You are on page 1of 21

Làm quen với Linux commands

(hướng dẫn thực hành trên lớp)

Đăng nhập và Tài khoản
• Tài khoản “root” (duy nhất): có mọi quyền thao tác với hệ thống • Tài khoản normal user (có thể có nhiều):
– Có rất ít quyền thao tác với hệ thống – Do root cấp

• Pass của root ở phòng 311 TT: “abc123”

menu … như với Windows • Gõ lệnh Linux qua – Terminal (khi trong chế độ đồ họa) – Redhat: Application/System Tools/Terminal – Virtual Console (khi chế độ đồ họa bị disable) – Đừng bảo đây là màn hình DOS. .Thao tác với Linux • Dùng các biểu tượng. Linux có giao diện dòng lệnh giống với DOS chứ không phải là DOS.

~ là /home/user_name . – nếu là normal user  dấu $ • Localhost là tên máy tính mà user đang login vào. • ~ là thư mục hiện hành. Tức là user không login từ xa mà login vào máy tính mình đang ngồi.[root@localhost ~]# _ • root là tên account đang login: – vì root  dấu # ở cuối.

Thư mục gốc của Linux là / (chú ý Linux luôn là / mà không là \) • Lệnh pwd (present working dictionary) cho biết thư mục hiện hành • Lệnh cd (change directory) để thay đổi thư mục hiện hành . thư mục đơn giản • Đường dẫn thư mục của Linux tương tự với của Windows chỉ khác ở dấu / thay vì \ Ví dụ: /bin/sbin (Linux) thay vì C:\bin\sbin (Windows) • Thư mục gốc trong Windows là C:\ hoặc D:\ tùy thuộc vào partition.Các lệnh với file.

” để chỉ thư mục hiện hành • Kí hiệu “./root  cd .” để chỉ thư mục cha • Ví dụ: đang ở /root – cd ./. .” .  cd / – cd .. “..” • Kí hiệu ~ để chỉ thư mục dữ liệu cá nhân của user: – root: /root – normal user: /home/user_name • Kí hiệu “.. “.Lệnh “cd” và kí hiệu: “~”..

2 thói quen: dùng TAB và dùng man • Dùng TAB: – Không bao giờ gõ hết tên file hoặc thư mục. • Dùng man <tên lệnh> để tra cứu về lệnh . chỉ gõ 1 hoặc vài chữ cái đầu rồi bấm TAB hoặc TAB+TAB – Nếu bấm TAB + TAB không thấy hiện ra thì có nghĩa là không có file/thư mục có tên bắt đầu như vậy.

thư mục con – lệnh ls • Lệnh ls để liệt kê file.. và .Liệt kê file. • Thư mục: mầu tím • File: màu thông thường. thư mục phân biệt chữ hoa. thư mục ẩn • Mỗi thư mục đều có thư mục con trong nó là . • ls –l để hiển thị thông tin chi tiết • Có thể kết hợp ls –al hoặc ls –la hoặc ls –l –a . • ls –a để hiển thị tất cả (all) các file. thư mục con của thư mục hiện hành. File nén. file device có màu sắc khác. thường. • Tên file.

Lệnh: ls -l .

Hiển thị nội dung file • cat <tên file> • Khi gặp file có nội dung dài  dùng lệnh less (hoặc more) để cuộn lên. PgUp. PgDown để xem – Cuối cùng bấm q để quit . xuống màn hình – Bấm phím mũi tên.

tạo mới và move/rename file/thư mục • Tạo mới thư mục: mkdir <tên thư mục> • Lệnh cat: – cat > “tên file”: tạo file. : di chuyển tất cả các file.. Sau khi gõ nội dung bấm CTRL + D để lưu – cat “tên file”: xem nội dung file • Di chuyển hoặc đổi tên: mv <source> <target> – mv X Y: đổi tên X thành Y – mv X /Y: di chuyển file/thư mục X vào trong thư mục /Y – Ví dụ: mv * . thư mục trong thư mục hiện hành ra ngoài thư mục cha. bấm CTRL + D để lưu – cat >> “tên file”: thêm nội dung vào cuối file. . Sau khi gõ nội dung.

Copy/xóa file/thư mục và tham số -r hoặc --recursive • Copy file/thư mục: cp <source> <target> – Nếu copy thư mục không rỗng phải thêm tham số -r hoặc --recursive • Xóa file/thư mục: rm <tên file/thư mục> – Nếu xóa thư mục không rỗng phải thêm tham số -r hoặc --recursive – Để xóa các thư mục con mà không bị hỏi confirm thì thêm tham số -f (hoặc --force) – Nhanh nhất là dùng rm –rf <tên file/thư mục> .

Cấu trúc cây thư mục của Windows vs Linux .

ramdisk. tất cả đều là plain text. • /dev/ chứa các file device. • /bin/. Khi một device được attach vào máy thì sẽ sinh ra thêm file mới ở thư mục này. các file này cho biết trạng thái hiện hành (của các process. device. /sbin/. • /etc/ chứa các file cấu hình của hệ thống. …) của hệ thống.đây là những file được tải vào RAM đầu tiên. • /usr/ chứa các chương trình do riêng người sử dụng cài vào. • /proc/ chứa các virtual file. giống Program Files của Windows • /home/. GRUB bootloader . . Giống Documents and Settings. /root/ chứa dữ liệu của người sử dung. /lib/ chứa các lệnh cơ bản cho userbinary files • /opt/ chứa các extra software package mà trong lúc cài Linux người dùng đánh dấu thêm vào ngoài default installation.Một số thư mục của Linux • / là thư mục gốc • /boot/ chứa file kernel.

Shell. kernel • Kiến trúc phân tầng: user Application • • • • User Shell Kernel Hardware Shell Kernel Hardware • Shell là trình thông dịch các lệnh của người sử dụng ra các lời gọi hệ thống của kernel. • Shell phổ biến nhất là BASH shell .

• Để biết xem một file lệnh nằm ở đâu dùng lệnh whereis <tên_lệnh> • Khi lệnh chưa được thực thi nó là file nằm trên HDD. /usr/bin. /sbin. /usr/sbin  khi gọi lệnh thực chất là gọi các file trên để thực thi.exe nhưng của Linux thì không có • Các file lệnh đặt trong thư mục /bin. khi nó được thực thi thì nó trở thành tiến trình (process) .Lệnh: từ executable file  process • Mỗi lệnh là một excutable file • Executable file của Windows/DOS có phần mở rộng là *.

stderr • Mỗi tiến trình đều gắn với 3 “file”: • Stdin: dòng dữ liệu vào  bàn phím • Stdout: dòng dữ liệu ra  màn hình • Stderr: dòng dữ liệu lỗi  màn hình stdin • Ví dụ: rm myfile. stdout.txt – Nếu không tìm thấy file  stderr  màn hình – Nếu tìm thấy file  stdout “Muốn xóa ? y/n”  màn hình stderr – Người dùng gõ phím “y/n”  stdin  quyết định xóa rm myfile stdout .stdin.

txt • Không có thông báo gì trên màn hình • Lỗi đưa vào err.txt 2>err.txt gồm 3 dòng mỗi dòng 1 chữ: y n y.txt  xóa file1 và file3 .txt và kết quả đưa vào result.txt • Tạo file answer. Lệnh rm file1 file2 file3 <answer.Redirect (đổi hướng) std in/out/err • Kí hiệu: • stdin  0< hoặc < • stdout  1> hoặc > • stderr  2> • ls –l “thư_mục” >result.

pipe | • Khi muốn 1> của lệnh này vào 0< của lệnh kia: • dùng file trung gian • command1 | command 2 • Ví dụ 1: ls –l someDir | less • Ví dụ 2: cat /etc/password |wc -l .

tại đây người dùng gõ các lệnh copy. Sau đó – Lưu rồi thoát: wq – Không lưu và thoát: q! . gõ “i” • Sau khi sửa chữa xong cần lưu hoặc thoát ra. undo.vim editor • Gõ vi <tên file> để soạn thảo/sửa chữa file • vi có 3 chế độ. ngay khi khởi động vi ở command mode. cần chuyển sang colon mode bằng cách bấm “:”. … • Để chuyển sang INSERT mode – chế độ sửa văn bản.

Chưa viết • • • • • • • Lệnh man và cấu trúc lệnh Mount Ý nghĩa một số thư mục File trừu tượng Shell và kernel VIM Tên file có dấu cách và các kí tự đặc biệt .