Email: luanvan84@gmail.

com

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân

LỜI NÓI ĐẦU Trong xu thế hội nhập, phát triển, môi trường kinh doanh ngày càng rộng mở đã thu hút nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước tạo điều kiện cho sự ra đời và phát triển của các doanh nghiệp. Đi đôi với sự phát triển của doanh nghiệp là sự gia tăng nhu cầu sử dụng thông tin tài chính. Vì vậy, vấn đề trung thực, hợp lý của thông tin trên BCTC càng trở nên cấp thiết. Nhu cầu về kiểm toán càng trở thành tất yếu. Với chức năng xác minh tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính, kiểm toán không chỉ đảm bảo lợi ích cho các nhà đầu tư, lợi ích của các chủ sở hữu vốn, chủ nợ và của chính bản thân doanh nghiệp mà còn giúp cho các cơ quan quản lý nhà nước và xã hội có được những thông tin kinh tế, tài chính trung thực từ các doanh nghiệp. Khi tiếp cận BCTC của doanh nghiệp, hàng tồn kho luôn là một khoản mục được người sử dụng thông tin đặc biệt quan tâm. Bởi lẽ, hàng tồn kho thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản lưu động của doanh nghiệp, việc xác định giá trị hàng tồn kho ảnh hưởng trực tiếp đến giá vốn hàng bán, ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận trong kỳ nên đây cũng là một công cụ hữu hiệu để doanh nghiệp “phù phép BCTC”. Vì vậy, kiểm toán hàng tồn kho có ý nghĩa hết sức quan trọng trong kiểm toán báo cáo tài chính. Nhận thức được tầm quan trọng trong việc kiểm toán BCTC, đặc biệt là kiểm toán khoản mục hàng tồn kho, em đã chọn nghiên cứu đề tài “Kiểm toán khoản mục hàng tồn kho trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình. Cấu trúc đề tài gồm ba phần: Phần I: Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục hàng tồn kho trong kiểm toán BCTC Phần II: Thực trạng kiểm toán khoản mục hàng tồn kho trong kiểm toán BCTC tại Công ty CP XYZ do Công ty kiểm toán và kế toán AAC thực hiện Phần III: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện kiểm toán khoản mục hàng tồn kho tại Công ty kiểm toán và kế toán AAC Do kiến thức và kinh nghiệm còn nhiều hạn chế, đề tài của em chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Vì vậy em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các Thầy Cô, các Anh Chị và các Bạn. Em xin chân thành cảm ơn Giảng viên Th.S Nguyễn Thị Khánh Vân, Ban lãnh đạo và các Anh Chị kiểm toán viên trong công ty đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành đề tài này.

SVTH: Trần Thị Liêm – năm 2011

Trang 1

Email: luanvan84@gmail.com

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân

PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH I. Kiểm toán báo cáo tài chính với vấn đề kiểm toán HTK: 1. Khái niệm về kiểm toán báo cáo tài chính: Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200 (VSA 200) thì: Báo cáo tài chính là hệ thống báo cáo được lập theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành phản ánh các thông tin kinh tế; tài chính chủ yếu của đơn vị. Theo chế độ kế toán nước ta, các báo cáo tài chính của đơn vị bao gồm: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính. Kiểm toán báo cáo tài chính là việc thu thập và đánh giá các bằng chứng kiểm toán của các KTV nhằm xác minh tính trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu của báo cáo tài chính. 2. HTK với vấn đề kiểm toán: 2.1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại HTK: 2.1.1 Khái niệm HTK: Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (Chuẩn mực về HTK): HTK: Là những tài sản: (a) Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường; (b) Đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang; (c) Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ. HTK bao gồm: - Hàng hóa mua về để bán: Hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi trên đường, hàng gửi đi bán, hàng hóa gửi đi gia công chế biến; - Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán; - Sản phẩm dở dang: Sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành chưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm; - Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến và đã mua đang đi trên đường; - Chi phí dịch vụ dở dang. 2.1.2 Đặc điểm HTK: - HTK ảnh hưởng trực tiếp tới giá vốn hàng bán vì vậy ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận trong năm. - HTK thường chiếm tỷ trọng lớn so với tổng tài sản lưu động trong Doanh nghiệp bao gồm nhiều chủng loại và quá trình quản lý rất phức tạp. SVTH: Trần Thị Liêm – năm 2011 Trang 2

Email: luanvan84@gmail.com

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân

- HTK được đánh giá thông qua số lượng chất lượng, tình trạng HTK. - HTK được bảo quản cất trữ ở nhiều nới khác nhau nhiều đối tượng quản lý khác nhau có đặc điểm bảo quản khác nhau điều này dẫn tới kiểm soát đối với HTK gặp nhiều khó khăn. 2.1.3 Phân loại HTK: 2.1.3.1 Theo mục đích sử dụng: Theo tiêu thức mục đích sử dụng, HTK được chia thành 3 loại: a) Các loại dự trữ phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Loại HTK này bao gồm các loại sau: - Nguyên liệu và vật liệu: là những yếu tố tham gia vào quá trình sản xuất ở doanh nghiệp, bao gồm: nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu và các loại vật liệu khác như phế liệu thải, phụ tùng thay thế… - Công cụ và dụng cụ: là những tư liệu lao động không có đủ các tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng để ghi nhận là TSCĐ. b) Các loại dự trữ cho hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp Bao gồm: thành phẩm, bán thành phẩm có thể tiêu thụ trong doanh nghiệp sản xuất, hoặc hàng hóa trong doanh doanh nghiệp thương mại. c) Các loại sản phẩm và dịch vụ dở dang Trong doanh nghiệp sản xuất, loại tồn kho này là những sản phẩm đang chế tạo trên dây chuyền sản xuất, chưa hoàn thành qui trình công nghệ và chưa thể cung cấp cho khách hàng. Trong các doanh nghiệp dịch vụ, đó là những dịch vụ đang trong quá trình cung cấp cho khách hàng, chưa hoàn thành. 2.1.3.2 Theo vị trí của HTK trong quá trình luân chuyển: Theo tiêu thức vị trí của HTK trong quá trình luân chuyển, HTK được chia thành 3 loại sau: a) Hàng mua đang đi đường Là những vật tư, hàng hóa mà doanh nghiệp có quyền kiểm soát nhưng chưa hoặc không về nhập kho của doanh nghiệp vì những đặc thù trong khâu cung ứng hay những quy định riêng lẽ trong khâu giao và cung cấp hàng hóa. b) Hàng đang dự trữ tại kho, quầy của doanh nghiệp Bao gồm các loại nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ, bán thành phẩm, thành phẩm và hàng hóa đang được quản lý về mặt vật chất tại kho hay quầy hàng của doanh nghiệp.

c) Hàng gửi đi bán SVTH: Trần Thị Liêm – năm 2011 Trang 3

Email: luanvan84@gmail.com

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân

Là những loại hàng thành phẩm, hàng hóa đã xuất khỏi kho của doanh nghiệp nhưng chưa được xác định tiêu thụ. 2.2 Hạch toán tài khoản HTK: 2.2.1 Tài khoản sử dụng: Tài khoản thường sử dụng khi phản ánh các bút toán liên quan đến HTK là: + TK151-Hàng mua đang đi đường + TK152-Nguyên liệu, vật liệu + TK153- Công cụ, dụng cụ + TK 154-Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang + TK155-Thành phẩm, TK 156-Hàng hóa + TK 157-Hàng gửi đi bán + TK 159- Dự phòng giảm giá HTK… Trong trường hợp hàng hóa, nguyên vật liệu nhận bên ngoài để gia công, bán, ký gửi, làm đại lý thì ghi vào các tài khoản khác. + Giữ hộ, gia công, ghi vào TK 002 + Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược ghi vào TK 003 Tùy vào quy mô và cách thức hoạt động mà mỗi doanh nghiệp có thể tổ chức các tài khoản về HTK thành các tài khoản chi tiết theo loại NVL, hàng hóa… để phù hợp với tình hình của doanh nghiệp.

SVTH: Trần Thị Liêm – năm 2011

Trang 4

Email: luanvan84@gmail.com 2.2.2 Sơ đồ hạch toán tài khoản HTK: Doanh nghiệp sản xuất:
Nhập kho NVL xuất sử dụng không hết TK 152 Giá thực tế TK151 NVL mua vào Hàng về nhập kho TK 621

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân

TK 154

TK 155 Hàng gửi đi bán

TK 157

Xuất dùng

Kết chuyển chi phí

TK 622 Tập hợp CPNCTT Kết chuyển chi phí

Giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành

TK 632 Xuất bán trực tiếp

TK 627 TK 153 Hàng về nhập kho Xuất dùng TK 142,242 Giá thực tế NVL mua vào
Xuất chờ phân bổ Phân bổ

Kết chuyển chi phí

CPSXC cố định không phân bổ TK 159 Lập dự phòng giảm giá HTK Hoàn nhập dự phòng

Doanh nghiệp thương mại:
TK 151, 111,112,331,... Giá mua hàng nhập kho TK 152 Giá thực tế NVL nhập kho TK 153 Giá thực tế CCDC nhập kho TK 1561

TK 157

Hàng gửi đi bán TK 632 Xuất bán trực tiếp TK 1562 Chi phí mua Phân bổ chi phí mua hàng

TK 159 Lập dự phòng giảm giá HTK

Hoàn nhập dự phòng

SVTH: Trần Thị Liêm – năm 2011

Trang 5

Email: luanvan84@gmail.com

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân

2.2.3 Sổ sách, tài liệu liên quan đến chu trình HTK: Tùy thuộc vào mỗi khâu liên quan đến HTK cũng như tùy vào từng doanh nghiệp sẽ có cách tổ chức chứng từ kế toán liên quan đến HTK khác nhau. - Nhập kho vật, tư hàng hóa: Chứng từ thường sử dụng là Hóa đơn mua hàng, Phiếu nhập kho. - Xuất kho vật tư, hàng hóa: Chứng từ thường sử dụng là Phiếu xuất kho, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, Phiếu xuất kho gửi hàng đại lý, Hóa đơn GTGT hoặc Hóa đơn bán hàng thông thường. Có thể minh họa tóm tắt các chứng từ sử dụng trong chu trình HTK như sau:
Yêu cầu mua hàng hóa, vật tư (ĐĐH, Hợp đồng) Mua hàng (Hóa đơn) Nhập kho vật liệu, hàng hóa (PNK) Xuất kho vật tư để SX PXK) Nhập kho TP (PNK) Xuất kho TP tiêu thụ (PXK)

Giao hàng

Xuất kho hàng hóa tiêu thụ

2.3 Nguyên tắc xác định giá trị HTK: Nguyên tắc giá gốc Đây là một trong những nguyên tắc căn bản của kế toán. Nguyên tắc này đòi hỏi khi đơn vị mua một tài sản thì phải được ghi chép theo giá phí tại thời điểm xảy ra và điều này sẽ không thay đổi nếu giá trị thị trường của những tài sản có thể thay đổi ở những thời điểm sau này. Vì vậy, HTK của doanh nghiệp phải được ghi sổ theo giá gốc. Trị giá HTK cuối kỳ và trị giá HTK xuất sử dụng trong kỳ cũng phải xác định trên cơ sở giá gốc đó. Giá gốc HTK được tính theo công thức sau: Giá gốc HTK = Chi phí mua + chi phí chế biến + các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh

Chi phí mua của HTK bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua HTK. Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua được trừ (-) khỏi chi phí mua. Chi phí chế biến HTK bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đến sản phẩm sản xuất như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hóa nguyên liệu, vật liệu thành thành phẩm. SVTH: Trần Thị Liêm – năm 2011 Trang 6

Email: luanvan84@gmail.com

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân

Chi phí liên quan trực tiếp khác tính vào giá gốc HTK bao gồm các khoản chi phí khác ngoài chi phí mua và chi phí chế biến HTK. Nguyên tắc thận trọng Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi không đánh giá cao hơn giá trị của tài sản và các khoản thu nhập nên trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc của HTK thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Trong đó “giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của HTK trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường trừ (-) chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng”. Lúc này, kế toán cần tiến hành lập dự phòng giảm giá HTK trên cơ sở từng mặt HTK, số dự phòng giảm giá HTK được lập là số chênh lệch giữa giá gốc của HTK lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng. Nguyên tắc nhất quán Nguyên tắc này đòi hỏi phương pháp tính giá HTK phải được sử dụng thống nhất giữa các kỳ kế toán. Nếu vì một lý do nào đó, doanh nghiệp buộc phải thay đổi phương pháp để có thể lập được các báo cáo tài chính thuận lợi nhất thì phải nêu rõ trong phần thuyết minh bổ sung để người đọc báo cáo tài chính có thể thấy được thu nhập của doanh nghiệp tăng lên hay giảm xuống là do thay đổi phương pháp chứ không phải từ hoạt động có hiệu quả hay kém hiệu quả hơn của đơn vị. Các phương pháp tính giá HTK : • Có 4 phương pháp tính giá HTK : - Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) - Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO) - Phương pháp bình quân gia quyền - Phương pháp tính giá thực tế đích danh 2.4 Chức năng của chu trình HTK: Chu trình HTK đóng một vai trò khá quan trọng trong doanh nghiệp, nó có nhiều chức năng rất quan trọng, cụ thể: - Chức năng mua hàng: Khi phát sinh yêu cầu mua hàng thì bộ phận sản xuất sẽ lập giấy đề nghị mua hàng (được phê duyệt) trên cơ sở kế hoạch sản xuất và tiêu thụ. Giấy này được chuyển dến bộ phận thu mua để làm căn cứ lập đơn đặt hàng hoặc thỏa thuận các hợp đồng mua hàng. - Chức năng nhận hàng: Khi bên nhà cung cấp giao hàng bộ phận nhận hàng sẽ dựa trên đơn đặt hàng để kiểm tra về mẫu mã, số lượng, chủng loại, quy cách, phẩm chất và thời gian giao hàng. Nhiệm vụ của bộ phận nhận hàng là tiến hành công tác kiểm tra xác định số hàng nhận, kiểm định chất lượng sau đó lập biên bản nhận hàng SVTH: Trần Thị Liêm – năm 2011 Trang 7

Email: luanvan84@gmail.com

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân

và chuyển hàng cho bộ phận lưu kho. Bộ phận nhận hàng phải độc lập với bộ phận kho và bộ phận kế toán. - Chức năng lưu kho: Chức năng lưu kho thể hiện rất rõ đối với hàng hóa, vật tư mua ngoài và đối với thành phẩm. Hàng hóa, vật tư mua về được bộ phận nhận hàng kiểm tra về số lượng, quy cách, phẩm chất rồi mới nhận và biên bản giao nhận hàng được lập. Sau đó hàng được chuyển đến bộ phận kho và tiến hành nhập kho. Thủ kho tiến hành lập phiếu nhập kho, ghi sổ kho và chuyển đến cho bộ phận kế toán hạch toán. Còn đối với thành phẩm sau khi hoàn thành được kiểm định chất lượng và cũng tiến hành nhập kho. Trong quá trình này cũng phải lập phiếu nhập kho như nhập kho hàng hóa mua ngoài. - Chức năng xuất kho vật tư: căn cứ vào phiếu yêu cầu sử dụng vật tư được phê duyệt hoặc đơn đặt hàng, thủ kho lập phiếu xuất khi, ghi sổ kho và chuyển cho kế toán hạch toán. - Chức năng sản xuất: Đầu vào của quá trình này chính là vật tư, đầu ra là thành phẩm và SPDD. Việc kiểm soát chi phí tại quá trình này thực hiện đồng thời tại bộ phận sản xuất và xuất kho vật tư. - Chức năng lưu kho thành phẩm: Sản phẩm sau khi hoàn thành trong khâu sản xuất sẽ được kiểm định chất lượng rồi nhập kho. Đây là chức năng nhằm bảo quản và quản lý tài sản của DN. Khi nhập kho hay xuất kho các bên phải có đầy đủ các giấy tờ hợp lệ thủ kho mới được nhập, xuất kho. Mặt khác thủ kho là người chịu trách nhiệm về tài sản mình trông coi và phải ghi chép để theo dõi về số lượng vật tư, hàng hoá, thành phẩm nhập – xuất – tồn kho. - Xuất thành phẩm, hàng hóa đi tiêu thụ: đây là một mắt xích của chu trình bán hàng – thu tiền. Căn cứ vào đơn đặt hàng hoặc hợp đồng kinh tế thủ kho lập phiếu xuất kho, bộ phận vận chuyển sẽ có phiếu vận chuyển hàng (vận đơn). 2.5 Mục tiêu kiểm toán đối với chu trình HTK 2.5.1 Mục tiêu chung: Theo chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 200 thì: “ Mục tiêu Kiểm toán BCTC là giúp cho KTV và công ty Kiểm toán đưa ra ý kiến nhận xét rằng BCTC có được lập trên cơ sở các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, có tuân thủ pháp luật liên quan, có phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính trên các khía cạnh trọng yếu hay không”.

2.5.2 Mục tiêu đặc thù:

SVTH: Trần Thị Liêm – năm 2011

Trang 8

Email: luanvan84@gmail.com

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân

Mục tiêu kiểm toán chu trình HTK là nhằm đánh giá hệ thống KSNB đối với HTK và nhằm xác định tính hiện hữu đối với HTK, tính trọn vẹn (đầy đủ) của HTK, quyền của Khách hàng đối với HTK đã ghi sổ, cũng như khẳng định tính chính xác và đúng đắn của các con số trên sổ sách kế toán về HTK và đảm bảo sự trình bày và khai báo về HTK là hợp lý. Các mục tiêu kiểm toán cụ thể về HTK được mô tả qua bảng sau : Cơ sở dẫn liệu Hiện hữu, quyền sở hữu Phát sinh Đầy đủ Chính xác Đánh giá Trình bày và công bố Mục tiêu đối với nghiệp vụ HTK Tất cả HTK trình bày trên báo cáo tài chính đều thật sự hiện hữu trong thực tế và thuộc quyền sở hữu của đơn vị. Tất cả các nghiệp vụ HTK được ghi sổ trong kỳ là phát sinh thực tế. Tất cả HTK đều được ghi sổ và báo cáo đầy đủ. Số liệu chi tiết của HTK được ghi chép, tính toán chính xác và thống nhất giữa sổ chi tiết và sổ cái. HTK được ghi nhận và đánh giá theo một phương pháp phù hợp với các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, đồng thời đơn vị phải áp dụng nhất quán phương pháp này. HTK được phân loại đúng đắn, trình bày thích hợp và công bố đầy đủ.

Trong các mục tiêu trên, do những đặc điểm riêng của HTK, hai mục tiêu “Hiện hữu” và “Đánh giá” luôn được xem là quan trọng nhất. II. Nội dung chu trình kiểm toán khoản mục HTK trong kiểm toán báo cáo tài chính: Hoạt động kiểm toán độc lập ở Việt Nam hình thành từ năm 1991, đến nay đã có trên 170 Công ty kiểm toán đang hoạt động với trên 10.000 người làm việc, 1.400 KTV hành nghề. Để thực hành hoạt động kiểm toán độc lập trên cơ sở hệ thống chuẩn mực kiểm toán do Bộ Tài chính ban hành, mỗi công ty đều tự xây dựng cho mình một bộ chương trình kiểm toán. Tuy nhiên, chất lượng và quy mô chương trình kiểm toán của các công ty đều rất khác nhau. Xuất phát từ thực trạng đó, Hội KTV hành nghề Việt Nam (VACPA), với sự tài trợ của Ngân hàng Thế giới (WB), đã thành lập Dự án “Tăng cường năng lực Hội KTV hành nghề Việt Nam” để tiến hành xây dựng bộ Chương trình kiểm toán (CTKT) mẫu với mục đích góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ của các công ty kiểm toán, tăng cường sự tuân thủ các yêu cầu của Chuẩn mực kiểm toán, đồng thời làm cơ sở cho việc đào tạo, cập nhật và kiểm tra chất lượng dịch vụ hàng năm của hội viên VACPA. Sau thời gian làm việc tích cực, tham khảo kinh nghiệm và phương pháp luận của các công ty kiểm toán lớn, với sự phối hợp chặt chẽ và trao đổi, nhận xét thường SVTH: Trần Thị Liêm – năm 2011 Trang 9

Email: luanvan84@gmail.com

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân

xuyên từ Ban Quản lý Dự án CTKT mẫu đã được Chủ tịch Hội KTV hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành tại Quyết định số 1089/QĐ-VACPA ngày 01/10/2010 để áp dụng chính thức rộng rãi từ kỳ kiểm toán năm 2010/2011. Nội dung chu trình kiểm toán khoản mục HTK do VACPA ban hành như sau:

Các bước công việc cụ thể như sau: 1. Lập kế hoạch kiểm toán: Trong chu trình HTK, mục tiêu của việc lập kế hoạch kiểm toán giúp KTV xác định được vùng rủi ro cao, thông qua đó thiết kế được thủ tục kiểm toán hiệu quả nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán để đảm bảo rằng số liệu của các khoản mục có liên quan trong chu trình đã được trình bày trên Báo cáo tài chính là trung thực, hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu, là phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan. SVTH: Trần Thị Liêm – năm 2011 Trang 10

Email: luanvan84@gmail.com

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân

Lập kế hoạch kiểm toán gồm các bước công việc như sau: 1.1 Chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng (Mẫu giấy tờ làm việc A110-Phụ lục 1, A120): Đây là công việc đầu tiên để bắt đầu một quy trình kiểm toán. Mục đích của bước công việc này là xem xét liệu có thể chấp nhận cung cấp dịch vụ kiểm toán cho khách hàng dựa trên đặc điểm kinh doanh, uy tín của khách hàng cũng như tính chính trực, tuân thủ luật pháp của Ban giám đốc hay không. Ở giai đoạn này, công ty kiểm toán sẽ tiến hành đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán, nhận diện lý do mời kiểm toán của khách hàng, lựa chọn đội ngũ KTV và ký hợp đồng kiểm toán. Ban đầu công ty phải đánh giá khả năng chấp nhận Kiểm toán để chấp nhận lời mời KTV phải căn cứ vào khả năng của Công ty và các điều kiện của khách hàng. Trong giai đoạn này KTV phải đánh giá rủi ro có thể gặp phải khi tiến hành Kiểm toán chu trình HTK của Doanh nghiệp sau đó kết hợp với việc đánh giá các chu trình khác để đưa ra quyết định có chấp nhận Kiểm toán cho Doanh nghiệp không. Sau khi chấp nhận Kiểm toán, Công ty Kiểm toán tiến hành xem xét các lý do mời kiểm toán của khách hàng để xem đối tượng nào sẽ sử dụng thông tin báo cáo tài chính, từ đó có thể xem khoản mục nào là trọng tâm của cuộc kiểm toán để có thể tránh rủi ro kiểm toán, tránh bị kiện cáo và tùy thuộc vào mức độ quan trọng để lựa chọn đội ngũ KTV thích hợp và tiến hành xác định số lượng bằng chứng Kiểm toán cần thu thập và các mức độ chính xác của các ý kiến mà KTV đưa ra trong báo cáo Kiểm toán. 1.2 Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động (Mẫu giấy tờ làm việc A310 – Phụ lục 8) Trong giai đoạn này KTV tìm hiểu các mặt hoạt động kinh doanh của khách hàng và các quy trình mang tính pháp lý có ảnh hưởng đến các mặt hoạt động kinh doanh này từ đó ảnh hưởng đến phần hành Kiểm toán của mình. KTV cần thu thập thông tin chung về khách hàng các mặt sau: + Các thông tin về môi trường chung về thực trạng nền kinh tế, mức độ lạm phát, các chính sách của chính phủ có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của khách hàng, ngành nghề kinh doanh của khách hàng. + KTV cần phải hiểu biết về môi trường kinh doanh và lĩnh vực kinh doanh, cơ cấu tổ chức SXKD tổ chức quản lý và cơ cấu vốn của khách hàng. + KTV cần tìm hiểu về hệ thống kế toán, hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng, kết quả kinh doanh và cách thức đánh giá kết quả kinh doanh của Ban giám đốc.

SVTH: Trần Thị Liêm – năm 2011

Trang 11

Email: luanvan84@gmail.com

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân

+ Bên cạnh đó KTV cần phải tìm hiểu hình thức sở hữu và nghĩa vụ pháp lý của khách hàng giúp cho KTV nắm bắt được quy trình mang tính chất pháp lý ảnh hưởng đến các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng. Tuy nhiên đối với khách hàng kiểm toán năm đầu tiên thì KTV tìm hiểu thật kỹ nhằm hạn chế thấp nhất rủi ro. Đối với khách hàng thường xuyên, KTV nên trao đổi dựa vào thông tin đã được KTV các năm trước thực hiện, và chỉ cần tìm hiểu thêm một số thông tin bổ sung như: tình hình biến động bất thường ở công ty hoặc ảnh hưởng bất lợi đến công ty trong niên độ kiểm toán.  Đối với khoản mục HTK, trong việc thu thập thông tin khách hàng. Những thông tin về HTK cần đạt được trong giai đoạn này bao gồm: - Xem xét lại kết quả kiểm toán phần hành HTK của lần kiểm toán trước (nếu có) - Tham quan nhà xưởng, kho bãi bảo quản HTK; - Thu thập thông tin về chính sách kế toán HTK của khách hàng; - Dự kiến nhu cầu sử dụng chuyên gia nếu thấy HTK của doanh nghiệp có những chủng loại đặc biệt cần có ý kiến của chuyên gia. Đây chỉ là những thông tin cơ sở và KTV không bắt buộc phải hiểu sâu sắc về nó như những người quản lý doanh nghiệp, tuy nhiên những thông tin này ảnh hưởng đến việc đánh giá tổng quát Báo cáo tài chính nói chung và chương trình kiểm toán HTK nói riêng cũng như việc đưa ra mức ước lượng về tính trọng yếu, rủi ro kiểm toán, do đó KTV phải có được những hiểu biết nhất định về các hoạt động của đơn vị. 1.3 Lập hợp đồng kiểm toán và lựa chọn nhóm kiểm toán: Sau khi đã tìm hiểu về khách hàng và chấp nhận thực hiện kiểm toán cho đơn vị khách hàng thì sẽ tiến hành kí kết hợp đồng kiểm toán (Mẫu giấy tờ làm việc A210 – Phụ lục 9, A211-Phụ lục 2) ghi rõ trách nhiệm về quyền lợi và nghĩa vụ các bên. Theo đó, công ty kiểm toán sẽ phân công nhóm kiểm toán phù hợp để thực hiện công việc tại đơn vị khách hàng (Mẫu giấy tờ làm việc A250 – Phụ lục 10). Đồng thời gửi đến khách hàng thư hẹn kiểm toán (Mẫu giấy tờ làm việc A212 – Phụ lục 11), thư gửi khách hàng về kế hoạch kiểm toán (Mẫu giấy tờ làm việc A230) và danh mục tài liệu cần cung cấp (Mẫu giấy tờ làm việc A240 – Phụ lục 12). Sau khi hoàn thành công việc kiểm toán theo thoả thuận, các bên giao kết phải làm thủ tục thanh lý hợp đồng và lập “Biên bản thanh lý hợp đồng kiểm toán” (Mẫu giấy tờ làm việc A213 – Phụ lục 3) 1.4 Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinh doanh quan trọng của khách hàng(Mẫu giấy tờ làm việc A430) SVTH: Trần Thị Liêm – năm 2011 Trang 12

Email: luanvan84@gmail.com

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân

Mục tiêu của công việc này là: + Xác định và hiểu được phương pháp kế toán áp dụng cho các giao dịch và sự kiện liên quan tới chu trình kinh doanh nói chung và cụ thể là chu trình HTK. + Đánh giá về mặt thiết kế và thực hiện đối với các thủ tục kiểm soát chính của chu trình HTK. + Quyết định xem liệu có thực hiện kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ hay không + Thiết kế các thủ tục kiểm tra cơ bản phù hợp và có hiệu quả Trong phần này những công việc KTV cần làm là: + Tìm hiểu về chính sách kế toán, các quy định về HTK đang được áp dụng tại đơn vị khách hàng. + Biết được mô hình chu trình HTK mà đơn vị đang sử dụng gồm cả các thủ tục kiểm soát chính của chu trình mà đơn vị đang áp dụng. + Đánh giá tính hiệu quả về thiết kế của các thủ tục kiểm soát chính trong việc ngăn chặn và phát hiện các sai sót và gian lận. + Phát hiện các rủi ro, sai sót trọng yếu, kết luận về kiểm soát nội bộ, quyết định xem có thực hiện kiểm tra hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ hay không. 1.5 Phân tích sơ bộ Báo cáo tài chính (Mẫu giấy tờ làm việc A510-Phụ lục 13) Trước khi đi vào giai đoạn thực hiện các thủ tục phân tích trong quá trình thực hiện kiểm toán, KTV sẽ tiến hành phân tích sơ bộ Báo cáo tài chính nhằm phát hiện ra sự tồn tại của các giao dịch, sự kiện, hệ số tài chính và xu hướng bất thường, giúp xác định vùng có rủi ro sai sót trọng yếu. Khi thực hiện phân tích sơ bộ, KTV thực hiện việc phân tích biến động, phân tích hệ số, phân tích các số dư bất thường. a. Phân tích biến động của Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: KTV thực hiện so sánh năm nay với năm trước kể cả về số tuyệt đối và tương đối cho các khoản mục chủ yếu là các khoản mục có số dư lớn, biến động lớn hoặc chỉ tiêu nhạy cảm (các khoản vay, nợ phải thu, lãi, lỗ...). Đối với các khoản mục có biến động lớn hơn mức trọng yếu chi tiết, KTV thực hiện việc tìm hiểu và phỏng vấn các nhân viên của khách hàng để đánh giá tính hợp lý của biến động. Nếu có biến động mà KTV chưa thể giải thích được, có thể coi là một rủi ro trọng yếu cần quan tâm khi thực hiện kiểm toán chi tiết. b. Phân tích hệ số:

SVTH: Trần Thị Liêm – năm 2011

Trang 13

Email: luanvan84@gmail.com

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân

Khi phân tích hệ số KTV thường tập trung vào 04 nhóm hệ số phố biến như sau: (1) Hệ số thanh toán; (2) Hệ số đo lường hiệu quả hoạt động; (3) Khả năng sinh lời; (4) Hệ số nợ. Khi phân tích hệ số KTV dùng hiểu biết của mình về kế toán doanh nghiệp và phân tích tài chính để phát hiện các biến động hoặc xu hướng lạ, hay việc thay đổi đột ngột của chỉ số. Việc phân tích hệ số này giúp KTV phát hiện ra các rủi ro, từ đó đưa ra thủ tục kiểm toán phù hợp cho các rủi ro đó. Đây là quá trình KTV sử dụng xét đoán chuyên môn của mình để thực hiện. - Các hệ số thanh toán: Là các hệ số đó lường khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp và so sánh với chính hệ số đó năm trước. Việc phân tích hệ số thanh toán thông thường chỉ giới hạn trong việc xem xét trường hợp có biến động lớn trong khả năng thanh toán hoặc đánh giá khả năng thanh toán ngắn hạn và kiểm tra khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp. - Hệ số đo lường hiệu quả hoạt động: Là các hệ số đo lường hiệu quả của vốn lưu động của công ty. Việc phân tích hiệu quả hoạt động chỉ giới hạn trong việc xem xét trường hợp có biến động lớn trong việc sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp - Hệ số đo lường khả năng sinh lời: Là các hệ số đo lường khả năng sinh lời của doanh nghiệp và so sánh với chính hệ số đó năm trước. Việc phân tích hệ số sinh lời thông thường chỉ giới hạn trong việc xem xét trường hợp có biến động lớn trong khả năng sinh lời của doanh nghiệp hoặc đánh giá khả năng sinh lời gắn với kiểm tra khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp. - Hệ số nợ: Là các hệ số đó lường khả năng thanh toán dài hạn của doanh nghiệp và so sánh với chính hệ số đó năm trước. Việc phân tích hệ số thanh toán thông thường chỉ giới hạn trong việc xem xét trường hợp có biến động lớn trong khả năng thanh toán dài hạn của doanh nghiệp hoặc kiểm tra khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp. c. Phân tích các số dư lớn, nhỏ và bất thường: Đối với từng loại hình doanh nghiệp, KTV phải quan tâm đến các chỉ tiêu riêng biệt, nếu có số dư có giá trị lớn hoặc nhỏ bất thường so với năm trước hoặc theo thông lệ, hoặc số dư bất thường (lần đầu xuất hiện tại DN…) thì cần giải trình rõ lý do. Ví dụ, số dư quỹ tiền mặt lớn (tồn quỹ 10 tỷ đồng trong khi mức chi hàng ngày bằng tiền mặt bình quân là 300 triệu...), ví dụ doanh nghiệp sản xuất mà hàng tồn kho rất ít trong điều kiện thị trường đang khan hiếm thì cũng là bất thường... 1.6 Đánh giá chung về Hệ thống Kiểm soát nội bộ và trao đổi với Ban giám đốc về gian lận: Việc tìm hiểu nghiên cứu về hệ thống kiểm soát nội bộ để đánh giá chung về Hệ thống kiểm soát nội bộ (Mẫu giấy tờ làm việc A610) nhằm hạn chế rủi ro kiểm soát SVTH: Trần Thị Liêm – năm 2011 Trang 14

Email: luanvan84@gmail.com

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân

là một phần công việc có ý nghĩa quan trọng trong một cuộc kiểm toán, đặc biệt là trong kiểm toán tài chính. Khi tìm hiểu cơ cấu kiểm soát nội bộ của khách hàng về HTK, KTV cần tìm hiểu về các vấn đề: a. Môi trường kiểm soát hàng tồn kho: bao gồm toàn bộ nhân tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp, tác động đến việc thiết kế, hoạt động và xử lý dữ liệu của các loại hình kiểm soát nội bộ. b. Hệ thống kế toán: - Xem xét hệ thống chứng từ gốc sử dụng trong công tác quản lý hàng tồn kho có được lưu trữ và bảo quản một cách hợp lý không. - Công việc ghi chép nghiệp vụ nhập, xuất kho vật tư, thành phẩm, hàng hoá như thế nào, có đúng kỳ hay không, được phân công cho ai, người đó có đảm nhiệm các công việc khác, có liên quan đến kế toán thanh toán… - Sự khác biệt giữa số liệu thực tế kiểm kê với số liệu trên sổ sách kế toán khi bị phát hiện có được giải quyết kịp thời không. c. Các thủ tục kiểm soát - Kiểm toán viên phải kiểm tra việc phân chia trách nhiệm trong việc thực hiện chức năng của chu trình. - Có tồn tại một phòng thu mua hàng độc lập chuyên thực hiện trách nhiêm mua các nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hoá không. - Vật tư hàng hoá có được kiểm soát và cất trữ bởi bộ phận kho độc lập không, có đảm bảo đầy đủ sự phê duyệt trong tất cả các nghiệp vụ mua vào và xuất kho vật tư hàng hoá không. Ngoài ra, KTV sẽ tiến hành trao đổi với Ban giám đốc (Giấy tờ làm việc A620 – Phụ lục 15) và các cá nhân liên quan như bộ phận kiểm toán nội bộ (Giấy tờ làm việc A630) về vấn đề gian lận có thể xảy ra trong doanh nghiệp gồm: - Các yếu tố rủi ro liên quan đến các sai sót phát sinh từ lập BCTC gian lận. - Những yếu tố rủi ro xuất phát từ sai sót do biển thủ tài sản.

1.7 Xác định mức trọng yếu (Kế hoạch-thực hiện) (Mẫu giấy tờ làm việc A710 ): KTV phải thực hiện các bước công việc sau: Bước 1: Xác định tiêu chí được sử dụng để ước tính mức trọng yếu Các tiêu chí phù hợp thông thường được lựa chọn có thể là: Lợi nhuận trước thuế; SVTH: Trần Thị Liêm – năm 2011 Trang 15

Email: luanvan84@gmail.com

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân

Tổng doanh thu; Lợi nhuận gộp; Tổng chi phí; Tổng vốn chủ sở hữu; Giá trị tài sản ròng. Bước 2: Lấy Giá trị tiêu chí được lựa chọn ghi vào ô tương ứng. Giá trị tiêu chí thường dựa trên số liệu trước kiểm toán phù hợp với kỳ/năm mà công ty kiểm toán phải đưa ra ý kiến kiểm toán hoặc soát xét. Trong trường hợp kiểm toán giữa kỳ để phục vụ cho kiểm toán cuối năm, KTV có thể sử dụng số liệu ước tính tốt nhất cho cả năm dựa trên dự toán và số liệu thực tế đến giữa kỳ kiểm toán. Bước 3: Lựa chọn tỷ lệ tương ứng của biểu để xác định mức trọng yếu tổng thể. Các tỷ lệ đã ghi trong mẫu này là các tỷ lệ gợi ý mà thông lệ kiểm toán quốc tế tại Việt Nam thường áp dụng: - 5% đến 10% lợi nhuận trước thuế, - 1% đến 2% tổng tài sản, - 1% đến 5% vốn chủ sở hữu, 0.5% đến 3% tổng doanh thu. Các công ty kiểm toán có thể sử dụng ngay các tỷ lệ này mà không cần sửa đổi. Tuy nhiên các công ty cũng có thể đưa ra các tiêu chí và các mức tỷ lệ khác tùy theo chính sách của từng công ty và phù hợp với chuẩn mực kiểm toán áp dụng. Bước 4: Xác định mức trọng yếu tổng thể = Giá trị tiêu chí x Tỷ lệ % Trong những trường hợp cụ thể của đơn vị được kiểm toán, nếu có một hoặc một số nhóm các giao dịch, số dư tài khoản hoặc thông tin thuyết minh (nếu xét riêng lẻ) có sai sót với mức thấp hơn mức trọng yếu đối với tổng thể BCTC nhưng có thể ảnh hưởng (nếu xét tổng thể) đến quyết định kinh tế của người sử dụng BCTC, thì KTV phải xác định mức trọng yếu hoặc các mức trọng yếu áp dụng cho từng nhóm giao dịch, số dư tài khoản hay thông tin thuyết minh. Bước 5: Xác định mức trọng yếu thực hiện. Mức trọng yếu thực hiện (mức trọng yếu chi tiết) là một mức giá trị hoặc các mức giá trị do KTV xác định nhằm giảm khả năng sai sót tới một mức độ thấp hợp lý để tổng hợp ảnh hưởng của các sai sót không được điều chỉnh và không được phát hiện không vượt quá mức trọng yếu đối với tổng thể BCTC.

SVTH: Trần Thị Liêm – năm 2011

Trang 16

Email: luanvan84@gmail.com

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân

Mức trọng yếu chi tiết thông thường nằm trong khoảng từ 50% - 75% so với mức trọng yếu tổng thể đã xác định ở trên. Việc chọn tỷ lệ nào áp dụng cho từng cuộc kiểm toán cụ thê là tùy thuộc vào xét đoán chuyên môn của KTV và chính sách của từng công ty. Bước 6: Xác định Ngưỡng sai sót không đáng kể/ sai sót có thể bỏ qua: Mức tối đa là 4% của mức trọng yếu thực hiện. Đây là mức quy định theo thông lệ kiểm toán tốt nhất ở Việt Nam, các công ty có thể áp dụng hoặc đưa ra các mức khác theo chính sách khác của mình. Bước 7: Lựa chọn mức trọng yếu áp dụng đối với cuộc kiểm toán, thông thường lấy số làm tròn. Nếu có mức trọng yếu có biến động lớn so với năm trước (thấp hơn đáng kể), KTV cần cân nhắc xem mức trọng yếu năm nay có hợp lý không so với tình hình hoạt động kinh doanh năm nay của doanh nghiệp. Bước 8: Đánh giá lại mức trọng yếu. Khi kết thúc quá trình kiểm toán, nếu tiêu chí được lựa chọn để xác định mức trọng yếu biến động quá lớn thì KTV phải xác định lại mức trọng yếu, giải thích lý do và cân nhắc xem có cần thực hiện bổ sung thêm thủ tục kiểm toán hay không. Có 3 cách sửa đổi mức trọng yếu: Cập nhật lại giá trị của tiêu chí xác định mức trọng yếu (benchmark); Sửa đổi tiêu chí xác định mức trọng yếu; Sửa đổi tỷ lệ % tính mức trọng yếu. 1.8 Xác định phương pháp chọn mẫu, cỡ mẫu (Mẫu giấy tờ làm việc A810) Trưởng nhóm kiểm toán phải xác định rõ ngay từ giai đoạn lập kế hoạch cách lựa chọn các phần tử thử nghiệm để thu thập bằng chứng kiểm toán khi tiến hành thử nghiệm cơ bản đối với từng khoản mục lớn trên BCTC thông qua lựa chọn một trong 3 phương pháp: • Chọn toàn bộ (kiểm tra 100%); • Lựa chọn các phần tử đặc biệt; • Lấy mẫu kiểm toán. Các bước lấy mẫu trong quá trình thực hiện thử nghiệm cơ bản bao gồm: (1) Xác định mục tiêu thử nghiệm (mục tiêu kiểm toán); (2) Xác định tổng thể một cách chính xác; (3) Xác định kích cỡ mẫu; (4) Xác định phương pháp chọn mẫu; (5) Thực hiện lấy mẫu; SVTH: Trần Thị Liêm – năm 2011 Trang 17

Email: luanvan84@gmail.com

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân

(6) Phân tích và đánh giá mẫu: tỷ lệ sai phạm, dạng sai phạm -> tổng sai sót mẫu dự kiến; (7) Ghi thành tài liệu về việc lấy mẫu. Khi lấy mẫu trong thử nghiệm cơ bản, cần lưu ý những điểm sau: • Đặc điểm của tổng thể; • Tính phù hợp và tính đầy đủ của tổng thể với mục đích của thủ tục lấy mẫu; • Mối quan hệ giữa mẫu với mục tiêu kiểm toán liên quan (cơ sở dẫn liệu của tài khoản); • Mức trọng yếu và số lượng khoản mục trong tổng thể; • Rủi ro tiềm tàng về các sai sót có thể xảy ra; • Tính phù hợp và tin cậy của các bằng chứng thu thập được thông qua các thủ tục không liên quan đến lấy mẫu như: phân tích soát xét, kiểm tra 100% các nghiệp vụ, kiểm tra các khoản mục đặc biệt (giá trị lớn, quan trọng hoặc bất thường) và sự đảm bảo từ kết quả kiểm tra các khoản mục liên quan khác;
• Thời gian và chi phí liên quan

1.9 Tổng hợp kế hoạch kiểm toán: Cuối cùng của việc lập kế hoạch kiểm toán, KTV sẽ tổng hợp kế hoạch kiểm toán (Mẫu giấy tờ làm việc A910). Nội dung công việc là tổng hợp các nội dung chính từ các Mẫu A210, A310, A510, A400, A600, A710 và A810 của các phần trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán. Đồng thời, tóm tắt các vấn đề từ cuộc kiểm toán năm trước mang sang (từ Mẫu B410 của hồ sơ kiểm toán năm trước) và đưa ra hướng giải quyết trong cuộc kiểm toán năm nay. 2. Thực hiện kiểm toán: 2.1 Đánh giá sự hoạt động hữu hiệu của Hệ thống Kiểm soát nội bộ (Mẫu giấy tờ làm việc C310) KTV sử dụng các thủ tục sau để kiểm tra xem các thủ tục kiểm soát chính có thực sự hoạt động hiệu quả trong việc ngăn ngừa, phát hiện và sửa chữa các gian lận sai sót đối với từng chu trình kinh doanh chính: • Phỏng vấn các cá nhân liên quan; • Kiểm tra các tài liệu liên quan; • Quan sát hoạt động của các chu trình chính và các nghiệp vụ chính; Thực hiện lại các thủ tục kiểm soát xem chúng có hoạt động, hoặc hoạt động có hiệu quả không. Thông thường nếu không tin tưởng vào hệ thống KSNB thì KTV sẽ phải thực hiện kiểm tra cơ bản ở mức độ cao. Nếu tin tưởng vào hệ thống KSNB thì thủ tục SVTH: Trần Thị Liêm – năm 2011 Trang 18

Email: luanvan84@gmail.com

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân

kiểm tra cơ bản có thể chỉ thực hiện ở mức trung bình hoặc thấp. Mối quan hệ đó được thể hiện qua sơ đồ sau đây: Mức độ thử Nguồn bằng Thời điểm thu Loại bằng chứng Phạm vi bằng chứng nghiệm chứng thập bằng chứng cơ bản Các thủ tục kiểm Trực tiếp do Gần thời điểm xảy Kiểm tra nhiều các CAO tra bao gồm: KTV thu thập ra nghiệp vụ hoặc khoản mục quan trọng đánh giá Cỡ mẫu lớn hơn  Kiểm tra chứng từ  Quan sát  Tính toán lại Gửi thư xác nhận Gián tiếp do các nguồn bên ngoài Kiểm tra hoặc độc lập cung cấp quan sát bất ngờ Tính đúng kỳ Thu thập các xác nhận cả bằng lời và văn bản Phân tích mang nhiều tính thuyết phục

Phân tích soát xét Đọc lướt chi tiết Phỏng vấn

Gần thời điểm cuốiThu thập đối chứng từ Gián tiếp thu năm nhiều nguồn thập từ các Cỡ mẫu nhỏ hơn nguồn bên trong Thời điểm giữa kỳ Kiểm tra ít khoản mục quan trọng

THẤP 2.2 Kiểm tra cơ bản (Mẫu giấy tờ làm việc D530) 2.2.1 Thủ tục chung: Bắt đầu giai đoạn thực hiện kiểm toán, KTV tiến hành các thủ tục chung nhằm nắm một cách khái quát về tình hình tài chính của đơn vị khách hàng. Những thủ tục đó là: - Kiểm tra các nguyên tắc kế toán áp dụng nhất quán với năm trước và phù hợp với quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.

SVTH: Trần Thị Liêm – năm 2011

Trang 19

Email: luanvan84@gmail.com

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân

- Lập bảng số liệu tổng hợp có so sánh với số dư cuối năm trước. Đối chiếu các số dư trên bảng số liệu tổng hợp với BCĐPS và giấy tờ làm việc của kiểm toán năm trước (nếu có). 2.2.2 Kiểm tra phân tích: Trong quy trình kiểm toán nói chung và quy trình kiểm toán HTK nói riêng, các KTV thường hay quan tâm đến việc thực hiện các thủ tục phân tích, bởi đây là công cụ để các KTV có thể phát hiện các sai phạm một cách nhanh nhất thông qua tính hợp lý chung của các con số. Các thủ tục phân tích thường sử dụng khi kiểm toán quy trình HTK là: - So sánh số dư HTK (kể cả số dư dự phòng) và cơ cấu HTK năm nay so với năm trước, giải thích những biến động bất thường. - So sánh tỷ trọng HTK với tổng tài sản ngắn hạn năm nay so với năm trước, đánh giá tính hợp lý của những biến động. - So sánh thời gian quay vòng của HTK với năm trước và kế hoạch, xác định nguyên nhân biến động và nhu cầu lập dự phòng (nếu có) - So sánh cơ cấu CP (nguyên vật liệu, nhân công, sản xuất chung) năm nay với năm trước, đánh giá tính hợp lý của các biến động 2.2.3 Kiểm tra chi tiết: • Tham gia chứng kiến kiểm kê HTK cuối năm: Chứng kiến kiểm kê HTK nhằm xác định số lượng hàng tồn thực tế và phát hiện HTK bị hư hỏng, lỗi thời và chậm luân chuyển. Thủ tục này cung cấp bằng chứng có độ tin cậy cao về sự hiện hữu của HTK. Ngoài ra, thủ tục này còn cung cấp bằng chứng về một số cơ sở dẫn liệu khác với độ tin cậy thấp hơn và cần được xem xét trong từng điều kiện cụ thể : - Đối với sự đầy đủ, KTV có thể thu thập được bằng chứng khi tiến hành đối chiếu giữa số thực tế với liệu sổ sách trong điều kiện tất cả HTK đều được kiểm kê. - Đối với sự đánh giá, KTV có thể thu thập bằng chứng khi xem chất lượng, tình trạng HTK trong điều kiện KTV có thể đánh giá vấn đề này hoặc sử dụng chuyên gia. Tuy nhiên, chứng kiến kiểm kê không cung cấp bằng chứng về việc sử dụng phương pháp đánh giá phù hợp cũng như việc áp dụng nhất quán phương pháp đánh giá. Mẫu giấy làm việc của công việc này là D531, D532 • Kiểm tra, đối chiếu số liệu chi tiết HTK:
- Đối chiếu số liệu giữa báo cáo N-X-T kho với số Sổ Cái và BCĐPS. - Đảm bảo tất cả Biên bản kiểm kê đã bao gồm trong Bảng tổng hợp kết quả

kiểm kê. SVTH: Trần Thị Liêm – năm 2011 Trang 20

Email: luanvan84@gmail.com

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân

- Đảm bảo Bảng tổng hợp kết quả kiểm kê khớp đúng với các phiếu đếm hàng của DN và kết quả quan sát của KTV (nếu có) và xác nhận của bên thứ ba (nếu có). - Đối chiếu chọn mẫu số lượng thực tế từ Bảng tổng hợp kết quả kiểm kê với báo cáo N-X-T kho và ngược lại. - Xem xét lại các bảng tổng hợp N-X-T hàng tháng và đặc biệt số dư HTK cuối năm để phát hiện, soát xét những khoản mục bất thường. - Đảm bảo DN đã đối chiếu, điều chỉnh số liệu kế toán với kiểm kê thực tế. • Kiểm tra các nghiệp vụ mua hàng trong kỳ: Kiểm tra chọn mẫu các nghiệp vụ mua hàng nhập kho trong kỳ, đối chiếu nghiệp vụ ghi trên Sổ Cái với các chứng từ liên quan. • Kiểm tra việc tính giá HTK:
- Hàng mua đang đi đường: Kiểm tra chọn mẫu các nghiệp vụ mua hàng có giá

trị lớn với các chứng từ mua để đảm bảo các số dư hàng đang đi đường tại ngày khóa sổ đã được ghi chép chính xác, đúng kỳ. - Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa: Kiểm tra chọn mẫu báo cáo N-XT kho một số tháng để đảm bảo DN đã thực hiện nhất quán PP tính giá hàng xuất kho đã lựa chọn. - Sản phẩm dở dang : + So sánh tỷ lệ phần trăm hoàn thành ước tính dựa trên quan sát tại thời điểm KK với tỷ lệ được dùng để tính toán giá trị SPDD. Thu thập giải trình hợp lý cho các chênh lệch trọng yếu. + Kiểm tra việc tính toán và phân bổ CP sản xuất cho SPDD cuối kỳ. - Thành phẩm : + Đối chiếu số liệu trên bảng tính giá thành với số lượng hàng hóa theo báo cáo sản xuất và CP sản xuất trong kỳ. + Kiểm tra, đánh giá tính hợp lý của việc tập hợp, phân bổ thành phẩm nhập kho. + Kiểm tra cách tính giá xuất kho và đối chiếu giá vốn hàng bán (từng tháng, từng mặt hàng) đã ghi nhận giữa Sổ Cái với báo cáo nhập, xuất, tồn thành phẩm, đảm bảo tính chính xác và nhất quán. + Đối chiếu CP trực tiếp (nguyên vật liệu, nhân công) đến các phần hành liên quan. + Kiểm tra các CP ghi thẳng vào giá thành, không qua các tài khoản CP. + Phân tích và kiểm tra các CP sản xuất chung được tính trong HTK, đánh giá tính hợp lý của các phương pháp phân bổ tính giá thành. + Trường hợp DN hoạt động dưới mức công suất bình thường: xem xét và ước tính CP chung cố định dưới mức công suất bình thường không được tính vào giá trị HTK. SVTH: Trần Thị Liêm – năm 2011 Trang 21

Email: luanvan84@gmail.com - Hàng gửi bán:

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân

+ Đối chiếu số lượng hàng gửi bán hoặc gửi thư xác nhận cho bên nhận gửi (nếu cần) hoặc chứng từ vận chuyển, hợp đồng hoặc biên bản giao nhận hàng sau ngày kết thúc niên độ kế toán để đảm bảo tính hợp lý của việc ghi nhận. + Tham chiếu đơn giá hàng gửi bán đến kết quả kiểm tra việc tính giá ở phần thành phẩm. • Kiểm tra lập dự phòng giảm giá HTK: - Tìm hiểu và đánh giá tính hợp lý của các PP tính dự phòng áp dụng (nếu có). - Soát xét lại HTK quay vòng chậm, tồn kho lỗi thời hoặc đã hư hỏng - Phân tích lợi nhuận gộp để xem xét liệu có phát sinh HTK có giá thành cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện để xác định nhu cầu lập dự phòng. - Đảm bảo không có sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ kế toán, có ảnh hưởng đến các nghiệp vụ trong năm và giá trị HTK. - Đánh giá cách xử lý thuế đối với các khoản dự phòng giảm giá đã trích lập. • Kiểm tra tính đúng kỳ: Chọn mẫu các nghiệp vụ nhập kho đối với nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ trước và sau ______ ngày lập báo cáo và kiểm tra phiếu nhập, vận đơn, hóa đơn, hợp đồng với báo cáo nhập kho, sổ chi tiết HTK, báo cáo mua hàng để đảm bảo các nghiệp vụ được ghi chép đúng kỳ hạch toán. • Xem xét việc trình bày và công bố HTK Khi xem xét việc trình bày và công bố HTK, KTV cần xem xét các vấn đề sau: - Các chính sách kế toán áp dụng đối với HTK. - Sự phân loại HTK thành các khoản mục như NVL, thành phẩm, hàng hóa… - Một số chỉ tiêu chi tiết về HTK như giá trị HTK hoàn nhập dự phòng, giá trị ghi sổ của HTK đã bị cầm cố, thế chấp… 2.3 Kiểm tra các nội dung khác: Ngoài các thử nghiệm cơ bản được áp dụng, KTV có thể phải áp dụng kiểm tra các nội dung khác để đảm bảo thu thập đầy đủ bằng chứng thích hợp mà các phần hành thử nghiệm cơ bản chưa thể cung cấp đầy đủ đề KTV có thể đưa ra ý kiến kiểm toán phù hợp. Các nội dung khác được kiểm tra như: + Kiểm tra tính tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan (Mẫu giấy tờ làm việc H110 – Phụ lục 16) + Soát xét các bút toán tổng hợp (Mẫu giấy tờ làm việc H120) + Giao dịch với các bên liên quan (Mẫu giấy tờ làm việc H140) SVTH: Trần Thị Liêm – năm 2011 Trang 22

Email: luanvan84@gmail.com

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân

+ Các sự kiện phát sinh sau ngày kết toán (Mẫu giấy tờ làm việc H150 – Phụ lục 17) + Khả năng hoạt động liên tục (Mẫu giấy tờ làm việc H160 – Phụ lục 18) + Kiểm tra các thông tin khác trong tài liệu có BCTC đã được kiểm toán (Mẫu giấy tờ làm việc H170 – Phụ lục 19) + Các khoản tài sản, nợ tiềm tàng và các khoản cam kết (Mẫu giấy tờ làm việc H180 – Phụ lục 20) +… 2.4 Đánh giá lại mức trọng yếu: Mức trọng yếu xét trên tổng thể Báo cáo tài chính có thể cần phải được sửa đổi do kết quả của sự thay đổi trong các tình huống phát sinh trong quá trình kiểm toán. Nếu cần phải thay đổi mức trọng yếu tổng thể thì KTV sẽ tính toán lại mức trọng yếu và mức trọng yếu thực hiện sau khi cân nhắc lại tiêu chí tính và cập nhật lại số liệu của tiêu chí đã chọn để tính ra mức trọng yếu ban đầu sau điều chỉnh theo các bút toán điều chỉnh kiểm toán. 3. Tổng hợp, kết luận và lập báo cáo kiểm toán: Sau khi hoàn thành các thử nghiệm cơ bản, KTV sẽ đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính của đơn vị nói chung và về khoản mục HTK nói riêng, đưa ra những kiến nghị về công tác quản lý. Sau đó, KTV xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ kế toán và những ảnh hưởng của nó tới Báo cáo tài chính đã được kiểm toán và thiết kế những thủ tục kiểm toán bổ sung nhằm hạn chế tối đa rủi ro kiểm toán. Trong bước này KTV phải tiến hành xem xét lại các báo cáo nội bộ, các sổ sách và biên bản được lập sau ngày lập Báo cáo tài chính, thu thập thư kiến nghị do khách hàng gửi cho KTV… Các bằng chứng mà KTV thu thập được khi kiểm toán chu trình HTK và các phần hành khác sẽ được tập hợp lại và chuyển cho trưởng nhóm kiểm toán, trưởng nhóm sẽ tiến hành kiểm tra, soát xét lại toàn bộ quá trình kiểm toán và đánh giá tính đầy đủ của các bằng chứng thu thập được. Cuối cùng, công ty kiểm toán sẽ đưa ra báo cáo kiểm toán. Sau khi cuộc kiểm toán kết thúc, KTV vẫn phải có trách nhiệm xem xét các sự kiện có thể xảy ra sau khi phát hành Báo cáo kiểm toán đối với Báo cáo tài chính. Các mẫu giấy tờ làm việc trong giai đoạn này là: - Mẫu B110: Phê duyệt và phát hành Báo cáo kiểm toán và Thư quản lý (Phụ lục 24) - Mẫu B120: Soát xét chất lượng của thành viên BGĐ độc lập SVTH: Trần Thị Liêm – năm 2011 Trang 23

Email: luanvan84@gmail.com -

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân

Mẫu B130: Soát xét giấy tờ làm việc chi tiết Mẫu B310, B311, B312, B313, B314: Báo cáo tài chính và Báo cáo kiểm toán năm nay Mẫu B343: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ trước và sau điều chỉnh Mẫu B360, B370: Các bút toán điều chỉnh và phân loại lại, Các bút toán không điều chỉnh Mẫu B410: Tổng hợp kết quả kiểm toán (Phụ lục 22) Mẫu B430: Các vấn đề cần giải quyết trước ngày phát hành BCKT Mẫu B440: Thư giải trình của BGĐ khách hàng (Phụ lục 23)

-

SVTH: Trần Thị Liêm – năm 2011

Trang 24

Email: luanvan84@gmail.com

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân

PHẦN II: THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CP XYZ DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC THỰC HIỆN A. Khái quát chung về Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC: I. Tóm tắt sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC: Tên đầy đủ: Công ty trách nhiệm hữu hạn kiểm toán và kế toán AAC Tên viết tắt: Công ty kiểm toán và kế toán AAC Tên giao dịch bằng tiếng Anh: Auditing and accounting company Vốn điều lệ của công ty: 2,1 tỷ Trụ sở chính: 217 Nguyễn Văn Linh, Quận Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng Điện thoại: (84) 05113 655 886 Fax : (84) 05113 655 887 E-mail : aac@dng.vnn.vn Website : http://www.aac.com.vn Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC (trước đây là Công ty Kiểm toán và Kế toán AAC trực thuộc Bộ Tài Chính thành lập từ năm 1993), một thành viên của Hãng kiểm toán quốc tế Polaris International, là một trong số rất ít các công ty kiểm toán được thành lập đầu tiên tại Việt Nam. AAC hoạt động trên phạm vi toàn quốc, được phép kiểm toán tất cả các loại hình doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, kể cả các ngành có qui chế riêng về việc lựa chọn và bổ nhiệm kiểm toán độc lập có điều kiện như kiểm toán các tổ chức niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán, các tổ chức phát hành và kinh doanh chứng khoán... AAC thực hiện kiểm toán theo đúng các Nguyên tắc, Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam và thông lệ kiểm toán quốc tế, phù hợp với những quy định hiện hành về hoạt động kiểm toán của Nhà nước Việt Nam. Liên tiếp trong hai năm 2007 và 2008, AAC được Hội đồng trao giải “ Thương mại Dịch vụ - Top Trade Services” - Bộ Công Thương bình chọn là một trong 05 công ty kiểm toán hoạt động tốt nhất tại Việt nam và được trao giải/cup “Thương mại Dịch vụ - Top Trade Services”. Trong nhiều năm liền, AAC được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước Việt Nam chấp thuận đủ điều kiện để kiểm toán các tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết và tổ chức kinh doanh chứng khoán Việt Nam.

SVTH: Trần Thị Liêm – năm 2011

Trang 25

Email: luanvan84@gmail.com

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân

II. Nguyên tắc và mục tiêu hoạt động: AAC hoạt động theo phương châm: độc lập, khách quan, trung thực và bí mật số liệu của khách hàng, và đó cũng là lời cam kết của chúng tôi đối với khách hàng. Mục tiêu hoạt động của AAC là giúp khách hàng và những người quan tâm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình, cung cấp cho họ những thông tin đích thực và cần thiết để tổ chức điều hành hoạt động của doanh nghiệp và đưa ra các quyết định quản lý phù hợp với thực tiễn. Hoạt động của AAC nhằm góp phần phát hiện và ngăn ngừa những rủi ro cho doanh nghiệp, trợ giúp cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được thuận lợi và đạt hiệu quả kinh tế cao nhất. Nhờ có đội ngũ chuyên nghiệp chất lượng cao, ý thức trách nhiệm, có đạo đức nghề nghiệp trong sáng nên trong quá trình hoạt động, AAC chưa hề để xảy ra những sai sót, rủi ro cho khách hàng; AAC luôn được các nhà đầu tư, các cơ quan chức năng tín nhiệm và đánh giá cao về chất lượng phục vụ. III. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: 1. Sơ đồ tổ chức: Sơ đồ tổ chức của toàn công ty:
Tổng Giám Đốc

Phó Tổng Giám Đốc Xây Dựng Cơ Bản

Phó Tổng Giám Đốc Báo Cáo Tài Chính

Khối Kiểm Toán XDCB

Phòng Tư Vấn và Đào Tạo

Chi Nhánh TP Hồ Chí Minh

Phòng Kế Toán Tài Chính

Khối Kiểm Toán BCTC

Ban Kiểm Soát Chất Lượng

Phòng Kiểm Toán XDCB 1

Phòng Kiểm Toán XDCB 2

Ban Kiểm Soát Chất Lượng

Phòng Kiểm Toán BCTC 1

Phòng Kiểm Toán BCTC2

Phòng Kiểm Toán BCTC3

Phòng Kiểm Toán BCTC4

SVTH: Trần Thị Liêm – năm 2011

Trang 26

Email: luanvan84@gmail.com Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận:

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân

Tổng Giám Đốc: Là người đại diện toàn quyền của công ty, chịu trách nhiệm trước các thành viên và pháp luật về toàn bộ hoạt động của công ty, đánh giá rủi ro của một hợp đồng kiểm toán liên quan đến hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm giải đáp các thắc mắc về kế toán và kiểm toán có tầm quan trọng, chịu trách nhiệm đánh giá công việc kiểm toán đã được thực hiện. Đồng thời, tổng giám đốc cũng là người duy trì mối quan hệ với các cán bộ cao cấp của công ty và ký Báo cáo kiểm toán và thư quản lý.

Các Phó Tổng Giám Đốc: Là những người được Tổng Giám Đốc phân công uỷ quyền, giải quyết những công việc cụ thể liên quan đến các vấn đề về nhân lực, hành chính, khách hàng và lĩnh vực nghiệp vụ. Các Phó Tổng Giám Đốc chịu trách nhiệm trước pháp luật và Tổng Giám đốc về những vấn đề được phân công uỷ quyền.

Phòng kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán xây dựng cơ bản: Đứng đầu là các trưởng, phó phòng, có nhiệm vụ lập kế hoạch kiểm toán cho từng khách hàng cụ thể, từ đó phân công cho các KTV và các trợ lý KTV thực hiện các công việc cụ thể.

Phòng tư vấn đào tạo: Cung cấp những thông tư, nghị định mới cho toàn công ty, đứng đầu là trưởng phòng, dưới là các nhân viên có nhiệm vụ tư vấn cho khách hàng, chăm sóc khách hàng, đồng thời các nhân viên này còn có nhiệm vụ dạy lớp kế toán trưởng mà công ty tổ chức, đào tạo các nhân viên mới vào.

Phòng hành chính: Phòng hành chính có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ về khách hàng đã được kiểm toán qua các năm, xác định tình hình hoạt động kinh doanh trong kỳ tại công ty. Cơ cấu tổ chức phòng kiểm toán BCTC
 Trưởng phòng kiểm toán

Kiểm toán viên chính

Trợ lý kiểm toán  Trưởng phòng: Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Tổng Giám Đốc và

đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực hoạt động của công ty. Trưởng phòng giữ vai trò lãnh đạo trong ban quản lý của công ty, họ có chức năng như một cầu nối giữa SVTH: Trần Thị Liêm – năm 2011 Trang 27

Email: luanvan84@gmail.com

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân

Tổng Giám Đốc, ban quản lý và các nhân viên trong công ty, chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan đến nhân sự, phối hợp hoạt động và đảm nhận các vấn đề về công việc hành chính.  Kiểm toán viên chính: - Giám sát công việc của các trợ lý. - Báo cáo trực tiếp với người quản lý phụ trách một vụ việc kiểm toán. - Xem xét giấy tờ làm việc sơ bộ, hỗ trợ đào tạo nhân viên, sắp xếp nhân sự cho các cuộc kiểm toán. - Được ký vào các báo cáo kiểm toán theo sự phân công của trưởng phòng.
 Trợ lý kiểm toán viên: Là những người tham gia thực hiện công tác kiểm toán

nhưng chưa được Nhà nước công nhận trúng tuyển kỳ thi KTV cấp Quốc gia. Tùy vào năng lực thâm niên công tác mà trợ lý KTV chia làm ba cấp: - Trợ lý kiểm toán viên cấp 1: là người sau thời gian thử việc ba tháng, được trúng tuyển chính thức vào công ty cho đến một năm sau đó. Theo thông lệ, những người mới tốt nghiệp các trường các trường kinh doanh, các trường đại học và những người có trình độ, kinh nghiệm thực tiễn trong lĩnh vực kiểm toán và kế toán có thể làm việc cho công ty với tư cách là một trợ lý mới vào nghề. - Trợ lý kiểm toán viên cấp 2: là người làm việc ở công ty kiểm toán được hai năm chịu trách nhiệm về các công việc mà nhóm trưởng giao phó. -Trợ lý kiểm toán viên cấp 3: là người làm việc ở công ty được ba năm, có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực kiểm toán và có thể làm trưởng đoàn kiểm toán. 2. Đội ngũ nhân viên: Công ty hiện đang có khoảng 100 nhân viên, trong đó có gần 30 người đã được cấp chứng chỉ kiểm toán viên. AAC có đội ngũ KTV được đào tạo có hệ thống ở Việt Nam, Anh, Bỉ, Pháp, Ai-len, Úc, Nhật Bản.. và có nhiều năm kinh nghiệm thực tiễn về kiểm toán và tư vấn tài chính - kế toán - thuế ở Việt Nam và quốc tế. 100% đội ngũ KTV và Trợ lý KTV cao cấp của AAC được đào tạo trực tiếp bởi các Chuyên gia cao cấp về Kiểm toán của Cộng đồng Châu Âu thông qua chương trình hợp tác về Kiểm toán và Kế toán của Dự án EURO – TAPVIET do Cộng đồng Châu Âu tài trợ. Ngoài ra, nhân viên của AAC còn được đào tạo chuyên sâu bởi các chương trình trên đại học về tài chính, kế toán, luật ở Việt Nam và các nước như: Úc, Nhật Bản… IV. Các dịch vụ do AAC cung cấp: 1. Dịch vụ kiểm toán: cung cấp dịch vụ kiểm toán là một thế mạnh của AAC. Các dịch vụ kiểm toán AAC cung cấp bao gồm: Kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành, kiểm toán báo cáo quyết toán dự án,

SVTH: Trần Thị Liêm – năm 2011

Trang 28

Email: luanvan84@gmail.com

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân

kiểm toán báo cáo tài chính vì mục đích thuế, kiểm toán hoạt động, kiểm toán tuân thủ, kiểm toán nội bộ, kiểm tra thông tin tài chính trên cơ sở thủ tục thỏa thuận trước. 2. Dịch vụ kế toán: Dịch vụ ghi sổ và giữ sổ kế toán, hướng dẫn nghiệp vụ kế toán, lập các Báo cáo tài chính định kỳ, chuyển đổi các Báo cáo tài chính được lập theo VAS, IAS, thiết kế và hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy kế toán. 3. Dịch vụ tư vấn và đào tạo: - Tư vấn Thuế: Tư vấn việc áp dụng chính sách thuế, tư vấn công tác kê khai và quyết toán thuế, tư vấn về các thủ tục hoàn thuế và khiếu nại về thuế, hỗ trợ việc cập nhật thông tin về thuế và thuế quan. - Tư vấn tài chính và quản lý: Tư vấn thành lập và quản lý doanh nghiệp, tư vấn thiết lập cơ chế tài chính nội bộ, tư vấn việc sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán - tài chính phù hợp với yêu cầu quản lý, soát xét báo cáo tài chính, xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá hoặc phá sản doanh nghiệp, thẩm định tình hình tài chính và giá trị tài sản tranh chấp, kiện tụng. - Dịch vụ Đào tạo và Tuyển dụng: Đào tạo, bồi dưỡng kế toán và kiểm toán viên nội bộ, cập nhật kiến thức tài chính, kế toán, kiểm toán, hỗ trợ tuyển dụng nhân viên kế toán và kiểm toán nội bộ. - Dịch vụ Tin học: Tư vấn việc lựa chọn các phần mềm tin học về kế toán tài chính và kế toán quản trị, tư vấn việc lựa chọn trang bị các thiết bị tin học, cài đặt hệ thống thông tin quản lý. V. Các khách hàng chủ yếu của AAC: Hiện tại công ty thực hiện dịch vụ kiểm toán trên 500 khách hàng trên khắp cả nước. Bên cạnh các doanh nghiệp trong nước như: Tổng Công ty Xây dựng Công trình Giao thông 5 (CIENCO 5), Tổng Công ty XNK Xây dựng Việt Nam (Vinaconex), Tập đoàn Nhà Xuất bản Giáo dục, Tổng công ty xây dựng Miền Trung... AAC có một số khách hàng là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (công ty Daiwan, Công ty Giày Rieker, Công ty liên doanh ô tô Tanda,...), các dự án quốc tế( Dự án Ngân hàng VIE 90/05 – Ngân hàng thế giới, Dự án KCB cung cấp thiết bị y tế Nhật Bản, Dự án 334/9513A “Chăm sóc sức khoẻ bà mẹ và trẻ em”,...)...

SVTH: Trần Thị Liêm – năm 2011

Trang 29

Email: luanvan84@gmail.com

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân

B. Thực trạng kiểm toán khoản mục HTK tại Công ty CP XYZ do Công ty TNHH Kiểm toán và kế toán AAC thực hiện: I. Chương trình kiểm toán chung của Công ty TNHH Kiểm toán và kế toán AAC: Bắt đầu từ năm 2010 quy trình kiểm toán chung mà công ty thực hiện là quy trình áp dụng theo Chương trình kiểm toán mẫu do VACPA ban hành đã được trình bày ở phần cơ sở lý luận. II. Thực tế kiểm toán khoản mục HTK tại công ty CP XYZ do công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện: 1. Lập kế hoạch kiểm toán: 1.1 Chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng: Để bắt đầu một hợp đồng kiểm toán phó tổng giám đốc khối kiểm toán tài chính tiến hành đánh giá về khả năng chấp nhận lời mời kiểm toán của khách hàng. Công ty CP XYZ là khách hàng thường xuyên của công ty, KTV sẽ thực hiện công việc chấp nhận khách hàng trên mẫu giấy tờ làm việc A120 như sau: CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC A120 Tên khách hàng: Công ty CP XYZ Ngày khóa sổ: 31/12/2010 Nội dung: CHẤP NHẬN, DUY TRÌ KHÁCH HÀNG CŨ VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO HỢP ĐỒNG Người thực hiện Người soát xét 1 Người soát xét 2 Tên Ngày

I. THÔNG TIN CƠ BẢN 1.Tên KH: Công ty CP XYZ 2.Tên và chức danh người liên lạc chính: Đặng Thị Thanh Hiệp - Phụ trách kế toán 3.Địa chỉ: Cụm Công nghiệp-Làng nghề Đại Tân, Xã Đại Tân, Tỉnh Quảng Nam Điện thoại: 0510 3773830 Fax: Email: greenmmfielddtk@vnn.vn Website: 4. Loại hình DN Cty CP niêm yết DN có vốn ĐTNN Cty cổ phần DN tư nhân DNNN Cty hợp danh Cty TNHH HTX Loại hình DN khác

SVTH: Trần Thị Liêm – năm 2011

Trang 30

Email: luanvan84@gmail.com 5. Năm tài chính:

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân

từ ngày: 01/01/2010 đến ngày: 31/12/2010

6. Các cổ đông chính, HĐQT và BGĐ (tham chiếu A310): Họ và tên HĐQT Ông Lưu Quang Thái Ông Cheng Ke Ông Nguyễn Văn Hoa Ông Nguyễn Huy Hoài Ông Trịnh Xuân Nghiêm Giám đốc và Kế toán trưởng Ông Nguyễn Văn Khánh Bà Đặng Thị Thanh Hiệp Vị trí Chủ tịch Phó chủ tịch Thành viên Thành viên Thành viên Giám đốc Phụ trách kế toán Ghi chú Cổ đông sáng lập Cổ đông sáng lập Cổ đông sáng lập Cổ đông sáng lập Cổ đông sáng lập Cổ đông sáng lập

7. Mô tả quan hệ kinh doanh ban đầu được thiết lập như thế nào: Công ty tự liên lạc với khách hàng để ký hợp đồng kiểm toán 8. Họ và tên người đại diện cho DN: Ông Nguyễn Văn Khánh – Giám đốc Địa chỉ: Cụm Công nghiệp-Làng nghề Đại Tân, Xã Đại Tân, Tỉnh Quảng Nam 9. Tên ngân hàng DN có quan hệ: Chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tại Quảng Nam - Chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tại Đà Nẵng - Chi nhánh ngân hàng Đầu tư và phát triển Đà Nẵng - Ngân hàng Việt Nga – Chi nhánh Đà Nẵng - Ngân hàng Techcombank – Chi nhánh Đà Nẵng 10. Mô tả ngành nghề kinh doanh của DN và hàng hóa, dịch vụ cung cấp, bao gồm cả các hoạt động độc lập hoặc liên kết. + Sản xuất và kinh doanh hàng nông lâm sản và nông lâm sản chế biến. + Kinh doanh các loại vật tư, thiết bị phục vụ nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải và xây dựng. + Sản xuất, kinh doanh cồn công nghiệp. 11. Kiểm tra các thông tin liên quan đến DN và những người lãnh đạo thông qua các phương tiện thông tin đại chúng (báo, tạp chí, internet, v.v...) Không có thông tin nổi bật nào liên quan đến doanh nghiệp cũng như những người lãnh đạo trong doanh nghiệp. 12. Các dịch vụ và báo cáo được yêu cầu là gì và ngày hoàn thành: Kiểm toán BCTC, hoàn thành trước ngày 31/03/2011 SVTH: Trần Thị Liêm – năm 2011 Trang 31

Email: luanvan84@gmail.com

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân

13. Mô tả tại sao DN muốn có BCTC được kiểm toán và các bên liên quan cần sử dụng BCTC đó: Là công ty cổ phần nên các cổ đông yêu cầu BCTC hàng năm phải được kiểm toán. II. THỦ TỤC KIỂM TOÁN Có Các sự kiện của năm hiện tại Cty có đầy đủ nhân sự có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm và các nguồn lực cần thiết để tiếp tục phục vụ KH. Có bất cứ nghi ngờ nào phát sinh trong quá trình làm việc liên quan đến tính chính trực của BGĐ. Có các giới hạn về phạm vi kiểm toán dẫn đến việc ngoại trừ trên BCKT năm nay. Liệu có dấu hiệu nào về sự lặp lại về những giới hạn tương tự như vậy trong tương lai không. BCKT năm trước có bị ngoại trừ. Có nghi ngờ về khả năng tiếp tục hoạt động của KH. Mức phí Tổng phí từ KH có chiếm một phần lớn trong tổng doanh thu của Cty. Phí của KH có chiếm phần lớn trong thu nhập của thành viên BGĐ phụ trách hợp đồng kiểm toán. Có khoản phí nào quá hạn phải thu trong thời gian quá dài. Quan hệ với KH Cty hoặc thành viên của nhóm kiểm toán, trong phạm vi chuyên môn có tham gia vào việc bất kỳ tranh chấp nào liên quan đến KH. Thành viên BGĐ phụ trách hợp đồng kiểm toán và trưởng nhóm kiểm toán có tham gia nhóm kiểm toán quá 3 năm liên tiếp. Thành viên BGĐ của Cty hoặc thành viên của nhóm kiểm toán có quan hệ gia đình hoặc quan hệ cá nhân, quan hệ kinh tế gần gũi với KH, nhân viên hoặc BGĐ của KH. Cty hoặc thành viên của nhóm kiểm toán là thành viên của quỹ nắm giữ cổ phiếu của KH. Có ai trong số những người dưới đây hiện là nhân viên hoặc Giám đốc của KH: - thành viên của nhóm kiểm toán (kể cả thành viên BGĐ) - thành viên BGĐ của Cty SVTH: Trần Thị Liêm – năm 2011 Trang 32 Không Không áp dụng

Email: luanvan84@gmail.com

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân Có Không Không áp dụng

-

cựu thành viên BGĐ của Cty các cá nhân có quan hệ thân thiết hoặc quan hệ gia đình với những người nêu trên Có thành viên BGĐ hoặc thành viên nào của nhóm kiểm toán sắp trở thành nhân viên của KH. Liệu có các khoản vay hoặc bảo lãnh, không giống với hoạt động kinh doanh thông thường, giữa KH và Cty hoặc thành viên của nhóm kiểm toán. Mẫu thuẫn lợi ích Có bất cứ mâu thuẫn về lợi ích giữa KH này với các KH hiện tại khác. Cung cấp dịch vụ ngoài kiểm toán Cty có cung cấp các dịch vụ nào khác cho KH có thể ảnh hưởng đến tính độc lập. Khác Có các yếu tố khác khiến chúng ta phải cân nhắc việc từ chối bổ nhiệm làm kiểm toán. III. ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ RỦI RO HỢP ĐỒNG Cao Trung bình IV. GHI CHÚ BỔ SUNG

Thấp

V. KẾT LUẬN Chấp nhận duy trì khách hàng:

Không

1.2 Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động: Sau khi chấp nhận duy trì khách hàng Công ty kiểm toán sẽ tiến hành thu thập hiểu biết về KH và môi trường hoạt động để xác định và hiểu các sự kiện, giao dịch và thông lệ kinh doanh của KH có ảnh hưởng trọng yếu tới BCTC, qua đó giúp xác định rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn. Công ty CP XYZ là khách hàng cũ của công ty AAC nên các tài liệu về công ty này đã được thu thập từ lần kiểm toán trước đây và được lưu trong hồ sơ thường trực. Thông tin về công ty CP XYZ thu SVTH: Trần Thị Liêm – năm 2011 Trang 33

Email: luanvan84@gmail.com

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân

thập được thể hiện trên mẫu giấy tờ làm việc A310 (Phụ lục 8) với các nội dung chính như sau:  Hiểu biết về môi trường hoạt động và các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến doanh nghiệp: Nhìn chung, trong năm 2010, nền kinh tế Việt Nam có nhiều biến động, lạm phát cao và thâm hụt ngân sách ở mức tương đối lớn. Do ảnh hưởng từ cuộc suy thoái kinh tế toàn cầu, năm 2010 vẫn là một năm rất khó khăn cho nền kinh tế Việt Nam. Trong bối cảnh đó nhà nước cũng đã có những biện pháp để ngăn chặn suy thoái kinh tế như thúc đẩy sản xuất và xuất khẩu, kích cầu đầu tư và tiêu dùng, thực hiện các chính sách và tiền tệ, các chính sách an sinh xã hội, tổ chức điều hành và can thiệp của Nhà nước. Trong năm 2010, Công ty vẫn đang trong quá trình đầu tư xây dựng nhà máy cồn êtanol do đó chưa có doanh thu bán cồn, doanh thu chủ yếu của công ty là bán sắn lát. Công ty đẩy nhanh tiến độ thi công để đưa nhà máy cồn vào hoạt động chính thức theo kế hoạch đặt ra.  Hiểu biết về doanh nghiệp: Công ty CP XYZ được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3303070224 ngày 05 tháng 09 năm 2006 của Sở kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Quảng Nam. Từ khi thành lập đến nay, Công ty đã 3 lần điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và lần gần nhất vào ngày 02 tháng 03 năm 2010. Công ty là đơn vị hạch toán độc lập, hoạt động sản xuất kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp, Điều lệ công ty và các quy định pháp lý hiện hành có liên quan. Trụ sở chính Cụm Công nghiệp-Làng nghề Đại Tân, Xã Đại Tân, Tỉnh Quảng Nam Điện thoại: (0510) 3773830 Fax: Ngành nghề kinh doanh chính + Sản xuất và kinh doanh hàng nông sản và nông lâm sản chế biến + Kinh doanh các loại vật tư, thiết bị phục vụ nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải và xây dựng + Sản xuất kinh doanh cồn công nghiệp, cồn thực phẩm, CO2, thức ăn gia súc, phân vi sinh Niên độ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán + Niên độ kế toán bắt đầu tự ngày 1 tháng 1 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm SVTH: Trần Thị Liêm – năm 2011 Trang 34

Email: luanvan84@gmail.com

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân

+ Báo cáo tài chính và các nghiệp vụ kế toán được lập và ghi số bằng Đồng Việt Nam (VND) Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng Công ty áp dụng Chế độ kế toán Việt Nam, ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 và hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành Hình thức kế toán: Chứng từ ghi sổ Thông tin về hàng tồn kho Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Giá trị thuần có thể thực hiện là giá bán ước tính trừ đi chi phí ước tính để hoàn thành hàng tồn kho và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng. Giá gốc hàng tồn kho được tính theo phương pháp trích lập khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho nhỏ hơn giá trị gốc. Việc trích lập dự phòng thực hiện theo Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 7/12/2009 của Bộ Tài chính. Sau khi tìm hiểu thông tin Công ty CP XYZ, KTV đưa ra nhận định: + Trong năm 2010 Công ty CP XYZ không có thay đổi lớn về quy mô hoạt động + Năm 2010 doanh nghiệp hoạt động bình thường, kinh doanh có lãi  Không có rủi ro liên quan đến toàn bộ BCTC, các tài khoản cụ thể. 1.3 Lập hợp đồng kiểm toán và lựa chọn nhóm kiểm toán: Công việc tiếp theo của 2 bên là ký kết hợp đồng kiểm toán. Công ty CP XYZ chỉ mời Công ty Kiểm toán và kế toán AAC kiểm toán cho niên độ 2010 của mình nên sử dụng hợp đồng mẫu A210 (Phụ lục 9), hợp đồng ghi rõ trách nhiệm về quyền lợi và nghĩa vụ giữa các bên. Công ty kiểm toán AAC sẽ lựa chọn nhóm kiểm toán phù hợp và phân công nhiệm vụ để thực hiện công việc tại đơn vị khách hàng - mẫu giấy tờ làm việc A250 (Phụ lục 10). Đồng thời gửi đến khách hàng thư hẹn kiểm toán - mẫu giấy tờ làm việc A212 (Phụ lục 11), thư gửi khách hàng về kế hoạch kiểm toán - mẫu giấy tờ làm việc A230 và danh mục tài liệu cần cung cấp - mẫu giấy tờ làm việc A240 (Phụ lục 12) A230

SVTH: Trần Thị Liêm – năm 2011

Trang 35

Email: luanvan84@gmail.com

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN - AAC Số: …/2010/ABC-CV Đà Nẵng, ngày 20 tháng 01 năm 2011 Kính gửi: Ông : Nguyễn Văn Khánh - Giám đốc Bà : Đặng Thị Thanh Hiệp - Phụ trách kế toán CÔNG TY CP XYZ Cụm Công nghiệp-Làng nghề Đại Tân, Xã Đại Tân, Tỉnh Quảng Nam

V/v: Kế hoạch kiểm toán BCTC cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2010 Thưa Quý vị, Chúng tôi rất hân hạnh được Quý vị tin tưởng và tiếp tục bổ nhiệm là kiểm toán viên để kiểm toán Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2010 của Quý Công ty. Để công việc kiểm toán được tiến hành thuận lợi, chúng tôi xin gửi đến Quý vị kế hoạch kiểm toán như sau: 1. Nhóm kiểm toán Họ và tên Vị trí Ngô Thị Kim Anh Chủ nhiệm kiểm toán lượng Trần Thị Diễm Kiểm toán viên chính Nguyễn Thành Trung Kiểm toán viên chính Nguyễn Hải Hà Trợ lý Kiểm toán viên Trần Thị Liêm Trợ lý Kiểm toán viên

Nhiệm vụ Phụ trách chung & kiểm soát chất Trưởng đoàn Trực tiếp thực hiện Trực tiếp thực hiện Trực tiếp thực hiện

2. Phạm vi công việc Theo thỏa thuận, chúng tôi sẽ tiến hành kiểm toán Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2010 nhằm đưa ra ý kiến liệu báo cáo tài chính có phản ánh một cách trung thực tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của Công ty, phù hợp với Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp và các quy định pháp lý có liên quan. Các công việc cụ thể mà chúng tôi thực hiện như sau: • Tham gia chứng kiến kiểm kê tiền, hàng tồn kho và tài sản cố định của Công ty tại thời điểm cuối năm tài chính; SVTH: Trần Thị Liêm – năm 2011 Trang 36

Email: luanvan84@gmail.com

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân

• Tìm hiểu công ty và môi trường hoạt động bao gồm cả tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và hệ thống kế toán; • Thu thập các thông tin pháp lý, các quy định nội bộ và các tài liệu quan trọng như Điều lệ, Biên bản họp Hội Đồng Quản trị, Đại hội cổ đông làm cơ sở để kiểm toán các thông tin liên quan trên Báo cáo tài chính; • Đánh giá các chính sách kế toán được áp dụng, các ước tính và xét đoán quan trọng của Ban Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính; • Thực hiện kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ và kiểm tra cơ bản đối với Báo cáo tài chính và các khoản mục trình bày trên Báo cáo tài chính; • chỉnh; Trao đổi những vấn đề phát sinh cần xem xét, các bút toán cần điều

• Tổng hợp và phát hành Báo cáo kiểm toán dự thảo trình bày ý kiến của Kiểm toán viên về tính trung thực, hợp lý của Báo cáo tài chính được kiểm toán. Phát hành Báo cáo chính thức sau khi nhận được ý kiến đồng ý của Ban Giám đốc. 3. Thời gian dự kiến thực hiện kiểm toán Chúng tôi dự kiến sẽ tham gia chứng kiến kiểm kê tiền mặt, hàng tồn kho và tài sản của Công ty từ ngày 30/12/2010 đến 15/01/2011. Cuộc kiểm toán kết thúc năm sẽ được thực hiện bắt đầu từ ngày 20/03/2011 tại văn phòng Công ty CP XYZ và dự kiến kết thúc trong vòng sáu (06) ngày làm việc. Thời gian dự kiến phát hành báo cáo kiểm toán dự thảo là: 31/03/2011. 4. Yêu cầu phối hợp làm việc Trong thời gian thực hiện kiểm toán, đề nghị Công ty tạo điều kiện thuận lợi cho các nhân viên của chúng tôi trong quá trình làm việc. 5. Yêu cầu cung cấp tài liệu Chúng tôi cũng gửi kèm theo kế hoạch này Danh mục tài liệu đề nghị Quý Công ty cung cấp. Các tài liệu trong phần “Tổng quát” cần được gửi cho chúng tôi trước ngày 20/03/2011, các tài liệu còn lại để nghị gửi trước hoặc được cung cấp ngay khi chúng tôi bắt đầu thực hiện kiểm toán. Nếu Quý vị có câu hỏi gì hoặc gợi ý gì khác về kế hoạch thực hiện kiểm toán này, xin vui lòng liên hệ lại với chúng tôi. Nếu Quý vị đồng ý với kế hoạch kiểm toán này, xin vui lòng ký xác nhận và fax lại cho chúng tôi để chúng tôi có thể tiến hành kịp thời gian yêu cầu. Thay mặt và đại diện cho Công ty,

SVTH: Trần Thị Liêm – năm 2011

Trang 37

Email: luanvan84@gmail.com

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân

Phan Xuân Vạn Giám đốc Công ty TNHH Kiểm toán và kế toán AAC

Xác nhận của Công ty CP XYZ: Tôi đồng ý với nội dung của Kế hoạch kiểm toán trên đây do Công ty TNHH Kiểm toán và kế toán AAC cung cấp. _______________________ Họ và Tên: Nguyễn Văn Khánh Chức danh: Giám đốc Công ty CP XYZ Ngày: 20/01/2011

1.4 Phân tích sơ bộ Báo cáo tài chính: Mục tiêu của công việc này là để phát hiện ra sự tồn tại của các giao dịch, sự kiện, hệ số tài chính và xu hướng bất thường, giúp xác định vùng rủi ro có sai sót trọng yếu. Công việc này được thể hiện trên mẫu giấy làm việc A510 (Phụ lục 13) Sau khi phân tích biến động trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, KTV đưa ra nhận xét: {a} Phải thu khách hàng tăng cao hơn năm trước do trong năm 2010 mặc dù chưa có sản phẩm chính nhưng công ty đẩy mạnh việc bán hàng mặt hàng sắn lát. Tuy nhiên nợ phải thu khách hàng có số dư lớn chứng tỏ công ty còn gặp nhiều khó khăn trong việc quản lý và thu hồi nợ. Kiểm toán viên cần lưu ý vấn đề phân loại tuổi nợ và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi. {b} Hàng tồn kho trong năm 2010 có số dư rất lớn, kiểm toán viên cần lưu ý trong trường hợp sản xuất thử của nhà máy ethanol có phản ánh vào hàng tồn kho. {c} Chi phí xây dựng cơ bản dở dang tăng nhiều do công ty đang tập hợp chi phí. {d} Chi phí trả trước dài hạn có số dư lớn, kiểm toán viên cần lưu ý kiểm tra tài khoản này về tỷ lệ phân bổ vào chi phí trong kỳ.

SVTH: Trần Thị Liêm – năm 2011

Trang 38

Email: luanvan84@gmail.com

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân

{e} Vay ngắn hạn tăng do công ty đang trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản nên cần vốn, lưu ý kiểm tra các hợp đồng vay để đối chiếu với các bảng tính lãi vay về mặt thời gian để phản ánh chi phí lãi vay đầy đủ vào chi phí trong kỳ. {f} Chênh lệch tỷ giá hối đoái có số dư lớn. Lưu ý kiểm tra tài khoản này về chênh lệch tỷ giá trong thanh toán, chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối kỳ để phản ánh đầy đủ vào kết quả kinh doanh trong kỳ. {h} Giá vốn năm 2010 tăng nhiều do công ty đẩy mạnh việc bán hàng. {i} Doanh thu tài chính năm 2010 tăng nhiều là do chênh lệch tỷ giá từ việc bán ngoại tệ và phần lãi suất được hỗ trợ từ việc vay ngân hàng. {j} Chi phí tài chính năm 2010 tăng nhiều chủ yếu là lãi vay. 1.5 Đánh giá chung về Hệ thống kiểm soát nội bộ và trao đổi với Ban giám đốc về gian lận: Trong phần này KTV sẽ đánh giá chung về hệ thống kiểm soát của đơn vị để biết được liệu đơn vị có kiểm soát hiệu quả và xử lý thông tin tài chính tin cậy và xác định các rủi ro sai sót trọng yếu do gian lận. Tại AAC phần này Công ty vẫn sử dụng và làm việc trên mẫu giấy tờ làm việc cũ của công ty (Phụ lục 14) Sau đó KTV sẽ trao đổi thêm với Ban giám đốc về gian lận – mẫu giấy tờ làm việc A620 (Phụ lục 15). Qua quá trình làm việc, Hệ thống kiểm soát nội bộ của Công ty CP XYZ được KTV đánh giá là bình thường. Như vậy KTV cần cân nhắc xem có nên thực hiện các thử nghiệm cơ kiểm soát hay nên tăng cường thực hiện các thử nghiệm cơ bản để thu thập bằng chứng cần thiết cho cuộc kiểm toán. 1.6 Xác định mức trọng yếu (Kế hoạch – thực hiện): Đối với khách hàng là Công ty CP XYZ, mức trọng yếu được xác định dựa trên tổng doanh thu của doanh nghiệp. Mức trọng yếu được KTV xác định như sau: Năm 2009 Năm 2010 Tên chỉ tiêu của số gốc Tổng doanh thu Tổng doanh thu Số tiền của chỉ tiêu gốc (VND) 37.702.156.459 355.218.408.128 Tỷ lệ thấp nhất (%) 0,5 0,5 Tối thiểu 188.510.782 1.776.092.041 Tỷ lệ cao nhất (%) 3% 3% Tối đa 1.131.064.694 10.656.552.244 Mức trung bình 659.787.738 6.216.322.143 Năm 2009 Năm 2010 Chỉ tiêu của số gốc (a) Tổng doanh thu Tổng doanh thu Mức trọng yếu tổng thể 188.510.782 1.776.092.041 (b) = (a) *0,5% Mức trọng yếu chi tiết (c) 94.255.391 888.046.021 = (b)*50% Ngưỡng chênh lệch có thể 3.770.216 35.521.841 SVTH: Trần Thị Liêm – năm 2011 Trang 39

Email: luanvan84@gmail.com bỏ qua (d) = (c)*4%

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân

1.7 Xác định phương pháp chọn mẫu, cỡ mẫu: Tại AAC sử dụng phần mềm chọn mẫu CMA, sau khi thu thập được thông tin về các nghiệp vụ của khách hàng, phần mềm sẽ tự động cho ra kết quả kết hợp với kinh nghiệm và sự xét đoán của KTV sẽ lọc ra các nghiệp vụ kinh tế phát sinh cần được kiểm toán để thu thập bằng chứng cho một khoản mục đang tiến hành kiểm toán. 1.8 Tổng hợp kế hoạch kiểm toán: CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC Tên khách hàng: Công ty CP XYZ Ngày khóa sổ: 31/12/2010 Nội dung: HÀNG TỒN KHO (HTK) Người lập CT Người soát xét 1 Người soát xét 2 D530 Tên Ngày

A. MỤC TIÊU Đảm bảo các khoản mục HTK là có thực, thuộc quyền sở hữu của DN; được hạch toán đầy đủ, chính xác, đúng niên độ và đánh giá theo giá trị thuần; và trình bày trên BCTC phù hợp với các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành. B. RỦI RO SAI SÓT TRỌNG YẾU CỦA KHOẢN MỤC Các rủi ro trọng yếu Thủ tục kiểm toán Người thực hiện Tham chiếu

C. THỦ TỤC KIỂM TOÁN STT Thủ tục Người thực hiện Tham chiếu

1 2

I. Thủ tục chung Kiểm tra các nguyên tắc kế toán áp dụng nhất quán với T. Trung D540 năm trước và phù hợp với quy định của chuẩn mực và chế 2/10 độ kế toán hiện hành. Lập bảng số liệu tổng hợp có so sánh với số dư cuối năm D540 Trang 40

SVTH: Trần Thị Liêm – năm 2011

Email: luanvan84@gmail.com

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân 2/10

1

2

3

4

1 1.1

1.2 1.3 2 2.1 2.2 2.3

trước. Đối chiếu các số dư trên bảng số liệu tổng hợp với BCĐPS và giấy tờ làm việc của kiểm toán năm trước (nếu có). II. Kiểm tra phân tích So sánh số dư HTK (kể cả số dư dự phòng) và cơ cấu HTK năm nay so với năm trước, giải thích những biến động bất thường. So sánh tỷ trọng HTK với tổng tài sản ngắn hạn năm nay so với năm trước, đánh giá tính hợp lý của những biến động. So sánh thời gian quay vòng của HTK với năm trước và kế hoạch, xác định nguyên nhân biến động và nhu cầu lập dự phòng (nếu có) So sánh cơ cấu CP (nguyên vật liệu, nhân công, sản xuất chung) năm nay với năm trước, đánh giá tính hợp lý của các biến động. III. Kiểm tra chi tiết Tham gia chứng kiến kiểm kê HTK cuối năm Xác định tất cả các kho (của DN hoặc đi thuê), hàng ký gửi..., định giá trị các kho và đánh giá rủi ro của từng kho để xác định nơi KTV sẽ tham gia chứng kiến KK. Thực hiện thủ tục chứng kiến KK theo Chương trình KK HTK Đối với kho đi thuê: Yêu cầu bên giữ kho xác nhận số lượng hàng gửi, nếu trọng yếu. Kiểm tra đối chiếu số liệu chi tiết HTK Đối chiếu số liệu giữa báo cáo N-X-T kho với số Sổ Cái và BCĐPS. Đảm bảo tất cả BBKK đã bao gồm trong Bảng tổng hợp kết quả KK. Đảm bảo Bảng tổng hợp kết quả KK khớp đúng với các phiếu đếm hàng của DN và kết quả quan sát của KTV và xác nhận của bên thứ ba. Đối chiếu chọn mẫu số lượng thực tế từ Bảng tổng hợp kết quả KK với báo cáo N-X-T kho và ngược lại. Xem xét lại các bảng tổng hợp N-X-T hàng tháng và đặc biệt số dư HTK cuối năm để phát hiện, soát xét những khoản mục bất thường. Đảm bảo DN đã đối chiếu, điều chỉnh số liệu kế toán với

N/A

N/A

N/A N/A

D540 2/10

D540 3/10

2.4 2.5

2.6

SVTH: Trần Thị Liêm – năm 2011

Trang 41

Email: luanvan84@gmail.com KK thực tế. 3

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân

4 4.1

Kiểm tra các nghiệp vụ mua hàng trong kỳ: Kiểm tra chọn mẫu các nghiệp vụ mua hàng nhập kho trong kỳ, đối chiếu nghiệp vụ ghi trên Sổ Cái với các chứng từ liên quan. Kiểm tra tính giá Hàng mua đang đi đường: Kiểm tra chọn mẫu các nghiệp vụ mua hàng có giá trị lớn với các chứng từ mua để đảm bảo các số dư hàng đang đi đường tại ngày khóa sổ đã được ghi chép chính xác, đúng kỳ. Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa: Kiểm tra chọn mẫu báo cáo N-X-T kho một số tháng để đảm bảo DN đã thực hiện nhất quán PP tính giá hàng xuất kho đã lựa chọn. Sản phẩm dở dang: So sánh tỷ lệ phần trăm hoàn thành ước tính dựa trên quan sát tại thời điểm KK với tỷ lệ được dùng để tính toán giá trị SPDD. Thu thập giải trình hợp lý cho các chênh lệch trọng yếu. Kiểm tra việc tính toán và phân bổ CP sản xuất cho SPDD cuối kỳ. Thành phẩm: Đối chiếu số liệu trên bảng tính giá thành với số lượng hàng hóa theo báo cáo sản xuất và CP sản xuất trong kỳ. Kiểm tra, đánh giá tính hợp lý của việc tập hợp, phân bổ TP nhập kho. Kiểm tra cách tính giá xuất kho và đối chiếu giá vốn hàng bán (từng tháng, từng mặt hàng) đã ghi nhận giữa Sổ Cái với báo cáo nhập, xuất, tồn TP, đảm bảo tính chính xác và nhất quán. Đối chiếu CP trực tiếp (NVL, nhân công) đến các phần hành liên quan. Kiểm tra các CP ghi thẳng vào giá thành, không qua các tài khoản CP. Phân tích và kiểm tra các CP sản xuất chung được tính trong HTK, đánh giá tính hợp lý của các PP phân bổ tính giá thành. Trường hợp DN hoạt động dưới mức công suất bình

D540 3-7/10

D540 8/10

4.2

D540 8/10

4.3 4.3.1

D540 9/10

4.3.2 4.4 4.4.1 4.4.2 4.4.3

D540 9/10

4.4.4 4.4.5 4.4.6

4.4.7

SVTH: Trần Thị Liêm – năm 2011

Trang 42

Email: luanvan84@gmail.com

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân

thường: xem xét và ước tính CP chung cố định dưới mức công suất bình thường không được tính vào giá trị HTK. 4.5 4.5.1 Hàng gửi bán: Đối chiếu số lượng hàng gửi bán hoặc gửi thư xác nhận cho bên nhận gửi (nếu cần) hoặc chứng từ vận chuyển, hợp đồng hoặc biên bản giao nhận hàng sau ngày kết thúc niên độ kế toán để đảm bảo tính hợp lý của việc ghi nhận. Tham chiếu đơn giá hàng gửi bán đến kết quả kiểm tra việc tính giá ở phần TP. Kiểm tra lập dự phòng giảm giá HTK Tìm hiểu và đánh giá tính hợp lý của các PP tính dự phòng áp dụng (nếu có). Soát xét lại HTK quay vòng chậm, tồn kho lỗi thời hoặc đã hư hỏng. Phân tích lợi nhuận gộp để xem xét liệu có phát sinh HTK có giá thành cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện để xác định nhu cầu lập dự phòng. Đảm bảo không có sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ kế toán, có ảnh hưởng đến các nghiệp vụ trong năm và giá trị HTK. Đánh giá cách xử lý thuế đối với các khoản dự phòng giảm giá đã trích lập. Kiểm tra tính đúng kỳ: Chọn mẫu các nghiệp vụ nhập kho đối với nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ trước và sau ______ ngày lập báo cáo và kiểm tra phiếu nhập, vận đơn, hóa đơn, hợp đồng với báo cáo nhập kho, sổ chi tiết HTK, báo cáo mua hàng để đảm bảo các nghiệp vụ được ghi chép đúng kỳ hạch toán. Kiểm tra việc trình bày: Kiểm tra việc trình bày HTK trên BCTC. IV. Thủ tục kiểm toán khác

N/A

4.5.2 5 5.1 5.2 5.3

D540 10/10

5.4

5.5 6

D540 10/10

7

D540 10/10

Cuối cùng của việc lập kế hoạch kiểm toán, KTV sẽ tổng hợp kế hoạch kiểm toán trên mẫu giấy tờ làm việc A910 SVTH: Trần Thị Liêm – năm 2011 Trang 43

Email: luanvan84@gmail.com CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC Tên khách hàng: Công ty CP XYZ Ngày khóa sổ: 31/12/2010

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân A910 Tên Người thực hiện Người soát xét 1 Người soát xét 2 Ngày

Nội dung: TỔNG HỢP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN

1. Phạm vi công việc và yêu cầu dịch vụ khách hàng [A210] Mô tả phạm vi công việc kiểm toán từ hợp đồng kiểm toán và thư hẹn kiểm toán; các yêu cầu dịch vụ KH khác như về thời gian nhân sự, kiểm kê và hỗ trợ khác Kiểm toán báo cáo tài chính năm 2010, phát hành báo cáo kiểm toán trước ngày 31/03/2011

2. Mô tả DN, môi trường KD và các thay đổi lớn trong nội bộ DN [A310] Mô tả các thông tin chính về DN, môi trường KD, pháp luật, tài chính kế toán và các thay đổi khác trong nội bộ DN cần quan tâm Không có 3. Phân tích sơ bộ và xác định sơ bộ khu vực rủi ro cao [A510] Xác định các khu vực kiểm toán có rủi ro cao và các vấn đề cần tìm hiểu trong quá trình kiểm toán Không có 4. Xác định ban đầu chiến lược kiểm toán dựa vào kiểm tra kiểm soát hay kiểm tra cơ bản [A400, A600] SVTH: Trần Thị Liêm – năm 2011 Trang 44

Email: luanvan84@gmail.com

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân

Sau khi thực hiện xong các thủ tục tại phần A400 và A600, KTV cần xác định chiến lược kiểm toán ban đâu là kiểm tra hệ thống KSNB hay kiểm tra cơ bản. Dựa trên việc đánh giá về thiết kế và hoạt động của HTKSNB, KTV xác định chiến lược kiểm toán ban đầu là kiểm tra HTKSNB. Sau khi kiểm tra, nếu HTKSNB của công ty được thiết kế và hoạt động hữu hiệu thì kiểm tra cơ bản ở mức độ thấp hoặc trung bình.

5. Mức trọng yếu tổng thể và mức trọng yếu thực hiện trong giai đoạn lập kế hoạch [A710] Năm 2010 Mức trọng yếu tổng thể 1.776.092.041 888.046.021 Mức trọng yếu chi tiết Ngưỡng chênh lệch có thể bỏ qua 35.521.841

6. Tổng hợp các rủi ro trọng yếu bao gồm cả rủi ro gian lận được xác định

trong giai đoạn lập kế hoạch (Các rủi ro này được phát hiện và tổng hợp trong quá trình lập kế hoạch kiểm toán tại phần A và thực hiện kiểm tra hệ thống KSNB tại phần C) Ảnh hưởng tới khoản mục nào trên BCTC Thủ tục kiểm toán

Các rủi ro trọng yếu

Mô tả rủi ro

KẾT LUẬN Chúng tôi đã hoàn toàn hài lòng rằng hợp đồng kiểm toán này đã được lập kế hoạch một cách thích hợp, qua đó đã đưa ra những xem xét đầy đủ đối với các đánh giá của chúng tôi về tầm quan trọng của những yếu tố rủi ro đã được xác định, bao gồm cả yếu tố rủi ro gian lận, và qua đó phê duyệt cho tiến hành công việc tại KH, như đã được lập kế hoạch.

SVTH: Trần Thị Liêm – năm 2011

Trang 45

Email: luanvan84@gmail.com

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân

2. Thực hiện kiểm toán 2.1 Đánh giá sự hoạt động hữu hiệu của Hệ thống kiểm soát nội bộ: Hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị được đánh giá chung ở mức độ trung bình. Tuy vậy, KTV vẫn quyết định sẽ tiến hành thực hiện các thử nghiệm kiểm soát. Đối với các nghiệp vụ về khoản mục hàng tồn kho, các thử nghiệm kiểm soát tại AAC được thực hiện như sau: + Chọn mẫu nghiệp vụ mua hàng, từ bộ chứng từ đi kèm, KTV xem chứng từ có đầy đủ, có được phê duyệt theo đúng thẩm quyền không? Chứng từ hợp lý, hợp lệ, kiểm tra việc ghi nhận các nghiệp vụ vào sổ đầy đủ. + Bên cạnh đó, từ sổ chi tiết, KTV kiểm tra các nghiệp vụ được phản ánh trên sổ, KTV kiểm tra tính có thật của chứng từ không bằng cách kiểm tra chứng từ chứng minh nghiệp vụ thật sự phát sinh hay không? Đối với công ty CP XYZ, kiểm toán viên tiến hành các thử nghiệm kiểm soát như sau: Thực hiện: - Từ sổ chi tiết, chọn các nghiệp vụ theo xét đoán của kiểm toán viên, các nghiệp vụ có giá trị trên 70 triệu đồng trong suốt niên độ để kiểm tra liệu có đủ hóa đơn không? Kiểm tra việc xét duyệt việc luân chuyển chứng từ, việc tính toán giá trị hàng nhập và hạch toán kế toán. - Hàng nhập kho phải được thủ kho của công ty kiểm tra số lượng và chất lượng trước khi nhập kho, phiếu nhập kho phải có đủ chữ ký của người nhận hàng, nguời giao hàng, thủ kho, người kiểm tra chất lượng, sau đó sẽ chuyển cho phòng kế toán làm cơ sở cho việc hạch toán. KTV đã chọn mẫu chứng từ để kiểm tra và được kết quả như sau CHỨN G TỪ 21/07 03/08 20/10 08/12 … NỘI DUNG Mua sắn lát nhập kho-XNVTCBLT Nhập men tinh bột dạng lỏng Mua than cám nhập kho-Than Miền Trung Mua bitrex nhập kho-Duy Minh SỐ TIỀN 17.344.000.000  954.757.460  370.860.952  397.090.909  GHI CHÚ

: Đã đối chiếu, kiểm tra

SVTH: Trần Thị Liêm – năm 2011

Trang 46

Email: luanvan84@gmail.com

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân

Qua việc thực hiện thử nghiệm kiểm soát cho thấy hệ thống kiểm soát nội bộ ở Công ty CP XYZ là thực sự hữu hiệu, vì vậy KTV quyết định thực hiện các thử nghiệm cơ bản ở mức độ trung bình 2.2 Kiểm tra cơ bản:

SVTH: Trần Thị Liêm – năm 2011

Trang 47

Bản thảo khoá luận

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN - AAC Tên khách hàng: Chủ đề: Niên độ: SDĐK PSN PSC SDCK Công ty CP XYZ TK HTK Năm 2010 TK 151 0 57.180.000 0 57.180.000 TK 154 SDĐK 0 PSN 15.934.365.247 PSC 12.433.711.070 SDCK 3.500.654.177 TK 152 Người lập: T. Trung Người kiểm tra: Đ X.Lộc TK 153 Ngày: D540 22/03/2011 Ngày 25/03/2011 Trang: 1/10

0 0 46.960.051.733 202.117.758 15.934.365.247 198.660.369 31.025.686.486 3.457.389 TK 155 TK 156 0 77.680.918.970 12.443.711.070 342.150.081.664 2.410.152.485 347.055.113.636 10.023.558.585 72.775.886.998

Kết luận: Theo ý kiến của tôi, trên cơ sở các bằng chứng thu thập được từ việc thực hiện các thủ tục ở trên, các mục tiêu kiểm toán trình bày ở phần đầu của chương trình kiểm toán đã đạt được, ngoại trừ các vấn đề sau: 1, Số liệu trên sổ cái và báo cáo NXT có chênh lệch số tiền: 3.474.354 đồng 2, Chi phí sản xuất thử đơn vị theo dõi trên TK 154, số tiền 3.500.654.177 đồng và trên TK 155 số tiền: 10.023.558.585 đồng là chưa phù hợp  Đề nghị theo dõi trên TK 241 Bút toán điều chỉnh: Nợ TK 241 13.524.212.762 đồng Có TK154 3.500.654.177 đồng Có TK 155 10.023.558.585 đồng

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN - AAC Tên khách hàng: Chủ đề: Công ty CP XYZ TK HTK Người lập: T. Trung Trang 48 Ngày: 22/03/2011

D540

SVTH: Trần Thị Liêm - Lớp: K13KKT4

Bản thảo khoá luận Niên độ: Năm 2010

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân Người kiểm tra: Đ X. Lộc Ngày 25/03/2011 Trang: 2/10

Mục tiêu: Đảm bảo khoản mục hàng tồn kho là có thực, thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp; được hạch toán đầy đủ, chính xác, đúng niên độ và đánh giá theo giá trị thuần; trình bày trên BCTC phù hợp với các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành. Nguồn gốc số liệu: Báo cáo tài chính, sổ sách của đơn vị và Báo cáo kiểm toán năm 2009 của AAC Nội dung thực hiện: 1. Các thủ tục chung: 1.1 Kiểm tra các nguyên tắc kế toán được áp dụng: - HTK được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. - Giá gốc HTK được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên. Kết luận: Không có thay đổi nguyên tắc kế toán áp dụng và việc thực hiện các nguyên tắc nhất quán và theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành. 1.2 Đối chiếu số liệu đầu năm: BCKT 31/12/2009 SS đv 01/01/2010 Chênh lệch TK 151 0 0 TK 152 0 0 TK 153 0 0 TK 154 0 0 TK 155 0 0 TK 156 77.680.918.970 77.680.918.970 Khớp với số liệu năm trước chuyển qua 2. Kiểm tra chi tiết: 2.1 Tham gia chứng kiến kiểm kê HTK cuối năm: CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC D531 Tên Người lập CT Ngày khóa sổ: 31/12/2010 Người soát xét 1 Ngày 5/1/2011

Tên khách hàng: Công ty CP XYZ

SVTH: Trần Thị Liêm - Lớp: K13KKT4

Trang 49

Bản thảo khoá luận Nội dung: CHƯƠNG TRÌNH QUAN SÁT, CHỨNG KIẾN KIỂM KÊ HÀNG TỒN KHO

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân Người soát xét 2

A. MỤC TIÊU

Giúp KTV đánh giá hiệu quả thủ tục kiểm kê HTK của đơn vị; Đảm bảo rằng các thủ tục này được tuân thủ trong suốt quá trình kiểm kê nhằm xác định đầy đủ, chính xác số lượng HTK; Thông qua việc quan sát kiểm kê để thu thập thông tin về tình trạng của HTK như: hàng lỗi thời, chậm luân chuyển, hàng hư hỏng, giảm giá, hàng gửi bên thứ 3, hàng nhận giữ hộ,... B. CÔNG VIỆC THỰC HIỆN B.1. Các thông tin chung: 1. 2. 3. 4. Ngày kiểm kê Địa điểm kiểm kê KTV tham gia kiểm kê Thành viên DN tham gia kiểm kê/ Chức vụ 31/12/2010 đến 15/01/2011 Kho vật tư, hàng hóa công ty CP XYZ Nguyễn Thành Trung Trần Thị Kim Hoa/ Kế toán tổng hợp Lê Thị Kiều Trinh/ Kế toán viên Nguyễn Chí Thành/ Thủ kho 5. 6. Đối tượng kiểm kê Mô tả tính chất, đặc điểm của đối tượng kiểm kê B.2 Các thủ tục kiểm tra, đánh giá Tham Có Không chiếu Tổng quan 1. Đơn vị có lập kế hoạch kiểm kê. 2. Đơn vị có tài liệu hướng dẫn quy trình/cách thức kiểm kê. Không áp dụng Vật tư, hàng hóa

SVTH: Trần Thị Liêm - Lớp: K13KKT4

Trang 50

Bản thảo khoá luận

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân Tham Có Không chiếu Không áp dụng

3. Các thủ tục trong tài liệu hướng dẫn kiểm kê là phù hợp để đảm bảo: - Đếm và ghi lại đầy đủ số lượng HTK quan sát thực tế - Xác định chính xác số lượng HTK - Xử lý các khác biệt về đơn vị đo lường thực tế và đơn vị ghi sổ kế toán - Xác định đầy đủ các mặt hàng hỏng, lỗi thời hoặc không sử dụng - Xác định đầy đủ các loại HTK của đơn vị khác gửi hoặc HTK gửi tại đơn vị khác 4. Khách hàng đã tuân thủ quy trình kiểm kê theo tài liệu hướng dẫn Kiểm kê hiện vật 5. KTV đã quan sát tổng quát kho hàng, nhận diện các chủng loại HTK của DN và khu vực bảo quản, lưu trữ 6. HTK đã được sắp xếp một cách thuận tiện cho việc kiểm kê 7. Việc kiểm soát sản xuất và luân chuyển HTK trong quá trình kiểm kê được thực hiện đầy đủ 8. Các khoản mục HTK không kiểm kê đã được sắp xếp tách riêng 9. KTV đã quan sát quy trình kiểm kê của DN và nhận thấy quy trình kiểm kê đó được thực hiện nghiêm túc, đảm báo tính chính xác 10. KTV đã thực hiện chọn mẫu và kiểm đếm lại một số loại HTK để xác định tính chính xác của thủ tục kiểm kê của DN 11. Các chênh lệch kiểm kê đã được xác định kịp thời và nguyên nhân chênh lệch đã được giải thích hợp lý 12. DN có giám sát và kiểm tra quá trình kiểm kê 13. Sản phẩm dở dang đã được xác định hợp lý theo tỷ lệ phần trăm hoàn thành 14. KTV đã quan sát toàn bộ cuộc kiểm kê để đảm bảo tất cả các khoản mục HTK đều được kiểm kê Thủ tục ghi chép

SVTH: Trần Thị Liêm - Lớp: K13KKT4

Trang 51

Bản thảo khoá luận

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân Tham Có Không chiếu Không áp dụng

15. Đơn vị đã kiểm soát đầy đủ việc phát hành và thu hồi các tài liệu kiểm kê (thẻ, phiếu kiểm kê,...)? 16. KTV đã nhận được thông tin đầy đủ để đảm bảo những thủ tục kiểm kê sau kỳ và kiểm soát các tài liệu kiểm kê Hàng hỏng, lỗi thời 17. Các loại HTK hỏng, lỗi thời hoặc không sử dụng đã được xác định đầy đủ trong quá trình kiểm kê Các thủ tục khác 18. KTV đã quan sát hoặc xác định địa điểm lưu giữ HTK khác hoặc hàng gửi bán 19. Đảm bảo các loại HTK nhận ký gửi hoặc hàng gửi bán không bao gồm trong HTK kiểm kê C. KẾT LUẬN Theo ý kiến của tôi, trên cơ sở bằng chứng thu thập được từ việc thực hiện các thủ tục ở trên, các mục tiêu kiểm toán trình bày ở phần đầu của chương trình kiểm toán đã đạt được, ngoại trừ các vấn đề tồn tại sau: Đơn vị đã thực hiện kiểm kê kho hàng đúng theo kế hoạch kiểm kê Các vật tư bị thiếu, hỏng hóc được xác định rõ ràng, có giải thích hợp lý

Chữ ký của người thực hiện:_______________ CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC Tên khách hàng: Công ty CP XYZ Ngày khóa sổ: 31/12/2010 Nội dung: PHIẾU KIỂM KÊ HÀNG TỒN KHO Người lập CT Người soát xét 1 Người soát xét 2 D532 Tên Ngày

Tên kho hàng: Kho vật tư, hàng hóa

SVTH: Trần Thị Liêm - Lớp: K13KKT4

Trang 52

Bản thảo khoá luận Địa điểm: Kho vật tư Công ty CP XYZ Thời điểm kiểm kê: 06/01/2011

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân

Chủng loại vật tư, hàng hóa: nguyên vật liệu, hàng hóa Đơn vị tính Kg Tấn Kg Kg Kg Số liệu đếm thực tế 10.881.891 1.782 10.850 6.300 2.475 Số liệu theo sổ sách, thẻ kho (**) 10.881.891 1.782 10.850 6.300 2.475

St t

Tên hàng hóa, vật tư 1 Sắn lát . 2 Than cám . 3 Than củi . 4 Vôi . 5 Phèn .

Mã số

Chênh lệch (*) -

Ghi chú

Xác nhận của DN Kế toán tổng hợp

Kế toán viên

Thủ kho

Trần Thị Kim Hoa

Lê Thị Kiều Trinh

Nguyễn Chí Thành

Kết luận: Đã kiểm tra, khớp đúng về mặt số lượng

SVTH: Trần Thị Liêm - Lớp: K13KKT4

Trang 53

Bản thảo khoá luận

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN - AAC Tên khách hàng: Chủ đề: Niên độ: Công ty CP XYZ TK HTK Năm 2010 Người lập: T. Trung Người kiểm tra: Đ X.Lộc Ngày: D540 22/03/2011 Ngày 25/03/2011 Trang: 3/10

2.2 Kiểm tra đối chiếu số liệu chi tiết HTK: - Đối chiếu số liệu giữa NXT – Sổ cái – Bảng CĐSPS: NXT TK 151 TK 152 TK 153 TK 154 TK 155 TK 156 57.180.000 31.022.212.132 3.457.389 3.500.654.177 10.023.558.585 72.775.886.998 Sổ cái CĐSPS Chênh lệch 57.180.000 57.180.000 -

31.025.686.486 31.025.686.486 (3.474.354) 3.457.389 3.457.389 3.500.654.177 3.500.654.177 10.023.558.585 10.023.558.585 72.775.886.998 72.775.886.998 -

Kết luận: TK 152 “Nguyên liệu, vật liệu” Chênh lệch (3.474.354) (Chi tiết < Tổng hợp) Đề nghị kiểm tra, hiệu chỉnh. - Đối chiếu số liệu sổ sách với kiểm kê (Đối chiếu số liệu trực tiếp trên NXT) Khớp số lượng - Lướt NXT xem những mặt hàng có tồn kho bất thường đối chiếu lại với kiểm kê Không có mặt hàng nào tồn bất thường 2.3 Kiểm tra các nghiệp vụ mua hàng trong kỳ • TK 151 Chứng từ CN57995 CN58107 CN58299 ….. Diễn giải Mua than cục nhập kho Mua sắn lát nhập kho Mua hóa chất nhập kho TK đối ứng Số tiền Ghi chú 331 57.180.000  331 421.426.702  112 22.780.000 

SVTH: Trần Thị Liêm - Lớp: K13KKT4

Trang 54

Bản thảo khoá luận

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN - AAC Tên khách hàng: Chủ đề: Niên độ: Công ty CP XYZ TK HTK Người lập: T. Trung Người kiểm tra: Đ X.Lộc Ngày: D540 22/03/2011 Ngày 25/03/2011 Trang: 4/10

Năm 2010 • TK 152

Sử dụng phương pháp chọn mẫu theo CMA BẢNG CHỌN MẪU Giá trị tài khoản trênBCTC 37.388.058.708 Mức trọng yếu chi tiết (MP) Tổng thể 37.388.058.708 888.046.021 R 2,0 J 444.023.011 Số mẫu được chọn 85 Số ngẫu nhiên (làm tròn lên) 10.000.000 Kết quả chọn mẫu do kiểm toán viên chọn kết hợp với chương trình chọn mẫu CMA: Chứng từ 07/06 22/07 … 08/12 14/12 Diễn giải Nhập kho than-Cty than Miền Trung Ttoán tiền dầu (đốt chạy thử lò hơi) Phí vận chuyển sắn-Tân Lộc Xanh Mua sắn lát nhập kho-Cty Foodinco Số tiền 2.329.760.952 170.549.100 1   Check 2   3  

2.051.312.500 421.426.702

 

 

 

Chú thích: (1): Kiểm tra chứng từ gốc: hóa đơn, hợp đồng kinh tế…đảm bảo nghiệp vụ phát sinh được ghi nhận chính xác. (2): Kiểm tra sự hợp lý ghi nhận khoản mục này vào chi phí. (3): Kiểm tra hạch toán.

SVTH: Trần Thị Liêm - Lớp: K13KKT4

Trang 55

Bản thảo khoá luận

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN - AAC Tên khách hàng: Chủ đề: Niên độ: Công ty CP XYZ TK HTK Năm 2010 • TK 153 Sử dụng phương pháp chọn mẫu CMA BẢNG CHỌN MẪU Giá trị tài khoản trên 202.117.758 BCTC Mức trọng yếu chi tiết 888.046.021 Tổng thể (MP) R 2,0 J 444.023.011 Số mẫu được chọn Số ngẫu nhiên 10.000.000 (làm tròn lên) Người lập: T. Trung Người kiểm tra: Đ X. Lộc Ngày: D540 22/03/2011 Ngày 25/03/2011 Trang: 5/10

202.117.758

1

Kết quả chọn mẫu do kiểm toán viên chọn kết hợp với chương trình chọn mẫu CMA: Chứng Diễn giải từ 01/01 C.Khánh: Hoàn ứng CP điện thoại, thuê nhà Số tiền 1 2.681.818  Check 2  3 

Chú thích: (1): Kiểm tra chứng từ gốc: hóa đơn, hợp đồng kinh tế…đảm bảo nghiệp vụ phát sinh được ghi nhận chính xác. (2): Kiểm tra sự hợp lý ghi nhận khoản mục này vào chi phí. (3): Kiểm tra hạch toán. Đã kiểm tra

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN - AAC Tên khách hàng: Chủ đề: Niên độ: Công ty CP XYZ TK HTK Năm 2010 Người lập: T. Trung Người kiểm tra: Đ X. Lộc Ngày: D540 22/03/2011 Ngày 25/03/2011 Trang: 6/10 Trang 56

SVTH: Trần Thị Liêm - Lớp: K13KKT4

Bản thảo khoá luận

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân

• TK 154 Kiểm tra các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ: PS Nợ Diễn giải Đối ứng TK152 Xuất nguyên liệu dùng cho sản xuất thử PS Có Đối ứng TK155 Nhập kho thành phẩm sản xuất thử Số tiền Ghi chú 15.934.365.247  12.433.711.070

Chi phí sản xuất thử theo dõi trên TK 154 là chưa phù hợp Đề nghị theo dõi trên TK 241 Bút toán điều chỉnh Nợ TK 241 Có TK 154 • TK 155 Kiểm tra các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ: PS Nợ Diễn giải Đối ứng TK154 Nhập kho thành phẩm sản xuất thử PS Có Đối ứng TK241 Giá vốn thành phẩm xuất bán Chi phí sản xuất thử theo dõi trên TK 155 là chưa phù hợp Đề nghị theo dõi trên TK 241 Bút toán điều chỉnh Nợ TK 241 Có TK 155

3.500.654.177 3.500.654.177

Số tiền Ghi chú 12.433.711.070  2.410.152.485

10.023.558.585 10.023.558.585

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN - AAC Tên khách hàng: Chủ đề: Niên độ: Công ty CP XYZ TK HTK Người lập: T. Trung Người kiểm tra: Đ X. Lộc Ngày: D540 22/03/2011 Ngày 25/03/2011 Trang: 7/10

Năm 2010 • TK 156

Sử dụng phương pháp chọn mẫu CMA BẢNG CHỌN MẪU Giá trị tài khoản trên 342.150.081.664 BCTC SVTH: Trần Thị Liêm - Lớp: K13KKT4 Trang 57

Bản thảo khoá luận Mức trọng yếu chi tiết (MP) R J Số ngẫu nhiên 888.046.021 2,0 444.023.011 10.000.000

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân Tổng thể 342.150.081.664

Số mẫu được chọn (làm tròn lên)

771

Kết quả chọn mẫu do kiểm toán viên chọn kết hợp với chương trình chọn mẫu CMA: Chứng từ 11/02 04/03 19/03 ….. 20/09 Diễn giải Mua sắn lát – Nguyên liệu Xanh Mua sắn lát – Minh Ân Mua sắn lát – XNVTCBLT Xuất điều chuyển sắn Số tiền 1 4.757.400.000 4.840.250.000 3.562.209.799 29.322.000.222     Check 2     3    

Chú thích: (1): Kiểm tra chứng từ gốc: hóa đơn, hợp đồng kinh tế…đảm bảo nghiệp vụ phát sinh được ghi nhận chính xác. (2): Kiểm tra sự hợp lý ghi nhận khoản mục này vào chi phí. (3): Kiểm tra hạch toán. CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN - AAC Tên khách hàng: Chủ đề: Niên độ: Công ty CP XYZ TK HTK Năm 2010 Người lập: T. Trung Người kiểm tra: Đ X. Lộc Ngày: D540 22/03/2011 Ngày 25/03/2011 Trang: 8/10

2.4 Kiểm tra tính giá: • TK 151 Đã kiểm tra các nghiệp vụ mua hàng có giá trị lớn trong phần kiểm tra các nghiệp vụ mua hàng  ghi chép chính xác, đúng kỳ • TK 152

SVTH: Trần Thị Liêm - Lớp: K13KKT4

Trang 58

Bản thảo khoá luận

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân

SVTH: Trần Thị Liêm - Lớp: K13KKT4

Trang 59

Bản thảo khoá luận

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân

Kiểm tra chọn mẫu báo cáo NXT một số vật tư có phát sinh lớn để kiểm tra phương pháp tính giá Đơn vị chọn mẫu nguyên liệu sắn lát theo chương trình chọn mẫu CMA, kết quả như sau:
NT DIỄN GIẢI NHẬP TRONG KỲ XUẤT TRONG KỲ SDCK Check

16/06 Sắn lát … 30/06 Sắn lát …. 07/07 Sắn lát … 31/07 Sắn lát 31/08 Sắn lát 31/08 Sắn lát 31/08 Sắn lát

SL ĐG TT SL 101.694 2.424 246.384.329 300.790 2.253 677.793.270 130.405 2.242 316.141.485 23.000 2.388 54.924.000

ĐG

TT

SL TT 101.694 246.384.329 3.821.766 5.545.445 9.077.600.496 13.230.233.796 16.732.513.412 16.721.855.667 16.671.192.592 15.771.526.184

4.465 2.387 10.657.745 21.225 2.387 10.663.075 376.910 2.387 899.666.389

7.009.989 7.005.524 6.984.299 6.607.389

Qua việc tính giá trong bảng chọn mẫu ta thấy đơn vị tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền Đồng ý số liệu đơn vị

SVTH: Trần Thị Liêm - Lớp: K13KKT4

Trang 60

Bản thảo khoá luận

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN - AAC Tên khách hàng: Chủ đề: Niên độ: Công ty CP XYZ TK HTK Người lập: T. Trung Người kiểm tra: Đ X. Lộc Ngày: D540 22/03/2011 Ngày 25/03/2011 Trang: 9/10

Năm 2010 • TK 153

Công cụ, dụng cụ mua về xuất dùng phân bổ hết, SDCK là một số công cụ dụng cụ mua trong tháng 12/2010 chưa xuất dùng phân bổ Đã kiểm tra  Phù hợp •
NT

TK 154, 155
DIỄN GIẢI NHẬP TRONG KỲ XUẤT TRONG KỲ SDCK Check

SL ĐG TT SL ĐG TT SL TT 01/01 Sắn lát 3.791 1.950.000 7.392.840.000 3.791 7.392.840.000 02/01 Sắn lát 2.548 1.900.000 4.840.250.000 6.339 12.233.090.000 02/01 Sắn lát 7.000 2.000.000 14.000.000.000 13.339 26.233.090.000 03/01 Bán sắn 7.629 1.966.690 15.004.114.013 5.710 11.228.975.987  04/01 Bán sắn 4.600 1.966.690 9.046.970.669 1.109 2.182.005.318  Qua việc tính giá trong bảng chọn mẫu ta thấy đơn vị tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền Đồng ý số liệu đơn vị

SVTH: Trần Thị Liêm - Lớp: K13KKT4

Trang 61

Bản thảo khoá luận

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN - AAC Tên khách hàng: Chủ đề: Niên độ: Công ty CP XYZ TK 153 Năm 2010 Người lập: T. Trung Người kiểm tra: Đ X. Lộc Ngày: D540 22/03/2011 Ngày 25/03/2011 Trang: 10/10

2.5 Kiểm tra lập dự phòng giảm giá HTK Trong năm không có mặt hàng tồn kho nào lỗi thời, hư hỏng hoặc mất giá Đơn vị không trích lập dự phòng giảm giá KTK là phù hợp 2.6 Kiểm tra tính đúng kỳ Chọn mẫu các nghiệp vụ nhập kho đối với HTK phát sinh trước và sau 15 ngày lập báo cáo Ngày phiếu nhập kho 16/12/2010 22/12/2010 25/12/2010 30/12/2010

Chỉ tiêu PN 5603 PN 6909 PN 6701 PN 7010

Ngày Hóa Đơn 15/12/2010 22/12/2010 23/12/2010 28/12/2010

Ngày sổ kế toán 16/12/2010 23/12/2010 25/12/2010 30/12/2010

Kết quả Trùng khớp Trùng khớp Trùng khớp Trùng khớp

Kết luận: Trong tháng 01/2011, đơn vị không phát sinh nghiệp vụ mua công cụ dụng cụ. Các nghiệp vụ mua nguyên liệu, vật liệu của đơn vị được phản ánh đúng kỳ. 2.7 Kiểm tra việc trình bày trên BCTC  Đã kiểm tra việc trình bày khoản mục HTK trên BCTC là phù hợp.

SVTH: Trần Thị Liêm - Lớp: K13KKT4

Trang 62

Bản thảo khoá luận

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân

CÔNG TY KiỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC Tên khách hàng: Công ty CP XYZ Ngày khóa sổ: 31/12/2010 Nội dung: BẢNG SỐ LIỆU TỔNG HỢP HÀNG TỒN KHO Người thực hiện Người soát xét 1 Người soát xét 2

D510 Tên

Ngày

Giấy tờ TK 151 152 153 154 Diễn giải Hàng mua đang đi đường Nguyên vật liệu chi tiết

12/31/2010 Trước KT 57.180.000 31.025.686.486 3.457.389 3.500.654.177 10.023.558.585 72.775.886.998 0 0 Điều chỉnh thuần 0 (3.474.354) 0 (3.500.654.177) (10.023.558.585) 0 0 0

12/31/2010 Sau KT 57.180.000 31.022.212.132 3.457.389 0 0 72.775.886.998 0 0

12/31/2009 Sau KT 0 0 0 0 0 77.680.918.970 0 0

Biến động Giá trị 57.180.000 31.022.212.132 3.457.389 0 0 (4.905.031.972) (6,31%) 0 0 Tỷ lệ Ghi chú

Công cụ dụng cụ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 155 Thành phẩm 1561 Giá mua hàng hóa 1562 Chi phí thu mua hàng hóa 1567 Hàng hóa bất động sản

SVTH: Trần Thị Liêm - Lớp: K13KKT4

Trang 63

Bản thảo khoá luận
157 158 Hàng gửi đi bán Hàng hoá kho bảo thuế Tổng công Hàng tồn kho Dự phòng giảm giá hàng tồn kho Tổng cộng

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân
0 0 117.386.423.635 0 117.386.423.635 0 0 (13.527.687.116) 0 (13.527.687.116) 0 0 103.858.736.519 0 103.858.736.519 0 0 77.680.918.970 0 77.680.918.970 0 0 26.177.817.549 0 26.177.817.549

159

c/c

TB,GL

vvv

xxx

PY

c/c

TB,GL: Khớp với số liệu trên bảng CĐPS và Sổ Cái PY: Khớp với BCKT năm trước c/c: Kiểm tra việc cộng tổng và đồng ý vvv: Tham chiếu đến bảng tổng hợp điều chỉnh kiểm toán xxx: Tham chiếu đến số liệu trên BCTC đã được kiểm toán

SVTH: Trần Thị Liêm - Lớp: K13KKT4

Trang 64

Bản thảo khoá luận

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân

2.3 Kiểm tra các nội dung khác: Các thủ tục thử kiểm kiểm soát cũng như các thử nghiệm cơ bản đã hoàn thành. Sau cùng AAC sẽ thực hiện kiểm tra một số nội dung khác nhằm tuân thủ các chuẩn mực kiểm toán riêng biệt liên quan, đảm bảo thu thập đầy đủ bằng chứng thích hợp mà các phần hành thử nghiệm cơ bản chưa thể cung cấp đầy đủ, thích hợp; Cung cấp bổ sung bằng chứng về tính trung thực và hợp lý của các BCTC trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành để KTV có thể đưa ra ý kiến phù hợp. Trong giai đoạn này, Công ty AAC đã kiểm tra các nội dung khác như: + Kiểm tra tính tuân thủ pháp luật theo mẫu giấy tờ làm việc H110 (Phụ lục 16) + Soát xét sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính trên mẫu giấy tờ làm việc H150 (Phụ lục 17) + Đánh giá khả năng hoạt động liên tục – mẫu giấy tờ làm việc H160 (Phụ lục 18) + Kiểm tra các thông tin khác trong tài liệu có BCTC đã được kiểm toán – mẫu giấy tờ làm việc H170 (Phụ lục 19) + Soát xét về các tài sản, nợ tiềm tàng và các khoản cam kết – mẫu giấy tờ làm việc H180 (Phụ lục 20) + Soát xét về thay đổi chính sách kế toán và sai sót – mẫu giấy tờ làm việc H190 (Phụ lục 21) 3. Tổng hợp, kết luận và lập báo cáo kiểm toán: Sau khi đã thực hiện xong các thử nghiệm cơ bản, kết luận về HTK của đơn vị như sau: + Đơn vị chưa cung cấp biên bản kiểm kê công cụ dụng cụ tại thời điểm 31/12/2010. Đề nghị bổ sung + Chi phí sản xuất thử, số tiền 13.524.212.762 đồng đơn vị hạch toán theo dõi trên TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” 3.500.654.177 đồng và TK 155 “Thành phẩm” 10.023.558.585 đồng là chưa phù hợp. Đề nghị chuyển theo dõi trên TK 241 + Kết chuyển chi phí mua hàng bán ra trong kỳ số tiền 1.608.957.519 đồng, đơn vị hạch toán giảm TK 1562 “Giá mua hàng hóa”. Đề nghị hạch toán giảm TK 1562 “Chi phí mua hàng” + Số liệu trên bảng Nhập-Xuất-Tồn và sổ kế toán TK 152 có sự chênh lệch số tiền 3.474.354 đồng (sổ kế toán > bảng tổng hợp) Đề nghị kiểm tra, hiệu chỉnh.

SVTH: Trần Thị Liêm - Lớp: K13KKT4

Trang 65

Bản thảo khoá luận

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân

Sau khi KTV đưa ra các nhận xét về HTK như trên, đơn vị đã đồng ý hiệu chỉnh số liệu theo ý kiến của KTV. KTV chấp nhận số liệu đơn vị về khoản mục hàng tồn kho. Cuối cùng, AAC tổng hợp kết quả kiểm toán – mẫu giấy tờ làm việc B410 (Phụ lục 22), nhận thư giải trình của Ban Giám đốc Công ty CP XYZ – mẫu giấy tờ làm việc B440 (Phụ lục 23) và tiến hành phê duyệt phát hành báo cáo kiểm toán và thư quản lý – mẫu giấy tờ làm việc B110 (Phụ lục 24). Đối với công ty CP XYZ, AAC quyết định phát hành báo cáo kiểm toán dạng ngoại trừ (Phụ lục 25) vì đơn vị không sửa chữa số liệu ở phần chi phí lãi vay và chênh lệch tỷ giá hối đoái, còn về khoản mục HTK thì KTV chấp nhận số liệu đơn vị sau khi đơn vị hiệu chỉnh số liệu. Trong cuộc kiểm toán niên độ 2010 AAC không phát hành thư quản lý đối với Công ty CP XYZ.

SVTH: Trần Thị Liêm - Lớp: K13KKT4

Trang 66

Bản thảo khoá luận

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân

PHẦN III: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC. I. Nhận xét về quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho tại Công ty kiểm toán và kế toán AAC:  Ưu điểm: 1. Về nhân sự, môi trường làm việc và cơ cấu tổ chức của Công ty kiểm toán và kế toán AAC: - Trải qua gần 20 năm hình thành và phát triển, ưu điểm nổi bật của AAC là đội ngũ kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán viên năng nổ, nhiệt tình, có kinh nghiệm về kiểm toán, ngoài ra, công ty cũng đã có những cộng tác viên giỏi trong các lĩnh vực như tài chính, thuế, phần mềm tin học…Điều này đã giúp ích rất nhiều cho sự phát triển của công ty. - Cơ cấu tổ chức của công ty gọn nhẹ, linh hoạt, và đội ngũ cán bộ lãnh đạo nhiệt tình, tài năng. - Công ty thường xuyên cập nhật những thông tư, nghị định, chế độ mới về thuế, kế toán và kiểm toán. Định kỳ, công ty có tổ chức các buổi hội thảo để các kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán viên có thể cập nhật kiến thức mới, đồng thời qua đó, các kiểm toán viên cũng trao đổi kinh nghiệm với nhau. - Công ty thường xuyên tạo điều kiện để các trợ lý kiểm toán viên cấp 3 đi thi lấy chứng chỉ kiểm toán viên, tạo điều kiện để các kiểm toán viên học thêm ngoại ngữ để có thể tiếp xúc với các công ty nước ngoài. - Loại hình dịch vụ mà AAC cung cấp cho khách hàng rất đa dạng và hiệu quả luôn tạo được niềm tin đối với khách hàng, đây chính là yếu tố làm cho AAC ngày càng gia tăng số lượng khách hàng. 2. Về quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho tại Công ty kiểm toán và kế toán AAC: - Bắt đầu từ niên độ kế toán 2009, Công ty đã áp dụng chương trình kiểm toán mẫu thử nghiệm do VACPA ban hành và qua niên độ 2010 AAC đã chính thức thực hiện kiểm toán theo chương trình này. Điều này chứng tỏ Công ty đã luôn cập nhật những thông tin mới nhất từ ngành trong việc áp dụng các thủ tục kiểm toán nói chung và đối với khoản mục hàng tồn kho nói riêng. - Nhận thức được tính trọng yếu của hàng tồn kho nên việc kiểm toán khoản mục này thường được giao cho kiểm toán viên có kinh nghiệm lâu năm. SVTH: Trần Thị Liêm - Lớp: K13KKT4 Trang 67

Bản thảo khoá luận

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân

- Trong quá trình kiểm toán, trưởng đoàn kiểm toán luôn bám sát công việc của

các trợ lý. Các vấn đề phát hiện luôn được thảo luận kỹ cùng thống nhất cách giải quyết. - Báo cáo kiểm toán trước khi được phát hành đều được kiểm tra một cách kỹ lưỡng đối với tất cả các khoản mục trong đó không ngoại trừ khoản mục hàng tồn kho, người kiểm tra là trưởng phòng và phó phòng kiểm toán báo cáo tài chính. - Bên cạnh việc thực hiện việc kiểm toán cho khách hàng, công ty kiểm toán và kế toán AAC luôn chú ý quan tâm đến việc chăm sóc khách hàng, phòng đào tạo và tư vấn sẽ gởi các thông tư mới về thuế đến các khách hàng quen thuộc để các khách hàng có thể nắm bắt kịp thời.
 Hạn chế:

Về chương trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho: - Về việc xác định mức trọng yếu Phần mềm kiểm toán của công ty đã xây dựng công thức tính mức trọng yếu tổng thể và phân bổ nó cho các khoản mục trên báo cáo tài chính. Tuy nhiên, con số trọng yếu đưa ra vẫn mang tính máy móc do việc xác lập mức trọng yếu theo tỉ lệ phần trăm cố định của Tổng doanh thu, Tổng tài sản hoặc Lợi nhuận trước thuế. Riêng đối với chỉ tiêu doanh thu, việc dựa trên tỷ lệ phần trăm doanh thu sẽ dẫn đến giá trị của các khoản doanh thu càng cao thì giá trị trọng yếu càng lớn. Điều này là không phù hợp với khái niệm trọng yếu. Mặt khác, trong chương trình kiểm toán mẫu do VACPA ban hành vào ngày 01/10/2010 đã có mẫu áp dụng cho việc xác định mức trọng yếu nhưng công ty chưa áp dụng . - Về việc tìm hiểu Hệ thống kiểm soát nội bộ: Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ là một bước rất quan trọng để các KTV có thể có một cái nhìn tổng quát về công ty, từ đó xác định được mức rủi ro do hệ thống kiểm soát nội bộ để có thể thiết kế các thử nghiệm cơ bản và thử nghiệm chi tiết sao cho phù hợp. Theo chương trình kiểm toán mẫu sau khi đánh giá chung về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng, KTV phải tiến hành xem xét và đánh giá các thủ tục kiểm soát nội bộ đối với từng khoản mục, AAC đã chưa thực hiện công việc này đối với khoản mục hàng tồn kho và hơn nữa việc đánh giá chung về hệ thống kiểm soát nội bộ vẫn được thực hiện theo form làm việc cũ của công ty, chưa cập nhật mẫu mới của chương trình kiểm toán mẫu. - Về thực hiện thủ tục phân tích: Khi sử dụng thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, AAC không chú trọng phân tích nhóm tỷ suất về cấu trúc tài chính. Thế nhưng thông qua nhóm tỷ SVTH: Trần Thị Liêm - Lớp: K13KKT4 Trang 68

Bản thảo khoá luận

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân

suất này, ngoài việc phân tích sự bất thường, kiểm toán viên còn có thể nhìn nhận những khó khăn tài chính mà doanh nghiệp phải đương đầu và có thể dẫn dắt nhà quản lý đến sai phạm. Đồng thời có thể xem thêm khả năng tiếp tục hoạt động của doanh nghiệp. Nhóm tỷ suất này gồm có tỷ suất đầu tư, tỷ suất nợ, tỷ suất khả năng thanh toán lãi vay… - Về vấn đề chọn mẫu: Ở AAC, chọn mẫu kiểm toán cũng được áp dụng thông qua phần mềm CMA và sự xét đoán của KTV tuy nhiên KTV thường chọn mẫu theo phương pháp số lớn (lựa chọn số tiền phát sinh lớn) vì những nghiệp vụ phát sinh với giá trị lớn thường chứa đựng rủi ro cao hơn, nhưng đây chưa phải là phương pháp chọn mẫu tối ưu vì sai phạm của một nghiệp vụ phát sinh với số tiền nhỏ nhưng được lặp lại nhiều lần sẽ thành sai phạm trọng yếu. Một số hạn chế khác: - Các hồ sơ kiểm toán tại AAC được đánh mã số một cách hết sức khoa học, thế nhưng công ty không có kho lưu giữ hồ sơ kiểm toán phù hợp với số lượng hồ sơ hàng năm, phòng để lưu trữ hồ sơ có diện tích quá nhỏ so với số lượng hồ sơ quá nhiều. Chính vì vậy rất dễ bị thất lạc hồ sơ và việc tìm kiếm hồ sơ mỗi khi cần rất khó khăn. - Các tài liệu yêu cầu khách hàng chuẩn bị, thường là chỉ năm kiểm toán đầu tiên, AAC mới gởi cho khách hàng. Do vậy những năm tiếp đến, đến khi bắt tay vào thực hiện cuộc kiểm toán, kiểm toán viên mới đưa ra những tài liệu yêu cầu khách hàng chuẩn bị, điều này rất mất thời gian. - Trong suốt cuộc kiểm toán, tất cả những sai sót không trọng yếu, kiểm toán viên thường bỏ qua, không ghi lại. Nhưng thực tế, nếu gộp nhiều sai sót không trọng yếu lại thì vẫn có thể có sai sót trọng yếu. - Thông thường, các cuộc kiểm toán đều có thời gian thực hiện ngắn, chính vì thế mà kiểm toán viên không có thời gian để có thể gởi thư yêu cầu xác nhận đến bên thứ ba, do đó thông thường các kiểm toán viên chấp nhận những thư mà khách hàng gởi đi xác nhận, điều này chưa thực sự là bằng chứng kiểm toán đáng tin cậy. II. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho tại Công ty kiểm toán và kế toán AAC: 1. Về việc xác định mức trọng yếu: Các bước công việc để xác định mức trọng yếu đã được hướng dẫn rõ ràng trong hướng dẫn thực hiện chương trình kiểm toán mẫu của VACPA đối với mẫu giấy tờ làm việc A710 (Phụ lục 26). Các công ciệc cần làm là:

SVTH: Trần Thị Liêm - Lớp: K13KKT4

Trang 69

Bản thảo khoá luận

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân

Bước 1: Xác định tiêu chí được sử dụng để ước tính mức trọng yếu từ các tiêu chí đã được gợi ý trong Mẫu A710, và giải thích lý do lựa chọn tiêu chí này vào trong ô tương ứng. Các tiêu chí phù hợp thông thường được lựa chọn có thể là: - Lợi nhuận trước thuế; - Tổng doanh thu; - Lợi nhuận gộp; - Tổng chi phí; - Tổng vốn chủ sở hữu; - Giá trị tài sản ròng. Việc xác định tiêu chí phụ thuộc vào nhu cầu thông tin của đại bộ phận đối tượng sử dụng thông tin tài chính (nhà đầu tư, ngân hàng, công chúng, cơ quan nhà nước...). Ngoài ra, việc xác định tiêu chí còn ảnh hưởng bởi các yếu tố như: - Các yếu tố của BCTC (ví dụ: tài sản, các khoản nợ, nguồn vốn, doanh thu, chi phí) và các thước đo hoạt động theo các quy định chung về lập và trình bày BCTC (ví dụ: tình hình tài chính, kết quả hoạt động, dòng tiền); - Các khoản mục trên BCTC mà người sử dụng có xu hướng quan tâm; - Đặc điểm hoạt động kinh doanh, đặc điểm ngành nghề của đơn vị được kiểm toán; - Cơ cấu vốn chủ sở hữu của đơn vị được kiểm toán và cách thức đơn vị huy động vốn; - Khả năng thay đổi tương đối của tiêu chí đã được xác định: Thông thường KTV nên lựa chọn những tiêu chí mang tính tương đối ổn định qua các năm. Bước 2: Lấy Giá trị tiêu chí được lựa chọn ghi vào ô tương ứng. Giá trị tiêu chí thường dựa trên số liệu trước kiểm toán phù hợp với kỳ/năm mà công ty kiểm toán phải đưa ra ý kiến kiểm toán hoặc soát xét. Trong trường hợp kiểm toán giữa kỳ để phục vụ cho kiểm toán cuối năm, KTV có thể sử dụng số liệu ước tính tốt nhất cho cả năm dựa trên dự toán và số liệu thực tế đến giữa kỳ kiểm toán. Bước 3: Lựa chọn tỷ lệ tương ứng của biểu để xác định mức trọng yếu tổng thể. Các tỷ lệ đã ghi trong mẫu này là các tỷ lệ gợi ý mà thông lệ kiểm toán quốc tế tại Việt Nam thường áp dụng: - 5% đến 10% lợi nhuận trước thuế, - 1% đến 2% tổng tài sản, SVTH: Trần Thị Liêm - Lớp: K13KKT4 Trang 70

Bản thảo khoá luận

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân

- 1% đến 5% vốn chủ sở hữu, - 0.5% đến 3% tổng doanh thu Các công ty kiểm toán có thể sử dụng ngay các tỷ lệ này mà không cần sửa đổi. Tuy nhiên các công ty cũng có thể đưa ra các tiêu chí và các mức tỷ lệ khác tùy theo chính sách của từng công ty và phù hợp với chuẩn mực kiểm toán áp dụng. KTV phải sử dụng xét đoán chuyên môn khi xác định tỷ lệ % áp dụng cho tiêu chí đã lựa chọn. Tỷ lệ % và tiêu chí được lựa chọn thường có mối liên hệ với nhau, như tỷ lệ % áp dụng cho mức lợi nhuận trước thuế từ hoạt động kinh doanh liên tục thường cao hơn tỷ lệ % áp dụng cho doanh thu do số tuyệt đối của doanh thu và lợi nhuận trước thuế thường chênh lệch nhau đáng kể và KTV có xu hướng cân bằng mức trọng yếu cho từng bộ phận trên BCTC dù áp dụng bất kì tiêu chí nào. Xác định tỷ lệ % cao hay thấp sẽ ảnh hưởng đến khối lượng công việc kiểm toán được thực hiện mà cụ thể số mẫu cần phải kiểm tra, phụ thuộc vào đánh giá về rủi ro có sai sót trọng yếu của KTV. Bước 4: Xác định mức trọng yếu tổng thể = Giá trị tiêu chí x Tỷ lệ % Trong những trường hợp cụ thể của đơn vị được kiểm toán, nếu có một hoặc một số nhóm các giao dịch, số dư tài khoản hoặc thông tin thuyết minh (nếu xét riêng lẻ) có sai sót với mức thấp hơn mức trọng yếu đối với tổng thể BCTC nhưng có thể ảnh hưởng (nếu xét tổng thể) đến quyết định kinh tế của người sử dụng BCTC, thì KTV phải xác định mức trọng yếu hoặc các mức trọng yếu áp dụng cho từng nhóm giao dịch, số dư tài khoản hay thông tin thuyết minh. Bước 5: Xác định mức trọng yếu thực hiện. Mức trọng yếu thực hiện (mức trọng yếu chi tiết) là một mức giá trị hoặc các mức giá trị do KTV xác định nhằm giảm khả năng sai sót tới một mức độ thấp hợp lý để tổng hợp ảnh hưởng của các sai sót không được điều chỉnh và không được phát hiện không vượt quá mức trọng yếu đối với tổng thể BCTC. Mức trọng yếu chi tiết thông thường nằm trong khoảng từ 50% - 75% so với mức trọng yếu tổng thể đã xác định ở trên. Việc chọn tỷ lệ nào áp dụng cho từng cuộc kiểm toán cụ thê là tùy thuộc vào xét đoán chuyên môn của KTV và chính sách của từng công ty. Tuy nhiên khi áp dụng ở cận trên và cận dưới cần giải thích lý do tại sao KTV lại chọn như vậy (Ví dụ: Nếu doanh thu là 7 tỷ đồng thì lấy mức trọng yếu là 3%; nếu 9 tỷ đồng lấy 2,5%; nếu 11 tỷ đồng lấy 2,2%; nếu 13 tỷ đồng lấy 2,0%...) Mức trọng yếu thực hiện cũng áp dụng cho một nhóm giao dịch, số dư tài khoản hoặc thuyết minh để giảm thiểu khả năng sai sót tới một mức độ thấp hợp lý để tổng hợp ảnh hưởng của các sai sót không được điều chỉnh và không được phát hiện không SVTH: Trần Thị Liêm - Lớp: K13KKT4 Trang 71

Bản thảo khoá luận

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân

vượt quá mức trọng yếu đối với một nhóm giao dịch, số dư tài khoản hoặc thuyết minh. Mức trọng yếu thực hiện sẽ quyết định nội dung, lịch trình, phạm vi của các thủ tục kiểm toán cần phải thực hiện. Bước 6: Xác định Ngưỡng sai sót không đáng kể/ sai sót có thể bỏ qua: Mức tối đa là 4% của mức trọng yếu thực hiện. Đây là mức quy định theo thông lệ kiểm toán tốt nhất ở Việt Nam, các công ty có thể áp dụng hoặc đưa ra các mức khác theo chính sách khác của mình. Bước 7: Lựa chọn mức trọng yếu áp dụng đối với cuộc kiểm toán, thông thường lấy số làm tròn. Nếu có mức trọng yếu có biến động lớn so với năm trước (thấp hơn đáng kể), KTV cần cân nhắc xem mức trọng yếu năm nay có hợp lý không so với tình hình hoạt động kinh doanh năm nay của doanh nghiệp. Xem xét mức trọng yếu của năm trước Khi xác định mức trọng yếu của năm nay, KTV phải so sánh với mức trọng yếu của năm trước. Nếu có sự thay đổi đáng kể giữa các năm (quá thấp so với năm trước), KTV phải cân nhắc ảnh hưởng của sai sót đối với số dư đầu năm. Ví dụ, khi doanh thu và lợi nhuận giảm đáng kể so với năm trước, mức trọng yếu được xác định ở mức độ cao (giá trị thấp). Rủi ro có thể tồn tại ở số dư đầu năm khi cuộc kiểm toán năm trước được tiến hành với mức trọng yếu thấp hơn. Để giảm rủi ro có sai sót trọng yếu có thể có trong số dư đầu năm, KTV phải tiến hành thêm các thủ tục kiểm toán để thu thập bằng chứng về các số dư tài sản và công nợ đầu năm. Bước 8: Đánh giá lại mức trọng yếu. Khi kết thúc quá trình kiểm toán, nếu tiêu chí được lựa chọn để xác định mức trọng yếu biến động quá lớn thì KTV phải xác định lại mức trọng yếu, giải thích lý do và cân nhắc xem có cần thực hiện bổ sung thêm thủ tục kiểm toán hay không. Có 3 cách sửa đổi mức trọng yếu: - Cập nhật lại giá trị của tiêu chí xác định mức trọng yếu (benchmark); - Sửa đổi tiêu chí xác định mức trọng yếu; - Sửa đổi tỷ lệ % tính mức trọng yếu. Trường hợp KTV nhận thấy cần phải xác định lại mức trọng yếu và mức trọng yếu xác định lại cao hơn so với mức trọng yếu kế hoạch, nghĩa là phạm vi và khối lượng các thủ tục kiểm toán cần thực hiện sẽ lớn hơn so với thiết kế ban đầu. Trường hợp này KTV cần đánh giá lại sự phù hợp của các công việc kiểm toán đã thực hiện để đánh giá liệu có cần thiết phải thực hiện thêm các thủ tục kiểm toán nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp hay không. Chẳng hạn:

SVTH: Trần Thị Liêm - Lớp: K13KKT4

Trang 72

Bản thảo khoá luận

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân

- Giảm mức độ rủi ro kiểm soát bằng cách mở rộng hoặc thực hiện thêm thử nghiệm kiểm soát để chứng minh cho việc giảm rủi ro kiểm soát; hoặc - Giảm rủi ro phát hiện bằng cách sửa đổi lại nội dung, lịch trình và phạm vi của những thủ tục kiểm tra chi tiết đã dự kiến. 2. Về việc đánh giá Hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng: Việc đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng được thực hiện trên mẫu giấy tờ làm việc A610 (Phụ lục 27) – Đánh giá chung về hệ thống kiểm soát của đơn vị, riêng đối với khoản mục hàng tồn kho cần phải tìm hiểu chu trình hàng tồn kho – mẫu giấy tờ làm việc A430 (Phụ lục 28). Để có thể nhìn rõ quy trình luân chuyển chứng từ của đơn vị khách hàng, ngoài bảng hỏi, kiểm toán viên có thể sử dụng bảng tường thuật để mô tả bằng lời và lưu đồ để vẽ quy trình luân chuyển chứng từ của đơn vị. Một số ký hiệu trong lưu đồ bao gồm:

Chứng từ : Tài liệu và các báo cáo bằng giấy Ký hiệu quá trình: Mọi chức năng hoạt động, xác định hoạt động gây ra biến động về giá trị, hình thức hoặc vị trí của thông tin Ký hiệu cùng để chỉ đầu ra hoặc đầu vào, được dùng để chỉ các thông tin nhập hoặc xuất ra khỏi hệ thống Đường vận động định hướng: chỉ hướng vận động của số liệu hoặc của quá trình Lưu chứng từ Sự tham gia các bên nằm ngoài quy trình

SVTH: Trần Thị Liêm - Lớp: K13KKT4

Trang 73

Bản thảo khoá luận

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân

Ví dụ về việc mô tả trình tự luân chuyển chứng từ hàng tồn kho tại Công ty CP XYZ:
Bộ phận có nhu cầu mua hàng Lập phiếu đề nghị mua hàng Phòng kinh doanh Thủ kho Ban kiểm nghiệm Kế toán

Nhận hàng mua tại kho Xét duyệt và lập ĐĐH

Phiếu đề nghị mua hàng

Đơn đặt hàng

Kiểm tra số lượng nhận, đối chiếu với ĐĐH, lập niên bảng nhận hàng

Kiểm tra chất lượng, quy cách vật tư, lập biên bản kiểm nghiệm vật tư ( nếu có)

Gởi cho người bán Biên bản nhận hàng Lập phiếu nhập kho

Biên bản kiểm nghiệm vật tư

Phiếu nhập kho

Ghi số thực nhập Nhập vào sổ nhật ký

Nhập vào thẻ kho HĐ&Chứng từ liên quan Thẻ kho

SVTH: Trần Thị Liêm - Lớp: K13KKT4

NK mua hàng

Trang 74

Bản thảo khoá luận

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân

3. Về việc thực hiện thủ tục phân tích: Sử dụng thủ tục phân tích là một phương pháp rất có hiệu quả trong kiểm toán hiện đại vì thủ tục này giúp kiểm toán viên tiết kiệm được thời gian, công sức mà vẫn có thể phát hiện được sai phạm một cách tổng quát nhất. Ví dụ về phân tích các tỷ suất tài chính áp dụng theo mẫu A510 trong giai đoạn phân tích sơ bộ BCTC công ty CP XYZ: BẢNG TỔNG HỢP PHÂN TÍCH HỆ SỐ Các hệ số thông thường sử dụng Công thức áp dụng Năm 2010 Trước KT Năm 2009 Sau KT Biến động VND % Ghi chú

Hệ số thanh toán Hệ số thanh toán TS ngắn hạn/ Nợ 0,711 2,34 (1,719) (73,461) hiện hành ngắn hạn Hệ số thanh toán (TS ngắn hạn0,334 1,12 (0,786) (70,178) nhanh HTK) /Nợ ngắn hạn Hệ số thanh toán Tiền/ Nợ ngắn hạn 0,014 0,013 0,001 7,692 bằng tiền Ý kiến nhận xét về khả năng thanh toán: + Khả năng thanh toán hiện hành năm 2010<năm 2009 + Các chỉ tiêu khả năng thanh toán của đơn vị đều lớn hơn 1, điều nà cho thấy khả năng thanh toán của đơn vị là tốt. Hệ số đo lường hiệu quả hoạt động Vòng quay các (Doanh thu/ Phải 1675,880 701,427 974,453 138,924 khoản phải thu thu KH)* 365 Vòng quay HTK (GVHB/HTK)* 958,192 218,692 739,500 338,147 365 Vòng quay VLĐ Doanh thu/ (TS (3,950) 0,632 (4,582) (725,00) ngắn hạn – Nợ ngắn hạn) Ý kiến nhận xét về hiệu quả hoạt động: + Vòng quay khoản phải thu năm 2010> năm 2009 chứng tỏ khả năng thu hồi nợ của đơn vị năm 2010 tốt hơn năm 2009. + Vòng quay HTK năm 2010 lớn hơn năm 2009 chứng tỏ khả năng luân chuyển của HTK tăng, ít có hàng tồn đọng hơn, chất lượng hàng hóa được đảm bảo Hệ số khả năng sinh lời Tỷ suất LN gộp Lãi gộp/ DTT 0,1324 0,1325 (0,0001) (0,075) Tỷ suất LNT LNST/DTT 0,0001 0,0005 (0.0004) (80,00) SVTH: Trần Thị Liêm - Lớp: K13KKT4 Trang 75

Bản thảo khoá luận

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân

DT trên tổng TS Tỷ suất sinh lời trên TS Tỷ suất sinh lời trên VCSH

DTT/ Tổng TS

0,5614

0,1459

0,4155 0,01 0,0005

284,784 384,615 166,667

(LNTT + CP lãi 0,0126 0,0026 vay)/ Tổng TS (LNTT cho CĐ 0,008 0,0003 thường/ VCSH thường) Ý kiến nhận xét về khả năng sinh lời của công ty Hệ số nợ Nợ dài hạn trên Nợ dài hạn/ VCSH 2,916 1,968 vốn chủ Tổng nợ trên Nợ phải trả/ VCSH 5,294 2,539 VCSH Nợ dài hạn trên Nợ dài hạn/ Tổng 0,348 0,556 tổng TS TS Tổng nợ trên Nợ phải trả/ Tổng 0,841 0,717 tổng TS TS Ý kiến nhận xét về sử dụng đòn bẩy tài chính của công ty

0,228 2,755

11,585 108,507

(0,208) (37,410) 0,124 17,294

4. Về tục chọn mẫu: Trong mẫu giấy tờ làm việc A810 (Phụ lục 29) của chương trình kiểm toán mẫu giúp xác định phương pháp chọn mẫu, cỡ mẫu như sau: Các bước lấy mẫu trong quá trình thực hiện thử nghiệm cơ bản bao gồm: (8) Xác định mục tiêu thử nghiệm (mục tiêu kiểm toán); (9) Xác định tổng thể một cách chính xác; (10) Xác định kích cỡ mẫu; (11) Xác định phương pháp chọn mẫu; (12) Thực hiện lấy mẫu; (13) Phân tích và đánh giá mẫu: tỷ lệ sai phạm, dạng sai phạm -> tổng sai sót mẫu dự kiến; (14) Ghi thành tài liệu về việc lấy mẫu. Phương pháp chọn mẫu là khác nhau khi rủi ro kiểm toán là: (1) Khoản mục bị kê khai cao hơn so với thực tế (overstatement), thường xảy ra với các khoản mục tài sản và thu nhập; và (2) Khoản mục bị kê khai thấp hơn so với thực tế (understatement), thường xảy ra với các khoản mục phải trả và chi phí. Đối với loại rủi ro (1), tổng thể phù hợp là tổng thể đã ghi nhận trên BCTC, còn với loại rủi ro (2), tổng thể phù hợp không chỉ bao gồm tổng thể đã ghi nhận trên BCTC, SVTH: Trần Thị Liêm - Lớp: K13KKT4 Trang 76

Bản thảo khoá luận

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân

mà còn phản ánh ở các tổng thể khác thuộc chu trình kinh doanh chủ yếu mà tổng thể đã ghi nhận ở trên BCTC có liên quan, nhằm tìm ra những khoản mục chưa được ghi sổ. Với phương pháp chọn mẫu phi thống kê, kỹ thuật phân tổ, tức là việc phân chia tổng thể thành các nhóm có cùng một tiêu thức hay tính chất kinh tế gọi là tổ, là phương pháp rất hiệu quả trong việc lấy mẫu để giảm tính biến động của tổng thể vì có rất nhiều số dư tài khoản bao gồm một số các nghiệp vụ có số tiền lớn và rất nhiều các nghiệp vụ với số tiền nhỏ. Do vậy, việc phân chia tổng thể thành 2 hoặc nhiều tổ nhỏ dựa trên số tiền có thể làm tăng tính hiệu quả của kiểm toán. Khi đó: • Kiểm tra 100% những khoản mục lớn hơn một số tiền nhất định; • Lấy mẫu với những khoản mục thấp hơn số tiền đã thiết lập. Các tiêu thức để phân tổ bao gồm: • Theo giá trị: đây là cách phân tổ phổ biến nhất, dựa trên việc chia tổng thể theo nhiều dải giá trị thường xuất hiện trong tổng thể; • Theo bản chất của khoản mục: dựa trên nội dung của nghiệp vụ và số dư; • Theo bản chất của thủ tục kiểm tra sẽ thực hiện. Các phương pháp phân tổ nêu trên có thể được sử dụng riêng rẽ hoặc kết hợp. Ví dụ: KTV thực hiện phân tổ theo bản chất của khoản mục, rồi theo giá trị của khoản mục. Với loại rủi ro (1), cỡ mẫu có thể xác định như sau: Tổng giá trị của Tổng thể Cỡ mẫu có thể = ---------------------------------- * Nhân tố R Mức trọng yếu chi tiết Khoảng cách mẫu = Tổng giá trị của Tổng thể/Cỡ mẫu Sau đó, tiến trình lấy mẫu thực hiện như sau:

Kiểm tra 100% các khoản mục >= khoảng cách mẫu;

• Kiểm tra các phần tử đặc biệt; • Cỡ mẫu trong tổng thể còn lại được xác định bằng: (Giá trị Tổng thể - Giá trị khoản mục kiểm tra 100% - Giá trị khoản mục đặc biệt) Khoảng cách mẫu R-Mức độ đảm bảo cần thiết từ mẫu, bao gồm 3 mức độ: Mức độ đảm bảo Thấp Trung bình Cao Khoản mục trên Bảng CĐKT 0,5 1,5 3 Khoản mục trên BC KQKD 0,35 0,5 0,7 Trang 77

SVTH: Trần Thị Liêm - Lớp: K13KKT4

Bản thảo khoá luận

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân

R trên khoản mục BC KQKD thấp hơn so với Bảng CĐKT do mối quan hệ bút toán kép giữa các tài khoản thuộc Bảng CĐKT và BC KQKD, việc ghi nhận tài sản hay nợ phải trả đã có tác động trực tiếp đến việc ghi đúng doanh thu hay chi phí. R -Mức độ đảm bảo: là nhân tố quyết định cỡ mẫu, phụ thuộc các yếu tố sau: • Đánh giá của KTV về rủi ro xảy ra sai sót; • Đánh giá của KTV về tính hiệu quả của HT KSNB; Độ đảm bảo (nếu có) thu thập được từ kết quả kiểm tra các khoản mục liên quan khác. Cách xác định mẫu như trên chỉ mang tính chất trợ giúp KTV xác định cỡ mẫu tối thiếu bước đầu. Việc xác định bổ sung cỡ mẫu để kiểm tra hoàn toàn tùy thuộc vào xét đoán của KTV. Với loại rủi ro (2), cỡ mẫu phù hợp hoàn toàn dựa trên xét đoán của KTV qua việc xác định các tổng thể phù hợp với mục tiêu kiểm toán. Mẫu A810 chỉ đề cập ghi chép các lựa chọn số mẫu dựa trên tổng thể đã được ghi sổ. Chẳng hạn, để kiểm tra tính đầy đủ của các nghiệp vụ phải trả, KTV không chỉ kiểm tra các khoản mục phải trả đã ghi sổ, mà còn phải kiểm tra các khoản nợ ghi nhận sau ngày khóa sổ, các hợp đồng quan trọng, các khoản chi lớn phát sinh sau ngày khóa sổ, v.v... Khi lấy mẫu trong thử nghiệm cơ bản, cần lưu ý những điểm sau: • Đặc điểm của tổng thể; • Tính phù hợp và tính đầy đủ của tổng thể với mục đích của thủ tục lấy mẫu; • Mối quan hệ giữa mẫu với mục tiêu kiểm toán liên quan (cơ sở dẫn liệu của tài khoản); • Mức trọng yếu và số lượng khoản mục trong tổng thể; • Rủi ro tiềm tàng về các sai sót có thể xảy ra; • Tính phù hợp và tin cậy của các bằng chứng thu thập được thông qua các thủ tục không liên quan đến lấy mẫu như: phân tích soát xét, kiểm tra 100% các nghiệp vụ, kiểm tra các khoản mục đặc biệt (giá trị lớn, quan trọng hoặc bất thường) và sự đảm bảo từ kết quả kiểm tra các khoản mục liên quan khác; • Thời gian và chi phí liên quan. 5. Về các vấn đề khác: - Các kiểm toán viên nên ghi lại các sai sót của khách hàng, mặc dầu các sai sót đó là không đáng kể nhưng khi tập hợp lại, các sai sót đó có thể dẫn đến sai phạm lớn. - Kiểm toán viên thường chấp nhận thư xác nhận do khách hàng thực hiện mà không tự gởi thư xác nhận, để có được bằng chứng kiểm toán đáng tin cậy hơn, kiểm toán viên nên chọn mẫu và gởi thư xác nhận đến một số bên thứ 3 nắm giữ hàng của

SVTH: Trần Thị Liêm - Lớp: K13KKT4

Trang 78

Bản thảo khoá luận

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân

đơn vị, nếu không nhận được thư hồi đáp thì kiểm toán viên có thể gọi điện thoại hoặc chuyển fax để nhận được ý kiến phản hồi.

SVTH: Trần Thị Liêm - Lớp: K13KKT4

Trang 79

Bản thảo khoá luận

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân

MỤC LỤC
Xem xét mức trọng yếu của năm trước.....................................................................................72

SVTH: Trần Thị Liêm - Lớp: K13KKT4

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful