economic

ID

tu 1 Abatement cost

nghia Chi phí kiểm soát; chi phí chống (ô nhiễm)

2 Ability and earnings 3 Ability to pay

Năng lực và thu nhập Khả năng chi trả.

4 Ability to pay theory 5 Abnormal profits 6 Abscissa 7 Absenteeism

Lý thuyết về khả năng chi trả Lợi nhuận dị thƣờng Hoành độ Trốn việc, sự nghỉ làm không có lý do Địa chủ (chủ bất động sản) cách biệt Lợi thế tuyệt đối.

8 Absentee landlord 9 Absolute advantage

10 Absolute cost advantage 11 Absolute income hypothesis 12 Absolute monopoly 13 Absolute prices 14 Absolute scarcity 15 Absolute value 16 Absorption approach 17 Abstinence 18 Accelerated depreciation 19 20 21 22 Accelerating inflation Accelerator Accelerator coefficient Accelerator effect

Lợi thế nhờ phí tổn tuyệt đối. Giả thuyết thu nhập tuyệt đối. Độc quyền tuyệt đối. Giá tuyệt đối. Khan hiếm tuyệt đối . Giá trị tuyệt đối. Phƣơng pháp hấp thu. Nhịn chi tiêu. Khấu hao nhanh, khấu hao gia tốc. Lạm phát gia tốc. Gia số Hệ số gia tốc. Hiệu ứng gia tốc. Nguyên lý gia tốc. chấp nhận thanh toán.

23 Accelerator principle 24 Acceptance

25 Accepting house 26 Accesion rate 27 Accesions tax

Ngân hàng nhận trả. Tỷ lệ gia tăng lao động. Thuế quà tặng. Mô hình đánh đổi không gian hay mô hình tiếp cận. Chính sách tiền tệ điều tiết.

28 Access/space trade - off model 29 Accommodating monetary policy

Page 1

economic

30 Accommodation transactions

Các giao dịch điều tiết.

31 Account 32 Accrued expenses

Tài khoản. Chi phí phát sinh (tính trƣớc).

33 Achieving Society, the. 34 Across-the-board tariff changes 35 Action lag

Xã hội thành đạt. Thay đổi thuế quan đồng loạt. Độ trễ của hành động.

36 Active balance 37 Activity analysis 38 Activity rate 39 Adaptive expectation 40 Adding up problem 41 Additional worker hypothesis

Dƣ nghạch. Phân tích hoạt động. Tỷ lệ lao động. Kỳ vọng thích nghi; kỳ vọng phỏng theo Vấn đề cộng tổng. Giả thuyết công nhân thêm vào.

42 Addition rule

Quy tắc cộng.

43 Additive utility function

Hàm thoả dụng phụ trợ.

44 Address principle 45 Adjustable peg regime

Nguyên lý địa chỉ. Chế độ điều chỉnh hạn chế.

46 Adjustable peg system 47 Adjustment cost

Hệ thống neo tỷ giá hối đoái có thể điều chỉnh. Chi phí điều chỉnh sản xuất.

48 Adjustment lag

Độ trễ điều chỉnh.

49 Adjustment process 50 Administered prices

Quá trình điều chỉnh Các mức giá bị quản chế.

Page 2

economic

51 Administrative lag 52 Advalorem tax 53 Advance

Độ trễ do hành chính Thuế theo giá trị. Tiền ứng trƣớc.

54 Advance Corporation Tax (ACT) 55 Advance refunding 56 Advanced countries 57 Adverse balance 58 Adverse selection

Thuế doanh nghiệp ứng trƣớc. Hoàn trả trƣớc. Các nƣớc phát triển, các nƣớc đi đầu. Cán cân thâm hụt. Lựa chọn trái ý; Lựa chọn theo hƣớng bất lợi.

59 Advertising 60 Advertising - sale ratio 61 AFL-CIO

Quảng cáo. Tỷ lệ doanh số-quảng cáo. Xem AMERICAN FEDERATION OF LABOR.

62 Age-earning profile Agency for International 63 Development 64 Agency shop 65 Agglomeration economies 66 Aggregate concentration 67 Adverse supply shock 68 Aggregate demand 69 70 71 72 73 Aggregate demand curve Aggregate demand shedule Aggregate expenditure Aggregate income Aggregate output

Biểu quan hệ thu nhập theo tuổi Cơ quan phát triển quốc tế. Nghiệp đoàn. Tính kinh tế nhờ kết khối. Sự tập trung gộp. Cú sốc cung bất lợi. Cầu gộp; Tổng cầu Đƣờng cầu gộp; Đƣờng tổng cầu Biểu cầu gộp; Biểu tổng cầu Chi tiêu gộp. Thu nhập gộp; Tổng thu nhập Sản lƣợng gộp.

74 Aggregate production function 75 Aggregate supply curve 76 Aggregation problem 77 Agrarian revolution

Hàm sản xuất gộp. Đƣờng cung gộp; Đƣờng tổng cung. Vấn đề về phép gộp. Cách mạng nông nghiêp.

78 Agricultural earnings

Các khoản thu từ nông nghệp.

Page 3

economic

79 Agricultural exports 80 Agricultural lag 81 Agricultural livies

Nông sản xuất khẩu Đỗ trễ của nông nghiệp Thuế nông nghiệp.

82 Agricultural reform 83 Agricultural sector Agricultural Stabilization and 84 Conservation Service 85 Agricultural subsidies

Cải cách nông nghiệp. Khu vực nông nghiệp. ASCS - Nha ổn định và bảo tồn nông nghiệp. Khoản trợ cấp nông nghiệp. Các hội đồng tiền công trong nông nghiệp. Viện trợ Ƣớc lƣợng số Aitken. Sự tha hoá

86 Agricultural Wage Boards 87 Aid 88 Aitken estimator 89 Alienation

90 Allais Maurice (1911)

Allen , Sir roy George 91 Douglas(1906-1983) 92 Allocate

1906-1983 Phân bổ, ấn định

Page 4

economic

93 Allocation funtion 94 Allocative efficiency Allowances and expences for 95 corporation tax Allowances and expencess for 96 income tax 97 Almon lag 98 Alpha coeficient

Chức năng phân bổ Hiệu quả phân bổ. Khấu trừ và chi phí đôí với thuế công ty. Khấu trừ và chi phí đôí với thuế thu nhập. Độ trễ Almon. Hệ số Alpha

99 Alternative technology 100 Altruism 101 Amalgamation

Công nghệ thay thế. Lòng vị tha. Sự hợp nhất.

102 America Depository Receipt 103 America Federation of Labuor

ADR - Phiếu gửi tiền Mỹ. ALF - Liên đoàn lao động Mỹ.

104 America selling price

Giá bán kiểu Mỹ.

105 American Stock Exchange 106 Amortization 107 Amplitude 108 Amtorg

Sở giao dịch chứng khoán Mỹ (ASE hay AMEX). Chi trả từng kỳ. Biên độ Cơ quan mậu dịch thƣờng trú của Liên Xô.

109 Analysis of variance

ANOVA - Phân tích phƣơng sai

110 Anarchy

Tình trạng vô chính phủ.

Page 5

economic

111 Allowance

Phần tiền trợ cấp.

113 Anchor argument

Luận điểm về cái neo.

114 Animal spirits 115 Analysis (stats) 116 Annecy Round 117 Annual allowances 118 Annual capital charge 119 Annuity 120 Annuity market 121 Anomaliess pay 123 Anticipated inflation

Tinh thần bầy đàn; Tâm lý hùa theo Phân tích. Vòng đàm phán Annecy. Miễn thuế hàng năm. Chi phí vốn hàng năm. Niên kim. Thị trƣờng niên kim. Tiền trả công bất thƣờng. Lạm phát đƣợc dự tính.

124 Anti-trust

Chống lũng đoạn.

125 Appreciation 126 Apprenticeship 127 Anti-export bias 128 Appropriate products

Sự tăng giá trị. Học việc. Thiên lệch / Định kiến chống xuất khẩu. Các sản phẩm thích hợp.

129 Appropriate technology

Công nghệ thích hợp.

130 Appropriation account

Tài khoản phân phối lãi. Bỏ phiếu tán thành; bỏ phiếu phê chuẩn.

131 Approval voting

132 Apriori

Tiên nghiệm.

Page 6

Cấp số cộng. Cổ phiếu "A". Thu nhập hoặc lợi nhuận chịu thuế. Page 7 . 139 Aristotle 140 Arithmetic mean 141 Arithmetic progression (384-322 BC)-Aristotle (384-322 trƣớc công nguyên) Trung bình số học.(Cổ phiếu hƣởng lãi sau).KennethJ 143 "A" shares (1921-). Hiệu ứng ARCH. 142 Arrow. buôn chứng khoán 135 Arbitration 136 Arc elasticity of demand Trọng tài Độ co giãn hình cung của cầu 137 ARCH 138 ARCH effect Kiểm nghiệm ARCH. 144 Asiab Development Bank 145 Assessable Income or profit Ngân hàng phát triển châu Á.economic 133 Aquinas St Thomas 134 Arbitrage (1225-1274) Kinh doanh dựa vào chênh lệch giá.

Cạnh tranh độc lập. 149 Assignment problem Bài toán kết nối. Page 8 . Đấu giá. Thông tin bất đối xứng. Thông tin không tƣơng xứng. 158 Asymptotic distribution 159 Atomistic competition 160 Attribute Phân phối tiệm cận. 162 Auction markets 163 Auctions Các thị trƣờng đấu giá. Nền kinh tế tự cung tự cấp Sự tự tƣơng quan. Tự cung tự cấp. Association of South East Asian 153 Nations (ASEAN) Hiệp hội các nƣớc Đông nam Á.economic 146 Assessable profit 147 Asset Lợi nhuận chịu thuế.Kiểm định Dickey Fuller bổ sung. Tài sản. 164 Augmented Dickey Fuller test 165 Augmented Phillips curve Đƣờng Phillips bổ sung. 154 Assurance 155 Asset stocks and services flows 156 Asymmetric infornation 157 Asymptote Bảo hiểm xác định Dữ trữ tài sản và luồng dịch vụ. 150 Assisted areas Association of International Bond 152 Dealers Các vùng đƣợc hỗ trợ Hiệp hội những ngƣời buôn bán trái khoán quốc tế. 161 Auctioneer Ngƣời bán đấu giá. 166 Austrian school 167 Autarky 168 Autarky economy 169 Autocorrelation Trƣờng phái kinh tế Áo. 148 Asset stripping Tƣớc đoạt tài sản. Đƣờng tiệm cận. Thuộc tính. ADF .

Sản phẩm bình quân. 189 Average propensity to save 190 Average rate of tax 191 Average revenue 192 Average revenue product 193 Average total cost 194 Average variable cost 195 196 197 198 Averch-Johnson Effect Axiom of completeness Axiom of continuity Axiom of convexity 199 Axiom of dominance 200 Axiom of 201 Axiom of prefence 202 Backdoor fancing Hiệu ứng Averch-Johnson. Nhu cầu đầu tƣ tự định. 177 Autonomous transactions 178 Autonomous variables 179 Autoregression 180 Availability effects 181 Average 182 Average cost 183 Average cost pricing 184 Average expected income 185 Average fixed costs 186 Average product 187 Average productivity 188 Average propensity to consume Giao dịch tự định Các biến tự định Tự hồi quy. Tiên đề về tính thích nhiều hơn thích ít. Cấp tiền qua cửa sau. Doanh thu bình quân. Thu nhập kỳ vọng bình quân. Suất thuế bình quân (suất thuế thực tế). Page 9 . Chi phí bình quân. Tiên đề về tính liên tục. Thu nhập bình quân dự kiến. Tiên đề về tính lồi. Định giá theo chi phí bình quân. Các hiệu ứng của sự sẵn có. Khuynh hƣớng tiết kiệm bình quân. Số trung bình. Tổng chi phí bình quân AVC-Chi phí khả biến bình quân. Tự động hoá. Tiên đề về tính đầy đủ. Năng suất bình quân. Khoản chi tiêu tự định. Tiêu dùng tự định. Khuynh hƣớng tiêu dùng bình quân. Tiên đề về sở thích.economic 170 Automatic stabilizers 171 Automation 172 Autonomous expenditure 173 174 175 176 Induced expenditure Autonomous consumption Autonomous investment Autonomous investment demand Các biện pháp ổn định tự động. Đầu tƣ tự định. Khoản chi tiêu phụ thuộc (vào mức thu nhập). Tiên đề về sự lựa chọn. Chi phí cố định bình quân. Sản phẩm doanh thu bình quân.

Liên hợp thƣợng nguồn. Cán cân thanh toán. Hiệu ứng ngƣợc. Đồng tiền bancor (đồng tiền quốc tế). Hàng xấu. Walter 212 Balanced budget 213 Balanced-budget multiplier (1826-1877). Bảng cân đối tài sản. GDP đƣợc cân đối 220 Bancor 221 Balanced GDP 223 Bandwagon effect Hiệu ứng đoàn tàu Page 10 . 218 Balance principle 219 Balance sheet Nguyên lý cân đối. 215 Balanced growth 216 Balance of payment Tăng trƣởng cân đối. 214 Balanced economic development Phát triển kinh tế cân đối. Đƣờng cung lao động cong về phía sau. "Đồng tiền xấu đuổi đồng tiền tốt". 211 Bagehot. Ngân sách cân đối. Số nhân ngân sách cân đối. 217 Balance of trade Cán cân thƣơng mại.economic 203 Back-haul rates Cƣớc vận tải ngƣợc. Liên kết thƣợng nguồn. 204 Backstop technology Backward bending supply curve of 205 labour 206 Backward intergration 207 Backward linkage 208 Backwash effects 209 Bad 210 Bad money drive out good Công nghệ chặng cuối.

234 Bank note Giấy bạc của ngân hàng. 235 Bank of England Ngân hàng Anh 236 Bank of United State 237 Bank rate 238 Bankruptcy Ngân hàng Hoa Kỳ. Trƣờng phái ngân hàng 233 Bank loan Khoản vay ngân hàng. Page 11 . 226 Bank bill 227 Bank Charter Act Hối phiếu ngân hàng.economic 224 Bank 225 Bank advance Ngân hàng Khoản vay ngân hàng. 231 Banking panic 232 Banking school Cơn hoảng loạn ngân hàng. 228 Bank credit Tín dụng ngân hàng. 229 Bank deposite Tiền gửi ngân hàng. Đạo luật Ngân hàng. 230 Bank for international Settlements Ngân hàng thanh toán quốc tế. Sự phá sản. Tỷ lệ chiết khấu chính thức của ngân hàng ANH.

Sự chủ đạo theo kế áp giá cả. 248 Barter economy 249 Base period Nền kinh tế hàng đổi hàng Giai đoạn gốc. 256 Basing-point system Hệ thống điểm định vị cơ sở. Thuế quan thƣơng lƣợng. 250 251 252 253 Base rate Basic activities Basic exports Basic industries Lãi suất gốc. Lý thuyết mặc cả về tiền công. mức lƣơng cơ bản. Tỷ số giữa tiền mặt và tiền gửi của ngân hàng.economic 239 Bargaining tariff Thuế quan mặc cả. Page 12 . 254 Basic need philosophy 255 Basic wage rates Triết lý nhu cầu cơ bản. Các hoạt động cơ bản. Mức tiền công cơ bản. 241 Bargaining unit 242 Banks' cash-deposit ratio Đơn vị thƣơng lƣợng. 240 Bargaining theory of wages Lý thuyết thƣơng lƣợng về tiền công. Hàng xuất khẩu cơ bản Những ngành cơ bản. 243 Barlow Report 244 Barometric price leadership Báo cáo Barlow. Hiệp định trao đổi hàng. 245 Barriers to entry 246 Barter 247 Barter agreements Rào cản nhập ngành Hàng đổi hàng. đơn vị mặc cả.

Đấu thầu. Năm gốc.Jeremy Bergsonnian Social Walfare 270 Funtion Liên minh kinh tế Benelux. Phân tích lợi ích chi phí. 268 Benelux Economic Union 269 Bentham. lý thuyết về hãng dựa trên hành vi. Chính sách làm nghèo nƣớc láng giềng 260 Beggar-my neighbour policies 261 Behavioural equation 262 Behavioural expectations Phƣơng trình về hành vi Kỳ vọng dựa trên hành vi. Trái khoán không ghi tên. Ngƣời đầu cơ giá xuống. Tỷ số chi phí-lợi ích. Mô hình lƣỡng quyền của Bertrand. 1748-1832 Hàm phúc lợi xã hội Bergson 271 Bernoulli Hypothesis 272 Bertrand's duopoly Model Giả thuyết Bernoulli. (BLUE)-Đoán số trùng tuyến tính đẹp nhất.economic 257 Bayesian techniques 258 Bearer bonds 259 Bears Kỹ thuật Bayes. 278 Bid-rent function Hàm giá thầu thuê đất. Độ lệch. Các lý thuyết dựa trên hành vi về hãng. (Ƣớc lƣợng tuyến tính không chệch tốt nhất) Chỉ số Beta 273 Best Linear Unbiased Estimator 274 Beta 275 Beveridge Report 276 Bias 277 Bid Báo cáo Beveridge. năm cơ sở. Page 13 . 263 264 265 266 Behavioural theories of the firm Base year Benefit-cost ratio Benefit-cost analysis 267 Benefit principle Nguyên tắc đánh thuế theo lợi ích.

282 Bilateral assistance 283 Bilateral monopoly Trợ giúp song phƣơng. Hối phiếu đối ngoại. 284 Bilateral trade 285 Bill 286 Bill broker 287 Bill of exchange Mậu dịch song phƣơng Hối phiếu. Vụ đảo lộn lớn. 289 Binary variable Biến nhị phân. Tỷ suất sinh Ngân hàng thanh toán quốc tế Phân tích hai biến số Chợ đen Điểm cực mãn.economic 279 Bifurcation Hypothesis 280 Big bang Giả thuyết lƣỡng cực. 290 291 292 293 Biological interest rate Birth rate BIS Bivariate analysis Lãi suất sinh học. 288 Bills only Chỉ có nghiệp vụ hối phiếu. Độc quyền song phƣơng. 281 Big push Cú đẩy mạnh. Ngƣời môi giới hối phiếu. Điểm hoàn toàn thoả mãn Trợ cấp cả gói Cổ phần xanh Sách xanh Công nhân cổ xanh Số dƣ BLUS 294 Black market 295 Bliss point 296 Block grant 297 Blue chip 298 Blue Book 299 Blue-collar workers 300 BLUS residuals Page 14 .

Eugen Von (1851301 1914) 302 Bond Trái khoán 303 Bond market 304 Bonus issue Thị trƣờng trái phiếu Cổ phiếu thƣởng 305 Book value Giá trị trên sổ sách 306 Boom Sự bùng nổ tăng trƣởng 307 Borda Count 308 Boulwarism Con tính Borda Chủ nghĩa Boulware 309 Bounded rationality Tính duy lý bị hạn chế. Tầng lớp tƣ sản Phƣơng pháp Box-Jenkins. (Hiện tƣợng) chảy máu chất xám Nhiệp vụ ngân hàng chi nhánh Sự trung thành với nhãn hiệu 310 Bourgeoisie 311 Box-Jenkins 312 Brain drain 313 Branch banking 314 Brand loyalty Page 15 . Tầng lớp trƣởng giả.economic Bohm-Bawerk.

Biểu thuế quan theo Hiệp định Brussels 326 Buchanan. Hoa hồng môi giới. Đƣờng ngân sách Page 16 . 328 Budget deficit 329 Budget line Thâm hụt ngân sách. Treaty of 323 Brussels. 319 Brooker 320 Brokerage Ngƣời môi giới.economic 315 Break-even analysis Phân tích điểm hoà vốn 316 Break-even level of income Mức hoà vốn của thu nhập 317 Bretton Woods 318 Bretton Woods system Hệ thống Bretton Woods. (1919-) 327 Budget Ngân sách. Treaty of Hiệp ƣớc Brussels Hiệp ƣớc Brussels (đƣợc biết đến nhƣ hiệp ƣớc Bổ sung) 324 Brussels conference 325 Brussels Tariff Nomenclature Hội nghị Brussels. 321 Brookings model Mô hình Brookings 322 Brussels. James M.

336 Bullion Thoi 337 Bulls Ngƣời đầu cơ giá lên.economic 330 Budget surplus Thặng dƣ ngân sách. 339 Bureaux 340 Business cycle Văn phòng Chu kỳ kinh doanh. economic theory of Lý thuyết kinh tế về hệ thống công chức. 331 Budgetary control 332 Budget shares 333 Buffer stocks 334 Building society 335 Built-in stabililizers Kiểm soát ngân sách Tỷ phần ngân sách. Thị trƣờng của ngƣời mua. công cụ ổn định nội tạo. Kho đệm. 346 Call money 347 Call option 348 Cambridge Equation 349 Cambridge school of Economics 350 Cambridge theory of Money 351 CAP 352 Capacity model 353 Capacity untilization Khoản vay không kỳ hạn. Mức sử dụng công năng Page 17 . Hợp đồng mua trƣớc. Mô hình công năng. 338 Bureaucracy. 341 Business performance 342 Business risk 343 Buyer concertration 344 Buyers' market 345 Caculus Kết quả kinh doanh. Phƣơng trình Cambridge Trƣờng phái kinh tế học Cambridge Lý thuyết tiền tệ của trƣờng phái Cambridge. Giải tích. dự trữ bình ổn Ngân hàng phát triển gia cƣ Các chính sách. Rủi ro kinh doanh Sự tập trung ngƣời mua.

Các phí tổn cho vốn Các hệ số vốn. Tích lũ vốn. Thiết bị sản xuất. Mô hình định giá Tài sản vốn. hiệu quả biên của 379 Capitalism 380 Capitalization 381 Capitalization issue 382 Capitalization rates Chủ nghĩa tƣ bản Tƣ bản hoá. Tỷ trọng vốn vay Tƣ liệu sản xuất.intensive economy 376 Capital-intensive sector 377 Capital-intensive techniques 378 Capital. Tăng cƣờng vốn. Sự hình thành vốn. Khoản khấu trừ cho sử dụng tƣ bản. Tài sản vốn. 364 Capital Controversy 365 Capital deepening 366 Capital equipment Tranh cãi về yếu tố vốn. (ngành) dựa nhiều vào vốn.intensive 375 Capital . Tài khoản vốn. 374 Capital . Phân bổ vốn ngân sách. vốn hóa Cổ phiếu không mất tiền Tỷ lệ vốn hoá Page 18 .economic 354 Capital 355 Capital account 356 Capital accumulation 357 Capital allowances 358 Capital asset 359 Capital asset pricing model 360 Capital budgeting 361 Capital charges 362 Capital coefficients 363 Capital Consumption Allowance Tƣ bản/ vốn. Cƣờng độ vốn. marginal efficiency of Ngành bao hàm nhiều vốn Các kỹ thuật dựa nhiều vào vốn Vốn. hàng tƣ liệu sản xuất. thiết bị vốn. Nền kinh tế dựa nhiều vào vốn. 367 Capital expenditure Capital information (capital 368 formation?) 369 Capital gain 370 Capital gains tax 371 Capital gearing 372 Capital goods 373 Capital intensity Chi tiêu cho vốn. Thuế lãi vốn. sử dụng nhiều vốn. Các khoản miễn thuế cho vốn. Khoản lãi vốn.

Ngƣời / Ngân hàng bị buộc phải mua một số chứng khoán vừa phát hành. 404 Captive buyer 405 Carbon tax 406 Cardinalism Page 19 .economic 383 Capitalized value 384 Capital-labour ratio 385 Capital loss Giá trị đƣợc vốn hoá Tỷ số vốn/ lao động Khoản lỗ vốn 386 Capital market 387 Capital movements 388 Capital-output ratio Thị trƣờng vốn Các luồng di chuyển vốn Tỷ số vốn-sản lƣợng 389 Capital rationing Định mức vốn 390 Capital requirements 391 Capital. Thuế Carbon Trƣờng phái điểm hoá.reversing 392 Capital services 393 Capital stock Các yêu cầu về vốn Thay đổi kỹ thuật sản xuất Các dịch vụ vốn Dung lƣợng vốn Nguyên lý điều chỉnh dung lƣợng 394 Capital Stock Adjustment Principle vốn Cấu trúc vốn 395 Capital structure Thuế vốn 396 Captital tax 397 Capital theoretic approach 398 Capital theory Phƣơng pháp lý thuyết qui về vốn Lý thuyết về vốn 399 Capital transfer tax Thuế chuyển giao vốn 400 Capital turnover criterion 401 Capital widening 402 Capitation tax 403 Capture theory Tiêu chuẩn quay vòng vốn Đầu tƣ chiều rộng (mở rộng vốn) Thuế thân Lý thuyết nắm giữ. (Nhà nƣớc quy định). trƣờng phái chia độ.

Cách tiếp cận tồn quỹ. Kế hoạch hoá tập trung. hạn mức tiền mặt.economic 407 Cardinal utility Độ thoả dụng điểm hoá. Khu kinh doanh trung tâm. Page 20 .Kefauver. Thất thoát / hút tiền mặt. Trợ cấp chọn lọc. Phƣơng pháp nhân quả. 432 Central Statical office 433 Certainty equivalence Cục thống kê trung ƣơng Mức qui đổi về tất định. Hoa màu hàng hoá/ hoa màu thƣơng mại. dòng kim lƣu. Ngân hàng trung ƣơng Ngân hàng trung ƣơng của các ngân hàng trung ƣơng. 429 Central Place Theory 430 Central planing 431 Central policy Review Staff Định lý giới hạn trung tâm. (Số dƣ tiền mặt). Công việc tạm thời. Ban xet duyệt chính sách trung ƣơng (CPRS). Lý thuyết Vị trí Trung tâm. Độ thoả dụng. khoảng cách giữa các mức thoả dụng. 408 Cartel 409 Cartel sanctions 410 Cash 411 Cash balance approach Cartel Sự trừng phạt của Cartel Tiền mặt.Kefauver Act 425 Central Bank 426 Central Bank of Central Banks 427 Central business district Đạo luật Celler . Bản báo cáo luồng tiền / ngân lƣu. ngân lƣu. Tỷ suất tiền mặt. Nông sản thƣơng mại. Luồng tiền. 412 Cash crops 413 Cash drainage 414 Cash flow 415 Cash flow statement 416 Cash limit 417 Cash ratio 418 Casual employment 419 Categorical 420 Causality 421 CBI 423 Ceiling Mức trần 424 Celler . Hạn mức chi tiêu. 428 Central Limit Theorem.

441 Chamberlin. 447 Cheque Séc 448 Chicago School Trƣờng phái (kinh tế) Chicago. Tài khoản tín dụng. 446 Cheque card Thẻ séc. 436 Ceteris paribus 437 Chain rule 438 Central tendency 439 Ceilings and floors 440 Causation Điều kiện khác giữ nguyên Quy tắc dây chuyền. Mức trần và mức sàn. 449 Child allowance Trợ cấp trẻ em. Trừ công đoàn phí trực tiếp. Mức đỉnh và mức đáy. Edward (1899-1967) 442 Characteristics theory 443 Charge account 444 Cheap money 445 Check off Lý thuyết về đặc tính sản phẩm. Tiền rẻ. (Quy tắc hàm của hàm). Page 21 .economic 434 Certificate of deposit 435 CES production function Giấy chứng nhận tiền gửi. Hƣớng tâm. Quan hệ nhân quả. hàm sản xuất có độ co giãn thay thế cố định. Xu hƣớng hƣớng tâm.

cƣớc vận chuyển . Đất sét.economic 450 Chi-square distribution 451 Choice of technology Phân phốI Kai bình phƣơng (Phân phối khi bình phƣơng) Sự lựa chọn công nghệ.Đất sét 468 Clayton Act 469 Clean float Đạo luật Clayton Thả nổi tự do 470 Clearing banks Các ngân hàng thanh toán bù trừ 471 Clearing house 472 Cliometrics Phòng thanh toán bù trừ Sử lƣợng 473 Closed economy Nền kinh tế đóng Page 22 . Sự lựa chọn kỹ thuật sản xuất. Giá. hay giá đầy đủ của hàng hoá. 452 Choice variable 453 454 455 456 457 458 CIF CIO Circular flow of income Choice of production technique Circular flow of payments Circulating capital Biến lựa chọn. John Bates 460 Classical dichotomy 461 Classical economics 462 Classical school Classical system of company 463 taxation 464 Classical techniques Classical and Keynesian 465 unemployment 466 Classical model (1847-1938) Thuyết lƣỡng phân cổ điển Kinh tế học cổ điển Trƣờng phái cổ điển Hệ thống cổ điển về thuế công ty Các kỹ thuật cổ điển Thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển và theo lý thuyết Keynes Mô hình cổ điển 467 Clay-clay clay-clay. 459 Clark. Luồng luân chuyển thu nhập. Vốn lƣu động. Dòng thanh toán luân chuyển. phí bảo hiểm.

). Hệ số phân tán (độ phân tán tƣơng đối). (1910. 482 Cochrane-Orcutt 483 Co-determination 484 Coefficient of determination 485 Coefficient of variation Cochrane-Orcutt Đồng quyết định. 478 Coase. Tiền đúc. Đồng hệ số.economic 474 Closed shop 475 Closing prices 476 Club good 477 Clubs. 479 Coase's theorem Định lý Coase. Thuyết club. Thuyêt câu lạc bộ. 481 Cobweb theorem Định lý mạng nhện. Giá lúc đóng cửa. Hàng hoá bán công cộng. 489 Coincident indicator 490 Cointegration Chỉ số báo trùng hợp. Ronald H. 480 Cobb-Douglas production function Hàm sản xuất Cobb-Douglas. Hệ số xác định (Hệ số tƣơng quan bội số R bình phƣơng).Công ty có tổ chức công đoàn. 486 Coercive comparisons 487 Cofactor 488 Coinage So sánh ép buộc. Đồng liên kết Page 23 . Hàng hoá club. thuyết hàng hoá bán cộng cộng. theory of Cửa hàng đóng.

Biểu thuế quan chung. Hoàn toàn. Nền kinh tế chỉ huy. Hàng hoá tập thể. 493 Collective bargaining 494 495 496 497 498 499 500 501 502 503 Collective choise Collective goods Collective exhaustive Collinearity Multi-Collinearity Collusion Collusive oligopoly Collusive price leadership Comecon Command economy Thƣơng lƣợng tập thể. Thƣơng phiếu Chính sách thƣơng mại Xem COMPENSATION RULES Vật phẩm. Không gian hàng hoá. Tỷ giá hàng hoá. Cộng tuyến. 492 Collateral security Vật thế chấp. 515 Common Agricultural Policy 516 Common Customs Tariff Chính sách nông nghiệp chung. 518 Common facility co-operative Các hợp tác xã có thiết bị chung. Hàng hoá Bán hàng theo lô Công ty tín dụng hàng hoá. Kết cấu. Tỷ giá trao đổi hàng hoá. 504 Commercial banks Các ngân hàng thƣơng mại.economic 491 COLA Điều chỉnh theo giá sinh hoạt. 517 Common external tariff Biểu thuế đối ngoại chung. Đa cộng tuyến. Page 24 . Chỉ đạo giá kết cấu. Tiền bằng hàng hoá. Sự lựa chọn tập thể. Công ty tín dụng vật phẩm Tiền tệ dựa trên vật phẩm. 505 Commercial bill 506 Commercial paper 507 Commercial policy 508 Commissions 509 Commodity 510 Commodity bundling 511 Commodity Credit Corporation 512 Commodity money 513 Commodity space 514 Commodity terms of trade Hối phiếu thƣơng mại. Hội đồng tƣơng trợ kinh tế. Độc quyền nhóm có kết cấu.

530 Comparative advantage 531 Comparative costs Lợi thế so sánh Chi phí so sánh. 533 Comparative statics 534 Compensated demand curves 535 Compensating variation 536 Compensation principle Phƣơng pháp so sánh tĩnh. 524 Company Công ty. Page 25 .economic 519 Common market Thị trƣờng chung. 527 Company saving 528 Comparability argument 529 Comparable worth So sánh về lƣơng Luận điểm về tính có thể so sánh. Thuế cộng đồng. 532 Comparative dynamics Phƣơng pháp so sánh động. Đƣờng cầu đã đƣợc bù. Đƣờng bàng quan cộng đồng. Mức thay đổi bù đắp. Nguyên lý bù đắp. Giá trị có thể so sánh. Giám đốc công ty. 520 Common stock Chứng khoán phổ thông. 537 Compensation rules Các quy tắc trả thù lao. 525 Company bargaining 526 Company director Đàm phán công ty. 538 Compensation tests Kiểm nghiệm đền bù. 521 Communism 522 Community Charge 523 Community indifference curve Chủ nghĩa cộng sản.

551 Concentration ratio Hệ số tập trung. 554 Conciliation Hoà giải Tiêu chuẩn gà chọi. 552 Concerted action Concertina method of tariff 553 reduction Hành động phối hợp. 549 Concentration Sự tập trung. coefficient of. 550 Concentration.economic 539 Competition Act 1980 Đạo luật cạnh tranh 1980. Tỷ lệ tập trung. 540 Competition and Credit Control Kiểm soát tín dụng và cạnh tranh 541 Competitive markets 542 Complements 543 Complex number Thị trƣờng cạnh tranh Hàng hoá bổ trợ Số phức 544 Composite commodity theorem 545 Compound interest 546 Compensating differentials 547 Competition policy 548 Concave function (concavity) Định lý hàng hoá đa hợp Lãi kép Các mức bù thêm tiền lƣơng. Page 26 . Chính sách về cạnh tranh Hàm lõm (tính lõm). Phƣơng pháp điều hoà giảm thuế quan. Phƣơng pháp giảm thuế quan hài hoà. Tiêu chuẩn Condorcet Liên đoàn công nghiệp ANH (CBI). 555 Condorcet Criterion 556 Confederation of British Industrial 557 Confidence interval Khoảng tin cậy.

Thống nhất/ nhất quán. Công trái hợp nhất. Quỹ ngân khố. Sinh lợi không đổi theo qui mô. Đƣờng cầu với thị phần bất biến.economic 558 Confidence problem Vấn đề lòng tin. Lợi tức cố định theo quy mô Tối ƣu hoá có rằng buộc 575 Constraint 576 Consumer 577 Consumer credit Rằng buộc Ngƣời tiêu dùng Tín dụng tiêu dùng 578 Consumer demand theory 579 Consumer durable 580 Consumer equilibrium 581 Consumer expenditure 582 Consumer goods and services 583 Consumer price index Lý thuyết cầu tiêu dùng Hàng tiêu dùng lâu bền Cân bằng tiêu dùng Chi tiêu của ngƣời tiêu dùng Hàng và dịch vụ tiêu dùng Chỉ số giá tiêu dùng Quyền tối thƣợng của ngƣời tiêu dùng. 559 Congestion costs 560 Conglomerate 561 Conjectural behavior 562 CONJECTURAL VARIATION 563 Consistency 564 Consolidated fund 565 Consistent 566 Consolidated balance sheets 567 Consols 568 Consortium bank 569 Conspicuous consumption Chi phí do tắc nghẽn. Sự tiêu dùng nhằm khoe khoang. Tính nhất quán. Sự tiêu dùng nhằm thể hiện. Hàm sản xuất với độ co giãn thay thế không đổi. Chủ quyền của ngƣời tiêu dùng 584 Consumer sovereignty Page 27 . Ngân hàng Consortium. Bảng cân đối (kế toán/tài sản) hợp nhất. Tập đoàn. Tổ hợp doanh nghiệp Hành vi phỏng đoán. Conglomerate. 570 Constant capital Constant Elasticity of Substitution 571 (CES) Production Function Constant market share demand 572 curve 573 Constant returns to scale 574 Constrained optimization Tƣ bản bất biến. Sự thay đổi theo phỏng đoán.

Bảng sự cố Định giá (hiện tƣợng) phát sinh. Chủ nghĩa tƣ bản doanh nghiệp. Page 28 .economic 585 Consumer's surplus 586 Consumption 587 Consumption expenditure 588 Consumption function Thặng dƣ của ngƣời tiêu dùng Sự tiêu dùng Chi tiêu tiêu dùng Hàm tiêu dùng 589 Consumption tax 590 Constestable market Thuế tiêu dùng Thị trƣờng có thể cạnh tranh đƣợc 591 Contingency reserve 592 Contingency table 593 Contingent valuation Dự trữ phát sinh Bảng phát sinh. the 608 Corner solution Giai đoạn lắng dịu. Khoản vay chuyển đổi đƣợc. Chính sách tiền lƣơng phối hợp Giá gốc. Giai đoạn thu hẹp 597 Convergence thesis 598 Convergent cycle 599 Conversion Luận chứng hội tụ Chu kỳ hội tụ Sự chuyển đổi 600 Convertibility 601 Convertible bond 602 Convertible loan stock 603 Convertible security 604 Convex function (convexity) Khả năng chuyển đổi Trái khoán chuyển đổi đƣợc. 605 Cooling off period 606 Co-ordinated wage policy 607 Core. Chứng khoán chuyển đổi đƣợc. Việc định giá bất thƣờng 594 Continuous variable Biến số liên tục 595 Contract curve 596 Contractionary phase Đƣờng hợp đồng Giai đoạn suy giảm. Hàm lồi (tính lồi). 609 Corn Laws Các bộ luật về Ngô. Đáp số góc. 610 Corporate capitalism Chủ nghĩa tƣ bản hợp doanh.

economic 611 Corporate conscience 612 Corporate risk 613 Corporate state 614 615 616 617 Complementary inputs Concesionary prices / rates Constant prices Constant returns to scale Lƣơng tâm hợp doanh. Giá cố định / giá bán không đổi. Rủi ro hợp doanh. giá CIF. Hạn chế / Ràng buộc (không chính thức/ chính thức) ngoài quy định/ theo quy định. Địa phận của hợp doanh. Khoản vay cho ngƣời tiêu dùng. 636 Cost . Vay để tiêu dùng. Công ty. Rủi ro công ty.effectiveness analysis 637 Cost insurance freight 638 Cost minimization Phân tích chi phí . bảo hiểm. Hợp doanh. Tƣơng quan nghịch biến. Thuế doanh nghiệp. Chi phí.hiệu quả Phí. Giá / Tỷ suất ƣu đãi. Tối thiểu hoá chi phí. 633 Corset 634 Cost 635 Cost . (Các loại) đầu vào bổ trợ. cƣớc vận chuyển. Bó hàng tiêu dùng. Nhà nƣớc công ty.lợi ích. Thuế Công ty. Lƣơng tâm doanh nghiệp. Lựa chọn của ngƣời tiêu dùng. Page 29 . Điểm kết hợp tiêu dùng. Hệ số chuyển đổi. 618 Constraint (informal / formal) 619 Conversion factor 620 Consumer borrowing 621 Consumer choice 623 Consumption bundle 624 Consumption externalities 625 Corporation 626 Corporation tax 627 628 629 630 Correlation Positive correlation Nagative correlation Correlation of returns Sự tƣơng quan Tƣơng quan đồng biến. Sinh lợi không đổi theo quy mô. 639 Cost of capital Chi phí vốn. Phân tích chi phí . Những ngoại tác tiêu dùng. Nhập lƣợng bổ trợ. Biểu đồ tƣơng quan 631 Correlogram 632 Correspondent banks Các ngân hàng đại lý.benefit analysis Yêu cầu thắt chặt. Tƣơng quan của lợi tức.

lãi suất trái phiếu. Phiếu lãi.vailing duty 652 Coupon 653 Coupon payments 654 Cournot. Thế lực làm cân bằng. 641 Cost of protection 642 Cost overrun 643 Cost . Hiệp phƣơng sai. Tiền trả lãi theo năm 650 Countervailing power 651 Counter . Ngƣợc chu kỳ. Lực bù đối trọng. Tĩnh theo hiệp phƣơng sai. (1801-1877) 655 Cournot's duopoly model 656 Covariance 657 Covariance stationary Mô hình lƣỡng độc quyền Cournot. Chi phí phát sinh. 658 Covered interest parity 659 CPRS 660 Craff unions 661 Cramer's Rule 662 Crawling peg Chế độ neo tỷ giá hối đoái điều chỉnh dần. Mức lãi xuất qui ngang. thuế đánh vào hàng xuất/ nhập khẩu đƣợc trợ giá.plus pricing 644 Cost . Ngang giá lãi suất.utility analysis Council of Economic Advisors 646 (ECA). Thuế chống bảo hộ giá. Quy tắc Cramer's.push inflation Chi phí bảo hộ. Council for Mutual economic 647 Assitance (Comecon) 648 Countercyclical Hội đồng tƣơng trợ kinh tế. Cách định giá dựa vào chi phí và cộng thêm lợi nhuận. Antoine A. Phân tích tận dụng chi phí. Hội đồng cố vấn kinh tế. Phân tích chi phí . 649 Countertrade Thƣơng mại đối lƣu.công dụng. Lạm phát do chi phí đẩy. Cách định giá chi phí-cộng lợi. Xem CENTRAL POLICY REVIEW STAFF. 645 Cost .economic 640 Cost of living Chi phí cho sinh hoạt. Page 30 . Nghiệp đoàn theo chuyên môn. Giá sinh hoạt.

economic

663 Credit 664 Credit account

Tín dụng. Tài khoản tín dụng.

665 Credit card

Thẻ tín dụng.

666 Credit celing

Trần tín dụng.

667 Credit control

Kiểm soát tín dụng.

668 Credit creation 669 Credit guarantee

Sự tạo ra tín dụng. Bảo đảm tín dụng.

670 Credit multiplier 671 Credible threat 672 Creditor nation

Số nhân tín dụng. Đe doạ khả tin; Đe doạ có thể thực hiện đƣợc. Nƣớc chủ nợ.

673 Creditors

Các chủ nợ.

674 Credit rationing

Định mức tín dụng

675 Credit restrictions 676 Credit squeeze 677 Credit transfer

Hạn chế tín dụng Hạn chế tín dụng Chuyển khoản

678 Creeping inflation 679 Critical value 680 Cross elasticity of demand

Lạm phát sên bò; Lạm phát bò dần Giá trị tới hạn Độ co giãn chéo của cầu

681 Cross-entry 682 Cross partial derivative 683 Cross-sectional analysis

Nhập nghành chéo Đạo hàm riêng Phân tích chéo

Page 31

economic

Cross-section consumption 684 function 685 Cross-subsidization

Hàm số tiêu dùng chéo Trợ cấp chéo

686 Crowding hypothesis 687 Crowding out 688 CSO 689 Cubic

Giả thuyết chèn ép Lấn áp; chèn ép Cục thống kê trung ƣơng Lập phƣơng

690 Cultural change 691 Culture of poverty hypothesis

Sự thay đổi văn hoá Giả thuyết về văn hoá nghèo khổ

692 Cumulative causation model 693 Cumulative preference shares 694 Cumulative shares 695 Currency

Mô hình nhân quả tích luỹ Các cổ phiếu ƣu đãi Cổ phiếu đƣợc trả lợi theo tích luỹ Tiền mặt, tiền tệ

696 Currency appreciation 697 Currency control 698 Currency depreciation

Sự tăng giá trị của một đồng tiền Kiểm soát tiền tệ Sự sụt giảm giá trị tiền tệ

699 Currency notes

Tiền giấy

700 Currency principle

Nguyên lý tiền tệ

701 Currency retention quota 702 Curency school

Hạn mức giữ ngoại tệ Trƣờng phái tiền tệ

703 Currency substitution

Sự thay thế tiền tệ

704 Current account

Tài khoản vãng lai/ tài khoản hiện hành, cán cân tài khoản vãng lai.

Page 32

economic

705 706 707 708

Current assets Current cost accounting Current income Current liabilities

Tài sản lƣu động. Hạch toán theo chi phí hiện tại. Thu nhập thƣờng xuyên. Tài sản nợ ngắn hạn. Lợi nhuận hiện hành Tài khoản vãng lai và tài khoản vốn. Giá hiện hành (thời giá). Tập quán và thông lệ Các thị trƣờng khách hàng. Uỷ ban hợp tác Hải quan. Các loại thuế hải quan, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo hộ. Liên minh thuế quan. Thất nghiệp chu kỳ. Chu kỳ. Chi phí bồi thƣờng thiệt hại; Chi phí bù đắp thiệt hại; Chi phí thiệt hại Chu kỳ (có biên độ) giảm dần; Chu kỳ tắt. Số liệu, dữ liệu. Chứng khoán ghi ngày hoàn trả. Phƣơng pháp phân tích chiết khấu luồng tiền. Nợ "trắng". Khoản mất trắng; khoản tổn thất vô ích. Tiền đắt. Tiền kim loại. Trái khoán công ty.

709 Current profits 710 Current and capital account 711 Current prices 712 Custom and practice 713 Custom markets 714 Custom Co-operative Council Custom, excise and protective 715 duties 716 Custom union 717 Cyclical unemployment 718 Cycling

719 Damage cost 720 Damped cycle 721 Data 722 Dated securities 723 DCF 724 Deadweight debt 725 Deadweight - loss 726 Dear money 727 Debased coinage 728 Debentures

Page 33

economic

729 Debreu Gerard 730 Debt 731 Debt conversion

(1921-) Nợ. Hoán nợ; Đổi nợ.

732 Debt finance

Tài trợ bằng vay nợ.

733 Debt for equity swaps

Hoán chuyển nợ thành cổ phần.

734 Debt management 735 Debtor nation 736 737 738 739 Debt ratio Decile Decimal coinage Decision function

Quản lý nợ. Nƣớc mắc nợ. Tỷ số nợ giữa vốn vay và vốn cổ phần Thập phân vị Tiền đúc ƣớc số mƣời Hàm quyết định

740 Decision lag 741 Decision rule 742 Decision theory 743 Decreasing cost industry 744 Decreasing returns

Độ trễ của việc ra quyết định Quy tắc ra quyết định Lý thuyết ra quyết định Ngành có chi phí giảm dần Mức sinh lợi giảm dần; Lợi tức giảm dần Mức sinh lợi giảm dần theo qui mô; Lợi tức giảm dần theo quy mô Cổ phiếu thƣờng lãi trả sau Thâm hụt Tài trợ thâm hụt

745 Decreasing returns to scale 746 Deferred ordinary shares 747 Deficit 748 Deficit financing

Page 34

economic

749 Deficit units 750 Deflation

Các đơn vị thâm hụt Giảm phát

751 Deflationnary gap

Chênh lệch gây giảm phát

752 Deflator 753 Degree of homogeneity 754 Degree of freedom

Chỉ số giảm phát Mức độ đồng nhất Bậc tự do (df)

755 Deindustrialization

Phi công nghiệp hoá.

756 Delors Report 757 Demand

Báo cáo Delors. Cầu

758 Demand curve 759 Demand deposits

Đƣờng cầu. Tiền gửi không kỳ hạn.

760 Demand - deficient unemployment Thất nghiệp do thiếu cầu. 761 Demand for inflation Cầu đối với lạm phát.

762 Demand function 763 Demand for exchange 764 Demand for money 765 Demand management 766 Demand - pull inflation 767 Demand schedule 768 Demand shift inflation 769 Demography 770 Density gradient

Hàm cầu Cầu ngoại tệ. Cầu tiền tệ Quản lý cầu. Lạm phát do cầu kéo. Biểu cầu Lạm phát do dịch chuyển cầu. Nhân khẩu học. Gradient mật độ.

771 Dependence structure 772 Demonetization 773 Dependency burden

Cấu trúc phụ thuộc. Quá trình phi tiền tệ hoá; giảm bớt sử dụng tiền mặt. Gánh nặng ăn theo.

774 Dependent variable

Biến số phụ thuộc.

Page 35

economic

775 Depletion allowance

Ƣu đãi tài nguyên

776 Deposit

Tiền gửi

777 Deposit account 778 Deposit money

Tài khoản tiền gửi Tiền gửi ngân hàng.

Depository Institution Deregulation and Monetary Control Act of 1980 779 (DIDMCA) 780 Depreciation 781 Depression 782 Deregulation Depletable and renewable 783 resources 784 Depreciation rate 785 Depressed area 786 Derivative 787 Derived demand

Đạo luật phi điều tiết và kiểm soát tiền đối với các định chế nhận tiền gửi năm 1980. Khấu hao; sự sụt giảm giá trị. Tình trạng suy thoái. Dỡ bỏ điều tiết; Xoá điều tiết; Phi điều tiết. Các tài nguyên không thể tái sinh và tái sinh. Tỷ lệ khấu hao. Khu vực trì trệ. Đạo hàm. Cầu phái sinh, cầu dẫn xuất, cầu thứ phát.

788 Deseasonalization 789 Desired capital stock 790 Determinant

Xoá tính chất thời vụ. Dung lƣợng vốn mong muốn. Định thức (hay Del hoặc đƣợc ký hiệu |A|). Khử khuynh hƣớng; Giảm khuynh hƣớng. Phá giá Phá giá và nâng giá.

791 Detrending 792 Devaluation 793 Devaluation and revaluation

794 Developing countries 795 Development area 796 Development planning 797 Development strategy 798 Deviation 799 Standard deviation 800 Dickey fuller test 801 Difference equation 802 Differencing

Các nƣớc đang phát triển. Vùng cần phát triển. Hoạch định phát triển; Lập kế hoạch phát triển. Chiến lƣợc phát triển. Độ lệch. Độ lệch chuẩn. Các kiểm định Dickey Fuller. Phƣơng trình vi phân Phƣơng pháp vi phân

Page 36

suất chiết khấu Giả thuyết về công nhân nản lòng. Mức sinh lợi giảm dần. Luồng tiền chiết khấu Lợi tức luồng tiền đã chiết khấu Hãng chiết khấu Chiết khấu Thị trƣờng chiết khấu. Các mức chênh lệch. Nguyên lý khác biệt Quá trình vi phân tĩnh. Thả nổi không hoàn toàn Công nhân (có vị thế) bất lợi. 815 Direct debit 816 Direct taxes 817 Directors Ghi nợ trực tiếp. Sự phổ biến 809 Dillon Round 810 Diminishing marginal utility 811 Diminishing returns Diminishing marginal rate of 812 substitution Diminishing marginal utility of 813 wealth 814 Direct costs Vòng đàm phán Dillon Độ thoả dụng biên giảm dần. Lợi tức giảm dần (Quy luật về) tỷ lệ thay thế biên giảm dần. Biến gián đoạn 819 Dirty float 820 Disadvantaged workers 821 Discharges 822 Discounted cash flow (DCF) 823 Discounted cash flow yield 824 Discount house 825 Discounting 826 Discount market 827 Discount rate 828 Discouraged Worker Hypothesis 829 Discrete variable Page 37 . Phép vi phân Quá trình truyền bá. Các cung bậc.economic 803 Difference principle Difference stationary process 804 (DSP) 805 Differentials Nguyên lý bất bằng. Thuế trực thu. Tỷ lệ chiết khấu. 818 Director's Law Quy luật Director Thả nổi (kiểu) bùn. 806 Differentiated growth 807 Differentiation 808 Diffusion Tăng trƣởng nhờ đa dạng hoá Quá trình đa dạng hoá. Những ngƣời bị thôi việc Dòng tiền đã chiết khấu. (Qui luật về) giá trị thoả dụng biên giảm dần của tài sản/của cải. Chi phí trực tiếp. Ban giám đốc. Những công nhân không có lợi thế.

Phân phối. Giảm đầu tƣ. Thu nhập khả dùng. Phi trung gian. Phí vận chuyển. Sự phân biệt đối sử.economic 830 Discretionary profits Những mức lợi nhuận vƣợt trội 831 Discretionary stabilization 832 Discriminating monopoly 833 Discrimination 834 Discriminatory pricing 835 Diseconomies of growth 836 Diseconomies of scale Sự ổn định có can thiệp Độc quyền phân biệt đối xử. Ngƣời thất nghiệp do nản lòng. thu nhập khả tiêu. 844 Displacement effect Disposable income Dissaving Distance cost Dirigiste Discount rate Discouraged worker / 850 unemployment 845 846 847 848 849 851 Distributed lags 852 Distributed profits 853 Distribution. Phân phối liên tục Phân phối tất định Phân phối rời rạc Phân phối chuẩn Phân phối xác suất Phân phối bậc thang Phân phối tam giác Page 38 . Suất chiết khấu. Trạng thái không cân bằng Thất nghiệp trá hình. Thu nhập khả dụng. 837 Disembodied technical progress 838 839 840 841 Disequilibrium Disguised unemployment Disincentive Disinflation 842 Disintermediation 843 Disinvestment Quá trình xoá bỏ trung gian. Hiệu ứng chuyển dời. Các lý thuyết phân phối. Định giá có phân biệt Tính phi kinh tế do tăng trƣởng Tính phi kinh tế do quy mô. Độc quyền có phân biệt. Giảm tiết kiệm. Hiệu ứng thay đổi trạng thái. Phân tán. theories of 854 Dispersion 855 Distortions 856 857 858 859 860 861 862 863 864 Distortions and market failures Distribution (stats) Continuous distribution Deterministic distribution Discrete distribution Normal distribution Probability distribution Step distribution Triangular distribution Độ trễ có phân phối. Chính phủ can thiệp. Biến dạng Các biến dạng và thất bại của thị trƣờng. Trạng thái bất cân. Tiến bộ kỹ thuật ngoại tại. Tiến bộ kỹ thuật tách rời. Trở ngại Quá trình giảm lạm phát. Lợi nhuận đƣợc phân phối.

889 Double factorial terms of trade 890 Double switching Page 39 . Tính hai lần. Phân rã. Chu kỳ bùng nổ. 869 Distributive judgement 870 Distributive justice 871 Disturbance term 872 Disutility 873 Divergent cycle 874 Divergence 875 Diversification 876 877 878 879 Diversifier Dividend Dividend cover Dividend payout ratio Sự xem xét khía cạnh phân phối. Tính lặp TỶ giá ngoại thƣơng có tính đến giá của các yếu tố sản xuất của cả hai bên. Sự trùng hợp nhu cầu. Mức bảo chứng cổ tức. Cổ tức. phân kỳ. 867 Distributional wage 868 Distribution function Trọng số phân phối Chức năng phân phối. Giấy chứng nhận tiền gửi đôla. Đa dạng hoá. Phân công lao động. Phƣơng pháp Doolittle Sự hội tụ lặp về nhu cầu. Độ bất thoả dung. Công bằng về khía cạnh phân phối Sai số. Sai biệt. Chu kỳ phân rã. Evsey D. Công bằng trong phân phối. Chuyển đổi trở lại. Tỷ số trả cổ tức Lãi cổ tức. BIỆN MINH PHÂN PHỐi. Giá của hãng khống chế. Ngƣời đầu tƣ đa dạng.economic 865 Union distribution 866 Distributional equity Phân phối đều. (1914-) 884 Domestic credit expansion 885 Dominant firm price leadership 886 Doolittle method 887 Double-coincidence of wants 888 Double counting Tín dụng trong nƣớc (DCE). 880 Dividend yield 881 Division of labour 882 Dollar certificate of deposite 883 Domar.

Tăng trƣởng hƣớng nội.statistic 907 Durbin.h Số thống kê (d hoặc D.). theory of Lý thuyết nhị nguyên 895 Duality Phƣơng pháp đối ngẫu. Dynamic theories of comparative 912 advantage. Bán phá giá. 901 Dummy variable 902 Dumping Biến giả. Chi phí tài nguyên trong nƣớc. 892 Dow Jones index Chỉ số Dow Jones. Các lý thuyết động về lợi thế so sánh. Dành cho mục đích riêng.economic Double taxation and double 891 taxation relief. 896 Dual labour market hypothesis 897 Dollar standard 898 Domestic absorption 899 Domestic . Tăng trƣởng hƣớng vào thị trƣờng nội địa. Thời gian thất nghiệp 906 Durbin h .W. 908 909 910 911 Dynamic economics Dynamic model Dynamic peg Dynamic programming Kinh tế học động. Quy hoạch động. Tỷ giá hối đoái neo động. Bản vị đôla Sự hấp thu trong nƣớc. 913 Earmaking Page 40 .Watson Số thống kê Durbin . 903 Duopoly 904 Duopsony 905 Duration of unemployment Lƣỡng độc quyền bán. Lƣỡng độc quyền mua.oriented growth 900 Domestic resources cost Giả thiết thị trƣờng lao động hai cấp. Mô hình kinh tế động. 893 Dual decision hypothesis Giả thuyết quyết định kép 894 Dualism. Đánh thuế hai lần và tránh đánh thuế hai lần.

Động học kinh tế. Giá kinh tế. Nhân tử cơ sở kinh tế. Chính sách kinh tế. Thuế nông nghiệp của EC Xem EXPORT CREDITS GUARANTEE DEPARTMENT Mô hình kinh tế lƣợng. Đế quốc kinh tế. Chính sách nới lỏng / thắt chặt tiền tệ hay thu chi ngân sách. Tiền thuê kinh tế. Chính sách tiền tệ và tài khoá lỏng/chặt. Hàm thu nhập. 932 Eclectic Keynesian 933 Economic cost 934 Economic growth 935 Economic good 936 Economic imperialism 937 Economic liberialism Tăng trƣởng kinh tế. Hàng hoá kinh tế. Hiệu quả kinh tế. Chi phí kinh tế. Uỷ ban Phát triển kinh tế.economic 914 915 916 917 Earning Earnings driff Earnings function Easy money Easy / tight monetary or fiscal 918 policy 919 EC Agricultural Livies 920 ECGD 921 Econometric model Thu nhập. Page 41 . Đặc lợi kinh tế. Phát triển kinh tế. Hoạch định kinh tế. Cộng đồng kinh tế. Chủ nghĩa tự do kinh tế. Cơ quan Hợp tác kinh tế. Ngƣời theo thuyết Keynes chiết trung. Tiền dễ vay. 923 Economic base 924 Economic base multiplier 925 Economic community Economic Co-operation 926 Administration 927 Economic development 928 929 930 931 Economic development Committee Economic development Institute Economic dynamics Economic efficiency Cơ sở kinh tế. 922 Econometrics Môn kinh tế lƣợng. tô kinh tế. Viện Phát triển kinh tế. Khuynh hƣớng tăng thu nhập. Lợi nhuận kinh tế. 938 939 940 941 942 Economic man Economic planning Economic policy Economic price Economic profit 943 Economic rent Con ngƣời kinh tế.

Giả thuyết về thị trƣờng có hiệu quả. Lý thuyết tiền công hiệu quả. Thuế bảo hộ hữu hiệu. tiền lƣơng hiệu dụng/ hiệu quả. Tiền công hiệu quả. hiệu quả. 946 Economic surplus 947 Economies of scale Thặng dƣ kinh tế. Tỷ lệ bảo hộ hữu dụng. Lợi thế kinh tế nhờ quy mô. Cộng đồng kinh tế. 964 Efficiency coefficient of investment Hệ số hiệu qủa đầu tƣ. Kinh tế học. Suất sinh lợi hiệu dụng. Thị trƣờng tài sản có hiệu dụng/ hiệu quả. Tính kinh tế nhờ qui mô. Mức thuế hữu dụng. 965 Efficiency earnings 966 Efficiency units 967 Efficiency wages 968 Efficiency wage theory 969 Efficient asset market Thu nhập hiệu quả. Tính hiệu dụng. 948 Economic theory of polities 949 Economic union 950 Economic welfare 951 Economies of learning 952 Economy of high wages 953 ECSC 954 ECU Lý thuyết chính trị dựa trên kinh tế. Lợi ích kinh tế do học tập Nền kinh tế có tiền công cao. Tính hiệu quả. Bảo hộ hữu dụng. Tính kinh tế nhờ học hành. Hiệu dụng. Sự phân bổ nguồn lực có hiệu quả 970 Efficient market hypothesis 971 Efficient resource allocation Page 42 . Francis Ysidro 956 EEC 957 Effective demand 958 Effective 959 Effective rate of protection 960 Effective rate of tax 961 Effective protection 962 Effective rate of return 963 Efficiency (1845-1926). 955 Edgeworth. Cầu hữu hiệu.economic 944 Economic rate of return 945 Economics Tỷ suất lợi nhuận kinh tế. Bảo hộ hữu hiệu. Thuế suất hộ hữu hiệu. Đơn vị hiệu quả. Phúc lợi kinh tế.

economic 972 Effort aversion 973 EFTA 974 EIB 975 Elastic and unit elastic demand 976 Inelastic and unit elastic demand 977 Elasticity 978 Elasticity of demand 979 Elasticity of input substitution 980 Eligible asset ratio Ngán nỗ lực. Độ co giãn của sự thay thế đầu vào. 992 Encompassing test 993 Endogenous income hypothesis 994 Endogenous money supply 995 Endogenous variable 996 Endowment effect 997 Energy intensity Page 43 . Cƣờng độ sử dụng năng lƣợng. Xem EUROPEAN FREE TRADE ASSOCIATION Xem EUROPEAN INVESTMENT BANK. Phép kiểm nghiệm vòng biên. 981 Eligible paper 982 Elitist good 983 EMA 984 Embodied technical progress Giấy tờ đủ tiêu chuẩn chiết khấu. Giả thiết thu nhập nội sinh Cung tiền tệ nội sinh. Nhu cầu co giãn và co giãn một đơn vị. Không thích nỗ lực. Thù lao ngoài lƣơng chính Tiêu dùng nội sinh. Độ co giãn Độ co giãn của cầu. Biến nội sinh. Tỷ số tài sản dự trữ. 985 Emoluments 986 Endogeneous consumption Employee Stock Ownership plan 987 (ESOP) 988 Employment Act of 1946 989 Employment Service 990 Employment subsidies 991 EMS Đạo luật Việc làm năm 1946 Dịch vụ việc làm. Hiệu ứng hàng đã có. Kế hoạch Sở hữu cổ phần cho ngƣời làm. Khoản thù lao. Tiến bộ hàm chứa kỹ thuật. Hàng xa xỉ Xem EUROPEAN MONETARY AGREEMENT Tiến bộ kỹ thuật nội hàm. Xem EUROPEAN MONETARY SYSTEM Phép kiểm nghiệm vây. Trợ cấp việc làm.

Lý thuyết hy sinh ngang nhau. Giá ngăn chặn nhập ngành. Nhập nghành và xuất ngành. lý thuyết hy sinh bình đẳng. 1016 of 1972 Equal Employment Opportunity 1017 Commision Uỷ ban Cơ hội việc làm bình đẳng/ngang bằng. Lợi thế ngang bằng. trả lƣơng bình đẳng. 1020 Equal pay 1021 Equal sacrifice theories Page 44 . Tuyển dụng (hay thuê mới). Giá ngăn chặn nhập ngành. Khả năng. Giá cung ứng của doanh nghiệp. Quyết định luận do môi trƣờng. 1003 Entitlement principle Nguyên tắc đƣợc quyền. 1001 Engel's Law Quy luật của Engel. Đƣờng Engel. 1004 Entrepreneur 1005 Entrepreneurial supply price 1006 1007 1008 1009 Entrepreneurship Entry barriers Entry and exit Entry forestalling price Chủ doanh nghiệp. Rào cản nhập nghành. Lợi thế bình đẳng.economic Enfranchisement of the 998 nomenklatura 999 Engagements 1000 Engel curve Đặc quyền của giới chức. the theory 1019 of Các khoản trợ cấp để cân bằng. 1018 Equalization grants Equalizing differences. Lhuyết cân bằng chênh lệch Trả lƣơng ngang nhau. 1010 Entry preventing price 1011 Environmental conditions 1012 Environmental determinism 1013 Environmental impact analysis 1014 EPU 1015 Equal advantage Những điều kiện môi trƣờng. 1002 Engineering method Phƣơng pháp kỹ thuật. Phân tích tác động môi trƣờng. sự làm chủ của doanh nghiệp. Equal Employment Opportunity Act Đạo luật về cơ hội việc làm /bình đẳng/ngang bằng năm 1972.

1031 Equivalance scale 1032 Equivalent commodity scale 1033 Equivalent income scale 1034 Equivalent variation 1035 ERM 1036 Error correction models (ECMs) 1037 Error learning process 1038 Errors variables 1039 Escalators Điều khoản di động giá. Quy mô tƣơng đƣơng. Các mô hình sửa chữa sai số. 1040 Estate duty Thuế di sản (thuế tài sản thừa kế). Ƣớc lƣợng. 1041 Estate economy 1042 Estimation Nền kinh tế đồn điền. Xem EUROPEAN UNIT OF ACCOUNT Định lý Euler Thị trƣờng tiền tệ Châu ÂU. Sự ƣớc lƣợng. Quỹ Bảo đảm và Hƣớng dãn Nông nghiệp Châu Âu. 1023 Equilibrium Cân bằng 1024 Equilibrium error Equilibrium level of national 1025 income 1026 Equilibrium price 1027 Equilibrium rate of inflation 1028 Equities 1029 Equity 1030 Equity capital Sai số cân bằng Mức cân bằng của thu nhập quốc gia Giá cân bằng Tỷ lệ lạm phát cân bằng. Đola Châu Âu.economic 1022 Equation of exchange Phƣơng trình trao đổi. Thang/hệ số/ tỷ lệ/qui mô qui đổi thu nhập tƣơng đƣơng Mức biến động tƣơng đƣơng Các mô hình hiệu chỉnh sai số. Thang/hệ số/ tỷ lệ/qui mô qui đổi hàng hoá tiêu dùng tƣơng đƣơng. Quá trình nhận biết sai số. Cổ phần Công bằng Vốn cổ phần Thang/hệ số/ tỷ lệ/qui mô qui đổi mức sống tƣơng đƣơng. Phƣơng thức ƣớc lƣợng. 1043 Estimator 1044 EUA 1045 Euler's theorem 1046 Eurocurrency market 1047 Eurodollars European Agricultural Guidance 1048 and Guaranted Fund Page 45 . Sai số trong biến số (hay sai số trong các phép đo).

1060 European Monetary Agreement European Monetary Co-operation 1061 Fund 1062 European Monetary Fund Hiệp định tiền tệ Châu Âu. 1055 European Devolopment Fund Quỹ phát triển Châu Âu. 1056 European Economic Community Cộng đồng Kinh tế Châu Âu. 1049 and Development European Coal and Steel Cộng đồng Than và thép Châu Âu. 1057 European Free Trade Association Hiệp hội Mậu dịch tự do Châu Âu. Thị trƣờng chung Châu Âu. Quỹ Tiền tệ Châu ÂU. 1050 Community 1051 European Community Budget 1052 European Commom Market 1053 European Community 1054 European Currency Unit Ngân sách Cộng đồng Châu Âu. 1058 European Fund Quỹ Châu Âu.economic European Bank for Reconstruction Ngân hàng tái thiết và Phát triển Châu ÂU. Quỹ hợp tác Tiền tệ Châu ÂU. 1059 European Investment Bank Ngân hàng Đầu tƣ Châu Âu. 1063 European Monetary System (EMS) Hệ thống tiền tệ châu Âu. 1064 Account Page 46 . Cộng đồng Châu Âu. Đơn vị tiền tệ Châu Âu. European Monetary Unit of Đơn vị Kế toán Tiền tệ Châu Âu.

Dự trữ dƣ. công suất thừa. Chƣơng trình Phục hƣng Châu Âu. 1084 Exchange Equalization Account 1085 Exchange rate Quỹ bình ổn Hối đoái. dự định Công suất dƣ. thừa công suất.economic 1065 European Payments Union Liên minh Thanh toán Châu Âu. Thuyết thừa công suất. Từ trƣớc. Khoản dự trữ dƣ. Mức cầu dƣ. Quỹ Xã hội Châu ÂU. European Regional Development 1067 Fund. Tƣ liệu sản xuất nhàn rỗi. 1068 European Social Fund. 1071 Exact test 1072 Ex ante Kiểm nghiệm chính xác. Quỹ Phát triển Khu vực Châu Âu. Page 47 . Tỷ giá hối đoái. Thừa năng lực. 1066 European Recovery Programme. Gánh nặng thuế quá mức. Mức cung dƣ. Dƣ cung Lãi vƣợt. Thuế chống lƣơng vƣợt. Thuế chống tăng lƣơng Trao đổi Quản lý ngoại hối. 1073 Excess capacity 1074 Excess capacity theory 1075 Excess burden 1076 Excess demand Excess productive capacity (Idle 1077 Excess goods) 1078 Excess reserves 1079 Excess supply 1080 Excess profit 1081 Excess wage tax 1082 Exchange 1083 Exchange control Lý thuyết công suất dƣ/thừa. Dự tính. 1069 European Unit of Account 1070 Eurostat Đơn vị Kế toán Châu Âu. Dƣ cầu.

Ngƣời điều hành. Các mức thuế trên từng mặt hàng. Sự ngoại sinh của cung tiền tê. Hàng hoá đƣợc miễn thuế giá trị gia tăng. Đƣờng bành trƣớng. Đƣờng mở rộng Chuyên gia (từ các nƣớc phát triển) Kỳ vọng. 1106 Expansion path 1107 Expatriate 1108 Expectations 1109 Expectations. Sự đầu cơ tỷ giá hối đoái. ngân khố Anh. Dự trữ ngoại hối. 1096 Existence. Kho bạc. augmented 1110 Expectations lag 1111 Expected inflation Độ trễ kỳ vọng. Tỷ giá hối đoái hiệu dụng 1101 Exogeneity 1102 Exogeneity of money supply 1103 Exogenous 1104 Exogenous variable 1105 Expansionary phase Yếu tố ngoại sinh. Biến bổ sung về dự tính.economic 1086 Exchange rate Mechanism 1087 Exchange reserves 1088 Exchequer 1089 Excise duty 1090 Exclusion 1091 Excludable Cơ chế tỷ giá hối đoái. Lạm phát dự tính Page 48 . 1092 Exclusion principle 1093 Executive 1094 Exempt goods 1095 Exhaustive voting Nguyên tắc loại trừ. Giai đoạn bành trƣớng. Biến ngoại sinh. dự tính. Giai đoạn tăng trƣởng. 1097 Exit-voice model 1098 Excise taxes 1099 Exchange rate speculation 1100 Effective exchange rate Mô hình nói rút lui. Thuế tiêu thụ đặc biệt. Độ trễ dự tính Mức lạmp phát kỳ vọng. Cách bỏ phiếu thấu đáo. theorem of Định lý về sự tồn tại. Loại trừ Có thể loại trừ. (thuộc) ngoại sinh.

1120 Explanatory variable Biến giải thích 1121 Explicit function Hàm hiện 1122 Exploitation 1123 Explosive cycle Khai thác. Cục Bảo đảm tín dụng xuất khẩu. Thuế chi tiêu Kiểm soát mức biến động trong chi tiêu. Giá trị kỳ vọng. Lợi tức ròng dự tính. 1125 Export Xuất khẩu. Tăng trƣởng dựa vào xuất khẩu. 1113 Expected utility theory 1114 Expected value 1115 Expenditure approach 1116 Expenditure-switching policies 1117 Expenditure tax Lý thuyết độ thoả dụng kỳ vọng. từ sau. Các chính sách chuyển đổi chi tiêu. Phƣơng pháp dựa vào chi tiêu (để tính GDP). Thuyết thoả dụng dự tính.economic 1112 Expected net returns Mức lợi tức ròng kỳ vọng. thuộc hàm mũ. bóc lột. 1130 Export-oriented industrialization 1131 Ex post 1132 Extensive margin Khuyến khích xuất khẩu. 1124 Exponential Thuộc số mũ. Page 49 . giá trị dự tính. sau đó Mức cận biên quảng canh. hàng xuất khẩu. 1128 Export promotion Export Credit Guarantee 1129 Department. Chu kỳ bùng nổ. 1118 Expenditure-variation controls 1119 Expense preference Ƣu tiên chi tiêu. Công nghiệp hoá theo hƣớng xuất khẩu. 1126 Export-import bank 1127 Export-led growth Ngân hàng xuất nhập khẩu. Kiểm soát sự thay đổi của chi tiêu.

1143 External reserve 1144 Dynamic externalities Dự trữ ngoại hối. Giải thoát nợ. lƣợng các yếu tố sản xuất. Giới hạn yếu tố sản xuất . Sự sở hữu các yếu tố sản xuất. Thâm hụt đối ngoại. Tính phi kinh tế từ bên ngoài Ảnh hƣởng kinh tế và phi kinh tế từ bên ngoài theo quy mô. Cân bằng bên ngoài. Các ngoại hƣởng động. 1141 Externalities 1142 External labour market Các ngoại hƣởng. Mức giới hạn nguồn tài chính từ bên ngoài. Tiến bộ kỹ thuật gia tăng ảnh hƣởng của yếu tố. Tăng trƣởng do bên ngoài. Các cực trị. Tăng trƣởng ngoại ứng. mua nợ. Tính kinh tế từ bên ngoài (Nguồn) tài chính từ bên ngoài. Ảnh hƣởng kinh tế từ bên ngoài. Những dự tính ngoại suy. Ngƣời theo thuyết Keynes cực đoan. Ngoại ứng động. 1145 Extraneous information 1146 Extrapolative expectation 1148 Extrema 1149 Extrema Keynesian Factor augmenting technical 1150 progress 1152 Factor endowment 1153 Factor incomes 1154 Factoring Thông tin không liên quan Kỳ vọng ngoại suy. 1155 Factor-price equalization 1156 Factor-price frontier Sự cân bằng yếu tố sản xuất .giá cả. Nguồn lực sẵn có.giá cả. Các ngoại ứng Thị trƣờng lao động bên ngoài.economic 1133 External balace 1134 External deficit 1135 External diseconomy External economies & 1136 diseconomies of scale 1137 External economy 1138 External finance 1139 External financial limits 1140 External growth Cân bằng đối ngoại. Bao thanh toán. Nguồn tài nguyên sẵn có. Ảnh hƣởng phi kinh tế từ bên ngoài. Thâm hụt bên ngoài. tính sẵn có. Thu nhập từ yếu tố sản xuất. Page 50 .

Xem FOOD AND AGRICULTURE ORGANIZATION. Các yếu tố sản xuất. Tỷ lệ các yếu tố sản xuất. Điều tra chi tiêu gia đình. Thƣơng mại lừa dối. Giai thừa. 1159 Factor reverals 1160 Factors of production 1161 Factor substitution effect 1162 Factor utilization 1163 Factorial 1164 Fair comparisons 1165 Fair rate of return 1166 Fair trade law Luật thƣơng mại công bằng. Page 51 . Tín dụng gia đình. Công ty bảo hiểm tiền gửi Liên bang. (kinh tế) nông nghiệp theo hộ gia đình. Sự sử dụng yếu tố sản xuất. Office of 1169 Fair wages 1170 Fallacy of composition 1171 False trading 1172 Family expenditure survey 1173 Family credit Văn phòng thƣơng mại công bằng. Nguỵ biện về hợp thể. 1174 Family-unit agriculture 1175 FAO 1176 FASB 1177 FCI 1178 Featherbedding 1179 Fed. Tỷ suất lợi tức công bằng. 1167 Fair trading Act 1973 Đạo luật thƣơng mại công bằng 1973 1168 Fair trading. 'Khái niệm "sai lầm do gôm gộp/ tổng hợp".. Sự đảo ngƣợc các yếu tố sản xuất. Nông nghiệp theo đơn vị gia đình. Từ viết tắt của hệ thống dự trữ liên bang. bảo vệ.economic 1157 Factor intensity 1158 Factor proportion Mức độ/ cƣòng độ huy động (sử dụng) các yếu tố sản xuất. Xem FINANCIAL ACCOUNT STANDARDS BOARD Xem FINANCE FOR INDUSTRY. the Federal Deposit Insurance 1180 Corporation (FDIC) 1181 Federal Fund Market Federal Home Loan Bank System 1182 (FHLBS) 1183 Feasibility study Thị trƣờng Tiền quỹ liên Bang. So sánh công đẳng. Tạo việc làm (nhồi lông nệm). Tiền công công bằng. Hệ thống ngân hàng cho vay nội bộ của liên bang. Tác động thay thế yếu tố sản xuất. Nghiên cứu khả thi. Bảo hộ.

economic Federal Nation Mortgage 1184 Association (FNMA) 1185 Federal Open Market Committee 1186 Federal Reserve Note Hiệp hội Cầm cố Quốc gia liên bang Uỷ ban Thị trƣờng mở Liên bang. Bộ lọc. 1197 Final offer arbitration 1198 Final product Sản phẩm cuối cùng. 1194 Filtering 1195 FIML Quá trình lọc. Page 52 . 1199 Finance Tài chính 1200 Finance Corporation for Industry Công ty Tài chính Công nghiệp. Tiền theo luật định 1192 Fiduciary issue 1193 Filter Tiền không đƣợc bảo lãnh. (Phƣơng án) trọng tài ra quyết định cuối cùng. Tác động phản hồi/bẫy. Chứng nợ của Cục dự trữ Liên Bang 1187 Federal Reserve System Hệ thống Dự trữ Liên bang. 1188 Federal Trade Commission Act 1189 Feedback/entrapment effects Đạo luật về Hội đồng thƣơng mại Liên bang. 1190 Feudalism 1191 Fiat money Chủ nghĩa phong kiến. 1196 Final goods Hàng hoá cuối cùng.

Điều kiện đạo hàm bậc I. Hãng sản xuất. Nguyên tắc tài chính. Irving Ảo giác thuế khoá. Sự phân cấp thuế khoá. Vốn nhân lực đặc thù đối với hãng. 1202 Finance houses market 1203 Financial Capital 1204 Financial instrument 1205 Financial displine Financial intermediary Financial price Financial ratios Financial risk Financial Times Actuaries Share 1210 Indices 1206 1207 1208 1209 Financial Times Industrial Ordinary Chỉ số công nghiệp của báo Financial Times. (1867-1947) Page 53 . Sự phân cấp ngân sách. Giá tài chính. Vi phân bậc I. 1211 Index 1212 1213 1214 1215 Financial year Financial statement Financial rate of return Finite memory Năm tài chính. Tỷ số tài chính. Trung gian tài chính. 1226 Fiscal federalism 1227 Fiscal illusion 1228 Fiscal multiplier 1229 Fiscal walfare benefits 1230 Fisher. Công ty tài chính. Suất sinh lợi tài chính. Thị trƣờng các nhà cung cấp tài chính. Báo cáo tài chính. Tầm nhìn/ khung trời hữu hạn. Chính sách thuế khoá. Chính sách thu chi ngân sách. Lợi ích phúc lợi thuế khoá. Kỹ thuật tài chính. Sức cản của thuế khoá. theory of the 1218 Finite horizon 1219 Firm-specific human capital Fist-best and second-best 1220 efficiency 1221 First difference 1222 First order condition 1223 Fiscal policy 1224 Fiscal decentralization 1225 Fiscal drag Lý thuyết về hãng. Tính hiệu dụng / hiệu quả tốt nhất và tốt nhì. Bộ nhớ xác định (hữu hạn). Nhân tử thuế khoá. Thị trƣờng công ty tài chính. Rủi ro tài chính. Chỉ số giá cổ phiếu thống kê của báo Financial Times.economic 1201 Finance house Nhà cung cấp tài chính. 1216 Firm 1217 Firm. Chế độ tài khoá theo mô hình liên bang. Công cụ tài chính. Vốn tài chính.

1233 Fixed asset Fixed coenfficients production 1234 function 1235 Fixed cost 1236 Fixed exchange rate 1237 Fixed factors 1238 Fixed labour costs 1239 Fixed-price mdel 1240 Fixed / floating exchange rates 1241 Fixed proportions in production 1242 Fixprice and flexprice 1243 Flat yield 1244 Flexible exchange rate 1245 Flexitime 1246 Flight from cash 1247 Float Tài sản cố định. Ngành không cố định. Đồng bảng Anh thả nổi. Thời gian làm việc linh hoạt. giá FOB. Hàm sản xuất có các hệ số cố định. Các mô hình mức giá cố định. định phí. 1259 Footloose industries Page 54 . Tỷ giá hối đoái linh hoạt. Tỷ giá hối đoái cố định. Tỷ lệ cố định trong sản xuất. Các yếu tố sản xuất cố định. 1258 (FAO) Ngàng rộng cẳng. Lƣu lƣợng. Phí linh động 1250 1251 1252 1253 1254 1255 Floating debt Floating exchange rate Floating pound Floor Flotation Flow Nợ thả nổi Tỷ giá hối đoái thả nổi.economic 1231 Fisher equation 1232 Fisher open Phƣơng trình Fisher Xem UNCOVERED INTEREST PARITY. Chi phí lao động cố định. Phát hành. Tỷ giá hối đoái cố định / thả nổi. Bỏ tiền mặt. Phân tích luồng tiền quỹ Giá không tính phí vận tải. các sản tố cố định. Sàn. Giá bất biến và giá linh hoạt. 1248 Floating capital 1249 Floating charge Vốn luân chuyển. Chi phí cố định. 1256 Flow of funds analysis 1257 FOB Food and Agriculture Organization Tổ chức Lƣơng thực và Nông nghiệp của Liên hợp quốc. Tiền lãi đồng loạt. Tiền trôi nổi. Dòng. luồng.

Các thị trƣờng định trƣớc và thị trƣờng giao ngay. Thị trƣờng Ngoại hối. Thị trƣờng hối đoái kỳ hạn. 1262 Forced saving 1263 Forecast error Tiết kiệm bắt buộc. Hợp đồng kỳ hạn. 1270 Foreign investment 1271 Foreign payments 1272 Foreign trade mutiplier 1273 Forward contract 1274 Forward exchange market 1275 Forward intergration Thanh toán với nƣớc ngoài. Ngoại hối. Đầu tƣ nƣớc ngoài. Sai số dự đoán. Phân tíc Fourier Hoạt động ngân hàng bằng cách dự trữ theo tỷ lệ. Nhân tử ngoại thƣơng. Liên kết xuôi. tỷ giá hối đoái kỳ hạn. Thị trƣờng kỳ hạn. Cán cân thanh toán quốc tế. 1276 Forward linkage Liên hệ xuôi. Thị trƣờng định trƣớc. Tỷ giá hối đoái tự do 1283 Fractional reserve banking 1284 Franked investment income 1285 Free exchange rates Page 55 . Các thị trƣờng định trƣớc và bất trắc. Tỷ giá hối đoái định trƣớc. 1277 Forward market 1278 Forward rate 1279 Forward and contingent market Forward markets and spots 1280 markets 1281 Foundation grant 1282 Fourier analysis Trợ cấp cơ bản. Thu nhập đầu tƣ đƣợc miễn thuế. Thị trƣờng hối đoái định trƣớc. Dự trữ ngoại hối.economic 1260 "footsie" 1261 Forced riders Ngƣời hƣởng lợi bắt buộc. Hợp đồng định trƣớc. 1264 Forecasting 1265 1266 1267 1268 1269 Foreign aid Foreign balance Foreign exchange Foreign exchange market Foreign exchange reserve Dự đoán Viện trợ nƣớc ngoài.

Ngƣời xài chùa. Hàng miễn phí. Page 56 . 1296 Frictional unemployment Thất nghiệp do chờ chuyển nghề 1297 Friedman. Giao hàng tại bến. Milton (1912-) 1298 Fringe benefit Phúc lợi phi tiền tệ. 1295 Frequency distribution Phân bố theo tần suất.economic 1286 Freedom of entry 1287 Freed good 1288 Free market 1289 Free market economy 1290 Free on board 1291 Free reserves 1292 Free rider Tụ do nhập ngành. Dự trữ tự do. 1293 Free trade 1294 Free trade area Thƣơng mại tự do. ngƣời ăn không. Khu vực thƣơng mại tự do. Hàng không phải trả tiền Thị trƣờng tự do. Nền kinh tế thị trƣờng tự do.

Hàm số. đảo nợ. Vấn đề ngƣời "xài chùa". Định giá theo chi phí đầy đủ. Hệ thống dự trữ một phần. Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên ở mức nhân công toàn dụng. Thặng dƣ ngân sách ở mức nhân công toàn dụng. Quy tắc hàm của một hàm số. Thu nhập quốc dân khi có đủ việc làm. 1301 FT-SE 100 1302 Full bodied money 1303 Full cost 1304 Full cost pricing 1305 Fractional reserve system 1306 Free-rider problem Frictional and structural 1307 unemployment Tiền quy ƣớc. cấp vồn. Lập chi phí theo chức năng. Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên khi có đủ việc làm. 1308 Full-employment budget 1309 Full-employment budget surplus 1310 Full-employment national income Full-employment unemployment 1311 rate Full information maximum likehood 1312 (FIML) 1313 Function 1314 Fuctional costing 1315 Function of function rule 1316 Funded debt 1317 Funding Nợ vô thời hạn. Thu nhập quốc dân ở mức nhân công toàn dụng. Ragnar 1300 F-statistic (1895-1973) Thống kê F. Thặng dƣ ngân sách khi có đủ việc làm. Ngân sách khi có đủ việc làm. tài trợ. Đổi nợ. Thất nghiệp do chờ chuyển nghề và do chờ chuyển nghề. Page 57 . Ngân sách ở mức nhân công toàn dụng. Nợ đƣợc tài trợ.economic 1299 Frisch. Ƣớc lƣợng khả năng cực đại khi có đủ thông tin. Chi phí đầy đủ.

Sự ăn khớp. 1341 Interest and Money Hệ thống ƣu đãi phổ cập. Điịnh lý Gauss. Lãi suất và Tiền tệ. Các nghiệp đoàn. Cân bằng tổng thể. Hội nghị Geneva. Hệ thống ƣu đãi chung. Lý thuyết tổng quát về Việc làm. 1334 Activities in t Cân bằng chung. Thoả thuận Chung về Đi vay. Generalized System of 1339 Preferences (GSP) 1340 General price level General Theory of Employment. John Kenneth 1325 Galloping inflation Phân phối thu nhập theo chức năng. Tổng sản phẩm quốc nội. Mức giá chung. Hiệp ƣớc vay nợ chung.Markov. 1335 General equilibrium Trợ cấp chung. tỷ số giữa vốn nợ và vốn cổ phần Tỷ số ăn khớp 1330 Gearing 1331 Gearing ratio Hiệp định chung về thuế quan và thƣơng mại.Markov Theorem GDP Lý thuyết trò chơi. Hợp đồng kỳ hạn Thị trƣờng kỳ hạn Giá trị tƣơng lai. Vốn nhân lực mang đặc điểm chung. 1336 General grant General Agreement of Tariffs and 1332 Trade (GATT) 1333 General Agreement to Borrow 1337 Generalized least square (GLS) 1338 General linear model (GLM) Bình phƣơng nhỏ nhất tổng quát. Sự phân loại chung về các hoạt General Classification of Economic động kinh tế trong Cộng đồng châu Âu.economic 1318 Function income distribution 1319 Futures contract 1320 Futures market 1321 Future value General Arangement to borrow 1322 (GAB) 1323 Gains from trade 1324 Galbraith. 1342 General human capital 1343 General union 1344 Geneva Conference Page 58 . (1908-) Lạm phát phi mã. 1326 1327 1328 1329 Game theory GATT Gauss. Lợi ích của thƣơng mại. Mô hình tuyến tính tổng quát. vốn nhân lực chung chung.

Quy tắc vàng của tích luỹ. Dự trữ vàng.Quandt. Giấy chứng gửi vàng. 1356 Gold bricking 1357 Gold certificate Hoạt động lƣa dối. Điểm nhập khẩu vàng. GDP theo giá thị trƣờng. 1351 Gilt. GDP và thu nhập quốc dân. Nguyên tắc vàng về tích luỹ. Hệ số GINI. Chứng khoán viền vàng. Điểm xuất khẩu vàng. GDP theo chi phí sản xuất. Chứng khoán hảo hạng. Độ trễ cấp số nhân. 1346 Geographic frontier 1347 Geometric lag Gilbrat's law of proportionate 1348 growth Giới hạn địa lý. 1366 1367 1368 1369 1370 1371 Gold points GDP and nation income GDP at factor cost GDP at market prices GDP deflator Gold reserve Các điểm vàng.edged securities 1352 Gini coefficient 1353 Giro system 1354 Glejser test 1355 GNP Hệ thống chuyển khoản Giro Kiểm định Glejser. Quy tắc vàng.economic 1345 Geneva Round Vòng đàm phán Geneva.Quandt 1365 Gold market Tăng trƣởng "thời kỳ hoàng kim". Thị trƣờng vàng. 1358 "gold age" growth 1359 Golden rule 1360 Golden rule of accumulation 1361 Gold exchange standard 1362 Gold export point 1363 Gold import point 1364 Goldfeld . 1349 Giffen good 1350 Gifts tax Hàng hoá Giffen Thuế quà tặng. Bản vị trao đổi bằng vàng. Tổng sản phẩm quốc dân. Hệ số khử lạm phát cho GDP. Page 59 . Luật Gilbrat về tăng trƣởng theo tỷ lệ. Nguyên tắc vàng. Kiểm định Goldfeld .

Trƣờng phái tuần tiến. Thâm hụt của Chính phủ. Ngƣời theo thuyết trọng tiền tuần tiến. 1386 Gradualism 1387 Gradualist monetarist 1388 Graduate tax 1389 Grand factor price frontier Thuế đại học Giới hạn giá cả nhân tố chính. Các hàng hoá tốt. 1378 Gosplan 1379 Government deficit Uỷ ban kế hoạch (Liên Xô). Điều khoản dành cho những ngƣời có chức. Page 60 .economic 1372 Gold standard 1373 Goldbugs Bản vị vàng. Trợ cấp dƣới dạng viện trợ. 1380 Government expenditure Government Nation Mortgage 1381 Association (GNMA) 1382 Government regulation Chi tiêu của chính phủ. thuyết tuần tiến. 1374 Goodhart's law 1375 Goodness of fit 1376 Goods Luật Goodhart. Mức độ phù hợp. 1390 Grandfather clause 1391 Granger causality 1392 Grant 1393 Grant in aid Trợ cấp. Chi tiêu của chính phủ và thuế ròng. Chủ nghĩa tuần tiến. Hiệp hội cầm cố quốc gia của Chính phủ. 1383 Government securities Government spending and net 1384 taxes Government spending on goods 1385 and services Chứng khoán của chính phủ. Sự điều tiết của chính phủ. Tính nhân qủa Granger. Chi tiêu của chính phủ cho hàng hoá và dịch vụ. Những con mọt vàng. 1377 Goodwill Thiện chí.

Luật Gresham. 1409 Group of Seven Nhóm G7. Chỉ số khử lạm phát cho tổng sản phẩm quốc nội. Nhóm G10. 1415 Growth theories of the firm Các lý thuyết về sự tăng trƣởng của hãng. Hàm lợi nhuận . Thất nghiệp do chênh lệch về tăng trƣởng. Page 61 . Tổng đầu tƣ. 1395 "Great Leap Forward" Đại nhảy vọt 1396 Green pound Đồng bảng xanh 1397 Green revolution 1398 Gresham's Law 1399 Gross barter terms of trade Gross domestic fixed capital 1400 formation 1401 Gross domestic product (GDP) 1402 Gross domestic product deflator 1403 Gross investment 1404 Gross margin 1405 Gross national income 1406 Gross profit 1407 Gross trading profit 1408 Group of Ten Cách mạng Xanh. Tổng thu nhập quốc dân. 1410 Group of 77 1411 Growth-gap unemployment 1412 Growth path 1413 Growth-profitability function Nhóm 77.tăng trƣởng. Mức chênh giá gộp. Tổng tỷ lệ hàng đổi hàng.economic 1394 Gravity model Mô hình lực hấp dẫn. Tổng sản phẩm quốc nội. 1414 Growth-stock paradox Nghịch lý cổ phần tăng trƣởng. Đƣờng tăng trƣởng. Tổng lợi nhuận Tổng lợi nhuận thƣơng mại. Tổng tƣ bản cố định trong nƣớc.

Những ngƣời thất nghiệp khó tìm việc làm. 1428 Hammered 1429 Hedgers 1430 Hard-core unemployed 1431 Hard currency 1432 Harmony of interests Bị gõ búa. Tiền mạnh. Tốc độ tăng trƣởng.7 1420 1421 1422 1423 Guaranteed week Guidelines Guidepost following behaviour Guideposts Hàm giá trị . Các chỉ dẫn. Hài hoà quyền lợi. Trygve (1911-) 1425 Haberler. Nguyên tắc chỉ đạo. Gottfried 1426 Habit-creating demand function 1427 Halesbury Committee (1900-) Hàm cầu do thói quen. Hành vi theo hƣớng chỉ dẫn. Uỷ ban Halesbury.tăng trƣởng. 1424 Haavelmo. Page 62 . Những ngƣời tự bảo hiểm. Xem GROUP OF SEVEN Tuần lễ bảo đảm. 1418 Growth-valuation function 1419 G.economic 1416 Growth theory 1417 Growth rate Lý thuyết tăng trƣởng.

1436 Havana Charter 1434 Harrod-Domar growth model 1437 Hayek. 1445 Heterogeneous product 1446 Heteroscedasticity Sản phẩm không đồng nhất. F.economic 1433 Harrod. Điều lệ Havana. Sir Roy. 1440 Hedonic price Giá ẩn. Tiến bộ kỹ thuật trung tính của 1435 Harrod Neutral Technical Progress Harrod. Page 63 . (1900-1978). Chỉ số Herfindahl. Heckscher-Ohlin approach to 1438 international trade 1439 Hedging Phuơng pháp Heckscher-Ohlin về thƣơng mại quốc tế. Friedrich A. 1444 Heterogeneous capital Vốn không đồng nhất. Mô hình tăng trƣởng HarrodDomar.Von (1899-1992). 1441 Hedonism 1442 Herfindahl index 1443 Heterogeneity Chủ nghĩa khoái lạc. Tính không đồng nhất. Lập hàng rào. Hiệp phƣơng sai không đồng nhất.

Công ty nắm giữ. Tiến bộ kỹ thuật trung tính Hicks. 1451 High-powered money 1452 Hiring rate Tiền mạnh. Đầu cơ tích trữ. Các hàm sản xuất đồng nhất. 1453 Hiring standards Các tiêu chuẩn thuê ngƣời. 1448 Hicks-Hansen diagram 1449 Hicks Neutral Technical Progress (1904-1989).economic 1447 Hicks. 1455 Historical costs 1456 Historical model 1457 Historical school 1458 Historicism 1459 Hoarding 1460 Hoarding company 1461 Homogeneity 1462 Homogeneous functions Chi phí lịch sử. Tỷ lệ thuê. 1463 Homogeneous product 1464 Homogeneous product functión 1465 Homoscedasticity 1466 Horizontal equity Sản phẩm đồng nhất. Biểu đồ Hicks-Hansen. Các mô hình lịch sử. Trƣờng phái lịch sử. 1450 Hidden unemployment Thất nghiệp ẩn. Công bằng theo phƣơng ngang. Tính thuần nhất. tính đồng nhất. Hiệp phƣơng sai đồng nhất. Page 64 . 1454 Histogram Biểu đồ tần xuất. Chủ nghĩa lịch sử. Sir John R. Các hàm đồng nhất.

Lợi nhuận nhà ở. David 1475 Hunt Commission (1711-1776) Uỷ ban Hunt. 1471 Hotelling's Rule 1472 Housing benefit 1473 Human capital Quy tắc Hotelling. Đồng nhất thức. Của cải của con ngƣời. Kiểm định giả thuyết. Hypecbôn Siêu lạm phát. Hiệp hội Phát triển quốc tế. Tiền nóng. Công ty Tài chính Công nghiệp và Thƣơng mại.economic 1467 Horizontal intergration Horizontal / vertical / conglomerate 1469 merger 1470 Hot money Liên kết theo phƣơng ngang. Tỷ lệ biên tế giữa vốn và sản lƣợng. Ngân hàng Tái thiết và Phát triển. Vốn nhân lực. 1476 Hunt Report 1477 Hiperbola 1478 Hyperinflation 1479 Hypothesis testing 1480 Hysteresis 1481 Human wealth 1482 ICOR 1483 IBBD 1484 ICFC 1485 IDA 1486 Identification problem 1487 Identity 1488 Identity matrix 1489 National Income Identities Báo cáo Hunt. 1474 Hume. Ma trận đơn vị. Hợp nhất theo tuyến ngang/ dọc/ kết khối. Hiện tƣợng trễ. Page 65 . Bài toán nhận dạng. Đồng nhất thức của thu nhập quốc dân.

Page 66 . 1503 Imperialism 1504 Implementation lag Chủ nghĩa đế quốc. Không tính chuyển hoán. Chi phí ẩn. 1509 Implicit rental value 1510 Import Giá trị tiền thuê ẩn. 1497 Immiserizing growth Tăng trƣởng làm khốn khổ. Tiền nhàn rỗi. 1505 Implicit contracts 1506 Implicit cost 1507 Implicit function 1508 Implicit price deflator Các hợp đồng ẩn. 1502 Imperfect market Thị trƣờng không hoàn hảo. Quỹ tiền tệ quốc tế. Hàng nhập khẩu. Số nhân tác động Tác động của việc đánh thuế. Độ trễ thực hiện. Hàm ẩn. Chỉ số giảm phát giá ẩn. 1496 Imitative growth Tăng trƣởng mô phỏng. 1501 Imperfect competition Cạnh tranh không hoàn hảo.economic 1490 Idiosyncratic exchange 1491 Idle balances 1492 Illiquidity 1493 Ilo 1494 Imaginary number 1495 IMF Trao đổi tính chất riêng. Văn phòng Lao động Quốc tế. 1498 Impact analysis 1499 Impact multiplier 1500 Impact of taxation Phân tích tác động. trao đổi tƣ chất. Số ảo.

Chính sách thu nhập. 1527 Income differentials 1528 Income effect 1529 Income distribution 1530 Income elasticity of demand 1531 Income . Thu nhập Luồng luân chuyển của thu nhập. ảnh hƣởng thu nhập. Trợ giúp thu nhập. Ảnh hƣởng của thu nhập và ảnh hƣởng của thay thế. đối tƣợng chịu thuế. circular flow of 1525 Income consumption curve 1526 Income determination Tiền thuê không quy đổi.chi tiêu Duy trì thu nhập. Thuế thu nhập Báo cáo thu nhập / Bản thu nhập. Thay thế nhập khẩu. Co giãn của cầu theo thu nhập. Định lý về tính bất khả thể. Xác định thu nhập. Định lý về Điều không thể có.economic 1511 Import duty 1512 Import quota 1513 Import restrictions 1514 Import substitution 1515 Import tariff Thuế nhập khẩu. Hệ thống thanh toán khuyến khích. Thuế quan nhập khẩu. 1518 Impure public good 1519 Imputed rent 1520 Inactive money 1521 Incentive payment systems 1522 Incidence of taxation 1523 Income 1524 Income. Tỷ giá thƣơng mại theo thu nhập Page 67 . Đƣờng tiêu dùng thu nhập.expenditure model 1532 Income maintenance 1533 Income effect of wages 1534 Income approach 1535 Income-sales ratio 1536 Incomes policy 1537 Income and substitution effect 1538 Income support 1539 Income tax 1540 Income statement 1541 Income terms of trade Sự khác biệt về thu nhập. Các hạn chế nhập khẩu. Phƣơng pháp dựa theo thu nhập (để tính GDP). Mô hình thu nhập . Tỷ số thu nhập / doanh thu. 1517 Impossibility Theorem Hàng hoá công cộng không thuần tuý. Hạn ngạch nhập khẩu. Phân phối thu nhập. Ảnh hƣởng thu nhập của lƣơng. Hiệu ứng thu nhập. Phạm vi tác động của việc đánh thuế. Tiền nhàn rỗi. Công nghiệp hoá bằng thay thế 1516 Import substitution industrialization hàng nhập khẩu.

1560 Corporation 1561 Industrial bank Ngân hàng công nghiệp. 1545 Independent variable 1546 Indexation Indexation of tax allowances and 1547 taxation. Phƣơng pháp chỉ số hoá. 1565 Industrial dispute Tranh chấp lao động Page 68 . 1554 Indifference map 1555 Indirect least squares (ILS) 1556 Indirect taxes 1557 Indirect utility function 1558 Indivisibilities Trừng phạt lao động. 1548 Index number Biến độc lập. Tỷ số vốn/ sản lƣợng tăng thêm (ICOR). bản đồ đƣờng đẳng dụng. Dân chủ công nghiệp 1564 Industrial Development Certificate Chứng chỉ Phát triển công nghiệp.economic 1542 Income velocity of circulation 1543 Increasing returns to scale 1544 Incremental capital-output ratio Tốc độ lƣu thông của thu nhập. Số chỉ số. Kế hoạch hoá chỉ dẫn. Bình phƣơng tối thiểu gián tiếp. Lợi tức tăng dần theo quy mô. Thuế gián thu. Bàng quan Đƣờng bàng quan. 1549 Index number problem 1550 Indicative planning 1551 Index of distortion 1552 Indifference 1553 Indifference curve Vấn đề chỉ số. Tính bất khả chia. 1562 Industrial complex analysis 1563 Industrial democracy Phân tích tổ hợp công nghiệp. Chỉ số biến dạng / bóp méo / sai lệch. Họ đƣờng bàng quan. Chỉ số hoá việc trợ cấp thuế và việc đánh thuế. 1559 Industrial action Industrial and Commercial Finance Công ty Tài chính Công nghiệp và Thƣơng mại. Tính không thể phân chia đƣợc. đƣờng đẳng dụng. Hàm thoả dụng gián tiếp.

Page 69 . Luận điểm về lập thuế quan bảo hộ ngành công nghiệp non trẻ. Công nghiệp hoá (ở các nƣớc đang phát triển). Cơ cấu tiền công theo ngành. Luận điểm bảo hộ ngành công nghiệp non trẻ. hàng hoá thứ cấp Bộ nhớ vô hạn. Lạm phát. Không co giãn. Chính sách công nghiệp. Thƣơng lƣợng trong toàn ngành. Hạch toán lạm phát. Chênh lệch về tiền công giữa các ngành.economic 1566 Industrial concentration 1567 Inductive reasoning 1568 Industrial policy Sự tập trung công nghiệp. Hố cách / khoảng trống lạm phát. Industrial Reorganization 1573 Corporation 1574 Industrial unions 1575 Industrial wage differentials 1576 Industrial wage structure Công ty cải tổ công nghiệp. Lạm phát bị nén. Vòng xoáy ốc của lạm phát. 1577 Industry 1578 Industry-wide bargaining 1579 Inelastic 1580 Inequality 1581 Infant industry Infant industry argument for 1582 protection 1583 Infant industry tariff argument 1584 Inference 1585 Inferior good 1586 Infinite memory 1587 Inflation 1588 Inflation. 1571 Industrial organization 1572 Industrial relation Tổ chức công nghiệp Các quan hệ lao động. 1593 Inflation subsidy 1594 Inflation tax Trợ cấp lạm phát. Bất đẳng thức. chênh lệch lạm phát. suppressed 1589 Inflation accounting 1590 Inflationary gap 1591 Infinitely elastic 1592 Inflationary spiral Ngành công nghiệp. 1569 Industrial inertia 1570 Industrialization Tính ỳ công nghiệp. Nghiệp đoàn theo ngành. Thuế lạm phát. Ngành công nghiệp non trẻ. Lập luận quy nạp. Suy luận Hàng hoá hạ đẳng. Co giãn hoàn toàn.

ngƣời ngoài cuộc. Các biến công cụ (IV). Kinh tế học thể chế. Tín dụng trả dần. Ngƣời trong cuộc . 1603 Inheritance tax 1604 Initial claims series 1605 Injections 1606 In-kind redistribution 1607 Inland bill Thuế thừa kế. Độ trễ bên trong. Cản trở vô tình đối với việc nhập ngành. Ngân sách đƣợc điều chỉnh theo lạm phát.output 1613 Inside lag 1614 Inside money 1615 Insider . Định hƣớng theo đầu vào. sáng kiến Đầu vào. Nhóm ngƣời yêu cầu đầu tiên.ngƣời ngoài cuộc. Sự bơm tiền. Hạ tầng cơ sở. Thông tin Ma trận Thông tin. Hối phiếu nội địa. bảng cân đối liên ngành. Cản trở ngẫu nhiên đối với việc nhập ngành. 1617 Insolvency 1618 Instalment credit 1619 Institutional economics 1620 Institutional training 1621 Instrumental variables Tình trạng không trả đƣợc nợ. Đào tạo thể chế.đầu ra (I-O). Page 70 . Phân phối lại bằng hiện vật. Phân tích thông tin kinh tế.economic 1595 Informal sector 1596 Information 1597 Information matrix 1598 Inflation rate 1599 Inflation-adjusted budget 1600 Informative economy analysis 1601 Infra-marginal externality 1602 Infrastructure Khu vực không chính thức. 1608 Innovations 1609 Input 1610 Input orientation Phát kiến. Ngoại ứng biên. 1611 Innocent entry barrier 1612 Input . Tiền bên trong. Đầu vào . Tỷ lệ lạm phát.outsider model Mô hình Ngƣời trong cuộc .outsider 1616 Insider .

Số nguyên 1628 Integerated economy 1629 Integerated time series 1630 Integration 1631 Intended inventory investment 1632 Intensive margin Nền kinh tế liên kết. Tài khoản (hay quỹ) Thanh toán liên vùng. Page 71 . Độ nhạy theo lãi suất. Tích phân hoá. Hàng hoá trung gian. Tài sản vô hình. Bảo hiểm Tiền đóng bảo hiểm. Các vùng trung gian. các ban giám đốc kết hợp. 1638 Interest equalization tax 1639 Interest sensitivity 1640 Intergenerational equity 1641 Intergovernmental grants 1642 Interlocking directorates 1643 Intermediate areas 1644 Intermediate goods 1645 Intermediate lag Thuếu san bằng lãi suất. Đầu tƣ vào hàng tồn kho có chủ ý Giới hạn thâm canh. Vốn vô hình. Các ban giám đốc chung. 1633 Inter-Bank Market 1634 Intercept Thị trƣờng Liên ngân hàng. Các trợ cấp liên chính quyền. 1635 Interdependent utility Interdistrict Settlement Account (or 1636 Fund) 1637 Interest Độ thoả dụng phụ thuộc lẫn nhau. lãi suất. Hệ số chặn.economic 1622 Instruments 1623 1624 1625 1626 1627 Insurance Insurance premium Intangible assets Intangible capital Integer Các công cụ. 1646 Intermediate technology Công nghệ trung gian. Chuỗi thời gian đƣợc lấy tích phân. Tiền lãi. Độ trễ trung gian. Công bằng giữa các thế hệ.

economic Intermediate Technology 1647 Development Group 1648 Intermediate variables Nhóm Phát triển Công nghệ trung gian. Nội suất sinh lợi Các mức chênh lệch tiền công nội tại. Sự xả tiền trong nƣớc. Hiệp hội phát triển quốc tế International Development Co1664 operation Agency (ID) 1665 International division of labour 1666 International economics Tổ chức hợp tác phát triển quốc tế. Các hiệp định hàng hoá quốc tế. 1652 Internalization 1653 "internal" labuor market 1654 Internal finance 1655 Internal rate of return 1656 Internal wage differentials 1657 Internal balance 1658 External balance Nội hoá. Thị trƣờng lao động nội vi. International Bank for 1659 Reconstruction and Development Ngâb hàng Tái thiết và Phát triển Quốc tế. Kinh tế học quốc tế Page 72 . Tài chính bên trong. 1660 International cartel 1661 International clearing unions International commodity 1662 agreements International Development 1663 Association Cartel quốc tế. Các liên minh thanh toán quốc tế. Sự phân chia lao động quốc tế. Cân bằng bên trong Cân bằng bên ngoài. 1651 Internal growth Tăng trƣởng nhờ nội ứng. Biến trung gian Internal convertibility of soft 1649 currencies 1650 Internal drain Khả năng chuyển đổi trong nƣớc của tiền yếu.

Đầu tƣ tồn kho Quy tắc hàm ngƣợc. Hang tồn kho. Đạo luật thƣơng mại giữa các tiểu bang.Quỹ tiền tệ quốc tế. (ITO) . Khủng hoảng nợ quốc tế. (ISIC)-Phân loại Ngành Công nghiệp theo C1683Tiêu chuẩn Quốc tế. 1672 International monetary Fund (IMF) . 1671 International monetarism Chủ nghĩa trọng tiền quốc tế. 1669 International Labuor Office Văn phòng Lao động quốc tế. 1676 International Trade Organization Hội đồng lúa mỳ Quốc tế. Giao Ƣớc lƣợng khoảng. 1670 International liquidity Thanh khoản quốc tế.economic 1667 International Finance Corporation 1668 International debt crisis Công ty Tài chính Quốc tế. Page 73 . Thƣơng mại quốc tế. 1673 International payments system International Standard Industrial 1674 Classification 1675 International trade Hệ thống thanh toán quốc tế. dữ trữ. 1683 "In the bank" 1684 Inventories 1685 Inventory cycle 1686 Inventory investment 1687 Inverse function rule "tại Ngân hàng".Tổ chức thƣơng mại quốc tế. 1677 International Wheat Council 1679 Interquartile range 1680 Interstate Commerce Act 1681 Intersection 1682 Interval estimation Khoảng cách giữa các tứ vị phân vị. Chu kỳ hàng tồn kho. So sánh độ thoả dụng giữa các cá 1678 Interpersonal comparisons of utility nhân.

1712 Issuing broker Ngƣời môi giới phát hành. Các cổ phiếu ƣu tiên không trả đƣợc. Cục phát hành. Các tiêu chuẩn đầu tƣ. Đƣờng đẳng phí. Các đƣờng đẳng nhuận. 1699 Irreversibility 1700 IS curve 1701 ISIC 1702 Islamic Development Bank 1703 IS. Đƣờng đẳng chi. 1692 Investors in Industry Các nhà đầu tƣ trong Công nghiệp. Đƣờng đẳng thu.LM. 1693 Invisible hand. 1706 Iso-product curve 1707 Iso-profit curve 1708 Isoquant 1709 Iso-revenue line (curve) 1710 Issued capital 1711 Issue department Đƣờng đẳng sản phẩm. Quy luật sắt về tiền công. Lƣợng cho vay không trả đƣợc. Page 74 . Vốn phát hành.LM diagram 1704 Iso-cost curve 1705 Iso-outlay line Lƣợc đồ IS . Đƣờng IS Phân loại Ngành Công nghiệp theo tiêu chuẩn Quốc tế. Khoản vô hình Thất nghiệp không tự nguyện. Tính bất khả đảo. the 1694 Invisibles 1695 Involuntary unemployment 1696 Iron law of wages 1697 Irredeemable loan stock 1698 Irredeemable preference shares Bàn tay vô hình. Ngân hàng phát triển Hồi giáo. Tờ-rớt đầu tƣ.economic 1688 Investment 1689 Investment criteria 1690 Investment grants 1691 Investment trust Đầu tƣ. Đẳng lƣợng. Trợ cấp đầu tƣ. Tính không thể đảo ngƣợc đƣợc.

1723 J curve 1724 "jelly" capital 1725 Jevon. 1732 Job evaluation 1733 Job search Đánh giá việc làm. Tiền dựa theo nợ. Biểu đồ IS và LM. Thƣơng mại trong ngành. 1714 1715 1716 1717 1718 1719 1720 1721 1722 Issuing House Association ITO Inverse relation Invention and innovation Intra-industrial trade Invention and official financing Investment demand schedule IOU money IS and LM schedule Hiệp hội các Nhà phát hành. Phát minh và phát kiến. Tổ chức thƣơng mại Quốc tế. Biểu đồ nhu cầu đầu tƣ. Đƣờng chữ J Vốn "mềm dẻo". Can thiệp và tài trợ chính thức. W. Việc làm kép. 1727 Job cluster Nhóm nghề.Stanley 1726 Jobber (1835-1882) Ngƣời buôn bán chứng khoán. 1728 Job competition theory Thuyết về cạnh tranh việc làm. Page 75 .economic 1713 Issuing house Nhà phát hành. Tƣơng quan nghịch biến. Tìm kiếm việc làm. Biểu đồ số ngƣời chấp nhận công việc. 1729 Job creation 1730 Job acceptance schedule 1731 Job dublication Tạo việc làm.

Richard F. Chân lý nhƣ là công bằng.economic 1734 Job search channels 1735 Job shopping Các kênh tìm việc. Tối đa hoá lợi nhuận chung. 1748 Kahn. Các sản phẩm liên kết.test 1744 Juglar cycle 1745 Justice as fairness 1746 Just price 1747 Junk bonds Liên doanh. 1736 Johnson. Trái phiếu lãi suất cao. (1905-1989) Page 76 . Liên doanh ở các nƣớc Đông Âu. Chu kỳ Juglar. Harry Gordon (1923-77) 1737 Joint probability distributions 1738 Joint products 1739 Joint profit maximination 1740 Joint stock company Các phân phối xác suất kết hợp. Công ty cổ phần. Giá công bằng. Kiểm định J. 1741 Joint venture Joint venture in European 1742 Countries 1743 J . Chọn việc làm.

Micheal 1752 Kalman filtering (1899-1970) Phép lọc Kalman. Page 77 .Hicks test (1908-1986) Kiểm định Kaldor .Hicks. Nicholas 1750 Kaldor . 1751 Kalecki.economic 1749 Kaldor.

economic 1753 Kantorovich. Leonid (1912-1986) 1754 Kenedy Round Vòng đàm phán Kenedy. 1764 Klein Goldberger model Mô hình Klein Goldberger. (1883-1946) Hiệu ứng Keynes. Các mức lƣơng then chốt. Điểm cắt Keynes Kinh tế học trƣờng phái Keynes Lý thuyết tăn trƣởng của trƣờng phái Keynes. John Maynard 1757 Keynes effect 1758 Keynesian cross 1759 Keynesian economics 1760 Keynesian Growth Theory Thƣơng lƣợng chủ chốt. 1761 Keynes Plan 1762 Key rates Kế hoạch Keynes. Page 78 . 1763 Kinked demand curve Đƣờng cầu gấp khúc. 1755 Key bargain 1756 Keynes.

Nicolai D.economic 1765 Klein. (1892-..?) Page 79 . Lawrence R. Frank (1895-1973) 1768 Kondratieff. 1767 Knight. (1920-) 1766 Knife edge Điểm tựa mỏng manh.

1776 Labour force participation rate 1777 Labour hoarding 1778 Labour force schedule 1779 Labour intensive Tỷ lệ tham gia Lực lƣợng lao động. Tích trữ lao động. thâm dụng nhiều lao động. Biểu đồ về lực lƣợng lao động Sử dụng nhiều lao động. Kinh tế học lao động. Các kỹ thuật tiết kiệm lao động. Tjalling (1910-1985) 1770 Koych transformation Phép biến đổi Koyck 1771 Kuznets. Lực lƣợng lao động. Simon 1772 Labour Labour augmenting technical 1773 progress 1774 Labour economics 1775 Labour force (1901-1985) Lao động. Tiến bộ kỹ thuật làm tăng sức lao động.economic 1769 Koopmans. 1780 Labour market 1781 Labour power 1782 Labour . Page 80 . Sức lao động.saving techniques Thị trƣờng lao động.

economic 1783 Labour's share 1784 Labour standard 1785 Labour supply 1786 Labour surplus economy Tỷ trọng của lao động. 1792 Laissez .faire 1793 Laissez . Cung lao động. Quan hệ trễ. 1802 Lausanne School Trƣờng phái Lausanne. Latin American Free Trade 1801 Association (LAFTA) Hiệp hội thƣơng mại tự do Mỹ latinh. Đƣờng Laffer. 1791 Lagrangean technique Phƣơng pháp nhân tử Lagrange. Oscar 1799 Laspeyres price index 1800 Latin American Economic System (1904-1965) Chỉ số giá Laspeyres. Nền kinh tế thừa lao động. Thuế đất. 1796 Land reform and tenure 1797 Land tax Bảo hộ và cải cách ruộng đất. Hệ thống kinh tế Mỹ Latinh. Học thuyết về nền kinh tế tự vận hành. Nền kinh tế tự vận hành (chính phủ ít can thiệp). Tiêu chuẩn lao động. Mức độ thay lao động. Page 81 . 1803 Law of demand Quy luật của cầu. 1787 Labour theory of value 1788 Labour turnover 1789 Laffer curve 1790 Lagged relationship Lý thuyết lao động về giá trị. 1798 Lange. Sử dụng nhiều đất.faire economy 1794 Land 1795 Land intensive Đất đai.

Quy luật về các đặc tính biến đổi. Wassily W.economic 1804 Law of diminishing returns 1805 Law of diminishing marginal utility 1806 Law of variable proprerties 1807 Law of one price Quy luật lợi tức giảm dần. Những khoản rò rỉ. Quy luật một giá. Nghịch lý Leontief. Học hỏi Học qua hành 1815 Lease 1816 Least cost method of production 1817 Least squares 1818 Le Chatelier principle 1819 Lender of last resort Thuê Phƣơng sản xuất dựa trên giá thành thấp nhất. Page 82 . 1813 Leap .frogging 1814 Learning learning by doing Sự nhảy cóc. 1808 Layfield Report 1809 Layoffs 1810 Leading links principle Báo cáo Layfield. Sa thải tạm thời Nguyên tắc đầu mối hàng đầu. Nguyên tắc Le Chatelier. 1811 Leading sector 1812 Leakages Ngành dẫn đầu. 1820 Leontief. 1821 Leontief inverse 1822 Leontief paradox (1906-) Số nghịch đảo Leontief. Quy luật độ thoả dụng cận biên giảm dần. Phƣơng pháp bình phƣơng nhỏ nhất. Ngƣời cho vay cứu cánh cuối cùng.

Sir W. Mức ý nghĩa. Các nƣớc chậm phát triển. 1836 Lexicographic preferences 1837 Liabilities Thị hiếu thiên lệch. Abba P.Arthur (1919-1991). Nợ.Fei . 1831 Leverage 1832 Lewis.Ranis model 1834 Leveraged buy out (LBO) 1835 Leveraged financing Mô hình Lewis .economic 1823 Lerner.Fei . Tỷ lệ vốn vay so với tổng vốn. (19031983). Page 83 . Chỉ số Lerner Phƣơng tiện thanh toán hợp pháp (luật định). 1824 Lerner case 1825 Lerner index 1826 Leger tender 1827 Less devoloped countries (LDCs) Tình huống Lerner. 1833 Lewis . Đòn bẩy về tài chính.Ranis. Sân chơi công bằng / cùng một sân chơi? Tỷ phần vốn vay. Tăng vay bằng cách thay cổ phần Tài trợ đòn bẩy. 1828 Letter of credit 1829 Level of significance 1830 Level field Thƣ tín dụng.

thu nhập theo vòng đời / Chu kỳ tuổi thọ sản phẩm. Thông tin hạn chế. 1844 Likehood function 1845 Likehood ratio test (LD) 1846 Limited company 1847 Limited dependent variables 1848 Limited information (LI) 1849 Limited liability Hàm hợp lý Kiểm định tỷ số hợp lý. Đồng nhất tuyến tính. Công ty trách nhiệm hữu hạn. Page 84 . Mô hình Lindahl. Phụ thuộc tuyến tính 1856 Linear estimator 1857 Linear expenditure systems 1858 Linear function 1859 Linear nomogenous Ƣớc lƣợng tuyến tính. Tổ hợp tuyến tính. 1860 Linear probability model Mô hình xác suất tuyến tính. 1840 Licensed deposit takers 1841 Life-cycle hypothesis 1842 Life-cycle oriented expectation Cơ quan đƣợc cấp giấy phép nhận tiền gửi. Các hệ thống chi tiêu tuyến tính. 1843 "Lifeboat" "Thuyền cứu sinh". Hàm tuyến tính. Giả thuyết về vòng đời. 1850 Limit pricing 1851 Lindahl model Định giá giới hạn. Các biến số phụ thuộc hạn chế. 1839 LIBOR Lãi suất liên ngân hàng London. 1861 Linear programming Quy hoạch tuyến tính. Trách nhiẹm hữu hạn. 1853 Linder thesis 1854 Linear combination 1855 Linear dependence Thuyết Linder. Kỳ vọng định hƣớng theo chu kỳ đời ngƣời.economic 1838 Liberalism Chủ nghĩa tự do.

economic 1862 Liquid asset 1863 Liquid assets ratio Tài sản dễ hoán chuyển. Tỷ lệ tài sản dễ hoán chuyển. thanh tiêu. Đƣờng LM. Khoản cho vay. Phƣơng pháp Little . Tính thanh toán.Mirrlees method 1872 LM curve 1873 Loan 1874 1875 1876 1877 Loanable funds Loan capital Loan stock Loan facility Bẫy tiền mặt. Vốn vay. Hiệu ứng kẹt Sự đóng cửa gây áp lực (đối với công nhân). Lý thuyết về vị trí. 1864 Liquidation 1865 Liquility 1866 Liquidity 1867 Liquidity preference 1868 Liquidity ratio Phát mại.Mirrlees. Các chứng khoán yết giá. Khả năng chuyển hoán. 1883 Locational integration Liên kết theo vị trí. Bẫy thanh khoản. Sự ƣa thích tài sản dễ thanh tiêu Tỷ số về khả năng hoán chuyển 1869 Liquidity trap 1870 Listed securities 1871 Little . Lôgarít Hàm Lôgistic Page 85 . tài sản dễ thanh tiêu . 1878 Local authorities' market 1879 Local finance 1880 Local labour market 1881 Local mutiplier 1882 Local public good Thị trƣờng của chính quyền địa phƣơng. Tài sản lỏng. Chƣơng trình cho vay. Các quỹ có thể cho vay. Thị trƣờng lao động địa phƣơng.in effect 1888 lockout 1889 Logarithm 1890 Logistic function Thƣơng số vị trí. Tài chính địa phƣơng. 1884 Locational interdependence Sự phụ thuộc lẫn nhau về vị trí. 1885 Location quotient 1886 Location theory 1887 Locking . Số nhân địa phƣơng Hàng hoá công cộng địa phƣơng. Số vốn vay.

Đƣờng Phillips dài hạn. bỏ phiếu gian lận. Thuế gộp / khoán. 1900 1901 1902 1903 Long run Long run average cost (LAC) Long run comsumption function Long run marginal cost Dài hạn. 1920 Luxury Hàng xa xỉ (cúng coi là hàng thƣợng lƣu). Đƣờng Phillips ngắn hạn. Page 86 . Tính kinh tế theo quãng đƣờng. Phố Lombard. Chi phí cận biên dài hạn.economic 1891 Logit analysis 1892 Log-linear Phép phân tích lôgit Tuyến tính lôgarit Sự trao đổi phiếu bầu. Thƣơng mại lƣơng thấp. Lãi suất dài hạn.level equilibrium trap 1917 Low wage trade 1918 Lucas critique 1919 LUS Luận điểm phê phán của Lucas Số dƣ tuyến tính vô hƣớng không chệch. Các điều khoản bù lỗ. Chi phí trung bình dài hạn. Đƣờng Lorenz Mô hình Losch Sự không thích mất mát. 1896 Long-dated securities 1897 Long-haul economies 1898 Longitudinal data 1899 Long rate Các chứng khoán dài hạn. 1893 Logolling 1894 Lombard Street 1895 Lomé Convention Công ƣớc Lomé.sum tax Bán hạ giá trƣớc. Hàm tiêu dùng dài hạn. 1921 Luxury taxes Thuế hàng xa xỉ. Hàm thua lỗ. 1904 Long term capital 1905 Lorenz curve 1906 Losch model 1907 Loss aversion 1908 Loss function Vốn dài hạn. Dữ liệu dọc. Cân bằng cạnh tranh dài hạn. 1909 1910 1911 1912 1913 1914 Loss leader pricing Long run competitive Lon run total cost curve Long run Phillips curve Short run Phillíp curve Lump . Bẫy cân bằng mức thấp. Đƣờng tổng chi phí dài hạn. 1915 Loss offsetting provisions 1916 Low .

1929 Malleable capital Vốn uyển chuyển 1930 Malthus. Ban quản lý. Quy luật dân số của Malthus. Ban quản lý / Hội đồng quản trị. Thomas Robert 1931 Malthus's law of population 1932 Management 1933 Management buyout 1934 Management board 1935 Managed or dirty floating (1766-1834). 1928 Majority rule Quy tắc đa số. Sự thả nổi có quản lý hay không thuần khiết. Page 87 . Thu mua bằng nghiệp vụ quản lý. Rev.economic 1922 M1 and M0 Mức cung tiền M1 và M0. 1925 Mc Guire Act 1926 Macroeconomics Macroeconomics demand 1927 schedule Đạo luật Mc Guire. Lỗ hổng Macmillan. Kinh tế học vĩ mô. 1923 Macmillan Committee 1924 "Macmillan" gap Uỷ ban Macmillan. Biểu cầu mang tính kinh tế học vĩ mô. 1936 Management science Khoa học quản lý.

economic 1937 Manager controlled firm Hãng do nhà quản lý kiểm soát. Thiên hƣớng nhập khẩu cận biên. Nguyên lý cận biên. Mức doanh thu cận biên của lao động. Thiên hƣớng tiêu dùng cận biên. 1959 Manoilescu argument 1960 Manpower policy 1961 Manual workers 1962 Margin. tại biên Page 88 . Chính sách về nhân lực. 1954 Marginal rate of substitution (MRS) Tỷ lệ thay thế cận biên. Định giá theo chi phí cận biên. Doanh thu cận biên. Chi phí cận biên. at the Lập luận Manoilescu. Sự tuỳ tiện trong quản lý. Chi phí cận biên cho lao động. Sự lỏng lẻo trong quản lý. Xuất biên? Mức thuế suất cận biên đánh vào thu nhập. 1940 Managerial revolution 1941 Managerial slack Cuộc cách mạng quản lý. 1942 Managerial theories of the firm 1943 Managerial utility function 1944 Marginal cost 1945 Marginal cost of labor 1946 Marginal cost pricing 1947 Marginal firm 1948 Marginal income tax rate 1949 Marginal principle 1950 Marginal product of labors Marginal propensity to comsume 1951 (MPC) 1952 Marginal propensity to import Các học thuyết về hãng thiên về quản lý. Lao động chân tay. 1938 Managerial capitalism 1939 Managerial discretion Chủ nghĩa tƣ bản thiên về quản lý. Sản phẩm cận biên của lao động. Giám đốc điều hành. 1953 Marginal propensity to save (MPS) Thiên hƣớng tiết kiệm cận biên. 1955 Marginal rate of transformation 1956 Marginal revenue 1957 Marginal revenue product of labor 1958 Managing director Tỷ lệ chuyển đổi cận biên. Hàm thoả dụng trong quản lý.

Độ thoả dụng cận biên. Chi phí thiệt hại cận biên. Tỷ suất thay thế kỹ thuật cận biên. Biểu đồ hiệu suất cận biên của đầu tƣ. Sản phẩm giá trị biên của vốn. Độ thoả dụng cận biên của tiền. Thuế suất cận biên. thế suất kỹ thuật cận biên. Độ phi thoả dụng cận biên. Thiên hƣớng rút tiền cận biên. Thị trƣờng. Phân loại thị trƣờng. 1970 Marginal efficiency of investment Marginal efficiency of investment 1971 schedule Marginal per capita reinvestment 1972 quotient criterio 1973 Marginal physical product 1974 Marginal product Hiệu suất cận biên của đầu tƣ. Sản phẩm cận biên. Độ thoả dụng cận biên của thu nhập. Điểm thị trƣờng bán sạch. Sản phẩm doanh thu cận biên. Đƣờng cầu của thị trƣờng. 1975 Marginal productivity doctrine 1976 Marginal propensity to tax 1977 Marginal propensity to withdraw 1978 Marginal rate of tax Marginal rate of technical 1979 substitution 1980 Marginal revenue product Học thuyết về năng suất cận biên. Page 89 . Biểu đồ chi phí cận biên của vốn. gia lƣợng. 1981 Marginal user cost 1982 Marginal utility 1983 Marginal utility of income 1984 Marginal utility of money 1985 Marginal value product of capital 1986 Marginal value product of labor 1987 Margin requirement 1988 1989 1990 1991 Market Market classification Market clearing Market demand curve Chi phí sử dụng cận biên. Sản phẩm vật chất cận biên. Sản phẩm giá trị biên của lao động.economic 1963 Marginal 1964 Marginal analysis 1965 Marginal cost of funds schedule 1966 Marginal damage cost 1967 Marginal disutility Cận biên. Tiêu chuẩn về thƣơng số tái đầu tƣ cận biên theo đầu ngƣời. Phân tích cận biên. Biểu đồ hiệu suất biên của vốn. Yêu cầu về mức chênh lệch. 1968 Marginal efficiency of capital Marginal efficiency of capital 1969 schedule Hiệu suất cận biên của vốn. Thiên hƣớng đánh thuế cận biên.

Cải cách theo định hƣớng thị trƣờng. Thị phần Chủ nghĩa xã hội theo cơ chế thị trƣờng. Các tác nhân thị trƣờng. Các ban Marketing. Sự trục trặc của thị trƣờng. Quá trình Markov. Cơ chế thị trƣờng. 2009 Markowitz. Tỷ lệ chênh lệch giá trên thị trƣờng chợ đen. 2001 Market orientation 2002 Market oriented reform 2003 Market power 2004 Market premium rate 2005 Black market premium rate 2006 Market share 2007 Market socialism 2008 Markov process Định hƣớng theo thị trƣờng. Harry (1927-) Page 90 . Sự không hoàn hảo của thị trƣờng. 1993 Market economy Nền kinh tế thị trƣờng Sự khiếm khuyết của thị trƣờng. Marketing 1994 Market failure 1995 Market forces 1996 Market imperfection 1997 Market mechanism 1998 Marketing 1999 Marketing boards. Quyền lực thị trƣờng. Tỷ lệ chênh lệch giá.economic 1992 Market demand curve for labour Đƣờng cầu của thị trƣờng đối với lao động. 2000 Market maker Hãng lập thị. Sức mạnh đối với thị trƣờng.

Tối đa hoá cực đại.mácist economics (1818-1883) Kinh tế học Mac xít. Tối đa hoá cực tiểu. Đƣờng cầu Marshall Điều kiện Marshall . Ma trận. Kế hoạch Marshall 2018 Marx. 2013 Marshall. Đến hạn. Lực lƣợng sản xuất vật chất. Cơ cấu thị trƣờng. Phần thêm vào giá vốn. Kỳ vọng toán học. hết hạn. Alfred 2014 Marshall Aid 2015 Marshallian demand curve 2016 Marshall .Lerner.Lerner condition 2017 Marshall plan (1842-1924) Viện trợ Marshall. 2020 Materials balance principle 2021 Material forces of production 2022 Mathematical expectation 2023 Matrix 2024 Maturity 2025 Maximax 2026 Maximin 2027 Maximum Nguyên lý cân bằng vật chất. Karl 2019 C. Phần thêm vào chi phí khả biến. 2028 Maximum likelihood Hợp lý cực đại. Page 91 . Giá trị cực đại.economic 2010 Parallel market premium rate 2011 Market structure 2012 Mark-up Tỷ lệ chênh lệch giá của thị trƣờng song hành.

phƣơng sai. 2041 Menger. Medium term financial strategy 2040 (MTFS) Chiến lƣợc tài chính trung hạn. 2038 Medium of exchange 2039 Median Voter Phƣơng tiện trao đổi. Phân tích trung bình . Cử tri trung dung. Carl (1840-1921) Page 92 .economic 2029 Meade. Sai số đo lƣờng. 2035 Median location principle Nguyên lý định vị trung bình. Trung vị. 2036 Median Vote Theorem Định lý cử tri trung dung. James Edward 2030 Mean 2031 Means tested benefits 2032 Mean-variance analysis 2033 Measurement error 2034 Median (1907. 2037 Mediation Hoà giải.) Trung bình Trợ cấp theo mức trung bình.

2065 Mixed good Page 93 . Hàng không khuyến dụng. Hàng khuyến dụng. Phƣơng pháp ƣớc tính hỗn hợp. 2061 2062 2063 2064 Minority control Mint Mis-specification Mixed estimation Quyền kiểm soát tối thiểu.Tydings Act of 1937 2054 Minimax regret 2055 Minimum 2056 Minimum efficient scale 2057 Minimum employment target Đạo luật Miller .economic 2042 Mercantilism 2043 Merchant bank 2044 Merger 2045 Menu cost of inflation 2046 Merit goods 2047 Merit bad Chủ nghĩa trọng thƣơng. Thông số sai lệch. Quy tắc tối thiểu hoá mức độ đáng tiếc tối đa. 2049 Metzler case 2050 M-form enterprise Tình huống Metzler. Quy mô hiệu quả tối thiểu. 2058 Minimum lending rate (MLR) 2059 Minimum wage Lãi suất cho vay tối thiểu. Ngân hàng nhà buôn Sát nhập. Giá trị tối thiểu. Hàng hoá hỗn hợp.Tydings năm 1937. 2048 Methodology Phƣơng pháp luận. Tiền lƣơng tối thiểu. Chi phí thực đơn của lạm phát. 2053 Miller . Các cơ sở vi mô. Nhà máy đúc tiền. Doanh nghiệp dạng M 2051 Microeconomics 2052 Microfoundations Kinh tế học vi mô. Mục tiêu tối thiểu về việc làm. Hàng có lợi. 2060 Minimum wage legislation Luật về mức lƣơng tối thiểu.

Cung tiền (M1. 2090 Money supply 2091 Money terms 2092 Monoculture Độc canh Monopolies and Merger Act 2093 in1965. Nền kinh tế hỗn hợp. Số nhân tiền tệ. Cơ số tiền tệ. Dung lƣợng tiền.economic 2066 Mixed market economy 2067 Mode Nền kinh tế thị trƣờng hỗn hợp. Sự kết hợp giữa chính sách thuế khoá và tiền tệ. 2068 Model 2069 Modern quantity theory of money 2070 Modern sector 2071 Mode of production Mô hình Thuyết định lƣợng tiền tệ hiện đại. Phƣơng thức sản xuất.M2. Page 94 .M3). Khu vực hiện đại. Mô men Chủ nghĩa trọng tiền. Cung tiền. Những ngƣời theo thuyết trọng tiền. Giá của tiền. Liên minh tiền tệ. Sự điều tiết tiền tệ. 2072 Modigliani. Sự sử dụng quá nhiều tiền mặt. Tính luân chuyển của lao động. Giá trị tuyệt đối. Đạo luật về độc quyền và sát nhập năm 1965. Mốt. Franco Modigliani-Miller theory of cost of 2073 capital 2074 Modulus 2075 Moments 2076 Monetarism 2077 Money multiplier 2078 Mixed economy 2079 2080 2081 2082 2083 2084 2085 2086 2087 2088 2089 Mix of fiscal and money policy Money price Money stock Mobility of labor Monetarists Monetary accommodation Monetary aggregate Monetary base Monetary overhang Monetary standard Monetary Union (1918-) Học thuyết về chi phí tƣ bản của Modigliani-Miller. Bản vị tiền tệ. (Biểu thị giá trị) bằng tiền.

Quyền lực độc quyền. Tính đa cộng tuyến. 2107 Mortgage Thế chấp. Sự làm thêm 2106 Moral hazard Mối nguy đạo đức. Lợi nhuận độc quyền. Phƣơng pháp Monte Carlo. Tính kinh tế nhờ vận hành nhiều nhà máy. 2097 Monopoly 2098 Monopoly power 2099 Monetized economy 2100 Money illusion 2101 Money market equilibrium 2102 Monopoly profit 2103 Monopsony 2104 Monte Carlo method 2105 Moonlighting Độc quyền. 2096 Monopolistic Competition Cạnh tranh độc quyền. 2108 Most favoured nation clause 2109 Moving average 2110 Multicollitnearity 2111 Multilateral aid Multilateral Investment Guarantee 2112 Agency (MIGA) Điều khoản tối huệ quốc. Viện trợ đa phƣơng Cơ quan bảo hiểm đầu tƣ Đa phƣơng. Sự cân bằng của thị trƣờng tiền tệ. Nền kinh tế tiền tệ hoá. Sự lạm tín. Ảo tƣởng về tiền.economic Monopolies and Merger 2094 Commission Monopolies and Restrictive 2095 Practices (Inquiry and Uỷ ban về độc quyền và Sát nhập. Độc quyền mua. 2113 Multilateral trade 2114 Multinational corporation 2115 Multiplant economies Thƣơng mại đa phƣơng Công ty đa quốc gia. Đạo luật Độc quyền và những thông lệ hạn chế (Điều tra và Kiểm soát) 1948. Trung bình động. Page 95 .

Fleming. Hệ số đa tƣơng quan. Ngân hàng Giro quốc gia. National Economic Development 2135 Council (NEDC) Hội đồng phát triển kinh tế quốc gia. Page 96 . Hồi quy bội số. Mô hình tăng trƣởng đa ngành. Thu nhập quốc dân. Hãng sản xuất đa sản phẩm Hệ số khuyếch đại. Hệ thống tài khoản quốc gia. Mô hình gia tốc theo thừa số / hệ số nhân. Gia tốc dạng đơn giản. Loại từ lẫn nhau. 2120 Multiplier . 2132 National bargaining National Bureau for Economic 2133 Research 2134 National debt Nợ quốc gia. 2130 Nash solution 2131 National accounts Giải pháp Nash. Hạch toán Thu nhập quốc dân. Số nhân.economic 2116 Multiplant operations 2117 Multiple correlation coefficient 2118 Multiple regression 2119 Multiplier Sự vận hành đa nhà máy. Phòng nghiên cứu kinh tế quốc gia. 2136 National Enterprise Board (NEB) 2137 National income 2138 National income accounting 2139 National Girobank Ban doanh nghiệp quốc gia. Thƣơng lƣợng mang tính quốc gia.accelerator model 2122 Multiproduct firm 2123 Multiplier coefficient 2124 Multisector growth model 2125 Multivariate analysis 2126 Mundell . Các dự án loại từ lẫn nhau.Fleming model 2127 Mutually exclusive projects 2128 Mutually exclusive 2129 Naive accelerator Mô hình Mundell .accelerator interaction 2121 Multiplier . Phân tích đa biến số. Tác động qua lại giữa số nhân gia tốc.

Ngân hàng tiết kiệm quốc gia. Tài nguyên thiên nhiên. Quy luật tự nhiên. Lôgarit tự nhiên. Quỹ bảo hiểm quốc gia. 2140 Social Research 2141 Myrdal. 2154 Natural rate of unemployment 2155 Natural resources Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên. 2145 Nationalized industry 2146 National product National Research Development 2147 Corporation 2148 National Saving Bank 2149 Natural law 2150 Natural logarithm 2151 Natural price 2152 Natural rate of growth Ngành bị quốc hữu hoá. (1898-1987) 2142 National Insurance Contributions 2143 National Insurance Fund Các khoản đóng góp bảo hiểm quốc gia. Sản phẩm quốc dân.economic National Institute for Economic and Viện Nghiên cứu Quốc gia về Kinh tế và Xã hội. Gunnar K. 2144 National Labor Relation Act Đạo luật quan hệ Lao động Quốc gia. Tỉ lệ tăng trƣởng tự nhiên. Công ty nghiên cứu phát triển quốc gia. Page 97 . Giá tự nhiên.

Tiền cận. Độc quyền tự nhiên. Văn phòng phát triển kinh tế quốc gia. Page 98 . Tỷ giá trao đổi ròng. 2166 Neo-classical growth theory Học thuyết tăng trƣởng tân cổ điển. 2167 Neo-classical synthesis Hợp đề tân cổ điển. Sự cân bằng hoá những lợi thế ròng. 2162 Need Nhu cầu. 2158 Necessity 2159 NEDC 2160 "Neddy" 2161 NEDO Hàng thiết yếu. Trƣờng phái tân chính thống. 2170 Nested hypotheses 2171 Nationalized indentities 2172 Natural monopoly Net advantages. 2168 Neo-imperialism 2169 Neo-orthodoxy Chủ nghĩa đế quốc kiểu mới. Chuẩn tệ. the equalisation 2173 of 2174 Net barter terms of trade 2175 Net book value Các giả thuyết lồng nhau Đồng nhất thức của thu nhập quốc dân. Giá trị ròng theo sổ sách. 2165 Neo-classical economics Kinh tế học tân cổ điển. Uỷ ban phát triển kinh tế quốc gia.economic 2156 Natural selection hypothesis 2157 Near money Giả thuyết về sự lựa chọn tự nhiên. 2163 Negative income tax 2164 Neighborhood effects Thuế thu nhập âm. Những hiệu ứng đến xung quanh.

Chủ nghĩa bảo hộ mới. Trung hoà các luồng tiền tệ. Đầu tƣ ròng ( Còn gọi là sự tạo vốn ròng) . 2190 New inflation Lạm phát kiểu mới 2191 New issues market Thị trƣờng các chứng khoán mới phát hành. Lý thuyết định lƣợng mới về tiền tệ. Thu nhập quốc dân ròng Sản phẩm quốc dân ròng. 2180 2181 2182 2183 Net material product (NMP) Net national income Net national product Net profit Sản phẩm vật chất ròng. Page 99 .economic 2176 Net economic welfare 2177 Net export 2178 Net present value 2179 Net investment Phúc lợi kinh tế ròng. Lợi nhuận ròng. Các nƣớc mới công nghiệp hoá. 2193 New-new microeconomics 2194 New-orthodoxy 2195 New quantity theory of money 2196 New international economic order 2197 New protectionism Newly industrilizing countries 2198 (NICs) Kinh tế học vi mô mới-mới. Xuất khẩu ròng. 2192 New microeconomics Kinh tế học vi mô mới. Giá trị hiện tại ròng. "Kinh tế học vĩ mô cổ điển mới" Chính sách kinh tế. Trật tự kinh tế quốc tế mới. Trƣờng phái chính thống mới. 2189 New industrial state Tình trạng công nghiệp mới. 2185 Neutrality of money 2186 Neutralizing monetary flows 2187 "New classical macroeconomics" 2188 New Economic Policy (NEP) Tính chất trung lập của tiền. 2184 Net property income from abroad Thu nhập tài sản ròng từ nƣớc ngoài.

2211 Non-market Các tổ chức trung gian tài chính 2212 Non-bank financial intermediaries phi ngân hàng. Số dƣ tiền mặt danh nghĩa Giá trị danh nghĩa. 2223 Non-profit institutions Các tổ chức phi lợi nhuận Page 100 . Tỷ lệ thất nghiệp không làm tăng lạm phát. Cạnh tranh phi giá cả. 2214 Non-cumulative preference shares Cổ phiếu ƣu đãi phi tích luỹ. 2209 Nominal and exchange rate Các biến số danh nghĩa. Phi tuyến. 2215 Non-excludability 2216 Non-labor income 2217 Non-linear 2218 Non-linear function 2219 Non-manual workers Tính không thể khu biệt. Những mục tiêu phi tiền tệ. 2210 Nominal variables Phi thị trƣờng. 2220 Non-nested hypotheses 2221 Non-pecuniary goals 2222 Non-price competition Các giả thiết không bị lồng nhau. tính không thể ngăn cản. 2207 Nominal and real interest rates Số dƣ tiền mặt danh nghĩa và thực 2208 Nominal and real money balances tế. 2213 Non-competing groups Các nhóm không cạnh tranh. Thu nhập phi lao động. Lao động trí óc. Sở giao dịch chứng khoán New York Danh nghĩa. Hàm phi tuyến. Tỷ giá hối đoái danh nghĩa và thực tế. Lao động phi thủ công. 2200 "New view" on money supply 2201 New York Stock Exchange 2202 Nominal 2203 Nominal balances 2204 Nominal value 2205 Nominal yield Non-accelerating inflation rate of 2206 unemployment "Quan điểm mới" về cung tiền. Lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực tế. Lợi tức danh nghĩa.economic 2199 New view of investment Quan niệm mới về đầu tƣ.

economic 2224 Non-renewable resource Tài nguyên không tái tạo đƣợc. Định giá theo chi phí thông thƣờng. Tổ chức các nƣớc A-rập xuất khẩu dầu Hàm mục tiêu. 2231 Normal cost pricing 2232 Normal distribution 2233 Normal equations 2234 Normal good 2235 Normal profits 2236 Normal unemployment 2237 Normal variable Các phƣơng trình chuẩn. Kinh tế học chuẩn tắc. Chỉ số đƣơng lƣợng. Cầu ý niệm. Phân phối chuẩn. Giả thiết Không. Biến thông thƣờng. Tỷ lệ thất nghiệp thông thƣờng. Các chi phí lao động phi tiền lƣơng. Các khoản lợi nhuận thông thƣờng. cầu tƣ biện. 'Định giá theo chi phí định mức. Định mức tăng lƣơng. Đơn vị tính toán. 2240 Norm following behaviour 2241 Notional demand 2242 Null hypothesis 2243 Numbers equivalent index 2244 Numeraire 2245 OAPEC 2246 Objective function Hành vi theo định mức lƣơng. Tính phi độc nhất. 2225 Non-rival consumption 2226 Non-tariff barriers 2227 Non-uniqueness 2228 Non-wage attributes 2229 Non-wage labour costs 2230 Norm Các hàng rào phi thuế quan. 2247 Occupational licensing Cấp bằng hành nghề. Sự tiêu dùng không bị kèn cựa. Cầu tạm tính. Sự tiêu dùng không bị cạnh tranh. Page 101 . Hàng hoá thông thƣờng. 2238 Normative costs of production 2239 Normative economics Các chi phí sản suất chuẩn tắc. Các thuộc tính phi tiền lƣơng.

Đƣờng chào hàng.economic 2248 Occupational wages differentials 2249 Occupational wages structure 2250 OECD 2251 OEEC 2252 Offer curve Những chênh lệch về mức lƣơng theo nghề nghiệp. Giá mở cửa. Tài nguyên đƣợc tự do tiếp cận. Tổ chức hợp tác kinh tế Châu Âu. Bertil 2258 Okun's 'law' (1899-1979) "luật" Okun. Page 102 . Tổ chức các nƣớc xuất khẩu dầu mỏ. 2254 Office of Fair Trading Văn phòng thƣơng mại công bằng. Cơ cấu lƣơng theo nghề nghiệp. Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế. 2253 Offer for sale Chào bán. Đào tạo tại chỗ. 2262 One sector growth model 2263 One tail tests 2264 On-the-job training 2265 OPEC 2266 Open access resource 2267 Open economy 2268 Opening prices Mô hình tăng trƣởng một khu vực. Nền kinh tế mở. 2257 Ohlin. 2255 (OMB) 2256 Offshore investment centres Các trung tâm đầu tƣ hải ngoại. Kiểm định một đuôi. 2259 Oligopolistic 2260 Oligopoly 2261 Oligopsony Hành vi độc quyền nhóm bán (Thị trƣờng) độc quyền nhóm bán (Thị trƣờng) độc quyền nhóm mua. Office of Management and Budget Văn phòng quản lý và ngân sách.

thị trƣờng tự do. Tối ƣu Công suất tối ƣu. 2270 Open unemployment Thất nghiệp mở. Mức ô nhiễm Tối ƣu. 2286 Option 2287 Option value 2288 Ordering 2289 Ordinalism Hợp đồng mua bán trƣớc. Cổ phiếu thƣờng. Xếp thứ tự. Phƣơng pháp bình phƣơng nhỏ nhất thông thƣờng. Thu nhập kinh doanh.economic 2269 Open market operations Các nghiệp vụ thị trƣờng mở. Lợi nhuận kinh doanh. Page 103 . Chi phí cơ hội. Phƣơng phá sử dụng Chi phí cơ hội trong thƣơng mại quốc tế. Tung độ. Trạng thái tối ƣu trong tối ƣu. Quy mô nhà máy ở mức tối ƣu. 2290 Ordinal utility 2291 Ordinary least square (OLS) 2292 Ordinary share 2293 Ordinate Độ thoả dụng theo thứ tự. Giá trị của quyền lựa chọn. 2271 Operating gearing 2272 Operating income 2273 Operating profit 2274 Opportunity cost Opportunity cost approach to 2275 international trade Tỷ phần chi phí nghiệp vụ cố định. Thuế quan tối ƣu. Chủ nghĩa thứ tự. Trạng thái tối ƣu. 2277 Opportunity wage 2278 Optimal 2279 Optimal capacity Mức lƣơng cơ hội. 2276 Opportunity cost of money holding Chi phí cơ hội của việc giữ tiền. 2280 Optimal distribution 2281 Optimal level of pollution 2282 Optimum 2283 Optimum of optimorum 2284 Optimum plant size 2285 Optimum tariff Sự phân phối tối ƣu.

2307 Overdraff Chi dôi. Organization for European 2296 Economic Co-operation (OEEC) Organization of Arab Petroleum 2297 Exporting Countries Organization of Petroleum 2298 Exporting Countries 2299 2300 2301 2302 Outlier Outcome Basic Outcome Output Tổ chức hợp tác kinh tế châu Âu. kết quả cơ sở.Tổ chức Các nƣớc Ả rập xuất khẩu dầu mỏ.Tổ chức các nƣớc xuất khẩu dầu mỏ. Thấu chi. 2303 Output budgeting 2304 Outside lag 2305 Outside money 2306 Outstanding credit Tiền bên ngoài. Sản lƣợng (hay đầu ra). 2315 Overshooting Tăng quá cao (tỷ giá hối đoái). 2308 Overfunding 2309 Overhead costs 2310 Overidentification 2311 Overnight money 2312 Overhead inputs 2313 Overall fit of regression 2314 Overpopulation Vay quá mức. Lập ngân sách theo Sản lƣợng (hay đầu ra). Kết cục. Nhập lƣợng gián tiếp. Tín dụng chƣa thanh toán. kết quả. Page 104 . Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế. Tiền qua đêm. Mức độ phù hợp tổng thể của phƣơng trình hồi quy.economic 2294 Organic composition of capital Organization of Economic Cooperation and Development 2295 (OECD) Thành phần hữu cơ của vốn. Giá trị ngoại lai. (OPEC) . Dân số quá đông. Làm việc thêm ngoài giờ. Chi phí duy tu Sự đồng nhất hoá quá mức. Kết cục. (OAPEC) . 2316 Over the counter market 2317 Overtime Thị trƣờng không nơi giao dịch. Độ trễ bên ngoài.

Nghịch lý của tiết kiệm. Luận thuyết. 2319 Owner-controlled firms 2320 Passche price index 2321 Paid-up capital 2322 Panel data 2323 Paper money 2324 Paper profit 2325 Parabola 2326 Paradox of thrift 2327 Paradigm 2328 Par value of gold 2329 Paradox of voting 2330 Paradox of value 2331 Parameter Lợi nhuận trên giấy. Sự cải thiện Pareto.1923) Các điều kiện Pareto. 2337 Pareto non-comparability Tính không thể so sánh Pareto. Tiêu chuẩn Pareto. Vốn đã đƣợc huy động Dữ liệu Panel Tiền giấy. Giá trị ngang giá của vàng. Chỉ số giá Passche. Hệ thuyết. Nghịch lý về bỏ phiếu.economic 2318 Overvalued currency Tiền đƣợc định giá quá cao. 2332 Paretian Liberal. Impossibility of Tính không thể của tự do Pareto. Page 105 . Dạng Parabôn. Sự phân phối lại tối ƣu theo Pareto. 2338 Pareto-optional redistribution 2339 Pareto optimum Tối ƣu Pareto. 2333 Pareto. Vilfredo 2334 Pareto conditions 2335 Pareto criterion 2336 Pareto improvement (1848 . Nghịch lý về giá trị. Các hãng do ngƣời chủ sở hữu kiểm soát. Thông số.

2353 Path independence 2354 Pattern bargaining 2355 Partnership 2356 Patents 2357 Path of government spending 2358 Patent of trade 2359 Pauper labour Lao động bần cùng. Điều chỉnh từng phần. Cân bằng bộ phận. Trả theo kết qủa. Mô hình cách thức chi tiêu của chính phủ. Bằng sáng chế. 2360 Payback period 2361 Pay ceiling 2362 Pay freeze 2363 2364 2365 2366 2367 Payment . Tỷ lệ trả cổ tức. Quyền tác giả. Mô thức ngoại thƣơng. Bên tham gia. 2346 2347 2348 2349 Partial derivative Partial equilibrium Paricipating preference shares Paricipation rate Đạo hàm riêng phần. Lợi ích ròng. Tỷ giá hối đoái tƣơng đƣơng. Mức lƣơng trần. Cổ phiếu ƣu tiên tham gia. Cố định tiền lƣơng. Hội chung vốn.economic Pareto efficiency of resource 2340 allocation 2341 Pareto-relevant externality 2342 Paris Club 2343 Parity price system 2344 Par rate of exchange 2345 Partial adjustment Tính hiệu quả Pareto của phân bổ nguồn lực.by . Cán cân thanh toán. Trả bằng hiện vật. Câu lạc bộ Paris. 2368 Peak-load pricing 2369 Peak period labour demand Page 106 . 2350 Partly rational expectations 2351 Par value 2352 Patent rights Những kỳ vọng hợp lý riêng phần. Độc lập về đƣờng đi. Định giá theo mức tiêu thụ đỉnh. balance of Pay-off Payout ratio Pay in kind Thời kỳ hoàn vốn. mệnh giá. Ngoại ứng liên quan đến Pareto. Thƣơng lƣơng theo mô hình. Cầu lao động ở thời kỳ cao điểm. Cầu lao động ở kỳ giáp hạt. Hệ thống giá tƣơng đƣơng. Sự độc lập về đƣờng tiến triển. Tỷ lệ tham gia. Giá trị danh nghĩa. Định giá theo tiêu dùng cao điểm. giới hạn trần của tiền lƣơng. Giới hạn cao nhất của tiền lƣơng.results Payments.

Thu nhập cá nhân. Tỷ lệ thay thế cá nhân. Phân vị. Mức tiêu dùng thƣờng xuyên. cải tổ. Khoản chi trả vĩnh cửu. Theo đầu ngƣời. Di cƣ ngƣợc. Các thị trƣờng hoàn hảo. Uỷ ban điều tra chi tiêu công cộng. 2373 Pension Tiền lƣơng hƣu.economic 2370 Pecuniary external economy 2371 Peg-neo 2372 Pendulum arbitration Tính kinh tế tiền tệ bên ngoài. 2379 Perfect competition 2380 Perfect markets 2381 Permanent comsumption Cạnh tranh hoàn hảo. 2386 Personal loan 2387 Personal rate of substitution 2388 Personal saving 2389 Perverse migration 2390 PESC 2391 Petroleum revenue tax (PRI) Khoản vay cho cá nhân. THU NHẬP QUỐC DÂN thực tế tính theo đầu ngƣời. Thuế thu nhập dầu lửa. 2378 Perestroika Đổi mới. Giả thuyết thu nhập thƣờng xuyên. 2392 Phillips curve Đƣờng Philips Page 107 . 2374 Pension fund 2375 Per capita 2376 Per capita real GDP 2377 Percetile Quỹ hƣu. "cột vào" Trọng tài con lắc. 2382 Permanent income 2383 Permanent income hypothesis 2384 Perpetuity 2385 Personal income Thu nhập thƣờng xuyên. Tiết kiệm cá nhân.

Kế hoạch lƣợng. 2401 Planned economy Planning programming budgeting 2402 system (PPBS) 2403 Planometrics Nền kinh tế kế hoạch hoá. Việc làm khoán. Thu nhập tính theo sản phẩm.economic 2393 Physiocrats 2394 Piece rates 2395 Piecework Những ngƣời theo thuyết trọng nông. 2396 Pigou. Arthur Cecil 2397 Pigou effect (1877-1959) Hiệu ứng Pigou 2398 Pigovian tax Thuế Pigou. Hệ thống lập ngân sách theo chƣơng trình kế hoạch hoá. Page 108 . 2404 Plant bargaining Sự thƣơng lƣợng ở một nhà máy. 2400 Placing Nghiệp vụ bày bán. 2399 Pivot effect hypothesis Giả thuyết về hiệu ứng quay. 2405 Plato 2406 Plurality 2407 Point elasticity of demand (427-347BC) Quy tắc đa số. Dự co giãn điểm của cầu.

Page 109 . Các mục tiêu chính sách. Chu kỳ kinh tế chính trị. Đƣờng khả năng thoả dụng điểm. trể của biểu thức đại số. Thời kỳ không áp dụng chính sách. Nguyên tắc ngƣời gây ô nhiễm trả phí. Danh mục đầu tƣ. Thuế thân. Phƣơng pháp cân đối danh mục đầu tƣ. Kinh tế chính trị. 2420 Polluter pays principle 2421 Pollution 2422 Pollution rights 2423 Polynomial 2424 Polynomial lag 2425 Pooled data 2426 Population 2427 Population explosion 2428 Population policy Dữ liệu gộp. Sự đa dạng hoá danh mục đầu tƣ. Đa thức. Ô nhiễm. Điểm uốn. Độ trễ đa thức.off 2414 Policy coordination 2415 Policy targets 2416 2417 2418 2419 Political economy Political business cycle Poll tax Pooled lending / loan Các công cụ chính sách. Dân số Bùng nổ dân số. 2411 Point voting Bỏ phiếu theo điểm.economic 2408 Point estimation 2409 Point of inflexion 2410 Point utility possibility curve Ƣớc lƣợng điểm. 2412 Policy instruments 2413 Policy . 2434 Positional good Hàng hoá theo vị trí. Biểu thức đại số. 2429 Population trap 2430 Porfolio 2431 Porfolio balance approach Porfolio balance approach to the balance of payments/ exchange 2432 rate 2433 Porfolio diversification Bẫy dân số. Các quyền đƣợc gây ô nhiễm. Chính sách dân số. Phƣơng pháp cân đối danh mục đầu tƣ đối với cán cân thanh toán/ tỷ giá hối đoái. Điều phối chính sách. Cho vay liên hiệp.

2445 Poverty trap 2446 Power function Bẫy nghèo khổ. Hàm luỹ thừa. Các tín dụng hậu chiến. Sự ƣu tiên.Winsten Biến đổi Prais . 2450 Precautionary unemployment 2451 Predatory pricing 2452 Prediction 2453 Pre-emption rights 2454 Preference Thất nghiệp phòng ngừa. 2448 Prebisch thesis Luận đề Prebisch 2449 Precautionary motive Động cơ dự phòng. 2455 Preference revelation 2456 Preference shares Sở thích. 2437 Post-Keynesian economics 2438 Posterior distribution 2439 Postwar credits 2440 Potential entry 2441 Potential national income 2442 Potential output Sản lƣợng tiềm năng. Cổ phiếu ƣu tiên. Định giá để bán phá giá. Sự nghèo khổ. 2447 Prais . Kinh tế học Hậu-Keynes. 2436 Positivism Chủ nghĩa thực chứng. 2443 Potential Pareto improvement 2444 Poverty Sự cải thiện Pareto tiềm năng. Dự báo.economic 2435 Positive economics Kinh tế học thực chứng. Các quyền ƣu tiên mua cổ phiếu. Thu nhập quốc dân tiềm năng. Kinh tế học sau Keynes. Phân phối sau. Page 110 . Sự nhập ngành tiềm năng.Winsten. Sở thích.

Giá trị hiện tại. Giá 2463 Price Commission Uỷ ban vật giá. Tiền trả thêm hay phí bảo hiểm. Kiểm soát giá. 2464 Price consumption curve 2465 Price control Đƣờng tiêu dùng theo giá. 2480 Price taker Ngƣời chấp nhận giá. Sự dẫn giá. Tỷ lệ giá / Lợi tức (tỷ lệ P/E) Hiệu ứng giá. Chỉ số giá. Thoả thuận cố định giá. 2475 Price-push 2476 Price revolution Giá đẩy. Cổ phiếu thƣờng đƣợc ƣu tiên. 2466 Price-cost margin Mức chênh lệch giá-chi phí. 2467 Price discrimination 2468 Price/earning ratio 2469 Price effect 2470 Price elasticity of demand 2471 Price fixing agreement 2472 Price index 2473 Price leadership Phân biệt đối xử theo giá. Kế hoạch trợ giá. Trái phiếu tiết kiệm có thƣởng. Page 111 . 2477 Price setter 2478 Price specie mechanism 2479 Price support scheme Ngƣời đặt giá. Cơ chế chảy vàng. Cách mạng giá. 2474 Price mechanism Cơ chế giá.economic 2457 Preferential hiring 2458 Preferred ordinary shares 2459 Premium 2460 Premium saving bonds 2461 Present value 2462 Price Sự thuê ngƣời ƣu tiên. Độ co giãn của cầu theo giá.

economic

2481 2482 2483 2484 2485 2486

Price theory Price fixing Price volatility Price support High risk premia Primary commodities

Lý thuyết giá. Sự cố định giá Biến động giá cả. Trợ giá. Phí thƣởng rủi ro cao. Hàng sơ chế.

2487 Primary goods 2488 Primary market 2489 Primary money 2490 Primary of targeting

Các hàng hoá cơ bản. Thị trƣờng sơ cấp. Tiền sơ cấp. Nguyên tắc hƣớng đích.

2491 Primary securities 2492 Primary workers 2493 Principal

Chứng khoán sơ cấp. Các công nhân sơ cấp. Tiền gốc. Vấn đề uỷ thác và nhậm thác; Vấn đề ngƣời có vốn và ngƣời đại diện. Phân phối trƣớc.

2494 Principal-agent problem 2495 Prior distribution

2496 Prisoner's dilemma 2497 Private company

Thế lƣỡng giải của ngƣời tù; Thế tiến thoái lƣỡng nan của ngƣời tù. Công ty tƣ nhân.

2498 Private good

Hàng hoá riêng tƣ.

2499 Privatization

Tƣ nhân hoá

2500 Privatization in Eastern Europe Private and social cost of 2501 unemployment 2502 Private sector cash-deposite ratio 2503 Probability 2504 Conditional Probability 2505 Cumulative Probability

Tƣ nhân hoá ở Đông Âu. Thiệt hại / phí tổn cá nhân và xã hội của thất nghiệp. Tỷ số giữa tiền mặt và số tiền gửi của khu vực tƣ nhân. Xác suất Xác suất có điều kiện. Xác suất tích luỹ.

2506 Probability density function

Hàm mật độ xác xuất.

Page 112

economic

2507 Probability distribution 2508 Probit model 2509 Process 2510 Process innovation 2511 Producer's co-operatives

Phân phối Xác suất. Mô hình Probit (hay mô hình xác suất đơn vị). Quá trình Phát kiến về phuơng pháp (sản xuất). Các hợp tác xã của nhà sản xuất.

2512 Producer's surplus 2513 Product cycle 2514 Product differentiation

Thặng dƣ của nhà sản xuất. Chu kỳ sản phẩm. Sự khác biệt hoá sản phẩm.

2515 Product innovation 2516 Production

Phát kiến về sản phẩm. Sản xuất.

2517 Production frontier 2518 Production externalities 2519 Production function 2520 Production incentives 2521 Production Possibility frontier 2522 Production Possibility curve

Giới hạn sản xuất. Những ngoại tác sản xuất. Hàm sản xuất. Các khuyến khích sản xuất. Đƣờng giới hạn khả năng sản xuất. Đƣờng khả năng sản xuất.

Production sphere and budgetary 2523 sphere

Lĩnh vực sản xuất và lĩnh vực ngân sách. Làm nuột quá trình sản xuất; Việc làm cho sản xuất đƣợc trôi chảy. Năng suất.

2524 Production smoothing 2525 Productivity

2526 Productivity bargaining

Thƣơng lƣợng theo năng suất.

2527 Product proliferation 2528 Product rule

Đa dạng hoá sản phẩm. Quy tắc tích số.

Page 113

economic

2529 Profits 2530 Profit, falling rate of

Lợi nhuận. Tỷ lệ sút giảm lợi nhuận. Cứ điểm lợi nhuận; Trung tâm lợi nhuận.

2531 Profit centre

2532 Profit constraint 2533 Profit function 2534 Profit margin 2535 Profit maximization 2536 Profit motive 2537 Profit rate 2538 Profits-push inflation 2539 Programme budgeting 2540 Programming methods

Ràng buộc về lợi nhuận. Hàm lợi nhuận Chênh lệch lợi nhuận Tối đa hoá lợi nhuận. Động cơ lợi nhuận Tỷ lệ lợi nhuận. Lạm phát do lợi-nhuận-đẩy. Lập ngân sách theo chƣơng trình. Phƣơng pháp quy hoạch.

2541 Progressive tax 2542 Project appraisal 2543 Property rights

Thuế luỹ tiến. Thẩm định dự án. Các quyền sở hữu tài sản.

2544 Proportional tax 2545 Propulsive industries 2546 Prospect theory 2547 Protection 2548 Proxy

Thuế tính theo tỷ lệ. Các ngành động lực. Lý thuyết viễn cảnh. Bảo hộ. Tính đại diện

2549 Proxy variable

Biến số đại diện.

2550 Pseudo-demand schedule 2551 Public choice 2552 Public company

Biểu cầu-giả. Sự lựa chọn công cộng. Công ty công cộng.

2553 Public Expediture

Chi tiêu công cộng.

Page 114

economic

2555 Public good

Hàng hoá công cộng.

2556 Public issue Public Sector Borrowing 2557 Requirement (PSBR) Public Sector Debt Repayment 2558 (PSDR) 2559 Public utility

Phát hành công cộng. Nhu cầu vay của khu vực công cộng. Hoàn trả nợ của khu vực công cộng. Ngành dịch vụ công cộng

2560 Public utility regulation 2561 Public ownership 2562 Purchasing power parity

Điều tiết ngành dịch vụ công cộng. Sở hữu công cộng Sức mua tƣơng đƣơng.

2563 Purchase tax 2564 Purchasing power of money 2565 Pure competition

Thuế mua hàng. Sức mua của đồng tiền. Cạnh tranh thuần tuý.

2566 Pure profit 2567 Pure inflation 2568 Put option

Lợi nhuận thuần tuý. Lạm phát thuần tuý. Hợp đồng bán trƣớc. Mô hình putty-clay; Mô hình mát tít - đất sét. Mô hình putty-putty; Mô hình mát tít - mát tít. Sự tháp hoá; Sự chóp hoá; Việc hình thành hình chóp. Phƣơng trình bậc hai Hàm thoả dụng bậc hai.

2569 Putty-clay 2570 Putty-putty 2571 Pyramiding 2572 Quadratic equation 2573 Quadratic utility function

2574 Qualitative choice models

Mô hình lựa chọn định tính.

2575 Quantity theory of money 2576 Quartile 2577 Quasi-option value

Lý thuyết định lƣợng về tiền tệ. Tứ phân vị. Giá trị của hợp đồng mua bán trƣớc.

2578 Quasi-rent

Tiền thuê giả.

Page 115

economic

2579 Quesnay, Francois

(1694-1774).

2580 Quick assets ratio 2581 Quits 2582 Quota 2583 Import / Export quota

Tỷ lệ tài sản dễ chuyển hoán. Số ngƣời bỏ việc. Hạn nghạch. Hạn nghạch xuất khẩu / nhập khẩu.

2584 Quoted companies 2585 Quotient rule 2586 R2

Các công ty đƣợc niêm yết giá. Quy tắc thƣơng số. Hệ số xác định.

2587 Radcliffe Committee

Uỷ ban Radcliffe.

2588 Radical economics 2589 Raider firm

Kinh tế học cấp tiến. Hãng thu mua.

2590 Ramsey pricing 2591 R and D 2592 Random coefficient models

Định giá Ramsay. Nghiên cứu và triển khai. Các mô hình hệ số ngẫu nhiên.

2593 Random sample 2594 Random variable 2595 Random walk

Mẫu ngẫu nhiên. Biến ngẫu nhiên. Bƣớc ngẫu nhiên.

Page 116

economic

2596 Range 2597 Range (of a good) 2598 Rank correlation 2599 Ranking of projects 2600 Rank of a matrix Rank-tournament compensation 2601 rule 2602 Ratchet effect

Dải, khoảng. Phạm vi (của một hàng hoá). Tƣơng quan bậc. Xếp hạng các dự án. Hạng của ma trận. Quy tắc đền bù theo xếp hạng thi đua Hiệu ứng bánh cóc.

2603 Rate capping 2604 Rate of commodity 2605 Rate of interest 2606 Rate of return 2607 Rate of time preference

Hạn chế tỷ lệ chi tiêu. Tỷ lệ thay thế hàng hoá. Lãi xuất. Tỷ suất lợi tức. Tỷ lệ ƣu tiên thời gian.

2608 Rates

Thuế địa ốc.

2609 Rate support grant 2610 Rational expectations 2611 Rationality 2612 Rational lags 2613 Rationing

Trợ cấp nâng mức thuế. Kỳ vọng duy lý. Tính duy lý. Trễ hữu tỷ; Trễ hợp lý. Chia khẩu phần.

2614 Rawlsian justice 2615 R,D and D 2616 Reaction functions

Bằng đẳng Rawls Nghiên cứu, triển khai và trình diễn. Các hàm phản ứng.

Hiệu ứng số dƣ tiền. 2617 Real balance effect Real cost approach to international Phƣơng pháp chi phí thực tế đối với thƣơng mại quốc tế. 2618 trade 2619 Real money balances Các số dƣ tiền thực tế.

Page 117

Số nghịch đảo. 2640 Regional economics Kinh tế học khu vực. 2628 Recontract Tái khế ƣớc. Tiền lƣơng thực tế. Cầu qua lại. 2629 Recursive model 2630 Recursive residuals 2631 Redeemable loan stock Mô hình nội phản. 2626 of 1934 (RTA) 2627 Recognition lag Trễ trong nhận thức. Số dƣ nội phản. Hàng tái xuất. Suy thoái. 2635 Reduced form (RF) 2636 Redundancies 2637 Redundancy payments 2638 Re-export Dạng rút gọn. 2632 Redeemable securities Chứng khoán có thể hoàn trả. 2633 Redemption yield 2634 Redistribution Tổng lợi tức đáo hạn. Nhân viên thừa. 2639 Regional development grant Trợ cấp phát triển vùng. Reciprocal Trade Argreements Act Đạo luật năm 1934 về các hiệp định Thƣơng mại qua lại. Cổ phần vay có thể hoàn trả. Ngƣời tiếp nhận (tài sản). Trợ cấp thôi việc. Page 118 . Tái phân phối.economic 2620 Real national output 2621 Real wages 2622 Receiver 2623 Recession 2624 Reciprocal 2625 Reciprocal demand Sản lƣợng quốc dân thực tế.

Tài nguyên tái tạo đƣợc. tiền thuê. 2663 Relativities 2664 Renewable resource 2665 Rent Chênh lệch lƣơng trong một nghề. Sự điều tiết. Quy chế Q. 2650 Regression Hồi quy. Thuế luỹ thoái. Chủ cho thuê vốn. Biến phụ thuộc (trong phân tích hồi quy). Giá tƣơng đối. 2667 Rentiers Page 119 . Những chênh lệch tiền lƣơng giữa các khu vực. 2666 Rent gradient Gradient tiền thuê. Ma trận hối tiếc. Chính sách điều tiết. Cơ cấu tiền lƣơng theo khu vực. Những ngƣời thất nghiệp có đăng ký. Hội nhập khu vực. Chủ cho thuê tài sản. lợi. Tô. Chính sách khu vực. 2655 Regulation Q 2656 Regulation 2657 Regulatory capture 2658 Regulatory policy 2659 Reintermediation 2660 Relative deprivation Cảm giác bị tƣớc đoạt. Số nhân khu vực. Ƣớc tính hồi quy. Tái phí trung gian.economic 2641 Regional emloyment premium 2642 Regional multiplier 2643 Regional policy 2644 Regional integration 2646 Regional wage differentials 2647 Regional wage structure 2648 Registered unemployed 2649 Regressand Trợ cấp tuyển dụng lao động khu vực. 2661 Relative income hypothesis 2662 Relative price Giả thuyết về thu nhập tƣơng đối. "Điều tiết bị trói". 2651 2652 2653 2654 Regressive expectations Regressive tax Regressor Regret matrix Kỳ vọng hồi quy. Sự lạm quyền điều tiết.

2674 Replacement ratio 2675 Representative firm 2676 Repressed inflation Tỷ số thay thế. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc. Suất sinh lợi thực tế cần có của vốn. Số dƣ. Lạm phát bị kiềm chế. Chi phí thay thế. 2681 Resale price mainternance 2682 Resale Prices Act 1964 Việc duy trì giá bán lẻ. 2684 Reservation wage Mức lƣơng bảo lƣu. Tiền thuê vốn. Nguồn lực. Hãng đại diện. Page 120 . Tính nhạy bén. Suất sinh lợi cần có của vốn. Đạo luật năm 1964 về Giá bán lẻ. 2672 Replacement cost accounting 2673 Replacement investment Hạch toán chi phí thay thế. 2687 Reserve currency Đồng tiền dự trữ. 2686 Reserve base Cơ số dự trữ. Mức lƣơng kỳ vọng tối thiểu. Nguồn tài nguyên. Đầu tƣ thay thế.economic 2668 2669 2670 2671 Rent seeking Rent seeker Rental on capital Replacement cost Sự tìm kiếm đặc lợi. 2688 Reserve ratio 2689 Residual 2690 Resiliency 2691 Resource Tỷ lệ dự trữ. Sự tìm kiếm tiền thuê. 2683 Research and development (R&D) Nghiên cứu và triển khai. Ngƣời kiếm sự đặc lợi. 2685 Reserve assets ratio Tỷ lệ tài sản dự trữ. 2677 Required reserves 2678 Required rate of return on capital Required real rate of return on 2679 capital 2680 Required reserve ratio Dự trữ bắt buộc.

Bán lẻ. Tỷ lệ giữ lại. 2696 Reswitching 2697 Retail Tái chuyển đổi. Bán phá giá ở thị trƣờng nƣớc ngoài. sự tăng giá. Page 121 . David (1772-1823). Lợi tức theo quy mô.economic 2692 Restricted least squares (RLS) 2693 Restrictive Practices Court Restrictive Trade Practices Act 2694 1956 Restrictive Trade Practices Act 2695 1968 Bình phƣơng nhỏ nhất hạn chế. Đạo luật năm 1968 về những Thông lệ thƣơng mại hạn chế. Đạo luật năm 1956 về những Thông lệ thƣơng mại hạn chế. Lợi tức từ vốn đƣợc sử dụng. Chênh lệch nghịch đảo của lợi tức. 2698 Retail banking Nghiệp vụ ngân hàng bán lẻ. Doanh thu. 2711 Ricardian equivalence theorem 2712 Ricardo. Sự nâng giá trị. Tối đa hoá doanh thu. Toà án về các hoạt động hạn chế. 2704 Returns to scale 2705 Revaluation 2706 Revealed preference 2707 Revenue 2708 Revenue maximization 2709 Reverse dumping 2710 Reverse yield gap Sở thích đƣợc bộc lộ. Thu nhập đƣợc giữ lại. 2699 2700 2701 2702 2703 Retail price index (RPI) Retained earnings Retention ratio Retentions Return on capital employed Chỉ số giá bán lẻ. Các khoản giữ lại. Định lý Ricardo về tính tƣơng đƣơng .

Chia xẻ rủi ro. 2726 Risk-pool 2727 Risk-sharing 2728 Rival 2729 Robbins. Lionel (1898-1984). phí rủi ro Dàn trải rủi ro. Phân tán rủi ro. Page 122 . (1903-1983). Rủi ro. Sự sợ rủi ro. 2731 Robinson-Patman Act Đạo luật Robinson-Patman. 2714 Rights issue 2715 Risk 2716 Risk aversion Phát hành quyền mua cổ phiếu. Phần mềm Risk Master Bàng quan với rủi ro. Joan V. 2720 2721 2722 2723 2724 2725 Risk premium Risk-spreading Risk-diversification Risk-loving Risk Master Risk-neutrality Tiền bù cho rủi ro. Chung độ rủi ro. không thích rủi ro.economic 2713 Right-to-work laws Các luật về quyền đƣợc làm việc. Thích rủi ro. Thái độ đối với rủi ro. 2730 Robinson. 2717 Risk capital 2718 Risk attitude 2719 Risk character Vốn rủi ro. Góp chung rủi ro. Tính cạnh tranh (trong tiêu dùng). Thái độ đối với rủi ro. Tính hữu tranh.

Page 123 . Quy tắc tự đặt. Các nghiệm.economic 2732 Roosa effect 2733 Roots Hiệu ứng Roosa. 2734 Rostow model Mô hình Rostow 2735 Roundaboutness Phƣơng pháp sản xuất gián tiếp. Louis. Mẫu. Giá trị thanh lý. Thuế bán hàng. Louis model 2745 St Petersburg paradox Mô hình St. Nghịch lý St Petersburg. Không gian mẫu. 2744 St. Chỉ số giá bán lẻ. Tính thiết thực của một chế độ tỷ giá hối đoái. 2740 Rybczcynski theorem Robustness of an exchange rate 2741 regime 2742 Run (a) 2743 Sackings Định lý Rybczcynski. căn số. 2736 Royalty 2737 Royalties 2738 RPI 2739 Rule-of-thumb Thuế tài nguyên. Con số sa thải. (một) cơn sốt rút tiền. 2746 Salary 2747 Sales maximization hypothesis 2748 Sales tax 2749 Salvage 2750 Sample 2751 Sample space Lƣơng Giả thuyết về tối đa hoá doanh thu. Tiền hoa hồng (căn cứ vào kết quả làm việc cá nhân).

đầu tƣ đối với cán cân thanh toán. Các hàm giáo dục. Các hiệp hội tiết kiệm và cho vay. 2760 Say. Bão hoà. 2763 Scatter 2764 Scatter diagram 2765 Schooling functions Biểu đồ tán xạ.economic 2752 Samuelson. Đồ thị rải. Page 124 . Đồng tiền hiếm. Tiết kiệm. Hàm Tiết kiệm. Jean-Baptiste 2761 Scarcity 2762 Scarce currency (1767-1832) Sự khan hiếm. Paul (1915-) 2753 Samuelson test 2754 Satiation Kiểm định Samuelson. Savings-investment approach to 2759 the balance of payments Phƣơng pháp tiết kiệm . 2755 Satisficing behaviour 2756 Savings 2757 Savings and loan associations 2758 Savings function Hành vi thoả mãn.

Xu hƣớng lâu dài Những khoản vay có bảo lãnh. Thất nghiệp do tìm kiếm việc làm. Joseph A. Page 125 . (1902-) 2767 Schumpeter. 2778 Secondary banks 2779 Secondary market 2780 Secondary worker Các ngân hàng thứ cấp. 2771 Screening hypothesis 2772 Scrip issue 2773 SDR 2774 Search costs 2775 Search unemployment 2776 Seasonal adjustment 2777 Seasonal unemployment Giả thiết sàng lọc. 2770 Scitovsky reversal criterion Tiêu chí nghịch đảo Scitovsky. Quyền rút tiền đặc biệt. Đừơng cung lao động trƣờng kỳ. Theodore W. 2781 Second-best 2782 Second order condition 2783 Secular supply curve 2784 Secular trend 2785 Secured (Tình trạng) tốt nhì. (1883-1950) 2768 Scientific tariff Thuế khoa học. Chi phí tìm kiếm (việc làm). Công nhân hạng hai. Cổ phiếu phát hành cho cổ đông hiện hành. Thị trƣờng thứ cấp. Điều chỉnh thời vụ. Thất nghiệp thời vụ. 2769 Scitovsky paradox Nghịch lý Scitovsky.economic 2766 Schultz. Điều kiện đạo hàm bậc hai.

2797 Sensitivity analysis 2798 Separability of preferences Separation of ownership from 2799 control Phân tích độ nhạy cảm. Phƣơng pháp bán Lôgarit hoá. 2804 2805 2806 2807 Shadow economy Shadow price Shadow wage rate Share Nền kinh tế bóng. Giá bóng Mức tiền công bóng.economic 2786 Securities Securities and Exchange 2787 Commission (SEC) Securities and Invesment Board 2788 (SIB) Chứng khoán. 2796 Seniority practices (1790-1864) Phƣơng pháp thâm niên. Sự tách biệt giữa quyền sở hữu và quyền kiểm soát. Tự thanh toán. Uỷ ban chứng khoán. Tính phân chia của sự ƣa thích. Các tổ chức tự điều tiết. 2789 Securitization Chứng khoán hoá. phí đúc tiền. 2803 Severance pay Bồi thƣờng mất việc. Cổ phiếu. 2800 Serial correlation 2801 Service of debt Tƣơng quan chuỗi. 2795 Senior. Trả lãi suất nợ. Các khoản ứng trƣớc tự thanh toán. 2802 Services Các dịch vụ. Page 126 . Hội đồng chứng khoán và đầu tƣ. 2790 Seignorage 2791 Self-liquidating 2792 Self-liquidating advances Self-regulating organzations 2793 (SROs) 2794 Semi log Thuế đúc tiền. Nassau W.

Phân loại nghành chuẩn. 2820 Short run average fixed cost (AFC) Định phí bình quân ngắn hạn. 2834 Simplex alglorithm (1916-) Thuật toán đơn hình. Các chứng khoán ngắn hạn. 2835 Simulation Sự mô phỏng. Chi phí trung bình ngắn hạn. 2832 Sight deposits Tiền gửi vô kỳ hạn. Mô hình về tính lẩn tránh. William F. Page 127 . Định phí ngắn hạn. Làm việc ít giờ.economic 2808 2809 2810 2811 Share economy Share price Sharpe. Chi phí biên ngắn hạn. Giá cổ phiếu. Ngắn hạn. 2833 Simon. Các khoản trả thêm. Hiệu ứng sốc 2816 Shop steward 2817 Short-dated securities 2818 Short run 2819 Short run average cost Đại biểu phân xƣởng. Sherman Act Kinh tê phân phối. Tổng phí ngắn hạn. Biến phí ngắn hạn. Những điều chỉnh giá ngắn hạn. 2812 Shift effect hypothesis Giả thuyết về hiệu ứng dịch chuyển. Herbert A. Mô hình về tính ỷ lại. 2813 Shift share analysis 2814 Shirking model 2815 Shock effect Phân tích các phần gây dịch chuyển. 2821 Short run fixed cost (AFC) Short run consumption function Short run marginal cost (SMC) Short run total cost (STC) Short run variable costs (SVC) Short run adjustments Long run adjustments Short run aggregate suply 2828 schedule 2822 2823 2824 2825 2826 2827 2829 Short-time working 2830 SIC 2831 Side payments Hàm tiêu dùng ngắn hạn. Những điều chỉnh giá dài hạn. Biểu cung gộp ngắn hạn. (1934-) Đạo luật Sherman.

Các phƣơng trình đồng thời. Các kế hoạch trì trệ. Thị trƣờng đơn nhất. 2850 Skill differentials 2851 Slack plans 2852 Slump Page 128 . Mức độ có thống kê của hệ số. Các chênh lệch theo kỹ năng lao động. Các kế hoạch lỏng. Khủng hoảng kinh tế. 2838 Single European Atc (SEA) 2839 Shut down price 2840 Signaling and screening 2841 Significance of coefficients Đạo luật châu Âu. 2846 Sismondi. Phát tín hiệu và sàng lọc.economic 2836 Simultaneous equation bias 2837 Simultaneous equations Độ lệch do phƣơng trình đồng thời. Các sở thích hội tụ. Giá đóng cửa. Jean 2847 Situation utility possibility frontier 2848 Size distribution of firms 2849 Skewed distribution (1773-1842) Đƣờng giới hạn khả năng thoả dụng tình thế. Những điều muốn lựa chọn có chung. Phân phối lệch. Phân phối theo quy mô về hãng. cuối ngày (thị trƣờng chứng khoán). 2842 Singular matrix 2843 Single market 2844 Single-peaked preferences 2845 Sinking fund Ma trận đơn. (Giai đoạn) suy thoái. Quỹ dự phòng hoàn trả.

Eugen 2854 Slutsky equation (1880-1948).economic 2853 Slutsky. Phƣơng trình Slutsky. 2863 2864 2866 2867 Social decision rule Social discount rate Social economics Social Fund Nguyên tắc quyết định xã hội. Phí tổn xã hội do độc quyền. Kinh tế học xã hội. 2855 Smith. Chi phí xã hội. 2868 Socialism 2869 Socially necessary labour Social Marginal productivity 2870 criterion Chủ nghĩa xã hội. 2862 Social cost Phí tổn xã hội. Lợi ích xã hội. 2861 Social Contract Thoả thuận xã hội. Tỷ suất chiết khấu xã hội. 2857 Snob effect 2858 Social cost of monopoly 2859 Social benefit 2860 Social choice Hiệu ứng đua đòi. Quỹ xã hội. Page 129 . Sự lựa chọn của xã hội. Lao động cần thiết cho xã hội. Tiêu chuẩn năng suất xã hội cận biên. Adam 2856 Snake (1723-1790) Con rắn.

Chuyên môn hoá. Độc quyền vùng. Page 130 . coefficient of Hệ số chuyên môn hoá. Tƣơng quan về thứ bậc Spearman 2887 Special Areas 2888 Special drawing rights (SDRs) Các khu vực đặc biệt. Kinh tế học không gian. 2873 Social relations of production 2874 Social returns to education 2875 Social time preference rate 2876 Social welfare 2877 Social welfare function 2878 Soft currency 2879 Soft loan Các quan hệ xã hội của sản xuất. 2889 Special deposits Các khoản ký quỹ đặc biệt. Độc quyền nhờ không gian. có khả năng thanh toán nợ. Tối ƣu đối với xã hội. Quyền rút vốn đặc biệt. Vốn vay ƣu đãi. Tỷ suất sở thích theo thời gian của xã hội. Có tín nhiệm. 2892 Specialization. 2880 Solow. 2890 Special Development Areas 2891 Specialization Các Khu vực Phát triển Đặc biệt. Hàm phúc lợi xã hội. Lợi tức xã hội của giáo dục. Robert 2881 Sole trader 2882 Solvent (= creditworthy) 2883 Spatial economics 2884 Spatial monopoly (1924-) Ngƣời buôn bán cá thể.economic 2871 Social opportunity cost of capital 2872 Social optimum Chi phí cơ hội xã hội của vốn. Đồng tiền yếu. 2885 Spatial price discrimination 2886 Spearman's rank correlation Sự phân biệt giá cả theo khu vực. Phúc lợi xã hội.

Hiệu ứng lan tràn. Kẻ đong hoa. 2894 Specie flow mechanism 2895 Specie points Cơ chế chảy vàng. 2896 Specification error 2897 Specifix tax 2898 Specifix training 2899 Spectral analysis 2900 Speculation 2901 Speculative balances 2902 Speculative boom 2903 Speculative bubbles 2904 Speculative demand for money Speculative motive for holding 2905 money 2906 Speculative unemployment 2907 Spillover Sai sót kỹ thuật. Sự bùng nổ do đầu cơ. Chính sách ổn định hoá . Cầu về tiền do đầu cơ. Chức năng ổn định hoá. ĐIểm chảy vàng. Đào tạo đặc thù. Ngƣời buôn bán chứng khoán hớt ngọn. Động cơ đầu cơ tiền. Thị trƣờng giao ngay. (1898-1938) 2913 Stability 2914 Stabilization 2915 Stabilization function Sự ổn định. Tiền đầu cơ. Đầu cơ. 2908 Spillover hypothesis 2909 Spot market 2910 Spread effects 2911 Spurious regression problem 2912 Sraffa. Thuế đặc thù. Bài toán hồi quy giả. Hiệu ứng lan toả. 2918 Stag 2919 Stages of growth 2920 Stagflation Page 131 . Suy thoái kèm lạm phát. PHân tích quang phổ. 2916 Stackelberg's duopoly model 2917 Stabilization policy Mô hình lƣỡng độc quyền của Stackelberg. Các bong bóng do đầu cơ. Piero Giả thuyết về hiệu ứng lan toả. Các giai đoạn tăng trƣởng.economic 2893 Specie Tiền xu. Thất nghiệp do đầu cơ. Sự ổn định hoá.

Page 132 . 2941 Stepwise regression 2942 Stereotypes 2943 Sterilization Hồi quy theo bƣớc . Các mô hình về tình trạng ổn định. Hàng hóa tiêu chuẩn. Các kỳ vọng tĩnh. 2937 Statistical inference 2938 Statistical significance 2939 Steady-state growth 2940 Steady-state models Sự suy luận thống kê.economic 2921 Stamp duty 2922 Standard commodity 2923 Standard deviation 2924 Standard error Thuế tem . Thống kê. Tính chất tĩnh tại. Các khu vực chuẩn. Hết tác động. Phân tích chi phí thống kê. 2926 Standard of living 2927 Standard Regions Mức sống. 2928 Standard weekly hours 2929 Standard working week Số giờ làm việc chuẩn hàng tuần. Các định kiến. Ý nghĩa thống kê. Trạng thái tĩnh tại. State organization of production in 2930 Eastern Europe 2931 Static expectations 2932 Stationarity 2933 Stationary point 2934 Stationary state 2935 Statistic 2936 Statistical cost analysis Tổ chức sản xuất quốc doanh ở Đông Âu. Tăng trƣởng ở mức ổn định. Tuần làm việc chuẩn. Sai số chuẩn Standard Industrial Classification 2925 (SIC) Phân loại Công nghiệp theo Tiêu chuẩn. Điểm tĩnh tại. Độ lệch chuẩn. Tăng trƣởng đều đặn. vô hiệu hoá (bằng chính sách tiền tệ).

Joseph Stigler 2946 Stochastic 2947 Stochastic process (1911-1991). 2948 Stock Cổ phần. 2957 Stolper-Samuelson Theorem Định lý Stolper-Samuelson. 2950 Stock appreciation 2951 Stockbroker 2952 Stock diviend Sự lên giá hàng tồn kho. Thị trƣờng chứng khoán. Cổ tức bằng cổ phần.economic 2944 Sterling area Khu vực đồng sterling . Hàm cầu điều chỉnh theo lƣợng 2949 Stock-adjustment demand function vốn. dung lƣợng vốn. 2953 Stock exchange 2954 Stock market 2955 Stock option 2956 Stocks Sở giao dịch chứng khoán. Dự trữ. 2945 George. Page 133 . Tính ngẫu nhiên thống kê. Quyền mua/ bán chứng khoán. Quá trình ngầu nhiên thống kê. Nhà môi giới chứng khoán. cổ phiếu. trữ lƣợng.

Mức đủ sống. Hàng thay thế. 2964 Strikes 2965 Strongly exogenous 2966 Strongly stationary 2967 Structural form Các cuộc đình công. Cơ cấu thuế. Tiền công đủ sống. 2959 "stop-go" 2960 Store of value "Hạn chế . 2961 Strategic voting 2962 Strike insurance Bỏ phiếu chiến lƣợc. Biểu khung lãi xuất. Page 134 . Sir Richard (1913-1991). Biểu khung thuế. 2963 Strike measures Các thƣớc đo về đình công. Dạng cơ cấu. 2972 Subsidy 2973 Subsistence 2974 Subsistence expenditures 2975 Subsistence wage 2976 Substitute Trợ cấp. Cơ cấu lãi suất. 2968 Structural unemployment Thất nghiệp cơ cấu. Rất tĩnh tại. Chi tiêu cho mức đủ sống. Structure-conduct-performance 2969 framework 2970 Structure of interest rates 2971 Structure of taxes Mô hình cơ cấu -thực thi -kết quả. Bảo hiểm đình công. Tích trữ giá trị. Nặng về ngoại ngoại sinh.thúc đẩy".economic 2958 Stone.

2983 Super-neutrality Siêu trung lập. Các chi phí chìm. Siêu chi tiêu. Phát triển bền vững. Cung lao động. Siêu môi trƣờng. 2984 Super-normal profits 2985 Supernumerary expenditure Lợi nhuận siêu ngạch. 2996 Survivor technique 2997 Sustainable development 2998 Swap arrangements Kỹ thuật sống sót. 2987 Supplementary special deposits 2988 Supply curve Tiền gửi đặc biệt bổ sung Đƣờng cung. Siêu hàng hoá. 2992 Supply-side economics 2993 Surplus unit Kinh tế học trọng cung. 2989 Supply of effort 2990 Supply of inflation 2991 Supply of labour Cung nỗ lực. Cung lạm phát.economic 2977 Substitution effect 2978 Sum of squares 2979 Sunk costs Hiệu ứng thay thế. Page 135 . Các thoả thuận hoán đổi. Đơn vị thặng dƣ. 2986 Supplementary benefit Trợ cấp bổ sung. Tổng các bình phƣơng. 2995 Surrogate production function Hàm sản xuất thay thế. 2994 Surplus value Giá trị thặng dƣ. 2980 Superconsistency 2981 Super-environment 2982 Superior goods Siêu nhất quán.

economic

2999 Paul Sweezy

(1910-)

3000 System estimator 3001 Taft-Hartley Act 3002 Take-Home pay 3003 Take-off 3004 Takeover 3005 Takeover and mergers 3006 Takeover bid 3007 Tangible assets 3008 Tangible wealth 3009 Tangency equilibrium 3010 Tap issue

Ƣớc lƣợng hệ thống. Bộ luật Taft-Hartley. Thu nhập khả chi. Cất cánh . Thu mua. Sự mua đứt và hợp nhất . Trả giá thu mua. Tài sản hữu hình. Của cải hữu hình. Tiếp điểm cân bằng. Bán lẻ chứng khoán liên tục.

3011 Targets 3012 Tariff

Mục tiêu (định lƣợng). Thuế quan.

3013 3014 3015 3016

Tariff factory Tariff Structure Tatonnement Taxable income

Nhà máy tránh thuế quan. Khung biểu thuế quan. Dò dẫm. Thu nhập chịu thuế.

3017 Taxation 3018 Tax base 3019 Tax burden 3020 Tax credit 3021 Tax credit scheme

Sự đánh thuế. Cơ sở thuế. Gánh nặng thuế. Ghi có thuế. Cơ chế ghi có thuế. Sự làm giảm khuyến khích của thuế. Chi tiêu (để) tránh thuế.

3022 Tax disincentive 3023 Tax expenditure

3024 Tax-push inflation

Lạm phát do thuế đẩy.

Page 136

economic

3025 Tax shifting 3026 Tax yield

Chuyển đẩy thuế. Tiền thu thuế.

3027 T-distribution 3028 Technical progress 3029 Technological dualism 3030 Technological external effects

Phân phối T. Tiến bộ kỹ thuật. Mô hình nhị nguyên về công nghệ. Ngoại ứng của công nghệ.

3031 Technological progress 3032 Technological unemployment

Tiến bộ công nghệ. Thất nghiệp do công nghệ.

3033 Technology, choice of

Sự lựa chọn công nghệ.

3034 Technology matrix

Ma trận côngnghệ.

3035 Technology transfer 3036 Technology 3037 Technostructure 3038 Temporary layoffs

Chuyển giao công nghệ. Công nghệ. Cấu trúc công nghệ. Sa thải tạm thời.

3039 Term loan 3040 Terms of trade 3041 Term structure of interest rates

Khoản vay kỳ hạn. Tỷ giá thƣơng mại. Cơ cấu kỳ hạn của lãi xuất.

3042 Test discount rate 3043 Test statistic 3044 Threat effect 3045 Threat of pay off

Lãi xuất chiết khấu kiểm định. Thống kê kiểm định. Tác động đe doạ. Lợi ích đe doạ.

3046 Three stage least squares

Bình phƣơng nhỏ nhất của ba giai đoạn.

Page 137

economic

3047 Threshold 3048 Threshold analysí 3049 Threshold effect

Ngƣỡng. Phân tích ngƣỡng. Tác động ngƣỡng.

3050 Threshold of a good

Ngƣỡng của một hàng hoá.

3051 Thunen, Johann Heinrich von

(1783-1850)

3052 Tiebout model 3053 Tight money 3054 Time, allocation of 3055 Time deposit 3056 Time preference 3057 Time series 3058 Time varying parameter models

Mô hìn Tiebout. Thắt chặt tiền tệ. Phân bổ thời gian. Tiền gửi có kỳ hạn. Sở thích theo thời gian. Chuỗi số/dữ liệu theo thời gian. Các mô hình biến số thay đổi theo thời gian.

3059 Tinbergen, Jan

(1903-)

3060 Tobin, James

(1918-)

Page 138

economic

3061 Todaro model

Mô hình Todaro.

3062 Token money

Tiền quy ƣớc.

3063 Tokyo Round 3064 Total cost 3065 Total remuneration 3066 Total Revenue 3067 Trade

Vòng đàm phán Tokyo. Tổng phí; chi phí tổng. Thù lao tổng. Doanh thu tổng. Thƣơng mại (hay mậu dịch).

3068 Trade bill

Hối phiếu thƣơng mại.

3069 Trade creation

Sự tạo lập thƣơng mại.

3070 Trade credit

Tín dụng thƣơng mại.

3071 Trade cycle 3072 Trade-off 3073 3074 3075 3076 3077 Traditional sectors Transactions approach Transactions balances Transactions costs Transaction

Chu kỳ thƣơng mại. Sự đánh đổi. Các khu vực truyền thống. Phƣơng pháp giao dịch. Các số dƣ giao dịch. Các chi phí giao dịch. Giao dịch / thƣơng vụ. Cầu về tiền giao dịch. Động cơ giữ tiền để giao dịch.

3078 Transactions demand for money Transactions motive for holding 3079 money

3080 Transactions velocity of circulation Tốc độ lƣu thông giao dịch. Transcendental logarithMIC Hàm sản xuất trừu tƣợng dạng logarit 3081 production function 3082 Transcendental production function Hàm sản xuất trừu tƣợng.

Page 139

economic

3083 Transferable rouble

Rúp chuyển đổi đƣợc.

3084 Transfer costs 3085 Transfer deed 3086 Transfer earnings 3087 Transfer incomes

Chi phí vận chuyển. Chƣớc bạ chuyển giao. Thặng dƣ kinh tế. Thu nhập do chuyển nhƣợng.

3088 Transfer of technology 3089 Transfer payment 3090 Transfer pricing

Chuyển giao công nghệ. Thanh toán chuyển nhƣợng. Định giá chuyển nhƣợng.

3091 Transfer problem 3092 Transformation function 3093 3094 3095 3096 Transformation problem Transitivity of preferences Transitory consumption Transitory income

Vấn đề chuyển nhƣợng. Hàm chuyển đổi. Bài toán chuyển đổi. Tính bắc cầu của sở thích. Tiêu dùng qúa độ. Thu nhập quá độ. Hàm sản xuất chuyển dạng lô-garít. Các điểm chuyển đổi phƣơng tiện vận chuyển. Bộ tài chính Anh. Bộ tài chính Mỹ.

3097 Translog production function 3098 Trans-shipment points 3099 Treasury, the 3100 Treasury US department of

3101 Treasury bill

Tín phiếu bộ tài chính.

3102 Treasury Deposit Receipt (TDR)

Biên nhận tiền gửi Bộ tài chính.

Thoả thuận giữa bộ tài chính và 3103 Treasury - Federal Reserve Accord Cục dự trữ liên bang. Đồng tiền của bộ tài chính. 3104 Treasury note 3105 Treasury view 3106 Treaty of Rome Quan điểm của bộ tài chính. Hiệp ƣớc Rome.

Page 140

economic

3107 Trend 3108 Trend stationary process (TSP) 3109 Trigonometric functions

Xu hƣớng. Quá trình tĩnh tại của xu hƣớng. Các hàm lƣợng giác.

3110 Truncated earnings function

Hàm thu nhập rút gọn.

3111 Trust

Tờ-rớt.

3112 t-statistic

Thống kê t.

3113 Turning point 3114 Turnover

Điểm ngoặt Doanh thu, kim ngạch.

3115 Turnover tax 3116 Turnpike theorems 3117 Twelve-month rule

Thuế kim ngạch. Các định lý cổng ngăn. Quy tắc mƣời hai tháng.

3118 Two sector growth model Two stage leatst squares (TSLS 3119 hoặc 2 SLS) 3120 Tying contract 3121 Type I/ type II 3122 U-form enterprise

Mô hình tăng trƣởng hai khu vực. Bình phƣơng nhỏ nhất hai giai đoạn Hợp đồng bán kèm. Sai số loại I / loại II. Doanh nghiệp dạng chữ U.

3123 Unanimity rule 3124 Unianticipated inflation 3125 Unbalanced economic growth 3126 Unbiased estimator 3127 Uncalled capital 3128 Uncertainty 3129 Unconvertible loan stock

Quy tắc nhất trí hoàn toàn. Lạm phát không đƣợc lƣờng trƣớc. Sự tăng trƣởng kinh tế không cân đối. Ƣớc lƣợng không chệch. Vốn chƣa huy động. Sự không chắc chắn. Cổ phần không thể chuyển đổi đƣợc

Page 141

Đồng tiền định giá thấp. Giảm đầu tƣ vào tồn kho không dự kiến. 3144 Unemployment equilibrium 3145 Unemployment rate 3146 Unequal exchange 3147 UNIDO guidelines Unintended inventory 3148 disinvestment 3149 Unintended inventory investment Cân bằng thất nghiệp. Sự chậm phát triển. Diễn đàn của Liên hiệp quốc về thƣơng mại và Phát triển. Sức mạnh của công đoàn đối với thị trƣờng. Trợ cấp thất nghiệp. Tỷ lệ thất nghiệp. 3150 Union density 3151 Union market power 3152 Union/non-union differential 3153 Union pushfulness Tỷ lệ tham gia công đoàn. Chứng khoán không ghi ngày. Ngƣời bảo hiểm.economic 3130 Unconvered interest parity 3131 UNCTAD 3132 Undated securities Lãi suất ngang bằng chƣa tính. Sự trao đổi không ngang bằng. Sự chƣa đủ để nhận dạng. Các hƣớng dẫn của UNIDO. Lợi nhuận không chia. Chênh lệch tiền lƣơng giữa công nhân tham gia và không tham gia công đoàn. Đầu tƣ vào tồn kho ngoài dự kiến. Thu nhập phi tiền lƣơng. 3142 Unemployment 3143 Unemployment benefit Thất nghiệp. Tính thích tranh đấu của công đoàn. 3135 Underemployed workers Các công nhân phiếm dụng. 3133 Underdeveloped countries 3134 Underdevelopment Các nƣớc chậm phát triển. 3136 Underemployment 3137 Underidentification 3138 Undervalue currency 3139 Underwriter 3140 Undistributed profits 3141 Unearned income Sự phiếm dụng. Page 142 .

Hàm thoả dụng. Page 143 . 3175 Utilitarianism 3176 Vacancies 3177 Vacancy rate Chủ nghĩa vị lợi. Lạm phát không cho phép. Đơn vị kế toán. United Nations Capital 3157 Development Fund Quỹ phát triển vốn của Liên hợp quốc. Tổ chức phát triển công nghiệp của Liên hợp quốc. Tỷ lệ chỗ làm việc còn trống. Kinh tế học đô thị. Vòng đàm phán Uruguay. Giá trị sử dụng và giá trị trao đổi.economic 3154 Union shop 3155 Uniqueness 3156 Unit root tests "quầy trói buộc" Tính độc nhất. Độ thoả dụng. Chi phí sử dụng vốn. Thị trƣờng chứng khoán không niêm yết. United Nationns Development 3159 Programme (UNDP) United Nationns Industrial Development Organization 3160 (UNIDO) 3161 Unit of account 3162 Unit tax Chƣơng trình phát triển của Liên hợp quốc. Tính kinh tế của đô thị hoá. Kiểm định đơn vị. 3163 Unit Trust 3164 Unlisted Securities Market (USM) 3165 Unsecured loan stock 3166 Unvalidated inflation 3167 Urban economics 3168 Urbanization economies 3169 Uruguay Round 3170 User cost of capital 3171 Use value and exchange value 3172 U-shaped cost curves 3173 Utility 3174 Utility function Độc quyền đơn vị. Chỗ làm việc còn trống. Cổ phần vay không bảo lãnh. Thuế đơn vị. Các đƣờng chi phí hình chữ U. United Nations Conference on Trade and Development 3158 (UNCTAD) Hội nghị Liên hiệp quốc về Thƣơng mại và Phát triển.

Vốn (tƣ bản) khả biến.economic 3178 Validated inflation 3179 Valuation curve 3180 Valuation ratio Lạm phát cho phép. Phƣơng sai Ma trận phƣơng sai . Véc-tơ. Giá trị gia tăng. Đƣờng đánh giá. 3194 Variance-covariance matrix 3195 Variation 3196 Veblen.hiệp phƣơng sai. (VES production function) . Thuế Giá trị gia tăng. a standard of Value. Lý thuyết về giá trị. 3181 3182 3183 3184 Value. theory of Value added Value-added tax Tiêu chuẩn giá trị của tiền. Tỷ số đánh giá. money. Sản phẩm vật chất giá trị biên. Thorstein B. Các chi phí lao động khả biến. 3197 Veblen effect 3198 Vector (1857-1926) Hiệu ứng Veblen.Độ co giãn khả biến của hàm sản xuất thay thế. 3185 Value judgement 3186 Value marginal physical product 3187 Variable capital 3188 Variable cost Variable elasticity of substitution 3190 production function 3191 Variable labour costs 3192 Variable parameter models 3193 Variance Các mô hình thông số khả biến. Đánh giá chủ quan. Các chi phí khả biến. 3199 Vector autoregression (VAR) Tự hồi quy véc tơ. Page 144 . Biến động. 3200 Vehicle currency Đồng tiền phƣơng tiện.

economic

3201 Veil of ignorance 3202 Veil of money 3203 Velocity of circulation 3204 Venture capital 3205 Vertical equity 3206 Vertical integration 3207 Vertical merger 3208 Vertical Phillips curve 3209 VES production function

Mạng che ngu dốt. Mạng che tiền. Tốc độ lƣu thông. Vốn mạo hiểm. Công bằng theo chiều dọc. Liên kết dọc. Sáp nhập chiều dọc. Đƣờng Phillips thẳng đứng. Độ co giãn khả biến hãm sản xuất thay thế.

3210 Vicious circles 3211 Victim company 3212 Vintage growth models 3213 Virtuous circles 3214 Visibility hypothesis 3215 Visible balance

Các vòng luẩn quẩn. Công ty nạn nhân. Mô hình tăng trƣởng theo thời gian. Vòng thoát. Giả thuyết về tính minh bạch. Cán cân hữu hình.

3216 Voluntary-exchange model 3217 Voluntary export restraint 3218 Voluntary unemployment

Mô hình trao đổi tự nguyện. Hạn chế xuất khẩu tự nguyện. Thất nghiệp tự nguyện. Thoả dụng Von NeumannMorgenstern. Tỷ số Von Neumann. Ngừơi muốn tối đa hoá phiếu bầu. Trao đổi phiếu bầu. Các cổ phiếu có quyền bỏ phiếu và không có quyền bỏ phiếu. Tem phiếu. Các chƣơng trình theo phiếu. Mô hình cạnh tranh bằng tiền công Vòng tiền công.

3219 Von Neumann-Morgenstern utility 3220 Von Neumann ratio 3221 Vote maximizer 3222 Vote trading 3223 Voting and non-voting shares 3224 Voucher 3225 Voucher schemes 3226 Wage competition model 3227 Wage contour

3228 Wage contracts 3229 Wage differentials 3230 Wage discrimination

Hợp đồng tiền công Chênh lệc tiền công Phân biệt đối xử tiền công.

Page 145

economic

3231 Wage drift

Mức trƣợt tiền công.

3232 Wage fund 3233 Wage inflation 3234 Wage leadership

Quỹ lƣơng. Lạm phát tiền công. Xác định tiền công theo mức tham khảo.

3235 Wage-price spiral 3236 Wage-push inflation 3237 Wage rates 3238 Wage restraint

Vòng xoáy tiền công-giá Lạm phát do tiền công đẩy. Các mức tiền công. Hạn chế tiền công.

3239 Wage round 3240 Wage boards 3241 Wages Councils 3242 Wages freeze 3243 Wages fund doctrine 3244 Wages structure

Vòng quay tiền công. Ban điều hành tiền công. Các hội đồng tiền công. Hạn mức tiền công. Học thuyết quỹ lƣơng. Cấu trúc tiền công

3245 Wage theory 3246 Wage-wage sprial

Lý thuyết tiền công. Vòng xoáy tiền công-tiền công.

3247 Wagner's law 3248 Wait umemployment

Định luật Wagner Thất nghiệp do chờ việc.

3249 Wall Street

Phố Wall

3250 Walras, Léon

(1834-1910)

3251 Walras' law

Định luật Walras.

Page 146

economic

3252 Want creation 3253 Warrant

Tạo ra mong muốn tiêu dùng. Sự đảm bảo.

3254 Warranted rate of growth 3255 Warranted unemployment rate 3256 Waste 3257 Ways and means advandces 3258 Weakly stationary 3259 Weath

Tốc độ tăng trƣởng đảm bảo. Tỷ lệ thất nghiệp đảm bảo. Chất thải. Tạm ứng. Không chuyển động hàng tuần. Của cải.

3260 Weath effect

Hiệu ứng của cải.

3261 Weath tax 3262 Wear and tear 3263 Weberian location theory 3264 Weighted average

Thuế của cải. Khấu hao. Lý thuyết Weber về vị trí . Bình quân gia quyền.

3265 Weighted least squares 3266 Weighted mean

Bình phƣơng gia quyền nhỏ nhất. Trung bình gia quyền.

3267 Welfare economics 3268 Welfare function 3269 Welfare state

Kinh tế học phúc lợi. Hàm phúc lợi. Nhà nƣớc phúc lợi.

3270 Well-behaved

Có hành vi tốt.

3271 Wharton model

Mô hình Wharton.

3272 Whipsawing 3273 White-collar worker

Cƣa kéo. Công nhân cổ trắng, bàn giấy.

Page 147

economic

3274 White noise 3275 White plan 3276 Wholesale

Nhiễu trắng. Kế hoạch White. Buôn bán, bán sỉ.

3277 Wholesale banking

Dịch vụ ngân hàng bán buôn.

3278 Wicksell, Knut

(1851-1926)

3279 Wicksell effects

Các hiệu ứng của Wicksell.

3280 Wieser, Friederich von

(1851-1926)

3281 Wildcat strike 3282 Willingness to pay

Bãi công "không chính thức" Mức sẵn sàng trả.

3283 3284 3285 3286

Wilson Committee Windfall gain Windfall loss Winding up

Uỷ ban Wilson. Thu nhập bất thƣờng. Lỗ bất thƣờng. Sự phát mại.

3287 Window dressing

Sự "làm đẹp" báo cáo tài chính.

3288 Withdrawals 3289 Withholding tax

Các con số tận rút. Thuế chuyển lợi nhuận về nƣớc.

Page 148

economic

3290 Workable competition 3291 Workers' co-operative 3292 Workers' partipation 3293 Working capital 3294 Working capital ratio 3295 Working population 3296 Work in progress 3297 Work-leisure model 3298 Work sharing 3299 Work to rule 3300 World Bank 3301 Writing-down allowance

Cạnh tranh có thể thể thực hiện đƣợc. Hợp tác xã của công nhân. Sự tham gia của ngƣời lao động. Vốn lƣu động. Tỷ số vốn lƣu động. Lực lƣợng lao động. Sản phẩm đang gia công. Mô hình lao động - nghỉ ngơi. Chia sẻ công việc. Làm việc theo quy định. Ngân hàng thế giới. Khấu hao, sự xuống giá.

3302 X-efficiency 3303 Y-efficiency 3304 Yeild 3305 Yeild gap 3306 Yeild gap on securities

Hiệu quả X. Hiệu quả Y. Lợi tức. Chênh lệch lợi tức. Chênh lệch lợi tức chứng khoán.

Quy ƣớc Zellner-Giesel. Các hàng hoá có mức thuế bằng 0. 3308 Zero-rate goods Biến số Z. 3309 Z variable Sự lỏng lẻo về tổ chức. 3310 Organization slack Thông tin hoàn hảo. 3311 Perfect information Giả thuyết về thu nhập lâu dài. 3312 Personal income Hypothesis Phân phối thu nhập cho cá nhân. 3313 Personal income distribution Tác động vô hiệu hoá thâm hụt cán cân thanh toán bởi dòng vốn 3314 Sterilization impact of capital inflow chảy vào. Ảnh hƣởng/Tác động thay thế của tiền công. 3315 Substitution effect of wages Dãy số liệu theo thời gian. 3316 Time series data Giá kế toán. 3317 Accounting price Khấu hao tích luỹ. 3318 Accumulated depreciation Phân tích tình huống. 3319 Scenario analysis Phân tích độ nhạy. 3320 Sensitivity analysis Thẩm định. 3321 Appraisal Tăng giá. 3322 Appreciation (currency) Tăng giá và giảm giá trị. 3323 Appreciation and depreciation Kinh doanh dựa vào chênh lệch tỷ giá. 3324 Arbitrage (GDP) đƣợc cân đối. 3325 Balanced (GDP) 3307 Zellner-Giesel

Page 149

economic

3326 Balanced equilibrium (GDP)

3327 Beta 3328 Black market premium 3329 Blue-chip stock 3330 3331 3332 3333 3334 3335 Gild-edged bonds Border price Multi-collinearity Combination Compensating differentials Constant returns to scale

(GDP) cân bằng. Chỉ số tính sự biến động lợi tức của một cổ phiếu cùng với sự biến động lợi tức của toàn bộ thị trƣờng chứng khoán. Mức/ Khoản chênh lệc của thị trƣờng chợ đen. Cổ phiếu sáng giá. Trái phiếu chính phủ có giá trị cao. Giá cửa khẩu. Đa cộng tuyến. Tổ hợp. Các mức bù thêm lƣơng. Sinh lợi cố định theo quy mô. Hạn chế/ ràng buộc (không chính thức/ chính thức; ngoài quy định/ theo quy định). Chủ quyền ngƣời tiêu dùng. Thặng dƣ ngƣời tiêu dùng. Tiêu dùng.

3336 3337 3338 3339

Constrain informal/ formal Consumer sovereignty Consumer surplus Consumption

3340 Independent/ induced consumption Tiêu dùng phụ thuộc / thay đổi. Hàm Tiêu dùng. 3341 Consumption function Thị trƣờng có thể cạnh tranh đƣợc. 3342 Contestable market Hệ số chuyển đổi. 3343 Conversion factor Giải pháp khó xử. 3344 Cornor solution Quy là tội phạm. 3345 Criminalization 3346 3347 3348 3349 3350 3351 3352 Cross price elasticity of demand Cross-section data Crowding-out effect Dead weight loss Dead weight tax burden Debt rescheduling Decile Độ co giãn theo giá chéo của cầu. Số liệu chéo/ mẫu/ đặc trƣng. Tác động lấn ép, chèn ép. Sự/ mức mất mát vô ích. Gánh nặng vô ích của thuế khoá. Hoãn nợ/ gia hạn nợ. Thành mƣời nhóm bằng nhau. Hàng hoá cùng loại mang nét đặc trƣng riêng. Chính phủ can thiệp. Các biến dạng và thất bại của thị trƣờng. Phân phối. Phân phối liên tục. Phân phối tất định. Tổng sản lƣợng cân bằng. Cân bằng các mức chênh lệch tiền công. Vốn cổ phần. Sự tiến triển của tình hình kinh tế. Những dƣ tính ngoại sinh. Lạm phát dự tính đƣợc. Lạm phát bất thƣờng.. Tiền pháp định. Hàng hoá cuối cùng.

3353 Differentiated goods 3354 Dirigiste 3355 3356 3357 3358 3365 Distortions and market failure Distribution Continuous distribution Deterministic distribution Equilibrium aggregate output

3366 Equilizing wage diffirentials 3367 Equity 3368 3369 3370 3371 3372 3373 Evolving market condition Exogenuos expectations Expected inflation Unexpected inflation Fiat (or token) money Final goods

Page 150

Giá thực tế và thu nhập thực tế Số thu. Nội suất thu hồi vốn/ tỷ lệ hoàn vốn nội bộ. Thiên lệch đồng biến. Vốn hiện vật và vốn tài chính. Các điều kiện khác không đổi. Ảnh hƣỏng của số dƣ tiền thực/ hiệu ứng tiền thực. Cam kết trƣớc. Xác suất tích luỹ. Giá trị có thể đánh thuế. Góc toạ độ/ góc phần tƣ. Chính sách thu chi ngân sách mở rộng.economic 3374 3375 3376 3377 Finance deepening Fine turning Intermediate goods F-test 3378 Automatic fiscal policy 3379 Discretionary fiscal policy 3380 Expasionary fiscal policy 3381 3382 3383 3384 3385 3386 3387 3388 3389 3390 3391 3392 3393 3394 3395 3396 3397 3398 3399 3400 3401 3402 3403 3404 3405 3406 3407 3408 3409 Contractionary fiscal policy Flow variable Future value Sharp gyration Maturity Non performings assets Non performings loans Non trade Offer price Opportunity cost of capital Open economy economics Other thíng equal Perceived Wealth Percentage change Perfect capital mobility Performance Physical and financial capital Positive bais Pre-commitment Conditional probality Cumulative probality Pure inflation Quadrant Quasiliquid asset Quick-disbursing fundss Quintile Ramdom events Range of values Rate of return on investment 3410 Interna Rate of return 3411 Rateable value 3412 Real / relative price 3413 3414 3415 3416 3417 3418 3419 Real balance effect Real interest rate. Chi phí cơ hội của vốn Kinh tế học vĩ mô của nền kinh tế mở. Hàng hoá trung gian. Lạm phát thuần tuý. khoảng trống suy thoái. Real prices and real income Receipt Recessionary gap Secular stagnation Self-financing Tăng cƣờng tài chính. Phi ngoại thƣơng Giá chào. Miền giá trị. Những tài sản không sinh lợi. Thành quả. Biến số mang tính dòng chảy. Chính sách thu chi ngân sách thu hẹp. Chính sách thu chi ngân sách tự động. Những khoản vay không thực hiện đúng hợp đồng. Chính sách thu chi ngân sách chủ động. Tự tài trợ. Kiểm định Fisher. Page 151 . Tài sản bán thanh toán. Giá trị tƣơng lai. Các giá thực tế/ tƣơng đối. Hố. Tinh chỉnh. Thành năm phần bằng nhau. Khả năng lƣu chuyển hoàn hảo của vốn. Mức lãi suất thực tế. Suất sinh lợi từ đầu tƣ. Chênh lệch tính bằng phần trăm. Đến hạn thanh toán. Chu kỳ vòng xoay rõ rệt. Xác suất có điều kiện. Tiền ký phát nhanh. Của cải dự tính đƣợc. phát triển hệ thống tài chính. Sự đình trệ về lâu dài. Các biến cố ngẫu nhiên.

Cơ chế lan chuyền. Những động cơ giao dịch. Công đoàn. 3423 Standard paradigm Cản trở chiến lƣợc đối với nhập ngành. Hàng ngoại thƣơng và phi ngoại thƣơng. 3430 Subsistence wage Hàng thay thế và hàng bổ trợ. Page 152 . Cán cân thƣơng mại. 3436 Supply-side economics Đối xứng 3437 Symmetric Phii / bất đối xứng 3438 Non-symmetric Cho vay liên hiệp. Tối đa hoá độ thoả dụng. Những động cơ dự phòng. 3429 Subsistence crop Lƣơng vừa đủ sống. 3432 Sunk cost fallacy Các ngành mới mọc lên và các ngành sắp lặn (hết thời). 3422 Stand-by arrangement/ agreement Hợp đồng dự phòng. 3431 Substitutes and complemént Sự hiểu lầm về chi phí chìm. ngân khố. 3442 Tax wedge Chính sách thu nhập dựa vào thuế. Đƣờng biểu thị xu thế sản lƣợng. sự thất nghiệp bắt buộc. Trợ cấp bằng hiện vật. Kế hoạch Corset. 3445 Technical efficiency Tri thức. 3440 Taste Ai phải chịu thuế. 3441 Tax incident Chênh lệch giá do thuế. Ý thức hệ/ mô hình/kiểu mẫu tiêu chuẩn. kiến thức. Tỷ lệ. Chi phí giày da của lạm phát. kỹ thuật 3446 Technical knowlwdge 3447 3448 3449 3450 3451 3452 3453 3454 3455 3456 3457 3458 3459 3460 3461 3462 3463 3464 Testing an economic model The Corset Tradable Trade balance Traded and non-traded (goods) Trade unions Transaction motives Precaution motives Assets motives Transfer in kind Transmission mechanism Trend output path Treasury Tow-path tariffs Unvoluntary unemployment Utility maximization Variable Variability Kiểm nghiệm một mô hình thực tế. 3435 Supplementary benefit Kinh tế học trọng cung. Những động cơ tài sản. Khả thƣơng. 3424 Strategic entry barrier Ngăn chặn nhập ngành có tính chiến lƣợc.economic 3420 Shareholder 3421 Shoe-leather cost of inflation Cổ đông. 3443 Tax-base incomes Policy Thay đổi công nghệ qua R&D. 3444 Technical change through R&D Tính hiệu dụng về mặt kỹ thuật. 3439 Syndicate loan Sở thích. Biến số. Độ biến thiên. 3427 Structural adjustment loans Nông nghiệp tự cung cấp tƣ liệu. 3434 Supernormal profits Trợ cấp bổ sung. 3425 Strategic entry deterrence Chiến lƣợc. thị hiếu. (hệ thống) giá hai phần. 3426 Strategy Các khoản vay để điều chỉnh cơ cấu kinh tế. 3433 Sunrise and sunset industries Siêu lợi nhuận/ Lợi nhuận siêu ngạch. Bộ tài chính. 3428 Subsistence agriculture Vụ mùa tự tiêu.

tiền thuê vốn. Lãi trên nợ nƣớc ngoài. Biến số ngẫu nhiên. Khả năng thành tựu. Vòng quay của tiền. Các yếu tố sản xuất thay đổi. Tỷ số tiền công. Tính linh hoạt của giá cả và lƣơng. Tính dễ biến động. Page 153 . tính khả thi. Lợi nhuận từ đầu tƣ. Đề xuất tăng trƣởng bằng không.economic 3465 3466 3467 3468 Dummy Variable Stochastic Variable Variable factor Viability 3469 Velocity of money 3470 Volatility 3471 3472 3473 3474 3475 3476 3477 3478 3479 3480 3481 3482 3483 3484 3485 3486 3487 3488 3489 3490 3491 3492 3493 3494 3495 3496 3497 3498 3499 Wage and price flexibility Wage-rental ratio Yield on external debt Yield on investment Z-score Zero growth proposal Above the line Accrued Ad valoremAggregates rebate Avoidable costs Backwardation Balacing allowance Balacing item Bank overdraft Banking and currency schools Battle of the sexes Bearer securities Below the line Benelux BES Beveridge Bilateralism Bil of sale BIMBO Bundesbank Business angels Business finance Business taxation By-product Biến số giả. tốc độ lƣu chuyển của tiền. Giá trị của Z.

mặc dù các điều khoản của hợp đồng lao động yêu cầu ngƣời lao động phải đi làm và hợp đồng vẫn còn giá trị. Thuế đánh vào quà tặng và tài sản thừa kế. Một thuật ngữ miêu tả sự cần thiết giảm bớt tiêu dùng hiện tại để tích luỹ tƣ bản. Xem DEPRECIATION Sự tăng vọt tỷ lệ lạm phát. Một bội số theo đó đầu tƣ mới sẽ tăng lên khi có sự thay đổi về sản lƣợng. Giá đo bằng tiền ngƣợc với với giá tƣơng đối. Xem Price Xem Scarcity Giá trị của một biến bỏ qua dấu của nó. Xem Monopoly. Xem Comparative Advantage. Thƣớc đo về khả năng và trình độ (học vấn) có tƣơng quan chặt chẽ với nhau. với mục đích thu tiền hoa hồng ngân hàng này nhận trả các hối phiếu. Hành vi chấp nhận một hối phiếu do cá nhân hay cơ quan nhận hối phiếu thực hiện. và một hệ thống thuế kiểu luỹ tiến.economic giaithich Chi phí làm giảm sự khó chịu nhƣ ô nhiễm hay tắc đƣờng. giải thích các hình thái vị trí do đánh đổi giữa khả năng tiếp cận của một địa điểm tới trung tâm của vùng và không gian của địa điểm đó. Xem SUPER-NORMAL PROFITS Giá trị trên trục hoành (trục X) của một điểm trên đồ thị hai chiều. nghĩa là chấp nhận thanh toán chúng khi đáo hạn. vì thế các hãng này có thể duy trì chi phí trung bình thấp hơn so với các hãng mới nhập ngành không phụ thuộc vào mức sản lƣợng. (Xem Barriers to entry) Giả thuyết này cho rằng các chi phí cho tiêu dùng (C) là một hàm số của thu nhập khả dụng của cá nhân (Yd): C = C (Yd). thu tiền thuê và quản lý việc kinh doanh của mình thông qua trung gian hay ngƣời đại diện. Một trong số các NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI có trụ sở tại London. Một mô hình lý thuyết đƣợc sử dụng (chủ yếu) trong phân tích địa điểm dân cƣ ở các vùng đô thị. Đó là giá của các hàng hoá. Số lƣợng những ngƣời thuê mới mỗi tháng tính theo tỷ lệ phần trăm tổng số việc làm do Bộ lao động Mỹ thống kê. tỷ lệ hay luỹ thoái. Ngƣời chủ sở hữu đất hoặc nhà sống ở một nơi xa bất động sản của mình. tuỳ thuộc vào thƣớc đo đƣợc sử dụng và độ dốc giả định của đồ thị thoả dụng biên của thu nhập. làm tăng khả năng là phần lớn lợi tức đƣợc ƣớc tính do giáo dục trên thực tế cũng chính là lợi tức do năng lực Một lý thuyết về cách đánh thuế theo đó gánh nặng về thuế nên đƣợc phân bổ theo khả năng chi trả. Xem VALIDATED INFLATION Page 154 . Một khái niệm đề cập tới những lợi thế của các hãng đã thiết lập. Nguyên lý cho rằng mức đầu tƣ ròng phụ thuộc vào mức thay đổi dự kiến về sản lƣợng. bao gồm ký hối phiếu và thƣờng ký trên mặt hối phiếu. Phƣơng pháp phân tích tác động của sự phá giá hoặc giảm tỷ giá hối đoái của một nƣớc đối với cán cân thƣơng mại. dịch vụ đƣợc biểu diễn trực tiếp dƣới dạng số lƣợng của đơn vị tiền tệ. Nếu chính phủ cố giữ tỷ lệ thất nghiệp dƣới mức tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên thì việc đó sẽ dẫn tới lạm phát gia tốc. Xem Accelerator principle. Sự nghỉ làm.

Thuật ngữ chung chỉ các cơ chế điều chỉnh hoạt động trong nền kinh tế thế giới nhằm loại bỏ những mất cân đối trong thanh toán với nƣớc ngoài. thƣờng là hai tuần. Các mức giá đƣợc hình thành do quyết định có ý thức của cá nhân hay hãng nào đó chứ không phải do các yếu tố tác động của thị trƣờng. thu nhập thực tế của gia đình giảm trong thời kỳ suy thoái theo chu kỳ sẽ gây ra HIỆU ỨNG THU NHẬP. Clelland của trƣờng đại học Harvard (Princeton. điều chỉnh theo những thay đổi trong các yếu tố quyết định của nó. CAPITAL STOCK ADJUSTMENT PRINCIPLE). Mức độ trễ giữa việc quyết định một chính sách (đặc biệt trong kinh tế học vĩ mô) và việc thực hiện chính sách đó. Trong nền kinh tế KẾ HOẠCH HOÁ nhƣ ở Liên Xô trƣớc đây.a hàng hoá thay thế trong các hệ thống chi tiêu tuyến tính. NJ.Một ghi chép giao dịch giữa hai bên giao dịch có thể là hai bộ phận của một doanh nghiệp và là yếu tố cơ bản trong tất cả các hệ thống giao dịch kinh doanh. một vài mô hình giả thiết chia một cung ứng tiền tệ thành DƢ NGHẠCH. THỪA SỐ NGOẠI THƢƠNG. Thời gian cần thiết để một biến.c .economic Trong CÁN CÂN THANH TOÁN. 2. một loại giao dịch tƣ bản do CÁC CƠ QUAN TIỀN TỆ áp dụng hoặc điều hành để làm đối trọng lại tình trạng tín dụng hoặc tình trạng nợ nần nảy sinh trong các GIAO DỊCH TỰ ĐỊNH. các nhóm hàng hoá này không thể thay thế cho nhau. Những cơ chế liên quan đến BẢN VỊ VÀNG. CHẾ ĐỘ BẢN VỊ HỐI ĐOÁI. Một dạng hàm thoả dụng : U=Ua +Ub+Uc . Một tình huống khi tất cả thuế quan của một nƣớc đƣợc tăng hoặc giảm theo tỷ lệ phần trăm ngang bằng. Trong lý thuyết tiền tệ. theo đó năm kinh doanh của SỞ CHỨNG KHOÁN LONDON đƣợc chia ra và qua các giai đoạn này. việc thanh toán các giao dịch trừ giao dịch chứng khoán viền vàng đƣợc tiến hành. Đây là tiêu đề của một cuốn sách do giáo sƣ David C. trong đó ông định nghĩa khái niệm động cơ thành đạt để đo ý nghĩ tƣởng tƣợng và mức độ của các ý tƣởng mới mà ông coi là nhân cách cần thiết đối với các CHỦ DOANH NGHIỆP và vì vậy có ý nghĩa đối với SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ. trong đó hàm này bao gồm phép cộng tuyến tính của 2 hàm riêng biệt hoặc nhiều hơn trở lên của các biến. mỗi mục tiêu chiến lƣợc đều có một tổ chức hoặc "địa chỉ" chịu trách nhiệm thực hiện mục tiêu đó Hệ thống này đƣợc quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) đƣa ra tại hội nghị Bretton Woods và đề cập đến một bộ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI CỐ ĐỊNH hay đƣợc "neo" mà về cơ bản là cố định nhƣng cho phép điều chỉnh hoặc thay đổi với lƣợng nhỏ theo cả 2 hƣớng. Page 155 . Xem LINEAR PROGRAMMING. 1962) xuất bản. ví dụ nhƣ DUNG LƢỢNG VỐN. và NGHẠCH NHÀN RỖI là tiền dự trữ không đƣợc sử dụng để thanh toán thƣờng xuyên. Trong đó U là độ thoả dụng a. Xem LABOUR FORCE PARTICIPATION RATE. Thƣơng mục trong tài khoản của một công ty đƣợc ghi nhƣ một khoản nợ của các dịch vụ đã sử dụng nhƣng chƣa đƣợc thanh toán. (Xem PARTIAL ADJUSTMENT.Các giai đoạn. Mc. đó là tiền dự trữ đƣợc đƣa vào quay vòng trong các thời kỳ đƣợc xác định bởi các khoảng thời gian giữa các kỳ thanh toán. Một quy tắc để xác định ĐẠO HÀM của một hàm đối với một biến số. Sự hình thành kỳ vọng về giá trị tƣơng lai của một biến số chỉ dựa trên các giá trị trƣớc đó của biến liên quan. TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI THẢ NỔI. Xem EULER'S THEREM Theo lập luận này.b. 1.

economic Một trong những độ trễ về thời gian ảnh hƣởng đến hiệu lực của một CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ. và là dạng phổ biến của THUẾ DOANH THU. Một loại thuế dựa trên giá trị giao dịch. Mối quan hệ giữa thu nhập và tuổi. Đó thƣờng là tỷ lệ phần trăm khi giá bán lẻ. Là tổng số chi tiêu danh nghĩa cho hàng hoá và dịch vụ trong một nền kinh tế. các chính quyền địa phƣơng và tiểu bang của Mỹ sử dụng. Đó là khoảng thời gian từ lúc các cơ quan có thẩm quyền nhận thấy cần có hành động đến khi tiến hành thực sự hành động đó. (Xem BANK LOAN). THÂM HỤT CÁN CÂN THANH TOÁN. sỉ. hay quá trình sản xuất. mục tiêu chính là tăng số lƣợng ngƣời tiêu dùng thích những sản phẩm của hãng hơn những hãng khác. Vấn đề xác định hành vi kinh tế vĩ mô có thể đạt dự báo từ hành vi của các đơn vị kinh tế vi mô nổi bật. KỸ THUẬT QUẢN LÝ CÔNG NỢ mới đƣợc chính phủ liên bang. Xem INTERNATION INCOME Xem INTERNATION INCOME Mối quan hệ giữa lƣu lƣợng sản lƣợng trong toàn nền kinh tế (Y). Tình huống trong đó sản lƣợng nông nghiệp tăng lên rõ rệt nhờ những thay đổi về tổ chức và kỹ thuật. Khoản thu từ nông nghiệp thƣờng khó định lƣợng. Vấn đề gặp phải trong nghành bảo hiểm. Các khoản tiết kiệm chi phí trong một hoạt động kinh tế do các xí nghiệp hay các hoạt động gần vị trí của nhau. tổng lực lƣợng lao động (L) và tổng lƣợng vốn (K). Biểu đồ chi tiết về SỐ LƢỢNG CỦA SẢN PHẨM QUỐC GIA RÕNG có thể đƣợc mua ở mỗi mức giá chung. Hàm này có thể đƣợc mở rộng để bao hàm cả ĐẤT ĐAI và CÔNG NGHỆ VỚI danh nghĩa là đầu vào. Là một khoản ứng trƣớc THUẾ DOANH NGHIỆP và đƣợc ghi vào tài khoản bên nợ của doanh nghiệp đối với loại thuế này. Đó là một phƣơng tiện để có thể thu thuế doanh nghiệp sớm hơn. Xem INTERNATIONAL DEVELOPMENT CO-OPERATION AGENCY Yêu cầu công nhân tham gia tuyển dụng không phải gia nhập công đoàn nhƣng phải đóng công đoàn phí. Page 156 . khoảng cách của các bƣớc đƣợc quyết định bởi trình độ học vấn. đặc biệt trong nền nông nghiệp tự túc hoặc ở những nơi thu nhập đƣpực trả bằng hiện vật nghĩa là nông sản. Hoạt động của một hãng nhằm thúc đẩy việc bán sản phẩm của mình. Tỷ lệ chi phí quảng cáo của các hãng trên tổng doanh thu bán hàng. Biểu diễn quá trình thu nhập theo tuổi đơn giản nhất là một đƣờng nằm ngang đi từ số 0 đến độ tuổi rời trƣờng học. Một khoản vay hoặc dựa vào luồng tiền đã xác định hoặc dự kiến. các đầu vào tham gia trực tiếp vào sản xuất.

xứ Wales và Scotland cùng một cách chính thức nhƣ các hội đồng tiền công. Cơ quan quản lý địa phƣơng của CÔNG TY TÍN DỤNG HÀNG HOÁ CỦA MỸ Khoản tiền trả cho nông dân với mục đích khuyến khích sản xuất lƣơng thực thực phẩm và trợ giúp thu nhập của nông dân. Thống kê học cho các nhà kinh tế học(1949). nguyên liệu thô nhƣ bông. bằng cách sử dụng các đƣờng bàng quan. thô sơ thì kém hiệu quả . Ông đã chỉ ra rằng sự lựa chọn của các cá nhân khi đƣợc yêu cầu sắp xếp một cặp dự án rủi ro đều sắp xếp một cách hệ thống và lặp lại (nhƣ các nghiên cứu khác đã lựa chọn) mâu thuẫn với dự đoán tối đa hoá độ thoả dụng dự kiến.MÁC sử dụng để miêu tả tình trạng tinh thần của công nhân trong một xã hôi tƣ bản. Nghiên cứu của ông về phân tích động thái vĩ mô tiền tệ và lý thuyết rủi ro cũng rất nổi bật.R. Các phƣơng pháp cũ. bài báo chỉ ra rằng để giải thích sự dốc xuống dƣới của đƣờng cầu sẽ là việc giả định đầy đủ rằng hàng hoá có thể đƣợc phân loại theo thứ tự. Thuật ngữ đƣợc C. Khu vực hoặc một bộ phận dân số tham gia vào nghề nông.Xử lý bằng toán học (1967). không hiệu quả trong nông nghiệp. bằng cách tự học về kinh tế chủ yếu trong thời kỳ Đức xâm chiếm Pháp suốt Chiến tranh thế giới thứ 2. Học thuyết kinh tế vĩ mô .HICKS. làm việc ở bộ Tài Chính Anh và năm 1944 đƣợc phong là giáo sƣ thống kê học tại trƣờng Đại học London. Năm 1934 ông có đóng góp to lớn cho học thuyết ngƣời tiêu dùng khi ông cho xuất bản một bài báo cùng với J. Vì vậy một dạng cải cách là áp dụng loại công nghệ nông nghiệp thích hợp. Mặc dù vậy. Một trong những hạn chế đối với PHÁT TRIỂN KINH TẾ là việc sử dụng các biện pháp sơ khai. Mặc cho xu hƣớng thiên về lý thuyết mạnh mẽ. Xem Generalized Least Squares. cung cấp lƣơng thực. Ông đƣợc coi là ngƣời cha đẻ và ngƣời dẫn đầu trí tuệ của trƣờng phái biên học ở Pháp. Các công trình của ông là Nghiên cứu về nguyên lý Kinh tế -1943 (sau còn đƣợc tái bản với tiêu đề Xử lý Kinh tế đơn thuần-1952) và Kinh tế và lợi nhuận(1947). ông đã thành công trong việc tự xây dựng đƣợc những nền tảng to lớn về lý thuyết CÂN BẰNG TỔNG THỂ HIỆN ĐẠI và KINH TẾ HỌC PHÖC LỢI. Ông dạy ở trƣờng kinh tế London từ năm 1928. Xem FOREIGN AID. Các ngành ở nông thôn ở những nƣớc kém phát triển cung cấp thực phẩm ngày ngày càng tăng cho dân cƣ thành phố. khi đó ông ít đƣợc tiếp cận với các ấn phẩm nƣớc ngoài. gỗ cho tiêu dùng trong nƣớc và xuất khẩu. Mãi đến khi kiểm tra thực nghiệm về học thuyết độ thoả dụng kỳ vọng của VON NEUMANNMORGENSTERN ông mới đƣợc nổi tiếng. Allais là một kỹ sƣ.economic Các sản phẩm nông nghiệp làm ra để xuất khẩu chứ không phải cho mục đích tự cung tự cấp hay cho thị trƣờng trong nƣớc Là thời gian giữa sản xuất nông nghiệp thực tế và sản xuất nông nghiệp tiềm năng Ở CÁC NƢỚC ĐANG PHÁT TRIỂN. Xem EC Agricultural levies. thực nghiệm đó có tiêu đề là nghịch lý Allais. đã sản sinh ra nhiều nhà kinh tế học nổi tiếng nhƣ Debreu. Kinh tế học thuộc toán (1956). Nhà kinh tế học ngƣời Pháp đã đƣợc nhận giải thƣởng Nobel về kinh tế học năm 1988. Thành tích của ông đƣợc nhận giải Nobel chủ yếu là thành tựu nghiên cứu sơ bản về kinh tế học và đóng góp cơ bản của ông là các công thức toán học vĩ đại về cân bằng thị trƣờng và tính chất hiệu quả của các thị trƣờng. Page 157 . còn kỹ thuật cơ giới hoá hiện đại thì không thích hợp. Các ấn phẩm chủ yếu của ông bao gồm: Phân tích toán học cho các nhà kinh tế học(1938). Các cơ quan do pháp luật quy định mức lƣơng tối thiểu đối với những ngƣời làm nông nghiệp ở Anh. Allais vẫn cho rằng các mô hình lý thuyết đƣợc xây dựng để trả lời những câu hỏi thực tiễn và nên đƣợc kiểm nghiệm qua thực tế.

Chứng khoán mà một ngân hàng Mỹ thƣờng phát hành cho các cƣ dân Mỹ.economic Mật bộ phận của chính sách chi tiêu và thuế của chính phủ liên quan tới việc chi phối cung cấp hàng hoá và dịch trong một nền kinh tế. tiến hành mua bán gần 1/10 tổng số cổ phiếu đƣợc mua bán ở Mỹ. Một kiểu trễ phân phối trong đó trọng số các giá trị liên tục của biến số trễ theo sau một do một đa thức gây ra. CÓ cơ quan chi nhánh tại nhiều nƣớc. Cơ quan ngoại thƣơng của Liên Xô trƣớc đây. Sở giao dịch là cơ sở vật chất cho các giao dịch CHỨNG KHOÁN diễn ra. gây ô nhiễm thấp nhất đối với môi trƣờng. Chúng đƣợc trừ từ tổng thu nhập để xác định chịu thuế. vẫn còn cho phép sử dụng quyền lực độc tài để điều hành các hoạt động mà các cá nhân không thể tự hoàn thành một cách có hiệu quả đƣợc. liên đoàn này tập trung các công đoàn lớn ở Mỹ lại với nhau. Bản thân ADR có thể trao đổi đƣợc. Thuật ngữ dùng để chỉ kiểu công nghệ có một vài hoặc tất cả thuộc tính sau: sử dụng tối thiểu tài nguyên không tái tạo đƣợc. Xem CAPITAL ASSET PRINCING MODEL. Đây là một hệ thống trong đó thuế quan của Mỹ đối với một số mặt hàng nhập khẩu đƣợc tính trên cơ sở giá trị của mặt hàng thay thế trong nƣớc so với giá trị của hàng nhập khẩu. dựa vào việc cơ quan NẮM GIỮ CÁC CỔ PHIẾU thƣờng của một công ty ngoại quốc. (Xem GENERAL AGREEMENT ON TARIFFS AND TRADE). Đó là nguồn gốc của một cái tên khác của nó :"Sở giao dịch lề đƣờng". APPROPIATE TECHNOLOGY. Ngƣời giữ ADR có quyền hƣởng cổ tức của công ty ngoại quốc. Đó là một quan điểm cực đoan hơn quan điểm chủ nghĩa tự do. Việ sản xuất ra tổ hợp sản phẩm tốt nhất hay tối ƣu các sản phẩm bằng các kết hợp hiệu qủa nhất các đầu vào. Tín hiệu bằng tay đƣợc dùng đẻ thông báo cho nhân viên giao dịch. Phƣơng thức thanh toán nợ trên cơ sở trả dần. Đƣợc thành lập trong thời kỳ từ năm 1881 đến 1886. Sự quan tâm tới phúc lợi của ngƣời khác. Thuật ngữ sử dụng trong một CHU KỲ KINH DOANH để miêu tả khoảng cách giữa điểm cực đại và cực tiểu của bất kỳ chu kỳ nào. Page 158 . (Xem INTERMEDIATE TECHNOLOGY. Những chi phí cho phép nhất định khi đƣợc khấu trừ từ doanh thu của công ty là phần thu nhập bị đánh thuế. INTERMEDIATE TECHNOLOGY DEVELOPMENT GROUP). Thỉnh thoảng chi trả từng kỳ đƣợc sử dụng nhƣ thuật ngữ thay thế cho khấu hao.(Xem STOCK MARKET). Xem MERGER. Sở giao dịch chứng kháon Mỹ đã có từ lâu và bắt đầu từ khi những ngƣời môi giới gặp nhau ở ngoài phố để mua bán các cổ phần chứng khoán. tự cấp tự túc theo vùng hoặc theo địa phƣơng không có sự bóc lột hoặc cô lập các cá nhân. SỞ GIAO DỊCH có tổ chức lớn thứ hai ở Mỹ. Ƣu điểm của việc làm này là THỊ TRƢỜNG VỐN đƣợc mở rộng đối với các công ty không phải của Mỹ trong khi đó có thể đáp ứng đƣợc mong muốn của ngƣời Mỹ về một loại cổ phiếu "nặng" để trao đổi. Sở giao dịch chứng khoán Mỹ mới chuyển vào phòng. Đến tận thế kỷ XX. (Một ADR có thể đƣợc đóng trọn gói để có quyền với nhiều chứng khoán thƣờng). Phân chia độ biến động tổng thể trong một biến số phụ thuộc (với độ biến động tổng thể đƣợc định nghĩa là tổng của bình phƣơng của các độ lệch so với trung bình của biến) thành các cấu thành đƣợc tính cho biến động của các biến số riêng hay NHÓM BIẾn GIẢI THÍCH và những biến không đƣợc giải thích hay biến động DƢ/ Học thuyết cho rằng các sự kiện chính trị và xã hội của các cá nhân không nên bị kìm hãm bởi bất cứ sự can thiệp nào của chính phủ. Hệ thống thuế thu nhập bao gồm hệ thống các khoản khấu trừ và chi phí.

Các doanh nghiệp duy trì các tài khoản này cho thấy lợi nhuận sau khi trả thuế đƣợc phân phối hay sử dụng nhƣ thế nào. LÃI SUẤT VÀ TIỀN (1936). đối lập lại là sự mất giá trị. Scenario analysis:Phân tích kịch bản. SOCIAL WELFARE FUNCTION). Thay vào đó là phân tích đầu tƣ băt nguồn từ thuộc tính làm theo của các chủ doanh nghiệp. Một cụm thuật ngữ miêu tả quá trình suy luận phán đoán từ giả thuyết ban đầu cho đến kết luận. CONDORCET CRITERION. Một dạng ra quyết định trong đó mỗi cá nhân bỏ phiếu cho một nhóm phƣơng án mà ngƣời đó tán thành. INTERMEDIATE TECHNOLOGY DEVELOPMENT GROUP). ALLOWANCES AND EXPENSES INCOME TAX. Xem GENERAL TRAINING. Việc ứng dụng một công nghệ thích hợp với yếu tố sẵn có. Nhƣng từ đó đã đƣợc Joan Robinson phổ biến rộng rãi. (Xem MONEY APPRECIATION).M. Risk analysis: phân tích rủi ro. SOCIAL DECISION RULE. (Xem ALTERNATIVE TECHNOLOGY. Page 159 . Vòng thứ hai (1949) của cuộc đàm phán thƣơng mại theo HIỆP ƢỚC CHUNG VỀ THUẾ QUAN VÀ MẬU DỊCH (GATT). Một cách ký giải cho ĐẦU TƢ phản bác các mô hình toán học vì chúng ít tác dụng. (Xem ALLOWANCES AND EXPENSES CORPORATION TAX. các nhóm công ty hợp nhất (Tờrớt) và nhóm các công ty cộng tác (Catel). Tăng về giá trị của tài sản. Sensitivity analysis: Phân tích độ nhạy. INTERMEDIATE TECHNOLOGY. Lời hứa trả một khoản nào đó mỗi thời kỳ trong một số các thời kỳ mà khoản trả cho mỗi thời kỳ là cố định. Cụm thuật ngữ này không chỉ liên quan tới chính sách chống độc quyền mà cả các hoạt động kìm hãm của các hãng riêng lẻ. Xem CAPITAL ALLOWANCE. Cụm thuật ngữ này đƣợc J. Nói chung đƣợc dùng để chỉ những sản phẩm thích hợp cho sử dụng ở các nƣớc đang phát triển. Một kỹ thuật thẩm định dự án vốn có sử dụng chiết khấu và công nhân rằng việc sử dụng vốn đòi hỏi trả tiền lãi đối với lƣợng vốn sử dụng và khấu hao. Một cụm thuật ngữ của Mỹ chỉ hệ thống pháp luật nhằm kiểm soát sự tăng trƣởng quyền lực đối với thị trƣờng của các hãng. Sự ngắt quãng trong mối liên kết chính thức giữa mức lƣơng của các nhóm thƣơng lƣợng khác nhau nhờ áp dụng CHÍNH SÁCH THU NHẬP.economic Một trong các vấn đề liên quan đến biến động tự do của TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI là luận điểm cho răng tỷ giá hối đoái tự do sẽ làm giảm thâm hụt với bên ngoài và vì vậy tƣớc đoạt của các cơ quan tiền tệ cái neo (chính trị) nhằm hạn chế tiền tệ mở rộng. Phƣơng pháp này có thể đối lập với cách tiếp cận dựa trên những cứ liệu rút ra từ thực tế quan sát. (Xem BORDA COUNT.Keynes sử dụng lần đầu tiên trong LÝ THUYẾT TỔNG QUÁT VỀ VIỆC LÀM. Xem EXPECTED INFLATION. TAXABLE INCOME. Đối lập với luận điểm này là việc bỏ chiếc neo tiền tệ của tỷ giá hối đoái cố định là một việc tốt vì nó chỉ cảc trở những nhà hoạch định chính sách mới đƣợc bầu bằng cách không cho họ hoàn toàn tự do với CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ. Một tài sản có thể tăng giá trị bởi vì giá của nó (và do giá thị trƣờng của nó) tăng do lạm phát hay thay đổi về cầu tài sản đó dẫn tới mức độ khan hiếm.

giữa chúng có sự khác nhau hay chênh lệch về giá. Nguồn vốn ban đầu là nhờ đóng góp của các nƣớc trong khu vực với sự giúp đỡ của Mỹ. ông thừa nhận phần lớn học thuyết của Aristotle. Xem ARCH. Xem TAXABLE INCOME. Những đóng góp chủ yếu của ông đối với lịch sử tƣ tƣởng kinh tế đƣợc bao quát trong cuốn SUMMA THEOLOGICA của ông. Thƣơng mại vốn xấu xa nhƣng đƣợc bào chữa bởi HÀNG HÓA CÔNG CỘNG. ông trình bày kinh tế học phúc lợi với một tình trạng tiến thoái lƣỡng nan. ALLOWANCES AND EXPENSES FOR INCOME TAX. Ngân hàng phát triển châu Á đƣợc thành lập năm 1966. ông là ngƣời có đóng góp chính vào tƣ tƣởng kinh tế của hàn lâm viện. ví dụ một hàng hoá hay tiền tệ ở hai hay nhiều thị trƣờng. Page 160 . để thúc đẩy kinh tế ở các nƣớc đang phát triển trong vùng. Các tiểu luận về lý thuyết chịu rủi ro (1970). của cải tài sản và hành động của chính phủ đƣợc biện hộ bởi hàng hoá công cộng. Xem FINANCIAL CAPITAL. Cho vay nặng lãi bị chỉ trích là khoản thu cho việc sử dụng tiền mà không có giá trị sử dụng. Nhà kinh tế học ngƣời Mỹ đồng giải Nobel về kinh tế học với huân tƣớc John Hicks năm 1972. bao gồm khái niệm về giá công bằng. khi dựa trên cơ sở những giả định đảm bảo sự tự chủ của ngƣời tiêu dùng cộng thêm sự hợp lý. Phân tích dựa trên tổng hợp (với F. Tƣơng tự. và nhƣ vậy cũng không thể đƣa ra đƣợc CHỨC NĂNG PHÖC LỢI XÃ HỘI . phân phối và trao đổi. CHLB Đức. FINAL OFFER ARBITRATION). Ông đƣợc biết đến nhiều nhất do công trình về các hệ thống CÂN BẰNG TỔNG QUÁT và trình bày về các điều kiện toán học cần thiết cho một hệ thống nhƣ vậy để đƣợc nghiệm có ý nghĩa về kinh tế. Các ấn phẩm chính của ông là : Nghiên cứu trong lý thuyết toán học về dự trữ và sản xuất (1958). Xem ELASTICITY OF DEMAND Để chỉ phƣơng sai của sai số thay đổi điều kiện tự nhiên giảm. ALLOWANCES AND EXPENSES FOR CORPORATION TAX. Sự lựa chọn xã hội và các giá trị cá nhân (1951). Một dãy số hay những biểu thức đại sổ trong đó mỗi thàn phần mang một mối liên hệ cộng thêm đối với mỗi thành phần đứng trƣớc và sau nó. ông chứng minh rằng không thể xác định đƣợc sự xếp hạng xã hội về các phƣơng án lựa chọn tƣơng ứng với sự xếp hạng của các cá nhân.H. các công trình của ông bao gồm cả các vấn đề kinh tế và trong những bài viết của ông có thể thấy những phân tích về sản xuất. Ý tƣởng về giá trị hay giá công bằng không khác hơn giá thông thƣờng (cạnh tranh) vốn có ở một mặt hàng và giá đƣợc đƣa ra vƣợt quá mức giá này là sự vi phạm quy tắc đạo đức.economic Một học giả ngƣời Ý. Arrow cũng có công trong việc đƣa vào học thuyết tăng trƣởng giả thuyết học qua hành với tƣ cách là một nguồn tăng năng suất. Sự can thiệp của một bên thứ ba vào một TRANH CHẤP VỀ CÔNG NGHIỆP theo yêu cầu của các bên tranh cãi và đƣa ra những gợi ý cho việc giải quyết tranh chấp. là một trắc nghiệm để phân biệt giữa tƣơng quan chuỗi trong điều kiện xáo trộn và hiệu ứng nảy sinh từ sự biến đổi của xáo động đƣợc gọi là hiệu ứng ARCH.Hahn) (1971). Nhà triết học HY LẠP. Anh và Canada. đối tƣợng của rất nhiêù cách diễn giải khác nhau. Trong cuốn SỰ LỰA CHỌN XÃ HỘI VÀ CÁC GIÁ TRỊ CÁ NHÂN (1951). Ông cũng phân biệt GIÁ CẢ và GIÁ TRỊ. Một nghiệp vụ bao gồm việc mua bán một tài sản. Ông cũng có công trình tiên phong về việc ra quyết định trong những điều kiện không chắc chắn. Trong phân tích về trao đổi. Xét về kinh tế học. Chức năng này liên quan một cách tích cực tới lựa chọn cá nhân. xã hội không thể quyết định nó muốn gì. ông phân biệt giữa giá trị sử dụng và giá trị trao đổi Xem MEAN. Uỷ ban kinh tế châu Á và Viễn Đông của Liên hợp quốc khuyến cáo thành lập ngân hàng này để khuyến khích tăng trƣởng kinh tế và hợp tác châu Á và Viễn Đông. sau đó sẽ rằng buộc cả hai bên (Xem CONCILI-ATION.

Hiệp hội đƣợc các Bộ trƣởng ngoại giao Indonesia. Singapore và Thái Lan thành lập năm 1967. Một thị trƣờng có tổ chức tại đó giá cả đƣợc điều chỉnh liên tục theo biến đổi của cung và cầu. Tên trƣờng phái này đƣợc sử dụng để chỉ các nhà kinh tế học từ Menger. REGIONAL DEVELOPMENT GRANT. Việc đƣa biến giá cả vào đƣờng Phillips gốc đã dịch chuyển học thuyết một các hiệu quả từ một giải thích về tiền công bằng tiền thành cách giải thích theo nghĩa thực tế. Một cơ cấu thị trƣờng trong đó số lƣợng các hãng rất lớn.economic Xem TAXABLE INCOME. Xem SERIAL CORRELATION. Một loại bảo hiểm liên quan đến tình huống trong đó bảo hiểm cho sự kiện không thể tránh khỏi. thƣờng do nguyên nhân làm việc hoặc chính trị. Một kiểu thị trƣờng trong đó ngƣời mua tiềm tàng đặt giá cho hàng hoá chứ không phải đơn thuần trả theo. ví dụ cán cân thanh toán quốc tế dƣới các chế độ về tỷ giá HỐI ĐOÁI có thể đƣợc hay không. Phillipines. PHÂN PHÔI XÁC XUẤT mà một biến THỐNG KÊ hƣớng tới khi kích thƣớc của mẫu tiến tới vô cùng. vật đấu giá sẽ thuộc về ngƣời nào đặt giá cao nhất. tại đó những ngƣời mua tƣơng lai đấu với nhau bằng cách đặt giá. Một thuật ngữ chung chỉ nhân viên bán đấu giá. Xem INSIDER . Điều này có thể do hợp đồng liên quan tới việc trả một khoản xác định vào một ngày nào đó hoặc là vì "cái chết" của ngƣời đƣợc bảo hiểm. Một thực thể có giá trị thị trƣơng hoặc giá trị trao đổi. tiến bộ xã hội và phát triển văn hoá ở khu vực Đông Nam Á. Điều này có thể thực hiện để có mức lợi nhuận đáng kể khi tài sản đã bị đánh giá thấp ở SỎ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN. mua bán vô danh và đủ số lƣợng để đảm bảo hành vi cạnh tranh. Một nét đặc trƣng hay thuộc tính của hàng hoá. Tình trạng trong đó một nƣớc tự tách khỏi thƣơng mại quốc tế bằng những hạn chế nhƣ thuế quan nhằm tự túc. Nét đặc trƣng cơ bản của các thị trƣờng đấu giá là các hạng mục hàng hoá đƣợc chuẩn hoá. do đó mỗi hãng cạnh tranh một cách độc lập. Tên đƣợc đặt cho câu hỏi liệu việc kết nối một biến chính sách. Khái niệm rất hữu ích trong đánh giá các đặc thù của chọn mẫu trong kinh tế lƣợng. Giá trị mà biến phụ thuộc của một hàm tiến đến khi biến tự do trở nên rất lớn hoặc rất nhỏ. họ phần lớn nghiên cứu ở Viên và theo một kiểu phân tích riêng biệt. (Xem PERFECT COMPETITION). thu thập và cho niêm yết lợi nhuận và báo giá thị trƣờng hiện hành với các loại phát hành của TRÁI KHOÁN CHÂU ÂU. Xem DEPRESSED AREAS. Kết luận là không thể làm đƣợc nhƣ vậy. Xem CHARACTERISICS THEORY. Wieser và Bohm-Bawerk trở đi. Malaysia. Page 161 . Cơ quan thành lập năm 1969. Sự khác nhau về thông tin mà các bên tham gia giao dịch trên thị trƣờng có đƣợc. ví dụ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ một cách duy nhất để đạt đƣợc một mục tiêu chính sách. Mục đích chung của hiệp hội là thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế.OUTSIDER MODELS. và là bộ phận cấu thành CỦA CẢI hay tài sản của chủ sở hữu. Kiểm định này là một phiên bản của kiểm định Dickey Fuller đối với một đơn vị gốc khi tiêu thức xáo động là tƣơng quan theo chuỗi sau khi đã xem xét sự khác nhau trong quá trình tĩnh khác (DSP). Các vùng trong nƣớc mà ở đó hoạt động kinh tế hoạt động kinh tế đƣợc hỗ trợ bởi chính sách chi tiêu và thuế của chính phủ. REGIONAL EMPLOYMENT PREMIUM. Việc một công ty thôn tính bán những tài sản của CÔNG TY NẠN NHÂN sau khi thu mua.

Các khoản chi tiêu đƣợc coi là độc lập với mức thu nhập. Chi phí trên một đơn vị sản lƣợng trong đó bao gồm chi phí của tất cả đầu vào (các yếu tố sản xuất). chứ không phải tác động thông qua giá. Cụm thuật ngữ này đƣợc dùng trong học thuyết về CÁN CÂN THANH TOÁN để xác định những loại giao dịch diễn ra tự phát vì lý do lợi nhuận từ phía các hãng hoặc độ thoả dụng đƣợc tăng từ phía các cá nhân . Quy tắc định giá công nhận rằng các hãng cộng chi phí khả biến vào chi phí trung bình để trang trải tổng chi phí trung bình của nó. Xem SAVING FUNCTION. MARGINAL PROPENSITY TO SAVE. Các tác động của những thay đổi về số lƣợng tín dụng có sẵn. Xem AXIOMS OF PREFERENCE. Thƣờng đƣợc dùng để chỉ tổng thuế thu nhập dƣới dạng một phần của thu nhập. nghĩa là lãi suất. Xem EXOGENOUS VARIABLES. Trong lý thuyết CẦU CỦA NGƢỜI TIÊU DÙNG.economic Các mối quan hệ làm giảm biên độ của biến động chu kỳ trong một nền kinh tế mà không cần hành động trực tiếp của chính phủ. Doanh thu trên một đơn vị sản lƣợng. Phần của tổng thu nhập Y đƣợc đƣa vào tiết kiệm S. CHI PHÍ KHẢ BÍÊN trên một đơn vị sản lƣợng. Chi phí cố định trên mỗi đơn vị sản lƣợng. tức không đƣợc sử dụng cho mục đích tiêu dùng. Phần của tổng thu nhập Y đƣợc chi cho tiêu dùng hàng hoá hoặc dịch vụ C. các cá nhân đƣợc giả định là tuân thủ các nguyên tắc về hành vi duy lý và các tiên đề khác về hành vi. Để chỉ sự phản ứng tối đa hoá lợi nhuận của các hãng bị kiểm soát. Là tập quán theo đó cơ quan chính phủ Mỹ vay bộ Tài chính Mỹ chứ không yêu cầu biểu quyết ngân sách của quốc hội. Tổng sản lƣợng có đƣợc từ việc sử dụng một tập hợp đầu vào chia cho số lƣợng của bất cứ một loại đầu vào nào đƣợc dùng. Xem MEAN. Sản phẩm doanh thu trung bình của một đầu vào (yếu tố sản xuất) nhân với doanh thu bình quân. Xem AVERAGE COST. Trong khi đƣợc sử dụng theo nhiều cách. Page 162 . Xem AXIOMS OF PREFERENCE. Xem PRODUCTIVITY. Xem AXIOMS OF PREFERENCE. Xem SERIAL CORRELATION AND ARIMA. Xem AXIOMS OF PREFERENCE. Khuynh hƣớng tiết kiệm bình quân bằng S/Y. khi phải đạt đƣợc tỷ lệ lợi tức xác định về vốn có động lực để lựa chọn kết hợp đầu vào nặng về vốn hơn có thể không đƣợc sử dụng khi không phải đạt tỷ lệ lợi tức xác định đó. Xem PERMANENT INCOME. Đƣợc sử dụng khi nói về THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN nhƣng cũng có thể áp dụng với các loại thuế khác. cụm thuật ngữ "tự động hoá" nói chung đƣợc coi là đồng nghĩa với việc thay thế lao động bằng quá trình tự động. Xem AXIOMS OF PREFERENCE. SỰ HỒI QUY của một biến số trên giá trị hay các giá trị trễ của nó. thay vì đầu tƣ I.

Tác phẩm nổi tiếng nhất của ông là Phố Lombard: Miêu tả về thị trƣờng tiền tệ(1873). Trong HỌC THUYẾT TĂNG TRƢỞNG. điều kiện năng động của nền kinh tế trong đó tất cả các biến thực tế tăng lên liên tục cùng một tỷ lệ (có thể bằng 0. Một cái tên đƣợc Keynes đƣa ra để chỉ tiền tệ quốc tế mà ông cho rằng nên đƣợc tạo bởi một ngân hàng quốc tế. hay âm). các cá nhân hoặc bộ phận "bắt chƣớc" cách phản ứng này và cũng tăng cầu của họ. Một phƣơng pháp cơ bản của kế hoạch Xô Viết đó là kế toán sổ kép bằng giá cả hay vật chất. BIG PUSH. Xem BALANCED GROWTH. hai cách diễn giải phổ biến nhất là: "Cán cân thanh toán thị trƣờng" và "Cán cân thanh toán kế toán". Hiệu ứng nhờ đó khi giá cả hàng hoá giảm và cầu của một vài bộ phận hay các cá nhân trong cộng đồng tăng.economic Cƣớc phí hay vận chuyển thấp hơn đối với vận chuyển theo một hƣớng này so với hƣớng khác. Xem GRESHAM'S LAW. Trên thực tế cán cân mậu dịch chỉ là một yếu tố. Quan hệ giữa cung lao động. Ông là nhà bình luận có ảnh hƣởng lớn đƣơng thời và tác phẩm của ông hiện vẫn đƣợc trích dẫn rộng rãi. Tỷ số biến động thu nhập của thu nhập thực tế so với biến động chi tiêu chính phủ khi chi tiêu của chính phủ thu từ thuế thay đổi một lƣợng bằng nhau.Mục đích của cân đối là đảm bảo sự đồng bộ trong các kế hoạch. Một công nghệ thay thế trở nên khả thi về mặt kinh tế khi giá của tài nguyên THIÊN NHIÊN KHÔNG THỂ TÁI TẠO tăng đến một mức nào đó do sự khai thác tăng dần. các yếu tố khác là vô hình trong "Cán cân thanh toán vãng lai" mà nó chỉ là một phần của toàn bộ CÁN CÂN THANH TOÁN của một nƣớc. và tiền lƣơng lao động. Hiệu ứng ngƣợc xảy ra khi tăng trƣởng kinh tế ở một vùng của một nền kinh tế có những tác động ngƣợc tới tăng trƣởng của các vùng khác. Page 163 . Các cân đối này ít phức tạp hơn trong bảng cân đối LIÊN NGÀNH thực hiện vai trò tƣơng tự trong lập kế kế hoạch. Quan niệm cho rằng tất cả các thành phần của nền kinh tế nên đƣợc phát triển một cách đồng thời để đạt đƣợc một dạng phát triển cân đối. Là biên tập viên và đồng biên tập viên của tờ The Economist từ 1860-1877. Một mặt hàng hay sản phẩm gây ra PHẢN THOẢ DỤNG đối với ngƣời tiêu dùng. đƣợc sử dụng để thanh toán các khoản nợ quốc tế và một phần tạo nên năng lực chuyển hoá quốc tế nhƣng bị phản đối. Thƣờng chỉ cán cân mậu dịch "hữu hình". Một bảng báo cáo tài sản của một thƣơng nhân hoặc một công ty vào một ngày nhất định. Thu nhập hiện tại đúng bằng chi tiêu hiện tại của CHÍNH PHỦ. bất luận đƣợc xác định bằng cách nào. Về nghĩa riêng xem MATERIALS BALANCE PRINCIPLE. (Xem EXTERNALITY). đó là buôn bán hàng hoá trong một giai đoạn nhất định. Xem VERTICAL INTERGRATION. Mối liên hệ giữa một nghành hay một hãng với những nhà cung cấp đầu vào của họ. Xem STAEDY GROWTH. Cụm thuật ngữ này đƣợc sử dụng với hơn một nghĩa.

Một cụm thuật ngữ chung dùng cho bất kỳ một loại vay ngân hàng nào. Để chỉ bất cứ khoản ứng trƣớc nào của ngân hàng. DISCOUNT HOUSE. "NEW VIEW". Một tập hợp các ý kiến liên quan đến cuộc tranh luận về quy tắc điều tiết phát hành giấy bạc của ngân hàng Anh trong nửa đầu thế kỷ XIX. Một định chế tài chính liên chính phủ thành lập đầu tiên vào năm 1930 để hỗ trợ và điêu phối việc chuyển khoản thanh toán bồi thƣờng chiến tranh thế giới thứ nhât giữa các ngân hàng quốc gia trung ƣơng. Một thủ tục pháp lý trong đó tài sản của con nợ không trả đƣợc nợ bị tịch thu vì lợi ích của các chủ nợ nói chung. Trong một thời gian khoảng 30 năm (đến khi có Đạo luật ngân hàng quốc gia năm 1864) hầu nhƣ không có chức năng ngân hàng trung ƣơng ở Mỹ. và chúng nảy sinh từ tính chất của ngân hàng với vai trò là TRUNG GIAN TÀI CHÍNH. Xem COMPETITION AND CREDIT CONTROL. trên thị trƣờng hối phiếu London. Giấy bạc của ngân hàng đƣợc phát triển từ HỐI PHIẾU. Do thƣơng nhân London đề xƣớng nhƣ một ngân hàng thƣơng mại và đƣợc thành lập theo đạo luật của Quốc hội năm 1694. Trong thực tế chúng đơn giản là những ghi chép về tình trạng nợ của một ngân hàng đối với những ngƣời gửi. WHOLE SALE BANKING. MỘT NGÂN HÀNG THANH TOÁN BÙ TRỪ hay một nhóm các ngân hàng của Anh hoặc các ngân hàng Dominions hợp thành. Theo ngiã giản đơn. Xem ACCEPTANCE. và về nguyên tắc là hối phiếu có thể trả "trực tiếp" (theo yêu cầu) bằng phƣơng tiện khác. Xem BANK LOAN. Page 164 . Từ năm 1791-1811 và từ năm 1816-1836 một số chức năng ngân hàng trung ƣơng ỏ Mỹ đƣợc lần lƣợt do ngân hàng thứ nhất thứ hai thực hiện. một HỐI PHIẾU đã đƣợc chấp nhận bởi một NGÂN HÀNG NHẬN THANH TOÁN. để nắn giữ các khoản khác chủ yếu là tích tài sản tài chính nhƣ chứng khoán không buôn bán đƣợc. HỐI PHIẾU CHIẾT KHẤU hay chứng khoán mua. MONETARY POLICY. Một chức năng quan trọng của ngân hàng là duy trì hệ thống chuyển đổi tiền bằng cách chấp nhận tiền gửi vào tài khoản vãng lai và điều hành hệ thống chuyển quỹ bằng chuyển séc. Một tình huống trong đó có sự mất tự tin của một hay nhiều ngân hàng gây nên sự "đổ xô" bất ngờ và lan rộng của công chúng tới các ngân hàng nói chung để rút tiền gửi hoặc vào những lúc khi phát hành lệnh phiếu tƣ nhân là phổ biến để yêu cầu thanh toán các hối phiếu này bằng phƣơng tiện khác. nhung có sự phân biệt trong việc cho vay của ngân hàng giữa điều kiện MỨC THẤU CHI và điều kiện cho vay. Theo truyền thống. MONEY SUPPLY.Xem COMPETITION AND CREDIT CÔNTL.economic Một trung gian tài chính huy động quỹ gốc về cơ bản thông qua những khoản tiền có thể hoàn trả theo yêu cầu hay trong thời gian ngắn và dùng ứng trứơc bằng khấu chi và các khoản vay và bằng các hối phiếu chiết khấu. RETAIL BANKING. phải đến lúc có Đạo luật dự trữ liên bang năm 1913 mỹ mới có một ngân hàng trung ƣơng thực sự. Là ngân hàng TRUNG ƢƠNG của Anh. thay mặt khách hàng đã mở tín dụng chấp nhận. Việc cho vay từ hệ thống ngân hàng bằng bất kỳ phƣơng thức nào:TIỀN CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG. Xem MONEY MULTIPLIER. đó là các khoản tiền gửi trong tài khoản ngân hàng. chuyển khoản hay chuyển tiền điện tử. Ngân hàng này cũng tập hợp và phổ biến thông tin về các chủ đề kinh tế vĩ mô và các vấn đề tiền tệ quốc tế. Trên thực tế. Thƣờng để chỉ đạo luật ngân hàng năm 1844 do chính quyền của huân tƣớc Robert Peel thông qua. Một dạng tiền tệ phát hành bởi một ngân hàng và về bản chất làm bằng chứng "có thể thƣơng lƣợng" (nghĩa là có thể chuyển đổi đơn giản bằng cấp phát) về tình trạng nợ của ngân hàng đối với mệnh giá của giấy bạc.

Tên gọi của các hàng xuất khẩu sơ chế của các nƣớc kém phát triển. là các nhân viên đƣợc tuyển trong một hãng đơn lẻ hay rất lớn. đôid với việc trao đổi trực tiếp các lƣợng hàng hoá Nền kinh tế mà hàng hoá và dịch vụ đƣợc thực hiện thông qua việc ĐỔI HÀNG. Page 165 . tất cả những ngƣời đƣợc tuyển dụng trong một ngành trên khắp đất nƣớc.economic Thuế đƣợc áp đặt bởi một nƣớc để củng cố vị trí của nó trong đàm phán thƣơng mại với các nƣớc khác. Xem PRICE LEADERSHIP. WAGE THEORY. Tiền công đƣợc cố định trong một quá trình thƣơng lƣợng tập thể.Xem STRIKES. CÁC NGÂN HÀNG THANH TOÁN BÙ TRỪ CỦA ANH đã áp dụng tập quán xác định và thông báo "lãi suất gốc". Triết lý này đƣợc cả các triết gia bảo thủ và các triết gia cấp tiến ủng hộ. Hiệp định giữa các quốc gia. thƣờng gặp khó khăn về CÁN CÂN THANH TOÁN. một sự dàn xếp về mặt cơ chế so với quá trình điều chỉnh cung cầu chính thống. Đó là (1) cung cấp các hàng tiêu dùng cơ bản nhƣ thức ăn.Xem COMPETITION AND CREDIT CONTROL. Một thời điểm đƣợc dùng để tham khảo khi so sánh với giai đoạn sau. Xem Wage Rate. Một cách định giá trong đó những ngƣời bán hàng khác nhau trong một thị trƣờng thống nhất rằng mức giá đối với một hàng hoá sẽ đƣợc tính bằng tổng giá cố định và mức phí vận chuyển đã đƣợc thống nhất liên quan đến khoảng cách giữa ngƣời tiêu dùng và điểm gần nhất trong một số các địa điểm đã đƣợc thoả thuận gọi là "các điểm định vị cơ sở". (2) các dịch vụ cần thiết nhƣ nƣớc. (4) cơ sở hạ tầng đáp ứng cho nhu cầu cơ bản về hàng hoá và dịch vụ và (5) tham gia vào quá trình ra quyết định. nó nhấn mạnh rằng có một số mục cần phải ƣu tiên. điều đó dẫn tới rất ít chuyên môn hoá hoặc phân công lực lƣợng lao động do yêu cầu của sự trùng lặp ý muốn. Một đơn vị đại diện cho quyền lợi của ngƣời lao động trong thƣơng lƣợng về quản lý lao động ở Mỹ. Là chiến lƣợc phát triển đƣợc thảo luận nhiều trong những năm gần đây. Sau khi bãi bỏ những hiệp định về tiền gửi và tiền vay năm 1971. Các đơn vị này có thể là rất nhỏ. Các yếu tố đẩy những ngƣời mới nhập ngành vào một mức giá không thuận lợi so với các hãng đã thiết lập trong một ngành. giáo dục. khi các nƣớc này sử dụng lời hứa chiết khấu thuế để đạt đƣợc sự nhƣợng bộ trong thƣơng mại. Phƣơng pháp trao đổi hàng hoá và dịch vụ trực tiếp lấy các hàng hoá và dịch vụ khác. trong đó kết quả cuối cùng của thƣơng lƣợng vẫn còn mơ hồ. y tế. (3) quyền có việc làm với thu nhập đủ đảm bảo các nhu cầu cơ bản. Khác với các lý thuyết tích luỹ cổ điển. Chiến lƣợc này hƣớng vào sản xuất. không sử dụng một đơn vị kế toán hay phƣơng tiện trao đổi nào cả. để rút ra một giải pháp rõ ràng. Chừng nào các hãng đã thiết lập đặt giá ở một mức dƣới điểm tối thiểu của chi phí trung bình dài hạn của hãng tiềm tàng hiệu quả nhất. Những kết quả phân tích của một uỷ ban hoàng gia Anh về sự phân bố địa lý của ngành công nghiệp Anh và có ảnh hƣởng mạnh mẽ đến sự phát triển của chính sách khu vực hậu công nghiệp Chiến tranh ở Anh. quần áo và chỗ ở. các hãng đã thiết lập có thể đạt đƣợc mức siêu lợi nhuận về lâu dài mà không phải lo sợ về sự gia nhập ngành mới. Các đơn vị thƣơng lƣợng khác nhau về quy mô và cơ cấu. Xem ECONOMIC BASE. Xem ECONOMIC BASE. Nó cũng vấp phải các chỉ trích là không đầy đủ và không có gì thực sự là mới mẻ. Lý thuyết thƣơng lƣợng về tiền công chỉ những mô hình của quá trình thƣơng lƣợng áp dụng cho mối quan hệ của sự quản lý của công đoàn vƣợt ra ngoài mô hình ĐỘC QUYỀN SONG PHƢƠNG.

Một liên minh về hải quan ban đầu đƣợc thiết lập do công ƣớc vào năm 1932 giữa chính phủ BỈ. Xem GAUSS-MARKOV THEOREM. Một mối quan hệ toán học trong một mô hình kinh tế hay kinh tế lƣợng. Mô hình về một thị trƣờng có hai hãng do J. Page 166 .Luých Xăm Bua và Hà Lan. Một nhóm các lý thuyết coi hãng nhƣ một liên minh của các phân nhóm mà mục đích của chúng vốn dĩ mâu thuẫn nhau. Một quan điểm về sự hình thành các kỳ vọng dựa trên các yếu tố tâm lý và xã hội. các đầu vào. Xem XEFFICIENCY. Xem (BEST LINEAR UNBIASED ESTIMATOR). Mức độ mà giá trị kỳ vọng của một ĐOÁN SỐ (ƢỚC LƢỢNG SỐ) khác so với giá trị tham số thực của nó. ORDINARY LEAST SQUARES. Xem COST-BENEFIT ANALYSIS. Chỉ số tính sự biến động lợi tức của một cổ phiếu cùng với sự biến động lợi tức của toàn bộ thị trƣờng chứng khoán. Những biện pháp kinh tế mà một nƣớc thực hiện nhằm cải thiện tình hình trong nƣớc. Một lý thuyết truyền thống về ĐÁNH THUẾ cho rằng gánh nặng về thuế nên đƣợc phân bổ giữa những ngƣời trả thuế theo lợi ích mà họ nhận đƣợc từ việc cung cấp hàng hoá công cộng. Bản báo cáo về chính sách xã hội của Anh có nhan đề "Bảo hiểm xã hội và các dịch vụ liên kết" do Huân tƣớc William Beveridge chuẩn bị cho chính quyền liên minh thời chiến năm 1942.Bertrand đƣa ra năm 1883. Tổ chức hiện tại đƣợc thành lập theo hiệp định liên minh kinh tế Benelux vào năm 1958. Bài toán này là một trong số các bài toán giải thích tại sao các cá nhân sẽ không trả một khoản cực lớn để chơi trò chơi xấp ngửa của một đồng xu. Xem COST-BENEFIT ANALYSIS. Một loại trái khoán không yêu cầu có chứng thƣ chuyển nhƣợng vì ngƣời giữ có quyền sở hữu hợp pháp. ĐOÁN SỐ (ƢỚC LƢỢNG SỐ) này có PHƢƠNG SAI nhỏ nhất trong tất cả các ƣớc lƣợng TUYẾN TÍNH và cũng không chệch (nghĩa là giá trị kỳ vọng của nó bằng với giá trị tham số thực). hàng hoá hay dịch vụ. thƣờng là đo độ thoả dụng của mỗi cá nhân hay mỗi hộ gia đình. Mối quan hệ chỉ ra khoản tiền mà một gia đình hoặc hãng có thể trả để sử dụng một mảnh đất nhất định với các khoảng khác nhau so với trung tâm của một vùng đô thị trong khi vẫn duy trì mức không đổi ĐỘ THOẢ DỤNG hay LƠỊ NHUẬN. Những cá nhân tin rằng giá chứng khoán hoặc trái khoán sẽ giảm và do đó bán những chứng khoán hy vọng rằng có thể mua lại ở mức giá thấp hơn. Một đề nghị trả mà một cá nhân hay tổ chức đƣa ra để sở hữu hoăc kiểm soát tài sản.economic Các phƣơng pháp phân tích thống kê (bao gồm ƢỚC LƢỢNG và SUY LUẬN THỐNG KÊ) trong đó thông tin trƣớc đây đƣợc kết hợp với số liệu mẫu để đƣa ra những ƣớc tính hay các giả thuyết kiểm nghiệm. phản ánh sự phản ứng của một cá nhân hay một tập hợp các cá nhân đối với các khuyến khích kinh tế (ví dụ HÀM TIÊU DÙNG). Daniel Bernoulli là một nhà toán học thế kỷ XIX đã đƣa ra một lời giải cho một nghịch lý đƣợc ca ngợi. thƣờng là giảm thất nghiệp và có những tác động bất lợi với các nền kinh tế khác. Một nhà khoa học xã hội ngƣời anh HÀM PHÖC LỢI XÃ HỘI Bergson là một hàm giá trị thực mà biến số của nó bao gồm các đại lƣợng thể hiện các mặt khác nhau của tình trạng xã hội.

những nghiệp vụ này sẽ đạt đƣợc ảnh hƣởng dự tính trƣớc đối với khả năng chuyển hoán của ngân hàng với ít xáo trộn nhất đối với thị trƣờng tài chính nói chung. và cũng khác với công nhân cổ trắng. còn thu nhập giữ vai trò quan trọng nhất khi suy thoái. Điều này dựa trên quan điểm rằng bằng các tập trung vào thị trƣờng vốn ngắn hạn. Hối phiếu đƣợc rút để cấp tiền cho giao dịch ngoại thƣơng. khác với viện trợ đa phƣơng đến từ một nhóm các nƣớc hay từ một tổ chức quốc tế. Đồng thời những thay đổi diễn ra với lãi suất ngắn hạn sẽ ảnh hƣởng đến các thị trƣờng khác thông qua phƣơng tiện "thông thƣờng" của các điều chỉnh danh mục đầu tƣ của ngƣơi nƣớc ngoài nắm giữ. HỆ THỐNG DỰ TRỮ LIÊN BANG chỉ tiến hành các nghiệp vụ mua bán hối phiếu. Để một đóng góp vào cuộc tranh luận diễn ra vào thập kỷ 1950 và 1960 về việc tăng trƣởng cân đối hay không cân đối là phù hợp nhất cho các nƣớc đang phát triển. tốt nhất và với một ma trận hiệp phƣơng sai vô hƣớng Page 167 .(Xem MANUAL WORKERS) Các số dƣ không chệch. thì TIÊU DÙNG theo đầu ngƣời cáo nhất đạt đƣợc và duy trì đƣợc bằng một đƣờng trên đó năng suất vốn biên (bằng TỶ LỆ LỢI NHUẬN trong CẠNH TRANH HOÀN HẢO) bằng tỷ lệ tăng trƣởng không đổi của lực lƣợng lao động đƣợc xác định bằng cách ngoại sinh. Một cái tên quen thuộc cho ấn phẩm của Cục thống kê trung ƣơng bao gồm đăng tải những tài khoản chi tiêu và thu nhập quốc dân hàng năm của Anh. thƣờng là các chủ đề đàm phán chính phủ giữa hai nƣớc. TIED AID. Xem BANK FOR INTERNATIONAL SETTLEMENTS Phân tích chỉ liên quan đến hai biến số Bất cứ thị trƣờng bất hợp pháp nào đƣợc thành lập trong một hoàn cảnh mà thƣờng đƣợc chính phủ cố định giá ở mức tối đa hoặc tối thiểu. Nói chung là một khoản trợ cấp không đặt cọc của chính phủ cấp cho chính quyền địa phƣơng Một cụm thuật ngữ chỉ CỔ PHẦN hạng nhất có ít rủi ro về mất vốn. Xem DUMMY VARIABLE. Mậu dịch.economic Giả thuyết cho rằng trong khi mức độ dồi dào và chi phí TÀI CHÍNH NGOẠI HỐI là yếu tố quyết định quan trọng tới đầu tƣ trong thời kỳ bùng nổ tăng trƣởng. trong đó giữa tất cả đƣờng TĂNG TRƢỞNG CÂN ĐỐI. Đƣợc định nghĩa là số ngƣời sinh sống sót trung bình trên 1000 dân mỗi năm. cho rằng khi tham gia vào CÁC NGHIỆP VỤ THỊ TRƢỜNG MỞ. Một giá trị cho lãi suất trong thuyết tăng trƣởng. Công cụ ngắn hạn dƣới dạng lệnh trả yêu cầu ngƣời bị ký Ngƣời chuyên chắp nối ngƣời mua và ngƣời bán hối phiếu lại với nhau để lấy tiền hoa hồng. Chủ thuyết thịnh hành ở Mỹ những năm 1950. Xem GOLDEN RULE OF ACCUMULATION. Một cụm thuật ngữ phổ biến dùng để miêu tả những thay đổi về các quy chế ở Londontrung tâm tài chính của Anh vào tháng 10/1986. Xem DISCUONT HOUSE. tuyến tính. bằng cách đó một nƣớc xuất khẩu một lƣợng hay giá trị hàng hoá nhất định sang các nƣớc đối tác để đổi lấy một lƣợng hay giá trị hàng nhập khẩu đã thoả thuận từ nƣớc đối tác. thƣờng sử dụng để xác định những ảnh hƣởng mang tính định tính hay định lƣợng trong phân tích HỒI QUY. Thƣờng để chỉ CÂN BẰNG TIÊU DÙNG trong đó ngƣời tiêu dùng hoàn toàn thoả mãn đối với hàng hoá đƣợc tiêu dùng và điểm này nằm trong GIỚI HẠN NGÂN SÁCH của anh ta. Xem FOREING AID. Ngƣời lao động tham gia vào công việc nào đó mà về bản chất là lao động chân tay. Sự trợ giúp hay viện trợ dựa trên một thoả thuận trực tiếp giữa hai nƣớc. Thị trƣờng trong đó một ngƣời mua đơn độc đối mặt với ngƣời bán đơn độc. Một biến số chỉ có thể có 2 giá trị (ví dụ 0 và 1).

giai đoạn sản xuất. Page 168 .A.(Xem APPROVAL VOTING. Sự vòng vo đƣợc mở rộng đến khi năng suất biên từ sự kéo dài cho phép cuối cùng của quá trình sản xuất bằng lãi phải trả để đạt đƣợc các khoản cho hàng hoá lƣơng của ngƣời lao động kéo dài quá trình sản xuất.SIMON đƣa ra cho rằng mặc dầu các cá nhân cƣ xử theo lý trí theo đó sự sắp đặt sở thích cho dù là hoàn chỉnh. Một khái niệm đƣợc H. Một phƣơng pháp dự báo dựa trên mô hình CHUỖI THỜI GIAN ARIMA. nhất quán và kín kẽ. tất cả tqài sản của công ty đƣợc cộng lại. tiền lƣơng và tiền lãi. ví dụ để bát cá thì dùng cần câu hữu hiệu hơn là bát trực tiếp bằng tay. nghĩa là nó bị giới hạn bởi khả năng tính toán của trí óc con ngƣời.Mác". Ông giải thích rằng. Trong công trình này ông đồng thời xác định lƣợng hàng hoá. Để xác định giá trị trên sổ sách của một cổ phiếu. ví dụ: chứng khoán VIỀN VÀNG hay TRÁI KHOÁN CÔNG TY. Cụm thuật ngữ này đƣợc sử dụng để chỉ một bộ phận của xã hội công nghiệp thắng thế trong cuộc cách mạng Công nghiệp nhƣ chủ hãng và các nhà chuyên môn. Khái niện sự vònh vo là đặc tính của học thuyết trƣờng phái Áo về vốn. cụm thuật ngữ này đƣợc dùng chung hơn và lỏng lẻo hơn để chỉ bất cứ chứng khoán lãi suất cố định (nợ) nào. Ông cho rằng. nhƣng khả năng thu nhập và xử lý thông tin của họ lại bị hạn chế. CONDORCET CRITERION. Cụm thuật ngữ này miêu tả bất cứ nơi nào hoặc sự giao dịch nào.Bohm-Bawerk giải thích hiệu suất đầu tƣ vật chất dƣới dạng tính ƣu việt của phƣơng pháp sản xuất vòng tròn. nhƣng ông phát triển toàn diện diễn biến kinh tế trong công trình của mình về vốn và tiền lãi. trong đó bất kì loại trái khoán nào đƣợc chuyển qua tay: ví dụ rõ nhất là SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN Để chỉ cổ phiếu phát hành bởi một công ty cho các cổ đông hiện tại không phải duới dạng mua vốn mới mà là VỐN HOÁ dự trữ. lãi suất là sự tƣơng tác giữa SỰ ƢA THÍCH THEO THỜI GIAN và HIÊU SUẤT ĐẦU TƢ VẬT CHẤT. bao gồm giá phát mại của cổ phiếu ƣu đãi GIAI ĐOẠN MỞ RỘNG của CHU KÌ KINH DOANH. SOCIAL WELFARE FUNCTION) Quá trình thƣơng lƣợng tập thể về các điều khoản và điều kiện tuyển dụng thƣờng là thoả hiệp và nhƣợng bộ. Mặc dù nó có một số nghĩa hẹp hơn và chính xác hơn về mặt pháp lý. vì không có thƣớc đo nào rõ ràng về nó. Cụm thuật ngữ này dùng trong kế toán. SỰ VÕNG VO là hiệu qủa nhƣng phải chịu mức lợi tức giảm dần.economic Một nhà kinh tế học và chính khách ngƣời Áo. SOCIAL DECISION RULE. Việc cung cấp các dịch vụ ngân hàng thông qua mạng lƣới ngân hàng chi nhánh sở hữu bởi một công ty ngân hàng. Một hệ thống về sự LỰA CHỌN TẬP THỂ trong đó mỗi cử tri xếp hạng từng vị trí trong nhóm. Sự quan tâm đƣợc tập trung chủ yếu vào vốn và lãi. Cả hai điều trên làm giảm độ thoả dụng biên của hàng hoá tƣơng lai. Sự di cƣ của những nguời lao động có trình độ và tay nghề từ các nƣớc nghèo sang các nƣớc giàu hơn. tất cả công nợ và nợ đƣợc trừ đi. từ tác phẩm này ông đƣợc ngƣời ta gọi là "nhà tƣ sản C. Ông đƣa ra 2 lý do: mọi ngƣời mong muốn đƣợc khá giả hơn trong tƣơng lai và họ cũng đánh giá quá thấp những nhu cầu trong tƣơng lai. Ông là ngƣời đƣợc hoan nghênh nhất trong trƣờng phái Áo. Ông bổ sung một phần nhỏ học thuyết của Menger và Wieser về giá trị và giá cả. đã chịu rất nhiều tranh cãi. Sự trung thành về tâm lý đối với sự kết hợp biểu tƣợng của một sản phẩm có nhãn hiệu. Cụm thuật ngữ này chỉ áp dụng với tốc độ đổi hƣớng đi lên nhanh chóng nào đó so với CHIỀU HƢỚNG TRƢỜNG KỲ.

Nhà kinh tế học ngƣời Mỹ đạt giải Nobel về kinh tế học năm 1986 vì những đóng góp của ông đối với lý thuyết ra quyết định chính trị và SỰ LỰA CHỌN CÔNG CỘNG. nêu lên vấn đề ổn định ngoại hối. TÀI CHÍNH và TĂNG TRƢỞNG KINH TẾ. Buchanan đã có hơn 20 cuốn sách và 300 bài báo đƣợc xuất bản. Một khoản tiền đƣợc yêu cầu bởi một ngƣời môi giới vì đã thực hiện việc mua bán thay mặt một khách hàng. Một điểm tại đó chi tiêu cho tiêu dùng đúng bằng thu nhập nhƣ đƣợc minh hoạ tại điểm mà HÀM TIÊU DÙNG cắt đƣờng 45 độ trong MÔ HÌNH THU NHẬP CHI TIÊU. Xem GENEVA CONFERENCE. Ở một nghĩa hẹp là ngƣời trung gian chắp nối ngƣời bán và ngƣời mua với nhau. Một hiệp ƣớc hỗ trợ lẫn nhau giữa Anh. Bị ảnh hƣởng bởi MÔ HÌNH TRAO ĐỔI TỰ NGUYỆN CỦA WICKSELL. tại đây Hôi nghị tài chính của Liên hợp quốc đã đƣợc tổ chức vào năm 1944 để thảo luận vấn đề thanh toán quốc tế sau chiến tranh. Xem INTERNATIONAL MONETARY FUND. Sự phân loại tiêu chuẩn hàng hoá. Chúng đƣợc kết thành một ngân sách vì những lý do về phƣơng diện quản lý. Một đƣờng trong Không gian hàng hoá chỉ ra những tổ hợp mà ngƣời tiêu dùng có thể mua đựơc ở mức thu nhập nhất định. Tuy nhiên. Mô hình đánh dấu một bƣớc quan trọng trong việc thống nhất nhiều thành phần khác nhau của nền kinh tế thành một quy mô lớn nhƣng quản lý đƣợc. thu từ thuế không đủ trang trải để chi tiêu của chính phủ. từ quan điểm của ngƣời kế toán về chi phí. số lƣợng doanh thu tại điểm hoà vốn là số lƣợng đảm bảo rằng tất cả chi phí cố định và khả biến đều đƣợc trang trải ở mức giá bán cụ thể. dù cách dùng này xuất phát từ giai đoạn ban đầu của ngƣời môi giới thực sự. (Xem CONSUMPTION FUNCTION) Khu du lịch New Hampshire ở Mỹ. Chi tiêu hiện tại vƣợt thu nhập hiện tại. Một ngân sách có 3 bộ phận là BỘ PHẬN PHÂN BỔ. tiến hành một giao dịch mua bán và nhận tiền thù lao hoa hồng hay môi giới.economic Chi phí để sản xuất một hàng hoá có thể chia thành hai phần chính: CHI PHÍ CỐ ĐỊNH và CHI PHÍ KHẢ BIẾN.lý thuyết này lại không đề cập tới việc đƣa ra quyết định kinh tế trong KHU VỰC CÔNG CỘNG. đƣợc chấp nhận bởi đa số các nƣớc trên thế giới. ngày nay là cộng đồng CHÂU ÂU (EC). Động thái và kết quả của quá trình này sẽ phụ thuộc vào "luật chơi". Buchanan coi diễn biến chính trị nhƣ một phƣơng tiện hợp tác để đạt đƣợc những lợi thế có đi có lại. BỘ PHẬN PHÂN PHỐI và BỘ PHẬN TỰ ỔN ĐỊNH. do đó Buchanan đã nhấn mạnh tầm quan trọng của sự lựa chọn những quy tắc tổ chức này: Kết quả cụ thể của các chính sách đều có thể đoán đƣợc và đƣợc định trƣớc bởi chính các quy tắc trên. Page 169 . Hiệp ƣớc đƣợc xem nhƣ một bƣớc tiến trong định hƣớng hội nhập của châu ÂU đi trƣớc Hiệp định Roma (1957) và sự khởi đầu của CỘNG ĐỒNG KINH TẾ CHÂU ÂU (EEC). Xem EUROPEAN ECONOMIC COMMUNITY Hội nghị tiền tệ quốc tế đƣợc tổ chức ở Brussel năm 1920 dƣới sự bảo trợ của các nƣớc đồng minh. hoặc ngƣời đó hoạt động nhƣ một đại điện cho ngƣời này hay cho ngƣời kia. Trong khi lý thuyêt kinh tế truyền thống có thể lý giaỉ cách thức NHỮNG NGƢỜI TIÊU DÙNG và các nhà sản xuất ra quyết định về mua hàng hoá và CÁC YẾU TỐ SẢN XUẤT. ở mộy số trƣờng phái khái niệm này chỉ ngƣời mua hoặc ngƣời bán gốc. Mỗi bộ phận đòi hỏi có phƣơng pháp quản lý riêng của nó. Thƣờng đƣợc sử dụng nhiều nhất để đƣợc miêu tả tình trạng trong đó thu nhập của chính phủ. Mô hình này đã đƣợc sử dụng để phân tích cấu trúc của CHU KỲ KINH DOANH và cho đánh giá CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ. vì những mục đích về thuế quan. đây là một cột mốc trong việc phát triển các mô hình kinh tế lƣợng. pháp và các nƣớc Benelux ký năm 1948.

Một thị trƣờng có đặc trƣng là dƣ cung. danh tiếng và cơ hội phân bổ các hợp đồng.CONDUCT . Xem QUANTITY THEORY OF MONEY.FRAMEWORK). bảo đảm việc làm và những lợi ích phi tiền tệ nhƣ quyền lực. Một hợp đồng cho phép lựa chọn mua cổ phiếu vào một ngày trong tƣơng lai giới hạn đƣợc định trƣớc. Để chỉ mức độ mà tổng giao dịch trên một thị trƣờng bị thống trị bởi một vài ngƣời mua lớn nhất. Xem PUT OPTION. Mục đích là khám phá xem kết quả đã chệch hƣớng mục tiêu ở mức độ nào để có những hành động vào thời gian thích hợp nhằm đƣa các luồng phù hợp với mục tiêu mong muốn. Xem STRUCTURE .PERFORMANCE . chức tƣớc. Thoi vàng đƣợc dùng để giao dịch tiền tệ giữa các quốc tế giữa các ngân hàng và chính phủ. Ngân sách lớn hơn cho phép các công chức thoả mãn ý thích của mình về lƣơng. Xem EXCESS CAPACITY. Xem QUANTITY THEORY OF MONEY.economic Thu nhập hiện tại vƣợt chi tiêu hiện tại. thu từ thuế vƣợt để chi tiêu của chính phủ. Rất nhiều khoản tiền gửi của các đồng tiền Châu Âu cũng ở dạng này. Một hệ thống qua đó kiểm tra đƣợc tiến hành đối với các nguồn thu và chi cho các mục tiêu đƣợc định ra trong ngân sách. Các lƣợng hàng hoá đƣợc dự trữ để khắc phục biến động giá cả đối với các mặt hàng cơ bản. Xem TRADE CYCLE. Một phép tính của nghành toán học liên quan đến việc tính toán các đạo hàm hay tích phân. Xem CORPORATE RISK. Page 170 .MARSHALL. ít nhất một phần từ trợ cấp định kỳ và cung ứng một tổng sản lƣợng để đổi lấy một ngân sách chứ không phải những đơn vị sản phẩm theo giá. Xem AUTOMATIC STABILIZERS Kim loại quý nhƣ vàng hoặc bạc đƣợc giữ với số lƣợng lớn dƣới dạng thỏi hay thanh. những tổ chức phi lợi nhuận đƣợc tài trợ. Mức độ tại đó một nghành đạt đƣợc kết quả hay mục tiêu mà các hãng thành viên theo đuổi. Trong HỌC THUYẾT KINH TẾ VỀ SỰ QUAN LIÊU. Một nhóm các nhà kinh tế học bị ảnh hƣởng của những bài viết và mối liên hệ với A. Mô hình này giả định rằng các cơ quan nhà nƣớc sẽ cƣ xử nhƣ những tác nhân tối đa hoá ngân sách. Là tỷ lệ sản lƣợng thực tế so với sản lƣợng tiền năng. OPTION. Các cá nhân tin rằng chứng khoán hoặc trái khoán sẽ tăng giá và do đó mua chúng và hy vọng có thể bán với giá cao hơn sau đó. Thƣờng đƣợc sử dụng nhiều nhất để đƣợc miêu tả tình trạng trong đó thu nhập của chính phủ. Một định chế tài cính chấp nhận các quỹ dƣới dạng "cổ phần" và tiền gửi để cho chủ sở hữu vay lại hầu nhƣ toàn bộ để mua nhà hoặc căn hộ. Ngƣời đầu cơ giá xuống gọi là NGƢỜI BÁN KHỐNG. Mô hình giải thích sự tỷ lệ đầu tƣ có quan hệ mật thiết với mô hình GIA TỐC và đặc biệt với mô hình ĐIỀU CHỈNH LƢỢNG VỐN. Các khoản tiền mà các NGÂN HÀNG CHIẾT KHẤU vay từ các ngân hàng thanh toán bù trừ và ngân hàng khác ở London và chúng đựơc sử dụng để giữ các danh mục đầu tƣ tài sản. Xem COMMON AGRICULTURAL POLICY. trong đó ngƣời bán vì vậy phải gặp khó khăn khi bán tất cả sản phẩm của họ theo giá dự kiến.

máy móc. Thuế đánh vào sự tăng thêm của tài sản Xem GEARING. MIXED MARKET ECONOMY AND FREE ENTERPRISE).(Xem MARKET ECONOMY. Quá trình tích luỹ vốn với tốc độ nhanh hơn so với mức tăng trƣởng của lực lƣợng lao động. đất đai hoặc chứng khoán. Page 171 . Xem CAPITAL Chi tiêu cho tƣ liệu sản xuất của các hãng. FINANCE. APPROPRIATE TECHNOLOGY). Tỷ số vốn so với lao động đƣợc sử dụng trong quá trình sản xuất. Xem FINANCIAL CAPITAL.economic 1)Một từ dùng để chỉ một yếu tố sản xuất do hệ thống kinh tế tạo ra. Xem PRODUCTION FUNCTION. Anh ) và trƣờng phái tân cổ điển của viện Công nghệ Massachusetts (MIT). CAPITAL INTENSIVE TECHNIQUES. Xem CAPITAL INVESTMENT. Xem CAPITAL WIDENING. Quá trình phân bổ vốn có thể đầu tƣ cho các vốn dự án. xã hội và kinh tế.OUTPUT RATIO Mức chênh lệch giữa tổng sản phẩm quốc dân (GNP) và sản phẩm quốc dân ròng trong khuôn khổ hạch toán thu nhập quốc dân Mỹ. khấu hao tài sản và trả nợ vay. 2)Một từ cũng đƣợc sử dụng làm thuật ngữ chỉ các tài sản TÀI CHÍNH. Xem BALANCE OF PAYMENT. Ví dụ: nhà xƣởng. Lƣợng bổ sung vào DUNG LƢỢNG VỐN sau khi khấu hao. Xem NATION IMCOME Một cuộc tranh luận giữa trƣờng phái Cambridge (có trung tâm tại trƣờng đại học Cambridge. Quá trình tích luỹ vốn qua đầu tƣ ròng dƣơng. nhằm mục đích thay thế vốn đã khấu hao hay tạo vốn mới. Một tài sản không đƣợc mua bán nhƣ một phần của công việc kinh doanh hàng ngày. Xem ANNUAL CAPITAL CHARGE. Cambridge về tính xác đáng của các quan điểm tân cổ điển về kinh tế học. Xem INVESMENT. FACTORS OF PRODUC-TION). CAPITAL CONTROVERSY. trong đó phần lớn là tài sản bao gồm tài sản vốn đƣợc sở hữu và kiểm soát bởi các cá nhân.(Xem CAPITAL INTENSITY) Một ngành kinh tế trong đó các kỹ thuật sản xuất chủ yếu BAO HÀM NHIỀU VỐN (Xem CAPITAL INTENSITY. Xem CAPITAL. Chênh lệc giữa giá mua một tài sản và giá bán lại vào một ngày nào đó mà chênh lệch này là dƣơng. Tổng số và cơ cấu VỐN cổ phiếu của một công ty Xem BONUS ISSUE Một khái niệm liên quan đến tỷ trọng của mỗi loại cổ phiếu hay vốn nợ trong một công ty so với tổng VỐN CỔ PHẦN trên thị trƣờng của nó. các cơ quan chính phủ hay hộ gia đình. Một phƣơng pháp sản xuất có tỷ trọng VỐN cao hơn bất cứ yếu tố sản xuất nào khác. Một nền kinh tế trong đó đa số các kỹ thuật sản xuất là sử dụng NHIỀU VỐN. Xem MARGINAL EFFICIENCY OF CAPITAL Một hệ thống chính trị. (Xem CAPITAL. chính phủ. Xem CAPITAL . Một kỹ thuật sản xuất A đƣợc coi là sử dụng nhiều vốn hơn so với kỹ thuật tƣơng đƣơng B nếu tỷ số vốn so với CÁC YẾU TỐ SẢN XUẤT khác của A lớn hơn B. Mô hình ra đời vào những năm 1960 và đƣa ra một dạng cụ thể của khái niệm chung về sự đánh đổi giữa rủi ro và lợi tức. Xem GOLDEN RULE OF ACCUMULATION Miễn thuế đối với thuế công ty liên quan đến chi tiêu cho vốn của hãng. Các chi phí mà các công ty và cá nhân đƣa vào tài khoản của họ để trả lãi vốn vay.

nghĩa là giá trị hiện tại ròng của luồng thu nhập tƣơng lai của chúng. Thuế đánh vào các nhiên liệu hoá thạch nhằm giảm lƣợng thải CO2 để giảm sự nóng lên của toàn cầu. Việc ƣớc tính các yêu cầu về vốn là cần thiết để xác định TỶ SỐ VỐN GIA TĂNG SẢN LƢỢNG. trong đó. (Xem INCREMENTAL CAPITALOUTPUT RATIO). Tỷ số mà LAO ĐỘNG và VỐN đƣợc kết hợp trong quá trình sản xuất.(Xem CAPITAL CONTROVERSY) Một lý thuyết cho rằng mức ĐẦU TƢ RÕNG là một phần chênh lệch giữa DUNG LƢỢNG VỐN mong muốn và dung lƣợng vốn thực tế. (Xem ACCELERATOR PRINCIPLE). Xem CAPITAL GAIN Là thị trƣờng. Xem CARDINAL UNTILITY. vay hoặc "huy động" với các điều kiện khác nhau và trong thời hạn khác nhau. Xem CAPITAL CONTROVERSY Thuế đánh vào việc chuyển giao TÀI SẢN áp dụng ở Anh từ năm 1974 để thay thế THUẾ BẤT ĐỘNG SẢN và đƣợc đặt tên lại là thuế thừa kế năm 1986. INTERNALIZATION.(Xem TERM STRUCTURE OF INTEREST RATES). nó phản ánh khả năng điều chỉnh không hoàn hảo tới một mức tối ƣu trong bất cứ khoảng thời gian có hạn nào đó. Lý thuyết về điều tiết do Geogre Stigler đƣa ra. Quá trình tích luỹ VỐN tăng cùng với tốc độ gia tăng LỰC LƢỢNG LAO ĐỘNG để TỶ SỐ VỐN. Đề xuất này cho rằng các dự án đƣợc lựa chọn phù hợp với TỶ SỐ VỐN GIA TĂNG . Đƣợc dùng để xác định một tình huống.Thuế chuyển giao vốn bao gồm thuế quà tặng cho suốt đời và thuế thừa kế. Về cơ bản. Xem EXTERNALITIES. Thành phần VỐN của một công ty (Xem COST OF CAPITAL) Xem WEALTH TAX Một cách tiếp cận kinh tế học xem tất cả các nguồn lực nhƣ VỐN . Page 172 . Tổng số TƢ LIỆU SẢN XUẤT trong một nền kinh tế. một ngành bị điều tiết có thể thu lợi từ sự điều tiết bằng cách "nắm giữ" cơ quan điều tiết có liên quan.SẢN LƢỢNG của chúng và những dự án có tỷ số thấp nhất sẽ đƣợc ƣu tiên.LAO ĐỘNG không đổi (Xem CAPITAL DEEPENING) Xem POOL TAX. Một tiêu chuẩn đầu tƣ đƣợc đề xuất từ lâu để sử dụng ở CÁC NƢỚC ĐANG PHÁT TRIỂN.(Xem INVESTMENT). Việc áp dụng một phƣơng pháp sản xuất khi giá trị của lƣợng vốn liên quan và tỷ suất lợi nhuận cùng tăng lên.economic Trị giá đƣợc định cho một tài sản theo mức lợi nhuận hiện tại và lãi suất thị trƣờng hiện hành. tức là mối liên hệ giữa đầu tƣ và tăng thu nhập nhờ đầu tƣ đó. Các luồng vốn quốc tế có thể đƣợc cá nhân hay chính phủ tiến hành Tỷ lệ của lƣợng vốn trên sản lƣợng mà vốn đó tạo ra. hay đúng hơn là một nhóm các thị trƣờng liên quan tới nhau. vốn ở dạng tài chính (tiền tệ) đƣợc đem cho vay. Trƣờng phái cho rằng ĐỘ THOẢ DỤNG có thể đo lƣờng đƣợc bằng các đơn vị số đếm. Luồng dịch vụ qua thời gian bắt nguồn từ dung lƣợng vốn thiết bị (Xem CAPITAL). trong đó sự hạn hẹp ngân sách về lƣợng tiền sẵn có cho đầu tƣ và các dự án trên mức ràng buộc thị trƣờng thông thƣờng đƣợc quyết định bởi mối liên hệ giữa chi phí vốn và lợi tức dự kiến.

Xem GRANT Một khái niệm nảy sinh từ việc xem xét các giả định nổi bật của mô hình kinh tế lƣợng ƣớc lƣợng từ số hiệu chuỗi thời gian mà bản chất là không thí nghiệm. Xem OLIGOPOLY. Một văn phòng đƣợc thành lập ở Anh năm 1970 chịu trách nhiệm tiến hành các vấn đề chính sách kinh tế chính cho văn phòng nội các. Xem CONFEDERATION OF BRITISH INDUSTRY. Trong những bối cảnh RỦI RO hay không chắc chắn. Ban hành ở Mỹ năm 1950 với tƣ cách là một sửa đổi ĐẠO LUẬT CLAYTON. không phụ thuộc vào dạng phân phối mà các biến riêng biệt có. Một khu vực ở trung tâm các thành phố và đa số thị trấn lớn đƣợc sử dụng cho các hoạt động thƣơng mại. Xem ACCESS/SPACE TRADE . Một cục của chính phủ Anh có trách nhiệm thu thập. Xem BANK FOR INTERNATIONAL SETTLEMENTS và INTERNATIONAL MONETATY FUND. Mục đích của đạo luật này là tăng cƣòng pháp luật chống lại sự sát nhập phản cạnh tranh. các biến số sẽ mang các giá trị với ít nhất 2 đặc tính: Page 173 . 2)Đƣợc sử dụng rộng rãi hơn.1)Ít đƣợc sử dụng hơn là độ thoả dụng gắn với một nhóm hàng hoá có thể đo đƣợc một cách tuyệt đối bằng đơn vị nhƣ 'util' (một thuật ngữ đƣợc Jevons dùng trong thuyết kinh tế chính trị của ông năm 1871). Xem PLANNED ECONOMY.OFF MODEL. Tổng thu nhập giữ lại và khoản khấu hao còn lại của một hãng. thuật ngữ chỉ tiền bao gồm TIỀN MẶT và TIỀN GỬI NGÂN HÀNG. Trần đạt đƣợc khi tất cả các yếu tố sản xuất đạt tới mức toàn năng. liên quan chỉ đến khoảng cách giữa các mức độ thoả dụng. Một dạng kiểm soát CHI TIÊU CÔNG CỘNG thực hiện ở Anh. Xem QUANTITY THEORY OF MONEY. và thỉnh thoảng đƣợc gọi là tỷ lệ dự trữ tiền mặt. Tình trạng có việc làm tạm thời mà không có giờ làm đều dặn hay hợp đồng lƣơng. Định lý nói rằng tổng (và trung bình) của một nhóm các biến ngẫu nhiên sẽ tuân theo phân phối chuẩn nếu mẫu chọn đủ lớn. Xem LOCATION THEORY. Giới hạn tăng sản lƣợng trong thuyết CHU KỲ KINH DOANH. Cụm thuật ngữ này để chỉ các loại hoa màu đƣợc nông dân trồng để bán trên thị trƣờng chứ không phải để tiêu dùng trực tiếp CHO CÁC MỤC ĐÍCH TỰ CUNG TỰ CẤP. Thoả thuận chính thức giữa các hãng trong một thị trƣờng độc quyền nhóm để kết hợp các thủ tục đã đƣợc thống nhất về các biến nhƣ giá cả và sản lƣợng. tổng hợp xuất bản các số liệu thống kê do văn phòng chính phủ và các cơ quan không chính thức và bán chính thức ở Anh cung cấp. Một cơ quan có trách nhiệm kiểm soát hệ thống ngân hàng và tiền tệ của một nƣớc. Theo nghĩa chung nhất. mặc dù có chức năg khác phụ thuộc vào môi trƣờng và cơ cấu tài chính. Tỷ số mà các ngân hàng duy trì giữa số tiền mặt và tổng số tiền gửi của chúng. Các hình phạt áp đặt bởi các thành viên của Cartel nhằm đạt đƣợc sự kết dính với mục tiêu chung của cả nhóm.economic Có thể phân biệt hai nghĩa của cụm thuật ngữ này.

Thứ ba. Phân tích kinh tế thƣờng tiến hành bằng cách xem xét ảnh hƣởng của một vài biến độc lập trong khi đó các yếu tố khác không đổi. Một phƣơng tiện tín dụng ngƣời bán lẻ dành cho khách hàng. họ tin rằng sự hoạt động của thị trƣờng cạnh tranh. Việc chủ thuê trừ trực tiếp phí công đoàn từ lƣơng nhân viên. Tất cả những điều này đƣa họ đến chỗ ủng hộ sự can thiệp hạn chế của chính phủ vào hệ tống kinh tế. Một nhà kinh tế ngƣời Mỹ nổi tiếng với Lý thuyết cạnh tranh độc quyền (1933). Thẻ do các ngân hàng cấp cho các khách hàng có TÀI KHOẢN vãng lai để đảm bảo việc thanh toán séc đựơc rút bởi các khách hàng này theo những giới hạn nhất định. ông đã phân tích tình hình thị trƣờng giữa cạnh tranh HOÀN HẢO và ĐỘC QUYỀN độc lập với công trình ở Anh của Joaobinson. chất lƣợng đặc biệt. họ là những ngƣời trung thành vững vàng với CHỦ NGHĨA TRỌNG TIỀN. Một quy tắc để xác định đạo hàm của một hàm với một biến số. họ tin rằng kinh tế học là (hoặc có thể là ) không giá trị theo cách tƣơng tự nhƣ các ngành khoa học vật lý. Trong lý thuyết này. Lý thuyết này liên quan tới lý thuyết cầu tiêu dùng và công trình của K. SCHULTZ và STIGLER) đã gắn bó với trƣờng đại học Chicago. Một cụm thuật ngữ la tinh nghĩa là "mọi thứ khác không đổi". KNIGHT. Cuối cùng. trong đó quảng cáo rất quan trọng cũng nhƣ đối với cạnh tranh bằng giá vậy. Xem HEDONIC PRICES. Một loại chứng từ thƣờng đƣợc cấp dƣới dạng in sẵn bởi một ngân hàng. tự do là giải pháp khả dĩ nhất cho vấn đề phân bổ các nguồn lực. Phí này sau đó đƣợc trả cho công đoàn. Thứ hai. Tên gọi này bắt nguồn từ thực tế là nhiều thành viên nổi bật của "trƣờng phái" này (ví dụ FRIEDMAN. Ông cho rằng các hãng cạnh tranh với nhau vì cầu nối với sản phẩm của họ bị tác động bởi sự tồn tại của các hãng khác. Trong hầu hết các hệ thống THUẾ THU NHẬP đều trợ cấp cho trẻ em ăn theo. hị tin rằng lý thuyết giá cả Tân cổ điển là một lý giải chính xác về cách thức hoạt động của các hệ thống kinh tế.economic Một chứng từ do một ngân hàng phát hành chứng nhận khoản tiền gửi ở ngân hàng đó và là một lời hứa trả lại khoản tiền cho ngƣời cầm phiếu vào một ngày xác định trong tƣơng lai. trong đó hàm là hàm của một biến số. một kết quả bị thách thức vì nó có vẻ phụ thuộc vào giả định rằng tất cả thành viên của một nhóm hoạt động dƣới những điều kiện chi phí giống nhau. bao bì và dịch vụ bán hàng. Thứ nhât. Chanberlin nhấn mạnh tính biến dị sản phẩm đối lập với sự không hoàn hảo của thị trƣờng. yêu cầu ngân hàng chuyển từ tài khoản VÃNG LAI của ngƣời rút sang ngƣời định danh đƣợc trả. Cạnh tranh có thể dƣới dạng cạnh tranh sản phẩm. Page 174 . bao gồm yếu tố nhƣ tên nhãn mác. mẫu.Ý tƣởng này là giảm nhẹ gánh nặng chi phí nuôi dạy con cái mà gia đình phải gánh chịu.lancaster. Một trong những kết luận nổi lên từ sự phân tích của ông là cạnh tranh độc quyền có thể có đặc trƣng thừa năng lực. nhƣng mỗi hãng lại có mức độ độc quyền nào đó vì chúng có các sản phẩm riêng mình. Tên để chỉ các nhà kinh tế học có chung 4 niềm tin cơ bản sau. Xem CONSTANT ELASTICITY OF SUBTITUTION PRODUCTION FUNCTION.Ý tƣởng chính là những ngƣời tiêu dùng không yêu cầu sản phẩm mà là đặc tính của sản phẩm. Chỉ một giai đoạn trong đó các khoản vay sẵn có ở lãi suất thấp hay một chính sách tạo nên tình huống này.

do đất sét đƣợc cho là kém tính cán mỏng hơn so với "mát tít" (Xem PUTTY-CLAY and PUTTY. (Xem DIRTY FLOAT) Ở Anh. Những ấn phẩm chính của ông bao gồm Triết lý về của cải (1885). Khi TỶ GIÁ THẢ NỔI đƣợc biến đổi một cách tự do khỏi bất cứ ảnh hƣởng can thiệp nào các CO QUAN QUẢN LÝ TIỀN TỆ. Luồng tiền thu và chi giữa các hãng và hộ gia đình trong nƣớc.economic Một phân bố xác suất với tham số n bậc tự do của tham số. Đƣợc thông qua ở Mỹ năm 1914. Việc xác định riêng biệt và độc lập giá tƣơng đối và tuyệt đối trong KINH TẾ HỌC CỔ ĐIỂN và TÂN CỔ ĐIỂN. ngân hàng cổ phần Scotland tiến hành thanh toán bù trừ séc và các khiếu nợ khác với nhau Tên môn lịch sử kinh tế "mới". Mục đích của đạo luật là xác định cụ thể những vi phạm chống độc quyền nhằm làm cho đạo luật Sherman rõ ràng hơn. Đƣợc phong giáo sƣ tại trƣờng đại học Columbia năm 1895. Xem Classical economics. Xem WORRKING CAPITAL. Phân phối của cải (1899).PUTTY).lao động biến đổi trƣớc hoặc sau khi thực hiện đầu tƣ. mà phần lớn tƣ tƣởng này nổi lên từ Anh. Xem AMERICAN FEDERATION OF LABOUR. Ông có đóng góp trong việc khám phá độc lập về nguyên lý phân tích biên và đƣợc coi là ngƣời sáng lập ra HỌC THUYẾT NĂNG SUẤT BIÊN ở Mỹ. Một địa danh của London mà các NGÂN HÀNG THANH TOÁN BÙ TRỪ LONDON. Một khía cạnh của HÀM SẢN XUẤT trong THUYẾT TĂNG TRƢỞNG không cho phép tỷ lệ vốn . Cụm thuật ngữ "đất sét" dùng để chỉ vốn. Ông đã tiến xa hơn VON THUNEN. Xem CONTINGENCY TABLES. Các biến lựa chọn thƣờng là biến độc lập của hàm mục tiêu. NGÂN HÀNG ANH và ở Edinburgh. sử dụng KINH TẾ LƢỢNG để nghiên cứu về các vấn đề đã đƣợc các nhà sử học đề cập Khái niệm sử dụng chủ yếu trong các mô hình lý thuyết để chỉ một nền kinh tế không có quan hệ ngoại thƣơng mà hoàn toàn tự túc và tách biệt với các tác nhân bên ngoài. Xem TECHNOLOGY. và Các vấn đề độc quyền (1904). MENGER và WALRAS bằng việc tuyên bố rằng phân phối thu nhập theo quy luật năng suất biên là "công bằng".PATMEN ATC). cụm thuật ngữ này dùng để chỉ các NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI theo truyền thống điều hành và có thể tiếp cận với một PHÕNG THANH TOÁN BÙ TRỪ hay các cơ quan tƣơng đƣơng với mục đích thanh toán bù trừ các tờ SÉC của nhau.(Xem NEO-CLASSICAL SYNTHESIS). Một biến trong bài toán tối ƣu mà giá trị của biến đƣợc "chọn" để tối ƣu hoá giá trị của HÀM MỤC TIÊU. Một tƣ tƣởng kinh tế từ giữa thế kỷ XVIII đến giữa thế kỷ XIX. CHOICE OF. (Xem CELLERKEFAUVER ACT and ROB INSON. Con đƣờng riêng của ông tiến tới lý thuyết năng suất biên là đi từ việc khái quát hoá khái niệm của RICARDO về giá thuê. Xem CORPORATION TAX Một cụm thuật ngữ dùng để miêu tả kỹ thuật thống kê chuẩn nhằm phân biệt chúng cụ thể với các kỹ thuật BAYES.Các yếu tố cốt yếu của thuyết kinh tế (1897). JEVONS. Page 175 .

Tạp chí Pháp luật và Kinh tế học số 3. cụm thuật ngữ này chỉ một thoả thuận yêu cầu các công nhân trở thành thành viên của công đoàn trƣớc khi đƣợc một hãng thuê làm việc. nghĩa là tăng lên cùng một lúc với giai đoạn tăng lên của chu kỳ kinh doanh và tụt xuống khi chu kỳ kinh doanh tụt xuốn. Định lý này dựa trên lập luận rằng các NGOẠI ỨNG không gây ra sự phân bổ sai các nguồn lực khi không có CHI PHÍ GIAO DỊCH và khi quyền sở hữu tài sản đƣợc sở hữu rõ ràng và có hiệu lực. cung của một hàng hoá trong năm t là một hàm của giá hàng hoá đó trong năm t-1 và trong bất kỳ giai đoạn nào thì giá cả đều đƣợc điều chỉnh để "cân đối thị trƣờng". Page 176 . Ông đã nêu ra câu hỏi tại sao các hoạt động kinh tế nhất định bị phó mặc cho sự trao đổi của thị trƣờng. Một thống kê tóm tắt năng lực giải thích của một phƣơng trình. trong bài báo "Vấn đề lựa chọn xã hội". Khi thị trƣờng và các hãng là các cách tổ chức có thể thay thế nhau. Thƣờng dùng để đo mức độ phân tán của các biến xung quanh giá trị trung bình của nó. THEORY OF) Thuyết câu lạc bộ là một phần của thuyết HÀNG HOÁ CÔNG CỘNG KHÔNG THUẦN TUÝ Một nhà kinh tế học sinh tại Anh đƣợc tặng giả thƣởng Nobel kinh tế học năm 1991 cho công trình chuyên đề của ông về LÝ THUYẾT VỀ HÃNG và kinh tế học về NGOẠI ỨNG. ngƣời đƣợc dạy trong một thời gian tại Trƣờng kinh tế London. Coase.economic Theo nghĩa sử dụng ở Mỹ. Đây là một phƣơng pháp xác định mối quan hệ dài hạn giữa một nhóm các biến CHUỖI THỜI GIAN. mặt khác. Sự tham gia của công nhân vào quá trình đƣa ra quyết định chính sách trong các hãng. Tên dùng phổ biến cho thủ tục đƣợc thiết kế để ƣớc tính các thông số của một phƣơng trình mà số dƣ của nó tuân theo TƢƠNG QUAN CHUỖI. Dạng đơn giản nhất của MÔ HÌNH ĐỘNG trong đó. Năm 1937 trong bài báo "Bản chất của hãn" (tạp chí Economica số IV). cụm thuật ngữ này thƣờng phân biệt giữa các hình thức của hàng đóng trƣớc khi vào làm và sau khi vào làm lại. thì cái gì sẽ quyết định cách nào đƣợc sử dụng? Coase trả lời câu hỏi này bằng cách cho rằng hãng sẽ mở rộng tới một điểm tại đó chi phí tiến hành hoạt động trong hãng bằng với chi phí thực hiện qua giao dịch thị trƣờng. Ở Anh. còn số khác lại đƣợc tiến hành bên trong hãng. Đƣợc sử dụng phổ biến cùng với THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN để chỉ giá CHỨNG KHOÁN và CỔ PHIẾU … tại thời điểm kết thúc buôn bán của một ngày. Xem PRAISWINSTEN. Một dãy số liệu kinh tế biến động theo cùng chu kỳ kinh doanh. Xem COMPARABILITY. Đây chính là xuất phát điểm để xem một tổ chức công nghiệp từ góc độ chi phí giao dịch. tức là kiểu tổ chức đƣợc chọn là kiểu tổ chức để làm tối đa hoá chi phí của một giao dịch kinh tế. nếu có thể thƣơng lƣợng đƣợc giữa nhà sản xuất và ngƣời tiếp nhận tác động ngoại ứng QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN đƣợc xác định rõ. đã làm việc tại trƣờng đại học Chicago trong hầu hết quãng đời của ông. Coase lập luận cái đã trở thành ĐỊNH LÝ COASE rằng tính tối ƣu Pareto vẫn có thể có khi có các ngoại ứng và không có can thiệp của nhà nƣớc. Một dạng trung gian giữa HÀNG HOÁ CÔNG CỘNG thuần tuý và hàng hoá tƣ nhân (Xem CLUBS. Năm 1906. Một phần của tiền trao tay gồm các đồng tiền kim loại. Sự so sánh giữa các mức lƣơng của những nhóm công nhân khác nhau và đƣợc ngƣời đại diện của của các nhân viên sử dụng nhƣ là sự kiểm chứng về tăng lƣơng. Đồng hệ số của một phần tử trong một ma trận là ĐỊNH THỨC của ma trận mới đƣợc tạo nên bằng cách xoá hàng và cột của ma trận gốc có chứa phần tử đó.

Một HỐI PHIẾU đƣợc rút để tài trợ cho các hoạt động sản xuất. Đàm phán giữa chủ và các công nhân về việc hình thành các thủ tục và luật lệ bao hàm các điều kiện về làm việc và lƣơng. Xem COUNCIL FOR MUTUAL ECONOMIC ASSISTANCE. Xem NATIONAL BARGAINING. Giới hạn giữa hai trục biểu thị lƣợng hàng hoá hay dịch vụ sẵn có tiềm năng để ngƣời tiêu dùng mua. một THỊ TRƢỜNG CHUNG hay một CỘNG ĐỒNG KINH TẾ áp dụng ở một mức đƣợc thống nhất và giống nhau đối với hàng nhập khẩu từ các nƣớc không phải là thành viên.economic Xem ESCALATORS. Xem TERM OF TRADE. buôn bán hoặc thƣơng mại khác. (Xem PARTY PRICE SYSTEM) Một hệ thống tiền tệ dựa trên một hàng hoá cụ thể. để chỉ những ngân hàng thƣờng ở trong khu vực kinh tế tƣ nhân tiến hành kinh doanh tổng hợp chứ không chuyên doanh. Một công ty của Mỹ đƣợc thành lập năm 1933 nhằm tạo ra một thị trƣờng có trật tự và ổn định hơn cho hàng hoá nông sản. Khi có nghĩa rộng. Xem PRICE LEADERSHIP. Nó khác với HỐI PHIẾU BỘ TÀI CHÍNH hay hối phiếu của chính quyền địa phƣơng vì đó là công cụ của các nghiệp vụ tài chính công cộng. Mức THUẾ QUAN do các thành viên của một liên minh thuế quan. Một cụm thuật ngữ chung chỉ HỐI PHIẾU THƢƠNG MẠI Các quy tắc đƣợc một nƣớc áp dụng để điều hành hay quản lý chi tiêu và các hoạt động ngoại thƣơng của mình Bất kỳ vật nào đƣợc sản xuất ra để phục vụ tiêu dùng hay trao đổi trên thị trƣờng Tập quán bán hàng hay dịch vụ trọn gói. duy trì giá cả hợp lý cho ngƣời tiêu dùng và áp dụng các chính sách đã đƣợc xây dựng để tăng sản lƣợng và năng suất lao động trong ngành nông nghiệp của cộng đồng. Đôi khi đƣợc gọi là sự lựa chọn xã hội. Xem COLLUSION. đƣợc dùng để chỉ bất cứ vật thế chấp nào (nhƣng không phải đảm bảo cá nhân nhƣ bảo lãnh) mà một ngân hàng nhận khi nó cho một khách hàng vay và ngân hàng có quyền đòi trong trƣờng hợp vỡ nợ. Hệ thống chung về trợ giá và trợ cấp nông nghiệp do CỘNG ĐỒNG CHÂU ÂU áp dụng. LINEAR DEPENDENCE. Hàng hoá hay dịch vụ mang tính chất KHÔNG LOẠI TRỪ. Xem PRICE LEADERSHIP. Một cụm thuật ngữ chung. Page 177 . Mức THUẾ QUAN ngoại bộ chung của CỘNG ĐỒNG CHÂU ÂU (EC). Một biện pháp chính sách đƣợc xây dựng nhằm tạo điều kiện cho việc tăng cƣờng công nghệ tiên tiến bằng cách thành lập các hợp tác xã sử dụng những trang thiết bị chung hay các công xƣởng sản xuất chung để nâng cao năng suất của thợ thủ công lành nghề địa phƣơng và ngành công nghiệp. Xem PLANNED ECONOMY. Chính sách này nhằm khuyến khích điều kiện thị trƣờng nông nghiệp ổn định. COMPANY BARGAINING và PLANT BARGAINING. Thoả thuận giữa các hãng để tránh cạnh tranh phƣơng hại lẫn nhau. Xem ALTERNATIVE TECHNOLOGY. Một quyết định do một nhóm hay những ngƣời thay mặt cho một nhóm đƣa ra. không xác định. Xem PUBLIC GOODS Xem MULTICOLLINEARITY. đảm bảo lợi ích công bằng cho nông dân.

để đƣa ra mức lƣơng và điều kiện làm việc trong công ty. thƣờng đƣợc dùng để chỉ một hệ thống kinh tế kế hoạch hoá đƣợc điều hành tại các nƣớc thuộc HỘI ĐỒNG TƢƠNG TRỢ KINH TẾ (trƣớc khi các cuộc cách mạng ở Đông Âu nổ ra vào cuối thập kỷ 80). Cụm thuật ngữ này. Thƣờng để chỉ công ty CỔ PHẦN. Một công cụ tài chính (thoả thuận tài chính) mang lại quyền sở hữu và quyền bỏ phiếu trong một công ty cho ngƣời chủ công cụ này. dù vậy. Lý thuyết hiện đại. Theo một nghĩa hẹp. Xem RELATIVE DEPRIVATION. Xem PREFERENCE SHARES. Page 178 . Tỷ giá hối đoái sau khi buôn bán giữa các hàng hoá mà sự xác định của nó Ricardo không thể giải thích đƣợc. Xem COMPENSATION TESTS. Kiểm nghiệm đƣợc biết đến nhiều nhất là KIỂM NGHIỆM KALLDOR . Xem EUROPEAN COMMON MARKET. Những cuộc kiểm nghiệm nhƣ vậy đặt ra câu hỏi liệu những ngƣời gây thiệt hại do thay đổi nào đó có đƣợc đền bù cho thiệt hại của họ hay không trong khi vẫn để những ngƣời đƣợc lợi khấm khá hơn trƣớc khi có thay đổi đó. đây là một thực thể pháp lý đƣợc thành lập để tiến hành các hoạt động công nghiệp. 3)Dựa trên cơ sở kết qủa thực hiện của một đội nhƣ trong chế độ chia lợi nhuận hay thƣởng theo đội. Xem PLANT BARGAINING. ĐÀM PHÁN TẬP THỂ giữa các đại diện của một công ty. Xem COMPARATIVE ADVANTAGE. Một loại thuế áp dụng ở Anh cuối thập kỷ 80 thay thế cho các loại thuế khác. không còn dựa vào lý thuyết về lao động của RICARDO. David RIVIRDO đã khám phá ra lý thuyết về lợi thế tƣơng đối. Một công thức xác định thu nhập của cá nhân. Xem CONSUMER'S SURPLUS. 1)Dựa trên thời gian làm việc của cá nhân. COERCIVE COMPARISIONS. các cá nhân và cho tự do thƣơng mại. 2)Dựa trên kết quả hoàn thành công việc của cá nhân. EQUITIES. Một đƣờng cầu trong đó HIỆU ỨNG THU NHẬP của thay đổi giá đã đƣợc loại bỏ để thu nhập thực tế dọc đƣờng cầu không đổi. có thể có một hoặc nhiều hơn các nhà máy trên khắp đất nƣớc và những ngƣời đại diện cho công nhân viên chức.HICHS. Lƣơng ngang nhau trả cho công việc có giá trị ngang nhau. Một sự tin tƣởng rằng các cá nhân làm cùng công việc và sản xuất cùng lƣợng sản phẩm nên đƣợc trả cùng một mức lƣơng. Một đƣờng dựa trên đó mỗi cá nhân trong một cộng đồng nhận đƣợc một mức thoả dụng không đổi. Một phƣơng pháp sử dụng trong KINH TẾ HỌC ĐỘNG với nét đặc biệt là mức độ thay đổi về giá trị của các THAM SỐ và về giá trị cân bằng của các biến là không đổi.economic Một khu vực thƣơng kết hợp một số nƣớc. đã tạo lập điều kiện cần duy nhất cho khả năng thu lợi từ THƢƠNG MẠI là tỷ số giá cả phải khác nhau giữa các quốc gia. So sánh một vị trí CÂN BẰNG mới với vị trí cân bằng cũ sau khi có thay đổi nào đó trong các biến số mà không đổi chiều với cách đạt đƣợc vị trí mới và thƣờng không có khía cạnh định lƣợng. đây là một giai đoạn phát triển kinh tế đƣợc cho là diễn ra khi tất cả các tầng lớp trong xã hội bị thu hút vào GIAI CẤP VÔ SẢN. đã thiết lập bởi QUY LUẬT CẦU QUA LẠI. So sánh chính thức hay không chính thức do các nhóm lao động rút ra về mức lƣơng của và của những ngƣời công nhân khác. thƣơng mại vốn đƣợc chia thành CỔ PHIẾU do các thành viên của công ty nắm giữ. Ngƣời do các cổ đông bầu ra để tham gia cùng các giám đốc khác điều hành công ty. Đây là cơ sở của CHUYÊN MÔN HOÁ cho một bộ phận các quốc gia. trong đó tất cả đều có thể mua bán theo những điều kiện ngang nhau. 4)Dựa trên kết quả thực hiện so sánh của cá nhân nhƣ đối với quy tắc THÙ LAO THEO XẾP HẠNG TRONG THI ĐẤU.

trong đó phƣơng án đƣợc lựa chọn là phƣơng án đánh bại tất cả những phƣơng án khác trong chuỗi các cuộc lựa chọn từng đôi một sử dụng những quy tắc đa số. Page 179 . Xem STATISTICAL INFERENCE. đặt ra những tiêu chuẩn gắn tăng tiền lƣơng với mục đích ổn định và tăng trƣởng. Một quá trình giảm thuế quan. mặc dù không phải là một bên tham gia quá trình đàm phán tập thể. Đại học Oxford.HICKS (Giá trị và tƣ bản.Một cụm thuật ngữ chỉ tình trạng các điều kiện cạnh tranh phổ biến trong một ngành. SPECIALIZATION. Xem STANDARD INDUSTRIAL CLASSÌICATION.R. nghĩa là nó chứa căn bậc hai của âm một. Một hàng hoá có xu hƣớng đƣợc mua theo kèm với hàng hoá khác đã đƣợc mua vì nó "bổ trợ" cho hàng hoá thứ nhất Các số bao gồm những phân tử TƢỞNG TƢỢNG. COFFICIENT OF. 2). FAIR TRADING ACT 1973. nghĩa là giá trị thực của tham số nằm ở đó. Xem ACROSS-THEBOARD TARIFF CHANGES. Bản chất của những thay đổi này là ở chỗ chúng cho phép kết thúc việc kiểm soát về số lƣợng cho vay dặc biệt của các NGÂN HÀNG THANH TOÁN BÙ TRỪ và chúng áp dụng vối các ngân hàng và CÔNG TY TÀI CHÍNH theo cách thức càng lớn và càng không phân biệt càng tốt (Xem MONETARY MANAGEMENT). RESTRICTIVE TRADE PRACTICES ACT 1968. không ai có thể chi phối giá cả một cách đáng kể.(Xem RESTRICTIVE TRADE PRACTICES ACT 1956. Một thị trƣờng trong đó một số lớn những ngƣời mua và bán nhỏ buôn bán một cách độc lập và do đó. Một số đo thống kê về mức độ hoạt động kinh tế hay một đặc tính kinh tế đƣợc tập trung về mặt địa lý. MONOPOLIES AND MERGERS ACT 1965.(Xem PERFECT COMPETITION). Xem MEDIATION. Sự can thiệp vào một TRANH CHẤP VỀ LAO ĐỘNG theo yêu cầu của các bên liên quan bằng một bên thứ ba độc lập và không thiên vị nhằm hoà giải các quan điểm của hai bên. 1). Một tổ chức của giới chủ ở Anh thành lập năm 1965 bằng cách sát nhập 3 hiệp hội trƣớc đây đại diện cho các lợi ích của ngành công nghiệp. ARBITRATION. COMPETITION ACT 1980 ) Tên của một tài liệu tham vấn do NGÂN HÀNG ANH phát hnàh giữa năm 1971.Một khái niệm sử dụng khi nói tới PHÂN PHỐI QUY MÔ CỦA HÃNG trong một ngành của nền kinh tế. tài liệu này tóm lƣợc những đề xuất cho việc xem xét những thoả thuận tín dụng áp dụng đối với các NGÂN HÀNG và cơ quan tài chính khác và bắt đầu áp dụng vào cuối năm đó. do đó chênh lệch giữa các mức thuế quan giảm đi. hoặc liên quan đến vị trí của ngành công nghiệp. định lý này nói rằng nếu có một số hàng hoá mà giá tƣơng đối của chúng (tức là giá của hàng hoá này so với giá của hàng hoá kia) không đổi thì những hàng hoá đó có thể coi là một hàng hoá có tên "hàng hoá đa hợp" Trình tự mà theo đó TIỀN LÃI tƣơng lai đƣợc trả trên mức lãi trong quá khứ (lãi mẹ đẻ lãi con). Tỷ lệ phần trăm tổng quy mô công nghiệp do một vài hãng lớn trong ngành đó chiếm. Theo J. Xem LOCATION QUOTIENT. vì vậy ĐẠO HÀM BÂC 2 của nó là âm. Một hàm lõm về vị trs gốc. Đây là tên đặt cho một phƣơng án của CHÍNH SÁCH THU NHẬP CỦA ĐỨC mà chính phủ. cắt giảm thuế suất cao trong khi không thay đổi thuế suất thấp. Một hệ thống lựa chọn tập thể.economic Đạo luật này nhấn mạnh tầm quan trọng trong chính sách cạnh tranh của các tập quán và điều kiện kinh doanh. một hàm nhƣ vậy cũng có thể lồi từ gốc toạ độ. chẳng hạn trong một quốc gia. Khoảng tin cậy alpha của một tham số gồm 2 con số mà ở giữa chúng ta có độ tin cậy alpha%.1939). INTERVAL ESTIMATION.

Xem VEBLEN. Thƣờng là một mối quan hệ toán học giữa CÁC BIẾN LỰA CHỌN của một bài toán tối ƣu hoá. Một kiểu ngân hàng quốc tế hình thành bằng cách tập hợp các ngân hàng vốn đang tồn tại từ các nƣớc khác nhau. Tình huống mà ngƣời tiêu dùng tối đa hoá ĐỘ THOẢ DỤNG của mình theo RÀNG BUỘC NGÂN SÁCH. các giá khác.Mác. Xem RETAIL PRICE INDEX Ý tƣởng cho rằng NGƢỜI TIÊU DÙNG là quan toà tốt nhất đối với bản thân họ. trong đó một hàm nào đó của biến (ví dụ HÀM TUYẾN TÍNH) không bằng một hằng số. Mối quan hệ giữa lƣợng bán và giá mà hãng phải đối mặt nếu tất cả các đối thủ cạnh tranh của nó thích ứng với bất cứ sự thay đổi về giá nào do hãng này đƣa ra. vốn ngắn hạn sau đó sẽ bị rút khỏi nƣớc đó. Hàm sản xuất CES là một hàm sản xuất ĐỒNG NHẤT TUYẾN TÍNH có độ co giãn thay thế đầu vào không đổi. Xem VARIABLE CAPITAL. thay đổi về thu nhập… Là bất cứ hàng tiêu dùng nào có "tuổi thọ dài". Xem OLIGOPOLY. RETURNS TO SCALE Cực đại hoá hay cực tiểu hoá một HÀM MỤC TIÊU. tƣ bản bất biến là một phần của TƢ BẢN đƣợc thể hiện bằng phƣơng tiên sản xuất. nhƣng thƣờng không bao giờ gồm việc mua nhà. Page 180 . Chỉ hành vi của hãng trong THỊ TRƢỜNG ĐỘC QUYỀN NHÓM. Một tính chất mong muốn của các ƣớc lƣợng kinh tế lƣợng.5% lãi suất. Đó là một tài khoản của chính phủ bao gồm thu nhập từ thuế. Bất cứ đơn vị kinh tế nào có nhu cầu tiêu dùng hàng hoá và dịch vụ cuối cùng. Một cụm thuật ngữ chung chỉ việc cho NGƢỜI TIÊU DÙNG vay để mua hàng hoá dịch vụ. sẽ xuất hiện một chi phí (không nhất thiết bằng tiền) đối với ngƣời đang sử dụng chúng. nguyên liệu thô và công cụ lao động. Xem LIBOR. trong đó CÁC BIẾN LỰA CHỌN tuân theo một số RẰNG BUỘC nào đó. Xem CONSUMPTION EXPENDITURE. xuất hiện sự mất lòng tin vào đồng tiền của nƣớc đó. Ngày nay. Xem CONJECTURAL VARIATION. thì phƣơng tiện đó gọi là "tắc nghẽn". thuật ngữ này để chỉ loại công trái 2. HÀNG HOÁ hữu hình và vô hình đƣợc tiêu dùng theo lợi ích của bản thân để thoả mãn những nhu cầu hiện tại. Một cụm thuật ngữ khác cho NGÂN KHỐ ở Anh. Một hãng bao gồm công ty mẹ và các công ty con mà chúng không liên quan với nhau trong các hoạt động và thị trƣờng. (Xem LINEAR PROGRAMMING).(Xem ELASTICITY) Xem ECONOMIES OF SCALE. Lĩnh vực của môn kinh tế học xác định những lý thuyết có thể kiểm nghiệm về cách ngƣời tiêu dùng phản ứng lại với những thay đổi trong các biến nhƣ giá cả. Khi việc sử dụng một phƣơng tiện hay dịch vụ đang đƣợc nhiều ngƣời dùng tăng lên. do đó không đƣợc tiêu dùng ngay lập tức (nhƣ thức ăn). Theo học thuyết của C.economic Một trong những vấn đề của hệ thống tiền tệ quốc tế nảy sinh khi ngƣời ta cho rằng một đồng tiền sẽ bị phá giá.

trong đó khu vực sản xuất do các công ty lớn thống trị mà đặc điểm các công ty này là sự tách rời giữa quyền sở hữu và quản lý. do đó. Tập quán phát hành CHỨNG KHOÁN và CỔ PHIẾU mới để thay thế cái cũ. sự gia nhập và rút lui không mất chi phí. Xem FINANCIAL CAPITAL. ĐẠO HÀM bậc hai của nó là dƣơng. Page 181 . Sự phối hợp giữa giới chủ và công đoàn để giải quyết lần lƣợt những đề nghị hay yêu cầu về lƣơng của công đoàn. suy nghĩ. Xem MANAGERIAL THEORIES OF THE FIRM.economic Đƣợc dùng phổ biến để chỉ khu vực nằm dƣới đƣờng cầu MARSHALL của một cá nhân giữa hai mức giá. Dự trữ không phân bổ dành cho sự cố bất thƣờng và các nhu cầu khác. Giai đoạn của CHU KÌ KINH DOANH sau khi đạt đến điểm cao nhất và kéo dài cho đến điểm thấp nhất sau đó. có thể chuyển đổi sang các loại khác trong đó có tiền mặt. Xem GAME THEORY. khi hàng hoá và dịch vụ ngƣời tiêu dùng mua bị đánh thuế. Một quan điểm đƣơng thời về các nền kinh tế phát triển phƣơng Tây. Ý tƣởng cho rằng các nền kinh tế xã hội chủ nghĩa và tƣ bản chủ nghĩa đi ra khỏi các dạng "lý tƣởng" tƣơng ứng của chúng và tiến hoá theo những hình thái. Trong trƣờng hợp đầu thuế đƣợc đánh vào hãng cung cấp dịch vụ hay hàng hoá. Trong trƣờng hợp hai ngƣời tiêu dùng trao đổi hai mặt hàng. Xem CONVERTIBLE SECURITY. Một biến số có thể lấy bất cứ giá trị nào (nghĩa là nó có thể thay đổi mà không gián đoạn) giữa những giới hạn xác định (có thể là vô hạn) (Xem DISCRETE VARIABLE). Một đồ thị chi tiết hoá về quan hệ giữa tổng CHI TIÊU TIÊU DÙNG và THU NHẬP. GOLD RESERVES). (Xem EXCHANGE RATES. Một giai đoạn trì hoãn đƣợc tiến hành hợp pháp trƣớc khi hoạt động đình công có thể bắt đầu để giảm bớt căng thẳng hay làm lắng động cảm xúc và do đó nó đƣợc cho thời gian để đánh giá hợp lý hơn về vấn đề đƣợc tranh cãi. tức là một khiếu nợ đối với ngƣời phát hành. Việc làm rõ giá trị tiêu dùng của hàng hoá và dịch vụ không đƣợc trao đổi trên thị trƣờng. EXCHANGE RESERVES. thể chế và phƣơng pháp ngày càng giống nhau. một tình thế mà một hoặc hơn các biến LỰA CHỌN có giá trị bằng 0 tại mức TỐI ƢU. Hành động sử dụng hàng hoá và dịch vụ để thoả mãn nhu cầu hiện tại. Một công cụ mà theo đó mức độ liên hệ hay phụ thuộc giữa hai biến số hay hai đặc tính đƣợc đánh giá. Các bộ luật áp dụng ở Anh từ năm 1815 và đƣợc bãi bỏ từ năm 1846 nhằm duy trì giá ngũ cốc bằng cách cấm nhập khẩu khi giá trong nƣớc giảm xuống dƣới một mức nhất định. Thuế này có thể có hai dạng: một là. khi bản thân ngƣời tiêu dùng bị đánh thuế nhƣ với THUẾ CHI TIÊU và hai là. nó không thể đƣợc định lƣợng khi xem xét các kế hoạch chi tiêu định lƣợng của Anh. Nó đánh dấu sự suy giảm của hoạt động kinh tế. Một THỊ TRƢỜNG trong đó có sự tự do nhập thị. Một loại chứng khoán. Xem DAMPED CYCLE. Trong bài toán tối ƣu. Một thuộc tính của một đồng tiền có thể trao đổi một cách thoải mái với một đồng tiền khác hay với vàng. Tổng chi tiêu vào hàng hoá và dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu hiện tại (Xem CONSUMPTION). nghĩa là C = C(Y). GOLD STANDARD. Một hàm lồi so với gốc toạ độ. đƣờng này là quỹ tích các điểm tại đó TỶ LỆ THAY THẾ BIÊN giữa hai mặt hàng là nhƣ nhau đối với hai ngƣời tiêu dùng (Xem EDGEWORTH BOX).

Đối với bất kỳ mức sản lƣợng nào. Xem Corporate capitalism. Đó là. Một tên lóng thông thƣờng trên thị trƣờng để chỉ yêu cầu phải có các khoản TIỀN GỬI ĐẶC BIỆT BỔ SUNG. Là chi phí đƣợc tính bằng tỷ lệ phần trăm. đó là việc lựa chọn tổ hợp đầu vào để sản xuất một lƣợng đầu ra nhất định với mức phí thấp nhất. Khung khái niệm để đánh giá các dự án đầu tƣ trong khu vực chính phủ. hoặc bằng cách mua. các nhà quản lý của các công ty lớn đã tách khỏi "lƣơng tâm vì cổ đông" và thay vào đó áp dụng một ý thức phổ biến về trách nhiệm đối với công chúng nói chung. gián tiếp hay xác suất thống kê.lợi ích nhƣng khác ở chỗ nó đòi hỏi một yêu cầu khác. Một ngân hàng hoạt động nhƣ một đại lý cho một ngân hàng khác ở nơi mà ngân hàng này không có văn phòng hoặc vì lý do nào đó ngân hàng không thể tiến hành cho các nghiệp vụ của bản thân nó. PHẦN GIẢM THUẾ CHO ĐẦU TƢ VỐN và MỨC GIẢM VỐN.Tất cả các nguồn vốn đều có giá và có thể tính đƣợc trực tiếp nhƣ lhoản vay nợ. Xem COMPETITION AND CREDIT CONTROL.economic Với sự tách rời giữa quyền sở hữu và quản lý. của các nguồn VỐN khác nhau cần thiết để trả cho việc chi dùng vốn. mặc dù nó có thể đƣợc mở rộng sang bất cứ dự án khu vực tƣ nhân nào. Nói chung đây là một thƣớc đo nững gì phải trả để có đƣợc một cái gì đó. nếu xét về một mục tiêu. một số nhà phân tích lập luận rằng. Xem CIF. Xem COMPANY. hoặc là thông qua quan hệ nhân quả trực tiếp. Gần giống nhƣ Phân tích chi phí . trao đổi hay sản xuất. làm cách nào để đạt đƣợc mục tiêu đó ở mức chi phí thấp nhất. Thuế đánh vào doanh thu của các công ty sau khi đã trừ đi chi phí hoạt động. Toàn bộ rủi ro liên quan tới một doanh nghiệp. Page 182 . Mức độ mà hai biến tƣơng quan với nhau một cách tuyến tính. Xem Rank Correlation. đƣợc áp dụng từ năm 1973 nhằm tăng cƣờng kiểm soát của NGÂN HÀNG ANH đối với các khoản gửi ngân hàng. Một đồ thị biểu thị HỆ SỐ TƢƠNG QUAN giữa giá trị hiện tại của một biến và các giá trị trễ của chính nó so với độ trễ dài. LÃI SUẤT.

tỷ giá hối đoái chính thức do quỹ tiền tệ quốc tế đƣa ra . mức thay đổi cần thiết đó có thể phân nhỏ và kéo dà trong suốt một thời kỳ nhất định. Thƣớc đo mức độ tƣơng quan của 2 biến.HIỆU QUẢ trong kinh tế học y tế. Tổ chức này hoạt động với tƣ cách là cố vấn cho tổng thống Mỹ. Là định giá bằng cách cộng thêm một khoản lợi nhuận vào CHI PHÍ KHẢ BIẾN BÌNH QUÂN nhằm trang trải CHI PHÍ CỐ ĐỊNH và một mức lợi nhuận hợp lý nào đó. Là một phân tích CHI PHÍ . Xem FORWARD RATE. Xem YIELD. STACKELBERG'S DUOPOLY MODEL. Việc bảo hộ nền công nghiệp trong nƣớc bằng thuế quan. hạn nghạch hoặc hạn chế khác thƣờng áp đặt chi phí lên nền kinh tế đƣợc bảo hộ dƣới 2 hình thức: sự phân bố sai nguồn lực và bóp méo cơ cấu tiêu dùng. Là một Hội đồng liên chính phủ đƣợc thành lập theo sự thoả thuận vào năm 1949 giữa Bungary. Là một loại chứng thực dùng cho việc nhận tiền lãi đối với một chứng khoán có lãi cố định nhƣ trái phiếu thuê mà từ trái phiếu đó. đó là khi mức lãi suất ở hai nƣớc đƣợc làm cân bằng nhờ một tỷ lệ chiết khấu hợp lý hoặc một khoản phí đối với tỷ giá hối đoái dài hạn. Nghiệp đoàn tập hợp tất cả các công nhân có một kỹ năng hay một số kỹ năng có liên quan với nhau bất kể họ làm trong ngành nào. Là phƣơng pháp tỷ giá hối đoái. Xem PROFIT MAXIMIZATION. Xem STATIONARITY. trong đó kết quả hay lợi ích đƣợc tính bằng Tuổi thọ đã điều chỉnh theo chất lƣợng hoặc một số đo phi tiền tệ chỉ phúc lợi của bệnh nhân. Vận động ngƣợc chiều với một pha nào đó trong CHU KỲ KINH DOANH. Hungary. Xem DEVALUATION. Thế lực làm cân bằng thƣờng thấy khi sức mạnh thị trƣờng của một nhóm đơn vị kinh tế hay của một hãng đƣợc cân bằng bởi sức mạnh thị trƣờng của một nhóm các đơn vị kinh tế khác mua hoặc bán cho các nhóm kể trên. BERTRAND'S DUOPOLY MODEL. Mô hình này dựa trên giả thiết hành vi cho rằng một trong hai hãng sẽ tối đa hoá lợi nhuận nếu sản lƣợng của đối thủ cạnh tranh vẫn giữ mức giá không đổi. TRANSFERABLE ROUBLE. Tiệp Khắc. Balan.có thể điều chỉnh theo thời gian. THE WAGE-WAGE SPIRAL. phiếu lãi có thể đƣợc xé ra. Page 183 . Xem DEMAND-FULL INFLATION. Đây là một cụm thuật ngữ chung áp dụng cho bất kỳ một đề nghị nào có đặc trƣng NGANG GIÁ . Là cơ quan thừa hành của chính phủ Mỹ đƣợc thành lập theo LUẬT VỀ LAO ĐỘNG năm 1946. Xem VARIANCE-COVARIANCE MATRIX. Rumani và Liên Xô. Là các hinh thức thƣơng mại quốc tế. Xem PLANNED ECONOMY.economic Xem RETAIL PRICE INDEX. Mục đích là tăng cƣờng sự phát triển kinh tế và sự hội nhập của các nứơc thành viên. không bình thƣờng tƣ những hình thức đơn giản nhƣng ít gặp nhƣ HÀNG ĐỔI HÀNG cho đến các hình thức cân bằng công nghiệp phức tạp. Là sự gia tăng đƣợc duy trì của mức giá chung do sự gia tăng tự định của các chi phí. Là phƣơng pháp dùng để giải hệ phƣơng trình tuyến tính đồng thời. Hội đồng nay tan rã vào tháng 2/1991. Trong một CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI LINH HOẠT.

Là loại hình bảo hiểm mà một hiệp hội bảo lãnh tín dụng đứng ra bảo hiểm khi không trả đƣợc nợ. Xem BANK CREDIT. Nói một cách chặt chẽ. không cố gắng làm giảm dƣ cầu bằng cách tăng lãi suất. một giới hạn đƣợc thông báo đối với lƣợng tín dụng mà các thể chế. Là tình trạng lạm phát trong đó mức chung của giá cả tăng lên chậm nhƣng liên tục. ví dụ nhƣ ngân hàng hoặc ngân hàng phát triển cƣ xá. OPEN MARKET OPERATIONS). Quá trình mà các tổ chức gửi tiền và rút tiền. hay một tổ chức phát hành tài chính phát hành cho khách hàng của nó mà ngƣời này có thể sử dụng TÍN DỤNG trực tiếp để chịu tiền mua hàng ở một ngƣời bán lẻ. Giá trị tới hạn Là tỷ lệ thay đổi trong lƣợng cầu đối với một hàng theo thay đổi giá của một hàng hoá khác. Là một thẻ do một ngân hàng. Cụm thuật ngữ này có nghĩa là tổ chức có liên quan. Là việc phân tích một loạt các số liệu của những quan sát có liên quan xảy ra tại một thời điểm (Xem TIME SERIES). số nhân tín dụng là tỷ số giữa sự thay đổi số lƣợng tiền do một nhóm các tổ chức TRUNG GIAN TÀI CHÍNH gửi tiền. Một nƣớc đƣợc coi nhƣ một đơn vị. Xem CHARGE ACCOUNT. chịu tiền ở khách sạn… Trong CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ. Page 184 . COST-PUSH INFLATION). rút tiền cho vay đối với mức thay đổi trong tài sản dự trữ gây ra thay đổi đó. có thể tăng số lƣợng tiền mà chúng cho vay. MONEY SUPPLY. Là một giai đoạn của chính sách hạn chế tín dụng (Xem MONETARY POLICY. các tổ chức cho vay hoạt động dựa trên TỶ LỆ DỰ TRỮ. Là một cụm thuật ngữ chung chỉ một loạt các biện pháp do các tổ chức tiền tệ sử dụng để kiểm soát số lƣợng tiền do một nhóm hoặc do các tổ chức tài chính cho vay. Là các cá nhân hay các tổ chức cho vay tiền để đƣợc ngƣời hoặc tổ chức vay hứa trả một khoản tiền nhất định hàng năm theo LÃI SUẤT và hoàn trả GỐC vào một ngày nào đó trong tƣơng lai. thƣờng là các ngân hàng mở rộng cho khách hàng trong các giai đoạn hạn chế tiền tệ. ĐẠO HÀM của một hàm số lần thứ nhất lấy theo một BIẾN ĐỘC LẬP và sau đó lấy theo một biến khác. và các khoản nợ tiền gửi tăng lên một lƣợng lớn hơn mức tăng của dự trữ. Là một khái niệm để chỉ các hãng mới nhập ngành nhƣng đã đƣợc thiết lập trong các nghành sử dụng các công nghệ tƣơng tự với công nghệ mà các hãng mới nhập thị này tiến hành. Là việc phân bổ tiền vay bằng các phƣơng tiện phi giá cả trong các trƣờng hợp vƣợt cầu tín dụng của các TRUNG GIAN TÀI CHÍNH. trên cơ sở tăng các tài sản dự trữ của chúng. là chủ cho vay ròng hoặc nhà đầu tƣ ròng vào các nƣớc khác bằng cách đó tích luỹ số khiếu nợ đối với các nƣớc này.economic Là một cụm thuật ngữ nghĩa rộng liên quan đến hoạt động kinh doanh hay các bản kê khai có liên quan đến việc cho vay tiền. Là một hệ thống qua đó tiền đƣợc chuyển trực tiếp qua hệ thống ngân hàng tới một tài khoản cụ thể của ngƣời nhận (Xem CLEARING). một nhóm các ngân hàng. biện pháp này có thể là các nghiệp vụ nhằm hạn chế hoặc giảm lƣợng tín dụng do các ngân hàng hoặc các tổ chức tài chính khác mở rộng ra (Xem COMPETITION AND CREDIT CONTROL). thƣờng là cho vay ngắn hạn. có thể do tăng TỔNG CẦU (Xem DEMAND-PULL INFLATION. Các biện pháp do các cơ quan tiền tệ đƣa ra.

Một trong những phê phán về các loại hình phát triển kinh tế là nó phá huỷ nền văn hoá bản địa. một tài khoản mà khách hàng rút SÉC lên tới số dƣ tín dụng hoặc vƣợt quá số dƣ tín dụng giới hạn THẤU CHI ĐÃ ĐƢỢC THOẢ THUẬN. các nhà kinh tế và các chủ ngân hàng quan tâm đến chính sách tiền tệ ở Anh nửa đầu thế kỷ XIX. SHORT-RUN CONSUMPTION FUNCTION). Là hình thức thay đổi các đồng tiền có thể chuyển đổi trong các đồng tiền tệ quốc tế với mục đích sinh lợi hay tránh sự tổn thất trong việc thay đổi giá trị TIỀN TỆ. Việc giảm TIÊU DÙNG hay ĐẦU TƢ của tƣ nhân do tăng chi tiêu của chính phủ (Xem FISCAL POLICY). Ở Mỹ. tiền giấy là giấy bạc 1 bảng và 10 shilling do Bộ Tài chính Anh phát hành sau khi xảy ra cuộc chiến tranh vaod năm 1914 để bảo tồn số vàng trong kho và để đáp ứng nhu cầu về đồng tiền vàng hay mạ vàng của công chúng trong cơn hoảng loạn ban đầu. đang lƣu thông bằng các biện pháp của các quy tắc tự động (nghĩa là không thể tuỳ ý). Xem FEEDBACK/ ENTRAPMENT EFFECTS Một phƣơng pháp phân tích tăng trƣởng kinh tế khu vực do G. (Xem CURRENCY DEPRECIATION). Khi sử dụng đối với các doanh nghiệp đa sản phẩm. đây là tiền gửi ngân hàng linh hoạt nhất và có trong tất cả các định nghĩa về cung tiền. Xem CENTRAL STATISTICAL OFFICE Phƣơng trình lập phƣơng là phƣơng trình mà trong đó số mũ cao nhất của BIẾN ĐỘC LẬP là 3 (có nghĩa là lập phƣơng của nó). Theo nghĩa hẹp. Cho rằng các hàng rào NGĂN CẢN NHẬP NGÀNH và sự thiếu hoàn chỉnh thông tin sẽ có khuynh hƣớng nhồi nhét một vài nhóm ngƣời. học thuyết cho rằng sự ổn định tiền tệ có đƣợc tốt nhất bằng việc kiểm soát số lƣợng tiền tệ. có nghĩa là tăng TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI trong điều kiện TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI THẢ NỔI. thuật ngữ này chỉ một lƣợng tiền của một nƣớc thực sự đƣợc trao đổi qua tay (Xem CASH). Về mặt lịch sử. Là những kiểm soát về quyền hạn của NGÂN HÀNG TRUNG ƢƠNG hay cơ quan phát hành tiền tệ trong việc phát hành tiền (Xem CASH BASE).economic Là mối quan hệ hàm số giữa tiêu thụ và thu nhập đƣợc tính chéo ở các nhóm có thu nhập khác nhau tại một thời điểm (Xem CONSUMPTION FUNCTION. chủ yếu là phụ nữ và ngƣời da đen.MYRDAL đƣa ra. vào các nghề bị hạn chế và đƣợc nhận lƣơng thấp hơn từ các nghề nghiệp này. Quyền ở một số nƣớc xuất khẩu. Nó cũng cho rằng nếu một khu vực có tỷ lệ tăng trƣởng cao hơn các khu vực khác sẽ khiến cho các yếu tố sản xuất trong khu vực tăng tƣởng chậm chảy sang khu vực tăng trƣởng nhanh. Là học thuyết về tiền tệ thịnh hành giữa thế kỷ XIX do TRƢỜNG PHÁI TIỀN TỆ đề xƣớng. đƣợc mua lại một tỷ lệ nhất định số thu nhập NGOẠI HỐI của mình. Trong ngành Ngân hàng Anh. do đó mà không bị lệ thuộc vào việc phân bổ nhập khẩu từ trung ƣơng. đó là sự trợ cấp lỗ của một mặt hàng này bằng SIÊU LỢI NHUẬN trong khi kinh doanh các mặt hàng khác. Là một nhóm các nhà chính trị. Page 185 . Xem FINANCIAL CAPITAL. Sự tăng giá trị của một ĐỒNG TIỀN này so với giá trị đồng tiền khác. Là sự giảm giá trị của một đồng tiền so với đồng tiền khác. Mô hình này cho rằng các lực lƣợng thị trƣờng có khuynh hƣớng làm tăng bất bình đẳng về kinh tế giữa các khu vực của một nền kinh tế. Nhƣng sự thay đổi công nghệ và PHÁT TRIỂN KINH TẾ có thể đạt đƣợc mà không cần tới thay đổi văn hoá cơ bản. LONG-RUN CONSUMPTION FUNCTION. nhất là lƣợng tiền giấy. Xem FINANCIAL CAPITAL. phần lớn là các nƣớc XHCN. có nghĩa là sự giảm TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI trong hệ thống TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI THẢ NỔI.

Một trong một loạt các biến động chu kỳ với một biên độ GIẢM DẦN theo thời gian. Là những quy tắc không chính thức về vị trí làm việc chi phối việc phân công và thực hiện các nhiệm vụ. Xem PERMANENT INCOME HYPOTHESIS. đang đƣợc sản xuất và các nguyên vật liệu thô. Dùng để chỉ những khoản nợ của công ty sẽ phải thanh toán trong năm sau. Các chứng khoán NỢ có lãi suất cố định thƣờng do một công ty phát hành và bảo lãnh bằng tài sản. Xem FINANCIAL CAPITAL. LÃI SUẤT cao hơn so với giá trị trung bình vốn có của nó.economic Gồm 3 loại tài sản chính: 1)"Dự trữ" bao gồm các hàng hoá đã đƣợc hoàn thiện. Những thủ tục đặc biệt đƣợc áp dụng cho việc nhập khẩu các hàng hoá nông nghiệp. Page 186 . 2)Khoản tiền sẽ thu đƣợc hay khoản nợ ngắn hạn. Là các thị trƣờng trong đó giá cả không đánh giá bằng cung và cầu. Các quan sát về độ lớn của các hiện tƣợng kinh tế nhƣ THU NHẬP QUỐC DÂN. Xem INFLATION ACCOUNTING. nợ này đƣợc dùng để trả cho các chi tiêu thƣờng xuyên. Là một tổ chức gồm một số nƣớc. Là loại thất nghiệp do THIẾU CẦU NGẮN HẠN. Xem EC ARRICULTURAL LEVIES. Là chi phí phải trả cho thiệt hại gây ra. Còn gọi là chu kỳ đồng quy. GRESHAM'S LAW. Xem PARADOX OF VOTING. Đây là các loại thuế áp dụng cho nhập khẩu hay việc bán các hàng hoá cụ thể. Cụm thuật ngữ thƣờng đƣợc sử dụng để chỉ sự mất mát thặng dƣ của ngƣời tiêu dùng mà ngƣời mua phải chịu chứ không phải ngƣời sản xuất. Xem COINAGE. BAD MONEY DRIVES OUT GOOD. Là khoản nợ không đƣợc bảo lãnh bằng một tài sản thực nào cả. 3)Tiền mặt và đầu tƣ ngắn hạn. trong đó hạn chế về mậu dịch giữa chúng đƣợc loại bỏ. thƣờng là thiệt hại do ô nhiễm. THẤT NGHIỆP. trung hạn và dài hạn tuỳ thuộc vào thời gian đáo hạn Xem DISCOUNTED CASH FLOW ANALYSIS. MỨC GIÁ BÁN LẺ… Các chứng khoán đựoc ghi thành chứng khoán hoàn trả ngắn hạn. Một uỷ ban đƣợc thành lập năm 1950 nhằm cải thiện và làm hoà hợp các hoạt động hải quan. Là doanh số trừ đi toàn bộ CHI PHÍ CƠ HỘI thu đƣợc trong giai đoạn kế hoạch hiện tại của hãng.

Xem FINANCIAL CAPITAL Tình trạng chi tiêu vƣợt quá thu nhập. một mô hình cân bằng tổng thể nhƣ thế có thể hoà nhập với lý thuyết phân bổ. Xem ECONOMIES OF SCALE. cụ thể là một hệ thống thị trƣờng phi tập trung có thể đem lại sự phối hợp mong muốn của các kế hoạch cá nhân nhƣ thếnào. ngƣời giành giải Nobel về kinh tế học năm 1983 nhờ công trình nghiên cứu về thuyết "Cân bằng tổng thể". Xem LAW OF DIMINSHING RETURNS. Đối với Debreu. Cụm thuật ngữ này đƣợc sử dụng thƣờng liên quan đến công nợ. Khái niệm này để chỉ các công ty đi vay để tài trợ cho các nghiệp vụ của mình. để chỉ các hoạt động của cơ quan cho vay nợ của NGÂN HÀNG trung ƣơng. ông đã phân tích vấn đề ổn định cân bằng của một nền kinh tế thị trƣờng để chỉ ra rằng trong các nền kinh tế lớn có nhiều tác nhân thị trƣờng thì cân bằng thị trƣờng có thể ổn định đƣợc. Thứ nhấtt ông xác định đƣợc các điều kiện mà BÀN TAY VÔ HÌNH của NỀN KINH TẾ THỊ TRƢỜNG sẽ đảm bảo HIỆU QUẢ PHÂN PHỐI. hoặc khoản nợ vƣợt quá tài sản tại một thời điểm nào đó. Một tiêu chuẩn sử dụng trong việc chọn lựa. bằng cách đó khẳng định logic trong quan điểm của SMITH WALRAS. Đồng nghĩa với HÀM MỤC TIÊU. Thứ hai. Khoảng thời gian giữa việc nhận biết nhu cầu phải hành động để giải quyết một vấn đề kinh tế (Đặc biệt là kinh tế vĩ mô) với việc quyết định chính sách về vấn đề đó. RETURNS TO SCALE. Xem CONVERSION Khái niệm này có hai nghĩa riêng biệt nhƣng đều liên quan đến việc vay mƣợn. Lý thuyết liên quan đến việc hình thành các quá trình hành động thích hợp nhằm đạt đƣợc các mục tiêu trong các hoàn cảnh cụ thể có thể không ổn định. Pháp.economic Nhà kinh tế toán học ngƣời Mỹ gốc. Là số liệu mẫu hoặc là số đo vị trí của một phân phối. thay mặt cho cơ quan vay nợ. Xem GEARING. để điều chỉnh quy mô và cơ cấu các khoản nợ chƣa trả. Cuốn sách chính của ông HỌC THUYẾT VỀ GIÁ TRỊ (1959) gây đƣợc tiếng vang lớn vì tính toàn thể và cách tiếp cận phân tích vấn đề. Điều này xảy ra nếu có những yếu tố tạo hiệu quả kinh tế nằm ngoài hãng mà lại nằm trong ngành. Một ngành mà đƣờng cung dài hạn dốc xuống. Page 187 . Hệ thống tiền tệ dựa vào cơ sở số mƣời. ông đã chứng minh đƣợc sự tồn tại của các giá cả tạo ra cân bằng. RETURNS TO SCALE. trong một bối cảnh hiện hữu nào đó. Trong nghiên cứu cùng với ARROW. Nƣớc vay ròng từ các nƣớc khác hoặc nhận đầu tƣ tè các doanh nghiệp nƣớc ngoài và do đó tăng số lƣợng nợ ròng và các nghĩa vụ khác đối với nƣớc này. Kỹ thuật đƣợc đề ra để giúp các nƣớc thuộc khối phía Đông và các nƣớc kém phát triển giảm bớt gánh nặng nợ nần bằng cách chuyển đổi các khoản nợ của một hãng hay chính phủ thành vốn cổ phần. Các chính phủ cũng đi vay để tài trợ cho các hoạt động của mình và để điều chỉnh các hoạt động tổngt thể của nền kinh tế. Debreu đã trả lƣòi đƣợc 2 vấn đề tiếp theo trong lĩnh vực này. Khoản tài trợ cần thiết trong tình huống các khoản chi tiêu đƣợc cố ý để cho vƣợt quá thu nhập. nhƣ có tiến hành một dự án hay không hoặc định giá các sản phẩm đầu ra nhƣ thế nào. lý thuyết về vốn và lý thuyết hành vi trong điều kiện không chắc chắn. Trách nhiệm hoặc khoản tiền nợ nảy sinh do vay mƣợn về tài chính hay nhận các hàng hoá hoặc dịch vụ dƣới dạng tín dụng tức là sẽ trả sau. Debreu đã xem xét chi tiết vấn đề mà SMITH và WALRAS nêu ra.

Số lƣợng các thông tin có thể thay đổi một cách độc lập với nhau. Là sự giảm sút liên tục trong mức giá chung. Xem SIGHT DEPOSITE. đó là một phần kế hoạch LIÊN MINH TIỀN TỆ giai đoạn hiện tại trong CỘNG ĐỒNG CHÂU ÂU. CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH. THE DEMAND FOR. Một CHỈ SỐ GIÁ CẢ rõ ràng hay hàm ý đƣợc sử dụng để phân biệt giữa những thay đổi trong giá trị bằng tiền của tổng sản phẩm quốc dân do có một thay đổi về giá và những thay đổi do một thay đổi của sản lƣợng vật chất. Một biến ở bên trái dấu bằng của một phƣơng trình. Tình trạng mà trong đó TỔNG CHI TIÊU thấp hơn mức chi tiêu cần phải có để tạo ra một mức THU NHẬP QUỐC DÂN có thể đảm bảo TOÀN DỤNG NHÂN CÔNG. Xem HOMOGENNOEUS FUNCTIONS. Việc kiểm soát mức tổng cầu trong một nền kinh tế thông qua việc sử dụng CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ. Lƣợng hàng hoá hoặc dịch vụ mà một cá nhân hay một nhóm ngƣời muốn có ở mức hiện hành. biểu hiện mối quan hệ giữa cầu và chỉ một hoặc hai biến số ảnh hƣởng đến cầu. Một minh hoạ đồ thị về sơ đồ cầu hay hàm cầu với điều kiện đồ thị này chỉ đƣợc vẽ trong một không gian hai hoặc ba chiều. Trƣờng hợp trong đó tổng cầu quá thấp không đủ để tạo việc làm cho tất cả những ai muốn làm việc tại mức lƣơng thực tế hiện hành bất kể trình độ đào tạo hoặc bố trí nhƣ thế nào đi nữa. Một khái niệm cho rằng có những khoản thu lợi tiềm tàng đối với một số nhóm ngƣời nào đó nhờ các chính sách tăng lạm phát. Một tình huốn trong đó tỷ lệ trẻ em rất cao trong toàn bộ dân số sống phụ thuộc vào một tỷ lệ ngƣời lớn nhỏ hơn nhiều. xã hội và chính trị giữa các nhóm quyền lực ở các nƣớc tiên tiến. Sự phát triển trong một nền kinh tế quốc dân theo hƣớng tăng tỷ trọng của nghành dịch vụ trong tổng sản phẩm quốc nội hoặc trong số việc làm trong các ngành dịch vụ. cho thấy rằng lạm phát là do thay đổi cơ cấu của tổng cầu. Các nƣớc thế giới thứ ba là một phần của cấu trúc rộng lớn về sự phụ thuộc kinh tế. đặc biệt là các công ty đa quốc gia và nhóm lợi ích chủ yếu ở các nƣớc nghèo. Xem MONEY. Bản báo cáo này đƣợc trình lên Hội đồng Châu Âu tại cuộc họp Madrid tháng 6/1989. Nghiên cứu đặc điểm của dân số. Sự gia tăng bền vững của tổng cầu dẫn đến sự gia tăng bền vững của mức giá chung. Một lý thuyết kết hợp các yếu tố của lạm phát cầu kéo với lạm phát chi phí đẩy. Tỷ lệ mà cƣờng độ sử dụng đất thay đổi theo khoảng cách hƣớng kính từ trung tâm của một vùng đô thị. Page 188 . các nhân tố khác không đổi. Một bảng cho thấy mức cầu đối với một laọi hàng hoá nào đó tại các mức giá khác nhau. Một biểu thức đại số của BIỂU ĐỒ CẦU đƣợc diễn đạt bằng các số hạng tổng quát hoặc với các giá trị bằng các con số cụ thể cho các tham số khác nhau và thƣờng bao gồm các yếu tố ảnh hƣởng đến cầu.economic Các đơn vị kinh tế mà thu nhập trong một giai đoạn nào đó không thể đáp ứng chi tiêu trong giai đoạn đó. gọi nhƣ vậy bởi vì giá trị của nó "phụ thuộc" hay đƣợc định bởi các giá trị của các BIẾN ĐỘC LẬP hay BIẾN GIẢI THÍCH bên phải.

economic Một ƣu đãi về thuế cho phép ngƣời chủ sở hữu các nguồn tài nguyên thiên nhiên đƣợc trừ khỏi tổng thu nhập khoản giá trị bị suy giảm của một tài sản không tái sinh nhƣ quạng. Sự giảm giá trị tài sản nói chung phát sinh từ sự hao mòn hay hƣ hỏng. Variace. hay hoàn trả sau một thời gian nhất định. Việc dỡ bỏ các luật và dƣới luật của chính phủ trung ƣơng hay địa phƣơng hạn chế sự tham gia vào các hoạt động nhất định. Phƣơng pháp dùng để nhận diện một phƣơng trình vi phân tĩnh. Xem FILTER. đƣợc coi là đạo luật về thị trƣờng tài chính và ngân hàng kể từ sau khi đạo luật về dự trữ liên bang năm 1913 và các Đạo luật ngân hàng 1933 và 1934. đƣợc bắt đầu sử dụng trong những năm 1960 để thay thế các cụm thuật ngữ ít hoàn chỉnh hơn nhƣ "kém phát triển" hoặc "lạc hậu". và hoạt động nhƣ là một phƣơng tiện tiết kiện. Một kế hoạch với một loạt các mục tiêu nhằm phát triển tiềm năng kinh tế và xã hội của toàn bộ nền kinh tế hay một vùng nhất định. khi lãi suất ở Mỹ đã làm cho các định chế tài chính tạo lập một loạt công cụ tài chính cạnh tranh và cố gắng thu hút vốn. Diều này có ý nghĩa là cầu đó phát sinh từ nhu cầu đối với hàng hoá cuối cùng mà yếu tố đó góp phần để sản xuất ra. với điều kiện rút có báo trƣớc hoặc không. NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN GIA CƢ và CÔNG TY TÀI CHÍNH. thƣờng bằng việc trƣớc tiên ƣớc tính một khuynh hƣớng theo thời gian và tính toán các số dƣ. những hiện tƣợng xảy ra thƣờng xuyên theo mùa làm méo mó xu thế nổi bật khỏi các số liệu. Các vùng ở Anh có nhiều hình thức hỗ trợ của chính phủ đối với công nghiệp. Xem FILTER. Một phƣơng trình trong đó giá trị hiện tại của BIẾN PHỤ THUỘC đƣợc biểu diễn dƣới dạng một hàm của các giá trị trƣớc của nó. Dung lƣợng dài hạn tối ƣu. khí đốt… Khoản tiền cho các định chế tài chính nào đó vay. Mức thay đổi của BIẾN PHỤ THUỘC của một hàm trên một đơn vị của thay đổi trong BIẾN ĐỘC LẬP đƣợc tính trong một khoảng vô cùng nhỏ với biến độc lập. phụ thuộc vào mô hình tăng trƣởng nào đƣợc sử dụng. Cách tiếp cận vấn đề chậm phát triển. Xem Standard deviation. Trong nghiệp vụ ngân hàng ở Anh. Cầu đối với một yếu tố sản xuất. dầu mỏ. Một vùng địa lý hay khu vực trong một nƣớc đạt kết quả hoạt động kinh tế kém hơn một cách đáng kể so với cả nƣớc. Một tập hợp các kiểm định sự tồn tại của đơn vị gốc trong chuỗi thời gian. Mức chênh lệch giẵ giá trị của một biế số và TRUNG BÌNH của nó. một kiểu tài khoản đƣợc thiết kế để thu hút các số dƣ ít hoạt động của khách hàng. Để chỉ một bộp phận của dung lƣợng tiền dƣới dạng tiền gửi ngân hàng. Quá trình loại bỏ những ảnh hƣởng của mùa vụ. ví dụ nhƣ các NGÂN HÀNG. Xem ADVANCED COUNTRIES. Page 189 . Đạo luật này đƣợc Quốc hội Mỹ thông qua năm 1980. Xem PRIVATIZATION. DIDMCA. Xem Slump. Đạo luật này ra đời sau tình huống gần khủng hoảng ở thập kỷ 70. Giảm tỷ giá hối đoái cố định giữa một đồng tiền và các đồng tiền khác. Để miêu tả tình trạng kinh tế của các nƣớc nghèo hơn của thế giới. Quá trình mà một khuynh hƣớng về thời gian đƣợc loại bỏ khỏi số liệu.

Xem RATE OF RETURN. Xem LAW OF DIMINISHING RETURNS. Tên thƣờng dùng cho vòng dàm phán thƣơng mại thứ năm tổ chức dƣới sự bảo trợ của HIỆP ĐỊNH CHUNG VỀ THUẾ QUAN VÀ MẬU DỊCH ở GENEVA (1960-1961) Hiện tƣợng theo đó giả định rằng thoả dụng gia tăng đối với một đơn vị hàng hoá giảm khi càng nhiều hàng hoá đƣợc mua hơn. Một hệ thống phát triển mới đây về thanh toán qua hệ thóng ngân hàng. 2) Quá trình tính đạo hàm của một hàm. Xem COMPANY DIRECTOR. Một TRUNG GIAN TÀI CHÍNH trong thị trƣờng tiền tệ London thu về các tài sản ngắn hạn cùng với tiền sẽ trả khi có thông báo ngắn hạn Quá trình áp dụng một lãi suất đối với khoản vốn. Tổng số ngƣời rời bỏ công việc một cách không tình nguyện trong bất kỳ một thời kỳ nào. Một phƣơng pháp đánh giá các dự án dựa trên ý tƣởng CHIẾT KHẤU chi phí và lợi nhuận tƣơng lai xuống giá trị hiện tại của chúng. chỉ sự tăng trƣởng đƣợc thúc đẩy bởi đƣa ra những sản phẩm khác biệt với những sản phẩm khác và đƣợc khách hàng cũng nhƣ hãng đƣợc coi là mới. Xem VARIABLE COSTS. Tỷ lệ mà lợi nhuận hay chi phí tƣơng lai sẽ đƣợc chiết khấu do SỞ THÍCH HIỆN TẠI HƠN TƢƠNG LAI hoặc vì sự tồn tại của LÃI SUẤT DƢƠNG. Một khía cạnh của tăng trƣởng của hãng bằng ĐA DẠNG HOÁ. cho rằng trong một hệ thống dân chủ. chính phủ có xu hƣớng theo đuổi những chính sách phân phối lại thu nhập từ những ngƣời khá giàu và ngƣời nghèo sang những nhóm thu nhập trung bình. Những công nhân rời bỏ thị trƣờng lao động khi thất nghiệp tăng lên. 1) Xem PRODUCT DIFFERENTIATION. bởi vì các NGÂN HÀNG TRUNG ƢƠNG thỉnh thoảng lại can thiệp nhằm làm cho tỷ giá lệch khỏi tỷ giá của thị trƣờng tự do. Những ngƣời công nhân mà xét về tay nghề họ đƣa ra thị trƣờng lao động hoặc các "tín hiệu" họ chuyển tới những ngƣời chủ tƣơng lai ở tình thế tƣơng đối bất lợi. Một biến chỉ nhận một số giá trị nhất định. Theo nghĩa hẹp là thị trƣờng London mà tại đó HỐI PHIẾU THƢƠNG MẠI và HỐI PHIẾU BỘ TÀI CHÍNH đƣợc mua bán . Một loại hình TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI THẢ NỔI nhƣng không đƣợc hoàn toàn tự do. Một giả thuyết do Aaron Director đƣa ra. Trong bối cảnh phổ biến kỹ thuật. cụm thuật ngữ này chỉ mức độ truyền bá các sáng chế sang các hãng. Page 190 . Là thuế đánh trực tiếp vào cá nhân hay hãng.economic Xem RAWLSIAN JUSTICE Xem WAGE DIFFERENTIALS. Thuế này ngƣợc với thuế gián thu. đến lƣợt mình ngân hàng của bên nợ sẽ ghi nợ vào tài khoản ngƣời trả. Theo đó ngân hàng của một ngƣời giao dịch sắp nhận một khoản thanh toán sẽ đƣa ra khiếu nợ cầu trực tiếp đối với ngân hàng của bên phải trả nợ để thanh toán.

Thu nhập còn lại sau khi trả thuế. hoàn toàn không phụ thuộc tích luỹ vốn hay bất kỳ biến nào khác trong hệ thống kinh tế. Quá trình làm mất dần hay giảm LẠM PHÁT. Xem ECONOMIES OF SCALE. Một trạng thái không cân bằng. Xem TRANSFER COSTS. Xem PRICE DISCRIMINATION. bây giờ đựoc tiến hành trực tiếp.economic Lợi nhuận vƣợt quá mức tối thiểu cần thiết để đạt đƣợc sự chấp nhận của các cổ đông. Sự xác định về các mối quan hệ kinh tế lƣợng thƣờng đòi hỏi rằng một biến giải thích không chỉ tồn tại dƣới giá trị hiện tại mà còn dƣới dạng một chuỗi trƣớc đó (trễ). Xem DIVIDEND PAY. Xu hƣớng quan sát đƣợc về tăng chi tiêu công cộng trong suốt một cuộc chiến tranh hay cuộc khủng hoảng quốc gia khác nhƣng không trở về mức ban đầu sau khủng hoảng. Việc cố ý giảm một phần DUNG LƢỢNG VỐN hay sự thất bại có dự định hoặc không dự đinh về đầu tƣ thay thế để trang trải khấu hao. Tiến bộ kỹ thuật đạt đƣợc mà không tốn kém tiền đầu tƣ. Phần lợi nhuận ròng do hãng phân phối dƣới dạng trả lãi cổ tức cho những ngƣời sở hữu vốn cổ phiếu công ty. Các lý thuyết liên quan đến cơ chế theo đó THU NHẬP quốc dân đƣợc phân phối giữa các cá nhân và các nhóm trong nền kinh tế. Xem PRICE DISCRIMINATION. Sự can thiệp trực tiếp của chính phủ thƣờng ở dạng CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH hay CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ nhằm ổn định tăng trƣởng hay mức THU NHẬP QUỐC DÂN. Đối sử không công bằng đối với những thứ nhƣ nhau. Xem PERSONAL INCOME. Page 191 . Tiêu dùng vƣợt thu nhập hiện tại. Quá trình theo đó vốn mà từ trƣớc đã đi từ ngƣời cung cấp cuối cùng đến ngƣời sử dụng cuối cùng thông qua TRUNG GIAN TÀI CHÍNH. (Ngƣợc lại với AUTOMATIC STABILIZERS). Xem HIDDEN UNEMPLOYMENT. nhƣ một dạng "lộc trời cho". đặc biệt là các ngân hàng vì các lý do liên quan đến lãi suất tƣơng đối hay kiểm soát khả năng mở rộng các khoản tiền gửi của các ngân hàng. Xem TAX DISINCENTIVE. Những rằng buộc mạnh mẽ phát sinh khi tốc độ tăng trƣởng cao hơn một mức nào đó và làm mất tính hiệu quả của các hoạt động của hãng.

Một hệ số bằng số áp dụng đối với những thay đổi trong thu nhập của các cá nhân hay nhóm cá nhân và bao gồm sự BIỆN MINH PHÂN PHỐI nào đó với mục đích đánh giá hiệu quả đóng góp của một chính sách hay dự án. Xem TERMS OF TRADE. cụ thể là hiệu ứng tạo thu nhập và hiệu ứng tăng năng lực. Xem Price leadership. Khi các nhà kinh tế đánh giá các chính sách hay dự án. Một phần của chính sách chi tiêu và thuế của chính phủ liên quan tới điều chỉnh phân phối thu nhập hoặc của cải trong xã hội. Ông nhấn mạnh rằng chi tiêu đầu tƣ có hai hiệu ứng. Tác phẩm chính của ông là Các tiểu luận về thuyết tăng trƣởng kinh tế (1957). Việc tính một yếu tố chi phí hay lợi ích nhiều hơn một lần trong PHÂN TÍCH CHI PHÍLỢI ÍCH. Xem Distributive judgement. Page 192 . Một cách tiếp cận có hệ thống để giải các hệ phƣơng trình có 4 phƣơng trình hoặc có 4 phƣơng trình trở lên do M. Nhà kinh tế ngƣời Mỹ gốc Ba Lan.economic Sự đúng mực hay công bằng theo cách mà sản phẩm của một nền kinh tế đƣợc phân phối giữa các cá nhân.Doolittle đƣa ra. nhƣ một thƣớc đo hiện hành đúng hơn về các tác nhân mở rộng trong hệ thống tiền tệ so với những thay đổi tính đƣợc trong dung lƣợng tiền. Lãi cổ tức cho thấy tỷ lệ % lợi tức mà nhà đầu tƣ có thể thu tại mức giá hiện hành. Phần trả cho cổ đông dƣới dạng tiền hay cổ phiếu. Xem RESWITCHING. Hoặc có nhiều ngành trong một khu vực hoặc có một loạt sản phẩm do một hãng bán ra. Sai số trong một phƣơng trình hồi quy (hay còn gọi là nhiễu ngẫu nhiên). Một nhà đâu tƣ giữ một phần của cải của mình dƣới dạng tiền và phần còn lại là công trái hợp nhất. Phần lợi tức để thanh toán CỔ TỨC. Một khái niệm hay nguyên tắc đánh giá các phƣơng án phân phối thu nhập hoặc của cải giữa các cá nhân. Nếu việc mua bán đƣợc tiến hành theo PHƢƠNG PHÁP HÀNG ĐỔI HÀNG thì cần thiết phải có sự trùng hợp hai lần nhu cầu giữa hai bên tham gia trao đổi. tức là vào hoạt động sử dụng tốt nhất các kỹ năng của nó. họ gặp phải những khó khăn nhƣ các chính sách ảnh hƣởng không chỉ đối với tổng sản lƣợng của nền kinh tế mà cả cách thức sản lƣợng đó và lơi ích đƣợc phân phối giữa cá cá nhân. Xem EXPLOSIVE CYCLE. Kết quả mà ông thu đƣợc giống với những gì HARROD thu đƣợc một cách độc lập để đến ngày nay chúng đƣợc biết đến nhƣ những điều kiện của Harrod/Domar.Xem Utility.H. Kinh tế học KEYNES chỉ công nhận hiệu ứng thứ nhất và Domar đƣa ra khẳng định về những điều kiện cần tăng cầu và tăng năng lực để phát triển một cách cân đối. Một chỉ số về thay đối tiền tệ trong một nền kinh tế. Quá trình phân bổ lao động cho hoạt động nào đó có năng suất cao nhất. Tỷ số lợi nhuận trên cổ phiếu thông thƣờng so với tổng lợi tức trên cổ phiếu. Giấy chứng nhận tiền gửi (CD) ghi bằng đola và đƣợc phát hành để đƣợc phát hành để đổi lấy tiền gửi bằng đôla. do QUỸ TIỀN TỆ QUỐC TẾ đƣa ra và ủng hộ trong những năm 1960. nổi tiếng vì công trình của ông về THUYẾT TĂNG TRƢỞNG KINH TẾ. Sự không thoả mãn hoặc không hài lòng do một sản phẩm hay "hàng xấu" gây ra.

có triển vọng về đề bạt. Nền kinh tế có thể đi từ một điểm cân bằng này sang điểm cân bằng khác (tức là hai điểm CÂN BẰNG TĨNH SO SÁNH) hoặc có thể liên tục không đạt đến điểm cân bằng tĩnh nào. Giả thuyết cho rằng thị trƣờng lao động đƣợc phân thành 2 cấp: Cấp một và cấp hai. Một cơ cấu thị trƣờng chỉ có 2 hãng. Phƣơng phá dẫn xuất các hệ phƣơng trình cầu phái sinh phù hợp với hành vi tối ƣu hoá của ngƣời tiêu dùng hay sản xuất bằng cách đơn giản là vi phân hóa một hàm thay thế cho việc giải một bài toán tối ƣu có ràng buộc. chia nền kinh tế thành 2 khu vực và xem xét sự tác động qua lại giữa chúng đƣợc coi là làm tăng sự hiểu biết về quá trình phát triển. Trong những phát triển hiện đại của KINH TẾ HỌC KEYNES có lập luận cho rằng hàm cung và cầu thông thƣờng không cho thấy những tín hiệu xác đáng về điểm cân bằng trên thị trƣờng. Page 193 . Một thị trƣờng chỉ có hai ngƣời mua cùng một loại sản phẩm hay dịch vụ đem trao đổi. Trong khu vực cấp hai. tiền lƣơng đƣợc hình thành do cạnh tranh. bao gồm một biến nội sinh trễ hoãn trong trƣờng hợp số thống kê Durbin Watson-d thông dụng hơn không thể áp dụng đƣợc. Một biến nhị phân (có .không) đƣợc đƣa ra để xem xét những dịch chuyển (dịch chuyển giả) hay thay đổi ngoại sinh của độ dốc (đọ đốc giả) trong mối quan hệ kinh tế lƣợng. Một tập hợp các kỹ thuật toán học để giải các loại bài toán chuỗi ra quyết định. Phân tích liên thời gian về hệ thống kinh tế. Các mô hình lý giải có ý giải thích sự xác định sản lƣợng và giá cả trên cơ cấu thị trƣờng này đặt cơ sở phân tích của mình lên những giả định xem xét đến việc đƣa ra quyết định trong đó có sự phụ thuộc lẫn nhau đƣợc thấy rõ.Những công việc có lƣơng cao.economic Một cá nhân hay tổ chức có thu nhập ở nƣớc ngoài có thể phải chịu THUẾ thu nhập đó ở cả nƣớc ngoài và nƣớc bản địa. Xem BENEFIT PRINCIPLE. công việc đủ nhiều để có thể sử dụng hết tất cả công nhân. không ổn định và nói chung là không hấp dẫn. Một số thống kê dự báo về bài toán TƢƠNG QUAN CHUỖI của các hệ số sai số trong phép hồi quy. tuy nhiên những công việc này có lƣơng thấp. Đó là thuật ngữ tƣơng ứng của Mỹ cho CHỈ SỐ CỔ PHIẾU THƢỜNG CỦA THỜI BÁO TÀI CHÍNH. tạo thành khu vực cấp một của một nền kinh tế lƣỡng cấp. Xem EXCHANGE RATE. Thuyết này ban đầu do Mathus đề xƣớng. ông xem nền kinh tế gồm 2 khu vực chính: nông nghiệp và công nghiệp. an toàn và trợ cấp cao. Các lý thuyết mới về thƣơng mại quốc tế. Việc bán một hàng hoá ở nƣớc ngoài ở mức giá thấp hơn so với mức giá ở thị trƣờng trong nƣớc. Những công nhân trong khu vực cấp hai do đó phải chịu tình trạng hữu nghiệp phiếm dụng. Việc gắn những yếu tố cụ thể trong CHI TIÊU CÔNG CỘNG với các khoản thu nhập huy động từ một số cụ thể. nhấn mạnh vai trò của tính rõ ràng và sự truyền bá thônh tin trong việc giải thích hình thái thƣơng mại quốc tế và sản xuất. Số thống kê dự báo bài toán TƢƠNG QUAN CHUỖI hay các hệ số sai số trong phép hồi quy. SỐ CHỈ BÁO giá cổ phiếu trên SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN PHỐ WALL. Khoảng thời gian trung bình mà một cá nhân trải qua khi đăng ký thất nghiệp. Xem Dynamic economic.

Quá trình cải thiện mức sônngs và sự sung túc của dân chúng của các nƣớc đang phát triển bằng cách tăng thu nhập trên đầu ngƣời. thành lập năm 1948 do Đạo luật Trợ giúp nƣớc ngoài của Mỹ. quản lý KẾ HOẠCH MARSHALL đối với việc phục hồi kinh tế Châu Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai. Một dạng của NHÂN TỬ KHU VỰC ƣớc tính ảnh hƣởng của những thay đổi trong một CƠ SỞ KINH TẾ vùng đối với toàn bộ nền kinh tế của vùng. chịu chi phối bởi những ràng buộc. Xem IMPERIALISM Học thuyết ủng hộ khả năng sử dụng nhiều nhất các thị trƣờng và các tác nhân cạnh tranh để điều phối hoạt động kinh tế. Xem GROWTH THEORY Một mặt hàng khan hiếm và mặt hàng mà ngƣời ta sẽ lựa chọn nhiều hơn nếu có thể. Tăng thu nhập hàng tuần vƣợt mức tăng MỨC LƢƠNG đã thoả thoả thuận. Xem NATIONAL ECONOMIC DEVELOPMENT COUNCIL. Tình trạng chung của việc vay tiền dễ dàng và rẻ trong hệ thống tài chính. Một cơ quan viện trợ kinh tế. Một nghành của thống kê học liên quan tới kiểm nghiệm các giả thuyết kinh tế và ƣớc tính các tham số kinh tế chủ yế thông qua phƣơng pháp HỒI QUY BỘI SỐ. Những hoạt đông kinh tế mà sự tăng trƣởng và phát triển của chúng đƣợc coi là có vai trò quyết địng đối với tăng trƣởng kinh tế của một vùng hay của một thị trấn. Một MÔ HÌNH toán học của một nền kinh tế hay một bộ phận của một nền kinh tế mà các tham số của nó đƣợc ƣớc tính bằng phƣơng pháp kinh tế lƣợng. mặc dù đôi khi thông qua việc sử dụng phƣơng pháp luận phức tạp hơn. trong đó hiển nhiên nhất là thu nhập. thù lao cho đầu vào của yếu tố lao động sản xuất và nghĩa thứ hai để miêu tả thu nhập của một doanh nghiệp. Tên đặt cho "vật đựoc đƣợc sáng tạo" trong kinh tế học. Thuế do các thành viên của CỘNG ĐỒNG CHÂU ÂU (EC) đánh vào hàng nông phẩm nhập khẩu từ các nƣớc không phải là thành viên. Xem FREE GOOD. Mối quan hệ hàm số giữa các mức thu nhập và các yếu tố quyết định chúng. Sự phối hợp một các có tổ chức các hoạt động kinh tế. các cá nhân đƣợc giả định là cƣ sử nhƣ thể họ tối đa hoá độ thoả dụng. bằng cách đó. Sự điều hành của nhà nƣớc đối với nền kinh tế của một quốc gia. mặc dù thƣớc đo này sẽ nhạy cảm với cách tính sản phẩm quốc dân.economic Cụn thuật ngữ đƣợc sử dụng theo hai cách: một để miêu tả phần lợi tức đối với nỗ lực của con ngƣời. Page 194 . Một liên minh kinh tế giữa các nƣớc có biểu thuế quan và chính sách thƣơng mại chung đã dỡ bỏ các hạn chế đối với thƣơng mại giữa các nƣớc thành viên. Xem INTERNATIONAL BANK FOR RECONSTRUCTION AND DEVELOPMENT Xem DYNAMIC ECONOMICS Xem ALLCATIVE EFFICIENCY Thƣờng để chỉ mức tăng sản lƣợng thực tế của SẢN PHẨM QUỐC DÂN RÕNG. Khoản tri trả cho một yếu tố sản xuất vƣợt mức cần thiết để giữ yếu tố đó ở mức sử dụng hiện tại.

chỉ số và hàm số. tiền công cao sẽ dẫn đến năng suất cao. Đƣợc định nghĩa là phần giá trị gia tăng. Một mô hình về hành vi chính trị giả định rằng là cử tri là những ngƣời tối đa hoá ĐỘ THOẢ DỤNG và các đảng phái chính trị là những TỔ CHỨC TỐI ĐA HOÁ PHIẾU BẦU. mà chi phí cần thiết là TIỀN CÔNG. Ông đã mở rộng QUY LUẬT LỢI TỨC GIẢM DẦN từ nông nghiệp sang chế tạo nhƣ một nguyên lý chung. là ngƣời phát minh ra công cụ về đƣờng bàng quan và đƣờng hợp đông mà sử dụng trong thuyết hàng đổi hàng. Xem ECONOMIC COMMUNITY Phần phúc lợi của con ngƣời xuất phts từ việc tiêu dùng hàng hoá và dịch vụ. Xem EUROPEAN COAL AND STEEL COMMUNITY Xem EUROPEAN MONETARY SYSTEM Giáo sƣ kinh tế chính trị học ở trƣờng đại hcọ Oxford 1891-1922 và là ngƣời theo chủ nghĩa vị lợi. Một phƣơng pháp đo lƣờng lực lƣợng lao động thông qua đầu vào dịch vụ lao động đƣợc sử dụng. Theo học thuyết này. Xem EUROPEAN ECONOMIC COMMUNITY Tổng cầu đối với hàng hoá và dịch vụ đƣợc hỗ trợ bởi các nguồn lực để mua chúng. SẢN PHẨM BIÊN của ngƣời lao động và tiền công mà họ đƣợc trả có liên quan với nhau. Một quan điểm cho rằng giá cổ phiếu trên thị trƣơng chứng khoán là những ƣớc tính tốt nhất về giá trị thực của cổ phiếu vì thị trƣờng chứng khoán có cơ chế định giá tốt nhất. KHẤU HAO VỐN. là một phần giá trị gia tăng của thƣơng mại tự do. Chênh lệc giữa sản lƣợng của một nền kinh tế và chi phí cần thiết để sản xuất ra sản lƣợng đó. Ông cũng nổi tiếng với công trình về các phƣơng pháp thống kê và đặc biệt là quy luật chung của sai số. tiền công và sản phẩm lao động biên đƣợc coi là có liên hệ thuận với nhau. Khi các nhà kinh tế học nói về khuynh hƣớng cạnh tranh để cân bằng thu nhập trên cùng một THỊ TRƢỜNG LAO ĐỘNG TRONG NƢỚC nghĩa là họ muốn nói đến thu nhập hiệu qủa. Page 195 .economic Một ngành nghiên cứu về cách thức con ngƣời tự tổ chức để giải quyết vấn đề cơ bản về sự khan hiếm. Xem AVERAGE RATE OF TAX Một cụm thuật ngữ đƣợc các nhà kinh tế Đông ÂU sử dụng để chỉ TỶ SỐ SẢN LƢỢNG/ VỐN GIA TĂNG. chi phí nguyên vật liệu. Thu nhập trên một ĐƠN VỊ HIỆU QUẢ. Xem LEARNING Một nhận định rằng. do cơ cấu thuế quan mang lại. Xem DUAL DECISION HYPOTHESIS. Giảm chi phí trung bình của một sản phẩm xét trong dài hạn nhờ tăng sản lƣợng.

Tiết một của đạo luật này quy định rằng. Một chỉ báo về tính hiệu quả trong việc sử dụng năng lƣợng cơ bản trong sản xuất một đơn vị tổng sản phẩm quốc nội. Một giả thiết cho rằng độ thoả dụng là một hàm của chi tiêu TIÊU DÙNG và CỦA CẢI. mức cung tiền đƣợc quyết định bởi các tác nhân bên trong nền kinh tế. Theo quan điểm này. Xem Luxury Tiến bộ kỹ thuật mà không thể có đƣợc nếu không hàm chứa nguồn vốn mới. Thƣờng dùng để chỉ ĐỘ CO GIÃN CỦA CẦU THEO GIÁ. tức là sự nỗ lực tạo ra trong sự PHI THOẢ DỤNG BIÊN. Các văn phong nhà nƣớc hay tƣ nhân cố gắng sắp xếp những ngƣời xin việc vào các chỗ trống hiện có. Đƣợc định nghĩa là một phần tiền lƣơng của ban quản lý và các lợi ích PHI TIỀN TỆ mà lợi ích này không phải là một phần giá cung cấp của doanh nghiệp (lƣơng chính ). trong quyền hạn của mình. tăng trƣởng bền vững và sức mua ổn định cho đồng tiền của Mỹ. chẳng hạn nhƣ lãi suất và mức độ hoạt động kinh doanh. chính phủ liên bang Mỹ làm mọi việc để tạo ra và duy trì cơ hội về việc làm. nhƣng cần phải xác định rõ độ ca giãn của cầu nào đang đƣợc đề cập đến. Xem PRICE ELASTICITY OF DEMAND. Một biến số mà giá trị của nó đƣợc xác định trong khuôn khổ của một mô hình kinh tế hay kinh tế lƣợng. Một thƣớc đo sự phản ứng của sự kết hợp lao động TỐI ƢU đối với thay đổi giá tƣơng đối của hai đầu vào này (hoặc để chỉ hai yếu tố đầu vào bất kỳ). Xem RESERVE ASSET RATIO. Một kế hoạch cho phép các nhân viên trong các hãng của Mỹ đƣợc hƣởng lợi nhuân và sự tăng trƣởng của doanh nghiệp bằng cách sở hữu các cổ phần trong cổ phần chung của công ty. Một thƣớc đo tỷ lệ phần trăm thay đổi của một biến số đối với một tỷ lệ % thay đổi của một biến số khác. Các TÀI SẢN tài chính mà NGÂN HÀNG TRUNG ƢƠNG sẵn sàng mua (tái chiết khấu) hay chấp nhận làm vật thế chấp cho các khoản vay. Các cá nhân đòi hỏi nhiều hơn để có thể lôi kéo họ từ bỏ một hàng hoá mà họ đã có so với số tiền mà họ sẵn lòng trả để có đƣợc hàng hóa tƣơng tự. trong một số trƣờng hợp đặc biệt. Page 196 . và thƣờng là khi giao dịch với các cơ quan đã đựoc định rõ. Xem JOB CREATION Phép kiểm nghiệm không tập trung này dựa trên nguyên tắc cho rằng một mô hình nên có các đặc điểm nổi bật của các mô hình khác nhau và có thể là các mô hình đôí nghịch.economic Một khái niệm chính thức dùng để biểu thị giả định rằng sự nỗ lực là một biến số có tác động âm trong HÀM THOẢ DỤNG của các cá nhân.

Lợi tức vừa đủ để giữ một ngƣời điều hành với một số phẩm chất nào đó ở lại với công việc hiện tại của ngƣời đó. Giá mà các hãng đã thiết lập trong một ngành định ra ở mức không sợ những doanh nghiệp mơí nhập ngành. Một đạo luật mở rộng vi phạm của mục VII của Đạo luật Quyền dân sự của Mỹ năm 1964 sang các chính quyền tiểu bang và địa phƣơng và cho phép Uỷ ban cơ hội việc làm ngang nhau lập hồ sơ kiện tụng cho bản thân họ. sản xuất bao nhiêu và phƣơng pháp sản xuất nào đƣợc áp dụng. Đạo luật này nghiêm cấm hành động phân biệt đối xử của các ông chủ. Xem BARRIERS TO ENTRY. Chủ doanh nghiệp chịu trách nhiệm về các quyết định kinh tế nhƣ sản xuất cái gì. qua đó các nhà hoạt động đảng phái trƣớc đây và quan chức nhà nƣớc có thể mua tài sản nhà nƣớc với giá thấp hơn giá thị trƣờng. Một nhân tố tổ chức trong một quá trình sản xuất. Một uỷ ban đƣợc thành lập để giải quyết những khiếu nại bắt nguồn từ sự thông qua Đạo luật Quyền dân sự của Mỹ năm 1964.Ý tƣởng ở đây là phần thu nhập quốc gia đƣợc chi tiêu cho lƣơng thực là một chỉ số tốt về phúc lợi của quốc gia đó. Xem EUROPEAN PAYMENTS UNION. do trao đổi tự nguyện hay do quà biếu. Các quỹ do một chính phủ cấp cho các chính quyền địa phƣơng với mục đích giảm mức độ không cân bằng trong thu nhập hay doanh thu do chính quyền địa phƣơng thu đƣợc. Một phân tích tìm cách xác định rõ ràng những ảnh hƣởng lên toàn bộ môi trƣờng của một dự án đầu tƣ. Một đƣờng biểu thị mối quan hệ giữa thu nhập và tiêu dùng của một cá nhân về một hàng hoá cụ thể. Page 197 . Tổng số ngƣời tham gia đội ngũ có việc là trong bất cứ thời kỳ nào. vẫn còn chênh lệch lớn về kiến thức này. Một nguyên tắc về sự công bằng trong phân phối cho rằng. đặc biệt liên quan đến điều kiện môi trƣờng ở CÁC NƢỚC ĐANG PHÁT TRIỂN. Một "quy luật" tiêu dùng thực nghiệm do Ernst Engel đề xƣớng. mặc dù định nghĩa về "trả lƣơng" và "công việc ngang nhau" không giống nhau giữa các nƣớc. Mặc dù trình độ hiểu biết khoa học và kỹ thuật của thế giới đang gia tăng. các cá nhân đƣợc coi là "có quyền" đối với những vật sở hữu chừng nào sở hữu đó có đƣợc nhờ. Sự hy sinh cùng ĐỘ THOẢ DỤNG của những ngƣời trả thuế. Xem COMPARATIVE ADVANTAGE. nhƣng không phải do công trạng mà do sự phán quyết của đảng cầm quyền. Xem NET ADVANTAGES. Một phƣơng pháp đƣợc dùng trong PHÂN TÍCH CHI PHÍ THÔNG KÊ. Thuật ngữ nomenklatura chỉ những ngƣời đƣợc lựa chọn vào các chức vụ cao. Xem LIMIT PRICING. Sự công bằng giữa các giới về điều khoản và điều kiện việc làm: một khái niệm về trả lƣơng ngang nhau cho công việc có giá trị ngang nhau.economic Một cách tiếp cận không chính thức và không rõ ràng đối với quá trình TƢ NHÂN HOÁ nhanh chóng tài sản nhà nƣớc ở các nƣớc xã hội chủ nghĩa trƣớc đây (và một vài nƣớc khác). Xem Entrepreneur. trong đó những ƣớc tính của ngƣời kỹ sƣ về mối liên hệ đầu vào.đầu ra là cơ sở để tính toán chi phí sản xuất tối thiểu tại các mức sản lƣợng khác nhau. Giả thuyết cho rằng môi trƣờng vật chất là yếu tố chính quyết định tới trình độ phát triển kinh tế của một quốc gia.

Công lý hay lẽ phải. Một bài toán kinh tế lƣợng. Một quỹ đặc biệt của CỘNG ĐỒNG CHÂU ÂU đƣợc thành lập năm 1962 nhằm tài trợ vốn cho chính sách nông nghiệp chung của cộng đồng. trong đó các tác nhân kinh tế hay tổng tác nhân kinh tế nhƣ thị trƣờng. Xem EXCHANGE RATE MECHANISM. Thuật ngữ nói về một khu vực hay toàn bộ nền kinh tế ở một nƣớc chậm phát triển đƣợc sử dụng để sản xuất đại quy mô lớn nông sản xuất khẩu. không có động lực gì để thay đổi hành vi kinh tế của mình.economic Xem QUANTITY THEORY OF MONEY. Xem ADAPTIVE EXPECTATIONS. Thuế luỹ tiến đƣợc áp dụng cho toàn bộ tài sản chứ không chỉ cho lƣợng gia tăng của cải. Xem EUROCURRENCY MARKET. hay do sự không chính xác khi ghi chép. Xem EQUYTIES. Mức cân bằng của THU NHẬP QUỐC GIA không biểu hiện các xu hƣớng thay đổi. Một hệ số biểu thị bằng số áp dụng cho mức tiêu dùng các hàng hoá nhất định của các giá đình trong các hoàn cảnh khác nhau để chỉ ra mức tiêu dùng mà mỗi gia đình cần có để đạt đƣợc mức sống nhất định. theo đó các biến giải thích trong phân tích HỒI QUY đƣợc đo một cách không hoàn hảo do giá trị thực tế của chúng không thể quan sát đƣợc. nền kinh tế này rất phổ biến trong thời kỳ thuộc địa. Một cụm thuật ngữ mƣợn từ môn vật lý để miêu tả tình huống. là những cổ phiếu ở dạng vốn phát hành của một công ty. Xem CONSUMER'S SURPLUS. Còn đƣợc gọi là cổ phiếu thƣờng. Page 198 . Các điều khoản về phí sinh hoạt trong các ghi thoả thuận thƣơng lƣợng tập thể. Các điều khoản là một cơ chế điều chỉnh định kỳ mức lƣơng dựa trên những biến động của một chỉ số giá cả nhất định. Giá tại đó THỊ TRƢỜNG ở trạng thái CÂN BẰNG. Thuế này đƣợc dánh giá theo suất luỹ tiến vào các tài sản của ngƣời chủ khi ngƣời này qua đời. Dạng chủ yếu của thuế của cải ở Anh trƣớc khi nó đƣợc thay thế bằng thuế CHUYỂN GIAO VỐN năm 1974. Khi một nhóm các biến số đƣợc liên kết với nhau trong một mô hình HỒI QUY là đồng liên kết (xem COINTEGRATION) thì thành phần nhiễu đƣợc gọi là sai số cân bằng. Một công thức hay một quy trình ƣớc lƣợng các con số thống kê (chẳng hạn nhƣ TRUNG BÌNH hay PHƢƠNG SAI của một biến số) hoặc các tham số của một phƣơng trình nhân đƣợc từ số liệu. Sự xác định mang tính định lƣợng các tham số trong các mô hình kinh tế thông qua các số liệu thông kê. Một hệ số hoặc một "quyền số" đƣợc dùng để đánh giá mức thu nhập hoặc tiêu dùng mà các gia đình bắt buộc phải có trong các hoàn cảnh khác nhau để đạt đƣợc một "mức sống" nhất định. Tỷ lệ LẠM PHÁT đƣợc hoàn toàn dự báo trƣớc. thƣờng do các thế lực nƣớc ngoài sở hữu hoặc quản lý. Trong phân tích và hồi quy một ECMs kết hợp các sự tác động qua lại ngắn hạn và dài hạn giữa các biến số. Một hệ số bằng số áp dụng đối với mức thu nhập của các gia đình cần có để đạt tới mức sống nhất định. TỶ lệ lạm phát giá cả mà tại đó các kỳ vọng có thể trở thành hiện thực. Một thị trƣờng quốc tế ở nƣớc ngoài của các đồng tiền của các nƣớc công nghiệp lớn (phƣơng Tây).

HIỆP ƢỚC TIỀN TỆ CHÂU ÂU đƣợc hội đồng OEEC thông qua vào năm 1955. Tổ chức thực hiện và quản lý THỊ TRƢỜNG CHUNG về than & thép giữa 6 nƣớc thành viên sáng lập của CỘNG ĐỒNG CHÂU ÂU. Đƣợc áp dụng vào tháng 3-1979. Hiệp định đƣợc Hội đồng TỔ CHỨC HỢP TÁC KINH TẾ CHÂU ÂU thông qua năm 1955. bảo lãnh các khoản vay tạo điều kiện tài trợ đầu tƣ cho các vùng kém phát triển. các hiệp định YAOUNDÉ và LOMÉ. trong đó mọi giao dịch phải đƣợc tiến hành bằng vàng hoặc các đồng tiền có thể chuyển đổi. Các khoản đóng góp từ các thành viên ở dạng 90% là doanh thu từ thuế NÔNG NGHIỆP và BIỂU THUẾ QUAN CHUNG và dƣới 1% doanh thu từ thuế GIÁ TRỊ GIA TĂNG đƣợc tính cho mực đích làm hài hoà thuế giữa các nƣớc thành viên. vì hầu hết các thành viên đều tiến hành việc hạn chế biến động tỷ giá hối đoái của mình ở mức (+) hoặc (-) 2. LAO ĐỘNG và DỊCH VỤ và hình thành các chính sách vận tải và nông nghiệp giữa các nƣớc thành viên. đƣợc Áo. Thuỵ Điển. Hiệp hội đạt đƣợc các mục tiêu ban đầu của mình là thiết lập buôn bán hàng hoá công nghiệp tự do giữa các mục tiêu ban đầu của mình là thiết lập buôn bán hàng hoá công nghiệp tự do giữa các thành viên và đàm phán một hiệp ƣớc thƣơng mại toàn diện với cộng đồng châu Âu (EC). Một tên gọi chung của 3 tổ chức: Cộng đồng Than và thép Châu Âu. Cộng đồng kinh tế châu Âu và cộng đồng năng lƣợng nguyên tử Châu Âu. Page 199 . hiệp định này quy định các mức dao động trong trao đổi của các đồng tiền đƣợc quản lý. Italia. hệ thống này (EMS) là một nỗ lực nhằm tạo nên một khu vực ổn định về tỷ giá hối đoái giữa các nƣớc thành viên. Đan mạch. Đƣợc thành lập năm 1960 sau Hiệp định Stockholm. Xem EUROPEAN INVESTMENT BANK. Hà Lan. Hiệp ƣớc này đƣa lại sự phát triển tự do liên minh thuế quan. đựoc biết đến nhƣ "con rắn tiền tệ" châu Âu. Một ngân sách do các nƣớc thành viên của cộng đồng Châu Âu đóng góp nhằm tài trợ cho các hoạt động của cộng đồng. Nauy. Xem European Economic Community.economic Đƣợc thành lập năm 1991 với số vốn 10 tỷ đơn vị tiền tệ Châu Âu nhằm thúc đẩy sự phát triển ở các nƣớc thuộc khối Đông Âu. cho ra đời CỘNG ĐÔNG KINH TẾ CHÂU ÂU. Hiệp định là quyết định của các nƣớc Châu Âu nhằm làm cho đồng tiền của các nƣớc dần dần chuyển đổi đƣợc đối với đồng đôla. loại bỏ mọi rào cản đối với sự vận động tự do của VỐN. Xem EUROPEAN MONETARY FUND. Cộng đồng Kinh tế Châu Âu đƣợc cínhthwcs thành lập ngày 25-3-1957 theo hiệp ƣớc Rome do chính phủ các nƣớc Bỉ. Một quỹ đặc biệt do CỘNG ĐỒNG KINH TẾ CHÂU ÂU thành lập để cung cấp viện trợ tài chính và kỹ thuật cho các nƣớc liên kết với Cộng đồng Châu Âu theo Hiệp Ứơc ROME. các kế hoạch hiện đại hoá công nghiệp và các dự án công nghiệp. Lucxămbua.25% giá trung tâm. Chức năng cơ bản của ngân hàng này là thúc đẩy sự phát triển của hị trƣờng chung Châu Âu bằng cách cấp cấp các khoản vay dài hạn. đã thống nhất cho đồng tiền của họ. Bồ Đào Nha. Xem EUROPEAN MONETARY SYSTEM. Anh thông qua. Cộng hoà liên bang Đức. Một quỹ đặc biệt của EC hình thành năm 1973 nhằm áp dụng HIỆP ĐỊNH BASLE 1972. Xem EUROPEAN UNIT OF ACCOUNT. Một ngân hàng phát triển đƣợc thành lập năm 1957 theo HIỆP ƢỚC ROME. cho phép quỹ Châu Âu giúp tài trợ thâm hụt CÁN CÂN THANH TOÁN tạm thời phát sinh từ quyết định của các nƣớc thành viên làm cho đồng tiền của mình có khả năng chuyển đổi với đồng Đôla. bằng cách đó thay thế LIÊN MINH THANH TOÁN CHÂU ÂU bằng một hệ thống thanh toán quốc tế mới. Thuỵ Sĩ.

thành lập năm 1975. do đó sản xuất ở mức chi phí cao hơn chi phí tối thiểu. Sau bài diễn văn này. Năm 1947. thay cho việc một phân phối chỉ biết ở dạng gần đúng. đặc biệt là những ai bị thu hẹp công việc do hoạt động của Thị trƣờng chung Châu Âu. Một quỹ đặc biệt của CỘNG ĐỒNG CHÂU ÂU. Cục Thống kê của CÔNG ĐỒNG CHÂU ÂU. TỔ CHỨC HỢP TÁC KINH TẾ CHÂU ÂU đƣợc thành lập năm 1948 để điều hành một chƣơng trình phục hƣng châu Âu cùng với UỶ BAN HỢP TÁC KINH TẾ CỦA MỸ. Bộ trƣởng ngoại giao MỸ. Là giá của đồng tiền một nƣớc đƣợc tính bằng đồng tiền của một nƣớc khác. nhằm làm giảm sự chênh lệch về phát triển kinh tế giữa các khu vực trong cộng đồng. Đƣợc dùng để miêu tả dự báo mô hình CẠNH TRANH ĐỘC QUYỀN. nhằm quản lý những biến động không mong muốn trong tỷ giá hối đoái của đồng bảng. nhằm mục đích tăng cƣờng cơ hội tìm kiếm việc làm trong cộng đồng bằng cách đảm bảo hỗ trợ tài chính để đào tạo lại công nhân. Là tình trạng CẦU vƣợt CUNG ở một mức giá nào đó. Là một hệ thống mà nhà nƣớc sử dụng để kiểm soát các giao dịch bằng ngoại tệ và vàng. Mục đích của liên minh này tạo điều kiện choa thanh toán thặng dƣ hay thâm hụt đa phƣơng giữa các nƣớc Châu Âu (và các khu vực tiền tệ ở nƣớc ngoài tƣơng ứng của chúng) và khuyến khích các chính sách tự do hoá mậu dịch bằng cách đƣa ra các phƣơng tịên tín dụng tự động cho các thành viên gặp phải thâm hụt cán cân thanh toán. Là một hệ thống hay dàn xếp đựơc NGÂN HÀNG hình thành năm 1932. trong đó các hãng trong điều kiện cân bằng dài hạn sản xuất trên đoạn xuống dốc của ĐƢỜNG CHI PHÍ TRUG BÌNH dài hạn. sau khi Anh bỏ CHẾ ĐỘ BẢN VỊ VÀNG vào năm 1931. tƣớng George Marshall đã phát biểu trong một bài diễn văn tại trƣờng Đại học Harvard. thay thế cho hệ thống các tổ chức thanh toán Châu Âu do các hiệp định thanh toán trong Châu Âu năm 1948 và năm 1949 đƣa vào áp dụng. Khi PHÂN PHỐI XÁC SUẤT của một thống kê kiểm định đƣợc biết một cách chính xác. đề nghị giúp đỡ của Mỹ đối với chƣơng trình phục hồi nền kinh tế Châu Âu do các nƣớc Châu Âu điều phối. Xem TRADE. các đại diện của 16 nƣớc Tây Âu đã thành lập Uỷ ban về Hợp tác Kinh tế Châu Âu. Là mức độ đã đƣợc dự tính. Là thuế đƣa ra để chống việc tăng lƣơng quá cao nhằm làm giảm lạm phát. Page 200 . Một quỹ đặc biệt của CỘNG ĐỒNG CHÂU ÂU. dự định hay mong muốn của một hoạt động nào đó. nhƣ vậy vùng tới hạn có thể xác định đƣợc thì kiểm định ấy đƣợc gọi là kiểm định chính xác. Là đơn vị kế toán đƣợc sử dụng trong CỘNG ĐỒNG CHÂU ÂU cho các mục đích nhƣ chuẩn bị ngân sách công đồng và định giá sản phẩm nông nghiệp thông qua CHÍNH SÁCH NÔNG NGHIỆP CHUNG. nên cần thiết phải tạo ra một đơn vị kế toán chung để trao đổi buôn bán công đồng. Là tình trạng CUNG vƣợt CẦU ở một mức giá nào đó. khi một doanh nghiệp đƣợc coi là sản xuất thừa năng lực là khi mức SẢN LƢỢNG đƣợc sản xuất ra thấp hơn mức sản lƣợng tại đó chi phí trung bình thấp nhất. Chƣơng trình này thƣờng đƣợc gọi là VIỆN TRỢ MARSHALL. TỔ CHỨC HỢP TÁC KINH TẾ CHÂU ÂU thành lập Liên minh Thanh toán Châu Âu. Vì các nƣớc thành viện của ÉCử dụng các đồng tiền khác nhau. Mức chênh lệch giữa tổng số dự trữ mà ngân hàng gửi tiền Mỹ đang giữ và DỰ TRỮ BẮT BUỘC do luật pháp yêu cầu để trả nợ. Nói một cách chặt chẽ.economic Năm 1950.

chúng đƣợc coi là các biến ngoại sinh. Xem VALUE .nói chung là những ngƣời không đủ tiền mua hàng . Page 201 . nhƣng lại đóng vai trò quan trong trong việc xác định giá trị của các biến nội sinh. Là các biến đổi đối với một mô hình kinh tế để tính đến hiệu ứng của các dự tính. Là một biến số mà giá trị của nó không đƣợc xác định trong mô hình kinh tế.economic Cơ chế tỷ giá hối đoái (ERM) là một hệ thống mà theo đó các thành viên của HỆ THỐNG TIỀN TỆ CHÂU ÂU (ENS) buộc phải duy trì tỷ giá hối đoái của họ trong những mức nhất định. Là một cụm thuật ngữ miêu tả bất kỳ cái gì đƣợc quy định hoặc cho trƣớc của một phân tích kinh tế. thƣờng dùng để chỉ những ngƣời từ CÁC NƢỚC PHÁT TRIỂN đến làm việc tại CÁC NƢỚC KÉM PHÁT TRIỂN. Xem EQUYLIBRUM. Nếu các biến số giải thích trong một phƣơng trình MÔ HÌNH KINH TẾ LƢỢNG có thể đƣợc coi là cố định trong các mẫu đƣợc lặp lại. Bất kỳ một định lý nào tìm cách lập luận rằng. Là một tiêu chuẩn để chúng ta phân biệt HÀNG HOÁ CÔNG CỘNG và hàng hoá phi công cộng. Độ trễ dự tính thƣờng đƣợc giải thích bằng GIẢ THIẾT KỲ VỌNG PHỎNG THEO. Là một tình trạng mà ngƣời tiêu dùng "bị loại trừ" không đƣợc mua một loại hàng hoá nào đó vì giá mà ngƣời đó sẵn sàng trả thấp hơn giá thị trƣờng. Xem EXCLUSSION PRINCIPLE. Độ trễ trong việc xem xét lại giá trị kỳ vọng của một biến số do các thay đổi trong giá trị hiện tại của nó. trong bối cảnh cân bằng tổng thể. tồn tại một loạt giá và lƣợng cân bằng. nghĩa là quỹ tích của cấc tiếp điểm giữa ĐƢỜNG ĐẲNG PHÍ và ĐƢỜNG ĐẲNG LƢỢNG. Là thuật ngữ chung để chỉ ngƣời mang quốc tịch nƣớc ngoài. Xem EXTERNAL RESERVES Là tài khoản trung ƣơng của chính phủ Anh đƣợc Bộ tài chính giữ trong ngân hàng Anh. GENERAL EQUIBRIUM. mà các cá nhân sử dụng để bày tỏ ý thích của họ để phân biệt những ngƣời muốn tham gia vào hay rút lui khỏi những thứ cần sự giao tiếp bằng lời nói. Là sự phân loại các hệ thống. Liên quan đến HÃNG.ADDED TAX Là hình thức lựa chọn tập thể mà trong đó ngƣời bỏ phiếu thể hiện phƣơng án ít thích nhất của mình. Là một giai đoạn trong CHU KỲ KINH DOANH tiếp theo sau một điểm thấp nhất của chu kỳ và kéo dài đến điểm tiếp theo cao nhất của chu kỳ. EXCISE AND PROTECTIVE DUTIES. đây là đƣờng nối các lựa chọn yếu tố đầu vào ở mỗi mức sản lƣợng nhƣ trong đồ thị. TỶ LỆ LẠM PHÁT nào đó đƣợc dự tính trong tƣơng lai. Khi một ngƣời sản xuất hay một ngƣời bán có thể ngăn cản một số ngƣời nào đó không cho họ mua hàng của mình . Xem CONSOLIDATED FUND. Là một cá nhân chịu trách nhiệm đối với một mặt hay khía cạnh nào đó trong các hoạt động của một hãng. Xem CUSTOMS.thì hàng hoá đó đƣợc cung cấp theo cách của thị trƣờng. Xem MONEY SUPPLY. Là các quan điểm hay sự tin tƣởng vào các giá trị tƣơng lai của các biến số kinh tế.

Thuyết đƣa ra sự mô tả logic rằng mọi ngƣời duy lý có thể cƣ xử nhƣ thế nào trong một thế giới không chắc chắn. Là sự tăng trƣởng đƣợc thúc đẩy bởi sự gia tăng hàng xuất khẩu. đƣa ra các hình thức BẢO HIỂM khác nhau nhằm chống lại những rủi ro mà các nhà xuất khẩu Anh phỉa chịu đựng. Là thuyết về các hành vi cá nhân trong điều kiện KHÔNG CHẮC CHẮN của VON NEUMANN và MORGENSTERN. còn xuất khẩu vô hình là xuất khẩu dịch vụ cho ngƣời ở nƣớc khác mua. thƣờng chỉ sự liên quan giữa biến số độc lập và số e tăng lên một luỹ thừa chứa BIẾN SỐ ĐỘC LẬP khi e = 2. Thứ nhất. LÀ sự phát triển của những ngành mà thỉtƣờng chính là ở nƣớc ngoài. Là loại thuế đánh vào chi tiêu của ngƣời tiêu dùng. Còn đƣợc gọi TRUNG BÌNH.economic Là tổng các thu nhập dự tính trừ đi các chi phí dự tính. Trong kinh tế học. Là chu kỳ đặc trƣng bởi việc biên độ tăng theo hàm mũ. thƣờng để chỉ mối liên hệ nhân quả hoặc xác định. tiếp tục và dộc lập) sẽ lựa chọn để tối đa hoá độ thoả dụng dự tính. Là một khái niệm nói về sự hài lòng của các nhà quản lý đạtđƣợc trong việc chi tiêu cho một số công việc của hãng nhƣ chi tiêu cho việc Marketing và cho đôi ngũ nhân viên.Giá trị kỳ vọng của một BIẾN SỐ NGẪU NHIÊN là giá trị trung bình của phân phối của biến ấy. một công nhân đƣợc gọi là bị bóc lột nếu số tiền chi trả cho công việc đã làm ít hơn giá trị của công việc đó. kỳ vọng toán học.718. Sau khi xảy ra một sự kiện nào đó hoặc sau một quyết định thực hiện một việc gì đó. Một hàng hoá hoặc dịch vụ sản xuất tại một nƣớc đƣợc bán và tiêu dùng ở nƣớc khác. ví dụ. tức là lợi nhuận dự tính của một dự án đầu tƣ. Là một trong các chính sách cần thiết để loại bỏ sự không cân bằng thƣơng mại quốc tế. thuật ngữ này có hai nghĩa. nhằm thúc đẩy ngoại thƣơng của Mỹ bằng cách cung cấp vốn dƣới dạng các khoản tiền cho vay trực tiếp có bảo đảm cho các công ty nƣớc ngoài. Xuất khẩu hữu hình là xuất khẩu hàng hoá. Xem EX ANTE. Page 202 . qua thời gian. LÀ một tổ chức đƣợc chính phủ Anh thành lập năm 1930.NÓ là hình thức thay thế cho THUẾ THU NHẬP và có thể đƣợc định mức dựa trên cơ sở luỹ tiến. và là cơ số của LOGARIT TỰ NHIÊN. Đây là một chiến lƣợc thay thế chính đối với CHIẾN LƢỢC THAY THẾ NHẬP KHẨU ở các nƣớc kém phát triển. Dạng thông thƣờng nhất của một hàm số trong đó biến số PHỤ THUỘC đƣợc viết bên trái của dấu bằng và các BIẾN ĐỘC LẬP viết bên phải. Phần chính của thuyết này cho thấy rằng một cá nhân có những sở thích thoả mãn một số định đề (thƣờng là về trật tự. Ngân hàng do chính phủ Mỹ thành lập nam 1937. Điều chỉnh lại sự mất cân bằng kinh doanh bằng cách thay đổi mức và thành phần của ngân sách và bằng cách kiểm soát quy mô và chi phí của tín dụng. Là tình trạng LỢI TỨC GIẢM DẦN đối với đất đai. Là biến số đóng vai trò trong việc "giải thích" sự biến đổi của một biến độc lập trong phân tích hồi quy. Thứ hai. là việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên hay nhân lực. biến số giải thích xuất hiện bên phải của phƣơng trình hồi quy. Hàm số mũ là một HÀM LUỸ THỪA. Nó đƣợc xem nhƣ chu kỳ phân kỳ.

Sự mở rộng của một hãng đƣợc mang lại do SÁP NHẬP hay thu mua. Tiến bộ kỹ thuật dẫn đến việc gia tăng mức sản lƣợng khi VỐN và LỰC LƢỢNG LAO ĐỘNG KHÔNG ĐỔI. với mục đích trang trải làm thâm hụt ngắn hạn và trung hạn của CÁN CÂN THANH TOÁN VỚI BÊN NGOÀI. Những ảnh hƣởng có lợi hay có hại mà các hoạt động sản xuất của một hãng này gây ra cho các hoạt động sản xuất của hãng khác. Thu nhập trực tiếp có đƣợc nhừo sản xuất hàng hoá và dịch vụ hiện tại. Thâm hụt CÁN CÂN THANH TOÁN. THƢƠNG MẠI TỰ DO là sự thay thế hoàn hảo cho việc di chuyển yếu tố sản xuất và sẽ có tác dụng san bằng mức thanh toán cho bất kỳ một yếu tố sản xuất nào trên phạm vi toàn thế giới. Các giá trị thấp nhất và cao nhất của một hàm số. hoặc là sẵn ngay hoặc tiềm tàng cho các công việc mới. Xem EXTERNALITIES. Quỹ đƣợc huy động bởi các hãng bằng cách phát hành CỔ PHIẾU (vốn cổ phần) hoặc đi vay để tài trợ cho các hoạt động của hãng. Chính phủ Anh đặt giới hạn đối với các NGUÕN TÀI CHÍNH TỪ BÊN NGOÀI mà các công ty quốc doanh có thể huy động trong nƣớc. Phƣơng pháp giải thoát số nợ thƣơng mại thông qua đó một công ty có thể "bán" đƣợc số nợ này cho một thể chế tài chính. chỉ mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa mức tiền công và lợi nhuận trong lý thuyết tăng trƣởng. theo nghĩa luồng tiền vào tự định bằng với luồng ra tự định mà không cần điều chỉnh các luồng bổ sung vào hoặc rút ra từ dự trữ NGOẠI HỐI hay dự trữ vàng. ảnh hƣởng từ bên ngoài. Một thị trƣờng cho một số ngƣời lao động nhất định. lao động.ảnh hƣởng trào ra bên ngoài và ẢNH HƢỞNG ĐẾN VÙNG LÂN CẬN. Xem EXTERNALITIES. Ngƣời ta đã phân biệt ngoại ứng biên và ngoại ứng trong biên. nhƣ tác động ngoại lai. chẳng hạn nhƣ mức tiền công của tất cả các nƣớc phải bằng nhau. đồng thời nhằm mục đích kiểm soát sự thay đổi TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI đồng tiền của nƣớc này. Những thông tin ban đầu (có thể là ƣớc lƣọng về tham số trƣớc đó) đƣợc kết hợp với thông tin mẫu với mục đích suy luận thống kê hay ƣớc tính tham số trong phân tích hồi quy thƣờng để cải thiện dự báo hay khắc phục những vấn đề nhƣ ĐA CỘNG TUYẾN TÍNH.economic Thƣờng đƣợc định nghĩa là một tình trạng trong đó CÁN CÂN THANH TOÁN của một nƣớc là CÂN BẰNG. Một định đề nảy sinh từ CÁCH TIẾP CẬN HECKSCHER . Thuật ngữ này do PAUL SAMUELSON đƣa ra. Đƣợc biết đến với những tên khác nhau. Page 203 .OHLIN VỀ THƢƠNG MẠI QUỐC TẾ cho rằng với một số giả thiết hạn chế. vốn và kỹ thuật. Thƣờng để chỉ mức nắm giữ các phƣơng tiện thanh toán của một nƣớc đƣợc quốc tế chấp nhận. Mức độ sẵn có các yếu tố sản xuất trong một vùng hay một nƣớc thƣờng là đất đai. bất lợi từ bên ngoài.

Thị trƣơng ở Mỹ. và trách nhiệm tập trung trong việc thực hiện luật độc quỳên và hoạt động hạn chế với văn phòng mới của Tổng giám đốc Văn phòng Thƣơng mại Công bằng. cƣờng độ sử dụng các yếu tố sản xuất và một hàng hoá sử dụng. Một trong các giả thiết củaCÁCH TIẾP CẬN HECKSCHER . XemBEVERIGDE REPORT Hệ thống nông nghiệp phổ biến ở các vùng chậm phát triển dựa trên cơ sở gia đình. Nguyên tắc chủ đạo trong việc điều tiết ngành công ích ở Mỹ là tỷ lệ thu lợi hợp lý đối với giá trị của vốn đƣợc sử dụng trong việc sản xuất các dịch vụ dân dụng. Các nguồn lực của xã hội đƣợc sử dụng trong quá trình sản xuất. Cơ quan của chính phủ Mỹ sử dụng quyền lực của mình trên thị trƣờng tiền tệ để cung cấp các khoản thanh khoản cho Hiệp hội tiết kiệm và cho vay. các thể chế tài chính chủ yếu khác các chi nhánh và cơ quan của các ngân hàng không phải của Mỹ. Đƣợc ra đời theo Đạo luật thƣơng mại bình đẳng 1973. Một cuộc điều tra chọn mẫu hàng năm về xu hƣớng chi tiêu của các hộ gia đình do chính phủ Anh tiến hành. Những cách tạo việc làm bằng cách dùng quá nhiều sức lao động và/ hoặc không dùng công nghệ tiến tiến. So sánh tiền công dựa trên cơ sở cho rằng công nhân làm những công việc gần tƣơng tự nhƣ nhau phải đƣợc trả cùng mức tiền công. Đạo luật này của Anh đã mở rộng chính sách cạnh tranh đối với các thị trƣờng độc quyền.OHLIN VỀ THƢƠNG MẠI QUỐC TẾ là các hàm sản xuất hàng hoá khác nhau ở tỷ số. chủ yếu là qua đêm giữa các Ngân hàng thành viên của HỆ THỐNG DỰ TRỮ LIÊN BANG. tiền công công bằng là tiền công đƣợc cố định theo LUẬT TIỀN CÔNG TỐI THIỂU quốc gia. Page 204 . Lƣợng các yếu tố có thể sử dụng trên thực tế. trong đó "những khoản tiền có thể đƣợc sử dụng ngay lập tức" đƣợc đem cho vay hay đi vay. Hoạt động thƣơng mại theo mức giá phi cân bằng.economic Tỷ lệ để kết hợp các YẾU TỐ CỦA SẢN XUẤT. Ở Mỹ đã có một số nỗ lực nhằm thiết lập các mức giá bán lẻ tối thiểu theo khuôn khổ pháp luật (các thoả thuận đƣợc duy trì mức giá bán lại) đối với các hàng hoá có nhãn hiệu và tên gọi. Một công ty ở Mỹ có trách nhiệm bảo hiểm các khoản tiền gửi trong các NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI và các hiệp hội tiết kiệm và cho vay lên tới 100.000 đôla trong một tài khoản tại một thể chế. NHìn chung. văn phòng này có trách nhiệm thu thập thông tin liên quan đến cơ cấu của các nghành và việc tiến hành kinh doanh.

nhằm thiết lập một hội đồng (FTC) có khả năng trong các công việc kinh doanh để điều tra "việc tổ chức. Một dạng hệ thống chính trị và kinh tế thống trị ở Châu Âu thời kỳ trung cổ. quan điểm cuối cùng của một trong các bên tranh chấp sẽ đƣợc thực hiện. nó có nghĩa là VỐN dƣới dạng tiền. Hệ thống này đƣợc thành lập ở Mỹ năm 1913 thực hiện chức năng của một NGÂN HÀNG TRUNG ƢƠNG và xây dựng một khuôn khổ đủ mạnh nhằm kiểm soát hệ thống ngân hàng thƣơng mại. Chủ nghĩa phong kiến đƣợc đặc trƣng bởi một tháp xã hội bắt đầu từ ngƣời nông dân lệ thuộc thông qua các chúa đất và tƣớc hầu ở "thái ấp" lên đến tận nhà vua. (Còn đƣợc gọi là tổng sản phẩm quốc nội) Tất cả các loại hàng hoá và dịch vụ đƣợc ngƣời cuối cùng mua.economic Một tổ chức do chính phủ Mỹ thành lập năm 1938. và khác với tiền vàng (và tiền bạc trên một phạm vi nhất định) và thoi vàng. Hệ thống này có cấu trúc quy mô liên bang. có khả năng đổi lấy trái phiếu của chính phủ. tức là dƣới dạng số tiền cho vay hoặc đi vay nhằm mục đích tạo vốn thông qua các thi trƣờng hay thể chế tài chính. chỉ đạo kinh doanh. dối trá hoặc có liên quan đến thƣơng mại". FTC cũng có nhiệm vụ chống lại "các hoạt động hoặc thủ tục không công bằng. thủ tục và quản lý" của các công ty hoạt động thƣơng mại giữa các tiểu bang và chống lại "các phƣơng pháp cạnh tranh không công bằng". Một bộ phận của tiền do ngân hàng Anh phát hành theo ĐẠO LUẬT QUY CHẾ NGÂN HÀNG của Huân tƣớc Robert Peel năm 1844. các ngân hàng thanh toán bù trừ London và các Ngân hàng Scotland nhằm cung cấp các khoản vay cho trung và dài hạn cho các công ty đang gặp khó khăn trong việc tăng số vốn từ các nguồn khác. gồm có 12 Ngân hàng dự trữ Liên bang. nhìn chung là diễn ra thông qua việc chuyển nhà ở của nhóm ngƣời có thu nhập cao sang nhóm ngƣời có thu nhập thấp hơn. Do đó hàng hoá cuối cùng khác với SẢN PHẨM TRUNG GIAN. mỗi ngân hàng có trách nhiệm về các hoạt động hàng ngày trong khu vực và hoạt động giống nhƣ kênh liên hệ hai chiều giữa hệ thống này và cộng đồng liên doanh. FCI và ICFC đƣợc thành lập năm 1946 bởi Ngân hàng Anh. Xem FULL INFORMATION MAXIMUM LIKELIHOOD. Một cụm thuật ngữ đƣợc sử dụng trong KINH TẾ HỌC ĐÔ THỊ để mô tả quá trình thay đổi về chất lƣợng nhà ở. bên thứ ba này xem xét các lý lẽ của hai bên và đề xuất ý kiến cuối cùng. Đạo luật này đƣợc ban hành ở Mỹ vào năm 1914. Theo cách nói thông thƣờng thì cụm thuật ngữ này dùng để chỉ số tiền từ bất kỳ một nguồn nào đƣợc sử dụng cho bất kỳ một khoản chi tiêu nào. Những hàng hoá đƣợc sử dụng cho mục đích tiêu dùng chứ không dùng nhƣ là ĐẦU VÀO trong quá trình sản xuất ở các công ty. Giả thiết cho rằng những điều kiện trong thị trƣờng lao động thứ cấp (cấp hai) làm cho công nhân có những thói quen lao đông xấu. Theo nghĩa hẹp. Một tổng công ty cổ phần đƣợc lập vào năm 1973 từ Công ty Tài chính Công nghiệp (FCI) và Công ty Tài chính Công nghiệp và Thƣơng mại (ICFC). Tổng sản lƣợng của một nền kinh tế sau khi trừ đi SẢN PHẨM TRUNG GIAN. Tiền có vị thế đƣợc luật pháp quy định. nhằm trợ giúp thị trƣờng đối với các tài sản cầm cố đƣợc chính phủ tài trợ Xem FEDERAL RESERVE SYSTEM. Tên gọi của một công thức hay một phƣơng thức nhằm loại bỏ những biến động không mong muốn của số liệu. Page 205 . Sự can thiệp vào TRANH CHẤP LAO ĐỘNG của một bên thứ ba độc lập và công bằng. Một công cụ chứng nợ do HỆ THỐNG DỰ TRỮ LIÊN BANG phát hành dƣới nhiều hình thức khác nhau.

Bất kỳ một loại giấy tờ nào đƣợc sử dụng với tƣ cách là bằng chứng nợ và việc bán và chuyển nhƣợng nó cho phép ngƣời bán có đƣợc một nguồn tài chính. Nhìn chung. đặc biệt là để cấp tiền cho các hợp đồng thuê mua và cũng có thể là cho thuê. Trong kinh tế học tân cổ điển. hay thậm chí bằng cách vay từ các thể chế khác. điều kiện này nói rằng các đạo hàm bậc nhất của HÀM MỤC TIÊU theo BIẾN LỰA CHỌN phải bằng 0 để xác định GIÁ TRỊ CỰC TRỊ. rồi cho vay với nhiều mục đích khác nhau. Các cơ quan khác nhau sử dụng các năm tài chính khác nhau để hạch toán tài chính và không cần phải trùng hợp với năm lịch sử tiêu chuẩn. những chi phí này bị phân tán theo thời gian và trong cộng đồng dân cƣ. Xem TAX EXPENDITURES Nhà kinh tế Page 206 . thì chỉ số này là chỉ số gái cổ phiếu đƣợc sử dụng phổ biến nhất với tƣ cách là chỉ tiêu tổng quát về tình hình của Thị trƣờng chứng khoán của Anh.SE 100 vào năm 1984. Tài sản có khả năng chuyển hoán khác với tài sản vật chất của một công ty. đặc biệt là trên phƣơng diện các yếu tố quyết định giá cả và sản lƣợng. Ảnh hƣởng của Lạm phát đối với thuế suất hữu hiệu hay trung bình. Một tính chất của QUÁ TRÌNH XU THẾ TĨNH. Nói chùn đề cập đến việc sử dụng thuế và chi tiêu chính phủ để điều tiết tổng mức các hoạt động kinh tế. Xem FISCAL FEDERALISM. Tình huống trong đó những lợi ích của chi tiêu chính phủ đƣợc những ngƣời hƣởng chi tiêu này xác định một các rõ ràng nhƣng chi phí không xác định rõ đƣợc. không phải Ngân hàng. Theo một nghĩa rộng. đó là tên gọi có tính chất phân tích của một thể chế thực hiện nhiệm vụ chuyển các đầu vào thành đầu ra.economic Một tổ chức trung gian tài chính. Lý thuyết về hãng là chủ đề quan trọng trong KINH TẾ HỌC VI MÔ đề cập đến việc giải thích và dự đoán hành vi của hãng. Xem CORPORATE RISK Tập hợp các chỉ số giá và thu nhập trung bình và tiền lãi của các chứng khoán Anh trong sở giao dịch chứng khoán. Hệ số cho biết một mức gia tăng của chi tiêu tài chính tác động đến mức thu nhập cân bằng nhƣ thế nào. Trƣớc khi xuất hiên chỉ số FT . có thể huy động các nguồn tiền từ vốn của riêng mình. Một hệ thống thuế và chi tiêu công cộng trong đó những khi khả năng thu nhập tăng và quyền kiểm soát chi tiêu đƣợc giao cho các cấp khác nhau trong một quốc gia. từ chính phủ đến các đơn vị nhỏ nhất ở chính quyền địa phƣơng. là bất kỳ một ngƣời nào có vai trò phối hợp ngƣời cung cấp cơ bản và ngƣời sử dụng cơ bản nguồn vốn TÀI CHÍNH. thông qua việc tiếp nhận tiền gửi (thƣờng là trong khoảng thời gian cố định). Hiệu số giữa một biến và giá trị trễ một bậc về thời gian của nó. Một nhóm Thị trƣờng tiền tệ có liên quan với nhau và xuất hiện ở London vào những năm 1960.

Đƣợc thành lập năm 1954. Giới hạn sự đi xuống của sản lƣợng theo lý thuyết CHU KỲ KINH DOANH. Chỉ sự chuyển CỦA CẢI từ tiền mặt thành các tài sản sinh lãi. tổ chức này đƣợc giao nhiệm vụ thu thập và nghiên cứu các số liêu thích hợp và thúc đẩy các hiệp định trao đổi hàng hoá quốc tế và trợ giúp kỹ thuật. Số nợ này là "thả nổi" theo nghĩa là nó liên tục giảm cho quá trình thanh toán nợ. nhà xƣởng. Page 207 .R. FRIEDMAN. ví dụ nhƣ cổ phiếu công ty. Sự phân biệt lần đầu tiên do J. Irving. Một khoản tiền hàng năm đƣợc tính vào tiền lãi của một chứng khoán biểu hiện bằng tỷ lệ % của giá mua. luồng tiền quỹ từ các khu vực thặng dƣ về tài chính tới các khu vực thâm hụt. Những ngành không bị ràng buộc vào một nơi nhất định nhằm đáp ứng yêu cầu về vị trí địa lý và do vậy có thể bố trí ở bất cứ nơi nào. Một dạng đảm bảo của ngƣời đi vay đối với các khoản vay hay các khoản nợ khác. Một phần NỢ QUỐC GIA đƣợc vay dƣới dạng các CHỨNG KHOÁN ngắn hạn thông thƣờng dùng để chỉ bộ phận đƣợc thể hiện bởi HỐI PHIẾU BỘ TÀI CHÍNH. ví dụ nhƣ máy móc. Những yếu tố sản xuất không thể thay đổi vì số lƣợng. Sự phân tích trên các giác độ tổng hợp khác nhau. Xem EXCHANGE RATE. Với ý định cải tiến việc sản xuất và phân phối lƣơng thực và các sản phẩm nông nghiệp. Cụm thuật ngữ này chỉ giá hay giá trị của một hàng hoá đƣợc tính trên cơ sở quá trình sản xuất và không bao gồm chi phí vận chuyển hàng hoá đến ngƣời tiêu dùng. Lý thuyết kinh tế chỉ ra rằng nếu thực hiện thời gian linh hoạt sẽ có lợi vì các công nhân khác nhau có những khẩu vị và sở thích khác nhau. Bất kỳ tài sản vốn phi tài chính nào của công ty có tuổi thọ khá dài. trong đó các đầu vào phải đƣợc kết hợp theo các tỷ lệ cố định.HICKS đƣa ra giữa những giá không phản ứng với những thay đổi cơ bản trong cung và cầu. Các mô hình giả thiết rằng các giao dịch đƣợc thực hiện tại những mức giá không cân bằng và những mức giá này đƣợc giữ cố định. Xem EXCHANGE RATE. FAO có trụ sở ở Rome. tỷ số VỐN/ LAO ĐỘNG là cố định. Cụm thuật ngữ có cùng nghĩa có cùng nghĩa nhƣ vốn lƣu động.economic Xem Fisher. Hàm sản xuất. Hoạt động phát hành cổ phần cho công chúng nhằm huy động VỐN mới. chỉ số tiền đƣợc đầu tƣ vào công việc đang đƣợc thực hiện. Lƣợng của một biến kinh tế đƣợc đo lƣờng trong một khoảng thời gian. Phản ánh quá trình trong đó. QUANTITY THEORY OF MONEY. CAMBRIDGE SCHOOL. tiền công cần trả hay bất kỳ một loại đầu tƣ nào khác không phải là tài sản cố định. Xem EXCHANGE RATE Xem EXCHANGE RATE. Bao gồm các chi phí về việc làm và thay đổi theo tỷ lệ ít hơn so với số giờ làm việc. Đối với một hãng ngắn hạn đƣợc định nghĩa là một khoảng thời gian trong đó một số YẾU TỐ SẢN XUẤT không thể thay đổi đƣợc. chuyên dùng cho các quá trình sản xuất nhất định và chi phí của nó thƣờn đƣợc trang trải chỉ sau một thời kỳ hoạt động tƣơng đối dài. Sự chênh lệch giữa khoản tiền chƣa thu đƣợc hay khoản tiền đang trong quá trình thu và khoản tiền phải đến nhƣng chậm. nghĩa là chúng chỉ có thể đƣợc sử dụng theo những tỷ lệ cố định.

Thị trƣờng quốc tế trong đó các đồng tiền đƣợc chuyển giao giữa các nƣớc. là một bộ phận của thị trƣờng kỳ hạn. Xem EXCHANGE RATES. Mối hệ giữa một ngành hay một công ty và các ngành hay công ty và các ngành hay các công ty khác sử dụng đầu ra của một ngành hay công ty này nhƣ là ĐẦU VÀO của mình. Hoạt động mà các ngân hàng THƢƠNG MẠI thực hiện duy trì dự trữ các tài sản có khả năng chuyển hoán cao ở một mức nào đó. Ngƣời hƣởng lợi bắt buộc là những ngƣời đánh giá lợi ích bằng tiền và không phải bằng tiền của việc trở thành thành viên của một tổ chức thấp hơn chi phí bằng tiền và chi phí không phải bằng tiền. Xem BALANCE OF PAYMENT. Chênh lệch giữa giá trị dự đoán của một biến thu đƣợc bằng các phƣơng pháp dự đoán kết qủa từ thực tế. Một luồng vốn đổ vào hoặc một sự trợ giúp nào đó cho một nƣớc không do các tác nhân thị trƣờng tự nhiên cung cấp. Tỷ giá hối đoái theo đó một đồng tiền có thể đƣợc mua hay bán để đƣợc giao trong tƣơng lai trên thị trƣờng kỳ hạn. TIỀN hoặc các TRÁI PHIẾU sinh lời của một nƣớc khác. thƣờng là mức thấp nhất trong tổng danh mục tài sản của họ. Bất kỳ một giao dịch nào có liên quan đến một hợp đồng mua hay bán hàng hoá. Thị trƣờng trong đó các đồng tiền đƣợc mua và bán theo những tỷ giá hối đoái đƣợc cố định từ bây giờ và giao vào một thời gian nhất định trong tƣơng lai. Xem VERTICAL INTERGRATION.economic Tên gọi thông dụng của CHỈ SỐ CỔ PHIẾU FT-SE 100. thu nhập này là thuộc về công ty nhận nó. Xem Forward market. Tỷ số phản ánh sự thay đổi của thu nhập có đƣợc từ sự thay đổi của xuất khẩu so với sự thay đổi của thu nhập. hay để thanh toán nợ. Một phƣơng pháp có hệ thống nhằm có đƣợc ƣớc lƣợng về giá trị tƣơng lai của một biến. Một dạng tiết kiệm phát sinh do ngƣời tiêu dùng không có khả năng tiêu tiền của mình vào những hàng tiêu dùng mà mình muốn. đơn thuần là vì những hàng hoá này không có. Một phƣơng pháp có thể chuyển số liệu CHUỖI THỜI GIAN thành khoảng tần số. Page 208 . Xem EXTERNAL RESERVE. hoặc chứng khoán vào một ngày cố định theo mức giá đƣợc thoả thuận trong hợp đồng. Thƣờng chỉ là đầu tƣ của một nƣớc khác do các công ty hay cá nhân tiến hành và khác với viện trợ chính phủ. việc thanh toán này phải đƣợc thanh toán bằng tiền mạnh. Bất kỳ khoản thanh toán nào đƣợc tiến hành với nƣớc ngoài dù để đổi lấy hàng hóa và dịch vụ. Một dạng trợ cấp giữa các chính quyền đƣợc sử dụng rộng rãi ở Mỹ nhằm mục đích san bằng chi phí đối với từng cộng đồng địa phƣơng (về phƣơng diện thuế suất đặt ra cho từng địa phƣơng) trong việc cung cấp một mức dịch vụ công cộng tối thiểu. Hình ảnh ngƣợc của NGƢỜI XÀI CHÙA (free-rider). Nhìn chung là để chỉ thu nhập đã chịu thuế công ty và vì vậy không là đối tƣợng để tính thuế công ty nữa. Xem Foreign aid. thƣờng là dựa trên việc phân tích các quan sát về biến động quá khứ của nó. Còn gọi là hợp đồng tƣơng lai.

Cùng với Anna Schwartz. giá cả dự kiến và điều này đã dẫn đến sự phát triển của văn chƣơng theo chủ nghĩa trọng tiền về kinh tế học vĩ mô. Tất cả các yếu tố phi tiền công hay tiền lƣơng trong tổng lợi ích bằng tiền mà một ngƣời đi làm nhận đƣợc từ công việc của mình. lãi suất và tỷ lệ lạm phát.Ông đƣợc tặng giả Nobel kinh tế năm 1976. Tổng dụ trữ pháp định tại một thể chế nhận tiền gửi trừ đi lƣợng dự trữ yêu cầu và trừ đi lƣợng dự trữ vay đƣợc từ Quỹ Dự trữ Liên bang. Chính sách không can thiệp của chính phủ trong thƣơng mại giữa các nƣớc ở những nƣớc mà thƣơng mại diễn ra theo PHÂN CÔNG LAO ĐỘNG quốc tế và lý thuyết LỢI THẾ SO SÁNH. Friedman là ngƣời đi tiên phong trong việc phát triển tƣ tƣởng về VỐN NHÂN LỰC và công trình của ông về hàm tiêu dùng đã đƣa đến việc hình thành GIẢ THIẾT THU NHẬP SUỐT ĐỜI. nghĩa là số lƣợng thất nghiệp tƣơng ứng với chỗ khuyết việc làm trên cùng một loại việc làm và THỊ TRƢỜNG LAO ĐỘNG ĐỊA PHƢƠNG. hệ tƣ tƣởng tự do và việc xây dựng nên TỶ LỆ THẤT NGHIỆP TỰ NHIÊN của ông đã góp phần chỉ ra các hạn chế của các chính sách ỔN ĐỊNH HOÁ của trƣờng phái Keynes. Nếu hoàn toàn không có các HÀNG RÀO GIA NHẬP thì việc gia nhập là tự do. Xem MARKET ECONOMY. Lập trƣờng phƣơng pháp luận KINH TẾ HỌC THỰC CHỨNG. Một hiện tƣợng nảy sinh từ đặc điểm của HÀNG HOÁ CÔNG CỘNG. Lý thuyết về yếu tố tiêu dùng (1957). Thị trƣờng không có sự can thiệp của chính phủ và tại đó các tác nhân cung và cầu đƣợc phép hoạt động tự do. Ông đã mở rộng PHƢƠNG TRÌNH FISHER để bao hàm các biến nhƣ của cải. Xem FOB. Thƣờng đƣợc hiểu là THẤT NGHIỆP TÌM KIẾM. Một sự phân nhóm không chặt chẽ giữa các nƣớc đã loại bỏ THUẾ QUAN và các hàng rào thƣơng mại khác.economic Khả năng của một công ty mới gia nhập một thị trƣờng hàng hoá và dịch vụ. Lý thuyết về giá cả (1962). Đƣợc phong là giáo sƣ kinh tế tại trƣờng Đại học Chicago năm 1948 và là ngƣời lãnh đạo của TRƢỜNG PHÁI CHICAGO. Lịch sử tiền tệ của Mỹ 1867-1960. Thể hiện tóm tắt thƣờng là dƣới dạng bảng số hoặc BIỂU ĐỒ TẦN SUẤT. Page 209 . thể hiện số lần mà một BIẾN NGẪU NHIÊN nhận một giá trị nhất định hay khoảng giá trị trong một mẫu quan sát. Những nguyên nhân và hậu quả của lạm phát (1963). Một hàng hoá mà cung của nó ít nhất là bằng cầu tại mức giá bằng không. ông đã viết nên một lịch sử tiền tệ đồ sộ của Mỹ góp phần cung cấp cơ sở cho việc phát triển LÝ THUYẾT ĐỊNH LƢỢNG TIỀN TỆ và làm sống lại sự tin tƣởng vào các học thuyết trƣớc Keynes vào sự ổn định tự động của hệ thống kinh tế. Các tác phẩm chủ yếu của ông về kinh tế họ gồm: Đánh thuế để phòng ngừa lạm phát (1953).

Khi hệ thống này gặp phải những cú sốcngẫu nhiên thì những dao động hình sóng trở thành hiện thực và lâu dài. nó đƣợc sử dụng rộng rãi hơn để chỉ sự thay thế của các khoản nợ dài hạn cho các khoản nợ ngắn hạn. Là số đo các giá trị thực tế của hàng hoá và dịch vụ có thể đƣợc sản xuất ra khi các yếu tố sản xuất của đất nƣớc đƣợc sử dụng hết. Cực đại và cực tiểu (1966). Thƣờng đƣợc sử dụng để kiểm định ý nghĩa chung của một tập hợp các biến giải thích trong phân tích hồi quy. Vào đầu những năm 1930. Page 210 . Trong lĩnh vực chính sách kinh tế. Một kỹ thuật ƣớc lƣợng hệ thống các phƣơng trình đồng thời. giới thiệu các phƣơng pháp quy hoạch toán học sử dụng trong các kỹ thuật máy tính điện tử hiện đại. Xem maximum likehood. chi phí cố định trung bình và phần lợi nhuận ròng. không chỉ đơn thuần dựa vào quy mô của thặng dƣ ngân sách. Một công thức toán học cụ thể hoá mối liên hệ giữa các giá trị của một tập hợp các biến độc lập xác định giá trị các biến phụ thuộc. Xem OUTPUT BUDGETING. Lúc đầu. Xem CHAIN RULE. Những công trình chủ yếu của ông là Phân tích hợp lƣu thống kê bằng các hệ thống hồi quy hoàn chỉnh (1943). Thống kê tuân theo phân phối F. Số đo tác động của chính sách tài chính. Thông thƣờng nợ của chính phủ không định ngày trả lại theo hợp đồng. ông đã đƣa ra hệ thống hạch toán quốc gia rất có ích cho các chính sách ổn định hoá và kế hoạch hoá kinh tế. khi nền kinh tế ở mức thất nghiệp tự nhiên. Một chỉ số giá của 100 cổ phiếu quan trọng nhất đƣợc niêm yết tại Sở giao dịch chứng koán London. Lý thuyết về sản xuất (1965). Xem TOKEN MONEY. trong đó ông đã chứng minh một hệ thống động với một số đặc tính toán học đã tạo ra một biến động có tính chu kỳ tắt dần với chiều dài bƣớc sóng là 4 đến 8 năm. Quy tắc định giá theo đó các công ty tính thêm phần lợi nhuận ròng vào chi phí đơn vị trong khi việc tính chi phí đơn vị thì bao gồm tất cả các chi phí. Xem NATURAL RATE OF UNEMPLOYMENT. Các thành tựu của Frisch là ở chỗ ông là ngƣời đầ tiên đƣa ra các phƣơng pháp kiểm định các giả thuyết thống kê. chi phí đầy đủ là tổng chi phí khả biến trung bình. Tại bất kỳ mức sản lƣợng nào. cụm thuật ngữ này chỉ hoạt động của thay thế nợ đƣợc tài trợ cho nợ với một ngày trả nhất định. bởi vì lúc đó ngƣời ta có cảm giác rằng Chỉ số công nghiệp của báo Financial Times bị thiên lệch quá nhiều về phía các công ty thuộc nghành chế tạo. tuyến tính hay phi tuyến tính.economic Nhà kinh tế học ngƣời Na uy và là ngƣời chung giải Nobel kinh tế lần đầu tiên vào năm 1969 cùng với Jan Tinbergen nhờ những kết quả của ông trong việc diễn tả Lý thuyết kinh tế chính xác hơn về toán học và đƣa ra dạng thể hiện của nó tạo khả năng nghiên cứu thực nghiệm bằng số lƣợng và tiến hành kiểm định thống kê. Giờ đây. Frisch đã đi đầu trong nghiên cứu sự hình thành dạng động các chu kỳ thƣơng mại. Chỉ số này đƣợc đƣa ra vào năm 1984 với chỉ số giá gốc là 1000.

nghĩa là giá cả và số lƣợng không đổi. Nghiệp đoàn là tổ chức tập hợp công nhân ở các ngành và bao gồm nhiều nghề nghiệp khác nhau. Xem INTERNATIONAL MONETARY FUND. đƣợc đề nghị tại hội nghị của Liên hợp quốc về thƣơng mại và phát triển lần đầu tiên năm 1964 và đƣợc chấp thuận tại hội nghị lần thứ hai vào năm 1968. Một dạng ƣớc lƣợng theo kiểu BÌNH PHƢƠNG NHỎ NHẤT áp dụng cho các trƣờng hợp trong đó Ma trận phƣơng sai . Xem GROSS DOMESTIC PRODUCT Chỉ tiêu thể hiện tỷ lệ tƣơng đối của vốn nợ và vốn cổ phần. Theo GSP. tuỳ thuộc vào quan điểm. trong khi vẫn đánh thuế nhập khẩu đối với các nƣớc công nghiệp khác. Dạng hàm số đƣợc sử dụng phổ biến nhất trong phân tích kinh tế lƣợng. các nƣớc công nghiệp đồng ý không đánh thuế nhập khẩu từ các nƣớc đang phát triển. Xem GENERAL AGREEMENT ON TARIFFS AND TRADE. Page 211 . Lý thuyết về việc ra quyết định hợp lý của cá nhân đƣợc thực hiện trong những điều kiện không đủ thônh tin liên quan đến những kết quả của các quyết định này.economic Nhƣ Forward contract. Hiệp định đƣợc ký tại Hội nghị Geneva năm 1947 và có hiệu lực từ ngày 1/1/1948. Xem INTERNATIONAL MONETARY FUND. Đây là một hiệp định thƣơng mại đa phƣơng đề ra các quy tắc tiến hành các quan hệ thƣơng mại quốc tế và cung cấp một diễn đàn cho sự đàm phán đa phƣơng về các giải pháp cho các vấn đề thƣơng mại và giảm dần THUẾ QUAN và các ràng buộc khác đối với thƣơng mại. Còn gọi là ƣớc lƣợng Aitken. Tình huống trong đó tất cả các thị trƣờng trong nền kinh tế đồng thời ở trạng thái cân bằng. Xem GENERAL AGREEMENT ON TARIFFS AND TRADE. do kết quả của việc tham gia vào thƣơng mại quốc tế. và/ hoặc không có các phần tử thuộc đƣờng chéo giống nhau. Phúc lợi tăng lên của nền kinh tế thế giới nói chung hay đối với một nƣớc riêng.Hiệp phƣơng sai của Thành phần nhiễu của phƣơng trình hồi quy không có số 0 trong các vị trí ngoài đƣờng chéo. Xem Keynes. do đó đã tạo ra một chênh lệch ƣu đãi cho các nƣớc đang phát triển. Nhƣng có khả năng chuyển nhƣợng hoặc huỷ bỏ. Xem Forward contract. Tỷ số của tài chính nợ với tổng số của nợ và tài chính vốn cổ phiếu thông thƣờng. Xem GRANT. Mức giá chung của tất cả hàng hoá trong nền kinh tế. nó đặc biệt coi biến phụ thuộc là một hàm tuyến tính của tập hợp các biến độc lập. Xem HYPER INFLATION. Sự phân loại công nghiệp của các hoạt động kinh tế trong Cộng đồng châu Âu là cách khác của sự phân loại công nghiệp theo tiêu chuẩn quốc tế. Xem Forward market.

economic Tên thƣờng gọi cho cả vòng đàm phán thứ nhất (1947) và lần đàm phán thứ tƣ (195556) trong khuôn khổ về Hiệp định chung về thuế quan và thƣơng mại. đó là một tình huống TĂNG TRƢỞNG CÂN ĐỐI trong đó TỶ LỆ TĂNG TRƢỞNG CÓ BẢO ĐẢM bằng với Tỷ lệ tăng trƣởng tự nhiên khi có đủ việc làm. 1931) đã có công xây dựng một mô hình mô tả quá trình tăng trƣởng ngẫu nhiên bằng cách nào đó có thể tạo ra đƣợc phân bố chuẩn LOG quy mô hãng. Sự hạn chế sản lƣợng do công nhân gây ra trong khuôn khổ HỆ THỐNG THANH TOÁN KHUYẾN KHÍCH để tránh việc áp dụng các tiêu chuẩn nỗ lực làm việc cao hơn trên một đơn vị thanh toán. Một dạng BẢN VỊ VÀNG. Các mức tỷ giá trao đổi mà tại đó khi một đồng tiền ở một BẢN VỊ VÀNG. Hàng hoá này mang tên của Robert Giffen (1937-1910). Tình huống này xảy ra khi trị số tuyệt đối của ẢNH HƢỞNG THU NHẬP (so với giá) lớn hơn Ảnh hƣởng thay thế. Tất cả số nợ chính phủ. (nghĩa là có thể bán đƣợc trên thị trƣờng chứng khoán). Tên của một phép kiểm định đƣợc sử dụng để nhận dạng vấn đề Phƣơng sai không thuần nhất trong Số dƣ của một phƣơng trình Hồi quy. tiền vàng hay vàng nén. Một phƣơng tiện ghi nợ hay giấy bạc do Bộ tài chính phát hành thể hiện ý muốn của Bộ tài chính biến một lƣợng vàng nhất định thành tiền. Mặt hàng mà cầu về nó có xu hƣớng giảm khi giá giảm. Page 212 . sở thích và khẩu vị nhất định. có thể thƣơng thích với hệ thống SEC ngân hàng truyền thống nhƣng khác về cơ cấu. theo đó một nƣớc neo giá trị đồng tiền của mình theo giá trị đồng tiền của một nƣớc trung tâm. Phép kiểm định đƣợc sử dụng để nhận dạng vấn đề phƣơng sai KHÔNG THUẦN NHẤT trong Số dƣ của một phƣơng trình hồi quy. Xem Gold point. Con đƣờng tăng trƣởng tối ƣu đƣa ra mức tiêu dùng đầu ngƣời là bền vững và tối đa trong một nền kinh tế. Xem Gold point. không tính trái phiếu Bộ tài chính. Con đƣờng tăng trƣởng cân đối trong đó mỗi một thế hệ tiết kiệm thế hệ mai sau phần thu nhập mà các thế hệ trƣớc đó đã tiết kiệm đƣợc. Còn gọi là độ trễ giảm dần theo số mũ. rõ ràng là mâu thuẫn với quy luật cầu. ông quan sát thấy rằng ngƣời nghèo mua bánh mỳ nhiều hơn khi giá tăng. Chỉ số về mức bất bình đẳng (thƣờng là) của phân phối thu nhập. Xem GROSS NATIONAL PRODUCT. Co giãn của cầu đối với thu nhập đối với hàng hoá thứ cấp là âm. Paris. thì việc mua vàng từ Ngân hàng trung ƣơng và xuất khẩu vàng (điểm xuất khẩu vàng) hay nhập khẩu và bán nó cho ngân hàng trung ƣơng (điểm nhập khẩu vàng) là có lợ nhuận. Trong lý thuyết tăng trƣởng. dƣới dạng các chứng khoán có thể trao đổi đƣợc. Thị trƣờng buôn bán vàng kim loại. Cụm thuật ngữ đƣợc sử dụng trong lý thuyết phát triển kinh tế để mô tả một khu vực trong đó số với số dân. vì vậy. Một hệ thống thanh toán thông qua chuyển khoản các khoản tiền gửi "ghi sổ".Grilbrat (các nền kinh tế không cân đối. Xem CAPITAL TRANSFER TAX. sẽ xuất hiện lợi tức tăng dần từ lao động và tƣ bản. R. khả năng kỹ thuật.

chậm chạp và do vậy các biện pháp chính sách cần thiết cũng phải mang đặc trƣng nay.economic Hệ thống tổ chức tiền tệ theo giá trị tiền của một nƣớc là đƣợc xác định theo luật bằng một lƣợng vàng cố định. Một quy luật mang tên nhà kinh tế Goodhart cho rằng bất cứ tổng lƣợng tiền nào đƣợc chọn làm biến mục tiêu thì cũng đều bị bóp méo bởi chính những hành động vào mục tiêu đó. Một kế hoạch tài trợ cho giáo dục đại học thông qua đó sinh viên đƣợc vay tiền để đáp ứng các chi phí về giáo dục và/ hoặc cuộc sống trong khi nghiên cứu và sẽ thanh toán lại một phần bằng thu nhập trong tƣơng lai. Khoản tiền do một tổ chức hay cá nhân cấp cho các tổ chức và các cá nhân khác mà nó không tạo thành một bộ phận trao đổi nào đó. vẫn chiếm giữ một vai trò quan trọng trong mô hình Keynes trong việc xác định MỨC THU NHẬP QUỐC DÂN CÂN BẰNG. Phân biệt với hàng xấu. Những chi tiêu này tạo nên một phần quan trọng của TỔNG CHI TIÊU và may mặc dù đƣợc coi là ngoại sinh trong MÔ HÌNH CHI TIÊU THU NHẬP đơn giản. xem CHI TIÊU CÔNG CỘNG. Nó có trách nhiệm đề ra các kế hoạch sản xuất và chuyển cho các tổ chức thích hợp để thi hành. nhƣng chỉ là một thanh toán chuyển khoản một chiều. từ thời hạn ngắn nhất. Một sự dàn xếp qua đó các thành viên hiện hành thuộc một nghề nghiệp đƣợc miễn áp dụng các bản vị CẤP BẰNG NGHỀ NGHIỆP cao hơn đặt ra cho nghề nghiệp này. Một khái niệm do P. Một cụm thuật ngữ chung mô tả mức độ phù hợp số liệu của một phƣơng trình kinh tế lƣợng đựơc ứơc lƣợng. Một cụm thuật ngữ chung chỉ số nợ có thể trao đổi đƣợc của chính phủ trung ƣơng. Cơ quan của chính phủ Mỹ trợ giúp thị trƣờng cầm cố nhà ở. Một thuật ngữ tiếng Nga chỉ Uỷ ban kế hoạch nhà nƣớc trƣớc đây ở Liên Xô. Một thuật ngữ đƣợc sử dụng trong hạch toán tài sản vô hình thƣờng đƣợc đo bằng sự chênh lệch giữa giá trả cho một công việc đang tiến hành và giá trị trên giấy của nó. Xem CAUSALITY.SAMUELSON SỬ DỤNG nhằm khôi phục lại việc sử dụng tổng tƣ bản trong các mô hình kinh tế tân cổ điển. Một quan điểm của chính sách phát triển kinh tế cho rằng quá trình phát triển kinh tế là một hiện tƣợng tăng trƣởng từ từ. Các hàng hoá hữu hình có đóng góp tích cực vào PHÖC LỢI KINH TẾ. Muốn tìm hiểu chi tiết hơn. và đồng tiền trong nƣớc có dạng tiền vàng và/ hoặc tiền giấy khi cần có thể chuyển đổi thành với tỷ lệ đƣợc xác định theo luật. chắc chắn. Page 213 . nghĩa là HỐI PHIẾU BỘ TÀI CHÍNH tới thời hạn rất dài và những khoản nợ không xác định ngày. Xem INTER-GOVERNMENTAL GRANTS. Xem BUDGET DEFICIT.

Một cụm thuật ngữ đƣợc sử dụng trong trƣờng hợp có sự tăng mạnh trong năng suất nông nghiẹp ở các nƣớc đang phát triển bằng cách đƣa vào áp dụng các loại giống chống đƣợc bệnh tật. Đề cập đến Tỷ suất lợi nhuận tối đa mà một hãng có thể duy trì đƣợc ở các tỷ lệ tăng trƣởng khác nhau. Italia. có năng suất cao. Penrose (lý thuyết tăng trƣởng của hãng. Xem PROFIT. 1964) các lý thuyết tăng trƣởng trở thành một ngành của các lý thuyết về QUẢN LÝ HÃNG và đƣợc coi là phù hợp đối với một nền kinh tế hãng trong đó các nhà quản lý của các hãng có quyền tự do trong việc đề ra các mục tiêu mà họ muốn theo đuổi. những ngƣời đứng đầu chính phủ các bộ trƣởng kinh tế của những nƣớc này thƣơng xuyên gặp nhau nhằm phối hợp chính sách kinh tế vĩ mô. Page 214 . Tổng đầu tƣ nảy sinh trong nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định. Đây là một hình thái thay đổi của một biến theo thời gian. London.L. Pháp.T. Macmillan. Đức. Các quan hệ tƣơng tác khác là đi lại bằng ôtô hay đi lại bằng máy bay. Nhật. Lợi nhuận kiếm đƣợc từ những nghiệp vụ trƣớc khi trừ đi KHẤU HAO và lãi đối với tài chính nợ và mức tăng giá cổ phần. Tỷ giá hối đoái của đồng bảng Sterling sử dụng để chuyển đổi giá cả nông nghiệp đƣợc chấp thuận bởi chính sách nông nghiệp chung tính theo đơn vị tiền tệ châu Âu thành giá cả ở nƣớc Anh. Một quy luật do Huân tƣớc Thomas Gresham (1591-1579). Xem INTERNATIONAL MONETARY FUND. Mức chênh lệch giữa giá trả cho ngƣời bán buôn cung cấp và giá nhận đƣợc của ngƣời bán lẻ. Oxford. Nhờ công trình đi đầu của E. Đề cập đến một tình huống trong đó do Tỷ lệ chiết khấu hiện hành nhỏ hơn tỷ lệ tăng trƣởng của cổ tức hàng năm không đổi dự kiến của một hãng. Rất khó đánh giá thành công của chính sách mạo hiểm này do có những sự kiện khác xuất hiện đồng thời vào quãng thời gian này. đặc biệt là về tỷ giá hối đoái phù hợp giữa các nƣớc. giá trị cổ phần sẽ tiến đến vô hạn.Marris (lý thuyết kinh tế của chủ nghĩa tƣ bản "quản lý". Blackwell. thể hiện đƣợc số lƣợng quan hệ tƣơng tác lẫn nhau giữa 2 vị trí và đƣợc xác định bởi quy mô tƣơng tác hoặc tầm quan trọng của các vị trí này và khoảng cáchgiữa chúng. Xem GROSS INVESTMENT Xem NATIONAL INCOME. Một chỉ số giá đƣợc sử dụng để điều chỉnh giá trị bằng tiền của tất cả hàng hoá và dịch vụ tham gia vào tổng sản phẩm quốc nội khi giá cả thay đổi. Xem TERMS OF TRADE. Anh và Mỹ). lúc đầu là do 77 nƣớc thành lập tại HỘI NGHỊ LIÊN HỢP QUỐC THƢƠNG MẠI VÀ PHÁT TRIỂN vào năm 1964 để biểu thị hơn nữa mối quan tâm tập thể của họ về sự phát triển thể chế của hệ thống kinh tế thế giới. Xem NATIONAL INCOME. nhà kinh doanh và viên chức ngƣời Anh đƣa ra.economic Một cách tiếp cận đƣợc sử dụng rộng rãi nhằm giải một số bài toán trong Kinh tế học khu vực và nghiên cứu vận tải. Tên gọi của một chính sách phát triển đƣợc phát động ở Trung Quốc vào cuối năm 1957 nhằm đẩy nhanh quá trình phát triển với tỷ lệ tăng trƣởng công nghiệp là 2030%. Một dạng tƣơng tác này là sự di chuyển về dân số. Bẩy nƣớc công nghiệp chủ yếu (Canada.1959) và R. Một liên minh lỏng lẻo của hơn 100 nƣớc chủ yếu là đang phát triển. Thất nghiệp do thiếu hụt cầu dài hạn. Hiện nay đã có thêm Nga gia nhập thành các nƣớc G8.

Có 2 nhóm lý thuyết chính: 1)Lý thuyết tăng trƣởng tân cổ điển. Các chuyên khảo gây tiếng vang. Tác phẩm đó cho thấy trong việc lập công thức lý thuyết kinh tế bằng ngôn ngữ xác suất có thể sử dụng các phƣơng pháp suy luận thống kê để rút ra các kết luận chính xác về các quan hệ cơ bản từ một "mẫu ngẫu nhiên" trong những quan sát theo thực nghiệm. Hàm này tạo ra TỶ SỐ GIÁ TRỊ cực đại mà một hãng có thể duy trì đƣợc tại các mức tỷ lệ tăng trƣởng khác nhau và là một đặc điểm chung của các LÝ THUYẾT TĂNG TRƢỞNG CỦA HÃNG. đƣợc giải thƣởng Nobel kinh tế năm 1989 vì công trình nghiên cứu về cơ sở môn kinh tế lƣợng. Trƣớc sự kiện Big Bang năm 1986. cho thấy rằng cầu trong bất kỳ giai đoạn nào cũng có thể bị ảnh hƣởng bởi việc mua hàng từ trƣớc. Tạp chí Econometrica tập 12. Một tác phẩm khác của ông là Thịnh vƣợng và đình đốn (1935). Luận án của ông cũng đƣa ra những tiến bộ trong việc giải bài toán về sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các biến số kinh tế. Nghiên cứu về lý thuyết đầu tƣ (1960). Haavelmo còn có nhiều đóng góp quan trọng về lý thuyết đầu tƣ và tăng trƣởng kinh tế. 2)Lý thuyết tăng trƣởng của Keynes (và Keynes mới). do thái độ đối với công việc hoặc do tuổi tác nên rất khó tìm việc làm. Nghiên cứu về lý thuyết thƣơng mại quốc tế (1961) và Tiền tệ trong nền kinh tế (1965). Điều này cho phép rút ra những mô hình kinh tế. Nhà kinh tế học ngƣời Mỹ sinh ra ở Áo. ông đã đƣa ra một cách chứng minh khác về lợi ích thƣơng mại bằng chi phí cơ hội của sản xuất các hàng hoá và xem nhƣ hàng hoá khác không đƣợc sả xuất. Đóng góp quan trọng nhất của ông thể hiện trong bản luận án làm tại trƣờn đại học Harvard. Uỷ ban tƣ vấn của chính phủ Anh đƣợc lập ra để tƣ vấn về tổ chức một hệ thống TIÌEN TỆ BỘI SỐ MƢỜI. nổi tiếng về nghiên cứu thƣơng mại quốc tế. Điều này bỏ qua trƣờng hợp giá thực tế trong nghiên cứu của Ricardo. tr. Thành lập năm 1961 và ngừng hoạt động năm 1963. kiểm nghiệm và sử dụng chúng trong dự báo. Ngoài bản luận án. Xem INCOMES POLICY. Những ngƣời thất nghiệp có đăng ký cảm thấy do các điều kiện về thể chất và tinh thần. Xem INCOMES POLICY.118 (1944). Xem NORM FOLLOWING BEHAVIOUR. Một loại tiền tệ có mức cầu cao liên tục so với cung trên trên thị trƣờng hối đoái. Phƣơng pháp của ông đã đƣợc các nhà kinh tế lƣợng khác công nhận và phát triển. vì ông đã đề nghị các phƣơng pháp để xác định rõ việc nhận dạng và đánh giaccs quan hệ kinh tế khi có sự phụ thuộc lẫn nhau. Ngoài công trình về lý thuyết kinh tế lƣợng. sau đó đƣợc xuất bản dƣới nhan đề: "Nghiên cứu xác suất trong kinh tế lƣợng".economic Các mô hình nảy sinh từ việc nghiên cứu nền kinh tế khi có sự thay đổi về lƣợng tƣ bản. khi một công ty môi giới chứng khoán không áo khả năng trả nợ cho khách hàng hoặc NHỮNG NGƢỜI MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN thì quyền kinh doanh trên thị trƣờng chứng khoán của công ty đó bị đình chỉ. Một HÀM CẦU đối với hàng hoá không lâu bền. trong đó có xem xét tài liệu vè chu kỳ kinh doanh. những sách đã xuất bản của ông là: Nghiên cứu về lý thuyết phát triển kinh tế(1954). Thanh toán trả cho những công nhân chỉ làm việc trong thời gian ngắn mà không phải do lỗi của họ. Nhà kinh tế ngƣời Nauy. Xem INVISIBLE HAND. Page 215 . Trong cuốn Lý thuyết thƣơng mại quốc tế (1936). quy mô dân số và kéo theo áp lực về số lƣợng và cơ cấu tuổi của lực lƣợng lao động và tiến bộ kỹ thuật. Các tác phẩm lớn khác của ông là Thƣơng mại quốc tế.

Freiburg và Salzburg. Triết lý cho rằng hành vi của con ngƣời bị chi phối bởi sựu tìm kiếm thú vui. Page 216 . ông kết hợp lý thuyết tiền tệ với lý thuyết của trƣờng phái Áo về vốn. Tiến tới kinh tế học động (1948). Các hàng hoá hay dịch vụ do các đơi vị kinh tế đƣa ra trên một thị trƣờng nhất định mà có tổ hợp thuộc tính không giống nhau dƣới con mắt của ngƣời mua sản phẩm đó. Tham luận thứ hai về lý thuyết kinh tế động (1961) và Động lực kinh tế (1973). một chủ đề đƣợc nâng lên trong (Constitution of Liberty) Hiến Pháp Tự do (1960). về hiệu quả lao động của các hệ thống kinh tế khác nhau. VỐN vật chất thuộc nhiều loại đặc trƣng riêng cho từng quá trình sản xuất và không đƣợc chuyển sang quá trình khác. dịch vụ hoặc các yếu tố tạo ra sự khác nhau trong quan niệm của ngƣời tiêu dùng và ngƣời sản xuất. sau đó đƣợc ngƣời đồng hƣơng của ông là Ohlin phát triển (trong Thƣơng mại quốc tế và giữa các vùng.MYRDAL. vì nó có liên quan tới sự ổn định kinh tế và thất nghiệp cũng nhƣ những giả thiết cứng nhắc dùng cho phân tích ngắn hạn. Hayek là ngƣời lãnh đạo một số cơ sở của trƣờng kinh tế London và các trƣờng đại học ở Chicago. (Xem AUSTRIAN SCHOOL) Nghiên cứu này do nhà kinh tế ngƣời Thuỵ Điển Heckcher khởi xƣớng.F. Một hành động do ngƣời mua hoặc ngƣời bán thực hiện để tự bảo vệ thu nhập của mình khi có sự tăng giá xảy ra tong tƣơng lai. ông chuyển sang lĩnh vực triết học chính trị và luật pháp. Chính sách chống lạm phát (1958).Harrod và E. Cuộc đời của John Maynard Keynes (1951). Với tác phẩm The Road to Serfdom (Đƣờng Xuống Kiếp Lao Tù) (1944). Ngoài ra. Ông là biien tập tờ Economic Journal từ năm 19451961. ông đƣợc bổ nhiệm làm phó giáo sƣ Viẹn kinh tế quốc tế năm 1952. Các sách đã xuất bản của ông bao gồm: Chu kỳ thƣơng mại (1936). Một bổ sung vào thuyết kinh tế động (1952). Xem INTERNATIONAL TRADE ORGANIZATION.Domar phát triển vào những năm 1940. Giá ẩn hay GIÁ BÓNG là tính chất của một hàng hoá. chủ nghĩa khoái lạc bị thay đổi rất nhiều bởi khái niệm về nghĩa vụ. ông đƣợc trao giải Nobel kinh tế cùng với G. Lời dẫn khi trao giải Nobal đã công nhận cống hiến mở đƣờng của ông về lý thuyết tiền tệ và lao động. và lĩnh vực nghiên cứu của ông bao gồm cả cơ cấu luật pháp trong hệ thống kinh tế. Mô hình tăng trƣởng một khu vực do R. về cơ bản xuất phát từ các cuộc cách mạng Keynes.economic Sau khi dạy ở trƣờng dòng Oxford từ năm 1922. trong đó ông phân tích vấn đề tự do. 1935). với tƣ cách là một triết lý. Một phần giá của loại hàng hoá đó có liên quan đến mỗi tính chất của nó và do vậy có thể đánh giá sự thay đổi về chất lƣợng. Một bài toán kinh tế lƣợng trong đó phƣơng sai của sai số trong một mô hình hồi quy không đồng nhất giữa các quan sát. Khái niệm này trở nên lỏng lẻo với ý tƣởng rằng một hàng hoá vốn dễ chia nhỏ có thể sử dụng cho sản xuất nhiều hàng hoá trong nhiều quá trình. Năm 1974. trách nhiệm… Một thƣớc đo độ tập trung của thị trƣờng công nghiệp. Chất lƣợng của hàng hoá. Sinh ra và học tại Viên. Trong cuốn Giá cả và sản xuất (1931). Tuy nhiên. Một loại tiến bộ kỹ thuật độc lập so sánh các điểm trong quá trình tăng trƣởng ở đó tỷ lệ sản lƣợng so với vốn không thay đổi. Hayek đã có nhiều đóng góp trong lịch sử tƣ duy trí tuệ nhƣ trong tác phẩm John Stuart Mill và Harriet Taylor (1951) và trong phƣơng pháp luận nhƣ Cuộc phản cách mạng khoa học. công nhận rằng thƣơng mại quốc tế dựa trên sự khác nhau của chi phí tƣơng đối nhƣng cố gắng giải thích các yếu tố tạo ra sự khác nhau trong giá tƣơng đối này.

Tuy nhiên. Chi phí xảy ra vào thời điểm một yếu tố đầu vào hoặc nguên liệu đƣợc mua vào và vì vậy không bằng chi phí thay thế đầu vào đó (chi phí thay thế) nếu giá tăng lên vào thời điểm đó. Một công ty kiểm soát một số công ty khác thông qua sở hữu một tỷ lệ đủ trong vốn cổ phần chung của các công ty đó. Các mô hình kinh tế có khả năng phân tích các biến đổi vàtình hình trong thế giới hiên thực. Xem PRODUCTION FUNCTION. Năm 1950. Xem Historical school. ông đã khắc phục đƣợc vấn đề bất định của thuế Keynes và quỹ có thể cho vay về LÃI SUẤT bằng cách đƣa vào các đƣờng IS/LM. Khi các đơn vị kinh tế đƣa ra trên một thị trƣờng nhất định một loạt các sản phẩm và dịch vụ giống nhau dƣới con mắt của ngƣời mua thì sản phẩm đó đƣợc gọi là đồng nhất. Trong bài Keynes và các phƣơng pháp cổ điển (1937). đặc biệt về vấn đề ổn định hệ thống cân bằng tổng thể trƣớc các cú sốc từ bên ngoài. đối lập với các mô hình CÂN BẰNG thƣờng nặng tính lý thuyết. Khó khăn trong tuyển ngƣời đối với ngƣời chủ không phải là tiếp xúc với nhiều ững cử viên nhất. THE DEMAND FOR. Vì lực lƣợng lao động biến đổi tuần hoàn. Xem IS . Lý tuyết tiền lƣơng (1932) của ông nêu ra phƣơng pháp NĂNG SUẤT BIÊN ứng dụng trong xác định tiền lƣơng theo quan niệm cổ điển. Ông cũng đã xuất bản các cuốn sách về Lý thuyết cầu và hiện trạng của kinh tế học Keynes. Một phân loại của tiến bộ kỹ thuật phát triển độc lập so sánh các điểm trong quá trình tăng trƣởng mà ở đó tỷ lệ VÔN/ LAO ĐỘNG là không đổi. Còn gọi là thất nghiệp trá hình. Một minh hoạ bằng đồ thị của phân phối theo tần xuất ( hay PHÂN PHỐI XÁC SUẤT). về nghiên cứu trong KINH TẾ HỌC PHÖC LỢI. Manchester và Oxford. Một hàm đƣợc coi là đông nhất bậc n nếu nhân tất cả các biến ĐỘC LẬP với một hằng số Lamda có kết quả bằng BIẾN PHỤ THUỘC nhân với Lamda. Page 217 . Xem MONEY. Ông nhận đƣợc giả Nobel do nghiên cứu về lý thuyết CÂN BẰNG TỔNG THỂ trong Giá trị và tƣ bản (1939).economic Nhà kinh tế học ngƣời Anh. trong đó tần suất (hay xác suất) là một biến lấy giá trị giữa các giới hạn đƣợc tính bằng chiều cao của một cột trên trục hoành giữa các giới hạn đó. đồng giải Nobel kinh tế 1972. nên ngƣời ta lập luận rằng số ngƣời thất nghiệp đƣợc thông báo phản ánh không hết lƣợng ngƣời thất nghiệp thực sự do không tính những công nhân chán nản. Hicks còn nghiên cứu nhiều lĩnh vực khác. các đƣờng IS/LM trở thành công cụ dùng trong phân tích lý thuyết Keynes. cùng với Kenneth ARROW Ông dạy tại trƣờng Kinh tế London và các trƣờng đại học: Cambridge. Một tính chất của phƣơng sai của thành phần nhiễu trong các phƣơng trình hồi quy khi nó cố định trong tất cả các quan sát. Trong lý thuyết truyền thống về số nhân tín dụng. Tính chất của hàng hoá dịch vụ hoặc các yếu tố giống nhau theo cách suy nghĩ của nhà phân phối và ngƣời tiêu dùng.LM DIAGRAM. Một nhóm các nhà kinh tế Đức thế kỷ XIX mà phƣơng pháp luận và phân tích của họ có ảnh hƣởng lớn trong các nƣớc nói tiếng Đức. ông tổng hợp các ý tƣởng Keynes (Phƣơng pháp QUÁ TRÌNH SỐ NHÂN) của các nhà kinh tế lƣợng (độ trễ) của quá trìng gia tốc và của Harrod (tăng trƣởng và hệ thống không ổn định) vào mô hình của chu kỳ kinh doanh trong Một đóng góp vào lý thuyết vào chu kỳ kinh doanh. Xem ACCESSION RATE. mà vấn đề là tìm đủ số ứng cử viên xứng đáng để dành thời gian xem xét. tài sản dự trữ mà dựa vào đó hệ thống ngân hàng tạo ra tiền gửi ngân hàng ràng buộc các hoạt động cho vay của ngân hàng và dẫn đến tạo ra tiền gửi gộp chung đƣợc gọi là "tiền mạnh". Tính công bằng hoặc công lý áp dụng với các cá nhân trong cùng một hoàn cảnh. THẠNG DƢ CỦA NGƢỜI TIÊU DÙNG.

Hotelling đƣa ra năm 1931 (Kinh tế học về tài nguyên có thể bị cạn kiệt. Lý thuyết cung cầu của ông rất đƣợc quan tâm.tức là nằm giữa các vùng thịnh vƣợng và các vùng trì trệ và đƣợc nhận trợ cấp nhờ CHÍNH SÁCH ĐỊA PHƢƠNG Uỷ ban hoàng gia (HMSO) về các vùng trung gian Cmnd. trang 137-175). Xem INTERNATIONAL BANK FOR RECONSTRUCTION AND DEVELOPMENT. London. Một cụm thuật ngữ chung để miêu tả các thủ tục thống kê để xác định tính đúng đắn của một giả thuyết. Cốt yếu của vốn nhân lực là ở chỗ đầu tƣ cào nguồn nhân lực sẽ làm tăng năng suất lao động.SMITH và các nhà kinh tế học tiếp theo. Ông có nhiều đóng góp đối với kinh tế chính trị trong tác phẩm Thuyết trình chính trị (1752). 1969. thậm chí 100 lần chỉ trong vòng 1 tháng. Các nhà khoa học sử dụng thuật ngữ này để miêu tả một trạng thái trong đó cân bằng của một hệ thống phụ thuộc vào lịch sử của hệ thống đó. Page 218 . Xem INTERNATIONAL DEVELOPMENT ASSOCIATION. Là một ma trận có các phần tử nằm trên đƣờng chéo bằng 1 còn các phần tử nằm ngoài đƣờng chéo bằng 0. Một quốc gia có lãi suất cao sẽ thu hút tiền từ nƣớc ngoài vào. Kết quả làm việc của uỷ ban Hoàng gia Anh. Nhà tƣ tƣởng lớn ngƣời Scotland. đƣợc lập ra để xem xét khó khăn của địa phƣơng ở nƣớc Anh đƣợc gọi là trung gian .economic Liên kết theo phƣơng ngang xảy ra khi hai hãng ở cùng một giai đoạn trong quá trình sản xuất sát nhập với nhau để lập ra một doanh nghiệp duy nhất. Xem INVESTOR OF INDUSTRIES. Ông cho rằng phƣơng pháp luận khoa học xã hội là một ngành của tâm lý học ứng dụng. 3998. kêu gọi cải tổ dần dần các nghành dịch vụ tài chính Mỹ. Xem BEVERIDGE REPORT. Bài toán kinh tế lƣợng nảy sinh trong quá trình ƣớc lƣợng các tham số của các phƣơng trình đồng thời. Ông đã bổ sung và cũng phủ nhận lý thuyết của LOCKE rằng một quốc gia có thể cao thặng dƣ hoặc thâm hụt thƣơng mại thƣờng xuyên. Ông nhấn mạnh (theo sau LOCKE) rằng khối lƣợng tiền tệ trong nƣớc không có vai trò gì đối với của cải thực tế của nƣớc đó và đã hoàn thiện THUYẾT TIỀN TỆ ĐỊNH LƢỢNG. Xem MERGER. Nhu cầu về vay tiền thƣờng bị ảnh hƣởng một phần bởi các kỳ vọng về kinh doanh và do vậy tỷ lệ lợi nhuận và lãi suất có quan hệ mật thiết với nhau. Uỷ ban của tổng thống về cơ cấu và luật lệ tài chính đã đƣa ra báo cáo năm 1972. Tạp chí kinh tế chính trị . tập 39. Triết lý này và quan điểm của ông về lợi ích riêng và nhu cầu tích trữ với tƣ cách là động lực thúc đẩy cho các hoạt động kinh tế có ảnh hƣởng quan trọng đến A. Một quy tắc về sử dụng tối ƣu các tài nguyên thiên nhiên không tái tạo đƣợc do H. Tình trạng lạm phát tăng nhanh khi có siêu lạm phát. Thƣờng ký hiệu là I. giá cả tăng lên 10 lần. Một phƣơng trình đúng theo định nghĩa hay có tác dụng xác định một biến nào đó. CƠ CHẾ CHẢY VÀNG đảm bảo rằng thƣơng mại quốc tế luôn cân bằng.

Thời gian cần có để thực thi CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ. Xem INTERNATIONAL MONETARY FUND. Khái niệm hợp đồng ẩn đƣợc sử dụng nhằm cung cấp một cơ sở cho việc tồn tại tiền công và giá cả ít biến đôi và đƣợc dựa trên những đặc tính KHÔNG THÍCH RỦI RO khác nhau của chu doanh nghiệp và ngƣời làm thuê. 8)Hàng hoá có khả năng chuyển nhƣợng. Việc thiếu tính chuyển hoán của một tài sản nhất định hoặc của một danh mục tài sản do một ngƣời giao dịch nắm giữ. 2)Dùng để chỉ bất kỳ một cơ cấu thị trƣờng nào không phải là CẠNH TRANH HOÀN HẢO và ĐỘC QUYỀN.economic Bản chất độc đáo của các nhiệm vụ và do vậy các kỹ năng của từng công nhân giúp cho các công nhân và các ông chủ có đƣợc các độ tự do nhất định khi đề ra mức tiền công. Chi phí cơ hội của việc sử dụng các yếu tố sản xuất mà một nhà sản xuất không phải mua hay thuê mà lại sở hữu chúng. trong đó một sự gia tăng sản lƣợng kinh tế trong một nƣớc thông qua tác động phản hồi của thƣơng mại sẽ dẫn đến một tình huống trong đó PHÖC LỢI KINH TẾ bị giảm sút. ĐỘC QUYỀN NHÓM và ĐỘC QUYỀN. 4)Tất cả ngƣời mua và ngƣời bán đều có thông tin hoàn hảo và thấy đƣợc trƣớc tập hợp các mức giá hiện tại và tƣơng lai. Là thị trƣờng trong đó các điều kiện sau đây của một thị trƣờng hoàn hảo không đƣợc thoả mãn: 1)Sản phẩm đồng nhất. tƣơng phản với tác động tổng hợp hay dài hạn của sự thay đổi này. Hàng hoá hay dịch vụ đƣợc tiêu dùng ở một nƣớc nhƣng mua từ nƣớc khác. Con số có căn bậc hai của âm một. Xem USER COST OF CAPITAL. tính đối với một hãng cho việc sử dụng yếu tố này. một công ty hay một giao dịch bị đánh thuế. Xem COMPLEX NUMBER. Đề cập đến một ngƣời. Giá cả mà ngƣời chủ một yếu tố sản xuất dƣới dạng vật chất chẳng hạn nhƣ tƣ bản. Một chỉ số giá đƣợc sử dụng để giảm phát một hay nhiều thành phần của tài khoản thu nhập quốc dân. Tác động ngay tức thì của một thay đổi trong BIẾN NGOẠI SINH lên BIẾN NỘI SINH. 7)Ngƣời tiêu dùng cực đại hoá tổng ĐỘ THOẢ DỤNG và ngƣời bán cực đại hoá TỔNG LỢ NHUẬN. Page 219 . 3)Ngƣời mua và ngƣời bán có quyền tự do nhập và ra khỏi thị trƣờng. 5)Lƣợng mua và lƣợng bán của từng thành viên thị trƣờng là không đáng kể so với tổng khối lƣợng giao dịch. và thƣờng kí hiệu là i. 2)Một số lớn ngƣời mua và ngƣời bán. Một trƣờng hợp có thể xảy ra nhƣng không chắc chắn. 1)Dùng để chỉ bất kỳ một dạng cơ cấu thị trƣờng nào không pahỉ là cạnh tranh hoàn hảo và do vậy nó bao gồm CẠNH TRANH ĐỘC QUYỀN. nghĩa là chúng không thức tỉnh và thoả mãn CÁC NHU CẦU TIỀM ẨN. 6)Không có sự kết cấu giữa ngƣời bán và ngƣời mua. và còn đƣợc gọi là độ trễ bên trong. Một cụm thuật ngữ chung có thể đƣợc sử dụng theo 2 cách. Tiền đƣợc rút ra khỏi lƣu thông và đựơc lƣu dƣới dạng tiền tích trữ của cải. Một tên gọi chung cho những kỹ thuật dùng để đo lƣợng ảnh hƣởng của một thay đổi nhất định trong hoạt động kinh tế đến một nền kinh tế cấp vùng hay cấp địa phƣơng. Xem INTERNATIONAL LABOR OFFICE. Theo tƣ tƣởng Mac-xít hay tƣ tƣởng Xã hội chủ nghĩa thì Chủ nghĩa đế quốc là một chính sách của nƣớc ngoài nhằm tìm cách áp dụng sự kiêm soát về chính trị và kinh tế đối với khu vực lạc hậu để đảm bảo cho nƣớc chủ có đƣợc một thị trƣờng tƣơng đối với những khoản tiền tiết kiệm nhàn rỗi và các hàng hoá chế tạo dƣ thừa nhằm đổi lấy các nguyên vật liệu chiến lƣợc. Một hƣớng tăng trƣởng của HÃNG thông qua ĐA DẠNG HOÁ để chi một quá trình tăng trƣởng đƣợc kích thích bằng cách đƣa vào những sản phẩm có đặc tính sao cho ngƣời tiêu dùng không nhận thức đƣợc sản phẩm này là mới. Hàm số đƣợc biểu diễn dƣới dạng không có BIẾN PHỤ THUỘC.

Chỉ sự phân phối cuối cùng gánh nặng của một khoản thuế. Các chính sách đƣợc đề ra nhằm nâng mức thu nhập của một số nhóm ngƣời hay cá nhân nào đó. Xem INCOME .EXPENDITURE MODEL. Tiếp điểm của đƣờng BÀNG QUAN của ngƣời tiêu dùng và ĐƢỜNG NGÂN SÁCH xác định vị trí cân bằng của ngƣời tiêu dùng. Một trong những chiến lƣợc phát triển chủ yếu đƣợc các nƣớc đang phát triển lựa chọn. Đo lƣờng mức độ phản ứng của lƣợng cầu về một hàng hoá đối với một mức thay đổi về mức thu nhập của những ngƣời có yêu cầu về hàng hoá này. hay công ty hay một nền kinh tế nhận đƣợc trong một khoảng thời gian nhất định. Đây là một loại thuế quan trọng nhất ở Ah và đóng một vai trò quan trọng trong các chế độ tài chính của tất cả các nƣớc phƣơng Tây. Xem Circular flow of Income. Các hạn chế về số lƣợng hoặc chủng loại hàng hoá đƣợc nhập khẩu vào một nƣớc thông qua việc sử dụng thuế quan hay hạn ngạch. Sự khác nhau về mức thu nhập giữa những ngƣời khác nhau. Xe. Xem QUOTA.economic Xem TARIFFS. Sự khác nhau này thƣờng là do các loại công việc nhƣ sự khác biệt về kỹ năng làm việc. Mô hình một khu vực dạng Keynes đơn giản cho phép xác định đƣợc MỨC THU NHẬP QUỐC DÂN CÂN BẰNG. Xem SOCIAL WELFARE FUNCTION. Xem BEVERIDGE REPORT. Page 220 . hàng hoá hoặc dịch vụ do một cá nhân. Cụm thuật ngữ này đề cập đến những ngƣời có thu nhập thực tế bị giảm do việc đánh thuế. Xem TERM OF TRADE. Tỷ số giữa giá trị gia tăng và tổng doanh thu của một doanh nghiệp hay một ngành. Xem TARIFFS. Xem PAYMENT BY RESULTS. Ý định của chính phủ muốn kiểm soát tiền công bằng một hình thức can thiệp nào đó vào quá trình thƣơng thuyết về tiền công. Một sự thay đổi giá cả của một hàng hoá sẽ làm giảm hay tăng thu nhập thực tế của ngƣời tiêu dùng. Xem IDLE BALANCES. Khái niệm tiền thuê do doanh nhiệp tự trả cho mình trong việc sử dụng đất đai mà doanh nghiệp sở hữu. IMPLICIT COST. Xem MIXED GOOD. hay có thể có sự khác nhau giữa mức tiền công ở thành thị và nông thôn. về vị trí địa lý trong đó một số vùng có thể có mức tiền công cao hơn vùng khác. Số lƣợng tiền.

Mọi sự bất đồng hay sự bất hoà hoặc là giữa chủ và ngƣời làm thuê hoặc là giữa những ngƣời làm thuê về thời hạn và điều kiện làm việc của một ngƣời. Xem ECONOMIES OF SCALE. Xem INVESTORS INDUSTRY. Hình phạt do một số cá nhân hay các nhóm ngƣời mƣu toan giải quyết BẤT ĐỒNG VỀ LAO ĐỘNG trong doanh nghiệp của họ. THEORY OF MONEY ). Thông thƣờng. Một tên gọi khác của một CÔNG TY TÀI CHÍNH. Việc sử dụng các mục tiêu đƣợc xác định từ trung ƣơng để phối hợp các kế hoạch sản lƣợng. Biến xuất hiện ở về phải của dấu phƣơng trình. một nhóm ngƣời hay là tình trạng không có việc làm của một ngƣời. Số đơn vị VỐN tăng thêm cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản lƣợng tăng thêm. gọi là biến không phụ thuộc bởi vì giá trị của nó đƣợc xác định "một cách độc lập" hoặc đƣợc xác định ngoài phƣơng trình này. Vấn đề chỉ số có thể nảy sinh khi muốn so sánh hai tập hợp biến số tại hai thời điểm khác nhau nhƣng sử dụng một chỉ số thôi vì có nhiều cách khác nhau để tổng hợp các biến số vào cùng một số đo. Một sự mở rộng quá trình ra quyết định trong phạm vi một xí nghiệp từ một nhóm nhỏ theo hƣớng cho toàn thể lực lƣợng lam việc. ĐẦU TƢ CỦA KHU VỰC CÔNG CỘNG và đầu tƣ tƣ nhân. Con số thể hiên giá trị của một đại lƣợng nào đó. Một nhận định cho rằng một HÀNG HOÁ. Đặc tính của một yếu tố sản xuất hay một hàng hoá không cho phép sử dụng nó dƣới một phép tối thiểu nào đó. đây đƣợc coi là những loại thuế đánh vào hàng hoá và dịch vụ và do vậy. Một cơ chế điều chỉnh theo từng thời kỳ giá trị danh nghĩa của các hợp đồng theo sự biến động của CHỈ SỐ GIÁ đã đƣợc xác định. nó tập trung vào phân tích mối quan hệ tƣơng tác giữa các hoạt động công nghiệp đƣợc thực hiện trên cùng một vùng địa lý. Hàm thoả dụng biểu hiện độ thoả dụng thu đƣợc từ một tập hợp hàng hoá đƣợc xác định bởi giá cả của những hàng hoá này và mức thu nhập. Một sự kiểm soát trƣớc đây về xây dựng công nghiệp đƣợc hình thành theo Đạo luật Kế hoạch hoá quận và thị xã năm 1947. Một kỹ thuật đƣợc sử dụng trong kế hoạch hoá vùng lãnh thổ. việc trả thuế chỉ là gián tiếp. đòi hỏi phải có một chứng chỉ (IDC) trƣớc khi xây dựng hay mở rộng một khu công nghiệp quá một quy mô nhất định. RETURNS TO SCALE. Một cách ƣớc lƣợng các tham số của cac PHƢƠNG TRÌNH ĐÔNG THỜI tránh đƣợc SỰ CHỆCH CỦA CÁC PHƢƠNG TRÌNH ĐỒNG THỜI. Sau khi thông qua Luật Công nghiệp năm 1972. trong đó số lƣợng tiền mặt trung bình có quan hệ với mức thu nhập trong một thời kỳ nhất định. Các đƣờng bàng quan cao hơn chỉ mức thoả dụng cao hơn. trong đó mỗi đƣờng kế tiếp nằm ở phía ngoài đƣờng trƣớc đó theo hƣớng Đông bắc. chẳng hạn nhƣ một tổ chức tạo tín dụng THUÊ MUA. IDCS không còn cần cho sự phát triển trong CÁC KHU VỰC CẦN PHÁT TRIỂN hay các KHU VỰC ĐẶC BIỆT CẦN PHÁT TRIỂN và IDCS thực tế đã bị bỏ từ năm 1982.economic Số đo tốc độ lƣu thông của tiền có nguồn gốc từ sự phân tích của trƣờng phái Cambridge (xem QUANTITY. Page 221 . Chỉ số hoá các khoản trợ cấp thuế là quá trình giữ cho số lƣợng trợ cấp thuế không đổi tính theo giá trị thực tế. một sự kiện hay một dự án vừa đƣợc ƣa thích hơn vừa không đƣợc ƣa thích hơn một hàng hoá khác… Tập hợp các đƣờng BÀNG QUAN.

Một trong những lý lẽ bảo hộ lâu đời nhất cho rằng một ngành công nghiệp là mới đối với đất nƣớc và nhỏ hơn quy mô tối ƣu có thể không có khả năg đứng vững trong cạnh tranh với nƣớc ngoài trong thời kỳ non trẻ. sự điều hành và kết quả của thị trƣờng. UNION AND CRAFT UNIONS. Các chênh lệch về mức trả công trung bình của các nhóm công nhân đƣợc phân loại theo ngành mà họ làm việc. Sự phát triển của các ngành công nghiệp đƣợc coi là chiến lƣợc phát triển chung. Lạm phát bị nén nảy sinh nếu việc kiểm soát giá giữ giá cả ở mức thấp trong khi nền kinh tế đang có xu hƣớng lạm phát nói chung. các doanh nghiệp không thay đổi đƣợc vị trí địa lý khi vị trí hiện tại không còn là một vị trí mang lại nhiều lợi nhuận nhất nữa. Một ngành trong khuôn khổ CƠ CẤU THỊ TRƢỜNG CẠNH TRANH HOÀN HẢO có thể đƣợc định nghĩa là một số lớn doanh nghiệp cạnh tranh với nhau trong việc sản xuất MỘT SẢN PHẨM ĐỒNG NHẤT. Một ĐẶC TÍNH CỦA QUÁ TRÌNH TĨNH SAI PHÂN . Thông thƣờng. Xem Inflation. Page 222 . Xem HYPERINFLATION. Xem STATISTIC INFERENCE. Nghiên cứu và thực hành các quy tắc chi phối việc làm. INFLATION. do đó LÃI SUẤT THỰC TẾ và giá trị thực tế của nợ giảm xuống. Mục đích của tổ chức là tăng hiệu quả của khu vực công nghiệp trong nền kinh tế thông qua việc khuyến khich hợp lý hoá và hợp nhất các doanh nghiệp "nhỏ" thành các đơn vị lơn hơn và hy vọng có hiệu quả lớn hơn. Sự gia tăng đáng kể trong mức giá chung hay tỉ lệ tăng của mức giá chung trên một đơn vị thời gian. Quan hệ nói lên một hàm số của một biến (hay một tập hợp các biến) lớn hơn hay nhỏ hơn một số nào đó. đây là lĩnh vực của LÝ THUYẾT GIÁ CẢ ỨNG DỤNG. Nghiệp đoàn là tổ chức của tất cả các công nhân trong một ngành bất kể chuyên môn của họ là gì. Hàng có ảnh thu nhập âm. Chỉ các kỹ thuật xác định tác động của lạm phát đến các tài khoản và các thủ tục hạch toán. Một tổ chức độc lập đƣợc một chính phủ Anh lập ra vào năm 1966 rồi sau đó bị một chính phủ Anh khác giải tán vào năm 1971. Tình huống khi chính phủ thực hiện chính sách tăng lạm phát thay cho việc tăng thuế để thanh toán cho các khoản chi tiêu của mình. Do tính không linh hoạt về thể chế mà lãi suất và thanh toán nợ có thể không cùng tăng với lạm phát. Tổng chi tiêu vƣợt quá mức sản lƣợng tối đa có thể đạt đƣợc dẫn đến kết quả gây sức ép làm cho giá cả tăng lên. lƣợng cầu đối với hàng hoá đó giảm. Nó quan tâm đến sự vận hành của nền kinh tế thị trƣờng và nhìn chung là nó tiếp cận theo cơ cấu thị trƣờng. nghĩa là khi thu nhập tăng lên. Xem NATIONAL BARGAINING Xem Elasticity. thị phần nội địa của nó hiện còn nhỏ do sự cạnh tranh của các đối thủ nƣớc ngoài.economic Một cụm thuật ngữ đƣợc sử dụng để mô tả một hiện tƣợng. Ngành công nghiệp trong thời kỳ đầu phát triển. các yếu tố khác không đổi. Việc xếp hạng mức trả công trung bình của các nhóm công nhân khác nhau đƣợc phân loại theo ngành mà họ làm việc. Xem GENERAL.

Các dạng tiền dựa trên số nợ của khu vực tƣ nhân . Một ngƣời hay công ty không trả đƣợc nợ. Page 223 . Đây là một loại thuế đánh vào của cải ở Anh và đến tân năm 1986 vẫn đƣợc coi là THUẾ CHUYỂN NHƢỢNG VỐN. Báo cáo thống kê số ngƣời lần đầu tiên xin trợ cấp thất nghiệp ở Mỹ.economic Chỉ một số lƣợng lớn những ngƣời tự làm việc cho mình trong một nƣớc đang phát triển. Ma trận gồm các đạo hàm bậc hai của HÀM XÁC SUẤT trong ƣớc lƣợng xác suất lớn nhất của mô hinh kinh tế lƣợng. Thƣờng đƣợc sử dụng thay cho từ "phát minh" và chỉ những tiến bộ về công nghệ trong quá trình sản xuất cũng nhƣ việc tạo ra những thuộc tính khác nhau và kết hợp các thuộc tính trong các sản phẩm có thể trao đổi đƣợc. những ngƣời này tham gia vào các công việc quy mô nhỏ. Xem PERFECT INFORMATION. sau khi qua các khâu xem xét về luật pháp. Xem FACTOR OF PRODUCTION. buôn bán. Một hối phiếu đƣợc rút nhằm tài trợ cho sản xuất và buôn bán trong nƣớc. Sự bổ sung ngoại sinh vào số thu nhập của các doanh nghiệp và hộ gia đình.với những ngƣời không có việc làm nhƣng đang muốn làm việc. dịch vụ ăn uống. Xem EXTERNALITIES. Bao gồm tất cả các dạng phân phối lại không phải bằng chuyển tiền mặt hay thu nhập. Các yếu tố cơ cấu của một nền kinh tế tạo điều kiện thuận lợi cho việc luân chuyển hàng hoá và dịch vụ giữa ngƣời mua và ngƣời bán. ví dụ quan trọng nhất là tiền gửi ngân hàng thƣơng mại ứng với số tiền ngân hàng cho khu vực tƣ nhân vay. Các mô hình phân biệt những ngƣời hiện đang làm việc. Biến số thay thế BIẾN GIẢI THÍCH THỰC TẾ để làm trọng số trong phân tích hồi quy.những ngƣời này đƣợc coi là có một ít sức mạnh đối với thị trƣờng . thuế này đã thay thế cho THUẾ BẤT ĐỘNG SẢN năm 1974. Một phƣơng pháp phân tích trong đó nền kinh tế đƣợc thể hiện bằng một tập hợp các HÀM SẢN XUẤT TUYẾN TÍNH mô tả mối quan hệ tƣơng tác giữa các ngành. có thể đƣợc tuyên bố Phá sản hay họ có thể dàn xếp với những ngƣời cho vay để xoá nợ. gọi là những ngƣời bên ngoài. Xu hƣớng của một số phƣơng thức sản xuất và chế tạo muốn ở gần nguồn nguyên vật liệu hay đầu vào. Cụm thuật ngữ chung chỉ tài chính cho vay theo các điều kiện về việc trả gốc và lãi làm nhiều lần. Thƣờng đƣợc sử dụng để mô tả sự đào tạo việc làm do chính phủ trực tiếp cung cấp. Một loại phân tích kinh tế nhấn mạnh đến vai trò của các tổ chức xã hội. gọi là những ngƣời bên trong . sửa chữa giày dép…. chẳng hạn chủ may vá. Sự chậm trễ giữa việc nhận thức ra nhu cầu phải có hành động chính sách và sự thực hiện chính sách. chính trị và kinh tế trong việc hình thành các sự kiện kinh tế.

Bảo hiểm cho phép mọi ngƣời đổi rủi ro của việc thua thiệt lớn để lấy sự chắc chắn của việc thua thiệt nhỏ. Xem DERIVATIVE. Trong HÀM TUYẾN TÍNH hệ số chặn là một hằng số. GOODWILL. Chỉ tình huống trong đó một hay nhiều ngƣời tham gia vào ban giám đốc của hai hay nhiều công ty. Đây là một phần trễ của độ trễ hoạt động có liên quan với CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ. Xem INVESTORIES. Một số tròn. Xem TANGIBLE ASSETS. Trƣờng hợp giảm lơi tức vật chất đối với vốn và lao động khi đất đai là cố định. Số tiền do một cấp chính phủ ở một nƣớc (ví dụ chính phủ trung ƣơng) cấp cho một chính phủ nƣớc khác. Xem HUNT REPORT. Tập hợp các kỹ thuật và quá trình công nghệ nằm ở giữa công nghệ DÙNG NHIỀU VỐN của thế giới phƣơng Tây và các kỹ thuật nội sinh. thô sơ của các nƣớc đang phát triển. Thị trƣờng này phát triển vào những năm 1960 và là một thị trƣờng trong đó CÁC NGÂN HÀNG KHÔNG THANH TOÁN BÙ TRỪ cho vay lẫn nhau. Một trong các nhóm THỊ TRƢỜNG TIỀN TỆ có quan hệ lẫn nhau ở London. hoạt động phối hợp với nhau một cách có hiệu quả và phụ thuộc lẫn nhau. Đây là quá trình ngƣợc lại của vi phân. Tính công bằng trong việc sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên giữa các thế hệ khác nhau. nghĩa là số hạng không chứa BIẾN ĐỘC LẬP. Sự gia tăng dự trữ có chủ tâm. nhƣng rồi nó đã trở thành một thị trƣờng tiền lớn đƣợc rất nhiều thể chế tài chính sử dụng trong việc cho vay và đi vay. Xem RATE OF INTEREST. Hàng hoá đƣợc sử dụng vào một thời điểm nào đó trong quá trình sản xuất các hàng hoá khác chứ không phải để cho tiêu dùng cuối cùng. mục tiêu chính sách và các biến ngoại sinh. không có phần thập phân hay phân số. thƣờng là các khu vực công nghiệp và nông nghiệp. Thuế san bàng lãi suất là một ý định nhằm ngăn luồng vốn đi ra này bằng cách đánh thuế vào việc công dân Mỹ mua trái phiếu và tài sản nƣớc ngoài. Nếu độ thoả dụng của một nhƣời bị tác động bởi số lƣợng hàng hoá và dịch vụ mà những ngƣời khác tiêu dùng thì nảy sinh trƣờng hợp độ thoả dụng phụ thuộc lẫn nhau.economic Còn gọi là các CÔNG CỤ CHÍNH SÁCH. Thuật ngữ này xuất phát từ việc phân loại các biến trong quá trình ổn định hoá kinh tế thành các công cụ chính sách. Vào đầu những năm 1960. Xem INSURANCE. Cụm thuật ngữ chỉ tình huống khi mà các khu vực tƣ nhân khác nhau của một nền kinh tế. Page 224 . nƣớc Mỹ trải qua một thời kỳ cán cân thanh toán liên tục thâm hụt với số lƣợng lớn do vốn chay khỏi đất nƣớc. ASSISTED AREAS. Một tài khoản đặc biệt của sở thanh toán bù trừ đƣợc sử dụng để điều tiết sự chuyển tiền giữa 12 Ngân hàng vùng thuộc HỆ THỐNG DỰ TRỮ LIÊN BANG.

Chuyên môn hoá trong sản xuất trên cơ sở quốc gia. Page 225 . 3)Có một chƣơng trình cung cấp viện trợ cho các dự án đặc biệt ở các nƣớc chậm phát triển. Xem External finance. Khoản tiền giữ lại từ LỢI NHUẬN RÕNG để sử dụng cho việc tài trợ các hoạt động của một doanh nghiệp. Điều kiện dễ dàng cho công dân một nƣớc muốn đổi nội tệ với khối lƣợng tiền không hạn chế lấy ngoại tệ theo một tỷ giá do ngân hàng trung ƣơng quy định ở những nơi về việc sử dụng ngoại tệ đƣợc hạn chế trong các giao dịch thuộc TÀI KHOẢN VÃNG LAI.economic Nhóm do E. bài giảng. Xem Intermediate lag. tạp chí riêng và thông qua cả nỗ lực gây ảnh hƣởng đối với chính sách viện trợ của các chính phủ và các tổ chức quốc tế. để phân chia với nhau thị trƣờng thế giới về một loại hàng hoá nhằm thu đƣợc lợi nhuận trên mức cạnh tranh và khi suy thoái thì lại tránh đƣợc cạnh tranh khốc liệt. Có 3 hoạt động chính. Xem KEYNES PLAN Các hiệp định giữa các nƣớc sản xuất và tiêu dùng. lƣu thông tài chính và di chuyển các yếu tố sản xuất. Một dàn xếp qua đó lao động đƣợc cung và cầu trong phạm vi một doanh nghiệp mà không có sự tham gia trực tiếp vào THỊ TRƢỜNG LAO ĐỘNG BÊN NGOÀI.Schumacher thành lập vào năm 1965 ở London. New Hampshire tháng 7 năm 1944. Phần mở rộng của một doanh nghiệp đƣợc tạo ra bởi đầu tƣ trong nội bộ doanh nghiệp chứ không phải đầu tƣ có đƣợc thông qua thu mua của các doanh nghiệp khác và hoạt động hợp nhất. 1)Kế hoạch thu thập và thƣ mục hoá số liệu về các kỹ thuật DÙNG NHIỀU LAO ĐỘNG có hiệu quả phù hợp với việc áp dụng quy mô nhỏ. nhƣng đôi khi chỉ là hiệp định của các bên sản xuất. thƣờng là ngoại ứng phi kinh tế. các khoản cho vay ƣu đãi. nghĩa là chi phí của việc giảm ngoại ứng đi thêm một đơn vị nữa lớn hơn lợi ích thu đƣợc từ việc làm nhƣ vậy. Một tổ chức hành chính đƣợc thành lập năm 1970 nhằm giám sát tất cả các hình thức trợ giúp của Mỹ đối với các nƣớc chậm phát triển. Bộ phận của kinh tế học nghiên cứu các giao dịch giữa các nƣớc trong lĩnh vực hàng hoá và dịch vụ. Một ngân hàng phát triển quốc tế đƣợc thành lập vào năm 1945 cùng với Quỹ tiền tệ quốc tế IMF theo các điều khoản của hiệp định đƣợc ký trong Hội nghị về Tài chính và Tiền tệ của Liên hợp quốc tổ chức tại BRETTON WOODS. nhằm bảo đảm ổn định giá cả các hàng hóa sơ chế. Một tình huống trong đó một ngoại ứng. Xem RELATIVITIES. các dự án này nhấn mạnh đến quá trình tự giúp đỡ thông qua việc sử dụng công nghệ thích hợp cho các cộng đông dân cƣ nhỏ. từ các ngân hàng vào lƣu thông trong nƣớc. bao gồm tiền viện trợ nƣớc ngoài. tức là một phƣơng tiện lƣu thông. Xem RATE OF RETURN. thực phẩm theo Luật công chúng 480. viện trợ lƣơng thực. nghĩa là TĂNG TRƢỞNG TỪ BÊN NGOÀI. Sự vận động của tiền mặt. sách. đồng thời vẫn tồn tại một lƣợng ngoại ứng tối ƣu. khi số lƣợng sản xuất của họ còn nhỏ. đƣợc tính toán đến và SẢN LƢỢNG của hàng hoá gây ra tác động không tốt đƣợc giảm xuống mức tối ƣu. Một cơ quan chuyên môn của Liên hợp quốc đƣợc thành lập vào năm 1960 với tƣ cách là một phân hiệu của NGÂN HÀNG TÁI THIẾT VÀ PHÁT TRIỂN QUỐC TẾ hay Ngân hàng thế giới. trợ giúp kỹ thuật và chuyển giao nhân lực (ví dụ nhƣ các Đội quân gìn giữ hoà bình). Một hiệp định giữa các nhà sản xuất.F. 2)Xuất bản các ý tƣởng về CÔNG NGHỆ TRUNG GIAN thông qua các bài báo.

Hội đồng Kinh tế và Xã hội của Liên hợp quốc nhóm họp ở Havana. Những dao động của mức sản lƣợng do những thay đổi của LƢỢNG TỒN KHO. (IMF) . Mục đích của quỹ là khuyến khích sự hợp tác về tiền tệ quốc tế. Sự phân loại công nghiệp về các hoạt động kinh tế đƣợc đề ra nhằm tăng cƣờng khả năng so sánh quốc tế của các số liệu thống kê do Liên hợp quốc tập hợp và xuất bản. THỊ TRƢỜNG CHIẾT KHẤU LONDON đựơc gọi là "tại Ngân hàng" khi tất cả hay một số TRỤ SỞ CHIẾT KHẤU buộc phải vay hay giảm chiết khấu hối phiếu tại Văn phòng Chiết khấu của NGÂN HÀNG ANH do các ngân hàng rút tiền THEO YÊU CẦU của chúng. Một tổ chức hành hoá quốc tế đƣợc thành lập năm 1979 theo Hiệp định về lúa mỳ Quốc tế lần thứ nhất nhằm điều hành Công ƣớc Buôn bán lúa mỳ theo Hiệp định về lúa mì quốc tế năm 1971. các khoản nợ giữa các nƣớc khác nhau đƣợc giải quyết bằng cách chuyển giao các phƣơng tiện thanh toán đƣợc quốc tế chấp nhận nhƣ: vàng. ICC là tổ chức điều tiết liên bang đầu tiên. cải thiện điều kiện làm việc. Tổ chức này mong muốn xúc tiến sự hợp tác quốc tế theo các chính sách đƣợc đề ra mhàm mục đích đạt đƣợc mục tiêu đủ việc làm. Một cụm thuật ngữ chung chỉ cách thức tiến hành các giao dịch tài chính quốc tế. đƣợc lập ra tại Hội nghị Tài chính và Tiền tệ của Liên hợp quốc tổ chƣc tại BRETTON WOODS. New Hampshire. một hoặc nhiều ĐỒNG TIỀN DỰ TRỮ chủ yếu. mở rộng bảo hiểm xã hội và nâng cao mức sống nói chung. Năm 1947. một hội nghị quốc tế về Thƣơng mại và Phát triển "nhằm mục đích thúc đẩy sản xuất. Sự tích luỹ hàng tồn kho khi sản xuất vƣợt quá sản lƣợng bán thực tế. Ƣớc lƣợng một khoảng trong đó giá trị của THAM SỐ thực tế có khả năng rơi vào.Quỹ tiền tệ quốc tế đƣợc thành lập vào 12/1945 theo sự phê chuẩn các Điều khoản của Hiệp định về quỹ. Một tổ chức liên chính phủ đƣợc thành lập năm 1919 theo hiệp ƣớc Versaille. và vì vậy nó chứa 50% giá trị trung tâm các quan sát của các biến số liên quan. thuật ngữ này đƣợc định nghĩa nhƣ sự chênh lệch giữa giá trị cao nhất và thấp nhất của các tứ phân vị. Trao đổi buôn bán hàng hoá và dịch vụ giữa các quốc gia. trong đó biến số mà chúng ta muốn lấy đạo hàm đƣợc biểu diễn dƣới dạng biến phụ thuộc. hoặc trong phạm vi hẹp hơn là các QUYỀN RÖT TIỀN ĐẶC BIỆT (SDRs). 1944. trao đổi và tiêu dùng hàng hoá". Một quy tắc xác định đạo hàm của một hàm số. Dự trữ hay mức duy trì hành hoá của các doanh nghiệp để đáp ứng những dao động thất thƣờng tạm thời trong sản xuất hay kinh doanh. Page 226 . sau đó trở thanh một cơ quan chuyên môn của Liên Hợp Quốcvào năm 1946. giúp đỡ các nƣớc thành viên trong việc khắc phục CÁN CÂN THANH TOÁN và xúc tiến việc ổn định NGOẠI TỆ. Xem WELFARE ECONOMICS. Cuba. nghĩa là các thanh toán giữa công dân của các nƣớc đang giữ các đồng nội tệ khác nhau. Một thƣớc đo sự phân tán của số liệu mẫu hoặc phân phối.economic Một tổ chức phát triển quốc tế đƣợc thành lập vào năm 1956 và sau đó trở thành một cơ quan chuyên môn của Liên hợp quốc vào năm 1957. tạo điều kiện cho việc mở rộng tăng trƣởng cân đối trong THƢƠNG MẠI QUỐC TẾ. Một trƣờng phái tƣ tƣởng cho rằng những thay đổi của MỨC CUNG TIỀN thế giới là nguồn gốc cơ bản tạo ra sức ép lạm phát và giảm phát trong nền kinh tế thế giới. Đạo luật này thiết lập Uỷ ban Thƣơng mại giữa các Bang (ICC) ở Mỹ năm 1887. Phân tích đến cùng.

(Còn đƣợc gọi là đƣờng cong đẳng chi).LM DIAGRAM Xem INTERNATIONAL STANDARD INDUSTRAL CLASSIFICATION Một ngân hàng phát triển khu vực đƣợc Tổ chức Hội nghị đạo hồi thành lập năm 1974 nhằm khuyến khích tăng trƣởng kinh tế ở các nƣớc và cộng đồng hồi giáo. CURRENT ACCOUNT. Một đƣờng đẳng sản phẩm là tập hợp các tổ hợp của hai hay nhiều ĐẦU VÀO tạo ra cùng một mức SẢN LƢỢNG. BALANCE OF TRADE. Xem FINANCIAL CAPITAL Xem FINANCIAL CAPITAL. Xét về phƣơng diện TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN và môi trƣờng. Quỹ tích các tổ hợp SẢN LƢỢNG và phí tổn tiếp thị tạo nên một mức TỔNG DOANH THU nhất định. công ty này đƣợc phép tăng vốn bằng cách phát hành cổ phiếu với một số lƣợng nhất định. Một số loại chứng khoán phát hành mới của các công ty và các tổ chức khác đƣợc những ngƣời môi giới chứng khoán điều khiển và trên phƣơng diện này thì họ hoạt động giống nhƣ nhà phát hành. tổng cầu làm cho giá cả tăng lên và tiền công thực tế thấp đi. thuật ngữ này chỉ một hành động nào đó có những tác động không thể đảo ngƣợc đƣợc một cách tuyệt đối hoặc do chi phí để làm nhƣ vậy là quá lớn. Lƣợc đồ mô tả việc xác định đông thờicác giá trị cân bằng của lãi suất và mức thu nhập quốc dân do kết quả thực hiện các điều kiện trong thị trƣờng hàng hoá và tiền tệ. Xem IS . Một cụm thuật ngữ chỉ một quá trình phối hợp không trông thấy đƣợc nhằm đảm bảo cho sự nhất quán của các kế hoạch cá nhân trong nền kinh tế thị trƣờng phi tập trung. Page 227 .economic Thuật ngữ này đƣợc sử dụng phổ biến nhất để mô tả lƣu lƣợng chi tiêu đƣợc dùng để tăng hay duy trì DUNG LƢỢNG VỐN thực tế. Khi một công ty có hạn chế về cổ phần đƣợc thành lập. tiền công chắc chắn sẽ trở lại mức vừa đủ sống trong dài hạn. (Đối với các nƣớc ĐANG PHÁT TRIỂN). Xem Iso-profit curve. EXPORTS. Các khoản tiền do chính phủ hay các tổ chức khác cung cấp nhằm mục đích khuyến khích các doanh nghiệp chi tiêu mua VÔND vật chất. Giả thiết rằng. Một công ty tài chính phát triển đƣợc ngân hàng Anh và Ngân hàng thanh toán London và Scotland thành lập năm 1946 gọi là HIỆP HỘI TÀI CHÍNH CÔNG NGHIỆP VÀ THƢƠNG MẠI (ICFC) với sự trợ giúp của chính phủ Anh nhằm lấp một trong những "lỗ hổng" của thị trƣờng vốn Anh do uỷ ban MACMILLAN xác định. Đƣơng cong hay đƣờng thẳng mô tả tổ hợp của hai đầu vào bất kỳ có thể mua đƣợc với một số tiền cố định. (Còn đƣợc gọi là đƣờng bàng quan của ngƣời sản xuất hay đƣờng đẳng lƣợng). Xem BALANCE OF PAYMENTS. Quỹ tích các tổ hợp của hai hay nhiều biến phụ thuộc của HÀM LỢI NHUẬN tạo nên một mức lợi nhuận nhƣ nhau. Xem ISO-COST CURVE. Một công ty với chức năng đầu tƣ vào các tổ chức khác. Một cục thuộc Ngân hàng Anh có trách nhiệm trong việc phát hành giấy bạc ngân hàng. Thất nghiệp sẽ đƣợc loại bỏ khi tổng cầu tăng lên. với bất kể khả năng tăng tiền công trong ngắn hạn. Các tiêu chuẩn đƣợc đề ra nhằm làm cơ sở cho việc phân bố các nguồn lực đầu tƣ.

Jevon là ngƣời đầu tiên công bố học thuyết này vào năm 1862. quốc gia đó có thể trải qua một thời kỳ thâm hụt CÁN CÂN THANH TOÁN. hoặc bằng cách giảm tốc độ ngƣời bị sa thải do dƣ thừa hoặc bằng cách tăng tốc độ ngƣời thất nghiệp tìm kiếm đƣợc việc làm. Một hiệp hội đƣợc thành lập vào năm 1945 để tổ chức một diễn đàn nhằm tăng cƣờng những lợi ích của các ngân hàng thƣơng mại và các tổ chức khác hoạt động với tƣ cách là các nhà phát hành. trái phiếu công ty hoặc trái phiếu nhân danh các công ty hoặc các tổ chức khác có nhu cầu về tài chính. thƣờng là một ngân hàng thƣơng mại. Ông xây dựng chỉ số giá cả bình quân gia quyền và thuyết chu kỳ thƣơng mại với thuyết "vùng nắng nóng" của mình. dung lƣợng vốn và thời gian đầu tƣ. Thời kỳ ngay sau khi đồng tiền của một quốc gia bị mất giá hay phá giá. Page 228 . cho điểm và đƣa ra một điểm chung cho việc làm đó. Thuật ngữ trƣớc khi có khái niệm vụ nổ lớn vào năm 1986. Jevon là một nhà kinh tế đầy năng lực có ý tƣởng ban đầu rất vĩ đại. Ông coi đầu tƣ có hai khía cạnh.đƣợc đánh giá. ví dụ nhƣ chính phủ và các cấp chính quyền địa phƣơng.economic Một tổ chức. Jevon chủ yếu viết về những ý tƣởng của TRƢỜNG PHÁI ÁO về phân tích giá trị thoả dụng biên và lý thuyết về vốn và lãi. Lãi suất thì phụ thuộc vào sản phẩm biên của vốn. Một quá trình mà trong đó các yếu tố khác nhau của một việc làm làm nhƣ kỹ năng. chỉ một nhà lập thị trƣờng tại sở chứng khoán London. Một công chức và sau đó là một giáo sƣ đâu tiên tại trƣờng đại học Owens. Điều này diễn ra khi một cá nhân đồng thời có hơn một việc làm và do vậy không phụ thuộc vào một nguồn thu nhập duy nhất. Cụm thuật ngữ miêu tả vốn khi ở phƣơng diện lý thuyết ngƣời ta giả định rằng TỶ SỐ VỐN . (những ngƣời khác là Merger và Walras). Trong các tác phẩm chính của mình. kiến thức tích luỹ. bên cạnh các hoạt động khác còn chuyên môn hoá trong quản lý việc phát hành cổ phần mới. trách nhiệm và các điều kiện làm việc . Manchester và sau đó tại trƣờng đại học tổng hợp London. Hành động đƣợc hiểu theo nghĩa rộng nhất là giảm số ngƣời thất nghiệp trong thời kỳ suy thoái. Một ý định thay thế cạnh tranh lƣơng bổng chính thống mà trong đó công nhân cạnh tranh với nhau để giành lấy việc làm bằng việc thay đổi mức lƣơng mà họ sẵn sàng làm việc. Học thuyết kinh tế chính trị (1871). Ông gắn thời gian vào quá trình sản xuất và vào lý thuyết về vốn trƣớc Bohm Bawerk. Ông cho rằng tăng vốn đồng nghĩa với việc kéo dài thời gian đầu tƣ và rằng năng suất của vốn là một hàm số thời gian. Vùng nắng nóng bị ảnh hƣởng đến thời tiết và ảnh hƣởng đến mùa vụ cây trồng và do vậy ảnh hƣởng đến nền kinh tế nói chung. Jevon cũng đóng góp nhiều vào vấn đề các số chỉ số. Xem INTERNATIONAL TRADE ORGANIZATION. Ông cũng đƣa ra khái niệm độ phi thoả dụng của lao động. Là một trong ba nhà sáng lập phƣơng pháp độ thoả dụng biên. mặc dầu ông đã không phát triển hết những ý tƣởng của mình một cách rất đầy đủ. Một nhóm ổn định các nghề nghiệp hay công việc nằm trong một thị trƣờng lao động nội bộ liên kết chặt chẽ với nhau đến mức chúng có cùng các đặc điểm quy định về lƣơng bổng. Là quá trình thu thập thông tin về những cơ hội việc làm và mức lƣơng của mỗi cơ hội cơ hội việc làm đó trong thị trƣờng lao động.LAO ĐỘNG có thể đƣợc thay đổi ngay lập tức.

nghĩa là một mức giá mà đƣợc coi là "đúng về đạo lý". Ông là biên tập viên của nhiều thời báo khác nhau nhƣ Thời báo kinh tế. Là nhà kinh tế học ngƣời Canada đƣợc bổ nhiệm là chủ nhiệm công trình về thuyết kinh tế tại Manchester năm 1956. Ônh dạy học tại Chicago.Ông đƣợc cho là ngƣời đã đƣa ra khái niệm số nhân và đƣợc ghi nhận vì những đóng góp quan trọng trong những năm 1930 về KINH TẾ HỌC PHÖC LỢI trong việc xác định những điều kiện để có một SỰ TỐI ƢU VỀ XÃ HỘI. Tạp san Kinh tế chính trị và Kinh tế học quốc tế. Một xu hƣớng trong giới công nhân trẻ.economic Các phƣơng pháp tìm việc hoặc nhận việc làm đƣợc phân loại thành "chính quy" và "không chính quy". Nhà kinh tế học ngƣời Anh. ngƣời có ảnh hƣởng lớn tại Cambridge. từ những năm 1930 tơi những năm 70. Công ty cổ phần đựơc thành lập mà không phải tuân theo những đòi hỏi phải cam kết nhiều vốn tài chính. Các hàng hoá có đặc tính là nếu có sự thay đổi trong tốc độ sản lƣợng của một sản phẩm thì sẽ đem lại sự thay đổi tƣơng tự đối với các sản phẩm kia. thuế quan và thanh toán cho các yếu tố sản xuất. Những nghiên cứu về lý luận thuần tuý (1958). Một phép kiểm định đƣợc tạo ra để giải quyết các giả thiết không có biến chung trong khuôn khổ của mô hình hồi quy. Một chu kỳ trong thƣơng mại trong mức độ hoạt động kinh tế với thời gian từ 9 tới 10 năm. Page 229 . Một tình huống trong đó cả khu vực công cộng và tƣ nhân hợp tác với nhau trong một hoạt động kinh tế. Các tác phẩm nổi tiếng của ông bao gồm Thƣơng mại quốc tế và tăng trƣởng kinh tế. Kinh tế học và Xã hội (1975). Xem RAWLSIAN JUSTICE. ông đã tổng hợp nhiều tác phẩm đƣơng thời về kinh tế học quốc tế và kinh tế học tiền tệ quốc tế. Trƣờng Kinh tế London và Geneva. Các phân phối xác suất mà cho biết xác suất với hai hay nhiều hơn các biến số nhận đồng thời những giá trị nhất định (hoặc nằm trong những khoảng nhất định). ngoài những đóng góp ban đầu vào lĩnh vực cán cân thanh toán. điều này đặc biệt phổ biến trong các nƣớc kém phát triển nơi mà vốn rất khan hiếm trong khu vực tƣ nhân và các quỹ của chính phủ thƣơng đƣợc dùng để phát triển công nghiệp hay dịch vụ ngân hàng… Một hình thức hợp tác kinh doanh quốc tế giữa các công ty Phƣơng Tây và các công ty Đông Âu và là mô hình đâu tƣ nƣớc ngoài chính ở các nƣớc Đông Âu. Một tiêu chuẩn đạo đức về giá trị của một hàng hoá hay dịch vụ . Tối đa hoá lợi nhuận kết hợp của một nhóm doanh nghiệp. Uy tín và ảnh hƣởng của ông vƣợt xa những tác phẩm đã xuất bản của mình mà trong đó tác phẩm Các tiểu luận lựa chọn về việc làm và tăng trƣởng (1973) miêu tả những đóng góp chủ yếu của ông. và đặc biệt trong số những ngƣời vị thành niên tìm kiếm việc làm thích hợp trên cơ sở thử nghiệm. các tiểu luận tiếp theo về kinh tế học tiền tệ (1972). Là thành viên của TRƢỜNG PHAÍ CHICAGO.

Xem COMPENSATION TESTS. Đây là phƣơng pháp tối ƣu để dự đoán CÁC BIẾN SỐ NỘI SINH và cập nhật những THÔNG SỐ ƢỚC LƢỢNG trong các phƣơng trình dự đoán. Các ấn phẩm chính của ông bao gồm: Các tiểu luận về lý thuyết giao động kinh tế (1939). Kalecki cũng dự đoán chu kỳ ngừng tăng trƣởng chính trị. ông đã đề nghị sử dụng THUẾ LỢI VỐN để phân phối lại thu nhập và thuế sử dụng lao động chọn lọc để khuyến khích thuyên chuyển lao động sang ngành chế tạo. David Ricardo và Pireo Sraffa. Ông ta là ngƣời ủng hộ chính đối với cuộc tranh cãi về vốn và cùng với Joan Robinson và những ngƣời khác ông đã tấn công học thuyết tân cổ điển về phân phối thu nhập và tiến bộ kỹ thuật dựa trên phân tích biên thay thế chúng với các mô hình dựa trên phân tích của J. Tích luỹ vốn và tăng trƣởng kinh tế (1961).M. điều này cho thấy không có sự cạnh tranh về giá cả. trong đầu những năm 30 ông đã độc lập phát triển thuyết của Keynes. Các tiểu luận về kinh tế đƣợc thu thập. Ông có đóng góp vào lý thuyết kinh tế trong lĩnh vực KINH TẾ HỌC PHÖC LỢI mà theo đó ông cùng với J.economic Sinh ra ở Hungary. Điều đó đã xảy ra ở Anh từ cuối Chiến tranh thế giới thứ hai. ông có ảnh hƣởng rất lớn trong một số lĩnh vực đặc biệt trong các tác phẩm của Nhóm chính sách kinh tế Cambridge. Nguyên nhân của tỷ lệ tăng trƣởng chậm ở Anh (1966). Tới cuối đời mình.Hicks phát triển mô hình KIỂM ĐỊNH ĐỀN BÙ phúc lợi thu đƣợc. Kaldor đã học và dạy ở Anh từ những năm 1920. Kalecki quan tâm đến ĐỘNG HỌC KINH TẾ và sự tăng trƣởng ở các nƣớc Xã hội chủ nghĩa. Page 230 . Lý thuyết động học kinh tế (1945).Keynes. Các tiểu luận về giá trị và phân phối (1960). Ông ta có một số đóng góp cho lý thuyết kinh tế và đôi khi là nhân vật quan trọng trong việc tƣ vấn cho các chính phủ về chính sách kinh tế. Khái niệm này đƣợc dùng để giải thích tại sao giá cả lại không giảm xuống trong thời kỳ suy thoái và cũng để giải tỷ trọng của lợi nhuận và lƣơng trong THU NHẬP QUỐC DÂN. Lý thuyết tăng trƣởng ở một nền kinh tế Xã hội chủ nghĩa (1969) và các tiểu luận lựa chọn về động học của nền kinh tế tƣ bản chủ nghĩa (1971).R. Kelecki cũng là ngƣời đƣa ra khái niệm "ngƣời công nhân tiêu cái gì mà họ kiếm đƣợc và các nhà tƣ bản kiếm cái gì họ đã chi tiêu". tập 5 (1978). Các tác phẩm chính của ông bao gồm: Thuế chi tiêu (1955). Nếu ngƣời công nhân tiêu toàn bộ tiền lƣơng của vào mua hàng hoá thì phần còn lại của thu nhập quốc dân. lợi nhuận phải có sẵn cho đầu tƣ và tiêu dùng của nhà tƣ bản. Năm 1943. Nhà kinh tế học ngƣời Balan. ở Balan. chủ yếu là của Kaldor về CẦU HIỆU LỰC và sự cần thiết của chính phủ cần phải can thiệp vào nền kinh tế để ổn định nền kinh tế về cả bên trong và bên ngoài và khuyến khích tăng trƣởng. Các tiểu luận về tăng trƣởng và ổn định kinh tế (1960). Mâu thuẫn của các mục tiêu chính sách (1971). Kalecki cũng là ngƣời đƣa ra khái niệm "mức độ độc quyền" đƣợc xác định bởi tỷ lệ giữa mức lãi suất trên giá bán. Kiểm định này đƣợc Kaldor và Hicks đƣa ra trong các bài báo đƣợc in ở Tạp chí Kinh tế năm 1939. Trong khi làm cố vấn cho bộ trƣởng bộ tài chính Anh về các chính sách thuế khoá từ năm 1964-1968 và 1974-1976. Là ngƣời bảo vệ chung thành kinh tế học Keynes. Nếu các nhà tƣ bản tăng tiêu dùng của mình thì nó sẽ trở lại với họ dƣới dạng lợi nhuận cao hơn.

EXPENDITURE MODEL. Bộ tài chính Anh đƣa ra những đề nghị về việc thiết lập một liên minh Thanh toán Bù trừ quốc tế tại Hội nghị Tài chính và tiền tệ của Liên hợp quốc ở BRETTON WOOD. Các mức lƣơng của nghề nghiệp trong thị trƣờng LAO ĐỘNG NỘI BỘ làm điểm tiếp xúc với thị trƣờng bên ngoài. Vòng thƣơng thuyết mậu dịch đa phƣơng lần thứ sáu. Một mô hình KINH TẾ LƢỢNG cỡ vừa của nền kinh tế Mỹ cho giai đoạn 1929-1952 (không kể cả giai đoạn 1942-1945) đã có ảnh hƣởng rất quan trọng đối với việc xây mô hình kinh tế lƣợng từ thời gian xuất bản năm 1955 đến nay. sự phụ thuộc lẫn nhau buộc các doanh nghiệp phải tin rằng giảm giá xuống dƣới mức hiện hành sẽ bị các đối thủ làm theo. Một hình thức chỉ đạo tiền lƣơng cụ thể mà trong đó một khoản thanh toán tiền lƣơng đƣợc dùng làm tham chiếu cho toàn bộ những khoản lƣơng phải trả sau đó.G.KOOPMANS). Kết luận của ông là có thể phi tập trung hoá các quyết định sản xuất mà vẫn duy trì hiệu quả nếu giá cả bóng (dẫn xuất từ đáp số của các bài toán quy hoạch tuyến tính) đƣợc sử dụng ở các mức thấp của quá trình quyết định. Xem HARROD DOMAR GROWTH MODEL. Một thay đổi của cầu đối với hàng hoá là kết quả của sự thay đổi trong mức giá chung. Ông đề nghị cải cách kỹ thuật kế hoạch hoá khi đó đang đƣợc dùng ở Liên Xô. tiến hành dƣới sự bảo trợ của HIỆP ĐỊNH CHUNG VỀ THUẾ QUAN VÀ MẬU DỊCH diễn ra ở Geneva từ 1964-1967. Các tác phẩm chính của ông bao gồm: Các phƣơng pháp toán học trong lập kế hoạch tổ chức sản xuất (1939). mà còn áp dụng thuyết này vào vấn đề kế hoạch hoá kinh tế vĩ mô ở một nền kinh tế xã hội chủ nghĩa. Dựa trên giả thuyết rằng trong các thị trƣờng có đặc điểm độc quyền nhóm. Một cụm thuật ngữ dùng để miêu tả các lý thuyết kinh tế vĩ mô về mức độ hoạt động kinh tế sử dụng các kỹ thuật do J. Xem INCOME . Page 231 . John Maynard Keynes là ngƣời chịu trách nhiệm chủ yếu về việc tạo lập các đề nghị đó nên đƣợc gọi chung là Kế hoạch Keynes.economic Nhà kinh tế học và toán học ngƣời Nga là ngƣời khởi xƣớng QUY HOẠCH TUYẾN TÍNH trong những năm 1930.Gorstko). Kantorovich ứng dụng thuyết này không những đối với vấn đề kết hợp các yếu tố sản xuất sẵn có trong một nhà máy để tối đa sản lƣợng. những ngƣời chịu ảnh hƣởng của ông là: một nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung thành công cần phải sử dụng hệ thống giá cả xây dựng bao gồm tỷ lệ chiết khấu xã hội hay lãi suất xã hội. Các sử dụng tốt nhất các nguồn lực kinh tế (1965) và Quyết định tối ƣu trong kinh tế học (1972) (vói A. vòng Kenedy đã dẫn tới việc thƣơng lƣợng giảm thuế quan đối với những nhóm hàng hoá cụ thể chứ không thƣơng lƣợng về một mặt hàng. Là một học trò của Alffred Marshall. Ông đƣợc tặng giải Nobel về kinh tế học năm 1975 (cùng với T.M.Keynes đƣa ra. nhƣng tình hình đó sẽ không diễn ra đối với trƣờng hợp tăng giá. Không giống các vòng thƣơng thuyết mậu dịch trƣớc đó thƣờng khuyến khích giảm hàng rào mậu dịch đa phƣơng. Luận điểm chính trong tác phẩm của ông và các nhà kinh tế khác ở Nga. New Hampshire năm 1944.

Là một nhà kinh tế học ngƣời Mỹ. Ông có đóng góp quan trọng vào đạo lý và PHƢƠNG PHÁP LUẬN của kinh tế học cũng nhƣ đối với việc định nghĩa và giải thích CHI PHÍ XÃ HỘI. Hai cuốn sách nổi tiếng nhất của ông là Cuộc cách mạng Keynes (1947) và Sách giáo khoa về Kinh tế lƣợng (1953). Klein đã quan tâm nhiều đến việc áp dụng các phát triển lý thuyết trong kinh tế lƣợng vào công việc ứng dụng hơn là việc đƣa ra thuyết kinh tế định lƣợng. Tự do và đổi mới (1947). Thành tựu có một không hai của Klein nói chung là việc dịch chuyển mô hình Keynes sang lĩnh vực thống kê. Những bài luận về lịch sử và Các phƣơng pháp kinh tế học (1956). Trong THUYẾT TĂNG TRƢỞNG. đƣa ra tại trƣờng đại học Pennsylvania. Là một nhà sáng lập trƣơng phái các nhà kinh tế "TỰ DO" CHICAGO. và sau đó chết trong tù không ai biết tới. ngoài vấn đề nữa là liệu tốc độ đảm bảo có ngang bằng Tốc độ tăng trƣởng tự nhiên hay không. Ông bị bắt năm 1930. Năm 1952 ông xuất bản cuốn Những làn sóng dài trong cuộc sống kinh tế. đầu tƣ… và các tác động của các biện pháp trong các chính sách đối với các biến số này. ông ta nghi ngờ khả năng của một xí nghiệp tự do hoạt động hiệu quả và theo một cách thức hợp đạo lý. Sự nghiệp của ông đã góp phần phát triển lĩnh vực này và ảnh hƣởng tới việc xây dựng mô hình trên quy mô toàn thế giới. Knight đƣợc bổ nhiệm làm giáo sƣ kinh tế tại Chicago năm 1928. và không đƣợc đƣa ra xử công khai. Sự không chắc chắn và lợi nhuận (1921). Mong muốn phân tích các điều kiện kinh tế một cách khách quan của ông đã vô hình làm cho ông mâu thuẫn với các chính sách của Liên Xô. Knight đã có ảnh hƣởng đáng kể đối với các thành viên của trƣơng phái đó. chỉ đơn thuần đƣa ra một số yếu tố liên quan. mặc dầu ông ta bị phê phán về quyền hành của nhà nƣớc. có thể đƣợc dùng để dự báo các biến số nhƣ tổng sản phẩm quốc dân. và Tình báo và Hành động dân chủ (1960). từ 1844-51 đến 1914-20. Đặc biệt ông bị phê phán về các tác động của kinh doanh tự do đối với thu nhập. Page 232 . Đóng góp lớn nhất của ông đối với kinh tế tác phẩm Rủi ro. Các ấn phẩm chính khác của ông bao gồm Tổ chức Kinh tế (1933). mà nhờ đó ông trở nên nổi tiếng. Các nghiên cứu sau này đã cho thấy rằng các làn sóng tìm đƣợc có thể là do các kỹ thuật thống kê đƣợc Kondratieff sử dụng tạo nên. xuất khẩu. Ông cho rằng sự tồn tại của các làn sóng dài là "ít nhất có khả năng" nhƣng không đƣa ra thuyết hệ thống. đƣợc tặng giải thƣởng Nobel về kinh tế năm 1980 về tác phẩm tiên phong của mình trong việc phát triển các mô hình dự báo kinh tế định lƣợng.economic Nhà kinh tế học ngƣời Mỹ và là giáo sƣ kinh tế tại trƣờng Đại học Pennsylvania. Một nhà kinh tế ngƣời Nga có đóng góp đáng kể vào kinh tế nông nghiệp và phát triển kế hoạch hoá kinh tế ở Liên Xô. Luân lý về cạnh tranh (1935). một vật cản đối với tăng trƣởng ổn định khi Tốc độ tăng trƣởng đảm bảo là không ổn định. Ông tìm ra những chu kỳ dài từ cuối những năm 1780 đến 1844-51. Trong số nhiều mô hình có liên quan đến tên này thì mô hình thành công và nổi tiếng nhất là mô hình Dự báo Kinh tế Lƣợng Wharton đối với nền kinh tế Mỹ.

Ông quan tâm đến chu kỳ tăng trƣởng dài mà có vẻ bị ảnh hƣởng mạnh mẽ bởi những thay đổi trong tốc độ tăng dân số. họ sẽ không muốn sa thải ngƣời đó trong thời kỳ kinh tế suy thoái. Ông đƣa ra một số định lý quan trọng về việc phân chia tối ƣu thu nhập quốc dân giữa đầu tƣ và tiêu dùng thông qua thời gian và đã cho thấy kết quả của những lựa chọn đó đối với việc phân bổ phúc lợi giữa các thế hệ. trong đó ông đƣa ra công cụ phân tích hoạt động. Nhà kinh tế học ngƣời Mỹ gốc Nga. Lực lƣợng lao động bao gồm những ngƣời đang làm việc và đang tìm việc. Sản phẩm quốc dân từ năm 1869 (1946) và Sự tăng trƣởng kinh tế của các dân tộc (1971). Toàn bộ nguồn nhân lực sẵn có trong xã hội để dùng vào quá trình sản xuất. Xem Fishman. Koopmans đã có đóng góp quan trọng vào thuyết tăng trƣởng tối ƣu và thuyết kinh tế lƣợng.Mác dùng để miêu tả hàng hoá mà ngƣời công nhân bán cho các nhà tƣ bản. ngƣời đƣợc tặng giải thƣởng Nobel kinh tế năm 1971 do đóng góp vào việc thu thập. ƣớc lƣợng và giải thích các số liệu liên quan đến quá trình thay đổi xã hội. Koopmans là giáo sƣ kinh tế tại Chicago (1948-1955). Kết luận của tác phẩm này là việc sử dụng giá bóng tạo ra các khả năng phi tập trung hoá các quyết định sản xuất trong nền kinh tế. Các ấn phẩm chính của Kuznuts là Thu nhập quốc dân và Thành phần của nó (1941).economic Nhà kinh tế học ngƣời Mỹ sinh ra ở Halan. Các quy trình công nghệ hay phƣơng pháp sản xuất thiên về hƣớng có giới hoá và sử dụng ít lao động hơn. Một cụm thuật ngữ đƣợc C. Năm 1951. và là quá trình xác định sẽ trả bao nhiêu cho ngƣời làm việc. Koopmans gắn liền quy hoạch tuyến tính với thuyết kinh tế vi mô truyền thống và phát triển một mô hình phân bổ nguồn lực trong một nền kinh tế cạnh tranh. G. Là ngƣời có công độc lập phát triển QUY HOẠCH TUYẾN TÍNH. sự ổn định trong hầu hết các nƣớc công nghiệp trong nhiều thập kỷ của tỷ lệ giƣa tiêu dùng và thu nhập và việc ông phát hiện ra rằng số lƣợng vốn thực sự cần để sản xuất ra một lƣợng hàng hoá nhất định có xu hƣớng đi xuống. Một loạt các biến đổi mà trong đó một phƣơng trình chứa một trễ phân phối giảm theo cấp số nhân có độ dài vô hạn đƣợc biến đổi thành một số số lƣợng hữu hạn các biến số. Khi các hãng đầu tƣ mạnh vào việc thuê và đào tạo một công nhân. Page 233 . Các tác phẩm chính khác của ông bao gồm Ba tiểu luận về tình trạng khoa học kinh tế (1957). bao gồm một trễ không đồng nhất. và là giáo sƣ kinh tế tại Harvard (1960-1961). giới tính hay chủng tộc. ông trình bày quan điển này trong phân tích hoạt động về sản xuất về phân bổ. Sự nghiên cứu bản chất và các yếu tố quyết định tiền lƣơng và việc làm. Tiến bộ kỹ thuật làm tăng sản lƣợng giống nhƣ kiểu tăng sản lƣợng nhờ tăng LỰC LƢỢNG LAO ĐỘNG mà không có sự thay đổi thực sự nào về số lƣợng ngƣời trong lực lƣợng lao động tham gia thực hiện. Những phƣơng pháp phổ biến trong kinh tế lƣợng. Có một số tranh cãi về việc liệu các chu kỳ mà ông tìm ra có thể không phải là vì kỹ thuật thống kê mà ông sử dụng.KANTOROVICH). tỷ lệ tham gia lao động đƣợc định nghĩa là tỷ lệ giữa số dân (có việc hay thất nghiệp) có khả năng hoạt động kinh tế so với tổng số dân cùng loại. Harvard University press (1969). Ông đƣợc tặng giải thƣởng Nobel năm 1975 (cùng với L.S. nó bao gồm những ngƣời có việc làm và cả những ngƣời thất nghiệp. Đối với toàn bộ dân số hay đối với một bộ phận của dân số tính theo tuổi tác. Ông cho rằng một mô hình sản xuất nhƣ vậy có thể làm cơ sở cho việc thiết lập nên một lý thuyết cân bằng tổng thể. giám đốc COWLES FOUNDATION (1961-1967). Một thị trƣờng lao động bao gồm các hoạt động thuê và cung ứng lao động nhất định để thực hiện những công việc nhất định. Đóng góp đó của ông đã chiếu một luồng ánh sáng mới vào tăng trƣởng kinh tế.

nguồn lực biển. Nhà kinh tế ngƣời Balan dạy ở một vài trƣờng đại học Mỹ và giữ vị trí cao trong trƣờng đại học Chicago. Một tổ chức liên chính phủ đƣợc thành Lập năm 1975 để khuyến khích hợp tác và hội nhập kinh tế trong khu vực Mỹ Latinh. Tác phẩm Kinh tê chính trị của ông. Một cụm thuật ngữ do J. và hàng hoá sẽ đƣợc mua ít hơn nếu giá cả tăng lên. Ông cho rằng điều này có thể xảy ra. mặc dầu trong thực tế để có đƣợc hệ thống giá cả của mình.RANIS MODEL Một học thuyết đƣợc CÁC NHÀ KINH TẾ HỌC CỔ ĐIỂN.economic Tỷ trọng tiền lƣơng trong THU NHẬP QUỐC DÂN.Mác sử dụng để giải thích việc ấn định các giá cả tƣơng đối trên cơ sở số lƣợng lao động. Một cụm thuật ngữ rộng thông thƣờng ám chỉ các khả năng tăng sự phồn thịnh ở các vùng nông thôn (thƣờng là các nƣớc đang phát triển) thông qua các thay đổi về thể chế trong khu vực nông nghiệp. giá cả) đƣợc ấn định. Hiệp hội thƣơng mại tự do đƣợc thành lập năm 1961 căn cứ vào sự chuẩn y của Hiệp ƣớc Motevideo năm 1960. Lange đòi hỏi tạo ra một thể chế và thể chế này giống một thị trƣờng. Một thuật ngữ sử dụng trong kinh tế học để miêu tả không chỉ phần bề mặt trái đất không tính đến biến mà còn bao gồm toàn bộ tài nguyên thiên nhiên nhƣ rừng. Một trƣờng phái tƣ duy kinh tế có nguồn gốc tại trƣờng Đại học Lausanne ở Thuỵ sĩ nhấn mạnh vào việc sử dụng các kỹ thuật toán học để thể hiện sự phụ thuộc lẫn nhau trong một thị trƣờng. Page 234 . Một loại thuế đánh vào giá trị hoặc kích thƣớc của mảnh đất. Xem SUPPLT OF LABOUR. độ màu của đất… có thể đƣợc sử dụng trong quá trình sản xuất. trong đó các ràng buộc đƣợc viết thành HÀM ẨN gộp cùng với HÀM MỤC TIÊU để tạo ra phƣơng trình gọi là "phƣơng trình Lagrange". vì giá cả cần để tính chỉ số khan hiếm có thể đƣợc tính toán bên ngoài HỆ THỐNG THỊ TRƢƠNG mà không cần bất kỳ hành động trao đổi nào. đánh dấu sự kết thúc hàng loạt cuộc hội thảo sơ bộ dƣới sự bảo trợ của UỶ BAN KINH TẾ MỸ LATINH. Tuy ông có đóng góp đáng kể vào nhiều lĩnh vực nhƣng ông đƣợc ngƣời ta nhớ đến nhiều nhất trong cuộc tranh luận trong những năm 1930 về vấn đề liệu rằng các tính toán kinh tế hợp lý có thể xảy ra trong nền KINH TẾ HOẠCH HOÁ hay không. LIÊN HỢP QUỐC. Một quan điểm đƣợc công nhận rộng rãi.H. Một chỉ số bình quân gia quyền so với năm gốc. Mối quan hệ giữa các biến mà trong đó giá trị hiện tại của BIẾN PHỤ THUỘC có quan hệ với các giá trị trƣớc của một hay nhiều BIẾN ĐỘC LẬP.HICKS phát triển để thể hiện cách giải thích đặc biệt của ông về cách thức mà tiền lƣơng (và do vậy. nhƣng là tổng hợp lớn đầu tiên về KINH TẾ HỌC MÁC XÍT. đƣợc bao hàm trong hàng hoá. Một cụm thuật ngữ áp dụng cho các doanh nghiệp để miêu tả số việc làm thay đổi. nếu mọi yếu tố khác không đổi thì hàng hoá sẽ đƣợc mua nhiều hơn nếu giá cả thấp hơn. nhƣ RICARDO và đặc biệt là C. 1944). Xem LEWIS-FEI . hiện tại và tích dồn. Ông là một trong những nhà sáng lập kinh tế lƣợng và là ngƣời ủng hộ kinh tế học Keynes (Giá linh hoạt và toàn dụng công nhân. Một học thuyết cho rằng các vấn đề kinh tế của xã hội đƣợc định hƣớng tốt nhất bởi quyết định của các cá nhân mà không có sự can thiệp của các cơ quan chính quyền. khoáng sản. mặc dù vẫn coi kinh tế học Keynes là một trƣờng hợp đặc biệt của Walras. mặc dù không hoàn chỉnh (bản dịch tiếng Anh năm 1963). Một phƣơng pháp giải quyết các bài toán tối ƣu hoá có ràng buộc. những ngƣời thôi làm việc và những ngƣời mới đƣợc thuê mƣớn.

OHLIN APPROACH TO INTERNATIONAL TRADE. Một cách giải thích về TIẾN BỘ KỸ THUẬT (nhƣ thấy trong sự giảm dần đầu vào lao động trên mỗi đơn vị đầu ra) xét theo kinh nghiệm thực hiện công việc đó. và đặc biệt là bên trong khu vực sản xuất. London. thì trƣớc hts là lợi tức biên. Leontief trở thành giáo sƣ kinh tế tại Harvard năm 1946. sử dụng một kỹ thuật mà ông ta gọi là phân tích đầu ra . Một quá trình đƣợc coi là sự xoáy trôn ốc lƣơng/ lƣơng và đƣợc cho là một lý do độc lập dẫn đến lạm phát lƣơng và giá cả bởi những ngƣời tạo lập thuyết LẠM PHÁT DO CHI PHÍ ĐẨY. sau một điểm nào đó giảm dần… Xem Law of diminishing returns. Một mô hình toán học đƣợc sử dụng rộng rãi trong kinh tế học. chính quyền có thể gắn tầm quan trọng đặc biệt cho một mục tiêu cụ thể nào đó. Một trong những chức năng. Tác phẩm chính của ông là một bài phân tích về phụ thuộc lẫn nhau bên trong một nền kinh tế. Trong các tác phẩm nhƣ Các nghiên cứu về cơ cấu kinh tế Mỹ (1953) và Kinh tế học đầu vào . ông mở rộng mô hình tác động qua lại của QUESNAY và củănhngx ngƣời kác thành một mô hình toán cao cấp cho thấy mối quan hệ giữa các thành phần của một hệ thống kinh tế. và đã tạo ra các kết qủa lý thú trong lĩnh vực thƣơng mại quốc tế và kinh tế tài nguyên thiên nhiên. Mức độ thanh toán lƣơng bổng chung trong một ngành kinh tế đƣợc coi là điểm tham khảo về lƣơng cho các khu vực khác (ví dụ nghiệp đoàn trong một khu vực công cộng có thể lấy mức thanh toán lƣơng bổng trong khu vực tƣ nhân để tham khảo). Xem Withdrawals.đầu ra (1966). Một bản báo cáo của chính phủ Anh về thuế và chi tiêuu của các chính phủ địa phƣơng ở Anh xuất bản năm 1976 (HMSO.đầu vào.economic Khi số lƣợng ngày càng nhiều của một yếu tố khả biến đƣợc thêm vào số lƣợng cố định của một yếu tố nào khác. thƣờng trả thành nhiều lần theo định kỳ. Leontief đã áp dụng kỹ thuật đó vào nền kinh tế Mỹ. Leontief đƣợc tặng giải thƣởng Nobel về kinh tế năm 1973. Trong nền kinh tế kế hoạch hoá. và là một trong những lý do tồn tại của một NGÂN HÀNG TRUNG ƢƠNG HIỆN ĐẠI. báo cáo theo yêu cầu Uỷ ban điều tra. Xem HECKSCHER . Xem COST MINIMIZATION. và sau đó là lợi tức trung bình đối với yếu tố biến đổi sẽ. giải quyết các tác động của các ràng buộc đối với việc tối đa hoá hành vi. Kỹ thuật đó đã trở thành cơ sở của kế hoạch hoá trong nhiều nền kinh tế phi thị trƣờng. Page 235 . Sinh ra ở Liên Xô. Một cụm thuật ngữ chung miêu tả cơ sở của một nhóm các kỹ thuật ƣớc lƣợng kinh tế lƣợng. Một thoả thuận trong đó một bên có quyền sử dụng tài ản nào đó thuộc về quyền sở hữu của ngƣời khác trong một thời gian nhất định. 1976). Xem TEMPORARY LAYOFFS. đổi lại ngƣời sử dụng tài sản này phải trả một khoản phí cố định đã thoả thuận. Tài chiính chính quyền địa phƣơng.

đối với một cá nhân hay tổ chức.Athur đƣợc đào tạo tại trƣờng kinh tế London và là trƣởng khoa kinh tế tại trƣờng đại học Manchester và Princeton. ông đƣa ra những hƣớng dẫn về cách thức tạo lập và đánh giá một kế hoạch kinh tế. Một văn bản do một ngân hàng phát hành thay mặt khách hàng bảo đảm rằng ngân hàng sẽ thanh toán các séc do khách hàng đó rút. Sở thích của một cá nhân đối với một nhóm hàng hoá này so với một hàng hoá khác. Ngoài ra. sự nghiệp nghiên cứu của ông diễn ra ở một số trƣờng đại học ở Mỹ. Một mô hình kinh tế về thất nghiệp ở các nƣớc đang phát triển đƣợc A.1935 (1949). phân tích và xem xét các sự kiện và chính sách của giai đoạn đó. do vậy chỉ số này sẽ có giá trị bằng 0. hay phổ biến hơn ngày nay gọi là các hối phiếu do các bên mà khách hàng mua hàng rút theo tên của khách hàng. thực tại hay tƣơng lai. Xem DEVOLOPING COUNTRIES. Tác phẩm chính của ông là Lý thuyết về tăng trƣởng kinh tế (1955). Khi CẠNH TRANH HOÀN HẢO tồn tại thì giá bán chi phí biên. Lerner còn là ngƣời ủng hộ và bảo vệ kinh tế học KEYNES. Một chỉ số về mối quan hệ giữa nợ dài hạn và vốn sử dụng. trong đó giả định một nền kinh tế hai khu vực hiện đại đang phát triển. 1948 . Page 236 . trong đó lợi nhuận đƣợc tái đầu tƣ. trình bày những phân tích tổng hợp về phát triển kinh tế cho đến thời gian đó.LERNER. Mối quan tâm chính của ông là chính sách công cộng và kinh tế của các nƣớc kém phát triển và mô hình phát triển của Lewis. Trong kế hoạch phát triển: sự cốt yếu của chính sách kinh tế (1966).economic Sinh ra ở Nga và học ở Anh. Tác phẩm này tập trung vào việc tìm kiếm một khái niệm đầy đủ về quyền lực độc quyền và bảo vệ chủ nghĩa bình quân bằng cách sử dụng quy luật lợi tức biên giảm dần. Mọi trái quyền. Tác phẩm chính của ông là Kinh tế học kiểm soát (1944) sử dụng nhiều những phân tích của Marshall để tạo ra một tình huống ủng hộ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI THỊ TRƢỜNG. Chi phí cố định (1949) và Các nguyên tắc kế hoạch hoá kinh tế (1949). Nhà kinh tế học Tây Ấn và là ngƣời cùng đƣợc tặng giải thƣởng Nobel với Theodore Schultz về kinh tế năm 1979. Tình huống do Lerner phân tích trong thuyết về thuế quan trong đó việc áp dụng một loại thuế quan vào một mặt hàng nhập khẩu có nhu cầu trong nƣớc không co giãn theo giá thì kết quả sẽ dẫn tới cán cân thƣơng mại tồi tệ hơn vì cầu đối với sản phẩm đó tăng lên. Điều kiện này thƣờng đƣợc gọi là ĐIỀU KIỆN MARSHALL . Huân tƣớc W. nếu nó chứa nhiều hơn một hàng hoá cụ thể nào đó và bất kể số lƣợng của các hàng hoá khác trong nhóm đó nhƣ thế nào. Tác phẩm ban đầu của ông bao gồm việc miêu tả bằng đồ thị và mở rộng thuyết giá trị của Marshall để bao gồm những nghiên cứu về cạnh tranh không hoàn hảo của Joan ROBINSON và CHAMBERLIN. đƣợc chấp nhận rộng rãi. Các ấn phẩm khác của ông là Khảo sát kinh tế.Lewis giới thiệu năm 1954 và 1958 và sau đó đƣơch chín thức hoá bởi Fei và Ranis năm 1964. và hấp thụ số lao động không hạn chế từ khu vực nông nghiệp truyền thống. Ông cũng đƣa ra những điều kiện mà theo đó một sự thay đổi về tỷ giá hối đoái của một quốc gia sẽ cải thiện đƣợc cán cân thƣơng mại của nó. Một khái niệm sử dụng trong kiểm định giả thuyết để xác định các giá trị tới hạn nhằm so sánh thống kê kiểm định với chúng.

Cũng gọi là mô hình PROBIT . để giải quyết cái gọi là khủng hoảng NGÂN HÀNG CẤP HAI. Một tính chất của một tập hợp các vectơ trong đó một trong các vectơ có thể đƣợc biểu diễn bằng một tổ hợp tuyến tính của các vectơ khác. Theo Luật ngân hàng của Anh năm 1979. chức không phải với các hàng hóa đơn lẻ. "các ngân hàng đƣợc công nhân" và "các cơ quan đƣợc phép nhận tiền gửi". Một mô hình trong đó biến phụ thuộc là một biến giá hay biến nhị nguyên và đƣợc biểu diễn bằng một hàm tuyến tính của một hay nhiều biến độc lập. Trong kinh tế lƣợng. Một cụm thuật ngữ miêu tả một nhóm kỹ thuật ƣớc tính kinh tế lƣợng sử dụng trong việc ƣớc tính các biến số của các hàm đồng thời. diễn ra trong tháng 12/1973. Page 237 . Từ lóng chỉ nghiệp vụ vào tháng 12/1973 của ngân hàng trung ƣơng Anh. Thuyết của nhà kinh tế Thụy Điển có tên là Linder cho rằng các nƣớc càng có thu nhập bình quân đầu ngƣời giống nhau thì lƣợng buôn bán về hàng chế tạo giữa các nƣớc đó càng cao vì ngoại thƣơng đƣợc coi là việc mở rộng tiêu dùng và sản xuất trong nƣớc. Một kỹ thuật tạo lập và phân tích các bài toán tối ƣu hốác ràng buộc trong đó hàm mục tiêu là một hàm tuyến tính và đƣợc tối đa hoá hay tối thiểu hoá tuỳ thuộc và số lƣợng các bất đẳng thức ràng buộc tuyến tính. Giả thiết cho rằng cá nhân tiêu dùng một tỷ lệ cố định giá trị hiện tại của thu nhập của cả đời họ trong mỗi thời kỳ.economic Xem ECONOMIC LIBERALISM. Xem VOLUNTARY EXCHANGE MODEL. và có tác dụng làm hạn chế các hoạt động nhận tiền gửi ở hai loại tổ chức tín dụng. Các cách thức mà các hãng đã thiết lập cho một nghành công nghiệp có thể định giá với mục đích ngăn cẳn những đối thủ cạnh tranh mới muốn thâm nhập vào thị trƣờng. trong đó các ƣớc tính đƣợc tìm ra nhƣ là các hàm tuyến tính của các giá trị biến phụ thuộc ƣớc lƣợng OLS là một cách ƣớc lƣợng tuyến tính. Lãi suất cho vay liên ngân hàng London London là lãi suất khác nhau trong những hoàn cảnh khác nhau mà ở đó các ngân hàng có thể cho vay những loại tiền nào đó với số lƣợng và thời hạn nào đó. các HÀM CẦU đƣợc diễn tả đối với các nhóm hàng hoá. Bộ luật nhằm thiết lập một hệ thống quy định và kiểm soát để bảo vệ công chúng có tiền gửi. trong thị trƣờng tiền tệ Châu Âu. một trung bình mà theo đó mô hình có khả năng thực nhất có thể đƣợc suy ra từ một tập hợp hữu hạn các quan sát đối với các sự kiện đƣợc cho là do mô hình tạo ra. không có các thành phần số mũ hay nhân. cùng với sự giúp đỡ của các ngân hàng thanh toán bù trừ London và Scotland. Một công thức ƣớc tính các tham số của phƣơng trình hồi quy. Có hai loại công ty trách nhiệm hữu hạn ở Anh: Công ty trách nhiệm hữu hạn công cộng và công ty trách nhiệm hữu hạn tƣ nhân. Một mối quan hệ toán học trong đó các biến số xuất hiện nhƣ là các yếu tố cộng. Tổng của một dãy biến số (hoặc các VECTƠ) đã đƣợc nhân với một số hàng số nào đó. Xem HOMOGENEOUS FUNCTION. một loại tổ chức tín dụng đƣợc phép nhận tiền gửi. Trong các hệ thống chi tiêu tuyến tính.mô hình xác suất đơn vị. Xảy ra trong mô hình hồi quy theo đó biến phụ thuộc bị hạn chế ở một số khoảng giá trị nào đó.

tài sản của nó đƣợc phát mại và phân chia cho các chủ nợ của nó và trong trƣờng hợp còn dƣ thừa thì đƣợc chia cho các thành viên trong công ty. và nó đƣợc sử dụng để biểu diễn mối quan hệ giữa giá trị của một biến số kinh tế và thời gian. Một khoản tiền do ngƣời cho vay ứng cho ngƣời vay. Việc ngƣời chủ đóng cửa nơi làm việc để buộc công nhân thừa nhận các điều khoản tuyển dụng của ban lãnh đạo. Xem MONEY MULTIPLIER. thông qua các công ty môi giới tiền tê. Sự phân chia nhỏ theo địa lý của THỊ TRƢỜNG LAO ĐỘNG chủ yếu là hậu quả của các chi phí về tâm lý và đặc biệt của việc đi lại nhiều để đến chỗ làm. chẳng hạn hệ thống đèn đƣờng. Xem DEBENTURES. Lôgarít của một số là một số mà khi cơ số của nó nâng lên số mũ là giá trị của lôgarit thì bằng số đó. giải thích và đoán trƣớc hình thái vị trí của các đơn vị kinh tế. Xem DEBENTURES. FINANCIAL CAPITAL THỊ TRƢỜNG TIỀN TỆ bán buôn ở London. DEMAND FOR. các ngân hàng phải tuân thủ một tỷ lệ chuyển hoán tối thiểu là 30%. tiền tệ Châu Âu và Liên ngân hàng.LM DIAGRAM. Đồ thị của hàm này có hình chữ S. Học thuyết phân tích những tác động quyết định đến vị trí của hoạt động kinh tế. Xem IS . Một tập hợp những đầu mối quan hệ tồn tại giữa một số ngành vừa gần nhau về mặt vị trí địa lý vừa liên quan với nhau do sản phẩm của một số ngành là đầu vào của ngành khác. TIỀN đƣợc định nghĩa là có khả năng chuyển hoán cao nhất. FUNDING. Tên chỉ các chứng khoán đƣợc buôn bán trên sở giao dịch chứng khoán Anh quốc. Một kỹ thuật đánh giá dự án trong các NƢỚC ĐANG PHÁT TRIỂN đã đƣợc chú ý rộng rãi. Thu nhập và chi tiêu của chính quyền khu vực (địa phƣơng). Xem MONEY. trong đó ngƣời ta cho các cơ quan chính quyền địa phƣơng vay các khoản vay ngắn hạn. Hiệu ứng làm cho một ngƣời có một tài sản không bán tài sản đó nữa vì giá trị thị trƣờng của nó giảm xuống và sẽ gây ra thua lỗ. Đây là quá trình chấm dứt sự tồn tại của một công ty. sau đó lại giảm xuống còn 28%. Xem REGIONAL MUTIPLIER Hàng hoá công cộng của một cộng đồng. Tính chất của tài sản "gần" tới mức mua tự do. độ co giãn cầu về tiền đối với lãi suất trở thành vô hạn. Mối quan hệ tƣơng hỗ giữa các hãng trong đó quyết định của một loại hãng về việc lựa chọn vị trí cho một nhà máy của nó bị tác động bởi những lựa chọn về vị trí của các đối thủ cạnh tranh. nhƣng thƣờng nó nảy sinh trong văn cảnh lý thuyết lãi suất.economic Xem LIQUIDITY. Thƣớc đo thống kê về mức chênh lệch mà một loạt hoạt động kinh tế cụ thể đƣợc đánh giá trong một vùng của nền kinh tế so với toàn bộ nền kinh tế nói chung. Tình huống mà trong đó việc tăng cung tiền không dẫn tới việc giảm lãi suất mà đơn thuần chỉ dẫn đến việc tăng số dƣ tiền nhàn rỗi. gắn bó chặt chẽ với các thị trƣờng công ty tài chính. Cụm thuật ngữ này có ý nghĩa là các khoản tiền sẵn có để cho vay trên thị trƣờng tài chính. Ở Anh. Page 238 .

thƣờng là hơn 10 năm. có kỳ hạn trả nợ dài. do đó khi thu nhập tăng thì hàng đó chiếm một tỷ lệ cao hơn trong thu nhập của ngƣời tiêu dùng. Xem DYNAMIC THEORIES OF COMPARATIVE ADVANTAGE. trừ khi công ty đóng cửa. Xem LOCATION THEORY. nhƣng không đủ thời gian để thay đổi quy trình công nghệ có bản đƣợc sử dụng. nhiều ngƣời tự hành nghề hoặc đƣợc trả bằng hiện vật và không thể đánh thuế thu nhập đƣợc. hoặc theo cách khác nếu ai huy động bằng cách phát hành cổ phần thì sẽ không đƣợc hoàn trả.có ngày đáo hạn dài. Là phố trung tâm của ngân hàng và tài chính của thành phố London. Page 239 . Tăng thuế cho ngân sách chính phủ có thể rất rắc rối ở các nƣớc kém phát triển. Caribe và Thái bình Dƣơng (ACP). Xu hƣớng chi phí vận tải tăng ít hơn về tỷ lệ so với quãng đƣờng chuyên chở. Khoảng thời gian liên quan đến quá trình sản xuất trong đó có thời gian để thay đổi tất cả các yếu tố sản xuất. Chi phí tăng thêm khi sản suất thêm một đơn vị sản phẩm trong dài hạn. thƣờng trên 10 năm.economic Một mối quan hệ toán học mà nếu biểu diễn bằng lôgarit thì là một hàm tuyến tính. Thƣờng nói đến thoả thuận. và do đó có thể trả cho các khoản vay dài hạn mới. Một hàm phi thoả dụng mà một nhà lập chính sách muốn tối thiểu hoá. Các chứng khoán ở dạng nợ chứ không phải dạng cổ phần . Một loạt các lãi suất có thể thu đƣợc từ các chứng khoán dài hạn. Mối quan hệ hàm số giữa tiêu dùng và thu nhập trong giai đoạn hơn 50 năm. Bài phê bình về việc sử dụng mô hình kinh tế lƣợng để đánh giá kết quả của các quyết định chính sách vì các tham số ƣớc lƣợng ngầm bao hàm ảnh hƣởng của chính sách. Một giả thiết cho rằng ĐỘ PHI THOẢ DỤNG do bị mất một hàng hoá nhiều hơn so với độ thoả dụng của hàng hoá ấy. Vốn dƣới dạng tài chính (tiền) nếu đƣợc vay theo các điều khoản vay nợ. Là đặt tên cho quá trình "trao đổi lá phiếu" trong đó một ngƣời đồng ý ủng hộ một ngƣời khác đối với một vấn đề nhất định đổi lại ngƣời kia sẽ ủng hộ anh ta đối với một vấn đề khác. và tin rằng điều này sẽ thúc đảy việc tiêu thụ các sản phẩm có chênh lệch lợi nhuân cao hơn. trong đó các thông tin trong giai đoạn trƣớc thời điểm thu thập đƣợc đƣa vào. thủ đô của Togo. giữa các nƣớc thành viên của Cộng đồng Châu Âu (EC) và 46 nƣớc đang phát triển ở Châu Phi. Khi các doanh nghiệp có hàng hoá đa dạng choà bán một phần trong loạt sản phẩm của họ ở mức giá thấp hơn chi phí. không chệch (U) và có ma trận hiệp phƣơng sai chéo vô hƣớng (S)> Một thuật ngữ không đƣợc sử dụng rộng rãi trong kinh tế học hiện đại. nhƣng nếu có dùng thì để chỉ một hàng hoá có Độ co giãn cầu theo thu nhập lớn hơn 1. POPULATION. Công ƣớc hợp tác kinh tế và thƣơng mại đƣợc ký kết năm 1975 ở Lomé. Xem POPULATION POLYCY. Trong dài hạn tất cả các chi phí có xu hƣớng là chi phí khả biến. Một kiểu dữ liệu PANEL.ví dụ nhƣ chứng khoán viền vàng hay trái khán công ty . Tính từ dùng để mô tả các số dƣ tuyến tính (L). Một đồ thị dùng để tính mức độ bất bình đẳng. theo đó các khoản lỗ của một dự án có thể đƣợc bù lại bởi thu nhập từ các nguồn khác.

Ông cho rằng dân số có xu hƣớng gia tăng theo cấp số nhân và nguồn lƣơng thực lại tăng theo cấp số cộng. bệnh dịch … hoặc một cách tiêu cực (nghĩa là qua việc sinh đẻ ít đi) thông qua các hình thức nhƣ hạn chế bằng đạo đức. Tuy nhiên. Trong khuôn khổ của việc nghiên cứu doanh nghiệp. Là việc ban quản lý thu mua các tài sản của một công ty. Là một giả định về bản chất của vốn hiện vật thƣờng sử dụng trong kinh tê học cổ điển. Trong tác phẩm nay. môn học này áp dụng các nguyên tắc khoa học nhằm hỗ trợ cho việc đạt đƣợc hiệu quả hoạt động trong việc thực hiện các mục tiêu kinh doanh. Là một hình thức LỰA CHÓN TẬP THỂ hoặc QUY TẮC QUYẾT ĐỊNH XÃ HỘI mà theo đó bất kỳ đề nghị nào đƣợc sự ủng hộ của hơn một nửa số "ngƣời biểu quyết" sẽ đƣợc chọn. đạo luật Mc Guire đƣợc ban hành nhằm cƣỡng chế các nhà bán lẻ không ký kết các thoả thuận về cách định giá cũng nhƣ những ngƣời có ký kết thoả thuận phải định giá trên nguyên tắc "thƣơng mại công bằng". Vấn đề này cũng đƣợc một số nhà sinh thaí học đƣa ra trên phạm vi toàn cầu khi họ cần tiên đoán rằn dân số và sản lƣợng công nghiệp tăng sẽ khiến cho thế giới bị cạn kiệt các nguồn tài nguyên. Xem Macmillan Committee. Nỗi ám ảnh về vấn của Malthus cho đến nay vẫn còn tồn tại ở các nƣớc chậm phát triển khi họ muốn nhập khẩu các loại thuốc mà đã đem lại cho nƣớc công nghiệp phát triển những tỷ lệ tử vong tƣơng ứng với các tỷ lệ sinh đẻ của nƣớc đang phát triển. Malthus là một mục sƣ và cũng là một giáo sƣ môn lịch sử hiện đại và kinh tế chính trị (là ngƣời đầu tiên đƣợc cấp danh hiệu này tại Anh).P Macmillan (sau này là Huân tƣớc) làm chủ tịch.economic Uỷ ban điều tra của Anh đƣợc thành lập năm 1929 với tên gọi "Uỷ ban Tài chính và Công nghiệp". và nhằm đƣa ra những khuyến nghị về việc làm thế nào để hệ thống này có thể thúc đẩy "việc phát triển nội thƣơng và ngoại thƣơng và việc tuyển dụng lao động". Xem IRON LAW OF WAGE. Là khoa học nghiên cứu hành vi của toàn bộ nền kinh tế nói chung. nhằm nghiên cứu hệ thống tài chính và ngân hàng trong các nghiệp vụ trong nƣớc và quốc tế của nó. Ông đƣợc biết đến nhiều nhất với tƣ tƣởng là tác giả của Tiểu luận về nguyên tác dân số (1798). Là những nhân viên trong một hãng có quyền thay mặt cho các chủ sở hữu kiểm soát các hoạt động của hãng. ông thách thức quan điểm truyền thống của các nhà kinh tế học dân số cho rằng dân số đông và ngỳ càng gia tăng đông nghĩa với sự giàu có và ông lập luân rằng dân số sẽ tăng lên cho đến khi đạt tới mức ràng buộc về cung cấp lƣơng thực. kết hôn muộn… Học thuyết này của Malthus về tiền lƣơng đặt ra một mức lƣơng không thay đổi ở một mức tồn tại. sở dĩ nhƣ vậy là do tiến bộ khoa học kỹ thuật. ông cũng có những đóng góp cho việc phân tích tiền tệ và cho "học thuyết về tình trạng dƣ thừa" và tham gia và một cuộc tranh luận nổi tiếng với ngƣời bạn của ông lad Ricardo. theo đó các vật liêu hình thành nên một cỗ máy cụ thể có thể đƣợc thay đổi ngay lập tức và không hề tốn kém thành một cỗ máy khác. do H. cả dân số và mức lƣơng đều có xu hƣớng gia tăng ở các nƣớc công nghiệp phát triển. mà Malthus đã đánh giá thấp vai trò của nó đối với việc quản giảm tỷ lệ sinh đẻ khi thu nhập tăng và đối với việc khai thác các vùng đất mới. Sự sửa đổi vào năm 1952 đối với đạo luật về Uỷ ban thƣơng mại Liên bang Hoa kỳ. Page 240 . Sự tăng dân số có thể đƣợc kìm hãm hoặc là một cách tích cực (nghĩa là qua số tử vong tăng lên) thông qua những hình thức nhƣ chiến tranh. Trái với dự đoán của ông.

Là các học thuyết bắt nguồn từ quan niệm cho rằng CHỦ NGHĨA TƢ BẢN đƣơng thời đƣợc đặc trƣng bởi sự khống chế trong khu vực sản xuất của các tập đoàn lớn. có trách nhiệm chính là điều hành các hoạt động hàng ngày của công ty. Là một phƣơng pháp định giá của các hãng tƣ nhân hoặc các công ty nhà nƣớc theo đó đƣợc xác định bằng chi phí biên. Là giá trị biểu hiện bằng số của độ dốc của đƣờng GIỚI HẠN KHẢ NĂNG SẢN XUẤT. Là khả năng của các nhà quản lý của một công ty thực hiện những mục tiêu mà họ tự thấy là có lợi hơn cho họ. Là một khái niệm gắn với ý tƣởng của Galbraith cho rằng quyền lực kinh tế đã chuyển từ vốn sang chủ sở hữu của các bí quyết kỹ thuật. nơi mà quyền sở hữu và quyền kiểm soát đƣợc phân tách rõ ràng giữa các cổ đông và các nhà quản lý. tức là tầng lớp quản lý. trong đó quyền định đoạt các nguồn lực nằm trong tay một tầng lớp quản lý có thể xác định đƣợc tách biệt khỏi giới chủ sở hữu tài sản và hầu nhƣ không chịu sự kiểm soát của họ. Page 241 .economic Là một công ty không có một cổ đông hoặc một nhóm cổ đông nào chiếm đƣợc tỷ lệ biểu quyết đủ cao để nắm quyền kiểm soát các chính sách của công ty. Là mức thay đổi tiết kiệm do thay đổi một đơn vị thu nhập. Trong học thuyết về cầu của ngƣời tiêu dùng. tỷ lệ thay thế biên đề cập đến số lƣợng của một loại hàng hoá. dựa vào nhận định rút ra từ thực tế rằng mức lƣơng trung bình trong khu vực chế tạo ở một nƣớc chậm phát triển cao hơn mức lƣơng trung bình trong khu vực nông nghiệp mặc dù năng suất lao động có thể nhƣ nhau. Trong kinh tế học. Là một ngƣời đƣợc bổ nhiệm là giám đốc một công ty trách nhiệm hữu hạn. do nhà kinh tế Manoilescu đƣa ra. Là một phiên bản. Việc tổ chức nền kinh tế thành các tập đoàn lớn. về luận chứng về NGÀNH CÔNG NGHIỆP NON TRẺ. Là một nỗ lực nhằm tăng cƣờng hoạt động của thị trƣờng lao động. Là chi phí tăng thêm cho việc sản xuất thêm một đơn vị sản lƣợng. là sự đánh đổi giữa thất nghiệp và lam phát. "tại biên" có nghĩa là tại điểm mà đơn vị sản phẩm cuối cùng đƣợc sản xuất hoặc tiêu thụ. Là những nhân viên làm các công việc chân tay và đƣợc trả tiền công theo tuần. để bù đắp cho ngƣời tiêu dùng đối với việc từ bỏ số lƣợng một loại hàng hoá khác sao cho vẫn có đƣợc mức phúc lợi (thoả dụng ) nhƣ trƣớc.EFFICIENCY. và nếu có thể. Là mức thay đổi trong tiêu dùng do tăng thêm một đơn vị thu nhập. Xem X . Là mức thay đổi trong tổng doanh thu phát sinh từ việc bán thêm một đơn vị sản lƣợng. Là mức thay đổi nhập khẩu do thay đổi một đơn vị thu nhập. Mối quan hệ này quy định cụ thể những luận chứng mà thứ tự ƣu tiên của các nhà quản lý của doanh nghiệp phụ thuộc vào đó.

đó là bất kỳ khung cảnh nào trong đó diễn ra việc mua bán các loại hàng hoá và dịch vụ. Là mức thay đổi những khoản rút tiền do thay đổi một đơn vị thu nhập. Là đƣờng cầu về đầu tƣ. Là biểu đồ trình bày chi tiết mối quan hệ giữa hiệu suất biên của đầu tƣ và tỷ lệ lãi suất. theo đó các đơn vị lao động lần lƣợt đƣợc sử dụng sẽ tạo ra các đơn vị SẢN LƢỢNG giảm dần tƣơng ứng. Là tỷ lệ thay thế kỹ thuật biên của hai yếu tố đầu vào. thƣờng do ô nhiễm gây ra. Là tỷ lệ giá trị thị trƣờng của 1 chứng khoán mà ngƣời mua có thể vay đƣợc khi mua chứng khoán đó. nhƣng khái niện này cũng đƣợc áp dụng tƣơng đƣơng với việc tăng thêm của chi tiêu. Là một tiêu chuẩn về đầu tƣ với mục tiêu tối đa hoá thu nhập bình quân đầu ngƣời tại một thời điểm trong tƣơng lai. Là độ thoả dụng phụ thêm có đƣợc từ việc thêm một đơn vị của bất kỳ loai hàng hoá nào.. của quà tặng. chẳng hạn nhƣ với CHI PHÍ BIÊN. tức là giá của nó trừ đi chi phí khai thác) mà thế hệ tƣơng lai không có đƣợc do thế hệ hiện tại đã sử dụng một đơn vị tài nguyên hữu hạn. Học thuyết này cho rằng một chủ sử dụng lao động mong muốn tối đa hoá lợi nhuận của mình sẽ chịu sự chi phối của quy luật về năng suất biên giảm dần. Là biểu đồ trình bày chi tiết mối quan hệ cân bằng dài hạn giữa số vốn cần có và lãi suất. Là tỷ lệ gia tăng thoả dụng của một cá nhân khi ngân sách của riêng ngƣời đó (thu nhập) tăng thêm 1 đơn vị. Page 242 . Trong kinh tế học tài nguyên. Có rất nhiều cách khác nhau để phân loại thị trƣờng. Là mức thay đổi trong thu nhập về thuế do thay đổi một đơn vị thu nhập. Là chi phí tăng thêm cho một thiệt hại phát sinh. Là mức tăng thêm tổng sản lƣợng nhờ việc sử dụng thêm một đơn vị lao động và có thể dẫn xuất từ hàm sản xuất.economic Một đơn vị biên là đơn vị tăng thên\m của một cái gì đó. ĐỘ THOẢ DỤNG BIÊN. Là tỷ lệ chiết khấu làm cho giá trị hiện tại của lợi tức ròng dự kiến từ một tài sản vốn bằng đúng giá cung cấp của nó trong trƣờng hợp mức giá này đƣợc công nhận sẽ tăng lên trong ngắn hạn. Là tổng hợp của một loạt các đƣờng cầu riêng rẽ đối với một loại hàng hoá. Là TỶ LỆ CHIẾT KHẤU độc nhất có thể khiến cho giá trị hiện tại của lợi ích ròng dự kiến từ một tài sản vốn bằng đúng với giá cung cấp nó khi giá cung cấp tài sản đó không hề tăng. từ một đơn vị tăng thêm của hoạt động gây hại. Là sản phẩm vật chất biên nhân với doanh thu biên từ việc bán thêm một đơn vị sản phẩm nhờ việc sử dụng thêm một đơn vị đầu vào. Là mức thuế đối với một đơn vị thu nhập tăng thêm. Là độ phi thoả dụng tăng thêm phát sinh từ một thay đổi nhỏ trong một biến số nào đó. Là sản lƣợng tăng thêm do sử dụng thêm một đơn vị đầu vào. Còn gọi là tỷ súât lợi tức nội hoàn. với điều kiện các yếu tố khác không đổi. đó là lợi ích ròng (việc định giá một đơn vị tài nguyên. Xem Marginal utility of money. Xem NEO . Thông thƣờng.CLASSICAL ECONOMICS Là biểu đồ xác định chi tiết chi phí thực sự của vốn tài chính của doanh nghiệp.

Là một hệ thống kinh tế trong đó các quyết định về việc phân bổ nguồn lực và sản xuất đƣợc diễn ra trên cơ sở các mức giá đƣợc xác định qua những giao dịch tự nguyện giữa các nhà sản xuất. công nhân và chủ sở hữu các yếu tố sản xuất. đƣờng cầu của thị trƣờng hay của một nghành sản xuất chính là sự tổng hợp theo chiều ngang các đƣờng DOANH THU SẢN PHẨM BIÊN của các doanh nghiệp tham gia. sự lựa chọn danh mục đầu tƣ của một nhà đầu tƣ bị hạn chế ở việc cân bằng giữa lợi tức dự kiến thu đƣợ từ danh mục đầu tƣ đó với sai số của nó. ngƣời tiêu dùng. sự lựa chọn phức tạp giữa nhiều tài sản với những thuộc tính khác nhau của chúng đƣợc xem nhƣ một bài toán không gian hai chiều.F. Chúng mang lại cho các tiểu nông một thị trƣờng chắc chắn và ổn định đối với các sản phẩm của họ và vì sau đó hàng hóa đƣợc bán trên quy mô lớn trên các thị trƣờng quốc tế nên các nhà chức trách có đƣợc cơ sở hợp lý hơn để mặc cả giá bán hợp lý. Là một quá trình liên kết giá trị hiện tại của một biến số với những giá trị trƣớc đó của chính nó và một sai số ngẫu nhiên.trung bình trong việc lựa chọn danh mục đầu tƣ và các thị trƣờng vốn. Là tỷ trọng của tổng số hàng hoá bán trên thị trƣờng của một doanh nghiệp. thƣờng gọi là phép phân tích phƣơng sai trung bình. Học thuyết ban đầu của ông về sự lựa chọn danh mục đầu tƣ đƣợc dựa trên mô hình chuẩn tắc dành cho các nhà quản lý đầu tƣ. chẳng hạn nhƣ gần nguông nguyên liệu.Miller và W. Các ban này đƣợc thành lập tại một số nƣớc châu Phi. Là những tác nhân phát sinh từ quan hệ tự do giữa cung và cầu của thị tƣờng dẫn đến việc phải điều chỉnh giá bán và/hoặc số lƣợng đƣợc giao dịch. Blackwell (1987)> Page 243 . Là việc các nhà sản xuất có xu hƣớng đặt nhà máy của họ gần thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm chứ không phải ở nơi khác. Wiley (1959). Markowitz chỉ ra rằng trong những điều kiện nhất định. Về mặt nguyên tắc. Là một thuật ngữ dùng để chỉ những hoạt động của các doanh nghiệp liên quan đến việc bán và phân phối sản phẩm.Sharp). đặt cho hãng tạo ra đƣợc một thị trƣơng mua bán các loại chứng khoán khác nhau thông qua việc luôn sẵn sàng mua hoặc bán những loại chứng khoán này. Các ấn phẩm lớn trung bình của Markowitz bao gồm: Sự lựa chọn danh mục đầu tƣ: Sự đa dạng hoá có hiệu quả đầu tƣ. và Phép phân tích phƣơng sai . Là việc một hệ thống các thị trƣờng tƣ nhân không có khả năng cung cấp một số mặt hàng nhất định cho dù là một phần nhỏ hay với mức độ hợp lý nhất định hoặc tối ƣu nhất. Là việc nhóm ngƣời mua hoặc bán có khả năng tác động đến giá cả của sản phẩm hoặc dịch vụ mà họ đang mua bán.economic Với một mức giá bán sản phẩm không đổi. Là một hệ thống kinh tế xã hội chủ nghĩa nhƣng lại nhƣờng quyền điều hành các hoạt động hàng ngày của nền kinh tế cho cơ chế thị trƣờng. Công việc quan trọng mà ông thực hiện trong những năm 1950 đã đặt nền móng cho học thuyết hiện đại về DANH MỤC ĐẦU TƢ. Là bất kỳ sự sai lệch nào khỏi các điều kiện cần thiết để có đƣợc cạnh tranh hoàn hảo. Là tên gọi xuất hiện tại SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN London kể từ năm 1986. Đóng góp quan trọng của ông là việc phát triển thuyết nghiệp vụ đƣợc tính toán chính xác về sự lựa chọn danh mục đầu tƣ trong điều kiện không chắc chắn. Là một nhà kinh tế ngƣời Mỹ đồng đoạt giải Nobel về kinh tế năm 1990 (cùng với M. và chúng đáp ứng đƣợc nhiều mục đích khác nhau.

Ông coi yếu tố giá thành sản xuất quan trọng không kém gì độ thoả dụng trong học thuyết về giá trị của ông. Là một quy tắc trong lý thuyết RA QUYẾT ĐỊNH để giúp cho việc lựa chọn trong những điều kiện không chắc chắn. lý luận chính trị học. Là ngày mà khoản nợ của ngƣời phát hành trái phiếu đến hạn phải thanh toán hoặc là ngày đến hạn thanh toán tiền nợ gốc. Trong những điều kiện nhất định. Là một trƣờng phái tƣ duy kinh tế có mục đích phân tích sự phát triển kinh tế và xã hội của hệ thống kinh tế tƣ bản chủ nghĩa.Mác sử dụng để xác định nền tảng kinh tế thực tế của một xã hội. một nhà tƣ bản công nghiệp. sống tại Anh với sự giúp đỡ của ăng-ghen. Các tác phẩm của Marshall không chỉ có ảnh hƣởng đáng kể đến chính sách kinh tế cho đến hiện nay mà còn gây ảnh hƣởng đáng kể đến các thế hệ nhà kinh tế của Anh. và luận điểm tổng hợp về chủ nghĩa cộng sản. Là nhà triết học. Là một cụm thuât ngữ mô tả kỹ thuật ƣớc lƣợng kinh tê lƣợng chung bao gồm việc tối đa hoá hàm hợp lý của những quan sát mẫu về các giá trị của các tham số của các phƣơng trình đang đƣợc ƣớc tính. Những tiên đoán của C. Điều kiên Marshall . Từ 1849. Marshall đƣợc ví nhƣ cầu nối giữa học thuyết kinh tế cổ điển với học thuyết tân cổ điển của Jevon và học thuyết về cân bằng tổng quát của Walras. việc phá gía đồng tiền có thể cải thiện đƣợc cán cân thanh toán. Là một nguyên tác trong kinh tế học môi trƣờng. Là nhà kinh tế học ngƣời Anh mà cả sự nghiệp của mình đã dành cho công việc của một giáo sƣ kinh tế tại đaih học Cambridge (1885-1908). Xã hội học. Là cụm thuật ngữ đƣợc C. theo đó khối lƣợng chất thải ra môi trƣờng từ quá trình sản xuất đƣợc coi là xấp xỉ khối lƣợng các tài nguyên đƣợc sử dụng để sản xuất ra hàng hoá. Là viện trợ của Mỹ và Canada cho Anh và các nƣớc khác để trợ giúp họ phục hồi nền kinh tế sau chiến tranh thế giới thứ hai. Là giá trị lớn nhất của một hàm số hoặc của biến số. Là đƣờng cầu đƣợc sử dụng rộng rãi nhất trong đó phản ứng của lƣợng cầu đối với mức giá chịu ảnh hƣởng của cả hiệu ứng thu nhập lẫn hiệu ứng thay thế.economic Là một phần cộng thêm vào các chi phí khả biến trung bình để hình thành giá bán do ngƣời bán xác định nhằm trang trải các chi phí cố định và có đƣợc lợi nhuận. kinh tế học ngƣời Đức. Xem EXPECTED VALUE.Mác về chủ nghĩa tƣ bản vẫn chƣa trở thành hiện thực nhƣng những thành tựu của Mác là hết sức to lớn đã khiến chi Mác đạt tới đỉnh cáo của một nhà phân tích kinh tế. Là một quy tắc trong lý thuyết RA QUYẾT ĐỊNH để giúp cho việc lựa chọn trong những điều kiện không chắc chắn.Lerner là một điều kiện giống nhƣ vậy. Chịu ảnh hƣởng sâu sắc tƣ tƣởng Hê-ghen và từ đó đƣa ra luận thuyết về xã hội tƣ bản. Page 244 . Ý tƣởng cơ bản trong công việc của ông là khả năng của cung và cầu trong việc tạo ra những mƣc giá cân bằng trên thị trƣờng. Xem EUROPEAN RECOVERY PROGRAMME. sử học.

bản vị tiền đƣợc ƣa chuộng bị đình lại. Những vấn đề của các chính sách ỔN ĐỊNH HOÁ trong NỀN KINH TẾ MỞ là trọng tâm của những tác phẩm đầu tiên của ông. đặc biệt là lao động chứ không theo quan điểm. Một số đo xu hƣớng tập trung. chiến lƣợc này trên thực tế đã bị từ bỏ khi mục tiêu đặt ra cho đồng Sterling M3. còn những ngƣời khác độc lập nghiên cứu học thuyết này là Jevons và Walras. Là phƣơng pháp tìm ra DANH MỤC các tài sản có hiệu quả cao. ngƣời sáng lập ra trƣờng phái Áo. Tác phẩm lớn của ông mang tựa đề Grundsatze Der Volkwirtschaftslehre. Là sự can thiệp vào CUỘC TRANH CHẬP LAO ĐỘNG bởi một bên thứ ba độc lập khách quan. Là nhà kinh tế ngƣời Áo. Là một định lý liên quan đến sự LỰA CHỌN TẬP THỂ trong một xã hội dân chủ. Là bất kỳ tài sản hoặc phƣơng tiện nào có chức năng trung gian trong quá trình trao đổi. Vào tháng 10/1985. Hệ thống thƣơng mại quốc tế (1952). Ông nhấn mạnh đến những mâu thuẫn về chính sách có thể xảy ra giữa cán cân thƣơng mại quốc tế với cán cân tổng cung và tổng cầu trong nƣớc trong một hệ thống tỷ giá hối đoái cố định. là bên xem xét lập luận của cả hai phía và đƣa ra khuyến nghị để giải quyết tranh chấp. không phải cho bản thân nó mà là vơí ý thức rằng nó có thể sử dụng để trong những cuộc trao đổi để mua bất kỳ cái gì mà anh ta cần. giáo sƣ kinh tế chính trị thuộc trƣờng Đại học Cambridge từ năm 1957 đến năm 1969. Những tác phẩm nổi tiếng của ông là: Học thuyết về chính sách kinh tế: Cán cân thanh toán (1951). Menger lập luận rằng giá trị mức gia tăng của một hàng hoá khi có cung. Xem ERRORS IN VARIABLES. nó dự đoán rằng các chính trị gia hầu hết đều sẽ đại diện cho quan điểm của những cử tri ở trung tâm của phổ chính trị hoặc xã hội đó. chẳng hạn nhƣ KINH TẾ HỌC CỔ ĐIỂN ANH. nghĩa là một vật mà ngƣời bán hang hoặc cung cấp dịch vụ chấp nhận để thay thế. có thể dùng để tính cho một mẫu nhất định hoặc toàn bộ tổn thể. Giá trị phát sinh từ độ thoả dụng và từ các chi phí sản xuất cho phép. Ông cũng tiến hành phân tích về kinh tế học phúc lợi của liên minh thuế quan và thuế quan trong những điều kiện mà sự cạnh tranh hoàn hảo sẽ không dẫn đến khả năng tối đa hoá phúc lợi.economic Là trƣởng phòng kinh tế thuộc văn phòng nội các Anh từ năm 1940 đến năm 1945. Page 245 . giá trị không bắt nguồn từ các chi phí sản xuất. Là những trợ cấp mà chỉ có thể nhận đƣợc nếu nhƣ thu nhập của ngƣời xin đƣợc hƣởng trợ cấp đó thấp hơn một giá trị nhất định. Ông cũng xây dựng nên một học thuyết quy trách nhiệm về phân phối (tức là thù lao cho yếu tố sản xuất) theo đó giá trị và ía cả của phƣơng tiện sản xuất bắt nguồn từ vai trò của chúng trong việc sản xuất các mặt hàng cần mua trƣớc tiên nghĩa là hàng tiêu dùng. đặc biệt là những điều kiện để có đƣợc một sự cân bằng trong nền kinh tế trong nƣớc và trong giao dịch với nƣớc ngoài. Ông là một trong những tác giả của học thuyết về giá trị ĐỘ THOẢ DỤNG BIÊN.và các hệ thống khác nhau về kinh doanh và trả lƣơng cho công nhân (1986). Là một quy tắc dùng để tìm ra địa điểm mà tại đó tổng khối lƣợng vận chuyển cần phải thực hiện để phục vụ cho một nhóm các thị trƣờng phân tán về vị trí địa lý có giá trị tối thiểu. Học thuyết về chính sách quốc tế…. đƣợc thể hiện bởi công dụng kém quan trọng nhất mà mức gia tăng đó đƣợc sử dụng. Tác phẩm nổi tiếng nhất của ông thuộc về lĩnh vực chính sách và học thuyết thƣơng mại quốc tê. giáo sƣ kinh tế học thuộc trƣờng Kinh tế London từ năm 1947 đến năm 1957. Ông đƣợc trao tặng giải thƣởng Nobel về kinh tế học vào năm 1977. Một số đo thƣờng đƣợc sử dụng để tính xu hƣớng tập trung của một biến số. Là một chính sách do chính phủ Anh đề xƣớng trong kế hoạch ngân sách năm 1980 theo đó các tỷ lệ tăng mức cung tiền giảm dần hàng năm đƣợc ấn định nhằm kiềm chế lạm phát.

Là một thuật ngữ thƣờng đƣợc sử dụng một cách không chặt chẽ trong kinh tế học để mô tả cách thức mà các nhà kinh tế sử dụng trong cách phân tích vấn đề. Trong các kế hoạch phát triển của cácc nƣớc chậm phát triển thƣờng xác định những mức chỉ tiêu tối thiểu về việ làm. định ra quyền của một nhà sản xuất Mỹ trong việc quy định những mức giá bán lẻ tối thiểu cho các mặt hàng có nhãn hiệu thƣơng mại và đƣợc đăng ký vào năm 1972. Page 246 . Là một nhóm trong số các thể chế tài chính ở Anh tiến hành một loạt các hoạt động đa dạng về tài chính hoặc liên quan đến tài chính. L:à quy mô của một nhà máy hoặc doanh nghiệp mà tại đó các chi phí trung bình dài hạn đạt đƣợc ở mức tối thiểu. Là một loại hàng hoá mà ngƣời ta lập luận răng không nên khuyến khích tiêu dùng hoặc cấm tiêu dùng cho dù nhiều ngƣời vẫn thích thứ hàng hoá đó. Giá trị nhỏ nhất của một biến hay một hàm. Là thuật ngữ sử dụng để mô tả những phần trong phân tích kinh tế quan tâm đến hành vi của những đơn vị đơn lẻ. Các luật nhằm vải thiện điều kiện sống của ngƣời công nhân bằng cách ấn định một mức thấp nhất đối với lƣơng theo giờ mà các doanh nghiệp trả cho công nhân. Tƣ tƣởng này phụ thuộc vào một nhà nƣớc mạnh và can thiệp sâu vào hoạt động kinh tế. trong đó các cổ đông của hai bên công ty đồng ý kết hợp góp vốn của mình lại để hình thành một công ty mới. cụ thể là những ngƣời tiêu dùng và các doanh nghiệp. Cụm thuật ngữ đƣợc đƣa vào tháng 10/1971 để thay thế cho cụm thuật ngữ "lãi suất ngân hàng". Là hình thức tổ chức nội bộ rất phổ biến đƣợc các công ty lớn áp dụng nhằm phối hợp nhằm đối phó với tình trạng QUẢN LÝ LỎNG LẺO.economic Triết lý kinh tế của các nhà buôn và các chính khách thế kỷ XVI và XVII. quốc hội đã tuyên bố những đạo luật trên đều vô hiệu. Là đạo luật về "buôn bán công bằng". Là nơi tiền kim loại đƣợc sản xuất ra. Là việc hai doanh nghiệp sat nhập lại với nhau. dù vẫn còn quy định sễ sử dụng nó trong những trƣờng hợp khẩn cấp. theo đó việc đánh thuế vào mặt hàng nhập khẩu sẽ cải thiện tỷ giá thƣơng mại theo hƣớng không chỉ tỷ giá trao đổi ngoài nƣớc mà ngay cả tỷ giá trao đổi trong nƣớc tính cả thuế quan cũng đƣợc cải thiện. Vào tháng 8/1981 MLR đã bị xóa bỏ. Là nỗ lực tìm ra đƣợc những mối qun hệ về hành vi của kinh tế học vĩ mô từ những mô hình hành vi của các cá thể mà kinh tế học vi mô đã bàn đến. Là khả nƣng của một cá nhân hoặc một tổ chức nắm đƣợc quyền kiểm soát một công ty. Là tình huống trong học thuyết THUẾ QUAN đƣợc nhà kinh tế Metzler phân tích. mặc dù sở hữu ít hơn 51% số cổ phiếu thông thƣờng đƣợc quyền bỏ phiếu của công ty. tên gọi của lãi suất mà ngân hàng Anh sẽ hỗ trợ bằng các khoản tiền vay hoạc bằng cách tái chiết khấu các hối phiếu cho các NGÂN HÀNG CHIẾT KHẤU do thiếu vốn trên thị trƣờng tiền tệ buộc phải tới ngân hàng trung ƣơng nhƣ là NGƢỜI CHO VAY CỨU CÁNH CUỐI CÙNG. Là một mặt hàng mà xét về bản chất đƣợc coi là đáng để tiêu dùng. Xem Specification error. Là phƣơng pháp ƣớc tính trong đó có sử dụng thông tin phụ. Là một quy tắc trong lý thuyết về quá trình ra quyết định trong những diều kiện không chắc chắn. Là loại hàng hoá mà lợi ích có đƣợc từ việc tiêu dùng nó không chỉ thuộc về một cá nhân mà còn đƣợc san sẻ cho nhiều ngƣời.

Đạo luật này có hai quan điểm mới quan trọng trong chính sách cạnh tranh của Anh. Là tập quán canh tác một loại hoa màu trên một diện tích đất đai nhất định. Là số lƣợng tiền trong một nền kinh tế. Là một cách gọi khác của cung tiền. CÁC CUỘC SÁT NHẬP lớn đều phải chịu sự điều tra của cơ quan hữu trách lúc đó có tên là Uỷ ban về độc quyền.MULLER. tập quán này xuất hiện tại Anh trƣớc cách mạng ruộng đất và hiện vẫn còn phổ biến ở các vùng nhiệt đới. Modigliani cũng có những đóng góp quan trọng vào học thuyết tƣ bản. Xem ABSOLUTE VALUE.Mác dùng để chỉ cơ sở kinh tế của xã hội. hoặc một mẫu số liệu. đặc biệt là về chi phí tƣ bản trong học thuyết MODIGLIANI . trong đó sáng tạo lớn nhất của ông là giả thiết về chu kỳ sống. Là việc biểu hiện những giá trị của một loại hàng hoá theo tiền trên danh nghĩa . Là một thuật ngữ mô tả THỐNG KÊ tổng có tác dụng để biểu thị đặc điểm hình dạng và vị trí của một PHÂN PHỐI XÁC SUẤT.' Xem MONETARISM. Là nhà kinh tế học ngƣời Mỹ gốc Italia đƣợc trao giải thƣởng Nobel kinh tế vào năm 1985 chính nhờ tác phẩm về hàm tiêu dùng. Là thƣớc đo xu hƣớng tập trung của một biến số. 2)Là hệ số của mức cung tiền thực tế trong phƣơng trình thu nhập dạng đơn giản rút gọn trong mô hình kinh tế vĩ mô. Thứ nhất.hay nó cách khác là bao gồm cả những thay đổi trong mức giá chung. là yếu tố mà ông cho rằng có ảnh hƣởng lớn nhất trong việc quyết định cơ cấu xã hội. Là cụm thuật ngữ mà C. thể chế và kỹ thuật là nền tẳng của hệ thống đó. LA một khuông mẫu chính quy hoặc không chính quy của phép phân tích nhằm rút ra tù những hiện tƣợng phức tạp của thế giới thực tại những đặc điểm của một hệ thống kinh tế có ý nghĩa quan trọng trong việc giúp nắm giữ đƣợc những mối quan hệ về hành vi. Page 247 . 1)Xem CREDIT MULTIPLIER. MONEY. có nhiều định nghĩa khác nhau liên quan đến các tài sản có khả năng chuyển hoán mà đƣợc coi là tiền tệ. Xem CAPITAL STRUCTURE. THE DEMAND FOR. Là một trƣờng phái tƣ duy kinh tế lập luận rằng những xáo trộn trong lĩnh vực tiền tệ là nguyên nhân chủ yếu của sự bất ổn trong nền kinh tế. hoặc đôi khi dùng để gọi khu vực chính phủ.economic Là một hệ thống kết hợp các doanh nghiệp tƣ nhân mang tính cạnh tranh với một mức độ kiểm soát nhất định từ trung ƣơng. Một tên gọi khác của khu vực công nghiệp. Thứ hai là quy định cho Uỷ ban về độc quyền có quyền điều tra chung về các vụ việc liên quan đến cung cấp các dịch vụ cũng nhƣ cung cấp hàng hoá. Xem PRICE. Xem CAPITAL STRUCTURE.

Là một thành viên của Ngân hàng thế giới. Xem SUPER-NORMAL PROFITS Theo nghĩa chặt chẽ thì một nhà độc quyền mua là ngƣời mua duy nhất đối với một yếu tố sản xuất. Là một bài toán kinh tế lƣợng trong đó hai hoặc nhiều BIẾN SỐ GIẢI THÍCH trong một phân tích hồi quy có tƣơng quan mật thiết với nhau. Là ảnh hƣởng của một số loại hình nhất định của các hệ thống bảo hiểm trong việc gây ra sự chênh lệc giữa chi phí biên cá nhân của một hành động và Chi phí biên xã hội của hành động đó. Xem UNDEREMPLOYED WORKERS. Là khả năng của một doanh nghiệp hoặc một nhóm các doanh nghiệp trong việc tác động đến giá cả thị trƣờng của một loại hàng hóa hoặc dịch vụ mà họ bán. mặc dù nƣớc nào cũng có xu hƣớng cân bằng trong tổng chi ngoại thƣơng và tổng thu ngoại thƣơng. Đạo luật này đánh dấu sự ra đời một chính sách về cạnh tranh của Anh với việc thành lập Uỷ ban về độc quyền và những thông lệ hạn chế. MIGA đƣợc hình thành lập vào năm 1988 với chức năng chuyên trách là khuyến khích đầu tƣ cổ phần và các đầu tƣ trực tiếp vào các nƣớc đang phát triển.H. Là một doanh nghiệp lớn đóng trụ sở tại một nƣớc nhƣng lại điều hành các công ty con thuộc sở hữu hoàn toàn hoặc một phần của học ở các nƣớc khác. Page 248 . Macmillan. Theo nghĩa chính xác nhất của cụm thuật ngữ này thì một doanh nghiệp đƣợc coi là độc quyền nếu nó là nhà cung cấp duy nhất một loạt sản phẩm đồng nhất mà không có mặt hàng nào có thể thay thế và có rất nhiều ngƣời mua. Là viện trợ bằng tiền hoặc hiện vật do một nhóm các nƣớc cùng nhau cung cấp hoặc thông qua một tổ chức quốc tế cho một nhóm các nƣớc khác. Là một học thuyết do E. những lƣợng hàng xuất và nhập của các nƣớc này không cân bằng giữa từng cặp nƣớc với nhau. Là một phƣơng pháp nhằm loại bớt những biến động số liệu. 1933) và J.Chamberlin (THUYẾT VỀ CẠNH TRANH VÀ ĐỘC QUYỀN.Robinson (Kinh tế học về cạnh tranh không hoàn hảo. một tổ chức xét xử hành chính độc lập đƣợc thành lập vào năm 1973 thay thế cho Uỷ ban về độc quyền trƣớc đó đƣợc thành lập vào năm 1948. Là hình thức thƣơng mại giữa một số nƣớc với nhau. Là một kỹ thuật nhằm khám phá ra những tính chất nhỏ của mẫu của các Ƣớc tính kinh tế lƣợng. do vậy dẫn đến việc phân bổ các nguồn lực không tối ƣu. nhà xuất bản Harvard University.economic Tổng giám đốc vè thƣơng mại công bằng và Bộ thƣơng mại và công nghiệp là những ngƣời có thể đƣa các HÃNG ĐỘC QUYỀN VÀ CÁC VỤ SÁT NHẬP ra điều tra tại Uỷ ban về độc quyền và sát nhập. Là điều khoản trong một hợp đồng thƣơng mại quốc tế quy định rầng các bên tham gia hợp đồng có nghĩa vụ phải dành cho nhau sự đối xử mà họ dành cho bất kỳ nƣớc nào khác trong lĩnh vực thuế XUẤT NHẬP KHẨU và trong các quy định khác về thƣơng mại.1933) khởi xƣớng. Là việc giảm đƣợc tổng chi phí trung bình nhờ vận hành nhiều hơn một nhà máy. Là một sự thu xếp về mặt pháp lý theo đó một hình thức sở hữu một loại tài sản nào đó đƣợc ngƣời đi vay chuyển cho ngƣời cho vay nhƣ một sự bảo đảm đối với khoản vay đó.

Là mô hình đƣợc sử dụng trong lý thuyết tăng trƣởng theo đó cho phép sản xuất nhiều loại hàng hoá. Là thƣớc đo giá trị tiền tệ và hàng hoá và dịch vụ đƣợc cung cấp trên toàn quốc từ hoạt động kinh tế. tức là CHỨNG KHOÁN đƣợc trao đổi .vốn phụ thuộc vào những tác động qua lại giữa SỐ NHÂN và GIA TỐC. Page 249 . chủ tịch của hội đồng là Bộ trƣởng Tài chính. Là sự thƣơng lƣợng tập thể giữa những ngƣời làm công ăn lƣơng và đại diện của giới chủ để đề ra mức lƣơng và những điều kiện làm việc trong một ngành hoặc một nhóm ngành trên toàn quốc. Là tỷ số thay đổi trong thu nhập với thay đổi ban đầu trong chi tiêu mà tạo ra thay đổi thu nhập nói trên. Đây là nói tới tình huống trong đó có hai hoặc nhiều dự án không thể cùng thực thi vì chúng cần có một đầu vào mà chỉ có thể đƣợc dùng cho một dự án. Là một hội đông ở Anh. Là một tổ chức tƣ nhân phi lợi nhuận của Mỹ đƣợc thành lập năm 1920 dƣới hình thức một trung tâm nghiên cứu độc lập và khách quan. Xem Multiplant economies. tính kinh tế về chi phí vốn cho sự hoạt động đa nhà máy và mức độ linh hoạt cao hơn trong việc đáp ứng những đòi hỏi của nhu cầu mà hình thức hoạt động đa nhà máy có thể có đƣợc. Xem REGRESSION ANALYSIS. Là một Mô hình do hai nhà kinh tế học Mundell và Fleming xây dựng một cách độc lập. Theo định nghĩa thông thƣờng thì khái niệm này phản ánh tổng số nghĩa vụ nợ còn tồn đọng của chính quyền trung ƣơng và đƣợc chia là hai loại: nợ có thể bán đƣợc. nó cho thấy tác động mở rộng của các biến số chính sách. Là việc soạn thảo các tài khoản nhằm đƣa ra đƣợc những ƣớc tính về THU NHẬP QUỐC DÂN. Một phƣơng pháp dùng để giải thích những biến động trong mức độ phát triển của hoạt động kinh tế . và nợ không thể bán đƣợc. các nghiệp đoàn và giới học giả nhằm đề ra và đánh giá các chính sách liên quan đến hoạt động và sự tăng trƣởng nền kinh tế Anh vào năm 1962. ví dụ nhƣ giấy chứng nhận tiết kiệm quốc gia. Là một tổ chức của nhà nƣớc đƣợc thành lập bởi Đạo luật công nghiệp năm 1975.economic Những yếu tố thông thƣờng khuyến khích hình thức hoạt động nói trên là các thị trƣờng phân tán về mặt địa lý cùng với chi phí vận chuyển cao. là một diễn đàn cho các đại diện của chính phủ. tiếp quản các cổ phần hiện có của chính phủ để đảm bảo mức sinh lãi. Xem Coefficient determi-nation.CHU KỲ KINH DOANH . Xem ACCELERATOR PRINCIPLE Trong LÝ THUYẾT TRÕ CHƠI khái niệm này đƣợc áp dụng trong những điều kiện nhất định để tìm ra cách giải quyết cho những trò chơi hai ngƣời hợp tác với nhau. CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH và CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ đều biến đổi tuỳ thuộc vào chế độ tỷ giá hối đoái đƣợc giả định. Là một doanh nghiệp kết hợp các yếu tố sản xuất với nhau để sản xuất ra nhiều loại sản phẩm. Là một phân tích (thƣờng là mang tính thống kê) trong đó có từ hai biến số trở lên. các doanh nghiệp nhà nƣớc và tƣ nhân. Xem GIRO SYSTEM. Chức năng chính của NEB là tăng cƣờng hiệu quả sản xuất công nghiệp và tính cạnh tranh quốc tế.

những tác nhân nay không hề giảm bớt khi tăng tổng cầu Đƣờng Philips thẳng đứng cho ta thấy rằng bất kỳ nỗ lực nào trong việc giữ cho việc giữ cho mức thất nghiệp thấp hơn tỷ lệ tự nhiên của nó sẽ làm gia tăng lạm phát. Là những hiện tƣợng vật chất của thiên nhiên nảy sinh một cách tự do trong phạm ví những ranh giới của hoạt động của con ngƣời.economic Là một tổ chức phi lợi nhuận độc lập của Anh đƣợc thành lập vào năm 1938 nhằm mục đích nâng cao kiến thức về các điều kiện kinh tế và xã hội của xã hội đƣơng thời.9 triệu năm 1935 lên tới 15 triệu năm 1947 khi mà đaọ luật Wagner đƣợc sửa đổi theo các quy định của đạo luật Taft-Harley. Học thuyết kinh tế và các khu vực kém phát triển (1957). Là một quỹ tiếp nhận các khoản đóng góp bảo hiểm quốc gia và thực hiện thanh toán trợ cấp bảo hiểm xã hội.A. Là một cụm thuật ngữ đƣợc Adam Smith dùng để mô tả giá trị của một loại hàng hoá mà các mức giá thị trƣờng dao động xung quanh giá trị này. Myrdal cũng có những đóng góp cho học thuyết kinh tế "thuần tuý". và những tác phẩm trƣớc đó của ông. Ngành sản xuất ra các sản phẩm để bán cho ngƣời tiêu dùng và các nhà sản xuất khác thông qua các thị trƣờng nhƣng lại thuộc sở hữu duy nhất của chính phủ và chịu sự kiểm soát của chính phủ. Page 250 . Trong phạm vi vấn đề này. Ông đã sử dụng những ý tƣởng này để bàn về những quyết định đầu tƣ chủ chốt và mối quan hệ của chúng với tổng sản lƣợng quốc dân ở điểm cân bằng theo cách thức mà ngƣời ta cho là giống của Keynes. đặc biệt là các tác phẩm Cân bằng tiền tệ (1931) đã phát triển thêm kinh tế học của Knut Wicksell và dự báo đƣợc phần lớn những nghiên cứu sau này của J. đánh vào cả giới chủ lẫn ngƣời lao động. Là một tập hợp các quy tắc tự nhiên đặt ra đối với con ngƣời và do đó không bao giờ thay đổi đƣợc. "Đạo luật Wager" đƣợc quốc hội Mỹ thông qua vào năm 1935. Là tỷ lệ thất nghiệp đƣợc ngầm hiểu theo cơ cấu hiện đại của nền kinh tế.Keynes. Chủ yếu nhờ đao luật mà số thành viên của các nghiệp đoàn của Mỹ đã tăng một cách nhanh chóng từ 3. Myrdal đƣợc trao giải thƣởng Nobel kinh tế (cùng với F. Trong các lĩnh vực. Myrdal đều bày tỏ quan điểm rằng các yếu tố về thể chế quan trọng hơn các quan hệ thị trƣờng trong việc quyết định những sự kiện kinh tế. Các khoản nộp trên đƣợc dành riêng để dùng vào việc chi trả cho trợ cấp bảo hiểm quốc gia nhƣng chúng không tạo ra đƣợc toàn bộ nguồn thu cần thiết để thực hiện việc chi trả này.von HAYEK) vào năm 1974 do có những nỗ lực mở rộng phạm vi nghiên cứu kinh tế học. Myrdal là ngƣời đã đƣa ra những khái niệm EX ANTE VÀ EX POST. Xem NATION INCOME. chính trị gia và nhà hoạt động quốc tế ngƣời Thuỵ Điển. Nó là kết quả của một Lịch sử lâu dài trong việc gia tăng sức ép của chính quyền liên bang nhằm ủng hộ nguyên tắc thƣơng lƣợng tập thể. Là một nhà kinh tế học.DOMAR. Tỷ lệ thất nghiệp này đƣợc xác định bởi các tác nhân cơ cấu và tác nhân dai dẳng trong nền kinh tế. Là tỉ lệ tăng trƣởng của lực lƣợng lao động có làm việc trong mô hình tăng trƣởng HARROD . Là một công ty nhà nƣớc độc lập đƣợc thành lập vào năm 1949 nhằm khuyến khích việc triển khai và khai thác công nghệ mới. và Lội ngƣợc dòng (1973). Myrdal đã kiên định thách thức tƣ duy kinh tế chính thống trên một loạt các chủ đề.M. Những tác phẩm quan trọng khác của ông bao gồm: Một nền kinh tế quốc tế: Những vấn đề về triển vọng (1956). Xem LOGARITHM. Thách thức với sự phong lƣu (1963). Đây là một ngân hàng tiết kiệm của nhà nƣớc Anh hoạt động thông qua mạng lƣới bƣu điên. Là một hình thức thuế lao động tại Anh.

Theo các tác phẩm của phái MÁC XÍT và XÃ HỘI CHỦ NGHĨA thì đó là sự kiểm soát nền kinh tế của các nƣớc chậm phát triển bởi các tập đoàn tƣ bản khổng lồ có trụ sở tại các nƣớc tƣ bản phát triển. mức thanh toán liên quan đến mức thu nhập. Đây không phải là một thuật ngữ đƣợc sử dụng rộng rãi trong kinh tế học hiện đại. Là tên gọi không chính thức của cả hội đồng phát triển kinh tế quốc gia cũng nhƣ Văn phòng phát triển kinh tế quốc gia. nhƣng nếu sử dụng. Xem NATIONAL ECONOMIC DEVELOPMENT COUNCIL. Là báo cáo về giá trị của các tài sản cố định đƣợc dùng trong kế toán. khi ngoại ứng đó có tính không gian. CÁC GIẢ THIẾT đƣợc coi là "lồng nhau trong" nếu CÁC BIẾN GIẢI THÍCH trong một giả thiết là một tập hợp con của các biến số giải thích trong các biến khác. Do vậy. Đôi khi ngƣời ta lập luận rằng trong một thị trƣờng tự do. là để đề cập tới một loại hàng hoá có độ co giãn thu nhập của cầu nhỏ hơn 1.economic Giả thiết này đề cập đến luận điểm cho rằng các thị trƣờng vốn hoặc các thị trƣờng sản phẩm mang tính cạnh tranh đảm bảo hành vi tối đa hoá lợi nhuận thay cho các doanh nghiệp. các cá nhân sẽ không có cầu đối với một số hàng hoá nào đó nhiều đến mức mà "xã hội" hay "cộng đồng" cho là họ cần phải tiêu dùng. Là cụm thuật ngữ tổng hợp đề cập đến những mô hình tăng trƣởng kinh tế đƣợc xây dựng trong khuôn khổ học thuyết tân cổ điển. nhằm chứng minh cho sự quyết định cùng một lúc của thu nhập danh nghĩa và lãi suất với phía bên kia là các quan điểm cổ điển cho rằng xu hƣớng đạt tới điểm cân bằng toàn dụng nhân công chỉ có thể bị cản trở bởi tính cứng nhắc trong hệ thống kinh tế. Là một cụm thuật ngữ khác dùng thay cho thuật ngữ NHỮNG NGOẠI ỨNG. Xem TERMS OF TRADE. Trong MÔ HÌNH HỒI QUY. Là một phần của học thuyết kinh tế trong đó có sử dụng những kỹ thuật và phƣơng pháp tiếp cận tổng hợp của các nhà kinh tế học đầu tiên theo trƣờng phái biên thế kỷ XIX. cho nên tình trạng mất ổn định đƣợc phát hiện ra trong mô hình tăng trƣởng HARROD . Đây là sự kết hợp giữa một bên là việc lồng ghép của Keynes đối với các khu vực thực tế và khu vực tiền tệ của một nền kinh tế. Page 251 . Luận chứng cho rằng sự tồn tại của CÂN BẲNG THẤT NGHIỆP phát sinh từ giả định về mức lƣơng cứng nhắc của Keynes. Xem NATIONAL ECONOMIC DEVELOPMENT COUNCIL. Là tên gọi đƣợc đặt cho những ngƣời phản đối phái CHÍNH THỐNG MỚI trong cuộc tranh luận về việc kiểm soát cung tiền tệ. những ngƣời không có khoản thu nhập nào khác sẽ nhận đƣợc một khoản tiền tối thiểu đƣợc bảo đảm. Là một chƣơng trình hỗ trợ thu nhập trong đó các cá nhân hoặc hộ gia đình có thu nhập thấp hơn mức "hoà vốn" nhất định sẽ nhận đƣợc các khoản thanh toán. Là giả thuyết cho rằng sự cạnh tranh trong CÁC THỊ TRƢỜNG LAO ĐỘNG sẽ đảm bảo rằng toàn bộ những lợi thế và bất lợi của các công việc khác nhau sẽ hoặc là hoàn toàn ngang bằng nhau hoặc liên tục có xu hƣớng ngang bằng nhau.DOMAR do giả định về hệ số cố định giữa vốn và lao động gây ra. Là của cải đƣợc nắm giữ dƣới một hình thức mà có thể chuyển đổi một cách nhanh chóng và dễ dàng thành tiền. trong đó chú trọng đến việc thúc đẩy khả năng thay thế giữa vốn và lao động trong hàm sản xuất để đảm bảo sự tăng trƣởng đến trạng thái bền vững.

vận tải và một số "dịch vụ mang tính sản xuất" nhƣ du lịch. Xem Quantity theory of money. Là quan niệm cho rằng lạm phát hiện tại mà kinh tế các nƣớc phƣơng Tây đã trải qua kể từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai có bản chất hoặc nguồn gốc khác so với các kiểu lạm phát trƣớc đây trong lịch sử. ăn uống và ngân hàng. Là một thuật ngữ đƣợc sử dụng để mô tả cơ chế hoạt động của hệ thống kinh tế Liên Xô trong những năm 20. không xác định đƣợc rõ ràng lắm. hay nói cách khác là giá trị của vốn đầu tƣ đã trừ khấu. trong đó ngƣời ta bán các loại CHỨNG KHOÁN mới đƣợc tạo ra. hoặc bán riêng cho một số cá nhân và tổ chức đƣợc lựa chọn có khả năng mua với số lƣợng lớn đối với các chứng khoán của các công ty tƣ nhân hoặc của các công ty nhà nƣớc không đƣợc niêm yết chính thức. lâm nghiệp. Là thị trƣờng sơ cấp. Là mức chênh lệch giữa LỢI NHUẬN. xây dựng. cổ tức và lãi suất thanh toán ra nƣớc ngoài cho các TÀI SẢN của các cƣ dân ngƣời nƣớc ngoài ở nền kinh tế TRONG NƢỚC. Định lý này cho rằng nhờ các tác động SỐ DƢ THỰC TẾ TRÊN THỊ TRƢỜNG TIỀN TỆ mà cứ mỗi khi cung tiền tệ tăng lên một mức bao nhiêu thì giá tiền tệ tại điểm cân bằng cũng tăng lên một mức bấy nhiêu. Xem NATIONAL INCOME. CỔ TỨC và LÃI SUẤT nhận đƣợc từ các tài sản ở nƣớc ngoài của các cƣ dân trong nƣớc và lợi nhuận. Là tên gọi đƣợc đặt cho các tài liệu kinh tế đã thực hiên việc phân biệt kinh tế học vĩ mô. Sự tách rời khỏi quan điểm chính thống cho rằng các nhà chức trách không kiểm soát đƣợc cung tiền. Là tên gọi đƣợc đặt cho những phƣơng pháp xây dựng mô hình trong đó tìm cách giải thích những hợp đồng về lƣơng và giá trên cơ sở xem xét hành vi tối ƣu hoá của kinh tế học vi mô. cụ thể là đã đƣa một cơ sở kinh tế học vi mô vững chắc cho những cơ cấu làm nền tảng cho mối quan hệ tổng hợp giữa những thay đổi về giá và thất nghiệp. Xem NATIONAL INCOME. ngành chế tạo. Page 252 . hoặc là các chứng khoán trƣớc đó chƣa đƣợc niêm yết chính thức và do vậy chƣa đƣợc trao đổi tại sở giao dịch chứng khoán: bằng cách chào công khai tới dân chúng. Xem INTERNATIONAL MONETARISM Về cơ bản thì đây là sự trình bày lại dƣới một hình thức tỷ mỉ hơn về KINH TẾ HỌC CỔ ĐIỂM chính thống. Cụm thuật ngữ này có liên quan đến công trình nghiên cứu của J. bao gồm nông nghiệp. Xem INVESTMENT. ngƣời lập luận rằng các nền kinh tế tƣ bản chủ nghĩa phát triển hiện đại đã trải qua một sự chuyển đổi trong quyền lực kinh tế và chính trị từ những nhà sở hữu vốn sang cái mà ông gọi là CƠ CẤU CÔNG NGHỆ. ngƣ nghiệp. Là việc bổ sung thêm vào tổng nguồn vốn của nền kinh tế.economic Là kết quả thu đƣợc khi lấy giá trị đã triết khấu của các khoản lợi nhuận dự kiến trừ đi giá trị đã chiết khấu của các chi phí đầu tƣ dự kiến.KGALBRAITH. tới các cổ đông đã có cổ phần trong trƣờng hợp "phát hành cổ phiếu đặc quyền". Là phần còn lại của tổng số lợi nhuận sau khi đã trừ đi thuế và khấu hao. Là thƣớc đo đƣợc sử dụng tại các nƣớc xã hội chủ nghĩa (chủ yếu là Khối Đông Âu) để đánh giá sản lƣợng hàng năm của cái gọi là "lĩnh vực sản xuất".

hai giả thiết đƣợc cói là không lồng trong nhau nếu các biến số giải thích trong một giả thiết không phải là một tập hợp con của các biến số giải thích trong giả thiết kia. Là các tổ chức không tồn tại vì mục đích kiếm lợi nhuận dù là tuyên bố một cách công khai hay ngầm hiểu nhƣ vây. nhằm mục đích lôi kéo những khách hàng mới từ các đối thủ của mình. đảm bảo rằng các cá nhân có thể tự do lựa chọn nghề nghiệp. Là việc áp dụng bất kỳ chính sách nào ngoại trừ chính sách giảm giá. Một loại hàng hoá đƣợc coi là không thể khu biệt đƣợc nếu việc cung cấp hàng hoá đó cho bất kỳ ngƣời nào sẽ tự động khiến cho những ngƣời khác cũng có đƣợc hàng hoá đó. Là thuật ngữ thƣờng đƣợc gắn với một hàm số mà đồ thị của nó không phải là một đƣờng thẳng. ví dụ nhƣ nhiều tổ chức chăm sóc sức khoẻ và giáo dục. trong đó bác bỏ phần lớn học thuyết truyền thống về sự tạo ra tín dụng và về SÔ NHÂN TÍN DỤNG. Là thị trƣờng chứng khoán chính ở Mỹ.yếu tố cơ bản của lƣợng tiền. những mục tiêu nay không thể đƣợc xác định một cách trực tiếp thành những đơn vị tiền tê. Là tính từ mô tả sự đanh giá về một đại lƣợng kinh tế trong các mức giá hiện tại. Là mối quan hệ toán học giữa các biến số mà mối quan hệ này lại không phải là một hàm tuyến tính. Là giá trị đƣợc ghi trên một tờ chứng khoán hoặc mệnh giá của nó. tại đó có niêm yết hơn 1000 loại chứng khoán. Tính không loại trừ là một đặc điểm của HÀNG HOÁ CÔNG CỘNG. Đồng nghĩa với tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên. Là khoản thu nhập phát sinh ngoài thị trƣờng lao động. cổ tức đƣợc công bố và đƣợc tính theo tỷ lệ phần trăm của MỆNH GIÁ của nó. Là những mục tiêu mà một cá nhân hay tổ chức đanh theo đuổi. Xem FINANCIAL CAPITAL. Để có đƣợc những mức chênh lệch về nghề nghiệp có tác dụng cân bằng. Trong mô hình hồi quy. nhƣ là một lý do có giá trị giải thích các thức xác định số lƣợng các khoản tiền gửi ngân hàng . Xem MONEY BALANCES. Là học thuyết về bản chất của tiền tệ và sự tạo ra tiền. Page 253 .economic Là quan niệm về đầu tƣ trong các MÔ HÌNH TĂNG TRƢỞNG THEO GIAI ĐOẠN trong đó ghi nhận rằng TIẾN BỘ KỸ THUẬT đã làm giảm tuổi thọ trung bình của nguồn vốn và tăng tỷ lệ của NGUỒN VỐN mà có hàm chứa yếu tố công nghệ mới. Trong trƣờng hợp một cổ phiếu thƣờng. trái với giá trị danh nghĩa là giá thị trƣờng. Là những tổ chức trung gian tài chính mà các tài sản nợ của chúng không đƣợc tính vào trong cung tiền theo những định nghĩa thông thƣờng. Là những ngƣời lao động và chủ sử dụng lao động làm công ăn lƣơng và công việc của họ là lao động trí óc chứ không phải là lao động chân tay. có thể là từ các khoản đầu tƣ hay quan trọng hơn là từ các khoản THANH TOÁN CHUYỂN NHƢỢNG.

Là phân tích kinh tế để đƣa ra những quy định hoặc những tuyên bố về việc điều đó "cần phải nhƣ thế nào" chứ không phải điều đó "là nhƣ thế nào". Khi sự tiêu dùng của một cá nhân đối với một loại hàng hoá không hề làm giảm đi nguồn cung cấp hàng hoá đó cho những cá nhân khác thì hàng hoá đó đƣợc coi là không cạnh tranh trong tiêu dùng. Lập luận cho rằng trong một giai đoạn của chính sách thu nhập khi tồn tại một định mức lƣơng do luật định hoặc đƣợc áp dụng một cách tự nguyện thì đinh mức này trên thực tế sẽ trở thành cái đích cho mọi thoả thuận về lƣơng. Là một hàm số liên hệ mục tiêu (biến số cần tối ƣu hoá) với biến số lựa chọn trong một bài toán tối ƣu hoá. Là một nhóm các phƣơng trình đồng thời. Là một hàm phân phố xác suất đối xứng hình chuông. Là những chi phí lao động mà doanh nghiệp phải trả ngoài mức thu nhập tính theo giờ. Là những hạn chế đối với thƣơng mại quốc tê nhƣ hạn ngạch. với các thông số là trung bình và phƣơng sai. đó là giả thiết mà trong đó thống kê kiểm định sẽ dựa vào một hàm phân phối xác suất cho trƣớc. Là các đặc điểm phi tiền tệ của một quan hệ hợp đồng lao động. nhóm phƣơng trình nay đƣợc giải để có đƣợc ƣớc lƣợng bình phƣơng nhỏ nhất của các thông số trong một phân tích hồi quy. Trong lý thuyết cân bằng bộ phận và cân bằng tổng thể. Là một đơn vị hạch toán. uy tín và cơ hội thăng tiến. Là loại hàng hoá mà cầu đối với nó sẽ giảm đi khi thu nhập giảm xuống. Xem NATURAL RATE OF UNMENPLOYMENT. Trong những kiểm định giả thuyết. Là một biến ngẫu nhiên có phân phối chuẩn. Xem HERFINDAHL INDEX.hay nói cách khác là với một số lƣợng hạn chế mà không đƣợc bổ sung thêm ngoài cách tái chế. hay nói cách khác nó sẽ trở thành mức lƣơng cơ bản. dẫn suất từ những cơ sở công nghiệp đơn lẻ đƣợc các nhà kế hoạnh hoá tập trung ở các nƣớc Xã hội chủ nghĩa (trƣớc đây) sử dụng làm cơ sở cho việc ấn định mức lợi nhuận và mức thuế của doanh nghiệp trong việc hoàn thành kế hoạch. bao gồm tổng của các bình phƣơng và tích chéo của các biến số trong phƣơng trình hồi quy. Là giả thiết cho rằng quá trình định giá đƣợc căn cứ trên chi phí của mức sản lƣợng giả thiết chứ không dựa trên những chi phí hiện tại hay mức dƣ cầu. chẳng hạn nhƣ các điều kiện làm việc. Là mức tăng lƣơng thông thƣờng đƣợc xác định tại từng thời điểm trong chính sách thu nhập. các chính sách thu mua trong nƣớc của chính phủ và các tiêu chuẩn về kỹ thuật và an toàn nhằm giúp cho các nhà sản xuất trong nƣớc có lợi thế hơn so với các nhà sản xuất nƣớc ngoài. hoặc là một biểu thức của tiêu chuẩn giá trị. Page 254 . Là những chi phí ƣớc tính. đây là một tình huống trong đó tồn tại từ hai mức giá tại điểm cân bằng trở lên. Xem EFFECTIVE DEMAND.economic Là bất kỳ nguồn tài nguyên nào tồn tại dƣới một hình thức có hạn . Là mức lợi nhuận tối thiểu mà một doanh nghiệp phải đạt đƣợc để khiến cho doanh nghiệp còn có thể tiếp tục hoạt động đƣợc. Là một sự thoả thuận trong đó những ngƣời hành nghề thuộc một lĩnh vực nghề nghiệp nào đó cấp bằng hành nghề trong lĩnh vực nói trên bằng cách quy định về tiêu chuẩn gia nhập và quyền hạn.

OMB là một bộ phận trong văn phòng điều hành của tổng thống và hỗ trợ tổng thống trong việc vhuẩn bị một bản ngân sách liên bang tổng hợp để trình lên quốc hội. Là một nền kinh tế tham gia vào thƣơng mại quốc tế. Xem ORGANIZATION FOR EUROPEAN ECONOMIC COOPERATION. Nhà kinh tế học Thuỵ Điển. quảng cáo và đầu tƣ. Dựa trên giả định về các hình thái cầu tƣơng tự ở các nƣớc có quan hệ thƣơng mại với nhau. trƣớc đây là OEEC. Là những kiểm định giả thiết trong đó phép định hƣớng đƣợc áp dụng cho giả thiết đối. Đóng góp chủ yếu của ông vào kinh tế học đƣợc thể hiện trong tác phẩm Thƣơng mại quốc tế và liên khu vực (1933). đặc biệt là kinh doanh tài chính có thể đƣợc tiến hành với những lợi thế về thuế. sản xuất . theo đó chứng khoán đƣợc một nhà phát hành mua lại từ ngƣời phát hành.tác dụng nhƣ một loại hàng hoá tiêu dùng và tác dụng nhƣ một loại hàng hoá đầu tƣ. hoặc là từ nơi đó các công việc kinh doanh. Là việc phân hạng những mức lƣơng trung bình trả cho các nhóm công nhân khác nhau đƣợc phân loại theo nghề nghiệp mà họ làm.Ohlin cho thấy một nƣớc sẽ xuất khẩu những mặt hàng mà có sử dụng nhiều các yếu tố sản xuất mà nƣớc đó dƣ thừa và sẽ nhập khẩu những mặt hàng sử dụng nhiều những yếu tố mà nƣớc đó khan hiếm. Là những nơi mà tại đó. Là hình thức đào tạo chính quy hoặc không chính quy đƣợc tiến hành tại ngay nơi làm việc. Đƣợc thành lập năm 1921 với tên gọi lúc đó là văn phòng ngân sách Mỹ. Là hành vi của các doanh nghiệp đƣợc đặc trƣng bởi sự phụ thuộc lẫn nhau trong việc ra quyết định về những linh vực chính sách lớn. sau đó đƣợc chào bán cho công chúng. trong đó một sản phẩm đồng nhất duy nhất đƣợc sản xuất ra và đồng thời có hai tác dụng tƣơng đƣơng nhau . và tại đó có các đạo luật hoàn chỉnh về độc quyền. Là một kỹ thuật đồ thị do EDGEWORTH tạo ra nhằm minh hoạ cho những tác nhân của cầu tƣơng hỗ. chịu trách nhiệm thực thi một loạt chức năng khác nhau về chống độc quyền . Xem ORGANIZATION FOR ECONOMIC COOPERATION AND DEVELOPMENT. Là mức giá quy định cho các giao dịch khi một ngày kinh doanh bắt đầu trên một thị trƣờng. Page 255 . chẳng hạn nhƣ định giá. Là tình trạng giảm sút tổng sản lƣợng mà về mặt thống kê có liên quan đến tỷ lệ thất nghiệp tăng lên một mức nhất định trong ngắn hạn. Là một cơ quan chính phủ của Anh. Là một thị trƣờng mà tại đó có ít ngƣời mua trong khi có rất nhiều ngƣời bán. đƣợc nhận chung giải thƣởng Nobel về kinh tế học năm 1977. Là phƣơng thức tiến hành một đợt phát hành chứng khoán mới.economic Là chênh lệch trong tiền lƣơng trung bình của các nhóm công nhân đƣợc phân loại theo nghề nghiệp mà họ đang làm. Là một cơ cấu thị trƣờng trong đó các doanh nghiệp đều ý thức đƣợc sự phụ thuộc lẫn nhau trong các kế hoạch bán hàng. mô hình Heckscher . đầu tƣ và quảng cáo. đứng đầu là một tổng giám đốc về thƣơng công bằng. Là một tài nguyên thiên nhiên mà không thuộc quyền sở hữu của một ai. do thuế đánh vào thu nhập và tài sản rất thấp hoặc không có. Hiện nay đƣợc gọi là OECD. Là một mô hình đƣợc sử dụng trong thuyết tăng trƣởng. nên việc giữ tài sản tại đó là đặc biệt có lợi. trong đó ông đã phát triển và bàn luận về phƣơng pháp tiếp cận thƣơng mại quốc tế và liên khu vực do ngừơi đồng hƣơng với ông là Eli Heckscher đề xƣớng.

Page 256 . Là sản lƣợng tƣơng ứng với điểm tối thiểu của một biểu đồ của tổng chi phí trung bình. Là thuế quan có tác dụng tối đa hoá phúc lợi hay độ thoả dụng của một quốc gia. Là giá trị của hành động thay thế đã bị bỏ qua không làm. dự án… sao cho cái gì đƣợc ƣa thích nhất thì đƣợc đƣa lên đầu danh sách.economic Là việc bán hoặc mua lại các loại chứng khoán có thể bán đƣợc. Độ thoả dụng theo thứ tự là nền tảng cho học thuyết tân cổ điển về cầu của ngƣời tiêu dùng. Là thu nhập phát sinh từ hoạt động kinh doanh bình thƣờng của một doanh nghiệp. phép phân tích điểm hoà vốn có thể đƣợc sử dụng để xác định tỷ số này. Là tình trạng mà một cá nhân thừa nhận rằng anh ta đang khôg có công ăn việc làm và sau đó anh ta có thể đăng ký với một cơ sở giao dịch lao động. Là một cụm thuật ngữ thƣờng đƣợc sử dụng trong bối cảnh của các nƣớc đang phát triển. Xem OPTMUM. Hàng hóa nào có độ thoả dụng cao nhất thì đƣợc xếp trên hàng hoá có độ thoả dụng cao nhất tiếp theo và cứ tiếp tục nhƣ vậy. Là một số đo tỷ lệ phần trăm các nghiệp vụ của một doanh nghiệp cấu thành nên các chi phí cố định. Là mức lƣơng mà một cá nhân có thể kiếm đƣợc nếu anh ta chọn làm một công việc khác "tốt nhất" sau công việc đang làm. Là quy mô của nhà máy mà với quy mô này mức chi phí trung bình dài hạn là mức tối thiểu. Là một hợp đồng trong đó một bên cho phép bên kia đƣợc mau hoặc bán hàng hoá hoặc chứng khoán trong một thời hạn nhất định với một mức giá đã thoả thuận. Phƣơng pháp này coi chi phí để sản xuất ra môt hàng hoá cụ thể không phải số lƣợng chi phí thực tế nhất định mà là hàng hoá khác phải từ bỏ để có đƣợc hàng hoá nói trên. Là học thuyết cho rằng các độ thoả dụng chỉ cớ thể đƣợc xếp theo số thứ tự. Là khoản lợi nhuận mà doanh nghiệp sẽ kiếm đƣợc nếu không có nguồn lực nào dành cho việc mở rộng doanh nghiệp trong tƣơng lai. là mức lƣơng cao nhất phải từ bỏ do vẫn ở lại làm công việc hiện tại. Là việc liệt kê các sự kiện. FINANCIAL CAPITAL. Là giá trị trên trục tung của một điểm trên một đồ thị hai chiều. Chi phí này thƣờng đƣợc phản ánh trong lãi suất thị trƣờng. Là phƣơng pháp phổ biến nhất đƣợc sử dụng để ƣớc lƣợng những thông số trong một phƣơng trình hồi quy tuyến tính. theo đó chi phí cơ hội của việc giữ tiền là mức lãi suất mà lẽ ra đã có đƣợc nếu nhƣ tiền đƣợc đàu tƣ vào các tài sản sinh lãi thay vì đƣợc giữ dƣới dạng tiền mặt. Là giá trị mà ngƣời tiêu dùng có đƣợc trong việc có quyền chọn mua một loại hàng hoá. việc này đƣợc ngân hàng trung ƣơng tiến hành tại một thị trƣờng mở và đƣợc coi nhƣ một công cụ kiểm soát hệ thông tiền tệ. Xem OPTMUM. Là hình thức phân phối (thông thƣờng là) thu nhập hoặc của cải "tốt nhất" hay đáng đƣợc mong muốn nhất cho các cá nhân trong một xã hội hoặc trong một cộng đồng. hàng hoá. Là mức ô nhiễm mà bất kỳ chi phí thêm nào đƣợc bỏ ra để là giảm thiểu ô nhiễm lại đúng bằng với giá trị thiệt hại do ô nhiễm gây ra. Là tình hình hay tình trạng "tốt nhất" của công việc. Xem EQUITIES.

Là một thị trƣờng cổ phiếu. Tây ban nha và Mỹ. Là một tổ chức hàng hoá quốc tế có nhiệm vụ điều phối các chính sách sản xuất và định giá dầu mỏ tại các nƣớc thành viên của các nƣớc xuất khẩu dầu mỏ. Năm 1947.economic Là thuật ngữ do C. có nhiệm vụ điều phối các chính sách kinh tế về dầu mỏ và khuyến khích hợp tác kinh tế giữa các nƣớc Ả rập sản xuất dầu mỏ. Tiền cho vay ở một thị trƣờng nào đó trong CÁC THỊ TRƢỜNG TIỀN TỆ với thời hạn trả ngắn nhất. Là hệ thống cho vay trong ngân hàng. đƣợc phân biệt bằng thực tế là thị trƣờng này không có trụ sở giao dịch. Là một tổ chức liên chinh phủ đƣợc thành lập năm 1961 để thay thế và mở rộng tổ chức hợp tác kinh tế châu âu (OEEC) theo các điều khoản của cong ƣớc ký tại Paris năm 1960 bởi các nƣớc thành viên ban đầu của OEEC gồm Canada. Là sản phẩm cuối cùng của quá trình chuyển đổi đầu vào thành hàng hoá. Xem FIXED COSTS Xem IDENTIFICATION PROBLEM. mặc dù khách hàng có thể mua bán cổ phiếu ngay trên bàn làm việc của mình. Cụm thuật ngữ này nói đến tiền mà giá trị của nó dựa vào những tài sản không phái là tài sản nợ theo nghĩa là những tài sản đó không tạo ra một khiếu nợ đối với các cá nhân trong nền kinh tế. Là một hệ thống kế toán phân loại các chi phí theo sản lƣợng đƣợc sản xuất ra dựa vào quá trình sản xuất chứ không dựa theo những đầu vào đƣợc mua. cho đến một hạn mức đƣợc thoả thuận và chỉ phải trả hàng ngày tính trên số tiền rút quá số dƣ. việc mua bán đƣợc thu xếp bằng viễn thông. theo đó ngƣời đi vay đƣợc phép rút séc vƣợt quá số dƣ tín dụng trong tài khoản của mình. sau khi có sự gợi ý ban đầu của Marshall. Dƣới chế độ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI LINH HOẠT. Là một tổ chức hàng hoá quốc tế đƣợc thành lập vào năm 1968. phần lớn của các công ty loại nhỏ. 16 nƣớc châu Âu đã thành lâp Uỷ ban hợp tác kinh tế châu âu để quản lí và điều phối CHƢƠNG TRÌNH PHỤC HỒI CHÂU ÂU. Là một thuật ngữ đƣợc dùng để mô tả một điểm số liệu mà cách xa một cách bất thƣờng trung tâm của quan sát. Là sự trễ giữa việc thực thi một chính sách (kinh tế vĩ mô) và tác động toàn bộ hay hoàn toàn của nó. Là một thuật ngữ để mô tả hành động của các cơ quan quản lý tiền tệ của Anh vào đầu những năm 80 trong việc bán ra các khoản nợ của chính phủ cho các tổ chức và cá nhân không phải ngân hàng nhiều hơn so với quy định để đáp ứng đƣợc yêu cầu vay nợ của khu vực công cộng trong những năm đó. đó là hiện tƣợng đƣợc thấy thƣờng xuyên để phản ứng lại một cơn sốc của giá trị thực tế của tỷ giá hối đoái vƣợt quá giá trị cân bằng mới khi mà giá trị này đƣợc xác định dựa vào các nguyên tắc cơ bản chẳng hạn nhƣ sự ngang bằng sức mua. bộ trƣởng ngoại giao Mỹ về một chƣơng trình hỗ trợ của Mỹ nhằm phục hôi của kinh tế châu âu sau chiến tranh. Page 257 .MÁC dùng để gọi tỷ số giữa vốn cố định với vốn khả biến và là khái niệm gần giống nhƣng không hoàn toàn đồng nghĩa với khái niệm hiện đại về tỉ suất VỐN-LAO ĐỘNG vì vốn cố định chỉ thể hiện đƣợc vốn và nguyên liệu đã đƣợc sử dụng trong quá trình sản suất chứ khong thể hiện đƣợc tổng số vốn và nguyên liệu sẵn có cho lao động. do các ngân hàng của Xcốtlen khởi xƣớng. Số giờ làm việc quá tuần lễ làm việc tiêu chuẩn.

Sen trình bày. Trong giáo dục kinh tế chính trị học. nếu thực hiện đƣợc sẽ đƣa đến một tối ƣu Pareto. Pareto là ngƣời kế tục Leon Walras ở vị trí chủ nhiệm khoa kinh tế học ở trƣờng đại học Lausanne năm 1892. chiếm hữu một tỷ lệ cổ phần đƣợc bỏ phiếu khá lớn. Khả năng hệ thống quy tắc đa số đơn giản có thể không đƣa ra một sự lựa chọn rõ ràng giữa nhiều giải pháp. NHững công ty có một nhóm các cổ đông rõ ràng là đồng quyền lợi. (định luật Pareto). Phần vốn phát hành của một công ty mà những ngƣời góp vốn yêu cầu phải thanh toán. Tên đặt cho một định lý do A. Ngoài việc nhấn mạnh vào bản chất chính của một khoa học học kinh tế thực chứng đã loại bỏ mọi yếu tố đạo đức. Một loạt các quy tắc đặt ra trong kinh tế học phúc lợi.economic Một loại tiền mà tỷ giá hối đoái đƣợc quy định vƣợt trên tỷ giá cân bằng của thị trƣờng tự do. hoặc thoả mãn của cả ngƣời cho lẫn ngƣời nhận. Một tình trạng xã hội mà một số cá nhân thích tình trạng này hơn và một số khác lại thích tình trạng kia hơn thì hai tình trạng này đƣợc coi là tình trạng không thể so sánh Pareto. Thông thƣờng trong kinh tế học (mặc dù không nhất thiết) là đồ thị hình chữ U hoặc chữ U ngƣợc của một phƣơng trình bậc hai. Nhà kinh tế học ngƣời Italia đƣợc đào tạo sâu về toán học. Điều này có thể biểu hiện hoặc không biểu hiện hoặc không biểu hiện một lợi nhuận thực tế. Một lƣợng không đổi ở một bối cảnh nào đó. Khi các nguồn lực và sản lƣợng của một nền kinh tế đƣợc phân chia mà không có sự phân chia lại nào làm cho bất cứ ai khá lên mà cũng không là cho ít nhất là bất cứ một ngƣời nào khác kém đi thì lúc đó là có sự hiện hữu của một tối ƣu Pareto. Một kiểu dữ liệu trong đó trong tin chéo các cá nhân đƣợc lấy mẫu với các khoảng thời gian đều đặn. Định lý chứng minh rằng không thể có QUY TẮC QUYẾT ĐỊNH XÃ HỘI nào có thể đồng thời thoả mãn tiêu chuẩn Pareto và cho phép các cá nhân có những quyết định về một số vấn đề "riêng tƣ" mà không tính đến (bất kể) nguyện vọng của những ngƣời khác (tự do cá nhân). EXCHANGE VALUE. Pareto cũng bác bỏ chủ nghĩa xã hội trên các cơ sở chuẩn tắc và biện minh cho sự bất bình đẳng thu nhập dựa trên cơ sở của một sự bất biến giả định về phân phối thu nhập ở các nƣớc và qua thời gian. các hộ gia đình càng tiết kiệm thì sản lƣợng và việc làm càng thấp. ông nêu lên quan niệm là các điều kiên toán học của một hệ tống cân bằng tổng thể dựa trên sự phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các đại lƣợng kinh tế. Page 258 . làm cho họ có khả năng kiểm soát hữu hiệu chính sách công ty. do đó đem lại sự cải thiện Pareto. lý học và kỹ thuât. Trong một nền kinh tế không có đủ việc làm. Khi một tài sản tăng lên về giá trị danh nghĩa. từ đó thành lập một trƣờng phái Lausanne rõ ràng. Sƣ quan tâm đến việc ứng dụng toán học và thống kê học vào kinh tế của ông đã dẫn đến việc mở rộng các điêu kiện toán học cho hệ thống cân bằng tổng thể của Walras. Sự dịch chuyển thu nhập hoặc của cải từ một cá nhân này sang một cá nhân khác làm tăng độ thoả dụng. Xem USE VALUE.ƣ Chỉ số giá gia quyền theo năm hiện hành.K. Xem PARETO OPTIMUM. Thuật ngữ khái quát chỉ tiền ở dạng giấy bạc ngân hàng. tuỳ thuộc vào tỷ lệ lạm phát. Một sự phân phối lại các nguồn lực làm cho ít nhất một ngƣời khá lên mà không làm cho bất cứ ai kém đi.

Ở nơi diễn ra sự so sánh nhằm lựa chọn một số các giải pháp. Việc nghiên cứu thị trƣờng cho một hàng hoá trong điều kiện tách biệt.nơi mà các nƣớc chủ nợ thƣơng lƣợng với các nƣớc vay nợ về việc định lại thời gian cho các khoản nợ chính thức. sự lựa chọn này đƣợc gọi là Độc lập về đƣờng đi khi giải pháp đƣợc lựa chọn độc lập với một trật tự để xem xét các giải pháp này. Nhiều khi các nghiệp đoàn trong các nghành độc quyền nhóm sẽ chọn một công ty cụ thể làm mục tiêu thƣơng lƣợng. Một loại thuế dựa vào tiền lƣơng (tháng) và tiền công do ngƣời chủ thanh toán. Mức cầu về lao động ở thời điểm cao nhất. Phần trăm của lãi ròng mà một xí nghiệp thanh toán dƣới dạng cổ tức. Vấn đề tính giá theo tiêu dùng ở điểm đỉnh xuất phát khi mà cầu về sản lƣợng (đầu ra) của một xí nghiệp công cộng có thể có những biến động lớn. Một quá trình mà theo đó hành vi đƣợc điều chỉnh một cách không hoàn chỉnh hƣớng tới một mức mong muốn nào đó.economic Xem EXTENALITIES. Xem FINANCIAL CAPITAL Xem LABOUR FORCE PARTICIPA-TION RATE. Còn gọi là hệ thống trả lƣơng theo khuyến khích. Xem INCOMES POLICYM. cụm thuật ngữ này thƣờng đƣợc nói đến việc làm trong nông nghiệp có tính chất chu kỳ với những đỉnh điểm xảy ra vào thời gian thu hoạch. Một giả định rằng ngƣời ta kỳ vọng một cách hợp lý sự cân bằng dài hạn nhƣng lại không chắc chắn về con đƣờng mà nến kinh tế sẽ đi đến vị trí đó. Cơ quan cấp bằng sáng chế cấp đặc quyền đặc biệt cho một sáng chế quy trình. Lợi ích ròng có đƣợc khi thực hiện một quá trình hành động cụ thể. Một phƣơng pháp kế toán truyền thống để thẩm định các dự án đầu tƣ. Xem BALANCE OF PAYMENTS. Page 259 . đạo hàm này tính theo một trong những biến số này. Giá trị danh nghĩa. Tên đặt cho diễn đàn . trong khi coi các biến số độc lập khác là hằng số. Trong các hàm số có hai biến số độc lập hay có nhiều hơn. Một hệ thống hỗ trợ giá đối với nền nông nghiệp Mỹ lần đầu tiên đƣợc thiết lập với đạo luật Điều chỉnh nông nghiệp năm 1933. Thời gian cần thiết cho một dự án để sinh ra lƣợng tiền tăng thêm đủ để bù các chi tiêu về vốn ban đầu. cho nên các kỳ vọng sẽ đƣợc xem xét lại ở từng thời kỳ để tính đến sự không nhất quán giữa giá trị thực tế và giá trị kỳ vọng. Giới lao động ở các nƣớc giàu cho rằng việc nhập khẩu hàng hoá từ những nƣớc có lƣơng thấp sẽ phá dần phá hoại mức lƣơng và việc làm ở những nƣớc giàu. mệnh giá của một cổ phiếu hoặc chứng khoán. Hệ thống trả lƣơng theo công việc của công nhân. Một giới hạn cao nhất có hiệu lực về mức tiền lƣơng. Việc thể hiện các tỷ giá hối đoái bằng vàng hoặc đồng Mỹ.

Xem PUBLIC EXPENDITURE SURVEY COMMITTEE.W. Một thuật ngữ thể hiện sự thay đổi cơ cấu ở Liên bang Xô viết và gắn liền với Mihail Gorbachev.economic Miêu tả một tình huống trong đó lợi nhuận của một doanh nghiệp phụ thuộc không những vào đầu vào và đầu ra của riêng doanh nghiệp mà còn phụ thuộc vào đầu vào và đầu ra của các doanh nghiệp khác. Và có thể đƣợc thanh toán lại trong một khoảng thời gian. Thu nhập trung bình mà cá nhân hoặc hộ gia đình dự kiến nhận đƣợc trong một số năm trong khi vẫn giữ nguyên của cải của mình. Mức tiêu dùng trung bình mà một cá nhân hoặc hộ gia đình dự định thực hiện trong một số năm. quá trình cải cách phần lớn chỉ mang tính chất trang điểm tập trung vào việc cải thiện hệ thống kế hoạch hoá chỉ huy đang tồn tại và đạt những kết quả không gây ấn tƣợng lớn. Sự phân xử trong đó trọng tài viên đƣợc yêu cầu chọn một trong những vị trí của các bên tranh chấp hơn là đi đến một vị trí thoả hiệp trung gian. Khoản vay do ngân hàng và một số thể chế tài chính khác quy định cho những ngƣời đi vay mang tính cá nhân (có nghĩa là không để kinh doanh) để mua hàng tiêu dùng. Xem PERFECT COMPETITION. Phần của thu nhập cá nhân không thanh toán trả thuế cũng không chi cho hàng hoá và dịch vụ (tiêu dùng hiện tại).Philips (1958) rằng có một mối quan hệ nghịch giữa tỷ lệ thay đổi của mức lƣơng bằng tiền và tỷ lệ thất nghiệp ở Anh trong giai đoạn 1861-1957 Page 260 . 2)Hệ thống thanh toán cho ngƣời về hƣu. Xem ANNUITY. Trong giai đoạn đầu từ giữa những năm 1980 đến 1987. Xem EXCHANGE RATES. Một cơ cấu thị trƣờng hoàn toàn có tính cạnh tranh nếu có những điều sau đây duy trì: với một thị phần đáng kể. Lƣu lƣợng thu nhập tích luỹ lại của một cá nhân hoặc hộ gia đình. Cũng có nghĩa là thu nhập bình thƣờng và thu nhập dự kiến và trung bình. thuế này cộng thêm vào tiền thuê mỏ và thuế lợi tức. Một quan sát có tính thống kê của A. để sửa chữa nhà cửa…. có phạm vi rộng: 1)Hệ thống vốn dự trữ liên quan đến việc phân phối lại suốt đời một cá nhân. đầu tƣ những khoản tiền lớn hàng năm. Di cƣ của cá nhân. Cơ chế lƣơng hƣu gồm hai kiểu. đƣa đến sự phân phối lại ở một thời điểm giữa các cá nhân sao cho những ngƣời làm việc hỗ trợ những ngƣời về hƣu. Theo đầu ngƣời. dựa vào tiết kiệm của ngƣời lao động để tích luỹ vốn và sau đó vốn đƣợc tiêu dùng trong thời gian về hƣu. Đay là loại thuế đặc biệt do chính phủ Anh đƣa ra đối với thu nhập do khai thác dầu ở biển Bắc. Giả thiết cho rằng tiêu dùng của cá nhân hoặc hộc gia đình phụ thuộc vào thu nhập thƣờng xuyên của cá nhân ấy hoặc hộ ấy. chẳng hạn nhƣ THU NHẬP QUỐC DÂN tính theo đầu ngƣời. đặc biệt là công nhân từ khu vực có điều kiện (hiệu suất) kinh tế tƣơng đối tốt đến khu vực có điều kiện kinh tế thấp kém hơn. Xem MARGINAL RATE OF SUBSTI-TUTION. Với sự tăng trƣởng nhanh chóng của các cơ chế lƣơng hƣu của công nhân viên trong những thập kỷ gần đây. quỹ hƣu của các cơ quan lớn ở các khu vực nhà nƣớc và xí nghiệp khu vực tƣ nhân đã trở thành những thể chế tài chính quan trọng. Các doanh nghiệp này tạo ra một sản phẩm đồng nhất sử dụng các quá trình sản xuất giống hệt nhau và có thông tin hoàn hảo. Một cách đo tính vị trí các dữ liệu mẫu hoặc các phân phối.

giá cả giảm sẽ làm tăng thêm giá trị của số dƣ tiền đã giữ. THƢƠNG LƢỢNG TẬP THỂ giữa ngƣời chủ của một nhà máy với các đại diện của công nhân viên để thiết lập các mức lƣơng và điều kiện làm việc ở nhà máy đó. Nhà kinh tế học ngƣời Anh đã kế tục Marshall ở vị trí chủ nhiệm khoa kinh tế chính trị học của trƣờng đại học Cambridge năm 1908. Trong điều kiện không có đủ việc làm. đặc biệt là sự phân tích các nghành mà chi phí gia tăng và giảm sút. Tuy nhiên. các chủ đầu tƣ tƣ nhân vàcũng cho những ngƣời buôn bán cổ phần ở sở giao dịch chứng khoán London. CỔ PHẦN HOẶC TRÁI PHIẾU CÔNG TY. Page 261 . bằng phƣơng pháp này các chứng khoán đầu tiên đƣợc một nhà phát hành mua. Xem OUTPUT BUDGETING Một nghành kinh tế học đặc biệt quan tâm đến việc xây dựng các kế hoạch kinh tế vĩ mô tối ƣu. Ý nghĩa của cơ chế này này thậm chí đến nay vẫn còn tranh cãi. Xem REAL BALANCE EFFECT. Nhà triết học Hy Lạp đã phản ứng lại thời kỳ rối ren trƣớc đay và ông cho rằng chính sự tăng trƣởng kinh tế chịu một phần trách nhiệm về sự rối ren đó. Xem PRICE ELASTICITY OF DEMAND. nên ông đã đề xuất ý kiến rằng nhà nƣớc lý tƣởng phải là một nhà nƣớc vững vàng dựa trên một hệ thống đẳng cấp và giai cấp thống trị thực hiện một cách sống mang tính cộng đồng. Pigou đã đƣa ra một cơ chế để đạt đƣợc việc làm đầy đủ thậm chí cả trong hệ thống của Keynes. Điều này đƣợc biết đến với cái tên là hiệu ứng Pigou. Một phƣơng pháp thực hiện một cuộc phát hành mới về CHỨNG KHÓAN. làm thay đổi độ lớn của sự phản ứng của tỷ lệ thay đổi về lƣơng đối với các yếu tố quyết định gây ra sự thay đổi đó.QUESNAY và TURGOT. Một loại thuế đánh vào ngƣời sản xuất do tạo ra một ngoại ứng theo một cách mà sau khi thuế này đƣợc áp dụng thì các chi phí cá nhân do bên tạo ra ngoại ứng cảm nhận đƣợc bằng với CHI PHÍ XÃ HỘI của hoạt động này. Do đó. Một hệ thống thanh toán trong đó cá nhân đƣợc thanh toán theo khối lƣợng sản phẩm làm ra. mà do một cơ quan kế hoạch hoá kinh tế. Lập luận cho rằng CHÍNH SÁCH THU NHẬP không những tạo nên các hiệu ứng dịch chuyển trong quá trình điều chỉnh tiền lƣơng mà còn có thể làm thay đổi độ dốc của đƣờng cong Phillips. sau đó đƣợc bán thông qua thoả thuận tƣ nhân. và phƣơng pháp của ông nhằm loại trừ chứng đã đƣợc biết đến với tên gọi là thuế PIGOU. Điều này tạo ra sự gia tăng về cầu đối với hàng hoá và do đó đã tạo ra một sự gia tăng về việc làm. Một hệ thống giữa sự lựa chọn tập thể trong đó giải pháp đƣợc chọn là giải pháp xếp đầu tiên do có số ngƣời bỏ phiếu lớn nhất. Công trình của ông về thuyết tiền tệ và về thu nhập quốc dân chủ yếu là một lý thuyết Cổ điển về việc làm và thu nhập. Pigou mở rộng công việc của Marshall. Pigou đã phải chịu sức mạnh của cuộc tiến công của Keynes đối với hệ thống này. Một nền kinh tế trong đó các quá trình kinh tế chủ yếu đƣợc quyết định ở một mức độ lớn không phải do các tác nhân thị trƣờng. cơ quan này thực hiện các mục tiêu kinh tế chủ yếu của xã hội. Trƣờng phái này chủ yếu gắn với tên của F. Sự phân biệt giữa chi phí cá nhân và xã hội và liệu pháp sửa chữa bằng cách đánh thuế do ông đề xuất đã tạo nên cơ sở cho thuyết các ngoại ứng. cho các thể chế. Thành tựu kinh tế của ông bao gồm sự phân tích sự phân công lao động và phân tích vai trò của tiền quy ứơc. hoặc nói một cách chuyên môn hơn. Xem COMPENSATION RULES.economic Một trƣờng phái về ký thuyết kinh tế đƣợc đƣa ra ở Pháp vào thế kỷ 18.

Một điển trên đồ thị. Xem ALMON LAG.Hirsch sử dụng trong các giới hạn xã hội đối với tăng trƣởng (1976) để chỉ một loại hàng hoá bị giới hạn về khả năng cung cấp tuyệt đối hoặc một cách tự nhiên hoặc thông qua các khía cạnh xã hội và có thể bị tắc nghẽn nếu sử dụng rộng rãi hơn. Tên gọi tỷ lệ tăng trƣởng ngày một lớn hơn của dân số thế giới. Một phƣơng trình mà nói chung nhiều hạng số trong một biến số độc lập đƣợc nâng lên nhiều luỹ thừa khác nhau. Các biến số kinh tế và xã hội đƣợc chính phủ vận dụng để tác động đến các biến số của chính sách. Dữ liệu kiểu hình thành khi (a) SỐ LIỆU CHÉO và (b) DỮ LIỆU CHUỖI THỜI GIAN đƣợc sáp nhập vào cùng bộ dữ liệu. Page 262 . CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI và CHÍNH SÁCH GIÁ CẢ VÀ THU NHẬP. đặc biệt ở các nƣớc đang phát triển. khác biệt với ƢỚC LƢỢNG KHOẢNG CÁCH. Một nền kinh tế có mức thu nhập tính theo đầu ngƣời thấp có thể thấy rõ ràng tỷ lệ tăng trƣởng dân số vƣợt quá mức tỷ lệ tăng trƣởng của thu nhập thực tế. Tập hợp các tài sản của một cá nhân hoặc tổ chức. Một phƣơng pháp phân tích tiền tệ nhấn mạnh vào ý nghĩa các quyết của những ngƣời có tài sản về thành phần danh mục đầu tƣ của họ. Xem TARGETS. Ý tƣởng cho rằng cần phải cấp giấy chứng nhận cho ngƣời chủ sở hữu "quyền đƣợc gây ô nhiễm" ở một môi trƣờng nhất định. Một thuật ngữ của F. Điều này cho thấy rằng khi đạo hàm thứ hai của hàm số bằng 0. Một hệ thống lựa chọn tập thể trong đó mỗi cá nhân bắt đầu với một số điểm bằng nhau mà cá nhân đƣợc tự do phân phối theo bất cứ cách thức nào mà họ chọn giữa các phƣơng án lựa chọn về những vấn đề khác nhau đã thảo luận. Một đƣờng khả năng thoả dụng điểm có thể đƣợc vẽ cho mỗi giỏ hàng hoá. nó đƣợc gọi là công cụ và ta có thể phân biệt bốn hạng mục kinh tế chủ yếu: CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH. hoặc hàm số mà tỷ lệ thay đổi của độ dốc của hàm số đổi dấu. Ý tƣởng cho rằng gây ô nhiễm phải trả phí cho việc gây ô nhiễm môi trƣờng. để ƣớc lƣợng các thông số của một mô hình do không đủ các bậc tự do. Xem DIVERSIFIER. Thời kỳ "có sự thƣơng lƣợng tập thể tự do".economic Sự ƣớc lƣợng của giá trị thực tế của một thông số. Cụm thuật ngữ bao hàm mối liên quan giữa khía cạnh thực tiễn của hoạt động chính trị và lý thuyết kinh tế học thuần tuý. Thuế tính cả gói mà sự thanh toán không liên quan đến thu nhập hoặc chi tiêu. Một phƣơng án của phƣơng pháp tiền tệ đối với cán cân thanh toán cho rằng các tài sản là các vật thay thế không hoàn hảo. chẳng hạn một dìng sông. CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ. Một chính phủ có thể đặt ra một chính sách cụ thể liên quan đến mức dân số do chính phủ cai quản. Cũng còn gọi là bẫy cân bằng mức thấp. thông thƣờng khi không có đủ dữ liệu kiểu (a) hoặc (b) riêng. Một hoạt động làm ô nhiễm một hoặc nhiều môi trƣờng. Ở thời kỳ này không có sự tồn tại chính sách thu nhập. nó bao gồm việc tính toán các khoảng tin cậy (thông thƣờng) đối với giá trị thực của thông số.

một ngành. Học thuyết triết học cho rằng các định đề mà không thể xác minh đƣợc khi đối chiếu với bằng chứng thực tiễn thì chí ít phải coi là không thể chấp nhận đƣợc nhƣ là một bộ phận của khoa học hoặc ở mức cao nhất là vô nghĩa. Các quyền dành cho ngƣời có cổ phiếu thƣờng mua các đợt phát hành mới dựa trên cơ sở theo tỷ lệ. Biến đổi Prais . (nó cũng có thể là một vấn đề với HÀNG HOÁ TƢ NHÂN nếu con số những ngƣời có nhu cầu rất nhỏ). thì với tính chất giả thiết có thể bù đắp cho ngƣời thua thiệt. và có thể không ai bị kém đi sau sự thay đổi hoặc sao cho ít nhất cũng có một ngƣời đƣợc khá lên. Một trong những động cơ giữ tiền đó là dự phòng để chi phí cho các tình huống xảy ra ngoài dự kiến nếu không có khoản dự phòng thì việc chuyển đổi của cải từ một dạng không phải là tiền mặt có thể gây ra phí chuyển đổi lớn và gây mất nhiều thì giờ.M.KEYNES và M. Xem FORECASTING. Đối với một ngành cụ thể. Phân phối xác suất của một biến số hoặc thống kê là kết quả của sự phối hợp giữa phân phối trƣớc và thông tin mẫu trong kỹ thuật BAYES. Cách đẩy giá xuống tới mức không thể có lãi trong một thời kỳ để nhằm làm suy yếu hoặc loại trừ các đối thủ cạnh tranh.tức là mức thuế đối với một đơn vị thu nhập thêm .vƣợt xa tỷ lệ 34% của thuế thu nhập và sự đóng góp bảo hiểm quốc gia đối với phần lớn ngƣời làm công ăn lƣơng. Xem FULL EMPLOYMENT NATIONAL INCOME.các hãng chƣa sản xuất các sản phẩm cạnh tranh. Một sự cải thiện Pareto tiềm năng tồn tại khi những ngƣời kiếm đƣợc lợi do một sự thay đổi. Việc tồn tại của nhiều lợi ích KIỂM ĐỊNH BẰNG BIỆN PHÁP nói lên rằng ngƣời đƣợc trả lƣơng thấp có thể đối đầu với một tỷ lệ thuế biên hiệu lực . Một yếu tố của thất nghiệp dai dẳng. Page 263 . Một hình thức tiết kiệm bắt buộc đƣợc áp dung ở Anh trong chiến tranh thế giới thƣ hai trong ngâ sách năm 1941.KALECKI là khởi điểm của một sự phê bình phân tích sự cân bằng thông thƣờng và là cơ sở cho môn kinh tế học vĩ mô mới. Có quan điểm cho rằng một thứ hàng hoá. Cũng còn gọi là "thất nghiệp chờ việc". đó là khả năng cạnh tranh mới của các hãng . một khu vực của một nền kinh tế hoặc toàn bộ một nền kinh tế là mức độ đƣợc xác định của các yếu tố sản xuất. Một nhóm các nhà kinh tế học coi sự nhìn nhận của J.economic Bộ phận khoa học kinh tế quan tâm đến các định đề có thể kiểm tra đƣợc bằng đối chiếu với thực tế. Sự nghèo khổ có thể đƣợc xem xét với một quan niệm tuyệt đối hoặc tƣơng đối. đƣợc xuất hiện khi tính chất của nhiệm vụ công việc hoặc hình thức của hợp đồng lao động bắt buộc ngƣời công nhân khi nhận một công việc nào đó không tranh thủ nhận đƣợc một công việc mà một thời gian sau mới xuất hiện. Một quan điểm cho rằng tiến bộ kỹ thuật ở các nƣớc phát triển thƣờng có kết qủa là lƣơng của lực lƣợng lao động cao hơn và có những cải thiện trong mức sống nhƣng không làm cho mức giá của các hàng hoá thấp hơn (một số hàng hoá này đƣợc xuất khẩu đến các nƣớc đang phát triển). sự kiện hoặc dự án nào đó đƣợc ƣa chuộng hơn một hoặc các hàng hoá khác … đó là sự sắp xếp các sở thích. Một hàm số trong đó biến số độc lập đƣợc nâng lên tới một luỹ thừa nào đó. Sản lƣợng khả thi tối đa của một doanh nghiệp. Sự bộc lộ thƣờng đƣợc dẫn ra nhƣ một vấn đề liên quan tới sự cung cấp hàng hoá công cộng.Winsten đƣợc sử dụng trong phƣơng pháp COCHRANE-ORCUTT để ƣớc tính các thông số của một phƣơng trình mà số dƣ của chúng tuân theo MỐI TƢƠNG QUAN TẠO THÀNH DÃY. Cổ phiếu trong một công ty xếp loại đứng trƣớc cổ phần nhƣng đứng sau trái phiếu công ty đối với việc thanh toán cổ tức.

Một uỷ ban độc lập do Chính phủ Anh thành lập năm 1973 để thực hiện các chính sách kiểm soát giá đƣợc biểu hiện trong các bộ luật về giá do Bộ Tài Chính soạn và Quốc hội thông qua. Uỷ ban này chính thức đƣợc bãi bỏ vào năm 1980. Giá trị của một luồng lợi tức hoặc phí tƣơng lai tính bằng giá trị hiện tại của chúng. Một sự thoả thuận giữa hai nhà sản xuất hoặc nhiều hơn để bán với giá quy định trƣớc. Page 264 . Một hãng hoạt động ở một thị trƣờng kông cạnh tranh đối diện với một đƣờng cầu dốc xuống đối với sản phẩm và do đó có quyền đƣợc quyết định giá bán hàng chứ không pahỉ là ngƣời chấp nhận giá. Các số đo thực nghiệm của CHÊNH LỆCH LỢI NHUÂN nơi mà các số liệu kế toán đƣợc sử dụng và do đó ta không thể trực tiếp quan sát đƣợc định nghĩa kinh tế về lợi nhuận. Tình huống trong một nghành mà một hãng có sáng kiến tạo ra các thay đổi về giá và các hãng khác sau đó làm theo. Còn đƣợc biết với tên ĐƢỜNG CHÀO GIÁ. có thể mua ở bƣu điện. Có hai hình thức chủ yếu về Phân biệt đối xử theo giá : Thứ nhất. Một số chỉ số cho thấy giá của một "tập hợp" hàng hoá đã thay đổi thế nào từ một thời kỳ nào đó tới thời kỳ tiếp theo. Xem FINANCIAL CAPITAL Một trái phiếu tiết kiệm của Anh. Đƣợc dùng liên quan đến hệ thống thị trƣờng tự do và cách thức mà giá hành động nhƣ những tín hiệu tự động phối hợp hành động của các đơn vị ra quyết định. nói chung nhằm để thực thi sức mạnh đối với thị trƣờng. Độ phản ứng của lƣợng cầu của một hàng hoá đối với giá của chính nó. Nói chung thƣờng liên quan tới việc quy định giá cả bằng luật pháp của nhà nƣớc. Sự thay đổi của cầu đối với một hàng hoá xảy ra do có một thay đổi của giá hàng hoá đó. Một đơn vị kinh tế có quy mô hoạt động không đáng kể so với quy mô của thị trƣờng cho nên hoạt động của đơn vị ấy không gây ảnh hƣởng gì đến giá thị trƣờng thịnh hành. việc các hãng tính giá khác nhau cho từng nhóm ngƣời mua khác nhau và thứ hai tính cho cùng loại ngƣời tiêu dùng các giá khác nhau đối với các lƣợng khác nhau của cùng một loại hàng. lợi tức của nó là cơ hội trúng thƣởng sổ xố hàng tháng. Tiếp điểm của đƣờng BÀNG QUAN của ngƣời tiêu dùng và đƣờng ngân sách của họ để xác định sự cân bằng của ngƣời tiêu dùng. Tên gọi một dạng lạm phát giống nhƣ chi phí đẩy trong đó các chủ doanh nghiệp bị chỉ trích đã gây ra lạm phát bằng cách tính giá cao một cách không cần thiết nhằm kiếm lợi nhuận lớn. Xem SPECIE FLOW MECHANISM Một phƣơng pháp nâng giá một hàng hoá trên thị trƣờng một cách giả tạo.economic Một ngƣời chủ dành ƣu tiên cho việc thuê những công đoàn viên mặc dù ông ta đã không thoả thuận chỉ thuê công đoàn viên hoặc điều khiển một doanh nghiệp chỉ dùng thành viên công đoàn. Giá của một loại hàng hoá hoặc giá đầu vào cho thấy cái phải chi để có đƣợc một thứ hàng hoá hay dịch vụ. Tỷ số của giá môt cổ phiếu bình thƣờng đối với mỗi cổ phiếu bình thƣờng. Tên đặt cho dòng chảy của vàng và bạc từ các nƣớc mới khám phá ở châu Mỹ trong các thế kỷ 15 và 16 đã làm cho giá cả tăng gấp 3 lần.

Một số tài sản khi bán lần đầu thì không đƣợc bán ở thị trƣờng nơi mà sau đó chúng đƣợc buôn bán.Gurley và Edward S. Phân phối xác xuất của một biến số hoặc thống kê. Điều này nói đến tình huống trong lý thuyết hãng khi lợi ích của ngƣời quản lý và của cổ đông khác biệt nhau. đƣợc thuê mƣớn hoăch không thuê mƣớn. Một cụm thuật ngữ đã đƣợc John G. bất luận những thay đổi ngắn hạn về lƣơng và điều kiện thị trƣờng. Những cá nhân vẫn trong lực lƣợng lao động. Một hàm số miêu tả hình dạng của một phân phối xác suất mà khi đƣa vào giữa các giới hạn nào đó sẽ cho xác suất mà với xác suất này biến số của nó sẽ có những trị số ở giữa những giới hạn ấy. Nhƣ đƣợc định nghĩa trong thuyết về công bằng do John Rawls đƣa ra. các thuyết liên quan đến các thay đổi trong mức giá tổng hợp và các thuyết áp dụng cho việc phân bổ nguồn lực. Xem COMPANY. Cụm thuật ngữ này xuất hiện từ một sự xem xét các vấn đề về quyết định của những tội phạm bị bắt gĩƣ và thẩm vấn riêng rẽ. Số tiền thanh toán cho một ngƣời giữ một trái phiếu khi ĐÁO HẠN để xoá nợ. thu nhập và của cải sẵn có để phân phối trong một xã hội. tức là loại tiền do các nhà chức trách về tiền tệ phát hành. Xem GAME THEORY. Một tên gọi khác cho tiền cơ bản hoặc TIỀN CÓ QUYÊN LỰC. là đặc trƣng của của thông tin tiên nghiệm cần kết hợp với thông tin mẫu trong các kỹ thuật Bayes. Một hàm số nằm giữa 0 và 1 (đôi khi đƣợc biểu hiện bằng một số phần trăm) chỉ rõ khả năng mà một sự kiện sẽ xảy ra. các quyền tự do. những loại hàng hoá này là những quyền cơ bản. Page 265 . Một hàng hoá sẽ thể hiện sự cạnh tranh (Xem RIVAL) trong tiêu dùng và là loại hàng hoá mà ngƣời sản và ngƣời tiêu dùng đều có khả năng thực hiện đƣợc sự loại trừ. Chính sách chuyển đổi sở hữu công cộng của một tài sản thành sở hữu tƣ nhân hoặc cho phép một tổ chức kinh doanh ở khu vực tƣ nhân hực hiện một hoạt động nào đó cho đến lúc ấy vẫn đƣợc tiến hành bởi một tổ chức công cộng.economic Các lý thuyết bao gồm trong tƣ duy có thể đƣợc chia làm ba đề mục chính: Các lý thuyết liên quan đến sự xác định các giá riêng lẻ. Mô hình này cho thấy một cách xử sự hợp lý ở tầng vi mô sẽ dẫn đến một hậu qủa vĩ mô bất hợp lý.Shaw đƣa ra trong tác phẩm Tiền trong một thuyết về tài chính (1960) và có nghĩa là mọi hình thức nợ có thể đƣợc đem bán hoặc phát hành bởi "những ngƣời vay nợ" tức là những ngƣời đã đi vay cần nguồn vốn tài chính để mua tài sản thực tế. Ặ chuyển hoạt động từ khu vực nhà nƣớc sang khu vực tƣ nhân ở Đông Âu với niềm tin rằng sự kiểm soát và sở hữu tƣ nhân sẽ có hiệu quả hơn về việc phân bố nguồn lực so với sở hữu nhà nƣớc.

Sự hợp nhất của các doanh nghiệp riêng biệt để cố gắng cung cấp sản phẩm chung của chúng. Đƣờng này cho thấy các khả năng mở ra cho việc gia tăng sản lƣợng của một hàng hoá bằng cách giảm sản lƣợng của một hàng hoá khác. Một thay đổi trong quan hệ giữa các tỷ lệ đầu vào của các yếu tố xản xuất một mức sản lƣợng nhất định. Lĩnh vực sản xuất bao gồm việc làm trong nông nghiệp. ngƣ nghiệp. thuế quan..economic Một sự tóm tắt dƣới dạng một dạng bảng số hoặc dƣới dạng một quan hệ toán học đƣa ra XÁC SUẤT mà với xác suất này một biến số ngẫu nhiên có phân phối đó sẽ nhận đƣợc những giá trị nào đó. Một chiến lƣợc ngăn chặn việc gia nhập ngành do một số doanh nghiệp thiết lập nhằm theo đuổi làm bão hoà thị trƣờng với một số lớn các nhãn hiệu khác nhau đến mức bất kỳ ngƣời nào mới gia nhập cũng thấy khó mà kiếm đƣợc lãi trong việc đƣa ra thị trƣờng một sản phẩm với một tổ hợp thuộc tính có thể phân biệt với loạt nhãn hiệu có sẵn. Cụm thuật ngữ này miêu tả hình thái về quá trình đi qua của các sản phẩm mới. viện nghiên cứu. các nghành gọi là dịch vụ sản xuất và trong khu vực tƣ nhân. Page 266 . Điều này tồn tại trong phạm vi một ngành khi mỗi nhà sản xuất bán một sản phẩm mà các đặc trƣng của nó phân biệt với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh. Một cách phân loại việc làm đã đƣợc sử dụng ở các nƣớc Xã hội chủ nghĩa và (vẫn còn) sử dụng ở một số nƣớc Đông Âu. cơ quan y tế nhà nƣớc. hoặc rơi vào giữa một số giới hạn nhất định. Mối liên hệ giữa SẢN LƢỢNG (đầu ra) của một hàng hoá và đầu vào (nhân tố sản xuất) đƣợc yêu cầu làm ra hàng hoá đó. lực lƣợng vũ trang. chẳng hạn lƣơng cao hơn hoặc đƣợc nghỉ nhiều hơn dành cho công nhân để đổi lấy những thay đổi trong cách làm việc hoặc tổ chức công việc nhằm tạo ra lao động hiệu quả hơn. công an. sau đó trải qua giai đoạn của hoàn thiện và chuẩn hoá sản phẩm. Xem AVERAGE PRODUCT. Theo truyền thống đây là một thoả thuận lao động theo đó những thuận lợi loại này hoặc loại khác. Sản lƣợng của một đơn vị đầu vào đƣợc sử dụng. Một thặng dƣ xảy ra đối với những ngƣời chủ sở hữu các yếu tố sản xuất do một cá nhân thƣờng nhận đƣợc một cái gì đó có độ thoả dụng trực tiếp hoặc gián tiếp lớn hơn độ thoả dụng của cái mà ngừơi ấy từ bỏ. vận tải. thƣơng nghiệp. Xem LINEAR PROBABILITY MODEL. công nghiệp. Hành động biến đổi các yếu tố sản xuất thành hàng hoá và dịch vụ do yêu cầu của tiêu dùng và đầu tƣ. Xem Production frontier. Một quy tắc để xác định đạo hàm của một hàm theo một biến. mặc dù có biến động trong sản xuất. toà án. lâm nghiệp. Sự thay đổi của một doanh ghiệp đối với sản phẩm có thể bán đƣợc của nó và sự thay đổi đó có thể xuất hiện do một sự bổ sung về công nghệ. Lĩnh vực ngân sách bao gồm việc làm trong hành chinh. khi hàm số bao gồm tích của hai hoặc nhiều hàm số riêng biệt của biến số. Còn gọi là đƣờng giới hạn năng lực sản xuất hoặc là hàm số của sự biến đổi. hoặc một sự thay đổi về các giá tƣơng đối có thể là sự thay đổi sở thích của ngƣời tiêu dùng. trƣờng công. Một sự phối hợp đặc biệt của các đầu vào có thể thay đổi về quy mô để sản xuất các mức cao hơn của đầu ra. xây dựng.

Nói một cách rộng rãi. Những quyền này nói đến việc cho phép sử dụng tài nguyên. một ví dụ là QUY HOẠCH TUYẾN. hàng hoá và dịch vụ. Sẽ xảy ra khi lợi nhuận mang lại sự thúc đẩy quyết định Lợi nhuận đƣợc thể hiện dƣới dạng một tỷ lệ của giá trị ghi trong sổ sách của các tài sản vốn. Trƣớc hết. Lý thuyết này gắn với Kahneman và Tversky. Một lý thuyết về việc ra quyết định trong tình trạng không chắc chắn. thƣờng bao gồm các phƣơng pháp giải pháp lặp lại. Xem OUTPUT BUDGETING. Một biến thể của lạm phát chi phí đẩy. chi tiêu của các cơ quan chính quyền địa phƣơng và quốc gia đƣợc phân biệt với chi tiêu tƣ nhân.economic Chênh lệch giữa doanh thu từ việc bán hàng sản xuất ra và tất cả các chi phí cơ hội của các yếu tố đƣợc sử dụng để tạo ra sản lƣợng đó. Một tên chung để gọi một loạt các kỹ thuật tối ƣu hoá. Xem COMPANY. thì những đơn vị này đƣợc gọi là trung tâm lợi nhuận nếu chúng có đủ tính tự lập để tính đƣợc lợi tức riêng cho mỗi đơn vị do đầu tƣ. DISCOU-TED CASH FLOW. Khi một công ty đƣợc phân tán thành nhiều đơn vị nhỏ. thì có một THUẾ SUẤT BIÊN không thay đổi bằng với thuế suất trung bình hoặc thuế suất hiệu lực. TARIFS . RATE OF RETURN. Lợi nhuận của từng đơn vị sản lƣợng đƣợc biểu hiện dƣới dạng một số phần trăm của giá. Mối quan hệ đặc trƣng giữa lợi nhuận và các biến số nhƣ sản lƣợng và quảng cáo mà tác động đến quy mô của lợi nhuận. Mối quan hệ hàm số cho biết số tiền một cá nhân muốn thanh toán cho một loạt các đơn vị kế tiếp của một hàng hoá công cộng hoặc cho các đơn vị tiêu dùng kế tiếp của hàng hoá đó bởi các cá nhân khác (nhƣ kết quả sự tồn tại của một ngoại ứng có lợi). Một ngành then chốt mà sự tƣơng tác và sự mở rộng của chúng có thể tạo nên sự kích thích tăng trƣởng trong một nền kinh tế. Định nghĩa thứ hai là một thứ thuế tỷ lệ nếu thuế suất không đổi khi cơ sở thuế tăng lên. những tổ chức hoặc doanh nghiệp tƣ nhân. Một khái niệm thƣờng đƣợc sử dụng trong các thuyết QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP. NET PRESENT VALUE. Một xu hƣớng đối với tỷ lệ lợi tức của vốn sút giảm theo thời gian. ở nơi mà tỷ lệ của thu nhập đƣợc lấy ra để nộp thuế vẫn giữ nguyên khi thu nhập tăng. Một ngành kinh tế học liên quan đến việc áp dụng kinh tế học vào việc phân tích sự quyết định "Phi thị trƣờng". Xem CAPITAL BUDGETING. Nói chung đề cập đến một tình huống trong đó tỷ lệ của thu nhập đƣợc tính thuế tăng lên tỷ lệ của thu nhập đƣợc tính thuế tăng lên tỷ lệ thuế cùng với thu nhập hoặc sức mạnh chi tiêu. QUOTAS. Nó là lợi nhuận tối thiểu đòi hỏi để đảm bảo sự đồng ý của cổ đông đối với chính sách của công ty. Xem EFFECTIVE RATE OF PROTEC-TION. Page 267 . Một biến số đƣợc sử dụng trong việc phân tích hồi quy để thay thế "thay mặt" một biến số khác về mặt lý thuyết thoả đáng hơn trong những trƣờng hợp mà các dữ liệu không có đƣợc đối với biến số này hoặc biến số này không thể quan sát đƣợc (chẳng hạn mức tiêu dùng mong muốn hoặc thu nhập thƣờng xuyên. Giả thiết cho rằng các doanh nghiệp đều nhằm tối đa hoá lợi nhuận. quy nguồn gốc của quá trình lạm phát cho các nhà tƣ bản định tìm một phần gia tăng trong thu nhập quốc dân.

hoặc đi học đại học. chẳng hạn nhƣ quyết định mua hay không mua xe ô tô. Phƣơng pháp thực hiện một sự phát hành mới về CHỨNG KHOÁN trong đó cơ quan phát hành. lợi nhuận thông thƣờng cần thiết để duy trì sự kinh doanh của ngƣời sản xuất. Một phƣơng tiện xác định vị trí của dữ liệu hoặc phân phối mẫu. Xem PERFECT COMPETITION. Một số dƣ tiền đƣợc để lại khi doanh thu phát sinh từ một hoạt động nào đó đã đƣợc trừ cho tất cả các chi phí cơ hội của sản xuất có thể xảy ra. do đó phải chịu hình thức kiểm soát của chính phủ. Đây là các mô hình đã đƣợc đƣa ra để giải quyết những dữ liệu phản ứng không liên tục. Page 268 . Một loại thuế doanh thu.Nó tồn tại ở nƣớc Anh trƣớc khi áp dụng thuế giá trị gia tăng vào năm 1973. Một khía cạnh của hàm sản xuất trong lý thuyết tăng trƣởng cho phép vốn đƣợc liên tục đổi hình dạng cả trƣớc và sau khi đầu tƣ đã thực hiện. Lý thuyết về CẦU TIỀN TỆ đã tạo nên yếu tố quan trọng nhất của phân tích kinh tế vĩ mô trƣớc của Keynes: Lý thuyết tổng quát về việc làm.economic Một hàng hoá hoặc dịch vụ mà nếu đã cung cấp cho một ngƣời nào đó thì đối với những ngƣời khác cũng đƣợc cung cấp nhƣ vậy mà không phải chịu bất cứ chi phí nào thêm. Một phƣơng trình chứa bình phƣơng của một biến số nhƣ luỹ thừa cao nhất. thay đổi việc làm. chẳng hạn một công ty hoặc một chính quyền địa phƣơng bán các chứng khoán một cách trực tiếp cho công chúng với mức giá ấn định. Tổng giá trị mà số thu của các tổ chức Khu vực công cộng thiếu hụt so với số chi. Xem OPTIONS Một hình thái của HÀN SẢN XUẤT cho phép thay vốn bằng lao động và ngƣợc lại trƣớc khi đầu tƣ thức tế đƣợc thực hiện. Một HÀM THOẢ DỤNG mà dạng đại số của nó là dạng của một PHƢƠNG TRÌNH BẬC HAI. Một công ty hay xí nghiệp là ngƣời cung cấp duy nhất một loại hàng hoá hoặc dịch vụ thiết yếu nào đó. Xem OPTION VALUE. Xem Pulic Sector Borrowing Requirement (PSBR). mục đích nhừm hài hoà quản lý kinh doanh với lợi ích công cộng. Quy định của chính phủ về việc kiểm soát đối với các Dịch vụ công cộng có những yếu tố của sức mạnh độc quyền. Thu nhập của một ngƣời bán một loại hàng hoá hoặc dịch vụ quá mức và trên CHI PHÍ CƠ HỘI có thể xảy ra khi hàng hoá đó tạm thời đƣợc cung cấp với lƣợng cố định. nhƣng một khi máy móc đã đƣợc lắp đặt thì tỷ số Vốn/ lao động không thể thay đổi đƣợc. Nó là loại thuế tính theo tổng giá trị đánh vào một số hàng đặc biệt ở mức bán buôn. lãi suất và tiền tệ (1936). Một học thuyết khẳng định rằng một đơn vị tiền tệ phải có khả năng mua cùng đƣợc một giỏ hàng hoá ở mọi nƣớc. Xem HOLDING COMPANY.

TẠP CHÍ NÔNG NGHIỆP. Xem COEFFICIENT OF DETERMINATION. một qui tắc có thể cần thiết áp dụng cho mội mức giá trong một nền kinh tế. THƢƠNG NGHIỆP VÀ TÀI CHÍNH năm 1765 và 1767. Biểu kinh tế đƣa ra mô hình ĐẦU VÀO ĐẦU RA của nền kinh tế cho thấy thặng dƣ hoặc sản phẩm dòng đƣợc phân phối thế nào giữa 3 giai cấp. Tài sản dễ chuyển hoán là tiền mặt. "Uỷ ban về sự hoạt động của hệ thống tiền tệ" đƣợc thành lập năm 1957. việc giao dịch có đƣợc quy chế nhƣ vậy đòi hỏi phải đƣa ra một thông báo giá của Uỷ ban niêm yết của Sở giao dịch chứng khoán. công nhân nông nghiệp và cái gọi là giai cấp "không sinh lợi". do luật gia. Một thí dụ về mô hình dãy thời gian trong đó giá trị hiện tại của một biến số bằng giá trị mới nhất của nó cộng thêm một yếu tố ngẫu nhiên. Page 269 . Một giới hạn bắt buộc đặt ra đối với số lƣợng hàng hoá sản xuất hoặc mua. và BIỂU KINH TẾ (1758). Xem RESEARCH AND DEVELOPMENT. ông sớm ủng hộ các ƣu điểm tự do cạnh tranh trong công nghiệp. khi ít nhất có một thứ hàng hoá là hàng công cộng không thể cạn kiệt đƣợc. Chỉ nông nghiệp là có khả năng sản xuất số thặng dƣ so với các yêu cầu tiêu dùng và do đó là động lực thúc đẩy nền kinh tế. LÀ ngƣời chống lại trƣờng phái TRỌNG THƢƠNG. Một biến chấp nhận những trị số tuỳ theo phân phối xác suất của nó. Một quy tắc để xác định đạo hàm của một hàm số theo một biến số. chẳng hạn nhƣ thuyết vô chính phủ và thuyết tự do bình đẳng. huân tƣớc Radcliffe làm chủ tịch.Sayers đã tiến hành một cuộc khảo sát phạm vi rộng và có thẩm quyền về hệ thống tiền tệ và tài chính.827). Ở London. liên quan chủ yếu đến chủ nghĩa Mác nhƣng chấp nhận và sử dụng các nguồn tƣ tƣởng khác.S. trong đó hàm số bao gồm thƣơng (nghĩa là tỷ lệ) giữa hai hàm số riêng rẽ của biến số. Là một công ty có tiềm năng củng cố địa vị nhƣ sự thu mua đối với một công ty khác.Mác và mô hình phức tạp hơn nhiều của WASSILY LEONTIEF. Đã đƣợc sử dụng rộng rãi trong thyết ngoại ứng môi trƣờng. Tên chung cho các tác phẩm theo truyền thống xã hội chủ nghĩa hoặc Macxits. giáo sƣ Alec Cairncross và giáo sƣ R. Một mẫu mà tƣ cách của các thành viên đƣợc xác định bằng xác suất và là nơi một quan sát đƣợc thực hiện một cách độc lập đối với tất cả các quan sát khác ở mẫu này. Những nhân viên tự nguyên rời bỏ công việc hiện tại để thay đổi công việc hoặc để rút khỏi lực lƣợng lao động. Nhƣ vậy nó là tiền thân của mô hình tái sản xuất của C. Bài Biểu kinh tế đã đƣa ra một mô hình trao đổi giữa ba giai cấp xã hội: địa chủ. Uỷ ban này đã tƣờng trình năm 1959 (Báo cáo Cmnd. cho nên tài chính công cộng có thể đơn giản hoá rất nhiều bằng một thứ thếu duy nhất đánh vào nôn nghiệp. Xem VARIABLE PARAMETER MODELS. tác phẩm của ông về kinh tế học xuất hiện trong BÁCH KHOA TOÀN THƢ năm 1756 và 1757. Ủy ban trong đó có hai nhà kinh tế học xuất sắc. Sự ủng hộ của ông đối với tự do kinh doanh và cạnh tranh không hạn chế đã có ảnh hƣởng đến kinh tế học cổ điển Anh và đặc biệt đến ADAM SMITH. Những công ty mà vốn cổ phiếu có thể đƣợc bán tự do ở SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN. phần lớn các đầu tƣ có kỳ hạn có thể thực hiện nhanh chóng và tài khoản các khoản phải thu trừ nợ khó đòi.economic Nhân vật chủ yếu trong nhóm các nhà kinh tế học Pháp ở thế kỷ XVIII đƣợc gọi là những ngƣời theo chủ nghĩa TRỌNG NÔNG. Quesnay đề xuất rằng do nông nghiệp là nguồn của cỉa cuối cùng. Những tác phẩm này thƣờng đƣợc gọi là "cánh tả mới". Đây là tỷ số tài sản dễ chuyển hoán với số nợ hiện đại. Là một bác sĩ phẫu thuật.

và đặc biệt là BÌNH ĐẲNG PHÂN PHỐI đƣợc phát triển bởi nhà triết học John Rawls ở đại học Harvard. Thủ tục này đƣợc coi nhƣ biện pháp thay thế cho các phƣơng pháp truyền thống để kiểm soát sự chi tiêu của chính quyền địa phƣơng chẳng hạn nhƣ việc điều hành TỶ LỆ HỖ TRỢ BẰNG TRỢ CẤP. Xem TIME PREFERENCE. Phƣơng pháp đo mức độ mà hai biến số liên quan với nhau. Xem MARGINAL RATE OF SUBSTITUTION. Giúp cho doanh nghiệp xác định giá trị tối ƣu cho một biến số lựa chọn khi biết đƣợc giá trị này của các hãng cạnh tranh. Ngày nay sự trợ cấp cho các chính quyền này tạo nên nguồn thu nhập chủ yếu của các chính quyền địa phƣơng ở Anh. Trong khi mà trƣớc đó mức thuế tính theo đồng bảng do các doanh nghiệp đã trả thay đổi tuỳ theo từng chính quyền địa phƣơng thì loại thuế đồng nhất có nghĩa là mọi doanh nghiệp ở trong nƣớc sẽ thanh toán cùng mức thuế tính theo đồng bảng. Một quy tắc theo đó việc ngƣời chủ thanh toán cho nhân viên phụ thuộc vào thứ hạng của nhân viên đó trong cuộc ganh đua. Đó là sự áp dụng phần chủ yếu của hành vi duy lý tối đa hoá vào việc thu thập và xử lý thông tin cho mục đích tạo nên một quan điểm về tƣơng lai. Giá cả của dịch vụ tiền tệ.economic Một thƣớc đo mức độ phân tán của một mẫu các quan sát hoặc của một sự phân phối đƣợc tính nhƣ chênh lệch giứa các giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của biến số đó. Khi áp dụng PHÍ CỘNG ĐỒNG cho cá nhân thì một thuế kinh doanh đồng nhất đƣợc áp dụng cho mọi doanh nghiệp. đã đƣợc thay thế bằng phí cộng đồng vào cuối những năm 80 ở Anh. Xem MUTUALLY EXCLUSIVE. CAPITAL RATIONING. Trong kinh tế học. PROJECTS. Cụm thuật ngữ này thƣờng đƣợc sử dụng để mô tả trƣờng hợp khi cầu đối với hàng hoá thay đổi do có sự thay đổi số dƣ tiền thực tế. Anh và Xứ Wales. Con số tối đa của hàng hay cột độc lập tuyến tính của ma trận. Page 270 . mặc dù hiện nay có sự thay đổi giữa Scotland. Xem RESEARCH AND DEVELOPMENT. Hành vi của một tác nhân kinh tế (ngƣời tiêu dùng. vùng khoảng cách tối đa mà ngƣời ta sẽ đi để mua một hàng hoá cụ thể nào đó. Một cách tiếp cận vấn đề của một xã hội bình đẳng. Một công thức TRỄ PHÂN PHỐI trong đó. Xem RELATIVE INCOME HYPOTHESIS. Một hứ thuế dựa trên giá trị có thể bị đánh thuế của đất đai và nhà ở. ông lập luận rằng bình đẳng xã hội là xã hội mà trong đó có thể lựa chọn nếu họ bị chi phối hoàn toàn bởi quyền lợi cá nhân. các giá trị kế tiếp của một biến số đã bị trễ đƣợc xác định bằng tỷ lệ của hai mô hình trễ đa thức. khi tiền này đƣợc coi nhƣ một phần của kinh phí. Là giá trị của các lƣợng tiền đƣợc nắm giữ đƣợc xác định bằng số lƣợng hàng hoá và dịch vụ mà chúng có thể mua đƣợc. Một khái niệm chung nói đến số Tiền thu đƣợc từ sự đầu tƣ vốn. Bất cứ phƣơng pháp nào phân bổ một sản phẩm hoặc dịch vụ khan hiếm khác với cách dùng của cơ chế giá. không nhất thiết theo giá trị mà theo bậc. chính phủ …) nhất quán với một loạt các quy tắc chi phối các sở thích. Một cơ chế để chuyển vốn từ chính phủ trung ƣơng cho các chính quyền địa phƣơng ở Anh. Học thuyết về lợi thế so sánh của Ricardo đƣợc dựa trên một phƣơng pháp chi phí thực tế. Một thủ tục mà Bộ trƣởng Môi trƣờng của Anh dùng để hạn chế tỷ lệ gia tăng chi tiêu của nhà chức trách địa phƣơng.

Là cầu của một nƣớc đối với hàng hoá của một nƣớc khác trong quan hệ trao đổi hàng giữa hai nƣớc. Là thoả thuận mà theo đó bên mua hoặc bên bán có thể thay đổi số lƣợng hàng mua bán nếu biểu giá đã thoả thuận không giúp cho hàng đƣợc tiêu thụ hết trên thị trƣờng: số lƣợng hàng sẽ đƣợc điều chỉnh tuỳ thuộc vào việc xảy ra tình trạng dƣ cầu hay dƣ cung. Lag khoảng thời gian kể từ từ khi một yếu tố có khả năng gây bất ổn xảy ra cho đến khi nó đƣợc các nhà hoạch định chính sách nhận định là có khả năng gây bất ổn. Là quá trình điều chính lại sự phân phối (thƣờng là) thu nhập hoặc của cải trong một xã hội. Các khoản trợ cấp phát triển khu vực đã dần bị cắt bỉ kể từ tháng 3 năm 1988. Là các khoản tiền mà trƣớc đây chính phủ Anh cung cấp cho các hãng tiến hành đầu tƣ vào sản xuất tại những vùng nào đƣợc coi là CÁC KHU VỰC CẦN PHÁT TRIỂN và VÁC KHU VỰC PHÁT TRIỂN ĐẶC BIỆT.1%.thanh toán . Đến năm 1962. Đạo luật thuế quan Smoot-Hawley năm 1930 đã áp đặt biểu thuế nhập khẩu cao đến mức các hoạt động thƣơng mại quốc tế của Hoa Kỳ hầu nhƣ không có. Xem KALMAN FILTERING. Page 271 . đồng thời thu nhận hoa lợi từ tài sản nói trên nhằm thanh toán nợ. Xem SEVERANCE PAY. Có thể là chứng khoán mà sẽ đƣợc trả lại . Năm 1990. Kinh tế học khu vực là chuyên nghành phân tích kinh liên quan đến việc phân phối hoạt động kinh tế theo không gian và sự khác nhau về không gian trong kết quả của hoạt động kinh tế. hoặc có thể là chứng khoán mà có thể đƣợc trả lại tuỳ theo hợp đồng của ngƣời vay tiền. Là một mô hình trong đó những giá trị hiện tại của một tập hợp các biến số quyết định giá trị hiện tại của một tập hợp khác trong khi các giá trị trƣớc đó (giá trị trễ) của tập hợp sau lại quyết định các giá trị hiện tại của giá trị trƣớc. mức thuế quan trung bình cho hàng công nghiệp chỉ còn ở mức 5%. Xem FINANCIAL CAPITAL. Là một số có số mữ âm một.vào một ngày nhất định. Là các dạng của một tập hợp CÁC PHƢƠNG TRÌNH ĐỒNG THỜI trong đó các biến số nội sinh đƣơc biểu thị nhƣ là các hàm của các BIẾN SỐ NGOẠI SINH. nghĩa là không có biến số nội sinh nào xuất hiện phía bên phải của các phƣơng trình. Những ngƣời mất việc không tự nguyện do yêu cầu về nhân lực của doanh nghiệp giảm. Là giai đoạn giảm sút của chu kỳ thƣơng mại xảy ra sau một đỉnh điểm và kết thúc tại điểm thấp nhất của chu kỳ. Là tiền lƣơng đƣợc tính theo giá trị hàng hoá và dịch vụ mà số tiền đó có thể mua đƣợc. Là ngƣời đƣợc bổ nhiệm để tiếp quản tài sản của một con nợ.đƣợc tính theo "giá cố định" tức là trừ đi tỷ lệ lạm phát chung để tính đƣợc hiệu quả thực tế của việc sử dụng các nguồn lực. tác động của RTA đã làm giảm mức thuế quan trung bình xuống còn 11.economic Giá trị của tổng sản lƣợng .THU NHẬP QUỐC DÂN . Là hàng đƣợc nhập từ một nƣớc sang một nƣớc khác nhƣng không đƣợc tiêu thụ ở nƣớc nhập hàng đó mà đƣợc xuất tới một nƣớc thứ ba. Nếu một nhà đầu tƣ mua một cổ phiếu có kỳ hạn với giá thấp hơn giá danh nghĩa của nó mà giữ cổ phần đó đến khi đáo hạn thì sẽ đƣợc hƣởng một khoản lợi tức ngoài tiền lãi hàng năm trả cho cổ phần đó.

Là trƣờng hợp thuế suất trung bình giảm khi thu nhập tăng lên. Xem PRICE. Là việc xếp thứ tự các mức lƣơng trung bình của các nhóm công nhân đƣợc phân loại theo khu vực mà họ đang làm việc tại đó. thƣờng là bằng phƣơng pháp BÌNH PHƢƠNG TỐI THIỂU THÔNG THƢỜNG. Là một dạng của chính sách kinh tế của chính phủ nhằm điều chỉnh hình thái hoạt động kinh tế hoặc kết quả kinh tế của khu vực.5 bảng cho một công nhân và sau đó là 3 bảng cho một công nhân. hy vọng sẽ khuyến khích các hãng ở các khu vực có tỷ lệ thất nghiệp cao thuê thêm nhiều lao động. Là bất cứ tài nguyên nào có khả năng tái tạo lại. Là giả thuyết cho rằng tiêu dùng của cá nhân và / hoặc hộ gia đình là hàm số của thu nhập của cá nhân/ hộ gia đình đó trong mối quan hệ với thu nhập của các cá nhân hoặc hộ gia đình khác. một cách "tự nhiên". do các nhóm chủ khác nhau trả. Là những chủ sở hữu vốn mà toàn bộ hoặc hầu hết thu nhập của họ có đƣợc từ nguồn này nhƣng họ lại chọn cách không áp đặt quyền kiểm soát của mình đối với việc sử dụng nó. đồng thời cũng là hàm số của thu nhập hiện tại trong mối quan hệ với mức thu nhập trong các giai đoạn ngay trƣớc đó. hoặc để kiểm định các giả thiết kinh tế. Xem MINIMAX REGRET. Là một khái niệm đƣợc các nhà kinh tế học thể chế vay mƣợn từ xã hội học để tạo ra nền tảng về hành vi vi mô của quá trình đƣợc coi là phi thị trƣờng mà tiền lƣơng đƣợc xác định trong đó (Xem SPILLOVER HYPOTHESIS).economic Là khoản trợ cấp cho các hãng sản xuất tại các khu vực cần phát triển và các khu vực đặc biệt ở Anh từ năm 1967 đến năm 1977 dựa trên cơ sở số công nhân đƣợc tuyển dụng. Là một mối quan hệ đƣợc sử dụng trong KINH TẾ HỌC ĐÔ THỊ. thƣờng là một giá trị mới. Là tổng số ngƣời ở Anh đăng ký tại các Văn phòng thất nghiệp để đƣợc hƣởng trợ cấp. Page 272 . Là những chênh lệch về mức lƣơng trung bình của các nhóm công nhân đƣợc phân loại theo khu vực mà họ đang làm việc tại đó. Là một phép phân tích bằng cách ghép một phƣơng trình hồi quy quy (hoặc một quan hệ toán học) vào một tập hợp các điểm số liệu. sẽ đƣợc tiếp nối bởi việc quay trở lại giá trị tại điểm cân bằng. Xem ECONOMIC RENT. Là thuật ngữ đƣợc sử dụng để mô tả những chênh lệch giữa các mức lƣơng trung bình của các nhóm công nhân trong cùng một nghề.thƣờng là một thành phố hoặc trung tâm thị xã. để thiết lập các mối quan hệ kinh tế lƣợng (ƣớc tính giá trị của các thông số). Là một BIẾN ĐỘC LẬP trong một phép phân tích hồi quy. Xem DISINTERMEDIATION. một phần hoặc toàn bộ. Là kỳ vọng cho rằng sự biến đổi của giá trị thực tế của một biến số tách ra khỏi giá trị tại điểm cân bằng của nó. Là một phiên bản của số nhân đƣợc sử dụng trong việc phân tích các nền kinh tế khu vực. Là một quy chế của Hoa KỲ do HỆ THỐNG DỰ TRỮ LIÊN BANG đặt ra vào năm 1933 đối với các mức lãi mà các ngân hàng phải trả cho các tiền gửi nhỏ. biểu thị mức tô phải trả cho một đơn vị đất đai nhƣ một hàm số của khoảng cách từ một điểm tham chiếu nhất định . ban dầu là 1.

Là tên gọi đƣợc đặt cho một ĐỒNG TIỀN nƣớc ngoài mà một chính phủ sãn sàng giữ làm một phần dự trữ của mình. hoặc một nhóm các tài sản. Chênh lệch giữa một điểm số liệu trên thực tế với giá trị đƣợc đƣa ra bởi một phƣơng trình ƣớc tính. Là tỷ lệ tối thiểu mà tất cả các ngân hàng và các CÔNG TY TÀI CHÍNH có quy mô lớn hơn hoạt động tại Anh trong thời gian từ 1971 đến 1981 phải duy trì giữa các tài sản đƣợc xác định là hợp lệ và các khoản nợ đƣợc xác định bằng cách tƣơng tự là hợp lệ. cho phép hoàn trả lại tiền thêu) khi thất nghiệp và tổng thu nhập thuần khi đang làm việc. Là trƣờng hợp việc ấn định giá kiểm soát đƣợc tốc độ thay đổi của giá cả mà không tác động đến những xu hƣớng lạm phát đang diễn ra. Là một hãng tiêu biểu cho một ngành hay một khu vực của nền kinh tế đang đƣợc phân tích. Là tỷ số giữa tổng thu nhập ròng (thu nhập cộng với phúc lợi đã trừ thuế và tiền nhà ở. Xem HISTORICAL COST. số tiền này đƣợc sử dụng để tài trợ cho thƣơng mại quốc tế. đƣợc giữ làm quỹ dự trữ so với tổng số các khoản nợ hoặc cam kết nhất định. dựa trên mức lƣơng trƣớc đây của anh ta và những đề nghị trả lƣơng đƣợc biết đến theo một ý nghĩa kỳ vọng nhất định. và xét về một mức độ nào đó thì đây là đối tƣợng của chính sách hoạt động của các tổ chức có liên quan. sổ tiết kiệm và giấy chứng nhận tài khoản tiền gửi) dƣới dạng số dƣ nhàn rỗi. Là số lƣợng những tài sản trong hệ thống tài chính mà xét trên thực tế hoặc về mặt pháp lý. Là khoản tiền cần thiết để thay thế phần vốn đầu tƣ cơ bản đã đƣợc sử dụng hết trong quá trình sản xuất.economic Là việc sử dụng các nguồn lực thực tế nhằm thu đƣợc thặng dƣ dƣới hình thức một khoản đặc lợi. Page 273 . Trong ngành ngân hàng ở Mỹ. Là thoả thuận theo đó các nhà sản xuất xác định một cách độc lập hoặc tập thể những mức giá tối thiểu mà các sản phẩm của họ có thể đƣợc bán lại tại các nhà bán buôn và bán lẻ. các tổ chức nhận tiền gửi phải duy trì một tỷ lệ phần trăm nhất định của số nợ mà các tổ chức này phát hành (về cơ bản gồm có séc. Là tỷ lệ giữa một tài sản. có thể hình thành nên dự trữ của hệ thống ngân hàng. hình thành nên số bị nhân giúp cho việc sử dụng số nhân để xác định tổng số tiền gửi ngân hàng. và theo lý thuyết truyền thống về SỐ NHÂN TÍN DỤNG. Ngƣời công nhân tìm việc trên THỊ TRƢỜNG LAO ĐỘNG sẽ có một ý tƣởng nhất định về mức lƣơng mà anh ta mong muốn hoặc xứng đáng đƣợc hƣởng. Là Đạo luật của Anh cấm việc duy trì giá bán lẻ bởi một hãng riêng lẻ. Là một phƣơng pháp kế toán có điều chỉnh theo những thay đổi về giá cả bằng cách tính lợi nhuận nhƣ là khoản chênh lệch giữa giá bán một mặt hàng và chi phí thay thế của nó tại thời điểm bán hàng. Là hoạt động nhằm nâng cao trình độ khoa học hoặc kỹ thuật và ứng dụng trình độ đó vào việc tạo ra các sản phẩm mới và phƣơng tiện sản xuất mới cũng nhƣ cải tiến các sản phẩm và qui trình sản xuất hiện tại.

đƣợc nhắc đến nhiều nhất do học thuyết về TIỀN THUÊ và học thuyết về CHI PHÍ SO SÁNH của ông. Thuật ngữ này đƣợc áp dụng cho các nghiệp vụ ngân hàng chuyền thống do các NGÂN HÀNG THANH TOÁN BÙ TRỪ và ngày càng nhiều các ngân hàng khác tiến hành. Xem SALES MAXIMIZATION HYPOTHESIS. Trong CUỘC TRANH LUẬN VỀ VỐN. Là một thay đổi theo hƣớng đi lên của sức mua ngang giá đối với một đồng tiền trong một hệ thống tỷ giá hối đoái cố định. Là một chỉ số giá hàng hoá đƣợc đề cập đến nhƣ là chỉ số giá sinh hoạt. Là tên gọi khác của THU NHẬP GIỮ LẠI hoặc LỢI NHUẬN KHÔNG CHIA. Năm 1819. thông qua hệ thống chi nhánh của họ tới mọi đối tƣợng. Ricardo cũng đƣợc biết đến vì thành công của ông trong việc tạo ra một "cỗ máy phân tích' và là ngƣời đầu tiên sử dụng phƣơng pháp xây dựng các mô hình phân tích giản đơn dựac trên những giả định táo bạo để áp dụng trực tiếp vào việc giải quyết các vấn đề quan trọng. Là giai đoạn cuối cùng trong dây chuyền phân phối từ nhà sản xuất đến ngƣời tiêu dùng. dựa trên những nhận định về cách thức mà ngƣời tiêu dùng phản ứng đối với những thay đổi về giá cả và thu nhập. Là tỷ lệ mà theo đó sản lƣợng thay đổi khi số lƣợng của tất cả các đầu vào thay đổi. Chỉ số này đo lƣờng những thay đổi tƣơng đối trong các mức giá của một nhóm hàng tiêu dùng cụ thể mà một hộ gia đình trung bình mua một cách thƣờng xuyên. trong đó có tính đến một loại thông tin ƣu tiên. Điểm chính của đạo luật này là một điều khoản nới lỏng việc đăng ký bắt buộc các thoả thuận theo quy định của đạo luật năm 1956 về những Thông lệ thƣơng mại hạn chế. Xem INTERNAL FINANCE. quan điểm cho rằng một phƣơng pháp sản xuất bị từ bỏ khi tỷ lệ lợi nhuận thấp có thể đƣợc đƣa ra khi tỷ lệ lợi nhuận tăng lên tới những mức cao hơn nhiều. Xem Yield gap. Là một phƣơng thức tiếp cận học thuyết về cầu của SAMUELSON. Xem RATE OF RETURN.economic Là một phƣơng pháp ƣớc tính các thông số của một phƣơng trình. Theo định lý này. Là nhà kinh tế học ngƣời Anh. ông đƣợc bầu vào Hạ nghị viện. Xem RESTRICTIVE TRADE PRACTICES ACT 1956. Là tỷ lệ lợi nhuận ròng đƣợc tính làm thu nhập giữ lại. Tác phẩm chủ yếu của ông là Những nguyên tắc của kinh tế chính trị và thuế (1817). Sự quan tâm của ông đối với kinh tế học bắt đầu từ khi ông đọc tác phẩm Của cải của các dân tộc của Smith mà sau đó trở thành cơ sở cho tác phẩm Giá cao của vàng (1810). đều có các hiệu ứng tƣơng đƣơng với nhau đối với nền kinh tế. Là đạo luật của Anh quy định việc các hãng sản xuất thoả thuận với nhau để duy trì giá bán lẻ là bất hợp pháp. trong đó ông lập luận rằng tình trạng lạm phát hiện tại là do việc ngân hàng trung ƣơng Anh không hạn chế đƣợc việc phát hành tiền và một uỷ ban chính thức cũng đƣa ra một kết luận tƣơng tự vào năm 1811. Page 274 . Là việc bán một loại hàng hoá ở nƣớc ngoài với một mức giá cao hơn giá mặt hàng đó tại thị trƣờng trong nƣớc để lợi dụng vị trí độc quyền. việc đánh thuế và việc phát hành nợ của nhính phủ. cùng với việc một (hoặc nhiều) Phƣơng pháp sản xuất thay thế có khả năng sinh lợi cao hơn đƣợc sử dụng trong giai đoạn chuyển tiếp. khi đƣợc sử dụng nhƣ một công cụ tài trợ cho chi tiêu ngắn hạn của chính phủ.

Trong thời gian này. Xem INSURANCE. Robinson là một ngƣời đi đầu trong những cuộc tranh luận gay gắt về ý nghĩa của vốn vào những năm 50 và 60.Là một khoản bổ sung vào TỶ LỆ CHIẾT KHẤU "thuần tuý" để tính đến sự không chắc chắn của những lợi ích hoặc doanh thu của một dự án trong tƣơng lai. Câu nói nổi tiếng của Robbins đã tóm lại quan điểm này và trở thành một định nghĩa chuẩn về phạm vi nghiên cứu của kinh tế học:"Khoa học nghiên cứu hành vi của con ngƣời dựa trên cơ sở mối quan hệ giữa những mục tiêu và công cụ khan hiếm với những công dụng khác nhau". Page 275 .Mác và David Ricardo. Đóng góp góp quan trọng đầu tiên của bà là sự phê bình và sự diễn giải lại học thuyết truyền thống về giá trị dựa trên khái niệm. Trong một đợt phát hành cổ phiếu mới của một công ty. 1. Tác phẩm Sự tích luỹ vốn (1956). nhấn mạnh đến khía cạnh sự khan hiếm trong mọi hành vi kinh tế. Nội dung chủ yếu của nó là việc cấm đặt các mức giá khác nhau cho các khách hàng khác nhau đối với những hàng hoá mà cơ bản giống nhau về chủng loại và chất lƣợng. 2. Nhà kinh tế học ngƣời Anh và là một trong những lý thuyết gia kinh tế có ảnh hƣởng nhất trong giai đoạn hậu Keynes. Là giáo sƣ giảng dạy tại trƣờng Đại học Cambrigde (1931-1971). đóng góp quan trọng của bà cho học thuyết tăng trƣởng kinh tế. Là đạo luật ra đời năm 1936 để sửa đổi mục 2 của Đạo luật Clayton của Hoa Kỳ. Là hoàn cảnh trong đó một sự kiện xảy ra với một xác suất nhất định hoặc trong trƣờng hợp quy mô của sự kiện đó có một PHÂN PHỐI XÁC SUẤT. Thông thƣờng cụm thuật ngữ này nói đến một khoản vốn đƣợc đầu tƣ vào một doanh nghiệp mà chủ sở hữu của nó chấp nhận rủi ro là công ty có thể bị phá sản. Khi sự tiêu dùng của một cá nhân về một hàng hoá làm giảm số lƣợng hàng hoá đó mà những ngƣời khác có thể tiêu dùng. Robbins có ảnh hƣởng to lớn đối với cả sinh viên lẫn chính phủ. Ông nhấn mạnh sự cần thiết về mặt lý thuyết và thực tế giữa kinh tế học CHUẨN TẮC và THỰC CHỨNG. là giáo sƣ kinh tế tại trƣờng Kinh tế London từ năm 1929 đến năm 1961. nơi phát sinh cụm thuật ngữ này.Mkeynes. Là kỳ vọng của nhà đầu tƣ muốn có lợi tức dự kiến cao hơn để bù đắp sự gia tăng độ rủi ro. là với những điều kiện ƣu đãi. đặc biệt là vấn đề tăng trƣởng và phân phối. đó là phần lợi tức bù đắp cho chủ sở hữu vốn về những rủi ro trong việc sử dụng số vốn đó trong kinh doanh.Trong một thế giới không chắc chắn. Harrod. Trong tác phẩm Luận bàn về bản chất và ý nghĩa của khoa học kinh tế (1953). việc buộc công nhân phải gia nhập các nghiệp đoàn là bất hợp pháp và các tiểu ban có quyền cấm việc áp dụng quy định về gia nhập nghiệp đoàn. là ngƣời đi đầu trong việc hồi sinh tƣ duy kinh tế "tự do". Tác phẩm sau này của bà đã chuyển từ phƣơng pháp điểm cân bằng từng phần của Marshall sang phƣơng pháp phân tích cổ điểncủa Keynes về những vấn đề kinh tế vĩ mô năng động. Là nhà kinh tế học ngƣời Anh và là một nhân vật có nhiều ảnh hƣởng.economic Ở Mỹ. C. các cổ động hiện tại có quyền mua cổ phiếu mơi theo tỷ lệ góp vốn của từng cổ đông. trong trƣờng hợp đó tác động sẽ là việc giảm đáng kể mức độ cạnh tranh hoặc có xu hƣớng độc quyền. vận dụng tƣ tƣởng của J.

cho rằng nếu trong mô hình HECKSCHEROHLIN. Page 276 . không thay đổi theo số giờ làm việc hay mức độ nỗ lực trong những giờ làm việc với điều kiện một số nghĩa vụ hợp đồng tối thiểu phải đƣợc tôn trọng. Khái niệm năng suất cao hơn của phƣơng pháp sản xuất là giáo lý trung tâm của trƣờng phái Áo trong khi thảo luận vốn.economic Cụm thuật ngữ này trƣớc đây dùng để chỉ điều mà ngày nay thƣờng đƣợc gọi là "HIỆU ỨNG KHOÁ". Mọi tập các quan sát hay các số liệu đo đƣợc đối với một biến cụ thể nào đó. dùng nhiều hơn trong yếu tố sản xuất không đổi phải giảm xuống. Một yếu tố trong chu chuyển lao động. Tiền trả cho hầu nhƣ toàn bộ công nhân không làm việc chân tay và một số nhân viên làm việc chân tay để đổi lấy cung lao động của họ.Baumol.Roosa. Định lý.Nhà kinh tế học Robert V. Một thuyết tăng trƣởng kinh tế do giáo sƣ W. Xem RETAIL PRICE INDEX.3)Cất cánh. ngƣời đầu tiên ủng hộ ý nghĩa của nó.Louis để chống lại xu hƣớng dùng các mô hình phi tuyến tính và lớn hơn đƣợc đƣa ra ở các nơi khác từ mô hình ban đầu về nền kinh tế Mỹ của Tinbergen và Klein-Goldberger. Con số thôi việc có lý do. Một mô hình kinh tế lƣợng tuyến tính nhỏ của nền kinh tế Mỹ đƣợc đƣa ra tại Ngân hàng dự trữ Liên bang ở St.J. Thuật ngữ này dùng để chỉ phƣơng pháp sản xuất tốn nhiều thời gian hơn và hiệu quả hơn. Các nghiệm của một hàm là các giá trị của biến độc lập làm cho biến phụ thuộc bằng không. Một công thức hay thủ tục mà tạo cơ sở cho việc ra quyết định của các tác nhân kinh tế. do nhà kinh tế Rybczcynski đƣa ra. Nó đƣợc mang tên chủ ngân hàng . ngƣợc với tiền công của nhân công làm việc chân tay. Xem COMPENSATION RULES. một trong hai yếu tố sản xuất đƣợc tăng để duy trì giá cả hàng hoá và các yếu tố sản xuất không đổi thì lƣợng hàng hoá dùng nhiều yếu tố sản xuất đƣợc tăng lên phải mở rộng sản lƣợng hàng hoá kia. Khi xem xét ngân sách vốn. giá trị của tài sản vốn vào cuối đời dự án phải đƣợc xem xét. Một loại thuế đánh vào giao dịch thị trƣờng. mà không gồm tất cả các quan sát có thể có. Ở nhiều nƣớc.5)Giai đoạn tiêu dùng cao. một số hình thức thuế tinh vi hơn và thƣờng căn cứ vào lợi nhuận đang trở nên quan trọng hơn với tƣ cách là thuế đánh vào tài nguyên thiên nhiên.W Rostow đƣa ra năm 1961.4)Tiến tới trƣởng thành. Ở Anh. thông thƣờng việc thanh toán đƣợc tiến hành sau mỗi thánh và. đây là loại thuế phải trả cho chính phủ Anh bởi các tổ chức khai khoáng sản vì mọi quyền khai khoáng đều thuộc về Hoàng gia. 2)Các điều kiện tiên quyết để cất cánh. Ông phân chia quá trình tăng trƣởng thành 5 giai đoạn: 1)Xã hội truyền thống. Do W. đƣa ra giả thiết này là tinh thần thuyết QUẢN TRỊ CỦA HÃNG. Xem BERNOULLI HYPOTHESIS.

Trong kinh tế học. Tức là S = S(Y). Mọi thu nhập không tiêu dùng vào hàng hoá và dịch vụ cho nhu cầu hiện tại. Mặc dù là ngƣời viết nhều.đầu tƣ đối với cân bằng cán cân thanh toán tập trung vào mối quan hệ do Keynes nêu ra giữa tiết kiệm và đàu tƣ để giải thích vị trí của tài khoản vãng lai trong cán cân thanh toán. sự khan hiếm thƣờng sử dụng trong trƣờng hợp các nguồn lực sẵn có để sản xuất ra sản phẩm không đủ để thoả mãn các mong muốn. Trong KINH TẾ HỌ ĐỘNG. vì ông đã xác định những sở thích trên cơ sở những hành vi quan sát đƣợc hay "Những sở thích đƣợc bộc lộ" nhƣ chúng đƣợc gọi. vì chênh lệch giữa xuất khẩu và nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ. Say đƣợc bổ nhiệm làm chủ nhiệm khoa kinh tế Công nghiệp thuộc trƣờng đại học Convervatoire National des et Métier (1819) và trở thành giáo sƣ kinh tế năm 1931. nhƣng Samuelson chỉ viết. Say phát hiện sự phụ thuộc lẫn nhau giữa cung và cầu từ nền kinh tế hàng đổi hàng. Hiện tƣợng "đã có đủ" một hàng hoá nào đó. lập luận của ông về vấn đề chuyển nhƣợng và những lợi ích thu đƣợc từ thƣơng mại đều rất chính xác và là những tuyên bố kinh điển về kinh tế học hiện đại. Là một doanh nhân ngƣời pháp trở thành nhà kinh tế học. Một tên gọi khác của đồng tiền mạnh. Page 277 . Hành vi hƣớng tới việc đạt đƣợc những mức khát vọng trong các mục tiêu ra quyết định và hành vi đó không nhất thiết phải liên quan tới việc tối đa hoá bất kỳ một yếu tố nào. chứ không phải biên soạn. trong đó ít nhất có một phúc lợi tăng lên mà không có ngƣời nào bị giảm phúc lợi. Sự biểu diễn dữ liệu bằng đồ thị trong đó các giá trị quan sát đƣợc của một biến đƣợc vẽ thành từng điểm so với các giá trị của biến kia mà không nối các điểm đó lại với nhau bằng đƣờng nối. Say là ngƣời đi tiên phong trong trƣờng phái TÂN CỔ ĐIỂN và phân tích cân bằng của họ. Các công ty đƣợc thành lập dƣới hình thức tƣơng hỗ hay cổ phần nhận tiết kiệm từ dân cƣ và đầu tƣ chủ yếu vào các khoản cho vay thế chấp. ông đã nghiên cứu xem một hệ thống kinh tế cƣ sử nhƣ thế nào khi ở bên ngoài điểm cân bằng và một nền kinh tế phát triển nhƣ thế nào từ giai đoạn nọ sang giai đoạn kia trong một chuỗi các giai đoạn phát triển. Về mặt phƣơng pháp luận. Hàm chỉ rõ mối quan hệ giữa tổng tiết kiệm (S) và thu nhập (Y). hai cuốn sách là: Những nền tảng của phân tích kinh tế (1948) và một cuốn sách nhập môn rất thành công là Kinh tế học (1945) và hiện đang đƣợc tái bản lần thứ 15. Mối quan hệ hàm số giữa trình độ học vấn đạt đƣợc và các yếu tố quyết định của các trình độ đó. và là ngƣời đƣợc giải Nobel về kinh tế năm 1970 vì đã có công nâng cao phân tích tổng quát và mức độ phƣơng pháp luận trong kinh tế học với sự giúp đỡ của toán học. thành lý thuyết chung về thị trƣờng.economic Nhà kinh tế học ngƣời Mỹ. Phƣơng pháp tiết kiệm . không tồn tại bất kỳ một dƣ cung hay cầu nào và không có một hàng hoá nào đƣợc sản xuất ra mà không có một mức cầu tiêu thụ nào tƣơng ứng. cách tiếp cận của ông hoàn toàn đối lập với phƣơng pháp tiếp cân đƣợc chấp nhận rộng rãi nhất. tại đó mọi hàng động bán đều liên quan đến cầu về một giá trị tƣơng đƣơng. Theo kiểm định này thì một trạng thái có khả năng có phúc lợi tốt hơn một trạng thái khác nếu đối với mọi sự phân phối giỏ hàng hoá trong tình trạng thứ nhất có tồn tại một sự phân bổ giỏ hàng hoá thứ hai. Say nổi tiếng nhất với lý thuyết về thị trƣờng đƣợc ông xây dựng trong cuốn Trait d'economie politique (1803). giáo sƣ tại học viện Công nghệ Massachusetts. Điểm quan trọng trong công trình của ông là việc ông phản đối thuyết giá trị cổ điển dựa trên giá trị lao động của ngƣời Anh. đó là việc xây dựng các định lý về hành vi tiêu dùng dựa trên các phƣơng pháp suy diễn. Trong LÝ THUYẾT CỔNG TIÊU DÙNG. Trong KINH TẾ HỌC QUỐC TẾ.

ông lập luận trong cuốn CHỦ NGHĨA TƢ BẢN. chủ doanh nghiệp giữ vai trò chủ đạo. nhà buôn. Từ "secular" chỉ ra rằng đó là xu hƣớng tính toán cho những dữ liệu dài hạn. rất nhiều tổ chức trong số đó là chi nhánh hoặc có liên quan đến các ngân hàng thanh toán bù trừ. ngân hàng nƣớc ngoài mọc lên nhanh chóng trong những năm 1960 và đầu những năm 1970 đƣợc trợ giúp bởi những quy định về số lƣợng đối với các ngân hàng thanh toán bù trừ. trong cả hai tác phẩm này. Ông là ngƣời tiên phong trong phân tích CHU KỲ THƢƠNG MẠI và PHÁT TRIỂN KINH TẾ.Mác lập luận mà bởi vì thành công của nó. nhƣ vậy sáng chế và có thể gây ra sự bùng nổ mang lại. hay thiết bị sàng lọc mà nhằm phát hiện ra những tài năng sẵn có. chịu trách nhiệm cho việc sáng chế. Xem JOB SEARCH. sự bền trí. Công trình cuối cùng của ông. Dấu của đạo hàm bậc hai của hàm mục tiêu của các biến lựa chọn cho thấy cực trị là cực đại hay cực tiểu. Page 278 . Xem BONUS ISSUE. Những nhóm công nhân mà việc đƣợc tham gia vào lực lƣợng lao động không chắc chắn bằng những nhóm công nhân hạng nhất. thƣờng là phi kinh tế nhƣ độc lập quốc gia hay sự sẵn sàng về quân sự.Lancaster đƣa ra. Khái niệm cung trong đoạn thuật ngữ này thƣờng đƣợc hiểu là tổng tỷ lệ tham gia vào lực lƣợng lao động. đến lúc mất vẫn chƣa hoàn thành là một tác phẩm vĩ đại: Lịch sử phân tích kinh tế (1954). Tên gọi của bất kỳ một quy trình nào trong đó có tác động thời vụ đƣợc tính đến hoặc thƣờng hay đƣợc loại bỏ khỏi dự liệu.economic Nhà kinh tế học và giáo sƣ tại trƣờng đại học Chicago. Schumpeter là một môn đệ của WALRAS chứ không phải trƣờng phái Áo. Xem INTERNATIONAL MONETARY FUND. Nghịch lý nảy sinh nếu bƣớc chuyển từ phân bổ A sang phân bổ B thể hiện một cải thiện Pareto TIỀM NĂNG nhƣng những ngƣời chịu thiệt thòi từ bƣớc chuyển này sẽ thu lại từ khi lại chuyển về A để tạo điều kiện cho họ mua chuộc những ngƣời đƣợc lợi trơe lại từ sự phân bổ ban đầu. động cơ mà ngƣời sử dung lao động thấy hấp dẫn. với chi phí tối thiểu cho xã hội. Scitovsky lƣu ý rằng việc áp dụng kiểm định KALDOR-HICKS có thể dẫn đến quan điểm coi nƣớc B hơn nƣớc A nhƣng có khi ở nƣớc B việc áp dụng kiểm định này có thể chỉ ra rằng A tốt hơn B. Sinh trƣởng và học tập ở Viên. Thất nghiệp do nguyên nhân từ hình thái công việc theo thời vụ của một số nghành. ông là đồng tác giả đoạt giải thƣởng Nobel về kinh tế năm 1979.Lipsey và K. Xem JOB SEARCH. Thuế hay cấu trúc thuế để đạt đƣợc mục tiêu chính sách. Là một tác giả có tầm nhìn lớn. Xem FINANCE CAPITAL. Lập luận rằng giáo dục ít có tác động trực tiếp đến hiệu quả tăng năng suất lao động mà giáo dục chủ yếu đóng vai trò của một bộ lọc.G. Những công trình chủ yếu của ông thuộc lĩnh vực kinh tế nông nghiệp nhƣng ông cũng đƣợc biết tới nhƣ một ngƣời tiên phong trong lĩnh vực Vốn nhân lực. CHỦ NGHĨA XÃ HỘI VÀ NỀN DÂN CHỦ (1947) rằng chủ nghĩa tƣ bản sẽ nhƣờng chỗ cho chủ nghĩa xã hội không phải vì nó thất bại nhƣ C. Hành động của anh ta sau đó sẽ bị bắt chƣớc. Một cụm thuật ngữ dùng để chỉ một nhóm lớn các tổ chức tài chính chuyên nhận tiền gửi. Định lý tình trạng tốt nhì do R. Xem PRIMARY MARKET. cho rằng nếu một trong những điều kiện của tối ƣu PARETO không thể thực hiện đƣợc thì nói chung tình thế có thể đạt đƣợc tốt nhất (phƣơng án tốt nhất thứ hai) chỉ có thể đạt đƣợc bằng cách thoát khỏi mọi điều kiện Pareto khác.

kiêng khem nói đến việc hy sinh để tạo ra vốn mới. Theo quan điểm của Senior. Xem BIG BANG. Một bộ phận của nền kinh tế mà sản lƣợng của nó không đƣợc tính vào con số thống kê về thu nhập quốc dân bởi vì nó đƣợc giấu đi để chính quyền không thấy đƣợc. nhằm trang trải các chi phí đúc tiền và là một nguồn thu cho nhà cầm quyền. Xem EQUITIES. cổ phần. dịch vụ là các chức năng hoặc các nhiệm vụ đƣợc thực hiện mà ngƣời ta có cầu và do đó tạo ra giá cả hình thành nên một thị trƣờng thích hợp. Công trình lớn của Senior về kinh tế học là Đề cƣơng Khoa học kinh tế chính trị (1936). đây là một loại thuế đánh vào những kim loại đƣợc mang đến xƣởng để đúc tiền. Ông đã sửa đổi thuyết dân số của Malthus. một phƣơng pháp hợp đồng cải thiện chi phí kinh tế của việc sa thải vĩnh viễn bằng việc bồi thƣờng cho những ngƣời lao động bị mất việc. và trái khoán. chấp thuận của ngân hàng và phát hành trái phiếu thay vì vay từ các ngân hàng thƣơng mại. Một thuật ngữ khác dùng để chỉ sự từ bỏ đi vay qua trung gian. Xem BIG BANG. Việc thanh toán lãi các khoản lãi suất của nợ. Việc đánh giá một hàng hoá hay dịch vụ mà không có giá thị trƣờng. Trên giác độ kinh tế. Phƣơng pháp minh hoạ những biến số kinh tế có thể thay đôi theo thời gian. trong đó những cổ phần có quyền bỏ phiếu đƣợc chia cho một số lƣợng lớn cổ đông. Các phƣơng pháp điều chỉnh việc thăng chức. Từ xa xƣa và áp dụng đối với tiền. chỉ để chỉ ra rằng. Chi phí cho sự kiêng khem đó góp vào giá trị hàng hoá. Phân tích độ nhạy cảm liên quan đến việc thay đổi các thông số theo bài toán ra quyết định và nghiên cứu xem việc thay đổi này ảnh hƣởng đến kết quả nhƣ thế nào. Một câu châm ngôn truyền thống tròn ngành ngân hàng của Anh là các hình hức tín dụng "tự thanh toán" là hình thức cho vay an toàn nhất cho ngân hàng. hai lần đƣợc phong giáo sƣ kinh tế của Khoa kinh tế chính trị tại Oxford. Điêu này xảy ra trong những công ty cổ phần lớn. giáng chức và sa thải trong một bộ phận của hãng theo mức độ thâm niên của ngƣời lao động. việc chia hàng hoá cho nhiều nhóm khác nhau sao cho sở thích tiêu dùng của mỗi nhóm đƣợc xử lý độc lập với các nhóm còn lại. một số ảnh hƣởng hệ thống nào đó đã bị loại bỏ khỏi phƣơng trình. Senior là ngƣời tiêu biểu cho thuyết giá trị chủ quan và đã cố gắng dung hoà thuyết giá trị của Ricardo với sự phân tích của ĐỘ THOẢ DỤNG. Cũng gọi là trợ cấp mất việc ở Anh. Là nhà kinh tế học ngƣời Anh. Giá bóng của lao động. Một bài toán kinh tế lƣợng. Một tổ chức độc lập của chính phủ Mỹ đƣợc thành lập năm 1934 hoạt động nhƣ cơ quan điều hành chính của nganh chứng khoán. Một khoản vay hay lao dịch tài chính khác có rủi ro thấp và có một thủ tục gắn liền về việc kết thúc khoản vay và thanh toán nợ nần.economic Một thuật ngữ dùng để chỉ một loạt các tài sản tài chính. mô tả việc tài trợ những nhu cầu tiền tệ của công ty trực tiếp thông qua thị trƣờng vốn và thông qua việc sử dụng các công cụ nhƣ hối phiếu. Page 279 . ngƣời cho đó là một đặc quyền. trong đó giá trị hiện tại của một sai số trong một phƣơng trình tƣơng quan vớ những giá trị trong quá khứ của nó. Lãi suất đƣợc xem nhƣ là phần thƣởng cho sự không tiêu dùng đó. Trong lý thuyết tiêu dùng. Còn đƣợc gọi là tƣơng quan tự định. Tăng trƣởng dân số có thể diễn ra mà không có sự giảm bớt của dân số xuống tới mức có thể sống đƣợc vì mỗi thế hệ đều có ƣớc muốn cải thiện mức sống. ví các cổ phiếu viền vàng.

Lý luận của Simon và những quan sát về việc ra quyết định tại các tổ chức phù hợp với thực tế và tạo nên nền tảng hữu ích cho việc nghiên cứu thực nghiệm. Khoảng thời gian trong quá trình sản xuất trong đó các yếu tố sản xuất cố định không thay đổi. ví dụ nhƣ trái khoán công ty hay chứng khoán viền vàng mà thời gian đến ngày thanh toán ngắn. Một lập luận tƣơng tự nhƣ lập luận đƣợc sử dụng trong nền kinh tế có tiền lƣơng cao. thay vì câu hỏi "cái gì sẽ xảy ra?". Một kỹ thuật đƣợc sử dụng trong phân tích tăng trƣởng kinh tế khu vực trong đó cố gằng tách một phần của sự tăng trƣởng khu vực mà có thể giải thích bằng sự pha trộn các ngành trong khu vực (cấu trúc ngành) và phần có thể giải thích theo các anh hƣởng "khu vực" cụ thể. Đề cập đến những công nhân làm việc ít giờ hơn TUẦN LÀM VIỆC CHUẨN đƣợc nêu trong trong hợp đồng lao động của họ. nhƣng mức độ sử dụng các yếu tố khả biến có thể bị thay đổi. Là nhà kinh tế học ngƣời Mỹ. Các chứng khoán nợ. Xem STANDARD INDUSTRIAL CLASSIFICATION. cụ thể là để trả lời câu hỏi "cái gì sẽ xảy ra nếu?". đạt giải Nobel kinh tế 1978 do công trình nghiên cứu đi tiên phonng trong quá trình tạo ra quyết định tại những tổ chức về kinh tê và hãng nói riêng. Mối quan hệ hàm số giữa tiêu dùng và thu nhập trong khoảng thời gian của chu kỳ kinh doanh. Page 280 . Xem Average cost. Xem EFFICIENCY WAGE THEORY. do đó tạo ra một mức tiền lƣơng thâp hơn và / hoặc làm lạm phát giá đối với những giá trị cho trƣớc của các yếu tố quyết định chúng trƣớc hết là mức thất nghiệp. Một đại biểu đƣợc bầu ra đại diện cho một nhóm công nhân. thƣờg không quá 5 năm. Xem Marginal cost. Một hình thức dự đoán đƣa ra một tập hợp những phƣơng án dự đoán dựa trên những giả thiết khác nhau về các tình huống tƣơng lai. Những khoản tiền gửi tại các ngân hàng và những thể chế nhận tiền gửi tƣơng tự có thể chuyển đổi sang séc hoặc có thể rút bằng tiền mặt mà không cần báo trƣớc. Xem LINEAR PROGRAMMING. Một trong những nền tảng của luật chống Tờ-rớt ở Mỹ đƣợc thi hành năm 1890. Lập luận cho rằng chính sách thu nhập có thể ảnh hƣởng đến việc dịch chuyển đƣờng Phillips sang bên trái. ngƣời này sẽ thúc đẩy những mối quan tâm của những ngƣời lao động trong nhà máy hoặc phân xƣởng nhƣ tiền công hoặc các điều kiện làm việc. Những trao đổi giữa các cá nhân trong một nhóm nhằm mục đích khuyến khích thực hiện bổn phận cho một hoặc nhiều mục tiêu chung. Giá thị trƣờng hiện hành của một đơn vị vốn cổ phần của một công ty.economic Một nền kinh tế trong đó tiền trả cho ngƣời lao động đƣợc gắn bởi một công thức với doanh thu hay lợi nhuận của công ty mà học làm việc.

16 năm sau. sự cần thiết cuat QUAN ĐIỂM TỰ DO KINH TẾ và tính vô lý của sự can thiệp của chính phủ. Tự do kinh tế dẫn tới sự chịu đựng cho nên phải có sự can thiệp của chính phủ để chỉ đạo và điều hoà những bƣớc theo đuổi sự giầu có. Một nét đặc trƣng của các nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung là xu hƣớng các doanh nghiệp cố gắng vạch ra một kế hoạch nhằm đạt đƣợc sản lƣợng sản xuất thấp hơn mức có thể đạt đƣợc và/ hoặc sử dụng nhiều đầu hơn mức cần thiết. Trong tác phẩm đầu tiên của ông. hoặc để khấu hao phần vốn nằm trong thiết bị. cong ngƣời biết khi nào đã sản xuất dủ. Đƣờng bao của một tập hợp những ĐƢỜNG BAO KHẢ NĂNG THOẢ DỤNG. bắt đầu có hiệu lực từ 1/7/1987. có nghĩa là một ma trận mà hạng của nó không bằng kích thƣớc của nó. trong cuốn "Những nguyên lý mới của Kinh tế chính trị học" (1819). Phần quỹ thƣờng xuyên để riêng nhằm mục đích để trả nợ. nhấn mạnh tới sự kết hợp hài hoà về lợi ích. Những chênh lệch giữa các mức lƣơng trung bình của các nhóm lao động thoạt đầu phân loại theo nghề nghiệp. Ông cho rằng khi làm việc cho bản thân mình. Sismondi phản bác những sáng chế hất bỏ những quá trình sản xuất đang tồn tại và chỉ ủng hộ những sáng chế phục vụ cho những nhu cầu đang mở rộng. Một phân phối không đối xứng xung quanh giá trị trung bình của nó. Một ma trận mà định thức của nó bằng 0. sự phát triển trong chính sách nội bộ EC cần đặt ra mục tiêu cho một thị trƣờng duy nhất. Một tập hợp gồm hai hay nhiều hơn các phƣơng trình có chung những biến số mà giá trị của các biến số này phải đồng thời thoả mãn tất cả các phƣơng trình. sau đó phân loại tiếp thành những nhóm kỹ năng cụ thể. do tính phụ thuộc tuyến tính giữa một số hàng hoặc cột của nó. Phân phối tần xuất mà trong đó các hãng thuộc một ngành hay một khu vực kinh tế đƣợc phân chia theo quy mô. với sự di chuyển tự do của vốn. đặc biệt là sản xuất thừa hàng hoá và dịch vụ mà ông coi đây trực tiếp là hậu quả của SỰ PHÂN CÔNG LAO ĐỘNG và sản xuất quy mô lớn. ông thất vọng với quan điểm tự do kinh tế vì ông đã nhần mạnh về những tệ nạn ra đời từ sự cạnh tranh không giới hạn.economic Độ lệch trong những ƣớc lƣợng bằng phƣơng pháp bình phƣơng nhỏ nhất thông thƣờng là kết qủa của những tác động phản hồi giữa các phƣơng trìnhkhi mô hình đƣợc dự đoán bao gồm một tập hợp những PHƢƠNG TRÌNH ĐỒNG THỜI. Bản thoả thuận này thuộc phạm vi hệ thống CỘNG ĐỒNG CHÂU ÂU (EC). lao động. còn khi làm việc cho ngƣời khác anh ta lại không biết. dịch vụ và hàng hoá thay thế cho những thoả thuận không mang tính phối hợp đã từng tồn tại đến năm 1987. Một giai đoạn đi xuống hoặc suy thoái trong chu kỳ kinh doanh. SEA dự định rằng cho tới cuối 1992. Một nhà nhà kinh tế học ngƣời Thuỵ Sĩ. ông đã thể hiện mình là ngƣời kế tục của Adam Smith. Lý luận của ông đã thể hiện một tiếng nói phản kháng hơn là một học thuyết và đã gây ảnh hƣởng tới những nhà văn xã hội chủ nnghĩa sau này. Page 281 .

Ông cho rằng lý thuyết cầu có thể dựa trên khái niệm độ thoả dụng theo số thứ tự. bao hàm lý luận về sản xuất và phân phối. Là sự áp dụng lý thuyétt kinh tế học TÂN CỔ ĐIỂN vào chính sách xã hội. Tổng những lợi ích đạt đƣợc từ một hành động hoặc một dự án dành cho bất kỳ ngƣời nào. Một thủ tục hay phƣơng pháp để thực hện sự lựa chọn giữa các giải pháp mà phải đƣợc thực hiện bởi một nhóm hoặc đại diện cho một nhóm các cá nhân thay vì một cá nhân. đặc biệt là việc biểu hiện những dao động mang tính chu kỳ trong những số bình quân di động của một chuỗi thời gian rút ra từ những con sô ngẫu nhiên. Quan điểm của ông về tổ chức kinh tế chủ yếu bị chi phối bởi lòng tin vào Quy luật tự nhiên.phải do toàn cộng đồng nắm giữ và quản lý để phục vụ tất cả mọi ngƣời. Thƣờng đƣợc xác định nhƣ sau: Hiệu ứng của giá = Hiệu ứng thu nhập + Hiệu ứng thay thế. Một thoả thuận không thống nhất (thƣờng mang tính giả thiết hoặc tƣởng tƣợng) giữa tất cả các cá nhân tạo nên một xã hội liên quan tới những nguyên tắc cơ bản làm nền tảng cho xã hội vận động. Thành tựu mang tính lý luận chính của Smith là đã lát những viên gạch đầu tiên xây dựng lý thuyết phân bổ nguồn lực hiệu quả tối ƣu trong điều kiện tự do cạnh tranh. Slutsky đã có những đóng góp quan trong vào lý thuyết kinh tế lƣợng. Về sau đƣợc Hicks phát triển thêm. Chi phí xã hội của một sản lƣợng nào đó đƣợc coi là số tiền vừa đủ để đền bù phục hồi độ thoả dụng ban đầu mất đi của bất kỳ ngƣời nào do hậu quả của việc sản xuất ra sản lƣợng đó. Page 282 . Mối quan tâm chính của ông thuộc về tăng trƣởng kinh tế. Ông cho rằng GIÁ là do chi phí sản xuất quyết định. Ngƣời ta nói rằng trƣớc Smith có những luận bàn kinh tế và sau Smith thì ngƣời ta luận bàn về kinh tế học. sau đó trở thành Giáo sƣ luân lý tại trƣờng đại học Glasgow. Xem PUBLIC CHOICE. Đây là tỷ suất dùng để chiết khấu những khoản đầu tƣ công cộng hoặc tập thể. đồng thời một số bộ phận hoặc cá nhân khác thì giảm cầu nhằm mục đích tách biệt họ ra khỏi xu thế chung. Xem LABOUR THEORY OF VALUE. là sự thừa kế và phát triển học thuyết Marshall. Xem BEVERIDGE REPORT. Xem EUROPEAN MONETARY SYSTEM. Smith cũng nghiên cứu những vấn đề kinh tế vi mô. Nhà triết gia và kinh tế học Scotland. Tác phẩm nghiên cứu về bản chất và nguyên nhân của cải của các dân tộc (1766) là luận thuyết quy mô lớn đầu tiên của ông về kinh tế học.vốn và đất đai. học tại các trƣờng đại học Glasgow và Oxford. là giáo sƣ tại trƣờng đại học Kiev và Viện toán học thuộc Học viện hàn lâm khoa học Liên Xô. Một thuật ngữ dùng để mô tả học thuyết chung cho rằng quyền sở hữu và kiểm soát các tƣ liệu sản xuất . Ngoài mô hình tăng trƣởng mình. rằng trong các hiện tƣợng tự nhiên có tồn tại một trật tự có thể thấy đƣợc qua quan sát hoặc bằng cảm giác đạo đức và rằng tổ chức xã hội và pháp luật tích cực nên tuân theo thay vì đi ngƣợc lại trật tự này.economic Nhà kinh tế học ngƣời Nga và là nhà nhà toán học kinh tế. nhƣng bỏ qua giả thiết mang tính hạn chế về độ thoả dụng có thể lƣợng hoá đƣợc. tiến bộ kỹ thuật và tích luỹ vốn. Tiền thuế là do giá cả quyết định chứ không phải quyết định giá cả. Hiệu ứng xảy ra khi giá của một hàng hoá giảm xuống và một số bộ phận của cộng đồng tăng cầu về hàng hoá này. Tiêu chuẩn này quy định rằng tổng những đóng góp ròng của một đơn vị đầu tƣ vào sản lƣợng phải đƣợc tính tới khi phân bổ nguồn lực chứ không chỉ đơn thuần là phần đƣợc phân bổ cho những nhà đầu tƣ tƣ nhân. danh tiếng đƣợc biết qua lý thuyết về cầu nổi tiếng của ông. và ông tìm thấy động lực để tăng trƣởng kinh tế là sự phân công lao động.

Xem REGIONAL ECONOMICS. Là một biện pháp kiểm soát tín dụng do NGÂN HÀNG ANH đƣa ra vào năm 1958 và sau đó đƣợc áp dụng tại các ngân hàng thanh toán bù trừ ở London và Scotland. Là các vùng ở Anh mà các hãng tại đó cho đến năm 1984 vẫn có đủ tƣ cách đƣợc hƣởng sự trợ giúp tối đa của chính phủ nhƣ là một phần của CHÍNH SÁCH KHU VỰC. Là hình thái đầu tiên của KHU VỰC ĐƢỢC TRỢ GIÖP. Page 283 .economic Ngƣời ta lập luận cách đúng đắn để đánh gía những khoản đầu tƣ trong khu vực công cộng là qua việc xem xét CHI PHÍ CƠ HỘI đối với xã hội bằng cách chuyển hƣớng các nguồn lực từ những dự án trong khu vực tƣ nhân tới hạn sang những khu vực công cộng. và Bắc Ireland là kết quả của tình trạng thất nghiệp ở địa phƣơng này tăng cao và nó cũng thể hiện một bƣớc tiến đáng kể trong CHÍNH SÁCH KHU VỰC của Anh quốc. khác với trong một quốc gia. Một chiến lƣợc định giá mà trong chiến lƣợc đó các công ty bán hàng cho những ngƣời tiêu dùng nằm cách xa ngƣời sản xuất không đặt cho mỗi ngƣời tiêu dùng một mức giá đủ trang trải giá trị tƣơng đƣơng tổng mức giá "tại cổng nhà máy" (giá FOB) và những chi phí vận chuyển thực khi vận chuyển hàng hoá. Nói chung phúc lợi xã hội đƣợc coi là tổng phúc lợi của các cá nhân trong một xã hội. Một khoản vay không lãi hoặc có lãi suất thấp hơn mức chi phí vốn vay. mô hình sản xuất và sự phân phối sản phẩm có thể đạt đƣợc ở mức tốt nhất theo một số mục tiêu đã định. Tỷ suất sở thích theo thời gian của xã hội biểu thị tỷ suất tại đó xã hội sẵn sàng chuyển đổi sự tiêu dùng giữa những khoảng thời gian khác nhau. một nét đặc trƣng xoá bỏ đƣợc vấn đề ĐIỂM TỰA MONG MANH trong mô hình HARROD-DOMAR và cho phép phân tích một cách hệ thống những đặc tính của sự tăng trƣởng vững chắc. sự tổng hợp này chỉ là một bộ phận. Phúc lợi xã hội hoặc cộng đồng nói chung. Tập trung hoạt động vào các dây chuyền sản xuất trong đó mỗi cá nhân hoặc hãng có đƣợc hay đạt đƣợc vài thế mạnh riêng. đƣợc thành lập ở Anh.Mác dùng để định nghĩa những mối quan hệ xã hội giữa ngƣời với ngƣời. sau đó vào năm 1971đƣợc nhân rộng ra cho tất cả các ngân hàng hoạt động tại Anh và một số các TỔ CHỨC TÀI CHÍNH lớn. Chuyên môn hóa đƣợc hiểu nhƣ là nền kinh tế của khu vực đƣợc xem xét bao gồm tổng hợp các nghành. Cụm thuật ngữ đƣợc C. Mô hình tăng trƣởng tân cổ điển của Solow có tính đến khả năng thay thế của vốn cho lao động. Đồng tiền có tỷ giá hối đoái giảm do liên tục xảy ra thâm hụt CÁN CÂN THANH TOÁN. Lợi tức đƣợc đầu tƣ vào giáo dục vƣợt trên bất kỳ mức thu nhập phụ nào đạt đƣợc do đƣợc đào tạo. Xem RANK CORRELATION. Wales. Xem INTERNATIONAL MONETARY FUND. Một nhà kinh tế học ngƣời Mỹ đã đoạt giải Nobel kinh tế năm 1987 do những công trình nghiên cứu của ông trong lý luận và đo lƣờng về tăng trƣởng kinh tế. Việc tạo ra các khu vực đặc biệt ở Scotland. phát sinh từ một tập hợp cụ thể tác nhân VẬT CHẤT CỤ THỂ CỦA SẢN XUẤT. Sự biểu thị các mục tiêu của xã hội trong đó mức phúc lợi xã hội đƣợc trình bày dƣới dạng một hàm số của cách phân bổ nguồn lực. Là sự phân bổ nguồn lực của một xã hội. Một chỉ số thống kêđƣợc tính toán để chỉ ra mức độ chuyên môn hoá trên một số lĩnh vực kinh tế nhất định theo từng vùng. Một yếu tố của quyền lực độc quyền mà một ngƣời bán lẻ hay một nhà sản xuất bán đƣợc do nằm cách xa những đối thủ cạnh tranh với mình.

Một bài toán kinh tế lƣợng trong đó xác định sai hình thức liên kết cần ƣớc lƣợng. Giả thuyết cho rằng các khoản thanh toán lƣơng quan trọng sẽ tạo ra một hình mẫu cho các khoản thanh toán sau đó noi theo. Một từ lóng của thị trƣờng chứng khoán chỉ một ngƣời đăng kí mua các chứng khoán mới với mong đợi rằng chúng sẽ tăng giá ngay lập tức so với giá phát hành. Xem MONEY. Các thời kỳ suy thoái và thất nghiệp gia tăng đi kèm với mức LẠM PHÁT dƣơng. Nó là sự mở rộng của mô hình độc quyên song phƣơng COURNOT có kết hợp ý tƣởng của một nhà độc quyền song phƣơng "già dặn" công nhận rằng đối thủ cạnh tranh hành động theo những giả định Cournot. hàng hóa và tiền tệ đƣợc buôn bán giao ngay khác với thị trƣờng tƣơng lai hoặc thị trƣờng kù hạn. Một kỹ thuật trong đó các đặc tính tuần hoàn của một biến số có thể đƣợc thiết lập từ số liệu chuỗi thời gian. Việc mua hoặc bán nhằm mục đích sau đó bán hoặc mua và kiếm lời khi giá cả hoặc tỷ giá hối đoái thay đổi. Một thị trƣờng trong đó. THE DEMAND FOR. hoặc do xác định sai dạng của hàm số (ví dụ nhƣ TUYẾN TÍNH thay vì PHI TUYẾN) hoặc do bỏ sót các biến số liên quan hay do thêm vào các biến số không liên quan. Theo quan điểm truyền thống về hoạt động của chế độ BẢN VỊ VÀNG. Một phƣơng pháp chuẩn tắc nghiên cứu sự biến động trong mức độ hoạt động kinh tế. Xem MONEY. một cơ chế hiệu chỉnh trong đó thặng dƣ hay thâm hụt CÁN CÂN THANH TOÁN có xu hƣớng bị xoá bỏ bởi các dòng luân chuyển vàng. Các tác động có lợi của sự tăng trƣởng của một nền kinh tế. Nói chung. Đào tạo kỹ năng nhằm nâng cao năng suất lao động của công nhân làm việc tại hãng nơi cung cấp đào tạo. Bài toán nảy sinh khi các biến số liên kết với các bậc khác nhau trong một số mô hình hồi quy. Nhà kinh tế học ngƣời Anh Thông thƣờng đƣợc dùng trong ngữ cảnh hệ thống CÂN BẰNG TỔNG THỂ hay TỪNG PHẦN để chỉ mức độ mà giá hoặc bộ giá tại mức CÂN BẰNG sẽ đƣợc đảm bảo bất kể có "cú sốc" nào xảy ra đến đối với hệ thống mà tạm thời làm cho giá cả chuyển động ra xa mức cân bằng . Xem MONEY. Vai trò của chính phủ trong việc sử dụng các CHÍNH SÁCH TÀI KHOÁ VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ nhằm duy trì một mức hoạt động kinh tế cao và đều đặn. Một thành phần của thất nghiệp dai dẳng. của một khu vực đối với các nền kinh tế. THE DEMAND FOR. và có thể bán đƣợc lấy lời trƣớc khi đạt đƣợc giá phát hành. là thứ thuế đƣợc áp dụng trên mỗi đơn vị sản phẩm chứ không phải trên giá trị của sản phẩm. các khu vực khác.economic Kim loại quý dƣới dạng tiền đúc. Xem EXTERNALITIES. Page 284 . THE DEMAND FOR. Một mô hình về thị trƣờng bao gồm hai hãng do Stackelberg đƣa ra. Xem ROSTOW MODEL. Là các mức TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI của một đồng tiền theo chế độ BẢN VỊ VÀNG mà tại đó việc đƣa vàng vào và ra khỏi quốc gia đều sinh lợi. Đầu tƣ vào các dự án có độ rủi ro cao nhƣng với tỷ suất lợi nhuận hay lãi vốn đƣợc cho là cao trong thời kỳ kinh tế tăng trƣởng mạnh hoặc bùng nổ. hoặc chí ít có ảnh hƣởng đến chúng.

Bất kỳ một số lƣợng nào đƣợc tính toán dƣới dạng tóm tắt dữ liệu. Từ cuối chiến tranh thế giới thứ hai đến đầu những năm 1990. Số giờ làm việc tối thiểu mà nhân viên đồng ý làm việc cho ông chủ của mình trong mỗi tuần. Đó là việc sử dụng kỹ thuật thống kê và dùng để chỉ các kỹ thuật sử dụng trong nghiên cứu chi phí nhƣ PHƢƠNG PHÁP KĨ THUẬT VÀ KỸ THUẬT SURVIVOR Quá trình tìm kiếm thông tin về một TỔNG THỂ(bao gồm các đặc điểm và THÔNG SỐ về phân phối của nó) từ các mẫu các giá trị quan sát từ một tổng thể đó. Các diện tích địa lý mà nƣớc Anh đƣợc phân chia nhằm mục đích thống kê về kinh tế xã hội khác nhau. Một điểm trên đồ thị mà ở đó độ dốc(tốc độ thay đổi) đối với BIẾN THIÊN ĐỘC LẬP bằng không. Một kiểu phân tích HỒI QUY trong đó các BIẾN GIẢI THÍCH đƣợc cộng lần lƣợt vào phƣơng trình hồi quy cho đến khi tiêu chí MỨC ĐỘ PHÙ HỢP đƣợc thoả mãn. Một nền kinh tế sẽ ở trong trạng thái tĩnh tại khi sản lƣợng trong mọi giai đoạn đƣợc tiêu dùng hết trong giai đoạn đó .economic Một loại thuế cũ lần đầu tiên áp dụng ở Anh năm 1694. Xem COMPARATIVE DYNAMICS. Nguồn gốc của sự phân biệt có thể nảy sinh từ những thông tin không hoàn hảo trong thị trƣờng lao động.SRAFFA dùng để tìm hiểu quan hệ giữa giá cả tƣơng đối với phân phối thu nhập giữa tiền công và lợi nhuận. Sự phân loại theo số các nghành công nghiệp đƣợc áp dụng ở Anh năm 1948. thƣờng là giá trị cực đại hay cực tiểu của hàm đó. sở hữu nhà nƣớc đối với tƣ liệu sản xuất ở tất cả các khu vực của nền kinh tế là phƣơng thức tổ chức chiếm ƣu thế ở Đông Âu. THOẢ DỤNG hay thu nhập thực tế. Số giờ này thƣờng đƣợc xác định trong các hợp đồng tập thể hay các chính sách của công ty và là số giờ mà trên mức đó tiền công ngoài giờ đƣợc áp dụng. Điều này dẫn đến khó khăn cho việc đo quy mô của nghành. thƣờng đƣợc tính bằng số lƣợng hành hoá và dịch vụ đƣợc tiêu dùng. Một thuật ngữ do P. Các cơ sở đƣợc phân bổ theo hạng số theo mcác sản phẩm chính của cơ sở. Sản xuất công nghiệp đƣợc tổ chức thành các công ty nhà nƣớc lớn và "nhà máy liên hợp" mà đầu vào của chúng đƣợc ấn định bởi các nhà hoạch định trung ƣơng. một điều kiện năng động của nền kinh tế mà tất cả các biến số thực đều tăng với tốc độ tỷ lệ không đổi. sử dụng giải thích các hệ số tập trung. Trong LÝ THUẾT TĂNG TRƢỞNG. Việc đối trọng lại các tác động tiền tệ của thặng dƣ hay thâm hụt CÁN CÂN THANH TOÁN đối với CUNG TIỀN trong nƣớc của mọt quốc gia. Một khái niệm sử dụng trong KIỂM ĐỊNH GIẢ THIẾT để chỉ mức độ mà các dữ liệu không thống nhất với GIẢ THIẾT KHÔNG. Kỳ vọng rằng giá trị hiện tại của một biến số sẽ không thay đổi. Nhiều loại giấy tờ pháp lý và thƣơng mại phải đƣợc đóng dấu để trả thúê. Mức độ phúc lợi vật chất của một cá nhân hay hộ gia đình. Page 285 . Gọi là mức MỨC PHÖC LỢI XÃ HỘI. Một đại lƣợng thƣờng dùng để đo mức độ mà một biến số phân tán xung quanh giá trị trung bình của nó Một số đo mức độ mà một THỐNG KÊ đƣợc tính toán phân tán xung quanh TRUNG BÌNH của nó.

Tuân theo biến thiên ngẫu nhiên (có thể phân tích về mặt thống kê nhƣng không thể dự báo chính xác đƣợc). Đóng góp của ông vào lịch sử tƣ duy kinh tế học cũng rất đáng kể. Áp dụng đối với cầu về hàng tiêu dùng lâu bền. Một phƣơng pháp trả cổ tức bằng việc phát hành thêm các cổ phiếu thay cho việc trả bằng tiền mặt. ăn hoả hồng cho công việc đó. Xem INVENTORIES. Nhà kinh tế học ngƣời Mỹ và danh hiệu giáo sƣ xuất sắc Charles R. Thông thƣờng là một chuỗi số có liên quan đến thời gian tuân theo biến thiên ngẫu nhiên thống kê. nhiều nƣớc thành viên cũ của "khu vực" đã thôi không nắm dự trữ của mình bằng đồng sterling nữa. Với sự yếu đi liên tục trong vị thế quốc tế của đồng sterling và đặc biệt sau cuộc khủng hoảng và phá giá năm 1967.economic Ban đầu khu vực đồng Sterling bao gồm một nhóm các nƣớc và vùng lãnh thổ mà do có quan hệ tài chính và thƣpƣng mại mạnh với Anh quốc có xu hƣớng làm ổn định TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI tiền tệ của họ với sterling và nắm một phần hay toàn bộ DỰ TRỮ NGOẠI TỆ bằng đồng sterling. Ngƣợc lại là LƢU LƢỢNG. ví dụ. sự biến thiên trong thời kỳ giao hàng. và khó có thể nói rằng "khu vực sterling" hiện nay còn tồn tại. thƣơng mại quốc tế nhất thiết làm giảm tiền thuê thực tế đối với YẾU TỐ SẢN XUẤT khan hiếm mà không nhất thiết phải chỉ ra hình thái tiêu dùng của nó. bàn về chi phí cần thiết của việc "tìm kiếm" trong số các giá cả do nhà cung ứng khác nhau tính cho cùng một hành hoá hay dịch vụ. Một bài viết đặc biệt của ông nhan đề "Kinh tế học thông tin" đƣợc Viện hàn lâm Thuỵ Điển chọn ra. Sử dụng mô hình của HECKSCHER-OHLIN. Việc tăng giá trị danh nghĩa HÀNG TỒN KHO do tăng giá cả trong giai đoạn có liên quan.VỐN PHÁT HÀNH của một công ty hay một đợt phát hành CHỨNG KHOÁN cụ thể nào đó. Đây là một hàm cầu mà trong bất kỳ giai đoạn nào phảp ánh mức chênh lệch giữa số lƣợng thực có và một mức hàng tiêu dùng lâu bền "tối ƣu" mong muốn. chức năng của các thị trƣờng. Walgreen tại trƣờng Đại học Chicago. Phân tích đó có thể đƣợc áp dụng đối với các vấn đề giá cả cứng nhắc. Ông đƣợc tặng giải thƣởng Nobel về kinh tế năm 1982 cho tác phẩm "Nghiên cứu về cấu trúc công nghiệp. Tuy nhiên. 1. 2. Page 286 . Chính vì có quan điểm của nhà kinh tế học vi mô mà cuối đời ông chuyển sự chú ý của mình sang hệ thống chính trị để khám phá ra những cách mà quá trình lập pháp là một yếu tố NỘI SINH chứ không phải là yếu tố NGOẠI SINH của nền kinh tế. nguyên nhân và ảnh hƣởng của luật lệ công cộng". Phần lớn nghiên cứu của ông về kinh tế học về sự điều tiết đều nằm trong tác phẩm Nhân dân và nhà nƣớc (1975). Một nhà trung gian mua bán chứng khoán và cổ phiếu với tƣ cách là đại lý thay mặt cho khách hàng. Một thể chế mà qua đó các CỔ PHẦN và CỔ PHIẾU đƣợc mua bán. có hình thức tổng hợp để chúng có thể đƣợc nắm giữ hay chuyển nhƣợng với bất kỳ giá trị nào. việc ông dựa nhiều vào dữ liệu thực nghiệp và phân tích sâu sắc làm cho cuốn sách này của ông ít phổ biến. bắt đầu với cuốn sách đầu tay của ông: Lý thuyết về sản xuất và phân phối (1941) và các bài viết của ông về tổ chức công nghiệp.Một biến số mà giá trị của nó không có khía cạnh thời gian (ví dụ vốn). trong đó ông kêu gọi sử dụng phƣơng pháp định lƣợng trong nghiên cứu và sự điều tiết. do chính phủ phát hành.(Xem NATIONAL INCOME). Quyền mua một chứng khoán cho trƣớc hoạc bán nó tại một mức giá cả đã đƣợc định trƣớc trong một giai đoạn. việc xếp hàng và các nguồn lực không đƣợc sử dụng. Stolper và Samuelson đã chứng minh rằng trên cơ sở một số các giả thiết hạn chế. các địa phƣơng và CÁC CÔNG TY CÔNG CỘNG phát hành. Một thị trƣờng mà ở đó buôn bán các chứng khoán chứ không phải là hối phiếu hay các công cụ ngắn hạn khác do chính phủ.

Một hình thức hỗ trợ lẫn nhau giữa các tập đoàn công nghiệp nhằm tự bảo vệ khỏi các chiến thuật đình công chọn lọc. số ngày công mất đi do đình công. Một trong các chức năng của giá trị không giống nhƣ trong hệ thống hàng đổi hàng. Dạng của một hệ các PHƢƠNG TRÌNH ĐỒNG THỜI.và kết quả hoạt động. Đay là đột phá của một phƣơng pháp luận mới. Một hàng hoá có thể đƣợc thay thế cho một hàng hoá khác hoặc một đầu vào có thể đƣợc thay thế cho một đầu vào khác. Một mức chi tiêu cần thiết để duy trì mức tồn tại hay mức sống "sóng sót". Mức tiêu dùng tối thiểu cần có để tồn tại. Theo quan điểm của KEYNES. hay nhằm gây ảnh hƣởng đối với kết quả bỏ phiếu. về việc thoả thuận hợp đồng lao động mới hay về việc diễn giải hợp đồng sẵn có. Là biện pháp phân loại và là khuôn khổ cho phân tích kinh tế công nghiệp. Mỗi nƣớc có một hệ thống các loại thuế khác nhau. Khái niệm này đƣợc các nhà KINH TẾ HỌC CỔ ĐIỂN dùng để giải thích mức tiền công dài hạn. Việc lao động rút lui. tiền tệ cho phép của cải hay giá trị có thể tích trữ đƣợc. Nghiên cứu chính cuối cùng của ông là nghiien cứu trên cơ sở dữ liệu thực nghiệm đối với vấn đề tăng truởng trong Dự án tăng truởng Cambridge. do thâm hụt CÁN CÂN THANH TOÁN. Một thông lệ đôi khi đƣợc sử dụng trong các thủ tục LỰA CHỌN TẬP THỂ. Các cuộc đình công có thể đƣợc phân loại là: chính thức và không chính thức. Tác phẩm đầu tay của ông cùng với J. cả về khía cạnh lý thuyết và ứng dụng của chúng. Xem EXOGENEITY. Page 287 . Khoản thanh toán của chính phủ (hay bởi các cá nhân) tạo thành một khoản đệm giữa giá mà ngƣời tiêu dùng phải trả và chi phí ngƣời sản xuất sao cho giá thấp hơn CHI PHÍ BIÊN. trong đó các quan hệ nhân quả và định nghĩa giữa các BIẾN NỘI SINH đƣợc xem xét. Cơ cấu của hệ thống thuế chỉ hỗn hợp này. và các nguyên tắc đƣợc đƣa ra vào thời gian đó đã có ảnh hƣởng lớn đến thông lệ hạch toán quốc gia ở hầu hết các nƣớc trên thế giới. và chẳng bao lâu sau đƣợc kèm theo hành động với tác dụng ngƣợc lại nhằm làm giảm tốc độ gia tăng thất nghiệp do chính sách thứ nhất đem lại. Các ấn phẩm chính của ông là Thu nhập và chi tiêu quốc dân (1944). Có 4 thƣớc đo về mức độ và sự nghiêm trọng của đình công: Số công nhân tham gia đình công. Xem TERM STRUCTURE OF INTEREST RATES. Xem stationarity. Xem IRON LAW OF WAGES. số cuộc đình công. gắn liền với bế tắc trong quá trình THƢƠNG LƢỢNG TẬP THỂ. E. ví dụ. Đo lƣờng chi tiêu và hành vi của ngƣời tiêu dùng ở Anh 1920-1938 v v… Hành động của chính phủ nhằm giảm tổng cầu. trong đó các cá nhân không đơn thuần bỏ phiếu theo sở thích thực sự của mình mà nói dối sở thích của mình nhằm lừa gạt những ngƣời bỏ phiếu khác. và tỷ lệ giờ làm việc mất đi trong đình công. hình thức thất nghiệp này là do sự cùng tồn tại nhƣng không khớp nhau giữa những ngƣời thất nghiệp và những chỗ VIỆC TRỐNG hiện có. MEADE.economic Nhà kinh tế học ngƣời Anh đƣợc tặng giải thƣởng Nobel về kinh tế năm 1984 vì nghiên cứu tiên phong vào việc phát triển hệ thống TÀI KHOẢN QUỐC GIA. Phƣơng pháp truyền thống là tìm ra các yếu tố nhân quả nối các khía cạnh của kinh tế thị trƣờng nhƣ SỰ TẬP TRUNG và CÁC HÀNG RÀO CẢN NHẬP NGHÀNH với các yếu tố thực hiện kinh doanh -nhƣ QUẢNG CÁO và NGHIÊN CỨU VÀ TRIỂN KHAI . đƣợc phân tích kinh tế vĩ mô theo trƣờng phái KEYNES tiếp sức và đã dẫn đến việc xuất bản cuốn Sách trắng đầu tiên về THU NHẬP QUỐC DÂN và chi phí của Anh quốc năm 1941.

Cung giờ hay cung nỗ lực thƣờng đƣợc coi là đồng nghĩa. Các khoản thanh toán đƣợc trả cho những ngƣời không có việc làm đồng thời không đi học chính quy và những ngƣời mà nguồn lực tài chính của họ ít hơn một mức tính toán về "nhu cầu". nhà máy nào sống sót tốt nhất trên thị trƣờng là những hãng. Chi phí không thể thu hồi đƣợc khi một hãng rút khỏi nghành của mình. Tổng các giá trị bình phƣơng của một dãy các giá trị quan sát của một biến số. Xem NORMAL GOODS. Một tình thế trong đó các ƣớc lƣợng BÌNH PHƢƠNG NHỎ NHẤT THÔNG THƢỜNG hội tụ nhanh hơn về giá trị tổng thể thực sự của chúng khi kích thƣớc mẫu tăng lên hơn là trong trƣờng hợp nhất quán. Một hình thức kiểm soát hoạt động cho vay và nhận tiền gửicủa các ngân hàng và một số công ty tài chính lớn hơn đƣợc ngân hàng Anh áp dụng 1973 nhƣ một bổ sung lớn cho hệ thống kiểm soát tín dụng áp dụng năm 1971 nhƣng bị bãi bỏ năm 1980. Các hãng trong một nghành tạo ra doanh thu tạo quá toàn bộ các chi phí cơ hội thƣờng đƣợc gọi là kiếm đƣợc siêu lợi nhuận. nhà máy co chi phí nhỏ nhất. Việc tối đa hoá lợi ích ròng của phát triển kinh tế kèm theo việc duy trì dịch vụ và chất lƣợng của tài nguyên thiên nhiên trong dài hạn . Một phƣơng pháp tăng tính chuyển hoán đƣợc phát triển trong những năm 1960 bằng việc hoán đổi các đồng tiền .economic Tác động đối với cầu về một hàng hoá nào đó khi có một sự thay đổi trong giá cả của hàng hoá đó với giả thiết thu nhập thực tế không đổi. Một phƣơng pháp thống kê nhằm tìm ra QUY MÔ NHỎ NHẤT HIỆU QUẢ CỦA HÃNG HAY NHÀ MÁY. Page 288 .MÁC đã áp dụng THUYẾT GIÁ TRỊ LAO ĐỘNG đối với lao động với nghĩa là giá trị của toàn bộ lực lƣợng lao động bằng số lƣợng giờ làm việc cần để sản xuất ra số hàng hoá để duy trì sự nguyên vẹn của lực lƣợng lao đông. Tƣơng ứng với định nghĩa lợi nhuận. Bất kỳ đơn vị kinh tế nào mà tài sản nhiều hơn nợ và do vậy sẵn sàng cho vay. Chi tiêu đối với một hàng hoá hay nhóm hàng hoá vƣợt quá mức tối thiểu hay mức CHI TIÊU TỒN TẠI. cấp tín dụng hay mua các công cụ tài chính. Đồ thị thể hiện quan hệ giữa cung một hàng hoá và giá của nó. C. khái niệm về hàm sản xuất ám chỉ có một sự thay thế nào đó giữa vốn và lao động trong dài hạn đƣợc đƣa vào với mục đích cho phép sử dụng các hàm cầu dẫn suất cho các lực lƣợng sản xuất trong nghiên cứu kinh tế lƣợng. nghĩa là khi giá cả tăng thì lƣợng cầu giảm. Chỉ các yếu tố nằm ngoài tầm kiểm soát của một hãng "đại điện" trong dài hạn. Hiệu ứng thay thế luôn luôn âm. Trong cuộc tranh cãi xung quanh CUỘC TRANH LUẬN VỀ TƢ BẢN. thông thƣờng là các giá trị sai lệch so với giá trị TRUNG BÌNH. đƣợc dựa trên niềm tin rằng trong thị trƣờng cạnh tranh những hãng. sự khác biệt chỉ hoàn toàn là chữ nghĩa. Tiền đƣợc cho là có tính chất này nếu một thay đổi trong tốc độ tăng trƣởng cung tiền không có tác động đến tốc độ tăng trƣởng của SẢN LƢỢNG THỰC TẾ trong dài hạn. Khoản thanh toán duy trì thu nhập mà đã có lúc tạo thành một phần của hệ thống an sinh xã hội của Anh quốc. Trong thực tế đầu vào thời gian bằng nhau có thể có giá trị năng suất rất khác nhau. Một trƣờng phái tƣ duy nhấn mạnh rằng yếu tố quyết định chính đối với tốc độ tăng trƣởng sản phẩm quốc dân cả trong ngắn hạn và dài hạn là việc phân bổ và sử dụng hiệu quả lao động và vốn trong nền kinh tế. Mặc dù tốc độ tăng trƣởng của CUNG TIỀN đƣợc coi là yếu tố quyết định trực tiếp chính của LẠM PHÁT. Quy ƣớc này có lý khi nỗ lực trong công việc đƣợc kiểm soát trong công nghệ. Số lao động cung cấp cho nền kinh tế chủ yếu đƣợc quyết định bởi số lƣợng dân ở tuổi làm việc.

Sự tồn tại của nó làm cho giải trí hấp dẫn hơn vì nó không chịu thuế. THUẾ THU NHẬP có thể làm cho ngƣời ta làm việc ít hơn. Điều này đƣợc gọi là HIỆU ỨNG THAY THẾ của thuế. Các tài sản vật chất nhƣ nhà máy. Một chƣơng trình DUY TRÌ THU NHẬP. Lạm phát này liên quan đến quan tâm của công nhân trong việc duy trì mức tăng tiền công thực tế sau thuế và là một trong các yếu tố bị cho là đã làm thay đổi trong tiền công kém nhạy bén với các điều kiện của chiu kỳ kinh doanh. Hình thái toàn bộ của các mức thuế quan. Các khoản thanh toán mà chính phủ bắt buộc các cá nhân và công ty phải nộp nhằm huy động nguồn thu để trả cho các chi phí về hàng hoá công cộng và dịch vụ. Vịêc một công ty "Tấn công" mua hơn 51% cổ phiếu để có quyền bỏ phiếu ở một công ty khác . Còn gọi là ƣớc lƣợng với đầy đủ thông tin. và có tính đến sự tƣơng quan giữa các số dƣ của các phƣơng trình khác nhau. Thu nhập có thể sử dụng. Là bản sửa đổi vào năm 1947 của LUẬT QUAN HỆ LAO ĐỘNG QUỐC GIA (còn gọi là luật Wagner). một nhóm ngƣời. hay một công ty nhằm mua đủ cổ phiếu để có quyền bỏ phiếu ở một công ty khác. máy móc. thu nhập thô trừ thuế và đóng góp bảo hiểm xã hội. Cụm thuật ngữ dùng để chỉ các khoản khấu trừ mà đƣợc dùng để giảm nghĩa vụ nộp thuế .Mác theo cách cho phép so sánh với Thuyết kinh tế học hiện đại. Còn gọi là mục tiêu chính sách. trong đó mọi ngƣời đƣợc bảo đảm một khoản thu nhập tối thiểu trong khi thu nhập trên mức đó sẽ bị đánh thuế. Hệ thống mà chứng khoán viền vàng có thể mua đƣợc từ cơ quan môi giới chính phủ mua trên sở giao dịch chứng khoán London. có thể đƣợc phân biệt với tài sản vô hình nhƣ giá trị của một bằng phát minh hay tiếng tăm của một công ty. Một ƣớc lƣợng dùng để ƣớc lƣợng toàn bộ các tham số trong một hệ phƣơng trình đồng thời cùng một lúc. Đây là khoản ghi có trực tiếp đối với một loại thuế: khoản thuế phải trả đƣợc giảm đi bằng khoản ghi có. Thuế đánh vào một hàng hoá nhập khẩu ở một quốc gia. là ngƣời đồng sáng lập tạp chí Monthly Review. Việc thay đổi địa điểm sản xuất một hàng hoá từ một nơi có giá thành thấp tới một nơi có giá thành cao ở một nƣớc khác. và để kiểm soát lƣợng chi phí của khu vực tƣ nhân trong nền kinh tế. Baran và Sweezy thay thế quy luật về tỷ lệ thặng dƣ kinh tế so với tổng sản phẩm ngày càng tăng cho quy luật cũ của Mác về tỷ lệ lợi nhuận ngày càng giảm. Xem TAXABLE INCOME. Nỗ lực của một cá nhân. Xem ROSTOW MODEL. Là một loạt các mục tiêu định lƣợng của chính sách kinh tế phải đạt đƣợc bằng việc lựa chọn các giá trị của CÔNG CỤ CHÍNH SÁCH. Tác phẩm: Tƣ bản độc quyền: Bài luận về trật tự và kinh tế xã hội Mỹ(1966) viết cùng với Paul Baran giải thích lại thuyết kinh tế của Mác dƣới ánh sáng của các diễn biến trong kinh tế Thế Giới thế kỷ XX. Quá trình mặc cả qua đó điểm cân bằng đạt đƣợc trên thị trƣờng Walras. đƣợc đƣa ra nhằm hạn chế quyền lực của công đoàn. Ông lý luận rằng về bản chất cả Mác và Keynes đều phân tích sự xuất hiện của thất nghiệp theo cùng một cách. Ông đƣợc biết đến nhiều nhất do công việc diễn giải và trình bày Thuyết kinh tế của C.economic Nhà kinh tế học Mácxít ngƣời Mỹ.nói chung là nghĩa vụ nộp thuế thu nhập. Page 289 .nơi mà không thể bán mặt hàng này đƣợc do thuế quan cao. Tổng thu nhập trừ đi các khoản trợ cấp và các khoản công tác phí . Xem AVERAGE RATE OF TAX.

hay nói một cách chặt chẽ hơn tổng lợi tức lúc đáo hạn. Lớp học quản lý và kỹ năng hoạch định và kỹ thuật mà sản xuất công nghiệp hiện đại đòi hỏi. Một khía cạnh then chốt của chiến lƣợc phát triển là việc lựa chọn kỹ thuật. Một PHÂN PHỐI XÁC SUẤT thƣờng đƣợc dùng trong KIỂM ĐỊNH GIẢ THIẾT đối với các mẫu nhỏ và trong đó PHƢƠNG SAI của biến số liên quan phải đƣợc ƣớc lƣợng từ dữ liệu thu đƣợc. Một yếu tố trung tâm trong TĂNG TRƢỞNG KINH TẾ cho phép sản xuất ra mức sản lƣợng cao hơn so với số lƣợng đầu vào lao động và vốn không đổi. Trong phân tích đầu vào . với mức lãi xuất cố định. Do vậy. Thất nghiệp xảy ra do áp dụng thiết bị tiết kiệm lao động khi nền kinh tế tăng trƣởng. ngƣời ta đã chuyển sự chú ý sang các phƣơng pháp khác để xem xét chi phí vốn trong các quyết định đầu tƣ. mức độ sẵn có của các yếu tố thƣờng ngƣợc lại ở chỗ vốn thì khan hiếm và đắt đỏ còn lao động thì thừa. Theo nghĩa rộng nhất là sự trao đổi giữa các nƣớc về kiến thức sự tồn tại và vận hành của các loại máy móc và trong nhiều trƣờng hợp là sự trao đổi của bản thânh máy móc. Hầu hết các lý thuyết phát triển kinh tế nhấn mạnh sự cần thiết của tiến bộ kỹ thuật. Ở các nƣớc đang phát triển. Quá trình kết hợp công nghiệp nặng cần nhiều vốn với các phƣơng pháp cần nhiều lao động ở nơi khác để sử dụng lao động thừa. Một cách gọi khác của ngoại ứng. Quan hệ giữa giá hàng xuất khẩu và giá hàng nhập khẩu. Tác động mà giới chủ phi nghiệp đoàn trả tiền công nghiệp đoàn. hìng ngăn chặn việc thành lập nghiệp đoàn của nhân viên mình. mà trong đó các hệ số nhiễu có thể tƣơng quan với các phƣơng trình. Khoản cho vay ngân hàng trong một số năm cố định. Tiêu trái này đã trở nên lạc hậu trong một số năm. Mức lãi xuất mà một thời đƣợc dùng trong việc thẩm định ĐẦU TƢ TƢ BẢN bởi các ngành công nghiệp quốc hữu hoá ở Anh. và thƣờng đƣợc trả góp thành các phần nhỏ trải dài trong suốt một thời kỳ. một ma trận (thƣờng đƣợc kí hiệu là An) mà phần tử thứ ij (nghĩa là phần tử ở hàng i và cột j) cho biết giá trị của sản lƣợng ở nghành i đƣợc sử dụng nhƣ một đầu vào ngay lập tức trong việc sản xuất ra một đơn vị đầu ra của ngành j của nền kinh tế.đầu ra. Tính từ "công nghệ" đƣợc đƣa vào để phân biệt các hiệu ứng nhƣ vậy với TÍNH KINH PHỤ THUỘC BÊN NGOÀI. hay xấp sỉ nhƣ vậy.economic HIện tƣợng mà trong đó những ngƣời phải chịu thuế có thể chuyển gánh nặng một phần hay toàn bộ cho những ngƣời khác. (Cũng còn goi là phân phối Student). rẻ. Các nhân viên bị giới chủ sa thải nhƣng biết rằng họ có thể trở lại công việc của mình vào lúc nào đó trong tƣơng lai gần. Một giá trị của họ các ƣớc lƣợng theo phƣơng pháp bình phƣơng nhỏ nhất áp dụng đối với việc ƣớc lƣợng các thông số của hệ phƣơng trình đồng thời. Một thống kê đƣợc tính cho kiểm định giả thiết. Xem NASH SOLUTIONS (3SLS hay Th SLS). Page 290 . và chính phủ đã yêu cầu các ngành công nghiệp quốc hữu hoá có đƣợc lợi tức trƣớc thuế là 5% (8% kể từ năm 1989) đối với tất cả các khoản đầu tƣ mới (chứ không phải là đối với các dự án đơn lẻ). và thƣờng sự gia tăng trong tốc độ tiến bộ kỹ thuật có khi đòi hỏi sự tăng tốc. trên các chứng khoán có kỳ hạn khác nhau. thƣờng là ba đến năm năm hoặc lâu hơn. sử dụng kỹ thuật chiết khấu luồng tiền. Cơ cấu hay quan hệ giữa các lãi suất. Doanh thu có đƣợc từ một loại thuế.

có thể đƣợc coi là tái thiết lập lại sự tôn trọng tri thức của tƣ tƣởng Keynes về sự ƣa thích thành khoản. Một phân tích việc cung cấp HÀNG HOÁ CÔNG CỘNG lập luận rằng nếu một số dịch vụ công cộng nào đó đƣợc chính quyền địa phƣơng cung cấp thì các cá nhân có thể thể hiện sở thích của mình về các dịch vụ này và có đƣợc một kết hợp của dịch vụ công nghệ và thuế tƣơng ứng với sở thích của họ bằng việc di chuyển giữa các địa phƣơng. Khoản tiền gửi ở một ngân hàng mà chỉ có thể đƣợc rút ra sau khi có thông báo trƣớc. ví dụ nhƣ một ngƣỡng đối với kỳ vọng giá cả. sản xuất. Khi dân số của một khu vực (nhƣ một thị trấn) dƣới mức ngƣỡng. Các cá nhân có mức sở thích theo thời gian dƣơng đánh giá các đơn vị tiêu dùng hay thu nhập hiện tại cao hơn các đơn vị trong tƣơng lai. bao gồm cả tiền. có nghĩa là kỳ vọng sẽ không liên tục đƣợc thay đổi dƣới ánh sáng của các bằng chứng tích tụ. Nhà kinh tế học ngƣời Mỹ. Nghiên cứu có ý nghĩa nhất của ông là về lựa chọn danh mục đầu tƣ. Việc ứng dụng năng suấtbiên vào tiền công và vốn. việc làm và giá cả". dân số tối thiểu có thể tạo một thị trƣờng cho một hàng hoá hay dịch vụ. đƣợc trao giải Nobel kinh tế về nghiên cứu trong "Lý thuyết về thị trƣờng tài chính và quan hệ của nó với quyết định tiêu dùng và đầu tƣ. Một kỹ thuật dùng trong hoạch định vật chất để tìm ra quy mô mong muốn của cộng đồng và việc cung cấp các dịch vụ công cộng. Page 291 . Một tác phẩm có ảnh hƣởng khác của Tinbergen là Lý thuyết về chính sách kinh tế nhƣ mục tiêu chính sách.nhà kinh tế học nông nghiệp ngƣời Đức đƣa ra mô hình lý thuyết dựa trên kinh nghiệm canh tác nhằm tìm ra vị trí tối ƣu đối với một loại cây trồng nào đó. Ông đã có đóng góp quan trọng vào khái niệm GIÁ "BÓNG". Mô hình thời gian giải trí truyền thống về cung giờ giả định rằng toàn bộ thời gian đƣợc phân bổ hoặc làm việc để kiếm tiền hoặc cho giải trí. Ông đƣa ra thuyết TIỀN THUÊ ĐẤT tƣơng tự với thuyết của Ricardo. nhƣng sẽ đƣợc thay đổi trong các khoảng thời gian khi tốc độ thay đổi giá đã vƣợt quá một điểm nào đó. Một chuỗi các giá trị quan sầtm một biến nhận ở các thời điểm khác nhau (thƣờng là trong các giai đoạn kế tiếp nhau). Trong kinh tế học khu vực. Nhà kinh tế học HÀ LAN cùng với R. Von Thunen . Một biện pháp của chính sách tiền tệ khi mà cung cấp tín dụng bị hạn chế và lãi suất ở mức cao. cầu đối hàng hoá đó sẽ thấp đến mức mà việc cung cấp hàng hoá đó sẽ không khả thi về mặt kinh tế. trong đó ông nhấn mạnh sự đánh đổi giữa rủi ro và lợi tức trong một loạt các tài sản. và thuyết phân phối dựa trên năng suất biên. đặc biệt về khoảng cách từ trung tâm có nhu cầu đối nó. giáo sƣ kinh tế tại đại học Yale. Xem VARIABLE PARAMETER MODELS. Hầu hết các nghiên cứu của ông đã đƣợc trình bày trong các tạp trí hay các bộ sƣu tập chứ không đƣợc trình bày trong các cuốn sách về một chủ đề đơn lẻ. sử dụng các đạo hàm và lôgich cận biên nhằm tìm ra các nghiệm cân bằng cho các biến số kinh tế. Sự tăng mức thuế mà một cộng đồng đƣợc cho sẵn là sẵn sàng trả do có khủng hoảng hay khẩn cấp quốc gia. Nghiên cứu đầu tay đƣợc nói đến nhiều nhất là nghiên cứu về biến động chu kỳ ở Mỹ. A.economic Điểm mà bên ngoài đó sẽ có thay đổi trong hành vi của tác nhân kinh tế. mà trong đó ông cố gắng chỉ ra theo cách định lƣợng tầm quan trọng của các yếu tố khác nhau trong ch kỳ kinh doanh ở Mỹ.MARSHALL đã ca ngợi đóng góp lớn của ông.FRISCH đƣợc trao giải Nobel kinh tế năm 1969 về nghiên cứu tiên phong trong kinh tế lƣợng. và tuyên bố của ông về quy luật TỶ LỆ BIẾN THIÊN đã cho phép ông ta đƣợc biết đén nhƣ nhà sáng lập ra phân tích biên.

nghĩa là thanh toán và nhận thanh toán. Cũng còn gọi là chu kỳ kinh doanh hay chu kỳ kinh tế. DUALISM. THEORY OF. Mọi loại tiền nào mà giá trị của nó với tƣ cách làm phƣơng tiện thanh toán dựa vào các quy định của pháp luật. Tên phiên bản của Newcomb và Fisher về THUYẾT ĐỊNH LƢỢNG TIỀN. sử dụng tiền với chức năng của nó là phƣơng tiện trao đổi. Một động cơ đòi hỏi có tiền để phục vụ mục đích giao dịch. Xem MONEY. Money. và giá trị của nó không có quan hệ gì với giá trị vật làm ra tiền. INFORMAL SECTOR. Mô hình này giải thích hiện tƣợng di cƣ từ nông thôn ra thành thị cao ở hầu hết các nƣớc đang phát triển là hợp lý xét từ quan điểm kinh tế. hay hạn ngạch hay các hàng rào thƣơng mại khác trên cơ sở địa lý. Điểm quan trọng là có mức chênh lệc lớn giữa thu nhập ở khu vực công nghiệp hiện đại và thu nhập ở nông thôn.Thƣờng thƣờng. Tổng thu từ việc bán một hay nhiều sản phẩm của một hãng hay một nghành. một đồng tiền pháp định. Việc thay thế trong thƣơng mại quốc tế nguồn sản xuất có chi phí cao hơn bằng nguồn chi phí thấp hơn do thay đổi trong thuế quan. Vòng đàm phán Tokyo giải quyết các vấn đề cản trở thƣơng mại thuế quan và phi thuế quan. hay dựa vào sự chấp nhận truyền thống. một hối phiếu phát hành để tài trựo một giao dịch thƣơng mại thực sƣ nhƣ để trang trải cho giai đoạn vận tải hàng. với việc mở rộng hoạt động theo một quá trình thu hẹp. Tổng các lợi ích bằng tiền mà ngƣời công nhân nhận đƣợc từ việc làm của mình. Mẫu thuẫn giữa các mục tiêu chính sách với kết quả là một mục tiêu chỉ có thể đạt đƣợc với việc hy sinh một mục tiêu khác. Sự biến động trong mức độ hoạt động kinh tế (thƣờng thể hiện dƣới dạng thu nhập quốc dân) tạo thành một hình thái đều đặn.nhà kinh tế học ngƣời Mỹ đã từng làm việc ở Châu Phi. Các chi phí không phải giá phát sinh trong khi trao đổi hàng hoá và dịch vụ. the demand for. hoặc gián tiếp qua một phƣơng tiện thanh toán nhƣ tiền. Tín dụng do một nhà buôn hay nhà sản xuất cung cấp cho khách hàng của mình qua các điều khoản bán hàng cho phép thanh toán vào một thời gian nào đó sau khi đã thực sự giao hàng hoá. ví dụ. Tác giả là Michạe Todaro . Page 292 . Vòng đàm phán thƣơng mại đa phƣơng. và mà vẫn chƣa đƣợc một ngân hàng chấp nhận . nhƣ tạo lập một liên minh thuế quan. Tổng chi phí sản xuất ra một sản lƣợng xác định. thu nhập ở khu công nghiệp ở trên mức cân bằng thị trƣờng vì một số lý do. Xem Transactions demand for money. Việc trao đổi hàng hoá giữa các cá nhân hay các nhóm hoặc trực tiếp thông qua HÀNG ĐỔI HÀNG. tổ chức dƣới sự bảo trợ của HIỆP ĐỊNH CHUNG VỀ THUẾ QUAN VÀ MẬU DỊCH (GATT) diễn ra ở Tokyo từ 1973-1979.economic Mô hình kinh tế nổi tiếng nhất về di cƣ trong nƣớc ở các nƣớc đang phát triển. Transactions balances. khi đó đƣợc gọi là HỐI PHIẾU NGÂN HÀNG. Xem INCOME VELOCITY OF CIRCULATION. Xem TRANSLOG PRODUCTION FUNCTION. Xem AGRICULTURAL SECTOR. THE DEMAND FOR. Câu trả lời dài hạn cho các vấn đề đó là tạo ra các chính sách ở cả thành thị và nông thôn để giảm mức chênh lệch trong thu nhập thực tế giữa hai khu vực. sau đó là tiếp tục mở rộng. LEWIS-FEI-RANIS MODEL. Trên thị trƣờng chiết khấu Lodon.

Tín phiếu bộ tài chính Mỹ do bộ tài chính phát hành có thời hạn ba. Đây là chứng khoán không buôn bán ngắn hạn (6 tháng) đƣợc chính phủ Anh áp dụng năm 1940 với tƣ cách là công cụ tài chính thời chiến. Thuật ngữ trong kinh tế học quốc tế về việc liệu một nƣớc. Hệ thống ấn định giá cho các giao dịch giữa các công ty con của một công ty đa quốc gia. Một bộ trong chính phủ Anh kiểm soát chính sách kinh tế và chi tiêu công cộng. Chi phí liên quan đến việc vận chuyển hàng hoá từ địa điểm này đến địa điểm khác bao gồm các chi phí trực tiếp của việc di chuyển mà thay đổi với khoảng cách di chuyển (và do vậy có thể gọi là "chi phí khoảng cách").economic Một đơn vị tiền tệ kế toán do Liên Xô đƣa ra năm 1963 cho việc thanh toán số dƣ thƣơng mại giữa các nƣớc trong hội đồng tƣơng trợ kinh tế. Xem ECONOMIC RENT. Xem EUROPEAN COMMUNITY. Công nghệ là một yếu tố chính trong việc thúc đẩy TĂNG TRƢỞNG KINH TẾ. Từ năm 1942-51. nhƣng vẫn có rủi ro trên thị trƣờng thứ cấp trƣớc khi đáo hạn. Page 293 . Khoản thanh toán (thƣờng do chính phủ) cho một cá nhân mà không tạo thành một phần của việc trao đổi hàng hoá và dịch vụ. Loại chứng khoán này giảm dần và bị loại bỏ vào năm 1953. phải bồi thƣờng cho một nƣớc khác.Mác nhằm tìm ra một bộ giá duy nhất từ các giá trị. Một quan điểm của bộ tài chính Anh vào đầu thế kỷ XX cho rằng chi tiêu bổ sung của chính phủ sẽ đƣợc cân bằng bởi việc suy giảm trong tƣ nhân. Xem PRODUCTION FRONTIER. sáu. trong đó giá không phụ thuộc vào yếu tố thị trƣờng. bởi vì giá biến động với thay đổi trong lãi xuất thị trƣờng. Khoản thu hay lỗ bất thƣờng. Các địa điểm mà tại đó vận tải thay đổi từ loại này sang loại khác. và toàn bộ chi phí xếp hàng. dẫn tới việc sản xuất các sản phẩm không thích hợp. Thu nhập không dự tính. Sự tăng hay giảm không dự tính trong tiêu dùng. Một bộ trong chính phủ Mỹ quản lý hầu hết việc thu ngân sách.giải phóng Dự trữ liên bang khỏi trách nhiệm mua trái phiếu. để mà thực hiện việc chuyển giao bằng việc kiếm đƣợc khoản thặng dƣ trên thanh toán quốc tế. Việc chuyển giao công nghệ không thích hợp có thể làm méo mó hình thái phát triển. nghĩa là gánh nặng hơn tốc độ thanh toán. Một phƣơng tiện vay ngắn hạn của chính phủ Anh đƣợc đƣa vào năm 1877 và vào thời gian đó là mô hình theo hối phiếu thƣơng mại. HỆ THỐNG DỰ TRỮ LIÊN BANG MỸ nâng đỡ giá trái phiếu chính phủ Mỹ nhằm tạo thuận lợi cho việc vay mƣợn của chính phủ liên bang. Các chứng khoán này là sự đầu tƣ không có rủi ro. ví dụ tiền sửa chữa. sản xuất tiền kim loại và tiền giấy và thi hành một số luật lệ. Ở mỹ cũng có công cụ tƣơng ứng. xử lý và quản lý ở mỗi đầu của hàn trình. dỡ hàng. Hàm sản xuất trừu tƣợng dạng lô-ga-rít. Một chứng từ mà qua đó quyền sở hữu CHỨNG KHOÁN đƣợc chuyển giao theo nghĩa pháp lý từ ngƣời bán sang ngƣời mua. Thu nhập không thể coi là thanh toán cho dịch vụ hện tại và do vậy không tạo thành một phần của thu nhập quốc dân. và bán ra giá trị hàng tuần đã định cho ngân hàng.Là dạng tổng quát của hàm sản xuất COBBDOUGLAS. chín và mƣời hai tháng. Bài toán trong kinh tế học C. Xem CURRENCY NOTE. Năm 1952 Dự trữ liên bang và Bộ tài chính đã ký một "thoả thuận" . phải gánh nặng quá mức hay thứ cấp. Xem AXIOMS OF PREFERENCE. nghĩa là đầu vào lao động.

Xem TOTAL REVENUE. khu vực thứ nhất trả cho VỐN NHÂN LỰC. và đƣợc tính bằng tỷ số giữa giá trị tham số ƣớc tính và sai số chuẩn của nó. 2)Một số đo mức trung bình của một đại lƣợng kinh tế tại một thời điểm nào đó.economic Còn gọi là xu hƣớng theo thời gian. trong đó tránh sự thiên lệch của phƣơng trình đồng thời. với một khu vực đƣợc quan tâm đến mỗi một trong hai hàng hoá này. Một thống kê tuân theo phân phối T. Một kiểm nghiệm giả thuyết của thị trƣờng lao động NHỊ NGUYÊN rằng cơ chế quyết định tiền công khác nhau giữa khu vực "thứ nhất" và "thứ hai" của thị trƣờng lao động. Xem BEST LINEAR UNBIASED ESTIMATOR. thƣờng đƣợc tính để thể hiện hƣớng vận động dài hạn của một biến số. 1)Thành phần dài hạn. Với tƣ cách là một thuật ngữ của luật học. Page 294 . Một công ty mà mọi quyết định đều do một ban điều hành ban ra. Là phần lạm phát có thật mà con ngƣời không dự kiến. GROWTH PATH. Một loại định đề trong thuyết tăng trƣởng liên quan đến sự gần gũi của các đƣờng tăng trƣởng tối ƣu với tăng trƣởng cân bằng với tốc độ cao nhất. Xem BALANCED ECONOMIC DEVELOPMENT. có nghĩa là không có phân phối xác suất gắn với kết cục. thuật ngữ này áp dụng cho các thoả thuận đƣợc pháp luật quy định khác nhau mà theo đó tài sản thuộc về một cá nhân hay nhóm ngƣời đƣợc đặt trong tay những ngƣời uỷ thầcm. Các hàm đƣợc định nghĩa bởi các tính chất trong một tam giác vuông bao gồm sin. Xem INCOMES POLICY. trong thức tế trừ đi lạm phát kỳ vọng. Xem PAID-UP CAPITAL. Một thủ tục lựa chọn tập thể mà đòi hỏi rằng trƣớc khi một chính sách đƣợc chấp nhận. tuỳ thuộc vào loạ trớt. Xem FINANCIAL CAPITAL. Ngƣời ta đã nhìn thấy nhƣợc điểm của thuế này và trong những năm gần đây ở nhiều nƣớc đã đổi sang loại thuế không có nhƣợc điểm này. Điểm đỉnh và điểm đáy đƣợc goi là các bƣớc ngoặt. trong đó sự khác biệt cơ bản giƣa hàng tiêu dùng và hàng tƣ liệu sản xuất đƣợc công nhận. Đôi khi đƣợc goi là thuế theo đợt. Các loại sai số có thể phạm trong kiểm định giả thiết. cosin và tang. cơ sở trong dữ liệu CHUỖI THỜI GIAN. Một điều kiện bán hàng đòi hỏi ngƣời mua một sản phẩm nào đó phải mua thêm một sản phẩm khác. Đây là loại hình ban đầu của thuế doanh thu. Một mo hình dùng trong thuyết tăng trƣởng. Là một tình huống mà trong đó khả năng xuất hiện của một sự kiện sẽ không đƣợc biết. nó phải đƣợc mọi thành viên của cộng đồng bị tác động bởi quyết định này thông qua. thƣờng là bổ sung cho sản phẩm đầu tiên. Một phƣơng pháp kinh tế lƣợng để ƣớc lƣợng các tham số dạng cơ cấu của hệ phƣơng trình đồng thời. Điểm trong chu kỳ kinh doanh khi TRẠNG THÁI MỞ RỘNG của chu kỳ đƣợc thay thế bằng trạng thái thu hẹp hoặc ngƣợc lại. khu vực thứ hai trả cho những ngƣời vừa không có kinh nghiệm và không có học vấn. Thống kê t thƣờng đƣợc dùng trong kiểm định giả thiết để xác định MỨC Ý NGHĨA THỐNG KÊ của các tham số trong các mô hình kinh tế lƣợng. có thể thực sự quản lý chúng vì lợi ích của những ngƣời chủ sở hữu tài sản đó.

Xu hƣớng của các công đoàn tham gia đòi tăng lƣơng. Là một tỷ lệ lợi nhuận đƣợc giữ lại không phân chia cho các cổ đông dƣới dạng cổ tức cũng nhƣ không dùng để trả các khoản thuế. yêu cầu rằng giá giao ngay trong tƣơng lai của một đồng tiêng khác với giá giao ngay hiện tại bằng một lƣợng vừa đúng để làm đối trong với mức chênh lệch lãi suất giữa hai quốc gia. Là các nguồn thu ngoài tiền lƣơng. Một kỹ thuật thẩm định dự án ở các nƣớc đang phát triển và là một phiên bản của phƣơng pháp LITTLE-MIRRLEES. Nói một cách chính xác theo quan điểm của C. Page 295 . những ngƣời có tay nghề giúp họ có thể hoàn thành công việc trong thị trƣờng cấp một. tiền công thƣờng là các nguồn lợi nhuận hoặc tiền lãi hoặc tiền cho thuê. một đồng tiền có sức mua ngang giá tạo ra thặng dƣ cán cân thanh toán dai dẳng. Tăng hàng tồn kho do các đơn đặt hàng dự tính không thành hiện thực. Định đề trung tâm của Keynes trong cuốn Lý thuyết tổng quát rằng ngay cả khi tiền công và giá cả hoàn toàn linh hoạt nhƣ đƣợc giả định trong thuyết cổ điển. Xem UNITED NATIONS CONFE-RENCE ON TRADE AND DEVELOPMENT. Giảm hàng tồn kho do mức bán hàng tăng lên không dự tính trƣớc hay do giảm sút trong sản xuất. là tỷ lệ ngƣời trong lực lƣợng lao động không có việc làm và tích cực tìm kiếm việc làm. Công nhân phiếm dụng là ngƣời coi giá trị của thu nhập cao hơn giá trị của nghỉ ngơi hơn so với các công nhân bình thƣờng. Là hình ảnh phản chiếu của những công nhân quá dụng. Tỷ lệ lực lƣợng lao động tham gia công đoàn thay đổi mạnh giữa những các nghành và giữa các nƣớc do khác biệt trong chi phí và lợi ích của việc tham gia công đoàn. thị trƣờng lao động cấp hai bao gồm nhiều công nhân. Khoản thanh toán cho một cá nhân thất nghiệp.Mác. Theo giả thiết thị trƣờng lao động Nhị nguyên. Xem Dated securities Một cụm thuật ngữ dùng để chỉ các nƣớc đang phát triển. Xem IDENTIFICATION PROBLEM. nhƣng hiện nay giờ đây ngƣời ta ít dùng cụm thuật ngữ này mà dùng các thuật ngữ khác ít mang tính miệt thị hơn. Ở Anh. bao gồm cả những ngƣời đang trong giai đoạn tìm việc làm mới hoặc những ngƣời không thể tìm đƣợc việc làm với đồng lƣơng thực tế hiện hành. Là những ngƣời lao động không có việc làm. Sức mạnh của công đoàn đối với thị trƣờng là một hàm của độ co giãn của cầu phát sinh đối với lao động công đoàn. nền kinh tế vẫn không luôn luôn trở về điểm đầy đủ việc làm. Trong một hệ thống tỷ giá hối đoái cố định. Chênh lệch này đo mức độ mà các công đoàn đã tăng tiền lƣơng của thành viên so với lao đông không tham gia công đoàn tƣơng đƣơng. Xem DEVELOPING COUNTRIES. nghĩa là tâm trạng thích hành động tranh đấu.economic Trong một chế độ tỷ giá hối đoái linh hoạt khi các nhà đầu tƣ bàng quan với rủi ro và không tự bảo vệ họ khỏi những rủi ro của tỷ giá trong THỊ TRƢỜNG KỲ HẠN. Đƣợc xem nhƣ không đƣợc nhận dạng. Là ngƣời đồng ý chịu sự rủi ro hoặc một phần rủi ro và đổi lại đƣợc nhận một khoản gọi là phí bảo hiểm. đó là sự trao đổi sản phẩm của các nền kinh tế phát triển với giá cao hơn giá trị lao động của chúng. hoặc là những ngƣời có thể đƣợc đào tạo thành công nhân có tay nghề cao với chi phí thấp hơn so với mức trung bình.

Giá trị thuê dịch vụ vốn. Một hàm cho rằng Độ thoả dụng của một cá nhân phụ thuộc vào hàng hoá và số lƣợng hàng hoá mà ngƣời đó tiêu. EXCISE AND PROTECTIVE DUTIES. USM là một thị trƣờng ít tổ chức hơn so với sở giao dịch chứng khoán. Tỷ lệ lạm phát mà không đi kèm theo với một tỷ lệ gia tăng tƣơng tự trong cung tiền. tổ chức này cung cấp hỗ trợ kỹ thuật nhằm thúc đẩy công nghiệp hoá ở các nƣớc đang phát triển. Xem Money. Một cụm thuật ngữ dùng ở Anh để chỉ một thể chế. Xem FINANCIAL CAPITAL. giữa độ thoả dụng có đƣợc từ hàng hóa và giá cả của nó. Một sự phân biệt. Nói chung đƣợc dùng trong thuyết cân bằng tổng quát để chỉ sự tồn tại của một bộ giá cân bằng thị trƣờng độc nhất. Năm 1966. 1976. Hội nghị đƣợc triệu tập lần đầu tiên vào năm 1964. Đƣợc hiểu rộng rãi trong kinh tế học nhƣ là đồng nghĩa với "phúc lợi". chƣơng trình Hỗ trợ tài chính mở rộng của Liên hợp quốc và quỹ đặc biệt của Liên hợp quốc đƣợc sáp nhập tạo nên chƣơng trình phát triển của liên hợp quốc. mà tạo điều kiện cho các nhà đầu tƣ phân tán rủi ro bằng việc mua cổ phần trong một danh mục chứng khoán. 1972. Do sở giao dịch chứng khoán London (là cơ quan quản lý) thành lập năm 1980. là một cơ quan đặc biệt của Liên hợp quốc sau nghị quyết của hội đồng bảo an. Thuật gữ chính trị và triết học miêu tả các thuyết của BENTHAM và các cộng sự của ông. mà làm chủ đề thảo luận từ thời AISTOTLE đến C. Tất cả các thành viên của liên hợp quốc hay của các cơ quan chuyên môn của họ là thành viên của hội nghị và nó có một ban chấp hành và một ban thƣ ký vĩnh viễn. chủ yếu để tài trợ các dự án phát triển nông thôn quy mô nhỏ mà không thể có đƣợc nguồn tài chính nào khác do không có đủ tài sản thế chấp hay không có uy tín tín dụng đối với bên vay. 1979. những ngƣời lấy nguyên tắc hạnh phúc lớn nhất của số đông nhất làm tiêu trí đánh giá hành động. Xem CUSTOMS. hay giá mà một hãng phải trả cho việc sử dụng dung lƣợng vốn mà nó sở hữu hay xem xét để mua. cơ quan đặc biệt của Liên hợp quốc chịu trách nhiệm quản lý và điều phối các dự án phát triển và hỗ trợ kỹ thuất đƣợc cung cấp dƣới sự bảo trợ hay liên lạc với hệ thống các cơ quan phát triển của Liên hợp quốc. hiện nay là một bộ phận vĩnh cửu của Đại hội đồng bảo an và sau đó đã họp vào năm 1968. Tiết kiệm chi phí nảy sinh khi các hoạt động kinh tế đƣợc tập trung ở các khu vực đô thị. Đƣợc thành lập vào năm 1966. Một chỉ số về cầu lao động tại mức tiền công hiện hành.economic Một thoả thuận theo đó ngƣời công nhân phải tham gia công đoàn trong một thời kỳ đã định sau khi bắt đầu làm việc. Page 296 . Các đƣờng miêu tả bằng các nào chi phí trung bình của một hãng hay một nghành thay đổi với mức sản lƣợng.sự thoả mãn và đôi khi là hạnh phúc. Một cơ quan đặc biệt đƣợc hội đồng bảo an Liên hợp quốc thành lập năm 1966 để thúc đẩy tăng trƣơng kinh tế ở các nƣớc đang phát triển bằng việc bổ sung các nguồn hỗ trợ vốn hiện có với các khoản cho vay và viện trợ. Nhu cầu của giới chủ cần thuê thêm lao động. Phép kiểm định để xác định xem liệu một chuỗi thời gian là tĩnh tại về chênh lệch hay không. giống nhƣ một độc quyền đầu tƣ.Mác. 1983 và 1987. PHÖC LỢI KINH TẾ . Một nhánh của kinh tế học áp dụng các công cụ nhƣ tƣ duy vào phân tích hoạt động kinh tế và các vấn đề kinh tế ở thành thị.

hầu hết mọi giao dịch đƣợc thực hiện với một số đồng tiền chủ chốt. K. và do vậy liên tục phá huỷ giá trị tƣ bản mà giới doanh nhân sở hữu. Giá trị sản lƣợng của một hãng trừ đi giá trị đầu vào nó mua từ các hãng khác. Một trong các chức năng của tiền là vai trò tiêu chuẩn giá trị. trong khi hiệp phƣơng sai là các côtọ và các dòng liên quan. Gía trị nội tại của một hàng hoá. Một số đo đƣợc sử dụng phổ biến để đo mức độ mà một biến số ngẫu nhiên (hoặc một thống kê) phân tán xung quanh giá trị ttrung bình của nó. ông rất phê phán khái niệm khoái lạc và nguyên tử trong kinh tế học TÂN CỔ ĐIỂN. mà làm thay đổi giá trị trong quá trình sản xuất. Đôi với Veblen. Thorstein B. Xem GROWTH . Veblen tìm thấy mâu thuẫn giữa "các việc làm tiền tài" và "các việc làm công nghệp". phƣơng sai tạo nên đƣờng chéo. Một dãy số hay phần tử một chiều có thứ tự mà có thể viết ngang (véctơ dòng) hay dọc (véc tơ cột). đại diện bởi sức lao động. Giáo sƣ kinh tế tại trƣờng đại học Chicago từ 1892. ĐỐi với Veblen. không giống nhƣ trong phân tích hồi quy mà trong đó các thông số đƣợc coi là cố định.Mác. SUM OF SQUARES. Nghĩa là nó tạo một hệ thống đơn vị kế toán mà qua đó giá cả đƣợc biểu hiện và các khoản trả chậm nhƣ nợ đƣợc xác định. và các kỹ sƣ và lực lƣợng lao động.VALUATION FUNCTION. đƣợc giả định là biến số. Chi phí thuê mƣớn công nhân thay đổi tỷ lệ thuận hay hơn tỷ lệ thuận với số giờ làm việc.economic Lạm phát đƣợc cho phép tồn tại vì chính phủ cho phép cung tiền mở rộng với các tốc độ nhƣ lạm phát. là nhà kinh tế học và xã hội học ngƣời Mỹ. Ý tƣởng của ông về khoa học kinh tế là sự tìm hiểu về phát triển các thể chế kinh tế. tức là làm ra tiền và làm ra hàng hoá. Chi phí biến đổi với mức sản lƣợng. Xem VARIANCE. Mâu thuẫn giữa hai nhóm ngƣời này náy sinh từ mong muốncủa giới kỹ sƣ và lao động muốn đổi mới. Về mặt khái nịêm đây là loại thuế dựa trên giá trị gia tăng trong một quốc gia. Trong các trung tâm buôn bán ngoại hối lớn. Ma trận phƣơng sai và các hiệp phƣơng sai. những ngƣời nắm giữ các loại tiền khác chuyển đổi chúng sang một hay vài loại đồng tiền chủ chốt này để thực hiện giao dịch thƣơng mại của mình. với giá trị sổ sách tài sản của nó. là những ngƣời quan tâm đến hiệu quả cụ thể về thể chất. Page 297 . Trong học thuyết của C. nó đƣợc cho là trung lập đối với bất kỳ một thuyết kinh tế cụ thể nào. Nhiều thuật ngữ của Veblen mà ông dùng để chỉ giai cấp giải trí trong thời kỳ ông sống đã trở thành tiếng Anh thông dụng ngày nay. những ngƣời kiểm soát tài chính của công nghiệp và quan tâm đến lợi nhuận. Đây là dạng tổng quát của ĐỘ CO GIÃN KHÔNG ĐỔI CỦA HÀM SẢN XUẤT THAY THẾ cho phép co giãn của thay thế biến đổi với tỷ số yếu tố đầu vào. Tỷ số giữa thị giá cổ phần của hãng. Một nhận định mà nói chung có thể đƣợc tóm tắt là "X là tốt (hay xấu)". vốn khả biến ám chỉ phần vốn. V. Một trong những kỹ thuật dự báo sử dụng rộng rãi nhất trong kinh tế học. Các mô hình kinh tế lƣợng. Nhƣ với hầu hết các phƣơng pháp chuỗi thời gian đơn thuần khác. mâu thuẫn là giữa các nhà doanh nghiệp. Veblen. Xem MARGINAL REVENUE PRODUCT. Là nhà sáng lập ra KINH TẾ HỌC THỂ CHẾ. trong đó các thông số về dân số cần đƣợc ƣớc lƣợng. của một dãy các biến số ngẫu nhiên cùng phân phối. Không giống quan điểm của Marx về mâu thuẫn giữa giai cấp Tƣ sản và Vô sản. thể chế kinh tế không hơn gì thái độ và đạo đức mà chúng tóm lƣợc. ví dụ chi phí lao động. ANALYSIS OF VARIANCE. Cụm thuật ngữ chủ quan gây nhiều nhầm lẫn trong kinh tế học. Hiện tƣợng trong đó khi giá cả của một hàng hoá giảm đi thì một số ngƣời tiêu dùng cho rằng hàng hoá giảm chất lƣợng và không mua nó nữa.

đây là cách tiếp cận đối với thuyết cầu mà đƣợc cho là đúng khi áp dụng các tình huống rủi ro. Phần của tài khoản vãng lai của một báo cáo về cán cân thanh toán cho biết quan hệ giữa gía trị hàng hoá vật chất xuất khẩu và hàng hoá vật chất nhập khẩu. Một giới hạn do chính các nhà xuất khẩu ở một nƣớc tự đƣa ra đối với hàng xuất khẩu để ngăn chặn hành động bảo hộ chính thức của một nƣớc nhập khẩu. Xem CLASSICAL DICHOTOMY. Phần Thất nghiệp nảy sinh từ quá trình tìm việc và thất nghiệp tạm thời và trá hình. không có sự đánh đổi giữa tỷ lệ thay đổi mức tiền công và mức thất nghiệp nhƣ đƣờng Phillips ban đầu gợi ý. Tốc độ mà tại đó một số tiền nào đó lƣu thông thông trong nền kinh tế . Xem Variable elasticity of substitution production function. Xem JOB COMPETITION THEORY.nghĩa là số lần trung bình một đơn vị tiền tệ trao tay trong một thời kỳ xác định. Các chủ sở hữu cổ phiếu thƣờng của một công ty thƣờng có quyền bỏ phiếu dầy dủ tại các cuộc họp công ty. Xem Vicious circles. Một phƣơng pháp cung cấp dịch vụ và hàng hoá của chính phủ. Một tình huống trong đó hoạt động của một hãng mở rộng ra hơn một giai đoạn liên tục trong một quá trình chuyển hoá nguyên liệu thành sản phẩm cuối cùng. Một tập hợp các mức lƣơng ở một số thị trƣờng lao động nội bộ. Một công ty là đối tƣợng của một đấu thầu thu mua. Theo tên đặt của J. Xem LOGROLLING. Mô hình tăng trƣởng kinh tế cho phép vốn và tiến bộ kỹ thuật kèm theo nó giảm đi theo thời gian. khối lƣợng công việc và tiền lƣơng. trong đó cá nhân đƣợc cho tiền để chỉ mua hàng hoá và dịch vụ đã định trƣớc. Cụm thuật ngữ dùng để mô tả tình trạng trong đó các công nhân có năng suất lao đông nhƣ nhau đƣợc trả các mức lƣơng khác nhau. Page 298 . Việc sáp nhập hai hãng sản xuất các sản phẩm thuộc về nhiều giai đoạn khác nhau của cùng một quá trình sản xuất. Các loại tem phiếu là một phƣơng pháp để phân phối lại bằng hiện vật.Morgenstern (1902-77). Ngừơi muốn tối đa hoá phiếu bầu chính trị cho mình. Một thống kê kiểm định đƣợc tính để tìm sự hiện diện của sự TƢƠNG QUAN CHUỖI CỦA CÁC SAI SỐ trong phân tích hồi quy. Sự công bằng hay không công bằng trong việc đối xử với các cs nhân trong các tình huống khác nhau.nghĩa là không có cƣỡng ép. Thoả thuận chính thức hoặc không chính thức giữa một bên là ngƣời sử dụng lao động với một bên là ngƣời đại diện lao động về số giờ làm việc. Một phép tiếp cận đối với phân tích việc cung cấp Hàng hoá công cộng nhằm thiết lập các điều kiện mà qua đó các hàng hoá này có thể cung cấp trên cơ sở thoả thuận hoàn toàn nhất trí . bởi vì tổng sản lƣợng thấp tới mức hầu nhƣ không có dự trữ. Chính sách thu nhập có xu hƣớng dựa nhiều vào kỹ thuật công khai và khiển trách. Giả thiết cho rằng trong dài hạn. Các mức Chênh lệc lƣơng trung bình trả cho các lao động đƣợc phân chia theo nghành hoặc địa điểm làm việc hoặc theo màu da hoặ địa điểm của họ.economic Xem RAWLSIAN JUSTICE. von Neumann (1903-57) và O. Cụm thuật ngữ này thƣờng chỉ quan điểm về các nƣớc đang phát triển cho rằng một nền kinh tế đủ tồn tại sẽ đứng yên. Xem RISK CAPITAL.

một nhà toán học giỏi hơn và là một trong những ngƣời có ảnh hƣởng tới ông đã né tránh vấn đề này vì rất khó. Một phố ở hạ Mahattan. nhà kinh tế học Đức Adolph Wagner do xây dựng vào cuối thế kỷ XIX. ngƣời ta vẫn chƣa nắm đƣợc khái niệm cung của nó. Một giả thuyết. Sở giao dịch chứng khoán Newyork nằm trên phố Wall và thỉnh thoảng tên phố đƣợc dùng nhƣ một từ đồng nghĩa cho thị trƣờng nay. Sinh ra tại Paris. quỹ này cùng với cung lao động cho trƣớc sẽ xác định mức lƣơng trung bình. Giả thuyết cho rằng tồn tại những mối liên kết chặt chẽ giữa các mức tiền lƣơng thanh toán cho các nhóm đàm phán trong nền kinh tế. Lý thuyết tân cổ điển ngày nay là một mô hình khoa học chủ yếu trong phân tích xác định lƣơng. Page 299 . địa điểm làm việc theo nhóm nghề nghiệp hoặc chủng tộc. Theo học thuyết kinh tế học cổ điển. Cournot. các nhân tố và đầu ra của mọi hàng hoá và cung cấp nhân tố đƣợc quyết định đồng thời. Một biểu hiện của lạm phát do chi phí đẩy. Newyork chạy qua trung tâm khu tài chính của thành phố. Cống hiến thứ hai và đem lại sự nổi tiếng hơn là việc phát triển lý thuyết về việc cân bằng tổng thể. vào năm 1970 ông là giáo sƣ chủ nhiệm đầu tiên bộ môn Kinh tế tài chính Đại học Lausanne ở Thuỵ Sĩ. coi nguyên nhân của quá trình lạm phát là do áp lực của nghiệp đoàn với thị trƣờng lao động. Các cơ quan pháp quy đƣợc chính phủ giao nhiệm vụ đề xuất về lƣơng và số giờ lao động trong một số ngành ở nƣớc Anh. nói rằng sự phát triển của nền kinh tế công nghiệp hoá sẽ đi đôi với việc tăng phần chi tiêu công cộng trong tổng sản phẩm quốc dân. ƣu thế của lý thuyết tân cổ điển về lao động tuyệt nhiên không liên tục và tự nó đã bị lý thuyết tân cổ điển đi trƣớc. một thành tƣu đã đƣợc Jevons dự đoán trƣớc. Cống hiến đầu tiên là việc ông độc lập xây dựng phƣơng pháp tiếp cận độ thoả dụng biên vào lý luận giá trị năm 1973. Tình thế trong đó việc trả lƣơng cho một hoặc một số ngƣời trong một khu vực cụ thể đƣợc coi là mức tham khảo cho mọi yêu cầu lƣơng sau này. Xem INCOMES POLICY. Hình thái chung của định luật Walras là cho n thị trƣờng. Tóm lại.economic Việc tăng mức lƣơng hiệu lực từng đơn vị đầu vào lao đọng theo thoả thuận nằm ngoài sự kiểm soát của các thủ tục về định mức lƣơng. Xem INCOMES POLICY. Xem IRON LAW OF WAGE. Các cơ quan pháp quy tƣơng tự nhƣ các hội đồng lƣơng quản lý điều hành và điều kiện lao động trong ngành nông nghiệp. một quỹ dùng để thanh toán tiền lƣơng. trong đó mọi loại thị trƣờng trong nên kinh tế đều đƣợc xem xét và trong đó mọi giá cả hàng hoá. Mặc dù mô hình này và các đặc tính của nó vẫn tiếp tục đƣợc chắt lọc. ông đã xây dựng một mô hình tiên phong với những công cụ toán học nguyên thuỷ. Xem Leap-frogging. Tuy nhiên. nếu n-1 thị trƣờng đạt trạng thái cân bằng thị trƣờng còn lại cũng phải đạt trạng thái cân bằng bởi vì không thể có sự dƣ thừa ròng cung hay cầu cho hàng hoá (kể cả tiền tệ). Các thứ hạng tiền lƣơng của các nhóm công nhân phân theo nghành. kết qủa là việc thanh toán lƣơng tuân theo những hình thái nhất định mỗi năm. Mức lƣơng mà một cá nhân đƣợc nhận do đƣợc sung cấp một số giờ lao động tối thiểu quy định trong hợp đồng lƣơng. Sự tăng của lƣơng danh nghĩa theo thời gian. Khái niệm cho rằng sự tăng lƣơng sẽ dẫn tới sự tăng giá do chi phí sản xuất tăng và lại gây ảnh hƣởng đến tiền lƣơng bởi vì công nhân muốn duy trì sức mua của đồng tiền. Tại bất kỳ một thời điểm nào. gọt giũa.

Xem LOCATION THEORY. mặc dù ở một số nƣớc nhƣ Nauy thuế này cũng đƣợc do công ty trả. Ngƣời lao động và ngƣời sử dụng lao đông không tham gia vào lao động chân tay và những ngƣời thực hiện những công việc mang chức năng lãnh đạo. Mô hìn K-G tính trên cơ sở năm. Một thuộc tính của hàm sản xuất và độ thoả dụng. Tốc độ tăng trƣởng của thu nhập quốc dân duy trì đƣợc sự cân bằng giữa tiết kiệm tự định và đầu tƣ tự định theo thời gian. bất cứ một sự giảm xuống của tổng cầu sẽ đƣợc đảo ngƣợc lại do các tác động gây ra khi mức giá cả hoặc lãi suất giảm xuống. Đối với một cá nhân. Bình quân trong đó mỗi hạng đƣợc nhân với một hệ số trƣớc khi tính toán và tổn các hệ số này là một đơn vị. Nó đòi hỏi sản xuất (độ thoả dụng) bằng 0 nếu một trong những đầu vào (hàng hoá) bằng 0 và nó cũng đòi hỏi sản phẩm biên (độ thoả dụng luôn luôn dƣơng nhƣng giảm dần khi những lƣợng của một yếu tố sản xuất (hàng hoá) đã cho nào đó tăng dần. 4)Hàm sản xuất đƣợc thiết lập dựa trên các hàm kiểu COBB-DOUGLAS. Cụm thuật ngữ chung để chỉ khía cạnh chuẩn tắc của kinh tế học. và sau khi ông ta đã nhƣợng bộ sẽ cố gắng ép buộc sử dụng ngƣời lao động thứ hai đƣa ra những điều khoản điều kiện tƣơng tự hoặc thậm chí tốt hơn về việc làm nếu không sẽ đối mặt với một cuộc bãi công khác. Nó thƣờng đánh vào những thời kỳ đều đặn thƣờng là một năm trên những tài sản ròng của các cá nhân. Thuế đánh vào giá trị của cải ròng. Một phiên bản của bình phƣơng thông thƣờng nhỏ nhất trong đó mọi biến số đƣợc nhân với một hệ số nào đó. Một biện pháp mà một số các công đoàn sử dụng để dành đƣợc sự nhƣợng bộ của ngƣời sử dụng lao động bằng cách đe doạ sẽ bãi công trong khi các công ty địch thủ cạnh tranh khác vẫn tiếp tục hoạt động. 2)mô hình này đƣợc thiết kế chủ yếu đƣợc dùng để dự đoán hành vi kinh tế cụ thể là thu nhập quốc dân và mức việc làm. Ngƣời ta cho rằng. Page 300 . có thể là một hàm của một trong những biến số trong phƣơng trình. Thƣờng đƣợc hiểu là một quốc gia có chính phủ đóng một vai trò tích cực trong việc chú trọng phát triển phúc lợi xã hội. Một mô hình gồm 76 phƣơng trình về nền kinh tế Mỹ phát triển từ mô hình KLEINGOLDBERGER (K-G) nhƣng có 4 điểm khác biệt: 1)Mô hình này sử dụng dữ liệu tính toán trên cơ sở quý. Xem NATURAL RATE OF UNEMPLOYMENT. ngành trong ngắn hạn. Xem DEPRECIATION. 3)Mô hình này đƣợc phân tán tới một mức độ lớn hơn nhiều và có một khu vực tiền tệ phát triển hơn nhiều. Xem STATIONARITY. bằng cách đó phát triển ý tƣởng của Keynes về thu nhập cân bằng sang trạng thái sôi động. Bất kể cái gì có giá trị thị trƣờng và có thể đổi lấy tiền hoặc hàng hoá đều có thể coi là của cải. Một thứ sản phẩm không thể tránh khỏi của hoạt đông kinh tế. Xem WEIGHTED AVERAGE. Phúc lợi hoặc độ thoả dụng và những yếu tố góp phần tạo nên những điều đó. Sự gia tăng trong tổng chi tiêu do mức giá cả hoặc lãi xuất giảm xuống. hạnh phúc. Tạm ứng tiền của ngân hàng Trung ƣơng Anh cho chính phủ để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của các bộ. Những giả định cơ bản của kinh tế phúc lợi là các đánh giá chủ quan mà bất kỳ một nhà kinh tế học nào cũng có thể chấp nhận hoặc bác bỏ. Việc mua một thoả thuận trong đó tạo ngƣời sở hữu bản thoả thuận cơ hội mua vốn cổ phần. là mối quan hệ giữa tình trạng khoẻ mạnh.economic Việc các công ty xác định ra những nhu cầu của ngƣời tiêu dùng còn tiềm tàng và việc biến nó thành mong muốn tiêu dùng có ý thức bằng việc tiếp thị mạnh mẽ các sản phẩm đƣợc chế tạo nhằm đáp ứng những nhu cầu tiềm ẩn của ngƣời tiêu dùng.

G. không đƣợc đi tiếp trong vòng luân chuyển thu nhập và do đó không đƣợc dùng để chi phí cho những hàng hoá và dịch vụ hiện đang sản xuất. mà theo đó các ngân hàng thanh toán bù trừ London lấy tiền vay từ những thị trƣờng chiết khấu vào những ngày mà họ phải "làm đẹp" báo cáo tài chính tuần (hoặc tháng từ sau những năm 1939) nhằm mục đích thể hiện trạng thái tiền mặt cao hơn hệ số bình quân mà chúng thực giữ. Điêu này đƣợc gọi là hiệu ứng Wicksell. cựu thủ tƣớng nhằm xem xét vai trò và chức năng của các thể chế tài chính Anh và việc cung ứng vốn cho Công nghiệp và thƣơng mại. Một thông lệ ở Anh đã bị xoá bỏ năm 1946. Bất kỳ một khoản thu nhập nào. một chính trị gia và một thành viên của trƣờng phái ÁO. Wicksell đã giải thích sự tồn tại của lãi suất cao trong những giai đoạn lạm phát bằng việc phân tích các yếu tố quyết định cung tiền tại nhiều thể chế tiền tệ khác nhau. tổng hợp và phát triển thuyết tân cổ điển về sản xuất và phân phối.các thị trƣờng liên ngân hàng. Một nhà kinh tế học ngƣời Thuỵ Điển. New Hampshire năm 1944. lãi suất thực tế trong nền kinh tế có thể khác với tổng sản phẩm biên của vốn. Wicksell học toán và triết học. Là một nhà kinh tế học. Page 301 . Cũng có thể đƣợc biết đến nhƣ là các sự dò rỉ. Thông thƣờng là thứ thuế đánh vào cổ tức và tiền lãi do một công ty trả ra nƣớc ngoài.Wieser cũng là ngƣời đầu tiên nhận thấy rằng logic chung của hành vi kinh tế nhằm tối đa hoá lợi ích. tối thiểu hoá chi phí và chú ý tới tỷ suất biên đã sinh ra thuyết kinh tế Xã hội chủ nghĩa. chính quyền địa phƣơng. Việc định giá của một cá nhân đối với một hàng hoá hoặc một dịch vụ bằng tiền. Kế hoạch của Mỹ cho Quỹ ổn định quốc tế đƣợc đề xuất tại hội nghị tài chính và tiền tệ Liên hợp quốc tổ chức tại Bretton Woods.Myrdal và Lindahl . Tác phẩm của ông đã giải thích. Giai đoạn trung gian trong quá trình phân phối sản phẩm Các giao dịch quy mô lớn của các khoản tiền gửi chủ yếu tập trung vào nhóm các thị trƣờng vốn có liên quan mật thiết với nhau và đã phát triển mạnh từ giữa những năm 60 . chứng chỉ tiền gửi và đồng tiền Châu Âu. đề xuất những thay đổi cần thiết để giám sát các thể chế này. Là cuộc bãi công do các nhóm thành viên công đoàn địa phƣơng tổ chức. Ông đã bàn luận về lợi tức của vốn và mối quan hệ của nó với lãi suất. Một khoản thu nhập thêm không lƣờng trƣớc đƣợc. trông giá trị của sản phẩm xã hội biên của vốn thấp hơn lãi xuất.economic Mô tả sự biến thiên hoàn toàn mang tính ngẫu nhiên và không có các phần tử mang tính hệ thống nào. Ông đã hoàn thiện hơn học thuyết ĐỘ THOẢ DỤNG BIÊN do Menger khởi xƣớng nhƣng đóng góp chính của ông nằm trong học thuyết "quy giá trị" hoặc "gán giá trị". kế tục thuyết của ông đã phát triển sự khác biệt giữa đầu tƣ kế hoạch và đầu tƣ thực tiễn đƣợc ngầm thể hiện trong sự phân biệt của Wicksell giữa thời hạn đầu tƣ và tiết kiệm. là chủ nhiệm bộ môn kinh tế trƣờng đại học Lund năm 1904. Các hiệu ứng của Wicksell chỉ ra rằng ngƣợc lại với thuyết hiệu suất biên của vốn. Điều này có thể đúng do tổng hiệu ứng của lần bổ sung riêng biệt vào Dung lƣợng vốn có thể làm tăng giá trị của tổng dung lƣợng vốn và do đó làm giảm giá trị của phần tăng thêm. Ngƣợc lại với học thuyết đƣơng thời. ông đã chỉ ra rằng trong cân bằng. Uỷ ban đán giá hoạt động của các thể chế tài chính đƣợc nội các công đảng thành lập năm 1977. về mặt hình thức không có sự cho phép chính thức của ban lãnh đạo công đoàn và trái với những nguyên tắc đã định. Một khoản suy giảm không lƣờng trƣớc đƣợc của thu nhập. dƣới sự chỉ đạo của Huân tƣớc Harold Wilson. Quá tình luỹ tích lạm phát có nhiều điểm chung với chênh lệch lạm phát của Keynes. Thực tế.

Đƣợc tính bằng cách chia nợ ngắn hạn ch tài sản ngắn hạn. Là những ngƣời có khả năng và sẵn sàng lao động kể cả những ngƣời có việc làm và những ngƣời bị coi là thất nghiệp. Xem VALUE-ADDED TAX. Phần sản phẩm vẫn chƣa đƣợc hoàn thanh tại thời điểm cuối kỳ kế toán. Xem NORMAL DISTRIBUTION. Xem Một phƣơng pháp đƣợc thiết kế đặc biệt cho ƣớc lƣợng nhất quán các thông số của phƣơng trình trễ phân phối sau khi biến đổi KOYCH mà có tính đến thực tế là biến đổi đó có thể đƣa vào tƣơng quan chuỗi của thành phần nhiễu. Là một tình huống. Là một dạng bán đình công. Xem INDUSTRIAL DEMOCRACY.economic Việc xây dựng và chọn lọc ra khái niệm về Cạnh tranh có thể thể thực hiện đƣợc hình thành trên quan điểm rằng mô hình trừu tƣợng về cạnh tranh hoàn hảo là một ý tƣởng không thực tiễn và không thể đƣa ra một căn cứ hoạt động cho chính sách cạnh tranh. Là vệc duy trì tỷ lệ có việc làm bằng cách cắt giảm giờ lao động của mỗi công nhân. Thƣờng là những khoản của tài sản ngắn hạn do nguồn vốn dài hạn tạo nên. Page 302 . Mức khác biệt giữa lợi tức trung bình đối với cổ phần và tỷ lệ thu hồi tƣơng ứng đối với các chứng khoán dài hạn có lãi suất cố định. dẫn đến sản xuất suy giảm chứ chƣa đến mức chấm dứt hoàn toàn. trong đó tổng chi phí của một hãng không thể giảm đến mức tối thiểu vì sản lƣợng thực tế từ các đầu vào xác định nhỏ hơn mức khả thi lớn nhất. Là việc áp dụng đơn giản lý thuyết về hành vi tiêu dùng cho vấn đề phân bổ thời gian. Xem DEPRECIATION. Hiệu quả trong đó các cơ hội thu lợi nhuân trên thị trƣờng đƣợc khai thác. Tỷ lệ thu hàng năm đối với một chứng khoán đƣợc tính bằng tỷ lệ % so với thị giá hiện tại. Xem International Bank For Reconstruction And Development. Là một doanh nghiệp trong đó ngƣời lao động nắm giữ cổ phần.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful