Bảng Điểm Critical Thinking

A - Giỏi Mục đích
– Hiểu rõ mục đích của bài được giao

B – Tốt
– Hiểu mục đích bài được giao

C – Trung Bình
– Hiểu một phần mục đích của bài được giao

D – Cần Cố Gắng
– Không hiểu mục đích bài được giao – Không hiểu vấn nạn; không nhận ra vấn đề chính – Không công bằng khi phán đoán về vấn nạn – Bỏ qua hoặc đánh giá sơ sài các ý kiến – Không thể đứng khách quan khi xem xét các ý kiến – Dựa trên thông tin không đáng tin cậy, không liên quan – Không nhận biết hoặc cố tình bỏ qua những phản biện – Không biết đâu là thông tin, đâu là suy đoán

Câu hỏi chính, – Định rõ vấn nạn; hiểu chính xác những vấn đề – Hiểu vấn nạn; hiểu những vấn đề chính nhưng – Hiểu vấn nạn một cách giới hạn và cụ chính không hiểu hết chiều sâu rộng của chúng thể; bỏ qua một vài vấn đề chính Vấn nạn
– Hiểu chiều sâu rộng của vấn nạn – Có phán đoán công bằng về vấn nạn – Có phán đoán công bằng về vấn nạn

– Có khó khăn giữ thế công bằng đối với vấn nạn – Có thể tìm ra một số ý kiến nhưng gặp khó khăn để giữ công bằng, có thể chú trọng trên những ý kiến không liên quan hay không quan trọng – Gom được một vài thông tin đáng tin nhưng chưa đủ; một số thông tin không liên quan – Bỏ qua một số thông tin quan trọng, trong đó có những phản biện mạnh mẽ – Thỉnh thoảng lầm lẫn giữa thông tin và suy đoán – Nhận ra một số (nhưng không trọn vẹn) các ý niệm chính, việc ứng dụng những ý niệm này đôi khi hời hợt và không chính xác

Ý kiến

– Nhận ra và đánh giá những ý kiến liên quan – Nhận ra và đánh giá những thông tin liên quan có tầm quan trọng – Công bằng khi xem xét những ý kiến liên hệ – Thông cảm và công bằng khi xem xét những ý kiến liên hệ – Gom được các thông tin tốt, đáng tin, và có liên quan: quan sát, lời tuyên bố, thống kê, dữ kiện, câu hỏi, đồ thị, chủ đề, những khẳng định, những mô tả, vân vân – Có cả thông tin trái chiều cũng như thông tin hỗ trợ vấn nạn – Phân biệt được đâu là thông tin và đâu là suy đoán – Gom được những thông tin tốt, đáng tin, và có liên quan – Có một vài thông tin phản biện – Phân biệt được đâu là thông tin và đâu là suy đoán

Thông tin

Ý niệm

– Nhận biết và giải thích/dùng chính xác những – Nhận ra và giải thích/dùng những ý niệm ý niệm liên hệ chính, nhưng không sâu xa và chính xác so với “A” – Nhận biết chính xác các giả thuyết – Có thể tự đặt giả thuyết một cách thống nhất, có lý, chính đáng – Theo được những bằng chứng và nguyên nhân để đat được kết luận hay giải pháp hợp lý, chín chắn – Có những suy đoán sâu sắc hơn là chỉ hời hợt – Có những suy đoán liên kết chặt chẽ với nhau – Nhận biết các giả thuyết – Có thể tự đặt giả thuyết chính đáng

– Hiểu lầm ý niệm chính, hoặc bỏ qua mọi ý niệm chính

Giả thuyết

– Không nhận ra giả thuyết, hoặc không – Không nhận ra giả thuyết nào giải thích được về chúng, hoặc nhận ra – Các giả thuyết tự đặt không chính nhưng giả thuyết không liên quan, không rõ đáng ràng, không chính đáng – Có thể theo được vài bằng chứng để đi đến kết luận, nhưng suy đoán thường không rõ, không hợp lý, không thống nhât, và hời hợt – Sử dụng những nguyên nhân hời hợt, đơn giản, hoặc không liên quan để có những kết luận không chứng minh được – Suy đoán không thống nhất – Có lối suy nghĩ cố chấp hoặc ghét bỏ đối với nguyên nhân; bỏ qua bằng chứng để cố thủ với ý nghĩ chủ quan – Bỏ qua những ứng dụng quan trọng và kết/hậu quả

Diễn dịch, Suy đoán

– Theo được bằng chứng và nguyên nhân để có những kết luận hợp lý, có thể chứng minh được – Có những suy đoán vững chắc, nhưng không sâu sắc bằng “A”

Áp dụng, Kết quả/Hậu quả Nhậy cảm văn hóa

– Nhận ra những ứng dụng quan trọng nhất, và những kết/hậu quả của nguyên nhân – Phân biệt giữa các ứng dụng có thể xảy ra và không thể xảy ra – Nhận ra nét khác biệt trong văn hóa Mỹ/Việt qua ứng xử, quyết định, lối giải quyêt vấn đề – Có thể giải thích nét khác biệt, và đưa ra suy đoán hợp lý, chín chắn

– Nhận ra những ứng dụng quan trọng và các kết/hậu quả cũng như phân biệt được ứng dụng nào có thể/không thể xảy ra nhưng không chính xác và thấu suốt như “A” – Nhận ra nét khác biệt trong văn hóa Mỹ/Việt qua ứng xử, quyêt định, lối giải quyết vấn đề

– Gặp khó khăn khi nhận ra các ứng dụng quan trọng và kết/hậu quả,nhận ra những ứng dụng không thể xảy ra – Gặp khó khăn khi tìm nét khác biệt trong văn hóa Mỹ/Việt qua ứng xử, quyết định, lối giải quyết vấn đề

– Không nhận ra nét khác biệt trong văn hóa Mỹ/Việt qua ứng xử, quyết định, lối giải quyết vấn đề

A = Suy nghĩ tốt, khéo; xuất sắc trong sự sáng sủa, chính xác, đúng đắn, có liên quan, sâu, rộng, có lý, công bằng B = Suy nghĩ khá, có hiệu quả, chính xác và rõ ràng, nhưng thiếu chiều hiểu biết sâu rộng và đúng đắn so với “4” C = Suy nghĩ không thống nhất, không hiệu quả; khả năng không thống nhất: thường không rõ ràng, không chính xác, không đúng đắn, và hời hợt D = Suy nghĩ không khá và không đầy đủ; không chính xác, không sáng sủa, hời hợt, không hợp lý, và không công bằng www.concuame.com

hời hợt D = Suy nghĩ không khá và không đầy đủ. Vấn đề: Học sinh có nhận biết rõ ràng vấn nạn hay vấn đề chính.concuame. có hiệu quả. những mô tả. vân vân) không? Học sinh có tìm được những thông tin trái chiều hay những phản biện không? Học sinhh có phân biệt được thông tin và suy đoán không? Ý niệm: Học sinh có nhận ra và giải thích/ứng dụng những ý niệm liên quan không? Giả thuyết: Học sinh có nhận ra những giả thuyết không? Học sinh có tự đặt được các giả thuyết thống nhất. sâu. đáng tin. nhưng thiếu chiều hiểu biết sâu rộng và đúng đắn so với “A” C = Suy nghĩ không thống nhất. lời tuyên bố. không công bằng www. rộng. xuất sắc trong sự sáng sủa. không sáng sủa. chín chắn không? A = Suy nghĩ tốt. quyết định. và chính đáng không? Diễn dịch. lối giải quyêt vấn đề không? Có thể giải thích nét khác biệt. và đưa ra suy đoán hợp lý. đồ thị. và những kết/hậu quả không? Học sinh có phân biệt được giữa các ứng dụng có thể xảy ra và không thể xảy ra không? Học sinh có nhận ra khác biệt văn hóa Mỹ-Việt không? Nhậy cảm văn hóa: Học sinh có nhận ra nét khác biệt trong văn hóa Mỹ/Việt qua ứng xử. Suy đoán: Học sinh có theo được những bằng chứng và nguyên nhân để đat được kết luận hay giải pháp hợp lý. công bằng B = Suy nghĩ khá. không đúng đắn. chín chắn không? Những suy đoán của học sinh có sâu sắc (hơn là chỉ hời hợt) không? Những suy đoán ấy có liên kết chặt chẽ với nhau không? Áp dụng. thống kê. khả năng không thống nhất: thường không rõ ràng. có lý. có lý.com . không chính xác. chính xác. Kết quả/Hậu quả: Học sinh có nhận ra những ứng dụng quan trọng nhất. có liên quan. đúng đắn. dùng thang điểm A – D Các Yếu Tố của Lý Luận Mục đích: Học sinh có biểu lộ sự thông hiểu rõ ràng về mục đích bài không? Phê Bình Câu hỏi chính. câu hỏi. chính xác và rõ ràng. dữ kiện. không hợp lý. Vấn nạn. không hiệu quả. và có liên quan (quan sát. xác định chính xác các vấn đề chính. không chính xác. hiểu sâu rộng không? Ý kiến: Học sinh có nhận ra và đánh giá được các ý kiến chính liên quan không? Học sinh có công bằng đối với các ý kiến ấy không? Thông tin: Học sinh có gom được những thông tin tốt. hời hợt. chủ đề.Bảng Điểm Critical Thinking Điểm __________ Nếu có thể. những khẳng định. khéo.