1

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG .............................................................................. 4 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................ 5 LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ MÔI TRƢỜNG KINH DOANH VÀ MÔI TRƢỜNG KINH DOANH CỦA NGÀNH CÔNG NGHIỆP ĐIỆN TỬ ......................................................................................... 6 1.1. Tổng quan chung về môi trƣờng kinh doanh ........................................ 6 1.1.1. Khái niệm ................................................................................................ 6 1.1.2. Các yếu tố cấu thành môi trường kinh doanh ...................................... 7 1.1.2.1. Yếu tố kinh tế ........................................................................................ 7 1.1.2.2. Yếu tố thể chế ....................................................................................... 8 1.1.2.3. Yếu tố văn hóa – xã hội ........................................................................ 9 1.1.3. Các chỉ tiêu đánh giá môi trường kinh doanh...................................... 9 1.1.4. Các nhân tố khách quan ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh ... 10 1.1.4.1. Sự phát triển kinh tế thị trường trong nước ....................................... 10 1.1.4.2. Xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế ............................... 11 1.1.4.3. Yếu tố khoa học kỹ thuật và công nghệ .............................................. 12 1.2. Tổng quan chung về môi trƣờng kinh doanh ngành công nghiệp điện từ ..................................................................................................................... 12 1.2.1.Tổng quan về ngành công nghiệp điện tử ........................................... 12 1.2.1.1. Khái niệm ........................................................................................... 12 1.2.1.2. Đặc điểm ............................................................................................ 13 1.2.2. Tổng quan về môi trường kinh doanh ngành công nghiệp điện tử . 15 1.2.2.1. Khái niệm ........................................................................................... 15 1.2.2.2. Vai trò của môi trường kinh doanh với ngành công nghiệp điện tử.. 16 1.3. Kinh nghiệm một số nƣớc nhằm hoàn thiện môi trƣờng kinh doanh cho ngành công nghiệp điện tử và bài học cho Việt Nam.......................... 17 1.3.1. Thái lan ................................................................................................. 17
http://svnckh.com.vn

1

2

1.3.1.1. Khái quát ngành công nghiệp điện tử Thái Lan ................................ 18 1.3.1.2. Những chính sách nhằm hoàn thiện môi trường kinh doanh mà Thái Lan đang sử dụng ............................................................................................ 19 1.3.2. Trung Quốc .......................................................................................... 20 1.3.2.1. Khái quát ngành công nghiệp điện tử Trung Quốc ........................... 20 1.3.2.2. Những chính sách nhằm hoàn thiện môi trường kinh doanh mà Trung Quốc đang sử dụng ......................................................................................... 21 1.3.3. Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam .......................................... 22 CHƢƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG MÔI TRƢỜNG KINH DOANH CỦA NGÀNH CÔNG NGHIỆP ĐIỆN TỬ VIỆT NAM ........... 24 2.1. Thực trạng ngành công nghiệp điện tử Việt Nam .............................. 24 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ..................................................... 24 2.1.1.1. Khái quát quá trình phát triển ngành công nghiệp điện tử thế giới .. 24 2.1.1.2. Khái quát quá trình phát triển của ngành công nghiệp điện tử Việt Nam ................................................................................................................. 25 2.1.2. Thực trạng ngành công nghiệp điện tử Việt Nam ............................. 28 2.1.2.1. Hoạt động sản xuất và lắp ráp .......................................................... 28 2.1.2.2. Hoạt động thương mại xuất nhập khẩu ............................................. 31 2.2. Đánh giá thực trạng môi trƣờng kinh doanh của ngành công nghiệp điện tử ở Việt Nam ........................................................................................ 34 2.2.1. Đánh giá thực trạng môi trường kinh doanh của Việt Nam theo tiêu chuẩn xếp hạng của World Bank .................................................................. 34 2.2.1.1. Thực trạng môi trường kinh doanh của Việt Nam ............................. 35 2.2.1.2. Đánh giá những cải thiện về môi trường kinh doanh Việt Nam ........ 41 2.2.2. Đánh giá thực trạng môi trường kinh doanh ngành công nghiệp điện tử qua mô hình cạnh tranh 5 nguồn lực của Michael Porter ..................... 43 2.2.2.1. Những vấn đề về nguồn cung của ngành CNĐT................................ 43 2.2.2.2. Những vấn đề về nguồn tiêu thụ của ngành CNĐT ........................... 46 2.2.2.3. Nguy cơ từ những công ty sắp gia nhập ............................................ 47
http://svnckh.com.vn

2

3

2.2.2.4. Sản phẩm thay thế .............................................................................. 48 2.2.2.5.Cạnh tranh nội bộ ngành .................................................................... 49 2.3. Đánh giá môi trƣờng kinh doanh của ngành công nghiệp điện tử Việt Nam ................................................................................................................. 51 2.3.1. Những thành tựu đạt được .................................................................. 51 2.3.2. Những khó khăn còn hạn chế ............................................................. 52 CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN MÔI TRƢỜNG KINH DOANH NGÀNH CÔNG NGHIỆP ĐIỆN TỬ VIỆT NAM .................... 55 3.1. Quan điểm và định hƣớng phát triển ................................................... 55 3.1.1. Quan điểm phát triển ........................................................................... 55 3.1.2. Mục tiêu phát triển ............................................................................... 56 3.1.3. Định hướng phát triển ......................................................................... 56 3.2. Một số kiến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện môi trƣờng kinh doanh của ngành công nghiệp điện tử......................................................... 58 3.2.1. Đối với Chính phủ ................................................................................ 58 3.2.1.1. Hoàn thiện môi trường pháp lý .......................................................... 58 3.2.1.2. Hoàn thiện các chính sách thuế ......................................................... 59 3.2.1.3. Đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầng .................................................... 60 3.2.1.4. Thu hút và sử dụng FDI có hiệu quả ................................................. 60 3.2.1.5. Giải pháp nâng cao trình độ khoa học công nghệ ............................. 62 3.2.1.6. Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ............................... 62 3.2.1.7. Phát triển ngành công nghiệp phụ trợ ............................................... 63 3.2.2. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong ngành điện tử ................ 65 3.2.2.1. Xây dựng chiến lược phát triển .......................................................... 65 3.2.2.2. Xác định thị trường mục tiêu ............................................................. 66 3.2.2.3. Đào tạo nguồn nhân lực..................................................................... 67 KẾT LUẬN .................................................................................................... 68 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 70

http://svnckh.com.vn

3

.............................. 42 Bảng 9: Mối quan hệ giữa ngành công nghiệp phụ trợ và lắp ráp hàng điện tử ...... 35 Bảng 5: Tình hình thành lập doanh nghiệp ở Việt Nam ........................................................................................ 38 Bảng 7: Xếp hạng vay vốn một số quốc gia trong khu vực ASEAN .......................4 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1: Công nghiệp điện tử Thái Lan ..................................................... 31 Bảng 3: Tổng giá trị xuất khẩu hàng điện tử..................................................com.................................................. 50 http://svnckh.......... 44 Bảng 10 :Chỉ số năng lực cạnh tranh ngành CNĐT các nước Đông Á 20002007 ......................... 31 Bảng 4 : Báo cáo xếp hạng môi trường của WB năm 2008 – (2009) ..........vn 4 . 22 Bảng 2: Tổng sản lượng ngành công nghiệp điện tử Việt Nam ............................................................................ 39 Bảng 8 : Những cải thiện gần đây đối với môi trường kinh doanh ....... 36 Bảng 6: Tình hình thành lập doanh nghiệp ở Việt Nam ...............................................

vn 5 .com.5 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Tên thông thƣờng Môi trường kinh doanh Chủ thể kinh tế Kinh tế thị trường Công nghiệp điện tử Doanh nghiệp Doanh nghiệp nhà nước Công nghệ thông tin Trách nhiệm hữu hạn Hiệp hội doanh nghiệp điện tử Việt Nam Business Monitor International Nhập một nửa linh kiện Nhập tất cả các linh kiện Nhập một phần linh kiện BMI SKD CKD IDK MTKD CTKT KTTT CNĐT DN DNNN CNTT TNHH VEIA Tên viết tắt http://svnckh.

lắp ráp sản phẩm) trong chuỗi giá trị sản xuất toàn cầu. các doanh nghiệp công nghiệp điện tử của Việt Nam đang đối mặt với cả hai khó khăn lớn cùng lúc: cam kết cắt giảm thuế nhập khẩu mức tối đa theo hiệp định tự do theo ngành (theo cam kết WTO) và cam kết mở cửa thị trường bán lẻ.vn 1 .6% trong vòng 5-7 năm. giảm mức thuế nhập khẩu bình quân của sản phẩm công nghiệp từ 16.com. điện tử. Tuy nhiên đến thời điểm năm 2010. bãi bỏ trợ cấp xuất khẩu. phân phối. 1 Công nghiệp điện tử Việt Nam: cần tập trung http://haiduongintrade. xuất khẩu đạt trên 2 tỉ đô la Mỹ nhưng 95 .98% doanh thu xuất khẩu thuộc về các doanh nghiệp vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài1 . cắt giảm ngay đối với các mặt hàng đang có thuế suất cao trên 20% và 30%. chưa tương xứng với tiềm năng vốn có. Theo đó. Một trong những ngành sản xuất công nghiệp sẽ chiếm vị trí then chốt đó là công nghiệp điện tử. Những yếu tố trên sẽ tác động tích cực. http://svnckh. thúc đẩy doanh nghiệp trong nước huy động mọi nguồn lực. những đóng góp của ngành công nghiệp điện tử vẫn còn rất nhiều hạn chế. Tính cấp thiết của đề tài Bước vào năm 2009. sẽ bãi bỏ trợ cấp với hàng thay thế nhập khẩu. trong đó gồm nhiều loại máy móc. Vào ngày 7/8/2004. thay đổi công nghệ và tăng sức cạnh tranh.1 LỜI MỞ ĐẦU 1. thiết bị điện.html?a=2302&z=157 đầu tư theo chiều sâu. Theo một thống kê từ Bộ Công Thương trong tổng số doanh thu gần 3 tỉ đô la Mỹ do ngành công nghiệp này mang lại. Riêng cam kết chung quy định. Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 153/2004/QD – TTg ban hành Định hướng phát triển bền vững ở Việt Nam nhằm mục tiêu trở thành nước công nghiệp vào năm 2020. Còn các sản phẩm điện tử của Việt Nam dù xuất khẩu với số lượng lớn nhưng giá trị gia tăng lại rất thấp và chỉ đứng ở giai đoạn đầu (gia công.vn/News/content/viewer. bãi bỏ các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp.1% xuống 12.

và chỉ khi giải quyết được vấn đề đó thì mới có thể đặt ra niềm tin cho ngành công nghiệp điện tử của Việt Nam sẽ phát triển có định hướng. 3. Tổng quan nghiên cứu Do xác định công nghiệp điện tử là một trong những ngành chiến lược của Việt Nam trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Tuy nhiên những kết quả đạt được vẫn chưa tương xứng với tiềm năng hiện ra.com. Chính những lý do đó cần đòi hỏi phải có sự đánh giá về môi trường kinh doanh của ngành công nghiệp điện tử ở Việt Nam trong thời gian qua. nhóm đề tài quyết định chọn :‟‟ Đánh giá thực trạng môi trường kinh doanh của ngành công nghiệp điện tử Việt Nam’’ làm nội dung nghiên cứu.vn 2 .TS Nguyễn Hoàng Ánh (ĐH Ngoại Thương) – Nghiên cứu chuỗi giá trị toàn cầu (Global value chain) và khả năng tham gia của các doanh nghiệp ngành điện tử của Việt Nam hay LATS kinh tế của Hoàng Thị Hoan (2005) – Nâng cao năng lực 2 Ngành điện tử Việt Nam được ưu tiên nhưng không có chiến lược. Tổng hợp các lý do nêu trên. Thậm chí phải chịu những bất hợp lý có nguyên nhân từ sự không đồng nhất về chính sách như khung thuế cho linh kiện và sản phẩm nguyên chiếc của máy tính. Có thể kể đến một số nghiên cứu như sau: Đề tài cấp Bộ của nhóm PGS. Chỉ trên cơ sở môi trường kinh doanh thuận lợi thì mới xây dựng được chiến lược kinh doanh phù hợp cho các doanh nghiệp. Đó chính là nền tảng cốt lõi.com/tintuc/nganhdi%E1%BB%87n-t%E1%BB%AD-vn-d%C6%B0%E1%BB%A3c-%C6%B0u-tien-nh%C6%B0ng-khongco-chi%E1%BA%BFn-l%C6%B0%E1%BB%A3c/ http://svnckh. không có cơ sở để các cơ quan chức năng duyệt triển khai các dự án. do vậy đã có khá nhiều các nghiên cứu của các nhà khoa học nhằm đưa ra một giải pháp để cải thiện vị trí của Việt Nam trong chuỗi giá trị toàn cầu hay tham gia vào mạng lưới sản xuất toàn cầu. đặc biệt là lĩnh vực công nghệ thông tin. Điều này khiến các doanh nghiệp không có một hành lang định hướng phát triển cho mình. nhƣng chƣa một lần điện tử Việt Nam có đƣợc một chiến lƣợc phát triển toàn diện 2. http://kysubachkhoa.2 Trong Hội nghị đánh giá thực trạng công nghiệp điện tử Việt Nam tổ chức ngày 8/6/2009 tại Hà Nội đã nêu lên một hiện thực: Mặc dù luôn đƣợc tuyên bố chú trọng quan tâm phát triển.

Do nội dung nghiên cứu về môi trường kinh doanh ngành nên ngoài những yếu tố khách quan tác động từ bên ngoài còn có những yếu tố nội tại ảnh hưởng đến các doanh nghiệp.TS. 4. đây là điều kiện tiên quyết ảnh hưởng đến chính sách phát triển một ngành. Phƣơng pháp nghiên cứu Thông qua những số liệu từ báo cáo Môi trường Kinh doanh được World Bank (WB) và tập đoàn tài chính IFC. Vì vậy. nhóm đề tài đã tổng hợp và phân tích theo 10 chỉ tiêu chính của WB đưa ra. Với mục tiêu phân tích và đánh giá thực trạng môi trường kinh doanh của ngành trong thời gian vừa qua nhằm đưa ra những giải pháp góp phần vào nâng cao hiệu quả của ngành công nghiệp điện tử. Nguyễn Đình Giao (1996 )chủ biên . phương pháp phân tích được thực hiện một cách phổ biến http://svnckh. Đối tƣợng và mục tiêu nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu là các doanh nghiệp hoạt động trong ngành công nghiệp điện tử. Và để một ngành phát triển thì cần phải xây dựng một môi trường kinh doanh thuận lợi.Phát triển môi trường kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp công nghiệp và chế biến thực phẩm hoạt động có hiệu quả’’ hay LATS khoa học kinh tế của Ngô Kim Thanh (2005) – Biện pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp công nghiệp nhà nước sản xuất hàng tiêu dùng ở Việt Nam. Báo cáo Chỉ số Tự do Kinh tế (IEF) của tổ chức Heritage Foundation và Báo cáo Chỉ số Cạnh tranh Toàn cầu (GCI) của Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF) kết hợp những số liệu phân tích SWOT về công nghiệp điện tử của Business Monitor International. trong quá trình tìm hiểu nhóm đề tài nhận thấy chưa có đề tài nào nghiên cứu về môi trường kinh doanh của ngành công nghiệp điện tử Việt Nam. Tuy nhiên cho đến thời điểm này.com.3 cạnh tranh của ngành công nghiệp điện tử Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. Trong đó có thế kể đến một số nghiên cứu như sau: GS. 5.vn 3 .

do đó những tác động của DN đến MTKD ngành là khá hạn chế.4 hiện nay là mô hình Five Forces của M. 7. .com.Qua những khó khăn còn tồn tại. Do đó. Trên cơ sở những khó khăn còn tồn tại. Một trong những nhân tố cũng ảnh hưởng đến MTKD của ngành công nghiệp điện tử chính là các doanh nghiệp hoạt động trong ngành. http://svnckh. hiện nay các doanh nghiệp Việt Nam sản xuất còn nhỏ lẻ và gặp nhiều khó khăn khi chưa xác định được chiến lược phát triển. Porter nhắm đánh giá những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của những doanh nghiệp sản xuất hàng điện tử. đề tài chỉ tập trung nghiên cứu vào 2 nhân tố ảnh hưởng lớn đó là :MTKD quốc gia và MTKD ngành CNĐT. Tuy nhiên. nhóm đề tài mong muốn đạt được một số kết quả sau : . 6. nhóm đề tài đưa ra một số giải pháp nhằm cải thiện môi trường kinh doanh ngành công nghiệp điện tử. Và chỉ khi hoàn thiện được MTKD quốc gia kết hợp với những chính sách phát triển ngành thì các DN mới có điều kiện để xác định hướng đi cho mình.Đánh giá môi trường kinh doanh của ngành công nghiệp điện tử ở Việt Nam hiện nay ra sao. tìm hiểu lý do để giải thích cho câu hỏi : vì sao một ngành công nghiệp đầy tiềm năng và được đưa ra là một trong những ngành mũi nhọn trong công cuộc xây dựng đất nước lại chưa đạt được kết quả tương xứng.Phạm vi nghiên cứu Đề tài nghiên cứu tổng quan chung về môi trường kinh doanh Việt Nam theo 10 tiêu chí đánh giá của World Bank (WB). bên cạnh việc đánh giá môi trường kinh doanh ngành công nghiệp điện tử theo yếu tố cạnh tranh 5 nguồn lực của Michael Porter. Kết quả nghiên cứu dự kiến Dựa trên tìm hiểu thực tế về tình hình phát triển của ngành công nghiệp điện tử ở Việt Nam.vn 4 .

nhóm tác giả muốn xây dựng một môi trường kinh doanh thuận lợi nhằm cải thiện vị trí của ngành công nghiệp điện tử trong chuỗi giá trị toàn cầu.vn 5 .com.Từ những điều kiện thuận lợi. đồng nghĩa với việc tìm giải pháp để nâng cao giá trị gia tăng của mặt hàng này.5 . Kết cấu đề tài Chƣơng 1: Tổng quan chung về môi trƣờng kinh doanh và môi trƣờng kinh doanh của ngành công nghiệp điện tử Chƣơng 2: Đánh giá thực trạng môi trƣờng kinh doanh của ngành công nghiệp điện tử Việt Nam Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện môi trƣờng kinh doanh cho ngành công nghiệp điện tử Việt Nam http://svnckh. 8.

quy mô có MTKD của một DN.Môi trường kinh doanh thương mại nước ta hiện nay. hiện nay có rất nhiều các quan niệm khác nhau về MTKD.1. người ta có thể đưa ra những định nghĩa hoặc cách phân loại khác nhau.vn 6 .com. một khu vực hay thế giới.3 Tuy nhiên môi trường kinh doanh (MTKD) là một khái niệm đặc thù có quan hệ chặt chẽ với đời sống kinh tế. một quốc gia. môi trường khoa học – công nghệ. Nhưng nếu xét về chức năng hay tính chất nó lại gồm môi trường kinh tế. Khái niệm Môi trường được hiểu một cách đơn giản là tập hợp các yếu tố. môi trường văn hóa. môi trường sống…. Tùy theo lĩnh vực hay giác độ xem xét khác nhau. http://svnckh. MTKD là khái niệm có nội hàm rộng và đa dạng. MTKD xét theo quan điểm phạm vi. một ngành. Tổng quan chung về môi trƣờng kinh doanh 1. điều kiện gắn liền với một không gian hữu hạn cho sự tồn tại và phát triển của một chủ thể hay một hệ thống hữu sinh nào đó như môi trường không khí. Luận văn Tiến sĩ . Võ Tá Tri (2007).1.1. nhưng tựu chung lại có thể khái quát thành các quan niệm sau: Quan niệm thứ nhất: MTKD là tổng hợp những yếu tố. điều kiện mà chủ thể kinh tế (CTKT) sử dụng để tiến hành toàn bộ quá trình sản xuất và kinh 3 TS.6 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ MÔI TRƢỜNG KINH DOANH VÀ MÔI TRƢỜNG KINH DOANH CỦA NGÀNH CÔNG NGHIỆP ĐIỆN TỬ 1. môi trường thể chế…do vậy. môi trường văn hóa.

http://svnckh. đường lối phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia. tăng trưởng kinh tế. sự tác động khách quan với mức độ gián tiếp hay trực tiếp. điều kiện của MTKD. 1.1.vn 7 . DN Việt Nam với thị trường Hoa Kỳ. NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội. điều kiện như: quy mô. Ưu điểm của quan điểm này là đã xác định được các yếu tố. Các yếu tố cấu thành môi trường kinh doanh 1.2.7 doanh4. Nhưng thực tế có một bộ phận rất quan trọng hình thành MTKD vốn là sản phẩm có tính chất chủ quan như luật pháp. dịch vụ.com.2. cơ cấu nền kinh tế…Nói chung đó là tất cả các 4 Ngô Đình Giao (1996). khả năng cung ứng hàng hóa dịch vụ của người sản xuất hay người kinh doanh thương mại.1. đặc biệt nó chỉ rõ được các yếu tố bên trong và bên ngoài có tác động đến toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của CTKT. Yếu tố kinh tế Các yếu tố kinh tế thường phản ánh những đặc trưng của một hệ thống kinh tế mà trong đó các đơn vị kinh doanh hoạt động. Đó là tổng thể những điều kiện bên trong và bên ngoài CTKT. quy mô tính chất của nhu cầu xã hội. Phát triển môi trường kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp công nghiệp và chế biến thực phẩm hoạt động có hiệu quả. Quan điểm nay làm rõ được tính chất. hay tập hợp các CTKT trong nền Kinh tế thị trường (KTTT). chính sách ban hành. điều kiện bên trong và bên ngoài phù hợp các yêu cầu nội tại nền kinh tế thị trường với những cơ chế nhất định.5 Quan điểm này nhấn mạnh đến các điều kiện mang tính khách quan ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của các CTKT. Theo quan điểm của nhóm đề tài: MTKD là sự kết hợp. tình hình cạnh tranh thị trường.1. 5 PGS. NXB Thế giới. sự biến động của hàng hóa. tác động qua lại lẫn nhau giữa các yếu tố. mức độ tác động của các yếu tố.TS Trần Văn Chu (2006). nhằm đảm bảo cho hoạt động được bình thường và có hiệu quả. tác động trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của mọi CTKT. Nó bao gồm một tổ hợp rộng lớn với những nội dung. khu vực… Bên cạnh đó ngoài các yếu tố ngoại sinh thì còn có các yếu tố nội sinh ảnh hưởng trực tiếp đến mỗi CTKT. Quan điểm thứ hai: MTKD là tập hợp các yếu tố. phạm vi thị trường. điều kiện của MTKD đối với các CTKT. điều kiện thiết lập nên khung cảnh sống của một chủ thể.

vì chỉ trên cơ sở hình thành các cơ quan chủ quản với 6 GS. NXB Chính trị Quốc Gia. các ban ngành xây dựng các chiến lược và chính sách phát triển kinh tế xã hội phù hợp với tình hình đất nước. Trên một mức độ nào đó. cơ chế quản lý.com. Nguyễn Đình Phan: Về môi trường thể chế nhằm phát triển các hoạt động dịch vụ và sản xuất phi nông nghiệp ở nông thông. một bộ phận không kém phần quan trọng của cấc yếu tố kinh tế đó là các chính sách kinh tế của nhà nước như các chính sách tài chính.  Nhóm tổ chức quản lý nhà nước: để đưa ra những chính sách. http://svnckh. Đây là một yếu tố quan trọng đòi hỏi phải được đặc biệt chú ý. đánh giá tình hình trong và ngoài nước. tiền tệ. Yếu tố kinh tế là yếu tố căn bản nhất cấu thành nội dung của MTKD với những tương tác của hàng loạt các yếu tố xảy ra thậm chí không chỉ trong một ngành.  Nhóm các chính sách. hình thành cơ hội chung hay thách thức đối với các hoạt động kinh doanh.vn 8 . Trên cơ sở ban hành các văn bản pháp lý. chính sách kinh tế đối ngoại. kết hợp với việc phân tích. các quy định thỏa ước: tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động của các CTKT. Yếu tố thể chế Theo quan điểm của GS. yếu tố thể chế bao gồm: „‟phần mềm‟‟ đó là chính sách. cơ chế quản lý. các quy định thỏa ước của cộng đồng địa phương và „‟phần cứng‟‟ đó là bộ máy tổ chức quản lý nhà nước.TS Nguyễn Đình Phan6.8 vấn đề nội dung kinh tế đã hoặc sẽ xảy ra trong nền KTTT. 1. về tỷ giá hối đoái…được coi như là sự nhận thức và tác động chủ quan.1. Trong nhóm này hệ thống các quy định pháp lý có vai trò đặc biệt quan trọng. Đồng thời là công cụ để nhà nước tiến hành điều tiết nền kinh tế vận hành theo hướng mà mình dự kiến. các quy định thỏa ước cần đòi hỏi phải có các cơ quản quản lý có trách nhiệm trong việc xây dựng nội dung và đưa ra các biện pháp thực thi. là căn cứ để các CTKD tổ chức thực hiện các hoạt động của mình. Chúng là các chuẩn mực chung được thừa nhận. Hà Nội. tích cực của Nhà nước trước những tất yếu khách quan của nền KTTT. thuế. là căn cứ để phân xử các tranh chấp trong quá trình kinh doanh. Chính phủ.2.TS.2. quốc gia mà còn trong khu vực ma còn trên một không gian rộng hơn mang tính quốc tế gắn liền với nền kinh tế mở.

sự tương tác giữa hai bên diễn ra phức tạp với các nhân tố chủ quan và khách quan tác động.9 công việc phù hợp thì mới đảm bảo cho hệ thống được hoạt động một cách ổn định và phát triển. tác động tích cực tạo điều kiện thuận lợi cho các CTKT hoạt động có hiệu quả. điều này phụ thuộc vào tính chủ quan của các CTKT trong cuộc điều tra hoặc rà soát lại những chính sách tạo lập môi trường kinh doanh.3. đảm bảo quyền lợi cho các CTKT.2. kinh tế. Tùy thuộc vào mỗi quốc gia với thể chế chính trị văn hóa mà sẽ có những chính sách đưa ra phù hợp nhằm thúc đẩy MTKD. Dựa trên những báo cáo phân tích này mà các tổ chức có những tiêu chí khác nhau để đánh giá môi trường kinh doanh của một quốc gia nói chung hay các đối với các ngành. vừa là động lực của sự phát triển kinh tế. Chính yếu tố này đã tác động qua lại một cách mạnh mẽ khiến cho tầng mức MTKD có thể thay đổi theo hướng tích cực hay tiêu cực.  giới (WEF): http://svnckh. Hai nhóm yếu tố trên phải tương thích với nhau. các yếu tố tự nhiên… Yếu tố văn hóa – xã hội sẽ là cơ sở để hình thành các hình thái kinh tế. 1. Một số báo cáo với những chỉ tiêu đánh giá khác nhau. DN nói riêng. phù hợp với xu hướng phát triển đặt ra.com.vn Báo cáo chỉ số cạnh tranh toàn cầu GCI của Diễn đàn kinh tế thế 9 .1. Yếu tố văn hóa – xã hội Một trong những yếu tố tác động đến KTKD bên cạnh nhóm yếu tố về kinh tế và thể chế thì không thể bỏ qua yếu tố về văn hóa – xã hội.1. để từ đó MTKD sẽ phát triển theo các khác nhau. 1.3. Các chỉ tiêu đánh giá môi trường kinh doanh Để đánh giá được môi trường kinh doanh ra sao cần phải dựa trên những tiêu chí nhất định. Chỉ trên cơ sở đảm bảo tính đồng bộ và thống nhất giữa hai nhóm thể chế thì mới đảm bảo cho hệ thống chính trị. Văn hóa xã hội vừa là mục tiêu. một trong đó có thể kể đến như: cơ sở hạ tầng kỹ thuật. xã hội…của một quốc gia hoạt động an toàn và vững mạnh. bên cạnh việc phân tích những số liệu của các báo cáo có được.

 Báo cáo môi trường kinh doanh do tổ chức World Bank và tập đoàn tài chính IFC : dựa trên các cuộc điều tra từ các công ty tư vấn luật. chất lượng cơ sở hạ tầng hay biến động tiền tệ.  Báo cáo chỉ số tự do kinh tế IEF của tổ chức Heritage Foundation: chủ yếu dựa vào những chính sách và môi trường vĩ mô để đánh giá mức độ can thiệp của chính phủ vào các hoạt động doanh nghiệp. cấp giấy phép. giá cả và tiền lương..com.4. cũng như khả năng của mỗi quốc gia đạt được sự bền vững trong tăng trưởng và phát triển. Đây là một trong những báo cáo có đánh giá đến tác động của những một môi trường kinh doanh hiệu quả. tuyển dụng và sa thải lao động. khách quan tác động đến đối tượng ngành hay các DN hoạt động trong ngành.vn 10 .1. đóng cửa kinh doanh. báo cáo không tính đến các yếu tố như các chính sách vĩ mô. Sự phát triển kinh tế thị trường trong nước http://svnckh. vay vốn.  Các bản báo cáo của Business International Monitor về môi trường kinh doanh của các ngành hay các DN sản xuất trong ngành. thương mại quốc tế.4. 1. chính sách tài khóa. Các nhân tố khách quan ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh 1. đóng cửa kinh doanh. Như vậy.1. tài chính và ngân hàng. luật sở hữu và thị trường phi chính thức.10 thì dựa trên những số liệu thống kê được công bố rộng rãi tại mỗi quốc gia. Trên cơ sở phân tích SWOT BMI đã đánh giá từ các yếu tố chủ quan . tiền tệ. đánh giá mức độ thuận lợi của môi trường kinh doanh các quốc gia thông qua việc rà soát những quy định pháp luật thúc đẩy hoặc kìm hãm các hoạt động doanh nghiệp trong từng lĩnh vực như thành lập doanh nghiệp..1. bảo vệ nhà đầu tư và đăng kí bất động sản. Báo cáo của WEF nhằm cung cấp một bức tranh tổng thể về những yếu tố đang tác động đến môi trường kinh doanh của mỗi nền kinh tế. thực thi hợp đồng. và cả những số liệu khảo sát được cung cấp bởi các đối tác là các viện nghiên cứu về kinh tế. các tổ chức kinh doanh tại địa phương và các công ty đa quốc gia lớn trên thế giới. đầu tư nước ngoài. luồn vốn vào ra. và là một chỉ số trung bình của mười yếu tố bao quát nhiều chủ điểm khác nhau của nền kinh tế như chính sách thương mại.

không chỉ do những yếu tố như : sự phân bố không đều về các yếu tố sản xuất.11 Đối với mỗi quốc gia thì đây là yếu tố cơ bản nhất quyết định xu hướng vận động của MTKD. 1.2. sự mở rộng liên kết kinh tế thế giới. điều này cũng đồng nghĩa với việc sẽ có nhiều chủ thể tham gia thị trường. Hiệp hội quốc gia Đông Nam Á (ASEAN). và khi MTKD tốt thì thị trường đó mới lớn mạnh và đi lên. tác động lại những yếu tố bên ngoài. vừa hợp tác vừa cạnh tranh gay gắt. Đặc biệt khi nền kinh tế thị trường phát triển. khu vực thương mại tự do Bắc Mỹ (NAFTA).4. sản xuất. sự phân công lao động quốc tế. Từ những cơ chế thông thoáng và tự do hóa trao đổi giao thương giữa các quốc gia. đồng thời tăng khả năng canh tranh. bên cạnh sự hợp tác kết hợp những ưu đãi trong quan hệ hợp tác giữa các nước đã khiến cho tình hình MTKD của mỗi nước cần phải thay đổi cho phù hợp. diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương (APEC)…đã tác động rất lớn đến MTKD của mỗi nước. Sự phát triển kinh tế trong nước là điều kiện để hấp thụ tốt các yếu tố tích cực từ bên ngoài. Bởi vậy có thể nói rằng.1. vai trò của các công ty đa quốc gia như là nhân tố kết dính các nền kinh tế riêng biệt thành một hệ thống kinh tế toàn cầu. Với nền kinh tế bao gồm nhiều chủ thể và các mối quan hệ đan xen. Việc tham gia các tổ chức khác nhau như EU.vn 11 .‟‟toàn cầu hóa‟‟ còn do những nhân tố mới. tạo điều kiện cho các DN hoạt động. có mối quan hệ tác động qua lại bền chặt giữa nền KTTT với MTKD. kinh doanh. thì sự liên kết phát triển kinh tế thị trường trong nước sẽ có ảnh hưởng trực tiếp đến MTKD của quốc gia đó. thương mại quốc tế…. Xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế Hiện nay toàn cầu hóa là một xu thế tất yếu của thời đại. tiềm năng nâng cao giá trị gia tăng của các ngành khiến cho sự cạnh tranh cũng trở nên gay gắt. Những chính sách được đưa ra với mục đích cải thiện MTKD thì nhóm đối tượng tác động chủ yếu là các DN hoạt động trong một quốc gia. nó bắt nguồn từ cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và nền KTTT hiện đại như sự tăng trưởng thị trường tài chính toàn cầu. Nền kinh tế có phát triển chỉ trên cơ sở MTKD thuận lợi. Với sự tác động từ các yếu tố bên trong và bên ngoài đã thúc đẩy các nước cần cải http://svnckh.com.

Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến MTKD mỗi quốc gia.2.3. TV. sản xuất. Ngành công nghiệp ra đời với phát minh của ống điện tử hai nguyên tố (1904) do John Ambrose Flemming.Tổng quan về ngành công nghiệp điện tử 1. Với những chiến lược phát triển riêng mà mỗi quốc gia sẽ xây dựng cho mình những chính sách. bóng bán dẫn. cơ cấu quản lý…khác nhau.1.2.1. và kinh doanh các thiết bị như radio. Có thể nói ngành CNĐT ngày nay trở thành ngành công nghiệp của tất cả các ngành công nghiệp. Tổng quan chung về môi trƣờng kinh doanh ngành công nghiệp điện từ 1. hệ thống pháp lý. Linh kiện chủ đạo trong các thiết bị điện tử là chất bán dẫn đã nổi lên với tầm ảnh hưởng cục bộ đến nhiều lĩnh vực đời sống xã hội.com. 1.12 thiện MTKD để thu hút các nhà đầu tư nước ngoài. Chính điều này đã thúc đẩy sự tự do hóa. tạo ra mối liên kết linh hoạt giữa các nguồn lực ở các quốc gia khác nhau.1. máy tính.1. và mạch tích hợp…Ngành điện tử thế giới ra đời và phát triển gắn liền với sáng kiễn vĩ đại về chất bán dẫn (semi conductor). Do đó. và ống ba nguyên tố (1906) của Lee De Forest 7 D. Khái niệm Theo Dumer (1983) 7: công nghiệp điện tử là việc tạo ra. nâng cao vị trí nhằm gia tăng sự cạnh tranh. khuyến khích nền kinh tế phát triển hơn. thiết kế. bán dẫn. MTKD cũng sẽ chịu những tác động nhằm thay đổi để phù hợp với xu hướng thế giới. Yếu tố khoa học kỹ thuật và công nghệ Sự bùng nổ công nghệ thông tin đã khiến cho nhiều nước đạt tới đỉnh cao của tri thức với việc biết áp dụng các tiến bộ của khoa học kỹ thuật nhằm phát triển kinh tế. Dummer. Bởi vậy mà kéo theo MTKD cũng sẽ thay đổi và phải đáp ứng được với những yếu cầu đặt ra của mỗi quốc gia.4. phát triển vững mạnh nền kinh tế. W. Electronics Inventions and Discoveries (1983). âm thanh nổi.2. Với những quốc gia biết tận dụng khoa học kỹ thuật thì nhanh chóng sẽ chiếm lĩnh được tri thức. 1. http://svnckh.vn 12 . A.

ngành công nghiệp điện tử được thực hiện một bước tiến quan trọng khi John Bardeen. ứng dụng nhiều kết quá nghiên cứu khoa học tiên tiến: CNĐT được xây dựng dựa trên các thành tựu tiên tiến nhất trong lĩnh vực vật lý bán dẫn.2. Tiến bộ trong lĩnh vực điện tử cũng đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển của công nghệ vũ trụ và truyền thông vệ tinh. trạng thái rắn thiết bị điện tử được sử dụng để khuếch đại và chuyển đổi. 1873-1961. điện tử kỹ thuật số. kết quả là sự ra đời của robot máy tính hướng dẫn tại các nhà máy .vn 13 . cho phép tích hợp của một số mạch vào trong một mạch.thefreedictionary.13 De Forest. và giới thiệu những thiết bị tương tự vào những năm 1960 đã gia tăng số lượng thông tin mà có thể được lưu trữ trên một chip silicon duy nhất. các hệ thống sản xuất để lưu trữ và truyền dữ liệu điện tử.1. Tuy nhiên ngành công nghiệp điện tử lại phát triển nhanh và mạnh nhất trong vòng 30 năm trở lại đây. Ngành công nghiệp điện tử có một số đặc điểm sau:  Công nghiệp điện tử là ngành công nghiệp hiện đại có công nghệ cao.com. như transistor. và điện tử vi sóng. mà cần thiết ngày càng phức tạp thiết bị điện tử cho chiến tranh công nghệ cao hiện đại.2.8 Những sáng chế đã dẫn đến sự phát triển của đài phát thanh thương mại trong những năm 1920. quang học và công nghệ laser…Điều này thấy rõ qua công nghệ chế tạo các mạch tích hợp lớn như bộ 8 http://encyclopedia2. Nhiều sáng kiến.com/electronics+industry http://svnckh. Ngành công nghiệp điện tử đã có những bước tiến tuyệt vời từ những năm 1970 bao gồm sự xuất hiện laser và điện tử quang học. các bóng bán dẫn đã thay thế các ống điện tử cho hầu như tất cả các ứng dụng phổ biến. Đặc điểm Mặc dù ra đời chậm hơn so với nhiều ngành công nghiệp khác. ba ga-. 1. Mạch tích hợp. Đây là trạng thái rắn tương tự với ống điện tử triode. có nguồn gốc trong nghiên cứu quân sự. khánh thành một cuộc cách mạng trong ngành công nghiệp máy tính đã dẫn đến sự ra đời của máy tính cá nhân. Walter Brattain và William Shockley đã phát minh ra bóng bán dẫn tranzito. Năm 1947. được xây dựng vào những năm 1950. Lee.

khả năng đổi mới liên tục và đưa nhanh sản phẩm vào thị trường đã trở thành ưu thế cạnh tranh quan trọng. để tăng khả năng cạnh tranh và có lợi nhuận cao. tiếp thị cho sản phẩm…Tuy đòi hỏi một lượng vốn lớn ban đầu nhưng đây là ngành tạo ra lợi nhuận lớn. bên cạnh những quảng cáo. các nước có nền CNĐT phát triển http://svnckh. theo xu hướng toàn cầu hóa. một trong những bộ phận quan trọng của các thiết bị điện tử tin học. đầu tư cơ sở hạ tầng nhằm mục đích phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm. đã khiến cho rất nhiều nước tham gia vào mạng lưới sản xuất hàng điện tử khiến cho thị trường càng trở nên gay gắt. thị trường.14 vi xử lý. Cạnh tranh thị trường gay gắt. thu lợi nhuận cao. khoảng thời gian từ khi đưa sản phẩm ra thị truwongf cho đến ngày bị thay thê ngày càng rút ngắn. các bộ vi xử lý hiện có trên thị trường là kết quả của nhiều cải tiến liên tiếp về công nghệ trong ngành công nghiệp chế tạo bán dẫn. và độ rủi ro cao: Với những cấu trúc phức tạp và sự vận dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật đã khiến cho ngành công nghiệp điện tử cần phải có nguồn vốn lớn để đầu tư.  Công nghiệp điện tử là ngành đòi hỏi có sự đầu tư lớn. Chính những giá trị gia tăng thu về là lớn. nghiên cứu và phát triển sản phẩm. công nghệ cấu trúc khoảng cách giữa các thành phần tử trong bộ vi xử lý…  Công nghiệp điện tử có tốc độ phát triển rất nhanh cả về số lượng lẫn chất lượng: Sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường cùng với làn sóng đổi mới công nghệ và nhanh chóng áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới nhất vào sản xuất đã thúc đẩy CNĐT phát triển nhanh cả về số lượng lẫn chất lượng. các công nghệ chế tạo bán dẫn mới nhất được đưa vào chế tạo bộ vi xử lý như công nghệ làm tăng số lượng transitor/chip. sự phát triển như vũ bão của CNTT trong thời gian qua cũng là kết quả của các tiến bộ công nghệ trong lĩnh vực điện tử.com.vn 14 .  CNĐT có xu hướng chuyển dịch công nghệ từ các nước phát triển sang có nước đang phát triển nơi có nguồn nhân công dồi dào và rẻ: Toàn cầu hóa đang trở thành xu hướng phát triển của thế giới. Chính những tiện ích của các thiết bị điện tử khi áp dụng công nghệ cao đã khiến cho nhu cầu về mặt hàng này ngày càng gia tăng.

Tổng quan về môi trường kinh doanh ngành công nghiệp điện tử 1. mà các yếu tố này có thể kiểm soát được. Strategic Management and Business Policy. Tuy nhiên.F.. Bao gồm :  Tầng mức môi trường nội tại là một số yếu tố tác động bên trong ngành. công nghiệp.15 dịch chuyển việc sản xuất sản phẩm có công nghệ thấp sang các nước đang phát triển có nguồn lao động dồi dào.com. …). các DN trong ngành CNĐT sẽ phải tự điều chỉnh những thành tố môi trường nội tại để nắm bắt được những cơ hội cũng như để đối mặt với những thách thức từ môi trường bên ngoài.vn 15 . 3rd ed. L. 1.2. giáo dục.2. đầu tư đào tạo nguồn nhân lực nhằm phát triển sản phẩm công nghệ cao.2. thương mại.  Tầng mức môi trường bên ngoài liên quan đến các yếu tố ngành (điều kiện chung cho tất cả các doanh nghiệp hoạt động của ngành). sản phẩm thay thế. quốc gia (hệ thống các yếu tố rộng và bao quát những ngành hoạt động khác nhau của nền kinh tế như ngân hàng. hay đối thủ cạnh tranh trực tiếp hay gián tiếp…. Do vậy. Nó có thể bao gồm các yếu tố cung cầu. Khái niệm Theo quan điểm của Jauch và Glueck (1988)9: Môi trường kinh doanh của ngành công nghiệp điện tử là tập hợp những điều kiện bên trong và bên ngoài có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động sản xuất và kinh doanh của các doanh nghiệp hoạt động trong ngành trên cơ sở được chia ra bởi các tầng mức khác nhau. khu vực và thế giới (các điều kiện ảnh hưởng đến quốc gia). NY: McGrawHill http://svnckh. R and W. 9 Jauch. giá nhân công rẻ.1. Glueck (1988).2. Tầng mức môi trường bên ngoài các DN sẽ không thể kiểm soát được mà chỉ có thể phản hồi hoặc tương tác lại. phần lớn các nghiên cứu hiện tại định nghĩa môi trường kinh doanh chỉ bao gồm những yếu tố bên ngoài của doanh nghiệp. nhờ đó các nước đang phát triển có điều kiện và cơ hội tiếp thu công nghệ.

Theo VCCI (2008)11 đã thu hẹp khái niệm hơn nữa khi cho rằng môi trường kinh doanh chủ yếu là các chính sách. kể cả hoạt động sắp xếp về mặt tổ chức xung quanh của doanh nghiệp. 1. cũng như có sự gắn bó mật thiết với thể chế cũng như pháp luật. quản lý. Economic. công nghệ và được gọi là phân tích PEST (Political.  MTKD thuận lợi là điều kiện để thu hút các đối tượng gia nhập ngành. NXB chính trị quốc gia 62008 http://svnckh. Technology) hoặc STEP (Social. quy định mà chính phủ áp dụng để điều tiết các hoạt động kinh doanh của ngành công nghiệp điện tử.2. Chính điều này đã tạo nên sự cạnh tranh khiến cho ngành ngày càng phát triển. sẽ có các DN mới cũng sẽ tham gia hoạt động. Socio-cultural. Những yếu tố này nằm ngoài tầm kiểm soát và có ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động của các DN điện tử. Vai trò của môi trường kinh doanh với ngành công nghiệp điện tử Một MTKD thuận lợi là nhân tố quan trọng nhằm thúc đẩy sự gia nhập nhằm của các DN. đã xây dựng được chỗ đứng cho riêng mình thì với nhận định đây là thị trường tiềm năng với MTKD tốt. Technological. Bên cạnh những DN đang sản xuất và kinh doanh. các chính sách hỗ trợ/ can thiệp của nhà nước.16 Theo Robin Wood (2000) 10 cho rằng : Môi trường kinh doanh của ngành công nghiệp điện tử là một tập hợp các yếu tố chính trị. Tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp nhỏ. Đó là tác động ngược khi chính yếu tố các DN đã có ảnh hưởng đến MTKD vậy tác động thuận của MTKD sẽ đóng vai trò to lớn như thế nào đối với ngành CNĐT. Economist Books 11 VCCI (2008). Political. 10 Robin Wood (2000): Managing Complexity: How Businesses Can Adapt and Prosper in the Connected Economy. Như vậy. Economic).2. Chính điều này sẽ góp phần vào việc củng cố vị trí chiến lược của ngành so với các ngành công nghiệp khác.com. có khá nhiều các khái niệm về môi trường kinh doanh nhưng những chủ điểm chính bao gồm các thủ tục hành chính. xã hội.vn 16 .2. khả năng tiếp cận các nguồn lực…là những nhân tố chính tác động đến hoạt động của các DN trong phạm vi một quốc gia. kinh tế. quy định của chính phủ đối với khu vực DN.

3. MTKD là sự tổng hòa những yếu tố bên trong và ngoài DN.17  MTKD là nhân tố ảnh hưởng đến việc xây dựng và thực hiện các chiến lược kinh doanh. tự do hóa quốc tế. Trên cơ sở đó.1. ngày nay các mặt hàng điện tử không chỉ đơn thuần sản xuất ở một quốc gia. mà nó được chuyển giao và sản xuất ở nhiều nước khác nhau với sự chuyên môn hóa cao. DN chỉ phát triển khi đã xây dựng được một chiến lược cụ thể. Chính điều này đã chứng tỏ nếu MTKD ngành của quốc gia mà thuận lợi sẽ là một trong những yếu tố quan trọng để nước đó tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu. sẽ thúc đẩy sự đầu tư từ các nước khác.3. các sản phẩm khác nhau. rõ ràng. 1. Nhưng hiện nay. Do đó MTKD thuận lợi với những cơ chế thông thoáng và khuyến khích. nhóm nghiên cứu chỉ đi sâu nghiên cứu về những chính sách mà Thái Lan và Trung Quốc đã thực hiện nhằm cải thiện MTKD ngành CNĐT. 1. Đây là một ngành đòi hỏi có sự đầu tư lớn về cơ sở hạ tầng và công nghệ. Và dần nâng cao vị trí trong chuỗi giá trị toàn cầu với những giai đoạn đem lại lợi nhuận lớn. Từng bước thực hiện đi tắt đón đầu để theo kịp với các nước phát triển  MTKD thuận lợi sẽ góp phần nâng cao vị thế của các quốc gia trong mạng lưới sản xuất toàn cầu.com. có khá nhiều báo cáo cho rằng nhân tố ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đến MTKD là các chính sách được đưa ra. chính sách phát triển của mỗi DN. Thái lan http://svnckh. các DN sẽ lựa chọn và đưa ra những chính sách phát triển phù hợp  MTKD ngành điện tử của một quốc gia có nhiều điểm nổi bật sẽ tạo điều kiện thu hút các nguồn vốn đầu tư lớn từ nước ngoài. đặc biệt đối với các nước đang phát triển thì đây là một cơ hội lớn trong việc tiếp nhận và chuyển giao công nghệ. do đó để đánh giá MTKD của một ngành thì cần phải dựa trên nhiều yếu tố. có định hướng. Với một MTKD tạo điều kiện cho các mặt hàng.vn 17 . Kinh nghiệm một số nƣớc nhằm hoàn thiện môi trƣờng kinh doanh cho ngành công nghiệp điện tử và bài học cho Việt Nam Theo lý luận đã được nêu ở phần đầu. Trong xu thế hội nhập. do đó do tính chất hạn chế của đề tài.

Công nghiệp điện tử Thái Lan bắt đầu phát triển từ những năm 1960 và xuất khẩu với số lượng lớn từ năm 1980. Trong 5 năm gần đây. Nhất là trong quá trình toàn cầu hóa.23/06/2006 http://svnckh. không phụ thuộc nhau. công nghiệp điện. chiếm tới 45%. điện tử đã đóng góp khoảng 1/3 vào tổng kim ngạch xuất khẩu quốc gia.vn 18 . sản phẩm điện tử của Thái Lan. đặc điểm của ngành công nghiệp điện tử ở Thái Lan là các doanh nghiệp sản xuất hàng điện tử lại hoạt động một cách độc lập. liên kết hợp tác giữa các nhà sản xuất linh kiện và các nhà lắp ráp các sản phẩm thiết bị.1. lò viba. máy photocopy. thứ nhì về phần cứng máy tính và máy fax chỉ sau Singapore. phụ thuộc chủ yếu vào thị trường thế giới. Hiện nay đã trở thành cơ sở sản xuất điện tử gia dụng lớn nhất ASEAN với một số điểm đáng chú ý sau: Về xuất khẩu. và bị chi phối chủ yếu bởi những DN FDI. Theo dõi giá trị xuất khẩu ngành có thể nhận ra qui mô và tốc độ tăng trưởng thị trường điện tử bởi vì 80% sản phẩm được sản xuất phục vụ xuất khẩu.18 1. đặc biệt là thiết bị bán dẫn. 12 Hisami Mitarai (2005) – Issues in the ASEAN Electronic and Electronics Industry and Implications for VietNam 13 Sector Overview . máy in. bảng mạch in và máy tính. tiếp theo đến bộ phận và linh kiện điện tử chiếm 32%.3. sản phẩm điện tử công nghiệp chỉ đóng vai trò rất nhỏ bé trong cơ cấu sản xuất của Thái Lan. Thái Lan là nơi sản xuất chính của các hãng điện tử Nhật Bản.Royal Danish Embassy. Hiện nay Thái Lan dẫn đầu về sản xuất máy lạnh. Tuy nhiên.13 Về cơ cấu. mạch tích hợp. Khái quát ngành công nghiệp điện tử Thái Lan Các nước có nền công nghiệp điện tử phát triển hầu hết đều phát triển mạnh mẽ và gặt hái nhiều thành công chủ yếu nhờ vào mối liên hệ. tủ lạnh.The Electronic Industry In Thailand . Mỹ (20%). sự phát triển của công nghệ thông tin và những lợi thế cạnh tranh đã thúc đẩy hình thành nên mạng lưới sản xuất toàn cầu thì sự kết nối giữa các DN tham gia ngành là tất yếu.1. khi mà các yếu tố về mặt thể chế thông qua tự do hóa. có thể thấy máy tính chiếm tỷ trọng cao nhất tổng sản phẩm điện tử. Bangkok . Nhật (16%).12Cũng như nhiều nước khác trong khu vực.com. EU (17%). Thị trường xuất khẩu chính là ASEAN (22%).

Điều này đã tạo cho sự cân bằng phát triển công nghiệp giữa các vùng. Khoảng 80% vốn đăng ký trong ngành này là của nước ngoài đặc biệt là từ Nhật Bản. Để khuyến khích các công ty nước ngoài trong lĩnh vực phần cứng. Có một đặc điểm nổi bật của hệ thống chính sách này là chính phủ Thái Lan điều chỉnh cơ cấu đầu tư theo ưu đãi từng vùng. theo đó mỗi vùng sẽ có những sự khuyến khích khác nhau cho các nhà đầu tư với những ưu đãi thuế quan. Thái Lan đã thực hiện rất nhiều chính sách để nhằm phát triển môi trường kinh doanh. các cơ sở hạ tầng khác đồng thời thực hiện những cải cách luật pháp bao gồm luật liên quan đến tỷ lệ góp vốn để đảm bảo môi trường sản xuất kinh doanh tự do cho các công ty nước ngoài.1. 1.electronics.  Thực hiện những chính sách khuyến khích dành cho nhà đầu tư nước ngoài được Ủy Ban Đầu Tư (BOI) đưa ra nhằm đạt một sự cân bằng giữa các DN nước ngoài và DN trong nước. tạo điều kiện thuận lợi cho các DN tham gia sản xuất trong ngành. Điều này đã đưa đến kết quả là một số lượng lớn các nhà đầu tư với định hướng đầu tư vốn vào Thái Lan từ Nhật Bản và nhiều quốc gia khác.2.ca/reports/industrial/data_thailand. nước này còn phát triển các khu công nghiệp. Công nghiệp điện tử Thái Lan phụ thuộc chủ yếu vào đầu tư nước ngoài.14 Về đầu tư.com. chính phủ Thái Lan đã cho các công ty này hưởng ưu đãi thuế trong vòng 8 năm chỉ cần các công ty này đáp ứng được tiêu chuẩn đầu vào R&D và chuyển giao công nghệ đối với các nhà cung ứng linh kiện của họ. Thái Lan đang nỗ lực nhằm nâng cao giá trị gia tăng trong ngành công nghiệp phần cứng bằng việc hỗ trợ về tài chính.htlm http://svnckh. Bên cạnh đó.19 chỉ từ 1-2%.vn 19 . Những chính sách nhằm hoàn thiện môi trường kinh doanh mà Thái Lan đang sử dụng Thái Lan luôn thực hiện chủ trương khuyến khích xuất khẩu hàng điện tử thông qua những khuyến khích về thuế quan.3. chính sách cho các DN sản xuất ngành hàng này. 14 Electronics industry in Thailand http://www.

chủ yếu sản xuất ra các sản phẩm trung gian. xúc tiến việc hợp tác giữa các cơ quan tư nhân và nhà nước bao gồm: DN sản xuất.1. Trong lĩnh vực công nghệ điện tử. dự thảo ngân sách. Hoạt động sản xuất ra các sản phẩm trung gian đang được đẩy mạnh tại Trung Quốc với mục tiêu hoà nhập vào mạng lưới sản xuất.. máy tính để bàn và máy tính xách tay. đang là nơi hấp dẫn của nhà đầu tư nước ngoài do đã kết hợp được các yếu tố sau: bùng nổ thị trường sản phẩm ITC và dịch vụ.  Có những kế hoạch hành động cụ thể nhằm thay đổi cơ cấu ngành công nghiệp với sự ra đời của Viện Điện và Điện tử (EEI). Trung Quốc sẽ sản xuất ra 1/2 số lượng đầu DVD. Trung Quốc 1. Trung Quốc đóng vai trò là nhà sản xuất theo hợp đồng của GNP. 1/4 số lượng điện thoại di động và TV màu của cả thế giới.2.3.2.20  Khuyến khích những dự án phát triển khoa học và công nghệ.com. Năm 2015. 1. khả năng cung cấp năng lực lao động lành nghề không giới hạn trong lĩnh vực công nghệ thông tin và FDI liên tục tăng. 1/3 số ổ đĩa DVD-ROM.3. Khái quát ngành công nghiệp điện tử Trung Quốc Trung Quốc với lợi thế chi phí nhân công rẻ. các cơ quan tài chính. giáo dục…. Hiện nay. Trọng tâm chính là hình thành mạng lưới khoa học và công nghệ.vn 20 . nhà cung cấp dịch vụ. máy ảnh kỹ thuật số. các dự án nghiên cứu và phát triển nhằm thúc đẩy chuyển giao công nghệ tiên tiến vào Thái Lan. Và những chức năng như thiết lập chính sách cho ngành. Viện đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong việc tạo ra cầu nối giữa khu vực tư nhân và khu vực nhà nước. Song song với đó là thành lập cơ quan Chiến lược Khoa học và Công nghệ Quốc Gia. máy tính nguyên chiếc và thiết bị truyền thông. Trung Quốc cũng đầu tư lớn vào sản xuất các sản phẩm phần mềm http://svnckh. cũng như phối hợp lợi ích từ việc hợp tác giữa các DN tư nhân với nhau. năng lực công nghệ tương đối cao. theo dự báo của các nhà sản xuất các mặt hàng điện tử gia dụng. các dịch vụ dành cho DN tư nhân cũng đã được chuyển từ Bộ Công nghiệp sang cho Viện thực hiện.

5% GDP. Do đó. thành lập các khu công nghiệp lớn chuyên sản xuất thiết bị điện tử. Sự nổi lên http://svnckh. chuyển từ sao chép đến sáng tạo. Những chính sách nhằm hoàn thiện môi trường kinh doanh mà Trung Quốc đang sử dụng Các DN sản xuất hàng điện tử của Trung Quốc được biết đến như là các nhà sản xuất bán dẫn. các nhà sản xuất theo hợp đồng. Tuy nhiên các nhà sản xuất Trung Quốc cũng đang phải đối mặt với mối đe doạ từ các nhà sản xuất sản phẩm điện tử trung gian từ Hàn Quốc. Trong những năm gần đây. mục tiêu vào năm 2020 là 2. chuyển từ người làm thuê sang vị trí làm chủ công ty. Ngày nay.com. Chênh lệch giữa nhập khẩu và xuất khẩu tuy đang ngày càng giảm đi nhưng vẫn còn khá lớn. Nhật Bản và Đài Loan. Trung Quốc đã nỗ lực đổi mới công nghệ nhằm bắt kịp với các quốc gia khác trên thế giới và thúc đẩy nền kinh tế nói chung cũng như ngành công nghiệp điện tử nói riêng. Trước đây chỉ ở các tổ chức nghiên cứu khoa học tại Trung Quốc mới có các hoạt R&D.21 dịch vụ thông tin. đầu tư cho R&D và nguồn nhân lực cos kỹ năng ở mức cao để nâng cao năng lực tiếp thu. sản xuất các thiết bị cứng.2.vn 21 . Trong bản báo cáo đầu tư thế giới năm 2005. các dịch vụ phần mềm.2. Thứ hai. Trung Quốc đang tích cực đầu tư cho hạ tầng cơ sở.5% GDP. các chính sách khoa học và công nghệ đã chuyển đổi thành chính sách công nghệ quốc gia. 1. Năm 2005. nhập khẩu nhiều hơn xuất khẩu. Trung Quốc đang tập trung phát triển 10 hệ thống phần mềm lớn.3. làm chủ công nghệ và khả năng thiết kế tạo ra sản phẩm mới. Bởi vì trong khi các sơ sở sản xuất tại các quốc gia khác đang được nâng cấp thì các cơ sở sản xuất tại Trung Quốc vẫn đối mặt với các khó khăn là chất lượng sản phẩm thấp. đó là Quilu Software Park tại tỉnh Sơn Đông. mức chi cho hoạt động R&D của Trung Quốc là 1. Tại Trung Quốc đã có ba công viên phần mềm quan trọng. để đuổi kịp với mức phat triển công nghiệp điện tử. Trung Quốc đứng thứ 2 sau Hong Kong về hoạt động R&D. tương ứng với 115 tỷ USD. Pudong Software Park tại Thượng Hải và Yangtze River Software Park. Những thành quả đổi mới công nghệ của Trung Quốc được thực hiên qua những chính sách như sau: Thứ nhất.

tuy nhiên tốc độ địa phương hoá đã tiến triển rất nhanh.22 của Trung Quốc với tư cách là nhà sản xuất các sản phẩm hàng hoá ITC đã luôn đồng hành với vai trò ngày càng tăng lên của các công ty đa quốc gia nước ngoài ở Trung Quốc. Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam Bài học rút ra từ Thái Lan là nước này đã thực hiện tốt những chính sách nhằm thúc đẩy môi trường kinh doanh tạo điều kiện thuận lợi cho các DN nước ngoài vào đầu tư. Thứ ba. Bảng 1: Công nghiệp điện tử Thái Lan http://svnckh. tạo lập các quy tắc cạnh tranh mới. Trung Quốc phải đối mặt với những đối thủ mạnh. Bên cạnh đó. đứng ra thành lập các công ty của mình. Thái Lan đã có chiến lược rõ ràng và cụ thể bằng việc hình thành các cơ quan hay các viện có nhiệm vụ quan trọng khuyến khích hoạt động nghiên cứu phát triển sản xuất. Chính điều này đã đưa Thái Lan trở thành một trong những nước có nền công nghiệp điện tử đứng đầu trong khu vực với giá trị sản lượng ngày càng gia tăng.3. không bỏ lỡ cơ hội thâm nhập vào một thị trường lớn. Ban đầu những người điều hành cấp cao của các công ty này đều đến từ các cơ sở của công ty mẹ. nhiều người bản địa đã từ bỏ công ty nước ngoài. Muốn có giá trị gia tăng cao phải tạo ra những phát minh có tính đột phá hoặc đưa ra các tiêu chuẩn công nghệ của riêng mình.com. kinh doanh có hiệu quả. bằng cách đưa ra các tiêu chuẩn của riêng mình về truyền hình di động.3. 1. Không chỉ tham gia.vn 22 . tạo cầu nối cho các DN tư nhân và DN nhà nước. Trung Quốc cũng đang nỗ lực từng bước bảo đảm cho các công ty trong nước trong lĩnh vực truyền thông và truyền hình. Do là người đến sau trong cuộc cạnh tranh về chế tạo và đổi mới.

23 Nguồn: Electronics industry in Thailand – http://www.ca/reports/industrial/data_thailand. văn hóa…những chính sách mà Trung Quốc là bài học để Việt Nam có thể áp dụng.vn 23 . Đây là yếu tố quan trọng thúc đẩy ngành CNĐT có định hướng trong việc xây dựng các sản phẩm trọng tâm. lắp ráp sản phẩm mà cần phải tranh thủ áp dụng học hỏi chuyển giao công nghệ để tiếp cận giai đoạn đem lại lợi nhuận cao hơn như: thiết kế và nghiên cứu sản phẩm… http://svnckh. yếu tố tự nhiên.htlm Bài học rút ra từ Trung Quốc là có những chính sách phát triển cụ thể. Việt Nam cần phải đầu tư vốn và nguồn lực nhằm vượt ra được vị trí thấp trong chuỗi giá trị toàn cầu khi hầu hết chỉ mới gia công. chính trị. các thị trường mục tiêu.electronics.com. rõ ràng. Với những nét tương đồng về kinh tế.

siêu nhỏ. mạch tích hợp. máy quét ảnh. máy bắt sóng vô tuyến. tổng đài nội bộ cũng xuất hiện.1. tivi màu.24 CHƢƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG MÔI TRƢỜNG KINH DOANH CỦA NGÀNH CÔNG NGHIỆP ĐIỆN TỬ VIỆT NAM 2.… Thập kỷ 90: là sự phát triển các sản phẩm điện tử có độ tích hợp cao. tăng thêm tính năng. thế giới đã phát triển và khai thác thị trường DRAM 1K và DRAM 64K.1. Quá trình hình thành và phát triển 2. đặc biệt là việc mỹ chế tạo ra mạch tổ hợp IC và máy tính thế hệ 360. máy vi tính.com. máy điện thoại.vn 24 . với sự ra đời của máy in. Chính điều này đã tạo ra những bước nhảy vọt thần kỳ trong ngành công nghiệp điện tử khi các sản phẩm được đa dạng với các tính năng vượt trội. Đây cũng là thời kỳ chế tạo ra tivi đen trắng.1. nhẹ hơn và giá thấp đi nhiều. Trong giai đoạn này. Thập kỷ 70: CNĐT bắt đầu có sự tiến bộ vượt bậc khi Mỹ tung ra loại máy tính thế hệ thứ tư FS có tận dụng các mạch tích hợp cực lớn. hệ thống hóa. Máy FAX. Thập kỷ 80: CNĐT có sự tiến bộ nhanh với bước đi thần tốc. bóng bán dẫn. bóng điot phát quang. Khái quát quá trình phát triển ngành công nghiệp điện tử thế giới Công nghiệp điện tử đang trở thành ngành công nghiệp mũi nhọn trong chiến lược phát triển kinh tế của mỗi quốc gia. Trong thời http://svnckh.1. monitor bắt đầu được đưa vào sử dụng trong sản xuất và đời sống xã hội. Thập kỷ 50: là thời kỳ phát triển công nghiệp máy tính cỡ lớn. 370. Trong thập kỷ này. Thực trạng ngành công nghiệp điện tử Việt Nam 2. với sự kiện Mỹ cho ra đời chiếc máy tính điện tử đầu tiên (1946) và phát minh ra bóng đèn bán dẫn (1952). máy photocopy.1. Thập kỷ 60: là thời kỳ chế tạo các loại máy tính điện tử có tính năng cao. thiết bị tiếp sóng TiVi vệ tinh. bóng diot. bàn phím thiết bị đầu cuối. Với những lợi ích mà các sản phẩm điện tử mang lại đã khiến cho cuộc cạnh tranh giữa các nước trong lĩnh vực này ngày càng trở mạnh mẽ.1. bộ điều khiển đĩa. bảng in đèn hình.

25 gian này. tần số đã tăng từ 30 MHz (1989) lên 200MHz (2000) số BITS tăng từ 32 BITS MPU thế hệ thứ hai lên 64 BITS thế hệ thứ nhất. Tuy nhiên trải qua các giai đoạn đã có những sự chuyển biến rõ rệt nhằm phát triển và định hướng để trở thành ngành công nghiệp mũi nhọn trong quá trình hiện đại hóa đất nước. trong đó có 766 công ti và 8. thủ công nghiệp.000 thợ http://svnckh. lắp ráp) trong chuỗi giá trị toàn cầu. nhà máy sản xuất pin Accu Videco… Đến thời điểm năm 1975. 2. Vikimco. Sài Gòn đã sở hữu đến 38. các nhà máy.1. xưởng cơ khí lớn nhằm khai thác thuộc địa.vn 25 . Với những tiến bộ vượt bậc về công nghệ thông tin đã ảnh hưởng lớn đến sản phẩm điện tử thì Việt Nam chỉ mới tham gia vào giai đoạn đầu (gia công.1. Khái quát quá trình phát triển của ngành công nghiệp điện tử Việt Nam Ngành công nghiệp điện tử nước ta ra đời muộn hơn nhiều so với sự ra đời của ngành công nghiệp điện tử thế giới. máy tính siêu nhỏ đã đưa vào sử dụng. Chỉ có khu vực miền Nam.000 sơ sở sản xuất công nghiệp. Tính đến thời điểm năm 1957 – 1959 tư bản nước ngoài đầu tư vào miền Nam với số vốn rầm rộ lên đến hơn 2 tỉ USD. Trong đó có các nhà máy sản xuất hàng điện tử với khả năng lắp ráp nhiều loại máy như Vicasa. Chính điều này đã khiến cho ngành công nghiệp điện tử của Việt Nam còn lạc hậu so với các nước trong khu vực từ 10-20 năm. Trong suốt thời gian này nhiệm vụ của miền Bắc là tự cung tự cấp nhằm phục vụ đời sống và đánh đuổi giặc ngoại xâm. trong công nghiệp micro xử lý. công nghệ bán dẫn đã tiến hành sản xuất hàng loạt dram 4m (88) .548 cơ sở sản xuất công nghiệp tư nhân. Sony…có từ 500 đến 1. thực dân Pháp đã cho xây dựng nhiều công trình xây dựng.64m (2000). Vinappro.com. Trong đó phải kể đến một loạt các nhà máy sản xuất hàng điện tử tiêu dùng có thể kể đến như: nhà máy sản xuất bóng đèn Coteco.2. Có thể chia quá trình hình thành và phát triển của ngành công nghiệp điện tử Việt Nam ra làm 2 giai đoạn chính như sau: Giai đoạn trước năm 1975 Trước năm 1975 khi thực dân Pháp và đế quốc Mỹ còn xâm chiếm thì ngành công nghiệp điện tử ở miền Bắc gần như hoàn toàn không phát triển.

 Trong thời gian này đã thành lập Liên hiệp các xí nghiệp điện tử trực thuộc Bộ cơ khí luyện kim. lắp ráp theo dây chuyền. thiết kế các linh kiện bán dẫn rời. tuy nhiên cũng cần vốn để sửa chữa và duy trì các máy móc.com/tahcm/blog/show. Với đặc điểm của ngành công nghiệp điện tử đòi hỏi phải có sự đầu tư lớn chính điều này đã gây cản trở cho quá trình phát triển ngành này trong giai đoạn sau năm 1975. đã chủ động công nghệ làm mạch in.vn 26 .dml/5888291 http://svnckh. xí nghiệp vẫn còn hoạt động tốt. nền kinh tế nước ta còn gặp nhiều khó khăn khi đất nước hoàn toàn thống nhất. ảnh hưởng lớn đến môi trường kinh doanh cho các DN. sản phẩm chưa đạt tiêu chuẩn. Một số đặc điểm chung có thể nhận thấy rõ nét về ngành công nghiệp điện tử trong thời gian này như sau:  Thiếu đồng bộ giữa sản xuất linh kiện. Bên cạnh đó chính ngành cơ khí. các kế hoạch đầu tư viện trợ cũng bị dỡ bỏ.15 Giai đoạn từ năm 1975 đến năm 1986 Có thể nói trong giai đoạn này. có định hướng để đặt nền móng cho ngành công nghiệp điện tử phát triển. Miền Bắc từng bước xây dựng kinh tế trong khi miền Nam sau khi thực dân Pháp và đế quốc Mỹ rút ra khỏi lãnh thổ.opera. Chính điều này đã củng cố tổ chức. ổn định sản xuất. các vi mạch điện tử cỡ nhỏ (lưỡng cực và MOS). luyện kim với các xí nghiệp có quy mô lớn như Caric và Citronen đã khiến cho ngành công nghiệp điện tử trong thời kỳ này cũng có điều kiện để phát triển.com. mặc dù ở Miền Nam hệ thống các nhà máy. vật liệu và thiết bị.  Trình độ thiết kế và công nghệ: trong lĩnh vực chế tạo vật liệu bán dẫn. chính điều này đã khiến cho các cơ sở sản xuất có nhiều vấn đề cần phải giải quyết. Cở sở vật chất nghèo nàn lạc hậu. trong chế tạo thiết bị. gia công cơ học các phiến bán dẫn…trong chế tạo linh kiện bán dãn đã chủ động về công nghệ Plannar. Việt Nam đã sử dụng công nghệ nóng chảy vùng. kéo đơn tinh thể. Hạ tầng cơ sở từng bước được xây dựng nhưng còn gặp rất nhiều khó khăn.26 lắp ráp. Đặc biệt sản 15 http://my.

Toshiba.vn 27 . cuộn lái tia… công nghệ phụ trợ như công nghệ ép các chi tiết và sản phẩm nhựa cũng đã đc hình thành phát triển để phục vụ nội địa hóa các sản phẩm. chủ yếu lắp ráp sản phẩm điện tử tiêu dùng và điện lạnh phục vụ thị trường tiêu thụ nội địa. Công nghiệp sản xuất linh..17  Công nghiệp phụ trợ đã chuyển biến tích cực do chiến lược của các tập đoàn đầu tư với các dự án sản xuất mạch in điện tử.27 phẩm nghe nhìn thương hiệu Viettronics của các xí nghiệp thành viên đã trở nên quen thuộc với người tiêu dùng trong cả nước. Khởi đầu cho xu hướng này là các tập đoàn điện tử Nhật Bản. thẻ cảm ứng. .com. Panasonic. trong đó đáng kể nhất là dự án của Intel. máy biến dòng. phụ kiện được triển khai như chế tạo đèn hình. chuyển mạch. Giai đoạn từ năm 1986 đến nay  Sử dụng chủ yếu là các công nghệ bán tự động và bước đầu ứng dụng công nghệ dán bề mặt (SMT0). Ý.. bộ nối cáp quang. các doanh nghiệp FDI như Sony. chiếp áp cung cấp cho các xí nghiệp trong nước và xuất khẩu sang các nước Xã hội chủ nghĩa cũ. linh kiện và công nghiệp phụ trợ lại phát triển chậm nên tỷ lệ nội địa hóa cũng như giá trị gia tăng của sản phẩm còn thấp. Canon và Sanyo. Hon Hai Foxconn..aspx http://svnckh. viễn thông nước ngoài quyết định chọn Việt Nam làm cứ điểm sản xuất để xuất khẩu ra toàn thế giới. Tiến Đạt. Samsung. JVC. Hàn Quốc và Đài Loan. như Nidec.16  Ngày càng có nhiều tập đoàn điện tử. linh kiện cộng hưởng âm thanh.  Sản phẩm hàng điện tử tiêu dùng chiếm tỷ lệ khá cao (80%) trong cơ cấu sản phẩm ngành điện tử tại Việt Nam. cùng một số doanh nghiệp Việt Nam như VTB (Viettronics Tân Bình) Belco (Viettronics Biên Hòa).vn/News/Detail/?gID=13&tID=58&cID=8112 http://veer.thv. linh kệ chống nhiễm từ..vn/News/9137/phat-trien-nganh-cong-nghiep-phu-tro-co-hoi-da-den. và Samsung Electronics. Tiếp đến là các tập đoàn đến từ Mỹ. Tiệp Khắc (cũ). trong khi công nghiệp sản xuất phụ tùng. tụ hóa. mạch in của Pháp. chip điện tử… 16 17 http://www. Ngoài ra còn sản xuất được tụ xoay.  Đã đầu tư các dây chuyền sản xuất điện trở.

1. các hệ thống cân đo điện tử. CKD (nhập tất cả các linh kiện). chúng ta còn tiến hành sản xuất.18 Lý do chính khiến cho ngành công nghiệp điện tử chậm phát triển là do thiếu một chiến lược và tầm nhìn. 41 Công ty thương mại cổ phẩn. gia công xuất khẩu các bảng mạch điện tử và thực hiện các dịch vụ khác.2. Tuy nhiên có một thực tế là hiện nay cơ cấu của ngành thiên về hướng tiêu thụ hơn là sản xuất. tiềm lực tài chính cũng như công nghệ lạc hậu so khu vực và thế giới. 20 Công ty TNHH và 9 DN Nhà nước đang tham gia hoạt động trong lĩnh vực này. Nhìn chung. ngành công nghiệp điện tử Việt Nam còn non trẻ. Internationa Business Strategies Vietnam Consumer Electronics and Electronics Industry Market Q1/2010. DN tập trung nhiều ở lĩnh vực thương mại. Ngoài ra. Điều này có thể giải thích thông qua rào cản gia nhập ngành.vn 28 . 19Các hoạt động chủ yếu của ngành bao gồm sản xuất và lắp ráp và hoạt động xuất nhập khẩu. Business Monitor International http://svnckh.1.2.1. và IKD (nhập một phần linh kiện) là chính. khuyến khích các DN sản xuất để xuất khẩu hơn là tập trung vào thị trường nội địa. tiếp đó là công đoạn lắp ráp máy vi tính. Hoạt động sản xuất và lắp ráp Xuất phát điểm của CNĐT Việt Nam là lắp ráp các thiết bị điện tử gia dụng dưới dạng SKD (nhập một nửa linh kiện ). trong khi đó vẫn chưa có một chính sách ưu đãi về thuế quan nhằm mục đích thu hút đa dạng hóa sản phầm trong nước. điều khiển tự động. Sau hơn 30 năm phát triển. Thực trạng ngành công nghiệp điện tử Việt Nam Ngành công nghiệp điện tử Việt Nam xuất hiện từ những năm 70. có 38 DN nước ngoài. đến nay theo báo cáo thống kê của Hiệp hội Công nghiệp Điện tử Việt Nam.28 2. 2. lĩnh vực sản xuất điện tử đòi hỏi vốn lớn và công nghệ nên các DN nhỏ khó có thể gia nhập vào lĩnh vực sản xuất mà tập trung ở lĩnh vực phân phối lưu thông sản phẩm. các thiết bị điện tử y tế và chuyên dụng.com. Và cơ cấu của ngành chú trọng đầu tư sản xuất 18 19 Consumer Electronic Market in Vietnam 1/2009. chế tạo các thiết bị điện tử công nghiệp.

Nghiên cứu chuỗi giá trị toàn cầu và khả năng tham gia của các doanh nghiệp ngành điện tử của Việt Nam http://svnckh. Đây là ngành có quy mô sản xuất lớn nhất. cuộn cảm.vn 29 . nhưng lại dùng linh kiện và các đầu vào khác của nước ngoài. song lại là những sản phẩm mà ta chậm hơn các nước trong khu vực từ 1015 năm công nghệ. T&H…nhưng toàn bộ linh kiện điện từ chip vi xử lý. cassette bán trên thị trường nội địa là lắp ráp trong nước. Việt Nam đã sản xuất được một số loại linh phụ kiện như đế mạch in. chính điều này khiến cho mức độ quốc tế hóa ngược (nhập khẩu) của ngành tương đối cao. Sản xuất phụ kiện và vật liệu: Hiện nay. thiết bị mạng và thiết bị ngoại vi. Từ năm 1998. chipset. cuộn cao áp. mạch PCB đế dây chuyền công nghệ lắp ráp đều là nhập khẩu. tụ điện các loại. thay thế nhập khẩu và bước đầu có sản phẩm xuất khẩu. 20 PGS. có sự tham gia của cả doanh nghiệp Việt Nam xác định đây nhóm sản phẩm chủ lực. socket thậm chí cả pin. Thiết bị thông tin: Chủ yếu là kinh doanh lắp ráp máy tính. cuộn lái tia.com. Tuy nhiên vẫn chỉ dừng ở mức độ lắp ráp và vẫn nhập khẩu phần lớn linh kiện. công nghiệp điện tử Việt Nam có thể chia thành 5 nhóm chính như sau: Điện tử gia dụng: Đa số các DN điện tử chủ yếu tham gia vào loại hình chế tác và lắp ráp đơn giản. điện trở.29 thành phẩm hơn là linh phụ kiện và bán thành phẩm. tuy nhiên năng lực sản xuất phụ kiện và vật liệu của Việt Nam vẫn còn hạn chế. dạng CKD chiếm tới 80%. dung môi hàn. Thiết bị viễn thông: Đây là lĩnh vực được nhà nước quan tâm nên đã được đầu tư chiều sâu với quy mô thích hợp có công nghệ hiện đại: sản xuất được một số sản phẩm có chất lượng cao.TS Nguyễn Hoàng Ánh (2008). Khoảng 70% tổng số tivi và radio. connector. tụ điện. y tế.20 Về cơ cấu sản xuất. chi tiết nhựa. Việt Nam đã lắp ráp máy tính mang thương hiệu Việt Nam như CMS. Sản xuất điện tử chuyên dụng và công nghiệp: Bao gồm các máy móc và các thiết bị điện tử phục vụ các ngành công nghiệp khác như an ninh.

Tỷ trọng ngành công nghiệp điện tử cũng không được cải thiện đáng kể. đẩy mạnh xuất khẩu). giá trị sản xuất toàn ngành liên tục tăng lên từ năm 1997 nhưng tốc độ tăng trưởng không thực sự lớn.vnmedia.21 Số các DN xuất khẩu hàng bằng thương hiệu của DN phần lớn lại là các DN có vốn đầu tư nước ngoài. Nếu so sánh với các nước ASEAN 5 (gồm Thái Lan. Về quy mô. còn lại là các sản phẩm điện tử chuyên dụng và linh kiện. Hàn Quốc 10% và Trung Quốc 21 Trong đề tài „‟ Nghiên cứu chuỗi giá trị toàn cầu và khả năng tham gia của các doanh nghiệp ngành điện tử của Việt Nam‟‟ với quy mô chọn 38 mẫu quan sát thì có 16 DN là sản xuất OEM. Trong khi đó tại Ấn Độ. phụ kiện điện tử.22 Công tác nghiên cứu phát triển sản phẩm của ngành này cũng được đánh giá ở mức yếu kém. Hiện nay trong chuỗi giá trị toàn cầu. Tỷ lệ đầu tư cho đổi mới công nghệ rất thấp.2% . chỉ ở mức 0.vn 30 . tỷ lệ đầu tư đạt 5%.com. 13 DN sản xuất OBM 22 http://www. Indonexia và Philippines) ngành CNĐT Việt Nam mới đang ở cuối giai đoạn 1 (lắp ráp sản phẩm từ phụ kiện nhập khẩu). DN điện tử Việt Nam thường là nhà sản xuất các sản phẩm gia công xuất khẩu và cũng có một số các DN sản xuất hàng xuất khẩu băng thiết kế của DN. Hiện nay số DN đóng vai trò sản xuất hàng gia công theo thiết kế và thương hiệu của người mua (OEM) chiếm chủ yếu.30 Cơ cấu ngành công nghiệp điện tử của Việt Nam còn tương đối mất cân xứng trong đó hàng điện tử gia dụng chiếm tỷ lệ cao hơn 80%. DN Việt Nam thường ở vị trí là gia công. sản xuất bằng thiết kế của mình với DN sản xuất sản phẩm bằng thương hiệu của mình chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ.vn/print. 9 DN sản xuất ODM. Malaysia. đầu giai đoạn đầu tư sản xuất linh kiện phụ tùng phát triển công nghiệp phụ trợ. tỷ lệ này cũng chỉ dao động quanh con số 1%. lắp ráp là chủ yếu. đầu tư công nghệ cao. Trong khi đó các nước ASENA 5 đang phát triển ở giai đoạn 3 (nghiên cứu thiết kế sản phẩm. Điều này cho thấy năng lực thiết kế cũng như marketing sản phẩm điện tử các DN nội địa chưa cao. chỉ xấp xỉ mức 3% trong khi các nước khác trong khu vực tỷ trọng này trên 18%. Ngay cả DN lớn. còn số DN đóng vai trò ODM.3% doanh thu.asp?newsid=55158 http://svnckh.0. Singapore.

chỉ từ 510% dẫn đến khả năng cạnh trang của sản phẩm không cao.3% năm 2014.720 2010f 4.5 tỷ USD. Tuy nhiên điều này sẽ phụ thuộc nhiều vào sự nỗ lực của chính phủ trong việc thực hiện cải cách thuế và sử dụng những sự điều tiết hỗ trợ phát triển ngành. Bảng 2: Tổng sản lƣợng ngành công nghiệp điện tử Việt Nam Đơn vị: triệu USD 2006 Tổng CNĐT Tỷ lƣợng CNĐT/GDP lệ sản 3% sản 1.451 2011f 5.1. Hoạt động thương mại xuất nhập khẩu a/ Xuất khẩu Bảng 3: Tổng giá trị xuất khẩu hàng điện tử Đơn vị: Triệu đôla 23 http://www.31 12%.770 lƣợng ngành 2007 2.510 2012f 7. Tỷ trọng các DN hoạt động trong lĩnh vực công nghệ cao lớn hơn tỷ trọng DN hoạt động trong lĩnh vực điện tử tiêu dùng. Và tính đến thời điểm năm 2009.2. BMI.200 2008 3050 2009f 3. theo đánh giá của Business Monitor Internation thì sản lượng công nghiệp điện tử Việt Nam đạt khoảng gần 3.com/index. và dự đoán sẽ gia tăng CAGR đạt 26% tới năm 2013. Chính vì vậy giá trị gia tăng của sản phẩm điện tử Việt Nam đạt thấp.crmvietnam.181 3% 3% 4% 4% 5% 5% Nguồn : Vietnam Consumer Electronics and Electronics Industry Report Q1/2010. Và giá trị của ngành CNĐT trong thu nhập GDP sẽ tăng từ 4% năm 2009 đến dao động quanh 6. DN Việt Nam thường ở vị trí là nhà sản xuất mặc dù trên thị trường nội địa. tỷ trọng các DN trong hoạt động lĩnh vực phân phối lớn hơn tỷ trọng DN hoạt động trong lĩnh vực sản xuất.com.23 Trong chuỗi giá trị toàn cầu.php?q=node/550 http://svnckh.2. Và số lượng nhà sản xuất thành phẩm chiếm tỷ trọng lớn hơn nhà sản xuất linh kiện hay bán thành phẩm.vn 31 . 2.

nhóm hàng này chưa thực sự được quan tâm phát triển nhưng với bước nhảy vọt về kim ngạch xuất khẩu trong mấy năm gần đây. máy tính. Kim ngạch xuất khẩu không ngừng tăng qua các năm với tốc độ rất nhanh. giá trị kim ngạch xuất khẩu có xu hướng giảm. Xuất khẩu điện tử của Việt Nam ra các nước Đông Á chủ yếu là hoạt động http://svnckh. Theo VEIA thì tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu hàng năm ước đạt 25-30%. cũng như cơ cấu sản xuất. công nghiệp điện tử vốn là một trong những ngành non trẻ của nước ta.32 Series 3 1606 1880 2300 2070 2006 2007 2008 2009 Nguồn : Vietnam Consumer Electronics and Electronics Industry Report Q1/2010 Về tốc độ tăng trưởng. Việt Nam chủ yếu xuất khẩu hàng điện tử dân dụng. linh phụ kiện giản đơn. các nền kinh tế lớn trên thế giới có xu hướng cắt giảm chi tiêu. Trong đó.com. so với các ngành công nghiệp khác. điện tử và linh kiện máy tính đang là một trong những nhóm hàng được xếp vào danh sách “ các mặt hàng xuất khẩu tiềm năng”. Về cơ cấu xuất khẩu. trong đó tập trung chủ yếu là Châu Âu và Châu Á. Nhưng tỷ trọng xuất khẩu hàng điện tử trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam vẫn chỉ ở mức thấp. hơn 4%. Chính bởi vậy trong năm 2009. tuy nhiên sau cuộc khủng hoảng năm 2008. Về thị trường xuất khẩu hiện tại hàng điện tử Việt Nam đã có mặt trên 70 quốc gia. Trước đây. trong khi tỷ lệ này ở Singapore là 45% và ở Philippines tới 63%.vn 32 . chủ yếu là các sản phẩm có hàm lượng công nghệ trung bình. Châu Á và các nước trong khối Đông Á là thị trường rộng lớn nhất của xuất khẩu điện tử Việt Nam. 2007 sau khi Việt Nam gia nhập WTO sản lượng gia tăng đáng kể. Qua các năm 2006.

Về thị trường nhập khẩu. chúng ta phải nhập khẩu sác sản phẩm nguyên chiếc từ nước ngoài. Nhập khẩu linh kiện điện tử: nguồn linh kiện điện tử đóng vai trò hết sức quan trọng đối với ngành CNĐT và đặc biệt là CNĐT hướng vào lắp ráp như ở Việt Nam. Hiện nay mặc dù đã lắp ráp được nhiều sản phẩm điện tử nhưng với những sản phẩm công nghệ cao như màn hình tinh thể lỏng cỡ lớn. ti vi plasma. b/ Nhập khẩu Như đã đề cập ở trên. Tuy só linh kiện điện tử nhập khẩu lớn nhưng khồn đem lại sự chủ động chiếm lĩnh thị trường cho các nhà sản xuất trong nước. Trong Kế hoạch phát triển ngành công nghiệp điện tử. các doanh nghiệp điện tử ở Việt Nam chủ yếu nhập khẩu từ các nước trong khu vực Đông Á: đặc biệt là Singapore.33 xuất nhập khẩu đan chéo giữa các chi nhánh. tiếp theo là Hàn Quốc. Nhật Bản. sản xuất của Việt Nam mới chỉ dừng lại ở khâu lắp ráp là chính nên để hoạt động lắp ráp có thể thực hiện được trong điều kiện ngành công nghiệp phụ trợ nước ta chưa thể cung cấp linh kiện cho sản xuất thì việc nhập khẩu linh kiện điện tử có ý nghĩa quan trọng để duy trì sự phát triền của ngành CNĐT nước ta. Thông thường chúng ta nhập khẩu CKD (80%). tập đoàn đa quốc gia. Với cơ cấu nhập khẩu như hiện nay. Hồng Kông. Đài Loan. Singapore. các nhà máy.vn 33 . cho nên để đáp ứng nhu cầu tiều dùng trong nước. Việt Nam chủ yếu nhập khẩu các sản phẩm sau: Nhập khẩu hàng nguyên chiếc: trước đây các cơ sở lắp ráp điện tử chưa phát triển. Đầu DVD vẫn phải nhập khẩu nguyên chiếc vì chưa có dây chuyền công nghệ. Hàn Quốc. Trong đó thị trường Nhật Bản luôn đứng đầu. Chính phủ đã đề cao vai trò của ngành này như một trong những bộ phận chính tạo nên sự tăng trưởng của kinh tế nội địa. các doanh nghiệp điện tử Việt Nam chỉ đóng vai trò như nhà phân phối lại sản phẩm của các công ty nước ngoài. Chính phủ cũng tạo những điều kiện thuận lợi để phát triển http://svnckh. vốn đầu tư và trình độ tay nghề của công nhân còn hạn chế. Về cơ cấu nhập khẩu.com. SKD và IKD. Thái Lan và Malaysia.

34

ngành với mục tiêu mang lại doanh thu từ 4-6 tỷ USD trong năm nay, đạt tỷ lệ tăng trưởng hàng năm trên 20%.

2.2. Đánh giá thực trạng môi trƣờng kinh doanh của ngành công nghiệp điện tử ở Việt Nam
Môi trường kinh doanh của một ngành bao gồm các yếu tố nội tại trong ngành và những yếu tố khách quan tác động đến các doanh nghiệp. Hai yếu tố sẽ tác động qua lại, tương trợ, bổ sung lẫn nhau. Chỉ trên cơ sở vừa hoàn thiện được MTKD quốc gia và phải kết hợp với chính các nhân tố trong nội bộ ngành thì MTKD mới có cơ hội được cải thiện. 2.2.1. Đánh giá thực trạng môi trường kinh doanh của Việt Nam theo tiêu chuẩn xếp hạng của World Bank Hiện nay trên thế giới, có nhiều các báo cáo đánh giá về MTKD với những chỉ tiêu khác nhau như : Môi trường Kinh doanh được WB và tập đoàn tài chính IFC, Báo cáo Chỉ số Tự do Kinh tế (IEF) của tổ chức Heritage Foundation và Báo cáo Chỉ số Cạnh tranh Toàn cầu (GCI) của Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF). Tuy nhiên theo nhóm nghiên cứu, để đánh giá MTKD của một quốc gia không chỉ dựa trên những yếu tố vĩ mô : tình hình xuất nhập khẩu, tăng trưởng kinh tế, dân số, mức sống, điều kiện tự nhiên, xã hội, yếu tố chính trị…thì mới chỉ nhận định được thực trạng phát triển, quy mô của nền kinh tế đó. Xem nền kinh tế mạnh hay yếu ở điểm nào và có các điều kiện dễ dàng để thực hiện kinh doanh ở khía cạnh nào : chính trị, yếu tố tài nguyên thiên nhiên, nguồn lực con người…Tuy nhiên đây có thể coi chỉ là những yếu tố cần của MTKD mà chưa phải là yếu tố đủ, vì có thể kể đến một số nước có MTKD rất tốt theo đánh giá của thế giới nhưng lại có điều kiện thiên nhiên, nguồn lực không thuận lợi. Vậy tại sao những nước đó lại được nhận định là nơi có điều kiện MTKD tốt, là điểm đến hấp dẫn của các nhà đầu tư. Môi trường kinh doanh được đánh giá dựa trên những ý kiến khảo sát từ các DN tham gia thị trường. Do đó cần một công cụ đo lường định tính các quy định pháp lý áp dụng cho các DN , trên cơ sở đó nhận định được những yếu tố cản trở hành chính trong quá trình hoạt động của DN. Điều này có ảnh hưởng rất quan
http://svnckh.com.vn

34

35

trọng, thúc đẩy hay hạn chế sự phát triển của một DN tại quốc gia đó. Việt Nam trong thời gian qua đã vươn lên làm một trong những quốc gia dẫn đầu về thu hút vốn đầu tư nước ngoài, nhưng cũng theo nhận định của nhiều chuyên gia: Việt Nam đang gây khó khăn cho mình khi có những cản trở cho các DN nước ngoài khi tham gia thị trường. Bởi vậy, nhóm nghiên cứu chỉ thực hiện đánh giá MTKD của Việt Nam thông qua các tiêu chí ảnh hưởng đến hoạt động của một DN. Và một trong những báo cáo uy tín mà các nhà chính sách, các nhà đầu tư…quan tâm khi xem xét MTKD của Việt Nam đó là báo cáo của WB với 10 chỉ tiêu đánh giá.

2.2.1.1. Thực trạng môi trường kinh doanh của Việt Nam Với những tiêu chí đáng giá về môi trường kinh doanh của các quốc gia là khác nhau khiến cho vị trí của MTKD của Việt Nam có sự thay đổi. Tuy nhiên theo các báo cáo thường niên của các tổ chức quốc tế thì MTKD của Việt Nam rất thấp trong các bảng xếp hạng và so với các nước trong khu vực, Việt Nam vẫn ở thứ hạng dưới xa. Theo báo cáo MTKD của WB thì Việt Nam xếp hạng 91/92 (2008/2009) với với hạng 15/13 của Thái Lan và 93/83 của Trung Quốc. Bảng 4 : Báo cáo xếp hạng môi trƣờng của WB năm 2008 – (2009) Tiêu chí xếp hạng Xếp hạng môi trường kinh doanh Tiêu chí 1: Thành lập doanh nghiệp Tiêu chí 2: Cấp giấy phép Tiêu chí 3: Tuyển dụng và sa thải lao động Tiêu chí 4: Đăng ký tài sản Tiêu chí 5: Vay vốn Tiêu chí 6: Bảo vệ nhà đầu tư Tiêu chí 7: Đóng thuế Thái Lan Trung Quốc 15 (13) 36 (44) 12 (12) 49 (56) 20 (5) 36 (68) 33 (11) 89 (82) 93 (83) 135 (151) 175 (176) 86 (111) 29 (30) 84 (59) 83 (88) 168 (132)
http://svnckh.com.vn

Việt Nam

91 (92) 97 (108) 63 (67) 84 (90) 38 (37) 48 (43) 165 (170) 128 (140)
35

36

Tiêu chí 8: Thương mại quốc tế Tiêu chí 9: Thực thi hợp đồng Tiêu chí 10: Giải thể doanh nghiệp Tiêu chí 1: Thành lập doanh nghiệp

50 (10) 26 (25) 44 (46)

42 (48) 20 (18) 57 (62)

63 (73) 40 (42) 121 (124)
Nguồn: World Bank

Trước đây để khởi sự một doanh nghiệp, nhà kinh doanh phải trải qua 11 bước thủ tục, mất 50 ngày và một khoản chi phí tương đương với 20% thu nhập bình quân đầu người.24 Tuy nhiên, Việt Nam đã tiến hành một số cải cách nhằm giảm thời gian thành lập doanh nghiệp ở Việt Nam, đặc biệt từ khi luật doanh nghiệp mới có hiệu lực tháng 7/2006 đã giảm số ngày cấp phép đăng ký kinh doanh ở Việt Nam. Và việc thực hiện quy trình một cửa được tiến hành từ tháng 3/2007 đã có những cải cách về cấp mã số thuế, và giấy phép khắc dấu cũng chưa được đưa vào báo cáo năm nay. Vì vậy, chỉ số “thời gian thành lập doanh nghiệp của Việt Nam” vẫn giữ nguyên 50 ngày như năm ngoái. So với năm 2008 thì trong năm 2009 vị trí của Việt Nam không thay đổi vẫn ở hạng 116. Bảng 5: Tình hình thành lập doanh nghiệp ở Việt Nam

24

http://svnckh.com.vn

36

nhằm thu hút đầu tư. nếu chi phí hành chính ngày càng cao. đồng thời đề cao vai trò giám sát quá trình văn bản đi vào cuộc sống của người dân và doanh nghiệp. quản lý giá. độ khắt khe trong chế độ thuê lao động. độ khó khi sa thải lao động. 194 ngày và 248. thời gian và chi phí bỏ ra để giải quyết các giấy phép hoạt động kinh doanh ở Việt Nam tương đối cao so với các nước trong khu vực. Tiêu chí 3: Tuyển dụng và sa thải lao động Những khó khăn khi tuyển dụng và sa thải công nhân. J.7%25. Chính vì vậy chính phủ đã đưa ra đề án đơn giản hóa TTHC trong các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010 (gọi tắt là Đề án 30). lĩnh vực tài chính có tới 840 TTHC được thực hiện tại các cấp có liên quan thiết thực đến người dân và DN như thuế. Các bước thủ tục.vn 37 ..000 TTHC trong giai đoạn 1 của Đề án 30 đã được thực hiện theo hướng thuận lợi. tài chính doanh nghiệp. hải quan. việc cắt bỏ hơn 1. Tuy nhiên. Bức tranh về giấy phép ở Việt Nam đã tụt 38 bậc từ hạng 25 xuống hạng 63. sách nhiễu. phí. trong khi mức bình quân toàn khu vực là 185% mức thu nhập bình quân. tập trung ở 6 yếu tố: độ khó khi thuê người. Characteristics of the Vietnamese Business Environment: Evidence from a SME Survey in 2005 http://svnckh. Trong đó. chi phí ngoài lề ngày càng lớn sẽ khiến doanh nghiệp bị giảm năng lực cạnh tranh. đây là thứ hạng trung thực hơn so với năm ngoái bởi vì vấn đề giấy phép trên thực tế vẫn đang đặt ra nhiều khó khăn cho Việt Nam hiện nay.IFC Tiêu chí 2: Cấp giấy phép Một trong những lý do khiến môi trường cạnh tranh của Việt Nam bị giảm là do thủ tục hành chính (TTHC) còn rườm rà. hải quan.Theo VCCI. chi phí tuyển dụng (tỷ lệ so với tiền lương) 25 Rand.. Các TTHC đặc biệt các thủ tục về thuế. hiệu quả hơn cho người dân và doanh nghiệp. tính khắt khe của giờ làm việc. theo đánh giá của các chuyên gia kinh tế. Vì vậy. thậm chí nước láng giềng Thái Lan chỉ là 10.com. lệ phí.1% thu nhập bình quân đầu người. giấy phép kinh doanh và quan hệ lao động là những lĩnh vực then chốt trong việc cải thiện môi trường kinh doanh.37 Nguồn: Doing Business in Viet Nam 2010 . and Finn Tarp (2007). Ví dụ như trong ngành xây dựng nhà đầu tư mất 13 bước thủ tục.

38 và chi phí sa thải (số tuần lương phải bồi hoàn).2% giá trị tài sản để có được sự bảo đảm này. Cụ thể. Tuy nhiên.com. độ khó trong việc sa thải lao động ở Việt Nam là 40 (trong thang từ 1 đến 100). Bảng 6: Tình hình thành lập doanh nghiệp ở Việt Nam Nguồn: Doing Business in Viet Nam 2010. việc sa thải lao động ở Việt Nam khó khăn hơn và được xếp ở gần như nhóm khó khăn nhất. Quản lý đất đai chưa hiệu quả nên việc doanh nghiệp thiếu chứng nhận sở hữu đất ai và tài sản là khá phổ biến.vn 38 . So sánh với các nước trong khu vực. Ngoài ra.IFC Tiêu chí 5: Vay vốn http://svnckh. vẫn còn một số vấn đề bất cập trong lĩnh vực này: giao dịch không chính thức vẫn khá phổ biến. so với các nước đứng đầu trong bảng xếp hạng doanh nghiệp Việt Nam vẫn mất nhiều thời gian đăng ký tài sản. chi phí sa thải lao động là 87 tuần lương. quy trình hợp thức hoá hiện còn khó khăn. tuyển dụng lao động ở Việt Nam dễ dàng. Ở Việt Nam doanh nghiệp cần trải qua 4 bước thủ tục. Tuy nhiên. Tiêu chí 4: Đăng ký tài sản Tiêu chí này để xem doanh nghiệp có dễ dàng bảo đảm quyền sở hữu tài sản hay không. mất 67 ngày và tốn 1.

Vào năm 2009 mức độ của quyền lợi theo luật định này được tăng thêm hai điểm lên 6/10.IFC Hiện nay. ở Việt Nam thông tin về độ tin cậy tín dụng của cá nhân cũng như công ty không được chia sẻ và các tổ chức đăng ký thông tin tín dụng tư nhân chưa phát triển. độ phủ của đăng ký công cộng và tư nhân. Khi tổ chức này được http://svnckh. mức độ đầy đủ của thông tin tín dụng. Nếu không có các dữ liệu về độ tin cậy tín dụng. nghĩa là sự tiếp cận tín dụng của doanh nghiệp đã dễ dàng hơn.vn 39 .39 Tiêu chí này xem xét các mức độ quyền lợi theo luật định của người vay và người cho vay.com. Việt Nam đang xúc tiến việc xây dựng tổ chức đăng ký thông tin tín dụng tư nhân. ngân hàng sẽ rất e ngại việc cho vay. Dưới đây là bảng đánh giá về tiêu chí vay vốn của Việt Nam so với một số nền kinh tế trong khu vực Bảng 7: Xếp hạng vay vốn một số quốc gia trong khu vực ASEAN Nguồn: Doing Business in Viet Nam 2010. và vì thế việc tiếp cận tín dụng sẽ bị hạn chế.

trách nhiệm pháp lý của giám đốc và khả năng của cổ đông kiện các nhà quản trị có hành vi sai trái. Báo cáo của Hiệp hội doanh nghiệp trẻ Việt Nam (2009) cũng cho thấy 39% doanh nghiệp được hỏi cho rằng thủ tục thuế hiện nay là phức tạp trong khi chỉ có 16% cho là đơn giản. có đến 14% DN không trả đồng thuế nào. quyền khiếu kiện của cổ đông và tính minh bạch đều thấp (2/10 và 6/10). Năm nay. Tính tổng thể Việt Nam chỉ đạt 2.vn 40 . chỉ có 13% cho là minh bạch và 5% cho là ổn định. làm mất nhiều thời gian của doanh nghiệp là vấn đề đáng lưu ý. Bình quân doanh nghiệp phải nộp 32 lần trong một năm và mất khoảng 1. trong đó 91% là những DN không đăng kí chính thức.050 giờ làm việc trong khi ở Indonesia là 266 giờ làm việc. thì vấn đề còn bị trầm trọng hơn bởi tình trạng tham nhũng và hối lộ của những nhân viên và quan chức ngành thuế. thứ hạng của tiêu chí này là 165/178. Tiêu chí 7: Đóng thuế Các doanh nghiệp Việt Nam thuộc nhóm tiêu tốn nhiều thời gian nhất để đáp ứng các yêu cầu về thuế. Tiêu chí 6 xem xét ba phương diện bảo vệ nhà đầu tư gồm có tính minh bạch trong giao dịch.khi có đến 90% thuế được thu bởi những quan chức cấp xã và huyện với khả năng hạn chế. Nhưng thủ tục thuế nhiêu khê. Chỉ số về trách nhiệm của giám đốc nằm trong nhóm thấp nhất thế giới (0/10). Tiêu chí 8: Thƣơng mại quốc tế 26 26 Toan (2007) .40 hình thành và các điều kiện pháp lý cần thiết cho hoạt động của nó được ban hành chắc chắn sẽ giúp cho việc tiếp cận thông tin tín dụng ở Việt Nam được dễ dàng hơn. Bên cạnh năng lực thu thuế có vấn đề . Hơn 40% doanh nghiệp đánh giá chính sách thuế thiếu minh bạch và thiếu ổn định.7/10.“Impact of Government Policies on the Development of Private Small and Medium Size Enterprises (PSMEs) in Vietnam” http://svnckh. Tiêu chí 6: Bảo vệ nhà đầu tƣ Tâm lý ngần ngại khi đầu tư vào Việt Nam thể hiện trong các chỉ số này. Trong khi đó tình trạng trốn thuế diễn ra khá trầm trọng.com.

Tuy nhiên.com. Việt Nam xếp hạng trung bình 63/178. Năm nay. Việc phải chịu chi phí cao hơn nhiều so với các nước trong khu vực đang gây ảnh hưởng không nhỏ cho tính cạnh tranh của Việt Nam. rất ít doanh nghiệp tuân theo các quy định và thủ tục chính thức khi muốn đóng cửa hoạt động. doanh nghiệp phải có sáu loại hồ sơ. Với các chỉ số này năm nay Việt Nam đang ở vị trí 40/178. đặc biệt là việc đơn giản hóa các thủ tục hành chính trong việc thành lập doanh nghiệp thông qua cơ chế một cửa trong khâu đăng ký kinh doanh. http://svnckh. Tiêu chí 10: Giải thể doanh nghiệp Việc giải quyết các trường hợp phá sản doanh nghiệp ở Việt Nam còn kém hiệu quả. doanh nghiệp chỉ phải trải qua 34 bước thủ tục tốn 295 ngày và 31% giá trị món nợ là hợp đồng được thi hành. Để xuất một container hàng.2. Trong khi đó. chỉ 390 USD. theo một số chuyên gia. Việt Nam không nên quá lạc quan về vị trí này bởi vì thực tế việc chấp hành thực thi các phán quyết của toà án vẫn chưa ổn. Đánh giá những cải thiện về môi trường kinh doanh Việt Nam Gần một nửa (45%) doanh nghiệp ghi nhận có sự tiến bộ trong thủ tục hành chính và gia nhập thị trường. việc thu hồi nợ quá hạn đang là khó khăn lớn. mất 23 ngày và 881 USD. Tương tự để nhập khẩu một container. một số lĩnh vực quan trọng khác như nguồn cung lao động hay nộp thuế thì lại ít khả quan hơn.vn 41 .2. Trung Quốc chi phí thời gian không thấp hơn Việt Nam là 21 ngày nhưng chi phí tiền bạc lại thấp hơn đáng kể. đặc biệt trong lĩnh vực ngân hàng. chi phí và thủ tục đã giảm nhưng vẫn còn mất thời gian. doanh nghiệp cần có 8 loại hồ sơ. Tiêu chí 9: Thực thi hợp đồng Ở Việt Nam. Thủ tục phá sản phải mất ít nhất 5 năm. tốn kém đến 15% giá trị tài sản của doanh nghiệp.41 Hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa ở Việt Nam đã cải thiện nhiều.1. Đối với những doanh nghiệp vỡ nợ thì các bên liên quan chỉ thu hồi được 18% giá trị tài sản. Tuy nhiên. Vì thế. mất 24 ngày và tốn 669 USD. phản ánh nỗ lực không ngừng của chính phủ trong lĩnh vực này. 2. xếp hạng 121/178.

Bảng 8 : Những cải thiện gần đây đối với môi trƣờng kinh doanh Nguồn: Bộ kế hoạch và đầu tư. Tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp nhỏ.42 Các doanh nghiệp nước ngoài ghi nhận những chuyển biến tích cực của Việt Nam trong việc xây dựng một môi trường cạnh tranh bình đẳng hơn và cải tiến hệ thống luật lệ kinh doanh phù hợp hơn với thông lệ quốc tế.vn 42 .6 % doanh nghiệp nước ngoài tham gia điều tra ghi nhận có cải thiện trong lĩnh vực tăng cường tuân thủ các quy tắc và thông lệ kinh doanh quốc tế. năm 2010.6%27 doanh nghiệp nước ngoài cảm nhận được các thay đổi tích cực trong đối xử bình đẳng hơn giữa doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn nước ngoài. Có 46. và 39. NXB chính trị quốc gia 62008 http://svnckh. Đây chính là kết quả tác động trực tiếp của việc gia nhập WTO mang lại. 27 VCCI (2008).com.

Đánh giá thực trạng môi trường kinh doanh ngành công nghiệp điện tử qua mô hình cạnh tranh 5 nguồn lực của Michael Porter Để đánh giá những yếu tố tác động đến hoạt động kinh doanh của DN trong một ngành được sử dụng phổ biến hiện nay là mô hình cạnh tranh 5 nguồn lực (Five Forces) nổi tiếng của Michael Porter. Mô hình đã đánh giá toàn diện những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến sự cạnh tranh của một ngành. các nước khác sẽ vượt lên. triệt để hơn nữa nếu muốn cạnh tranh về thu hút đầu tư.1.43 Chi tiết của 10 tiêu chí đánh giá kể trên cho thấy môi trường đầu tư kinh doanh của Việt Nam được cải thiện nhiều so với trước đây và so với các nước láng giềng. ở Đông Nam Á. song tốt hơn nhiều so với Indonesia (123). Bởi vì trên thực tế. 2. Những vấn đề về nguồn cung của ngành CNĐT Có hai vấn đề nổi trội nhất về nguồn cung của ngành CNĐT là sự phát triển của ngành công nghiệp phụ trợ (CNPT) và nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao.2. Chính vì vậy: nếu không tiếp tục cải cách.2. Campuchia (145). http://svnckh.com. Đây chính là một cảnh báo cho thấy Việt Nam cần đẩy mạnh cải cách nhanh hơn nữa. do các nước đang phát triển khác cũng đang tích cực thực hiện cải cách thậm chí nhanh hơn ở Việt Nam.2. Philippines (133). đề tài có những đánh giá về các yếu tố như sau: 2. môi trường kinh doanh của Việt Nam vẫn còn kém xa so với các nước Singapore (hạng 1). Thái Lan (15) và Malaysia (24). Tuy nhiên.2. Đó là lý do tại sao Việt Nam dù thăng hạng trong bảng xếp hạng chung nhưng vẫn cần cải cách mạnh mẽ và liên tục hơn nữa.vn 43 . Trong báo cáo đánh giá năm 2009 của World Bank về môi trường kinh doanh thì quốc gia kinh tế lớn lân cận là Trung Quốc tăng hạng từ hạng 93 lên 83. Thông qua những tìm hiểu lý luận về 5 nguồn lực kết hợp với số liệu tổng hợp. Nhận định chung của các chuyên gia kinh tế trong và ngoài nước là Việt Nam không thể chỉ so sánh với chính mình mà phải nỗ lực cải cách triệt để trong bối cảnh các nước khác cũng đang cải cách mạnh mẽ mới mong cải thiện môi trường kinh doanh trong những năm sau.

Đại diện Cty Daihatsu (NB) đã từng cho biết họ đi khảo sát hàng tháng trời tại 64 DN tìm nhà cung cấp ốc vít theo chuẩn quốc tế nhưng tất cả đều không đáp ứng.vn/Home/Uoc-mo-congnghiep-phu-tro-Viet-Nam-con--tren-giay/20093/129868. Thực tế. Bảng 9: Mối quan hệ giữa ngành công nghiệp phụ trợ và lắp ráp hàng điện tử 28 Ước mơ công nghiệp phụ trợ Việt Nam còn trên giấy. linh kiện. Nhìn chung ngành công nghiệp phụ trợ Việt Nam vẫn đang ở trong giai đoạn sơ khai. Riêng đối với ngành công nghiệp điện tử thì ngành công nghiệp phụ trợ càng đóng vai trò quan trọng. yêu cầu của các DN FDI. Cty LD Toyota VN đã khảo sát và tìm được vài DN VN cung cấp linh kiện. Ngay những ngày đầu đặt chân vào VN.com.vn 44 . thông số kỹ thuật. yêu cầu đặt ra cũng như chính sách thu mua từ phía các Cty FDI rất khắt khe về chất lượng. yếu kém và manh mún. trầy trật mãi mới tìm được các nhà cung cấp linh kiện phụ tùng tại VN. nguồn nguyên vật liệu và thời hạn giao hàng. có thể nói sự “sống còn” của ngành công nghiệp điện tử được đặt lên “vai” của khối ngành công nghiệp phụ trợ.44 Thứ nhất. Nhưng oái oăm là. ngành công nghiệp phụ trợ là yếu tố có ảnh hưởng rất cao tới sự phát triển của một ngành công nghiệp. Còn Cty Canon. trong số vài chục nhà cung cấp thì có đến hơn 90% là các DN FDI 28. nhưng đến khi mang mẫu về NB kiểm nghiệm thì không đạt chất lượng. nguyên phụ kiện. phụ tùng. Các danh nghiệp Việt Nam hiện chỉ có thể tập trung đầu tư và phát triển sản xuất các loại phụ tùng linh kiện có kích cỡ cồng kềnh với công nghệ sản xuất không phức tạp và chỉ với mục tiêu đáp ứng nhu cầu. Do tính chất và đặc thù của các sản phẩm..com. các DN nội địa khó có khả năng đáp ứng một cách toàn diện các yêu cầu này. linh kiện đơn giản và cơ cấu giá trị NĐH rất nhỏ. http://www. loại sản phẩm phụ trợ như phụ tùng.laodong http://svnckh.laodong. khảo sát hàng năm trời. Số lượng các DN phụ trợ nội địa mới chỉ dừng lại ở khâu sản xuất các chi tiết. Thêm nữa..

máy bơm khí. linh kiện. bánh răng và cụm bánh răng. van xả.aspx?cate=82&tuto=40 http://svnckh. quạt trần có công suất không quá 125W. Một số mặt hàng khác như các loại quạt bàn. Linh kiện nhập khẩu sẽ tạo ra sức ép cho ngành CNĐT bởi lẽ chi phí chuyển đổi nhà cung ứng trong trường hợp này cũng cao hơn nhiều so với trường hợp có sẵn các nhà cung ứng trong nước.vn 45 . linh kiện phụ tùng của động cơ dầu. linh kiện sẽ chịu một phần thuế nhập khẩu. máy vắt ép nước rau quả… áp dụng mức thuế mới 40% thay cho mức 50% hiện hành. Mặc dù trong năm 2009. động cơ điện xoay chiều một pha. máy nén. đặc biệt là sản phẩm từ các nước trong khu vực ASEAN. quạt sàn. Việc nhập khẩu khiến cho các doanh nghiệp sản xuất hàng điện tử ở Việt Nam hoàn toàn bị động trước những biến động của kinh tế thế giới cũng như làm mất đi khả năng thương lượng của mình khi mua hàng bởi nguồn cung ứng là khá hạn hẹp. máy đánh bóng sàn nhà. chốt trục. nắp chụp điều hòa gió. máy hút bụi. Nguồn: http://www. gương chưa có khung (gương được uốn cong để sản xuất gương chiếu hậu xe máy) giảm từ mức 5-10% trước đó xuống mức thuế áp dụng phổ biến từ 0% đến 10. Báo cáo điều tra KYOSHIRO ICHIKAWA Việc ngành CNPT trong nước còn yếu khiến cho nguồn cung chủ yếu cho ngành CNĐT phải phụ thuộc vào nhập khẩu của nước ngoài. máy nghiền hoặc trộn thức ăn. phụ tùng của động cơ diezel. Nhập khẩu nguyên vật liệu. bơm chân không.com. quạt không khí. 29 Ống nhựa.com/NewsDetail. van điện tử.linhkiendientutmg.45 Nguồn : Xây dựng và tăng cường ngành công nghiệp phụ trợ tại Việt nam. bộ định thời gian. Bộ Tài chính đã chấp thuận đề nghị giảm bớt thuế suất với một số loại linh kiện điện tử29 nhưng với mức thuế suất mới thì giá thành sản phẩm điện tử trong nước vẫn chưa thể cạnh tranh được với sản phẩm điện tử nhập khảu nguyên chiếc.

Thêm vào đó. dân số trẻ và lượng người sử dụng internet ngày càng cao. khi Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng với quốc tế thì việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài ngày càng đạt được những thành tựu đáng kể. Bởi lẽ nếu không thể có một đội ngũ kĩ sư cao cấp cũng với những công nhân lành nghề thì không thể nào Việt Nam có thể tự sản xuất những sản phẩm cao cấp hay xa hơn là nghiên cứu và tạo ra những sản phẩm của riêng mình. Ấn Độ. 2. những sản phẩm hiện đại như điện thoại di động truy cập Internet. notebook. Cùng với những quốc gia như Trung Quốc. xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao là chìa khóa để nâng cao vị thế của ngành trong chuỗi sản xuất toàn cầu.46 Thứ hai. Thị trường điện tử bao gồm các thiết bị máy tính. đối với riêng ngành CNĐT. những người vừa có khả sản xuất vừa có đủ trình độ lãnh đạo. thiết bị nghe nhìn và các sản phẩm game được dự đoán sẽ đạt được 4. thiếu nguồn nhân lực chất lượng cao là vấn đề mà hiện nay tất cả các ngành ở Việt Nam đều gặp phải. Do đó thị trường công nghiệp điện tử tiêu dùng ở Việt Nam đang trở thành một trong những thị trường đầy tài năng của các nhà đầu tư. smartfone.2. thị trường mới phát triển tạo cơ hội cho các quốc gia châu Á có cơ hội phát triển các sản phẩm điện tử hiện đại.30 30 Vietnam Consumer Electronics Report Q1/2010. Hiện nay. Singapore… Việt Nam cũng thể hiện những triển vọng của mình với tiềm năng Internet phát triển.2. Khi đó Việt Nam sẽ tận dụng được nhiều tiến bộ về khoa học kĩ thuật và càng có thêm cơ hội phát triển ngành CNĐT bởi lẽ đây vẫn là một trong nhưng ngành thu hút nhiều vốn đầu tư nhất của Việt Nam. nâng cao hiệu quả sản xuất. thiết bị điện tử cầm tay.com.2. http://svnckh. Với số lượng dân số đông. Những vấn đề về nguồn tiêu thụ của ngành CNĐT Châu Á hiện đang nổi lên như một thị trường đầy tiềm năng cho sự phát triển của ngành công nghiệp điện tử.8% năm 2014.4 tỷ USD năm 2010 và kỳ vọng sẽ tăng trưởng đến 6. Malaysia.vn 46 .… đang chiếm được sự quan tâm và yêu thích của khách hàng. ngành CNĐT của Việt Nam hiện nay cũng còn thiếu những cán bộ quản lí trung cấp. Business Monitor International. đạt đến những bậc cao hơn của chuỗi giá trị thay vì chỉ dừng ở mức thấp nhất là gia công và lắp ráp như hiện nay.

gov.tapchitaichinh. công nghệ. Chính điều này khiến cho nhu cầu trở nên cao hơn bao giờ hết.aspx 32 Thúy Hiên. trong giai đoạn tới.64% tổng số vốn đầu tư vào CNĐT). Argentina.47 Không chỉ có nhiều cơ hội trong thị trường nội địa. Theo thống kế của VEIA. đã khiến cho các mặt hàng điện tử ngày càng chiếm một vị trí quan trọng trong cuộc sống của người dân. Trong thời gian tới.tcvn.vn/web_pub_pri/magazine/index. http://www. hứa hẹn ngành CNĐT sẽ còn thu hút nhiều vốn đầu tư FDI hơn nữa bởi lẽ ngành CNĐT của Việt Nam vẫn còn nằm trong giai đoạn sơ khai. Mỹ…có nhà máy tại khu chế xuất hoặc khu công nghiệp có doanh số khoảng vài trăm triệu USD. chỉ tính riêng trong năm 2006. Hàn Quốc. một mặt là tận dụng quỹ đất dồi dào mặt khác là nguồn nhân công lao động phổ thông giá còn rẻ hơn các nước trong khu vực. tiềm năng của ngành này là vô cùng lớn. Hiện nay có rất 31 Báo cáo Xúc tiến xuất khẩu 2009-2010. Với sự tiến bộ vượt bậc về khoa học kỹ thuật.2. sản phẩm điện tử của Việt Nam có khả năng xuất khẩu sang các thị trường như: Hoa Kì. Nhóm các công ty liên doanh có tên tuổi như Hanel. Nhật Bản. DNNN có tổng số vốn khoảng 38 triệu USD (chiếm 4. Một xu thế khác trong khu vực nữa nhà các nhà đầu tư từ Trung Quốc.php?p=show_page&cid=&parent=83&sid=96&iid=1 810 http://svnckh.3. Đài Loan.vn 47 . châu Phi. Panasonic…hoặc nhóm các công ty của Nhật Bản. Công nghiệp Việt Nam trước thử thách hội nhập . Trung Quốc.2%) và DN có vốn FDI là 762 triệu USD (chiếm 93. Trung tâm Nghiên cứu Chính sách và Phát triển (Depocen) thực hiện. giá trị xuất khẩu của Canon đạt 650 triệu USD.5% triệu USD (chiếm 2.2. Theo thống kê của Hội Tin học Việt Nam. DNTN đầu tư khoảng 18. Malaysia… còn đang xem xét để chuyển nhà máy ở các nước này về Việt Nam.vn/tabid/56/Key/ViewArticleContent/ArticleId/2084/Default. Nguy cơ từ những công ty sắp gia nhập Sự gia nhập của các công ty có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (công ty FDI): Thị trường xuất khẩu các sản phẩm điện tử lắp ráp từ năm 2000 đến nay hầu hết là thị phần của các doanh nghiệp FDI.com. Nguồn: http://www. còn rất nhiều tiềm năng để khai thác. Fujitsu khoảng 500 triệu USD. Với lợi thế về vốn. đặc biệt là các sản phẩm điện tử tiêu dùng. Đài Loan. Braxin…31Có thể nói rằng. 2.1%)32. trong tổng số vốn của ngành điện tử. Bỉ.

http://svnckh. Sản phẩm điện tử là những thứ không thể thiếu trong đời sống hiện đại. mỗi năm xuất khẩu vào khu vực Đông Nam Á lượng hàng giá trị 3.vn 48 . chắc chắn các doanh nghiệp tư nhân sẽ có nhiều cơ hội để phát triển hơn. ngược lại với sự trì trệ vốn có của doanh nghiệp nhà nước. khối doanh nghiệp tư nhân đang có nhiều cơ hội hơn để gia nhập ngành này.4 triệu USD/năm. bảo hộ cho ngành công nghiệp điện tử ở Việt Nam giảm dần.4. tập đoàn Nidec (Nhật Bản) với số vốn 1 tỷ USD đầu tư tại Bình Dương sản xuất đầu quang học dùng cho đầu DVD. tuy nhiên. chủ yếu là hàng gia công với mức tăng trưởng hàng năm khoảng 5%. VCD.com. Ví dụ như Công ty liên doanh Sản xuất bóng đèn hình Orion-Hanel trước đây. trong thời gian tới. Sản phẩm thay thế Có lẽ sản phẩm thay thế nguy hiểm nhất đối với các sản phẩm điện tử trong thời gian tới chính là các sản phẩm điện tử.2. Hiện nay công ty Viettronics Tân Bình (VTB) chuyên sản xuất linh kiện tivi. loa…Một trong số các DN lớn ở trong nước. Công tử Điện tử Bình Hòa thuộc Tổng Công ty cổ phần Điện tử và Tin học Việt Nam (VEIC) chuyên gia công các sản phẩm điện tử dành cho xe hơi hay một số DN vừa và nhỏ khác chuyên về các linh kiện như bộ biến áp đèn dành cho ampli. đã có thời kỳ làm ăn rất thịnh vượng.2.48 nhiều tập đoàn nước ngoài đầu tư vốn nhiều vào ngành công nghiệp điện tử Việt Nam bao gồm: tập đoàn Intel Mỹ với số vốn đầu tư 1 tỷ USD. tập đoàn Foxcon (Đài Loan) đầu tư 5 tỷ…Chính điều này đã cho thấy Việt Nam đang trở thành điểm đến của các nhà đầu tư. 2. tuy nhiên với một sản phẩm điện tử nhất định thì vòng đời của nó là không dài. hiện đại hơn. thì cái tên liên doanh này cũng không còn nữa. với những tính năng mới hơn. Nhưng do đối tác nước ngoài rút lui khỏi thị trường khi sản xuất ti-vi công nghệ mới không còn sử dụng bóng đèn hình và những chính sách ưu đãi. Cùng với những chính sách khuyến khích của nhà nước. Sự gia nhập của các doanh nghiệp tư nhân: Mặc dù sự góp mặt của khối doanh nghiệp trong nước là không nhiều đối với diện mạo của ngành CNĐT của Việt Nam hiện nay.

micro. máy quay. chưa có một chính sách chặt chẽ nhằm ngăn chặn nạn hàng giả đang tràn lan trên thị trường và các cơ quan chủ quan chưa thực hiện một cách thống nhất trong cuộc chiến này. chỉ số cạnh tranh của một số nước trong một ngành công nghiệp nào đó được tính theo công thức sau: Z= (X-N)/(X+N) Z= . hàng giả chiếm hơn 95% thị phần. hàng trôi nổi. thậm chí cả ống kính telescopic cho camera của điện thoại…Với những sản phẩm này nổi bật. trốn thuế.thongtincongnghe. bắt mắt.vn 49 . máy tính.49 Tuy nhiên có một thực tế hiện nay các thiết bị điện tử như: tivi.5. tủ lạnh. các công ty sản xuất hàng giả của Trung Quốc cũng bổ sung thêm những tính năng đặc biệt như màn hình rộng hơn. hàng giả.2. Với những chiếc điện thoại “nhái” có vẻ bề ngoài y hệt những chiếc điện thoại thật của các thương hiệu nổi tiếng. ưu việt hơn chính là khó khăn lớn nhất đối với các doanh nghiệp. nồi cơm điện…đang bị làm nhái. hàng giả chiếm hơn 90% và thẻ nhớ. làm giả rất nhiều. hàng chính hãng chỉ chiếm 30% thị phần (70% còn lại là hàng nhập khẩu qua đường xách tay. hàng nhái chiếm phần lớn thị trường như: máy chụp hình. http://vietbao.2. http://www. không có hóa đơn chứng từ). nhập lậu. bàn ủi.Cạnh tranh nội bộ ngành a/ Năng lực cạnh tranh của ngành Trong cuốn “Biến động kinh tế Đông Á và con đường Công nghiệp hoá Việt Nam” của GS. 2. Máy MP3.1: chủ yếu nhập khẩu và hầu như không xuất khẩu 33 34 Tràn lan hàng giả hàng nhái.TS Trần Văn Thọ đã khảo sát chỉ số cạnh tranh của từng nước trong một số ngành công nghiệp tiêu biểu bằng cách: nếu gọi X là nước khẩu và N là nước nhập khẩu. Chỉ tính riêng nhãn hiệu Sony. tạo ra những sản phẩm mới.com. chế độ 2 thẻ SIM.33Và một trong những mặt hàng bị nhái nhiều nhất có thể kể đến là điện thoại di động có đến 17 -20% thị trường là hàng nhái từ Trung Quốc34.com/article/15921 http://svnckh. đầu máy video. Tuy nhiên hiện nay. sản phẩm kỹ thuật số. Chính vì thế mà áp lực nghiên cứu cải tiến sản phẩm. rất giống hàng thật trong khi đó giá thành lại rất rẻ đã khiến cho hàng nhái ngày càng có điều kiện để phát triển.vn/Kinh-te/Tran-lan-hang-gia-hang-nhai/65041066/88/ Khám phá điện thoại nhái ở Trung Quốc.

021 0.110 0.50 Z= 1: hầu như chỉ xuất khẩu và không nhập khẩu Z= 0: xuất khẩu và nhập khẩu gần như bằng nhau (trong đó. đây mới là đối tượng sản xuất chính của ngành điện tử.492 2004 2005 2006 0.093 0.411 0.005 0.043 -0.010 0.011 -0.043 -0.111 0.455 2001 2002 2003 0.050 0.047 0.402 -0.619 0.047 0.com.298 0.331 0.308 0.048 -0. Ngoài các DNNN với sự đầu tư vốn của chính phủ thì còn có các DNTN và DN FDI.387 -0.276 2007 0.361 -0.238 0.026 0.134 0.050 0.025 -0.405 -0.246 0. đó là hiện tượng ngành công nghiệp đã qua đã qua giai đoạn thay thế nhập khẩu và bắt đầu chuyển sang giai đoạn xuất khẩu.654 -0.127 1. chủ yếu vẫn là nhập siêu. Tuy nhiên có một thực tế là các doanh nghiệp điện tử hiện nay còn gặp nhiều khó khăn bởi chưa http://svnckh.018 0.783 0. Chính điều này đã thể hiện năng lực cạnh tranh ngành CNĐT của nước ta còn nhiều yếu.024 -0.064 -0.041 -0.045 0. nếu kim ngạch xuất và nhập khẩu rất nhỏ.322 Nguồn: Biến động kinh tế Đông Á và con đường Công nghiệp hoá Việt Nam.061 -0.071 0.118 0.250 Trung Quốc -0.859 1. NXB Chính trị Quốc Gia (2005) Qua bảng số liệu ta nhận thấy trong khi hầu hết so với các quốc gia Đông Á có chỉ số dương thì Việt Nam vẫn ở mức âm.039 -1.658 -0.172 0.375 -0.055 0.062 -0.337 -0.927 0.007 0.339 0.133 0.095 0.319 0.135 0.018 -1.234 0.020 0. dù đã xác định là ngành chủ lực trong chiến lược phát triển kinh tế song phần lớn các sản phẩm lại chủ yếu là nhập khẩu.028 -0.127 0.005 0.071 0.333 -0.149 -0.223 0. b/Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Tham gia thị trường công nghiệp điện tử có sự đa dạng hóa giữa các chủ thể tham gia. Nếu kim ngạch xuất và nhập khá lớn thì đó là hiện tượng của sự phân công trong nội bộ một ngành công nghiệp (intra-industry division of labor).010 -0.168 0.047 0. Như vậy có thể thấy.160 -0.794 -0.209 -0.457 -0.063 0.093 0.vn 50 . Bảng 10 :Chỉ số năng lực cạnh tranh ngành CNĐT các nƣớc Đông Á 2000-2007 Năm Hồng Kông Singapore Nhật Bản Hàn Quốc Malaysia Thái Lan Philipines Indonesia Việt Nam 2000 -0.245 0.

công nghệ. http://svnckh.3. Không chỉ thế. chưa tạo được mới liên kết chặt chẽ để phát triển theo hướng hơptác. chưa đáp ứng yêu cầu của ngành. kết hợp với ngày càng thu hút những dự án đầu tư lớn vào Việt Nam. năng lực cạnh tranh nganh còn thể hiện ở khía cạnh rào cản rút lui cho ngành CNĐT là khá cao bởi để đầu tư phát triển trong ngành này. Đánh giá môi trƣờng kinh doanh của ngành công nghiệp điện tử Việt Nam 2. Những thành tựu đạt được Với giá trị sản lượng ngành CNĐT gia tăng đáng kể trong thời gian vừa qua.51 có định hướng chiến lược phát triển cụ thể. Xét trên những khía cạnh vĩ mô và vi mô ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của các DN trong ngành CNĐT. Bên cạnh đó. có thể thấy rằng những thành tựu đã đạt được là rất lớn:  Chính sách cải cách thủ tục hành chính: Ban hành các quyết định nhằm từng bước đơn giản hóa và nâng cao tính khả thi các thủ tục liên quan đến hoạt động của người dân và DN (Quyết định số 181/2003/QĐ –TTg) hay thành lập các tổ công tác liên ngành xử lý các vướng mắc và kiến nghị của DN về thủ tục hành chính (Quyết định số 23/2005/QĐ-TTg)….Chính điều này khiến cho việc gia nhập ngành trở nên đơn giản và dễ dàng hơn cho các DN điện tử. thiếu kinh nghiệm quản lý và tác phong công nghiệp. chuyên môn hoá phù hợp với cơ chế thị trường và xu thể toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới. Điều này có nghĩa là các danh nghiệp điện tử Việt Nam hiện nay thiếu một cơ sở quan trọng để vạch ra hướng đi cho riêng mình.sáng tạo sản phẩm. Mức độ liên kết và hợp tác giữa các doanh nghiệp điện tử cũng như với các doanh nghiệp khác còn rất hạn chế. năng lực của các doanh nghiệp Việt Nam còn thua kém về khả năng thiết kế.1.com. điều đó chứng tỏ môi trường kinh doanh ngành này đã được cải thiện đáng kể. phù hợp với tình hình sản xuất trong nước.3.vn 51 . nhà đầu tư phải bỏ ra một lượng vốn lớn cho các dây chuyền máy móc. đầu tư cho nguồn nhân lực… 2.

 Thực hiện những chính sách nhằm ưu đãi. Luật Cạnh tranh (27/2004/QH11) giúp cho các DN cạnh tranh trong môi trường bình đẳng và an toàn hơn. khuyến khích các nhà đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực công nghiệp điện tử. Ngoài ra bên cạnh đó còn có Luật thương mại (số 36/2005/QH11) và Luật sở hữu trí tuệ (số 50/2005/QH11) đã góp phần vào việc thúc đẩy bảo vệ các DN nói chung và các DN điện tử nói riêng.3.2. Năm 2009. Chính điều này đã làm động lực cho MTKD của ngành có sự cạnh tranh lớn.vn 52 . ưu đãi đầu tư đã được chỉnh sửa cho phù hợp với các nguyên tắc và quy định WTO.52  Hành lang pháp lý liên quan đến môi trường kinh doanh: Bên cạnh Luật đầu tư chung (số 59/2005/QH11) với nội dung quan trọng là việc đảm bảo đầu tư. đòi hỏi các DN cần phải có những chiến lược kinh doanh nhằm tồn tại và phát triển.  Cải cách DN Nhà nước: Hiện nay có rất nhiều các DN sản xuất hàng điện tử sau khi sắp xếp đánh giá. Đặc điểm của ngành này là cần một lượng vốn lớn khi sử dụng những kỹ thuật và công nghệ cao. Chính điều này ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt http://svnckh. 2. Nhà nước còn có chiến lược phát triển ngành công nghiệp phụ trợ. bộ Tài chính đã thực hiện giảm thuế đối với một số linh kiện điện tử. hỗ trợ. Những khó khăn còn hạn chế Bên cạnh những thành tựu đạt được thì môi trường kinh doanh của ngành CNĐT còn có những khó khăn tồn tại nhất định:  MTKD quốc gia đang ở ví trị thấp. hoạt động thì sẽ tiến hành chuyển đổi sở hữu dần dần theo hình thức công nghiệp hóa. đòi hỏi những công nhân có kỹ thuật cao…Với những thuận lợi về nguồn nhân công giá rẻ và tài nguyên khoáng sản quan trọng cần thiết để phát triển công nghiệp vật liệu điện tử với thị trường tiêu thụ sản phẩm lớn đã khiến cho đây Việt Nam trở thành điểm đến tiềm năng để thu hút các nhà đầu tư nước ngoài.  Chính sách ưu đãi về thuế quan nhằm thúc đẩy ngành CNĐT phát triển. Và đối với những DN thực sự thua lỗ nghiêm trọng thì sẽ giải thể.com. là nền tảng cơ bản góp phần vào sự phát triển của ngành CNĐT. còn rất nhiều bất cập trong việc tạo điều kiện phát triển cho các DN. Bên cạnh đó.

Bên cạnh đó sẽ là sự chuyển giao công nghệ. Với việc nhập khẩu Tivi nguyên chiếc. các chi tiết nhựa (18%)… Mặc dù các linh kiện.chủ yếu sản xuất các linh kiện chi tiết giản http://svnckh. tuy nhiên cho đến thời điểm hiện nay thì ngành công nghiệp phụ trợ của Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế. Nhìn chung ở nước ta hiện nay CNPT còn hết sức đơn giản. chưa có nhiều sản phẩm. Thuế suất đánh vào các linh kiện điện tử có khi còn cao hơn so với việc nhập khẩu nguyên chiếc. Một trong những nội dung quan trọng là cần phải xác định được mục tiêu các sản phẩm mà chúng ta cần hướng tới. và CNĐT không phải là ngoại lệ.vn 53 . chưa có những chính sách nhằm nghiên cứu và phát triển một số mặt hàng nhất định. chi tiết này trong nước không thể sản xuất được hoặc sản xuất được nhưng không đáp ứng được những yêu cầu về thông số kỹ thuật cũng như độ chính xác. chính điều này đã khuyến khích các DN điện tử chuyển sang làm kênh phân phối cho các sản phẩm điện tử nước ngoài.  Chính sách đưa ra còn nhiều mâu thuẫn: đặc biệt được thể hiện trong chính sách thuế và thủ tục hải quan chưa linh hoạt. Nhưng nhiều linh kiện để lắp ráp tivi thuế suất vẫn rất cao như cuộn biến áp (28%). MTKD quốc gia không tốt sẽ khiến cho thu hút FDI bị giảm sút.53 động của các DN trong ngành CNĐT.  Công nghiệp phụ trợ sơ khai và manh mún dẫn đến tình trạng tỉ lệ nội địa hóa thấp: đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển ngành CNĐT. Chính điều này đã gây khó khăn cho việc định hướng và xây dựng chiến lược kinh doanh cho các DN trong ngành.com. có như vậy thì chúng ta mới bắt kịp được với sự phát triển của khu vực và thế giới trong lĩnh vực này. Tuy nhiên trong thời gian qua. phím nguồn. quy mô SX nhỏ lẻ. đặc biệt đối với ngành CNĐT luôn đòi hỏi vốn lớn chính vì vậy sự tham gia đầu tư của nước ngoài là cần thiết. MTKD chung sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của một ngành. cầu chì (29%). phím điều khiển (18%).  Chưa có một chiến lược cụ thể phát triển ngành CNĐT một cách cụ thể. khi mà các sản phẩm chủ yếu chỉ được gia công và lắp ráp. ngành CNĐT chưa làm được điều này. Trên cơ sở đó mới tiến hành sản xuất. nếu nhập từ ASEAN thì thuế suất chỉ có 5%.

chức năng đã khiến cho hàng điện tử giả tràn lan trên thị trường trong một vài năm trở lại đây. có mẫu mã rất giống hàng thật. hiện nay thị trường này đang bị đe dọa bởi các sản phẩm nhái.com. Có thể nói thị trường nội địa đầy tiềm năng để các DN điện tử có thể xác định làm mục tiêu cho sản xuất và kinh doanh.  Thị trường hàng giả hàng nhái hạn chế sự phát triển ngành CNĐT ở Việt Nam.vn 54 .giá trị gia tăng thấp và còn có sự chênh lệch về năng lực phụ trợ giữa các DN vừa và nhỏ nội địa của Việt Nam với các yêu cầu của các hãng sản xuất toàn cầu.54 đơn. Tuy nhiên. mà giá thành lại rẻ hơn rất nhiều. Do không có sự kiểm soát chặt chẽ của các ban ngành. http://svnckh.

1. với cơ cấu sản xuất được xác định rõ ràng.1. phụ tùng và các sản phẩm phụ trợ. Quan điểm và định hƣớng phát triển 3. http://svnckh.vn 55 .55 CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN MÔI TRƢỜNG KINH DOANH NGÀNH CÔNG NGHIỆP ĐIỆN TỬ VIỆT NAM 3. loại hình khác nhau. Do đó. Với quan điểm phát triển công nghiệp điện tử trở thành một trong những ngành công nghiệp quan trọng của nền kinh tế với định hướng xuất khẩu và đáp ứng nhu cầu thị trường nội địa. thủ tục. điện tử công nghiệp. Bên cạnh đó. sau khi gia nhập WTO. trong đó đặc biệt chú trọng đến thu hút đầu tư nước ngoài từ các tập đoàn đa quốc gia. từ lắp ráp thành phẩm đến sản xuất linh kiện. trước hết là điện tử chuyên dùng. phụ tùng và sản phẩm phụ trợ cho các lĩnh vực tin học. một trong những lý do chính là chưa tìm được hướng đi cho riêng mình. Chính vì vậy.1. Chính phủ tạo nên tạo điều kiện thuận lợi về chính sách. Nhà nước đã khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư với các quy mô. bao gồm sản xuất sản phẩm. rất nhiều doanh nghiệp điện tử rơi vào tình trạng khó khăn. Một trong những khó khăn cơ bản để phát triển ngành công nghiệp điện tử là yếu tố đặc trưng của một ngành đòi hòi phải có nguồn vốn đầu tư lớn. Quan điểm phát triển Theo quyết định số: 75/2007/QĐ-TTg được ban hành vào ngày 28 tháng 5 năm 2007 về kế hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp điện tử Việt Nam đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 đã đưa ra những quan điểm và mục tiêu phát triển rõ ràng và có tính định hình nhằm xây dựng ngành điện tử trở thành mũi nhọn trong công cuộc hiện đại hóa.com. viễn thông. đo lường và tự động hóa. công nghiệp hóa đất nước. linh kiện. giấy tờ…cho các công ty. cơ điện tử. tập đoàn có ý định đầu tư vào các doanh nghiệp điện tử. điện tử y tế. trong thời gian tới các doanh nghiệp trong nước cần phải chuyển dịch cơ cấu sản xuất theo hướng phát triển.

1. sản xuất linh kiện. xuất trong nước và xuất khẩu.vn 56 . Chính phủ đề ra mục tiêu đến năm 2010 phấn đấu danh số sản xuất đạt từ 4 tỷ đến 6 tỷ USD. có khả năng cạnh tranh trên thị trường khu vực và thế giới. đo lường và tự động hóa. điện tử y tế. có tốc độ tăng trưởng từ 20% đến 30%/ năm.56 Với mục tiêu phát triển ngành công nghiệp điện tử trở thành công nghiệp mũi nhọn. Đây là ngành công nghiệp đòi hỏi đội ngũ công nhân phải có trình độ tay nghề cao nhằm đáp ứng được công nghệ hiện đại. phụ tùng và sản phẩm phụ trợ. hợp lý đối với nhân lực trong ngành này. kim ngạch xuất khẩu đạt từ 3 tỷ đến 5 tỷ USD. Do đó cần phải có những chính sách đào tạo bài bản. thông tin . xây dựng được đội ngũ kỹ sư Năng lực sản xuất trong nước có khả năng đáp ứng phần lớn nhu cầu Phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ đáp ứng được nhu cầu sản Các cơ sở sản xuất phân bố hợp lý theo định hướng phát triển vùng. nhiệm vụ quốc phòng. thị trường. 3.3. một trong những yếu tố quan trọng là cần phải có nguồn nhân lực đủ cả về số lượng lẫn chất lượng. an ninh của đất nước. điện tử công nghiệp. có đóng góp lớn cho xuất khẩu.2. tạo việc làm cho 300 nghìn lao động. Có như vậy thì ngành công nghiệp điện tử mới thật sự phát triển. 3. hiện đại hóa.1.     Tạo việc làm cho 500 nghìn lao động.com. và kỹ thuật viên có trình độ quốc tế. http://svnckh. Định hướng phát triển Theo Kế hoạch tổng thể phát triển công nghiệp điện tử Việt Nam đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 nước ta chủ chương : Về sản phẩm và cơ cấu sản phẩm: tập trung vào các sản phẩm chủ lực gồm máy tính và các thiết bị ngoại vi.  Ngoài việc đề ra mục tiêu đến năm 2010. Chính phủ cũng xây dựng tầm nhìn đến năm 2020 : Công nghiệp điện tử là động lực phát triển. không phụ thuộc vào các sản phẩm nhập khẩu.viễn thông. Mục tiêu phát triển Với mục tiêu nhằm xây dựng công nghiệp điện tử Việt Nam phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa. tiên tiến.

Về nguồn nhân lực: Nhà nước khuyến khích các thành phần kinh tế trong xã hội tham gia phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển công nghiệp điện tử. phụ tùng linh kiện đơn giản. đội ngũ công nhân lành nghề thực thi nhiệm vụ sản xuất và đảm bảo chất lượng sản phẩm. ép nhựa. tiếp cận thị trường khu vực và thế giới theo định hướng xuất khẩu và tập trung nghiên cứu và phát triển các sản phẩm có giá trị gia tăng cao và có tính cạnh tranh trong khu vực và thế giới. mạ…) phục vụ cho quá trình sản xuất phụ tùng linh kiện cho ngành công nghiệp điện tử Về thị trường: sẽ phát triển theo hướng đa dạng hoá sản phẩm. có hàm lượng trí tuệ cao. http://svnckh. phát triển sản phẩm và công nghệ: Nước ta sẽ tập trung nghiên cứu thiết kế các sản phẩm điện tử dân dụng. đột dập kim loại.vn 57 . xử lý bề mặt (sơn. thiết kế. quản lý có hiệu quả các quá trình sản xuất Về công tác nghiên cứu. chuyên dùng. có mức độ phức tạp vừa phải.57 Trong đó sẽ phải tăng tỷ trọng sản phẩm điện tử chuyên dụng và phụ tùng linh kiện bằng việc tập trung sản xuất. mẫu mã đa dạng đáp ứng nhu cầu của thị trường và nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm. tích hợp hệ thống và khả năng lập trình để có những sản phẩm có giá trị gia tăng cao hơn. lắp ráp các sản phẩm điện tử chuyên dụng. Tập trung đào tạo nguồn nhân lực bao gồm đội ngũ các chuyên gia thiết kế. và các nhà quản lý cấp trung gian giỏi. Ưu tiên phát triển một số lĩnh vực của công nghiệp phụ trợ như: chế tạo khuôn mẫu. Để làm điều này chính phủ chủ chương tận dụng tiềm năng sản xuất vật liệu điện tử. có giá trị gia tăng cao và có tính cạnh tranh trên thị trường khu vực và thế giới. các sản phẩm công nghệ cao để nâng cao năng lực công nghệ của các doanh nghiệp. có khả năng tiếp thu công nghệ tiên tiến. tận dụng lợi thế về thiết kế. đúc. lĩnh vực mà Việt Nam có nhiều lợi thế về tài nguyên. nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm để đáp ứng được thị trường trong nước.com. các kỹ sư công nghệ có trình độ cao. Bên cạnh đó vẫn chú trọng việc xây dựng và đào tạo đội ngũ nghiên cứu thiết kế và phát triển các sản phẩm công nghệ cao. ứng dụng có hiệu quả tại Việt Nam và có thể sáng tạo các công nghệ mới. nghiên cứu và phát triển các sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu thị trường.

1. 3. tiếp nhận công nghệ trực tiếp từ các công ty nước ngoài sáng tạo ra công nghệ nguồn. Theo các chuyên gia kinh tế.com.2.vn 58 . Việt Nam đang ngày càng hòa nhập mạnh mẽ vào cuộc chơi toàn cầu. Quốc hội và Chính phủ cần sớm ban hành điều Luật Hội. Một trong những việc làm cần thiết để hoàn thiện môi trường pháp lý là Nhà nước phải cải cách mạnh mẽ và triệt để khâu hành chính. Khuyến khích đưa kết quả nghiên cứu vào sản xuất kinh doanh và hỗ trợ phát triển các sản phẩm mới. Họ phải biết mình làm gì và làm bằng cách nào để giúp doanh nghiệp phát triển. cần phối hợp chặt chẽ giữa các trường đại học.2. Hiệp hội còn đóng vai trò tham mưu cho Chính phủ những vấn đề liên quan đến doanh nghiệp. Do đó. trang thiết bị và kết quả nghiên cứu. Chính phủ cần cho phép sự tham gia của các tổ chức thương mại quốc tế trong giai đoạn đầu của cuộc đối thoại nhằm chia sẻ http://svnckh. Hoàn thiện môi trường pháp lý Hoàn thiện môi trường pháp lý nhằm cải thiện môi trường đầu tư. Ngoài việc đại diện quyền lợi cho doanh nghiệp. Một số kiến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện môi trƣờng kinh doanh của ngành công nghiệp điện tử. bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp ngành công nghiệp điện tử. tạo hành lang pháp lý an toàn cho doanh nghiệp hoạt động. Môi trường kinh doanh thuận lợi là một trong những điều kiện nhằm thu hút nguồn vốn đầu tư lớn từ các nhà đầu tư nước ngoài. Đối với Chính phủ 3. đặc biệt là đổi mới tư duy của đội ngũ cán bộ. 3. viện nghiên cứu với các doanh nghiệp để tận dụng năng lực.1.58 Đồng thời. thay vì đi đường vòng. cần đi thẳng vào công nghệ hiện đại.1.2. để tạo điều kiện cho các Hiệp hội hoạt động hiệu quả. Hiệp hội sẽ có đầy đủ cơ sở pháp lý để can thiệp và hỗ trợ các doanh nghiệp thành viên hoạt động hiệu quả. Nhà nước cần nhìn nhận tầm quan trọng của các Hiệp hội ngành nghề. chúng ta đang trải qua hàng loạt những thay đổi về hành lang pháp lý và những quy định mới. Khi có một định chế hoạt động. Ngoài ra. Bên cạnh đó. Qua đó.

2. bình quân từ 15% đến 20%. doanh nghiệp Việt Nam đang phải nhập khẩu nhiều loại linh kiện từ các nước ngoài khối ASEAN và chịu thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) với mức thuế suất cao. Trong khi đó.vn 59 . tạo môi trường sản xuất kinh doanh lành mạnh. có sự bảo hộ quyền sở hữu thì mới có sự sáng tạo trong lĩnh vực này. Ngoài những chính sách nhằm hoàn thiện khung pháp lý cần phải củng cố bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp điện tử bằng các văn bản pháp luật. Do đó trong thời gian tới. trong khi ngành công nghiệp phụ trợ kém phát triển do đó rất nhiều các thiết bị linh kiện phải nhập khẩu. Điều này khiến cho các doanh nghiệp sản xuất điện tử có xu hướng chuyển sang thành các doanh nghiệp phân phối. Ngoài ra. http://svnckh. Hoàn thiện các chính sách thuế Hoàn thiện các chính sách thuế theo hướng tạo điều kiện và tính đến lợi ích cho cả các doanh nghiệp lắp ráp và sản xuất. Hệ thống bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp cần được coi như một công cụ của chính sách kinh tế nhằm khuyến khích phát triển các năng lực sáng tạo về công nghệ trong nước bằng cách khích lệ các tác giả.com. chi phí sản xuất trong nước cao do giá thành nhiều nguyên vật liệu và các dịch vụ đầu vào đều tăng. 3. các doanh nghiệp sản xuất. bình đẳng. kinh doanh hàng điện tử trong nước đang gặp nhiều khó khăn.1. Chính phủ cần ban hành quyết định về thuế suất nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp lắp ráp và sản xuất. hệ thống bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ cần được xem như một sự đầu tư dài hạn về cơ sở hạ tầng để phát triển thị trường trong nước. Trên thực tế. Hiện nay.2. còn sản phẩm nguyên chiếc nhập từ các nước ASEAN chỉ có thuế suất bằng hoặc thấp hơn 5%. tạo môi trường sản xuất kinh doanh lành mạnh và bình đẳng.59 những kinh nghiệm quốc tế cũng như những đề xuất tốt nhất trước khi những điều luật này được Quốc hội thông qua. hệ thống bảo hộ này có tác dụng như một lá chắn đủ mạnh cho sự phát triển nền công nghiệp điện tử hứa hẹn nhiều sáng tạo trong nước mặc dù hiện đang còn ở mức vừa và nhỏ. Gía trị gia tăng của ngành mang lại không cao do Việt Nam gần như chỉ thực hiện ở giai đoạn gia công và lắp ráp sản phẩm.

cho nên Nhà nước cần đầu tư vốn hợp lý vào hoạt động sản xuất. Tuy nhiên. chế tạo vật liệu. kinh tế và tổ chức nhằm sử dụng hợp lý và tiết kiệm điện. Thu hút và sử dụng FDI có hiệu quả Vốn đóng vai trò hàng đầu trong việc phát triển công nghiệp điện tử. phát triển các nguồn điện gió và mặt trời thân thiện với môi trường. cấp nước. phát triển hợp lý các nguồn nhiệt điện khí. quang học…Tuy nhiên. phát triển mạnh nhiệt điện than. còn phải tiến tới sản xuất được các loại vật liệu điện tử cơ bản như: bán dẫn. chống lũ.3. 3. vật liệu từ. Tập trung phát triển cơ sở hạ tầng giao thông. Công nghiệp điện tử cần vốn để sản xuất thiết bị điện tử với linh kiện.1. Đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầng Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng: cung cấp nguồn điện ổn định và đảm bảo mạng thông tin. Ưu tiên phát triển cơ sở hạ tầng năng lượng.com. Đầu tư nước ngoài dưới hình thức liên doanh và doanh nghiệp http://svnckh. lắp ráp điện tử so với các ngành kinh tế khác. giảm tổn thất điện năng. Xa hơn nữa.1. các vật liệu quang dẫn. linh kiện điện tử đều thuộc phạm vi công nghiệp đòi hỏi trình độ công nghệ cao và vốn đầu tư lớn. du lịch). Để nâng cao vị trí của công nghiệp điện tử trong mạng lưới sản xuất thì Việt Nam cần trước hết chính là vốn. xây dựng các khu công nghệ thông tin tập trung Công nghiệp điện tử là ngành công nghệ kĩ thuật cao. cảng biển.2. điện môi.4.2. trước hết là năng lượng điện. những vùng có tác động lan toả mạnh tới các vùng khác.vn 60 . phụ kiện chế tạo trong nước.60 3. do đó cần phải đáp ứng được hệ thống cơ sở hạ tầng đạt được chất lượng tốt nhằm phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. được xác định tại các vùng đã và sẽ có dung lượng lưu thông hàng hoá lớn. sân bay. với thực trạng kinh tế của nước ta thì việc đầu tư lớn vào ngành công nghiệp điện tử là rất khó thực hiện cho nên một chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài hợp lý để tranh thủ vốn và công nghệ nước ngoài sẽ đem lại những hiệu quả cao. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng các nhà máy điện có lợi ích tổng hợp (sản xuất điện. Áp dụng đồng bộ các biện pháp về kỹ thuật. chủ yếu là hệ thống đường xá. mạng lưới giao thông thuận tiện. chuẩn bị kỹ để triển khai xây dựng điện hạt nhân đầu tiên trong thời gian gần.

Bộ kế hoạch đầu tư. chính xác. không chồng chéo. Xây dựng danh mục các dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư là các dự án vật liệu điện tử mới. cải cách triệt để thủ tục hành chính phù hợp trong khâu cấp phép đầu tư. Bên cạnh đó cần phát triển hệ thống thông tin. các UBND các tỉnh. tốn kém mất thời gian. Cụ thể là: a/ Hoàn thiện hệ thống chính sách pháp luật và giải quyêt các thủ tục cấp phép đầu tư một cách nhanh chóng. dịch vụ tư vấn pháp lý nhanh chóng. không tuỳ tiện thay đổi. cụm linh kiện điện tử ứng dụng công nghệ mới để Việt Nam có thể thực sự trở thành đầu mối sản xuất và cung cấp các sản phẩm điện tử cho các nhà cung cấp trong khu vực và trên thế giới. Bộ công nghiệp. chặt chẽ. thành phố để chủ động quảng bá vận động thu hút vốn đầu tư nước ngoài. Bộ công thương. là cơ hội tốt để nhanh chóng đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học công nghệ ngành công nghiệp điện tử nước ta. thủ tục rườm rà. Đồng thời cần hoàn chính nội dung các bộ luật liên quan tới chuyển giao công nghệ. Chính vì vậy. sản xuất linh kiện điện tử. chế tạo sản phẩm chất lượng cao. phải có chính sách thu hút FDI một cách hợp lý để các doanh nghiệp trong nước có cơ hội phát triển. http://svnckh. tránh để các nhà đầu tư chờ đội lâu. Đồng thời chúng ta cũng nên bổ sung các văn bản dưới luật hướng dẫn chi tiết việc thực hiện các bộ luật này. sở hữu trí tuệ sao cho phù hợp với các yêu cầu của thế giới.61 100% vốn nước ngoài là con đường nhanh nhất hiện nay để chúng ta có thể đi ngay vào các lĩnh vực hiện đại.com.vn 61 . Để thu hút nhiều FDI vào các ngành kinh tế nói chung và CNĐT nói riêng thì trước hết chúng ta cần có một hệ thống văn bản luật pháp đầu tư minh bạch. b/Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại Nhà nước cần lập trung tâm xúc tiến thương mại tại các Bộ ngoại giao. Không chỉ thế. chuẩn xác và trung thực giúp cho hoạt động đầu tư đi đúng hướng. đồng thời tạo tối đa điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài.

Bên cạnh việc tận dụng các nguồn lực bên ngoài. chúng ta nên đi tắt đón đầu. cố gắng đạt công nghệ tiến tiến nhất.5. vì vậy để theo kịp trình độ thế giới. Theo các chuyên gia thì công nghệ của ta lạc hậu so với thế giới 20-30 năm. Tuy nhiên. hoặc giảm thuế.62 Các dự án khi đã được lựa chọn đưa vào danh mục kêu gọi đầu tư nước ngoài phải được thống nhất vể chủ trương và quy hoạch. thay vì chạy theo các nước trong khu vực. Cuối cùng chúng ta cần xây dựng hệ thống đo lường chuẩn quốc tế và cải thiện hệ thông qản lý chất lượng. 3. Số lượng kỹ sư tốt nghiệp đại học được tuyển dụng có đủ năng lực thể đáp ứng các nhu cầu về quản lý lại rất thiếu. Tư vấn. hướng dẫn. Việt nam có thể cung cấp một lượng lao động lớn mà không gặp bất kỳ một trở ngại nào.2. Để làm được điều này cần tăng cường thu hut các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư và chuyển giao công nghệ vào các sản phẩm công nghệ cao. nhập công nghệ cũ. đặc biệt là ở miền Bắc. Nhà nước cần khuyến khích các DN nghiên cứu. Xây dựng hệ thống các phòng đo kiểm chất lượng sản phẩm điện tử theo tiêu chuẩn quốc tế. 3. Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Phát triển lực lượng kỹ sư : Với lực lượng lao động khoảng 46 triệu người.1. http://svnckh. Điều này sở dĩ là do Việt Nam là nước đến sau. nội dung của dự án.vn 62 . một cơ chế thích hợp để thương mại hoá các kết quả nghiên cứu khoa học. hàm lượng trí tuệ cao.2. Các cơ quan hữu quan cần cụ thể hoá mục tiêu.com. hỗ trợ và khuyến khích cho các doanh nghiệp tham gia chương trình xây dựng hệ thống quản lý chất lượng. nhà nước cần chủ động hơn trong việc khuyến khích các doanh nghiệp trong nước nghiên cứu và sử dụng các công nghệ mới như cấp tín dụng hay bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp sử dụng công nghệ mới.6. Giải pháp nâng cao trình độ khoa học công nghệ Một trong những những khó khăn lớn nhất của ngành công nghiệp điện tử Việt Nam là công nghệ quá lạc hậu so với thế giới và các nước trong khu vực.1. Việt nam lại thiếu lực lượng kỹ sư có trình độ từ trung cấp đến cao cấp. sủ dụng công nghệ mới. địa điểm và hình thức đầu tư. hoàn thuế cho các danh nghiệp này. Hướng dẫn đăng ký sở hữu công nghiệp và đăng ký nhãn hàng.

việc mở rộng các trường cao đẳng kỹ thuật và các trung tầm đào tạo nghề là điều hết sức cần thiết.63 Một phần của thực trạng này là do việc đào tạo thực hành khoa học và kỹ thuật (kỹ thuật cơ khí. Cần phải kết hợp hai nhân tố thứ nhất là phần cứng (bằng trang thiết bị) và phần mềm (chương trình đào tạo và phương thức giảng dạy).) trong các trường đại học còn rất yếu. Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA) giúp trường Cao đẳng Công nghiệp Hà nội trang bị lại cơ sở đào tạo bằng việc hỗ trợ máy móc và thiết bị. Tăng cường tổ chức các chương trình liên thông giữa các trường đại học và các tổ chức học thuật trong và ngoài nước.vn 63 . Hiện nay trong hệ thống luật pháp nước ta vẫn chưa có định nghĩa về ngành CNPT. Những việc làm như thế nên được tiến hành ở các trường cao đẳng kỹ thuật ở miền Nam để thúc đẩy trình độ kỹ thuật của cả nước. 3.2. từ năm 2002. ví dụ như chương trình thực tập ngắn hạn. đào tạo giảng viên Việt nam... kỹ thuật điện. Phát triển ngành công nghiệp phụ trợ Mặc dù. cần phải có hiệu quả để sinh viên có điều kiện nâng cao kỹ năng thực hành và có thái độ đúng đắn với môi trường làm việc của một doanh nghiệp sản xuất. nhưng cho đến nay vẫn chưa có một chiến lược lâu dài và ổn định để phát triển các ngành này. nguyên nhân chính là trang thiết bị phục vụ cho thực hành trong nhà trường còn thiếu cả về lượng lẫn chất làm giảm nhiệt tình trong quá trình tiếp thu những kiến thức thực tế của sinh viên. để có một khối lượng lớn kỹ sư có thể làm việc trong ngành công nghiệp điện tử.1. và tìm kiếm đầu ra cho việc sản xuất linh phụ kiện. Một ví dụ điển hình là.phát triển mạnh mẽ đối với CNPT ở nước ta hiện nay thì giữa các chủ thể SXKD với nhà nước cần có sự hợp tác và thực hiện đồng bộ các giải pháp tổng thể.com. Chính phủ rất quan tâm đến sự phát triển của các ngành CNPT trong nước. chính ý thức tự giác trong tiếp thu những kiến thức lý thuyết và thực tế của sinh viên cũng là một hạn chế lớn làm giảm chất lượng nguồn nhân lực. Mặt khác. Để có thể tạo ra những sự thay đổi lớn. hoá ứng dụng. điều đó dẫn đến việc trong các quy định pháp quy không hề có chính sách http://svnckh. Để có được một lực lượng kỹ sư có trình độ trung cấp.7.

Phía Nhà nước nên đầu tư vào CNPT đối với những ngành quan trọng cần chi phối. sản suất sản phẩm phụ trợ phục vụ cho bản thân DN và cho xã hội. miễn thuế các linh kiện bộ phận lắp ráp để giảm giá thành sản phẩm. đúc. Hơn nữa thì Chính phủ cũng cần phải nhận diện lại vấn đề và tham gia tích cực vào cuộc chơi này hơn nữa bằng cách lập ra một cơ quan đầu mối để mối lái cho các DN cung cấp chi tiết linh kiện. Cần có các chính sách xác định rõ các lĩnh vực cần được ưu tiên để phát triển CNPT. Để tận dụng hiệu quả các nguồn lực còn hạn hẹp. Ngoài ra các cơ quan chính sách phải xây dựng và công khai chiến lược. Phải đẩy mạnh cải cách các doanh nghiệp quốc doanh trong ngành cơ khí. tuy nhiên.com. Các DNNN cũng có thể liên doanh liên kết để thành lập các DN vệ tinh . nghĩa là nên cho nhập khẩu tự do. hỗ trợ về thuế và về thông tin và sự hợp tác quốc tế ở bình diện quốc gia. nhựa. tình hình hiện nay cho thấy là nên làm ngược lại để giữ chân các công ty đã đầu tư lắp ráp (đối phó trước thách thức AFTA và WTO )..64 khuyến khích đầu tư và phát triển ngành CNPT. chế tạo khuôn mẫu trong khuôn khổ chương trình phát triển công nghiệp phụ trợ quốc gia. Chẳng hạn như hiện nay phải tập trung nâng cao năng lực các ngành gia công thiết yếu như: đột dập chi tiết kim loại. đúc thành các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm cho công nghiệp phụ trợ với mức độ chuyên môn hoá cao vì những lĩnh vuẹc này công nghệ còn rất lạc hậu CNPT đòi hỏi có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế. Mặc dù mục tiêu của chính sách về lâu dài là đúng vì muốn nhanh chóng tạo điều kiện xây dựng các ngành phụ trợ.vn 64 .. duy trì khả năng cạnh tranh với các nước ASEAN khác. quy hoạch đối với CNPT. Đặc biệt cần phải nâng http://svnckh. Trong thời điểm này chúng ta cũng không nên đánh thuế linh kiện điện tử cao để ép các công ty đa lắp ráp đồ điện gia dụng phải tăng cường nội địa hoá. những ngành công nghệ cao. những ngành tạo ra nhiều công ăn việc làm cho xã hội. Bởi vậy vấn đề đầu tiên đặt ra là Chính phủ cần phải xây dựng khái niệm CNPT trong hệ thống luật pháp. nhà nước nên tăng cường hỗ trợ về cơ sở hạ tầng. Thay vì đó. mạ.

2. hợp tác đầu tư thì các DN Việt Nam mới là một mắt xích trong dây chuyền sản xuất toàn cầu.1.. Mặc dù gần đây. 3. liên doanh liên kết với các nhà đầu tư nước ngoài nhất là với các DN nhỏ và vừa của Nhật. tín dụng ưu đãi kết hợp giữa chế độ bảo đảm tín dụng và bù lãi suất đối với ngành CNPT. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong ngành điện tử MTKD ngành có phát triển chỉ khi các DN hoạt động trong ngành cũng cần phải có những chiến lược kinh doanh.65 cao khả năng cấp tín dụng cho DN đầu tư CNPT. nhưng các DNNN (chủ thể chính trong lĩnh vực này) từ trước đến nay lại thường hoạt động theo kiểu trọn gói (sản xuất từ A đến Z). tiếp nhận sự chi viện về công nghệ từ nước ngoài. Đó là tác động hai chiều và cần phải có sự tương tác từ cả hai phía. tham gia vào một lĩnh vực sản xuất. Đây cũng là chính sách cần thiết để tăng khả năng cạnh tranh của các DN trong nước với những DN của Trung Quốc sẽ đầu tư vào nước ta trong thời gian tới. Do vậy chỉ có đa dạng hoá liên doanh liên kết. Đó là những công ty có trình độ kỹ thuật cao và có bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực này vào Việt Nam để cung ứng các linh kiện.com. 3. Do đó các công ty hoạt động trong ngành CNPT chỉ nên chọn.vn 65 . Do đó. chiến lược phát triển. Các DN cần đa dạng hoá trong hợp tác.2. sản phẩm phụ trợ. Khi tham gia sản xuất từ A đến Z. đồng thời với nó là đưa ra những ưu đãi về chính sách kết hợp giữa tín dụng và chính sách hỗ trợ cho CNPT. http://svnckh.2. họ hầu như không có khái niệm về ngành CNPT và chưa có một chiến lược phát triển một cách cụ thể. các cơ quan nhà nước mới bắt đầu nhận thức được tầm quan trọng của việc phát triển CNPT.. Và vì thế vốn đầu tư của họ buộc phải dàn trải.2. Xây dựng chiến lược phát triển Có thể dễ dàng nhận thấy yếu tố quan trọng trong việc hình thành và thúc đẩy sự phát triển của ngành CNPT là nhận thức của bản thân các DN về tầm quan trọng của nó đối với việc nâng cao sức cạnh tranh của công nghiệp điênh tử Việt Nam. hiệu quả sản xuất của công ty đó sẽ không cao vì cần rất nhiều vốn đầu tư.

Xác định thị trường mục tiêu Đây là yếu tố quan trọng mà các DN cần phải xác định. các DN Việt Nam có đủ khả năng đảm nhận được ngay và điều này cũng rất quan trọng bởi việc hỗ trợ cho các DN Việt Nam phát triển trình độ kỹ thuật của mình. giúp doanh nghiệp tồn tại.com. sẵn sàng đón nhận chuyển giao kỹ thuật. thương hiệu chính là thứ giá trị nhất. Có được thương hiệu là có được sức sống vững chắc. Có như vậy. Đặc biệt khi xảy ra khủng hoảng. ngay từ bây giờ. thì DN chỉ nên xác định trong một số sản phẩm nhất định và phục vụ tới một số nhóm đối tượng nhất định.CNPT chính là một trong những nền tảng đó bởi vậy việc cải thiện và đẩy nhanh sự phát triển nghành này trong tương lai là hết sức cần thiết. liên kết dưới dạng đối tác chiến lược. đòi hỏi kỹ thuật gia công cao ở Việt Nam sẽ do các DN có vốn nước ngoài đảm nhận. thương hiệu.vn 66 . chuyển nhượng bản quyền.2. Câu nói này đã lí giải tại sao xây dựng thương hiệu đối với các nhà sản xuất điện tử lại đóng vai trò quan trọng đến thế.66 Từ trước đến nay chúng ta mới quan tâm đến liên doanh thông qua việc góp vốn đầu tư. gia công sản phẩm đơn giản thì đã đến lúc các DN cần phải coi trọng liên doanh. Do hàng điện tử được phân loại theo nhiều hình thức với sự đa dạng về các chủng loại. Trước mắt với những chi tiết tương đối dễ gia công. Trong khi đó các DN Việt Nam đang còn nhiều yếu kém về công nghệ. DN vệ tinh. sản xuất từ các DN có vốn nước ngoài là hết sức cần thiết còn việc sản xuất những chi tiết quan trọng. chưa có một thương hiệu điện tử mạnh nào của Việt Nam chiếm được sự tin tưởng của người tiêu dùng. Bởi vậy.2. DN mới tập trung được nguồn lực từng bước xây dựng thương hiệu và chiếm lĩnh thị trường. Chúng ta đang trong quá trình CNH-HDH đất nước bởi vậy việc xây dựng một nền tảng vững chắc cho sự phát triển nghành công nghiệp nói chung và công nghiệp điện tử nói riêng là hết sức quan trọng. Đặc biệt khi thị trường phân phối bán lẻ của Việt http://svnckh. Tuy nhiên hiện nay.2. 3. Trong tương laicông việc đó sẽ chuyển sang cho các DN Việt Nam. chế tạo. các DN sản xuất hàng điện tử Việt Nam nên bắt đầu xây dựng thƣơng hiệu cho riêng mình.

Các công ty phải có chính sách đào tạo. có năng lực nhằm phục vụ cho mục tiêu chung là nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thương trường.3. đóng vai trò quyết định đối với sự thành bại của mỗi DN. đặc biệt là ngành đòi hỏi công nhân kỹ thuật cao như trong ngành CNĐT. các DN điện tử Việt Nam nên quan tâm đến sinh viên ở các trường đại học.2.com. nhanh nhạy. http://svnckh. có đủ sức. Vì vậy. đào tạo nâng cao và đào thải để lựa chọn những người có kiến thức. cấp học bổng… Việc làm này sẽ đem lại lợi ích trong tương lai cho doanh nghiệp. nhằm rà soát lại toàn bộ lượng lao động hiện có để thay thế những người quá kém.2. các DN điện tử Việt Nam phải luôn chú trọng đến việc đào tạo các kỹ sư. 3. Để có thể tuyển chọn được đội ngũ cán bộ trẻ. Đào tạo nguồn nhân lực Nhân tố con người là một nhân tố vô cùng quan trọng. các doanh nghiệp cần tiếp tục mở lớp bồi dưỡng nghiệp vụ. vừa tốn tiền vừa không đạt hiệu quả. Đồng thời.vn 67 . các doanh nghiệp nên thực hiện nguyên tắc 4Đ trong chính sách tuyển người là đào tạo. lực để cạnh tranh với các sản phẩm nhập khẩu và với các DN FDI vốn đã có thương hiệu lớn trên thị trường. kỹ thuật như trao quà tặng.67 Nam phát triển với tốc độ chóng mặt như hiện nay. đặc biệt là khối kinh tế. khuyến khích đội ngũ công nhân viên nâng cao tay nghề qua các cuộc thi nhằm tạo động lực để họ phấn đấu. nắm bắt được công nghệ hiện đại và có khả năng sáng tạo thì ngay từ bây giờ. công nhân viên từ những kiến thức cơ bản đến những kiến thức chuyên ngành. bồi dưỡng cán bộ. tránh tình trạng đào tạo tràn lan nhưng kém chất lượng. công nhân có trình độ tay nghề vững vàng. cố gắng tạo điều kiện cho các cán bộ chủ chốt đi đào tạo ở các nước chính hãng theo định kỳ để không ngừng cập nhật và nâng cao kiến thức chuyên ngành. Bên cạnh đó. bên cạnh việc nhiều khi nhập khẩu nguyên chiếc lại có giá thành rẻ hơn so với các sản phẩm sản xuất trong nước. đào tạo lại. Chính điều này khiến cho các DN cần phải xác định được sản phẩm cần cạnh tranh. Riêng đối với các cán bộ đang tại chức.

Ảnh hưởng trước hết đó là các yếu tố vĩ mô với 10 chỉ tiêu đánh giá của WB.com.  Cuối cùng. http://svnckh. phân tích MTKD của Việt Nam hiện nay ở vị trí rất thấp so với các nước khác trong khu vực.vn 68 . Do tính chất hạn chế về quy mô nghiên cứu của sinh viên. chưa đánh giá đến độ an toàn. Trong quá trình nghiên cứu. có định hướng và các doanh nghiệp chưa xác định được chiến lược kinh doanh rõ ràng. phát triển của DN hoạt động trong ngành thì mới có thể đề ra những chiến lược. rút ra bài học cho Việt Nam  Thứ hai. Trên cơ sở kinh nghiệm của Thái Lan và Trung Quốc. Và để thực hiện được những điều này thì trước hết cần phải có sự đánh giá tổng quan tình hình môi trường kinh doanh ngành công nghiệp điện tử. nhóm đề tài muốn qua những số liệu tổng hợp sẽ đánh giá những khó khăn. hệ thống hóa tổng quan chung về môi trường kinh doanh và môi trường kinh doanh của ngành công nghiệp điện tử. yếu tố tham nhũng. nhóm đề tài đã đạt được một số kết quả sau:  Thứ nhất. Một trong những lý do chính là nhà nước chưa có một chính sách phát triển hoàn thiện. nhưng những kết quả đạt được chưa tương xứng với nguồn lực sẵn có. đề tài đã đề xuất những kiến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển MTKD của ngành CNĐT.68 KẾT LUẬN Hiện nay có một thực trạng là ngành công nghiệp điện tử Việt Nam có tiềm năng phát triển. nhóm đề tài đã tổng hợp số liệu. từ đó sẽ góp phần định hướng xây dựng những chiến lược cho các DN điện tử Việt Nam trong thời gian sắp tới. đề tài đã tổng hợp. MTKD mà nhóm đề tài thực hiện không đo lường tất cả các khía cạnh liên quan tới DN và nhà đầu tư. Chỉ trên cơ sở xác định được những yếu tố ảnh hưởng đến sự kinh doanh. ổn định của nền kinh tế vĩ mô. Với lý do này. đề tài đánh giá thực trạng môi trường kinh doanh của ngành công nghiệp điện tử ở Việt Nam. chính sách phù hợp. Và đánh giá MTKD của ngành công nghiệp điện tử thông qua mô hình phân tích 5 nguồn lực cạnh trang của Michael Porter. thuận lợi ảnh hưởng đến MTKD của ngành CNĐT.

Hiện nay. Tuy nhiên do nhận định. Việt Nam là nước nổi lên trong khu vực về thu hút đầu tư nước ngoài. thể chế còn nhiều bất cập đã gây khó khăn cho các nhà đầu tư khi thực hiện kinh doanh ở Việt Nam. độ mạnh của thế chế. hoàn thiện những chính sách phát triển ngành CNĐT và định hướng để xây dựng những chiến lược kinh doanh phù hợp cho các DN điện tử Việt Nam. Trong quá trình nghiên cứu. Một trong những nguyên nhân được lý giải là do những nền chính trị ổn định với một thị trường tiêu thụ đầy tiềm năng. Chính điều này đã khiến cho việc nghiên cứu để hoàn thiện MTKD quốc gia nói chung và MTKD ngành CNĐT nói riêng là rất cần thiết trong thời gian sắp tới. trở thành một trong những ngành công nghiệp chủ đạo của Việt Nam. những chính sách. Tuy nhiên.69 tay nghề lao động. Có như vậy ngành CNĐT mới có thể phát triển. Cũng như không tập trung vào các quy định về đầu tư nước ngoài. nhóm đề tài mong muốn đây sẽ là một tài liệu tham khảo hữu ích góp phần vào việc nghiên cứu. luật lệ về kinh doanh và các mục tiêu luật lệ thuộc bất cứ nền kinh tế nào. http://svnckh.com. hoặc chất lượng cơ sở hạ tầng. hiện nay Việt Nam đang có nhiều bất cập và hạn chế về những chính sách ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của các DN nên nhóm đề tài mới chỉ đánh giá trên 10 chỉ tiêu chủ yếu. không khỏi những hạn chế về kiến thức chuyên môn nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót. Tuy nhiên.vn 69 .

9. 4. 8. 2. 3. Ngô Đình Giao (1996). VCCI (2008). Thực hiện luật đầu tư và luật doanh nghiệp từ góc độ cải cách thể chế”. số 18 (3+4/2008). trình bày tại Hội thảo “Phát triển kinh tế nhiều thành phần ở Việt Nam hiện nay: thực trạng và giải pháp” – CIEM năm 2003 10. Môi trường kinh doanh thương mại nước ta hiện nay. Tạp chí quản lý kinh tế. Phát triển môi trường kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp công nghiệp và chế biến thực phẩm hoạt động có hiệu quả. PGS. NXB Chính trị Quốc Gia. Tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp nhỏ. TS.vn 70 . NXB Thế giới.TS Nguyễn Hoàng Ánh (2008).70 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO Tài liệu tiếng Việt 1. DN Việt Nam với thị trường Hoa Kỳ. Võ Tá Tri (2007). GS.com. Nguyễn Đình Tài (2003). Nguyễn Đình Cung (2008). PGS. những yếu tố bất lợi đối với môi trường kinh doanh của doanh nghiệp dân doanh và một số giải pháp. Hà Nội. NXB chính trị quốc gia 6-2008 6.TS. Nguyễn Đình Phan: Về môi trường thể chế nhằm phát triển các hoạt động dịch vụ và sản xuất phi nông nghiệp ở nông thông. http://svnckh. 5. LATS kinh tế của Hoàng Thị Hoan (2005) – Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành công nghiệp điện tử Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.TS Trần Văn Chu (2006). LATS khoa học kinh tế của Ngô Kim Thanh (2005) – Biện pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp công nghiệp nhà nước sản xuất hàng tiêu dùng ở Việt Nam. Nghiên cứu chuỗi giá trị toàn cầu và khả năng tham gia của các doanh nghiệp ngành điện tử của Việt Nam 7. NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội.

Characteristics of the Vietnamese Business Environment: Evidence from a SME Survey in 2005. Jauch.Royal Danish Embassy.vn 71 . NXB chính trị quốc gia 6-2008 Tài liệu tiếng Anh 1.com. Glueck (1988).71 11. Omar Chaudry. Amanda Carlier.C. Department of Economics Working Paper. J. Hisami Mitarai (2005) – Issues in the ASEAN Electronic and Electronics Industry and Implications for VietNam 3. Informality and the Playing Field in Vietnam‟s Business Sector. Dummer. D. and Rand. Economist Books 5. Does e-Government Reduce Corruption. (2006).B. A. Sector Overview . L. and Nguyen Quynh Trang (2003). Michael (2008). D. Vietnam Consumer Electronics and Electronics Industry Market Q1/2010 2.Việt Nam 1.12. Báo Cáo Thường Niên Doanh Nghiệp Vừa và Nhỏ Việt Nam 2008 12. Robin Wood (2000): Managing Complexity: How Businesses Can Adapt and Prosper in the Connected Economy. 3rd ed. Business Monitor International. Andersen. Mimeo. Hồ Chí Minh .F. and Finn Tarp (2007). W. R and W. NY: McGraw-Hill 6. 7. MPI (2008).The Electronic Industry In Thailand .23/06/2006 4. 8. VCCI (2008). Bangkok . Electronics Inventions and Discoveries (1983). Tenev. Một số trang web tham khảo http://svnckh. Stoyan. Tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp nhỏ. Cạnh tranh toàn cầu và lợi thế của Việt Nam.2008 13. T.. A Study Prepared under Component 5 – Business Sector Research of the Danida Funded Business Sector Programme Supporat (BSPS) 9.Washington. Porter. . World Bank and IFC. J. Strategic Management and Business Policy. Rand. University of Copenhagen.

tapchitaichinh.aspx 6.cm http://svnckh. http://www.vnmedia.electronics.vn/Kinh-te/Tran-lan-hang-gia-hang-nhai/65041066/88/ 12. http://www.thv. http://www.vn/web_pub_pri/magazine/index.vn/Home/Uoc-mo-cong-nghiep-phu-tro-Viet-Namcon--tren-giay/20093/129868.vn 15.laodong.opera.com/index. http://www.php?q=node/550 8.org. http://encyclopedia2.htlm 3. http://my.com/electronics+industry 2. http://thegioisaigon.vn/News/Detail/?gID=13&tID=58&cID=8112 5.72 1. http://veer.ca/reports/industrial/data_thailand.com/article/15921 13.laodong 9. http://www.tcvn.aspx 10. http://www.com/tahcm/blog/show.crmvietnam.vn/News/9137/phat-trien-nganh-cong-nghiep-phu-tro-co-hoi-daden.dml/5888291 4.thongtincongnghe.gov.asp?newsid=55158 7. http://vneconomy. http://www.vn 14.com.vn/print. http://www.vn 72 .veia. http://vietbao.php?p=show_page&ci d=&parent=83&sid=96&iid=1810 11. http://www.vn/tabid/56/Key/ViewArticleContent/ArticleId/20 84/Default.thefreedictionary.com.

cơ điện tử.com. QUYẾT ĐỊNH : Điều 1. linh kiện. từ lắp ráp thành phẩm đến sản xuất linh kiện. Mục tiêu tổng quát http://svnckh. đo lường. Phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển công nghiệp điện tử Việt Nam đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau đây: I. Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Bưu chính. ngày 28 tháng 5 năm 2007 QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển công nghiệp điện tử Việt Nam đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 ______ THỦ TƢỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001. 4. góp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá. Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006. điện tử y tế.Tự do . Viễn thông. 2. QUAN ĐIỂM 1. viễn thông. phụ tùng và sản phẩm phụ trợ cho các lĩnh vực tin học. 3. Phát triển công nghiệp điện tử trở thành một trong các ngành công nghiệp quan trọng của nền kinh tế với định hướng xuất khẩu và đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước. phụ tùng và các sản phẩm phụ trợ. Yếu tố quan trọng trong phát triển công nghiệp điện tử tại Việt Nam là phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu về số lượng và chất lượng.Hạnh phúc _______________________________________ Số: 75/2007/QĐ-TTg Hà Nội. tự động hóa. trong đó đặc biệt chú trọng thu hút đầu tư nước ngoài từ các tập đoàn đa quốc gia. bao gồm sản xuất sản phẩm.vn 73 . điện tử công nghiệp.73 THỦ TƢỚNG CHÍNH PHỦ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ___________ Độc lập . Định hướng phát triển của các doanh nghiệp trong nước trong thời gian tới là: chuyển dịch cơ cấu sản xuất theo hướng phát triển điện tử chuyên dùng. B. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN 1. hiện đại hoá đất nước. QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN A. Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư vào ngành công nghiệp điện tử với các quy mô. loại hình khác nhau.

Định hướng thị trường Đa dạng hoá sản phẩm. lắp ráp các sản phẩm điện tử chuyên dùng. Tập trung đào tạo nguồn nhân lực theo hướng: http://svnckh. điện tử công nghiệp.viễn thông. tạo việc làm cho 300 nghìn lao động.74 Xây dựng công nghiệp điện tử Việt Nam phục vụ đắc lực cho sự nghiệp công nghiệp hoá. xử lý bề mặt (sơn. Ưu tiên phát triển một số lĩnh vực của công nghiệp phụ trợ như: chế tạo khuôn mẫu. hiện đại hoá. nhiệm vụ quốc phòng. b) Tạo việc làm cho 500 nghìn lao động. đúc. ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN 1. ép nhựa. 2. kim ngạch xuất khẩu đạt từ 3 đến 5 tỷ USD. có tốc độ tăng trưởng từ 20% đến 30%/năm.vn 74 . II. c) Năng lực sản xuất trong nước có khả năng đáp ứng phần lớn nhu cầu thị trường. phụ tùng và sản phẩm phụ trợ. d) Phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ đáp ứng được nhu cầu sản xuất trong nước và xuất khẩu. không phụ thuộc vào các sản phẩm nhập khẩu. Định hướng sản phẩm và cơ cấu sản phẩm a) Nhóm sản phẩm định hướng phát triển bao gồm: máy tính và các thiết bị ngoại vi. thông tin . tiếp cận thị trường khu vực và thế giới theo định hướng xuất khẩu. mạ…) phục vụ cho quá trình sản xuất phụ tùng linh kiện cho ngành công nghiệp điện tử. có khả năng cạnh tranh trên thị trường khu vực và thế giới. Tập trung nghiên cứu và phát triển các sản phẩm có giá trị gia tăng cao và có tính cạnh tranh trong khu vực và thế giới. có đóng góp lớn cho xuất khẩu. đo lường và tự động hóa. Tầm nhìn đến năm 2020 a) Công nghiệp điện tử là động lực phát triển. 2. đ) Các cơ sở sản xuất phân bố hợp lý theo định hướng phát triển vùng. điện tử y tế. các sản phẩm công nghệ cao để nâng cao năng lực công nghệ của các doanh nghiệp. nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm để đáp ứng được thị trường trong nước. xây dựng được đội ngũ kỹ sư và kỹ thuật viên có trình độ quốc tế. b) Tăng tỷ trọng sản phẩm điện tử chuyên dùng và phụ tùng linh kiện bằng việc tập trung sản xuất. 3. c) Tận dụng tiềm năng sản xuất vật liệu điện tử. đột dập kim loại. Mục tiêu đến năm 2010 Doanh số sản xuất đạt từ 4 đến 6 tỷ USD. Định hướng nguồn nhân lực Nhà nước khuyến khích các thành phần kinh tế trong xã hội tham gia phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển công nghiệp điện tử.com. an ninh của đất nước. 3. sản xuất linh kiện. lĩnh vực mà Việt Nam có nhiều lợi thế về tài nguyên.

d) Các nhà quản lý cấp trung gian giỏi. chuyên dùng. không qua trung gian với mục tiêu lấy hiệu quả kinh tế làm tiêu chuẩn hàng đầu. Khuyến khích đưa kết quả nghiên cứu vào sản xuất kinh doanh và hỗ trợ phát triển các sản phẩm mới. có mức độ phức tạp vừa phải. quản lý có hiệu quả các quá trình sản xuất. III. có hàm lượng trí tuệ cao. nghiên cứu và phát triển các sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu thị trường. tạo môi trường sản xuất kinh doanh lành mạnh. trang thiết bị và kết quả nghiên cứu.com. c) Đội ngũ công nhân lành nghề thực thi nhiệm vụ sản xuất và đảm bảo chất lượng sản phẩm. Tiếp tục xây dựng và đào tạo đội ngũ nghiên cứu thiết kế và phát triển các sản phẩm công nghệ cao. tiếp tục hoàn thiện cơ sở pháp lý nhằm cải thiện môi trường đầu tư. d) Đẩy mạnh cải cách thủ tụchành chính. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. có giá trị gia tăng cao và có tính cạnh tranh trên thị trường khu vực và thế giới. mẫu mã đa dạng đáp ứng nhu cầu của thị trường và nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm. b) Hoàn thiện các chính sách thuế theo hướng tạo điều kiện và tính đến lợi ích cho cả các doanh nghiệp lắp ráp và sản xuất. 4. Phối hợp chặt chẽ giữa các trường đại học. Định hướng nghiên cứu. minh bạch hoá cơ chế chính sách. thiết kế. tích hợp hệ thống và khả năng lập trình để có những sản phẩm có giá trị gia tăng cao hơn.vn 75 . tiếp nhận công nghệ trực tiếp từ các công ty nước ngoài sáng tạo ra công nghệ nguồn. Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách a) Hoàn thiện môi trường pháp lý nhằm cải thiện môi trường đầu tư. Định hướng phát triển công nghiệp điện tử theo vùng Tập trung đầu tư phát triển công nghiệp điện tử ở các khu công nghiệp và khu chế xuất tại các vùng kinh tế trọng điểm theo định hướng phát triển kinh tế . WTO…). c) Thực hiện đúng cam kết trong các thoả thuận quốc tế (AFTA/CEPT. viện nghiên cứu với các doanh nghiệp để tận dụng năng lực. ứng dụng có hiệu quả tại Việt Nam và có thể sáng tạo các công nghệ mới. có khả năng tiếp thu công nghệ tiên tiến. 5.xã hội các vùng này đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 của Chính phủ. Tập trung đi thẳng vào công nghệ hiện đại. bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp ngành công nghiệp điện tử. nâng cao năng lực quản lý nhà nước về ngành công nghiệp điện tử. http://svnckh. bình đẳng. b) Các kỹ sư công nghệ có trình độ cao. phát triển sản phẩm và công nghệ Nghiên cứu thiết kế các sản phẩm điện tử dân dụng.75 a) Các chuyên gia thiết kế. tận dụng lợi thế về thiết kế. phụ tùng linh kiện đơn giản.

giảm giá thành. đặc biệt là thu hút nguồn vốnđầu tư nước ngoài từ các tập đoàn lớn. b) Thị trường xuất khẩu: tạo ra sản phẩm điện tử phù hợp với nhu cầu thị trường. sản xuất thử nghiệm sản phẩm và các chương trình xúc tiến thương mại.76 đ) Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng: cung cấp nguồn điện ổn định và đảm bảo mạng thông tin.Đối với nhóm sản phẩm điện tử dân dụng: áp dụng các biện pháp để nâng cao chất lượng sản phẩm. 4. mạng lưới giao thông thuận tiện. b) Huy động tối đacác nguồn vốn trong nước đầu tư vào ngành công nghiệp điện tử. Chương trình phát triển sản phẩm trọng điểm được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đồng bộ với các cơ chế khuyến khích đưa kết quả nghiên cứu vào sản xuất kinh doanh. tiếp cận thị trường độc lập hoặc trong khuôn khổ Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia.vn 76 . cải thiện mẫu mã để tăng thị phần và thị trường trong nước. tham gia các hội chợ. quy định về tỷ lệ chi phí nghiên cứu phát triển tối thiểu cho doanh nghiệp nhằm tạo điều kiện hỗ trợ phát triển các sản phẩm mới. xây dựng các khu công nghệ thông tin tập trung.phát triển. Nhóm giải pháp về sản phẩm trọng điểm Trong từng thời kỳ. Tăng cường các hoạt động hợp tác quốc tế. tập đoàn đa quốc gia và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang sản xuất kinh doanh tại Việt Nam. .Đối với các sản phẩm điện tử chuyên dùng và phụ tùng linh kiện: các doanh nghiệp cần có biện pháp nâng cao chất lượng. Doanh nghiệp đủ điều kiện tham gia phát triển sản phẩm trọng điểm được hưởng các hỗ trợ ưu đãi đầu tư thông qua việc xem xét ưu đãi hỗ trợ đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước cho công đoạn nghiên cứu . tăng cường tính năng sản phẩm để đạt được giá trị gia tăng cao. nghiên cứu phát triển. 3. Nhóm giải pháp về vốn đầu tư a) Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư vào ngành công nghiệp điện tử. c) Ưu tiên đầu tư vốn ngân sách nhà nước cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng. có chất lượng và giá cả cạnh tranh. 2.com. các hỗ trợ đầu tư sản xuất tại khu công nghệ thông tin tập trung. triển lãm ở nước ngoài để có thông tin. Kinh phí hỗ trợ cho phát triển các sản phẩm trọng điểm nêu trên được trích từ nguồn ngân sách nhà nước dành cho chương trình phát triển sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. xúc tiến thương mại. http://svnckh. Nhóm giải pháp về thị trường a) Thị trường trong nước: . đào tạo nguồn nhân lực. xúc tiến thương mại công nghiệp điện tử. Ưu tiên sử dụng vốn ODA vay lại của Chính phủ đối với các dự án phát triển công nghiệp điện tử.

b) Đẩy mạnh cải cách các doanh nghiệp quốc doanh trong ngành cơ khí. Đẩy mạnh đào tạođội ngũ các nhà quản lý. hướng dẫn. khu công nghệ cao. chế tạo khuôn mẫu trong khuôn khổ chương trình phát triển công nghiệp phụ trợ quốc gia. c) Giải quyết thoả đáng mối liên quan giữa đào tạo. 6.cơ quan quản lý nhà nước) để đào tạo nguồn nhân lực tay nghề cao theo yêu cầu của doanh nghiệp. hỗ trợ cho các doanh nghiệp tham gia chương trình xây dựng hệ thống quản lý chất lượng. b) Đầu tư có trọng điểm cho các công nghệ chiến lược.viễn thông. 7. thị hiếu của thị trường. sử dụng và đãi ngộ. giữa đào tạo và đào tạo lại. Có chính sách hỗ trợ doanh nghiệp trong ngành công nghiệp điện tử tự tổ chức đào tạo nguồn nhân lực. http://svnckh. thương hiệu và ký kết hợp đồng. tổ chức tiêu thụ sản phẩm.vn 77 . sản phẩm trọng điểm trên cơ sở tăng ngân sách cho nghiên cứu khoa học công nghệ. hàm lượng trí tuệ cao. văn phòng đại diện của doanh nghiệp hoặc các trung tâm thương mại ở nước ngoài để tìm hiểu về nhu cầu. Nhóm giải pháp về công nghiệp phụ trợ a) Nâng cao năng lực các ngành gia công thiết yếu như: đột dập chi tiết kim loại. nhựa. Tư vấn.đội ngũ kỹ thuật viên và thợ lành nghề. Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực a) Cải tiến mạnh mẽ phương pháp đào tạo và chương trình giảng dạy tại các khoa điện tử . Hướng dẫn đăng ký sở hữu công nghiệp và đăng ký nhãn hàng. 5. cung cấp tín dụng và bảo lãnh tín dụng cho việc ứng dụng công nghệ mới. Xây dựng hệ thống các phòng đo kiểm chất lượng sản phẩm điện tử theo tiêu chuẩn quốc tế. Nhà nước khuyến khích. Tiếp thu có chọn lọc chương trình. kinh nghiệm đào tạo nguồn nhân lực cho công nghiệp điện tử từ nước ngoài. Nhóm giải pháp về công nghệ a) Thu hút các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư và chuyển giao công nghệ vào các lĩnh vực sản xuất các sản phẩm công nghệ cao. b) Khuyến khích áp dụng mô hình đào tạo liên kết 3 bên (doanh nghiệp -viện. khu công nghệ thông tin tập trung.com. quảng bá sản phẩm. đúc. công nghệ thông tin các trường đại học và cao đẳng kỹ thuật. đối tác. mạ.77 thị trường. c) Xây dựng cơ chế thích hợp để thương mại hoá các kết quả nghiên cứu khoa học. trong đó cơ sở đào tạo đặt dưới sự quản lý của doanh nghiệp hoặc khu công nghiệp. trường . liên kết chặt chẽ với các tổ chức và cơ sở đào tạo có uy tín của thế giới và khu vực để đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. đúc thành các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm cho công nghiệp phụ trợ với mức độ chuyên môn hoá cao. tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thành lập các chi nhánh.

đề xuất. phối hợp với Bộ Tài chính và Bộ Bưu chính. bổ sung ban hành các chính sách thuế. Viễn thông chủ trì. cân đối nguồn vốn đầu tư phát triển tập trung của Nhà nước cho các chương trình phát triển công nghiệp điện tử theo từng thời kỳ. Viễn thông chủ trì thực hiện. thực hiện theo đúng định hướng phát triển của Kế hoạch tổng thể. vùng. phối hợp với Bộ Lao động .vn 78 . chính sách phát triển công nghiệp phụ trợ tương xứng với sự phát triển của công nghiệp điện tử. Viễn thông xây dựng các chính sách xúc tiến đầu tư. Kết hợp với các địa phương. ngành xây dựng các chính sách tạo điều kiện thu hút đầu tư vào phát triển công nghiệp điện tử. ngành liên quan xây dựng các chương trình. Dự án Xây dựng Trung tâm thông tin về công nghiệp điện tử do Bộ Bưu chính. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì. nghiên cứu phát triển công nghệ. ngành giúp các doanh nghiệp chủ động trong việc sản xuất sản phẩm theo nhu cầu thị trường. đặc biệt những vùng kinh tế được Kế hoạch phát triển theo vùng. b) Phối hợp với các Bộ. Bộ Bưu chính. miền tạo nên cơ chế. 2. Bộ Công nghiệp chủ trì.truyền thông do Bộ Bưu chính. chính sách định hướng cho các nhà đầu tư phát triển sản xuất tập trung. Điều 2. 4. quản lý hiệu quả phần nguồn vốn ngân sách nhà nước đầu tư vào các dự án phát triển sản phẩm trọng điểm. xây dựng. nguồn vốn tạo điều kiện thuận lợi http://svnckh. Bộ Tài chính chủ trì. Dự án Tái cơ cấu sản xuất sản phẩm điện tử do Hiệp hội các doanh nghiệp điện tử Việt Nam chủ trì thực hiện. xây dựng. ban hành các quy chuẩn chất lượng. phối hợp với các Bộ. ngành và địa phương 1. ngành liên quan nghiên cứu. cung cấp thông tin về xu hướng công nghệ. 2.78 IV.com. Viễn thông: a) Chủ trì công bố và tổ chức thực hiện Kế hoạch phát triển công nghiệp điện tử. tăng cường khả năng thu hút đầu tư vào phát triển công nghiệp điện tử. Dự án Xây dựng khu tổ hợp công nghiệp công nghệ thông tin . 3. c) Là đầu mối kết nối thị trường cho các doanh nghiệp trong nước. sửa đổi. phân tích. phối hợp với các tập đoàn. Dự án Đào tạo nguồn nhân lực cho công nghiệp điện tử do Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì. kỹ thuật cho các sản phẩm công nghiệp điện tử. 4. phối hợp với các Bộ. Trách nhiệm của các Bộ. kiểu dáng sản phẩm. doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp điện tử thực hiện. dự báo và đưa ra những số liệu thống kê tổng hợp theo quốc gia.Thương binh và Xã hội thực hiện. ban hành danh mục các sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm. 3. CÁC DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM 1.

8. thương mại hoá kết quả khoa học và công nghệ. bảo hiểm y tế. phối hợp với Bộ Bưu chính. Ủy ban nhân dân các tỉnh. xây dựng thương hiệu cho ngành công nghiệp điện tử. ban hành các chính sách khuyến khích hoạt động nghiên cứu phát triển. nhân lực để thu hút đầu tư nước ngoài vào các khu công nghiệp. sản phẩm. chương trình. bảo hiểm xã hội. phát huy lợi thế về địa lý. nội dung đào tạo. thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư. các quy định về chuyển giao công nghệ đặc thù trong lĩnh vực công nghiệp điện tử. sử dụng tiềm lực tái đầu tư vào xây dựng. cải tạo cơ sở hạ tầng. liên kết vùng miền. yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước tích cực giúp đỡ các doanh nghiệp cùng tháo gỡ những trở ngại. khu công nghệ thông tin tập trung tại địa phương. chất lượng.com. Viễn thông xây dựng kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực bao gồm: chuyên gia. Các Hiệp hội ngành hàng. 6. dự án nhằm đẩy mạnh xúc tiến thương mại. phối hợp với Bộ Bưu chính. Viễn thông và các Bộ. Ưu tiên công nghiệp điện tử trong Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia. cải cách thủ tục hành chính. tiền lương. lao động. Các doanh nghiệp tích cực tham gia vào chương trình đổi mới cơ cấu doanh nghiệp. khu chế xuất. 9. nhập khẩu công nghệ. Bộ Thương mạichủ trì. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì xây dựng. Bộ Giáo dục và Đào tạochủ trì xây dựng chính sách đào tạo. mặt khác phải giúp các doanh nghiệp nắm bắt được thông tin từ cơ quan quản lý nhà nước về các chỉ tiêu thống kê. đổi mới công nghệ.Thương binh và Xã hộichủ trì xây dựng các chính sách về đào tạo lao động tay nghề. phối hợp với Bộ Bưu chính. các công ty đa quốc gia. ngành liên quan tổ chức triển khai thực hiện các giải pháp. khuyến khích doanh nghiệp phát triển. thông tin về thị trường. khu công nghệ cao. lao động tay nghề sẵn sàng cho Kế hoạch phát triển công nghiệp điện tử. doanh nghiệp Các Hiệp hội là đầu mối liên kết giữa các doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước. quan hệ giữa người lao động và sử dụng lao động trong ngành công nghiệp điện tử. bảo hộ lao động đối với người lao động. kỹ sư. phát triển thị trường. nghiên cứu ban hành các chính sách ưu đãi để khuyến khích phát triển công nghiệp điện tử phù hợp với yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế. Bộ Lao động . 10. Chú trọng hình thức tái đầu tư cho hoạt http://svnckh. Các Hiệp hội ngành hàng phải thực sự nhanh chóng phản hồi những ý kiến của doanh nghiệp. kinh tế. cải tiến phương thức làm việc phù hợp với tính chuyên nghiệp của các tập đoàn kinh tế quốc tế. những vướng mắc về các thủ tục hành chính. 7. 5.79 cho các doanh nghiệp trong quá trình đầu tư sản xuất. Viễn thông ban hành quy chuẩn kỹ thuật.vn 79 .

Điều 3. cơ quan thuộc Chính phủ.Các Bộ.Lưu: Văn thư.VPBCĐTW về phòng. .vn 80 . Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ. cơ quan ngang Bộ. kể từ ngày đăng Công báo. thành phố trực thuộc Trung ương. đơn vị trực thuộc. . CN (5b). phát triển sản phẩm công nghiệp trọng điểm. Nơi nhận: . Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày.Văn phòng Chủ tịch nước.VPCP: BTCN.Văn phòng Quốc hội. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh. . A. .Ban Bí thư Trung ương Đảng.UBTƯ Mặt trận Tổ quốc VN. . thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.HĐND. Cục. UBND các tỉnh. Website Chính phủ. . các Phó Thủ tướng Chính phủ. . Ban Điều hành 112. .Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội. . THỦ TƢỚNG Nguyễn Tấn Dũng đã ký http://svnckh. ./.Tòa án nhân dân tối cao. Các Bộ trưởng.80 động nghiên cứu phát triển công nghệ. .Thủ tướng. Khi tham gia vào các chương trình này.Cơ quan Trung ương của các đoàn thể. . Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ. Công báo. Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng. . sản phẩm mới. các PCN. các Vụ. Điều 4. doanh nghiệp được hưởng các ưu đãi theo quy định của pháp luật. Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ.com.Kiểm toán Nhà nước . chống tham nhũng.

MỤC TIÊU 1. Các biện pháp bảo hộ phải được thực hiện thống nhất bình đẳng đối với mọi doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế. có điều kiện và có lộ trình cắt giảm phù hợp với các cam kết của Việt Nam khi gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) và các cam kết khác của Việt Nam. Tạo điều kiện trợ giúp các nhà sản xuất trong nước từng bước nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường nội địa và từng bước mở rộng thị trường ngoài nước. Gắn bảo hộ sản xuất trong nước với việc tiếp tục điều chỉnh chức năng quản lý của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. quy định của WTO giai đoạn đến năm 2020. II. Phê duyệt Chiến lược tổng thể và chính sách bảo hộ sản xuất công nghiệp trong nước phù hợp các cam kết quốc tế. 4.81 THỦ TƢỚNG CHÍNH PHỦ __________ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập . với các nội dung chủ yếu sau: I. Các biện pháp bảo hộ của Nhà nước phải hướng tới thúc đẩy và tạo lập lợi thế cạnh tranh cho các ngành công nghiệp ưu tiên.Hạnh phúc _______________________________________ Số: 160/2008/QĐ-TTg Hà Nội. ngày 04 tháng 12 năm 2008 QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt Chiến lược tổng thể và chính sách bảo hộ sản xuất công nghiệp trong nước phù hợp các cam kết quốc tế. công nghiệp mũi nhọn nói riêng và cho ngành công nghiệp Việt Nam nói chung trên thị trường trong nước và quốc tế. Các biện pháp bảo hộ sản xuất phải hợp lý.com. Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương. QUAN ĐIỂM 1. http://svnckh. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. quy định của WTO giai đoạn đến năm 2020 __________ THỦ TƢỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001.vn 81 .Tự do . 2. 3.

báo. an toàn vệ sinh dịch tễ…. . thuốc lá. hiện đại hoá đất nước. CÁC CHÍNH SÁCH BẢO HỘ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP TRONG NƢỚC PHÙ HỢP VỚI CÁC CAM KẾT QUỐC TẾ. việc nâng cao năng lực cạnh tranh sẽ góp phần bảo hộ sản xuất công nghiệp. nâng cao đời sống người lao động. vi phạm bản quyền trên cơ sở các quy định của http://svnckh. Ngược lại. bảo vệ thương mại tạm thời. III.xã hội (như xăng dầu. . sử dụng có hiệu quả thuế chống bán phá giá và thuế đối kháng nhằm bảo vệ sản xuất trong nước. chống trợ cấp. Bảo hộ sản xuất trong nước không chỉ hướng tới những mục tiêu kinh tế và bảo vệ lợi ích của các nhà sản xuất. đường và kim loại quý. tận dụng các biện pháp thuế và phi thuế nhằm trợ giúp các doanh nghiệp công nghiệp trong nước thuộc mọi thành phần kinh tế. tạp chí. Nhóm chính sách liên quan đến các biện pháp thuế và phi thuế a) Chính sách liên quan đến thuế Tiếp tục bảo hộ thông qua các chính sách thuế phù hợp với các quy định của WTO và cam kết quốc tế của Việt Nam. Tạo điều kiện huy động các nguồn lực trong và ngoài nước vào việc khai thác tiềm năng và lợi thế nhằm đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hoá. sách. 3. nhằm tạo lập và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường nội địa và từng bước mở rộng thị trường ngoài nước. Bảo hộ phải hướng đến từng bước nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia cũng như năng lực cạnh tranh của ngành và sản phẩm công nghiệp. tổ chức quản lý cạnh tranh. gạo. b) Chính sách liên quan đến các biện pháp phi thuế . mà còn hướng tới những mục tiêu xã hội và bảo vệ lợi ích của người tiêu dùng trên thị trường nội địa. đáp ứng nhu cầu hàng hoá của nền kinh tế. dược phẩm.Thực hiện các chính sách hiện hành về đầu tư. CHIẾN LƢỢC BẢO HỘ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP TRONG NƢỚC PHÙ HỢP VỚI CÁC CAM KẾT QUỐC TẾ. QUY ĐỊNH CỦA WTO 1.Cải cách chính sách và các quy định liên quan đến thủ tục hải quan.vn 82 . Tiếp tục quản lý chặt chẽ dịch vụ phân phối các mặt hàng có tác động quan trọng đến kinh tế . băng hình. Góp phần ổn định kinh tế . IV. ngành công nghiệp mũi nhọn.82 2. QUY ĐỊNH CỦA WTO Trên cơ sở các cam kết quốc tế và quy định của WTO. mà trước mắt là tập trung cho các ngành công nghiệp ưu tiên.Áp dụng các chính sách bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ nhằm ngăn chặn các hoạt động gian lận thương mại.xã hội đất nước trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế trên cơ sở tạo thêm việc làm.com. xi măng…). chống bán phá giá. Áp dụng linh hoạt các phương pháp tính thuế. 4. hàng rào kỹ thuật. phân bón.

thị trường lao động và thị trường khoa học .vn 83 . tạo nên sản phẩm có chất lượng và giá cả cạnh tranh.Phát triển sản xuất kinh doanh những sản phẩm có lợi thế. vùng nông thôn. kết hợp có hiệu quả với các nguồn lực bên trong để thực hiện đầu tư.Ưu tiên đầu tư vào cơ sở hạ tầng.Nhà nước hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp phù hợp với các cam kết quốc tế.Nâng cao hiệu quả đầu tư.xã hội và tăng trưởng xuất khẩu. đồng thời bảo đảm sản xuất. Nhóm chính sách liên quan đến nâng cao khả năng cạnh tranh a) Chính sách về đầu tư . công nghệ tiêu tốn ít tài nguyên vật chất. b) Chính sách về sản xuất.83 WTO và cam kết quốc tế của Việt Nam. dịch vụ công nghiệp . .công nghệ) và quản lý có hiệu quả sự vận hành của các loại thị trường. kinh doanh. . .com. d) Chính sách về huy động vốn .Đẩy mạnh phát triển các ngành. thị trường bất động sản. nhất là tại các địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn. .Phát triển đồng bộ hệ thống thị trường (như thị trường hàng hoá và dịch vụ. 2. thị trường tài chính. miền núi. . thực hiện mục tiêu nâng cao khả năng cạnh tranh là biện pháp bảo vệ hữu hiệu nhất đối với sản xuất trong nước. đáp ứng nhu cầu những sản phẩm thiết yếu nhằm góp phần giữ ổn định kinh tế . công nghệ thân thiện với môi trường. tạo điều kiện thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh góp phần thu hẹp khoảng cách giữa các vùng. c) Chính sách về thị trường . Ưu tiên đầu tư vào các ngành công nghệ cao.Thực hiện các chính sách bảo hộ trên cơ sở phân loại hệ thống các mặt hàng công nghiệp thành các nhóm hàng theo những tiêu chí nhất định và xác định rõ các nhóm hàng hoá được bảo hộ để lựa chọn. thu hút nguồn lực bên ngoài. hoàn thiện dịch vụ công nghiệp.Kết hợp đồng thời giữa đầu tư mới và đầu tư mở rộng sản xuất. Tiếp tục phát huy mọi nguồn lực trong nước. kinh doanh.Từng bước giảm dần tiến đến xoá bỏ sự can thiệp của Nhà nước vào giá cả hàng hoá (trừ một số mặt hàng chiến lược. thiết yếu) trên cơ sở tôn trọng các quy luật thị trường của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.Thực hiện nhất quán chủ trương phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần và đa dạng hoá các loại hình tổ chức kinh doanh nhằm huy động tốt nhất các http://svnckh. . các sản phẩm sản xuất dựa trên lợi thế cạnh tranh động của nền kinh tế. quy định của WTO.

trung cấp chuyên nghiệp. e) Chính sách về môi trường . nội dung chương trình và phương pháp đào tạo.Xây dựng lộ trình đổi mới các công nghệ lạc hậu và ứng dụng công nghệ mới tiên tiến.Phát triển vững chắc thị trường tài chính bao gồm thị trường vốn và thị trường tiền tệ theo hướng đồng bộ.công nghệ . Mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động của thị trường vốn.Đẩy nhanh quá trình hình thành và phát triển thị trường khoa học . đ) Chính sách về khoa học . . kinh doanh. . Tăng cường nhận thức của doanh nghiệp và cơ quan quản lý về tầm quan trọng của công tác tiêu chuẩn hoá và sở hữu trí tuệ.Coi trọng việc nghiên cứu và phát triển công nghệ nội sinh. http://svnckh. .Ưu tiên công tác xây dựng các tiêu chuẩn tiên tiến về môi trường trong sản xuất và tiêu dùng các sản phẩm công nghiệp.Đẩy mạnh nghiên cứu và xây dựng ngành công nghiệp môi trường.Nâng cao năng lực của các cơ quan khoa học và công nghệ về mọi mặt nhằm từng bước nâng cao hàm lượng khoa học và công nghệ trong các sản phẩm. đồng thời tăng cường đầu tư các phương tiện. .Tiếp tục đổi mới mục tiêu. có cơ cấu hoàn chỉnh.công nghệ vào đầu tư và sản xuất. Mở cửa thị trường dịch vụ ngân hàng theo lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế.vn 84 .công nghệ tạo cơ sở thuận lợi cho các doanh nghiệp áp dụng các thành tựu khoa học . đồng thời tạo mối liên kết hữu cơ giữa cơ quan nghiên cứu với các doanh nghiệp nhằm chuyển giao các kết quả nghiên cứu ứng dụng vào sản xuất kinh doanh. cao đẳng đến đại học. Hiện đại hoá và đa dạng hoá các hoạt động của thị trường tiền tệ.84 nguồn lực trong và ngoài nước vào đầu tư phát triển kinh tế nói chung và công nghiệp nói riêng. thị trường chứng khoán. đạt chuẩn khu vực và quốc tế. giảm thiểu các tác nhân gây ô nhiễm môi trường trong các ngành sản xuất. kinh doanh của các doanh nghiệp công nghiệp. từ đào tạo nghề. Đẩy mạnh việc ứng dụng các công nghệ quản lý tiên tiến trong công tác quản lý sản xuất. g) Chính sách về nguồn nhân lực . giáo viên có trình độ và chất lượng cao. trang thiết bị để thực hiện việc kiểm soát thực hiện. công nghệ tiên tiến trong khu vực và trên thế giới trong các lĩnh vực hoạt động của ngành công nghiệp. Hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn môi trường công nghiệp hài hòa với tiêu chuẩn của các nước công nghiệp phát triển. . Chú trọng đào tạo và xây dựng đội ngũ giảng viên. dịch vụ công nghiệp trọng điểm. đồng thời kết hợp với ưu tiên ứng dụng các công nghệ nguồn. Huy động mọi nguồn vốn cho đầu tư phát triển.com.

xã hội khó khăn. hạn chế áp dụng thuế tuyệt đối.xã hội. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1.Áp dụng linh hoạt các phương pháp tính thuế.Hoàn thiện cơ chế và tổ chức quản lý cạnh tranh... có đánh giá tổng kết. phát triển hình thức đào tạo ngoài nước để tiếp cận nhanh với kỹ thuật và công nghệ tiên tiến. áp dụng có hiệu quả thuế chống bán phá giá và thuế đối kháng nhằm bảo vệ sản xuất trong nước tránh khỏi những cạnh tranh không bình đẳng của hàng nhập khẩu.85 . phải đảm bảo có mục đích rõ ràng. điều chỉnh chính sách phù hợp với từng địa bàn. . giáo dục đào tạo. .Xây dựng chính sách ưu đãi nhằm thu hút nhân tài trong một số ngành. tiếp tục bảo hộ bằng thuế đối với một số loại ngành hàng cần được hỗ trợ.com.vn 85 . và mức thuế suất mới không vượt quá mức Việt Nam đã cam kết. các biện pháp đối kháng. chống bán phá giá.Tiếp tục nghiên cứu. . áp dụng thí điểm. phát triển nông nghiệp.Kết hợp đầu tư của Nhà nước với việc thực hiện chủ trương xã hội hóa giáo dục để huy động nguồn lực của các thành phần kinh tế trong và ngoài nước cho phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo. đặc biệt khó khăn. Nếu một dòng thuế nhập khẩu được chuyển đổi sang thuế tuyệt đối hoặc hỗn hợp. ưu đãi đầu tư dưới các hình thức như hỗ trợ nghiên cứu phát triển. nông thôn. . chủ yếu áp dụng thuế phần trăm để đảm bảo tính minh bạch. . lĩnh vực ưu tiên. biện pháp chống bán phá giá). Nhóm giải pháp liên quan đến thuế và phi thuế a) Nhóm giải pháp liên quan đến thuế . đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế . V.. đề xuất các chính sách đầu tư. chính sách ưu đãi đầu tư đang thực hiện mà không trái với quy định của WTO như các hình thức ưu đãi gián tiếp. .Nghiên cứu.Duy trì các chính sách đầu tư.Thực hiện cam kết tuân thủ hiệp định về xác định trị giá tính thuế hải quan của WTO. Bãi bỏ các khoản phụ thu đối với hàng nhập khẩu. coi trọng hình thức đào tạo tại chỗ của các doanh nghiệp. trợ cấp. đầu tư cải tiến trang thiết bị đang sử dụng để đáp ứng các quy định mới về môi trường. Việc điều chỉnh mức thuế suất đối với một mặt hàng phải có thời gian chuyển đổi và được công bố rộng rãi trước khi áp dụng.Nghiên cứu sử dụng các biện pháp phi thuế như bảo vệ thương mại tạm thời (như tự vệ. b) Nhóm giải pháp liên quan đến phi thuế . Quá trình áp dụng thuế chống bán phá giá và thuế đối kháng dựa trên cơ sở quy định của WTO và cam kết của Việt Nam. chống http://svnckh. ưu đãi các dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế . ..Trong điều kiện cho phép và phù hợp với các quy định của WTO và cam kết của Việt Nam về lộ trình giảm thuế suất nhập khẩu.

Tập trung phát triển cơ sở hạ tầng giao thông. xi măng. phù hợp với quy định của WTO nhằm bảo vệ kinh tế nông nghiệp và sức khỏe người tiêu dùng. đảm bảo minh mạch và chuẩn hóa theo quy định quốc tế. được xác định tại các vùng đã và sẽ có dung lượng lưu thông hàng hoá lớn.Thực hiện các chính sách về an toàn vệ sinh dịch tễ trên cơ sở các tiêu chuẩn quốc tế. sức khỏe con người. gạo. thuốc lá. . tạp chí. báo. dược phẩm. cảng biển. Tiếp tục quản lý chặt chẽ hoạt động phân phối các mặt hàng có tác động quan trọng đến kinh tế . và phải gắn với thời hạn bảo hộ theo quy định của WTO. . chủ yếu là hệ thống đường xá. những vùng có tác động lan toả mạnh tới các vùng khác.Nghiên cứu áp dụng các hình thức bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ nhằm ngăn chặn các hoạt động gian lận thương mại.Hoàn thiện hệ thống chính sách về cạnh tranh và giảm độc quyền để tăng cường mở cửa và tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng cho phát triển. thực vật với tiêu chuẩn khu vực và tiêu chuẩn quốc tế.86 trợ cấp để tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh. phân bón.com. . truyền thống văn hóa… và phải đảm bảo nguyên tắc không phân biệt đối xử. bảo vệ nguồn tài nguyên. Ngăn ngừa các hoạt động kinh tế có thể tạo ra rào cản cho sự phát triển thị trường và cạnh tranh. sân bay. an toàn thực phẩm phù hợp với Hiệp định về hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT) và Hiệp định về các biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật (SPS) để bảo vệ thị trường nội địa và người tiêu dùng. Xây dựng các tiêu chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn vệ sinh. Nhóm giải pháp liên quan đến nâng cao khả năng cạnh tranh a) Giải pháp về đầu tư . Đẩy nhanh tiến độ xây dựng các nhà máy điện có lợi ích tổng hợp (sản xuất điện. chống http://svnckh. bảo vệ môi trường. làm giảm đầu tư và cơ hội tham gia thị trường của doanh nghiệp. Cải cách thủ tục hải quan. theo cam kết và phù hợp quy định của WTO.Mở cửa thị trường dịch vụ phân phối theo lộ trình cam kết. Việc áp dụng các biện pháp bảo hộ thông qua thủ tục thực thi các quyền sở hữu trí tuệ không trở thành rào cản đối với hoạt động thương mại hợp pháp.vn 86 . vi phạm bản quyền trên cơ sở các quy định của WTO và cam kết của Việt Nam. tạo điều kiện cho hoạt động thương mại và đầu tư thông suốt. . quốc phòng. Thực hiện hài hòa hóa các tiêu chuẩn và quy định về kiểm dịch động. băng hình. sách. Ưu tiên phát triển cơ sở hạ tầng năng lượng. 2. . đường và kim loại quý.xã hội như xăng dầu. những mặt hàng ảnh hưởng đến an ninh.Duy trì hạn ngạch và chế độ cấp phép nhập khẩu đối với những sản phẩm được phép. .Thực hiện nghiêm túc Luật Hải quan. trước hết là năng lượng điện.

hiện đại hoá đất nước. http://svnckh. đáp ứng nhu cầu những sản phẩm thiết yếu nhằm góp phần giữ ổn định nền kinh tế . Bảo đảm sản xuất.Khẩn trương triển khai thực hiện Quyết định số 55/2007/QĐ-TTg ngày 23 tháng 4 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Danh mục các ngành công nghiệp ưu tiên. + Phát triển có chọn lọc một số sản phẩm có tiềm lực cải thiện lợi thế cạnh tranh. Theo đó: + Tập trung phát triển các sản phẩm trong nước có lợi thế cạnh tranh cả trên thị trường nội địa và thị trường quốc tế từ khai thác các lợi thế so sánh của đất nước và của từng vùng lãnh thổ về nhân lực.xã hội. thiếu chiến lược dài hạn bảo đảm khả năng phát triển bền vững.com. b) Giải pháp về sản xuất. chủ yếu là các tập đoàn xuyên quốc gia (TNC) có mạng sản xuất và phân phối toàn cầu. kinh doanh.Khắc phục cơ bản tình trạng đầu tư dàn trải (nhất là đối với nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước) và đầu tư mang tính tình thế.Tăng cường thu hút đầu tư phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ và công nghiệp nền tảng cho công nghiệp hoá. Áp dụng đồng bộ các biện pháp về kỹ thuật. phát triển mạnh nhiệt điện than.Điều chỉnh chiến lược và chính sách đầu tư phát triển các ngành (nhóm sản phẩm) công nghiệp trên cơ sở ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp ưu tiên. theo khả năng cạnh tranh… để có những biện pháp và mức độ bảo hộ phù hợp. hàng hoá của các ngành công nghiệp “non trẻ”. với sự trợ giúp của Nhà nước trong khuôn khổ các cam kết quốc tế và quy định của WTO.xã hội và tăng trưởng xuất khẩu. Đẩy mạnh xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các ngành. . . du lịch).87 lũ.Nghiên cứu. các lĩnh vực cần nhiều vốn. phát triển các nguồn điện gió và mặt trời thân thiện với môi trường. hàng hoá của các ngành truyền thống. chi tiết sản phẩm) để tham gia vào “chuỗi giá trị toàn cầu” trên cơ sở thiết lập quan hệ với các đối tác thích hợp. ngành công nghiệp mũi nhọn giai đoạn 2007 .2010. công nghiệp mũi nhọn. + Tập trung đầu tư phát triển một số sản phẩm (bộ phận. có công nghệ cao. dịch vụ công nghiệp . phân loại các mặt hàng công nghiệp thành các nhóm hàng theo những tiêu chí nhất định. cấp nước. hàng hoá có tác động quan trọng đến kinh tế . tiêu hao ít tài nguyên. tài nguyên và truyền thống nghề nghiệp. tầm nhìn đến năm 2020 và một số chính sách khuyến khích phát triển. trong đó có các ngành công nghệ cao. kinh tế và tổ chức nhằm sử dụng hợp lý và tiết kiệm điện. chuẩn bị kỹ để triển khai xây dựng điện hạt nhân đầu tiên trong thời gian gần.vn 87 . phát triển hợp lý các nguồn nhiệt điện khí. giảm tổn thất điện năng. như: hàng hoá thông thường. . thân thiện với môi trường. .

phát triển các doanh nghiệp khoa học công nghệ. cung cấp thông tin thị trường để hoạch định chiến lược kinh doanh thích hợp. http://svnckh. có sản lượng lớn. hoàn thiện các chính sách.Giải pháp về xoá bỏ sự can thiệp của Nhà nước vào giá cả + Trong dài hạn. + Tăng cường đầu tư về vốn. các dịch vụ xúc tiến thương mại. đầu tư. thống nhất hành động giữa các doanh nghiệp trong hiệp hội. .com. giám sát. về cạnh tranh và kiểm soát độc quyền phù hợp với cam kết hội nhập kinh tế quốc tế và bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô. chuyển dần sang giá thị trường đối với những mặt hàng hiện còn áp dụng cơ chế Nhà nước định giá. . bảo đảm sự phát triển ổn định. nhằm tạo môi trường cạnh tranh về giá. tận dụng chi tiêu của Nhà nước để kích thích sản xuất và tiêu dùng. + Phát huy vai trò của các hiệp hội ngành hàng trong việc hợp tác. Từng bước xoá bỏ mọi hình thức bao cấp. các doanh nghiệp xây dựng lộ trình về giá sản phẩm quan trọng.Giải pháp về hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh + Hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện các biện pháp xúc tiến đầu tư và xúc tiến thương mại. điều tiết thị trường và xúc tiến thương mại. bền vững và hài hoà các lợi ích. các trường đại học với các doanh nghiệp. gắn kết hoạt động giữa các viện nghiên cứu. các quy định pháp lý liên quan đến ký kết và thực hiện hợp đồng. chế biến.vn 88 . trong đó có bao cấp qua giá. + Hỗ trợ và khuyến khích các hội nghề nghiệp. dịch vụ tư vấn kinh doanh và tư vấn pháp luật. + Tiếp tục rà soát. cơ sở vật chất và nhân lực cho hoạt động nghiên cứu triển khai (R-D). nâng cao năng lực cạnh tranh. c) Giải pháp về thị trường . dịch vụ bảo hiểm. + Hỗ trợ và khuyến khích các doanh nghiệp thực hiện các hoạt động nghiên cứu ứng dụng và cải tiến đào tạo nguồn nhân lực (cả nhân lực quản lý) có chất lượng cao. + Khuyến khích và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng quan hệ liên kết bảo đảm nguyên liệu. bao gồm dịch vụ hậu cần kinh doanh (logistique). ngân hàng. giải quyết tranh chấp phù hợp với cam kết quốc tế.Giải pháp về tạo lập đồng bộ hệ thống thị trường + Phát triển đồng bộ hệ thống thị trường nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiếp cận nhanh chóng và thuận lợi với các nguồn lực. dịch vụ đào tạo nhân lực theo yêu cầu của các doanh nghiệp. + Hoàn thiện chính sách về giá. dịch vụ tài chính. phân phối sản phẩm trên thị trường.88 Chú trọng đầu tư phát triển các hoạt động dịch vụ công nghiệp và dịch vụ hỗ trợ kinh doanh công nghiệp. thực hiện giá thị trường cho mọi loại hàng hoá và dịch vụ theo lộ trình đã cam kết với WTO.

89

+ Từng bước xoá bỏ tình trạng độc quyền, khuyến khích và bảo hộ cạnh tranh bình đẳng giữa các doanh nghiệp. + Nhà nước có kế hoạch chi tiêu hợp lý nhằm kích thích sản xuất và tiêu dùng. + Kết hợp bảo hộ của Nhà nước với khuyến khích và bảo hộ cạnh tranh bình đẳng giữa các doanh nghiệp tạo điều kiện cải thiện khả năng cạnh tranh để vươn dần ra thị trường nước ngoài. + Nghiên cứu ban hành các quy định pháp lý về quyền sở hữu của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam. d) Giải pháp về huy động vốn - Giải pháp về phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần + Rà soát, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật, các cơ chế, chính sách ưu đãi đối với những sản phẩm và địa bàn đầu tư - kinh doanh thuộc diện được phép bảo hộ nhằm bảo đảm sự bình đẳng thực sự giữa các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế. + Nhà nước thực hiện vai trò định hướng, tạo môi trường thuận lợi cho các nhà đầu tư lựa chọn cơ hội kinh doanh và loại hình tổ chức kinh doanh thích hợp với điều kiện của mình. + Xây dựng một hệ thống doanh nghiệp Việt Nam có chất lượng, có sức cạnh tranh cao, có thương hiệu uy tín, trong đó chủ lực là một số tập đoàn kinh tế lớn. - Giải pháp về xây dựng và phát triển thị trường tài chính + Phát triển mạnh các kênh cung cấp vốn cả trong và ngoài nước; kết hợp chặt chẽ giữa chính sách tiền tệ và chính sách tài khoá; tăng cường công tác quản lý và thanh tra, giám sát hoạt động của thị trường vốn. + Đẩy mạnh cải cách trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo đảm cho các ngân hàng thương mại thực sự là những đơn vị kinh tế tự chủ, không có sự phân biệt đối xử về hình thức sở hữu và thành phần kinh tế. Đảm bảo các điều kiện và môi trường để các ngân hàng thương mại và sàn giao dịch chứng khoán hoạt động theo nguyên lý thị trường, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính. + Hoàn thiện cơ chế hoạt động tín dụng theo nguyên lý thị trường; hoàn thiện các quy định về thủ tục giao dịch tín dụng theo hướng thuận tiện nhất. + Tiếp tục đẩy nhanh tiến độ cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, đảm bảo tính hiệu quả, thực hiện đúng mục đích cổ phần hóa. + Khuyến khích, hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nhân tiếp cận mọi nguồn vốn. Chú trọng hỗ trợ các doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa từ các nguồn vốn hỗ trợ của các tổ chức chính phủ và phi chính phủ quốc tế. Tạo cơ chế hình thành các nguồn vốn hỗ trợ ban đầu cho các doanh nghiệp mới gia nhập thị trường.
http://svnckh.com.vn

89

90

đ) Giải pháp về khoa học - công nghệ - Giải pháp về nâng cao năng lực của các cơ quan khoa học - công nghệ + Tạo điều kiện để các cơ quan khoa học - công nghệ tăng cường tính tự chủ, tự hạch toán, gắn kết hoạt động với doanh nghiệp để thúc đẩy đổi mới công nghệ. + Nhà nước tăng đầu tư ngân sách cho các chương trình, đề tài có tác động tích cực đến khai thác các nguồn lực trong nước, nâng cao năng lực sản xuất và khả năng cạnh tranh của các loại hàng hoá. Xây dựng cơ chế ràng buộc trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân thực hiện các chương trình, dự án nhằm bảo đảm hiệu quả công tác nghiên cứu. + Lập Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia và Quỹ đầu tư mạo hiểm trong lĩnh vực khoa học - công nghệ. - Giải pháp về xây dựng và phát triển thị trường khoa học - công nghệ + Có chính sách hỗ trợ ban đầu cho các cơ sở nghiên cứu ứng dụng tham gia thị trường khoa học - công nghệ; hình thành thị trường công nghệ rộng khắp và thông suốt trong cả nước. + Có chính sách khuyến khích phát triển dịch vụ hỗ trợ về sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ, dịch vụ tư vấn, phát triển các loại hình chợ công nghệ, hội chợ công nghệ, triển lãm công nghệ, cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ; hình thành các trung tâm giao dịch công nghệ tại các vùng kinh tế lớn. - Giải pháp về nghiên cứu - phát triển công nghệ và sở hữu trí tuệ + Khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng các thành tựu khoa học - công nghệ vào đầu tư, kinh doanh đi đôi với việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ. + Khuyến khích phát triển các dịch vụ thiết kế, đo lường, đánh giá, thẩm định, giám sát chất lượng, thông tin, môi giới, chuyển giao công nghệ, tư vấn pháp lý về sở hữu trí tuệ. + Xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn kỹ thuật với các loại hàng hoá xuất phát từ lợi ích của người tiêu dùng và phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế. + Nâng cao hàm lượng khoa học - công nghệ trong các sản phẩm, dịch vụ công nghiệp trọng điểm; đẩy mạnh ứng dụng các công nghệ quản lý tiên tiến vào hoạt động của các doanh nghiệp. + Trợ giúp doanh nghiệp áp dụng các hệ thống quản trị chất lượng hiện đại; tăng cường kiểm soát việc chấp hành các tiêu chuẩn chất lượng. + Hoàn thiện cơ chế thẩm định công nghệ, thiết bị nhập khẩu nhằm đảm bảo tính hiện đại và hiệu quả trong quá trình ứng dụng vào Việt Nam. + Hoàn thiện các quy định pháp luật về bảo hộ bản quyền và sở hữu trí tuệ. e) Nhóm giải pháp về môi trường
http://svnckh.com.vn

90

91

- Xây dựng và ban hành tiêu chuẩn tiên tiến về môi trường phù hợp với điều kiện Việt Nam và từng bước theo tiêu chuẩn của các nước công nghiệp phát triển; xử lý nghiêm khắc những vi phạm tiêu chuẩn đã ban hành. - Có cơ chế tài chính trợ giúp các doanh nghiệp trong hoạt động bảo vệ môi trường tại cơ sở sản xuất, kinh doanh. - Từng bước xây dựng ngành công nghiệp môi trường thành một ngành công nghiệp mạnh đảm bảo cung cấp các công nghệ và thiết bị xử lý môi trường trong sản xuất công nghiệp và phục vụ dân sinh. g) Giải pháp về nguồn nhân lực - Từng bước thực hiện chương trình cải cách hệ thống giáo dục quốc gia theo yêu cầu bảo đảm tính hệ thống và liên thông, đạt chuẩn khu vực và quốc tế; gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng, nhất là đào tạo nghề. - Tăng dần các khoản đầu tư của Nhà nước kết hợp với thực hiện chủ trương xã hội hóa giáo dục để huy động nguồn lực cho phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo. - Tăng cường đào tạo nghề (cả hệ cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và công nhân) để đảm bảo nguồn nhân lực cho các dự án đầu tư mới và đầu tư mở rộng. - Có cơ chế, chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, tay nghề của người lao động; khuyến khích khu vực tư nhân, doanh nghiệp tham gia dạy nghề. - Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục đào tạo; phát triển hình thức đào tạo ngoài nước để tiếp cận nhanh với kỹ thuật và công nghệ tiên tiến. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Trách nhiệm của các Bộ, ngành: a) Bộ Công Thương có trách nhiệm công bố chiến lược sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; hướng dẫn, đôn đốc triển khai và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này; theo dõi, kiến nghị với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh cơ chế, chính sách cho phù hợp với tình hình thực tế. b) Bộ Công Thương phối hợp với các Bộ, ngành liên quan triển khai cụ thể hoá các giải pháp, chính sách liên quan đến sản xuất, kinh doanh, dịch vụ công nghiệp, xúc tiến thương mại, phát triển thị trường và giải quyết tranh chấp phù hợp với cam kết quốc tế. c) Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì triển khai cụ thể hoá các giải pháp, chính sách về đầu tư; các giải pháp, chính sách phi thuế liên quan đến đầu tư, ưu đãi đầu tư.

http://svnckh.com.vn

91

Điều 4. doanh nghiệp. ngành khác trong phạm vi chức trách được giao. kể từ ngày đăng Công báo. sơ kết giữa kỳ vào năm 2015 và tổng kết vào năm 2020. ngành và địa phương báo cáo về Bộ Công Thương tình hình triển khai. kết quả thực hiện trong năm về các giải pháp. e) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì triển khai cụ thể hoá các giải pháp. i) Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì triển khai cụ thể hoá các giải pháp. 2. chính sách nhằm đảm bảo thực hiện thành công chiến lược. thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.Trước ngày 20 tháng 11 hàng năm. . có trách nhiệm phối hợp với các Bộ chủ trì triển khai cụ thể hoá các giải pháp. Chế độ báo cáo: .com. k) Các Bộ. chính sách liên quan đến cải cách giáo dục đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. các Bộ.vn 92 . chính sách liên quan đến các biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm và quản lý dược phẩm. huy động vốn và phát triển thị trường tài chính. chính sách liên quan đến các biện pháp kiểm dịch động thực vật. đồng thời có kế hoạch triển khai xây dựng và thực hiện các chính sách và giải pháp của chiến lược phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh. Điều 3. chính sách liên quan đến xây dựng các tiêu chuẩn tiên tiến về môi trường trong sản xuất và tiêu dùng các sản phẩm công nghiệp. bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ. h) Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì triển khai cụ thể hoá các giải pháp. http://svnckh.92 d) Bộ Tài chính chủ trì triển khai cụ thể hoá các giải pháp. chính sách liên quan đến phát triển khoa học công nghệ. đánh giá tình hình thực hiện Chiến lược lần thứ nhất vào năm 2010. 3. ngành tổ chức sơ kết./. g) Bộ Y tế chủ trì triển khai cụ thể hoá các giải pháp. phối hợp với các Bộ. chính sách liên quan đến thuế. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh. Các Bộ trưởng.Bộ Công Thương chủ trì. hàng rào kỹ thuật trong thương mại. thành phố trực thuộc Trung ương cần quán triệt tinh thần của chiến lược và phổ biến cho các đơn vị. phát triển ngành công nghiệp môi trường. thành phố trực thuộc Trung ương: Ủy ban nhân dân các tỉnh. Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ. đ) Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì triển khai cụ thể hoá các giải pháp. Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ. chính sách của Chiến lược để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ. cải cách chính sách và các quy định liên quan đến thủ tục hải quan.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful