You are on page 1of 152

BÀI GIẢNG

Điều dƣỡng Nội
KHOA NỘI
HỆ CAO ĐẲNG ĐIỀU DƢỠNG (LƢU HÀNH NỘI BỘ)

TRƢỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ QUẢNG NAM

2

MỤC LỤC
TRIỆU CHỨNG HỌC HỆ TUẦN HOÀN ......................................................................... 3 VIÊM NỘI TÂM MẠC BÁN CẤP NHIỄM KHUẨN..................................................... 12 VIÊM MÀNG NGOÀI TIM ............................................................................................. 18 SUY TIM........................................................................................................................... 25 CƠN ĐAU THẮT NGỰC ................................................................................................ 33 NHỒI MÁU CƠ TIM........................................................................................................ 37 TĂNG HUYẾT ÁP ........................................................................................................... 43 TÂM PHẾ MẠN ............................................................................................................... 47 TRIỆU CHỨNG HỌC HÔ HẤP ...................................................................................... 52 VIÊM PHỔI ...................................................................................................................... 59 ÁP XE PHỔI ..................................................................................................................... 65 UNG THƢ PHỔI .............................................................................................................. 70 HEN PHẾ QUẢN ............................................................................................................. 75 HO RA MÁU .................................................................................................................... 80 TRIỆU CHỨNG HỌC TIÊU HÓA .................................................................................. 85 ÁP XE GAN ...................................................................................................................... 89 XƠ GAN ........................................................................................................................... 94 UNG THƢ GAN ............................................................................................................... 99 LOÉT DẠ DÀY - TÁ TRÀNG ....................................................................................... 105 UNG THƢ DẠ DÀY ...................................................................................................... 109 CHẢY MÁU TIÊU HÓA ............................................................................................... 112 TRIỆU CHỨNG HỆ TIẾT NIỆU ................................................................................... 119 SUY THẬN MẠN .......................................................................................................... 122 NHIỄM KHUẨN TIẾT NIỆU ........................................................................................ 127 VIÊM BÀNG QUANG ................................................................................................... 127 TRIỆU CHỨNG HỌC VỀ MÁU ................................................................................... 130 THIẾU MÁU .................................................................................................................. 134 BỆNH BẠCH CẦU CẤP................................................................................................ 137 BASEDOW ..................................................................................................................... 141 ĐÁI THÁO ĐƢỜNG ...................................................................................................... 144 VIÊM ĐA KHỚP DẠNG THẤP .................................................................................... 148 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................... 151

Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam

3

TRIỆU CHỨNG HỌC HỆ TUẦN HOÀN
MỤC TIÊU 1. Trình bày đƣợc các triệu chứng cơ năng khi mắc bệnh hệ tuần hoàn 2. Mô tả đƣợc phƣơng pháp khám hệ tuần hoàn (khám tim) 3. Trình bày đƣợc các phƣơng pháp cận lâm sàng thƣờng dùng trong bệnh lý hệ tuần hoàn Hệ tuần hoàn gồm tim và các mạch máu (động mạch, tĩnh mạch và mao mạch). Nhiệm vụ quan trọng của hệ tuần hoàn là vận chuyển máu đi khắp cơ thể, vì vậy khi tổn thƣơng thì hậu quả nặng nề, thậm chí ảnh hƣởng nhanh đến tính mạng ngƣời bệnh. Tim ngừng đập trong 10 phút thì tế bào não chết không hồi phục. 1. Triệu chứng cơ năng 1.1. Khó thở Khó thở trong bệnh tim là một triệu chứng thƣờng gặp và có giá trị chẩn đoán, tiên lƣợng bệnh. Khó thở trong bệnh tim, đƣợc chia làm 3 loại: - Khó thở gắng sức - Khó thở thƣờng xuyên - Khó thở từng cơn Khó thở gắng sức: là khó thở xuất hiện khi làm việc, nghỉ ngơi thì không khó thở. Khó thở thường xuyên: xảy ra sau một thời gian khó thở gằng sức. Ngƣời bệnh khó thở cả khi không làm việc, nằm cũng khó thở. Khó thở từng cơn gặp trong các trƣờng hợp phù phổi cấp, hen tim, nhồi máu phổi… Khó thở trong các bệnh tim là do: - O2 máu giảm, CO2 máu tăng. - Xung huyết phổi cản trở hô hấp, ứ trệ máu ở phổi. 1.2 . Ho ra máu Trong bệnh tim, ho ra máu gặp trong: - Hẹp van 2 lá: thƣờng gặp nhất - Tắc động mạch phổi - Phù phổi cấp Trong hẹp van 2 lá, do cản trở máu từ nhĩ xuống thất trái, máu ứ ở phổi làm tăng áp lực mao mạch phổi, vỡ mao mạch ngƣời bệnh ho ra máu 1.3. Tím

Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam

da tái nhợt. hoặc phù màng bụng. hẹp van dộng mạch chủ… .Do rối loạn tình thấm mao mạch . mất tri giác. phù ngực bụng.Tim bẩm sinh có luồng máu thông từ phải qua trái 1. Do tình trạng hemoglobin khử (hemoglobin không đƣợc kết hợp với O2) tăng lên.Do ứ muối trong cơ thể Tính chất phù: . Tím thƣờng gặp trong: . Ngƣời bệnh bất tỉnh. Phù Cơ chế: .Áp lực keo giảm . Đau vùng trƣớc tim Vị trí và hƣớng lan của cơn đau thắt ngực Có thể do: .Đau ngoài tim: đau thần kinh liên sƣờn. Có thể gặp trong bệnh tim hoặc không do bệnh tim. chân về sau khi suy tim nặng hơn phù cao hơn. đầu ngón tay. niêm mạc. Tim ngừng đập hoặc đập chậm. 5. ngừng thở.Thiếu máu cơ tim: chứng đau thắt ngực và nhồi máu cơ tim do xơ vữa động mạch vành. . viêm phổi trái 1.4 Xuất hiện ở da.6. ngón chân.Thƣờng phù về chiều.4. 1. Ngất Ngất là do thiếu O2 não trong thời gian ngắn. Ngoài ra còn do: . viêm màng phổi.Phù vùng thấp trƣớc nhƣ ở bàn.Suy tim .Do ứ máu ngoại vi là chủ yếu. bệnh thiếu máu. gặp trong các trƣòng hợp: Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam . Ngất do tim. màng phổi. trƣờng hợp nặng thì phù cả ngày cả đêm. phù toàn thân.

co kéo lồng ngực.1.Mõm tim: vị trí.Cƣờng độ: mõm tim đập yếu trong tràn dịch màng tim. Đặt tay lên vùng ngực có cảm giác rung giống nhƣ đặt lên lƣng mèo.2. 2. cƣờng độ đập. niêm mạc. Ở ngƣời bình thƣờng mõm tim đập ở gian sƣờn 4 trên đƣờng trung đòn. Mõm tim Sờ mõm tim . đầu và lƣng gối hơi cao. Mõm tim đập mạnh trong tim to. tim bị co kéo về phía dày dính… .… .Vị trí: trong trƣờng hợp tim to.2. tần số. hở van động mạch chủ. khoảng gian sƣờn. Nhìn .Hình dạng lồng ngực: biến dạng lồng ngực .Màu sắc da và niêm mạc: tình trạng tím ở da.2. thành ngực dày . Tiếng rung miu: do tiếng thổi hay rung quá lớn. đập yếu trong tràn dịch màng tim. Mõm tim đập mạnh trong tim to.Bệnh mạch vành và cơ tim làm tim co bóp yếu nên não thiếu O2 .5 . hai chân co.Hạ huyết áp 2.1.Blốc nhĩ thất hoàn toàn: tim đập < 40 nhịp/ ph . bộc lộ ngực.Tĩnh mạch cổ: nổi trong suy tim phải 2.Hẹp van động mạch chủ . Tuỳ theo rung ở thì tâm thu hay tâm trƣơng mà gọi là rung miu tâm thu hay rung miu tâm trƣơng Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam . ngón tay chân dùi trống trong tim bẩm sinh.Tình trạng khó thở: nhịp thở. mõm tim thấp dƣới hoặc ra ngoài đƣờng trung đòn. Trƣờng hợp dày dính màng phổi và màng tim. Y sinh ngồi bên trái hoặc bên phải ngƣời bệnh.… 2.2. Phƣơng pháp khám tim Tƣ thế ngƣời bệnh: ngƣời bệnh nằm. viêm nội tâm mạc bán cấp Osler . Sờ 2. ngƣời có thành ngực dày.

Bình thƣờng bờ này đi từ sát bờ xƣơng ức trái xƣơng sƣờn 2 đi xuống và phình ra thành đƣờng cong tới gian sƣờn 4 trong đƣờng trung đòn 1. Nghe Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam . từ ngoài và trong. ngang mức gian sƣờn 5 + Bờ phải tim: gõ từ dƣờng nách trƣớc vào đến khi thấy vùng đục của bờ phải tim. từ trên xuống cho đến khi tìm đƣợc một đƣờng giới hạn bờ trái tim. .Tìm mõm tim: gõ chéo từ dƣới lên.2cm 2. Gõ Gõ tim để đánh giá vị trí mõm tim.4. từ trái sang chỗ bắt đầu đục là mõm tim . kích thƣớc tim. ta đƣợc bờ dƣới tim + Bờ trái tim: gõ chếch từ hõm nách trái về phía mũi ức. Bình thƣờng bờ phải tim không vƣợt quá bờ phải xƣơng ức + Bờ dƣới tim: nối mõm tim và điểm giao nhau của bờ phải tim và bờ trên gai.6 2.Diện đục của tim: diện tim giới hạn bởi các đƣờng sau đây + Bờ trên gan: gõ từ trên xƣơng đòn xuống.3. đến khi đến vùng đục đó là vùng đục của bờ trên gan.

đánh giá đƣợc nhiều triệu chứng có giá trị chẩn đoán 2. Vị trí nghe tim: nghe ở 5 ổ van tim Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam .7 Các tƣ thế nghe tim Trong khám tim.1. nghe tim là quan trọng nhất.4.

+ Thay đổi về nhịp điệu: bình thƣờng nhịp tim đều do hệ thống thần kinh tự động chi phối. Tiếng thứ 2 mạnh trong tăng huyết áp. .Ổ van 2 lá: ở mõm tim .Tiếng tim bình thường: Tiếng thứ nhất: Tiếng T1: nghe trầm và dài.Ổ van 3 lá: ở sụn sƣờn 6 bên phải xƣơng ức . nhồi máu cơ tim…Tiếng T1 đanh trong hẹp van 2 lá: do van 2 lá dày.2. thời kỳ tâm trƣơng tim dễ giãn ra khi máu xuống đẩy mõm tim chạm vào lồng ngực ta nghe đƣợc thêm một tiếng trong kỳ tâm trƣơng. sốt. tiếng ngựa phi do tâm thất suy nhiều. 2. nhịp chậm hoặc loạn nhịp + Thay đổi về số lượng tiếng: tiếng ngựa phi: nhịp 3 tiếng này do một tiếng nhỏ thêm vào ở trong kỳ tâm trƣơng.Tiếng tim bệnh lý: + Thay đổi về cường độ: Cƣờng độ tăng trong xúc động.4. khi đóng các van đập vào nhau gây ra tiếng đanh. Khi tổn thƣơng hệ thần kinh này sẽ gây nhịp nhanh. do đóng van nhĩ thất Tiếng thứ hai: Tiếng T2: nghe cao và ngắn: do đóng van động mạch Tiếng thứ 1 cách tiếng thứ 2 một khoảng thời gian ngắn.3.Ổ van động mạch chủ: khoảng gian sƣờn 2 bên phải xƣơng ức và ổ van động mạch chủ phụ ở khoảng gian 3 cách bờ trái xƣơng ức 3cm gọi là ổ Eck Botkin . Các tiếng thổi: Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam . Ngƣời ta gọi là tiếng ngựa phi phải hay trái tuỳ theo tâm thất phải hay trái bị suy.4. Ngựa phi phải nghe rõ ở cạnh mõm ức. tiếng thứ 2 cách tiếng tiếng thứ 1 một khoảng nghỉ dài.Ổ van động mạch phổi: gian sƣờn 2 bên trái xƣơng ức 2. Tiếng tim . cƣờng giáp… Cƣờng độ giảm trong tràn dịch màng tim. xơ cứng do viêm. lao động nặng. ngựa phi trái nghe rõ ở mõm tim.8 . thể thao. viêm cơ tim.

có Dọc xƣơng ức Hở van hoặc xuống động mạch mõm tim Nhƣ tiếng vê nhẹ dùi Ít lan chủ Hẹp van 2 lá liên Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam . tiếng thổi tâm trƣơng và tiếng thổi liên tục. Thời gian: Tiếng thổi có thể chiếm hết hay một phần thì tâm thu hoặc tâm trƣơng Lan truyền: Tiếng thổi lan truyền theo hƣớng đi của dòng máu.Cơ chế phát sinh tiếng thổi: Các tiếng thổi ở tim là do dòng máu đi từ chỗ rộng qua chỗ hẹp rồi đi vào chỗ rộng. tiếng thổi tâm thu do dòng máu phụt từ thất trái lên nhĩ trái qua lỗ van 2 lá không đóng kín.Trên lâm sàng ta nghe đƣợc tiếng thổi tâm thu. các nơi khác ít rõ hơn là nơi tiếng thổi lan đến.Liên sƣờn 3. + Tiếng thổi thực thể: Vị trí: tuỳ theo tổn thƣơng ổ van nào nghe rõ tiếng thổi ở ổ van đó. + Trong hẹp van 2 lá tiếng rung tâm trƣơng do máu từ nhĩ trái qua chỗ hẹp của van và va vào dây chằng cột cơ. êm dịu tâm trƣơng phải hoặc 3 trái cạnh xƣơng ức Rung trƣơng tâm Mõm tim trông trên mặt trống.Lan theo hình Thông 4 trái vùng thì tâm thu nan hoa thât trƣớc tim Tiếng thổi Liên sƣờn 2 Nhẹ. tiếng thổi tâm trƣơng ở gian sƣờn 2 phải và 3 trái trong bệnh hở van động mạch chủ.Ra nách và Hở van 2 lá nhƣ tiếng phụt hơi nƣớc. + Trong hở van 2 lá. .Tiếng thổi cơ năng và tiếng thổi thực thể: tiếng thổi thực thể do có tổn thƣơng van tim. nơi nghe rõ nhất là vị trí tổn thƣơng.Chiếm hết thì tâm thu. Ví dụ tiếng thổi tâm thu lan nách trong hở van 2 lá Các tiếng thổi thực thể: Tiếng thổi Địa điểm Tiếng thổi . + Trong hở van động mạch chủ có tiếng thổi tâm trƣơng do dòng máu từ động mạch chủ về tâm thất trái qua van động mạch chủ đóng không kín.Có rung miu. Ví dụ tiếng thổi tâm thu ở mõm tim trong bệnh hở van 2 lá. tiếng thổi liên tục nghe cả 2 thì của tim.9 . khi tim co bóp gây ra tiếng thổi. Tiếng thổi tâm thu là tiếng nghe đồng thời với mạch nảy. tiếng thổi tâm trƣơng là tiếng nghe đồng thời với mạch chìm. .Mõm tim tâm thu Tính chất Hƣớng lan Bệnh . chiếm hết . tiếng thổi cơ năng không do tổn thƣơng van tim mà do một lý do nào đó các van tim không đóng kín. . . sau lƣng có thể có rung miu .

liên tục độ Thƣờng mạnh. Các phƣơng pháp cận lâm sàng tim mạch 3.10 rung miu tâm trƣơng + Tiếng thổi cơ năng: Các van tim không tổn thƣơng nhƣng do các buồng tim giãn to các van không đóng kín tạo ra tiếng thổi. rõ Lan xa theo dòng máu Thƣờng có Tiếng thổi cơ năng Chủ yếu là tiếng thổi tâm thu. * Phân biệt tiếng thổi thực thể và tiếng thổi cơ năng Tiếng thổi thực thể Thời gian Cƣờng âm sắc Rung miu Tâm thu. ít khi chiếm hết thì tâm thu Thƣờng nhẹ. không thay đổi Có thể thay đổi. chụp. Tiếng thổi cơ năng gặp trong suy tim. mất hẳn khi ngƣời xuyên âm sắc khi thay đổi khi thay đổi tƣ bệnh thay đổi tƣ thế thế 3. chụp cắt lớp. tâm trƣơng. Tiếng thổi cơ năng thƣờng êm nhẹ. ít khi mạnh Ít lan Không Lan truyền Tính thƣờng Có thƣờng xuyên. êm dịu. chụp buồng tim (với chất cản quang) Hình ảnh chiếu chụp tim tƣ thế thẳng bình thƣờng Bên phải: Cung trên: tĩnh mạch chủ trên Cung dƣới: cung nhĩ phải Bên trái: Cung trên: quai động mạch chủ Cung giữa: thân động mạch phổi Cung dƣới: tâm thất trái Phần tim tiếp xúc cơ hoành: thất phải. X quang: chiếu. ít lan và thay đổi âm sắc khi thay đổi tƣ thế.1. Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam .

Định lƣợng điện giải Na. 3. 2.3.11 3. Cl… . dài. 3.. các van tim. Thông tim Mục đích: Định lƣợng khí. Siêu âm: Đánh giá đƣợc tình trạng hoạt động của tim. bệnh mạch vành tim. lipit máu .. Nếu thông tim phải thì luồn ống thông theo tĩnh mạch tay hoặc tĩnh mạch đùi vào nhĩ phải.Phản ứng miễn dịch trong bệnh thấp .5.Định lƣợng cholesterol. cản quang.4. Các xét nghiệm sinh hoá . dùng X quang theo dõi đầu ống thông. dày giãn nhĩ. dịch màng ngoài tim… 3. dẻo. hoặc từ tâm nhĩ phải chọc thủng vách liên nhĩ. Điện tâm đồ: Đánh giá đƣợc các rối loạn nhịp tim. Phát hiện dị tật bất thƣờng Dùng ống thông nhỏ. dày giãn thất. Nếu thông tim trái thì theo động mạch lên buồng tim trái. Đo áp lực máu. K.Định lƣợng men tim trong nhồi máu cơ tim Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam . xuống thất phải rồi lên động mạch phổi.

2. . Nguyên nhân 2.2. nhiễm khuẩn do nạo phá thai. phế cầu. 2.2. Trình bày đƣợc cách điều trị bệnh. giải phẫu bệnh của bệnh viêm nội tâm mạc bán cấp nhiễm khuẩn.Tụ cầu khuẩn.Các loại nấm Actinomycès. có tới 62% các trƣờng hợp không phát hiện đƣợc rõ đƣờng vào của vi khuẩn). lậu cầu. Vì vậy bệnh có khi còn đƣợc gọi là bệnh Jaccoud .) . 3.2. trong nhiều trƣờng hợp ngƣời ta không tìm thấy rõ đƣờng vào của vi khuẩn (Theo Cates và Christic. 2.1. Những loại vi khuẩn và tác nhân gây bệnh khác: .. não mô cầu. 1. Salmonella. tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh. Vi khuẩn gây bệnh 2. vi khuẩn gây bệnh là liên cầu khuẩn.Nhiễm khuẩn ngoài da. Brucella. Nói chung bệnh thƣờng xảy ra trên một bệnh nhân đã có tổn thƣơng tim từ trƣớc: mắc phải hay bẩm sinh. . truyền máu.Tuy nhiên. Vai trò của bệnh tim có trƣớc Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn nguyên phát rất ít gặp.Osler.. Candida albicans 2. 3. Nêu đƣợc các triệu chứng của bệnh.. chạy thận nhân tạo. Vi khuẩn: trong đa số trƣờng hợp.12 VIÊM NỘI TÂM MẠC BÁN CẤP NHIỄM KHUẨN MỤC TIÊU 1.Nhiễm khuẩn răng miệng . Những đặc tính của bệnh đã đƣợc xác định nhờ các công trình nghiên cứu của Jaccoud (1882). một số thủ thuật không đƣợc vô khuẩn cẩn thận (đặt catheter. Trình bày đƣợc nguyên nhân gây bệnh. Đường vào của vi khuẩn: . nhiễm khuấn tiết niệu do phẫu thuật ở hệ tiết niệu. Giải phẫu bệnh Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam .1. trực khuẩn Friedlander.2. Vibrio foetus. thƣờng xảy ra trên một nội tâm mạc đã có tổn thƣơng bẩm sinh hoặc mắc phải từ trƣớc. sỏi bàng quang. Đại cƣơng Viêm nội tâm mạc bán cấp nhiễm khuẩn là tình trạng viêm nội tâm mạc có loét và sùi. cách chăm sóc bệnh và nêu đƣợc cách phòng bệnh. Osler (1885) và Schottmuller (1905).. Corynebacterium. chẩn đoán phân biệt của bệnh.Nhiễm khuẩn tiêu hóa.

1. nhƣng sốt có tính chất dao động và nhất là sốt kéo dài một cách dai dẳng.2. Triệu chứng 4. nhƣng đó thƣờng là dấu hiệu muộn.4. hiếm khi gặp van 3 lá. đồng thời để lại các vết loét ở van. nhiều nhất là van 2 lá rồi đến van động mạch chủ.Là một triệu chứng luôn luôn gặp. + Thay đổi nhanh chóng về cƣờng độ và âm sắc. động mạch chủ.1.1. niêm mạc và ở ngón tay: . . .Việc cặp nhiệt độ ba giờ một lần là cần thiết để phát hiện cơn sốt và tiếp đó sẽ cấy máu trong lúc sốt thì tỷ lệ cấy máu dƣơng tính thƣờng cao hơn.13 Tổn thƣơng ở nội tâm mạc thƣờng là ở các van. bệnh thƣờng xảy ra trên bệnh tim có trƣớc (hoặc cũng có thể không) do đó quan trọng nhất là sự thay đổi tiếng tim: + Xuất hiện nhanh chóng và đột ngột.1.Có thể có xuất huyết dƣới da và niêm mạc dƣới dạng những đốm xuất huyết. Những biểu hiện ở da. nhƣng cũng có khi sâu đến mức có thể làm thủng van hoặc thậm chí làm đứt cả dây chằng. 4. Biểu hiện ở tim: . Những nốt sùi nói trên rất dễ bị tách rời ra theo dòng máu đi tới các cơ quan gây nên những hiện tƣợng tắc mạch.Xuất hiện triệu chứng hở động mạch chủ hoặc hở van 2 lá. Thông thƣờng nhất là kiểu sốt vừa. Ngón tay dùi trống 4. các móng tròn và cong là một triệu chứng có nhiều giá trị gợi ý chẩn đoán.1. cột cơ hoặc làm thủng cả vách liên thất. 4. . Những nốt sùi trên nội tâm mạc là tổn thƣơng chủ yếu nhất. nhƣng hình thái sốt và mức độ sốt rất thay đổi.Suy tim là biến chứng hay gặp và là nguyên nhân tử vong 4.3.1. Lâm sàng 4. Sốt: .Ngón tay dùi trống: đầu ngón tay to ra. Những vết loét này thƣờng là nông. Lách to và đau Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam .

Xảy ra trên bệnh nhân: . xuất huyết màng não Cấy máu có vi khuẩn sẽ giúp điều trị.Lách to . Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam .Là xét nghiệm chủ yếu có tính chất quyết định chẩn đoán và nhờ kháng sinh đồ sẽ giúp cho việc điều trị kháng sinh . phát hiện đƣợc những hiện tƣợng đứt các dây chằng.2.1. Cấy máu .Triệu chứng viêm thận .Ngón tay dùi trống.2.1..Hoặc vừa xuất hiện hở van động mạch chủ hay van 2 lá .. Các tai biến tắc nghẽn mạch: Vì hay xảy ra nên có thể đƣợc sắp xếp vào triệu chứng của bệnh.Nhồi máu nội tạng có thể xảy ra ở gan. Siêu âm tim Siêu âm tim ngày càng đƣợc coi là một xét nghiệm rất hữu ích trong chẩn đoán xác định cũng nhƣ theo dõi diễn biến các tổn thƣơng ở tim trong bệnh viêm nội tâm mạc bán cấp nhiễm khuẩn. .Biến chứng thần kinh: liệt nửa ngƣời.2.Hoặc có dị dạng bẩm sinh ở tim Sự nghi ngờ trở nên chắc chắn nếu trong tiến triển xuất hiện: . . 4. Với kỹ thuật siêu âm kiểu TM và nhất là siêu âm hai chiều (2D).2.2. 4.Đã có bệnh tim mắc phải . . 5.1.Cần phải cấy máu nhiều lần trƣớc khi cho kháng sinh. Cận lâm sàng 4.1. cột cơ hoặc thủng các vách tim.Có thể gặp mù đột ngột do tắc động mạch trung tâm võng mạc. ruột.Cố gắng cấy máu khi bệnh nhân đang sốt vì lúc đó khả năng dƣơng tính thƣờng cao hơn bình thƣờng. nhƣng cấy máu âm tính không loại trừ viêm nội tâm mạc bán cấp.1. Triệu chứng nhiễm trùng: Sốt dai dẳng 5.14 Lách to là một triệu chứng có nhiều giá trị gợi ý cho chẩn đoán trên cơ sở một bệnh nhân tim có sốt. . lách. thận và nhất là ở não: tổn thƣơng ở não có thể gây ra liệt nửa ngƣời.5. Chẩn đoán xác định: dựa vào 5. Chẩn đoán 5.1. 4. ngƣời ta có thể xác định sự có mặt của các tổn thƣơng sùi trên bề mặt các van tim.

lúc đó cần phân biệt với: 5. Kháng sinh . liều cao.1. ta nên nghĩ đến viêm nội tâm mạc bán cấp nhiễm khuẩn trƣớc một bệnh nhân tim có sốt dai dẳng trong 2 tuần mà không có lý do. Tắc mạch ở người suy tim 5. Thể này có đặc điểm: + Chiếm tỉ lệ cao + Rất khó điều trị.3.4. Thấp tim tiến triển: Thấp tim tiến triển. ta nên điều trị phối hợp ngay Penicillin và Streptomycin .2.2.5. Thể đái máu: dễ nhầm lao thận.Ngay sau khi cấy máu nhiều lần.Sau đó. trên thực tế. Những bệnh khác ở người ở bệnh tim . để có thể chẩn đoán và điều trị sớm. . không cần chờ kết quả cấy máu.15 Tuy nhiên. Các thể bệnh: Có nhiều thể 6.3. nƣớc tiểu có trụ hình và albumin.Ung thƣ nội tạng. Thể thiếu máu. .2. các màng tim cũng viêm. tỉ lệ tử vong cao. nhất là cơ tim nên bệnh biểu hiện của bệnh tim suy có sốt. vì đây là những thuốc khi phối hợp có nhiều tác dụng diệt khuẩn mà lại ít độc và dễ kiếm. tùy theo kết quả cấy máu và kháng sinh đồ mà ta điều chỉnh . urê máu cao. 6. Thể viêm thận cấp: bệnh nhân cũng có phù. .1.Viêm đài bể thận .Nguyên tắc là phải điều trị sớm. tuy tỉ lệ tử vong có giảm bớt nhƣng vẫn còn là một bệnh nặng. 7. nhiễm trùng kéo dài 6. kéo dài. Chẩn đoán phân biệt: Chỉ cần đặt ra trong trƣờng hợp cấy máu âm tính. Thể cấy máu không vi khuẩn. đây là một bệnh chắc chắn gây tử vong. hoặc suy tim cấp gây phù phổi cấp 6.2. 6. Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam .6.Lao phổi . đái máu. Điều trị Trƣớc thời đại kháng sinh.2. 5. 5.Thƣờng dùng Pennicillin (10 triệu đơn vị/ ngày) phối hợp với Streptomycin 1g/ ngày).2. Thể suy tim: suy tim càng ngày càng khó hồi phục.1. 7. Thể thần kinh: với liệt nửa ngƣời 6. bệnh máu ác tính… 6.Điều trị kháng sinh ít nhất 6 tuần và kéo dài 20 ngày sau khi hết sốt * Trường hợp cấy máu âm tính: Thƣờng phối hợp Penicillin hoặc Ampicilin với Gentamicin. Ngày nay. sỏi thận.Sốt rét .

16 7. bệnh nhân sốt kéo dài dai dẳng nên rất chán ăn. tăng protid và đủ rau quả. đảm bảo đầy đủ thành phần.4.. động viên hàng ngày để bệnh nhân ăn hết khẩu phần. . .3.1. có khi nhiều tháng do vậy cần an ủi. Điều trị các biểu hiện suy tim. Công việc tắm gội.Hàng ngày chú ý vệ sinh thân thể cho bệnh nhân vì họ phải nằm lâu trong bệnh viện.Thức ăn phải chế biến tốt. bằng những phƣơng pháp thông thƣờng. Kế hoạch chăm sóc Chăm sóc về tinh thần . cần tiến hành theo lịch thƣờng xuyên tránh làm cho bệnh nhân mắc thêm các bệnh nhiễm khuẩn khác. chăn. Thực hiện chăm sóc 8. Chăm sóc về dinh dưỡng: VNTMNK là một bệnh rất nặng.2. . 8. thƣờng phải 4 . 8. Triệu chứng sốt không những rất có giá trị trong chẩn đoán mà còn rất quan trọng trong tiên lƣợng bệnh nhân. đệm gối. tiếp nhận thuốc tốt. Đánh giá Đánh giá để chăm sóc bệnh nhân VNTMNK. . tỉ lệ tử vong rất cao.Giải thích.3. nên bệnh nhân phải nằm viện rất lâu.Đánh giá các biến chứng của VNTMNK.VNTMNK là một bệnh rất nặng.2. Chăm sóc về dinh dƣỡng Thực hiện y lệnh thuốc Giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân VNTMNK 8.3. cho nên thuốc tiêm bắp gây đau đớn nhiều. 2. Giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân: Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam .vệ sinh thân thể: . động viên bệnh nhân. hàng tháng.3. gồm: .6 tuần lễ. Chăm sóc tinh thần . Bệnh nhân suy tim phải thực hiện ăn giảm muối. Thực hiện y lệnh thuốc: Bệnh nhân VNTMNK phải tiêm kháng sinh thời gian rất dài.3. nếu có. màn. rối loạn nhịp tim. . 8. Điều dƣỡng nên: . thay quần áo. hàng ngày ngƣời bệnh lại phải dùng rất nhiều kháng sinh càng làm bệnh nhân kém ăn hơn. vị trí tiêm nên chọn là tiêm mông để bệnh nhân đỡ đau.vệ sinh thân thể cho bệnh nhân. khuyến khích tinh thần để họ yên tâm điều trị. 8. Cần đặc biệt quan tâm đến chế độ dinh dƣỡng của bệnh nhân. Hơn nữa. Chăm sóc 8..1. 8.Đánh giá triệu chứng sốt của bệnh nhân.Tìm mọi biện pháp làm giảm đau đớn cho bệnh nhân do tiêm kháng sinh.Hàng ngày thay đổi vị trí tiêm.3. nhất là trong những tháng đầu.

Điều trị bằng kháng sinh thật tích cực các ổ nhiễm khuẩn dù là nhỏ theo đơn thầy thuốc. 9.Đến thầy thuốc khám bệnh ngay khi có xuất hiện một trong các triệu chứng: sốt. trong và sau khi tiến hành các thủ thuật dù là nhỏ nhất (ví dụ nhƣ nhổ răng) hoặc sau khi sinh đẻ.Điều trị kháng sinh cho tất cả các bệnh nhân tim trƣớc. viêm bàng quang. Muốn phòng VNTMNK tái phát bệnh nhân phải thực hiện triệt để các biện pháp sau: .Tuân theo chỉ định điều trị phẫu thuật sớm nếu có chỉ định để phòng ngừa VNTMNK. luôn đe dọa tính mạng của bệnh nhân.17 Mục đích chính của việc giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân VNTMNK là trang bị cho họ những kiến thức cơ bản về các biện pháp phòng ngừa VNTMNK tái phát.Điều trị mọi nhiễm khuẩn nhỏ thoáng qua: viêm họng. Vì vậy chúng ta phải rất chú ý đến việc điều trị dự phòng cho tất cả những bệnh nhân có bệnh tim.. . . Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam .Tiến hành phẫu thuật sớm cho những bệnh nhân tim bẩm sinh có thể mổ đƣợc và dễ bị đe dọa nhiễm khuẩn. viêm xoang. giảm cân nặng. mặc dù đã có những loại kháng sinh mới rất tốt. chán ăn. . mệt mỏi.. . nhƣng viêm nội tâm mạc bán cấp do vi khuẩn vẫn là một bệnh nặng. Dự phòng Cho đến nay. viêm lợi. Cụ thể là: .

Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam .Lớp trong: gồm hai lá. 1.Trực khuẩn lao. Nhiễm khuẩn .Viêm đa khớp dạng thấp . Đại cƣơng Viêm màng ngoài tim (VMNT) là bệnh của màng ngoài tim (MNT). 3. có thể gây nên tràn dịch màng ngoài tim hoặc dày dính màng ngoài tim. Nếu chậm sẽ tử vong nhanh (tràn dịch màng ngoài tim ép tim cấp). 2. biến chứng của bệnh.Các loại vi khuẩn khác.Lupus ban đỏ . Nhắc lại về giải phẫu và sinh lý màng ngoài tim Màng ngoài tim gồm có hai lớp: . Khi các buồng tim phải bị ép lại thì lƣợng máu tĩnh mạch ở ngoại vi trở về tim sẽ trở nên khó khăn. Sinh lý bệnh Khi màng ngoài tim bị viêm nhiễm. Trình bày đƣợc chẩn đoán dƣơng tính bệnh. Hai lá này bao bọc tim nhƣ một cái túi suốt từ các buồng tâm thất. trình bày đƣợc triệu chứng bệnh. gây nên một tình trạng thiểu năng tâm trƣơng. chẩn đoán nguyên nhân. lên đến gốc các mạch máu lớn ở tim.1. cách chăm sóc bệnh. Viêm nhiễm: Thấp tim . tâm nhĩ. sẽ có hai rối loạn: tăng áp lực tĩnh mạch ngoại vi và giảm lƣu lƣợng tim. đặc biệt là dây chằng hoành .2. Kết quả là hạn chế khả năng giãn ra của các buồng tim.18 VIÊM MÀNG NGOÀI TIM MỤC TIÊU 1.2. Cần phải xử trí cấp cứu. Hoặc phải xử trí ngoại khoa nếu chậm sẽ dẫn đến tiên lƣợng xấu (VMNT co thắt). 1. dính liền với các cơ quan khác của trung thất nhờ có các dây chằng. và sớm.Viêm nút quanh động mạch.Lớp ngoài : là một cái túi xơ. Kể đƣợc nguyên nhân gây bệnh. 2.tim. . dày cứng hơn. 2.1.Virus. Bình thƣờng giữa hai lá này có một ít dịch nhờn đủ để hai lá trƣợt lên nhau một cách dễ dàng. Vì vậy về mặt huyết động. . lá tạng dính liền với cơ tim và lá thành dính liền với lớp ngoài. . Nguyên nhân Viêm màng ngoài tim có thể gặp trong những trƣờng hợp sau: 2. Ngày nay nhờ có siêu âm giúp cho chẩn đoán chính xác. 1. Trình bày đƣợc cách điều trị. Điều trị kịp thời giảm tỉ lệ biến chứng xấu cho bệnh nhân.

) 2.3. + Vị trí đau thƣờng ở vùng trƣớc tim. Phản ứng dị ứng và miễn dịch: Phản ứng dị ứng và miễn dịch bao gồm cả hội chứng sau mổ tách van hai lá hay hội chứng sau nhồi máu cơ tim (hội chứng Dressler).Nghe: nhịp tim thƣờng nhanh.7. 3.1.Các dấu hiệu của ứ trệ tuần hoàn ngoại biên: có thể thấy đƣợc các triệu chứng sau.1. . chứng tỏ màng ngoài tim bị viêm (có thể viêm khô hay viêm có tràn dịch nhƣng số lƣợng dịch thƣờng ít). 2. chán ăn.1.Chẩn đoán Trong phạm vi bài này chúng ta đề cập tới chẩn đoán thể viêm màng ngoài tim có tràn dịch. + Thƣờng là khó thở kiểu nhanh. mệt mỏi. Đau thƣờng tăng lên khi bệnh nhân hít sâu hoặc ho. ho khan. .1.4. Nhìn chung bệnh nhân thƣờng có cảm giác bị đè ép ở ngực trái. nông. 2.1. 3. Các áp xe lân cận vỡ vào màng tim (áp xe gan. Chẩn đoán xác định 3. nấc. . gan to. lên vai hoặc lan ra sau lƣng.3.Một số triệu chứng khác ít gặp hơn: khó nuốt (do tim to ra đè ép vào thực quản ở phía sau). mổ tim. phù hai chi dƣới. + Mức độ khó thở thƣờng vừa phải. về sau nằm yên cũng khó thở. Đau có thể lan lên cổ. Chấn thương do vết thương lồng ngực hay tai biến của quá trình thông tim.19 2. nó thƣờng phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh. .Khó thở: lúc đầu khó thở khi gắng sức. . 3. Triệu chứng thực thể: . Nhồi máu cơ tim 2. đôi khi là ở vùng sau xƣơng ức.. Có thể gặp các triệu chứng sau: sốt. Triệu chứng .2. Triệu chứng toàn thân: thƣờng không hằng định và không có gì đặc hiệu. + Có thể đau nhiều hoặc đau ít. Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam . 2.6. Triệu chứng cơ năng: . Ung thư: đặc biệt là di căn ung thƣ phổi. nhƣng trong trƣờng hợp có ép tim thì bệnh nhân khó thở rất dữ dội. Tiếng cọ màng ngoài tim là một dấu hiệu đặc trƣng..5. Có thể nghe thấy tiếng cọ màng ngoài tim. Rối loạn chuyển hóa: nhiều trƣờng hợp urê máu cao thƣờng có phản ứng viêm màng ngoài tim..Nhìn và sờ: không thẩy mỏm tim đập hoặc đập rất yếu. cơ thể gầy sút.Gõ: diện đục của tim thƣờng to ra. 2.8.Đau ngực: là một triệu chứng thƣờng gặp nhƣng không phải là luôn luôn có. áp xe thực quản. tiếng tim mờ ít hoặc nhiều. Vô căn 3.9. nhất là khi dịch màng tim nhiều: + Tĩnh mạch cổ nổi.

Chụp X quang tim phổi thƣờng cho thấy rõ hình ảnh đặc trƣng : tim to bè sang hai bên.2. Bờ tim thƣờng rất rõ nét vì tim đập yếu. Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam . Cận lâm sàng 3.2. X.1.Trong trƣờng hợp tràn dịch màng ngoài tim. 3.Mạch thƣờng nhanh nhỏ. Có thể thấy hình hai bờ tim. X quang tim phổi trong tràn dịch màng ngoài tim 3. .20 + Áp lực tĩnh mạch ngoại biên tăng.quang .Chiếu X quang tim phổi là một xét nghiệm giúp ích rất nhiều cho ngƣời thầy thuốc. Các khoảng trống siêu âm đó thể hiện lớp dịch ở ngoài màng tim. Huyết áp động mạch thƣờng hạ hoặc trở nên kẹp. 3. Siêu âm tim: .2. ta thƣờng thấy tim to. thƣờng trên 25cm nƣớc. làm siêu âm tim sẽ cho ta thấy rõ có một khoảng trống siêu âm ở phía sau của thành sau thất trái. Đôi khi cũng có thể thấy đƣợc hình ảnh một vài chỗ vôi hóa ở màng ngoài tim. đập yếu hoặc gần nhƣ không đập. Nếu dịch màng ngoài tim nhiều thì ta còn thấy có cả khoảng trống siêu âm ở phía trƣớc của thất phải. Điện tâm đồ: ST thƣờng chênh lên đồng hƣớng ở các chuyển đạo trƣớc tim từ V1 đến V6.2. bờ ngoài là màng ngoài tim chứa dịch.3. bờ trong là bóng tim. .2. trong việc chẩn đoán tràn dịch màng ngoài tim. Trong những trƣờng hợp này. cuống tim ngắn tạo ra hình giống quả bầu.

sau khi dùng quá nhiều liều thuốc chống đông ở ngƣời nhồi máu cơ tim và ở một số trƣờng hợp urê huyết cao. hoặc nâu.3. tác nhân gây bệnh chắc chắn là vi khuẩn sinh mủ mà thƣờng gặp là tụ cầu vàng. Có thể gặp một số khả năng sau: . do khối lƣợng dịch màng ngoài tim tăng nhanh một cách đột ngột. Ép tim Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam .2. .1. Chọc dò màng ngoài tim . . 3. chạy thận nhân tạo có sử dụng heparin. biến chứng Diễn biến của viêm màng ngoài tim tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh và cách điều trị. phân tích các tính chất của dịch màng ngoài tim đƣợc lấy ra). 3.Màng ngoài tim bị viêm co thắt.Trƣớc một trƣờng hợp dịch máu không đông.Ngoài ra.Trƣờng hợp không rút đƣợc dịch màng ngoài tim mặc dù đã thăm dò nhiều vị trí. sau chấn thƣơng lồng ngực.2. Dịch vàng chanh: dịch màng ngoài tim màu vàng chanh có thể gặp trong nhiều bệnh nhƣ: lao. 4. một số trƣờng hợp phản ứng màng ngaòi tim do viêm nhiễm dị ứng.Ép tim. Tiến triển.4.Chọc dò màng ngoài tim là thủ thuật dùng kim đƣa vào trong khoang màng tim để hút dịch. 3.2. Nếu hút đƣợc dịch thì đây là tiêu chuẩn quan trọng nhất để chẩn đoán xác định có tràn dịch màng tim.1. 4. Thấp tim.3. Dịch mủ: mủ thƣờng có màu trắng vàng. trong tràn dịch sau mổ tim.Trong một số trƣờng hợp dịch màng ngoài tim nhiều gây chèn ép tim thì chọc tháo dịch màng tim là động tác cấp cứu kịp thời và hữu hiệu nhất cho bệnh nhân. thƣờng gây ra viêm màng ngoài tim khô. urê huyết cao. chọc dò màng ngoài tim còn giúp cho việc chẩn đoán nguyên nhân gây bệnh (qua xem xét. ta còn thấy biên độ di động của thành sau thất trái và của vách liên thất đều tăng. ung thƣ.3. . Chẩn đoán nguyên nhân Các diễn biến lâm sàng và tính chất của dịch màng ngoài tim phần nào có thể giúp cho chúng ta xác định đƣợc nguyên nhân gây bệnh. nhất là không rõ hội chứng ứ trệ tuần hoàn ngoại biên và chỉ nghe tháy tiếng cọ màng ngoài tim thì có thể gọi là viêm màng ngoài tim khô. Xét nghiệm máu: thƣờng cho thấy các biểu hiện của một hội chứng viêm: tốc độ lắng máu tăng.3.5.21 . bệnh virus. 3. . 3. 3. 3. mà thƣờng là ung thƣ phổi di căn hoặc ung thƣ màng ngoài tim. cần phải xét nghiệm kỹ về mặt tế bào và vi khuẩn để có thể phát hiện ra nguyên nhân gây bệnh.Dịch máu còn gặp cả trong trƣờng hợp lao. bệnh dị ứng. ngƣời ta hay nghĩ tới khả năng ung thƣ.Ngoài ra. Dịch máu không đông: . một số bệnh hệ thống. Nói chung. . nhất là khi xảy ra ở một bệnh nhân lớn tuổi và dịch tái phát nhanh sau khi chọc.

. vã mồ hôi. tĩnh mạch cổ nổi rõ. Phẫu thuật Đối với viêm màng ngoài tim co thắt. Điều trị ứ trệ tuần hoàn .2. 5. nhƣng trong viêm mủ màng ngoài tim thì dẫn lƣu mủ kết hợp với kháng sinh đặc hiệu là biện pháp chính. thở nhanh. 4. có khi nhiễm vôi. Các dấu hiệu ứ trệ tuần hoàn ngoại biên đƣợc thể hiện một cách rõ rệt: gan to nhiều.Trong VMNT do lao thì bắt buộc phải dùng các thuốc chống lao. mặt tái nhợt. áp lực tĩnh mạch tăng cao (thƣờng trên 30cm nƣớc). hốt hoảng. thì phẫu thuật bóc tách màng ngoài tim là biện pháp chủ yếu nhất để có thể cải thiện tình trạng huyết động của bệnh nhân. 5. thì Corticoid kết hợp với Penicillin là những thuốc chủ yếu.Thuốc lợi tiểu cũng có thể đƣợc sử dụng nếu không phải là cấp cứu. 5. 2. Viêm co thắt màng ngoài tim Viêm co thắt màng ngoài tim là tình trạng màng ngoài tim bị viêm dày. 4. 6. . .Bệnh thƣờng bắt đầu một cách đột ngột. làm giảm khả năng tâm trƣơng của tim. .Ép tim là một tình trạng bệnh lý nặng nề. Đối với viêm mủ màng ngoài tim thì rất cần dẫn lƣu sớm qua ống thông to. Đánh giá Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam . Điều trị nguyên nhân Tùy theo nguyên nhân gây bệnh mà ta có những biện pháp điều trị khác nhau. bóp chặt tim.Cần chọc tháo dịch màng ngoài tim và dẫn lƣu nếu cần để bệnh nhân dễ thở hơn và đề phòng ép tim. chƣờm nóng nơi đau. các loại thuốc an thần. đòi hỏi phải chẩn đoán thật nhanh để xử trí cấp cứu ngay. gây giảm nhanh cung lƣợng tim đồng thời áp lực tĩnh mạch ngoại biên tăng cao.Ép tim là tình trạng thiểu năng tâm trƣơng cấp do tràn dịch màng ngoài tim xuất hiện nhanh. nông và thƣờng có cảm giác đau tức nhƣ có gì chẹn ngang ngực. tiếng tim mờ. Điều trị 5.Trong trƣờng hợp ép tim thì chọc tháo dịch màng tim là chỉ định tuyệt đối và là cách duy nhất cứu đƣợc bệnh nhân. . xa xăm. Huyết áp kẹp hoặc không đo đƣợc.Nói chung không nên dùng thuốc trợ tim.22 . . .3. ta có thể dùng một số thuốc hoặc biện pháp chống đau nhƣ: Aspirin. Điều trị triệu chứng Nếu bệnh nhân đau ngực. 5. Bệnh nhân khó thở dữ dội.1.Khám thực thể thấy diện đục của tim to ra. Bệnh nhân thƣờng vật vã.1.Trong VMNT do thấp tim. . Chăm sóc 6.

1.An ủi. kế hoạch chăm sóc gồm các điểm sau: . Đánh giá các triệu chứng của VMNT: . kiểu khó thở… . ở tƣ thế nhƣ vậy bệnh nhân sẽ dễ dàng thay đổi tƣ thế. mức độ.Chế độ dinh dƣỡng . Giảm và mất triệu chứng đau: . huyết áp kẹp và thậm chí không đo đƣợc phải nghĩ đến ngay đến hội chứng ép tim kịp thời báo cáo thầy thuốc. cơ hoành không bị đẩy lên cao sẽ giúp cho bệnh nhân đỡ khó thở.Các dấu hiệu ứ trệ tuần hoàn ngoại biên: tĩnh mạch cổ.2. 6. tiếng cọ màng tim… . Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam .2. hoặc nửa ngồi nửa nằm.Đánh giá cƣờng độ đập của mõm tim. hoặc nửa nằm nửa ngồi.1. Kế hoạch chăm sóc Với mục tiêu nhằm làm giảm và mất các triệu chứng và tránh biến chứng.Cho bệnh nhân nằm đầu cao.1.23 Đánh giá chăm sóc gồm đánh giá các triệu chứng của VMNT và nhất là các triệu chứng của hội chứng ép tim cấp.X quang tim phổi: đánh giá bóng tim lớn . Đo huyết áp.Siêu âm: dịch màng tim . . vã mồ hôi.Nằm đầu cao. sinh hoá… 6. động viên tinh thần cho bệnh nhân cũng góp phần làm giảm đau .Đau ngực: đánh giá vị trí.Khó thở: đánh giá mức độ. phổi không bị đè ép.1.3. Đánh giá hội chứng ép tim cấp: Khó thở dữ dội và có triệu chứng sốc: mặt nhợt nhạt. dễ chịu và bớt đau.Bệnh VMNT là một bệnh nặng. hƣớng lan… .Thực hiện thuốc giảm đau theo y lệnh của thầy thuốc.Bắt mạch. xét nghiệm vi khuẩn. nghe tiếng tim mờ.3. mạch nhanh nhỏ thậm chí không bắt đƣợc. Các xét nghiệm: . có thể cho bệnh nhân ngồi trong ghế tựa thoải mái.Chăm sóc tinh thần 6. 6.Giảm và mất triệu chứng đau . Thực hiện chăm sóc 6. chân tay lạnh.2. . bệnh nhân cần đƣợc chăm sóc trong phòng cấp cứu để tiện việc chăm sóc theo dõi. Giảm khó thở: .3.Giảm khó thở .1. . thuốc an thần cũng phần nào có tác dụng giảm đau với bệnh nhân VMNT 6.3. gan lớn… 6. tế bào.Dịch màng tim (nếu chọc hút đƣợc): màu sắc.

.4. 6.… 6. thay quần áo.Thuốc lợi tiểu làm giảm bớt gánh nặng tuần hoàn cũng làm cho bệnh nhân đỡ khó thở. . điều dƣỡng viên nên ở bên bệnh nhân để bệnh nhân yên tâm. gối đệm.3.3. điều dƣỡng viên nên quan tâm chăm sóc an ủi tinh thần cho bệnh nhân.Đảm bảo chế độ dinh dƣỡng đầy đủ cho bệnh nhân. (Chú ý nên cho bệnh nhân uống buổi sáng và theo dõi khối lƣợng nƣớc tiểu /24 giờ).VMNT là một bệnh nặng. nên ăn nhạt. Chăm sóc về tinh thần: . Thức ăn dễ tiêu. . . chăn màn.Nên khuyên bệnh nhân hạn chế nƣớc uống. Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam . bệnh nhân thƣờng trong trạng thái hốt hoảng do thiếu oxy não. bệnh nhân thƣờng phải nằm lâu trong bệnh viện. đủ chất. chú ý hàng ngày vệ sinh thân thể.VMNT là một bệnh thƣờng phải nằm lâu hàng tháng. dựa vào khối lƣợng nƣớc tiểu để bù nƣớc cho bệnh nhân. Chế độ dinh dưỡng .Nếu bệnh nhân khó thở dữ dội cho hội chứng ép tim cấp thì biện pháp hiệu quả nhất mà điều dƣỡng viên có thể giúp đỡ bệnh nhân đỡ khó thở là chuẩn bị dụng cụ và phụ giúp thầy thuốc chọc tháo dịch màng tim cho bệnh nhân.Khi bệnh nhân có hội chứng ép tim.vệ sinh: .24 .3.

1. Suy tim trái 2. Các nguyên nhân về phổi và dị dạng lồng ngực.1. Các nguyên nhân về tim mạch . Suy tim là trạng thái bệnh lý trong đó cung lƣợng tim không đủ để đáp ứng với nhu cầu oxy cho cơ thể trong mọi tình huống sinh hoạt của bệnh nhân. Phân độ đƣợc suy tim theo NYHA. Một số rối loạn nhịp tim 2. 2. xơ phổi.2. Suy tim toàn bộ . viêm phế quản mạn.Viêm cơ tim do thấp tim. 2.. bệnh tim bẩm sinh và một số bệnh ngoài tim. triệu chứng bệnh. 1.1.Các bệnh cơ tim.3. Đại cƣơng Suy tim là một hội chứng thƣờng gặp trong nhiều bệnh về tim mạch nhƣ bệnh van tim. . 2.2.25 SUY TIM MỤC TIÊU 1. cách chăm sóc bệnh.1.Hở van hai lá. 2.2. Tăng huyết áp động mạch: là nguyên nhân thƣờng gặp nhất trong việc gây ra suy tim trái. bệnh cơ tim. 2. . Suy tim phải 2.1.2. 2. Tăng huyết áp đã làm cho cản trở sự tống máu của thất trái tức là làm tăng hậu gánh.Nhồi máu cơ tim. giãn phế nang. Trình bày đƣợc nguyên nhân gây bệnh.1.Hẹp van hai lá là nguyên nhân thƣờng gặp nhất. giãn phế quản. Các tổn thương cơ tim .4. . Một số bệnh van tim ..1. cột sống . . bệnh bụi phổi. 2.Các bệnh phổi mạn tính: hen phế quản. Trình bày đƣợc cách điều trị. Nguyên nhân 2.2. . nhiễm độc. tam chứng Fallot.3. 3.Một số bệnh tim bẩm sinh: hẹp động mạch phổi. hay nhiễm khuẩn.Hở hay hẹp van động mạch chủ đơn thuần hoặc phối hợp với nhau.Gù vẹo cột sống và các dị dạng lồng ngực khác. 2.3.Các trƣờng hợp suy tim trái tiến triển thành suy tim toàn bộ. Một số bệnh tim bẩm sinh: hẹp eo động mạch chủ. còn ống động mạch. Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam .1.

Triệu chứng cơ năng: + Khó thở: là triệu chứng thƣờng gặp nhất. khó thở dữ dội nhƣ trong cơn hen tim hay cơn phù phổi cấp.Siêu âm tim: thƣờng thấy kích thƣớc các buồng tim trái (nhĩ trái và nhất là thất trái) giãn to. thiếu vitamin B1. Ngoài ra siêu âm tim còn giúp cho ta biết đƣợc sự co bóp của các vách tim cũng nhƣ đánh giá đƣợc chính xác chức năng của tâm thất trái. + Nghe tim: ngoài triệu chứng của bệnh van tim đã gây nên suy tim trái. biểu hiện bằng cung dƣới bên trái hơi phồng và bị kéo dài ra. .Bệnh cơ tim giãn. . Suy tim phải 3. thiếu máu nặng. Trên phim thẳng: tâm thất trái giãn.2.1. + Có thể nghe thấy tiếng ngựa phi. 3. . Lâm sàng . Cận lâm sàng .X quang: + Tim to ra. Triệu chứng 3. viêm cơ tim. + Cũng thƣờng thấy có một tiếng thổi tâm thu nhẹ ở mỏm. Lúc đầu khó thở khi gắng sức. dấu hiệu của hở hai lá cơ năng vì buồng thất trái bị giãn to. · Thƣờng là ho khan. + Nhịp tim nhanh.26 .Triệu chứng thực thể: + Nhìn và sờ thấy mỏm tim đập hơi lệch sang trái. Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam . nhƣng nhiều khi khó thở lại ập đến một cách đột ngột. nên phải ngồi dậy để thở.2. . nhất là ở vùng rốn phổi. + Ho: · Hay xảy vào ban đêm hoặc khi bệnh nhân gắng sức. 3.2. dày nhĩ trái và dày thất trái. ngày một nặng dần và không có các cơn kịch phát nhƣ trong suy tim trái.Điện tâm đồ: trục trái. Diễn biến và mức độ khó thở cũng rất khác nhau: có khi khó thở đến một cách dần dần.Triệu chứng cơ năng: + Khó thở: ít hoặc nhiều nhƣng khó thở thƣờng xuyên. ta thƣờng thấy ba dấu hiệu.1. Suy tim trái 3. Lâm sàng . 3. nhất là các buồng tim bên trái.Các nguyên nhân ngoài tim: cƣờng giáp trạng. bệnh nhân nằm cũng khó thở. về sau khó thở sẽ xảy ra thƣờng xuyên.1. + Cả hai phổi đều mờ. nhƣng cũng có khi ho ra đờm lẫn với một ít máu tƣơi.1.1.

· Tĩnh mạch cổ nổi to và dấu hiệu phản hồi gan . bờ tù. + Khám tim: Sờ: có thể thấy dấu hiệu Hartzer: tâm thất phải đập ở vùng mũi ức Nghe: ngoài các triệu chứng của bệnh đã gây suy tim phải. . mặt nhẵn.3.2. về sau nếu suy tim nặng thì có thể phù toàn thân. nhƣng huyết áp động mạch tối thiểu thƣờng tăng lên.500ml/ngày). 3.Tĩnh mạch cổ nổi to.Siêu âm tim: + Chủ yếu thấy kích thƣớc thất phải giãn to.Bệnh nhân khó thở thƣờng xuyên. do tâm thất phải giãn. thậm chí có thể có tràn dịch các màng (tràn dịch màng phổi. + Trong nhiều trƣờng hợp thấy các dấu hiệu của tăng áp lực động mạch phổi. do ứ máu lâu. ta có thể nghe thấy: Nhịp tim thƣờng nhanh.X quang: Trên phim tim phổi thẳng: + Cung dƣới phải (tâm nhĩ phải) giãn. suy tim nặng thì có thể thấy rõ ở toàn thân. đôi khi có thể nghe đƣợc tiéng ngựa phi phải. Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam ..2. dày thất phải. phù toàn thân. đau một cách tự phát hoặc đau khi sờ vào. bệnh nhân hay có cảm giác đau tức ở vùng hạ sƣờn phải (do gan to và đau). . gan nhỏ đi khi đƣợc điều trị và gan to lại trong đợt suy tim sau.) + Bệnh nhân thƣờng đái ít (khoáng 200 . · Lúc đầu. dày nhĩ phải. nên gan không thu nhỏ đƣợc nửa và trở nên xơ cứng. Nƣớc tiểu sẫm màu.. + Động mạch phổi cũng giãn to. Nếu suy tim nhẹ thì chỉ thấy tím ít ở môi và đầu chi. · Tím da và niêm mạc: tùy theo mức độ nhiều hay ít.Triệu chứng thực thể: + Chủ yếu là những dấu hiệu của ứ máu ở ngoại biên: · Gan to đều.. . + Mỏm tim nâng cao hơn phía trên của vòm hoành trái. về sau. · Phù: phù mềm.Điện tâm đồ: trục phải. cổ trƣớng . .tĩnh mạch cổ dƣơng tính. Suy tim toàn bộ Thƣờng là bệnh cảnh của suy tim phải ở mức độ nặng . nên còn gọi là gan "đàn xếp". . Huyết áp động mạch tối đa bình thƣờng. 3. Cũng có khi nghe thấy một tiếng thổi tâm thu nhẹ ở trong mỏm hoặc ở vùng mũi ức do hở van ba lá cơ năng.Gan to nhiều. + Phổi mờ nhiều do ứ máu ở phổi. Cận lâm sàng .27 + Ngoài ra. lúc đầu chỉ khu trú ở hai chi dƣới.. · Áp lực tĩnh mạch trung ƣơng và áp lực tĩnh mạch ngoại biên đều tăng cao.

huyết áp tối thiểu tăng.Aldactone (Spironolactone) + Là loại thuốc lợi tiểu trung bình. đã đề nghị chia suy tim thành 4 giai đoạn nhƣ sau: . + Là thuốc có tác dụng lợi tiểu vừa phải và kéo dài.Giai đoạn 4: các triệu chứng cơ năng tồn tại một cách thƣờng xuyên. 5. nên hay đƣợc dùng trong các trƣờng hợp suy tim mạn tính. kể cả khi bệnh nhân nghỉ ngơi. có đặc điểm là không làm mất kali nhƣ nhiều thuốc lợi tiểu khác. nên thƣờng đƣợc dùng trong trƣờng hợp suy tim trái cấp và trong các thể suy tim không hồi phục đã kháng lại thuốc lợi tiểu khác. + Thuốc gây đào thải nhiều kali ra nƣớc tiểu.1.Điều trị suy tim nhằm giảm ứ trệ tuần hoàn và tăng cƣờng khả năng co bóp của cơ tim . 4.28 . Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam . màng tim hay cổ trƣớng. Thuốc lợi tiểu Các thuốc lợi tiểu sẽ tăng cƣờng đào thải muối và nƣớc. tác dụng nhanh. do đó sẽ làm giảm bớt tiền gánh. Phân độ suy tim Hội Tim mạch Hoa kỳ (New York Heart Asociation) viết tắc là NYHA. Huyết áp tối đa hạ.X quang: tim to toàn bộ.Thƣờng có thêm tràn dịch màng phổi. . Điều trị . Các thuốc điều trị 5. làm cho huyết áp trở nên bị kẹp.Hypothiazid (Hydrochlorothiazide). vẫn sinh hoạt và hoạt động về thể lực gần nhƣ bình thƣờng. nên khi dùng thuốc này phải cho uống thêm kali clorua. nên cần phải cho thêm kali clorua.Điện tâm đồ: có thể có biểu hiện dày của hai thất. .Lasix (Furosemid) + Là một loại lợi tiểu mạnh. + Thuốc cũng gây đào thải nhiều kali.Giai đoạn 3: các triệu chứng cơ năng xuất hiện kể cả khi gắng sức ít làm hạn chế nhiều các hoạt động về thể lực. để tránh bị hạ kali máu. . .1.Điều trị nguyên nhân của suy tim. .Giai đoạn 1: bệnh nhân có bệnh tim nhƣng không có triệu chứng cơ năng nào cả. Ngƣời ta thƣờng dùng một trong ba loại lợi tiểu sau: . . 5. Bệnh nhân có bị giảm nhẹ các hoạt động về thể lực. .1. giảm gánh nặng cho tim.Giai đoạn 2: các triệu chứng cơ năng chỉ xuất hiện khi gắng sức nhiều.

máu thƣờng ứ lại ở các cơ quan ngoại biên nên rất dễ tạo thành những cục máu đông trong hệ thống tuần hoàn và từ đó dễ gây ra những tai biến tắc nghẽn mạch. làm giảm dẫn truyền các xung động ở tim và làm tăng tính kích thích của cơ tim. Các Amin giống giao cảm Thƣờng dùng loại Dopamine hay tốt hơn là Dobutamine (Dobutrex). bớt ứ đọng máu trong tâm thất hay giảm hậu gánh để hoạt động của tim nhẹ nhàng hơn. .2. Các thuốc giãn mạch . Renitec (Enalapril).1. + Loại tác dụng chủ yếu lên cả động mạch và tĩnh mạch: · Các thuốc ức chế men chuyển dạng angiotensin: chúng có tác dụng ức chế sự tổng hợp angiotensin II là một chất gây co mạch.Nói chung.Ngƣời ta thƣờng sử dụng các glucozid trợ tim thuộc nhóm Digitalis và Strophantus .Ngƣời ta thƣờng chia ra làm 3 loại thuốc giãn mạch: + Loại tác dụng chủ yếu lên tĩnh mạch. + Loại tác dụng chủ yếu lên động mạch. Lanatosid C 5.1. · Các thuốc ức chế calci (tuyệt đối không dùng Isoptin (Verapamil) trong trƣờng hợp suy tim. Coversyl (Perindopril) 5. không đƣợc dùng các thuốc giãn mạch khi huyết áp động mạch tối đa dƣới 90 mmHg. . nhất là trong trƣờng hợp loạn nhịp hoàn toàn do rung nhĩ.Trƣờng hợp suy tim cấp tính ngƣời ta dùng thuốc tác dụng nhanh. tăng thể tích tâm thu. Thuốc trợ tim . do đó làm giãn các mạch ngoại vi nhiều.1. tiêm tĩnh mạch nhƣ Uabain.29 + Thƣờng dùng loại này khi có phù kéo dài hoặc điều trị bằng các loại thuốc lợi tiểu khác không thấy có kết quả. 5.Các thuốc giãn mạch làm giảm trƣơng lực tĩnh mạch hay tiểu động mạch. cần điều trị dự phòng tạo thành cục máu đông trong các trƣờng hợp suy tim. Đỉều trị nguyên nhân Tùy theo từng loại nguyên nhân gây ra suy tim. Thuốc chống đông Trong suy tim. làm giảm tiền gánh: Thƣờng dùng nhất là các dẫn xuất của nhóm Nitré: Risordan (Isosorbide dinitrate). do đó làm giảm tiền gánh. nên rất nguy hiểm). làm chậm nhịp tim. Lenitral: trinitrin.Các loại trợ tim thuộc nhóm Digitalis có đặc tính làm tăng sức co bóp của cơ tim.5.4. đặc biệt là các tiểu động mạch. 5. Các thuốc thƣờng đƣợc dùng là: · Lopril. . làm giảm hậu gánh: · Nepressol (Dihydralazin): làm giãn cơ trơn thành động mạch. vì thuốc làm giảm nhiều sức co bóp của cơ tim.3.2. Captolan (Captopril). 5. Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam .1. giúp cho tim bị suy yếu hoạt động thuận lợi hơn.

Trong trƣờng hợp suy tim do thiếu vitamin B1 thì cần phải dùng vitamin B 1 liều cao.Lƣợng nƣớc tiểu: hàng ngày đo và ghi lại lƣợng nƣớc tiểu trong 24 giờ.3. 6. . thay van hay sửa chữa các dị tật). + Nếu cần thiết cho bệnh nhân dùng ân thần nhẹ 6.1.2.Đánh giá phù. . Chú ý thƣờng xuyên thay đổi tƣ thế.Chế độ dinh dƣỡng . . . kiểu thở. Chế độ nghỉ ngơi và chăm sóc về tinh thần: . vật vã do thiếu oxy não cho bệnh nhân thở oxy.Khi suy tim đã giảm cho bệnh nhân vận động vừa phải. làm giảm sự ứ trệ ở phổi bệnh nhân. chia thành nhiều bữa nhỏ Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam . . 1.Tình trạng khó thở: Nghe tim: đếm tần số tim.3.Thức ăn phải dễ tiêu.Trƣờng hợp suy tim do rối loạn nhịp tim kéo dài thì cần điều trị những loạn nhịp tim đó bằng thuốc. tiếng ngựa phi. bằng sốc điện hoặc bằng máy tạo nhịp tim. .30 .23cm. dấu hiệu phản hồi gan tĩnh mạch cổ.Chế độ nghỉ ngơi và chăm sóc về tinh thần .Đặt bệnh nhân nằm đầu cao so với mặt giƣờng từ 20 . ran ứ đọng . hoặc nửa nằm nửa ngồi.3. Kế hoạch chăm sóc . cơ hoành không bị đẩy lên cao tạo điều kiện cho bệnh nhân đỡ khó thở. phổi không bị ép lại.. nhƣ: + Ở bên giƣờng bệnh nhân càng nhiều càng tốt + Nếu bệnh nhân sợ hãi. .Đối với một số bệnh van tim hoặc một số bệnh dị tật bẩm sinh của tim đã gây ra suy tim thì ngƣời ta sẽ đặt vấn đề phẫu thuật (nong van bằng bóng. luyện tập và xoa bóp hai chân làm cho máu tĩnh mạch trở về tim tốt hơn. Ở tƣ thế này sự trở về tim của dòng máu tĩnh mạch giảm đi. Chế độ dinh dưỡng: . Thực hiện kế hoạch chăm sóc 6.2.. tập thở sâu. Chăm sóc 6.Giáo dục sức khỏe 6.Chăm sóc về tinh thần là giúp đỡ bệnh nhân giảm bớt lo âu sợ hãi trong trạng thái thiếu oxy não do suy tim.Trƣờng hợp suy tim do cƣờng tuyến giáp: phải điều trị bằng kháng giáp trạng tổng hợp hoặc nếu cần phải phẫu thuật cắt bỏ tuyến giáp. nhịp tim đều hay loạn nhịp.Quan trọng nhất là phải ăn nhạt tuỳ tình trạng suy tim . . tránh tai biến nghẽn mạch phổi do cục máu đông hình thành từ tĩnh mạch chi dƣới . 6. Đánh giá Đánh giá triệu chứng suy tim: .Đánh giá gan to.Thực hiện y lệnh thuốc . Nghe phối: đếm tần số thở.

.Đủ chất dinh dƣỡng. buồn nôn. rƣợu. ăn nhiều loại quả có nhiều kali .Cần theo dõi bệnh nhân hàng ngày để phát hiện các dấu hiệu sớm của ngộ độc Digital là chán ăn.4. cà phê… .. cơn nhịp nhanh nhĩ kịch phát. thuốc lá. báo bác sĩ. Giáo dục sức khoẻ: Bệnh nhân suy tim cần thực hiện tốt những vấn đề sau: .2. bia. cà phê sẽ làm tăng nhịp tim. . ho kéo dài… Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam . đau ngực. kiêng rƣợu. phù chân. ngoại tâm thu thất.Thuốc Digital làm giảm tần số tim.Tránh dùng thuốc lá.Ghi vào hồ sơ bệnh nhân lƣu lƣợng nƣớc tiểu hàng ngày và cân nặng bệnh nhân hàng ngày để đánh giá tác dụng thuốc lợi tiểu. khó thở tăng.3. có thể có rối loạn nhịp: nhịp chậm.Tránh gắng sức . trƣớc khi cho bệnh nhân dùng phải đếm nhịp tim nếu thấy < 60 lần/ phút cần giữ thuốc lại.Khi có một trong các dấu hiệu sau nên đến thầy thuốc ngay: tăng trọng lƣợng.3. Thực hiện y lệnh thuốc: Khi thực hiện y lệnh thuốc cần lƣu ý những điểm sau đây: . tăng công tim 6.Tái khám.Tránh các sang chấn về tinh thần . dùng thuốc theo đúng chỉ định . nôn.Chấp thuận chế độ ăn giảm muối. 6.Khi cho bệnh nhân uống thuốc lợi tiểu phải cho uống vào buổi sáng để tác dụng lợi tiểu không ảnh hƣởng tới giấc ngủ đêm của bệnh nhân .31 . .

32 Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam .

Bệnh cơ tim phì đại 1. sinh lý bệnh.1. 1. hở van động mạch chủ.3. dày cơ tim. Các yếu tố thuận lợi Thiếu máu (giảm lƣợng oxy trong máu). Đại cƣơng Là hội chứng đau. nhịp nhanh.1. giang mai gây bít tắc lỗ vào của động mạch vành. cách chăm sóc bệnh 1.4. lo âu. đƣợc Heberden mô tả năm 1772. 1. Tăng trƣơng lực cơ tim. Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam .Giảm áp lực động mạch chủ tâm trƣơng làm giảm lƣu lƣợng vành. 1. dị dạng bẩm sinh). tăng co bóp cơ tim.2 Sinh lý bệnh Cơn đau thắt ngực xuất hiện khi việc cung cấp oxy cho cơ tim không đủ so với nhu cầu oxy ở cơ tim trong lúc đó 1. Nêu đƣợc các triệu chứng bệnh 3. Trình bày đƣợc nguyên nhân gây bệnh. .Bệnh van động mạch: hẹp van động mạch chủ. Những yếu tố làm tăng nhu cầu oxy ở cơ tim Nhịp nhanh.1.2. .Không do vữa xơ động mạch vành (co thắt động mạch.Bệnh van hai lá: sa van hai lá. . Những yếu tố làm giảm cung cấp oxy cho cơ tim .2.Hẹp van động mạch phổi. với đặc tính "co thắt. giải phẫu bệnh 2.1.1.2. Nguyên nhân 1. . cảm giác khó chịu trong ngực".2.1. Những yếu tố này chỉ gây cơn đau thắt ngực khi động mạch vành đã ít nhiều bị tổn thƣơng. Hẹp van hai lá (ít gặp hơn). Bệnh van tim . . Trình bày đƣợc cách điều trị bệnh. tuyệt đối hay tƣơng đối. 1.Vữa xơ gây bít tắc động mạch vành. sốc (giảm lƣu lƣợng tim và lƣu lƣợng vành). cƣờng giáp trạng (tăng nhu cầu oxy ở cơ tim). Bệnh động mạch vành .Giảm hàm lƣợng oxy . giảm hàm lƣợng hemoglobin trong máu. biểu hiện giảm thiểu cung cấp oxy cho cơ tim trong chốc lát.1. viêm động mạch trong một số bệch tạo keo. 1.hemoglobin.33 CƠN ĐAU THẮT NGỰC MỤC TIÊU 1.Hẹp lòng động mạch.

2. Động mạch hay bị nhất là nhánh liên thất trƣớc và nhánh mũ. Cơ tim có những vùng hoại tử hoặc xơ. Thời gian của cơn đau Thông thƣờng chỉ kéo dài vài giây đến vài phút. mỗi năm 1-2 cơn. 4.1.3. phì đại tâm thất trái hoặc rối loạn nhịp tim các kiểu. Lâm sàng 2.1.3. Tính chất của đau Thƣờng đau ở vùng sau xƣơng ức. Một cơn đau quá 15 . Đây là một test có giá trị trong chẩn đoán cơn đau thắt ngực.3. 2. Cơn đau thắt ngực khi gắng sức Cơn đau thƣờng xảy ra khi đi. Nếu là cơn đau kiểu Prinzmetal thì ST lại chênh lên. Đó là hƣớng lan kinh điển nhƣng không phải bao giờ cũng nhƣ vậy. Tiến triển và tiên lƣợng Lệ thuộc vào số động mạch vành bị tổn thƣơng và sự lan rộng của các tổn thƣơng đó. Tâm thất trái thƣờng bị phì đại. trƣờng hợp nặng cơn đau liên tiếp. 3. Chẩn đoán Chẩn đoán xác định dựa vào: Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam . Cũng thƣờng xảy ra sau bữa cơm thịnh soạn. Có khi lan lên cổ. thuốc có tác dụng cắt cơn đau trong vòng vài phút. 2.1. 2. Có khi rất thƣa. Xuất hiện sau khi đã đi đƣợc một đoạn nhất định. Ngoài cơn.1. đoạn này thƣờng cố định một cách khá chính xác. Giải phẫu bệnh Một hay nhiều động mạch vành bị hẹp do quá trình vữa xơ. Tác dụng của nitroglycerin Đặt dƣới lƣỡi..20 phút phải nghi ngờ nhồi máu cơ tim. nhƣng cũng có khi rất mau. Điện tâm đồ Trong lúc đang có cơn đau nếu làm điện tâm đồ sẽ thấy đoạn ST chênh xuống 2 . đau ngang ngực. điện tâm đồ có thể bình thƣờng hoặc có hình ảnh nhồi máu cơ tim cũ.3mm ở các chuyển đạo ngoại biên và các chuyển đạo trƣớc tim trái. Số lần xuất hiện các cơn rất thay đổi tùy theo từng trƣờng hợp. lên hàm. thậm chí đau cả răng. xuất phát từ động mạch vành trái ở ngay đoạn đầu. 2. Triệu chứng 2.1. khu trú ở lớp dƣới nội tâm mạc.1. khi giao hợp.34 1.2. khi xúc động mạnh. không ngừng. lan lên vai trái.2. ra phía mặt trong của tay và bàn tay trái..

Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam .5mg ngày 3 .1. mỗi ngày 3 .Đánh giá tình trạng bệnh vữa xơ động mạch. chỉ có thể uống ít rƣợu nhẹ. Chăm sóc 6.0. 5.1.Đánh giá các triệu chứng kèm theo nhƣ: lo âu.4. ngang ngực kèm theo hồi hộp lo âu.2. Kết quả hết đau trong vòng 1 .40mg. rƣợu vang.ECG: đoạn ST chênh xuống trong lúc có cơn đau hoặc gắng sức.… . điều trị tăng huyết áp động mạch.1. xuất hiện dày hay thƣa… .5.6mg. ngậm nitroglycerin có đỡ đau không. 5. Dùng chủ yếu do cơn đau thắt ngực kiểu Prinzmetal hoặc các trƣờng hợp có chống chỉ định dùng các thuốc chẹn bêta. Không đƣợc hút thuốc lá.Hình ảnh chụp động mạch vành bất thƣờng. Tiền sử có nhồi máu cơ tim. Chế độ sinh hoạt Cần có chế độ luyện tập vận động theo một chƣơng trình đƣợc cân nhắc kỹ và quy định cụ thể.3. Isosorbid dinitrat viên 2.20mg mỗi ngày 3-4 lần. cũng có tác dụng tƣơng tự.320mg chia làm 2 lần. hoặc dùng Isosorbid dinitrat uống 10 .Thuốc kháng calci: Nifedipin và các chất tƣơng tự có thể làm giảm tần suất cơn đau.1. cổ và hàm.15 . hƣớng lan.35 . 5.2.Thuốc chẹn bêta: loại thuốc này làm giảm tiêu thụ oxy ở cơ tim. buồn nôn.Nitrit: Nitroglycerin tác dụng chậm. Đánh giá .4 lần. . . bia. khó thở. giảm cân nặng đối với ngƣời béo. Propranolol dùng uống mỗi ngày 80 . giảm khi nghỉ ngơi hoặc khi dùng nitrit.2.2phút. Đau lan lên vai. Điều trị các căn nguyên gây bệnh nếu biết đƣợc. Trong cơn đau 5. Thuốc . .2.4 lần. Thuốc kháng calci Nefedipin với liều 10mg có tác dụng chữa cơn đau thắt do co mạch (loại Prinzmetal). Nitrit Nitroglycerin đặt dƣới lƣỡi 0. cơn đau kéo dài bao lâu. 5. Ngoài cơn đau 5. tính chất đau.Đánh giá cơn đau thắt ngực: hoàn cảnh xuất hiện cơn đau.5mg dùng dƣới lƣỡi. tay trái.2. Nếu dùng dài ngày nên thận trọng tránh ngƣng đột ngột vì có thể gây cơn đau thắt ngực. Kiêng rƣợu mạnh.Cơn đau điển hình: cơn đau vùng sau xƣơng ức. uống 6. 5. Hoặc dùng loại Nitroglycerin thấm qua da.2. xuất hiện khi gắng sức. Loại bỏ những yếu tố làm khởi phát cơn đau: 5.2. Kháng calci có thể dùng theo đƣờng uống 10 . Điều trị 5.1. tăng mỡ máu.5 . 5. kéo dài vài phút. nong ép lòng mạch vành 6. .1. Phẫu thuật bắc cầu nối chủ vành.2.

+ Tránh lạnh đột ngột. không uống rƣợu.Giáo dục sức khỏe để bệnh nhân tự chăm sóc 6. + Tránh mọi xúc động thái quá +Tránh ăn quá no. không đi xe đạp ngƣợc chiều gió.2.3. 6. + Uống thuốc theo chỉ dẫn của thầy thuốc.Cho bệnh nhân ngậm dƣới lƣỡi 1 viên Nitroglycerin. không uống quá nhiều cà phê. + Không hút thuốc.2. không đi bộ xa. không luyện tập và hoạt động thể thao quá sức.Chăm sóc bệnh nhân trong cơn đau . tránh thức ăn có nhiều cholesterol. Giáo dục bệnh nhân đau thắt ngực: Mục tiêu của việc giáo dục bệnh nhân đau thắt ngực là: Bệnh nhân biết cách ngăn ngừa xuất hiện của cơn đau.3.1. . quá thịnh soạn. Nếu cơn đau không mất sau ngậm thuốc 3 .Bệnh nhân có thể ngăn ngừa đƣợc cơn đau bằng: + Không đƣợc làm việc quá sức.Ở bên cạnh bệnh nhân có đến khi hết cơn đau. Không làm việc ngay sau bữa ăn.3. Sau khi cho bệnh nhân ngậm thuốc điều dƣỡng viên theo dõi diễn biến cơn đau. bệnh nhân thƣờng ở tâm trạng lo sợ. ở lại với bệnh nhân để làm giảm cảm giác sợ này. Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam . Bệnh nhân đối phó đƣợc với cơn đau.36 6. + Nếu bệnh nhân có bệnh tăng huyết áp phải theo dõi huyết áp và uống thuốc hạ áp thƣờng xuyên theo chỉ dẫn của thầy thuốc.Bệnh nhân biết cách đối phó với cơn đau: + Luôn luôn mang theo thuốc cắt cơn đau bên mình + Hƣớng dẫn bệnh nhân biết theo dõi cơn đau. Kế hoạch chăm sóc . Chăm sóc bệnh nhân trong cơn đau: . .5 phút hoặc lại tái phát ngay phải đến thầy thuốc khám. đôi khi sợ chết. Thực hiện chăm sóc 6. . Adalat hay Izosorbit dinitrat theo y lệnh.

Diện tích vùng nhồi máu cơ tim phụ thuộc vào độ lớn của động mạch bị tổn thƣơng và màng lƣới mạch nối hình thành giữa ba động mạch vành lớn (động mạch vành phải. Cũng có khi do chụp động mạch vành không đúng quy cách hoặc nhận định trên phim chụp không chính xác. 1. hẹp van hai lá). Trình bày đƣợc nguyên nhân gây bệnh. động mạch liên thất trƣớc và động mạch mũ). 1. hoặc một cục huyết khối đã đƣợc thông dòng nhanh. hoặc một bệnh của vi tuần hoàn vành.2. Ngƣời ta giải thích bằng hiện tƣợng co thắt kéo dài động mạch vành. xảy ra sau khi tắc nghẽn mạch vành nuôi dƣỡng vùng đó.2. Giải phẫu và sinh lý bệnh 2.Tắc động mạch liên thất trƣớc (một nhánh của động mạch vành trái) gây nhồi máu cơ tim phía trƣớc. sinh lý bệnh 2. giải phẫu bệnh. . cũng có khi có những ổ nhỏ rải rác.37 NHỒI MÁU CƠ TIM MỤC TIÊU 1. . Lƣu lƣợng tim và khả năng máu giảm. Co thắt động mạch Có trƣờng hợp nhồi máu cơ tim không có tắc nghẽn động mạch vành rõ rệt trên phim chụp cản quang.Viêm mạch trong các bệnh tự miễn. hoặc dƣới thƣợng tâm mạc.Nhồi máu cơ tim có thể ở dƣới dạng nội tâm mạc hoặc xuyên thành (từ nội tâm mạc đến thƣợng tâm mạc). Huyết khối: Huyết khối tại một vùng của động mạch vành đã bị hẹp do vữa xơ động mạch. cách chăm sóc bệnh Nhồi máu cơ tim là hoại tử một phần của cơ tim do thiếu máu cục bộ. biến chứng của bệnh 3. gây nhồi máu cơ tim phía sau và đôi khi hoại tử tâm thất phải và các nhĩ. Hẹp lỗ vào động mạch vành do một tổn thƣơng ở động mạch chủ ( nguyên nhân giang mai hoặc vữa xơ).1. 1. Tắc động mạch vành phải. huyết áp động mạch tụt.1. Nguyên nhân 1. dị dạng động mạch vành. chấn thƣơng tim. Giải phẫu bệnh . Trình bày đƣợc cách điều trị bệnh. Những nguyên nhân ít gặp Nghẽn mạch vành do cục nghẽn từ xa đƣa tới (nhƣ trong viêm nội tâm mạc. áp lực cuối tâm Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam . 2. Sinh lý bệnh Nhồi máu cơ tim nào cũng làm giảm hoạt động của cơ tim trái tƣơng ứng với khối cơ tim bị họai tử. 2.3. Nêu đƣợc các triệu chứng của bệnh.

3.Thể không đau: trong 10 đến 15 % trƣờng hợp nhồi máu cơ tim không đau hoặc chỉ đau nhẹ không điển hình.2.3.2. Siêu âm: trên hình ảnh siêu âm hai bình diện.3. hoạt động bất thƣờng của van hai lá.3.15 mmHg trong những trƣờng hợp nhồi máu cơ tim nhỏ.3 ngày có thể nghe thấy tiếng cọ màng ngoài tim. cũng nhƣ áp lực trong nhĩ trái. Chết đột ngột: 80% trƣờng hợp chết đột ngột ở ngƣời lớn tuổi là do bệnh động mạch vành. 3. bệnh nhân chỉ thấy tức ở vùng tim.1. Đau vùng trước tim . Chẩn đoán nhồi máu cơ tim cấp phải dựa vào những biến đổi của phức bộ QRS (sóng Q bệnh lý) và của pha cuối (ST chênh lên). 3. nhƣng sau đó nhiệt độ tăng lên khoảng 38 3805C. Cũng có trƣờng hợp bệnh đã đƣợc biết đến từ trƣớc. Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam . nhƣng cũng có nhiều trƣờng hợp không có tiền sử suy mạch vành và chỉ khi khám nghiệm tử thi bệnh nhân chết đột ngột mới phát hiện ra bệnh. Đau thƣờng kèm theo cảm giác hồi hộp.1. huyết áp động mạch bình thƣờng hoặc thấp. Triệu chứng 3. 3. thấy những chuyển động bất thƣờng của thành tim và của vách. Bằng siêu âm có thể phát hiện đƣợc lỗ thủng vách liên thất.1.1. hình ảnh các tĩnh mạch phổi giãn rộng… đôi khi phát hiện đƣợc hình ảnh mờ của phù phổi. vã mồ hôi.4.3. có khi nhồi máu cơ tim chỉ biểu hiện dƣới dạng tai biến mạch máu não.2. Khám bệnh Tay chân lạnh..Đau vùng trƣớc tim có thể xuất hiện trên một ngƣời trƣớc đó chƣa hề bị bệnh tim mạch. Có trƣờng hợp huyết áp tăng trong cơn đau.38 trƣơng tăng.. trên 20 .1. Các thể không điển hình 3.2.Đau trong nhồi máu cơ tim cũng giống nhƣ trong cơn thắt ngực nhƣng dữ dội hơn và dùng nitroglycerin không đỡ. 3. 3. 3. Tai biến mạch máu não: trên một số bệnh nhân rất già. Những giờ đầu thƣờng không sốt. hoặc sau một gắng sức. Cũng có thể phát hiện đƣợc huyết khối ở thành tim. bồn chồn. Điện tâm đồ: nếu thấy hình ảnh điện tâm đồ bình thƣờng cũng chƣa có thể loại trừ đƣợc nhồi máu cơ tim cấp.2. Sau 2 . .2. 3. sau bữa ăn thịnh soạn ban ngày hay ban đêm. Có thể xuất hiện lúc nghỉ ngơi. có khi rất rộng. nôn.25 mm Hg trong nhồi máu cơ tim lớn). Điện tâm đồ có thể giúp xác định vị trí của nhồi máu cơ tim.1. lạnh. áp lực mao mạch phổi bít (10 .2. Thể điển hình 3. 3.2.3. Cận lâm sàng 3. Làm điện tâm đồ và các xét nghiệm men mới phát hiện ra nhồi máu cơ tim cấp. Phù phổi cấp: có bệnh nhân đột ngột bị phù phổi cấp. X Quang: X quang lồng ngực có thể phát hiện các dấu hỉệu sung huyết phổi. 3. nhƣng cũng có thể xảy ra trên ngƣời đã bị nhiều lần cơn đau thắt ngực.

Mạch nhỏ yếu.4. Biến chứng 41. ngoại tâm thu thất thƣờng báo hiệu cơn đau nhịp nhanh thất hoặc rung thất… 4. Xét nghiệm . 4. T: (+) 4. Là một nguyên nhân chủ yếu gây tử vong. Rối loạn nhịp tim . đoạn ST chênh lên trên điện tâm đồ. tăng 12 đến 48 giờ sau khi bắt đầu bị nhồi máu cơ tim.6. do hƣ hỏng bộ van hai lá. Hở van 2 lá Nghe thấy một tiếng thổi cuối thì tâm thu ở mỏm.phosphokinase (CPK) và isoenzym đặc hiệu của cơ tim (CKMB). 3 ngày sau khi bắt đầu bị nhồi máu cơ tim và đỉnh cao nhất giữa ngày thứ 7. Tốc độ lắng máu tăng.3.Tỷ lệ tử vong cao (80%).Xét nghiệm thông thƣờng: Bạch cầu tăng 10. + Transaminase gluarmino .000 đến 20. Trở về giá trị bình thƣờng sau 2 đến 4 ngày.axalo acetic (SGOT. Đƣờng huyết đôi khi tăng nhất thời. Vỡ tim Hiếm gặp và xuất hiện giữa ngày thứ 7 và ngày thứ 10. nhịp chậm xoang. 4. men này ít đặc hiệu. GOT hoặc ASAT). .4. 2-3 ngày sau khi xuất hiện nhồi máu cơ tim.000. Có thể hình thành túi phồng của thành tim. 4.Xuất hiện khi 40% cơ tim bị phá hủy. + Men Tropnin I.3. thậm chí rất nặng nhƣ phù phổi tối cấp. .1 -2. 4.7. + Lactic dehydrogenase (LDH) gồm 5 isoenzym (LDH. Men tăng 3 đến 4 giờ sau khi bắt đầu bị nhồi máu cơ tim và đạt đỉnh cao vào giữa giờ thứ 12 và 18 (đôi khi đến giờ thứ 36). đồng thời có dấu hiệu đau vùng trƣớc tim. 4.3. Thƣờng là thủng vách gây thông liên thất Có khi là thủng thành tâm thất gây nên tràn máu màng ngoài tim và hội chứng ép tim.5) tăng 2. Huyết khối tắc mạch Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam . biểu hiện dƣới dạng nhẹ hoặc nặng.39 3. Mau chóng trở lại bình thƣờng. đứt cột van ít gặp. Sốc tim .Loạn nhịp tim hay gặp nhất là nhịp nhanh xoang. huyết áp động mạch tụt. Viêm màng ngoài tim Thƣờng nghe thấy một tiếng cọ màng ngoài tim.Xét nghiệm men + Creatin .4. Suy tim Có thể là suy tim cấp hay bán cấp xảy ra trong bất cứ giai đoạn nào của nhồi máu cơ tim.5.Xuất hiện vào những giờ đầu và những ngày đầu của nhồi máu cơ tim. .2.

An thần: bệnh nhân nhồi máu cơ tim thƣờng lo âu .Cho oxy nếu bệnh nhân còn đau và khó thở. Dựa vào: . . Morphin. Nếu nhồi máu cơ tim nhỏ và không biến chứng thì tỷ lệ tử vong nói chung thấp. nhất là đối với bệnh nhân phải nằm lâu ngày. Cho thở bằng đặt ống thông qua mũi. Pethidin. rối loạn dẫn truyền nhĩ thất hay trong thất. . cần cho thuốc an thần nhƣ Diazepam 5 . Chống rung . Chẩn đoán Chẩn đoán dƣơng tính. Tiên lƣợng xa phụ thuộc vào khối lƣợng tim hoại tử.5 mg Morphin tiêm tĩnh mạch. có rối loạn tuần hoàn. Tỷ lệ tử vong tại bệnh viện là từ 3 đến 30%.1.2.Điều trị loạn nhịp tim . Tiên lƣợng Có khoảng 30% trƣờng hợp nhồi máu cơ tim chết trƣớc khi vào bệnh viên. Điều trị 7.1.Các thuốc khác: Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam . 10 . biến chứng huyết khối tắc mạch.1. Tỷ lệ sống sót sau một tháng khoảng 45%. .10 mg uống.Ngừng tim phổi: hà hơi thổi ngạc.Cho thuốc an thần và thuốc chống đau: Diazepam. bồn chồn. Vì vậy. Nhồi máu cơ tim không biến chứng 7. rối loạn nhịp tim.Tăng các men tim trong huyết thanh. Giai đoạn trước khi vào bệnh viện .40 Do những huyết khối ở chi dƣới gây nên. bóp tim ngoài lồng ngực. 7. dƣới 5%.15 phút sau tiêm lại nếu không có kết quả. .90%) trong các trƣờng hợp có sốc tim hoặc suy tim nặng. Cũng có khi do một huyết khối hình thành trên nội tâm mạc của vùng vừa bị hoại tử.Đau vùng trƣớc tim kiểu cơn đau thắt ngực nhƣng kéo dài. đái tháo đƣờng. kích động.Biện pháp chung: Cho nằm yên tại giƣờng. cho các dẫn xuất Nitrit không đỡ hoặc chỉ đỡ rất ít. mở khí quản nếu cần.Biến đổi sóng Q và đoạn ST trên điện tâm đồ. cho ăn ƣống nhẹ. . .1. Nhồi máu cơ tim phía sau và xuyên thành có tiên lƣợng tốt hơn nhồi máu cơ tim dƣới nội tâm mạc hoặc ở phía trƣớc. Giai đoạn ở bệnh viện .Adrenalin tĩnh mạch 7. .Chống đau: 2. Tỷ lệ tử vong rất cao (80 . . 5. nội khí quản. Bệnh trở nên nặng nếu có nhồi máu cơ tim tái phát.Oxy: tác dụng làm giảm đau và làm giảm khó thở. 6.

. . diễn biến. giãn mạch.Phù phổi cấp: khó thở dữ dội.1. ho đờm bọt hồng.2.2. khó thở. phù. đứt cơ nhú của van tim.000 đến 500. mạch nhanh nhỏ. tĩnh mạch cổ nổi rõ… . + Hai tháng sau có thể trở lại công tác bình thƣờng và có thể chơi thể thao nhẹ phù hợp với tình trạng sức khỏe. + Propranolol: khi cho Nitroglycerin không làm hết đƣợc đau với điều kiện không có sốc hoặc suy tim. một ngày 2 – 4 lần.Suy tim: khó thở.41 + Nitroglycerin đặt dƣới lƣỡi cứ 15 . Cũng có thể tiêm tĩnh mạch chậm. + Thuốc ức chế calci. hen phế quản). gan to.. thời gian nằm viện vào khoảng 10 .1. tính chất. huyết áp tụt… . liều 10 20mg. Đánh giá các biến chứng của NMCT: . thời gian. Cho trong 3 giờ đầu của nhồi máu cơ tim. 7. khó thở.… (nhƣ trong bài đau thắt ngực).1. vã mồ hôi. .3. 8. thủng vách liên thất.15 ngày. không đáp ứng với mọi thuốc trợ tim. . Điều trị tiêu sợi huyết trong nhồi máu cơ tim Truyền qua một ống thông vào động mạch vành ở phía trên chỗ có huyết khối 250. phổi nhiều ran ẩm… Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam . tỷ lệ tử vong rất cao.Chế độ sinh hoạt: Trong những trƣờng hợp nhồi máu cơ tim đơn giản. Đánh giá 8. cho đến khi ra viện có thể đi lại trong phòng. những yếu tố làm giảm đi và nặng lên của các triệu chứng trên.Sốc: mặt tái. + Ngày thứ hai.. Streptokinase trong 20 phút.Nong động mạch vành. ba trở đi: tập đi bộ tăng dần. .000 đơn vị quốc tế.Đối với nhồi máu cơ tim qua giai đoạn cấp cứu: chủ yếu là bắc cầu nối chủ vành.6 giờ tiêm 1 lần (nguy hiểm nếu có suy tim. 3 lần/ngày (thận trọng vì có nguy cơ tụt huyết áp). + Ngày đầu: cử động nhẹ. Chăm sóc 8.20 phút một lần hoặc tiêm tĩnh mạch khi cần (theo dõi tụt huyết áp).Rối loạn nhịp tim . Đánh giá triệu chứng cơn đau ngực. trở mình trên giƣờng bệnh.Thuốc chống đông . + Vài tuần sau có thể đi lên gác 2. 1mg cứ 4 .1. Cho uống 20 mg.Đối với nhồi máu cơ tim cấp dùng kỹ thuật bắc cầu nối động mạch chủ với động mạch vành cấp cứu trong một số trƣờng hợp sốc. 7. 8.Những chỉ định khác của phẫu thuật trong nhồi máu cơ tim: túi phồng thành tim. Điều trị ngoại khoa . Phối hợp với Nitroglycerin và Propranolol: Nifedipin uống..

4 lần/ngày.An thần: Diazepam hay Seduxen 10mg tiêm tĩnh mạch hay tiêm bắp có tác dụng an thần đồng thời cũng có tác dụng làm giảm cơn đau. Nếu có táo bón nhiều phải thụt tháo phân cho bệnh nhân. hạn chế các thức ăn có nhiều cholesterol. Khi cần thiết có thể cho bệnh nhân dùng thuốc an thần. mệt.… 8. Biết thay đổi lối sống cho phù hợp với tình trạnh bệnh tật và ngăn ngừa NMCT tái phát. gây khó thở. Giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân NMCT. + Tập đi bộ hằng ngày. .4. 8. Làm giảm khó thở cho bệnh nhân bằng: Cho thở Oxy qua mũi theo chỉ định của thầy thuốc.Cho bênh nhân nằm bất động trên giƣờng. 8. hạn chế các loại nƣớc uống có cafein. sợ hãi của mình. 8.42 8. + Tránh ăn quá no.2. Các xét nghiệm: ECG. . an ủi giải thích để bệnh nhân yên tâm.1. thở Oxy còn có tác dụng làm giảm cơn đau ngực. men tim. ngƣời điều dƣỡng nên ở bên cạnh bệnh nhân càng nhiều càng tốt.Luyện tập và hoạt động trong giai đoạn phục hồi bệnh. morphin có thể làm mất cơn đau nhanh chóng nhƣng nếu tiêm nhiều có thể gây nghiện. Giành cho bệnh nhân một thời gian để khuyến khích họ bầy tỏ nỗi lo lắng. + Tránh nhiệt độ môi trƣờng quá nóng hoặc quá lạnh. Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam . gây táo bón.Làm giảm và mất cơn đau ngực cho bệnh nhân. .3.1.3.Thay đổi lối sống cho phù hợp với tình trạng bệnh tật và phòng ngừa NMCT tái phát: + Trƣớc hết cần tránh mọi hoạt động gây nên đau ngực. để: Bệnh nhân biết cách luyện tập và hoạt động trong giai đoạn phục hồi bệnh.3. Kế hoạch chăm sóc . Tránh đi bộ ngƣợc chiều gió. . trên cơ sở đó động viên.Thực hiện khẩn trƣơng y lệnh tiêm morphin tĩnh mạch. Nên ăn bữa nhỏ 3 .2. Thực hiện chăm sóc 8.3.3. 8.3. ăn giảm muối.Giảm khó thở.Giảm lo âu. lƣợng thức ăn nên hằng định cho mỗi bữa. Nhanh chóng làm giảm hoặc mấ t cơn đau ngực cho bệnh nhân bằng: . . không ăn quá thịnh soạn.3. . Giảm lo âu Bênh nhân NMCT luôn luôn lo lắng sợ hãi vì cảm giác sợ chết. tăng dần về thời gian và khoảng cách. + Lập chƣơng trình cho ngày làm việc và luyện tập và không phá vỡ chƣơng trình ấy. + Bỏ hẳn thuốc lá và rƣợu.Giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân. Nếu nhịp thở quá chậm < 12 lần/phút phải báo cáo thầy thuốc. . Tránh ăn trong trạng thái vội vàng.

TĂNG HUYẾT ÁP MỤC TIÊU 1. Trình bày đƣợc định nghĩa.43 + Giảm trọng lƣợng nếu thầy thuốc khuyên điều đó.1. + Luôn luôn mang theo ngƣời nitroglycerin để nhanh chóng cắt ngay cơn đau ngực khi nó xảy ra. Đại cƣơng 1. Trình bày đƣợc cách điều trị bệnh.2. 1. biến chứng bệnh 3. Phân loại tăng huyết áp Trong tăng huyết áp có thể chia ra: + Tăng huyết áp lành tính. Định nghĩa Theo tổ chức Y tế thể giới và Hiệp hội tăng huyết áp quốc tế thì một bệnh nhân đƣợc gọi là bị tăng huyết áp nếu huyết áp động mạch tối đa ≤ 140mmHg và/hoặc huyết áp động mạch tối thiểu ≤ 90mmHg. + Tăng huyết áp ác tính. + Tăng huyết áp thứ phát còn gọi là tăng huyết áp triệu chứng nếu tìm thấy nguyên nhân. + Tăng huyết áp nguyên phát. hoặc bất cứ dấu hiệu gì khác thƣờng xuất hiện. Ở Việt Nam tỷ lệ đó vào khoảng 6 . + Tránh trạnh thái quá xúc động và ngủ đầy đủ. Nguyên nhân Những nguyên nhân chính của tăng huyết áp là: Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam . khó thở.20% ngƣời lớn có tăng huyết áp. cách chăm sóc bệnh 1. nguyên nhân bệnh 2. 2. + Tuân thủ triệt để chế độ uống thuốc theo đơn của thầy thuốc.12% 1. + Đến thầy thuốc khám ngay khi có một trong các dấu hiệu sau: Cảm giác nặng nề ở ngực hoặc đau ngực không mất đi 15 phút ngậm nitroglycerin. Nêu đƣợc triệu chứng. còn gọi là tăng huyết áp bệnh nếu không tìm thấy nguyên nhân. Tình trạng mắc bệnh tăng huyết áp Ở các nƣớc công nghiệp phát triển tỷ lệ từ 15 .3.

Ứ nƣớc bể thận.44 2. . .2. . Triệu chứng và biến chứng Triệu chứng của tăng huyết áp phụ thuộc vào các giai đoạn của bệnh.Viêm thận cấp.Thận đa nang. .5% các trƣờng hợp tăng huyết áp.Giai đoạn III: bệnh tăng huyết áp đã gây ra những tổn thƣơng ở các cơ quan khác. thể hiện bằng các triệu chứng cơ năng và dấu hiệu thực thể sau đây: + Ở tim: suy tim. 3. * Khi không tìm thấy nguyên nhân nào ngƣời ta gọi là tăng huyết áp nguyên phát. chiếm > 90% trƣờng hợp tăng huyết áp. Các dấu hiệu này đặc trƣng cho giai đoạn nặng. Phần lớn xảy ra trên một ngƣời đã có tăng huyết áp từ trƣớc. viêm thận mạn. tiến triển nhanh.3. Nguyên nhân khác . Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam . + Ở đáy mắt: xuất huyết võng mạc và xuất tiết có thể có hay không phù gai thị. . .Hội chứng Cushing. kẽ thận). + Hẹp động mạch võng mạc lan rộng hay khu trú. . Nguyên nhân nội tiết . điện tâm đồ.Bệnh tăng hồng cầu. . + Protein niệu và/ hoặc creatinin huyết tƣơng tăng nhẹ. bệnh não do tăng huyết áp.Bệnh mạch thận (hẹp động mạch thận).Hẹp eo động mạch chủ. . X quang.U tăng tiết rênin. nhồi máu cơ tim + Ở não: xuất huyết não.Giai đoạn II: bệnh nhân có ít nhất một trong các dấu hiệu thực tổn sau đây: + Dày thất trái. 2. đau thắt ngực. mắc phải hoặc bẩm sinh (cầu thận. Phần lớn trƣờng hợp tăng huyết áp của ngƣời trung niên và tuổi già thuộc loại nguyên phát.Giai đoạn I: bệnh nhân không có dấu hiệu khách quan về tổn thƣơng thực thể nào .1. 2. Nguyên nhân thận.Nhiễm độc thai nghén. siêu âm. Theo Tổ chức Y tế thế giới tăng huyết áp có 3 giai đoạn: .Phì đại thƣợng thận bẩm sinh. .Cƣờng aldosteron tiên phát (hội chứng Conn). + Suy thận * Tăng huyết áp ác tính: chiếm 2 . phát hiện đƣợc trên lâm sàng. Tất cả các loại tăng huyết áp do nguyên nhân khác nhau đều có thể chuyển biến thành ác tính.

1.Đối với ngƣời tăng huyết áp trên 45 tuổi.Điều trị nhƣ vậy mà huyết áp xuống thì giữ ở liều tác dụng. Trƣờng hợp tăng huyết áp dao động Nếu tăng huyết áp chỉ vừa phải. rối loạn tiêu hóa. hoặc thuốc ức chế men chuyển angiotensin (Captopril . hay có biến chứng ở não. nhức đầu dữ dội. tim. 4. 4. Trƣờng hợp tăng huyết áp thƣờng xuyên Thực hiện phác đồ điều trị theo bậc thang của Tổ chức y tế thế giới. sụt cân. thuốc đầu tiên cần dùng là loại chẹn bêta. thuốc đầu tiên cần dùng là thuốc lợi tiểu. 5. Nếu không đỡ thì phối hợp lợi niệu . Nếu huyết áp xuống thì giữ ở liều tác dụng. giảm mọi căng thẳng thể lực và tinh thần. Trong tất cả các trƣờng hợp tăng huyết áp ác tính ở ngƣời đều có tăng renin. nghỉ ngơi.Cần đƣợc điều trị nội trú tại các bệnh viện hoặc các trung tâm cấp cứu vì có thể có biến chứng nguy hiểm. thực hành thƣ giãn. chế độ ăn và sinh hoạt có đúng không. Nếu không xuống hoặc xuống ít quá.Với những cơn tăng huyết áp cao vọt phải dùng thuốc mạnh loại giãn mạch nhƣ Diazoxit. Nếu huyết áp vẫn không xuống thì chuyển sang bƣớc II. . Đánh giá Đánh giá chăm sóc bệnh nhân THA chủ yếu là chỉ số huyết áp và các biến chứng của THA. aldosteron.3. độ IV. không cần cho các thuốc chống tăng huyết áp.45 Triệu chứng nổi bật là hội chứng não.Enalapril). Alpha methyldopa. 4. chỉ cần dùng an thần hoặc thực hiện chế độ ăn hạn chế muối. Tiến triển nhanh và nặng. cả tối đa lẫn tối thiểu. Khát nƣớc nhiều. 4. Chăm sóc 5. Clonidin và Guanethidin. biến đổi đáy mắt độ III.Đối với ngƣời tăng huyết áp dƣới 45 tuổi. Số huyết áp thƣờng rất cao. Bƣớc I: . Nếu huyết áp không xuống hoặc xuống quá ít thì tăng dần liều (ba tuần tăng lên một lần). Nếu huyết áp vẫn không xuống phải chuyển sang bƣớc III.2. Khi bằng mọi cách không tìm thấy nguyên nhân mới coi nhƣ là tăng huyết áp nguyên phát. . Trƣờng hợp tăng huyết áp ác tính . Bƣớc III: phối hợp thuốc lợi niệu + chẹn bêta với một trong 4 loại sau đây. Một số ít có biểu hiện đông máu nội mạch rải rác.chẹn bêta với 2. Điều trị Nguyên tắc là trên bệnh nhân tăng huyết áp phải cố gắng tìm nguyên nhân. có thể tăng dần liều. 3 trong các thuốc nói trên. Nitroprussiat natri tĩnh mạch. . Hydralazin.1. Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam . Bƣớc II: phối hợp hai thứ thuốc lợi niệu + chẹn bêta hoặc ức chế men chuyển đổi angiotensin. đồng thời kiểm tra lại xem bệnh nhân có thực hiện đúng y lệnh không.

Chế độ dinh dƣỡng . . chóng mặt. .Nên ăn nhiều rau quả... sinh hoạt Với bệnh nhân THA. hoặc gây hạ huyết áp khi đứng cần khuyên bệnh nhân nằm nghỉ 30 phút trên giƣờng sau khi uống nhƣ: Adalat. Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam . + Phát hiện triệu chứng giảm thị lực. cần hƣớng dẫn cho bệnh nhân cách thực hiện. tránh thức ăn có nhiều cholesterol: mỡ động vật.Thu thập các dấu hiệu biểu hiện biến chứng của THA: + Phát hiện cơn đau ngực + Phát hiện triệu chứng khó thở do suy tim trái. đi bộ. liệt nửa thân.2. thay bằng dầu thực vật.3. rƣợu bia.Chế độ nghỉ ngơi và chăm sóc tinh thần . urê máu.2 Kế hoạch chăm sóc . các phủ tạng động vật… . soi đáy mắt… 5. cà phê.Chế độ dùng thuốc . hay tai biến mạch não: lơ mơ.3.Cho bệnh nhân uống thuốc lợi tiểu vào buổi sáng để tránh ảnh hƣởng tới giấc ngủ đêm.3. khí công. tập thở..Với một số thuốc gây hạ áp mạnh. chế độ dinh dƣỡng đúng đóng vai trò rất quan trọng trong điều trị.3. Giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân: Giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân THA là giải thích về bệnh THA nhằm để bệnh nhân thay đổi lối sống và chấp thuận điều trị suốt đời.Kiêng thuốc lá. 5.Chỉ số huyết áp: phải đo HA một cách chính xác và đúng nguyên tắc . Minipress.1. giảm trí nhớ. .Tránh xúc động mạnh. + Thực hiện đầy đủ các xét nghiệm cho bệnh nhân: prôtêin niệu.3. thể dục liệu pháp. creatinin máu. điện tâm đồ. 5.Giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân 5.. + Phát hiện các biểu hiện của thiếu máu não: nhức đầu. . ù tai.Đo huyết áp trƣớc và sau khi dùng thuốc hạ áp .Vận động chân tay nhẹ nhàng.Giảm mỡ. Chế độ thuốc: Khi dùng thuốc cho bệnh nhân lƣu ý: . . hôn mê. . x quang tim phổi. Guanethidin. Thực hiện chăm sóc 5.46 . lòng đỏ trứng.Giảm calo nếu bệnh nhân quá béo.Chế độ dinh dưỡng. .Giảm muối.

Từ sau 50 tuổi. tuy vậy bệnh điều trị đúng. Tăng huyết áp là một bệnh xã hội do đó phải đƣợc sự quan tâm của toàn xã hội và tích cực phòng chống của chính bản thân ngƣời bệnh. Trình bày đƣợc định nghĩa.47 . giảm tỷ lệ tử vong. Chữa bệnh hiện nay theo từng bậc thang từ thấp đến cao.Cần khám bệnh định kỳ. một số thuốc diều trị cần có thƣờng xuyên để xử dụng ngay khi HA tăng cao.Hƣớng dẫn chế độ ăn uống. kéo dài tuổi thọ. 2. có lẽ là do thuốc lá. TÂM PHẾ MẠN MỤC TIÊU 1. Hiện nay phòng bệnh cần có chế độ ăn uông sinh hoạt hợp lý. gây rất nhiều biến chứng. Trình bày đƣợc phác đồ điều trị và dự phòng tâm phế mạn 5. sẽ làm giảm nguy cơ gây biến chứng.Giải thích bệnh là một bệnh nguy hiểm. . Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là nguyên nhân chính gây nên tăng áp phổi và tâm phế mạn. 2. 3. nguyên nhân của tâm phế mạn. Định nghĩa Tâm phế mạn là một sự phì đại và hay là giãn thứ phát của thất phải sau những rối loạn hay bệnh của hệ hô hấp. Hiện nay đàn ông bị nhiều hơn đàn bà. Tăng áp phổi luôn luôn đi trƣớc tâm phế mạn trong đó có suy tim phải. Nêu đƣợc triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của các giai đoạn tâm phế mạn và tiến triển. . Có loại có nguyên nhân rõ nhƣng cũng có loại không rõ nguyên nhân. là “kẻ giết ngƣời thầm lặng”. từ một thuốc đến nhiều thuốc phối hợp. Biết cách chẩn đoán bệnh và giai đoạn bệnh 4. Trình bày đƣợc cách chăm sóc bệnh nhân tâm phế mạn 1. Nguyên nhân 1. 2. * Kết luận Tăng huyết áp là một bệnh có những ảnh hƣởng xấu đến sức khỏe và sản xuất. tâm phế mạn là bệnh tim mạch đứng hàng thứ ba thƣờng gặp nhất sau bệnh tim thiếu máu và tăng huyết áp. sinh hoạt. Bệnh thƣờng thứ phát sau bệnh phế quản mạn tắc nghẽn. bệnh tăng HA là bệnh phải điều trị suốt đời. Những bệnh phổi kẽ Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam .

nhƣng cũng có thể không rõ nguyên nhân. khí phế thủng do thuốc lá.2.thuyên tắc động mạch phổi 3. Giai đoạn bệnh phổi mạn tính này tiến triển có thể nhiều năm. bệnh bụi amian. những triệu chứng về tim sớm nhất là tiếng tim thứ hai mạnh ở ổ van động mạch phổi. mập phì.2. 3. bệnh mạch phổi. dị dạng lồng ngực. Giai đoạn suy tim phải 3. 3.Triệu chứng chức năng Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam . + Đau gan do gắng sức: thƣờng mơ hồ. giãn phế nang. Triệu chứng lâm sàng .1.2. gù vẹo cột sống.1. thay đổi từ 3 năm đến 20 năm. 3.2. móng tay khum mặt kính đồng hồ.1. bệnh xơ phổi lan toả. 3. 4. dày dính màng phổi. Triệu chứng cận lâm sàng . Có thể phối hợp những triệu chứng của hai nhóm bệnh trên. Giai đoạn tăng áp lực động mạch phổi 3. gù vẹo cột sống và quá mập phì.3. Sau mỗi đợt bộc phát. có thể có đau gan khi đè mạnh vào vùng hạ sƣờn phải. nhịp tim nhanh không có giá trị lắm. dấu Harzer ít gặp hơn. .X quang phổi Ngoài những dấu chứng của bệnh phế quản . thƣờng xảy ra những đợt bộc phát cấp. Triệu chứng 3.48 Bệnh lý phổi kẽ có thể thứ phát sau bệnh sarcoidose.Triệu chứng thực thể Ngoài triệu chứng bệnh gốc. loạn dƣỡng cơ. thƣờng gặp nhất là cung động mạch phổi phồng.1.phổi gốc.3.2. Giai đoạn đầu 3.3. Giảm thông khí phế bào với phổi bình thường Bệnh nhƣợc cơ. 3. bệnh lại nặng thêm. giãn phế quản. 3. Bệnh huyết khối . Triệu chứng lâm sàng .1.1.1. Triệu chứng lâm sàng của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính: viêm phế quản mạn. 5. hen phế quản kéo dài trong đó sự phục hồi phế quản kém. Triệu chứng của những bệnh phổi hạn chế: nhƣ lao xơ phổi. bệnh chất tạo keo.Triệu chứng chức năng + Khó thở gắng sức: luôn luôn có + Hội chứng viêm phế quản: ho và khạc đàm. Những bệnh chất tạo keo Trong những bệnh chất tạo keo nhƣ lupút ban đỏ hệ thống thƣờng có tổn thƣơng mạch máu phổi.

có thể ăn 1 .Tâm phế mạn tiến triển từ từ. phì đại thất phải rõ ràng làm tim có hình hia và trong phim chụp nghiêng trƣớc trái thấy mất khoảng sáng sau xƣơng ức.Tiếng ngựa phi phải ở thời kỳ tiền tâm thu. 4. có khi loạn nhịp hoàn toàn. về sau khó thở cả khi nghỉ ngơi. cởi quần áo. T2 mạnh và tách đôi ở ổ van động mạch phổi. .70% ở đợt suy tim phải lần đầu hay lần thứ hai. 5. đo áp lực tĩnh mạch trung ƣơng trên 25 cm nƣớc. dấu hiệu Harzer. đến khó thở khi leo lên dốc hay khi lên cầu thang. phù.2 g muối / ngày. nhƣng suy tim phải vẫn chiếm một tỉ lệ tử vong rất cao: 60 . Chế độ ăn nhạt. nhƣng không kéo dài. tím.Sự tiến triển của bệnh phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh.Triệu chứng thực thể + Triệu chứng ngoại biên Gan lớn và đau. nên làm việc nhẹ. 3.2. Liệu pháp oxy Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam . Điều trị 5. khi đã có dấu hiệu suy tim cần giảm hoặc bỏ các công việc phải gắng sức. Trong trƣờng hợp suy tim nặng.tĩnh mạch cổ nổi lên và đập. ngón tay hình dùi trống. đến khó thở khi đi nhanh trên đƣờng phẵng. 5.1. phù nhiều. .20 năm hoặc lâu hơn nữa mới có biến chứng suy tim.3. có thể từ 10 .X quang phổi Thân động mạch phổi phồng to.49 Khó thở càng ngày càng tăng dần từ khó thở khi gắng sức. tiếng thổi tâm thu ở ổ van 3 lá. khi đƣợc phát hiện bệnh rồi có đƣợc điều trị và theo dõi thƣờng xuyên hay không. mắt lồi và xung huyết. + Triệu chứng tim mạch Nhịp tim nhanh. Tràn dịch màng phổi có thể xuất hiện. Chế độ ăn uống và nghỉ ngơi + Nghỉ ngơi rất cần thiết.Nếu bệnh nhân đƣợc theo dõi và điều trị tốt thì bệnh có thể ổn định.Tâm điện đồ: có dày nhĩ phải (P phế) và dày thất phải . đến khó thở khi đi chậm trên đƣờng phẵng. Ngày nay dù có nhiều phƣơng pháp điều trị hiện đại. gây tổn thƣơng chức năng và cấu trúc của phổi dẫn đến suy hô hấp từng phần rồi suy hô hấp toàn bộ rồi suy tim phải và cuối cùng là suy tim toàn bộ. cuối cùng khó thở khi làm việc nhẹ nhƣ vệ sinh. và nhất là phụ thuộc vào việc ngƣời bệnh có phát hiện bệnh của mình sớm hay không. chế độ ăn nhạt khắt khe hơn. có trƣờng hợp có thể chung sống với bệnh nhân suốt đời.Huyết học: đa hồng cầu. tăng hematocrite.5 g muối.2. ít muối. Tiến triển . . Triệu chứng cận lâm sàng . . mỗi ngày chỉ dùng 0.

6. 5. Prednisone uống 5 mg. chia đều.5. chia đều.50 Ngƣời ta có thể cho thở oxy bằng xông mũi.4.phổi. sau đó là digitale. Digitale: thƣờng hay dùng digoxine.3.. tránh tiếp xúc với bụi bặm. nhất là thở bằng cơ hoành. nhƣng chủ yếu vẫn là suy tim phải. do đó thuốc điều trị chính là lợi tiểu. không nên cho thở oxy 100% với liều lƣợng thấp 1.2 lít / phút.3. Lợi tiểu + Furosemide (LASIX): 2 .5mg/ngày Thuốc lợi tiểu và digitale. Corticoides Rất có hiệu nghiệm trong điều trị đợt cấp. Dẫn xuất nitré: nhƣ Isosorbide mononitrate (Imdur) 60mg x 1/2 viên/ngày 5. 5. Điều trị suy tim Trong tâm phế mạn có thể có suy tim toàn bộ. Loại bỏ những yếu tố gây kích thích Phải bỏ thuốc lá.3.25mg/ngày hay Lisinopril 2.7. Chăm sóc . có thể phối hợp với các thuốc dẫn xuất nitré.0. 5. chia đều.4 viên loại 40 mg / ngày.100 mg (1 . nhƣng tốt nhất là 15 . 5. Kháng sinh Kháng sinh chỉ dùng khi có bội nhiễm phế quản .20 giờ / 24 giờ. chỉ sử dụng trong suy tim còn bù. dẫn xuất nitré hay ức chế men chuyển trong trƣờng hợp này không quan trọng bằng các phƣơng pháp cải thiện thông khí phế nang nhƣ liệu pháp oxy. oxy nên đƣợc dẫn qua một bình nƣớc để làm ẩm.1.3. trong những thể nặng có thể tăng lên 6 viên / ngày.5 . 4 viên / ngày hay khí dung dipropionate de beclomethasone. 5.3 ống loại 20 mg / ngày.. Ức chế men chuyển: nhƣ captopril 6.2.2 viên) / ngày.50 mg (1 .6. + Spironolactone (ALDACTONE): 50 mg .Chăm sóc bệnh nhân tâm phế mạn bao gồm chăm sóc tình trạng suy tim và chăm sóc bệnh phổi gây ra tâm phế mạn (chủ yếu là các bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính).2 viên) / ngày.25 mg . các khí độc. không dùng khi suy tim mất bù. hay Depersolone 30 mg tiêm tĩnh mạch vừa có tác dụng chống viêm vừa có tác dụng chống dị ứng vừa làm giảm tiết dịch.3. hoặc loại tiêm 2 . Liệu pháp vận động Tập thở rất quan trọng.3. muốn có hiệu quả phải dùng ít nhất 12 giờ / 24 giờ. nhƣ vậy có thể có nguy cơ làm nặng thêm suy hô hấp do hiệu quả kích thích hô hấp của khí carbonic bị giảm đi. Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam . tăng thông khí phế nang. cho liều nhẹ 0. 5. 5. Khi dùng lợi tiểu furosemide phải thận trọng vì sẽ gây kiềm chuyển hoá. thƣờng dùng Aldactazine (Aldactone 50mg+Alizide 15mg) x 2 viên/ngày 5. làm tăng độ giãn nở của phổi và lồng ngực.4.

Bệnh nhân cần thay đổi thói quen ăn uống. cho nên hầu nhƣ mọi trƣờng hợp đều đƣợc theo dõi ở nhà. Hƣớng dẫn bệnh nhân dùng thuốc lợi tiểu khi cần. thƣờng là một quá trình kéo dài. Các biện pháp làm sạch đƣờng thở. Hƣớng dẫn cách tránh những yếu tố kích thích đƣờng thở (thuốc lá. bụi. vì bệnh tim – phổi liên quan đến điều trị nguyên nhân chính. cần ăn nhạt. dẫn lƣu tƣ thế. hạn chế uống nƣớc (nếu có suy tim). Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam .…).Giáo dục bệnh nhân chăm sóc sức khỏe tại nhà. tập thở rất cần cho bệnh nhân tự chăm sóc ở nhà.51 .

xung huyết não.1.Phản xạ ho có vùng thụ cảm là niêm mạc hầu họng. . .52 TRIỆU CHỨNG HỌC HÔ HẤP MỤC TIÊU . 1. .3 Các dạng ho . sau đó thanh môn mở ra đột ngột và với sự trợ giúp của các cơ hô hấp nên các chất trong đƣờng hô hấp đƣợc tống ra ngoài.1. hen phế quản.. 1.2 Nguyên nhân ..Thƣờng là một phản xạ có lợi để bảo vệ đƣờng hô hấp nhƣng ho nhiều có thể gây nên một số điều bất lợi nhƣ mệt. nhồi máu phổi. mục đích là tống đờm hay chất lạ ra khỏi đƣờng hô hấp.Ho tắc tiếng. môi tím. xuất huyết. .1.Trình bày đƣợc các triệu chứng cơ năng về hô hấp. họng. hai mí mắt sƣng..Ho gà: là ho từng chuỗi kế tiếp nhau. khí phế quản cấp hay mạn. áp lực trong lồng ngực tăng lên. 1.Trình bày triệu chứng thực thể về hô hấp . mủ. nhận biết rồi khai lại với thầy thuốc và là nguyên nhân đƣa bệnh nhân đi khám. Triệu chứng cơ năng Là triệu chứng mà bệnh nhân cảm thấy.. giảm cung lƣợng tim. . Ho 1. hầu. Khạc đờm Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam . . khàn tiếng: do viêm yết hầu hay thanh quản. nhiễm trùng. kể đƣợc các nguyên nhân gây ra các triệu chứng đó. đau ngực. khí phế quản màng phổi. suy tim.Ho khan (không có đờm). thanh quản.2. u phổi.. trung thất theo đƣờng trung tâm là dây thần kinh phế vị đến trung tâm ho ở hành tủy sau não thất IV. máu.1 Định nghĩa: Ho là phản xạ có điều kiện.Ho lƣỡng thanh: âm trầm và âm cao xen lẫn nhau do tổn thƣơng dây thần kinh quặc ngƣợc. 1. Sau cơn ho thì mặt đỏ. 1. ứ máu. thanh môn đóng lại. .cách khám lâm sàng các triệu chứng đó. tĩnh mạch cổ nổi. càng lúc càng nhanh rồi yếu dần.Tổn thương đường hô hấp: tổn thƣơng đƣờng hô hấp trên.Ho có đờm: trong đờm có nhiều chất đờm. .. rồi theo đƣờng ly tâm đến các cơ hô hấp trong đó có cơ hoành. . suy tim. sau đó có giai đoạn hít vào thật sâu nghe nhƣ tiếng gà gáy.Về phương diện sinh lý học: giai đoạn hít vào thật sâu.Các bệnh về tim mạch: các bệnh về tim mạch làm tăng áp lực tuần hoàn ở phổi nhƣ: hẹp van hai lá..

Khó thở từng cơn gặp trong hen phế quản. tiết ra từ các phế huyết quản. Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam ...Khó thở ra: do co thắt các tiểu phế quản trong hen phế quản..Khó thở cấp tính: là khó thở cả hai thùy.3 Các loại đờm . . có bọt hồng . . 1. khạc nhiều vào buổi sáng khi để vào ống nghiệm có bốn lớp từ dƣới lên trên: mủ đặc. .. . . tế bào hoại tử.Stokes: nhịp thở nhanh sâu và chậm lại dần.Đờm bã đậu: có màu trắng ngà.nghỉ và tiếp tục nhƣ thế gặp trong tổn thƣơng trung tâm hô hấp nhƣ nhiễm độc nặng. . chèn ép thanh khí phế quản. .Phù phổi cấp đờm thƣờng lỏng. 1. số lƣợng có thể nhiều hay nhỏ.2 Phân loại khó thở .Viêm phổi đờm có màu rỉ sắt.thở ra nghỉ gặp trong trƣờng hợp máu nhiễm toan.53 1.2 Nguyên nhân . . đỏ sẫm hay bầm đen.Khó thở khi gắng sức: trong suy hô hấp mạn và bệnh tim mạch.. nƣớc nhầy.Đờm nhầy . Khó thở 1.Hen phế quản: đờm dính có lợn cợn những hạt gọi là đờm ngọc. mủ. mủ nhầy.Khó thở dạng cheynes. thanh khí quản. tràn khí màng phổi. 1.Nhồi máu phổi: đờm có màu đỏ bầm. lƣợng ít và khó khạc. sau khi khạc đờm thì khó thở giảm và bệnh nhân thấy dễ chịu hơn. bọt. viêm phế quản cấp thƣờng khó thở chậm. nhuyễn và dịch nhầy trong trƣờng hợp u lao vỡ. hồng cầu. . gặp trong phù phổi cấp. chấn thƣơng sọ não.Đờm máu: máu tƣơi. suy hô hấp nặng. có khi lẫn máu.2.Khó thở thƣờng xuyên: trong suy tim nặng.. bạch cầu. . bệnh bạch hầu.Khó thở dạng Kussmaul: là khó thở sâu chậm thở vào nghỉ. 1.Khó thở vào: thƣờng gặp do tổn thƣơng hay hẹp đƣờng hô hấp nhƣ: viêm yết hầu. . khó thở nhanh. . . vi trùng.Đờm mủ: chất nhầy.3.Áp xe phổi: đờm có mủ lẫn máu..2.Đàm thanh dịch: là đờm lỏng trong có ít bọt. tràn dịch. bạch cầu. Đây cũng là triệu chứng chủ quan cũng là triệu chứng khách quan mà ngƣời thầy thuốc nhận biết qua sự thay đổi các yếu tố hô hấp bình thƣờng. không bọt.3..2.3.1 Định nghĩa: là cảm giác bị cản trở khi thở nên phải vận dụng đến cơ hô hấp.1 Định nghĩa: đờm là chất tiết đƣờng hô hấp gồm các chất nhầy. có mùi tanh hay rất thối..đƣợc tống ra ngoài đƣờng hô hấp sau khi ho. . gặp trong các bệnh làm giảm thể tích hô hấp nhƣ: viêm phổi.Giãn phế quản: đờm số lƣợng nhiều mùi tanh. .

các bất thƣờng ở da vùng ngực. mở hết áo tới thắt lƣng. . ngón tay dùi trống (nung mủ kéo dài).Các bất thƣờng trên da nhƣ: vết sẹo cũ. mạch nhanh gặp trong tràn khí màng phổi. Da . Phải khám kỹ đƣờng hô hấp trên và toàn thân để giúp chẩn đoán nguyên nhân. 2. cách thở.1.1. vã mồ hôi. 1.Móng tay. vị trí. đau nông thƣờng gặp trong các bệnh phổi mạn tính. tuần hoàn bàng hệ.Màu sắc của da: xem da có tím hay không (tím là một trạng thái thiếu oxy ở tổ chức. tràn dịch màng phổi. hạch bạch huyết… . đau dữ dội nhƣ có một vật nhọn đâm vào ngực. nên phải hỏi kỹ tính chất của triệu chứng này nhƣ hoàn cảnh xuất hiện. 2. liên tục. Nhìn Phải nhìn toàn thể tƣ thế ngƣời bệnh. các khối u. Đau ngực 1. móng tay. đau ở đáy ngực. vẻ mặt. phù ở ngực.. kèm theo khó thở và vã mồ hôi. hƣớng lan và các triệu chứng kèm theo.Đau xóc ngực: thƣờng đau nông. nếu nhẹ thì tím môi và đầu chi. . kèm theo khó thở cấp gặp trong viêm phổi.Đau ran trước ngực: thƣờng đau âm ỉ. thở bằng mũi. 2. da xanh tái là do thiếu máu gây ra.4. Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam .2 Các kiểu đau ngực . bảo bệnh nhân thở đều. Triệu chứng thực thể Khi khám phải để bệnh nhân ngồi hoặc nằm tƣ thế thoải mái. cân đối.. chẩn đoán xác định và chẩn đoán phân biệt các bệnh không phải hô hấp.. nặng thì tím toàn thân). các cơ ngực trong trạng thái nghỉ ngơi.4..Đau như dao đâm: là đau sâu ở một bên ngực..54 1. cƣờng độ. màu da. móng chân. ..4. những bất thƣờng trên da. móng chân có khum mặt đồng hồ không (trong suy hô hấp mạn).1.1 Định nghĩa: là một triệu chứng hoàn toàn chủ quan. xẩy ra đột ngột và nhiều.

55 Ngón tay dùi trống và móng tay khum mặt kính đồng hồ 2. Các gian sƣờn giãn rộng.Lồng ngực hình thùng: là lồng ngực giãn to về mọi phía. Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam . đƣờng kính trƣớc sau gần bằng đƣờng kính ngang.1.2. .Lồng ngực hình ức gà: do xƣơng ức bị đẩy nhô phía trƣớc nên lồng ngực nhô ra trƣớc nhƣ ức gà gặp trong hen phế quản ở ngƣời bị hen từ nhỏ. xƣơng sƣờn nằm ngang gặp trong hội chứng khí phế thủng. Lồng ngực hình thùng . di động đều theo nhịp thở. Hình thể lồng ngực Bình thƣờng lồng ngực cân xứng hai bên.

. phù và khám rung thanh. tìm các điểm đau. Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam . các xƣơng sƣờn. Lồng ngực giãn lớn bên trái do tràn dịch màng phổi .Lồng ngực bị vẹo một bên: do vẹo cột sống bẩm sinh hay mắc phải. .Lồng ngực giãn lớn một bên: gặp trong tràn khí. tràn dịch màng phổi. các khoảng gian sƣờn. ngƣời gầy thƣờng rõ hơn ngƣời mập.. Lồng ngực bị vẹo do vẹo cột sống . Bình thƣờng rung thanh tƣơng đối đều hai bên. . 2. u phổi quá lớn. Sờ Giúp ta phát hiện những bất thƣờng của các cơ hô hấp.2.56 Ngực hình ức gà .Lồng ngực bị xẹp một bên: gặp trong xẹp phổi hay dày dính màng phổi.Khám rung thanh: rung thanh là âm nói của bệnh nhân truyền qua thành ngực và dội vào lòng bàn tay của thầy thuốc đặt trên ngực bệnh nhân.Lồng ngực còi xương: có hai chuỗi hạt hai bên dọc theo các sụn sƣờn.

tƣ thế thoải mái cân đối và thở bằng mũi. các ngón tay nằm ngang theo các khoảng gian sƣờn. nghe êm dịu cả hai thì nhƣng thì thở vào rõ hơn.3.3.4. Bệnh lý: nếu rung thanh tăng hơn bình thƣờng thì vùng đó là đông đặc phổi. . 2. tràn khí. phía trƣớc và phía sau và so sánh rung thành 2 bên lồng ngực. khí phế thủng.Cách khám: bệnh nhân ngồi ngay ngắn. đặc phổi. Nghe phổi Để bệnh ngồi hay nằm.Gõ đục trong dịch màng phổi. 2.2 Gõ gián tiếp: thầy thuốc dùng ngón tay của bàn tay này gõ lên mu các ngón tay của bàn tay kia đã đặt sẵn trên lồng ngực bệnh nhân. thầy thuốc đặt hai bàn tay lên 2 bên lồng ngực của bệnh nhân. * Thay đổ cường độ . ngƣời gầy. khám từ trên xuống dƣới.1 Gõ trực tiếp: dùng các ngón tay của ngƣời thầy thuốc gõ lên thành ngực của bệnh nhân để tìm vùng đục và vùng trong.4. 2.2. phƣơng pháp này ít dùng vì gây đau cho bệnh nhân và ít chính xác. rốn phổi . . 3… sẽ có cảm giác rung lòng bàn tay. dọc theo các khoảng gian sƣờn. tràn dịch màng phổi.. thay đổi tuy vị trí nhƣ vùng đỉnh phổi. dày dính màng phổi.Bình thƣờng hai phổi trong. nếu rung thanh giảm hoặc mất do tràn khí. nách nghe rõ hơn. hẹp phế quản. Bảo bệnh nhân đếm 1. phía trƣớc và phía sau.4. gõ từ trên xuống từ phải sang trái. xẹp phổi. Cách gõ ngực Vùng gõ phía trƣớc Vùng gõ phía sau . . vùng tim và vùng gan gõ đục. 2. 2. lòng bàn tay áp sát lồng ngực. Các âm thổi Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam .Gõ vang một phổi hay một vùng: gặp trong tràn khí màng phổi. các ngón tay nằm ngang.Âm phế bào giảm trong xẹp phổi.3. xẹp phổi. đặc phổi hay dày dính màng phổi. Gõ 2.1 Âm thở: do âm hầu môn và âm phế bào. . 2.Âm phế bào tăng: ở vùng phổi thở bù (trên mức dịch trong tràn dịch màng phổi). tràn dịch màng phổi. trẻ em nghe rõ hơn ngƣời mập.57 .Gõ vang cả hai phổi gặp trong khí phế thủng toàn thể.

Ran ẩm: có ran ẩm to vừa và nhỏ hạt do tiết dịch lỏng trong lòng các phế quản.Khảo sát sinh học tìm tế bào lạ.Chụp phế quản có cản quang.3. Nội soi phế quản. 4. . bạch cầu và các chất khác trong đờm. Khảo sát dịch màng phổi Qua lâm sàng. nghe đƣợc cả hai thì nhƣng thì thở vào rõ hơn (gặp trong viêm phổi thùy) . nghe nhƣ tiếng rang muối trong nồi.1. Thăm dò chức năng hô hấp 7. nhuộm hay cấy ở môi trƣờng thích hợp. Cận lâm sàng 3. Khảo sát về khí máu: lấy máu động mạch xét nghiệm khí máu trong các trƣờng hợp suy hô hấp cấp 6. nghe cả hai thì gặp trong viêm màng phổi khô. có võ dày và nằm sát lồng ngực. . nghiêng. .Âm thổi ống: là âm hầu môn truyền qua phế quản gặp vùng phổi bị đông đặc nên tăng lên. nghe trầm hơn và rõ ở thì thở ra (gặp trong lao hang.Tiếng cọ màng phổi: do hai lá màng phổi bị viêm dày nên khi thở thì cọ vào nhau nhƣ tiếng lá khô chạm vào nhau. Các tiếng ran . . 3. giai đoạn đầu và cuối của tràn dịch màng phổi.Khảo sát vi trùng bằng soi. . 5.4. áp xe phổi giai đoạn khạc mủ) 2.Ran nổ hay ran một thì nghe đƣợc ở cuối thì thở vào. quang.58 . Khảo sát đờm: phải lấy đờm từ trong lòng phế quản mới chính xác. gặp trong hội chứng đông đặc phổi gây tiết dịch đặc ở trong lòng phế nang.Chụp cắt lớp . nghe cả hai thì. 3. Phản ứng mantoux để đánh giá tình trạng nhiễm lao.Âm thổi hang: là âm hầu môn truyền qua phế quản vào trong một hang rỗng lớn.Chụp phim phổi thằng. 3. .3.2. x. Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam . nghe đƣợc ở thì thở ra hoặc cả 2 thì do hẹp các tiểu phế quản vì co thắt hay do chèn ép của khối u hoặc do hẹp lòng phế quản vì chất tiết. X quang . siêu âm ngƣời ta chọc lấy dịch màng phổi để xét nghiệm.Các ran phế quản: ran rít và ran ngáy.

Triệu chứng 3. nổi bật là đau bên tổn thƣơng.Có thể có Herpes ở mũi.1. Do vi khuẩn: liên cầu.Trong những giờ đầu. 2. . tụ cầu… 2. lúc đầu ho khan về sau ho có đờm màu rỉ sắt. Trình bày đƣợc nguyên nhân. 3.1.3.Xảy ra đột ngột với rốt cao. Trình bày đƣợc phƣơng pháp điều trị của viêm phổi. Trình bày đƣợc cách chăm sóc bệnh nhân viêm phổi. kẽ và viêm tiểu phế quản tận cùng. Nguyên nhân 2. chỉ có rì rào phế nang giảm. nhất là trẻ em và ngƣời già.4. bắt đầu và kết thúc một cách đột ngột. + Rì rào phế nang giảm hoặc mất. sốt dạng cao nguyên. nhiễm lạnh đột ngột… 3. + Âm thổi ống. Hóa chất 2. Mặc dù hiện nay đã có nhiều phƣơng pháp điều trị rất hữu hiệu nhƣng tử vong vẫn còn cao. gõ và rung thanh bình thƣờng. + Rung thanh tăng. 1. ống phế nang. Đại cƣơng .1.5. Do vi rút 2.Sau vài giờ thì thấy khó thở và vã mô hôi.Ho. . triệu chứng.Viêm phổi là hiện tƣợng viêm nhiễm ở nhu mô phổi bao gồm phế nang. tổ chức liên kết khe. rét run 390C . . .Thời kì toàn phát có hội chứng đông đặc phổi điển hình: khám ở vùng phổi tổn thƣơng thấy: + Gõ đục. .Đau ngực là triệu chứng luôn luôn có.1 Triệu chứng toàn thân và cơ năng . Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam .Viêm phổi là một bệnh cấp tính về hô hấp hay gặp có bệnh cảnh rất điển hình. phế cầu. 3.2.59 VIÊM PHỔI MỤC TIÊU 1. 2. Do ký sinh trùng 2.400C. túi phế nang. biến chứng của viêm phổi. môi. Triệu chứng lâm sàng 3.2 Triệu chứng thực thể . Các nhân tốt thuận lợi khác nhƣ: môi trƣờng ô nhiễm. .1. có thể có tiếng cọ màng phổi và ran nổ khô.

Viêm phổi lan tỏa: bệnh lan rộng ra hai hay nhiều thùy phổi. khạc nhiều đờm có mủ. Viêm phổi thùy dưới phải 3. .Viêm phổi mạn tính: bệnh tiến triển kéo dài. quang phổi: thấy một đám mờ đồng đều ở một thùy hay một phân thùy có hình tam giác đáy quay ra ngoài. . khó thở nhiều. về sau có thể nghe ran ẩm. .Tràn dịch màng phổi: viêm phổi dƣới màng gây tràn dịch màng phổi. 4.X.60 + Ran nổ khô.Xẹp một thùy phổi: do cục đờm quánh làm tắc phế quản một thùy phổi. Biến chứng ngoài phổi . nƣớc vàng chanh. nhẹ. .Vss (tốc độ lắng máu) tăng. tím môi. khạc đờm có mủ vàng. Tiến triển . 3.Áp xe phổi: bệnh nhân sốt dai dẳng. quang còn tồn tại trong vài tuần.2. nhƣng sốt giảm. . Biến chứng tại phổi .Xét nghiệm: cần lấy đờm trƣớc khi cho kháng sinh.Cấy máu .2. mạch nhanh. đỉnh vào trong. mức hơi.Công thức máu: bạch cầu tăng 15000 – 25000/mm3 chủ yếu là bạch cầu đa nhân trung tính. thƣờng do phế cầu khuẩn gây ra. . . .Khám phổi vẫn còn có hội chứng đông đặc.Hình ảnh x. Biến chứng 4.Sau đó triệu chứng cơ năng có thể tăng lên. chóng khỏi. X quang có một hay nhiều hình hang có mức nƣớc. thùy phổi bị tổn thƣơng trở nên xơ hóa.1.Sốt vẫn duy trì trong những tuần đầu. Cận lâm sàng . 4. . Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam . lấy đờm soi tƣơi và cấy để làm kháng sinh đồ. bệnh nhân có thể chết trong tình trạng sốc.3.

nƣớc não tủy chứa nhiều phế cầu. gan to ứ máu ngoại biên. tốt nhất là dùng theo kháng sinh đồ: . . 5.màng phổi. Biến chứng thần kinh -Vật vã.Sốc: hạ huyết áp. chọc dò màng phổi có mủ. loạn nhịp ngoại tâm thu. ngƣời nghiện rƣợu. . . hoặc do chọc dò màng phổi gây bội nhiễm.Viêm khớp do phế cầu: gặp ở ngƣời trẻ tuổi. lách to. thƣờng chỉ bị một khớp. codein.Viêm phúc mạc: thƣờng gặp ở trẻ em. Biến chứng nhiễm khuẩn thứ phát xa hơn -Viêm nội tâm mạc cấp do phế cầu: hiếm gặp.Viêm thận ít xảy ra nhiễm khuẩn ngoài da và viêm tuyến mang tai. có thể có triệu chứng van tim. glucose giảm.1. tím môi.Biểu hiện vàng da.Áp xe não hiếm gặp.3g/ 24h. 4. 5. thƣờng xảy ra trong trƣờng hợp viêm phổi .Viêm màng ngoài tim: triệu chứng đau vùng trƣớc tim. . Điều trị 5.Tràn mủ màng phổi: bệnh nhân sốt dai dẳng. nhiều protid và vitamin.Viêm tai xƣơng chũm: thấy ở trẻ em. nghe có tiếng cọ màng tim.Giảm ho long đờm: acemuc.Cân bằng nƣớc điện giải cần chú ý.Viêm màng não do phế cầu: hiếm gặp. Biến chứng tim mạch . Chế độ tiết thực nghỉ ngơi . đau. đặc biệt là khi có sốt cao hoặc khi bệnh nặng.Viêm phổi nhẹ dùng kháng sinh đƣờng uống: + Ampicillin: 2. 5.5.Suy tim: xảy ra ở tình trạng sốc. 4. ăn nhẹ. Điều trị nguyên nhân Cần phải sử dụng kháng sinh sớm. nếu đau quá thì cho morphin. bệnh nhân sốt cao.Cho bệnh nhân nghỉ ngơi tại giƣờng.3. 4. . dễ tiêu. terpine codein. .2. rét run. thuốc giảm đau chống viêm không steroide..3. có tiếng ngựa phi. thƣờng là viêm màng tim có mủ. tiên lƣợng dè dặt. Biến chứng ở tiêu hóa . nóng.61 . đe dọa sốc nhiễm khuẩn.Nhịp tim nhanh. 4. sƣng.6. . có ít bạch cầu đa nhân. . đôi khi có rung nhĩ.4. Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam . . mê sảng xảy ra ở ngƣời già. vàng mắt do suy gan . . đỏ. . nhịp xoang.. hạ thân nhiệt. Điều trị triệu chứng .Có khi biểu hiện liệt hồi tràng: ỉa chảy nhất là ở trẻ em.Chống đau ngực và hạ sốt: bằng paracetamol.

viêm amidan có mủ. tính chất đờm ? Đau ngực từ khi nào ? Đau ngực có tăng lên khi ho hay khi thở không ? Tiền sử có mắc bệnh về đƣờng hô hấp không ? có nghiện thuốc lá không ? Đã điều trị thuốc gì chƣa ? Quan sát . 3 liều 3-6g/ 24h. sắc mặt.Khởi bệnh từ lúc nào? . .Hình thể của lồng ngực. + Quinolon : ciprofloxacin liều 1g/24h. màu sắc của đờm. + Các kháng sinh thuộc nhóm aminoglycosid thƣờng phối hợp với nhóm khám sinh β lactam.3g/24h. 7.Điều trị tốt những đợt viêm phế quản mạn tính: bằng kháng sinh uống hoặc tiêm tĩnh mạch. thuốc lào.62 + Amoxicillin + clavulanic acid: 2. + Ciprofloxacin 1g/ 24h. ngực trong mùa lạnh. . + Ampicillin 4-6g/ 24h. .Khó thở không. 6. Mức độ khó thở.Tiêm phòng vắc xin.1. + Cephalosporin thế hệ 2.Mức độ của sốt?. lƣỡi… .Viêm phổi vừa: + Penicillin 3 triệu đơn vị / 24h. . + Cefuroxim: 2-3g/24h. có ho không? Tính chất của cơn ho : ho khan hay ho có đờm ? Số lƣợng. Phòng bệnh .Màu da.Viêm phổi nặng: dùng kháng sinh theo đƣờng tĩnh mạch phối hợp 2-3 loại kháng sinh: + Penicillin 5-10 triệu đơn vị / 24h. tình trạng hô hấp. . môi. viêm họng bằng kháng sinh toàn thân hoặc khí dung. Nhận định tình trạng ngƣời bệnh Hỏi bệnh . màu sắc. + Metronidazole: 1g/24h. Chăm sóc bệnh nhân viêm phổi 7.Giữ ấm cổ.Điều trị tốt ổ nhiễm khuẩn vùng tai mũi họng: nhất là viêm xoang có mủ. + Gentamicin 3mg/kg/24h. Có cơn rét run hoặc ớn lạnh không? . Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam .Loại bỏ những yếu tố kích thích có hại: thuốc lá. . Số lƣợng.

63

Thăm khám - Lấy mạch, nhiệt, huyết áp, nhịp thở. - Nghe phổi, nghe tim. Thu thập các dữ kiện - Thu thập các dữ kiện qua hồ sơ, bệnh án, các kết quả xét nghiệm, x quang..... 7.2. Lập kế hoạch chăm sóc Dựa vào các thông tin thu thập ở phần nhận định, điều dƣỡng xác định các nhu cầu cần chăm sóc cho ngƣời bệnh để lập một kế hoạch nhƣ: - Làm hạ nhiệt độ cơ thể ngƣời bệnh. Thực hiện y lệnh. Theo dõi các dấu hiệu sinh tồn. Đảm bảo dinh dƣỡng cho ngƣời bệnh. Thực hiện các hành động chăm sóc cơ bản. Giáo dục sức khỏe.

7.3. Thực hiện kế hoạch chăm sóc Làm hạ nhiệt độ cơ thể ngƣời bệnh Chƣờm mát bằng khăn bông nhỏ để làm giảm bớt nhiệt độ cơ thể. Theo dõi sát thân nhiệt khi sử dụng thuốc hạ nhiệt. Thực hiện y lệnh - Để ngƣời bệnh nằm tƣ thế thích hợp để dễ thở, cho ngƣời bệnh thở oxy (nếu có chỉ định). - Thực hiện thuốc: thực hiện kịp thời, chính xác các y lệnh về thuốc tiêm, thuốc uống…. - Thực hiện các xét nghiệm cận lâm sàng: Các xét nghiệm máu, nƣớc tiểu, xét nghiệm đờm, chụp X quang… Theo dõi các dấu hiệu sinh tồn và các dấu hiệu bất thƣờng - Đo mạch, nhiệt, huyết áp, nhịp thở. - Tình trạng hô hấp. - Tính chất của cơn ho - Số lƣợng, màu sắc đờm. - Các dấu hiệu tím tái, khó thở, vật vã kích thích, rối loạn ý thức (có thể là dấu hiệu của thiếu oxy não). - Theo dõi hạ huyết áp và sốc, đặc biệt trong trƣờng hợp viêm phổi do vi khuẩn Gram âm và viêm phổi ở ngƣời già. - Theo dõi các biến chứng khác có thể xảy ra. Dinh dƣỡng Đảm bảo chế độ ăn uống đầy đủ, chế độ ăn cần tăng đạm nhƣ: thịt, cá trứng, sữa…giàu vitamin nhƣ các loại rau quả tƣơi, tránh kiêng khem. Ăn thức ăn lỏng, ấm, dễ tiêu.

Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam

64

Tăng cƣờng lƣợng dịch vào cơ thể trong giới hạn cho phép. Lƣợng dịch đủ sẽ có tác dụng làm loãng đờm và dịch xuất tiết, đóng vai trò nhƣ thuốc làm long đờm để thay thế cho lƣợng dịch bị mất khỏi cơ thể do sốt, ra mồ hôi và mất nƣớc do thở nhanh. Các hành động chăm sóc - Khuyến khích ngƣời bệnh ho và khạc đờm, tránh để ứ đọng đờm dãi Thực hiện vỗ, rung để làm long đờm, dịch xuất tiết dễ ra ngoài. Giúp ngƣời bệnh ở các tƣ thế dẫn lƣu phổi để không còn bị ứ đọng nhiều đờm. Tăng cƣờng sự thông thoáng khí ở các buồng bệnh, giữ vệ sinh buồng bệnh sạch sẽ. Xử lý chất thải, dụng cụ nhƣ ống nhổ, bô vịt…..theo quy định.

Giáo dục sức khỏe - Giải thích cho ngƣời bệnh biết về bệnh tật của họ để họ yên tâm điều trị. Khuyến khích ngƣời bệnh tập vận động, luyện tập theo mức độ tăng dần. - Khuyến khích ngƣời bệnh tập thở sâu, tập ho, tập làm giãn nỡ phổi, làm sạch phổi giúp chức năng hô hấp hoạt động tốt. Giải thích cho ngƣời bệnh biết tác hại của thuốc lá, khuyên ngƣời bệnh bỏ thuốc. - Có chế độ ăn uống đầy đủ, nghỉ ngơi hợp lý vì sau khi bị viêm phổi ngƣời bệnh rất dễ bị nhiễm khuẩn đƣờng hô hấp trở lại. - Khuyên ngƣời bệnh nên tránh bị nhiễm lạnh. Khuyên ngƣời bệnh nên tái khám theo hƣớng dẫn của thầy thuốc. 7.4. Đánh giá - Ngƣời bệnh viêm phổi đƣợc chăm sóc tốt khi cơ thể đáp ứng tốt với điều trị và chăm sóc, yên tâm điều trị, ngƣời bệnh cảm giác dễ chịu thoải mái. - Các dấu hiệu sinh tồn và triệu chứng của bệnh thuyên giảm và dần ổn định, không bị các biến chứng trong quá trình điều trị. - Ngƣời bệnh có kiến thức phòng tránh đƣợc bệnh và phòng tránh sự tái phát của bệnh, thực hiện tốt những lời khuyên của cán bộ y tế.

Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam

65

ÁP XE PHỔI
MỤC TIÊU 1. Kể đƣợc nguyên nhân chính gây áp xe phổi. 2. Trình bày đƣợc các triệu chứng, biến chứng của áp xe phổi. 3. Trình bày đƣợc cách điều trị của áp xe phổi. 4. Trình bày đƣợc cách chăm sóc bệnh nhân bị áp xe phổi. 1. Đại cƣơng - Áp xe phổi là ổ mủ trong nhu mô phổi, sau khi ộc ra ngoài thì tạo thành hang, là quá trình hoại tử do viêm nhiễm cấp tính ở phổi (do vi khuẩn, kí sinh vật, nấm). - Có thể có một hay nhiều ổ mủ, khi ổ hoại tử nặng và lan rộng thì gọi là hoại thƣ phổi. - Áp xe phổi: là một bệnh có tính chất nội ngoại khoa, nghĩa là điều trị nội khoa không đỡ thì phải mổ. 2. Nguyên nhân 2.1.Viêm nhiễm hoại tử - Các vi khuẩn làm mủ nhƣ: tụ cầu vàng, Klebsiella, liên cầu khuẩn nhóm A, phế cầu, trực khuẩn mủ xanh. - Nấm: Aspergillus, Candida Albidan, Mucor. - Ký sinh vật: amíp, sán lá phổi.. 2.2. Ổ nhồi máu ở phổi - Tắc mạch. - Tắc mạch nhiễm khuẩn (do các vi khuẩn yếm khí khác nhau, tụ cầu, nấm candida.) - Viêm mạch máu (viêm nút quanh động mạch, bệnh u hạt). 2.3. Ung thƣ nguyên phát ở phế quản 2.4. Những nguyên nhân khác - Kén hơi nhiễm khuẩn. - Tổn thƣơng hoại tử trong bệnh bụi phổi. * Ở Việt Nam nguyên nhân thường hay gặp đó là: tụ cầu vàng, liên cầu, phế cầu, trực khuẩn mủ xanh, amíp, nhất là áp xe gan vỡ lên phổi – màng phổi. 2.5. Yếu tố thuận lợi - Chấn thƣơng lồng ngực có mảnh đạn nằm trong phổi. - Sau gây mê đặt nội khí quản, mở khí quản, thở máy. - Sau phẫu thuật vùng tai mũi họng, răng hàm mặt. - Bị một số bệnh khác nhƣ: đái đƣờng, suy kiệt.. - Có bệnh phổi mạn tính, viêm phế quản mạn tính, giãn phế quản..

Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam

66

- Nghiện rƣợu, thuốc lá.. - Đặt catheter tĩnh mạch dài ngày 2.6. Đƣờng xâm nhập - Do nhiễm trùng ở cao: nhƣ nhiễm trùng răng, xoang... - Do phẫu thuật: nhổ răng cắt amidan hay bị sặc chất nôn - Do nhiễm trùng huyết hay gặp trong tụ cầu vàng thƣờng có ổ áp xe nhỏ. - Ung thƣ phổi áp xe hóa: hiếm gặp thƣờng gặp bệnh nhân chết trƣớc khi có áp xe. - Áp xe phổi do đƣờng kế cận nhƣ: áp xe dƣới cơ hoành, áp xe gan do amíp vỡ lên, viêm mủ trung thất. 3. Triệu chứng 3.1. Triệu chứng lâm sàng: thƣờng diễn biến qua ba giai đoạn 3.1.1 Giai đoạn viêm 3.1.1.1. Hội chứng nhiễm trùng - Đa số trƣờng hợp bắt đầu nhƣ một viêm phổi nặng, sốt cao 39- 400C, môi khô, lƣỡi bẩn, đái ít, nƣớc tiểu sẫm màu. - Một số trƣờng hợp bắt đầu từ từ nhƣ một trạng thái cúm. 3.1.1.2. Triệu chứng ở phổi - Ho khạc đờm đặc, có khi có máu - Đau ngực: thƣờng đau ở bên tổn thƣơng, có khi đau ngực là triệu chứng nổi bật. - Khó thở: tần số thở lớn hơn 25 chu kỳ / phút. - Khám phổi có hội chứng đông đặc một vùng, có ran nổ ở một vùng, có khi có hội chứng ba giảm (rất thƣờng gặp). 3.1.2 Giai đoạn khạc mủ Thƣờng sau giai đoạn viêm từ 5 - 7 ngày, có ba dạng: - Khạc mủ lượng lớn: ít gặp hơn, trƣớc đó bệnh sẽ ho, có thể bệnh nhân ho ra máu hơi thở hôi, sau đó bệnh sẽ ho từng tràng và khạc mủ. Đây là giai đoạn nguy hiểm, bệnh nhân có thể chết (do phản xạ phó giao cảm co thắt phế quản ). - Khạc mủ ít: Khạc ra ít mủ thƣờng không có dấu hiệu chức năng gì, không khó thở, không đau ngực, - Khạc mủ hình đồng xu 3.1.3 Giai đoạn nung mủ hở - Sau khi khạc mủ, khó thở sẽ giảm. -Thực thể có hội chứng hang: gõ đục, rung thanh tăng, ran ẩm to hạt và âm thổi hang. Có thể có hội chứng tràn dịch màng phổi. 3.2.Cận lâm sàng - Công thức máu: bạch cầu tăng chủ yếu là bạch cầu đa nhân trung tính.

Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam

20 triệu đơn vị / ngày truyền tĩnh mạch. 4.Nhiễm trùng huyết . Biến chứng . 4.2. Điều trị và phòng bệnh 5.Ho ra máu do vỡ mạch máu lớn.1. + Aminoglycosid thuốc thƣờng đƣợc dùng phối hợp với các nhóm beta. Nếu không làm kháng sinh đồ hoặc chƣa có kết quả của kháng sinh đồ thì chọn: + Penicillin liều lƣợng từ 10.Tràn dịch. Tiến triển .Nguyên tắc điều trị phải dựa vào kháng sinh đồ để chọn kháng sinh. . truyền tĩnh mạch. Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam . .lactam. nếu điều trị đúng thì bệnh sẽ khỏi hoàn toàn.X quang: hình ảnh mức nƣớc. không để lại di chứng.67 . mức hơi bầu dục hay tròn bao quanh chủ mô phổi.Tốc độ lắng máu tăng. tràn mủ màng phổi có thể gây dày dính màng phổi 5. 3 liều lƣợng 4. + Cephalosporin thế hệ 1 hoặc 2. nhất là những ổ áp xe ở gần rốn phổi .Hiện nay áp xe phổi đƣợc coi là một bệnh lành tính vì có nhiều kháng sinh đặc hiệu.1.Ổ áp xe dƣới màng phổi thông với màng phổi gây tràn mủ màng phổi .8g /ngày tiêm hoặc truyền tĩnh mạch. .Giãn phế quản và xơ hóa . cấy và làm kháng sinh đồ.Xét nghiệm đờm: soi tƣơi. + Metronidazole 1g/ngày thƣờng dùng khi ho có khạc mủ thối. Điều trị nội khoa . + Ampicillin 10-20g/ngày. lại có những trƣờng hợp bệnh nhân kéo dài hàng năm. Tiến triển và biến chứng 4.Trƣớc kia áp xe phổi là một bệnh nặng: bệnh nhân có thể chết trƣớc khi khạc mủ hay sau khi khạc mủ.

1. chất tiết.Đƣa kháng sinh vào tận ổ áp xe. .Ho ra máu liên tiếp . giảm ho bằng thuốc hoặc phƣơng pháp đông y.Có sốt không? (thƣờng sốt cao.Điều trị triệu chứng: hạ sốt. . tần số thở. . việc nuôi dƣỡng bằng ống thông phải cẩn thận tránh sặc. động kinh. mùi? (thƣờng có mùi hôi thối) Đau ngực? Đau có tăng lên khi hít vào và ho không? Quan sát theo dõi . Có tác giả cho rằng phải dùng kháng sinh cho đến khi hình ảnh X quang bị xóa chỉ còn lại những nốt mờ nhỏ. rét run). máu. 5. 5. tính chất thở… Ho và khạc đờm: số lƣợng.Có ý thức phòng ngừa tắc dị vật ở trẻ em.Chọc hút mủ qua thành ngực nếu ổ áp xe ở gần thành ngực. sặc xăng dầu. nhƣợc cơ. Phòng bệnh .Các dấu hiệu nhiễm khuẩn: sốt…. .2. Chăm sóc bệnh nhân bị áp xe phổi 6. Có thể cắt thùy phổi bị áp xe. Sẽ can thiệp điều trị ngoại khoa khi có những dấu hiệu sau đây: . sụt cân… .3. màu sắc. .Nhận định Hỏi bệnh .Vệ sinh răng miệng tốt.Tình trạng toàn thân: mệt mỏi.Cho thuốc long đờm. .Tính chất của ho? Khạc đờm: số lƣợng nhiều hay ít.68 . .Tiền sử bệnh: + Ngƣời bệnh có hít phải vật lạ trong thời gian gần đây không? + Có mắc bệnh về đƣờng hô hấp trong thời gian gần đây không? .Những bệnh nhân hôn mê. Tình trạng hô hấp: hình thể lồng ngực. . răng hàm mặt cần phải phòng áp xe phổi do sặc phải mủ. 6.Điều trị ổ nhiễm khuẩn ở vùng mũi họng. Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam . . Điều trị ngoại khoa Hiện nay ít có chỉ định điều trị ngoại khoa vì có nhiều loại kháng sinh rất tốt và có hiệu lực. kéo dài từ 6-8 tuần.Dẫn lƣu tƣ thế để bệnh nhân nằm ở tƣ thế thích hợp.Áp xe phổi mạn tính kéo dài trên 3 tháng sau điều trị nội khoa. tính chất.Soi hút phế quản: chỉ khi có tắc phế quản do dị vật hoặc mủ không thể thoát ra đƣợc.Thƣờng dùng phối hợp hai hay ba loại kháng sinh. .

Lập kế hoạch chăm sóc . rung lồng ngực.Theo dõi số lượng. Chế độ ăn uống. tính chất của đờm (nếu đờm có lẫn máu tƣơi phải báo ngay cho bác sĩ biết để đề phòng vỡ các mạch máu trong phổi). 6. Thực hiện thủ thuật để dẫn lƣu mủ .Chuẩn bị người bệnh để tiến hành làm các thủ thuật soi. tính chất mạch. . yên tâm điều trị. tăng cƣờng thoáng khí. Nếu không dẫn lƣu tƣ thế đƣợc thì phải thay đổi tƣ thế 2 giờ/lần.Các dấu hiệu sinh tồn: ý thức. nhiệt độ. rèn luyện làm giãn nở phổi. Thực hiện y lệnh. vã mồ hôi. nhịp thở.Dẫn lưu tư thế: đặt ngƣời bệnh ở tƣ thế nào tuỳ thuộc vào phân thuỳ hay vùng bị áp xe. khuyến khích vì ngƣời bệnh sợ đau không dám thở sâu. bảo ngƣời bệnh ho một cách có hiệu quả để tống đờm ra ngoài.Giải thích cho ngƣời bệnh hiểu.Theo dõi dấu hiệu đau ngực. khó thở. nâng đỡ hỗ trợ khi ngƣời bệnh ho. buồn nôn và hít phải thức ăn). mạch nhanh lên đột ngột. .Làm các động tác hỗ trợ: Vỗ. huyết áp. Buồng bệnh yên tĩnh. Thực hiện kế hoạch chăm sóc Làm giảm sự lo lắng cho ngƣời bệnh . Chế độ vệ sinh.Chú ý các dấu hiệu bất thường: khó thở. .Thực hiện thủ thuật để dẫn lƣu mủ. hút phế quản hoặc chọc hút ổ áp xe. tím. hƣớng dẫn ngƣời bệnh tập thở sâu. Theo dõi . mạch. Khi hƣớng dẫn phải giải thích.15 phút. tập ho. Ở mỗi tƣ thế dẫn lƣu từ 10 . Theo dõi số lượng mủ khạc ra hằng ngày. Sau khi kết thúc một tƣ thế dẫn lƣu. . Theo dõi.4 lần trong một ngày trƣớc khi ăn (để ngăn ngừa nôn.69 - Tình trạng tuần hoàn: tần số. thoải mái. Chú ý ngƣời bệnh có thể ộc mủ nhiều gây tắc đƣờng thở dẫn đến tử vong. . hồ sơ bệnh án…. Giáo dục sức khoẻ. . Khạc vào ca có nắp đậy. khạc đờm.3. Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam .2. có thể tụt huyết áp. .Làm giảm sự lo lắng cho ngƣời bệnh. ho. màu sắc. 6.Theo dõi sát tình trạng hô hấp và giám sát sự luyện tập của ngƣời bệnh. Xem kết quả các xét nghiệm. Dẫn lƣu tƣ thế cần tiến hành 2 .

Trình bày đƣợc nguyên nhân và yếu tố thuận lợi gây ung thƣ phổi. cho ngƣời bệnh chế độ ăn giàu đạm. Chế độ vệ sinh Thực hiện vệ sinh cá nhân sạch sẽ. 2. Trình bày đƣợc triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của ung thƣ phổi. Bỏ thuốc lá. duy trì nƣớc tiểu khoảng 1. Giáo dục sức khoẻ . vitamin. thể thao đều đặn. 1. Ung thƣ phế quản phổi nguyên phát hiện nay có tần suất đang tăng lên một cách đáng sợ. Lập bảng cân bằng dịch vào. lƣu ý vệ sinh răng miệng. suy hô hấp phải báo ngay cho bác sĩ biết. Chế độ ăn uống . Trình bày đƣợc di căn của phổi và hƣớng điều trị của ung thƣ phổi. Nguyên nhân: chƣa rõ nhƣng có một số yếu tố thuận lợi sau đây: Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam .Giải thích cho ngƣời bệnh biết sự cần thiết phải kéo dài thời gian điều trị để ngƣời bệnh yên tâm. đảm bảo calo: 3000 calo/ngày. Tập thể dục.Cho ngƣời bệnh uống nhiều nƣớc. Là nguyên nhân gây tử vong do ung thƣ hàng đầu ở nam và hàng thứ 4 ở nữ. Cân ngƣời bệnh 2 lần/tuần. thƣờng xuyên cho ngƣời bệnh súc miệng vì ngƣời bệnh áp xe phổi hơi thở rất hôi do mủ còn đọng lại trong phổi. Thực hiện y lệnh Thực hiện đầy đủ các y lệnh về thuốc và các xét nghiệm theo y lệnh . tránh khói bụi.70 - Có dấu hiệu bất thường. Phát hiện thƣờng muộn nên điều trị khó vì vậy tiên lƣợng luôn luôn nặng. tuân thủ chế độ điều trị và luyện tập. . Đại cƣơng Ung thƣ phổi là một bệnh rất hay gặp đứng hàng thứ ba trong các bệnh ung thƣ mạn tính và hàng thứ năm trong các bệnh ung thƣ phủ tạng khác. UNG THƢ PHỔI MỤC TIÊU 1.5 lít/ngày. Bệnh nguyên chủ yếu là thuốc lá. 3. 2. ra hằng ngày.Ngƣời bệnh bị áp xe phổi nên suy kiệt nhanh. Hƣớng dẫn ngƣời bệnh tập thở chậm hít vào sâu. kiên trì. Giữ ấm trong mùa lạnh. thở ra bằng miệng nhƣ tập khí công.

tuần hoàn bàng hệ ở ngực. Triệu chứng lâm sàng 3. có biểu hiện nhƣ một viêm phổi hoặc phế quản phế viêm. . tím.Xâm lấn hạch trƣớc cơ thang. . . .3.Lúc đầu biểu hiện ho khan hoặc có khạc đờm ít. có khi bạch cầu tăng. . có thể nghe ran rít phế quản chứng tỏ khối u làm tắc phế quản không hoàn toàn.71 2. . trong cánh tay trong ung thƣ ở đỉnh phổi. .Có thể có vú to một bên hoặc hai bên ở nam giới. . 2.1.Khó nói: giọng khàn.. Ô nhiễm môi trƣờng: Tỉ lệ ung thƣ phổi ở những thành phố tức là vùng kỹ nghệ cao hơn vùng nông thôn. Thuốc lá: là yếu tố chính gây ra ung thƣ phổi. lấy hạch thƣợng đòn làm sinh thiết hạch.Hội chứng chèn ép tĩnh mạch chủ trên: phù áo khoác. nhồi máu phổi. Một số yếu tố khác Sẹo phổi có thể làm ung thƣ dạng tuyến hơn các thể khác.Ho ra máu: gặp triệu chứng này khoảng 50% các trƣờng hợp. Dấu hiệu ngoài phổi .Hội chứng viêm phế quản cấp hoặc bán cấp: thƣờng gặp trong ung thƣ phế quản lớn.Hội chứng Cushing. mặt môi. giọng đôi do thần kinh quặt ngƣợc bị chèn ép.2. 2.Khói thuốc lá đã đƣợc xác định một cách chắc chắn là nguyên nhân gây ung thƣ phổi.2. 3. 3. . Có khi đau quanh bả vai mặt. ho ra máu rất ít lẫn với đờm thƣờng ho về buổi sáng và trong nhiều ngày. 3.Khó nuốt đo thực quản bị chèn ép. . Trong số chất hóa học này có những chất gây ung thƣ. ho kéo dài dùng các thuốc điều trị triệu chứng không đỡ.3. một số bệnh phổi khác nhƣ lao phổi và ung thƣ phổi.Sốt nhẹ.1.Hội chứng tràn dịch màng phổi: ung thƣ di căn vào trong màng phổi. Dấu hiệu nội tiết và thần kinh . Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam ..Khó thở: khó thở ít gặp thƣờng do tắc phế quản hay xẹp phổi hoàn toàn. Những dấu hiệu ung thƣ đã lan tỏa: .4. 3. . Tỉ lệ ung thƣ phổi tăng theo số điếu thuốc lá tăng trong ngày và số năm nghiện. cũng có khi khó thở do liệt cơ hoành. tốc độ lắng máu tăng nhanh.Trong khói thuốc lá có khoảng 5000 chất hóa học. nếu khó thở kiểu thanh quản và tiếng cò cử thì do khối u ở ngã ba khí phế quản.Đau ngực: thƣờng đau bên tổn thƣơng đau kỉểu thần kinh liên sƣờn. Giai đoạn tiềm tàng . tiến triển nhanh.

Chụp phế quản sau khi bơm thuốc cản quang thấy phế quản bị xẹp.Áp xe phổi thứ phát.1. Điều trị .Tràn khí màng phổi.Xẹp phổi. 7. . Chống chỉ định phẫu thuật khi đã có di căn. .3. . Biến chứng . cụt. tính chất của đờm? Có sốt không? Đau ngực không? Có khàn tiếng.2. 6. . Nhận định tình trạng ngƣời bệnh Hỏi bệnh .Cận phế quản.Khái huyết nặng do ung thƣ gặm vỡ động mạch lớn.2.Điều trị triệu chứng: Dùng thuốc giảm đau.4.72 4.Phế quản.Có thể thấy hình ảnh xẹp phổi một phần hay toàn bộ. 4. Siêu âm ngực: Xem có tràn dịch màng phổi hay không? 5. Cận lâm sàng 4.1. Biến chứng và di căn 5. . . có thể cắt thùy phổi hay toàn bộ phổi. 5.Đƣờng động mạch phổi.Ngƣời bệnh ho khan hay ho có đờm? Màu sắc.Phóng xạ . Di căn .Bội nhiễm phổi. Nội soi phế quản.Phẫu thuật: cắt khối u là biện pháp hữu hiệu. 4.Bạch mạch. Dấu hiệu X quang . Chăm sóc 7. nghề nghiệp? Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam . .Hóa trị liệu . kháng sinh chống bội nhiễm. . Chụp cắt lớp vi tính 4. mất tiếng không? Ngƣời bệnh chán ăn? Hỏi về tiền sử. .1.

Ngƣời bệnh gầy. Không đƣợc hút thuốc vì nó làm giảm sức bảo vệ của đƣờng hô hấp. cần tiến hành vật lý trị liệu lồng ngực nhƣ: dẫn lƣu tƣ thế. Giáo dục sức khoẻ.3.Thở oxy theo chỉ định. . uống nhiều nƣớc để làm lỏng đờm. vàng. để ngƣời bệnh cảm giác dễ chịu nhất. Phòng nhiễm khuẩn Nhiễm khuẩn vẫn là nguyên nhân chết chủ yếu ở ngƣời bệnh ung thƣ. ho có hiệu quả.Quan tâm đến diễn biến tâm lý ngƣời bệnh để phát hiện những bất thƣờng. 7. . mệt mỏi.Đặt ngƣời bệnh ở tƣ thế thoải mái. Giảm đau.Làm sạch đường thở: ngƣời bệnh ung thƣ phổi có nguy cơ nhiễm bẩn đƣờng thở do tiết dịch phế quản và bị tắc phế quản do khối u. Giảm đau . . Các trò giải trí tiêu khiển. Giải thích những thắc mắc của ngƣời bệnh để họ không lo lắng. động viên. tính chất đờm: (đờm đục.Tăng cƣờng giấc ngủ. Làm giảm lo lắng cho ngƣời bệnh. vỗ.73 Quan sát. 7.Thƣờng xuyên thăm hỏi. an ủi ngƣời bệnh an tâm điều trị. Giảm khó thở. Thực hiện thuốc giảm đau theo y lệnh (chỉ sử dụng khi các phƣơng pháp không dùng thuốc thất bại) Giảm khó thở . rung lồng ngực. Thực hiện chăm sóc Chăm sóc về tinh thần . . sút cân.Dùng thuốc theo y lệnh.Có thể giảm đau cho ngƣời bệnh bằng các cách sau: + Hƣớng dẫn ngƣời bệnh lựa chọn tƣ thế thoải mái nằm giảm đau.Có khó thở không? Màu sắc. Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam . đờm lẫn máu). + Hƣớng dẫn ngƣời bệnh đặt tay ôm ngực khi ho để giảm đau. Lập kế hoạch chăm sóc . .2.Chăm sóc về tinh thần. theo dõi . Nếu đờm đặc có thể khí dung hơi nƣớc. . Bảo vệ chống nhiễm khuẩn bằng nhiều cách khác nhau. Phòng nhiễm khuẩn.

74

-

Tăng cường dinh dưỡng: ngƣời bệnh ung thƣ thƣờng dinh dƣỡng kém do chán ăn.

+ Đảm bảo chế độ ăn giàu đạm, tăng calo, nhiều vitamin. + Cho ngƣời bệnh ăn nhiều bữa, thức ăn lỏng, dễ tiêu nhƣ: cháo thịt, súp, sữa, rau, hoa quả… Theo dõi phát hiện sớm các dấu hiệu nhiễm khuẩn: sốt là dấu hiệu quan trọng nhất. Vệ sinh răng miệng làm giảm nguy cơ nhiễm khuẩn đƣờng hô hấp trên. Giúp ngƣời bệnh

vệ sinh cá nhân. Giáo dục sức khoẻ cho ngƣời bệnh và gia đình - Giải thích cho ngƣời bệnh yên tâm điều trị. - Không đƣợc hút thuốc lá, không đƣợc uống rƣợu, không tiếp xúc khói bụi - Dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ, chấp hành chế độ điều trị, chế độ điều trị có thể kéo dài. Chế độ ăn uống, vệ sinh cá nhân. Vân động, xoa bóp thân thể, thể dục hợp lý.

Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam

75

HEN PHẾ QUẢN
MỤC TIÊU 1. Trình bày đƣợc phân loại hen phế quản. 2. Trình bày đƣợc triệu chứng hen phế quản. 3. Trình bày đƣợc hƣớng điều trị hen phế quản. 4. Trình bày đƣợc phòng bệnh và cách chăm sóc bệnh nhân hen phế quản. 1. Đại cƣơng Hen phế quản biểu hiện bằng những cơn khó thở chủ yếu ở thì thở ra kèm theo những rối loạn về mạch máu, tiết dịch và co thắt phế quản. 2. Nguyên nhân 2.1. Dị ứng: vai trò dị ứng trong hen phế quản đã đƣợc xác định. Những chất gây dị ứng rất nhiều nhƣ: hít phải những chất và những mùi kích thích nhƣ phấn hoa, bụi, xăng dầu, khói thuốc lá. Các thức ăn lạ nhƣ tôm, cua, trứng... 2.2. Nhiễm khuẩn: có vai trò quan trọng, các ổ nhiễm khuẩn mạn tính nhƣ; viêm xoang, viêm phế quản ... 2.3. Nguyên nhân vật lý: sự thay đổi thời tiết, gió mùa, áp suất, độ ẩm.. 2.4. Do gắng sức: hay gặp ở trẻ em và ngƣời trẻ. Có thể gắng sức làm thay đổi nhiệt độ và áp suất của khí thở kích thích vào niêm mạc của khí quản làm khởi phát cơn hen. 2.5. Stress: Yếu tố thần kinh rất quan trọng, có lẽ do rối loạn thăng bằng thần kinh thể dịch, stress có thể làm khởi phát cơn hen. 3. Phân loại 3.1.Hen ngoại sinh còn gọi là hen dị ứng có những đặc điểm sau: - Bệnh xảy ra ở trẻ em và ngƣời trẻ. - Có tiền sử bản thân và gia đình có dị ứng: chàm, mày đay, viêm mũi dị ứng và hen. - Cơn hen xảy ra có liên quan đến dị nguyên đặc biệt, tiên lƣợng tốt, tỉ lệ tử vong ít. 3.2. Hen nội sinh còn gọi là hen nhiễm khuẩn có những đặc điểm sau: - Bệnh xảy ra ở những ngƣời lớn tuổi > 35tuổi - Cơn hen xảy ra có liên quan đến nhiễm khuẩn đƣờng hô hấp. - Cơn hen thƣờng kèo dài và nặng, tiên lƣợng không tốt, có thể tử vong và có nhiều biến chứng. 3.3. Hen hỗn hợp: là sự phối hợp giữa hen nhiễm khuẩn và hen dị ứng. 4. Triệu chứng 4.1. Triệu chứng lâm sàng Cơn hen phế quản điển hình thƣờng diễn ra ba giai đoạn:

Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam

76

4.1.1. Khởi đầu - Cơn hen phế quản thƣờng xảy ra buổi chiều và đêm. -Yếu tố làm xuất hiện cơn hen là sự thay đổi thời tiết hay tiếp xúc với các dị nguyên. - Triệu chứng báo trƣớc: nhức đầu, hắt hơi, chảy mũi, rối loạn tiêu hóa nhẹ ... 4.1.2. Toàn phát Bệnh nhân khó thở, phải ngồi dậy để thở, khó thở chủ yếu thì thở ra. - Tím nhẹ và vã mồ hôi. - Lồng ngực hai bên giãn, khoảng gian sƣờn nằm ngang. - Có dấu hiệu co kéo hõm trên của xƣơng ức và các khoang sƣờn. - Rung thanh bình thƣờng hay giảm nhẹ. - Gõ trong hơn bình thƣờng. - Nghe phổi có rales rít, rales ngáy ở hai phế trƣờng. - Tim mạch: nhịp tim thƣờng nhanh, có khi lên tới 120 lần- 140 lần/ phút 4.1.3. Tiến triển Trong vài chục phút, cơn hen giảm dần, bệnh nhân khạc ra nhiều đờm nhầy dẻo. 4.1.4. Cơn hen ác tính Là cơn hen kéo dài từ 24- 48 giờ sau khi dùng các thuốc giãn phế quản thông thƣờng vẫn không giảm, gây tình trạng suy hô hấp cấp, có nguy cơ tử vong. * Triệu chứng lâm sàng: biểu hiện qua các triệu chứng sau đây - Khó thở có tính chất kịch phát, liên tục, khó thở chủ yếu thì thở ra. - Dấu hiệu thiếu oxy nhƣ xanh tím, kích thích.. - Dấu hiệu tăng khí CO2 máu nhƣ; vã mồ hôi, mạch nhanh. - Huyết áp lúc đầu tăng sau trụy mạch giai đoạn cuối. - Rối loạn ý thức lúc đầu là lơ mơ, sau đó hôn mê. - Dấu hiệu suy tim phải. 4.2. Cận lâm sàng - Công thức máu: bạch cầu bình thƣờng, bạch cầu ƣa acid tăng nhẹ - Chụp X quang phổi: Chiếu phổi thấy hai trƣờng phổi sáng hơn bình thƣờng. Cơ hoành hạ thấp và ít di động, gian sƣờn nằm ngang, khoảng gian sƣờn giãn rộng kém di động. - Làm khí máu: thƣờng làm trong cơn hen nặng có rối loạn khí máu. - Xét nghiệm đờm - Điện tim. Trong cơn hen thì thấy nhịp nhanh xoang. 5. Tiến triển, biến chứng và tiên lƣợng 5.1.Tiến triển: bệnh tiến triển khó mà biết trƣớc đƣợc, có ngƣời bị một thời gian rồi khỏi, có ngƣời kéo dài hàng chục năm, có những bệnh nhân lên cơn liên tục hằng năm.

Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam

xét nghiệm máu có bạch cầu tăng.1. Chăm sóc bệnh nhân hen phế quản 7. ngón tay hình dùi trống. + Tâm phế mạn: suy tim phải và xơ gan.1. + Khi bị bội nhiễm thì dùng thêm kháng sinh phổ rộng. thở oxy 4-6 lit/ phút. .Corticoide. + Đối với hen nội sinh dùng thêm corticoide.. 7. adrenaline. bắt buộc phải nhập viện gấp hồi sức khẩn trƣơng và tích cực. khạc đờm trắng. hen nội sinh tiên lƣợng xấu hơn và có nhiều biến chứng. diaphyline.77 5. Điều trị 5. Khoảng gian sƣờn giãn rộng. 5. Điều trị hen phế quản ác tính Hen phế quản ác tính là một cấp cứu nội khoa.2.. . + Tràn khí màng phổi do vỡ bóng khí phế thủng. . Phòng bệnh: Giữ ấm khi trời lạnh và tránh các yếu tố đã từng gây ra cơn hen.Có những triệu chứng khó thở và ho không? Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam . không cần chờ kết quả khí trong máu.Dùng thuốc: + Các loại thuốc giãn phế quản nhƣ: salbutamol.Cần khuyên bệnh nhân tránh những yếu tố gây dị ứng( đối với riêng từng bệnh nhân). gan sa.2. Diaphyline. Điều trị cơn hen thường .Điều hòa nƣớc điện giải 6. phản hồi gan tĩnh mạch cổ dƣơng tính. * Mạn: + Khí phế thủng: lồng ngực biến dạng hình thùng. Biến chứng: * Cấp: + Nhiễm trùng: bệnh nhân có sốt. Nhận định tình trạng ngƣời bệnh Hỏi bệnh . Tiên lượng: hen ngoại sinh có tiên lƣợng tốt ít biến chứng. . 5.Cho thở máy hỗ trợ . + Tâm phế mạn cấp. . cho bệnh nhân nằm đầu cao.Liệu pháp oxy: phải thực hiện liền. + Giãn phế quản: ho khạc ra đờm có bốn lớp 5. + Suy hô hấp mạn: móng tay khum mặt đồng hồ.Kháng sinh: dùng kháng sinh phổ rộng. khám phổi có rales ẩm. -Thuốc giãn phế quản: salbutamol. bán cấp: suy tim phải bán cấp: gan to tĩnh mạch cổ nổi.3.

đếm mạch. Thực hiện các hành động chăm sóc ngƣời bệnh. nƣớc tiểu…) Xem xét kết quả các xét nghiệm cận lâm sàng. tính chất của Có tiền sử bệnh về chàm. Ho và khạc đờm. biên độ thở. 7. an ủi ngƣời bệnh. sự co kéo các cơ hô hấp… Tƣ thế ngƣời bệnh khi thở. bồn chồn…) Tình trạng hô hấp: tần số thở.78 - Khó thở có thành cơn không? Cơn khó thở thƣờng xuất hiện vào khi nào? Kéo dài bao lâu? Có thƣờng xuyên không? Khi khó thở có âm sắc gì bất thƣờng không? Khó thở khi nằm hay ngồi.Tình trạng toàn thân. Chăm sóc tinh thần Thực hiện các y lệnh của thầy thuốc.Đo nhiệt độ. luôn có mặt bên cạnh ngƣời bệnh trong cơn hen để họ yên tâm.Thiết lập mối quan hệ tin tƣởng với ngƣời bệnh. Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam .Theo dõi sự thay đổi của cơ quan hô hấp: đếm nhịp thở chú ý tần số.2. tình trạng da và niêm mạc Các dấu hiệu khác (thân nhiệt. Tình trạng tuần hoàn: tần số tính chất của mạch. Giáo dục sức khoẻ. . Lập kế hoạch chăm sóc Qua thông tin thu thập đƣợc. phòng biến chứng xảy ra. tình trạng tinh thần (mệt mỏi. đờm? Quan sát theo dõi . dị ứng thức ăn không? Tiền sử gần đây về nhiễm khuẩn? Tiền sử gia đình về dị ứng? Điều kiện hoàn cảnh sống và làm việc. tính chất thở. Thực hiện kế hoạch chăm sóc Theo dõi các dấu hiệu sinh tồn và các dấu hiệu bất thƣờng của ngƣời bệnh trong cơn hen . Chăm sóc tinh thần . 7. . Theo dõi các dấu hiệu sinh tồn và các dấu hiệu bất thƣờng của ngƣời bệnh trong cơn hen.Động viên. lo lắng. nếu thấy kết quả bất thƣờng phải báo bác sỹ để can thiệp sớm. Ngƣời bệnh có ho không? Ho khan hay ho có đờm? Số lƣợng màu sắc.3. điều dƣỡng cần có kế hoạch chăm sóc cụ thể cho ngƣời bệnh.

. ghi chép chính xác. . điều dƣỡng giúp vỗ rung để ngƣời bệnh dễ khạc nhổ đờm. ngƣời bệnh rất mệt nhọc. hạn chế tiếng động. tránh tiếp xúc với dị nguyên gây hen phế quản nhƣ: bụi nhà. loai trừ những yếu tố gây căng thẳng (stress) cho ngƣời bệnh. Hạn chế ngƣời nhà. cháo thịt. thái độ của ngƣời bệnh. Điều dƣỡng ân cần động viên.Thực hiện các xét nghiệm: xét nghiệm máu. phát hiện dấu hiệu thiếu oxy máu và suy hô hấp. .Theo dõi. do nhân viên y tế. tỏ sự thông cảm để ngƣời bệnh vƣợt qua cơn khó thở. Lập bảng cân bằng dịch hàng ngày.Chuẩn bị phƣơng tiện. . bạn bè đến thăm khi đang có cơn khó thở. thái độ. số lƣợng nƣớc tiểu. Thực hiện các hành động chăm sóc . chính xác. tạo thuận lợi cho sự thở và loại bỏ dịch xuất tiết. cáu giận. phấn hoa.Khi cơn khó thở giảm dần và hết.Khi đang có cơn hen: có khó thở dữ dội. để ngƣời bệnh ở tƣ thế thích hợp. . đánh giá tình trạng mất nƣớc.79 - Theo dõi sát sao đối với ngƣời bệnh hen có bội nhiễm. sự gây ồn ào do khách đến thăm.Khi hết cơn hoặc ngƣời bệnh có cơn hen kéo dài nhƣng phải cho ngƣời bệnh ăn uống đảm bảo đủ lƣợng calo/ngày. an ủi động viên. thức ăn giàu chất dinh dƣỡng. làm thông thoáng đƣờng hô hấp. lông chó. biên độ thở (thở sâu). . môi. mèo…. tăng cƣờng lƣợng dịch vào cơ thể để làm loãng dịch xuất tiết (khuyến kích ngƣời bệnh uống nhiều nƣớc. lo lắng. dấu hiệu khác nƣớc. đề phòng những cơn ngừng thở để xử trí kịp thời. đủ vitamin (sữa. hoa quả tƣơi…) Theo dõi sắc mặt. Lưu ý: Khi cho ngƣời bệnh thở oxy nhất là ngƣời bệnh hen phế quản mạn phải rất cảnh giác với sự ngƣng thở. ngƣời già xuất hiện cơn hen.Thực hiện những động tác chăm sóc nhẹ nhàng để ngƣời bệnh dễ chịu. Hạn chế yếu tố gây stress làm ngƣời bệnh căng thẳng. đặc biệt là nƣớc hoa quả). theo dõi sự đáp ứng của thuốc cũng nhƣ phản ứng của thuốc đối với ngƣời bệnh. Giáo dục sức khoẻ . thời gian ngủ trong ngày. Thực hiện các y lệnh của thầy thuốc . trong nhà.Theo dõi sự thay đổi của tình trạng hô hấp: tần số. . Theo dõi sự thay đổi về tính tình. Cần chú ý buồng bệnh phải yên tĩnh. khí máu… Thực hiện y lệnh thuốc kịp thời. dụng cụ. .Kiểm soát chặt chẽ môi trƣờng gây dị ứng.Theo dõi giấc ngủ của ngƣời bệnh. Đặc biệt trong phòng ngủ. khí dung thuốc giãn phế quản. súp. Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam .Chăm sóc sự ngủ và nghỉ của ngƣời bệnh.

luyện tập làm giãn nở phổi.Các bệnh khác của đƣờng hô hấp nhƣ giãn phế quản. Ngƣời bệnh có kiến thức về y học. Không bị nhiễm khuẩn. sán lá phổi. hiểu và thực hiện đƣợc những hƣớng dẫn của cán bộ y HO RA MÁU MỤC TIÊU 1. tế. Không lạm dụng thuốc giãn phế quản và thuốc co mạch. Lƣợng giá Ngƣời bệnh hen phế quản đƣợc chăm sóc tốt khi: .1. giãn động mạch phế quản. Trình bày đƣợc cách điều trị của ho ra máu. 2. áp xe phổi.2. Định nghĩa: ho ra máu là khạc ra máu khi ho. nấm phổi. uống đủ nƣớc.Ngƣời bệnh yên tâm. tin tƣởng vào công tác chữa bệnh và chăm sóc của cán bộ y tế. Máu ho ra là máu đỏ tƣơi lẫn đờm và bọt sau vài ngày.80 - Hƣớng dẫn ngƣời bệnh tập thở sâu: tập thở bụng (thở cơ hoành). không có các biến chứng xảy ra. 2.. nơi độ ẩm cao. Nguyên nhân 2. nghỉ ngơi. Nguyên nhân ở đƣờng hô hấp . Trình bày đƣợc triệu chứng lâm sàng 3. . máu chảy từ thanh quản. Ngƣời bệnh đƣợc chăm sóc chu đáo cả thể chất và tinh thần.Tránh môi trƣờng ô nhiễm. kén ở phổi. 2. nếu đỡ máu tiếp tục theo đờm gọi là đuôi khái huyết. . Không dùng các loại thuốc hay gây dị ứng: penicillin. Máu lúc này thƣờng màu đen. tập ho… .Tăng cƣờng rèn luyện nâng cao sức khoẻ.. Ngoài đƣờng hô hấp Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam . duy trì dinh dƣỡng. vận động hợp lý. Trình bày đƣợc định nghĩa và nguyên nhân của ho ra máu. chế độ ngủ. thở chụm môi. ung thƣ phổi và phế quản. Cách chăm sóc bệnh nhân ho ra máu. Chức năng hô hấp đã ổn định. phế quản và do nhiều nguyên nhân khác nhau. 1.Các bệnh nhiễm khuẩn ở phổi: giai đoạn đầu của viêm phổi. 4. Không hút thuốc. lao phổi.

huyết áp giảm nhẹ. suy hô hấp. + Nặng: 300 .Đầu tiên là điều trị nội khoa. Chống suy hô hấp . Triệu chứng ho: . morphin nhƣng phải rất cẩn thận vì có thể làm cho suy hô hấp nặng thêm 6.1. hoặc sau khi ăn nhiều. .. Cầm máu . suy tủy.1. bệnh nhân có cảm giác sôi sò sè ở cổ họng. Tiền triệu .Giữa cơn ho có khạc ra máu tƣơi và đờm. . Triệu chứng lâm sàng Có thể xảy ra trong lúc khỏe mạnh.. ngứa cổ họng. nói nhiều. + Trung bình: 100ml . 4. áp lực tĩnh mạch trung ƣơng giảm. + Tối cấp: Trên 1000ml bệnh nhân suy sụp nhanh. 4.2.1000ml mạch nhanh nhỏ.Nếu ho ra máu nặng. có thể truyền máu. 3. Thực tế bù lƣợng máu mất chƣa phải là điều quan trọng nhất mà vấn đề chính là đảm bảo thông khí phổi. ho trong trƣờng hợp ho ra máu do giãn động mạch. suy tim trái. 3. + Nhẹ: số lƣợng dƣới 100ml mạch nhanh. sau một lao động gắng sức. xúc động mạnh. 4. suy hô hấp do ho sặc và do mất máu nhiều. 3. huyết áp giảm. bằng cách này có thể cầm máu đƣợc phần lớn các trƣờng hợp ho ra máu.Tăng áp lực tuần hoàn phổi: hẹp van hai lá.Bù lƣợng máu mất Truyền dịch phân tử lƣợng lớn. sốc do giảm thể tích máu tuần hoàn. Điều trị 4.2.200ml mạch nhanh. nhồi máu phổi. hút phế quản bằng máy hút để tránh tắc phế quản. khó thở nhẹ. huyết áp giảm nhẹ.81 . đặt sonde hai nòng để ngăn cho máu từ bên phổi tổn thƣơng tràn sang phổi bên kia đồng thời để thông khí tốt cho bên phổi lành.Bệnh về máu: bạch cầu kinh. thay đổi thời tiết hoặc trong giai đoạn hành kinh. Có thể dùng các thuốc: + Adrenoxyl + Transamin + Sandostatin + Hỗn hợp đông miên: Dolargan + Aminazin + Pipolphen 5. số lƣợng mỗi lần tùy từng loại.Có cảm giác nóng ở ngực. hở van động mạch chủ. Chăm sóc Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam . cao huyết áp. Ngoài ra ta có thể dùng thuốc: an thần.Thở oxy.

Số lƣợng.Lấy ngay mạch. đờm dãi bằng máy hút nếu có hiện tƣợng bít tắc để làm thông thoáng đƣờng hô hấp. Điều dƣỡng cần phải nhận định ngƣời bệnh ho ra máu hay nôn ra máu. máu chảy máu đông…. chế độ chăm sóc cấp I. niêm mạc. Nhận định tình trạng ngƣời bệnh Hỏi bệnh . thể vừa hay ho ra máu thể nặng.Màu da. nhiệt độ. (đề phòng máu tràn vào phổi gây suy hô hấp) + Ho ra máu thể nhẹ: hạn chế vận động + Ho ra máu thể vừa: nghỉ ngơi tuyệt đối tại giƣờng + Ho ra máu thể nặng: Nghỉ ngơi tuyệt đối tại giƣờng. ợ chua không? Có tiền sử bệnh phổi hoặc tim mạch không? Quan sát . hematocrit.Thực hiện y lệnh. Giáo dục sức khoẻ. dịch truyền theo y lệnh của bác sĩ . Lập kế hoạch chăm sóc . Theo dõi và chăm sóc.2. sắc mặt.1.Tƣ thế nghỉ ngơi. màu sắc máu (đỏ tƣơi hay có lẫn đờm và bọt) Hình thể lồng ngực: có dị dạng hoặc biến dạng không? Thăm khám .3. . .82 6. Khi chắc chắn ngƣời bệnh ho ra máu thì phải xác định xem ho ra máu thể nhẹ. ợ hơi. đầu nghiêng về một bên khi ho ra máu. 6.Ngƣời bệnh nằm nghỉ ngơi yên tĩnh tại giƣờng theo tƣ thế Fowler. Tình trạng thở.Còn đau ngực không? Khạc ho ra máu nhiều lần chƣa? Có sốt không? Có đau vùng thƣợng vị. Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam . Thực hiện y lệnh . nhịp thở.Cho thở oxy theo y lệnh nếu ngƣời bệnh khó thở. Thực hiện kế hoạch chăm sóc Tƣ thế nghỉ ngơi . 6.Xử trí thuốc cầm máu.Hút máu cục. Xét nghiệm: + Công thức máu.

niêm mạc. an ủi ngƣời bệnh yên tâm. . .Giải thích cho ngƣời bệnh ho ra máu thƣờng hay tái phát vì vậy phải bình tĩnh. Nếu khó thở cho ngƣời bệnh thở oxy qua ống thông mũi ngắt quãng. tin tƣởng vào sự điều trị và chăm sóc của chuyên môn. dễ tiêu. cần phải xử trí thuốc cầm máu. .83 + Xét nghiệm đờm tìm BK. . Giải thích cho ngƣời bệnh hiểu về ho ra máu để cùng phối hợp điều trị. nhẹ. nếu ngƣời bệnh hốt hoảng. Đánh giá kết quả chăm sóc Tình trạng ngƣời bệnh tốt lên nếu: .Nếu sốt cao cho ngƣời bệnh thuốc hạ nhiệt và đắp khăn lạnh vùng trán. + X quang chỉ chụp khi ngƣời bệnh đã ổn định. sợ hãi thì những yếu tố đó sẽ kích thích gây ho ra máu tiếp. Các dấu hiệu sinh tồn ổn định.Hƣớng dẫn cách xử lí đờm. ngủ. Theo dõi nƣớc tiểu 24 giờ (trƣờng hợp nặng và vừa) Chuẩn bị ống nhổ có chia độ để ngƣời bệnh nhổ và đo khối lƣợng máu. Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam . Giáo dục sức khoẻ cho ngƣời bệnh và gia đình . chia nhiều bữa trong ngày. Các triệu chứng tổn thƣơng ở phổi ổn định. lo lắng.Động viên.Theo dõi lƣợng máu ho ra hằng ngày.Phòng chống lây nhiễm nếu ho ra máu do lao. nhiệt độ. thƣờng xuyên thay khăn. nhịp thở. . giữ hoặc tăng cân.Theo dõi màu da.Cầm ho ra máu hoặc ho ra máu ít sẫm màu. . sinh hoạt. 3h/lần tuỳ theo mức độ nặng. huyết áp 15 phút/lần.Hƣớng dẫn ngƣời bệnh cách uống thuốc. Nếu máu ho ra màu nâu đen thì hƣớng dẫn ngƣời bệnh khạc hết ra ngoài để tránh bội nhiễm ở đƣờng hô hấp. 1h/lần. Ăn uống tốt. máu đề phòng lây nhiễm cho ngƣời xung quanh.Theo dõi mạch. Nếu máu ho ra màu đỏ tƣơi tức là máu còn đang chảy. Kết quả xét nghiệm dần dần trở về bình thƣờng. . nghỉ đúng giờ. Theo dõi và chăm sóc .Vệ sinh cá nhân: hằng ngày vệ sinh thân thể. màu sắc và tính chất. . thức ăn nguội. hạn chế vận động mạnh gắng sức và thực hiện theo hƣớng dẫn của thầy thuốc. sắc mặt. Cho ngƣời bệnh ăn chế độ lỏng. lau rửa bằng nƣớc ấm. giàu dinh dƣỡng nhiều calo.

84 Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam .

. . Trình bày đƣợc cách khám lâm sàng của hệ tiêu hóa. áp xe thành sau họng. ... Triệu chứng cơ năng . -Tính chất nôn: có thể nôn vọt..1. chu kỳ hoặc định kỳ.Bộ máy tiêu hóa bắt đầu từ miệng tới hậu môn bao gồm: ống tiêu hóa và các tuyến tiêu hóa.Triệu chứng cơ năng đóng một vai trò rất quan trọng. vàng da. . . muốn thăm khám thì phải kết hợp với hỏi bệnh.Triệu chứng kèm theo: buồn nôn.Chất nôn có thể là: máu. kể đƣợc các nguyên nhân gây ra các triệu chứng đó. Đau: Là triệu chứng thƣờng hay gặp nhất và có tính chất sau: . .3. 1. Vẽ đƣợc phân khu ổ bụng và kể đầy đủ các hình chiếu của các cơ quan trên từng phân khu đó.Hƣớng lan: lan lên ngực... thức ăn . ..Nuốt đau: trong viêm họng. lên vai phải.Nuốt khó: từ nhão tới lỏng gặp trong hẹp thực quản. Ợ: là hiện tƣợng ứa lên miệng nƣớc và hơi trong dạ dày.Là hiện tƣợng các chất chứa trong dạ dày bị tống ra ngoài bằng đƣờng miệng. 2.Vị trí: xuất hiện thƣợng vị. phần còn lại nằm trong ổ bụng. .4..Diễn biến của cơn đau: kéo dài âm ỉ từng cơn.. 1. . * Các triệu chứng cơ năng thường gặp của hệ tiêu hóa bao gồm: 1. 1. bỏng thực quản. đôi khi ngƣời ta chỉ dựa vào triệu chứng cơ năng mà gợi ý chẩn đoán một số bệnh điển hình. rối loạn phân.. ợ chua.. Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam . thai nghén . thuốc kháng viêm. hạ sƣờn trái. căng tức hoặc dữ dội. có thể nôn khan. Rối loạn về nuốt: biểu hiện bệnh lý của họng và thực quản. trong các bệnh về tiêu hóa.Yếu tố ảnh hƣởng đến cơn đau: bữa ăn có uống ruợu..5. chán ăn. sau xƣơng ức. hạ sƣờn phải.. đầy bụng khó tiêu. ngộ độc thức ăn. khám lâm sàng và kết hợp với các xét nghiệm cận lâm sàng. sốt.. gặp trong các bệnh về đƣờng tiêu hóa nhƣ. Rối loạn về ngon miệng Thèm ăn hoặc không muốn ăn.85 TRIỆU CHỨNG HỌC TIÊU HÓA MỤC TIÊU 1. quặn.. u. tăng áp lực nội sọ. . ợ hơi. Nôn . kê gối. Trình bày đƣợc các triệu chứng cơ năng về tiêu hóa. ra sau lƣng..2.Kiểu đau: xoắn thắt.. Miệng và hậu môn có thể khám trực tiếp.. 1. . 1.Tƣ thế chống đau: có thể chổng mông.

Lợi răng . khám tiêu hóa giữa. đầu thấp.Thầy thuốc dùng ngón tay mang găng đƣa nhẹ nhàng.1. Khám thực quản: dựa vào cơ năng và triệu chứng cận lâm sàng là chính . hai chân quỳ hơi giạng. hẹp thực quản.86 1. Rối loạn đại tiện: tiêu chảy hoặc táo bón.6. 1.. 2. hai chân co giạng rộng hoặc nằm nghiêng. . 2. sau xƣơng ức. . đặc biệt là trong thƣơng hàn. tăng khi nuốt gặp trong viêm loét thực quản. dò hậu môn. từ từ vào hậu môn sâu khoảng 10 12cm.Bình thƣờng: hồng ƣớt gai lƣỡi đều rõ. nhiễm trùng. sa trực tràng. mông cao.1. ngƣời khám đứng đối diện và quan sát. chân trên co.5.Bình thƣờng: lòng trực tràng rỗng.Nuốt nghẹn do co thắt. niêm mạc hồng ƣớt.4. Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam .. bảo bệnh nhân rặn nhẹ để giãn cơ vòng hậu môn. trĩ ngoại. .1. ở nam giới phía trƣớc có tuyến tiền liệt.Bệnh lý: trắng bẩn đỏ khô gặp trong nhiễm khuẩn. . bóng ƣớt.7 Khám hậu môn và trực tràng .Bình thƣờng: môi màu hồng ẩm ƣớt.Bệnh lý: hậu môn hăm.1. chân dƣới duỗi. suy hô hấp mạn thiếu oxy máu.1. dùng tay banh hậu môn của bệnh nhân. niêm mạc trơn mềm. Khám lƣỡi . nếp nhăn mền mại. thiếu Vitamin E 2. Khám họng (học chuyên khoa khám sau) 2.1.dƣới. . Khám môi .2.Bệnh lý: tím trong suy tim. .Tư thế bệnh nhân khám hậu môn: bệnh nhân nằm phủ phục.1.1.6.Bệnh lý: loét trong bạch cầu cấp.Tƣ thế bệnh nhân nhƣ khám hậu môn hoặc nằn ngửa. . 2.Đau kiểu nóng rát ở đáy cổ. .Bình thƣờng: da hậu môn nhăn. nhợt nhạt trong thiếu máu. * Khám trực tràng . . 2. Khám miệng .Bình thƣờng: niêm mạc miệng hồng ẩm ƣớt. lƣỡi mất gai trong thiếu máu mạn. Khám tiêu hóa trên và tiêu hóa dƣới 2.Bình thƣờng: lợi hồng. 2.3. quan sát niêm mạc bên trong. môi khô trong sốt cao nhiễm trùng. Khám lâm sàng về hệ tiêu hóa Quá trình khám chia ra làm hai phần: khám tiêu hóa trên . nứt hậu môn. tim bẩm sinh có tím. thiếu VitaminE. cân xứng. . nhƣ chì thủy ngân. vệ sinh kém. loét gặp ở trẻ sau lỵ. áp xe quanh hậu môn.Bệnh lý: loét lợi gặp trong nhiễm độc.

+ Thƣợng vị: gồm có thùy trái của gan. tá tràng tụy. buồng trứng trái. động mạch. tĩnh mạch chủ bụng. hai vòi trứng dây chằng rộng . thở đều bằng mũi.Dựa vào bốn đƣờng sau đây ngƣời ta chia vùng bụng thành 9 phân khu. bàng quang. 2. ruột thừa. + Hạ sƣờn trái: lách. tuyến thƣợng thận và cực trên thận phải. tâm vị. + Hai đường thẳng dọc qua điểm giữa hai cung đùi. + Mạnh mỡ trái: đại tràng xuống.87 . đại tràng Sigma. đoạn cuối niệu quản. đại tràng ngang. + Hạ sƣờn phải: thùy gan phải. mạc treo ruột. ruột non.1 Tƣ thế bệnh nhân Bệnh nhân nằm ngửa hai chân co. 2. túi mật.Bệnh lý: trĩ nội. ruột non. buồng trứng phải. tuyến thƣợng thận trái và cực trên thận trái. mạc nối gan dạ dày. hai niệu quản. góc đại tràng phải. + Mạng mỡ phải: đại tràng lên. hạch mạc treo ruột. Cách khám bụng Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam .. Khám tiêu hóa giữa . 2. ruột non. + Hố chậu trái: ruột non.2. ruột non. + Hai đường ngang: đƣờng nối từ hai điểm thấp nhất hai bên bờ sƣờn và đƣờng thẳng nối hai gai chậu trƣớc trên.2. dạ dày. ruột non. thận trái..2. thận phải. đuôi tụy. + Hạ vị: mạc nối lớn. tĩnh mạch chủ bụng. + Rốn: mạc nối lớn. góc đại tràng trái. + Hố chậu phải: manh tràng. môn vị. mặt trƣớc của dạ dày.2. đoạn đầu của động mạch.

giải thích cho bệnh nhân an tâm. 2. .Bình thường: bụng thon đều. có mảng sắc tố.Dùng hai bàn tay áp sát thành bụng. Cách khám: theo tuần tự sau *Nhìn: . phụ nữ sinh nhiều sẽ có vết rạn da. bụng chƣớng hơi mất vùng đục trƣớc gan gặp trong thủng trạng rỗng. thƣờng gặp đau trong giun chui ống mật.Để bệnh nhân nằm ngửa.. đau hay không đau. vết mổ cũ. di động hay không. + Một số bệnh lý thƣờng gặp: gõ trong toàn bụng. hai tay duỗi. * Sờ: . kích thƣớc.1.. từ nông đến sâu.3 Khám gan: (học kỹ trong bài cách khám gan mật) Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam . tử ban.2. nghiêng phải hoặc nghiêng trái. tuần hoàn bàng hệ. đủ độ ấm.. hai chân co. bảo bệnh nhân hít sâu và thở đều.Khám nhẹ nhàng. hình dạng. . Nguyên tắc khám: .. . nốt giãn tĩnh mạch hình sao.2.Bệnh lý: vàng da.. day theo một vòng theo chiều ngƣợc kim đồng hồ.Nơi khám phải đủ ánh sáng. . * Nghe: ít có giá trị thƣờng nghe âm ruột có tăng hay giảm. 2. + Điểm cạnh ức phải cách điểm mũi ức 2cm về phía bên phải.2.Sờ các cơ quan trong ổ bụng nhƣ gan. mật độ. các khối u. thầy thuốc ngồi bên thuận dễ khám.2. + Điểm ruột thừa ( Mac .. miệng há thở đều và sâu để cơ thành bụng mềm. điểm Murphy. * Gõ : bệnh nhân nằm ngửa.88 2. + Điểm túi mật. . cử động nhịp nhàng theo nhịp thở.Ấn các điểm đau: + Điểm đau thƣợng vị dƣới mũi xƣơng ức thƣờng 2cm. lách. từ chỗ lành đến chỗ đau.Burney ) ở 1/3 ngoài của đƣờng nối rốn với gai chậu trƣớc trên phải.thƣờng gặp trong các bệnh lý về gan mật. mô tả vị trí.2.Đặt sát lòng bàn tay vào thành bụng không nên chỉ dùng ngón tay để khám. .

từ một ổ viêm nhiễm tiên phát trong ổ bụng thƣờng là từ ruột. Cần khai thác kỹ bệnh nhân có hội chứng lỵ. 4.Do amíp: chủ yếu là thể hoạt động của Entamoeba histolytica. Đại cƣơng Áp xe gan là một tình trạng nung mủ xảy ra ở gan bao gồm nhu mô gan và hệ thống đƣờng dẫn mật trong gan.1. ung thƣ đại tràng. thủng đại tràng. . . ruột thừa. Khi có sỏi hay tắc nghẽn. Trình bày đƣợc nguyên nhân. Nguyên nhân . 1. 2.Qua đƣờng nhiễm trùng huyết của một ổ nhiễm trùng từ xa trong cơ thể vi trùng đến gan qua động mạch gan. Đƣờng xâm nhập: đƣờng xâm nhập của tác nhân gây bệnh thƣờng thông qua 1 trong 5 cơ chế sau: . . ứ trệ hoặc tăng áp lực dịch mật tạo điều kiện cho vi trùng đi ngƣợc dòng gây nhiễm trùng đƣờng mật và cuối cùng là áp xe mật quản. . ung thƣ dạ dày.1 Triệu chứng lâm sàng Bối cảnh lâm sàng rất phong phú. có thể vừa gặp áp xe ở gan vừa gặp áp xe ở ruột hay bệnh nhân có tiền sử lỵ từ rất lâu hay tiền sử chỉ có lỵ thoáng qua. do sỏi. trong đƣờng mật không có vi trùng hay có rất ít không đủ gây bệnh. Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam . ung thƣ đƣờng mật. 3.89 ÁP XE GAN MỤC TIÊU 1.Qua đƣờng tĩnh mạch cửa và đƣờng bạch mạch.. triệu chứng của áp xe gan do amíp và áp xe gan mật quản.Nhiễm trùng đƣờng mật ngƣợc dòng đƣợc làm dễ do sự tắc nghẽn đƣờng mật. Bình thƣờng khi cơ vòng Oddi hoạt động tốt.. Lúc đầu amíp chỉ sống và gây bệnh ở ở đại tràng. . Áp xe gan do amíp 4. viêm túi thừa. đƣờng xâm nhập. 2. Triệu chứng 4. Trình bày đƣợc phƣơng pháp điều trị áp xe gan và cách chăm sóc bệnh nhân áp xe gan.1. trong một số điều kiện thuận lợi khi có tổn thƣơng mạch máu và hạch bạch huyết chúng có thể đến gan gây ra áp xe gan do amíp. giun chui ống mật.Đƣờng tiếp cận từ áp xe dƣới cơ hoành.Do vi trùng sinh mủ: sỏi và giun chui ống mật là hai nguyên nhân và yếu tố hay gặp nhất.Do chấn thƣơng: trực tiếp do vết thƣơng hở hay máu tụ bội nhiễm thứ phát. gây viêm áp xe hóa và lan vào gan.

có ngƣời đau nhiều. Toàn thân có hội chứng nhiễm trùng và hội chứng tắc mật.1.2.1. có kèm theo dấu tổn thƣơng túi mật với túi mật lớn.1. cần ấn điểm liên sƣờn một cách kỹ lƣỡng để tìm điểm đau khu trú.2.Gan to: gặp trên 90% trƣờng hợp. Rất có giá trị khi đƣờng kính ổ áp xe lớn hơn 2cm. chủ yếu là bạch cầu đa nhân trung tính. có thể to ở dƣới hạ sƣờn phải hay to lên dƣới cơ hoành phải. . Toàn phát: Nếu không đƣợc điều trị hay điều trị không đáp ứng sẽ chuyển qua giai đoạn áp xe mật quản vào tuần lễ thứ hai với: . .2.Công thức máu: bạch cầu tăng chủ yếu là bạch cầu đa nhân trung tính.Hội chứng nhiễm trùng rầm rộ hơn với những cơn vãng trùng huyết.1. sốt. .1. * Hội chứng nhiễm trùng . Cận lâm sàng . rung gan đau. khi ho và khi hít sâu.Siêu âm gan mật: là xét nghiệm tốt nhất để chẩn đoán xác định. sốt xuất hiện đầu tiên trƣớc đau hạ sƣờn phải có thể một giờ hay vài ngày. theo dõi tiến triển và hƣớng dẫn điều trị. vùng hạ sƣờn phải đề kháng.1.Vss tăng cao.2. Gan lớn đau toàn gan nhất là gan trái. lƣỡi bẩn.Thời kỳ khởi phát Khởi phát từ từ với sốt.2. vàng da vàng mắt).Công thức máu: bạch cầu tăng.Đau vùng gan có 100% trƣờng hợp.1. 4. rất đau có điểm đau khu trú nhiều chỗ điển hình là các điểm gồ lên trên mặt gan. 4. Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam .2 Cận lâm sàng . Đau tự phát trội lên khi xê dịch.2. .1. gan to và có mủ ngay.1.Mệt mỏi chán ăn môi khô.1 Triệu chứng lâm sàng 4. . .7 ngày sau thì triệu chứng mới rõ hơn. * Hội chứng tổn thƣơng vùng gan . . 5. .2. Thời kỳ toàn phát: biểu hiện lâm sàng rõ với hai hội chứng. 4. tự nhiên hay có những yếu tố làm dễ nhƣ giun chui ống mật hay ăn nhiều thức ăn có dầu mỡ với tam chứng Charcot (đau hạ sƣờn phải. Một số bệnh nhân xuất hiện đột ngột sốt cao đau hạ sƣờn phải.2. Vùng gan rất đau. 4.Xét nghiệm phân tìm amíp (tỉ lệ dƣơng tính không cao).Sốt cao gặp trên 90% trƣờng hợp. tuy nhiên có ngƣời đau ít. vẻ mặt nhiễm trùng.Hội chứng tổn thƣơng vùng gan rất rõ với gan lớn. 4.Vss tăng cao. 4. Áp xe mật quản Cần khai thác kỹ tiền sử có sỏi mật hay cơn đau quặn gan do giun chui ống mật hay sỏi mật.Hội chứng tắc mật ngày càng nhiều. Khởi phát: thƣờng đột ngột.90 4. sau đó đau hạ sƣờn phải 3-4 ngày.

Thấm mật vào bụng gây viêm phúc mạc mật.Chảy máu đƣờng mật: nôn ra máu điển hình có hình thỏi bút chì.Chụp và soi đƣờng mật ngƣợc dòng trong trƣờng hợp siêu âm có kết quả âm tính. liệu trình thứ hai sau 4 tuần.Tràn dịch màng phổi. giảm đau và hạ sốt nếu cần.1. .1.Cấy máu có thể phát hiện đƣợc vi trùng gây bệnh.2. Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam . xác định vị trí của ổ áp xe để chọc hút.Xơ gan mật 5. 5.1 Đối với áp xe gan do amíp . Nội khoa . .Bilirubin tăng cao nhất là bilirubin trực tiếp . 6. Điều trị nội khoa: biện pháp chung bao gồm nghỉ ngơi. 6. . .14 ngày. nồng độ cao trong đƣờng mật.1.Ngoài ra còn chống choáng nhiễm trùng gram âm nếu có. Điều trị 6. .Cần hƣớng tới vi khuẩn gram âm đƣờng ruột và vi khuẩn kỵ khí nên cần dùng kháng sinh phổ rộng. Tốt nhất cần dùng kháng sinh theo kháng sinh đồ và phối hợp kháng sinh.Phosphatase kiềm tăng.1 Đối với áp xe gan do amíp . Ngoại khoa .Metronidazole: diệt amíp tổ chức và diệt amíp trong ruột liều 25.2.30mg/kg/ ngày x 10. . thƣờng dùng đƣờng tiêm và kéo dài trên hai tuần. 6. .Vỡ ổ áp xe vào ổ bụng gây viêm phúc mạc.2.Nhiễm trùng huyết với choáng nhiễm trùng gram âm. Đối với áp xe gan mật quản .Siêu âm có giá trị phát hiện ổ áp xe đồng thời phát hiện nguyên nhân là sỏi hay giun thƣơng tổn đƣờng mật hay túi mật. .91 .Giảm đau và chống co thắt đƣờng mật. đây cũng là phƣơng tiện chẩn đoán hữu hình.CT scanner cũng có giá trị tƣơng tự. Điều trị ngoại khoa 6. có thể phát hiện áp xe còn nhỏ. . ăn uống đầy đủ năng lƣợng. bệnh cảnh xuất huyết nội gây ra bệnh cảnh choáng phối hợp xuất huyết và nhiễm trùng.1. .Chọc hút ổ áp xe dƣới sự hƣớng dẫn của siêu âm.2. Biến chứng 5. màng tim .Emetine liều 1mg/kg/ ngày x 7-10 ngày. rửa hay có thể đƣa trực tiếp thuốc diệt amíp vào tận ổ áp xe. 6.Viêm tụy cấp .

Có sốt không? sốt thành cơn?. có đau âm ỉ ở vùng hạ sƣờn phải không? đau có tăng lên khi ho và cử động mạnh không? . cũng có trƣờng hợp chỉ sốt nhẹ).2.Ngƣời bệnh đau ở vị trí nào? mức độ đau? Đau có liên tục không. Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam . Lập kế hoạch chăm sóc .phẫu thuật chỉ áp dụng cho những trƣờng hợp ổ áp xe quá lớn. Chăm sóc bệnh nhân bị áp xe gan 7.92 . ăn không thấy ngon miệng.Da có vàng hay không? . Có hay ăn gỏi cá không? Từ trƣớc đến nay đã bị mắc những bệnh gì? Gia đình ngƣời bệnh có ai bị bệnh gan không? Khám và quan sát . nghỉ ngơi. Theo dõi các dấu hiệu sinh tồn và các biến chứng của bệnh. Nhƣng rất khó thực hiện vì bệnh nhân ở trạng thái nhiễm trùng. nhiễm độc nặng.Ngƣời bệnh gầy sút. phù… Quan sát phân: phân biểu hiện của rối loạn tiêu hoá. động viên ngƣời bệnh giúp họ giảm bớt lo lắng về bệnh tật. 7. 7. lƣỡi trắng và bẩn không? Đi tiểu nhiều hay ít. giai đoạn nặng đã bị biến chứng sẽ có các biểu hiện nhƣ tràn dịch. Thực hiện kế hoạch chăm sóc Chăm sóc về tinh thần . (sốt cao 39 .400C.2.Điều dƣỡng luôn ân cần. Giáo dục sức khoẻ. chán ăn. Thực hiện hành động chăm sóc.3. màu sắc nƣớc tiểu? . Nhận định tình trạng ngƣời bệnh Hỏi bệnh .2 Đối với áp xe mật quản: Phẫu thuật nhằm loại bỏ những tắc nghẽn cơ học nhƣ giun. nét mặt lo âu. hoặc vị trí nằm không thể chọc hút đƣợc. Môi có khô. cổ trƣớng. yên tâm điều trị. 7.Gan to và đau. Thực hiện y lệnh. sỏi. 6.Làm giảm sự lo lắng về bệnh tật Làm giảm đau.1. Ngƣời bệnh mệt mỏi. khi sốt có rét run?.

cho uống làm nhiều lần . thuốc men phụ giúp thầy thuốc chọc hút mủ…. ho khan hoặc đờm lẫn mủ. Thực hiện y lệnh . Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam . trong trong trƣờng hợp cần thiết lấy theo chỉ định của thầy thuốc. Thực hiện các xét nghiệm: máu.Thực hiện y lệnh thuốc: Tất cả các y lệnh thuốc dùng cho ngƣời bệnh đều phải đƣợc thực hiện nghiêm túc về liều lƣợng. Tẩy giun định kỳ. khó thở.5 lít .Đo mạch. vã mồ hôi.Chăm sóc vệ sinh hằng ngày: vệ sinh răng miệng. ăn theo sở thích của họ. Thực hiện các hành động chăm sóc .2 lít/ngày. huyết áp ngày 2 lần. động viên ngƣời bệnh ăn nhiều.93 - Để ngƣời bệnh nằm nghỉ tại giƣờng. + Chảy máu trong ổ áp xe: mạch nhanh. nhỏ. thời gian dùng thuốc. đau vùng gan dữ dội. Tuyệt đối không đƣợc uống rƣợu. ăn thức ăn nhẹ dễ tiêu. sờ thành bụng thấy + Vỡ vào màng phổi: gây tràn dịch màng phổi. Khi điều dƣỡng phát hiện thấy các triệu chứng trên phải báo ngay cho bác sĩ để xử trí kịp thời.3000 calo/ngày. Theo dõi sát để phát hiện sớm.Cho ngƣời bệnh uống nƣớc đầy đủ 1. Theo dõi phân: nát hoặc lầy nhầy do bị rối loạn tiêu hoá Theo dõi phù: cân ngƣời bệnh để đánh giá phù. da hằng ngày.Phụ giúp bác sĩ thực hiện thủ thuật: Chuẩn bị phƣơng tiện. tránh đi lại nhiều. Giáo dục sức khoẻ Hƣớng dẫn ngƣời bệnh và ngƣời nhà cách phòng bệnh nhƣ: Ăn uống hợp vệ sinh. nhiệt độ. tránh ăn gỏi cá. Ăn hoa quả tƣơi. dùng nƣớc ấm khi trời lạnh. Theo dõi các dấu hiệu sinh tồn và các biến chứng của bệnh . chân tay lạnh. khi cần vận chuyển phải nhẹ nhàng tránh gây đau đớn cho ngƣời bệnh. ngƣời bệnh ho nhiều. dụng cụ. thức ăn không phải kiêng khem. chán ăn do vậy điều dƣỡng cần có những hành động chăm sóc tận tuỵ nhƣ nâng đỡ họ khi thay đổi tƣ thế… . Đƣa ngƣời bệnh đi siêu âm. xử trí kịp thời các biến chứng: + Áp xe vỡ vào ổ bụng: đau dữ dội khắp bụng. . truỵ tim mạch.Ngƣời bệnh mệt mỏi nhiều. rau sống. huyết áp hạ. nhịp thở. X quang… cứng . tím tái. nƣớc tiểu.Cho ngƣời bệnh ăn đủ calo 2400 .

..Do rƣợu hay gặp ở Châu Âu hơn. Đại cƣơng .Do ứ đọng máu kéo dài: gặp trong suy tim. viêm đƣờng mật. . Giảm đau vùng hạ sƣờn phải và dần dần hết đau..Thực hiện chế độ thuốc men theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.Do di truyền: xơ gan lách to nhƣ trong hội chứng Banti. chiếm hàng đầu trong các bệnh về gan mật. Không ăn gỏi cá. hay còn gọi là xơ gan ứ mật tiên phát. Ăn thấy ngon miệng. . giun chui. Không bị xảy ra các biến chứng trong quá trình điều trị và chăm sóc. tiên lƣợng của xơ gan. 2. . viêm tắc tĩnh mạch trên gan. .Do ký sinh trùng: sán lá gan. sán máng.. XƠ GAN MỤC TIÊU 1. . ngƣời bệnh hết sốt. + Thứ phát: do sỏi.Xơ gan do rối loạn chuyển hóa. ăn đảm bảo đủ lƣợng calo/ngày Không uống rƣợu và ngƣời bệnh hiểu đƣợc tác hại của rƣợu. Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam . .Do viêm gan siêu vi. .Xơ gan là một bệnh hay gặp ở Việt Nam cũng nhƣ trên thế giới. . Đánh giá Ngƣời bệnh bị áp xe gan đƣợc chăm sóc tốt khi: Các dấu hiệu sinh tồn ổn định. Ngƣời bệnh yên tâm điều trị và có kiến thức về y học để phòng bệnh. nhất là viêm gan siêu vi B và một số nhóm khác.Do ứ mật kéo dài: + Nguyên phát: hội chứng Hanot.. Paracetamol.Do nhiễm độc hóa chất: Aldomet. Trình bày đƣợc phƣơng pháp điều trị xơ gan và cách chăm sóc bệnh nhân bị xơ gan 1.94 - Khi có dấu hiệu bất thƣờng nhƣ đau vùng hạ sƣờn phải cần đến ngay cơ sở y tế để có biện pháp điều trị kịp thời. Trình bày nguyên nhân. Nguyên nhân .Xơ gan do viêm gan mạn tính: viêm gan tự miễn.Xơ gan do suy dinh dƣỡng. triệu chứng. . 2.

Chảy máu cam. 3. Cận lâm sàng . thƣờng là do hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa . Có thể có vàng da.Sức khỏe giảm sút.Đau nhẹ vùng hạ sƣờn phải. khó tiêu.Có thể có gan to. 3.Hồng ban ở má hay ở lòng bàn tay.Có các sao mạch ở da mặt cổ.Phù hai chi dƣới .Chụp X quang để tìm giãn tĩnh mạch thực quản . có thể có dấu xuất huyết dƣới da dƣới hình thức mảng xuất huyết hay chấm xuất huyết.Có thể có lách to. phân lúc lỏng. Hội chứng suy chức năng gan . Triệu chứng 3.Da xạm đen. ăn kém. chảy máu chân răng.1.Tuần hoàn bàng hệ . * Ở giai đoạn này chẩn đoán chủ yếu dựa vào các xét nghiệm cận lâm sàng: xét nghiệm chức năng gan bị rối loạn.2.Lách lớn .Siêu âm bụng .Nếu có hoại tử tế bào gan kèm theo thì có men transminase tăng Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam . .Nôn ra máu do vỡ tĩnh mạch trƣớng thực quản hoặc đi cầu ra máu tƣơi do trĩ nội. .2. Hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa . chán ăn.2.Ngoài ra bệnh nhân có thể có sốt nhiễm khuẩn. .1.Gan có thể to nhƣng thƣờng teo nhỏ. . .Tỷ Prothrombin giảm .1. .Bụng báng. soi ổ bụng. Giai đoạn sớm Triệu chứng lâm sàng rất nghèo nàn: .2.Có thể có chảy máu chân răng.1.Rối loạn tiêu hóa. bàn tay son. hoại tử hay ung thƣ hóa.95 3. . .NH3 máu tăng . 3. nhẵn. . sinh thiết gan để xét nghiệm mô bệnh học. Giai đoạn muộn (giai đoạn mất bù): Thƣờng biểu hiện bằng hai hội chứng: 3. chƣớng hơi ở bụng. .Ngƣời mệt mỏi.1.1. .Cholesterol ester hóa giảm . khả năng làm việc giảm. lúc táo bón nhƣng lỏng là chủ yếu. ngực.2.1. Triệu chứng lâm sàng 3. mật độ chắc.

xuất huyết dƣới da... hôn mê gan.90%. bề mặt lổn nhổn.foetoprotein. . Biến chứng .Xuất huyết tiêu hóa do giãn tĩnh mạch thực quản là tình trạng nặng . Tiên lƣợng: tiên lƣợng phù thuộc vào .300mg/ 24giờ. xuất huyết tiêu hóa hoặc giai đoạn cuối của xơ gan. . .Vitamine nhóm B và C. bờ sắc.Hôn mê gan: thƣờng xảy ra sau những yếu tố thuận lợi nhƣ: nhiễm khuẩn.1. dịch màng bụng thƣờng là dịch tiết. Nhóm thuốc làm cải thiện chuyển hóa tế bào gan . . Không nên dùng prednisolon khi có báng. Điều trị 5. nhiễm trùng đƣờng tiêu hóa. nhiễm trùng nặng. nƣớc sắc artiso. Glucid. Chế độ nghỉ ngơi và ăn uống Giai đoạn cổ trƣớng: bệnh nhân nghỉ ngơi tuyệt đối tại gƣờng. 4.Các thuốc làm tăng chuyển hóa mật: các dạng viên cao. . 5.2.3 lít.Glucocorticoid hay sử dụng trong viêm gan siêu vi hoặc xơ gan do ứ mật tiên phát: prednisolon 20-25 mg/ ngày x 1-2 tuần.Testosteron để tăng cƣờng đồng hóa đạm. cần làm thêm xét nghiệm alpha.2.1. không nên chọc khi có xuất huyết tiêu hóa.Dùng glucose bằng đƣờng uống hoặc đƣờng tiêm truyền. sau đó duy trì 5-10 mg/ ngày. . Ăn đạm 100g/ngày. tái phát nhanh thì tiên lƣợng xấu. lipid. thƣờng thì gan sẽ to.2. 5.Nhiễm trùng: bệnh nhân dễ bị nhiễm trùng nhƣ lao phổi. Spironolacton 50mg/ 24giờ có thể cho 200. Khi bị nhiễm trùng lại làm cho bệnh nặng thêm. acide folic. Chỉ nên hạn chế chất đạm khi có dấu hiệu não gan. Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam . xuất huyết tiêu hóa và có thể truyền plasma. viêm loét đƣờng tiêu hóa.96 4. nên hạn chế ăn mỡ khi có dấu hiệu phân mỡ. Thuốc 5. . mật độ chắc.Chỉ định chọc hút dịch khi báng quá căng to. cơ thể suy kiệt.Truyền máu khi bệnh nhân có tỷ Prothrombine giảm.Xơ gan to tốt hơn xơ gan teo. .200mg/ 24 giờ.Thuốc lợi tiểu: + Thuốc lợi tiểu chống đào thải kali: nhƣ Aldacton viên 25mg có thể cho 150. nhiễm độc. mỗi lần chọc lấy 1. Điều trị cổ trướng .1. 5. viêm phổi. . phù.Dai dẳng. Tiên lƣợng và biến chứng 4. điều trị lợi tiểu ít tác dụng.2.Ung thư hóa: tỉ lệ cao từ 70% . .Vàng da kéo dài là biểu hiện nặng của bệnh. Nếu có dấu hiệu cổ trƣớng thì ăn nhạt tuyệt đối. hoa quả tƣơi.2.

2. . sợ mỡ. 6. Có tiêu chảy không ? Phù hai chi dƣới ? Hỏi kỹ tiền sử có liên quan đến bệnh xơ gan ( trƣớc đây có bị viêm gan do vi rút hay nghiện rƣợu không ?) Quan sát ....Có đau tức hạ sƣờn phải không ? Có những rối loạn về tiêu hoá nhƣ : chán ăn. sau đó có cổ chƣớng. fortec.Có thể dùng thuốc giảm transaminase nhƣ: legalon. Lập kế hoạch chăm sóc .. Theo dõi đề phòng hôn mê gan. Chăm sóc ngƣời bệnh phù và cổ trƣớng. thiếu máu. Hỏi bệnh Giai đoạn xơ gan còn bù . Chăm sóc bệnh nhân xơ gan 6. chán ăn. bụng chƣớng.97 + Nếu dùng nhóm thuốc trên cổ trƣớng giảm ít.Hội chứng suy gan: biểu hiện suy nhƣợc..Những biện pháp chung đối với 2 giai đoạn của xơ gan. Chăm sóc khi có biến chứng chảy máu tiêu hoá. xuất hiện tuần hoàn bàng hệ trên da. Chăm sóc đối với hội chứng suy tế bào gan. nốt giãn mạch hình sao ở ngực và lƣng. ngƣời bệnh có chảy máu cam và chảy máu chân răng. .1. khó tiêu . da vàng. Nhần làm tăng khả năng chuyển hóa tế bào gan khôi phục lại các chức năng gan của tế bào gan lành..Nhận định Đứng trƣớc ngƣời bệnh xơ gan ngƣời điều dƣỡng cần nhận định ngƣời bệnh ở giai đoạn xơ gan còn bù hay giai đoạn xơ gan mất bù để có kế hoạch chăm sóc thích hợp.. 6. lách lớn. sợ mỡ. phù hai chi dƣới. có thể chuyển sang dùng lợi tiểu mạnh nhƣng đào thải kali nhƣ furosemide. Giáo dục sức khoẻ Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam .. chậm tiêu.Da mắt có vàng không ? Bụng có báng không ? Hai chi dƣới có phù không ? Giai đoạn xơ gan mất bù Cần quan sát theo dõi hai hội chứng sau .Hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa: ngƣời bệnh có đầy hơi.

Cân ngƣời bệnh 2 ngày/ lần hoặc tuỳ theo tình trạng ngƣời bệnh.Thực hiện y lệnh thuốc và các xét nghiệm chính xác.Đo vòng bụng.Khi có y lệnh chọc hút dịch màng bụng. Thực hiện y lệnh . kịp thời. Đặt sonde dạ dày để theo dõi sự chảy máu. Chăm sóc biến chứng xuất huyết tiêu hoá .Để ngƣời bệnh nằm nghỉ tƣơng đối. vitamin và hạn chế mỡ. Vệ sinh mũi miệng khi có chảy máu cam. Chăm sóc hội chứng suy tế bào gan . Chế độ ăn đảm bảo đạm. . đo lƣợng dịch hút ra và theo dõi trong và sau khi chọc. . gối mỏng dƣới vai. Theo dõi đề phòng hôn mê gan .Cho ngƣời bệnh nằm nghỉ tuyệt đối tại gƣờng. Thực hiện kế hoạch chăm sóc Những biện pháp chung . Hạn chế đạm khi xơ gan mất bù.98 6. Tuyệt đối không đƣợc uống rƣợu. . hạn chế mỡ. mất khả năng tập trung tƣ tƣởng Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam . chảy máu chân răng. Hạn chế muối và ăn nhạt khi có phù và cổ chƣớng. Thụt tháo phân để loại trừ nhanh chóng máu đã xuống ruột. điều dƣỡng chuẩn bị dụng cụ đầy đủ và phụ giúp bác sĩ chọc hút dịch màng bụng. Theo dõi lƣợng nƣớc tiểu 24 giờ. đầu thấp.Ngƣời bệnh phải đƣợc nghỉ ngơi khi bệnh đang tiến triển.Ăn nhạt tƣơng đối.Theo dõi sự thay đổi tính tình : ngƣời bệnh có thể đang vui rồi lại buồn. thờ ơ Có những biểu hiện rối loạn về trí nhớ Mất phƣơng hƣớng về thời gian và không gian.Cân ngƣời bệnh hằng tuần. Theo dõi lƣợng nƣớc vào ra. không nên ăn nhiều chất xơ vì dễ gây vỡ tĩnh mạch. động viên an ủi ngƣời bệnh. ăn tăng đƣờng và đạm. Chăm sóc hội chứng phù và cổ chƣớng . đồng thời quan sát màu sắc dịch. truyền máu khẩn trƣơng theo y lệnh. kê chân cao Tạm ngừng cho ngƣời bệnh ăn bằng đƣờng miệng Ủ ấm cho ngƣời bệnh Phụ giúp thầy thuốc đặt catheter theo dõi áp lực tĩnh mạch trung tâm Truyền dịch.3. Phát hiện những biện pháp chán ăn chậm tiêu để có biện pháp nuôi dƣỡng phù hợp. đƣờng.

thoải mái khi nằm viện và có sự hiểu biết nhất định về bệnh. Đây là một loại ung thƣ phát triển nhanh. UNG THƢ GAN MỤC TIÊU 1. Đại cƣơng . . 1. . 2. Do đó việc chăm sóc ngƣời bệnh đƣợc coi là có hiệu quả khi : . Trình bày đƣợc triệu chứng và chẩn đoán ung thƣ gan. tiên lƣợng rất nặng. Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam . 2. rất khó chẩn đoán sớm.Các triệu chứng của bệnh xơ gan giảm hoặc hết hẳn. Không để xảy ra các biến chứng.Hƣớng dẫn ngƣời bệnh những kiến thức cơ bản về bệnh xơ gan để họ có chế độ ăn uống và nghỉ ngơi hợp lý cũng nhƣ tự chăm sóc và theo dõi bệnh Nghỉ ngơi hoàn toàn khi bệnh tiến triển Tránh lao động nặng Tuyệt đối không đƣợc uống rƣợu. hội chứng suy gan và hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa. nếu nghiện thì phải bỏ đƣợc rƣợu.Ngƣời bệnh không uống rƣợu. Trong bài này chỉ nói đến ung thƣ gan tiên phát.Khám bệnh định kỳ. Khi phát hiện các dấu hiệu này. Nêu đƣợc hƣớng điều trị xơ gan và cách chăm sóc bệnh nhân bị xơ gan. Chế độ ăn nên hạn chế mỡ.99 - Bàn tay run do rối loạn trƣơng lực cơ. ăn gỏi cá. Đánh giá Xơ gan là một loại bệnh khác phổ biến. tăng đƣờng. Trình bày nguyên nhân. .Ung thƣ gan tiên phát là một trong những ung thƣ phổ biến nhất ở nƣớc ta cũng nhƣ nhiều nƣớc trên thế giới. Biểu hiện bằng 2 hội chứng rất rõ rệt. ngƣời điều dƣỡng phải báo ngay với thầy thuốc để có biện pháp xử lý kịp thời Giáo dục sức khoẻ . đạm và các loại vitamin.Ung thƣ gan có thể nguyên phát hoặc thứ phát. theo dõi bệnh tại các cơ sở y tế hoặc đến ngay cơ sở y tế khi phát hiện biến chứng. các yếu tố thuận lợi gây ung thƣ gan. Hạn chế muối hoặc ăn nhạt khi có phù. Ngƣời bệnh yên tâm.

Tùy theo ung thƣ gan trên gan lành hay trên xơ gan mà triệu chứng thực thể có khác nhau: * Ung thƣ gan trên gan lành: triệu chứng quan trọng nhất và gần nhƣ duy nhất là gan to với các đặc điểm sau: . . to không đều. . Triệu chứng thực thể Triệu chứng ở giai đoạn này ngày càng đầy đủ hơn.Kém ăn. tăng lên khi ấn vào vùng gan.Gầy sút: trong một tháng có thể giảm 4-5 kg . .1.2. Triệu chứng cơ năng Bệnh nhân thƣờng có các triệu chứng sau đây: . lổn nhổn.1. .Vàng da.1. . chất dioxine.1 Thời kỳ khởi phát Rất ít có triệu chứng điển hình. có nhầy. phân nát hoặc sệt. không đầy đủ và không điển hình..Đau tự nhiên.Phù do suy tim.2.Đau khớp xƣơng nhƣng không sƣng. đặc biệt là xơ gan sau viêm gan siêu vi B và C.2. chỉ to gan phải hoặc gan trái hoặc ở bờ gan lồi ra một khối u.2.Cứng nhƣ đá. đầy bụng.Chất độc: rƣợu.100 2. .Mệt mỏi .Bất kỳ nguyên nhân gì. Thời kỳ toàn phát 3. 3. . 3. độc tố nấm. * Các triệu chứng trên thƣờng rời rạc.Nghe ở vùng gan có thể có tiếng thổi tâm thu. . 3.. do đó rất khó biết. . vàng mắt do khối u chèn ép đƣờng mật.Cảm giác đau âm ỉ hạ sƣờn phải. gầy sút.1.Triệu chứng 3. ở giai đoạn cuối bệnh nhân rất đau. khó tiêu . .1.Kém ăn.Đau hạ sƣờn phải: lúc đầu đau ít nhƣng càng ngày càng đau nhiều. bệnh gan mạn tính đều có thể là tiền đề cho phát triển ung thƣ gan. Bệnh nguyên và các yếu tố thuận lợi . Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam .Yếu tố vi trùng: đặc biệt nhất là sau viêm gan siêu vi.Gan lớn nhanh.Có thể có sốt nhẹ.Rối loạn tiêu hóa: đi cầu nhiều lần. đầy bụng. Triệu chứng lâm sàng 3. .Yếu tố nội tiết: thƣờng gặp ở nam giới và những ngƣời điều trị bằng thuốc kích tố nam. .1. mệt mỏi làm cho bệnh nhân không muốn hoạt động. .

gây tắc động mạch gan: phƣơng pháp đơn giản nhanh gọn nhƣng kết quả hạn chế. Nội khoa Điều trị triệu chứng là chủ yếu . sao mạch. 5. Cận lâm sàng . morphine hoặc các thuốc ngủ.Hỏi ngƣời bệnh xem có cảm giác nặng tức ở vùng hạ sƣờn phải không? Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam . giãn mạch. * Ung thƣ gan trên gan xơ: Ngoài các triệu chứng nhƣ đã nêu ở trên còn có thêm các triệu chứng sau: . môi tím.Dinh dƣỡng: nếu bệnh nhân không ăn đƣợc thì phải truyền dịch thay thế.Sinh học: các xét nghiệm về chức năng gan thƣờng bị rối loạn. 4. phản ứng Rivalta có thể dƣơng tính . . .Bơm thuốc chống ung thƣ vào động mạch nuôi khối u. hạch dƣới đòn.Đốt nhiệt khối u bằng sóng cao tần (radio frequence ablation:RFA).101 . . .Hóa trị liệu .Tiêm cồn tuyệt đối vào khối u. . Ngoại khoa . màng tim.Cắt gan: chỉ định khi khối ung thƣ nhỏ < 5cm còn khu trú chƣa có di căn xa.. khó phân biệt xơ gan hoặc ung thƣ gan. + Chụp cắt lớp tỷ trọng: có độ nhạy tƣơng đƣơng với siêu âm + Chụp cộng hƣởng từ + Sinh thiết gan 4. lòng bàn tay đỏ.Tuần hoàn bàng hệ 3. Điều trị 4. Nhận định Hỏi bệnh ..Chống đau: dolargan.Lách to . .1.Các triệu chứng của di căn: tràn dịch màng phổi. .2.Cổ trƣớng: nƣớc vàng chanh hoặc có máu. + Alpha foetoprotein là chất chỉ điểm ung thƣ (+) + Siêu âm: cho phép phát hiện 80-90% ung thƣ gan.2. .Thay đổi da rất hay gặp: da sạm đen. Chăm sóc 5. + Phosphatase kiềm tăng.Tuần hoàn bàng hệ ở vùng tƣơng ứng với khối u hoặc trên toàn bộ vùng gan.Ghép gan: rất phức tạp và khó thực hiện nhƣng là phƣơng pháp đạt kết quả tốt hiện nay.gan không xơ. .1.Gây tắc mạch bằng lipiodol.Thắt động mạch gan.

Khám: gan to nhanh. nhiệt.Theo dõi sát để phát hiện sớm các nguyên nhân dẫn đến tử vong nhƣ : + Suy kiệt nặng toàn thân + Hôn mê gan + Vỡ ổ ung thƣ trong ổ bụng 5. huyết áp. nhiệt độ. nhịp thở Thực hiện thuốc theo y lệnh * Thời kỳ cuối : . khó chịu trong bụng) Quan sát và thăm khám .102 - Có chán ăn. lổn nhổn * Thời kỳ cuối : Ngƣời điều dƣỡng cần quan sát: .Chế độ nghỉ ngơi .Chế độ nghỉ ngơi. nhịp thở Theo dõi dấu hiệu ứ mật Chăm sóc khi có cổ chƣớng Phát hiện sớm và xử trí khi có biến chứng Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam . Lập kế hoạch chăm sóc * Thời kỳ đầu và thời kỳ toàn phát : . luôn có cảm giác ậm ạch. đầy bụng không ? (thƣờng ngƣời bệnh không thích ăn thịt hoặc một thức ăn nào đó. vệ sinh. đảm bảo dinh dƣỡng Theo dõi mạch. rất cứng.Dấu hiệu cổ trƣớng Tuần hoàn bàng hệ ở bụng ? Ngƣời bệnh đau bụng nhiều hay ít ? Da và mắt có vàng không ? Quan sát màu sắc của phân và nƣớc tiểu .Giảm đau .2. huyết áp.Ngƣời bệnh có gầy và mệt mỏi không ? * Thời kỳ toàn phát : Quan sát thể trạng ngƣời bệnh ( thƣờng gầy sút nhiều và nhanh) Đo nhiệt độ của ngƣời bệnh : có thể sốt dao động và kéo dài .Chế độ vệ sinh Đảm bảo dinh dƣỡng Theo dõi mạch.

103 5. Chế độ vệ sinh Vệ sinh răng miệng. kịp thời (dùng các thuốc giảm đau từ nhẹ đến nặng ) Thời kỳ cuối Giảm đau Trong thời kỳ này ngƣời bệnh rất đau. huyết áp.Theo dõi mạch. do vậy điều dƣỡng cần hƣớng dẫn gia đình ngƣời bệnh cách chế biến thức ăn để đảm bảo đƣợc ít nhất 2000 calo/ ngày hoặc cho ngƣời bệnh ăn thức ăn chế biến sẵn. huyết áp. vệ sinh. Chế độ nghỉ ngơi. .Quan sát màu sắc của nƣớc tiểu và đo số lƣợng nƣớc tiểu 24 giờ. tăng đạm và đƣờng (hạn chế đạm khi gan mất bù) hạn chế muối nếu có phù. Tránh suy nghĩ lo lắng. nhiệt độ. nếu có dấu hiệu bất thƣờng phải báo ngay với thầy thuốc. Theo dõi Mạch. ngƣời bệnh ăn đƣợc thì cho ăn theo ý muốn của họ.Thực hiện kế hoạch chăm sóc Thời kỳ đầu và thời kỳ toàn phát Chế độ nghỉ ngơi Ngƣời bệnh cần đƣợc nghỉ ngơi. ăn theo sở thích phù hợp. ăn vào khó tiêu. Thành phần thức ăn cần hạn chế mỡ.3.Cho ngƣời bệnh nghỉ ngơi hạn chế đi lại.hoặc tuỳ tình trạng ngƣời bệnh. toàn thân và thay quần áo cho ngƣời bệnh hằng ngày Đảm bảo dinh dƣỡng Ngƣời bệnh bị ung thƣ gan thƣờng chán ăn. nhiệt độ.Tuyệt đối không đƣợc uống rƣợu. Màu sắc của phân (thƣờng phân bạc màu ) Vàng da. động viên ngƣời bệnh để giúp họ vơi bớt nỗi lo lắng về bệnh tật.. dinh dƣỡng vẫn đƣợc duy trì nhƣ thời kỳ toàn phát. động viên ngƣời bệnh ăn nhiều. Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam . Ngƣời điều dƣỡng cần động viên nâng đỡ tinh thần cho ngƣời bệnh.Theo dõi . Thực hiện y lệnh Thực hiện y lệnh chính xác. thông cảm. vàng mắt. dinh dƣỡng Chế độ nghỉ ngơi. nhịp thở hàng ngày. đi lại nhẹ nhàng. Theo dõi dấu hiệu ứ mật . đồng thời nhanh chóng thực hiện thuốc giảm đau theo y lệnh. nhịp thở 30 phút /lần. Chăm sóc khi có cổ chƣớng . vệ sinh. 1 giờ/lần. cho ăn thức ăn nhẹ dễ tiêu. nên vấn đề để giảm đau là quan trọng nhất. . Nếu ngƣời bệnh không ăn đƣợc phải nuôi dƣỡng bằng đƣờng tĩnh mạch. Điều dƣỡng viên luôn ân cần.

Đáp ứng đƣợc nhu cầu dinh dƣỡng cho ngƣời bệnh. chăm sóc tận tình cũng giúp họ kéo dài thêm thời gian sống. thuốc men phụ giúp bác sỹ chọc hút dịch màng bụng. tăng đạm và đƣờng (hạn chế đạm khi gan mất bù ) Ở giai đoạn này ngƣời bệnh ăn kém và gầy sút nhanh .Các y lệnh đƣợc thực hiện sớm. hạn chế mỡ. . để đo lƣờng sự chăm sóc đó dựa vào các vấn đề sau: . Khi chăm sóc ngƣời bệnh viêm gan phải có bảo hộ để tránh lây nhiễm. không lo lắng suy nghĩ về bệnh tật. phƣơng tiện. Đo số lƣợng và quan sát màu sắc dịch (nƣớc cổ trƣớng thƣờng đỏ có máu ) Phát hiện sớm và xử trí khi có biến chứng: + Vỡ ổ ung thƣ trong ổ bụng + Hôn mê gan. Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam . Do đó trong quá trình chăm sóc ngƣời điều dƣỡng cần có thái độ nhẹ nhàng. .Ngƣời bệnh đƣợc áp dụng các biện pháp giảm đau ở mức tối đa và kịp thời .Ngƣời bệnh đƣợc theo dõi sớm và xử trí kịp thời khi có các bất thƣờng xảy ra. Những ngƣời lành mang HBsAg thì 6 tháng siêu âm 1/lần để theo dõi sự tiến triển của bệnh.Hƣớng dẫn ngƣời bệnh và gia đình cách phòng tránh bệnh nhƣ: Hạn chế các yếu tố gây bệnh Không uống rƣợu Tránh tiếp xúc với hoá chất.104 - Ăn nhạt. phóng xạ. nếu nghề nghiệp cần phải tiếp cận thì phải có biện pháp bảo hộ. .Theo dõi phù và theo dõi lƣợng nƣớc tiểu 24 giờ ( thƣờng đái ít dƣới 500 ml/24 giờ) Chuẩn bị ngƣời bệnh. xơ gan phải đƣợc theo dõi khám bệnh định kỳ. Giáo dục sức khỏe . chính xác. Đánh giá Bệnh ung thƣ gan hiên nay y học đã phát triển nhƣng vẫn chƣa có thuốc đặc trị để cứu sống ngƣời bệnh. động viên an ủi. + Xuất huyết tiêu hoá do vỡ tĩnh mạch thực quản + Suy kiệt dần dẫn đến tử vong. Những ngƣời viêm gan.Ngƣời bệnh lạc quan.

Do rối loạn nhịp điệu và tính chất của thức ăn..4. diễn biến có tính chất chu kỳ.Loét dạ dày. Tâm lý: Do quá căng thẳng về thần kinh.Uống rƣợu. . . cƣờng vỏ thƣợng thận. Bệnh lý của một số cơ quan khác kèm theo loét dạ dày tá tràng như: U tụy. 2.Ăn không đúng bữa. 2.1. 3. 2. . 2. Triệu chứng 3.tá tràng nhƣng ngƣời ta thấy có một số yếu tố nguyên nhân tham dự vào.40 tuổi. .2.Bệnh tiến triển là do rối loạn thần kinh thể dịch và nội tiết của quá trình bài tiết. . do stress...Là một bệnh mạn tính. Vi khuẩn Helicobacter pylori (H. Các thuốc kháng viêm steroid hoặc non steroid. Basedow. 1. Nguyên nhân Cho đến nay chƣa tìm ra một nguyên nhân chung nhất cho loét dạ dày . Đại cƣơng .1. bia. vận động và chức năng bảo vệ niêm mạc dạ dày. Trình bày đƣợc nguyên nhân gây ra loét dạ dày .1. Triệu chứng lâm sàng 3. cá biệt có trƣờng hợp gặp ở ngƣời già >70 tuổi và trẻ em <1 tuổi.tá tràng. Trình bày đƣợc các triệu chứng và biến chứng của loét dạ dày .TÁ TRÀNG MỤC TIÊU 1. Yếu tố về di truyền Tần suất cao ở một số gia đình.tá tràng. thức ăn nhiều gia vị và chất cay.Nam mắc bệnh nhiều hơn nữ tỉ lệ chiếm khoảng 4/5 tổng số bệnh nhân khi nhập viện. ăn quá nhanh. Trình bày đƣợc nguyên tắc điều trị bệnh nhân bị loét dạ dày . Triệu chứng cơ năng * Đau bụng .6. đôi khi phối hợp với nhau.105 LOÉT DẠ DÀY . .tá tràng.tá tràng là một bệnh phổ biến ở nƣớc ta cũng nhƣ các nƣớc trên thế giới.Vị trí đau: vùng thƣợng vị. 2.5.3. hút thuốc lá.Tuổi thƣờng hay gặp 20. yếu tố về thần kinh và môi trƣờng.P) 2. 3..1. 2. Các yếu tố này có sự tham gia của di truyền. Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam . loét đồng thời xảy ra ở hai anh em sinh đôi cùng noãn nhiều hơn khác noãn. 2.

mất vùng đục trƣớc gan. lan bên sƣờn trái..Thủng ổ loét: Đau bụng dữ dội.. ợ chua 3. Nguyên tắc điều trị và chăm sóc 5. + Điều trị duy trì sau khi điều trị tấn công.Chụp X quang dạ dày .Tính định kỳ: bệnh thƣờng xuất hiện vào một mùa nhất định trong năm.. 5. + Phải đánh giá bằng kết quả nội soi.Trong cơn đau có thể thấy co cứng cơ bụng vùng thƣợng vị. 5. . co rút.Nội soi dạ dày . Nguyên tắc điều trị Phải điều trị nội khoa đúng cách và đầy đủ.Tính chu kỳ: liên quan tới bữa ăn. đi cầu phân đen..2. bụng cứng nhƣ gỗ..2. + Kháng cơ quan cảm thụ M1 nhƣ Gastrozepine. atropine. . 4. Các thuốc thƣờng dùng 5.Hẹp môn vị: Đau liên tục.Xét nghiệm clotest H. * Nôn và buồn nôn * Ợ hơi. Thuốc tác động lên vỏ não: như Diazepan. suy kiệt. Prinperan. cơn đau kéo dài. Khi điều trị nội khoa cần phải tuân thủ theo: + Điều trị tấn công khi ổ lóet đang tiến triển.. cả những thức ăn của ngày hôm trƣớc. ..Hút dịch vị lúc đói để đánh giá tình trạng bài tiết của dịch vị.tá tràng có thuốc cản quang thấy hình ảnh thuốc đọng lại ổ loét.2.Ấn điểm thƣợng vị đau. .2. Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam . bứt rứt. nôn ra thức ăn.1. Biến chứng . .2. đau nhƣ dao đâm. 3. X quang bụng thẳng đứng có liềm hơi dƣới cơ hoành. .Thuốc ức chế lên dây thần kinh X: + Kháng Cholinergic. nếu không đỡ thì mới đặt vấn đề cắt dạ dày.Thuốc kháng H2: Nhƣ Cimetidine.tá tràng.. . .106 .Xuất huyết tiêu hóa: Nôn ra máu. . Khám thực thể . Cận lâm sàng . khi phẫu thuật thì cắt dây thần kinh phế vị trƣớc. nếu không có kết quả mới phẫu thuật. .Tính chất đau: nóng rát.1.K hóa: Gầy sút.. 5. . định lƣợng HCl tự do hoặc toàn phần.1.Hƣớng lan: ra sau lƣng.P. Ranitidine.2 Thuốc ức chế bài tiết HCl .

. qua gia đình ngƣời bệnh. 5. .Nhận định Hỏi bệnh Đứng trƣớc ngƣời bệnh loét dạ dày tá tràng ngƣời điều dƣỡng cần hỏi : . ợ chua và ợ nóng không ? Có buồn nôn. chống bài tiết và bảo vệ niêm mạc dạ dày.Đau ở vùng nào ? ( thƣờng đau ở vùng thƣợng vị ) . không uống rƣợu bia.Cảm giác của ngƣời bệnh khi đau : bỏng rát. 5..Giảm lo lắng. 5. Thu thập thông tin . Thăm khám .5 Thuốc diệt HP: Amoxicilline. Chế độ nghỉ ngơi. Đau thƣờng xuất hiện vào mùa nào ? Có ợ hơi. tránh căng thẳng thần kinh. đau quặn hay đau âm ỉ ..Lấy dấu hiệu sinh tồn.6. . Chăm sóc bệnh nhân 6.1. tƣ thế chống đau.2. uống cà phê không ? Có hút thuốc lá và uống rƣợu không ? Các thuốc đã sử dụng và cách điều trị trƣớc đây ? Gia đình có ai bị loét dạ dày tá tràng không ? Quan sát Quan sát tình trạng của ngƣời bệnh: da và niêm mạc. Tinidazole.Khám bụng để xác định vị trí và mức độ đau. Hƣớng lan của cơn đau ? .2. Sucralfat.. Gelox cần phải uống nhiều lần trong ngày. Đau khi đói hay khi no. 6. 5.3 Thuốc kháng acide: trung hòa ion H+ của HCl nhƣ Maalox.2.Lập kế hoạch chăm sóc . Xem xét các kết quả cận lâm sàng. 6. Omeprazol. ăn vào đỡ đau hay đau tăng thêm.107 . Chế độ ăn và nghỉ ngơi: không nên ăn các chất kích thích và gia vị. Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam . tính chất của chất nôn và phân. các thuốc đó là: Bismuth. hút thuốc lá.4 Thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày: vừa bảo vệ niêm mạc vừa làm lành sẹo. Hạn chế lao động nặng.Thuốc ức chế bơm Proton: nhƣ Lanzoprazol.Qua hồ sơ bệnh án…. tình trạng tâm thần.Prostaglandine: có hai tác dụng. nôn không? Thói quen ăn uống gì ? có ăn những thức ăn có nhiều gia vị.2.2.

giảm đƣợc cơn đau. + Tình trạng đau. chè đặc. không nên ăn quá nhiều và quá nhanh. không nóng quá và cũng không lạnh quá. .Trong đợt đau nên cho ăn những thức ăn mềm. thuốc an thần. Nên ăn nhẹ. thức khuya Nếu ngƣời bệnh mất ngủ có thể dùng thuốc ngủ. Chế độ ăn uống Mục đích chế độ ăn uống trong bệnh loét dạ dày tá tràng là tránh tăng tiết và tăng vận động trong ống tiêu hoá. giúp cho ngƣời bệnh tránh căng thẳng về thần kinh.Ngƣời bệnh cần đƣợc nghỉ ngơi.tá tràng. nhừ. cà phê.Điều dƣỡng cần quan tâm. + Thuốc diệt khuẩn kháng sinh phải cho uống trƣớc khi ăn. thức ăn sinh hơi (đồ hộp…) . thuốc lá. Thuốc tiêm theo y lệnh Thực hiện các xét nghiệm cận lâm sàng theo chỉ định của bác sĩ. . Kiêng rƣợu. phải cho uống trƣớc khi ăn.Có chế độ nghỉ ngơi và làm việc phù hợp. tránh suy nghĩ căng thẳng. + Thuốc chống bài tiết dịch vị phải cho uống sau bữa ăn. Theo dõi. thuốc giảm đau. Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam . Chế độ ăn uống. làm việc căng thẳng.Dùng thuốc điều trị viêm loét dạ dày.3. Chế độ nghỉ ngơi . Thực hiện y lệnh . cay. Tránh làm việc gắng sức. kích thích. từng ít một và nhai kỹ. Vitamin… + Khi cho ngƣời bệnh uống thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày. động viên an ủi để ngƣời bệnh yên tâm điều trị. Khi đau phải nghỉ ngơi cả thể chất lẫn tinh thần. Không ăn thức ăn chua. Khuyên ngƣời bệnh uống nhiều nƣớc (chống acid tốt). Có thể thực hiện một chế độ ăn đặc biệt theo yêu cầu của bác sĩ để trung hoà acid dạ dày.Bữa ăn cần đúng giờ. Giáo dục sức khoẻ 6.Giảm đau cho ngƣời bệnh: chƣờm nóng vùng thƣợng vị khi đau .108 - Thực hiện y lệnh. lỏng. hạn chế chất xơ sợi để dễ tiêu hoá và dễ hấp thu. Theo dõi + Các dấu hiệu sinh tồn.Thực hiện kế hoạch chăm sóc Giảm lo lắng .

Thực hiện ăn uống theo sự hƣớng dẫn của cán bộ y tế. hạt tiêu. chính xác. Đánh giá Ngƣời bệnh loét dạ dày tá tràng đƣợc chăm sóc tốt khi: Ngƣời bệnh đƣợc nghỉ ngơi yên tĩnh. Trình bày đƣợc cách điều trị của ung thƣ dạ dày. Ở nam giới nó đứng hàng thứ tƣ sau ung thƣ phế quản. 3. Trình bày đƣợc triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của ung thƣ dạ dày.109 + Tình trạng ăn uống.Cung cấp cho ngƣời bệnh một số kiến thức cơ bản về bệnh. Các triệu chứng của bệnh đã giảm.. 2. dễ tiêu . Nhƣng khó giải thích vì nó tƣơng tác với các yếu tố môi trƣờng. chăm sóc đƣợc thực hiện đầy đủ. giúp họ tránh đƣợc những yếu tố làm bệnh nặng thêm.ăn chậm. nhai kỹ. tránh suy nghĩ. lo lắng. Đại cƣơng Là loại ung thƣ thƣờng gặp trong các loại ung thƣ của ống tiêu hóa.. UNG THƢ DẠ DÀY MỤC TIÊU 1. Thay đổi lối sống để hạn chế bệnh tái phát.Yếu tố di truyền đã đƣợc gợi ra dựa trên tỉ lệ mắc bệnh cao ở những ngƣời có nhóm máu A. biết theo dõi. Bệnh nguyên . chè đậm. phát hiện sớm các biến chứng... Nên ăn những thức ăn mềm. + Tình trạng sử dụng thuốc. Đề phòng các biến chứng có thể xảy ra. Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam . Kiêng các chất kích thích nhƣ : rƣợu. đại tràng và ung thƣ da. 1. Trình bày đƣợc cách chăm sóc bệnh nhân bị ung thƣ dạ dày. Trình bày đƣợc bệnh sinh của ung thƣ dạ dày. cà phê. Ngƣời bệnh có kiến thức về bệnh. Các y lệnh về thuốc men. 4. 4. cũng nhƣ thấy trong gia đình và anh em sinh đôi. Khi dùng thuốc phải theo chỉ dẫn của bác sĩ. làm việc phù hợp với bệnh. 2. Phát hiện các biến chứng Giáo dục sức khoẻ . Có chế độ nghỉ ngơi.

ợ.Nƣớc uống có nhiều Nitrate cũng dễ gây ung thƣ hơn.Buồn nôn. kéo dài.1.1.Buồn nôn hoặc nôn: do cảm giác đầy bụng. Triệu chứng cơ năng . mệt mỏi. .Mảng cứng: thƣờng tổn thƣơng dạng thâm nhiễm cứng hoặc khối u thâm nhiễm sang các tạng xung quanh. những ổ loét lan rộng hay những tổn thƣơng đang xâm nhiễm cứng trên một vùng hay toàn bộ dạ dày thì các biểu hiện lâm sàng hoàn toàn có thể xác định đƣợc một cách dễ dàng.2 Giai đoạn tiến triển Khi tổn thƣơng đã phát triển thành khối u.1. Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam . ngày càng tăng.2. đau tăng lên khi ăn.Dƣờng nhƣ ung thƣ lan tỏa. Dấu hiệu toàn thân Tùy theo giai đoạn tiến triển mà có những dấu hiệu sau đây: .Đau tức trên rốn.Gầy sút: cảm giác gầy sút nhiều trong một thời gian ngắn. .2.2. . Bệnh nhân hoàn toàn không thèm ăn. đau không có từng cơn dữ dội.2.1. đôi khi còn sợ ăn.Thiếu máu . ăn vào có cảm giác đau nhiều hơn.1. ăn không tiêu nên có dấu hiệu buồn nôn hoặc nôn ọe. 3. . không liên quan tới bữa ăn. Do vậy cần chú ý những dấu hiệu mà bệnh nhân phải đến khám. . Nếu bệnh nhân đến sớm sẽ chƣa có biểu hiện rõ rệt.U bụng: thể hiện dƣới dạng một khối u có ranh giới rất rõ ràng hay nhƣ một mảng cứng không có ranh giới.Gầy sút.Chán ăn đầy bụng. 3. 3.Đau tức trên rốn: đau nhẹ không có tính chất chu kỳ. Triệu chứng 3.Yếu tố môi trƣờng cũng đóng vài trò rất quan trọng .1.1 Giai đoạn đầu . Triệu chứng lâm sàng Các dấu hiệu lâm sàng ở hai giai đoạn sớm và tiến triển thể hiện khác nhau. đôi khi đau thấy ậm ạch. Dấu hiệu thực thể . Nếu bệnh nhân đến muộn. .1.110 . khó tiêu là dấu hiệu ngày càng điển hình.Vàng da. kém ăn. Tuy nhiên tùy theo từng mức độ tiến triển mà các dấu hiệu sẽ thể hiện nhƣ sau: 3. 3. các dấu hiệu rất điển hình. yếu tố di truyền quan trọng hơn loại ung thƣ loại ruột non.Chán ăn . thƣờng không di động. ấn đau tức hoặc không đau. ăn không tiêu dẫn tới suy kiệt. . nhƣng đau không có tính chất chu kỳ. đau suốt ngày. . 3.3.

2.Chụp cắt lớp . Chăm sóc ngƣời bệnh trƣớc mổ và sau mổ Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam .Xét nghiệm sinh hóa 4. Giáo dục sức khoẻ. chậm tiêu.Tƣ thế chống đau. 5. Điều trị: 4. Giảm đau. sau đau tăng dần.Da và niêm mạc? .Giảm lo lắng. phù.Đau ở vùng nào? (thƣờng đau vùng thƣợng vị). Giảm nôn.. 4. gan to. thiếu máu nặng. Chăm sóc 5.Siêu âm .Những trƣờng hợp đến muộn sẽ có những triệu chứng điển hình nhƣ: toàn thân suy kiệt nặng.. ăn vào đau tăng lên? Có nôn không? Nuốt có nghẹn không? Hỏi về tiền sử: có bị viêm.Xét nghiệm tế bào học .Nhận định Hỏi bệnh . Cận lâm sàng .Nội soi . đầy bụng.1. tình trạng tâm thần? Tính chất của chất nôn? 5. Lập kế hoạch chăm sóc . Phẫu thuật điều trị: là cắt bỏ toàn bộ ung thƣ có thể thấy đƣợc. Chán ăn.111 .2. 3. Điều trị xạ trị liệu và hóa trị liệu:Chỉ là bổ sung can thiệp phẫu thuật điều trị để chậm làm tái phát từ hạch hoặc ổ di căn không biết. Chế độ dinh dƣỡng. tuy nhiên cho thấy rằng chỉ thực hiện đƣợc trong khoảng 1/2 bệnh nhân khi mổ. sút cân? .X quang .1. mệt mỏi. trong ung thƣ không mổ đƣợc.2. lúc đầu đau ít. loét dạ dày tá tràng không? Tiền sử gia đình? Quan sát . âm ỉ.Ngƣời bệnh gầy.

3. sau mổ ngƣời bệnh sẽ ăn uống đƣợc và sẽ lên cân lấy lại sức. chảy máu có thể tự cầM hoặc ngƣợc lại có thể nặng thêm và dẫn đến tử vong.Thực hiện y lệnh thuốc giảm đau theo y lệnh. Mổ càng sớm càng tốt.Giảm đau cho ngƣời bệnh bằng cách xoa nắn nhẹ nhàng.Động viên ngƣời bệnh đừng bi quan.Thƣờng xuyên thăm hỏi. Giảm đau . CHẢY MÁU TIÊU HÓA MỤC TIÊU 1. Giải thích những thắc mắc của ngƣời bệnh để họ không lo lắng. súp nghiền kỹ. CHẢY MÁU TIÊU HÓA CAO 1. 3. .Thực hiện thuốc giảm nôn theo y lệnh. giải thích cho họ hiểu không phải ung thƣ thì vô phƣơng cứu chữa. chƣờm nóng. giai đoạn cuối các thuốc khác không kết quả mới dùng morphin hoặc dolargan Giảm nôn . động viên.112 5.Thức ăn lỏng hoặc thức ăn nghiền thật nát nhƣ: sữa.Trình bày đƣợc nguyên nhân. Đại cƣơng Chảy máu tiêu hóa cao là chảy máu tiêu hóa trên góc Treitz không kể chảy máu từ răng lợi.Động viên ngƣời bệnh chấp nhận phẫu thuật. Chảy máu tiêu hóa cao thƣờng biểu hiện hoặc là dƣới hình thức nôn ra máu hoặc đi cầu ra máu hoặc cả hai. Bất luận nhiều hay ít. Trình bày đƣợc phƣơng pháp điều trị chảy máu tiêu hóa. triệu chứng của chảy máu tiêu hóa. 2.Thực hiện chăm sóc Chăm sóc về tinh thần . Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam . an ủi để ngƣời bệnh an tâm điều trị. Quan tâm đến diễn biến tâm lý ngƣời bệnh để phát hiện những bất thƣờng. cháo lọc lấy nƣớc. Phẫu thuật là biện pháp điều trị tích cực và có hiệu quả. Đánh giá đƣợc mức độ chảy máu tiêu hóa. . Giáo dục sức khoẻ cho ngƣời bệnh và ngƣời nhà . Chế độ ăn .

Nguyên nhân 2.Viêm dạ dày cấp . tăng áp cửa.3.Viêm loét thực quản cấp: do nhiễm trùng hay do các chất làm bỏng nhƣ acide. Từ dạ dày tá tràng: thƣờng gặp nhất . thƣờng có màu hồng. + Cảm thấy hoa mắt chóng mặt hoặc ngất xỉu nhất là chảy máu cấp và nặng.Loét dạ dày tá tràng .K dạ dày .Suy gan nặng 3.Suy tủy: do giảm tiểu cầu .Leucémie: do giảm tiểu cầu và gia tăng hệ thống kháng đông . số lƣợng và màu sắc rất thay đổi tùy theo số lƣợng máu chảy. loét từ chỗ nối dạ dày thực quản có độ dài ngắn.1.Chảy máu từ tĩnh mạch trướng thực quản: gặp trong xơ gan. 2. . . .Polype thực quản 2. Chảy máu do các bệnh về máu .Chảy máu từ tụy: do các nang tụy loét vào mạch máu. Cơ năng . khó chịu cao cào vùng thƣợng vị và buồn nôn.4. . nông sâu rất thay đổi.Thoát vị hoành 2.113 2. thoát vị hoành.Tiền triệu: + Cảm giác lợm giọng. trong tăng áp tĩnh mạch cửa từng phần.K thực quản: gây viêm loét hoại tử gây chảy máu từ các mạch máu tân sinh trong u.2. Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam .Tĩnh mạch trướng dạ dày trong tăng áp cửa . .1. Từ thực quản . Chảy máu đây là do các vết nứt. tăng áp lực trong ổ bụng. + Nếu chảy máu ít và nôn ngay. + Đau vùng thƣợng vị thƣờng gặp trong viêm loét dạ dày tá tràng.Sốt xuất huyết: do giảm tiểu cầu và tổn thƣơng thành mạch . trong nôn và trào ngƣợc thực quản và dạ dày. Chảy máu từ mật và tụy . .Xuất huyết giảm tiểu cầu . Triệu chứng lâm sàng 3. base mạnh. trong giản tĩnh mạch cửa bẩm sinh. + Đau bụng quặn và muốn di cầu.Polype dạ dày tá tràng .Nôn ra máu: máu thƣờng lẫn với thức ăn và dịch vị.Hội chứng Mallory .Chảy máu đường mật: chủ yếu là do sỏi đƣờng mật hoặc do giun chui đƣờng mật.Weiss: thƣờng xảy ra ở những ngƣời uống rƣợu. tính chất chảy máu và thời gian lƣu lại trong dạ dày.

Hồng cầu lƣới tăng nhƣng không nhạy.Vã môi hôi và chân tay lạnh cũng là một triệu chứng mất máu cấp nặng do co mạch ngoại biên và rối loạn vận mạch.Huyết áp hạ: nhất là huyết áp thấp và kẹp là một triệu chứng phản ánh xuất huyết nặng.Đi cầu ra máu: thƣờng trong chảy máu cao nhất là từ dạ dày trở lên và số lƣợng nhiều và đều có nôn sau đó đi cầu ra máu. 4. Nếu chảy máu cấp nặng nhất là khi có choáng thì mạch nhanh nhẹ. + Nếu chảy máu nhiều và cấp thì thƣờng nôn ra ngay. . . 5. Cận lâm sàng .Hb cũng có ý nghĩa tƣong tự. . do đó có màu đỏ toàn của máu. . + Nếu chảy máu từ tĩnh mạch trƣớng thực quản thì ộc ra máu tƣơi có thể có cục máu đông.Hồng cầu và HCt: thƣờng phản ánh trung thực lƣợng máu mất nhƣng có điều bất tiện là cần phải có thời gian 3-4 giờ sau mới phản ánh trung thực lƣợng máu mất. . .Lượng nước tiểu: khó theo dõi vì vậy cần phải đặt sonde tiểu để theo dõi và cũng phản ánh gián tiếp sự tƣới máu qua thận nên chỉ xảy ra khi mất máu nặng. da nhợt nhạt.114 + Chảy máu ít và nôn chậm thƣờng có màu đà đen và loãng. Phân thƣờng có màu đen.Màu sắc da: chỉ xuất hiện khi chảy máu nặng. 3. . phân nát bóng. Chẩn đoán mức độ xuất huyết tiêu hóa Dấu hiệu Số lƣợng mât Mạch Huyết áp Hồng cầu Hct Hb Nhẹ máu < 100ml Vừa Khoảng 500ml Nặng > 1000ml > 120 l/phút Thấp kẹp 80mmHg < 2 triệu/ mm3 < 20% < 6g/l < Tăng nhẹ khoảng Khoảng 100 l/phút 10 l/phút Chƣa hoặc giảm Khoảng 90. nhiều khi không bắt đƣợc.Mạch nhanh là triệu chứng nhạy và thƣờng tỉ lệ với lƣợng máu mất.2 Thực thể . .Ngoài ra còn có nhiều sự thay đổi cận lâm sàng khác tùy nguyên nhân gây chảy máu. có mùi rất thối. đà nâu.100mmHg 10mmHg > 3 triệu/mm3 > 30% > 9g/l Khoảng 3 triệu/ mm3 < 30% 6g/l <Hb <9g/l Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam .Dấu hiệu thiếu máu não: thƣờng chậm tình trạng ngất hoặc mê. .

1. Chảy máu từ ruột non .1 Đối với xuất huyết tiêu hóa mức độ nhẹ .Phục hồi thể tích máu và hồi sức tích cực .Đặt sonde dạ dày để theo dõi tình trạng chảy máu .Nội soi dạ dày. không để bệnh nhân đói. Nguyên nhân 1.Nếu xuất huyết do loét dạ dày tá tràng thì điều trị theo hƣớng loét ngay.2.Theo dõi lâm sàng và huyết học hàng ngày. nếu chƣa có máu thì thay bằng dung dịch huyết tƣơng. dung dịch Ringer lactate. .Xét nghiệm huyết học .2.Tiến hành các biện pháp chẩn đoán nguyên nhân. do ung thƣ hay khối u lành tính.Cầm máu .4 Chỉ định điều trị ngoại khoa Một số trƣờng hợp cần can thiệp phẫu thuật nhƣ chảy máu ổ loét phụt thành tia nhìn đƣợc qua nội soi hay chảy máu tái phát nhiều lần.Thương hàn .1.Nếu xuất huyết do vỡ tĩnh mạch trƣớng thực quản thì điều trị nội khoa bằng cách đặt onde Blakemore vào thực quản cầm máu. khi chảy máu đã ổn nên cho bệnh nhân ăn đặc dần trở lại. 6.tá tràng nếu có điều kiện thì cầm máu qua nội soi. hút dịch dạ dày liên tục.Nằm đầu thấp bất động . . Nguyên tắc . 6. . huyết áp.Viêm ruột xuất huyết hoại tử Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam . dung dịch NaCl 0.2.3 Chế độ ăn: Trong những ngày đầu còn chảy máu nên cho bệnh nhân ăn lỏng cho ăn nhiều bữa. CHẢY MÁU TIÊU HÓA THẤP 1.Xử trí nguyên nhân để tránh xuất huyết tái phát 6. 6. .Truyền dịch và truyền máu: truyền máu vẫn tốt nhất. các xét nghiệm của bệnh nhân.2 Đối với xuất huyết mức độ vừa và nặng .Viêm ruột xuất huyết .Nghĩ ngơi trên giƣờng ăn nhẹ. Điều trị 6.2.2.115 6. . Điều trị thực thụ 6.9% khối lƣợng dung dịch phụ thuộc vào khối lƣợng máu đã mất cũng nhƣ tình trạng mạch.

Trĩ nội 2.Lấy dấu hiệu sinh tồn. Tình trạng da và niêm mạc. Đo số lƣợng nƣớc tiểu trong ngày.Lồng ruột 1.Bệnh Crohn: thƣờng gặp tổn thƣơng vùng hồi manh tràng với đau bụng đi cầu phân lỏng từng đợt. Chăm sóc 3.2. Chảy máu từ đại tràng . . có khi chảy thành tia khi đại tiện thƣờng gặp trong các bệnh trĩ.1. máu cục lẫn theo phân hoặc ra theo phân. . Triệu chứng lâm sàng . đặc biệt chú ý mạch và huyết áp. Nhận định Hỏi bệnh Đứng trƣớc ngƣời bệnh xuất huyết tiêu hoá ngƣời điều dƣỡng cần hỏi : Xuất huyết từ bao giờ ? Nôn ra máu hay đi cầu ra máu ? Máu đen hay máu tƣơi ? Số lƣợng nôn và đi cầu ra máu ? Trƣớc khi nôn ra máu có uống thuốc gì không ? Có đau bụng khi nôn hoặc đại tiện không ? Có sốt không ? Quan sát .Viêm loét đại tràng chảy máu 1. hiếm khi chảy máu ào ạt đƣa đến tình trạng mất máu cấp rất nặng.Lỵ trực trùng . mạn tính. . Tính chất và số lƣợng máu mất cũng nhƣ các chất kèm theo. Thăm khám và thu thập thông tin .Ỉa ra máu tƣơi lẫn chất nhầy theo phân hoặc lẫn mủ.3. Biến chứng chảy máu thƣờng hay gặp giai đoạn 2.Tình trạng toàn thân phụ thuộc vào khối lƣợng máu mất nhiều hay ít. Thể trạng chung của ngƣời bệnh. .K đại tràng . Nếu có bất thƣờng phải báo ngay cho bác sĩ biết để có biện pháp xử lý kịp thời.116 . Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam .Trạng thái tinh thần của ngƣời bệnh.Lỵ amip .Chảy máu tiêu hóa phân dƣới thƣờng chảy ít. 3.3 của bệnh.Ỉa ra máu tƣơi.

đề phòng chảy máu ồ ạt..Chăm sóc cơ bản Thực hiện các y lệnh Theo dõi Giáo dục sức khoẻ 3. nhiệt độ 15 phút/lần.Việc đầu tiên cần chăm sóc tinh thần là trấn an ngƣời bệnh để họ yên tâm không hoảng sợ. Xem xét các kết quả xét nghiệm (nếu có). nhịp thở. Theo dõi sát mạch. hoặc 1giờ /lần. động viên để giảm bớt lo lắng. nâng huyết áp… + Thực hiện các xét nghiệm: nhóm máu. truỵ mạch. . tụt huyết áp. Lập kế hoạch chăm sóc .Để ngƣời bệnh nằm bất động tại giƣờng.2.Thực hiện các y lệnh: + Điều dƣỡng khẩn trƣơng đặt ngay đƣờng truyền tĩnh mạch khi mất khối lƣợng máu nhiều. không có gì bất thƣờng xảy ra chứng tỏ ngƣời bệnh ở mức độ nhẹ và đã cầm chảy máu. + Theo dõi mạch. Đối với ngƣời bệnh chảy máu đƣờng tiêu hoá mức độ nhẹ . đặt khay hạt đậu cạnh giƣờng để đề phòng khi bị nôn. huyết áp. 3.3.Theo dõi: + Việc theo dõi ngƣời bệnh là rất quan trọng. Ngƣời bệnh bị mất máu vừa và nặng . .Trấn an ngƣời bệnh. tuỳ thuộc vào tình trạng ngƣời bệnh (chú ý tình trạng mạch và huyết áp) + Theo dõi chất nôn và phân: số lƣợng. Khi toàn trạng quá nặng cần phải thông báo ngay cho bác sĩ biết đồng thời nhanh chóng chuẩn bi dụng cụ phụ bác sĩ đặt ống thông tĩnh mạch trung tâm để bù nhanh khối lƣợng tuần hoàn (dịch hoặc máu). Xem hồ sơ bệnh án và các giấy tờ khác có liên quan đến bệnh. công thức máu…. buồng bệnh yên tĩnh. 30 phút/lần. tính chất. . góp phần đánh giá mức độ chảy máu hay đã cầm máu. kháng sinh. cần đƣợc xác định sớm. + Thực hiện y lệnh thuốc: cầm máu. . nhịp thở và các dấu hiệu toàn thân trong vòng 48 giờ đầu. theo dõi và xử lý kịp thời để tránh tử vong cho ngƣời bệnh.Để ngƣời bệnh nằm đầu thấp không gối. màu sắc. Thực hiện kế hoạch chăm sóc Đặc điểm của bệnh xuất huyết tiêu hoá là một bệnh cấp tính và là một cấp cứu nội khoa. chảy máu kéo dài quá 24 giờ thì cần chuyển ngay đến khoa ngoại can thiệp cầm máu sớm.117 - Đo lƣợng máu mất qua các đƣờng khác nhau. + Nếu ngƣời bệnh đã truyền máu mà không duy trì đƣợc huyết áp. huyết áp. đầu thấp nghiêng an toàn. Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam .

Khi đã ngừng chảy máu: cho ăn thức ăn nguội và lỏng nhƣ cháo. huyết áp tụt. dễ tiêu. hạt tiêu… ) . súp…chế độ ăn tăng protid. an tâm điều trị và có kiến thức về bệnh.118 + Theo dõi nƣớc tiểu để phát hiện triệu chứng thiểu niệu hay vô niệu + Theo dõi tình trạng toàn thân để phát hiện tình trạng mất máu nhiều do nôn và đi cầu ra máu (da niêm mạc nhợt nhạt. + Cho ngƣời bệnh nhịn ăn khi đang chảy máu. chóng mặt…. giảm đau phải theo hƣớng dẫn của thầy thuốc Điều trị tốt các bệnh dạ dày tá tràng cũng nhƣ các bệnh về đại tràng nếu có . vải trải giƣờng và các vật dụng khác phải luôn đƣợc sạch sẽ.Tình trạng chảy máu giảm hoặc mất. Sử dụng các thuốc kháng viêm. chua.Ngƣời bệnh bị chảy máu đƣờng tiêu hoá đƣợc chăm sóc tốt khi: .Khi ra viện hƣớng dẫn ngƣời bệnh cách phát hiện sớm tình trạng xuất huyết tiêu hoá và khuyên điều trị sớm. Giáo dục sức khoẻ . tránh những thức ăn có chất kích thích (nhƣ: cay.Giải thích cho ngƣời bệnh và gia dình biết về bệnh để có thái độ điều trị và phòng bệnh tốt nhằm tránh tái phát. Đánh giá . Các dấu hiệu sống ổn định. mạch nhanh. thuốc lá. Ngƣời bệnh đƣợc nghỉ ngơi yên tĩnh. sạch sẽ Giữ ấm về mùa đông Chế độ ăn uống và nghỉ ngơi điều độ Không nên uống rƣợu. cụ thể : Phòng ở phải thoáng mát. Ngƣời bệnh đƣợc ăn uống theo chế độ hợp lý. Lƣợng nƣớc tiểu tăng lên.Vệ sinh: hằng ngày vệ sinh răng miệng và da để tránh các ổ nhiễm khuẩn. cà phê. sữa. Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam .) + Theo dõi lƣợng nƣớc vào ra.

mềm. dƣỡng chấp… 1. một bên hay cả hai bên.Đau vùng thắt lƣng: Chỉ có tính chất gợi ý chứ không đặc hiệu cho bệnh thận. Phù trắng.… . Lan dọc theo niệu quản xuống bộ phận sinh dục ngoài.2. máu. Bệnh nhân đau âm ỉ vùng thắt lƣng ngang mức L2 – L3. mủ.tiết niệu hơn đau vùng thắt lƣng. Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam . triệu chứng toàn thân thƣờng gặp trong bệnh lý hệ tiết niệu. khi vận động. vô niệu. Tăng huyết áp là một trong những triệu chứng của suy thận mạn và tình trạng suy thận mạn làm cho việc điều trị tăng huyết áp rất khó khăn. đục. đái ít.Màu sắc nƣớc tiểu: Trong. Triệu chứng cơ năng 1. đột ngột với các tính chất: Đau dữ dội nhƣ dao đâm. Nguyên nhân thƣờng gặp là do sỏi thận. Phù Đặc tính của phù do thận là phù mặt rồi đến chân. Đau tăng lên khi làm việc nặng. đái buốt.2. có khi đái máu. khi thay đổi thời tiết. Triệu chứng cơ năng thƣờng gặp . đái rắt. Nêu đƣợc các triệu chứng cơ năng. 2. Triệu chứng toàn thân 2. Cơn đau có thể kéo dài 1 – 2 giờ đến 1 ngày. Đây là cơn đau bụng cấp. Thiếu máu Trong suy thận thƣờng có thiếu máu.3. bệnh nhân da xanh. sỏi niệu quản di chuyển gây đau. 1.Tính chất thải tiết: đái khó. Tăng huyết áp Bệnh thận và tăng huyết áp có mối liên hệ khăng khít với nhau. 2. Đôi khi do lao thận hoặc ung thƣ thận. 2. chƣớng bụng.1. Hỏi bệnh về bài tiết và thải tiết nƣớc tiểu . ấn lõm. Trình bày đƣợc cách phát hiện các triệu chứng thực thể trong bệnh lý hệ tiết niệu. cuối cùng là phù toàn thân.119 TRIỆU CHỨNG HỆ TIẾT NIỆU MỤC TIÊU 1.Lƣợng nƣớc tiểu: đái nhiều. Muốn theo dõi phù phải cân bệnh nhân hàng ngày.1. bí đái. Thƣờng có nôn. số lƣợng hồng cầu và Hb giảm.… . . Ấn các điểm niệu quản rất đau.Cơn đau quặn thận: Đặc hiệu cho bệnh thận . 2.

Triệu chứng thực thể Khám lâm sàng tiết niệu tiến hành theo trình tự sau: Thận → Niệu quản → Bàng quang → Niệu đạo → Trực tràng ( âm đạo hoặc tuyến tiền liệt). gõ thấy đục.2.Điểm sƣờn sống: Tại góc xƣơng sƣờn thứ 12 và cột sống.1. thở đều. Khi ngƣời bệnh hít vào sâu. 3. Gõ thận: Trong trƣờng hợp thận to.2.1. 3. một tay luồn xuống phía dƣới vùng hố thắt lƣng.120 3. Thầy thuốc ngồi bên phải hoặc trái tùy theo khám thận phải hoặc trái.4.3. Tìm các điểm đau: Bình thƣờng thận không đau. thầy thuốc ngồi phía sau lƣng. Dấu bập bềnh thận: Tay trên của thầy thuốc để yên. 3. Nếu thận to. khi hai bàn tay thầy thuốc áp dần sát vào nhau sẽ có cảm giác chắc chắc ở bàn tay. một chân co. Có hai tƣ thế khám: 3. một tay đặt ở bụng. Dùng hai tay.1.2.2.1. đùi gấp vào bụng. bàn tay giữ nguyên sẽ có cảm giác nhƣ một cục đá chạm vào rồi mất đi. thận đƣợc đẩy xuống và ta sờ thấy thận nếu thận to. Một tay đặt ở hố thắt lƣng. Sờ Là phƣơng pháp quan trọng nhất để khám thận to.1. Sờ bụng khi ngƣời bệnh thở ra vì khi đó các cơ bụng mềm. Dấu chạm thận: Nếu thận to. Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam . Khám thận 3. tay dƣới dùng đầu các ngón tay ấn và hất mạnh lên rồi làm ngƣợc lại. ấn vào các điểm sau đây bệnh nhân sẽ đau: (ở sau lƣng) . dễ sờ. có thấy khối u nổi lên không. Trong trƣờng hợp bệnh lý.1. Người bệnh nằm nghiêng: một chân duỗi. hai tay ép dần sát vào nhau. Muốn khám thận bên nào thì nằm nghiêng bên đối diện.1.1. 3. một tay đặt trên bụng phía đối diện. Gõ để xác định ranh giới vùng đục của thận và phân biệt với gan to hoặc lách to. Người bệnh nằm ngửa: chân chống. Nhìn vùng hạ vị trên xƣơng mu để phát hiện cầu bàng quang. 3. Nhìn vùng hố thắt lƣng xem có sƣng không.1. Nhìn Bệnh nhân ngồi hoặc nằm ngửa.

Trƣờng hợp bệnh lý tuyến to lên gặp trong u xơ. dƣới âm vật.2. không sờ thấy hoặc chỉ hơi nổi lên. vạch hai môi lớn và bé. lấy tay nặn từ phía trong ra.5. 3. khối u sẽ xẹp ngay.Điểm sƣờn lƣng: Điểm gặp nhau của bờ dƣới xƣơng sƣờn thứ 12 và bờ ngoài khối cơ lƣng to. tuyến này bị xơ nên có thể hơi cứng và to hơn một chút so với ngƣời trẻ. kết hợp với thăm trực tràng. có thể sờ thấy đƣợc. 3.Bình thƣờng: Không có cầu bàng quang nên không khám thấy bàng quang. Tuyến nằm ở vùng cổ bàng quang.Điểm niệu quản trên: Chỗ gặp nhau giữa đƣờng ngang qua rốn và bờ ngoài cơ thẳng bụng. ung thƣ hoặc viêm tuyến tiền liệt. Khám bàng quang .121 . Ở nam lẫn nữ có thể thấy các tổn thƣơng: viêm tấy đỏ lỗ niệu đạo. . Khám niệu quản: Bình thƣờng các điểm niệu quản không đau.4. loét miệng sáo hoặc có mủ chảy ra. bình thƣờng không thấy gì chảy ra cả. Ở phụ nữ. Trong các trƣờng hợp bệnh lý. Khám niệu đạo: Nâng qui đầu lên.Bệnh lý: Khi ứ nƣớc tiểu ở bàng quang sẽ nhìn thấy ở hạ vị.Điểm niệu quản giữa: Chỗ gặp nhau giữa đƣờng ngang nối hai gai chậu trƣớc trên với bờ ngoài cơ thẳng bụng. .Điểm niệu quản dƣới: Thăm trực tràng hoặc âm đạo ở vị trí 10 giờ và 2 giờ để xác định điểm đau niệu quản dƣới. Nếu có sỏi to ở bàng quang. ôm lấy niệu đạo màng. Nếu thông tiểu lấy ra nhiều nƣớc tiểu. Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam . 3. . ở giữa có một rãnh. ngay dƣới khớp vệ. không di động. Thăm trực tràng: Để phát hiện điểm niệu quản dƣới đau và khám tuyến tiền liệt ở nam giới. có hai thùy. Ở ngƣời già. 3. Bình thƣờng tuyến tiền liệt là một khối nhỏ.3. sẽ thấy lỗ niệu đạo nằm ở trên. trên xƣơng mu có khối u căng tròn. mềm. tìm các điểm đau sau: .

Trình bày đƣợc định nghĩa của suy thận mạn. thiếu máu càng tăng và khó hồi phục 3. Khi mức lọc cầu thận giảm xuống dƣới 50% (60m /phút) so với mức bình thƣờng (120ml/phút) thì đƣợc coi là có suy thận mạn. Bệnh viêm thận kẽ: Thƣờng do dùng thuốc giảm đau kéo dài nhƣ Phenylbutazon. 2.Tắc tĩnh mạch thận 2.Loạn sản thận 3.2. tăng Canxi máu… 2.Viêm cầu thận ở bệnh nhân Lupus ban đỏ hệ thống.2.5. Trình bày đƣợc phân độ suy thận mạn và thái độ xử trí cho từng độ. Suy thận càng nặng. Thiếu máu: Thƣờng gặp. 3. Bệnh thận bẩm sinh .Huyết khối mạch thận . 4. Triệu chứng lâm sàng 3.Hội chứng thận hƣ 2. Suy tim: Do tăng huyết áp trong giai đoạn cuối của suy thận mạn. 1. 2. Tăng huyết áp nặng và kéo dài làm chức năng thận suy sụp nhanh chóng gây tử vong nhanh.4.3. suy tim. . Tăng huyết áp: Gặp trong 80% trƣờng hợp suy thận mạn. Định nghĩa Suy thận mạn là hậu quả của các bệnh mạn tính của thận gây giảm sút từ từ số lƣợng nephron chức năng làm giảm dần mức lọc cầu thận. Nêu đƣợc các nguyên nhân thƣờng gặp. Phù: Thƣờng có phù ở giai đoạn cuối kèm tăng huyết áp. Nguyên nhân 2. 3. Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam . đái đƣờng… .Thận đa nang .1.Viêm cầu thận cấp . Quá trình này có thể kéo dài từ nhiều tháng đến nhiều năm.4.3. Bệnh mạch thận . 5. Trình bày đƣợc 2 biện pháp cơ bản trong xử trí suy thận mạn.122 SUY THẬN MẠN MỤC TIÊU 1. 3. Bệnh viêm cầu thận mạn: Thƣờng gặp nhất ( 40%). Nêu cách chăm sóc bệnh nhân suy thận mạn. 2. Bệnh viêm thận bể thận mạn: Chiếm tỉ lệ khoảng 30%.1.Xơ mạch thận . triệu chứng của suy thận mạn.

3. 3.Có hồng cầu.9. Đái nhiều về đêm là một trong những triệu chứng gợi ý suy thận mạn.Urê. 5.1. 3. toan máu – dự trữ kiềm giảm. Bệnh nhân có thể co giật. sỏi tiết niệu. . Kali máu bình thƣờng hoặc giảm. Xuất huyết tiêu hóa nếu có thì rất nặng.123 3. Xuất huyết: Chảy máu mũi.11. bạch cầu.Protein niệu: Ở suy thận mạn độ III – IV bao giờ cũng có nhƣng không nhiều. 3. chảy máu dƣới da. Phân độ suy thận mạn Giá trị chuẩn để làm cơ sở cho phân loại là mức lọc cầu thận.8. ỉa chảy: Thƣờng gặp ở suy thận độ III trở lên. . trụ niệu trong nƣớc tiểu. Creatinin máu tăng. 3. Chẩn đoán 6.Canxi máu giảm. Chẩn đoán xác định . urê máu sẽ tăng lên nhanh. giá trị ƣớc đoán là creatinine máu. Viêm màng ngoài tim: Thƣờng nghe đƣợc tiếng cọ màng ngoài tim. Viêm thần kinh ngoại vi: Bệnh nhân có cảm giác rát bỏng. . rối loạn tâm thần ở giai đoạn tiền hôn mê. báo hiệu tử vong gần. nhiễm khuẩn tiết niệu. nhất là do viêm thận – bể thận. Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam .Điện giải: Natri máu giảm. . chảy máu chân răng. Hôn mê: Hôn mê do urê máu cao là biểu hiện cuối cùng của suy thận mạn.6. Khi kali máu tăng là biểu hiện của đợt cấp có kèm thiểu niệu hoặc vô niệu. . đây là một triệu chứng tiên lƣợng nặng của suy thận mạn. Mức độ suy thận Thận bình thƣờng Độ I Độ II Độ IIIa Độ IIIb Độ IV Mức lọc cầu thận Creatinin máu ( ml / phút) ( µmol / lít) 120 70 – 110 60 – 41 40 – 21 20 – 11 10 – 05 <5 < 130 130 – 299 300 – 499 500 – 900 > 900 Chỉ định điều trị Điều trị bảo tồn Điều trị bảo tồn Điều trị bảo tồn Lọc máu Lọc máu bắt buộc và ghép thận 6. 3. có thể do giảm Natri và Canxi máu. 4. Cận lâm sàng . Chuột rút: Thƣờng xuất hiện ban đêm.7. Ngứa: Là một biểu hiện ngoài da thƣờng gặp do lắng đọng canxi trong da. Có khi kèm xuất huyết tiêu hóa. Thƣờng khoảng 1 – 3 gam / 24h.5. Nôn.10. kiến bò ở chân.Thể tích nƣớc tiểu: Có khi tiểu 2 – 3 lít / ngày.Có tiền sử phù do bệnh thận.

3. Hai biện pháp cơ bản trong điều trị suy thận mạn là: Điều trị bảo tồn.Urê.Dùng thuốc độc cho thận . Điều trị 7.Chống nhiễm khuẩn.Xuất huyết tiêu hóa . . Điều trị thay thế thận suy: chạy thận nhân tạo. . không ảnh hƣởng đến chức năng thận – viên 250mg × 2 – 4.124 . Chẩn đoán giai đoạn (PHÂN ĐỘ): Dựa theo bảng phân loại ở trên.3.3. điện giải.1. Dopegyt – thuốc hạ huyết áp có tác dụng trung ƣơng.Tăng huyết áp .Ăn nhạt. Liều trung bình 80 – 120 mg/24h. . 6.3.1. Chống các yếu tố làm bệnh nặng thêm .Nhiễm khuẩn .Điều chỉnh nƣớc.Ăn quá nhiều protid 7. . . Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam .1.Dùng lợi tiểu không đúng: Lasix gây mất nƣớc khi dùng liều cao kéo dài. Điều trị bảo tồn 7.Phù + tăng huyết áp + thiếu máu.1. . Khống chế tăng huyết áp . 6. 7. ghép thận. Các yếu tố làm bệnh nặng thêm . . 7.Protein niệu (+). + Captopril viên 25mg × 1 – 2 viên / 24h. gây giảm Natri máu.Lợi tiểu: Lasix viên 40mg. Tránh những sai sót thƣờng mắc phải . → Trong điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân suy thận cần chú ý: . creatinin máu tăng.Ăn nhạt quá mức và kéo dài không cần thiết. 7. Hypothiazide gây giảm mức lọc cầu thận. Gentamicin. .Điều trị tăng huyết áp.2. ống 20mg.Dùng thuốc độc cho thận: Streptomycin.2.Aldomet.Nếu huyết áp vẫn cao thì kết hợp thêm thuốc ức chế Canxi hoặc các thuốc ức chế men chuyển nhƣ: + Nifedipin chậm ( Adalat retard) viên 20mg × 1 – 2 viên / 24h.Đề phòng mất kali do dùng Lasix kéo dài. .

7.Hạn chế đạm.Ghép thận. Duy trì cân bằng nước – điện giải Đánh giá rối loạn này bằng cách: . Điều trị thay thế thận suy Chỉ định cho suy thận mạn độ IIIb và độ IV. Epogen…) trong suy thận độ III. .Đánh giá lƣợng dịch vào ra hàng ngày ở bệnh nhân qua thức ăn.2. 8. Chống nhiễm khuẩn và giải quyết các ổ hoại tử.Đề phòng tụt huyết áp thế đứng do Aldomet hoặc tụt huyết áp quá mức khi dùng Adalat. siderfol… . 8.Chế biến hợp khẩu vị. . ăn kiêng .2.4. amoxicillin.Tiêm Erythropoietin (Eprex.2. Khi Hb lên đến 120g / lít thì giảm liều duy trì khoảng 1000UI × 2 lần / tuần. Chống thiếu máu do suy thận mạn . . acid folic. truyền dịch… 8. 7. bao gồm: . Chế độ ăn ít protid: Chế độ ăn cho bệnh nhân suy thận phải đảm bảo các nguyên tắc sau: . muối khoáng.Xét nghiệm điện giải đồ . hạn chế các yếu tố làm bệnh nặng thêm và hạn chế biến chứng. nƣớc uống.Lọc máu bằng thận nhân tạo.1. Duy trì dinh dưỡng Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam . rối loạn dạ dày – ruột.1.3. IV. Liều trung bình 2000UI × 2 – 3 lần / tuần tiêm dƣới da hoặc tĩnh mạch.Các thay đổi tâm lí do mắc bệnh nặng 8.125 .Cân bệnh nhân hàng ngày .Đủ vitamin. . Chẩn đoán chăm sóc . xuất huyết: Sử dụng kháng sinh trong suy thận mạn cần chú ý dùng các kháng sinh ít độc cho thận nhƣ: ampicillin. . erythromycin… 7.1.1. vitamin B12: Tot’hema. Chăm sóc Mục tiêu của chăm sóc là giúp đỡ bệnh nhân duy trì chức năng thận càng lâu càng tốt.Rối loạn dinh dƣỡng do chán ăn.Giàu năng lƣợng.2.2. điện giải .Đảm bảo cân bằng nƣớc.Những thiếu hụt về kiến thức bệnh suy thận mạn .Cần cho thuốc duy trì không để huyết áp tăng trở lại (giảm liều hoặc cho thuốc cách nhật. 7.Rối loạn nƣớc.2.3.3.Bù đủ sắt. .3.3.1. Thực hiện chăm sóc 8.

rối loạn tiêu hóa .3. động viên. Cung cấp những thức ăn cần hạn chế cho bệnh nhân.Giải thích cho bệnh nhân và ngƣời nhà hiểu tại sao cần áp dụng chế độ ăn hạn chế protein.2. 8. Cải thiện trạng thái tâm lí cho bệnh nhân bằng cách quan tâm chăm sóc. Khuyến khích và nuôi dƣỡng những hy vọng cho bệnh nhân để họ có thể dũng cảm chấp nhận một cuộc sống tuy bị phụ thuộc nhƣng chƣa phải là đã hết mọi hy vọng. vết thƣơng lâu lành… .. Kali và nƣớc. nôn.4. Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam . 8.Phát hiện tình trạng thiếu protein: giảm protein máu.Phát hiện những dấu hiệu làm nặng rối loạn dinh dƣỡng nhƣ: chán ăn.126 Đánh giá rối loạn dinh dƣỡng bằng cách: . mối quan hệ của chế độ ăn kiêng này với chức năng thận và hội chứng tăng urê máu. chia sẻ nỗi đau của bệnh nhân.Định lƣợng calo trong bữa ăn hàng ngày của bệnh nhân .2.Cân nặng bệnh nhân hàng ngày . Tăng thêm sự hiểu biết của bệnh nhân về bệnh và chế độ điều trị Cung cấp những thông tin tối thiểu về suy thận mạn: thế nào là suy thận? Nguyên nhân suy thận là gì? Tại sao phải điều trị thay thế cho chức năng thận?.. hạn chế muối.

3.Do những thủ thuật nhƣ thông tiểu.Sỏi hệ tiết niệu. coli. Trình bày đƣợc cách chăm sóc bệnh nhân viêm bàng quang. đƣờng tiết niệu vô khuẩn trừ lỗ ngoài của niệu đạo. . Trình bày đƣợc định nghĩa. Các yếu tố thuận lợi . bàng quang thận. Do trào ngƣợc niệu đạo . Nhiễm khuẩn ngƣợc dòng Vi khuẩn ngƣợc dòng từ bộ phận sinh dục lên niệu đạo này đặc biệt thƣờng gặp ở phụ nữ. 4. nguyên nhân của nhiễm khuẩn tiết niệu.2. Trình bày đƣợc triệu chứng và hƣớng xử trí viêm bàng quang.Các dị tật bẩm sinh của đƣờng niệu. Nhiễm khuẩn tiết niệu là sự xuất hiện bất thƣờng của vi khuẩn trong nƣớc tiểu ( nƣớc tiểu) Vi khuẩn chủ yếu gây nên nhiễm khuẩn tiết niệu là E. Bình thƣờng. 2.000 vi khuẩn / 1 ml VIÊM BÀNG QUANG Viêm bàng quang thƣờng do nhiễm khuẩn ngƣợc dòng từ niệu đạo.bàng quang hoặc bàng quang . . Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam . Do tắc nghẽn dòng nƣớc tiểu bởi . 2. .Do khối u ngoài dƣờng tiết niệu chèn vào đƣờng dẫn niệu. soi bàng quang vô khuẩn không triệt để… Hai vị trí thƣờng gặp nhất trong nhiễm khuẩn tiết niệu là: viêm bàng quang và viêm thận . 2.Khối u bàng quang.3. Đại cƣơng Nhiễm khuẩn tiết niệu là bệnh gây ra do sự xâm nhập của vi khuẩn vào đƣờng tiết niệu ở bất cứ vị trí nào.4.niệu quản.Do sự nhiễm bẩn của lỗ ngoài niệu đạo do phân. 2. 1.1.127 NHIỄM KHUẨN TIẾT NIỆU MỤC TIÊU 1. Do những đặc điểm về cấu trúc giải phẫu. 2. Nguyên nhân 100. . Nêu các nguyên nhân gây viêm bàng quang ở phụ nữ và ở nam giới. phụ nữ có tỉ lệ mắc nhiều hơn nam giới.bể thận. chỉ giới thiệu bài viêm bàng quang. Trong phạm vi bài học này. Nguyên nhân và yếu tố thuận lợi 2.

Trƣớc khi điều trị. . Triệu chứng lâm sàng . có thể cho: * Nibiol 100mg 2 viên / ngày / 7 ngày uống sau bữa ăn.Hàng ngày uống đủ nƣớc đảm bảo lƣợng nƣớc tiểu khoảng 1. .128 1. Có hồng cầu và bạch cầu Ngoài ra có thể cho kháng sinh thuộc các nhóm nhóm Aminosides (Gentamicin. Ở phụ nữ .Vệ sinh sinh dục. viêm mào tinh hoàn.1.Phần lớn thứ phát sau viêm tiền liệt tuyến. cần lấy mẫu nƣớc tiểu xét nghiệm vi khuẩn ( nhuộm soi. . . Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam .2. Kháng sinh . nhóm Sulfamides chậm (cotrimoxazol)… .Liều kháng sinh trong ngày nên cho bệnh nhân uống về đêm trƣớc khi ngủ để kháng sinh đƣợc lƣu giữ lâu ở bàng quang tăng cƣờng tác dụng trên vi khuẩn.2.5 – 2 lít / ngày. .Khi chƣa có kết quả kháng sinh đồ. cấy – kháng sinh đồ) để điều trị thích hợp. . 2. tiết niệu hàng ngày. có thể hồng do có máu. .Do thủ thuật không triệt để vô khuẩn. 3.Nƣớc tiểu có thể đục do có mủ. Loại bỏ các yếu tố thuận lợi gây viêm bàng quang . .Có thể đái ra máu vài giọt cuối bãi nƣớc tiểu. Ở nam giới . . đặt biệt thông tiểu. Triệu chứng 2. Nguyên nhân 1. Điều trị 3.Viêm niệu đạo – bàng quang do lậu cầu. soi bàng quang phải đảm bảo tuyệt đối vô trùng. lactam nhóm A (Amoxicillin). 3.Xét nghiệm: có nhiều vi khuẩn trong nƣớc tiểu nhiều trong nƣớc tiểu.Cảm giác bỏng rát vùng bàng quang. Triệu chứng nƣớc tiểu . 1.1. 2.…).Tiểu buốt. Sự nhiễm bẩn phân ở lỗ ngoài của niệu đạo. các viêm nhiễm ở âm đạo gây viêm bàng quang theo cơ chế ngƣợc dòng.Tiểu rắt. Amikacin.2.Hạn chế sử dụng các thủ thuật.Hầu hết là do nhiễm khuẩn ngƣợc dòng từ niệu đạo. . * Ofloxacin 200mg 100.1.000 / 1 ml. 2 viên / ngày / 7 ngày.Do thủ thuật không triệt để vô khuẩn.

4. Thực hiện chăm sóc 4. tránh những thức uống gây kích thích bàng quang nhƣ cà phê. Đánh giá chăm sóc . Giảm đau và khó chịu cho bệnh nhân: thực hiện y lệnh dùng kháng sinh. lỗ niệu đạo (rửa từ trƣớc ra sau) sau mỗi lần đại tiểu tiện. Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam .Những bất thƣờng của bệnh nhân trong khi tiểu do viêm bàng quang.3. . .Cứ 2-3 giờ đi tiểu một lần để ngăn ngừa sự quá giãn của bàng quang làm ngăn cản sự cung cấp máu tới thành bàng quang – một yếu tố có thể thúc đẩy nhiễm khuẩn bàng quang.1. trong đục. sinh hoạt tình dục và mối liên hệ giữa các yếu tố đó với nguyên nhân gây bệnh.… . thói quen về vệ sinh thân thể. tốt nhất là tắm dƣới vòi nƣớc sạch. số lƣợng.Sự thiếu kiến thức của bệnh nhân về bệnh viêm bàng quang.3. chè.Rửa thật sạch xung quanh vùng tầng sinh môn. ngồi vào chậu nƣớc ấm. Chẩn đoán chăm sóc .Hỏi bệnh nhân có: đái rắt. buốt.Tăng cƣờng vệ sinh cá nhân: tắm hàng ngày.129 .Hỏi bệnh nhân kiến thức về bệnh viêm bàng quang. coca… 4. cảm giác nóng rát khi tiểu. thuốc chống co thắt cơ trơn. uống nhiều nƣớc để tăng lƣu lƣợng máu qua thận.Sau liệu trình kháng sinh.Uống nhiều nƣớc hàng ngày để làm sạch vi khuẩn đƣờng tiết niệu.2. .3. . vệ sinh phụ nữ. .Quan sát nƣớc tiểu bệnh nhân đánh giá về màu sắc. nên xét nghiệm lại nƣớc tiểu xem đã hết vi khuẩn chƣa. Giáo dục bệnh nhân tự chăm sóc ở nhà: nhất là đối với bệnh nhân nữ . 4. . 4.2.Thực hiện các xét nghiệm nƣớc tiểu theo y lệnh thầy thuốc. Chăm sóc bệnh nhân viêm bàng quang 4.1. kiến thức về điều trị và phòng bệnh.

Tiền sử Bản thân: Chú ý tiền sử chảy máu nhƣ chảy máu cam. hỏi về kinh nguyệt nhƣ rong kinh.130 TRIỆU CHỨNG HỌC VỀ MÁU MỤC TIÊU 1.. Quinin. rối loạn tiêu hoá.1. suy tuỷ. là một trong những nguyên nhân gây thiếu máu rất thƣờng gặp 1. nhổ răng….. các xét nghiệm về cầm máu. xuất huyết.. lách to. mệt. đau xƣơng. bố mẹ. Các chất này là một trong những nguyên nhân gây bệnh máu ác tính nhƣ: bệnh bạch cầu. triệu chứng lâm sàng ít có giá trị chẩn đoán. xanh xao.2. đau họng. ngứa.Tiền sử Cũng giống nhƣ các bệnh lý khác. nhất là giai đoạn bắt đầu của bệnh. Trình bày đƣợc phƣơng pháp khám lâm sàng bệnh máu 2. ở đây cần lƣu ý: 2. chất phóng xạ. vì vậy xét nghiệm cận lâm sàng là cần thiết trong chẩn đoán các bệnh về máu. Về các bệnh máu. Trên lâm sàng càng ngày bệnh máu càng nhiều.3. rong huyết. chảy máu lâu cầm mỗi khi va chạm nhỏ hay tiêm. Màu sắc da và niêm mạc Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam . thƣờng các bệnh này có tiên lƣợng xấu. Các loại thuốc đã dùng: Một số thuốc nhƣ Cloroxit.. 1. chích. Nghề nghiệp Nghề nghiệp tiếp xúc nhiều với hoá chất nhƣ: chì. quang tuyến. đông máu. PHƢƠNG PHÁP THĂM KHÁM BỆNH NHÂN BỆNH MÁU A. khớp… Triệu chứng thực thể thƣờng là có hạch to. ở đây cần chú ý một số điểm sau 1. suy tuỷ… Nghề nghiệp tiếp xúc với phân tƣơi dễ mắc bệnh giun móc. Trình bày đƣợc các xét nghiệm cận lâm sàng về bệnh máu: xét nghiệm máu. Bệnh sử . thuốc chống ung thƣ. Khám thực thể Giống nhƣ các bệnh lý nội khoa khác. Triệu chứng lâm sàng của bệnh máu rất thay đổi nhƣ: sốt.1. hocmon. benzen. tiền sử chửa đẻ (sảy thai liên tiếp nghĩ đến không hoà hợp yếu tố Rh ) Gia đình: Hỏi tình trạng bệnh tật của những ngƣời thân nhƣ anh chị em ruột.…có thể gây các bệnh về máu nhƣ chảy máu dƣới da hay nội tạng. PHƢƠNG PHÁP LÂM SÀNG 1. cô dì… 2. xét nghiệm tuỷ. chú bác..

Gặp trong bệnh đa hồng cầu. bệnh bạch cầu.2.15g/ 100ml.Bệnh lý: < 3. 1.Bình thƣờng: 4000 .2.Bệnh lý: < 14g/ 100ml: Gặp trong thiếu máu 1. giang mai.5 triệu/mm3: thiếu máu > 5 triệu/mm3: tăng hồng cầu. trẻ sơ sinh có thể đến 15.1. Huyết cầu tố: . Các biểu hiện khác ngoài da nhƣ ngứa. gan. Gặp trong các bệnh nhiễm virus. lách. Số lượng bạch cầu .. Gặp trong đa số các bệnh nhiễm khuẩn. khối u ác tính… Giảm: kèm theo giảm số lƣợng bạch cầu trong bệnh suy tuỷ. Gặp trong đa số các bệnh nhiễm khuẩn. suy tuỷ.4. B. CẬN LÂM SÀNG 1. tim bẩm sinh. Công thức bạch cầu: ..2. ở trên cao… 1. ban đỏ.Bình thƣờng huyết cầu tố (Hb): 14 .131 2. thiếu oxy kinh diễn. Ở ngƣời có Hb 80 % có nghĩa là lƣợng huyết cầu tố của ngƣời đó bằng 80% ngƣời bình thƣờng .2. Tỉ lệ bạch cầu lympho: thƣờng tăng trong các bệnh nhiễm virut quai bị.2 triệu/mm3 .1. theo qui ƣớc tƣơng đƣơng 100%.8 . Ở trẻ em có thể lên đến 10.. viêm mạn nhƣ lao phổi. Số lượng hồng cầu .4. sau chảy máu..1. sởi….000/mm3. nốt xuất huyết 2. cƣờng lách… > 9000/mm3.Bệnh lý: < 4000/mm3.3. u hạt dƣới da 2. Xuất huyết dƣới da: chấm.1.2.Bình thƣờng ngƣời lớn: 3.33 % 4-8% . thƣơng hàn.1.70 % 2-4% 0-1% 12 . Bạch cầu 1. mảng.Bệnh lý Tỉ lệ bạch cầu đa nhân trung tính Tăng: thƣờng kèm theo tăng số lƣợng bạch cầu.000/mm3 .8000bc/ mm3. Các tổ chức võng nội mô: hạch. Hồng cầu 1. viêm gan… Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam . Xét nghiệm máu 1.2.Bình thƣờng ở ngƣời lớn Bạch cầu đa nhân trung tính: Bạch cầu đa nhân ƣa axit: Bạch cầu đa nhân bazơ: Bạch cầu lympho: Bạch cầu mono: 55 ..

000 tc/mm3.300. Giai đoạn 1: Co mạch: làm hẹp lòng mạch. Nút này không bền vững. gây chảy máu lại.3. Gặp trong hội chứng chảy máu tiên phát hoặc thứ phát. Xét nghiệm cầm máu.132 1.1. tạo thành nút cầm máu.Quá sản (còn gọi là phản ứng tuỷ xƣơng): gặp trong các bệnh thiếu máu do mất máu cấp . lúc đó phải lấy máu ở trong tuỷ xƣơng. xét nghiệm công thức máu ngoại biên không đánh giá đƣợc tình trạng tổn thƣơng của các tế bào máu.1. Trẻ em có khoảng 400.000/mm3 1. bạch cầu trong bệnh suy tuỷ Tăng: không có giá trị lâm sàng 2. Xét nghiệm tuỷ Trong nhiều trƣờng hợp.3.Thì đầu: Dƣới tác dụng của Thromboplastin (một chất đƣợc tạo ra do tổ chức tổn thƣơng cùng với tiểu cầu) biến Prothrombin thành Thrombin . Các giai đoạn cầm máu 3.3 Giai đoạn 3: Giai đoạn huyết tương: tạo cục máu đông.1.3.Quá sản tế bào ác tính dòng hồng cầu: bệnh Vaquez (bệnh đa hồng cầu) . cũng có thể chọc ở xƣơng chày hoặc nơi khác.1. Thƣờng chọc tuỷ xƣơng chậu hay xƣơng ức. 3.1. Fibrin tạo thành mạng lƣới làm cho các tiểu cầu tập trung đƣợc vững chắc.1. Bệnh lý . dễ vỡ. Bệnh lý: Giảm: < 80. đông máu 3. .000/ mm3. Giảm tiểu cầu kèm theo giảm hồng.Thì hai: Thrombin biến Fibrinogen thành Fibrin Prothrombin Fibrinogen Thromboplastin Thrombin Fibrin Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam . Tiểu cầu 1.2. Giai đoạn 2: Giai đoạn tiểu cầu: tiểu cầu tập trung ở vết thƣơng.000 .Thiểu sản tuỷ: có thể thiểu sản một trong ba dòng hoặc cả ba dòng: bệnh suy tuỷ 3.Quá sản tế bào ác tính dòng bạch cầu: bệnh bạch cầu .2. 3. Bình thường: có từ 150.

2. Đo thời gian co cục máu: Bình thƣờng: cục huyết co sau 2 . đông máu 3. Trong bệnh thiếu tiểu cầu cục huyết không co lại đƣợc 3.Bình thƣờng: 8 . dấu hiệu dƣơng tính khi dƣới chỗ quấn xuất hiện nhiều chấm chảy máu (> 20 chấm ) 3.5 g/ l huyết tƣơng . Các xét nghiệm cầm máu.Bình thƣờng: 3 .Bệnh lý: 15 .2.5.2. Gặp trong các bệnh lý tổn thƣơng tế bào gan.2. độ tập trung tiểu cầu 3. để trong 10 phút rồi tháo hơi ra thật nhanh. Định lượng Fibrinogen .4giờ. Đo thời gian máu chảy: Đánh giá thành mạch và tiểu cầu .25 phút: nghi ngờ > 25 phút: thời gian đông máu kéo dài 3. Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam .4.2.3. các chứng tiêu sợi huyết. Xét nghiệm số lượng tiểu cầu.2.6. Đo thời gian đông máu: đánh giá các yếu tố đông máu .2.Bình thƣờng: 2 .5 phút .2.133 3.Bệnh lý: > 15 phút 3.15 phút . Đo sức bền thành mạch Làm nghiệm pháp dây thắt: dùng dây cao su hoặc máy đo huyết áp quấn vào đoạn chi rồi bơm lên đến gần số huyết áp tối đa.1.Bệnh lý: < 3 g/l ảnh hƣởng đến đông máu.

Trình bày đƣợc điều trị thiếu máu 4. Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam . Trình bày đƣợc cách chăm sóc bệnh nhân thiếu máu 1.1. Vitamin B2. Trình bày đƣợc định nghĩa. chóng mặt. 2. niêm mạc nhợt nhạt. axit folic. hoa mắt. Nguyên nhân và phân loại Có rất nhiều nguyên nhân và nhiều cách phân loại thiếu máu 3.4. Vitamin C. 3. loét dạ dày.1. 2. có tiếng thổi tâm thu chức năng. lòng bàn tay bàn chân trắng nhợt.8 triệu/1ml máu hoặc . . khó thở khi gắng sức. . thoáng ngất và ngất. Triệu chứng cơ năng . Theo cơ chế sinh bệnh : 3. Định nghĩa Thiếu máu là tình trạng giảm số lƣợng hồng cầu hoặc giảm số lƣợng huyết sắc tố trong máu ngoại biên. nêu đƣợc các triệu chứng bệnh 3. ù tai. liệt dƣơng. Vitamin B 12.2. móng tay khô dễ gãy.Mệt mỏi cơ thể.1.Tim nhanh. cắt đoạn ruột.. 2.Nam: Giảm tình dục.Chán ăn. Phân loại đƣợc thiếu máu.Trƣờng hợp thiếu máu kéo dài gây tim suy. Fe. 2. Triệu chứng 2.1. Thiếu máu do thiếu nguyên liệu sinh hồng cầu: Nguyên liệu sinh hồng cầu gồm protein. buồn nôn. .Do bệnh lý đƣờng tiêu hoá: bệnh nhân không ăn đƣợc hoặc kém hấp thu: hẹp môn vị. . .. nguyên nhân thiếu máu 2.Số lƣợng hồng cầu giảm: < 3. Triệu chứng thực thể .134 THIẾU MÁU MỤC TIÊU 1. .Do chế độ ăn không đủ chất dinh dƣỡng.. Vitamin B6 ..3. tả lỏng hoặc táo bón. nhịp thở nhanh.Huyết sắc tố Hemoglobin (Hb) giảm: < 14g%. Toàn thân Da xanh xao. diện đục tim to ra. mắt cá chân phù nhẹ. mi mắt hơi phù.Nữ: Rối loạn kinh nguyệt: bế kinh hoặc kinh kéo dài. Cận lâm sàng .

1.Do rối loạn tiêu hoá kém hấp thu. huyết cầu tố bình thƣờng. kim loại nặng.Hồng cầu nhỏ.Do thiếu hocmon erythropoietin sinh hồng cầu của thận. . hồng cầu > 2triệu/1ml máu. 3.Hồng cầu to. + Mất máu mạn tính: Mất mỗi ngày một ít nhƣng kéo dài.3. .2. K trực tràng.Thiếu máu do chảy máu: + Mất máu cấp tính: do chấn thƣơng. sau chấn thƣơng mất máu nhiều.1. huyết cầu tố ít.2.. giun sán. chảy máu tiêu hoá (nôn ra máu. 4.05g x 10 viên/ngày. loét dạ dày tá tràng. Thiếu máu ưu sắc: .2.Thiếu máu do huyết tán: + Do nhiễm khuẩn.1. . 3. viên amin. sốt xuất huyết nặng.3.. K trực tràng.Thiếu Vitamin B 12 hay axit folic. . Thiếu máu đẳng sắc: ..135 . Gặp trong u xơ tử cung. gặp trong trĩ. đi cầu ra máu nhiều). . + Thiếu máu tan huyết bẩm sinh. 3.Do bệnh lý tuỷ xƣơng.Chuyền máu: Nếu thiếu máu nặng.. u ác tính. bệnh bạch cầu. huyết cầu tố nhiều . . 4..Chuyền đạm. . viêm ruột.Hồng cầu bình thƣờng.2.Cƣờng lách 3. Điều trị nguyên nhân Tìm và điều trị nguyên nhân thiếu máu là quan trọng. Thiếu máu do mất máu: .2. ho ra máu.. cắt đoạn dạ dày làm giảm yếu tố nội hấp thu Vitamin B12. giun móc. Thiếu máu nhược sắc: . Phân loại theo màu sắc.. K dạ dày. chảy máu sau sinh.. + Do tia phóng xạ.. .Viên sắt oxalat: 0.2.. Điều trị tình trạng thiếu máu . kích thƣớc hồng cầu 3. u xơ tử cung. Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam . 3. Điều trị 4.Gặp trong bệnh máu ác tính.Do thiếu sắt.2. Thiếu máu do cơ quan tạo máu: . nhiễm độc hoá chất. + Do nhiễm ký sinh trùng sốt rét.Do giun sán.1. trĩ.

… .Vitamin B12 200 ..Điều trị tốt thiếu máu theo y lệnh thầy thuốc . vàng da có thể có ở thiếu máu do tan máu hoặc do bệnh máu ác tính. luyện tập nhẹ để tăng cƣờng sức chịu đựng 6. tránh truyền nhiều dịch khi có phù. 5.Dinh dƣỡng không đầy đủ 6. Đánh giá chăm sóc: cần đánh giá các biểu hiện sau: . 4.. Chẩn đoán chăm sóc Dựa trên các số liệu đánh giá. triệu chứng của suy tim do thiếu máu kéo dài… . đặc biệt là Fe. điều trị kịp thời.3.Phát hiện bệnh sớm. khó thở. tiêu hóa tốt.2. tĩnh mạch cổ nổi 6. vitamin. Thực hiện chăm sóc 6.. . niêm mạc: da xanh..1. cho con bú cần bổ sung các chất.3. Duy trì lưu lượng tim bình thường . có thể thiết lập các chẩn đoán chăm sóc sau: . . giàu sắt. Chăm sóc bệnh nhân thiếu máu 6.Hỏi tiền sử về dinh dƣỡng.Có thể thở oxy khi cần.Tránh gắng sức không cần thiết trong khi đang điều trị .Các món ăn chế biến hợp khẩu vị giúp bệnh nhân ăn ngon. 6.Phụ nữ có thai. tim nhanh.Ăn đầy đủ chất dinh dƣỡng. đa kinh. giảm lƣu lƣợng nƣớc tiểu. năng lƣợng. vitamin. Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam . 6.2. .3.500 microgam/ ngày.136 .Không dùng phân tƣơi bón rau.3. dùng thuốc ảnh hƣởng đến tạo máu (chloramphenicol).Giảm khả năng hoạt động do yếu mệt . Tăng cường chế độ dinh dưỡng: đầy đủ đạm. chóng mặt. kinh nguyệt (rong kinh. khô da ở thiếu máu nhƣợc sắt. Duy trì dinh dưỡng đầy đủ .Giảm lƣu lƣợng tim do tăng gánh nặng của tim .…).Tình trạng tim mạch: hồi hộp. Phòng bệnh .3.3. Tăng khả năng hoạt động: Nghỉ ngơi đầy đủ. gia đình có mắc các bệnh máu di truyền.Thay đổi màu sắc da. rau tƣơi.Chế độ ăn giàu protein. đặc biệt là vitamin B12. .1. hoa quả.

chẩn đoán và tiến triển của bệnh bạch cầu cấp 3.Giảm bạch cầu trƣởng thành: dễ nhiễm trùng . phát triển rất nhiều trong tuỷ xƣơng và ra cả máu ngoại vi. 1. hoá chất Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam . . Trình bày đƣợc cách điều trị bệnh bạch cầu cấp 4. Trình bày đƣợc định nghĩa.Do phóng xạ. Đặc điểm của bệnh .2.… 2. Sinh lý bệnh Trong bệnh bạch cầu cấp các nguyên bào ở tuỷ xƣơng phát triển rất nhiều sẽ lấn át các dòng hồng cầu. Định nghĩa Bạch cầu cấp là bệnh máu ác tính. Trình bày đƣợc cách chăm sóc bệnh nhân bị bệnh bạch cầu cấp 1.Nguyên bào tăng nhiều ngấm vào bất cứ bộ phận nào.3. Trình bày đƣợc triệu chứng. tiểu cầu.Là bệnh máu ác tính. ngƣời trẻ tuổi.Thƣờng gặp ở trẻ em.Bệnh dễ chẩn đoán vì xét nghiệm máu có rất nhiều nguyên bào ở máu. bao giờ cũng tiến triển đến tử vong . nguyên nhân gây bệnh 2. 1.Giảm tiểu cầu: Bệnh nhân có biểu hiện chảy máu . Nguyên nhân gây bệnh Cho đến nay ngƣời ta chƣa khẳng định. thƣờng là các tổ chức võng mạc làm cho các bộ phận đó to ra nhƣ lách to.Do virus . Có nhiều giả thuyết cho rằng: . nhƣng có khi nguyên bào chỉ có nhiều trong tuỷ mà không có trong máu ngoại vi khi đó phải chọc dò tuỷ xem tuỷ đồ.137 BỆNH BẠCH CẦU CẤP MỤC TIÊU 1. trong đó các tế bào máu nguyên thuỷ ở tuỷ xƣơng ngừng biệt hoá nhƣng không ngừng sinh sản. Đại cƣơng 1. đồng thời bạch cầu trƣởng thành cũng chỉ có một số ít. Hậu quả: . hạch to.Giảm hồng cầu: bệnh nhân xanh xao thiếu máu .1.

000. Hạch to vừa.2. Gan to.Công thức máu + Số lƣợng hồng cầu giảm: 1. .000/mm3 có thể ít hơn + Số lƣợng tiểu cầu giảm + Số lƣợng bạch cầu tăng lên rất nhiều: 200. niêm mạc nhƣ chảy máu răng mũi… hay xuất huyết nội tạng: chảy máu màng não.1.000.1.4.1. dƣới hàm. Hội chứng loét: Họng và lợi răng thƣờng bị loét.1.500. Thể không điển hình 3. Hội chứng xuất huyết: Xuất huyết ở da.000.5 – 380C hoặc sốt nhiều 39 – 400C Bệnh nhân mệt mỏi. lợi răng không loét thì cũng sƣng đỏ và chảy máu. Lách to vừa.Da xanh.5% + Không có bạch cầu trung gian 3. kém ăn. 400. Tổ chức võng mạc: Hạch to ở hầu hết các vị trí có hạch: nách.000. Hội chứng thiếu máu: . Cận lâm sàng: .90% + Rất ít bạch cầu trƣởng thành: 1 -2 .6.1. mấp mé bờ sƣờn 3.1.Yếu tố di truyền: chƣa có kết luận chắc chắn.2.000/ mm3 máu + Công thức bạch cầu Phần lớn là nguyên bào: 95 . cổ. 3. Thể bắt đầu đột ngột: bệnh nhân tử vong trong vài giờ.. lòng bàn tay chân nhợt nhạt .3. Thể sốt và chảy máu Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam .Tuỷ đồ giống nhƣ công thức máu: + Rất nhiều nguyên bào: 80 .5..2. di động và không đau. Thể chỉ có thiếu máu và sốt 3.1. niêm mạc. Triệu chứng 3.3. màng phổi. cứng. 3.138 .2. lƣỡi trắng bẩn… 3.2.99 % Bạch cầu trung gian: không có Bạch cầu trƣởng thành: rất hiếm Có khoảng trống bạch cầu do bạch cầu non (nguyên bào) tăng rất nhiều trong khi đó bạch cầu trƣởng thành rất ít. nhƣng có nhận xét rằng: trong gia đình có ngƣời ung thƣ khác thì ngƣời trong gia đình có nguy cơ Léucemie cao hơn gấp 4 lần ngƣời trong gia đình không có ngƣời mắc… 3.1.1. có thể sốt nhẹ 37.Nghe có tiếng thổi tâm thu ở mõm tim 3.2. bẹn. 300.1. Thể điển hình 3. Hội chứng nhiễm trùng: Bệnh nhân sốt. 3.

Prednisolon 6.4.2. Tiến triển Trƣớc đây bệnh tử vong trong vòng tuần lễ hay vài tháng.Tắc động. 6MP. giữa 2 đợt các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng đều giảm. truyền máu) đời sống của bệnh nhân kéo dài hàng năm hay nhiều năm.1.5.Methotrexat . tĩnh mạch . Tuy nhiên tiên lƣợng bệnh cuối cùng cũng xấu. Vinblastin.Giảm khả năng hoạt động do thiếu máu .Biến đổi ngoại hình do rụng tóc 7.Nguy cơ chảy máu do giảm tiểu cầu .3. Truyền máu chỉ đặt ra khi hồng cầu < 2 triệu/mm3.2. tuỷ đồ . Quang tuyến liệu pháp 6.1.Xuất huyết nặng .Vinblastin .Suy mòn dần 6. Thực hiện chăm sóc Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam .6MP (6 Mercaptopurin) . Điều trị triệu chứng .Không có bạch cầu trung gian (khoảng trống bạch cầu) 5.2.Cảm giác khó chịu (nhƣ đau) do thâm nhiễm bạch cầu vào tổ chức . Thể bắt đầu bằng u xương: đau nhức ở các khớp xƣơng. Bệnh nhân chết vì: . Chẩn đoán chăm sóc . Bệnh tiến triển từng đợt. Các thuốc điều trị .Nguyên bào chiếm đa số trong công thức bạch cầu . hiện nay nhờ có điều trị (Corticoit. nâng cao thể trạng là chủ yếu.Điều trị thiếu máu bằng dinh dƣỡng. lách to 3. Chẩn đoán Dựa vào huyết đồ. 4.Điều trị nhiễm khuẩn . Điều trị 6.2. Thể hạch to. 7. có triệu chứng suy tim.Nguy cơ nhiễm khuẩn do giảm bạch cầu .139 3. Chăm sóc 7.Số lƣợng bạch cầu tăng rất nhiều . thiếu máu não.Dinh dƣỡng giảm do tiêu hóa kém và tác dụng độc của hóa trị liệu .

dùng thuốc giảm đau khi cần.2.2. bệnh nhân thƣờng có chán ăn. tiểu rắt. số lƣợng nhỏ. Có thể dùng tóc giả.2. 7.2. An ủi.Cần cho ăn nhiều lần.1.3.Bệnh nhân có thể chảy máu nặng nếu tiểu cầu giảm < 20. niêm mạc miệng cũng dễ bị tổn thƣơng nên tránh cho ăn thức ăn có các chất kích thích. . đặc biệt là triệu chứng sốt và dấu hiệu chỉ điểm tổn thƣơng cơ quan nhƣ ho. nghỉ ngơi để cải thiện khả năng hoạt động hàng ngày 7. uống nhiều nƣớc tránh sỏi uric do tiêu hủy tế bào giải phóng ra trong khi hóa trị liệu. . 7. Ngăn ngừa chảy máu do giảm tiểu cầu .Đảm bảo thực hiện thủ thuật vô khuẩn .Truyền khối tiểu cầu. động viên bệnh nhân chịu đựng đƣợc nỗi đau bệnh nặng. Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam .5.2. Đề phòng và phát hiện sớm nhiễm khuẩn .Vệ sinh thân thể. Bệnh nhân cần được nâng đỡ khi cần thiết. các tác dụng phụ của thuốc điều trị và cổ vũ bệnh nhân tham gia và chấp thuận chế độ điều trị. 7. vitamin. phân đen. .Bệnh có nguy cơ nhiễm khuẩn rất lớn do mất chức năng bảo vệ của bạch cầu. thực hiện thủ thuật nhẹ nhàng.6. nôn.000/mm3. tiêu chảy. tiểu máu… . tiêu chảy.2. nhiễm khuẩn đều làm tăng khả năng chảy máu nên cần chú ý. tiểu đục. Giảm cảm giác khó chịu do bệnh ác tính: tạo môi trƣờng thoải mái. răng miệng tốt 7. sử dụng mũ.Tránh tiêm bắp và chấn thƣơng phần mềm. tránh di chuyển khi không cần thiết.140 7.Do điều trị. do dùng thuốc ức chế miễn dịch trong điều trị. tránh dùng các thuốc ức chế kết tập tiểu cầu nhƣ aspirin. thực phẩm có nhiều protein. Cải thiện ngoại hình Rụng tóc là một chấn thƣơng tinh thần thƣờng gặp. buồn nôn. Giải thích các thủ thuật cần cho chẩn đoán.4.… .Theo dõi sát các tình trạng xuất hiện: trên da. cần để ý phát hiện nhiễm khuẩn để điều trị sớm. Sốt. Tăng cường dinh dưỡng . khăn trùm đầu thích hợp với bệnh nhân. khối hồng cầu khi có chỉ định 7. Bệnh nhân cần đƣợc báo trƣớc để chuẩn bị tinh thần đối phó với vấn đề này.2.7. Vì vây.2.

1. Triệu chứng phụ: . phần lớn là bƣớu mạch: nghe có tiếng thổi tâm thu hay thổi liên tục hay sờ có rung miu ở bƣớu. 2.. có thể ở chân. tuyến yên và tuyến giáp trạng . có thể có nhân. sinh ra do sự mất điều chỉnh giữa vỏ não. ngƣời ta cho là một bệnh của hệ thống thần kinh ..Thay đổi tính tình. di truyền. tiến triển. dễ nóng giận.Về nguyên nhân. gặp ở mọi lứa tuổi nhất là 20 . bao giừo cũng có. Thƣờng chuyển hoá cơ bản tăng đến 60%. cáu gắt.1. nữ chiếm 80% + Có yếu tố gia đình. không tập trung tƣ tƣởng đƣợc. bàn tay. Trình bày đƣợc cách chăm sóc bệnh nhân Basedow 1. biến chứng bệnh 3. đứng ngồi không yên.Các yếu tố làm dễ nhƣ: + Chấn thƣơng mạnh về thể chất. Triệu chứng lâm sàng 3.Run tay: run đầu ngón tay. Đại cƣơng Bệnh Basedow là một hội chứng cƣờng tuyến giáp trạng. . mắt sáng: lồi cả 2 bên.tuyến giáp trạng. Đây là bệnh nội tiết phổ biến. Trình bày đƣợc triệu chứng bệnh. lan toả. run tay biên độ nhỏ . nhiễm trùng + Cơ địa: nữ mắc bệnh nhiều hơn nam giới. Huyết áp tâm thu tăng . Nguyên nhân . thể lồi nặng có thể không khép đƣợc mi 3. nguyên nhân gây bệnh 2. Trình bày đƣợc cách điều trị bệnh 4. tinh thần nhƣ chiến tranh. . 120-160 lần/phút. tai nạn. 3. Nhịp nhanh xoang.Tim mạch: là triệu chứng thƣờng nhất. Nêu đƣợc khái niệm về bệnh. Triệu chứng chính: . Bệnh thƣờng gặp ở nữ. Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam . thƣờng gặp ở các nƣớc.1. hocmon tuyến giáp tăng trong máu. ngon miệng nhƣng vẫn gầy nhanh (mất 4-5 cân/tuần) .Chuyển hoá cơ bản tăng: > 20%.Gầy nhanh: Bệnh nhân ăn nhiều. đều. Triệu chứng 3.141 BASEDOW MỤC TIÊU 1. cũng nhƣ ở nƣớc ta. tăng lên khi xúc động.Lồi mắt.Sốt nhẹ .2.40. 80%.Tuyến giáp lớn.1.

mặt dù hay hoạt động. Chăm sóc 7. rối loạn nhịp tim 2. Điều trị Basedow là bệnh lý cƣờng giáp trạng. lao phổi. 6. 3. Liều củng cố bằng nửa liều tấn công trong 2 tháng.1. 7.XX giọt/ngày 6.2.Mỏi cơ. Các xét nghiệm cận lâm sàng . 6.PTU 50mg x 6-8 viên/ngày . dễ chịu lạnh. Tiến triển Basedow là bệnh nặng vì tiến triển bất ngờ.Độ tập trung Iot: tăng . Biến chứng 1.2.T3. Suy tim.. đạt đƣợc bình giáp chuyển sang liều củng cố. không thể ngồi dậy nếu không chống tay. Bệnh tiến triển qua 4 giai đoạn: + Giai đoạn 1: triệu chứng thần kinh là chủ yếu.142 .Cholesterol giảm. bệnh nhân sinh hoạt gần nhƣ bình thƣờng. . mặc dù không có điều trị tích cực. Chẩn đoán chăm sóc Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam . có dấu hiệu ghế đẩu: bệnh nhân ngồi trên ghế đẩu thấp. đây đƣợc coi là phẫu thuật không cần dao.3. bƣớu cổ nhỏ + Giai đoạn 2: triệu chứng thần kinh. Cơn tiến triển cấp tính 3.1.Chuyển hoá cơ bản: tăng > 20% . Tấn công 4-6 tuần. Cũng có thể nhẹ. X . cƣờng giáp rõ + Giai đoạn 3: có tổn thƣơng nội tạng + Giai đoạn 4: suy kiệt không hồi phục 5.1. hay kêu mệt.Khó ngủ. T4: tăng .1.1. không nặng lên. Lugol 5%: dùng trong giai đoạn tấn công. Liều duy trì 1 viên/ngày x 12 tháng. khó tiên đoán. Iot phóng xạ: có tác dụng tiêu diệt tế bào. Phẫu thuật: cắt bỏ một phần tuyến giáp 6.Carbimazol 5mg x 6-8 viên/ngày. do đó việc điều trị nhằm hạn chế sản xuất và phóng thích hocmon thyroxin 6. Điều trị nội khoa 6.TSH giảm .2. Suy mòn 4. Nhiễm trùng: viêm phổi. Thuốc kháng giáp tổng hợp (làm ức chế sản xuất thyroxin): . không chịu đƣợc nóng.. đƣờng huyết tăng 4.

143

- Tình trạng tăng kích thích, hay hoảng hốt, dễ xúc động, cáu bẳn. - Tăng mặc cảm do thay đổi ngoại hình - Cảm giác khó chịu do không chịu đƣợc nóng - Thay đổi dinh dƣỡng do tăng chuyển hóa 7.2. Thực hiện chăm sóc 7.2.1. Làm giảm sự kích thích - Giải thích cho bệnh nhân các triệu chứng chỉ tạm thời, sẽ mất đi sau điều trị. - Giúp bệnh nhân tránh stress: giữ yên tĩnh, tham gia hoạt động thƣ giãn nghe nhạc nhẹ, tập thể dục nhẹ… 7.2.2. Làm giảm sự mặc cảm: chia sẻ, an ủi, động viên. Tránh bàn tán của những ngƣời xung quanh về bệnh nhân. 7.2.3. Làm giảm cảm giác khó chịu do nóng: bố trí nằm phòng thoáng mát, sạch sẽ, có quạt, nƣớc mát để tắm. Mặc quần áo mát, nhẹ để dễ thoát nhiệt. 7.2.4. Tăng cường dinh dưỡng và điều chỉnh chế độ ăn sao cho phù hợp với khẩu vị và lƣợng thức ăn hàng ngày của bệnh nhân đảm bảo đủ calo trong ngày, không quá thừa nhƣng cũng không thiếu. Đảm bảo cân đối dinh dƣỡng.

Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam

144

ĐÁI THÁO ĐƢỜNG
MỤC TIÊU 1. Trình bày đƣợc khái niệm về bệnh, nguyên nhân gây bệnh 2. Trình bày đƣợc triệu chứng của 2 loại đái đƣờng týp1 và týp 2. 3. Nêu đƣợc các biến chứng, tiêu chuẩn chẩn đoán đái đƣờng 4. Trình bày đƣợc cách điều trị bệnh. 5. Trình bày đƣợc cách chăm sóc bệnh nhân đái tháo đƣờng 1. Đại cƣơng Đái tháo đƣờng là một chứng bệnh mạn tính, do rối loạn chuyển hoá Glucid làm cho Glucose trong máu tăng cao; đƣờng máu tăng quá cao vƣợt quá ngƣỡng hấp thu lại của ống thận và xuất hiện đƣờng ra ngoài nƣớc tiểu. Đƣờng máu tăng cao gây ra rối loạn chuyển hoá và gây ra nhiều biến chứng. 2. Nguyên nhân, phân loại, triệu chứng Đái tháo đƣờng týp 1 Đái tháo đƣờng týp 2 - Do bệnh lý tuỵ nhƣ: sỏi tuỵ, viêm tuỵ, K - Do u tuyến nội tiết, xơ gan, lão hoá, cso tuỵ ... - Insulin máu giảm - Thƣờng xảy ra ở ngƣời trẻ tuổi, gầy - Hội chứng 4 nhiều rõ, rầm rộ + Ăn nhiều + Uống nhiều + Tiểu nhiều + Gầy nhiều - Bệnh nặng nhiều biến chứng - Triệu chứng cận lâm sàng + Đƣờng máu tăng cao + Đƣờng niệu (+) + Có thể có xeton niệu thai, dùng cortizol ... - Insulin máu bình thƣờng hoặc tăng - Thƣờng gặp ở ngƣời già, mập - Hội chứng 4 nhiều không rõ.

- Bệnh nhẹ hơn, ít biến chứng - Triệu chứng cận lâm sàng + Đƣờng máu tăng cao nhẹ + Đƣờng niệu (+) + Không bao giờ có thể xeton

(Thể xeton đƣợc sinh ra do sự rối loạn chuyển hoá glucid trong khi tế bào khi tế bào không sử dụng đƣợc glucose)

Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam

145

3. Biến chứng - Bệnh đái tháo đƣờng là bệnh toàn thể, cơ quan nào cũng có thể bị biến chứng. - Bệnh đái tháo đƣờng gây rối loạn chuyển hoá, sinh ra những sản phẩm độc cho cơ thể và dần dần thoái hoá các cơ quan, tạng phủ. - Các biến chứng đái tháo đƣờng là do: + Nhiễm trùng + Thoái hoá do tổn thƣơng các vi động mạch + Rối loạn chuyển hoá 3.1. Biến chứng mạn tính - Ngoài da: nhiễm trùng da dai dẳng, kéo dài, lở ngứa, mun nhọt, đinh râu - Mắt: đục thuỷ tinh, viêm võng mạc, viêm thần kinh thị, liệt dây thần kinh ngoại biên, rối loạn môi trƣờng chiết quang... - Răng: dễ rụng, viêm mủ chân răng - Phổi: viêm phổi, lao phổi - Thận: viêm đƣờng tiết niệu, hội chứng thận hƣ, suy thận - Tim mạch: + Xơ mỡ động mạch vành dãn tới thiếu máu cơ tim, nhồi máu cơ tim, suy tim (bệnh nhân đái đƣờng dễ xơ mỡ động mạch vì lipid máu tăng cao) + Viêm động mạch chi dƣới làm hoại thƣ chi + Cao huyết áp, tai biến mạch máu não - Thần kinh: + Viêm đa dây thần kinh + Xơ mỡ động mạch não gây tai biến mạch máu não - Gan to nhiễm mỡ - Đi cầu lỏng kếo dài dễ gây suy dinh dƣỡng, tử vong - Cơ teo, thoái hoá khớp 3.2. Biến chứng cấp tính: Hôn mê đái đƣờng do: - Tăng áp lực thẩm thấu - Tăng axit lactic - Nhiễm toan xê-ton 4. Chẩn đoán xác định Dựa vào: - Đƣờng máu lúc đói - Đƣờng máu bất kỳ 7 mmol/1 ( 126mg %) 11,1 mmol/1 ( 200mg %)

Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam

2. 6.4 UI/kg 7. mức độ kháng Insulin . Insulin: .Không tôn trọng chế độ điều trị .Nếu tình trạng không cải thiện có thể phối hợp nhiều loại thuốc. Tiên lƣợng phụ thuộc vào chăm sóc theo dõi.Lƣợng calo cung cấp khoảng 1500 kcalo.2. Biguanid ƣu tiên trên bệnh nhân béo phì. Thực hiện chăm sóc Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam .. phối hợp Insulin. 6..1.2. protid: 10 .Nguy cơ giảm glucose máu do điều trị: quá liều thuốc . . Vận động thể lực: luyện tập thể dục. Tiến triển Là bệnh mạn tính.1.1.Thuốc hạ đƣờng máu đƣợc chỉ định khi chế độ ăn và vận động thất bại. .Hạn chế glucid nhƣng đảm bảo thể trọng bình thƣờng . Thuốc hạ đường máu: .60%.Liều lƣợng Insulin tuỳ theo tình trạng thiếu Insulin. .2.Chế độ ăn thích hợp làm ổn định đƣờng huyết cũng có khả năng điều trị tốt đái đƣờng thể 2.15% 6. Thƣờng khởi đầu 0.Nguy cơ xuất hiện và phát triển các biến chứng 7. .2.Nghiệm pháp dung nạp Glucose (cho bệnh nhân uống nƣớc đƣờng. Đái tháo đƣờng týp 2 6. Đái tháo đƣờng týp 1 6. Chăm sóc 7. loại tác dụng bán chậm: thời gian tác dụng 12 giờ. Chế độ ăn: .0.1.Thiếu kiến thức về các phƣơng pháp điều trị nhằm duy trì glucose máu bình thƣờng. Điều trị 6. loại Insulin tác dụng chậm: thời gian tác dụng 24 giờ . sử dụng thuốc và chế độ ăn.3 .Nguy cơ nhiễm toan chuyển hóa . luôn đe doạ bởi các biến chứng.1.1. lipid: 30 35%.Có loại Insulin tác dụng nhanh: thời gian tác dụng 4-6 giờ. Chế độ ăn: .2.146 .1.1 mmol/1 5.Sunfamit hạ đƣờng huyết đƣợc chỉ định ở bệnh nhân trong lƣợng trung bình hay nhẹ cân. Chẩn đoán chăm sóc . trong đó glucid: 55 .3. thể thao thích hợp. 6. xét nghiệm đƣờng máu sau 2 giờ) 11.Lƣợng calo mỗi ngày: 1800 kcalo 6. Hôn mê đái đƣờng là biến chứng nặng dễ gây tử vong.

2.4.Các xét nghiệm nƣớc tiểu và máu cần làm .Các triệu chứng của giảm glucose máu 7.Chế độ luyện tập. Đề phòng giảm glucose máu .Duy trì nồng độ glucose máu ổn định là giúp cho các biến chứng chậm xảy ra .Cần nhắc nhở bệnh nhân không đƣợc bỏ điều trị cũng nhƣ không tự ý dùng thuốc ngoài chỉ định của thầy thuốc. Duy trì nồng độ glucose máu bình thường . 7. số bữa ăn trong ngày phù hợp với từng bệnh nhân. Giáo dục bệnh nhân: cần thực hiện ngay khi bệnh nhân vào viện và tiếp tục suốt đời. tránh chấn thƣơng bằng cách tăng cƣờng vệ sinh da bằng nƣớc ấm.Các khái niệm cơ bản trong điều trị bằng chế độ ăn .2. tránh xà phòng kích thích da.147 7.3. . luyện tập và dùng thuốc nhƣ tự đi xét nghiệm sau một thời gian.Bảo vệ da. dùng thuốc .2. . bao gồm: .2. .Hƣớng dẫn triệu chứng của giảm glucose máu cho bệnh nhân.1. .Hƣớng dẫn bệnh nhân tự theo dõi glucose máu của mình để có thể điều chỉnh chế độ ăn. Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam . Phòng chống biến chứng .Khuyên bệnh nhân luôn mang theo đƣờng. bánh kẹo khi luyện tập 7.2.Bỏ thuốc lá và tránh uống rƣợu bia vì làm tăng khả năng xuất hiện biến chứng muộn.Có thể tƣ vấn cho bệnh nhân về thực phẩm.

2.Khí hậu ẩm thấp . ngón bàn chân. hàm. Ít gặp hơn là các khớp lớn nhƣ khớp gối.Sau nhiều đợt. Ngƣời ta đƣa ra nhiều yếu tố nhƣ: . Nêu đƣợc bệnh sinh. yếu tố thuận lợi gây bệnh. trục bị lệch. cứng khớp làm mất khả năng lao động.Nhiễm trùng răng. nặng hơn nữa bệnh nhân không thể tự phục vụ đƣợc. miệng. thƣờng gặp hơn là các khớp nhỏ: khớp ngón tay. khớp bị dính cứng. bàn tay. 2.148 VIÊM ĐA KHỚP DẠNG THẤP MỤC TIÊU 1. đầu gối. thỉnh thoảng có một đợt cấp. vài tháng... cột sống.. Bệnh làm phá huỷ đầu xƣơng.Nhà cửa thiếu ánh sáng . đỏ đau.. sau đó trở thành mạn tính. Khớp: sƣng. chẩn đoán phân biệt của bệnh 4. Đợt cấp: Sốt. Triệu chứng 2. vận động hạn chế. trở thành ngƣời tàn tật. Trình bày đƣợc dấu hiệu chẩn đoán.Tất cả các khớp đều có thể bị. Đại cƣơng Viêm đa khớp dạng thấp là bệnh khớp mạn tính thƣờng gặp nhất trong các bệnh khớp mạn tính. có khi có tràn dịch. Mỗi một đợt cấp một. háng. Không bao giờ có mủ. tiến triển. . cổ chân. gây dính. khớp hạn chế vĩnh viễn. tiên lƣợng bệnh 3. . gân co lại. Nguyên nhân bệnh chƣa đƣợc xác định rõ ràng. nóng. . sụn khớp. Trình bày đƣợc cách điều trị bệnh 5. Triệu chứng lâm sàng .Bắt đầu là đợt cấp. khuỷu tay. sau đó sƣng đau đỡ dần nhƣng trở thành mạn tính: cứng khớp buổi sáng. biếng ăn.Biểu hiện ngoài khớp: + Da nổi đỏ + Hạt dƣới da bằng chừng hạt ngô ở vùng khớp lớn + Hạch to. Tổn thƣơng thƣờng đối xứng hai bên. Trình bày đƣợc triệu chứng. mũi Nhƣng không có gì chắc chắn. lách to + Viêm màng ngoài tim Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam . Trình bày đƣợc cách chăm sóc bệnh nhân viêm đa khớp dạng thấp 1.Ăn uống thiếu thốn .1.

Sƣng đau 1 trong 3 vị trí khớp ngón tay gần.Indomethacin 25mg x 4 .2.05mg x 4 . cổ tay 4.Không đau nhói ở khớp bằng thấp khớp cấp.Phản ứng Waaler . Điều trị 5. Xquang: Khe khớp hẹp. không khi nào có viêm nội tâm mạc .2.2. hay Latex: (+) (phản ứng tìm yếu tố dạng thấp trong máu) 2.10 năm.Có thể có viêm màng ngoài tim.2. khuỷu. dính khớp. gối.VSS (tốc độ lắng máu): tăng. Corticoid không rõ rệt bằng thấp khớp cấp. Thuốc kháng viêm. Hình ảnh Xquang rõ 7. Chấn đoán 4. 4.Khớp nhỏ thƣờng bị hơn khớp lớn . Fibrin máu tăng . . Trong VĐKDT: .6 viên/ ngày .1.VS giữ mức cao lâu hơn trong thấp khớp cấp có điều trị 5. biến dạng khớp. thỉnh thoảng những đợt viêm cấp tính làm cho khớp tổn thƣơng nặng hơn gây cứng khớp. kéo dài nhiều năm 5 . giảm đau .tiên lƣợng Bệnh mạn tính. chẩn đoán xác định khi có 4 trong 7 tiêu chuẩn sau: 1. .1 Xét nghiệm máu: . Triệu chứng cận lâm sàng 2. cổ chân.Viêm khớp kéo dài hơn 3 tháng . Chẩn đoán dƣơng tính: Theo hội khớp học Mỹ.Rose.Tác dụng của Aspirin. 3.Mỗi khớp bị viêm lâu hơn trong thấp khớp cấp. Globulin tăng . lệch trục. cuối cùng bệnh nhân mất khả năng lao động. ngón chân) 3. sinh hoạt trở thành tàn phế. Sƣng đau đối xứng 5. Nốt dƣới da 6. Phản ứng Waaler-Rose (+) Thời gian biểu hiện triệu chứng lâm sàng ít nhất là 6 tuần 4. .Albumin giảm. Chẩn đoán phân biệt: với thấp khớp cấp.149 2.Diclofenac 50 mg x 4 – 6 viên/ ngày Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam . biến dạng. bàn ngón.1. Cứng khớp buổi sáng 2.2. bàn ngón tay. Sƣng đau 3 trong 14 khớp nhỏ (ngón tay gần. cổ tay. Tiến triển . teo cơ.Aspirin viên 0.6 viên/ ngày .

6. tất cả các khớp đều đƣợc đặt và đỡ ở tƣ thế tốt nhất. Làm giảm đau và khó chịu . Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam .Những thay đổi về dinh dƣỡng.Thực hiện y lệnh dùng thuốc giúp giảm đau khớp.Nếu bệnh nhân đi lại khó khăn.1. biến dạng.Prednisolon viên 5mg x 8 . thực phẩm dinh dƣỡng cao nhƣ thịt. . giúp bệnh nhân thực hiện những động tác tinh vi mà bệnh nhân không thực hiện đƣợc. Nếu khớp bị viêm cấp. Có thể kết hợp ngoại khoa khi có di chứng khớp. .ngoài đợt cấp tránh dính cứng khớp. Đóng giày thích hợp với chân bệnh nhân để tập đi bộ. . Thực hiện chăm sóc 6.3. 5. . .12 viên/ ngày Khi bệnh nhân đã ổn định. Tăng cường khả năng vận động của khớp: cổ vũ. Vật lý trị liệu: châm cứu. gây co cơ.Chƣờm lạnh bằng túi nƣớc đá: ở vài bệnh nhân. Tăng cường và điều chỉnh dinh dưỡng .Bệnh nhân đau và khó chịu do các khớp bị viêm. chƣờm lạnh có thể có tác dụng tốt..Chƣờm nóng có tác dụng tốt làm giảm đau.Với những bệnh nhân quá béo. hƣớng dẫn bệnh nhân chế độ ăn giảm cân vì trọng lƣợng quá nặng làm tổn thƣơng thêm các khớp.150 Trong trƣờng hợp nặng dùng kết hợp Corticoid .2.2.Giảm khả năng vận động do hạn chế vận động khớp. teo cơ. tránh ngã và làm giảm biến dạng khớp thêm. nhiệt có thể làm tăng đau. 6. Chẩn đoán chăm sóc . Ăn làm nhiều bữa. có thể khuyên dùng gậy chống để làm giảm sức nặng cơ thể mà các khớp chi dƣới phải chịu đựng. teo cơ.2.5mg x 8 . động viên bệnh nhân luyện tập khớp. giảm co cứng.Dexamethason 0.Bất động và nghỉ ngơi làm giảm đau khớp đang viêm: bệnh nhân nằm ngửa. . sữa và các sản phẩm sữa đối với những bệnh nhân chán ăn.12 viên/ ngày . chân duỗi thẳng. Chăm sóc 6.1. phục hồi chức năng. kích thích tăng bài tiết dịch.2.. điều trị củng cố bằng các thuốc kháng viêm không Corticoid với liều thấp.Bệnh nhân thƣờng mệt mỏi. giảm viêm và co cơ. trứng.2. Cần hƣớng dẫn lựa chọn thức ăn cung cấp đủ năng lƣợng từ bốn nhóm thực phẩm chính. 6. bảo vệ khớp. 6.2. chán ăn và thiếu máu. .

NXB Y học. Trần Văn Chất và cộng sự (2004). Đỗ Xuân Chƣơng (1992). 3. 9. NXB TP Hồ Chí Minh. Mai Thế Trạch. Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. NXB Y học Hà nội. Chu Văn Ý . 4. NXB Y học. Bài giảng Bệnh học nội khoa của Bộ môn Nội Đại học Y khoa Hà Nội (2000). Nội tiết học đại cƣơng. Đỗ thị Liệu (2002). nhà xuất bản y học. Bài giảng bệnh học nội khoa. 10. Bài giảng Nội khoa Sau đại học. Nhà xuất bản Y học 17. Hoá nghiệm sử dụng trong lâm sàng. Bách khoa toàn thƣ Bệnh học (2000). NXB Y học. Nguyễn Đình Hƣờng. Nguyễn Thy Khuê (1999). NXB Y học 1997. 8. 11. Học viện quân Y. Điều trị học nội khoa. Bách khoa thƣ bệnh học (2002). 15. 7. Nguyễn Thế Khánh. trƣờng Đại học Y Hà nội. Bùi Xuân Tám (1999). Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam . 12. Nguyễn Phú Kháng (1996). Điều dƣỡng Nội khoa (tài liệu sơ thảo đào tạo điều dƣỡng cao đẳng) – Bộ Y tế.151 TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG VIỆT 1. NXB Y học 13. Hà Nội 18. Bệnh thấp khớp. Nguyễn văn Xang. Bài giảng bệnh học Nội khoa (1992). Bệnh hô hấp. 6. Hà Nội. NXB Y học.Nguyễn Văn Thành (1991). 2. Bài giảng bệnh học Nội khoa sau đại học. NXB Y học Hà Nội. 16. 5. Lâm sàng Tim mạch. Bệnh thận nội khoa. Vụ khoa học và đào tạo. Đỗ thị Liệu (2002). 14. Bài giảng Nội khoa Trƣờng đại học Y khoa Huế (1998). Chẩn đoán và điều trị bệnh tuyến giáp. NXB Y học. Trần Ngọc Ân (1999). Phạm Tử Dƣơng (2001). NXB Y học. Bộ môn Nội.Nguyễn Văn Xang. Nguyễn Hải Thủy (2000). Bài giảng Bệnh học nội khoa của Học Viện Quân Y (1999).

Renal diseases. Kellie Flood et al (2001). 5.152 TIẾNG ANH 1. 4. The Washington manual of medical therapeutics. HARRISON'S. Wayne Alexander. Harrison (2002). 256-274. Current Medical Diagnosis and treatment (2002). 10.Principles of Internal Medicine (2005) 6. 4th Edition. Hurst' s THE HEART (2002).M. 8. 15th edition. NXB Y học. Textbook of medicine. Saunders Company. Blood Institute. Respiratory failure. Vũ Minh Đức (2000). Lung.B Sauders company. W. R. National Heart. John Muray (1995). Endocrinology (2001). 3. Lange. Schlant. Các bệnh về khớp. 9. 2. Andreoli et al (1988). Principle of internal medicine.B.Moll. J. Ahya. Global Initative for Chronic Obstructive Lung Disease (GOLD) (2001).H. Shubhada N. WB Saunders Company 502-655. Robert C. Cecil textbook of medicine 17th edition. W. Điều dưỡng Nội Cao đẳng – Khoa Nội CĐYT Quảng Nam . Renal diseases. Lippincott Williams & Wilkins. 7. Thomas E.