Bài 26 một người đứng ở sân ga nhìn đoàn tàu chuyển bánh nhanh dần đều.

Toa thứ nhất đi qua trước mặt người ấy trong thời gian 6s. hỏi toa thứ 7 đi qua trước mặt người ấy trong thời gian bao lâu? Bài 27 Một người đứng ở sân ga thấy toa thứ nhất của đoàn tàu đang tiến vào ga qua trước mặt mình trong 5s, toa thứ hai trong 45s. Khi tàu dừng lại, đầu toa thứ nhất cách người ấy 75m. Coi tàu chuyển động chậm dần đều. Hãy xác định gia tốc của tàu. Bài 28 Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc a từ trạng thái đứng yên và đi được quãng đường s trong thời gian t. Hãy tính: a. khoảng thời gian vật đi hết 1m đầu tiên b. khoảng thời gian vật đi hết 1m cuối cùng Bài 29 một viên bi được thả lăn không ma sát trên mặt phẳng nghiêng với vận tốc đầu bằng không. Thời gian lăn trên đoạn đường S đầu tiên là t1 = 1s. Hỏi thời gian viên bi lăn trên đoạn đường cũng bằng S tiếp theo. Biết rằng chuyển động của viên bi là nhanh dần đều Bài 33 Một vật rơi tự do trong giây cuối cùng rơi được 35m. Tính thời gian từ lúc bắt đầu rơi đến khi chạm đất và độ cao nơi thả vật. Lấy g = 10 m/s2 Bài 34 Từ một vị trí cách mặt đất một độ cao h, người ta thả rơi một vật. Lấy g = 10 m/s2, bỏ qua sức cản của không khí a. Tính quảng đường vật rơi trong 2 giây đầu tiên b. Trong 1 giây trước khi chạm đất vật rơi được 20m. Tính thời gian rơi của vật , từ đó suy ra độ cao nơi thả vật c. Tính vận tốc của vật khi chạm đất Bài 35 Thả hai vật rơi tự do, một vật rơi đến đất mất thời gian gấp 1,5 lần so với vật thứ hai. Hãy so sánh độ cao ban đầu của hai vật và vận tốc của chúng khi chạm đất Bài 37 Một hòn đá rơi tự do xuống một giếng mỏ. Sau khi rơi được một thời gian t = 6,3s ta nghe thấy tiếng hòn đá đập vào đáy giếng. Biết vận tốc truyền âm là v = 340 m/s. Lấy g = 10 m/s2. Tính chiều sâu của giếng. Bài 38 Trong 0,5s cuối cùng trước khi chạm vào mặt đất, vật rơi tự do vạch được quảng đường gấp đôi quảng đường vạch được trong 0,5s ngay trước đó. Lấy g = 10 m/s2. Tính độ cao nơi thả vật Bài 39 Hai vật được thả rơi ở cùng một độ cao nhưng ở các thời điểm khác nhau. Sau 1s kể từ lúc vật hai rơi khoảng cách giữa hai vật là 30m. Lấy g = 10 m/s2. Hỏi hai vật được thả cách nhau bao lâu? Bài 40 Các giọt nước rơi từ mái nhà xuống sau những khoảng thời gian bằng nhau. Khi giọt thứ nhất rơi chạm đất thì giọt thứ năm bắt đầu rơi. Tính khoảng cách giữa các giọt kế tiếp nhau. Biết rằng mái nhà cao 16m Bài 41 Một vật được ném thẳng đứng xuống dưới với vận tốc ban đầu 2m/s, từ độ cao 7m. bỏ qua sức cản không khí. Lấy g = 10 m/s2 a. Viết phương trình tọa độ của vật.Chọn gốc tọa độ tại vị trí ném, chiều dương hướng xuống b. Tìm thời điểm lúc chạm đất và tính vận tốc của vật khi chạm đất CÁC BÀI TOÁN VỀ CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU Bài 10 Hai điểm A và B nằm trên cùng một bán kính của một vô lăng đang quay đều, cách nhau 20 cm. Điểm A ở phía ngoài có vận tốc 0,6 m/s, còn điểm B có vận tốc 0,2 m/s. Tính vận tốc góc của vô lăng và khoảng cách từ điểm B đến trục quay Bài 1/ Cho các dữ kiện sau: - bán kính trung bình của trái đất: R = 6400 km - Khoảng cách từ trái đất đến mặt trăng: 384000 km - thời gian trái đất quay 1 vòng quanh nó: 24 giờ - thời gian mặt trăng quay 1 vòng quanh trái đất : 2,36.106s Hãy tính: a. Gia tốc hướng tâm của một điểm ở xích đạo b. gia tốc hướng tâm của mặt trăng trong chuyển động quanh trái đất Bài 12 Trái đất quay xung quanh Mặt trời theo một quỹ đạo coi như tròn, bán kính 1,5.108 km. Mặt trăng quay quanh Trái đất theo một quỹ đạo coi như tròn có bán kính 3,8.105 km a. Tính quãng đường Tráiđất vạch được trong thời gian Mặt trăng quay đúng 1 vòng( 1 tháng âm lịch ) b. tính số vòng quay của Mặt trăng quanh Trái đất trong thời gian Trái đất quay đúng 1 vòng( 1 năm) Biết: chu kì quay của Trái đất là T1 = 365,25 ngày, của Mặt trăng là T2 = 27,25 ngày Bài 13 Một bánh xe quay đều với vận tốc góc 5 vòng/s. Bán kính bánh xe là 30 cm a. Tính vận tốc dài và gia tốc hướng tâm của một điểm trên vành bánh xe b. So sánh gia tốc hướng tâm ở một điểm trên vành bánh xe và trung điểm bán kính bánh xe

Tính vận tốc của người đi xe đạp Bài 12 Một đoàn xe cơ giới có đội hình dài 1500 m hành quân với vận tốc 40 km/h. Thời gian để viên bi chạm đất và vận tốc lúc chạm đất. Hỏi nếu thang chạy và người khách vẫn bước thì mất bao lâu? Bài 11 Trên một tuyến xe buýt các xe coi như chuyển động thẳng đều với vận tốc 30 km/h. Tính đoạn BD.5 cm. Muốn thuyền đến bờ bên kia tại B thì mũi thuyền phải hướng đến D ở bờ bên kia. Nếu nước sông chảy thì ca nô phải mất 2 giờ để chạy thẳng đều từ bến A đến bến B và phải mất 3 giờ khi chạy ngược lại từ bến B đến bến A. Tính vận tốc của dòng nước b.8 km/h thì đuổi kịp một đoàn tàu đang chạy trên đường sắt song song với đường ô tô. một đầu giữa cố định ở O cách mặt đất 25m. Cho viên bi quay tròn đều trong mặt phẳng thẳng đứng với vận tốc góc 20 rad/s. Do nước chảy nên thuyền đến bờ bên kia tại C với BC = 100m và thời gian đi là t = 50s a. Chiến sĩ ấy đi và về với cùng một vận tốc và hoàn thành nhiệm vụ trở về báo cáo mất một thời gian 5 phút 24 giây. chúng qua O cùng lúc a. Viết phương trình tọa độ theo thời gian của viên bi sau khi dây đứt b. Khoảng thời gian ngắn nhất để ca nô chạy ngược dòng từ bến B đến bến A Bài 5 Hai bến sông A và B cách nhau 70 km. hãy tính khoảng cách AB và vận tốc của dòng nước đối với bờ sông Bài 4 một ca nô chạy thẳng đều dọc theo bờ sông xuôi chiều dòng nước từ bến A đến bến B cách nhau 36 km mất thời gian là 1 giờ 15 phút. . Biết AB = 200 m. Nếu ngồi trên ô tô thứ hai mà quan sát sẽ thấy ô tô thứ nhất chạy theo hướng nào? . còn đầu kia buộc vào viên bi nặng. Vận tốc của dòng chảy là 6 km/h. Hãy tính: a.4 km/h theo hướng vuông góc với bờ sông. Thời gian vật chuyển động là 0. hai chuyến xe liên tiếp khởi hành cách nhau 10 phút.Bài 14 Một sợi dây không dãn có chiều dài l = 1m. Khi dây nằm ngang và vật đi xuống thì dây đứt. Tính vận tốc của chiến sĩ. Khi đi xuôi dòng từ A đến B ca nô đến sớm hơn 48 phút so với khi đi ngược dòng từ B về A. Khi thuyền đến ngang vị trí A thì ném một vật đến B( A và B đều trên bờ với AB = 5m). tìm số vòng quay trong một giây của núm bình điện Bài 16 Một điểm nằm trên vành ngoài của lốp xe máy cách trucj bánh xe 24cm. nhìn qua cửa sổ thấy một đoàn tàu dài 120 m chạy song song ngược chiều và đi qua trước mặt mình hết 5s. Một người đi xe đạp ngược lại gặp hai chuyến xe buýt liên tiếp cách nhau 7 phút 20giây. khối lượng không đáng kể. Hãy tính vận tốc của dòng nước chảy và thời gian thuyền qua sông Bài 7 một thuyền xuất phát từ A và mũi thuyền hướng về B với AB D B C vuông góc bờ sông. Bài 15 Bình điện của một xe đạp có núm quay bán kính 0. Biết vận tốc dòng nước và của thuyền khi nước yên lặng như đã tính ở hai câu trên. Do nước chảy nên thuyềng đã bị đưa xuôi theo dòng chảy xuống phía dưới hạ lưu một đoạn bằng 120 m. biết chiều dài của đoàn tàu là 145m. Xe chuyển động thẳng đều. Vận tốc của ca nô đối với dòng nước b. Tìm vận tốc của đoàn tàu Bài 10 một thang cuốn tự động đưa hành khách từ tầng trệt lên tầng lầu trong 1 phút. thành bên của thuyền song song với bờ sông và cách bờ d = 5m. Vận tốc ca nô khi nước đứng yên là 30 km/h. Bài 13/ Một chiếc thuyền chuyển động thẳng đều với vận tốc v1 = 3 m/s( so với bờ). Tính vận tốc tương đối của ô tô thứ nhất so với ô tô thứ hai b.707s. Bài 8/ một hành khách ngồi trong một ô tô đang chạy với vận tốc 54 km/h. Tính vận tốc thuyền khi nước yên lặng A c. Nếu thang ngừng thì người đi bộ lên trong 3 phút. Khi xe đạp đi với vận tốc 18 km/h.32 m/s và v2 = 10m/s. Lấy g = 10 m/s2 a. Tính vận tốc của dòng nước Bài 6 một người chèo thuyền qua sông với vận tốc 5. Tính vận tốc của đoàn tàu Bài 9 một ô tô đang chạy với vận tốc 64. Người chỉ huy ở xe đầu trao cho một chiến sĩ đi mô tô một mệnh lệnh chuyển xuống xe cuối. Độ rộng của dòng sông là 450 m. Xác định hướng ném vật so với thành bên của thuyền và vận tốc ném so với thuyền Bài 14 Hai ô tô chuyển động thẳng đều trên hai đường Ox và Oy vuông góc với nhau với vận tốc v1 = 17. Hỏi bánh xe bao nhiêu vòng thì số chỉ trên đồng hồ tốc độ của xe sẽ nhảy 3 số( một số ứng với 1 km) CÁC BÀI TOÁN VỀ CÔNG THỨC CỘNG VẬN TỐC Bài 3 khi nước sông phẳng lặng thì vận tốc của ca nô chạy trên mặt sông là 36 km/h. tì vào lốp của bánh xe. Một hành khách ngồi trên ô tô nhận thấy từ lúc ô tô gặp đoàn tàu đến lúc vượt qua hết đoàn tàu mất 40s.

hợp với MH góc β với: x1 73. gắn một trục tọa độ Ox theo chiều chuyển động của xuồng . Xác định hướng chuyển động của người đó để có thể đón được ô tô. chạy xiết vào trong đoạn AH. 4 = = 0.508 ⇒ β = 26.Xe từ A chuyển động nhanh dần đều. t là thời gian để người đó và ô tô đi để gặp nhau: h . góc thời gian lúc hai xe qua A và B.Hướng dẫn: .8(m). Chiếc xuồng chạy vuông góc với dòng chảy . xe từ B chuyển động chậm dần đều. v 01 và v 02 cùng chiều.90 = 55054 ' h 50 tan β = x2 25. Xe từ A chuyển động nhanh dần đều với gia tốc a1 = 2m/s2 và vận tốc ban đầu v01 = 5m/s.8. Xác định vật mốc và chọn hệ trục tọa độ để xác định vị trí của chiếc xuồng trong hai trường hợp: a. Chọn trục tọa độ Ox trùng với quỹ đạo AB. và hai trục tọa độ Ox và Oy vuông góc với nhau. nên a1 và a 2 cùng chiều 2. chiều dương hướng từ A đến B. Xác định hướng gia tốc của 2 xe: r r r .BÀI TẬP ÔN TẬP HAY VÀ KHÓ TRONG CHƯƠNG TRÌNH VẬT LÝ 10 Bài 1.Gọi khoảng cách từ A đến H là a. quỹ đạo là đường xiên góc với bờ sông. chọn một vật mốc trên bờ sông tại vị trí xuất phát.Để người ấy đón được ôtô tại điểm N nào đó thì thời gian người đó đi từ M đến N bằng thời gian ôtô đi từ A đến N H N . Chiếc xuồng chạy xuôi theo dòng chảy b.930 = 26056 ' h 50 Bài 3.Ta có: S1 = AN = a + x = v1t . Khi đó vị trí của xuồng được xác định bằng tọa độ x và tọa độ y trên các trục tọa độ Bài 2. cách H đoạn 73.16. So sánh hướng gia tốc của 2 ô tô trong hai trường hợp: Hai xe chuyển động + cùng chiều + ngược chiều 2. 476 ⇒ α = 55. gốc tọa độ O tại A. . a 2 ngược B chiều với v 02 r r r r + Khi 2 xe chuyển động cùng chiều.Khi đó người đó có 2 hướng chạy để đón được ôtô: + Hướng thứ nhất. Xe đi từ B chuyển động chậm dần đều với vận tốc ban đầu v02 = 20m/s và gia tốc a2 = 2m/s2. r A .Hướng dẫn: 1. Khi người đó nhìn thấy ô tô cách mình một đoạn L = 200m thì người đó bắt đầu chạy ra đường để đớn ôtô.8 = = 1.Hướng dẫn: . Xác định vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau trong hai trường hợp trên. a1 cùng chiều với v 01 .11: Hai ô tô chuyển động trên cùng một đường thẳng đi qua hai đia điểm A và B. Một chiếc xuồng máy chạy trên một đoạn sông có bờ sông song song với dòng chảy. Biết vận tốc của ô tô là v1 = 36km/h và vận tốc của người là v2 = 12km/h. S2 = MN = h 2 + x 2 = v2t Và a2 = L2 – h2 ⇒ a = L − h = 200 − 50 = 50 15(m) 2 2 2 2 L Vì v1 = 3v2 => S1 = 3S2 hay a + x = h2 + x2 ⇔ (a + x) 2 = 9(h 2 + x 2 ) ⇔ 8 x 2 − 2ax+9h 2 − a 2 = 0 thay số vào ta có: M 8x2-100 15 -6.502 = 0 phương trình có 2 nghiệm: x1 = 73. từ H A a x đến N là x ( x có thể dương hoặc âm ). và x2 = -25. Một người đứng tại điểm M cách con đường AB một khoảng h = 50m để chờ ô tô.Khi xuồng chạy vuông góc với dòng chảy.4(m) Vậy có 2 vị trí của N để người gặp ôtô.8m và vị trí 2 nằm trong đoạn AH và cách H đoạn 25. Vị trí 1 nằm ngoài đoạn AH. nên a1 và a 2 ngược chiều r r r r + Khi 2 xe chuyển động ngược chiều v 01 và v 02 ngược chiều .4m. 1. .Khi xuồng chạy xuôi dòng: chọn một vật làm mốc gắn với bờ sông tại vị trí xuất phát. hợp với MH góc α với: tan α = + Hướng thứ 2. Biết quảng đường AB dài 75m . chạy xiết ra ngoài đoạn AH.

Ta có : khi xuôi dòng : s = (v + v0)t1 . . khi ngược dòng : s = (v – v0)t2 và khi ca nô trôi : s = v0t. Tính quảng đường của vật đi được sau 10s kể từ lúc vật bắt đầu chuyển động .5 + 7. Hỏi sau bao lâu vật rơi chạm đất nếu khí cầu bay lên với vận tốc 4.34(s) Bài 6.Để người đó đón được ôtô thì v12 luôn hướng theo AB. vị trí gặp nhau.225m. Lấy g = 9.20t + t2 . Tính gia tốc của vật b.Vậy thời gian tổng cộng để vật rơi chạm đất là : t = t1 + t2 = 0. Vậy khi chuyển động ngược chiều thì sau 3s chúng gặp nhau.84 s g 9.Khi 2 xe gặp nhau : x1 = x2 + Khi chuyển động cùng chiều : 5t + t2 = 75 + 20t – t2 giải ra ta có t = 10s và t = .9m a. Vật chuyển động lên đến khi v = 0 thì dừng lại và rơi xuống.84 = 8. vận tốc của nước là v0. Quảng đường vật đi được sau 10s là: s10 = v0t+at2/2 = 60m Bài 4.49 (THKT): Một ô tô đang chuyển động thẳng đều với vận tốc 54km/h.Gọi t1 là thời gian vật đi lên đến khi dừng lại. Hỏi nếu ca nô tắt máy và để trôi theo dòng nước từ A đến B thì mất mấy giờ ? Biết vận tốc ca nô so với nước không đổi khi đi xuôi và ngược. với t2 = 2 9 2( h + h1 ) 2(300 + 1.Hướng dẫn : . .2m/s2 .9m/s. một hành khách đứng cách ôtô một ddoanj a = 400m và cách đường ô tô chạy một đoạn d = 80m.Độ lớn của v13 = r r v 23 2 2 v12 + v23 + 2v12 v23cosα r r Do đó để v13 có giá trị nhỏ nhất thì v13 vuông góc với v12 ( vuông góc với AB) A r v12 r v13r v 23 . AB = a = 400m . Do đó : s = v0t = (5v0 + v0)t1 => t = 6t1 = 12(h) B Bài 1.gọi vận tốc của ca nô sơ với nước là v. cách A đoạn x = 24m Bài 3. 225) = = 7.5s ( loại).10 : Một ca nô chuyển động thẳng đều xuôi dòng từ A đến B mất 2h và khi ngược dòng từ b về A mất 3h.Xem người chuyển động là vật 1 đang ở A.5s. . gọi gia tốc của vật là a: Quảng đường vật đi được trong giây thứ 5 là: Vs5 = s5 − s4 = 5v0 + 1 2 1 9 a. vận tốc của nước chảy cũng không đổi ? . Hỏi người ấy phải chạy theo hướng nào với vận tốc nhỏ nhất bằng bao nhiêu để đón được ôtô ? .Khi chuyển động cùng chiều xe 1: x2 = 75 + 20t – t2 Và khi chuyển động ngược chiều xe 1: x2 = 75 .8m/s 2.9m/s hướng lên cùng với khí cầu. và mặt đường là vật 3 : Theo bài ra ta H : v23 =C có 54km/h = 15m/s. . Ta có : v = v0 – gt1 = 0 => t1 = v0/g = 0.14: Một vật được thả rơi từ khí cầu đăng bay lên ở độ cao 300m.Hướng dẫn: Vận tốc ban đầu v0 = 18km/h = 5m/s. quảng đường AB là s. trong giây thứ 5 vật đi được quảng đươnhg 5. từ độ cao này vật bắt đầu rơi xuống Thời gian rơi xuống là t2 . với t = 10s thì x = 150m Vậy sau 10s thì xe 1 đuổi kịp xe 2 và ví trí gặp nhau cách A đoạn 150m + Khi chúng chuyển động ngược chiều : 5t + t2 = 75 – 20t + t2 =>t = 3s.17 : Một vật chuyển động nhanh dần đều có vận tốc ban đầu là 18km/h.2.5 − (4v0 + a. thời gian khi ngược là t2. AH = d = 80m r r r -Theo công thức cộng vận tốc ta có: v13 = v12 + v 23 .42 ) = v0 + a => 2 2 2 a = (Vs5 − v0 ) = 0. thời gian khi xuôi là t1. Từ đó ta có : (v + v0)t1 = (v – v0)t2 => (t2 – t1)v = (t2 + t1)v0 => v = t2 + t1 v0 = 5v0 t2 − t1 .8 . r r Nghĩa là góc giữa v12 và v 23 là α không đổi. thời gian ca nô trôi từ A đến B là t.Hướng dẫn: Khi khí cầu đang bay lên vật thả rơi cũng có vận tốc v 0 = 4.Hướng dẫn : .+ Phương trình chuyển động của xe 1: x1 = 5t + t2 + Phương trình chuyển động của xe 2: . ô tô chuyển động là vật 2 đang ở B. Khi vật đi hết thời gian t1 vật đã lên cao thêm một đoạn h1 so với ban đầu : với h1 = v02/2g = 1.

Phân tích lực tác dụng vào điểm treo O: 0.TC): Một cái phà chuyển động sang một con sông rộng 1km. 24(m / s ) 9  9  9 2 12 2 23 2 2 Bài I.(10.9(m / s ) Với: v12 = t 15. 4(m) 2 2 Bài 9. đèn được treo vào chính giữa sợi giây tại điểm O làm giây cáp võng xuồng 0. F2 4m Điều kiện cân bằng: P + F1 + F2 = 0 Tổng hợp F1 + F2 = F .15 = 3(m / s ) AH AB d a a 400 Vậy để người đó dón được ô tô thì phải chạy theo hướng AC vuông góc với AB với vận tốc nhỏ nhất là v = 3m/s Bài 8 (15. 7) = 561. Thời gian để phà sang sông là 15phút. Độ lớn của F = P = 60N và dễ dàng nhận ra F1 = F2 .5m so với ban đầu.Hướng dẫn: u r u u u F O ur B’ r . thân phà luôn vuông góc với bờ sông.8 2 1 2 1 2 Vậy độ cao của giọt mưa rơi là: h = gt = 9.Hướng dẫn: Gọi thời gian rơi của giọt mưa là t.8. Vì nước chảy nên phà trôi xuôi 500m về phía hạ lưu so với vị trí ban đầu.5m r u B u u ur r u u r H F1 P F2 Có 3 lực tác dụng: P. 13: Một giọt mưa rơi được 100m trong giây cuối cùng trước khi chạm đất. vận tốc của phà đối với nước và vận tốc của phà đối với bờ? .6: Một đèn tín hiệu giao thông có trọng lương P = 60N treo ở một ngã tư nhờ một sợi giây cáp.Dựa và tính chất tam giác: ta có: OB = OH 2 + HB 2 Xét 2 tam giác đồng dạng ta rút ra được tỉ sô: u u ur r r u u r u ur u u r u r A A’ . do đó: v13 = 5 5  10   5  v +v =   +  = = 1.Quảng đường giọt mưa rơi trong giây cuối cùng là: ∆h = h − h1 = Theo bài ra: ∆h = 100m do đó: t = 100 1 + = 10. Theo công thức cộng vận tốc ta có: r r r B C v13 = v12 + v 23 AB 1000 = = 0.60 BC 500 5 = = (m / s) v23 = t 15.8m/s2 .- xét 2 tam giác đồng dạng : AHB và Av13v23 ta có: v13 v v v d 80 = 23 ⇔ 13 = 23 ⇒ v13 = v23 = . Độ cao ban đầu của giọt mưa là: r v 23 r r v12 v13 h= h1 = 1 2 gt 2 Quảng đường giọt mưa rơi được trong t1 = (t – 1) trước khi chạm đất 1s là: 1 2 1 gt1 = g (t − 1) 2 2 2 1 2 1 1 ∆h 1 gt − g (t − 1) 2 = g (2t − 1) => t = + 2 2 2 g 2 . Hai đầu giây cáp được treo vào hai cọc đèn AB cà A’B’ cách nhau 8m. vận tốc của phà so với nước là v12. Tính lực kéo của mỗi nửa sợi giây? . Tính vận tốc của dòng nước.Hướng dẫn: Gọi vận tốc của phà so với bờ là v13.60 9 Vì phà luôn chuyển động vuông góc với bờ sông r rA nên v12 vuông góc với v 23 . F1 . 7( s ) 9. Nếu xem giọt mưa là rơi tự do thì nó bắt đầu rơi từ độ cao bao nhiêu?Lấy g = 9. vận tốc của nước so với bờ là v23.

vật thứ nhất chuyển động ngược trở lại với tốc độ 1m/s còn vật thứ hai chuyển động với tốc độ 2m/s.86N Bài 10.22: Một vật có khối lượng 1kg chuyển động về phía trước với tốc độ 5m/s thì va chạm vào vật thứ 2 đang đứng yên. vận tốc của vật 2 sau cva chạm là r v2 ' : Khi va chạm hai vật tương tác với nhau bằng các lực F 12 và F 12 : u r u r r r Theo định luật III Niu Tơn ta có: F 12 = .m1 a1 u r u r r r r r r v1 '− v1 r v 2 '− v 2 Với a1 = và a1 = trong đó ∆t là thời gian tương tác giữa hai vật ∆t ∆t r r r r r r v 2 '− v 2 v1 '− v1 v1 '− v1 r r Từ đó ta có: m2 ∆t = .2 2 2 2 2 = F1 ⇒ F = OB F = OH + HB F = 4 + 0.86( N ) =F2 1 BH OB 2 BH 2 BH 2.F 12 hay m2 a 2 = .Hướng dẫn: Gọi vận tốc của vật 1 trước và sau va chạm là v1 và v1 ’.5 F Vậy lực kéo của mỗi nửa sợi dây là: F1 = F2 =241. Hỏi khối lượng của vật thứ hai là bao nhiêu? r r . v1’ <0 và v2’ >0.m1 ∆t hay m2 = .5 60 = 241.m1 v 2 '− v 2 Nếu chọn chiều chuyển động của vật 1 ban đầu là chiều dương: ta có: v1>0. Sau va chạm. Thay số vào ta có: m2 = .0.1 ( −1 − 5 ) = 3(kg ) 2 .

c) Xác định khoảng cách giữa 2 xe lúc 9h.x2| Áp dụng 1/ Lúc 8h có xe chuyển động thẳng đều khởi hành cùng một lúc từ hai điểm A và B cách nhau 56km và đi ngược chiều nhau.thời gian v(m/s) v0 t(s) Đồ thị vận tốc.v 0 = 2as. b) Xác định thời điểm và vị trí lúc hai xe gặp nhau. II/ CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU  Gia tốc: a = hằng số ≠ 0  Vận tốc:  Quãng đường: s = v0t + v = v0 + at 1 2 at 2 1  Phương trình chuyển động: x = x0 +v0t + at2 2 2 2  Công thức độc lập với thời gian: v . (Để đơn giản nên: Chọn gốc tọa độ O trùng tại điểm xuất phát thì x0=0 Gốc thời gian lúc bắt đầu chuyển động thì t0=0 Bước 2: Xác định xo. xác định quãng đường 2 xe đã đi được từ lúc khởi hành. Sau đó. Vận tốc của xe đi từ A là 20km/h và của xe đi từ B là 10m/s. Chú ý: Nếu vật chuyển động cùng chiều với chiều (+) thì v >0 Nếu vật ngược với chiều (+) thì v<0 DẠNG 2: Xác định vị trí hai xe gặp nhau:  Khi hai xe gặp nhau: x1=x2 ⇒ t=? ⇒ thời gian gặp nhau  Thay t= ? vừa giải được vào phương trình x1 hoặc x2 ⇒ tìm tọa độ lúc hai xe gạp nhau: x= x1= x2 Dạng 3: Xác định khoảng cách giữa 2 xe tại thời điểm t bất kì: d = |x1 .thời gian DẠNG 1: Viết phương trình chuyển động: Bước 1: Chọn gốc tọa độ O. chiều dương. a) Viết phương trình chuyển động của hai xe. v để thay vào phương trình chuyên động để được phương trình cụ thể. .VAÄT LYÙ 10 A.CHÖÔNG 1: ÑOÄNG HOÏC I/ CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỔI ĐỀU     Gia tốc: Vận tốc: Quãng đường: s = vt a= 0 v = v0 = hằng số Phương trình chuyển động : x = x0 +vt x0 là toạ độ ban đầu v là tốc độ của chuyển động v >0 : vật chuyển động cùng chiều với chiều (+) v<0: vật ngược với chiều (+)  Đồ thị: x (m) x0 0 t(s) Đồ thị toạ độ. gốc thời gian.OÂN TAÄP HOÏC KÌ 1.

b. Áp dụng 9/ Khi ôtô đang chạy với vận tốc 15m/s trên một đoạn đường thẳng thì người lái xe hãm phanh cho ôtô chạy chậm dần đều. Áp dụng 3/ Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 36km/h thì xuống dốc và chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 0. Viết phương trình chuyển động của xe? Cách làm • Bước 1: Chọn trục tọa độ Ox trùng với quỹ đạo chuyển động.v < 0) Dạng 4.1m/s2. Viết phương trình chuyển động và xác định vị trí gặp nhau Áp dụng 4/ Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 54km/h thì hãm phanh và chuyển động thẳng chậm dần đều với gia tốc 0. vật thứ 2 xuất phát từ B chuyển động nhanh dần đều không vận tốc đầu với gia tốc 4m/s2. Dạng 5. Tính khoảng thời gian để ôtô chạy trên quãng đường đó. a. gốc thời gian là lúc xuất phát.v > 0)  Chậm dần đều : a trái dấu với v (a.1m/s2. Nhanh dần đều : a cùng dấu với v (a. Sau khi chạy thêm 125m thì vận tốc ôtô chỉ còn bằng 10m/s. Tính gia tốc của ôtô. Tìm quãng đường mà xe đi được từ lúc hãm phanh đến khi dừng hẳn. Sau khi chạy thêm 125m thì vận tốc ôtô chỉ còn 10m/s.45m. b/Tìm chiều dài của dốc và thời gian để đi hết dốc. Tính vận tốc của xe sau 20 giây chuyển động. Trong giây thứ 5 xe đi được quãng đường 5. Quãng đường mà xe đi được trong 10s. gốc O trùng với vị trí lúc vật hãm phanh x0 = 0 • • Bước 2: chọn chiều dương là chiều cđ của xe Bước 3: Viết ptcđ a) b) a) b) c) a) b) c) Cùng một lúc từ A đến B cách nhau 36m có 2 vật chuyển động ngược chiều để gặp nhau. s. Áp dụng 8/ Một xe đang chuyển động nhanh dần đều với vận tốc đầu là 18km/h. Áp dụng 7/ Khi ôtô đang chạy với vận tốc 15m/s trên một đoạn đường thẳng thì người lái xe hãm phanh cho ôtô chạy chậm dần đều. Quãng đường xe đi được trong giây thứ 10. a) Viết pt chuyển động của mỗi vật? b) Xác định thời điểm và vị trí lúc 2 vật gặp nhau? Áp dụng 6/ Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 36km/h thì xuống dốc và chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 0. Thời gian ôtô chạy thêm được 125m kể từ khi bắt đầu hãm phanh. a/Tính vận tốc của xe sau 1 phút chuyển động.2m/s2.2m/s2. Phương pháp xác định a. biết vận tốc ở cuối dốc là 72km/h. Thời gian chuyển động đến khi xe dừng hẳn Áp dụng 5/ . Hãy tính: Gia tốc của ôtô. t trong chuyển động thẳng biến đổi đều: Áp dụng 2/ Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 54km/h thì hãm phanh và chuyển động chậm dần đều với gia tốc 0. Tính: Gia tốc của xe. Vật thứ nhất xuất phát từ A chuyển động đều với vận tốc 3m/s. v. Viết phương trình cđ của xe.

ω là tốc độ góc (rad/s). gốc thời gian là lúc ném vật. Tính thời gian rơi của vật c.v20 = 2g. c/ Quãng đường vật rơi được trong giây cuối cùng. IV/ CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU o Công thức kiên hệ giữa ω và v: v = ω .8m/s2 hoặc 10 m/s2  Vận tốc tại thời điểm t: v = gt 1  Quãng đường rơi được : s = gt2 2  Thời gian rơi:  Vận tốc chạm đất:  Công thức liên hệ: t= 2h (h là độ cao thả vật) g v = 2gh v2 . chiều dương hướng xuống. vận tốc góc. Hz) o v2 Gia tốc hướng tâm13/aht = Một Rω 2tròn có2) kính 42cm.III/ RƠI TỰ DO Chọn gốc tọa độ tại điểm ném. v o T = 2 π/ω ( giây) o Tần số của chuyển động tròn đều là số vòng vật đi được trong một giây: f = 1/ T (vòng/s. b. Áp dụng 12/ Thả một vật rơi từ độ cao h so với mặt đất. Tìm h.s Áp dụng 10/ Một vật nặng rơi từ độ cao 320m xuống đất. Biết vận tốc khi chạm đất của vật là 36m/s. Khi đó.R là tốc độ dài (m/s) 2π = 2π f o Tốc độ góc: ω = .Trong 7s cuối vật rơi được 385m. Cho rằng các kim quay đều. r là bán kính (m). Lấy g = 10m/s2. trong giây cuối rơi được 15m. Áp dụng 11/ Một vật nhỏ rơi tự do. gia tốc hướng tâm của một điểm A nằm trên vành đĩa? Áp dụng 14/ Một đồng hồ treo tường có kim phút dài 10cm và kim giờ dài 8cm. Tính vận tốc dài và vận tốc góc của điểm đầu hai kim? T Chu kì của chuyển động tròn đều là thời gian để vật đi được một vòng: . thường lấy 9. quay đều mỗi vòng trong 0. Lấy g = 10m/s2 a. : = đĩa (m/s bán Áp dụng R Tính vận tốc dài.8 giây. Lấy g = 10m/s2 a/ Tính thời gian rơi b/ Xác định vận tốc của vật khi chạm đất. Tính thời gian từ lúc bắt đầu rơi cho đến khi chạm đất và độ cao nơi thả vật.Tính quãng đường mà vật rơi tự do đi được trong giây thứ 3. d/ Quãng đường vật rơi được trong giây thứ 7 c/ Vận tốc của vật trước khi chạm đất 1 giây. ta có:  Vận tốc ban đầu: v0 = 0  Gia tốc: a = g. Bỏ qua sức cản của không khí.

tần số và gia tốc của bánh xe ôtô. Áp dụng 17/ Một ôtô bánh xe có bán kính 30cm. Áp dụng 20/ Một chiếc canô chạy thẳng đều xuôi theo dòng chảy từ bến A đến bến B phải mất 2 giờ và khi chạy ngược dòng từ bến B về bến A phải mất 3 giờ. A cách B 14km. tốc độ góc. vận tốc của dòng nước so với bờ là 2 km/h. Cho rằng vận tốc canô đối với nước là 30km/h. Bán kính Trái Đất bằng R = 6400km. Tìm khoảng cách giữa hai bến A và B. Tính vận tốc của canô đối với dòng chảy. chu kì. Tính thời gian đi tổng cộng của thuyền. . Tính khoảng thời gian canô chạy ngược dòng chảy từ bến B về bến A. Tính gia tốc hướng tâm của một điểm trên vành bánh xe và một điểm cách vành bánh xe 10cm. tần số của nó? Coi chuyển động tròn đều. Áp dụng 19/ Một chiếc thuyền đi từ A đến B trên 1 dòng sông rồi quay trở về A.9 km/s. V/ CÔNG THỨC CỘNG VẬN TỐC:  • Gọi v12 là vận tốc chuyển động của vật 1 so với vật 2. Tìm vận tốc của dòng nước đối với bờ sông. Tính tốc độ dài.  • Gọi v13 là vận tốc chuyển động của vật 1 so với vật 3. Vận tốc dòng chảy là 6km/h. Tính tốc độ góc.    r r ur u u v v ⇒ Công thức liên hệ giữa v12 .  • Gọi v 23 là vận tốc chuyển động của vật 2 so với vật 3. quay đều mỗi giây 10 vòng. Biết rằng vận tốc của thuyền đối với nước là 12 km/h. Tính độ lớn vận tốc tương đối của đầu máy thứ nhất so với đầu máy thứ hai trong các trường hợp sau: Hai đầu chạy ngược chiều. Áp dụng 21/ Một canô chạy thẳng đều xuôi dòng từ bến A về bến B cách nhau 36km mất khoảng thời gian là 1 giờ 15 phút.Áp dụng 15/ Vệ tinh nhân tạo của Trái đất ở độ cao h = 280km bay với vận tốc 7. Hai đầu máy chạy cùng chiều. v 23 và v13 : v = + 13 12 23 a) b) a) b) a) b) Áp dụng 18/ Hai đầu máy xe lửa cùng chạy trên đoạn đường sắt thẳng với vận tốc 42km/h và 58km/h. Áp dụng 16/ Một bánh xe có bán kính 50cm lăn đều với vận tốc 36km/h. chu kì.