P. 1
La 0134

La 0134

|Views: 1|Likes:
Published by Nguyen Cam Phu

More info:

Published by: Nguyen Cam Phu on Mar 19, 2012
Copyright:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

05/13/2014

pdf

text

original

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan : Luận văn “ Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Ninh Thuận” là công trình nghiên cứu riêng của tôi. Các số liệu trong luận văn được sử dụng trung thực. Kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này chưa từng được công bố tại bất kỳ công trình nào khác. Tôi xin chân thành cám ơn các Thầy Cô trường Đại học Kinh tế TPHCM đã truyền đạt cho tôi kiến thức trong suốt những năm học ở trường. Tôi xin chân thành cám ơn Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Ninh Thuận đã tạo điều kiện cho Tôi khảo sát trong thời gian làm Luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn TS. Thân Thị Thu Thuỷ đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành tốt luận văn này. TP HCM, ngày 10 tháng 09 năm 2008 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Ngọc Hà

MỤC LỤC
Lời cam đoan Mục lục Danh mục các từ viết tắt Danh mục các bảng biểu Danh mục phụ lục PHẦN MỞ ĐẦU CÁC CHƯƠNG Trang

CHƯƠNG1 : TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ CÀC DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1.Khái niệm về ngân hàng và hoạt đông ngân hàng……………………….. 1.1.1-Khái niệm về ngân hàng……… …………………............................. 1.1.2-Hoạt động của ngân hàng thương mại……………………………….. 1 1 1

1.2. Dịch vụ ngân hàng bán lẻ của ngân hàng thương mại……………………. 1 1.2.1- Khái niệm dịch vụ ngân hàng bán lẻ………………………………….. 1 1.2.2- Đặc điểm của dịch vụ ngân hàng bán lẻ………………………………. 2 1.2.3- Vai trò của dịch vụ ngân hàng bán lẻ trong nền kinh tế………………. 2 1.2.4- Các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng bán lẻ…………………………… 3 1.2.4.1-Nghiệp vụ huy động vốn……………………………..................... 3 1.2.4.2- Nghiệp vụ cho vay……………………………………………….. 5 1.2.4.3- Dịch vụ thẻ…………………………………………..................... 6 1.2.4.4- Hoạt động kiều hối ……………………………………………… 7 1.2.4.5- Dịch vụ ngân hàng bán lẻ qua mạng…………………………….. 8 1.3. Một số kinh nghiệm về dịch vụ ngân hàng bán lẻ trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam……………………………………………………… 9

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN 14 LẺ TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN TỈNH NINH THUẬN…......................................................................................... 2.1. Giới thiệu về ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam và Chi nhánh 18 ngân hàng Đầu tư và Phát triển Ninh Thuận…………………………... 2.1.1-Giới thiệu chung ………………………………………………………. Đầu tư và Phát triển Ninh Thuận………………………………………………….. 2.1.2.1-Mạng lưới hoạt động……………………………………………… 24 2.1.2.2-Hoạt động huy động vốn…….......................................................... 25 2.1.2.3-Hoạt động tín dụng……………………………………………….. 2.1.2.4- Hoạt động dịch vụ……………………………………………...... 2.2. Thực trạng triển khai và hoạt động dịch vụ ngân hàng bán lẻ của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam và Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Ninh Thuận………………………………………. Đầu tư và Phát triển Việt Nam………………………………………... 2.2.2-Quá trình triển khai và hoạt động dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Ninh Thuận………………….. 2.2.3-Phân tích tổng thể môi trường kinh doanh của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Ninh Thuận………………………………………………. 2.2.3.1-Phân tích môi trường bên ngoài……………………………………... 47 47 42 40 2.2.1-Quá trình triển và hoạt động dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng 40 31 35 18 2.1.2-Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Ngân hàng 24

o Yếu tố kinh tế thế giới……………………………............................ 47 o Yếu tố chính trị……………………………………………............... 47 o Môi trường luật pháp……………………………………….............. 47 o Yếu tố kinh tế trong nước................................................................... 48 o Yếu tố quốc tế…………………….................................................... o Yếu tố công nghệ............................................................................... 48 49

..3.... 49 51 51 52 53 53 54 54 56 57 o Hệ thống Marketing………………………………………………… 51 2.3-Phát triển sản phẩm dịch vụ mới………………………………………....4-Các giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Chi nhánh ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Ninh Thuận..1-Thâm nhập thị trường và thu hút khách hàng……………….. 3...3-Đánh giá hoạt động dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Ninh Thuận………………………………………..4...3-Mục tiêu và cơ sở xây dựng giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ………………………………………………………………. 3... 57 2. 2........2-Những tồn tại hạn chế……………………………………………......3...... 57 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ 59 TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN TỈNH NINH THUẬN ……………………………………………………………………….3..4-Phát triển công nghệ thông tin………………………………………….... 3... 3.2-Phát triển thị trường và quản lý khách hàng…………………………… 3......3.3-Nguyên nhân hạn chế sự phát triển hoạt động dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Ninh Thuận………………. 2....o Yếu tố cạnh tranh…………………………………………………......1-Kết quả đạt được……………………………………………………….4........ 3........3......... o Hệ thốngQuản lý…………………………………………………… o Hệ thống Kế toán tài chính………………………………………… o Hệ thống thông tin………………………………………………….1-Những nguyên nhân chủ quan……………………………………... 3.. 63 63 64 65 73 62 61 .2.....1-Dự báo tình hình phát triển kinh tế xã hội tỉnh Ninh Thuận trong thời 61 gian tới……………………………………………………………………………... 2.......4.. o Hệ thống Kiểm soát nội bộ………………………………………… 2...………………....3.. 3........4....2-Phân tích môi trường bên trong………..... 2......3........1-Những nguyên nhân khách quan…………………………………......2-Định hướng phát triển của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam….3...

4.4.7-Tăng cường hoạt động Marketing……………………………………… 77 3.4. 78 KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 79 80 .6-Nâng cao chất lượng và quản lý nguồn nhân lực……………………… 75 76 3.5-Phát triển năng lực tài chính của ngân hàng…………………………… 3.8-Tăng cường công tác chăm sóc khách hàng…………………………….4.3.

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ATM BIDV BSMS CBCNV EVN GDP IBPS NHTM NHNN NHTMCP NHTMNN POS VCB Vietnam) WTO WB WU : Tổ chức thương mại thế giới : Ngân hàng Thế giới (World Bank) : Chi trả kiều hối (Western Union ) : Máy rút tiền tự động : Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam : Dịch vụ thông tin tài khoản tự động : Cán bộ công nhân viên : Tổng Công ty Điện lực Việt Nam : Tổng sản phẩm quốc nội : Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng : Ngân hàng thương mại : Ngân hàng Nhà nước : Ngân hàng thương mại cổ phần : Ngân hàng thương mại nhà nước : Thiết bị thanh toán thẻ : Ngân hàng ngoại thương Việt Nam (Bank for Foreign Trade of .

1: Tình hình số dư huy động vốn của Chi nhánh Ninh Thuận qua các năm 20052008.6: Thị phần của các ngân hàng thương mại nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh .5: Sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ đang triển khai tại Ngân hàng Đầu tư và Phát Thuận Bảng 2.2: Tình hình dư nợ cho vay của chi nhánh Ninh Thuận qua các năm 2005-2008 Bảng 2.DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2.4: Tình hình phát hành và thanh toán thẻ ATM Bảng 2.3: Tình hình thu dịch vụ của Chi nhánh Ninh Thuận qua các năm 2005-2008 Bảng 2. Bảng 2.7: Kết quả kinh doanh của Chi nhánh Ninh Thuận trong 3 năm 2005-2007 triển tỉnh Ninh Thuận. Bảng 2.

5: Biểu đồ 2.DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2. Tốc độ tăng trưởng huy động vốn của Chi nhánh Ninh thuận qua các năm.2: Biểu đồ 2. Tốc độ tăng trưởng tín dụng của Chi nhánh Ninh Thuận qua các năm Tình hình thu dịch vụ qua các năm của Chi nhánh Ninh Thuận.4: Biểu đồ 2.6: Biểu đồ 2.7: Thu nhập bình quân đầu người qua các năm của tỉnh Ninh Thuận Tình hình số dư huy động vốn theo thành phần kinh tế của Chi nhánh Ninh Thuận qua các năm. Tình hình tín dụng theo thành phần kinh tế của Chi nhánh Ninh Thuận qua các năm.1: Biểu đồ 2.3: Biểu đồ 2. Lợi nhuận qua các năm của Chi nhánh Ninh Thuận .

Trước tình hình đó bắt buộc các ngân hàng thương mại có những bước cải cách trong định hướng phát triển chiến lược kinh doanh của mình. câu hỏi này luôn là những thách thức đối với các Ngân hàng thương mại Việt Nam. chính sách luật pháp luôn luôn có những thay đổi tích cực để phù hợp với nền kinh tế hội nhập. nhất là việc Việt Nam cam kết mở cửa thị trường tài chính trong nước theo các cam kết đối với các đối tác nước ngoài thì việc các ngân hàng thương mại nước ngoài có đủ nội lực. kỹ thuật và công nghệ. tình hình an ninh chính trị ổn định. “Làm thế nào để có đủ sức đứng vững khi có sự cạnh tranh của các Ngân hàng thương mại nước ngoài”. đây là một lựa chọn đúng đắn vì thực tế cho thấy ngân hàng thương mại nào đã xây dựng được chiến lược phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ đều mang lại sự thành công đó là việc chiếm lĩnh được thị trường và mang lại nguồn thu cho ngân hàng. từ đó BIDV đã có những chiến lược hoạch định phát triển dịch vụ của mình. đó là vốn và công nghệ sẽ thao túng thị trường tài chính Việt Nam. . đã có những định hướng chung trong lộ trình phát triển là lựa chọn dịch vụ ngân hàng bán lẻ là chiến lược kinh doanh lâu dài. Tuy nhiên việc mở rộng phát triển các dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chưa chuyển biến mạnh mẽ. mặc dù tỷ trọng nguồn thu bước đầu không cao nhưng đây là nguồn thu bền vững và có khả năng mang lại sự phát triển lâu dài cho các ngân hàng. Trong những năm gần đây. các dịch vụ bán lẻ của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam rất ít được khách hàng biết đến so với những Ngân hàng thương mại khác. đó là sự tham gia của các tập đoàn tài chính đa quốc gia có thế mạnh về tài chính. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam ngoài việc cung cấp các sản phẩm huy động vốn và hoạt động tín dụng. và phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ đã được các Ngân hàng thương mại lựa chọn là xu hướng phát triển lâu dài và bền vững. Việt nam có tốc độ tăng trưởng kinh tế liên tục qua các năm. đây là tiền đề cho sự phát triển thị trường ngân hàng ở Việt nam.LỜI MỞ ĐẦU LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI: Trong bối cảnh nền kinh tế Việt nam thực hiện lộ trình hội nhập vào nền kinh tế quốc tế đã đặt ra những thách thức cho các Ngân hàng Thương mại. Khi nền kinh tế đã được hội nhập.

MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU: Đề tài tập trung nghiên cứu phân tích thực trạng và đánh giá việc hoạt động dịch vụ ngân hàng bán lẻ của BIDV nói chung và Chi nhánh BIDV tại Ninh Thuận nói riêng từ đó xây dựng các giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Chi nhánh BIDV Ninh Thuận. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: . tỉnh Ninh Thuận là địa bàn phát triển kinh tế nông nghiệp là chủ yếu. Tuy nhiên việc phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Ninh Thuận còn rất manh mún. bên cạnh đó người dân rất cần tiếp cận với các dịch vụ công nghệ của ngân hàng. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ được thành lập và hoạt động rất nhiều. Vì vậy cần phải có những giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Ninh Thuận với mục đích giữ vững thị phần của Chi nhánh trong địa bàn tỉnh. Phạm vi nghiên cứu: Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Ninh Thuận. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU: Đối tượng nghiên cứu: Dịch vụ ngân hàng bán lẻ đang được triển khai của Chi nhánh BIDV tại Ninh Thuận. thương mại dịch vụ đã được tỉnh Ninh Thuận quan tâm phát triển trong những năm gần đây. các ngân hàng thương mại khác bắt đầu đã mở các phòng giao dịch tại Ninh Thuận để khai thác kinh doanh. chưa có sự hoạch định chiến lược rõ ràng. Với lý do đó Tôi đã chọn đề tài “ Giải phát phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Ninh Thuận” làm đề tài nghiên cứu trong Luận văn với hy vọng góp một phần nhỏ trong công tác hoạch định chiến lược tại đơn vị. đây là đối tượng rất cần nguồn vốn từ các ngân hàng thương mại. Tuy nhiên phát triển các ngành thuỷ sản. góp phần hoàn thành chung kế hoạch kinh doanh của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt nam.Là một tỉnh nhỏ nằm ở khu vực miền Trung. rời rạc. trong khi thị trường dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại tỉnh rất nhiều tiềm năng.

kết luận. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN: Ngoài phần mở đầu. Chương 2: Thực trạng hoạt động dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Ninh Thuận Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Ninh Thuận. .Phân tích thực trạng triển khai và hoạt động chiến lược dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam và Chi nhánh BIDV Ninh Thuận. phương pháp suy luận.Hệ thống hoá những vấn đề mang tính lý luận về ngân hàng.Luận văn chủ yếu dựa vào phương pháp điều tra khoảng 40 mẫu. phụ lục. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI: . . phương pháp thống kê. phân tích môi trường kinh doanh của Chi nhánh ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Ninh Thuận từ đó xây dựng các giải pháp phát triển chiến lược dịch vụ bán lẻ tại Chi nhánh Ninh Thuận. phán đoán và tổng hợp để nghiên cứu luận văn. phương pháp phân tích. danh mục tài liệu tham khảo…nội dung của Luận văn gồm 3 chương: Chương 1: Tổng quan về ngân hàng và dịch vụ ngân hàng bán lẻ . ngân hàng thương mại. các dịch vụ ngân hàng bán lẻ.

ngược lại kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao nhất là nền kinh tế thị trường thì Ngân hàng thương mại cũng ngày càng được hoàn thiện và trở thành những định chế tài chính không thể thiếu được. 1.2. Cho đến thời điểm hiện nay có rất nhiều khái niệm về ngân hàng thương mại. tiền tiết kiệm rồi sử dụng số vốn đó để cho vay.1. Sự phát triển hệ thống Ngân hàng thương mại đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hoá.Các hoạt động của ngân hàng thương mại: 1.1.1.1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ CÁC DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu.1.Hoạt động huy động vốn: Ngoài nguồn vốn tự có. ngân hàng phát triển. chiết khấu. tổ chức kinh tế và cá nhân thông qua nghiệp vụ tiền gửi. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động. ngân hàng hợp tác và các loại hình ngân hàng khác”. cung cấp các phương tiện thanh toán và cung ứng các dịch vụ ngân hàng cho các đối tượng trên. có thể rút ra được ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng giao dịch trực tiếp với các doanh nghiệp. ngân hàng đầu tư.1-Khái niệm ngân hàng thương mại: Ngân hàng thương mại đã hình thành tồn tại và phát triển hàng trăm năm gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hoá.2. Trong hoạt động này ngân hàng thương mại được sử dụng các công cụ và biện pháp mà pháp luật . Theo Đạo luật ngân hàng của Pháp (1941) cũng đã định nghĩa: “Ngân hàng thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc và công chúng dưới hình thức ký thác. ngân hàng chính sách. 1-Khái niệm ngân hàng và hoạt động ngân hàng: 1. theo Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam khoản 2 điều 20: “Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động của ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan”. tín dụng và tài chính” Từ những định nghĩa trên về ngân hàng. hoạt động huy động vốn có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng thương mại trong việc tạo lập nguồn vốn để hoạt động kinh doanh. các loại hình ngân hàng gồm ngân hàng thương mại.

Cho vay ..Cho thuê tài chính. . 1. .Dịch vụ cung ứng các phương tiện thanh toán . hạn chế rủi ro và nâng cao hiệu quả kinh doanh.Bảo lãnh ngân hàng . đá quý. Ngân hàng thương mại được cấp tín dụng cho tổ chức và cá nhân dưới hình thức cho vay. mua cổ phần của doanh nghiệp.2. kể cả việc quản lý tài sản. cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy định của pháp luật.Huy động vốn khác.Nhận tiền gửi và phát hành giấy tờ có giá.1. vàng bạc.4. .Thực hiện dịch vụ thu hộ.Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ: . cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá. . tái chiết khấu.1.1.Góp vốn đầu tư. cầm cố giấy tờ có giá.Hoạt động tín dụng: Hoạt động tín dụng là hoạt động cấu thành nên tài sản có và có ý nghĩa quan trọng đối với khả năng tồn tại và phát triển của mỗi ngân hàng. 1. thị trường giấy tờ có giá ngắn hạn khác theo quy định của ngân hàng nhà nước.Tham gia thị trường tiền tệ: Thị trường đấu giá tín phiếu kho bạc.Vay vốn . thị trường nội tệ và ngoại tệ liên ngân hàng. Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại bao gồm: . vốn đầu tư của các tổ chức.Các hoạt động khác: . . cá nhân theo hợp đồng. ..Dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng .Phát triển các sản phẩm ngân hàng điện tử .3. tổ chức tín dụng khác từ nguồn vốn tự có để đa dạng hoá danh mục đầu tư. tái chiết khấu. thanh toán séc.2.Hoạt động uỷ thác và đại lý liên quan đến hoạt động ngân hàng.Chiết khấu. . 1.2.2 cho phép để huy động các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội làm nguồn vốn tín dụng cho vay đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế. bảo lãnh.Dịch vụ thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ. Hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại bao gồm: . chiết khấu. chi hộ các các tổ chức và cá nhân. giữ hộ tài sản.2.Các sản phẩm khác như tư vấn tài chính.

3.2.Thông qua hoạt động dịch vụ ngân hàng bán lẻ. tăng quá trình chu chuyển tiền tệ trong nền kinh tế. phương thức quản lý. 1. . Khối lượng tiền tệ di chuyển từ nơi này sang nơi khác. . vừa có sản phẩm thuộc tài sản có như cho vay cá nhân. tiêu dùng. làm tăng luân chuyển tiền tệ trong không gian và thời gian. Tại khoản 1 và khoản 7 điều 20 Luật các Tổ chức tín dụng có ghi “hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng” được bao hàm cả 3 nội dung : nhận tiền gửi. cách thức tiếp thị. khai thác và sử dụng các nguồn vốn trong nền kinh tế thêm hiệu quả. bảo quản. lĩnh vực dịch vụ ngân hàng được quy định nhưng không có định nghĩa và giải thích rõ ràng. Trong Luật các Tổ chức tín dụng. 1.Góp phần tích cực trong việc mang lại lợi ích chung cho nền kinh tế.2-Dịch vụ ngân hàng bán lẻ của Ngân hàng thương mại: 1. .1-Đối với khách hàng và nền kinh tế: .Giá trị từng khoản giao dịch không cao (từ vài trăm VND đến vài chục triệu VND) . . cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán. Như vậy. yêu cầu về nguồn nhân lực khác với các ngân hàng bán buôn khi khách hàng là các công ty lớn. vận chuyển tiền.3-Vai trò của dịch vụ ngân hàng bán lẻ trong nền kinh tế: 1.Phục vụ chủ yếu cho các khách hàng là cá nhân và các doanh nghiệp vừa và nhỏ. kiểm đếm.Sản phẩm của dịch vụ ngân hàng bán lẻ vừa có sản phẩm thuộc tài sản nợ như tiết kiệm dân cư. dịch vụ ngân hàng bán lẻ là dịch vụ ngân hàng cung cấp các sản phẩm dịch vụ chủ yếu cho khách hàng là các cá nhân. đáp ứng các nhu cầu cho hoạt động kinh tế xã hội.1-Khái niệm dịch vụ ngân hàng bán lẻ: Hiện nay ở nước ta vẫn chưa có khái niệm về dịch vụ ngân hàng.2. cũng như tiết .2. cho thuê két. giấy tờ có giá.2-Đặc điểm của dịch vụ ngân hàng bán lẻ: . hiện đại hoá đất nước.Các hoạt động khác như bảo quản vật quý hiếm.Hoạt động dịch vụ chứng khoán . dịch vụ cầm đồ và các dịch vụ khác theo quy định của Pháp luật. các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh.2. góp phần vào quá trình công nghiệp hoá. cho khách hàng và ngân hàng thông qua việc giảm chi phí nhờ sự tiện ích và chuyên môn hoá của từng loại dịch vụ: giảm chi phí in ấn.3 .Hoạt động kinh doanh bảo hiểm. 1.Chính sách. từ khách hàng này sang khách hàng khác.

nhịp nhàng. rộng khắp làm nền tảng để phát triển các dịch vụ ngân hàng. ngân hàng không người. 1. ngân hàng ảo. buôn lậu. các doanh nghiệp bắt buộc phải hạch toán đầy đủ doanh thu phát sinh và thuế giá trị gia tăng đầu ra. dịch vụ ngân hàng bán lẻ trên nền tảng công nghệ tiên tiến. thể hiện đầy đủ các khoản thu của doanh nghiệp nhất là những doanh nghiệp nhỏ. . trốn thuế vì luồng tiền khi thanh toán qua tài khoản ngân hàng được thể hiện đầy đủ trên sổ sách. giúp khách hàng có nhiều cơ hội để lựa chọn sản phẩm dịch vụ. Phát triển dịch vụ đa dạng.2-Đối với ngân hàng: . gian lận thương mại.3. Những tài khoản này ngân hàng không phải trả lãi hoặc trả lãi thấp làm cho chi phí đầu vào của nguồn vốn huy động giảm xuống tạo ra sự chênh lệch lớn giữa lãi suất bình quân cho vay và lãi suất bình quân tiền gửi.Tạo nguồn thu ngoại tệ cho quốc gia từ các nguồn kiều hối từ nước ngoài chuyển về.Tận dụng được nguồn vốn trong thanh toán của khách hàng đang lưu ký trên tài khoản thanh toán. nhiều tiện ích theo hướng cải tiến phương thức thanh toán.Xây dựng được mạng lưới khách hàng đa dạng. thúc đẩy đồng vốn luân chuyển nhanh. ký quỹ. thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp. Bên cạnh đó ngân hàng có thể phát triển những dịch vụ hỗ trợ như dịch vụ chi trả lương cho những người có tài khoản tại nhiều ngân hàng khác nhau. góp phần đẩy nhanh tốc độ sản xuất.Đối với khách hàng là doanh nghiệp vừa và nhỏ: tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành trôi chảy. : Thanh toán không dùng tiền mặt được là hình thức thanh toán được Nhà nước khuyến khích trong giao dịch sản xuất kinh doanh.4 kiệm nhân lực để thực hiện.2. mở rộng mạng lưới hoạt động. .Đem lại cho ngân hàng khoản thu nhập lớn về phí dịch vụ.Việc phát triển các sản phẩm.Góp phần chống tham nhũng. Việc thanh toán bằng tiền mặt dẫn đến tình trạng tham nhũng. . . . luân chuyển hàng hoá. chuyển tiền mặt giao dịch tận tay người nhận…sẽ thu hút ngày càng nhiều khách hàng đến với ngân hàng. đơn giản hoá thủ tục. . hiện đại giúp người dân làm quen và không còn cảm thấy xa lạ với những khái niệm ngân hàng tự động. buôn lậu. . giảm chi phí dịch vụ. trốn thuế. chứng từ kế toán. từ đó làm tăng nguồn thu dịch vụ của ngân hàng.

Huy động vốn cá nhân là một trong hai bộ phận chính trong huy động vốn của ngân hàng thương mại bên cạnh huy động vốn từ các thành phần kinh tế. 1. . thời điểm: căn cứ vào điều kiện về kinh tế. . Nguyên nhân của các đặc điểm trên là do cơ cấu huy động vốn khác nhau.Giá vốn không đồng nhất giữa các địa bàn. nhu cầu của ngân hàng mà từng ngân hàng sẽ có những đề xuất lãi suất huy động từ cá nhân thích hợp. cân nhắc giữa mục tiêu tối thiểu hoá chi phí huy động vốn và mục tiêu tối đa hoá tăng trưởng.Khả năng huy động vốn tập trung tại một số địa bàn và một số khách hàng: huy động vốn thông qua tài khoản tiền gửi thanh toán. từ đó tăng dần khả năng thích ứng.4-Các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng bán lẻ: 1.2. Tốc độ huy động vốn cá nhân tăng nhanh góp phần đẩy nhanh sự gia tăng của nguồn vốn. các khu vực còn lại như các tổ chức kinh tế ít .Đóng góp quan trọng vào việc tăng trưởng nguồn vốn cho các ngân hàng.Giá vốn tương đối cao so với các nguồn huy động khác như từ các tổ chức kinh tế. mặt bằng lãi suất tại địa bàn. tập trung chủ yếu tại những đô thị phát triển về kinh tế xã hội. là một nguồn huy động truyền thống của ngân hàng thương mại. tăng tính ổn định cho nguồn vốn vì những ngân hàng có khả năng huy động nhiều nhất nguồn vốn có chi phí rẻ nhất cũng có điều kiện hoạt động cạnh tranh nhất trên địa bàn. xã hội. đồng thời cũng là một tín hiệu đáng mừng cho thấy nguồn lực nội tại trong dân cư được khơi thông. dịch vụ và phát triển công nghệ.Tăng khả năng hoạt động đáp ứng các nhu cầu khách hàng của các ngân hàng thương mại. từ tổ chức tín dụng khác.4.Tạo nguồn vốn trung dài hạn chủ yếu cho ngân hàng.2. góp phần hình thành nên nguồn vốn hoạt động của các ngân hàng Đặc điểm của nguồn vốn huy động từ cá nhân: . .1-Nghiệp vụ huy động vốn đối với khách hàng cá nhân: Đây là một nghiệp vụ tài sản nợ. công nghiệp. giấy tờ có giá. do mức độ cạnh tranh giữa các địa bàn. Vai trò của nguồn huy động từ khách hàng cá nhân đối với ngân hàng: . tiền gửi tiết kiệm. cạnh tranh của các ngân hàng thương mại góp phần làm vững mạnh thêm nền tài chính nước nhà. Khả năng huy động vốn trung dài hạn chủ yếu từ khu vực dân cư. Từ sự khác nhau giữa khả năng huy động vốn và chi phí huy động vốn của các địa bàn khác nhau nên phải xác định: tạo nguồn vốn không chỉ tập trung vào một số địa bàn mà phải mở rộng ra các địa bàn nơi có giá vốn thấp.5 .

bền vững tương đối cho nguồn vốn. Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội. tương ứng với nó là sẽ là sự gia tăng tỷ lệ tiết kiệm. đặc biệt là thông tin sai sự thật. + Ít chịu tác động bởi yếu tố thời vụ: yếu tố thời vụ thường ít xảy ra ở đại bộ phận do tính chất của luồng tiền cũng như nhu cầu chi tiêu không đồng nhất. chủ quan. Tỷ trọng vốn trung dài hạn huy động từ dân cư trong cơ cấu vốn trung dài hạn của các ngân hàng thương mại vẫn có khả năng duy trì ổn định trong tương lai. Khả năng phân tích yếu cũng góp phần làm vấn đề bất cân xứng thông tin trở nên trầm trọng hơn. chắc chắn nguồn lực trong dân cư sẽ không ngừng tăng lên. . Vì thế khả năng chu chuyển của luồng tiền này khá thấp trong một khoảng thời gian nhất định. đời sống dân cư ngày càng được cải thiện và nâng cao. dự phòng cho những nhu cầu chi tiêu trong tương lai. thậm chí còn trái ngược nhau. + Thói quen giao dịch: phương thức thanh toán phổ biến của người dân Việt Nam là tiền mặt. Vấn đề bất cân xứng thông tin giữa ngân hàng và khách hàng thường gây ra những khuynh hướng bất lợi cho hoạt động của các ngân hàng. nhằm mục đích phá hoại.Tăng tính ổn định. + Việc ra quyết định chỉ phụ thuộc vào một người: quyết định của khách hàng vì thế còn mang tính chất cảm tính. không dựa trên cơ sở một sự phân tích khoa học nào cả. . Công tác kế hoạch của ngân hàng cho mục đích sử dụng nguồn vốn này do vậy trở nên khó khăn hơn. thanh toán bằng chuyển khoản chưa phổ biến. rỉ tai. trong khi đây là khu vực có nhu cầu chủ yếu từ nguồn vốn trung dài hạn. tuy mức độ cạnh tranh trong thị trường sẽ gay gắt hơn nhiều. + Khả năng phân tích yếu: thông tin mà các khách hàng có được nhiều khi chủ là thông tin truyền miệng. Tính ổn định của nguồn vốn từ cá nhân thể hiện trên một số khía cạnh sau: + Luồng tiền chu chuyển thấp: nguồn tiền của các cá nhân khi được gửi vào ngân hàng thường có tính chất nhàn rỗi. Tuy nhiên tính ổn định của luồng tiền này cũng chỉ ở mức độ tương đối do các nguyên nhân sau đây có thể ảnh hưởng : + Thiếu thông tin: Khả năng tiếp cận luồng thông tin về tình hình hoạt động của các ngân hàng thường không đồng nhất giữa các khách hàng. Số dư tài khoản tiền gửi giao dịch vì thế cũng ổn định hơn. mục đích chủ yếu là để hưởng lãi.6 huy động được nguồn này.

1. Giá trị từng món vay thường nhỏ lẻ phân tán. Kỹ thuật cho vay khá đơn giản. là sản phẩm truyền thống của ngân hàng thương mại.2. Cho vay cá nhân chiếm tỷ trọng quan trọng trong danh mục đầu tư của các ngân hàng thương mại trên thế giới.4. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế xã hội. góp phần tăng thu nhập của các ngân hàng.2. .Cho vay cá nhân: Đây là một nghiệp vụ tài sản có. Khả năng bù đắp từ các nguồn khác trong trường hợp có thể xảy ra hầu như không có. không đòi hỏi cán bộ được đào tạo cao. . Khách hàng của loại sản phẩm cho vay cá nhân thường quan tâm đến số tiền trả nợ hơn là lãi suất vay.Giúp xây dựng mạng lưới khách hàng đa dạng. Khả năng trả nợ thay đổi nhanh chóng khi khách hàng thay đổi điều kiện làm việc hoặc sức khoẻ. nhu cầu nâng cao chất lượng cuộc sống của dân cư thúc đẩy sự gia tăng nhu cầu cho loại sản phẩm này. Do đó ngân hàng có thể cho vay với lãi suất cao. đồng nghĩa với tăng nguồn thu nhập cho ngân hàng. Do đó dẫn đến tăng chi phí quản lý của ngân hàng cho từng món vay này. Tính chu chuyển thấp của luồng tiền vì thế chỉ mang tính tương đối. lừa đảo vì vậy đòi hỏi thẩm định cho vay có kinh nghiệm và đạo đức nghề nghiệp. Ngân hàng cần có các giải pháp phòng ngừa cho chính ngân hàng .7 + Việc bảo vệ quyền lợi cho người gửi tiền chưa rõ ràng: nếu xuất hiện một yếu tố có khả năng gây bất lợi cho người gửi tiền thì tâm lý lo sợ về việc quyền lợi không được đảm bảo sẽ ảnh hưởng rất lớn đến quyết định rút tiền của khách hàng. Cho vay cá nhân là một trong hai bộ phận trong nghiệp vụ cho vay của ngân hàng thương mại bên cạnh cho vay tổ chức kinh tế. Tốc độ cho vay cá ngân tăng nhanh góp phần đẩy nhanh dư nợ. Đặc điểm của sản phẩm cho vay cá nhân: Thị trường rộng và không ngừng tăng trưởng: Sự phát triển của xã hội và quy mô dân số ngày càng tăng. Vai trò của cho vay cá nhân đối với ngân hàng: Đóng góp quan trọng vào việc tăng trưởng tín dụng cho các ngân hàng. Luôn tồn tại nhóm khách hàng chay ì. rộng khắp làm nền tảng để phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ. tỷ trọng cho vay cá nhân trong dư nợ vay của các ngân hàng thương mại ngày càng cao.

thanh toán hoá đơn dịch vụ hay để chuyển khoản.3.8 - Giúp xây dựng mạng lưới khách hàng đa dạng. dịch vụ ngân hàng bán lẻ. chỉ cần một khách hàng có rủi ro là có thể ảnh hưởng rất lớn đến ngân hàng. 1. cấp tín dụng. Các sản phẩm dịch vụ thẻ có tính chuẩn hoá. rủi ro được san đều ra nhiều khách hàng nhỏ. Hiện nay thị trường thẻ ngân hàng Việt Nam còn đang giai đoạn sơ khai. gửi tiền.2. đem lại cơ hội cho những ngân hàng đi đầu và có những giải pháp kinh doanh hợp lý. dung lượng thị trường còn nhiều. Ngoài việc xây dựng được một hình ảnh thân thiện với từng khách hàng cá nhân. thông tin các khoản chi phí sinh hoạt… Vai trò của sản phẩm thẻ đối với ngân hàng: Dịch vụ thẻ là một nguồn thu của ngân hàng.Dịch vụ thẻ: Thẻ ngân hàng là một sản phẩm tài chính cá nhân đa chức năng đem lại nhiều tiện ích cho khách hàng. việc triển khai thành công dịch vụ thẻ cũng khẳng định sự tiên tiến về công nghệ của một ngân hàng. quốc tế hoá cao là những sản phẩm dịch vụ thực sự có khả năng cạnh tranh quốc tế trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới và khu vực.4. bên cạnh đó thực tiễn triển khai dịch vụ thẻ của các nước trên thế giới và khu vực đã chứng minh vai trò của dịch vụ thẻ ngân hàng như là một mũi nhọn chiến lược trong hiện đại hoá. Trong khi đó các dịch vụ thẻ nói riêng và dịch vụ ngân hàng bán lẻ nói chung. . các ngân hàng triển khai dịch vụ thẻ sẽ có điều kiện để hạn chế phần nào rủi ro do tác nhân bên ngoài. Thẻ có thể sử dụng để rút tiền. cho phép ngân hàng có khả năng phản ứng và điều chỉnh các chính sách khi có sự thay đổi trong môi trường kinh doanh. Chính vì vậy dịch vụ thẻ đã và đang được các ngân hàng hoạt động tại Việt Nam nhìn nhận như là một lợi thế cạnh tranh hết sức quan trọng trong cuộc đua nhắm tới khối thị trường ngân hàng bán lẻ. đa dạng hoá các loại hình dịch vụ ngân hàng. Phát triển dịch vụ thẻ cũng là một biện pháp để tăng vị thế của một ngân hàng trên thị trường. Đối với các dịch vụ bán buôn. Thẻ cũng được sử dụng cho nhiều dịch vụ phi tài chính như tra vấn thông tin tài khoản. Xét trên góc độ tài chính và quản trị ngân hàng. đem lại nhiều tiện ích cho khách hàng. rộng khắp làm nền tảng để phát triển các sản phẩm.

Thu nhập hàng tháng của lao động xuất khẩu thường không nhiều nên số tiền chuyển thường nhỏ. một số doanh nghiệp khác được cấp phép. Cùng với sự phát triển của hệ thống dịch vụ ngân hàng bán lẻ. Điều mà khách hàng quan tâm là phí chuyển tiền. Hiện nay. chứ không phải là thời gian chuyển tiền nhanh hay chậm. khách hàng ngày càng đông. Các doanh nghiệp trong ngành bưu chính viễn thông. nhà nước ta có nhiều chính sách khuyến khích bà con Việt kiều gửi tiền.2. Nhập cảnh vào Việt nam mang theo người nhập cảnh.Hoạt động kiều hối Hoạt động kiều hối là dịch vụ của ngân hàng (và các tổ chức được phép hoạt động kiều hối) phục vụ chuyển tiền của các cá nhân ở nước ngoài gửi tiền về cho các cá nhân trong nước. càng thấp càng tốt. thị trường kiều hối đang được mở rộng.9 1.4. yêu cầu là phải chuyển Các nguồn kiều hối: . hiện nay các ngân hàng đã mang đến cho khách hàng nhiều dịch vụ và tiện ích mới trong đó có hoạt động kiều hối. Cán bộ và người lao động làm việc có thời hạn ở nước ngoài chuyển thu nhập về Việt Nam. Tiền hàng xuất khẩu: một số thể nhân hoặc hộ gia đình. Việt kiều gửi về cho thân nhân ở Việt Nam. tổ chức kinh tế xuất khẩu hàng ra nước ngoài mở tài khoản ở ngân hàng để nhận ngoại tệ. Bên cạnh các nghiệp vụ chính là huy động vốn và tín dụng. Với chính sách khuyến khích và thu hút kiều hối của nhà nước. Ở đây phải kể đến vai trò của công ty xuất khẩu lao động đối với việc chuyển thu nhập từ nước ngoài về đối với các lao động xuất khẩu là khá lớn. Khách hàng này thường là doanh nhân.4. Các công ty dịch vụ kiều hối. chuyển tiền với số lượng lớn. kiều hối hợp pháp chuyển về nước thực hiện qua bốn kênh: Các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối. Người dân có thể nhận tiền gửi thông qua các công ty Việt Nam và nước ngoài thay vì chỉ có các tổ chức kinh tế trong nước như trước đây. hoạt động kiều hối đã trở thành một nguồn thu dịch vụ không thể thiếu được trong chính sách kinh doanh của các ngân hàng thương mại. yêu cầu về chất lượng dịch vụ cũng càng ngày càng cao. lượng kiều hối chuyển về càng nhiều.

Khách hàng được cung cấp các thông tin về tỷ giá.2. Họ thường quan tâm giao dịch tại các ngân hàng có uy tín. + Khách hàng chưa có tài khoản sẽ được cung cấp thông tin như : tỷ giá. lãi suất.Dịch vụ ngân hàng bán lẻ qua mạng: (phonebanking. bán chứng khoán từ xa thông qua hệ thống đồng thời theo dõi biến động giá chứng khoán. biểu phí. internetbanking là phương tiện giúp khách hàng tiếp cận và sử dụng dịch vụ của ngân hàng thông qua thiết bị đường truyền mạng của bưu điện và mạng internet. Ebanking. dịch vụ ngân hàng qua điện thoại. điện thoại. số dư lưu ký chứng khoán. giá chứng khoán… + Khách hàng có tài khoản sẽ được cung cấp thông tin tài khoản cá nhân như số dư. lãi suất. phát huy hiệu quả kênh phân phối sản phẩm với chi phí đầu tư thấp nếu so sánh với việc mở rộng mạng lưới bán hàng về mặt địa lý.4. qua mạng sẽ góp phần đáng kể vào mở rộng thị trường dịch vụ ngân hàng bán lẻ. Đối tượng khách hàng: là cá nhân có hoặc không có tài khoản tại ngân hàng với độ tuổi khoảng từ 20 đến 45 là độ tuổi dễ làm quen và tiếp cận với dịch vụ công nghệ cao. di động). internetbanking…) Phonebanking là phương tiện giúp khách hàng tiếp cận và sử dụng dịch vụ của ngân hàng thông qua thiết bị điện thoại (cố định. mua sắm tại các siêu thị nhà hàng… Khách hàng có thể nhanh chóng có được các thông tin về số dư tài khoản. 1.5. liệt kê giao dịch. chuyển tiền. nước. có hệ thống dịch vụ đa dạng và tiện ích. Các khách hàng đầu tư trên thị trường chứng khoán có thể đặt lệnh mua. liệt kê giao dịch.10 nhanh. số dư lưu ký chứng khoán… + Khách hàng có tài khoản tham gia giao dịch thanh toán sẽ được cung ứng dịch vụ thanh toán hoá đơn. ebanking. Với mục tiêu nhanh chóng mở rộng thị trường dịch vụ ngân hàng bán lẻ. giá chứng khoán… Cho phép người sử dụng từ tài khoản của mình sang tài khoản khác hoặc nộp tiền trả trước vào điện thoại di động. Vai trò của sản phẩm đối với nền kinh tế: Cho phép các khách hàng có tài khoản tại ngân hàng có thể dùng tài khoản của mình để thanh toán các hoá đơn dịch vụ sinh hoạt hàng ngày như : tiền điện. đặt lệnh chứng khoán… .

phone banking. Việc mở rộng và phát triển các dịch vụ ngân hàng bán lẻ phụ thuộc vào 3 lĩnh vực chính. Một trong những ngân hàng thành công về kinh doanh dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Singapore là ngân hàng Standard Chartered. dịch vụ và thỏa mãn dịch vụ. cùng với đó là sự phát triển của môi trường luật pháp. Trong những năm gần đây. đó là: thị trường và quản lý sản phẩm. Những sáng kiến quản lý tiền tệ đã cung cấp các dịch vụ giúp khách hàng quản lý tốt tài chính của họ. Sau đây chúng ta sẽ nghiên cứu kinh nghiệm về hoạt động dịch vụ bán lẻ ở một số nước trên thế giới: 1. tỷ lệ lãi suất thấp và sự phát triển kinh tế đã tạo ra sự phát triển hoạt động ngân hàng bán lẻ tại các thị trường mới nổi.1-Kinh nghiệm của Singapore: Các ngân hàng ở Singapore từng bước xây dựng chiến lược phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ.11 1. Việc sử dụng các kênh tự động đã mang lại hiệu quả và tiện ích cho khách hàng. internet banking. các kênh phân phối. Thành lập mạng lưới kênh phân phối dịch vụ tự động như: máy nhận tiền gửi. Các ngân hàng ở Singapore đã khai thác sự phát triển của công nghệ trong việc triển khai dịch vụ bán lẻ tại các ngân hàng.3. giúp cho các ngân hàng thành lập nên những quỹ tiền tệ cung cấp cho khách hàng. dưới tác động của toàn cầu hoá. Châu Âu. Yếu tố quyết định đảm bảo cho sự tăng trưởng không ngừng của thị trường bán lẻ tại các nước có nền kinh tế mới nổi là sự tăng trưởng liên tục của nền kinh tế. theo thống kê đến nay có hơn 60% giao dịch của ngân hàng được thực hiện qua các kênh tự động. Châu Á. Những bài học kinh nghiệm trong việc kinh doanh dịch vụ ngân hàng bán lẻ đó là: Hệ thống chi nhánh rộng lớn đã tạo điều kiện cho việc quản lý vốn hiệu quả.3. . điều này đã làm tăng thị phần của các ngân hàng ở Singapore. hạ tầng tài chính. Thái Bình Dương rất lạc quan về triển vọng phát triển ngân hàng bán lẻ. home banking…để phục vụ cho khách hàng. Một số kinh nghiệm về hoạt động dịch vụ ngân hàng bán lẻ trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam: Những nghiên cứu gần đây đã cho thấy rằng các dịch vụ tài chính của 118 ngân hàng bán lẻ hàng đầu ở Mỹ.

Tuy nhiên Citibank chi nhánh ở Nhật Bản đã có cách tiếp cận riêng về lĩnh vực phát triển dịch vụ ngân hàng. Theo số liệu thống kê. đôi khi còn lệ thuộc vào hệ thống chính trị. séc. Kết quả của việc mở rộng mạng lưới đã mang lại thành công cho ngân hàng vào năm 2006. 1. các kế hoạch đa dạng. internet. Ngoài ngân hàng Bangkok.3. Tuy nhiên ngân hàng Bangkok vẫn tập trung phát triển mạng lưới để phục vụ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Vì vậy các ngân hàng nước ngoài rất khó khăn khi tiếp cận với môi trường tài chính tại nước này. các ngân hàng khác ở Thái Lan cũng quan tâm phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ. Mạng lưới phục vụ các hoạt động tại ngân hàng này rộng khắp. mang lại hiệu quả kinh doanh cao. Thực hiện các biện pháp cắt giảm chi phí hoạt động như cắt giảm lao động dư thừa. phone…đã mở rộng ở các tỉnh và các đô thị. điều này giúp cán bộ chi nhánh tập trung nhiều vào việc cung cấp sản phẩm và dịch vụ ngân hàng. đó cũng chính là chìa khoá mang lại sự thành công trong việc kinh doanh dịch vụ ngân hàng bán lẻ.3. cắt giảm các chi nhánh hoạt động không hiệu quả và cắt giảm các chi phí không cần thiết… Các trung tâm xử lý về thẻ. đó là doanh thu tăng gấp 7 lần và số lượng khách hàng tham gia tăng hơn 60% so với năm 2002.2-Kinh nghiệm của Thái Lan: Ngân hàng Bangkok được thế giới biết đến là một ngân hàng lớn nhất tại Thái Lan.12 1. trong 6 người Thái thì có một người mở tài khoản giao dịch tại ngân hàng Thái Lan. Đội ngũ nhân viên làm công tác marketing luôn luôn được cải thiện về năng lực hoạt động đồng thời ngân hàng luôn nâng cao vai trò kiểm soát nội bộ.3-Kinh nghiệm của Nhật Bản: Các chuyên gia về ngân hàng đã đánh giá hệ thống ngân hàng của Nhật Bản là hệ thống ngân hàng cồng kềnh. những sản phẩm tốt và số lượng người tham gia đông đảo đã làm cho Citibank trở nên thành công trong kinh doanh. Ngân hàng này mở thêm các chi nhánh phục vụ cho các siêu thị và các trường đại học. Những kinh nghiệm đúc kết tại các ngân hàng Thái Lan trong việc mang lại thành công trong kinh doanh dịch vụ ngân hàng bán lẻ đó là: Nghiệp vụ kế toán và mở rộng tín dụng của các chi nhánh cần tập trung về trung tâm điều hành. Hệ thống công nghệ thông tin đã góp phần nâng cao hiệu quả chế độ thông tin nội bộ và cung cấp sản phẩm đến tay người tiêu dùng. Cách tiếp cận độc .

4.Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam: Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ được xem là một xu hướng tất yếu khi mà nó ngày càng quan trọng trong hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam trước tình hình hội nhập kinh tế tài chính trên thế giới. Đúc kết những bài học kinh nghiệm của các nước Đông Nam Á và Nhật Bản ở trên. điều này đã làm cho ngân hàng đạt hiệu quả kinh doanh tối ưu. tăng hiệu quả kinh doanh. Bởi lẻ. Việc phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ là xu hướng chung của các ngân hàng trong khu vực và trên thế giới. Đi đôi với việc phát triển mạng lưới cũng nên rà soát lại những điểm giao dịch hoạt động không còn hiệu quả để cắt giảm chi phí. việc mở rộng phục vụ nhóm đối tượng là khách hàng cá nhân và các doanh nghiệp vừa và nhỏ giúp ngân hàng đa dạng hoá sản phẩm. dịch vụ ngân hàng bán lẻ. Những bài học kinh nghiệm về kinh doanh dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại các ngân hàng ở Nhật Bản đó là: Chiến lược tiếp thị năng nổ kết hợp với tiềm lực tài chính vững mạnh. Trong đó tập . Vị trí các điểm giao dịch thuận lợi. đây là điểm khác biệt hơn so với các đối thủ cạnh tranh.3. Ngoài ra việc phát triển mạng lưới cần phải đi đôi với chiến lược phát triển khách hàng và khả năng khai thác hiệu quả thị trường. các ngân hàng nước ngoài có lợi thế về vốn và công nghệ sẽ dễ dàng chiếm lĩnh thị phần tài chính ngân hàng tại Việt Nam. Có chiến lược đánh bóng thương hiệu và phô trương sức mạnh tài chính bằng cách mua lại cổ phần của các ngân hàng khác để khuếch trương tiềm lực tài chính của mình. Trong lộ trình hội nhập của ngành tài chính ngân hàng. • Đa dạng hoá sản phẩm và dịch vụ: Đa dạng hoá sản phẩm là điểm mạnh và mũi nhọn để phát triển dịch vụ ngân hàng cá nhân. khả năng tiếp cận công nghệ thông tin của khách hàng. gần nơi đông dân cư tạo điều kiện cho người dân tiếp cận nhanh với các sản phẩm. đã mang lại bài học kinh nghiệm về kinh doanh dịch vụ ngân hàng bán lẻ cho các ngân hàng thương mại Việt Nam đó là: • Mở rộng và đa dạng hoá mạng lưới phục vụ khách hàng: Mở rộng mạng lưới hoạt động để nâng cao hiệu quả phục vụ khách hàng. 1. mở rộng thị trường. quản lý rủi ro hữu hiệu hơn. Tuy nhiên việc mở rộng mạng lưới hoạt động còn tuỳ thuộc vào chiến lược công nghệ. hình thành bộ phận nghiên cứu chuyên trách phát triển sản phẩm.13 đáo của Citibank đó chính là hình thức kinh doanh ngân hàng đơn lẻ.

trong chương 1. tận dụng các kênh phân phối để đa dạng hoá sản phẩm. việc quảng bá. Tăng cường chuyển tải thông tin tới công chúng nhằm giúp khách hàng có thông tin cập nhật về năng lực và uy tín của ngân hàng. nắm được cách thức sử dụng và lợi ích của các sản phẩm. hiểu biết cơ bản về dịch vụ ngân hàng bán lẻ. • Tăng cường hoạt động tiếp thị và chăm sóc khách hàng: Phần lớn đối tượng phục vụ của dịch vụ ngân hàng bán lẻ là cá nhân. dịch vụ ngân hàng. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1: Chương 1 của Luận văn đã khái quát những vấn đề cơ sở lý luận về chiến lược và dịch vụ ngân hàng bán lẻ. có lợi cho ngân hàng và khách hàng. tiếp thị các sản phẩm dịch vụ đóng vai trò cực kỳ quan trọng. mở rộng và phát triển tín dụng tiêu dùng. phân tích vai trò của dịch vụ ngân hàng bán lẻ đối với nền kinh tế cũng như phân tích tính tất yếu phải đẩy mạnh hoạt động ngân hàng bán lẻ tại các ngân hàng thương mại ở Việt Nam.14 trung vào những sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao. . có đặc điểm nổi trội trên thị trường nhằm tạo ra sự khác biệt trong cạnh tranh. tác giả cũng đưa ra được những bài học kinh nghiệm của các nước trong khu vực về lĩnh vực bán lẻ của ngân hàng đồng thời đã rút ra được bài học kinh nghiệm cho các ngân hàng thương mại Việt Nam trong lĩnh vực phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ. Để phát triển chiến lược dịch vụ ngân hàng bán lẻ. Các nội dung trình bày ở Chương 1 là cơ sở lý luận cần thiết để tác giả nghiên cứu các chương tiếp theo của luận văn.

.1. chuyển đổi từ cơ chế tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Nhiệm vụ của Ngân hàng Kiến thiết là thực hiện cấp phát. kiến thiết cơ bản từ nguồn vốn ngân sách cho tất cả các lĩnh vực kinh tế xã hội.được thành lập theo quyết định số 177/TTg ngày 26/04/1957 của Thủ tướng Chính Phủ .trực thuộc Bộ Tài Chính với qui mô ban đầu nhỏ bé gồm 8 chi nhánh và 200 cán bộ. 2. Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam . Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam được đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam. cho vay và quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế kế hoạch nhà nước.1.tiền thân của ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam . Thời kỳ từ 1981 – 1989: Ngày 26/04/1981.1-Giới thiệu chung: 2.15 CHƯƠNG 2 THÖÏC TRAÏNG HOAÏT ÑOÄNG DÒCH VUÏ NGAÂN HAØNG BAÙN LEÛ TAÏI NGAÂN HAØNG ÑAÀU TÖ VAØ PHAÙT TRIEÅN CHI NHAÙNH TÆNH NINH THUAÄN.1. Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam được đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.Giới thiệu về ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam và Chi nhánh ngân hàng Đầu tư và Phát triển Ninh Thuận: 2.1-Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam: (tên gọi tắt là BIDV) Thời kỳ từ năm 1957-1980: Ngày 24/06/1957. quản lý vốn. Huy động các nguồn vốn trung dài hạn để cho vay đầu tư phát triển. Đây là thời kỳ thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước. Thời kỳ 1990 – 1994: Ngày 14/11/1990. Nhiệm vụ chủ yếu của Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng là cấp phát.1. kinh doanh tiền tệ tín dụng dịch vụ ngân hàng chủ yếu trong lĩnh vực xây lắp để phục vụ đầu tư phát triển. Do vậy nhiệm vụ của BIDV được thay đổi cơ bản: Tiếp tục nhận vốn ngân hàng để cho vay các dự án thuộc chỉ tiêu kế hoạch nhà nước.

phục vụ chủ yếu cho đầu tư phát triển của đất nước. lớn lên cùng đất nước”. Bank for Investment and Development of Vietnam.Tài trợ xuất nhập khẩu. vai trò trong sự nghiệp đổi mới.Bảo lãnh: Hình thức đảm bảo nghĩa vụ của một bên thứ ba trong các trường hợp như: Đấu thầu. 04 2200484 04. bao gồm Thư tín dụng và Chiết khấu bộ chứng từ phục vụ hoạt động kinh doanh cho các công ty. 2200399 www.bidv. Được phép kinh doanh đa năng tổng hợp như một ngân hàng thương mại. dịch vụ của BIDV cung cấp cho khách hàng: BIDV cấp tín dụng cho các nhu cầu của khách hàng trên cơ sở các khoản tín dụng đảm bảo hiệu quả về mặt kinh tế và đáp ứng các điều kiện tín dụng theo quy định dưới các hình thức: . trong đó có một số Tổ chức tín dụng cùng tham gia. đồng tài trợ bằng một hợp đồng duy nhất. dài hạn. đổi mới.Cho vay đồng tài trợ: Thực hiện đối với những dự án.16 Đây là mốc đánh dấu sự chuyển đổi cơ bản của BIDV. nhu cầu vốn lớn. thực hiện hợp đồng. phát hành theo sự uỷ nhiệm của đối tác…Các hình thức bảo lãnh: Bảo lãnh dự thầu. Điện thoại: Fax: Website: Email: 04 2200422. chuẩn bị nền móng vững chắc và tạo đà cho sự “ cất cánh” của BIDV sau năm 2005. BIDV Tháp A. . thực hiện chính sách đồng tài trợ của BIDV với các ngân hàng đồng tài trợ cùng tham gia.vnn.vn Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam. bảo lãnh thực hiện hợp .com. 191 Bà Triệu. Thời kỳ 1996 – nay: Được ghi nhận là thời kỳ “chuyển mình. thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước. . . trung hạn. Các sản phẩm. Khẳng định vị trí. được Nhà nước trao tặng “ Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới” Sơ lược về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam: Tên đầy đủ: Tên quốc tế: Tên gọi tắt: Địa chỉ: Hà Nội. Toà nhà VINCOM. Quận Hai Bà Trưng. tạm ứng trước giá trị hợp đồng.Cho vay ngắn hạn. Trong trường hợp này BIDV sẽ là đầu mối thực hiện thu xếp khoản vay hợp vốn.vn bidv@hn.

Xuất phát từ tình hình thực tế đó. . -Cho vay tiêu dùng: BIDV cho các cá nhân phục vụ cho mục đích tiêu dùng. với sự rà soát thường xuyên nhằm đảm bảo tài khoản được vận hành tốt. dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động (ATM) hoặc điểm ứng tiền mặt hay điểm thanh toán chấp nhận thẻ của BIDV. phần lớn các doanh nghiệp quốc doanh còn nhỏ bé. có khả năng sử dụng dịch vụ này một cách đúng đắn trong phạm vi hạn mức tín dụng được cấp của thẻ. Bảo lãnh thanh toán.2-Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Ninh Thuận: Là một trong những Chi nhánh của BIDV. . 2. cơ sở vật chất hạ tầng chưa phát triển. hoạt động sản xuất kinh doanh kém hiệu quả. bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước.1. kèm theo đó các mặt phát triển khác trên địa bàn cũng ở mức khởi điểm thấp. ngân hàng Đầu tư và Phát triển Ninh Thuận (gọi tắt là Chi nhánh Ninh Thuận) có quá trình hình thành và phát triển như sau: Trong điều kiện thực tiễn của tỉnh Ninh Thuận là một tỉnh được chia tách ra khỏi tỉnh Thuận Hải kể từ ngày 01/04/1992. nhìn chung tổng thể về các mặt phát triển kinh tế xã hội.Thấu chi: Là hình thức tín dụng quay vòng. cơ sở hạ tầng còn hạn chế. vốn ngân sách hàng năm ít ỏi. với điều kiện là số dư có trên tài khoản không vượt quá một hạn mức đã thoả thuận trước. đơn vị hành chính sự nghiệp có nguồn thu nhập ổn định. các doanh nghiệp tư nhân cá thể mới hình thành nên năng lực tài chính không đủ sức cạnh tranh. Khách hàng sử dụng sản phẩm này có thể thanh toán tiền mua hàng hoá. Hình thức tín dụng này được cung cấp trong vòng một năm.Thẻ tín dụng: BIDV phát hành thẻ tín dụng quốc tế (Visa. tỉnh Ninh Thuận cần thiết phải nghiên cứu sắp xếp lại trật tự ưu tiên trong xây dựng cơ sở hạ tầng cũng như các dự án phát triển kinh tế nhằm vào các lĩnh vực mũi nhọn có thể phát huy hiệu quả kinh tế như: tập trung đầu tư . Trường hợp này khách hàng có thể rút tiền từ tài khoản của mình và thanh toán khoản vay trên chính tài khoản ấy. Bảo lãnh vay vốn. Mastercard…) và thẻ tín dụng nội địa cho các khách hàng có đủ uy tín. vốn ít. trong đó BIDV thoả thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng. bảo hành chất lượng sản phẩm.17 đồng.1. bảo lãnh bảo hành chất lượng công trình. Bảo lãnh đối ứng và các loại bảo lãnh được phép khác. phù hợp với các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. người lao động đang làm việc trong các tổ chức kinh tế.

sự bao cấp không còn nữa. mặt khác cùng một lúc tập trung đầu tư. tỉnh Ninh Thuận.18 cho việc nuôi trồng và đánh bắt hải sản xuất khẩu. Nhiệm vụ: Theo điều lệ của BIDV. không làm trái với pháp luật và quy định của BIDV.Nhiệm vụ . đồng thời tham mưu cho các cấp địa phương trong lĩnh vực góp vốn đầu tư và phát triển từ các nơi khác. Trong thời gian ngắn chắc chắn vốn ngân sách địa phương không thể trang trải đáp ứng kịp thời đầy đủ. các nghiệp vụ kỹ thuật cần thiết trong hoạt động kinh doanh tiền tệ để thực hiện. Cà Ná và các vùng khác. đồng thời có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước và BIDV. + Quy định mức lãi suất cụ thể cho từng kỳ hạn tiền gửi và cho vay phù hợp với quan hệ cung cầu trên thị trường tiền tệ theo quy định của BIDV. trung hạn và dài hạn tại địa phương để đầu tư cho địa phương. . cải tiến mở rộng nhà máy đường. + Quyết định tỷ giá việc mua bán các ngoại tệ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam. phát triển sản xuất muối công nghiệp. xây dựng cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng. cần nguồn vốn lớn. tất cả các chi nhánh đều có nhiệm vụ kinh doanh tiền tệ. Quyền hạn: + Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Ninh Thuận được quyền ban hành mọi quy định. tín dụng. được thành lập theo Quyết định số 16/QĐNH. Vì vậy chi nhánh Ninh Thuận cũng có chức năng như một ngân hàng thương mại. ngày 29/01/1992 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. thành phố Phan Rang – Tháp Chàm. chính sách kinh doanh. thanh toán và các loại hình dịch vụ ngân hàng theo hướng đa năng tổng hợp đối với mọi thành phần kinh tế. Những dự án đầu tư phát triển kinh tế khá quy mô. đường 21/08. Với lý do đó cần thiết phải có Ngân hàng Đầu tư và Phát triển trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận với các nhiệm vụ cụ thể là huy động vốn ngắn. Hơn nữa khi nền kinh tế chuyển sang kinh tế thị trường. nội quy và các biện pháp. Chi nhánh Ninh Thuận có trụ sở chính ở địa điểm số 138. Trên cơ sở đó Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Ninh Thuận ra đời.Quyền hạn: Chức năng: Chi nhánh Ninh Thuận là một doanh nghiệp nhà nước. Chức năng . đầu tư khai thác tiềm năng du lịch vùng Ninh Chữ. mọi hoạt động lấy hiệu quả kinh tế làm trọng tâm. là một chi nhánh của BIDV.

yêu cầu các cơ quan có thẩm quyền khởi tố về mặt hình sự khi có dấu hiệu phạm tội liên quan đến hoạt động của Chi nhánh theo quy định của BIDV. tiền phạt trong các hoạt động kinh doanh và dịch vụ theo giới hạn quy định của Ngân hàng Nhà nước và BIDV. lệ phí. thu hồi gốc và lãi vay. hợp tác kinh doanh với các tổ chức tài chính. vi phạm các quy định của nhà nước. thể lệ tín dụng và cam kết của khách hàng đối với ngân hàng. hồ sơ và thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và tài chính theo thể lệ tín dụng để quyết định cho vay và cung cấp các dịch vụ ngân hàng. cầm cố khi khách hàng không trả được nợ đến hạn. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi nhánh Bộ máy tổ chức của Chi nhánh Ninh Thuận do Tổng Giám đốc BIDV ký quyết định hoặc do Giám đốc chi nhánh sắp xếp bố trí trình Tổng Giám đốc phê duyệt. Chi nhánh Ninh Thuận có tổng số cán bộ công nhân viên là 87 người gồm 2 phòng giao dịch trực thuộc và 9 phòng ban và các tổ nghiệp vụ. + Yêu cầu khách hàng khi vay vốn phải cung cấp tài liệu. + Chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh. cụ thể là: . + Khởi kiện tranh chấp kinh tế. hợp đồng tín dụng.19 + Quyết định tỷ lệ hoa hồng. hoạt động của chi nhánh BIDV trực thuộc. giữ bí mật về số liệu. + Chịu trách nhiệm kinh tế. dân sự. dân sự về các cam kết giữa Ngân hàng Đầu tư và Phát triển với khách hàng. tiền thưởng. kiểm tra tình hình và kết quả sử dụng vốn vay. + Ký kết các hợp đồng tín dụng. đình chỉ thu hồi trước hạn đối với các trường hợp khi chi nhánh kiểm tra phát hiện thấy việc sử dụng vốn không đúng mục đích. tín dụng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và BIDV. bảo tồn và phát triển vốn. Căn cứ quyết định của Tổng Giám đốc BIDV về việc điều hành “Quy chế tổ chức. tình hình hoạt động của khách hàng. + Phát mãi tài sản thế chấp. bảo đảm sự tăng trưởng các hoạt động kinh doanh của chi nhánh.

bảo hiểm xe cơ giới…với phạm vi hoạt động lớn và chi phí hợp lý. . • Bảo lãnh • Cho vay: Ngắn hạn. thẻ tín dụng quốc tế… • Dịch vụ chuyển tiền kiều hối. • Kinh doanh ngoại tệ. bảo hiểm thiệt hại. • Thanh toán trong nước • Tiết kiệm. cho vay tiêu dùng… • Dịch vụ thanh toán.20 BAN GIÁM ĐỐC PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH PHÒNG KẾ HOẠCHNGUỒN VỐN PHÒNG TÍN DỤNG I và II PHÒNG DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG PHÒNG KẾ TOÁN TÀI CHÍNH CÁC PHÒNG GIAO DỊCH Các sản phẩm tại Chi nhánh Ninh Thuận: • Dịch vụ thẻ: Thẻ ATM. tài trợ xuất nhập khẩu. trung hạn và dài hạn. tiền gửi tổ chức kinh tế • Bảo hiểm: Bảo hiểm tài sản. bảo hiểm cháy nổ. • Thanh toán xuất nhập khẩu. bảo hiểm xây dựng và lắp đặt.

vì sự phát triển bền vững. Hàng năm. Bên cạnh các hoạt động kinh doanh. Huân chương lao động hạng II.1-Mạng lưới hoạt động: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam là doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt giữ vai trò chủ đạo về lĩnh vực đầu tư và phát triển. góp phần thực hiện chính sách. của Chính Phủ thực hiện các chương trình xã hội. thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.2. BIDV luôn dành những khoản ngân sách lớn để hỗ trợ các đối tượng cần giúp đỡ trong xã hội như trẻ em nghèo. và đặc biệt là Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới – là sự ghi nhận của Đảng. hình ảnh BIDV đến công chúng.Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV và Chi nhánh Ninh Thuận trong giai đoạn hiện nay: 2. Cùng với hệ thống ngân hàng thương mại nhà nước.21 2. từ thiện xã hội của BIDV đều hướng đến mục tiêu chung là chia sẻ khó khăn cùng cộng đồng. là lực lượng chủ lực trong thực thi chính sách tiền tệ quốc gia. đã có hơn 50 năm hoạt động và trưởng thành. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam làm tròn nhiệm vụ được Đảng. uống nước nhớ nguồn phục vụ cộng đồng. tổng số CBCNV của toàn hệ thống đạt trên 9. Đến nay. BIDV luôn tuân thủ pháp luật.1. BIDV luôn đóng vai trò là kênh quan trọng và quyết định trong việc cung ứng vốn phục vụ cho việc phát triển nền kinh tế. vì sự phát triển đất nước.300 người vừa có . người già cô đơn. BIDV là một trong những doanh nghiệp đi đầu trong các hoạt động hỗ trợ cộng đồng. bộ máy tổ chức của ngân hàng chỉ có 8 chi nhánh với trên 800 CBCNV. tham gia tích cực vào các hoạt động xã hội.1. nhà nước về thành tích trong suốt 50 năm qua của BIDV. Phát huy truyền thống tương thân tương ái. Các danh hiệu và phần thưởng cao quý mà BIDV đã đạt được : Huân chương độc lập hạng I. được thành lập sớm nhất tại Việt Nam. phát huy truyền thống 50 năm hoạt động cộng đồng. BIDV là một trong số các doanh nghiệp được đánh giá có nhiều đóng góp lớn. BIDV luôn có những đóng góp tích cực cho các công tác từ thiện xã hội. bảo toàn và phát triển vốn. nạn nhân chất độc màu da cam cùng nhiều phong trào đền ơn đáp nghĩa… Các hoạt động tài trợ. Trong suốt quá trình hình thành và phát triển. Từ ngày đầu thành lập. chỉ đạo của Đảng.2. nhà nước và nhân dân giao cho. Đồng thời qua các chương trình đó góp phần quảng bá thương hiệu.

Việt). Trong bối cảnh nền kinh tế tiếp tục duy trì tốc độ phát triển cao và cạnh tranh giữa các ngân hàng gay gắt. vừa am hiểu công nghệ ngân hàng hiện đại. Năm 2007 là năm thị trường tiền tệ gặp nhiều khó khăn.22 kinh nghiệm.2-Hoạt động huy động vốn: Sau 50 năm hoạt động. đa lĩnh vực. Sau hơn 13 năm hoạt động. luôn bám sát diễn biến thị trường tài chính trong nước và quốc tế để có những quyết sách kịp thời. có nền tảng công nghệ tiên tiến. 2. BIDV đã nghiêm túc chấp hành các chính sách vĩ mô của ngân hàng Nhà nước. hiệu quả đảm bảo giữ được nguồn vốn và tăng trưởng tốt hơn so với các ngân hàng thương mại khác.2. Khối công ty gồm 4 công ty độc lập (Công ty Chứng khoán. BIDV đã trở thành một ngân hàng thương mại hiện đại. Công ty cho thuê tài chính 2 và Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản) Khối liên doanh (gồm Ngân hàng liên doanh VID-Public. sở giao dịch tại tất cả các tỉnh. Chi nhánh Ninh Thuận có lợi thế về mạng lưới hoạt động sau ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Ninh Thuận vì đây là một ngân hàng có mạng lưới hoạt động rộng khắp và quy mô hoạt động tương đối lớn. So với mạng lưới hoạt động của các ngân hàng thương mại trong tỉnh. Chi nhánh ngân hàng Đầu tư và Phát triển Ninh Thuận là một chi nhánh hoạt động của BIDV hoạt động tại tỉnh Ninh Thuận. hoạt động đa năng. đây là một doanh nghiệp nhà nước và có chức năng hoạt động như một ngân hàng thương mại. Ngân hàng liên doanh Lào . phường Thanh Sơn và phường Đạo Long. hệ thống mạng lưới phủ rộng toàn quốc. BIDV đã hoàn thành toàn diện. Công ty cho thuê tài chính 1. đồng bộ và vượt trội kế hoạch kinh doanh năm 2007. BIDV vươn lên trở thành ngân hàng thương mại Nhà nước có quy mô đứng thứ 2 về mạng lưới phân phối truyền thống và phi truyền thống trong hệ thống ngân hàng Việt Nam. Mô hình Tổng công ty đã được hình thành theo 5 khối: Ngân hàng thương mại nhà nước với 81 chi nhánh cấp 1.1. . Khối đơn vị sự nghiệp (gồm Trung tâm Công nghệ thông tin và Trung tâm đào tạo) Khối đầu tư. phức tạp và khả năng cạnh tranh của các ngân hàng thương mại trở nên quyết liệt hơn. thành phố trên cả nước. đến nay Chi nhánh Ninh Thuận đã có 3 phòng giao dịch tại khu vực phường Phước Mỹ.

đáp ứng nhu cầu vốn của địa phương . giữa hiệu quả và các yếu tố đảm bảo cho sự phát triển bền vững. tăng 27% so với năm 2006. huy động vốn và dư nợ tín dụng. sản phẩm tiết kiệm rút dần. thể hiện tầm vóc và phong độ của một ngân hàng trên đà phát triển. Tuy nhiên với nhiều hình thức huy động mới đã được triển khai thống nhất từ BIDV đã khơi tăng thêm lượng khách hàng nên lượng huy động vốn tại Chi nhánh Ninh Thuận đều hoàn thành kế hoạch và tăng qua các năm. Điều này thể hiện rõ qua các chỉ số như: tăng trưởng huy động vốn không những tăng về số lượng mà còn cải thiện về chất lượng. tiết kiệm bậc thang. tăng 27%. thanh toán. Tính đến ngày 31/12/2007. đáp ứng nhu cầu của khách hàng như triển khai tiết kiệm dự thưởng. khẳng định uy tín của BIDV trên thị trường tiền tệ. tổng công lớn về huy động vốn. hàng năm hoạt động chủ yếu dựa vào nguồn vốn hỗ trợ từ Trung ương. BIDV giảm tỷ lệ nợ xấu theo quyết định 493/CP của Chính Phủ. dịch vụ huy động vốn đa dạng. Hầu hết các sản phẩm dịch vụ truyền thống của BIDV như huy động vốn. Nếu so với năm 2004 thì BIDV đã đạt mức tăng trưởng bình quân gấp 2 lần về tổng tài sản. kết hợp với tín dụng và cung cấp dịch vụ.. Cơ cấu huy động vốn và khu vực dân cư được cải thiện đáng kể theo chiều hướng ổn định và có lợi theo đúng mục tiêu kinh doanh của BIDV. theo số liệu báo cáo tổng kết của BIDV ước tính tổng tài sản 201. tỷ trọng tiền gửi của tổ chức kinh tế trên nguồn vốn huy động đạt 57%.. tỷ lệ huy động vốn trung dài hạn đạt 43%.382 tỷ đồng. Hơn nữa trên địa bàn số lượng các chi nhánh ngân hàng mới trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ngày càng tăng thêm làm cho công tác huy động vốn đã khó khăn nay lại càng khó khăn hơn.23 Cụ thể là BIDV đã triển khai các sản phẩm.977 tỷ đồng. Các chỉ số phản ánh tiềm lực tài chính và chất lượng hoạt động đã được cải thiện và nâng lên một bước đáng kể. Song song với những thay đổi về lượng. huy động vốn cuối kỳ đạt 135. Với sự chỉ đạo quyết liệt từ Trung Ương tới các đơn vị thành viên. Với đặc thù kinh tế của tỉnh Ninh Thuận là Ngân sách tỉnh luôn luôn bội chi. tăng cường quảng bá thương hiệu. triển khai sản phẩm Tiết kiệm Ổ trứng vàng. Smart@ccount. BIDV đã gắn kết được giữa tăng trưởng và chất lượng. tài trợ thương mại…đều có bước phát triển vượt bậc.BIDV cũng đã hoàn thành việc ký thoả thuận hợp tác toàn diện với một số tập đoàn. phát hành giấy tờ có giá. đa dạng hoá đối tượng khách hàng. hoạt động của BIDV cũng đã đạt được những thay đổi căn bản về chất theo hướng lành mạnh hoá và nâng cao năng lực tài chính.

hướng khách hàng vào sản phẩm tiền gửi trung. Chi nhánh Ninh Thuận thực hiện 350. Nguồn vốn huy động từ dân cư Tỷ trọng huy động vốn từ dân cư 2.208 24% Số dư nguồn vốn huy động Trong đó: . dài hạn đảm bảo cho nguồn vốn ổn định và an toàn.722 143.000 56% 78.000 29.049 23% 6% 35% -7% Nguồn : Báo cáo tổng kết Ngân hàng ĐT-PT Ninh Thuận hàng năm Năm 2007.470 105.000 91. vượt 18% so với năm 2006. .502 58% 84.000 230.Nguồn vốn HĐ ngắn hạn . do đó số dư tiền gửi ngắn hạn vào thời điểm cuối năm 2007 tăng mạnh.Nguồn vốn HĐ không kỳ hạn 1. đạt 103% so với kế hoạch.Nguồn vốn HĐ trung.865 186.204 30.315 160.734 141.8 tỷ đồng.004 41. Về cơ cấu nguồn vốn huy động.1: TÌNH HÌNH SỐ DƯ HUY ĐỘNG VỐN CỦA CHI NHÁNH NINH THUẬN QUA CÁC NĂM 2005-2008 Đơn vị tính: Triệu đồng Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 % tăng so với năm trước 16% 8% 35% 23% 12% Năm 2007 % tăng so với năm trước 18% 22% 43% 1% 26% 6 tháng đầu năm 2008 Số dư huy động 410.726 104.136 59.259 203. trong đó huy động vốn từ dân cư chiếm tỷ trọng chủ yếu khoảng 58% trong tổng nguồn vốn huy động Số dư nguồn vốn huy động tăng cao vào cuối năm 2007 do nhu cầu thanh toán của khách hàng. tuy nhiên dưới sự tác động của việc tăng giá cả nên khách hàng luôn chọn sản phẩm tiền gửi ngắn hạn. Chi nhánh Ninh Thuận luôn chú trọng tiếp thị.808 84.24 Bảng số 2. Nguồn huy động từ các DN vừa và nhỏ Tỷ trong huy động từ các DN vừa và nhỏ 256.589 21% Số dư huy động 350. kế hoạch BIDV đã giao cho Chi nhánh Ninh Thuận về huy động vốn là 340 tỷ đồng.944 54% 62.771 56% 59.000 290. điều này dự báo nguồn vốn huy động vào tháng 1/2008 sẽ giảm đáng kể. dài hạn .400 19% % tăng so với năm trước 17% 56% -51% -14% 13% Số dư huy động Số dư huy động 298.045 152.

000 350.000 Tổng nguồn vốn huy động Huy động từ dân cư Huy động từ các DN NVV 2005 2006 2007 2008 Tại Chi nhánh Ninh Thuận.000 100.048 triệu đồng. nguồn vốn huy động từ các doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng góp phần đáng kể trong tổng nguồn vốn huy động của Chi nhánh Ninh Thuận. Năm 2005. nguồn vốn huy động từ dân cư là 59.000 50. nhưng xét về lượng thì có sự gia tăng đáng kể: Năm 2005 huy động vốn từ dân cư là 143. nguồn vốn huy động từ dân cư chiếm 56% trong tổng số dư nguồn vốn huy động.000 200. Bên cạnh nguồn vốn huy động từ dân cư.049 160.045 203.865 410.400 256. nhưng nguồn tiết kiệm từ dân cư cho thấy đây là nguồn vốn an toàn đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Ninh Thuận vì đây là nguồn tích luỹ tiết kiệm từ các hộ dân cư dùng để phục vụ cho mục đích lâu dài. Theo số liệu thống kê đến thời điểm ngày 31/12/2007 có 6456 khách hàng là cá nhân và 784 doanh nghiệp vừa và nhỏ đang mở tài khoản tiền gửi có kỳ hạn thanh toán tại Chi nhánh Ninh Thuận.771 59.589 84.000 250.000 400. Xét về mặt tỷ lệ huy động vốn từ dân cư so với tổng nguồn vốn huy động không có sự biến đổi đáng kể. 6 tháng đầu .771 triệu đồng. Nếu xét về đặc thù của Ninh Thuận là tỉnh nghèo. công tác huy động vốn từ dân cư đóng vai trò nền tảng và chủ đạo trong tổng nguồn vốn huy động của Chi nhánh Ninh Thuận (chiếm tỷ trong từ 54%-58%).208 78. 6 tháng đầu năm 2008 huy động vốn từ dân cư là 230.944 62. tăng 59% so với năm 2005.2: Tình hình số dư huy động vốn theo thành phần kinh tế của Chi nhánh Ninh Thuận từ năm 2005-2007 450.000 300. Lượng khách hàng này đã mang lại cho Chi nhánh Ninh Thuận khoản huy động vốn hàng năm 287 tỷ đồng vào năm 2007.000 350.502 230.734 298. Năm 2005.000 150.000 triệu đồng.000 0 143. 6 tháng đầu năm 2008 nguồn vốn huy động từ dân cư cũng chiếm 56% trong tổng số dư nguồn vốn huy động.25 Biểu đồ 2.

chiếm tỷ trọng 75% tổng nguồn vốn cho vay.26 năm 2008 nguồn vốn huy động từ các doanh nghiệp vừa và nhỏ là 78. điều này cho thấy thị phần huy động vốn đã phần nào bị chia sẻ sang các . Tuy nhiên nguồn vốn huy động chỉ đáp ứng được 25% nhu cầu vốn cho vay của Chi nhánh. Tổng nguồn vốn BIDV đã điều chuyển về Chi nhánh Ninh Thuận đến ngày 31/12/2007 là 600 tỷ đồng.400 triệu đồng.3: Tốc độ tăng trưởng huy động vốn của Chi nhánh Ninh Thuận từ năm 2005 đến năm 2007 20% 15% 12% 16% 18% 10% 5% 0% Tăng trưởng huy động vốn 2005 2006 2007 Tốc độ tăng huy động vốn năm 2007 tăng cao hơn so với tốc độ tăng huy động vốn năm 2005 và năm 2006. Biểu đồ 2. Qua phân tích huy động vốn theo thành phần kinh tế của Chi nhánh Ninh Thuận thời gian từ năm 2005 đến năm 2008 cho thấy tỷ trọng huy động vốn của Chi nhánh tập trung ở tầng lớp dân cư và các doanh nghiệp vừa và nhỏ. tốc độ tăng trưởng huy động của Chi nhánh thấp hơn tốc độ tăng trưởng huy động bình quân các NHTM trong toàn tỉnh là 35%. Năm 2007. Tốc độ tăng trưởng huy động vốn của Chi nhánh Ninh Thuận luôn thấp hơn tốc độ tăng trưởng huy động toàn ngành ngân hàng thương mại trong toàn tỉnh. Điều này thể hiện tiềm năng phát triển dịch vụ huy động vốn ở Chi nhánh Ninh Thuận . Để đáp ứng nhu cầu vốn cho vay khách hàng là nhờ vào sự điều tiết hỗ trợ vốn từ BIDV. Tốc độ tăng huy động vốn của Chi nhánh năm 2006 là 16%. đây là đối tượng khách hàng thuộc chiến lược phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ đối với dịch vụ huy động vốn. thấp hơn so với tốc độ tăng huy động vốn của các NHTM trong toàn tỉnh là 30%. tăng 32% so với năm 2005.

Một sự thật trái ngược với quy tắc ban hành lãi suất đó là lãi suất huy động ở những kỳ hạn ngắn có khi lại cao hơn lãi suất huy động ở những kỳ hạn dài hơn (lãi suất huy động kỳ hạn 6 tháng là 18%/năm. các ngân hàng sẽ điều chỉnh lại cơ cấu lãi suất huy động cho phù hợp. Mức lãi suất huy động của Chi nhánh Ninh Thuận thời điểm hiện nay vẫn thấp hơn các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn tỉnh nhưng nguồn vốn huy động vẫn đảm bảo tăng trưởng tốt. Trong 6 tháng đầu năm 2008. kỳ hạn 24 tháng là 14%/năm).27 ngân hàng thương mại khác. các ngân hàng không được phép huy động.4%. lãi suất huy động tiền VNĐ thời điểm ngày 31/12/2007 là 12%/năm. thị phần huy động vốn năm 2007 chiếm 50. Tình hình trên đã có những tác động bất lợi đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Lãi suất huy động vốn liên tục tăng trong thời gian ngắn (tăng 150% so với cuối năm 2007. Tuy nhiên phần lớn các ngân hàng đua nhau tăng lãi suất để giữ thị phần. Có được những kết quả như trên Chi nhánh Ninh Thuận đã áp dụng những biện pháp chính sách cụ thể như: lãi suất nhạy bén. nhất là chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. ngày 10/06/2008 Ngân hàng Nhà nước đã ban hành Quyết định số 1317/QĐ-NHNN về mức lãi suất cơ bản bằng đồng Việt Nam là 14%. đến 30/06/2008 là 18%/năm) đã làm cho tâm lý người gửi không muốn gửi kỳ hạn dài. cho vay vượt 150% lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước ban hành từng thời kỳ. Vì vậy nguồn vốn trung dài hạn chuyển dần sang nguồn vốn ngắn hạn. Nguyên nhân là do lãi suất huy động các kỳ hạn ngắn của Chi nhánh luôn đảm bảo tính cạnh tranh với các NHTMCP để giữ được nền khách hàng cũ. Trong tình hình lạm phát bớt căng thẳng hơn. Điều đó cho thấy các ngân hàng đang thiếu nguồn vốn thanh toán trong một thời gian ngắn và lo áp lực chi phí huy động vốn về lâu dài. Từ đây cho thấy rằng nếu ngân hàng nào huy động càng sát với mức quy định nói trên có nghĩa là các ngân hàng đó đang thiếu hụt khả năng thanh toán. chính sách khách hàng. Theo quyết định số 1317/QĐ-NHNN ngày 10/06/2008. tình hình kinh tế xã hội gặp rất nhiều khó khăn do tình hình lạm phát và giá cả diễn biến phức tạp . cụ thể thời điểm hiện nay là 21%. các kỳ hạn ưa chuộng là kỳ hạn từ 6 tháng trở xuống (chiếm 60% trong tổng nguồn vốn huy trong 6 tháng đầu năm 2008). phong cách phục . Để sử dụng chính sách thắt chặt tiền tệ nhằm kiềm hảm và giảm tỷ lệ lạm phát trong nền kinh tế. trong khi lãi suất huy động ở kỳ hạn 13 tháng là 16%/năm. đặc biệt là công tác huy động vốn.

cơ cấu lại tài sản có sinh lời theo hướng tích cực. Chất lượng hoạt động tín dụng được cải thiện đáng kể. trọng điểm của đất nước và đóng vai trò quan trọng trong việc cung ứng vốn cho các ngành kinh tế giàu tiềm năng phát triển như thuỷ điện.bên cạnh đó Chi nhánh vẫn tiếp tục thực hiện chương trình huy động vốn theo chỉ đạo của BIDV. BIDV cũng giảm dần tỷ trọng cho vay trung. biểu hiện ở tỷ lệ dư nợ có tài sản đảm bảo trên tổng dư nợ đạt 73%. hoạt động tín dụng đạt 125.2%.2% so với năm 2006. BIDV đã nhận được sự đánh giá cao của Chính phủ trong công tác tài trợ vốn cho các dự án kinh tế lớn.3-Hoạt động tín dụng: Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động cơ bản của BIDV và hiện nay vẫn đóng góp một phần lớn trong tổng thu nhập của ngân hàng. lắng nghe phản hồi từ phía khách hàng thông qua hội nghị hoặc lập phiếu thăm dò ý kiến khách hàng..8%. tăng 34% so với với năm 2006. bền vững. đặc biệt trong lĩnh vực đầu tư phát triển. Chi nhánh luôn quán triệt tư tưởng của cán bộ công nhân viên ngân hàng xem trọng công tác huy động vốn. Tỷ lệ tín dụng trung dài hạn/ tổng dư nợ giảm xuống 39. hỗ trợ khách hàng những thông tin cần thiết trong quá trình kinh doanh làm cho khách hàng gắn bó với chi nhánh hơn. an toàn. Tổng Công ty Điện lực Việt Nam.dài hạn. Hàng năm Chi nhánh luôn tổ chức Hội nghị khách hàng.8%.1..Đồng thời BIDV còn thiết lập quan hệ kinh doanh toàn diện và chọn lọc với các Tổng Công ty lớn thông qua các thoả thuận hợp tác như Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam. tăng 5.2. tốc độ tăng trưởng. tăng thêm nguồn vốn huy động để phục vụ tốt hoạt động kinh doanh của ngân hàng.. đồng thời đa dạng hoá các công cụ và hình thức huy động vốn mới nhằm thu hút nguồn tiền nhàn rỗi trong dân cư.Bên cạnh đó. tạo nguồn dự trữ thứ cấp. tổng dư nợ. Tỷ lệ dư nợ ngoài quốc doanh/Tổng dư nợ tăng từ 35. tăng . đặc biệt nợ quá hạn đến cuối năm 2007 dưới 4%.. Hoạt động tín dụng của BIDV trong năm 2006-2007 đã đạt được những kết quả đáng khích lệ. Tổng dư nợ tín dụng năm 2006 đạt 93.8% năm 2006 lên 47..28 vụ. BIDV cũng đầu tư vào trái phiếu Chính phủ. cơ cấu tín dụng theo hướng nâng cao hiệu quả.999 tỷ đồng tăng 28. công tác kiểm soát tín dụng luôn được thực hiện một cách toàn diện trên các mặt quy mô. đáp ứng nhu cầu thanh khoản toàn ngành. công nghiệp tàu thuỷ và khai khoáng.453 tỷ đồng.596 tỷ đồng. 2. tăng dần tỷ trọng cho vay ngắn hạn để từng bước cải thiện cơ cấu bảng tổng kết tài sản. tăng trưởng 17% so với năm 2005.. Năm 2007. trong đó tổng dư nợ cho vay các tổ chức kinh tế và cá nhân trong nước là 113.

Dư nợ ngoài quốc doanh 1.1-Dư nợ cho vay trung.200 217. Tổng dư nợ cho vay DN vừa và nhỏ.800 231.426 200. tổng dư nợ cho vay của Chi nhánh Ninh Thuận đạt 809.707 88.202 189. cho vay hợp vốn…Doanh số cho vay không ngừng gia tăng trong khi có sự cạnh tranh khác trên địa bàn ngày càng gay gắt.800 272.062 210. cho vay trả góp.975 235.807 165.423 345.782 179.2 : TÌNH HÌNH DƯ NỢ CHO VAY CỦA CHI NHÁNH NINH THUẬN QUA CÁC NĂM (2005-2008) Đơn vị tính: Triệu đồng Năm 2005 Chỉ tiêu Số dư huy động vốn Tổng dư nợ cho vay .596 165.551 182.284 647. dài hạn 2.Dư nợ quốc doanh .927 728. đồng thời đem lại hiệu quả trong kinh doanh.29 hiệu quả đầu tư trong kinh doanh.1-Dư nợ cho vay trung.5% trong tổng dư nợ cho vay của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. đảm bảo an toàn thanh khoản.182 21. cho vay theo hạn mức tín dụng.918 295.881 91. Dư nợ hoạt động tín dụng năm 2007 có tăng về số tuyệt đối.314 581. cá nhân Tỷ trọng dư nợ cho vay DN vừa và nhỏ. Bảng số 2. Về hoạt động tín dụng của Chi nhánh Ninh Thuận: Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động quan trọng mang lại khoảng 80% lợi nhuận cho Chi nhánh Ninh Thuận hàng năm.2-Dư nợ cho vay ngắn hạn 2. Bên cạnh việc mở rộng các đối tượng vay thì phương thức cho vay cũng ngày càng đa dạng như cho vay theo món.208 79% Số dư huy động vốn 809. Tính đến thời điểm ngày 31/12/2007.000 110.607 82% Nguồn : Báo cáo tổng kết Ngân hàng ĐT-PT Ninh Thuận hàng năm . Dư nợ cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ 1. tuy nhiên tốc độ tăng năm 2007 thấp hơn tốc độ tăng của năm 2006.2-Dư nợ cho vay ngắn hạn 3.880 40. tín dụng thấu chi.112 35. dài hạn 1.2 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 26.798 77% Năm 2006 % tăng so với năm trước 12% -4% 15% 17% 9% 28% 12% 6% 68% 15% Năm 2007 % tăng so với năm trước 10% -8% 12% 17% 24% 10% 10% 10% 10% 14% 6 tháng đầu năm 2008 Số dư huy động vốn 880.969 220.087 258.639 222.350 404.000 266. cá nhân 656.277 80.073 484.123 38.920 756.845 663.020 505.800 86% % tăng so với năm trước 9% 37% 6% 20% 20% 20% 5% 5% 5% 14% Số dư huy động vốn 735.927 769.534 130. Dư nợ cho vay cá nhân 2.963 564.

kinh tế phát triển đã làm đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện hơn. nhất là đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh.30 Bám sát được những mục tiêu của BIDV và phương hướng của Chi nhánh.000 500. Biểu đồ 2. nghề nuôi tôm sú..423 880. đối tượng dân cư của Chi nhánh Ninh Thuận hàng năm luôn chiếm từ 77% đến 82% trong tổng dư nợ cho vay của Chi nhánh Ninh Thuận. với phương châm phát huy nội lực. Ninh Thuận tập trung phát triển vào các ngành chăn nuôi bò. dê. nắm bắt tình hình kinh doanh của khách hàng để tìm kiếm những dự án mới.350 769. nghề làm muối công nghiệp và nghề đánh bắt thuỷ hải sản.707 656.000 728..963 88. Tỷ trọng cho vay cho đối tượng doanh nghiệp vừa và nhỏ. tiểu thủ công nghiệp tại Ninh Thuận.000 0 Tổng dư nơ Dư nợ ngoài quốc doanh Dư nợ quốc doanh 809. phục vụ cao nhất cho đầu tư phát triển của tỉnh Ninh Thuận. nguồn vốn cho vay vào các ngành này khá lớn.284 80.927 110.000 100.000 800.4: Tình hình tín dụng theo thành phần kinh tế của Chi nhánh Ninh Thuận 900. chiếm khoản 56% trong tổng nợ quá hạn.000 700.000 300. trang thiết bị thiết yếu trong cuộc sống hàng ngày…do đó nhu cầu về vốn vay của các đối tượng thuộc thành phần kinh tế ngoài quốc doanh rất lớn.000 200.073 91. Mặt khác.277 735.881 564. được phát triển khá rộng rãi. Việc đẩy mạnh dư nợ cho vay ngoài quốc . nhu cầu về vật chất.65%. tuy nhiên mức độ rủi ro cũng khá cao vì một phần hiệu quả kinh tế mang lại từ những ngành trên phụ thuộc vào môi trường khí hậu khắc nghiệt ở tỉnh Ninh Thuận.918 647. do đặc thù kinh tế nông nghiệp là chủ yếu. tỷ lệ nợ quá hạn đến cuối năm 2007 khoảng 0. cừu.000 600. trong đó nợ quá hạn cho các dự án đánh bắt xa bờ là chủ yếu.927 2005 2006 2007 2008 Dư nợ ngoài quốc doanh chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ cho vay cho thấy tiềm năng về nguồn vốn để đầu tư phát triển vào các việc phát triển nông nghiệp và các ngành công nghiệp.000 400.

Bởi vì các đối tượng cá nhân khi vay tiền họ chỉ quan tâm đến thu nhập của mình làm sao để đảm bảo được việc hoàn trả cho ngân hàng. tăng nguồn thu nhập cho ngân hàng và đây là nguồn thu nhập ổn định. việc quyết định cho vay đối bất kỳ một dự án nào cũng được Chi nhánh xem xét chú trọng. Tính đến 6 tháng đầu năm 2008. tuy nhiên quá trình quảng bá dịch vụ tốt đã hấp dẫn được khách hàng. Một số khách hàng đã thanh toán nợ vay và chuyển hồ sơ sang vay mới tại Sacombank Ninh Thuận. do đó ngân hàng có thể cho các đối tượng cá nhân với lãi suất cao hơn. đồng loạt tung ra nhiều sản phẩm tín dụng hấp dẫn khách hàng. nhưng về số tuyệt đối về dư nợ tín dụng đều tăng.000 triệu đồng. không có khả năng thanh toán nợ cho ngân hàng. Một trong những nguyên nhân làm ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của Chi nhánh phải kể đến công tác thẩm định hồ sơ vay tại ngân hàng có phần nào gặp khó khăn. sự xuất hiện của Chi nhánh Sacombank tại Ninh Thuận với những chính sách khuyến mãi hấp dẫn trong giai đoạn tìm kiếm thị trường. Biểu đồ 2. Do đặc thù tỉnh Ninh Thuận có khí hậu cực kỳ khắc nghiệt.5: Tốc độ tăng trưởng tín dụng của Chi nhánh Ninh Thuận của các năm 2005-2007 12% 12% 12% 11% 11% 10% 10% 9% 2005 2006 2007 11% 10% Tăng trưởng tín dụng Tốc độ tăng trưởng tín dụng tuy có giảm qua các năm. Trước tình hình cạnh tranh của các ngân hàng thương mại trong toàn tỉnh...đã làm cho các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ. Mức lãi suất tuy không thấp hơn Chi nhánh Ninh Thuận. Do đó Chi nhánh thận trọng trong việc xem . phục vụ cho những nhu cầu thiết yếu của họ. Mặc dù trong năm 2007. dịch bệnh xảy ra. tránh phát sinh nợ quá hạn.31 doanh đã đóng góp quan trọng vào việc tăng trưởng tín dụng tại Chi nhánh Ninh Thuận. số dư huy động vốn là 880. hầu như nhu cầu vay tiền là phục vụ cho đời sống. hạn hán hàng năm kéo dài.

thương hiệu của BIDV đã từng bước đi vào công chúng Việt Nam và từng bước vươn ra thị trường thế giới.BIDV đã từng bước mở rộng đến khách hàng là cá nhân và các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Kết quả cụ thể của hoạt động dịch vụ chính của BIDV: .32 xét cho vay các dự án. nhất là các dự án không có tài sản đảm bảo. Năm 2007. ít gặp rủi ro. tăng 86% so với năm 2005. hướng dần hoạt động của ngân hàng sang lĩnh vực phát triển dịch vụ vì đây là nguồn thu bền vững. thái độ phục vụ khách hàng đã được đổi mới theo hướng hiện đại và văn minh hơn. năm 2006 và năm 2007 đã đánh dấu bước đột phá về phát triển dịch vụ. đạt mức tăng trưởng cao nhất từ trước đến nay. đẩy nhanh tốc độ xử lý giao dịch.1. Vì vậy dư nợ đến thời điểm 30/06/2008 đạt 880 tỷ đồng. BIDV đã xây dựng được hình ảnh một ngân hàng thương mại chuyên nghiệp hơn với phong cách phục vụ năng động. tăng trưởng so với năm 2007 là 9%.. dịch vụ của BIDV đã có nhiều khởi sắc. các Tổng công ty. phát triển cả chiều rộng lẫn chiều sâu. cho vay các công trình chưa có nguồn vốn thanh toán hoặc giãn tiến độ thi công. Hệ thống (SIBS) của BIDV đã hoạt động ổn định. Bên cạnh khách hàng là các doanh nghiệp lớn.4-Hoạt động dịch vụ: Với sự quyết tâm của toàn hệ thống.Hoạt động thanh toán và tài trợ thương mại: Sau 2 năm hoàn thành triển khai Dự án Hiện đại hoá đến tất cả các chi nhánh trên toàn quốc. nhận thức trong lãnh đạo điều hành hoạt động của đơn vị. Kết quả về phát triển dịch vụ cho thấy sự chuyển biến. các Tập đoàn. Đặc biệt trong công tác marketing đã có một bước phát triển lớn. chính vì thế Chi nhánh Ninh Thuận cũng bị khống chế tín dụng.. đánh dấu bước phát triển mới của ngân hàng. Trong 6 tháng đầu năm 2008 thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ của Chính phủ. cung cấp ngày càng nhiều tiện ích cho khách hàng đặc biệt là dịch vụ thanh toán như : BIDV-Homebanking với chức năng . BIDV đã giới hạn tín dụng đến từng chi nhánh. Tổng thu dịch vụ ròng năm 2006 của BIDV đạt 559 tỷ đồng. trong đó cho vay ngoài quốc doanh chiếm 87%. Chi nhánh Ninh Thuận đã thực hiện ngưng cho vay một số lĩnh vực như: Cho vay xây dựng nhà ở. cho vay mua ô tô.thu dịch vụ ròng đạt 873 tỷ đồng. không phát triển thêm khách hàng tín dụng mới. 2.2. tăng 56% so với năm 2006. phân tích và xử lý đã làm hạn chế công tác thẩm định cho vay đối với cán bộ tín dụng. cho vay VNĐ chiếm 93% trong tổng dư nợ. Mặt khác do thị trường còn thiếu thông tin trong khâu thu thập.

tạo niềm tin nơi khách hàng và chủ đầu tư. nhờ đó mà hoạt động bảo lãnh có sự tăng trưởng mạnh. bảo lãnh vay vốn.. Tổng số thẻ phát hành tính đến cuối năm 2007 là 400 nghìn thẻ. GBP. Hơn hết các doanh nghiệp kinh doanh xây lắp trên địa bàn tỉnh đều có quan hệ tín dụng với Chi nhánh nên Chi nhánh đã thu được nhiều phí dịch vụ như bảo lãnh dự thầu. . chiếm 13% thị phần. thông tin ngân hàng. Kết quả này có được là do ngân hàng thực hiện giao dịch trên 15 loại ngoại tệ khác nhau.6% so với năm 2006 chiếm tỷ trọng 48. thanh toán hoá đơn điện lực. Thu dịch vụ ròng từ hoạt động thanh toán đến 31/12/2007 đạt 301 tỷ đồng. Tần suất giao dịch trung bình /1 máy ATM là .dịch vụ thanh toán lương tự động. tổng số thẻ luỹ kế đạt 1 triệu thẻ. tăng trưởng so với năm 2006 là 74%. bảo lãnh thực hiện hợp đồng. xem thông tin tài khoản vay. bảo lãnh nhận tiền ứng trước. chương trình thanh toán kết quả bù trừ chứng khoán.2% trong tổng thu dịch vụ ròng của khối ngân hàng. tốc độ tăng so với năm 2006 là 68%.VNĐ từ năm 2004..15 tỷ USD.Số phí bảo lãnh toàn ngành thu được 284 tỷ đồng..BIDV là NHTMNN đầu tiên được phép triển khai thí điểm nghiệp vụ quyền chọn ngoại tệ . hoán đổi lãi suất. Tổng doanh số xuất nhập khẩu trong năm đạt 5.Hoạt động bảo lãnh: Hoạt động bảo lãnh của hệ thống BIDV chủ yếu là bảo lãnh thương mại với các hình thức như bảo lãnh dự thầu. thanh toán. bảo lãnh đối ứng. quyền chọn lãi suất.Hoạt động kinh doanh thẻ: Đến cuối năm 2007 hoạt động kinh doanh thẻ mang lại nguồn thu là 15 tỷ đồng. EUR. gạch nợ cước viễn thông. Đây là dịch vụ mới có nhiều triển vọng.. JPY. trong đó có giao dịch với các đồng tiền chủ đạo như USD.Hoạt động kinh doanh ngoại tệ: Doanh số mua bán ngoại tệ toàn hệ thống trong năm 2007 đạt gần 23 tỷ USD quy đổi.. tăng trưởng 40.42 tỷ đồng. góp phần đóng góp vào nguồn thu dịch vụ của BIDV. bảo lãnh thực hiện hợp đồng. tăng trưởng 61% so với năm 2006.Tóm lại Chi nhánh Ninh Thuận cung cấp dịch vụ khép kín cho các doanh nghiệp. BIDV đã đẩy mạnh công tác giới thiệu đến khách hàng các sản phẩm phái sinh như quyền chọn tiền tệ. Do đó trong những năm qua. . Nguyên nhân phí dịch vụ bảo lãnh tăng cao trong năm 2007 là do BIDV đã mở rộng thêm các hình thức bảo lãnh mới như xác nhận cung cấp tín dụng. tăng 17% so với năm 2006.33 chuyển khoản..Tính đến hết năm 2007 phí dịch vụ thu từ hàng hoá giao dịch phái sinh là 1. tăng trưởng 56% so với năm 2006. bảo lãnh thanh toán. thực hiện kết nối giữa một số chi nhánh của BIDV với các ngân hàng khác để phục vụ khách hàng nhằm tăng phí dịch vụ. giảm chi phí trong toàn ngành. .... bảo lãnh phát hành..

có nhiều biện pháp thiết thực mang lại kết quả rất khả quan. Dịch vụ thanh toán lương có tổng số cán bộ thực hiện nhận lương qua BIDV đạt trên 500 ngàn người. sinh viên và một số khách hàng vãng lai nên nguồn thu từ dịch vụ kinh doanh thẻ không cao.500 tỷ và số phí thu được đạt gần 2 tỷ đồng. Dịch vụ BSMS đến 31/12/2007 đã thu được số phí trên 2 tỷ đồng. Thanh toán quốc tế 3. chuyển tiền nhanh Western Union (gọi tắt WU). Dịch vụ thẻ ATM 6. Bảng số 2. doanh số đạt trên 2 tỷ đồng.34 4500 giao dịch/máy/tháng.800 Nguồn : Báo cáo tổng kết Ngân hàng ĐT-PT Ninh Thuận hàng năm . hầu hết là đối tượng cán bộ công nhân viên. trong đó có 44.399 triệu đồng. quảng bá dịch vụ sản phẩm mới.Các hoạt động dịch vụ khác: Các dịch vụ khác như BSMS. Thanh toán trong nước 2. Dịch vụ thanh toán hoá đơn với Viettel đã được triển khai đến 60 chi nhánh trong toàn quốc. Kinh doanh ngoại tệ 5. chính sách khuyến mãi đối với khách hàng sử dụng dịch vụ của Chi nhánh.431 121 72 198 3.000 khách hàng là doanh nghiệp. Chi nhánh Ninh Thuận đã có những chính sách trong việc thực hiện chiến lược dịch vụ ngân hàng bán lẻ như việc giới thiệu.125 735 732 462 210 64 45 2.248 1.56% kế hoạch năm. doanh số thanh toán đạt trên 1.399 600 210 730 100 20 140 1. ngoài ra Chi nhánh Ninh Thuận rất tích cực trong công tác tiếp thị và phát triển dịch vụ. tổng khách hàng sử dụng dịch vụ trên 50. Dịch vụ chuyển tiền kiều hối WU thu được số phí trên 7 tỷ đồng.3: TÌNH HÌNH THU DỊCH VỤ CỦA CHI NHÁNH NINH THUẬN QUA CÁC NĂM 2005-2007 Đơn vị tính: Triệu đồng Năm 2005 Loại dịch vụ Thu dịch vụ Thu dịch vụ Năm 2006 % tăng so với năm trước 2% 2% 2% 12% 88% 200% Năm 2007 % tăng so với năm trước 51% -36% 210% -42% 13% 340% 6 tháng năm 2008 Thu dịch vụ % tăng so với năm trước -46% -55% -49% -17% -72% -29% Thu dịch vụ 1. Dịch vụ khác TỔNG CỘNG 720 716 453 187 34 15 2.110 467 1. tăng trưởng 110% so với năm 2006. thanh toán hoá đơn Viettel.000. Cơ cấu khách hàng sử dụng thẻ là người có thu nhập trung bình. thanh toán lương đã được triển khai từ đầu năm và đạt được những kết quả nhất định. đạt 110. Bảo lãnh 4. . Những kết quả đạt được trong năm 2007 là : Tổng thu dịch vụ ròng đạt 3.000 là cá nhân và 9. Để góp phần vào việc quyết tâm thực hiện chiến lược kinh doanh dịch vụ ngân hàng bán lẻ của BIDV.

Nguyên nhân nguồn lợi nhuận thu được do bán ngoại tệ thấp hơn năm 2006 là trong năm 2007. tỷ giá ngoại tệ luôn biến động.35 Về thu dịch vụ bảo lãnh: phí bảo lãnh năm 2007 thu được 1. tăng 210% so với năm 2006. lợi nhuận thu được 56 triệu đồng. tiền giả. thậm chí có giai đoạn để giữ khách hàng. Số thẻ phát hành trong năm 2007 là 16. Lượng ngoại tệ Chi nhánh mua được đều bán hết cho BIDV để cân đối ngoại tệ toàn ngành.2007 là 5 máy. nước sinh hoạt. BIDV mua ngoại tệ của Chi nhánh Ninh Thuận thường chỉ cộng thêm 2 điểm so với giá mua. Chi nhánh Ninh Thuận đã mua ngoại tệ của khách hàng bằng tỷ giá bán ngoại tệ cho BIDV. ngành viễn thông mặc dù Chi nhánh đã triển khai tiếp cận khách hàng để giới thiệu tiện ích dịch vụ và mời khách hàng . điều này cho thấy thói quen sử dụng tiền mặt đã in sâu vào người dân. Doanh thu chi trả kiều hối (Western Union) là 823 món đạt 75.12. Trong quý II/2008 tình hình tỷ giá biến động phức tạp. Chi nhánh đã mua ngoại tệ của khách hàng với giá cạnh tranh.500 thẻ. Lượng kiều hối chuyển về hàng năm tương đối thấp. Tuy nhiên doanh số thanh toán qua POS chưa nhiều. Doanh số mua ngoại tệ 6 tháng đầu năm 2008 chỉ đạt 49% doanh số mua bán ngoại tệ cả năm 2007.431 triệu đồng. ít hơn năm 2006 là 97 triệu đồng. Số máy POS đã đặt tại các điểm chấp nhận thẻ là 21 máy. đáp ứng nhu cầu ngoại tệ cho khách hàng kịp thời. chiếm tỷ trọng 42% trong tổng thu dịch vụ. Phần lớn khách hàng giao dịch kiều hối qua Công ty kiều hối Đông Á Dịch vụ thẻ ATM: Tổng số máy ATM đã trang bị đến thời điểm 31. Hầu hết các khách hàng nhận tiền Kiều hối không đổi ngoại tệ cho ngân hàng vì giá thấp hơn giá thị trường. tình hình thu đổi ngoại tệ tiền mặt ít. Ngoài việc sử dụng thanh toán qua ATM của Chi nhánh Ninh Thuận. Về kinh doanh ngoại tệ : Doanh số bán ngoại tệ cho BIDV hơn 8 triệu USD. tiết kiệm được thời gian và thoát khỏi nổi lo kiểm đếm tiền mặt.5% kế hoạch. đảm bảo lợi ích cho khách hàng xuất khẩu. Chi nhánh mua ngoại tệ của khách hàng chủ yếu là 2 Công ty xuất khẩu hạt điều. khách hàng vẫn có thể sử dụng dịch vụ thẻ qua máy ATM của Ngân hàng Công thương Ninh Thuận và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Ninh Thuận. đồng thời khách hàng chưa quen với việc sử dụng các sản phẩm ngân hàng hiện đại. Khách hàng chưa ý thức được rằng thanh toán qua POS là dịch vụ rất an toàn. Dịch vụ thanh toán hoá đơn tại Chi nhánh Ninh Thuận chưa nhận được sự ủng hộ từ các nhà cung cấp các dịch vụ như điện. tần suất giao dịch bình quân: 8000 giao dịch/tháng/máy.

600 5 10. Số lượng máy ATM 3. Số lượng thẻ phát hành (nghìn thẻ) 2. Số lượng giao dịch (nghìn lần giao dịch) 1. xã trong toàn tỉnh. đồng thời mạng lưới hoạt động của Chi nhánh cũng chưa đáp ứng được việc thu tiền đến từng huyện.6: Tình hình thu dịch vụ qua các năm của Chi nhánh Ninh Thuận 1600 1400 1200 1000 800 600 400 200 0 Thanh toán trong nước Thanh toán quốc tế Bảo lãnh Kinh doanh ngoại tệ Dịch vụ thẻ ATM Dịch vụ khác 2005 2006 2007 2008 .36 sử dụng. Bảng số 2.718 2 3.211 5 480 48 300 Nguồn : Báo cáo tổng kết Ngân hàng ĐT-PT Ninh Thuận hàng năm Biểu đồ 2. Một trong những nguyên nhân các doanh nghiệp này chưa hợp tác với Chi nhánh Ninh Thuận chưa tìm được hướng giải quyết về lao động cho lực lượng thuê thu hoá đơn hiện nay.4: TÌNH HÌNH PHÁT HÀNH VÀ THANH TOÁN THẺ ATM Đến năm 2005 Loại dịch vụ Số lượng Số lượng Đến năm 2006 % tăng so với năm trước 110% 150% 525% Đến năm 2007 % tăng so với năm trước 184% 0% 60% Số lượng 1.

2 tỷ đồng và số phí thu được trong hoạt động này là 791 triệu đồng.2-Thực trạng triển khai và hoạt động dịch vụ ngân hàng bán lẻ của BIDV và Chi nhánh Ninh Thuận 2. Công ty EuroWindow.1-Quá trình triển khai và hoạt động dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại BIDV: Bên cạnh việc thực hiện chiến lược dịch vụ ngân hàng bán buôn. HomeBanking. Công Ty Bitexco.. Với định hướng đẩy mạnh tăng trưởng tín dụng đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh. tính đến 31/12/2007. Về quan hệ khách hàng của BIDV đang tiến triển theo xu hướng hợp tác toàn diện từ quan hệ tín dụng kết hợp với hoạt động đầu tư. nâng tổng số thẻ lên đến 1 triệu thẻ (tính đến ngày 31/12/2007). trong thời gian qua BIDV cũng đã thiết lập và tạo dựng mối quan hệ với các công ty. Năm 2007. BIDV đã triển khai thành công chương trình tín dụng tài trợ xuất khẩu và nhập khẩu nhằm thu hút khách hàng và gia tăng thị phần tín dụng của BIDV . Sản phẩm thẻ Power ra đời với tính năng thấu chi là một điểm khác biệt. Công ty Cổ phần Thương mại Du lịch Vinpearl. mới lạ so với các sản phẩm thẻ trên thị trường Việt Nam. góp vốn.2. PhoneBanking với sản phẩm tiêu biểu như BSMS. chiến lược dịch vụ ngân hàng bán lẻ cũng được BIDV chú trọng.654 lần giao dịch với tổng trị giá là 28.37 2. tiêu dùng.12% năm 2006 lên 13. Việc triển khai các nhóm sản phẩm dựa trên nền tảng ngân hàng hiện đại (E-banking) là điều kiện căn bản để BIDV hướng mạnh đến thị trường ngân hàng bán lẻ trong thời gian tới. Tiếp theo là BIDV chính thức ký thoả thuận hợp tác với G7 Mart. các dịch vụ ngân hàng trực tuyến và dịch vụ chuyển tiền kiều hối.14% năm 2007 với số dư 17.399 tỷ đồng. trong năm qua danh mục các sản phẩm tín dụng bán lẻ của BIDV đã liên tục được bổ sung. trong đó thoả thuận về việc phát hàng thẻ liên kết BIDV-G7 vào đầu năm 2007 dẫn đến sự ra đời hàng loạt thẻ liên kết đầu tiên của BIDV. InternetBanking. Công ty cổ phần Vincom. các sản phẩm huy động vốn đa dạng. quan hệ cổ đông chiến lược. Tỷ trọng tín dụng bán lẻ tăng từ mức 10. Đặc biệt trong quý IV/2007. Tập đoàn Khải Vy. đem lại sự thuận lợi cho khách hàng trong quá trình thanh toán. Hoạt động kinh doanh thẻ đã có sự tăng trưởng nhanh chóng. Với định hướng phát triển thành một ngân hàng bán lẻ. BIDV hoàn thành kết nối thẻ VISA. đã thực hiện được 27. POS. Tập đoàn kinh tế như : Tập đoàn Vĩnh Phúc. lượng phát hành thẻ tăng đột biến. BIDV đã triển khai các kênh phân phối hiện đại như ATM..

000 thẻ tín dụng và 5 triệu thẻ ghi nợ nội địa.300 tỷ đồng. từ những hoạt động cho vay cá nhân nhỏ lẻ ban đầu. Đồng thời cung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng cho khách hàng như: dịch vụ top-up trên ATM/POS và điện thoại di động. cho vay mua ô tô. BIDV đã xây dựng cho mình lộ trình phát triển dịch vụ khá tăng trưởng. BIDV cũng đồng loạt triển khai các chương trình. dư nợ cho vay xuất nhập khẩu đạt 5. Kết quả thực hiện từ tháng 9/2007 doanh số cho vay tài trợ xuất nhập khẩu đạt 11. lãi suất định kỳ) được thiết kế cho phép khách hàng lựa chọn phù hợp với nhu cầu. kênh phân phối mới nhằm nâng cao tính hấp dẫn của dịch vụ thanh toán như chương trình thanh toán song phương kết nối hệ thống SIBS. Bancassurance (với AIAV). Thanh toán hoá đơn cũng là một dịch vụ liên kết mà BIDV chú trọng phát triển. phát hành 150. Đối với hoạt động cho vay. G7. Việc triển khai thành công các sản phẩm dịch vụ ngân hàng liên kết giữa BIDV với các tổ chức tài chính khác như WU (với WU).000 tỷ đồng. chứng chỉ tiền gửi có thưởng hoặc cách tính lãi suất linh hoạt (lãi suất bậc thang. dịch vụ thanh toán hoá đơn. các chương trình phụ trợ xử lý điện chuyển tiền sang hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng (IBPS) Trong định hướng hoạt động kinh doanh giai đoạn 2008-2012. các chương trình huy động tiết kiệm. Viettel. Tất cả các thành tựu kể trên trong hoạt động kinh doanh dịch vụ ngân hàng bán lẻ của BIDV được xem là định hướng đúng đắn của ban lãnh đạo BIDV có tầm nhìn chiến . Đến nay đã có khoảng 2400 khách hàng sử dụng dịch vụ thanh toán EVN thông qua BIDV với doanh số khoảng 1.4 tỷ đồng/tháng. đó là xây dựng hình ảnh BIDV như một trong những ngân hàng cung cấp dịch vụ kinh doanh thẻ hàng đầu tại Việt Nam. chiếm 13% thị phần chủ thẻ toàn thị trường. các sản phẩm cho vay từng bước được chuẩn hoá thành nhóm sản phẩm cho từng phân đoạn khách hàng. chương trình xử lý và hạch toán kết quả bù trừ tiền mua bán chứng khoán.38 trong lĩnh vực này. dịch vụ thanh toán chứng khoán và bảo hiểm. Ở dịch vụ tiền gửi. tạo sức hấp dẫn đối với các sản phẩm truyền thống. EVN thành phố Hồ Chí Minh…mở ra cơ hội mới trong việc hợp tác kinh doanh trong thời gian tới. cho vay mua nhà dự án. trãi qua thời gian. cụ thể: cho vay cán bộ công nhân viên. kết nối tự động với chương trình thanh toán của VCB (VCB Money).

diện tích đất nông nghiệp 61. tiếp thu tiến bộ khoa học kỹ thuật. Cơ cấu kinh tế: Nông lâm nghiệp và Thuỷ sản chiếm 44. cách Phan Thiết 159km và Thành phố Hồ Chí Minh 350km về phía Nam.360km2.2. mặc dù mật độ dân số trẻ nhiều. chủ yếu là dân tộc Chăm và dân tộc Rag-lai. chuyển giao công nghệ các vùng trong cả nước.1% GDP của tỉnh. mức độ thâm nhập vào dịch vụ công nghệ của ngân hàng chưa cao nhưng với mức độ cạnh tranh gay gắt hiện nay. Công nghiệp –Xây dựng chiếm 19. Dân số toàn tỉnh có 571.870ha với 3 dạng địa hình: miền núi.2 triệu đồng).2. Tuy nhiên các đối thủ cạnh tranh ngày càng lớn mạnh và đặc biệt là sự tham gia vào thị trường ngân hàng bán lẻ của các ngân hàng nước ngoài. BIDV cần có những định hướng đúng đắn không những đầu tư về công nghệ mà còn đầu tư về nguồn nhân lực một cách bài bản để phát triển hơn nữa. dịch vụ chiếm 36. Với vị trí địa lý đó đã tạo cho tỉnh Ninh Thuận có điều kiện mở rộng giao lưu kinh tế.5% (kế hoạch 6.133 người.2-Quá trình triển khai và hoạt động dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Chi nhánh Ninh Thuận: 2.1%. Qua 15 năm kể từ khi chia tách tỉnh theo Nghị quyết của Quốc hội (tháng 4/1993). Trên địa bàn tỉnh có 3 trục giao thông chính của quốc lộ chạy qua là quốc lộ 1A. đồng bằng và ven biển. 2. trong đó dân tộc thiểu số chiếm 23%.39 lược về ngân hàng bán lẻ.6 triệu đồng. đội ngũ cán bộ tâm huyết với việc phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ và đưa dịch vụ công nghê thông tin vào hoạt động của ngân hàng. tình hình kinh tế xã hội. Kết quả đạt được trong năm 2007 như sau: Tốc độ tăng GDP đạt 11. .7%). cách Thành phố Đà Lạt 110km về phí Tây. Nền kinh tế phát triển tương đối toàn diện.1%.2. GDP bình quân đầu người đạt : 6. Tỉnh Ninh Thuận có diện tích tự nhiên 3. Cách cảng Cam ranh 50km và Nha Trang 105km về phía Bắc.8% (riêng Thuỷ sản 17. tăng 21. nằm trên ngã 3 nối liền vùng kinh tế trọng điểm Đông Nam Bộ với Nam bộ và Tây nguyên. tận dụng và tạo ra các yếu tố thành công mới trong hoạt động kinh doanh của mình. đường sắt Bắc – Nam và quốc lộ 27. tương đương 415 USD/người. an ninh quốc phòng của tỉnh có những chuyển biến tích cực.1-Một số nét về tình hình kinh tế xã hội tỉnh Ninh Thuận: Ninh Thuận là tỉnh duyên hải thuộc cực Nam trung bộ. gồm 27 dân tộc anh em chung sống.

giải quyết việc làm cho hàng ngàn lao động.000 tấn muối công nghiệp. sản lượng đánh bắt đạt 44.000 con với chất lượng nguồn giống tốt. đặc biệt chăn nuôi đàn gia súc theo hướng trang trại và bán công nghiệp. tỏi. giá cả phù hợp.2% kế hoạch.1%. là thế mạnh mà thiên nhiên ban tặng với sản lượng hàng năm từ 180.150 tấn so với năm 2003. hành. nhiều cơ sở mới ra đời như nhà máy tinh bột mì. đạt 102% kế hoạch. đạt 100% kế hoạch.7% (kế hoạch là 25-26%). Ngành thuỷ sản Ninh Thuận được xác định là ngành kinh tế mũi nhọn. mía. nho. nho. bông vải. Tổng đàn gia súc có sừng hiện có trên 200. - Tổng thu ngân sách trên địa bàn : 310 tỷ đồng. tăng 27. đáp ứng nhu cầu khách hàng. mì. tăng 35.6% (kế hoạch là 7-8%). nhà máy đá granít hoạt động có hiệu quả. vì thế tiềm năng lợi thế được đầu tư khai thác. Ninh Thuận cũng có nhiều mỏ đá granít lộ thiên với trữ lượng lên đến gần 1 tỷ m3 và theo đánh giá của các nhà chuyên môn thì Ninh Thuận là một trong số ít địa phương có được nguồn nguyên liệu quý phục vụ công nghiệp xây dựng.Vùng biển Ninh Thuận không những cho nhiều tôm cá mà còn là một kho muối vô tận. ngô lai. Ninh Thuận đã phát huy thế mạnh phát triển chăn nuôi. thừa nắng” đây là một lợi thế để tỉnh có Nguồn: Báo cáo Phát triển kinh tế . Ninh Thuận cũng đã quan tâm phát triển vùng nguyên liệu có quy mô lớn phục vụ công nghiệp chế biến như điều. năng lực đánh bắt được đầu tư theo hướng nâng công suất và khai thác vươn xa. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội: 2. đạt 104. tăng 16. Dịch vụ tăng 12%. dễ khai thác.xã hội năm 2007 những sản phẩm nông nghiệp đặc thù như bông. công ty may Tiến Thuận.7 triệu USD.2% (kế hoạch là 9-10%). Lâm nghiệp tăng 3. tốc độ tăng trưởng khá.000 . chiếm 35% lượng tôm giống cả nước. Công nghiệp –Xây dựng tăng 15.5% so với cùng kỳ. Giá trị kim ngạch xuất khẩu: 41. Công nghiệp – xây dựng có nhịp độ tăng trưởng khá. cây nem chịu hạn.800 tấn. Cơ .000 ha. Tỉnh Ninh Thuận đã được phê duyệt 2 khu công nghiệp 2 khu công nghiệp Du Long và Phước Nam với diện tích gần 1. thị trường tiêu thụ rất lớn. hàng năm cung cấp ra thị trường khoảng 5tỷ tôm giống. màu đẹp. Thuỷ sản tăng 19.40 - Giá trị sản xuất của ngành Nông.200. Không chỉ có trữ lượng lớn mà điều đặc biệt là đá của Ninh Thuận có chất lượng cao. thuốc lá.500 tỷ đồng. Vùng biển Ninh Thuận còn là nơi cung cấp nguồn tôm giống chất lượng cao có uy tín trong cả nước. Ninh Thuận là vùng đất “thiếu mưa.

Nhu cầu vốn đầu tư của tỉnh rất lớn và có xu hướng ngày càng tăng. Xuất nhập khẩu đạt mức tăng trưởng cao. năng lực vận tải tăng 9. dệt thổ cẩm.. riêng năm 2007 đạt 41. Lĩnh vực thương mại.2% (năm 2003) lên 78. tăng 27. cơ cấu kinh tế nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong GDP. các loại hình phục vụ đa dạng.2% năm 2007. đa dạng các sản phẩm truyền thống như: gốm mỹ nghệ. Hệ thống giao thông phát triển. mục tiêu đầu tư phát triển kinh tế .7 triệu USD. sinh hoạt. nhất là các công trình giao thông. chương trình hợp tác kinh tế với Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh được triển khai đang tạo cơ hội mới để thu hút đầu tư phát triển kinh tế của tỉnh.xã hội vùng miền núi. đảm bảo quốc phòng – an ninh của địa phương.xã hội. Ngành Bưu chính Viễn thông phát triển nhanh với mật độ 10máy/100 dân. Đảng bộ Ninh Thuận đặc biệt quan tâm thực hiện tốt các chương trình. đạt 104. trường học. Các ngành công nghiệp có lợi thế như chế biến nông sản. du lịch góp phần đáng kể vào tăng trưởng chung của tỉnh.xã hội. các loại tranh gỗ ghép. thuỷ lợi lớn giải quyết về lưu thông và phục vụ phát triển sản xuất nông nghiệp.1% so với năm 2003. Các ngành chế biến thuỷ sản. khối lượng thanh toán vốn qua các ngân hàng. giải quyết một số vấn đề cấp bách như giao thông. từ khi đổi mới sang cơ chế thị trường thì sản xuất ngày càng phát triển với đầy đủ các thành phần kinh tế. vật liệu xây dựng. y tế. Tuy nhiên. nhìn một cách tổng thể thì Ninh Thuận vẫn còn là tỉnh khó khăn. Vì vậy việc lưu thông hàng hoá ngày càng tăng lên dẫn đến nhu cầu vốn đáp ứng cho nhu cầu phát triển kinh tế rất lớn. mới chỉ đáp ứng 1/3 nhu cầu chi hợp lý. Trong quá trình phát triển kinh tế . đáp ứng được yêu cầu thông tin liên lạc phục vụ cho phát triển kinh tế . Xuất phát điểm nền kinh tế và nguồn thu ngân sách đạt còn thấp. Về sản xuất có thể nói rằng lực lượng sản xuất trên địa bàn tỉnh rất lớn. khôi phục và phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp. sản xuất muối được đầu tư tăng năng lực sản xuất. thu nhập bình quân .2% kế hoạch.5% so với cùng kỳ.. một số dự án quy mô lớn mang tính chất động lực Chính phủ có chủ trương đầu tư. Đời sống vật chất và tinh thần của người nông dân ngày càng được cải thiện. các tuyến vận tải đã được xác lập hầu hết các nơi trong tỉnh. mành trúc. khai thác khoáng sản.hệ thống điện lưới đã được đầu tư đến 100% số thôn trong tỉnh. thêu ren.41 cấu nội bộ ngành công nghiệp có sự chuyển biến theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp từ 71. kho bạc ngày càng phát triển. bình quân 35%/năm. tạo thêm sản phẩm mới.

* Mạng lưới hoạt động của các ngân hàng thương mại trong tỉnh: + Chi nhánh ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Ninh Thuận. Biểu đồ 2. Thu nhập bình quân đầu người thấp đã làm ảnh hưởng đến việc tham gia các dịch vụ ngân hàng như tình hình huy động vốn. nguồn nhân lực có trình độ. + Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn: quy mô hoạt động tương đối lớn. Tình trạng thiếu và mất cân đối nghiêm trọng về vốn. có rất nhiều chi nhánh. kết cấu hạ tầng phát triển ở mức thấp.. Tháng 11/2007. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. thị . vào tháng 4/2008. hoạt động khắp các huyện. thế mạnh của tỉnh đang là điều trăn trở nhất.. lao động hơn 200 người. Ngân hàng Nông nghiệp có ưu thế trong công tác huy động vốn.42 đầu người trong tỉnh so với thu nhập bình quân đầu người trong cả nước mới chỉ đạt 55%. Tình hình trên đã tác động một phần không nhỏ đến tình hình hoạt động kinh doanh của ngành tài chính ngân hàng trong toàn tỉnh. các dự án đã được phê duyệt từ lâu nhưng chưa triển khai như Cụm công nghiệp Thành Hải. công nghệ. sử dụng thẻ và các tiện ích của ngân hàng điện tử. phòng giao dịch Ngân hàng Đông Á đã chính thức đi vào hoạt động. kinh nghiệm quản lý và thị trường để khai thác một cách hiệu quả nhất những tiềm năng. Các doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả đã làm phát sinh nợ xấu tại ngân hàng. đã ảnh hưởng đến tình hình tín dụng của ngân hàng.1 : Thu nhập bình quân đầu người qua các năm của tỉnh Ninh Thuận 7000 6000 5000 4000 3000 2000 1000 0 3502 4186 5400 4680 6600 Thu nhập bình quân đầu người 2003 2004 2005 2006 2007 Về hoạt động của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh trong năm 2008: Hiện nay tại Ninh Thuận đã có 3 Ngân hàng Thương mại quốc doanh: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển. Ngân hàng Công thương (mới thành lập tháng 4/2004). thành phố. Sacombank khai trương đi vào hoạt động và gần đây.

Trong những năm tới kế hoạch phát triển của ngân hàng Công thương là mở rộng chi nhánh và lắp đặt thêm nhiều máy ATM. mặc dù vậy Ninh Thuận vẫn có điều kiện để phát triển thị trường dịch vụ ngân hàng bán lẻ. Một trong những yếu tố đảm bảo cho sự phát triển của thị trường là sự tăng trưởng của nền kinh tế tỉnh. 7 chi nhánh và 8 phòng giao dịch) + Chi nhánh Ngân hàng Công thương: Hội sở chính và 01 phòng giao dịch Tháp Chàm. tốc độ phát triển GDP bình quân hàng năm là 10%. quảng cáo. kinh tế phát triển nhưng chưa khởi sắc nhất là ngành dịch vụ và du lịch. Nghề muối. + NHTMCP Sài gòn Thương tín (Sacombank): Địa điểm hoạt động tại 336 đường Thống Nhất.2. Tiềm năng để phát triển thị trường dịch vụ ngân hàng bán lẻ là ngành chăn nuôi. thu hút khách hàng nên lãi suất huy động rất cao.2-Quá trình triển khai và hoạt động dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Chi nhánh Ninh Thuận: Với đặc điểm tỉnh Ninh Thuận là địa phương nghèo. đặc biệt là huy động bằng vàng. 2. Trong chiến lược phát triển chung nền kinh tế tỉnh trong tương lai sẽ phát triển ngành du lịch và dịch vụ. Hiện nay có 16 địa chỉ giao dịch (01 Hội sở chính. tổng sản phẩm nội tỉnh gấp 2. thị phần thu dịch vụ chiếm 44. về lĩnh vực tín dụng thị phần chiếm 39. thẻ Epartner có thêm chức năng thấu chi. mặt khác khi các . Sản phẩm huy động phong phú. thành phố Phan Rang-Tháp Chàm. nghề nuôi tôm sú…ngoài ra các doanh nghiệp nhỏ và vừa mới thành lập nhiều. Kết nối Visa.43 phần chiếm 50. Riêng lĩnh vực dịch vụ chiếm thị phần nhiều nhất so với các ngân hàng thương mại trong tỉnh do có mạng lưới rộng khắp cả tỉnh.5 lần so với năm 2000.2. khi ngành du lịch phát triển sẽ thúc đẩy nguồn thu về vốn vay. có nhu cầu tiếp cận nguồn vốn vay của ngân hàng để phát triển hoạt động kinh doanh của mình.6%.4%. Về lĩnh vực thẻ có ưu thế hơn Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Ninh Thuận như miễn phí phát hành thẻ. ngành Thuỷ sản. Lãi suất huy động có kỳ hạn đều cao hơn lãi suất trần.5% đầu tư khá lớn về lĩnh vực nông nghiệp. tuy nhiên trong kế hoạch 5 năm từ năm 2006-2010 đã đề ra chỉ tiêu tăng GDP bình quân hàng năm là 11-12%. Đến năm 2010. Sacombank mới thành lập và đi vào hoạt động nên đang trong giai đoạn tìm kiếm. tăng trưởng tín dụng. có ưu thế mạnh về công tác phát triển dịch vụ. Master. Ninh Thuận là tỉnh duyên hải miền Trung có tiềm năng lớn về phát triển ngành du lịch biển. phấn đấu trên 15%.

trong đó có 588 doanh nghiệp tư nhân.44 khu du lịch đi vào giai đoạn khai thác. để góp phần vào việc hoàn thành kế hoạch kinh doanh của BIDV và định hướng phát triển Chi nhánh Ninh Thuận thành một ngân hàng thương mại bán lẻ trong toàn tỉnh. Theo thống kê của Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Ninh Thuận. Ngoài ra Ninh Thuận có hơn 200. 56 công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và 27 doanh nghiệp nhà nước. 614 công ty trách nhiệm hữu hạn.5: SẢN PHẨM DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ ĐANG TRIỂN KHAI TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN TỈNH NINH THUẬN STT 1 1.5 1. Đối với Chi nhánh Ninh Thuận.7 1. thu hút khách du lịch làm cho ngành du lịch phát triển thì tiềm năng về dịch vụ ngân hàng bán lẻ trở nên hữu hiệu.3 1. đến ngày 31/12/2007 tại Ninh Thuận có 1360 doanh nghiệp vừa và nhỏ. Với quyết tâm việc đẩy mạnh chiến lược dịch vụ ngân hàng bán lẻ trong toàn ngành.6 1. Hiện nay Chi nhánh Ninh Thuận đã có 9 nhóm sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ đang được triển khai tại Ninh Thuận. 102 công ty cổ phần. BIDV đã đưa ra các sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ đến với khách hàng trong nước với mục đích nâng cao khả năng cạnh tranh về dịch vụ đối với các ngân hàng thương mại.1 1.2 1. Chi nhánh Ninh Thuận đã từng bước xây dựng cho mình chiến lược kinh doanh ngân hàng bán lẻ.000 lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế đây chính là nền tảng để phát triển thị trường dịch vụ bán lẻ.4 1. Bảng số 2. Một trong những đặc điểm nữa là dân số tập trung chủ yếu ở trung tâm thành phố và trung tâm huyện nên đây chính là điều kiện tốt để phát triển thị trường dịch vụ ngân hàng bán lẻ.8 1.10 SẢN PHẨM DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ Sản phẩm huy động vốn Tiền gửi tiết kiệm thông thường Tiền gửi tiết kiệm tự động Tiết kiệm tích luỹ Tiết kiệm rút dần Tiết kiệm theolãi suất phân tầng Tiết kiệm trả lãi hàng tháng Tiết kiệm có lãi suất tiền gửi theo số dư Tiết kiệm bậc thang Tiết kiệm Ổ trứng vàng Trái phiếu trả lãi hàng năm .9 1. góp phần đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ làm cho khách hàng ngày càng dễ dàng hơn khi tiếp cận các dịch vụ ngân hàng hiện đại.

1 3.4 2.4 9. Visa Thanh toán Séc du lịch Các dịch vụ khác Dịch vụ chi hộ lương Dịch vụ tin nhắn BSMS Dịch vụ thanh toán hoá đơn tại quày Dịch vụ giữ hộ tài sản Dịch vụ bảo hiểm phi nhân thọ Nguồn: Báo cáo tổng kết dịch vụ năm 2007 của Chi nhánh Ninh Thuận Để thực hiện chiến lược phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ.2 4.3 3.2 2.3 7 7.4 4. trong hoạt động tín dụng.3 2. dài hạn để đầu tư máy móc thiết bị Cho vay trả góp Chi vay tiêu dùng đối với CBCNV Cầm cố chứng từ có giá Cho vay mua nhà.2 8 8.3 4.5 5 5. Chi nhánh Ninh Thuận đã hướng dần về đối tượng khách hàng là cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ.6 3 3.1 8.1 4.2 6.2 8.45 2 2.3 8.2 6 6.4 3. ô tô và du học Các dịch vụ bảo lãnh Bảo lãnh dự thầu Bảo lãnh thực hiện hợp đồng Bảo lãnh vay vốn Bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước Xác nhận bảo lãnh ký quỹ du học Dịch vụ tài khoản Mở tài khoản Gửi rút tiền Chuyển tiền từ tài khoản Thu chi tiền mặt tại nhà Đổi tiền Dịch vụ thanh toán Dịch vụ thanh toán trong nước Dịch vụ thanh toán quốc tế Dịch vụ thẻ Dịch vụ thấu chi tài khoản Thanh toán dịch vụ thông qua thẻ ATM Dịch vụ POS Dịch vụ ngân hàng điện tử (Dự định triển khai) Homebanking Phonebanking Dịch vụ kiều hối Chi trả kiều hối Thu đổi ngoại tệ Thanh toán Mastercard.3 9.1 7.5 4 4.5 Cho vay Cho vay vốn để phục vụ sản xuất kinh doanh Chi vay đầu tư vốn trung.1 6.2 3.1 5.1 9. Chi nhánh xác định việc cung ứng .4 9 9.2 9.5 2. Trong kinh doanh dịch vụ bán lẻ.1 2.

dịch vụ chi hộ lương. tuyên truyền đến từng khách hàng. nhất là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có mạng lưới chi nhánh khắp các huyện. nuôi trồng thuỷ sản. tăng 35% so với năm 2006. là điều kiện để mở rộng đầu tư. các doanh nghiệp vừa và nhỏ có mức tăng trưởng cao hơn so với năm 2006. khơi tăng nguồn vốn.. tiết kiệm Ổ trứng vàng. tương đương 203 triệu đồng. thực trạng này cho thấy dịch vụ ngân hàng bán lẻ rất mới đối với người dân và chiến lược khai thác thị trường tiềm năng và thu hút khách hàng trong chiến lược dịch vụ ngân hàng bán lẻ chưa được đẩy mạnh. tăng trưởng 26% so với năm 2006. thành phố. việc tiếp cận với dịch vụ công nghệ cao chưa là thói quen đối với người lao động. Nguồn vốn huy động từ các doanh nghiệp vừa và nhỏ đạt 84 triệu đồng. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Ninh Thuận đã tiên . Dư nợ tín dụng tính đến cuối năm 2007 của đối tượng là cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm 82% trong tổng dư nợ tín dụng tương đương 663 triệu đồng. Công thương Ninh Thuận và ngân hàng Sacombank có rất nhiều kinh nghiệm trong việc tiếp thị và thu hút khách hàng tham gia dịch vụ ngân hàng bán lẻ. Sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ do ngân hàng Đầu tư và Phát triển Ninh Thuận cung cấp chưa thật sự đa dạng. dịch vụ Homebanking..46 các dịch vụ ngân hàng là cơ sở cho việc thu hút khách hàng. đã nâng cao số dư hoạt động tín dụng đối với các đối tượng khách hàng này. lượng khách hàng biết đến rất ít. Đứng trước thị trường đầy tiềm năng này. bước đầu chỉ đối tượng khách hàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Chi nhánh đã áp dụng chính sách lãi suất tiền vay thích hợp cho các đối tượng là cá nhân. Qua thống kê kết quả thăm dò 5 sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ như : BSMS. 35% trong số người được điều tra biết đến các sản phẩm dịch vụ mới. chiếm tỷ trọng 24% trong tổng nguồn vốn huy động. Việc đa dạng hoá các sản phẩm tiền gửi đã làm cho hoạt động huy động vốn từ đối tượng là cá nhân. dịch vụ thẻ ATM. Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng trên địa bàn. đánh bắt xa bờ. tăng thu nhập nên doanh số hoạt động các loại hình dịch vụ đã được nâng cao. Năm 2007 tiền gửi từ dân cư chiếm 58% trong tổng nguồn vốn huy động. Các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận đã bắt đầu nhận thức được tầm quan trọng của việc phát triển các dịch vụ ngân hàng bán lẻ nên đã bắt đầu chính sách tiếp thị. còn rất mới mẻ đối với khách hàng. các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Chi nhánh đã đáp ứng nhu cầu vốn vay kịp thời cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong tỉnh đối với các ngành du lịch. đối tượng này là những người đang làm trong các tổ chức kinh tế.

thông tin về lãi suất và tỷ giá ngoại tệ chuyển đổi. phí mở tài khoản. . bước đầu kết quả chưa cao nhưng so với các ngân hàng thương mại trong tỉnh về dịch vụ ngân hàng bán lẻ thì dịch vụ ngân hàng bán lẻ của Chi nhánh Ninh Thuận chiếm ưu thế hơn hẳn.211 thẻ. Dịch vụ nhắn tin tự động SMS Banking: Nguồn thu từ dịch vụ này không nhiều. Chi nhánh Ninh Thuận từng bước đã xây dựng được chương trình thu hút và chăm sóc khách hàng bán lẻ. doanh nghiệp trên địa bàn. chẳng hạn như phí kiểm đếm tiền mặt. Chi nhánh Ninh Thuận thực hiện tốt công tác tiếp thị. đến nay đã có xấp xỉ gần 200 đơn vị thanh toán lương qua Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Ninh Thuận. Doanh số thu dịch vụ còn thấp do ngân hàng chưa thực hiện thu đầy đủ các khoản phí.47 phong đi đầu trong việc phát triển các dịch vụ. Số thẻ phát hành trong năm 2007 là 10. Trong năm 2007. phí gia hạn nợ. ban. Một trong những lý do các doanh nghiệp chưa muốn thực hiện thanh toán lương qua tài khoản là họ không muốn công khai thông tin về thu nhập của CBCNV của đơn vị. bởi đây là cơ sở phát triển lâu dài về dịch vụ. phí giải ngân tiền mặt. đến nay Chi nhánh Ninh Thuận đã tiếp cận và giới thiệu dịch vụ đến hầu hết các Sở. ngược lại các doanh nghiệp ngoài quốc doanh như: Cty TNHH Nam Thành. nhất là dịch vụ thẻ ATM. quảng bá về các dịch vụ ngân hàng bán lẻ. Công ty may Tiến Thuận. Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ BSMS tăng 300 lượt. Chi nhánh Ninh Thuận cũng đã cung cấp các dịch vụ kèm theo như dịch vụ thấu chi tài khoản. Từ khi có Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 24/08/2007 của Chính Phủ quy định về việc trả lương qua tài khoản cho đối tượng hưởng lương từ Ngân sách nhà nước. dịch vụ thông tin tài khoản tự động (BSMS). Thông qua các dịch vụ này. tính đến cuối năm 2007 có 5 máy ATM của Chi nhánh Ninh Thuận phục vụ cho khách hàng. Công ty Cổ phần Du lịch …lại có xu hướng sử dụng các dịch vụ tiện ích của ngân hàng nhiều hơn là các doanh nghiệp nhà nước. Muốn thực hiện tốt dịch vụ này đòi hỏi phải có sự phối hợp giữa Kho bạc và Ngân hàng. Công ty Xuất khẩu Nông sản. các doanh nghiệp nhà nước áp dụng trả lương qua tài khoản chưa nhiều. Tuy nhiên. tăng trưởng 184% so với năm 2006. đây cũng là một lợi thế trong việc chiếm lĩnh thị trường dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại tỉnh Ninh Thuận. Tuy nhiên số lượng máy ATM để phục vụ cho khách hàng còn ít. chủ yếu hỗ trợ khách hàng biết thông tin về tài khoản. Ngay từ đầu năm 2007 Chi nhánh Ninh Thuận đã quan tâm đẩy mạnh phát triển dịch vụ thanh toán lương và được coi là ngân hàng đầu tiên trên địa bàn thực hiện chương trình này. ngành và các đơn vị hành chính sự nghiệp.

dự kiến chương trình này thực hiện chậm nhất là đến năm 2020 bắt buộc các khoản thanh toán phải qua ngân hàng. Quyết định 457/2005/QĐ-NHNN quy định về các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của ngân hàng… đây là những quy định rất gần với các chuẩn mực chung của quốc tế. Mặt khác.3. . Đây là tiền đề cho sự phát triển kinh tế.1. lạm phát tăng cao và dịch cúm gia cầm đã lan rộng và bùng phát ở nhiều nước. thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp và gián tiếp từ nước ngoài. đến tháng 5/2008 giá dầu thô gần 145 USD/thùng. . Đối với dịch vụ Homebanking: Khách hàng rất ít có nhu cầu vì chi phí dịch vụ còn cao đối với thu nhập của người dân. phí phát hành thẻ cũng không thu do chương trình khuyến mãi của Ngân hàng. thất thu thuế. Những quan điểm mới của Đảng và Nhà nước về kinh tế trong thời gian qua đã tạo điều kiện thuận lợi cho hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam hoạt động.Phân tích môi trường bên ngoài: .Phân tích tổng thể về môi trường kinh doanh của Chi nhánh Ninh Thuận : 2. giá vàng trong năm 2007 cũng tăng mạnh. . thương mại. Tuy nhiên năm 2007 nền kinh tế thế giới vẫn tăng trưởng ổn định. đồng thời do thu nhập của người dân quá thấp. Nếu quy định trên của Chính Phủ được thực thi thì sẽ mang lại những lợi ích cho nền kinh tế không những mang lại nguồn thu cho ngân hàng mà còn tránh được tình trạng trốn thuế.48 phí quản lý tài khoản. nâng cao tính minh bạch trong hoạt động.Yếu tố chính trị : Việt Nam là một trong những quốc gia có tình hình an ninh. thói quen sử dụng tiền mặt còn phổ biến trong sinh hoạt của người dân giao dịch qua ngân hàng chưa nhiều. chủ động hội nhập và áp dụng các thông lệ quốc tế trong lĩnh vực ngân hàng. 2. cao nhất trong vòng 22 năm qua.3. Văn bản 493/2005/QĐ-NHNN quy định về việc trích lập và sử dụng quỹ dự phòng rủi ro tín dụng. chính trị ổn định.2.Về môi trường luật pháp: Có thể khẳng định rằng những thay đổi về môi trường pháp lý tài chính – ngân hàng ở nước ta trong suốt thời gian qua đã có những tác động to lớn trong việc tạo dựng hành lang pháp lý cho sự củng cố và phát triển của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam theo hướng tiến dần đến các chuẩn mực quốc tế. Trong thời gian tới Chính phủ sẽ triển khai quy định khi khách hàng hoặc doanh nghiệp mua hàng thanh toán qua ngân hàng mới được hoàn thuế Giá trị gia tăng đầu vào. chi phí đầu tư ban đầu cho dịch vụ này khá lớn nên ở Chi nhánh Ninh Thuận chưa phát triển dịch vụ này.2.Đối với nền kinh tế thế giới: Năm 2007 là năm có nhiều biến động với giá dầu thô đã vượt ngưỡng 100USD/thùng.

Tuy nhiên khi xét về tổng thể môi trường kinh tế Việt Nam trong những năm qua và dự kiến đến năm 2015 thì sự tăng trưởng liên tục của nền kinh tế và chính sách tái cơ cấu hệ thống ngân hàng là điều kiện hết sức thuận lợi cho sự phát triển của ngành ngân hàng. ngân hàng nhà nước phải ổn định chính sách lãi suất. thói quen sử dụng tiền mặt của người . Bên cạnh sự tăng trưởng nền kinh tế của đất nước. Ngân hàng nhà nước đã đưa ra các giải pháp để kiềm chế lạm phát như kiểm soát tăng trưởng tín dụng và điều hành lãi suất ổn định theo xu hướng giảm dần để kiềm hãm lạm phát. đã vượt ngưỡng giới hạn và đi đến con số lạm phát 17. Với những công cụ kiềm chế lạm phát của ngân hàng nhà nước nhưng lạm phát vẫn chưa giảm. tuy nhiên trong năm 2007 tỷ lệ lạm phát là 12. lành mạnh hoá tình hình tài chính để đứng vững trong điều kiện cạnh tranh của các ngân hàng khi mà hệ thống luật pháp đã thiết lập một sân chơi minh bạch. Đứng trước tình trạng trên để ổn định nền kinh tế.5% (so với kế hoạch là 6. Chi nhánh Ninh Thuận phải không ngừng cải tổ hoạt động. bởi vì việc tăng lãi suất là biện pháp tạm thời để huy động vốn trong thời gian ngắn hạn.Đối với nền kinh tế trong nước: Với yếu tố chính trị và môi trường luật pháp đã tác động đến nền kinh tế trong nước. Đời sống người dân phần nào gặp khó khăn trước những biến động của giá tiêu dùng. về lâu dài để ổn định nền kinh tế vĩ mô. cũng như đối với thị trường dịch vụ ngân hàng bán lẻ trong tương lai. kinh tế tỉnh Ninh Thuận có tốc độ tăng trưởng cao. giá tiêu dùng của tất cả các mặt hàng đồng loạt tăng. . kinh tế Việt Nam có những bước tiến đáng kể liên tục tăng trưởng trên mức 8%. tương đương 415 USD/người.6%. trong đó có hoạt động của ngân hàng thương mại.000 lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế thì tiềm năng của dịch vụ tài chính ngân hàng vẫn còn rất lớn. giá vàng tăng giảm khó lường. tốc độ tăng GDP đạt 11.2%). bình đẳng cho các ngân hàng thương mại Việt Nam trong tiến trình hội nhập.8% và 6 tháng đầu năm 2008 lạm phát tăng đột biến.49 Với xu thế này đây là một thách thức cho các ngân hàng thương mại Việt Nam trong đó có Chi nhánh Ninh Thuận. hơn 200. Với dân số toàn tỉnh là 571.133 người. Tuy nhiên do trình độ dân trí của người dân Việt Nam nói chung cũng như địa bàn tỉnh Ninh Thuận nói riêng chưa được nâng cao so với tầm hội nhập của nền kinh tế. GDP bình quân đầu người đạt 6. Lạm phát tăng cao đã tác động đến tất cả các lĩnh vực kinh tế xã hội.6 triệu đồng. Kinh tế vĩ mô trong những năm qua ổn định. Với mức thu nhập của dân cư thấp đã ảnh hưởng đến tiêu dùng của người dân và nhu cầu đối với dịch vụ ngân hàng.1%. tăng 21.

BIDV sẽ có cơ hội tiếp nhận kỹ năng.Yếu tố quốc tế: Hội nhập kinh tế quốc tế và gia nhập WTO gây một tác động lớn lao đến nền kinh tế và hệ thống ngân hàng thương mại. Những thách thức: + Dưới sự cạnh tranh của các ngân hàng thương mại nước ngoài. phát hành thẻ tín dụng và máy rút tiền tự động… + Khi thực hiện cổ phần hoá . Những cơ hội và thách thức của BIDV đã tác động trực tiếp đến tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Ninh Thuận. . + Chủ trương cổ phần hoá BIDV trong điều kiện hội nhập sẽ được sự tham gia góp vốn của các cổ đông chiến lược nước ngoài. BIDV phải chấp nhận chạy đua trong cuộc chiến cạnh tranh giữa các ngân hàng để tồn tại và phát triển. Quá trình mở cửa thị trường trong lĩnh vực ngân hàng. + Sự tham gia của các ngân hàng có 100% vốn nước ngoài sẽ tạo sự cạnh tranh mạnh mẽ. khi mà các ngân hàng này luôn có lợi thế về năng lực tài chính. kinh nghiệm quản trị doanh nghiệp hiện đại. ngoài cơ hội tăng vốn tự có. bên cạnh những cơ hội. Cơ hội : + Hội nhập kinh tế quốc tế mang lại cơ hội lớn cho sự phát triển dịch vụ ngân hàng để đáp ứng nhu cầu ngày cao và ngày càng chuyên nghiệp trong nền kinh tế.50 dân. đây có thể dẫn đến môi trường kinh doanh tài chính ngân hàng của Chi nhánh Ninh Thuận có thể gặp nhiều rủi ro. công nghệ và dịch vụ hiện đại. đổi mới nền tảng công nghệ và phát triển những dịch vụ mới mà phía đối tác có nhiều kinh nghiệm. + Sức ép cạnh tranh đối với các NHTM nội địa sẽ tăng mạnh cùng với việc nới lỏng các quy định về hoạt động của các ngân hàng nước ngoài. nhất là những lĩnh vực về tiền gửi nội tệ. tăng cường năng suất lao động và đào tạo nguồn nhân lực BIDV đáp ứng với nhu cầu phát triển mới. nguồn thu sẽ bị chia sẻ trong khi những rủi ro tiềm ẩn của thị trường ngày càng lớn. tạo cơ hội thúc đẩy tính sáng tạo. sự nhận thức mơ hồ về hệ thống ngân hàng. BIDV phải có sự lựa chọn đúng đắn cổ đông chiến lược nước ngoài tham gia góp vốn vào BIDV nhằm bảo sự hợp tác ổn định. dịch vụ. .Yếu tố công nghệ: Tốc độ phát triển công nghệ ngân hàng trên thế giới rất nhanh chóng tạo điều kiện cho việc mở rộng các sản phẩm. Để phát triển kinh doanh tiếp cận nhanh chóng với thông lệ quốc tế. ngân hàng sẽ đối mặt với những thách thức đó là BIDV phải đối mặt với sức ép cạnh tranh ngày càng lớn. kinh nghiệm quản lý. việc đầu tư và xây dựng nền tảng công nghệ thông tin .

6%.6 : THỊ PHẦN CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN Huy động vốn Tín dụng Dịch vụ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.5%. cửa hàng.7% 5. PhoneBanking). Về mạng lưới: Chi nhánh Ninh Thuận có số lượng các điểm giao dịch ít hơn Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn tỉnh Ninh Thuận. Chi nhánh còn phụ thuộc nhiều vào hoạt động tín dụng. huy động vốn đạt 27.4% Thị phần kinh doanh của Chi nhánh Ninh Thuận về tất cả các dịch vụ đều đứng thứ 2 sau Chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Ninh Thuận.5% 14. điều này đã ảnh hưởng đến công tác huy động vốn. thiết bị thanh toán thẻ (POS) tại các trung tâm thương mại. Thị phần của Chi nhánh Ninh Thuận : Tín dụng đạt 26. sản phẩm bán lẻ của Chi nhánh Ninh Thuận chưa phong phú. hoạt động cho vay và cung cấp dịch vụ cho khách hàng.51 phục vụ cho việc quản trị điều hành và kinh doanh là một nhu cầu bức xúc.1% 50.Ngân hàng Công thương 4. Đặc biệt đang diễn ra xu hướng đầu tư mạnh cho các dịch vụ chất lượng cao và mang lại tiện ích cho khách hàng như việc phát triển các kênh phân phối mới như: điểm giao dịch tự động (Auto bank).1%.6% 26. Về sản phẩm dịch vụ: Chi nhánh Ninh Thuận không có lợi thế về sản phẩm dịch vụ so với các ngân hàng thương mại trong tỉnh. Sacombank trong tỉnh.Các ngân hàng khác Nguồn : Báo cáo thống kê của Ngân hàng Nhà nước tỉnh Ninh Thuận 27. Ngân hàng điện tử (InternetBanking.6% 15.5% 37.5% 28. Về khách hàng: Chi nhánh Ninh Thuận đang có số dư nợ tập trung vào những doanh nghiệp vừa và nhỏ (chiếm khoảng 50% trong tổng dư nợ tín dụng tương đương 404.5% 44.3% 6. dịch vụ đạt 37.Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT 3. -Yếu tố cạnh tranh: Về thị phần kinh doanh: Bảng số 2.4% 39.Ngân hàng Đầu tư và Phát triển 2.9% 3.639 . vì Chi nhánh Ninh Thuân triển khai dịch vụ này chậm hơn các ngân hàng Công thương.

52

triệu đồng). Cơ cấu khách hàng chưa đa dạng là nguyên nhân dẫn đến nợ xấu gia tăng hiện nay. Mặc dù Chi nhánh Ninh Thuận đã triển khai chiến lược dịch vụ ngân hàng bán lẻ, nhưng do lịch sử hoạt động và chưa có sự quyết tâm cao trong việc thực hiện chiến lược phát triển các dịch vụ bán lẻ nên Chi nhánh Ninh Thuận chưa có sự chuyển biến mạnh mẽ trong hoạt động tín dụng của mình hướng về khách hàng là cá nhân. Xét các yếu tố cạnh tranh của các ngân hàng thương mại trong toàn tỉnh thì Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Ninh Thuận có lợi thế hơn trong tất cả các ngân hàng khác. Chi nhánh Ninh Thuận có lợi thế cạnh tranh đứng thứ hai, nhưng xét về lâu dài thì Chi nhánh Ninh Thuận sẽ không còn chiếm ưu thế nếu như các ngân hàng thương mại khác đi vào giai đoạn khai thác thị trường, nhất là ngân hàng Công thương Ninh Thuận và Sacombank Ninh Thuận. Hơn nữa các ngân hàng thương mại trên rất có ưu thế trong kinh doanh dịch vụ ngân hàng bán lẻ trên thị trường. 2.2.3.2-Phân tích môi trường bên trong: Hệ thống quản lý: Đội ngũ làm công tác quản lý tại Chi nhánh Ninh Thuận đều được đào tạo bài bản, chính quy, chuyên nghiệp và đặc biệt là có nhiều kinh nghiệm thực tiễn. Tuy nhiên do tổ chức bộ máy còn cồng kềnh nên đôi lúc thông tin chưa được trao đổi kịp thời giữa đội ngũ làm công tác quản lý và nhân viên tác nghiệp. Nhân sự: Tính đến thời điểm ngày 31/05/2008, Chi nhánh có 87 cán bộ, nhân viên đang công tác, trong số đó tất cả các vị trí làm công tác chuyên môn đều có trình độ đại học hoặc trên đại học, có khả năng sử dụng ngoại ngữ và thành thạo trong việc sử dụng phần mềm tin học. Đội ngũ làm công tác chuyên môn đều còn rất trẻ, tuổi đời trung bình là 33 tuổi, đây là một yếu tố hết sức thuận lợi và vấn đề đặt ra làm sao công tác tổ chức quản lý khoa học trong Chi nhánh để khai thác yếu tố hết sức thuận lợi này. Bên cạnh đội ngũ làm công tác chuyên môn đã được đào tạo bài bản vẫn còn một số người có tinh thần làm việc chưa cao. Nguyên nhân tình trạng này phải kể đến chất lượng công tác quản lý lao động, chế độ đãi ngộ và chính sách phân phối thu nhập chưa hợp lý nên không kích thích tinh thần làm việc của nhân viên. Sự phối hợp trong quá trình làm việc giữa các phòng ban chưa tốt đặc biệt là kỹ năng làm việc theo nhóm chưa được đầu tư bồi dưỡng. Hệ thống Marketing: Công tác Marketing của Chi nhánh do Phòng Kế hoạch-Nguồn vốn đảm nhận. Chức năng chủ yếu của phòng này là lập kế hoạch kinh doanh ngắn hạn, kinh doanh tiền tệ, điều

53

hành nguồn vốn và thanh khoản, báo cáo thống kê và Marketing. Công tác Marketing được lồng ghép là một trong những chức năng của phòng Kế hoạch - Nguồn vốn. Hầu hết nhân sự bộ phận Marketing đều được đào tạo chính quy từ nghiệp vụ Quản trị kinh doanh tuy nhiên việc lập kế hoạch tổ chức công tác Marketing hàng năm vẫn chưa được thực hiện bài bản, chuyên nghiệp. Công tác Marketing còn mang tính chung chung của các ngân hàng thương mại, chưa được triển khai theo tính chất đặc thù của ngành. Tình hình tài chính: Tình hình tài chính của BIDV và Chi nhánh Ninh Thuận được đánh giá là khá tốt thể hiện qua hiệu quả kinh doanh ngày càng cao. Bảng số 2.7: Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Ninh Thuận trong 3 năm 2005-2007.
Đơn vị tính: Triệu đồng STT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 CHỈ TIÊU Thu lãi (tiền vay) Thu ngoài lãi (từ các dịch vụ) Thu nhập bất thường Chi lãi Chi ngoài lãi Chi bất thường Chi dự phòng rủi ro Chi phí quản lý chung Thu nhập trước thuế NĂM 2005 65.324 2.632 1.722 42.521 112 614 10.081 6.211 10.139 NĂM 2006 85.964 2.302 3.423 63.321 132 227 10.215 7.156 10.638 NĂM 2007 95.325 3.341 10.455 70.211 251 312 10.244 8.212 19.891

Nguồn: Báo cáo tổng kết của Chi nhánh Ninh Thuận

54

Biểu đồ 2.7: Lợi nhuận trong các năm 2005-2007 19.891 20.000 15.000 10.139 10.000 5.000 0

10.638 Thu nhập trước thuế

Năm 2005

Năm 2006

Năm 2007

Năm 2007 là năm thành công đối với Chi nhánh Ninh Thuận trong việc xét đến hiệu quả kinh doanh thể hiện qua chỉ tiêu thu nhập trước thuế. Nguồn thu chủ yếu của Chi nhánh vẫn còn tập trung vào hoạt động tín dụng, tuy nhiên xét về chất lượng tín dụng thì Chi nhánh Ninh Thuận chưa có dấu hiệu xấu, tỷ lệ nợ xấu đến 31/12/2007 là 5,6%, so với kế hoạch đưa ra phấn đấu trong năm 2007 là 4%, trong đó nợ nhóm 3 chiếm 85%, nợ nhóm 5 chiếm tỷ trọng là 11%. Thu dịch vụ năm 2007 tuy có tăng (tốc độ tăng 30% so với năm 2006) nhưng tỷ trọng trong tổng nguồn thu chưa được nâng lên cao so với một ngân hàng đang trên lộ trình phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ. Chi nhánh cần đẩy mạnh các biện pháp phát triển chiến lược kinh doanh dịch vụ ngân hàng bán lẻ để chiếm dần thị phần dịch vụ bán lẻ so với các ngân hàng thương mại khác trong toàn tỉnh. Hệ thống thông tin: Dưới sự hỗ trợ của Ngân hàng Thế giới (WB) và chủ trương đưa Dự án Hiện đại hoá ngân hàng vào triển khai cho toàn hệ thống của BIDV, hệ thống thông tin của BIDV được đánh giá rất cao, các giao dịch được thực hiện hoàn toàn tự động, hệ thống số liệu được bảo mật, thông tin được cung cấp kịp thời cho các báo cáo phục vụ cho việc lãnh đạo điều hành. Tuy nhiên do việc đầu tư hạ tầng và đào tạo nguồn nhân lực chưa đồng bộ nên đôi lúc do xử lý cùng một lúc nhiều thông tin, hệ thống phần mềm đã xảy ra tình trạng nghẽn đường truyền. Điều này phải kể đến trình độ chuyên môn của người sử dụng phần mềm còn hạn chế đã không phát huy hết hiệu quả của chương trình hiện đại hoá. Hệ thống kiểm soát nội bộ:

Trong những năm qua.3.Đánh giá hoạt động dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Chi nhánh tỉnh Ninh Thuận: 2. Chiến lược phát triển các dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại tỉnh Ninh Thuận đã đưa công nghệ vào cuộc sống. theo đó các sản phẩm dịch vụ của Chi nhánh Ninh Thuận cũng vì thế dần được cải tiến và đa dạng hoá nhằm đáp ứng tối đa yêu cầu thực tế nền kinh tế của tỉnh.1-Kết quả đạt được: Trong điều kiện Ninh Thuận đang có nhiều chủ trương. Công tác quản lý nguồn nhân lực cũng được Chi nhánh Ninh Thuận thật sự chú trọng.. Chi nhánh Ninh Thuận đã quan tâm đến công tác khai thác hiệu quả thị trường dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ninh Thuận. mặc dù trước mắt tỷ trọng nguồn thu từ các loại hình dịch vụ chưa cao nhưng đó là nguồn thu bền vững cho Chi nhánh Ninh Thuận nếu Chi nhánh Ninh Thuận phát triển chiến lược dịch vụ ngân hàng bán lẻ một cách khoa học. quy chế thay đổi nhanh chóng đã làm cho thủ tục kiểm soát đôi lúc trở nên cồng kềnh và rườm rà. giúp cho người dân thích nghi dần với các sản phẩm dịch vụ ngân hàng có ứng dụng công nghệ cao.. 2. Với nhiều hình thức quảng bá về sản phẩm dịch vụ mới. các doanh nghiệp ra đời ngày càng nhiều trong đó chủ yếu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ nên đã tạo thuận lợi cho việc thực hiện chiến lược dịch vụ ngân hàng bán lẻ. tạo sự thuận lợi và lòng tin nơi khách hàng. thực hiện theo định hướng phát triển của ngành. Việc áp dụng công nghệ hiện đại hoá ngân hàng vào hoạt động kinh doanh ngân hàng đã giúp Chi nhánh Ninh Thuận hoàn thiện hơn trong công tác giao dịch với khách hàng và quản lý dịch vụ. quy trình.55 Hệ thống kiểm soát nội bộ của Chi nhánh được lập ra với mục đích phát hiện những sai phạm có thể xảy ra và đã xảy ra.3. chính sách chăm sóc khách hàng lớn và khách hàng thân thiện bằng nhiều hình thức khuyến mãi. chính sách để đẩy mạnh kinh tế như hiện nay.Chi nhánh Ninh Thuận đã quan tâm đến hoạt động Marketing của đơn vị tuy nhiên công tác Marketing của đơn vị chưa thể hiện tính chuyên nghiệp và bài bản. tặng quà nhân ngày sinh nhật. các loại hình dịch vụ ngân hàng đều tăng trưởng mạnh qua các năm. Tuy nhiên trong điều kiện các quy định. với đội ngũ cán . Đối với công tác quản lý tài chính. hàng năm Chi nhánh Ninh Thuận luôn quan tâm đến công tác dự phòng rủi ro và xử lý nợ xấu để đảm bảo tình hình tài chính của đơn vị. Điều này không những mang lại nguồn thu bền vững cho Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Ninh Thuận mà còn góp phần khai thác nguồn lực của nền kinh tế tỉnh nhà một cách hiệu quả và góp phần thực thi chính sách tiền tệ quốc gia.

Kết quả đạt được về dịch vụ ngân hàng bán lẻ đã đánh giá thực tế tình hình thực hiện dịch vụ ngân hàng bán lẻ của Chi nhánh Ninh Thuận mặc dù đã chiến lược này đã được triển khai nhưng quá trình thực hiện còn nhiều hạn chế. bởi lẻ sản phẩm công nghệ cao đi đôi với trình độ phát triển công nghệ thông tin của đất nước là điều tất yếu. Nhìn chung hoạt động huy động vốn của Chi nhánh Ninh Thuận có tăng trưởng qua các năm. đây là hướng đi đúng đắn cho việc phát triển bền vững của các ngân hàng. việc duy trì tăng trưởng được nguồn vốn huy động liên tục vượt bậc qua các năm chứng tỏ được sự nổ lực vượt bậc của đội ngũ cán bộ Chi nhánh Ninh Thuận trong công tác tiếp thị. Trong bối cảnh các ngân hàng thương mại cạnh tranh trên địa bàn toàn tỉnh. tuyên truyền để thu hút khách hàng. Nguyên nhân nguồn vốn huy động còn thấp so với nhu cầu vốn vay của khách hàng vì Ninh Thuận là tỉnh nghèo. sản xuất nông nghiệp là chủ yếu. năm 2007 là 58%. Chi nhánh Ninh Thuận đã đáp ứng được nhu cầu về dịch vụ công nghệ cao của ngân hàng đó là hướng dần tới sự tự . hộ sản xuất. Tuy nhiên nguồn thu dịch vụ năm 2007 tăng đột biến so với năm 2006 và năm 2005 chứng tỏ Chi nhánh Ninh Thuận từng bước đã hướng dần về công tác phát triển sản phẩm dịch vụ bán lẻ. nguồn vốn huy động từ dân cư là nền tảng tạo sự ổn định trong nguồn vốn hoạt động của Chi nhánh Ninh Thuận. điều này đã thể hiện khả năng cung ứng vốn của Chi nhánh trong năm đồng thời đã thể hiện được xu hướng tín dụng cũng đã chuyển dần sang đối tượng khách hàng là cá nhân. so với tốc độ tăng trưởng bình quân trong ngành ngân hàng thương mại tại địa bàn tỉnh Ninh Thuận là 32%. Tình hình dư nợ tín dụng cuối năm 2007 tập trung vào đối tượng các doanh nghiệp vừa và nhỏ và cá nhân. mức độ tăng trưởng bình quân trong 3 năm là 17%. Mặc dù vậy. các doanh nghiệp vừa và nhỏ mới phát triển trong những năm gần đây. Tuy nhiên do mạng lưới hoạt động còn hạn chế về số lượng phòng giao dịch đã làm hạn chế khả năng tiếp cận vốn của khách hàng ở các vùng xa khu vực trung tâm.56 bộ làm công tác ngân hàng trẻ và có trình độ chuyên môn về ngành đã tạo thuận lợi cho việc cập nhật và triển khai chiến lược dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Chi nhánh. Với quyết tâm trong việc thực hiện chiến lược dịch vụ ngân hàng bán lẻ đã mang lại cho Chi nhánh những kết quả đáng kể trong những năm qua. Nhìn vào bảng kết quả kinh doanh ta thấy nguồn thu về dịch vụ tăng qua các năm nhưng tỷ trọng so với tổng nguồn thu rất thấp. nguồn tiền nhàn rỗi trong dân cư được huy động chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng nguồn vốn huy động.

Những tồn tại hạn chế: Mặc dù trong chiến lược dịch vụ ngân hàng bán lẻ. chưa có chính sách chăm sóc khách hàng có thu nhập cao và có tích luỹ.nhằm làm cho khách hàng thuận tiện trong công tác tra cứu số dư tài khoản.3.. Chi nhánh Ninh Thuận đã dùng các chính sách khách hàng.. Đối với lĩnh vực kinh doanh ngân hàng ngày hôm nay. cho vay du học.Chính sách huy động còn thực hiện chung cho các đối tượng. ngân hàng cần phải liên kết. Đối với chính sách lãi . điều này đã làm hạn chế nguồn vốn huy động tại Chi nhánh Ninh Thuận. áp dụng nhiều hình thức huy động của ngành. Chi nhánh còn phụ thuộc nhiều vào nguồn vốn điều chuyển của BIDV để phục vụ nhu cầu vay vốn của khách hàng Trong công tác quản lý khách hàng ngân hàng chưa phân nhóm được đối tượng khách hàng tiềm năng.. xe máy. đồng thời triển khai được dịch vụ thanh toán tiền điện thoại qua ngân hàng. nhưng dưới áp lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại trên toàn tỉnh đã làm giảm đi nguồn vốn huy động. xây dựng nhà ở.57 động hoá trong công tác thanh toán. 2. điều này dẫn đến việc đáp ứng nhu cầu vốn cho vay khách hàng còn hạn chế. Mặt khác do hạn chế trong việc phát triển mạng lưới hoạt động dẫn đến nguồn vốn huy động thấp hơn so với các ngân hàng khác. chính sách thay đổi cơ cấu huy động. Chi nhánh chưa mở rộng mạng lưới vươn xa đến các tầng lớp dân cư ở địa bàn huyện. chẳng hạn như hợp đồng hợp tác với Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt nam để khai thác cơ sở hạ tầng đường truyền.. điều này đã làm mất đi thị phần huy động vốn của Chi nhánh. chính sách khuyến mãi. hợp tác với nhiều tập đoàn khác để khai thác tối đa nguồn lực. Chi nhánh Ninh Thuận chưa đẩy mạnh công tác quảng bá tuyên truyền về các dịch vụ mới có tiện ích đi kèm với sản phẩm tiền gửi như tra cứu thông tin về số dư tài khoản thông qua dịch vụ nhắn tin. cho vay mua xe ô tô. Hầu hết các điểm giao dịch đều tập trung ở khu vực thành thị đông dân cư. Về phát triển sản phẩm dịch vụ tín dụng cho thấy Chi nhánh chưa đa dạng hoá các khoản cho vay cá nhân so với các ngân hàng cổ phần thương mại như Chi vay mua nhà.2.Thủ tục cho vay cá nhân còn rườm rà ở khâu xác nhận bảo lãnh của cơ quan nơi công tác. tương tự như hợp tác với Tập đoàn Điện lực Việt Nam…Do đó phải phát triển chiến lược dịch vụ ngân hàng bán lẻ là điều tất yếu trong chiến lược kinh doanh của ngân hàng trong điều kiện cạnh tranh hiện nay.

. home banking. thành lập doanh nghiệp. .. Nguyên nhân của sự tồn tại trên không chỉ xuất phát từ nội lực của Chi nhánh Ninh thuận mà còn những nguyên nhân khách quan tác động đến đó là: . điều này cũng thuận lợi cho việc phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ. .3.3. . . điều này không chỉ là tồn tại riêng của Chi nhánh Ninh Thuận mà còn là điểm yếu của các ngân hàng thương mại trong toàn tỉnh.Hệ thống các văn bản pháp luật liên quan đến việc cung cấp.Cơ sở hạ tầng đầu tư chậm và thiếu đồng bộ đã ảnh hưởng đến việc triển khai công nghệ ngân hàng hiện đại.3-Nguyên nhân hạn chế sự phát triển hoạt động dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Ninh Thuận: 2. sản xuất nông nghiệp là chủ yếu nên thu nhập của người dân còn thấp.Tỉnh Ninh Thuận còn nghèo. 2.Tâm lý người dân vẫn chưa thoát ra được thói quen sử dụng tiền mặt và các doanh nghiệp vẫn chưa muốn công khai về thu nhập thực của nhân viên trong doanh nghiệp mình. nền kinh tế chưa phát triển mạnh. Tuy nhiên tính về phát triển lâu dài thì đặc điểm về dân số này mang lại sự hạn chế vì không phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ ở khắp địa bàn tỉnh.3. Mặt khác cán bộ tín dụng chưa tiếp cận được thông tin minh bạch về tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ nên đã hạn chế trong việc giải ngân tín dụng đối với các đối tượng này. Cơ sở hạ tầng chưa được đầu tư đồng bộ.Dân số tập trung ở trung tâm thành phố và trung tâm huyện.1-Những nguyên nhân khách quan: Việc triển khai và thực hiện dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ninh Thuận chưa được phát triển thể hiện rõ nét ở lĩnh vực số lượng dịch vụ và chất lượng dịch vụ ngân hàng.58 suất cho vay chưa thể hiện sự ưu đãi cho các doanh nghiệp trong giai đoạn xây dựng. còn thiếu và chậm đổi mới so với việc phát triển của các dịch vụ bán lẻ của một ngân hàng hiện đại. điều này đã làm hạn chế sự phát triển của các dịch vụ ngân hàng. hệ thống các siêu thị chưa phát triển. điều đó đã gây khó khăn trong quá trình triển khai dịch vụ thanh toán lương tự động. Vì vậy Chi nhánh rất khó khăn trong việc triển khai dịch vụ cũng như người dân ngần ngại khi sử dụng dịch vụ.. sử dụng các dịch vụ ứng dụng Internet như: Internet banking.

3. khai thác thị trường để phát triển dịch vụ mới. Thiếu sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ mang tính chất hỗ trợ và phục vụ tốt hơn nhu cầu của khách hàng. Từ việc phân quyền đến từng chi nhánh và thiếu đi vai trò kiểm soát chặt chẽ từ Hội sở chính đã làm cho các Chi nhánh luôn chú trọng vấn đề tăng trưởng của đơn vị. các doanh nghiệp vừa và nhỏ là tiềm năng phát triển lâu dài của BIDV. Các sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ cung cấp cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ.3. tiếp thị các dịch vụ bán lẻ đến người tiêu dùng chưa được triệt để.2-Những nguyên nhân chủ quan: Việc triển khai và thực hiện dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Chi nhánh Ninh Thuận còn gặp rất nhiều khó khăn trước tình hình cạnh tranh của các ngân hàng thương mại cổ phần đang khai thác thị trường bán lẻ trong toàn tỉnh.59 2. Quá trình triển khai và phát triển sản phẩm mới chưa đồng bộ. bài bản dẫn đến việc tuyên truyền. nội dung nghiên cứu chưa chú trọng đến nhu cầu sử dụng dịch vụ của khách hàng. đối tượng nghiên cứu chưa được mở rộng. Từ việc quan tâm đến kế hoạch mà các Chi nhánh luôn chú trọng đến việc tập trung tiếp thị các doanh nghiệp lớn mà không xem xét đến yếu tố phát triển khách hàng là cá nhân. Công tác điều tra nghiên cứu thị trường được thực hiện hàng năm tuy nhiên chất lượng nghiên cứu còn mang tính hình thức và còn nghèo nàn. . từ khi BIDV triển khai thành công dự án Hiện đại hoá của ngân hàng do WB tài trợ.Về việc hoàn thiện và phát triển dịch vụ: BIDV chưa thật sự quyết tâm chuyển hướng một cách tích cực từ một ngân hàng cung cấp các dịch vụ truyền thống là chủ yếu sang một ngân hàng cung cấp toàn diện các dịch vụ. Những sản phẩm dịch vụ mới này hầu như phát triển sau khi các ngân hàng thương mại khác đã triển khai thành công.Về hoạt động công nghệ thông tin của ngân hàng: Kể từ tháng 9/2005. chú trọng việc hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch hơn là quan tâm đến vấn đề tiếp thị. cá nhân chủ yếu là huy động vốn và cho vay. Vì vậy các sản phẩm dịch vụ mà BIDV đang triển khai tại Chi nhánh Ninh Thuận chưa tạo được sự khác biệt. Chi nhánh Ninh Thuận cũng như các Chi nhánh khác của BIDV chỉ hoàn thiện những dịch vụ truyền thống của BIDV chứ chưa thành công trong việc triển khai nhiều dịch vụ mới nhất là dịch . Việc đánh giá những nguyên nhân chủ quan sẽ giúp cho Chi nhánh Ninh Thuận thấy rõ hơn những tồn tại. yếu kém của mình trong hoạt động dịch vụ ngân hàng bán lẻ. . Vấn đề phát triển dịch vụ mới chưa được Chi nhánh Ninh Thuận đầu tư đúng mức. đặc biệt là dịch vụ ngân hàng bán lẻ và dịch vụ ngân hàng hiện đại. mới lạ.

thu nhập cán bộ nhân viên của Chi nhánh Ninh Thuận còn thấp và còn mang tính bình quân. mới lại trong dịch vụ ngân hàng bán lẻ của Chi nhánh. quảng bá các dịch vụ mới mà ngân hàng đang triển khai. Các chương trình đề ra trong hội nghị khách hàng hàng năm còn nghèo nàn. + Về công tác tuyển dụng: Công tác tuyển dụng tại chi nhánh được đưa ra theo các tiêu chí tuyển dụng. . Với dịch vụ ngân hàng bán lẻ. kết nối với các thiết bị giao dịch tự động và hệ thống thông tin công cộng nên đã mang lại những khó khăn trong việc thực hiện chiến lược dịch vụ bán lẻ của Chi nhánh. chính sách thu nhập và chính sách ưu đãi người lao động chưa thật sự chú trọng. Mặc dù Chi nhánh đã có chính sách thi đua khen thưởng nhưng chưa mang tính sáng tạo mà còn chú trọng về công tác hoàn thành kế hoạch nhiều hơn. + Về thu nhập: So với các ngân hàng thương mại khác. Tư tưởng và ý thức trách nhiệm của một số cán bộ chưa thật sự đổi mới. . Điều này thể hiện chính sách tuyển dụng và đào tạo. trình độ chuyên môn còn hạn chế nên quá trình tiếp cận công nghệ hiện đại của ngân hàng và triển khai đến khách hàng còn chậm. ngân hàng phải cung cấp sản phẩm dịch vụ đến tận tay người tiêu dùng chứ không phải có tư tưởng “ khách hàng cần ngân hàng” như trước đây. do đó họ chưa nhiệt tình với công tác của . tuy nhiên đôi lúc công tác này còn mang tính chủ quan bởi mối quan hệ thân quen hoặc họ hàng. Điều này đã làm cho đội ngũ cán bộ của Chi nhánh chưa thật sự có trình độ chuyên môn giỏi và có năng lực thật sự. dịch vụ mà còn mang tính chung chung. Một số cán bộ tín dụng chỉ chú trọng công tác cho vay mà chưa chú trọng đến công tác tuyên truyền. Tuy nhiên ở Chi nhánh Ninh Thuận công tác này chưa được thực hiện một cách chuyên nghiệp và bài bản.Về hoạt động Marketing: Hoạt động marketing là một trong những hoạt động quan trọng trong việc thực hiện chiến lược dịch vụ ngân hàng bán lẻ. Điều này chưa tạo được sự khác biệt.Về hoạt động quản lý và chất lượng nguồn nhân lực: Trình độ cán bộ ngân hàng tại Chi nhánh còn hạn chế so với yêu cầu hội nhập quốc tế. Hệ thống công nghệ hiện tại của BIDV chưa thật sự hoà mạng. Chế độ hoa hồng cho đại lý phát triển dịch vụ hoặc chế độ khuyến khích đối với cán bộ làm công tác thanh toán phát triển dịch vụ chưa thoả đáng.60 vụ ngân hàng hiện đại của ngân hàng. Trước yêu cầu đẩy nhanh quá trình hiện đại hoá và triển khai các dịch vụ sản phẩm mới cho thấy nguồn nhân lực của ngân hàng mỏng. chưa bám sát vào chiến lược phát triển sản phẩm.

Vì vậy việc huy động vốn từ tầng lớp dân cư chưa khai thác hết tiềm năng. đặc biệt là sản phẩm thẻ và dịch vụ chuyển tiền kiều hối. các huyện của tỉnh Ninh Thuận chưa có chi nhánh của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Ninh thuận. tác giả đã phân tích những nguyên nhân chủ quan và khách quan. hầu hết các chi nhánh đều nằm ở trung tâm thành phố. chi phí càng thấp và càng thuận tiện cho người sử dụng. Lợi ích khi các ngân hàng liên kết với nhau không những mang lại thuận tiện cho khách hàng mà còn có lợi thế về quy mô hoạt động. Hầu như khách hàng ở các huyện và vùng xa đều giao dịch qua ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Ninh Thuận. Với việc đầu tư để mở rộng kênh phân phối rộng khắp phục vụ khách hàng.61 mình đang làm. Chính sách quảng bá sản phẩm chưa mang tính đặc trưng và chưa thật sự thu hút được khách hàng. + Một nguyên nhân cũng không kém phần quan trọng là mặc dù các ngân hàng đều có dịch vụ bán lẻ nhưng lại chưa có sự liên kết với nhau do đó khi thực hiện các dịch vụ phải mất rất nhiều thời gian để thực hiện dịch vụ. . từ thực trạng này tác giả cũng đã đưa ra được bức tranh toàn cảnh về hoạt động dịch vụ ngân hàng bán lẻ của Chi nhánh Ninh Thuận. đây là cơ sở cho việc đưa ra những giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Chi nhánh Ninh Thuận trong Chương 3. đồng thời Chương 2 phân tích tổng thể môi trường kinh doanh của Chi nhánh Ninh Thuận để từ đó có những đánh giá về quá trình hoạt động dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Chi nhánh Ninh Thuận. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng thiếu liên kết giữa các ngân hàng là do năng lực về công nghệ còn hạn chế và vai trò của ngân hàng nhà nước còn mờ nhạt. số người tham gia càng nhiều. gây thiệt hại cho khách hàng. không phải bất cứ ngân hàng nào cũng làm được mà phải có sự liên kết giữa các ngân hàng với nhau KẾT LUẬN CHƯƠNG 2: Chương 2 của Luận văn đã phân tích được thực trạng hoạt động của BIDV nói chung và Chi nhánh Ninh Thuận nói riêng. . Thông qua việc đánh giá thực trạng triển khai hoạt động dịch vụ ngân hàng bán lẻ. lợi thế kinh tế theo quy mô càng lớn.Một số nguyên nhân khác: + Mạng lưới kênh phân phối: Số lượng chi nhánh chưa nhiều để phục vụ thuận tiện hơn cho khách hàng.

1. tăng bình quân tối thiểu 15%. GDP bình quân đầu người năm 2010 đạt 9. Thuỷ sản bình quân 8-9%.2%. phấn đấu năm 2010 đạt 600 tỷ đồng.ngân hàng vững mạnh. Giảm tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 13% vào năm 2010. phấn đấu trên 12%. Đến năm 2010 tổng sản phẩm nội tỉnh (GDP) gấp 2. quy mô dân số đến năm 2010 đạt 630. các ngành dịch vụ bình quân 11-12%/năm.000 tỷ đồng.5 lần so với năm 2000.Định hướng phát triển của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam: .Dự báo tình hình phát triển kinh tế xã hội tỉnh Ninh Thuận trong thời gian tới: Quyết định số 226/2006/QĐ-UBND v/v phê duyệt Kế hoạch phát triển kinh tế . tỷ lệ huy động GDP vào ngân sách đạt 10-11%.000 người. Về xã hội: Tốc độ tăng dân số tự nhiên bình quân giai đoạn 2006-2010: 1. Hiện nay. Tốc độ tăng giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt bình quân 19-20%/năm và đạt 90-100 triệu USD vào năm 2010.ngân hàng do đó theo định hướng chung của BIDV là xây dựng BIDV thành tập đoàn tài chính . công nghiệp – xây dựng chiếm 35%. 3. Giải quyết việc làm mỗi năm cho 12 ngàn lao động. đạt khoảng 600USD. b.62 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN TỈNH NINH THUẬN 3. Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất các ngành: Nông lâm nghiệp bình quân 6-7%. Thu ngân sách tăng bình quân 18-20%/năm. Tổng vốn đầu tư xã hội 5 năm tới đạt tối thiểu đạt 11. Các ngân hàng nước ngoài thường xây dựng dưới dạng tập đoàn tài chính .xã hội 6 năm 2006-2015 của tỉnh Ninh Thuận đã xây dựng các chỉ tiêu chủ yếu như sau: a. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: cơ cấu ngành Nông lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm 30%. Về kinh tế: Tốc độ tăng GDP bình quân 11-12%/năm. Công nghiệp bình quân 25%/năm. hầu hết các ngân hàng nước ngoài không chỉ hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng truyền thống như các ngân hàng thương mại Việt nam.2.6 triệu đồng. dịch vụ chiếm 35% trên GDP toàn tỉnh vào năm 2010.

Trước các yếu tố bất lợi xảy ra. Việc điều hoà vốn tập trung sẽ khắc phục được tình trạng hạn chế vốn của các thành viên.Mục tiêu và cơ sở xây dựng giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ : Xây dựng giải pháp phát triển chiến lược dịch vụ ngân hàng bán lẻ cho Chi nhánh Ninh Thuận với mục đích nâng cao năng lực cạnh tranh. Muốn vậy. Tuy nhiên do. 3. thực trạng cho thấy BIDV vẫn hướng về thị trường bán buôn là các doanh nghiệp nhà nước và các doanh nghiệp lớn. chất lượng ngang tầm các ngân hàng tiên tiến trong khu vực Đông Nam Á.ngân hàng hoạt động kinh doanh đa năng. định hướng phát triển và chiến lược cạnh tranh cho đến việc xây dựng quy trình. hoạt động theo thông lệ quốc tế. để BIDV có thể vượt lên dẫn đầu và tạo một vị thế mạnh trong tương lai thì chiến lược phát triển thị trường bán lẻ là phù hợp với BIDV trong thời gian tới. Nhưng chiến lược này sẽ không còn hiệu quả khi thị trường xuất hiện những ngân hàng nước ngoài có vốn lớn hơn hàng chục. tỷ lệ thu nhập từ các dịch vụ bán lẻ chiếm bình quân từ 6-12% trong tổng thu nhập của các ngân hàng. nên sự quyết tâm của BIDV chưa thật sự mạnh mẽ. BIDV phải thay đổi từ quan điểm. Một bước ngoặc trong việc xây dựng chiến lược kinh doanh của BIDV trong thời gian gần đây là bắt đầu quan tâm đến phát triển thị trường dịch vụ bán lẻ. Các ngân hàng nước ngoài sẽ tranh thủ cung ứng vốn cho những khách hàng lớn. khẳng định vị thế chủ đạo trên thị trường tài chính ngân hàng trong địa bàn tỉnh. chính sách khách hàng.63 Mô hình tập đoàn tài chính . Với dân số hơn 80 triệu dân của Việt Nam ngày càng . kinh doanh đa lĩnh vực. cho phép phát huy tối đa và toàn diện năng lực của tập đoàn. đây vẫn là chiến lược khả thi đối với BIDV vì BIDV đang hoàn toàn có lợi thế về vốn so với các ngân hàng thương mại khác. hàng trăm lần và có hệ thống công nghệ hiện đại. chính sách marketing…theo hướng phù hợp với yêu cầu của ngân hàng bán lẻ hiện đại.3. những dự án lớn và dần dần sẽ chiếm lĩnh thị trường bán buôn. nâng cao hiệu quả kinh doanh. Theo nghiên cứu của các chuyên gia ngân hàng. chiếm lĩnh thị phần kinh doanh trên địa bàn. phối hợp nhằm góp phần nâng cao năng lực phục vụ khách hàng. bề dày lịch sử hoạt động. góp phần xây dựng Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam thành ngân hàng đa sở hữu. trong khi đó tỷ lệ này đối với các phát triển là 50%. đồng thời tăng khả năng bán chéo dịch vụ thông qua việc trao đổi. Vì vậy tương lai của ngân hàng sẽ thuộc về thị trường dịch vụ bán lẻ vì hiện tại BIDV vẫn có uy tín trên thị trường và có một vị thế cạnh tranh tốt. chính sách phát triển.

phương thức điều hành. số lượng các doanh nghiệp vừa và nhỏ tương đối nhiều.Các giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Chi nhánh Ninh Thuận: 3. • Cơ sở xây dựng giải pháp phát triển chiến lược: Trên cơ sở dự báo tình hình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Ninh Thuận trong giai đoạn 2006-2010.4. cần phải: . Trên cơ sở phân tích tổng thể môi trường kinh doanh của Chi nhánh Ninh Thuận ở Chương 2. đa dạng hoá các kênh phân phối. nuôi trồng. các chương trình khuyến mãi hấp dẫn. Nắm được xu hướng tất yếu này. Vì vậy xây dựng chiến lược phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ đối với chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Ninh Thuận không còn là vấn đề mới mà là vấn đề tất yếu phải làm trong thị trường tài chính hiện nay.Thực hiện các chương trình quảng cáo các sản phẩm của ngân hàng bán lẻ trong đó có các sản phẩm mang tính chất đặc thù. thì thị trường ngân hàng bán lẻ ngày càng trở nên “màu mỡ” đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam. BIDV đã có sự cải tiến đáng kể như liên tục đầu tư công nghệ hiện đại. Trên cơ sở phân tích thực trạng triển khai và thực hiện chiến lược dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Ninh Thuận ở Chương 2 Trên cơ sở bài học kinh nghiệm của các nước trên thế giới. riêng có của BIDV như : tiết kiệm ổ trứng vàng. du lịch…gia tăng do đó đây là giai đoạn thích hợp nhất để thâm nhập vào thị trường dịch vụ bán lẻ.4. đẩy mạnh công tác tiếp thị và quảng bá sản phẩm dịch vụ. nhu cầu về vốn vay của các dự án thuộc các ngành Thuỷ sản. Trên cơ sở định hướng chung về phát triển của BIDV trong thời gian sắp tới. cải tiến cơ cấu quản trị. quản trị rủi ro. BIDV đã từng bước chuyển hướng sang phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ. 3. các nỗ lực bán hàng. tập trung vào phân khúc thị trường là khách hàng cá nhân và các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ.64 có nhu cầu về dịch vụ ngân hàng bán lẻ. mở rộng mạng lưới hoạt động.Thâm nhập thị trường và thu hút khách hàng: Chiến lược thâm nhập thị trường nhằm gia tăng và chiếm giữ thị phần cho các sản phẩm dịch vụ hiện có thông qua các chương trình quảng cáo quy mô. hoặc dịch vụ sản phẩm trọn gói cho các đối tượng VIP…những chương trình quảng . Để thực hiện chiến lược thâm nhập thị trường và thu hút khách hàng.1. Lợi thế của Chi nhánh Ninh Thuận trong việc thâm nhập thị trường ở chỗ Ninh Thuận chưa phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ.

hoạt động ngân hàng phải theo hướng cung cấp dịch vụ khắp nơi. đồng thời tặng khoản tiền duy trì tài khoản vào thẻ để thu hút khách hàng sử dụng trong giai đoạn đầu.Phát triển thị trường và quản lý khách hàng: 3.1-Giải pháp phát triển thị trường: Chi nhánh Ninh Thuận tận dụng các uy tín về thương hiệu. Trong giai đoạn hiện nay. Trong tương lai. Vì vậy các chi nhánh không phải đơn thuần được mở ra để huy động vốn mà còn là nơi . thâm nhập thị trường do mới thành lập chi nhánh. . ngân hàng tiến vào giai đoạn phát triển sản phẩm dịch vụ bán lẻ sẽ mạng lại hiệu quả hơn đồng thời khẳng định được vị thế cạnh tranh trên thị trường ngân hàng của tỉnh. nếu Chi nhánh Ninh Thuận không thực hiện chiến lược thâm nhập thị trường sẽ dẫn đến mất thị phần về dịch vụ ngân hàng bán lẻ trong tương lai. Trong chương trình quảng cáo này. tạo được sự gần gũi giữa ngân hàng và đối tượng khách hàng là cá nhân. còn lại các ngân hàng thương mại khác chủ yếu phát triển các dịch vụ truyền thống. tỉnh Ninh Thuận đang có sự tham gia khai thác của các NHTMCP như : Sacombank. 3. tiếp thị các sản phẩm dịch vụ bán lẻ. Vì vậy. mà theo họ đây là dịch vụ mang tính chất “thượng lưu. Sacombank mới đi vào giai đoạn khai thác.Tổ chức các chương trình khuyến mãi trực tiếp cho khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng bán lẻ. đối với địa bàn tỉnh Ninh Thuận là một trong những tỉnh nghèo thì việc sử dụng các dịch vụ ngân hàng bán lẻ-đối với khách hàng chưa là thói quen.2. trong giai đoạn đầu thâm nhập thị trường. công nghệ để thâm nhập thị trường mới nhằm tận dụng cơ hội từ tiềm năng phát triển thị trường dịch vụ ngân hàng bán lẻ trong tỉnh. hoặc đối với dịch vụ thẻ ATM thực hiện mở thẻ miễn phí. hoặc có chương trình khuyến mãi tặng phí dịch vụ cho khách hàng. các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Gần 35 dịch vụ ngân hàng bán lẻ đang cung cấp trên thị trường. Ngân hàng Đông Á…những ngân hàng này có nhiều kinh nghiệm trong việc phân phối.4.65 cáo này mang tính chất nhắc lại nhiều lần để nhắc nhớ cho khách hàng nhằm gây cho khách hàng ấn tượng mạnh về những sản phẩm ngân hàng bán lẻ của BIDV. Thị trường dịch vụ ngân hàng bán lẻ đang còn rất mới đối với khách hàng Việt Nam nói chung. chi phí các dịch vụ nên giảm tối đa. Sau khi khách hàng đã quen sử dụng các dịch vụ tiện ích của ngân hàng.4. xa xỉ”.2. tập trung hầu hết ở Chi nhánh Ninh Thuận và Ngân hàng Công thương Ninh Thuận.

66 cung cấp các dịch vụ phát sinh lợi nhuận. thậm chí không biết sử dụng. thì xu hướng các ngân hàng cũng nên mở thêm các phòng giao dịch. nên mở thêm các máy ATM ở các khu du lịch Hoàn Cầu. thao tác trên máy ATM. nâng cao hiệu quả và an toàn trong kinh doanh. Ngoài ra máy ATM còn nhằm mục đích giới thiệu hình ảnh ngân hàng cho công chúng. tiếp cận. Hệ thống ATM luôn được bảo dưỡng và vận hành 24 giờ/ngày nhằm tạo lòng tin cho khách hàng ở các địa chỉ bán lẻ này. Resort Long Thuận. Nên mở thêm 2 phòng giao dịch tại các địa điểm thuận lợi để phục vụ cho khách hàng. Chi nhánh Ninh Thuận nên phát triển thêm các phòng giao dịch. Đây là dịch vụ mang tính công nghệ cao. cần có chương trình phát tờ rơi hướng dẫn sử dụng chi tiết máy ATM để tiện cho người dân trong quá trình sử dụng. từ đó sẽ thu hút khách hàng đến dịch vụ khách của ngân hàng. tiền nước sinh hoạt. hình ảnh BIDV sâu rộng đến các địa bàn trong tỉnh. Tại các huyện nên mở thêm các phòng giao dịch để phục vụ khách hàng. tạo vị thế. có thêm nhiều quày giao dịch là giúp cho nhân viên của ngân hàng có điều kiện tiếp cận và tuyên truyền các sản phẩm dịch vụ bán lẻ đến từng khách hàng. hoặc thực hiện phân phối thông qua các kênh phân phối có hiệu quả. rút tiền. chuyển tiền. tiền điện. Chẳng hạn như Bưu điện tỉnh Ninh Thuận có rất nhiều bưu cục phục vụ tất cả các dịch vụ nhỏ lẻ cho khách hàng. Mặt khác trang bị máy ATM là tiết kiệm được nguồn lực trong giao dịch rút tiền và trả lời khách hàng về các thông tin liên quan đến tiền gửi. Các phòng giao dịch ngân hàng phải từng bước trở thành các cửa hàng bán lẻ mà mục tiêu là bán càng nhiều các sản phẩm càng tốt. . Việc mở thêm các quày giao dịch tuy tốn nhiều chi phí trong thời gian đầu nhưng mang lại lợi ích hiệu quả sau này. mới đây ATM của Chi nhánh Ninh Thuận đã được lắp đặt ở Bệnh viện tỉnh. Nên cũng cố lại hệ thống ATM. xem đây là các trung tâm dịch vụ ngân hàng bán lẻ bằng hình thức đa dạng hoá các dịch vụ thực hiện trên ATM: Gửi tiền. Phát triển mạng lưới để tăng trưởng hoạt động. Máy rút tiền tự đông ATM là loại thiết bị chuyên dùng trong công nghệ ngân hàng. Thái Bình. địa điểm giao dịch tại các địa bàn trung tâm như ngày trung tâm thành phố Phan rang – Tháp chàm chỉ có 3 địa điểm giao dịch có khoảng cách khá xa nhau. đối với người dân chưa quen tiếp xúc. Khách sạn nhà hàng Ninh chữ phục vụ cho khách du lịch. Nên mở thêm các máy ATM vì thống kê số liệu máy ATM của Chi nhánh Ninh Thuận tại các địa điểm rất ít. kiểm tra số dư tài khoản và thanh toán các hoá đơn liên quan đến đời sống như hoá đơn tiền điện thoại. khách hàng dần có thiện cảm hơn với Chi nhánh Ninh Thuận và sử dụng nhiều sản phẩm hơn.

khách hàng tiềm năng có thể chia là 2 nhóm chính: nhóm khách hàng có thu nhập cao và có tích luỹ và nhóm khách hàng có thu nhập chưa cao và chưa có tích luỹ. viên chức. Thường xuyên triển khai công tác tập huấn các nghiệp vụ ngân hàng đơn giản nhất cho chủ đại lý để đại lý có thể tiếp xúc và giải thích với khách hàng về những vướng mắc hoặc hướng dẫn sử dụng dịch vụ. hoặc cổ phiếu do ngân hàng phát hành. Ngân hàng có thể tiếp cận các khách hàng này thông qua bộ phận quản lý tiền lương ở các doanh nghiệp.2-Giải pháp quản lý khách hàng: Thường xuyên có chương trình phân tích khách hàng theo các tiêu chí để phục vụ như: Về tiềm lực tài chính. Do đó sản phẩm tiền gửi phù hợp cho đối tượng này là tiền gửi tiết kiệm dài hạn. an toàn và sử dụng các dịch vụ tiện ích khác của ngân hàng. ngân hàng cần lưu ý đến các đối thủ cạnh tranh của mình cũng nhắm đến việc thu hút tiền nhàn rỗi của nhóm khách hàng này như các đối tượng là các ngân hàng thương mại khác trên địa bàn. các công ty bảo hiểm… Nhóm khách hàng có thu nhập chưa cao và chưa có nhu cầu tích luỹ dài hạn tập trung chủ yếu vào các đối tượng là công nhân. công ty có số lượng công nhân lớn như Bưu điện tỉnh Ninh Thuận. các doanh nhân thành đạt. khả năng sử dụng dịch vụ ngân hàng. người làm công có mức lương không cao nhưng ổn định. Ngoài việc có chính sách và thiết kế sản phẩm phù hợp. mức độ sử dụng dịch vụ ngân hàng trong thời gian qua… Theo kinh nghiệm của các chuyên gia ngân hàng.4. bệnh viện…Đặc điểm của nhóm khách hàng này là có thu nhập không cao nhưng có nhu cầu gửi tiền vì mục đích giao dịch. thường xuyên. trái phiếu. ổn định. Nhóm khách hàng có thu nhập cao và có nhu cầu tích luỹ tập trung vào các đối tượng như là cán bộ quản lý cấp cao làm việc cho các công ty quản lý nước ngoài và các doanh nghiệp Việt Nam làm ăn hiệu quả. Các sản phẩm huy động vốn thích hợp với các khách hàng này là tài .67 Mở thêm các đại lý phục vụ cho việc chi trả kiều hối. thu đổi ngoại tệ để giảm chi phí đầu tư các điểm giao dịch nhưng phục vụ được nhu cầu của khách hàng. có thể chấp nhận rủi ro để hưởng mức lãi suất cao hơn. Điện lực Ninh Thuận…hoặc các tổ chức hành chính sự nghiệp như trường học.2. các nghệ sĩ thành danh hoạt động trong các lĩnh vực nghệ thuật…Ngân hàng có thể liên hệ với Cục thuế địa phương để dễ dàng tìm ra những đối tượng có thu nhập cao kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân. cán bộ công chức nghỉ hưu. Đặc điểm của nhóm khách hàng này là họ có nhu cầu tiền gửi hoặc đầu tư lâu dài. trong công tác huy động vốn hiện nay. 3. kỳ phiếu. trình độ dân trí.

Cần xác định khách hàng mục tiêu để đưa ra giải pháp cạnh tranh hơn so với đối thủ cạnh tranh. ngân hàng nên chủ động tiếp cận với các nhà sử dụng lao động lớn để tiến hành cung cấp dịch vụ trả lương qua ngân hàng. an toàn. điểm yếu lớn nhất của BIDV cũng như các NHTM Việt Nam là phụ thuộc quá nhiều vào tín dụng. PhoneBanking… . nhanh chóng và tiện ích tối đa cho người sử dụng. sản phẩm dịch ít ỏi. tiền nước. dịch vụ là yếu tố không thể thiếu để có thể phục vụ tốt và lôi kéo được nhóm khách hàng này. trong đó có công tác nghiên cứu phát triển sản phẩm dịch vụ mới được xem là trọng tâm hàng đầu. các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Vì vậy.Phát triển sản phẩm dịch vụ mới: Như đã phân tích ở trên.1-Giải pháp chung cho phát triển sản phẩm dịch vụ : Học tập kinh nghiệm về phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ của các ngân hàng thương mại cổ phần vì các ngân hàng TMCP triển khai dịch vụ này sớm hơn BIDV và đang rất phát triển đối với các chi nhánh ở các thành phố lớn.3. Bên cạnh đó nên quan tâm đầu tư nâng cấp các dịch vụ ngân hàng điện tử như Homebanking. Để thu hút đối tượng khách hàng này. Nâng cao chất lượng dịch vụ đối với khách hàng bằng các biện pháp sử dụng phần mềm công nghệ để mang lại lợi ích cao nhất cho khách hàng.4. Hoàn thiện. đối thủ cạnh tranh chủ yếu ở nhóm khách hàng này là giữa các ngân hàng thương mại với nhau. với nhóm khách hàng mục tiêu là cá nhân. Khác với khách hàng có nhu cầu tích luỹ và gửi tiền dài hạn. Hơn nữa. Củng cố và hoàn thiện bộ phận nghiên cứu phát triển bằng cách tách hẳn bộ phận Marketing ra khỏi phòng Kế hoạch . chính sách ưu đãi khách hàng phù hợp nhằm tập trung thu hút khách hàng mới và tiềm năng cho khách hàng. cải tiến các sản phẩm dịch vụ hiện có theo hướng ứng dụng công nghệ thông tin để gia tăng tính chính xác. nghèo nàn. 3.4. dịch vụ cần được xem là hoạt động cần phải cải tổ mạnh mẽ nhất.68 khoản tiền gửi cá nhân dùng để thanh toán tiền lương hoặc sử dụng các tiện ích khác như ATM. Ngoài ra các sản phẩm tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn hoặc tiết kiệm ngắn hạn cũng thích hợp với đối tượng khách hàng này.Nguồn vốn để thành lập Phòng Marketing độc lập với chức năng chuyên hoạch định chính sách marketing. tiền điện thoại qua ngân hàng. Nghiên cứu và thực hiện chính sách ưu đãi khách hàng. thanh toán tiền điện. 3.3.

hoặc qua mạng lưới giao dịch của chi nhánh. phí dịch vụ tăng lên rất nhiều. tiền điện.69 - Kết hợp với tín dụng để thu các loại phí dịch vụ như phí giải ngân bằng tiền mặt. Phát triển được dịch vụ này.4. 3. mặt khác hạn chế đến mức thấp nhất các rủi ra phát sinh trong quá trình thao tác do quy trình chưa hợp lý. phí gia hạn nợ… Tạo mối quan hệ hợp tác chiến lược với các tổ chức kinh tế lớn như : Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam.2-Các giải pháp cụ thể từng hoạt động: + Công tác huy động vốn: Huy động vốn là hoạt động quan trọng đóng góp vào việc tăng trưởng nguồn vốn của Chi nhánh Ninh Thuận. - Thường xuyên thực hiện các cuộc nghiên cứu. các doanh nghiệp vừa và gia tăng nguồn vốn ngân hàng. chất lượng sản phẩm. . Đẩy mạnh tốc độ huy động vốn nhất là huy động vốn từ đối tượng khách hàng là cá nhân. - Hàng 6 tháng lập phiếu thăm dò ý kiến khách hàng để thu thập được thông tin khách hàng có phản ứng như thế nào đối với những sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ của Chi nhánh Ninh Thuận. ngược lại các tổ chức kinh tế này đảm bảo thu được nợ đồng thời giảm được chi phí đầu vào do phí dịch vụ nhỏ hơn phí thuê thu các loại tiền cước điện thoại. Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Quân đội để khai thác cơ sở hạ tầng. - Sản phẩm dịch vụ sau khi được triển khai phải được đánh giá một cách nghiêm túc để có những điều chỉnh cần thiết nhằm cải tiến và nâng cao chất lượng dịch vụ hiện có. thăm dò thị trường để thiết kế các sản phẩm. đồng thời hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình thu hoá đơn cước qua thiết bị POS. chất lượng giao dịch. Gói sản phẩm này có thể là sự kết hợp giữa sản phẩm tiền gửi với dịch vụ tư vấn đầu tư. các gói sản phẩm dành riêng và phù hợp với tâm lý của từng nhóm khách hàng. qua đó có những kết quả phục vụ cho quá trình điều chỉnh phí dịch vụ. đồng thời phục vụ cho quá trình nghiên cứu sản phẩm mới sau này. quy chế giao dịch hiện có nhằm rút ngắn thời gian thao tác xử lý giao dịch để phục vụ khách hàng tốt hơn. Góp phần nâng cao hiệu quả chung cho nền kinh tế. Tổng Công ty Điện lực Việt Nam. sản phẩm tiền gửi kết hợp với sản phẩm tín dụng…Đây là giải pháp hữu hiệu để tiết kiệm giảm chi phí quảng cáo. - Nghiên cứu cải tiến các quy trình.3. tuyên truyền nhưng lại rất hữu ích trong việc đẩy mạnh tỷ trọng thu dịch vụ và giảm dần tỷ trọng thu tín dụng trong tổng nguồn thu. khảo sát.

Khơi tăng nguồn vốn nhàn rỗi tại địa phương. .Xây dựng nền khách hàng theo hướng: thu hút doanh nghiệp vừa và nhỏ. Phát triển phong phú các hình thức huy động.Tích cực triển khai các sản phẩm huy động vốn mới.70 đồng thời góp phần khơi thông được nguồn vốn nội tại trong tầng lớp dân cư.Đa dạng hoá các sản phẩm cho vay tiêu dùng nhằm hướng đến khách hàng cá nhân như: Cho vay mua nhà. năng lực quản lý kinh doanh còn hạn chế.Đẩy mạnh việc huy động vốn bằng nhiều hình thức sẳn có như phát hành kỳ phiếu. cho vay mua xe ô tô. Do đó để đảm bảo hạn chế rủi ro. . chứng chỉ dài hạn. tăng khả năng tự cân đối vốn. . tiết kiệm bậc thang. xây dựng nhà ở. lãnh đạo điều hành chưa được đào tạo bài bản. tiết kiệm dự thưởng. mở rộng các điểm giao dịch thực hiện chức năng ngân hàng bán lẻ. Chi nhánh Ninh Thuận nên tăng cường các tiện ích cho khách hàng khi khách hàng đến gửi tiền bằng các hình thức: chi trả lương hàng tháng. cần phải có riêng bộ phận chuyên trách để theo dõi đối tượng này.Xác định khách hàng tiềm năng: Ngân hàng tổ chức khảo sát thị trường để có chính sách thu hút và phát triển các sản phẩm tiền gửi phù hợp với nhu cầu của khách hàng. lãi suất linh hoạt. . Giải pháp đẩy mạnh công tác huy động vốn đó là: . tra cứu thông tin về số dư thông qua dịch vụ nhắn tin. Song song với việc tăng tỷ lệ phân bổ nguồn vốn dành cho cá nhân. . Tốc độ cho vay cá nhân tăng nhanh sẽ góp phần làm tăng nguồn thu nhập cho ngân hàng.Nghiên cứu. doanh nghiệp vừa và nhỏ nhằm mở rộng địa bàn cho vay. xe . +Đối với dịch vụ cho vay: Hoạt động cho vay cá nhân đã đóng góp quan trọng vào việc tăng trưởng tín dụng của các ngân hàng. tiết kiệm Ổ trứng vàng theo thông báo của BIDV với nhiều loại kỳ hạn khác nhau kể cả VNĐ và ngoại tệ. Giải pháp phát triển dịch vụ cho vay đó là: .Đối với đối tượng vay vốn là các doanh nghiệp vừa và nhỏ. phát hành thẻ ATM kèm theo hạn mức thấu chi để khách hàng có thể sử dụng bất cứ lúc nào khi có nhu cầu. doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu. Mở rộng mạng lưới giao dịch nhằm giảm bớt áp lực cho các trụ sở chính. cán bộ tín dụng nên thường xuyên thu thập thông tin về tình hình hoạt động kinh doanh của các đối tượng này. các dịch vụ tiện ích theo chỉ đạo của BIDV. sửa chữa nhà ở. Đẩy mạnh và tăng cường chức năng cho vay cá nhân. Mặc dù đây là đối tượng đang rất cần tiếp cận nguồn vốn vay nhưng còn nhiều hạn chế như tài chính chưa minh bạch.

. thẻ ATM xuất hiện tại Việt Nam với tốc độ tăng trưởng tương đối nhanh. Đối tượng sử dụng thẻ ngày nay đã chuyển sang giới trẻ. Qua khảo sát nhỏ đối tượng khách hàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ. đối tượng là người lao động và cán bộ công nhân viên cho thấy thủ tục hồ sơ của ngân hàng chưa được đơn giản. sửa chữa nhà ở. sinh viên học sinh. chủ động tiếp cận với khách hàng.71 máy. . tiếp tục mở rộng công tác cho vay tiêu dùng CBCNV về lĩnh vực xây dựng. cấp hạn mức thấu chi. thời gian giải quyết hồ sơ còn chậm. cho vay du học. đơn vị công tác. +Đối với dịch vụ thẻ: Trong những năm gần đây.Mở rộng địa bàn. Điều này tạo ra sản phẩm khác biệt so với các ngân hàng thương mại khác trong toàn tỉnh. . đa số các doanh nghiệp là các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Theo xu hướng hiện nay thẻ ATM đối với khách hàng không những là . tạo lợi thế cạnh tranh đồng thời quảng bá được dịch vụ cho vay trên thị trường.Cải cách thủ tục hồ sơ vay vốn theo tiêu chí an toàn.Mở rộng đối tượng phục vụ: xem cán bộ công nhân viên trong tỉnh là đối tượng khách hàng tiềm năng. Đối với địa bàn tỉnh Ninh Thuận. ngân hàng cần liên kết với các nhà cung cấp. ngân hàng cần nghiên cứu chính sách lãi suất hỗ trợ cho các đối tượng này. cho vay tiêu dùng đối với cán bộ công nhân viên. chủ đầu tư dự án trong quá trình cho vay để mang lại lợi ích cho khách hàng và phòng ngừa rủi ro cho ngân hàng. Tránh các trường hợp tiêu cực. công trình có nhu cầu vay vốn. đơn giản hoá thủ tục. Thủ tục giấy tờ chỉ cần photo chứng minh nhân dân và hộ khẩu của khách hàng. Chẳng hạn như hỗ trợ lãi suất trong thời gian xây dựng dự án trong vòng bao nhiêu năm. cho vay cán bộ quản lý Dự án…Đối với các dự án. cùng bình đẳng khi hợp tác cùng nhau.Tập huấn nâng cao kỹ năng chăm sóc khách hàng cho đội ngũ làm công tác cho vay. Cần thay đổi tư duy làm việc đổi mới đối với cán bộ ngân hàng và khách hàng với phương châm đôi bên cùng có lợi. Cần ban hành quy trình xử lý hồ sơ theo hướng chuẩn hoá và áp dụng quy trình này vào công tác thi đua khen thưởng của từng cán bộ tín dụng để mang lại uy tín cho ngân hàng. cho vay tiêu dùng đối với hộ gia đình. Củng cố lực lượng làm công tác tín dụng vững vàng về nghiệp vụ để hạn chế rủi ro tín dụng. Tuy nhiên nên phát triển dịch vụ cho vay tín chấp đối với cán bộ công nhân viên. không cần xác nhận bảo lãnh của cơ quan. . vì mục đích các nhân mà khi xử lý thẩm định hồ sơ không mang tính khách quan. sau đó khi dự án đi vào hoạt động và có hiệu quả kinh doanh thì mức lãi suất sẽ được điều chỉnh lại cho phù hợp.

. . Việc phát triển dịch vụ thẻ ATM là phù hợp với xu thế hiện nay.Đẩy mạnh công tác phát triển thẻ ATM thông qua việc tiếp cận các đối tượng khách hàng tiềm năng là nhóm khách hàng có thu nhập không cao và không có tích luỹ như đã phân tích ở chính sách quản lý khách hàng. các shop mua sắm tiêu dùng để nâng cao hiệu quả sử dụng thẻ ATM. Vì đa phần đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước có thu nhập không đồng đều.72 phương tiện sinh hoạt trong hoạt động xã hội mà còn dùng để thể hiện mình.Phát triển thêm hệ thống máy ATM phục vụ cho dịch vụ chi hộ lương hàng tháng để phục vụ khách hàng.Thẻ ATM Chi nhánh Ninh Thuận tuy có miễn phí phát hành thẻ nhưng vẫn còn quy định mức tiền duy trì thẻ.Phát triển thêm số lượng các POS tại các nhà hàng.Thẻ ATM là sản phẩm công nghệ cao trên nền tảng hệ thống tiên tiến. đẳng cấp và tầm nhìn của giới trẻ. khách sạn. tiền gửi tiết kiệm thông qua ngân hàng. chương trình quảng cáo thực hiện trên các phương tiện thông tin đại chúng và các điểm công cộng. Cần thiết lập mối liên kết toàn ngành để miễn phí gửi tiền vào tài khoản cho bất cứ tài khoản giao dịch nào của BIDV trên khắp đất nước. Nếu muốn phát triển dịch vụ chi hộ lương phải đi kèm với việc phát triển đồng bộ máy ATM. Cần giảm thiểu số tiền duy trì thẻ hoặc có chế độ khuyến mãi số tiền duy trì cho mỗi thẻ là bao nhiêu để thu hút lượng khách hàng sử dụng thẻ ATM của BIDV. . phí bảo hiểm. do đó cần phải củng cố lại hệ thống mạng và thiết lập đường truyền ổn định đảm bảo sự hoạt động thông suốt của hệ thống 24 giờ/ngày nhằm tạo lòng tin nơi khách hàng khi sử dụng thẻ ATM của BIDV. . chuyển khoản. phát tờ rơi quảng cáo…nhằm làm cho khách hàng sử dụng thẻ ATM trong hoạt động hàng ngày. thanh toán hoá đơn tiền điện. . . . . tiền nước.Mở rộng các tiện ích đi kèm cho khách hàng khi sử dụng thẻ ATM như dịch vụ cấp hạn mức thấu chi. nhưng đa phần khi nhận lương họ có nhu cầu rút tiền ra .Xây dựng chính sách marketing quảng bá dịch vụ thẻ sao cho ấn tượng đi vào công chúng.Phí dịch vụ khi gửi tiền vào tài khoản cá nhân đối với các tài khoản trên địa bàn tỉnh vẫn còn duy trì tạo tâm lý so sánh đối với khách hàng. thể hiện cá tính.

tuyên truyền giới thiệu dịch vụ này đến với khách hàng.Có chính sách ưu đãi về phí dịch vụ hoặc tặng quà cho đối tượng là khách hàng lớn. lượng kiều hối chuyển về Việt nam lên đến 5 tỷ USD. . khách hàng tiềm năng. Chẳng hạn như khi Việt kiều chuyển tiền về cho người thân. Tính đến cuối năm 2007.Áp dụng chế độ tỷ giá linh hoạt và phí chuyển tiền phù hợp nhằm thu đổi được lượng ngoại tệ rất lớn từ dịch vụ này. tuyên truyền dịch vụ này thường rất ít làm. . các khách hàng thường xuyên giao dịch với số lượng tiền lớn. Đài Loan.Trong các mùa cao điểm vào dịp Noel. Cần đầy mạnh công tác quảng bá. . khách hàng có thể nhận tiền ở bất cứ nơi nào từ máy ATM hoặc bất kỳ chi .73 khỏi thẻ với mục đích tiêu dùng. các ngân hàng thương mại tăng cường nghiên cứu cải tiến công nghệ. khách hàng truyền thống. góp phần cải thiện thu nhập của người dân trong nước. đưa ra các sản phẩm và các hình thức chuyển kiều hối mới. Hàn Quốc. do đó công tác quảng bá. ngân hàng cần làm tốt các giải pháp sau: . khách hàng chuyển tiền và nhận tiền kiều hối. ngân hàng chuyển vào tài khoản cá nhân. . Malaysia…Đối với việc phát triển dịch vụ kiều hối tại tỉnh Ninh Thuận. Dịch vụ chuyển tiền kiều hối: Trong thời gian qua lượng kiều hối chuyển về Việt Nam tăng lên nhanh chóng và trở thành nguồn thu nhập. đóng góp gần 8% thu nhập quốc dân. Úc.Nghiên cứu áp dụng phần mềm hiện đại phục vụ cho việc chuyển tiền kiều hối nhanh nhất. họ thường không có tích luỹ. Để phục vụ cho khách hàng. . cần nghiên cứu hình thức chi trả kiều hối tại nhà để đảm bảo an toàn cho khách hàng. do đó phát triển đồng bộ hai dịch vụ này mới thoả mãn được nhu cầu của khách hàng.Tăng cường công tác tuyên truyền. Tết Nguyên đán…nên tăng thêm thời gian phục vụ nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng.Đối với các khoản chi trả kiều hối với số lượng lớn. thiết lập các kênh chuyển tiền trực tiếp từ nước ngoài về Việt Nam. đối tượng khách hàng chi trả kiều hối thường rất ít và không tập trung. Đối với địa bàn tỉnh Ninh Thuận. đặc biệt đối với các quốc gia có nhiều Việt sinh sống như Mỹ. hướng dẫn khách hàng khi mở tài khoản. Vì vậy người dân rất ít biết đến dịch vụ này của ngân hàng mà chỉ biết đến Công ty chi trả kiều hối Đông Á chi nhánh Ninh Thuận.

áp phích để quảng cáo. sử dụng tờ rơi. . điều này tạo sự thuận tiện cho khách hàng sử dụng dịch vụ. nâng cao năng suất. chất lượng và hiệu quả trong việc cung cấp dịch vụ bán lẻ cho khách hàng. nhằm đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ. hệ thống máy chủ. .74 nhánh nào căn cứ vào số dư tài khoản của mình. góp phần đẩy mạnh hình ảnh BIDV ngày càng có uy tín trong lòng công chúng. kịp thời cho các cấp lãnh đạo.Có kế hoạch bồi dưỡng. • Hỗ trợ thông tin quản lý kinh doanh liên tục. dịch vụ ngân hàng điện tử được triển khai phục vụ rộng rãi trong tất cả các đối tượng. không nhất thiết phải đến chi nhánh đích danh nào đó.Thực hiện các chương trình quảng bá. Trong xu hướng chung của tiến trình hội nhập. .4. 3. ngân hàng sẽ bước sang phục vụ dịch vụ thanh toán qua ngân hàng điện tử. Phonebanking. Do đó có chính sách khuyến khích những đối tượng khách hàng đã được phân loại sử dụng miễn phí các dịch vụ này. panô.Bước đầu triển khai phục vụ các dịch vụ ngân hàng điện tử : Homebanking. . cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin.Phát triển công nghệ công tin: Dịch vụ ngân hàng bán lẻ là dịch vụ có công nghệ cao. Dịch vụ ngân hàng điện tử: Dịch vụ ngân hàng điện tử là dịch vụ công nghệ cao đòi hỏi đối tượng sử dụng phải am hiểu và biết sử dụng công nghệ điện tử. đẩy mạnh việc ứng dụng phần mềm vào việc cung cấp các sản phẩm bán lẻ cho khách hàng để đưa ngân hàng trở thành một đơn vị có trình độ công nghệ thông tin cao trong tỉnh. tuyên truyền về các dịch vụ ngân hàng điện tử. Phát triển hệ thống công nghệ thông tin theo 3 mục tiêu cụ thể đó là: • Tăng năng lực cung ứng các sản phẩm dịch vụ với chất lượng cao.4. những tiện ích khi sử dụng của dịch vụ này trên các phương tiện thông tin đại chúng. muốn phát triển dịch vụ này ngân hàng cần tiếp tục đầu tư nâng cấp hệ thống máy tính. khi triển khai dịch vụ này không nên triển khai đồng loạt mà nên thí điểm ở một số đối tượng đã được phân loại khách hàng ở trên để những đối tượng khách hàng này sử dụng quen dần và có thể dùng ngay những đối tượng này là lực lượng tuyên truyền quảng cáo hộ cho ngân hàng. tập huấn về nghiệp vụ thao tác dịch vụ ngân hàng điện tử đối với các nhân viên giao dịch của ngân hàng để hướng dẫn cho khách hàng sử dụng dịch vụ. Tuy nhiên ở địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Internetbanking…sau khi khách hàng quen dần với dịch vụ công nghê này.

75

• Đảm bảo an toàn cho hệ thống khi vận hành. Giải pháp cụ thể: - Như đã phân tích ở phần thực trạng, nguyên nhân dẫn đến việc các ngân hàng không liên kết với nhau là do trình độ công nghệ thông tin của các ngân hàng còn hạn chế. Vì vậy cần phải tăng cường công tác đầu tư công nghệ, nhất là đối với dịch vụ thẻ ATM nhằm mục đích tiết kiệm được chi phí đầu tư, đồng thời phục vụ thuận lợi cho khách hàng. - Tích luỹ vốn cho công tác phát triển công nghệ hiện đại vì vốn là điều kiện đầu tiên và quan trọng để phát triển và đổi mới công nghệ. Tuy nhiên việc đổi mới công nghệ phải đi đôi với việc đào tạo nguồn nhân lực để có trình độ ứng dụng công nghệ thông tin vào việc khai thác dịch vụ. Nếu chỉ quan tâm đến việc đầu tư công nghệ mà không quan tâm đến việc đào tạo bồi dưỡng cán bộ am hiểu về lĩnh vực này sẽ dẫn đến việc lãng phí vốn để đầu tư vào công nghệ vì hiệu quả sử dụng công nghệ kém. Việc đào tạo cán bộ phải mang tính chất lâu dài, đảm bảo cho sự phát triển trong tương lai. - Phát triển công nghệ phải bảo đảm tính an toàn trong vận hành công nghệ vì tất cả các tài nguyên được lưu trữ trên mạng, một sự cố về công nghệ thông tin có thể gây mất dữ liệu, hoặc có thể làm cho hoạt động ngân hàng ngưng trệ ảnh hưởng đến khách hàng, đồng thời ảnh hưởng đến uy tín của ngành. Củng cố duy trì hoạt động hệ thống máy tính, máy chủ, hệ thống truyền tin. - Tận dụng tối đa các phần mềm công nghệ phục vụ cho quản trị điều hành mà BIDV đã cung cấp để áp dụng thống nhất trong toàn hệ thống BIDV. - Đề ra các chương trình khen thưởng cho các sáng kiến, các phần mềm tin học sáng tạo góp phần vào việc phát triển công nghệ để khuyến khích cán bộ điện toán viết các chương trình phục vụ cho quản trị điều hành, các tiện ích phục vụ tác nghiệp cho các phòng ban, nâng cao hiệu quả công tác cũng như phục vụ khách hàng, tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng trong toàn tỉnh. - Thực hiện tốt công việc đầu ngày và lưu trữ số liệu vào cuối ngày. 3.4.5- Phát triển năng lực tài chính của ngân hàng: Tăng cường năng lực tài chính được xem là một trong những giải pháp quan trọng nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của BIDV cũng như của Chi nhánh và tạo điều kiện để thực hiện dịch vụ ngân hàng bán lẻ bởi vì năng lực tài chính của ngân hàng mạnh hơn

76

sẽ cũng cố được lòng tin nơi khách hàng. Những giải pháp để nâng cao năng lực tài chính đó là: - Cổ phần hoá là tiến trình tiếp theo mà BIDV cần làm để củng cố tình hình vốn và nâng cao tỷ lệ an toàn vốn, nâng cao chất lượng tài sản có, nâng cao mức sinh lời của ngân hàng. Tuy nhiên để đạt hiệu quả như mong muốn sau khi cổ phần hoá thì phương án cổ phần hoá theo hướng không khống chế tỷ lệ Nhà nước nắm giữ cổ phiếu. Công tác xử lý nợ đọng, nợ khó đòi: - Tiếp tục dùng quỹ dự phòng rủi ro để xử lý dứt điểm các khoản nợ không có khả năng thu hồi theo đúng lộ trình của BIDV đề ra, coi đây là công tác trọng tâm, lâu dài. Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh, tạo nguồn thu ngày càng cao không những có điều kiện đóng góp ngày càng nhiều cho ngân sách nhà nước mà còn góp phần quan trọng trong việc xử lý nợ xấu tạo thế vững chắc cho chính ngân hàng. - Tiến hành tận thu nợ quá hạn, nợ xấu, tận thu lãi treo bằng các hình thức sau + Đối với các khoản nợ của các doanh nghiệp thuộc diện khó đòi nhưng xét ra doanh nghiệp vẫn khả năng trả nợ, ngân hàng tiến hành thương thảo với các doanh nghiệp để có biện pháp trả nợ gốc với phần lãi suất ưu đãi, đối với nợ lãi cũ áp dụng khoanh nợ lãi. + Đối với các khoản nợ của các doanh nghiệp chay ì, dây dưa hoặc nợ có tranh chấp, ngân hàng nên đưa ra cơ quan chức năng tiến hành khởi kiện để thu hồi nợ đọng. + Đối với các khoản nợ thật sự khó có khả năng thu hồi, đề nghị với ngân hàng cấp trên là BIDV bán hẳn các khoản nợ này cho các công ty mua bán nợ và khai thác tài sản để giảm thời gian quản lý nợ xấu và tài sản thế chấp đồng thời tập trung thời gian cho hoạt động kinh doanh. Công tác quản lý nợ: - Để giảm bớt nợ xấu, ngân hàng cần kiểm soát và quản lý tốc độ tăng trưởng tín dụng bằng cách rà soát, đánh giá tình hình nợ thường xuyên, định kỳ phân loại để nắm được thực trạng dư nợ tín dụng. - Tổ chức xem xét, thẩm định kỹ, chặt chẽ trước khi cấp các khoản tín dụng mới, trong đó quan trọng là việc đánh giá và dự phòng rủi ro. - Đội ngũ cán bộ làm công tác tín dụng phải thật sự tận tâm với ngành nghề để mang lại sản phẩm tín dụng an toàn, hạn chế bớt rủi ro.

77

- Tăng cường xử lý đối với các khoản vay ngắn hạn thiếu tài sản đảm bảo, tăng cường kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay nhằm hạn chế rủi ro tín dụng. nên chấm dứt cho vay đối với những doanh nghiệp có năng lực tài chính quá yếu. 3.4.6- Nâng cao chất lượng và quản lý nguồn nhân lực: Một trong những yếu tố mang lại sự thành công cho ngân hàng đó là việc quản lý chất lượng nguồn nhân lực, một đội ngũ cán bộ năng động cộng với sự chỉ đạo sâu sát của ban lãnh đạo ngân hàng đó là yếu tố quyết định trong cuộc cạnh tranh với các ngân hàng trong toàn tỉnh. Đội ngũ cán bộ trẻ nhưng giàu nhiệt huyết, đội ngũ cán bộ có thâm niên thật sự giàu kinh nghiệm là lực lượng hậu thuẫn vững chắc cho việc thực hiện các chính sách do ban lãnh đạo vạch ra. Chiến lược phát triển ngân hàng bán lẻ cần nguồn nhân lực được đào tạo bài bản để tiếp cận được công nghệ thông tin áp dụng vào các sản phẩm dịch vụ bán lẻ. Đầu tư vào việc đào tạo nguồn nhân lực ngày hôm nay chính là mang lại thành quả cho tương lai. - Chú trọng công tác tuyển dụng cán bộ ngân hàng đúng chuyên ngành ngân hàng để giảm bớt áp lực chi phí đầu tư cho việc đào tạo lại. Cân đối nhân lực trong các phòng ban để tuyển dụng đảm bảo hoàn thành được công tác, không lãng phí lao động và quỹ tiền lương đơn vị. Công tác tuyển dụng nên tổ chức công khai, không nên ưu tiên cho các đối tượng con em trong ngành. - Ngân hàng nên có nguồn quỹ đầu tư tài năng trẻ đầu tư cho các sinh viên giỏi đang còn học trong các trường đại học, có cam kết sau này về công tác tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Ninh Thuận. - Công tác đào tạo bồi dưỡng thêm cho cán bộ ngân hàng cũng nên chú trọng đúng người, đúng việc, tránh lãng phí chi phí đào tạo. Không nên tập trung lắm công tác đào tạo vào lực lượng cán bộ theo quy hoạch của ngân hàng. - Xây dựng thang điểm khoa học để đánh giá năng lực của cán bộ làm công tác ngân hàng, thang điểm này là căn cứ để đánh giá chất lượng hoàn thành công tác hàng tháng. - Có chính sách đãi ngộ những cán bộ giỏi đang làm việc tại Chi nhánh để tránh được tình trạng cán bộ giỏi nhưng vì một trong những lý do nào đó chẳng hạn như chưa là Đảng viên không thể đề bạt được vào những vị trí quan trọng, có tâm lý bất mãn chuyển sang công tác ngân hàng khác làm cho Chi nhánh mất đi cán bộ giỏi.

8. . Việc đề bạt cán bộ vào những chức vụ quan trọng nên căn cứ vào thang điểm đánh giá hoàn thành công việc hàng năm và thông qua cơ chế bỏ phiếu tín nhiệm minh bạch.Tăng cường cơ chế giám sát và kiểm tra thông qua vai trò của ban giám đốc. logo.4.4. . .7. 3. kiểm toán nội bộ. tiếp thị sản phẩm rất quan trọng đối với ngân hàng. Công tác marketing phải đảm nhận được vai trò quảng bá thông tin tới khách hàng để khách hàng nắm được cách sử dụng và lợi ích khi sử dụng dịch vụ ngân hàng bán lẻ của ngân hàng. Dưới sự tác động của công nghệ thông tin càng làm . có đủ kỹ năng trong lĩnh vực marketing.Tham gia các chương trình văn hoá. phát triển sản phẩm.BIDV cần phải xây dựng một kế hoạch marketing thống nhất áp dụng cho các chi nhánh: ví dụ như mẫu tờ rơi dịch vụ. kịp thời phát hiện ra những sai phạm và chấn chỉnh kịp thời trong đơn vị. ủng hộ các quỹ từ thiện và các hoạt động nhân đạo tại địa phương để từ đó quảng bá được hình ảnh của BIDV nói chung và hình ảnh chi nhánh nói riêng trong lòng công chúng. gây được ấn tượng nơi khách hàng.Tăng cường công tác chăm sóc khách hàng: Cùng với sự gia tăng mức độ cạnh tranh trên thị trường dịch vụ ngân hàng bán lẻ.Nên xây dựng phần mềm công nghệ đưa vào quản lý mạng sản xuất kinh doanh toàn Chi nhánh để đảm bảo thông tin điều hành chỉ đạo cho cán bộ công nhân viên ngân hàng được kịp thời.Tăng cường hoạt động Marketing: Xây dựng chương trình phân tích đối thủ cạnh tranh một cách khoa học để từ đó có chính sách tăng cường hoạt động marketing nhằm thu hút khách hàng.78 . Vì vậy các giải pháp về marketing có thể là: . slogan…việc áp dung thống nhất tạo nên một hình ảnh BIDV trong lòng công chúng. khách hàng ngày càng có nhiều cơ hội hơn trong việc lựa chọn sản phẩm dịch vụ theo nhu cầu của mình. 3.Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý. . Đội ngũ làm công tác marketing phải được tuyển chọn và đào tạo chuyên nghiệp. thể thao. Hầu hết các khách hàng của dịch vụ ngân hàng bán lẻ là cá nhân nên việc quảng bá. do đó mức độ trung thành của người tiêu dùng đối với ngân hàng cũng thay đổi theo chiều hướng giảm dần.Thành lập bộ phận chuyên phân tích khách hàng và đối thủ cạnh tranh với mục đích nắm được những thông tin của các đối thủ cạnh tranh nhằm đưa ra những quyết sách kịp thời.

4. cải tiến chất lượng dịch vụ.BIDV cần đưa ra biểu phí dịch vụ hoàn chỉnh và có sức cạnh tranh với các ngân hàng thương mại khác để áp dụng thống nhất cho tất cả các chi nhánh trong toàn hệ thống nhằm không tạo sự khác biệt trong quá trình thu phí của các chi nhánh. thu hút khách hàng mới” đến với ngân hàng. cần phải có sự hỗ trợ từ Hội sở chính. . điều này cũng tạo một nét khác biệt so với các ngân hàng khác.79 gia tăng khả năng lựa chọn sản phẩm của khách hàng. bởi vì các sản phẩm ngân hàng bán lẻ là những sản phẩm công nghệ cao. cán bộ ngân hàng luôn hướng tới phương châm “ giữ chân khách hàng cũ. .9. . Vì vậy cần có chính sách chăm sóc khách hàng để giữ được khách hàng sử dụng các dịch vụ của ngân hàng là một yếu tố hết sức quan trọng trong việc phát triển chiến lược dịch vụ ngân hàng bán lẻ.Tổ chức tập huấn công tác chăm sóc khách hàng cho cán bộ làm công tác ngân hàng. có đủ khả năng đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu của họ.BIDV cần có kế hoạch xây dựng công nghệ thông tin đảm bảo nền tảng để phát triển dịch vụ. 3. chất lượng hoạt động giao dịch đảm bảo sự hài lòng của khách hàng khi tham gia sử dụng dịch vụ. đồng thời có khả năng cạnh tranh với các ngân hàng thương mại khác trong quá trình phát triển dịch vụ. nhưng đầu tư công nghệ thường cần nguồn vốn lớn. Bản thân mỗi chi nhánh của BIDV không thể tự tạo ra sản . Giáo dục cho nhân viên giao dịch ngân hàng luôn luôn biết cảm ơn khách hàng vì sự lựa chọn và quan tâm của họ dành cho Chi nhánh Ninh Thuận. .Cần xây dựng chuẩn mực giao tiếp với khách hàng tạo sự chuyên nghiệp trong giao dịch với khách hàng đồng thời nâng cao được nét văn hoá riêng có của BIDV tạo ấn tượng mạnh nơi khách hàng một ngân hàng thương mại có uy tín.Nghiên cứu.Giải pháp hỗ trợ của BIDV: Để Chi nhánh Ninh Thuận có thể thực hiện tốt các giải pháp đã nêu trên cần phải có sự hỗ trợ của BIDV bởi vì có những giải pháp Chi nhánh Ninh Thuận không thể thực hiện được với nội lực vốn có của mình. Những giải pháp hỗ trợ đó là: . Giải pháp tăng cường hoạt động chăm sóc khách hàng đó là: .BIDV cần đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ nhất là các sản phẩm dịch vụ mang tính chất đặc trựng của ngành. Hơn nữa công nghệ thông tin cần phải được đầu tư đồng bộ đảm bảo sự kết nối hòa mạng trong toàn hệ thống và kết nối với ngân hàng thương mại khác nên cần phải có sự hỗ trợ của BIDV.

BIDV nên có kế hoạch đào tạo đội ngũ chuyên viên quản trị ngân hàng và đội ngũ bán hàng chuyên nghiệp trong toàn hệ thống vì hiện tại các chi nhánh của BIDV đang thiếu nguồn nhân lực này.Trong giải pháp về phát triển nguồn nhân lực. Luận văn đã đưa ra những giải pháp cơ bản về các mặt như tiếp cận thị trường và quản lý khách hàng. .Muốn tạo hình ảnh BIDV trong lòng công chúng. tờ rơi quảng cáo… . đồng thời học hỏi kinh nghiệm về phát triển dịch vụ bán lẻ của các ngân hàng trên thế giới. Ngoài ra chính sách phân phối thu nhập nên linh hoạt hơn để đãi ngộ những người có năng lực thật sự ở lại làm việc với chi nhánh và thu hút được nhân tài từ bên ngoài về làm việc tại chi nhánh. tác giả đã đưa ra những nguyên nhân tồn tại khách quan và chủ quan. . BIDV cần có chương trình Marketing áp dụng thống nhất cho tất cả các chi nhánh như đồng phục công sở. phát triển nguồn nhân lực. logo. nâng cao năng lực tài chính nhằm làm nền tảng cho việc phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Chi nhánh Ninh Thuận . .BIDV cần hỗ trợ về vốn để chi nhánh Ninh Thuận có thể mở rộng mạng lưới hoạt động và các kênh phân phối sản phẩm dịch vụ bán lẻ. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3: Trên cơ sở phân tích tổng thể môi trường kinh doanh và thực trạng triển khai hoạt động dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Chi nhánh Ninh Thuận. trong chương III.80 phẩm dịch vụ mà phải thực hiện kinh doanh những sản phẩm dịch vụ mà BIDV đã nghiên cứu và đưa ra khai thác trên thị trường. công nghệ.

đem lại hiệu quả sử dụng tối đa cho khách hàng và hiệu quả kinh doanh cao nhất cho ngân hàng ĐT và PT Ninh Thuận. bản thân nhận thấy đây là một vấn đề cần thiết đặt ra trong giai đoạn hiện nay nên đã mạnh dạn chọn đề tài này để nghiên cứu. luận văn đã xây dựng được các giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ cho Chi nhánh Ninh Thuận trong điều kiện phát triển của nền kinh tế trong nước nói chung và trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận nói riêng. nhất là đối với địa bàn tỉnh Ninh Thuận đòi hỏi cần phải có sự nghiên cứu sâu hơn. do đó đề tài không khỏi hạn chế về mặt phân tích và và đề xuất giải pháp.81 KẾT LUẬN Với mong muốn những sản phẩm. cần phải có những giải pháp thích hợp để phát triển những dịch vụ bán lẻ một cách khoa học và hiệu quả. Đây là một đề tài còn rất mới. Phát triển chiến lược dịch vụ ngân hàng bán lẻ ngày nay đã trở thành mối quan tâm hàng đầu của các ngân hàng thương mại. Trong điều kiện Ngân hàng ĐT và PT tỉnh Ninh Thuận đang triển khai dịch vụ này. Cô và đồng nghiệp để luận văn được hoàn chỉnh hơn. Rất mong nhận được sự góp ý chỉnh sửa của Thầy. Muốn tăng hiệu quả từ dịch vụ bán lẻ này cần phải có những nghiên cứu và đưa ra những chính sách thích hợp để chiếm lĩnh thị trường. . dịch vụ công nghệ cao của ngân hàng đến tay từng người dân trong địa bàn tỉnh Ninh Thuận với chất lượng cao. Bản thân tác giả không công tác trong ngành ngân hàng nhưng qua học tập những kiến thức ở trường và những hiểu biết về thực tiễn về ngành ngân hàng.

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (2006). Ngân hàng thương mại cổ phần thành phố Hồ Chí Minh. Cục xuất bản-Bộ VHTT. David (2003). 7.TS Phạm Văn Năng. PGS. 15. Ninh Thuận sau hơn 20 năm đổi mới và phát triển. PGS. 9. Tạp chí ngân hàng (2005-2006-2007) . TS.82 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Khái luận về chiến lược quản trị. TS Trương Quang Thông (2005). 12. Quyết định số 336/2006/QĐ-UBND v/v phê duyệt Kế hoạch phát triển kinh tế . Nhà cuất bản thống kê.xã hội 5 năm 2006 . 5. Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại. 14.Trường Đại học kinh tế. Quản trị ngân hàng thương mại. PGS. Nguyễn Văn Tiến (2005). Kỷ yếu hội thảo khoa học-Viện nghiên cứu khoa học ngân hàng (2003).2007) của Ngân hàng Nhà nước tỉnh Ninh Thuận. Tín dụng ngân hàng. thành phố Hồ Chí Minh 2. PGS.ninhthuan.vn 11.2006.TS Nguyễn Đăng Dờn (2005). 6. Tạp chí Kinh tế phát triển . PGS. Nhà xuất bản thống kê. Hoàn thiện cơ chế chính sách nhằm đổi mới hoạt động ngân hàng trong điều kiện hội nhập quốc tế. Giao dịch thương mại của ngân hàng thương mại trong điều kiện nền kinh tế thị trường ở Việt Nam. Nhà xuất bản lao động xã hội.TS Phạm Văn Năng (2003). nhìn lại một chặng đường phát triển.2005. TS. UBND tỉnh Ninh Thuận (2006). Báo cáo tổng kết hàng năm (2004-2005-2006-2007) của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Ninh Thuận. 10. Nguyễn Minh Kiều (2007). 3. Website: www.TS Trần Huy Hoàng (2007). Báo cáo thống kê hàng năm (2004.TS Trần Hoàng Ngân. 8. Tài liệu giới thiệu các dịch vụ ngân hàng bán lẻ và định hướng phát triển dịch vụ. Nguyễn Văn Giàu (2007). Nhà xuất bản thống kê. Nhà xuất bản tư pháp. Fred R. Tự do hoá tài chính và hội nhập kinh tế quốc tế của hệ thống ngân hàng Việt Nam. 4..2010 của tỉnh Ninh Thuận. Nhà xuất bản thống kê. 13.com. TS.

vn www.sbv.com.saigontimes.vn www. Thông tin ngân hàng Đầu tư và Phát triển (2005-2006-2007) Các website: www.vn www.com.ninhthuan.vn www.gov.com.vn www.bidv. Tạp chí Tài chính tiền tệ (2005-2006-2007) 18.mof.vbard.com.com.gov.org.vn www.dddn.vn www.vn www.vn www.cpv.com. Trang web tỉnh Ninh Thuận .gov.economy.vn Đảng Cộng Sản Việt Nam Bộ Tài chính Bộ Kế hoạch và Đầu tư Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Ngân hàng Công thương Việt Nam Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Diễn đàn doanh nghiệp Thời báo kinh tế Việt Nam Thời báo kinh tế Sài gòn.vn www.83 16.com.mpi.incombank. Thời báo ngân hàng (2005-2006-2007) 17.

You're Reading a Free Preview

Download
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->