You are on page 1of 25

QUẢN LÝ TIỀN GỬI THANH TOÁN

NGÂN HÀNG HÀNG HẢI

- Tháng 8 năm 2006 -

1
A. MÔ TẢ ĐỀ TÀI:
I. Giới Thiệu:

Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam là một đơn vị kinh doanh trực thuộc Ngân
hàng nhà nước Việt Nam được thành lập năm 1992, có trụ sở chính đặt tại Hải Phòng và 7 chi
nhánh con nằm tại các thành phố lớn: Hà Nội, Hải Phòng, Tp Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Đà Nẵng,
Vũng Tàu và Quảng Ninh. Ngân hàng có những hoạt động đa dạng như: huy động tiền gởi tiết
kiệm, tiền gởi thanh toán, mở các đợt trái phiếu, cổ phiếu,… sử dụng vốn huy động có được để
cho vay hay đầu tư vào các dự án. Ngoài ra Hàng Hải Việt Nam còn có các dịch vụ: chuyển tiền,
chuyển đổi ngoại tệ, tư vấn tài chính... Ngân hàng làm việc theo nguyên tắc quản lý khách hàng
tập trung, khách hàng có thể gởi và rút tiền tại nhiều chi nhánh. Với quy mô hoạt động rộng lớn
như vậy, ngân hàng cần có một mạng lưới phục vụ nhanh chóng, chính xác và hiệu quả đáp ứng
mọi nhu cầu của khách hàng.
Bộ phận tiền gửi thanh toán (TGTT) chủ yếu huy động tiền gửi cá nhân, tiền gửi từ các doanh
nghiệp trong và ngoài nước. Những nghiệp vụ mà bộ phận thường thực hiện là:
ƒ Quản lý các Tài Khoản Tiền Gởi Thanh Toán: Mở – Hiệu chỉnh thông tin – Truy vấn
thông tin – Phong tỏa – Đóng.
ƒ Xử lý các giao dịch liên quan đến TGTT: Gởi – Rút – Trả lãi.
ƒ Quản lý – Kiểm soát thấu chi (Overdraft): Định mức – Kiểm soát – Lãi thấu chi.
ƒ Hỗ trợ cho việc tự động hóa tính lãi và nhập lãi định kỳ – đột xuất đối với TGTT.
ƒ In các báo cáo liên quan đến TGTT: Bảng kê giao dịch.
ƒ Thực hiện công tác khóa sổ định kỳ.
Các qui trình nghiệp vụ như sau:

1. Quy trình gởi tiền Đăng ký Hồ sơ khách hàng


1

Khách hàng Kế toán trưởng/ phó

Thẻ tài khoản Trả Phiếu thu,


6 Chuyển Phiếu ghi có đã ký
3a Phiếu ghi có
và Thẻ tài khoản
Đưa
Phiếu thu và Phiếu thu 4
5
Nộp Tiền và
Giấy nộp tiền Kế toán viên
2

Bộ phận Ngân Quỹ Chuyển Phiếu thu 3b

1- Đối với khách hàng lần đầu tiên giao dịch với ngân hàng, việc mở tài khoản TGTT chỉ
được thực hiện sau khi đã đăng ký vào Hồ sơ khách hàng tại Bộ phận TGTT. Kế toán trưởng
chịu trách nhiệm đăng ký hồ sơ và mở tài khoản cho khách hàng.
2- Sau khi đăng ký, khách hàng thực hiện nộp tiền mặt vào quỹ tại Bộ phận ngân quỹ. Đối
với khách hàng đã có tài khoản tại ngân hàng, họ sẽ đến gởi tiền trực tiếp vào quỹ.

2
3a- Thủ quỹ tiếp nhận tiền và Giấy nộp tiền mặt từ khách hàng. Sau khi kiểm tra tính khớp
đúng trên Giấy nộp tiền mặt và số tiền nộp, thực hiện cập nhật vào hệ thống máy tính, in hai
Phiếu thu tiền mặt và hoàn thành thủ tục ký xác nhận trên Phiếu thu tiền mặt. Thủ quỹ gởi lại cho
khách hàng một Phiếu thu tiền mặt.
3b- Bộ phận ngân quỹ sẽ chuyển nội bộ Phiếu thu sang cho Kế toán viên của Bộ phận TGTT.
4- Kế toán viên Bộ phận TGTT tiếp nhận Phiếu thu tiền mặt, kiểm tra các yếu tố khớp đúng,
hợp lệ trên Phiếu thu tiền và chỉnh sửa khi cần thiết. Sau khi kiểm tra và cập nhật các dữ liệu, Kế
toán viên in Phiếu ghi có. Kế toán viên trình lên Kế toán trưởng/ Kế toán phó các chứng từ có
liên quan để phê duyệt.
5- Kế toán trưởng/ Kế toán phó kiểm soát nội dung của các chứng từ, khi khớp đúng thực
hiện ký duyệt vào các chứng từ và phê duyệt trên máy tính đồng thời in và ký phát hành duy nhất
một Thẻ tài khoản. Luân chuyển Thẻ tài khoản, Phiếu thu và Phiếu ghi có cho Kế toán viên để
kết thúc giao dịch.
6- Kế toán viên tiếp nhận toàn bộ chứng từ do Kế toán trưởng/ Kế toán phó chuyển đến,
kiểm tra và ký tên sau đó gởi lại cho khách hàng Thẻ tài khoản.

2. Qui trình rút tiền


Nộp Thẻ tài khoản và
Khách hàng Giấy rút tiền

5 Chuyển
Phiếu ghi nợ và
4
Trả Kế toán viên
Thẻ tài khoản Thẻ tàikhoản
Đưa 3 Chuyển
và Tiền
Thẻ tài khoản, Giấy rút tiền/ Sec,
Bộ phận Ngân Quỹ Phiếu ghi nợ và
Phiếu ghi nợ đã ký,
Thẻ tài khoản
Giấy rút tiền/ Sec
Luân chuyển 2
Phiếu ghi nợ
Kế toán trưởng/ phó
6
và Phiếu chi

1- Khách hàng nộp Thẻ tài khoản cho Kế toán viên tại Bộ phận TGTT, kê khai thông tin vào
Giấy rút tiền để rút tiền mặt từ tài khoản của mình.
2- Kế toán viên kiểm tra tính hợp lệ của tài khoản bao gồm mã tài khoản, số dư tài khoản, kiểm
tra thấu chi (nếu có)…, sau đó tiến hành ghi nợ, in Phiếu ghi nợ rồi chuyển sang cho Kế toán
trưởng/ Kế toán phó.
3- Kế toán trưởng/ Kế toán phó kiểm tra và ký duyệt Phiếu ghi nợ, sau đó trả lại các chứng từ
cho Kế toán viên.
4- Kế toán viên luân chuyển nội bộ phiếu ghi nợ sang cho Bộ phận Ngân Quỹ.
5- Trưởng quỹ sẽ kiểm tra, ký duyệt các chứng từ và Kế toán quỹ nhập thông tin vào máy tính
đồng thời in Phiếu chi tiền mặt. Thủ quỹ tiến hành chi tiền, trả Thẻ tài khoản lại cho khách hàng.
6- Cuối ngày Bộ phận Ngân Quỹ luân chuyển Phiếu chi tiền mặt cho Bộ phận Kế toán thanh toán.

3
3. Qui trình chuyển khoản: (thanh toán trong cùng ngân hàng)

Nộp Thẻ tài khoản


Khách hàng
1

4 Kế toán viên
Trả Thẻ tài khoản Đưa Chuyển
Phiếu ghi 3 Phiếu ghi nợ - có
nợ - có đã ký
2

Kế toán trưởng/ phó

Thanh toán qua Tài khoản TGTT (hay còn gọi là “Thanh toán không dùng tiền mặt”) là tổng hợp
mọi quan hệ chi trả/thanh toán được thực hiện bằng cách trích chuyển từ tài khoản tiền gởi của
khách hàng này sang tài khoản tiền gởi của khách hàng khác theo lệnh của chủ tài khoản. Các
hình thức, phương thức, nguyên tắc, thủ tục của thanh toán không dùng tiền mặt phải được chấp
hành theo quy chế thanh toán không dùng tiền mặt của Ngân hàng nhà nước Việt Nam ban hành.
1- Khách hàng đến nộp Thẻ tài khoản tại Kế toán viên của Bộ phận TGTT.
2- Kế toán viên kiểm tra mã tài khoản, tên tài khoản, số dư tài khoản tiền gởi, thực hiện ghi nợ -
có cho các tài khoản có liên quan. Sau đó in Phiếu ghi nợ – có và chuyển cho Kế toán trưởng/ Kế
toán phó.
3- Kế toán trưởng/ Kế toán phó kiểm tra và ký duyệt trên Phiếu ghi nợ – có, sau đó đưa lại cho
Kế toán viên.
4- Kế toán viên trả lại Thẻ tài khoản cho khách hàng và tiến hành các thủ tục báo nợ – có cho
khách hàng theo quy định.

4. Tính Lãi tích luỹ


Việc tính Lãi tích lũy cho từng tài khoản sẽ được thực hiện cuối mỗi ngày và dựa vào các yếu tố
sau:
+ Số dư đầu ngày của ngày hiện tại (DU_DAU)
+ Số dư cuối ngày của ngày hiện tại (DU_CUOI)
+ Số dư tối thiểu để tính lãi (DU_MIN).
+ Lãi xuất tiền gởi (LSTG)
+ Phương thức tích lũy lãi (PTL):
* PTL = 0 : Không tính lãi.
* PTL = 1 : Tính lãi dựa trên Số dư thực tế của tài khoản tiền gởi.
* PTL = 2 : Tính lãi dựa trên Phần trội của tài khoản tiền gởi.
(Phần trội = Số dư thực tế hằng ngày – Số dư tối thiểu)
Công thức:
( A * <Số ngày> + B ) * LSTG
Lãi tích lũy =

30 * 100

Trong đó:
+ 30 : số ngày trong tháng.

4
+ <Số ngày> = <Ngày hiện tại> - <Ngày tính lãi cuối cùng> -1
* Thông thường <Số ngày> = 0
* <Số ngày> != 0 khi ngân hàng có một số ngày nghỉ sau ngày tính lãi cuối cùng.
+ A: là một hằng số và có các giá trị sau
* Nếu PTL = 0 : A = 0
* Nếu PTL = 1 : A = DU_DAU
* Nếu PTL = 2 : Nếu Phần trội > 0,
A = DU_DAU – DU_MIN
Nếu Phần trội <= 0,
A = DU_MIN
+ B: là một hằng số và có các giá trị sau
* Nếu PTL = 0 : B = 0
* Nếu PTL = 1 : B = DU_CUOI
* Nếu PTL = 2 : Nếu Phần trội > 0,
B = DU_CUOI – DU_MIN
Nếu Phần trội <= 0,
B = DU_MIN

5. Tính Lãi thấu chi


Việc tính Lãi thấu chi cho từng tài khoản sẽ được thực hiện cuối mỗi ngày và dựa vào các yếu tố
sau:
+ Phương thức thấu chi (PTTC):
* PTTC = 0 : Không cho phép thấu chi
* PTTC = 1 : Cho phép thấu chi và không tính lãi thấu chi
* PTTC = 2 : Cho phép thấu chi và tính lãi thấu chi
+ Số dư đầu ngày của ngày nợ (DU_DAU)
+ Số dư cuối ngày của ngày nợ (DU_CUOI)
+ Lãi xuất thấu chi (LSTC)
Công thức:
( C * <Số ngày> + D) * LSTC
Lãi tích lũy =
30 * 100

Trong đó:
+ 30 : số ngày trong tháng
+ <Số ngày> = <Ngày hiện tại> - <Ngày tính lãi cuối cùng> -1
* Thông thường <Số ngày> = 0
* <Số ngày> != 0 khi ngân hàng có một số ngày nghỉ sau ngày tính lãi cuối cùng.
+ C: là một hằng số và có các giá trị sau
* Nếu DU_DAU ≥ 0 : C = 0.
* Nếu DU_DAU < 0 : C = -1 * DU_CUOI.
+ D: là một hằng số và có các giá trị sau
* Nếu DU_CUOI ≥ 0 : D = 0.
* Nếu DU_CUOI < 0 : D = -1 * DU_CUOI.

II. Đặt vấn đề :


ƒ Quản lý TGTT là những công việc được thực hiện dưới sự lãnh đạo của Bộ phận Kế toán
thanh toán, chỉ có những nhân viên có quyền hạn mới được thi hành các nghiệp vụ
TGTT. Tuỳ theo cấp độ chức vụ mà người nhân viên có những quyền hạn khác nhau. Do
đó có những ràng buộc phát sinh như:

5
ƒ Việc đóng mở tài khoản do nhân viên có thẩm quyền quyết định.
ƒ Những người có thẩm quyền mới được phép phong tỏa và giải tỏa (một phần hay toàn
phần) tài khoản của khách hàng.
ƒ Khi tài khoản bị đóng thì người không có trách nhiệm không thể truy cập được.
ƒ Tất cả các nghiệp vụ đều thực hiện qua mã nghiệp vụ.
ƒ Chỉ có trưởng phòng kế toán trung ương hoặc người được ủy quyền được phép định
nghĩa và thay đổi mã nghiệp vụ và quy tắc hạch toán.

III. Yêu cầu chức năng

a) Yêu cầu lưu trữ


+ Thông tin khách hàng (tên khách hàng, địa chỉ, điện thoại, fax, loại khách hàng, các
thông tin về vốn kinh doanh, vốn cố định, giấy phép kinh doanh nếu khách hàng có tư cách pháp
nhân là doanh nghiệp).
+ Tài khoản TGTT (loại tài khoản, tên tài khoản, tình trạng, số dư nợ, số dư có, ngày mở tài
khoản, tích số lãi có, tích số lãi nợ).
+ Thông tin giao dịch (số bút toán, ngày giao dịch, số tiền giao dịch, loại giao dịch).
+ Chi nhánh (tên chi nhánh, địachỉ, điện thoại).
+ Nhân viên (họ tên, chức vụ).
b) Yêu cầu nghiệp vụ

Tra cứu
+ Thông tin của tài khoản.
+ Các giao dịch phát sinh.
+ Thông tin của khách hàng.

Tính toán
+ Lãi suất của Tiền gởi thanh toán.
+ Số tiền còn lại của tài khoản sau mỗi lần giao dịch.
+ Chuyển đổi ngoại tệ.

c) Yêu cầu phi chức năng

Giao diện
+ Thân thiện, gần gũi với người sử dụng, thể hiện đầy đủ thông tin cần thiết.
+ Sinh động, hài hòa.

f) Yêu cầu phân quyền và hệ thống cài đặt

Bảo mật
+ Các thông tin chỉ được thay đổi khi người quản lý có đủ quyền hạn (username
và password)

Tốc độ
+ Không tải quá nhiều hình ảnh làm ảnh hưởng đến tốc độ truy xuất.
+ Xử lý các giao tác nhanh chóng và hiệu quả.

6
II. PHÂN TÍCH MÔ HÌNH DỮ LIỆU

MÔ HÌNH THỰC THỂ KẾT HỢP ER

TAI KHOAN TGTT


MATK
CHI NHANH
LOAITK
TENTK MACN
Mo
TINHTRANGTK TENCN
SODUNO DIACHI
SODUCO DIENTHOAI
KHACH HANG NGAYMOTK
MAKH TICHSOLAICO
TENKH TICHSOLAINO Cua
Co DIACHI
DIENTHOAI
FAX
NHAN VIEN
LOAIKH
GHICHU MANV
Thuc hien TENNV
CHUCVU

THE TAI KHOAN


NGAYLAPTHE
NGAYHETHAN

THONG TIN GIAO DICH


MAGD LOAI GIAO DICH
SOTIENGD MALOAI
Lien quan NGAYGD Thuoc TENLOAI
SOBUTTOAN

Bảng Chú Thích Cho Mô Hình

STT Tên Phân loại Ý nghĩa


1 KHACH HANG Thực thể Khách hàng
2 CHI NHANH Thực thể Chi Nhánh Ngân Hàng
3 NHAN VIEN Thực thể Nhân Viên
4 THE TAI KHOAN Thực thể Thẻ Tài Khoản
5 TGTT Thực thể Tiền Gửi Thanh Toán
6 THONGTINGIAODICH Thực thể Thông Tin Giao Dịch
7 LOAIGIAODICH Thực thể Loại giao dịch

Bảng Chú Thích Cho Thực Thể Khách Hàng:


STT Tên Ý nghĩa
1 MAKH Mã khách hàng.
2 TENKH Tên khách hàng.
3 DIACHI Địa chỉ của khách hàng.
4 DIENTHOAI Điện thoại của khách hàng
5 FAX Số fax của khách hàng
6 LOAIKH Loại khách hàng
7 GHICHU Ghi chú thông tin khác của khách hàng

7
Bảng Chú Thích Cho Thực Thể Tài khoản TGTT:
STT Tên Ý nghĩa
1 MATK Mã tài khoản.
2 LOAITK Loại tài khoản.
3 TENKH Tên tài khoản.
4 TINHTRANGTK Tình trạng tài khoản.
5 SODUNO Số dư nợ.
6 SODUCO Số dư có.
7 NGAYMOTK Ngày mở tài khoản.
8 TICHSOLAINO Tích số lãi nợ.
9 TICHSOLAICO Tích số lãi có.

Bảng Chú Thích Cho Thực Thể Chi nhánh:


STT Tên Ý nghĩa
1 MACN Mã chi nhánh.
2 TENCN Tên chi nhánh.
3 DIACHI Địa chỉ của chi nhánh.
4 DIENTHOAI Điện thoại của chi nhánh.

Bảng Chú Thích Cho Thực Thể Thẻ Tài khoản:


STT Tên Ý nghĩa
1 NGAYLAPTHE Ngày lập thẻ.
2 NGAYHETHAN Ngày hết hạn.

Bảng Chú Thích Cho Thực Thể Thông tin Giao dịch:
STT Tên Ý nghĩa
1 MAGD Mã giao dịch.
2 NGAYGD Ngày giao dịch.
3 SOTIENGD Số tiền giao dịch.
4 SOBUTTOAN Số bút toán.

Bảng Chú Thích Cho Thực Thể Nhân viên:


STT Tên Ý nghĩa
1 MANV Mã nhân viên.
2 TENNV Tên nhân viên.
3 CHUCVU Chức vụ của nhân viên.

Bảng Chú Thích Cho Thực Thể Loại Giao dịch:


STT Tên Ý nghĩa
1 MALOAI Mã loại giao dịch.
2 TENLOAI Tên giao dịch.

8
XÂY DỰNG MÔ HÌNH QUAN NIỆM XỬ LÝ BẰNG DFD
1 Mô hình cấp 1

1
Khach Yeu cau giao dich Quy trinh Yeu cau thong ke
hang Nhan vien
giao dich

Thong tin giao dich + Thong tin thong ke

2 Mô hình cấp 2

Yeu cau goi tien 1 Thong tin thong ke tien goi


Quy Trinh
Goi Tien Yeu cau thong ke tien goi
Tra The Tai Khoan
+

Yeu cau giao dich Yeu cau thong ke


2
Khach Quy Trinh Nhan vien
hang Rut Tien
Thong tin giao dich Thong tin thong ke

3
Thong tin chuyen khoan Quy Trinh Thong tin thong ke chuyen khoan
Chuyen
Khoan
Yeu cau chuyen khoan + Yeu cau thong ke chuyen khoan

3 Mô hình hóa cấp 3 cho ô xử lý Gởi Tiền


1
Khach Yeu cau goi tien Dang ky ho
hang Thong tin tai khoan so

Mo Tai Khoan
2

Mo tai khoan

The tai khoan


Goi tien 3
Khach
hang Tra The Tai Khoan Xu ly goi tien

Thong tin so tien goi

4 Yeu cau thong ke tien goi

Thong ke Nhan
tien goi Thong tin thong ke tien goi vien

9
4 Mô hình hóa cấp 4cho ô xử lý Gởi Tiền

The Tai Khoan

Thong Tin The Tai Khoan

1
Kiem Tra
The
Goi tien The Hop Le

Khach 2
hang
Nop Tien
Thong bao so tien khong dung So tien nop
3
Kiem Tra
Tien

So Tien Can Goi


Kiem Tra Khop Dung

4
Giay Nop Tien
Trinh Duyet
Ky

Tra The Tai Khoan


Ghi phieu co
Ghi Phieu Thu
Khach
hang
Phieu Ghi Co

Phieu Thu

5 Mô hình cấp 3 cho ô xử lý Quy Trình Rút Tiền

1
Khach Yeu cau rut tien Xu Ly Rut
hang Thong tin rut tien Tien

Thong Ke Thong Tin Rut Tien

Thong Tin So Tien Trong Tai Khoan

2 Yeu cau thong ke


Nhan vien
Thong Ke
Rut Tien Thong tin thong ke
Tai Khoan Khach
Hang

10
6 Mô hình cấp 4 cho ô xử lý Rút Tiền

Tai Khoan Giay rut tien

Thong tin the tai khoan


Tai Khoan Khach
Hang
1 So Tien Can Rut

Kiem tra the Thong Tin So Tien Trong Tai Khoan

The Hop Le
Yeu cau rut tien 2
Kiem Tra
Thau Chi va
So tien khong du rut So Du Co
Khach
hang Phieu ghi no
Khach co the rut tien
Ghi phieu ghi no

3
Trinh Duyet
Khach Ky
hang
Ghi phieu chi
Da Ky Xong
Tra tien va the tai khoan
4 Phieu chi

Chi tien

7 Mô hình cấp 3 cho ô xử lý Quy Trình Chuyển Khoản

Tai Khoan Chuyen

Thong tin tai khoan chuyen

1
Khach Yeu cau chuyen khoan
Xu ly
hang chuyen
Thong tin chuyen khoan
khoan
+
Thong tin tai khoan nhan

Thong tin chuyen khoan Tai Khoan Nhan

2 Thong tin thong ke chuyen khoan


Thong ke
chuyen Nhan vien
khoan Yeu cau thong ke chuyen khoan

11
8 Mô hình cấp 4 cho ô xử lý Chuyển Khoản

He Thong The Tai


Khoan

Thong tin the tai khoan


Phieu ghi no co

1
Khach
hang Kiem tra the
Yeu cau chuyen khoan tai khoan
Ghi phieu no co

Tai khoan khong du tien de chuyen The Hop Le


4
2
Kiem Tra Chuyen
Thau Chi va Khoan
So Du Tai
Khoan
Thong tin da chuyen khoan
Thong tin tai khoan chuyen Hop Le Tai khoan nhan hop le

3 5

Tai Khoan Chuyen Kiem Tra Tai Trinh Duyet


Khoan Nhan Ky

Thong tin tai khoan nhan Tai khoan nhan khong ton tai Thong tin chuyen khoan va The Tai Khoan

Tai Khoan Nhan Khach


hang

12
XÂY DỰNG MÔ HÌNH QUAN NIỆM XỬ LÝ THEO PHƯƠNG
PHÁP TỰA MERISE

1. Sơ đồ hệ thống con của quy trình:

Lap The Tai Khoan


1

2
3

Khach 4
Hang Goi Tien
5

7 9
6

10
Rut Tien Chuyen Khoan
8

11 12

13 Nhan
Thong Ke Vien

14

Heä thoáng
Mô tả sơ đồ dòng dữ liệu cho sơ đồ hệ thống con của qui trình

Số Diễn giải Số Diễn giải


1 Đăng ký hồ sơ 8 Yêu cầu chuyển khoản
2 Thẻ Tài khoản 9 Thông tin chuyển khoản
3 Yêu cầu gửi tiền 10 Phiếu thu tiền, phiếu ghi có
4 Yêu Cầu gửi tiền 11 Phiếu chi tiền, phiếu ghi nợ
5 Thông tin tiền gửi 12 Phiếu ghi nợ - có
6 Yêu cầu rút tiền 13 Yêu cầu thống kê
7 Thông tin rút tiền 14 Thông tin thống kê

13
2. Xây dựng mô hình quan niệm xử lý cho Quy Trình Gửi Tiền
a. Sơ đồ liên hoàng các biến cố

Yêu cầu gởi tiền

Thẻ hợp lệ

Khách hàng nộp tiền


vào bộ phận ngân quỹ

Yêu cầu gởi tiền được


giải quyết xong

b. Mô tả quan niệm xử lý theo Tựa Merise


b.1. Mô tả các nguyên tắc biến cố vào ra

STT Nguyên tắc xử lý Biến cố vào Biến cố ra


Yêu cầu gửi tiền +
1 Kiểm tra thẻ tài khoản. Thẻ tài khoản + Thẻ hợp lệ
Giấy nộp tiền.

2 Nộp tiền vào ngân quỹ. Thẻ hợp lệ Nộp tiền.

Nộp tiền vào Bộ phận Lập phiếu thu,


3 Kết thúc yêu cầu gửi tiền.
ngân quỹ. phiếu ghi có.

14
b.2. Mô hình quan niệm xử lý qui trình gởi tiền theo Tựa Merise

Yêu cầu gởi tiền

Thẻ tài khoản


Giấy nộp tiền
Kiểm tra thẻ có
Thẻ tài
hợp lệ không?
khoản
Không Hợp lệ

Thẻ hợp lệ
Thông báo thẻ không
hợp lệ

Kiểm tra số tiền có Giấy nộp


đúng không? tiền
Không Có

Khách hàng nộp tiền


Thông báo số tiền vào bộ phận ngân quỹ
không đúng

Phiếu
So khớp số tài khoản
thu
Ghi nhận thông tin
gởi tiền

Phiếu
ghi có

Yêu cầu gởi tiền được Thẻ tài khoản


giải quyết xong

15
3. Xây dựng mô hình quan niệm xử lý cho Quy Trình Rút Tiền
a. Sơ đồ liên hoàng các biến cố

Yêu cầu rút tiền

Thẻ Tài Khoản hợp lệ


Thẻ Tài Khoản
không hợp lệ

Kiểm tra thấu chi, số


dư tài khoản …

Yêu cầu rút tiền có thể


giải quyết được

Yêu cầu rút tiền được


giải quyết xong

b. Mô tả quan niệm xử lý theo Tựa Merise


b.1. Mô tả các nguyên tắc biến cố vào ra

STT Nguyên tắc xử lý Biến cố vào Biến cố ra


Yêu cầu rút tiền + Tài khoản hợp lệ
1 Kiểm tra tài khoản Thẻ tài khoản +
Giấy yêu cầu rút tiền. Tài khoản không hợp lệ
Thông báo cho khách Trả lại giấy tờ liên quan
2 Tài khoản không hợp lệ
hàng để điền lại thông tin. cho khách hàng.
Kiểm tra thấu chi, số dư
3 Kiểm tra số dư tài khoản. Tài khoản hợp lệ
tài khoản.
Giải quyết yêu cầu rút Kiểm tra thấu chi, số dư Yêu cầu rút tiền có thể
4
tiền. tài khoản. được giải quyết.
Yêu cầu rút tiền có thể Yêu cầu rút tiền được giải
5 Khách hàng được rút tiền
được giải quyết. quyết xong.

16
b.2. Mô hình quan niệm xử lý qui trình rút tiền theo Tựa Merise

Yêu cầu rút tiền

Thẻ tài khoản


Giấy rút tiền
Kiểm tra thẻ có
Thẻ tài
hợp lệ không?
khoản
Không Hợp lệ

Kiểm tra thấu chi, số


Thông báo thẻ tài dư tài khoản …
khoản không hợp lệ

Kiểm tra số tiền trong tài


khoản có lớn hơn số tiền Giấy rút
yêu cầu rút không? tiền
Không Có

Thông báo không thể Khách hàng


rút tiền được có thể rút tiền

So khớp số tài khoản


Phiếu
Ghi nhận thông tin
ghi nợ
rút tiền

Số Tiền
rút

Yêu cầu rút tiền được Thẻ tài khoản


giải quyết xong

17
4. Xây dựng mô hình quan niệm xử lý cho Quy Trình Chuyển khoản
a. Sơ đồ liên hoàng các biến cố

Yêu cầu chuyển khoản

Thẻ Tài Khoản hợp lệ


Thẻ Tài Khoản
không hợp lệ

Kiểm tra thấu chi, số


dư tài khoản gởi …

Yêu cầu chuyển khoản


có thể được giải quyết

Yêu cầu chuyển khoản


được giải quyết xong

b. Mô tả quan niệm xử lý theo Tựa Merise


b.1. Mô tả các nguyên tắc biến cố vào ra

STT Nguyên tắc xử lý Biến cố vào Biến cố ra


Yêu cầu chuyển khoản + Tài khoản hợp lệ
1 Kiểm tra tài khoản Thẻ tài khoản +
Giấy yêu cầu rút tiền. Tài khoản không hợp lệ
Thông báo cho khách Trả lại giấy tờ liên quan
2 Tài khoản không hợp lệ
hàng để điền lại thông tin. cho khách hàng.
Kiểm tra thấu chi, số dư
3 Kiểm tra số dư tài khoản. Tài khoản hợp lệ
tài khoản.
Giải quyết yêu cầu chuyển Kiểm tra thấu chi, số dư Yêu cầu chuyển khoản có
4
khoản. tài khoản. thể được giải quyết.
Khách hàng được chuyển Yêu cầu chuyển khoản Yêu cầu chuyển khoản
5
khoản. có thể được giải quyết. được giải quyết xong.

18
b.2. Mô hình quan niệm xử lý qui trình chuyển khoản theo Tựa
Merise

Yêu cầu chưyển khoản


Thẻ tài khoản

Kiểm tra thẻ có


Thẻ tài
hợp lệ không?
khoản
Không Hợp lệ

Kiểm tra thấu chi, số


Thông báo thẻ tài dư tài khoản …
khoản không hợp lệ

Kiểm tra số tiền trong tài


khoản có lớn hơn số tiền Số tiền
yêu cầu chuyển khoản? chuyển
Không Có

Thông báo không thể Khách hàng


chuyển số tiền trên có thể chuyển tiền

Kiểm tra tài khoản người HT Tài


nhận có hợp lệ không? khoản
Không Có
Số tài khoản nhận

Tài khoản nhận không


tồn tại
Yêu cầu có thể được
giải quyết

So khớp số tài khoản

Ghi nhận thông tin Phiếu ghi


chuyển khoản nợ -có

Yêu cầu chưyển tiền Thẻ tài khoản


được giải quyết xong

19
THIẾT KẾ MÔ HÌNH DỮ LIỆU
1. Chuyển đổi từ mô hình ER sang mô hình quan hệ.
Mô hình dữ liệu ER:
TaiKhoanTG

1..1

Lieân quan

1..1

TheTaiKhoan Coù KhachHang ChiNhanh


0..1 1..1
1..1 0..n

Lieân quan Cuûa

1..n 1..1
1..1 0..n
ThongTinGiaoDich Coù NhanVien

1..n

Thuoäc

1..1

LoaiGiaoDich

Sự chuyển đổi mô hình dữ liệu ER sang mô hình dữ liệu quan hệ:


Dựa theo 6 bước phương pháp chuyển đổi từ một mô hình dữ liệu ER sang một mô hình quan hệ
dữ liệu, chúng ta có mô hình quan hệ dữ liệu sau:
TaiKhoan(MaTK, LoaiTK, TenTK, TinhTrangTK, SoDuNo, SoDuCo, NgayMoTK, TichSoLaiCo,
TichSoLaiNo)
KhachHang(MaKH, MaTK, TenKH, DiaChi, DienThoai, Fax, LoaiKH, GhiChu)
LoaiGiaoDich(MaLoaiGD, TenLoaiGD)
ThongTinGiaoDich(MaGD, MaLoaiGD, SoTienGD, NgayGD, SoButToan)
TheTaiKhoan(MaKH, NgayLapThe, NgayHetHan)
NhanVien(MaNV, TenNV, ChucVu)
ChiNhanh(MaCN, MaNV, TenChiNhanh, DiaChi, DienThoai).

20
2. Đánh giá nhận xét mô hình quan hệ.

Nhận xét 1: Vì theo yêu cầu của đề bài mã TheTaiKhoan cũng chính là MAKH, do đó khoá
chính của TheTaiKhoan cũng chính là MAKH. Chúng ta lại thường xuyên kiểm tra tình
trạng Thẻ Tài Khoản khi tham gia giao dịch, do đó chúng ta nên gộp quan hệ TheTaiKhoan
vào trong quan hệ KhachHang, vì khi chúng ta để lại quan hệ TheTaiKhoan thì cũng không
có lợi gì cho hệ thống. Do vậy quan hệ KhachHang và TheTaiKhoan được gộp chung
thành quan hệ KhachHang như sau:
KhachHang(MaKH, MaTK, TenKH, DiaChi, DienThoai, Fax, LoaiKH, NgayLapThe,
NgayHetHan, GhiChu).

3. Kết luận:
Như vậy, dựa trên sự phân tích và nhận xét ở trên chúng ta có thể có 2 mô hình quan hệ có
thể sử dụng:
a) Mô hình 1:
TaiKhoan(MaTK, LoaiTK, TenTK, TinhTrangTK, SoDuNo, SoDuCo, NgayMoTK,
TichSoLaiCo, TichSoLaiNo)
KhachHang(MaKH, MaTK, TenKH, DiaChi, DienThoai, Fax, LoaiKH, GhiChu)
LoaiGiaoDich(MaLoaiGD, TenLoaiGD)
ThongTinGiaoDich(MaGD, MaLoaiGD, SoTienGD, NgayGD, SoButToan)
TheTaiKhoan(MaKH, NgayLapThe, NgayHetHan)
NhanVien(MaNV, TenNV, ChucVu)
ChiNhanh(MaCN, MaNV, TenChiNhanh, DiaChi, DienThoai).

b) Mô hình 2:
TaiKhoan(MaTK, LoaiTK, TenTK, TinhTrangTK, SoDuNo, SoDuCo, NgayMoTK,
TichSoLaiCo, TichSoLaiNo)
KhachHang(MaKH, MaTK, TenKH, DiaChi, DienThoai, Fax, LoaiKH, NgayLapThe,
NgayHetHan, GhiChu)
LoaiGiaoDich(MaLoaiGD, TenLoaiGD)
ThongTinGiaoDich(MaGD, MaLoaiGD, SoTienGD, NgayGD, SoButToan)
NhanVien(MaNV, TenNV, ChucVu)
ChiNhanh(MaCN, MaNV, TenChiNhanh, DiaChi, DienThoai).

4. Mô tả các ràng buộc toàn vẹn


Nếu Tài khoản chưa được tạo ra thì khách hàng không thể rút tiền trong tài khoản đó.
Thông tin của khách hàng phải được thêm vào trước khi khách hàng đó mở một
giao dịch.
Số tiền mà khách hàng yêu cầu rút hay chuyển khoản phải nhỏ hơn số dư trong tài
khoản.
Mã tài khoản chuyển khoản và nhận tiền chuyển khoản phải nằm trong cùng một hệ
thống ngân hàng.

21
THIẾT KẾ MÔ HÌNH TỔ CHỨC XỬ LÝ

22
THIẾT KẾ GIAO DIỆN
Sơ đồ màn hình các giao diện
Màn hình chính

Thêm Khách Hàng Thông Tin Gửi Tiền Thông Tin Rút Tiền Thông Tin Chuyển Khoản

Màn hình Thông Tin Gửi Tiền:

Màn hình Thông Tin Rút Tiền:

23
Màn hình Thêm Khách Hàng:

Màn hình Chuyển Khoản:

24
Màn hình Chình:

25