghiệp nhỏ và vừa là 78%. Mua bán hàng hóa và dịch vụ qua interet đã dần trở nên quen thuộc với một bộ phận người tiêu dung tại các đô thị lớn. Hình thức mua bán qua internet phổ biến nhất hiện nay la mua bán hàng hóa và dịch vụ qua các website thương mại điện tử. Đến nay đã có rất nhiều doanh nghiệp tổ chức bán hàng hóa và dịch vụ qua website TMĐT, đi đầu là các DN thuộc lĩnh vực hàng không, du lịch, siêu thị bán hàng tổng hợp… Cho đến cuối năm 2009, việc mua bán qua các website TMĐT đã trở nên khá phổ biến đối với một số loại hàng hóa, dịch vụ như ve máy bay, đồ điện tử, điện thoại di động, máy tính, sách, tour du lịch, phòng khách sạn, nước hoa…Phương thức thanh toán và giao hàng cũng được các DN thực hiện rất linh hoạt, đáp ứng hầu hết các yêu cầu của người mua từ thanh toán trực tuyến, chuyển khoản sau khi đặt hàng cho đến kho nhận hàng. Cùng với sự phát triển của TMĐT là sự ra dời của các sàn giao dịch TMĐT. Mọi DN đều có lợi ích từ sàn giao dịch TMĐT. Một sàn giao dịch TMĐT cho phép các DN hội tụ lại và sử dụng internet để thực hiện các giao dịch phức tạp và gia tăng hiệu quả từ các giao dịch đó. Đến nay doanh thu từ các hoạt động TMĐT B2B chiếm khoảng 80% so với tổng doanh thu từ các hoạt động TMĐT. Chúng ta có thể thấy được TMĐT B2B đã và đang chiếm một vị trí quan trọng trong lĩnh vực TMĐT bởi những lợi ích mà nó mang lại. Tuy nhiên, bên cạnh đó nó cung còn một số hạn chế mà chúng ta cần phải cố gắng khắc phục. II. TMĐT B2B – những lợi ích và hạn chế 1. Lợi ích của TMĐT B2B Khi tham gia vào các sàn giao dịch TMĐT,cả người mua và người bán đều được hưởng những lợi ích nhất định nhờ vào đặc trưng về quy mô của TMĐT B2B. 1.1 TMĐT B2B giúp tạo ra các cơ hội mua bán mới

bán hàng của mình như bán hàng trực tiếp qua catalog của công ty hoặc bán thông qua đấu giá (tự doanh nghiệp tổ chức hoặc thông qua website trung gian đấu giá trực tuyến). tham gia giao dịch mua bán. Tại Việt Nam số doanh nghiệp có website chiếm tới 45% trên tổng số và 36% trong số này có thực hiện mua bán hàng hóa và dịch vụ. sản phẩm của họ thông qua website của doanh nghiệp đó hoặc tìm ra mức giá ưng ý nhất thông qua sàn giao dịch trực tuyến.com. cách thức tìm kiếm nguồn hàng … Với thương mại điện tử B2B. Alibaba.Nếu như trong thương mại truyền thống quá trình mua hàng của doanh nghiệp được tiến hành chậm chạp bởi rất nhiều lý do như thời gian. Alibaba đã lựa chọn Vinalink là đối tác chính thức tại Việt Nam. được quyền cung cấp các công cụ của Alibaba trên hệ thống website của mình. nâng cấp thành viên hay hỏi đáp trực tiếp bằng tiếng Việt với các .Do đó cơ hội mua bán của các doanh nghiệp là rất lớn khi giới hạn về không gian địa lý cũng như thời gian đã được xóa bỏ. Các thành viên khi tham gia vào các sàn giao dịch đó có thể tham khảo thông tin của nhau. Ngược lại bên mua có thể tìm ra cho mình nhà cung cấp ưng ý nhất bằng cách tìm hiểu về thông tin của nhà cung cấp và nguyên liệu.net) và Danh bạ Công ty (company. hiện đang quản lý sàn giao dịch Thép (Metal.com là một trong những sàn thương mại điện tử B2B hàng đầu thế giới với tổng tài sản lên tới 2.vn). Ra đời từ năm 1999 nhưng cho đến nay alibaba. Với mục đích giúp đỡ cho các doanh nghiệp Việt Nam tiếp cận tốt hơn với dịch vụ của Alibaba như đăng ký tài khoản. Riêng Việt Nam có gần 5000 tài khoản của nhà cung cấp đăng ký tại Alibaba để chào bán sản phẩm xuất khẩu. địa lý.com các doanh nghiệp có nhiều cơ hội mua bán nhiều hơn.5 tỷ USD. Alibaba. Năm 2007 Alibaba đã có hàng triệu doanh nghiệp thành viên với hơn 10 triệu giao dịch online. Chuyên trang B2B (Vietnamexport.com. Vinalink là một công ty kinh doanh trực tuyến tại Việt Nam. giữa tháng 4 năm 2008 Alibaba đã tiến hành tiếp xúc với Vinalink Media. trong đó Yahoo chiếm 40%. các đối tác sẽ dễ dàng tìm đến với nhau và có thể tiến hành các đàm phán giao dịch. Các doanh nghiệp có thể có nhiều phương pháp quảng cáo. và mỗi thành viên cũng có thể tự giới thiệu về bản thân DN của mình và các mặt hàng thuộc lĩnh vực kinh doanh của DN.vn). Từ đó.net).. các phương pháp chào hàng hay hỗ trợ ngôn ngữ.Với việc ra đời các trung gian trực tuyến như eBay. thời gian. giải thích thuật ngữ.com được coi là website trung gian B2B lớn nhất thế giới với sự tham gia của hơn 38 triệu thành viên đến từ hơn 240 quốc gia và vùng lãnh thổ. các doanh nghiệp hoàn toàn có cơ hội mua bán mới mà không bị hạn chế về không gian. Các doanh nghiệp Việt Nam có thể đăng ký tài khoản trực tiếp thông qua những website này. Danh bạ website Việt Nam (Vietnamwebsite.

mà còn phải gửi hoá đơn bán hàng cho các địa điểm khác nhau đó. Sử dụng EDI qua đó sẽ giúp tăng giá trị khoản đầu tư của DN cho việc ứng dụng phần mềm giao dịch. Mặc dù hoá đơn được gửi tới cửa hàng. Ngoài ra các thành viên trên hệ thống của Vinalink cũng sẽ được tích hợp vào cơ sở dữ liệu của Alibaba để quảng bá ra toàn thế giới. Đó là vì nơi bán hàng không những phải chuyển hàng tới nhiều địa điểm khác nhau trong cùng một đơn hàng. đưa ứng dụng trao đổi dữ liệu điện tử vào trong quá trình hoạt động. Nhưng với việc thực hiện EDI. hệ thống máy tính của DN sẽ hoạt động như một kho dự trữ các dữ liệu cần thiết để hỗ trợ các giao dịch đó. bị giảm đi đáng kể hoặc bị loại trừ hoàn toàn. EDI có thể giúp DN kiểm soát được chi phí. được tự động xử lý với các ứng dụng nội bộ tại nơi nhận. Công ty này đã trao đổi điện tử với các đối tác thương mại từ nhiều năm nay theo tiêu chuẩn Truyền thông liên kỹ nghệ tự nguyện. Với EDI. gửi và nhận các chứng từ giao dịch EDI có thể được tự động hoá và tích hợp với những ứng dụng máy tính hiện hành trong nội bộ công ty. EDI rút thông tin từ những ứng dụng của công ty và truyền tải các chứng từ giao dịch phi giấy tờ dưới dạng máy tính đọc được qua đường dây diện thoại hoặc các thiết bị viễn thông khác. tăng tính hiệu quả và cải thiện trình độ phục vụ khách hàng. Do đó. các vấn đề như nguy cơ bị lỗi gây ra thừa hàng hoặc thiếu hàng trong kho hoặc vận chuyển chậm. Ở đầu nhận. Nếu dùng EDI trong hệ thống lập hoá đơn bán hàng. Một phiếu đặt hàng có thể đặt mua tới 200 mặt hàng cho một hoặc một số cửa hàng là chuyện thường tình. dữ liệu có thể nhập trực tiếp vào hệ thống máy tính của đối tác. Bằng cách đơn giản hoá và tinh giảm các quy trình giao dịch. các phần mềm ứng dụng của DN có thể gửi chứng từ giao dịch trực tiếp đến hệ thống máy tính của đối tác mà không cần sự can thiệp của con người. thì người bán hàng có thể gửi các hoá đơn cho . Hills Discount Chain là một công ty gồm một loạt cửa hàng giảm giá.2 Tham gia vào môi trương TMĐT B2B giúp các DN có thể loại bỏ bớt được các loại giấy tờ và cắt giảm chi phí quản lý. Mặt khác hệ thống lập hoá đơn của công ty Hills cũng rất phức tạp. Khi DN tham gia vào các sàn giao dịch TMĐT B2B. 1. tức chuẩn ANSI X12 cho ngành công nghiệp bán lẻ. Sau đó các hoá đơn đó lại được gửi lại cho tổng hành dinh nơi đặt hàng để trả tiền. Hơn nữa việc tạo. nhưng cửa hàng lại không phải là nơi trả tiền cho hoá đơn đó. Khi được sử dụng. Toàn bộ quá trình này diễn ra trong vài phút mà không cần phải gõ lại thông tin và tránh cho các bên những phiền toái về giấy tờ đi kèm với việc xử lý văn bản bằng tay. Khi giao dịch được thực hiện bằng EDI. vì số lượng lớn các phiếu đặt và độ phức tạp của chúng nên rất dễ bị lỗi khi vào dữ liệu và người bán hàng thường mất khoảng hai tuần để chuyển đúng đắn các phiếu đến hệ thống nhập phiếu.chuyên gia của Vinalink. Dùng EDI cho các phiếu đặt hàng là vô cùng quan trọng đối với công ty vì tính phức tạp của chúng. EDI giúp giảm thiểu công sức của nhân viên và hạn chế những chậm trễ hay lỗi thường đi kèm với việc xử lý chứng từ bằng tay. mà chỉ kiểm chứng các hoá đơn thôi.

đó là lý do họ luôn thích thú được làm việc với những nhà phân phối trực tuyến.tổng hành dinh một cách tự động. sản phẩm được đánh dấu bằng mã vạch theo mã sản phẩm chung (UPC – Universal Product Code). đó là một nhà phân phối những thiết bị nghiên cứu. xác nhận giao dịch tự động. người mua hàng có thể tiếp cận những thông tin đầy đủ và tổng quát về sản phẩm. người mua chỉ phải đặt hàng một lần và chỉ phải trả một hoá đơn. Một khi người mua biết được họ muốn gì. người mua hàng có thể tiết kiệm cho phí của mình.3 Giúp giảm chi phí tìm kiếm và thời gian đối với người mua Thông qua máy vi tính. Các công cụ phân tích của thương mại điện tử cũng thức đẩy xu hướng hợp tác giữa các nhà cung cấp. Người mua có thể biết được sản phẩm nào được mua. 1. Kết quả là sẽ nhận biết được xu hướng và các hàng hoá được chuyển nhanh tới làm đầy lại kho.com . Sàn giao dịch thương mại điện tử giúp cho người mua giảm chi phí mua hàng và tiếp cận thị trường một cách nhanh hơn. Chẳng hạn. người mua hàng có nhiều hội giành được các điều khỏan thương mại ưu đãi hơn từ phía các nhà cung cấp. Theo đó. việc đặt hàng. Với những nhà phân phối trực tuyến. thí nghiệm. Như công ty SciQuest chẳng hạn. Các trang Web thường có những hướng dẫn rõ ràng bằng chính những ý kiến của các khách hàng hoặc những nhà nghiên cứu độc lập và trình bày nhiều cách giải quyết vấn đề cho khách hàng của mình. nơi nào mua…từ đó họ có thể lọai ra các nhà cung cấp không phù hợp và đàm phán với những nhà cung cấp còn lại để đạt được những điều kiện mua hàng có lợi hơn. và cập nhật thông tin về việc thực hiện đơn hàng một cách thường xuyên. Thêm vào đó. sàn giao dịch thương mại điện tử còn giúp giảm thiểu thời gian tiếp cận thị trường thông qua hệ thống cung cấp hiệu quả các sản phẩm và dịch vụ.một trang Web phân phối trực tuyến sản phẩm MRO chỉ đặt hàng từ một vài nhà cung cấp ưu tú nhất đối với mỗi loại hàng hoá. Thông tin này dùng để cập nhật các biểu ghi tồn kho ở mức bán lẻ và để tạo ra phiếu đặt mua hàng. thì mã vạch được quét và ghi vào hệ thống. Phiếu đặt mua hàng sau đó được truyền tới nhà cung cấp thông qua EDI. công cụ tìm kiếm trên trang Web sẽ tạo thuận lợi cho việc mua hang của họ. đã kết nối trang Web tìm kiếm và đặt hàng của nó với các hệ thống nội . Bằng cách tham khảo thông tin từ nhiều nhà cung cấp. Khi một mặt hàng được bán. giải thích rõ ràng về việc phân phối hàng hoá và giá thành của chúng cho các cửa hàng. và các cửa hàng chỉ việc kiểm chứng những gì mà họ nhận được. trang Web Mercateo. EDI còn được kết hợp cùng với một phương pháp quét điểm bán hàng gọi là Đáp ứng nhanh. Bằng cách tham khảo thông tin từ nhiều bộ phận phòng ban và công ty.

hàng hóa bị lỗi. và nhận tiền thanh tóan nhanh hơn thông qua các hình thức thanh tóan trực tuyến. 1. việc mà trước đây họ khó có thể đạt được. xác nhận giao dịch tự động. Người bán có thể tăng cường các dịch vụ khách hàng và thực hiện nhiều giao dịch hơn với khách hàng. Trong trường hợp hàng hóa không đúng với yêu cầu của người mua. bán Thông qua máy vi tính và internet.) trên quy mô toàn cầu. và cập nhật thông tin về việc thực hiện đơn hàng một cách thường xuyên. tiết kiệm chi phí kho bãi. việc đặt hàng. tăng cường tính chính xác của hợp đồng. nâng cao hiệu quả hạot động mua hàng. hàng giao chậm hoặc thiếu… người mua có thể từ chối việc nhận hàng và hủy bỏ giao dịch. chất lượng. điều kiện thanh toán…. Sàn giao dịch thương mại điện tử giúp người bán gia tăng khách hàng hiện tại. vươn ra thị trường tòan cầu. nhờ đó. Họ có điều kiện mở rộng thị trường nước ngòai. Ngoài ra người bán có thể đăng bán hoặc thanh lý các mặt hàng tồn kho mà không vi phạm các quy định về giá. sàn giao dịch giúp tiến trình mua hàng được tiến hành thuận lợi hơn. giảm chi phí do các vụ giao dịch lừa đảo gây ra. 1. và đàm phán để được nhà cung cấp giảm giá nhiều hơn thông qua các công cụ quản lý việc mua hàng trực tuyến. mở rộng kênh bán hàng.bộ của các khách hàng. .4 Tăng năng suất lao động của cán bộ công nhân viên làm công tác mua. Vì khi đặt hàng qua web khách hàng có thể kiểm tra lại hàng hóa mà muốn đặt hàng hoặc có thể thay đổi quyết định của mình. Nhờ vào tính thông suốt của thị trường mà công ty có thể nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình và tìm kiếm được những nguồn nguyên vật liệu mà mình cần từ những nhà cung cấp tốt nhất (về tất cả các phương diện như: giá cả. Sàn giao dịch thương mại điện tử cho phép công ty vượt qua những rào cản về địa lý. giảm chi phí bán hàng. Bên cạnh đó.5 Giảm sai sót và tăng chất lượng dịch vụ Thông thường các đơn đặt hàng qua website thường ít sai sót hơn so với các đơn đặt hàng theo các phương tiện khác nhất là qua điện thoại. Điều này giúp các phòng ban phụ trách việc thu mua hàng hóa có thể áp dụng những quy tắc kinh doanh. giảm bớt chi phí hành chính của việc mua hàng truyền thống. một khi ngườI quản lý đã chấp nhận mua hàng thì đơn đặt hàng sẽ được chuyển phát một cách tự động.

và đàm phán để được nhà cung cấp giảm giá nhiều hơn thông qua các công cụ quản lý việc mua hàng trực tuyến. 1. và cập nhật thông tin về việc thực hiện đơn hàng một cách thường xuyên. Như vậy. giảm bớt chi phí hành chính của việc mua hàng truyền thống. giảm chi phí do các vụ giao dịch lừa đảo gây ra. Bằng cách tham khảo thông tin từ nhiều bộ phận phòng ban và công ty. 1. xác nhận giao dịch tự động. Thêm vào đó. vươn ra thị trường tòan cầu. để chọn ra được một đối tác kinh doanh.7 Chi phí giao dịch thấp Trong thương mại truyền thống. Và cũng phải qua một thời gian mới có thể đàm phán được về giá cả. các DN sẽ tiến hành nhận đơn đặt hàng và sản xuất theo đơn đặt hàng hoặc dự trữ một số nguồn hàng thiết yếu theo số lượng hàng đặt trung bình của các kì trước. điều kiện thanh toán…. các doanh nghiệp sẽ tồn rất nhiều thời gian cũng như công sức để tìm hiểu xem DN nào thích hợp. người mua hàng có nhiều hội giành được các điều khỏan thương mại ưu đãi hơn từ phía các nhà cung cấp. chi phí bảo quản…Chi phí đầu vào cho sản phẩm sẽ được giảm bớt.6 Giảm mức dự trữ và chi phí liên quan dự trữ. DN có thể hạ giá thành sản phẩm và tăng tính cạnh tranh về giá của sản phẩm so với đối thủ cạnh tranh trên thị trường. chi phí vận chuyển từ nơi sản xuất đến kho. Điều này giúp các phòng ban phụ trách việc thu mua hàng hóa có thể áp dụng những quy tắc kinh doanh. việc mà trước đây họ khó có thể đạt được. hạ giá thành Nhờ vào tính thông suốt của thị trường mà DN có thể nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình và tìm kiếm được những nguồn nguyên vật liệu mà mình cần từ những nhà cung cấp tốt nhất (về tất cả các phương diện như: giá cả. việc đặt hàng. sàn giao dịch thương mại điện tử còn giúp giảm thiểu thời gian tiếp cận thị trường thông qua hệ thống . nâng cao hiệu quả hạot động mua hàng. Bằng cách tham khảo thông tin từ nhiều nhà cung cấp. người mua hàng có thể tiếp cận những thông tin đầy đủ và tổng quát về sản phẩm. Nhờ vào môi trường kinh doanh mạng.Thông qua máy vi tính. Bởi sàn giao dịch thương mại điện tử giúp cho người mua giảm chi phí mua hàng và tiếp cận thị trường một cách nhanh hơn. chất lượng. DN có thể tiết kiệm được các chi phí lien quan đến dự trữ như chi phí nhà kho. Bên cạnh đó.) trên quy mô toàn cầu. người mua hàng có thể tiết kiệm cho phí của mình. sàn giao dịch giúp tiến trình mua hàng được tiến hành thuận lợi hơn. Sàn giao dịch thương mại điện tử cho phép DN vượt qua những rào cản về địa lý. dịch vụ…Khi tham gia vào sàn giao dịch TMĐT B2B các DN sẽ được lợi rất nhiều nhờ vào việc giảm bớt 1 số công đoạn trong việc tìm kiếm đối tác kinh doanh. chất lượng.

còn đối với những khách hàng mới riêng lẻ chưa từng mua hàng tại doanh nghiệp thì để tạo lòng tin và cảm giác an toàn khi mua . hàng hóa được giao dịch thường với số lượng đáng kể bởi chủ yếu giao dịch này sử dụng hàng hóa không vào mục đích sử dụng cuối cùng mà chủ yếu là chế biến và sản xuất nên hàng hóa đa số là dạng nguyên vật liệu. hiệu sách lớn nhất thế giới có thể chứa khoảng 170. TMĐT có thể thực hiện 24 giờ trong ngày. cơ hội bán chiếc áo len dài tay cho tôi đã mất.Đối với các khách hàng quen thuộc thì doanh nghiệp B2B có thể dễ dàng nắm bắt nhu cầu thông qua thói quen mua sắm hay lịch sử mua hàng. Hơn thế nữa. Và đến một lúc nào đó các hiệu sách truyền thống sẽ bị loại ra. Và bạn có thể thậm chí không tìm thấy cuốn sách mà bạn muốn.11 Thuận tiện cho cá biệt hóa nhu cầu của khách hàng Thương mại điện tử B2B với đặc điểm là giao dịch chủ yếu giữa các doanh nghiệp với các doanh nghiệp thông qua hệ thống cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin thương mại điện tử.000 cuốn sách. TMĐT đã phá vỡ các giới hạn của thời gian và không gian. tôi lại quên việc mua áo. Thậm chí. Các công cụ phân tích của thương mại điện tử cũng thức đẩy xu hướng hợp tác giữa các nhà cung cấp. Do giới hạn thời gian. Giả sử tôi muốn mua một áo len dài tay vào lúc 1 giờ sáng nhưng các cửa hàng đã đóng cửa vào giờ đó. nơi nào mua…từ đó họ có thể lọai ra các nhà cung cấp không phù hợp và đàm phán với những nhà cung cấp còn lại để đạt được những điều kiện mua hàng có lợi hơn. Nhưng bạn có thể xem hàng triệu cuốn sách của Amazon trên Internet. 1. cửa hàng đã mất đi một cơ hội bán áo.Giao dịch thương mại điện tử B2B thuận tiện cho cả 2 bên mua và bán có thể dễ dàng tiếp xúc trao đổi nhu cầu của mình đặc biệt là bên mua hàng thuận tiện đề xuất ý kiến của mình về loại hàng hóa mong muốn để bên bán có thể đáp ứng được các khách hàng cá biệt. Mặc dù đã xuất hiện các hiệu sách mở cửa 24 giờ/ ngày thì những hiệu sách này vẫn còn rất ít ỏi. Trừ khi bạn không quan tâm đến việc tiêu tốn thời gian và công sức để tìm một quyển sách ở một hiệu sách. Vào ngày hôm sau. Một điểm nữa là hầu hết các hiệu sách bị giới hạn về giờ mở cửa. Việc này tiêu tốn cả thời gian và công sức. dịch vụ 24 giờ/ngày.cung cấp hiệu quả các sản phẩm và dịch vụ. nếu bạn thức dậy vào lúc nửa đêm. bạn chỉ cần ấn bàn phím để tìm cuốn sách bạn muốn và bạn tìm cuốn sách theo thời gian thực. số lượng sách ngày càng tăng theo thời gian. làm sao bạn có thể chống lại ý tưởng của một hiệu sách trực tuyến? Các hoạt động thương mại không ngừng – Không có kỳ nghỉ hàng năm. các hiệu sách trực tuyến mở cửa 24giờ/ ngày và 7 ngày/ tuần. 365 ngày trong năm. Tuy nhiên. Người mua có thể biết được sản phẩm nào được mua. Bạn không bị ràng buộc bởi các giới hạn về không gian và thời gian. Lý do là nó không bị hạn chế về không gian và thời gian.Các hoạt động thương mại không ngừng là một hình thức phá vỡ các giới hạn của không gian và thời gian. Như thế. Ví dụ. Bạn vẫn còn phải đi ra khỏi nhà và tìm tên cuốn sách bạn muốn trên giá sách.

Ngòai ra người bán có thể đăng bán hoặc thanh lý các mặt hàng tồn kho mà không vi phạm các quy định về giá. nơi nào mua…từ đó họ có thể lọai ra các nhà cung cấp không phù hợp và đàm phán với những nhà cung cấp còn lại để đạt được những điều kiện mua hàng có lợi hơn. tiêu dùng nhiều hơn và giới thiệu sản phẩm của doanh nghiệp tới người thân. những doanh nghiệp chậmt rễ hơn chỉ có thể đi theo bắt chước mô hình của họ. Những người bán có đầu óc nhanh nhạy biết nắm bắt và thỏa mãn nhu cầu khách hàng bằng cách tạo nên website thương mại điện tử hiệu quả sẽ thu hút được lượng khách hàng lớn hơn. các doanh nghiệp trình bày tư vấn cho khách hàng về sản phẩm một cách tốt nhất để giúp khách hàng đưa ra quyết định chính xác cho sản phẩm mình muốn mua.Đối với những doanh nghiệp thương mại điện tử nhỏ khi muốn phát huy lợi thế của mình thường nghĩ đến khả năng cá biệt hóa nhu cầu khách hàng.Hiện nay với sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường các doanh nghiệp đều hướng tới đảm bảo dịch vụ chăm sóc khách hàng một cách tốt nhất để thu hút và giữ chân khách hàng. dịch vụ tốt chính là tạo ra sự tin tưởng của khách hàng cho doanh nghiệp đó là điều rất quan trọng trong thương mại điện tử bởi do tính công nghệ khác với thương mại truyền thống. tiết kiệm chi phí kho bãi. việc này sẽ giúp cho doanh nghiệp thương mại điện tử tạo được với khách hàng cảm giác đặc biệt. được trân trọng và doanh nghiệp được khách hàng coi là khách hàng duy nhất để thúc đẩy khách hàng quay lại mua hàng. giảm chi phí bán hàng.ecvn. Những doanh nghiệp tiên phong này sẽ góp phần xác dịnh những gì mà người tiêu dùng thời nay trông đợi. B2B giúp chăm sóc khách hàng một cách tốt hơn và hướng tới khách hàng nhanh chóng thuận tiện hơn. mở rộng kênh bán hàng. đồng thời đượcnhiều người biết đến hơn. tạo dụng được quan hệ hợp tác dài hạn với khách hàng. Người bán có thể tăng cường các dịch vụ khách hàng và thực hiện nhiều giao dịch hơn với khách hàng. Họ có điều kiện mở rộng thị trường nước ngòai. và nhận tiền thanh tóan nhanh hơn thông qua các hình thức thanh tóan trực tuyến.hàng thì doanh nghiệp thương mại điện tử cần nhận diện khách hàng. mong muốn của khách hàng. 1. Người mua có thể biết được sản phẩm nào được mua. Sàn giao dịch thương mại điện tử giúp người bán gia tăng khách hàng hiện tại.com là sàn giao dịch thương mại điện tử B2B hàng đầu Việt Nam hiện nay.12 Tăng khả năng cải thiện dịch vụ khách hàng Các công cụ phân tích của thương mại điện tử cũng thức đẩy xu hướng hợp tác giữa các nhà cung cấp. Cổng Thương mại điện tử quốc gia (ECVN) tại www. tăng cường tính chính xác của hợp đồng. đánh giá và dự đoán nhu cầu. Người bán có thể tăng cường các dịch vụ khách hàng và thực hiện nhiều giao dịch hơn với khách hàng. do có thể trao đổi thường xuyên cập nhật những thắc mắc của khách hàng với đội ngũ nhân viên của doanh nghiệp. ECVN giúp doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc .

Đặc biệt thông qua sàn giao dịch này việc chăm sóc khách hang đặc biệt khách hang là các công ty nước ngoài có khoảng cách lớn về địa lý.Các khách hàng của các doanh nghiệp thương mại điện tử B2B chủ yếu là các doanh nghiệp mua nguyên liệu về sản xuất lại bán cho người tiêu dùng hoặc bán lại chứ ít doanh nghiệp mua về sử dụng trực tiếp nên số lượng mua hàng thường lớn nên giá cả cần rõ ràng minh bạch giúp cả 2 bên cùng có lợi. Để khắc phục hạn chế đó thì các DN tiến hành phát triển hệ thống marketing đa kênh. Việc các DN liên hệ trực tiếp với nhau như vậy giúp giảm bớt chi phí giao dịch.13 Tạo sự minh bạch về giá Với sự trợ giúp của công nghệ thông tin và hạ tầng cơ sở truyền thông đặc biệt là internet các thành phần trong mối quan hệ giao dịch thương mại điện tử B2B các bên có thể cung cấp cho đối tác rõ ràng các chi phí sản xuất. Hoạt động từ tháng 8 năm 2005. sự chuyên môn hóa và quy mô hoạt động của họ sẽ đem lại cho nhà sản xuất nhiều điều lợi hơn so với việc nhà sản xuất tự phân phối. vận chuyển và giá thành chính xác của sản phẩm một cách rõ ràng nhất. kinh nghiệm. Ở Việt Nam. chi phí đầu vào.tìm kiếm bạn hàng. vừa bán thẳng cho các nhà thầu xây dựng lớn.tạo lòng tin cho khách hàng là việc không đơn giản và sự minh bạch về giá cả là một việc cần thiết. tới nay ECVN đã góp phần thực hiện mục tiêu hỗ trợ các doanh nghiệp làm quen với thương mại điện tử. 1. Chẳng hạn. qua những tiếp xúc. 2. bên khách hàng rất cần điều này bởi rõ ràng về giá cả sẽ giúp họ có thể tính toán phù hợp cho giá sản phẩm đầu ra cuối cùng bán cho người tiêu dùng. Hạn chế của TMĐT B2B 2. các DN có thể dễ dàng liên hệ đàm phán giao dịch với nhau mà không cần qua trung gian. điều đó cũng sẽ đem lại một số hạn chế cho DN. thông tin kinh doanh.1 Loại bỏ các nhà phân phối và những người bán lẻ Với việc tham gia trực tiếp vào các sàn giao dịch TMĐT B2B. thì sàn giao dịch sẽ giúp thông tin trao đổi được minh bạch hơn rõ rang hơn tạo sự tin tưởng lẫn nhau giữa các bên.Đối với các doanh nghiệp thương mại điện tử tạo sự tin tưởng là rất quan trọng bởi vì khách hàng và uy tín là yếu tố cần quan tâm hàng đầu. để tạo sự tin tưởng lẫn nhau. quản trị thương mại điện tử B2B giúp tạo ra sự minh bạch về giá giữa các doanh nghiệp mua bán trong chuỗi giao dịch này.giúp các doanh nghiệp tham gia sàn giao dịch thuận lợi trao đổi thông tin giúp cho bên bán tăng khả năng cải thiện dịch vụ thông qua thông tin từ sàn giao dịch. ở Mỹ công ty General Electric vừa phân phối sản phẩm cho các nhà buôn độc lập. thúc đẩy thương mại trong nước và đặc biệt là phát triển xuất khẩu. Tuy nhiên. . Việc ứng dụng những hệ thống marketing đa kênh giúp DN vươn tới cùng một thị trường hay những thị trường khác nhau. Nếu như sử dụng trung gian marketing.

hoặc có thể mua từ website của công ty dịch vụ du lịch trên mạng như Travelocity. vé máy bay có thể mua trực tiếp từ website của các hãng hàng không American Airlines. Ngày càng có nhiều lọai hàng hóa dịch vụ được phân phối qua hình thức này và ngày càng nhiều người tiêu dùng lựa chọn hình thức mua hàng qua internet. sách báo. Compusa hay Circuitcity. K-Mart.com. 2. người tiêu dùng có thể dễ dàng mua máy tính Dell từ mạng của Dell hoặc từ trang web của các công ty bán lẻ khác như Best Buy.ibm..... qua catalogue.Ngay cả những thứ hàng hóa cồng kềnh như đồ gỗ cũng có thể đặt mua trên mạng. khi IBM bắt đầu bán hàng trực tiếp qua mạng và qua điện thoại. người tiêu dùng có thể mua máy tính IBM tại các hàng chuyên bán máy tính hoặc có thể mua từ những cửa hàng bán lẻ lớn như Wal-Mart. Để có sức cạnh tranh. vừa phân phối cho các điểm HOREKA (Hotel.. Karaoke). Ví dụ. các cửa hàng bán lẻ máy tính cho rằng đó là cạnh tranh không bình đẳng và đe dọa sẽ không bán hàng hoặc giảm lượng hàng bán của IBM. Thương mại điện tử đặt ra cả cơ hội và thách thức đối với nhà sản xuất và các đối tượng trung gian trong hệ thống phân phối (nhà bán buôn. Sử dụng hệ thống phân phối nhiều kênh có cái lợi là có thể tiếp cận được nhiều loại đối tượng khách hàng song hệ thống phân phối kiểu này thường rất phức tạp và khó kiểm soát đồng thời có thể gây ra xung đột giữa các kênh trong cùng một hệ thống vì đều cạnh tranh để bán hàng.. Ngoài hệ thống cửa hàng trực tiếp của IBM.com hay Cheapticket. máy tính IBM cũng có mặt tại các cửa hàng bán lẻ khác. thay thế dần những cửa hàng bằng gạch và vữa. các nhà sản xuất tất nhiên phải tìm cho mình những cơ hội mới để tiếp cận khách hàng như Internet hoặc bán hàng qua điện thoại. các công ty chỉ sử dụng một kênh phân phối để bán hàng tại một thị trường hay một phân đoạn thị trường thì ngày nay với sự đa dạng hóa khách hàng.. United Airlines.com. Ở Mỹ. bán lẻ). Để giải quyết tình trạng này. hãng máy tính IBM sử dụng rất nhiều kênh phân phối khác nhau để phân phối sản phẩm của mình cho các đối tượng sử dụng khác nhau. hoặc thậm chí họ có thể mua trực tiếp qua mạng trên website của công ty www. Đây là hệ thống phân phối trong đó một công ty tạo ra cho mình hai hay nhiều kênh phân phối để với tới 1 hay nhiều phân đoạn thị trường khác nhau. băng đĩa nhạc có thể mua trên Amazon. Chẳng hạn. Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin.com. các đối tượng trung gian trong hệ thống phân ... hoa có thể mua trên 1-800-Flowers.2 Xung đột kênh Nếu như trước đây.công ty nước giải khát IBC vừa phân phối cho các nhà buôn độc lập.com.. Tuy nhiên. hình thức phân phối cũng có những thay đổi về chất. Thương mại điện tử đang nổi lên và thay thế dần những hình thức mua bán truyền thống. ngày càng có nhiều công ty sử dụng hệ thống phân phối nhiều kênh hay còn gọi là hệ thống phân phối kép. Restaurant.. phát triển những hình thức mới này lại đẩy họ phải cạnh tranh và nhiều khi đi đến mâu thuẫn với những kênh bán hàng truyền thống.

phối phải tìm cách để có thêm giá trị gia tăng của mình trong toàn hệ thống mà nếu người sản xuất muốn bán hàng trực tiếp cũng khó hoặc không thể tạo ra được giá trị gia tăng đó.3 Hoạt động của các thị trường giao dịch công cộng Bắt đầu xuất hiện vào năm 2003. đa dạng hóa dịch vụ và tạo điều kiện cho doanh nghiệp thành viên có nhiều cơ hội hơn trong việc tiếp xúc với thị trường cũng như gia tăng khối lượng giao dịch. các sàn B2B đang hoạt động đã cải tiến và thay đổi trong phương thức kinh doanh và phương thức cung cấp dịch vụ của mình. Còn các nhà sản xuất. trước sự suy thoái kinh tế toàn cầu. trước sức ép cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng. Trước thực tế này. các hoạt động thương mại có xu hướng chững lại nhưng số lượng thành viên và số lượng truy cập vào các sàn B2B vẫn tăng lên so với các năm trước. Một trong những kết quả đó là trong năm 2008. Tuy nhiên. Chẳng hạn. số lượng sàn B2B tại Việt Nam tăng trưởng nhanh trong hai năm 2005-2006. với mục tiêu hỗ trợ . họ phải có cách tiếp cận dung hòa và kết hợp giữa hình thức bán hàng cũ và bán hàng mới. 2. Năm 2008 cũng chứng kiến sự chuyển đổi về phương thức hoạt động của một số sàn thương mại điện tử B2B. HP Commerce Center và Electronic Solutions Now thì HP lại đưa những đơn hàng này cho các nhà bán lẻ để họ hoàn tất đơn hàng. để tránh được mẫu thuẫn với những hệ thống bán hàng truyền thống đã thiết lập trước đây trong khi vẫn có thể phát triển hình thức bán hàng mới. Hầu như chưa sàn nào có những tiện ích hữu dụng để hỗ trợ doanh nghiệp đàm phán. Những sàn thương mại điện tử đang tồn tại và hoạt động cũng đối mặt với thách thức lớn về yêu cầu cải tiến chất lượng. Tuy nhiên. mở rộng tính năng và nâng cao tính chuyên nghiệp của dịch vụ để có thể trụ vững trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt. Trước đây đa số sàn hoạt động trên cơ sở phi lợi nhuận. hãng máy tính HP sau khi nhận đơn hàng trực tiếp từ 3 mạng của hãng là Shopping Village. HP vừa có thể phát triển được cách thức bán hàng mới vừa duy trì được hệ thống bán hàng cũ và hạn chế xung đột giữa các kênh bán hàng khác nhau. gửi hàng và nhận một phần hoa hồng. số lượng sàn B2B bắt đầu có xu hướng giảm đi. Những thay đổi kịp thời đó đã mang lại kết quả kinh doanh tích cực cho các sàn trong bối cảnh kinh tế thế giới và trong nước khó khăn. đến năm 2007 tốc độ tăng trưởng có xu hướng chững lại và đến năm 2008. Trước tiên là nỗ lực của các đơn vị quản lý sàn nhằm cải tiến giao diện. quuy trình vận hành và hoạt động của các sàn thương mại điện tử B2B Việt Nam trong năm 2008 đã có nhiều chuyển biến về chất lượng. Bằng cách này. Cho đến nay tiện ích của phần lớn các sàn B2B Việt Nam vẫn chỉ dừng ở việc đăng tải thông tin doanh nghiệp và nhu cầu mua bán. giao kết hợp đồng trực tuyến và theo dõi tiến trình thực hiện hợp đồng.

Các nghiên cứu được tiến hành ở nhiều nước cho thấy cã sù liên hệ tích cực giữa sử dụng công nghệ thông tin (sử dụng máy tính và Internet) và thu nhập . công nghệ thông tin. thời gian từ nghiên cứu đến ứng dụng ngày càng rút ngắn. .) biến chuyển nhanh chóng.nói chung người có sử dụng công nghệ thông tin có thu nhập cao hơn so với người không sử dụng hoặc ít sử dụng công nghệ thông tin. thu nhập và thời gian). (ii) niềm tin. của quá trình dịch chuyển tới nền kinh tế dựa trên cơ sở tri thức và thông tin. TMĐT giúp giảm thời gian giao dịch. Ngược lại.. dẫn tới một số thay đổi quan trọng trong hoạt động kinh tế và xã hội. Kết luận Mặc dù lúc đầu chỉ là một hiện tượng kinh tế. Các điều kiện sử dụng Internet và mạng máy tính ảnh hưởng tới mức độ chấp nhận TMĐT của xã hội và của nền kinh tế. Có ít nhất hai yếu tố xã hội dùng để xem xét trình độ phát triển và hiệu quả của TMĐT: (i) khả năng liên kết bởi TMĐT. với công nghệ cao (công nghệ sinh học. TMĐT nay đã trở thành bộ phận của một quá trình cải biến xã hội rộng lớn hơn nhiều trên nền tảng của xu thế toàn cầu hoá.. những người có thu nhập cao hơn thường sử dụng máy tính và Internet thường xuyên hơn những người có thu nhập thấp. tạo nguồn thu để đảm bảo sự phát triển bền vững hơn trong tương lai.doanh nghiệp làm quen với thương mại điện tử và thiết lập kênh xúc tiến thương mại mới. III. đặc biệt là các điều kiện cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở cả các nền kinh tế phát triển và đang phát triển. Còn hiện nay các đơn vị quản lý sàn đều đang đứng trước yêu cầu tự hạch toán kinh doanh. các điều kiện và hệ quả (ví dụ.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful