Đ ồng ti ền chung Châu Âu

Bởi Quang Cháo trong TLU-K23 1 T ổng quan v ề s ự ra đ ời và quá trình thành l ập c ủa liên minh ti ền t ệ Châu Âu a) Ti ến trình th ống nh ất ti ền t ệ Châu Âu v Ý tưởng về một đồng tiền chung Vào năm 1970 lần đầu tiên ý tưởng về một liên minh tiền tệ châu Âu được cụ thể hóa với một kế hoạch đầy tham vọng gọi là kế hoạch Werner (tên của thủ tướng Luxemburg) nhằm lập ra một liên minh kinh tế và tiền tệ trong vòng 10 năm. Sau thời hạn đó, cộng đồng châu Âu sẽ có một thực thể tiền tệ riêng biệt trong hệ thống tiền tệ quốc tế v Các giai đoạn thực hiện

Giai đoạn 1 (1990-1993): Tạo tiền đề

Ngày 1/7/1990: việc lưu chuyển vốn được tự do hóa giữa các nước trong Liên minh châu Âu. 7/12/1991 tại Hà Lan, các nước trong Liên minh châu âu thực hiện Hiệp ước Maastricht với hai mục đích: kinh tế và chính trị

Giai đoạn 2 (1994-1999): Giai đoạn chuẩn bị

Ngày 1/1/1994, Viện Tiền tệ châu Âu, tiền thân của Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB), được thành lập và tình trạng ngân sách quốc gia của các nước thành viên bắt đầu được xem xét. Ngày 16 /12/1995: Hội đồng châu Âu tại Madrid (Tây Ban Nha) đã quyết định tên của loại tiền tệ mới: "Euro" Ngày 1/5– 3/5/1998, xác định 11 quốc gia thành viên của Liên minh Kinh tế và Tiền tệ theo các tiêu chuẩn hội tụ được quy định trước.

Giai đoạn 3 (1999-2002): Đồng Euro chính thức đi vào lưu thông

Ngày 1/1/1999: tỷ lệ hối đoái giữa Euro và các đơn vị tiền tệ quốc gia được quy định không thể thay đổi và Euro trở thành tiền tệ chính thức. 1/1/2002, tiền giấy và tiền xu Euro chính thức được đưa vào lưu thông, tiền giấy và tiền xu nội tệ bắt đầu rút lui khỏi lưu thông. b) Điều kiện hình thành liên minh tiền tệ Châu Âu v Hình thành một thị trường thống nhất về hàng hóa, vốn và sức lao động v Thiết lập một cơ chế liên kết tỉ giá v Tạo lập một đồng tiền khu vực và hình thành một ngân hàng trung ương độc lập với chính sách tiền tệ thống nhất c) Cơ chế điều hành chính sách tiền tệ của liên minh tiền tệ châu âu

link ảnh to : http://www.facebook.com/photo.php? fbid=311077035622826&set=oa.349373038441195&type=1&theater 2 Th ực tr ạng ho ạt đ ộng c ủa đ ồng Euro

tiết kiệm chi phí hành chính. khiến các quốc gia trong khu vực hiện tại phải đối mặt với những vấn đề nghiêm trọng. Cụ thể kết quả đạt được. tiền lương tăng cao làm nguồn thu thuế tăng lên đáng kể. Bồ Đào Nha.7% (1999) -> 33% (2003) ) Tất cả các giấy nợ được tính bằng euro b) Nh ững m ặt h ạn ch ế c ủa đ ồng Euro Sự xuất hiện của đồng tiền chung châu Âu Euro. Giảm lạm phát (tỷ lệ lạm phát tăng trung bình ở Áo là 2. đã và đang bộc lộ những mặt hạn chế. dễ tiêu thụ hơn. tiến tới thống nhất châu Âu về kinh tế và chính trị. có thể thấy khu vực đồng EURO chia làm 2 khu vực với những sự khác biệt rõ nét: một bên là những nước có nền công nghiệp phát triển. khi tiến hành liên minh kinh tế với sự xuất hiện 1 đồng tiền chung đã đưa đến nhiều vấn đề tác động rất lớn đến nền kinh tế các nước. điều này làm cho giá cả ngày càng leo thang v Giao dịch bất động sản sôi động. Đồng Euro đã trở thành một công cụ thanh toán toàn cầu. chủ yếu là những nước Nam Âu (như Tây Ban Nha. v giúp cho các nước thành viên tránh được sức ép của việc phá giá đột ngột các đồng tiền quốc gia . Hy Lạp) với nền kinh tế đang bị suy yếu do các nguyên nhân như: luật lao động khắt khe. v Dự trữ ngoại tệ tăng trên toàn cầu: từ 13%(2001)->18.45% trong vòng 12 năm. Pháp. còn một bên là những nước có nền kinh tế phát triển thấp kém hơn. . nâng cao mức sống của người dân trong khu vực Euro. Hơn nữa. những thiết chế quan liêu.7%(2003) 21. chi phí bị đẩy lên cao dẫn đến nguy cơ lạm phát lại không thể tự động khắc phục do việc tăng lãi suất bị kìm hãm. trở thành đối trọng với đồng USD Mỹ. v góp phần gỡ bỏ những hàng rào phi quan thuế còn lại. v giúp các nước tránh được tình trạng biến động tiền tệ. khu vực đồng tiền chung Châu Âu (Eurozone) phát triển ngày một lớn mạnh. chúng ta đã có thể đánh giá được phần nào hiệu quả của việc sử dụng đồng Euro trên lãnh thổ các quốc gia liên minh châu Âu EU. bên cạnh những kết quả tăng trưởng và ổn định ở trên. Nhìn lại thời gian hoạt động trong 11 năm vừa qua.84% sau khi đưa đồng Euro vào lưu hành. tốn kém trong kinh doanh cùng với việc nhiều ngành kinh tế lớn bị chính phủ nắm giữ. giá trị GDP trung bình trong khoảng thời gian từ 01/2000 – 09/2010 là khoảng 9700 tỷ USD/năm. cần phải hiểu rõ thực trạng các nước trong khối trước khi đồng Euro chính thức đưa vào sử dụng.48% /năm. tài chính. tác động tích cực đến hoạt động kinh tế.a) Nh ững thành t ựu đ ạt đ ược Sau khoảng 11 năm được chính thức đưa vào hoạt động (kể từ ngày 1/1/1999 cho tới nay) với 16 quốc gia đã sử dụng Euro làm đơn vị tiền tệ chính thức trong lưu thông của mình. Bắt nguồn từ những khác biệt đó. giá hàng nhập khẩu giảm và sự tiện lợi khi di chuyển giữa các nước trong khối. nếu như các nước sử dụng đồng tiền riêng có thể đưa ra những biện pháp để cải thiện khả năng cạnh tranh của hàng hóa như điều chỉnh tỷ giá hay phá giá đồng tiền để hàng hóa xuất khẩu của mình trở nên rẻ hơn. chỉ dựa vào khu vực dịch vụ và bất động sản. tỉ lệ tăng trưởng GDP hàng năm của khu vực đồng Euro từ năm 1999 tới nay ở mức trung bình 1. khiến cho chính phủ các nước chi tiêu phung phí mà không quan tâm rằng sự tăng lên đó chỉ là nhất thời. Trên ph ương di ện qu ốc t ế v tạo điều kiện đẩy mạnh trao đổi ngoại thương giữa các nước EU và ít bị ảnh hưởng xấu do sự giao động tỷ giá của đồng USD vì sẽ không còn tình trạng đồng tiền này mất giá so với USD trong khi đồng tiền khác lại lên giá. Trước hoàn cảnh đó. còn hàng hóa xuất khẩu thì ngày càng kém cạnh tranh so với các nước khác trong khu vực. Để nhìn nhận cụ thể tình hình thực tế. người dân có mức sống cao và điển hình đó là Đức. chính sách duy trì mức lãi suất thấp (2% /năm) của Ngân hàng trung ương Châu Âu ECB vô tình trở thành cám dỗ khuyến khích chính phủ các nước tăng cường vay vốn để đầu tư vào cơ sở hạ tầng. Đ ối v ới các n ước thành viên v Thúc đẩy sự phát triển kinh tế . v bớt được một khoản chi phí chuyển đổi ngoại tệ trong giao dịch quốc làm giảm sự chênh lệch giá hay phiền phức về tỷ giá hối đoái giữa các đồng tiền quốc gia. Đồng thời. v Nền kinh tế tăng trưởng nhưng mất cân đối về cơ cấu và không bền vững. trong khi đó tỷ lệ lạm phát trung bình giảm xuống còn 1. Hậu quả là ngân sách chính phủ các nước kém phát triển hơn bị thâm hụt. từ 1987 đến 1998. . nhưng do sử dụng chung một đồng tiền nên việc này là không thể. đầu tư. và có lúc lên cao nhất vào 06/2000: 4. Khi đó. Italia. v tạo điều kiện thực hiện liên minh kinh tế tiền tệ châu Âu.6%.

Tính đến tháng 3. Cuộc khủng hoảng nợ công đã đe dọa sự tồn tại của đồng tiền euro. đồng tiền của 16 nước thuộc khu vực đồng tiền chung châu Âu giảm giá khi chi phí bảo hiểm nợ của Hy Lạp leo lên mức kỷ lục . Nhưng do quy định của khu vực đồng Euro: mức thâm hụt ngân sách không vượt quá 3% GDP và tỷ lệ nợ không quá 60% GDP. .4/10/2011 đồng Euro đã sụt giá mạnh. xuống mức thấp nhất kể từ năm 2001 so với đồng Yên và giảm so với đồng USD. Ngân sách thâm hụt không thể bù đắp bằng cách in tiền mà phải sử dụng các công cụ như vay vốn từ nước ngoài. b) Ảnh hưởng chung đến đồng Euro và Châu Âu v Tỉ giá hối đoái .7% trong năm 2009 và 12.19 ́ USD (mức thấp nhất kể từ ngày 27/2/2006) do những lo ngại dai dẳng về cuộc khủng hoảng nợ ở châu Âu vẫn phủ đám mây u ám lên thị trường. trong khi họ lại không tìm ra được cách khác để làm giảm thâm hụt như cắt giảm chi tiêu công…. nếu thâm hụt. sử dụng 1 đồng tiền chung nên chính sách tiền tệ do ECB đưa ra là độc lập và không vì lợi ích riêng của bất kỳ 1 quốc gia nào. yêu cầu ngân sách quốc gia có “nguyên tắc vàng” để chống lại việc thâm hụt. Pháp đang là quốc gia có nhiều nguy cơ tụt hạng tín dụng. Do đó. Chính phủ các nước luôn đặt lợi ích quốc gia lên hàng đầu. Hy Lạp. Bồ Đào Nha. cao hơn lợi ích của khu vực cho nên mặc dù có chính sách tiền tệ là như nhau. tỷ lệ thất nghiệp trong khu vực eurozone đạt 10%. .v Thêm vào nữa. nhưng mỗi chính phủ lại có chính sách tài khóa riêng. viễn cảnh kinh tế tài chính của Khu vực đồng tiền chung châu Âu đang trở nên tối tăm và tạo tiền đề nhiều hơn cho những dự báo về “ngày tàn” của đồng Euro đang tới gần. họ sẽ bị trừng phạt. Italy và Tây Ban Nha.2% Cuộc khủng hoảng sau đó đã lan sang Bồ Đào Nha. Cộng hòa Ireland. Trong đó nổi bật là việc đưa ra "công ước tài chính". Theo 2 nhà lãnh đạo Pháp và Đức các thành viên sẽ phải kiểm tra ngân sách kỹ lưỡng hơn. vì là một liên minh tiền tê. Với hàng loạt diễn biến có vẻ ngày một tồi tệ hơn. gây ảnh hưởng nền tài chính toàn cầu. eurozone sụp đổ sẽ kéo theo sự hỗn loạn.8/6/2010 đồng Euro tiếp tục rơi xuống mức thấp kỷ lục mới trong bôn năm so với USD khi chỉ đổi được 1.Tháng 1/2009. đối phó với lạm phát và suy thoái. điều này dẫn đến tình trạng các nước cố tình hay tìm mọi cách che giấu đi những con số thật để tiếp tục được vay vốn với mức lãi suất cao hơn làm cho nợ công thực tế ngày càng gia tăng. Hy Lạp và Pháp. Tây Ban Nha là quốc gia khó tìm việc nhất cho giới trẻ khi tỷ lệ thất nghiệp trong nhóm này lên tới 40%. 3 Tình hình kh ủng ho ảng n ợ công và tác đ ộng nghiêm tr ọng đ ến khu v ực đ ồng ti ền chung Châu Âu a) Khủng hoảng nợ công tại Hy Lạp và một số các nước Eu khác Ngày 3/11/2009.Giữ nguyên khu vực đồng tiền chung Châu Âu đồng thời có sự thay đổi trong các chính sách kinh tế Theo ý kiến của Willem Buiter ( giám đốc của tập đoàn tài chính city group). Đồng thời sự nhất thể hóa chính trị không theo kịp sự nhất thể hóa tiền tệ. tiếng chuông cảnh báo khủng hoảng nợ công đã bắt đầu rung lên. Tỷ lệ này cũng lên tới 2 con số tại Slovakia. Cộng hòa Sip cũng đã bị đẩy tới bờ vực để nhận gói cứu trợ. Tây Ban Nha và tiếp theo là Italia trong khu vực euro. Hội nghị thượng đỉnh EU hôm 9/12 đã đưa ra giải pháp : thắt chặt hơn về ngân sách với khu vực sử dụng đồng euro. c) Các quan đi ểm c ủa các nhà kinh t ế nh ằm gi ải quy ết kh ủng ho ảng 1. è Sau Ireland.tự động áp đặt lệnh trừng phạt đối với bất kỳ thành viên eurozone nào phá vỡ mức thâm hụt 3%. v Tình trạng thất nghiệp Cuộc khủng hoảng tài chính hiện nay tiếp tục nối dài chuỗi ngày khó khăn trên thị trường việc làm tại Cựu lục địa. từ dân cư thông qua phát hành trái phiếu chính phủ… v Tất cả những hành động đó đã đẩy thâm hụt ngân sách và nợ công lên mức đáng báo động. vì vậy EU sẽ tìm cách cứu giúp đồng tiền chung châu âu. Bồ Đào Nha. các nước không thể có sự phối hợp hài hòa giữa chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa để điều tiết sự mất cân bằng trong nền kinh tế. Ủy ban Châu Âu (EC) dự báo mức thâm hụt ngân sách của Hy Lạp là 12.

Tỷ giá đồng tiền sẽ tăng lênà lợi nhuận của các công ty xuất khẩu Đức đi xuốngà GDP sụt giảm sâu và <kinh tế gia Martin Wolf.com> v Sự rời bỏ của các nước chủ chốt.Hội nghị đưa ra một số biện pháp nhằm thuyết phục thị trường rằng họ có thể ổn định và vượt qua khủng hoảng. Stephane Deo) -Đồng Deutschmark (đồng nội địa Đức ) được cho là mối nguy của đồng Franc mạnh của Thuỵ Sĩ . (Pascal Lamy. chuyên gia kinh tế tại UBS. Hạn chế +Đ ối v ới Châu Âu. (Chuyên gia kinh tế tại UBS. chi phí khoảng 3. Italia) vì theo như khảo sát được công bố thì nước này đã phải chịu một mức giá tăng vọt sau vài năm sử dụng đòng tiền này. Thu nhỏ khu vực đồng tiền euro v Sự rời bỏ Eurozone của các nước có nợ công nhiều: a) Tích cực: Đổng Euro sống sót và tiếp tụcà Khối tiền tệ chung sẽ nhỏ hơn nhưng phát triển nhanh hơn à Euro tăng giá b) Hạn chế: Điển hình nếu Hy lạp rời khỏi khu vực đồng tiền Euro àphải định giá các khoản nợ của mình bằng euro sang một đồng tiền riêng của quốc gia. -Chính phủ các nước cho rằng nếu một nước bỏ đơn vị tiền Euro cơn rã đám sẽ lan rộng à Dễ xảy ra tan rã khu vực đồng tiên chung Châu Âu à Euro biến mất + Đ ối vs Đ ức . 1. thuận tiện cho những người sử dụng nhiều đồng euro hơn (như Pháp. rằng chi phí có thể vào khoảng 6. Tổng Giám đốc Tổ chức Thương mại Thế giới và <uprofish. Phá bỏ hoàn toàn khối các nước EU Lợi ích: Việc phá bỏ đồng tiền chung euro và các nước sẽ sử dụng lại đồng tiền chính thức trước đây của nước mình sẽ đem lại lợi ích về việc giảm lạm phát.000 euro trên mỗi người dân Đức trong năm đầu tiên. Đức. => lối thoát trên bị xem là mong manh do thiếu sự đồng thuận giữa các thành viên. Nếu rời bỏ. Những năm sau. àĐồng Mark tăng giá. Tờ Le Parisien đã làm một cuộc điều tra riêng và kết luận rằng giá của 30 mặt . tái cơ cấu vốn của hệ thống ngân hàng và sụp đổ thương mại quốc tế. Hy Lạp cần phải phá giá đơn vị tiền tệ nước này à lạm phát tăng nhanh.000 . Đà rút vốn mạnh của các nhà đầu tư nước ngoài à các ngân hàng nhanh chóng sụp đổ. cây viết nổi tiếng của Financial Times> -Theo Stephane Deo. bình ổn giá cả.vn > 1. Nếu Đức từ bỏ đồng euro. Các quốc gia nước ngoài sẽ mất lòng tin vào Hy Lạp à tỷ giá hối rớt không phanh. tương đương với 20 -25% GDP của Đức. phát triển.4. Đức sẽ không phải chịu gánh nặng nợ công do các nước khác gây ra.500 euro trên mỗi người Đức và gây ra thảm họa cho nền kinh tế toàn cầu. Tích cực -Đức quá khác biệt với nhóm nền kinh tế còn lại thuộc eurozone. < CNBC/DVT. qu ốc t ế: -Các doanh nghiệp mất khả năng thanh toán. 2. thất nghiệp tăng cao + món nợ công không những không được giải quyết tăng gấp nhiều lần è có thể xảy ra khả năng Hy Lạp bị vỡ nợ hoàn toàn và thiệt hại đối với các ngân hàng chủ nợ được dự đoán sẽ là khoảng 300 tỷ euro.500 . Người dân muốn nhanh chóng chuyển vốn dồng euro tài khoản trong nước sang các tài khoản euro nước ngoài à xuất cuộc rút tiền ồ ạt khỏi các ngân hàng à ngân hàng cạn kiệt tiền mặt.8. 1.

đối trọng với đồng USD của Mỹ và điều đó sẽ là cơ sở vững chắc để liên minh kinh tế ở các khu vực khác. Cùng với đó. Chúng ta có thể hoàn toàn tin tưởng vào một tương lai không xa. Trong khi đó. .hàng “hàng ngày” đã tăng 80% trong vòng 5 năm kể từ khi đồng euro được đưa vào lưu thông. lý thuyết và thực tiễn đều cho thấy rằng ở ASEAN có thể và có đủ khả năng hình thành một liên minh tiền tệ của khu vực. đồng Euro hiện nay đang phải vất vả chống đỡ lại những khó khăn và thử thách lớn nhất từ khi được hình thành. phát triển kinh tế xã hội ngang hàng với các khu vực phát triển khác trên thế giới. Bất lợi: Gây ra sự hỗn loạn. giá một cốc cà phê tăng 120%. Năm 2002. sau hơn 10 năm hoạt động. è Kết luận: Nh ư v ậy . đặc biệt là sự biến động của nền kinh tế thế giới mà đặc biệt là khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2008 tuy nhiên sự nỗ lực trong việc thực hiện lộ trình được đề ra của các nước khu vực Đông Nam Á là không thể phủ nhận. trong đó có khu vực Đông Nam Á học tập và làm theo mô hình đồng tiền chung 4 T ương lai c ủa đ ồng ti ền chung cho khu v ực Đông Nam Á Trong vài thập kỉ trở lại đây. Nhận thức được điều đó. một chiếc bánh mỳ dài kiểu Pháp có giá 65 xen và đến năm 2006 đã tăng 23% lên 80 xen. các nước trong khu vực Đông Nam Á đã và đang từng bước thực hiện những bước đi vững chắc tạo tiền đề cho sự hình thành một liên minh tiền tệ của khu vực. Euro sẽ trở thành một đồng tiền mạnh thực sự. xu hướng khu vực hóa toàn cầu hóa đang nổi lên như là một yêu cầu tất yếu của sự phát triển. Sau sự ra đời của Liên minh tiền tệ châu Âu. Xu thế khu vực hoá và toàn cầu hoá ngày càng gia tăng mạnh mẽ cũng đã và đang khuyến khích sự ra đời của các liên minh tiền tệ. trong tương lai. Thời gian này như một liều thuốc thử đối với sức mạnh của đồng Euro: nếu có thể vượt qua khủng hoảng và lấy lại đà phát triển. Đông Nam Á sẽ thành lập được liên minh tiền tệ của khu vực. xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế sẽ tạo ra những cơ hội thuận lợi lớn nếu các quốc gia biết tranh thủ tận dụng và phát huy. một kilogram khoai tây tăng 93% và một tuýp thuốc đánh răng tăng 84%. sau đó sẽ là suy thoái toàn cầu. đổ vỡ hệ thống trong các tổ chức tài chính lớn ở khắp châu Âu và Bắc Mỹ. Mặc dù còn tồn tại những khó khăn.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful