5.

Sự thực thi So sánh Trong phần trước chúng ta đã thấy được chính sách cung cấp thông lượng cho 1 người dùng đơn lẻ khi truyền dẫn song song (Parallel Transmission); trong phần này chúng ta sẽ thấy được chính sách RAT tự chuyển đổi (Router Attribute Table – Bảng thuộc tính Router) và chính sách RAT hỗ trợ chuyển đổi. Phần này còn nghiên cứu trường hợp nhiều hơn một người dung. Nhằm mục đích trên, chúng ta xem xét trường hợp giống trước, với điểm truy nhập co-located WLAN và trạm gốc WiMax. Giả định tài nguyên được phân bố đều giữa các kết nối trong mỗi RAT; giả định này đồng nghĩa rằng với số số khe OFDMA được chuyển cho tất cả các UE (User Equipment – người dùng thiết bị) trong WiMax và số lần truyền tin cũng là của các UE trong WiFi (tức là trung bình các UE truyền tin trong cùng một khoảng thời gian, đã được cho phép bởi IEEE 802.11e, điều đó đã được giả định tại tầng MAC của WiFi). Ở hình 6 chỉ ra sự phân phối hàm tích lũy bổ sung (ccdf) của thông lượng được biểu thị khi N = 1, 2, 3, 5, 10 và 20 người dùng bất kỳ trong vùng phủ sóng của cả 2 công nghệ WiFi và WiMax. Chọn các giá trị cho thông lượng (trục hoành) thì ccdf tương ứng sẽ cho biết xác suất thông . lượng được người sử dụng là cao hơn

Với mỗi giá trị của N, 1000 sự sắp đặt ngẫu nhiên người dùng được thực hiện; So sánh các chính sách MRRM đã được thảo luận: -Autonomous RAT Switching ( RAT tự chuyển đổi) -Assisted RAT Switching ( RAT hỗ trợ chuyển đổi) -Parallel Transmission (Truyền dẫn song song) Theo hình 6a – Trường hợp 1 người dùng thì rõ ràng không có Autonomous RAT Switching hay Assisted RAT Switching nào khác. Với việc không có người dùng nào khác thì 2 chính sách chuyển đổi trên cũng như nhau: WiFi được dùng ở khoảng cách gần điểm truy cập (Access Point) và WiMax được dùng ở khoảng cách xa hơn. Kết quả ở hình 6a đã chứng minh được rằng trường hợp 1 người dùng đơn lẻ có thể tăng thông lượng sử dụng lên đáng kể nhờ chính sách parallel transmission như đã đề cập ở phần 4.4, và điều này cũng không có gì bất ngờ. Thực chất trong trường hợp 1 người dùng thì cả 2 chính sách Autonomous RAT Switching và Assisted RAT Switching đều chuyển tới 1 trong 2 RAT chưa được sử dụng. Điều đó cho thấy rằng tùy vào số lượng người dùng trong vùng giả định sẽ có chiến lượng MRRM tốt nhất. Các cuộc điều tra mà kết quả báo cáo từ hình 6b6f, tương ứng với N = 2, 3, 5, 10 và 20 người sử dụng cho ta thấy: khi có nhiều hơn một người dùng được coi là chuyển đổi RAT động thì tốc độ truy cập dữ liệu sẽ luôn nhanh hơn so với không có chuyển đổi RAT nào, và lợi thế của việc sử dụng chính sách Parallel Transmission trở nên ít rõ ràng hơn.

autonomous RAT switching cho thấy nó có hiệu suất kém hơn so với hai chính sách còn lại. Tất cả điều trên cho thấy thực tế thì chính sách parallel transmission công bằng hơn chính sách assisted RAT switching (ít nhất là trong trường hợp N = 2 users) vì nó trừng phạt các UE may mắn (gần Access Point hơn) và cung cấp lợi ích cho người dùng không may mắn. 6d. do đó RAT hỗ trợ chuyển đổi thích hợp hơn với số lượng người sử dụng tăng lên. trong khi các đường cong ccdf của chính sách assisted RAT switching lại di chuyển ở khu vực bên phải đối với đường parallel transmission. chính sách Parallel Transmission vẫn hiệu quả hơn các chính sách còn lại ( trong điều kiện đảm bảo). Điều đó có nghĩa là trong vùng giả định. 6f tương ứng).3 Mb/s. Tuy nhiên từ N = 10 đến N = 20 người dùng.Chúng ta đi vào phần chính. 5. Ở hình 6b – N = 2 người dùng có vị trí ngẫu nhiên trong vùng giả định. các vị trí tương đối của đường cong ccdf liên quan đến parallel transmission và assisted RAT switching không thay đổi nhiều và khoảng cách giữa các đường cong cũng không đáng kể. Điều này không nên nhất thiết được coi là tiêu cực. với số lượng người dùng hợp lý thì parallel transmission vẫn có thể là sự lựa chọn tốt (chưa phải là tối ưu) bởi vì khác với chính sách assisted RAT switching. 10 và 20 (hình 6c. Hình 6b cũng cho thấy rằng xác suất nhận thông lượng lớn hơn 9 Mb/s của chính sách Parallel Transmission giảm nhanh hơn trường hợp Assisted RAT Switching. 6e. Tăng số lượng người sử dụng lên N = 3. parallel transmission không có pha tín hiệu nào cần thiết. trong khi Autonomous RAT Switching và Assisted RAT Switching cung cấp cho 100% người dùng thông lượng chỉ không quá 6. Khi chính sách Parallel Transmission được thông qua thì 100% người dùng sẽ nhận được thông lượng không dưới 7.9 Mb/s. Có nghĩa là ít nhất thì với trường hợp N = 2. .

.

WiMax đã được tìm hiểu. Chúng ta rút ra các kết luận sau : Không trường hợp nào autonomous RAT switching là chính sách tốt nhất. Kết luận Trong chương này. Trường hợp số lượng người dùng tăng lên thì assisted RAT switching tot hon parallel transmission. Trong trường hợp 1 người dùng đơn lẻ thì chính sách parallel transmission cung cấp tổng thông lượng cao như tổng thông lượng của các RAT đơn lẻ Chính sách parallel transmission tạo ra một sự hỗn loạn ở các packet tầng cao hơn tại bên nhận packet.6. 3 chính sách MRRM khác nhau đã được thảo luận nhằm khai thác có hiệu quả tài nguyên vô tuyến. sự tích hợp giữa các RAT và vùng phủ sóng chồng lấp – trong trường hợp xét là vùng hỗn hợp WiFi . .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful