Luận văn tốt nghiệp Kĩ thuật trải phổ CDMA ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI

HỌC CÔNG NGHỆ Lƣơng Thị Thuận

TÌM HIỂU KỸ THUẬT TRẢI PHỔ CDMA TRONG THÔNG TIN DI ĐỘNG
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY
Ngành: Điện tử - Viễn thông Cán bộ hƣớng dẫn: ThS. Nguyễn Văn Cƣơng HÀ NỘI - 2005 Lương Thị Thuận 1 Trường Đại học Công Nghệ Luận văn tốt nghiệp Kĩ thuật trải phổ CDMA

trình bày về cấu hình. Trong phần tìm hiểu về mạng di động CDMA 2000 1x. Các kỹ thuật trải phổ cụ thể. Trong khoá luận này. lịch sử và xu hướng phát triển của thông tin di động. nhảy tần. khái quát về 3 phương pháp đa truy nhập là: FDMA.TÓM TẮT NỘI DUNG Công nghệ CDMA đã được tìm hiểu từ những năm 90 đến nay. Nó đã trở thành mục tiêu hướng tới của lĩnh vực thông tin di động trên toàn thế giới. như: kỹ thuật trải phổ chuỗi trực tiếp. quy trình thiết lập cuộc gọi và một số dịch vụ bổ sung chưa có trong mạng GSM.Cuối cùng là phần giới thiệu về một mạng thông tin di động cụ thể sử dụng kỹ thuật CDMA. nhảy thời gian và các hệ thống lai. Công nghệ CDMA là nội dung chính của bản khoá luận này. Các kỹ thuật khác trong trải phổ như: dãy mã giả ngẫu nhiên và vấn đề đồng bộ các tín hiệu này. xử lý cuộc gọi. mạng S-Fone. Lương Thị Thuận 2 Trường Đại học Công Nghệ Luận văn tốt nghiệp Kĩ thuật trải phổ CDMA . các đặc tính CDMA khi ứng dụng vào trong hệ thống thông tin di động. em trình bày tổng quan về mạng thông thông tin di động bao gồm: những nét đặc thù. TDMA. đã trở nên phổ biến và là nền tảng để phát triển các thế hệ thông tin di động thế hệ 3G. CDMA.

trong tương lai mạng thông tin di động này sẽ không đáp ứng được các nhu cầu về thông tin di động. Các mạng thông tin di động sử dụng công nghệ CDMA có thể đáp ứng được các nhu cầu về thông tin di động trong tương lai. việc nghiên cứu và triển khai mạng thông tin di động CDMA là một điều tất yếu. Nhờ dãn rộng phổ tín hiệu mà có thể chống lại được các tác động gây nhiễu và bảo mật tín hiệu. với tốc độ cao. Và công nghệ CDMA đã trở thành mục tiêu hướng tới của lĩnh vực thông tin di động trên toàn thế giới. mạng thông tin di động ở Việt Nam đang sử dụng công nghệ GSM là chủ yếu. Đề tài bao gồm 4 chương : Chương 1: Tổng quan về mạng thông tin di động Chương 2: Kỹ thuật trải phổ CDMA trong thông tin di động Chương 3: Mạng thông tin di động 2000 1x Chương 3: Tìm hiểu về mạng điện thoại di động S-Fone Lương Thị Thuận 3 Trường Đại học Công Nghệ Luận văn tốt nghiệp Kĩ thuật trải phổ CDMA . Nội dung của đề tài này là: Tìm hiểu về các kỹ thuật trải phổ. Công nghệ CDMA dựa trên nguyên lý trải phổ đã đạt được hiệu quả sử dụng dải thông lớn hơn so với các công nghệ tương tự hoặc số khác do đó số lượng thuê bao đa truy nhập lớn hơn nhiều. âm thanh . tin học. mạng thông tin di động 2000 1x.. bảo mật cũng được đặt ra. mà là trên phạm vi thế giới. tìm hiểu về mạng S-Fone – là mạng di động CDMA duy nhất ở nước ta hiện nay. Xuất phát từ những suy nghĩ như vậy nên em đã chọn đề tài: “ Tìm hiểu về kỹ thuật trải phổ CDMA trong thông tin di động”. chất lượng cao đáp ứng ngày càng tốt các yêu cầu của khách hàng. Điều này đã thúc đẩy các nhà cung cấp dịch vụ thông tin di động phải tìm kiếm một phương thức thông tin mới. nhu cầu thông tin di động không chỉ là thoại mà còn là truyền dữ liệu. hình ảnh. các yêu cầu về chất lượng. nhu cầu trao đổi thông tin ngày một cao nó không chỉ nằm trong giới hạn của một quốc gia.. Sự phát triển rất nhanh của công nghệ điện tử. an toàn. Do đó. Hiện nay. Tuy nhiên. công nghệ viễn thông cung cấp ngày càng nhiều các loại hình dịch vụ mới đa dạng. các đặc tính của công nghệ CDMA khi ứng dụng vào mạng thông tin di động.LỜI NÓI ĐẦU Trong những năm vừa qua. Bởi vì.

Em xin được gởi đến quý thầy cô. Lương Thị Thuận 4 Trường Đại học Công Nghệ Luận văn tốt nghiệp Kĩ thuật trải phổ CDMA . trình độ và kinh nghiệm còn có hạn nên nội dung của luận văn này chắc chắn không tránh khỏi những sai sót. chỉ bảo tận tình của thầy trong suốt thời gian qua. em rất mong nhận được sự phê bình. cô và các bạn. hướng dẫn và sựgiúp đỡ của thầy. gia đình và bạn bè lời cảm ơn chân thành và biết ơn sâu sắc về sự giúp đỡ trong suốt thời gian em học tập tại trường.Trong quá trình làm luận văn tốt nghiệp mặc dù em đã rất cố gắng nhưng do thời gian hạn chế. trước tiên em muốn gởi đến thầy Nguyễn Văn Cƣơng lời cảm ơn chân thành về sự giúp đỡ. Để có thể hoàn thành luận văn này.

và cho tới ngày nay loài người chưa phát hiện ra môi tường thông tin đặc biệt nào khác ưu việt hơn sóng điện từ). dải tần số dành cho thông tin di động chỉ là phần nhỏ.10 ) chỉ cho phép truyền 3. Phương pháp này gọi là phương pháp sử dụng lại tần số.CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MẠNG THÔNG TIN DI ĐỘNG 1. nghiên cứu khoa học…. mỗi kênh giả sử chỉ có dải thông 3KHz ( tức là 3.). Mỗi một cuộc liên lạc giữa hai người cần một đường truyền độc lập (gọi là kênh truyền vô tuyến ). Vậy thì làm thế nào để hàng trục triệu người có thể cùng sử dụng máy di động cùng một lúc đấy là chưa kể dải tần số vô tuyến còn phải dành cho rất nhiều công việc khác (như quốc phòng . Về lý thuyết. Điều này kéo theo một loạt hệ quả tất yếu khác như: • Chống nhiễu đồng kênh và nhiễu kênh lân cận • Kỹ thuật chuyển giao • Quản lý kênh truyền (khi có yêu cầu sử dụng hoặc giải phóng kênh) • Đăng ký vị trí (mới biết người liên lạc ở tế bào nào để tìm gọi) … Lương Thị Thuận 5 Trường Đại học Công Nghệ Luận văn tốt nghiệp Kĩ thuật trải phổ CDMA 9 9 3 6 3 . hàng không. Giải pháp duy nhất để giải quyết vấn đề nhiều người dùng độc lập trên một dải tần số vô tuyến hạn chế là sử dụng lại tần số miễn hai cuộc liên lạc phải đủ xa nhau về khoảng cách vật lý để sóng truyền đến nhau nhỏ hơn sóng truyền của hai người trong cuộc.10 = 10 tức là một triệu cuộc liên lạc một lúc. để không gây nhiễu cho nhau. Do vậy một địa bàn có dịch vụ thông tin di động phải được chia thành các phần nhỏ. Những đặc thù của thông tin di động Nói đến thông tin di động là nói đến việc liên lạc thông qua sóng điện từ (vì vừa như vậy mới liên lạc vừa di chuyển được.1. gọi là tế bào. công suất thu phát liên lạc được khống chế trong đó( để không làm “phiền” đến tế bào khác) thì có thể phục vụ được vô số cuộc gọi di động cùng một lúc mà chỉ cần một dải tần sóng vô tuyến hạn chế.10 3. hai cuộc liên lạc ở hai tế bào dù ở xa nhau có thể sử dụng cùng một dải tần số sóng điện từ thông qua việc quản lý của một trạm trung tâm tế bào.10 Hz ứng với dải thông tiếng nói. trên thực tế phải cần nhiều hơn thế nữa) thì dải tần số vô tuyến từ 0 – 3 GHz ( 3. nếu kích cỡ của tế bào là rất nhỏ.

Lương Thị Thuận 6 Trường Đại học Công Nghệ Luận văn tốt nghiệp Kĩ thuật trải phổ CDMA Năm 1983: Ra đời hệ thống thông tin di động tiên tiến AMPS ( Advanced Mobile Phone System ). Điều này làm cho hệ thống thông tin di động khác rất nhiều so với hệ thông tin cố định ( hữu tuyến hoặc vô tuyến). [5] 1. Đây chưa phải hệ thống tế bào. Khi kĩ thuật nén tiếng nói và xử lý tín hiệu phát triển có thể tăng dung lượng lên 6 lần (kết hợp với kĩ thuật đa truy cập theo thời gian TDMA và tồn tại song song với AMPS trên cùng cơ sở hạ tầng). Năm 1989: Trước yêu cầu tăng trưởng mạnh mẽ số người sử dụng FCC phân thêm cho dịch vụ này 10MHz phổ nữa (ứng với 166 kênh song công). dẫn đến số kênh sử dụng tăng gấp đôi. tần số chưa được dùng lặp lại nên số người được phục vụ rất ít. ở băng tần 150MHz. dịch vụ IMTS (song công. Sau đó phát triển với tốc độ nhảy vọt trong thập kỷ tiếp theo khi đưa ra nhiều dịch vụ đa năng với chất lượng dịch vụ ngày càng cao. kĩ thuật điều chế (π/4 DQPSK).. Những yêu cầu này luôn đòi hỏi rất cao về công nghệ điện tử và các kỹ thuật xử lý tín hiệu mà những tiến bộ cách đây 20 năm không thể đáp ứng nổi.. Có thể chọn lịch sử phát triển thông tin di động của nước Mỹ làm điển hình: Năm 1946: Dịch vụ điện thoại di động công cộng lần đầu tiên được giới thiệu ở 25 thành phố của Mỹ. Mỗi hệ thống dùng bộ ăng ten công suất lớn đặt cao phủ sóng toàn thành phố (bán kính 50km). Lịch sử phát triển của thông tin di động Để có bức tranh toàn cảnh. Đây là thời điểm đánh dấu sự ra đời của hệ thống thông tin di động thế hệ thứ 2 (ở Châu Âu là hệ GSM). Hỗ trợ 3 người sử dụng trên 1 kênh 30kHz. . độ rộng kênh truyền là 120kHz. Dịch vụ IMTS hiện vẫn còn ở Mỹ. Tóm lại. dẫn đến vùng dịch vụ được chia thành các tế bào kèm theo tất cả các kỹ thuật hệ thống khi xây dựng hệ thống tế bào này. song hiệu suất sử dụng phổ kém so với điện thoại tế bào hiện nay. Năm 1960: Độ rộng kênh chỉ còn 30kHz. Chính vì vậy phải đợi đến khi những tiến bộ của công nghệ điện tử vào cuối thập kỷ 80 của thế kỷ 20 thông tin di động mới thâm nhập vào đời sống xã hội rộng rãi bằng những sản phẩm thương mại hấp dẫn. Phổ tần này được phân đều cho 2 nhà cung cấp để tạo sự cạnh tranh. Năm 1950-> 1960: Xuất hiện tổng đài tự động. Ủy ban viễn thông liên bang Mỹ (FCC) đã phân cho dịch vụ này 1 dải tần 40MHz trên khoảng tần số 800MHz (ứng với 660 kênh song công rộng 2x30kHz= 60kHz). lý thuyết mạng tế bào ra đời (AT&T đưo ra dự án điện thoại năm 1968). truyền bán song công (Pust-to talk). đặc thù cơ bản của thông tin di động là mâu thuẫn giữa số lượng người dùng đông đảo và dải tần hạn chế. Năm 1950: Độ rộng kênh thu hẹp lại còn 60kHz. Hệ thống điện thoại tế bào này hoạt động trong môi trường han chế giao thoa. hiệu suất phổ tần tăng gấp 4 lần.2. Tuy nhiên công nghệ điện tử lúc đó chưa đáp ứng được. Đánh dấu sự ra đời điện thoại tế bào thế hệ 1. tự động quay số. kỹ thuật FM.Ngoài ra các yêu cầu khác của người sử dụng như kích thước nhỏ nhẹ của thiết bị cầm tay đồng thời lại tiết kiệm năng lượng (để phục vụ cuộc liên lạc được lâu). Tuy nhiên nhanh chóng bị bão hoà bởi nhu cầu người sử dụng do dịch vụ chất lượng kém và hay bị bận. Cũng trong thời gian này. ngắn gọn về thông tin di động ta điểm lại những mốc phát triển quan trọng trong lịch sử. kĩ thuật đa truy cập theo tần số (FDMA) Năm 1991: Ra đời hệ thống tế bào số (USDC) theo chuẩn IS-54 trên cơ sở hạ tầng AMPS. tự động chọn kênh ). sử dụng lại tần số.

Có nhiều ưu điểm hơn AMPS về dung lượng. Đánh dấu sự ra đời hệ thống thông tin di động thế hệ thứ nhất. Năm 2000: Tổ chức viễn thông quốc tế (ITU) đã tiến hành tiêu chuẩn hoá cho hệ thống thông tin di động toàn cầu IMT-2000_hệ thống thông tin di động thứ 3. về giá thành có tính cạnh tranh cao. hệ thống dựa trên kĩ thuật trải phổ phát triển bởi công ty QUALCOM theo chuẩn IS-95 hỗ trợ nhiều người sử dụng trên một dải tần 1. [5] 1. Từ năm 1995: Chính phủ mỹ đã cấp giấy phép trên dải tần 1800->2100MHz. sử dụng kĩ thuật đa truy cập phân chia theo mã CDMA.Cũng trong năm 1991. Để sử dụng hiệu quả hơn nguồn tần số có giới hạn thì toàn bộ vùng Lương Thị Thuận 7 Trường Đại học Công Nghệ Luận văn tốt nghiệp Kĩ thuật trải phổ CDMA . Vấn đề tích hợp nhiều mạng khác nhau trong một cơ sở hạ tầng cũng được đặt ra từ những năm 90. ra đời dịch vụ AMPS do AT&T và MOTOLAR của Mỹ.2. phương pháp điều tần FM để điều chế tiếng nói trên băng tần 800MHz với độ rộng phổ là 40MHz. Và cho đến năm 1983.25MHz.1. Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ nhất Khái niệm về cellular bắt đầu từ cuối những năm 40 tại phòng thí nghiệm Bell của AT&T. Với kỹ thuật tương tự. Nhưng đến đầu những năm 70 AT&T mới đưa ra dự án điện thoại tế bào. hứa hẹn sự phát triển mới cho các dịch vụ thông tin cá nhân (PCS). yêu cầu về tỉ số SNR thấp hơn.

Khi các cell ở cách nhau đủ xa thì có thể sử dụng lại tần số. Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ nhất đã bao gồm hàng loạt các hệ thống ở các nước khác nhau như: NMT phát triển ở Châu Âu. NTT ở Nhật.dịch vụ được chia thành các miền nhỏ kề nhau gọi là tế bào (cell). TACS ở Anh… Các hệ thống này đều sử dụng công nghệ truy cập FDMA có sơ đồ khái quát như sau: B A E F G C D B A E F G C D B A E F G C D . Mỗi tế bào được dịch vụ cung cấp một tần số nhất định và có một anten trung tâm. với công suất phát phù hợp để quản lý các di động trong tế bào mà không gây nhiễu sang các tế bao khác.

Sơ đồ khối hệ thống thông tin di động thế hệ thứ nhất Hình 1.7 Public Switched Telephone Network Trung tâm chuyển mạch nghiệp vụ di động Trung tâm nhận thực Bộ ghi định vị thường trú Bộ ghi định vị tạm trú Trạm gốc Báo hiệu kênh chung số 7 Mạng điện thoại chuyển mạch công cộng .HLR HLR HLR MSC HLR HLR HLR MSC SS7 PSTN BS BS Hình 2. Lặp lại nhóm tế bào trong vùng dịch vụ Lương Thị Thuận 8 Trường Đại học Công Nghệ Luận văn tốt nghiệp Kĩ thuật trải phổ CDMA Chú thích : MSC AuC HLR VLR BS SS7 PSTN Mobile service Switching Center Authentication Center Home Location Register Visitor Location Register Base Station common channel Signaling System no.

yêu cầu về tỉ số SNR thấp hơn. Để sử dụng hiệu quả hơn nguồn tần số có giới hạn thì toàn bộ vùng Lương Thị Thuận 7 Trường Đại học Công Nghệ Luận văn tốt nghiệp Kĩ thuật trải phổ CDMA . Nhưng đến đầu những năm 70 AT&T mới đưa ra dự án điện thoại tế bào. Và cho đến năm 1983. phương pháp điều tần FM để điều chế tiếng nói trên băng tần 800MHz với độ rộng phổ là 40MHz.Năm 1983: Ra đời hệ thống thông tin di động tiên tiến AMPS ( Advanced Mobile Phone System ). Có nhiều ưu điểm hơn AMPS về dung lượng. Đánh dấu sự ra đời hệ thống thông tin di động thế hệ thứ nhất. Với kỹ thuật tương tự. hứa hẹn sự phát triển mới cho các dịch vụ thông tin cá nhân (PCS). Năm 1989: Trước yêu cầu tăng trưởng mạnh mẽ số người sử dụng FCC phân thêm cho dịch vụ này 10MHz phổ nữa (ứng với 166 kênh song công). Năm 2000: Tổ chức viễn thông quốc tế (ITU) đã tiến hành tiêu chuẩn hoá cho hệ thống thông tin di động toàn cầu IMT-2000_hệ thống thông tin di động thứ 3. Đây là thời điểm đánh dấu sự ra đời của hệ thống thông tin di động thế hệ thứ 2 (ở Châu Âu là hệ GSM). Ủy ban viễn thông liên bang Mỹ (FCC) đã phân cho dịch vụ này 1 dải tần 40MHz trên khoảng tần số 800MHz (ứng với 660 kênh song công rộng 2x30kHz= 60kHz). ra đời dịch vụ AMPS do AT&T và MOTOLAR của Mỹ.25MHz. Đánh dấu sự ra đời điện thoại tế bào thế hệ 1. hệ thống dựa trên kĩ thuật trải phổ phát triển bởi công ty QUALCOM theo chuẩn IS-95 hỗ trợ nhiều người sử dụng trên một dải tần 1. Vấn đề tích hợp nhiều mạng khác nhau trong một cơ sở hạ tầng cũng được đặt ra từ những năm 90. Hỗ trợ 3 người sử dụng trên 1 kênh 30kHz.1. kĩ thuật đa truy cập theo tần số (FDMA) Năm 1991: Ra đời hệ thống tế bào số (USDC) theo chuẩn IS-54 trên cơ sở hạ tầng AMPS. sử dụng kĩ thuật đa truy cập phân chia theo mã CDMA.2. kĩ thuật điều chế (π/4 DQPSK). Khi kĩ thuật nén tiếng nói và xử lý tín hiệu phát triển có thể tăng dung lượng lên 6 lần (kết hợp với kĩ thuật đa truy cập theo thời gian TDMA và tồn tại song song với AMPS trên cùng cơ sở hạ tầng). Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ nhất Khái niệm về cellular bắt đầu từ cuối những năm 40 tại phòng thí nghiệm Bell của AT&T. Từ năm 1995: Chính phủ mỹ đã cấp giấy phép trên dải tần 1800>2100MHz. Hệ thống điện thoại tế bào này hoạt động trong môi trường han chế giao thoa. Phổ tần này được phân đều cho 2 nhà cung cấp để tạo sự cạnh tranh. [5] 1. Cũng trong năm 1991. sử dụng lại tần số. về giá thành có tính cạnh tranh cao.

TACS ở Anh… Các hệ thống này đều sử dụng công nghệ truy cập FDMA có sơ đồ khái quát như sau: B A C D E F G C D B A E F G C D B A E F G . Khi các cell ở cách nhau đủ xa thì có thể sử dụng lại tần số. NTT ở Nhật. Mỗi tế bào được dịch vụ cung cấp một tần số nhất định và có một anten trung tâm. Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ nhất đã bao gồm hàng loạt các hệ thống ở các nước khác nhau như: NMT phát triển ở Châu Âu.dịch vụ được chia thành các miền nhỏ kề nhau gọi là tế bào (cell). với công suất phát phù hợp để quản lý các di động trong tế bào mà không gây nhiễu sang các tế bao khác.

Lặp lại nhóm tế bào trong vùng dịch vụ Lương Thị Thuận 8 Trường Đại học Công Nghệ Luận văn tốt nghiệp Kĩ thuật trải phổ CDMA Chú thích : MSC AuC HLR VLR BS SS7 PSTN Mobile service Switching Center Authentication Center Home Location Register Visitor Location Register Base Station common channel Signaling System no.7 Public Switched Telephone Network Trung tâm chuyển mạch nghiệp vụ di động Trung tâm nhận thực Bộ ghi định vị thường trú Bộ ghi định vị tạm trú Trạm gốc Báo hiệu kênh chung số 7 Mạng điện thoại chuyển mạch công cộng . Sơ đồ khối hệ thống thông tin di động thế hệ thứ nhất Hình 1.HLR HLR HLR MSC HLR HLR HLR MSC SS7 PSTN BS BS Hình 2.

điều chế QPSK.849MHz cho tuyến lên và 869MHz – 894MHz cho tuyến xuống. băng tần sử dụng gồm hai dải tần: 890MHz – 915MHz cho tuyến lên và 935MHz – Lương Thị Thuận 9 Trường Đại học Công Nghệ Luận văn tốt nghiệp Kĩ thuật trải phổ CDMA . Hệ thống này sử dụng lại băng tần 824MHz . dùng 20 kênh có độ rộng mỗi kênh là 1. Hệ thống thông tin di động GSM ra đời và sử dụng rộng rãi ở Châu Âu.1. truyền dẫn song công theo tần số TDD. FSK… Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ hai theo chuẩn IS-95 được phát triển ở Mỹ.25MHz. Hệ thống thông tin di động thế hệ hai dựa trên kỹ thuật đa truy cập phân chia theo thời gian TDMA và kỹ thuật đa truy cập phân chia theo mã CDMA. Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ hai Ra đời vào đầu những năm 1990: Chuẩn GSM của Châu Âu và IS-54 (tồn tại song song với AMPS) của Mỹ và ngay sau đó là chuẩn IS-95 cho phương pháp đa truy nhập CDMA.2.2.

Mô hình cấu trúc mạng thông tin di động GSM SS AUC HLR VLR EIR MSC BSS BSC BTS MS OSS NSS ISDN PSPDN CSPDN PSTN PLMN Switching System Authentication Center Home Location Register Equipment Identify Register Mobile Service Switching Center Base Station System Base Station Controller Base Transceiver Station Mobile Station Operation & Support System Network Switching System Integrated Service Digital Network Packet Switched Public Data Network Circuit Switched Public Data Network Public Switched Telephone Network Public Land Mobile Network Hệ thống chuyển mạch Trung tâm nhận thực Bộ ghi định vị thường trú Thanh ghi nhận dạng thiết bị Trung tâm chuyển mạch các nghiệp vụ di động Hệ thống trạm gốc Đài điều khiển trạm gốc Trạm thu phát gốc Trạm di động Hệ thống khai thác và hỗ trợ Hệ thống chuyển mạch mạng Mạng số đa dịch vụ tích hợp Mạng số liệu công cộng chuyển mạch gói Mạng số liệu công cộng chuyển mạch kênh Mạng điện thoại chuyển mạch công cộng Mạng di động mặt đất công cộng Visitor Location Register Bộ ghi định vị tạm trú Ƣu điểm của hệ thống thông tin di động thế hệ thứ hai : Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ hai ra đời nhằm giải quyết những hạn chế của hệ thống thông tin di động thế hệ thứ nhất.960MHz cho tuyến xuống. Dải tần này lại được chia nhỏ ra thành các dải con rộng 200KHz (gọi là kênh tần số vô tuyến tuyệt đối ARFCN hay kênh vật lý). Về lý thuyết số kênh vật lý trên dải tần 25MHz là 25000/200=125 kênh. Dưới đây là sơ đồ khối của hệ thống thông tin di động toàn cầu GSM( Global System for Mobile communication) Hình 3. Do sử dụng kĩ thuật số mà có những ưu điểm sau: . Tổng số kênh lưu lượng là 125x8=1000 kênh. nghĩa là phục vụ đồng thời 1000 thuê bao mà chưa sử dụng lại tần số. Mỗi kênh vật lý chia thành 8 khe thời gian (Time Slot) ứng với 8 kênh dịch vụ.

Wap(Wiless Applycation Protocal) là giao thức ứng dụng không dây cho phép truy cập vào mang Internet đọc tin tức.2. Áp dụng kỹ thuật mã hoá kênh và mã hoá nguồn của kỹ thuật truyền dẫn số. Do đó việc chuyển giao toàn cầu chưa thực hiện được. hình ảnh…Do đặc điểm băng tần rộng nên nó còn có thể cung cấp các dịch vụ truyền hình ảnh.3. truyền Fax. các dich vụ điện thoại thấy hình…Hệ thống này ngày càng phát triển khắp toàn cầu với những mục tiêu cơ bản sau: Tiêu chuẩn thống nhất toàn cầu • Có khả năng truyền tải đa phương tiện . CDMA đa sóng mang(CDMA2000 hay IS2000). Có nhiều dịch vụ mới nhận thực hơn (kết nối với ISDN). Mã hoá tín hiệu thoại với tốc độ bít càng thấp cho phép ghép nhiều kênh vào dòng bít tốc độ chuẩn. Tiêu chuẩn cho các hệ thống thông tin di động thế hệ thứ hai là không thống nhất. hoạt động mọi nơi.FDD). 1. Nhƣợc điểm : Các hệ thống thông tin di động thế hệ thứ hai cũng tồn tại một số nhược điểm như sau: Độ rộng dải thông băng tần của hệ thống là hạn chế nên các dịch vụ ứng dụng cũng bị hạn chế ( không thể đáp ứng được các yêu cầu phát triển cho các dịch vụ thông tin di động đa phương tiện cho tương lai). âm thanh. CDMA băng rộng theo thời gian (WCDMA-TDD) và theo tần số (WCDMA.Sử dụng kỹ thuật điều chế số tiên tiến nên hiệu suất sử dụng phổ tần cao hơn. Điều khiển truy nhập và chuyển giao hoàn hảo hơn. Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba Ra đời vào những năm cuối của thập niên 90 nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin di động gia tăng. Điều khiển động việc cấp phát kênh mộ cách liên tụcnên làm cho việc sử dụng tần số hiệu quả hơn. mọi lúc. tra cứu thông tin. So với hệ thống thông tin di động thế hệ thứ nhất và thứ hai thì hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba là hệ thống đa dịch vụ và đa phương tiện được phủ sóng khắp toàn cầu. dung lượng tăng. báo hiệu dễ dàng xử lý băng phương pháp số. Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba sử dụng các kỹ thuật đa truy nhập: đa truy nhập phân chia theo thời gian TDMA một sóng mang và đa sóng mang DECT. Do Mỹ và Nhật sử dụng TDMA băng hẹp còn Châu Âu sử dụng TDMA băng rộng. Nó có thể thực hiện các dịch vụ thông tin dữ liệu tốc độ cao và thông tin đa phương tiện băng rộng như: hộp thư thoại. Nó có thể chuyển mạng. mặc dù cả hai hệ thống này đều có thể coi như là sự tổ hợp của FDMA và TDMA vì người sử dụng thực tế dùng các kênh được ấn định cả về tần số và các khe thời gian trong băng tần. Nó có dải thông khá rộng là 1885MHz-2025MHz và 2110MHz – 2200MHz trên toàn thế giới theo tiêu chuẩn IMT2000. Hệ thống số chống nhiễu kênh chung CCI (Common Channel Interference) và chống nhiễu kênh kề ACI (Adjacent Channel Interference) hiệu quả hơn sẽ làm tăng dung lượng hệ thống. truyền dữ liệu.

Kỹ thuật này có ưu điểm nổi bật là đơn giản và không cần đồng bộ giữa bên thu . 1. Trong hệ thống thông tin di động thế hệ thứ hai thì chỉ hỗ trợ truyền tải đối xứng. 1. còn đường xuống cỡ vài trăm Kbit/s. • Tăng cường dịch vụ số liệu WWW và khả năng truyền số liệu. Song với sự phát triển mạnh mẽ của xã hội và nhu cầu tăng vọt của khách hàng sử dụng mạng di động. hiệu suất kênh tương đối thấp.3. mỗi dải con gọi là một kênh vô tuyến. Do các dịch vụ số liệu mới WWW (Word Wide Web) có đặc tính không đối xứng: truyền tải đường lên thường chỉ cỡ vài Kbit/s. • Tính bảo mật cao. Sự phát triển của hệ thống thông tin di động từ thế hệ 1 đến 3 Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ hai ra đời đã khắc phục được nhiều nhược điểm của thế hệ một. Trong khi hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba tồn tại đồng thời cả chuyển mạch kênh và chuyển mạch gói. cùng những đòi hỏi về chất lượng làm cho hệ thống thông tin di động thế hệ thứ hai không đáp ứng nổi. • Tăng phương thức truyền tải không đối xứng. Do vậy nhất thiết phải cung cấp các khoảng bảo vệ giữa mỗi dải mà một sóng mang chiếm.• Tăng dịch vụ chuyển mạch gói: Hệ thống thông tin di động thế hệ hai chỉ có phương thức chuyển mạch gói. Trong mỗi hệ thống ghép kênh đều sử dụng khái niệm đa truy cập.3.2. Các phƣơng pháp đa truy nhập trong thông tin di động Để làm tăng dung lượng của dải vô tuyến dùng trong hệ thống thông tin di động người ta sử dụng các kỹ thuật ghép kênh. Như vậy sẽ có N kênh kế tiếp dành cho liên lạc hướng lên. Mỗi thuê bao sẽ được cấp phát một cặp kênh trong suốt quá trình liên lạc. • Chất lượng thoại tương đương với chất lượng thoại hữu tuyến.Với kiểu truy nhập này các kênh sẽ phát đi liên tục đồng thời một số sóng mang. sau một dải tần phân cách là N kênh kế tiếp dành cho liên lạc hướng xuống. Kỹ thuật FDMA có khả năng sử dụng được với cả hệ thống truyền dẫn số và truyền dẫn tương tự. để tính đến sự không hoàn hảo của các bộ tạo dao động và các bộ lọc.1. Đa truy nhập phân chia theo tần số FDMA Trong hệ thống thông tin di động sử dụng kỹ thuật FDMA toàn bộ dải thông của băng tần được chia thành 2N dải con.4. Do vậy thế hệ 2. Lộ trình phát triển từ hệ thống thông tin di động thế hệ thứ nhất sang thế hệ thứ ba Hình 4. Những nhu cầu này chính là động lực để phát triển hệ thống thông tin di động tốc độ cao nhằm phát triển truyền thông đa phương tiện và đa dịch vụ. • Hiệu suất phổ tần cao hơn.5 dã ra đời và trở thành kỹ thuật trung gian quá độ sang hệ thống thông tin thế hệ thứ ba. điều này có nghĩa là các kênh vô tuyến được nhiêù thuê bao dùng chung tài nguyên tần số hoặc khe thời gian hoặc cả hai. Có ba hình thức đa truy nhập cơ bản là: Đa truy nhập phân chia theo tần số FDMA Đa truy nhập phân chia theo thời gian TDMA Đa truy nhập phân chia theo mã CDMA 1.

Điều đó có nghĩa là TDMA có khả năng phục vụ số lượng khách hàng nhiều hơn vài lần so với kỹ thuật FDMA với cùng một dải thông như vậy. • Việc xử lý tín hiệu số dẫn đến sự đơn giản hoá trong vận hành. Có ít nhất là hai khe thời gian cho một kênh. Tuy nhiên. TDMA cũng có những nhược điểm nhất định: • Cần phải đồng bộ hoá. Đa truy nhập phân chia theo thời gian TDMA Trong hệ thống TDMA mỗi kênh vô tuyến được chia thành các khe thời gian. Số lượng các khe thời gian trong một kênh vô tuyến có thể thay đổi tuỳ thuộc vào cách thiết kế hệ thống. cần phải điều khiển công suất phát của các trạm …Hệ thống FDMA điển hình là AMPS. Sơ đồ mô tả sự phân chia khe thời gian (hay phổ TDMA) cho những người sử dụng hệ thống thông tin TDMA.2. • Đơn giản hoá việc điều hưởng do phát và thu trên cùng một tần số. • Cần phải mở rộng kích thước của trạm để phát với hiệu suất cao. nó có một số nhược điểm: Thiếu linh hoạt trong trường hợp tái cấu hình. Ngoài ra. • Giá thành đắt do trang thiết bị phức tạp. do có nhiều thông tin hơn chứa trong cùng một dải thông nên thiết bị TDMA được sử dụng có kỹ thuật phức tạp hơn để cân bằng tín hiệu thu nhằm duy trì chất lượng tín hiệu. bởi vì tiếng nói phải được số hoá hoặc mã hoá.3. • Không cần phải khống chế công suất phát của các trạm. Tuy nhiên. và thường thì nhiều hơn. • Hiệu suất truyền cao dù số lượng truy nhập là rất lớn. Kỹ thuật TDMA đã khắc phục được các nhược điểm của kỹ thuật FDMA như: • Không có các sản phẩm xuyên điều chế do tại một thời điểm chỉ khuyếch đại một sóng mang duy nhất. Từng cuộc đàm thoại được biến đổi thành tín hiệu số. sử dụng điều chế FM cho truyền dẫn tương tự. Người sử dụng 1 Người sử dụng 2 Người sử dụng 3 . tổn thất dung lượng khi số các truy nhập tăng lên do phát sinh các sản phẩm xuyên điều chế giữa các sóng mang. sau đó được gán cho một trong các khe thời gian này. sau đó được lưu trữ vào một bộ nhớ đệm để gán cho một khe thời gian trống và khi đó mới phát đi. Thông tin sẽ được truyền dẫn dưới dạng cụm (burst) trong các khe thời gian. Nhiễu của các kênh kề nhau được giới hạn bởi việc sử dụng khoảng thời gian giữa các kênh.và bên phát. 1. Trong hệ thống thông tin TDMA thì một sóng mang được sử dụng cho nhiều người và trục thời gian được chia thành nhiều khoảng thời gian nhỏ để dành cho nhiều người sử dụng do đó không có sự chồng chéo nhau. Năng lượng của tín hiệu được hạn chế ở một trong các khe thời gian. Do đó việc truyền dẫn tín hiệu là không liên tục và tốc độ truyền dẫn phải lớn hơn vài lần tốc độ mã hoá. TDMA là một hệ thống phức tạp hơn FDMA.

Khe thời gian 1 Khe thời gian 2 Khe thời gian 3 Khe thời gian 4 Khe thời gian 5 Khe thời gian 6 .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful

Master Your Semester with Scribd & The New York Times

Special offer for students: Only $4.99/month.

Master Your Semester with a Special Offer from Scribd & The New York Times

Cancel anytime.