I-Công cụ tái cấp vốn

Lãi suất tái cấp vốn ( 2000-2007 )
7,50%/năm
6,50%/năm
6,00%/năm
5,5%/năm
5,00%/năm
6,00%/năm
6,60%/năm
4,80%/năm
5,40%/năm
6,00%/năm
4,80%/năm
5,40%/năm

306/QĐ-NHNN 30/01/2008
1746/QĐ-NHNN 01/12/2005
316/QĐ-NHNN 25/03/2005
20/QĐ-NHNN 07/01/2005
833/QĐ-NHNN 30/7/2003
552/2003/QĐ-NHNN 30/05/2003
131/2003/QĐ-NHNN 17/02/2003
839/2001/QĐ-NHNN 29/06/2001
243/2001/QĐ-NHNN 29/03/2001
465/2000/QĐ-NHNN 02/11/2000
238/2000/QĐ-nhnn 31/07/2000
103/2000/QĐ-NHNN 31/03/2000

01/02/2008
01/12/2005
01/04/2005
15/01/2005
01/08/2003
01/06/2003
01/03/2003
01/07/2001
01/04/2001
06/11/2000
01/08/2000
05/04/2000

-Từ đầu năm đến cuối tháng 7/2000, nhằm khuyến khích mở rộng tín dụng của
các tổ chức tín dụng, NHNN đã 2 lần giảm lãi suất tái cấp vốn từ 0,5% tháng
xuống 0,45% tháng và sau đó giảm xuống 0,4% tháng. Đồng thời ngân hàng
nhà nước cũng giảm lãi suất tái chiết khấu từ 0,45% xuống 0,4% tháng vào
tháng 3/2000 và xuống 0,35% tháng vào tháng 7/2000.
-Khi NHNN đưa hình thức cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân
hàng vào áp dụng thì lãi suất cho vay bù đắp thiếu hụt vốn trong thanh toán
được thống nhất với lãi suất cho vay qua đêm. Mức lãi suất này là 0,03%/ngày
từ năm 2002 đến nay. Như vậy, mặc dù là 2 hình thức TCV nhưng lãi suất áp
dụng đối với 2 hình thức này lại không phù hợp với cơ chế điều hành lãi suất
hiện nay. Lãi suất cho vay qua đêm cao hơn lãi suất cầm cố GTCG. Đây là một
bất cập hiện nay trong cơ chế điều hành lãi suất của NHNN.
- Từ năm 2003 đến tháng 10/2005, chênh lệch giữa 2 loại lãi suất này được duy
trì là 2%/năm. Cuối năm 2005, NHNN đã tăng các lãi suất lên thêm 0,5%/năm.
Điều này nhằm thực hiện cơ chế điều hành lãi suất theo hành lang, theo đó lãi
suất trần là lãi suất cho vay cầm cố GTCG và lãi suất sàn là lãi suất chiết khấu
GTCG. Lãi suất chiết khấu hiện nay đang là lãi suất vay vốn thấp nhất trên thị
trường tiền tệ

81 2002 85 7.15 21.00 9.II-Nghiệp vụ thị trường mở Bắt đầu từ ngày 12/7/2000.81 60.1 2005 159 700.00 102.245.00 61. Điều này thể hiện ở doanh số mua bán GTCG trên thị trường mở tăng nhanh qua các năm.479. NHNN tiến hành đưa công cụ OMO vào hoạt động theo Quyết định 85/2000/QĐ-NHNN14 về Quy chế nghiệp vụ thị trường mở (OMO).0 2000 17 873. NHNN đã xác định OMO sẽ là một công cụ chủ yếu trong điều hành CSTT của NHNN.0 2003 107 9. tốc độ này đạt trên 200%.15 5 2006 155 86.00 50.253. Để đạt được mục đích đó. Công cụ OMO liên tục được NHNN cải tiến trong những năm qua và dần trở thành một công cụ CSTT chủ yếu của NHNN.332 112.900.00 3.00 1.184.91 100.15 0 2004 123 60. Ngay từ khi triển khai. . Tổng doanh số trúng thầu OMO qua các năm Đơn vị: tỷ đồng Khối lượng trúng thầu theo các Số phương thức giao dịch Năm phiên Bán Mua kỳ Mua thực hiện thực kỳ Bán hẳn Tổng cộng hạn hẳn hiện hạn 480. để phù hợp với thông lệ quốc tế và sự phát triển của đất nước.50 0 2001 48 3.634 .302 26.00 1.50 550.340.53 11.00 570. Nó đã mở ra một kênh cung ứng và điều tiết vốn khả dụng của các TCTD cho NHNN và tạo điều kiện cho các TCTD sử dụng linh hoạt các loại GTCG của mình.933.679.145.935.903.53 1. Những năm gần đây.985.91 950. NHNN đã tập trung thực hiện việc điều hoà lưu thông tiền tệ thông qua công cụ này.844.100. Đây là một bước tiến mới trong điều hành CSTT của NHNN theo hướng từ sử dụng các công cụ trực tiếp sang các công cụ gián tiếp.

006 436. cơ chế điều hành lãi suất cho vay bằng VND được chuyển từ cơ chế trần lãi suất sang lãi suất cơ bản. lãi suất cơ bản của Ngân hàng Nhà nước chỉ mang tính chất tham khảo. lãi suất từng bước được điều hành theo hướng tự do hóa và phù hợp với mục tiêu CSTT. Thời điểm này.521 78. lãi suất chiết khấu được điều chỉnh là lãi suất sàn của thị trường. Đến tháng 6 năm 2002.264 123. giảm phù hợp mục tiêu điều tiết lượng vốn huy động và cho vay tín dụng hàng năm. việc điều hành CSTT chuyển biến theo hướng nới lỏng một cách thận trọng. Các ngân hàng không được tính lãi suất cho vay vượt quá lãi suất cơ bản cộng biên độ 0.0 5 540 750 35. Lãi suất tái cấp vốn và lãi suất tái chiết khấu cũng được điều chỉnh tăng. Năm 2001. các ngân hàng tăng lãi suất huy động và mức lãi suất cho vay cũng nhích dần lên.00%/năm 8.441. lãi suất đồng Việt Nam cũng được tự do hoá. ngân hàng được phép xác định lãi suất cho vay trên cơ sở tự thẩm định và thương lượng với khách hàng. Nguyên tắc điều hành lãi suất của ngân hàng là lãi suất do thị trường quyết định.737.257 357.70%/năm 8.80%/năm Văn bản quyết định 242/2000/QĐ-NHNN 02/08/2000 154/2001/QĐ-NHNN 27/02/2001 237/2001/QĐ-NHNN 28/03/2001 557/2001/QĐ-NHNN 26/04/2001 Ngày hiệu lực 05/08/2000 01/03/2001 01/04/2001 01/05/2001 . Ngay khi áp dụng chính sách lãi suất mới này. lãi suất nghiệp vụ thị trường mở được điều chỉnh linh hoạt trong khoảng giữa lãi suất tái cấp vốn với lãi suất chiết khấu. Giá trị 9. Lãi suất cơ bản. Ngân hàng Nhà nước chỉ có tác động nhất định hạn chế để thị trường không có biến động đột biến.5%/ tháng đối với vốn trung và dài hạn.2007 Tổng cộng 165 859 88.40%/năm 7.Từ năm 2003. Lãi suất tái cấp vốn được điều chỉnh dần là lãi suất trần.3%/ tháng đối với vốn ngắn hạn và 0.05 III-Lãi suất Tháng 8/2000.

tháng 7 năm 2004.50%/năm) 0.5% lên 4. giảm tỷ lệ DTBB bằng VND xuống 3%. Tháng 5/2001 tăng tỷ lệ DTBB bằng ngoại tệ lên 15%. để khuyến khích cácTCTD sử dụng vốn có hiệu quả. để thực hiện mục tiêu ổn định tiền tệ góp phần tăng trưởng kinh tế.25%/năm 0.25%/năm) 8. đối với tiền gửi VND không kỳ hạn đến dưới 12 tháng tăng từ 2% đến 5%.25%/năm 1247/2001/QĐ-NHNN 28/09/2001 792/2002/QĐ-NHNN 26/07/2002 285/2003/QĐ-NHNN 31/03/2003 2210/QĐ-NHNN 27/02/2004 1716/QĐ-NHNN 31/12/2004 93/QĐ-NHNN 27/1/2005 1746/QĐ-NHNN 01/12/2005 1894/QĐ-NHNN 30/12/2005 2517/QĐ-NHNN 29/12/2006 01/10/2001 01/08/2002 01/04/2003 01/03/2004 01/01/2005 01/02/2005 01/12/2005 01/01/2006 01/01/2007 IV-Dữ trữ bắt buộc Dự trữ bắt buộc được điều chỉnh hàng năm tăng hoặc giảm cả về khối lượng.5%/năm) 0. Từ năm 2003. Cụ thể.44%/năm 7. đây là bước khởi đầu cho việc thực hiện mục tiêu tăng cường khả năng điều tiết tiền tệ của công cụ này Tuy nhiên bước sang năm 2004 . NHNNVN đã điều chỉnh tăng tỷ lệ DTBB đối với các loại tiền gửi dưới 24 tháng bằng VND và ngoại tệ (Quyết định số 796/QĐ – NHNNVN ngày 25/6/2004). tháng 11/2001 giảm tỷ lệ DTBB bằng ngoại tệ xuống còn 10%. Đồng thời. tránh tăng lãi suất dẫn đến dư thừa . diện phải DTBB và lãi suất tiền gửi nhằm khống chế mức vốn khả dụng của các NHTM.20%/năm 7.65%/tháng (7.5%.6875%/tháng (8. NHTM cổ phần nông thôn và Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương tăng từ 1% lên 2%.50%/năm 0.625%/tháng (7. các TCTD được tính cả tiền gửi DTBB tại các chi nhánh NHNN. riêng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam tăng từ 1.80%/năm) 8.Trước bối cảnh CPI những tháng đầu năm tăng cao.7.625%/tháng (7.

Theo đó. từ đó giúp giảm dư nợ cho vay của toàn hệ thống ngân hàng. Nếu so sánh với tỷ lệ DTBB tại Quyết định 1141/2007 thì mức tăng 1% là không lớn. NHNNVN đã ban hành các giải pháp nhằm kiểm soát chặt chẽ tốc độ tăng trưởng tín dụng và tổng phương tiện thanh toán của các TCTD.vốnVND. khống chế dư nợ cho vay đầu tư. áp dụng chung cho cả VND và ngoại tệ. tỷ lệ DTBB đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng bằng ngoại tệ là 8%. riêng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là 4%. Tỷ lệ DTBB đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng đến dưới 24 tháng là 2%. công cụ DTBB tiếp tục được điều hành theo hướng bình quân theo tháng nhằm tạo điều kiện cho các TCTD sử dụng linh hoạt nguồn vốn. NHNNVN ban hành quyết định số 187/2008/QĐNHNN điều chỉnh DTBB đối với ngân hàng tăng thêm 1% ở các loại tiền gửi được ban hành (trước đó. đối với DTBB bằng VND. công cụ DTBB được điều hành theo hướng linh hoạt. NHNNVN đã ban hành Quyết định 1141 để tăng tỷ lệ DTBBlên gấp đôi). Trước diễn biến tổng phương tiện thanh toán tăng cao hơn sovới năm trước. Chi nhánh NHTM nước ngoài là 5%. NHTM cổ phần đô thị. áp dụng cho NHTM cổ phần nông thôn. nếu xem xét số tiền mà các TCTD phải hút tiền từ lưu thông về thì không nhỏ. Tuy nhiên.2%/năm) mà không trả lãi cho phần tiền gửi DTBB vượt. Trong năm 2006. Bước đi đầu tiên trong gói các giải pháp thắt chặt tiền tệ là ngày 16/1/2008. góp phần giảm mức cung ứng tiền tệ trong nền kinh tế . Trước diễn biến phức tạp của CPI trong năm 2007 và đầu tháng 1/2008. đặc biệt trong bối cảnh thị trường tiền tệ và chứng khoán đang trong thời điểm lạm phát tăng cao V-Hạn mức tín dụng Từ năm 2005 đến 2007 NHTƯ thường áp dụng các chính sách điều chỉnh hạn mức tín dụng theo hướng thắt chặt.Theo đó. NHNNVN đã thay đổi phương thức trả lãi đối với tiền gửi DTBB bằng VND (Quyết định số 923/QĐ – NHNNVN ngày 20/7/2004). thận trọng nhằm thực hiện mục tiêu kiềm chế lạm phát và góp phần tăng trưởng kinh tế. bằng VND áp dụng cho các NHTM Nhà nước. tháng 6/2007. NHNNVN chỉ trả lãi cho tiền gửi DTBB (1. NHTM liên doanh. tức là hạ thấp mức cung tín dụng. Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương là 2%. NHNNVN đã giữ nguyên tỷ lệ DTBB để duy trì ổn định tiền tệ và góp phần tăng trưởng kinh tế. Ngoài ra. trong khi tín dụng có xu hướng tăng trưởng chậm.

Sự biến động tỷ giá trong giai đoạn 2000-2004 được thể hiện như sau: mức dao động năm 2000 biến động + 490 đồng (3. khiến tỷ giá VND/USD tăng 1 cách tương đối ổn định. năm 2004 là năm Ngân hàng Nhà nước điều chỉnh tỷ giá biến động liên tục nhằm hạn chế tình trạng găm giữ ngoại tệ của các NH nhưng mức độ biến động cũng không vượt quá 140 đồng (+ 0. hơn nữa do USD mất giá so với EURO và một số đồng tiền khác.0. Tỷ giá kinh doanh ngoại tệ của các ngân hàng thương mại không được lớn hơn +/. theo đó tỷ giá chính thức do Ngân hàng Nhà nước công bố được thiết lập trên cơ sở tỷ giá bình quân của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng. tỷ giá VND/USD có biến động nhưng không nhiều trong giai đoạn 2000-2004 và mức biến động cao nhất đạt ở mức 3. lượng kiều hối khá dồi dào. Như vậy.8%.89%).5%).. Do đó góp phần kiểm soát lạm phát. Nguyên nhân chủ yếu do cán cân vốn thặng dư. năm 2002 biến động +321 đồng (2. thúc đẩy xuất khẩu. .8%).13%).. NHNN tiếp tục điều hành chính sách tỷ giá theo hướng thả nổi có quản lý. thực hiện mua bán ngoại tệ trên thị trường ngoại hối khi cần thiết nhằm phục vụ cho điều hành vĩ mô phù hợp với tình hình diễn biến của nền kinh tế.VI-Tỷ giá Áp dụng cơ chế điều hành tỷ giá thả nổi có điều tiết. Từ năm 2005 – 2007. dẫn đến nhu cầu USD không tăng. năm 2001 biến động + 550 đồng (3. năm 2003 biến động +265 đồng (1. lãi suất USD vẫn duy trì ở mức thấp đáng kể so với lãi suất VND.72%).25% so với tỷ giá chính thức này . tăng dự trữ ngoại tệ của Nhà Nước.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful