ĐỒ ÁN MÔN HỌC: XỬ LÝ NƯỚC THẢI

Công ty CPTM và CNC Hoàng Anh Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo
1
MỤC LỤC Trang

Phần I.CHUẨN BỊ SƠ SỐ LIỆU TÍNH TOÁN
LỰA CHỌN DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ
I. Xác định thông số tính toán ……………………………………... 2
1.Lưu lượng tính toán ……………………………………………. 2
2. Xác định nồng độ chất bẩn…………………………………….. 4
3. Xác định dân số tính toán ……………………………………… 5
II. Xác định mức độ xử lý nước thải cần thiết………………………. 6
1. Mức độ xử lý cần thiết của nước thải ………………………… 6
2. Lựa chọn dây chuyền công nghệ……………………………… 10
- Phương án I……………………………………………………. 14
- Phương án II…………………………………………………… 15
Phần II: TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH TRONG SƠ ĐỒ DÂY
CHUYỀN CÔNG NGHỆ
1. Ngăn tiếp nhận nước thải……………………………………... 15
2. Song chắn rác………………………………………………… 16
3. Bể lắng cát ngang……………………………………………… 18
4. Sân phơi cát…………………………………………………… 20
5. Bể lắng ngang đợt I…………………………………………… 21
6. Bể Biophin cao tải ( bể sinh học )……………………………. 25
7. Bể lắng ngang đợt II………………………………………….. 28
8. Bể Mêtan……………………………………………………... 30
9. Tính toán trạm khử trùng…………………………………….. 33
10. Tính toán máng trộn( máng trộn vách ngăn có lỗ)…………... 36
11. Công trình bể tiếp xúc ly tâm ………………………………. 37
12. Thiết bị đo lưu lượng ………………………………………… 38
13. Sân phơi bùn………………………………………………… 39
Phần III:THỐNG KÊ BỐ TRÍ MẶT BẰNG
VÀ CAO TRÌNH CÔNG NGHỆ
1. Mặt bằng……………………………………………………… 40
2. Cao trình mặt nước ……………………………………………. 41
A. Xây dựng cao trình công nghệ theo tuyến nước……………… 42
B. Xây dựng cao trình công nghệ theo tuyến bùn ……………… 44
Phần IV: TÍNH TOÁN KINH TẾ TRẠM XỬ LÝ
1. Giá thành công trình xây dựng………………………………... 45
2. Giá thành quản lý……………………………………………… 46

Tài liệu tham khảo………………………………………………………. 49

ĐỒ ÁN MÔN HỌC: XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Công ty CPTM và CNC Hoàng Anh Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo
2


Phần I
CHUẨN BỊ SƠ SỐ LIỆU TÍNH TOÁN
LỰA CHỌN DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ

I. Xác định các thông số tính toán:
1. Lưu lượng tính toán:
* Lưu lượng nước thải sinh hoạt:
- Lưu lượng nứoc thải sinh hoạt trung bình:

Q
sh
=
1000
.
0
q N
( m
3
/ngđ )

Với:
N: Dân số thành phố, người;
q
0
: tiêu chuẩn nước thải thành phố, 1/ngđ;

→Q
sh
=
1000
150 . 120000
= 18000( m
3
/ngđ )

↔ Q
sh
= 750 ( m
3
/ h)
↔ Q
sh
= 208 ( l

/ s)
Tra bảng ta được hệ số không điều hoà K:
K
ch
= 1,4

* Lưu lượng nước thải sản xuất:
- Nhà máy I:
Q
I
sx
= 1200 ( m
3
/ngđ )
↔ Q
I
sx
= 50 ( m
3
/ h)

- Nhà máy II:
Q
II
sx
= 1650 ( m
3
/ngđ )
↔ Q
II
sx
= 68,8 ( m
3
/ h)

* Lưu lượng tính nước thải thành phố:
Do không rõ tài liệu về quy luật thải nước của các xí nghiệp công nghiệp nên
coi lưu lượng nước thải sản xuất phân phối đều theo các giờ trong ngày. Và ta sẽ có:


ĐỒ ÁN MÔN HỌC: XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Công ty CPTM và CNC Hoàng Anh Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo
3



Bảng tổng hợp lưu lượng nước thải thành phố
( Bảng 1.1 )

giờ % Q
sh
Q
sh
( m
3
/h) % Q
sx
Q
sx
( m
3
/h) Q
tổng
( m
3
/h)
0 - 1 1.65 297 4.168 118.8 415.8
1 - 2 1.65 297 4.168 118.8 415.8
2 - 3 1.65 297 4.168 118.8 415.8
3 - 4 1.65 297 4.168 118.8 415.8
4 - 5 1.65 297 4.168 118.8 415.8
5 - 6 4.2 756 4.168 118.8 847.8
6 - 7 5.8 1044 4.168 118.8 1162.8
7 - 8 5.8 1044 4.168 118.8 1162.8
8 - 9 5.85 1053 4.168 118.8 1171.8
9 -10 5.85 1053 4.168 118.8 1171.8
10-11 5.85 1053 4.168 118.8 1171.8
11-12 5.05 909 4.168 118.8 1027.8
12- 13 4.2 756 4.168 118.8 874.8
13- 14 5.8 1044 4.168 118.8 1162.8
14- 15 5.8 1044 4.168 118.8 1162.8
15- 16 5.8 1044 4.168 118.8 1162.8
16- 17 5.8 1044 4.168 118.8 1162.8
17- 18 5.75 1035 4.168 118.8 1153.8
18- 19 5.2 936 4.168 118.8 1054.8
19- 20 4.72 849.6 4.168 118.8 968.4
20 -21 4.1 738 4.168 118.8 856.8
21- 22 2.85 513 4.168 118.8 631.8
22- 23 1.65 297 4.168 118.8 415.8
23- 24 1.65 297 4.168 118.8 415.8
Tổng 100 18.000 100 2850 20850

- Lưu lượng tính toán ngày đêm:
Q
tt
= 18.000 + 1200 + 1650 = 20.850( m
3
/ ngđ )

- Lưu lượng tính toán giờ thải nước lớn nhất:
Q
h
max
= 750.1,4 + 50 + 68,8 = 1162,8 ( m
3
/ h )
Ta có lưu lượng nước thải tính bằng giây lớn nhất:
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Công ty CPTM và CNC Hoàng Anh Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo
4
q
s
max
= 324,67 ( l/s )→ q
s
max
= 0,325 ( m
3
/ h )
- Lưu lượng tính toán giờ thoát nước nhỏ nhất:
Q
h
min
= 415,8 ( m
3
/ h )
Ta có lưu lượng thải nước tính bằng giây nhỏ nhất:
q
s
min
= 115,5 ( l/ s)
- Lưu lượng trung bình:

Q
h
tb
= 20850/24 = 868,75 ( m
3
/ h )
Ta có lưu lượng nước thải trung bình tính bằng giây:
q
s
tb
= 868,75/3,6 = 241 (l/ s)

2. Xác định nồng độ chất bẩn:
* Nước thải sinh hoạt :
- Hàm lượng cặn trong nước thải sinh hoạt:

C
sh
= 1000 .
0
q
a
sh
c
(mg/ l)

với:
- a
sh
c
: tiêu chuẩn thải cặn đối với nước thải sinh hoạt ( 55- 60 )
( g/ng.ngđ)
- q
0
: tiêu chuẩn nước thải, 150 ( l/ng.ngđ);

→ C
sh
=
150
1000 . 55
= 366,67(mg/ l)

- Hàm lượng BOD có trong nước thải :

L
sh
=
0
1000 .
q
a
sh
BOD
(mg/ l)

với :
- a
sh
BOD
: hàm lượng BOD
5
tính theo đầu người nước thải sinh hoạt, theo tiêu
chuẩn lấy bằng 30( g/ng.ngđ);

L
sh
=
150
1000 . 30
= 200 (mg/ l)

* Nước thải sản xuất:
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Công ty CPTM và CNC Hoàng Anh Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo
5
Bảng số liệu nước thải sản xuất
( Bảng 1.2)

Số liệu Tên nhà máy

I II
Lưu lượng, ( m
3
/ h) 1200 1650
Hàm lượng chất lơ lửng, ( mg/l ) 290 120
BOD
5
, ( mg/l ) 105 127
COD, ( mg/l )
pH
Nhiệt độ
0
C


Tổng hợp số liệu:
- Hàm lượng cặn trong hỗn hợp nước thải:

C
hh
=
¿
¿
+
+
sx
i
sh
sx
i
sx
i
sh sh
Q Q
Q C Q C . .


→ C
hh
=
2700 1200 18000
1650 . 120 1200 . 290 18000 . 67 , 366
+ +
+ +
= 342,74 ( mg/l )

- Hàm lượng BOD
5
có trong hỗn hợp nước thải:

L
hh
=
¿
¿
+
+
sx
i
sx
sx
i
sx
i
sh sh
Q Q
Q L Q L . .


→ L
hh
=
1650 1200 18000
1650 . 127 1200 . 105 18000 . 200
+ +
+ +
= 188,76 ( mg/l )

3. Xác định dân số tính toán :
- Dân số tính toán :
N
tt
= N
t
+ N
td

Với:
N
tt
: Dân số tính toán, người;
N
t
: dân số thực của thành phố, 120.000( người);
N
td
:dân số tương đương quy đổi từ các nhà máy:
+, Quy đổi theo hàm cặn lơ lửng:
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Công ty CPTM và CNC Hoàng Anh Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo
6
N
C
td
=
sh
c
sx
i
sx
i
a
Q C
¿
.


→ N
C
td
=
55
1650 . 120 1200 . 290 +
= 9927 ( người )

Suy ra :
N
C
tt
= 120.000 + 9927 = 129.927 ( người )
+, Quy đổi theo hàm lượng BOD
5
:

N
td
BOD
5
=
sh
BOD
sx
i
sx
i
a
Q L
5
.
¿


→ N
td
BOD
5
=
30
1650 . 127 1200 . 105 +
= 11.185 ( người )

Suy ra :
N
tt
BOD
= 120.000 + 11.185 = 131.185 ( người )

II. Xác định mức độ xử lý nước thải cần thiết :
* Lựa chọn sơ đồ dây chuyền công nghệ:
1. Mức độ xử lý cần thiết của nước thải :
- Hệ số pha loãng của nước nguồn với nước thải
Nước thải thành phố sau khi xử lý sẽ được đưa vào nguồn là sông, loại A.
Các số liệu về nguồn tiếp nhận
( Bảng 1.3 )

Đặc điểm Số liệu về sông
Loại nguồn A
Lưu lượng nhỏ nhất ở điểm tính toán ( m
3
/ s ) 48,1
Mức nước cao nhất cống xả ,(m ) 1
Mức nước thấp nhất cống xả ,(m ) 2
Vận tốc trung bình của dòng chảy, (m/ s) 0,30
Chiều sâu trung bình của nước nguồn, (m) 4
Theo lạch sông, (m ) 3950 Khoảng cách trung bình
từ cống xả đến điểm
tính toán
Theo đường thẳng, (m) 3500
Nhiệt độ trung bình của nước về mùa hè, (
0
C) 26,5
Hàm lượng chất lơ lửng về mùa hè, ( mg/l ) 28
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Công ty CPTM và CNC Hoàng Anh Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo
7
BOD
5
, ( mg/l ) 2,9
Lượng oxy hoà tan, ( mg/l ) 6,7


Theo Frolop - Rodginler ta có số lần pha loãng:

n =
s
s
s
q
q Q a
max
max
. +

Với:
Q
s
: Lưu lượng tính toán của nguồn nước, 48,1 (m
3
/s );
q
s
max
: Lưu lượng nước thải lớn nhất, (m
3
/s );
γ : Hệ số sáo trộn, xác định:

a =
.
.
1
1
max
3
1
3
1
s
x
s
x
q
e Q
e
÷
÷
+
÷
o


. x
1
: khoảng cách từ điểm cống xả đến điểm tính toán theo chiều
dòng chảy, m;
. α : Hệ số tính đến ảnh hưởng thuỷ lực:

α = 3
max
.
q
E
ç o

φ : Hệ số khúc khuỷu của sông:

φ = x
1
/x
2
= 3959/3500 = 1,13
ξ : Hệ số phụ thuộc vị trí xả nước thải, thiết kế họng xả gần
bờ, ξ = 1
E : Hệ số khuyếch tán:

E =
200
.H u
=
200
4 . 3 , 0
= 0,006

→ α = 1,13× 1× 3
325 , 0
006 , 0
= 0,298

ĐỒ ÁN MÔN HỌC: XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Công ty CPTM và CNC Hoàng Anh Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo
8
a =
3
3
3950 . 298 , 0
3950 . 298 , 0
.
325 , 0
1 , 48
1
1
÷
÷
+
÷
e
e
= 0,42

Suy ra :
n =
325 , 0
325 , 0 1 , 48 . 42 , 0 +
= 63 ( lần)

* Mức độ xử lý nước thải cần thiết :
- Theo hàm lượng cặn lơ lửng:
Hàm lượng cặn lơ lửng sau xử lý :

C
t
= (
n
s
s
C p
q
Q a
+ + ). 1
.
max


Với :
. C
n
: Hàm lượng cặn của nước nguồn trước khi xả thải, C
n
= 28(mg/l );
. p : Độ tăng hàm lượng cặn cho phép, nguồn loại A cho phép p = 0,5 ÷ 1 (
mg/l ), chọn p = 0,75 ( mg/l );
→ C
t
= 8 , 2 75 , 0 ). 1
325 , 0
1 , 48 . 42 , 0
( + + = 75,37 (mg/l )

Theo TCVN 5945 - 2005 lấy C
t
= 100 (mg/l )
Mức độ xử lý nước thải cần thiết:
E
0
=
hh
t hh
C
C C ÷
→ E
0
= % 100 .
74 , 342
100 74 , 342 ÷
= 70,82 %

- Theo hàm lượng BOD
BOD
5
sau khi xử lý:

L
t
=
Kt
cf t k
ng cf
t K s
s
L
L L
q
Q a
÷
÷
÷
+ ÷
10
) 10 . .(
10 .
.
.
.
max


Với :
t : thời gian xáo trộn sau khi xả thải nước thải vào nguồn :
t = x
1
/ν = 3950/0,3 = 13.166,67 (s )↔ 3,65 h ↔ 0,15 ngày
K : Hằng số tốc độ oxy hoá của nước thải và nước nguồn
K
T
= K
20
× θ
T- 20
K
20
= 0,1; θ = 1,0476, T = 21,5
0
C
K
21,5
= 0,107
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Công ty CPTM và CNC Hoàng Anh Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo
9
L
cf
: Hàm lượng BOD cho phép, L
cf
= 4 (mg/l ) vì nguồn loại A
L
ng
: Hàm lượng BOD có trong nước nguồn, L
ng
= 2,5 ( mg/l )

→ L
t
=
15 , 0 . 1 , 0
15 , 0 . 1 , 0
15 , 0 . 1 , 0
10
4
) 10 . 9 , 2 4 (
10 . 325 , 0
1 , 48 . 42 , 0
÷
÷
÷
+ ÷ × = 81,34 ( mg/l )

Căn cứ theo TCVN 5945 - 2005 giá trị tới hạn của BOD
5
khi xả vào nguồn loại A là
30 mg/l nên ta có hiệu quả xử lý cần thiết theo BOD là:

E
BOD
=
hh
t hh
L
L L ÷
.100% → E
BOD
=
76 , 188
30 76 , 188 ÷
.100% = 84,1 %

* Theo Oxy hoà tan :
Không kể đến oxy khuyếch tán bề mặt. Hàm lượng BOD
5
sau khi xử lý cho phép xả
vào nguồn L
t
được tính trong biểu thức:

a×Q
ng
×O
ng
- ( a×Q×L
ng
×10
-2×K
1ng

+ q×L
nth
×10
-2×K
1nth
) = ( a×Q
ng
+ q
s
max
)O
yc


L
nt
=
nth nt
k
yc
k ng k
ng yc ng
s
ng
O L O O
q
Q a
1 1 1
2 2 2
max
10 . 10 ). 10 . .(
.
÷ ÷ ÷
÷


Với :
Q
ng
: Lưu lượng tính toán của nước nguồn, 48,1( m
3
/s );

O
ng
: Lương Oxy hoà tan vào nước của nguồn trước khi xả nước thải vào 6,7 (
mg/l );
L
ng
, L
t
- BOD
5
của nước nguồn và nước thải sau khi đã được cho phép xả vào
nguồn, L
ng
= 2,9 mg/l;
Lượng Oxy hoà tan nhỏ nhất cần đạt được là : 6mg/l
Suy ra ta tính được :

L
nth
=
1 , 0 . 2 1 , 0 . 2 1 , 0 . 2
10 . 4 10 ). 10 . 9 , 2 6 7 , 6 .(
325 , 0
1 , 48 . 42 , 0
÷ ÷ ÷
÷
= -117,64 < 0

+ Có kể đến lượng Oxy khuyếch tán qua bề mặt:
Xác định nồng độ BOD
5
yêu cầu để đảm bảo hàm lượng oxy hoà tan trong nước sông
mà có kể đến qua trình khuyếch tán oxy bề mặt.
Ta có nhiệt độ của sông là 21,5
0
C, tra bảng ta có O
s
bh
= mg/l8,58
Độ thiếu hụt oxy ban đầu là : D
a
= O
s
bh
- O
s
= 8,58 - 6,7 = 1,88 mg/l
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Công ty CPTM và CNC Hoàng Anh Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo
10
Độ thiếu hụt oxy sau khi thải là : D
t
= O
bh
- O
cf
s
= 8,58 -6 =2,58 mg/l
Thời gian tới hạn ứng với lượng oxy nhỏ nhất là :

t
th
=
1 2
1
2
1
2
.
) 1 (
1 lg(
k k
L k
k k D
k
k
a
a
÷
(
¸
(

¸
÷
÷

Trong đó : L
a
: nhu cầu oxy sinh hoá ban đầu
k
2
= 0,21 do vận tốc sông chảy yếu ( v < 0,5m/s )
k
1
= 0,126
÷t
th
= 2
126 , 0 21 , 0
126 , 0
) 126 , 0 21 , 0 ( 88 , 1
1
126 , 0
21 , 0
lg
=
÷
|
|
.
|

\
|
(
¸
(

¸

×
÷ ×
÷
a
L
→ L
a
= 20,95 (mg/l )
÷÷ ÷ ) / ( 1041 95 , 20
325 , 0
) 9 , 2 95 , 20 ( 1 , 48 42 , 0
) ( .
l mg L
q
L L Q q
L
a
ng a
t
= +
÷ ×
= +
÷
=


- Theo tiêu chuẩn 5945 : quy định nồng độ giới hạn cho của BOD
5
khi xả
thẻi nước vào nguồn loại A là 30 mg/l nên phải lấy lượng BOD cần xử lý = 50mg/l do
đó hiệu quả cần xử lý cần thiết theo BOD :

% 2 , 86 % 100
53 , 217
30 53 , 217
% 100 = ×
÷
= ×
÷
=
hh
T hh
BOD
L
L L
E

Như vậy mức độ xử lý nước thải là :
. Hàm lượng chất thải lơ lửng là 70,8%
. Theo BOD mức độ xử lý là 86,2%

2. Lựa chọn dây chuyền công nghệ:
* Các mức độ xử lý cần thiết của nước thải:
Theo tính toán các yêu cầu xử lý ở phần trên ta có mức độ xử lý cần đạt đến:
- Theo hàm lượng chất lơ lửng: 70,8%
- Theo BOD mức độ xử lý : 86,2%
- Theo hàm lượng oxy hoà tan có kế đến sự khuyếch tán oxy không khí cần xử
lý hoàn toàn nước thải.
* Lựa chọn dây chuyền công nghệ
Phương án I:
- Sơ đò dây chuyền công nghệ :

ĐỒ ÁN MÔN HỌC: XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Công ty CPTM và CNC Hoàng Anh Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo
11

Ngăn tiếp nhận
Song chắn rác
Bể lắng cát ngang
Bể làm thoáng sơ bộ
Bể lắng ngang đợt I
Bể Aerotank
Bể lắng ngang đợt II
Máng trộn
Bể tiếp xúc
Máy nghiền rác
Sân phơi cát
Bể Metal
Trạm nén khí
Bể nén bùn
Sân phơi bùn
Ra sông
Bón ruộng
Trạm Clo
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Công ty CPTM và CNC Hoàng Anh Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo
12


- Phân tích phương án I:
- Nứoc thải được dẫn từ mạng lưới và đưa qua ống có áp vào ngăn tiếp nhận:
. Ngăn tiếp nhận được bố trí ở trên cao để đảm bảo thế năng cho nứoc có thể tự chảy
qua các công trình xử lý khác.
- Nước thải qua song chắn rác:
. Tại đây, các rác lớn sẽ được song chắn rác giữ lại
. Bộ phận vớt rác cơ giới sẽ đưa rác thải tơí máy nghiền sau đó rác nghiền được đưa
về bể ủ Mêtan dể xử lý.
- Nước thải tiếp tục đi qua bể lắn cát ngang:
. Ta thiết kế bể lắng cát ngang để có được sự tiện lợi trong thi công và vận dụng quản
lý mà vẫn đạt được hiệu quả xử lý cần thiết.
. Các loại hạt khoáng, cát, và kim loại ( một phần nhỏ ) sẽ được giữ lại và đưa sang
sân phơi cát để làm khô.
- Nước thải được dẫn tới bể đông tụ sinh học:
. Công trình đông tụ sinh học với chức năng của nó sẽ đảm bảo sự hoạt động ổn định
của các công trình sau.
- Tiếp nhận nước thải đi qua bể lắng ngang đợt I:
. Bước đầu của phân huỷ các chất hữu cơ.
. Bùn cặn lắng được đưa sang bể mêtan ủ.
- Nước thải tiếp tục đi sang bể Aroten để thực hiện quá trình phân hủy hữu cơ:
. Các chất hữu cơ khó phân huỷ sẽ được phân huỷ một cách triệt để hơn tại đây qua
quá trình sinh trưởng và phát triển của vi sinh vật.
- Nước thải qua bể lắng đợt II:
. Nhằm tách các hạt cặn tạo thành ở bể aeroten, làm sạch hơn cho nước thải.
- Bùn lắng ở bể đợt II được đưa sang bể nén bùn ly tâm để giảm độ ẩm sau đó dẫn
sang bể mêtan và cuối cùng là sân phơi bùn.
- Sau đó nước thải được khử trùng, qua bể tiếp xúc làm tăng quá trình khử trùng của
chất hoá học và sự khuyếch tán trong nước.
- Nước thải sẽ được đưa qua mương dẫn và nguồn tiếp nhận.
- các chất bã sau khi phân huỷ ở bể mêtan thì được đưa ra sân phơi bùn. tại đây quá
trình làm khô và đưa bùn đi sử dụng sẽ được tiếp diễn.
* Phương án II:
- Sơ đồ dây truyền công nghệ
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Công ty CPTM và CNC Hoàng Anh Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo
13

Ngăn tiếp nhận
Song chắn rác
Bể lắng cát ngang
Bể làm thoáng sơ bộ
Bể lắng ngang đợt I
Bể Biophin cao tải
Bể lắng ngang đợt II
Máng trộn
Bể tiếp xúc
Máy nghiền rác
Sân phơi cát
Bể Metal
Trạm nén khí
Sân phơi bùn
Ra sông
Bón ruộng
Trạm Clo
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Công ty CPTM và CNC Hoàng Anh Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo
14

- Phân tích phương án thứ 2:
- Nước thải được dẫn từ mạng lưới đưa qua ống có áp vàp ngăn tiếp nhận
. Ngăn tiếp nhận được bố trí ở trên cao để đảm bảo thế năng cho nước có thể tự
chảy qua các công trình xử lý khác.
- Nước thải qua song chắn rác:
. Tại đây các rác lớn sẽ được song chắn rác giữ lại
. Bộ phận vớt rác cơ giới sẽ đưa rác thải tơí máy nghiền sau đó rác nghiền được đưa
về bể ủ Mêtan dể xử lý.
- Nước thải tiếp tục đi qua bể lắn cát ngang:
. Ta thiết kế bể lắng cát ngang để có được sự tiện lợi trong thi công và vận dụng
quản lý mà vẫn đạt được hiệu quả xử lý cần thiết.
. Các loại hạt khoáng, cát, và kim loại ( một phần nhỏ ) sẽ được giữ lại và đưa sang
sân phơi cát để làm khô.
- Nước thải được dẫn tới bể đông tụ sinh học:
. Công trình đông tụ sinh học với chức năng của nó sẽ đảm bảo sự hoạt động ổn
định của các công trình sau.
- Tiếp nhận nước thải đi qua bể lắng ngang đợt I:
. Bước đầu của phân huỷ các chất hữu cơ.
. Bùn cặn lắng được đưa sang bể mêtan ủ.
- Nước thải tiếp tục đi sang bể Biophin để thực hiện quá trình phân hủy hữu cơ:
. Các chất hữu cơ khó phân huỷ sẽ được phân huỷ một cách triệt để hơn tại đây qua
quá trình sinh trưởng và phát triển của vi sinh vật.
- Nước thải qua bể lắng đợt II:
. Nhằm tách các hạt cặn tạo thành ở bể Biophin, làm sạch hơn cho nước thải.
- Sau đó nước thải được khử trùng, qua bể tiếp xúc làm tăng quá trình khử trùng của
hoá chất và sự khuyếch tán trong nước.
- Nước thải sẽ được đưa mương dẫn ra nguồn tiếp nhận.
- Các chất bã sau khi phân huỷ ở bể mêtan thì được đưa ra sân phơi bùn.Tại đây quá
trình làm khô và đưa bùn đi sử dụng sẽ được tiếp diễn.
* Lựa chọn phương pháp tối ưu :
Dựa trên những ưu điểm nổi bật nhất của phương án I:
- Tính phù hợp giữa các công trình với công suất trạm, các đơn nguyên se phát
huy được hết công suất và ưu điểm.
- Các đơn nguyên có thể có khối tích lớn nhưng cũng phù hợp với tình hình của
địa phương về diện tích mặt bằng.
- Tính chất của các công tình phù hợp với điều kiện khí hậu cũng như trình độ
vận hành quản lý.
- Mặc dù khối lượng xây dựng công trình lớn nhưng phương án I sẽ ổn định sua
khi làm việc.
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Công ty CPTM và CNC Hoàng Anh Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo
15
- Phương án II xây dựng thuận tiện nhưng sua 1 thời gian làm việc với công suất
lớn công trình làm việc không ổn định. Do bê Biophin sử dụng vật liệu lọc lên lớp
màng sinh vật bám trên vật liệu lọc, sau một thời gian làm việc sẽ giảm hiệu quả xử lý
Từ các ưu điểm trên ta quyết định chọn phương án I.



Phần II
TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH
TRONG SƠ ĐỒ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ

1. Ngăn tiếp nhận:
Nước thải thành phố thường được dẫn bằng các ống áp lực lên ngăn tiếp nhận.
Ngăn tiép nhận có lắp đậy, bố trí ở trên cao để từ đó nước thải có thể tự chảy qua các
công trình xư lý.
- Dựa vào Bảng 16.3 - Giáo trình: XỬ LÝ NƯỚC THẢI- PGS.TS. Hoàng Văn Huệ;
PGS.TS Trần Đức Hạ, ta có thể sơ bộ chọn kích thước của ngăn tiếp nhận, ứng với
lưu lượng Q
h
max
= 1168(m
3
/h) như sau:

Kích thước sơ bộ ngăn tiếp nhận
( Bảng 2.1)
Kích thước cơ bản Đường
kính
ống
dẫn
A B H
1
h h
1
b l l
2
l
1
2 ống
2000 2300 2000 1600 750 750 600 10000 1200 250

Chọn mương dẫn nước sang công trình tiếp theo là mương có tiết diện hình chữ nhật,
ta có các thông số cơ bản sau:

Thông số tính toán thuỷ lục mương dẫn



(Bảng 2.2)
Lưu lượng tính toán (l/s ) Thông số tính toán
q
max
= 325 q
tb
= 241 q
min
= 115
chiều rộng máng 800 800 800
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Công ty CPTM và CNC Hoàng Anh Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo
16
Độ dốc i 0,0005 0,0005 0,0005
Độ đầy (h/H) 0,743 0,588 0,328
Chiều caolớp nứơc (m) 0,743 0.588 0,328
Vận tốc v (m/s) 0,61 0,569 0,4726

Ta tính được chiều sâu lớp nước lớn nhất với lưu lượng lớn nhất ứng với lưư lượng và
độ đầy lớn nhất 0,743:
→ h = 1000.0,743 = 743 (mm )
2. Song chắn rác :
* Số khe hở song chắn rác:
- Chọn 2 song chắn rác 1 công tác và 1 dự phòng.
Số khe hở n của 1 song chắn :


b h
k q
n
s
. .
.
1
0
v
= ( khe )
Với :
. q : lưu lượng tính toán lớn nhất, ( m
3
/s );
. v
s
: tốc độ nước chảy qua song chắn, v
s
= 1 m/s
. h
1
: Độ sâu nước ở chân song chắn rác, m;
. k
0
: hệ số tính đến sự thu hẹp dòng chảy , k
0
= 1,05;
. b : chiều rộng khe hở song chắn rác, chọn b = 0,016(m);

÷÷ ÷ 29
2 . 016 , 0 . 743 , 0 . 1
05 , 1 . 325 , 0
= = n ( khe )
* Chiều rộng buồng đặt song chắn rác:
Chiều rộng buồng đặt song chắn rác B
s
:
B
s
= d.(n + 1 ) + b.n ( m )
Với :
. d : độ dày thanh song chắn rác, d = 0,012 ( m );
→ B
s
= 0,012.( 29-1 )+ 0,016.29 = 0,8 ( m )
- Kiểm tra vận tốc qua song chắn rác với lưu lượng nhỏ nhất nhằm tránh sự lắng
đọng cặn rong mương; v = o,4m/s

22 , 0
328 , 0 . 8 , 0 . 2
115 , 0
.
min
min
min
min
= = ¬ = u v
h B
q
s
s
( m/s )
* Chiều dài buồng đặt song chắn rác:
Công thức:
L = l
1
+ l
2
+ l
s
( m )
Với :
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Công ty CPTM và CNC Hoàng Anh Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo
17
l
s
: Chiều dài đặt buồng song lấy bằng 3(m);
l
1
, l
2
: chiều dài đoạn mương mở rộng, thu hẹp trước và sau thanh chắn rác:


) (
. 2
m
tg
B B
l
m s
u
÷
=
θ : góc mở,θ = 20
0
, lấy bằng 0,349 rad ;
= ¬
1
l 0
20 2
8 , 0 8 , 0
=
÷
tg
( m )
l
2
= 0,5l
1
= 0,5.0 = 0 ( m )
= ¬ L 0 + 0 + 3 = 3 ( m )

* Chiều sâu xây dựng của buồng đặt song chắn rác:
- Tổn thất áp lực qua song chắn rác:
h
tt
= ) ( .
. 2
.
0
2
m k
g
v
ç ; k = 2;
Với :
ç : hệ số tổn thất cục bộ của song chắn rác:
o u ç sin . .
3 / 4
|
.
|

\
|
=
b
s

. v : vận tốc trước song chắn rác, lấy bằng 1,0 (m/s );
. α : Góc nghiêng đặt song chắn rác, α = 60
0
;
. u : Hệ số phụ thuộc vào thanh chắn rác; 2,42;

02 , 2 60 sin .
016 , 0
012 , 0
. 42 , 2
3 / 4
= |
.
|

\
|
= 


) ( 31 , 0 3 .
81 , 9 . 2
1
. 02 , 2
2
m h
tt
= =
Ta lấy sơ bộ tổn thất xuất hiện khi máy vớt rác cơ giới hoạt động là 0,1 ( m )
- Chiều sâu xây dựng của buồng đặt song chắn rác:

H = h + h
ccln
+ h
bv
= 0,31 + 0,743 + 0,5 = 1,55( m )
với 0,5 là chiều cao bảo vệ
* Lượng rác giữ lại ở song chắn rác:
Luợng rác giữ lại ở song chắn rác được tính theo công thức:
) / ( 85 , 2
1000 . 365
129927 . 8
1000 . 365
.
3
ng m
N a
w = = =
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Công ty CPTM và CNC Hoàng Anh Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo
18
Với :
. a : lượng rác tính trên đầu người trong một năm, 8 (l/ng.n )
. N : Số dan tính toán tương đương theo hàm lượng cặn lơ lửng, 129927( người)
- Với dung trọng rác là 750 ( kg/m
3
) thì tọng lưọng rác trong ngày sẽ là:
p = 750.2,85 = 2137 kg/ng ↔ p = 2,137 T/ng
- Lượng rác trong từng giưog của ngày đêm:
p
1
= 18 , 0 2
24
137 , 2
24
= × = ×
h
k
p
( tấn/ngày)
- Rác được nghiền nhỏ bằng máy nghiền sau đó đưa trực tiếp đến bể mêtan.
- Lượng rác cung cấp cho máy ngiền là 40m
3
/tấn rác.
Q = 40.p = 40.2,137 = 85,48 ( m
3
/ngày )
- Tổng số song chắn rác là 3 trong đó 2 công tác, 1 dự phòng


60
100
1
2
3
4
1. Song ch¾n r¸c
2. §éng c¬ dÉn ®éng
3. Bé phËn vít r¸c
4. D©y chuyÒn
5. Buång ®Æt song ch¾n r¸c




3. Bể lắng cát ngang:
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Công ty CPTM và CNC Hoàng Anh Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo
19
Bể láng cát nói chung có nhiệm vụ tách các hạt khoáng, các hạt mạt kim loại và cát...
có trọng lượng lớn ra khỏi nước thải.Sơ đồ tính toán cho 2 bể làm việc và một bể dự
phòng :

* Bể lắng cát ngang :
- Chiều dài bể lắng cát ngang:
) ( 89 , 12
2 , 24
8 , 0 . 3 , 0 . 3 , 1 . 1000 . . . 1000
0
m
U
h v K
L = = =


Trong đó:
. K : hệ số phụ htuộc vào kiểu bể lắng, lấy K = 1,3
. h : chiều sâu tính toán của bể lắng cát, chọn h = 0,8m
. v : Tốc độ của nước trong bể lắng, lấy v = 0,3 m/s
. U
o
: Tốc độ thuỷ lực của hạt cát, theo TCXDVN 51:2006
lấy U
o
=24,2(m/s )
- Chọn bể lắng cát gồm 2 nguyên đơn công tác và một nguyên đơn dự phòng, diện tích
ướt của mỗi đơn nguyên:

2
max
, 542 , 0
2 . 3 , 0
325 , 0
.
W m
n v
q
s
= = =
Trong đó:
q
s
max
: Lưu lượng lớn nhất giây của nước thải
n : số ngăn làm việc đồng thời, n = 2
- Chiều rộng của mỗi đơn nguyên:
5 - m­¬ng thu n­íc
4 - m­¬ng ph©n phèi
3 - hè thu cÆn
2 - m­¬ng dÉn n­íc ra
1 - m­¬ng dÉn n­íc vµo
4
3
5
2
1
1
2
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Công ty CPTM và CNC Hoàng Anh Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo
20
) ( 68 , 0
8 , 0
542 , 0 W
m
h
b = = =
- Thể tích phần lắng cát của bể lắng cát xác định theo công thức:
) ( 2 , 5
1000
2 . 02 , 0 . 129927
1000
. .
W
3
c
m
T P N
tt
= = =
trong đó :
. N
tt
: dân số tính toán theo chất lơ lửng
. P : lượng cát được giữ lại trong bể tíh theo đầu người, theo TCXDVN
51:2006 lấy P = 0,02l/ngđ
T : chu kỳ thải cát, lấy T = 2ngđ

- Chiều cao lớp cát trong bể lắng cát :
) ( 297 , 0
2 . 68 , 0 . 89 , 12
2 , 5
L.b.n
W
c
m h
c
= = =
Trong đó:
n : số ngăn làm việc của bể lắng, n = 2
- Chiều cao xây dựng của bể lắng ngang:
H
XD
= h
tt
+ h
c
+ h
bv
= 0,8 + 0,3 + 0,5 = 1,59m lấy H
XD
= 1,6 m
Trong đó :
h
bv
: chiều cao bảo vệ, lấy h
bv
= 0,5m
Kiểm tra lại tíh toán với điều kiện: v
min
>= 0,15 (m/s) đảm bảo tính lắng cặn
) / ( 26 , 0
328 , 0 . 68 , 0 . 2
115 , 0
. . 2
v
min
min
min
s m
h b
q
s
= = =
Cát được đưa ra khỏi bể bằng thiết bị nâng thuỷ lực.

4. Sân phơi cát :
Cát được làm ráo ở sân phơi cát. Sân phơi cát được xây dựng gần bể lắng cát, chung
quanh được đắp đất cao. Nước sau khi tu từ sân phơi cát qua hệ thống ống dẫn về
trước bể lắng cát.










ĐỒ ÁN MÔN HỌC: XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Công ty CPTM và CNC Hoàng Anh Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo
21
I I
1 2
3
4
SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN
Mặt cắt A- A



Ra sân phơi cát



1. ống dẫn cát từ bể lắng
2. Mương phân phối
3. ống dẫn D200 để tiêu nước
4. hai lớp nhựa lót sân




Mặt bằng sân phơi cát
Ra sân phơi cát




- Diện tích sân phơi cát được tính theo công thức :
) ( 98 , 189
5 . 1000
365 . 129927 . 02 , 0
. 1000
365 . .
2
m
h
N P
F
c
tt
= = =
Với :
. P : Lượg cát tính theo đầu người trong một ngày đêm, P = 0,02( l/ngđ)
. h : chiều cao lớp cát trong một năm, h = 5 (m/năm)
. N
c
tt
: Dân số tính toán theo chất lơ lửng, N
c
tt
= 129927người
Ta chọn diện tích xây dựng là 190 m
2
và sân phơi cát gồm 2 ô với kích thước mỗi ô là
9,5×10m

5. Bể lắng ngang đợt I:
- Bể lắng ngang đợt I là bể lắng sơ bộ các tạp chất thô không tan trong nước thải
- Việc tính toán bể lắng ngang đợt I được tiến hành tuân theo quy định trong điều 6.5-
42TCN-51-2006.


ĐỒ ÁN MÔN HỌC: XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Công ty CPTM và CNC Hoàng Anh Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo
22
SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN BỂ LẮNG NGANG ĐỢT I



Các thông số kỹ thuật bẻ lắng ngang đợt I:
- Chiều dài bể lắng ngang:

0
.
.
U K
H v
L =
Với :
. v : vận tốc dòng nước trong bể lắng ngang, theo quy phạm v = 8mm/s
. H : chiều cao công tác của bể lắng , lấy H = 3m
. K : hệ số phụ thuộc loại bể lắng , với bể lắng ngang K = 0,5
. U
0
: độ thô thuỷ lực của hạt cặn, được xác định theo công thức sau:
) / ( 41 , 1
32 , 1 . 843 . 96 , 0
3 . 5 , 0 . 1000
.
.
. . 1000
0
s mm w
h
H K
t
H K
U
n
= = ÷
|
.
|

\
|
=
o

Với :
. n : hệ số phụ thuộc tính chất của chất lơ lửng, với nước thải sinh hoạt
n = 0,25
4
1
3
3
1
2
H
c
t
5
H
t
h
H
b
v
2
hbv: chiÒu cao líp b¶o vÖ
hth: chiÒu cao líp trung hßa
hct: chiÒu cao c«ng t¸c
m­¬ng ph©n phèi n­íc
hè thu cÆn
m¸ng dÉn n­íc ra
m¸ng dÉn n­íc vµo
m­¬ng thu n­íc
2
5
3
4
1
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Công ty CPTM và CNC Hoàng Anh Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo
23
. α : Hệ số tính đến ảnh hưởng của nhiệt độ của nước thải.Theo tiêu chuẩn tính
toán về nước thải ta có : α =0,96
. t: Thời gian lắng của nước thải trong hình trụ với chiều sâu lớp nước h đạt hiệu
quả lắng bằng hiệu quả lắng tính toán lấy theo bảng 612 TCN 51-2006. Với C
hh
=
342,79(mg/l )
Ta có : t = 843s, hiệu suất lắng E = 55%
.
n
h
H K
|
.
|

\
| .
được tra theo bảng 6.13 TCN 51-2006, H = 3m ta có
n
h
H K
|
.
|

\
| .
=1,32
. w : vận tốc của dòng chảy theo thành phần đứng, theo bảng 6.11TCN 51-2006, w
= 0,03(mm/s)
Ta tính được chiều dài bể:
) ( 04 , 34
41 , 1 . 5 , 0
3 . 8
m L = =
- Diện tích ướt của bể lắng:
) ( 625 , 40
008 , 0
325 , 0
2 max
m
v
Q
= = = O
- Tổng chiều rộng bể:
m
H
B 54 , 13
3
625 , 40
= =
O
=
Chọn số ngăn bể là n = 4.→ chiều rộng mỗi ngăn bể là:
b = B/4 = 3,385 (m)
- Kiểm tra vận tốc thực tế :
s mm s m
b H
Q
v
th
/ 9 , 8 / 0089 , 0
385 , 3 . 3 . 6 , 3
325 , 0
. . 6 , 3
max
= = = =
- Chiều cao xây dựng bể:
H
XD
= h
1
+ h
2
+ h
3
+ h
4
= 0,5+ 3 + 0,3+ 0,3 = 4,1(m)
trong đó :
. h
1
: chiềucao bảo vệ , h= 0,5m
. h
2
= H = 3 m
. h
3
: chiều cao lớp nước trung hoà chọn h
3
= 0,3 m
. h
4
: chiều cao lớp bùn cặn ( 0,2- 0,5 )m
Vậy tổng thể tích của bể lắng ngang đợt I là :
W = B.L. (H
xd
-h
1
) = 13,54.34,04.(4,1- 0,5)= 1659,24 (m
3
)
Thời gian lưu nước trong bể với lưu lượng lớn nhất :
) ( 42 , 1
3600 . 352 , 0
24 , 1659
Q
W
max
h T = = =
- Dung tích ngăn chứa cặn :

¸ ). 100 (
100 . . . .
W
0 .
c
p
T E C Q
ngd
÷
=
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Công ty CPTM và CNC Hoàng Anh Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo
24


Trong đó:
. Q
ngd
: lưu lượng ngày đêm, Q
ngd
= 20850(m
3
/ngd)
. C
o
: Nồng độ chất lơ lửng trong nước thải trước khi lắng, C
0
= 342,74(mg/l)
. E : hiệu suất bể lắng ngang đợt I , E = 55%
. T : Thời gian giữa hai lần xả cặn, T = 1 ngày
. p : độ ẩm của cặn, p = 93%
. γ : trọng lượng trên một đơn vị thể tích của cặn (1T/m
3
)

) . / ( 15 , 56
10 ). 93 100 (
1 . 55 . 74 , 342 . 20850
). 100 (
100 . . . .
W
3
6
0 .
c
d ng m
p
T E C Q
ngd
=
÷
=
÷
=
¸

Hàm lượng cặn sau khi qua bể:
) / ( 23 , 154
100
) 55 100 .( 74 , 342
100
) 100 .( C
C
0 0
l mg
E
=
÷
=
÷
=
Ta thấy C > 150mg/l do vậy cần làm thoáng sơ bộ, tạo quá trình keo tụ cặn lơ lửng
làm tăng hiệu suất quá trình lắng trong bể cát: E
0
= 65 %
) / ( 96 , 119
100
) 65 100 .( 74 , 342
100
) 100 .( C
C
0 0
l mg
E
=
÷
=
÷
=
-

Vậy hàm lượng cặn sau lắng I thoả mãn yêu cầu xử lý tiếp theo.
- Tính toán bể làm thoáng sơ bộ :
- Thể tích bể làm thoáng sơ bộ được xác định:
) ( 5 , 6
60
1200 . 325 , 0
60
.
W
3 max
sb
m
t q
= = =
Với t: thời gian thổi khí, t = 20 phút = 1200s
q: lưu lượng giây lớn nhất
- Lượng không khí cần cung cấp cho bể làm thoáng được xác định theo lưu lượng
riêng của không khí :
V = D.q
max
= 0,5.0,325 = 0,163 (m
3
/s)
với D : lưu lượng nước của không khí trên 1 m
3
nước thải, D = 0,5m
3
/m
3
.
- Diện tích bể làm thoáng sơ bộ mặt bằng:
) ( 4 , 5
03 , 0
163 , 0
2
m
I
V
F = = =
với I = 0,03m
3
/giờ: cường độ thổi khí lên 1m
2
mặt nước trong 1h
Kích thước thiết kế bể làm thoáng sơ bộ: 3,4 x 1,6 m
- Chiều cao công tác của bể làm thoáng sơ bộ :
H = W/F = 6,5/5,4 = 1,2 m
Chiều cao bảo vệ của bể chọn h
bv
= 0,3m

ĐỒ ÁN MÔN HỌC: XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Công ty CPTM và CNC Hoàng Anh Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo
25
Hàm lượng chất lơ lửng sau khi làm thoáng sơ bộ và lắng với hiệu suất 65% được tính
bằng công thức :

) / ( 96 , 119
100
) 65 100 .( 74 , 342
100
) 100 .( C
C
0 0
l mg
E
=
÷
=
÷
=
-

Kết quả này thoả mãn yêu cầu
- Sau bể làm thoáng sơ bộ và bể lắng ngang BOD giảm 15% do đó ta có BOD của
nước tahỉ trước khi vào bể Biophin là:
BOD = 188,76.(100-15)% = 160,45mg/l

6.Bể Biophin ( bể lọc sinh học cao tải )
Nước sua khi làm thoáng sơ bộ và lắng ở bể lắng ngang đợt I, được dẫn tới bể
Biophin. Tính toán bể Biophin dựa trên TCXDVN 51 -2008. BOD
5
của nứoc thải
không vượt quá 250mg/l.
Hệ số hoạt động của bể K:

t
a
L
L
K =
Trong đó :
L
a
: BOD
5
của nước thải đưa vào bể
Nước sau khi xử lý lắng ngang đợt I, BOD
5
giảm 15%
BOD
5
trước Biophin là L
a
= 188,76.0,85 = 160,4(mg/l)
L
t
: BOD
5
của nước thải đã làm sạch L
t
= 30 (mg/l)
Từ đó ta có K = 160,4/30 = 5,34
Theo 7.118 và bảng 7.23 TCXDVN 51 - 2008 ta có
Chọn tải trọng thuỷ lực : Q = 30m
3
/m
2
.ng.đ. Ứng với nhiệt độ trung bình về mùa
đông là 21,5
0
C. Ta có các thông số :
Lưu lượng khí đưa vào bể B = 8m
3
/m
2
nước thải.
- Chiều cao lớp vật liệu lọc H = 2m
Do BOD
5
< 250mg/l nên chúng ta không phải tuần hoàn nước thải.
* Diện tích bể Biophin:

0
q
Q
F =
trong đó :
Q : Lưu lượng thải trung bình của nước thải, m
3
/ngày
Q = 20850m
3
/ng.đ
q
0
: Tải trọng thuỷ lực


2
0
695
30
20850
m
q
Q
F = = =
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Công ty CPTM và CNC Hoàng Anh Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo
26
Chọn số bể n = 4
* Diện tích mặt bằng 1 bể:

2
75 , 173
4
695
4
m
F
f = = =

* Đường kính bể :
m D 88 , 14
14 , 3
75 , 173 . 4
= =
* Tính toán hệ thống phản lực:
Lưu lượng tính toán của bể :
s l
q
Q
b
/ 17 , 81
4
67 , 324
4
max
= = =
Đường kính của hệ thống ống tưới :
D
t
= D
b
- 0,4 = 14,88 - 0,4 = 14,48(m)
Chọn số ống tưới của mỗi bể là 4 với d
0
= 200mm
Vận tốc chảy trong ốc là :
s m s m
d
Q
V
b
/ 1 / 65 , 0
2 , 0 . 14 , 3
08117 , 0
. 14 , 3
2 2
0
< = = = nên đạt yêu cầu
Số lỗ trên mỗi ống tưới :

93
14880
80
1 1
1
80
1 1
1
2
=
|
.
|

\
|
÷ ÷
=
|
|
.
|

\
|
÷ ÷
=
t
D
m lỗ
Khoảng cách từ mỗi lỗ đến trục ống là :

mm
m
i D
r
i
i
5 , 771
93
1
.
2
14880
.
2
= = =
với i : số thứ tự của lỗ kể từ trục cánh tưới
Số vòng quay trong một phút:


o
t
q
D d m
n .
. .
10 . 8 , 34
2
1
6
=
Trong đó :
. d
1
: đường kính lỗ trên ống tưới d = 12mm
. q
0
: lưu lượng của mỗi ống tưới , q
0
= 81,17/4 = 20,27 (l/s)


ĐỒ ÁN MÔN HỌC: XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Công ty CPTM và CNC Hoàng Anh Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo
27
54 , 3 27 , 20 .
14880 . 12 . 93
10 . 8 , 34
2
6
= = n (vòng/phút)
Áp lực cần thiết của hệ thống tưới :


mm q h 04 , 386
10 . 300
1836 . 294
200
10 . 81
112 . 12
10 . 256
. 27 , 20
10 . 300
1836 . 294
200
10 . 81
112 . 12
10 . 256
.
3 2 4
6
2 4
6
2
3 2 4
6
2 4
6
2
0
=
|
|
.
|

\
|
+ ÷ =
|
|
.
|

\
|
+ ÷ =
h = 386,04mm = 0,38604m
Như vậy phù hợp h | | ¬ ÷ e 1 2 , 0 đạt yêu cầu






























BÓ biophin cao t¶i
mÆt c¾t a-a
mÆt b»ng
Líp vËt liÖu läc cao 300 cm
Líp bª t«ng ®ôc lç dµy 8 cm
Líp bª t«ng t¹o dèc
Líp bª t«ng cèt thÐp dµy 20 cm
Líp bª t«ng g¹ch vì dµy 20 cm
èng dÉn n­íc vµo bÓ D300
Líp bª t«ng ®ôc lç
BxB=1000x1000
Líp vËt liÖu läc
èng ph¶n lùc ®ôc lç D200
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Công ty CPTM và CNC Hoàng Anh Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo
28


7.Bể lắng ngang đợt II:
Tính toán theo quy phạm TCXDVN 51-2008
* Xác định trọng tải tính toán bể lắng ngang đợt II sau Biophin:
q = U.U
o
.3,6 (m
3
/m
2
.h)
Trong đó :
U = 0,5 : Hệ số sử dụng thể tích đối với bể lắng ngang
U
0
= 1,8: Độ lớn thuỷ lực bùn cặn sau Biophin
→ q = 0,5.1,8.3,6 = 3,24 (m
3
/m
2
.h)
* Diện tích mặt thoáng bể lắng:
) ( 74 , 360
24 , 3
8 , 1168
2 max
m
q
Q
F
h
= = =
Chọn : Vận tốc chảy trong bể : v = 5(mm/s) = 0,005(m/s )
Chiều cao xây dựng bể : H = 3,5m
* Diện tích mặt cắt ướt của bể là :


) ( 93 , 64
3600 . 005 , 0
8 , 1168
3600 .
2 max
m
v
Q
f
h
= = =

1
1
4
3
3
H
c
t
2
5
H
t
h
H
b
v
2
hbv: ChiÒu cao líp b¶o vÖ
hth: chiÒu cao líp trung hßa
hct: chiÒu cao c«ng t¸c
hè thu cÆn
m¸ng dÉn n­íc ra
m¸ng dÉn n­íc vµo
m­¬ng ph©n phèi n­íc
m­¬ng thu n­íc
2
5
3
4
1
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Công ty CPTM và CNC Hoàng Anh Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo
29
→ Chiều rộng của bể :


) ( 55 , 18
5 , 3
93 , 64
m
H
f
B = = =

Chọn số đơn nguyên xây lắp : n = 4, Vậy chiều rộng của mỗi đơn nguyên:



) ( 637 , 4
4
55 , 18
m
n
B
b = = =

* Chiều dài bể lắng ngang đợt II:
) ( 45 , 19
55 , 18
74 , 360
m
B
F
L = = =
Thời gian lưu nước lại trong bể :

) ( 08 , 1
3600 . 005 , 0
45 , 19
3600 .
h
v
L
t = = =
Không đảm bảo thời gian lắng của bể lắng ngang Biophin ( t = 1,5 - 2 h )
Để đảm bảo thời gian lưu nước lại trong bể lắng ta cần chiều dài bể lắng ngang đợt II
là :
L = v.t = 0,005.1,5.3600 = 27 ( m )
Ứng với thời gian nước lưu lại trong bể : t = 1,5 h
* Thể tích vùng chứa bùn cặn nén :


( )
) (
4 . 1000 . 1000 . 100
100 . .
W
3
b
m
p
N a
tt
÷
=
Trong đó :
. a = 28g/ng.đ : tiêu chuẩn bùn hoạt tính sau Biophin
. p = 93% : độ ẩm bùn hoạt tính dư.
. n = 4 : số đơn nguyên bể lắng.
. N
tt
= 131185 người : Dân số tính toán theo BOD
20


( ) ( )
) ( 1185 , 13
4 . 1000 . 1000 . 93 100
100 . 131185 . 28
4 . 1000 . 1000 . 100
100 . .
W
3
b
m
p
N a
tt
=
÷
=
÷
=
Chiều cao lớp bùn trong bể lắng:
) ( 104 , 0
637 , 4 . 27
1185 , 13
.
W
h
b
m
b L
b
= = =
* Chiều cao xây dựng bể lắng ngang đợt II:
H
XD
= h
bv
+ h
th
+ h
b
+ H = 0,5 + 0,4 + 0,104 + 3,5 = 4,5( m)
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Công ty CPTM và CNC Hoàng Anh Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo
30
10
11
1. èng dÉn cÆn t­¬i
vµ bïn ho¹t tÝnh
2. èng x¶ cÆn lªn
men D250
3. èng th¸o c¹n bÓ
4. èng dÉn h¬i nãng
5. èng dÉn khÝ ®èt
6. èng trµn
7. bª t«ng
8. g¹ch
9. xØ
10. líp phñ mÒm
11. m¸y trén kiÓu
ch©n vÞt
Trong đó :
. h
bv
: Chiều cao bảo vệ bể lắng
. H : chiều cao công tác bể
. h
th
: chiều cao lớp nước trung hoà
. h
b
: chiều cao lớp cặn lắng
→ Kích thước xây dựng bể lắng ngang đợt II được xác định :
H.B.L = 4,5.18,55.27 (m)

8. Tính toán bể Metal:








9

6 1

7 2
4



3


Các loại cặn được dẫn tới xử lý tại bể mêtan bao gồm :
- Cặn tươi từ bể lắng đợt I
- Bùn hoạt tính từ bể nén bùn đứng tập trung sau lắng đợt II
- Rác đã nghiền.
a. Cặn tươi từ bể lắng ngang đợt I :
Khối lượng bùn cặn

( )
6
c
10 . 100
. . .
W
p
K E Q C
o hh
÷
=
Trong đó :
. K : hệ số tính đến sự tăng lượng cặn do cỡ hạt lơ lửng lớn,
K = 1,1
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Công ty CPTM và CNC Hoàng Anh Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo
31
. C
hh
: hàm lượng cặn lơ lửng tron hỗn hợp nước thải,
C
hh
= 342,74mg/l
. Q: lưu lượng nước thải ngày đêm , Q = 20850m
3
/ng.đ
. E
0
: Hiệu suất lắng ở bể lắng ngang đợt II sau làm thoáng sơ bộ
E
0
= 65 %
. p: độ ẩm bùn cặn sau lắng I


( ) ( )
) ( 99 , 72
10 . 93 100
1 , 1 . 65 . 20850 . 74 , 342
10 . 100
. . .
W
3
6 6
c
m
p
K E Q C
o hh
=
÷
=
÷
=


b. Bùn hoạt tính đã nén :
Khối lượng bùn cặn sau lắng đợt Ii đã tính toán là:
W
b
= 13,1185 ( m
3
)
Với hiệu suất nén bùn ở bể nén bùn đứng là : E
nb
= 70%
Độ ẩm giảm từ 97%→90% theo tiêu chuẩn thiết kế 20 TCN 51- 84
→ Dung tích khối bùn cặn sau nén còn:
W
bn
= W
b
. E
nb
= 13,1185 . 70% = 9,182 (m
3
)
c. Luợng rác nghiền :
Lượng rác đã nghiền nhỏ, độ ẩm tăng: p
1
= 80% đến p
2
= 95%:
) . / ( 76 , 8
95 100
80 100
. 19 , 2
100
100
. W W
3
2
1
r a
d ng m
p
p
=
÷
÷
=
÷
÷
=
Với : W
r
= 2,19 m
3
/ng.d là lượng rác vớt lên từ song chắn , độ ẩm 80%
suy ra : Thể tích của hỗn hợp cặn:
W
hh
= W
a
+ W
bn
+ W
c

= 8,76 + 9,182 + 72,99 = 90,9 (m
3
/ng.d)

* Độ ẩm trung bình của hỗn hợp cặn là :

|
|
.
|

\
| + +
÷ =
hh
hh
W
1 . 100 p
k k k
R B C

Trong đó :
. C
k
: lượng chất khô trong cặn tươi

) . (tan/ 65 , 3
100
95 100
. 99 , 72
100
100
. W C
c k
d ng
p
c
= |
.
|

\
| ÷
= |
.
|

\
| ÷
=
. B
k
: Lượng chất khô trong bùn hoạt tính sau nén :
) . (tan/ 918 , 0
100
90 100
. 182 , 9
100
100
. W B
bn k
d ng
p
bn
= |
.
|

\
| ÷
= |
.
|

\
| ÷
=
. R
k
: lượng chất khô trong rác nghiền
) . (tan/ 1095 , 0
100
95 100
. 19 , 2
100
100
. W R
r k
d ng
p
r
= |
.
|

\
| ÷
= |
.
|

\
| ÷
=
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Công ty CPTM và CNC Hoàng Anh Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo
32
Nên ta có :
% 9 , 94
9 , 90
1095 , 0 918 , 0 65 , 3
1 . 100 P
hh
= |
.
|

\
| + +
÷ =
Với độ ẩm là 94,9% , ta chọn chế độ lên men ấm với nhiệt độ là : 33 ÷ 35
0
C.
* Dung tích bể Metan được tính :

) ( 909
10
100 . 9 , 90 100 . W
W
3 hh
M
m
d
= = =
Với d : liêềulượng cặn thải ngày đêm(%) theo tiêu chuẩn 42- 20 TCN51- 84, với
P
hh
= 94,9 % , chế độ lên men ấm chọn d = 10%
Theo bảng p3.8 " Tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải ĐHXD-2006" Ta
chọn xây dưng bể Metan với kích thước:
D = 15m, H = 7,5 m
h
1
= 2,35m, h
2
= 2,6 m
và thể tích hữu ích của bể là : 16000m
3

- Lượng khí ga thu được trong quá trình lên men cặn được tính :

100
n.D - a
y =
Với :
. a: Khả năng lớn nhất của chất không tro của cặn tươi:
(%)
44 ) 53.(C
a
0 0 0
0 0 0
B R C
B R
+ +
+ +
=
- Lượng chất không tro của cặn tươi

( )
100 . 100
100 ). 100 .( C
C
k
0
c c
T A ÷ ÷
=
Với :
. A
c
: Độ ẩm háo nước ứng với cặn tươi , A
c
: 5 ÷ 6 %
. T
c
: Độ tro của chất khô tuyệt đối ứng với cặn tươi, T
c
= 25%

( )
) . (tan/ 57 , 2
100 . 100
25 100 ). 6 100 .( 3,65
C
0
d ng =
÷ ÷
=
- Lượng chất tro của rác nghiền : R
0



( )
100 . 100
100 ). 100 .( R
R
k
0
R R
T A ÷ ÷
=
Với :
. A
R
: Độ ẩm háo nước ứng với rác nghiền A
R
= 5÷ 6%
. T
R
: Độ tro của chất khô tuyệt đối ứng với rác nghiền, T
R
= 25%


( )
) . (tan/ 0772 , 0
100 . 100
25 100 ). 6 100 .( 0,1095
R
0
d ng =
÷ ÷
=
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Công ty CPTM và CNC Hoàng Anh Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo
33
- Lượng chất không tro bùn hoạt tính dư : B
0


( )
) . (tan/
100 . 100
100 ). 100 .( B
B
k
0
d ng
T A
b b
÷ ÷
=
Với :
. A
b
: Độ ẩm háo nước ứng với bùn hoạt tính dư A
b
= 6%
. T
b
: Độ tro của chất khô tuyệt đối ứng với bùn hoạt tính dư,
T
b
= 27%

( )
) . (tan/ 673 , 0
100 . 100
27 100 ). 6 100 .( 0,981
B
0
d ng =
÷ ÷
=
(%) 176 , 51
673 , 0 0772 , 0 57 , 2
673 , 0 . 44 ) 0772 , 0 53.(2,57
a =
+ +
+ +
= ¬
n : Hệ số phụ thuộc vào độ ẩm cặn đưa vào bể lấy theo bảng 43- 20 TCN 51- 84
Với P
hh
= 94,9%, t = 33
0
C, ta có n = 0,89
Liều lượng cặn thải ngày đêm D = 10%, ta coa lượng khí thu được:
) . / ( 423 . 0
100
10 . 89 , 0 176 , 51
100
.
y
3
d ng m
D n a
=
÷
=
÷
=
→K = y.(C
0
+ R
0
+ B
0
).1000 = 0,423.(2,57+ 0,0772 + 0,673)
= 1404,45(m
3
/ng.d)
9.Trạm khử trùng nước thải:
Trạm khử trùng đảm nhận chức năng làm sạch triệt để các vi khuẩn mà các công
trình xử lý cơ học, sinh học chưa xử lý được trước khi xả ra sông. Để khử trùng nước
thải, ta dùng phương pháp clorua hóa bằng hơi clo
Việc tính toán trạm khử trùng nước thải được hiện theo: 6.20- TCN 51-84
Quá trình phản ứng giữa clo và nước thải xảy ra như sau:
Cl
2
+ H
2
O = HCl + HOCl
- Axit Hypoclorid một phần bị oxy hóa.HOCl và đặc biệt io OCl
-
với nồng độ xác
định sẽ tạo điều kiện oxy hóa mạnh có khả năng diệt khuẩn. HClO là axit không bền,
dễ bị phân hủy thành acid clohydrid và ôxy nguyên tử
HClO ↔ Cl
-
+ OH
+

ĐỒ ÁN MÔN HỌC: XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Công ty CPTM và CNC Hoàng Anh Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo
34
- Lượng Clo hoạt tính cần thiết để khử trùng được tính theo công thức:

1000
.Q a
y =
Trong đó:
. Q: Lưu lượng đặc trưng của nước thải, m
3
/h
. a : Liều lượng clo hoạt tính xác định theo 6.20- 20TCN 51-84
a = 3g/m
3

- Ứng với từng liều lượng đặc trưng ta xác định được clo hoạt tính:
) / ( 506 , 3
1000
8 , 1168 . 3
1000
.
max
max
h kg
Q a
y
h
= = =


) / ( 606 , 2
1000
75 , 868 . 3
1000
.
h kg
Q a
y
h
tb
tb
= = =
) / ( 247 , 1
1000
8 , 415 . 3
1000
.
min
min
h kg
Q a
y
h
= = =
Để định lượng clo, xáo trộn clo hơi với nước công tác, điều chế và vận chuyển đến nơi
sử dụng ta dùng Clorato chân không.Ta chọn clorato làm việc và một clorato dự
phòng có đặc tính kỹ thuật dựa theo tiêu chuẩn sau:
- Công suất theo hơi clo : 1,28 – 8,1kg/h
- Loại lưu lượng kế : P
c
= 5
- Áp lực nước trước Ejector : 3- 3,5 kg,cm
3

- Trọng lượng : 37,5 kg
Để phục vụ cho 2 clorato, chọn 3 ban công trung gian bằng thép để tiếp nhận clo nước
chuyển thành clo hơi và dẫn tới clorator làm việc. Trong trạm khử trùng ta dùng các
thùng chứa clo có dung tích 512 lit
- Đường kinhd thùng chứa d = 0,64m
- Chiều dài thùng chứa L = 1,8 m
- Lượng clo lấy ra từ 1m
2
bề mặt trong thùng chứa 3kg
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Công ty CPTM và CNC Hoàng Anh Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo
35
- Bề mặt chứa clo bên trong thùng là: 3,6m
2
. Như vậy lượng clo lấy ra từ một thùng
chứa là : q
c
= 3,6.3 = 10,8 (kg/h)
- Số thùng clo cần thiết trong 1 giờ là : 25 , 0
08 , 10
606 , 2
= = =
c
tb
q
y
N
- Số thùng clo cần thiết trong 1 tháng là :
4
500
30 . 24 . 606 , 2
500
30 . 24 .
= = =
tb
t
y
N thùng
- Lưu lượng clo lớn nhất được tính theo công thức:
) / ( 34 , 2
1000 . 1000 . 15 , 0
100 . 8 , 1168 . 3
1000 . 1000 .
100 . ..
3 max
max
h m
b
Q a
Q
h
= = =
Với b: nồng độ clo trong nước lấy theo độ hào tan clo trong nước của ejecto, phụ
thuộc vào nhiệt độ, b = 0,15%
- Lượng nước tổng cộng cần cho nhu cầu của trạm clorato được xác định:
) / ( 56 , 4
1000
) 300 1 . 1000 .( 506 , 3
1000
1000 .(
3 ) 2 1 max
h m
V V y
Q =
+
=
+
=
Trong đó : V
1
= 1l/g_ độ hòa tan clo trong nước ở nhiệt độ 26,5
0
C
V
2
= 300 l/g_ lưu lượng cần thiết để bốc hơi clo sơ bộ
Nước clo được dẫn ra máng trộn bằng ống cao su mềm nhiều lớp, đường kính ống : d
= 70 mm, vận tốc dẫn v = 1,5 m/s









ĐỒ ÁN MÔN HỌC: XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Công ty CPTM và CNC Hoàng Anh Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo
36
10.máng trộn vách ngăn có đục lỗ:

Để xáo trộn nước thải với clot a dùng máng trộn với thời gian xáo trộn được thực
hiện trong vòng 1 đến 2 phút.
Sơ đồ máng trộn vách ngăn có lỗ: máng trộn vách ngăn có lỗ thường gồm 2 đến 3
vách ngăn với các lỗ có đường kính lỗ : d = 90 mm
- Số lỗ trong 1 vách ngăn được tính :
) (
. .
. 4
2
max
lo
V d
q
n
t
=
Với : q
max
_ lưu lượng lớn nhất giây, q = 0,325m
3
/s
d = 0,09 m_ đường kính lỗ
V = 1 m/s_ vận tôc nước chuyển động qua lỗ
) ( 51
1 . 09 , 0 . 14 , 3
325 , 0 . 4
2
lo n = =
- Chọn 6 hàng lỗ theo chiều đứng và 10 hàng theo chiều ngang lấy bằng
2d= 2.0,09 = 0,18m,
- chiều ngang máng trộn là :
B = 2d.9 = 0,18.9 = 1,62m
- Chiều cao lớp nước trước vách ngăn thứ nhất :
1
1
3
2
2
1 - M¸ng dÉn n­íc vµo
2 - M¸ng thu n­íc
ra
3 - V¸ch ng¨n ®ôc lç
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Công ty CPTM và CNC Hoàng Anh Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo
37
H
1
= 2d.7 = 0,18.7 = 1,26m
- Chiều cao lớp nước trước vách ngăn thứ 2 là
H
2
= H
1
+ h
Với h: tổn thất áp lực qua vách ngăn thứ nhất:
m
g
V
h 082 , 0
81 , 9 . 2 . 62 , 0
1
2 .
2
= = =
µ
với µ_ hệ số lưu lượng
Nên H
2
= 1,26 + 0,082 = 1,342 m
- Khoảng cách giữa các tâm các lỗ theo chiều đứng của vách ngăn là :
1,342: 7 = 0,192 m
- Khoảng cách giữa các vách ngăn :l = 1,5B = 1,5.1,62 = 2,43m
- Chiều dài tổng cộng với vách trộn 2 ngăn là : L = 3.l = 3.2,43 = 7,29m
- Thời gian lưu lại nước trong bể:
s
q
L B H
q
W
t 50
325 , 0
92 , 7 . 62 , 1 . 26 , 1 . .
max
1
max
= = = =
11.Bể tiếp xúc li tâm:
Bể tiếp xúc li tâm được thiết kế không bao gồm thiết kế vét bùn. Nước thải sau hòa
trộn với clo hơi được dẫn tới bể tiếp xúc tạo quá trình tiếp xúc, khử trùng, sau đó theo
mương dẫn dìa ra sông với khoảng thời gian tính toán là 30 phút;
- Thời gian tiếp xúc trong bể:
) ( 8 , 24
60 . 8 , 0
250
30
60 .
30 phut
v
l
t = ÷ = ÷ =
Với : l = 250m _ chiều dài máng dẫn từ bể tiếp xúc tới giếng xả
V: vận tốc dòng chảy trong máng dẫn
- Thể tích hữu ích bể tiếp xúc được xác định:
W = Q
h
max
. t = 1168,8.24,8:60 = 483,104(m
3
)
- Chọn xây dựng 2 bể, thể tích một bể là :
w = 483,104/2 = 241,552 (m
3
)
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Công ty CPTM và CNC Hoàng Anh Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo
38
- Diện tích mặt bằng bể tiếp xúc trên mặt bằng:
) ( 52 , 80
3
552 , 241
2
1
m
H
w
F = = = với H
1
_ chiều cao công tác bể, H = 3
- Đường kính tiếp xúc của bể:
m
F
D 13 , 10
14 , 3
52 , 80 . 4 4
= = =
t

Độ ẩm cặn ở bể tiếp xúc : 96%, cặn được dẫn tới sân phơi bùn
12. Thiết bị đo lưu lượng:
Để đảm bảo các công trình xử lý hoạt động ổn định và hiệu quả, ta cần quản lý lưu
lượng nước chảy vào từng công trình và biến động theo từng giờ.
Để xác định lưu lượng, ta dùng máng parsan. Kích thước máng được định hình theo
tiêu chuẩn và tùy thuộc vào lượng nước với giá trị tính toán của trạm là :
. q
max
= 325(l/s)
. q
tb
= 241 ( l/s)
. q
min
= 115 (l/s)
Theo 9.4” Xử lý nước thải “ ĐHXD 1978, ta chọn mang Pacsan:
+ Khả năg vận chuyển lớn nhất: 500l/s
+ Khả năng vận chuyển nhỏ nhất: 5l/s
+ kích thước : b = 30cm L
1
= 135cm L
2
= 60cm
L
3
= 90cm A = 84 cm B = 60cm C = 84 cm







ĐỒ ÁN MÔN HỌC: XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Công ty CPTM và CNC Hoàng Anh Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo
39
6
0
0
0
6
0
0
0
6
0
0
0
13. Sân phơi bùn :














Cặn sau khi lên men ở bể Metal và cặn từ bể tiếp xúc được dẫn đến sân phơi bùn
để làm khô cặn đến mức cần thiết.
- Thể tích cặn từ bể tiếp xúc được tính;
) . / ( 94 , 3
1000
131185 . 03 , 0
1000
.
3
0
d ng m
N a
W
tt
= = =
Với : a _ tiêu chuẩn lượng cặn trong bể tiếp xúc, a = 0,03(l/nguoi.ng.d)
N
tt
_ dân số tính toán theo hàm lượng cặn lơ lửng
- Thể tích tổng cộng của lượng cặn dẫn tới sân phơi bùn được tính:
W
ch
= W
hh
+ W
0
= 90,9 + 3,94 = 94,84 (m
3
)
W
hh
: thể tích cặn từ bể metan
Nên diện tích sân phơi bùn được tính:
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Công ty CPTM và CNC Hoàng Anh Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo
40
) ( 6410
7 , 2 . 2
365 . 84 , 94
.
365 .
2
0
m
n q
W
F
ch
s
= = =
Trong đó : q
0
= 2m
3
/m
2
_ tải trọng lên nền sân phơi.Tra bảng 5.5 giáo trình xử lý nước
thải ĐHXD 1978, Với nền nhân tạo có hệ thống rút khi làm khô cặn và bùn hoạt tính
lên men
n = 2,7 _ hệ số kể đến điều kiện khí hậu
- Chọn xây dựng sân phơi bùn chia làm 12 ô. Diện tích một ô là :
f
s
= 6410/12 = 534,17 m
2

Kích thước thiết kế : 22m.24m
→ Tổng diện tích sử dụng bao gồm diện tích đất sử dụng, vận hành


Phần III
THỐNG KÊ CÁC SỐ LIỆU VỀ BỐ TRÍ MẶT BẰNG VÀ
CAO TRÌNH CÔNG NGHỆ
1. Mặt bằng
Tổng mặt bằng trạm xử lý là tổ hợp các công trình đơn vị và các công trình phục vụ
khác được bố trí bắt buộc theo một số nguyên tắc về kỹ thuật và vệ sinh. Dựa vào
công suất trạm theo quy phạm TCN 81-84, ta có:
* Phòng thí nghiệm gồm có :
- Thí nghiệm hóa lý.
- Thí nghiệm vi sinh vật
- Dụng cụ thí nghiệm
Với tổng kích thước lấy bằng : 10.15(m)
* Nhà hóa chất :
- Kho chứa clo: 6.8(m)
- Nhà clo : 6.8 (m)
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Công ty CPTM và CNC Hoàng Anh Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo
41
* Nhà trạm biến thế và đặt máy phát dự phòng đảm bảo sự làm việc tục của trạm,
kích thước : 5.8 (m)
* Nhà hành chính bao gồm :
- phòng kỹ thuật
- phòng trực ban
- Phòng trạm trưởng
- Phòng sinh hoạt công nhân
Với tổng kích thước: 10.16(m)
* Gara xe hơi và xe của công nhân vận hành trạm, ta dùng nhà bán kiên cố có kích
thước : 6.20 (m)
* Phòng bảo vệ : 5.5 (m)
* Kho chứa : 10. 10 (m)
Vị trí của công trình được bố trí như trên bản vẽ
2. Theo cao trình mặt nước
* Số liệu về cao độ mặt đất vàd nước nguồn :
- Cốt mặt đất tự nhiên trên mặt xử lý : 0m.
- Cốt mực nước cao nhất tại cửa xả : -1m
- Cốt mực nước thấp nhất tại cửa xả : -2m
* Chiều cao làm việc của các công trình đơn vị theo tính toán :
- Mương dẫn chính ra các công trình và ra bờ sông lấy bằng kích thước mương
chính vào bể lắng cát có kích thước : B.H = 800.750 (m). Với lưu lượng lớn nhất thì
có độ đầy h = 0,74); v = 0,61m/s và độ dốc mương dẫn i = 0,0005
- Bể tiếp xúc li tâm H
xd
= 3m
- Bể trộn ngăn có lỗ : H
XD
= 1,342 (m)
- Bể lắng ngang đợt II : H
XD
= 4,5 (m)
- Bể Biophin cao tải: H
XD
= 3,5 (m)
- Bể lắng ngang đợt I : H
XD
= 4,1(m)
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Công ty CPTM và CNC Hoàng Anh Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo
42
- Máng đo lưu lượng pacsan : H
XD
= 1 (m)
- Bể lắng cát ngang: 1,6 m
- Ngăn tiếp nhận: 2m
- Các giếng phân phối: 2m
* Tổn thất sơ bộ qua các công trình theo giáo trình xử lý nước thải:
- Qua bể tiếp xúc li tâm: H
tt1
=0,4m
- Qua điuke dẫn nước từ giếng phân phối vào bể tiếp xúc: h
tt2
= 0,4m
- Qua bể trộn : h
tt3
= 0,2 m
- Qua mương dẫn từ bể lắng ngang đợt II đến bể trộn :h
tt4
= 0,5 m
- Qua điuke dẫn nước từ giếng phân phối vào bể lắng ngang đợt II:
( H
XD
= 0,6m, chuyển động bùn nước)
- Lấy h = 0,6m là tổn thất áp lực của điu ke dẫn nước từ giếng phân phối đến ống
trung tâm của các bể lắng đợt I và II:
- Qua bể lắng ngang đợt II: h
tt5
= 0,2 m
- Qua mương dẫn từ Biophin đến bể lắng ngang đợt II: h
tt6
= 0,2m
- Qua Biophin : h
tt7
= 3,5 +1,5 = 5m
- Qua mương dẫn từ bể lắng ngang đợt I vào trạm bơm : H
tt8
= 0,2 m
- Qua bể lắng ngang đợt I: h
tt9
= 0,2 m
- Qua điu ke dẫn nước từ giếng phân phối đến bể lắng ngang đợt I:h
tt10
= 0,6m
- Qua máng đo lưu lượng Pac- san: h
tt11
= 0,1 m
- Qua bể lắng cát ngang : h
tt12
= 0,2 m
- Qua mương dẫn từ song chắn rác tới bể lắng cát ngang: h
tt13
= 0,1 m
- Qua song chắn rác :h
tt14
= 0,2 m
- Qua mương dẫn từ ngăn tiếp nhận đến song chắn rác: h
tt15
= 0,1m
- Qua ngăn tiếp nhận: h
tt16
= 0,3 m
A. Xây dựng cao trình công nghệ theo tuyến nước
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Công ty CPTM và CNC Hoàng Anh Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo
43
- Để xây dựng nước tự chảy từ mương dẫn ra bờ sông thì cao trình mực nước ở
mương dẫn ra bờ sông tại giếng thăm ngay bây giờ phải cao hơn mực nước cao nhất
của sông lấy bằng 1,5 m. Cao trình mực nước cao nhất của sông là -1m . Vậy cao trình
mực nước ở giếng thăm là 0,5m .
- Để nước có thể xáo trộn pha loãng tốt mực nước tại cửa xả cần thấp hơn mực nước
sông là 0,5 m. Mực nước thấp nhất ở sông là -2 m do đó đáy của miệng xả sẽ là -2,5m
- Từ mương dẫn tới miệng xả có độ cao chênh lệch lớn ta xây dựng giếng chuyển bậc
cũng là giếng thăm ngay bờ sông
- Mương dẫn dài 250 m độ dốc i = 0,0025 nên mực nước tại sát bể tiếp xúc của
mương là :0,5+ 250.0,0025 = 1,125 m
- Cao trình mực nước của bể tiếp xúc : 1,125 + 0,4 = 1,525 m
- Cao trình mực nước ở mương phân phối vào bể tiếp xúc li tâm
1,525+0,4 = 1,925 m
- Cao trình mực nước ở bể trộn: :
1,925+0,2 = 2,125 m
- Cao trình mực nước ở mương dẫn từ bể lắng ngang đợt II tới bể trộn :
2,125 + 0,2 = 2,325m
- Cao trình mực nước ở bể lắng II:
2,325+0,3= 2,625 m
- Cao trình mực nước ở mương phân phối vào bể lắng ngang đợt II:
2,625+0,2 = 2,825 m
- Cao trình mực nước ở bể Biophin cao tải:
2,825 + 5 = 7,825 m
- Cao trình mực nước tại máy bơm từ mương dẫn lên bể biophin: 0.0m
- Cao trình mực nước của mương dẫn vào trạm bơm:
0,0 +0,2 = 0,2m

- Cao trình mực nước ở bể lắng ngang đợt I:
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Công ty CPTM và CNC Hoàng Anh Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo
44
0,2 + 0,2 = 0,4 m
- Cao trình mực nước ở giếng phân phối tới bể lắng ngang đợt I :
0,4 +0,6 = 1m
- Cao trình mực nước ở máng đo lưu lượng Pascan
1 + 0,1 = 1,1 m
- Cao trình mực nước ở bể lắng cắt ngang:
1,1 +0,2 = 1,3
- Cao trình mực nước ở mương dẫn từ song chắn rác đến bể lắng cát ngang:
1,3 +0,1 = 1,4 m
- Cao trình mực nước ở song chắn rác:
1,4+0,1 = 1,5 m
- Cao trình mực nước của mương dẫn từ ngăn tiếp nhận đến song chắn rác:
1,5+0,1 = 1,6 m
- Cao trình mực nước ở ngăn tiếp nhận :
1,6+0,3 = 1,9m
Cuối cùng ta có các cao trình mực nước của tất cả các công trình từ đó ẽ cộng thêm
chiều cao bảo vệ hay trừ đi chiều cao xây dựng để có cốt đáy công trình. Và thực tế
cho thấy cá công trình như Biophin cao tải, bể lắng đợt I, II đều có thể xây dựng ở mặt
đất tự nhiên hoặc nửa chìm nửa nổi như vậy tiết kiêm được khối lượng đào đắp đất.
B. Xây dựng cao trình công nghệ theo tuyến bùn
Theo tuyến bùn do có bể mêtan là công trình xử lý bùn cặn chủ yếu trước khi bùn
cặn được làm khô trên sân phơi. Ta sử dụng bơm bùn bơm bùn cặn từ bể chứa tạm
thời tiếp nhận bùn cặn từ bể lắng I,II, máy nghiền rác và bể tiếp xúc đưa lên bể mêtan.
* Các thông số tính toán cao trình tuyến bùn :
- Sân phơi bùn đặt trên nền đất tự nhiên, cao trình 0.0m với bờ đất bao chắn 1,5 m
- Trên bờ đất của sân phơi bùn đặt máng dẫn và phân phối bùn có kích thước 40. 40
(cm ) và độ dốc i = 0,001
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Công ty CPTM và CNC Hoàng Anh Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo
45
- Ống xả cặn từ bể tươi từ bể mêtan D200, độ dốc i = 0,001 và áp lực thủy tĩnh là 2
m














Phần IV
TÍNH TOÁN KINH TẾ TRẠM XỬ LÝ
1. Giá thành công trình xây dựng :
Cơ sở tính toán kinh tế dựa vào các tài liệu hiện hành sau định mức dự toán cấp thoát
nước( ban hành theo quyết định số 441/BXD ngày 29/06/1996 của Bộ xây dựng )
Theo tính toán sơ bộ giá thành xây dựng các công trình tính theo khối lượng xây lắp
trong trạm xử lý là :
- Với công trình đơn giản ( công tình cơ học) đơn giá : 1.500.000(đồng/m
3
)
- Với công tình phức tạp ( công trình sinh học) đơn giá : 2.000.000( đồng/m
3
)
- Với công trình sân phơi cát, sân phơi bùn thì đơn giá : 70.000(đồng/m
3
)
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Công ty CPTM và CNC Hoàng Anh Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo
46
K.lượng Thành tiền Thiết bị Giá thành STT Công trình
m
3
1000đ 1000đ 1000đ
1 Ngăn tiếp nhận 9,2 13800 13800
2 Song chắn rác 1,84 2760 553 3312
3 Bể lắng cát ngang 23,11 34665 6733 41562
4 Bể lắng ngang đợt I 2205 4156000 326300 456213
5 Bể Biophin 4945,5 7175000 1435000 545142
6 Bể lắng ngang đợt II 646,27 4923000 854000 123123
7 Máng trộn 36,45 53215 212154
8 Bể tiếp xúc li tâm 336,58 854085 1231500 781212
9 Bể mêtan 132,95 2745150 8151232 454614
10 Sân phơi cát 302,7(m
2
) 141000 54562
11 Sân phơi bùn 19914,36 882000 445623
12 Trạm bơm 925,5 1355250 271212 121312
13 Trạm khử trùng 82 132000 25000 44121
14 Trạm khí nén 60 800000 170000 54465
15
Tổng 2034025 30040728 25456254

2.Giá thành quản lý:
a. Chi phí điện năng:
- Chi phí cho trạm bơm nước thải :
a
n n
T H Q
E
dc b
.
3600 . . . 102
365 . . . . 1000
0
1
=
Trong đó :
. Q: Lưu lượng trạm bơm 1177,5 m
3
/h
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Công ty CPTM và CNC Hoàng Anh Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo
47
H
0
: áp lực bơm 11,5 m
T: thơif gian hoạt động 24 h
a: giá điện A = 2000đ/KWh
n
b
: hiệu suất n
b
= 0,8
n
dc
: hiệu suất động cơ n
dc
= 0,65
E
1
= 1,09 . 10
9
(đồng)
+, Điện thắp sáng: lấy chi phí điện thăps sáng bằng 2% điện sản xuất:
E
2
= 0,02E
1
= 1,09.10
9
.0,02 = 0,218.10
9
đồng = 2,8 triệu đồng
b, Chi phí hoá chất:
+ Lượng clo cần để khử tùng 1 năm:
V
TB
= 2,76.24.365 = 22425,6kg/năm
Giá tiền 1kg clo là 4500 đ:
Tổng số tiền chi phí cho hoá chất:
K
hc
= 22425,6.4500 =100,91( triệu đồng)
c. Chi phí vận hnàh và lương công nhân:
Công nhân vân hành quản lý trạm bơm nước thải : 5 người
Công nhân vận hành trạm xử lý 20 nguời
Lương công nhân: 1.500.000(đồng/tháng)
L = 25.1500000. 12 = 450 triệu đồng
d Chi phí khấu hao:
* chi phí khấu hao cơ bản của công trình:
chi phí khấu hao cơ bản lấy bằng 10% giá thành xây dựng:
K
kh
= 10%G
XD
= 10%25452654= 2545,63 triệu đồng
* chi phí sửa chữa lấy bằng 3% giá thành xây dựng:
K
sc
= 3%G
XD
= 763,7 ( triệu đồng)
Tổng chi phí quản lý hàng năm:
G
q1
= E
1
+E
2
+ K
ch
+ L + K
kh
+ K
sc
= 6000( triệu đồng)
Giá thành xử lý 1m
3
nước thải:
) / ( 1000
365 19900
10 6000
3
6
m dong
Q
G
g
ql
=
×
×
= =
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Công ty CPTM và CNC Hoàng Anh Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo
48
Vốn đầu tư xây dựng tính cho 1 m
3
nước thải:
6
10 5 , 1 × = =
Q
GXD
V (đồng.m
3
)

























ĐỒ ÁN MÔN HỌC: XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Công ty CPTM và CNC Hoàng Anh Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo
49
TÀI LIỆU THAM KHẢO :
1. PGS.TS.Trần Đức Hạ. Xử lý nước thải đô thị.Nhà xuất bản khoa học kỹ
thuật.Hà nội- 2006
2. Xử lý nước thải_ PGS.PTS Hoàng Huệ, ĐH Kiến trúc Hà Nội
3. Tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải.TS Trịnh Xuân Lai
4. TS Trần Hiếu Nhuệ, các bảng tính toán thủy lực cống và mương thoát nước








Sign up to vote on this title
UsefulNot useful