You are on page 1of 43

Th.

s Trần Văn Trinh

Siêu âm là gì?

Siêu âm là sóng cơ học có tần số lớn hơn tần số âm nghe thấy (trên 20kHz). Thính giác của con người rất nhạy cảm với dải tần số từ âm trầm (vài chục Hz) đến các âm thanh rất cao (gần 20kHz). Một số loài vật như dơi, ong có thể cảm nhận được siêu âm.

Giới thiệu về cảm biến tiệm cận siêu âm

Cảm biến siêu âm là thiết bị dùng để xác định vị trí của các vật thông qua phát sóng siêu âm. Cảm biến tiệm cận siêu âm có thể phát hiện ra hầu hết các đối tượng là kim loại hoặc không phải kim loại,chất lỏng hoặc chất rắn,vật trong hoặc mờ đục (những vật có hệ số phản xạ sóng âm thanh đủ lớn)

Một số hình ảnh về cảm biến siêu âm

Một số hình ảnh về cảm biến siêu âm .

Một số hình ảnh về cảm biến siêu âm .

Một số hình ảnh về cảm biến siêu âm .

Rada siêu âm (Sona) dùng để phát hiện các mục tiêu dưới nước như thăm đò đáy biển.. Nhờ bộ cảm biến siêu âm gắn trên thùng dầu có thể phân tích sóng tới và sóng phản xạ của nguồn phóng điện và định vị chính xác vị trí dây quấn MBA có phóng điện cục bộ. đàn cá. phát hiện tàu ngầm.Ưu điểm của siêu âm là ít bị suy giảm trong môi trường nước. Ứng dụng của cảm biến tiệm cận siêu âm • Từ lâu. siêu âm đã được ứng dụng trong thực tế như: . . Khi có phóng điện cục bộ trong MBA sẽ phát sinh sóng siêu âm lan truyền trong dầu. .Phát hiện phóng điện cục bộ trong máy biến áp (MBA).

hàn.phát hiện chiều cao….đo khoảng cách độ cao hay vị trí của phiến gổ trên dây chuyền.dùng để phát hiện ra người.Trong kĩ thuật đo và kiểm tra công nghiệp. việc đo và phân tích tiếng dội khi chùm siêu âm được chiếu lên bề mặt kiểm tra có thể giúp ta phát hiện được trạng thái bề mặt và các khuyết tật bên trong cấu trúc .phát hiện xe. có thể làm sạch bề mặt các chi tiết trước khi gia công như mạ. Sóng siêu âm là sóng cơ đàn hồi mang năng lượng. thai nhi.và nhiều ứng dụng quan trọng khác trong cuộc sống .phát hiện dây bị đứt. chẩn đoán chính xác khối u.Siêu âm còn được ứng dụng rộng rãi trong kỹ thuật gia công kim loại.Ứng dụng của cảm biến tiệm cận siêu âm -Trong ngành y tế.Ngoài ra cảm biến siêu âm dùng để điều khiển mực chất lỏng. rada siêu âm giúp các bác sĩ có thể nhìn rõ cấu trúc nội tại của cơ thể.

Ứng dụng của cảm biến tiệm cận siêu âm Đo lường mức độ chất lỏng .

Ứng dụng của cảm biến tiệm cận siêu âm .

Siêu âm .

Nguyên lý sóng siêu âm .

Bố trí cảm biến .

Bố trí cảm biến .

Bố trí cảm biến .

Bố trí cảm biến .

Bố trí cảm biến .

Cấu tạo của cảm biến tiệm cận siêu âm Cảm biến siêu âm gồm có 4 phần chính 1/Bộ phận phát và nhận sóng siêu âm 2/bộ phận so sánh 3/mạch phát hiện 4/mạch ngõ ra  .

tín hiệu từ cảm biến analog chứa đựng thông tin khoảng cách của đối tượng đến cảm biến . Tín hiệu từ cảm biến digital báo có hay không sự xuất hiện của đối tượng trong vùng cảm nhận của cảm biến.bằng cách so sánh thời gian phát.nhận và vận tốc âm thanh Tín hiệu ngõ ra có thể là digital hoặc analog.bộ phận so sánh sẽ tính toán khoảng cách.Cấu tạo của cảm biến tiệm cận siêu âm   Khi cảm biến nhận được sóng phản hồi.

thời gian sóng âm thanh đi từ cảm biến đến đối tượng và quay trở lại liên hệ trực tiếp đến độ dài quảng đường.với tần số 50khz thì phạm vi hoạt động của cảm biến có thể lên tới 10m hoặc hơn.với tần số 200khz thì phạm vi hoạt động của cảm biến giới hạn ở mức 1m .tần số của cảm biến tỉ lệ nghịch với khoảng cách phát hiện của cảm biến.vì vậy cảm biến siêu âm thường được dùng trong các ứng dụng đo khoảng cách Tần số hoạt động:nhìn chung là cảm biến công nghiệp hoạt động với tần số là từ 25khz đến 500khz.Nguyên lý hoạt động của cảm biến tiệm cận siêu âm   Kĩ thuật cảm thuật cảm biến siêu âm dựa trên đặc điểm vận tốc âm thanh là hằng số.các cảm biến siêu âm trong y khoa thì hoạt động với tần số 5mhz trở lên.

Nguyên lý hoạt động của cảm biến tiệm cận siêu âm .

Nguyên lý hoạt động của cảm biến tiệm cận siêu âm .

Nguyên lý hoạt động của cảm biến tiệm cận siêu âm  MẠCH CẢM BIẾN SIÊU ÂM .

MẠCH CẢM BIẾN SIÊU ÂM .

Nguyên lý hoạt động của cảm biến tiệm cận siêu âm       Vùng hoạt động:là khu vực giữa 2 giới hạn khoảng cách lớn nhất và khoảng cách nhỏ nhất Cảm biến siêu âm có một vùng nhỏ không thể sử dụng gần cảm biến gọi là khu vực mù Kích thước và vật liệu của đối tượng cần phát hiện quyết định khoảng cách phát hiện lớn nhất (vật xốp<bìa các tông<kim loại) Cảm biến siêu âm có thể điều chỉnh khoảng cách phát hiện Một số dạng cảm biến ngõ ra analog cho phép điều chỉnh khoảng cách phát hiện.khoảng cách phát hiện có thể điều chỉnh bởi người sử dụng Ngoài ra để cảm biến siêu âm không phát hiện đối tượng dù chúng di chuyển vào vùng hoạt động của cảm biến.người ta có thể tạo một lớp vỏ bằng chất liệu có khả năng không phản xạ lại sóng âm thanh .sau một khoảng xác định.

Quãng đường di chuyển của sóng sẽ bằng 2 lần khoảng cách từ cảm biến tới chướng ngoại vật. đo được khoảng thời gian từ lúc phát đi tới lúc thu về.Xác định khoảng cách Sóng siêu âm được truyền đi trong không khí với vận tốc khoảng 343m/s. Nếu một cảm biến phát ra sóng siêu âm và thu về các sóng phản xạ đồng thời. theo hướng phát của sóng siêu âm.t/2 .Hay khoảng cách từ cảm biến tới chướng ngại vật sẽ được tính theo nguyên lý TOF  d=v. thì máy tính có thể xác định được quãng đường mà sóng đã di chuyển trong không gian.

vì vận tốc sóng điện từ rất cao bằng với vận tốc ánh sáng (300. Phương pháp này không được dùng trong các thiết bị thu nhận sóng điệntừ.Nguyên lý TOF Nguyên lý TOF (time of flight) là nguyên lý đo khoảng cách bằng thời gian truyền của sóng.000 km/s).Khoảng cách từ thiết bị phát đến chướng ngại vật được tính bằng vận tốc của sóng trong môi trường tương ứng nhân với một nửa thời gian truyền của sóng  . Phương pháp này được đặc biệt ứng dụng với các thiết bị sử dụng sóng siêu âm do vận tốc di chuyển của sóng trong không khí và trong các vật liệu khác tương đối chậm. và người ta có thể đo được khoảng cách với sai số nhỏ (khoảng 343m/s trong không khí).

Nguyên lý TOF .

cảm biến siêu âm. sóng siêu âm không gặp bất cứ vật cản nào. còn các điểm trên biên thì dường như có chướng ngại vật nằm ở đâu đó. và đâu đó xung quanh vị trí mà thông số cảm biến ghi nhận được. cảm biến siêu âm có thể được mô hình hóa thành một hình quạt. Và vì thế. một cách gián tiếp cho ta biết vị trí các chướng ngại vật theo hướng quét của cảm biến. trong đó các điểm ở giữa dường như không có chướng ngại vật. có một chướng ngại vật. Khi đó.Nguyên lý TOF Khi sóng siêu âm phát ra và thu về. . dường như trên quãng đường đi từ cảm biến đến chướng ngại vật.

Nguyên lý TOF .

bề rộng đối xứng SRF05 Kích thước- - 43mm x 20mm x 17mm .Hình ảnh và thông số kỹ thuật của vài cảm biến siêu âm SRF05 Điện áp Dòng thấpTần sốPhạm vi hoạt động LoạiĐầu vào kích khởiXung va đập - 5v 4mA 40khz 1cm-4cm 1 chân cho trig/echo hoặc 2 chân tương thích SRF04 1 chân cho trig/echo hoặc 2 chân tương thích SRF04 Mức tín hiệu TTL dương.

uS.700 trong 16 bước Bus tiêu chuẩn I2C. mm hoặc inches Đơn vị- Kích thước - 32mm x 15mm x 10mm . .Tín hiệu về trong toàn thời gian làm việc. quản lí chức năng tự do. SRF10 .Hình ảnh và thông số kỹ thuật của vài cảm biến siêu âm SRF10 – Cảm biến siêu âm kích thước bé SRF10 Giao diện Điện ápDòng- - 5V 15mA Dải tầnPhạm vi làm việcTín hiệu tương tự Đầu nối Định thời - 40KHz 6cm -6m.Biến thiên 40.

inches.Hình ảnh và thông số kỹ thuật của vài cảm biến siêu âm SRF235 – Cảm biến “đầu bút chì”.2m. 34mm x 20mm x 19mm SRF235 Đơn vị Kích thước - . 15° Bus tiêu chuẩn I2C Tín hiệu liên tục trong toàn thời gian làm việc. quản lí các chức năng tự do uS. SRF235 Điện áp Dòng Dải tần Vùng làm việc Đường kính tia siêu âm Đầu nối Định thời Giao diện 5V 25mA 235KHz 10cm -1. mm.

Bus tiêu chuẩn I2C. SRF08 Điện áp Dòng Dải tần Phạm vi làm việc Tín hiệu tương tự Đầu nối Đơn vị Kích thước Giao diện 5V 15mA. SRF08 .Hình ảnh và thông số kỹ thuật của vài cảm biến siêu âm SRF08 – Cảm biến siêu âm vai trò cao. 43mm x 20mm x 17mm. 40KHz 3cm -6m. uS. inches. Biến thiên từ 94 1025 trong 32 bước. mm.

ứng dụng .

ứng dụng .

ứng dụng .

ứng dụng .

mức độ chuyển động cuả đối tượng .Điều này đặc biệt lí tưởng cho các ứng dụng như theo dỏi các mức vật chất.bề mặt plastic màu trắng hay bề mặt chất liệu nhôm sáng trắng là như nhau Tín hiệu đáp ứng của cảm biến tiệm cận analog là tỉ lệ tuyến tính với khoảng cách.Ưu điểm và nhược điểm của cảm biến tiệm cận siêu âm     ƯU ĐIỂM:khoảng cách mà cảm biến có thể phát hiện lên tới 15m Sóng phản hồi của cảm biến không phụ thuộc vào màu sắc của bề mặt đối tượng hay tính chất phản xạ ánh sáng của đối tượng Ví dụ:bề mặt kính trong suốt .bề mặt gốm màu nâu.

Ưu điểm và nhược điểm của cảm biến tiệm cận siêu âm      Nhược điểm:cảm biến siêu âm yêu cầu đối tượng có một diện tích bề mặt tối thiểu(giá trị này tùy thuộc vào từng loại cảm biến) Sóng phản hồi cảm biến nhận được có thể chịu ảnh hưởng của sóng âm thanh tạp âm Cảm biến tiệm cận siêu âm yêu cầu một khoảng thời gian sau mỗi lần sóng phát đi để sẵn sàng nhận sóng phản hồi.kết quả cảm biến tiệm cận siêu âm nhìn chung chậm hơn các cảm biến khác Với các đối tượng có mật độ vật chất thấp nhưnhư bọt hay vảu quần áo rất khó để phát hiện với khoảng cách lớn Cảm biến tiệm cận siêu âm giới hạn bởi khoảng cách phát hiện nhỏ nhất .

bụi bẩn bay trong không khí gây ảnh hưởng đến kết quả đo Nhiệt độ của bề mặt đối tượng ảnh hưởng đến phạm vi hoạt động của cảm biến.tuy nhiên bề mặt trơn phẳng lại có đòi hỏi khắc khe về vị trí góc tạo thành giữa cảm biến và mặt phẳng đối tượng .làm cho khoảng cách phát hiện của đối tượng ngắn lại và giá trị khoảng cách không chính xác Bề mặt phẳng phản hồi năng lượng của sóng âm thanh tốt hơn bề mặt gồ ghề.sự chuyển động không đều của không khí.hơi nóng tỏa ra từ đối tượng có nhiệt độ cao làm méo dạng sóng.Ưu điểm và nhược điểm của cảm biến tiệm cận siêu âm    Sự thay đổi của môi trường như nhiệt độ (vận tốc âm thanh phụ thuộc vào nhiệt độ) áp suất.