You are on page 1of 183

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.

HCM
KHOA ĐIỆN
BỘ MÔN. CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN
------------0-----------

BIÊN SOẠN: ThS. NGUYEÃ N TROÏNG THAÉ NG
ThS. LEÂ THÒ THANH HOAØNG

GIÁO TRÌNH


KỸ THUẬT ĐIỆN

























TP. HCM Tháng 01/ 2008

rotor
stator
dây quấn
LỜI NÓI ĐẦU


KỸ THUẬT ĐIỆN là một môn học cơ sở quan trọng đối với sinh viên khối kỹ thuật
nói chung và sinh viên ngành điện nói riêng. Để có thể tiếp tục nghiên cứu chuyên sâu về lĩnh
vực điện thì sinh viên phải nắm vững những kiến thức của môn học này.
Kỹ thuật điện nghiên cứu những ứng dụng của các hiện tượng điện từ nhằm biến đổi
năng lượng và tín hiệu, bao gồm việc phát, truyền tải, phân phối và sử dụng điện năng trong
sản xuất và đời sống.
Ngoài ra môn học này còn giúp sinh viên không chuyên ngành điện bổ sung thêm các
kiến thức cơ bản về mạch điện, các thiết bị điện, cấu tạo và các đặc tính làm việc của chúng
để có thể vận hành được trong thực tế.
Giáo trình được biên soạn trên cơ sở người đọc đã học môn toán và vật lý ở bậc phổ
thông, phần điện môn vật lý đại cương ở bậc đại học nên không đi sâu vào mặt lý luận các
hiện tượng vật lý mà chủ yếu nghiên cứu các phương pháp tính toán và những ứng dụng kỹ
thuật của các hiện tượng điện từ.
Giáo trình kỹ thuật điện gồm 2 phần:
Phần 1. Mạch điện bao gồm 4 chương
Phần 2. Máy điện bao gồm 4 chương

Quyển sách này trình bày các kiến thức cơ bản về mạch điện, phương pháp tính toán
mạch điện, dòng điện xoay chiều hình sin một pha và ba pha, các kiến thức về nguyên lý, cấu
tạo, đặc tính và ứng dụng các loại máy điện có kèm theo các ví dụ cụ thể và các bài tập được
soạn theo từng các chương lý thuyết, để giúp người học có thể giải và ứng dụng vào các môn
học có liên quan.

Giáo trình kỹ thuật điện này được biên soạn với sự tham khảo các tài liệu trong và
ngoài nước, sự đóng góp tận tình của các đồng nghiệp trong bộ môn.Tuy nhiên giáo trình
được xuất bản lần đầu nên không thể tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong sự đóng góp ý
kiến của các đồng nghiệp, của các sinh viên và các bạn đọc quan tâm đến giáo trình này.


Các tác giả
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1: NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ MẠCH ĐIỆN ........................................ 1
1.1. KHÁI NIỆM CHUNG ............................................................................................ 1
1.1.1. Định Nghĩa Về Mạch Điện ................................................................................................... 1
1.1.2. Kết Cấu Hình Học Của Mạch Điện ...................................................................................... 1
1.2. CÁC ĐẠI LƯỢNG ĐẶC TRƯNG CHO QUÁ TRÌNH NĂNG LƯỢNG TRONG MẠCH
ĐIỆN............................................................................................................................................... 2
1.2.1. Dòng Điện ............................................................................................................................ 2
1.2.2. Điện Áp ................................................................................................................................ 3
1.2.3. Công suất .............................................................................................................................. 3
1.3. CÁC PHẦN TỬ CƠ BẢN CỦA MẠCH ĐIỆN ................................................................. 4
1.3.1. Điện trở ................................................................................................................................. 4
1.3.2. Điện dẫn................................................................................................................................ 4
1.3.3. Cuộn dây............................................................................................................................... 4
1.3.4. Điện dung ............................................................................................................................. 4
1.3.5. Nguồn độc lập....................................................................................................................... 5
1.3.6. Nguồn phụ thuộc .................................................................................................................. 5
1.4. CÁC ĐỊNH LUẬT CƠ BẢN CỦA MẠCH ĐIỆN .............................................................. 7
1.4.1. Định luật ohm ....................................................................................................................... 7
1.4.2. Định Luật Kirchhoff 1 .......................................................................................................... 7
1.4.3. 1.4.2. Định Luật Kirchhoff 2 ................................................................................................ 8
1.5. BÀI TẬP VÍ DỤ CHƯƠNG 1 .............................................................................................. 9
1.6. BÀI TẬP CHƯƠNG I ......................................................................................................... 12
CHƯƠNG 2. MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU HÌNH SIN MỘT PHA ..................................... 14
2.1. CÁC ĐỊNH NGHĨA VỀ DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU HÌNH SIN .................................... 14
2.1.1. Chu kỳ, tần số, tần số góc ................................................................................................... 14
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
2.1.2. Trị số tức thời của dòng điện .............................................................................................. 15
2.1.3. Góc lệch pha  giữa điện áp và dòng điện ......................................................................... 15
2.1.4. Trị số hiệu dụng của dòng điện .......................................................................................... 16
2.2. BIỂU DIỄN DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU HÌNH SIN BẰNG VECTƠ ............................. 17
2.3. DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU QUA ĐIỆN TRỞ THUẦN R ............................................... 19
2.4. DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU QUA CUỘN DÂY THUẦN CẢM ...................................... 20
2.5. MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU THUẦN ĐIỆN DUNG......................................................... 21
2.6. MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU GỒM R - L - C MẮC NỐI TIẾP ......................................... 22
2.7. BIỂU DIỄN DÒNG ĐIỆN HÌNH SIN BẰNG SỐ PHỨC ................................................... 24
2.7.1. Định nghĩa và cách biểu diễn số phức ................................................................................ 24
2.7.2. Một số phép tính đối với số phức ....................................................................................... 26
2.7.3.Biểu diễn các định luật dưới dạng dưới dạng số phức ........................................................ 27
2.8. PHƯƠNG PHÁP GIẢI MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU HÌNH SIN ...................................... 28
2.8.1. Phương pháp đồ thị vectơ ................................................................................................... 28
2.8.2. Phương pháp số phức ......................................................................................................... 28
2.9. CÔNG SUẤT ........................................................................................................................ 32
2.9.1. Công suất tức thời............................................................................................................... 32
2.9.2. Công suất tác dụng ............................................................................................................. 32
2.9.3. Công suất phản kháng ........................................................................................................ 33
2.9.4. Công suất tiêu thụ và công suất phản kháng trên điện trở R .............................................. 33
2.9.5. Công suất tác dụng và công suất phản kháng trên cuộn dây .............................................. 34
2.9.6. Công suất tác dụng và công suất phản kháng trên tụ điện.................................................. 34
2.9.7. Công suất biểu kiến ............................................................................................................ 34
2.9.8. Hệ số công suất................................................................................................................... 38
2.9.8.1. Định nghĩa và ý nghĩa của hệ số công suất ..................................................................... 38
2.9.8.2. Nâng cao hệ số công suất ................................................................................................ 39
2.10. BÀI TẬP CHƯƠNG 2 ........................................................................................................ 41
CHƯƠNG 3. CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI MẠCH ĐIỆN..................................................... 47
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
3.1. PHƯƠNG PHÁP BIẾN ĐỔI TƯƠNG ĐƯƠNG MẠCH..................................................... 47
3.1.1. Mạch nguồn suất điện động nối tiếp................................................................................... 47
3.1.2. Mạch nguồn dòng mắc song song ...................................................................................... 47
3.1.3. Mạch điện trở mắc nối tiếp ................................................................................................. 47
3.1.4. Mạch điện trở mắc song song ............................................................................................. 48
3.1.5. Mạch chia dòng điện .......................................................................................................... 48
3.1.6. Mạch chia áp....................................................................................................................... 49
3.1.7. Biến đổi tương đương điện trở mắc hình sao sang tam giác .............................................. 49
3.1.8. Biến đổi tương đương điện trở mắc hình tam giácsao sang ............................................... 50
3.1.9. Sự tương đương giữa nguồn áp và nguồn dòng ................................................................. 50
3.2. BÀI TẬP CHƯƠNG 3 MỤC 3.1 .......................................................................................... 51
3.3. BÀI TẬP CHO ĐÁP SỐ ....................................................................................................... 61
3.4.PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN THẾ NÚT ....................................................................................... 69
3.5. PHƯƠNG PHÁP DÒNG MẮT LƯỚI .................................................................................. 81
CHƯƠNG 4. MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU BA PHA ............................................................ 86
4.1. KHÁI NIỆM CHUNG VỀ MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU BA PHA ................................... 86
4.1.1. Định nghĩa .......................................................................................................................... 86
4.1.2. Cách tạo ra dòng điện xoay chiều ba pha ........................................................................... 86
4.2. CÁCH NỐI MẠCH BA PHA ............................................................................................... 87
4.2.1. Nối hình Sao ....................................................................................................................... 87
4.2.2. Nối hình tam giác ............................................................................................................... 88
4.3. CÁCH GIẢI MẠCH BA PHA .............................................................................................. 90
4.3.1. Mạch ba pha đối xứng ........................................................................................................ 90
4.3.2. Công suất mạch ba pha đối xứng ....................................................................................... 92
4.3.3. Cách giải mạch ba pha không đối xứng ............................................................................. 98
4.3.4. Công suất mạch ba pha không đối xứng ............................................................................ 99
4.4.CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 4 ......................................................................................... 100
4.5.BÀI TẬP CHƯƠNG 4 ......................................................................................................... 100
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
CHƯƠNG 5. MÁY BIẾN ÁP .................................................................................................. 104
5.1. KHÁI NIỆM CHUNG VỀ MÁY BIẾN ÁP........................................................................ 104
5.1.1. Định nghĩa ........................................................................................................................ 104
5.1.2. Các đại lượng định mức ................................................................................................... 104
5.1.3. Vai trò của máy biến áp .................................................................................................... 105
5.2. CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC ........................................................................ 106
5.2.1. Cấu tạo ............................................................................................................................. 106
5.2.2. Nguyên lý làm việc........................................................................................................... 108
5.3. QUAN HỆ ĐIỆN TỪ TRONG MÁY BIẾN ÁP................................................................. 109
5.3.1. Quá trình điện từ trong máy biến áp ................................................................................. 109
5.3.2. Phương trình cân bằng điện áp cuộn sơ cấp ..................................................................... 110
5.3.3. Phương trình cân bằng điện áp cuộn thứ cấp ................................................................... 110
5.3.4. Phương trình cân bằng sức từ động .................................................................................. 111
5.4. MẠCH ĐIỆN THAY THẾ MÁY BIẾN ÁP ....................................................................... 111
5.4.1. Qui đổi các đại lượng thứ cấp về sơ cấp........................................................................... 111
5.4.2. Mạch điện thay thế máy biến áp ....................................................................................... 112
5.5. XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ MÁY BIẾN ÁP................................................................. 113
5.5.1. Thí nghiệm không tải........................................................................................................ 113
5.5.2. Thí nghiệm ngắn mạch ..................................................................................................... 114
5.5.3. Hiệu suất máy biến áp ...................................................................................................... 115
5.6. MÁY BIẾN ÁP BA PHA .................................................................................................... 116
5.6.1. Cấu tạo .............................................................................................................................. 116
5.6.2. Tổ nối dây máy biến áp ba pha......................................................................................... 117
5.7. MÁY BIẾN ÁP LÀM VIỆC SONG SONG ....................................................................... 118
5.8. CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 5 ........................................................................................ 120
5.9. BÀI TẬP CHƯƠNG 5 ........................................................................................................ 120
CHƯƠNG 6. MÁY ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ .................................................................... 124
6.1. KHÁI NIỆM CHUNG......................................................................................................... 124
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
6.2. CẤU TẠO ........................................................................................................................... 124
6.3. TỪ TRƯỜNG QUAY ......................................................................................................... 127
6.3.1. Sự tạo thành từ trường quay ............................................................................................. 127
6.3.2. Tính chất của từ trường quay............................................................................................ 128
6.4. NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC.................................................................................................. 129
6.4.1. Động cơ điện không đồng bộ ........................................................................................... 129
6.4.2. Nguyên lý làm việc của máy phát điện không đồng bộ ................................................... 130
6.4.3. Nguyên lý làm việc của động cơ không đồng bộ khi làm việc ở chế độ hãm điện từ ...... 130
6.4.4. Các tình trạng làm việc ..................................................................................................... 131
6.5. CÁC PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG ĐIỆN TỪ ............................................................... 132
6.5.1. Phương trình cân bằng điện áp stator ............................................................................... 132
6.5.2. Phương trình cân bằng điện áp dây quấn rotor ................................................................. 133
6.5.3. Phương trình cân bằng sức từ động .................................................................................. 133
6.6. MẠCH ĐIỆN THAY THẾ ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ ............................................ 134
6.6.1. Qui đổi các đại lượng rotor về stator ................................................................................ 134
6.6.2. Mạch điện thay thế động cơ KĐB .................................................................................... 135
6.7. GIẢN ĐỒ NĂNG LUỢNG CỦA MÁY ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ ................................ 136
6.8. MOMENT QUAY ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ ......................................................... 137
6.9. MỞ MÁY ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ....................................................................... 139
6.9.1. Mở máy động cơ KĐB rotor lồng sóc .............................................................................. 139
6.9.2. Mở máy động cơ KĐB rotor dây quấn ............................................................................. 141
6.10. ĐIỀU CHỈNH TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ .............................................. 141
6.10.1. Thay đổi tần số ............................................................................................................... 142
6.10.2. Thay đổi số đôi cực ........................................................................................................ 142
6.10.3. Thay đổi điện áp ............................................................................................................. 142
6.10.4. Thay đổi điện trở phụ nối vào rotor................................................................................ 142
6.11. CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 6 ...................................................................................... 143
6.12. BÀI TẬP CHƯƠNG 6 ...................................................................................................... 143
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
C CH HƯ ƯƠ ƠN NG G 7 7. . MÁY ĐIỆN ĐỒNG BỘ .................................................................................... 146
7.1. CẤU TẠO ........................................................................................................................... 146
7.1.1. Phần tĩnh(stato)................................................................................................................. 146
7.1.2. Phần quay (Rotor)............................................................................................................. 146
7.1.3. Các bộ phận phụ ............................................................................................................... 147
7.2. NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC.................................................................................................. 147
7.2.1. Máy phát điện đồng bộ ..................................................................................................... 147
7.2.2. Phản ứng phần ứng của máy phát điện đồng bộ ............................................................... 148
7.3. MÔ HÌNH TOÁN HỌC CỦA MÁY PHÁT ĐỒNG BỘ .................................................... 149
7.3.1. Phương trình điện áp của máy phát điện đồng bộ cực lồi ................................................ 149
7.3.2. Phương trình điện áp của máy phát điện đồng bộ cực ẩn................................................. 150
7.4. CÔNG SUẤT ĐIỆN TỪ CỦA MÁY PHÁT ĐIỆN ĐỒNG BỘ ........................................ 150
7.4.1. Công suất tác dụng ........................................................................................................... 150
7.4.2. Công suất phản kháng ...................................................................................................... 150
7.4.3. Đặc tính của máy phát điện đồng bộ ................................................................................ 151
7.5. SỰ LÀM VIỆC SONG SONG CỦA CÁC MÁY PHÁT ĐIỆN ĐỒNG BỘ...................... 151
7.6. ĐỘNG CƠ ĐỒNG BỘ ........................................................................................................ 152
7.6.1. Nguyên lý làm việc........................................................................................................... 152
7.6.2. Điều chỉnh hệ số công suất của động cơ điện đồng bộ..................................................... 152
7.6.3. Mở máy động cơ điện đồng bộ ......................................................................................... 152
7.7. CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 7 ........................................................................................ 153
7.8. BÀI TẬP CHƯƠNG7 ......................................................................................................... 153
CHƯƠNG 8. MÁY ĐIỆN MỘT CHIỀU................................................................................ 156
8.1. CẤU TẠO ........................................................................................................................... 156
8.1.1. Phần tĩnh (Stator).............................................................................................................. 156
8.1.2. Phần quay (Rotor)............................................................................................................. 156
8.1.3. Cỗ góp và chổi điện .......................................................................................................... 157
8.2. NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC.................................................................................................. 157
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
8.2.1. Nguyên lý làm việc và phương trình cân bằng điện áp của máy phát điện một chiều ..... 157
8.2.2. Nguyên lý làm việc và phương trình cân bằng điện áp của động cơ điện một chiều ....... 158
8.3. QUAN HỆ ĐIỆN TỪ TRONG MÁY ĐIỆN MỘT CHIỀU ............................................... 159
8.3.1. Sức điện động phần ứng ................................................................................................... 159
8.3.2. Công suất điện từ, moment điện từ của máy điện một chiều ........................................... 160
8.4. PHÂN LOẠI MÁY ĐIỆN MỘT CHIỀU............................................................................ 160
8.4.1. Máy phát điện một chiều kích từ độc lập ......................................................................... 161
8.4.2. Máy phát điện kích từ song song ...................................................................................... 162
8.4.3. Máy phát điện kích từ nối tiếp .......................................................................................... 163
8.4.4. Máy phát điện kích từ hỗn hợp ......................................................................................... 163
8.5. ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU ......................................................................................... 164
8.5.1. Mở máy động cơ điện một chiều ...................................................................................... 164
8.5.2. Điều chỉnh tốc độ động cơ điện một chiều ....................................................................... 165
8.5.3. Động cơ điện kích từ song song ....................................................................................... 165
8.5.4. Động cơ kích từ nối tiếp ................................................................................................... 166
8.5.5. Động cơ kích từ hỗn hợp .................................................................................................. 167
8.6. CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 8 ........................................................................................ 168
8.7. BÀI TẬP CHƯƠNG 8 ........................................................................................................ 168

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 1. Những Khái niệm cơ bản về mạch điện
1
CHƯƠNG 1
NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ
MẠCH ĐIỆN

§1.1.KHÁI NIỆM CHUNG

1.1.1. Định Nghĩa Về Mạch Điện

- Mạch điện: là một hệ thống gồm các thiết bị điện, điện tử ghép lại. Trong đó xảy
ra các quá trình truyền đạt, biến đổi năng lượng hay tín hiệu điện từ đo bởi các đại
lượng dòng điện, điện áp.
1.1.2. Kết Cấu Hình Học Của Mạch Điện:
- Nhánh: là 1 đoạn mạch gồm những phần tử ghép nối tiếp nhau, trong đó có cùng 1
dòng điện chạy thông từ đầu nọ đến đầu kia.
- Nút: là giao điểm gặp nhau của 3 nhánh trở lên.
- Vòng (mạch vòng): là một lối đi khép kín qua các nhánh.
Ví dụ 1.1: Cho mạch điện như hình vẽ (1-1). Hãy cho biết mạch điện trên có bao
nhiêu nhánh, bao nhiêu nút và bao nhiêu vòng?











Giải
Mạch điện trên gồm:
 3 nhánh:
Nhánh 1: gồm phần tử R
1
mắc nối tiếp với nguồn E
1

Nhánh 2: gồm phần tử R
2
mắc nối tiếp nguồn E
2

Nhánh 3: gồm phần tử R
3
.
 2 nút: A và B
 3 vòng:
Vòng 1: qua các nhánh (1, 3, 1)
Vòng 2: qua các nhánh (2, 3, 2)
Vòng 3: qua các nhánh (1, 2, 1)


Ví dụ 1.2: Cho mạch điện như
hình (1-2). Hãy cho biết mạch
điện trên có bao nhiêu nhánh, bao
nhiêu nút và bao nhiêu vòng?




E
1

E
2

R
1
R
2

R
3

I
1

I
2

I
3

A
B
Hình 1-1
E
1
E
2

R
1

R
2

R
3

R
4
R
5

R
6

A
B
C
D
Hình 1-2
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 1. Những Khái niệm cơ bản về mạch điện
2
Giải
Mạch điện trên gồm:
 6 nhánh:
Nhánh 1: gồm phần tử R
1
mắc nối tiếp với nguồn E
1

Nhánh 2: gồm phần tử R
2
mắc nối tiếp nguồn E
2

Nhánh 3: gồm phần tử R
3

Nhánh 4: gồm phần tử R
4

Nhánh 5: gồm phần tử R
5

Nhánh 6: gồm phần tử R
6

 4 nút (4 đỉnh): A, B, C, D
 7 vòng:
Vòng 1: qua các nhánh (1, 6, 4, 1)
Vòng 2: qua các nhánh (2, 5, 6, 2)
Vòng 3: qua các nhánh (1, 2, 3)
Vòng 4: qua các nhánh (1, 2, 4, 5)
Vòng 5: qua các nhánh (4, 5, 3)
Vòng 6: qua các nhánh (1, 6, 5, 3, 1)
Vòng 7: qua các nhánh (2, 6, 4, 3, 2)

Mạch điện có 2 phần tử chính đó là nguồn điện và phụ tải.
- Nguồn điện: là các thiết bị điện dùng để biến đổi các dạng năng lượng khác sang
điện năng, ví dụ như pin, ắc qui (năng lượng hóa học), máy phát điện (năng lượng
cơ học)…
- Phụ tải: là thiết bị điện biến điện năng thành các dạng năng lượng khác. Trên sơ
đồ chúng thường được biểu thị bằng một điện trở R.
- Dây dẫn: là dây kim loại dùng để nối từ nguồn đến phụ tải.

§1.2. CÁC ĐẠI LƯỢNG ĐẶC TRƯNG CHO QUÁ TRÌNH NĂNG LƯỢNG TRONG
MẠCH ĐIỆN
1.2.1. Dòng Điện

Dòng điện là dòng các điện tích chuyển dời có hướng dưới tác dụng của điện trường.

Qui ước: Chiều dòng điện hướng từ cực dương về cực âm của nguồn hoặc từ nơi có điện thế
cao đến nơi có điện thế thấp.

Cường độ dòng điện I là đại lượng đặc trưng cho độ lớn của dòng điện. Cường độ dòng điện
được tính bằng lượng điện tích chạy qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong một đơn vị thời
gian.
dt
dq
I = ( 1-1)
Đơn vị của dòng điện là ampe (A).
Bản chất dòng điện trong các môi trường :
- Trong kim loại: lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại có rất ít electron, chúng liên
kết rất yếu với các hạt nhân và dễ bật ra thành các electron tự do. Dưới tác dụng của
điện trường các electron tự do này sẽ chuyển động có hướng tạo thành dòng điện.
- Trong dung dịch: các chất hoà tan trong nước sẽ phân ly thành các ion dương tự do và
các ion âm tự do. Dưới tác dụng của điện trường các ion tự do này sẽ chuyển động có
hướng tạo nên dòng điện.
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 1. Những Khái niệm cơ bản về mạch điện
3
- Trong chất khí: khi có tác nhân bên ngoài (bức xạ lửa, nhiệt…) tác động, các phần tử
chất khí bị ion hoá tạo thành các ion tự do. Dưới tác dụng của điện trường chúng sẽ
chuyển động tạo thành dòng điện.

1.2.2. Điện Áp


Điện áp là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích lũy năng lượng của dòng điện. Trong mạch
điện, tại các điểm đều có một điện thế ¢ nhất định. Hiệu điện thế giữa hai điểm gọi là điện áp
U.
Ta có: U
AB
= ¢
A
- ¢
B
(1-2)
Trong đó: ¢
A
: điện thế tại điểm A
¢
B
:

điện thế tại điểm B
U
AB
: hiệu điện thế giữa A và B
Qui ước: Chiều điện áp là chiều từ điểm có điện thế cao đến điểm có điện thế thấp.
Đơn vị điện áp là vôn (V). Ký hiệu: U, u(t).

1.2.3. Công suất

Công suất P là đại lượng đặc trưng cho khả năng thu và phát năng lượng điện trường của đòng
điện. Công suất được định nghĩa là tích số của dòng điện và điện áp:
- Nếu dòng điện và điện áp cùng chiều thì dòng điện sinh công dương P > 0 (phần tử đó
haáp thuï năng lượng)
- Nếu dòng điện và điện áp ngược chiều thì dòng điện sinh công âm P < 0 (phần tử đó
phát năng lượng)
Đơn vị công suất là watt (W). Đối với mạch điện xoay chiều, công thức tính công suất tác
dụng như sau
φ cos . I . U P = (1-3)
Trong đó: U : là điện áp hiệu dụng .
I : là dòng điện hiệu dụng.
cos¢ là hệ số công suất, với ¢ = +
u
- +
i
(với +
u
là góc pha đầu của điện áp và
+
i
là góc pha đầu của dòng điện).







R
U
AB

A B
I
Hình 1-3. Điện áp và dòng điện trên điện trở
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 1. Những Khái niệm cơ bản về mạch điện
4
§1.3.CÁC PHẦN TỬ CƠ BẢN CỦA MẠCH ĐIỆN:
1.3.1. Điện trở R: đặc trưng cho hiện tượng tiêu tán năng lượng


Ký hiệu: R
i R
hoặc
Đơn vị: O (ohm)


1.3.2. Điện dẫn: Y hoặc G
G=
R
Y
1
= mho (u)
1.3.3. Cuộn Dây

+ Ký hiệu:


L: Điện cảm của cuộn dây
Đơn vị: Henry (H) 1mH=10
-3
H

Điện cảm L: đặc trưng cho khả năng tạo nên từ trường của phần tử mạch điện
-Tính chất: gọi I là dòng điện đi qua cuộn dây
u: là điện áp đặt giữa 2 đầu cuộn dây
ta có: u = L.
dt
di
(1-4)
di/dt: chỉ sự biến thiên của dòng điện theothời gian
- Tính chất: từ công thức (1-4) ¬ Điện áp giữa 2 đầu cuộn dây tỉ lệ với sự biến thiên của
dòng điện theo thời gian.
- Lưu ý: Trong mạch điện 1 chiều thì điện áp giữa 2 đầu mạch điện bằng 0. Trong mạch
điện 1 chiều nếu đặt cuộn dây thì coi như mạch bị nối tắt

1.3.4. Điện Dung :
+Tụ điện: đặc trưng cho hiện tượng tích phóng năng lượng điện trường.

Ký hiệu: C






C: điện dung của tụ điện
Đơn vị: Farad (F)
1µF = 10
-6
F
1nF = 10
-9
F
1pF = 10
-12
F
Gọi u là điện áp đặt giữa 2 đầu của tụ điện
Ta có: q= c.u trong đó: q: điện tích trên tụ
dt
du
c
dt
dq
= ¬ (1-5)
L
U
L
Hình 1-5
C
U
C
Hình 1-6
R
Hình 1-4a,b
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 1. Những Khái niệm cơ bản về mạch điện
5
i
dt
dq
mà =
dt
du
. c i = ¬ (1-6)
Tính chất dòng điện đi qua tụ tỉ lệ với sự biến thiên của điện áp trên tụ.
1.3.5. Nguồn Độc Lập:
Ý nghĩa của “độc lập”: là giá trị của nguồn không phụ thuộc bất kỳ vào phần tử nào trong
mạch.
a) Nguồn áp một chiều:
Ký hiệu:





E: là giá trị của nguồn áp
Đơn vị: Volt (V)

b) Nguồn áp xoay chiều:
Ký hiệu:




Mang dấu “+” và “–” là vì tại thời điểm gốc thì t = 0 chiều điện áp có dạng như hình vẽ
Chiều sức điện động e(t) đi từ điểm có điện thế thấp đến điểm có điện thế cao (ngược chiều
với điện áp)



c) Nguồn dòng:
Ký hiệu:










I: là giá trị của nguồn dòng, đơn vị Ampe (A)



1.3.6. Nguồn phụ thuộc
 Nguồn áp phụ thuộc:
Ký hiệu:

E
E
U
Hình 1-7a, b.
Hoặc
u(t) e(t)
hoaëc
Hình 1-8a, b
j(t) I hoaëc
Hình 1-9a, b

: Chỉ chiều của dòng điện
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 1. Những Khái niệm cơ bản về mạch điện
6
 Nguồn dòng phụ thuộc:
Ký hiệu:



+ Nguồn áp điều khiển nguồn áp: (Nguồn áp phụ thuộc áp)
Ký hiệu: VCVS (Voltage control voltage source)








Phần tử này phát ra điện áp U
2
phụ thuộc vào điện áp U
1
(Khi U
1
thay đổi thì điện áp U
2
thay
đổi theo) theo biểu thức :
U
2
= oU
1
o: không có thứ nguyên
+ Nguồn áp điều khiển nguồn dòng: (Nguồn dòng phụ thuộc áp)
Ký hiệu:VCCS (Voltage controlled curent source)










Phần tử này phát ra dòng I
2
phụ thuộc vào điện áp U
1
(Khi U
1
thay đổi thì dòng điện I
2
thay
đổi theo) theo hệ thức:
I
2
= gU
1
. Đơn vị đo của g là Siemen (S) hoặc mho (u)

+ Nguồn dòng điều khiển nguồn dòng: (Nguồn dòng phụ thuộc dòng)
Ký hiệu: CCCS (Current - controlled current source)
Phần tử này phát ra dòng I
2
phụ thuộc vào dòng I
1
(Khi I
1
thay đổi thì dòng điện I
2
thay đổi
theo) theo biểu thức:
I
2
= |I
1
|: không có thứ nguyên











+ Nguồn dòng điều khiển nguồn áp: (Nguồn áp phụ thuộc dòng)
U
1

oU
1
oU
1

R U
2

Hình 1-10
U
1

gU
1
g
I
2

Hình 1-11
I
1

|I
1

R
I
2

Hình 1-12
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 1. Những Khái niệm cơ bản về mạch điện
7
Ký hiệu: CCVS (Current - controlled voltage source)









Phần tử này phát ra điện áp U
2
phụ thuộc vào dòng điện I
1
(Khi I
1
thay đổi thì điện áp U
2
thay
đổi theo) theo biểu thức:
U
2
= R I
1
.Đơn vị đo R là ohm (O)


§1.4.CÁC ĐỊNH LUẬT CƠ BẢN CỦA MẠCH ĐIỆN
1.4.1. Định luật ohm:
Khi cho dòng điện đi qua điện trở R, U là điện áp đặt giữa 2 đầu R theo định luật ohm ta
có:






U = I . R (1-7)

1.4.2. Định Luật Kirchhoff 1: (Định Luật Nút)
Tổng đại số dòng điện tại 1 nút bằng 0:
¿
= ± 0 i (1-8)

Ví dụ 1-3: Cho mạch điện hình (1-15) xét tại nút A: theo định luật Kirchhoff 1 ta có:








Ví dụ 1-4: Cho mạch điện hình (1-16) xét tại nút A: theo định luật Kirchhoff 1 ta có:










I
1

RI
1
R U
2

Hình 1-13
I
1

I
3

I
2

A
I
1
+ I
2
+ I
3
= 0
Hình 1-15
U
R
Hình 1-14
I
1

I
3

I
2

A
I
1
– I
2
+ I
3
– I
4
= 0
I
4

Hình 1-16
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 1. Những Khái niệm cơ bản về mạch điện
8
+ Nếu ta qui ước dòng điện đi vào nút A mang dấu cộng (+), thì dòng điện đi ra nút A
mang dấu trừ (-) hoặc ngược lại.
1.4.3. Định luật Kirchhoff 2:

Tổng đại số điện áp của các phần tử trong 1 vòng kín bất kỳ thì bằng 0

¿
= ± 0 u (1-9)

Ví Dụ 1-5: Cho mạch điện như hình (H.1-17)











Xét vòng 1 (a,b,c,a) theo định luật Kirchhoff 2 ta có:
U
ab
+ U
bc
+ U
ca
= 0
Xét vòng 2 (a,d,b,a) theo định luật Kirchhoff 2 ta có:
U
ad
+ U
db
+ U
ba
= 0


Ví Dụ 1-6: Cho mạch điện như hình vẽ (H.1-18)












Dùng các định luật cơ bản tìm dòng điện qua các nhánh I
1
, I
2
và I
3


Giải
Tại nút a: theo định luật Kirchhoff 1 ta có:
I
1
– I
2
– I
3
= 0 (1)
Giả sử ta xét vòng kín l
1
(a, b, c, a) theo định luật Kirchhoff 2 ta có:
U
ca
+ U
ab
+ U
bc
= 0 (2)
I
1
R
1
+ I
2
R
2
+ (- E
1
) = 0 (2)
Khảo sát vòng kín l
2
(a, d, b, a) theo định luật Kirchhoff 2 ta có:
U
ad
+ U
db
+ U
ba
= 0 (3)
I
3
R
3
+ E
2
+ (- I
2
R
2
) = 0 (3)
Giải hệ 3 phương trình (1), (2), (3) ta tìm được dòng điện qua các nhánh I
1
, I
2
và I
3
.
E
1

E
2

R
1
R
2

R
3

I
1

I
2

I
3

a
b
c
d
vòng 1 vòng 2
Hình 1-17
E
1

E
2

R
1

R
3

R
2

I
1

I
2

I
3

a
b
c
d
l
1

l
2

Hình 1-18
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 1. Những Khái niệm cơ bản về mạch điện
9
§1.5.BÀI TẬP VÍ DỤ CHƯƠNG 1

Bài 1.1: Cho mạch điện như hình (H1-19)













Dùng định luật Kirchhoff 1 và 2 tìm i và Uab.
Giải
Tại nút c: theo định luật Kirchhoff 1 ta có:
0
4
12
1 I
1
= + + ÷ I
1
= – 1 – 3 = – 4 (A)
Tại nút d: I
2
= I
1
+ 6 = – 4 + 6 = 2 (A)
Tại nút e: I
2
+ 1 = I ¬ I = 2 +1 = 3 (A)
Vậy I = 3 (A)
Theo định luật Kirchhoff 2 ta có:
U
ab
= U
ae
+ U
ed
+ U
dc
+ U
cb
= (–I).3 + (– I
2
).2 + (– I
1
).5 + 12
= – 9 – 4 – 20 + 12 = 19 (V)
Vậy U
ab
= 19 (V)

Bài 1.2: Cho mạch điện như hình (H1-20)

Dùng định luật Kirchhoff 1 và Kirchhoff 2
tìm I và R.




Giải
Áp dụng định luật K
2
vòng (A,E,A) ta có:
2.8 + 8 - 6 - I
1
.6 = 0
I
1
=
6
18
= 3A








a
b
c
d
1A
6A
1A
+
-
e
O
3
O
2
O
5
O
4
1 2
V
I
1

I
2

I
Hình 1-19
I
1

I
3
I
4

I
5

O
6
V 8 V 6
O
8
O
4
O
11
R
A 16
A B

C
V 2
I
A I 2
2
=
E
a b
I
1

I
3
I
4

I
5

O
6
V 8 V 6
O
8
O
4
O
11
R
A 16
A
E
C
V 2
I
A I 2
2
=
E
a b
Hình 1-20
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 1. Những Khái niệm cơ bản về mạch điện
10
Áp dụng định luật K
1
tại A ta có: I
3
= I
1
+ I
2
= 3 + 2 = 5A
Áp dụng định luật K
2
tại vòng (B,E,A,B)
ta có: I
4
.11 – I
2
.8 – I
3
.4 = 8V
I
4
.11 – 2.8 – 5.4 = 8V
I
4
=
11
44
= 4A
Áp dụng định luật K
1
tại B: I
5
= I
4
+I
3
= 4+5= 9A
Áp dụng định luật K
1
tại C: I = 16 – I
5
= 16 – 9 = 7A
Áp dụng định luật K
2
theo vòng (C,B,E,C):
I
4
.11 – I.R = 2
4.11 – 7.R = 2

R =
7
2 44 ÷
= 6O
Đáp số: I = 7A
R = 6O

Bài 1.3: Cho mạch điện như hình (H1-21)
I
I
I
I
5
6
3
2
I
4
I
1
I
-
+
2A
+
-
18V
4A
3A
6
3
4
U
R
A B


Tìm cường độ dòng điện chạy trong các nhánh và điện áp U đặt trên điện trở R. Biết
rằng I = 1A.
Giải
Tại nút A theo định luật Kirchhoff 1:
I
1
+ I + I
4
= 0 (1)
Biết rằng:
I = 1A
I
4
= – 3A
Thay vào (1) ta được:
I
1
+ 1 – 3 = 0
¬ I
1
= 3 – 1 = 2A
Ta có:
I
1
= I
3
+ I
2
= I
2
+ 4
¬ I
2
= I
1
– 4 = 2 – 4 = 2 ÷ A
Tại nút B theo định luật Kirchhoff 1 ta có:
I
1
– I
5
+ I
6
= 0
Hình 1-21
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 1. Những Khái niệm cơ bản về mạch điện
11
Mà:
I
6
= 2A
I
5
= I
1
+ I
6
= 2 + 2 = 4A
Áp dụng định luật Kirchhoff 2 tại vòng kín ta có:
6I + 18 + U – UB – UAB = 0 (2)
Trong đó:
U
AB
= V 12 4 3 = ×
Và: U
B
= V 8 4 2 = ×
Thay vào phương trình (2) tìm được điện áp đặt trên điện trở R.
4V 18 1 6 8 12 U ÷ = ÷ · ÷ + = ¬
Bài 1.4: Cho mạch điện như hình (H1-22)
I
3
I
2
I
1
B
A
+
-
9V
60
120 20
I
II


Tìm dòng điện chạy trong các nhánh I
1
, I
2
, I
3
.
Giải
Tại nút A theo định luật Kirchhoff 1 ta có:
I
1
– I
2
– I
3
= 0 (1)
Viết phương trình theo định luật Kirchhoff 2 cho vòng I
20I
1
+ 60I
2
= 9 (2)
Viết phương trình theo định luật Kirchhoff 2 cho vòng II
120I
3
– 60I
2
= 0 (3)
Giải hệ phương trình (1), (2), (3):
I
1
– I
2
– I
3
= 0 (1)
20I
1
+ 60I
2
= 9 (2)
120I
3
– 60I
2
= 0 (3)
Từ phương trình (2) ta suy ra:
I
2
=
60
20I 9
1
÷
(4)
Lấy phương trình (2) + phương trình (3) ta được:
20I
1
+ 120I
3
= 9 (5)
Thay phương trình (4) vào phương trình (1) ta được:
I
1
0 I
60
20I 9
3
1
= ÷
÷
÷
¬ 80I
1
– 60I
3
= 9 (6)
Giải hệ phương trình (5), (6) ta được:
Hình 1-22
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 1. Những Khái niệm cơ bản về mạch điện
12
Nhân phương trình (6) với hệ số 2 rồi cộng với phương trình (5) ta được:
I
1
= A 15 . 0
20 160
9 18
=
+
+

Thay giá trị I
1
= 0.15A vào phương trình (5) ta được:
I
3
= A 05 . 0
120
15 . 0 20 9
120
I 20 9
1
=
× ÷
=
÷

Thay giá trị I
1
= 0.15A và I
3
= 0.05A vào phương trình (4) ta được:
I
2
= A 10 . 0
60
15 . 0 20 9
60
I 20 9
1
=
× ÷
=
÷

I
2
= 0.10A

§1.6.BÀI TẬP CHƯƠNG 1

Bài 1-5: Cho mạch điện như hình (H1-23)
O 95
500
a
b
+
-
Uo
O
1
I 99
2
I
1
I
2V


Dùng định luật K
1
, K
2
tính U
0
và I
2

Đáp số: U
0
= 95 và I
2
= 1,9V
Bài 1-6: Cho mạch điện như hình (H1-24)










Dùng định luật K
1
, K
2
tính I
1
, I
2
và I
3

Đáp số: I
1
= 5A
I
2
= -11A
I
3
= I
2
– I
1
= -16A
Bài 1-7: Cho mạch điện như hình (H1-25)








Hình 1-23
O
5
a
b
O
2
I
1
I
31V
+
-
3
I
1
u
4
1O
10
+
-
1
u
10O
Hình 1-24
O
a
b
O
O
2
I
1
I
31 V
3
I
I
1
+
-
8
4
6 2
II
I
Hình 1-25
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 1. Những Khái niệm cơ bản về mạch điện
13
Dùng định luật K
1
, K
2
Tìm I
1
, I
2
, I
3

Đáp số: I
1
=
2
10.2
=10A ; I
3
= I
1
– I
2
= 10 – (-2) = 12A
I
2
= -2A

Bài 1-8: Cho mạch điện như hình (H1-26)









Dùng định luật K
1
, K
2
Tìm dòng điện qua các nhánh I
1
, I
2
, I
3

Đáp số: I
2
= 2A
I
1
= 2I
2
= 4A
I
3
= 4 + 2 - 5 =1A


Bài 1-9: Cho mạch điện như hình (H1-27)










Dùng định luật K
1
, K
2
Tìm dòng điện trong các nhánh I
1
, I
2
và I
3

Đáp số: I
2
= 0,1A
I
1
=
10
15.0,1
= 0,15A
I
3
= I
1
– I
2
= 0,15 – 0,1 = 0,05A





O a
b
O
O
2
I
1
I
3
I
II
I
24V
5A 6 3
12
Hình 1-26
O a
b
O
O
2
I
1
I
4,5V
3 I
30
60
10
II
I
Hình 1-27
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 2. Mạch điện xoay chiều một pha
14
CHƯƠNG 2
MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU HÌNH SIN MỘT PHA

Dòng điện sin là dòng điện xoay chiều biến đổi theo quy luật hàm sin biến thiên theo thời
gian. Trong kỹ thuật và đời sống dòng điện xoay chiều hình sin được dùng rất rộng rãi vì nó
có nhiều ưu điểm so với dòng điện một chiều. Dòng diện xoay chiều dễ dàng chuyển tải đi xa,
dễ dàng thay đổi cấp điện áp nhờ máy biến áp. Máy phát điện và động cơ điện xoay chiều làm
việc tin cậy, vận hành đơn giản, chỉ số kinh tế - kỹ thuật cao. Ngoài ra trong trường hợp cần
thiết, ta có thể dễ dàng biến đổi dòng điện xoay chiều thành một chiều nhờ các thiết bị chỉnh
lưu.

§2.1. CÁC ĐỊNH NGHĨA VỀ DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU HÌNH SIN

- Dòng điện xoay chiều là dòng điện có chiều và trị số thay đổi theo thời gian.

- Dòng điện xoay chiều biến thiên theo quy luật hình sin theo thời gian được gọi là dòng
điện xoay chiều hình sin, được biểu diễn bằng đồ thị hình sin trên hình (2-1).

i = I
max
sin (et + +
i
) (2-1)
trong đó: i: là trị số tức thời của dòng điện.
I
max
: là giá trị cực đại của dòng điện (hay là biên độ của dòng điện)
e: là tần số góc
¢: là góc pha ban đầu của dòng điện





2.1.1. Chu kỳ, tần số, tần số góc

 Chu kỳ: Là khoảng thời gian ngắn nhất để dòng điện lặp lại trị số và chiều biến thiên
cũ. Chu kỳ có ký hiệu là T, đơn vị: giây (s).

 Tần số: Là số chu kỳ mà dòng điện thực hiện được trong một đơn vị thời gian (trong 1
giây). Tần số có ký hiệu là f.
Ta có: f =
T
1
(Hz) (2-2)
Đơn vị là hertz, ký hiệu Hz.

I
max

¢
i

i
0
T
et
Hình 2-1. Dòng điện xoay chiều hình sin

Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 2. Mạch điện xoay chiều một pha
15
 Tần số góc: Là tốc độ biến thiên của dòng diện hình sin.
Tần số góc có ký hiệu là e, đơn vị là rad / s.

Quan hệ giữa tần số góc và tần số:
e = 2. t. f (2-3)

2.1.2. Trị số tức thời của dòng điện

Trị số tức thời là trị số ứng với thời điểm t, ký hiệu là i. Trong biểu thức (2-1) trị số tức thời
phụ thuộc vào biên độ I
max
và góc pha (et + +
i
).

- Biên độ I
max
là trị số cực đại của dòng điện i, cho biết độ lớn của dòng điện.
- Góc pha (et ++i) nói lên trạng thái của dòng điện ngay tại thời điểm t. Ở thời điểm t = 0
thì góc pha của dòng điện là +
i
. +
i
gọi là góc pha ban đầu của dòng điện. Góc pha ban
đầu + phụ thuộc vào thời điểm chọn làm gốc thời gian.

Hình 2-2 chỉ ra góc pha ban đầu +
i
khi chọn các mốc thời gian khác nhau.


Hình 2-2. Góc pha của dòng điện ứng với các mốc thời gian khác nhau

2.1.3. Góc lệch pha ¢ giữa điện áp và dòng điện

Giaû söû cho doøng ñieän i = I
max
sin (et ++
i
) vaø u = U
max
sin (et ++
u
).
Trong đó: U
max
, +
u
là biên độ và góc pha của điện áp.
Haõy bieåu dieãn goùc leäch pha giöõa u vaø i.
- Ñeå bieå u dieã n goùc leäch pha giöõa 2 ñaïi löôï ng ñieàu hoøa chuùng phaûi coù cuøng taàn soá
goùc, cuøng haøm sin hoaëc haøm cos.
- Goùc leäch pha giöõa ñieän aùp vaø doøng ñieän kyù hieäu laø ¢
¢ = (et ++
i
) – (et ++
u
) = ¢
1
– ¢
2
(2-4)
Góc ¢ phụ thuộc vào các thông số của mạch.

Khi: ¢ > 0 điện áp vượt trước dòng điện
¢ < 0 điện áp chậm sau dòng điện
¢ = 0 điện áp trùng pha dòng điện
¢ = ± t điện áp ngược pha với dòng điện

¢
i
¢
i

t
i
0
0
0
i i
t t
¢
i
< 0 ¢
i
> 0 ¢
i
= 0
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 2. Mạch điện xoay chiều một pha
16


 Ví dụ 2-1: Cho hai đại lượng điều hòa có cùng tần số góc
u = 100 sin (2t + 60
0
)
i = 20 sin (2t + 30
0
)
Hãy biểu diễn góc lệch pha giữa điện áp và dòng điện.
Giải:
Ta có: ¢ = ¢
u
– ¢
i
= 60
0
– 30
0
= 30
0

Vậy: u nhanh pha hơn i một góc 30
0
.

 Ví dụ 2-2: Cho hai đại lượng điều hòa có cùng tần số góc
u = 100 sin (2t + 60
0
)
i = 20 cos 2t
Hãy biểu diễn góc lệch pha giữa điện áp và dòng điện.
Giải:
Do u và i không cùng dạng sin và cos nên ta phải chuyển sang dạng cos hoặc sin
Ta đổi: i = 20 cos2t = 20 sin(2t + 90
0
)
¬ ¢ = ¢
u
– ¢
i
= 60
0
– 90
0
= –30
0

Vậy: u chậm pha hơn i một góc 30
0

+ Chú ý: để so sánh góc lệch pha giữa 2 đại lượng điều hòa thì chúng phải có cùng tần số
góc; cùng dạng sin hoặc dạng cos.

2.1.4. Trị số hiệu dụng của dòng điện

Trị số hiệu dụng của dòng điện xoay chiều là giá trị tương đương của dòng điện một chiều
khi chúng đi qua cùng một điện trở trong thời gian một chu kỳ thì toả ra cùng một năng
lượng dưới dạng nhiệt như nhau. Kí hiệu bằng chữ in hoa: I, U, E …
- Trị số hiệu dụng của dòng điện hình sin:
u,i
i
u
0
¢ > 0
u,i
u
i
t
0
¢ < 0
t
u,i
u
i
0
t

¢ = 0
u,i
i
u
0
¢ = ± t
t
Hình 2-3. Góc lệch pha giữa điện áp và dòng điện
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 2. Mạch điện xoay chiều một pha
17
I =
2
max
I
= 0,707 I
max
(2-5)
- Tương tự ta có trị số hiệu dụng của điện áp và sức điện động xoay chiều hình sin là:
U =
2
U
max
= 0,707 U
max
(2-6)
E =
2
E
max
= 0,707 E
max
(2-7)
Chú ý: Để phân biệt, cần chú ý các ký hiệu:
- i, u: Trị số tức thời, kí hiệu chữ thường.
- I, U: Trị số hiệu dụng, kí hiệu chữ in hoa
- I
max ,
U
max
: Trị số cực đại (biên độ).


§2.2. BIỂU DIỄN DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU HÌNH SIN BẰNG VECTƠ

Từ biểu thức trị số tức thời của dòng điện.
i = I
max
sin (et ++
i
) = I 2 sin (et ++
i
)
Ta thấy khi tần số đã cho, nếu biết trị số hiệu dụng I, và pha đầu +
i
, thì i hoàn toàn xác định.
Vectơ được đặc trưng bởi độ dài (độ lớn, mô đun) và góc (argument), từ đó ta có thể dùng
véctơ để biểu diễn dòng điện hình sin (hình 2-4).
Độ dài của vectơ được biểu diễn bằng trị số hiệu dụng, góc của vectơ với trục Ox biểu diễn
góc pha ban đầu. Ký hiệu như sau:
Vectơ dòng điện:
÷
I = I Z +
i
Vectơ dòng điện:
÷
U = U Z +
u














Ví dụ 2-3: Hãy biểu diễn dòng điện, điện áp bằng vectơ và chỉ ra góc lệch pha, cho biết:
i = 20 2 sin (et -10
0
) (A)
u = 100 2 sin (et +40
0
) (V)
Giải:
Vectơ dòng điện:
÷
I = 20 Z -10
o

Hình 2-4. Biểu diễn vectơ của điện áp và dòng điện

x
0
¢
i

¢
u

U
÷
I
÷
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 2. Mạch điện xoay chiều một pha
18
Vectơ điện áp:
÷
U = 100 Z 40
o

Biểu diễn chúng bằng vectơ trên hình 2-5.







Góc lệch pha ¢ giữa điện áp và dòng điện là góc giữa hai vectơ
÷
Uvà
÷
I
Phương pháp biểu diễn vectơ giúp ta dễ dàng cộng hoặc trừ các đại lượng dòng điện,
điện áp xoay chiều hình sin (thực hiện cho các đại lượng hình sin có cùng tần số goùc).

Ví dụ 2-4: Tính dòng điện i
3
trên hình 2-6a. Cho biết trị số tức thời
i
1
= 16 2 sin et; i
2
= 12 2 sin (et + 90
0
).

Giải:
Áp dụng định luật Kirchhoff 1 tại nút ta có:
i
3
= i
1
+ i
2









Ta không thể cộng trực tiếp trị số tức thời đã cho, mà phải biểu diễn chúng thành vectơ
như hình 2-6b.

1
I

= 16
0
0 Z

2
I

= 12
0
90 Z
Rồi tiến hành cộng vectơ

2 1
I I I
  
+ =
Trị số hiệu dụng của dòng điện I
3
là:
I
3
= A = + 20 16 12
2 2

Góc pha của dòng điện i
3
là:

0
¢
3

÷
2
I
÷
3
I
÷
1
I
x
i
1
i
3
i
2
a)

b)

Hình 2-6. Vectơ dòng điện i
3
= i
1
+ i
2


0
x
40
0

U
÷
I
÷
-10
0

100V
20A
Hình 2-5. Vectơ của điện áp và dòng điện theo ví dụ 2-3

Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 2. Mạch điện xoay chiều một pha
19
0,75
16
12
tgΨ
3
= =
¬
0
3
87 , 36 = +
Biết trị số hiệu dụng I và góc pha đầu +
I
ta xác định dễ dàng trị số tức thời. Vậy trị số
tức thời của dòng điện i
3
là:
i
3
= 20 ( )
0
87 , 36 t sin 2 + ω . (A)
Việc ứng dụng vectơ để biểu diễn các đại lượng điều hòa, và các quan hệ trong mạch điện
cũng như để giải mạch điện sẽ được đề cập trong các mục tiếp theo.

§2.3. DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU QUA ĐIỆN TRỞ THUẦN R

Mạch điện xoay chiều thuần điện trở là mạch điện xoay chiều có hệ số tự cảm rất nhỏ có thể
bỏ qua, không có thành phần điện dung, trong mạch chỉ còn một thành phần điện trở như bóng
đèn, bếp điện…


Giả sử cho dòng điện xoay chiều i = I
max
sinet đi qua điện trở R (2-8)
u: là điện áp đặt giữa 2 đầu điện trở.
Theo định luật Ohm ta có: u
R
= R . i
u
R
= R . I
max
sinet
Mà U
max
= I
max
. R (2-9)
¬ u
R
= U
max
sinet (2-10)
So sánh biểu thức dòng điện i và điện áp u
R
, ta thấy: góc lệch pha giữa điện áp và dòng
điện: ¢ = ¢
u
– ¢
i
= 0 (Hình 2-8)
 Kết luận: u cùng pha với i









Hình 2-7. Mạch thuần trở

u R
u
R

i
t
0
x
U
R

y
I
T/2
T
a)
i
R

u
R

u
R
, i
R,

b)
Hình 2-8. Đồ thị của mạch xoay chiều thuần trở

Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 2. Mạch điện xoay chiều một pha
20
§2.4. DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU QUA CUỘN DÂY THUẦN CẢM

Mạch thuần cảm là mạch điện có cuộn dây có hệ số tự cảm L khá lớn, điện trở R khá nhỏ có
thể bỏ qua.

Giả sử cho dòng điện xoay chiều đi qua cuộn dây (hình 2-9), dòng điện i có dạng:
i = I
max
sinet (2-11)


u: là điện áp đặt giữa 2 đầu cuộn dây
Dòng điện biến thiên đi qua cuộn dây L làm xuất hiện sức điện động tự cảm e
L
và giữa hai
đầu cuộn dây sẽ có điện áp cảm ứng u
L

t . cos . . I . L
dt
) t . sin . I ( d
L
dt
di
L u
m
m
L
ω ω
ω
= = = . (2-12)
)
2
t . sin( . U u
m
L L
π
ω + = ¬ (2-13)
Với U
Lm
= I
m
.L.e (2-14)
Trong ñoù:
X
L
= eL (2-15)
X
L
: laø caûm khaùng cuûa cuoän daây coù ñôn vò laø Ohm(Ω)
So sánh biểu thức dòng điện i (2-11) và điện áp u
L
(2-13), ta thấy: u nhanh pha hơn I một
góc
2
π
. Ñoà thò hình 2-10









L
u
u
L

i
Hình 2-9. Mạch điện xoay chiều thuần cảm

a)
0
U
L

I
et
p, u
L
,
i
L

i
L

u
L

0


2
π

t
2t
b)
Hình 2-10
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 2. Mạch điện xoay chiều một pha
21
§2.5. MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU THUẦN ĐIỆN DUNG.

Mạch điện xoay chiều thuần điện dung là mạch điện chỉ có điện dung C và điện trở nhỏ coi
như không đáng kể.
Giả sử khi có dòng điện: i = I
m
.sinet (2-16) qua tụ điện thuần điện dung C (hình 2-11), điện
áp trên tụ điện là:
) t . sin( I
C .
dt . t . sin I
C
idt
C
u
m m C
2
1 1 1 π
ω
ω
ω ÷ = = =
} }
(2-17)

|
.
|

\
|
÷ =
2
π
ω t . sin U
Cm

Với
Cm m m Cm
U . . C I I
C .
U ω
ω
= ¬ =
1
. (2-18)



So sánh biểu thức dòng điện i và điện áp u
C
, ta thấy:
- Quan hệ giữa trị số hiệu dụng của điện áp và dòng điện là:
I

= C.e.Uc =
C
C C
X
U
C .
U
=
ω
1
(2-19)
Với X
C
=
C . ω
1
(2-20)
- X
C
: được gọi là dung kháng của tụ điện có đơn vị là ohm (O).
- Dòng điện i và điện áp u
C
có cùng tần số, dòng điện i vượt trước điện áp u
C
một góc là
2
π

(hoặc điện áp chậm sau dòng điện góc pha
2
π
) .Đồ thị vectơ điện áp và dòng điện được vẽ
trên hình 2-12a.
u u
C

i
C
Hình 2-11. Mạch điện xoay chiều thuần điện dung

Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 2. Mạch điện xoay chiều một pha
22


§2.6. MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU GỒM R - L - C MẮC NỐI TIẾP

Mạch xoay chiều không phân nhánh, trường hợp tổng quát có cả ba thành phần là R, L, C mắc
nối tiếp với nhau.
Giả sử khi đặt điện áp xoay chiều, trong mạch sẽ có dòng điện là:
i = I
m
.Sin(et)
Chạy trong nhánh R, L, C mắc nối tiếp, sẽ gây ra điện áp rơi trên điện trở u
R
, trên điện cảm
u
L
, trên điện dung u
C
(hình 2-13). Các đại lượng dòng điện và điện áp đều biến thiên theo hình
sin và cùng một tần số. Do đó có thể biểu diễn chúng trên cùng một đồ thị vectơ trên hình 2-
14a.

Ta có: u

= u
R
+ u
L
+ u
C

Hay biểu diễn bằng vectơ
C L R
U U U U
   
+ + =
Tam giác vuông OAB có cạnh huyền là véc tơ điện áp tổng, hai cạnh góc vuông là hai điện áp
thành phần (tác dụng và phản kháng) được gọi là tam giác điện áp của mạch xoay chiều có R -
L - C mắc nối tiếp với nhau.

u
u
C

i
R
u
L
u
R

L C
Hình 2-13. Mạch xoay chiều R-L-C mắc nối tiếp
0
et
I
C

0
t/2
t 2t
p, u
C
,
i
C

i
C

p
C

u
C

U
C

a) b)
Hình 2-12. Đồ thị của mạch điện xoay chiều thuần điện dung

Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 2. Mạch điện xoay chiều một pha
23

Từ tam giác điện áp ta có:

2 2 2 2
) U U ( U U U U
C L R X R
÷ + = + =

2 2
) X . I X . I ( ) R . I ( U
C L
÷ + =

2
C L
2
) X (X R I U ÷ + =
Từ đó ta có:
Z
U
) X X ( R
U
I
C L
=
÷ +
=
2 2
(2-21)
Đây là định luật ohm cho mạch xoay chiều có R, L, C mắc nối tiếp nhau.
Trong đó:
πfC 2
1
πfL 2 X X X
C L
÷ = ÷ = (2-22)
được gọi là điện kháng của mạch.
2
C L
2
) X (X R Z ÷ + = =
2 2
X R + (2-23)
được gọi là tổng trở của mạch.
Từ biểu thức (2-23) ta có thể biểu diễn chúng lên 3 cạnh của một tam giác vuông, trong đó
tổng trở Z là cạnh huyền, còn hai cạnh góc vuông là điện trở R và điện kháng X, gọi là tam
giác tổng trở (hình 2-14b). Tam giác tổng trở giúp ta dễ dàng nhớ các quan hệ giữa các thông
số R, X, Z và góc lệch pha ¢.
Góc lệch pha ¢ giữa điện áp và dòng điện được xác định như sau:
R
C L
R
X
U
U U
U
U
tg
÷
= = (2-24a)
Hay
R
X X
R
X
φ tg
C L
÷
= = (2-24b)
Trong mạch xoay chiều hỗn hợp (R - L - C mắc nối tiếp) dòng điện và điện áp lệch pha nhau
một góc ¢. Biểu thức điện áp có dạng:
u = U
m
.Sin (et+¢) (2-25)
- Nếu X
L
> X
C
thì U
L
> U
c
, ¢ > 0 điện áp vượt trước dòng điện một góc ¢ (hình 2-14a),
mạch có tính chất điện cảm.
- Nếu X
L
< X
C
thì U
L
< U
c
, ¢ < 0 điện áp chậm sau dòng điện một góc ¢ (hình 2-15a)
mạch có tính chất điện dung.
0

R
¢
b)
U
L

Z
X
B
U
R

U
C

¢
U
L
-U
C
= U
X

U
U
L

U
C

A
Hình 2-14. Đồ thị vectơ của mạch xoay chiều R-L-C mắc nối tiếp
a)
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 2. Mạch điện xoay chiều một pha
24
- Nếu X
L
= X
C
thì U
L
= U
c
, ¢ = 0 điện áp trùng pha với dòng điện (hình 2-15b), mạch
R, L, C lúc này có hiện tượng cộng hưởng nối tiếp, dòng điện trong mạch có trị số lớn
nhất:
I =
R
U

Điều kiện để cộng hưởng nối tiếp là: eL =
C . ω
1

Tần số góc cộng hưởng là:
C . L
1
= ω
Tần số cộng hưởng là:
LC .
f
π 2
1
=


§2.7. BIỂU DIỄN DÒNG ĐIỆN HÌNH SIN BẰNG SỐ PHỨC
2.7.1. Định nghĩa và cách biểu diễn số phức

Số phức là số mà trong thành phần của nó gồm hai thành phần: phần số thực và phần số ảo.
Trong mặt phẳng tọa độ, số phức được biểu diễn dưới hai dạng sau (hình 2-16).



U
C


U
U
R

U
L

¢
U = U
R

I
U
L

0
U
L

U
C

a) b)
I
Hình 2-15. Đồ thị vectơ của mạch xoay chiều R-L-C
mắc nối tiếp khi U
C
>U
L
và khi U
L
= U
C

a
C
thực
+j
ảo
-j
+1
0
b
-1
Hình 2-16. Mặt phẳng tọa độ biểu diễn số phức
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 2. Mạch điện xoay chiều một pha
25
a. Dạng đại số
jb a C + =
-

Trong đó: a là phần thực;
jb là phần ảo với j
2
= -1 và a,b là số thực.
b. Dạng mũ
α
α
Z = =
-
C Ce C
j

Trong đó: C là mô đun (độ lớn)
olà Agument (góc)

Đổi từ dạng đại số sang dạng mũ
C

= a + jb → C

=
α j
e C · = α CZ
Trong đó:
C =
a
b
arctg ; b a = + α
2 2

Ví dụ 2-5: Cho C

= 3 + j 4. Hãy chuyển sang dạng hàm mũ C

= α CZ
Giải: Ta có: C =
2 2 2 2
4 3 b a + = + = 5
o =
3
4
arctg
a
b
arctg = = 53
0

Vậy: C

= 5Z53
0

Ví dụ 2-6: Cho C

= 8 – j6. Hãy chuyển sang dạng hàm mũ C

= α CZ
Giải: Ta có: C =
2 2 2 2
6) ( 8 b a ÷ + = + = 10
o = )
8
6
arctg(
a
b
arctg ÷ = = – 37
0

Vậy: C

= 10Z– 37
0

Ví dụ 2-7: Cho C

= j10. Hãy chuyển sang dạng hàm mũ C

= α CZ
Giải: Ta có: C =
2 2 2 2
10 0 b a + = + = 10
o = )
0
10
arctg(
a
b
arctg = =
2
π

Vậy: C

= 10Z90
0

Đổi từ dạng mũ sang dạng đại số
α
α
Z = =
-
C e C C
j
÷ C

= a + jb
a = C α cos ; b = C sino
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 2. Mạch điện xoay chiều một pha
26
Ví dụ 2-8: Cho C

=10Z45
0
. Hãy chuyển sang dạng đại số C

= a + jb
Giải: Ta có: a = 10. cos45
0
= 5 2
b = 10. sin45
0
= 5 2
Vậy: C

= 5 2 + j5 2

Ví dụ 2-9: Cho C

=10Z–90
0
. Hãy chuyển sang dạng đại số C

= a + jb
Giải: Ta có: a = 10. cos(– 90
0
) = 0
b = 10. sin(– 90
0
) = –10
Vậy: C

= 0 – j10 = – j10

2.7.2. Một số phép tính đối với số phức
a. Cộng, trừ số phức
Để cộng (trừ) số phức, ta biến đổi chúng về dạng đại số rồi cộng (trừ) phần thực với
phần thực, phần ảo với phần ảo.
Ví dụ 2-10: Cho
1
C

= a
1
+ jb
1

2
C

= a
2
+ jb
2
. Hãy thực hiện phép cộng (trừ) 2 số phức
Ta có: C

=
1
C

+
2
C

= (a
1
+ jb
1
) + (a
2
+ jb
2
) = (a
1
+ a
2
) + j(b
1
+ b
2
)
C

=
1
C

+
2
C

= (a
1
+ jb
1
) – (a
2
+ jb
2
) = (a
1
– a
2
) + j(b
1
– b
2
)
Ví dụ 2-11: Cho
1
C

= 8+ j4 và
2
C

= 2+ j6. Hãy thực hiện phép cộng (trừ) 2 số phức
Ta có: C

=
1
C

+
2
C

= (8+ j4) + (2+ j6) = (8 + 2) + j(4 + 6) = 10 + j10
C

=
1
C


2
C

= (8+ j4) – (2+ j6) = (8 – 2) + j(4 – 6) = 6 – j2
b. Nhân, chia số phức
Khi nhân (chia) ta nên đưa về dạng mũ: Nhân (chia) hai số phức, ta nhân (chia) môđun
còn argument (góc) thì cộng (trừ) cho nhau.
Ví dụ 2-12: Cho
1
C

=
1
C Zo
1

2
C

=
2
C Zo
2
. Hãy thực hiện phép nhân (chia) 2 số phức
Ta có: C

=
1
C

.
2
C

=
1
C .
2
C Zo
1
+o
2

C

=
2
1
C
C


=
2 1
o ÷ o Z
2
1
C
C

Ví dụ 2-13: Cho
1
C

=10Z60
0

2
C

=2Z30
0
. Hãy thực hiện phép nhân (chia) 2 số phức
Ta có: C

=
1
C

.
2
C

= 10. 2 Z60
0
+30
0
= 20Z90
0

C

=
2
1
C
C


=
2
10
Z60
0
–30
0
= 5Z30
0

Nhân (chia) số phức cũng có thể thực hiện dưới dạng đại số.
Khi nhân ta tiến hành nhân bình thường như trong phép tính đa thức.
Ví dụ 2-14: Cho
1
C

= (a + jb) và
2
C

= (c + jd). Hãy thực hiện phép nhân 2 số phức
Ta có: C

=
1
C

.
2
C

= (a + jb) (c + jd) = ac +jbc + jad + j
2
bd
= (ac – bd) + j(bc +ad)
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 2. Mạch điện xoay chiều một pha
27
vì j
2
= -1
Khi chia ta nhân cả tử số và mẫu số với số phức liên hợp của mẫu số.
Ví dụ 2-15: Cho
1
C

= (a + jb) và
2
C

= (c + jd). Hãy thực hiện phép chia 2 số phức
Ta có: C

=
2
1
C
C


=
2 2
d c
ad) j(bc bd) (ac
jd) jd)(c (c
jd) jb)(c (a
jd c
jb a
+
÷ + +
=
+ ÷
÷ +
=
+
+


* Qui tắc biểu diễn các đại lượng điện hình sin bằng số phức
Ta có thể biểu diễn các đại lượng hình sin bằng biên độ phức hoặc hiệu dụng phức:
- Môđun (độ lớn) của số phức là trị số hiệu dụng hoặc biên độ (giá trị cực đại)
- Acrgumen (góc) của số phức là pha ban đầu.














* Sơ đồ phức:










2.7.3. Biểu diễn các định luật dưới dạng dưới dạng số phức
a. Định luật Ohm

i
¢ Z =
max
I I

: biên độ phức
Dòng điện i(t) = I
max
sin(et + ¢
i
)

i
¢ Z =
2
max
I
I

: hiệu dụng phức
biểu diễn sang
số phức

u
¢ Z =
max
U U

: biên độ phức
Điện áp u(t) = U
max
sin(et + ¢
u
)

u
φ Z =
2
max
U
U

: hiệu dụng phức
biểu diễn sang
số phức
Sơ đồ phức
R
i
R
I


Sơ đồ phức
L
i
jLe = jX
L

I


Sơ đồ phức
C
i
ω C
j
ω jC
÷ =
1
= jX
C

I


Hình 2-17

Sức điện động
e(t) = E
max
sin(et + ¢
e
)
e
¢ Z =
max
E E

: biên độ phức


e
φ Z =
2
max
E
E

: hiệu dụng phức
biểu diễn sang
số phức
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 2. Mạch điện xoay chiều một pha
28

R
U
I
-
-
=
b. Định luật Kirchhoff 1 cho một nút
Tổng đại số các ảnh phức của dòng điện vào hoặc ra 1 nút hoặc một mặt kín bất kỳ thì
bằng 0:
¿
=
= ±
n
K
K
I
1
0 (2-26)
Theo định luật K
1
ta có:

1
I


2
I


3
I

= 0 (2-27)


c. Định luật Kirchhoff 2 cho mạch vòng kín
Tổng đại số các ảnh phức của các điện áp trên các phần tử dọc theo tất cả các nhánh
trong một vòng kín bất kỳ thì bằng 0:
¿
=
±
n
K
K
U
1

= 0

§2.8. PHƯƠNG PHÁP GIẢI MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU HÌNH SIN

Để giải các mạch điện xoay chiều, một số phương pháp sau đây thường đựơc sử dụng:
- Phương pháp đồ thị vectơ
- Phương pháp số phức

2.8.1. Phương pháp đồ thị vectơ

Nội dung của phương pháp này là biểu diễn dòng điện, điện áp, sức điện động bằng vectơ,
viết các định luật dưới dạng vectơ và thực hiện tính toán trên đồ thị vectơ.

2.8.2. Phương pháp số phức

Biểu diễn dòng điện, điện áp, sức điện động, tổng trở bằng số phức, viết các định luật dưới
dạng số phức.
Ví dụ 2-16: Cho mạch điện hình 2-19a. Biết: U = 100V, R = 10O, X
L
= 5O, X
C
= 10O.
Hãy tính dòng điện qua các nhánh bằng phöông phaùp ñoà thò vectô vaø baèng soá phöùc
Giải:
a. Phương pháp đồ thị vectơ
Dòng điện trong nhánh
I
R
= A 10
10
100
R
U
= =
A 20
5
100
X
U
I
L
L
= = =
A 10
10
100
X
U
I
C
C
= = =
·
2
I


3
I


1
I


Hình 2-18

Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 2. Mạch điện xoay chiều một pha
29
Đồ thị vectơ của mạch điện đựơc vẽ trên hình 2-19b. Chọn pha đầu của điện áp
0 =
u
ψ , vectơ
÷
U trùng với trục Ox vẽ dòng điện
÷
I trùng pha với vectơ điện áp
÷
U ,
vectơ dòng điện L I
÷
chậm sau vectơ điện áp
÷
U một góc 90
0
, vectơ dòng điện C I
÷
vượt
trước vectơ điện áp
÷
U một góc 90
0


Hình 2-19. Mạch điện và đồ thị vectơ ví dụ 2-16
Áp dụng định luật Kirchhoff 1 tại nút A ta có:
C L R I I I I
÷ ÷ ÷ ÷
+ + =

Trực tiếp cộng vectơ trên đồ thị ta có
÷
I
ở mạch chính.
Trị số hiệu dụng
I
2 2
10 10 + = = 14,14 (A)
b. Phương pháp số phức: biểu diễn các định luật bằng số phức
Lập sơ đồ phức như hình 2-20.


Hình 2-20. Biến đổi sơ đồ trong ví dụ 1 dưới dạng số phức
Áp dụng định luật Ohm
0 10
10
0 100
R
U
I
0
R Z =
Z
= =
-
-

0
0
0 0
L
L 90 20
90 5
0 100
5 j
0 100
jX
U
I ÷ Z =
Z
Z
=
Z
= =
-
-

0
0
0 0
C
C 90 10
90 10
0 100
10 j
0 100
jX
U
I Z =
÷ Z
Z
=
÷
Z
=
÷
=
-
-

R
-jX
C
jX
L

I
U
I
C
I
L

A
I
R

. . .
.
.
R X
C

X
L

i
u
i
C
i
L

A
i
R

I
L
+I
C


I
C

I
U
I
R

I
L

45
0

a) b)
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 2. Mạch điện xoay chiều một pha
30
Áp dụng định luật Kirchhoff 1 tại nút A:
0
0 0
C
R
L
14 14,14 10 j 10 10 j 0 20 j 0 0 j 10
90 10 90 20 0 10 I I I I
÷ Z = ÷ = + + ÷ + + =
Z + ÷ Z + Z = + + =
- - - -

Trị số hiệu dụng các dòng điện là:
I
R
= 10 (A)
I
L
= 20 (A)
I
C
= 10 (A)
I = 14,14 (A)
Ví dụ 2-17:
Cho i = 10 2 sin(100t + 30
0
) và u = 100 2 sin(314t - 45
0
). Hãy biểu diễn u, i dưới dạng hiệu
dụng phức:
Giải:
Ta có:
0
30 10 I Z =
-
= 10(cos30
0
+ jsin30
0
) = 5 3 +j5

0
45 100 U ÷ Z =
-
= 100[cos(-45
0
) + j sin(-45
0
)] = 50 2 - j50 2

Ví dụ 2-18: Cho mạch điện như hình vẽ.

Tìm biểu thức dòng điện i







Giải:
Muốn giải bài toán về mạch điện xoay chiều ta phải chuyển về sơ đồ hiệu dụng phức
hoặc biên độ phức. Khi đã chuyển xong ta giải giống như mạch điện một chiều vì trở kháng
của chúng có cùng đơn vị là Ohm (Ω).
 Ta chuyển về sơ đồ biên độ phức









 Tổng trở phức toàn mạch:
Z

= 4 + j3 = 5Z37
0
(do điện trở R mắc nối tiếp với cuộn dây L)
0
0
37 5
0 10
Z
U
I
Z
Z
= =



= 2Z– 37
0
(A)

R = 4Ω
L = 30mH
u = 10cos100t(V)
i
Hình 2-21

R = 4Ω
jLe = j3
U

= 10Z0
0

I


Với e = 100
Hình 2-22

Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 2. Mạch điện xoay chiều một pha
31
Vậy dòng điện chạy trong mạch là:
¬ i(t) = 2 cos(100t – 37
0
) (A)

Ví dụ 2-19: Cho mạch điện như hình vẽ.

Tìm biểu thức dòng điện i












Giải:

 Ta chuyển về sơ đồ biên độ phức









 Tổng trở phức toàn mạch:
Z

= 6 + j8 = 10Z–53
0
(O) (do điện trở R mắc nối tiếp với tụ điện C)
0
0
53 10
0 10
Z
U
I
÷ Z
Z
= =



= 1Z53
0
(A)

Vậy dòng điện chạy trong mạch là:
¬ i(t) = 1 sin(2t + 53
0
) (A)

Ví dụ 2-20: Cho mạch điện như hình vẽ.

Tìm biểu thức dòng điện i






R = 6Ω
u = 10sin2t(V)
i
F
16
1

Hình 2-23

R = 6Ω
0
0 10 U Z =


I


8 j

j
÷ = ÷ (O)
Với e = 2
Hình 2-24

R = 4Ω
L = 1H
u = 10cos(4t+10
0
) (V)
i
F
4
1

Hình 2-25

Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 2. Mạch điện xoay chiều một pha
32
Giải:
 Ta chuyển về sơ đồ biên độ phức










 Tổng trở phức toàn mạch:
Z

= 4 + j4 – j = 4 + j3 = 5Z37
0
(O) (do điện trở R mắc nối tiếp với cuộn dây L và
tụ điện C)
0
0
37 5
10 10
Z
U
I
Z
Z
= =



= 2Z–27
0
(A)
Vậy dòng điện chạy trong mạch là:
¬ i(t) = 2cos(4t – 27
0
) (A)

§2.9. CÔNG SUẤT
2.9.1. Công suất tức thời
+ Ký hiệu: p
p = u.i (2-28)
trong đó:
u: là điện áp tức thời tại thời điểm đang xét
i: là dòng điện tức thời tại thời điểm đang xét
+ Đơn vị công suất là Watt (W)
2.9.2. Công suất tác dụng
Công suất tác dụng còn gọi là công suất trung bình hay công suất tiêu thụ.
+ Ký hiệu: P
P =
}
T
dt . p
T
0
1
(2-29)
Ví dụ 2-21: Xét một mạch điện gồm R, L, C như hình vẽ. Tính công suất tác dụng toàn mạch.














Ta gọi:
R = 4Ω
jLe = j4 (O)
0
10 10Z = U


I


j
ω C
j
÷ = ÷ (O)
Hình 2-26
Z


i
1
i
2

C
R
i
u
L
Hình 2-27

Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 2. Mạch điện xoay chiều một pha
33
u: là điện áp tức thời đặt giữa 2 đầu mạch điện
u = U
max
cos(et + ¢
u
) (V)
i: là dòng điện tức thời chạy qua mạch
i = I
max
cos(et + ¢
i
) (A)
p: là công suất tức thời.
Theo định nghĩa ta có:
p = u.i = Umax Imax cos(et + ¢
u
).cos(et + ¢
i
)
=
2
max max
I U
[cos(2et + ¢
u
+ ¢
i
) + cos(¢
u
– ¢
i
) ]
=
2
max max
I U
[cos(2et + ¢
u
+ ¢
i
) + cos¢ ] Với ¢ = (¢
u
– ¢
i
)
+ Công suất tác dụng:
P =
}
T
dt . p
T
0
1
=
(
¸
(

¸

+ + +
} }
T T
0
max max
dt ) t ω cos( dt φ cos
T
I U
0
2
2
i u
φ φ
=
2T
I U
max max
.cos¢.T (Vì
}
+ +
T
0
dt ) t cos(
i u
φ φ ω 2 = 0)
P = U.I .cos¢ (2-30)
Trong đó:
U =
2
U
max
: điện áp hiệu dụng
I =
2
I
max
: dòng điện hiệu dụng
cos¢ : hệ số công suất
¢: là góc lệch pha giữa điện áp và dòng điện
¢: là argumen của Z

= ZZ¢ (góc của Z

)
2.9.3. Công suất phản kháng
+ Ký hiệu: Q
Q = U.I.sin¢ (Var) (2-31)
+ Đơn vị: là Var
2.9.4. Công suất tiêu thụ và công suất phản kháng trên điện trở R
Giả sử cho dòng điện i = Imax coset đi qua
điện trở R.
u: là điện áp đặt giữa 2 đầu R.
Ta có: p = u.i = i
2
.R
P = R. t cos I
2 2
max
ω
¬ Công suất tác dụng:
P =
} }
=
T
0
2 2
max
T
0
t.dt cos RI
T
1
p.dt
T
1
ω
P =
(
¸
(

¸

+
}
T
max
dt ). t ω cos (
T
R . I
0
2
2 1
2
=
(
¸
(

¸

+
} }
T T
max
dt . t cos dt .
T
R . I
0 0
2
2 1
2
ω
P =
2
2
R I
max
= R.I
2
(Vì
}
T
dt . t ω cos
0
2 = 0) (2-32)
Với I =
2
max
I
: dòng điện hiệu dụng
¬ Công suất phản kháng trên điện trở R:
Hình 2-28. Mạch thuần trở

u
R
u
R

i
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 2. Mạch điện xoay chiều một pha
34
Q = 0 (do ¢ = 0 nên sin¢ = 0)
2.9.5. Công suất tác dụng và công suất phản kháng trên cuộn dây
Giả sử cho dòng điện i = Imax coset đi qua
cuộn dây L.
u: là điện áp đặt giữa 2 đầu cuộn dây.
Ta có:
+ Công suất tác dụng trên cuộn dây:
Từ biểu thức P = U.I.cos¢
¬ P = 0
Do góc lệch pha giữa u và i khi qua cuộn
dây thuần cảm là ¢ =
2
π
nên ¬ cos¢ = 0
+ Kết luận: Cuộn dây không tiêu thụ điện năng
+ Công suất phản kháng trên cuộn dây:







Mà U = I.X
L
Vậy ¬ Q
L
=
2
I .X
L
Với X
L
= L.e (2-33)
2.9.6. Công suất tác dụng và công suất phản kháng trên tụ điện
Giả sử cho dòng điện i = I
max
coset đi qua
tụ điện C.
u: là điện áp đặt giữa 2 đầu tụ điện.
+ Công suất tác dụng trên cuộn dây:
Từ biểu thức P = U.I.cos¢
¬ P = 0
Do góc lệch pha giữa u và i khi qua cuộn
dây thuần dung là ¢ = –
2
π
nên ¬ cos¢ = 0
+ Kết Luận: Tụ điện không tiêu thụ điện năng
+ Công suất phản kháng trên tụ điện:





Mà U = I. X
C
Vậy ¬ Qc = –
2
I . X
C
Với X
C
=

1
(O) (2-34)
2.9.7. Công suất biểu kiến S
Ngoài công suất tác dụng P và công suất phản kháng Q, người ta còn đưa ra khái niệm
công suất biểu kiến hay công suất toàn phần S.
S = UI =
2 2
Q P + (2-35)
L
u
u
L

i
Hình 2-29. Mạch điện xoay
chiều thuần cảm

Từ biểu thức Q
L
= U.I.sin¢ ¢ =
2
π

¬ Q
L
= U.I sin¢ = 1


Do
Từ biểu thức Qc = U.I.sin¢ ¢ = –
2
π

¬ Qc = – U. I sin¢ = 1


Do
u u
C

i
C
Hình 2-30. Mạch điện xoay chiều
thuaàn điện dung
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 2. Mạch điện xoay chiều một pha
35
Công suất biểu kiến đặc trưng cho khả năng laøm vieäc cuûa thiết bị. Do nhaø cheá taïo qui
ñònh. Quan hệ giữa S, P, Q được mô tả bằng một tam giác vuông, trong đó S là cạnh
huyền và P, Q là hai cạnh góc vuông gọi là tam giác công suất (hình 2-31).
Đơn vị của S là: VA.
Từ tam giác công suất ta có:
2 2 2 2
) Q Q ( P Q P S
C L
÷ + = + =
P
Q
φ tg =
φ cos . S P =
φ sin . S Q =

Ví dụ 2-22: Cho mạch điện R - L - C mắc nối tiếp (hình
2-32).
- Tìm biểu thức dòng điện i
- Tính công suất trung bình và công suất phản
kháng toàn mạch





Giải:
 Ta chuyển về sơ đồ biên độ phức











 Tổng trở phức toàn mạch:
Z

= 4 + j4 – j = 4 + j3 = 5Z37
0
(O) (do điện trở R mắc nối tiếp với cuộn dây L và tụ
điện C)
0
0
37 5
10 100
Z
U
I
Z
Z
= =



= 20Z–27
0
(A)

Vậy dòng điện chạy trong mạch là:
¬ i(t) = 20 cos(4t – 27
0
) (A)

 Công suất trung bình:
P
¢
S
Q
Hình 2-31. Tam giác công suất trong mạch
điện xoay chiều
R = 4O L = 1H
u = 100cos(4t+10
0
) (V)
i
F
4
1

Hình 2-32

R = 4Ω
jLe = j4 (O)
0
10 100Z = U


I


j
ω C
j
÷ = ÷ (O)
Hình 2-33

Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 2. Mạch điện xoay chiều một pha
36
P = U.I.cos¢ =
0
37
2
20
2
100
cos · · =
5
4
2
20
2
100
· · = 800 W
Ta có thể tính P theo công thức:
P = R. I
2
= 4.
2
2
20
|
.
|

\
|
= 800 W
 Công suất phản kháng:
Q = U.I.sin¢ =
0
37
2
20
2
100
sin · · =
5
3
2
20
2
100
· · = 600 Var
Ta có thể tính Q theo công thức:
Q = Q
L
+ Q
C
=
2
I . X
L
+ (–
2
I . X
C
) =
2
2
20
|
.
|

\
|
. 4 –
2
2
20
|
.
|

\
|
. 1 = 600 Var

Ví dụ 2-23: Cho mạch điện R - L - C mắc nối tiếp (hình 2-34a). Với U = 127 V, R = 12 O, L
= 160 mH, C = 127 F µ , f = 50 Hz.
Tính dòng điện, điện áp rơi trên các phần tử R, L, C, góc lệch pha ¢ và công suất P, Q,
S, vẽ đồ thị véc tơ.

Hình 2-34. Mạch điện và đồ thị vectơ trong ví dụ 2-23
Giải:
Tính dòng điện:
X
L
= L . f π 2 = 2.3,14.50.160.10
-3
= 50 O
X
C
= Ω 25
127.10 2.3,14.50.
1
πfC 2
1
6
= =
÷

Z = Ω 27,7 25) (50 12 ) X (X R
2 2 2
C L
2
= ÷ + = ÷ +
Dòng điện trong mạch:
I = A 4,6
27,7
127
Z
U
= =
Điện áp trên điện trở R:
U
R
= I.R = 4,6.12 = 55,2 V
u
u
C

i
R
u
L
u
R

L
C
U
R

¢ =
64
o
20’
U
U
C

a) b)
U
L

I
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 2. Mạch điện xoay chiều một pha
37
Điện áp trên điện cảm L:
U
L
= I.X
L
= 4,6.50 = 230 V
Điện áp trên điện dung C:
U
C
= I.X
C
= 4,6.25 = 115 V
Góc lệch pha ¢:
2,08
12
25 50
R
X X
tg
C L
=
÷
=
÷
=
20' 64 φ
0
= ¬
Vậy dòng điện chậm pha sau điện áp một góc 640,2
0
. Đồ thị vectơ được trình bày
trong hình 2-34b.
Công suất tác dụng P:
P = I
2
.R = 4,6
2
.12 = 254 W
Công suất phản kháng Q:
Q = I
2
.(X
L
– X
C
) = 4,6
2
.25 = 529 VAR
Công suất biểu kiến S:
S = I
2
.Z = 4,6
2
.27,7 = 584 VA.

Ví dụ 2-24: Một cuộn dây khi đặt vào điện áp một chiều 48V, dòng điện qua nó là 8A, đặt vào
điện áp xoay chiều 120V, 50Hz, thì dòng điện qua nó là 12A. Tìm điện trở và điện
cảm của cuộn dây.
Giải:
Trong mạch điện một chiều:
Ω 6
8
48
I
U
R = = =
Trong mạch điện xoay chiều:
Ω 10
12
120
I
U
Z = = =
Từ tam giác tổng trở ta có:
Ω 8 6 10 R Z X X
2 2 2 2
L
= ÷ = ÷ = =
Biết: L . f . π 2 X
L
=
mH 25,5 H 0,0255
2.3,14.50
8
f . π 2
X
L
L
= = = = ¬

Ví dụ 2-25: Mạch điện xoay chiều 125V, 50Hz có điện trở R = 7,5O nối tiếp với tụ điện C =
320 F µ (hình 2-35a). Tính dòng điện và các thành phần của tam giác điện áp, vẽ đồ thị
vectơ.

Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 2. Mạch điện xoay chiều một pha
38



Giải:
Tổng trở của mạch:
Ω 10
320.10 2.3,14.50.
1
C . f . π 2
1
X
6
C
= = =
÷

Ω 12,5 10 7,5 X R Z
2 2 2
C
2
= + = + =
Dòng điện trong mạch:
A 10
12,5
125
Z
U
I = = =
Điện áp trên điện trở R:
U
R
= I.R = 7,5.10 = 75 V
Điện áp trên tụ điện C:
U
C
= I.X
C
= 10.10 = 100 V
10' 53 1,333
7,5
10
R
X
tgφ
0 C
÷ = ¬ ÷ =
÷
=
÷
= .
Dòng điện vượt pha trước điện áp. Đồ thị vectơ hình II-35b.
2.9.8. Hệ số công suất
2.9.8.1. Định nghĩa và ý nghĩa của hệ số công suất
Từ tam giác công suất ta có:
P = S.cos¢ = U.I.cos ¢
Từ tam giác tổng trở ta có:
cos φ =
Z
R
=
2 2
) X X ( R
R
C L
÷ +
(2-36)
cos¢ được gọi là hệ số công suất, nó phụ thuộc vào kết cấu mạch điện.
Hệ số công suất có ý nghĩa rất lớn trong sản xuất, chuyển tải và tiêu thụ điện.
- Mỗi máy điện đều được chế tạo với một công suất biểu kiến định mức (S
đm
). Từ đó
máy có thể cung cấp một công suất tác dụng là P = S
đm
.cos¢. Do đó muốn tận dụng khả năng
làm việc của máy điện và thiết bị thì hệ số công suất phải lớn.
u
a) b)
U
C

U
U
R

I
u
R

R
C
R
u
C

¢
Hình 2-35. Mạch điện và đồ thị vectơ trong ví dụ 2-25
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 2. Mạch điện xoay chiều một pha
39

-Mỗi hộ tiêu dùng yêu cầu một công suất tác dụng là P xác định. Khi đó, dòng điện
chuyển tải đường dây I =
φ Cos . U
P
, nếu hệ số công suất càng bé thì dòng điện càng lớn và
điều này dẫn đến tác hại:
 Dòng điện lớn phải dùng dây dẫn lớn dẫn đến tăng vốn đầu tư.
 Tổn thất năng lượng đường dây lớn khi dòng điện lớn vì t R I . .
2
= AA .
Vì thế, việc nâng cao hệ số công suất sẽ làm giảm vốn đầu tư, xây dựng đường dây
và làm giảm tổn thất năng lượng chuyển tải.
Ví dụ 2-26: Với một máy phát điện có S
đm
= 10.000 KVA
 Nếu cos¢ = 0,7 thì công suất định mức phát ra
P
đm
= S
đm
.cos ¢ = 10.000 x 0,7 = 7000 KW
 Nếu cos¢ = 0,9 thì công suất định mức phát ra
P
đm
= S
đm
.cos ¢ = 10.000 x 0,9 = 9000 KW
2.9.8.2. Nâng cao hệ số công suất
Nâng cao hệ số công suất sẽ tăng được khả năng sử dụng công suất nguồn và tiết kiệm
dây dẫn, giảm được tổn hao điện trên đường dây.
Như vậy với cùng một công suất biểu kiến, cos¢ càng lớn (tối đa cos¢ = 1) thì công suất tác
dụng P càng lớn, do đó cos¢ đặc trưng cho khả năng tận dụng của thiết bị điện để biến năng
lượng của nguồn thành công có ích.
Mặt khác nếu cần một công suất P nhất định trên đường dây một pha thì dòng điện trên đường
dây là:
¢
=
cos U
P
I
Nếu cos¢ càng lớn thì I nhỏ dẫn đến tiết diện dây nhỏ hơn, tổn hao điện dây trên đường dây
bé, điện áp rơi trên đường dây cũng giảm.
cos
Δ
2 2
2
φ U
RP
p =
Trong sinh hoạt và trong công nghiệp, tải thường có tính cảm kháng nên làm cho cos¢ giảm
thấp. Để nâng cao cos¢, ta dùng tụ điện nối song song với tải.










Khi chưa bù (chưa có nhánh tụ điện), dòng điện trên đường dây I bằng dòng điện qua tải I
1
, hệ
số công suất của mạch là cos¢
1
.
u
C
¢
U
I
C


¢
t

I
C

I
C

I
I
t

I
t

Z
I
Hình 2-36. Nâng cao hệ số công suất sử dụng tụ điện
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 2. Mạch điện xoay chiều một pha
40
Khi có bù (có nhánh tụ điện), dòng điện trên đường dây I bằng I
1
+ I
C
.
C
I I I
  
+ =
1

Từ đồ thị ta thấy: dòng điện trên đường dây giảm, Cos¢ tăng, ¢ giảm.
I < I
1
; ¢ < ¢
1
; Cos¢ > Cos¢
1

Khi chưa bù: Q
1
= P. tg¢
1

Khi có bù Q = P. tg¢ . Khi này, công suất phản kháng trong mạch gồm: Q
1
của tải và Q
C

của tụ bù.
¢ ¢ tg P Q tg P Q Q Q
C C
. . = + = + =
1 1

) .( ¢ ¢ tg tg P Q
C
÷ ÷ = ¬
1
(1)
Mặt khác:
C U I U Q
C C C
. . . e
2
÷ = ÷ =
(2)
Từ (1) và (2), ta tính được giá trị điện dung C cần thiết:
) .(
.
¢ ¢
e
tg tg
U
P
C ÷ =
1
2
(F)


Ví dụ 2-27: Một tải gồm R = 6O, X
L
= 8O mắc nối tiếp, đấu với nguồn U = 220V (hình 2-
37).
a) Tính dòng điện I
1
, công suất P, Q, S và cos¢
1
của tải.
b) Người ta muốn nâng hệ số công suất của mạch điện đạt cos¢ = 0,93. Tính điện
dung C của bộ tụ đấu song song với tải.


Hình 2-37. Mạch điện ví dụ 2-27
Giải:
a) Tổng trở tải:
Z = Ω 10 8 6 X R
2 2
L
2
= + = +
Cos¢
1
= 0,6
10
6
Z
R
= =
Dòng điện tải I
1
:
I
1
= Α 2
10
220
Z
U
= =
Công suất P của tải:
P = R I
2
= 6.22
2
= 2904W
Công suất Q của tải:
Q = X
L
I
2
= 8.22
2
= 3872VAR
b) Tính C:
U=220V
I
1

L
R
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 2. Mạch điện xoay chiều một pha
41
Cos¢
1
= 0,6 ÷ tg¢
1
= 1,333
Cos¢ = 0,93 ÷ tg¢ = 0,395
Bộ tụ cần có điện dung là:
) tg .(tg
U . ω
P
C
1
2
¢ ¢ ÷ = = ( ) F 1,792.10 0,395 1,333
314.220
2904
4
2
÷
= ÷

§2.10. BÀI TẬP CHƯƠNG 2
Bài 2.1: Cho một mạch điện R – L – C nối
tiếp đặt vàomột điện áp xoay chiều: U = 220V,
f = 50Hz,R = 9O, L = 0,03H, C = 220µF.
Tính: - Trị số hiệu dụng I và viết biểu thức tức thời
dòng điện của mạch.
- Hệ số cos¢.
Lời giải:
- X
L
= e L = 2t.f = 9,42 O
- X
C
=
fC C t e 2
1 1
= = 14,47 O
- Z =
2 2
) (
C L
X X R ÷ + = 6,60 O
- I =
60 , 6
220
=
Z
U
= 33,3 O
- tg¢ =
R
X X
C L
÷
¬ ¢ = - 29,3
0

- cos(- 29,3
0
) = 0,87
- Mạch có tính dung mạnh hơn cảm nên :
i = 33,3 2 sin( et + 29,3
0
) (A)
Bài 2.2: Cho:


Biểu diễn : X R Z I U , , , ,
  
vẽ đồ thị vectơ quan hệ dòng áp
Giải
Ta có :U
0
=10
I
0
= 5


nên mạch mang tính cảm kháng
U
R
U
L
U
C

U
R
L
C
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 2. Mạch điện xoay chiều một pha
42
Bài 2.3: Cho mạch điện như hình vẽ

Tính i
1
, i
2

Giải

Chuyển sang sơ đồ phức ta có



Theo K
1
, K
2
ta có:


từ hệ phương trình trên ta có

thay vào (1) ta được
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 2. Mạch điện xoay chiều một pha
43




Bài 2.4: Cho mạch điện R – L – C mắc nối tiếp
đặt vào một điện áp xoay chiều có :
u(t) = 20sin(2t + 90
0
), R
1
= 8O; R
2
= 2O;
L = 6H; C
2
= F
4
1
.
Tính: - Trị số hiệu dụng I và viết biểu thức tức
thời dòng điện của mạch.
- Hệ số cos¢ của mạch.

Lời giải:
- X
L
= e L = 2.6 = 12 O
- Xc =
4
1
2
1 1
·
=
C e
= 2 O
- Z = 2 10 ) ( ) (
2 2
2 1
= ÷ + +
C L
X X R R O
- I =
Z
U
= 1 A
- cos¢ =
Z
R R
2 1
+
= 1
- ¢ = 90
0
- ¢

¬ ¢

= 45
0

- i = 2 sin( 2t + 45
0
) (A)

Bài 2.5 : Trị số dòng điện và điện áp trên một phần tử được biểu diễn dưới dạng hiệu dụng
phức:
0
90 2 100 Z = U

(V) ;
0
45 10Z = I

(A).
Hãy biểu diễn u, i dưới dạng tức thời và tính R, P, Q, S của mạch

Lời giải
- u = 200 sin (et + 90
0
) (V)
- i = 10 2 sin( et + 45
0
) (A)
- P = U.I.cos¢ = 1000 W
- Q = U.I.sin¢ = 1000 VAR
u(t) = 20sin(2t + 90
0
)
R
1

L
R
2

C
2

i(t)
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 2. Mạch điện xoay chiều một pha
44
- S =
2 2
Q P + = 1414 VA
- R =
2
I
P
= 10 O

Bài 2.6: Trị số điện áp và dòng điện trên một phần tử được biểu diễn dưới dạng tức thời :
u = 200 2 sin (100t + 90
0
) (V)
i = 10 2 sin (100t + 60
0
) (A)
Hãy biểu diễn u, i dưới dạng hiệu dụng phức (U

, I

). Tính R, P, Q, S của mạch.

Lời giải:
-
0
90 200Z = U

(V)
-
0
60 10Z = I

(A)
- P = U.I.cos¢ = 1000 3 W
- Q = U.I.sin¢ = 1000 VAR
- S = U.I = 2000 (VA)
- R =
2
I
P
= 10 3 O


Bài 2.7: Điện năng được truyền từ máy phát điện đến
tải.
Tải và đường dây có các thông số sau:
- Thông số của đường dây: R
d
= 0,5O; X
d
= 2,5O
- Thông số của tải: U
2
= 220V; R
2
= 25O; cos¢
2
= 0.8.
Tính : điện áp U
1
, P
1
, Q
1
đầu nguồn ứng với tải có tính
chất cảm kháng.
Lời giải
- Z
t
=
2
2
I
U
= 8,8 O
- Sin¢
2
= ¢
2
cos 1÷ = 0,6
- R
t
= Z
t
. cos¢
2
= 7,04 O
- X
t
= Z
t
. sin¢
2
= 5,28 O
Vì tải cảm:
- Z
L
=
2 2
) ( ) (
t d t d
X X R R + + + = 10,83 O
- U
1
= I
2
.Z
L
= 270,85 V
- P
1
= ) (
2
2 t d
R R I + = 4712,5 W
- Q
1
= ) (
2
2 t d
X X I + = 4862,5 Var
Bài 2.8: Hãy xác định điện áp U và dòng
điện I
1
, I
2
, I
4
.
Biết : E
1
= 24v; E
2
= 12v; E
3
= 9v; E
4
= 6v
R
1
= 3O; R
2
= 7O; R
4
= 3O





R
d

X
d

2
Z

U
2
U
1

R
1
R
2

R
4

I
1
I
2
I
4

U
E
1

E
2

E
3

E
4

Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 2. Mạch điện xoay chiều một pha
45

Lời giải
U = E
3
= 9 V
I
1
=
3
9 24
1
1
÷
=
÷
R
U E
= 5A
I
2
=
7
12 9
2
2
+
=
+
R
E U
= 3 A
I
4
=
3
6 9
4
4
÷
=
÷
R
E U
= 1A


Bài 2.9: Hãy xác định điện áp U và dòng điện I
1
, I
2
, I
3
, I
4
.
Biết : E
1
= 24v; E
2
= 12v; E
3
= 9v; E
4
= 6v
R
1
= 4O; R
2
= 6O; R
3
= 3O; R
4
= 2O



Lời giải:
u =
4 3 2 1
4
4
3
3
2
2
1
1
1 1 1 1
1 1 1 1
R R R R
R
E
R
E
R
E
R
E
+ + +
+ + ÷
= 8 V

I
1
=
1
1
R
U E ÷
= 4 A
I
2
=
2
2
R
E U +
=
3
10
A

I
3
=
3
3
R
U E ÷
=
3
1
A

I
4
=
4
4
R
E U ÷
= 1 A


Bài 2.10: Cho mạch điện như hình vẽ.
Biết chỉ số các dụng cụ đo như sau:
I = 166A; U = 6200V; P = 623KW;
Tính hệ số cos¢ và trị số tức thời dòng điện
và điện áp của mạch.


Lời giải
- cos ¢ =
I U
P
.
= 0,605 = cos 53
0

- u = 6200 2 sin (et + 53
0
) (V)
R
1

R
2
R
4

I
1
I
2
I
4

U
E
1

E
2

E
3
E
4

R
3

I
3

A
W
V
R
X
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 2. Mạch điện xoay chiều một pha
46
- i = 166 2 sin et (A)

Bài 2.11: Cho mạch điện như hình vẽ :
Khi chưa có tụ các dụng cụ
đo chỉ : P = 1200 W; I = 11A;
U = 220 V. Xác định hệ số cos¢
khi chưa có tụ.
Khi nối tụ C vào mạch thì hệ số công
suất cos¢ = 0,91 . Tính C và Q
C
?

Lời giải
+ Khi chưa có tụ :
- cos ¢
1
=
I U
P
.
= 0,496 = cos 60,3
0

- tg ¢
1
= tg 60,3
0
= 1,75
+ Khi có tụ :
- C = ) (
.
1
2
¢ ¢
e
tg tg
U
P
÷ ( với cos ¢ = 0,91 = cos24,5
0
¬ tg ¢ = tg 24,5
0
= 0,45)
- C = ) 45 , 0 75 , 1 (
. 2 . 220
1200
2
÷
f t
= 0,000103F = 103µF
- Q
C
= - U
C
I
C
= - U
2
.e. C = - 1565,35 Var.

Bài 2.12: Cho mạch điện như hình vẽ. Các số
đo ở 2 chế độ như sau:
a) Khi nối tụ điện: I = 115A; P = 665KW; U =
6,4KV
b) Khi cắt tụ điện: I = 166A; P = 623KW; U =
6,2KV.
Tính thông số R, X của tải, trị số của tụ điện C.


Lời giải
a) Khi nốitụ
- cos ¢
tụ
=
I U
P
.
= 0,9035 = cos 25,37
0

- tg25,37
0
= 0,474
b) Khi cắt tụ
- R =
2
I
P
= 22,6 O
- Z =
I
U
= 37,35 O
- X
L
=
2 2
R Z ÷ = 29,74 O
- cos¢
tụ
=
I U
P
.
= 0,605 = cos 52,75
0

- tg 52,75
0
= 1,315
- C = ) (
.
2
coùtuï khoângtuï
¢ ¢
e
tg tg
U
P
÷ = 0,0000434F = 43,4µF


A
W
V
C
K
L
R
A
W
V
C
K
L
R
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 2. Mạch điện xoay chiều một pha
47

























Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 3. Các phương pháp giải mạch điện
47

CHƯƠNG 3
CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI MẠCH ĐIỆN

§3.1. PHƯƠNG PHÁP BIẾN ĐỔI TƯƠNG ĐƯƠNG MẠCH
3.1.1. Mạch nguồn suất điện động nối tiếp

Etd =
¿ R
E






- Khi có nhiều nguồn áp mắc nối tiếp ta biến đổi thành 1 nguồn áp tương đương duy
nhất bằng cách chúng ta cộng (trừ khi chúng ngược dấu nhau) lại
3.1.2. Mạch nguồn dòng mắc song song
Jtd=
¿ R
J










- Khi có nhiều nguồn dòng mắc song song ta biến đổi thành 1 nguồn dòng tương
đương duy nhất bằng cách chúng ta cộng (trừ khi chúng ngược dấu nhau) lại
3.1.3. Mạch điện trở mắc nối tiếp
Trong trường hợp mạch điện có n điện trở mắc nối tiếp, có thể biến đổi tương đương thành
mạch điện như sau:

Hình 3-3. Biến đổi tương đương các điện trở mắc nối tiếp

Áp dụng định luật ohm ta có :
U
R
1
R
td

U
R
2
R
n
U
1
I

I

U
2
U
n


E

= E
1
– E
2
_ E
3

Hình 3-1
1
E
2
E
3
E

I

= I
1
+ I
2
+ I
3

1
I
2
I
3
I
Hình 3-2
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 3. Các phương pháp giải mạch điện
48

U
1
= I.R
1

U
2
= I.R
2

. . . . . . ..

U
n
= I.R
n

Mà U = U
1
+ U
2
+ … + U
n
= I(R
1
+ R
2
+ …+ R
n
) = I.R


Trong đó
¿
=
= + + + =
n
i
i n td
R R R R R
1
2 1
....
Như vậy, đối với một mạch điện có các điện trở mắc song song, ta có:
- Dòng điện chạy qua các điện trở là như nhau.
- Điện áp của toàn mạch bằng tổng điện áp trên các điện trở.
- Điện trở tương đương của mạch bằng tổng các điện trở thành phần.

3.1.4. Mạch điện trở mắc song song


Hình 3-4. Biến đổi tương dương các điện trở mắc song song

Áp dụng định luật ohm ta có :
U = I
1
.R
1
= I
2
.R
2
= …= I
n
.R
n

I = I
1
+ I
2
+…+ I
n
= U.(
n
R R R
1
...
1 1
2 1
+ + + ) =

R
U

Khi đó:
¿
=
= + + + =
n
i
i n tñ
R R R R R
1
2 1
1 1
...
1 1 1


Như vậy trong mạch điện có các điện trở mắc song song thì:
- Điện áp rơi trên các thành phần là như nhau
- Dòng điện qua mạch bằng tổng các dòng điện qua các thành phần
- Nghịch đảo của điện trở tương đương bằng tổng nghịch đảo của các điện trở thành
phần.
* Hai điện trở mắc song song

R

=
1 2
2 1
.
R R
R R
+




3.1.5. Mạch chia dòng điện (định lý chia dòng)
Giả sử biết I, R
1
, R
2
. Tìm I
1
, I
2
.
I
R
1
R
2
R
n
U R
td

U
I
1
I
1
I
1

I

1
R
2
R
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 3. Các phương pháp giải mạch điện
49

Ta có công thức dòng điện mạch rẽ :
2 1
2
1
R R
R
I I
+
· =
2 1
1
2
R R
R
I I
+
· =

3.1.6. Mạch chia áp (Cầu phân thế)











3.1.7. Biến đổi tương đương điện trở mắc hình sao sang tam giác: Y ÷ A












Hình 3-6. Sơ đồ biến đổi sao (Y) – tam giác(A)

R
12
= R
1
+ R
2
+
3
2 1
.
R
R R

R
23
=
1
3 2
3 2
.
R
R R
R R + +
R
31
=
2
1 3
1 3
.
R
R R
R R + +
Nếu R
1
= R
2
= R
3
= R
Y
÷ R
12
= R
23
= R
31
= R
A
÷ R
A
= 3R
Y









R
1

R
3

R
23

R
31
R
12

3 2
1
2
1
R
2

a) b)
U
1
R
2
R
1
U
2
U
I
2 1
2
2
2 1
1
1
R R
R
U U
R R
R
U U
+
· =
+
· =

Hình 3-5
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 3. Các phương pháp giải mạch điện
50

3.1.8 Biến đổi tương đương điện trở mắc hình tam giácsao sang : A ÷ Y















R
1
=
31 23 12
31 12
.
R R R
R R
+ +

R
2
=
31 23 12
23 12
.
R R R
R R
+ +

R
3
=
31 23 12
31 23
.
R R R
R R
+ +


Nếu R
12
= R
23
= R
31
= R
A

÷
Y
= = = R R R R
3 2 1

÷
3
A
Y
=
R
R
3.1.9. Sự tương đương giữa nguồn áp và nguồn dòng :











Nếu I
R
=
'
R
I thì 2 mạch tương đương nhau
Điều kiện để nguồn áp và nguồn dòng tương đương nhau:



E = I . R
I
R
S
= R
I

3
R
23

R
31
R
12

2
1
a)
R
1

R
3

2
1
R
2

b)
3
Hình 3-7
E
S
R
R
I
I
R
R
a
b
a
b
R
I
'
R
I
Hình 3-8
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 3. Các phương pháp giải mạch điện
51

§3.2. BÀI TẬP CHƯƠNG 3 MỤC 3.1
Bài 3.1: Cho mạch điện như hình vẽ (3-9)

Dùng phép biến đổi tương đương tìm I
1
và U

O 5 O 20
O 12
O 40 V 18
+
÷
U
1
I




Lời Giải:
Đặt R
tđ1
gồm điện trở 20O mắc nối tiếp với điện trở 40O
R
1 td
= 20 + 40 = 60O
Đặt R
tđ2
gồm R
tđ1
mắc song song với điện trở 12O
R
2 td
=
12 60
12 . 60
+
= 10O
Điện trở toàn mạch gồm R
tđ2
mắc nối tiếp điện trở 5O
R
td
= 10 + 5 = 15O
Mạch điện tương đương :






I =
15
18
=
5
6
A = 1,2A
I
1
=I.
12 60
12
+
=
72
12
5
6
=
5
1
A (dùng định lý chia dòng)
U = I
1
.40 =
5
1
.40 = 8V
Vậy I
1
= A
5
1

U = 8V

Bài 3.2: Cho mạch điện như hình vẽ (3-10)



Dùng phép biến đổi tương đương tính I , I
1
,U




Nối tiếp
R
tđ1
//12O
18V
O
15
Hình 3-9
V 30
+
÷
U
O 8
O 12
O 4
O 4
O 3 O 6
O 2
O 16
1
I
2
I
3
I
I
Hình 3-10

Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 3. Các phương pháp giải mạch điện
52


Lời Giải:
Ta đặt R
1
gồm điện trở 8O mắc nối tiếp với 4O
R
1
= 8 + 4 = 12O
Đặt R
2
gồm điện trở 6O mắc song song với điện trở 3O
Đặt R
3
gồm R
2
mắc nối tiếp với điện trở 4O (nhánh có dòng điện I chạy qua)
R
2
=
3 6
3 . 6
+
= 2O ; R
3
= 2 + 4 = 6O
Đặt R
4
gồm R
1
mắc song song R
3
; và R
5
gồm R
4
mắc nối tiếp với điện trở 12O (nhánh
có dòng điện I
2
chạy qua)
R
4
=
6 12
6 . 12
+
= 4O ; R
5
= 12 + 4 = 16O
Đặt R
6
gồm R
5
mắc song song với điện trở 16O ;
và R
7
gồm R
6
nối tiếp điện trở 2O
R
6
=
16 16
16 . 16
+
= 8O ; R
7
= 8 + 2 = 10O
I
1
=
10
30
= 3A
Mạch điện tương đương
1
I
2
I
O 12 O 2
O 16 O 4 V 30
A

Dùng định lý chia dòng: I
2
=I
1
16 16
16
+
=
2
3
= 1,5A
Mạch điện tương đương


V 30
+
÷
U
O 8
O 12
O 4
O 4 O 2
O 16
1
I
2
I
3
I
I
O 2
A B

Dùng định lý chia dòng tại nút B: I = I
2
6 12
12
+
=
18
12
.
2
3
= 1A
Áp dụng định luật K
1
tại B : I
3
=I
2
-I = 1,5 –1 = 0,5A
U = I
3
.8 = 4V




Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 3. Các phương pháp giải mạch điện
53

Bài 3.3: Cho mạch điện như hình vẽ (3-11)









Dùng phép biến đổi tương đương Tìm I và R
Lời Giải:
Áp dụng định lý chia dòng tại nút b ta có:
2 = I
1
.
4 8
8
+
¬I
1
= 3A
Áp dụng định luật K
1
tại nút b ta có: I
2
- I
1
- I = 0 (1)
I
2
- 3 - I = 0 (1)
Áp dụng định luật K
2
cho vòng(a,b,d,a):2I
2
+10I = 30 (2)
nhân (1) cho hệ số 2 ta được : 2I
2
–2I = 6
Lấy pt(2) trừ pt(1) ta được :
¬12I = 30 – 6 = 24
¬ I = 2A
Ta có: R
1 td
=
4 8
4 . 8
+
=
3
8
O
R
2 td
= R R
td
+
1
=
3
8
+ R
Áp dụng K
2
cho vòng (a,c,d,b) ta có: (R
tđ1
+ R)I
1
- 10.I = 0
·(
3
8
+R).3 – 10.2 = 0
·R = 4O

Bài 3.4: Cho mạch điện như hình vẽ (3-12)










Tính công suất tiêu thụ trên điện trở R.
Lời Giải:
Xét biến đổi tương đương nhánh gồm điện trở 12O mắc song song với 4O và đặt là R
1

ta được:
R
1
=
12 4
12 . 4
+
=3O
O 8
O 4
O 10
O 2
R V 30
a
b
c 1
I
2
I
I
A 2
d
Hình 3-11

O 4
A 5 O 8
O 2
O 12
O 20
R
O 4
Hình 3-12

Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 3. Các phương pháp giải mạch điện
54

Xét biến đổi tương đương nhánh gồm R
1
mắc nối tiếp 2O và đặt là R
2

R
2
= 2 + 3 = 5O
Xét biến đổi tương đương nhánh gồm R
2
mắc song song với 20O
R
3
=
5 20
5 . 20
+
=4O
Xét biến đổi tương đương nhánh gồm R
3
nối tiếp với 4O đặt là R
4

R
4
=R
3
(nt)4O = 4 + 4 = 8O
Sơ đồ tương đương 1
A 5
O 4
O 8 O 20 O 5
1
I
2
I
3
I
4
I

Áp dụng định lý chia dòng tại nút A ta có:
I
1
=5.
8 8
8
+
=2,5A = I
2
(do điện trở của R
4
bằng với nhánh có dòng điện I
2
chạy
qua)
Áp dụng định lý chia dòng tại nút B ta có:
I
3
=I
1
.
5 20
20
+
=2,5.
5 20
20
+
= 2A
Mạch tương đương 2

R
I
O 4
A 5 O 8
O 2
O 12
O 20
R
O 4

I
R
=I
3
.
12 4
4
+
=2.
12 4
4
+
=0.5A
P
R
=R.I
2
R
=12.(0,5)
2
= 3(W)

Bài 3.5: Cho mạch điện như hình vẽ (3-13)

Tìm các dòng điện I
1
,I
2
,I
3
bằng phép
biến đổi tương đương






Lời Giải:
Thay điện trở 3O và 6O mắc song song thành điện trở O =
+
2
6 3
6 . 3

O a
b
O
O
2
I
1
I
3
I
24v
5A 6
3
12
hình (3-13)
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 3. Các phương pháp giải mạch điện
55

Ta có mạch tương đương như hình
O a
b
O
3
I
24v
5A
12
2

Biến đổi nguồn dòng 5A mắc song song với điện trở 2O thành nguồn sức điện động
10v mắc nối tiếp với điện trở 2O
Ta có mạch tương đương

O
b
O
3
I
24v
10v
12 2

Áp dụng định luật K
2
cho vòng kín
(2 + 12I
3
) = 24 –10 suy ra I
3
= 1A
Theo K
2
ta cũng có u
ab
= 2I
3
+ 10 =12v
suy ra I
1
=
3
ab
u
= 4A ; I
2
=
6
ab
u
=2A
Bài 3.6: Cho mạch như hình vẽ (3-14)










Tính : I
1
,I
2
, I
3
, I
X
,V
X
,V
1

Lời Giải:
Áp dụng phép biến đổi tương đương ta có
Điện trở 3O mắc song song với 2 điện trở (1O nt 2O)
+
÷
1
V
+
÷
I
O 5 , 1
O 6
O 4
2
I
1
I
3
I
V 12 O 5 , 1

Ta có điện trở (1,5O nt 1,5O)
Mạch tương đương
+
÷
x
V
+
÷
1
V
+
÷
I
x
I
O 3
O 1
O 2
O 5 , 1
O 6
O 4
2
I
1
I
3
I
V 12
hình (3-14)
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 3. Các phương pháp giải mạch điện
56

+
÷
1
V
+
÷
I
O 6
O 4
2
I
V 1 2
O 3

Điện trở (3Omắc song song với điện trở 6O)
Ta có mạch tương đương
+
÷
I O 4
V 12 O 2

Ápdụng định luật K
2
cho vòng kín
I=
6
12
=2A ; I
2
=2.
9
3
=
3
2
A
Áp dụng định lí chia dòng điện ta có :
I
1
=2.
9
6
=
3
4
A; I =
3
4
.
6
3
=
3
2
A = I
X

Suy ra : V
1
= 6. I
2
= 6.
3
2
= 4v
V
X
= 3. I =3.
3
2
= 2v
Bài 3.7: Cho mạch như hình (3-15)
Tính I
1
, I
2
,Va

+Vb




Lời Giải:
Áp dụng phép biến đổi tương đương ta có
Thay điện trở 1 kO nối tiếp 3k O thành điện trở 4kO và biến đổi điện trở 6kO mắc
song song với điện trở 3kO thành điện trở 2kO
Ta có mạch tương đương như hình vẽ:
+
÷
a
V
+
÷
b
V
O K 1
O K 2
O K 3
O K 4
O K 6
O K 6 O K 3
V 72
1
I
2
I
hình (3-15)
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 3. Các phương pháp giải mạch điện
57

O K 2
O K 4
O K 6
V 72
O K 2
O K 4

Tương tự ta có điện trở (2kOnt 2kO) mắc song song với điện trở 4kO được điện trở
2kO
Ta có mạch tương đương
O K 4
O K 6
V 72
O K 2


Áp dụng định luật K
2
cho vòng kín ta được :
I=
12
72
= 6mA
Áp dụng định lý phân phân dòng điện
÷ I
2
= 6.
4 4
4
+
= 3mA
÷ V
a
= 3mA.2k O = 6v
÷ V
b
= (3.
9
3
).6 = 6v
÷ V
a
+ V
b
=12v

Bài 3.8 : Cho mạch điện như hình vẽ (3-16)

Tìm dòng điện i

O 1
2
2 2
2O
O O
O
O
1
a
b
c
d
e(t)
i
f
hình (3-16)
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 3. Các phương pháp giải mạch điện
58


Lời Giải:
Dùng phép biến đổi tương đương thay 3 điện trở mắc tam giác giữa 3 đỉnh a ,b ,c thành mạch
nối hình sao với điểm chung là h
O
a
b
c
d
f
h
0,8
1
1
2
0,4
0,4
O
O
O
O

Ta có
R
ah
= O = =
+ +
8 , 0
5
4
1 2 2
2 . 2

R
bh
= O = =
+ +
×
4 , 0
5
2
1 2 2
1 2

R
ch
= O = =
+ +
×
4 , 0
5
2
1 2 2
1 2

Thay các điện trở nối tiếp trên một nhánh thành 1 điện trở sau đó lại thay 2 điện trở
mắc song song thành một điện trở
O
a
d
f
0,8
1
O
O
O
h
1,4 2,4

R
hd
= O =
+
×
884 , 0
4 , 1 4 , 2
4 , 1 4 , 2

Ta có mạch tương đương
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 3. Các phương pháp giải mạch điện
59

O
a
d
f
0,8
1
O
O
h
0,884

R

= R
ah
+ R
hd
+ 1 = 0,8 + 0,884 +1 = 2,68O
Vậy mạch tương đương như sau :

a
f
O
i(t)
e(t) 2,68

Áp dụng định luật K
2
cho vòng kín ta được

i. Rtđ = e(t) suy ra i = ) ( 100 sin 23 , 2
68 , 2
100 6 ) (
A t
t sín
R
t e
td
t
t
= =

Bài 3.9:Cho mạch điện hình (3-17)








Tính I
1
,I
2
và U

Lời Giải:
Áp dụng phép biến đổi tương đương ta có điện trở 2O nt 4O
Mạch điện tương đương
O 4 O 4
O 24 O 12
1
I
2
I
3
I
O 6
V 100


V 100 O 2
O 4 2
I
1
I O 4 O 4
O 24 O 12
+
Hình (3-17)

Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 3. Các phương pháp giải mạch điện
60

Điện trở 6O mắc song song với với điện trở 12O ta có
Mạch tương đương
V 100
O 4 O 4
O 24
1
I
2
I
O 4

Điện trở 4O nt 4O ta có
Mạch tương đương
O 4
O 24
1
I
O 8
V 100
I
2

Áp dụng định luật K
2
ta có: I
1
=
10
100
= 10A
Phân dòng : I
2
=10.
8 24
24
+
=7,5A
Phân dòng : I
3
=7,5.
4 4
12
+
=4,74A
¬ U = I
3
.2 = 4,74.2 = 9,5A
Bài 3.10: cho mạch điện như hình vẽ (3-18)

Tính Rab

Lời Giải:
Áp dụng phép biến đổi tương đương ta có
Biến đổi điện trở 6O mắc song song với điện trở 3O thành điện trở R
1

R
1
=
6 3
6 . 3
+
=
9
18
= 2O
Biến đổi điện trở R
1
// 2O thành điện trở R
cd
R
cd
=
4
2 . 2
=1O
Biến đổi điện trở 1O nt R
cd
nt 6O thành điện trở R
ae
R
ae
=
16
8 ). 6 1 1 ( + +
= 4O
e d O 1
O 2
O 3
O 6
O 16
O 8
O 6
a
b
c
Hình (3-18)
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 3. Các phương pháp giải mạch điện
61

Biến đổi điện trở 16O nt R
ae
thành điện trở R
ab

R
ab
= 4+ 16 = 20O


§3.3. BÀI TẬP CHO ĐÁP SỐ
Dùng phép biến đổi tương đương và các định luật kirchoff 1 và 2 giải các bài tập sau:

Bài 3.11: Cho mạch điện như hình vẽ (3-19)


Biết R
1
= R
2
=R
5
=10O ,R
3
=R
6
=50O ,R
4
=30O , U =100 v
Tính I
Đáp số : I = 0,3A

Bài 3.12: Cho mạch điện như hình vẽ
(3-20)

Biết R
1
=10O ,R
2
=5O,R
3
= 1O,
U
1
=200v ,U
2
=100v ,U
3
=50v
a/ Tính I
b/ Tìm công suất phát của từng
nguồn
c/ Tìm công suất tiêu thụ của
mạch

Đáp số :
a/ I=23,84A
b/ P
1
=5686,17 (W) , P
2
=576,9(W) ,P
3
=4769,14(W)
c/ P =6576,7(W)

Bài 3.13 : Cho mạch điện như hình vẽ (2-21)










U
1
R
2
R
3
R
4
R
5
R
6
R
I
Hình 3-19
1
R
2
R
3
R
U
1

U
3

U
2

Hình 3-20
1
R
2
R
3
R
4
R
5
R
1
U
2
U
Hình 3-21
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 3. Các phương pháp giải mạch điện
62

Biết R
1
= 6O, R
2
=5O,R
3
=2O,R
4
=3O , R
5
=4O, U
1
=20 v ,U
2
=10 v
Tính dòng qua R
3

Đáp số : I
3 O
=2,98A

Bài 3.14: Cho mạch điện như hình vẽ (3-22)


Cho biết : R
1
= 4O, R
2
= R
5
= 10O,R
3
=2O,R
4
=1O ,J
1
=25A , J
2
=20A ,U =20V
Tính I
1 ,
I
2

Đáp số : I
1
=5A , I
2
= 10A

Bài 3.15: Cho mạch điện như hình vẽ (3-23)


Cho biết : R
2
= 10O , R
3
=20O, J=5A ,
U =100v
Tính giá trị R
1

Đáp số R
1
= 20O




Bài 3.16: Cho mạch điện như hình vẽ (3-24)

Cho biết : R
1
= 30O, R
2
= 10O,
R
3
= R
4
=20O ,U = 50v, J= 5A
Tính dòng qua R
2

Đáp số : I
R2
= -1A



Bài 3.17: Cho mạch điện như hình vẽ (3-25)


1
R
2
R
3
R
4
R
5
R
+
-
1
J
2
J
1
I
2
I
U
Hình 3-22
1
R
2
R
3
R
4
R
5
R
+
-
J
U
Hình 3-25

1
R
2
R
3
R
+
-
1
J U
Hình 3-23
1
R
2
R
3
R
4
R
+
-
J
U
Hình 3-24

Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 3. Các phương pháp giải mạch điện
63

Biết : R
1
= 10O, R
2
= 20O,R
3
=5O,R
4
=8O, R
5
= 4O, U =10v , J =2A
Tìm dòng qua R
2
và công suất tiêu thụ trên nó
Đáp số : I
R2
=0,61 A , P
R2
=7,466(W)

Bài 3.18 : Cho mạch điện như hình vẽ (3-26)

Cho biết : R
1
=4O, R
2
=2O, R
3
=8O, R
4
=16O , J
1
=10A , J
2
=5A
Tìm tổng công suất tiêu thụ và tổng công suất nguồn
Đáp số :
¿
P
tiêuthụ
=34,6 W

¿
P
nguồn
= 229,41W

Bài 3.19: Cho mạch điện như hình vẽ (3-27)






Tìm I và
¿
Ptiêu
tán

Đáp số : I= 1,25A
¿
Ptiêu

tán
=39,06W




Bài 3.20: Cho mạch điện như hình vẽ (3-28)


1
R
2
R
3
R
4
R
2
J
1
J
Hình 3-26

1
R
2
R
3
R
4
R
+
-
J
5
R
6
R
7
R
8
R
X
U
S
U
Hình 3-28

I
+ -
O 5
O 500
100v
1A
R
U 5
R
U
Hình 3-27

Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 3. Các phương pháp giải mạch điện
64

Biết : R
1
= 8,8O, R
2
=4O, R
3
=16O, R
4
=10O,R
5
= 14O, R
6
=8,2 O,R
7
=12O ,R
8
=5,8O
3 , 7
X
U
J = , nếu công suất tiêu tán trên R
7
bằng 147W .tìm U
S

Đáp số : U
S
=100v

Bài 3.21: Cho mạch điện như hình (3-29)

Biết R
1
= 1O, R
2
= 2O, R
3
=3O, R
4
=6O=R
5
, R
6
= 16O,R
7
= 8O

Tính R
ab

Đáp số : R
ab
= 20 O
Bài 3.22: Cho mạch điện như hình (3-30)

Biết : R
1
= 2O, R
2
= 12O, R
3
=20O, R
4
= 24O,R
5
=12O
Tìm I ,I
1 ,
I
2 ,
I
3 ,
I
4,
U
1 ,
U
2

Đáp số : I =3,5A ,I
1
=I
2
=1,75A , I
3
= 0,587A ,I
4
= 1,166A
U
1
= 35v ,U
2
= 14v

Bài 3.23: Cho mạch điện như hình vẽ (3-31)


Cho biết : R
1
= 12O, R
2
= 4O, R
3
= 8O, R
4
= 8O,R
5
=4O , R
6
= 12O, R
7
= 24O
R
8
= R
9
= 6O
1
R
2
R
3
R
4
R
5
R
6
R
7
R
a
b
Hình 3-29

1
R
2
R
3
R
4
R
1
I
5
R
+
-
2
I
3
I
4
I
I
1
U
2
U
42v
Hình 3-30

1
R
2
R
3
R
4
R
5
R
6
R
7
R
+
-
I
60v
8
R
9
R
Hình 3-31

Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 3. Các phương pháp giải mạch điện
65

Tìm I
Đáp số : I =2A
Bài 3.24: Cho mạch điện như hình (3-32)

O 1
O 2
O 4
O 6
O 10
O 2
5A


Tìm công suất tiêu thụ trên R =6O
Đáp số : P
6
=1,5w

Bài 3.25: Cho mạch điện như hình (3-33)


O 2
O 6
4A
1
2I
1
I

Tìm I
1 ,
và U
Đáp số : I
1
= 2A , U
1
= 12v

Tìm U và I
1
Đáp số : U= 30v ,I
1
=2A

Bài 3.26: Cho mạch điện như hình (3-34)

+
-
1
R
2
R
3
R
4
R
5
R
U

Cho biết : R
1
= R
2
= R
3
= 3O, R
4
=5O, R
5
= 2O ,U=36v
Tìm I
R4

Đáp số : I
R4
=4A

Hình 3-32
Hình 3-33
Hình 3-34
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 3. Các phương pháp giải mạch điện
66

Bài 3.27: Cho mạch điện như hình vẽ (3-35)

+
-
1
R
2
R
3
R
4
R
5
R
U
I
1
I
2
I
3
I
4
I


Cho biết : R
1
=1O, R
2
=2O, R
3
= 4O, R
4
=6O, R
5
=3O,U =15v
Tính : I, I
1
,I
2
I
3
,I
4 ,
P
nguồn

Đáp số : I =6A , I
1
=4,5A, I
2
= 1,5A ,I
3
= 3A

,I
4
= 1,5A
,
P
nguồn
=90W

Bài 3.28: Cho mạch điện như hình vẽ (3-36)

1
R
2
R
3
R
4
R
5
R
a
c
b
36v
6
R


Biết : R
1
= R
4
=R
6
=18O, R
2
=R
3
= R
5
=9O,
Tìm I
ab
,I
ac ,
U
ab ,
U
bc

Đáp số : I
ab
= 6A ,I
ac
=3A
,
U
ac
=18v
,
U
bc
=18v

Bài 3.29: Cho mạch điện như hình vẽ (3-37)

1
R
3
R
4
R
R
+
-
U


Cho biết : R
1
= 1O R
4
= 6O, R
3
= 3O ,P
3O
= 300W ,U = 90v
Tìm R,
¿ R
P ,Pcung
cấp

Đáp số : R = 3 O ,
¿ R
P = 1350W = P
cungcấp


Hình 3-35
Hình 3-36
Hình 3-37
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 3. Các phương pháp giải mạch điện
67

Bài 3.30: Cho mạch điện như hình vẽ (3-38)

1
R
2
R
3
R
4
R
5
R
1
I
6
R
+
-
+
-
U
X
U
X
I
I



Biết : R
1
= 4O, R
2
= 6O , R
3
= 1,5O, R
4
= 3O , R
5
= 2O R
6
= 2O, U = 12V
Tìm I , I
1
, I
X
, U
X

Đáp số : I = 2A, I
1
=
3
4
A

, I
X
= 0,667A, U
X
= 2V
1
R
2
R
3
R
+
-
3
U
1
U
2
U
+
-
a
I
b
I
n
I


Bài 3.31: Cho mạch điện như hình vẽ (3-39)

+
-
a
b
c
1
R
2
R
3
R
4
R
5
R
6
R
1
I
2
I
a
I

Biết : U
1
= 120V ,U
2
= 120 ,U
3
= 240V,P
1
= 1,2W , P
2
= 3,6W ,P
3
= 9,6W
Tìm : I
a
, I
b
, I
n

Đáp số : I
a
= 50A , I
n
= 20A , I
b
= 70A




Hình 3-38
Hình 3-39
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 3. Các phương pháp giải mạch điện
68

Bài 3.32: Cho mạch điện như hình vẽ (3-40)

+ -
1
R
2
R
3
R
+
-
0
U
1
U
a
U


Biết : R
1
= 1O ,R
2
= 2O, R
3
=3O,U
a
= 8v
Tìm U
1
, U
0
Đáp số : U
1
= 24v , U
0
= 12v


Bài 3.33: Cho mạch điện như hình (3-41)


Tìm I
Đáp số : I = 0,93A




Bài 3.34: Cho mạch điện như hình (3-42)

+
÷
I
1
I
2
I
3
I
4
I
O 3 O 6
O 2
O 4
O 1
V 15



Tìm I
1
, I
2
, I
3
, I
4
, P
Đáp số : I
1
= 4,5A , I
2
= 1,5A , I
3
= 3A , I
4
=1,5A , P = 90w

Bài 3.35: Cho mạch điện như hình (3-43)

V 120
+
÷
O 6
O 6
O 2
O 2
O 3
O 1
4
I
3
I
I
1
I
2
I
5
I
6
I

Hình 3-40
O 2
V 45
O 3
O 3
O 3
O 4
O 4
O 2
1
I
I
Hình 3-41
Hình 3-42
Hình 3-43
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 3. Các phương pháp giải mạch điện
69

Tính : I
1
,I
2
, I
3
, I
4
,I
5
,I
6
Đáp số :
I
1
= 13,333A ,
I
2
= 26,666A,
I
3
=17,7A ,
I
4
= 8,88A ,
I
5
= I
6
= 20A


§3.4.PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN THẾ NÚT: Là tìm điện thế tại các nút
Ví dụ 1 : Cho mạch điện như hình vẽ (3-44)
Dùng phương pháp điện thế nút tìm dòng điện qua các nhánh

Lời Giải
Bước 1 : Chọn một nút bất kỳ trong mạch và gọi đó là nút gốc,thường chọn nút có
nhiều nhánh tới làm nút gốc và điện thế tại nút gốc bằng 0.
Giả sử ta chọn 0 làm nút gốc ¬ U
0
= 0V
U
A
= U
A0
( điện thế tại nút A so với nút gốc)
U
B
= U
B0
( điện thế tại nút B so với nút gốc)

Bước 2 : Dùng định luật kirchhoff 1 viết phương trình tại các nút
Giả sử ta khảo sát tại nút A : theo định luật K
1
ta có :
Hình 3-44
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 3. Các phương pháp giải mạch điện
70

i
1
+ i
2
+ i
3
= 0 (1)
Với
i
1
= I
A



Giải phương trình (1) và(2) ta tìm được điện thế tại các nút U
A
, U
B
. Từ đó ta suy ra dòng điện
qua các nhánh I
1
, I
2
, I
3
. Theo hình vẽ ta có :

Nhận xét : Để viết được trực tiếp hệ phương trình.
- Trong mạch điện chỉ có nguồn dòng, nếu có nguồn áp ta phải đổi sang nguồn dòng.
Bước 1 : Chọn một nút làm nút gốc và điện thế tại nút gốc xem như bằng 0
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 3. Các phương pháp giải mạch điện
71

Bước 2 : Viết phương trình điện thế nút tại các nút còn lại.
- Điện thế tại một nút nhân với tổng điện dẫn của các phần tử nối tại nút đó (A) trừ
đi điện thế của nút kia (B) (nối giữa hai nút ) nhân với tổng điện dẫn của phần tử
chung giữa 2 nút bằng tổng các nguồn dòng nối tới nút đó (A) ( nguồn dòng mang
dấu « + » nếu nó đi vào nút và mang dấu « – » nếu đi ra khỏi nút)
Bước 3 : Giải phương trình tìm điện thế nút
Bước 4 : Tìm dòng các nhánh theo định luật Ohm
Bài 3.36 : Cho mạch điện như hình vẽ (3-45)

Dùng phương pháp điện thế nút tìm I

Lời Giải :
Dùng phương pháp thế nút tại a và b ,chọn C làm nút gốc Uc=0
Ta có :



(1)
(2)
Từ (1) suy ra U
b
=2U
a
– 4 thế vào (2)
Ta có - 3U
a
+ 4(2U
a
-4) = 24
Hình 3-45
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 3. Các phương pháp giải mạch điện
72

U
a
=8(V)
U
b
= 12(V)
Vậy :

Bài 3.37: Cho mạch điện như hình vẽ (3-
46)


Tìm I và I
1
?


Lời Giải :
Chọn C làm nút gốc U
c
=0
Ta có :






Hình 3-46
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 3. Các phương pháp giải mạch điện
73

vậy :
ta có


Bài 3.38 : Cho mạch điện như hình (3-47)

Cho biết :

Tìm u, i ?
Lời Giải

Mạch được vẽ lại (biến đổi tương đương nguồn áp nối tiếp điện trở thành nguồn dòng
mắc song song điện trở)

Hình 3-47
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 3. Các phương pháp giải mạch điện
74

Thế nút tại a ta có


Vậy : U = R
3
. I
2
= 2V
Bài 3.39: Cho mạch điện như hình (3-48)

Tìm I
Lời Giải
Áp dụng phương pháp thế nút
Chọn C làm nút gốc
Ta có U
a
= 6V



Áp dụng định luật K1 tại C
Hình 3-48
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 3. Các phương pháp giải mạch điện
75

Ta có
Bài 3.40: Cho mạch điện như hình vẽ (3-49)

Tìm I ?
Lời Giải
Áp dụng phương pháp điện thế nút
Chọn c làm nút gốc U
c
= 0
Ta có


mà theo hình ta có



vậy

Hình 3-49
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 3. Các phương pháp giải mạch điện
76

Bài 3.41: cho mạch điện như hình (3-
50)
Cho biết
U=4V

Tìm công suất tiêu thụ trên điện trở 4
ohm

Lời Giải
Áp dụng phương pháp điện thế nút
Chọn C làm nút gốc
Ta có







Hình 3-50
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 3. Các phương pháp giải mạch điện
77

Bài 3.42: Cho mạch điện như hình (3-51)

Tìm
Lời Giải
Áp dụng phương pháp thế nút
Chọn C làm gốc
Ta có





Hình 3-51
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 3. Các phương pháp giải mạch điện
78

Bài 3.43: Cho mạch điện như hình (3-52)

Tìm
Lời Giải


vậy :



Hình 3-52
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 3. Các phương pháp giải mạch điện
79



Bài 3.44 : Cho mạch điện như
hình (3-53)
Tìm U
1
và U
2




Lời Giải



Hình 3-53
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 3. Các phương pháp giải mạch điện
80

Bài 3.45 : Cho mạch điện như hình (3-54)

Tìm I
Lời Giải



Hình 3-54
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 3. Các phương pháp giải mạch điện
81

§3.5. PHƯƠNG PHÁP DÒNG MẮT LƯỚI(DÒNG ĐIỆN MẠCH VÒNG)
Bước 1 : Đặt ẩn số là dòng điện mắt lưới tức là những dòng điện tưởng tượng coi như
chạy khép kín theo các lối đi của vòng độc lập
Bước 2 : viết định luật K
2
cho dòng 1 vế là tổng đại số các suất điện động có trong
vòng ấy vế kia là tổng đại số các điện áp rơi trên mỗi nhánh gây ra bởi các dòmg điện mắc
lưới chạy qua của lối đi vòng
Bước 3 : Giải hệ phương trình tìm dòng mắt lưới
Bước 4 : Tìm dòng điện nhánh bằng tổng đại số các dòng mắt lưới chạy qua

Bài 3-46 : Cho mạch điện như hình (3-55)
Tính I
R1
, I
R2
, I
R3



Lời Giải
Ta chọn 2 dòng điện lưới I
1
, I
2
có chiều như hình vẽ
Lưới 1 ( a , b, c ,d)
Lưới 2 (b , c , d, b)
I
1
, I
2
chọn chiều tuỳ ý
Khảo sát lưới 1 : U
ab
+ U
bd
+ U
da
= 0
U
ab
= I
1
. R
1

U
bd
= ( I
1
– I
2
) R
2

U
da
= - E
1

Suy ra I
1
R
1
+ (I
1
– I
2
) R
2
- E
1
= 0
I
1
(R
1
+ R
2
) - I
2
R
2
= E
1
( lưới 1)
Khảo sát lưới 2 : U
bc
+ U
cd
+ U
bd
= 0
U
bc
= I
2
R
3

Hình 3-55
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 3. Các phương pháp giải mạch điện
82

U
cd
= E
2

U
db
= (I
2
– I
1
) R
2


Suy ra -I
1
R
2
+ I
2
(R
3
+ R
2
) = - E
2
(phương trình lưới 2)
Từ đây ta có hệ phương trình lưới
I
1
(R
1
+ R
2
) – I
2
R
2
= E
1
(1)
-I
1
R
2
+ I
2
(R
2
+ R
3
) = -E
2
(2)
Giải hệ phương trình (1) và (2) ta tìm được I
1
và I
2
. Từ dòng điện lưới ta suy ra dòng điện
qua các nhánh:
I
R1
= I
1

I
R2
= I
1
– I
2

I
R3
= I
2


Điều kiện để viết trực tiếp : thì mạch phải có nguồn áp , phương trình lưới phải chọn
cùng chiều ( thường là cùng chiều quay đồng hồ )
R
1
+ R
2
: là tổng các phần tử điện trở trong lưới 1
R
2
: điện trở của phần tử chung lưới 1 và lưới 2
E
1
: tổng suất điện động trong lứơi 1 : nó mang dấu dương ( +) nếu dòng điện lưới
chảy ra từ đầu dương của nguồn và mang dấu trừ ( - ) nếu như dòng điện lưới chảy ra từ đầu
âm của nguồn
R
2
+ R
3
: tổng điện trở các phần tử trong lưới 2
E
2
: tổng suất điện động trong lưới 2
Bài 3-47: Cho mạch điện như hình (3-56)
Tính I
R1
, I
R2
, I
R3




Hình 3-56
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 3. Các phương pháp giải mạch điện
83

Lời Giải
Lưới 1 : I
1
( 2 + 4) - I
2
.4

= 8 – 2 = 6
Lưới 2 : - I
1
4 + I
2
(2 + 4) = 2 – 4 = - 2
Ta có

Trường hợp 3 vòng mắt lưới
Cho mạch điện như hình (3-57)

Chọn chiều 3 dòng điện như hình vẽ
I
R1
= I
1
– I
3

I
R2
= I
1
– I
2

I
R3
= I
2
–I
3

Lưới 1 : I
1
(R
1
+ R
2
) - I
2
R
2
- I
3
R
1
= E
1

Lưới 2 : - I
1
R
2
+ I
2
(R
2
+ R
3
) - I
3
R
3
= -E
2

Lưới 3 : - I
1
R
1
– I
2
R
3
+ I
3
( R
1
+ R
3
) = - E
3


Hình 3-57
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 3. Các phương pháp giải mạch điện
84

Bài 3-48: Cho mạch điện như hình vẽ (3-58)





Tìm : i
1
, i
2

Lời Giải














Bài 3-49:Cho mạch điện như hình (3-59)


Hình 3-58
Hình 3-59
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 3. Các phương pháp giải mạch điện
85


Lời giải







Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 4. Mạch điện xoay chiều ba pha
86
CHƯƠNG 4
MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU BA PHA

§4.1. KHÁI NIỆM CHUNG VỀ MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU BA PHA
4.1.1. Định nghĩa:
Nguồn điện xoay chiều ba pha là một hệ thống gồm 3 sức điện động một pha có cùng biên độ,
cùng tần số, nhưng lệch pha nhau 120
o
hay
3
1
chu kỳ. Mạch điện ba pha gồm nguồn điện 3 pha,
đường dây truyền tải và tải 3 pha.









1.1. Cách tạo ra dòng điện xoay chiều ba pha:







4.1.2. Cách tạo ra dòng điện xoay chiều ba pha:

Để tạo ra dòng điện xoay chiều 3 pha người ta dùng máy phát điện đồng bộ 3 pha, cấu tạo gồm:


÷ Phần tĩnh (stator) gồm có 3 cuộn dâyAX, BY, CZ đặt lệch
nhau 120
o
(
3
2t
) trong không gian, gọi là dây quấn pha A, B, C.
÷ Phần quay (rotor) là một nam châm điện có cực N – S.
÷ Khi quay, từ trường của rotor lần lượt quét qua các cuộn
dây trên stator và cảm ứng thành các sức điện động sin cùng tần số,
cùng biên độ, lệch pha nhau 120
o
.
÷ Biểu thức tức thời của 3 sức điện động:
Pha A: t Sin E e
A
e . . 2 =
Hình 4-1

Hình 4-1a

Hình 4-1b

Hình 4-2
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 4. Mạch điện xoay chiều ba pha
87
Pha B: ) ( . .
3
2
2
t
e ÷ = t Sin E e
B

Pha C: ) ( . . ) ( . .
3
2
2
3
2
2
t
e
t
e + = ÷ = t Sin E t Sin E e
C

Chuyển sang hiệu dụng phức:
÷
0
0 j
A
e . E E =

= E
0
0 Z
÷
3
2 j
B
e . E E
t
÷
=

= E
0
120 ÷ Z
÷
3
2 j
C
e . E E
t
=

= E
0
120 Z
§4.2. CÁCH NỐI MẠCH BA PHA
4.2.1. Nối hình Sao (Y):
- Mạch điện ba pha mắc hình sao là đấu ba điểm cuối X, Y, Z thành một điểm chung gọi là
điểm trung tính (điểm 0).
- Dây dẫn nối với các điểm đầu A, B, C gọi là dây pha.
- Dây dẫn nối với điểm 0 gọi là dây trung tính hay dây trung hoà.
- Nếu mạch chỉ có ba dây pha A, B, C gọi là mạch ba pha ba dây. Còn nếu có cả dây trung
hoà A, B, C, O thì gọi là mạch ba pha bốn dây (hình 4-3).
- Dòng điện đi trong các cuộn dây pha gọi là dòng điện pha: I
P
.
- Dòng điện đi trên các dây pha gọi là dòng điện dây: I
d
.
- Dòng điện đi trong dây trung tính ký hiệu là: I
0
.
- Điện áp giữa hai đầu cuộn dây pha gọi là điện áp pha: U
P
.
- Điện áp giữa hai dây pha gọi là điện áp dây: U
d
.

Hình 4-3. Máy phát và phụ tải mắc hình sao
Quan hệ giữa các đại lượng dây và pha

Theo như sơ đồ hình sao (hình 4-3).
O
A
U
A

C
B
Z
A

Z
C

Z
B

U
AB
= U
d

C’ B’
A’
e
C

I
dA

e
A

e
B

a) b)
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 4. Mạch điện xoay chiều ba pha
88
- Dòng điện đi trong cuộn dây pha chính là dòng điện đi trên dây pha tương ứng. Suy ra
dòng điện dây bằng dòng điện pha:
I
d
= I
P
.
- Điện áp dây bằng hiệu hai điện áp pha tương ứng. Hình 4-3c vẽ đồ thị vectơ hệ điện áp ba
pha đấu sao đối xứng. Từ hình vẽ ta thấy:
Từ hình 4.3-(a) ta thấy:
CA BC AB
U U U , , quan hệ với
C B A
U U U , , như sau:
B A AB
U U U
  
÷ =
C B BC
U U U
  
÷ =
A C CA
U U U
  
÷ =
Xét tam giác OAB ta thấy:
OA OA Cos OA AB
o
. . . . . 3
2
3
2 30 2 = = =
AB là điện áp dây
d
U , OA là điện áp pha
p
U

o Về góc pha: Điện áp dây vượt trước điện áp pha tương ứng một góc 30
0
.
o Về trị số: Điện áp dây bằng 3 lần điện áp pha.
U
d
= 3U
P
.

4.2.2. Nối hình tam giác (A)
Mạch ba pha mắc hình tam giác là lấy điểm cuối pha A đấu vào đầu pha B, cuối pha B vào đầu
pha C và cuối cuộn pha C đấu vào đầu pha A tạo một mạch vòng hình tam giác và ba đỉnh tam
giác nối với ba dây dẫn gọi là ba dây pha ( hình 4-4).
Hình 4.3.c)
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 4. Mạch điện xoay chiều ba pha
89

Quan hệ giữa các đại lượng điện áp, dòng điện dây và pha.

Theo sơ đồ đấu tam giác (hình 4-4).
- Điện áp đặt vào đầu mỗi pha chính là điện áp dây:
U
d
= U
p

- Theo định luật Kirchoff 1 tại ba đỉnh A, B, C:
CA AB A
I I I
  
÷ =
AB BC B
I I I
  
÷ =
BC CA C
I I I
  
÷ =
Dòng điện dây bằng hiệu hai dòng điện pha tương ứng. Hình 4.4c vẽ đồ thị vectơ dòng điện
ba pha đấu sao đối xứng. Từ hình vẽ ta thấy:
+ Về góc pha: Dòng điện dây chậm pha sau dòng điện pha một góc 30
0
.
+ Về trị số: Dòng điện dây bằng 3lần dòng điện pha:
I
d
= 3 I
p












A
C B
I
AB

Z
CA

Z
BC

Z
AB

I
CA

I
BC

A
B
C
I
A

I
C

I
B

U
A
= U
p

e
A

e
C

e
B

A
B
C
Z
Y
X
a) b)
Hình 4-4. Máy phát và phụ tải mắc hình tam giác

(Hình 4.4c)
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 4. Mạch điện xoay chiều ba pha
90
§4.3. CÁCH GIẢI MẠCH BA PHA
4.3.1. Mạch ba pha đối xứng:
Mạch điện 3 pha đối xứng có dòng điện các pha có trị số bằng nhau về độ lớn nhưng lệch pha
nhau 120
0
. Khi giải mạch điện 3 pha đối xứng ta tách từng pha riêng rẽ để tính. Ta có một số
trường hợp thường gặp:

a. Tải nối hình Y đối xứng:

 Khi không xét đến tổng trở đường dây pha:











- Điện áp đặt lên mỗi pha của tải là:
3
d
p
U
U =
- Tổng trở pha của tải:
p p
p
X R Z
2 2
+ =
- Dòng điện pha của tải:
p p
d
p
p
p
X R
U
Z
U
I
2 2
3 +
= =
.

- Góc lệch pha ¢ giữa Up và Ip:
p
p
R
X
arctg = ¢
- Vì tải nối Y nên
p d
I I =
 Khi có xét đến tổng trở đường dây pha:

Cách tính toán cũng tương tự như trên, nhưng ta
gộp tổng trở đường dây với tổng trở pha của tải
2 2
3 ) ( ) ( .
p d p d
d
p d
X X R R
U
I I
+ + +
= =






Hình 4.6
Hình 4.5
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 4. Mạch điện xoay chiều ba pha
91
b. Tải nối tam giác đối xứng:
 Khi không xét đến tổng trở đường dây pha:


- Điện áp đặt lên mỗi pha của tải bằng điện áp dây:
p d
U U =

- Tổng trở pha của tải:
p p
p
X R Z
2 2
+ =

- Dòng điện pha của tải:
p p
d
p
p
p
X R
U
Z
U
I
2 2
+
= =

- Góc lệch pha ¢ giữa Up và Ip:
p
p
R
X
arctg = ¢

- Vì tải nối A nên
p d
I I . 3 =


 Khi có xét đến tổng trở đường dây pha:
Hình 4.7
Hình 4.8
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 4. Mạch điện xoay chiều ba pha
92
Biến đổi tương đương từ A ÷Y rồi giải tương tự
- Tổng trở mỗi pha khi nối tam giác:
p p
X j R Z . + =
A

- Biến đổi sang Y:
3 3 3
p p
Y
X
j
R
Z
Z . + = =
A

- Dòng điện dây của tải:
2 2
3 3
3 ) ( ) ( .
p
d
p
d
d
d
X
X
R
R
U
I
+ + +
=

- Dòng điện pha của tải
3
d
p
I
I =

4.3.2. Công suất mạch ba pha đối xứng:
Đối với mạch ba pha đối xứng.
Do trị số dòng điện hiệu dụng, điện áp và góc lệch pha ở ba pha như nhau nên Công suất của các
pha cũng bằng nhau.
- Công suất tác dụng ba pha.
P
3 pha
= 3.P
1f
= 3.U
P
.I
P
. cos¢ = 3 U
d
. I
d
. cos¢ = 3 R
p
.
2
p
I
+ Nếu mạch ba pha đấu sao thì:
U
d
= 3 U
P

I
d
= I
P
.
+ Nếu mạch đấu tam giác thì:
I
d
= 3 I
P

U
d
= U
P

- Công suất phản kháng ba pha.
Q
3P
= 3.U
P
.I
P
.Sin ¢ = 3 U
d
.I
d
.sin¢ = 3 X
p
.
2
p
I
- Công suất biểu kiến ba pha.
S
3P
= 3 U
p
.I
p
= 3 U
d
.I
d
=
2 2
Q P +

Ví du 4.1: Cho một mạch điện 3 pha, nguồn điện nối hình sao, tải nối hình tam giác. Điện áp pha
của nguồn là U
pn
= 200V, tổng trở pha tải
p
Z

= 4 + j 3 (O)
a) Tính điện áp pha tải, I
p
và I
d
.
b) Tính công suất tác dụng, công suất phản kháng và công suất biểu kiến trên tải 3 pha.

Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 4. Mạch điện xoay chiều ba pha
93



L Lờ ời i G Gi iả ải i
V Vì ì n ng gu uồ ồn n n nố ối i h hì ìn nh h s sa ao o n nê ên n U U
d d
= = 3 U U
p pn n
= = 2 2000 0 3 ( (V V) )
V Vì ì t tả ải i n nố ối i t ta am m g gi iá ác c n nê ên n U U
p p = = U U
d d = = 2 20 00 0 3 ( (V V) )
Dòng điện pha của tải:
2 2 2 2
3 4
3 200
+
=
+
= =
p p
d
p
p
p
X R
U
Z
U
I = 40 3 (A)
Vì tải nối A nên
p d
I I . 3 = = 120 (A)
Công suất tác dụng ba pha.
P
3 pha
= 3.P
1f
= 3.U
P
.I
P
. cos¢ = 3 U
d
. I
d
. cos¢ = 3 R
p
.
2
p
I = 3.4.
2
) 3 40 ( = 57600 W
Công suất phản kháng ba pha.
Q
3P
= 3.U
P
.I
P
.Sin ¢ = 3 U
d
.I
d
.sin¢ = 3 X
p
.
2
p
I = 3.3.
2
) 3 40 ( = 43200 Var
Công suất biểu kiến ba pha.
S
3P
= 3 U
p
.I
p
= 3 U
d
.I
d
=
2 2
Q P + = 3. 2 20 00 0 3 . .40 3 = 72000 VA


Ví dụ 4.2: Cho mạch điện 3 pha, tải nối sao, nguồn nối tam giác. Nguồn và tải đều đối xứng.
Dòng điện pha của tải là I
pt
= 50A, điện áp pha của tải là U
pt
= 220V.
a) Hãy vẽ sơ đồ nối dây mạch 3 pha trên, ghi rõ các đại lượng trên sơ đồ.
b) Tính dòng điện pha và điện áp pha của nguồn I
pn
và U
pn
.

Lời giải:
Hình 4.9

Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 4. Mạch điện xoay chiều ba pha
94



( ) A 50 I I
pt d
= =
( ) V 380 220 . 3 U . 3 U U
pt d pn
= = = =
( ) A 86 , 28
3
50
3
I
I
d
pn
= = =

Ví dụ 4.3: Một tải 3 pha có điện trở mỗi pha R
p
= 6O, điện kháng pha X
p
= 8O, nối tam giác, đấu
vào mạng điện có U
d
= 220V.


a) Tính dòng điện pha I
p
, dòng điện dây I
d

b) Tính công suất tác dụng, công suất phản kháng và công suất biếu kiến trên tải 3 pha.

Lời giải:
( ) V U U
d p
220 = =
Tổng trở pha của tải:
( ) O = + = + = 10 8 6
2 2 2 2
p p p
X R Z
Dòng điện pha của tải:
( ) A
Z
U
I
p
p
p
22
10
220
= = =
Dòng điện dây của tải:
( ) A I I
p d
3 22 . 3 = =
Hệ số công suất của tải:
6 , 0
10
6
cos = = =
p
p
Z
R
¢ ¬ sin¢ = 0,8
Công suất tải tiêu thụ:
Hình 4.10

Hình 4.11

Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 4. Mạch điện xoay chiều ba pha
95

( )
( )
( ) VA I U S
VAR I U Q
W I U P
p p
p p
p p
14520 22 . 220 . 3 . . 3
11616 8 , 0 . 22 . 220 . 3 sin . . . 3
8712 6 , 0 . 22 . 220 . 3 cos . . . 3
= = =
= = =
= = =
¢
¢


Ví dụ 4.4: Cho mạch điện 3 pha tải nối hình sao đối xứng đấu vào mạng điện 3 pha có điện áp
dây là 380V, điện trở R = 20O, điện kháng X
L
= 15O.
c) Tính dòng điện pha I
p
và dòng điện dây I
d

d) Tính công suất tác dụng, công suất phản kháng và công suất biếu kiến trên tải 3 pha.



Lời giải:
( ) V
U
U
d
p
220
3
= =
Tổng trở pha của tải:
( ) O = + = + = 25 15 20
2 2 2 2
p p p
X R Z
Dòng điện pha của tải:
( ) A
Z
U
I
p
p
p
8 , 8
25
220
= = =
Dòng điện dây của tải:
( ) A I I
p d
8 , 8 = =
Hệ số công suất của tải:
8 , 0
25
20
cos = = =
p
p
Z
R
¢ ¬ sin¢ = 0,8
Công suất tải tiêu thụ:

( )
( )
( ) VA I U S
VAR I U Q
W I U P
p p
p p
p p
5808 8 , 8 . 220 . 3 . . 3
8 , 3484 6 , 0 . 8 , 8 . 220 . 3 sin . . . 3
4 , 4464 8 , 0 . 8 , 8 . 220 . 3 cos . . . 3
= = =
= = =
= = =
¢
¢

Ví dụ 4.5: Một mạch điện 3 pha có dây trung tính 380V/220V cung cấp điện cho 90 bóng đèn sợi
đốt, số hiệu định mức của mỗi đèn U
đm
= 220V, P
đm
= 60W.
Số bóng đèn được phân đều cho 3 pha.
a) Vẽ sơ đồ mạch điện 3 pha.
Z
Z
Z
A
N
B
C
I
d

U
d

Hình 4.12

Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 4. Mạch điện xoay chiều ba pha
96
b) Tính I
A
, I
B
, I
C
, I
0
, P khi tất cả bóng đèn đều bật sáng.
c) Tính I
A
, I
B
, I
C
, I
0
, P khi pha A có 10 đèn bật sáng, pha B có 20 đèn bật sáng, pha C cắt
điện.
d) Tính điện áp đặt lên các đèn pha A và pha B ở câu c) trong trường hợp dây trung tính bị
đứt.
Lời giải:
a) Mạch điện 3 pha 380V/220V là mạch 3 pha 4 sợi và có dây trung tính.
380V là điện áp dây. 220V là điện áp pha.
Bóng đèn 220V mắc song song với nhau giữa dây pha và dây trung tính. Sơ đồ mắc như sau:


Điện áp đặt lên các bóng đèn là 220V cũng chính điện áp định mức của đèn, như vậy đèn sẽ làm
việc tốt, đúng thông số tiêu chuẩn.
b) Vì điện áp đặt lên bóng đèn bằng định mức công suất bóng đèn tiêu thụ bằng định mức 60W.
Tất cả bóng đèn đều bật sáng thì mạch 3 pha đối xứng, công suất điện các pha bằng nhau:
( ) W 1800 60 . 30 P P P P
p C B A
= = = = =
Công suất 3 pha:
( ) W 5400 1800 . 3 P . 3 P
p
= = =
Tải các bóng đèn, thuần điện trở R, góc lệch pha ¢ = 0 => cos¢ = 1 nên dòng điện các pha là:
( ) A 18 , 8
1 . 220
1800
cos . U
P
I I I I
p
p
p C B A
~ = = = = =
¢

Vì nguồn và tải đối xứng nên:
0 I I I I
C B A 0
= + + =
   

Đồ thị vectơ giữa dòng điện và điện áp:

Khi pha C cắt điện => I
C
= 0, còn các pha khác vẫn bình thường.
Hình 4.13

Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 4. Mạch điện xoay chiều ba pha
97

( )
( ) A 45 , 5
1 . 220
60 . 20
cos . U
P
I
A 73 , 2
1 . 220
60 . 10
cos . U
P
I
B
B
A
A
= = =
= = =
¢
¢

( ) W 1800 60 . 20 60 . 10 P P P
C A
= + = + =
Đồ thị vectơ:

=>
B A 0
I I I
  
+ =
=>
( ) A 72 , 4 120 cos . 45 , 5 . 73 , 2 . 2 45 , 5 73 , 2
120 cos . I . I . 2 I I I
0 2 2
0
B A
2
B
2
A 0
= + + =
+ + =


d) Khi pha C cắt điện và đồng thời không có dây trung tính, mạch điện sẽ như sau:

Lúc này điện áp đặt lên các bóng đèn không còn bằng định mức nữa.
Điện trở của mỗi bóng đèn:
( ) O 6 , 806
60
220
P
U
R
2
dm
2
dm
den
= = =
Vì các bóng đèn mắc song song nên điện trở pha A là RA bằng điện trở tương đương của 10 bóng
đèn mắc song song:
( ) O 66 , 80
10
6 , 806
10
R
R
den
A
= = =
Pha B có 20 đèn mắc song nên điện trở pha B là:
( ) O 33 , 40
20
6 , 806
20
R
R
den
B
= = =
Mạch điện tương đương:

=> ( ) A 14 , 3
33 , 40 66 , 80
380
R R
U
I
B A
AB
=
+
=
+
= \
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 4. Mạch điện xoay chiều ba pha
98
Điện áp đặt lên đèn pha A là:
( ) V 27 , 253 14 , 3 . 66 , 80 I . R U
A
'
A
= = =
Điện áp đặt lên đèn pha B là:
( ) V 63 , 126 14 , 3 . 33 , 40 I . R U
B
'
B
= = =
Như vậy điện áp đặt lên các đèn ở pha A là lớn hơn so với định mức của đèn, trong khi điện áp ở
pha B là nhỏ hơn so với định mức, điều này làm cho đèn ở pha A có thể bị cháy trong khi đèn ở
pha B thì sáng yếu.

4.3.3. Cách giải mạch ba pha không đối xứng:
Khi tải không đối xứng,
C B A
Z Z Z = = , dòng điện và điện áp trên các pha không đối xứng.
a. Tải nối hình Y, có dây trung tính tổng trở Zo:

- Điện áp giữa 2 nút O và O’:
O C B A
C C B B A A
O O
Y Y Y Y
Y U Y U Y U
U
+ + +
+ +
=
. . .
'
  


- Trường hợp nguồn đối xứng thì:
p A
U U
 
=
o
j
p B
e U U
120 ÷
= .
 

o
j
p C
e U U
240 ÷
= .
 

Ta có:
O C B A
j
C
j
B A
p O O
Y Y Y Y
e Y e Y Y
U U
o o
+ + +
+ +
=
÷ ÷ 240 120
. .
.
'


- Sau khi tính được
O ' O
U

như trên, ta tính điện áp trên các pha của tải như sau:
O O A A
U U U
'
_ '
  
=
O O B B
U U U
'
_ '
  
=
O O C C
U U U
'
_ '
  
=
- Dòng điện pha:
A A
A
A
A
Y U
Z
U
I . '
'



= =
B B
B
B
B
Y U
Z
U
I . '
'



= =
C C
C
C
C
Y U
Z
U
I . '
'



= =

O O O
O
O O
O
Y U
Z
U
I . '
'
'
'



= =
0 = + + =
C B A o
I I I I
   

- Nếu xét đến tổng trở dây dẫn, phương pháp tính toán vẫn như trên, nhưng lúc
đó tổng trở các pha phải gồm cả tổng trở dây dẫn
d
Z


Hình 4.14

Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 4. Mạch điện xoay chiều ba pha
99

d A
A
Z Z
Y
+
=
1

d B
B
Z Z
Y
+
=
1

d C
C
Z Z
Y
+
=
1

b. Tải nối hình Y, tổng trở dây trung tính Zo = 0:
Điểm O’ trùng với O, điện áp pha của tải bằng điện áp pha tương ứng của nguồn.
A
A
A
Z
U
I


=
A
A
A
Z
U
I =
B
B
B
Z
U
I


=
B
B
B
Z
U
I =
C
C
C
Z
U
I


=
C
C
C
Z
U
I =
c. Tải nối hình A không đối xứng:
Nguồn điện có điện áp dây
AB
U

,
BC
U

,
CA
U


AB
AB
AB
AB
AB
AB
Z
U
I
Z
U
I = ¬ =



BC
BC
BC
BC
BC
BC
Z
U
I
Z
U
I = ¬ =



CA
CA
CA
CA
CA
CA
Z
U
I
Z
U
I = ¬ =



CA AB A
I I I
  
÷ =
AB BC B
I I I
  
÷ =
BC CA C
I I I
  
÷ =
4.3.4. Công suất mạch ba pha không đối xứng:
Đối với mạch ba pha không đối xứng.
Hệ thống điện ba pha là tập hợp ba mạch điện một pha, nên công suất chung của hệ thống là tổng
công suất của các pha.
Công suất tác dụng của mỗi pha:
P
A
= U
A
.I
A
.
A
¢ cos .
P
B
= U
B
.I
B
. .
B
¢ cos .
P
C
= U
C
.I
C.
.
C
¢ cos .
Trong đó: U
A
, U
B
, U
C
là các điện áp pha.
I
A
, I
B
, I
C
là dòng điện các pha.
¢
A
, ¢
B
, ¢
C
là góc lệch pha giữa dòng điện và điện áp mỗi pha.
- Công suất tác dụng của ba pha.
P
3pha
= P
A
+ P
B
+ P
C

Hình 4.15

Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 4. Mạch điện xoay chiều ba pha
100
= U
A
.I
A
.
A
¢ cos +U
B
.I
B
.
B
¢ cos +U
C
.I
C
.
C
¢ cos
- Công suất phản kháng ba pha.
Q
3 pha
= Q
A
+ Q
B
+ Q
C

= U
A
.I
A
.Sin
A
¢ +U
B
.I
B
.Sin
B
¢ + U
C
.I
C
.Sin
C
¢ .
- Công suất biểu kiến ba pha.
S
3 pha
=
2
3
2
3 pha pha
Q P +

§4.4.CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 4
3.1.Nêu những ưu điểm của mạch điện 3 pha.
3.2.Các đặc điểm của mạch điện 3 pha đối xứng.
3.3.Định nghĩa điện áp pha, điện áp dây, dòng điện pha, dòng điện dây và quan hệ giữa chúng
khi nối sao và nối tam giác.
3.4.Trình bày các bước giải mạch điện 3 pha đối xứng.
3.5.Các biểu thức của công suất P, Q , S trong mạch 3 pha đối xứng.
3.6.Vai trò của dây trung tính trong mạch điện 3 pha tải không đối xứng.

§4.5.BÀI TẬP CHƯƠNG 4

Bài 4.1. Cho mạch điện 3 pha tải đối xứng như
hình vẽ (4-16). Tổng trở mỗi pha O + = 4 3 j Z . Ở trạng
thái
bình thường Vôn mét chỉ 220V. Tính số chỉ các Ampe
mét khi:
- Mạch bình thường.
- Mạch đứt đường dây pha C.

Lời giải:
a) Mạch bình thường:
 Z =
2 2
4 3 + = 5O
 IA
1
=
Z
U
V
= 44 A
 IA = 3 IA
1
= 76,2 A
b) Đứt pha C:
 I
1
=
Z Z
U
+
= 22 A
 I
2
=
Z
U
= 44 A
 Vì góc lệch pha bằng nhau :
IA = I
1
+ I
2
= 66 A



A
A
1
A
V
B
C
Z
Hình 4-16
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 4. Mạch điện xoay chiều ba pha
101
Bài 4.2. Máy phát điện 3 pha cung cấp điện cho hai tải đối xứng.
- Tải 1 nối sao có tổng trở


pha: 6 8
1
j Z + = O
- Tải 2 nối tam giác có tổng trở
12 16
2
j Z + =
Biết U
d
= 220V.
Tính dòng điện I
d
và công suất P toàn mạch.



Lời giải:
 Z
1
=
2 2
6 8 + = 10 O
 Z
2
=
2 2
12 16 + = 20 O
 I
1
=
1
1
3Z
U
Z
U
d P
= = 12,7 A
 I
p2
=
2 2
Z
U
Z
U
d P
= = 11 A ¬ I
2
= 3 IP
2
= 11 3 A
 I
d
= I
1
+ I
2
= 23,7 A (Vì góc lệch pha bằng nhau)

 P = P
1
+ P
2
= 3.
2
1
I .8 + 3
2
2 P
I .16 = 9678,96 W

Bài 4.3. Một mạch điện 3 pha đối
xứng, tổng trở đường dây
O + = + = 2 4
_
j jX R Z
L
. Tải nối tam giác
tổng trở pha tải O ÷ = ÷ = 15
_
j jX Z
c t
. Điện
áp nguồn U
d
= 220v. Tính dòng điện dây
và dòng điện pha.

Đáp số: Biến đổi tải đấu A÷ Y :
 Z
p
=
2 2
3
)
X
X ( R
C
L
÷ + = 5 O
 I
dY
= I
dA
=
P
P
Z
U
=
P
d
Z
U
3
= 25,4 A
 I
pA
=
3
A d
I
= 14,66 A






1
Z

2
Z
A
B
C
I
d

U
d

I
1

I
2

C
B
A
R
X
L
R
R
X
L
X
L
X
C
X
C
X
C
Hình 4-17
Hình 4-18
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 4. Mạch điện xoay chiều ba pha
102
Bài 4.4. Cho mạch điện 3 pha tải đối xứng như hình vẽ (4-19). Biết điện áp dây của nguồn
U
d
= 200 3 V.
- Tính: Uf ; If

; Id
.
- Tính công suất tác dụng P và
công suất phản kháng Q trên tải ba pha.

Lời giải
 U
P
=
3
d
U
= 200 V
 Z
P
=
2 2
X R + = 10Ω
 I
P
=
P
P
Z
U
= 20 A = I
d

 P = 3.
2
P
I .R = 9600 W
 Q = 3.
2
P
I .X = 7200 Var

Bài 4.5. Cho mạch ba pha đối xứng có điện áp
U
d
= 1000V. Tải 1 có I
1
= 50A; cos¢
1
= 0,8.
Tải 2 có P
2
= 70KW; cos¢
2
= 0,8.
Tính dòng điện dây Id của mạch.







Bài 4.6. Một nguồn điện điện 3 pha nối sao có điện áp pha U
pn
= 120V cung cấp điện cho tải
nối sao có dây trung tính. Tải có điện trở pha R
p
= 180O. Tính U
d
, I
d
, I
p
, I
0
, P của mạch 3
pha.
Bài 4.7. Một nguồn điện 3 pha đối xứng đấu sao cung cấp điện cho tải 3 pha đối xứng nối tam
giác. Biết dòng điện pha của nguồn I
pn
= 17,32A, điện trở mỗi pha của tải R
p
= 38O. Tính
điện áp pha của nguồn và công suất P của nguồn cung cấp cho tải 3 pha.
Bài 4.8. Một tải 3 pha đối xứng nối tam giác, biết R
p
= 15O, X
p
= 6O, đấu vào mạng điện 3
pha U
p
= 380V. Tính I
p
, I
d
, P, Q của tải.
Bài 4.9. Một động cơ điện 3 pha đấu sao, đấu vào mạng 3 pha U
d
= 380V, biết dòng điện dây
I
d
= 26,81A, hệ số công suất cos¢ = 0,85. Tính dòng điện pha của động cơ, công suất điện
động cơ tiêu thụ.
Bài 4.10. Một động cơ không đồng bộ có số liệu định mức sau: công suất cơ định mức P
đm

= 14kW, hiệu suất q
đm
= 0,88, hệ số công suất cos¢
đm
= 0,89, thông số ghi trên nhãn: Y/A -
380V/220V. Người ta đấu động cơ vào mạng 220V/127V.
a) Xác định cách đấu dây động cơ.
b) Tính công suất điện động cơ tiêu thụ khi định mức.
c) Tính dòng điện dây I
d
và dòng điện pha I
p
của động cơ.
V
1
V
2
V

A B C
U
d
R

X
L
A
B
C
I
2

I
1

I
d

Taûi 2
Taûi 1
Hình 4-19
Hình 4-20
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 4. Mạch điện xoay chiều ba pha
103
Bài 4.11. Một động cơ điện đấu hình sao, làm việc với mạng điện có U
d
= 380V, động cơ tiêu
thụ công suất điện 20kW, cos¢ = 0,885. Tính công suất phản kháng của động cơ tiêu thụ, dòng
điện dây I
d
và dòng điện pha của động cơ.
Bài 4.12. Một mạng điện 3 pha 4 sợi 380V/220V cung cấp điện cho 60 đèn phóng điện cao áp
công suất đèn P = 250W, công suất chấn lưu 25W, hệ số công suất cos¢ = 0,85, điện áp
đèn U
đm
= 220V. Đèn được phân bố đều cho 3 pha.
- Xác định dòng điện dây khi cả 3 pha đều làm việc bình thường. Tính dòng điện trong dây
trung tính I
0
.

- Khi đèn pha A bị cắt điện. Xác định dòng điện dây I
B
, I
C
, dòng điện I
0
trong dây trung
tính khi các đèn pha B và pha C làm việc bình thường.


- Khi đèn pha A và đèn pha B bị cắt điện. Xác định dòng điện I
C
và dòng điện I
0
trong dây
trung tính khi đèn pha C làm việc bình thường.
Bài 4.13. Một mạng điện 3 pha 4 sợi 380V/220V, các tải một pha nối giữa dây pha và dây
trung tính. Tải pha A và pha B thuần trở R
A
= R
B
= 10O, tải pha C là cuộn dây R
C
= 5O, Z
L

= 8,666O. Tính dòng điện các pha I
A
, I
B
, I
C
và dòng điện trong dây trung tính I
0
.



Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 5. Máy biến áp
104
CHƯƠNG 5
MÁY BIẾN ÁP

§5.1. KHÁI NIỆM CHUNG VỀ MÁY BIẾN ÁP
5.1.1. Định nghĩa:
Máy biến áp là một thiết bị điện từ tĩnh, làm việc theo nguyên lí cảm ứng điện từ, dùng để biến đổi
điện áp của hệ thống dòng điện xoay chiều từ điện áp cao xuống điện áp thấp hoặc ngược lại từ
điện áp thấp lên điện áp cao nhưng vẫn giữ nguyên tần số.
- Đầu vào của MBA nối với nguồn điện gọi là sơ cấp, các đại lượng và thông số của
sơ cấp trong ký hiệu có ghi chỉ số “1”.
- Đầu ra của MBA nối với tải gọi là thứ cấp, các đại lượng và thông số của thứ cấp
trong ký hiệu có ghi chỉ số “2”.
- Nếu điện áp thứ cấp lớn hơn điện áp sơ cấp thì MBA là máy tăng áp, và ngược lại
gọi là máy giảm áp.
- Ký hiệu







5.1.2. Các đại lượng định mức

Các đại lượng định mức của máy biến áp do nhà chế tạo qui định để cho máy có khả năng làm
việc lâu dài và hiệu quả nhất. Ba đại lượng định mức cơ bản là:
a. Điện áp định mức
a. Điện áp sơ cấp định mức (U
1đm
) : là điện áp đã qui định cho dây quấn sơ cấp, đối
với máy biến áp ba pha là điện áp dây.
b. Điện áp thứ cấp định mức (U
2đm
) : là điện áp giữa các đầu ra của dây quấn thứ cấp,
là điện áp dây (đối với máy biến áp ba pha), khi dây quấn thứ cấp hở mạch (không
nối với tải) và điện áp đặt vào dây quấn sơ cấp là định mức.
Điện áp định mức quyết định việc bố trí cuộn dây cách điện giữa các lớp, các vòng dây và
lựa chọn vật liệu cách điện để đảm bảo an toàn. Đơn vị của điện áp định mức là V hoặc
kV
b. Dòng điện định mức
Dòng điện định mức là dòng điện đã qui định cho mỗi dây quấn của máy biến áp, ứng với
công suất định mức và điện áp định mức.
Khi điện áp đặt vào cuộn dây sơ cấp là định mức và nối cuộn dây thứ cấp với tải có công
suất bằng công suất định mức của máy biến áp thì dòng điện đo được trên cuộn dây sơ
hoặc
Hình 5-1
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 5. Máy biến áp
105
cấp là dòng điện sơ cấp định mức (I
1đm
) và dòng điện đo được trên cuộn dây thứ cấp là
dòng điện thứ cấp định mức (I
2đm
).
Đối với máy biến áp một pha, dòng điện định mức là dòng điện pha. Đối với máy biến áp
ba pha, dòng điện định mức là dòng điện dây.
Khi thiết kế máy biến áp người ta căn cứ vào dòng điện định mức để chọn tiết diện dây
quấn sơ cấp và thứ cấp, xác định các tổn hao năng lượng trong điện trở dây quấn để đảm
bảo nhiệt độ tăng trong quá trình sử dụng không vượt quá giới hạn an toàn.
c. Công suất định mức
Công suất định mức của máy biến áp là công suất biểu kiến thứ cấp ở chế độ làm việc
định mức. Công suất định mức ký hiệu là S
đm
, đơn vị là VA hoặc kVA.
Đối với máy biến áp một pha, công suất định mức là:
S
đm
= U
2đm
* I
2đm
= U
1đm
* I
1đm
(5-1)

Đối với máy biến áp ba pha, công suất định mức là:
S
đm
= 3 U
2đm
* I
2đm
= 3 U
1đm
* I
1đm
(5-2)

Ngoài ra trên nhãn máy còn ghi tần số, số pha, sơ đồ nối dây, điện áp ngắn mạch, chế độ
làm việc… của máy biến áp đó.
Trong quá trình sử dụng, nếu ta đặt máy biến áp hoạt động ỏ mức dưới các đại lượng định
mức thì sẽ gây lãng phí khả năng làm việc của máy biến áp, còn nếu ta đặt trên các đại
lượng định mức thì gây nguy hiểm, dễ gây hỏng máy biến áp.

5.1.3. Vai trò của máy biến áp:
Máy biến áp có vai trò rất quan trọng trong hệ thống điện, dùng để truyền tải và phân phối điện
năng.

- Để nâng cao khả năng truyền tải và giảm tổn hao trên đường dây, người ta nâng cao
điện áp truyền tải trên dây, vì vậy ở đầu đường dây truyền tải cần đặt MBA tăng áp.
- Điện áp tải thường nhỏ, vì vậy ở cuối đường dây phải đặt MBA hạ áp.
- Ngoài ra MBA còn được sử dụng trong các lò nung, hàn điện, làm nguồn cho các
thiết bị điện, điện tử, đo lường.









~
Maùy
phaùt ñieän
Maùy bieán aùp
taêng aù p
Maùy bieá n aùp
giaûm aùp
Ñöôøng
daâ y taûi
Hoä
tieâu thuï
Sô ñoà maïng truyeàn taûi ñieän ñôn giaûn
Hình 5-2
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 5. Máy biến áp
106
Một số hình dạng của MBA:






§5.2. CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC
5.2.1. Cấu tạo

Máy biến áp có hai bộ phận chính là lõi thép và dây quấn.

Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 5. Máy biến áp
107












a. Lõi thép
Lõi thép máy biến áp dùng để dẫn từ thông chính của máy biến áp, được chế tạo từ những
vật liệu dẫn từ tốt, thường là lá thép kỹ thuật điện. Lõi thép gồm hai bộ phận:
- Trụ: là nơi để đặt dây quấn.
- Gông: là phần khép kín mạch từ giữa các trụ.
Trụ và gông tạo thành mạch từ khép kín.
Để giảm dòng điện xoáy trong lõi thép, người ta dùng thép lá kỹ thuật điện (dày khoảng
0,35mm đến 0,5mm, mặt ngoài có sơn cách điện ) ghép lại với nhau thành lõi thép.
Các dạng lá thép kỹ thuật điện thường sử dụng có hình chữ U, E, I như hình vẽ:


Hình 5-3. Sơ đồ cấu tạo máy biến áp một pha



Hình 5-4. Hình dạng lá thép kỹ thuật điện

Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 5. Máy biến áp
108
b. Dây quấn máy biến áp.
Dây quấn máy biến áp thường được chế tạo bằng dây đồng (hoặc nhôm), có tiết diện tròn
hoặc hình chữ nhật, bên ngoài dây dẫn có bọc cách điện.





Hình 5-5. Mặt cắt ngang dây quấn máy biến áp
Dây quấn gồm nhiều vòng dây và được lồng vào trụ lõi thép. Giữa các vòng dây, giữa các
dây quấn có cách điện với nhau và dây quấn có cách điện với lõi thép. Máy biến áp
thường có hai hoặc nhiều dây quấn. Khi các dây quấn đặt trên cùng một trục thì thông
thường dây quấn điện áp thấp được đặt sát trụ thép, các dây quấn khác đăt lồng ra bên
ngoài, làm như vậy để giảm được vật liệu cách điện
Để làm mát và tăng cường cách điện cho máy biến áp, người ta thường đặt lõi thép và dây
quấn trong một thùng dầu máy biến áp. Máy biến áp công suất lớn, vỏ thùng dầu có cánh
tản nhiệt, ngoài ra còn có các đầu sứ để nối các đầu dây quấn ra ngoài, bộ phận chuyển
mạch để điều chỉnh điện áp, rơle hơi để bảo vệ máy.

5.2.2. Nguyên lý làm việc:

Nguyên lý làm việc của máy biến áp dựa trên cơ sở của hiện tượng cảm ứng điện từ. Nếu đặt vào
cuộn dây sơ cấp của máy biến áp một dòng điện xoay chiều với điện áp U
1
, dòng điện xoay chiều
qua cuộn dây sẽ tạo ra trong mạch từ một từ thông |. Do mạch từ khép kín nên từ thông này móc
vòng qua các cuộn dây của máy biến áp và sinh ra trong đó sức điện động.
Với cuộn sơ cấp là: e
1
= - N
1
dt
d|
(5-3)
Với cuộn thứ cấp là: : e
2
= - N
2
dt
d|

(5-4)



Hình 5-6. Sơ đồ nguyên lý làm việc của máy biến áp
Giả sử từ thông của máy biến áp biến đổi hình sin đối với thời gian:
| = |
max
sinet (Wb) (5-5)
|
b
a
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 5. Máy biến áp
109
Sau khi lấy đạo hàm và thay vào phương trình 5-3 ta được:
e
1
= - eN
1
|
max
coset
Vì coset = - sin(et – 90
0
)
Nên e
1
= eN
1
|
max
sin(et – 90
0
) (5-6)
Biểu thức này chỉ rõ sức điện động e
1
chậm pha so với từ thông | một góc 90
0
.
Trị số cực đại của sức điện động E
1max
:
E
1max
= eN
1
|
max
(5-7)
Chia E
1max
cho 2 và thay e = 2Hf, ta được biểu thức của sức điện động hiệu dụng sơ cấp:
E
1
=
2
E
1max
= 1
2
2
N
f H
|
max
= 4,44fN
1
|
max
(5-8)
Thực hiện thay thế, tính toán tương tự đối với phương trình 5-4 ta được biểu thức sức điện động
hiệu dụng của cuộn thứ cấp như sau:
E
2
= 4,44fN
2
|
max
(5-9)
Khi máy biến áp không nối với tải, dòng điện trong cuộn thứ cấp I
2
= 0, sức điện động sơ cấp
thực tế gần bằng điện áp sơ cấp E
1
~ U
1
và sức điện động thứ cấp gần bằng điện áp thứ cấp E
2
=
U
20
( U
20
là điện áp thứ cấp không tải).
Tỷ số các sức điện động trong cuộn dây của máy biến áp một pha, tức là tỷ số điện áp của nó khi
không có tải, được rút ra từ biểu thức 5-8 và 5-9, bằng tỷ số vòng dây của các cuộn dây.
Tỷ số này kí hiệu bằng chữ k và gọi là tỷ số biến áp:
k =
2
1
E
E
=
20
1
U
U
=
2
1
N
N

- Nếu N
1
> N
2
suy ra k > 1 , U
1
> U
2
, máy biến áp hạ áp.
- Nếu N
1
< N
2
suy ra k < 1 , U
1
< U
2
, máy biến áp tăng áp.
Khi nối cuộn dây thứ cấp với tải, nếu bỏ qua tổn hao trong máy biến áp, có thể coi gần đúng quan
hệ giữa các đại lượng sơ cấp và thứ cấp như sau:
U
1
I
1
= U
2
I
2
Hoặc: k
I
I
U
U
= =
1
2
2
1


§5.3. QUAN HỆ ĐIỆN TỪ TRONG MÁY BIẾN ÁP
5.3.1. Quá trình điện từ trong máy biến áp:

Hình 5.7
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 5. Máy biến áp
110
Ta xét máy biến áp một pha hai dây quấn như hình 5-8. Khi đặt vào cuộn dây sơ cấp một
điện áp xoay chiều u
1
thì trong đó sẽ có dòng điện i
1
chạy qua. Nếu phía thứ cấp có tải thì
sẽ có dòng điện i
2
chạy qua. Những dòng điện i
1
và i
2
sẽ tạo nên các sức từ động i
1
N
1

i
2
N
2
. Phần lớn từ thông do i
1
N
1
và i
2
N
2
sinh ra được khép mạch qua lõi thép móc vòng
với cả dây quấn sơ cấp và thứ cấp và được gọi là từ thông chính |. Từ thông chính gây
nên trong các dây quấn sơ cấp và thứ cấp những sức điện động chính là:
dt
d
dt
d
N e
dt
d
dt
d
N e
2
2 2
1
1 1
¢ |
¢ |
÷ = ÷ =
÷ = ÷ =
(5-10)
Trong đó: | ¢
1 1
N = và | ¢
2 2
N = là từ thông móc vòng với dây quấn sơ cấp và thứ cấp
ứng với từ thông chính |.
Còn một phần rất nhỏ từ thông do các sức từ động i
1
N
1
và i
2
N
2
sinh ra bị tản ra ngoài lõi
thép và khép mạch qua không khí hay dầu gọi là từ thông tản. Từ thông tản cùng gây nên
các sức điện động tản tương ứng:
dt
d
dt
d
N e
dt
d
dt
d
N e
2 2
2 2
1 1
1 1
o o
o
o o
o
¢ |
¢ |
÷ = ÷ =
÷ = ÷ =
(5-11)

5.3.2. Phương trình cân bằng điện áp cuộn sơ cấp:
Xét mạch điện sơ cấp gồm : u
1
, e
1
, điện trở dây quấn R
1
, L
1

Áp dụng định luật Kirchhoff 2 cho vòng mạch:
- Viết dưới dạng trị số tức thời:
1
1
1 1 1 1
1 1
1
1 1 1
e
dt
di
L i R u
e u
dt
di
L i R
÷ + =
+ = +
. .
. .

- Viết dưới dạng phức:

1 1 1 1 1 1 1 1 1
E I Z E I X j I R U
     
÷ = ÷ + = . . . . (5-12)
Với:
1 1 1 1 1
X j R L j R Z . . . + = + = e

1 1
L X . e = là điện kháng tản của dây quấn sơ cấp
5.3.3. Phương trình cân bằng điện áp cuộn thứ cấp:
Xét mạch điện thứ cấp gồm : e
2
, điện trở dây quấn R
2
, L
2

Áp dụng định luật Kirchhoff 2 cho vòng mạch:
- Viết dưới dạng trị số tức thời:
dt
di
L i R e u
e u
dt
di
L i R
2
2 2 2 2 2
2 2
2
2 2 2
. .
. .
+ ÷ ÷ =
÷ = + +

~ ~ u
1
e
1
R
1
L
1 i
1
Hình 5-8
~ e
2
u
2
R
2
L
2
t
Z
i
2
Hình 5-9
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 5. Máy biến áp
111
- Viết dưới dạng phức:
2 2 2 2 2 2 2 2 2 2
I Z I Z E I X j I R E U
taûi
      
. . . . . = ÷ ÷ = + ÷ ÷ = (5-13)
Với:
2 2 2 2 2
X j R L j R Z . . . + = + = e

2 2
L X . e = là điện kháng tản của dây quấn thứ cấp
5.3.4. Phương trình cân bằng sức từ động:
- Vì điện trở cuộn dây sơ cấp nhỏ nên sụt áp R
1
.I
1
nhỏ hơn nhiều E
1
nên có thể xem gần
đúng
1 1
E U ~ .
- Vì U
1
= const nên E
1
= const ¬ |
max
= const
- Ở chế độ không tải
1 0 0
W i . = = | | , trong đó i
0
là dòng không tải của sơ cấp.
- Ở chế độ có tải
2 2 1 1
W i W i . . ÷ = |
- |
max
= const nên sức từ động lúc không tải bằng sức từ động lúc có tải
2 2 1 1 1 0
W i W i W i . . . ÷ =
Chia 2 vế cho W
1

2 1
2
1
1
2
2 1 0
' . i i
k
i
i
W
W
i i i ÷ = ÷ = ÷ =
Hoặc
2 0 1
' i i i ÷ =

k
i
i
2
2
= ' là dòng điện i
2
đã qui đổi về phía sơ cấp
- Phương trình sức từ động viết dưới dạng phức:
2 0 1
' I I I
  
+ = (5-14)
Phương trình sức từ động cho ta thấy rõ quan hệ giữa dòng điện sơ cấp và thứ cấp.
Hệ 3 phương trình điện áp sơ cấp, điện áp thứ cấp và sức từ động ta có mô hình toán học của
MBA.

§5.4. MẠCH ĐIỆN THAY THẾ MÁY BIẾN ÁP
Từ Mô hình toán
) 14 5 (
) 13 5 (
) 12 5 (
'
.
.
2 0 1
2 2 2 2
1 1 1 1
÷
÷
÷
¦
¹
¦
´
¦
+ =
÷ ÷ =
÷ =
I I I
I Z E U
E I Z U
  
  
  

Ta xây dựng Mô hình mạch là mạch điện thay thế phản ánh đầy đủ quá trình năng lượng trong MBA,
giúp thuận lợi cho việc tính toán, thí nghiệm và nghiên cứu MBA.
5.4.1. Qui đổi các đại lượng thứ cấp về sơ cấp:
Nhân (5-13) với k, ta được:

k
I
Z k E k I Z k E k U k
2
2
2
2 2 2 2 2

   
. . . . . . . ÷ ÷ = ÷ ÷ = (5-15)
Đặt:
1 2 2
E E k E
  
= = . ' (5-16)
2 2
U k U
 
. ' = (5-17)

2
2
2
Z k Z . ' =
2
2
2
R k R . ' =
2
2
2
X k X . ' = (5-18)
Phương trình (5-15) trở thành:
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 5. Máy biến áp
112

2 2 1 2
' . ' ' I Z E U
  
÷ ÷ = (5-19)
Mặt khác:
2 2
I Z U
t
 
. = nhân (5-13) vế với k, ta được
k
I
Z k I Z k U k
t t
2 2
2 2

 
. . . . . = =
2 2
' . ' I Z U
t
 
= ·
Trong đó:
t t
Z k Z . '
2
=
t t
R k R . '
2
=
t t
X k X . '
2
= (5-20)
k
I
I
2
2


= ' (5-21)
- Phương trình (5-19) là phương trình điện áp thứ cấp qui đổi về sơ cấp.
- (5-16), (5-17), (5-18), (5-19), (5-20) và (5-21) là các công thức qui đổi các đại lượng
thứ cấp về sơ cấp.
5.4.2. Mạch điện thay thế máy biến áp:
Xét MBA trường hợp không tải, ta thấy ngoài một lượng tổn hao do sụt áp trên dây quấn sơ cấp,
trong MBA còn tổn hao một lượng năng lượng để từ hóa lõi thép.
Khi không tải: phương trình điện áp sơ cấp
1 1 1 1
E I Z U
  
÷ = .
- Trong đó:
1 1
I Z

. là sụt áp trên dây quấn sơ cấp
1
E

÷ chính là sụt áp trên tổng trở từ hóa
th
Z . Đặc trưng cho quá trình từ hóa lõi thép là từ thông
chính | do I
0
sinh ra, nên:
0 0 1
I X j R I Z E
th th th
  
). . ( . + = ÷ = ÷

th
R : là điện trở từ hóa đặc trưng cho tổn hao sắt từ
 Tổn hao sắt từ:
2
0
I R P
th st
. = A
Mô hình toán của MBA bây giờ trở thành:
) 24 5 (
) 23 5 (
) 22 5 (
'
' . ' . '
. .
2 0 1
2 2 0 2
0 1 1 1
÷
÷
÷
¦
¹
¦
´
¦
+ =
÷ =
+ =
I I I
I Z I Z U
I Z I Z U
th
th
  
  
  

Hệ (5-22), (5-23), (5-24) chính là hệ của 2 phương trình Kirchhoff 2 và 1 phương trình Kirchhoff
1 viết cho mạch có dạng hình 5-6 (a)











Hình 5-10
a) b)
R
th

X
th

.
~U
1

R’
2
X’
2

R
1
X
1

Z’
t

Z’
t

.
~U
1

R’
2
X’
2

R
1
X
1

.
I
1

.
U’
2

.
I’
2

.
I
0

Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 5. Máy biến áp
113
- Nhánh có Z
th
= R
th
+ jX
th
gọi là nhánh từ hóa.
- Thông thường, Zth rất lớn nên I
0
rất nhỏ. Nếu bỏ qua nhánh từ hóa, ta có sơ đồ thay thế
gần đúng của MBA như hình 5-6 (b).
- Trong đó:
2 1
' R R R
n
+ =

2 1
' X X X
n
+ =

§5.5. XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ MÁY BIẾN ÁP
5.5.1. Thí nghiệm không tải:
- Để xác định tỷ số k của MBA, tổn hao sắt từ và các thông số của máy ở chế độ không
tải.
- Sơ đồ mạch thí nghiệm như hình 5-11




- Ta có các số liệu sau:
- Watt kế chỉ công suất không tải:
st
P P A ~
0

- Ampe kế chỉ dòng không tải: I
0

- Các Vôn kế V
1
và V
2
chỉ các giá trị U
10
và U
20
.
Từ các số liệu trên ta tính được:
a. Tỷ số MBA k:
20
1
2
1
2
1
U
U
E
E
W
W
k ~ = =
b. Dòng điện không tải phần trăm: I
0
%
% % . % 10 3 100
0
0
÷ = =
ñm
I
I
I
c. Điện trở không tải: R
0

th
R R
I
P
R + = =
1
0
2
0
0


1
R R
th
)) nên lấy gần đúng
th
R R ~
0

Hình 5.11
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 5. Máy biến áp
114
d. Tổng trở không tải: Z
0

0
1
0
I
U
Z
ñm
= Gần đúng:
th
Z Z =
0

e. Điện kháng không tải: X
0

2
0
2
0 0
R Z X ÷ = Gần đúng:
th
X X =
0

f. Hệ số công suất không tải: Cos¢
0

3 0 1 0
0 1
0
0
, ,
.
÷ = =
I U
P
Cos
ñm
¢
5.5.2. Thí nghiệm ngắn mạch:
- Để xác định tổn hao trên dây quấn (tổn hao đồng) và xác định các thông số của sơ cấp
và thứ cấp.
- Sơ đồ mạch thí nghiệm như hình 5-12

- Điều chỉnh điện áp thí nghiệm U
n
đặt lên sơ cấp MBA bằng 1 bộ điều chỉnh điện áp.
- A
1
, A
2
chỉ dòng điện ngắn mạch sơ cấp và thứ cấp I
1n
và I
2n
.
- Vôn kế chỉ điện áp ngắn mạch sơ cấp Un.
- Watt kế chỉ công suất ngắn mạch
cu n
P P A ~

- Lúc ngắn mạch: U
2
= 0, do đó U
n
là điện áp ngắn mạch rơi trên điện trở dây quấn. Vì
U
n
<< nên | <<, có thể bỏ qua tổn hao sắt từ.
a. Điện trở ngắn mạch: Rn

ñm
n
n
I
P
R
1
2
= (5-25)
b. Tổng trở ngắn mạch: Zn
ñm
n
n
I
U
Z
1
= (5-26)
c. Điện kháng ngắn mạch: Xn
2 2
n n n
R Z X ÷ = (5-27)
Để tính các thông số của dây quấn MBA, ta dùng các công thức gần đúng sau:

2
2 1
n
R
R R = ~ '
2
2 1
n
X
X X = ~ '
Nếu biết tỷ số k, ta tính được thông số dây quấn thứ cấp khi chưa qui đổi:
Hình 5.12
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 5. Máy biến áp
115

2
2
2
k
R
R
'
=
2
2
2
k
X
X
'
=
d. Điện áp ngắn mạch tác dụng %: U
nR%

n n
ñm
ñm n
nR
Cos U
U
I R
U ¢ %. .
.
% = = 100
1
1
(5-28)
e. Điện áp ngắn mạch phản kháng %: U
nX%

n n
ñm
ñm n
nX
Sin U
U
I X
U ¢ %. .
.
% = = 100
1
1
(5-29)
5.5.3. Hiệu suất máy biến áp:
 Khi MBA làm việc, có các tổn hao sau:
- Tổn hao trên điện trở dây quấn sơ cấp và thứ cấp, gọi là tổn hao đồng. Tổn hao đồng
phụ thuộc vào dòng tải.
) ' .( . .
2 1
2
1 2 2 1 1
R R I R I R I P
cu
+ = + = A
n
ñm
t n cu
R I k R I P . . . 1
2
2 2
1
= = A
Trong đó: K
t
gọi là hệ số tải
ñm ñm
t
I
I
I
I
k
1
1
2
2
= =
n t cu
P k P .
2
= A ¬
- Tổn hao sắt từ do dòng điện xoáy và từ trễ gây ra. Tổn hao sắt từ chỉ phụ thuộc vào từ
thông chính, nghĩa là phụ thuộc vào điện áp.
0
P P
st
~ A
 Hiệu suất của MBA:
cu st
P P P
P
P
P
A + A +
= =
2
1
2
1
q (5-30)
o P
2
là công suất tác dụng ở đầu ra (tải tiêu thụ).
ñm ñm
t
taûi ñm t taûi
S
S
I
I
k
cos . S . k cos . S P
2
2
2
2 2
= = ¬
¢ = ¢ =

Vậy:
n t taûi ñm t
taûi ñm t
P . k P cos . S . k
cos . S . k
2
0
+ + ¢
¢
= q (5-31)
- Nếu const cos
taûi
= ¢ , hiệu suất cực đại khi
st cu
P P A = A
- Hiệu suất cực đại khi:
n
t n t
P
P
k P P . k
0
0
2
= · = (5-33)
- Đối với MBA công suất trung bình và lớn, hiệu suất cực đại khi
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 5. Máy biến áp
116
k
t
= 0,5 ÷ 0,7
và hiệu suất thay đổi không đáng kể trong phạm vi
0,4< k
t
<1,2
§5.6. MÁY BIẾN ÁP BA PHA
5.6.1. Cấu tạo
Để thực hiện biến đổi điện áp trong hệ thống dòng điện ba pha, người ta có thể sử dụng ba máy
biến áp một pha như hình 5-13a, hoặc dùng máy biến áp ba pha như hình 5-13b.

Hình 5-13. Sơ đồ cấu tạo máy biến áp ba pha
Về cấu tạo, lõi thép của máy biến áp ba pha gồm ba trụ như hình 5-13b. Dây quấn sơ cấp ký hiệu
bằng chữ in hoa:
Pha A ký hiệu là A – X.
Pha B là B – Y.
Pha C là C – Z.
Dây quấn thứ cấp ký hiệu bằng các chữ in thường: pha a là a – x, pha b là b – y, pha c là c – z.
Dây quấn sơ cấp và thứ cấp có thể nối hình sao hoặc tam giác. Nếu sơ cấp nối hình sao, thứ cấp
nối hình tam giác ta ký hiệu là A/Y. Nếu sơ cấp nối hình sao, thứ cấp nối hình sao có dây trung
tính thì ta ký hiệu là Y/Y
0
.
Gọi số vòng dây một pha sơ cấp là N
1
, số vòng dây một pha thứ cấp là N
2
, tỷ số điện áp pha giữa
sơ cấp và thứ cấp sẽ là:
1
2
2
1
N
N
U
U
P
P
= (5-33)
Tỷ số điện áp dây không những phụ thuộc vào tỷ số số vòng dây mà còn phụ thuộc vào cách nối
hình sao hay tam giác.
Khi nối A/Y ( hình 5-14a), bên sơ cấp nối tam giác nên ta có U
d1
= U
p1
, thứ cấp nối hình sao ta có
U
d2
= 3U
p2
. Vậy tỷ số điện áp dây là:
3 . 3
2
1
1
2
2
1
N
N
U
U
U
U
P
p
d
d
= = (5-34)
Khi nối A/A ( hình 5-12b), sơ cấp có U
d1
= U
p1
và thứ cấp có U
d2
= U
p2
cho nên:
A B C
y
x
z
X Y Z
a b c
A B C
a b c
X Y Z
a) b)
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 5. Máy biến áp
117
2
1
1
2
2
1
N
N
U
U
U
U
P
p
d
d
= = (5-35)
Khi nối Y/Y ( hình 5-12c), sơ cấp có U
d1
= 3U
p1
và thứ cấp có U
d2
= 3 U
p2
cho nên:

2
1
1
2
2
1
3
3
N
N
U
U
U
U
P
p
d
d
= = (5-36)
Khi nối Y/A ( hình 5-12d), sơ cấp có U
d1
= 3 U
p1
và thứ cấp có U
d2
= U
p2
cho nên:
2
1
1
2
2
1
3
3
N
N
U
U
U
U
P
p
d
d
= = (5-37)
Ơ trên ta mới chú ý đến tỷ số điện áp dây, trong thực tế khi có nhiều máy biến áp làm việc song
song với nhau, ta phải chú ý đến góc lệch pha giữa điện áp dây sơ cấp và điện áp dây thứ cấp. Vì
thế khi ký hiệu tổ đấu dây của máy biến áp, ngoài ký hiệu đấu các dây

quấn ( hình sao hoặc tam giác), còn ghi thêm chữ số kèm theo để chỉ góc lệch pha giữa điện áp
dây sơ cấp và thứ cấp.

5.6.2. Tổ nối dây máy biến áp ba pha:
Khi vận hành nhiều MBA 3 pha song song với nhau, ngoài ký hiệu cách đấu dây ta còn phải chú
ý đến góc lệch pha giữa điện áp sơ cấp và thứ cấp. Vì vậy nên sau ký hiệu đấu dây người ta còn
ghi thêm một chỉ số chỉ góc lệch pha.
Ví dụ:
o Y/Y – 12 nghĩa là: sơ cấp đấu Y, thứ cấp đấu Y, góc lệch pha giữa điện áp dây sơ cấp và
thứ cấp là = 12 x 30
o
= 360
o
.
o Y/A - 11 nghĩa là: sơ cấp đấu Y, thứ cấp đấu A, góc lệch pha giữa điện áp dây sơ cấp và
thứ cấp là = 11 x 30
o
= 330
o
.




C B
A
Z Y X
c b a
z y x
C
B
A
Z Y X
c b a
z y x
C B A
Z Y X
c b a
z
y
x
C
B
A
Z
Y
X
c
b
a
z y x
a) b) c) d)

c) d)


a)

b)
Hình 5-14. Các sơ đồ nối dây máy biến áp ba
pha.
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 5. Máy biến áp
118


§5.7. MÁY BIẾN ÁP LÀM VIỆC SONG SONG

Trong hệ thống điện, trong các lưới điện, các máy biến áp thường làm việc song song với nhau.
Nhờ làm việc song song, công suất lưới điện lớn rất nhiều so với công suất mỗi máy, đảm bảo
nâng cao hiệu quả kinh tế của hệ thống và an toàn cung cấp điện, khi một máy hỏng hóc hoặc
phải sửa chữa.
Điều kiện để cho các máy làm việc song song là:
a. Điện áp định mức sơ cấp và thứ cấp của mỗi máy phải bằng nhau tương ứng
U
1I
= U
1II

U
2I
= U
2II

Nghĩa là k
I
= k
II

Trong đó k
I
là hệ số biến áp của máy I.
k
II
là hệ số biến áp của máy II.
Trong thực tế, cho phép hệ số biến áp k của các máy khác nhau không quá 0,5%.
b. Các máy phải có cùng tổ nối dây
Ví dụ: không cho phép hai máy có tổ nối dây Y/A - 11 và Y/Y – 12 làm việc song song
với nhau vì điện áp thứ cấp của hai máy này không trùng pha nhau.
Điều kiện 1 và 2 đảm bảo cho không có dòng điện cân bằng lớn chạy quẩn trong các máy
do sự chênh lệch điện áp thứ cấp của chúng.
c. Điện áp ngắn mạch của các máy phải bằng nhau
U
nI
% = U
nII
% = ...
Trong đó U
nI
% là điện áp ngắn mạch phần trăm của máy I.
U
nII
% là điện áp ngắn mạch phần trăm của máy II.
Hình 5-15
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 5. Máy biến áp
119
Cần đảm bảo điều kiện này, để tải phân bố trên các máy tỷ kệ với công suất định mức của
chúng.
Nếu không đảm bảo điều kiện thứ 3, ví dụ U
nI
% < U
nII
% thì khi máy I nhận tải định mức,
máy II còn non tải. Thật vậy ở trường hợp này, dòng điện máy I đạt định mức I
đm
, điện áp
rơi trong máy I là I
Iđm
.Z
nI
, dòng điện máy II là I
II
, điện áp rơi trên máy II là I
II
.Z
nII
. vì hai
máy làm việc song song, điện áp rơi trong hai máy phải bằng nhau, ta có:
I
Iđm
.Z
nI
= I
II
.Z
nII
(5-38)
Z
nI
, Z
nII
là tổng trở ngắn mạch của máy I và II. vì U
nI
% < U
nII
% do đó:
I
Iđm
.Z
nI
< I
IIđm
.Z
nII
(5-39)
So sánh (5-38) với (5-39) ta có: I
II
< I
IIđm

Dòng điện máy II nhỏ hơn định mức,vậy máy II đang non tải,trong khi máy I đã định
mức. nếu máy II tải định mức thì máy I sẽ quá tải. Trong thực tế cho phép điện áp ngắn
mạch của các máy sai khác nhau 10%.
Hệ số tải của mỗi máy khi làm việc song song |
i
:
|
i
=
%
%.
ni
idm
ni
idm
i
u
S
u
S
S
S
E
= (5-40)
S
i
là công suất của máy biến áp thứ i
cung cấp cho tải.
S
iđm
là công suất định mức của máy biến
áp thứ i.
S là tổng công suất truyền tải của các
máy.
Hình 5-16 giới thiệu sơ đồ hai máy biến
áp ba pha làm việc song song.








C
Máy 1
B
A
Máy phát
Máy 2
Hình 5-16. Sơ dồ hai máy biến áp làm việc song song

Tải
Nguồn
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 5. Máy biến áp
120
§5.8. CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 5
1. Cấu tạo và nguyên lý làm việc của máy biến áp
2. Mô hình toán học của máy biến áp
3. Qui đổi và sơ đồ thay thế máy biến áp
4. Thí nghiệm không tải và thí nghiệm ngắn mạch
5. Cách xác định các thông số máy biến áp bằng số liệu thí nghiệm
6. Tổn hao và hiệu suất của máy biến áp
§5.9. BÀI TẬP CHƯƠNG 5

Bài 5.1: Máy biến áp 1 pha có S
đm
=700kvA, U
1đm
= 35KV, U
2đm
= 0,4KV, P
0
= 502W, P
n
=
1200W.
- Tính dòng điện định mức trong dây quấn sơ cấp và thứ cấp.
- Tính hệ số tải khi hiệu suất cực đại. Tính hiệu suất cực đại đó biết cos¢ = 0,8.
Lời giải:
S
đm
= U
1đm
. I
1đm
= U
2đm
. I
2đm

 I
1đm
=
35
700
1
=
ñm
ñm
U
S
= 20 A
 I
2đm
=
4 0
700
2
, U
S
ñm
ñm
= = 1750 A
 | = k
t
=
1200
502
0
=
n
P
P
= 0,647
 q =
n t ñm t
ñm t
P k P φ cos S k
φ cos S k
2
0
+ +
= 0,997

Bài 5.2: Máy biến áp 1 pha có U
1đm
= 35KV, U
2đm
= 0,4KV, I
2đm
= 150A, P
0
= 0,5KW, I
0
% =
10%, P
n
= 1,2KW.
Tính: công suất biểu kiến định mức, công suất biểu kiến không tải và công suất biểu kiến khi hiệu
suất cực đại.
Lời giải:
S
đm
= U
1đm
. I
1đm
= U
2đm
. I
2đm
= 0,4 . 150 = 60 KVA
 I
1đm
=
35
60
1
=
ñm
ñm
U
S
= 1, 714 A
 I
0
= 714 1
100
10
100
1
0
, I
% I
ñm
· = · = 0,171 A
 S
0
= U
1đm
. I
0
= 35 . 0,171 = 5,985 KVA
Khi hiệu suất cực đại
 | = k
t
=
2 1
5 0
0
,
,
P
P
n
= = 0,645
 k
t
=
ñm ñm ñm
I
I
S
S
I
I
1
1 2
2
2
= =
¬ S
2
= k
t
. S
đm
= 0,645 . 60 = 38,7 KVA

Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 5. Máy biến áp
121
Bài 5.3: Máy biến áp 1 pha có R
1
= 200O, R
2
= 2O, điện kháng X
L1
= 1570O, X
L2
= 15,7O;
10
2
1
=
W
W
, sơ cấp máy biến áp nối với máy phát sin có điện trở trong R
tr
= 1600O, sức điện động
E = 120V, thứ cấp nối với tải có R
tải
= 18O.
1. Xác định công suất tải tiêu thụ.
2. Xác định điện áp đặt lên tải.
Lời giải:
Qui đổi các đại lượng thứ cấp về sơ cấp

'
R
2
= k
2
. R
2
= 10
2
. 2 = 200 O

'
L
X
2
= k
2
. XL
2

= 10
2
. 15,7 = 1570 O

'
t
R = k
2
. Rt = 10
2
. 18 = 1800 O

2
2 1
2
2 1
2
) X X ( ) R R R R (
E
I
'
L L
'
t
'
tr
'
+ + + + +
=

=
2 2
1570 1570 1800 200 200 1600
120
) ( ) ( + + + + +
= 0,0243 A
 I
2
= K .
'
I
2
= 10 . 0,0243 = 0,243 A
 P
t
=
2
2
I . R
t
=
2
243 0, . 18 = 1,063 W
 U
2
= I
2
. R
t
= 0,243 . 18 = 4,374 (V)

Bài 5.4: Máy biến áp 3 pha có S
đm
=450kva, U
1đm
= 35KV, U
2đm
= 0,4KV, P
0
=5020W, I
0
% = 5%,
U
n
% = 8%, P
n
= 12KW.
Tính:dòng điện trong dây quấn sơ cấp và thứ cấp khi hiệu suất cực đại.
Lời giải:
Khi hiệu suất cực đại
 | = k
t
=
12
02 5
0
,
P
P
n
= = 0,647
 I
1đm
=
35 3
450
3
1
. U
S
ñm
ñm
= = 7,423 A
 I
2đm
=
4 0 3
450
3
2
, . U
S
ñm
ñm
= = 649,52 A
 k
t
=
ñm ñm ñm
I
I
S
S
I
I
1
1 2
2
2
= =
¬ I
1
= k
t
. I
1đm
= 0,647 . 7,423 = 4,8A
¬ I
2
= k
t
. I
2đm
= 0,647 . 649,52 = 420 A

Bài 5.5: Máy biến áp 1 pha S
đm
= 150KVA; U
1đm
= 2400V; U
2đm
= 240V; R
1
= 0,2 O; X
1
= 0,45
O; R
2
= 2 mO; X
2
= 4,5 mO
a.Tính R
n
; X
n
; I
1đm
; I
2đm
b.Tính P
n
; P
0
biết rằng khi cos¢ = 0,85; hệ số K = 1; hiệu suất q = 0,98
E
R
tr

R
1

X
L1 '
R
2

'
t
R
'
L
X
2
'
I
2

Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 5. Máy biến áp
122
Lời giải:
 k
ba
=
240
2400
2
1
=
ñm
ñm
U
U
= 10

'
R
2
= K
2
. R
2
= 10
2
. 2 = 200 mO = 0,2 O
 R
n
= R
1
+
'
R
2
= 0,2 + 0,2 = 0,4 O

'
X
2
= K
2
. X
2
= 10
2
. 4,5 = 450 mO = 0,45 O
 X
n
= X
1
+
'
X
2
= 0,45 + 0,45 = 0,9 O
 I
1đm
=
2400
10 150
3
1
.
U
S
ñm
ñm
= = 62,5 A
 I
2đm
=
240
10 150
3
2
.
U
S
ñm
ñm
= = 625A
 P
n
= R
n
.
2
1ñm
I = 0,4 . 62,5
2
= 1562,5 W
 P
0
=
η
φ cos S
ñm
– S
đm
. cos¢ – P
n
= 1039,5 W ≈ 1,04 Kw

Bài 5.6: Máy biến áp 1 pha có R
1
= 200O, R
2
= 2O, điện cảm tản L
1
= 50mH, L
2
= 0,5mH;
10
2
1
=
W
W
, sơ cấp máy biến áp nối với máy phát sin có f = 5000Hz, điện trở trong Rtr = 1600O,
sức điện động E = 100V, thứ cấp nối với tải có R
tải
= 16O.
a) Xác định công suất tải tiêu thụ.
b) Xác định điện áp đặt lên tải.
Đáp số:
P
tải
= 0,7W; U
2
= 3,348 V
Bài 5.7: Một máy biến áp 1 pha có: S
đm
= 150KVA, U
1đm
= 2400V, U
2đm
= 240V. Điện trở R
1
=
0,2O, R
2
= 2mO. Khi máy làm việc với tải R, L, hệ số tải K
t
= 0,8 và hệ số cos¢
t
= 0.80 thì hiệu
suất của máy q = 0,98.
Tính: Tổn hao ngắn mạch P
n
và tổn hao không tải P
0
của máy.
Bài 5.8: Máy biến áp 3 pha có U
1đm
= 35KV, U
2đm
= 0,4KV, I
2đm
= 150A, P
0
= 0,5KW, I
0
% =
10%, P
n
= 1,2KW.
Tính: công suất biểu kiến định mức, công suất biểu kiến không tải và công suất biểu kiến khi hiệu
suất cực đại.
Bài 5.9: Một máy biến áp 3 pha có : Sđm = 7000KVA; U
1đm
= 35KV; U
2đm
= 10KV; P
0
= 20KW;
P
n
= 53.5Kw.
- Tính dòng điện định mức ở bên cuộn sơ cấp và thứ cấp
- Tính hệ số tải khi hiệu suất cực đại. Tính hiệu suất cực đại đó biết cos¢ = 0,9.
Đáp số: I
1đm
=
35 3
7000
3
1
. U
S
ñm
ñm
= = 115,47 A
I
2đm
=
10 3
7000
3
2
. U
S
ñm
ñm
= = 404,14 A
| = k
t
=
5 53
20
0
, P
P
n
= = 0,611
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 5. Máy biến áp
123
q
max
=
n t ñm t
ñm t
P k P φ cos S k
φ cos S k
2
0
+ +
= 0,99


Bài 5.10: Một máy biến áp 3 pha có : S
đm
= 175KVA; U
1đm
= 35KV; U
2đm
= 400V; P
0
= 500W;
P
n
= 1000W.
- Tính dòng điện định mức ở bên cuộn sơ cấp và thứ cấp
- Tính hệ số tải khi hiệu suất cực đại. Tính hiệu suất cực đại đó biết cos¢ = 0,8
- Tính hiệu suất khi hệ số tải k
t
= 0,5











Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 6. Máy điện không đồng bộ
124
CHƯƠNG 6
MÁY ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ

§6.1. KHÁI NIỆM CHUNG

Máy điện không đồng bộ là loại máy điện xoay chiều, làm việc theo nguyên lý cảm ứng điện từ,
có tốc độ quay của rotor là n (tốc độ của máy) khác với tốc độ quay của từ trường (n
1
). Cũng như
các máy điện quay khác, Máy điện không đồng bộ có tính thuận nghịch, nghĩa là có thể làm việc
ở chế độ động cơ cũng như ở chế độ máy phát.

Máy phát điện không đồng bộ có đặc tính làm việc không tốt bằng máy phát điện đồng bộ , nên
ít được sử dụng.

Động cơ điện không đồng bộ có cấu tạo và vận hành đơn giản, giá thành rẻ, làm việc tin cậy nên
được sử dụng nhiều trong sản xuất và sinh hoạt.

Động cơ điện không đồng bộ có công suất lớn trên 600W thường là loại ba pha có ba dây quấn
làm việc, trục các dây quấn lệch nhau trong không gian một góc 120
0
điện.

Các động cơ không đồng bộ công suất nhỏ dưới 600W thường là động cơ một pha hoặc hai pha.
Động cơ hai pha có hai dây quấn làm việc, trục của hai dây quấn đặt lệch nhau trong không gian
một góc 90
0
điện.

§6.2. CẤU TẠO

Cấu tạo của máy điện không đồng bộ (hình 6-1) gồm hai bộ phận chính là stator và rotor; ngoài ra
còn có vỏ máy, nắp máy, bảng đấu dây.





rotor
stator
dây quấn
Hình 6-1
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 6. Máy điện không đồng bộ
125




a) Phần tĩnh (Stator):
÷ Gồm 2 bộ phận chính là lõi thép và dây quấn stator.
÷ Lõi thép stator hình trụ do các lá thép kỹ thuật điện có dập rãnh bên trong ghép lại tạo
thành các rãnh theo hướng trục. Lõi thép được ép chặt vào trong vỏ máy.
÷ Dây quấn stator làm bằng dây dẫn có bọc cách điện.

b) Phần quay (Rotor):
÷ Gồm lõi thép, dây quấn và trục máy.
÷ Lõi thép gồm các lá thép kỹ thuật điện có dập rãnh ghép lại tạo thành các rãnh theo
hướng trục, ở giữa có lỗ để lắp trục.
÷ Dây quấn rotor: có 2 kiểu rotor dây quấn và rotor ngắn mạch (còn gọi là rotor lồng
sóc).

Kết cấu Stator không có dây quấn Lá thép Stator
Hình 6-2

Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 6. Máy điện không đồng bộ
126

c) Các bộ phận phụ:
÷ Vỏ máy thường được đúc bằng nhôm hoặc bằng gang.
÷ Chổi than và vành trượt để nối dây quấn rotor với điện trở bên ngoài (đối với máy loại
rotor dây quấn).



Rotor lồng sóc Lá thép của rotor dây quấn
Hình 6-3

Cấu tạo Rotor dây quấn Hình dạng bên ngoài của động cơ KĐB
Hình 6-4
vành tiếp xúc
dây quấn
a) b)
Hình 6-5. Rotor dây quấn và ký hiệu máy điện rotor dây quấn
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 6. Máy điện không đồng bộ
127
§6.3. TỪ TRƯỜNG QUAY
6.3.1. Sự tạo thành từ trường quay:
 Từ trường đập mạch của dây quấn 1 pha:
Từ trường của dây quấn 1 pha có phương không đổi, song trị số và chiều biến đổi theo thời gian
gọi là từ trường đập mạch.
÷ Xét 1 máy điện có cấu tạo đơn giản, stator chỉ có 1 cuộn dây gồm 1 vòng dây đặt như
hình vẽ.

÷ Cho dòng điện sin đi qua cuộn dây. Trong ½ chu kỳ đầu, dòng điện dương, véctơ từ
trường B hướng theo trục Ox, độ lớn tăng dần từ 0 đến B
m
rồi từ B
m
trở về 0. Nửa chu kỳ sau,
dòng điện đổi chiều, véctơ B hướng theo chiều ngược lại và độ lớn cũng thay đổi tương tự ½ chu
kỳ đầu. Véctơ B có hướng không đổi như vậy gọi là từ trường đập mạch (không phải từ trường
quay).
 Từ trường quay của dây quấn 3 pha:
Dòng điện xoay chiều 3 pha có ưu điểm lớn là tạo ra từ trường quay trong các máy điện.
÷ Xét một máy KĐB đơn giản gồm có 3 cuộn dây stator AX, BY, CZ đặt trong 6 rãnh.
Trục của các dây quấn lệch nhau trong không gian 1 góc 120
o
điện.
Hình 6-6: Sự hình thành từ trường đập mạch trong dây quấn
1 pha
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 6. Máy điện không đồng bộ
128


÷ Giả thiết trong dây quấn 3 pha có dòng điện 3 pha đối xứng chạy qua.
) t sin( . I i
) t sin( . I i
t sin . I i
o
max C
o
max B
max A
240
120
÷ e =
÷ e =
e =

÷ Thời điểm
A C B A
o
I B I & I max I t
 
÷ ( = e 0 , , 90
÷ Thời điểm
B C A B
o
I B I & I max I t
 
÷ ( + = e 0 , , 120 90
o

÷ Thời điểm
C A B C
o
I B I & I max I t
 
÷ ( + = e 0 , , 240 90
o

Như vậy ta thấy, từ trường tổng của 3 pha đã lần lượt quay 120
o
, 240
o
. Từ trường quay này gọi là
từ trường quay 1 đôi cực, nếu thay đổi cách cấu tạo dây quấn stator ta có từ trường quay 2, 3, 4 ...
p đôi cực.


















6.3.2. Tính chất của từ trường quay:
Hình 6.7
Hình 6-8

Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 6. Máy điện không đồng bộ
129
 Tốc độ của từ trường quay:
÷ Tốc độ của từ trường quay phụ thuộc vào tần số f và số đôi cực p.
- Khi từ trường có 1 đôi cực, tốc độ của từ trường quay n
1
= f vòng/giây
- Khi từ trường có 2 đôi cực thì n
1
= f/2 vòng/giây
- Tổng quát, khi có p đôi cực thì tốc độ của từ trường quay
p
f
n =
1
vòng/giây
Hoặc
p
f
n
60
1
= vòng/phút
 Chiều quay của từ trường quay:
÷ Chiều quay của từ trường phụ thuộc vào thứ tự pha của dòng điện.
÷ Muốn thay đổi chiều quay của từ trường, ta đảo thứ tự 2 trong 3 pha với nhau.
 Biên độ của từ trường quay:
÷ Từ trường quay sinh ra từ thông | xuyên qua mỗi dây quấn. Từ thông này biến thiên
hình sin và có biên độ bằng 3/2 từ thông cực đại của mỗi pha.
max max p
u = u
2
3

Tổng quát, đối với dây quấn m pha:
max p max
m
u = u
2



§6.4. NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC
6.4.1. Động cơ điện không đồng bộ:
Khi cho dòng điện 3 pha tần số f vào 3 dây quấn stator sẽ sinh ra từ trường quay p đôi cực, quay
với tốc độ
p
f
n
60
1
= . Từ trường quay này cắt các thanh dẫn của dây quấn rotor cảm ứng thành
các sức điện động. Vì rotor nối ngắn mạch nên sức điện động này sinh ra dòng điện trong các
thanh dẫn của rotor, lực điện từ tác dụng tương hỗ giữa từ trường và thanh dẫn có dòng điện sẽ
kéo rotor quay theo chiều quay của từ trường quay với tốc độ n.
Để minh hoạ, trên hình 6-9a vẽ từ trường quay tốc độ n
1
, chiều sức điện động và dòng điện
cảm ứng trong thanh dẫn rotor, chiều của lực điện từ.
Khi xác định sức điện động cảm ứng theo qui tắc bàn tay phải, ta căn cứ vào chiều chuyển
động tương đối của thanh dẫn đối với từ trường. Nếu coi từ trường đứng yên thì chiều chuyển
động của thanh dẫn ngược chiều n
1
, từ đó áp dụng qui tắc bàn tay phải xác định được chiều sức
điện động như hình vẽ ( dấu © chỉ chiều đi từ ngoài vào trong ). Chiều lực điện từ xác định theo
qui tắc bàn tay trái, trùng với chiều quay n
1
.
Tốc độ n của máy luôn nhỏ hơn tốc độ n
1
vì nếu n = n
1
thì không có sự chuyển động tương đối
giữa các thanh dẫn rotor và từ trường quay, trong dây quấn rotor sẽ không có dòng điện cảm ứng,
lực điện từ sẽ bằng 0.
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 6. Máy điện không đồng bộ
130


Độ chênh lệch tốc độ giữa từ trường quay và rotor gọi là tốc độ trượt: n
2

n n n ÷ =
1 2

Hệ số trượt của tốc độ là:
1
1
1
2
n
n n
n
n
s
÷
= =

Khi rotor đứng yên (n = 0), hệ số trượt s = 1. Khi rotor quay tốc độ định mức
s = 0,02 ÷ 0,06. Tốc độ động cơ là:
) (
.
) ( s
p
f
s n n ÷ = ÷ = 1
60
1
1
vòng/phút
6.4.2. Nguyên lý làm việc của máy phát điện không đồng bộ
Nếu stato vẫn nối với lưới điện, nhưng trục rotor không nối với tải mà nối với một động cơ sơ
cấp.
Dùng động cơ sơ cấp kéo rotor quay cùng chiều với n
1
( như trên) và với tốc độ quay n lớn hơn
tốc độ từ trường n
1
. Lúc này, chiều dòng điện rôto I
2
ngược lại với chế độ động cơ và lực điện từ
đổi chiều. Lực điện từ tác dụng lên rotor ngược với chiều quay, gây ra moment hãm cân bằng với
moment quay của động cơ sơ cấp, hình 6-4b, máy điện làm việc ở chế độ máy phát. Hệ số trượt
là:
s =
1
1
n
n n ÷
< 0
Nhờ từ trường quay, cơ năng động cơ sơ cấp đưa vào rotor được biến thành điện năng ở stato. Để
tạo ra từ trường quay, lưới điện phải cung cấp cho máy phát không đồng bộ công suất phản kháng
Q, vì thế làm cho hệ số công suất cos¢ của lưới điện thấp đi. Nếu khi máy phát làm việc riêng lẻ,
ta phải dùng tụ điện nối đầu cực máy để kích từ cho máy. Đó là nhược điểm của máy phát điện
không đồng bộ, vì thế trên thực tế ít dùng máy phát điện không đồng bộ.
6.4.3. Nguyên lý làm việc của động cơ không đồng bộ khi làm việc ở chế độ hãm điện từ
Trong thực tế khi người ta muốn động cơ điện ngừng quay một cách nhanh chóng và bằng
phẳng khi cắt điện đưa vào động cơ điện hoặc cần giảm bớt tốc độ như ở cần trục lúc đưa hàng
xuống hay trong các máy ở tàu điện. Để giải quyết vấn đề trên người ta dùng các phương pháp
Hình 6-9. Sơ đồ nguyên lý làm việc của động cơ
không đồng bộ
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 6. Máy điện không đồng bộ
131
hãm cơ hay điện, ở đây ta khảo sát nguyên lý làm việc của động cơ điện không đồng bộ khi làm
việc ở chế độ hãm điện từ.
Khi động cơ điện làm việc ở chế độ hãm điện từ thì ta có 1 < s < +·, nghĩa là rotor quay
ngược chiều với từ trường quay.
Khi động cơ làm việc bình thường thì tốc độ quay n của động cơ luôn nhỏ hơn tốc độ từ
trường quay n
1
, nhưng khi trục động cơ được tác động bởi một lực nào đó làm cho động cơ quay
nhanh hơn tốc độ quay của từ trường, có nghĩa là n > n
1
, lúc này:
P

=
2
2
2 1
)
1
( r
s
s
I m '
÷
' < 0
nên máy lấy công suất từ ngoài vào. Công suất điện từ:
P
đt
= 0
2 2
2 1
>
'
'
s
r
I m
nên máy cũng lấy công suất điện từ lưới vào. Lúc này động cơ chuyển sang chế độ máy
phát, moment điện từ sinh ra có chiều ngược với chiều quay của rotor.
Để hãm động cơ bằng phương pháp hãm điện từ, người ta sử dụng các phương pháp hãm
sau:
o Phương pháp hãm đổi thứ tự pha: khi động cơ đang làm việc bình thường rotor
quay cùng chiều với từ trường quay. Sau khi cắt mạch điện, muốn động cơ ngừng
quay nhanh chóng, ta đóng cầu dao về phía khác để đổi thứ tự pha đặt vào stator. Do
quán tính của phần quay, rotor vẫn quay theo chiều cũ trong lúc từ trường quay do
đổi thứ tự pha nên đã quay ngược lại nên động cơ chuyển sang chế độ hãm, moment
điện từ sinh ra có chiều ngược với chiều quay của rotor và có tác dụng hãm nhanh
chóng và bằng phẳng tốc độ quay của động cơ. Khi rotor ngừng quay, phải cắt ngay
mạch điện nếu không động cơ sẽ quay theo chiều ngược lại.
o Phương pháp hãm đổi thành máy phát điện: tức là đổi động cơ sang chế độ máy
phát, tốc độ từ trường quay bé hơn tốc độ rotor nhưng vẫn cùng chiều. Ta biết rằng
khi làm việc ở chế độ động cơ điện, tốc độ rotor gần bằng tốc độ của từ trường quay
cho nên khi hãm cần đổi nối làm tăng số đôi cực của dây quấn phần ứng lên, lúc đó
tốc độ của rotor sẽ lớn hơn tốc độ của từ trường sau khi đổi nối, động cơ sẽ trở thành
máy phát điện trả năng lượng về nguồn, đồng thời xuất hiện moment hãm động cơ
lại.
o Phương pháp hãm động năng: ở phương pháp này, sau khi cắt nguồn điện xoay
chiều vào động cơ, thì lập tức đóng nguồn điện một chiều vào dây quấn stato. dòng
điện một chiều lấy từ bộ chỉnh lưu đi qua dây quấn stato tạo thành từ trường một
chiều trong máy. Rotor do còn quán tính, quay trong từ trường và trong dây quấn
rotor cảm ứng nên sức điện động và dòng điện cảm ứng tác dụng với từ trường nói
trên tạo thành moment điện từ chống lại chiều quay của máy.

6.4.4. Các tình trạng làm việc
6.4.4.1. Tình trạng ngắn mạch
Là tình trạng dây quấn stato bị hư cách điện làm chạm số vòng dây quấn, lúc này giá trị dòng
điện chạy trong động cơ rất lớn sẽ làm cháy động cơ.
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 6. Máy điện không đồng bộ
132
Hoặc khi động cơ đang hoạt động bình thường, vì lý do gì đó mà rôto bị giữ chặt không quay
được cũng gây nên tình trạng ngắn mạch cho động cơ.
6.4.4.2. Tình trạng không tải
Là tình trạng không có gắn phụ tải (phụ tải cơ) vào trục động cơ. Lúc này toàn bộ công suất phát
ra ở đầu trục động cơ không được tiêu thụ bởi phụ tải sẽ chuyển hóa thành nhiệt năng làm nóng
lõi thép, lâu ngày sẽ làm già cách điện dẫn đến chạm vòng dây quấn, do đó sẽ gây cháy động cơ.
6.4.4.3. Tình trạng mất điện 1 pha
Khi động cơ 3 pha đang làm việc bình thường với phụ tải phù hợp, lúc này từ trường quay bên
trong stato là quay đều. Vì một lý do nào đó mà mất điện 1 pha, lúc này từ trường bên trong stato
sẽ bị lệch về một phía làm bó chặt không cho rôto quay, dòng điện chạy trong các cuộn dây stato
sẽ rất lớn, gây nóng và cháy động cơ.
6.4.4.4. Tình trạng có tải
Là tình trạng có gắn phụ tải (cơ) vào đầu trục động cơ.
Nếu công suất phụ tải << công suất động cơ tình trạng là non tải, lúc này công suất không được
tiêu thụ hết sẽ chuyển hóa thành nhiệt năng gây nóng và cháy động cơ.
Nếu công suất phụ tải >> công suất động cơ tình trạng là quá tải, lúc này dòng điện chạy trong
các cuộn dây stato sẽ rất lớn, gây nóng và cháy động cơ.
Còn khi công suất phụ tải ~ công suất động cơ tình trạng là đủ tải, đây là tình trạng làm việc tốt
nhất của động cơ.
6.4.4.5. Các nguyên nhân gây cháy động cơ
Có 5 nguyên nhân cơ bản:
- Quá tải.
- Ngắn mạch.
- Mất pha.
- Điện áp đưa vào động cơ quá lớn so với điện áp định mức của động cơ.
Điện áp đưa vào động cơ quá nhỏ so với điện áp định mức của động cơ.

§6.5. CÁC PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG ĐIỆN TỪ
6.5.1. Phương trình cân bằng điện áp stator:
÷ Dây quấn stator của động cơ KĐB tương tự như dây quấn MBA, nên ta có phương
trình cân bằng điện áp stator là:
1 1 1 1
E I Z U
  
÷ = .
Trong đó:

1 1 1
X j R Z . + = là tổng trở dây quấn stator
- R
1
là điện trở dây quấn stator
-
1 1
2 L f X . . .t = là điện kháng tản dây quấn stator
- f là tần số của dòng điện stator
- L
1
là điện cảm tản stator

1
E

là sức điện động pha stator do từ thông của từ trường quay sinh ra, có trị số là:
max
. . . . , |
1 1 1
44 4
dq
k W f E =
-
1 dq
k là hệ số dây quấn của 1 pha stator. 1
1
<
dq
k nói lên sự suy giảm sức
điện động của dây quấn do kết cấu của dây quấn rải trên các rãnh so với dây quấn tập trung như
của MBA.
-
max
| là biên độ cực đại của từ thông của từ trường quay.
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 6. Máy điện không đồng bộ
133
6.5.2. Phương trình cân bằng điện áp dây quấn rotor:
÷ Các sức điện động cảm ứng trên mạch rotor của động cơ KĐB phụ thuộc vào tần số
dòng điện rotor f
2
, mà tần số này lại phụ thuộc vào tốc độ quay của rotor đối với từ trường quay.
Ta chọn 2 trường hợp cụ thể để xét là:
- Khi rotor đứng yên: f
2
= f
- Khi rotor quay với tốc độ n: f . s
n . p . s n . p
f = = =
60 60
1 2
2

÷ Sức điện động pha trong dây quấn rotor lúc quay tốc độ n là:
max max
. . . . . , . . . . , | |
2 2 2 2 2 2
44 4 44 4
dq dq s
k W f s k W f E = =
-
2 dq
k là hệ số dây quấn của dây quấn rotor
÷ Sức điện động pha trong dây quấn rotor lúc đứng yên là:
max
. . . . , |
2 2 2
44 4
dq
k W f E =
÷ Như vậy
2 2
E . s E
s
=
÷ Cũng tương tự như vậy:
2 2 2 2 2
2 2 X . s L . f . . . s L . f . . X
s
= t = t =
- L
2
là điện cảm tản pha của rotor.
-
2 2
2 X fL t = là điện kháng tản pha của rotor khi đứng yên.
÷ Lập tỷ số sức điện động pha giữa stator và rotor:
2 2
1 1
2
1
dq
dq
e
k W
k W
E
E
k
.
.
= = gọi là hệ số qui đổi sđđ rotor
÷ Vì dây quấn rotor ngắn mạch nên phương trình vân bằng điện áp dây quấn rotor lúc
quay tốc độ n là:
s s
E X j R I
2 2 2 2
 
÷ = + ) . (
Hay 0
2 2 2 2
= + ÷ ÷ ) . (
s s
X j R I E
 

- Trong phương trình trên, dòng điện rotor có tần số f
2
= s.f
- Trị số hiệu dụng của I
2
là:
2
2
2
2
2
2
) . (
.
X s R
E s
I
+
=
6.5.3. Phương trình cân bằng sức từ động:
÷ Khi động cơ làm việc, từ trường quay trong máy do cả 2 dòng điện stator và rotor sinh
ra.
- Dòng điện stator sinh ra từ trường quay stator tốc độ n1 đối với stator.
- Dòng điện rotor sinh ra từ trường quay rotor tốc độ n2 đối với rotor.
1
2 2
2
60 60
n s
p
f s
p
f
n .
. . .
= = =
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 6. Máy điện không đồng bộ
134
- Vì rotor quay với tốc độ n đối với stator nên từ trường rotor sẽ quay đối với stator
tốc độ là:
1 1 1 1 2
1 n s n n s n n s n n = ÷ + = + = + ) ( . .
Như vậy từ trường quay rotor và từ trường quay stator không chuyển động tương đối với
nhau.
÷ Nếu điện áp pha U
1
của stator không đổi thì từ thông |max có trị số hầu như không đổi
với chế độ không tải cũng như chế độ có tải, ta có:
- Khi có tải, sức từ động dây quấn stator:
1 1 1 1
I . k . W , m
dq


Sức từ động dây quấn rotor:
2 2 2 2
I k W m
dq

. . .
m
1
và m
2
là số pha của dây quấn stator và rotor
- Khi không tải, sức từ động dây quấn stator:
0 1 1 1
I . k . W . m
dq


÷ Phương trình cân bằng sức từ động:
0 1 1 1
I k W m
dq

. . . =
2 2 2 2 1 1 1 1
I k W m I k W m
dq dq
 
. . . . . . ÷
- Dấu (-) trước I
2
vì chiều của I
2
không phù hợp với chiều từ thông
max
| theo qui
tắc vặn nút chai.
÷ Chia 2 vế phương trình trên cho
1 1 1 dq
k . W . m ta có:
0 2
1 1 1
2 2 2
1
I I
k W m
k W m
I
dq
dq
  
= ÷ · .
. .
. .

Đặt :
2
2
2 2 2
1 1 1
'
. .
. .
I
k
I
k W m
k W m
k
i dq
dq
i


= ¬ =

2
' I

gọi là dòng điện rotor qui đổi.

2 2 2
1 1 1
dq
dq
i
k W m
k W m
k
. .
. .
= gọi là hệ số qui đổi dòng điện rotor.
÷ Phương trình sức từ động được viết lại:
2 0 1
' I I I
  
+ =

§6.6. MẠCH ĐIỆN THAY THẾ ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ
6.6.1. Qui đổi các đại lượng rotor về stator:
÷ Từ phương trình
0
0
2 2 2 2
2 2 2 2
= + ÷ ÷ ·
= + ÷ ÷
) . . ( .
) . (
X s j R I E s
X j R I E
s s
 
 

Chia 2 vế cho s: 0
2
2
2 2
= + ÷ ÷ ) . ( X j
s
R
I E
 
, đây chính là phương trình cân bằng điện áp
rotor lúc đứng yên. Và có thể gọi là phương trình điện áp rotor qui đổi về tần số stator.
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 6. Máy điện không đồng bộ
135
Nhân tiếp 2 vế cho ke : 0
2
2
2 2
= + ÷ ÷ ) . . . ( .
e e e
k X j k
s
R
I E k
 

0
0
2
2
2 2
2
2 2
2
= + ÷ ÷ ·
= + ÷ ÷ ·
) ' .
'
( ' '
) . . . . . ( .
X j
s
R
I E
k k X j k k
s
R
k
I
E k
i e i e
i
e
 



Trong đó:

2 2
E k E
e
 
. ' ÷ = ÷

i
k
I
I
2
2


= '

i e
k k R R . . '
2 2
= ,
i e
k k X X . . '
2 2
=

i e z
k k k . = gọi là hệ số tổng trở qui đổi
6.6.2. Mạch điện thay thế động cơ KĐB:
÷ Giống như máy biến áp:
2 1
' E E
 
÷ = ÷ là điện áp rơi trên tổng trở từ hóa
) . ( '
th th
X j R I E E + = ÷ = ÷
0 2 1
  

÷ Ta có mô hình toán của động cơ KĐB:
¦
¦
¹
¦
¦
´
¦
+ =
+ ÷ + =
+ + + =
2 0 1
2
2
2 0
0 1 1 1 1
0
'
) ' . ( ' ) . (
) . ( ) . (
I I I
X j
s
R
I X j R I
X j R I X j R I U
th th
th th
  
 
  


÷ Hệ phương trình trên là các phương trình Kirchhoff viết cho mạch điện sau:
÷ Với R
0
= R
1
+ Rth , X
0
= X
1
+ Xth sơ đồ (a) có thể xem gần đúng tương đương với sơ
đồ (b). Sơ đồ (b) được sử dụng nhiều khi tính toán động cơ điện KĐB.

R
1

R
th
X’
2

X
1

s
R
'
2

X
th

.
~U
1

.
I
1

.
I
0

.
I’
2

R
1

R
0
X’
2

X
1

s
R
'
2

X
0

.
~U
1

.
I
0

I
1
= I’
2
(a) (b)
Hình 6-10
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 6. Máy điện không đồng bộ
136
÷ Nếu làm phép biến đổi:

s
s R
R
s
R ) ( '
'
' ÷
+ =
1
2
2
2

Sơ đồ thay thế của động cơ KĐB có thể vẽ như sơ đồ hình (c), trong đó:

2 1
' R R R
n
+ =

2 1
' X X X
n
+ =

s
s
R
) (
'
÷ 1
2
đặc trưng cho công suất cơ của động cơ.



§6.7. GIẢN ĐỒ NĂNG LUỢNG CỦA MÁY ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ
Động cơ điện lấy điện năng từ lưới điện vào với P
1
= m
1
U
1
I
1
cos¢
1
. Một phần nhỏ của
công suất đó biến thành tổn hao đồng của dây quấn stator APCu
1
=
1
2
1 1
R I m và tổn hao
trong lõi sắt stator AP
st
=
m
R I m
2
0 1
, còn phần lớn công suất đưa vào chuyển thành công
suất điện từ P
đt
truyền qua rotor.
Đồ thị quá trình năng lượng được vẽ trên hình, trong đó số pha stator m
1
= 3


P
1
: Công suất điện động cơ tiêu thụ của lưới điện
P
1

AP
đđ1

AP
đst

AP
đđ2

AP
đcf

P
đt

P
2

P


Sator Rotor
R
0
X
n R
n
X
0

s
s
R
) 1 (
'
2
÷

.
~U
1

.
I
1

.
I
0

.
I’
2

Hình 6-11
Hình 6-12

Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 6. Máy điện không đồng bộ
137
P
1
= m
1
U
1
I
1
cos¢
1

U
1
, I
1
: là điện áp pha và dòng điện pha
Công suất điện từ
P
đt
= P
1
– AP
đ1
- AP
st

P
đt
=
s
R
I
s
R
I
2 2
2
'
2 2 '
2
3 3 =
AP
đ1
=
2
1
2
1 1
R I m .
Công suất cơ hữu ích P
2
sẽ nhỏ hơn công suất cơ trên trục động cơ và khi máy quay có tổn hao cơ
AP

và tổn hao phụ AP
f
.
P
2
= P

– AP
cf
Vì trong rotor có dòng điện nên có tổn hao trong đồng trong rotor
AP
đ2
=
2
2
2 1
R I m ' ' . Do đó công suất cơ trên trục động cơ P

bằng:
P

= P
đt
- AP
đ2
Như vậy tổng tổn hao trong động cơ điện bằng:
EAP = AP
st
+ AP
đ1
+ AP
đ2
+ A
cf

Và công suất cơ hữu ích là:
P
2
= P
1
- EAP
Hiệu suất của động cơ điện:
P P
P
P
P
A ¿ +
= =
2
2
1
2
q

§6.8. MOMENT QUAY ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ
Ở chế độ động cơ, moment điện từ của động cơ đóng vai trò là moment quay:
1
e
ñt
ñt
P
M M = =
-
s
R
I P
ñt
2
2
2
3
'
. ' . =

-
1
e là tần số góc của từ trường quay,
p
e
e =
1

2
2 1
2
2
1
1
2
) ' ( )
'
(
'
X X
s
R
R
U
I
+ + +
=

Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 6. Máy điện không đồng bộ
138
(
¸
(

¸

+ + +
= ¬
2
2 1
2 2
1
2
2
1
) ' ( )
'
( .
. ' . . 3

X X
s
R
R s
p R U
M
e

 Các đặc điểm của Moment quay:
÷ Moment quay tỷ lệ với bình phương điện áp nên khi điện áp thay đổi thì moment sẽ
thay đổi rất nhiều.
÷ Moment có trị số cực đại ứng với giá trị sth làm cho đạo hàm 0 =
c
c
s
M

Sau khi tính đạo hàm ta được:
2 1
2
2 1 1
2
'
'
'
'
X X
R
X X R
R
s
th
+
~
+ +
=
) ' .( .
. .
) ' ( .
. .
max
2 1 1
2
1
2
2 1
2
1 1
2
1
2
3
2
3
X X R
U P
X X R R
U P
M
+ +
~
(
¸
(

¸

+ + +
=
e
e

÷ Hệ số trượt tới hạn tỉ lệ thuận với điện trở rotor (
2
' R ), còn Mmax không phụ thuộc vào
điện trở rotor. Khi cho Rp vào mạch rotor, đặc tính M = f(s) thay đổi như hình vẽ, tính chất này
được sử dụng để điều chỉnh tốc độ và mở máy động cơ KĐB rotor dây quấn.
÷ Gần đúng, quan hệ giữa M, Mmax và sth.

s
s
s
s
M
M
th
th
+
=
max
. 2

Thay s = 1 ta có moment mở máy của động cơ KĐB:
| |
2
2 1
2
2 1
2
2
1
3
) ' ( ) ' (
' . . .
X X R R
R U P
M
môû
+ + +
=
e

÷ Đối với động cơ KĐB rotor lồng sóc, thường cho các tỉ số sau:
7 1 1 1 , ,
M
M
ñm
môû
÷ = 5 2 6 1 , ,
max
÷ =
ñm
M
M









Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 6. Máy điện không đồng bộ
139
Mạng
điện
Cầu dao

Cầu chì

Động cơ
lồng sóc

Hình 6.13
Cầu dao
chính 1
Cầu dao
chính 2
Điện
kháng
Mạng
điện
Hình 6.14
§6.9. MỞ MÁY ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ
Động cơ KĐB 3 pha muốn mở máy được thì moment mở máy phải lớn hơn moment cản
(MC)của tải lúc mở máy, đồng thời moment động cơ phải đủ lớn để thời gian mở máy trong
phạm vi cho phép. Khi mở máy, dòng điện mở máy lớn bằng 5 ÷ 7 lần dòng định mức, đối với
lưới điện công suất nhỏ thì sẽ làm ảnh hưởng điến điện áp lưới. Vì thế ta
phải có biện pháp hạn chế dòng mở máy.
6.9.1. Mở máy động cơ KĐB rotor lồng sóc:
a) Mở máy trực tiếp:
Đây là phương pháp đơn giản nhất, chỉ việc đóng điện trực tiếp động cơ vào
lưới điện. Khuyết điểm của phương pháp này là dòng điện mở máy lớn, ảnh
hưởng đến điện áp lưới nhiều. Nếu quán tính của động cơ lớn thì thời gian
mở máy sẽ rất lâu làm chảy cầu chì bảo vệ. Vì thế phương pháp này dùng
được khi công suất của nguồn lớn hơn công suất động cơ nhiều.
b) Giảm điện áp stator khi mở máy:
Khi ta mở máy giảm điện áp đặt vào động cơ để làm giảm dòng mở máy thì
cũng làm moment mở máy của động cơ giảm đi rất nhiều, vì thế nó chỉ được
sử dụng trong những trường hợp không yêu cầu moment mở máy lớn.
Có các biện pháp làm giảm điện áp khi mở máy sau:
 Dùng điện kháng nối tiếp vào mạch Stator:
Điện áp mạng đặt vào động cơ thông qua điện kháng . Sau khi mở máy, tốc
độ động cơ đã ổn định thì ta ngắn mạch điện kháng để
động cơ làm việc với điện áp định mức. Nhờ có điện
áp rơi trên điện kháng, điện áp đặt trực tiếp trên stator
động cơ giảm k lần, dòng khởi động sẽ giảm k lần song
moment khởi động giảm k
2
lần.









 Dùng máy biến áp tự ngẫu:

Điện áp mạng đặt vào sơ cấp của máy tự biến áp (hình
6-17), điện áp thứ cấp của MBA đưa vào động cơ.
Thay đổi vị trí con chạy để điện áp đưa vào động cơ
lúc khởi động nhỏ, sau đó tăng dần lên đến bằng định
mức.
Gọi k là tỷ số MBA, U
1
là điện áp pha của lưới điện,
Zn là tổng trở của động cơ lúc mở máy. Điện áp pha đặt vào động cơ khi mở máy là:
k
U
U
ñc
1
=
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 6. Máy điện không đồng bộ
140
Dòng điện chạy vào động cơ lúc có MBA:
n n
ñc
ñc
z k
U
z
U
I
.
1
= =
Dòng điện lưới cung cấp cho động cơ khi có MBA (dòng điện sơ cấp
của máy tự biến áp)
n
ñc
z k
U
k
I
I
.
2
1
1
= =
Khi mở máy trực tiếp
n
z
U
I
1
1
=
So sánh ta thấy, lúc có máy tự biến áp, dòng điện của lưới giảm đi k
2

lần, đây là một ưu điểm so với phương pháp dùng điện kháng. Vì thế
phương pháp dùng máy biến áp tự ngẫu thường được dùng nhiều với
những động cơ có công suất lớn.
c) Đổi nối sao – tam giác
Phương pháp này chỉ dùng được khi bình thường động cơ vận hành
được với lưới điện bằng cách đấu tam giác.
Khi khởi động, ta nối hình sao để điện áp đặt vào mỗi pha giảm đi 3
lần. Sau khi khởi động xong, ta nối lại thành hình tam giác như đúng
qui định của máy.
Khởi động bằng phương pháp này dòng điện dây của lưới giảm đi 3
lần, moment khởi động cũng giảm đi 3 lần.























Cầu dao
chính 1
Mạng
điện
Biến áp
tự ngẫu
Động cơ
a
b
b
b
a
a
2
3
Hình 6.15
Mạng
điện
Cầu dao chính

Cầu dao
nối sao

Cầu dao nối
tam giác

C

Z

A

X

B

Y

Hình 6.16
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 6. Máy điện không đồng bộ
141
Hình 6.17
6.9.2. Mở máy động cơ KĐB rotor dây quấn:




÷ Khi mở máy, dây quấn rotor sẽ được nối với biến trở mở máy. Đầu tiên để biến trở lớn
nhất sau đó giảm dần về 0. Đường đặc tính moment ứng với các giá trị Rm vẽ trên hình 6-18.
÷ Muốn moment mở máy cực đại, hệ số trượt tới hạn phải bằng 1.
1
2 1
2
=
+
+
=
'
' '
X X
R R
s
m
th

Từ đó xác định được điện trở Rm cần thiết.
÷ Khi có Rm dòng điện mở máy là:
2
2 1
2
2 1
1
) ' ( ) ' ' ( X X R R R
U
I
m
m
+ + + +
=
÷ Như vậy, nhờ có R
m
mà dòng điện mở máy giảm xuống còn moment mở máy tăng, đó
chình là ưu điểm lớn nhất của động cơ KĐB rotor dây quấn.
§6.10. ĐIỀU CHỈNH TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ
Từ biểu thức tốc độ của động cơ KĐB:
) (
.
s
p
f
n ÷ = 1
60

Ta thấy, với động cơ KĐB rotor lồng sóc có thể điều chỉnh tốc độ bằng những cách sau:
 Thay đổi tần số dòng điện stator.
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 6. Máy điện không đồng bộ
142
 Đổi nối dây quấn stator để thay đổi số đôi cực p.
 Thay đổi điện áp đặt vào stator để thay đổi hệ số trượt s.
 Đối với động cơ KĐB rotor dây quấn thì thường điều chỉnh bằng cách thay đổi điện trở
rotor.
6.10.1. Thay đổi tần số:
÷ Thay đổi tần số dòng điện stator bằng bộ biến tần
÷ Từ thông |
max
tỷ lệ thuận với U và f. Khi thay đổi tần số người ta muốn giữ cho |
max

không đổi. Muốn vậy phải điều chỉnh đồng thời tần số và điện áp để giữ cho tỷ số giữa điện áp và
tần số không đổi.
6.10.2. Thay đổi số đôi cực:
Số đôi cực của động cơ phụ thuộc vào kết cấu của dây quấn stator. Động cơ KĐB có cấu tạo dây
quấn để thay đổi cực từ gọi là động cơ nhiều cấp tốc độ. Phương pháp này chỉ sử dụng cho loại
rotor lồng sóc.
6.10.3. Thay đổi điện áp:
Giả sử điện áp đặt vào mạch stator của động cơ có thể điều chỉnh được, vì moment quay của động
cơ tỷ lệ với bình phương điện áp moment sẽ thay đổi dẫn tới tốc độ thay đổi.
Trên đồ thị, nếu điều chỉnh điện áp lần lượt thấp dần, ta sẽ có các đặc tính tương ứng 1, 2, 3. Các
đặc tính này có moment giảm rất thấp, ứng với moment phụ tải không đổi, độ trượt s sẽ tăng từ s
1

tới s
2
, s
3
làm tốc độ quay giảm xuống.
Tuy nhiên, cách điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi điện áp có nhiều nhược điểm: moment
động cơ giảm nhiều làm giảm khả năng quá tải của động cơ, làm cho đặc tính của động cơ mềm
đi, tốc độ quay không ổn định.
6.10.4. Thay đổi điện trở phụ nối vào rotor:
Đối với động cơ rotor dây quấn có thể sử dụng điện trở mạch rotor để điều chỉnh tốc độ (sơ đồ
như hình 6-18). Thật vậy, ta thấy từ biểu thức:
1
2
2
2
3
e .
. .
M
r I
s =













Nếu moment phụ tải không đổi thì moment quay của động cơ cũng không đổi, vì thế khi r
2
tăng
thì độ trượt s cũng tăng là cho tốc độ quay giảm.
Cách điều chỉnh này thường được sử dụng với các cơ cấu trục cần điều chỉnh tốc độ ngắn hạn.

Hình 6.18

Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 6. Máy điện không đồng bộ
143
§6.11. CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 6
1. Cấu tạo của máy điện không đồng bộ ba pha, phân biệt vai trò và công dụng của roto lồng
sóc và roto dây quấn.
2. Từ trường trong máy điện không đồng bộ. Nguyên lý làm việc của máy điện không đồng
bộ.
3. Mô hình toán học của động cơ không đồng bộ
4. Sơ đồ thay thế của động cơ không đồng bộ. So sánh với sơ đồ thay thế của máy biến áp
5. Mở máy và điều chỉnh tốc độ của động cơ không đồng bộ
§6.12. BÀI TẬP CHƯƠNG 6

Bài 6.1: Một động cơ không đồng bộ rôto dây quấn có: U
đm
=380V; 2p = 6; s = 0,03; f = 60Hz.
Dây quấn stato và rôto nối sao có: số vòng dây W
1
= 112 vòng; W
2
= 22 vòng. Hệ số dây quấn
K
dq1
= 0,955; K
dq2
= 0,903. Nếu điện áp dây trên điện trở và điện kháng dây quấn stato = 3,5%U
1
.
Tính:
a) Tốc độ quay động cơ .
b) sức điện động dây quấn rôto lúc đứng yên và lúc quay với hệ số trượt trên.
Đáp số: n
ñc
= n
1
(1 – s) =
p
f 60

(1 – s) = 1164 voøng/phuù t
E
20
= 4,44.f.W
2
.K
dq2
.u
m
= 39,43 V
E
2s
= s. E
20
= 1,183 V
Bài 6.2: Một động cơ không đồng bộ 3 pha f = 60Hz, tần số dòng điện rôto f
2
= 3Hz, p = 2, công
suất điện từ P
đt
= 120KW, tổn hao đồng ở stato AP
đ1
= 3KW, tổn hao cơ và phụ AP
cơf
= 2KW, tổn
hao sắt từ AP
st
= 1,7KW.
Tính: - Hệ số trượt s, tốc độ động cơ n.
- Công suất điện động cơ tiêu thụ P
1
.
- Hiệu suất động cơ.
s =
f
f
2
= 0,05
n = n
1
(1 – s) =
p
f 60

(1 – s) = 1710vg/ph
P
1
= 124,7 Kw
Hiệu suất động cơ
η =
4 127
2 114
,
÷
= 0,898
Bài 6.3: Một động cơ không đồng bộ 3 pha rôto lồng sóc có: P
đm
= 7,5KW; Y/A - 380V/220V; f =
50Hz, số đôi cực từ p = 2, cos¢
đm
= 0,885; q
đm
= 0,883, tốc độ định mức n
đm
= 1460 vòng/phút,
45 1,
M
M
ñm
mm
= động cơ làm việc ở mạng điện U = 220V, mômen cản lúc mở máy bằng 0,5M
đm
. Các
phương pháp mở máy sau đây, phương pháp nào có thể mở máy được với tải trên:
a, Đổi nối Y - A.
b, Dùng biến áp tự ngẫu với hệ số biến áp K
ba
= 1,6.
Đáp số: M
đm
= 49,06 Nm
M
mm
= 71,14 N.m
a) Đổi nối Y – Δ :
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 6. Máy điện không đồng bộ
144
M
mmY-A
=
3
môû
M
= 23,71 Nm
M
mmY-A
= 23,71 Nm < M
C
= 0,5M
đm
= 24,57 Nm: không mở máy được động cơ.
b) M
mmBA
= 27,79 > M
C
= 24,53 Nm: mở máy được động cơ .

Bài 6.4: Một động cơ điện không đồng bộ 3 pha Rotor lồng sóc có: P
đm
= 14KW, p = 2, n
đm
=
1450 vòng/phút; hiệu suất q
đm
=0.885; cos¢
đm
= 0.88; f = 50Hz. Dây quấn Stator và Rotor nối:
Y/A - 380/220 V. Điện áp dây của mạng là 380V.
Tính: - Dòng điện định mức của động cơ.
- Công suất tác dụng và công suất phản kháng động cơ tiêu thụ.
Đáp số: I
đm
= 27,31 A ; P
1
=
ñm
ñm
P
q
= 15,82 Kw
Q
1
= P
1
tgφ = P
1
tg28,36
0
= 8,54 Kvar

n
1
=
p
f 60
= 1500 vòng/phút ; s
đm
= 0,03 ; f
2s
= s
đm
. f = 1,67 Hz.

Bài 6.5: Một động cơ điện không đồng bộ ba pha Rotor lồng sóc có: P
đm
= 15 KW, p = 2, n
đm
= 1460
vòng/phút, f = 50 Hz. Hiệu suất q = 0.88, cos¢ = 0.80; 3 , 1
M
M
đm
mm
= , 5 , 5
I
I
đm
mm
= . Dây quấn Stator nối
Y/A - 380/220 V. Điện áp dây của mạng là 220 V.
Tính: Dòng điện và momen mở máy khi mở máy bằng phương pháp nối cuộn kháng vào Stator
để điện áp giảm đi 30%. Động cơ có thể mở máy được không khi momen cản Mc = 0.5M
đm
.

Đáp số: I
đm
= 55,92 A ; I
mở
= 307,55 A ; M
đm
= 98,12 Nm
M
mở
= 128 Nm ; I
mởCK


= 215,28 A ; M
mởCK
= 48,08 Nm
M
C
= 49,06 Nm ; M
mởCK
< M
C
: Động cơ không mở máy được.

Bài 6.6: Một động cơ không đồng bộ 3 pha rô to lồng sóc có: P
đm
=15kw; n
đm
=1470v/p; q
đm
=86%;
cos¢
đm
=0,85;Y/A -380/220V; tỉ số dòng điện mở máy 5
I
I
đm
mm
= ; 5 , 1
M
M
đm
mm
= ; 4 , 2
M
M
đm
max
= ; U
đm

=380V; n
1
=1500v/p.
a) Tính công suất tác dụng P và công suất phản kháng Q tiêu thụ của động cơ khi làm việc ở
định mức.
b) Tính dòng điện định mức của động cơ I
đm
, mô men định mức M
đm
, hệ số trượt định mức
s
đm
.
c) Tính dòng điện mở máy I
mm
, mô men mở máy M
mm
, mô men cực đại M
max
.

Đáp số: P
1
= 17441,86 W ; Q
1
= P
1
tgφ = 10809,5 Var ; I
mm
= 31,18 A
M
mm
= 97,45 Nm ; s
đm
= 0,02; I
mm
= 5 I
đm
= 155,9 A
M
mm
= 1,5 M
đm
= 146,17 Nm; M
max
= 2,4 M
đm
= 233,88 Nm.
Bài 6.7: Một động cơ điện không đồng bộ ba pha rô to dây quấn số đôi cực p =3 , điện trở rôto R
2

= 0,01O. Khi rôto đứng yên E
20
=212V. khi rôto quay với tốc độ n= 970 v/ph thì dòng điện
rôto I
2
= 240 A. Tính điện kháng rôto lúc quay X
2s
và lúc rôto đứng yên X
20
.
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 6. Máy điện không đồng bộ
145
Đáp số: n
1
= 1000 vòng/phút; s =
1
1
n
n n ÷
= 0,03

X
2s
= sX
2
=
2
2
2
2
2
R
I
sE
÷
|
|
.
|

\
|
= 0,02454O
Khi rotor đứng yên thì s = 1 ¬ X
2s
= X
2
= 0,02452 Ω
Khi rotor quay ¬ X
2
=
s
X
s 2
=
03 0
02454 0
,
,
= 0,818 O

Bài 6.8: Một động cơ điện không đồng bộ ba pha Rotor lồng sóc có : P
đm
= 14KW, p = 3 ,
S
đm
= 0.026, f = 60Hz. Hiệu suất q = 0.885, cos¢ = 0, 88. Dây quấn Stator nối Y/A - 380/220V.
Điện áp dây của mạng là 220V.
Tính:
a) Công suất tác dụng và công suất phản kháng Động cơ tiêu thụ ở chế độ định mức
b) Dòng điện và Moment quay định mức .
c) Tần số dòng điện trong dây quấn Rotor lúc đứng yên và lúc quay định mức.

Bài 6.9: Một động cơ điện không đồng bộ ba pha dây quấn Stator nối Y/A - 380/220V , p = 3 ,
s = 0.026, f = 60Hz. Mạng điện có điện áp dây U
d
= 220V. Hiệu suất q = 0.85, cos¢ = 0.8 , dòng
điện trong dây quấn Stator I
1
= 12,1 A.
Tính : - Công suất hữu ích P
2
trên trục động cơ
- Tốc độ và moment quay động cơ.
Bài 6.10: Một động cơ điện không đồng bộ ba pha P
đm
= 45kW, f = 50Hz; dây quấn Stator nối
Y/A - 380/220V; 6
I
I
đm
mm
= ; 7 , 2
M
M
đm
mm
= ; cos¢
đm
= 0.86, Hiệu suất q = 0.91; n
đm
= 1460vòng/phút.
Động cơ làm việc với lưới điện U
d
= 380V.
a) Tính I
đm
, M
đm
, I
mở
, M
mở

b) Để mở máy với tảicó moment cản ban đầu M
C
= 0,45M
đm
, người ta dùng biến áp tự ngẫu
để I
mởBA
= 100A. Xác định hệ số biến áp k, động cơ có thể mở máy được trong trường
hợp này hay không.
c) Cũng với tải trên, nếu dùng điện kháng mở máy với I
mởĐK
= 200A. Xác định điện áp đặt
lên động cơ lúc mở máy và động cơ có thể mở máy được không.
Đáp số: a) I
đm
= 87,36A; M
đm
= 294,3Nm
I
mở
= 524,16A; M
mở
= 794,6 Nm
b) k = 2,29; M
mơBA
= 151,52Nm = 0,515M
đm

M
mởBA
> M
C
: động cơ mở máy được
c) U
mở
= 0,381U
đm
= 145V
M
mởĐK
= 115,34Nm = 0,392M
đm

M
mởĐK
< M
C
: động cơ không mở máy được
Bài 6.11: Một động cơ không đồng bộ 3 pha đấu sao nối vào lưới U
d
= 380V. Biết R
n
= 0,122O;
X
n
= 0,4O; f = 50Hz.
a) Tính dòng điện mở máy Imở.
b) Dùng điện kháng mở máy I
mơĐK
= 300A. Tính điện cảm L của cuộn điện kháng mở máy.
Đáp số: I
mở
= 526A; L = 1,029 mH

Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 6. Máy điện không đồng bộ
146














Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 7. Máy điện đồng bộ
146
C
C
H
H
Ư
Ư
Ơ
Ơ
N
N
G
G
7
7

MÁY ĐIỆN ĐỒNG BỘ

Những máy điện xoay chiều có tốc độ quay rotor n bằng tốc độ quay của từ trường n
1
gọi là
máy điện đồng bộ. Máy điện đồng bộ có 2 dây quấn: dây quấn stator nối với lưới điện có tần số f
không đổi, dây quấn rotor được kích thích bằng dòng điện một chiều. Ở chế độ xác lập máy điện
đồng bộ có tốc độ quay rotor luôn không đổi khi tải thay đổi.
§7.1. CẤU TẠO
7.1.1. Phần tĩnh (Stator):
÷ Stator của máy đồng bộ giống như stator của máy KĐB gồm 2 bộ phận chính là lõi
thép stator và dây quấn 3 pha.
÷ Dây quấn stator gọi là dây quấn phần ứng.















7.1.2. Phần quay (Rotor):
÷ Máy điện đồng bộ gồm có các cực từ và dây quấn kích từ (dây quấn phần cảm) dùng
để tạo ra từ trường cho máy. Đối với máy công suất nhỏ thì rotor là nam châm vĩnh cửu.















Hình 7-2. Toàn bộ cấu tạo máy đồng bộ cực lồi


Hình 7-1
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 7. Máy điện đồng bộ
147

÷ Có hai loại rotor: rotor cực ẩn và rotor cực lồi.
- Rotor cực lồi dùng cho các máy tốc độ thấp, có nhiều đôi cực, dây quấn kích từ được
quấn xung quanh thân từ cực.
- Rotor cực ẩn thường dùng cho máy tốc độ cao 3000 v/ph, có một đội cực, dây quấn
kích từ được đặt trong các rãnh.
÷ Hai đầu của dây quấn kích từ đi luồn trong trục và nối với 2 vòng trượt ở đầu trục,
thông qua 2 chổi than để nối với nguồn kích từ.
7.1.3. Các bộ phận phụ:
÷ Vỏ máy, nắp máy và cánh quạt làm mát.
÷ Phần kích từ: nhiệm vụ của phần kích từ là tạo ra dòng điện một chiều cung cấp cho
dây quấn phần cảm để tạo ra từ thông. Các máy phát điện xoay chiều công suất lớn thường có
phần kích từ là một máy phát điện một chiều gọi là máy kích từ đặt trên cùng trục với máy phát
xoay chiều.
§7.2. NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC
7.2.1. Máy phát điện đồng bộ:



÷ Phần cảm khi có dòng điện một chiều kích thích tạo thành một nam châm 2 cực (N và
S) quay với tộc độ n vòng/phút.
÷ Khi phần cảm quay, từ thông của nó quét qua các cuộn dây phần ứng, gây ra sự biến
đổi từ thông trong cuộn dây theo chu kỳ. Do sự biến đổi từ thông này, trong các cuộn dây phần
ứng sẽ xuất hiện các sức điện động cảm ứng e
A
, e
B
, e
C
. Vì các cuộn dây đặt lệch nhau 120
o
nên
các sức điện động lệch pha nhau 120
o
tức 1/3 chu kỳ, ta được một hệ thống sức điện động 3 pha.
÷ Trị số hiệu dụng của các sức điện động:
k W f E . . . . ,
max
| 44 4 =
Trong đó:
Hình 7-3
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 7. Máy điện đồng bộ
148
-
60
n . p
f = là tần số của sức điện động.
- W là số vòng dây của một cuộn dây một pha
-
max
|
là từ thông cực đại dưới một cực của phần
cảm.
- k là hệ số quấn dây.
÷ Nếu 3 cuộn dây của phần ứng nối hình Y, nối phụ tải
vào A-B-C sẽ có dòng điện 3 pha chạy trong các cuộn dây rồi
chạy ra phụ tải. Đây là hệ thống điện xoay
chiều 3 pha của phần ứng. Tần số của dòng điện cũng
bằng tần số của sức điện động và lệch pha nhau 1/3 chu kỳ.
÷ Từ trường do dòng điện 3 pha của phần ứng sinh ra
là một từ trường quay với tốc độ
p
f .
n
60
0
= bằng tốc độ quay
của phần cảm nên máy phát điện này gọi là máy phát điện đồng
bộ .
7.2.2. Phản ứng phần ứng của máy phát điện đồng bộ:
÷ Tác dụng của từ thông phần ứng đối với từ thông phần cảm gọi là phản ứng phần ứng.
÷ Khi máy phát điện làm việc, từ thông của cực từ |
0
cắt dây quấn stator cảm ứng ra sức
điện động E
0
chậm pha so với từ thông |
0
góc 90
o
. Nếu stator nối với tải thì trong mạch stator có
dòng điện I cung cấp cho tải. Góc lệch pha giữa E
0
và I do tính chất của tải quyết định. Ta xét 3
trường hợp đặc trưng:

 Trường hợp tải thuần trở: (Hình a)
Góc lệch pha ¢ = 0, E
0
và I cùng pha. Dòng điện I sinh ra từ thông phần ứng cùng pha với
dòng điện, theo hướng ngang trục, làm méo từ trường cực từ ta gọi là phản ứng phần ứng ngang
trục.
 Trường hợp tải thuần cảm: (Hình b)
Góc lệch pha ¢ = 90
0
. Dòng điện I sinh ra từ thông phần ứng ngược chiều với từ thông |
0

ta gọi là phản ứng phần ứng dọc trục khử từ có tác dụng làm giảm từ trường tổng.
 Trường hợp tải thuần dung: (Hình c)
Góc lệch pha ¢ = - 90
0
. Dòng điện I sinh ra từ thông phần ứng cùng chiều với từ thông |
0

ta gọi là phản ứng phần ứng dọc trục trợ từ có tác dụng làm tăng từ trường tổng.
 Trường hợp tải bất kỳ: (Hình d)
Ta phân tích dòng điện làm 2 thành phần:
- Thành phần dọc trục ¢ = sin . I I
d

- Thành phần ngang trục ¢ = cos . I I
q

Dòng điện I sinh ra từ trường vừa có tính ngang trục và vừa có tính dọc trục khử từ hoặc
trợ từ tùy theo tính chất của tải (tính điện cảm hoặc tính điện dung).

Hình 7-4 Sơ đồ mạch điện của
máy phát điện đồng bộ

Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 7. Máy điện đồng bộ
149



§7.3. MÔ HÌNH TOÁN HỌC CỦA MÁY PHÁT ĐỒNG BỘ
7.3.1. Phương trình điện áp của máy phát điện đồng bộ cực lồi
Khi máy phát điện làm việc từ thông cực từ |
0
sinh ra sức điện động E
0
ở dây quấn stator.
Khi máy có tải sẽ có dòng điện I và điện áp U trên tải. Ở máy cực lồi vì khe hở dọc trục và ngang
trục khác nhau nên ta phải phân tích ảnh hưởng của phản ứng phần ứng theo hướng dọc trục và
ngang trục. Từ trường chính phần ứng ngang trục tạo nên sđđ ngang trục:

öq q öq
X I j E
 
÷ =
Trong đó X
ưq
: điện kháng phản ứng phần ứng ngang trục
Từ trường chính phần ứng dọc trục tạo nên sđđ dọc trục
öñ ñ öñ
X I j E
 
÷ =
Trong đó X
ưđ
: điện kháng phản ứng phần ứng dọc trục
Từ thông tản của dây quấn stator đặc trưng bởi điện kháng tản X
t
không
phụ thuộc hướng dọc trục hoặc ngang trục:
t q t d t t
X I j X I j X I j E
   
÷ ÷ = ÷ =
Bỏ qua điện áp rơi trên dây quấn phần ứng ta có phương trình điện áp
của máy phát điện đồng bộ cực lồi:

t q öq q t d öd d 0
X I j X I j X I j X I j E U
     
÷ ÷ ÷ ÷ =
|
0

E
0

I
| N S
¢ = 90
0

b) ¢ = 90
0

|
0

E
0

I
|
N S
a) ¢ = 0
0

|
0

E
0

I
|
N S
c) ¢ = - 90
0

|
0

E
0

I
N S
I
q
I
d
¢
d) ¢ bất kỳ
Hình 7-5 Phản ứng phần ứng của rotor máy điện đồng bộ

0
E


d d
X I j


q q
X I j


U


I


I
d

I
q

u
¢

¢
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 7. Máy điện đồng bộ
150
) )
t öq q t öd d 0
X (X I j X (X I j E + ÷ + ÷ =
  


q q d d 0
X I j X I j E U
   
÷ ÷ =
Trong đó:
X
ưđ
+ X
t
= X
d
là điện kháng đồng bộ dọc trục
X
ưq
+ X
t
= X
q
là điện kháng đồng bộ ngang trục


7.3.2. Phương trình điện áp của máy phát điện đồng bộ cực
ẩn
Đối với máy phát cực ẩn là trường hợp đặc biệt của cực lồi,
trong đó X
d
= X
q
gọi là điện kháng đồng bộ X
đb
. Phương trình điện
áp của máy phát đồng bộ cực ẩn:

ñb 0
X I j E U
  
÷ =


§7.4. CÔNG SUẤT ĐIỆN TỪ CỦA MÁY PHÁT ĐIỆN ĐỒNG BỘ
7.4.1. Công suất tác dụng:
Công suất tác dụng mà máy phát đồng bộ cung cấp cho tải là:
¢ = cos . I . U . m P
Trong đó:
- m là số pha
- U, I là điện áp và dòng điện pha.
- ¢ là góc lệch pha giữa U và I.
7.4.2. Công suất phản kháng:
÷ Công suất phản kháng của máy phát đồng bộ là:
¢ = sin . I . U . m Q
db db
X
mU
X
cos mUE
Q
2
0
÷
u
=
Trong đó:
- E
0
là sức điện động pha của máy phát đồng bộ
- u là góc lệch pha giữa U và E
0
do tính chất của tải quyết định
- Xđb là điện kháng phản ứng phần ứng đồng bộ
q d db
X X X + =
Xd là điện kháng phản ứng phần ứng dọc trục đồng bộ
Xq là điện kháng phản ứng phần ứng ngang trục đồng bộ
÷ Như vậy, khi giữ U, f và P không đổi thì
- Nếu E
0
cosu < U thì Q < 0
- Nếu E
0
cosu > U thì Q > 0
0
E


I


u
¢
¢
B
A
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 7. Máy điện đồng bộ
151
- Nếu E
0
cosu = U thì Q = 0
÷ Khi Q > 0, nghĩa là máy không phát công suất phản kháng mà nhận công suất phản
kháng từ lưới để tạo từ trường quay, máy thiếu kích từ.
÷ Khi Q < 0 máy phát công suất phản kháng cung cấp cho tải, máy quá kích từ.
÷ Muốn thay đổi công suất phản kháng ta phải thay đổi E
0
, nghĩa là phải điều chỉnh dòng
kích từ. Muốn tăng công suất phản kháng phát ra phải tăng dòng kích từ.
7.4.3. Đặc tính của máy phát điện đồng bộ :
 Đặc tính ngoài:
÷ Đặc tính ngoài của máy phát là quan hệ giữa điện áp U
trên cực của máy phát và dòng tải I khi tính chất của tải không đổi
(cos¢
t
= const), tần số và dòng điện kích từ của máy phát không
đổi.
÷ Điện áp của máy phát phụ thuộc vào dòng điện và đặc
tính của tải.
÷ Độ biến thiên điện áp đầu cực của máy phát khi làm
việc định mức so với khi không tải xác định như sau:
% % % 100 100
0 0
ñm
ñm
ñm
ñm
U
U E
U
U U
U
÷
=
÷
= A
÷ Độ biến thiên điện áp % U A của máy phát đồng bộ có thể đạt đến vài chục phân trăm
vì Xđb khá lớn.
 Đặc tính điều chỉnh:
÷ Đường đặc tính điều chỉnh là quan hệ giữa dòng điện kích từ và dòng điện tải khi điện
áp U không đổi bằng định mức.
÷ Phần lớn các máy điện đồng bộ có bộ tự động điều chỉnh dòng kích từ giữ cho điện áp
không đổi.

§7.5. SỰ LÀM VIỆC SONG SONG CỦA CÁC MÁY PHÁT ĐIỆN ĐỒNG BỘ:
Các hệ thống điện gồm nhiều máy phát điện đồng bộ làm việc song song với nhau tạo thành
lưới điện. Để các máy làm việc song song cần bảo đảm các điều kiện sau:
÷ Điện áp của máy phát phải bằng điện áp của lưới điện và trùng pha nhau.
÷ Tần số của máy phát phải bằng tần số của lưới điện.
÷ Thứ tự pha của máy phát phải giống thứ tự pha của lưới điện.
Nếu không đảm bảo các điều kiện trên, sẽ có dòng điện lớn chạy quẩn trong máy, phá hỏng
máy và gây rối loạn hệ thống điện.
Để đóng máy phát điện vào lưới, ta dùng thiết bị hòa đồng bộ.





Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 7. Máy điện đồng bộ
152
§7.6. ĐỘNG CƠ ĐỒNG BỘ
7.6.1. Nguyên lý làm việc:

÷ Khi ta cho dòng điện 3 pha vào 3 dây quấn
stator, tương tự như động cơ điện không đồng bộ, dòng
điện 3 pha ở stator sẽ sinh ra từ trường quay với tốc độ n
1

= 60f/p.
÷ Khi cho dòng điện một chiều vào dây quấn
rotor, thì rotor sẽ biến thành một nam châm điện. Tác
dụng tương hỗ giữa từ trường stator và từ trường rotor sẽ
có lực tác dụng lên rotor và kéo rotor quay với tốc độ n =
n
1
.
7.6.2. Điều chỉnh hệ số công suất của động cơ
điện đồng bộ :
÷ Khi động cơ đồng bộ thiếu kích từ thì dòng
điện I sẽ chậm sau điện áp U, động cơ đồng bộ tiêu thụ
công suất phản kháng từ lưới điện. Khi sử dụng người ta không để động cơ đồng bộ làm việc ở
chế độ này.
÷ Trong công nghiệp, người ta cho động cơ làm việc ở chế độ quá kích từ, dòng điện I
vượt trước điện áp U, động cơ vừa tạo ra cơ năng đồng thời phát ra công suất phản kháng cho
lưới điện nhằn nâng cao hệ công suất của lưới. Đó là ưu điểm rất lớn của động cơ đồng bộ.
7.6.3. Mở máy động cơ điện đồng bộ:
÷ Khi cho dòng điện vào dây quấn stator sẽ tạo ra từ trường quay kéo rotor quay. Nếu sau
khi đóng mạch stator mà cấp ngay dòng một chiều cho rotor thì do rotor có quán tính lớn hơn từ
trường quay rất nhiều nên vẫn đứng yên, từ trường rotor không thể bắt kịp từ trường quay stator.
Vì thế việc mở máy động cơ đồng bộ phải có trang bị mở máy riêng.
÷ Để tạo moment mở máy, trên các mặt cực từ rotor, người ta đặt các thanh dẫn được nối
ngắn mạch như rotor lồng sóc ở động cơ không đồng bộ. Khi mở máy nhờ có dây quấn mở máy
này động cơ sẽ làm việc như động cơ KĐB khi mở máy.
÷ Trong quá trình mở máy, dây quấn kích từ sẽ cảm ứng một điện rất lớn có thể phá hỏng
dây quấn, vì thế dây quấn kích từ sẽ được khép mạch qua một điện trở phóng điện có trị số bằng
từ 6 đến 10 lần điện trở dây quấn kích từ.
÷ Khi rotor quay đến tốc độ gần tốc độ đồng bộ, đóng nguồn điện một chiều vào dây
quấn kích từ để động cơ làm việc đồng bộ.











Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 7. Máy điện đồng bộ
153
§7.7. CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 7
1. Cấu tạo và nguyên lý làm việc của máy phát điện đồng bộ
2. Mô hình toán học của máy phát điện đồng bộ
3. Công suất điện từ của máy phát điện đồng bộ
4. Nguyên lý làm việc, cách mở máy và điều chỉnh cos¢ của động cơ đồng bộ

§7.8. BÀI TẬP CHƯƠNG7

Bài 7.1. Một máy phát điện đồng bộ ba pha cực ẩn đấu sao; S
đm
= 10000kVA; U
đm
= 6,3kV;
f = 50Hz, cos¢
đm
= 0,8; số đôi cực p = 2; điện trở dây quấn stato R = 0,04O; điện kháng đồng bộ
X
đb
= 1O; tổn hao kích từ AP
kt
= 2%P
đm
, tổn hao cơ, sắt từ và phụ AP
cstf
= 2,4%P
đm
.
a) Tính tốc độ quay rotor, dòng điện định mức
b) Tính công suất tác dụng và phản kháng máy phát ra
c) Tính công suất động cơ sơ cấp kéo máy phát và hiệu suất máy phát.
Lời giải
a) Tốc độ quay rotor
2
60.50
p
60p
n n
1
= = = = 1500vg/ph
Dòng điện định mức
.6,3 3
10.000
U 3
S
I
đm
đm
đm
= = = 916,5A
b) Công suất tác dụng máy phát ra
P
đm
= S
đm
.cos¢
đm
= 10000.0,8 = 8000kW
Công suất phản kháng máy phát ra
Q
đm
= S
đm
.sin¢
đm
= 10000. 0,6 = 6000kVar
Tổn hao kích từ
AP
kt
= 0,02P
đm
= 0,02. 8000 = 160kW
Tổng tổn hao cơ sắt từ phụ
AP
cstf
= 0,024P
đm
= 0,024. 8000 = 192kW
Tổn hao trên điện trở dây quấn phần ứng
AP
đ
= 3. 916,5
2
. 0,04 = 100,8kW
c) Công suất động cơ sơ cấp
P
1
= P
đm
+ P
kt
+ P
cstf
+ AP
đ
=
P
1
= 8000 + 160 + 192 + 100,8

= 8452,8 kW
Hiệu suất động cơ
q =
8452,8
8000
P
P
1
đm
= = 0,946

Bài 7.2: Một máy phát điện đồng bộ 3 pha cực ẩn; p =1; X
đb
= 3,2O; U = 10,5KV phát ra công
suất tác dụng P =35000KW; cos¢ = 0,7. Tính dòng điện I, sức điện động E
0
và công suất phản
kháng Q máy phát ra.
Lời giải:

 I =
φ cos U
P
3
= 2749,4 A
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 7. Máy điện đồng bộ
154

ñb
X I j U E
  
+ =
0
= 10500 + j 8798,1 (V)
 ¬ E
0
=
2 2
1 , 8798 10500 + = 13698 (V)
 cos¢ = 0,7 → ¢ = 45,57
0

 Q = 3 U I sinφ = 35707 Kvar

Bài 7.3: Hai máy phát điện đồng bộ 3 pha làm việc song song cung cấp cho một tải có điện áp
U
đm
= 3KV. Chế độ làm việc của hai máy như sau:
Máy 1: I
1
= 400A, cos¢
1
= 0.8
Máy 2: I
2
= 800A, cos¢
2
0.6
Hãy: xác định hệ số cos¢ của tải.
Lời giải:
 cos¢
1
= 0,8 ¬ sin¢
1
= 0,6
 cos¢
2
= 0,6 ¬ sin¢
2
= 0,8
 P
1
= 3 U
đm
I
1
cos¢
1
= 1662,77 Kw
 P
2
= 3 U
đm
I
2
cos¢
2
= 2494,15 Kw
 Q
1
= 3 U
đm
I
1
sin¢
1
= 1247,08 Kvar
 Q
2
= 3 U
đm
I
2
sin¢
2
= 3325,54 Kvar
 P
t
= P
1
+ P
2
= 4156,92 Kw
 Q
t
= Q
1
+ Q
2
= 4572,61 Kvar
 cos¢
t
=
2 2
t t
t
Q P
P
+
= 0,67

Bài 7.4: Một động cơ đồng bộ p =3; P
đm
=285kW; U
đm
=3kv; cos¢
đm
=0,8 (vượt trước); f = 50Hz;
q=0,94. tính tốc độ quay, mômen định mức, dòng điện định mức, công suất tác dụng và công suất
phản kháng động cơ điện tiêu thụ.
Lời giải:
 n
đm
=
p
f 60
= 1000 Vòng/phút
 I
đm
=
ñm ñm ñm
ñm
η cosφ U
P
3
= 72,94 A
 M
đm
= 9,55
ñm
ñm
n
P
= 2721,5 Nm
 P
1
=
ñm
ñm
P
q
= 303,19 Kw
 Q
1
= – P
1
tg¢ ( Với cos¢ = 0,8 ¬ ¢ = 36,87
0
(Vượt trước) )
= – P
1
tg36,87
0
= – 227,4 Kvar


Bài 7.5: Một động cơ điện đồng bộ ba pha đấu sao, số đôi cực từ p=3; I
đm
=140 A; P
đm
=990 kW;
U
đm
= 6 kV; cos¢
đm
=0,8 (vượt trước); f = 50Hz; 2 2,
M
M
ñm
max
= . Tính mômen định mức; mômen cực
đại; công suất tác dụng P
1
và công suất phản kháng Q
1
của động cơ điện tiêu thụ.
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 7. Máy điện đồng bộ
155
Lời giải:
 n
đm
=
p
f 60
= 1000 Vòng/phút
 M
đm
= 9,55
ñm
ñm
n
P
= 9454,5 Nm
 M
max
= 2,2 M
đm
= 20799,9 Nm
 P
1
= 3 U
đm
I
1
cos¢
1
= 1163,9 Kw
 Q
1
= – P
1
tgφ = – 872,925 Kvar


Bài 7.6: Hai máy phát điện đồng bộ làm việc song song cung cấp điện cho hai tải có :
Tải 1: S
t1
= 5000KVA, cos¢ = 0,8.
Tải 2: S
t2
= 3000KVA, cos¢ = 0,9.
Máy phát thứ 1 phát ra một công suất: P
1
= 4000Kw, cos¢
1
= 0.8.
Tính : Công suất phát ra của máy phát thứ 2.

Đáp số: P
t
= 7000kW; Q
t
= 3000kVar; P
2
= 3000kW; Q
2
= 500kVar
cos¢
1
=
2
1
2
1
1
Q P
P
+
= 0,848; cos¢
2
=
2
2
2
2
2
Q P
P
+
= 0,986






Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 8. Máy điện một chiều
156
CHƯƠNG 8
MÁY ĐIỆN MỘT CHIỀU

§8.1. CẤU TẠO

Máy điện một chiều có cấu tạo gần giống với máy điện xoay chiều rotor dây quấn, bao gồm:
stator, rotor, cổ góp và chổi than.

Hình 8-1. Các thành phần của máy điện một chiều
8.1.1. Phần tĩnh (Stator):
÷ Stator, còn gọi là phần cảm, gồn có lõi thép làm bằng thép đúc là mạch từ và dây quấn.
÷ Trên stator có các cực từ chính và phụ, thường có kết cấu dạng cực lồi. Các cực từ
được quấn dây quấn kích từ.
8.1.2. Phần quay (Rotor):
÷ Rotor, được gọi là phần ứng gồm có lõi thép và dây quấn phần ứng.
÷ Lõi thép phần ứng hình trụ làm bằng các lá thép kỹ thuật điện, có rãnh để đặt dây quấn
phần ứng.
÷ Mỗi phần tử của dây quấn phần ứng có nhiều vòng dây, hai đầu nối với 2 phiến góp, 2
cạnh tác dụng của phần tử đặt trong 2 rãnh dưới 2 cực khác tên.















stator rotor
cổ góp
a) b)
Hình 8-2. Cấu trúc stator và rotor trong máy điện một
chiều
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 8. Máy điện một chiều
157
8.1.3. Cỗ góp và chổi điện:
÷ Cỗ góp gồm các phiến góp bằng đồng được ghép cách điện với nhau, có dạng hình trụ,
gắn ở đầu trục rotor.
÷ Chổi điện (chổi than) làm bằng than graphít, các chổi tỳ chặt lên cỗ góp nhờ lò xo, giá
đỡ chổi than được gắn trên vỏ máy.











§8.2. NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC

8.2.1. Nguyên lý làm việc và phương trình cân bằng điện áp của máy phát điện một
chiều
Hình 8-4 mô tả nguyên lý làm việc của máy phát điện một chiều, trong đó dây quấn phần ứng chỉ
có một phần tử nối với hai phiến đổi chiều.
Khi động cơ sơ cấp kéo phần ứng quay, các thanh dẫn của dây quấn phần ứng cắt từ trường của
cực từ, cảm ứng các sức điện động. Chiều sức điện động xác định theo qui tắc bàn tay phải. Như
hình 8-4 từ trường hướng từ cực N đến S (từ trên xuống dưới), chiều quay phần ứng ngược chiều
kim đồng hồ, ở thanh dẫn phía trên, sức điện động có chiều từ b đến a. Ở thanh dẫn phía dưới,
chiều sức điện động từ d đến c. sức điện động bằng hai lần sức điện động của thanh dẫn. Nếu nối
hai chổi than A và B với tải, trên tải sẽ có dòng điện, điện áp của máy phát điện có cực dương ở
chổi A và cực âm ở chổi B.



Hình 8-4. Nguyên lý làm việc của máy phát điện một chiều
R
chiều dòng điện
chiều
quay
d
c
a
b
a) b)
Hình 8-3. Cổ góp và chổi than
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 8. Máy điện một chiều
158
Khi phần ứng quay được nửa vòng, vị trí của phần tử thay đổi, thanh ab ở cực S, thanh cd ở
cực N, sức điện động trong thanh dẫn đổi chiều. Nhờ có chổi than đứng yên, chổi than A vẫn
nối với phiến góp phía trên, chổi B nối với phiến góp phía dưới, nên chiều dòng điện mạch
ngoài không đổi. Ta có máy phát điện một chiều với cực dương ở chổi A, cực âm ở chổi B.
Nếu máy chỉ có một phần tử, điện áp đầu cực như hình 8-5a; để điện áp lớn và ít đập mạch
(hình 8-5b), dây quấn phải có nhiều phần tử, nhiều phiến đổi chiều.
Ở chế độ máy phát, dòng điện phần ứng I
ư
cùng chiều với sức điện động phần ứng E
ư
.
Phương trình cân bằng điện áp là:
U = E
ư
- R
ư
I
ư
(8-1)
Trong đó R
ư
I
ư
là điện áp rơi trong dây quấn phần ứng; R
ư
là điện trở của dây quấn phần ứng;
U là điện áp đầu cực máy; E
ư
là sức điện động phần ứng

Hình 8-5. Điện áp đầu cực máy phát điện một chiều
8.2.2. Nguyên lý làm việc và phương trình cân bằng điện áp của động cơ điện một
chiều
Hình 8-6 mô tả nguyên lý làm việc của động cơ điện một chiều. Khi cho điện áp một chiều U vào
hai chổi than A và B, trong dây quấn phần ứng có dòng điện. Các thanh dẫn ab, cd có dòng điện
nằm trong từ trường, sẽ chịu lực tác dụng làm cho rotor quay. Chiều lực xác định theo qui tắc bàn
tay trái.



Hình 8-6. Nguyên lý làm việc của động cơ điện một chiều
E
chiều dòng điện
chiều
quay
d
c
a
b
e e
t 0
0
t
a) b)
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 8. Máy điện một chiều
159
Khi phần ứng quay được nửa vòng, vị trí các thanh dẫn ab, cd đổi chỗ cho nhau, do có phiến
góp đổi chiều dòng điện, giữ cho chiều lực tác dụng không đổi, đảm bảo động cơ có chiều
quay không đổi.

Khi đông cơ quay, các thanh dẫn chuyển động cắt từ trường, sẽ cảm ứng sức điện động E
ư
.
Chiều sức điện động xác định theo qui tắc bàn tay phải. Ơ động cơ, chiều sức điện động E
ư

ngược chiều với dòng điện I
ư
nên E
ư
còn gọi là sức phản điện.

Phương trình cân bằng điện áp sẽ là:
U = E
ư
+ R
ư
I
ư
(8-2)

§8.3. QUAN HỆ ĐIỆN TỪ TRONG MÁY ĐIỆN MỘT CHIỀU

8.3.1. Sức điện động phần ứng
a. Sức điện động thanh dẫn: khi quay rotor, các thanh dẫn của dây quấn phần ứng cắt từ
trường, trong mỗi thanh dẫn cảm ứng sức điện động là:
E
td
= B
tb
.l.v (V) (8-3)
Trong đó:
B
tb
: cường độ từ cảm trung bình dưới cực từ ( đơn vị: T)
v: tốc độ dài của thanh dẫn (đơn vị: m/s).
l: chiều dài tác dụng của thanh dẫn (đơn vị:m)
b. Sức điện động phần ứng: dây quấn phần ứng gồm nhiều phần tử nối tiếp nhau thành
mạch vòng kín. Các chổi than chia dây quấn thành nhiều nhánh song song. Sức điện động
phần ứng bằng tổng các sức điện động thanh dẫn trong một mạch nhánh. Nếu số thanh
dẫn của dây quấn là N, số mạch nhánh song song là 2a( a là số đôi nhánh), số thanh dẫn
của một nhánh là
a
N
2
, sức điện động phần ứng là:
lv B
a
N
E
a
N
E
tb td u
2 2
= =
'
(8-4)
Tốc độ dài v được xác định theo tốc độ quay n (vòng/phút):
60
Dn
v
t
= (8-5)
Từ thông | dưới mỗi cực từ là:
p
Dl
B
tb
2
t
| = (8-6)
Suy ra:
| | n k n
a
pN
E
E u
= =
60
(8-7)
Trong đó:
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 8. Máy điện một chiều
160
p: là số đôi cực
Hệ số
a
pN
k
E
60
= phụ thuộc vào kết cấu máy được gọi là hệ số kết cấu.
Sức điện động phần ứng tỷ lệ với tốc độ quay phần ứng và từ thông | dưới mỗi cực từ.
Muốn thay đổi sức điện động ta có thể điều chỉnh tốc độ quay, hoặc điều chỉnh từ thông
bằng cách điều chỉnh dòng điện kích từ. Muốn đổi chiều sức điện động, ta đổi chiều quay
hoặc đổi chiều dòng điện kích từ.

8.3.2. Công suất điện từ, moment điện từ của máy điện một chiều

Công suất điện từ của máy điện một chiều:
P
đt
= E
ư
.I
ư
(8-8)
Thay giá trị E
ư
trong 8-7 vào 8-8 ta có:
P
đt
=
u
I n
a
pN
|
60
(8-9)
Moment điện từ là:
M
đt
=
r
dt
P
e
(8-10)
e
r
là tần số góc quay của rôto, được tính theo tốc độ quay n(vòng/phút) bằng biểu thức:
60
2 n
r
t
e = (8-11)
Thay 8-9 và 8-11 vào 8-10, ta có biểu thức moment điện từ là:
M
đt
= | |
t
u M u
I k I
a
pN
=
. 2
(8-12)
Trong đó hệ số k
M
=
a
pN
t 2
phụ thuộc vào kết cấu của máy.
Moment điện từ M
đt
tỷ lệ với dòng điện phần ứng I
ư
và từ thông | . Muốn thay đổi moment điện
từ, ta phải thay đổi dòng điện phần ứng I
ư
hoặc thay đổi dòng điện kích từ I
kt
. muốn đổi chiều
moment điện từ phải đổi chiều dòng điện phần ứng hoặc dòng điện kích từ.

§8.4. PHÂN LOẠI MÁY ĐIỆN MỘT CHIỀU
Dựa vào phương pháp cung cấp dòng điện kích từ, người ta chia máy điện một chiều ra các
loại sau:
- Máy điện một chiều kích từ độc lập: dòng điện kích từ của máy lấy từ nguồn điện khác
không liên hệ với phần ứng của máy (hình 8-9a).
- Máy điện một chiều kích từ song song: dây quấn kích từ nối song song với mạch phần
ứng (hình 8-9b).
- Máy điện một chiều kích từ nối tiếp: dây quấn kích từ nối tiếp với mạch phần ứng (hình
8-9c).
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 8. Máy điện một chiều
161
- Máy điện một chiều kích từ hỗn hợp: gồm hai dây quấn kích từ là dây quấn kích từ song
song và dây quấn kích từ nối tiếp, trong đó thường dây quấn kích từ song song là chủ yếu
( hình 8-9d).

Hình 8-9. Các phương pháp cung cấp dòng kích từ trong máy điện một chiều


8.4.1. Máy phát điện một chiều kích từ độc lập.

Sơ đồ máy phát điện kích từ độc lập vẽ trên hình 8-10a.













- Phương trình dòng điện: I
ư
= I
- Phương trình cân bằng điện áp:
+ Mạch phần ứng: U = E
ư
– R
ư
.I
a) b)
F
c)
F F F
d)
c)
Hình 8-10. Sơ đồ và đặc tính máy phát điện một chiều kích từ độc lập
a)
R
R
A
I
I
kt

A
U
kt
E
ö
U

I
ö
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 8. Máy điện một chiều
162
+ Mạch kích từ: U
kt
= I
kt
(R
kt
+ R
đc
)
Trong đó:
R
ư
là điện trở dây quấn phần ứng.
R
kt
là điện trở dây quấn kích từ.
R
đc
là điện trở điều chỉnh.
Đường đặc tính ngoài U = f(I) khi tốc độ và dòng điện kích từ không đổi, vẽ trên hình 8-10b.
Khi tải tăng, điện áp giảm, độ giảm điện áp khoảng 8 – 10% điện áp khi không tải.
Để giữ cho điện áp máy phát không đổi, phải tăng dòng điện kích từ. Đường đặc tính điều chỉnh
I
kt
= f(I),khi giữ điện áp và tốc độ không đổi, vẽ trên hình 8-10c.

8.4.2. Máy phát điện kích từ song song
Sơ đồ máy phát điện kích từ song song được vẽ trên hình 8-11a.
-
Phương trình dòng điện: I
ư
= I + I
kt
- Phương trình cân bằng điện áp:
+ Mạch phần ứng: U = E
ư
– R
ư
.I
ư

+ Mạch kích từ: U
kt
= I
kt
(R
kt
+ R
đc
)
Khi dòng điện tải tăng, dòng điện phần ứng tăng, điện áp rơi trên phần ứng và phản ứng phần
ứng tăng, ngoài hai nguyên nhân làm điện áp U giữa hai đầu cực giảm như máy phát điện
kích từ độc lập, ở máy phát điện kích từ song song còn thêm một nguyên nhân nữa là khi U
giảm làm cho dòng điện kích từ giảm, từ thông và sức điện động càng giảm, chính vì thế
đường đặc tính ngoài dốc hơn so với máy phát điện kích từ độc lập và có dạng như hình 8-
11b.
Để điều chỉnh điện áp, ta phải điều chỉnh dòng điện kích từ, đường đặc tính điều chỉnh I
kt

= f(I), khi U và tốc độ không đổi, vẽ trên hình 8-11c.










c)
R
R
A
I
I
kt
A
a)
U
E
ư
I
ư
I

I
kt
Hình 8-11. Sơ đồ và đặc tính máy phát điện một chiều kích từ song song
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 8. Máy điện một chiều
163
8.4.3. Máy phát điện kích từ nối tiếp

Sơ đồ nối dây như hình 8-12a. Dòng điện kích từ là dòng điện tải, do đó khi tải thay đổi, điện áp
thay đổi rất nhiều, trong thực tế không sử dụng máy phát kích từ nối tiếp. Đường đặc tính ngoài
U = f(I) vẽ trên hình 8-12b.










-
Phương trình dòng điện: I
ư
= I = I
kt
- Phương trình cân bằng điện áp:
+ Mạch phần ứng: U = E
ư
– (R
ư
+R
ktnt
).I
ư


8.4.4. Máy phát điện kích từ hỗn hợp

Sơ đồ nối dây như hình 8-13a. Khi nối thuận, từ thông của dây quấn kích từ nối tiếp cùng
chiều với từ thông của dây quấn kích từ song song, khi tải tăng, từ thông cuộn dây kích từ nối
tiếp tăng làm cho từ thông của máy tăng lên, sức điện động của máy tăng, điện áp đầu cực của
máy được giữ hầu như không đổi, là trương hợp bù đủ. Đây là ưu điểm rất lớn của máy phát
điện kích từ hỗn hợp. Đường đặc tính ngoài U = f(I) vẽ trên hình 8-13b. Khi bù dư đường đặc
tính dốc lên.



b) a)
R
A
I
E
ư
I
ư
U

R
ktnt
Hình 8-12. Sơ đồ và đặc tính máy phát điện một chiều kích từ nối tiếp
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 8. Máy điện một chiều
164




-
Phương trình dòng điện: I = I
ktnt
I
ư
= I + I
ktss

- Phương trình cân bằng điện áp:
+ Mạch phần ứng: U = E
ư
– R
ư
.I
ư
– I.R
ktnt
+ Mạch kích từ: U
kt
= I
ktss
(R
ktss
+ R
đc
) – I.R
ktnt

Khi nối chiều ngược, từ trường của dây quấn kích từ nối tiếp ngược với chiều từ trường của
dây quấn kích từ song song, khi tải tăng, điện áp giảm rất nhiều. Đường đặc tính ngoài U =
f(I) vẽ trên hình 8-13c. Đường đặc tính ngoài dốc, nên được sử dụng làm máy hàn điện một
chiều.

§8.5. ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU
8.5.1. Mở máy động cơ điện một chiều

Phương trình cân bằng điện áp ở mạch phần ứng là:
U = E
ư
+ R
ư
.I
ư
(8-13)
Khi mở máy, tốc độ n = 0, sức phản điện E
ư
= k
E
.n.| = 0 Dòng điện phần ứng lúc mở máy là:
I
ưmm
=
u
R
U
(8-14)
Vì R
ư
rất nhỏ nên I
ưmm
rất lớn khoảng 20÷30 lần I
đm
dễ làm hỏng cổ góp, chổi than và ảnh hưởng
đến lưới điện. Để giảm dòng mở máy, đạt I
mm
= (1,5÷ 2)I
đm
, ta dùng các biện pháp sau:
c)
b)
bù dư
nối ngược
bù đủ
R
R
A
I
I
kt
A
a)
E
ư
I
ư
I
ktnt
I
ktss
R
ktss
R
ktnt
U
Hình 8-13. Sơ đồ và đặc tính máy phát điện một chiều kích từ hỗn hợp
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 8. Máy điện một chiều
165
- Dùng biến trở mở máy (như hình 8-14), lúc này:
I
ưmm
=
mm u
R R
U
+
(8-15)
- Giảm điện áp đặt vào phần ứng

Hình 8-14. Sơ đồ mở máy động cơ điện một chiều
8.5.2. Điều chỉnh tốc độ động cơ điện một chiều

Từ phương trình 8-13, rút ra:
E
ư
= U – R
ư
.I
ư

Thay trị số E
ư
= k
E
.n.|, ta có phương trình:

|
E
u u
k
I R U
n
÷
= (8-16)
Từ phương trình 8-16, ta có các phương pháp sau:
- Mắc điện trở điều chỉnh vào mạch phần ứng.
- Thay đổi điện áp U.
- Thay đổi từ thông.


8.5.3. Động cơ điện kích từ song song

Sơ đồ nối dây như hình 8-15a. Để mở máy ta dùng biến trở mở máy R
mm

- Đường đặc tính cơ n = f(M) như hình 8-15b, nếu thêm điện trở phụ R
p
vào mạch phần
ứng thì ta có phương trình đặc tính cơ như sau: M
k k
R R
k
U
n
M E
p u
E
2
| |
+
÷ =
- Họ đặc tính cơ khi thay đổi từ thông được vẽ trên hình 8-15d.
- Họ đặc tính cơ khi thay đổi điện áp đặt vào phần ứng được vẽ trên hình 8-15e.
- Đặc tính làm việc: đường đặc tính làm việc được xác định khi điện áp và dòng điện kích
từ không đổi. Đó là các đường quan hệ giữa tốc độ n, moment M, dòng điện phần ứng I
ư

và hiệu suất q theo công suất cơ trên trục P
2
, được vẽ trên hình 8-14c.

R
đc

R
mm
A
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 8. Máy điện một chiều
166


























8.5.4. Động cơ kích từ nối tiếp

Sơ đồ nối dây vẽ trên hình 8-16a là sơ đồ điều chỉnh tốc độ bằng điện trở phụ, hình 8-6b và hình
8-6c là sơ đồ điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi từ thông .
d) e)
b)
c)
R
mm

R
p

A
I
kt

I
ư

a)
E
ư

Hình 8-15. Sơ đồ hoạt dộng và đặc tính động cơ điện một chiều kích từ song
song
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 8. Máy điện một chiều
167
- Đường đặc tính cơ n = f(M) như hình 8-16d, có dạng hình hypebol, khi moment tăng thì
tốc độ động cơ giảm. Khi không tải hoặc tải nhỏ , dòng điện và từ thông nhỏ, tốc độ động
cơ tăng rất lớn có thể gây hỏng động cơ về mặt cơ khí, vì thế không cho phép động cơ
kích từ nối tiếp làm việc không tải hoặc tải nhỏ.
- Đường đặc tính làm việc được vẽ trên hình 8-16e, động cơ được phép làm việc với tốc độ
n nhỏ hơn tốc độ giới hạn , đường đặc tính trong vùng làm việc vẽ bằng đường nét liền.


Hình 8-16. Sơ đồ hoạt dộng và đặc tính động cơ điện một chiều kích từ nối tiếp

8.5.5. Động cơ kích từ hỗn hợp

Sơ đồ nối dây vẽ trên hình 8-17a. các dây quấn kích từ có thể nối thuận làm từ thông tăng hoặc
nối ngược làm từ thông giảm.

d) e)
a) b) c)
I
A
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 8. Máy điện một chiều
168

Hình 8-17. Sơ đồ hoạt dộng và đặc tính động cơ điện một chiều kích từ hỗn hợp
Đặc tính cơ của động cơ kích từ hỗn hợp như hình 8-17b, khi nối thuận (đường 1) sẽ là trung bình
giữa đặc tính cơ của động cơ kích từ song song (đường 2) và nối tiếp (đường 3).
các động cơ làm việc nặng nề, dây quấn kích từ nối tiếp là dây quấn kích từ chính, còn dây quấn
kích từ song song là dây quấn phụ được nối thuận.

Động cơ kích từ hỗn hợp có dây quấn kích từ nối tiếp là dây quấn phụ và nối ngược, có đặc tính
cơ rất cứng (đường 4), nghĩa là tốc độ quay hầu như không đổi.

§8.6. CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 8
1. Cấu tạo và nguyên lý làm việc của máy phát điện một chiều.
2. Sức điện động và momen điện từ của máy điện một chiều.
3. Phân loại và sơ đồ đấu dây của các loại máy điện một chiều.
4. Mở máy và điều chỉnh tốc độ động cơ điện một chiều.

§8.7. BÀI TẬP CHƯƠNG 8
Bài 8.1: Một máy phát điện một chiều kích từ song song P
đm
= 10KW, U
đm
= 230V, R
ư
= 0,05O;
R
kt
= 57,5O. Tính suất điện động phần ứng E
ư
.
Lời giải:
I
đm
=
dm
dm
U
P
= 43,48A.
I
kt
=
kt
dm
R
U
= 4A.
I
u
= I
dm
+ I
kt
= 47,48A.
E
u
= U +I
ư
R
ư
= 232,37V.

Bài 8.2: Máy phát điện một chiều kích từ song song có P
đm
= 7,5KW, U
đm
= 220V, điện trở mạch
phần ứng R
ư
= 0,1O, tốc độ n = 850 vòng/phút, điện trở mạch kích từ R
kt
= 220O. Cho máy làm
b)
a)
A
I
R
kt

I
ư

E
ư

I
kt

U
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 8. Máy điện một chiều
169
việc ở chế độ động cơ điện kích từ song song với U = 220V, dòng điện phần ứng và dòng điện
kích từ như ở chế độ máy phát. Tính tốc độ quay ở chế độ động cơ.
Lời giải:
I
đm
=
dm
dm
U
P
= 34A.
I
kt
=
kt
dm
R
U
= 1A.
* Ở chế độ máy phát
I
ưmf
= I
đm
+ I
kt
= 35A.
E
ưmf
= U + I
ư
R
ư
= 223,5V.
* Ở chế độ động cơ
I
ưđc
= I
đm
– I
kt
= 33A.
E
ưđc
= U –I
ư
R
ư
= 216,7V.
* =
dmmf
umf
n
E
dmdc
udc
n
E
Suy ra n
đc
=
umf
mf udc
E
n E *
= 824,14 v/p

Bài 8.3: Máy phát điện 1 chiều kích từ song song: P
đm
= 50KW, U
đm
= 110V, R
ư
= 0,01O, n =
1440 vòng/phút, R
kt
= 11O.
Cho làm việc ở chế độ động cơ kích từ song song với U = 110V, dòng điện phần ứng và kích từ
như ở chế độ máy phát. Tính tốc độ động cơ.
Lời giải:
* Chế độ máy phát
I
đm
=
dm
dm
U
P
= 454,5A.
I
kt
=
kt
dm
R
U
= 10A.
I
ưmf
= I
đm
+ I
kt
= 464,5A
E
ưmf
= U + I
ư
R
ư
= 114,645V
* Chế độ động cơ
I
ưđc
= I
ưmf
= 464,5A.
I
ktđc
= I
ktmf
= 10A
E
ưđc
= U –I
ư
R
ư
= 105,355V.
=
umf
udc
E
E
mf
dc
n
n
Suy ra n
đc
=
umf
mf udc
E
n E *
= 1323 v/p


Bài 8.4: Một máy phát điện kích từ song song có P
đm
= 10 KW; U
đm
= 250V; R
ư
= 0,1O; R
kt
=
250O; n
đm
= 800vòng/ phút. Người ta sử dụng máy phát này làm động cơ đấu vào nguồn có U
đm

= 250V, cho động cơ làm việc với I bằng I ở chế độ máy phát.
a.Tính tốc độ động cơ.
b.Tính mômen điện từ động cơ.
Lời giải
I
đm
=
dm
dm
U
P
= 40A.
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 8. Máy điện một chiều
170
I
kt
=
kt
dm
R
U
= 1A.
* Chế độ máy phát
I
ưmf
= I
đm
+ I
kt
= 41A.
E
ưmf
= U +I
ư
R
ư
= 254,1V.
* Chế độ động cơ
I
ưđc
= I
đm
– I
kt
= 39A.
E
ưđc
= U –I
ư
R
ư
= 246,1V.
* =
dmmf
umf
n
E
dmdc
udc
n
E
Suy ra n
đc
=
umf
mf udc
E
n E *
= 774,8 v/p
* P
đt
= E
ưđc
* I
ưđc
= 9597,9W
* M
đm
= 9,55
n
P
dm
= 118,3Nm.

Bài 8.5: Một động cơ điện một chiều kích từ hỗn hợp có P
đm
= 20KW, U
đm
= 230V, R
ư
= 0,04O,
R
ktnt
= 0,01O, R
ktss
= 71,8O, n
đm
= 1150 vòng/phút. Tính sức điện động trong dây quấn phần ứng
E
ư
và momen định mức M
đm
.
Lời giải
I
đm
=
dm
dm
U
P
= 86,96A.
I
ktss
=
kt
dm
R
U
= 3,2A.
I
ư
= I
đm
– I
ktss
= 83,76A.
E
ư
= U
đm
–I
ư
(R
ktnt
+ R
ư
) = 221,6V.
M
đm
= 9,55
n
P
dm
= 166,1Nm.

Bài 8.6: Một động cơ điện một chiều kích từ song song điện áp định mức U
đm
= 220V; dòng điện
định mức I
đm
= 502A; dòng điện kích từ song song I
kt
= 4,3A , điện trở phần ứng R
ư
=
0,011O. Người ta sử dụng động cơ trên ở chế độ máy phát với dòng điện I
ư
, I
kt
, và tốc độ n
như ở chế độ động cơ điện. Xác định công suất điện P máy phát ra và điện áp U của máy
phát.
Đáp số: P = 103,12kW; U = 209 V

Bài 8.7: Một động cơ một chiều kích từ song song có P
đm
=5,5kw; U
đm
=110V; I
đm
=58A; n
đm

=1450v/p; R
ư
=0,15O; R
kt
=137O; 2AU
tx
= 2V. Hãy xác định sức điện động phần ứng, dòng điện
phần ứng và mô men điện từ.
Đáp số: I
ư
= 93,35 A; E
ư
= 204,13 V; M
đm
= 179,54 N.m

Bài 8.8: Một động cơ điện một chiều kích từ hỗn hợp, điện trở phần ứng R
ư
= 0,06O; R
ktss
=125O;
R
ktnt
=0,04O. Khi làm việc với điện áp U=250V, dòng điện I=200A. Mômen đện từ M
đt
=
696Nm.
1) Tính công suất điện động cơ tiêu thụ.
2) Tính tốc độ động cơ n.
Đáp số: P = 50kW; n
đc
= 625,7 v/p
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M
Chương 8. Máy điện một chiều
171

Bài 8.9: Một máy phát điện kích từ song song có các số liệu sau : I
đm
=28,5A; U
đm
=230V, dòng
điện kích từ định mức I
đm
= 0,5A , tốc độ định mức, n =1000 v/ph, điện trở mạch phần ứng R
ư
=
0,7O . Tính sức điện động phần ứng lúc làm việc định mức. Tính điện trở mạch kích từ song
song. Tính dòng điện ngắn mạch khi ngắn mạch đầu cực máy phát, cho biết từ thông dư bằng 7%
từ thông khi làm việc định mức.
Đáp số : E
ư
= 250,3 V; R
ktss
= 460O; I
nm
= 25,03 A






Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M

TAØI LIEÄU THAM KHAÛO

[1] ĐẶNG VĂN ĐÀO- LÊ VĂN DOANH, Kỹ Thuật Điện, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật
–Hà Nội- 2005
[2] DAVID E. JOHNSON - JOHNNY R. JOHNSON - JOHN L. HILBURN, Electric Circuit
Analysis, Prentice Hall, 1989.
[3] DAVID IRWIN J., Basic Engineering Circuit Analysis, Prentice Hall, 1996.
[4] JOHN WILEY & SONS, Inc., Electric Engineering Circuits, 1963.
[5] NGUYỄN TRỌNG THẮNG, Giáo trình máy điện 1, 2, Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ
Thuật TP.HCM, năm 2007.
[6] SANDER K.F., Electric Circuit Analysis, Addison Wesley, 1992.


Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
B
a
n

q
u
y
e
n

©

T
r
u
o
n
g

D
H

S
u

p
h
a
m

K
y

t
h
u
a
t

T
P
.
H
C
M

Truong DH SPKT TP. HCM

http://www.hcmute.edu.vn

LỜI NÓI ĐẦU
KỸ THUẬT ĐIỆN là một môn học cơ sở quan trọng đối với sinh viên khối kỹ thuật nói chung và sinh viên ngành điện nói riêng. Để có thể tiếp tục nghiên cứu chuyên sâu về lĩnh vực điện thì sinh viên phải nắm vững những kiến thức của môn học này. Kỹ thuật điện nghiên cứu những ứng dụng của các hiện tượng điện từ nhằm biến đổi năng lượng và tín hiệu, bao gồm việc phát, truyền tải, phân phối và sử dụng điện năng trong sản xuất và đời sống. Ngoài ra môn học này còn giúp sinh viên không chuyên ngành điện bổ sung thêm các kiến thức cơ bản về mạch điện, các thiết bị điện, cấu tạo và các đặc tính làm việc của chúng để có thể vận hành được trong thực tế. Giáo trình được biên soạn trên cơ sở người đọc đã học môn toán và vật lý ở bậc phổ thông, phần điện môn vật lý đại cương ở bậc đại học nên không đi sâu vào mặt lý luận các hiện tượng vật lý mà chủ yếu nghiên cứu các phương pháp tính toán và những ứng dụng kỹ thuật của các hiện tượng điện từ. Giáo trình kỹ thuật điện gồm 2 phần: Phần 1. Mạch điện bao gồm 4 chương Phần 2. Máy điện bao gồm 4 chương

HCM Quyển sách này trình bày các kiến thức cơ bản về mạch điện, . phương pháp tính toán TP at mạch điện, dòng điện xoay chiều hình sin một pha và ba pha,thu kiến thức về nguyên lý, cấu Ky các m tạo, đặc tính và ứng dụng các loại máy điện có kèmpha các ví dụ cụ thể và các bài tập được theo H Su soạn theo từng các chương lý thuyết, để ong D giúp người học có thể giải và ứng dụng vào các môn ru học có liên quan. n©T quye Ban Giáo trình kỹ thuật điện này được biên soạn với sự tham khảo các tài liệu trong và ngoài nước, sự đóng góp tận tình của các đồng nghiệp trong bộ môn.Tuy nhiên giáo trình được xuất bản lần đầu nên không thể tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong sự đóng góp ý kiến của các đồng nghiệp, của các sinh viên và các bạn đọc quan tâm đến giáo trình này.

Các tác giả

Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn

Truong DH SPKT TP. HCM

http://www.hcmute.edu.vn

MỤC LỤC
Trang CHƯƠNG 1: NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ MẠCH ĐIỆN ........................................ 1 1.1. KHÁI NIỆM CHUNG ............................................................................................ 1
1.1.1. Định Nghĩa Về Mạch Điện ................................................................................................... 1 1.1.2. Kết Cấu Hình Học Của Mạch Điện ...................................................................................... 1

1.2. CÁC ĐẠI LƯỢNG ĐẶC TRƯNG CHO QUÁ TRÌNH NĂNG LƯỢNG TRONG MẠCH ĐIỆN............................................................................................................................................... 2
1.2.1. Dòng Điện ............................................................................................................................ 2 1.2.2. Điện Áp ................................................................................................................................ 3 HCM TP. 1.2.3. Công suất .............................................................................................................................. 3 huat Ky t ham 1.3. CÁC PHẦN TỬ CƠ BẢN CỦA MẠCHDH Su p................................................................. 4 ĐIỆN g ruon n©T 1.3.1. Điện trở ................................................................................................................................. 4 quye Ban 1.3.2. Điện dẫn................................................................................................................................ 4 1.3.3. Cuộn dây............................................................................................................................... 4 1.3.4. Điện dung ............................................................................................................................. 4 1.3.5. Nguồn độc lập....................................................................................................................... 5 1.3.6. Nguồn phụ thuộc .................................................................................................................. 5 1.4. CÁC ĐỊNH LUẬT CƠ BẢN CỦA MẠCH ĐIỆN .............................................................. 7 1.4.1. Định luật ohm ....................................................................................................................... 7 1.4.2. Định Luật Kirchhoff 1 .......................................................................................................... 7 1.4.3. 1.4.2. Định Luật Kirchhoff 2 ................................................................................................ 8 1.5. BÀI TẬP VÍ DỤ CHƯƠNG 1 .............................................................................................. 9 1.6. BÀI TẬP CHƯƠNG I ......................................................................................................... 12 CHƯƠNG 2. MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU HÌNH SIN MỘT PHA ..................................... 14 2.1. CÁC ĐỊNH NGHĨA VỀ DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU HÌNH SIN .................................... 14 2.1.1. Chu kỳ, tần số, tần số góc ................................................................................................... 14

Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn

.....3........8....................2........... BÀI TẬP CHƯƠNG 2 .......................... 24 2............................. Công suất tác dụng và công suất phản kháng trên tụ điện................7...............3.... 38 2..............................9.............. Phương pháp đồ thị vectơuyen © ...7..................................... Một số phép tính đối với số phức ...........................................................edu................................................................................ 34 2.................... Phương pháp số phức ............................9........................ MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU GỒM R ...............................................9.8............................................................................2.......................... 34 2.......................9........................9...1.... 22 2.................vn 2.. Trị số tức thời của dòng điện .....9...............6.....vn .................................Truong DH SPKT TP................................ 15 2......... Công suất biểu kiến .......................................................................... 28 2...hcmute...................................................................... HCM http://www......................1...... 16 2...........................1...... 28 H CHIỀU ng D Truo 2..................................................... MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU THUẦN ĐIỆN DUNG......3...9................................... Công suất tác dụng và công suất phản kháng trên cuộn dây .. 32 2................................ Công suất tác dụng ...2...http://www..................7.........................................10................................... Công suất tiêu thụ và công suất phản kháng trên điện trở R .. 20 2......2.............................................7....................9.. Trị số hiệu dụng của dòng điện ........... 39 2... 17 2....1.................. 15 2.....1.... Định nghĩa và cách biểu diễn số phức ..............................................9........ CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI MẠCH ĐIỆN.5.......... 33 2......1.......... CÔNG SUẤT ...........1..................................................................4.. HCM .......4.............. 32 2....... 38 2....................... 33 2................................................. 21 2.........5. Góc lệch pha  giữa điện áp và dòng điện ........................................................... 26 HCM TP.......Biểu diễn các định luật dưới dạng dưới dạng số phức .......8................. 34 2................ Hệ số công suất...... 41 CHƯƠNG 3......2.......... 32 2...........................3............................................ Công suất phản kháng .C MẮC NỐI TIẾP ........ 19 2......... BIỂU DIỄN DÒNG ĐIỆN HÌNH SIN BẰNG SỐ PHỨC ..............8.....L .......thuvienspkt....... 27 huat Ky t am 2.................................. 24 2........... 28 q Ban 2...............................................6.......................7...... 2..... 47 Thu vien DH SPKT TP................... PHƯƠNG PHÁP GIẢI MẠCH ĐIỆN XOAY Su ph HÌNH SIN ...................................................................................... DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU QUA ĐIỆN TRỞ THUẦN R .......2. DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU QUA CUỘN DÂY THUẦN CẢM ... Nâng cao hệ số công suất .......8............... Công suất tức thời.. BIỂU DIỄN DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU HÌNH SIN BẰNG VECTƠ .........edu....................................9........................4. Định nghĩa và ý nghĩa của hệ số công suất .............................8.9........

.1....................................................... HCM http://www.................................... 49 3. Biến đổi tương đương điện trở mắc hình sao sang tam giác .............................. PHƯƠNG PHÁP DÒNG MẮT LƯỚI ............................................................................................... KHÁI NIỆM CHUNG VỀ MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU BA PHA ................................................................... 69 H Su ng D Truo © 3........................................................................................................................ Nối hình Sao .......... Biến đổi tương đương điện trở mắc hình tam giácsao sang ...........................................................7....................1........ Mạch điện trở mắc song song ...................................3......................................................3....................................5.......... PHƯƠNG PHÁP BIẾN ĐỔI TƯƠNG ĐƯƠNG MẠCH.................. HCM .........4.......1.........................1..................................2..........1.CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 4 .............2..................4.... 81 uyen an q B CHƯƠNG 4............... 100 Thu vien DH SPKT TP...1... BÀI TẬP CHƯƠNG 3 MỤC 3.......................................... 47 3.........Truong DH SPKT TP........hcmute.................................2................ Mạch nguồn dòng mắc song song .................................. 50 3....................................3....................................3.. Mạch điện trở mắc nối tiếp ..1...............1 ..2................. 61 huat Ky t pham 3..................................BÀI TẬP CHƯƠNG 4 ....................................... Mạch chia dòng điện ......... 87 4... 47 3............................. 49 3..............3....... 86 4. Nối hình tam giác ..4.. 50 3............1........... CÁCH GIẢI MẠCH BA PHA .....9.....................................................................................1..............thuvienspkt........... 90 4................1............................ Công suất mạch ba pha đối xứng .................... Sự tương đương giữa nguồn áp và nguồn dòng ................1................... 87 4........................ Mạch chia áp.......8............. 86 4.....2............... Định nghĩa ....................... CÁCH NỐI MẠCH BA PHA ........... Mạch nguồn suất điện động nối tiếp.............. 88 4...............1......................... BÀI TẬP CHO ĐÁP SỐ .......................................................................................2..... 92 4.............5............... MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU BA PHA ............................................................................... 86 4................................................................................................PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN THẾ NÚT ............................1........................................5...........................................2.... 100 4..... 86 4.....vn ............http://www................................. 47 3...... 48 3..1....... 98 4...................................................................................................................................... Công suất mạch ba pha không đối xứng ..... 99 4. 3................................edu............... Cách tạo ra dòng điện xoay chiều ba pha ....... 47 3............. Mạch ba pha đối xứng .......................................................2............................1........... Cách giải mạch ba pha không đối xứng ........1........ 90 4.........vn 3..edu...........3...........1.................. 48 3.........3.....6..4.......................... 51 HCM TP.....3.................

..................................... 118 5.......... 104 5................. Thí nghiệm ngắn mạch ........................ 109 5.... 115 5........ 104 5.....5.vn CHƯƠNG 5.............................................................................................................................................3............5.................. 110 huat Ky t pham 5... CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 5 ...................2....................................................................2.... 120 CHƯƠNG 6.................................... Hiệu suất máy biến áp ..............................................1.................................. Định nghĩa .....1.........2.................1............................ Phương trình cân bằng điện áp cuộn thứ cấp .............................................................................. 120 5..............................1.............................3............. QUAN HỆ ĐIỆN TỪ TRONG MÁY BIẾN ÁP......................................... Tổ nối dây máy biến áp ba pha.........3..................... 111 q MÁY Ban 5....vn ............................ 109 5.............................. 113 5.... MẠCH ĐIỆN THAY THẾ uyen © BIẾN ÁP ... 116 5...............3.......................3............ MÁY BIẾN ÁP LÀM VIỆC SONG SONG ..................5...................... Qui đổi các đại lượng thứ cấp về sơ cấp..... 5....4..............................................................2................................1...........................1.....................................4..edu................... Cấu tạo .............................. 113 5...........4.....................................6.................................... MÁY ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ ................................................................. 110 HCM TP.........................................http://www................................. 108 5............................ XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ MÁY BIẾN ÁP.. Thí nghiệm không tải...........1................................................................................................................6...... Cấu tạo............................... Vai trò của máy biến áp ........6...... 117 5...... 106 5................................................................ 116 5....... Các đại lượng định mức ....... Phương trình cân bằng điện áp cuộn sơ cấp . Quá trình điện từ trong máy biến áp ............................ 124 6......................1......................................... BÀI TẬP CHƯƠNG 5 ..................................................edu....thuvienspkt...............7............................ KHÁI NIỆM CHUNG VỀ MÁY BIẾN ÁP.......1.............. HCM ....................................3............................................................ 112 5............ KHÁI NIỆM CHUNG......9...2... MÁY BIẾN ÁP ......................... Mạch điện thay thế máy biến áp.................. MÁY BIẾN ÁP BA PHA ................................................... 124 Thu vien DH SPKT TP......... Phương trình cân bằng sức từ động ....... 105 5...8...2.................1....... Nguyên lý làm việc..............3.............2.....................................hcmute................................2.1......................... 111 H Su ng D Truo 5................................... 114 5......................5......................................................................... 104 5...........4.Truong DH SPKT TP.................................... 111 5............................................... HCM http://www...... CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC .......................................2...........................3.................... 104 5................. 106 5.............

......................5.............. MỞ MÁY ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ.......5.............2...................4...... 127 6.................................................................. Qui đổi các đại lượng rotor về stator .................................http://www...............................12.......................edu.................1................................ Nguyên lý làm việc của máy phát điện không đồng bộ .......... 130 6............................... 141 6............ 142 6............................................... 129 6..1.. 132 HCM TP..................................................................... 139 6..............8.... MOMENT QUAY ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ .................. 132 6.......... Phương trình cân bằng sức từ động .........................................10..................................3....................... Sự tạo thành từ trường quay ............1........................ Thay đổi số đôi cực .......... Tính chất của từ trường quay...........3.........2. Các tình trạng làm việc ........................................................1............... 127 6... 142 6.5...................10..2..... 139 6............................................................. Động cơ điện không đồng bộ .......................3..............4..... 136 6.....3............. 134 6.................... GIẢN ĐỒ NĂNG LUỢNG CỦA MÁY ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ ........ ĐIỀU CHỈNH TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ ...................... CÁC PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG ĐIỆN TỪ ......... 143 6............................................................. HCM http://www.......... 142 6.11................................................................ 6.......................edu.................9.......................................... Thay đổi điện trở phụ nối vào rotor..............................................thuvienspkt..............................10...2........ Thay đổi tần số ............................6.... 142 6................................Truong DH SPKT TP...... 137 6.............................10..3.............................10............ 141 6.............................................2....... Mở máy động cơ KĐB rotor lồng sóc ..........9....... CẤU TẠO ..........4..2.................... 133 huat Ky t pham 6......................6.................................................................................. MẠCH ĐIỆN THAY THẾ uyen © ĐỘNG an q B 6.................... BÀI TẬP CHƯƠNG 6 ...... 124 6..................6........vn 6... Phương trình cân bằng điện áp stator . Mạch điện thay thế động cơ KĐB ..................2.. 130 6.................. 128 6.............................................1............... 129 6..................................3............1.............. HCM ..4............... 133 H Su gD ruon TCƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ .... Phương trình cân bằng điện áp dây quấn rotor............. 134 6......................4....................................................................... 131 6..... 143 Thu vien DH SPKT TP..................................5................................... 135 6..............4..................................................hcmute.................9.......................................... Nguyên lý làm việc của động cơ không đồng bộ khi làm việc ở chế độ hãm điện từ... TỪ TRƯỜNG QUAY ..................4.................................. CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 6 .................. NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC.....................vn ............................. Mở máy động cơ KĐB rotor dây quấn ..................... Thay đổi điện áp ..........7..

...................................... 156 8................................... 150 hu t Ky t pham 7....................................................2.................7...............1.. BÀI TẬP CHƯƠNG7 ............1..................................... Công suất phản kháng ............ ĐỘNG CƠ ĐỒNG BỘ ........2.....................................................hcmute........................................6........4................ 146 7........... CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 7 ... Phần quay (Rotor)..........................................6...................edu...............................................2................................... MÁY ĐIỆN ĐỒNG BỘ .....edu.. 152 7............................................... Phần tĩnh (Stator)..1.................................1.................................................. HCM http://www....3......... 146 7.6.........3............... 7............................3.............................................................. 148 7.............................. 147 7.............3.................................... Nguyên lý làm việc........thuvienspkt........6..........2. 153 CHƯƠNG 8....... 146 7.....................2...............1.................................................... 150 H Su ng D Truo © 7......................... 152 7...................................... 149 7. Phần quay (Rotor).......................... MÔ HÌNH TOÁN HỌC CỦA MÁY PHÁT ĐỒNG BỘ ...........................1............................................................... 150 HCM TP......................1......................http://www...........................................................1............ Phản ứng phần ứng của máy phát điện đồng bộ .... MÁY ĐIỆN MỘT CHIỀU................................. 149 7.. Mở máy động cơ điện đồng bộ ..... Phương trình điện áp của máy phát điện đồng bộ cực ẩn.........................................vn CHƯƠNG 7........................1.........................................1.... 156 8........................2......................................... Công suất tác dụng ................................................................. SỰ LÀM VIỆC SONG SONG CỦA CÁC MÁY PHÁT ĐIỆN ĐỒNG BỘ..............Truong DH SPKT TP....................... 156 8....... 152 7...... 147 7......5........ Điều chỉnh hệ số công suất của động cơ điện đồng bộ................................ HCM ....................................... CẤU TẠO ........................................... 146 7....... CÔNG SUẤT ĐIỆN TỪ CỦA MÁY PHÁT ĐIỆN ĐỒNG BỘa...................2.............................................. 152 7............. Phần tĩnh(stato).....1..vn .............................. Các bộ phận phụ ..3....2................................. Cỗ góp và chổi điện ........... Đặc tính của máy phát điện đồng bộ ........................................2......................... 151 7.....................4.....................3..........2.......... 150 uyen an q B 7..........................1.... 147 7......................... Máy phát điện đồng bộ ............................ 153 7....................... CẤU TẠO ........................................................................................ 157 8............ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC........................................................................................................................ 156 8.......1....................4.................................................3......... 157 Thu vien DH SPKT TP..................................... 151 7.8........1................................. Phương trình điện áp của máy phát điện đồng bộ cực lồi .......4........... NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC.....................

...........thuvienspkt.................. PHÂN LOẠI MÁY ĐIỆN MỘT CHIỀU..............2............................................................ QUAN HỆ ĐIỆN TỪ TRONG MÁY ĐIỆN MỘT CHIỀU ..........3... Máy phát điện một chiều kích từ độc lập ....5.......2.......................................... 164 HCM TP.....................2.......................................http://www..7.... 168 8...................................................4.......2...... ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU ...............1.............................. 161 8.........4.......... Động cơ kích từ hỗn hợp ..... Máy phát điện kích từ nối tiếp .. 158 8..................................5........................................... 168 TÀI LIỆU THAM KHẢO Thu vien DH SPKT TP..................................5.......4.. HCM ............ Nguyên lý làm việc và phương trình cân bằng điện áp của máy phát điện một chiều ............................................. 160 8....4..5..................... 165 H Su ng D Truo 8............. 165 u song an q B 8.....................................5.1....................... 160 8............................................................................ 163 8............................... CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 8 .................. Máy phát điện kích từ song song .................... Công suất điện từ... 163 8..................................................5............... Động cơ kích từ nối tiếp .............. moment điện từ của máy điện một chiều ...............2....................Truong DH SPKT TP. 8..........vn .3.................4......edu..................................4..... 162 8......hcmute....................... Sức điện động phần ứng ..2..........................3..........6..................1......................... Động cơ điện kích từ song yen © ...........................1... 166 8........................ Nguyên lý làm việc và phương trình cân bằng điện áp của động cơ điện một chiều ........... 167 8.........3............vn 8................................... Máy phát điện kích từ hỗn hợp.....................edu.... HCM http://www................5...4....... Mở máy động cơ điện một chiều ................3.. Điều chỉnh tốc độ động cơ điện một chiều .............................................................. 157 8......... 159 8............. BÀI TẬP CHƯƠNG 8 .............. 164 huat Ky t pham 8............... 159 8.

1. 1) R1 Ví dụ 1. Kết Cấu Hình Học Của Mạch Điện: . .1. 2) Vòng 3: qua các nhánh (1. HCM http://www.http://www. điện áp. .thuvienspkt. Hãy cho biết mạch điện trên có bao nhiêu nhánh. 1) Vòng 2: qua các nhánh (2. bao nhiêu nút và bao nhiêu vòng? E1 R4 D B R3 Hình 1-2 1 Thu vien DH SPKT TP. Hãy cho biết mạch điện trên có bao nhiêu nhánh. huat R1 R2 Ky t A pham H Su D uong I1 I2en © Tr I3 quy E2 Ban E1 R3 B Hình 1-1 Giải Mạch điện trên gồm:  3 nhánh: Nhánh 1: gồm phần tử R1 mắc nối tiếp với nguồn E1 Nhánh 2: gồm phần tử R2 mắc nối tiếp nguồn E2 Nhánh 3: gồm phần tử R3.Nút: là giao điểm gặp nhau của 3 nhánh trở lên.Nhánh: là 1 đoạn mạch gồm những phần tử ghép nối tiếp nhau. biến đổi năng lượng hay tín hiệu điện từ đo bởi các đại lượng dòng điện.1. HCM . bao nhiêu nút và bao nhiêu vòng? HCM TP. trong đó có cùng 1 dòng điện chạy thông từ đầu nọ đến đầu kia.hcmute.2. Trong đó xảy ra các quá trình truyền đạt.2: Cho mạch điện như hình (1-2).KHÁI NIỆM CHUNG 1. Ví dụ 1. Những Khái niệm cơ bản về mạch điện CHƯƠNG 1 NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ MẠCH ĐIỆN §1.edu.edu.vn A R6 R2 E2 R5 C .vn Chương 1. 2.  2 nút: A và B  3 vòng: Vòng 1: qua các nhánh (1. điện tử ghép lại. Định Nghĩa Về Mạch Điện Mạch điện: là một hệ thống gồm các thiết bị điện.Truong DH SPKT TP. 1. 3.1. 3.Vòng (mạch vòng): là một lối đi khép kín qua các nhánh.1: Cho mạch điện như hình vẽ (1-1).

1) Vòng 7: qua các nhánh (2. 2.hcmute.http://www.edu.edu. 3) Vòng 4: qua các nhánh (1.thuvienspkt. Bản chất dòng điện trong các môi trường : I ( 1-1) Trong kim loại: lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại có rất ít electron.2. uat . 3. Trong dung dịch: các chất hoà tan trong nước sẽ phân ly thành các ion dương tự do và các ion âm tự do. 4. 5. Dòng Điện Dòng điện là dòng các điện tích chuyển dời có hướng dưới tác dụng của điện trường. HCM http://www. ví dụ như pin. chúng liên kết rất yếu với các hạt nhân và dễ bật ra thành các electron tự do. C. Những Khái niệm cơ bản về mạch điện Giải Mạch điện trên gồm:  6 nhánh: Nhánh 1: gồm phần tử R1 mắc nối tiếp với nguồn E1 Nhánh 2: gồm phần tử R2 mắc nối tiếp nguồn E2 Nhánh 3: gồm phần tử R3 Nhánh 4: gồm phần tử R4 Nhánh 5: gồm phần tử R5 Nhánh 6: gồm phần tử R6  4 nút (4 đỉnh): A. 4. 5. HCM TP. 6. 6. dq dt Đơn vị của dòng điện là ampe (A). §1. 3. 1) Vòng 2: qua các nhánh (2.Dây dẫn: là dây kim loại dùng để nối từ nguồn đến phụ tải. 2 Thu vien DH SPKT TP. 5. 3) Vòng 6: qua các nhánh (1.Truong DH SPKT TP. D  7 vòng: Vòng 1: qua các nhánh (1. Dưới tác dụng của điện trường các ion tự do này sẽ chuyển động có hướng tạo nên dòng điện. 4. 5) Vòng 5: qua các nhánh (4. n qu B . 2) Vòng 3: qua các nhánh (1. Cường độ dòng điện được tính bằng lượng điện tích chạy qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong một đơn vị thời gian. HCM .2. Qui ước: Chiều dòng điện hướng từ cực dương về cực âm của nguồn hoặc từ nơi có điện thế cao đến nơi có điện thế thấp. Cường độ dòng điện I là đại lượng đặc trưng cho độ lớn của dòng điện.Nguồn điện: là các thiết bị điện dùng để biến đổi cáchdạng năng lượng khác sang Ky t điện năng. 6. 2) Mạch điện có 2 phần tử chính đó là nguồn điện và phụ tải. Dưới tác dụng của điện trường các electron tự do này sẽ chuyển động có hướng tạo thành dòng điện.vn - .1. 2. Trên sơ en © đồ chúng thườngađượcybiểu thị bằng một điện trở R. B. CÁC ĐẠI LƯỢNG ĐẶC TRƯNG CHO QUÁ TRÌNH NĂNG LƯỢNG TRONG MẠCH ĐIỆN 1. 6. máy phát điện (năng lượng pham H Su cơ học)… gD ruon . ắc qui (năng lượng hóa học).vn Chương 1.Phụ tải: là thiết bị điện biếnTđiện năng thành các dạng năng lượng khác.

Truong DH SPKT TP. Những Khái niệm cơ bản về mạch điện Trong chất khí: khi có tác nhân bên ngoài (bức xạ lửa. công thức tính công suất tác dụng như sau P  U.2. Điện Áp 1.edu. Trong mạch điện.3. Dưới tác dụng của điện trường chúng sẽ chuyển động tạo thành dòng điện. A I R Bham Ky up (1-2) th P. Đơn vị điện áp là vôn (V).hcmute.thuvienspkt. HCM http://www. Điện áp là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích lũy năng lượng của dòng điện. HC uat T M HS ng D Uuo © TrAB yen qu Ban Hình 1-3. u(t).vn .2. Hiệu điện thế giữa hai điểm gọi là điện áp U. HCM . cos φ Trong đó: U : là điện áp hiệu dụng . các phần tử chất khí bị ion hoá tạo thành các ion tự do. (1-3) 3 Thu vien DH SPKT TP. I : là dòng điện hiệu dụng.http://www. Đối với mạch điện xoay chiều. với  =  u .I. Ta có: UAB = A . Công suất được định nghĩa là tích số của dòng điện và điện áp: Nếu dòng điện và điện áp cùng chiều thì dòng điện sinh công dương P > 0 (phần tử đó haáp thuï năng lượng) Nếu dòng điện và điện áp ngược chiều thì dòng điện sinh công âm P < 0 (phần tử đó phát năng lượng) Đơn vị công suất là watt (W). Ký hiệu: U. i (với  u là góc pha đầu của điện áp và  i là góc pha đầu của dòng điện). Điện áp và dòng điện trên điện trở 1. nhiệt…) tác động. tại các điểm đều có một điện thế  nhất định.2. Công suất Công suất P là đại lượng đặc trưng cho khả năng thu và phát năng lượng điện trường của đòng điện. cos là hệ số công suất.B Trong đó: A: điện thế tại điểm A B: điện thế tại điểm B UAB: hiệu điện thế giữa A và B Qui ước: Chiều điện áp là chiều từ điểm có điện thế cao đến điểm có điện thế thấp.vn Chương 1.edu.

HCM .vn . Ký hiệu: C C UC Hình 1-6 C: điện dung của tụ điện Đơn vị: Farad (F) 1F = 10-6F 1nF = 10-9F 1pF = 10-12F Gọi u là điện áp đặt giữa 2 đầu của tụ điện Ta có: q= c.3.2.3. HCM http://www.Truong DH SPKT TP. G= Y  Điện dẫn: Y hoặc G 1 mho () R 1. h at Điện cảm L: đặc trưng cho khả năng tạo nên từ trường của phần tử u Ky t mạch điện pham -Tính chất: gọi I là dòng điện đi qua cuộn dây H Su u: là điện áp đặt giữa 2 đầu cuộnng D dây ruo n©T di quye (1-4) ta có: u = L.http://www.3.4.  Lưu ý: Trong mạch điện 1 chiều thì điện áp giữa 2 đầu mạch điện bằng 0. Những Khái niệm cơ bản về mạch điện §1.3.3. Điện Dung : +Tụ điện: đặc trưng cho hiện tượng tích phóng năng lượng điện trường. Ban dt di/dt: chỉ sự biến thiên của dòng điện theothời gian  Tính chất: từ công thức (1-4)  Điện áp giữa 2 đầu cuộn dây tỉ lệ với sự biến thiên của dòng điện theo thời gian.thuvienspkt.edu.vn Chương 1. Trong mạch điện 1 chiều nếu đặt cuộn dây thì coi như mạch bị nối tắt 1.3.hcmute.b 1.CÁC PHẦN TỬ CƠ BẢN CỦA MẠCH ĐIỆN: 1. Cuộn Dây L UL Hình 1-5 1mH=10-3H + Ký hiệu: L: Điện cảm của cuộn dây Đơn vị: Henry (H) HCM TP.1. Điện trở R: đặc trưng cho hiện tượng tiêu tán năng lượng i Ký hiệu: R Đơn vị:  (ohm) R R hoặc Hình 1-4a.edu.u trong đó: q: điện tích trên tụ dq du  c dt dt (1-5) 4 Thu vien DH SPKT TP.

HC uat T M c) Nguồn dòng: Ký hiệu: j(t) hoaëc I Hình 1-9a.3. Nguồn Độc Lập: Ý nghĩa của “độc lập”: là giá trị của nguồn không phụ thuộc bất kỳ vào phần tử nào trong mạch. HCM http://www. (1-6) dt Tính chất dòng điện đi qua tụ tỉ lệ với sự biến thiên của điện áp trên tụ. mà a) Nguồn áp một chiều: E Ký hiệu: Hoặc U Hình 1-7a. đơn vị Ampe (A) : Chỉ chiều của dòng điện 1. b yen qu hoaëc K pham e(t) y th P.edu.thuvienspkt. Những Khái niệm cơ bản về mạch điện dq i dt du  i  c.hcmute. HCM . b I: là giá trị của nguồn dòng.edu. Nguồn phụ thuộc  Nguồn áp phụ thuộc: Ký hiệu: 5 Thu vien DH SPKT TP.vn Chương 1. E: là giá trị của nguồn áp Đơn vị: Volt (V) b) Nguồn áp xoay chiều: Ký hiệu: u(t) E Ban Mang dấu “+” và “–” là vì tại thời điểm gốc thì t = 0 chiều điện áp có dạng như hình vẽ Chiều sức điện động e(t) đi từ điểm có điện thế thấp đến điểm có điện thế cao (ngược chiều với điện áp) H Su ng D Truo Hình ©1-8a.3.http://www.6.Truong DH SPKT TP.5. b. 1.vn .

http://www.edu.vn Chương 1.vn .edu.controlled current source) Phần tử này phát ra dòng I2 phụ thuộc vào dòng I1 (Khi I1 thay đổi thì dòng điện I2 thay đổi theo) theo biểu thức: I2 = I1 : không có thứ nguyên I1 R I1 I2 Hình 1-12 + Nguồn dòng điều khiển nguồn áp: (Nguồn áp phụ thuộc dòng) 6 Thu vien DH SPKT TP. huat Ky t pham I H Su2 ng D Truo © U1 uyen gU1 an q g B Hình 1-11 Phần tử này phát ra dòng I2 phụ thuộc vào điện áp U1 (Khi U1 thay đổi thì dòng điện I2 thay đổi theo) theo hệ thức: I2 = gU1.hcmute. HCM . HCM http://www.Truong DH SPKT TP. Những Khái niệm cơ bản về mạch điện  Nguồn dòng phụ thuộc: Ký hiệu: + Nguồn áp điều khiển nguồn áp: (Nguồn áp phụ thuộc áp) Ký hiệu: VCVS (Voltage control voltage source) U1 R U1 U2 Hình 1-10 Phần tử này phát ra điện áp U2 phụ thuộc vào điện áp U1 (Khi U1 thay đổi thì điện áp U2 thay đổi theo) theo biểu thức : U2 = U1 : không có thứ nguyên + Nguồn áp điều khiển nguồn dòng: (Nguồn dòng phụ thuộc áp) HCM Ký hiệu:VCCS (Voltage controlled curent source) TP.thuvienspkt. Đơn vị đo của g là Siemen (S) hoặc mho () + Nguồn dòng điều khiển nguồn dòng: (Nguồn dòng phụ thuộc dòng) Ký hiệu: CCCS (Current .

HCM . Định Luật Kirchhoff 1: (Định Luật Nút) Tổng đại số dòng điện tại 1 nút bằng 0:   i  0 (1-8) Ví dụ 1-3: Cho mạch điện hình (1-15) xét tại nút A: theo định luật Kirchhoff 1 ta có: I2 A I1 I3 Hình 1-15 Ví dụ 1-4: Cho mạch điện hình (1-16) xét tại nút A: theo định luật Kirchhoff 1 ta có: I1 + I 2 + I 3 = 0 I1 A I4 I3 Hình 1-16 I2 I1 – I2 + I3 – I4 = 0 7 Thu vien DH SPKT TP.hcmute.edu. HCM http://www.1. huat Ky t pham H Su U ng D Truo Hình 1-14en © quy Ban U=I.4. Định luật ohm: Khi cho dòng điện đi qua điện trở R.vn .R (1-7) 1.controlled voltage source) I1 R RI1 U2 Hình 1-13 Phần tử này phát ra điện áp U2 phụ thuộc vào dòng điện I1 (Khi I1 thay đổi thì điện áp U2 thay đổi theo) theo biểu thức: U2 = R I1 .2.thuvienspkt.4.edu.CÁC ĐỊNH LUẬT CƠ BẢN CỦA MẠCH ĐIỆN 1. U là điện áp đặt giữa 2 đầu R theo định luật ohm ta có: HCM R TP.vn Chương 1.4.Truong DH SPKT TP. Những Khái niệm cơ bản về mạch điện Ký hiệu: CCVS (Current .Đơn vị đo R là ohm () §1.http://www.

vn a I2 R2 R3 I3 d E2 l2 . I2 và I3 Giải Tại nút a: theo định luật Kirchhoff 1 ta có: I1 – I2 – I3 = 0 (1) Giả sử ta xét vòng kín l1 (a.hcmute. (2).1-18) Ví Dụ 1-6: c R1 I1 E1 l1 b Hình 1-18 Dùng các định luật cơ bản tìm dòng điện qua các nhánh I1. 8 Thu vien DH SPKT TP. thì dòng điện đi ra nút A mang dấu trừ (-) hoặc ngược lại. b.vn Chương 1. I2 và I3. 1.b. c.b. Định luật Kirchhoff 2: Tổng đại số điện áp của các phần tử trong 1 vòng kín bất kỳ thì bằng 0  u  0 Ví Dụ 1-5: Cho mạch điện như hình (H.thuvienspkt. a) theo định luật Kirchhoff 2 ta có: Uad + Udb + Uba = 0 (3) I3R3 + E 2 + (. (3) ta tìm được dòng điện qua các nhánh I1. HCM http://www. huat Uab + Ubc + Uca = 0 Ky t am Xét vòng 2 (a. a) theo định luật Kirchhoff 2 ta có: Uca + Uab + Ubc = 0 (2) I1R1 + I2 R2 + (. Những Khái niệm cơ bản về mạch điện + Nếu ta qui ước dòng điện đi vào nút A mang dấu cộng (+).edu.a) theo định luật Kirchhoff 2 ta có: u ph HS ng D Uad + Udb + Uba = 0 Truo © uyen an q B Cho mạch điện như hình vẽ (H. b.Truong DH SPKT TP.d.edu.http://www.I2R2) = 0 (3) Giải hệ 3 phương trình (1).E 1) = 0 (2) Khảo sát vòng kín l2 (a.4.3.1-17) R1 c I1 E1 vòng 1 I2 a R2 I3 R3 vòng 2 E2 d (1-9) b Hình 1-17 HCM Xét vòng 1 (a. HCM . d.c.a) theo định luật Kirchhoff 2 ta có: TP.

HCM .vn Chương 1. Giải Tại nút c: theo định luật Kirchhoff 1 ta có: HCM 12 TP.Truong DH SPKT TP. E Hình 1-20 Giải Áp dụng định luật K2 vòng (A.thuvienspkt.2 + (– I1).vn .5.E.BÀI TẬP VÍ DỤ CHƯƠNG 1 Bài 1.edu. HCM http://www.A) ta có: 2.5 + 12 C = – 9 – 4 – 20 + 12 = 19 (V) I4 I3 Vậy Uab = 19 (V) I I5 Bài 1.6 .1: Cho mạch điện như hình (H1-19) a 1A I1 c + 12V 4 b Dùng định luật Kirchhoff 1 và 2 tìm i và Uab.I 1 .edu.8 + 8 .3 + (– I2).hcmute.2: Cho mạch điện như hình (H1-20) Dùng định luật Kirchhoff 1 và Kirchhoff 2 tìm I và R. Những Khái niệm cơ bản về mạch điện §1.6 = 0 18 2V I1 = = 3A C 6 I 16 A R I5 a I4 11 E 16 A R a 11 8 5 d 1A Hình 1-19 6A I2 2 I e 3 A I 2  2 A I1 b 8V 6 6V B 4 I3 8 A I 2  2 A I1 b 8V 6 6V E 9 Thu vien DH SPKT TP. I1  1   0  I1 = – 1 – 3 = – 4 (A) huat 4 Ky t Tại nút d: I2 = I1 + 6 = – 4 + 6 = 2 (A) pham H Su Tại nút e: I2 + 1 = I  I = 2 +1 = 3 (A) uong D © Tr Vậy I = 3 (A) yen u Theo định luật Kirchhoff 2 Ban q ta có: Uab = Uae + Ued + Udc + Ucb 2V 4 = (–I).http://www.

Biết rằng I = 1A.B) ta có: I 4 .11 – 7. HCM http://www.edu.11 – I.A.vn Chương 1. HCM .hcmute.edu. HC uat T M I6 2A + - + U R Hình 1-21 Tìm cường độ dòng điện chạy trong các nhánh và điện áp U đặt trên điện trở R. Những Khái niệm cơ bản về mạch điện Áp dụng định luật K1 tại A ta có: I 3 = I 1 + I 2 = 3 + 2 = 5A Áp dụng định luật K 2 tại vòng (B.11 – I2.E.vn .C): I4. Giải Tại nút A theo định luật Kirchhoff 1: I 1 + I + I4 = 0 (1) Biết rằng: I = 1A I4 = – 3A Thay vào (1) ta được: I1 + 1 – 3 = 0  I1 = 3 – 1 = 2A Ta có: I1 = I 3 + I 2 = I 2 + 4  I2 = I 1 – 4 = 2 – 4 =  2 A Tại nút B theo định luật Kirchhoff 1 ta có: I 1 – I5 + I 6 = 0 10 Thu vien DH SPKT TP.http://www.8 – 5.B.E.Truong DH SPKT TP.8 – I3.3: Cho mạch điện như hình (H1-21) I 18V y th 4A pham K I3 H Su I1 ruong D B A T 6 © yen I2 3 qu Ban I4 I5 3A 4 P.thuvienspkt.4 = 8V I 4 .11 – 2.R = 2 4.R = 2 R= Đáp số: 44  2 = 6 7 I = 7A R = 6 Bài 1.4 = 8V 44 = 4A I4 = 11 Áp dụng định luật K 1 tại B: I 5 = I 4 +I 3 = 4+5= 9A Áp dụng định luật K 1 tại C: I = 16 – I 5 = 16 – 9 = 7A Áp dụng định luật K 2 theo vòng (C.

(3): I1 – I 2 – I3 = 0 20I1 + 60I2 = 9 120I3 – 60I2 = 0 Từ phương trình (2) ta suy ra: I2 = 9  20I 1 60 (4) Lấy phương trình (2) + phương trình (3) ta được: 20I1 + 120I3 = 9 Thay phương trình (4) vào phương trình (1) ta được: 9  20I 1 I1   I3  0 60  80I1 – 60I3 = 9 Giải hệ phương trình (5). HC uat T M Giải (1) (2) (3) (1) (2) (3) Tại nút A theo định luật Kirchhoff 1 ta có: I1 – I 2 – I3 = 0 Viết phương trình theo định luật Kirchhoff 2 cho vòng I 20I1 + 60I2 = 9 Viết phương trình theo định luật Kirchhoff 2 cho vòng II 120I3 – 60I2 = 0 Giải hệ phương trình (1).Truong DH SPKT TP.  U  12  8  6  1  18  4V Bài 1.http://www. HCM . Những Khái niệm cơ bản về mạch điện Mà: I6 = 2A I5 = I1 + I6 = 2 + 2 = 4A Áp dụng định luật Kirchhoff 2 tại vòng kín ta có: 6I + 18 + U – UB – UAB = 0 Trong đó: UAB = 3  4  12 V Và: UB = 2  4  8V Thay vào phương trình (2) tìm được điện áp đặt trên điện trở R.vn Chương 1. (2). I2.thuvienspkt. q Ban K pham y th P. HCM http://www.vn .hcmute. I3.edu.edu.4: Cho mạch điện như hình (H1-22) 20 + (2) I1 A I3 I2 120 II 9V - I 60 B Hình 1-22 H Su ng D uo © Tr yen Tìm dòng điện chạy trongucác nhánh I1. (6) ta được: (5) (6) 11 Thu vien DH SPKT TP.

vn .05A 120 120 Thay giá trị I1 = 0.edu.BÀI TẬP CHƯƠNG 1 Bài 1-5: Cho mạch điện như hình (H1-23) 500  I1 a I2 2V B n©T quye an ruon g P.05A vào phương trình (4) ta được: 9  20I 1 9  20  0.vn Chương 1. I2 và I3 Đáp số: I1 = 5A I2 = -11A I3 = I2 – I1 = -16A Bài 1-7: Cho mạch điện như hình (H1-25) I1 2 a I2 6 I 3 4  II + 8 I1 31V I b Hình 1-25 12 Thu vien DH SPKT TP.9V Bài 1-6: Cho mạch điện như hình (H1-24) 5 10 I 1 a + I3 u1 I2 1 4 31V - + u1 10 b Hình 1-24 Dùng định luật K1. K2 tính I1.15A và I3 = 0. K2 tính U0 và I2 Đáp số: U0 = 95 và I2 = 1. Những Khái niệm cơ bản về mạch điện Nhân phương trình (6) với hệ số 2 rồi cộng với phương trình (5) ta được: 18  9 I1 =  0 . HC uat T 99I1 Uo th  y 95 am K u ph DH S + M b Hình 1-23 Dùng định luật K1.6.10A I2 = 60 60 I2 = 0. 15   0 .10A §1.thuvienspkt.http://www.hcmute.edu.15A vào phương trình (5) ta được: 9  20I 1 9  20  0. HCM http://www. 15 I3 =   0 .15A 160  20 Thay giá trị I1 = 0.Truong DH SPKT TP. HCM .

I2.05A 13 Thu vien DH SPKT TP.vn Chương 1. K2 Tìm dòng điện qua các nhánh I1.15A 10 I3 = I1 – I2 = 0.15 – 0.1 = 0.5 =1A Bài 1-9: Cho mạch điện như hình (H1-27) H Su ng D o I 1 10  60 a © Tru  I 3 yen qu I2 Ban I K pham y th P.1A 15.hcmute. I3 = I1 – I2 = 10 – (-2) = 12A 5A 3 6  II 24V b Hình 1-26 Dùng định luật K1.edu. I3 10.http://www.vn .thuvienspkt. I3 Đáp số: I2 = 2A I1 = 2I2 = 4A I3 = 4 + 2 . HCM http://www.Truong DH SPKT TP. I2 và I3 Đáp số: I2 = 0.1 I1 = = 0.0. Những Khái niệm cơ bản về mạch điện Dùng định luật K1. HCM . K2 Tìm dòng điện trong các nhánh I1.5V 30 II b Hình 1-27 Dùng định luật K1. HC uat T M 4. K2 Tìm I1.edu.2 Đáp số: I1 = =10A 2 I2 = -2A Bài 1-8: Cho mạch điện như hình (H1-26) 12  a I1 I2 I I3 . I2.

1. HCM TP.vn Chương 2.Truong DH SPKT TP. ta có thể dễ dàng biến đổi dòng điện xoay chiều thành một chiều nhờ các thiết bị chỉnh lưu.http://www. tần số.1. Mạch điện xoay chiều một pha CHƯƠNG 2 MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU HÌNH SIN MỘT PHA Dòng điện sin là dòng điện xoay chiều biến đổi theo quy luật hàm sin biến thiên theo thời gian. Máy phát điện và động cơ điện xoay chiều làm việc tin cậy.kỹ thuật cao. 14 Thu vien DH SPKT TP. CÁC ĐỊNH NGHĨA VỀ DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU HÌNH SIN Dòng điện xoay chiều là dòng điện có chiều và trị số thay đổi theo thời gian.hcmute. được biểu diễn bằng đồ thị hình sin trên hình (2-1). Tần số có ký hiệu là f. H Su Imax: là giá trị cực đại của dòng g D (hay là biên độ của dòng điện) ruon điện n©T : là tần số góc quye n B ban : là góc pha a đầu của dòng điện i Imax t 0 i T Hình 2-1.edu.edu.vn . Chu kỳ. huat (2-1) i = I max sin (t +  i) Ky t pham trong đó: i: là trị số tức thời của dòng điện. Ngoài ra trong trường hợp cần thiết. HCM http://www. Dòng điện xoay chiều hình sin 2. §2. Dòng điện xoay chiều biến thiên theo quy luật hình sin theo thời gian được gọi là dòng điện xoay chiều hình sin. Dòng diện xoay chiều dễ dàng chuyển tải đi xa. đơn vị: giây (s). Chu kỳ có ký hiệu là T. vận hành đơn giản.  Tần số: Là số chu kỳ mà dòng điện thực hiện được trong một đơn vị thời gian (trong 1 giây). chỉ số kinh tế . Trong kỹ thuật và đời sống dòng điện xoay chiều hình sin được dùng rất rộng rãi vì nó có nhiều ưu điểm so với dòng điện một chiều.thuvienspkt.1. ký hiệu Hz. tần số góc  Chu kỳ: Là khoảng thời gian ngắn nhất để dòng điện lặp lại trị số và chiều biến thiên cũ. dễ dàng thay đổi cấp điện áp nhờ máy biến áp. 1 Ta có: f = (Hz) (2-2) T Đơn vị là hertz. HCM .

Khi:   0 điện áp vượt trước dòng điện   0 điện áp chậm sau dòng điện  = 0 điện áp trùng pha dòng điện  =   điện áp ngược pha với dòng điện 15 Thu vien DH SPKT TP. Trị số tức thời của dòng điện Trị số tức thời là trị số ứng với thời điểm t.3. Haõy bieåu dieãn goùc leäch pha giöõa u vaø i.  Ñeå bieå u dieã n goùc leäch pha giöõa 2 ñaïi löôï ng ñieàu hoøa chuùng phaûi coù cuøng taàn soá goùc.http://www. Góc pha (t +i) nói lên trạng thái của dòng điện ngay tại thời điểm t.edu. huat Ky t t 0 i t i = 0 i < 0 Hình 2-2. Biên độ I max là trị số cực đại của dòng điện i. Quan hệ giữa tần số góc và tần số:  = 2. Trong đó: Umax. Trong biểu thức (2-1) trị số tức thời phụ thuộc vào biên độ Imax và góc pha (t +  i).Truong DH SPKT TP. Góc pha ban đầu  phụ thuộc vào thời điểm chọn làm gốc thời gian. . Góc pha của dòng điện ứng với các mốc thời gian khác nhau 2.  i gọi là góc pha ban đầu của dòng điện. Mạch điện xoay chiều một pha  Tần số góc: Là tốc độ biến thiên của dòng diện hình sin.  Goùc leäch pha giöõa ñieän aùp vaø doøng ñieän kyù hieäu laø   = (t + i) – (t + u) =  1 – 2 (2-4) Góc  phụ thuộc vào các thông số của mạch.thuvienspkt.1.1. cuøng haøm sin hoaëc haøm cos. HCM . f 2. đơn vị là rad / s.vn .  u là biên độ và góc pha của điện áp. i i 0 i i > 0 n©T quye 0 Ban t ruo H Su ng D pham HCM i TP. Tần số góc có ký hiệu là  .hcmute. (2-3) Hình 2-2 chỉ ra góc pha ban đầu  i khi chọn các mốc thời gian khác nhau. cho biết độ lớn của dòng điện.vn Chương 2. Ở thời điểm t = 0 thì góc pha của dòng điện là  i. Góc lệch pha  giữa điện áp và dòng điện Giaû söû cho doøng ñieän i = Imax sin (t + i) vaø u = Umax sin (t + u). HCM http://www.2. ký hiệu là i.edu.

hcmute.i i 0 >0 u.vn . 2.i u.edu.i u u i t 0 <0 t y th Hình 2-3. HCM http://www. cùng dạng sin hoặc dạng cos. Góc lệch pha giữa điện áp và dòngm K a điện u ph DH S g ruon n © T hòa có cùng tần số góc  Ví dụ 2-1: Cho hai đại lượng điều quye B u = 100 sin (2t + 600)an i = 20 sin (2t + 300) Hãy biểu diễn góc lệch pha giữa điện áp và dòng điện. Trị số hiệu dụng của dòng điện Trị số hiệu dụng của dòng điện xoay chiều là giá trị tương đương của dòng điện một chiều khi chúng đi qua cùng một điện trở trong thời gian một chu kỳ thì toả ra cùng một năng lượng dưới dạng nhiệt như nhau. Giải: Ta có:  = u – i = 600 – 300 = 300 Vậy: u nhanh pha hơn i một góc 300. HCM . Giải: Do u và i không cùng dạng sin và cos nên ta phải chuyển sang dạng cos hoặc sin Ta đổi: i = 20 cos2t = 20 sin(2t + 900)   = u – i = 600 – 900 = –300 Vậy: u chậm pha hơn i một góc 300 + Chú ý: để so sánh góc lệch pha giữa 2 đại lượng điều hòa thì chúng phải có cùng tần số góc. HC uat T M  Ví dụ 2-2: Cho hai đại lượng điều hòa có cùng tần số góc u = 100 sin (2t + 600) i = 20 cos 2t Hãy biểu diễn góc lệch pha giữa điện áp và dòng điện. Kí hiệu bằng chữ in hoa: I.Truong DH SPKT TP.4. U.1.http://www.i u i 0 t 0 i t u u.edu. Mạch điện xoay chiều một pha u. E … Trị số hiệu dụng của dòng điện hình sin: 16 Thu vien DH SPKT TP.thuvienspkt. =0 = P.vn Chương 2.

Imax .707 E max (2-6) (2-7) Chú ý: Để phân biệt.i.edu. mô đun) và góc (argument). Umax: Trị số cực đại (biên độ). cần chú ý các ký hiệu: . kí hiệu chữ thường. Mạch điện xoay chiều một pha I max 2 I= - = 0. cho biết: (A) i = 20 2 sin (t -100) 0 u = 100 2 sin (t +40 ) (V) Giải:  Vectơ dòng điện: I = 20  -10o 17 Thu vien DH SPKT TP. huat Ky t am i = I max sin (t + i ) = I 2 sin (tH Sui)ph + D ong Ta thấy khi tần số đã cho. BIỂU DIỄN DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU HÌNH SIN BẰNG VECTƠ HCM TP. Biểu diễn vectơ của điện áp và dòng điện Ví dụ 2-3: Hãy biểu diễn dòng điện. Từ biểu thức trị số tức thời của dòng điện.I.vn Chương 2.2. thì i hoàn toàn xác định. điện áp bằng vectơ và chỉ ra góc lệch pha. U: Trị số hiệu dụng. góc của vectơ với trục Ox biểu diễn góc pha ban đầu. nếu biết trị © Tru dụng I. Ký hiệu như sau:  Vectơ dòng điện: I = I   i  Vectơ dòng điện: U = U   u  I i 0 u  x U Hình 2-4.707 Umax = 0. . số hiệu en Vectơ được đặc trưng bởi Bandài y lớn.hcmute. Độ dài của vectơ được biểu diễn bằng trị số hiệu dụng. HCM http://www. u: Trị số tức thời.edu. kí hiệu chữ in hoa .Truong DH SPKT TP.thuvienspkt. từ đó ta có thể dùng độ qu (độ véctơ để biểu diễn dòng điện hình sin (hình 2-4). HCM .http://www. và pha đầu  i. §2.vn .707 Imax (2-5) Tương tự ta có trị số hiệu dụng của điện áp và sức điện động xoay chiều hình sin là: U= E= U max 2 E max 2 = 0.

Cho biết trị số tức thời HCM TP. i1 = 16 2 sin t.edu. Vectơ của điện áp và dòng điện theo ví dụ 2-3   Góc lệch pha  giữa điện áp và dòng điện là góc giữa hai vectơ U và I Phương pháp biểu diễn vectơ giúp ta dễ dàng cộng hoặc trừ các đại lượng dòng điện.hcmute. Ví dụ 2-4: Tính dòng điện i3 trên hình 2-6a.http://www. Vectơ dòng điện i3 = i1 + i2 Ta không thể cộng trực tiếp trị số tức thời đã cho.thuvienspkt. U 100V  400 0 20A -100  I x Hình 2-5. Mạch điện xoay chiều một pha U = 100  40o  Vectơ điện áp: Biểu diễn chúng bằng vectơ trên hình 2-5.vn Chương 2.vn   I2 3  I3 x I1 . HCM http://www. HCM .  I1 = 16 0 0  I2 = 12 90 0 Rồi tiến hành cộng vectơ    I  I1  I2 Trị số hiệu dụng của dòng điện I3 là: I3 = 12 2  16 2  20  Góc pha của dòng điện i3 là: 18 Thu vien DH SPKT TP. y thuat K ham Su p Giải: g DH ruon ©T Áp dụng định luật Kirchhoffen tại nút ta có: quy 1 Ban i3 = i1 + i2 i2 i1 i3 0 a) b) Hình 2-6. mà phải biểu diễn chúng thành vectơ như hình 2-6b. điện áp xoay chiều hình sin (thực hiện cho các đại lượng hình sin có cùng tần số goùc). i2 = 12 2 sin (t + 900).edu.Truong DH SPKT TP.

iR.edu. bếp điện… i u uR R Hình 2-7. DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU QUA ĐIỆN TRỞ THUẦN R Mạch điện xoay chiều thuần điện trở là mạch điện xoay chiều có hệ số tự cảm rất nhỏ có thể bỏ qua.87 0 tgΨ 3   Biết trị số hiệu dụng I và góc pha đầu  I ta xác định dễ dàng trị số tức thời. HCM . Mạch điện xoay chiều một pha 12  0. uR I UR x iR T/2 T t 0 a) b) Hình 2-8. Đồ thị của mạch xoay chiều thuần trở 19 Thu vien DH SPKT TP. Mạch thuần trở uyen © T q Ban H Su ng D ruo K pham y th P. Vậy trị số tức thời của dòng điện i3 là: i3 = 20 2 sin ωt  36. I max sint Mà Umax = I max .3. không có thành phần điện dung. ta thấy: góc lệch pha giữa điện áp và dòng điện:  = u – i = 0 (Hình 2-8)  Kết luận: u cùng pha với i y uR. Theo định luật Ohm ta có: uR = R . HC uat T M Giả sử cho dòng điện xoay chiều i = I max sint đi qua điện trở R u: là điện áp đặt giữa 2 đầu điện trở. trong mạch chỉ còn một thành phần điện trở như bóng đèn.   (A) Việc ứng dụng vectơ để biểu diễn các đại lượng điều hòa. và các quan hệ trong mạch điện cũng như để giải mạch điện sẽ được đề cập trong các mục tiếp theo.vn Chương 2. i uR = R . HCM http://www.thuvienspkt. R  uR = Umax sint (2-8) (2-9) (2-10) So sánh biểu thức dòng điện i và điện áp uR.vn .87 0 . §2.edu.Truong DH SPKT TP.75 16 3  36.http://www.hcmute.

I m .ω.vn Chương 2. Trong ñoù: XL = L XL: laø caûm khaùng cuûa cuoän daây coù ñôn vò laø Ohm(Ω) So sánh biểu thức dòng điện i (2-11) và điện áp uL(2-13). sin ω.t) © Truo di n uL  L  L (2-12) ye L. cos ω. uL. uat Dòng điện biến thiên đi qua cuộn dây L làm xuất hiện sức Ky th điện động tự cảm eL và giữa hai pham đầu cuộn dây sẽ có điện áp cảm ứng uL H Su ng D d (I m .Truong DH SPKT TP. HCM http://www.L. HCM .t .http://www. DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU QUA CUỘN DÂY THUẦN CẢM Mạch thuần cảm là mạch điện có cuộn dây có hệ số tự cảm L khá lớn. dt dtn qu a B π  u L  U L m . Giả sử cho dòng điện xoay chiều đi qua cuộn dây (hình 2-9). điện trở R khá nhỏ có thể bỏ qua.edu. sin(ω. Mạch điện xoay chiều một pha §2. Ñoà thò hình 2-10 2 p. Mạch điện xoay chiều thuần cảm HCM TP.vn .hcmute.thuvienspkt.t  ) (2-13) 2 u: là điện áp đặt giữa 2 đầu cuộn dây Với ULm = I m .edu.4. dòng điện i có dạng: i = I max sint (2-11) i u uL L Hình 2-9. iL UL I 0 0 π 2  2 uL iL t (2-15) (2-14) a) Hình 2-10 b) 20 Thu vien DH SPKT TP. ta thấy: u nhanh pha hơn I một π góc .

Mạch điện xoay chiều thuần điện dung qu Ban So sánh biểu thức dòng điện i và điện áp uC.edu. Dòng điện i và điện áp uC có cùng tần số.C (2-18) i u uC C y th am K u ph DH S ng P.dt  ω. dòng điện i vượt trước điện áp uC một góc là π 2 (2-19) (2-20) (hoặc điện áp chậm sau dòng điện góc pha trên hình 2-12a. Với ω. HC uat T M uo © Tr yen Hình 2-11.thuvienspkt.C XC: được gọi là dung kháng của tụ điện có đơn vị là ohm ().http://www.t   2  1 U Cm  I m  I m  C. Mạch điện xoay chiều thuần điện dung là mạch điện chỉ có điện dung C và điện trở nhỏ coi như không đáng kể.Đồ thị vectơ điện áp và dòng điện được vẽ 2 21 Thu vien DH SPKT TP.t.vn . điện áp trên tụ điện là: uC  1 1 1 π  idt  C  I m sin ω. Mạch điện xoay chiều một pha §2. Giả sử khi có dòng điện: i = I m. ta thấy: .sint (2-16) qua tụ điện thuần điện dung C (hình 2-11).ω.C I m sin(ω.t  2) C (2-17) π   U Cm sin ω. HCM .hcmute.5.vn Chương 2.Quan hệ giữa trị số hiệu dụng của điện áp và dòng điện là: UC U I = C.. MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU THUẦN ĐIỆN DUNG. π ) .U Cm . HCM http://www.Truong DH SPKT TP.edu.Uc =  C 1 XC ω.C 1 Với XC = ω.

http://www. L. trường hợp tổng quát có cả ba thành phần là R. nối Ban Các đại lượng dòng điện và điện áp đều biến thiên theo hình uL. Do đó có thể biểu diễn chúng trên cùng một đồ thị vectơ trên hình 214a. 22 Thu vien DH SPKT TP. sin và cùng một tần số.thuvienspkt.Sin(t) g ruon n © T sẽ gây ra điện áp rơi trên điện trở uR. hai cạnh góc vuông là hai điện áp thành phần (tác dụng và phản kháng) được gọi là tam giác điện áp của mạch xoay chiều có R L .vn Chương 2. L.vn . HCM . Mạch điện xoay chiều một pha p.C MẮC NỐI TIẾP Mạch xoay chiều không phân nhánh. HCM http://www. trên điện cảm Chạy trong nhánh R.edu. Mạch xoay chiều R-L-C mắc nối tiếp Ta có: u = uR + uL + uC Hay biểu diễn bằng vectơ     U  UR  UL  UC Tam giác vuông OAB có cạnh huyền là véc tơ điện áp tổng.C mắc nối tiếp với nhau.Truong DH SPKT TP. Đồ thị của mạch điện xoay chiều thuần điện dung §2. R i uR L uL C uC u Hình 2-13.edu. trong mạch sẽ có dòng am Ky điện là: u ph DH S i = I m.L . TP.hcmute.6. C mắc quyetiếp. uC. iC iC IC 0 0 /2 pC uC  2 t UC a) b) Hình 2-12. t thua Giả sử khi đặt điện áp xoay chiều. trên điện dung uC (hình 2-13). MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU GỒM R . C mắc HCM nối tiếp với nhau.

edu.Truong DH SPKT TP. Mạch điện xoay chiều một pha UL UL UC A U UL-UC= UX   Z X 0 UR UC B R a) b) Hình 2-14. 23 Thu vien DH SPKT TP.  < 0 điện áp chậm sau dòng điện một góc  (hình 2-15a) mạch có tính chất điện dung.vn Chương 2.vn . L.http://www.  > 0 điện áp vượt trước dòng điện một góc  (hình 2-14a). Góc lệch pha  giữa điện áp và dòng điện được xác định như sau: U U  UC tg  X  L UR UR Hay X XL  XC tgφ   R R (2-24a) (2-24b) Trong mạch xoay chiều hỗn hợp (R .C mắc nối tiếp) dòng điện và điện áp lệch pha nhau một góc . HC uat T M (2-21) (2-22) (2-23) Từ biểu thức (2-23) ta có thể biểu diễn chúng lên 3 cạnh của một tam giác vuông.edu. mạch có tính chất điện cảm.R ) 2  ( I. X. trong đó tổng trở Z là cạnh huyền. HCM . Biểu thức điện áp có dạng: u = Um. HCM http://www. Z  R 2  (X L  X C ) 2 = R 2  X 2 được gọi là tổng trở của mạch.X C ) 2 U  I R 2  (X L  X C ) 2 Từ đó ta có: I U  U y th am K u ph R 2  (X L  X C )2 Z DH S g ruon Đây là định luật ohm cho mạch xoayn © T có R. C mắc nối tiếp nhau. P. Đồ thị vectơ của mạch xoay chiều R-L-C mắc nối tiếp Từ tam giác điện áp ta có: U  U 2  U 2  U 2  (U L  U C )2 R X R U  ( I.hcmute.X L  I.L . Z và góc lệch pha . còn hai cạnh góc vuông là điện trở R và điện kháng X.Sin (t+) (2-25) Nếu XL > XC thì UL > Uc .thuvienspkt. Tam giác tổng trở giúp ta dễ dàng nhớ các quan hệ giữa các thông số R. gọi là tam giác tổng trở (hình 2-14b). chiều quye Ban 1 Trong đó: X  X L  X C  2 πfL  2 πfC được gọi là điện kháng của mạch. Nếu XL < XC thì UL < Uc .

vn Chương 2.  = 0 điện áp trùng pha với dòng điện (hình 2-15b). L. BIỂU DIỄN DÒNG ĐIỆN HÌNH SIN BẰNG SỐ PHỨC 2. số phức được biểu diễn dưới hai dạng sau (hình 2-16).C Tần số góc cộng hưởng là: ω  Tần số cộng hưởng là: f  1 L. HCM http://www. Trong mặt phẳng tọa độ.thuvienspkt. HCM .1. ảo +j b C -1 0 a +1 thực -j Hình 2-16. C lúc này có hiện tượng cộng hưởng nối tiếp.7.hcmute.http://www.vn .edu.C 1 2π. mạch R. dòng điện trong mạch có trị số lớn nhất: U I= R 1 Điều kiện để cộng hưởng nối tiếp là: L = ω. HC uat T M UC b) Hình 2-15.7. LC UL I 0  UL UR I UL U UC a) B n©T quye an HS ng D ruo U = UR th Ky pham u P.Truong DH SPKT TP. Định nghĩa và cách biểu diễn số phức Số phức là số mà trong thành phần của nó gồm hai thành phần: phần số thực và phần số ảo. Mặt phẳng tọa độ biểu diễn số phức 24 Thu vien DH SPKT TP. Đồ thị vectơ của mạch xoay chiều R-L-C mắc nối tiếp khi UC>UL và khi UL = UC §2.edu. Mạch điện xoay chiều một pha Nếu XL = XC thì UL = Uc .

Mạch điện xoay chiều một pha a.vn   C = a + jb .Truong DH SPKT TP. b = C sin 25 Thu vien DH SPKT TP.edu. Hãy chuyển sang dạng hàm mũ C = C α Giải: Ta có: C = a 2  b 2  0 2  10 2 = 10 b 10 π  arctg( ) = a 0 2  = arctg  Vậy: C = 10900 Đổi từ dạng mũ sang dạng đại số C  C e jα  C α  a = C cos α . HCM .vn Chương 2. Dạng đại số  C  a  jb Trong đó: a là phần thực.thuvienspkt. Hãy chuyển sang dạng hàm mũ C = C α Giải: Ta có: C = a 2  b 2  8 2  ( 6) 2 = 10 b 6  arctg( ) = – 370 a 8 b 4  arctg = 530 a 3 P. α  arctg a 2 2  →  C = C  e jα = C  α y th am K u ph   DH S Ví dụ 2-5: Cho C = 3 + j 4. HC uat T M  = arctg  Vậy: C = 10– 370   Ví dụ 2-7: Cho C = j10.http://www. jb là phần ảo với j2 = -1 và a. Dạng mũ C  Ce jα  Cα Trong đó: C là mô đun (độ lớn)  là Agument (góc) Đổi từ dạng đại số sang dạng mũ  C = a + jb Trong đó: C= b a  b . HCM http://www.edu. b. Hãy chuyển sang dạng hàm mũ C = C α g ruon n©T 2 2 2 quye 4 2 = 5 n Giải: Ta có: C = a  bBa 3   = arctg  Vậy: C = 5530   Ví dụ 2-6: Cho C = 8 – j6.hcmute.b là số thực.

Hãy chuyển sang dạng đại số C = a + jb 0 Giải: Ta có: a = 10. HCM .7. t    C = C 1 + C 2 = (a 1+ jb1) – (a2+ jb2) = (a1 – a2) + j(bKy thua 1 – b2) pham   Ví dụ 2-11: Cho C 1 = 8+ j4 và C 2 = 2+ j6. Hãy thực hiện phép cộng (trừ) 2 số phức    Ta có: C = C 1 + C 2 = (a 1+ jb1) + (a 2+ jb2) = (a 1 + a 2) + j(b1 + b2) HCM TP.edu. chia số phức Khi nhân (chia) ta nên đưa về dạng mũ: Nhân (chia) hai số phức.vn . ta biến đổi chúng về dạng đại số rồi cộng (trừ) phần thực với phần thực.2. Hãy thực hiện phép nhân (chia) 2 số phức    Ta có: C = C 1 .hcmute. cos(– 90 ) = 0 b = 10.vn Chương 2. Hãy DH Su thực hiện phép cộng (trừ) 2 số phức uong © Tr n+ (2+ j6) = (8 + 2) + j(4 + 6) = 10 + j10    Ta có: C = C 1 + C 2 = (8+ ye qu j4) Ban    C = C 1 – C 2 = (8+ j4) – (2+ j6) = (8 – 2) + j(4 – 6) = 6 – j2 b. Mạch điện xoay chiều một pha   Ví dụ 2-8: Cho C =10450. Hãy chuyển sang dạng đại số C = a + jb 0 Giải: Ta có: a = 10. HCM http://www. Cộng.Truong DH SPKT TP. C 2 = (a + jb) (c + jd) = ac +jbc + jad + j2bd = (ac – bd) + j(bc +ad) 26 Thu vien DH SPKT TP. C 2 = C1 .   Ví dụ 2-10: Cho C 1 = a 1+ jb1 và C 2 = a 2+ jb2. trừ số phức Để cộng (trừ) số phức.edu. C 2 1+2  C C  C = 1 = 1       C2 C2   Ví dụ 2-13: Cho C 1 =10600 và C 2 =2300.http://www.   Ví dụ 2-12: Cho C 1 = C1 1 và C 2 = C 2 2.   Ví dụ 2-14: Cho C 1 = (a + jb) và C 2 = (c + jd). Khi nhân ta tiến hành nhân bình thường như trong phép tính đa thức. sin450 = 5 2  Vậy: C = 5 2 + j5 2   Ví dụ 2-9: Cho C =10–900. 2 600+300 = 20900  C 10  C = 1 = 600–300 = 5300  C2 2 Nhân (chia) số phức cũng có thể thực hiện dưới dạng đại số. C 2 = 10. cos45 = 5 2 b = 10. Hãy thực hiện phép nhân (chia) 2 số phức    Ta có: C = C 1 . ta nhân (chia) môđun còn argument (góc) thì cộng (trừ) cho nhau. Nhân.thuvienspkt. phần ảo với phần ảo. Hãy thực hiện phép nhân 2 số phức    Ta có: C = C 1 . Một số phép tính đối với số phức a. sin(– 90 0) = –10  Vậy: C = 0 – j10 = – j10 2.

  Ví dụ 2-15: Cho C 1 = (a + jb) và C 2 = (c + jd). Dòng điện i(t) = I max sin(t +  i) biểu diễn sang số phức   I max  i : biên độ phức I  I I  max  i : hiệu dụng phức 2 M  P.7.thuvienspkt.http://www.edu.hcmute. Mạch điện xoay chiều một pha vì j2 = -1 Khi chia ta nhân cả tử số và mẫu số với số phức liên hợp của mẫu số.vn Chương 2.3.Truong DH SPKT TP. Định luật Ohm 27 Thu vien DH SPKT TP.Acrgumen (góc) của số phức là pha ban đầu. HCM http://www. Biểu diễn các định luật dưới dạng dưới dạng số phức a.edu.vn .Môđun (độ lớn) của số phức là trị số hiệu dụng hoặc biên độ (giá trị cực đại) . HCM . HC U  U max t : biên độ phức u T hua Ky t Điện áp u(t) = Umax sin(t +  u) biểu diễn sang am số phức H Su ph U  U  max φ u : hiệu dụng phức ng D Truo 2 n© quye Ban Sức điện động e(t) = E max sin(t + e) biểu diễn sang số phức  E  E max  e : biên độ phức  E E  max φ e : hiệu dụng phức 2 * Sơ đồ phức: i R Sơ đồ phức Sơ đồ phức  I 1 i C Sơ đồ phức Hình 2-17  jCω I  I R i L jL = jXL j Cω  = jXC 2. Hãy thực hiện phép chia 2 số phức  C a  jb (a  jb)(c  jd) (ac bd)  j(bc  ad)    Ta có: C = 1 =  C2 c jd (c jd)(c  jd) c2  d2 * Qui tắc biểu diễn các đại lượng điện hình sin bằng số phức Ta có thể biểu diễn các đại lượng hình sin bằng biên độ phức hoặc hiệu dụng phức: .

Phương pháp đồ thị vectơ Dòng điện trong nhánh IR = IL  IC  U 100   10 A R 10 U 100   20 A XL 5 U 100   10 A XC 10 28 Thu vien DH SPKT TP.8. viết các định luật dưới dạng số phức.Truong DH SPKT TP. Định luật Kirchhoff 2 cho mạch vòng kín Tổng đại số các ảnh phức của các điện áp trên các phần tử dọc theo tất cả các nhánh trong một vòng kín bất kỳ thì bằng 0: · HCM TP. HCM . sức điện động bằng vectơ. Hãy tính dòng điện qua các nhánh bằng phöông phaùp ñoà thò vectô vaø baèng soá phöùc Giải: a.8.http://www. Phương pháp đồ thị vectơ Nội dung của phương pháp này là biểu diễn dòng điện.edu. t thua K HÌNH SIN §2.8. viết các định luật dưới dạng vectơ và thực hiện tính toán trên đồ thị vectơ. 2.vn . Định luật Kirchhoff 1 cho một nút Tổng đại số các ảnh phức của dòng điện vào hoặc ra 1 nút hoặc một mặt kín bất kỳ thì n bằng 0:  I K 1 K 0 (2-26)  I1 (2-27)  I3 Hình 2-18  I2 Theo định luật K1 ta có:    I1– I 2 – I 3 = 0 c.thuvienspkt.1. HCM http://www. XL = 5. XC = 10. R = 10. một sốrphương pháp sau đây thường đựơc sử dụng: T uo en © .Phương pháp số phức K 1   U n K =0 2. điện áp. điện áp.2.vn Chương 2. Mạch điện xoay chiều một pha   U I R b. Phương pháp số phức Biểu diễn dòng điện. Biết: U = 100V.edu.Phương pháp an quyvectơ đồ thị B . tổng trở bằng số phức.hcmute. sức điện động. PHƯƠNG PHÁP GIẢI MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU y pham H Su ng D Để giải các mạch điện xoay chiều. Ví dụ 2-16: Cho mạch điện hình 2-19a.

vectơ dòng điện I L chậm sau vectơ điện áp U một góc 900. IR R . Mạch điện xoay chiều một pha Đồ thị vectơ của mạch điện đựơc vẽ trên hình 2-19b.vn Chương 2. Mạch điện và đồ thị vectơ ví dụ 2-16 Áp dụng định luật Kirchhoff 1 tại nút A ta có:     H Su  nIg D uo Trực tiếp cộng vectơ trên đồ thị tarcó ở mạch chính. HCM http://www. vectơ U trùng với trục Ox vẽ dòng điện I trùng pha với vectơ điện ápU . HCM . Phương pháp số phức: biểu diễn các định luật bằng số phức Lập sơ đồ phức như hình 2-20.edu.http://www. IL jXL . U Hình 2-20.Truong DH SPKT TP. HC uat T M b.14 (A) K pham y th P. I A . .edu. Biến đổi sơ đồ trong ví dụ 1 dưới dạng số phức Áp dụng định luật Ohm   U 1000 0 IR    100 R 10  U 1000 0 1000 0 IL     20  90 0 0 jX L j5 590   U 1000 0 1000 0 IC     1090 0  jX C  j10 10  90 0 29 Thu vien DH SPKT TP. IC -jXC . vectơ dòng điện I C vượt trước vectơ điện áp U một góc 900 i A     IC iR iL XL XC iC 45 IL+IC I IL a) b) IR 0 U u R Hình 2-19.vn  .thuvienspkt. Chọn pha đầu của điện áp    ψ u  0 .hcmute. ©T yen u Trị số hiệu dụng Ban q I  I R I L I C I  10 2  10 2 = 14.

i dưới dạng hiệu dụng phức: Giải: Ta có: I  1030 0 = 10(cos300 + jsin300) = 5 3 +j5       U  100  45 0 = 100[cos(-450) + j sin(-450)] = 50 2 .vn .14 (A) Ví dụ 2-17: Cho i = 10 2 sin(100t + 300) và u = 100 2 sin(314t . HCM http://www.vn Chương 2. Hãy biểu diễn u.thuvienspkt. Mạch điện xoay chiều một pha Áp dụng định luật Kirchhoff 1 tại nút A: I  I L  I R  I C  100  20  90 0  1090 0  10  j 0  0  j 20  0  j10  10  j10  14.edu.hcmute. HCM .14  14 0 Trị số hiệu dụng các dòng điện là: IR = 10 (A) IL = 20 (A) IC = 10 (A) I = 14.Truong DH SPKT TP. huat Ky t Ví dụ 2-18: Cho mạch điện như hình vẽ. pham H Su R ng D = 4Ω Tìm biểu thức dòng điện i Truo © uyen an q B i L = 30mH u = 10cos100t(V) Hình 2-21 Giải: Muốn giải bài toán về mạch điện xoay chiều ta phải chuyển về sơ đồ hiệu dụng phức hoặc biên độ phức.edu.http://www. Khi đã chuyển xong ta giải giống như mạch điện một chiều vì trở kháng của chúng có cùng đơn vị là Ohm (Ω).j50 2 HCM TP.  Ta chuyển về sơ đồ biên độ phức R = 4Ω  I jL = j3  U = 100 0 Với  = 100 Hình 2-22  Tổng trở phức toàn mạch:  Z = 4 + j3 = 5370 (do điện trở R mắc nối tiếp với cuộn dây L)  100 0 U I = 2– 370 (A)  537 0 Z 30 Thu vien DH SPKT TP.450).

vn .edu.http://www. Tìm biểu thức dòng điện i R = 6Ω i u = 10sin2t(V) Hình 2-23 Giải:  Ta chuyển về sơ đồ biên độ phức R = 6Ω © T uyen an q B  I  U  100 0 Hình 2-24  Tổng trở phức toàn mạch:  Z = 6 + j8 = 10–530 () 0    U  100 I = 1530  10  530 Z (do điện trở R mắc nối tiếp với tụ điện C) (A) 1 F 16 H Su ng D ruo K pham y th P.edu.hcmute. HCM . R = 4Ω Tìm biểu thức dòng điện i i u = 10cos(4t+100) (V) 1 F 4 L = 1H Hình 2-25 31 Thu vien DH SPKT TP.thuvienspkt. Mạch điện xoay chiều một pha Vậy dòng điện chạy trong mạch là: (A)  i(t) = 2 cos(100t – 370) Ví dụ 2-19: Cho mạch điện như hình vẽ. HC uat T M  j   j8 () cω Với  = 2 Vậy dòng điện chạy trong mạch là:  i(t) = 1 sin(2t + 530) (A) Ví dụ 2-20: Cho mạch điện như hình vẽ.vn Chương 2. HCM http://www.Truong DH SPKT TP.

Truong DH SPKT TP. HCM

http://www.hcmute.edu.vn

Chương 2. Mạch điện xoay chiều một pha Giải:  Ta chuyển về sơ đồ biên độ phức R = 4Ω  I  U  1010 0 Hình 2-26  Tổng trở phức toàn mạch:  Z = 4 + j4 – j = 4 + j3 = 5370 ()
0    U  1010 = 2–270 I (A)  Z 537 0 Vậy dòng điện chạy trong mạch là:  i(t) = 2cos(4t – 270) (A)

jL = j4 () j Cω   j ()

(do điện trở R mắc nối tiếp với cuộn dây L và tụ điện C)

§2.9. CÔNG SUẤT H Su ng D uo 2.9.1. Công suất tức thời © Tr yen + Ký hiệu: p qu Ban p = u.i (2-28) trong đó: u: là điện áp tức thời tại thời điểm đang xét i: là dòng điện tức thời tại thời điểm đang xét + Đơn vị công suất là Watt (W) 2.9.2. Công suất tác dụng Công suất tác dụng còn gọi là công suất trung bình hay công suất tiêu thụ. + Ký hiệu: P T 1 (2-29) P =  p.dt T0 Ví dụ 2-21: Xét một mạch điện gồm R, L, C như hình vẽ. Tính công suất tác dụng toàn mạch.  Z R i i1 L u C i2

K pham

y th

P. HC uat T

M

Hình 2-27 Ta gọi: 32
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn

Truong DH SPKT TP. HCM

http://www.hcmute.edu.vn

Chương 2. Mạch điện xoay chiều một pha u: là điện áp tức thời đặt giữa 2 đầu mạch điện (V) u = Umax cos(t +  u) i: là dòng điện tức thời chạy qua mạch i = I max cos(t +  i) (A) p: là công suất tức thời. Theo định nghĩa ta có: p = u.i = Umax Imax cos(t +  u).cos(t +  i) U I = max max [cos(2t +  u +  i) + cos( u–  i) ] 2 U I = max max [cos(2t +  u +  i) + cos ] Với  = ( u–  i) 2 + Công suất tác dụng: T T  U I T 1 P =  p.dt = max max   cos φ dt   cos( 2ω t  φ u  φ i )dt  T0 2T  0  0 T U I = max max .cos.T (Vì  cos(2ωt  φ u  φ i )dt = 0) 2T 0 P = U.I .cos (2-30) HCM TP. Trong đó: huat Ky t U max U= : điện áp hiệu dụng pham H Su 2 ng D Truo I max © : dòng điện hiệuqdụng I= uyen an B 2 cos : hệ số công suất : là góc lệch pha giữa điện áp và dòng điện   : là argumen của Z = Z (góc của Z ) 2.9.3. Công suất phản kháng + Ký hiệu: Q Q = U.I.sin (Var) (2-31) + Đơn vị: là Var 2.9.4. Công suất tiêu thụ và công suất phản kháng trên điện trở R Giả sử cho dòng điện i = Imax cost đi qua điện trở R. u: là điện áp đặt giữa 2 đầu R. Ta có: p = u.i = i2.R uR u P = R. I 2 cos 2 ω t max  Công suất tác dụng: 1T 1T 2 P =  p.dt   RI max cos 2 ω t.dt T0 T0 P= P= Với I =

i R

Hình 2-28. Mạch thuần trở

T  I 2 .R  T  I 2 .R  T max (1 cos 2ω t ).dt  = max   1.dt   cos 2ωt.dt   2T  0 2T  0 0  

I2 R max = R.I2 2

T

(Vì  cos 2ω t.dt = 0)
0

(2-32)

: dòng điện hiệu dụng 2  Công suất phản kháng trên điện trở R: 33
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn

I max

Truong DH SPKT TP. HCM

http://www.hcmute.edu.vn

Chương 2. Mạch điện xoay chiều một pha Q = 0 (do  = 0 nên sin = 0) 2.9.5. Công suất tác dụng và công suất phản kháng trên cuộn dây Giả sử cho dòng điện i = Imax cost đi qua cuộn dây L. u: là điện áp đặt giữa 2 đầu cuộn dây. i Ta có: uL + Công suất tác dụng trên cuộn dây: L u Từ biểu thức P = U.I.cos P=0 Do góc lệch pha giữa u và i khi qua cuộn Hình 2-29. Mạch điện xoay π dây thuần cảm là  = nên  cos = 0 chiều thuần cảm 2 + Kết luận: Cuộn dây không tiêu thụ điện năng + Công suất phản kháng trên cuộn dây: Từ biểu thức QL = U.I.sin  QL = U.I π 2 sin = 1 =

Do

Mà U = I.X L H Su 2 ng D Vậy  QL = I .XL Với XL = L.o (2-33) ru n©T yevà công suất phản kháng trên tụ điện 2.9.6. Công suất tác dụng u an q Giả sử cho dòng điện B = I max cost đi qua i tụ điện C. u: là điện áp đặt giữa 2 đầu tụ điện. + Công suất tác dụng trên cuộn dây: i Từ biểu thức P = U.I.cos P=0 u uC C Do góc lệch pha giữa u và i khi qua cuộn π dây thuần dung là  = – nên  cos = 0 2 + Kết Luận: Tụ điện không tiêu thụ điện năng Hình 2-30. Mạch điện xoay chiều + Công suất phản kháng trên tụ điện: thuaàn điện dung π Từ biểu thức Qc = U.I.sin =– 2 Do sin = 1  Qc = – U. I Mà U = I. XC Vậy  Qc = – I 2 . XC Với XC = 2.9.7. Công suất biểu kiến S

K pham

y th

P. HC uat T

M

1 () Cω

(2-34)

Ngoài công suất tác dụng P và công suất phản kháng Q, người ta còn đưa ra khái niệm công suất biểu kiến hay công suất toàn phần S. S = UI = P2  Q2 (2-35)

34
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn

HCM http://www.thuvienspkt. . P. Do nhaø cheá taïo qui ñònh.vn .hcmute.L .C mắc nối tiếp (hình 2-32). Q được mô tả bằng một tam giác vuông. Q là hai cạnh góc vuông gọi là tam giác công suất (hình 2-31).Tìm biểu thức dòng điện i R = 4 L = 1H  S Q P Hình 2-31.Tính công suất trung bình và công suất phản y th kháng toàn mạch u am K = 100cos(4t+100) (V) u ph DH S g ruon n©T quye Hình 2-32 Ban Giải:  Ta chuyển về sơ đồ biên độ phức R = 4Ω  I  U  10010 0 jL = j4 () j Cω   j () P. cos φ Q  S. HCM . sin φ Ví dụ 2-22: Cho mạch điện R .http://www.Truong DH SPKT TP. trong đó S là cạnh huyền và P. Mạch điện xoay chiều một pha Công suất biểu kiến đặc trưng cho khả năng laøm vieäc cuûa thiết bị.edu. Đơn vị của S là: VA.vn Chương 2. HC uat T i M 1 F 4  Hình 2-33  Tổng trở phức toàn mạch:  Z = 4 + j4 – j = 4 + j3 = 5370 () 0    U  10010 = 20–270 I  Z 537 0 (do điện trở R mắc nối tiếp với cuộn dây L và tụ điện C) (A) Vậy dòng điện chạy trong mạch là:  i(t) = 20 cos(4t – 270) (A)  Công suất trung bình: 35 Thu vien DH SPKT TP.edu. Tam giác công suất trong mạch điện xoay chiều . Từ tam giác công suất ta có: S  P 2  Q 2  P 2  (Q L  Q C ) 2 Q tgφ  P P  S. Quan hệ giữa S.

6.7 Ω Dòng điện trong mạch: I= U 127   4. L = 160 mH.10 6 b) R 2  (X L  X C ) 2  12 2  (50  25) 2  27. XC) =   . vẽ đồ thị véc tơ. góc lệch pha . I = 4.R = 4.   = 800 W  2 2  Công suất phản kháng: Q = U.10-3 = 50  XC = Z= 1 1   25 Ω 2 πfC 2.127. điện áp rơi trên các phần tử R. TP và huat S. HCM .14. Với U = 127 V. Q. HCM http://www.C mắc nối tiếp (hình 2-34a).sin = 100 20 100 20 3   sin 37 0 =   = 600 Var 2 2 2 2 5 2 2 Ta có thể tính Q theo công thức:  20   20  Q = QL + QC = I .50. f = 50 Hz.thuvienspkt. L.vn . R = 12  . C = 127 F .160.6 A Z 27.2 V 36 Thu vien DH SPKT TP.cos = Ta có thể tính P theo công thức:  20  P = R.L .7 Điện áp trên điện trở R: UR = I.hcmute.4–   .3.edu.http://www. XL + (– I .3.vn Chương 2. Mạch điện xoay chiều một pha 100 20 100 20 4   cos 37 0 =   = 800 W 2 2 2 5 2 2 P = U.Truong DH SPKT TP.I.L = 2.edu. C công suất P. Mạch điện và đồ thị vectơ trong ví dụ 2-23 Giải: Tính dòng điện: XL = 2πf .12 = 55.50.I. Ky t pham UL H Su C ng D L R uo © Tr yen UC n qu BauL i uR uC U u = 64o20’ I UR a) Hình 2-34. H M Tính dòng điện. 1 = 600 Var  2  2 2 2 Ví dụ 2-23: Cho mạch điện R .14. C.

50Hz có điện trở R = 7. HCM http://www. Đồ thị vectơ được trình bày trong hình 2-34b.6 .f . đặt vào u Ví dụ 2-24: Một cuộn dây khinđặt vào a q điện áp xoay chiều B 120V. H Su ng D uo © Tr yen điện áp một chiều 48V. thì dòng điện qua nó là 12A.http://www. HC uat T M Ví dụ 2-25: Mạch điện xoay chiều 125V.edu.62.3. Giải: Trong mạch điện một chiều: U 48 R   6Ω I 8 Trong mạch điện xoay chiều: U 120 Z   10 Ω I 12 Từ tam giác tổng trở ta có: X  X L  Z 2  R 2  10 2  6 2  8 Ω Biết: X L  2 π .14.12 = 254 W Công suất phản kháng Q: Q = I2.R = 4. Công suất tác dụng P: P = I2. Tính dòng điện và các thành phần của tam giác điện áp.25 = 529 VAR Công suất biểu kiến S: 2 2 S = I .7 = 584 VA.vn . HCM .0255 H  25.27.Z = 4.08 R 12  φ  64 0 20' Vậy dòng điện chậm pha sau điện áp một góc 640.Truong DH SPKT TP.20. Tìm điện trở và điện cảm của cuộn dây.62.50 K pham y th P.6. Mạch điện xoay chiều một pha Điện áp trên điện cảm L: UL = I. vẽ đồ thị vectơ. dòng điện qua nó là 8A.(XL – XC ) = 4. L XL 8 L   0.vn Chương 2.X L = 4.6.5 mH 2 π . f 2.25 = 115 V Góc lệch pha : tg  X L  X C 50  25   2.50 = 230 V Điện áp trên điện dung C: UC = I. 37 Thu vien DH SPKT TP.XC = 4.thuvienspkt.edu.hcmute.5 nối tiếp với tụ điện C = 320 F (hình 2-35a). 50Hz.

Đồ thị vectơ hình II-35b. 38 Thu vien DH SPKT TP.thuvienspkt.edu. nó phụ thuộc vào kết cấu mạch điện.50.8.XC = 10.10 = 100 V tgφ   X C  10   1.http://www. f .10 = 75 V Điện áp trên tụ điện C: UC = I. HCM http://www.333  7.1. Hệ số công suất có ý nghĩa rất lớn trong sản xuất. 2. Mạch điện và đồ thị vectơ trong ví dụ 2-25 Giải: Tổng trở của mạch: XC  1 1   10 Ω 2 π .Truong DH SPKT TP. chuyển tải và tiêu thụ điện. Mạch điện xoay chiều một pha R uR C  I UR uC R u U a) b) UC Hình 2-35. Định nghĩa và ý nghĩa của hệ số công suất P = S.5 Ω Dòng điện trong mạch: I U 125 ©T  quyA 10 en Z 12.10 6 2 2 C 2 2 Z  R  X  7.R = 7.14. HCM .9. C 2.8.cos. Từ đó máy có thể cung cấp một công suất tác dụng là P = Sđm.cos  Từ tam giác tổng trở ta có: cos φ = R R = 2 Z R  (X L  X C ) 2 (2-36) Từ tam giác công suất ta có: cos được gọi là hệ số công suất.hcmute.vn .Mỗi máy điện đều được chế tạo với một công suất biểu kiến định mức (Sđm). Hệ số công suất 2.vn Chương 2.9.I. .5 R  53 010' .3. Dòng điện vượt pha trước điện áp.5n Ba H Su ng D ruo K pham y th P.320.cos  = U.edu. HC uat T M Điện áp trên điện trở R: UR = I.5  10  12.5. Do đó muốn tận dụng khả năng làm việc của máy điện và thiết bị thì hệ số công suất phải lớn.

hcmute.2. Mặt khác nếu cần một công suất P nhất định trên đường dây một pha thì dòng điện trên đường P I dây là: U cos  Nếu cos càng lớn thì I nhỏ dẫn đến tiết diện dây nhỏ hơn. Ví dụ 2-26: Với một máy phát điện có Sđm = 10. Truo Như vậy với cùng một công suất biểu ©kiến.vn Chương 2. dòng điện P . dòng điện trên đường dây I bằng dòng điện qua tải I1.edu. cos càng lớn (tối đa cos = 1) thì công suất tác yen dụng P càng lớn.vn . RP 2 Δp  2 U cos 2 φ Trong sinh hoạt và trong công nghiệp. HCM http://www. HCM .http://www. tổn hao điện dây trên đường dây bé. giảm được tổn hao điện trên ng DH S đường dây.R. Mạch điện xoay chiều một pha -Mỗi hộ tiêu dùng yêu cầu một công suất tác dụng là P xác định. HC uat T M U I IC It C Hình 2-36. IC I It u Z IC t  P.Truong DH SPKT TP. hệ số công suất của mạch là cos1. 39 Thu vien DH SPKT TP. Nâng cao hệ số công suất sử dụng tụ điện Khi chưa bù (chưa có nhánh tụ điện). do đó cos n qu trưng cho khả năng tận dụng của thiết bị điện để biến năng Ba đặc lượng của nguồn thành công có ích.8.000 KVA  Nếu cos  = 0.9.thuvienspkt.7 = 7000 KW  Nếu cos  = 0.cos  = 10.9 = 9000 KW 2. nếu hệ số công suất càng bé thì dòng điện càng lớn và chuyển tải đường dây I = U. việc nâng cao hệ số công suất sẽ làm giảm vốn đầu tư. Để nâng cao cos. ta dùng tụ điện nối song song với tải. Nâng cao hệ số công suất h Ky t Nâng cao hệ số công suất sẽ tăng được khả năngham sử dụng công suất nguồn và tiết kiệm up dây dẫn. Tổn thất năng lượng đường dây lớn khi dòng điện lớn vì   I 2 . Khi đó.edu. điện áp rơi trên đường dây cũng giảm.t .000 x 0. tải thường có tính cảm kháng nên làm cho cos giảm thấp. Vì thế.7 thì công suất định mức phát ra Pđm = Sđm.000 x 0.cos  = 10.Cosφ điều này dẫn đến tác hại:   Dòng điện lớn phải dùng dây dẫn lớn dẫn đến tăng vốn đầu tư.9 thì công suất định mức phát ra Pđm = Sđm. xây dựng đường dây và làm giảm tổn thất năng lượng chuyển tải.

edu. đấu với nguồn U = 220V (hình 237). Tính điện am điện h dung C của bộ tụ đấu song song với tải. HCM http://www. tg1 Khi có bù Q = P.  giảm.222 = 3872VAR b) Tính C: 40 Thu vien DH SPKT TP.http://www. công suất P.(tg1  tg ) (1) QC  U C .222 = 2904W Công suất Q của tải: Q = XL I2 = 8. Mạch điện ví dụ 2-27 Giải: a) Tổng trở tải: Z= R 2  X L  6 2  8 2  10 Ω R 6   0.vn Chương 2. Q  Q1  QC  P.edu.thuvienspkt.    I  I1  I C Từ đồ thị ta thấy: dòng điện trên đường dây giảm. Q.6 Z 10 Cos1 = Dòng điện tải I1: I1 = U 220   2Α Z 10 Công suất P của tải: P = R I2 = 6. uat TP th b) Người ta muốn nâng hệ số công suất của mạch Ky đạt cos = 0. dòng điện trên đường dây I bằng I1 + IC . S và cos1 của tải. Su p DH g ruon n©T quye Ban I 1 R U=220V L Hình 2-37.Truong DH SPKT TP. công suất phản kháng trong mạch gồm: Q1 của tải và QC của tụ bù.U 2 (F) Ví dụ 2-27: Một tải gồm R = 6.(tg1  tg ) . I < I1 . Mạch điện xoay chiều một pha Khi có bù (có nhánh tụ điện).tg1  QC  P.93..vn . Khi này.tg  QC   P.hcmute. Cos > Cos1 Khi chưa bù: Q1 = P.C (2) Mặt khác: Từ (1) và (2). M . tg .  < 1 . HCM . XL = 8 mắc nối tiếp. ta tính được giá trị điện dung C cần thiết: P C .I C  U 2 . Cos tăng. HC a) Tính dòng điện I1.

10  4 F .f = 9. Lời giải:  XL =  L = 2. .http://www.edu.42  HCM 1 1 TP.220 §2. I .thuvienspkt.R = 9.03H.  XC =  = 14. L = 0.2:    Biểu diễn : U .edu.30) (A) Cho: C UC Bài 2.Trị số hiệu dụng I và viết biểu thức tức thời UR UL dòng điện của mạch.10. f = 50Hz.395 Bộ tụ cần có điện dung là: C P 2904 1.47  huat Ky t C 2fC pham 2 2 H Su  Z = R  ( X L  X C ) = 6.30) = 0. C = 220F.60  ong D u © Tr U 220 yen  = 33.3 an qu  I= B Z 6.792.333 Cos = 0. HCM .vn .Hệ số cos.3 2 sin( t + 29.395  1.60    tg = XL  XC   = .87 Mạch có tính dung mạnh hơn cảm nên : i = 33. Tính: .29.(tg 1  tg  ) = 2 2 ω.6  tg1 = 1. U 314.hcmute.vn Chương 2. BÀI TẬP CHƯƠNG 2 Bài 2. HCM http://www.30 R cos(.Truong DH SPKT TP.333  0.1: Cho một mạch điện R – L – C nối U L R tiếp đặt vàomột điện áp xoay chiều: U = 220V. Mạch điện xoay chiều một pha Cos1 = 0.93  tg = 0. Z .29. R. X vẽ đồ thị vectơ quan hệ dòng áp Giải Ta có :U0 =10 I0 = 5 nên mạch mang tính cảm kháng 41 Thu vien DH SPKT TP.

vn .3: Cho mạch điện như hình vẽ Tính i1. i2 Giải Chuyển sang sơ đồ phức ta có B n©T quye an H Su ng D ruo K pham y th P. HCM http://www.http://www.edu.Truong DH SPKT TP. HC uat T M Theo K1. Mạch điện xoay chiều một pha Bài 2.edu. HCM .hcmute.vn Chương 2.thuvienspkt. K2 ta có: mà từ hệ phương trình trên ta có thay vào (1) ta được 42 Thu vien DH SPKT TP.

cos = 1000 W  Q = U.Truong DH SPKT TP. S của mạch Lời giải  u = 200 sin (t + 900) (V)  i = 10 2 sin( t + 450) (A)  P = U. C2 = F .hcmute. L = 6H.vn Chương 2.5 : Trị số dòng điện và điện áp trên một phần tử được biểu diễn dưới dạng hiệu dụng phức:   U  100 290 0 (V) .sin = 1000 VAR 43 Thu vien DH SPKT TP.4: Cho mạch điện R – L – C mắc nối tiếp đặt vào một điện áp xoay chiều có : i(t) u(t) = 20sin(2t + 900).6 = 12  1 1  Xc =  =2 C 2  1 4  Z = ( R1  R2 ) 2  ( X L  X C ) 2  10 2      U =1A Z R  R2 cos = 1 =1 Z  = 900 . HCM http://www. Q. HCM 1 TP. Mạch điện xoay chiều một pha R1 L Bài 2.thuvienspkt. i dưới dạng tức thời và tính R.I.http://www. huat u(t) = 20sin(2t + 900) 4 Ky t am Tính: .edu. ụ   ụ = 450 i = 2 sin( 2t + 450) (A) I= R2 C2 Bài 2.Hệ số cos của mạch. I  1045 0 (A).vn . R2 = 2. Truo . R1 = 8.I. P.edu. HCM . Hãy biểu diễn u.Trị số hiệu dụng I và viết biểu thức tức H Su ph ng D thời dòng điện của mạch. quyen © Ban Lời giải:  XL =  L = 2.

HCM http://www.vn Chương 2. I2.7: Điện năng được truyền từ máy phát điện đếnph Su g DH tải.Thông số của tải: U2 = 220V. I4. Biết : E1 = 24v.8. R4 = 3 I1 R1 E1 I2 R2 E3 I4 R4 U E4 E2 44 Thu vien DH SPKT TP. sin2 = 5. P1. E2 = 12v. Q1 đầu nguồn ứng với tải có tính chất cảm kháng. Tính : điện áp U1. P. R2 = 7. Xd= 2.Thông số của đường dây: Ban 0.hcmute. cos2 = 0.ZL = 270.I. cos2 = 7. E4 = 6v R1 = 3.edu.28  Vì tải cảm:    ZL = ( Rd  Rt ) 2  ( X d  X t ) 2 = 10.I.85 V 2 P1 = I 2 ( Rd  Rt ) = 4712. HC uat T M Rd Xd  Z2 U2 2  Q1 = I 2 ( X d  X t ) = 4862. Q.cos = 1000 3 W  Q = U. I ).6: Trị số điện áp và dòng điện trên một phần tử được biểu diễn dưới dạng tức thời : u = 200 2 sin (100t + 900) (V) i = 10 2 sin (100t + 600) (A)   Hãy biểu diễn u.vn . E3 = 9v.5.Truong DH SPKT TP.thuvienspkt.8: Hãy xác định điện áp U và dòng điện I1. HCM .83  U1 = I2.8  I2  Sin2 = 1  cos 2  = 0. Lời giải U  Zt = 2 = 8. Tính R. S của mạch.http://www. R2 = 25.I = 2000 (VA) P  R = 2 = 10 3  I am K Bài 2. ruon T Tải và đường dây có các thông số yen © qu sau: U1 . i dưới dạng hiệu dụng phức (U .6  Rt = Zt.5 Var Bài 2. Mạch điện xoay chiều một pha   P 2  Q 2 = 1414 VA P R = 2 = 10  I S= Bài 2.5 Rd = .5 W y th P.edu.04   Xt = Zt. Lời giải:   U  20090 0 (V)   I  1060 0 (A)  P = U.sin = 1000 VAR  S = U.

edu.hcmute.10: Cho mạch điện như hình vẽ. Biết chỉ số các dụng cụ đo như sau: I = 166A. E3 = 9v.Truong DH SPKT TP. I4. U = 6200V.605 = cos 530 U . I2.thuvienspkt.vn . HCM http://www. P = 623KW. Mạch điện xoay chiều một pha Lời giải U = E3 = 9 V E  U 24  9 I1 = 1  = 5A R1 3 U  E2 9  12  =3A I2 = R2 7 U  E4 9  6 I4 =  = 1A R4 3 Bài 2. R2 = 6. Tính hệ số cos và trị số tức thời dòng điện và điện áp của mạch.vn Chương 2. R3 = 3.9: Hãy xác định điện áp U và dòng điện I1.http://www. R V X Lời giải   cos  = P = 0. Biết : E1 = 24v.edu. HCM . E2 = 12v. t TP 1 1 1 1 thua E1  E2  E3  E4 Ky R1 R2 R3 R4 pham =8V u= H Su 1 1 1 1 ng D    Truo R1 R2 R3 R4 quyen © Ban E1  U =4A R1 U  E2 10 A I2 = = R2 3 I1 = I3 = E3  U 1 = A R3 3 U  E4 =1A R4 A W I4 = Bài 2.I u = 6200 2 sin (t + 530) (V) 45 Thu vien DH SPKT TP. E4 = 6v R1 = 4. R4 = 2 I1 R1 I2 R2 I3 R3 I4 R4 U E4 E1 E3 E2 Lời giải: HCM . I3.

474 b) Khi cắt tụ P  R = 2 = 22. P = 665KW.496 = cos 60.vn . Các số uy n an q B đo ở 2 chế độ như sau: A W a) Khi nối tụ điện: I = 115A. X của tải.74  P costụ = = 0.0000434F = 43. 1200 HCM TP. f Ky t am  QC = . P = 623KW.50  tg  = tg 24.I 0 tg 52. 45) = 0.thuvienspkt.UC IC = .35 Var.vn Chương 2.Truong DH SPKT TP. U = 220 V.11: Cho mạch điện như hình vẽ : Khi chưa có tụ các dụng cụ đo chỉ : P = 1200 W.37 = 0. Khi nối tụ C vào mạch thì hệ số công suất cos = 0.315 P C = 2 (tg khoângtuï  tg coùtuï ) = 0. C = . U = C 6.http://www.45) U .75 + Khi có tụ : P  C = 2 (tg1  tg ) ( với cos  = 0.50 = 0.000103F = 103F huat 220 2 .. Tính C và QC ? Lời giải + Khi chưa có tụ : P  cos 1 = = 0. HCM .2KV.30 U .91 = cos24.35  I  cos tụ =     Z 2  R 2 = 29. R L Lời giải a) Khi nốitụ P = 0.edu. HCM http://www.4KV b) Khi cắt tụ điện: I = 166A.edu. Tính thông số R. Mạch điện xoay chiều một pha  i = 166 2 sin t (A) A W C V K L R Bài 2.6  I U  Z= = 37.12: Cho mạch điện như hìnhevẽ. I = 11A.750 U .91 . U = V K 6. XL = 46 Thu vien DH SPKT TP.4F U .2 .1565. Xác định hệ số cos khi chưa có tụ. trị số của tụ điện C. H Su ph ng D Truo © Bài 2.30 = 1.75  0.I  tg 1 = tg 60.I 0  tg25.75 = 1.  C= (1.U2.9035 = cos 25.hcmute.370 U .605 = cos 52.

HCM .thuvienspkt.vn Chương 2.vn . Mạch điện xoay chiều một pha B n©T quye an H Su ng D ruo K pham y th P.edu.edu.Truong DH SPKT TP. HCM http://www. HC uat T M 47 Thu vien DH SPKT TP.http://www.hcmute.

1.1.Truong DH SPKT TP.2.http://www.1. HCM . có thể biến đổi tương đương thành mạch điện như sau: U1 I U R1 U2 R2 Un Rn I Rtd  U Hình 3-3.1.edu. Các phương pháp giải mạch điện CHƯƠNG 3 CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI MẠCH ĐIỆN §3.hcmute. Mạch nguồn suất điện động nối tiếp E td =  E R E1 E2 E3 Hình 3-1 Etđ = E 1 – E2 _ E3 .vn Chương 3.Khi có nhiều nguồn dòng mắc song song ta biến đổi thành 1 nguồn dòng tương đương duy nhất bằng cách chúng ta cộng (trừ khi chúng ngược dấu nhau) lại 3. Mạch nguồn dòng mắc song song Ky t pham Jtd=  J R H Su ng D Truo © uyen an q B I1 I2 I3 Itñ = I1 + I2 + I3 Hình 3-2 .3.vn .edu.1.Khi có nhiều nguồn áp mắc nối tiếp ta biến đổi thành 1 nguồn áp tương đương duy CM nhất bằng cách chúng ta cộng (trừ khi chúng ngược dấu nhau)tlạiP.thuvienspkt. HCM http://www. Biến đổi tương đương các điện trở mắc nối tiếp Áp dụng định luật ohm ta có : 47 Thu vien DH SPKT TP. Mạch điện trở mắc nối tiếp Trong trường hợp mạch điện có n điện trở mắc nối tiếp. PHƯƠNG PHÁP BIẾN ĐỔI TƯƠNG ĐƯƠNG MẠCH 3. H T hua 3.

 I = I1 + I2 +…+ In = U.thuvienspkt. Điện áp của toàn mạch bằng tổng điện áp trên các điện trở. . I1 R1 I1 R2 I1 Rn g ruon n©T quye Ban đổi tương dương các điện trở mắc song song Hình 3-4.edu. HC Rtd ua y th Như vậy trong mạch điện có các điện trở mắc song song thì: Điện áp rơi trên các thành phần là như nhau Dòng điện qua mạch bằng tổng các dòng điện qua các thành phần Nghịch đảo của điện trở tương đương bằng tổng nghịch đảo của các điện trở thành phần.. .1.hcmute.R Rtđ = 1 2 R2  R1 R1 R2 3.. HCM http://www. R1. Tìm I1.. * Hai điện trở mắc song song R .. Biến Áp dụng định luật ohm ta có : U = I1.Rtđ n i 1 Mà Trong đó Rtd  R1  R2  .R1 = I2.Rn 1 U 1 1   . 48 Thu vien DH SPKT TP.4. . ta có: Dòng điện chạy qua các điện trở là như nhau...1.  Rn   Ri Như vậy.R1 U2 = I.R2 = …= In. R2. Mạch điện trở mắc song song I U I  3. . I2. HCM .http://www.5.   Rtñ R1 R2 Rn i 1 Ri up DH S ham K M U t TP.Truong DH SPKT TP.. Các phương pháp giải mạch điện U1 = I. .Rn U = U1 + U2 + … + Un = I(R1 + R2 + …+ Rn) = I. Điện trở tương đương của mạch bằng tổng các điện trở thành phần.vn .vn Chương 3..R2 .( )= R1 R2 Rn Rtñ Khi đó: n 1 1 1 1 1    .edu. Mạch chia dòng điện (định lý chia dòng) Giả sử biết I. đối với một mạch điện có các điện trở mắc song song. Un = I. .

R2 R3 R . HCM http://www.Truong DH SPKT TP. HCM .6.R R31 = R3  R1  3 1 R2 Nếu R1 = R2 = R3 = RY  R12 = R23 = R31 = R  R = 3RY R12 = R 1 + R 2 + 49 Thu vien DH SPKT TP. Mạch chia áp (Cầu phân thế) I U R1 U1 U1  U  R2 U 2 R1 R1  R2 R2 U2 U  R1  R2 Hình 3-5 3. Biến đổi tương đương điện trở mắc hình sao sang tam giác:    1 R1 uyen an q B R2 R3 uon © Tr 2 g DH ham Su p R31 Ky P.1.hcmute.http://www. HC 1 uat T th R12 M 3 R23 2 a) b) Hình 3-6.7.1.vn .thuvienspkt.edu. Các phương pháp giải mạch điện Ta có công thức dòng điện mạch rẽ : R2 R1 I1  I  I2  I  R1  R2 R1  R2 3. Sơ đồ biến đổi sao (Y) – tam giác() R1 .R R23 = R2  R3  2 3 R1 R .edu.vn Chương 3.

R31 R12  R23  R31 R12 .hcmute.9.8 Biến đổi tương đương điện trở mắc hình tam giácsao sang :    1 R1 R31 R23 3 a) Hình 3-7 R12 .R23 HCM R2 = TP. a IR I RI a ' IR E R b R b Hình 3-8 ' Nếu IR = I R thì 2 mạch tương đương nhau Điều kiện để nguồn áp và nguồn dòng tương đương nhau: E = I . R12  R23  R31 huat Ky t R23 .R31 pham R3 = H Su ng D R12  R23  R31 Truo © uyen an q Nếu R12 = RB = R31 = R 23  R1  R2  R3  R R  R   3 Sự tương đương giữa nguồn áp và nguồn dòng : R1 = RS 1 R12 R2 2 3 b) R3 2 3. HCM .1.edu.thuvienspkt.edu. RI RS = RI 50 Thu vien DH SPKT TP.1.Truong DH SPKT TP.http://www. Các phương pháp giải mạch điện 3.vn Chương 3.vn . HCM http://www.

edu. BÀI TẬP CHƯƠNG 3 MỤC 3. HCM . = = A (dùng định lý chia dòng) 60  12 5 72 5 1 U = I 1 .vn Chương 3.http://www.2A 15 5 12 6 12 1 I 1 =I. I1.edu.2: Cho mạch điện như hình vẽ (3-10) I= 12 I2 4 4 I I3 30V Dùng phép biến đổi tương đương tính I .1 Bài 3. huat Điện trở toàn mạch gồm Rtđ2 mắc nối tiếp điện trở 5 Ky t pham R td = 10 + 5 = 15 H Su gD Mạch điện tương đương : © Truon yen 15n qu a B 18V 18 6 = A = 1.vn .40 = 8V 5 1 Vậy I1 = A 5 U = 8V I1 2 Bài 3.U 16 3 6 U 8   Hình 3-10 51 Thu vien DH SPKT TP.40 = .hcmute.Truong DH SPKT TP.1: Cho mạch điện như hình vẽ (3-9) Dùng phép biến đổi tương đương tìm I1 và U 5 20 Nối tiếp  18V 12 I1 40 U  Hình 3-9 Rtđ1//12 Lời Giải: Đặt Rtđ1 gồm điện trở 20 mắc nối tiếp với điện trở 40 R td 1 = 20 + 40 = 60  Đặt Rtđ2 gồm Rtđ1 mắc song song với điện trở 12 60.thuvienspkt. Các phương pháp giải mạch điện §3. HCM http://www.12 = 10  R td 2 = HCM 60  12 TP.2.

hcmute. R 5 = 12 + 4 = 16 12  6 Đặt R6 gồm R5 mắc song song với điện trở 16 .16 R 6= = 8 . và R5 gồm R4 mắc nối tiếp với điện trở 12 (nhánh có dòng điện I2 chạy qua) 12.5A 16  16 2 Mạch điện tương đương I1 I2 I3 2 A 12 B 4 I 4 30V 16 U 8 2   Dùng định lý chia dòng tại nút B: I = I 2 12 3 12 = .http://www. và R7 gồm R6 nối tiếp điện trở 2 16.5A U = I 3 .thuvienspkt.3 R2 = = 2 .Truong DH SPKT TP.edu.vn Chương 3.vn .edu. R 7 = 8 + 2 = 10 16  16 30 I1 = = 3A 10 HCM Mạch điện tương đương TP. = 1A 12  6 2 18 Áp dụng định luật K 1 tại B : I 3 =I 2 -I = 1. HCM http://www.8 = 4V 52 Thu vien DH SPKT TP. HCM . uat I1 2 I 2 12 m Ky th A pha H Su ng D Truo 30V yen © 16 4 u an q B Dùng định lý chia dòng: I 2 =I 1 16 3 = = 1. R 3 = 2 + 4 = 6 6 3 Đặt R4 gồm R1 mắc song song R3 .5 –1 = 0.6 R4= = 4 . Các phương pháp giải mạch điện Lời Giải: Ta đặt R1 gồm điện trở 8 mắc nối tiếp với 4 R1= 8 + 4 = 12 Đặt R2 gồm điện trở 6 mắc song song với điện trở 3 Đặt R3 gồm R2 mắc nối tiếp với điện trở 4 (nhánh có dòng điện I chạy qua) 6.

Ta có: R =  quye td 1 = Ban 84 3 8 R td 2 = Rtd 1  R = + R 3 Áp dụng K 2 cho vòng (a.b) ta có: (Rtđ1+ R)I 1 .3 – 10. huat Lấy pt(2) trừ pt(1) ta được : Ky t  12I = 30 – 6 u p24 m = ha HS  I =g D n 2A Truo4 8 n © 8.a):2I 2 +10I = 30 (2) HCM nhân (1) cho hệ số 2 ta được : 2I 2 –2I = 6 TP. Lời Giải: Xét biến đổi tương đương nhánh gồm điện trở 12 mắc song song với 4 và đặt là R1 ta được: 4.10.12 R1 = =3  4  12 53 Thu vien DH SPKT TP.thuvienspkt. 84 Áp dụng định luật K 1 tại nút b ta có: I 2 .edu.vn .I = 0 (1) Áp dụng định luật K 2 cho vòng(a.d.Truong DH SPKT TP.d.c.I = 0 8  ( +R).4: Cho mạch điện như hình vẽ (3-12) 4 2 5A 8 4 12  R 20  Hình 3-12 Tính công suất tiêu thụ trên điện trở R.I1 .3 .b. Các phương pháp giải mạch điện Bài 3.hcmute.vn Chương 3.3: Cho mạch điện như hình vẽ (3-11) 8 I I a 2 2 b 1 30V 10 I 2A 4 c R Hình 3-11 d Dùng phép biến đổi tương đương Tìm I và R Lời Giải: Áp dụng định lý chia dòng tại nút b ta có: 8  I 1 = 3A 2 = I1.2 = 0 3  R = 4 Bài 3. HCM .edu.I = 0 (1) I 2 . HCM http://www.http://www.

I 2 =12.5A = I 2 (do điện trở của R4 bằng với nhánh có dòng điện I2 chạy 88 HCM TP.5. HCM .vn Chương 3.http://www.6  2 36 54 Thu vien DH SPKT TP.edu. = 2A ong I 3 =I 1 . qua) huat Ky t Áp dụng định lý chia dòng tại nút B ta có: ham up 20 20 DH S =2.5A 4  12 4  12 P R =R.hcmute.5: Cho mạch điện như hình vẽ (3-13) Tìm các dòng điện I1 .5) 2 = 3(W) R Bài 3. Các phương pháp giải mạch điện Xét biến đổi tương đương nhánh gồm R1 mắc nối tiếp 2 và đặt là R2 R 2 = 2 + 3 = 5 Xét biến đổi tương đương nhánh gồm R2 mắc song song với 20 20.edu.I2 . =0. 20  5 20 en © Tru 5 q Mạch tương đương 2 uy Ban 4 5A 8 2 IR 20 4 12 R I R =I 3 .5 R3 = =4  20  5 Xét biến đổi tương đương nhánh gồm R3 nối tiếp với 4 đặt là R4 R 4 =R 3 (nt)4 = 4 + 4 = 8  Sơ đồ tương đương 1 I1 I4 4 I2 I3 5 20 5A 8 Áp dụng định lý chia dòng tại nút A ta có: 8 I 1 =5.I3 bằng phép biến đổi tương đương I1 a I2 12 I3 5A 3 6 24v b hình (3-13) Lời Giải: Thay điện trở 3  và 6  mắc song song thành điện trở 3.(0. 4 4 =2.vn .Truong DH SPKT TP.thuvienspkt. HCM http://www. =2.

Các phương pháp giải mạch điện Ta có mạch tương đương như hình a 12  I3 5A 2 24v b Biến đổi nguồn dòng 5A mắc song song với điện trở 2  thành nguồn sức điện động 10v mắc nối tiếp với điện trở 2  Ta có mạch tương đương 12 2 I3 10v 24v b Áp dụng định luật K2 cho vòng kín y th (2 + 12I3) = 24 –10 suy ra I3 = 1A am K h Theo K2 ta cũng có uab = 2I3 + 10 =12v DH Su p g u u © Truon suy ra I1 = ab = 4A .5  1 2V  V1 6   Ta có điện trở (1.I 2 . HC uat T M 4 1.hcmute.vn Chương 3. HCM http://www.V 1 Lời Giải: Áp dụng phép biến đổi tương đương ta có Điện trở 3  mắc song song với 2 điện trở (1  nt 2 ) 1 .vn .V X .thuvienspkt.6: Cho mạch như hình vẽ (3-14) I  1 2V  P.5 ) Mạch tương đương 55 Thu vien DH SPKT TP.edu. 5  I 1 I2  V1 6    Vx  1 I3 3 Ix 2 hình (3-14) Tính : I 1 .http://www. I X .edu.5  4 I I3 I2 I1   1 .Truong DH SPKT TP. I 3 . Iuyen ab =2A = q2 3 6 Ban Bài 3.5  nt 1. HCM .

= 4v pham 3 H Su D 2 ong V X = 3.vn Chương 3. = A.Truong DH SPKT TP.thuvienspkt. HCM http://www.http://www.7: Cho mạch như hình (3-15) Tính I1 . = n © Tru 2v 3 quye Ban Bài 3. Các phương pháp giải mạch điện 4 3  V1  I 6 2  1 2V  I Điện trở (3  mắc song song với điện trở 6  ) Ta có mạch tương đương I  1 2V  4 2 Ápdụng định luật K2 cho vòng kín 12 3 2 I= =2A .edu. I = . = A = I X HCM 9 3 3 6 3 TP.vn .edu.Va +Vb 6 K I1 3K  Va  I2 2K 72V 3K  1K  Vb  6 K hình (3-15) 4 K Lời Giải: Áp dụng phép biến đổi tương đương ta có Thay điện trở 1 k  nối tiếp 3k  thành điện trở 4k và biến đổi điện trở 6k  mắc song song với điện trở 3k  thành điện trở 2k Ta có mạch tương đương như hình vẽ: 56 Thu vien DH SPKT TP. I2 .hcmute. HCM . I =3. huat 2 Ky t Suy ra : V 1 = 6. I 2 = 6. I 2 =2. = A 6 9 3 Áp dụng định lí chia dòng điện ta có : 6 4 4 3 2 I 1 =2.

hcmute.vn .6 = 6v 9  Va + Vb =12v Bài 3.http://www. Các phương pháp giải mạch điện 6 K 2 K 72V 2 K 4 K 4 K Tương tự ta có điện trở (2k  nt 2k ) mắc song song với điện trở 4k  được điện trở 2k  Ta có mạch tương đương 6 K 72V 2 K g ruon n © T kín ta được : Áp dụng định luật K2 uye vòng q cho Ban 72 I= = 6mA 12 Áp dụng định lý phân phân dòng điện 4  I 2 = 6.edu.Truong DH SPKT TP.8 : Cho mạch điện như hình vẽ (3-16) a e(t) f 1 i b 2 d hình (3-16) 2 K ham S 4 Ku p DH y th P.thuvienspkt. ). HCM http://www.vn Chương 3. HC uat T M 2 1 2 c Tìm dòng điện i 57 Thu vien DH SPKT TP. HCM .2k  = 6v 3  Vb = (3.edu. = 3mA 4 4  Va = 3mA.

8 y th 2  2 1 5 am K u ph 2 1 2 DH S Rbh =   0.hcmute.4 c f Ta có Rah = 2. 4 2  2 1 5 Thay các điện trở nối tiếp trên một nhánh thành 1 điện trở sau đó lại thay 2 điện trở mắc song song thành một điện trở a P.4  f 2.4 Ta có mạch tương đương Rhd = 58 Thu vien DH SPKT TP.c thành mạch nối hình sao với điểm chung là h a 0. HC uat T M 0. 4  1.Truong DH SPKT TP.8  h d 1 2. Các phương pháp giải mạch điện Lời Giải: Dùng phép biến đổi tương đương thay 3 điện trở mắc tam giác giữa 3 đỉnh a .4  1. 4 ruong 2  2 1 5 n©T quye 2  1 Ban 2 Rch =   0.http://www.8 b 0. HCM .thuvienspkt.vn .2 4   0. HCM http://www.edu.884 2.edu.4  1.b . 4  0.vn Chương 3.4  h 2 d 1 1 0.

I 2 và U Lời Giải: Áp dụng phép biến đổi tương đương ta có điện trở 2 nt 4 Mạch điện tương đương I2 I1 I3 4 4 100V 24 12 6 59 Thu vien DH SPKT TP.hcmute. Rtđ = e(t) suy ra i = e(t ) 6sín100t   2.vn .68 Bài 3.68  P.http://www.884  d 1 f Rtđ = Rah + R hd + 1 = 0. Các phương pháp giải mạch điện a 0.edu.9:Cho mạch điện hình (3-17) I 1 4 4 I2 24  4 + 100 V 12 2 Hình (3-17) Tính I 1 .68  Vậy mạch tương đương như sau : i(t) a 2. HCM .8  h 0.thuvienspkt.884 +1 = 2. HC uat T y th am K u ph DH S f ng Truo n ©kín ta được Áp dụng định luật K2 chouye q vòng Ban e(t) M i.vn Chương 3.Truong DH SPKT TP.23 sin 100t ( A) Rtd 2.edu.8 + 0. HCM http://www.

8 Rae = = 4 16 60 Thu vien DH SPKT TP.hcmute.10: cho mạch điện như 2 a 1 c 3 6 100 = 10A 10 d 6 e 16  b 8 Hình (3-18) Tính Rab Lời Giải: Áp dụng phép biến đổi tương đương ta có Biến đổi điện trở 6 mắc song song với điện trở 3 thành điện trở R1 3.vn .http://www.5A huat 24  8 Ky t pham 12 Phân dòng : I3=7. HCM 24 TP.2 Rcd= =1  4 Biến đổi điện trở 1 nt Rcd nt 6 thành điện trở Rae (1  1  6).2 = 4.Truong DH SPKT TP.5. HCM http://www.edu.vn Chương 3. HCM . Các phương pháp giải mạch điện Điện trở 6 mắc song song với với điện trở 12 ta có Mạch tương đương I2 I1 4 4 100V 24 4 Điện trở 4 nt 4 ta có Mạch tương đương I1 4 8 24 I2 100V Áp dụng định luật K 2 ta có: I 1 = Phân dòng : I2 =10. =4.6 18 R1 = = = 2 3 6 9 Biến đổi điện trở R1 // 2 thành điện trở Rcd 2.5A ye n qu ahình vẽ (3-18) B Bài 3.thuvienspkt.edu.74A g DH Su 4  4 Truon ©  U = I3.74. =7.2 =n9.

U2 =100v .R2 =5  .vn Chương 3.3A H Su ng D U2 Truo R2 Bài 3. BÀI TẬP CHO ĐÁP SỐ Dùng phép biến đổi tương đương và các định luật kirchoff 1 và 2 giải các bài tập sau: Bài 3.12: Cho mạch điện như hìnhyvẽ © en qu Ban (3-20) Biết R1 =10  .7(W) Bài 3.R3= 1  .Truong DH SPKT TP.17 (W) .vn . huat Tính I Ky t pham Đáp số : I = 0. U1 =200v .thuvienspkt.P3 =4769.edu.11: Cho mạch điện như hình vẽ (3-19) I R1 U R2 R3 R6 R4 Hình 3-19 R5 HCM Biết R1 = R2=R5 =10  . P 2 =576.14(W) c/ P =6576. HCM .edu.84A b/ P 1 =5686.R4 =30  . U =100 v TP.3.U3 =50v a/ Tính I b/ Tìm công suất phát của từng nguồn c/ Tìm công suất tiêu thụ của mạch U3 R1 R3 U1 Hình 3-20 Đáp số : a/ I=23.R3 =R6 =50  .9(W) . Các phương pháp giải mạch điện Biến đổi điện trở 16 nt Rae thành điện trở Rab Rab= 4+ 16 = 20  §3. HCM http://www.http://www.hcmute.13 : Cho mạch điện như hình vẽ (2-21) R1 R5 R4 U1 U2 R3 Hình 3-21 R2 61 Thu vien DH SPKT TP.

14: Cho mạch điện như hình vẽ (3-22) R2 I2 R4 I1 J1 R1 J2 R3 R5 + U - Hình 3-22 Cho biết : R1 = 4  . J=5A .http://www.R4 =1  . R5 =4  .R3 =2  . R3 = R4 =20  .I2 Đáp số : I1 =5A .R3 =2  .hcmute.16: Cho mạch điện như hình vẽ (3-24) Cho biết : R1 = 30  .Truong DH SPKT TP. HCM .vn .J1 =25A .U =20V Tính I1 .edu. R2=5  .98A Bài 3.17: Cho mạch điện như hình vẽ (3-25) R2 R3 U + - R1 R5 R4 J Hình 3-25 62 Thu vien DH SPKT TP. R2= R5= 10  . Các phương pháp giải mạch điện Biết R1 = 6  . R2= 10  . R3=20  . I2 = 10A Bài 3. J= 5A Tính dòng qua R2 Đáp số : I R2 = -1A U + R1 J R4 R3 Hình 3-24 Bài 3. uong D r J1 U =100v n©T quye an Tính giá trị R1 B Đáp số R1 = 20  ham Su p Ky R1 P. HCM http://www.edu.thuvienspkt.vn Chương 3. J2 =20A .R4 =3  . U1 =20 v . HC R2 uat T th R3 M + U - Hình 3-23 R2 Bài 3.U2 =10 v Tính dòng qua R3 Đáp số : I3  =2.U = 50v.15: Cho mạch điện như hình vẽ (3-23) H Cho biết : R2 = 10  .

R2= 20  . U =10v .466(W) Bài 3.hcmute. J =2A Tìm dòng qua R2 và công suất tiêu thụ trên nó Đáp số : I R2 =0.6 W TP.61 A . R3 =8  .edu.06W  Ptiêu Hình 3-27 Bài 3. J1 =10A .20: Cho mạch điện như hình vẽ (3-28) R1 UX US + R2 R3 R4 R6 J R5 R7 Hình 3-28 R8 63 Thu vien DH SPKT TP.R4 =8  . R4=16  . J2=5A Tìm tổng công suất tiêu thụ và tổng công suất nguồn HCM Đáp số :  Ptiêuthụ =34.http://www. HCM http://www. Các phương pháp giải mạch điện Biết : R1 = 10  .19: Cho mạch điện như hình vẽ©(3-27) Truo uyen an q I B 5 UR Tìm I và  Ptiêu tán 1A 500 5 R U +100v Đáp số : I= 1.vn .edu.R3 =5  . R2 =2  .Truong DH SPKT TP.18 : Cho mạch điện như hình vẽ (3-26) J2 J1 R2 R1 R3 R4 Hình 3-26 Cho biết : R1=4  .25A tán =39. HCM . P R2 =7. R5= 4  .thuvienspkt. huat Ky t  Pnguồn = 229.41W pham H Su ng D Bài 3.vn Chương 3.

I2 .vn Chương 3. R2 =4  . R2 = 2  . R2 = 12  .166A U1= 35v .3 Đáp số : US =100v Bài 3. HC uat T M Hình 3-30 Biết : R1= 2  . U2 Đáp số : I =3.hcmute. nếu công suất tiêu tán trên R7 bằng 147W . R3 =16  . Các phương pháp giải mạch điện Biết : R1= 8.R5 =4  .edu.8  U J  X .22: Cho mạch điện như hình (3-30) y th am K u ph D S I2 H I4 g I R1 Truon R2 © uyen an q B I3 I1 + 42v U2 R4 R5 U1 R3 P.R7 =12  .I1 .Truong DH SPKT TP. R4=10  . R2 = 4  .vn . R4 = 8  . R4= 24  .U2= 14v Bài 3. R6 = 12  . I3 = 0.2  .I3 . R3 =3  .I4. HCM http://www.R8 =5.edu.21: Cho mạch điện như hình (3-29) R2 R1 R5 a R3 R4 R6 b R7 Hình 3-29 Biết R1= 1  .tìm US 7.75A . R7 = 24  R8 = R 9 = 6  64 Thu vien DH SPKT TP.R7 = 8  Tính Rab Đáp số : Rab = 20  Bài 3.http://www. U1 .23: Cho mạch điện như hình vẽ (3-31) I R 1 R2 R8 R9 R5 R3 60v + - R7 R4 R6 Hình 3-31 Cho biết : R1= 12  .5A .587A .R5 = 14  . R6 =8. R3 = 8  .R5 =12  Tìm I . R6 = 16  .I1 =I2 =1. HCM .thuvienspkt. R4=6  =R5.I4 = 1.8  . R3 =20  .

U=36v Tìm IR4 Đáp số : I R4 =4A + 65 Thu vien DH SPKT TP.và U Đáp số : I1 = 2A . Các phương pháp giải mạch điện Tìm I Đáp số : I =2A Bài 3.Truong DH SPKT TP.I1 =2A Bài 3. HCM .hcmute.vn Chương 3.24: Cho mạch điện như hình (3-32) 2 1 5A 10 4 2 6 Hình 3-32 Tìm công suất tiêu thụ trên R =6  Đáp số : P6 =1. R 5 = 2  . HCM http://www.26: Cho mạch điện như hình (3-34) R1 R2 R3 R5 R4 Hình 3-34 U Cho biết : R1= R2 = R3 = 3  . HC uat T M 2 Hình 3-33 Tìm I1 .vn .edu.edu.5w Bài 3.http://www.thuvienspkt. R4 =5  .25: Cho mạch điện như hình (3-33) n©T 4A quye Ban I1 H Su ng D ruo 6 K pham 2I 1 y th P. U1 = 12v Tìm U và I1 Đáp số : U= 30v .

I1=4. HCM .edu.vn Chương 3.I3 = 3A .U =15v Tính : I. P R = 1350W = P cungcấp 66 Thu vien DH SPKT TP. Uab .I4 = 1. Pnguồn =90W Bài 3.edu.thuvienspkt. Ubc Đáp số : Iab = 6A .hcmute.28: Cho mạch điện như hình vẽ (3-36) R6 a 36v R1 uyen an q B R 2 K pham Suc DH o g ruRn ©T 5 R3 R4 y th P.5A. R4 =6  . Uac =18v .Pcung cấp Đáp số : R = 3  .vn . HC uat T M Hình 3-36 b Biết : R1= R4 =R 6 =18  . R 5 =3  .5A . R2 =2  . Các phương pháp giải mạch điện Bài 3.Truong DH SPKT TP. R3 = 3  . R3 = 4  .Iac .I2 I3 .29: Cho mạch điện như hình vẽ (3-37) R1 R + U R3 R4 Hình 3-37 Cho biết : R1 = 1  R4 = 6  .http://www.I4 .P3  = 300W . HCM http://www.Ubc=18v Bài 3.  PR .27: Cho mạch điện như hình vẽ (3-35) R1 I I1 I2 + U - I3 R5 I4 R4 R2 R3 Hình 3-35 Cho biết : R1=1  .Iac =3A . Tìm Iab .U = 90v Tìm R. R2 =R3 = R 5 =9  . I1 . Pnguồn Đáp số : I =6A .5A. I2 = 1.

31: Cho mạch điện như hình vẽ (3-39) a + b R6 R3 Ia R1 R2 I1 I2 R4 c R5 Hình 3-39 Biết : U1 = 120V . P2 = 3.U3 = 240V. IX = 0. HCM http://www.hcmute. Các phương pháp giải mạch điện Bài 3. R2 = 6  .6W . Ib .thuvienspkt.6W Tìm : Ia.P1 = 1. I1 = A . I1 . HCM .P3 = 9. U = 12V Tìm I .Truong DH SPKT TP. HC uat T M Bài 3. R4 = 3  . I n = 20A .5  .U2 = 120 . R3 = 1. UX 4 Đáp số : I = 2A.2W .edu.vn Chương 3. R5 = 2  R6 = 2  .edu. I n Đáp số : Ia = 50A . I X .vn .http://www. UX = 2V 3 Ia + I n u pham HS + U 3 ruong D n©T U R quye 2 2 Ban Ib U1 R1 h Ky t R3 P.667A. Ib = 70A 67 Thu vien DH SPKT TP.30: Cho mạch điện như hình vẽ (3-38) I R1 I1 R3 R5 IX U + - R2 + U X R4 - R6 Hình 3-38 Biết : R1 = 4  .

edu.5A .33: Cho mạch điện như hình (3-41) I1 2 I 3 HCM P. P = 90w Bài 3. I2 = 1. I4 =1. at T 4 Tìm I Đáp số : I = 0. I3 = 3A .35: Cho mạch điện như hình (3-43) I5 2 I I6 2 6 3 I2 I1 I3 1 I4 6 120V   Hình 3-43 68 Thu vien DH SPKT TP.34: Cho mạch điện như hình (3-42) 1 15V   ruon g up DH S h yt am K 3 hu 3 4 2 Hình 3-41 I I1 I2 I3 3 I4 6 2 4 Hình 3-42 Tìm I 1.vn Chương 3.32: Cho mạch điện như hình vẽ (3-40) R1 U1 + Ua R2 R3 + U0 Hình 3-40 Biết : R1 = 1  . U 0 = 12v Bài 3. I4 .Truong DH SPKT TP.5A .Ua = 8v Tìm U1 .hcmute.vn . HCM http://www.edu.5A . Các phương pháp giải mạch điện Bài 3.http://www.thuvienspkt. P Đáp số : I 1 = 4. R3 =3  . U 0 Đáp số : U1 = 24v . HCM . I3.R2 = 2  .93A 45V n©T quye Ban Bài 3. I2.

4.I6 Đáp số : I1 = 13.PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN THẾ NÚT: Là tìm điện thế tại các nút Ví dụ 1 : Cho mạch điện như hình vẽ (3-44) Dùng phương pháp điện thế nút tìm dòng điện qua các nhánh Lời Giải © uyen an q B K Hình 3-44 pham Su g DH ruon T y th P.7A .I5.88A .edu. I4 = 8. Các phương pháp giải mạch điện Tính : I1 .333A .I2. I3.thuvienspkt.edu.vn Chương 3. HCM http://www. I2 = 26. HCM . HC uat T M Bước 1 : Chọn một nút bất kỳ trong mạch và gọi đó là nút gốc.666A.Truong DH SPKT TP.hcmute.http://www. I5 = I6 = 20A §3. I3=17. Giả sử ta chọn 0 làm nút gốc  U0 = 0V UA = UA0 ( điện thế tại nút A so với nút gốc) UB = UB0 ( điện thế tại nút B so với nút gốc) Bước 2 : Dùng định luật kirchhoff 1 viết phương trình tại các nút Giả sử ta khảo sát tại nút A : theo định luật K1 ta có : 69 Thu vien DH SPKT TP.thường chọn nút có nhiều nhánh tới làm nút gốc và điện thế tại nút gốc bằng 0. I4.vn .

vn Chương 3. Trong mạch điện chỉ có nguồn dòng.edu.vn . UB.thuvienspkt. Bước 1 : Chọn một nút làm nút gốc và điện thế tại nút gốc xem như bằng 0 70 Thu vien DH SPKT TP. Các phương pháp giải mạch điện i1 + i2 + i3 = 0 (1) Với i1 = IA B n©T quye an H Su ng D ruo K pham y th P.http://www.Truong DH SPKT TP. I2. HC uat T M Giải phương trình (1) và(2) ta tìm được điện thế tại các nút UA.hcmute. Theo hình vẽ ta có : Nhận xét : Để viết được trực tiếp hệ phương trình. nếu có nguồn áp ta phải đổi sang nguồn dòng. Từ đó ta suy ra dòng điện qua các nhánh I1. HCM .edu. HCM http://www. I3.

thuvienspkt.edu.3Ua + 4(2Ua -4) = 24 71 Thu vien DH SPKT TP.hcmute. Các phương pháp giải mạch điện Bước 2 : Viết phương trình điện thế nút tại các nút còn lại.vn .vn Chương 3.chọn C làm nút gốc Uc=0 Lời Giải : Ta có : H Su ng D ruo K pham y th P.http://www. HC uat T M Hình 3-45 (1) (2) Từ (1) suy ra Ta có Ub =2Ua – 4 thế vào (2) .edu. HCM .36 : Cho mạch điện như hình vẽ (3-45) Dùng phương pháp điện thế nút tìm I n©T quye Ban Dùng phương pháp thế nút tại a và b . HCM http://www. Điện thế tại một nút nhân với tổng điện dẫn của các phần tử nối tại nút đó (A) trừ đi điện thế của nút kia (B) (nối giữa hai nút ) nhân với tổng điện dẫn của phần tử chung giữa 2 nút bằng tổng các nguồn dòng nối tới nút đó (A) ( nguồn dòng mang dấu « + » nếu nó đi vào nút và mang dấu « – » nếu đi ra khỏi nút) Bước 3 : Giải phương trình tìm điện thế nút Bước 4 : Tìm dòng các nhánh theo định luật Ohm Bài 3.Truong DH SPKT TP.

vn Chương 3. HCM . Các phương pháp giải mạch điện Ua =8(V) Ub = 12(V) Vậy : Bài 3.vn .Truong DH SPKT TP.hcmute. HCM http://www. HC uat T M 72 Thu vien DH SPKT TP.edu.thuvienspkt.edu.37: Cho mạch điện như hình vẽ (346) Tìm I và I1? Lời Giải : ©T Chọn C làm nút gốc Uc =0yen qu Ban Ta có : ruo Hình 3-46y th K ham Su p H ng D P.http://www.

thuvienspkt.38 : Cho mạch điện như hình (3-47) Cho biết : B n©T quye an H Su ng D ruo K pham y th P.edu.vn .hcmute. HC uat T M Hình 3-47 Tìm u.edu.vn Chương 3.Truong DH SPKT TP. HCM http://www. HCM . i ? Lời Giải Mạch được vẽ lại (biến đổi tương đương nguồn áp nối tiếp điện trở thành nguồn dòng mắc song song điện trở) 73 Thu vien DH SPKT TP.http://www. Các phương pháp giải mạch điện vậy : ta có Mà Bài 3.

39: Cho mạch điện như hình (3-48) B Tìm I Lời Giải n©T quye an H Su ng D ruo K pham y th P.edu.hcmute. HCM http://www.thuvienspkt.edu.Truong DH SPKT TP. HC uat T M Hình 3-48 Áp dụng phương pháp thế nút Chọn C làm nút gốc Ta có Và Ua = 6V Áp dụng định luật K1 tại C 74 Thu vien DH SPKT TP. Các phương pháp giải mạch điện Thế nút tại a ta có Vậy : U = R3 .http://www.vn . I2 = 2V Bài 3. HCM .vn Chương 3.

HCM http://www.thuvienspkt.http://www.Truong DH SPKT TP.vn .edu.vn Chương 3. HCM . Các phương pháp giải mạch điện Ta có Bài 3.edu.hcmute.40: Cho mạch điện như hình vẽ (3-49) Tìm I ? Lời Giải Áp dụng phương pháp điện thế nút Chọn c làm nút gốc Uc = 0 Ta có Hình 3-49 B n©T quye an H Su ng D ruo K pham y th P. HC uat T M mà theo hình ta có vậy 75 Thu vien DH SPKT TP.

HC uat T M Mà 76 Thu vien DH SPKT TP.Truong DH SPKT TP.thuvienspkt. HCM .edu.edu. Các phương pháp giải mạch điện Bài 3.vn Chương 3. HCM http://www.vn .hcmute.41: cho mạch điện như hình (350) Cho biết U=4V Tìm công suất tiêu thụ trên điện trở 4 ohm Hình 3-50 Lời Giải Áp dụng phương pháp điện thế nút Chọn C làm nút gốc Ta có B n©T quye an H Su ng D ruo K pham y th P.http://www.

HC uat T M 77 Thu vien DH SPKT TP.vn .42: Cho mạch điện như hình (3-51) Hình 3-51 Tìm Lời Giải Áp dụng phương pháp thế nút Chọn C làm gốc Ta có B n©T quye an H Su ng D ruo K pham y th P. Các phương pháp giải mạch điện Bài 3.vn Chương 3.edu.edu. HCM http://www.thuvienspkt. HCM .hcmute.Truong DH SPKT TP.http://www.

edu.vn Chương 3.edu. HCM http://www.Truong DH SPKT TP.http://www. Các phương pháp giải mạch điện Bài 3.hcmute.thuvienspkt.vn . HC uat T M vậy : 78 Thu vien DH SPKT TP.43: Cho mạch điện như hình (3-52) Hình 3-52 Tìm Lời Giải B n©T quye an H Su ng D ruo K pham y th P. HCM .

HCM http://www. HC uat T M 79 Thu vien DH SPKT TP.edu.Truong DH SPKT TP.edu.vn Chương 3.vn . HCM .hcmute. Các phương pháp giải mạch điện Bài 3.http://www.44 : Cho mạch điện như hình (3-53) Tìm U1 và U2 Hình 3-53 Lời Giải B n©T quye an H Su ng D ruo K pham y th P.thuvienspkt.

Các phương pháp giải mạch điện Bài 3.edu.edu.vn Chương 3. HCM http://www. HC uat T M 80 Thu vien DH SPKT TP.vn .thuvienspkt.Truong DH SPKT TP.45 : Cho mạch điện như hình (3-54) Hình 3-54 Tìm I Lời Giải B n©T quye an H Su ng D ruo K pham y th P. HCM .hcmute.http://www.

R1 Ubd = ( I1 – I2 ) R2 Uda = .d) Lưới 2 (b . b) I1 . I2 có chiều như hình vẽ Lưới 1 ( a .http://www.5.vn . I2 chọn chiều tuỳ ý Khảo sát lưới 1 : Uab + Ubd + Uda = 0 Uab = I1 .edu. b. Các phương pháp giải mạch điện §3.I2 R2 = E 1 ( lưới 1) Khảo sát lưới 2 : Ubc + Ucd + Ubd = 0 Ubc = I2 R3 81 Thu vien DH SPKT TP. PHƯƠNG PHÁP DÒNG MẮT LƯỚI(DÒNG ĐIỆN MẠCH VÒNG) Bước 1 : Đặt ẩn số là dòng điện mắt lưới tức là những dòng điện tưởng tượng coi như chạy khép kín theo các lối đi của vòng độc lập Bước 2 : viết định luật K2 cho dòng 1 vế là tổng đại số các suất điện động có trong vòng ấy vế kia là tổng đại số các điện áp rơi trên mỗi nhánh gây ra bởi các dòmg điện mắc lưới chạy qua của lối đi vòng Bước 3 : Giải hệ phương trình tìm dòng mắt lưới Bước 4 : Tìm dòng điện nhánh bằng tổng đại số các dòng mắt lưới chạy qua Bài 3-46 : Cho mạch điện như hình (3-55) Tính I R1 .vn Chương 3. c . d.hcmute.Truong DH SPKT TP. c . IR3 Lời Giải B n©T quye an ruo y th am K u ph DH S Hình 3-55 ng P.thuvienspkt.E1 = 0 I1(R1 + R2 ) .E 1 Suy ra I1 R1 + (I1 – I2) R2 .edu. HCM http://www. HC uat T M Ta chọn 2 dòng điện lưới I1. I R2 . HCM .

vn Chương 3. HCM .) nếu như dòng điện lưới chảy ra từ đầu âm của nguồn R2 + R3 : tổng điện trở các phần tử trong lưới 2 E2 : tổng suất điện động trong lưới 2 Bài 3-47: Cho mạch điện như hình (3-56) Tính I R1 . HCM http://www. HC uat T M Hình 3-56 82 Thu vien DH SPKT TP. phương trình lưới phải chọn y n cùng chiều ( thường là cùng n qu quay đồng hồ ) Bachiều R1 + R2 : là tổng các phần tử điện trở trong lưới 1 R2 : điện trở của phần tử chung lưới 1 và lưới 2 E1 : tổng suất điện động trong lứơi 1 : nó mang dấu dương ( +) nếu dòng điện lưới chảy ra từ đầu dương của nguồn và mang dấu trừ ( . I R2 . Từ dòng điện lưới ta suy ra dòng điện qua các nhánh: IR1 = I1 IR2 = I1 – I2 IR3 = I2 H Su ng D Truo Điều kiện để viết trực tiếp : ethì© mạch phải có nguồn áp .E2 (phương trình lưới 2) Từ đây ta có hệ phương trình lưới I1 (R1 + R2 ) – I2 R2 -I1 R2 = E1 (1) (2) + I2 (R2 + R3) = -E2 Giải hệ phương trình (1) và (2) ta tìm được I1 và I2.Truong DH SPKT TP. Các phương pháp giải mạch điện Ucd = E 2 Udb = (I2 – I1) R2 Suy ra -I1 R2 + I2 (R3 + R2) = . IR3 K pham y th P.http://www.hcmute.thuvienspkt.edu.edu.vn .

Truong DH SPKT TP.I1 R1 – I2R3 + I3( R1+ R3) = .2 Ta có Trường hợp 3 vòng mắt lưới Cho mạch điện như hình (3-57) B n©T quye an H Su ng D ruo K pham y th P.edu.I3 R1 = E 1 .I2 .vn Chương 3.http://www. HC uat T M Hình 3-57 Chọn chiều 3 dòng điện như hình vẽ IR1 = I1 – I3 IR2 = I1 – I2 IR3 = I2 –I3 Lưới 1 : Lưới 2 : Lưới 3 : I1 (R1 + R2 ) . HCM .E3 83 Thu vien DH SPKT TP.I1 R2 + I2 (R2 + R3) .I1 4 + I2 (2 + 4) = 2 – 4 = .4 = 8 – 2 = 6 Lưới 2 : .hcmute. Các phương pháp giải mạch điện Lời Giải Lưới 1 : I1 ( 2 + 4) . HCM http://www.thuvienspkt.vn .I2 R2 .I3R3 = -E2 .edu.

edu.hcmute. HC uat T M Bài 3-49:Cho mạch điện như hình (3-59) Hình 3-59 84 Thu vien DH SPKT TP.vn .edu.vn Chương 3.http://www. HCM .thuvienspkt. i2 Lời Giải B n©T quye an H Su ng D ruo K pham y th P.Truong DH SPKT TP. Các phương pháp giải mạch điện Bài 3-48: Cho mạch điện như hình vẽ (3-58) Hình 3-58 Tìm : i1 . HCM http://www.

http://www. HCM .vn . Các phương pháp giải mạch điện Lời giải B n©T quye an H Su ng D ruo K pham y th P.hcmute.Truong DH SPKT TP.vn Chương 3.thuvienspkt.edu.edu. HC uat T M 85 Thu vien DH SPKT TP. HCM http://www.

Mạch điện ba pha gồm nguồn điện 3 pha.thuvienspkt. Mạch điện xoay chiều ba pha CHƯƠNG 4 MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU BA PHA §4. CZ đặt lệch 2 nhau 120o ( ) trong không gian.1. 1. C.vn .http://www. gọi là dây quấn pha A. 3  Phần quay (rotor) là một nam châm điện có cực N – S. Cách tạo ra dòng điện xoay chiều ba pha: Để tạo ra dòng điện xoay chiều 3 pha người ta dùng máy phát điện đồng bộ 3 pha.1. Định nghĩa: Nguồn điện xoay chiều ba pha là một hệ thống gồm 3 sức điện động một pha có cùng biên độ.edu.edu. 2 . KHÁI NIỆM CHUNG VỀ MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU BA PHA 4. n©T quye xoay chiều ba pha: Cách tạo ra dòng điện Ban Hình 4-1a Hình 4-1 Hình 4-1b H Su ng D ruo K pham y th P.  Khi quay. từ trường của rotor lần lượt quét qua các cuộn dây trên stator và cảm ứng thành các sức điện động sin cùng tần số.vn Chương 4. BY.1.Sin t Hình 4-2 86 Thu vien DH SPKT TP.2.1. HCM http://www. HCM . nhưng lệch pha nhau 120o hay chu kỳ.Truong DH SPKT TP.hcmute. 3 đường dây truyền tải và tải 3 pha. 1 cùng tần số. cùng biên độ. lệch pha nhau 120o. HC uat T M 4. cấu tạo gồm:  Phần tĩnh (stator) gồm có 3 cuộn dâyAX.1.  Biểu thức tức thời của 3 sức điện động: Pha A: e A  E. B.

g ruon Dòng điện đi trong các cuộnyen ©pha gọi là dòng điện pha: IP. A IdA eA UAB = Ud UA Dây dẫn nối với các điểm đầu A. C gọi là dây pha. CÁCH NỐI MẠCH BA PHA 4. thua Ky dây. Z thành một điểm chung gọi là điểm trung tính (điểm 0). HCM Dây dẫn nối với điểm 0 gọi là dây trung tính hay dây trung hoà. t TP. dây T qu Ban Dòng điện đi trên các dây pha gọi là dòng điện dây: Id. Dòng điện đi trong dây trung tính ký hiệu là: I0.http://www. O thì gọi là mạch ba pha bốn DH Su dây (hình 4-3). C.Sin(t  )  E. Máy phát và phụ tải mắc hình sao Quan hệ giữa các đại lượng dây và pha Theo như sơ đồ hình sao (hình 4-3).edu.Truong DH SPKT TP.2. Điện áp giữa hai dây pha gọi là điện áp dây: Ud.hcmute.e j2  EC  E . HCM http://www.edu. 2 .Sin(t  ) 3 3 e B  E.e j 0 = E 0  j2  E B  E .vn . 2 . 2 .e  3= E   120 0  3 = E 120 0 §4. B. C gọi là mạch ba am ba ph pha hoà A.Sin(t  Pha B: Pha C: Chuyển sang hiệu dụng phức:    0 0  E A  E .vn Chương 4. Mạch điện xoay chiều ba pha 2 ) 3 2 2 eC  E. B. Điện áp giữa hai đầu cuộn dây pha gọi là điện áp pha: UP. Còn nếu có cả dây trung Nếu mạch chỉ có ba dây pha A.thuvienspkt. Y.2. B.1. A’ ZA ZB eC O eB C’ B a) ZC B’ C b) Hình 4-3. HCM . 87 Thu vien DH SPKT TP. Nối hình Sao (Y): Mạch điện ba pha mắc hình sao là đấu ba điểm cuối X.

c) 4.2. U BC .3.Truong DH SPKT TP. cuối pha B vào đầu pha C và cuối cuộn pha C đấu vào đầu pha A tạo một mạch vòng hình tam giác và ba đỉnh tam giác nối với ba dây dẫn gọi là ba dây pha ( hình 4-4).Cos30 o  2.thuvienspkt. U B .OA. M o Về góc pha: Điện áp dây vượt trước điện áp pha tương ứng một HC 300.hcmute. Điện áp dây bằng hiệu hai điện áp pha tương ứng. U CA quan hệ với U A . Suy ra dòng điện dây bằng dòng điện pha: Id = IP.edu. Từ hình vẽ ta thấy: Từ hình 4. góc uat o Về trị số: Điện áp dây bằng 3 lần điện áp pha. TP. U C như sau:    U  U U AB A B -    U BC  U B  U C    U CA  U C  U A Xét tam giác OAB ta thấy: 3  3.vn . 88 Thu vien DH SPKT TP.edu.OA.2. Mạch điện xoay chiều ba pha Dòng điện đi trong cuộn dây pha chính là dòng điện đi trên dây pha tương ứng. H Su ng D Truo © uyen an q B Hình 4.3-(a) ta thấy: U AB .OA 2 AB là điện áp dây U d . Nối hình tam giác () Mạch ba pha mắc hình tam giác là lấy điểm cuối pha A đấu vào đầu pha B.http://www. Ky th pham Ud = 3 UP.vn Chương 4. HCM . HCM http://www. Hình 4-3c vẽ đồ thị vectơ hệ điện áp ba pha đấu sao đối xứng. OA là điện áp pha U p AB  2.

dòng điện dây và y th K pha. C:    I A  I AB  I CA    I I I B BC AB M    IC  I CA  I BC Dòng điện dây bằng hiệu hai dòng điện pha tương ứng.edu.thuvienspkt. pham H Su ng D Theo sơ đồ đấu tam giác (hình 4-4).Điện áp đặt vào đầu mỗi pha Ban Ud = Up Theo định luật Kirchoff 1 tại ba đỉnh A.hcmute. HCM http://www. Mạch điện xoay chiều ba pha A Z eC A A IA UA = Up ICA ZCA ZBC ZAB IAB eA eB C Y X B a) IB IC B C C IBC B b) Hình 4-4. + Về trị số: Dòng điện dây bằng 3 lần dòng điện pha: Id = 3 Ip (Hình 4.4c) 89 Thu vien DH SPKT TP. HCM . HC uat T Quan hệ giữa các đại lượng điện áp.vn Chương 4. Hình 4.http://www. Máy phát và phụ tải mắc hình tam giác P.edu. Truo en © ychính là điện áp dây: qu . B. Từ hình vẽ ta thấy: + Về góc pha: Dòng điện dây chậm pha sau dòng điện pha một góc 300.vn .Truong DH SPKT TP.4c vẽ đồ thị vectơ dòng điện ba pha đấu sao đối xứng.

Tổng trở pha của tải: Zp  R2 p  X 2 p .http://www. Mạch điện xoay chiều ba pha §4. Tải nối hình Y đối xứng:  Khi không xét đến tổng trở đường dây pha: H Su ng D . R2 p  X 2 p .1.Dòng điện pha của tải: Up Ud Ip   Zp 3. nhưng ta gộp tổng trở đường dây với tổng trở pha của tải Ud Id  I p  3.edu.vn .3. Mạch ba pha đối xứng: Mạch điện 3 pha đối xứng có dòng điện các pha có trị số bằng nhau về độ lớn nhưng lệch pha nhau 1200. HC uat T M   arctg Xp Rp .vn Chương 4.Vì tải nối Y nên I d  I p Khi có xét đến tổng trở đường dây pha:  Cách tính toán cũng tương tự như trên. ( Rd  Rp ) 2  ( X d  X p ) 2 Hình 4. Ta có một số trường hợp thường gặp: a.5 K pham y th P. Khi giải mạch điện 3 pha đối xứng ta tách từng pha riêng rẽ để tính.hcmute. HCM .Truong DH SPKT TP. HCM http://www.edu.Góc lệch pha  giữa Up và Ip: Hình 4.6 90 Thu vien DH SPKT TP.3. CÁCH GIẢI MẠCH BA PHA 4.Điện áp đặt lên mỗi pha ruo tải là: © T của yen U qu Up  d Ban 3 .thuvienspkt.

8 91 Thu vien DH SPKT TP.http://www. HCM . Mạch điện xoay chiều ba pha b.Góc lệch pha  giữa Up và Ip: M   arctg . HC uat T Ud  U p y th am K u ph .Tổng trở pha của tải: DH S g 2 2 ruon n © TZ p  R p  X p uye .  Tải nối tam giác đối xứng: Khi không xét đến tổng trở đường dây pha: Hình 4.vn . HCM http://www.Truong DH SPKT TP.I p Xp Rp  Khi có xét đến tổng trở đường dây pha: Hình 4.Vì tải nối  nên I d  3.edu.vn Chương 4.edu.Điện áp đặt lên mỗi pha của tải bằng điện áp dây: P.hcmute.thuvienspkt.Dòng điện phaqcủa tải: Ban U Ud Ip  p  Zp R2p  X 2 p .7 .

Dòng điện pha của tải I Ip  d 3 4.Sin  = .UP.Công suất tác dụng ba pha. pham H Su ng D . cos = 3 Ud .1: Cho một mạch điện 3 pha.edu.2. HCM http://www.IP.Dòng điện dây của tải: Ud Id  Rp 2 Xp 2 3. tải nối hình tam giác.Id = 3 Ud.sin = 3 Xp. b) Tính công suất tác dụng. 3 3 3 .vn . t Do trị số dòng điện hiệu dụng. HCM .vn Chương 4.IP.Công suất phản kháng ba pha. X p . ( Rd  )  (Xd  ) 3 3 .Tổng trở mỗi pha khi nối tam giác: Z   R p  j. Điện áp pha  của nguồn là Upn = 200V.P1f = an q .Công suất biểu kiến ba pha.UP B p Đối với mạch ba pha đối xứng. Q3P = 3.hcmute. Ip và Id. 92 Thu vien DH SPKT TP.thuvienspkt. điện áp và góc lệch pha ở ba pha y thua K như nhau nên Công suất của các pha cũng bằng nhau. + Nếu mạch ba pha đấu sao thì: Ud = Id = IP.edu. + Nếu mạch đấu tam giác thì: Id = 3 IP 3 UP Ud = UP . Id. Truo © uyen P3 pha = 3. Mạch điện xoay chiều ba pha Biến đổi tương đương từ  Y rồi giải tương tự .Biến đổi sang Y: Rp Xp Z ZY     j. cos = 3 Rp.http://www. công suất phản kháng và công suất biểu kiến trên tải 3 pha. I 2 3. nguồn điện nối hình sao.Id. Công suất mạch ba pha đối xứng: HCM TP.Truong DH SPKT TP. S3P = 3 Up. I 2 p P2  Q2 Ví du 4.Ip = 3 Ud.3. tổng trở pha tải Z p = 4 + j 3 () a) Tính điện áp pha tải.

Id. 200 3 . I 2 = 3.Ip = 3 Ud.edu.I p = 120 (A)n © Tr quye Công suất tác dụng ba pha.2: Cho mạch điện 3 pha.vn Chương 4. HCM http://www. Ban P3 pha = 3. ( 40 3 ) 2 = 43200 Var p 3 Ud . tải nối sao. Dòng điện pha của tải là Ipt = 50A.3. a) Hãy vẽ sơ đồ nối dây mạch 3 pha trên. HCM .IP. huat Up Ud 200 3 Ky t = 40 3 (A)ham   Ip  up Zp R2p  X 2 p 4 2  32 DH S uong Vì tải nối  nên I d  3.UP. cos = Công suất phản kháng ba pha.4.sin = 3 Xp. cos = 3 Rp.UP. I 2 = 3.Id = P 2  Q 2 = 3.hcmute. nguồn nối tam giác.P1f = 3.Id. Nguồn và tải đều đối xứng. Q3P = 3.9 Lời G iải Vì n guồn nố i hình sao n ên Ud = 3 Up n = 200 3 (V) HCM Dòng điện pha của tải: TP.IP.Sin  = 3 Ud.Truong DH SPKT TP. Lời giải: 93 Thu vien DH SPKT TP.40 3 = 72000 VA Ví dụ 4.vn . (40 3 ) 2 = 57600 W p Vì tải nố i tam giác nên Up = Ud = 200 3 (V) Công suất biểu kiến ba pha. ghi rõ các đại lượng trên sơ đồ. S3P = 3 Up. điện áp pha của tải là Upt = 220V.thuvienspkt. Mạch điện xoay chiều ba pha Hình 4.http://www.edu. b) Tính dòng điện pha và điện áp pha của nguồn Ipn và Upn.

HCM .vn .hcmute.Truong DH SPKT TP.11 a) Tính dòng điện pha Ip .3: Một tải 3 pha có điện trở mỗi pha Rp = 6. công suất phản kháng và công suất biếu kiến trên tải 3 pha.http://www. h ap Ky t vào mạng điện có Ud = 220V. Mạch điện xoay chiều ba pha Hình 4.I p  22 3  A Hệ số công suất của tải: Rp 6 cos     0.thuvienspkt. Lời giải: U p  U d  220V  Tổng trở pha của tải: Z p  R 2  X 2  6 2  8 2  10  p p Dòng điện pha của tải: U p 220 Ip    22 A Zp 10 Dòng điện dây của tải: I d  3.U pt  3 .8 94 Thu vien DH SPKT TP.10 I d  I pt  50  A U pn  U d  3 .edu. pham H Su ng D Truo © uyen an q B Hình 4.vn Chương 4. nối tam giác. điện kháng phauXt = 8.edu. đấu Ví dụ 4.6 Z p 10 Công suất tải tiêu thụ:  sin = 0. HCM http://www. dòng điện dây Id b) Tính công suất tác dụng.220  380V  I pn  Id 3  50 3  28 .86  A HCM TP.

4W  Q  3.6  8712 W  Q  3.U p . Mạch điện xoay chiều ba pha P  3.220 .220 .220 .vn Chương 4.5: Một mạch điện 3 pha có dây trung tính 380V/220V cung cấp điện cho 90 bóng đèn sợi đốt. Pđm = 60W.0.8. HC Hình 4. Số bóng đèn được phân đều cho 3 pha.I p .U p .220 .8  11616 VAR  S  3.8 A Ip  Zp 25 Dòng điện dây của tải: I d  I p  8. số hiệu định mức của mỗi đèn Uđm = 220V. A Ud N B C Z Id Z Z Lời giải:  220V  3 Tổng trở pha của tải: Up  Zp  2 2 R p  X p  20 2  15 2  25  Ud B n©T quye an ruon g up DH S ham K P.U p . sin   3. công suất phản kháng và công suất biếu kiến trên tải 3 pha. sin   3.U p .I p .U p .thuvienspkt.12 uat T y th M Dòng điện pha của tải: U p 220   8.8.edu.6  3484 .I p  3.8 Z p 25 Công suất tải tiêu thụ:  sin = 0. cos   3.220 .vn .0.8  5808 VA Ví dụ 4. 95 Thu vien DH SPKT TP.U p . cos   3. a) Vẽ sơ đồ mạch điện 3 pha. HCM http://www.4: Cho mạch điện 3 pha tải nối hình sao đối xứng đấu vào mạng điện 3 pha có điện áp dây là 380V.I p  3.8.hcmute. c) Tính dòng điện pha Ip và dòng điện dây Id d) Tính công suất tác dụng.8  4464 .I p .8. điện kháng XL = 15.22. HCM .http://www. điện trở R = 20.0.22.22  14520 VA Ví dụ 4.edu.Truong DH SPKT TP.8.0.8 P  3.8 A Hệ số công suất của tải: R p 20 cos     0.220 .8VAR  S  3.I p .

380V là điện áp dây.Truong DH SPKT TP.vn . IB . 220V là điện áp pha. HC uat T M Công suất 3 pha: P  3.60  1800W  P. công suất điện các pha bằng nhau: PA  PB  PC  P p  30.hcmute. pha B có 20 đèn bật sáng. IC . d) Tính điện áp đặt lên các đèn pha A và pha B ở câu c) trong trường hợp dây trung tính bị đứt.edu. P khi tất cả bóng đèn đều bật sáng. thuần điện trở R. Mạch điện xoay chiều ba pha b) Tính I A . Sơ đồ mắc như sau: Hình 4. I0 .http://www. pha C cắt điện.vn Chương 4.edu. IB . như vậy đèn sẽ làm DH S g ruon việc tốt.18A  220. góc lệch pha  = 0 => cos = 1 nên dòng điện các pha là: I A  I B  IC  I p  Pp U p . b) Vì điện áp đặt lên bóng đènabằngy B n Tất cả bóng đèn đều bật sáng thì mạch 3 pha đối xứng. Lời giải: a) Mạch điện 3 pha 380V/220V là mạch 3 pha 4 sợi và có dây trung tính. n©T e qu định mức công suất bóng đèn tiêu thụ bằng định mức 60W. I0 . Bóng đèn 220V mắc song song với nhau giữa dây pha và dây trung tính. IC. 96 Thu vien DH SPKT TP. đúng thông số tiêu chuẩn. cos   1800  8 .1 Vì nguồn và tải đối xứng nên:     I0  I A  I B  I C  0 Đồ thị vectơ giữa dòng điện và điện áp: Khi pha C cắt điện => IC = 0.P p  3.thuvienspkt. P khi pha A có 10 đèn bật sáng. HCM . c) Tính I A . HCM http://www. còn các pha khác vẫn bình thường.1800  5400W  Tải các bóng đèn.13 y th am K u ph Điện áp đặt lên các bóng đèn là 220V cũng chính điện áp định mức của đèn.

45  A U . HCM http://www. cos 120 0 A  2 . Hsau: như hu t Ky t pham H Su ng D Truo © uyen an q B Lúc này điện áp đặt lên các bóng đèn không còn bằng định mức nữa.33 97 Thu vien DH SPKT TP.Truong DH SPKT TP.I A .thuvienspkt.edu. mạch điệnasẽTP.hcmute.66  40 .6  80 .I B .66   10 806 .60  1800 W  Đồ thị vectơ: => =>    I0  I A  IB I0  2 I 2  I B  2.vn .6   Pdm 60 Vì các bóng đèn mắc song song nên điện trở pha A là RA bằng điện trở tương đương của 10 bóng đèn mắc song song: RA  Rden 10 Rden 20  806 . Điện trở của mỗi bóng đèn: Rden  2 U dm 220 2   806 .1 IA  IB   PB 20. cos  10.vn Chương 4.73 A  220.73 2  5 .5 .2 .60  2 . Mạch điện xoay chiều ba pha PA U .1 P  PA  PC  10.60   5 .33   20 Pha B có 20 đèn mắc song nên điện trở pha B là: RB   Mạch điện tương đương: => I U AB 380   3 . HCM .73.72A  CM d) Khi pha C cắt điện và đồng thời không có dây trung tính.edu.14 A \ R A  R B 80 . cos 120 0  4 . cos  220.6  40 .http://www.60  20.45.45 2  2.

nhưng lúc  đó tổng trở các pha phải gồm cả tổng trở dây dẫn Z d 98 Thu vien DH SPKT TP. có dây trung tính tổng trở Zo: .I  80 .YO ZO     I I I I 0 o A B C .Sau khi tính được UO' O như trên.27 V  Điện áp đặt lên đèn pha B là: U 'B  R B .66. phương pháp tính toán vẫn như trên.14  253 . Tải nối hình Y.edu.Dòng điện pha:  U 'A    U ' A .3 . điều này làm cho đèn ở pha A có thể bị cháy trong khi đèn ở pha B thì sáng yếu.YB ZB  U'   IC  C  U 'C .vn . ta tính điện áp trên các pha của tải như sau:    U'  U _ U A A O 'O    U ' B  U B _ U O' O    U ' C  U C _ U O 'O . a.14   quye U C  U p .thuvienspkt.3.Nếu xét đến tổng trở dây dẫn.YB  U C .YC ZC  U'   IO  O' O  U 'O' O .3.I  40 .Trường hợp nguồn đối xứng thì: huat Ky t  U  UA p pham H Su o   U B  U p .14  126 .3 . Mạch điện xoay chiều ba pha Điện áp đặt lên đèn pha A là: U 'A  R A .e  j120  YC . Z A  Z B  Z C .Y  U B .63 V  Như vậy điện áp đặt lên các đèn ở pha A là lớn hơn so với định mức của đèn.YA IA  ZA  U'   I B  B  U ' B .http://www. dòng điện và điện áp trên các pha không đối xứng.Điện áp giữa 2 nút O và O’:    U .Truong DH SPKT TP. 4. HCM http://www. Cách giải mạch ba pha không đối xứng: Khi tải không đối xứng.YC  U O 'O  A A Y A  YB  YC  YO HCM TP. HCM .vn Chương 4. A Y A  YB  YC  YO  .e  j120 ruong D n©T o Hình 4.33.e  j 240  Ta có: U O' O  U p . . trong khi điện áp ở pha B là nhỏ hơn so với định mức.edu.hcmute.e  j 240 Ban o o Y  YB .

IA. PC = UC. .I A. B.Công suất tác dụng của ba pha. U BC .vn Chương 4. IB. tổng trở dây trung tính Zo = 0: Điểm O’ trùng với O. cos  C . UC là các điện áp pha.  U   UA IA IA  A ZA ZA  U   UB IB IB  B ZB ZB  U   UC IC IC  C ZC ZC c.thuvienspkt.Truong DH SPKT TP.4. UB. Công suất mạch ba pha không đối xứng: Đối với mạch ba pha không đối xứng. HCM http://www.http://www. Tải nối hình Y.vn . PB = UB.edu.IC. Mạch điện xoay chiều ba pha 1 1 1 YB  YC  Z A  Zd Z B  Zd ZC  Z d b. Hình 4.edu. . A. cos  B .15 Hệ thống điện ba pha là tập hợp ba mạch điện một pha.3. IC là dòng điện các pha. điện áp pha của tải bằng điện áp pha tương ứng của nguồn.IB. C là góc lệch pha giữa dòng điện và điện áp mỗi pha. P3pha = P A + PB + PC 99 Thu vien DH SPKT TP. U CA  U U  I AB  AB  I AB  AB HCM Z AB Z AB TP. Công suất tác dụng của mỗi pha: PA = UA. nên công suất chung của hệ thống là tổng công suất của các pha.hcmute. Tải nối hình  không đối xứng:    Nguồn điện có điện áp dây U AB . HCM . Trong đó: UA. huat  Ky t U BC U BC  I BC   I BC  pham Z BC Z BC H Su ng D  Truo © U U  I CA  CA n Iquyen CA  a CA Z CA ZCA B    I I I YA  A AB CA    I B  I BC  I AB    IC  I CA  I BC 4. . cos  A .

http://www. điện áp dây. 3. cos  C .Định nghĩa điện áp pha. Q3 pha = QA + QB + QC = UA.hcmute. Tổng trở mỗi pha Z  3  j4 . HCM 3. .Vai trò của dây trung tính trong mạch điện 3 pha tải không đối at T hu xứng. P.Mạch đứt đường dây pha C.edu.4.Các biểu thức của công suất P.6.Sin  C .1. Mạch điện xoay chiều ba pha = UA.edu. Ở trạng thái Z B bình thường Vôn mét chỉ 220V. 3.vn . Tính số chỉ các Ampe V mét khi: .5.Nêu những ưu điểm của mạch điện 3 pha.vn Chương 4.I A.I A.5.BÀI TẬP CHƯƠNG 4 H Su ng D Truo © uy n Bài 4.thuvienspkt.Mạch bình thường.Sin  A +UB. HCM .4. dòng điện pha. 3. Lời giải: a) Mạch bình thường: 3  4 = 5 U  IA1 = V = 44 A Z  IA = 3 IA1 = 76.Sin  B + UC.Các đặc điểm của mạch điện 3 pha đối xứng. S3 pha = 2 P32pha  Q3 pha §4.Công suất biểu kiến ba pha. Ky t pham §4. cos  B +UC. Cho mạch điện 3 pha etải đối xứng như A an q B A hình vẽ (4-16). S trong mạch 3 pha đối xứng.Truong DH SPKT TP. C A1 .IC. Q .Công suất phản kháng ba pha. HCM http://www.Trình bày các bước giải mạch điện 3 pha đối xứng.IB.CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 4 3. dòng điện dây và quan hệ giữa chúng khi nối sao và nối tam giác. 3.IB. cos  A +UB.2 A b) Đứt pha C: U = 22 A  I1 = Z Z U  I2 = = 44 A Z  Vì góc lệch pha bằng nhau : IA = I1 + I2 = 66 A Hình 4-16  Z= 2 2 100 Thu vien DH SPKT TP.2.1.3.IC.

. Mạch điện xoay chiều ba pha Bài 4. Điện áp nguồn Ud = 220v. Đáp số: Biến đổi tải đấu  Y :  Zp = R 2  (X L  UP = ZP XC 2 ) =5 3 Ud = 25. Một mạch điện 3 pha đối xứng. Tải nối tam giác _ tổng trở pha tải Z t   jX c   j15 .http://www. HCM http://www. Máy phát điện 3 pha cung cấp điện cho hai tải đối xứng.16 = 9678. HCM .edu.2.96 W 3.3.4 A 3Z P  IdY = Id =  Ip = I d 3 = 14.Truong DH SPKT TP.vn .66 A 101 Thu vien DH SPKT TP.7 A (Vì góc ong pha bằng nhau) u lệch © Tr yen u an q  P = P1 + P2 = B I 1 .edu.hcmute.Tải 1 nối sao có tổng trở Id A pha: Z1  8  j6  Ud . HC uat T M Bài 4.thuvienspkt.vn Chương 4. tổng trở đường dây _ R A B C R R XL XL XL XC Hình 4-18 XC XC Z  R  jX L  4  j 2 . 2 P 16 2  12 2 = 20  Ud U  I1 = P  = 12. Tính dòng điện dây và dòng điện pha.8 + 3 I 2 2 .Tải 2 nối tam giác có tổng trở B Z 2  16  j12 Biết Ud = 220V. Tính dòng điện I d và công suất P toàn mạch.7 A Z1 3Z1  Ip2 = Hình 4-17 P. C I2 Lời giải:  Z1 =  Z2 = I1 Z1 Z2 8 2  6 2 = 10  U P Ud y th = 11 A  I2 = 3 IP2a= 11 3 A  mK u ph Z 2 Z2 DH S  Id = I1 + I2 = 23.

a) Xác định cách đấu dây động cơ.8. V Lời giải  UP =  ZP =  IP = Ud 3 = 200 V XL V2 R 2  X 2 = 10Ω UP = 20 A = Id ZP Hình 4-19  P = 3.6.vn . Bài 4. Một nguồn điện 3 pha đối xứng đấu sao cung cấp điện cho tải 3 pha đối xứng nối tam giác.edu. 102 Thu vien DH SPKT TP. Một động cơ không đồng bộ có số liệu định mức sau: công suất cơ định mức Pđm = 14kW.http://www. ng D Truo © uyen I2 an q B Taûi 2 Taûi 1 Hình 4-20 Bài 4. Q của tải. hệ số công suất cosđm = 0. Tải 1 có I1 = 50A. thông số ghi trên nhãn: Y/ 380V/220V. H Su C Tính dòng điện dây Id của mạch. biết dòng điện dây Id = 26. P.88. công suất điện động cơ tiêu thụ. Id. Xp = 6.thuvienspkt. If . Cho mạch ba pha đối xứng có điện áp at B y thu Ud = 1000V. biết Rp = 15.R = 9600 W P  Q = 3.4.Truong DH SPKT TP. cos1 = 0. cos2 = 0. I 2 . hệ số công suất cos = 0.10. Id .hcmute. P của mạch 3 pha. Bài 4. Tính dòng điện pha của động cơ.32A. K pham Tải 2 có P2 = 70KW. HCM . Id . Mạch điện xoay chiều ba pha Bài 4. Ip . Người ta đấu động cơ vào mạng 220V/127V.7. Một động cơ điện 3 pha đấu sao. Biết điện áp dây của nguồn Ud = 200 3 V. Tính điện áp pha của nguồn và công suất P của nguồn cung cấp cho tải 3 pha. HCM http://www. b) Tính công suất điện động cơ tiêu thụ khi định mức.vn Chương 4. Một nguồn điện điện 3 pha nối sao có điện áp pha Upn = 120V cung cấp điện cho tải nối sao có dây trung tính. điện trở mỗi pha của tải Rp = 38.8. Bài 4. Bài 4. I 2 . Một tải 3 pha đối xứng nối tam giác.89. hiệu suất đm = 0. đấu vào mạng điện 3 pha Up = 380V. I0. . Tải có điện trở pha Rp = 180.edu.9.Tính công suất tác dụng P và R V1 công suất phản kháng Q trên tải ba pha.8.81A. Biết dòng điện pha của nguồn Ipn = 17. A B C Ud . đấu vào mạng 3 pha Ud = 380V.Tính: Uf . c) Tính dòng điện dây Id và dòng điện pha Ip của động cơ. Tính Ud . Tính Ip . Cho mạch điện 3 pha tải đối xứng như hình vẽ (4-19). Bài 4.X = 7200 Var P A Id I1 HCM TP.5.85.

885. Mạch điện xoay chiều ba pha Bài 4. Bài 4. Tính công suất phản kháng của động cơ tiêu thụ.edu. tải pha C là cuộn dây RC = 5. dòng điện I0 trong dây trung tính khi các đèn pha B và pha C làm việc bình thường.vn Chương 4. các tải một pha nối giữa dây pha và dây trung tính. I C và dòng điện trong dây trung tính I0.vn . làm việc với mạng điện có Ud = 380V.Truong DH SPKT TP. Đèn được phân bố đều cho 3 pha. Tính dòng điện các pha I A . HCM . Khi đèn pha A và đèn pha B bị cắt điện. HCM http://www.http://www.edu. điện áp đèn Uđm = 220V. Một mạng điện 3 pha 4 sợi 380V/220V.85. Một động cơ điện đấu hình sao.Xác định dòng điện dây khi cả 3 pha đều làm việc bình thường.11. TP. I B .666.13. công suất chấn lưu 25W. huat Ky t pham H Su ng D Truo © uyen an q B - 103 Thu vien DH SPKT TP. Bài 4. hệ số công suất cos = 0. động cơ tiêu thụ công suất điện 20kW.12.hcmute. Khi đèn pha A bị cắt điện. dòng điện dây Id và dòng điện pha của động cơ. . cos = 0.thuvienspkt. IC . Xác định dòng điện IC và dòng điện I0 trong dây trung tính khi đèn pha C làm việc bình thường. Tính dòng điện trong dây trung tính I0. Một mạng điện 3 pha 4 sợi 380V/220V cung cấp điện cho 60 đèn phóng điện cao áp công suất đèn P = 250W. Xác định dòng điện dây IB . ZL HCM = 8. Tải pha A và pha B thuần trở RA = RB = 10.

Nếu điện áp thứ cấp lớn hơn điện áp sơ cấp thì MBA là máy tăng áp.Đầu ra của MBA nối với tải gọi là thứ cấp. Ba đại lượng định mức cơ bản là: a. Các đại lượng định mức Các đại lượng định mức của máy biến áp do nhà chế tạo qui định để cho máy có khả năng làm việc lâu dài và hiệu quả nhất. HCM http://www.1. làm việc theo nguyên lí cảm ứng điện từ.vn . Điện áp thứ cấp định mức (U2đm) : là điện áp giữa các đầu ra của dây quấn thứ cấp. Khi điện áp đặt vào cuộn dây sơ cấp là định mức và nối cuộn dây thứ cấp với tải có công suất bằng công suất định mức của máy biến áp thì dòng điện đo được trên cuộn dây sơ 104 Thu vien DH SPKT TP.Ký hiệu HCM TP. các đại lượng và thông số của sơ cấp trong ký hiệu có ghi chỉ số “1”.http://www. KHÁI NIỆM CHUNG VỀ MÁY BIẾN ÁP 5. .2.edu. .hcmute. ứng với công suất định mức và điện áp định mức. là điện áp dây (đối với máy biến áp ba pha). HCM .1.1. và ngược lại gọi là máy giảm áp. Đơn vị của điện áp định mức là V hoặc kV b.edu.1. Định nghĩa: Máy biến áp là một thiết bị điện từ tĩnh. khi dây quấn thứ cấp hở mạch (không nối với tải) và điện áp đặt vào dây quấn sơ cấp là định mức.Truong DH SPKT TP. Điện áp sơ cấp định mức (U1đm) : là điện áp đã qui định cho dây quấn sơ cấp. Điện áp định mức a. Điện áp định mức quyết định việc bố trí cuộn dây cách điện giữa các lớp. b. . các vòng dây và lựa chọn vật liệu cách điện để đảm bảo an toàn.vn Chương 5. .thuvienspkt. đối với máy biến áp ba pha là điện áp dây. dùng để biến đổi điện áp của hệ thống dòng điện xoay chiều từ điện áp cao xuống điện áp thấp hoặc ngược lại từ điện áp thấp lên điện áp cao nhưng vẫn giữ nguyên tần số. Dòng điện định mức Dòng điện định mức là dòng điện đã qui định cho mỗi dây quấn của máy biến áp. Máy biến áp CHƯƠNG 5 MÁY BIẾN ÁP §5.Đầu vào của MBA nối với nguồn điện gọi là sơ cấp. huat Ky t pham H Su hoặcng D Truo © uyen an q B Hình 5-1 5. các đại lượng và thông số của thứ cấp trong ký hiệu có ghi chỉ số “2”.

vì vậy ở cuối đường dây phải đặt MBA hạ áp. dễ gây hỏng máy biến áp.vn Chương 5.Điện áp tải thường nhỏ.Để nâng cao khả năng truyền tải và giảm tổn hao trên đường dây.edu. vì vậy ở đầu đường dây truyền tải cần đặt MBA tăng áp. làm nguồn cho các thiết bị điện. người ta nâng cao điện áp truyền tải trên dây.vn . Máy biến áp cấp là dòng điện sơ cấp định mức (I1đm) và dòng điện đo được trên cuộn dây thứ cấp là dòng điện thứ cấp định mức (I2đm).Ngoài ra MBA còn được sử dụng trong các lò nung. công suất định mức là: Sđm = U2đm* I2đm = U1đm* I1đm Đối với máy biến áp ba pha. dòng điện định mức là dòng điện dây. Công suất định mức ký hiệu là Sđm. nếu ta đặt máy biến áp hoạt động ỏ mức dưới các đại lượng định mức thì sẽ gây lãng phí khả năng làm việc của máy biến áp.thuvienspkt.3.http://www. Công suất định mức Công suất định mức của máy biến áp là công suất biểu kiến thứ cấp ở chế độ làm việc định mức. Đối với máy biến áp ba pha. đơn vị là VA hoặc kVA. Maùy phaùt ñieän Ñöôøng daâ y taûi Maùy bieán aùp giaûm aùp Hoä tieâu thuï  Maùy bieán aùp taêng aùp Sô ñoà maïng truyeàn taûi ñieän ñôn giaûn Hình 5-2 105 Thu vien DH SPKT TP. .edu. dòng điện định mức là dòng điện pha. công suất định mức là: Sđm = 3 U2đm* I 2đm = 3 U1đm* I1đm (5-1) u DH S Ngoài ra trên nhãn máy còn ghi tần uonsố pha. Ban Trong quá trình sử dụng. . đo lường. xác định các tổn hao năng lượng trong điện trở dây quấn để đảm bảo nhiệt độ tăng trong quá trình sử dụng không vượt quá giới hạn an toàn. Đối với máy biến áp một pha. g Tr làm việc… của máy biến quyen © áp đó. c. K pham y th P. HCM . Khi thiết kế máy biến áp người ta căn cứ vào dòng điện định mức để chọn tiết diện dây quấn sơ cấp và thứ cấp. dùng để truyền tải và phân phối điện năng. HC uat T M (5-2) 5.hcmute. . hàn điện. sơ đồ nối dây. Vai trò của máy biến áp: Máy biến áp có vai trò rất quan trọng trong hệ thống điện. điện áp ngắn mạch. còn nếu ta đặt trên các đại lượng định mức thì gây nguy hiểm.1. HCM http://www.Truong DH SPKT TP. chế độ số. điện tử. Đối với máy biến áp một pha.

http://www.2.vn Chương 5. Máy biến áp Một số hình dạng của MBA: B n©T quye an H Su ng D ruo K pham y th P.thuvienspkt. Cấu tạo Máy biến áp có hai bộ phận chính là lõi thép và dây quấn. HC uat T M §5. HCM http://www.edu. 106 Thu vien DH SPKT TP.edu. HCM .1. CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC 5.hcmute.2.vn .Truong DH SPKT TP.

vn Chương 5.http://www.Trụ: là nơi để đặt dây quấn. HC uat T M Hình 5-4. Máy biến áp h Ky t Hình 5-3.Gông: là phần khép kín mạch từ giữa các trụ. Các dạng lá thép kỹ thuật điện thường sử dụng có hình chữ U. Hình dạng lá thép kỹ thuật điện 107 Thu vien DH SPKT TP.Truong DH SPKT TP. Để giảm dòng điện xoáy trong lõi thép. Lõi thép gồm hai bộ phận: . được chế tạo từ những vật liệu dẫn từ tốt.edu. .thuvienspkt. E. người ta dùng thép lá kỹ thuật điện (dày khoảng 0. HCM .hcmute.edu. mặt ngoài có sơn cách điện ) ghép lại với nhau thành lõi thép. Trụ và gông tạo thành mạch từ khép kín.vn .5mm.35mm đến 0. Sơ đồ cấu tạo máy biến ápam pha một u ph DH S g ruon n©T quye a. HCM http://www. Lõi thép Ban Lõi thép máy biến áp dùng để dẫn từ thông chính của máy biến áp. I như hình vẽ: P. thường là lá thép kỹ thuật điện.

Sơ đồ nguyên lý làm việc của máy biến áp Giả sử từ thông của máy biến áp biến đổi hình sin đối với thời gian:  = maxsint (Wb) (5-5) 108 Thu vien DH SPKT TP.thuvienspkt. ngoài ra còn có các đầu sứ để nối các đầu dây quấn ra ngoài. bộ phận chuyển H Su ng D mạch để điều chỉnh điện áp. Máy biến ham áp công suất lớn. Mặt cắt ngang dây quấn máy biến áp Dây quấn gồm nhiều vòng dây và được lồng vào trụ lõi thép. HCM .2. Máy biến áp thường có hai hoặc nhiều dây quấn. Dây quấn máy biến áp thường được chế tạo bằng dây đồng (hoặc nhôm). có tiết diện tròn hoặc hình chữ nhật.http://www. bên ngoài dây dẫn có bọc cách điện. Nguyên lý làm việc: Nguyên lý làm việc của máy biến áp dựa trên cơ sở của hiện tượng cảm ứng điện từ. Dây quấn máy biến áp.edu. Giữa các vòng dây.hcmute. Tr o uyen an q B 5.vn Chương 5. rơle© hơiuđể bảo vệ máy.2. Máy biến áp b.Truong DH SPKT TP. HCM http://www. Nếu đặt vào cuộn dây sơ cấp của máy biến áp một dòng điện xoay chiều với điện áp U1. đặt lõi thép và dây Để làm mát và tăng cường cách điện cho máy biến áp. Do mạch từ khép kín nên từ thông này móc vòng qua các cuộn dây của máy biến áp và sinh ra trong đó sức điện động.N2 (5-4) dt Hình 5-6. người uat hta thường Ky t quấn trong một thùng dầu máy biến áp. giữa các dây quấn có cách điện với nhau và dây quấn có cách điện với lõi thép.vn .edu. vỏ thùng dầu có cánh p tản nhiệt. a  b Hình 5-5.N1 (5-3) dt d Với cuộn thứ cấp là: : e2 = . dòng điện xoay chiều qua cuộn dây sẽ tạo ra trong mạch từ một từ thông . làm như vậy để giảm được vật liệu cách điện HCM TP. d Với cuộn sơ cấp là: e1 = . Khi các dây quấn đặt trên cùng một trục thì thông thường dây quấn điện áp thấp được đặt sát trụ thép. các dây quấn khác đăt lồng ra bên ngoài.

HCM TP.edu. có thể coi gần đúng quan hệ giữa các đại lượng sơ cấp và thứ cấp như sau: U1I1 = U2I2 U1 I 2 Hoặc:  k U 2 I1 §5.Nếu N1 < N2 suy ra k < 1 .vn .3. Khi nối cuộn dây thứ cấp với tải. Quá trình điện từ trong máy biến áp: Hình 5. U1 > U2. ttứcalà tỷ số điện áp của nó khi hu t Kydây của các cuộn dây. dòng điện trong cuộn thứ cấp I2 = 0. Tỷ số các sức điện động trong cuộn dây của máy biến áp một pha. ta được biểu thức của sức điện động hiệu dụng sơ cấp: E 2 f (5-8) E1 = 1max = N1 max = 4. máy biến áp tăng áp. sức điện động sơ cấp thực tế gần bằng điện áp sơ cấp E1  U1 và sức điện động thứ cấp gần bằng điện áp thứ cấp E2 = U20 ( U20 là điện áp thứ cấp không tải). tính toán tương tự đối với phương trình 5-4 ta được biểu thức sức điện động hiệu dụng của cuộn thứ cấp như sau: E2 = 4. HCM http://www.44fN2 max (5-9) Khi máy biến áp không nối với tải. máy biến áp hạ áp. nếu bỏ qua tổn hao trong máy biến áp.hcmute.1. Trị số cực đại của sức điện động E1max: E1max = N1 max (5-7) Chia E1max cho 2 và thay  = 2f.N1maxcost Vì cost = .sin(t – 900 ) Nên e1 = N1 max sin(t – 900 ) (5-6) 0 Biểu thức này chỉ rõ sức điện động e1 chậm pha so với từ thông  một góc 90 . HCM . bằng tỷphavòng số m H u Tỷ số này kí hiệu bằng chữ k và gọi là tỷ số biến áp: S D ong E1 U 1 n © Tru N1 k= = uye = EBan q 20 U N2 2 . .Nếu N1 > N2 suy ra k > 1 .http://www.3.44fN1 max 2 2 Thực hiện thay thế.edu.vn Chương 5.Truong DH SPKT TP.thuvienspkt. Máy biến áp Sau khi lấy đạo hàm và thay vào phương trình 5-3 ta được: e1 = . được rút ra từ biểu thức 5-8 và 5-9.7 109 Thu vien DH SPKT TP. U1 < U2. QUAN HỆ ĐIỆN TỪ TRONG MÁY BIẾN ÁP 5. không có tải.

Truong DH SPKT TP. HCM

http://www.hcmute.edu.vn

Chương 5. Máy biến áp Ta xét máy biến áp một pha hai dây quấn như hình 5-8. Khi đặt vào cuộn dây sơ cấp một điện áp xoay chiều u 1 thì trong đó sẽ có dòng điện i1 chạy qua. Nếu phía thứ cấp có tải thì sẽ có dòng điện i2 chạy qua. Những dòng điện i1 và i2 sẽ tạo nên các sức từ động i1 N1 và i2 N2. Phần lớn từ thông do i1 N1 và i2 N2 sinh ra được khép mạch qua lõi thép móc vòng với cả dây quấn sơ cấp và thứ cấp và được gọi là từ thông chính . Từ thông chính gây nên trong các dây quấn sơ cấp và thứ cấp những sức điện động chính là: d d  1 e1   N1 dt dt (5-10) d d 2 e2   N 2  dt dt Trong đó:  1  N 1 và  2  N 2 là từ thông móc vòng với dây quấn sơ cấp và thứ cấp ứng với từ thông chính . Còn một phần rất nhỏ từ thông do các sức từ động i1 N1 và i2 N2 sinh ra bị tản ra ngoài lõi thép và khép mạch qua không khí hay dầu gọi là từ thông tản. Từ thông tản cùng gây nên các sức điện động tản tương ứng: HCM d  1 d  1 TP.  e 1   N1 huat dt dt Ky t (5-11) am d  2 d  2 H Su ph  e 2   N 2 gD dt © Truon dt uyen an q B 5.3.2. Phương trình cân bằng điện áp cuộn sơ cấp: Xét mạch điện sơ cấp gồm : u1 , e1 , điện trở dây quấn R1 , L1 Áp dụng định luật Kirchhoff 2 cho vòng mạch: - Viết dưới dạng trị số tức thời: di R1 .i1  L1 . 1  u1  e1 dt di u1  R1 .i1  L1 . 1  e1 dt - Viết dưới dạng phức:
i1 R1 L1

~

u1

e1

~

Hình 5-8 (5-12)

      U1  R1 .I1  j. X1 .I1  E1  Z1 .I1  E1 Với: Z1  R1  j. .L1  R1  j. X1 X1   .L1 là điện kháng tản của dây quấn sơ cấp
5.3.3. Phương trình cân bằng điện áp cuộn thứ cấp: Xét mạch điện thứ cấp gồm : e2 , điện trở dây quấn R2 , L2 Áp dụng định luật Kirchhoff 2 cho vòng mạch: - Viết dưới dạng trị số tức thời: di R2 .i2  L2 . 2  u2  e2 dt di u2  e2  R2 .i2  L2 . 2 dt
i2 R2 L2

~

e2

u2

Zt

Hình 5-9 110

Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn

Truong DH SPKT TP. HCM

http://www.hcmute.edu.vn

Chương 5. Máy biến áp - Viết dưới dạng phức:        U 2   E2  R2 .I 2  j. X 2 .I2   E2  Z2 .I 2  Ztaûi .I 2 Với: Z 2  R2  j. .L2  R2  j. X 2 X 2   .L2 là điện kháng tản của dây quấn thứ cấp

(5-13)

5.3.4. Phương trình cân bằng sức từ động: - Vì điện trở cuộn dây sơ cấp nhỏ nên sụt áp R1.I1 nhỏ hơn nhiều E1 nên có thể xem gần đúng U1  E1 . - Vì U1 = const nên E1 = const  max = const  Ở chế độ không tải    0  i0 .W1 , trong đó i0 là dòng không tải của sơ cấp.  Ở chế độ có tải   i1 .W1  i2 .W2  max = const nên sức từ động lúc không tải bằng sức từ động lúc có tải i0 .W1  i1 .W1  i2 .W2 Chia 2 vế cho W1 W i i0  i1  i2 . 2  i1  2  i1  i' 2 HCM W1 k TP. huat i1  i0  i'2 Hoặc Ky t pham i2 H Su là dòng điện i2 đã qui ong về phía sơ cấp đổi D i' 2  Tru k © yen    (5-14) - Phương trình sức từan qu viết dưới dạng phức: I 1  I 0  I ' 2 động B Phương trình sức từ động cho ta thấy rõ quan hệ giữa dòng điện sơ cấp và thứ cấp. Hệ 3 phương trình điện áp sơ cấp, điện áp thứ cấp và sức từ động ta có mô hình toán học của MBA. §5.4. MẠCH ĐIỆN THAY THẾ MÁY BIẾN ÁP Từ Mô hình toán

   U 1  Z1 .I 1  E1 (5  12)    Z .I  (5  13) U 2   E2 2 2    (5  14) I 1  I 0  I ' 2 Ta xây dựng Mô hình mạch là mạch điện thay thế phản ánh đầy đủ quá trình năng lượng trong MBA, giúp thuận lợi cho việc tính toán, thí nghiệm và nghiên cứu MBA.
5.4.1. Qui đổi các đại lượng thứ cấp về sơ cấp: Nhân (5-13) với k, ta được:
 I     k.U 2   k.E2  k.Z 2 .I2   k.E2  k 2 .Z 2 . 2 k  '  k.E  E   E2 2 1  '  k.U  U
2 2
2 2

(5-15) (5-16) (5-17) (5-18) 111

Đặt:

Z '2  k .Z 2 R'2  k .R2 Phương trình (5-15) trở thành:

X '2  k . X 2

2

Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn

Truong DH SPKT TP. HCM

http://www.hcmute.edu.vn

Chương 5. Máy biến áp
   U ' 2   E1  Z '2 .I '2   U 2  Z t .I 2 nhân (5-13) vế với k, ta được

(5-19)

Mặt khác:

 I   k.U 2  k.Zt .I 2  k2 .Z t . 2 k   Z ' .I '   U2 t 2
(5-20) Trong đó: Z 't  k 2 .Zt R't  k 2 .Rt X ' t  k 2 . X t  I  (5-21) I '2  2 k - Phương trình (5-19) là phương trình điện áp thứ cấp qui đổi về sơ cấp. - (5-16), (5-17), (5-18), (5-19), (5-20) và (5-21) là các công thức qui đổi các đại lượng thứ cấp về sơ cấp. 5.4.2. Mạch điện thay thế máy biến áp: Xét MBA trường hợp không tải, ta thấy ngoài một lượng tổn hao do sụt áp trên dây quấn sơ cấp, trong MBA còn tổn hao một lượng năng lượng để từ hóa lõi thép. HCM Khi không tải: phương trình điện áp sơ cấp TP. uat    U1  Z1 .I1  E1 m Ky th pha   Trong đó: Z1 .I1 là sụt áp trên dây quấn sơucấp HS ng D  chính là sụt áp trên tổng trở từ hóa Truo Đặc trưng cho quá trình từ hóa lõi thép là từ thông © Z th .  E1 uyen an q chính  do I 0 sinh ra, nên: B     E   Z .I  ( R  j. X ).I
1 th 0 th th 0

 Rth : là điện trở từ hóa đặc trưng cho tổn hao sắt từ  Tổn hao sắt từ: Pst  Rth .I0 Mô hình toán của MBA bây giờ trở thành:    U 1  Z 1 .I 1  Z th .I 0 (5  22)    (5  23) U ' 2  Z th .I 0  Z ' 2 .I ' 2    (5  24) I 1  I 0  I ' 2 Hệ (5-22), (5-23), (5-24) chính là hệ của 2 phương trình Kirchhoff 2 và 1 phương trình Kirchhoff 1 viết cho mạch có dạng hình 5-6 (a) R1 X1 . I1 . ~U1 . I0 a) Rth Z’t Xth R’2 X’2 . I’2 . U’2 . ~U1 Z’t R1 X1 R’2 X’2
2

Hình 5-10

b)

112

Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn

Điện trở không tải: R0 P R0  20  R1  Rth I 0 Vì Rth  R1 nên lấy gần đúng R0  Rth 113 Thu vien DH SPKT TP.http://www. .1.Sơ đồ mạch thí nghiệm như hình 5-11 B n©T quye an H Su ng D ruo K pham y th P. . Máy biến áp .hcmute. Từ các số liệu trên ta tính được: a.100  3%  10 % I ñm c. XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ MÁY BIẾN ÁP 5.Nhánh có Zth = Rth + jXth gọi là nhánh từ hóa. Tỷ số MBA k: k W1 E U  1  1 W2 E2 U 20 b.vn .Ta có các số liệu sau:  Watt kế chỉ công suất không tải: P0   Pst  Ampe kế chỉ dòng không tải: I0  Các Vôn kế V1 và V2 chỉ các giá trị U10 và U20 . HCM .Thông thường. tổn hao sắt từ và các thông số của máy ở chế độ không tải.5. Rn  R1  R'2  Trong đó: X n  X1  X ' 2 §5. ta có sơ đồ thay thế gần đúng của MBA như hình 5-6 (b). Dòng điện không tải phần trăm: I0% I I0 %  0 .Truong DH SPKT TP. Zth rất lớn nên I0 rất nhỏ.edu.5.11 . HCM http://www.vn Chương 5. Nếu bỏ qua nhánh từ hóa.thuvienspkt. HC uat T M Hình 5.edu.Để xác định tỷ số k của MBA. Thí nghiệm không tải: .

Điện kháng ngắn mạch: Xn X n  Z n  Rn (5-27) Để tính các thông số của dây quấn MBA.Watt kế chỉ công suất ngắn mạch n .Lúc ngắn mạch: U2 = 0.vn .5.Truong DH SPKT TP. HC uat T M Hình 5.edu. Điện trở ngắn mạch: Rn P (5-25) Rn  2 n I 1ñm b. .Vôn kế chỉ điện áp ngắn mạch sơ cấp Un. . Hệ số công suất không tải: Cos0 U1ñm . có thể bỏ qua tổn hao sắt từ.12 . ta tính được thông số dây quấn thứ cấp khi chưa qui đổi: 114 2 2 Thu vien DH SPKT TP.A1.Điều chỉnh điện áp thí nghiệm Un đặt lên sơ cấp MBA bằng 1 bộ điều chỉnh điện áp. . A2 chỉ dòng điện ngắn mạch sơ cấp và thứ cấp I 1n và I2n.vn Chương 5.Để xác định tổn hao trên dây quấn (tổn hao đồng) và xác định các thông số của sơ cấp và thứ cấp.2.hcmute. ta dùng các công thức gần đúng sau: R X R1  R'2  n X 1  X '2  n 2 2 Nếu biết tỷ số k. Điện kháng không tải: X0 X0  Z 0  R0 Cos 0  Gần đúng: X 0  X th P0  0.Sơ đồ mạch thí nghiệm như hình 5-12 B n©T quye an H Su ng D ruo K pham y th P. HCM .thuvienspkt.I0 5. Máy biến áp d. a.3 f.http://www. Tổng trở không tải: Z0 Z0  U1ñm I0 2 2 Gần đúng: Z 0  Zth e. Vì Un << nên  <<. Thí nghiệm ngắn mạch: . HCM http://www.1  0. do đó Un là điện áp ngắn mạch rơi trên điện trở dây quấn.edu. P   Pcu . Tổng trở ngắn mạch: Zn U (5-26) Zn  n I1ñm c.

edu.( R1  R'2 ) TP.Pn . Pst  P0  Hiệu suất của MBA: P1 P1  P2 P2  Pst  Pcu  o (5-30) P2 là công suất tác dụng ở đầu ra (tải tiêu thụ).hcmute.R2  I1 .Rn . cos taûi k t .Cos n U1ñm (5-28) e. Hiệu suất máy biến áp:  Khi MBA làm việc. Máy biến áp R' 2 k2 X '2 k2 R2  X2  d. cos taûi  P0  k t . hiệu suất cực đại khi . Điện áp ngắn mạch phản kháng %: U nX% U nX %  X n .Sñm . HCM http://www. cos  taûi  k t . gọi là tổn hao đồng.Tổn hao trên điện trở dây quấn sơ cấp và thứ cấp.Hiệu suất cực đại khi: k t .100  U n %.100  U n %. HC huat 2 2 Ky t 2 Pcu  I1 . HCM .I ñm H Su ng D Truo  I 2  I1 Trong đó: Kt gọi là hệ sốen © tải kt uy I 2 ñm I1ñm an q B 2  Pcu  kt .vn .Sñm . P2  S2 .Pn  P0  k t  2 (5-33) 115 Thu vien DH SPKT TP.3. cos  taûi  kt  I2 I 2ñm  S2 Sñm Vậy:  k t . Điện áp ngắn mạch tác dụng %: U nR% U nR %  Rn .Nếu cos  taûi  const . hiệu suất cực đại khi Pcu  Pst P0 Pn . có các tổn hao sau: .I1ñm .Sin n U1ñm (5-29) 5.Đối với MBA công suất trung bình và lớn.I1ñm .Truong DH SPKT TP.5. Tổn hao sắt từ chỉ phụ thuộc vào từ thông chính. nghĩa là phụ thuộc vào điện áp.vn Chương 5.http://www. M 2 Pcu  I1 .Tổn hao sắt từ do dòng điện xoáy và từ trễ gây ra.thuvienspkt.Pn 2 (5-31) .R1  I2 .edu.Rn  kt pha1m .Sñm . Tổn hao đồng phụ thuộc vào dòng tải.

edu. bên sơ cấp nối tam giác nên ta có Ud1 = Up1. thứ cấp nối hình sao có dây trung tính thì ta ký hiệu là Y/Y0. Gọi số vòng dây một pha sơ cấp là N1. lõi thép của máyBbiến u ba pha gồm ba trụ như hình 5-13b. uat y th b) am K h c (5-33) Tỷ số điện áp dây không những phụ thuộc vào tỷ số số vòng dây mà còn phụ thuộc vào cách nối hình sao hay tam giác.hcmute. A x B y C z A X B Y C Z X a Y a) b Z c up DH S biến áp ba pha Hình 5-13. N 2 3 Khi nối / ( hình 5-12b).edu.thuvienspkt. Cấu tạo Để thực hiện biến đổi điện áp trong hệ thống dòng điện ba pha. Nếu sơ cấp nối hình sao. Dây quấn thứ cấp ký hiệu bằng các chữ in thường: pha a là a – x. pha c là c – z. HCM http://www. Sơ đồ cấu g máy tạo ruon n©T ye Về cấu tạo.2 §5.vn .5  0. Máy biến áp kt = 0.Truong DH SPKT TP. Dây quấn sơ cấp ký hiệu an qáp bằng chữ in hoa: Pha A ký hiệu là A – X. Pha B là B – Y. sơ cấp có Ud1 = Up1 và thứ cấp có Ud2 = Up2 cho nên: 116 Thu vien DH SPKT TP.vn Chương 5. Khi nối / ( hình 5-14a). Dây quấn sơ cấp và thứ cấp có thể nối hình sao hoặc tam giác.6. Pha C là C – Z. số vòng dây một pha thứ cấp là N2. tỷ số điện áp pha giữa sơ cấp và thứ cấp sẽ là: U P1 N 2  U P 2 N1 a b CM H TP. pha b là b – y. Nếu sơ cấp nối hình sao.1.6. thứ cấp nối hình tam giác ta ký hiệu là /. MÁY BIẾN ÁP BA PHA 5.7 và hiệu suất thay đổi không đáng kể trong phạm vi 0. người ta có thể sử dụng ba máy biến áp một pha như hình 5-13a. Vậy tỷ số điện áp dây là: U p2 U d1 N1 (5-34)   U d 2 U P1 3. hoặc dùng máy biến áp ba pha như hình 5-13b. thứ cấp nối hình sao ta có Ud2 = 3 Up2 .4< kt <1.http://www. HCM .

HCM TP.hcmute.http://www. Vì thế khi ký hiệu tổ đấu dây của máy biến áp. Ví dụ: o Y/Y – 12 nghĩa là: sơ cấp đấu Y. góc lệch pha giữa điện áp dây sơ cấp và thứ cấp là = 11 x 30o = 330o . Các sơ đồ nối dây máy biến áp ba pha.6.Truong DH SPKT TP. Vì vậy nên sau ký hiệu đấu dây người ta còn ghi thêm một chỉ số chỉ góc lệch pha.thuvienspkt. HCM .2.vn Chương 5. Máy biến áp U d1 U p2 N   1 U d 2 U P1 N 2 Khi nối Y/Y ( hình 5-12c). góc lệch pha giữa điện áp dây sơ cấp và thứ cấp là = 12 x 30o = 360o . ngoài ký hiệu đấu các dây quấn ( hình sao hoặc tam giác).11 nghĩa là: sơ cấp đấu Y. ta phải chú ý đến góc lệch pha giữa điện áp dây sơ cấp và điện áp dây thứ cấp. sơ cấp có Ud1 = 3 N1 U d1 U p2 3 (5-37)   U d2 U P1 N2 Ơ trên ta mới chú ý đến tỷ số điện áp dây. Tổ nối dây máy biến áp ba pha: Khi vận hành nhiều MBA 3 pha song song với nhau. 5. thứ cấp đấu . 117 Thu vien DH SPKT TP. o Y/ . trong thực tế khi có nhiều máy biến áp làm việc song song với nhau. sơ cấp có Ud1 = U d 1 U p 2 3 N1   U d 2 U P1 3 N 2 (5-35) 3 Up1 và thứ cấp có Ud2 = 3 Up2 cho nên: (5-36) 3 Up1 và thứ cấp có Ud2 = Up2 cho nên: Khi nối Y/ ( hình 5-12d). ngoài ký hiệu cách đấu dây ta còn phải chú ý đến góc lệch pha giữa điện áp sơ cấp và thứ cấp.vn . thứ cấp đấu Y.edu. uat B B C A C A y h A B B A C KC t pham Su g DH ruon ©T Y n Z X Y Z Y Z X X Z X b) Y quye Ban a) c a b b c a b c a d) b c a c) x y z x y z x y z x y z a) b) c) d) Hình 5-14. còn ghi thêm chữ số kèm theo để chỉ góc lệch pha giữa điện áp dây sơ cấp và thứ cấp.edu. HCM http://www.

vn Chương 5. UnII% là điện áp ngắn mạch phần trăm của máy II. Các máy phải có cùng tổ nối dây Ví dụ: không cho phép hai máy có tổ nối dây Y/ . b. HC uat T M Thu vien DH SPKT TP. Máy biến áp Hình 5-15 y th am K u ph Trong hệ thống điện.edu. các máy H S áp thường làm việc song song với nhau. MÁY BIẾN ÁP LÀM VIỆC SONG SONG a. HCM . Trong thực tế.http://www. Trong đó UnI% là điện áp ngắn mạch phần trăm của máy I.edu. Điều kiện 1 và 2 đảm bảo cho không có dòng điện cân bằng lớn chạy quẩn trong các máy do sự chênh lệch điện áp thứ cấp của chúng. trong các lưới điện. Điện áp ngắn mạch của các máy phải bằng nhau UnI % = UnII% = . kII là hệ số biến áp của máy II.vn . công suất lưới Truo lớn rất nhiều so với công suất mỗi máy.7. 118 P.11 và Y/Y – 12 làm việc song song với nhau vì điện áp thứ cấp của hai máy này không trùng pha nhau. c.hcmute. D biến ng Nhờ làm việc song song. cho phép hệ số biến áp k của các máy khác nhau không quá 0.Truong DH SPKT TP. HCM http://www.5%. đảm bảo điện n© e nâng cao hiệu quả kinh tế củan quthống và an toàn cung cấp điện.thuvienspkt. Điều kiện để cho các máy làm việc song song là: §5. Điện áp định mức sơ cấp và thứ cấp của mỗi máy phải bằng nhau tương ứng U1I = U1II U2I = U2II Nghĩa là kI = kII Trong đó kI là hệ số biến áp của máy I.. khi một máy hỏng hóc hoặc hệ y Ba phải sửa chữa..

dòng điện máy II là III. điện áp rơi trong máy I là I Iđm.vn . HCM http://www. vì UnI% < UnII% do đó: IIđm.vn Chương 5. Trong thực tế cho phép điện áp ngắn mạch của các máy sai khác nhau 10%. máy II còn non tải. Nếu không đảm bảo điều kiện thứ 3.ZnII So sánh (5-38) với (5-39) ta có: I II < I IIđm (5-39) (5-38) Dòng điện máy II nhỏ hơn định mức. Hình 5-16 giới thiệu sơ đồ hai máy biến áp ba pha làm việc song song. t (5-40) thua Máy 2 Nguồn Máy phát Hình 5-16. điện áp rơi trong hai máy phải bằng nhau.hcmute. vì hai máy làm việc song song.trong khi máy I đã định mức. ta có: IIđm.edu. nếu máy II tải định mức thì máy I sẽ quá tải. HCM . Sơ dồ hai máy biến áp làm việc song song 119 Thu vien DH SPKT TP.ZnI = III. Hệ số tải của mỗi máy khi làm việc song song i : S idm Ky pham u ni % H Su ng D o S i là công suất của máy biến áp thứ © Tru i Tải yen qu cung cấp cho tải.ZnII ZnI. ví dụ UnI% < UnII% thì khi máy I nhận tải định mức. ZnII là tổng trở ngắn mạch của máy I và II.Truong DH SPKT TP.ZnI. Ban S iđm là công suất định mức của máy biến A áp thứ i. để tải phân bố trên các máy tỷ kệ với công suất định mức của chúng. Máy biến áp Cần đảm bảo điều kiện này. Thật vậy ở trường hợp này. điện áp rơi trên máy II là III. B u ni %. Máy 1 C S i = i  S idm S HCM TP.thuvienspkt.ZnII.ZnI < IIIđm.http://www. dòng điện máy I đạt định mức Iđm.vậy máy II đang non tải. S là tổng công suất truyền tải của các máy.edu.

U1đm = 35KV. U2đm = 0. 714 A U 1ñm 35 I % 10  1714 = 0. I2đm = 150A. HCM http://www. Máy biến áp §5. 100 100  S0 = U1đm .edu. U2đm = 0.http://www.4KV.7 KVA  kt = I2  120 Thu vien DH SPKT TP.edu. P0 = 502W.645  Pn 12 . 0. P n = 1200W. P0 = 0. Lời giải: Sđm = U1đm . Qui đổi và sơ đồ thay thế máy biến áp 4. Mô hình toán học của máy biến áp 3.Tính dòng điện định mức trong dây quấn sơ cấp và thứ cấp. . BÀI TẬP CHƯƠNG 5 Bài 5.5KW.8.4 .8.171 A  I0 = 0  I 1ñm  . I1đm = U2đm .1: Máy biến áp 1 pha có Sđm =700kvA.Tính hệ số tải khi hiệu suất cực đại. công suất biểu kiến không tải và công suất biểu kiến khi hiệu suất cực đại. Tính: công suất biểu kiến định mức.5   = kt = = 0. .647  © Pn 1200 uyen an q B k t S ñm cos φ  = = 0. Pn = 1.4KV. CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 5 1.645 .9. Sđm = 0.vn .hcmute. Thí nghiệm không tải và thí nghiệm ngắn mạch 5. I1đm = U2đm .171 = 5. 60 = 38. Cách xác định các thông số máy biến áp bằng số liệu thí nghiệm 6. S2 I  1 I 2ñm S ñm I 1ñm  S2 = kt . I0% = 10%.985 KVA Khi hiệu suất cực đại P0 0. Cấu tạo và nguyên lý làm việc của máy biến áp 2. S 700 huat = 1750 A  I2đm = ñm  Ky t U 2ñm 0. HCM .997 k t S ñm cos φ  P0  k t2 Pn Bài 5. I0 = 35 .2: Máy biến áp 1 pha có U1đm = 35KV. 150 = 60 KVA S 60  I1đm = ñm  = 1. I2đm S 700  I1đm = ñm  = 20 A U 1ñm 35 HCM TP. Lời giải: Sđm = U1đm . Tính hiệu suất cực đại đó biết cos = 0.4 pham H Su P0 ng D 502   = kt = =Truo 0.Truong DH SPKT TP.2KW.thuvienspkt. I2đm = 0.vn Chương 5. Tổn hao và hiệu suất của máy biến áp §5.

15. XL2 = 10 .vn Chương 5. HCM http://www.4KV.52 A  3.243 . X 'L 2 R '2 R1 I '2 Lời giải: Qui đổi các đại lượng thứ cấp về sơ cấp  R '2 = k2.7 = 1570   R 't = k2 .thuvienspkt. X2 = 4.063 W = en © 2 q  U2 = I2 . Rt = 0. điện kháng XL1 = 1570. Ban 4. Rt = 0.0243 = 0.423 A 3 .243 2 . Xn. Lời giải: Khi hiệu suất cực đại P0 5. I1đm. U2đm = 0. Pn = 12KW. 649. 7. P0 biết rằng khi cos = 0. 0. Tính:dòng điện trong dây quấn sơ cấp và thứ cấp khi hiệu suất cực đại. HC uat T = = 0. X1 = 0. XL2 = 15.374 (V) 18 = M Bài 5. Xác định điện áp đặt lên tải.02   = kt = = 0.hcmute. I '2 = 10 . thứ cấp nối với tải có R tải = 18. 0. Máy biến áp Bài 5.45 .2 . Un% = 8%.647  Pn 12  I1đm =  I2đm =  kt = I2 I 2ñm S ñm 3U 1ñm Sñm 3U 2 ñm   450 = 7. R1 = 0.3: Máy biến áp 1 pha có R1 = 200. hệ số K = 1.0243tA y h (1600  200  200  1800 ) 2  (1570  1570 ) 2 ham K Su p  I2 = K . Xác định công suất tải tiêu thụ.85. U1đm = 35KV.Truong DH SPKT TP.243 A ong DH Tru  Pt = I 2 .edu.98 121 Thu vien DH SPKT TP. U1đm = 2400V. P0 =5020W. I 2đm = 0. 1. R2 = 102. HCM .Tính Rn.edu.35 450 = 649. Rt = 102 .647 . R2 = 2 m. sơ cấp máy biến áp nối với máy phát sin có điện trở trong Rtr = 1600.vn .4 S2 I  1 S ñm I 1ñm  I1 = kt . I2đm b. XL1 2. sức điện động W2 E = 120V.4: Máy biến áp 3 pha có Sđm =450kva. hiệu suất  = 0.8A  I2 = kt . W1  10 .52 = 420 A Bài 5. R2 = 2. 2 = 200  Rtr R 't 2 2 '  X L 2 = k .Tính P n. I0% = 5%.http://www.423 = 4. I 1đm = 0.5: Máy biến áp 1 pha Sđm = 150KVA. 18 uy1. U2đm = 240V.7.647 .5 m a. 18 = 1800  E I '2  E (R tr  R 1  R '2  R 't ) 2  ( X L1  X 'L 2 ) 2 120 P.

4KV. X2 = 102 .7: Một máy biến áp 1 pha có: Sđm = 150KVA.hcmute. U1đm = 2400V. 62.2.80 thì hiệu suất của máy  = 0. U1đm = 35KV.thuvienspkt.04 Kw y th am K Bài 5.98. 2 = 200 m = 0. HCM . HCM http://www. b) Xác định điện áp đặt lên tải.4  X '2 = K2. sơ cấp máy biến áp nối với máy uong sin có f = 5000Hz. Bài 5.7W. Máy biến áp Lời giải:  kba =     U 1ñm 2400 = 10  U 2ñm 240 R '2 = K2.45 = 0.5 122 Thu vien DH SPKT TP.5 = 450 m = 0. Điện trở R1 = 0. U2đm = 240V.348 V Bài 5.8 và hệ số cost = 0.2 + 0.45  Xn = X1 + X '2 = 0. Tính: công suất biểu kiến định mức. cos – Pn = 1039.Truong DH SPKT TP. Đáp số: Ptải = 0.Tính hệ số tải khi hiệu suất cực đại. P0 = 0.52 = 1562. điện cảm tản L1 = 50mH. Pn = 53. Pn = 1.edu. 4. S ñm 7000 I1đm = = 115.2KW. U2 = 3.5 A  U 1ñm 2400 S ñm 150 . thứ cấp nối với tải có R tải = 16.5Kw.10  = kt = P.47 A Đáp số:  3U 1ñm 3 .14 A I2đm =  3U 2ñm 3.5mH.edu. Khi máy làm việc với tải R. I0% = 10%.5 W ≈ 1. R2 = 2m.35 Sñm 7000 = 404. . I 1ñm = 0. © Tr W2 yen qu Ban sức điện động E = 100V.5 W  P0 = S ñm cos φ η – Sđm. Tính hiệu suất cực đại đó biết cos = 0. U2đm = 10KV. điện trở trong Rtr = 1600. Tính: Tổn hao ngắn mạch P n và tổn hao không tải P0 của máy.9: Một máy biến áp 3 pha có : Sđm = 7000KVA.5KW. u ph DH S W1 phát  10 .Tính dòng điện định mức ở bên cuộn sơ cấp và thứ cấp . công suất biểu kiến không tải và công suất biểu kiến khi hiệu suất cực đại. R2 = 102. U2đm = 0.6: Máy biến áp 1 pha có R1 = 200. hệ số tải Kt = 0.http://www.45 + 0. P0 = 20KW.2 = 0. HC uat T M P0  Pn 20 = 0.9.611 53.vn Chương 5.8: Máy biến áp 3 pha có U1đm = 35KV.10 3 = 62. L.vn . I 2đm = 150A.9  S ñm 150 . L2 = 0.4 . Bài 5.10 3 = 625A  U 2ñm 240  I1đm =  I2đm = 2  Pn = Rn . R2 = 2. a) Xác định công suất tải tiêu thụ.2  Rn = R1 + R '2 = 0.

Truong DH SPKT TP. HCM

http://www.hcmute.edu.vn

Chương 5. Máy biến áp
k t S ñm cos φ k t S ñm cos φ  P0  k t2 Pn

max =

= 0,99

Bài 5.10: Một máy biến áp 3 pha có : Sđm = 175KVA; U1đm = 35KV; U2đm = 400V; P0 = 500W; Pn = 1000W. - Tính dòng điện định mức ở bên cuộn sơ cấp và thứ cấp - Tính hệ số tải khi hiệu suất cực đại. Tính hiệu suất cực đại đó biết cos = 0,8 - Tính hiệu suất khi hệ số tải kt = 0,5

B

n©T quye an

H Su ng D ruo

K pham

y th

P. HC uat T

M

123

Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn

Truong DH SPKT TP. HCM

http://www.hcmute.edu.vn

Chương 6. Máy điện không đồng bộ

CHƯƠNG 6 MÁY ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ
§6.1. KHÁI NIỆM CHUNG Máy điện không đồng bộ là loại máy điện xoay chiều, làm việc theo nguyên lý cảm ứng điện từ, có tốc độ quay của rotor là n (tốc độ của máy) khác với tốc độ quay của từ trường (n1). Cũng như các máy điện quay khác, Máy điện không đồng bộ có tính thuận nghịch, nghĩa là có thể làm việc ở chế độ động cơ cũng như ở chế độ máy phát. Máy phát điện không đồng bộ có đặc tính làm việc không tốt bằng máy phát điện đồng bộ , nên ít được sử dụng. Động cơ điện không đồng bộ có cấu tạo và vận hành đơn giản, giá thành rẻ, làm việc tin cậy nên được sử dụng nhiều trong sản xuất và sinh hoạt. HCM TP. pha có ba dây quấn Động cơ điện không đồng bộ có công suất lớn trên 600W thườngtlàuloại ba at y h làm việc, trục các dây quấn lệch nhau trong không gian mộtagócK1200 điện. ph m H Su ng D Các động cơ không đồng bộ công suất nhỏrdưới 600W thường là động cơ một pha hoặc hai pha. T uo © Động cơ hai pha có hai dây quấnqlàm n uye việc, trục của hai dây quấn đặt lệch nhau trong không gian 0 an B một góc 90 điện. §6.2. CẤU TẠO Cấu tạo của máy điện không đồng bộ (hình 6-1) gồm hai bộ phận chính là stator và rotor; ngoài ra còn có vỏ máy, nắp máy, bảng đấu dây.
stator dây quấn

rotor

Hình 6-1

124

Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn

Truong DH SPKT TP. HCM

http://www.hcmute.edu.vn

Chương 6. Máy điện không đồng bộ

n©T quye a) Phần tĩnh (Stator): Ban  Gồm 2 bộ phận chính là lõi thép và dây quấn stator.  Lõi thép stator hình trụ do các lá thép kỹ thuật điện có dập rãnh bên trong ghép lại tạo thành các rãnh theo hướng trục. Lõi thép được ép chặt vào trong vỏ máy.  Dây quấn stator làm bằng dây dẫn có bọc cách điện.

H Su ng D ruo

K pham

y th

P. HC uat T

M

Kết cấu Stator không có dây quấn Hình 6-2 b) Phần quay (Rotor):

Lá thép Stator

 Gồm lõi thép, dây quấn và trục máy.  Lõi thép gồm các lá thép kỹ thuật điện có dập rãnh ghép lại tạo thành các rãnh theo hướng trục, ở giữa có lỗ để lắp trục.  Dây quấn rotor: có 2 kiểu rotor dây quấn và rotor ngắn mạch (còn gọi là rotor lồng sóc). 125

Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn

vn Chương 6. Máy điện không đồng bộ Rotor lồng sóc Lá thép của rotor dây quấn Hình 6-3 c) Các bộ phận phụ:  Vỏ máy thường được đúc bằng nhôm hoặc bằng gang.vn . huat Ky t pham H Su ng D Truo © uyen an q B Cấu tạo Rotor dây quấn Hình dạng bên ngoài của động cơ KĐB Hình 6-4 dây quấn vành tiếp xúc a) b) Hình 6-5.http://www. HCM http://www. HCM .  Chổi than và vành trượt để nối dây quấn rotor với điện trở bên ngoài (đối với máy loại rotor dây quấn).hcmute.Truong DH SPKT TP.edu. Rotor dây quấn và ký hiệu máy điện rotor dây quấn 126 Thu vien DH SPKT TP. HCM TP.edu.thuvienspkt.

Truong DH SPKT TP. HCM

http://www.hcmute.edu.vn

Chương 6. Máy điện không đồng bộ §6.3. TỪ TRƯỜNG QUAY 6.3.1. Sự tạo thành từ trường quay:  Từ trường đập mạch của dây quấn 1 pha: Từ trường của dây quấn 1 pha có phương không đổi, song trị số và chiều biến đổi theo thời gian gọi là từ trường đập mạch.  Xét 1 máy điện có cấu tạo đơn giản, stator chỉ có 1 cuộn dây gồm 1 vòng dây đặt như hình vẽ.

B

n©T quye an

H Su ng D ruo

K pham

y th

P. HC uat T

M

Hình 6-6: Sự hình thành từ trường đập mạch trong dây quấn 1 pha  Cho dòng điện sin đi qua cuộn dây. Trong ½ chu kỳ đầu, dòng điện dương, véctơ từ trường B hướng theo trục Ox, độ lớn tăng dần từ 0 đến Bm rồi từ Bm trở về 0. Nửa chu kỳ sau, dòng điện đổi chiều, véctơ B hướng theo chiều ngược lại và độ lớn cũng thay đổi tương tự ½ chu kỳ đầu. Véctơ B có hướng không đổi như vậy gọi là từ trường đập mạch (không phải từ trường quay).  Từ trường quay của dây quấn 3 pha: Dòng điện xoay chiều 3 pha có ưu điểm lớn là tạo ra từ trường quay trong các máy điện.  Xét một máy KĐB đơn giản gồm có 3 cuộn dây stator AX, BY, CZ đặt trong 6 rãnh. Trục của các dây quấn lệch nhau trong không gian 1 góc 120o điện.

127

Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn

Truong DH SPKT TP. HCM

http://www.hcmute.edu.vn

Chương 6. Máy điện không đồng bộ

Hình 6.7  Giả thiết trong dây quấn 3 pha có dòng điện 3 pha đối xứng chạy qua. iA  I max . sin t HCM o TP. iB  I max . sin( t  120 ) huat Ky t iC  I max . sin(t  u pham 240 o ) H S  D  Thời điểm t  90 o , I A max , I B &uICng B  IA Tr o 0 ©   o n  Thời điểm t  90 oa 120ye I B max , I A & I C 0 B  IB n qu , B    Thời điểm t  90 o  240 o , I C max , I B & I A  0 B  I C Như vậy ta thấy, từ trường tổng của 3 pha đã lần lượt quay 120o, 240o. Từ trường quay này gọi là từ trường quay 1 đôi cực, nếu thay đổi cách cấu tạo dây quấn stator ta có từ trường quay 2, 3, 4 ... p đôi cực.

Hình 6-8 6.3.2. Tính chất của từ trường quay: 128

Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn

Truong DH SPKT TP. HCM

http://www.hcmute.edu.vn

Chương 6. Máy điện không đồng bộ  Tốc độ của từ trường quay:  Tốc độ của từ trường quay phụ thuộc vào tần số f và số đôi cực p.    Khi từ trường có 1 đôi cực, tốc độ của từ trường quay n1 = f vòng/giây Khi từ trường có 2 đôi cực thì n1 = f/2 vòng/giây Tổng quát, khi có p đôi cực thì tốc độ của từ trường quay
n1  f vòng/giây p

Hoặc

n1 

60 f vòng/phút p

 Chiều quay của từ trường quay:  Chiều quay của từ trường phụ thuộc vào thứ tự pha của dòng điện.  Muốn thay đổi chiều quay của từ trường, ta đảo thứ tự 2 trong 3 pha với nhau.  Biên độ của từ trường quay: HCM TP. huat  Từ trường quay sinh ra từ thông  xuyên qua mỗi dây quấn. Từ thông này biến thiên Ky t am hình sin và có biên độ bằng 3/2 từ thông cực đại của mỗi ph H Su pha. ng D Truo n ©  max  3  p max quye 2 Ban m Tổng quát, đối với dây quấn m pha:  max   p max 2 §6.4. NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC 6.4.1. Động cơ điện không đồng bộ: Khi cho dòng điện 3 pha tần số f vào 3 dây quấn stator sẽ sinh ra từ trường quay p đôi cực, quay 60 f . Từ trường quay này cắt các thanh dẫn của dây quấn rotor cảm ứng thành với tốc độ n1  p các sức điện động. Vì rotor nối ngắn mạch nên sức điện động này sinh ra dòng điện trong các thanh dẫn của rotor, lực điện từ tác dụng tương hỗ giữa từ trường và thanh dẫn có dòng điện sẽ kéo rotor quay theo chiều quay của từ trường quay với tốc độ n. Để minh hoạ, trên hình 6-9a vẽ từ trường quay tốc độ n1, chiều sức điện động và dòng điện cảm ứng trong thanh dẫn rotor, chiều của lực điện từ. Khi xác định sức điện động cảm ứng theo qui tắc bàn tay phải, ta căn cứ vào chiều chuyển động tương đối của thanh dẫn đối với từ trường. Nếu coi từ trường đứng yên thì chiều chuyển động của thanh dẫn ngược chiều n1, từ đó áp dụng qui tắc bàn tay phải xác định được chiều sức điện động như hình vẽ ( dấu  chỉ chiều đi từ ngoài vào trong ). Chiều lực điện từ xác định theo qui tắc bàn tay trái, trùng với chiều quay n1. Tốc độ n của máy luôn nhỏ hơn tốc độ n1 vì nếu n = n1 thì không có sự chuyển động tương đối giữa các thanh dẫn rotor và từ trường quay, trong dây quấn rotor sẽ không có dòng điện cảm ứng, lực điện từ sẽ bằng 0. 129

Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn

HCM http://www. Nguyên lý làm việc của động cơ không đồng bộ khi làm việc ở chế độ hãm điện từ Trong thực tế khi người ta muốn động cơ điện ngừng quay một cách nhanh chóng và bằng phẳng khi cắt điện đưa vào động cơ điện hoặc cần giảm bớt tốc độ như ở cần trục lúc đưa hàng xuống hay trong các máy ở tàu điện. nhưng trục rotor không nối với tải mà nối với một động cơ sơ cấp.02  0. hệ số trượt s©= 1. Lực điện từ tác dụng lên rotor ngược với chiều quay. Dùng động cơ sơ cấp kéo rotor quay cùng chiều với n1( như trên) và với tốc độ quay n lớn hơn tốc độ từ trường n1.hcmute. Nguyên lý làm việc của máy phát điện không đồng bộ Nếu stato vẫn nối với lưới điện. Nếu khi máy phát làm việc riêng lẻ.4. máy điện làm việc ở chế độ máy phát. s  huat Ky t n1 n1 pham H Su ng D Khi rotor đứng yên (n = 0).4. Lúc này.3. Hệ số trượt là: n n s= 1 <0 n1 Nhờ từ trường quay.uKhi rotor quay tốc độ định mức Tr o u n s = 0. f n  n1 (1  s)  (1  s) vòng/phút p 6.vn . vì thế làm cho hệ số công suất cos của lưới điện thấp đi. Sơ đồ nguyên lý làm việc của động cơ không đồng bộ Độ chênh lệch tốc độ giữa từ trường quay và rotor gọi là tốc độ trượt: n2 n2  n1  n Hệ số trượt của tốc độ là: HCM n2 n1  n TP. Máy điện không đồng bộ Hình 6-9.Truong DH SPKT TP. 6. chiều dòng điện rôto I2 ngược lại với chế độ động cơ và lực điện từ đổi chiều. vì thế trên thực tế ít dùng máy phát điện không đồng bộ. HCM . Để tạo ra từ trường quay.06. Để giải quyết vấn đề trên người ta dùng các phương pháp 130 Thu vien DH SPKT TP. lưới điện phải cung cấp cho máy phát không đồng bộ công suất phản kháng Q. Đó là nhược điểm của máy phát điện không đồng bộ.http://www.2. gây ra moment hãm cân bằng với moment quay của động cơ sơ cấp. cơ năng động cơ sơ cấp đưa vào rotor được biến thành điện năng ở stato. hình 6-4b.thuvienspkt. Tốc độ động cơ là: ye an q B 60.edu.vn Chương 6. ta phải dùng tụ điện nối đầu cực máy để kích từ cho máy.edu.

4.http://www. có nghĩa là n > n1. Khi rotor ngừng quay. động cơ sẽ trở thành máy phát điện trả năng lượng về nguồn. dòng điện một chiều lấy từ bộ chỉnh lưu đi qua dây quấn stato tạo thành từ trường một chiều trong máy. muốn động cơ ngừng g r on quay nhanh chóng.4. Rotor do còn quán tính. người ta sử dụng cácCM H phương pháp hãm TP.edu. sau: Để hãm động cơ bằng phương pháp hãm điện từ. Ta biết rằng khi làm việc ở chế độ động cơ điện. ở đây ta khảo sát nguyên lý làm việc của động cơ điện không đồng bộ khi làm việc ở chế độ hãm điện từ. Khi động cơ làm việc bình thường thì tốc độ quay n của động cơ luôn nhỏ hơn tốc độ từ trường quay n1. o Phương pháp hãm đổi thành máy phát điện: tức là đổi động cơ sang chế độ máy phát. sau khi cắt nguồn điện xoay chiều vào động cơ.vn Chương 6.thuvienspkt. lúc đó tốc độ của rotor sẽ lớn hơn tốc độ của từ trường sau khi đổi nối. 131 Thu vien DH SPKT TP. o Phương pháp hãm động năng: ở phương pháp này. đồng thời xuất hiện moment hãm động cơ lại. thì lập tức đóng nguồn điện một chiều vào dây quấn stato. Lúc này động cơ chuyển sang chế độ máy phát. Sau khi cắt mạch điện. HCM http://www. đổi thứ tự pha nên đã quay ngược lại nên động cơ chuyển sang chế độ hãm. Do n T dao e quán tính của phần quy rotor vẫn quay theo chiều cũ trong lúc từ trường quay do Ban quay. ta đóng©cầuu về phía khác để đổi thứ tự pha đặt vào stator.4. 6. moment điện từ sinh ra có chiều ngược với chiều quay của rotor và có tác dụng hãm nhanh chóng và bằng phẳng tốc độ quay của động cơ.4.vn . phải cắt ngay mạch điện nếu không động cơ sẽ quay theo chiều ngược lại. moment điện từ sinh ra có chiều ngược với chiều quay của rotor.edu. Các tình trạng làm việc 6. Công suất điện từ: r  Pđt = m1 I 2 2 2  0 s nên máy cũng lấy công suất điện từ lưới vào. nhưng khi trục động cơ được tác động bởi một lực nào đó làm cho động cơ quay nhanh hơn tốc độ quay của từ trường. quay trong từ trường và trong dây quấn rotor cảm ứng nên sức điện động và dòng điện cảm ứng tác dụng với từ trường nói trên tạo thành moment điện từ chống lại chiều quay của máy.Truong DH SPKT TP. huat Ky t o Phương pháp hãm đổi thứ tự pha: khi u pham đang làm việc bình thường rotor động cơ DH S quay cùng chiều với từ trường quay. Máy điện không đồng bộ hãm cơ hay điện. lúc này: 1 s  Pcơ = m1 I 2 2 ( )r2 < 0 s nên máy lấy công suất từ ngoài vào. lúc này giá trị dòng điện chạy trong động cơ rất lớn sẽ làm cháy động cơ. Khi động cơ điện làm việc ở chế độ hãm điện từ thì ta có 1 < s < +.1. tốc độ rotor gần bằng tốc độ của từ trường quay cho nên khi hãm cần đổi nối làm tăng số đôi cực của dây quấn phần ứng lên. tốc độ từ trường quay bé hơn tốc độ rotor nhưng vẫn cùng chiều. nghĩa là rotor quay ngược chiều với từ trường quay. HCM .hcmute. Tình trạng ngắn mạch Là tình trạng dây quấn stato bị hư cách điện làm chạm số vòng dây quấn.

Tình trạng mất điện 1 pha Khi động cơ 3 pha đang làm việc bình thường với phụ tải phù hợp. 6.4.44 .L1 là điện kháng tản dây quấn stator  f là tần số của dòng điện stator  L1 là điện cảm tản stator  là sức điện động pha stator do từ thông của từ trường quay sinh ra. HCtrạng làm việc tốt tình M T nhất của động cơ.4.  132 Thu vien DH SPKT TP.2.edu.4. Lúc này toàn bộ công suất phát ra ở đầu trục động cơ không được tiêu thụ bởi phụ tải sẽ chuyển hóa thành nhiệt năng làm nóng lõi thép. lúc này từ trường bên trong stato sẽ bị lệch về một phía làm bó chặt không cho rôto quay.4. gây nóng và cháy động cơ. . Tình trạng có tải Là tình trạng có gắn phụ tải (cơ) vào đầu trục động cơ. 6. §6. © uyen .hcmute. Vì một lý do nào đó mà mất điện 1 pha. Điện áp đưa vào động cơ quá nhỏ so với điện áp định mức của động cơ.Ngắn mạch. f . nên ta có phương trình cân bằng điện áp stator là:    U1  Z1 .4. gây nóng và cháy động cơ. HCM http://www. lâu ngày sẽ làm già cách điện dẫn đến chạm vòng dây quấn. lúc này dòng điện chạy trong các cuộn dây stato sẽ rất lớn.Quá tải. do đó sẽ gây cháy động cơ.thuvienspkt. Các nguyên nhân gây cháy động cơ pham H Su Có 5 nguyên nhân cơ bản: ng D Truo .I1  E1 Trong đó: là tổng trở dây quấn stator  Z1  R1  j. lúc này công suất không được tiêu thụ hết sẽ chuyển hóa thành nhiệt năng gây nóng và cháy động cơ. CÁC PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG ĐIỆN TỪ 6. huat Ky t 6.5. vì lý do gì đó mà rôto bị giữ chặt không quay được cũng gây nên tình trạng ngắn mạch cho động cơ.edu. Nếu công suất phụ tải << công suất động cơ tình trạng là non tải. Nếu công suất phụ tải >> công suất động cơ tình trạng là quá tải.Mất pha.Điện áp đưa vào động cơ quá lớn so với điện áp định mức của động cơ. k dq1  1 nói lên sự suy giảm sức điện động của dây quấn do kết cấu của dây quấn rải trên các rãnh so với dây quấn tập trung như của MBA.3. lúc này từ trường quay bên trong stato là quay đều. Tình trạng không tải Là tình trạng không có gắn phụ tải (phụ tải cơ) vào trục động cơ.http://www.kdq1 .Truong DH SPKT TP.1. HCM .  max là biên độ cực đại của từ thông của từ trường quay.W1 . có trị số là:  E1 E1  4.4.vn Chương 6.5.4. X1  R1 là điện trở dây quấn stator  X 1  2.vn .4. Phương trình cân bằng điện áp stator:  Dây quấn stator của động cơ KĐB tương tự như dây quấn MBA. Máy điện không đồng bộ Hoặc khi động cơ đang hoạt động bình thường. .f . max  k dq1 là hệ số dây quấn của 1 pha stator.4. Còn khi công suất phụ tải  công suất động cơ tình trạng là đủ tải. đây là P. dòng điện chạy trong các cuộn dây stato sẽ rất lớn. 6.5. an q B .

f . DH uong  X 2  2fL 2 là điện kháng r pha của rotor khi đứng yên.kdq 2 .vn .5.vn Chương 6.hcmute. n2  s.f 2   s.E2 R2  (s.kdq 2 . dòng điện rotor có tần số f2 = s. max  4.2. n © Ttản quye  Lập tỷ số sức điện Ban pha giữa stator và rotor: động ke  P. Dòng điện rotor sinh ra từ trường quay rotor tốc độ n2 đối với rotor.kdq2  Vì dây quấn rotor ngắn mạch nên phương trình vân bằng điện áp dây quấn rotor lúc quay tốc độ n là:   I2 ( R2  j.n1 p p 133 Thu vien DH SPKT TP.44.n 2 s. từ trường quay trong máy do cả 2 dòng điện stator và rotor sinh ra. f 2 . HC uat T M W1 .thuvienspkt. f2 60 .W2 . HCM http://www.Truong DH SPKT TP.44.http://www.f . X 2 s )  0 Trong phương trình trên.E2  Cũng tương tự như vậy: y th X 2s  2..44.kdq 2 . Ta chọn 2 trường hợp cụ thể để xét là:  Khi rotor đứng yên: f2 = f p. max  Sức điện động pha trong dây quấn rotor lúc đứng yên là:  Như vậy E2s  s.3.60.W2 . mà tần số này lại phụ thuộc vào tốc độ quay của rotor đối với từ trường quay.2.p. Phương trình cân bằng điện áp dây quấn rotor:  Các sức điện động cảm ứng trên mạch rotor của động cơ KĐB phụ thuộc vào tần số dòng điện rotor f2.. max  k dq 2 là hệ số dây quấn của dây quấn rotor E2  4.f Trị số hiệu dụng của I2 là: I2  s.L 2  s.f2 .s. HCM .f 60 60  Sức điện động pha trong dây quấn rotor lúc quay tốc độ n là: E2 s  4.   Dòng điện stator sinh ra từ trường quay stator tốc độ n1 đối với stator. f .Lm s. Máy điện không đồng bộ 6.X 2 a2 K h Su p  L2 là điện cảm tản pha của rotor.edu.X 2 ) 2 2 6.n1  Khi rotor quay với tốc độ n: f2    s.edu.X 2 s )   E2 s Hay      E2 s  I2 ( R2  j.W2 .kdq1 E1  gọi là hệ số qui đổi sđđ rotor E2 W2 . Phương trình cân bằng sức từ động:  Khi động cơ làm việc.5.

W1 .k dq1 ta có: cho ru ye qu Ban m2 .kdq1 m2 .W2 .kdq1 Đặt :   ki  m1 . ta có:  Khi có tải. sức từ động dây quấn stator: m1 .W2 .n1  n1 (1  s)  n1 Vì rotor quay với tốc độ n đối với stator nên từ trường rotor sẽ quay đối với stator Như vậy từ trường quay rotor và từ trường quay stator không chuyển động tương đối với nhau.W1 .  Nếu điện áp pha U1 của stator không đổi thì từ thông max có trị số hầu như không đổi với chế độ không tải cũng như chế độ có tải.s. Qui đổi các đại lượng rotor về stator:  Từ phương trình    E2 s  I2 ( R2  j.6.kdq2     I1  .http://www.kdq2   I2   I '2 ki  I '2 gọi là dòng điện rotor qui đổi. W1 .W2 . Máy điện không đồng bộ  tốc độ là: n2  n  s.vn .n1  n  s.W1 .I 0 = m1 . ki  m1 . I2  I 0 m1 .W2 .6.kdq1 m2 . HCM 2 uat T th y  Dấu (-) trước I2 vì chiều của I2 không phù hợpK chiều từ thông  max theo qui với pham H Su tắc vặn nút chai.Truong DH SPKT TP. X 2 s )  0     s.W1 .W1 . MẠCH ĐIỆN THAY THẾ ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ 6.edu. HCM http://www.kdq 2 .E2  I 2 ( R2  j.W1.kdq 2 . 134 Thu vien DH SPKT TP. sức từ động dây quấn stator: m1 .W2 .1. Và có thể gọi là phương trình điện áp rotor qui đổi về tần số stator. ng D o  Chia 2 vế phương trình trên n © Tm1.kdq1 . X 2 )  0 .edu.k dq1. HCM .     Phương trình sức từ động được viết lại: I1  I0  I '2 §6.kdq2 gọi là hệ số qui đổi dòng điện rotor.0 I  Phương trình cân bằng sức từ động:    m1 .W1 .kdq1 .k dq1.vn Chương 6.1 I  Sức từ động dây quấn rotor: m2 .IP.hcmute. đây chính là phương trình cân bằng điện áp s rotor lúc đứng yên.I1  m2 .thuvienspkt. X 2 )  0   R Chia 2 vế cho s:  E2  I 2 ( 2  j.I 2 m1 và m2 là số pha của dây quấn stator và rotor  Khi không tải.

X '2 )  0 s Trong đó:        E'2   ke . X th )     R2  j. Sơ đồ (b) được sử dụng nhiều khi tính toán động cơ điện KĐB. X th )  I '2 ( 2 s     I1  I 0  I '2  X1 .ki  j. ~U1 . Máy điện không đồng bộ   R Nhân tiếp 2 vế cho ke :  ke .ki )  0 ki s   R'   E'2  I '2 ( 2  j.ke .X 1 )  I 0 ( Rth  j. HCM http://www. I’2 R1 X1 I1= I’2 .ke )  0 s  I R    ke .ke . I1 ' R2 s P. X 2 .hcmute.thuvienspkt. ~U1 .edu. X ' 2  X 2 .E2  I  I' 2  2 ki R'2  R2 . X0 = X1 + Xth sơ đồ (a) có thể xem gần đúng tương đương với sơ đồ (b).E2  2 ( 2 . Mạch điện thay thế động cơ KĐB: y th am K tổng trở từ hóa    Giống như máy biến áp:  E1  E'2 là điệnSu ph trên áp rơi DH uong   n 1 Tr E'2  I0 ( Rth  j.2.http://www.ki gọi là hệ số tổng trở qui đổi 6. X th ) E©   quye Ban động cơ KĐB:  Ta có mô hình toán của    U 1  I1 ( R1  j.E2  I 2 ( 2 .ke  j. I0 R0 X0 ' R2 s X’2 .ke . 135 Thu vien DH SPKT TP.6. I0 (a) Rth Xth Hình 6-10 (b)  Hệ phương trình trên là các phương trình Kirchhoff viết cho mạch điện sau:  Với R0 = R1 + Rth .Truong DH SPKT TP. HCM .ki .vn .edu.ke .X 2 .X ' ) 0  I0 ( Rth  j. HC uat T M R1 X’2 .vn Chương 6.ki kz  ke .

I1 . GIẢN ĐỒ NĂNG LUỢNG CỦA MÁY ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ Động cơ điện lấy điện năng từ lưới điện vào với P1 = m1 U1I1 cos1.thuvienspkt.7. trong đó số pha stator m1 = 3 Pđđ1 Pđst Pđđ2 Pđcf P1 Pđt Pcơ P2 Sator Hình 6-12 P1: Công suất điện động cơ tiêu thụ của lưới điện Rotor 136 Thu vien DH SPKT TP. Máy điện không đồng bộ  Nếu làm phép biến đổi: R'2 R' (1  s)  R'2  2 s s Sơ đồ thay thế của động cơ KĐB có thể vẽ như sơ đồ hình (c). HCM http://www.hcmute.Truong DH SPKT TP. I0 R0 X0 . Đồ thị quá trình năng lượng được vẽ trên hình.vn .edu. I’2 Xn B n©T quye an ruo H Su ng D pha P. H ' (1  s ) at T u R 2 y th mK s Hình 6-11 CM §6. s Rn .edu. trong đó:    Rn  R1  R' 2 X n  X1  X ' 2 R'2 (1  s) đặc trưng cho công suất cơ của động cơ.http://www. Một phần nhỏ của công suất đó biến thành tổn hao đồng của dây quấn stator PCu1 = m1 I 12 R1 và tổn hao 2 trong lõi sắt stator Pst = m1 I 0 Rm . ~U1 . HCM .vn Chương 6. còn phần lớn công suất đưa vào chuyển thành công suất điện từ Pđt truyền qua rotor.

http://www. HCM .I '2 .hcmute. HCM http://www.edu.thuvienspkt. MOMENT QUAY ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ Ở chế độ động cơ. moment điện từ của động cơ đóng vai trò là moment quay: M  M ñt  Pñt 1 2   Pñt  3. Máy điện không đồng bộ P1 = m1 U1I1 cos1 U1.edu. Do đó công suất cơ trên trục động cơ Pcơ bằng: Pcơ = Pđt .P P2 P2  P1 P2   P K pham y th P. R'2 s 1 là tần số góc của từ trường quay. I1 : là điện áp pha và dòng điện pha Công suất điện từ Pđt = P1 – Pđ1 . Công suất cơ hữu ích P2 sẽ nhỏ hơn công suất cơ trên trục động cơ và khi máy quay có tổn hao cơ Pcơ và tổn hao phụ P f.vn Chương 6. P2 = Pcơ – Pcf Vì trong rotor có dòng điện nên có tổn hao trong đồng trong rotor   Pđ2 = m1 I 2 2 R2 .Truong DH SPKT TP.Pđ2 Như vậy tổng tổn hao trong động cơ điện bằng: H Su ng D P = Pst + Pđ1 + Pđ2 + cf uo © Tr yen Và công suất cơ hữu ích là: an qu B P2 = P1 . 1  I '2  ( R1  U1 R' 2 2 )  ( X 1  X '2 ) 2 s  p 137 Thu vien DH SPKT TP. HC uat T M Hiệu suất của động cơ điện:  §6.Pst ' Pđt = 3I 22 ' R2 2 R  3I 2 2 s s Pđ1 = m1 I12 R12 .vn .8.

thuvienspkt. n©  Gần đúng.P.U1 . thường cho các tỉ số sau: M max  1. quan hệ giữa uyeMmax và sth. Khi cho Rp vào mạch rotor. ( R1  2 ) 2  ( X 1  X ' 2 ) 2  s   2  Các đặc điểm của Moment quay:  Moment quay tỷ lệ với bình phương điện áp nên khi điện áp thay đổi thì moment sẽ thay đổi rất nhiều. HCM .vn .. M  Moment có trị số cực đại ứng với giá trị sth làm cho đạo hàm 0 s Sau khi tính đạo hàm ta được: sth  R' 2 R' 2  R1  X 1  X '2 X1  X '2 3.P.( R1  X1  X '2 ) HCM     TP.edu. t thua  Hệ số trượt tới hạn tỉ lệ thuận với điện trở rotor ( am ).P.  R1  R1  ( X1  X ' 2 ) 2  2. p  M  R'   s. y Mmax không phụ thuộc vào R'2 K còn ph điện trở rotor.1 1. tính chất này DH S g được sử dụng để điều chỉnh tốc độ và mở Truon máy động cơ KĐB rotor dây quấn. q M.hcmute.U 1 .5 M ñm 138 Thu vien DH SPKT TP.7  1. Ban 3. đặc tính Mu= f(s) thay đổi như hình vẽ.http://www.U1 M max   2 2.R'2  ( R1  R'2 ) 2  ( X1  X '2 ) 2 2   M môû M ñm  Đối với động cơ KĐB rotor lồng sóc.Truong DH SPKT TP.R' 2 .vn Chương 6.Mmax s s  th sth s Thay s = 1 ta có moment mở máy của động cơ KĐB: M môû  3. Máy điện không đồng bộ 3.6  2.edu.U1 2 2 M  2. HCM http://www.

vn Chương 6. điện áp thứ cấp của MBA đưa vào động cơ. Zn là tổng trở của động cơ lúc mở máy. dòng điện mở máy lớn bằng 5  7 lần dòng định mức. đồng thời moment động cơ phải đủ lớn để thời gian mở máy trong phạm vi cho phép. HCM . Mở máy động cơ KĐB rotor lồng sóc: a) Mở máy trực tiếp: Đây là phương pháp đơn giản nhất. Vì thế ta phải có biện pháp hạn chế dòng mở máy.vn . Khi mở máy. Mạng điện 6. Máy điện không đồng bộ §6. Điện áp pha đặt vào động cơ khi mở máy là: U U ñc  1 k 139 Thu vien DH SPKT TP.14 lúc khởi động nhỏ. b) Giảm điện áp stator khi mở máy: Khi ta mở máy giảm điện áp đặt vào động cơ để làm giảm dòng mở máy thì HCM . Vì thế phương pháp này dùng được khi công suất của nguồn lớn hơn công suất động cơ nhiều.hcmute. Khuyết điểm của phương pháp này là dòng điện mở máy lớn.9. điện áp đặt trực tiếp trên stator động cơ giảm k lần.thuvienspkt. MỞ MÁY ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ Động cơ KĐB 3 pha muốn mở máy được thì moment mở máy phải lớn hơn moment cản (MC)của tải lúc mở máy.http://www.edu. máy a Có các biện pháp làm giảm điện áp khi mở máy sau: Su ph DH  Dùng điện kháng nối tiếp vào mạchgStator: ruon T Điện áp mạng đặt vào động cơ thôngen © điện kháng . HCM http://www. Thay đổi vị trí con chạy để điện áp đưa vào động cơ Hình 6.13 Điện kháng  Dùng máy biến áp tự ngẫu: Cầu dao chính 2 Điện áp mạng đặt vào sơ cấp của máy tự biến áp (hình 6-17). U1 là điện áp pha của lưới điện. Nhờ có điện điện áp rơi trên điện kháng.9. vì thế nó chỉađược t TP thu sử dụng trong những trường hợp không yêu cầu moment mởm Ky lớn. Cầu dao chính 1 Cầu dao Cầu chì Động cơ lồng sóc Hình 6. dòng khởi động sẽ giảm k lần song moment khởi động giảm k2 lần.Truong DH SPKT TP. ảnh hưởng đến điện áp lưới nhiều. tốc quy qua n độ động cơ đã ổn định thì ta Ba mạch điện kháng để ngắn Mạng động cơ làm việc với điện áp định mức. Nếu quán tính của động cơ lớn thì thời gian mở máy sẽ rất lâu làm chảy cầu chì bảo vệ. cũng làm moment mở máy của động cơ giảm đi rất nhiều. Sau khi mở máy. chỉ việc đóng điện trực tiếp động cơ vào lưới điện.edu.1. đối với lưới điện công suất nhỏ thì sẽ làm ảnh hưởng điến điện áp lưới. sau đó tăng dần lên đến bằng định mức. Gọi k là tỷ số MBA.

Vì thế phương pháp dùng máy biến áp tự ngẫu thường được dùng nhiều với những động cơ có công suất lớn.edu.vn . lúc có máy tự biến áp. HC huat được với lưới điện bằng cách đấu tam giác. c) Đổi nối sao – tam giác Mạng điện Cầu dao chính 1 3 M Phương pháp này chỉ dùng được khi bình thường động cơ vận hành TP.16 Cầu dao nối sao Cầu dao nối tam giác 140 Thu vien DH SPKT TP. b b b yen qu Khởi động bằng phương phápnnày dòng điện dây của lưới giảm đi 3 Ba lần.zn Dòng điện lưới cung cấp cho động cơ khi có MBA (dòng điện sơ cấp của máy tự biến áp) I U I1  ñc  2 1 k k .zn Khi mở máy trực tiếp U I1  1 zn So sánh ta thấy.http://www. đây là một ưu điểm so với phương pháp dùng điện kháng. Máy điện không đồng bộ Dòng điện chạy vào động cơ lúc có MBA: U U1 I ñc  ñc  zn k.edu. HCM http://www.hcmute. Mạng điện Biến áp tự ngẫu Động cơ Cầu dao chính Hình 6.15 C B A Z Y X Hình 6. Sau khi khởi động xong.vn Chương 6.thuvienspkt. ta nối lại thành ng D tam giác như đúng hình 2 uo © Tr qui định của máy. moment khởi động cũng giảm đi 3 lần.Truong DH SPKT TP. HCM . Ky t m Khi khởi động. ta nối hình sao để điện áp đặt vào mỗi u phgiảm đi 3 pha a a a a HS lần. dòng điện của lưới giảm đi k2 lần.

HCM http://www.vn Chương 6.edu.  Khi có Rm dòng điện mở máy là: U1 Im  ( R1  R' 2  R'm ) 2  ( X1  X '2 ) 2  Như vậy.17  Khi mở máy. R'  R'm sth  2 1 X1  X ' 2 Từ đó xác định được điện trở Rm cần thiết. f (1  s) p Ta thấy. hệ số trượt tới hạn phải bằng 1. HC uat T M Hình 6.edu.Truong DH SPKT TP. nhờ có Rm mà dòng điện mở máy giảm xuống còn moment mở máy tăng.thuvienspkt. dây quấn rotor sẽ được nối với biến trở mở máy.vn . đó chình là ưu điểm lớn nhất của động cơ KĐB rotor dây quấn. ĐIỀU CHỈNH TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ Từ biểu thức tốc độ của động cơ KĐB: 60.2.hcmute. Đường đặc tính moment ứng với các giá trị Rm vẽ trên hình 6-18. n 141 Thu vien DH SPKT TP. với động cơ KĐB rotor lồng sóc có thể điều chỉnh tốc độ bằng những cách sau:  Thay đổi tần số dòng điện stator.10. HCM .  Muốn moment mở máy cực đại.http://www. Mở máy động cơ KĐB rotor dây quấn: B n©T quye an H Su ng D ruo K pham y th P. Máy điện không đồng bộ 6.9. §6. Đầu tiên để biến trở lớn nhất sau đó giảm dần về 0.

10.Truong DH SPKT TP. ứng với moment phụ tải không đổi. Phương pháp này chỉ sử dụng cho loại rotor lồng sóc.1 2 Đổi nối dây quấn stator để thay đổi số đôi cực p.vn Chương 6. thua Trên đồ thị.hcmute. Thay đổi tần số:  Thay đổi tần số dòng điện stator bằng bộ biến tần  Từ thông max tỷ lệ thuận với U và f. vì moment quay của động HCM TP. 3.1.edu. Thay đổi điện áp đặt vào stator để thay đổi hệ số trượt s. 6. Thay đổi điện trở phụ nối vào rotor: Đối với động cơ rotor dây quấn có thể sử dụng điện trở mạch rotor để điều chỉnh tốc độ (sơ đồ như hình 6-18). vì thế khi r2 tăng thì độ trượt s cũng tăng là cho tốc độ quay giảm. Các có Ky u ph đặc tính này có moment giảm rất thấp.10. Thay đổi điện áp: Giả sử điện áp đặt vào mạch stator của động cơ có thể điều chỉnh được. 2.edu. nếu điều chỉnh điện áp lần lượt thấp dần.3.I 2 .18 Nếu moment phụ tải không đổi thì moment quay của động cơ cũng không đổi.thuvienspkt. 6. s3 làm tốc độ quay giảm xuống. ta thấy từ biểu thức: s 3. Cách điều chỉnh này thường được sử dụng với các cơ cấu trục cần điều chỉnh tốc độ ngắn hạn. Đối với động cơ KĐB rotor dây quấn thì thường điều chỉnh bằng cách thay đổi điện trở Hình 6. Thật vậy. Động cơ KĐB có cấu tạo dây quấn để thay đổi cực từ gọi là động cơ nhiều cấp tốc độ. HCM http://www.10. 142 Thu vien DH SPKT TP.10. độ trượt s sẽ tăng từ s1 DH S tới s2. Muốn vậy phải điều chỉnh đồng thời tần số và điện áp để giữ cho tỷ số giữa điện áp và tần số không đổi. làm cho đặc tính của động cơ mềm B động cơ giảm nhiều làm giảm khả đi.r2 M . cách điều chỉnh tốc quybằng cách thay đổi điện áp có nhiều nhược điểm: moment độ en an năng quá tải của động cơ. Máy điện không đồng bộ    rotor. Thay đổi số đôi cực: Số đôi cực của động cơ phụ thuộc vào kết cấu của dây quấn stator. ta sẽ amcác đặc tính tương ứng 1. Khi thay đổi tần số người ta muốn giữ cho max không đổi. Truong © Tuy nhiên.4.vn . tốc độ quay không ổn định.2.http://www. HCM . 6. t cơ tỷ lệ với bình phương điện áp moment sẽ thay đổi dẫn tới tốc độ thay đổi. 6.

m a) Đổi nối Y – Δ : 143 Thu vien DH SPKT TP.06 Nm Mmm = 71.vn .2: Một động cơ không đồng bộ 3 pharf on60Hz.f. So sánh với sơ đồ thay thế của máy biến áp 5.thuvienspkt. Kdq2= 0. HCM http://www. Đổi nối Y . Mô hình toán học của động cơ không đồng bộ 4. Tính: a) Tốc độ quay động cơ . công =g T u © đồng suất điện từ Pđt = 120KW.183 V H Su D Bài 6.12.903.1: Một động cơ không đồng bộ rôto dây quấn có: Uđm=380V. s = 0. tổn an q hao sắt từ Pst = 1. Máy điện không đồng bộ §6. Hệ số dây quấn Kdq1 = 0.edu. Y/ . b) sức điện động dây quấn rôto lúc đứng yên và lúc quay với hệ số trượt trên.44. CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 6 1. . Sơ đồ thay thế của động cơ không đồng bộ.7KW. Nếu điện áp dây trên điện trở và điện kháng dây quấn stato = 3.6. W2 = 22 vòng. 2p = 6.883. BÀI TẬP CHƯƠNG 6 Bài 6. f = 60Hz. Dây quấn stato và rôto nối sao có: số vòng dây W1= 112 vòng. B Tính: . f2 = 0. Mở máy và điều chỉnh tốc độ của động cơ không đồng bộ §6. Dùng biến áp tự ngẫu với hệ số biến áp Kba = 1.885.14 N. huat E20 = 4.05 s= f 60f n = n1(1 – s) = (1 – s) = 1710vg/ph p P1 = 124.Công suất điện động cơ tiêu thụ P1. tốc độ định mức nđm = 1460 vòng/phút. HCM .vn Chương 6. Các M ñm phương pháp mở máy sau đây.Kdq2.03. Cấu tạo của máy điện không đồng bộ ba pha. Từ trường trong máy điện không đồng bộ. m = 39.Truong DH SPKT TP. E20 = 1. 3. 60f (1 – s) = 1164 voøng/phuù t nñc = n1 (1 – s) = Đáp số: HCM p TP. f = 50Hz. Đáp số: Mđm = 49. tổn hao cơ và phụ Pcơf = 2KW. số đôi cực từ p = 2. p = 2. b.43 V Ky t pham E2s = s.5% U1. phương pháp nào có thể mở máy được với tải trên: a. M mm  1. phân biệt vai trò và công dụng của roto lồng sóc và roto dây quấn. tổn hao uyen ở stato Pđ1 = 3KW.Hiệu suất động cơ.Hệ số trượt s.http://www. cosđm = 0. 2.5KW. tốc độ động cơ n. .7 Kw Hiệu suất động cơ 114  2 η= = 0. tần số dòng điện rôto f2 = 3Hz.W2.11.380V/220V. đm = 0. Nguyên lý làm việc của máy điện không đồng bộ. mômen cản lúc mở máy bằng 0.898 127 .45 động cơ làm việc ở mạng điện U = 220V.edu.3: Một động cơ không đồng bộ 3 pha rôto lồng sóc có: Pđm = 7.4 Bài 6..955.5Mđm.hcmute.

380/220 V. Imở = 307.5Mđm. Dây quấn Stator và Rotor nối: Y/ .Truong DH SPKT TP.54 Kvar f2s = sđm . mm  1. HCM . tỉ số dòng điện mở máy mm  5 . p = 2.4 Mđm = 233.88 Nm.vn Chương 6.12 Nm ImởCK = 215.9 A Mmm = 1. cos ng0. Động cơ có thể mở máy được không khi momen cản Mc = 0.5 Var .55 A .7: Một động cơ điện không đồng bộ ba pha rô to dây quấn số đôi cực p =3 .71 Nm 3 MmmY- = 23.86 W . Điện áp dây của mạng là 380V.01. MC = 49.71 Nm < MC = 0. Mđm = 98.28 A . nđm=1470v/p. Bài 6. sđm = 0.edu.53 Nm: mở máy được động cơ .885. MmmY- = Bài 6. Bài 6. Đáp số: Iđm = 55. Uđm I đm M đm M đm =380V.4: Một động cơ điện không đồng bộ 3 pha Rotor lồng sóc có: Pđm = 14KW. / .03 . b) MmmBA = 27.92 A .31 A .08 Nm MmởCK < MC : Động cơ không mở máy được. b) Tính dòng điện định mức của động cơ Iđm. f = 50Hz.5Mđm = 24.02. hiệu suất đm =0. Dây quấn Stator nối vòng/phút. p sđm = 0.79 > MC = 24.18 A Mmm = 97.4 .88. n1 =1500v/p.57 Nm: không mở máy được động cơ. HCM TP. Mmax = 2. đm=86%. mô men mở máy Mmm. max  2.36 = 8.5 .vn . P1 = ñm = 15. Imm = 5 Iđm = 155.88.Y/ -380/220V. hệ số trượt định mức sđm. I mm  5. = D M đm I đm Truo © yenlà 220 V.http://www.06 Nm .80. 144 Thu vien DH SPKT TP. nđm = 1460 Ky t đm p am Mh H Su mm  1. cosđm = 0.5 Mđm = 146.Dòng điện định mức của động cơ. mô men định mức Mđm. Mmở = 128 Nm .5: Một động cơ điện không đồng bộ ba pha Rotor lồng sóc có: Ph = 15 KW. nđm = 1450 vòng/phút. HCM http://www.hcmute. Q1 = P1 tgφ = 10809. c) Tính dòng điện mở máy Imm. Máy điện không đồng bộ M môû = 23. P Đáp số: Iđm = 27. Đáp số: P1 = 17441.3 .67 Hz. f = 1. Khi rôto đứng yên E20 =212V. a) Tính công suất tác dụng P và công suất phản kháng Q tiêu thụ của động cơ khi làm việc ở định mức. M I M cosđm=0. Điện áp dây của qu mạng Ban Tính: Dòng điện và momen mở máy khi mở máy bằng phương pháp nối cuộn kháng vào Stator để điện áp giảm đi 30%. khi rôto quay với tốc độ n= 970 v/ph thì dòng điện rôto I2 = 240 A. . mô men cực đại Mmax.edu. Tính điện kháng rôto lúc quay X2s và lúc rôto đứng yên X20.5 . n1 = 60 f = 1500 vòng/phút .45 Nm . MmởCK = 48.82 Kw  ñm 0 Q1 = P1 tgφ = P1 tg28. Imm = 31. điện trở rôto R2 = 0. f = 50 Hz. Tính: .85. uat Bài 6.Công suất tác dụng và công suất phản kháng động cơ tiêu thụ. p = 2.6: Một động cơ không đồng bộ 3 pha rô to lồng sóc có: Pđm=15kw.17 Nm.thuvienspkt.380/220 V. Hiệu suất  = 0.

mm  6 .515Mđm MmởBA  MC : động cơ mở máy được c) Umở = 0. Đáp số: Imở = 526A.36A.45Mđm.vn . Biết Rn = 0.122. cos = 0.3Nm Imở = 524. Tính điện cảm L của cuộn điện kháng mở máy. dây quấn Stator nối I M Y/ . HCM http://www.91.9: Một động cơ điện không đồng bộ ba pha dây quấn Stator nối Y/ . Tính: a) Công suất tác dụng và công suất phản kháng Động cơ tiêu thụ ở chế độ định mức b) Dòng điện và Moment quay định mức .380/220V . mức.http://www. Điện áp dây của mạng là 220V. Mmở = 794. người ta dùng biến áp tự ngẫu để I mởBA = 100A. b) Dùng điện kháng mở máy ImơĐK = 300A. © yen n q trục động cơ Tính : . a) Tính dòng điện mở máy Imở. HCM . Hiệu suất  = 0. Mạng điện có điện áp dây Ud = ng D Truo điện trong dây quấn Stator I1 = 12.edu.edu. 88.885. s =  sE  X2s = sX2 =  2   R 2 = 0. f = 50Hz.hcmute.10: Một động cơ điện không đồng bộ ba pha Pđm = 45kW.8: Một động cơ điện không đồng bộ ba pha Rotor lồng sóc có : Pđm = 14KW.029 mH 145 Thu vien DH SPKT TP. Bài 6.Tốc độ và moment quay động cơ. cos = 0. L = 1. p = 3 . Xác định điện áp đặt lên động cơ lúc mở máy và động cơ có thể mở máy được không. Sđm = 0.026.380/220V. Mđm = 294. f = 60Hz.4. Mmở b) Để mở máy với tảicó moment cản ban đầu MC = 0.818  Khi rotor quay  X2 = 2s = s 0.02454 = 0.1 A.Truong DH SPKT TP. M c) Tần số dòng điện trong dây quấn Rotor lúc đứng yên và lúc quay địnhHC TP. cosđm = 0. Xn = 0. dòng s = 0.392Mđm MmởĐK < MC : động cơ không mở máy được Bài 6. f = 60Hz. p = 3 . nđm = 1460vòng/phút. a) Tính I đm.11: Một động cơ không đồng bộ 3 pha đấu sao nối vào lưới Ud = 380V.16A.03 n1 Đáp số: n1 = 1000 vòng/phút.86. f = 50Hz.7 .85. Hiệu suất  = 0. Xác định hệ số biến áp k.381Uđm = 145V MmởĐK = 115.29.thuvienspkt. động cơ có thể mở máy được trong trường hợp này hay không.6 Nm b) k = 2.Công suất hữu ích P2atrênu B .34Nm = 0. Su p H 220V.02452 Ω X 0. I mở. Máy điện không đồng bộ n1  n = 0.8 . Dây quấn Stator nối Y/ . Hiệu suất  = 0.02454 2  I   2  Khi rotor đứng yên thì s = 1  X2s = X2 = 0. nếu dùng điện kháng mở máy với ImởĐK = 200A.52Nm = 0. MmơBA = 151.vn Chương 6. Đáp số: a) Iđm = 87. huat Ky t ham Bài 6. Mđm. I đm M đm Động cơ làm việc với lưới điện Ud = 380V.03 2 Bài 6. c) Cũng với tải trên. mm  2.380/220V.026.

Truong DH SPKT TP. HC uat T M 146 Thu vien DH SPKT TP. HCM http://www.edu. HCM . Máy điện không đồng bộ B n©T quye an H Su ng D ruo K pham y th P.vn Chương 6.edu.vn .hcmute.thuvienspkt.http://www.

Phần quay (Rotor):  Máy điện đồng bộ gồm có các cực từ và dây quấn kích từ (dây quấn phần cảm) dùng để tạo ra từ trường cho máy. CẤU TẠO 7. dây quấn rotor được kích thích bằng dòng điện một chiều.vn .edu.  Dây quấn stator gọi là dây quấn phần ứng. Hình 7-2.Truong DH SPKT TP. Máy điện đồng bộ CHƯƠNG 7 MÁY ĐIỆN ĐỒNG BỘ Những máy điện xoay chiều có tốc độ quay rotor n bằng tốc độ quay của từ trường n1 gọi là máy điện đồng bộ.thuvienspkt. Phần tĩnh (Stator):  Stator của máy đồng bộ giống như stator của máy KĐB gồm 2 bộ phận chính là lõi thép stator và dây quấn 3 pha.1.1.1. Đối với máy công suất nhỏ thì rotor là nam châm vĩnh cửu.2.1.hcmute. Ở chế độ xác lập máy điện đồng bộ có tốc độ quay rotor luôn không đổi khi tải thay đổi. HC uat T M Hình 7-1 7.http://www. Toàn bộ cấu tạo máy đồng bộ cực lồi 146 Thu vien DH SPKT TP. Máy điện đồng bộ có 2 dây quấn: dây quấn stator nối với lưới điện có tần số f không đổi. B n©T quye an H Su ng D ruo K pham y th P.edu.vn Chương 7. HCM http://www. §7. HCM .

Vì các cuộn dây đặt lệch nhau 120o nên các sức điện động lệch pha nhau 120o tức 1/3 chu kỳ. huat 7. §7.hcmute.thuvienspkt.edu. f .  Trị số hiệu dụng của các sức điện động: E  4.max .  Khi phần cảm quay. có nhiều đôi cực. NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC HCM TP.1. Các máy phát điện xoay chiều công suất lớn thường có phần kích từ là một máy phát điện một chiều gọi là máy kích từ đặt trên cùng trục với máy phát xoay chiều. ta được một hệ thống sức điện động 3 pha.Truong DH SPKT TP.  Hai đầu của dây quấn kích từ đi luồn trong trục và nối với 2 vòng trượt ở đầu trục. Máy điện đồng bộ  Có hai loại rotor: rotor cực ẩn và rotor cực lồi.vn . Các bộ phận phụ:  Vỏ máy. eB. từ thông của nó quét qua các cuộn dây phần ứng. dây quấn kích từ được đặt trong các rãnh.2. nắp máy và cánh quạt làm mát. Máy phát điện đồng bộ: Ky t pham H Su ng D Truo © uyen an q B Hình 7-3  Phần cảm khi có dòng điện một chiều kích thích tạo thành một nam châm 2 cực (N và S) quay với tộc độ n vòng/phút.1.  Rotor cực ẩn thường dùng cho máy tốc độ cao 3000 v/ph. Do sự biến đổi từ thông này.44.vn Chương 7.  Rotor cực lồi dùng cho các máy tốc độ thấp. gây ra sự biến đổi từ thông trong cuộn dây theo chu kỳ. HCM . có một đội cực.  Phần kích từ: nhiệm vụ của phần kích từ là tạo ra dòng điện một chiều cung cấp cho dây quấn phần cảm để tạo ra từ thông. thông qua 2 chổi than để nối với nguồn kích từ. dây quấn kích từ được quấn xung quanh thân từ cực. trong các cuộn dây phần ứng sẽ xuất hiện các sức điện động cảm ứng eA.W .edu. eC. HCM http://www.http://www.2. 7.3.k Trong đó: 147 Thu vien DH SPKT TP.

HCM http://www. 60    cảm. sin   Thành phần ngang trục I q  I. Đây là hệ thống điện xoay chiều 3 pha của phần ứng.  Trường hợp tải thuần cảm: (Hình b) Góc lệch pha  = 900. Máy điện đồng bộ p. Ky t máy phát điện đồng bộ ham 7.  f W là số vòng dây của một cuộn dây một pha  max là từ thông cực đại dưới một cực của phần k là hệ số quấn dây. Nếu stator nối với tải thì trong mạch stator có dòng điện I cung cấp cho tải.900.edu. Dòng điện I sinh ra từ thông phần ứng cùng chiều với từ thông 0 ta gọi là phản ứng phần ứng dọc trục trợ từ có tác dụng làm tăng từ trường tổng. cos  Dòng điện I sinh ra từ trường vừa có tính ngang trục và vừa có tính dọc trục khử từ hoặc trợ từ tùy theo tính chất của tải (tính điện cảm hoặc tính điện dung).2. E0 và I cùng pha. Góc lệch pha giữa E0 và I do tính chất của tải quyết định. nối phụ tải vào A-B-C sẽ có dòng điện 3 pha chạy trong các cuộn dây rồi chạy ra phụ tải.thuvienspkt. Phản ứng phần ứng của máy phát điện đồng bộ: Su p g DH ruon từ thông phần cảm gọi là phản ứng phần ứng. Ta xét 3 trường hợp đặc trưng:  Trường hợp tải thuần trở: (Hình a) Góc lệch pha  = 0.vn . Dòng điện I sinh ra từ thông phần ứng cùng pha với dòng điện. từ thông của cực từ 0 cắt dây quấn stator cảm ứng ra sức  Khi máy phát điệnBlàm an điện động E0 chậm pha so với từ thông 0 góc 90o .  Nếu 3 cuộn dây của phần ứng nối hình Y. HCM .Truong DH SPKT TP.  Từ trường do dòng điện 3 pha của phần ứng sinh ra 60. Dòng điện I sinh ra từ thông phần ứng ngược chiều với từ thông 0 ta gọi là phản ứng phần ứng dọc trục khử từ có tác dụng làm giảm từ trường tổng. Tần số của dòng điện cũng bằng tần số của sức điện động và lệch pha nhau 1/3 chu kỳ.  Tác dụng của từ thông phần n © Tđối với ứng uye qviệc.  Trường hợp tải thuần dung: (Hình c) Góc lệch pha  = .f là một từ trường quay với tốc độ n0  bằng tốc độ quay p HCM của phần cảm nên máy phát điện này gọi là máy phát điện đồng TP. 148 Thu vien DH SPKT TP.http://www.edu.  Trường hợp tải bất kỳ: (Hình d) Ta phân tích dòng điện làm 2 thành phần:  Thành phần dọc trục I d  I.hcmute.2. Sơ đồ mạch điện của Hình huat 7-4 bộ .vn Chương 7. làm méo từ trường cực từ ta gọi là phản ứng phần ứng ngang trục.n là tần số của sức điện động. theo hướng ngang trục.

HCM http://www.hcmute.3.vn . Khi máy có tải sẽ có dòng điện I và điện áp U trên tải.edu. Máy điện đồng bộ E0 I  0 N S 0 N E0  = 900 I  S a)  = 00 E0 b)  = 900 E0 Iq I  Id S HCM TP.http://www.edu.90 0 0 N d)  bất kỳ Truo © u en Hình 7-5 Phản y phần ứng của rotor máy điện đồng bộ an q ứng B H Su ng D ph yt am K huat §7.1.3. Ở máy cực lồi vì khe hở dọc trục và ngang trục khác nhau nên ta phải phân tích ảnh hưởng của phản ứng phần ứng theo hướng dọc trục và ngang trục. Phương trình điện áp của máy phát điện đồng bộ cực lồi Khi máy phát điện làm việc từ thông cực từ 0 sinh ra sức điện động E0 ở dây quấn stator. 0 N I S  c)  = . MÔ HÌNH TOÁN HỌC CỦA MÁY PHÁT ĐỒNG BỘ 7.thuvienspkt. Từ trường chính phần ứng ngang trục tạo nên sđđ ngang trục:  E öq   j q X öq I Trong đó Xưq : điện kháng phản ứng phần ứng ngang trục  E0  jI d X d   Từ trường chính phần ứng dọc trục tạo nên sđđ dọc trục E öñ   jI ñ X öñ Trong đó Xưđ : điện kháng phản ứng phần ứng dọc trục Từ thông tản của dây quấn stator đặc trưng bởi điện kháng tản Xt không phụ thuộc hướng dọc trục hoặc ngang trục:  jI q X q  U     Et   jIX t   jI d X t  jI q X t Bỏ qua điện áp rơi trên dây quấn phần ứng ta có phương trình điện áp của máy phát điện đồng bộ cực lồi:  Iq  Id 149  I   U  E 0  j d X öd  j d X t  j q X öq  j q X t I I I I  Thu vien DH SPKT TP.vn Chương 7. HCM .Truong DH SPKT TP.

trong đó Xd = Xq gọi là điện kháng đồng bộ Xđb. HCM .I.U.http://www. Phương trình điện áp của máy phát điện đồng bộ cực ẩn Đối với máy phát cực ẩn là trường hợp đặc biệt của cực lồi.   là góc lệch pha giữa U và I. Công suất tác dụng: Công suất tác dụng mà máy phát đồng bộ cung cấp cho tải là: P  m. sin  Q mUE 0 cos  mU2  X db X db H Su ng D pham . I là điện áp và dòng điện pha.3.edu. CÔNG SUẤT ĐIỆN TỪ CỦA n © T PHÁT ĐIỆN ĐỒNG BỘ ye MÁY qu Ban 7.1. 7. khi giữ U.Truong DH SPKT TP.2.thuvienspkt.U.I. Công suất phản kháng:  Công suất phản kháng của máy phát đồng bộ là: Q  m.edu. Phương trình điện áp của máy phát đồng bộ cực ẩn: B   HCM  I    U  E 0  jIX ñb ruo §7.4.hcmute. f và P không đổi thì  Nếu E0cos < U thì Q < 0  Nếu E0cos > U thì Q > 0 150 Thu vien DH SPKT TP.vn Chương 7.vn . t TP thua Ky Trong đó:  E0 là sức điện động pha của máy phát đồng bộ   là góc lệch pha giữa U và E0 do tính chất của tải quyết định  Xđb là điện kháng phản ứng phần ứng đồng bộ X db  X d  X q Xd là điện kháng phản ứng phần ứng dọc trục đồng bộ Xq là điện kháng phản ứng phần ứng ngang trục đồng bộ  Như vậy.2. cos  Trong đó:  m là số pha  U. Máy điện đồng bộ   E 0  j d (X öd  X t )  j q (X öq  X t ) I I   U  E 0  j d X d  j q X q I I Trong đó: Xưđ + Xt = Xd là điện kháng đồng bộ dọc trục Xưq + Xt = Xq là điện kháng đồng bộ ngang trục  A E0 7.4.4. HCM http://www.

151 Thu vien DH SPKT TP.  Độ biến thiên điện áp đầu cực của máy phát khi làm việc định mức so với khi không tải xác định như sau: HCM TP. ta dùng thiết bị hòa đồng bộ.vn . máy quá kích từ.  Khi Q < 0 máy phát công suất phản kháng cung cấp cho tải.5. tần số và dòng điện kích từ của máy phát không đổi.  Tần số của máy phát phải bằng tần số của lưới điện.edu.  Muốn thay đổi công suất phản kháng ta phải thay đổi E0.  Điện áp của máy phát phụ thuộc vào dòng điện và đặc tính của tải. at U 0  U ñm E0  Kyñmhu U t U %  100 %  ham 100 % p U ñm U ñm H Su ng D T uo  Độ biến thiên điện áp U% củarmáy phát đồng bộ có thể đạt đến vài chục phân trăm © uyen vì Xđb khá lớn. an q B  Đặc tính điều chỉnh:  Đường đặc tính điều chỉnh là quan hệ giữa dòng điện kích từ và dòng điện tải khi điện áp U không đổi bằng định mức. Nếu không đảm bảo các điều kiện trên. Muốn tăng công suất phản kháng phát ra phải tăng dòng kích từ.vn Chương 7.  Phần lớn các máy điện đồng bộ có bộ tự động điều chỉnh dòng kích từ giữ cho điện áp không đổi. Đặc tính của máy phát điện đồng bộ :  Đặc tính ngoài:  Đặc tính ngoài của máy phát là quan hệ giữa điện áp U trên cực của máy phát và dòng tải I khi tính chất của tải không đổi (cos t = const). máy thiếu kích từ.Truong DH SPKT TP.3. §7.http://www. 7. HCM . Máy điện đồng bộ  Nếu E0cos = U thì Q = 0  Khi Q > 0. nghĩa là phải điều chỉnh dòng kích từ. Để đóng máy phát điện vào lưới. sẽ có dòng điện lớn chạy quẩn trong máy.edu. Để các máy làm việc song song cần bảo đảm các điều kiện sau:  Điện áp của máy phát phải bằng điện áp của lưới điện và trùng pha nhau.  Thứ tự pha của máy phát phải giống thứ tự pha của lưới điện. nghĩa là máy không phát công suất phản kháng mà nhận công suất phản kháng từ lưới để tạo từ trường quay. phá hỏng máy và gây rối loạn hệ thống điện.4.thuvienspkt. HCM http://www. SỰ LÀM VIỆC SONG SONG CỦA CÁC MÁY PHÁT ĐIỆN ĐỒNG BỘ: Các hệ thống điện gồm nhiều máy phát điện đồng bộ làm việc song song với nhau tạo thành lưới điện.hcmute.

edu.6. Tác dụng tương hỗ giữa từ trường stator và từ trường rotor sẽ có lực tác dụng lên rotor và kéo rotor quay với tốc độ n = n 1. người ta đặt các thanh dẫn được nối ngắn mạch như rotor lồng sóc ở động cơ không đồng bộ.6.  Để tạo moment mở máy.1. pham H Su  Trong công nghiệp. 7. Đó là ưu điểm rất lớn của động cơ đồng bộ. vì thế dây quấn kích từ sẽ được khép mạch qua một điện trở phóng điện có trị số bằng từ 6 đến 10 lần điện trở dây quấn kích từ.hcmute. dòng điện I động cơ r vượt trước điện áp U. Vì thế việc mở máy động cơ đồng bộ phải có trang bị mở máy riêng. tương tự như động cơ điện không đồng bộ. Khi sử dụng người ta khôngyđểhđộng cơ đồng bộ làm việc ở K t chế độ này. uat công suất phản kháng từ lưới điện. trên các mặt cực từ rotor.6. ĐỘNG CƠ ĐỒNG BỘ 7. Khi mở máy nhờ có dây quấn mở máy này động cơ sẽ làm việc như động cơ KĐB khi mở máy.edu. 152 Thu vien DH SPKT TP.  Trong quá trình mở máy.vn Chương 7. dây quấn kích từ sẽ cảm ứng một điện rất lớn có thể phá hỏng dây quấn. Ban suất 7. Máy điện đồng bộ §7. Nếu sau khi đóng mạch stator mà cấp ngay dòng một chiều cho rotor thì do rotor có quán tính lớn hơn từ trường quay rất nhiều nên vẫn đứng yên. thì rotor sẽ biến thành một nam châm điện. từ trường rotor không thể bắt kịp từ trường quay stator.http://www.vn .thuvienspkt.  Khi rotor quay đến tốc độ gần tốc độ đồng bộ. người ta cho uong D làm việc ở chế độ quá kích từ.  Khi cho dòng điện một chiều vào dây quấn rotor. Điều chỉnh hệ số công suất của động cơ điện đồng bộ :  Khi động cơ đồng bộ thiếu kích từ thì dòng HCM điện I sẽ chậm sau điện áp U.Truong DH SPKT TP.6. HCM . Mở máy động cơ điện đồng bộ:  Khi cho dòng điện vào dây quấn stator sẽ tạo ra từ trường quay kéo rotor quay. động cơ đồng bộ tiêu thụ TP. dòng điện 3 pha ở stator sẽ sinh ra từ trường quay với tốc độ n1 = 60f/p. động cơ vừa tạo ©ra cơ năng đồng thời phát ra công suất phản kháng cho n T uye lưới điện nhằn nâng cao hệ công q của lưới. đóng nguồn điện một chiều vào dây quấn kích từ để động cơ làm việc đồng bộ. HCM http://www.3. Nguyên lý làm việc:  Khi ta cho dòng điện 3 pha vào 3 dây quấn stator.2.

edu. Công suất điện từ của máy phát điện đồng bộ 4. 8000 = 160kW Tổng tổn hao cơ sắt từ phụ Pcstf = 0. Sđm = 10000kVA.5A D I đm  ong 3U đm 3. 0.8 = 8000kW Công suất phản kháng máy phát ra Qđm = Sđm.8.8kW c) Công suất động cơ sơ cấp P1 = Pđm + Pkt + Pcstf + Pđ = P1 = 8000 + 160 + 192 + 100.02Pđm = 0.2.04 = 100. Mô hình toán học của máy phát điện đồng bộ 3. sắt từ và phụ Pcstf = 2.vn Chương 7.7.1.000 H Su  = 916. tổn hao cơ. 916.vn .8 = 8452.5KV phát ra công suất tác dụng P =35000KW.02.52.024Pđm = 0.Truong DH SPKT TP. Lời giải a) Tốc độ quay rotor 60p 60. cách mở máy và điều chỉnh cos của động cơ đồng bộ §7.http://www. cosđm = 0. Máy điện đồng bộ §7. Nguyên lý làm việc. Một máy phát điện đồng bộ ba pha cực ẩn đấu sao.6 = 6000kVar Tổn hao kích từ Pkt = 0. dòng điện định mức b) Tính công suất tác dụng và phản kháng máy phát ra c) Tính công suất động cơ sơ cấp kéo máy phát và hiệu suất máy phát.3kV. Tính dòng điện I. Xđb = 3. Lời giải:  I= P 3U cos φ = 2749.024. U = 10.8 kW Hiệu suất động cơ P 8000  = đm  = 0. f = 50Hz. điện trở dây quấn stato R = 0. BÀI TẬP CHƯƠNG7 Bài 7.hcmute.cosđm = 10000. sức điện động E0 và công suất phản kháng Q máy phát ra.3n © Tru quye b) Công suất tác dụng máy phát ra Ban Pđm = Sđm. CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 7 1.4 A 153 Thu vien DH SPKT TP. điện kháng đồng bộ Xđb = 1. HCM http://www. 0.7. 8000 = 192kW Tổn hao trên điện trở dây quấn phần ứng Pđ = 3. p 2 huat Ky t Dòng điện định mức pham S đm 10.sinđm = 10000. Uđm = 6.edu.6. Cấu tạo và nguyên lý làm việc của máy phát điện đồng bộ 2. cos = 0.2: Một máy phát điện đồng bộ 3 pha cực ẩn.50 = 1500vg/ph  n  n1  HCM TP.4%Pđm. a) Tính tốc độ quay rotor.946 P1 8452. số đôi cực p = 2.04. p =1. HCM .0. tổn hao kích từ Pkt = 2%Pđm.8 Bài 7.thuvienspkt.8.

f = 50Hz. cos1 = 0. max  2. cosđm=0. Lời giải: 60 f  nđm = = 1000 Vòng/phút p Pñm  Iđm = = 72. cos2 0.94.570  Q = 3 U I sinφ = 35707 Kvar Bài 7.vn .4 Kvar Bài 7. =0.77 Kw  P2 = 3 Uđm I2 cos2 = 2494.6  sin2 = 0.54 Kvar pham  Pt = P1 + P2 = 4156.870 = – 227.55 ñm = 2721.http://www.8 (vượt trước). công suất tác dụng P1 và công suất phản kháng Q1 của động cơ điện tiêu thụ. 154 Thu vien DH SPKT TP.870 (Vượt trước) ) = – P1 tg36.08 Kvar Ky  Q2 = 3 Uđm I2 sin2 = 3325. Iđm =140 A. công suất tác dụng và công suất phản kháng động cơ điện tiêu thụ. f = 50Hz.94 A 3U ñm cosφ ñm η ñm P  Mđm = 9.vn Chương 7.8 Máy 2: I2 = 800A. Pđm=990 kW.3: Hai máy phát điện đồng bộ 3 pha làm việc song song cung cấp cho một tải có điện áp Uđm = 3KV.19 Kw  ñm  Q1 = – P1 tg ( Với cos = 0.92 Kw H Su ng D  Qt = Q1 + Q2 = 4572.1 (V) I   E0 = 10500 2  8798 .12 = 13698 (V)  cos = 0.2 .8  sin1 = 0. HC uat T M Bài 7. M Uđm= 6 kV.thuvienspkt. Máy điện đồng bộ    E 0  U  jX ñb = 10500 + j 8798. Uđm =3kv. tính tốc độ quay.8   = 36.6  cos2 = 0.61 Kvaruo © Tr yen Pt an qu = 0.7 →  = 45. dòng điện định mức.hcmute.8  P1 = 3 Uđm I1 cos1 = 1662. HCM http://www.5 Nm n ñm P  P1 = ñm = 303.Truong DH SPKT TP. Pđm =285kW.6 Hãy: xác định hệ số cos của tải.edu. Chế độ làm việc của hai máy như sau: Máy 1: I1 = 400A.edu. Lời giải:  cos1 = 0.8 (vượt trước). mômen cực M ñm đại.67  cos t = B Pt2  Q 2 t th P. Tính mômen định mức. mômen định mức. HCM .5: Một động cơ điện đồng bộ ba pha đấu sao. cosđm=0.15 Kw  Q1 = 3 Uđm I1 sin1 = 1247. số đôi cực từ p=3.4: Một động cơ đồng bộ p =3.

vn .55 ñm = 9454.thuvienspkt.8. cos1 = 0.http://www.9 Nm P1 = 3 Uđm I1 cos1 = 1163. H u P1 P2 m Ky th = 0.8. HCM http://www.2 Mđm = 20799.848. cos = 0. CM Đáp số: Pt = 7000kW.hcmute. cos2 = cos1 = pha 2 = 0. Máy điện đồng bộ Lời giải:  nđm =     60 f = 1000 Vòng/phút p P Mđm = 9.5 Nm n ñm Mmax = 2.6: Hai máy phát điện đồng bộ làm việc song song cung cấp điện cho hai tải có : Tải 1: St1 = 5000KVA. Tải 2: St2 = 3000KVA.9.edu. cos = 0.9 Kw Q1 = – P1 tgφ = – 872.Truong DH SPKT TP. HCM .vn Chương 7. P2 = 3000kW. Máy phát thứ 1 phát ra một công suất: P1 = 4000Kw.edu. Q2 = 500kVar at TP. Qt = 3000kVar. Tính : Công suất phát ra của máy phát thứ 2.925 Kvar Bài 7.986 H Su 22  Q2 P12  Q12 P ng D Truo © uyen an q B 155 Thu vien DH SPKT TP.

1. stator rotor a) b) Hình 8-2. Các cực từ uy chính được quấn dây quấn kích từ. Máy điện một chiều CHƯƠNG 8 MÁY ĐIỆN MỘT CHIỀU §8.Ban 8. gồn cóolõi thép làm bằng thép đúc là mạch từ và dây quấn.vn .http://www. Phần tĩnh (Stator): pham H Su ng D  Stator.thuvienspkt. hai đầu nối với 2 phiến góp.1. bao gồm: stator.  Mỗi phần tử của dây quấn phần ứng có nhiều vòng dây. 2 cạnh tác dụng của phần tử đặt trong 2 rãnh dưới 2 cực khác tên.edu. HCM http://www. cổ góp M Hình 8-1. Các thành phần của máy điện một chiềuP.1.edu. HC T huat Ky t 8. có rãnh để đặt dây quấn phần ứng.1. Cấu trúc stator và rotor trong máy điện một chiều 156 Thu vien DH SPKT TP. CẤU TẠO Máy điện một chiều có cấu tạo gần giống với máy điện xoay chiều rotor dây quấn. Phần quay (Rotor):  Rotor. HCM .hcmute.2. còn gọi là phần cảm. rotor. cổ góp và chổi than. được gọi là phần ứng gồm có lõi thép và dây quấn phần ứng. thường có kết cấu dạng cực lồi.vn Chương 8. Tru  Trên stator có các cựcqtừ en © và phụ.  Lõi thép phần ứng hình trụ làm bằng các lá thép kỹ thuật điện.Truong DH SPKT TP.

3. Cổ góp và chổi than y th am K u ph 8.thuvienspkt. Khi động cơ sơ cấp kéo phần ứng quay. cảm ứng các sức điện động.  Chổi điện (chổi than) làm bằng than graphít. trên tải sẽ có dòng điện. Nguyên lý làm việc và phương g DH S bằng điện áp của máy phát điện một trình cân ruon chiều n©T e qu của Hình 8-4 mô tả nguyên lý làmaviệc y máy phát điện một chiều.2. Cỗ góp và chổi điện:  Cỗ góp gồm các phiến góp bằng đồng được ghép cách điện với nhau. HCM http://www.1. gắn ở đầu trục rotor. các thanh dẫn của dây quấn phần ứng cắt từ trường của cực từ.vn . giá đỡ chổi than được gắn trên vỏ máy. sức điện động có chiều từ b đến a.edu.edu. §8. HC uat T M a d b chiều dòng điện chiều quay c R Hình 8-4. ở thanh dẫn phía trên.vn Chương 8. NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC P.http://www. chiều sức điện động từ d đến c. điện áp của máy phát điện có cực dương ở chổi A và cực âm ở chổi B. các chổi tỳ chặt lên cỗ góp nhờ lò xo. trong đó dây quấn phần ứng chỉ B n có một phần tử nối với hai phiến đổi chiều.1. Chiều sức điện động xác định theo qui tắc bàn tay phải.hcmute.Truong DH SPKT TP. a) b) Hình 8-3.2. chiều quay phần ứng ngược chiều kim đồng hồ. có dạng hình trụ. sức điện động bằng hai lần sức điện động của thanh dẫn. Nguyên lý làm việc của máy phát điện một chiều 157 Thu vien DH SPKT TP. Máy điện một chiều 8. HCM . Như hình 8-4 từ trường hướng từ cực N đến S (từ trên xuống dưới). Nếu nối hai chổi than A và B với tải. Ở thanh dẫn phía dưới.

2. Nếu máy chỉ có một phần tử.2. Nguyên lý làm việc của động cơ điện một chiều 158 Thu vien DH SPKT TP. HCM http://www. Ở chế độ máy phát. Phương trình cân bằng điện áp là: U = Eư .RưIư (8-1) Trong đó RưIư là điện áp rơi trong dây quấn phần ứng. Điện áp đầu cực máy phát điện một chiều 8. HCM . để điện áp lớn và ít đập mạch (hình 8-5b).hcmute. Nguyên lý làm việc và phương trình cân bằng điện áp của động cơ điện một chiều Hình 8-6 mô tả nguyên lý làm việc của động cơ điện một chiều. nhiều phiến đổi chiều. Khi cho điện áp một chiều U vào hai chổi than A và B. 0 t H Su ng D ruo K pham y th P. nên chiều dòng điện mạch ngoài không đổi.vn .http://www.vn Chương 8. Eư là sức điện động phần ứng e e 0 a) b) n©T quye Ban Hình 8-5. vị trí của phần tử thay đổi. U là điện áp đầu cực máy. Ta có máy phát điện một chiều với cực dương ở chổi A. sức điện động trong thanh dẫn đổi chiều. dây quấn phải có nhiều phần tử. chổi B nối với phiến góp phía dưới. Nhờ có chổi than đứng yên. chổi than A vẫn nối với phiến góp phía trên.edu. Rư là điện trở của dây quấn phần ứng. Máy điện một chiều Khi phần ứng quay được nửa vòng. thanh ab ở cực S. HC uat T M t a d b chiều dòng điện chiều quay c E Hình 8-6. sẽ chịu lực tác dụng làm cho rotor quay. dòng điện phần ứng Iư cùng chiều với sức điện động phần ứng Eư.edu. Các thanh dẫn ab. Chiều lực xác định theo qui tắc bàn tay trái.thuvienspkt. trong dây quấn phần ứng có dòng điện.Truong DH SPKT TP. cực âm ở chổi B. cd có dòng điện nằm trong từ trường. điện áp đầu cực như hình 8-5a. thanh cd ở cực N.

QUAN HỆ ĐIỆN TỪ TRONG MÁY ĐIỆN MỘT CHIỀU (8-2) 8. trong mỗi thanh dẫn cảm ứng sức điện động là: HCM TP. Phương trình cân bằng điện áp sẽ là: U = Eư + RưIư §8. các thanh dẫn của dây quấn phần ứng cắt từ trường. B của l: chiều dài tác dụng của thanh dẫn (đơn vị:m) b.v (V) (8-3) huat Ky t am Trong đó: u ph DH S g Btb : cường độ từ cảm trung on dưới cực từ ( đơn vị: T) rubình n©T uye v: tốc độ dài an qthanh dẫn (đơn vị: m/s).hcmute. sức điện động phần ứng là: 2a Eu   N N B tb lv E td  2a 2a (8-4) Tốc độ dài v được xác định theo tốc độ quay n (vòng/phút): v Dn 60 (8-5) Từ thông  dưới mỗi cực từ là:   Btb Suy ra: Dl 2p (8-6) Eu  Trong đó: pN n  k E n 60a (8-7) 159 Thu vien DH SPKT TP. vị trí các thanh dẫn ab. giữ cho chiều lực tác dụng không đổi. Sức điện động phần ứng: dây quấn phần ứng gồm nhiều phần tử nối tiếp nhau thành mạch vòng kín.3. số mạch nhánh song song là 2a( a là số đôi nhánh).l. chiều sức điện động Eư ngược chiều với dòng điện I ư nên Eư còn gọi là sức phản điện. Nếu số thanh dẫn của dây quấn là N.thuvienspkt.3. Máy điện một chiều Khi phần ứng quay được nửa vòng. Khi đông cơ quay.Truong DH SPKT TP. Các chổi than chia dây quấn thành nhiều nhánh song song.vn Chương 8. Ơ động cơ. đảm bảo động cơ có chiều quay không đổi. Etd = Btb.vn .1. Sức điện động phần ứng bằng tổng các sức điện động thanh dẫn trong một mạch nhánh. Sức điện động thanh dẫn: khi quay rotor. HCM . do có phiến góp đổi chiều dòng điện.http://www.edu. các thanh dẫn chuyển động cắt từ trường.edu. Sức điện động phần ứng a. Chiều sức điện động xác định theo qui tắc bàn tay phải. số thanh dẫn N của một nhánh là . cd đổi chỗ cho nhau. HCM http://www. sẽ cảm ứng sức điện động Eư.

moment điện từ của máy điện một chiều Công suất điện từ của máy điện một chiều: Pđt = Eư. HCM . 8. Muốn đổi chiều sức điện động.a H Su ng D ruo K pham y th P.http://www. 160 Thu vien DH SPKT TP.vn . HCM http://www. Muốn thay đổi sức điện động ta có thể điều chỉnh tốc độ quay. PHÂN LOẠI MÁY ĐIỆN MỘT CHIỀU Dựa vào phương pháp cung cấp dòng điện kích từ.4. người ta chia máy điện một chiều ra các loại sau: Máy điện một chiều kích từ độc lập: dòng điện kích từ của máy lấy từ nguồn điện khác không liên hệ với phần ứng của máy (hình 8-9a).edu.thuvienspkt.Truong DH SPKT TP. 2a Moment điện từ Mđt tỷ lệ với dòng điện phần ứng Iư và từ thông  . muốn đổi chiều moment điện từ phải đổi chiều dòng điện phần ứng hoặc dòng điện kích từ.2.edu. §8.Iư Thay giá trị Eư trong 8-7 vào 8-8 ta có: Pđt = Moment điện từ là: Mđt = Pdt (8-8) pN nI u 60a r n©T quye B n  r là tần số góc quay của rôto. Máy điện một chiều kích từ nối tiếp: dây quấn kích từ nối tiếp với mạch phần ứng (hình 8-9c). Máy điện một chiều kích từ song song: dây quấn kích từ nối song song với mạch phần ứng (hình 8-9b).hcmute. Công suất điện từ.ađược tính theo tốc độ quay n(vòng/phút) bằng biểu thức: r  2n 60 pN I u  k M I u 2 . ta có biểu thức moment điện từ là: Mđt = Trong đó hệ số k M = (8-12) pN phụ thuộc vào kết cấu của máy. Muốn thay đổi moment điện từ. hoặc điều chỉnh từ thông bằng cách điều chỉnh dòng điện kích từ. ta đổi chiều quay hoặc đổi chiều dòng điện kích từ. ta phải thay đổi dòng điện phần ứng Iư hoặc thay đổi dòng điện kích từ Ikt. Máy điện một chiều p: là số đôi cực Hệ số k E  pN phụ thuộc vào kết cấu máy được gọi là hệ số kết cấu. HC uat T M (8-9) (8-10) (8-11) Thay 8-9 và 8-11 vào 8-10.3.vn Chương 8. 60a Sức điện động phần ứng tỷ lệ với tốc độ quay phần ứng và từ thông  dưới mỗi cực từ.

Truong DH SPKT TP. F a) F b) F c) F d) Hình 8-9.thuvienspkt. Máy phát điện một chiều kích từ độc lập.4. Máy điện một chiều Máy điện một chiều kích từ hỗn hợp: gồm hai dây quấn kích từ là dây quấn kích từ song song và dây quấn kích từ nối tiếp. Sơ đồ máy phát điện kích từ độc lập vẽ trên hình 8-10a.edu. trong đó thường dây quấn kích từ song song là chủ yếu ( hình 8-9d).http://www.I 161 Thu vien DH SPKT TP.edu.vn . HCM http://www.hcmute.1. Các phương pháp cung cấp dòng kích từ trong máy điện một chiều 8.vn Chương 8. Sơ đồ và đặc tính máy phát điện một chiều kích từ độc lập - Phương trình dòng điện: Iư = I Phương trình cân bằng điện áp: + Mạch phần ứng: U = Eư – Rư. R I A B n©T quye an H Su ng D ruo K pham y th P. HCM . HC uat T M U Eö Iö A Ikt R Ukt a) c) Hình 8-10.

điện áp giảm. vẽ trên hình 8-10c. Khi tải tăng.Iư . dòng điện phần ứng g DH điện áp rơi trên phần ứng và phản ứng phần tăng. Máy điện một chiều + Mạch kích từ: Ukt = Ikt(Rkt + Rđc) Trong đó: Rư là điện trở dây quấn phần ứng. chính vì thế đường đặc tính ngoài dốc hơn so với máy phát điện kích từ độc lập và có dạng như hình 811b. đường đặc tính điều chỉnh Ikt = f(I). Đường đặc tính điều chỉnh Ikt = f(I). Rkt là điện trở dây quấn kích từ. HCM http://www.vn . Máy phát điện kích từ song song Sơ đồ máy phát điện kích từ song song được vẽ trên hình 8-11a. ta phải điều chỉnh dòng điện kích từ.hcmute.thuvienspkt. P.edu. vẽ trên hình 8-11c. vẽ trên hình 8-10b. độ giảm điện áp khoảng 8 – 10% điện áp khi không tải.khi giữ điện áp và tốc độ không đổi.vn Chương 8. phải tăng dòng điện kích từ. Đường đặc tính ngoài U = f(I) khi tốc độ và dòng điện kích từ không đổi. Để giữ cho điện áp máy phát không đổi.edu. khi U và tốc độ không đổi. Để điều chỉnh điện áp. Sơ đồ và đặc tính máy phát điện một chiều kích từ song song 162 Thu vien DH SPKT TP. ngoài hai nguyên nhân n © Tr làm điện áp U giữa hai đầu cực giảm như máy phát điện quye kích từ độc lập. - Phương trình dòng điện: Iư = I + Ikt + Mạch phần ứng: U = Eư – Rư. HC uat T M R I A U Eư R A I Iư Ikt Ikt a) c) Hình 8-11. uon ứng tăng.2. từ thông và sức điện động càng giảm.http://www.Phương trình cân bằng điện áp: y th am K h + Mạch kích từ: Ukt = Ikt(Rkt + Rđc) Su p Khi dòng điện tải tăng.Truong DH SPKT TP. HCM . ở máy phát điện kích từ song song còn thêm một nguyên nhân nữa là khi U Ban giảm làm cho dòng điện kích từ giảm.4. Rđc là điện trở điều chỉnh. 8.

163 Thu vien DH SPKT TP. Khi bù dư đường đặc tính dốc lên.4.4. trong thực tế không sử dụng máy phát kích từ nối tiếp. sức điện động của máy tăng.hcmute. Máy phát điện kích từ nối tiếp Sơ đồ nối dây như hình 8-12a.thuvienspkt. Máy phát điện kích từ hỗn hợp Sơ đồ nối dây như hình 8-13a.vn Chương 8.edu.3. R I A U Rktnt Eư a) n©T Iư an quye B H Su ng D ruo K pham y th P. từ thông cuộn dây kích từ nối tiếp tăng làm cho từ thông của máy tăng lên.edu. do đó khi tải thay đổi.4. điện áp đầu cực của máy được giữ hầu như không đổi.http://www. HCM . HC uat T M b) Hình 8-12.Phương trình cân bằng điện áp: 8. HCM http://www. là trương hợp bù đủ. từ thông của dây quấn kích từ nối tiếp cùng chiều với từ thông của dây quấn kích từ song song. khi tải tăng. Dòng điện kích từ là dòng điện tải. Đường đặc tính ngoài U = f(I) vẽ trên hình 8-13b.Iư . Đường đặc tính ngoài U = f(I) vẽ trên hình 8-12b. Đây là ưu điểm rất lớn của máy phát điện kích từ hỗn hợp. Sơ đồ và đặc tính máy phát điện một chiều kích từ nối tiếp - Phương trình dòng điện: Iư = I = Ikt + Mạch phần ứng: U = Eư – (Rư +Rktnt). Khi nối thuận. điện áp thay đổi rất nhiều. Máy điện một chiều 8.Truong DH SPKT TP.vn .

vn Chương 8.thuvienspkt. ta dùng các biện pháp sau: 164 Thu vien DH SPKT TP.vn .5 2)Iđm. khi tải tăng. HCM http://www.hcmute. Máy điện một chiều bù dư R I A bù đủ U Rktnt Iktnt Eư R Rktss A b) nối ngược Iư Iktss Ikt a) - M .edu. ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU 8. chổi than và ảnh hưởng đến lưới điện. HC c) uat TP h Ky t amchiều kích từ hỗn hợp Hình 8-13.n.Iư – I. sức phản điện Eư = kE.Rktnt + Mạch kích từ: Ukt = Iktss(Rktss + Rđc) – I.Truong DH SPKT TP.Iư (8-13) Khi mở máy.5. nên được sử dụng làm máy hàn điện một chiều. Đường đặc tính ngoài U = f(I) vẽ trên hình 8-13c. từ trường của dây quấn kích từ nối tiếp ngược với chiều từ trường của dây quấn kích từ song song.5. đạt I mm = (1. Đường đặc tính ngoài dốc. Sơ đồ và đặc tính máy phát điện h u p một DH S g ruon n©T Phương trình dòngađiện:yI = Iktnt qu e B n Iư = I + Iktss + Mạch phần ứng: U = Eư – Rư. Mở máy động cơ điện một chiều Phương trình cân bằng điện áp ở mạch phần ứng là: U = Eư + Rư. điện áp giảm rất nhiều. = 0 Dòng điện phần ứng lúc mở máy là: Iưmm = U Ru (8-14) Vì Rư rất nhỏ nên Iư mm rất lớn khoảng 2030 lần Iđm dễ làm hỏng cổ góp. HCM .edu.http://www. §8.Phương trình cân bằng điện áp: Khi nối chiều ngược.Rktnt . Để giảm dòng mở máy. tốc độ n = 0.1.

Họ đặc tính cơ khi thay đổi điện áp đặt vào phần ứng được vẽ trên hình 8-15e. rút ra: uyen an q B Eư = U – Rư. Đó là các đường quan hệ giữa tốc độ n.5. HCM http://www.Thay đổi điện áp U. nếu thêm điện trở phụ Rp vào mạch phần Ru  R p U  ứng thì ta có phương trình đặc tính cơ như sau: n  M k E k E k M  2 Họ đặc tính cơ khi thay đổi từ thông được vẽ trên hình 8-15d. lúc này: Iưmm = U Ru  Rmm (8-15) .edu.vn Chương 8.hcmute. Đặc tính làm việc: đường đặc tính làm việc được xác định khi điện áp và dòng điện kích từ không đổi. 8.5. HCM .Iư Thay trị số Eư = kE. Sơ đồ mở máy động cơ điện một uat hchiều Ky t pham 8. .2. dòng điện phần ứng Iư và hiệu suất  theo công suất cơ trên trục P2.thuvienspkt. ta có phương trình: U  Ru I u (8-16) n k E Từ phương trình 8-16.Mắc điện trở điều chỉnh vào mạch phần ứng. được vẽ trên hình 8-14c.n. ta có các phương pháp sau: . Để mở máy ta dùng biến trở mở máy Rmm Đường đặc tính cơ n = f(M) như hình 8-15b.Dùng biến trở mở máy (như hình 8-14). 165 - Thu vien DH SPKT TP.Thay đổi từ thông.3.edu.http://www. Điều chỉnh tốc độ động cơ điện một chiều H Su ng D Truo © Từ phương trình 8-13.Giảm điện áp đặt vào phần ứng Rđc Rmm A HCM TP. moment M. Máy điện một chiều .Truong DH SPKT TP.vn . Hình 8-14. Động cơ điện kích từ song song Sơ đồ nối dây như hình 8-15a.. .

Truong DH SPKT TP. hình 8-6b và hình 8-6c là sơ đồ điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi từ thông .hcmute.4.5.edu. Máy điện một chiều Rmm Iư Ikt Eư A b) Rp a) B n©T quye an H Su ng D ruo th c)y am K ph P.http://www.edu. 166 Thu vien DH SPKT TP. HCM http://www.thuvienspkt. Động cơ kích từ nối tiếp Sơ đồ nối dây vẽ trên hình 8-16a là sơ đồ điều chỉnh tốc độ bằng điện trở phụ.vn . Sơ đồ hoạt dộng và đặc tính động cơ điện một chiều kích từ song song 8. HCM . HC uat T M d) e) Hình 8-15.vn Chương 8.

động cơ được phép làm việc với tốc độ n nhỏ hơn tốc độ giới hạn . 167 Thu vien DH SPKT TP. - A I a) b) B n©T quye an H Su ng D ruo K pham y th c) CM H TP. Động cơ kích từ hỗn hợp Sơ đồ nối dây vẽ trên hình 8-17a.thuvienspkt.edu. vì thế không cho phép động cơ kích từ nối tiếp làm việc không tải hoặc tải nhỏ. các dây quấn kích từ có thể nối thuận làm từ thông tăng hoặc nối ngược làm từ thông giảm. Sơ đồ hoạt dộng và đặc tính động cơ điện một chiều kích từ nối tiếp 8.http://www.Truong DH SPKT TP. Máy điện một chiều Đường đặc tính cơ n = f(M) như hình 8-16d.vn . Đường đặc tính làm việc được vẽ trên hình 8-16e. HCM http://www. có dạng hình hypebol.edu. tốc độ động cơ tăng rất lớn có thể gây hỏng động cơ về mặt cơ khí.hcmute.vn Chương 8.5. khi moment tăng thì tốc độ động cơ giảm. dòng điện và từ thông nhỏ. uat d) e) Hình 8-16. HCM .5. đường đặc tính trong vùng làm việc vẽ bằng đường nét liền. Khi không tải hoặc tải nhỏ .

còn dây quấn qu quấn B phụ kích từ song song là dây quấnan được nối thuận. dây yen © kích từ nối tiếp là dây quấn kích từ chính. Uđm = 230V. Sức điện động và momen điện từ của máy điện một chiều. Bài 8. HC TPkích từ hỗn hợp Hình 8-17.1.37V. HCM . HCM http://www.pkhi nối thuận (đường 1) sẽ là trung bình H Su ng D giữa đặc tính cơ của động cơ kích từ song song (đường 2) và nối tiếp (đường 3). Phân loại và sơ đồ đấu dây của các loại máy điện một chiều. Cho máy làm 168 a) b) Thu vien DH SPKT TP. Truo các động cơ làm việc nặng nề.Truong DH SPKT TP.edu. Máy điện một chiều U Rkt A Ikt Iư Eư I M .vn . điện trở mạch phần ứng Rư = 0.6.http://www.5KW. 3. CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 8 1.05.edu. có đặc tính cơ rất cứng (đường 4). Cấu tạo và nguyên lý làm việc của máy phát điện một chiều. nghĩa là tốc độ quay hầu như không đổi.hcmute. tốc độ n = 850 vòng/phút. Lời giải: P Iđm = dm = 43. Sơ đồ hoạt dộng và đặc tính động cơ điện một uat h chiều Ky t ham Đặc tính cơ của động cơ kích từ hỗn hợp như hình 8-17b. Tính suất điện động phần ứng Eư.thuvienspkt. Động cơ kích từ hỗn hợp có dây quấn kích từ nối tiếp là dây quấn phụ và nối ngược.48A. §8. Rư = 0. Uđm = 220V.7. BÀI TẬP CHƯƠNG 8 Bài 8.2: Máy phát điện một chiều kích từ song song có Pđm = 7. Eu = U +IưRư = 232. §8.48A. U dm U Ikt = dm = 4A. 4.1: Một máy phát điện một chiều kích từ song song Pđm = 10KW. Rkt Iu = Idm + Ikt = 47.vn Chương 8. Mở máy và điều chỉnh tốc độ động cơ điện một chiều. 2.5. điện trở mạch kích từ Rkt = 220. Rkt = 57.

thđm t 110V. b. © uyen Lời giải: an q * Chế độ máy phát B Iđm = Pdm = 454. Tính tốc độ động Truon cơ.vn . Iktđc = Iktmf = 10A Eưđc = U –Iư Rư = 105. Lời giải P Iđm = dm = 40A.3: Máy phát điện 1 chiều kích từ song song: Pđm = 50KW. Tính tốc độ quay ở chế độ động cơ. Máy điện một chiều việc ở chế độ động cơ điện kích từ song song với U = 220V. Rư = 0. dòng điện phần ứng và dòng điện kích từ như ở chế độ máy phát. a. Eưđc = U –Iư Rư = 216. nđm = 800vòng/ phút. E udc * n mf E udc n = 1323 v/p  dc Suy ra nđc = E umf nmf Eumf Bài 8.Tính mômen điện từ động cơ. Rkt Iưmf = Iđm + Ikt = 464. U dm 169 Thu vien DH SPKT TP.14 v/p  udc ndmmf Eumf n dmdc HCM TP.edu.355V.5A Eưmf = U + Iư Rư = 114.5A. Eumf E udc * n mf E * Suy ra nđc = = 824. U dm U Ikt = dm = 1A. Eưmf = U + Iư Rư = 223.Tính tốc độ động cơ.Truong DH SPKT TP. dòng điện phần ứng và kích từ H SU gD như ở chế độ máy phát. * Ở chế độ động cơ Iưđc = Iđm – Ikt = 33A.hcmute. Bài 8. Lời giải: P Iđm = dm = 34A.edu. HCM http://www. n = U ua = Ky 1440 vòng/phút. Rkt = 250. HCM . Rkt * Ở chế độ máy phát Iưmf = Iđm + Ikt = 35A.7V.4: Một máy phát điện kích từ song song có Pđm = 10 KW.vn Chương 8. U dm U Ikt = dm = 10A.5V.5A. cho động cơ làm việc với I bằng I ở chế độ máy phát. Uđm = 250V.http://www.1.01.645V * Chế độ động cơ Iưđc = Iưmf = 464. Rư = 0. pham Cho làm việc ở chế độ động cơ kích từ song song với u = 110V.thuvienspkt. Rkt = 11. Người ta sử dụng máy phát này làm động cơ đấu vào nguồn có Uđm = 250V.

Rktss=125. Iktss = Rkt Iư = Iđm – Iktss = 83. Uđm = 230V. Eưmf = U +Iư Rư = 254. dòng điện định mức Iđm = 502A. Xác định công suất điện P máy phát ra và điện áp U của máy phát.8. P Mđm = 9.6: Một động cơ điện một chiều kích từ song song điện áp định mức Uđm = 220V. Đáp số: Iư = 93. Rktnt=0. U = 209 V Bài 8.7 v/p 170 Thu vien DH SPKT TP.54 N.96A.Truong DH SPKT TP. Eưđc = U –Iư Rư = 246. Uđm =110V. dòng điện phần ứng và mô men điện từ. Hãy xác định sức điện động phần ứng.hcmute. dòng điện I=200A. huat Ky t Lời giải pham Pdm H Su = 86. Người ta sử dụng động cơ trên ở chế độ máy phát với dòng điện I ư . Mômen đện từ Mđt = 696Nm.35 A. 2Utx = 2V.3A .1V.vn Chương 8.2A. 2) Tính tốc độ động cơ n. điện trở phần ứng Rư = 0. * Chế độ động cơ Iưđc = Iđm – Ikt = 39A. Đáp số: P = 50kW.9W P * Mđm = 9.edu. Eư = 204. Rư =0.3Nm.15. Eumf E udc * n mf E * Suy ra nđc = = 774.01.04.7: Một động cơ một chiều kích từ song song có Pđm =5.vn . Rktss = 71. nđm =1450v/p. Rkt =137.1Nm. Iđm = ng D U dm Truo © yen U dm Ban qu = 3.55 dm = 118.011.76A. HCM http://www.8 v/p  udc ndmmf Eumf n dmdc Ikt = * Pđt = Eưđc* Iưđc = 9597. Rktnt = 0.8: Một động cơ điện một chiều kích từ hỗn hợp. Eư và momen định mức Mđm.06. n Bài 8. HCM .m Bài 8. Eư = Uđm –Iư (Rktnt + Rư) = 221.5: Một động cơ điện một chiều kích từ hỗn hợp có Pđm = 20KW.55 dm = 166. Ikt.6V. Rư = 0. nđm = 1150 vòng/phút. nđc = 625. Tính sức điện động trong dây quấn phần ứng HCM TP. Mđm = 179.5kw.12kW.thuvienspkt. Đáp số: P = 103. 1) Tính công suất điện động cơ tiêu thụ. điện trở phần ứng Rư = 0.04.13 V.1V. Máy điện một chiều U dm = 1A.http://www. Iđm =58A. và tốc độ n như ở chế độ động cơ điện. dòng điện kích từ song song Ikt = 4. Khi làm việc với điện áp U=250V. Rkt * Chế độ máy phát Iưmf = Iđm + Ikt = 41A. n Bài 8.edu.

HC uat T M 171 Thu vien DH SPKT TP. cho biết từ thông dư bằng 7% từ thông khi làm việc định mức.edu.9: Một máy phát điện kích từ song song có các số liệu sau : Iđm =28.03 A B n©T quye an H Su ng D ruo K pham y th P.5A.edu. Tính điện trở mạch kích từ song song. Inm = 25.Truong DH SPKT TP. Máy điện một chiều Bài 8. Uđm =230V.vn . tốc độ định mức. HCM http://www.7 . n =1000 v/ph. Tính dòng điện ngắn mạch khi ngắn mạch đầu cực máy phát.5A .3 V. Đáp số : Eư = 250.vn Chương 8. HCM . Rktss = 460. điện trở mạch phần ứng Rư = 0.thuvienspkt. Tính sức điện động phần ứng lúc làm việc định mức.hcmute. dòng điện kích từ định mức Iđm = 0.http://www.

B n©T quye an H Su ng D ruo K pham y th P.vn . 1992. Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật –Hà Nội. Prentice Hall. [6] SANDER K.edu. Addison Wesley. Kỹ Thuật Điện. HC uat T M Thu vien DH SPKT TP.vn TAØI LIEÄU THAM KHAÛO [1] ĐẶNG VĂN ĐÀO. Electric Engineering Circuits. JOHNSON .HCM. [3] DAVID IRWIN J. 1963.Truong DH SPKT TP. [5] NGUYỄN TRỌNG THẮNG. HCM . JOHNSON .F.LÊ VĂN DOANH.http://www. Basic Engineering Circuit Analysis. 1989. Electric Circuit Analysis.edu.thuvienspkt..2005 [2] DAVID E.JOHNNY R. HILBURN. HCM http://www. Giáo trình máy điện 1. Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP. Inc.JOHN L. 2. năm 2007. Electric Circuit Analysis. 1996.hcmute... Prentice Hall. [4] JOHN WILEY & SONS.