You are on page 1of 14

1.

Các khái niệm, định nghĩa

Wavelet là các hàm toán học được sử dụng để chia dữ liệu thành các thành phần tần số khác nhau và sau đó ánh xạ mỗi thành phần với một độ phân giải phù hợp. Các biến đổi wavelet có thể được xem như là các dạng biểu diễn thời gian – tần số cho các tín hiệu tương tự (liên tục trong miền thời gian) .
3/13/12

Có đầy đủ tính chất của biến đổi Fourier và có khả năng xác định tại 1 thời điểm trong tín hiệu có những thành phần tần số nào. Tính chất của biến đổi wavelet • Là phép biến đổi được sử dụng để phân tích các tín hiệu không ổn định – là những tín hiệu có đáp ứng tần số thay đổi theo thời gian. Sử dụng kỹ thuật phân tích đa phân 3/13/12 i (Multiresolution Analysic): phân giả • • .2.

Tính chất của biến đổi wavelet • Tất cả các hàm wavelet sử dụng trong biến đổi được tạo ra từ wavelet mẹ thông qua phép dịch chuyển và co giãn. 3/13/12 .

Tính chất của biến đổi wavelet Cửa sổ rộng ở f thấp 3/13/12 Cửa sổ hẹp ở tần số cao .

CWT). Các loại biến đổi wavelet • Biến đổi wavelet liên tục (Continuous Wavelet Transform . • 3/13/12 .DWT).3. Biến đổi wavelet rời rạc (Discrete Wavelet Transform .

Biến đổi wavelet liên tục • CWT của một hàm f(t) được bắt đầu từ một hàm wavelet mẹ ψ(t) bằng cách dịch chuyển và co dãn. Hàm wavelet mẹ là một hàm liên tục thỏa mãn các tính chất : – Tích phân suy rộng trên toàn trục t của hàm ψ(t) là bằng 0: – Tích phân năng lượng của hàm trên toàn bộ trục r là một số hữu hạn: 3/13/12 .

biến đổi wavelet của một hàm f(t) được tính theo công thức: 3/13/12 .Biến đổi wavelet liên tục • Sau khi hàm wavelet mẹ được lựa chọn.

2. Di chuyển wavelet sang phải và thực hiện lại b1 và b2 đến hết. Giãn wavelet và thực hiện lại từ b1 – b3 Lặp lại b1 – b4 với tất cả các mức giãn 3/13/12 . 4. 3.Các bước chính trong CWT 1. Tính toán hệ số C là sự tương quan giữa wavelet với phần so sánh. 5. So sánh 1 wavelet với 1 phần tính hiệu gốc.

Ví dụ wavelet liên tục Wavelet Harr Wavelet Meyer Walet Daubechies 3/13/12 .

m. • • 3/13/12 .n ∈ Z. Việc rời rạc hóa được thực hiện với sự lựa chọn a = 2m và b = 2mn .Biến đổi wavelet rời rạc • Biến đổi wavelet rời rạc – DWT thực chất là sự rời rạc hóa biến đổi CWT. Biểu diễn thời gian – mức co giãn là một lưới dọc theo trục thời gian và trục các mức co giãn. Biến đổi được tính tại các điểm thời gian và mức co giãn rời rạc tương đương với việc lấy mẫu trong miền thời gian – mức co giãn.

• 3/13/12 . Mục đích: cho phép phóng to các điểm “Kì dị” bằng dùng DWT ở mức co dãn bé.Bước lấy mẫu DWT • Bước lấy mẫu thời gian nhỏ cho phân tích DWT ở mức co giãn nhỏ và lớn cho DWT ở mức co dãn lớn.

ü 3/13/12 . Các bít có trọng số lớn bao giờ cũng mang thông tin quan trọng nhất trong dữ liệu nhị phân.3. Các phương pháp mã hóa điển hình • Phương pháp mã hóa SPIHT (set partitioning in hierarchical trees) phương pháp mã hóa phân cấp theo vùng ü Truyền đi các giá trị mang thông tin quan trọng hơn của ảnh đi trước.

Các phương pháp mã hóa điển hình • Phương pháp mã hóa EZW (embedded zero-tree wavelet) – Cũng dựa trên cơ sở phép mã hóa lũy tiến như SPIHT nhưng chính dựa vào khái niệm cây Zero. 3/13/12 .

5. Các vấn đề tồn tại • • • Phức tạp trong triển khai So với DCT thì chi phí cao hơn Thời gian tính toán lâu => thời gian nén lâu hơn 3/13/12 .