P. 1
DO an TOT NGHIEP DAI HOC Mang Cam Bien Khong Day

DO an TOT NGHIEP DAI HOC Mang Cam Bien Khong Day

|Views: 1,285|Likes:
Published by Bach Viet

More info:

Published by: Bach Viet on Feb 29, 2012
Copyright:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

01/26/2015

pdf

text

original

Sections

  • THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
  • LỜI NÓI ĐẦU
  • CHƯƠNG 1
  • TỔNG QUAN VỀ MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY
  • 1.1 Giới thiệu về mạng cảm biến không dây
  • 1.2 Mô tả hệ thống tổng quát
  • 1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến mạng cảm biến không dây
  • 1.3.1 Tiêu thụ nguồn mức thấp
  • 1.3.2 Chi phí thấp
  • 1.3.3 Mức độ khả dụng
  • 1.3.4 Kiểu mạng
  • 1.3.5 Bảo mật
  • 1.3.6 Thông lượng dữ liệu
  • 1.3.7 Trễ bản tin
  • 1.3.8 Tính di động
  • 1.4 Đặc điểm của mạng cảm biến không dây
  • 1.4.1 Kích thước vật lý nhỏ
  • 1.4.2 Hoạt động đồng thời với độ tập trung cao
  • 1.4.3 Khả năng liên kết vật lý và phân cấp điều khiển hạn chế
  • 1.4.4 Tính đa dạng trong thiết kế và sử dụng
  • 1.4.5 Hoạt động tin cậy
  • 1.5 Kiến trúc và giao thức mạng cảm biến không dây
  • 1.5.1 Lớp ứng dụng
  • 1.5.2 Lớp giao vận
  • 1.5.3 Lớp mạng
  • 1.5.4 Lớp liên kết số liệu
  • 1.5.5 Lớp vật lý
  • 1.6 Các hỗ trợ truyền thông cho mạng cảm biến không dây
  • 1.6.1 Hệ điều hành TinyOS
  • 1.6.2 Hệ thống Cảm biến mạng tích hợp không dây WINS
  • CHƯƠNG 2
  • CÁC ỨNG DỤNG CỦA MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY
  • 2.1 Các ứng dụng của công nghệ mạng cảm biến không dây
  • 2.1.1 Giám sát và điều khiển công nghiệp
  • 2.1.2 Tự động hoá gia đình và điện dân dụng
  • 2.1.3 Cảm biến trong quân sự
  • 2.1.4 Cảm biến trong y tế và giám sát sức khoẻ
  • 2.1.5 Cảm biến môi trường và nông nghiệp thông minh
  • 2.2 Một ứng dụng giám sát môi trường sống - đảo Great Duck Island
  • 2.2.1 Các yêu cầu cho giám sát môi trường sống trên đảo GDI
  • 2.2.2 Các kế hoạch thi hành
  • CHƯƠNG 3
  • MÔ HÌNH HOÁ VÀ PHẦN MỀM MÔ PHỎNG MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY
  • 3.1 Mô hình hoá mô phỏng
  • 3.1.1 Mô hình SWAN theo dõi mức độ ô nhiễm môi trường
  • 3.1.2 Mô hình của trường Đại học Los Angeles California
  • 3.2 Thiết kế phần mềm mô phỏng mạng cảm biến không dây
  • 3.2.1 Phần mềm NS-2
  • 3.2.2 Cơ sở phát triển mô phỏng mạng cảm biến trên nền NS-2
  • 3.2.3 Các bổ sung vào NS-2
  • 3.2.4 Các chỉnh sửa trong NS-2
  • 3.3 Mô tả mã lập trình mô phỏng
  • 3.3.1 Thiết lập kênh hiện tượng và kênh dữ liệu
  • 3.3.2 Thiết lập một giao thức MAC cho kênh Phenomenon
  • 3.3.3 Thiết lập các node Phenomenon
  • 3.3.4 Thiết lập tốc độ và kiểu xung của Phenomenon
  • 3.3.5 Định hình node cảm biến
  • 3.3.6 Thiết lập các node non-sensor (điểm thu thập dữ liệu, Gateway)
  • 3.3.7 Gắn kết các tác nhân cảm biến
  • 3.3.8 Gắn kết một tác nhân UDP và ứng dụng cảm biến cho mỗi node
  • 3.3.9 Khởi động ứng dụng cảm biến
  • 4.1 Mô tả kịch bản mô phỏng
  • 4.2 Thực hiện mô phỏng
  • 4.2.1 Viết mã và chạy mô phỏng
  • 4.2.2 Tính toán kết quả
  • 4.2.3 Tính tỷ lệ mất gói udp tại lớp giao
  • 4.2.4 Tính độ trễ gói (s)
  • 4.2.5 Tính tốc độ gói udp trung bình (kbps)
  • 4.3 Đánh giá kết quả đạt được sau mô phỏng
  • KẾT LUẬN

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG ----------------*

*----------------

ĐỒ ÁN
TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Đề tài

CÁC ỨNG DỤNG CỦA CÔNG NGHỆ CẢM BIẾN KHÔNG DÂY VÀ ĐÁNH GIÁ BẰNG MÔ PHỎNG

Người thực hiện: Lớp: Người hướng dẫn:

Đỗ ngọc Anh D2001VT TS. Đinh Văn Dũng

Hà Nội 2005

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BCVT KHOA VIỄN THÔNG I ----------o0o----------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------o0o----------

ĐỀ TÀI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Họ và tên: Đỗ ngọc Anh Lớp: Nghành: D2001VT Điện tử - Viễn thông Khoá học: 2001 - 2006 Tên đề tài: Các ứng dụng của công nghệ cảm biến không dây và đánh giá bằng mô phỏng. Nội dung đồ án: - Giới thiệu tổng quan về mạng cảm biến không dây.
-

Các ứng dụng của Công nghệ mạng cảm biến không dây.

Mô hình và phần mềm mô phỏng ứng dụng mạng cảm biến không dây. Đánh giá một số tham số Chất lượng dịch vụ QoS của mạng cảm biến không dây. Ngày giao đề tài: Ngày nộp đồ án: 25/07/2005. 25/10/2005

Ngày

tháng

năm 2005

Giáo viên hướng dẫn

TS. ĐINH VĂN DŨNG

NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN:

Điểm:

(Bằng chữ:

).

Ngày

tháng

năm 2005

Ngày tháng năm 2005 .NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI PHẢN BIỆN: Điểm: (Bằng chữ: ).

................III LỜI NÓI ĐẦU....1 Mô hình hoá mô phỏng.................................................4 Đặc điểm của mạng cảm biến không dây.............70 I ......7 1..........................................2 Tự động hoá gia đình và điện dân dụng....................................11 1...................................64 3...................................................2 Hệ thống Cảm biến mạng tích hợp không dây WINS ..5 Bảo mật.................................................................................................................................................................................................................................................................10 1..........................4.................................10 1...........................................37 CÁC ỨNG DỤNG CỦA MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY.1 Các ứng dụng của công nghệ mạng cảm biến không dây.............................................................................................................3....16 1...................8 Tính di động...............................2 Thiết kế phần mềm mô phỏng mạng cảm biến không dây...........................57 3....3.............................................................57 MÔ HÌNH HOÁ VÀ PHẦN MỀM MÔ PHỎNG MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY...............9 1..................................5 1.................6................................3 Lớp mạng........5 Cảm biến môi trường và nông nghiệp thông minh.......9 1........I THUẬT NGỮ VIẾT TẮT....14 1.................46 2...................................................6 Các hỗ trợ truyền thông cho mạng cảm biến không dây.............đảo Great Duck Island..................2.........37 2.............................7 Trễ bản tin...1 Hệ điều hành TinyOS...............................................................2 Các kế hoạch thi hành..16 1.......................1......................6 Thông lượng dữ liệu......3.....................................................2 Lớp giao vận........14 1...............11 1.............................................37 2.....................26 CHƯƠNG 2 ..............................5 1..............................................................................4...1 Các yêu cầu cho giám sát môi trường sống trên đảo GDI..................2 Mô hình của trường Đại học Los Angeles California ..................................MỤC LỤC MỤC LỤC.....................................................................6 1........................................................................................1 Kích thước vật lý nhỏ...6 1.....................................................2..............................57 3..3 1..............3...............................................................................................................................13 1....................................................................................................................40 2................2 Chi phí thấp.....................1..................47 2.........3 Cảm biến trong quân sự.....................................................1 Giới thiệu về mạng cảm biến không dây.............1.....................................................................3............................5 Hoạt động tin cậy.........................................5..........................................................................4 Cảm biến trong y tế và giám sát sức khoẻ......6...................................5.......................6 1....5 Kiến trúc và giao thức mạng cảm biến không dây..........................................................................4 Kiểu mạng.2 Hoạt động đồng thời với độ tập trung cao...............................5..........................................1 Giám sát và điều khiển công nghiệp......3......................44 2.................13 1.......................................4 Lớp liên kết số liệu................................................................................................43 2..............................................11 1.........................................57 3......................................42 2...4 Tính đa dạng trong thiết kế và sử dụng.................................1............................3 Các nhân tố ảnh hưởng đến mạng cảm biến không dây.............................................................1 CHƯƠNG 1..........3 1..................1.....4.................51 CHƯƠNG 3 ...........4.....................1 Lớp ứng dụng...............................................................1..........................................................................................................................................................10 1..............................................4................3...........10 1...............................................5................................................37 2...............................................................10 1...........................................1..........................5................5 Lớp vật lý....................3 Khả năng liên kết vật lý và phân cấp điều khiển hạn chế............................3 Mức độ khả dụng..........................3..........2 Một ứng dụng giám sát môi trường sống .........................................2 Mô tả hệ thống tổng quát..................................1 Tiêu thụ nguồn mức thấp......................................................3 1.....................................3 TỔNG QUAN VỀ MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY.......................................................15 1.............1 Mô hình SWAN theo dõi mức độ ô nhiễm môi trường.........................................

.......3...................................82 4.............2 Thực hiện mô phỏng ...........1 Phần mềm NS-2...............................1 Viết mã và chạy mô phỏng.................3 Thiết lập các node Phenomenon....................2.................................7 Gắn kết các tác nhân cảm biến......................................................5 Định hình node cảm biến.............................81 4..........................................................................81 3..........1 Mô tả kịch bản mô phỏng...8 Gắn kết một tác nhân UDP và ứng dụng cảm biến cho mỗi node .....................3.........................3 Các bổ sung vào NS-2.........................................2....78 3....................................6 Thiết lập các node non-sensor (điểm thu thập dữ liệu......................2.................................2................80 3...............................................................................3..73 3..............................................................................5 Tính tốc độ gói udp trung bình (kbps)............................79 3.........................................................................................................3....79 3.........................................90 KẾT LUẬN.........2....81 3.............81 3...........79 3..........2....................................2......................2................................................................ Gateway).............................78 3................................92 II .............................................3 Mô tả mã lập trình mô phỏng......3..............................................................................3..............87 4..........................9 Khởi động ứng dụng cảm biến............................3 Tính tỷ lệ mất gói udp tại lớp giao ..................4 Các chỉnh sửa trong NS-2................................................................................74 3....................................................3...........2 Cơ sở phát triển mô phỏng mạng cảm biến trên nền NS-2.........................................................................82 4......................................3.84 4.....................4 Tính độ trễ gói (s)..........70 3.........................3..........................3....2..........82 4........3 Đánh giá kết quả đạt được sau mô phỏng........2 Tính toán kết quả...............85 4..............................76 3................................4 Thiết lập tốc độ và kiểu xung của Phenomenon......................88 4................2 Thiết lập một giao thức MAC cho kênh Phenomenon..........................1 Thiết lập kênh hiện tượng và kênh dữ liệu .

Ventilation.2 Personal Digital Assistant Radio Frequency RF Monolithic Remote Keyless Entry Sensor Management Protocol Sensor Query and Data Dissemination Protocol Simulator for Wireless Adhoc Networks Task Assignment and Data Advertisement Protocol Time Division Multiple Access Temporally Ordered Routing Algorithm Universal Asynchronous Receiver Transmitter VHSIC Hardware Description Language Wireless Integrated Network Sensors Wireless Local Area Network Wireless Personal Area Network Chuỗi chỉ hướng theo yêu cầu Ad hoc Đa truy nhập cảm biến sóng mang Giao thức quản lý khối kết hợp phân tán Chuỗi chỉ hướng với đích tuần tự Giao thức định tuyến nguồn động Hệ thống vệ tinh điều hướng toàn cầu Hệ thống định vị toàn cầu Hơi ấm. thông gió và các điều kiện không khí Điều khiển truy nhập môi trường Bộ mô phỏng mạng phiên bản 2 Trợ tá số cá nhân Tần số vô tuyến Thành phần nguyên khối tần số vô tuyến Đăng nhập chỉ mục không khoá từ xa Giao thức quản lý cảm biến Giao thức truy vấn cảm biến và phổ biến số liệu Mô hình mô phỏng các mạng Ad hoc không dây Giao thức phân nhiệm vụ và quảng cáo số liệu Đa truy nhập phân chia theo thời gian Thuật toán tìm đường tuần tự theo thời gian Bộ thu phát không đồng bộ chung Ngôn ngữ mô tả phần cứng Mạch tích hợp mật độ cao Cảm biến mạng tích hợp vô tuyến Mạng nội hạt vô tuyến Mạng vùng cá nhân vô tuyến III .Vector Routing Carrier Sense Multiple Access Distributed Aggregate Management Destination-Sequenced Distance-Vector Dynamic Source Routing Global Navigation Satellite System Global Positioning System Heating.THUẬT NGỮ VIẾT TẮT AODV CSMA DAM DSDV DSR GLONASS GPS HVAC MAC NS-2 PDA RF RFM RKE SMP SQDDP SWAN TADAP TDMA TORA UART VHDL WINS WLAN WPAN Ad hoc On .Demand Distance . and Air Conditioning Medium Access Control Network Simulator .

đã có không ít các nhà khoa học đã tập trung nghiên cứu. v. Để áp dụng công nghệ này vào thực tế trong tương lai. triển khai nhanh không cần một cơ sở hạ tầng trong lĩnh vực cảm biến thu nhận dữ liệu.v. tin học và viễn thông tiên tiến vào trong mục đích nghiên cứu. công nghệ thông tin và viễn thông vào trong thực tiễn cuộc sống con người. dựa trên công nghệ mạng di động tạm thời. Trong đồ án còn thực hiện một mô phỏng cho mạng cảm biến không dây với mục đích tìm hiểu phương pháp mô hình hoá. kinh doanh. chúng làm thay đổi từng ngày từng giờ cuộc sống của con người. trong môi trường sống cũng đang diễn ra. Công nghệ cảm biến không dây được tích hợp từ các kỹ thuật điện tử. Chương 2: Các ứng dụng của mạng cảm biến không dây. như ô nhiễm môi trường. nhu cầu sử dụng. nhu cầu cũng tăng theo.. nắm bắt những thay đổi trong công nghệ này. giải trí. . Chương 4: Đánh giá chất lượng dịch vụ QoS của mạng cảm biến không dây. Đi đôi với quá trình phát triển của con người. Nội dung của đồ án được thể hiện qua 4 chương: Chương 1: Tổng quan về mạng cảm biến không dây. phạm vi này ngày càng được mở rộng. các tiện ích từ đó cũng được hình thành và phát triển theo. sản xuất.. do những điều kiện về kỹ thuật. Dân số càng tăng. cho những mục đích phát triển đầy tiềm năng. những cuộc các mạng về công nghệ đóng một vai trò rất quan trọng. Đặc biệt là áp dụng các công nghệ của các ngành điện tử.v. để tạo ra các ứng dụng đáp ứng cho các nhu cầu trên các lĩnh vực khác nhau.. những thay đổi do chính tác động của con người trong tự nhiên. Được sự định hướng và chỉ dẫn của Tiến sĩ Đinh Văn Dũng. khí hậu thay đổi. v. phòng Nghiên cứu Phát triển Dịch vụ mới và Tự động hóa. tác động trở lại chúng ta. các dịch vụ. mô phỏng mạng và phân tích đánh giá kết quả từ một chương trình mô phỏng. Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu Điện. theo hướng hiện đại hơn. Chương 3: Mô hình hoá và phần mềm mô phỏng mạng cảm biến không dây. công nghệ cảm biến không dây chưa được áp dụng một các rộng rãi ở nước ta. Song nó vẫn hứa hẹn là một đích đến tiêu biểu cho các nhà nghiên cứu..Đồ án tốt nghiệp Đại học Lời nói đầu LỜI NÓI ĐẦU Trong quá trình phát triển của con người. Với mục đích tìm hiểu về mạng cảm biến không dây.. kinh tế. Hiện nay. em đã chọn đề tài đồ án: “Các ứng dụng của công nghệ cảm biến không dây và đánh giá bằng mô phỏng”.

Mong được sự góp ý của các thầy. nên đồ án tốt nghiệp này không tránh khỏi các sai sót. các bạn trong Khoa Viễn thông I. đã hướng dẫn em về chuyên môn. các cô và các bạn để nội dung đồ án được hoàn thiện hơn. phương pháp làm việc để em có thể xây dựng và hoàn thành nội dung đồ án theo đúng kế hoạch. phòng Nghiên cứu Phát triển Dịch vụ mới và Tự động hóa. tạo điều kiện cho em hoàn thành đồ án này. Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy. Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông đã giúp đỡ.Đồ án tốt nghiệp Đại học Lời nói đầu Do kiến thức và khả năng của em còn hạn chế. Em xin chân thành cảm ơn Tiến sĩ Đinh Văn Dũng. Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu Điện. các cô. Ngày 25 tháng 10 năm 2005 Sinh viên thực hiện Đỗ ngọc Anh .

Mỗi node cảm biến được phát tán trong mạng có khả năng thu thập thông số liệu. tức là không có các trạm thu phát gốc hay các Đỗ ngọc Anh . Các bộ vi cảm biến với bộ xử lý gắn trong và các thiết bị vô tuyến hoàn toàn có thể gắn trong một kích thước rất nhỏ.. 1. giám sát việc chuyên chở các chất gây ô nhiễm. v. Số liệu được định tuyến về phía bộ thu nhận (Sink) theo cấu trúc đa liên kết không có cơ sở hạ tầng nền tảng (Multihop Infrastructureless Architecture). y tế. khảo sát. hồng ngoại hoặc quang học) để phối hợp thực hiện các nhiệm vụ cảm biến phân tán về đối tượng mục tiêu. Do đó..Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 1. Các node cảm biến không dây có thể được triển khai cho các mục đích chuyên dụng như giám sát và an ninh.v. kiểm tra hệ sinh thái và môi trường sinh vật phức tạp. tạo ra không gian thông minh. với mạng cảm biến không dây ngày nay. nghiên cứu vi sinh vật biển. Lợi thế chủ yếu của chúng là khả năng triển khai hầu như trong bất kì loại hình địa lý nào kể cả các môi trường nguy hiểm không thể sử dụng mạng cảm biến có dây truyền thống được. Tổng quan về mạng cảm biến không dây CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY 1. Chúng có thể hoạt động trong một môi trường dày đặc với khả năng xử lý tốc độ cao.1. Ngày nay. chính xác hóa trong nông nghiệp. Mạng này có thể liên kết trực tiếp với node quản lý của giám sát viên hay gián tiếp thông qua một điểm thu (Sink) và môi trường mạng công cộng như Internet hay vệ tinh.2 Mô tả hệ thống tổng quát Các node cảm biến được triển khai trong một trường cảm biến (sensor field) được minh họa trên hình 1. các mạng cảm biến không dây được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như các cấu trúc chống lại địa chấn. người ta đã có thể khám phá nhiều hiện tượng rất khó thấy trước đây. định tuyến số liệu về bộ thu nhận (Sink) để chuyển tới người dùng (User) và định tuyến các bản tin mang theo lệnh hay yêu cầu từ node Sink đến các node cảm biến.D2001VT -3- ... Việc kết hợp các bộ cảm biến thành mạng lưới ngày nay đã tạo ra nhiều khả năng mới cho con người.1 Giới thiệu về mạng cảm biến không dây Mạng cảm biến không dây (Wireless Sensor Network) bao gồm một tập hợp các thiết bị cảm biến sử dụng các liên kết không dây (vô tuyến. kiểm tra môi trường..

Các thiết bị di động đôi khi cũng Đỗ ngọc Anh . có thể là pin hoặc acquy.1. Các tín hiệu tương tự có được từ các cảm biến trên cơ sở cảm biến các hiện tượng được chuyển sang tín hiệu số bằng bộ chuyển đổi ADC.D2001VT -4- . có thể là vô tuyến.1: Mô hình triển khai các node cảm biến không dây Một node cảm biến được tạo lên từ bốn thành phần cơ bản là: bộ cảm biến.2. node cảm biến còn có thể có các thành phần bổ xung như hệ thống tìm vị trí. bộ xử lý. phân tích thông tin cảm biến và quản lý các thủ tục cộng tác với các node khác để phối hợp thực hiện nhiệm vụ. Bộ xử lý. như trong hình 1. hồng ngoại hoặc bằng tín hiệu quang.Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 1. cung cấp năng lượng cho node cảm biến và không thay thế được nên nguồn năng lượng của node thường là giới hạn. thường kết hợp với một bộ nhớ nhỏ. Hình 1. ví dụ như các tấm pin mặt trời nhỏ. Tuỳ theo ứng dụng cụ thể. Các thành phần trong một node cảm biến được minh họa trên hình 1. Tổng quan về mạng cảm biến không dây trung tâm điều khiển. rồi mới được đưa tới bộ xử lý. Hầu hết các công nghệ định tuyến trong mạng cảm biến và các nhiệm vụ cảm biến yêu cầu phải có sự nhận biết về vị trí với độ chính xác cao. Bộ cảm biến thường thường gồm hai đơn vị thành phần là thiết bị cảm biến (Sensor) và bộ chuyển đổi tương tự/số (ADC). Một thành phần quan trọng của node cảm biến là bộ nguồn. Bộ nguồn có thể được hỗ trợ bởi các thiết bị sinh năng lượng. bộ thu phát không dây và nguồn. Bộ thu phát đảm bảo thông tin giữa node cảm biến và mạng bằng kết nối không dây. Bộ nguồn. Do đó. bộ sinh năng lượng và thiết bị di động. Bộ thu nhận có thể liên lạc trực tiếp với trạm điều hành (Task Manager Node) của người dùng hoặc gián tiếp thông qua Internet hay vệ tinh (Satellite). các node cảm biến thường phải có hệ thống tìm vị trí.

Đồ án tốt nghiệp Đại học

Chương 1. Tổng quan về mạng cảm biến không dây

cần thiết để di chuyển các node cảm biến theo yêu cầu để đảm bảo các nhiệm vụ được phân công.
Hệ thống tìm vị trí Bộ cảm biến Bộ xử lý Thiết bị xử lý Sensor ADC Thiết bị nhớ Bộ thu phát Thiết bị di động

Bộ nguồn

Bộ sinh năng lượng

Hình 1.2: Các thành phần của node cảm biến

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến mạng cảm biến không dây
1.3.1 Tiêu thụ nguồn mức thấp Các ứng dụng mạng cảm biến không dây điển hình yêu cầu các thành phần với nguồn tiêu thụ trung bình, thực chất thấp hơn hiện tại được cung cấp trong các bổ xung của các mạng không dây hiện tại giống như Bluetooth. Ví dụ các thiết bị cho các kiểu cảm biến công nghiệp và y tế, các nhãn thông minh, các huy hiệu, được cấp nguồn từ các nguồn pin nhỏ, thời gian tiêu thụ một vài tháng đến một vài năm. Các ứng dụng bao gồm giám sát và điều khiển thiết bị công nghiệp yêu cầu thời gian sống của nguồn pin dài để duy trì sự tồn tại đưa và vào thiết bị được giám sát không được thỏa thuận. Các ứng dụng khác, giống như giám sát môi trường các vùng rộng, có thể yêu cầu một số lượng lớn các thiết bị nên không thể thay đổi nguồn thường xuyên. Hơn nữa, các ứng dụng nào đó không thể tận dụng một nguồn cho tất cả; các node mạng trong các ứng dụng này phải nhận nguồn năng lượng nhờ quá trình khai thác và lọc năng lượng từ môi trường. Một ví dụ của kiểu này là cảm biến áp suất lốp xe, mong muốn nhận được năng lượng từ các nguồn năng lượng cơ hoặc nhiệt hiện diện trong các lốp ô tô thay vì một nguồn có thể yêu cầu được thay thế trước khi lốp chạy. Để bổ xung cho mức tiêu thụ nguồn trung bình, các nguồn năng lượng chính với khả năng nguồn năng lượng trung bình thường có các khả năng nguồn năng lượng đỉnh giới hạn; thực tế này được quan tâm trong thiết kế hệ thống.

Đỗ ngọc Anh - D2001VT

-5-

Đồ án tốt nghiệp Đại học

Chương 1. Tổng quan về mạng cảm biến không dây

1.3.2 Chi phí thấp Vì mạng cảm biến bao gồm một số lượng lớn các node cảm biến nên chi phí sản xuất một node rất quan trọng ảnh hưởng đến giá thành toàn mạng. Nếu chi phí của mạng cao hơn so với việc phát triển các cảm biến truyền thống thì mạng cảm biến là không chấp nhận được. Như vậy, giá thành một node cảm biến cần phải giữ ở mức thấp. Hiện nay, chi phí sản xuất của một node cảm biến phải thấp hơn 1Dollar thì mạng mới có thể thực hiện được. Các node cảm biến ngoài các thành phần chính là bộ cảm biến chuyên dụng, hệ thống thu phát vô tuyến, bộ xử lý, nguồn nuôi, còn phải trang bị thêm các thiết bị khác để có khả năng tìm vị trí, di động, tạo năng lượng, v.v... tuỳ theo ứng dụng cụ thể. Do đó, chi phí sản xuất trở thành một thách thức khi một khối lượng các chức năng được giới hạn trong giá thành thấp hơn 1 Dollar. 1.3.3 Mức độ khả dụng Nhiều ứng dụng được đề xuất của mạng cảm biến không dây, giống như các thẻ hành lý không dây và các hệ thống định vị container tàu hàng, yêu cầu mạng có mức độ khả dụng cao. Hơn nữa, để tăng sản lượng, mức tiếp thị, mua bán, và hiệu quả phân tán của sản phẩm mà có thể có các thiết bị mạng cảm biến không dây được nhúng trong chúng, và để tránh quá trình hình thành những thay đổi trong vùng khác nhau phải được giám sát riêng lẻ thông qua (có thể là riêng rẽ) dây truyền phân tán, do đó mong muốn cung cấp các thiết bị mà có khả năng vận hành trên khắp thế giới. Dù vậy, theo lý thuyết, khả năng này có thể được sử dụng bởi việc tận dụng các bộ thu nhận GPS (Global Positioning System) hoặc GLONASS (Global Navigation Satellite System) trong mỗi node mạng và điều chỉnh node cách thức hoạt động theo vị trí của nó, chi phí để thêm một bộ thu nhận thứ hai, cộng thêm tính mềm dẻo để thực thi bổ xung được yêu cầu để nhận các yêu cầu khắp thế giới khác nhau, về phương diện kinh tế phương pháp này là không tồn tại. Bởi vậy, mong muốn tận dụng một băng thông đơn - có ít trong các yêu cầu điều luật cảu chính phủ từ quốc gia đến quốc gia - để tăng cực đại toàn bộ thị trường tiêu thụ cho các mạng cảm biến không dây. 1.3.4 Kiểu mạng Một mạng star thông thường tận dụng một thiết bị master đơn và một hoặc nhiều hơn thiết bị slave có thể thoả mãn nhiều ứng dụng. Bởi vì công suất truyền dẫn của các thiết bị mạng bị giới hạn bởi các điều luật chính phủ và các công ty cung cấp nguồn nuôi battery-life, tuy nhiên, thiết kết mạng này sẽ hạn chế phạm
Đỗ ngọc Anh - D2001VT

-6-

Đồ án tốt nghiệp Đại học

Chương 1. Tổng quan về mạng cảm biến không dây

vi vật lý một mạng có thể phục vụ đến phạm vi của một thiết bị đơn (master). Khi phạm vi bổ xung được yêu cầu, các kiểu mạng hỗ trợ định tuyến multi-hop (ví dụ các kiểu mesh hoặc cluster) phải được tận dụng; bộ nhớ bổ xung và chi phí tính toán cho các bảng hoặc thuật toán định tuyến, trong quá trình bổ xung overhead bảo trì mạng, phải được hỗ trợ không cần chi phí thừa hoặc mức tiêu thụ nguồn. Để được xác nhận cho nhiều ứng dụng, các mạng cảm biến có bậc tương đối lớn (>256 node); mật độ thiết bị cũng có thể cao (ví dụ trong các ứng dụng thẻ báo giá trong siêu thị). 1.3.5 Bảo mật Bảo mật trong mạng cảm biến không dây có hai vấn đề có giá trị quan trọng bảo mật thực tế mạng như thế nào và bảo mật mạng như thế nào được nhận biết do người sử dụng và (đặc biệt) là người sử dụng tiềm năng. Việc nhận biết bảo mật là vấn đề quan trọng bởi vì người sử dụng có một mối lo tự nhiên là khi dữ liệu của họ (hoặc bất cứ thứ gì có thể) được truyền dẫn qua không khí cho bất cứ ai để nhận. Thường, một ứng dụng tận dụng mạng cảm biến không dây thay thế một phiên bản có dây mà người sử dụng có thể nhìn thấy tự nhiên các dây dẫn hoặc các cấp tải thông tin, và biết, chắc chắn hợp lý, rằng không có ai cũng có thể nhận được thông tin hoặc xen thông tin sai lệch vào chúng đến nơi nhận. Ứng dụng không dây phải làm việc để chiếm lại độ tin cậy đã đảm bảo với thị trường rộng lớn được yêu cầu với chi phí thấp hơn. Tuy nhiên, bảo mật hơn nữa là quá trình mã hoá đúng bản tin. Thực tế, trong nhiều ứng dụng, quá trình mã hoá (quá trình giữ một bí mật hoặc một riêng tư bản tin) không phải là một mục đích bảo mật quan trọng của các mạng cảm biến không dây. Thường, các mục đích bảo mật quan trọng là đảm bảo rằng nhiều bản tin được nhận không bị sửa đổi theo nhiều con con đường từ người gửi nó với nội dung đó. Tuy nhiên, điều gì quan trọng hơn, máy nghe trộm cố ý trên đường không thể xen các bản tin lỗi hoặc đã sửa đổi vào mạng cảm biến không dây, ví dụ có thể nguyên nhân do đèn bật và tắt một cách ngẫu nhiên. Các yêu cầu này là một kiểu bảo mật thứ hai, quá trình xác nhận đúng bản tin hoặc kiểm tra tính nguyên vẹn của bản tin, mà nó được thực hiện bởi việc gắn một MIC (Message Integrity Code) phụ thuộc bản tin và người gửi vào bản tin được truyền phát. (Trong các trường bảo mật, MIC thường được giới hạn MAC (Message Authentication Code) nhưng MIC được sử dụng trong văn bản này để tránh được sự xáo trộn có

Đỗ ngọc Anh - D2001VT

-7-

RAM. Sự kết hợp này của số lượng cổng thấp. Cuối cùng.D2001VT -8- . một MIC 16-byte (128 bit) thường được đưa ra như một thiết yếu cho hầu hết các hệ thống bảo mật. và mã hoá . kiểm tra tính toàn vẹn. Người thu mong muốn và người gửi chia sẻ một khoá. Để tránh “replay attacks”. Thêm nữa. một bộ đếm hoặc bộ định thời bản tin được gộp lại trong trường tính toán MIC. phải được cân bằng với chiều dài điển hình của dữ liệu được truyền phát. nó trở nên cồng kênh khi dữ liệu bit đơn được truyền đi (ví dụ bật. bao gồm một vài kiểu của mật mã hoá khoá công cộng tận dụng khoá chuyên dụng tải trên các thiết bị và các loại khoá khác nhau của quá trình can thiệp của người sử dụng trực tiếp. - - Đỗ ngọc Anh . trong một máy nghe trộm ghi nhận một bản tin và truyền phát lại nó sau đó. người thiết kế mạng cảm biến không dây gặp phải ba vấn đề khó khăn: - Chiều dài MIC. Chú ý rằng điều này có thể bao gồm các lựa chọn chiều dài MIC. công suất tính toán (ví dụ tốc độ đồng hồ máy vi tính. với một bổ xung tối thiểu các cổng logic.được nhận dạng. nó được sử dụng bởi người gửi tạo ra MIC phù hợp với người nhận để phê chuẩn tính nguyên vẹn của bản tin và định dạng người gửi. các yêu cầu bộ nhớ nhỏ. Tổng quan về mạng cảm biến không dây thể với lớp MAC của ngăn xếp giao thức OSI). v. người thiết kế mạng cảm biến phải lựa chọn một mà thích hợp nhất cho ứng dụng trong tầm kiểm soát. Người thiết kế có thể cân bằng các yêu cầu bảo mật của nhiều người sử dụng với các yêu cầu nguồn thấp của mạng. vấn đề khó khăn nhất để giải quyết phổ biến là quá trình phân tán khoá. Dù vậy. Tất cả đều có những ưu điểm và nhược điểm khi được sử dụng trong một hệ thống nhất định. tắt). để phù hợp với kế hoạch bảo mật tại mọi nơi.v…) có sẵn trong hầu hết các thiết bị mạng là rất giới hạn.Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 1. Trong cách này.và phải được thực hiện tự động. số lượng các hạt xử lý có sẵn. và số lượng lệnh thực thi thấp giới hạn các kiểu các thuật toán bảo mật mà có thể được sử dụng. các tính năng bảo mật phải có khả năng bổ xung với phần cứng rẻ. không có hai bản tin xác thực thậm chí chứa cùng dữ liệu . và ROM. Về bảo mật. Nhiều phương pháp có hiệu lực. giống như một phần của một mạng tự tổ chức. Để tối thiểu hoá chi phí các thiết bị mạng. và mong muốn cho các bản tin được truyền phát ngắn. phù hợp với các quá trình kết hợp xác nhận bản tin.

7 Trễ bản tin Các mạng cảm biến có các yêu cầu QoS rất rộng.v. có thể cao hơn đáng kể. dù vậy phác họa này có phần tuỳ tiện. có thể thiết lập là 512b/s (64 byte/s). Mặc dù việc thiết kế một mạng như vậy để nhận được các yêu cầu có thể coi như là đã nản chí. có thể được nhìn thấy một cách rõ ràng: người thiết kế giao thức có khả năng phác hoạ tự ý mối quan tâm hiệu quả truyền thông. Không có vấn đề gì khi thiết kế được lựa chọn. Đỗ ngọc Anh . bao gồm yêu cầu cho tỷ lệ phân chia đến các mạng rộng lớn. trong nhiều ứng dụng. Tổng quan về mạng cảm biến không dây Các mạng cảm biến có các yêu cầu bổ xung. các mạng cảm biến không dây có giới hạn về các yêu cầu thông lượng dữ liệu khi so sánh với Bluetooth (IEEE 802. hiệu quả truyền thông của mạng sẽ rất thấp đặc biệt khi so sánh ngược lại với mạng gửi các gói TCP/IP có thể dài 1500 byte. Yêu cầu trễ bản tin cho các mạng cảm biến không dây vì vậy rất thoải mái trong sự so sánh nó với các mạng WPAN khác. khi tính toán trung bình qua mộ chu kỳ một giờ.15.3. dung sai lỗi.1) và với các mạng WPAN và WLAN khác. Chú ý rằng đây là thông lượng dữ liệu. phổ biến. hiệu quả sẽ rất thấp. không phải là tốc độ dữ liệu ban đầu khi truyền phát qua kênh. và yêu cầu để vận hành trong sự đa dạng rộng lớn trong các môi trường đối nghịch một cách hợp lý.Với các mục đích thiết kế. Tốc độ dữ liệu điển hình được mong đợi có ý nghĩa đáng kể dưới điều này. 1.D2001VT -9- .6 Thông lượng dữ liệu Khi đề cập ngay đầu tiên.v…). có thể 1 b/s hoặc thấp hơn trong một vài ứng dụng. trường địa chỉ. bởi vì. thường là một tham số quyết định trong thiết kế giao thức. chúng không hỗ trợ truyền thông đẳng thời hoặc đồng bộ. Các yêu cầu về nguồn và chi phí chặt chẽ hình thành các yêu cầu khôn bắt buộc trong các phạm vi khác.3. trong nhiều ứng dụng. một độ trễ và giây hoặc vài phút có thể chấp nhận tương đối. 1. tốc độ dữ liệu mong muốn cực đại. và có các giới hạn thông lượng dữ liệu ngăn cản quá trình truyền phát video và voice thời gian thực.Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 1. người thiết kế của một mạng cảm biến không dây không cần các công cụ. và trong tình thế đó. Lượng thông lượng dữ liệu được yêu cầu thấp này gợi ý rằng với nhiều số lượng overhead giao thức có ích (ví dụ các header.

Hoặc dữ liệu có thể được node cảm biến nhận từ các node cảm biến khác và được hướng tới định tuyến đa liên kết hay liên kết cầu. lưu trữ và tương tác của các thiết bị cơ sở. Việc sử dụng phần mềm phải tạo ra các hiệu quả để bù lại các hạn chế của phần cứng. Ngược lại. được thao tác và truyền lên mạng.4.4 Đặc điểm của mạng cảm biến không dây 1. với các hoạt động xử lý phân tán. các node mạng phải thực hiện nhiều công việc đồng thời và cần phải có sự tập trung xử lý cao độ. Việc thiết kế các phần cứng cho mạng cảm biến phải chú trọng đến giảm kích cỡ và công suất tiêu thụ với yêu cầu nhất định về khả năng hoạt động. dừng.D2001VT .3.chuyển mạch trong mạng cảm biến thấp hơn nhiều trong các hệ thống thông thường. Một số hoạt động xử lý mức cao sẽ kéo dài trên nhiều sự kiện thời gian thực. kích thước và công suất tiêu thụ luôn chi phối khả năng xử lý. Do đó. không yêu cầu tính động. Vì dung lượng bộ nhớ trong nhỏ nên việc đệm một khối lượng lớn dữ liệu giữa dòng vào và dòng ra là không khả thi.1 Kích thước vật lý nhỏ Trong bất kỳ hướng phát triển công nghệ nào.3 Khả năng liên kết vật lý và phân cấp điều khiển hạn chế Số lượng các bộ điều khiển độc lập.10 - .4.8 Tính di động Các ứng dụng mạng cảm biến không dây. sự tinh vi của liên kết xử lý . bộ cảm hay bộ truyền động (actuator) cung cấp một giao diện đơn giản trực tiếp tới một bộ vi điều khiển chip đơn. Điển hình. các mạng cảm biến không dây mang overhead lưu lượng điều khiển ít hơn và có thể tận dụng các phương pháp định tuyến đơn giản hơn so với mạng di động Ad hoc. 1. đồng thời kết hợp với một loạt các thiết bị trên nhiều mức điều khiển được Đỗ ngọc Anh . Tổng quan về mạng cảm biến không dây 1. 1. Hơn nữa. gồm các hoạt động nhận một lệnh. các khả năng của bộ điều khiển. 1. các hệ thống thông thường.lưu trữ . phân tích và đáp ứng lại. mỗi dòng lại tạo ra một số lượng lớn các sự kiện mức thấp xen vào hoạt động xử lý mức cao. phổ biến.Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 1. Ví dụ.2 Hoạt động đồng thời với độ tập trung cao Phương thức hoạt động chính của các thiết bị trong mạng cảm biến là cảm biến và vận chuyển các dòng thông tin với khối lượng xử lý thấp. thông tin cảm biến có thể được thu nhận đồng thời bởi các cảm biến.4. Bởi vì mạng được giải phóng từ gánh nặng của quá trình nhận dạng các đường định tuyến truyền thông mở.

11 - . lớp mạng (Network Layer).4 Tính đa dạng trong thiết kế và sử dụng Các thiết bị cảm biến được nối mạng có khuynh hướng dành riêng cho ứng dụng cụ thể. Đỗ ngọc Anh . truyền tin với hiệu quả về năng lượng thông qua môi trường không dây và tăng cường sự hợp tác giữa các node cảm biến. tập trung nhờ bộ xử lý kết hợp.Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 1. 1. lớp vật lý (Physical Layer). hệ thống hoạt động trên từng node đơn không những mạnh mẽ mà còn dễ dàng phát triển các ứng dụng phân tán tin cậy. chúng ta có thể tăng độ tin cậy của ứng dụng bằng khả năng chấp nhận và khắc phục được sự hỏng hóc của thiết bị đơn lẻ. được triển khai trong phạm vi rộng với một ứng dụng cụ thể. cũng có thể chuyển đổi giữa phạm vi phần cứng với phần mềm trong khả năng công nghệ. 1. Với mỗi thiết bị riêng. Ngăn xếp giao thức này phối hợp các tính toán về định tuyến và năng lượng.D2001VT . Ngoài ra.5 Hoạt động tin cậy Các thiết bị có số lượng lớn. Việc tăng độ tin cậy của các thiết bị lẻ là điều cốt yếu. Như vậy. Việc áp dụng các kỹ thuật mã hóa sửa lỗi truyền thống nhằm tăng độ tin cậy của các đơn vị riêng lẻ bị giới hạn bởi kích thước và công suất. kết hợp số liệu với các giao thức mạng.4.5 Kiến trúc và giao thức mạng cảm biến không dây Ngăn xếp giao thức được sử dụng trong bộ thu nhận (node Sink) và tất cả các node cảm biến được minh họa trong hình 1.4. mặt bằng quản lý năng lượng (Power Management Plane). lớp giao vận (Transport Layer). mặt bằng quản lý di động (Mobility Management Plane) và mặt bằng quản lý nhiệm vụ (Task Management Plane).3. Tổng quan về mạng cảm biến không dây liên hệ bởi một cấu trúc bus phức tạp. Các hạn chế về kích thước và công suất. Vì có một phạm vi ứng dụng cảm biến rất rộng nên cũng có thể có rất nhiều kiểu thiết bị vật lý khác nhau. Ngăn xếp giao thức bao gồm lớp ứng dụng (Application Layer). lớp liên kết số liệu (Datalink Layer). Như vậy. 1. Môi trường phát triển chung là cần thiết để cho phép các ứng dụng riêng có thể xây dựng trên một tập các thiết bị mà không cần giao diện phức tạp. tức là mỗi loại phần cứng chỉ hỗ trợ riêng cho ứng dụng của nó. điều quan trọng là phải dễ dàng tập hợp các thành phần phần mềm để có được ứng dụng từ các thành phần phần cứng. các loại thiết bị này cần một sự điều chỉnh phần mềm ở một mức độ nào đó để có được hiệu quả sử dụng phần cứng cao. khả năng định hình vật lý trên vi mạch bị giới hạn có chiều hướng cần hỗ trợ quản lý dòng đồng thời. Thêm vào đó.

giao thức MAC phải được tính toán về năng lượng và tối thiểu hóa va chạm trong việc phát quảng bá với các node lân cận. Lớp vật lý sử dụng các kỹ thuật điều chế. node cảm biến có thể cân bằng giữa nhiệm vụ và năng lượng sử dụng. Tổng quan về mạng cảm biến không dây Hình 1. Mặt Đỗ ngọc Anh . Lớp giao vận giúp duy trì dòng số liệu khi các ứng dụng của mạng cảm biến yêu cầu. Do môi trường có nhiễu và các node cảm biến có thể di động được. Với việc nhận biết được các node cảm biến lân cận. vì thế một tuyến đường hướng tới node user luôn được duy trì và các node cảm biến có thể theo dõi được các node cảm biến lân cận.3: Ngăn xếp giao thức mạng cảm biến không dây Tuỳ theo nhiệm vụ cảm biến. các mặt bằng quản lý năng lượng. di động và nhiệm vụ điều khiển sự phân phối năng lượng. Năng lượng còn lại được dự trữ cho việc cảm biến. Ví dụ. Mặt bằng quản lý năng lượng quản lý việc một node cảm biến sử dụng năng lượng của nó như thế nào. node cảm biến sẽ thông báo tới tất cả các node lân cận rằng mức năng lượng thấp của nó đã thấp nên nó không thể tham gia vào việc định tuyến cho các bản tin.12 - . Ngoài ra. truyền và nhận cần thiết đơn giản nhưng mạnh mẽ. Mặt bằng quản lý di động dò tìm và ghi lại chuyển động của node cảm biến.Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 1. các kiểu phần mềm ứng dụng có thể được xây dựng và sử dụng trên lớp ứng dụng. Điều này có thể tránh được việc nhận bản tin tới hai lần. Lớp mạng tập trung vào việc định tuyến số liệu được cung cấp bởi lớp giao vận.D2001VT . Các mặt bằng này giúp cho các node cảm biến có thể phối hợp trong nhiệm vụ cảm biến và giảm được tổng năng lượng tiêu thụ. phối hợp di chuyển và nhiệm vụ giữa các node cảm biến. khi mức năng lượng của node cảm biến thấp. Thêm vào đó. node cảm biến có thể tắt bộ phận nhận sau khi nhận một bản tin từ một trong các node lân cận.

Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 1. Tất cả các giao thức lớp ứng dụng này đều là những vấn đề nghiên cứu có tính mở. Không phải tất cả các cảm biến trong vùng đó được yêu cầu thực nhiệm vụ cảm nhận tại cùng một thời điểm.5. Trong phương pháp này.D2001VT . có thể định tuyến số liệu trong một mạng cảm biến di động và chia sẻ tài nguyên giữa các node cảm biến. như thế cũng có thể kéo dài tuổi thọ của mạng.5. giao thức phân nhiệm vụ và quảng cáo số liệu TADAP (Task Assignment and Data Advertisement Protocol). kết nối TCP được sử dụng để liên lạc giữa node quản lý của người sử dụng và node thu nhận (Sink) và một giao thức lớp giao vận phù hợp với môi trường mạng cảm biến được sử dụng cho truyền thông giữa node . rất cần thiết cho mạng cảm biến trên cơ sở những sơ đồ được đề xuất có liên quan tới những lớp khác và các lĩnh vực ứng dụng mạng cảm biến. như vậy.1 Lớp ứng dụng Mặc dù nhiều lĩnh vực ứng dụng cho mạng cảm biến được vạch rõ và được đề xuất. sẽ hiệu quả hơn nếu các node cảm biến có thể hoạt động hợp tác với nhau. Tổng quan về mạng cảm biến không dây bằng quản lý nhiệm vụ cân bằng và sắp xếp nhiệm vụ cảm biến cho một vùng cụ thể. Những mặt quản lý này rất cần thiết. Trong phần này. việc thiết lập một liên kết đầu cuối từ các node cảm biến trực tiếp đến node quản lý của người sử dụng là không hiệu quả. các node cảm biến có thể làm việc cùng với nhau để có hiệu quả về mặt năng lượng. Lớp giao vận đặc biệt cần thiết khi hệ thống có kế hoạch truy nhập thông qua Internet hoặc những mạng bên ngoài khác. mỗi node cảm biến sẽ chỉ làm việc một cách đơn lẻ. 1. các giao thức lớp ứng dụng còn tiềm tàng cho mạng cảm biến vẫn còn là một vùng rộng lớn chưa được khám phá. giao thức truy vấn cảm biến và phổ biến số liệu SQDDP (Sensor Query and Data Dissemination Protocol).13 - Đỗ ngọc Anh . Nếu không. Kết quả là một vài node cảm biến thực hiện nhiệm vụ nhiều hơn các node khác tuỳ theo mức năng lượng của chúng. Giao thức TCP với cơ chế cửa sổ truyền dẫn chưa phù hợp với đặc trưng của môi trường mạng cảm biến hiện nay.2 Lớp giao vận Lớp giao vận cung cấp các dịch vụ tổ chức liên lạc đầu cuối từ các node cảm biến có báo cáo cần chuyển tới node thu nhận (Sink) và node người sử dụng. chúng ta sẽ khảo sát ba giao thức lớp ứng dụng quan trọng là giao thức quản lý cảm biến SMP (Sensor Management Protocol). Do đó. Xuất phát quan điểm xem xét trong toàn mạng cảm biến. Phương pháp phân tách TCP là cần thiết để mạng cảm biến tương tác với các mạng khác ví dụ như Internet. 1.

Kỹ thuật định tuyến trong mạng Ad hoc thông thường không phù hợp những yêu cầu của mạng cảm biến. Yêu cầu này nhấn mạnh sự cần thiết của những loại giao thức mới ở lớp giao vận. Việc tập hợp số liệu chỉ được thực thi khi nó không cản trở hoạt động hợp tác của các node cảm biến. 1. điều khiển truy nhập môi trường và sửa lỗi.1.14 - . Tổng quan về mạng cảm biến không dây thu nhận và các node cảm biến. Hầu hết các mạng cảm biến là số liệu tập trung. Một mạng cảm biến lý tưởng phải nhận biết được việc đánh địa chỉ thuộc tính cơ sở và vị trí.5.5. các phương pháp truyền thông đầu cuối (end to end) trong mạng cảm biến không địa chỉ toàn cục. Các nhân tố như tiêu thụ năng lượng. 1. Mặt khác. Kết quả là truyền thông giữa node người sử dụng và node thu nhận có thể sử dụng giao UDP hoặc TCP thông qua Internet hoặc qua vệ tinh. Đỗ ngọc Anh . Không giống các giao thức kiểu như TCP. Giao thức định tuyến không dây đa bước phù hợp giữa node cảm biến và node Sink là cần thiết.đa điểm (Point to Multipoint) trong mạng truyền thông.Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 1. bởi vì các node cảm biến có bộ nhớ hạn chế.3 Lớp mạng Các node cảm biến được phân bố dày đặc trong một trường ở gần hoặc ở ngay bên trong các hiện tượng mục tiêu như trong hình 1. Nó đảm bảo sự tin cậy cho kết nối điểm . Hai phần dưới sẽ trình bày về chiến lược truy nhập môi trường truyền dẫn và điều khiển sửa lỗi cho mạng cảm biến. Các phương pháp này dựa trên việc đặt tên thuộc tính cơ sở để chỉ ra điểm đích của gói số liệu.4 Lớp liên kết số liệu Lớp liên kết số liệu chịu trách nhiệm ghép kênh cho các dòng số liệu và tách khung số liệu.điểm (Point to Point) và điểm . việc truyền thông giữa node thu nhận và các node cảm biến chỉ sử dụng hoàn toàn các giao thức kiểu như UDP. khả năng mở rộng và các đặc trưng như định tuyến tập trung số liệu khiến cho mạng cảm biến cần phải có những cơ chế khác trong lớp giao vận. Lớp mạng của mạng cảm biến được thiết kế theo những nguyên tắc sau : Hiệu suất năng lượng luôn là yếu tố quan trọng.D2001VT .

Tương tự. Kế hoạch chọn tần số đã được trình bày trong bảng 1.434. phát tán.92 915 2450 5800 24 61.928 2400 .246 Tần số trung tâm (kHz) 6780 14 27 40. Thông thường.1: Các dải tần dành cho các ứng dụng Công nghiệp. các hiệu ứng fading đa đường.Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 1. truyền thông qua nhiều bước nhảy trong mạng cảm biến có thể vượt qua một cách hiệu quả các vật chắn và các hiệu ứng suy hao đường truyền nếu mật độ node mạng đủ lớn.2500 5725 . Số mũ n gần 4 với antenna tầm thấp và các kênh gần mặt đất điển hình trong mạng cảm biến.D2001VT .27.5 245 Bảng 1.25 61 . Các phần tiếp theo sẽ chú trọng về các hiệu ứng phát sóng. Việc tạo tần số và tách sóng thuộc phạm vi thiết kế phần cứng và bộ thu phát nên sẽ không được xem xét ở đây.5. Ví dụ. phản xạ. Nguyên nhân là do sự triệt tiêu một phần tín hiệu bởi tia phản xạ mặt đất.66 .5875 24 .6795 12. công suất đầu ra tối thiểu để chuyển một tín hiệu qua một khoảng cách d tỷ lệ với dn .15 - .68 433. hiệu suất năng lượng và các phương pháp điều chế trong mạng cảm biến.79 902 .25 122. Dải tần (kHz) 6765 . Scientific and Medical) Đỗ ngọc Anh .957 . ngoài ra còn các vấn đề về suy hao.567 26.5 122 . trong đó 2 ≤ n < 4.24.2.61.283 40. Tổng quan về mạng cảm biến không dây 1.40. Để giải quyết vấn đề này. người thiết kế phải hiểu rõ các đặc tính đa dạng cố hữu và khai thác chúng một cách triệt để.5 Lớp vật lý Lớp vật lý chịu trách nhiệm lựa chọn tần số. vật cản.13. điều chế và mã hoá số liệu. nhiễu.05 .123 244 . tạo tần số mang.70 433. tách sóng. Trong khi thiết kế lớp vật lý cho mạng cảm biến. việc tối thiểu hoá năng lượng được coi là rất quan trọng. khoa học và y tế ISM (Industrial. Hiển nhiên là truyền thông vô tuyến với khoảng cách xa là rất tốn kém xét cả về năng lượng và độ phức tạp của hoạt động. trong khi suy hao đường truyền và dung lượng kênh hạn chế độ tin cậy của số liệu thì nhờ đó ta có thể sử dụng lại tần số theo không gian.553 .

Một ứng dụng TinyOS bao gồm một bộ lập lịch (scheduler) và các thành phần (component). và một giao diện thấp hơn mà nó đặt tên cho các lệnh để sử dụng và các sự kiện để điều khiển. Mỗi thành phần có giao diện cao hơn bên trên để đặt tên cho các lệnh để thực thi và các sự kiện để báo hiệu. 1. giống như VHDL (VHSIC(Mạch tích hợp mật độ rất cao) Hardware Description Language) và Verilog (một công cụ mô phỏng số các Cadence Design System).1 Hệ điều hành TinyOS Hệ điều hành TinyOS cung cấp các khái niệm trừu tượng các thiết bị vật lý rất thuận tiện và những thực thi phối hợp mức cao các nhiệm vụ chung. Tổng quan về mạng cảm biến không dây Việc lựa chọn phương thức điều chế tốt để là vấn đề quyết định đối với sự tin cậy trong truyền thông của mạng cảm biến. và trùng hợp nội bộ. sự kiện và tác vụ được khai báo rõ ràng trong nguồn tài nguyên.6. Một thành phần cũng có phần lưu trữ nội bộ. Thông thường. trong một kiểu tương tự như các ngôn ngữ mô tả phần cứng.D2001VT . Thiết bị băng tần cực rộng UWB (Ultrawideband) hay vô tuyến xung IR (Impulse Radio) từng được sử dụng cho hệ thống radar xung băng tần gốc và các hệ thống đo khoảng cách. Sự thực thi này được viết nên nhờ sử dụng không gian tên giao diện. Một giao diện bao gồm các lệnh đồng bộ và các sự kiện không đồng bộ. Vì thế. gần đây được chú ý trong các ứng dụng thông tin đặc biệt là các mạng không dây trong nhà. Mục đích này là thách thức đặc biệt bởi vì sự ràng buộc ngữ cảnh tài nguyên và các thiết bị ứng dụng riêng biệt cao. UWB truyền dẫn với băng tần gôc nên không cần các tần số mang hoặc trung tần.Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 1. Ưu điểm chính của UWB là khả năng mau phục hồi với đối với hiên tượng phát đa đường. trong một khuôn dạng các luồng trọng lượng rất nhẹ gọi là các tác vụ (task). điều chế vị trí xung được sử dụng. Với điều kiện công suất khởi kích vượt trội thì phương pháp điều chế cơ số hai có hiệu quả về năng lượng hơn. Trong khi một phương pháp điều chế cơ số M có thể giảm có thể giảm thời gian truyền dẫn bằng việc gửi nhiều bit trên một kí hiệu thì nó lại làm tăng độ phức tạp của mạch điện và tăng công suất vô tuyến. được cấu trúc thành một khung. Việc sử dụng công suất truyền thông thấp và thiết kế mạch đơn giản đã làm cho UWB rất thích hợp với các mạng cảm biến.16 - .6 Các hỗ trợ truyền thông cho mạng cảm biến không dây 1. Các bộ điều khiển lệnh. Các vùng Đỗ ngọc Anh . Mỗi một thành phần được mô tả bởi giao diện của nó và sự thực thi bên trong của nó. phương pháp điều chế cơ số M chỉ có lợi với các hệ thống có công suất khởi kích thấp.

và các tác vụ này không đón trước các tác vụ khác. hoặc đẩy lên các tác vụ.17 - . và node mở mạng mức cao hơn. Một lệnh có thể khởi tạo một toán tử. Một sự kiện có thể được phát tán tới nhiều thành phần hoặc nhiều thành phần có thể sử dụng cùng một lệnh. Tổng quan về mạng cảm biến không dây trọng tâm nơi một lệnh bên ngoài được gọi. cũng rất rõ ràng trong các đoạn mã tĩnh. một ngăn xếp cổng nối tiếp UART (Universal Asynchronous Receiver Transmitter). mô hình thực thi thời gian thực và mô hình lưu trữ mức duới có thể được tối ưu hoá cho các nền tảng cụ thể. gây ra kích hoạt phụ. Các sự kiện (hoặc các tác vụ được Đỗ ngọc Anh . được báo hiệu sự kiện. các ngăn xếp cảm biến. hoặc được gửi tác vụ. ví dụ. các thành phần trừu tượng hoá phần cứng mức thấp thực thi quá trình ngắt vừa đủ để cho phép các ngắt hoạt động trước khi báo hiệu sự kiện.D2001VT . nhờ truy cập đến một cảm biến hoặc gửi một thông báo. di chuyển toán tử được tải ra ngoài đồng thời với các kích hoạt khác. Một lược đồ ứng dụng điển hình được chỉ trong hình 1. Các sự kiện có thể báo hiệu cho các sự kiện ở mức cao hơn. các lệnh có thể được gọi tới. Theo quy ước. tất cả các lệnh trả về một chỉ thị trạng thái sau dù lệnh đã được công nhận hay không. giống như là các đoạn tham khảo tới phần lưu trữ khung. Dù vậy. Mô hình trùng hợp TinyOS (TinyOS concurrency model) là một mô hình phân cấp lập lịch hai mức. một lệnh có thể gọi các lệnh cấp dưới.Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 1. bộ biên dịch vẫn có thông tin tĩnh để sử dụng trong quá trình tối ưu hóa chéo qua toàn ứng dụng (entire application). một thành phần có thể cho phép từ trối các lệnh. dù ứng dụng là các module. Các sự kiện được khởi tạo tại mức thấp nhất nhờ các ngắt phần cứng. bao gồm cả hệ thống vận hành. gọi các lệnh. ở đó các sự kiện đón trước các tác vụ. và định tuyến chuyên dụng để hỗ trợ bộ thu dữ liệu cảm biến phân tán. nhờ sử dụng song song phần cứng hoặc các tác vụ. Phần lớn cách hoạt động nằm trong một dạng các chuyển giao trạng thái nonblocking. một sự kiện riêng rẽ có thể truyền qua nhiều mức các thành phần. Theo quy ước. Mô tả các ứng dụng riêng rẽ chỉ ra rằng làm thế nào để các giao diện cùng mức hình thành tổng thể kết cấu ứng dụng. Mỗi khi công việc không thể hoàn tất trong một khoảng thời gian nhỏ có giới hạn. chứa đựng một ngăn xếp vô tuyến.4. Ứng dụng nguyên khối này chiếm dụng khoảng 3Kb. thành phần có thể ghi lại thông tin liên tục trong khung làm việc của nó và đẩy lên một tác vụ để hoàn thành công việc. Trong vòng một tác vụ. Để bổ xung. Do đó tất cả các thành phần đều có giới hạn lưu trữ. Vì vậy. để cung cấp một cái bắt tay (handshake) đầy đủ. hoặc nó có thể đẩy các tác vụ tiếp tục làm việc hợp lý song song với các lời triệu gọi của nó. Các lệnh không thể báo hiệu cho các sự kiện.

Quá trình nhận AM bao gồm triệu gọi điều khiển handle trên một bản sao của dữ liệu truyền đi. dò tìm đầy đủ hướng truyền đi. đánh tên điều khiển handle. Kiểu truyền thông AM là kiểu điều khiển sự kiện và được thiết kế riêng cho phép một ngăn xếp truyền thông rất nhỏ để xử lý trực tiếp các gói ra khỏi mạng. Khởi tạo một AM bao gồm các chỉ định về các đối số dữ liệu.Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 1. trong khi đó nó hỗ trợ một dải rộng các ứng dụng. Tổng quan về mạng cảm biến không dây đẩy lên trong vòng các sự kiện) thực hiện các hoạt động split-phase được khởi tạo bởi các lệnh. mở rộng cho truyền thông dựa trên bản tin (message-based) nhờ sử dụng các cuộc gọi thủ tục. điều khiển handle sẽ xử lý bản tin gửi hướng đến và bộ đệm bản tin đầu ra nguồn trong khung nội hạt. Chức năng điều khiển handler phục vụ cho hai mục đích là lấy bản tin từ mạng và kết hợp dữ liệu vào đến máy tính hoặc gửi đi một đáp ứng.D2001VT . Mỗi thông điệp chứa đựng tên một điều khiển được triệu gọi tới một node đích theo hướng đến. Một bản đăng ký điều khiển handle được giữ lại.18 - .4: Một biểu đồ thành phần ứng dụng mạng Bản tin kích hoạt (AM . Lệnh bản tin gửi đi nhận dạng các phía nhận theo yêu cầu. Đỗ ngọc Anh . Bắt tay (handshake) trạng thái cho lệnh này minh họa khái niệm tổng quát các thành phần quản lý giới hạn các tài nguyên của chúng. và bộ nhận dạng cho điều khiển handle tên được lấy ra. yêu cầu truyền dẫn. và một tải trọng dữ liệu.Active Message) là một kiểu đơn giản. báo hiệu đến thành phần mức cao hơn để hoạt động được hoàn thành và có thể thông qua dữ liệu của nó. Hình 1.

Bộ đệm có một kiểu định nghĩa trong khung cung cấp các trường cho quá trình tóm lược đặc trưng của hệ thống. mà là của riêng nó. đúng hơn là các con trỏ hoặc việc sao chép sau. Cách thức hoạt động điển hình là xử lý thông tin trong bản tin và trả lại cho bộ đệm. và Cung cấp một bộ đệm đầu vào cho một bản tin đến trước khi bản tin này được kiểm tra. bộ đệm truyền dẫn được quan tâm được mạng sở hữu chưa cho đến khi thành phần bản tin báo hiệu rằng sự truyền dẫn được hoàn thành. Một sự khác biệt chính là thành phần AM phát đi sự kiện đến thành phần với điều khiển handle bản tin kết hợp. Chúng ta có thể ngăn ngừa việc sao chép phần còn lại của bản Đỗ ngọc Anh . Các thành phần ứng dụng chỉ đề cập đến các trường dữ liệu hoặc toàn bộ đệm. Sự kiện bản tin đến tương tự với các sự kiện khác. Xác định khi nào việc lưu trữ dữ liệu bản tin đi có thể được dừng lại. Quản lý lưu trữ bộ đệm là một vấn đề khó khăn trong một ngăn xếp truyền thông bởi vì lý do sau phải được thảo luận: Đóng gói dữ liệu sử dụng với thông tin header và trailer vận chuyển. bộ đệm điều khiển handle phải trả về một tham chiếu đến một bộ đệm trống. Các trường này được sử dụng giống như là các gói chuyển xuống ngăn xếp. Nó có thể giữ lại bộ đệm mà nó được cấp bởi hệ thống và trả lại một tham chiếu cho một bộ đệm khác. Ngoài ra. rất khác biệt so với khung của nó. Tổng quát. đầu vào bộ điều khiển handle là một tham khảo đến một bộ đệm bản tin được cung cấp bởi thành phần AM. Cơ cấu cho quyền sở hữu theo dõi là đặc trưng ứng dụng. Để phản hồi lại sự kiện này là các chỉ định ứng dụng.Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 1. Nhiều thành phần có thể đăng ký một hoặc nhiều điều khiển handle bản tin. ví dụ. Các tham chiếu đến bộ đệm bản tin chỉ là các con trỏ được mang qua các biên giới thành phần trong TinyOS. Trước khi lệnh gửi được gọi.D2001VT . Một trường hợp đặc biệt chung của viễn kịch này là một bộ điều khiển handle tạo nên một thay đổi nhỏ đến một bản tin đi đến và truyền phát lại nó. để xác định nơi nó đến.19 - . Các bộ điều khiển handle bản tin nhận một tham chiếu đến một bộ sở hữu hệ thống. nếu nó đang bận truyền đi hoặc nhận một bản tin và không có các tài nguyên mà gửi đến hàng đợi được yêu cầu. Lớp AM Tiny cung cấp các gốc nguyên thuỷ đơn giản cho việc quyết định đến các ý kiến trên với việc không cần sao chép lại và việc quản lý lưu trữ rất đơn giản. giống như thông tin định tuyến và phát hiện lỗi. Tổng quan về mạng cảm biến không dây Thành phần bản tin có thể từ chối yêu cầu gửi đi.

có giá từ 0 đến khoảng cách với node láng riêng của nó. Bộ điều khiển handle sẽ “đốt cháy” một trong các node bên cạnh. Một node đang truyền phát dữ liệu để được định tuyến chỉ rõ một đa trạm đang tiến vào bộ điều khiển handle và nhận dạng cha của nó giống như nơi nhận. nhưng thường nó là các gốc tại các node gateway cung cấp kết nối đến mạng đã thoả thuận. tuy nhiên. Giống như một thành phần khai báo một bộ dệm bản tin và con trỏ bộ đệm bản tin trong khung của nó. Các node láng riêng khác đơn giản là loại bỏ gói. Node gốc truyền dẫn đơn giản một gói từ chính chúng để phát triển cây định tuyến. Bộ điều khiển handle thay đổi bộ đệm vào và trao đổi quyền sở hữu bộ đệm với hệ thống. sử dụng hoán đổi bộ đệm. nó ghi lại ID nguồn giống như gốc multi-hop. Các toán tử reduction có thể được hình thành nhờ tích luỹ dữ liệu từ nhiều node con trước khi truyền đi một gói lên cây.20 - . Nút mở có thể được khởi tạo từ nhiều node.Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 1. mọt trong hai toán tử phải được khia báo. AM Tiny được sử dụng để hỗ trợ các node mở mạng động và đa trạm. định tuyến ad hoc. gia tăng khoảng cách và truyền phát ại bản tin với ID của riêng nó giống như nguồn.D2001VT . Thuật toán phát hiện không tối ưu bởi vì có sự dư thừa trong dạng sóng phát hiện hướng gửi đi và có thể được cải tiến bởi quá trình lựa chọn cluster leaders hoặc truyền dẫn lại cảnh báo trước với nhiều xác suất có quan hệ nghịch đảo với số lượng node con (sibling). Tổng quan về mạng cảm biến không dây tin. Do vậy dữ liệu được định tuyến hop-by-hop đến gốc. Mặt khác. nó nhận node nguồn làm gốc của nó. chúng ta không thể giữ lại quyền sở hữu bộ đệm cho truyền phát và trả về cho cùng bộ đệm đến hệ thống. mà ít hơn các hop từ trạm gốc. việc quản lý lưu trữ bộ đệm run-time được giảm nhẹ bằng việc hoán đổi con trỏ đơn giản. Mỗi gốc truyền dẫn định kỳ một bản tin mang các ID của nó và khoảng cách distance. Khi một node nhận một gói từ một node. Các node cũng phải định rõ khoảng cách hiện tại của chúng để thích nghi với những thay đổi trong topology Đỗ ngọc Anh . Nếu bộ đệm truyền phát trước của nó vẫn bận. Các gói được định tuyến lên trên cây sau. Bộ điều khiển handle bản tin kiểm tra dù có nguồn hay không là node thân thiết mà nó đã lắng nghe cách đấy không lâu (ví dụ trong giai đoạn phát hiện hiện tại) và nếu vậy. Một thành phần đang thi hành biên dịch lại từ nhiều gói có thể có thể sở hữu nhiều bộ đệm như vậy. Thành phần phát hiện tận dụng việc hoán đổi bộ đệm. pha phát hiện có thể được loại trừ hoàn toàn nhờ quá trình mang (piggybacking) thông tin về khoảng cách trên các bản tin dữ liệu cảm biến. Các node cha truyền phát các gói đến gốc của nó. Trong một vài trường hợp.

Đồ án tốt nghiệp Đại học

Chương 1. Tổng quan về mạng cảm biến không dây

mạng vì những thay đổi về chuyển động và truyền phát tín hiệu. Các ví dụ này minh họa bước truyền thông cơ bản nhờ vào đó các thuật toán phân tán cho các mạng không dây nhúng được dựa vào: quá trình nhận một gói, biến đổi nó, và có khả năng lựa chọn truyền dẫn lại nó hoặc không. Quá trình truyền phát lại ngắt quãng (squelching retransmission) hình thành một dạng sóng hướng gửi đi trong discovery và hình thành một beam trên định tuyến multi-hop. Trong các thuật toán này cấu trúc dữ liệu cho việc quyết định quyết định truyền dẫn lại hay không là một bộ đệm cache của các gói gần đấy. Một thách thức là để chuyển các dữ liệu bản tin từ bộ đệm lưu trữ đến module vật lý của kênh không cần phải tạo ra toàn bộ các bản sao, và tương tự trong hướng ngược lại. Một mẫu hình chung mà đã nổi lên là một chiếc bơm dữ liệu cross-layer data pump. Chúng ta tìm thấy điều này tại mỗi lớp của ngăn xếp trong hình 1.4. Thành phần cao hơn có một đơn vị của dữ liệu được phân vùng vào trong các đơn vị con. Thành phần thấp hơn được hiểu rằng nó đã chấp nhận đơn vị con và khi nó sẵn sàng cho thành phần kế tiếp, nó báo hiệu một sự kiện đơn vị con. Điều này được thực hiện nhờ gọi lệnh đơn vị con kế tiếp trong khi bộ điều khiển handle sẵn sàng làm việc. Lớp bản tin là một bộ đệm gói hiệu quả. Lớp packet mã hoá và sắp xếp điều chỉnh gói, bơm nó theo kiểu byte by byte vào lớp byte. Trên lớp UART, khái niệm trừu tượng byte-by-byte được thực hiện trực tiếp trên phần cứng. Ngược lại trên kênh vô tuyến lớp byte bơm dữ liệu bit by bit lên lớp vô tuyến. Một trong số các thành phần tận dụng khung, lệnh, và framework sự kiện để xây dựng một cơ cấu trạng thái phần mềm bản đăng ký lại. Trong một mạng tập hợp dữ liệu đa trạm, mỗi một node truyền phát dữ liệu của riêng nó từ time to time, và lắng nghe trong khoảng thời gian còn lại để dữ liệu mà nó yêu cầu chuyển theo hướng một node sink. Mặc dù truyền dẫn kích hoạt là chế độ tập trung nguồn nhiều nhất, hầu hết các máy phát vô tuyến tiêu thụ một phần đáng kế nguồn năng lượng truyền dẫn khi máy vô tuyến đang hoạt động và không nhận bất kỳ tín hiệu nào. Trong các mạng đặc biệt, một thiết bị truyền dẫn cho các chu kỳ thời gian ngắn, nhưng phải lắng nghe liên tục để chuyển dữ liệu đến các node láng riềng. Mức tiêu thụ năng lượng tổng của một thiết bị chi phối bởi chi phí thu nhận RF. Mức tiêu thụ nguồn có thể được giảm nhờ sử quá trình thu nhận định kỳ. Nhờ tạo ra chu kỳ thời gian khi quá trình truyền phát không được phép, các node phải lắng nghe chỉ trong khoảng thời gian làm việc. Phương pháp này làm việc tốt
Đỗ ngọc Anh - D2001VT

- 21 -

Đồ án tốt nghiệp Đại học

Chương 1. Tổng quan về mạng cảm biến không dây

khi dải tỷ lệ thời gian của các chu kỳ không hợp lệ có quan hệ không lớn lắm với thời gian truyền phát bản tin. Downside của phương pháp này mà bị giới hạn là việc sử dụng băng tần. Trong mạng cảm biến, một node có thể làm việc như một bộ định tuyến hoặc điểm xử lý dữ liệu, và có thể cần thiết cho việc sử dụng đầy đủ băng tần vô tuyến. Quá trình thu nhận nguồn thấp tuân theo cùng khái niệm chu kỳ công suất thu, nhưng không làm giảm theo tỷ lệ thời gian. Để giảm hơn nữa mức tiêu thụ nguồn trung bình của mạng, quá trình thu nhận nguồn thấp có thể được kết hợp với quá trình thu nhận tuần hoàn. Thực thi thời cả các kế hoặc tạo ra kết quả đồng thời trong quá trình thu nhận tại mức nguồn được giảm chỉ cho một phần thời gian, và các mức giảm nguồn nhân lên. Kỹ thuật này cung cấp một cơ cấu cho băng tần thương mại và chi phí truyền phát cho một mức giảm trong mức tiêu thụ nguồn nhận. Phần cứng kết nối trực tiếp từ bộ vi điều khiển trung tâm đến máy thu phát vô tuyến. Điều này thay thể tất cả các yêu cầu thời gian thực của máy vô tuyến đên bộ vi điều khiển, nó điều khiển tất cả các bit mà được truyền phát hoặc thu trong thời gian thực. Thêm nữa, nó điều khiển định thời mỗi bit để những jitter trong các tín hiệu điều khiển mà nó sinh ra được truyền phát thành tín hiệu truyền phát. Ngăn xếp truyền thông TinyOS điều khiển các ràng buộc này trong khi cho phép các chức năng mức cao hơn được tiếp tục thực hiện song song. Tại gốc ngăn xếp thành phần là một cơ cấu trạng thái để thực hiện định thời bit. Thành phần nguyên khối RFM (RF Monolithic) truyền dẫn một bit đơn tại một thời điểm đi hoặc đến bộ thu phát vô tuyến RFM. Với một kiểu truyền phát đúng xuất hiện, bit được truyền dẫn phải được đặt và giữ trên đường TX (đầu ra dữ liệu) của máy thu phát vô tuyến cho một khoảng thời gian bit chính xác, ví dụ, khoảng 100µ s. Với hướng thu, đường thu RX (đầu thu dữ liệu) của máy vô tuyến phải được lấy mẫu tại điểm trung bình của chu kỳ truyền dẫn. Máy thu phát vô tuyến không hỗ trợ khả năng quyết định khi các khoảng thời gian bit được hoàn thành. Giao diện đến thành phần RFM hình thành một bộ bơm dữ liệu thực thi một kiểu truyền dẫn bit-by-bit từ một thành phần mức byte (byte-level) đến phần cứng vật lý. Đê bắt đầu quá trình truyền phát dữ liệu, một lệnh được phát ra từ thành phần RFM đến bộ chuyển mạch chọn chế độ truyền dẫn. Sau đó một lệnh thứ hai được sử dụng để truyền một bit đơn xuống thành phần RFM. Bit này

Đỗ ngọc Anh - D2001VT

- 22 -

Đồ án tốt nghiệp Đại học

Chương 1. Tổng quan về mạng cảm biến không dây

được đặt ngay lập tức vào đường truyền phát. Sau khoảng 100µ s trôi qua, thành phần RFM báo hiệu một sự kiện để biểu thị rằng nó đã sẵn sàng cho bit khác. Đáp ứng của thành phần mức byte đưa ra lệnh khác đến thành phần RFM chứa đựng bite kế tiếp. Sự tương tác này giữa quá trình báo hiệu một sự kiện và quá trình nhận bit kế tiếp vẫn tiếp tục diễn ra cho đến khi quá trình truyền toàn bộ gói được hoàn thành. Thành phần lớp RFM đã trừu tượng hóa các giới hạn thời gian thực (real-time deadline) của tiến trình truyền phát từ các thành phần lớp cao hơn. Trong suốt quá trình truyền phát, quá trình mã hoá phức hợp được thực hiện trên mỗi byte trong khi đồng thời nhận các yêu cầu thời gian thực chính xác của lớp bit. Quá trình mã hoá cho một byte đơn chiếm dụng thời gian dài hơn thời gian truyền dẫn của một bit đơn. Để đảm bảo rằng dữ liệu mã hoá sẵn sàng trong khoảng thời gian nhận giới hạn quá trình truyền phát (transmission deadline). Tiến trình mã hoá cho các byte kế tiếp bắt đầu trước khi kết thúc quá trình truyền phát byte hiện tại. Cơ cấu tác vụ TinyOS thực thi quá trình mã hoá trong khi vẫn thực hiện đồng thời quá trình truyền phát dữ liệu trước. Do quá trình mã hoá dữ liệu một byte trong phần sớm pha của quá trình truyền phát, bộ đệm được sử dụng để tách biệt định thời mức bit từ tiến trình mã hoá byte. Quá trình nhận dữ liệu mang cùng dạng giống với quá trình phát, trừ ra rằng nơi bộ nhận đầu tiên phải phát hiện ra một quá trình truyền trong khoảng bắt đầu và quyết định định thời truyền phát. Để hoàn thành nó, khi chế độ kích hoạt trên kênh vô tuyến, thành phần lớp RFM bố trí lấy mẫu các bit trong các khoảng thời gian là 50µ s, lấy mẫu gấp đôi mỗi byte. Thành phần mức byte tạo ra một bộ đệm con (sliding buffer) các bit này có giá trị chứa đựng 18 bit cuối cùng. Khi giá trị của phía nhận 18 bit cuối so sánh với ký hiệu bắt đầu đã được chỉ rõ, điểm bắt đầu của một gói được phát hiện. Thêm nữa, định thời của gói được quyết định trong nửa một khoảng thời gian bit. Kế tiếp, lớp RFM lấy mẫu một bit đơn sau 75µ s. Vì mẫu kế tiếp được sắp xếp trong phần giữa cửa số bit kế tiếp, tại nửa giữa nơi mà lấy mẫu gấp đôi xảy ra nếu chu kỳ lấy mẫu vẫn giữ nguyên tại 50µ s. Sau đó RFM lấy mẫu cứ sau mỗi 100µ s cho phần còn lại của gói. Trong các hệ thống nhúng vô tuyến, đường truyền thông đến các thiết bị là một kênh chia sẻ, nó phải được chia sẻ có hiệu quả trong ngữ cảnh xử lý ràng buộc tài nguyên và định tuyến Ad hoc multi-hop. Nhiều ứng dụng yêu cầu rằng các node phải có khả năng ngang bằng nhau để chuyển dữ liệu qua mạng, mà không quan tâm đến vị trí trong topology mạng. Các thành phần truyền thông
Đỗ ngọc Anh - D2001VT

- 23 -

Vì vậy. đúng hơn là thông qua cam kết kênh vô tuyến và năng lượng dư thừa trong quá trình truyền phát các gói để có thể liên lạc đến trạm gốc. Tổng quan về mạng cảm biến không dây TinyOS mức thấp được mở rộng với một giao thức điều khiển truy nhập môi trường (MAC) nhận biết năng lượng (energy-aware) và sử dụng một kỹ thuật đơn giản cho điều khiển tốc độ tương thích đặc tả ứng dụng. Nếu quá trình lấy mẫu liên tục của kênh vô tuyến phát hiện ra không có tín hiệu nào. Sự cạnh tranh giữa lưu lượng đã phát sinh và định tuyến trên băng tần upstream phải được cân bằng để thoả mãn mục đích công bằng. Với các lớp định tuyến đặc biệt các node tự tổ chức thành một rừng bao trùm.D2001VT . nếu kênh vô tuyến bận. Máy thu phát vô tuyến được tắt đi trong chế độ back-off. trong khi lỗi trên được giảm Đỗ ngọc Anh .Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 1. vì thế lược đồ CSMA (Carrier Sense Multiple Access) được sử dụng. Ứng dụng sử dụng lỗi để gửi giống như phản hồi và dịch chuyển pha lấy mẫu đến bộ có khả năng giải đồng bộ. một tín hiệu back-off ngẫu nhiên xuất hiện. Lược đồ truyền phát thích ứng là một thuật toán nội bộ được thực hiện trên lớn lớp bản tin kích hoạt (active-message) và dưới lớp ứng dụng. kênh vô tuyến được cho rằng rỗi và một quá trình truyền gói cố gắng được thử thực hiện. nơi mà mỗi node tạo ra và định tuyến lưu lượng đến một trạm gốc. Toàn bộ tiến trình này lặp lại cho đến khi kênh rỗi. Ứng dụng có một tỷ lệ lấy mẫu baseline để quyết định tốc độ truyền phát cực đại và truyền dẫn một mẫu với một xác suất quyết định động. Mỗi node trong mạng có thể phát tán chỉ định đúng băng tần đến trạm gốc. lớp MAC được thi hành tại cả hai mức bit và byte trong ngăn xếp. Cơ cấu cho đồng hồ đồng bộ trong các bit tại lớp vật lý cũng được sử dụng cho quá trình cảm biến sóng mang. Nhiều ứng dụng tập hợp và truyền phát dữ liệu một cách định kỳ. Máy thu phát vô tuyến RF cần hỗ trợ phát hiện xung đột. nơi một node thu nhận trên kênh vô tuyến và chỉ truyền một gói nếu kênh này rỗi.24 - . và các node phải thích ứng với sự trợ giúp của chúng để tải lên băng tần sẵn có. Quá trình phát hiện kênh bận đề xuất một node láng riềng có thể chỉ thị rằng các kiểu truyền thông của các node được đồng bộ. Một yêu cầu ứng dụng chung khác là xấp xỉ phạm vi giá trị ngang nhau của quá trình lấy mẫu qua toàn bộ mạng. xác suất được gia tăng tuyến tính. Một bộ đăng ký dịch chuyển feedback tuyến tính 16 bit đơn giản được sử dụng như một bộ tạo số giả ngẫu nhiên cho chu kỳ back-off. Nhờ quá trình truyền phát thành công. Tuy nhiên. Dung lượng mạng multi-hop có giới hạn. vì thế lưu lượng có thể được tương quan rất cao. có thể sau khi phát hiện một sự kiện phát sinh. Các giao thức MAC phải được thi hành trên bộ vi điều khiển trùng hợp với các thao tác khác.

lưu trữ. Phương pháp thành phần cung cấp cách thức hoạt động mạnh mặc dù có sự giới hạn về khả năng gỡ rối. Mô hình event driven giúp thuận tiện cho việc xen bộ vi xử lý giữa nhiều luồng dữ liệu và giữa nhiều lớp trong ngăn xếp cho mỗi luồng trong khi vẫn nhận một vài yêu cầu thời gian thực của tiến trình bảo dưỡng của các máy thu phát vô tuyến. đúng hơn là đệm cho toàn bộ các bản tin và xử lý chúng theo mức level by level.25 - . Tuy nhiên. Điều này cung cấp sự trùng hợp logic trong ngăn xếp và được sử dụng tại mọi mức để loại trừ lớp trừu tượng phần cứng. về cơ bản. nhiều thiết bị mà được ràng buộc rất cao trong các mỗi quan hệ xử lý. toàn bộ một cây con của các thành phần để được thay thế phần cứng và ngược lại. nó là phần chung để xử lý các bản tin gia tăng tại một vài mức. Nhờ chấp nhận phương pháp điều khiển sự kiện. Tổng quan về mạng cảm biến không dây nhanh gấp nhiều lần. không cần có những thay đổi các bổ xung nội bộ. Mô hình lập trình bản tin kích hoạt Tiny cho phép các cuộc thử nghiệm với nhiều lớp mạng mức cao và các thuật toán phân tán hạt nhỏ (fine-grained). và bản chất là một sự kiện có thể loại bỏ tiến trình quan trọng để một tác vụ chạy bên ngoài của sổ thời gian thực. và thuận tiện cho thử nghiệm. Phương pháp TinyOS cung cấp hiệu quả tương đối trong việc hỗ trợ truyền thông đa năng. ứng dụng quyết định nếu quá trình truyền dẫn thành công. Hơn nữa việc sử dụng các thành phần ch phép. Các thành phần gói có thể được hoán đổi với một mức thay đổi đơn giản đến lược đồ mô tả và các thành phần tạm thời có thể được đặt giữa các thành phần đã tồn tại. Quán trình loại bỏ lệnh truyền dẫn của ứng dụng tại lớp điều khiển truyền dẫn đã khởi động quá trình thích ứng. khả năng. nonblocking. Một quá trình truyền dẫn thành công có thể biểu thị bởi một xác nhận hiện từ bộ thu hoặc một xác nhận ẩn khi bộ thu lắng nghe gói tin của nó mà đang được gửi từ node cha (node gốc). Vì xác nhận ẩn thường là đặc trưng ứng dụng. Vì bộ lưu trữ dữ liệu rất hữu hạn. với các ngăn xếp được kết hợp của chúng và đồng bộ phức hợp. băng tần và năng lượng với phần cứng nguyên thuỷ hỗ trợ I/O. Các node có thể lập trình lại thông qua mạng. các luồng truyền thống không được hỗ trợ. Đỗ ngọc Anh .Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 1.D2001VT . Sau đó node có thể sử dụng hình ảnh này để tự lập trình lại. Một node có thể thu được bao mã (code capsule) từ các node láng riềng hoặc thông qua các tuyến multi-hop và tập hợp hình ảnh thực thi đầy đủ trong bộ lưu trữ thứ hai của nó là EEPROM. các sự kiện đứng một mình thì không có khả năng. và truyền thông tin xuống đến lớp điều khiển truyền dẫn.

âm thanh. trên một khối đơn cung cấp trong dung tích cao cho mục đích chi phí thấp. Tổng quan về mạng cảm biến không dây Các thành phần lớp thấp nhất đồng bộ tất cả các máy thu đến máy phát trong vòng một phần nhỏ thời gian của một bit.2 Hệ thống Cảm biến mạng tích hợp không dây WINS Các mạng cảm biến vi nhỏ phân tán không dây bao gồm một tập các node truyền thông. thông tin đồng bộ thời gian rất tốt có thể được cung cấp với mọi gói tin cho các ứng dụng điều khiển. Ví dụ. từ) với một máy vô tuyến điện thoại cordless số thương mại và một bộ vi xử lý RISC thương mại nhúng trong một gói nhỏ. Các node WINS hỗ trợ các thí nghiệm Đỗ ngọc Anh . Khi các mạng này được thiết kế với mục đính cho nguồn thấp. Để kéo dài thời hạn sống của nguồn pin. và Một kênh vô tuyến để truyền phát thông tin đến và đi từ các node láng riềng và người sử dụng mở rộng. tất cả các node và chức năng mạng được thiết kế để tiêu thụ công suất tối thiểu. 1. và các thành phần cảm biến MEMS.Node WINS dựa trên một thiết kế module mở sử dụng kỹ thuật off-the-shelf thương mại sẵn có rộng lớn.26 - . Khả năng xử lý để xử lý dữ liệu cảm biến vào thông tin có giá trị cao và hoàn thành việc điều khiển nội bộ. tại mỗi node kết hợp: Một hoặc nhiều cảm biến cho việc đo lường môi trường. Các hệ thống có năng lực và độ tin cậy cao được xây dựng ngoài số lượng lớn các node như vậy thật rẻ.6. Điều này cho phép một số lượng lớn các cảm biến mạng tích hợp vô tuyến được triển khai thật dễ dàng và nhanh chóng (ví dụ. quá trình xử lý tín hiệu nhúng được thực hiện để giảm các yêu cầu về truyền thông.Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 1. các node sử dụng các truyền thông không dây. Các node cảm biến vi nhỏ không dây kết hợp các năng lực cảm biến (giống như xung động. tính toán số. không khí được tách ra từ các trường battle hoặc triển khai trên một khí cầu hoặc tàu không gian) hoặc hình thành cao các mạng cảm biến thừa. Các chip CMOS nguồn mức thấp phân cực có thể tích hợp vào các máy thu phát vô tuyến để truyền thông. tự định cấu hình. chuyên dụng. nhiều nghìn byte của dữ liệu nối tiếp thời gian thô từ các cảm biến dung động được giảm xuống một vài byte của thông tin biên độ và tần số sử dụng vi xử lý onboard. Thông tin được xử lý truyền thông chỉ giảm bớt yêu cầu về nguồn để vận chuyển thông tin nhờ thứ tự cường độ. và là năng lực thiết lập và vận hành mạng của riêng họ. thông tin chất lượng cao.D2001VT . Vì vậy. riêng lẻ và sử dụng sự cộng tác giữa các node để cung cấp độ tin cậy cao. Để không ràng buộc với các nhà phát triển.

Tổng quan về mạng cảm biến không dây trong các giao thức truyền thông dữ liệu đa trạm. xử lý tín hiệu coopera-tive động (ví dụ. trái với các dạng điện toán chung. Các node hỗ trợ các ứng dụng tại chiến trường (battle-field). Ổn định với các dải nhiệt độ rộng và các điều kiện môi trường yêu cầu khác. xử lý. Có khả năng viết mã trong một ngôn ngữ mức cao cho tổ chức và kiểm tra thuật toán nhanh chóng và. Ví dụ. giống như giám sát các vùng lớn. Một mức chi phí hợp lý. Một trình duyệt dựa trên web cho phép toàn bộ hệ thống. van trong hệ thống. Các kiểu truyền thông mạng không dây cung cấp cho việc cài đặt đơn giản và các chuẩn đoán cộng tác trong các nhóm motor. và nhiều thành phần trong hệ thống được giám sát từ xa. a/ Các yêu cầu cho mạng cảm biến vi nhỏ WINS Mặt ngoài duy nhất của các mạng cảm biến vi nhỏ có thể được kiểm tra với số lượng quan trọng của các thiết bị nguyên mẫu rõ ràng được thiết kế cho mục đích này.Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 1.D2001VT . và quản lý tài nguyên phân tán.27 - . và một loạt quản lý y tế. Viễn cảnh. quân đội và các nền tảng về không gian. một lớp kiểm tra vận động và tìm tòi cho quá trình phát triển giám sát và chuẩn đoán thành phần. quá trình beamforming với các node không gian ngẫu nhiên). phương tiện giao thông và các ứng dụng bảo trì dựa trên điều kiện (condition-based) trong công nghiệp. Lớp kiểm tra test bed này được cung cấp với các node WINS chúng kết hợp chặt chẽ với các cảm biến gia tốc. Một vài trong số các yêu cầu cho mạng WINS bao gồm: Yếu tố hình dạng nhỏ nhẹ. máy bơm. Đỗ ngọc Anh . Các mạng cảm biến vi nhỏ phân tán sử dụng kiểu xử lý cộng tác và các giao thức truyền thông nguồn mức thấp. Vận hành nguồn mức thấp và truy nhập với các máy điều khiển công suất nội. Nguồn pin hoặc các nguồn năng lượng riêng một mình khác. Các thuật toán xử lý tín hiệu chạy trên các node riêng biệt cung cấp cho phát hiện mới bắt đầu của một loạt các lỗi. và mức hệ thống) được xây dựng tại Rockwell Science Center. áp suất và nhiệt độ và các thuật toán cho các chuẩn đoán xử lý và chuyển động. Một máy radio nguồn thấp nhỏ có rải tần đủ Một môi trường thực thi thời gian thực.

cho phép người sử dụng giám sát và điều khiển mạng từ xa. Truyền thông hai chiều được cung cấp thông suốt hệ thống. cho phép người sử dụng điều khiển mạng các node. Truyền thông ngang hàng hai chiều trong phạm vi các node trong một vùng lận cận nhỏ hỗ trợ các kiểu truyền dẫn dữ liệu multi-hop. Một người sử dụng WINS có thể phát đi các lệnh thông qua một giao diện người sử dụng được thiết lập trên một máy tính cá nhân hoặc điều khiển cầm tay. Giao diện người sử dụng có thể hiển thị kích hoạt tại một trong các node cùng với tình trạng thể chất của chúng (ví dụ mức nguồn pin).Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 1. giám sát nhiều hệ thống con trên các phương tiện giao thông. giám sát chuyển động và các tài sản khác trong các nhà máy công nghiệp lớn.5. các node WINS có thể là tĩnh hoặc di động chậm.D2001VT . an ninh trong các doanh trại và khảo sát trước. ví dụ. Sự linh hoạt này tạo thành các node phù hợp với một phạm vi rộng lớn các ứng dụng. Một cổng port có thể được mở rộng bởi cho phép kết nối các máy vô tuyến tầm xa tới một vài node hoặc thông qua một gateway đến một dạng hữu tuyến. ví dụ thiết lập ngưỡng nhạy cảm cảm biến hoặc lập trình lại các node thông qua liên kết vô tuyến. Tổng quan về mạng cảm biến không dây các toà nhà hoặc các đại lộ. để tránh yêu cầu cho tất cả các node nằm trong phạm vi của một trạm gốc. Các node có thể được định vị chính xác hoặc được phân tán trong các cấu hình ngẫu nhiên với khả năng nhận biết trong không gian (hoặc không cần điều đó) được kết hợp trong quá trình xử lý tín hiệu và các thuật toán truyền thông. Nhiều port cho truyền phát thông tin vào trong hoặc ra ngoài mạng cảm biến có thể được thiết lập. được hoàn thành nhờ thiết lập bố trí các cảm biến thành các vùng đóng được quan tâm trong một độ dày đặc cao. vì vậy cho phép việc sắp xếp cảm biến chiến lược trong vùng quan tâm mà không cần ràng buộc về các kiểu truyền thông line-of-sight đến một tập dữ liệu hoặc vị trí gateway. hai chiều với các node láng riềng. Bộ máy vô tuyến số trải phổ trong mỗi node WINS cung cấp một liên kết truyền thông vô tuyến mạnh. Khái niệm WINS mang đến một thuận lợi trên thực tế là các hop vô tuyến tầm ngắn có hiệu quả về nguồn hơn các hop Đỗ ngọc Anh . Khoảng đóng cho phép cảm biến nguồn thấp và các liên kết vô tuyến tầm ngắn.28 - . và cho phép tốc độ dữ liệu đạt đến 100kb/s qua phạm vi không quá 100m. Các node WINS truyền thông với thế giới bên ngoài thông qua một mạng mức enterprise. Đặc điểm này đưa cho người sử dụng một mức độ rất cao về tính mềm dẻo trong việc phát triển các node. như mỗi node WINS hỗ trợ các truyền thông ngang hàng. giống như Internet. giống như mọt mạng điều khiển xí nghiệp và/hoặc mạng Internet như đã chỉ ra hình 1.

các đích và vì thể các tuyến được ràng . và mức tiêu thụ nguồn. Trong khi lưu lượng được tạo ra nhờ các sự kiện ngẫu nhiên (ví dụ các phát hiện đích. nhưng phải yêu cầu các lược đồ định tuyến đặc biệt được tối ưu hoá mức tiêu thụ nguồn tối thiểu. Hình 1.Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 1. IR…) mỗi kiểu với sự khác nhau về mức độ hội tụ (hay bao phủ). cho phép điều chỉnh sóng hiệu quả của các giao thức. các thuật toán phân tán thời gian mạng. Các node cảm biến có thể yêu cầu đồng bộ với cụm thời gian thời gian và quá trình sử lý tín hiệu kết hợp được thực hiện nhờ bảo trì nguồn. Các node có thể có nhiều kiểu cảm biến (ví dụ chấn động. âm thanh. độ chính xác. Các mẫu truyền lưu lượng được tạo ra của WINS nói chung có thể đoán trước. các lệnh người sử dụng).29 - - - - Đỗ ngọc Anh . Tổng quan về mạng cảm biến không dây phạm vi lớn hơn theo hàm mũ trong cùng một khoảng cách. tạo nên các lược đồ TDMA hấp dẫn. và sự cho phép hỗn loạn cảm biến nội bộ. Điều khiển công suất trên mỗi một máy vô tuyến được sử dụng xa hơn nữa để tối thiểu hoá công suất truyền dẫn được cần thiết cho truyền thông đến các node láng riềng.5: Một mô tả giản đồ của một kiến trúc hệ thống WINS Mạng trong một hệ thống WINS có dáng vẻ với mạng dữ liệu vô tuyến thông thường với các lý do sau: Các node có năng lượng pin giới hạn.D2001VT .

Kỹ thuật này là đối tượng để các cảnh báo sai hướng đến sự quan tâm của các thuật toán ký hiệu phổ tinh vi hơn. Tổng quan về mạng cảm biến không dây - buộc. Yêu cầu cho việc triển khai node đơn giản bắt buộc mạng các node có khả năng tự khai phá và tự định cấu hình. âm thanh và từ trường trên một node đơn được sử dụng.Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 1. chỉ dẫn chất lượng thông tin cao hơn và giảm tỷ lệ cảnh báo sai. WINS sử dụng một lược đồ hiệu quả nguồn. Các thuật toán cho việc gắn các cảm biến rung động. yêu cầu nhóm multicast động của các node để các thiết lập chặt chẽ các sự kiện. Xử lý kết hợp. Nghiên cứu các thuật toán xử lý tín hiệu nguồn thấp là một phần không thể thiếu của nỗ lực phát triển hệ thống và cho các ứng dụng quân sự (battlefield). nhẹ hay nặng) được sử dụng. Cách thức hoạt động cho việc khôi phục từ các lỗi node cho phép mạng tự động phục hồi. Sự hợp nhất cảm biến on-board: Bao gồm có rất nhiều cảm biến trên mỗi node cho phép hợp nhất các hiện tượng cảm biến khác nhau. như là dung lượng bản tin và các tiềm năng cho phép. Vì các đích hoặc các hiện tượng khác gây nên các sự kiện có thể di động.30 - . Các thủ tục tự định cấu hình cho việc boot-up và tự động tổ chức node vào mạng cho phép các node được thêm vào mạng hoạt động cho việc cải tiến mức độ bao phủ hoặc lấp đầy. Các thuật toán nguồn mức thấp để phân loại lớp sự kiện phát hiện giống như một sự kiện xung (ví dụ như một bước chân hoặc một viên đạn) hoặc phương tiện giao thông(ví dụ như bánh xe hoặc bánh xích. Ở đó cũng có quá trình tổng hợp dữ liệu theo đường định tuyến mạng. với các trọng tâm chính sau: Phát hiện/phân loại đích: Các node WINS thực hiện các thuật toán phát hiện rung động trên cơ sở ngưỡng năng lượng. đa truy nhập phân chia theo thời gian hỗ trợ cho việc truyền thông multi-hop.D2001VT . Các thuật toán định tuyến tránh được việc tạo ra các trung tâm tiêu thụ nguồn rằng kết quả tại các cảm biến trong một vùng lân cận làm tiêu hao năng lượng nguồn pin nhiều hơn lúc mạng trong trạng thái nghỉ nhanh chóng nguyên nhân là sự phân chia khi năng lượng của chúng bị suy yếu. tập các node cảm biến tích cực chúng sẽ thay đổi. giống như quá trình beam-forming. Thông tin phát hiện được chuyển tiếp đến các cổng. chuyển động vị trí các phát sinh bản tin. - Đỗ ngọc Anh .

b/ Nền tảng phát triển Phần cứng trong mỗi node cảm biến vi nhỏ sử dụng kiểu thiết kế mở. I/O nối tiếp và giao diện JTAG. bộ xử lý trợ giúp một bộ nhớ đệm cấu trúc lệnh 16 bit. máy vô tuyến và hệ thống cung cấp nguồn. Node WINS bao gồm một ngăn xếp các mạch điện cơ bản gồm bộ xử lý. có thể được điều khiển để giảm mức tiêu thụ nguồn. Sơ đồ khối phần cứng cơ bản được chỉ ra ở hình 1. Modul vô tuyến trải phổ DCT (Biến đổi Cosin rời rạc). tất cả được kết hợp trên một chip đơn. Kết nối với các module cảm biến được hoàn tất một cách dễ dàng nhờ sử dụng 4 dây Giao diện ngoại vi nối tiếp SPI. Bộ xử lý có 3 trạng thái: bình thường. đi cặp với các cảm biến yêu cầu. Hai nguồn chuẩn 9V.Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 1. rỗi.6 chỉ ra kết nối và phân tán nguồn giữa các module chủ yếu trong hệ thống. Các ví dụ về sự hợp nhất kết hợp có dải từ chứng thực quyết định mức cao (ví dụ bỏ phiếu bầu cử) đến hợp nhất các đặc điểm. ngủ.D2001VT . Các kết nối hình thành một bus hệ thống để cung cấp các đường cung cấp nguồn và điều khiển cho các board cảm biến. SA1100 là một chip đa năng. mỗi một trong số các node từ bỏ chất lượng tách sóng chống lại việc tiêu thụ năng lượng. thành module cho phép sát nhập vào một phạm vi các cảm biến. Tổng quan về mạng cảm biến không dây - Sự hợp nhất cảm biến multi-node: Các thuật toán tận dụng những ưu điểm của một mạng của các node riêng rẽ trong không gian đã mở rộng ra một dải các behavior cộng tác. và hỗ trợ nhiều giao diện mở. Một cổng RS232 được thêm vào module để thực hiện kết nối với các thiết bị bên ngoài. Máy dò âm thanh (cảm biến âm thanh) Mark 4 Product. Đỗ ngọc Anh . bộ vi xử lý 32 bit RISC dựa trên công nghệ ARM.31 - . Các thành phần phần cứng gồm: Cảm biến âm học. Modul xử lý StrongARM. và quá trình hình thành tín hiệu radio kết hợp đầy đủ. a/ Modul xử lý: module xử lý được xây dựng dựa trên bộ điều khiển nhúng Strong Arm SA1100 của Intel. Lưu trữ chương trình và dữ liệu được cung cấp nhờ bộ nhớ bootable flash 128kb SDRAM và 1Mb. Các board liên kết đuợc cung cấp bởi thiết bị kết nối nhỏ 40 chân. Modul cung cấp nguồn nhiều mức điện áp. một bộ nhớ đệm dữ liệu 8kb.

Các module cảm biến khác bao gồm: Cảm biến âm thanh: Board cảm biến âm thanh tận dụng một microphone nhỏ giống như phần tử microphone Knowles BL1785 có một ngưỡng tần thấp là 4 Hz. RDSSS9M Digital Cordless Telephone (DCT) chip-set bổ xung thực hiện liên kết truyền thông RF trải phổ tần số 900MHz. Kênh vô tuyến hoạt động trên một trong 40 kênh của băng tần ISM. có thể sử dụng các thuật toán truyền thông tối ưu hoá nguồn. Board gia tốc kế WINS cũng cung cấp đầu vào cho các cảm biến nhiệt độ và áp suất. Board cũng cung cấp một bộ biến đổi ADC 4 bit cho việc giám sát điện thế pin. Chipset có một bộ vi điều khiển nhúng 65C02 để thực hiện tất cả các chức năng điều khiển và giám sát được yêu cầu cho truyền thông trải phổ chuỗi trực tiếp (12 chip/bit). Mạch điện tận dụng một bộ biến đổi Sigma-delta thiết bị tương tự AD 7714 mà kết quả nằm trong một clean. c/ Modul cảm biến rung động: board cảm biến rung động sử dụng một máy dò Mark IV được thiết kế cho phát hiện tần số thấp của các sự kiện rung động. rất tốt để trao đổi dữ liệu với module xử lý. Vi chương trình (phần sụn) nhúng được phát triển để hỗ trợ mạng đa truy nhập với phần hỗ trợ bộ xử lý ARM cực tiểu.D2001VT . Tổng quan về mạng cảm biến không dây b/ Modul vô tuyến: module vô tuyến sử dụng Conexant Systems. Gia tốc kế: Một gia gia tốc kế chế tạo cho việc sử dụng trong việc giám sát rung động máy.Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 1. 20dbit tín hiệu từ 1Hz đến 400Hz. giống như quá trình beamforming. Lưu trữ chương trình và dữ liệu được cung cấp với 32kb SDRAM và 1Mb bộ nhớ bootable flash. - - Đỗ ngọc Anh . Tần số cực đại quan tâm cho các ứng dụng cảm biến âm thanh là 2kHz. có thể lựa chọn nhờ bộ điều khiển. Thực sự được mong đợi để duy trì thông pha cho các ứng dụng beamforming.32 - . Board này bao gồm một gia tốc được lấy mẫu tại tần số 48 kHz. Tỷ lệ cảm biến là 27 microgausss làm nó có thể phát hiện 1lb của sắt từ 6 feet. giao diện với antenna xoắn trở kháng 50Ω và khả năng hoạt động tại nhiều mức nguồn truyền phát 1 đến 100 mW. Từ kế: một module từ kế tận dụng Honeywell HMC1001 và có băng tần 10Hz. Phần RF của kênh vô tuyến được đóng gói giống như một module đa chip nhỏ. Khả năng cảm biến của máy dò này khoảng 15g. Mạch điện có thể lặp lại thích hợp cho phép sự so khớp pha giữa các node cảm biến để hỗ trợ quá trình xử lý kết hợp cộng tác.

một môi trường phần mềm mềm dẻo mà trong đó các ứng dụng có thể được viết bằng một ngôn ngữ bậc cao.6: Một sơ đồ khối phần cứng Để hỗ trợ cho việc thử nghiệm và phát triển các thuật toán. là chủ yếu. giống như C. tốt giống như các driver cảm biến được tổ chức tại lớp này. • Môi trường thời gian thực thi Run-time: Nhân run-time trên mỗi node cung cấp cơ sở hạ tầng mạng WINS phân tán mức thấp. Điều khiển mức thấp cho các giao thức truyền thông. giống như điều khiển nguồn.D2001VT . Tổng quan về mạng cảm biến không dây Hình 1. Các chức năng phần mềm WINS chính được tổ chức trong các lớp sau: • Giám sát/Phân lớp trừu tượng phần cứng HAL: HAL cung cấp thường trình cho việc cài đặt hoá. Tải chương trình có thể xảy ra hoặc thông qua một thiết bị đính kèm hoặc thông qua bộ phát vô tuyến. trong quá trình bảo trì truy nhập đến các chức năng phần cứng mức thấp. truyền thông với bên ngoài.33 - . Một phiên dịch định chuẩn gói định tuyến các gói đến từ bộ phát vô tuyến hoặc từ RS-232 bên ngoài vào các tác cụ bên trong.Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 1. Đỗ ngọc Anh . tải và gỡ rối chương trình. và xử lý ngắt.

• Các ứng dụng giao diện người sử dụng đã tổ chức trên các máy PC cho phép người sử dụng chạy các tác vụ khác nhau và để tương tác với mạng cảm biến. định tuyến) được chạy và viết bằng ngôn ngữ lập trình mức cao giống như C. Tổng quan về mạng cảm biến không dây • Các ứng dụng hệ thống: Các máy tính xử lý tín hiệu và chức năng liên mạng lớp cao hơn (lập lịch.7: Các thành phần môi trường run-time Một nhân run-time. và được thiết kế để chạy trên trên mức cao nhất của HAL. Hình 1.7 với nhiều chi tiết của quá trình thực thi. điều khiển các driver thiết bị cảm biến đính kèm. hệ điều hành và HAL được chỉ ra tại hình 1. HAL cung cấp các chức năng ngôn ngữ biên dịch then chốt cho Micro C/OS (định thời thời gian thực.Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 1. và điều khiển các bản tin mạng và các chức năng giao thức liên quan. điều khiển ngắt). chuyển mạch ngữ cảnh. Các ứng dụng mới có thể được download về các node cảm biến mà đã được triển khai trong các trường cảm biến thông qua mạng RF. HAL cung cấp một cái nhìn chuẩn về các ngắt đến OS và truy nhập mức Đỗ ngọc Anh . đa tác vụ được port đến module xử lý dựa trên Micro C/OS. Mối quan hệ giữa các ứng dụng.34 - . OS được sử dụng để lập lịch các ứng dụng. Một giao diện cho truyền thông với mạng thông qua một gateway được hỗ trợ tốt giống như hiển thị và logging thông tin mạng. có quyền ưu tiên. điều khiển quản lý nguồn mức cao hơn. truyền thông liên xử lý mạnh với máy phát vô tuyến và các module thông minh đính kèm.D2001VT .

máy phát vô tuyến tiêu thụ 600mW trong chế độ truyền phát và 300mW trong chế độ thu. Tổng quan về mạng cảm biến không dây thấp hơn đến quản lý nguồn.8 chỉ ra kiến trúc phần mềm tổng thể với các thực thể phần mềm được đặt trên module xử lý ARM.Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 1. Một chức năng I/O chuẩn được cung cấp để hỗ trợ gỡ rối ngôn ngữ C và giao diện mức C cho quá trình truyền bản tin mạng. module DCT. Bộ điều khiển thích hợp chuyên biệt của hệ thống để cho phép công suất đỉnh ít khi bị phụ thuộc. Hỗ trợ cho một máy thu phát vô cũng được cung cấp. Hình 1. các module cảm biến và một máy chủ (PC). Đỗ ngọc Anh . Một lược đồ định tuyến multi-hop cũng được thi hành để thông tin từ các node xa có thể được chuyển đến các vị trí đích. Một lược đồ TDMA hiệu quả nguồn được thi hành giống như giao thức lớp liên kết WINS cơ bản. Một năng lực cốt yếu của các thiết bị là để chúng có thể được phép đặt vào trong chế độ rỗi hoặc ngủ dưới sự điều khiển phần mềm mức thấp để tăng thời gian sống hoạt động hệ thống. Toàn bộ node cảm biến WINS tiêu thụ nguồn có đỉnh là 1W. với bộ xử lý tiêu thụ 300mW. chức năng lập trình bộ nhớ Flash.D2001VT . Các giao thức lớp liên kết được xây dựng trên nhất của kênh quảng bá vô tuyến trải phổ số và cung cấp một tốc độ dữ liệu thô khoảng 100kb/s. Một vài công cụ phát triển phát triển trên OC và Arm cho việc sử dụng trong quá trình mã hoá và gỡ rối phần mềm. Các loại lược đồ tự sửa lỗi trước mào đầu thấp cũng được thi hành. các bộ download mã. thấp hơn 100mW được tiêu thụ nhờ các bộ transducer cảm biến. Người sử dụng sử dụng ARM SDT (System Developers Toolkit) hoặc bộ biên dịch tương tự để phát triển các ứng dụng dựa trên C (Cbased).35 - . và giao diện gỡ rối JTAG. Lược đồ TDMA cho phép các node khoá bộ thu và/hoặc bộ phát của chúng khi chúng không được lập lịch để truyền thông.

Tổng quan về mạng cảm biến không dây Hình 1.8: Kiến trúc phần mềm WINS Đỗ ngọc Anh .Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 1.D2001VT .36 - .

có quy mô rộng điển hình có một phòng điều khiển tương đối nhỏ. đầu vào các thiết bị để điều khiển các bộ truyền động trong các máy móc (các van. các thiết bị đầu vào điều khiển. v.37 - Đỗ ngọc Anh . trong khi vẫn cung cấp mức độ an ninh được yêu cầu bởi một bộ phận lắp đặt quảng cáo. Vì vậy.1. cung cấp nhiều đường dẫn định tuyến bản tin của quá trình truyền thông multi-hop. Tiết kiệm chi phí đáng kể được hoàn tất nếu một phương tiện không dây rẻ có sẵn để cung cấp kiểu truyền thông này. các bếp lò.v… Một hệ thống không dây có tính mềm dẻo có thể tận dụng một bộ điều khiển handheld có thể được lập trình để điều khiển một số lượng các bóng đèn trong một theo nhiều cách khác nhau gần như vô hạn. trạng thái thiết bị. Phòng điều khiển có các đồng hồ chỉ báo và các máy hiển thị để mô tả trạng thái các thiết bị (trạng thái các van.v…) mà tác động đến trạng thái được theo dõi của máy móc. thông lượng dữ liệu được yêu cầu của mạng tương đối chậm. xung quanh có các thiết máy móc tương đối lớn.D2001VT . Một ví dụ về điều khiển công nghiệp không dây là quá trình điều khiển bố trí ánh sáng quảng cáo. Các ứng dụng của mạng cảm biến không dây CHƯƠNG 2 CÁC ỨNG DỤNG CỦA MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY 2.1 Các ứng dụng của công nghệ mạng cảm biến không dây 2. Bởi vì thông tin được truyền thông là thông tin trạng thái. nhiệt độ và áp suất của nguyên liệu được lưu trữ. Các cảm biến mô tả trạng thái các máy móc.v…). nhưng độ tin cậy được yêu cầu của mạng lại rất cao. v. có thể nhận được các yêu cầu này. với các bóng đèn được bật và tắt cùng nhau. Thêm một ví dụ nữa là việc sử dụng các mạng cảm biến không dây trong các ứng dụng an toàn công nghiệp. Mạng cảm biến không dây của nhiều node. và các bộ truyền động trong các máy tất cả tương đối rẻ khi được so sánh với chi phí của các đường dây bọc kim loại mà được sử dụng để truyền thông giữa chúng. điều khiển bóng đèn. nó thường thay đổi chậm. Rất nhiều phí tổn trong quá trình cài đặt các bóng đèn trong một toà nhà lớn liên quan đến việc điều khiển các bóng đèn – nơi mà các chuyển mạch có dây. trong chế độ vận hành bình thường. v. các kết quả hiển thị của chúng nằm trong phòng điều khiển.1 Giám sát và điều khiển công nghiệp Một nhà máy công nghiệp.Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 2. Các mạng cảm biến không dây có thể tận dụng các cảm biến để phát hiện sự hiện diện của các chất độc hại hoặc các vật liệu .

nơi mà những phân tán này có thể được sử dụng cho các cải tiến riêng biệt. Điều này. các bộ điều khiển không khí và chống rung mà điều khiển trực tiếp trong môi trường phạm vi phòng cũng có dây. Bởi vì mạng không dây có thể sử dụng các thuật toán định tuyến phân tán.v… của các thành phần quay của các máy để tối ưu hoá thời gian giữa các chu kỳ bảo trì. dòng bôi trơn. có nhiều đường định tuyến. Tuy nhiên. suốt mùa. Thêm nữa. tuy nhiên. Những thay đổi này được kết hợp với quá trình phân tán con người trong toà nhà suốt ngày. các cảm biến có dây và các bộ truyền động thường không thực hiện được.D2001VT . Các hệ thống HVAC cổ điển được điều khiển bởi một số lượng nhỏ các máy ổn nhiệt và ổn ẩm. khi máy phải được giữ off-line. không gian sử dụng trước đây cho cho các văn phòng có thể được sử dụng bởi lò phát sinh nhiệt hoặc thiết bị chế tạo. cùng với các lý do này. khi các tổ chức cải tổ lại và sửa chữa lại. điều rất quan trọng để giám sát nhiệt độ. số lượng của chúng cũng bị giới hạn. Ví dụ. Các ứng dụng của mạng cảm biến không dây nguy hiểm.38 - . Với ứng dụng khác trong lĩnh vực này của các mạng cảm biến không dây là hơi nóng. quan trọng là hệ thống cảm biến không dây có khả năng thực hiện cho khoảng thời gian trọn vẹn giữa các chu kỳ bảo trì. chúng có thể co giãn trong mặt ngoài của quá trình bùng nổ hoặc các thiệt hại khác đến máy công nghiệp. cung cấp các thẩm quyền với thông tin trạng thái máy quyết định dưới các điều kiện rất khó. theo mùa luôn xảy ra. dao động. thân nhiệt phát sinh do con người trong một toà nhà cũng thay đổi tương đối. bởi chi phí kết hợp với kết nối hữu tuyến đến vị trí đặt hệ thống HVAC. nếu không nó thủ tiêu mục đích của các cảm biến. thông hơi và các điều kiện không khí (HVAC) của các toà nhà. Số lượng các máy ổn nhiệt và ổn ẩm này cũng bị giới hạn. Những thay đổi hàng ngày. cung cấp quá trình phát hiện và nhận dạng sớm các khe hở hoặc phát hiện tràn các tác nhân hoá học hoặc sinh học trước khi thiệt hại nghiêm trọng có xảy ra (và trước khi các chất vượt ra ngoài vùng kiểm soát). suốt tuần. và có thể tự chữa trị và tự duy trì.Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 2. Trong các ứng dụng như vậy. Để làm được điều này. Những Đỗ ngọc Anh . suốt năm. những thay đổi quan trọng cũng ảnh hưởng đến thân nhiệt của toà nhà tại các khoảng không đồng đều. v. Các mạng cảm biến có thể sử dụng riêng biệt trong quá trình dự báo lỗi các thành phần trong aircaft. trong chuyển động quay. hàng tuần. Quá trình giám sát và điều khiển cơ cấu quay hoặc chuyển động là một lĩnh vực khác phù hợp với các mạng cảm biến không dây. yêu cầu sử dụng một mạng cảm biến với các yêu cầu năng lượng rất thấp.

Khi mọi người trong một phạm vi văn phòng chuyển đến phòng hội nghị để meeting. các bộ giảm rung vòng và giảm dung âm lượng không dây có thể được sử dụng để tạo ra một lượng lớn để tinh chỉnh đáp ứng của hệ thống HVAC đến nhiều trạm. nơi mà không khí ấm hơn. nơi mà không khí lạnh hơn. mạng cảm biến không dây. và không khí ít lạnh yêu cầu được gửi đến phòng ngủ. bởi vì nhiệt độ của bếp nấu ăn. nhà bếp có khuynh hướng ấm hơn. hệ thống HVAC có thể hướng dẫn các bộ chống rung vòng để đáp ứng thay đổi trong toàn bộ thân nhiệt toà nhà. ví dụ.D2001VT . nơi không khí ấm hơn. Khi mọi người trở lại trong khi lái xe dưới mưa gió. Bộ ổn nhiệt và ổn ẩm không dây có thể được đặt tại một vài vị trí trong mỗi phòng để cung cấp chi tiết thông tin đến điều khiển hệ thống. Tương tự. chuyển hoặc di rời đi. các mái hiên cũng có thể được thêm vào hoặc rời đi. hệ thống có thể được đáp ứng bởi việc đóng các bộ chống rung âm lượng trong phạm vi văn phòng. có thể được tận dụng để gia tăng nhanh chóng thông tin về giá trị môi trường trong toà nhà đến hệ thống điều khiển HVAC.Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 2. và nguồn nóng thấp hơn yêu cầu được gửi đến nhà bếp. Vào mùa đông. nên cải tiến được yêu cầu. nơi mà không khí lạnh hơn. Nguyên nhân căn bản của chức năng HVAC không tốt như vậy làm các hệ thống điều khiển thiếu thông tin chính xác về môi trường trong toà nhà để duy trì một môi trường thoải mái cho con người.v… Vì tất cả những biến đổi có thể này và mà gần như không có ai làm việc trong văn phòng trong toà nhà này có thể chứng nhận chúng. Sự khác biệt này giữa các quá trình phân tán không khí của nhiệt ấm và tình trạng không khí là một vấn đề khó và đắt tiền Đỗ ngọc Anh . trong khi mở các bộ chống rung âm lượng tại phòng hội nghị. các cửa sổ. tuy nhiên. trong khi các phòng ngủ có khuynh hướng lạnh hơn. v. Các ứng dụng của mạng cảm biến không dây thay đổi đến ngôi nhà bản thân chúng cũng được quan tâm: phần kết cấu bên trong tường có thể được chèn vào. Bởi vì chúng không yêu cầu phí tổn các bộ cảm biến và kích thích có dây. Trong mùa hè. ngược lại – không khí lạnh hơn yêu cầu được gửi đến nhà bếp. không khí ấm hơn yêu cầu được gửi đến phòng ngủ. Hệ thống HVAC sau đó có thể đặt đặc biệt tại nơi khô ráo. bộ ổn ẩm trong ô và áo đi mưa có thể phát hiện độ ẩm trong áo mưa. không tác động đến người sở hữu nó ở trong phòng. Ví dụ trong ngôi nhà. Khi mọi người rời khỏi toà nhà. các màn chắn.39 - . Với trường hợp mà các nguồn nhiệt được phân tán không đều nhau khắp toà nhà. và giảm nhanh chóng khả năng tạo thành đáp ứng lại của nó. Hệ thống HVAC không dây cũng có thể giải thích một trong những vấn đề lớn đối với kỹ sư HVAC: Cân bằng nhiệt ấm và tình trạng không khí.

Quá trình giám sát kín của hệ thống cho phép các vấn đề được nhận ra và được sửa chữa trước khi các phiền toái xảy ra. và các ổ khoá cũng được trang bị với một kết nối mạng cảm biến không dây. 2. Với các cảm biến và các bộ truyền động không dây trong hệ thống HVAC. cố định. Tuy nhiên. sắp đặt sự cân bằng hệ thống hoàn chỉnh tại những thời điểm trong năm. toàn bộ chi phí HVAC ngôi nhà sẽ giảm. vấn đề này trở nên tầm thường. nhiệt độ bất thường trong các vùng này có thể chỉ ra các lỗ rò tai hại luồng không khí nóng hoặc lạnh. ngoài các vùng lạnh liên tục và ấm liên tục. Các ứng dụng của mạng cảm biến không dây để giải quyết đối với các hệ thống điều khiển hữu tuyến. tuy nhiên. dàn âm thanh nổi và các thiết bị điện tử gia đình khác nhưng với các bóng đèn. một (nhiều) bộ chống rung trong mỗi phòng có thể được điều khiển bởi một (nhiều) cảm biến trong mỗi phòng. Máy nghe DVD. Để bổ xung đến các cảm biến vùng cư trú các cảm biến không dây có thể được đặt hệ thống thay đổi nhiệt) không phụ thuộc vào tổ bảo trì để tạo các phép đo bằng tay trên các khe hở.1. các bộ chống rung được đặt tại một vị trí đơn. Thêm nữa các cảm biến có thể được đặt trong các tầng thượng và cầu trượt tại bể bơi mà chứa đựng ống dẫn. một bộ có thể điều khiển ngôi nhà từ tiện ích trên ghế. một PDA loại thiết bị có thể chỉ không điều khiển TV. Một hệ thống HVAC có những ưu điểm khác.40 - . Với điều khiển chung từ xa. Nhiều ứng dụng công nghiệp vừa được mô tả có mối liên hệ tương tự trong gia đình. Thường. trong khi sự thoải mái của người sử dụng gia tăng khi các cảm biến và các bộ truyền động được tận dụng. hoặc có thể tự động ngưng hệ thống giải trí gia đình khi một cuộc được nhận trên máy điện thoại hoặc chuông cửa kêu. giống như các cánh cửa tự động đóng khi TV được bật. Ví dụ một hệ thống HVAC được trang bị với các bộ ổn nhiệt và chống rung không dây có thể bảo vệ các phòng dưới ánh nắng mặt trời của ngôi nhà sẽ hiệu quả hơn một ngôi nhà chỉ trang bị một bộ ổn nhiệt đơn có dây. Với chiếc cân và máy tính cá nhân cả hai được kết nối với nhau thông qua một mạng cảm biến không Đỗ ngọc Anh . khả năng hấp dẫn nhất đến từ sự kết hợp nhiều dịch vụ. Vì những nguyên nhân này.Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 2.2 Tự động hoá gia đình và điện dân dụng Gia đình là không gian ứng dụng rất lớn cho các mạng cảm biến không dây. bởi vì một bộ chống rung âm lượng đến mỗi phòng trong căn nhà phải được điều khiển độc lập. Một ứng dụng được điều khiển chung từ xa. các cánh cửa.D2001VT .

giống như các keyboard và mice không dây. Một mục đích lớn của các mạng cảm biến không dây trong gia đình được mong chờ là các thiết bị ngoại vi máy tính cá nhân. Nó cũng có thể đưa ra độ phức tạp của trò chơi mà trên thực tế không được bổ xung trong các kỹ thuật khác. Nhờ thay thế các mạch điện nhận dạng và tổng hợp đến này còn bị giới hạn với giá tương đối đắt.Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 2. Danh sách các đồ chơi có thể được thêm hoặc cho phép nhờ các mạng cảm biến không dây là bị giới hạn chỉ bởi sức tưởng tượng của con người. Ứng dụng gia đình lớn hơn khác là một mở rộng của đặc điểm RKE (Remote Keyless Entry) được tìm thấy trên nhiều ô tô. bật các bóng đèn an toàn ngoài nhà. Ví dụ. như vậy ngôi nhà an toàn. các cảm biến cửa ra vào và cửa sổ. thiết bị khoá tất cả các cửa ra vào và cửa sổ trong nhà. bằng việc sử dụng sức mạnh tính toán (mạnh hơn nhiều) hiện tại trong máy tính. chi phí các trò chơi có thể được giảm đáng kể. Với các mạng cảm biến không dây. Các đồ chơi miêu tả một thị trường lớn khác của các mạng cảm biến không dây. Khi một cánh cửa hỏng không Đỗ ngọc Anh . ổ khoá không dây. Các mạng này là một mở rộng của các dụng cụ thông tin được đề xuất bởi Norman. và phạm vi từ các xe hơi và tàu thuyền được điều khiển bằng vô tuyến thông thường đến các trò chơi trên máy tính tận dụng các bộ joystick và bộ điều khiển không dây. Úng dụng khác trong gia đình là các dụng cụ thông tin dựa trên cảm biến (sensor-based) mà tác động và làm việc cộng sinh rõ rệt cùng nhau để thoả mãn chủ nhà. cùng với các bộ biến đổi analog-to-digital và digital-to-analog phù hợp. và nghỉ ngơi hoàn toàn. Các ứng dụng của mạng cảm biến không dây dây. và thiết lập hệ thống HVAC đến chế độ ngủ. trong khi cải tiến nhanh chóng về khả năng và thực thi của trò chơi. nhưng tận dụng một kết nối không dây đến máy tính. tận dụng sức mạnh tính toán của một máy tính ở gần để nâng cao chất lượng ngay tại bản thân trò chơi. Một phạm vi hấp dẫn đặc biệt là các máy tính cá nhân – các trò chơi nâng cao. nhận dạng và tổng hợp giọng nói có thể được thực hiện bởi vị trí các microphone và speaker trong trò chơi.41 - . Các ứng dụng này đem lại ưu điểm giá thấp và mức tiêu thụ nguồn thấp là điều kiện thiết yếu của các mạng cảm biến không dây. Khi bấm node. có thể thực hiện các chức năng nhận dạng và tổng hợp. Người sử dụng nhận một tiếng beep một lần hồi đáp thể hiện tất cả đã thực hiện thành công.D2001VT . và các bộ điều khiển bóng đèn không dây. tắt hầu hết các bóng đèn trong nhà (trừ một vài bóng đèn ngủ). chủ nhà có một thiết bị tương tự như một key-fob với một node bấm. sức nặng của một vật có thể được tự động ghi lại không cần yêu cầu sự can thiệp bằng tay.

trang bị.Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 2. tự tổ chức và khả năng chịu đựng lỗi của các mạng cảm biến cho thấy đây là một công nghệ đầy triển vọng trong lĩnh vực quân sự. hoặc vấn đề tồn tại. Các số liệu này có thể được hướng tới các cấp cao hơn trong phân cấp chỉ huy cùng với các số liệu từ các đơn vị khác tại mỗi cấp. trinh sát và tìm mục tiêu. . các khả năng location-aware của các mạng cản biến không dây phù hợp với một tập khác nhau của các hoạt động consumer-related. thu thập tin tức tình báo truyền thông. đánh giá thiệt hại trận đánh. người sử dụng chỉ được cung câp thông tin liên quan đến quang cảnh hiện tại.3 Cảm biến trong quân sự Các mạng cảm biến không dây là một phần không thể thiếu trong các ứng dụng quân sự ngày nay với các hệ thống mệnh lệnh. quá trình định vị có thể được sử dụng để cung cấp thông tin context-specific đến người tiêu dùng.1. đạn dược trong một chiến trường bằng việc sử dụng các mạng cảm biến. . Các ứng dụng của mạng cảm biến không dây thể mở.D2001VT .42 - . tìm mục tiêu. trong trường hợp của nhân viên bán bán hàng. điều khiển. 2. trinh sát và phát hiện các vũ khí hóa học sinh học . tính toán. các tuyến tiếp cận. bao gồm các khoản mua bán và khấu hao đặc biệt và trợ giúp. Trong trường hợp của người hướng dẫn viên du lịch. các con đường và eo biển. đạn dược.Theo dõi chiến trường : Tại các vùng quan trọng. người sử dụng được cung cấp thông tin liên quan đến sản phẩm trước mặt. việc bị địch phá huỷ một số node không ảnh hưởng tới hoạt động chung như các cảm biến truyền thống nên chúng tiếp cận chiến trường tốt hơn. đạn dược: Các lãnh đạo và chỉ huy có thể kiểm tra thường xuyên tình trạng của quân đội. Các đặc tính triển khai nhanh chóng. bao gồm du lịch và mua sắm. trang bị. giám sát chiến trường. Mạng có thậm trí có thể tận dụng một hệ thống an ninh gia đình đầy đủ để phát hiện một cửa sổ bị gãy hoặc chỗ hỏng khác. trang bị đều được gắn một cảm biến để thông báo trạng thái. Trong các ứng dụng này.Kiểm tra lực lượng. xe cộ. các mạng cảm biến có thể được triển khai nhanh chóng để Đỗ ngọc Anh . Bên ngoài ngôi nhà. Một số ứng dụng của mạng cảm biến là : kiểm tra lực lượng. Vì các mạng cảm biến dựa trên cơ sở triển khai dày đặc với các node giá rẻ và chỉ dùng một lần. trinh sát vùng và lực lượng địch. Các thông báo này được tập hợp tại một node thu dữ liệu (Sink node) và được gửi tới người chỉ huy. một màn hình hiển thị trên thiết bị chỉ thị nơi bị hỏng.hạt nhân (NCB). theo dõi kẻ tình nghi. điều kiện và khả năng sẵn sàng chiến đấu của các trang bị. Mỗi người lýnh.

. quản lý dược phẩm trong bệnh viện. chi tiết và kịp thời có thể được thu thập trong một vài phút trước khi bị đối phương ngăn chặn. kiểm tra sự di chuyển và các cơ chế sinh học bên trong của côn trùng và các loài sinh vật nhỏ khác. việc phát hiện chính xác và kịp thời các tác nhân là điều rất quan trọng.43 - . chẩn đoán. Các mạng cảm biến này tạo thuận lợi hơn cho các bệnh nhân so với việc Đỗ ngọc Anh . 2.1. các mạng cảm biến có thể được triển khai bất cứ lúc nào để theo dõi đối phương. Các node cảm biến nhỏ này cho phép các đối tượng có thể di chuyển tự do trong phạm vi rộng và các bác sĩ có thể phát hiện các triệu chứng được định nghĩa trước một cách dễ dàng. các thông tin tình báo có giá trị.Tìm mục tiêu: Các mạng cảm biến có thể được kết hợp chặt chẽ với các hệ thống hướng đạo trong các quân trang thông minh.Trinh sát vùng và lực lượng đối phương: Khi các mạng cảm biến được triển khai tại các vùng chiến lược. sinh học.4 Cảm biến trong y tế và giám sát sức khoẻ Một số ứng dụng trong y tế của mạng cảm biến là cung cấp khả năng giao tiếp cho người khuyết tật. thương vong. Các mạng cảm biến được triển khai trong vùng chiếm đóng và được sử dụng như các hệ thống cảnh báo vũ khí sinh hóa có thể cung cấp cho quân đội các thông tin về các tác nhân có thể gây nguy hiểm.Trinh sát và phát hiện các vũ khí hóa học. Người ta có thể có được sự trinh sát về vũ khí hạt nhân mà không phải đưa các đội trinh sát vào vùng bức xạ nguy hiểm. . Các mạng cảm biến còn được dùng để giám sát chi tiết sau khi các tấn công sinh. .Kiểm tra từ xa các số liệu về sinh lý con người: Các số liệu về sinh lý thu thập được bằng các mạng cảm biến có thể được lưu trữ trong thời gian dài và có thể được sử dụng để khảo sát y học.Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 2. kiểm tra các bác sĩ và bệnh nhân bên trong bệnh viện. các mạng cảm biến có thể được triển khai trong vùng mục tiêu để tập hợp các số liệu đánh giá thiệt hại trong trận đánh. kiểm tra từ xa các số liệu về sinh lý con người. . . Mạng cảm biến còn được sử dụng để kiểm tra và phát hiện tình trạng của người cao tuổi như sự đột quỵ. hóa và hạt nhân được phát hiện.D2001VT . kiểm tra tình trạng của bệnh nhân. Các ứng dụng của mạng cảm biến không dây theo dõi hoạt động của đối phương một cách rõ ràng. Khi bản đồ công tác đã được chuẩn bị. giám sát. hạt nhân: Trong các cuộc chiến tranh sinh học và hóa học. bí mật.Đánh giá thiệt hại của trận đánh: Ngay trước hoặc sau khi tấn công.

kiểm tra các điều kiện môi trường ảnh hưởng tới mùa màng và vật nuôi. vẽ bản đồ sinh học phức tạp của môi trường và nghiên cứu ô nhiễm môi trường.Giám sát và kiểm tra các bác sĩ và bệnh nhân bên trong bệnh viện: Mỗi bệnh nhân có các node cảm biến nhỏ và nhẹ được gắn với họ. các node cảm biến còn được trang bị các phương pháp thu năng lượng. Các tiến bộ kỹ thuật trong lĩnh vực cảm biến từ xa và thu thập dữ liệu tự động cho phép độ phân giải không gian.Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 2. Một nhóm có tên là “Health Smart Home được tổ chức tại khoa y học của Grenoble – France để đánh giá. quang phổ và Đỗ ngọc Anh . kiểm tra môi trường không khí. 2. để các cảm biến có thể tự duy trì trong nhiều tháng thậm chí nhiều năm. . loài thú nhỏ.D2001VT . Ví dụ. phát hiện cháy rừng. Các bác sĩ cũng có thể mang theo các node cảm biến để các bác sĩ khác biết được vị trí của họ trong bệnh viện. các công cụ vĩ mô cho việc giám sát mặt đất ở phạm vi rộng và thám hiểm các hành tinh.1. Ngoài ra. Như vậy. . nghiên cứu khí tượng và địa lý. tình trạng nước tưới.Quản lý dược phẩm trong bệnh viện: Các bệnh nhân được gắn các node cảm biến có thể nhận biết các dị ứng thuốc và các dược phẩm cần thiết. Hàng nghìn node cảm biến có thể được triển khai và tích hợp nhờ các hệ thống quang và các tần số vô tuyến. ví dụ như dùng pin mặt trời. tự do ở các vị trí cần thiết nên chúng có thể cung cấp tin tức chính xác về nguồn gốc phát lửa trước khi chúng phát tán rộng không kiểm soát được. Các ứng dụng của mạng cảm biến không dây đến các trung tâm điều trị. phát hiện hóa học. khối đá làm cản trở tầm nhìn của các cảm biến. Mỗi node cảm biến có một nhiệm vụ riêng. . côn trùng.đất trồng. sinh học. công nhận tính khả thi của các hệ thống này. biển. tính toán trong nông nghiệp. trong khi một node khác theo dõi huyết áp. có thể giảm tối đa các sai sót trong việc kê đơn thuốc và sử dụng thuốc của bệnh nhân. một node có thể theo dõi nhịp tim.Vẽ bản đồ sinh học phức tạp của môi trường: Việc lập bản đồ sinh học của môi trường đòi hỏi phải tiếp cận một cách tinh vi để kết hợp các thông tin qua các trục không gian và thời gian.5 Cảm biến môi trường và nông nghiệp thông minh Một số các ứng dụng về môi trường của mạng cảm biến bao gồm theo dõi sự di chuyển của các loài chim.44 - . Các node cảm biến sẽ cộng tác với các node khác để phân tán sự cảm biến và chống lại các trở ngại như các cành cây. phát hiện lũ lụt. .Phát hiện cháy rừng: Vì các node cảm biến có thể triển khai dày đặc.

mục đích là việc tưới nước có thể bị bỏ qua.với đáp ứng là truy vấn “Hôm nay trời có mưa hay không”) và trễ bản tin có thể theo trình tự vài phút. . vì vậy quan trọng là biết được các cánh đồng nào đã nhận được mưa. Dựa vào công nghệ hiện nay. Các cảm biến này cung cấp thông tin cho hệ thống cơ sở dữ liệu trung tâm. nơi mà những thay đổi môi trường nhạy cảm có thể ảnh hưởng lớn đến giá trị vụ mùa và làm thế nào được sử lý. Do đó cần thiết phải sử dụng mạng cảm biến để theo dõi chi tiết các thành phần sinh học một cách đầy đủ.Trong nông nghiệp: Một ví dụ cơ bản của việc sử dụng các mạng cảm biến không dây trong nông nghiệp là đo đạc lượng mưa. Các tính năng quyết định của nhiều mạng cảm biến không dây cũng được sử dụng trong các hệ thống điều khiển tiên tiến để cho phép khả năng tự của thiết bị nông trại. Nhiều kiểu cảm biến được triển khai trong hệ thống ALERT là các cảm biến về lượng mưa. và mức tiêu thụ nguồn phải đủ thấp cho mạng nguyên khối đến cuối mùa sinh trưởng. Các trang trại trồng trọt và các trang trại chăn nuôi lớn có thể vượt quá vài dặm vuông. Đỗ ngọc Anh . nhiệt độ.45 - . Một ứng dụng như vậy là ý tưởng cho các mạng cảm biến không dây. Mặc dù các hệ thống cảm biến vệ tinh và trên máy bay rất hữu ích cho việc theo dõi tính đa dạng sinh học vĩ mô nhưng chúng không đủ tinh vi để tiếp cận các thành phần sinh học có kích cỡ nhỏ. và chỉ có những cánh đồng nào không có và phải được tưới. và phân bón. các node cảm biến có thể được kết nối Internet. và chúng có thể chỉ nhận được lượng mưa rời rạc và chỉ có một vài vị trí trên trang trại. giá cả thấp. và nhiều con số khác. bởi vì mạng có thể được thích hợp với một số lượng các loại near-infinite các cảm biến hoá học và sinh học. Tưới nước là rất đắt. cần cho thuốc trừ sâu. mức nước và thời tiết.D2001VT . tuy nhiên. Số lượng dữ liệu gửi qua mạng có thể rất chậm (chậm bằng một bit – “yes hoặc no” . Mạng cảm biến không dây là khả năng nhiều hơn các phép đo lường độ ẩm của đất. điều này cho phép người sử dụng từ xa có thể điều khiển. thuốc diệt cỏ.Phát hiện lũ lụt: một ví dụ về ứng dụng phát hiện lũ lụt là hệ thống ALERT được triển khai tại Mỹ. người nông dân với một cái nhìn sinh động về độ ẩm của đất. phân tích để đưa ra dự báo về tình hình nguy cơ lũ lụt. Các ứng dụng của mạng cảm biến không dây thời gian cao tại một đơn vị diện tích. . kiểm tra và theo dõi các thành phần sinh học trong môi trường. Kiểu ứng dụng này là vấn đề quan trọng đặc biệt trong vườn nho. Các dữ liệu này được tính toán.Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 2. Dữ liệu được cung cấp bởi một mạng như vậy là khả năng để cung cấp. Bây giờ. ánh nắng nhận được.

một. Dữ liệu hiện có/hoặc chưa có phù hợp nhất để có được thông qua phát hiện thời gian chiếm đóng và sự chênh lệch nhiệt độ giữa các hang với những chú chim đã trưởng thành và các hang chứa đựng trứng. chim non hoặc rỗng. Mạng cảm biến không dây có thể được sử dụng cho việc giám sát nhiệt độ khắp chuồng nuôi. thoáng khí. Người chăn nuôi có thể sử dụng các mạng cảm biến trong quá trình quyết định vị trí của động vật trong trang trại và với các cảm biến được gắn theo mỗi động vật. và COA nắm giữ nhiều hòn đảo theo thời gian thoả thuận thuê mượn. (2002) được quân tâm chính trong 3 câu hỏi trong việc giám sát đàn chim hải âu của Leach tại GDI: (1) Mô hình sử dụng gì của các hang làm tổ thông qua chu kỳ 24-72h khi một hoặc cả hai thành viên của một cặp sinh sản có thể làm nhiệm vụ luân phiên ấp trứng với quá trình chăm sóc tại bờ biển? (2) Những thay đổi gì có thể được theo dõi trong hang và các tham số môi trường trong suốt tiến trình trong mùa sinh sản khoảng 7 tháng (tháng 4 đến tháng 10)? (3) Những sự khác biệt nào trong những môi trường vi nhỏ với và không cần số lượng lớn của tổ chim hải âu? Mỗi câu hỏi trong ba câu có các yêu cầu về dữ liệu đơn nhất và các tốc độ dữ liệu thu được phù hợp.Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 2. Maine. một bộ xử lý bằng tay labor-intensive hiện đang sử dụng. Người chăn nuôi lợn hoặc gà có các đàn trong các chuồng nuôi mát. State of Maine. Các ứng dụng của mạng cảm biến không dây Các ứng dụng của các mạng cảm biến không dây cũng được sử dụng trên các trang trại chăng nuôi. Chim hải âu không thể về hoặc rời tổ trong suốt ban ngày trong Đỗ ngọc Anh . Người chăn nuôi gia xúc có thể sử dụng cảm biến không dây để quyết định sự bắt đầu mạnh mẽ của quá trình động hớn trong đàn.đảo Great Duck Island COA (The college of the Atlantic) là trường kiểm tra các mạng cảm biến tại chỗ cho giám sát môi trường sống. Nature Conservancy. Mainwaring et al.09 N. COA trang bị đến chương trình kiểm tra trường trên các hòn đảo từ xa với hạ tầng on-site bền vững và hỗ trợ hậu cần. xác định yêu cầu cho các phương pháp điều trị để phòng chống các động vật ký sinh. giữ cho an toàn cho đàn.D2001VT . 68.15 W) là một hòn đảo rộng 237 acre cách 15km về phía nam đảo Mount Desert Island.46 - . GDI (Great Duck Island) (44. 2.2 Một ứng dụng giám sát môi trường sống .

Tuổi thọ mạng cảm biến: Các mạng cảm biến thực thi khoảng 9 tháng từ các nguồn năng lượng không cần nạp lại được sử dụng. Một khía cạnh chủ yếu của các ứng dụng giám sát môi trường sống là có khả năng hỗ trợ các tương tác từ xa với các mạng in-situ.Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 2. Các mô hình này có tương quan với những điều kiện của các loài chim biển. môi trường sống của sự quan tâm về kỹ thuật được định vị xa hơn vài km. Ba đến bốn mảng của 100 node cảm biến (không phải di động) có đủ khả năng để bắt đầu. 2. Tuy nhiên.1 Các yêu cầu cho giám sát môi trường sống trên đảo GDI - - - - Truy cập Internet: Các mạng cảm biến tại GDI phải có thể được truy cập thông qua Internet. . nhờ tạo ra nhiều phép đo các mô hình dự báo trước có khả năng thay đổi có thể được triển khai. Quản lý qua khoảng cách at-a-distance (tại một khoảng cách): Cơ sở hạ tầng giám sát môi trường sống phải được giữ kín đáo. Tầng thứ hai của mạng không dây cung cấp các kết nối đến nhiều mảng của mạng cảm biến được triển khai tại mỗi mảng trong vùng đã quan tâm. thích hợp như một nguồn quan trọng của tập âm khí quyển. Tuy nhiên. Các ứng dụng của mạng cảm biến không dây thời gian 24h.2. các vùng mùa riêng rẽ điển hình thay đổi từ 9 đến 12 tháng. trong khi có sự khác biệt về vị trí phổ biến và không phổ biến từ các mẫu liên tục. Nó sẽ không phá vỡ các khối xử lý tự nhiên hoặc cách thức dưới dạng nghiên cứu. Thông qua việc nghiên cứu trạng thái sinh học tại GDI kéo dài nhiều vùng mùa. nhưng khoảng chừng 5-10 phút trong suốt thời gian buổi tối hoặc sáng sớm là cần thiết để có thời gian trở về hoặc rời tổ. đặc biệt tại đầu mùa sinh sản.47 - Đỗ ngọc Anh . Sự thay đổi mùa phù hợp với động vật và thực vật trong mối quan tâm quyết định rõ thời gian tồn tại của chúng.D2001VT . Mạng lưới: Trạm quan sát tại GDI yêu cầu yêu cầu tài nguyên phải đầy đủ từ các kết nối host Internet và các hệ thống cơ sở dữ liệu. Di chuyển sự có mặt của con người từ các vùng nghiên cứu cho cả việc loại bỏ nguồn lỗi và sự thay đổi trong tập dữ liệu. Nhiều sự sự khác biệt hơn của môi trường chung giữa hang và các điều kiện giao diện trong suốt mùa sinh sản mở rộng có thể được nắm bắt bởi việc ghi lại trong 2-4h. Thật không thể rằng một tham số được ghi lại bởi các cảm biến không dây có thể quyết định tại đàn chim hải âu chọn một vị trí tổ đặc biệt.

căn chỉnh các tham số vận hành. Chúng có thể truy vấn một cảm biến trực tiếp. thực sự tới hạn mà các mạng cảm biến thể hiện trạng thái ổn định. Quan trọng hơn. hoặc một tập con các cảm biến. khả năng cảm biến ánh sáng. sự tập trung hơi ga. Muốn để rải xuống và thăm rò các cảm biến riêng rẽ tương tác lẫn nhau. cân nặng. Trạm gốc kết nối đến các bản sao cơ sở dữ liệu xuyên qua mạng Internet. Quá trình tải xuống tin cậy của cảm biến đăng nhập đến các cơ sở dữ liệu trong thiết bị nguồn hữu tuyến là một khả năng cần thiết. Lưu trữ dữ liệu: cảm biến lưu trữ đọc ra từ bộ lưu trữ dữ liệu offline và phân tích dữ liệu này là cần thiết. hồng ngoại. Các PDA cung cấp một vai trò quan trọng trong quá trình trợ giúp với các tác vụ này. để dự báo trước. Các tương tác tại chỗ in-situ: Mặc dù đa phần tương tác với các mạng cảm biến được mong chờ thông qua mạng Internet. hoặc trợ giúp đơn giản trong quá trình sắp đặt các thiết bị. Mức thấp nhất bao gồm các node cảm biến để thi hành mục đích chung tính toán và liên mạng trong bổ xung đến cảm biến chỉ định ứng dụng. các tổng hợp dữ liệu node và giám sát thể trạng theo chu kỳ yêu cầu thời gian phát tán. Các ứng dụng của mạng cảm biến không dây - - - Phân lịch hệ thống: Từ cả hai. Cưối cùng. và mức nhiễu cũng được sử dụng. nồng độ pH. Một hệ thống không thể dự báo trước là rất khó để gỡ rối và bảo trì. Một kiến trúc xếp tầng được chỉ ra tại hình 2. trong các nghiên cứu dựa trên đăng nhậpthành phần thời gian thực gần nhất. hơi hoá học. Các node cảm biến có thể được triển khai trong các mảng đông đúc nằm riêng rẽ rộng. Gateway chịu trách nhiệm truyền dẫn dữ liệu cảm biến từ mảng cảm biến. Trong chế độ vận hành này. độ ẩm tương đối. thời gian phát tán của dữ liệu cảm biến là trọng tâm.1. Dữ liệu được hiển thị đến các nhà khoa học thông qua một giao diện Đỗ ngọc Anh . ví dụ như gia tốc/vận tốc. đến trạm gốc từ xa được cung cấp kiểu kết nối WAN và đăng nhập dữ liệu. và áp lực không khí cung cấp một tập cốt yếu các đo lường hữu ích.Đồ án tốt nghiệp Đại học - Chương 2. thông qua một mạng truyền dẫn nội hạt.48 - . nhiệt độ. Khả năng cảm biến hiện tượng bổ xung. việc dự báo là vấn đề cốt yếu trong quá trình phát triển với sự tin cậy vào các kỹ thuật mới này cho các life scientists. một là hệ thống và phối cảnh người sử dụng đầu cuối. các tương tác nội hạt được yêu cầu trong việc phát triển ban đầu và trong các tác vụ bảo trì. Các cảm biến và quá trình lấy mẫu: Với các ứng dụng cụ thể đó. Các node cảm biến truyền dẫn dữ liệu thông qua mạng cảm biến đến gateway mạng cảm biến.D2001VT . và công việc được phân lại bất cứ khi nào có thể.

các thiết bị nguồn mức thấp được đặt trong các vùng quan tâm và mỗi một vùng tập hợp thành dữ liệu môi trường. một cảm biến thường có thể được xây dựng nhờ sử dụng các cảm biến riêng biệt nhỏ và rẻ. Các ứng dụng của mạng cảm biến không dây người sử dụng.Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 2. sử dụng một vài cảm biến chất lượng cao với quá trình sử lý tín hiệu tinh vi. Modul máy tính là một đơn vị có thể lập trình cung cấp máy tính. truyền thông hai chiều với các node khác trong hệ thống. xem như là “gizmo”. Hình 2.1: Kiến trúc hệ thống cho giám sát môi trường sống Mức thấp nhất của ứng dụng cảm biến được cung cấp bởi các node cảm biến tự trị. chủ yếu là gần vùng lân cận của nó. So sánh với các phương pháp truyền thống.49 - . các cảm biến mạng đề nghị hai cải tiến lớn: chúng có thể được nhận lại nhiệm vụ trong các trường và chúng có Đỗ ngọc Anh . Bởi vì nó được đặt kín trong hiện tượng cần quan tâm. So sánh với các hệ thống đăng nhập dữ liệu truyền thống. phát tán dữ liệu theo các yêu cầu của ứng dụng. thực hiện quá trình xử lý tín hiệu cơ bản. Modul máy tính giao diện với các cảm biến tương tự và số trên module cảm biến. có thể tương tác với nhiều thiết bị của mạng dù có được sử dụng trong các trường hoặc thông qua các kết nối với thế giới bên ngoài đến một hệ thống cơ sở dữ liệu. bộ lưu trữ. Các thiết bị di động. Giải pháp không gian mức cao có thể được hoàn tất bởi sự phát triển đông đúc của các node cảm biến. kiến trúc này cung cấp sức mạnh cao hơn để chống lại tắc nghẽn và các lõi thành phần. Loại nhỏ này.D2001VT .

kết nối diện rộng đến mỗi đường dẫn cảm biến không thể thực hiện được. Đỗ ngọc Anh . Các ứng dụng của mạng cảm biến không dây thể dẽ dàng truyền thông với khi hệ thống nghỉ. Giả định rằng ban đầu chúng ta muốn tập hợp các số liệu ghi nhiệt độ tuyệt đối. với các lựa chọn kết nối mở rộng rất lớn. nguồn tương ứng và bộ lưu trữ cho yêu cầu được cung cấp. hiệu quả năng lượng. Các node cảm biến riêng lẻ truyền thông và kết hợp cộng tác với một node khác. có thể nằm trong một đường từ gateway đến trạm gốc. Nếu thích hợp. hoặc được xử lý. Trạm gốc có thể truyền thông với mảng cảm biến sử dụng mạng WLAN. đã khép kín trong các vùng bảo vệ về mặt môi trường và được cung cấp với nguồn tương ứng. kết nối WAN có thể là vô tuyến (ví dụ hai chièu vệ tinh). Trong nhiều môi trường khi các điều kiện có thể được cung cấp tương đối dễ dàng tại một trạm miền. Các cảm biến điển hình hình thành một mạng multihop nhờ gửi đi các bản tin của mỗi node khác. Dữ liệu quảng bá có thể có thể là thô. kết nối diện rộng được chuyển đến một trạm gốc. tuy nhiên sau khi làm sáng tỏ dữ liệu ban đầu chúng ta có thể thấy rõ được rằng những thay đổi nhiệt độ quan trọng vượt quá một ngưỡng được định nghĩa mà được quan tâm nhất. nó yêu cầu quá nhiều năng lượng và phải cài đặt tất cả thiết bị yêu cầu là sự thâm nhập tương đối đến môi trường sống. Với các thành phần tin cậy.D2001VT . Mạng truyền dẫn có thể bao gồm một liên kết hop đơn hoặc một chuỗi các node không dây mạng. thiết bị quá đắt. trạm gốc bao gồm kết nối WAN và bộ lưu trữ dữ liệu liên tục cho tập các mảng cảm biến. Khi nhiều môi trường sống được quan tâm nằm tương đối xa. Cuối cùng. Trên hướng đi. Để cung cấp dữ liệu đến các đầu cuối từ xa. Thay vì. băng tần. In-situ Retasking cho phép các nhà khoa học tập trung lại các quan sát dựa trên việc phân tích các kết quả ban đầu. giá. mỗi vùng với một mảng cảm biến riêng rẽ một mình của nó. Các mạng vô tuyến là những thuận lợi đặc biệt do đó mỗi môi trường sống bao gồm giám sát một vài vùng quan tâm đặc biệt. Mỗi mảng cảm biến được trang bị một gateway để có thể truyền thông với mạng cảm biến cung cấp kết nối đến mạng truyền dẫn. đã được lọc. dữ liệu từ mỗi node cảm biến yêu cầu được quảng bá đến mạng Internet. khả năng quản lý. mạng có thể thực thi hội tụ trong mạng (ví dụ báo cáo nhiệt độ trung bình qua một vùng). Cấu trúc truyền thông mềm dẻo này cho phép chúng ta cung cấp một mạng để phát tán dữ liệu yêu cầu trong khi hội nghị các yêu cầu năng lượng.Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 2. Mỗi thiết kế mạng truyền dẫn có những đặc trưng khác nhau đối với tình trạng sức khoẻ được mong đợi.50 - .

trong khi tạo mặt nạ với những phân tách diện rộng tiềm ẩn với các trạm gốc. nhưng thông qua cửa sổ giới hạn dữ liệu.5 inches.2 Các kế hoạch thi hành a/ Node mạng cảm biến Các hạt bụi được sử dụng như là các node cảm biến. có thể được sử dụng. tần số vô tuyến 916 MHz từ khối RF cung cấp truyền thông hai chiều tại 40kps. quy vào giống như một gizmo. sử dụng một kênh đơn. Kết nối giữa nhiều node cảm biến và gizmo không phải tin cậy vào hoạt động định tuyến mạng cảm biến multi-hop. chúng mang theo một dạng đăng nhập dữ liệu. thiết bị cỡ PDA.0× 1. một vi điều khiển Atmel Atmega 103 chạy tại tần số 4 MHz. khi nó đi đến tập dữ liệu. tương tự như những bản tin SMTP hoặc bó. Phương pháp tiếp cận này cho phép dễ dàng tích hợp phương phân tích dữ liệu và các công cụ nhỏ. Với loại truyền thông này. các tham số quản lý nguồn. 2. Đỗ ngọc Anh . Mỗi lớp (các node cmả biến. Tại mức cảm biến. Gizmo có thể truyền thông trực tiếp với các mảng cảm biến. người sử dụng on-site thường yêu cầu một tương tác trực tiếp hơn với mạng. Quản lý dữ liệu tại các gateway chuyển xuống một nơi bất kỳ nào đó giữa chúng. Thành viên trong họ bụi được gọi là Mica. một mẫu truyền dẫn giam cầm. các trạm gốc) có nhiều bộ lưu trữ liên tục để bảo vệ dữ liệu chống lại việc tổn thất dữ liệu trong trường hợp thiếu nguồn. long-latency thích hợp hơn với kiểu tổn thất dữ liệu. cho phép tương tác như vật. Các ứng dụng của mạng cảm biến không dây Kiến trúc đề địa chỉ khả năng phân tách tại mọi mức. Người sử dụng tương tác với dữ liệu mạng cảm biến trong chế độ hai chiều. Điều khiển từ xa trong mạng cũng được cung cấp thông qua giao điện cơ sở dữ liệu. Một đôi nguồn pin AA thông thường và một bộ chuyển đổi tăng thế DC cung cấp một nguồn điện áp ổn định.51 - . tin cậy vào gần hop đơn. Node có kích thước nhỏ và vào khoảng 2. Trong khi có nhiều kiểu truyền thông có thể không tin cậy.5×0. và các tham số mạng khác. Trạm gốc đưa ra một dịch vụ cơ sở dữ liệu kiểu quan hệ đầy đủ.D2001VT .Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 2. cung cấp tương tác của người sử dụng điều khiển các tham số mạng nhờ điều chỉnh các tốc độ lấy mẫu. Người sử dụng từ xa có thể truy cập bản sao cơ sở dữ liệu trạm gốc (trong trường hợp thoái hoá chúng tương tác trực tiếp với cơ sở dữ liệu). Mặc dù giao diện điều khiển này đầy đủ cho người sử dụng từ xa.2. các gateway. và có thể quan tâm đến giá trị bộ nhớ không bay hơi (512kb). thay vì người sử dụng truyền thông trực tiếp với mạng mote. Với một thiết bị nhỏ. Mỗi lớp cũng cung cấp các dịch vụ quản lý dữ liệu. thông qua các nguồn năng lượng có khả năng hồi phục khác có thể được sử dụng một cách dễ dàng. chúng cho phép nhiều dịch vụ cơ sở dữ liệu.

Pin nhiệt điện là một cảm biến hồng ngoại thụ động sản xuất bởi Melexis. Module áp suất khí áp là một cảm biến số được sản xuất bởi hãng Intersema. Module áp suất bao gồm một cảm biến nhiệt độ định chỉnh để bù lại các xác nhận áp xuất khí áp chưa xử lý. Cảm biến có độ nhạy từ 0. Các ứng dụng của mạng cảm biến không dây b/ Board cảm biến Một board cảm biến giám sát môi trường được sử dụng để cung cấp các phép đo lường. Sự khác biệt nhiệt độ được biến đổi thành một điện thế điện tử nhờ hiệu suất nhiệt điện trong các mối hàn nhiệt điện. Cảm biến được module bởi bộ định thời 555 CMOS để cảm biến tích điện trong tụ điện và được lọc thông qua mạch RC. Mức chia điện áp được đo bởi ADC.52 - .D2001VT . hồng ngoại thụ động (nhiệt điện). Pin nhiệt điện bao gồm một thermistor trong khối silicon và thermistor có thể được sử dụng để đo lường nhiệt độ của cold junction trên pin nhiệt điện và tính toán độ chính xác nhiệt độ hộp đen. Phần tử cảm biến bao gồm một lớp vỏ kim loại phân cực bao lấy lớp polimer cảm biến độ ẩm. Cảm biến không yêu cầu điện áp cung câp. Mica Weather Board bao gồm các cảm biến nhiệt độ. Quang trở là một biến trở trong mạch chia điện áp. Pin nhiệt điện cũng có thể được sử dụng để phát hiện sự chiếm đóng. Pin nhiệt điện có thể được sử dụng trong các mối hàn với thermistor và quang trở để phát hiện đám bụi trôi qua. một con chim hoặc một tổ chim). Điện áp kết quả thu được khuếch đại bởi một bộ khuếch đại cho cảm biến rộng hơn qua dải độ ẩm tương đối 0 đến 100%. Sức nóng từ các hộp đen trong trường cảm biến trong tầm cảm biến là nguyên nhân gây ra sự khác biệt nhiệt độ giữa mối hàn lạnh và màng của pin nhiệt điện. Nó là một cảm biến điện dung polymer sản xuất với điện dung trong khoảng 1pF (sai số ± 3%). Cảm biến độ ẩm được sản xuất bởi General Eastern. độ ẩm. áp suất khí áp. Loại cảm biến nhiệt độ cuối cùng là một cảm biến định chỉnh số mà truyền thông qua I2 C bus. đo lường nhiệt độ các đối tượng ở gần (ví dụ.1 mbar áp suất và có một dải áp suất tuyệt đối từ 300 đến 1100mbar. Mica Weather Board cung cấp các cảm biến để giám sát giám sát sự thay đổi các điều kiện môi trường với các chức năng giống nhau như một trạm dự báo thời thiết truyền thống.Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 2. quang trở. Sự kết hợp đơn nhất của các cảm biến có thể được sử dụng cho một số lượng lớn các hoạt động tập thể. module đo khí Đỗ ngọc Anh . và cảm biến những thay đổi trong nhiệt độ của các đối tượng. Module được định chỉnh trong suốt quá trình sản suất và các hệ số định chỉnh được lưu trữ trong bộ nhớ cố định EEPROM. Nếu độ cao ban đầu chưa được biết.

ADC và đường EEPROM để kết nối trực tiếp đến bộ vi xử lý và các thành phần trên board xử lý Mica.148 mAh trên mỗi ngày để sử dụng. c/ Khối năng lượng Nhiều ứng dụng giám sát môi trường sống cần chạy với thời gian 9 tháng. Connector cho phép các board cảm biến ngăn xếp lên trên nhất với các thành phần khác. tính toán nội bộ và truyền thông với nhau. và có thể được điều khiển trong các chế độ nguồn thấp khác nhau và chế độ ngủ đông. có thể được sử dụng song song với bộ xử lý hoặc bộ truyền dẫn vô tuyến trên Mic.D2001VT . và chúng cũng có những yêu cầu nguồn rất khác nhau. Thêm nữa board cảm biến bao gồm một chuyển mạch nguồn I2 C 8× 8 để cho phép các thành phần riêng rẽ trên board được bật hoặc tắt. nó có thể sử dụng nguồn. và mỗi node có 8. Ứng dụng chọn cách để thiết lập vị trí khối năng lượng giữa các chế độ ngủ. Mica bao gồm một connector mở rộng 51 chân. Hệ thống điều khiển không giống nhau thông qua thời hạn phát triển. ngắt. Các node gần gateway yêu cầu chuyển tất cả các bản tin trong mảng.5 Ah. Các ứng dụng của mạng cảm biến không dây áp có thể được sử dụng như một dụng cụ đo độ cao. thêm nữa để giảm mức tiêu thụ nguồn. Một bộ biến đổi Analog sang số I2C được tách rời từ board xử lý Mica để cung cấp thêm độ mềm dẻo lớn hơn trong việc phát triển các thành phần để giảm mức tiêu thụ nguồn. Mica se thay đổi giá trị một chuyển mạch trên board cảm biến sử dụng bus I2 C. nhưng ngược lại một node trong một Đỗ ngọc Anh . theo suốt thời gian trong mùa sinh sản. MWB được thiết kế với khả năng thao tác với các phần trong chúng.53 - . Thay đổi giá trị chuyển mạch gây ra mức logic phần cứng của board cảm biến để truy nhập tài nguyên Mica. Mica chạy trên một đô nguồn pin AA với dung lượng điển hình 2. ADC sử dụng nguồn thấp hơn so với bộ xử lý Atmel trên Mica.Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 2. Một mức ước lượng trung bình mà nguồn cung cấp 2200 mAh tại mức điện áp 3V. Các board cảm biến trong vị trí chiến lược với các cảm biến áp suất khí áp có thể phát hiện ra tốc độ và hướng gió nhờ bắt trước hướng gió giống như dòng chảy chất lỏng qua chuỗi các khe hở. Thay vì cho phép mỗi board thay nhau kết nối đến các chân connector. cảm biến. một giao thức truy nhạp được sử dụng. Khi một board truy nhập. Mỗi chuyển mạch có thể được điều khiển độc lập với các chuyển mạch khác. Các node khác nhau trong mạng có các chức năng khác nhau.

các node tiêu thụ hết nguồn. Khi không tải. Dòng điện kéo của bộ vi xử lý tỷ lệ với điện áp cung cấp.11 b. giống như chúng có thể đóng góp gấp nhiều lần so với dòng rò 100µ A.D2001VT .11b. và gateway có thể sử dụng IBM MicroDrive nó cung cấp bộ nhớ lên tới 1Gb. hệ thống nhúng dựa trên StrongArm đóng vai trò như một gateway mảng cảm biến. phụ thuộc vào điện thể nguồn pin.Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 2. một hạt cảm biến được kết nối đến một trạm gốc và một hạt cảm biến nằm trong mảng cảm biến. một panel năng lượng mặt trời cung cấp công suất 60 đên 120W trong trường hợp đủ nắng được kết nối đến một nguồn pin có thể nạp lại với dung sai 50 đến 100 Watt-hour (ví dụ accu chì xit kín). Các chân I/O của bộ vi điều khiển yêu cầu được đặt vào trạng thái pull-up bất cứ khi nào yêu cầu. hạt cảm biến gửi dữ liệu thô với một tiêu đề gói nhỏ trong 4 byte trực tiếp qua kênh vô tuyến.4GHz phát xạ mọi hướng 12dbi cung cấp một dải hoạt động xấp xỉ khoảng 1000 feet.54 - . máy thu vô tuyến. Các CerfCube chạy một phiên bản nhúng của hệ điều hành Linux. Thêm nữa. Nguồn tối thiểu trong chế độ ngủ bao gồm chế độ khoá các cảm biến. trái với các overhead được thiết lập bởi 802. Mỗi gateway được trang bị một bộ thích ứng Compact Flash 802. Cả hai hạt cảm biến đều được kết nối đến antenna Yagi 916Mhz định hướng 14 dbi có dải hoạt động lớn hơn 1200feet. CerfCube với một antenna 2. Giải pháp hạt cho gateway được sử dụng là nguyên nhân gây ra hiệu quả sử dụng nguồn. Khi nguồn bị giới hạn. Để đáp ứng các yêu cầu nguồn CerfCube. nó không cần thiết trong chế độ ngủ đông. d/ Các gateway Patch CerfCubes là một hệ thống nhỏ. Các ứng dụng của mạng cảm biến không dây tổ có thể báo cáo các bản reading của nó.11b và các kết nối TCP/IP.Sự khác biệt giữa hạt cảm biến và CertCube gồm có một tần số truyền thông khác nhau và các yêu cầu về nguồn. đặt bộ xử lý vào trong chế độ ngủ. Bộ lưu trữ cố định có số lượng lớn. Kiến trúc Mica sử dụng một máy tăng thể DC để cung cấp điện áp ổn định từ các nguồn pin kiềm giảm xuống. Lớp MAC của hạt không yêu cầu một liên kết song hướng giống như 802. máy tăng thế kéo dòng từ 200µ A đến 300µ A. Trong giải pháp mote-to-mote. Trong khi các chức năng này là cốt yếu cho việc đọc và truyền thông cảm biến dự báo trước. mạng được tách ra. các thành phần phần mềm. e/ Cài đặt trạm gốc Đỗ ngọc Anh .

Phương pháp này có thể mạnh mẽ hơn những thay đổi đột ngột trong mạng. hệ thống được lập lịch tại mọi mức. Cho mọi cảm biến. tại mức tiêu thụ chi phí thêm. Các thuật toán định tuyến được biến đổi thích ứng cho truyền thông mạng hiệu năng trong bảo trì kết nối khi được yêu cầu nguồn hoặc các gói chuyển tiếp.55 - . mục đích cơ bản cuối cùng là tập hợp dữ liệu. và quản lý truy nhập phần cứng. Tại một mức cao nhất. Đỗ ngọc Anh . kết hợp với các mảng cảm biến và cung cấp một dịch vụ cơ sở dữ liệu kiểu quan hệ. Tại mức khác. f/ Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu Cơ sở dữ liệu lưu trữ các phép thu nhận time-stamped từ các cảm biến. Trạm gốc có chức năng như một hệ thống khoá quay vòng. tốc độ lấy mẫu và độ chính xác của các phép đo thường đọc ra bởi các chỉ định bên ngoài. Các ứng dụng của mạng cảm biến không dây Tập các mảng cảm biến được nối đến Internet thông qua một liên kết diện rộng. nơi mà mỗi dịch vụ thực hiện trong một kiểu theo yêu cầu. thông qua bộ tương thích lập lịch của các bộ định tuyến và chất lượng kênh. có chi phí cho quá trình thu một mẫu đơn giản. Một hệ thống TDMA được trông đợi để thực hiện tốt hơn nếu mạng tương đối không thay đổi. chi phí của quá trình xử lý và nén dữ liệu được thương mại đối nghịch lại với chi phí truyền dẫn dữ liệu. một kênh hailing nguồn mức thấp có thể được sử dụng để tạo ra sự đồng bộ theo yêu cầu giữa một bộ gửi và bộ nhận. Cơ sở dữ liệu GDI được tái tạo cứ sau 15 phút một lần thông qua liên kết vệ tinh diện rộng. Chi phí overhead được trả trước và cố định. phương pháp lai ghép được chấp nhận. Overhead dịch vụ tỷ lệ với mức sử dụng dịch vụ. bảo trì các giao thức MAC mạng.D2001VT . Năng lượng được phân phối cho quá trình lấy mẫu các cảm biến và truyền thông các kết quả. Trên GDI. Internet được kết nối thông qua kết nối vệ tinh hai chiều. thể chất và trạng thái. trạng thái thể chất của các cảm biến riêng rẽ. Các kiểu truyền thông hiệu năng nguồn cho giám sát môi trường sống bao gồm một tập các thuật toán định tuyến. nhưng chu kỳ thời khi yêu cầu có thể xuất hiện được lập lịch cho nền tảng gốc. Các tác vụ này hoặc không được lập lịch chặt chẽ hoặc chạy theo yêu cầu. các thuật toán truy nhập môi trường. từ truy nhập TDMA đến kênh vô tuyến. Trong quá trình giám sát môi trường sống. Hệ thống vệ tinh được kết nối đến một máy tính xách tay. các bảng định tuyến và truyền dẫn các bản tin mạng. siêu dữ liệu (ví dụ các vị trí các cảm biến). Cuối cùng. và thực thi không cần giám sát.Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 2.

D2001VT . Phương pháp này giống như GAF và Span (một thuật toán ngang hàng hiệu quả năng lượng cho bảo trì topology trong các mạng không dây chuyên dụng) được sử dụng để kéo dài tuổi thọ của mạng nhờ việc lựa chọn các miêu tả tham gia trên mạng. Đỗ ngọc Anh . GAF và Span là phần độc lập tần số truyền thông. các giao thức MAC nguồn thấp có thể được sử dụng. Triển khai định tuyến trên GDI là một kiến trúc phân cấp. tận dụng các kỹ thuật tương tự để tắt bộ thu phát vô tuyến trong các chu kỳ rỗi để giảm mức tiêu thụ nguồn. kết hợp và truyền thông dữ liệu. chúng ta có thể tính toán tần số với các mẫu vô tuyến cho một kí hiệu bắt đầu. giống như S-MAC (Sensor-MAC) và Aloha với quá trình lấy mẫu preamble. vì vậy nó luôn gửi và chuyển tiếp các gói đến trạm gốc. bằng cách ấy sẽ giảm mức tiêu thụ nguồn trung bình trên mỗi node. Các node cảm biến trong các mảng chỉ được truyền dẫn với một chu kỳ công suất thấp và chúng được lấy mẫu một lần trên một giây.56 - . nhưng ngược lại ứng dụng của chúng ta yêu cầu gia tăng các cách tiết kiện nguồn để có thể hoàn tất nhờ điều chỉnh tần số truyền thông. Một giao thức lập lịch multi-hop được sử dụng để tập hợp. khi các node cảm biến hoạt động tại hầu hết 1. chúng ta có thể so khớp với chiều dài của kí hiệu bắt đầu với tần số lấy mẫu.Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 2. Nhờ quá trình quyết định chu kỳ công suất. Lập lịch định tuyến multi-hop hoặc các giao thức MAC nguồn thấp được tăng lên với GAF và/hoặc Span để cung cấp các cách tiết kiệm nguồn truyền thống. ký hiệu bắt đầu khi quá trình phát truyền các gói. Các ứng dụng của mạng cảm biến không dây Một giải pháp định tuyến đơn giản cho các mạng cảm biến chu kỳ công suất thấp đơn giản để quảng bá dữ liệu đến một gateway trong suốt chu kỳ truyền thông lập lịch.4h mỗi ngày. Bụi gateway được cấp nguồn đầy đủ nhờ nguồn năng lượng mặt trời. Các giao thức MAC nguồn thấp khác. Mặc dù các phương pháp này cung cấp các nhân tố 2 đến 3 lần lâu hơn để vận hành mạng. ứng dụng của chúng ta yêu cầu một nhân tố 100 lần lâu hơn để vận hành mạng. Phương pháp này đạt hiệu quả tốt nhất khi dữ liệu chỉ được truyền thông trong một hướng và không phụ thuộc vào các node xung quanh cho việc chuyển tiếp các gói trong kiểu multi-hop. GAF và Span không gây nên việc lấy mẫu không thường xuyên nhưng đúng hơn là duy trì kết nối và vận hành mạng. Với sự lựa chọn. Mở rộng.

.1 Mô hình hoá mô phỏng Trên cơ sở phân tích bài toán mô phỏng và xác định rõ mục tiêu và kế hoạch.57 - . Hình 3.1 Mô hình SWAN theo dõi mức độ ô nhiễm môi trường a/ Kịch bản mô phỏng Mô hình này được xây dựng để mô phỏng hoạt động của mạng cảm biến không dây với ứng dụng theo dõi sự ô nhiễm do hoá chất rò rỉ từ các đường ống dẫn.Đồ án tốt nghiệp Đại học mạng. tức là có thể sử dụng làm nền để phát triển thêm. Ngoài ra. 3. tính hiệu quả và khả năng mở rộng. Mô hình hóa và phần mềm mô phỏng CHƯƠNG 3 MÔ HÌNH HOÁ VÀ PHẦN MỀM MÔ PHỎNG MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY 3. việc Mô hình hoá mô phỏng nhằm trừu tượng hoá hệ thống thực bằng mô hình khái niệm. Hiện nay. tổng quát cho toàn hệ thống là rất khó thực hiện nên thường việc mô hình hoá sẽ tập trung vào các vấn đề cần quan tâm trong hệ thống. một tập các quan hệ toán học và logic liên quan đến các thành phần và cấu trúc của hệ thống. Mỗi mô hình đặt trọng tâm vào các vấn đề cần quan tâm trong mạng có thể là hoạt động của các lớp cao. Trong bản đồ này. trường cao đẳng Dartmouth (Institute for Security Technology Studies (ISTS) Dartmouth College) kết hợp với viện công nghệ BBN.D2001VT .. Đỗ ngọc Anh . dạng tín hiệu vật lý. Nút giám sát (Monitor) được đặt trong trường cảm biến.1 minh hoạ kế hoạch triển khai thực tế của các cảm biến. Phần tiếp theo sẽ giới thiệu hai trong số các mô hình này.1. Ngoài ra. Mô hình được xây dựng bởi viện công nghệ bảo mật. Chương 3. v.. hay về vấn đề năng lượng. các phần khác chỉ cần đảm bảo mức độ chính xác trong các ảnh hưởng của chúng tới hệ thống.. của mô hình cũng rất được quan tâm. màu nền biểu thị mức độ ô nhiễm hoá chất thể hiện bằng cường độ tín hiệu có thể cảm biến được. Việc xây dựng mô hình là cực kì quan trọng. có rất nhiều mô hình mô phỏng mạng cảm biến không dây đã được xây dựng. Mô hình được xây dựng càng chi tiết và tổng quát thì mô phỏng càng gần thực tế. vì việc xây dựng một mô hình chi tiết.v.

tiến trình (process). Một đối tượng thực thể (entity) chứa các biến trạng thái và đối tượng tiến trình (process) mô tả các trạng thái biến đổi thế nào trong đáp ứng lại các tương tác với các thực thể khác theo thời gian. Mỗi thực thể có một liên kết thời gian giúp cho việc đồng bộ trong một trục thời gian cục bộ.D2001VT . API định nghĩa năm lớp cơ bản: thực thể (entity). kênh vào (inChannel) và sự kiện (event). b/ Cơ cấu mô phỏng mở rộng Dartmouth Tập đoàn S3 đã phát triển cơ cấu mô phỏng mở rộng SSF (Scalable Simulation Framework).1: Kịch bản triển khai mạng cảm biến không dây theo dõi ô nhiễm hoá học trong thực tế.Đồ án tốt nghiệp Đại học mạng. Tổng thể mô phỏng được áp đặt bởi hệ giao tiếp lập trình ứng dụng API (Appl ication Program Interface) của SSF sẽ tách mô hình khỏi sự phức tạp của việc quản lý danh sách sự kiện và việc xử lý cụ thể theo thời gian. SSF cung cấp các mô hình với khả năng biểu diễn mối liên hệ của các thành phần trong mô hình một cách có hệ thống và có cấu trúc. Mô hình hóa và phần mềm mô phỏng Hình 3. một giao diện đơn giản cho việc xây dựng các mô hình mô phỏng. Các thực thể có khả năng xem xét các biến trạng thái của các thực thể khác. Chương 3. Các liên kết thời gian cung cấp các đầu mối cơ bản cho việc lập trình sự kiện đồng thời để chắc chắn rằng Đỗ ngọc Anh . kênh ra (outChannel).58 - ...

Từ nguyên dạng ban đầu. Trong truyền thông xảy ra giữa hai thực thể.Đồ án tốt nghiệp Đại học mạng. c/ Bộ định tuyến WiroKit của BBN WiroKit được phát triển bởi viện công nghệ BBN là một bộ định tuyến di động cho các mạng Ad hoc không dây. Đặc trưng này là yếu tố cần thiết cho các môi trường mô phỏng. Trong trường hợp này.D2001VT . Thiết kế này tuân theo phương pháp hướng đối tượng. Các thí nghiệm khác cũng chỉ ra rằng DaSSF có thể mô phỏng ba triệu thực thể mạng đơn giản. truy nhập Đỗ ngọc Anh . Cơ cấu mô phỏng mở rộng Dartmouth (DaSF) thực thi mô phỏng hệ thống với API của SSF.. Tức là các định nghĩa giao diện giống nhau được sử dụng trong mã chạy một mô phỏng và mã chạy bên trong đơn vị vô tuyến di động. do đó. Nó được thiết kế để chạy mà không cần sửa chữa trong mô phỏng hay trong nền phần cứng thực tế. Tuy nhiên. DaSSF được thiết kế cho các hệ thống hiệu năng cao. Nó hoạt động hoàn toàn trên cơ sở mã cho các giao thức định tuyến. tốc độ xử lý gần tỷ lệ với số lượng bộ xử lý.. Hầu như không cần đến hệ điều hành mà chỉ cần đặt trong một nền máy tính mà WiroKit được phân một phần bộ nhớ tại thời điểm khởi động. tiến trình đơn tuyến (thực hiện các công việc lần lượt theo một chuỗi) và quản lý hàng đợi. bộ nhớ. vì nó cho phép nhiều bản sao của WiroKit thực thi trên một không gian địa chỉ đơn. nó cũng có thể chạy trong các hệ thống xử lý đơn.59 - . Chương 3. kênh là một khái niệm được xây dựng bởi các định nghĩa và ánh xạ của hai lớp đối tượng: kênh ra (outChannel) và kênh vào (inChannel). được áp dụng cho các nền máy tính song song. Qua các thí nghiệm quy mô lớn. Trong thực tế. DaSSF đã chứng tỏ hiệu năng cao trong các mô hình Internet đa giao thức với mười nghìn thực thể mạng phức tạp tốc độ lên tới một triệu sự kiện mạng một giây. WiroKit được chứa hoàn toàn trong một đối tượng đơn. Yêu cầu về nền máy tính để chạy WiroKit là rất thấp. kênh ra của một thực thể phải được ánh xạ tới kênh vào của một thực thể khác. Sự trao đổi số liệu giữa các thực thể được thực hiện thông qua một kênh biểu thị một dòng các sự kiện theo một phương hướng duy nhất giữa hai thực thể. Mô hình hóa và phần mềm mô phỏng các trạng thái trong tương lai của một thực thể không ảnh hưởng tới các trạng thái trước của thực thể khác. cơ chế chuyển tiếp. trong thực tế. DaSSF đạt được mục tiêu hiệu năng do áp dụng các kỹ thuật giảm đến mức tối thiểu bộ nhớ sử dụng và năng lực xử lý cho tiến trình.

Hiệu quả của hầu hết các giao thức này định tuyến tỷ lệ nghịch với số lượng node mạng. bộ nhớ node hay yêu cầu đơn vị xử lý (CPU) của node. bất kì giao thức định tuyến nào cũng có thể được sử dụng miễn là cùng một hệ giao tiếp lập trình ứng dụng (API). Đối tượng định tuyến WiroKit nhận các gói từ các lớp giao thức cao hơn. Hình 3.. Chi phí của giao thức tăng theo bình phương (hoặc cao hơn) số lượng node mạng. d/ Kiến trúc mô phỏng mạng cảm biến không dây Ad hoc (SWAN) SWAN ra đời từ sự tích hợp của hai thành phần cơ bản là phần mềm DaSSF và WiroKit của BBN. Ví dụ như việc tập hợp các gói tin vào các khung vô tuyến đơn để tăng hiệu quả kênh truyền và giảm công suất tiêu thụ. Môi trường mô phỏng có bốn mô hình con chính: mô hình địa Đỗ ngọc Anh .D2001VT . Các giao thức định tuyến phân phối thông tin tới mọi nơi (“what is where”) trong mạng cảm biến. Trong WiroKit. WiroKit nhận các khung từ bộ điều giải vô tuyến rồi tách thành các gói phù hợp với các giao thức bậc cao hơn. các gói này được tổ chức thành các khung phù hợp với bộ điều giải (Modem: modulator/demodulator) vô tuyến. Tính linh hoạt này cho phép các đối tượng định tuyến này có thể ứng dụng vào mạng cảm biến không dây. Trong khi WiroKit cung cấp các chức năng định tuyến trong các mô hình mạng Ad hoc không dây thì DaSSF có nhiệm vụ gắn kết cấu trúc các mô hình con với nhau.2 chỉ ra các thành phần chính của SWAN và dòng số liệu giữa các thành phần này. Cơ chế chuyển tiếp các gói phi kết nối chịu trách di chuyển các bản tin qua các liên kết dọc theo đường từ nguồn tới đích. Trong thực tế. Chương 3..60 - . Chi phí này có thể là lưu lượng điều khiển qua không gian.Đồ án tốt nghiệp Đại học mạng. các node cảm biến sẽ chuyển tiếp thông báo (DatagramsForwarding) qua các liên kết để tới đích. Mô hình hóa và phần mềm mô phỏng theo thời gian thực và một khối lượng nhỏ nhất trong tổng chu trình đơn vị xử lý (CPU) cho việc thực thi chuỗi công việc chính. Việc này được hoàn thành nhờ việc phổ biến thông tin đến mọi nơi bởi các giao thức định tuyến. Có nhiều hiệu quả quan trọng trong cơ chế nay. WiroKit con tập hợp các gói vào một khung vô tuyến đơn. Ngược lại. vấn đề quan trọng nhất của các cơ chế chuyển tiếp là thuật toán chuyển tiếp theo đường ngắn nhất tức là định hướng bản tin từ nguồn tới điểm thu qua số lượng đường truyền dẫn vô tuyến nhỏ nhất. tiến trình khi nhận tín hiệu vô tuyến có thể đưa vào trạng thái nghỉ để tăng tuổi thọ nguồn acquy và các hiệu quả tương tự.

Hình 3. Theo đó.. Mô hình hóa và phần mềm mô phỏng lý (Terrain Model).. Như một bộ định tuyến.Đồ án tốt nghiệp Đại học mạng. Mô hình địa lý (Terrain Model) giữ vị trí rất quan trọng trong các phát triển xa hơn của cơ cấu này. WiroKit nhận các gói số liệu từ mô hình cảm biến không dây. mô hình phân tán chùm (Plume Disperson Model). Mô hình địa lý là một bản đồ tĩnh thống nhất trong cả mô hình phát tán chùm và mô hình vô tuyến. mô hình kênh vô tuyến (RF Channel Model) và mô hình node (Node Model). Vì cả hai mô hình này đều hoạt động trong cùng một môi trường địa lý nên chúng phải được định hướng theo cùng một sự mô tả. WiroKit được sử dụng như một mô hình con. Trong cách này.D2001VT . địa hình phẳng được sử dụng nên cả tín hiệu từ các hiện tượng và tín hiệu vô tuyến đều có thể phát tự do qua không gian giả định. các cản trở trên đường truyền sóng vô tuyến cũng có mặt trên đường đi của các chùm tín hiệu từ các hiện tượng mục tiêu. Trong hoạt động hiện tại của SWAN. Chương 3.2: Cơ cấu SWAN Để xây dựng một mô hình node cho các cảm biến thông minh. xác định nơi kế tiếp chúng phải chuyển đến để tới được node giám sát (Monitor node) và tạo ra các gói vô tuyến mang Đỗ ngọc Anh . môi trường cần thiết cho hoạt động của WiroKit được đáp ứng.61 - .

Ngược lại. các node trung gian nhận và chuyển chúng theo hướng thích hợp.3: Phân tích các thành phần trong môi trường mô phỏng Mô hình này có thể mô phỏng hoạt động của các mạng cảm biến có số node rất lớn. Đỗ ngọc Anh . Hình 3..D2001VT . Trong mô hình này.62 - .4. Chương 3.. Một ví dụ về kết quả mô phỏng như hình 3. modem mô tuyến được bỏ qua vì không cần nghiên cứu chi tiết dạng tín hiệu vô tuyến. các gói vô tuyến này được chuyển tới bộ điều giải (modem) vô tuyến để chuyển sang dạng tín hiệu điện từ. Đầu ra từ WiroKit được chuyển thẳng ra mô hình kênh vô tuyến (RF Channnel Model). WiroKit có thể nhận đầu vào từ mô hình kênh vô tuyến khi các gói vô tuyến được chuyển qua trên đường tới đích. Mô hình hóa và phần mềm mô phỏng theo thông tin định tuyến. Cuối cùng.Đồ án tốt nghiệp Đại học mạng. lên đến 10 nghìn node với thời gian khảo sát tương đối dài (có thể đến 1000s).

. Mô hình hóa và phần mềm mô phỏng Hình 3..4: Khảo sát thông lượng và độ trễ trung bình trong mạng cảm biến Đỗ ngọc Anh .63 - .D2001VT . Chương 3.Đồ án tốt nghiệp Đại học mạng.

3) Các node người sử dụng (User node) đưa ra kết quả của mạng cảm biến cho người sử dụng. một kịch bản mạng cảm biến điển hình bao gồm ba kiểu node : 1) Các node cảm biến. Các kết quả cảm biến được xử lý trong mạng và các báo cáo được chuyển đến các node Gateway hay điểm thu thập dữ liệu thông qua các kết nối không dây. Mani B. Andreas Savvides.. khoa Điện tử trường Đại học Los Angeles California.D2001VT . 2) Các node đích (target node) tạo ra các kích thích cảm biến tác động đến các cảm biến bằng các kênh cảm biến thông qua sự biến thiên của các đại lượng vật lý như các chấn động.Ví dụ. Kết quả này có thể chuyển đến trực tiếp người sử dụng hay đưa qua mạng Internet. MÔ HÌNH CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC LOS ANGELES CALIFORNIA a/ KỊCH BẢN MÔ PHỎNG Trong kịch bản mô phỏng. Kịch bản này được mô tả trên hình 3.5. xe cộ đang di chuyển tạo ra các chấn động mặt kích thích các cảm biến địa chấn hay âm thanh kích thích các cảm biến thính giác.5: Kịch bản mạng cảm biến Trong môi trường mô phỏng này. Mô hình hóa và phần mềm mô phỏng 3. một tập các node mạng không dây trang bị các kiểu cảm biến khác nhau được triển khai trong một vùng xác định (trường cảm biến) để thực hiện các nhiệm vụ cảm biến môi trường.Đồ án tốt nghiệp Đại học mạng. hồng ngoại. . Đích Đích Node cảm biến Node người sử dụng Node cảm biến Internet Node cảm biến Node người sử dụng Gateway Node cảm biến Hình 3..2 Mô hình của trường Đại học Los Angeles California Mô hình được xây dựng bởi nhóm nghiên cứu Sung Park.1.. Đỗ ngọc Anh .Srivastava thuộc phòng thí nghiệm “Networked Emebedded Systems”. Chương 3. quan sát trực tiếp môi trường. âm thanh.64 - .. Mô hình này được tham khảo để phát triển phần mềm mô phỏng sử dụng trong đồ án này.

Đồ án tốt nghiệp Đại học mạng.65 - . Hình 3.D2001VT . người sử dụng. Đỗ ngọc Anh .6 chỉ ra kiến trúc mô hình ba kiểu node được xây dựng từ các khối cơ sở của môi trường mô phỏng. Chương 3.. đích..6: Kiến trúc mô hình các node: cảm biến. Mô hình hóa và phần mềm mô phỏng b/ Xây dựng Hình 3.

Mỗi node còn được trang bị bổ xung một mô hình nguồn tương ứng với các phần cứng sản xuất và tiêu thụ năng lượng. giao thức MAC có thể thay đổi kiểu thu phát vô tuyến từ nghỉ sang nhận tín hiệu. Mỗi thành phần tiêu thụ năng lượng có thể ở một trong các trạng thái và cách thức hoạt động khác nhau tượng ứng với các kiểu tiêu thụ năng lượng khác nhau. Ngược lại.. một trong nhiều trạng thái tích cực tương ứng với điện áp và tần số khác nhau.v. Các node đích được xây dựng trên thành phần cơ bản là ngăn xếp cảm biến. Vì việc phát này mô phỏng sự phát tán tự nhiên của tín hiệu từ các hiện tượng nên các giao thức phát không có cơ chế điều khiển tắc nghẽn và chống tranh chấp.. CPU cũng có thể ở trong trạng thái nghỉ. Đỗ ngọc Anh . hoạt động của các thuật toán này lại phụ thuộc vào các kiểu hoạt động này. trạng thái nhận tín hiệu (receive mode) hay một trong các trạng thái phát tương ứng với các tốc độ kí hiệu.v.D2001VT . thời gian được tính bởi lớp vật lý trong ngăn xếp giao thức phụ thuộc vào tốc độ số liệu của phương thức thu phát vô tuyến hiện tại. các cảm biến) . . Các thuật toán trong mạng và ngăn xếp cảm biến điều khiển sự thay đổi kiểu tiêu thụ năng lượng. các vi sinh vật . Tất cả các cơ chế trên được thực hiện nhờ các thuật toán đưa ra các sự kiện thay đổi kiểu hoạt động của các thực thể tiêu thụ năng lượng và thuật toán đọc các giá trị tham số thích hợp từ các thực thể này.66 - . Ví dụ. Ngăn xếp giao thức mạng không dây đảm nhận việc thông tin giữa node cảm biến với các node cảm biến khác và với các node User hay gateway. Các node đích (Target node) đại diện cho các đối tượng môi trường là mục tiêu cần cảm biến. Mô hình hóa và phần mềm mô phỏng Trong mô hình này.. quảng bá trong môi trường thông qua kênh cảm biến. Chương 3.. Ví dụ. Vai trò của ngăn xếp giao thức cảm biến là phát hiện và xử lý các kích thích cảm biến trên kênh cảm biến và hướng chúng tới lớp ứng dụng. Mô hình này bao gồm một bộ cung cấp năng lượng (acquy). quan sát như các chất hóa học (ví dụ CO). chấn động. Ngăn xếp cảm biến của mỗi node đích tương ứng với một ngăn xếp cảm biến của node cảm biến. bộ thu phát vô tuyến có thể ở các trạng thái nghỉ (sleep mode). các phương thức điều chế và công suất phát khác nhau. Tương tự. nơi xử lý và cuối cùng là chuyển các kết quả tới một node người sử dụng dưới dạng báo cáo cảm biến. và một tập các thành phần tiêu thụ năng lượng (CPU. Ngăn xếp cảm biến đảm nhận việc phát các tín hiệu của node đích như âm thanh.. Ví dụ.Đồ án tốt nghiệp Đại học mạng. mỗi node cảm biến được trang bị một ngăn xếp giao thức mạng không dây và một hay nhiều ngăn xếp cảm biến tương ứng với các kiểu cảm biến khác nhau của node cảm biến. Bộ thu phát vô tuyến. Mỗi ngăn xếp cảm biến làm việc với một loại đối tượng cần cảm biến.

có thể nhận được các tín hiệu cảm biến trên cơ sở hoạt động của ngăn xếp cảm biến tương ứng. Các node đích này phát ra các tín hiệu quảng bá trên kênh cảm biến trong một phạm vi xác định. kênh không dây (Wireless Channel) và kênh cảm biến (Sensor Channel) được xây dựng với hai cơ chế truyền thông riêng. mô hình mạng này giúp cho việc mô phỏng và phân tích hoạt động của mạng cảm biến trở lên dễ dàng hơn khi các sự kiện cảm biến hiện tượng mục tiêu và các sự kiện phát và nhận gói trong truyền thông không dây có thể diễn ra đồng thời. Mô hình hóa và phần mềm mô phỏng Các node User là các điểm thu thập số liệu từ mạng cảm biến để tương tác trực tiếp với người sử dụng hoặc chuyển qua mạng Internet. Khi node cảm biến nhận thấy các tín hiệu cảm biến được là đáng chú ý. với việc cho phép một node cảm biến có thể liên Đỗ ngọc Anh .7 minh hoạ mô hình mạng cảm biến trong môi trường mô phỏng.. Ngoài ra. nó sẽ chuyển các gói tin về sự kiện này thông qua kênh không dây đến node User. Trong kịch bản mô phỏng điển hình. một node đích sẽ di chuyển qua một nhóm node cảm biến được triển khai trong trường cảm biến.7: Kiến trúc mô hình mạng cảm biến không dây Hình 3. Trong mô hình tổ chức mạng. Chương 3.D2001VT . Hình 3. Các node cảm biến nằm trong phạm vi này.67 - . Ngăn xếp giao thức mạng không dây đảm bảo thông tin giữa node User với các node cảm biến.Đồ án tốt nghiệp Đại học mạng. Bằng cách phân tách kênh cảm biến và kênh không dây. Các node User được xây dựng trên ngăn xếp giao thức mạng không dây..

Trong môi trường mô phỏng. phạm vi cảm biến. 3) Lưu lượng node cảm biến đến node cảm biến: hình thành do nhu cầu cộng tác xử lý các sự kiện cảm biến trong mạng trước khi thông báo đến người sử dụng. Ngoài việc tổ chức node..Đồ án tốt nghiệp Đại học mạng.D2001VT . môi trường mô phỏng có khả năng cung cấp các phân tích về hoạt động phức tạp của node cảm biến khi chúng phản ứng lại nhiều tín hiệu cảm biến nhận được đồng thời như chấn động. phạm vi vô tuyến. Ví dụ. cần phải phát triển các công cụ tạo lập và quan sát các kịch bản mô phỏng chi tiết cung cấp khả năng xây dựng hình trạng và lưu lượng mạng.. 2) Lưu lượng node cảm biến đến người sử dụng: gồm các báo cáo từ cảm biến đến người sử dụng. Đỗ ngọc Anh . nhiệt độ. Tất cả các yếu tố này góp phần tạo lên các thiết kế với sự thoả hiệp tốt nhất.. từ đó có thể đánh giá hiệu quả của các thuật toán hay giao thức mới dưới các kịch bản triển khai khác nhau. với mạng cảm biến được triển khai cho nhiệm vụ phòng thủ đường biên thì các cảm biến phải được triển khai theo đường được xác định rõ. âm thanh. Kiểu lưu lượng cuối cùng là phức tạp nhất và nó phụ thuộc vào phương pháp cảm biến. Trong một số trường hợp khác. người sử dụng có thể tổ chức node theo các đồ hình khác nhau tuỳ theo yêu cầu nhiệm vụ của mạng. các yêu cầu lưu lượng cũng có nhiều loại khác nhau. yếu tố cốt yếu là kịch bản triển khai toàn bộ bao gồm hình trạng mạng. Mô hình hóa và phần mềm mô phỏng kết tới nhiều kênh cảm biến. Các công cụ này có thể được phát triển trên nền phần mềm mô phỏng mạng NS (Network Simulator) vì phần mềm này đã có sẵn cơ sở để mô phỏng các mạng IP nói chung (cả mạng có dây và không dây) và có tính mở rất cao. c/ TỔ CHỨC NODE VÀ TẠO LƯU LƯỢNG Trong việc nghiên cứu hoạt động của một mạng cảm biến không dây.68 - . Việc Tổ chức node cảm biến phụ thuộc vào nhiệm vụ của mạng. Tuy nhiên. các cảm biến có thể được triển khai tuỳ theo yêu cầu của người sử dụng. để theo dõi các loài thú hoang dã trong một khu rừng. Để nghiên cứu các hiệu quả này. Chương 3. các cảm biến có thể được triển khai đồng đều trong khu rừng.Lưu lượng mạng cảm biến được phân thành ba kiểu chính: 1) Lưu lượng Người sử dụng đến node cảm biến: được hình thành từ các lệnh và truy vấn từ người sử dụng đến mạng. quỹ đạo của các mục tiêu cảm biến và các lưu lượng sự kiện kết quả. quỹ đạo của các node User và các lưu lượng truy vấn...

v.). Mô hình hóa và phần mềm mô phỏng d/ NGĂN XẾP CẢM BIẾN VÀ KÊNH CẢM BIẾN Ngăn xếp cảm biến mô phỏng các hoạt động tạo.8 chỉ ra dạng tín hiệu thực tế nhận được từ một cảm biến địa chấn và dạng tín hiệu mô phỏng của các chấn động mặt đất do sự di chuyển của xe cộ. ngăn xếp cảm biến là một điểm thu số liệu (sink) có nhiệm vụ kích hoạt lớp ứng dụng mỗi khi phát hiện thấy một sự kiện cảm biến.Đồ án tốt nghiệp Đại học mạng. Chương 3.. a) Tín hiệu địa chấn thực tế. không khí. ngăn xếp cảm biến hoạt động như một nguồn tín hiệu. Ngăn xếp cảm biến của một node đích chứa dạng tín hiệu đặc trưng cho kiểu mục tiêu cảm biến. Hình 3..8: Ví dụ về mô phỏng dạng tín hiệu. Tín hiệu này được phát trong các môi trường khác nhau (mặt đất. phát hiện và xử lý các tín hiệu cảm biến. nơi mà các mục tiêu di chuyển. Hình 3. Trong mô hình node đích. b) Tín hiệu địa chấn mô phỏng Đỗ ngọc Anh .. Một tập các chức năng kích hoạt khác nhau từ các phương pháp cảm biến đơn giản đến các chức năng xử lý tín hiệu tinh vi đều được thực hiện bởi ngăn xếp cảm biến. Trong mô hình node cảm biến nêu trên.v.69 - . nước.D2001VT .

Xerox PARC. NS-2 có kiến trúc mở.. việc mô phỏng mạng cảm biến được thực hiện trên phần mềm mô phỏng mạng NS-2 đã mở rộng cho môi trường mạng cảm biến.v. nơi các sự kiện cảm biến như các tín hiệu địa chấn.2. UCB-Berkeley và USC/ISI. các giao thức truyền thông điểm-đa điểm và định tuyến khác. Trong đồ án này. âm thanh hoặc hồng ngoại được lưu thông. TCP.2 Thiết kế phần mềm mô phỏng mạng cảm biến không dây Trong thiết kế phần mềm (còn được gọi là chuyển đổi mô hình). Đến năm 1995. Ns đang tiếp tục được phát triển trong các dự án SAMAN và CONSER. NS-2 được phát triển trong dự án VINT (Virtual InterNet Testbed hay nền kiểm thử Internet ảo)..Đồ án tốt nghiệp Đại học mạng. NS-2 có những ưu thế sau: NS-2 có mã nguồn mở miễn phí.1 Phần mềm NS-2 a/ Giới thiệu NS-2 NS-2 là chương trình mô phỏng mạng theo phương pháp mô phỏng các sự kiện rời rạc. Chương 3. NS-2 có một lịch sử khá dài. 3.v. Mô hình hóa và phần mềm mô phỏng Các môi trường cảm biến trong thực tế được mô hình hoá thành các kênh cảm biến. UMU Monarch và Sun MicroSystems. NS-2 được viết bằng C++ và ngôn ngữ hướng đối tượng Tcl (Otcl: object-oriented tool command language). mô hình mô phỏng được phát triển bằng một ngôn ngữ lập trình nào đó. . So với các phần mềm mô phỏng mạng khác.D2001VT . phần tiếp theo sẽ trình bày về phần mềm NS-2 và phần mở rộng NRL’Sensorsim trên NS-2 cho mô phỏng mạng cảm biến 3. UDP . NS-2 hỗ trợ mô phỏng mạng có dây và không dây. Lawrence Berkeley National Laboratory.. bắt nguồn từ các phần mềm REAL của UCB (1989) và NEST của Colombia (1992). cùng với sự hợp tác của nhiều nhà nghiên cứu và ACIRI.70 - - Đỗ ngọc Anh . tạo điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng NS-2 được phát triển từ các phần mềm nổi tiếng trên thế giới như REAL. Hiện nay. Do đó. từ đó có thể phát triển thêm các phần tử mạng. ETH TIK. Những tổ chức đã đóng góp đáng kể vào NS-2 là UCB Daeledus. VINT là dự án hợp tác giữa AT&T Reseach. NEST nên nó có những điểm mạnh và đã khắc phục được những yếu điểm của các phần mềm này NS-2 hỗ trợ các tính năng cơ bản của mạng IP.

Các đối tượng được biên dịch này được tạo sẵn và được liên kết tới Otcl qua bộ thông dịch Otcl.D2001VT Kết quả mô phỏng . thời biểu sự kiện và các đối tượng thành phần mạng cơ bản trong phần số liệu được viết và biên dịch bằng C++. Đầu vào NS-2 là tập mã lệnh Otcl . CBR. Nhìn từ phía người sử dụng . NS-2 thực sự là một công cụ phần mềm hữu ích cho việc học tập.Đồ án tốt nghiệp Đại học mạng. NS-2 là chương trình biên dịch mã Otcl được liên kết tới thư viện C++ . Với những đặc điểm trên. Mỗi đối tượng C++ này được điều khiển và được thiết lập các tham số thông qua một đối tượng điều khiển tương ứng trong Otcl. cũng có một số đối tượng (không nằm trong phần dữ liệu) có thể hoạt động hoàn toàn chỉ trong Otcl. b/ Cơ chế hoạt động của phần mềm NS-2 Hoạt động của NS-2 được chia thành hai phần là phần dữ liệu (được xây dựng trong C++) và phần điều khiển (được xây dựng trong Otcl). bằng đồ thị (sử dụng Xgraph) hoặc có thể được xử lý bằng các tập lệnh tuỳ chọn. NS-2 Tập lệnh Otcl (mã nguồn) Chương trình biên dịch Otcl Các thư viện C++ Hình 3.71 - . giúp cho việc thực hành mạng trở lên hiệu quả hơn. đầu ra là các tập tin mô phỏng tiến trình theo yêu cầu được thể hiện trong tập lệnh Otcl.. rất thuận tiện cho việc nghiên cứu tìm hiểu và phát triển. việc sử dụng NS-2 trở lên đơn giản hơn nhiều so với sử dụng trực tiếp C++ nhưng vẫn có được những tính năng của C++..9: Cấu trúc chương trình NS-2 Kết quả mô phỏng có thể quan sát bằng hình ảnh mô tả trực quan với ứng dụng Nam (the Network Animator) . Các đối tượng điều khiển trong Otcl được ánh xạ Đỗ ngọc Anh . Tương tự. Mô hình hóa và phần mềm mô phỏng NS-2 có cấu trúc module. Các đối tượng cơ sở như tcp. - Chương 3.. Để giảm thời gian xử lý gói và sự kiện. Với cấu trúc này. nghiên cứu mạng thông tin.. Các đối tượng C++ không cần điều khiển hoặc chỉ hoạt động nội tại trong phần C++ thì không cần liên kết đến Otcl.được xây dựng trong C++.

D2001VT NS-2 Các thành phần mạng . người sử dụng (không phải người phát triển NS-2) ở vị trí góc dưới bên trái.10. Chương 3. Như vậy.. Cygwin/X cung cấp một giao diện chương trình ứng dụng (API) giống như hệ điều hành UNIX trên khuôn dạng Windows do NS-2 không chạy trực tiếp trên Windows. Việc này được thực hiện bởi lớp tclcl. Đỗ ngọc Anh . Trong kiến trúc này. phiên bản ns-allinone2.Đồ án tốt nghiệp Đại học mạng. Hình 3. cấu trúc phân cấp các đối tượng này trong hai phần C++ và Otcl là tương tự nhau. Việc thiết lập và chạy mô phỏng trong Tcl sử dụng các đối tượng trong thư viện Otcl. Trong đồ án này.11 chỉ ra kiến trúc NS-2. Thời biểu các sự kiện và hầu hết các thành phần mạng hoạt động trong C++ và được liên kết tới Otcl.72 - . Thời biểu các sự kiện tclcl Otcl Tcl 8.27.10: Tính đối ngẫu giữa C++ và Otcl Hình 3.11: Kiến trúc tổng quan của NS-2 Chương trình NS-2 có nhiều phiên bản chạy trên các hệ điều hành khác nhau và với các yêu cầu cài đặt khác nhau. chạy trên Windows trong môi trường Cygwin/X được sử dụng để tìm hiểu một số các tính chất của mạng cảm biến không dây.. Mô hình hóa và phần mềm mô phỏng 1-1 tới các đối tượng cần điều khiển trong C++. Quan hệ giữa C++ và Otcl được minh họa trên hình 3.0 Hình 3. Dữ liệu đầu vào là tập lệnh Otcl được phân tích bởi lớp Tcl.

12: Các giao thức được hỗ trợ trong NS-2 mô phỏng mạng không dây Với cơ sở này. ta chỉ cần thêm vào NS-2 một số đối tượng và thuộc tính để mô phỏng mạng cảm biến.… Phần mở rộng NS-2 cung cấp các khả năng trình diễn các ứng dụng Đỗ ngọc Anh ..Đồ án tốt nghiệp Đại học mạng. Antent độ lợi đơn.2 là công cụ hết sức linh hoạt trong việc nghiên cứu các đặc tính của mạng cảm biến không dây (Wireless Sensor Network) vì nó có sẵn các mô hình cho mạng Ad hoc không dây. Mô hình hóa và phần mềm mô phỏng Môi trường NS . Ví dụ. Môi trường mạng di động trong NS . một mạng cảm biến có thể được xác định với nhiều tổ hợp các đặc tính như thực tế.D2001VT .. âm thanh..11 TDMA SMAC Hình 3.2. Lớp ứng dụng CBR FTP Telnet Lớp liên kết số liệu 802. môi trường. các đối tượng này có thể di chuyển và kích hoạt các cảm biến ở gần qua một kênh như phẩm chất không khí hay rung động mặt đất.2. hoặc có thể làm một số việc phức tạp hơn như công tác với các cảm biến lân cận để có được thông tin cụ thể chi tiết hơn về hiện tượng trước khi cảnh báo người giám sát về một hiện tượng giả định. bóng phủ. cảm biến sẽ phản ứng tuỳ theo ứng dụng được định nghĩa bởi người sử dụng NS-2.2 Cơ sở phát triển mô phỏng mạng cảm biến trên nền NS-2 Cơ sở duy nhất còn thiếu trong NS-2 cho mô phỏng mạng cảm biến là việc định nghĩa một "Phenomenon" (hiện tượng). Lớp vật lý Lớp mạng Lớp giao vận TCP UDP DSDV DSR TORA AODV OLSR Các kiểu phát vô tuyến với suy giảm bậc 4 : trong không gian tự do. Chương 3. có ràng buộc về năng lượng.12.73 - . Các ứng dụng này sẽ quy định việc cảm biến làm gì khi phát hiện ra hiện tượng mục tiêu. Trong NS 2. Ví dụ như chất hoá học. Khi một cảm biến phát hiện tín hiệu từ một hiện tượng trong kênh này. 3. Mỗi mạng cảm biến có một ứng dụng duy nhất như giám sát động đất. cảm biến có thể định kỳ gửi thông báo đến một số điểm thu thập số liệu nếu nó còn tiếp tục phát hiện thấy hiện tượng. mặt đất hai tia. cung cấp sự hỗ trợ lẫn nhau giữa các giao thức như hình 3...

Nó bao gồm các tham số cho tốc độ xung và kiểu hiện tượng (Bụi cabon. Ví dụ. tiếng ồn hay loại Đỗ ngọc Anh .13.Phenom/Phenom.2.13: Cơ sở xây dựng mô hình mạng cảm biến sử dụng NS-2 Mô hình trình diễn của các hiện tượng trong NS-2 được xác định với các gói quảng bá được chuyển qua một kênh được chỉ định.. Các kiểu phát này phủ sóng theo dạng gần tròn nhưng các hình dạng khác cũng có thể có được bằng cách thay đổi phạm vi của các gói Phenon và di chuyển một cách thích hợp một tập các node hiện tượng phát cùng kiểu. một thông báo về sự kiện này sẽ được chuyển đến ứng dụng cảm biến của node đó. Chương 3. quảng bá các gói Phenom với tốc độ xung xác định. động đất mạnh. mặt đất 2 tia hay bóng phủ. Việc phát quảng bá các gói Phenom được hoàn thành nhờ "giao thức định tuyến Phenom".74 - . bao gồm cả các cấu hình node hiện tượng. Cơ sở của việc xây dựng mô hình mạng cảm biến trong NS-2 được minh hoạ trong hình 3. Đối tượng và chức năng được định nghĩa trong các file sau: .Đồ án tốt nghiệp Đại học mạng. Mô hình này sẽ tuân theo quảng bá bất cứ kiểu phát và truyền nào (không gian tự do. chúng ta có thể nghiên cứu hoạt động của cơ sở hạ tầng mạng dưới các điều kiện khác nhau. Chức năng này phụ thuộc vào ứng dụng của cảm biến và phụ thuộc vào đặc tính lưu lượng kết hợp với mạng được mô phỏng. các mạng thiết kế để để hiệu chỉnh đích bằng hiệu ứng năng lượng sẽ tạo ra nhiều lưu lượng cảm biến đến cảm biến hơn mạng thiết kế để cung cấp cho giám sát viên các dữ liệu chưa qua xử lý. Phạm vi ảnh hưởng của hiện tượng là tập hợp các node có thể nhận được các gói Phenom quảng bá trên kênh này. Mô hình hóa và phần mềm mô phỏng cảm biến. Hình 3. h: Chứa giao thức định tuyến Phenom sử dụng cho việc phát tín hiệu từ các hiện tượng. lưu lượng các node cảm biến tạo ra mỗi khi phát hiện thấy hiện tượng phụ thuộc vào chức năng của mạng. Với các ứng dụng này.D2001VT . Khi một gói Phenom được nhận bởi một node trên kênh Phenomenon (kênh hiện tượng). 3..cc. động đất nhẹ.3 Các bổ sung vào NS-2 Giả sử có các node hiện tượng (Phenomenon) kích hoạt các node cảm biến.

cc.Sensornets-NRL/Sensoragent. h: định nghĩa các agent cảm biến. các agent là điểm cuối. Các tác nhân cảm biến không thực sự quan tâm đến nội dung của gói Phenom.75 - . DISABLE_COLORS.cc. Các tác nhân cảm biến hoạt động như một ống dẫn. MESG_SIZE và TRANSMIT_FREQ). Tốc độ xung là tham số duy nhất điều khiển việc phát tín hiệu từ một hiện tượng. . xử lý. . Hình 3.14: Hình ảnh mô tả mạng cảm biến (được lấy từ ứng dụng NAM trong NS-2) với 25 trạm cảm biến được triển khai theo hình lưới trên diện vuông. nơi các gói thuộc lớp mạng được tạo ra và phân tách.Sensornets-NRL/Sensorapp. Mô hình hóa và phần mềm mô phỏng chung). Chương 3.D2001VT . Agent này được định nghĩa trong Sensor agent. khi node đang nhận gói Phenom. Các kiểu này được đặt tên để nhận dạng các nguồn hiện tượng trong file trace (đầu ra mô phỏng). qua đó các gói tín Phenom được nhận và xử lý bởi các ứng dụng cảm biến.Đồ án tốt nghiệp Đại học mạng. Các node cảm biến sử dụng một tác nhân cảm biến liên kết đến kênh Phenomenon để tiếp nhận các gói tin Phenom và sử dụng một tác nhân TCP hay UDP để liên kết đến kênh của mạng vô tuyến để tạo các gói tin được gửi đi từ ứng dụng cảm biến. Cụ thể. h : ứng dụng cảm biến được định nghĩa trong file này tận dụng màu node và tạo ra các thông báo cảm biến để chỉ ra node tương ứng phát hiện ra hiện tượng (4 biến môi trường có thể được sử dụng là: SILENT_PHENOMENON.cc. kích thoạt một biến toàn cục "alarm" và gửi một Đỗ ngọc Anh . nó chỉ đơn giản đánh dấu các gói nhận được và chuyển đến ứng dụng cảm biến.. ứng dụng này thay đổi màu node thành đỏ.. 20 node Phenomenon (mô tả đám mây khí gas-hiện tượng cần cảm biến) di động và một trạm thu thập số liệu (ở góc trên bên phải).

4 Các chỉnh sửa trong NS-2 Hình 3. Như vậy. Có 5 kiểu hiện tượng (CO. 3. .Common/packet-h: Mỗi gói trong NS -2 được liên kết với một kiểu riêng tuỳ thuộc vào giao thức tương ứng như TCP. . Chương 3.Tcl/lib/ns-lib.Vì giao thức .tcl: Trong NS-2. Mô hình hóa và phần mềm mô phỏng thông báo cảm biến (MESG_SIZE byte) đến node sink (node thu thập số liệu) của kết nối UDP. ARP. h: Lớp CMUTrace được sử dụng để in các phần quan trọng của một gói vào file trace.tcl.. AODV. các node cảm biến cần 2 giao diện: một với kênh 802.Đồ án tốt nghiệp Đại học mạng. Vì phần mở rộng sử dụng kiểu gói mới cho các hiện tượng nên cần phải định dạng gói tương ứng trong file này. Light Seismic activy (động đất nhẹ).v. .. Vì thế. đã thêm vào một số điểm vào chức năng định cấu hình node (node-configure) để phù hợp với các kiểu này. Khả năng đa giao diện ("Multi . Audible Sound (âm thanh).GEO.76 - Đỗ ngọc Anh .PHENOMENON) tương ứng với cacbon monoxide (chất carbon monoxide CO). SOUND.cc.h: File này định nghĩa cấu trúc gói Phenom.tcl: Thành phần này trình bày về cấu hình node được chỉ ra trong tập lệnh NS-2. . Heavy Seismic actyvity (động đất mạnh).2. Các chỉnh sửa trong NS-2 được thực hiện trong các file sau : .Sensornets-NRL/Phenom_packet. sime Phenomenon (kiểu chung).Tcl/lib/ns-mobilenode. Bằng việc sử dụng kênh riêng cho các hiện tượng. Các kiểu này có thể được sử dụng mô phỏng với nhiều node hiện tượng và có thể dễ dàng nhận ra và phân biệt với các hiện tượng khác mà node cảm biến phát hiện.v. . thì màu node trở về màu xanh lá cây.11 và một với kênh Phenom. LIGHT . ta có thể mô phỏng môi trường vật lý riêng cho từng loại hiện tượng như trong thực tế. bằng cách nhìn vào file trace. HEAVY . TCP sau mỗi chu kỳ là TRANSMIT_FREQ giây. Nếu màu node được yêu cầu để biểu thị mức năng lượng thay vì trạng thái cảnh báo cảm biến thì ứng dụng bị tắt với việc đặt DISABLE_COLOR.Trace/cmu-trace.2 mở rộng mô phỏng mạng cảm biến với các bổ sung (nhánh bên phải) và hiệu chỉnh (nhánh bên trái).15 ra sơ đồ cây NS . and TEST . Phần mở rộng sử dụng kiểu node mới (các node cảm biến và Phenomenon). dung lượng sẵn có cho việc lập mạng không dây đa kênh được sử dụng để phát các loại tín hiệu hiện tượng khác nhau.GEO. Khi một node không nhận được một Phenom packet trong thời gian chờ (SILENT_PHENOMENON giây).D2001VT . FTP..homed") được bổ xung trong ns-mobilnode.

Đỗ ngọc Anh .77 - .. Chương 3. Một số sửa chữa trong thủ tục định màu node.cc.tcl và queue/priqueue.cc. nên đây là vấn đề quan trọng cần xem xét. Một số sửa đổi khác được thực hiện ở mac/mac.Đồ án tốt nghiệp Đại học mạng.h.cc: NS -2 có gồm mô hình năng lượng cho các node không dây được sử dụng để nghiên cứu lợi ích của các kỹ thuật duy trì năng lượng khác nhau. . tcl/lib/ns-namsupp.. bổ sung kiểu gói Phenom vào tổ chức NS-2 được thực hiện để đơn giản hoá giao diện đến kênh Phenomenon trên node cảm biến.Mac/Wireless-phy. Việc cảm biến hiện tượng là một quá trình có thể tiêu thụ năng lượng tại một tốc độ khác. Trong mac/Wireless-phy. Như việc nghỉ hoạt động hay tận dụng các mật độ mạng tối ưu.D2001VT .cc cung cấp khả năng chỉ ra công suất tiêu thụ của các node trong khi cảm biến các hiện tượng. Mô hình này gồm các đặc tính chỉ ra các yêu cầu công suất của các gói phát và nhận hay trạng thái rỗi trong thời gian mạng không hoạt động tích cực. Mô hình hóa và phần mềm mô phỏng phát tín hiệu hiện tượng là mới nên phải định nghĩa kiểu gói tương ứng trong file tiêu đề packet.

3.3 Mô tả mã lập trình mô phỏng 3.15: Sơ đồ bổ sung và chỉnh sửa NS-2 3.1 Thiết lập kênh hiện tượng và kênh dữ liệu Các node Phenomenon sẽ phát trên một kênh khác với các node cảm biến để tránh sự tranh chấp tại lớp vật lý. Mô hình hóa và phần mềm mô phỏng NS-2.27/ Hình 3.Đồ án tốt nghiệp Đại học mạng.78 - .. Mọi node Phenomenon cần định cấu hình trên cùng một kênh ngay cả khi chúng phát từ các kiểu hiện tượng khác nhau. Chương 3.D2001VT .. Lệnh sau thiết lập kênh vô tuyến và kênh của các hiện tượng (Kênh Phenomenon): set chan 1 [new $val(chan)] set chan 2 [new $val(chan)] Đỗ ngọc Anh .

3.3. Việc sử dụng 802. . Ngoài ra phải định hình kênh và lớp MAC trước khi chỉ ra việc quảng bá Phenomenon.3. - Ploat phải là một số thực Mô tả tần số một node Phenomenon quảng bá tín hiệu của nó.11 là không thích hợp vì kênh Phenomena là kênh tự nhiên nên nó phát mà không cần điều khiển tắc nghẽn và tranh chấp.4 Thiết lập tốc độ và kiểu xung của Phenomenon Hai tham số sử dụng để thay đổi tuỳ biến Phenomena được chỉ ra a/ Pulserate Float. các hiện tượng được phát đi theo các phương thức được định nghĩa trong Phenom/Phenom. Các lệnh sau thiết lập các thủ tục điều khiển truy nhập môi trường vô tuyến và môi trường Phenomenon: set val(mac) Mac/802 11 set val(PHENOMmac) Mac 3..cc. Một ví dụ thiết lập cấu hình node Phenomenon mẫu như sau: $ns node-config \ -adhocRouting PHENOM \ -Channel $chan 1 \ -llType LL \ -macType $val(PHENOMmac) \ -ifqType Queue/DropTail/PriQueue \ -ifqLen 50 \ -antType Antenna/OmniAntenna \ -phyType Phy/WirelessPhy \ -topoInstance $topo \ -agentTrace ON \ -routerTrace ON \ -macTrace ON \ -movementTrace ON \ -propType Propagation/TwoRayGround 3..3 Thiết lập các node Phenomenon Sử dụng node-config giống như các node di động nhưng chỉ rõ giao thức định tuyến Phenom. Mô hình hóa và phần mềm mô phỏng 3.Đồ án tốt nghiệp Đại học mạng. Chương 3.2 Thiết lập một giao thức MAC cho kênh Phenomenon Chọn một lớp MAC sử dụng cho việc phát Phenomenom qua kênh Phenomenon.D2001VT .79 - Đỗ ngọc Anh .

Cấu hình node cảm biến cần phải chỉ ra một giao thức MAC cho kênh Phenomenon và một giao thức MAC (như MAC/802-11) cho kênh chia sẻ với các node không dây khác. phải là một trong các từ khoá sau: CO. Phenom mactype phải cùng kiểu với MAC của các node Phenom và Mactype phải cùng kiểu với MAC của các node khác cùng tham gia mạng IP. Kênh Phenom Channel phải cùng loại với kênh mà ta ấn định cho Phenomenon. Điều này được thực hiện với các thuộc tính Phenom mactype và mactype.Đồ án tốt nghiệp Đại học mạng. [$node (0) set ragent ] \ Phenomenon CO . 3. SOUND. tiếng động và một số kiểu hiện tượng chung khác. động đất nặng. HEAVEGEO. Kênh còn lại được sử dụng để truyền các báo cáo của cảm biến. LIGHT-GEO.D2001VT . minh hoạ việc đặt tham số để phát tín hiệu từ Carbon Oxit 10 lần/s [$node (0) set ragent ] \ pulserate ..80 - . Chương 3.5 Định hình node cảm biến Nút cảm biến phải được định hình với thuộc tính “Phenom chanell” và thuộc tính “Wireless Channel”.3. Các lệnh sau minh họa ví dụ định hình cho một node cảm biến : $ns node-config \ -adhocRouting $val(rp) \ -Channel $chan 2 \ -macType $val(mac) \ -PHENOMChannel $chan 1 \ -PHENOMmacType $val(PHENOMmac) Đỗ ngọc Anh . - .Mặc định TEST-PHENOMENON Sau đây. Mô hình hóa và phần mềm mô phỏng - Mặc định là một lần phát trên 1 giây b/ Phenomenon Pattern Pattern: kiểu hiện tượng. Tuỳ chọn này được sử dụng chủ yếu cho việc mô phỏng các hiện tượng bội node (nhiều node hiện tượng kết hợp) nên dễ dàng phân biệt việc node cảm biến đang cảm biến hiện tượng nào bằng việc nhìn vào trace file..1 . TEST-PHENOMENON tương ứng với oxit carbon CO. động đất nhẹ.

7 Gắn kết các tác nhân cảm biến Lệnh này tạo ra một tác nhân cảm biến cho mỗi node cảm biến và gắn kết tác nhân này với node tương ứng.mạng di động sử dụng giao thức định tuyến Ad hoc) được thực hiện với thuộc tính .3.6 Thiết lập các node non-sensor (điểm thu thập dữ liệu.0 "$app ($i) start \ $Sensor ($i)" Đỗ ngọc Anh .9 Khởi động ứng dụng cảm biến Nút cảm biến có thể nhận các gói Phenom ngay khi Sensor Agent được gắn tới node. Ngoài ra.81 - . Ví dụ như chúng sẽ thông báo thông tin về hiện tượng tới điểm thu thập dữ liệu qua UDP. Nhưng node chỉ có phản ứng khi ứng dụng cảm biến được gắn kết và khởi động..8 Gắn kết một tác nhân UDP và ứng dụng cảm biến cho mỗi node Việc các node cảm biến phản ứng thế nào khi chúng phát hiện ra hiện tượng mục tiêu được định nghĩa trong ứng dụng cảm biến.Đồ án tốt nghiệp Đại học mạng. Gateway) Các node không phải cảm biến hay Phenomenon node không được định hình với một kênh Phenom Channel vì chúng chỉ có giao diện duy nhất đến mạng MANET (Mobile Ad hoc Network . Mô hình hóa và phần mềm mô phỏng 3. $ns at 5.D2001VT . Ví dụ: $ns node-config \ -adhocRouting $val(rp) \ -Channel $chan 2 \ -PHENOMChannel "off" 3. phải chỉ ra rằng tất cả các gói tin đến từ kênh Phenome đều được nhận bởi Sensor Agent.Ví dụ: set Sensor ($i) [new \ Agent/SensorAgent] $ns attach-agent $node ($i) \ $Sensor ($i) [$node ($i) set ll (1)] \ up-target $Sensor ($i) 3..3. Chương 3.3.3. Thí dụ sau minh hoạ việc thiết lập ứng dụng cảm biến: set src ($i) [new Agent/UDP] $ns attach-agent $node ($i) \ $src ($i) $ns connect $src ($i) $sink set app ($i) [new \ Application/SensorApp] $app ($i) attach-agent $src ($i) 3.Phenom Channel "off".

9 m.#Kiểu MAC val(PHENOMmac) Mac . Tức là. Tính toán độ trễ gói tin từ node nguồn cảm biến đến điểm thu Sink. #Kiểu phát vô tuyến val(netif) Phy/WirelessPhy .D2001VT .. Tính toán tốc độ gói trung bình đến điểm thu Sink.22960590141841 W (Pt = (1. Mô phỏng này được thực hiện với các mạng cảm biến được triển khai theo hình lưới vuông.2. Dải truyền dẫn và dải hiện tượng là Tx= 218. trong bản đồ hình vuông 1000× 1000 m: - - - Số lượng node nguồn hiện tượng là 1. Mẫu chuyển động hiện tượng: Ngẫu nhiên. Số lượng điểm thu thập số liệu (Sink) là 1. được đặt trên biên của trường cảm biến (góc trái trên cùng của mô hình mô phỏng). Kiểu hiện tượng mục tiêu được chọn là khí Carbon Monoxit (CO) được biểu diễn bằng một nút hiện tượng Phenomenon đơn di chuyển một cách ngẫu nhiên trong trường cảm biến.#Kiểu hiện tượng MAC val(ifq) Queue/DropTail/PriQueue . Đánh giá chất lượng dịch vụ QoS của CHƯƠNG 4 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ QoS CỦA MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY 4.Đồ án tốt nghiệp Đại học mạng.#Kiểu giao tiếp mạng val(mac) Mac/802_11 .2 Thực hiện mô phỏng 4. Thời gian mô phỏng là 20 giây..0e-10) * (Tx)**4) . khảo sát một số tham số QoS theo số lượng node cảm biến thay đổi trong một vùng khảo sát cố định. kiểu phát vô tuyến mặt hai tia mặt đất (Two Ray Ground). kiểu hàng đợi Droptail (Kiểu FIFO: vào trước ra trước).#Kiểu hàng đợi Đỗ ngọc Anh . Công suất phát của các node cảm biến và node hiện tượng là Pt=0.82 - .. - - Khảo sát tỷ lệ mất gói tại lớp giao vận. Chương 4. Các mạng cảm biến này sử dụng giao thức định tuyến AODV.1 Viết mã và chạy mô phỏng Các tuỳ chọn về môi trường mạng được khai báo như sau: set set set set set val(prop) Propagation/TwoRayGround. antent có độ lợi đơn. 4.1 Mô tả kịch bản mô phỏng Mục đích của phần mô phỏng này là đánh giá chất lượng QoS của một mạng cảm biến thông qua việc khảo sát một số tham số QoS của mạng cảm biến không dây theo mật độ.

y) = (101.0 (đơn vị tốc độ được định nghĩa trong NS-2): $ns_ at 0. tác nhân.316697379992 c) Tính toán khoảng các giữa các node: $cols = floor(sqrt($totalnodes)). Ví dụ: a) Các lệnh sau thiết lập tọa độ (m) cho các nút node_1 là (x.01 "$node_(0) 107.83 - . $rows = ceil($totalnodes / $cols). $colinterval = floor($width / ($cols-1)) . 107.Đồ án tốt nghiệp Đại học mạng.01 giây. các thông báo ra màn hình công tác.#Giao thức định tuyến .y) = (1.v.#Chiều rộng bản đồ (m) val(ll) LL val(ant) Antenna/OmniAntenna val(ifqlen) 50 val(nn) ". v. nút." val(rp) AODV val(x) 1000 val(y) 1000 Trong phần chương trình chính (Main Program) sẽ định nghĩa tên File số liệu đầu ra (Trace.tcl . có thể bắt đầu chạy mô phỏng bằng lệnh: ns wsnet. giao thức.#Tổng số node cảm biến..#Kiểu lớp liên kết số liệu .#Số gói max trong hàng đợi .#Chiều dài bản đồ (m) .D2001VT .1) và node_2 là (x. NAM) và thực hiện các thiết lập kênh.# Khoảng cách giữa hai node trên dòng. Sau khi đã có tập mã đầu vào lưu trong file wsnet.25415624008) với tốc độ 200.1): $node_(1) $node_(1) $node_(2) $node_(2) set set set set X_ Y_ X_ Y_ 1 1 101 1 b) Lệnh sau khai báo một sự kiện tại thời điểm 0.1. còn có các định nghĩa màu nút. Ngoài ra.. mô hình Phenomenon như mô tả ở phần 3. ứng dụng.#Kiểu antent .0" setdest 470.# Khoảng cách giữa hai node trên cột. .tcl trong cửa sổ công tác. $rowinterval = floor($height / ($rows-1)) .1.25415624008 200. Đánh giá chất lượng dịch vụ QoS của . set set set set set set set Chương 4.316697379992. Chương trình có thể chạy Đỗ ngọc Anh .y) = (470. $totalnodes-1. Các công việc cần thiết khác cần thực hiện trong chương trình chính là thiết lập tọa độ cho các nút và các khai báo thời gian mô phỏng các sự kiện xảy ra trong thời gian mô phỏng. nút node_0 (Phenomenon) di chuyển đến tọa độ (x.3.

trường thời gian chỉ ra thời điểm xảy ra sự kiện. . Hình 4. các sự kiện trong trường sự kiện gồm r (nhận gói). Sau khi chạy xong. s (gửi gói).. Hình 4. ta có thể quan sát hình ảnh triển khai mạng bằng ứng dụng NAM trong NS-2. Mô phỏng này sử dụng loại Trace với định dạng 7 trường đầu tiên như sau: [sự kiện] [thời gian] [số thứ tự nút] [mức Trace] ---. Trong đó. f (chuyển tiếp gói).[số thứ tự gói] [kiểu gói] [kích thước gói]. trường mức Trace chỉ ra sự kiện này thuộc phạm vi (mức độ) mô phỏng nào (tác nhân (như udp). lớp liên kết số liệu (MAC) hay mức vật lý.2. Chương 4.. D (mất gói).2 Tính toán kết quả Sau khi chạy xong mô phỏng trong NS-2.84 - ....1 là cửa sổ quan sát mô phỏng bằng ứng dụng NAM với số nút Sensor được triển khai là 100 trong phạm vi 1000× 1000m.). Đỗ ngọc Anh . Đánh giá chất lượng dịch vụ QoS của trong vài phút đến nhiều giờ tuỳ theo số nút mạng.1: Quan sát mô phỏng bằng ứng dụng NAM 4. việc tiếp theo là phân tích file Trace. thời gian mô phỏng 20s với giao thức định tuyến AODV.D2001VT . 1 node hiện tượng.Đồ án tốt nghiệp Đại học mạng.

340901834 _21_ MAC --------. Ví dụ với mức Trace MAC và kiểu gói PHENOM (tín hiệu hiện tượng) thì các trường tiếp theo là [thời gian chuyển] [địa chỉ MAC] [Kiểu hiện tượng].Công thức tính tỷ lệ mất gói udp: Tỷ lệ mất gói udp = 1 – (Số gói udp nhận/số gói udp gửi) .342303384 _27_ RTR --------.tr | grep "AGT" | grep "udp" | grep ^s | awk ' { printf("%c\t%f\t%s\t%s\t%d\t%s\t%d\n".340224734 _21_ MAC --r 3.tr) để tính số gói udp nhận được.$6.$2.85 - . Ví dụ về một đoạn file Trace của mạng 40 node cảm biến như sau: s 3.[9:1 41:0 26 27] f 3.2.$3.txt Đỗ ngọc Anh .342303384 _27_ RTR --------.340587284 _27_ MAC --r 3. các trường sau có định dạng tuỳ theo mức Trace và kiểu gói.Đồ án tốt nghiệp Đại học mạng. $1..340891834 _21_ MAC --s 3.$8)} ' > nhanudp. Đánh giá chất lượng dịch vụ QoS của Với yêu cầu tính toán trong trường hợp này.342278384 _27_ MAC --------.340577284 _27_ MAC --s 3.[9:1 41:0 26 27] r 3.3 Tính tỷ lệ mất gói udp tại lớp giao .txt $ cat wsnet.Tính toán kết quả: thực hiện tính toán kết quả trên các phần đã tách ra ở bước trên.Tách số liệu nhận và gửi tại điểm thu Sink: Sử dụng lệnh sau trong cygwin/X để tách lấy các sự kiện nhận gói udp của điểm thu Sink (trong file Trace wsnet.$4.D2001VT . $ cat wsnet.$8)} ' > guiudp.Tách file Trace: Mục đích của việc tách file Trace là lấy ra các loại gói và trường cần thiết cho việc tính toán kết quả.[9:1 41:0 26 27] s 3. $1.tr | grep "AGT" | grep "udp" | grep ^r | awk ' { printf ("%c\t%f\t%s\t%s\t%d\t%s\t%d\n".$6.$7. .$7.[9:1 41:0 25 33] 0 RTS 44 [7de 1b 15 0] 0 RTS 44 [7de 1b 15 0] 0 CTS 38 [6a4 15 0 0] 0 CTS 38 [6a4 15 0 0] 24 udp 172 [13a 1b 15 800] 24 udp 120 [13a 1b 15 800] 0 ACK 38 [0 15 0 0] 24 udp 120 [13a 1b 15 800] 24 udp 120 [13a 1b 15 800] Công việc phân tích file Trace được thực hiện qua hai bước: .$2.$3. Chương 4.$4.342288384 _27_ MAC --r 3. ta chỉ cần quan tâm tới 7 trường đầu tiên này.. 4.

015915 0.926688 0.931963 0.993141 0.7 0.003460 0 0.4 0.0 0.2 0.0 40 60 80 100 120 140 160 180 200 220 240 260 280 300 320 340 360 380 400 Số lượng node cảm biến Tỷ lệ mất gói Hình 4.978771 0.983951 0.1: Tỷ lệ mất gói udp theo số lượng node cảm biến 1.726301 0.2: Đồ thị tỷ lệ mất gói tại lớp giao vận.1 0..007987 0.995575 Bảng 4.5 0.449744 0. Đánh giá chất lượng dịch vụ QoS của Số gói udp gửi từ các node cảm biến 184 289 441 572 626 754 915 967 1139 1174 1403 1555 1620 1805 1845 2041 2214 2043 2486 Số gói nhận bởi điểm thu Sink 184 288 441 567 621 742 869 904 503 646 384 114 26 73 4 14 47 139 11 Tỷ lệ mất gói udp 0 0..065150 0.86 - .Đồ án tốt nghiệp Đại học mạng.959557 0. Số lượng node cảm biến 40 60 80 100 120 140 160 180 200 220 240 260 280 300 320 340 360 380 400 Chương 4.8 0.6 T ỷ l ệ m ấ t gói udp 0.3 0.D2001VT .9 0.558385 0.008741 0.050273 0. Đỗ ngọc Anh .997832 0.

102936 Độ trễ trung bình 0.308794 4.988922 10.396197 6.002154 0.067624 0.87 - .4 Tính độ trễ gói (s) .326229 17. Số lượng node cảm biến 40 60 80 100 120 140 160 180 200 220 240 260 280 300 320 340 360 380 400 Độ trễ cực đại 2..373938 7.007049 0.056735 12.127731 3. Chương 4.2.003889 0.401416 18.281901 0.319756 18.052597 0.008495 0.414597 10.176684 2.039260 0.999372 6. Đánh giá chất lượng dịch vụ QoS của 4.775821 3.567604 8.006547 0.007174 2..3: Đồ thị độ trễ gói udp cực đại. cực tiểu và trung bình 20 18 16 14 12 Đ ộ tr ễ gói udp (s) 10 Độ trễ cực đại Độ trễ cực tiểu Độ trễ trung bình 8 6 4 2 0 40 60 80 100 120 140 160 180 200 220 240 260 280 300 320 340 360 380 400 Số lượng node cảm biến Hình 4.158788 5.044339 0.069353 18.002174 0.002154 0.002889 0.009300 0.755690 1.539750 0.018941 16.267924 1.096495 1.489998 4.002154 0.758421 Bảng 4.074790 0.539861 7.004831 0. cực tiểu và trung bình Đỗ ngọc Anh .004896 0.284054 0.322686 16.377152 18.118961 2.Đồ án tốt nghiệp Đại học mạng.Công thức độ trễ gói udp: Độ trễ gói = Thời điểm nhận – Thời điểm gửi.948794 4.592491 Độ trễ cực tiểu 0.002173 0.930560 7.008996 0.063042 0.2: Độ trễ gói cực đại.137422 7.257699 1.021033 0.D2001VT .

960/dif).88 - . $ cat nhanudp. Đánh giá chất lượng dịch vụ QoS của 80 100 120 140 160 180 200 220 240 260 280 300 320 340 360 380 400 Số lượng node cảm biến Hình 4.0 6..Sử dụng lệnh sau trong cygwin/X để tính tốc độ số liệu tức thời và ghi vào file datarate.0 Đ ộ tr ễ gói udp (s) 5.txt Đỗ ngọc Anh .0 2.old2=$2.0 1.0. if(dif>0) printf("%f\t%f\n".txt | awk ' { dif= $2 .0 3. }' > datarate.0 8.0 0..D2001VT .txt.0 7.4: Đồ thị độ trễ gói udp trung bình theo số lượng node cảm biến 4.0 40 60 Độ trễ trung bình Chương 4.$2.2.5 Tính tốc độ gói udp trung bình (kbps) . 9.old2.Đồ án tốt nghiệp Đại học mạng.0 4.

129143 0.858206 378.973855 34.5: Đồ thị tốc độ số liệu được nhận bởi điểm thu Sink Đỗ ngọc Anh .D2001VT .110937 54.186595 58.3: Tốc độ cực đại.531132 397.250591 393.156104 0. tốc độ cực tiểu và tốc độ trung bình 440 400 360 320 280 240 T ố cđ ộ s ố li ệ u (kbps) Tốc độ thu số liệu cực đại Tốc độ thu số liệu cực tiểu Tốc độ thu số liệu trung bình 200 160 120 80 40 0 40 60 80 100 120 140 160 180 200 220 240 260 280 300 320 340 360 380 400 Số lượng node cảm biến Hình 4.448003 396.022333 225.457961 390.582764 89.237893 0.443930 Chương 4.720391 6.022333 397.186595 397.033017 111.89 - .926959 397.603936 393.092742 1.150505 0.022333 397.059487 4.361451 0.254866 127.101691 Tốc độ thu số liệu trung bình 26.371593 114.068026 0.443977 113.743840 0.839600 20. Đánh giá chất lượng dịch vụ QoS của Tốc độ thu số liệu cực tiểu 1.257825 0.407393 Bảng 4.799155 130.377011 0.268487 155..950297 1.313422 14.153009 119.244946 1.564392 0.475326 0.276056 0..892454 89.452702 2.Đồ án tốt nghiệp Đại học mạng.352261 0.186595 397.186595 397.022333 397.406493 0.186595 397.069972 0.238568 45.086452 137. Số lượng node cảm biến 40 60 80 100 120 140 160 180 200 220 240 260 280 300 320 340 360 380 400 Tốc độ thu số liệu cực đại 345.519053 60.608275 47.

. độ trễ tăng chậm.Khoảng thứ ba: khoảng từ 200 đến 240 node (200 – 240 node/km2).3 Đánh giá kết quả đạt được sau mô phỏng Qua các đồ thị được xây dựng từ mô phỏng trên.6: Đồ thị tốc độ số liệu trung bình được nhận bởi điểm thu Sink 4. độ trễ và tỷ lệ mất gói nhìn chung là tăng rất nhanh. 2. Khi tăng dần số node mạng đến một số lượng nhất định thì độ trễ. tốc độ thu số liệu tăng nhanh và đạt giá trị cực đại khoảng . ta thấy các tham số của tập tham số chất lượng dịch vụ QoS của mạng cảm biến không dây có độ biến động tương đối lớn khi mật độ tăng (số lượng node tăng).Đồ án tốt nghiệp Đại học mạng. độ trễ và tỷ lệ mất gói. tốc độ thu số liệu và tỷ lệ mất gói có xu hướng tăng. ta có thể nhận thấy có 7 khoảng chính khi tăng số node cảm biến trong mạng (hay chính là tăng mật độ node cảm biến): 1..Khoảng thứ hai: khoảng từ 120 đến 200 node (120 – 200 node/km2). 3. Đánh giá chất lượng dịch vụ QoS của Tốc độ thu số liệu trung bình 140 120 100 80 60 T ố cđ ộ s ố li ệ u (kbps) 40 20 0 40 60 80 100 120 140 160 180 200 220 240 260 280 300 320 340 360 380 400 Số lượng node cảm biến Hình 4. Như vậy.D2001VT . 160 Chương 4. tốc độ số liệu trung bình. tốc độ thu số liệu nhỏ.Khoảng thứ nhất: Khoảng từ 40 đến 120 node (tương đương với 40 – 120 node/km2). ổn định nên thông tin cảm biến về hiện tượng ít. nhưng tốc độ thu số liệu cực đại lại rất ổn định.200 node/km2 tuy rằng ở khoảng này tốc độ trung bình có xu hướng giảm. độ dốc của đồ thị thể hiện độ trễ và tỷ lệ mất gói có giá trị lớn đặc biệt từ 180 .90 - Đỗ ngọc Anh .

tốc độ thu số liệu tăng sau đó giảm nhanh xuống mức thấp nhất khoảng 2. 6.Khoảng thứ bảy: Từ 360 đến 400 node (360 – 400 node/km 2). tỷ lệ mất gói vẫn tiếp tục tăng tuy rằng có xu hướng giảm tại 220 node/km2. Đánh giá chất lượng dịch vụ QoS của 155kbps. 7.v…). tỷ lệ mất gói lại ổn định ở mức cao. 4.4s. khi triển khai các node cảm biến để đánh giá một số tham số chất lượng dịch vụ QoS theo mật độ. tốc độ thu số liệu và độ trễ có xu hướng giảm xuống. Để đánh giá chính xác số liệu ta phải thực hiện mô phỏng nhiều hơn với các tham số đầu vào (như công suất truyền phát.91 - .Đồ án tốt nghiệp Đại học mạng. tỷ lệ mất gói vẫn ổn định ở mức cao.D2001VT . tỷ lệ mất gói vẫn tiếp tục tăng. vào phải dựa vào nhiều mô hình mô phỏng..4. Như vậy. các kinh nghiệm thực tế khác. độ trễ tăng lên mặc dù có chiều hướng giảm xuống ở khoảng 320 node/km2. đặc biệt độ trễ đạt cực đại khoảng 8. độ trễ và tốc độ thu số liệu giảm nhanh chóng. độ và tốc độ thu số liệu tăng. tỷ lệ mất gói lại ổn định ở mức cao.Khoảng thứ sáu: Từ 340 đến 360 node (340 – 360 node/km 2). Đỗ ngọc Anh .5 kbps. ta thấy với mật độ khoảng từ 40 đến 120node/km2 thì thông tin có độ chính xác là cao nhất. với một diện tích là 1km2.Khoảng thứ năm: Khoảng 280 đến 340 node (280 – 340 node/km2). Chương 4. 5. dải cảm biến. v..Khoảng thứ tư: khoảng 240 đến 280 node (240 – 280 node/km2).

Tìm hiểu các ứng dụng của công nghệ cảm biến không dây bằng việc tìm hiểu về các hỗ trợ truyền thông cho mạng cảm biến không dây. các lĩnh vực đã áp dụng công nghệ cảm biến không dây và tìm hiểu chi tiết một ứng dụng (giám sát môi trường sống) đã được triển khai dựa trên công nghệ cảm biến không dây (chương 2). . và đánh giá phân tích một số tham số trong tập các tham số QoS của mạng cảm biến không dây nhờ kết quả đã mô phỏng (chương 4). mà đối với các công nghệ khác còn nhiều hạn chế. viết các mô tả mã lập trình cho việc mô phỏng mạng cảm biến không dây (chương 3). Nhờ quá trình mô phỏng người thiết kế hệ thống có thể đánh giá được chất lượng dịch vụ mạng cung cấp. Trên đây. được tóm tắt lại như sau: . để từ đó có thể thiết kế hệ thống theo cách tối ưu nhất.Thực hiện mô phỏng mạng cảm biến không dây.Đồ án tốt nghiệp Đại học Kết luận KẾT LUẬN Công nghệ mạng cảm biến không dây hứa hẹn tạo ra những ứng dụng đầy tiềm năng. các bạn để nội dung đồ án tốt nghiệp hoàn thiện hơn. . em đã hoàn thành nội dung đồ án tốt nghiệp. tuy chưa thực sự hoàn thiện song đạt được những kết quả theo đề cương đã đề ra. . và sự động viên đóng góp của các thầy cô. Một lần nữa. các nhân tố ảnh hưởng đến mạng không dây. . có thể áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. những nhược điểm của mạng cần phải được khắc phục. ví dụ như tập các chất lượng dịch vụ QoS. Bản thân em cần phải cố gắng hơn nữa. cho việc thiết kế hệ thống.Thực hiện mô hình hoá và tìm hiểu thiết kế phần mềm mô phỏng mạng cảm biến không dây dựa trên phần mềm mô phỏng mạng NS-2. người thiết kế cần phải quan tâm đến các tham số mạng. em xin chân thành cảm ơn. Tức là. đặc điểm và kiến trúc tổng quan mạng cảm biến không dây (chương 1). Nội dung đồ án mới chỉ tập trung tìm hiểu một ứng dụng về giám sát môi trường sống nên chưa thể hiện hết được sức mạnh của công nghệ mạng cảm biến không dây. và chưa đánh giá hết được các tham số của mạng.Giới thiệu tổng quan về mạng cảm biến không dây với những hiểu biết về nền tảng của công nghệ mạng cảm biến không dây. Tuy nhiên để triển khai mạng người thiết kế hệ thống yêu cầu phải nắm bắt được những nhân tố tác động đến mạng.

Anna Ha’c. (also Intel Research. Polastre. 8.A. GA 30332. accepted 20 December 2001.cs.mil/>.gatech. W. 11. I. Y.ns-2. 7. Cayirci. John Wiley & Sons Ltd. Chip Elliott. GA.edu/research/labs/bwn/sensornets.pf.wpi.edu/~polastre/papers/wsna02.dartmouth. 10.informscs. 12.nrl.nrl. Copyright © 2004 CRC Press LLC. L. 2. http://www. 90095. Washington DC.TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Michael Liljenstam.edu/nsnam/ns/> The ns Manual.pf. Dartmouth College and BBN Technologies.PDF. Mainwaring. 4. Georgia Institute of Technology. Felipe Perrone. Atlanta. David M.mil/> NS-2 by Example <http://nile.wpi. .org/wsc01papers/181. Institute for Security Technology Studies (ISTS).edu/~nicol/paperscv/SIW01-sensor.edu>. 4555 Overlook Ave. Naval Research Laboratory Code 5523. Los Angeles Los Angeles.Callaway. SIMULATING SENSOR NETWORKS IN NS-2.berkeley. <http://nrlsensorsim.pdf> Sung Park. 3.isi.ece. Received 12 December 2001. David Pearson. Atlanta. School of Electrical and Computer Engineering. Broadband and Wireless Networking Laboratory.Html> NRL’s Sensor Network Extension to ns-2. Sankarasubramaniam. Andreas Savvides.<http://www.pdf>. 6.navy. Wireless Sensor Networks For Habitat Monitoring.edu> Ian Downard. 5. online posting. Wireless Sensor Networks: Architectures and Protocols. NS by Example. Wireless sensor networks: A survey. <http://www.navy.itd. USA. 20375-5337. Jason Liu. The Network Simulator . Honolulu. Simulation Modeling of Large-Scale Ad-hoc Sensor Networks.<http://www. University of Hawaii at Manoa. Nicol. Copyright 2003. U. Jae Chung and Mark Claypool. 9.itd. A CRC Press Company.S. E. CA. 2002 ACM International Workshop on Wireless Sensor Networks and Applications September 28.edu/nsnam/ns/nsdocumentation. Akyildiz. “SIMULATING NETWORKS OF WIRELESS SENSORS” Networked Emebedded Systems Laboratory Electrical Engineering Departments University of California. Mani B. Srivastava.<www.<http://perform. IRB-TR-02-006. 2002. Jr. <http://nrlsensorsim.<http://www.) 12 Dec 2002. et al.pdf>.isi. Su*. Edgar H. 13. June 2002.cs. Wireless Sensor Network Designs.F.

You're Reading a Free Preview

Download
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->