ĐỀ TÀI: LẠM PHÁT Giảng viên: Ths.

TRẦN THỊ KIM CHI
Danh sách nhóm_Lớp 10DKTC06  TRẦN THỊ THANH HUỆ 1054030233  TRẦN THỊ TRÚC LINH 1054030316  TRẦN PHƯƠNG THẢO 1054030525  NGUYỄN THỊ THANH THỦY 1054030579  TRƯƠNG THỊ NGỌC MY 1054030352  PHẠM TRẦN THỦY TIÊN 1054030591  PHẠM THỊ THÙY DUNG 1054030118  LÊ THỊ KIỀU ANH 1054030058  NGUYỄN THỊ THU HIỀN 1054030198

– Khái niệm và phân loại lạm phát:  II- Nguyên nhân dẫn đến lạm phát:  III- Tác động của lạm phát:  IV- Những biện pháp kiềm chế lạm phát:  V- Hiện tượng giảm phát:  VI- Laïm phaùt ôû Vieät Nam:
I

I – Khái niệm và phân loại lạm phát:

1. Khái niệm: - Lạm phát là hiện tượng tiền trong lưu thông vượt quá nhu cầu cần thiết làm cho chúng bị mất giá,giá cả của hầu hết các loại hàng hóa tăng lên đồng loạt.  - Lạm phát được đặc trưng bởi chỉ số lạm phát. Nó chính là GNP danh nghĩa / GNP thực tế. Trong thực tế nó được thay thế bằng tỷ số giá tiêu dùng hoặc chỉ số giá bán buôn Ip = ip . d  Ip : chỉ số giá cả của từng loại nhóm hàng  d : tỉ trọng mức tiêu dùng của từng loại hàng  Ngược lại với lạm phát là giảm phát

* Đo lường: - Lạm phát được đo lường bằng cách theo dõi sự thay đổi trong giá cả của một lượng lớn hàng hóa và dịch vụ trong một nền kinh tế (thông thường dựa trên dữ liệu được thu thập bởi các tổ chức nhà nước). - Chỉ số giá cả là tỷ lệ mức giá trung bình ở thời điểm hiện tại đối với mức giá trung bình của nhóm hàng tương ứng ở thời điểm gốc. Tỷ lệ lạm phát thể hiện qua chỉ số giá cả là tỷ lệ phần trăm mức tăng của mức giá trung bình hiện tại so với mức giá trung bình ở thời điểm gốc.

- Không tồn tại một phép đo chính xác duy nhất chỉ số lạm phát,vì giá trị của chỉ số này phụ thuộc vào tỷ trọng mà người ta gán cho mỗi hàng hóa trong chỉ số, cũng như phụ thộc vào phạm vi khu vực kinh tế mà nó thực hiện - Các phép đo phổ biến của chỉ số lạm phát bao gồm: chỉ số giá sinh hoạt (CLI), chỉ số giá tiêu dùng (CPI), chỉ số giá sản xuất (PPI), chỉ số giá hàng hóa, chỉ số giảm phát GDP, chỉ số giá chi phí tiêu dùng cá nhân.

không xảy ra tình trạng mua bán và tích trữ hàng hóa với số lượng lớn. nên các nhà kinh tế căn cứ vào tỷ lệ tăng giá để phân loại lạm phát ra thành 3 mức khác nhau: + Lạm phát vừa phải: Loaïi laïm phaùt naøy xaûy ra khi giaù caû haøng hoùa taêng chaäm ôû möùc ñoä moät con soá haèng naêm (döôùi 10% moät naêm). đời sống nhân dân ổn định. Lạm phát này làm nền kinh tế phát triển bình thường. Biểu hiện: giá cả tăng chậm. Phaân loaïi laïm phaùt: Do biểu hiện đặc trưng của lạm phát là sự tăng lên của giá cả hàng hóa. Laïm phaùt naøy coøn ñöôïc goïi laø laïm phaùt nöôùc kieäu.2. lãi suất tiền gửi không cao. Loại lạm phát này thường được các nước duy trì như một chất xúc tác để thúc đẩy nền kinh tế phát triển. .

Như vậy lạm phát phi mã gây ra nhiều tác hại đến sự phát triển kinh tế xã hội.+ Lạm phát cao: Xảy ra khi giá cả hàng hóa tăng ở mức độ hai con số hàng năm ( từ 10% -100% một năm). Lúc này người dân tích trữ hàng hóa. bất động sản và không bao giờ cho vay tiền ở mức lãi suất bình thường. gây biến động lớn về kinh tế. vàng bạc. Lạm phát cao còn được gọi là lạm phát phi mã. . Khi phát triển đến hai chữ số cao thì lạm phát sẽ làm cho giá cả chung tăng lên nhanh chóng.

Người ta thường ví siêu lạm phát như căn bệnh ung thư gây chết người.+ Siêu lạm phát: Xảy ra khi giá cả hàng hóa tăng ở mức độ 3 con số hàng năm trở lên. . mất phương hướng. các yếu tố thị trường bị biến dạng và hoạt động sản xuất kinh doanh bị rối loạn. giá cả tăng nhanh và không ổn định. Siêu lạm phát làm cho đời sống và nền kinh tế suy sụp một cách nhanh chóng. Trong thời kỳ này tốc độ lưu thông tiền tệ nhanh kinh khủng. tiền lương thực tế của người lao động bị giảm mạnh. còn được gọi là lạm phát siêu tốc. có những tác hại rất lớn. tiền tệ bị mất giá nhanh chóng.

. + Giai đoạn 2: tăng giá lớn hơn tỷ lệ tăng trưởng tiền tệ. Ngoài ra người ta còn phân loại dựa vào việc so sánh 2 chỉ tiêu tỷ lệ tăng giá và tỷ lệ tăng trưởng tiền tệ. Theo cách này lạm phát sẽ ở trong 2 giai đoạn: + Giai đoạn 1: tăng giá nhỏ hơn tỷ lệ tăng trưởng tiền tệ.

000.000%. Hungary năm: 1986 + Tháng lạm phát cao nhất:13. Giá tăng gấp đôi sau mỗi 1.500%.600.Hy Lạp: tháng 10/1944 + Tháng lạm phát cao nhất là 13.7 tiếng. Yugoslavia: 1/1994 + Tháng lạm phát cao nhất: 315.3 ngày.000%.6 tiếng  .000%. c.4 ngày.000.Ví dụ 5 trường hợp lạm phát tồi tệ nhất trong lịch sử: a. Gía tăng gấp đôi sau mỗi :24.600. Giá tăng gấp đôi sau mỗi 4.800%. b.Zimbabwe : 11/2008 + Tháng lạm phát cao nhất 79.Đức:10/1923 + Tháng lạm phát cao nhất: 29.000.000. Giá tăng gấp đôi sau mỗi 3. Giá tăng gấp đôi sau mỗi 15.7 ngày. d. e.

Nguyên nhân dẫn đến lạm phát: .1 – Lyù thuyeát soá löôïng tieàn teä vaø laïm phaùt:  Quan ñieåm caùc nhaø thuoäc tröôøng phaùi tieàn teä: II.

Cung tieàn taêng  Möùc giaù taêng  Laïm phaùt.Phaûn öùng giaù caû ñoái vôùi söï gia taêng tieàn teä lieân tuïc. + Nhöõng cuù soác cuûa cung: hieän töôïng thuoäc khía caïnh cung töï noù khoâng theå laø nguoàn goác gaây ra laïm phaùt.Tuy nhieân coøn coù caùc taùc ñoäng: + Chính saùch taøi khoùa: laïm phaùt cao khoâng theå do moät mình chính saùch taøi khoùa gaây ra. .  Quan ñieåm tröôøng phaùi Keynes: cho raèng cung tieàn gia taêng lieân tuïc seõ taùc ñoäng ñeán toång cung vaø toång caàu.

P AS1 P1 1 1 AS2 P1 AD1 Y Keát quaû thuaàn thuoäc cuù soác thuoäc khía caïnh cung laø neàn kinh teá trôû veà möùc lao ñoäng toaøn duïng ôû möùc giaù ban ñaàu vaø khoâng coù laïm phaùt.  .  Hieän töôïng thuoäc khía caïnh cung töï noù khoâng theå laø nguoàn goác gaây ra laïm phaùt cao.

2. Chính sách tài khóa và lạm phát: Khi thiếu hụt tài khóa chính phủ có thể tài trợ bằng việc: · Tăng thuế · Vay nợ bằng cách phát hành trái phiếu · In tiền Phương trình số học: DFE = G – T = ΔMB + ΔB DEF : thiếu hụt tài khóa G : chi tiêu chính phủ T : thuế ΔMB : thay đổi cơ số tiền ΔB : thay đổi trái phiếu chính phủ mà công chúng nắm giữ .

Vậy khi thiếu hụt tài khóa kéo dài và được tài trợ thông qua tạo tiền có tính lỏng cao gia tăng liên tục. nhưng nếu thiếu hụt được tài trợ bằng in tiền thì cơ số tiền và cung tiền gia tăng ??? Như vậy. Làm cho đường tổng cầu dịch chuyển sang phải dẫn đến giá cả tăng cao và lạm phát xảy ra. Vậy thiếu hụt tài khóa được tài trợ qua phát hành trái phiếu. sự thiếu hụt tài khóa co thể dẫn đến một sự gia tăng cung tiền.  . lạm phát chỉ xảy ra khi khối cung tiền gia tăng liên tục. thì sẽ không làm ảnh hưởng đến cơ số tiền tệ và vì thế đến cung tiền tệ. làm cho dường tổng cầu dịch chuyển liên tục.

Lý thuyết lạm phát do cầu kéo :  Nguyên nhân: do tổng cầu trong nền kinh tế cao hơn tổng cung trong cùng thời điểm.3.  Ví dụ: nhu cầu về gạo xuất khẩu tăng cao trong khi nguồn cung bị hạn chế đầu năm do bất lợi thời tiết. . Trường hợp này xuất hiện cũng có thể do tổng cầu tăng nhưng tổng cung không đổi hoặc tổng cung tăng nhưng tăng ko bằng tổng cầu.

P AS AD3 AD1 Lạm phát do cầu kéo AD2 Y Nếu gọi tổng cầu là AD thì: AD=C+I+G+X-M C :chi tiêu của người tiêu dùng I : đầu tư X : xuất khẩu G : chi tiêu chính phủ M: nhập khẩu .

Quan điểm của các nhà kinh tế cổ điển: Bản thân nền kinh tế tự điều chỉnh để đạt mức sản lượng riêng tiềm năng và nguồn lực sử dụng toàn dụng -> không cần có sự can thiệp của chính phủ trong dài hạn. P LRAS AD2 AD1 Toång cung trong daøi haïn vaø laïm phaùt Y .A.

Quan điểm các nhà kinh tế thuộc trường phái Keynes: Thị trường không vận hành một cách hoàn hảo -> cần thiết phải có sự can thiệp của chính phủ bằng công cụ tài khóa thông qua chính sách kích cầu.P LRAS SRAS Toång cung trong ngaén haïn vaø laïm phaùt AD2 AD1 B. Y . tạo việc làm cho người lao động.

P AS2 AS1 AD Laïm phaùt do chi phí ñaåy Y .Lạm phát do chi phí đẩy: Lạm phát do chi phí đẩy khi chi phí gia tăng một cách độc lập với tổng cầu.4.

Thieáu huït caùc nguoàn taøi nguyeân. * Laïm phaùt chi phí ñaåy laø 1 hieän töôïng tieàn teä bôûi vì noù khoâng theå xaûy ra maø khoâng coù söï thöïc hieän chính saùch tieàn teä môû roäng keøm theo.Nhaäp khaåu laïm phaùt: + Tyû giaù ñoái hoaùi + Thay ñoåi giaù caû haøng hoùa + Nhöõng cuù soác töø beân ngoaøi .Caùc loaïi chi phí ñaåy: + Chi phí löông + Lôïi nhuaän .  .

Lạm phát không dự kiến được Lạm phát dự kiến được . 2.xã hoäi.III. 1.Tác động của lạm phát: Tuøy theo möùc ñoä maø laïm phaùt coù aûnh höôûng nhaát ñịnh ñeán söï phaùt trieån kinh teá. Ngoaøi ra taùc ñoäng cuûa laïm phaùt coøn tuøy thuoäc vaøo laïm phaùt ñoù coù döï ñoaùn tröôùc ñöôïc hay khoâng.

Khi xảy ra lạm phát. . những người gửi tiền. Lạm phát không dự kiến được: a. . Tác động phân phối lại thu nhập và của cải: .Ngược lại. . còn giá trị đồng tiền thì giảm xuống. những người làm công ăn lương.Tác động này phát sinh từ những sự khác nhau trong các loại tài sản và nợ nần của nhân dân. những người đang vay nợ là có lợi. những người cho vay là bị thiệt hại. vì các loại tài sản đều tăng lên.1. những người có tài sản.

cung cấp thêm vốn cho các đơn vị sản xuất kinh doanh.Lạm phát thúc đẩy sự phát triển của kinh tế: làm tăng khối tiền tệ trong lưu thông. kích thích tiêu dùng. Tác động đến phát triển kinh tế và việc làm: .b.Giữa lạm phát và thất nghiệp có mối quan hệ nghịch biến: khi lạm phát tăng lên thì thất nghiệp giảm xuống và ngược lại khi thất nghiệp giảm xuống thì lạm phát tăng lên. . .

Đồng thời do đồng tiền đang bị mất giá nên không ai muốn giữ tiền. . Tác động đến lĩnh vực lưu thông: . . trích trữ dẫn đến khan hiếm hàng hóa. . làm mất cân đối quan hệ cung cầu trên thị trường. tốc độ lưu thông tiền tăng vọt và điều này càng thúc đẩy lạm phát gia tăng.c.Lạm phát thúc đẩy quá trình đầu cơ.Do có nhiều người tham gia vào kênh lưu thông nên lĩnh vực này trở nên hỗn loạn. Tiền nhanh chóng bị đẩy ra kênh lưu thông.

lúc này lạm phát sẽ có tác dụng kích thích tăng trưởng kinh tế. Sự mất giá củ đồng tiền làm cho nghiệp vụ kế toán không còn chính xác nữa.d. Đồng thời cũng khuyến khích tiêu dùng làm cho hàng hóa bán chạy hơn. . Lãi suất giảm khuyến khích doanh nghiệp gia tăng vốn đầu tư để mở rộng sản xuất. Do đó. .Tích cực: khi lạm phát xảy ra với một tỷ lệ chấp nhận được thì sẽ có lợi cho nền kinh tế. Tác dộng đến lĩnh vực sản xuất .Tiêu cực: tỷ lệ lạm phát cao sẽ làm giá đầu vào và giá đầu ra biến động không ngừng gây ra sự mất ổn định đối với nhà sản xuất. Những doanh nghiệp có tỷ suất lợi nhuận thấp sẽ có nguy cơ phá sản rất lớn.

doanh nghiệp đang có lượng tiền nhàn rỗi trong tay. ngân hàng bị thu hẹp. cộng với việc giảm sút quá nhanh của đồng tiền. hoạt động của hệ thóng ngân hàng không còn bình thường nữa. muốn lãi suất thự ổn định thì lãi suất danh nghĩa phải tăng lên cùng với tỷ lệ lạm phát. Lượng tiền gửi ngân hàng giảm mạnh nên không đáp ứng được nhu cầu của người đi vay. Khi tỷ lệ lạm phát cao. Lãi suất thực= lãi suát danh nghĩa – tỷ lệ lạm phát. Tác động đến lĩnh vực tiền tệ.Ngân hàng gặp khó khăn trong việc huy động vốn. . Do vậy.Trong khi đó.e. hệ thống phải luôn duy trì mức lãi suất ổn định. người đi vay là những người có lợi từ sựu mất giá của đồng tiền.Lạm phát làm cho quan hệ thương mại. chức năng kinh doanh tiền tệ bị hạn chế. tín dụng. sự điều chỉnh lãi suất tiền gửi không làm an tâm những cá nhân. . tín dụng: .

các khoản chuyển nhượng.Do đó.f. Đồng thời làm cho nhà nước thiếu vốn. . phúc lợi xã hội hay các khoản đầu tư của nhà nước trong các ngành nghề. Khi lạm phát xảy ra thì những thông tin trong xã hội bị phá hủy do biến động giá cả và làm cho thị trường rối loạn. . trợ cấp. Khi đó khó có thể phân biệt được doanh nghiệp làm ăn tốt hay kém. Tác dụng đến cán cân ngân sách _ chính sách tài chính của nhà nước: . Một khi ngân sách nhà nước bị thâm hụt thì mục tiêu cải thiện và nâng cao đời sống kinh tế xã hội sẽ không có điều kiện thực hiện. lĩnh vực đều bị cắt giảm. giảm các nguồn thu.Lạm phát gây ra biến động lớn trong giá cả và sản lượng hàng hóa.

Do nền kinh tế thị trường phân bổ nguồn lực dựa trên giá tương đối nên lạm phát đã dẫn tới tình trạng kém hiệu quả xét trên gốc độ vi mô.Đồng thời. Lạm phát dự kiến được: . Vì thế gây khó khăn cho quá trình ra quyết định của cá nhân. Do vậy có sự chênh lệch giữa các doanh nghiệp tăng giá và các doanh nghiệp không tăng giá. bên cạnh đó cũng có một số doanh ngiệp tăng giá do không muốn phát sinh thêm một số chi phí khi tăng giá. bảng quảng cáo mới… . . lạm phát còn làm phát sinh các chi phí như in ấn.2. . Khi có lạm phát. một số doanh nghiệp tăng giá.Lạm phát xảy ra. tổ chức. thước đo này bị co giãn.Đồng tiền được sử dụng để làm thước đo giá trị. phát hành bảng giá.

IV.Những biện pháp kiềm chế lạm phát: .

để có cơ sở áp dụng những biện pháp ổn định tiền tệ lâu dài. nhà nước thực hiện các biện pháp: + Tiết kiệm triệt để trong chi tiêu ngân sách.Những biện pháp cấp bách Biện pháp tình thế với mục đích làm giảm tức thời cơn sốt lạm phạt. Để kiềm chế tình trạng LP cao hoặc siêu LP các nước thường áp dụng những biện pháp sau: * Biện pháp về chính sách tài khóa: Đó là biện pháp có ý nghĩa quan trọng và then chốt. + Kiểm soát các chương trình tín dụng nhà nước. . cắt giảm các khoản chi tiêu công chưa cấp bách. Khi LP ở mức độ phi mã hoặc siêu tốc.

* Biện pháp thắt chặt tiền tệ: Biện pháp này giúp làm giảm lượng tiền lưu thông. + Nâng cao tỷ lệ dự trữ bắt buộc để hạn chế khả năng tạo tiền của các ngân hàng thương mại. tái cấp vốn. Mục đích nhằm rút bớt tiền. siết chặt lượng cung tiền tệ nhà nước thực hiện các biện pháp + Đóng băng tiền tệ: Ngân hàng trung ương thắt chặt tái chiết khấu. không cho tiền tăng thêm trong lưu thông hoặc giới hạn tăng trưởng tín dụng của các ngân hàng thương mại. . cho vay theo hồ sơ tín dụng đối với các tổ chức tín dụng. lãi suất cho vay tăng cũng làm giảm việc mở rộng tín dụng của các ngân hàng. + Nâng lãi suất: Lãi suất tiền gửi tăng giúp thu hút tiền mặt của dân cư và doanh nghiệp vào ngân hàng.

+ Quản lý thị trường.* Biện pháp kiềm chế giá cả: Để chống lại sự tăng giá của hàng hóa. + Nhà nước bán vàng và ngoại tệ nhằm thu hút tiền mặt trong lưu thông. chống đầu cơ tích trữ… . nhà nước thực hiện kiềm giữ giá cả bằng nhiều biện pháp: + Nhập hàng hóa của nước ngoài để bổ sung lượng hàng trong nước tạo ra sự cân bằng giữa cung và cầu hàng hóa.

đại diện các doanh nghiệp cũng phải cam kết đóng băng giá. chủng loại phong phú là tiền đề vững chắc ổn định lưu thông tiền tệ. làm giảm yếu tố làm thâm hụt ngân sách. Mặt khác. Những biện pháp chiến lược  Đây là biện pháp tác động lên mọi mặt của nền kinh tế.  . chất lượng cao.Biện pháp đóng băng lương và giá để kiềm chế giá: thông thường sau khi tăng lương thì giá cả cũng tăng . xã hội đúng đắn: quỹ hàng hóa với số lượng lớn. tạo cơ sở ổn định tiền tệ vững chắc. * . 2. từ đó huy động nguồn lực tốt giúp phát triển chiến lược kinh tế xã hội đúng đắn.Xây dựng và thực hiện chiến lược phát triển kinh tế.

Đổi mới chính sách quản lý tài chính công: khai thác và quản lý chặt chẽ nguồn thu. . tài nguyên….. mặt khác. từ đó giảm giá bán hàng hóa. . cải tiến quản lý =>giảm chi phí sản xuất kinh doanh. nó thúc đẩy nhà kinh doanh cải tiến kĩ thuật. đất đai. . chống thất thu. sử dụng hiểu quả và tiết kiệm ngân sách.Thực hiện chiến lược thị trường cạnh tranh hoàn toàn: quá trình cạnh tranh ở mức độ hoàn hảo thì giá cả giảm.Dùng lạm phát để chống lạm phát: quốc gia có tiềm năng về lao động.nhà nước phát triển đầu tư hy vọng mang lại hiệu quả và giúp kiềm chế lạm phát. mở rộng và nuôi dưỡng nguồn thu.

Giảm phát.Hiện tượng giảm phát: Giảm phát là tình trạng mức giá chung của nền kinh tế giảm xuống liên tục. Để thoát khỏi tình trạng giảm phát. Giảm phát thường xuất hiện khi kinh tế suy thoái hay đình đốn. . trái ngược với lạm phát. hay điều chỉnh lãi suất.giảm phát là lạm phát với tỷ lệ mang giá trị âm. do đó. Nguyên nhân chính của giảm phát là do tổng cầu giảm. cần thực hiện chính sách tái khuếch trương tiền tệ thông qua các biện pháp như tăng lượng cung tiền. giảm thuế.V.

M Kernes thì hiện tượng giảm phát có thể xảy ra nếu nhà nước tăng thêm tiền váo lưu thông nhưng không làm giá cả hàng hóa tăng thêm. Phương trình Fisher có dạng: M. sức sản xuất giảm và nền kinh tế bị khủng hoảng.Fisher thì giảm phát xảy ra khi M trong lưu thông bị giảm kéo theo P giảm. Trong khi đó với J. Y M là lượng cung về tiền mặt P là mức giá chung của nền kinh tế Y là thu nhập (GDP) thực tế của toàn bộ nền kinh tế V là tốc độ quay vòng của tiền mặt. Trong bố cảnh đó thì một loạt các doanh nghiệp bị phá sản .Dựa vào phương trình của I. V = P .thất nghiệp gia tăng. .

1983 và 1984 giảm. Bieåu hieän: Thứ nhất. a) Trước năm 1986: lạm phát ngầm Thöïc traïng: Bước vào những năm 80. những năm đầu 80 mức tăng này là trên 200%. lạm phát đã bột phát “công khai”. . sau đó giảm mức lạm phát cao và không ổn định.từ năm 1986 đã tăng vọt tới mức cao nhất 557%. và trở thành lạm phát phi mã với mức tăng giá 3 chữ số.LAÏM PHAÙT ÔÛ VIEÄT NAM 1.

không ai dám giữ tiền lâu trong tay.hầu hết giá cả do nhà nước qui định.Thứ hai. tiền lương thực tế của dân cư bị giảm maïnh.  Thứ ba. các yếu tố của thị trường Việt Nam bị thổi phồng và bóp méo.  . Chỉ số giảm phát vẫn tăng giảm thất thường ngoài dự tính của nhà nước. vì mức lãi suất so với lạm phát.Giá nhà nước tăng một lần thì giá thị trường tự do tăng 1.5lần. những người gửi tiền và có tiền cho vay đều bị tước đoạt.  Thứ tư.  Thứ năm. tốc độ lưu thông tiền tệ tăng nhanh.

b) Ñaëc tröng chuû yeáu trong thôøi kì naøy: – – Lạm phát ở Việt Nam cũng có những biểu hiện chung giống các nước khác trên thế giới:chỉ số giá cả nói chung tăng phổ biến. nhưng lại chỉ có thể làm ra từ 30 đến 37% tổng sản phaåm xã hội trong suốt những năm 80. do vậy giá trị của đồng tiền giảm. xã hội cụ thể của Việt Nam qui định: lạm phát của một nền kinh tế kém phát triển trong đó khu vực kinh tế nhà nước giữ địa vị thống trị. kinh tế. Song lạm phát ở Việt Nam có những đặc điểm riêng do những điều kiện chính trị. Tuy khu vực nhà nước chiếm phần lớn số vốn coá định và chất sám trong nước. .

. vì họ là của nhà nước. của tập thể. cơ chế kinh tế kế hoạch. của “XHCN”… Đó là nguyên nhân chủ yếu dẫn tới lạm phát. Cơ chế chế độ độc quyền. mệnh lệnh và cơ chế quan liêu bao cấp đã là một trong những nguyên nhân chủ yếu đưa nền kinh tế Việt Nam tới tình trạng kém hiệu quả và lạm phát cao.– – Các khu vực kinh tế nhà nước và kinh tế tập thể luôn luôn đò hỏi ngân sách nhà nước phải ưu đãi và bao cấp cho họ.

c) Diễn biến: Thời kỳ 1965-1975: Chính phủ đã phát hành số lượng tiền lớn (gấp 3 lần tiền lưu thông năm 1965 ở miền Bắc) để huy động lực lượng toàn dân đánh thắng quân xâm lược. lạm phát tiền giấy liên tục và bùng nổ dữ dội với tỷ lệ lên tới 3 con số. . năm 1986 lên tới 775%. Thời kỳ 1981-1985:Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) từ 1981-1985 lần lượt tăng là: 70%. 65% và 92%. ngân sách không đủ chi tiêu. Thời kỳ 1976-1980: XHCN không tiến hành hạch toán kinh doanh nên đã tự gây cho minh nhiều khó khăn. nền kinh tế bước vào thời kỳ lạm phát dữ dội với tỉ lệ tăng 3 chữ số kéo dài trong 2 năm tiếp theo. sản xuất không đủ tiêu dùng. 95%. CPI năm 1985 tăng đến 92%. 50%.

6 Bảng tỉ lệ tăng trưởng và tỉ lệ lạm phát các năm trong giai đoạn 1986-1992 .6 17.4 67.2) Giai ñoaïn sau naêm 1986:  Giai ñoaïn 1986 .1 394 (%) 198 1987 1988 198 1990 1991 1992 6 9 2.33 3.7 67.1 8 0.78 5.6 34.2007 Năm Tăng trưởng (%) Lạm phát 748 223.1 6 8.

4%. tình trạng lạm phát tăng ngoài mức dự đoán.6% năm 1997 và 3. lạm phát năm 2007 có nguyên nhân chính từ nguồn cung tiền tệ quá lớn. 2005 là 8. Tuy nhiên.63% (so với tháng 12/2006).-Tốc độ lạm phát đã giảm xuống từ 12.  Năm 2007 chỉ số giá cả (CPI) tăng lên đến mức kỷ lục 12.CPI Việt Nam 2004 là 9. .7% năm 1996 xuống còn 4. . lạm phát ở Việt Nam đã cao hơn các nước láng giềng ngoại trừ Indonesia.65 năm 1998.Từ năm 2004 đến năm 2007. Có hàng loạt nguyên nhân dẫn đến tình trạng tăng giá.5%. năm 2006 là 6.6%.

giá lương thực tăng 57.Nối tiếp với những lạm phát cuối năm 2007.  Sau khi công bố CPI cuả tháng 12 tăng ở mức 1. CPI tháng 6 năm 2008 so tháng 12 năm 2007 tăng 19.88.01%. tháng 1 năm 2008 chỉ số giá tăng 2.38% so với tháng trước.  . khép lại với mức lạm phát kỉ lục 19.89% nếu so với tháng 12/2007 và xấp xỉ 23% nếu so với giá tiêu dùng bình quân năm 2007.38% báo hiệu một năm có nhiều sóng gió với lạm phát cao. Tính tháng 6 năm 2008. Tổng cục Thống kê đã công bố CPI cả nước năm 2009 tăng 6. Năm 2008.22% so với tháng 12 năm 2007.

 Tổng cục thống kê công bố CPI tháng 12 năm 2010 tăng 1.75% so với tháng 12 năm 2009.98% so với tháng trước. Chæ soá laïm phaùt cô baûn giai ñoaïn 2010 – 2011 . đẩy lạm phát năm 2010 của cả nước lên 11.

.

ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống hàng ngày của nhân dân. . Gía xăng: tăng từ 20800 đồng lên 22900 đồng trong thời điểm hiện tại.

rau quả đều tăng mạnh và đương nhiên ảnh hưởng không nhỏ tới đời sống sinh hoạt hàng ngày của nhân dân . thịt cá. Gía tiêu dùng: các mặt hàng chủ yếu như lương thực. thực phẩm. đồ ăn thức uống.

2. Cuộc sống nhân dân lao đông thời bão giá  Ăn uống kham khổ: bữa cơm hàng ngày của sinh viên đã đạm bạc nay càng đạm bạc hơn. Chuyện của ngày hôm qua. Ăn vặt. . mua sắm ….

NỔ LỰC CỦA CHÍNH PHỦ TRONG CHỐNG LẠM PHÁT 1) Thắt chặt chính sách tiền tệ NHTW đã thi hành một số biện pháp để thắt chặt chính sách tiền tệ từ tháng 6/2007. . nới lỏng biên độ tỷ giá VNĐ so với USD để khích thích xuất khẩu. ấn định lãi suất tối đa 13%/năm của Ngân hàng Nhà nước được đánh giá là một bước tiến tích cực trong việc chống lạm phát. phát hành tín phiếu. Lãi suất: Động thái dỡ bỏ trần lãi suất huy động. bao gồm tăng tỷ lệ dự trử bắt buộc. tăng lãi suất.

đâu là dự án chưa thật cần thiết vào thời điểm này.2) Cắt giảm chi tiêu chính phủ.Vốn Nhà nước bị đầu tư quá dàn trải Chuyên gia Kinh tế trưởng UNDP Jonathan Pincus: Vấn đề nằm ở những dự án triệu đô: CP nên lập danh sách 100 dự án đầu tư lớn nhất để xác định đâu là dự án kém hiệu quả. tổng vốn đầu tư đã cắt giảm 14. để có khoảng 2 tỷ USD. . các dự án đầu tư công .Cắt giảm chi tiêu công: Theo Bộ trưởng bộ KHĐT. Từ đó CP có thể tìm ra 10 dự án có thể tạm ngưng. .000 tỷ kế hoạch đầu tư của Chính phủ trong năm 2008.000 tỷ đồng so với con số 135.

6) Điều khiển các hoạt động của thị trường để tránh nạn đầu cơ tích trữ. Lạm phát cao. người nghèo dễ bị tổn thương 4) Thúc đẩy xuất khẩu nhằm giảm thâm hụt thương mại. đảm bảo an sinh. trợ giúp người nghèo. và 7) Ban hành các trợ cấp xã hội.3) Đặt sản xuất nông nghiệp làm trọng tâm chính Chính phủ đã quyết định kiểm soát việc xuất khẩu gạo và giữ giá nhiên liệu ổn định cho đến tháng 6. . 5) Khuyến khích việc giảm thiểu tiêu dùng.

giảm bội chi ngân sách. cắt giảm mạnh mẽ đầu tư công. thực hiện công khai minh bạch trong chi tiêu ngân sách. Ưu tiên ngắn hạn là phải kéo lạm phát xuống nhanh dưới 7% trong năm 2012. Với mục tiêu đúng đắn và chặt chẽ của chính phủ.. giảm nhập siêu và cải thiện rõ rệt các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô bằng những cải cách mạnh mẽ trong thu chi ngân sách (theo hướng giảm thu và giảm chi ngân sách). . cắt giảm biên chế hành chính.2013 là giảm lạm phát. khả năng hồi phục ổn định vĩ mô của Việt Nam sẽ là khá cao.TRIỂN VỌNG NỀN KINH TẾ VIỆT NAM Mục tiêu của kế hoạch 2012. đầu tư..

1 K E Y N E S Đ Ầ U “thị trường khôngR Ữ hành C Ơ T Í C H T vận 2 Một trong những hoạt động Tên cơ nàoÊsẽU hảo cần thiết một cách hoàn T ra C 3 đến S khác nghiệp dẫn độ I Nguygọi doanhcủa một khi ngân xảy Ố mức của các Thừatrongtrong lưucủa chính phải cótiền canphát biện pháptệ MộtnhàĐ Ó phát ? thông?sẽ sựlạm thiệpchặt N G hàng tệ nướcN G ? Ă tiền 4 Tiền đến đồng tiền bị… ? lạm thắt B biệt lạm là những dài thì Khibách mà loại…đặctrựcdụng cấpdẫn quannhà nước sử tiếp phủ” phát hụt…kéolạm các nhà Lạmthiếu củađiểm của phát ? hưởng ? Hậu là phátTsẽviệc ra ? quả ảnh G I Á kinhđể M Ấ chế lạm phát ?? ? đến…của một quốc5 nào tế kiềm trường phái thuộc xảy gia T H Ắ T C H Ặ T T I Ề N T Ệ 6 H À N G H O A 7 8 9 10 T A I K H Ó A K I N H T Ế T H Ấ T N G H I Ệ P .