CHIẾN LƯỢC XUẤT KHẨU QUỐC GIA

Ngành công nghiệp chế biến gỗ tại Việt Nam

Hà Nội Tháng 6, 2009
1

Tóm tắt nội dung chính Việt Nam có truyền thống lâu đời trong việc sản xuất đồ gỗ kiểu cổ nhưng lại khá lạ lẫm với kiểu đồ gỗ thương mại trong nhà và ngoài trời của thế giới. Việc sản xuất đồ gỗ thương mại quy mô lớn đã có bước phát triển nhanh chóng trong 7, 8 năm trở lại đây, bắt đầu bằng việc một số nhà đầu tư nước ngoài tìm kiếm thị trường lao động giá rẻ. Họ đã chuyển đến từ khu vực Đông Á như Đài Loan, Philipin, Malaixia, Thái Lan và mới đây thậm chí là cả Trung Quốc. Việc sản xuất này xuất phát từ nugồn vốn FDI được bổ sung nhờ có sự tham gia của các công ty thương mại lớn như IKEA, Carrefours, B & Q, Walmart, vv. Họ tìm kiếm mặt hàng đồ gỗ trên cơ sở thương lượng giá thấp như một hàng rào chống lại sự khuyếch trương quá mức của hàng hoá Trung Quốc. Điều này đã mang lại sư khởi đầu cho một số lượng lớn các doanh nghiệp Việt Nam để đáp ứng nhu cầu thị trường. Bề ngoài, tất cả có vẻ như đang tiến triển rất tốt. Xuất khẩu tăng với tỉ lệ đáng kể, số lượng lao động tăng lên, ngành công nghiệp có vẻ như đang đi đúng hướng. Nhưng thực tế có phải vậy? Sự tăng trưởng của ngành công nghiệp đồ gỗ dựa trên nền tảng không vững chắc. Cần phải có một chiến lược để định hướng đúng và tạo ra một mội trường mà trong đó ngành công nghiệp đồ gỗ được ghi nhận như một sự thành công thực sự về kinh tế nếu như có sự đảm bảo cho sự đóng góp lâu dài của nó. Sự thành công hiện tại đạt được không dựa trên cơ sở bền vững vì: • • • • • • • • thiếu nguồn nhân công lành nghề thiếu nghiêm trọng cở đào tạo nâng cao tay nghề trang thiết bị nghèo nàn, lạc hậu thiếu diện tích rừng được xác nhận về các điều kiện môi trường tại Việt Nam thiều nguồn cung cấp nguyên liệu thô thiều nguồn nhân sự marketing được đào tạo và kinh nghiệm yếu trong khâu thiết kế và cơ sở hạ tầng yếu kém

Tính đến những hạn chế này của ngành công nghiệp bản địa và thực tế là một số lượng lớn sản phẩm xuất khẩu được sản xuất bởi các công ty có vốn đầu tư của nước ngoài, sự phát triển mở rộng xuất khẩu rõ ràng cần có một chiến lược cụ thể để thúc đẩy khả năng cạnh tranh của ngành, nâng cao giá trị xuất khẩu để đạt được mục tiêu của chính phủ và xây dựng một nền tảng bền vững cho sự phát triển lâu dài. Chiến lược được đề cập trong bản báo cáo này được xây dựng nhằm đạt được một ngành công nghiệp đầu tư dài hạn một cách bền vững, phân phối giá trị cho nền kinh tế Việt Nam. Mục 2

tiêu dài hạn là để phân tích chuỗi giá trị hiện tại từng bước một và tìm kiếm để nắm lấy lợi ích tối đa cho nền kinh tế trong khi đặt nền móng cho một nền công nghiệp bền vững lâu dài. Chiến lược này sẽ đạt được bằng cách: • phát triển khả năng cung cấp nguyên liệu thô tại địa phương càng nhiều càng tốt, ở những nơi không thể cung cấp nguyên liệu thô thì cần đảm bảo các cơ sở hạ tầng đầy đủ cho việc nhập khẩu nguyên liệu cần thiết thông qua thiết kế và phát triển sản phẩm sử dụngt tối đa nhưng nguyên liệu tự nhiên không phải là gỗ như mây, tre và sợi tự nhiên như cói, vv tổ chức đào tạo ở cấp độ thủ công, cấp độ chế tạo cơ khí, cấp độ thiết kế và quản lý để có thể cung cấp nguồn nhân lực được đào tạo khi cần lấp đầy những khoảng trống trong cơ sở hạ tầng về đào tạo bằng cách trực tiếp hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc thuê chuyên gia bên ngoài về kỹ thuật, thiết kế, marketing, quản lý và tài chính tận dụng các cơ hội để quảng bá Việt Nam như một điểm đến thiết thực cho nguồn cung đồ gỗ, tham dự các hội chợ thương mại quốc tế với vai trò là nhà cung cấp Việt Nam trong khi vẫn đảm bảo rằng những doanh nghiệp có gian hàng tại các triển lãm trong nước có thể nâng tầm và đề cao thương hiệu của đồ gỗ Việt Nam. bắt đầu gắn thương thiệu cho các sản phẩm càng sớm càng tốt trong quá trình phát triển doanh nghiệp cung cấp các tiện nghi triển lãm tiến tiến nhất để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp Việt Nam trưng bày sản phẩm của họ tại một điạ điểm tiện nghi và tin cậy khuyến khích các doanh nghiệp FDI đầu tư ổn định để họ không dễ dàng chuyển đến một mục tiêu “giá rẻ” tiếp theo. sử dụng tất các cơ hội tận dụng công nghệ thông tin để thúc đẩy sự gia nhập của Việt Nam vào thị trường thế giới và giữ thái độ vui vẻ với hàng hoá bị trả lại tận dụng tối đa các phương tiện hiệu quả để đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng cuối cùng trong khi cần phải chú trọng đến tất cả các bước như sử dụng nguồn nguyên liệu bền vững, môi trường sản xuất sạch và giảm tối thiểu các dấu vết cac-bon trong quá trình giao hàng đến người tiêu dùng.

• • •

• • • • •

Sự phát triển bền vững của ngành công nghiệp đồ gỗ Việt Nam đòi hỏi phải có sự cam kết dài hạn từ Chính phủ. Lý tưởng nhất là được hỗ trợ bởi “Một cửa” (one stop shop1) dưới sự quản lý của một Bộ tương ứng mà có thể cung cấp tất cả đầu vào và tư vấn về các nguồn hỗ trợ quản lý, marketing, đào tạo, tài trợ, hỗ trợ tài chính, vv.

1

“Một cửa” -‘one stop shop’ là nơi mà các nhà đầu tư ở một ngành công nghiệp có thể tìm kiếm sự hỗ trợ về mọi khía cạnh trong chính sách của chính phủ đối với ngành công nghiệp đó bao gồm khung pháp lý, khung tài chính và các ưu đãi sẵn có khác.

3

tiếp theo là Nhật Bản (378. xuống thấp và làm giảm khả năng đầu tư vào thiết kế. Ngành công nghiệp đã đóng góp đáng kể vào việc cải thiện đời sống cho người dân ở vùng nông thôn Việt Nam. sự yếu kém trong thiết kế và chế tác đồ gỗ đã dẫn đến việc các sản phẩm tương tự lại tìm đến những thị trường giống nhau. Trên cả nước có khoảng 2. marketing. sự phát triển của ngành công nghiệp gỗ cũng mang lại cơ hội phát triển cho các ngành công nghiệp phụ trợ trong nước như phần cứng. chế tác và phát triển sản phẩm.000 người lao động. Ngoài ra.1 1. gỗ dán. thiếu nguồn nhân sự marketing có kinh nghiệm và khoảng cách giữa các thị trường lớn làm hạn chế rất lớn cho việc bán hàng. phụ kiện. Năm 2008. da giày và hải sản.2008. Từ 2006.1 tỷ USD.1 Giới thiệu Cơ sở Việc sản xuất đồ gỗ có truyền thông lâu đời tại Việt Nam nhưng chỉ mới nở rộ trong thời gian gần đây. Từ năm 2000 .562 doanh nghiệp chế biến gỗ. vv và các công nghiệp dịch vụ như tư vấn. là lợi thế cạnh tranh hàng đầu. vận tải.72 tỉ đô năm 2008. vật liệu hoàn thiện. 4 . vv.8 triệu USD). keo dán. máy móc. trong đó Mỹ là thị trường nhập khẩu lớn nhất với kim ngạch nhập khẩu lên tới 1. mức tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu trung bình hàng năm là 25%. Tất cả những lĩnh vực này chưa hoàn toàn được nắm bắt trong chuỗi giá trị. dệt may. tạo công ăn việc làm cho gần 170. Sự phát triển của ngành công nghiệp gỗ ở Việt Nam còn rất nhiều khó khăn. phần mềm. Đồ gỗ Việt Nam đã được công nhận trên thị trường thế giới với kim ngạch xuất khẩu tăng từ 135 triệu đô la Mỹ năm 1998 lên 1 tỉ đô năm 2004 và đạt 2. Anh (197 triệu USD). đồ gỗ Việt Nam đã gia nhập vào cộng đồng 167 quốc gia và lãnh thổ trên toàn thế giới. do đó đẩy giá cả. Những khó khăn này bao gồm cả các yếu tố bên trong và bên ngoài. tài chính. Đức (152 triệu USD). Việt Nam đã vượt qua Indonesia và Thái Lan để trở thành một trong hai nhà xuất khẩu đồ gỗ hàng đầu Đông Nam Á. đó là: • • • • • • thiếu nguồn nhân lực có tay nghề thiếu nghiêm trọng các tiện nghi đào tạo và các cơ hội được đào tạo nâng cao về thiết kế và chế tạo cho những người mới vào nghề các thiết bị nghèo nàn và lạc hậu tại nhiều nhà máy thiếu diện tích rừng được công nhận ở Việt Nam và các khó khăn về nguồn cung cấp gỗ được xác nhận và không được xác nhận từ thị trường thế giới. Nó đã trở thành một trong 5 ngành xuất khẩu mũi nhọn sau dầu thô.

Những hạn chế này ảnh hưởng lên toàn ngành nói chung và từng vùng nói riêng.56 tỉ đô la Mỹ vào năm 2020 và Thủ tướng cũng đặt ra mục tiêu là 7 tỉ đô la Mỹ vào năm 2020. Trong ngành gỗ. nhà xuất khẩu ở phía trong nước và các nhà nhập khẩu. Chiến lược này đề ra tầm nhìn dài hạn cùng với các biện pháp và hành động đề xuất cần được triển khai trong vòng 5 năm tới. chuỗi giá trị có thể được mô tả như một sự kết nối giữa những nhà cung cấp nguyên liệu thô (cả gỗ và phụ liệu). Phương pháp chính được áp dụng là Phân tích chuỗi giá trị và Khung Bốn bánh xe tương tác (Four . nhà sản xuất. Xây dựng trên những đánh giá tổng thể về chuỗi giá trị hiện tại. Thực tế là một số lượng lớn hàng xuất khẩu đang được sản xuất bởi các công ty có vốn đầu tư nước ngoài( FDI). gia tăng giá trị xuất khẩu và cơ cấu lại các doanh nghiệp tư nhân để có thể đứng vững và là những đối thủ cạnh tranh mạnh trong thị trường đồ gỗ thế giới những năm tới.Wheel Gear Interactive Frame) của ITC.2 Phương pháp Chiến lược xuất khẩu ngành gỗ hướng tới việc đưa ra một cơ cấu để đạt được các mục tiêu xúc tiến xuất khẩu và cải thiện tình hình phát triển của ngành. hiện trạng xuất khẩu. để mở rộng quy mô của ngành công nghiệp đò gỗ trong tương lai cần phải có một chiến lược rõ ràng để thúc đẩy tính cạnh tranh. nhà bán buôn. các yếu tố thiết yếu để thành công. thị trường có xu hướng bị thu hẹp. khả năng cạnh tranh xuất khẩu. Khung Bốn bánh xe tương tác được dùng để tạo ra một chiến lược xuất khẩu tổng thể bằng cách đưa ra cái nhìn gần hơn với 4 hạng mục của vấn đề phát triển chuỗi giá trị là: 5 . Một chiến lược phát triển ngành là rất cần thiết khi mà Bộ Thương mại đã đặt ra mục tiêu xuất khẩu là 5. 1. Một chuỗi giá trị bao gồm tất cả các cá nhân và doanh nghiệp mua và bán lẫn nhau để cung cấp một sản phẩm hay một bộ sản phẩm gồm có các liên kết dọc và ngang. Khủng hoảng kinh tế toàn cầu thời gian gần đây cũng đã gây ra rất nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp chế biến gỗ. người tiêu dùng cuối cùng ở phía quốc tế trong. các chính sách và chiến lược liên quan của chính phủ và mạng lưới hỗ trợ ngành. lượng hàng tồn kho của các doanh nghiệp ngày càng nhiều. bán lẻ.• Cơ sở hạ tầng yếu kém trong cả vận tải đường bộ và đường biển sẽ làm hạn chế khả năng xuất khẩu. giá bán cũng bị chèn ép dẫn đến tình trạng nhiều doanh nghiệp phải sản xuất cầm chừng hoặc ngừng sản xuất. Cần phải nhấn mạnh rằng giá trị mới là chủ yếu chứ không phải là số lượng.

làm từ gỗ HS940360 : Nội thất phòng ăn và phòng khách. (3) Phát triển nguồn nhân lực bao gồm phát triển và đào tạo nguồn nhân sự và khuyến khích. (2) Các ưu đãi về thương mại cần thiết để cải thiện tính cạnh tranh và nắm bắt giá trị. triển lãm. tăng số lượng. Ngoại biên: phần này giải quyết các vấn đề liên quan đến: (1) Thâm nhập thị trường bao gồm các hàng rào thuế quan và phi thuế quan và các vấn đề thâm nhập thị trường khác. Nội biên: phần này giải quyết các vấn đề liên quan đến: (1) Phát triển nguồn lực liên quan đến khả năng sản xuất của ngành.    2 Hiện trạng ngành 2. làm từ gỗ 6 . thúc đẩy sự liên kết trong ngành. phát triển sản phẩm. ngành gỗ Việt Nam có thể chia ra làm 8 nhóm cơ bản là: HS940161: Ghế bọc (khung gỗ) HS940169 : Ghế không bọc. cải tiến chất lượng và quan trọng nhất là tăng giá trị. vv. (2) Đa dạng hoá và phát triển sản phẩm như sản xuất dòng sản phẩm mới và/hoặc các sản phẩm liên quan. Phát triển: phần này giải quyết các vấn đề liên quan đến phát triển kinh tế và xã hội tại đất nước mà ngành công nghiệp gỗ đang đóng góp. Nó giải quyết các vấn đề liên quan đến sản lượng.1 Các nhóm sản phẩm Theo bảng hệ thống mã số hàng hoá (HS). (3) Giảm chi phí kinh doanh để đảm bảo và cải thiện tính cạnh tranh của ngành. (3) Xúc tiến và xây dựng thương hiệu củng cố hình ảnh của ngàh tại các thị trường mục tiêu. làm từ gỗ HS940350 : Nội thất phòng ngủ. Biên: phần này giải quyết các vấn đề liên quan đến: (1) Cải thiện cơ sở hạ tầng cần thiết cho sự phát triển ngành. (2) Hỗ trợ trong thị trường như thiết kế. làm từ gỗ HS940340 : Nội thất nhà bếp và các đồ gỗ nhà bếp khác. làm từ gỗ HS940180 : Các loại ghế khác HS940190 : Các bộ phận của ghế HS940330 : Đồ gỗ văn phòng.

Các sản phẩm cũng có thể được chia ra thành nội thất trong nhà và ngoài trời. Nông thôn. Việc sản xuất đồ gỗ tại các gia định trong các làng nghề rất phổ biến ở Việt Nam.HCM. Sang trọng. Đồ gỗ xuất khẩu của Việt Nam chủ yếu là từ 3 khu vực này. khu vực này cũng xuất khẩu một khối lượng lớn vỏ bào và gỗ vụn. tạo việc làm cho 99. Tây Nguyên (Gia Lai. 2004 7 . tập trung ở 3 khu vực chính là tỉnh Bình Dương. từ những tập đoàn. HCM. Long An). Họ sử dụng những máy móc rất đơn giản. Có 4 trung tâm sản xuất đồ gỗ chính là Đồng bằng sông Hồng. Hầu hết các đồ gỗ trạm khảm được dùng trong nước hoặc xuất khẩu sang các thị trường như Trung Quốc. các sản phẩm như đồ gỗ trong nhà và ngoài trời làm từ gỗ tự nhiên.904 người lao động2. nhà sản xuất giao hàng không đúng hẹ. Hồng Kông. Bắc Ninh và Hà Nội là những trung tâm hàng đầu về sản xuất đồ gỗ theo kiểu truyền thống. Một vấn đề nảy sinh là khi số lượng đơn hàng lớn thì không có đủ nhân lực để làm. Tây Nguyên (Gia Lai. Những trung tâm nổi tiếng là làng Đồng Kỵ (Bắc Ninh). tỉnh Bình Dương. Dak Lac) và phía Nam (TP. Vân Hà (Hà Nội)… Còn có rất nhiều làng nghề sản xuất đồ gỗ tại các tỉnh Hải Dương. công ty lớn với nhiều máy móc. Nhưng rất khó để họ thực hiện được các đơn đặt hàng lớn. Tổng cộng có 342 làng nghề thủ công làm đồ gỗ tạ Việt Nam. Vạn Điểm (Hà Tây). gỗ dán và các vật liệu khác được sản xuất. có thể chia ra theo các kiểu như Cổ điển. Các sản phẩm gỗ công nghiệp sản xuất theo quy mô lớn tại Việt Nam. Trong nhiều trường hợp. Đồng Nai và Long An) Tại đồng bằng sông Hồng thì Hà Tây. Nam Định. Hưng Yên. đặc biệt là tại các tỉnh miền Nam và Bình Dương. 2 JICA. dây chuyền hiện đại sản xuất hàng loạt tới những hộ gia đình sản xuất nhỏ hầu hết với máy móc lạc hậu và phụ thuộc chủ yếu vào lao động thủ công. Hiện đại… Việc sản xuất đồ gỗ tại Việt Nam được tiến hành cả tại các làng nghề và tại các xưởng sản xuất công nghiệp (nhà máy). Ngoài ra. Vĩnh Phúc. Chất lượng có thể bị giảm. gỗ trồng hoặc gỗ hỗn hợp. khách hàng thất vọng và hình ảnh của nhà sản xuất có thể bị phá hỏng. Tp. Đồng Nai. Có sự đa dạng rất lớn về các doanh nghiệp trong ngành. Những sản phẩm gia đình này có nhưng lợi thế lớn vì hầu hết các công đoạn sản xuất đều được thực hiện bởi những người có tay nghề cao. Đài Loan. Thường thì chúng được sản xuất theo yêu cầu và đơn đặt hàng của khách hàng. Đak Lak) và Miền Nam Việt Nam (Bình Dương. Điều này cho phép có sự linh hoạt trong việc tìm kiếm các sản phẩm đa dạng về mẫu mã trang trí và nó phù hợp cho những ai tìm kiếm các sản phẩm chuyên về thủ công tinh xảo. không phải đồ gỗ truyền thống. Từ những tỉnh này.

000 2005 150.. gỗ mảnh. Công nhân được đào tạo lành nghề tại những vị trí chuyên môn. nhà bán lẻ. lớp gỗ dán ngoài ) nguyên liệu hoàn thiện và keo dán.000 M3 trên cả nước. tấm nhỏ. công ty vận tải. Nhiều nhà sản xuất hàng loạt tại Việt Nam không tập trung vào một số sản phẩm nhất định.000 2006 130. đóng gói. thay vào đó họ trải nguồn lực vào nhiều mặt hàng. khối lượng khai thác hàng năm là trên 1 triệu M3.) Tổng diện tích rừng tự nhiên của Việt Nam khoảng 8. các máy móc dây truyền và môi trường hoàn thiện. Những người quản lý biết cách tổ chức các tiện nghi sản xuất sao cho hiệu quả và năng suất. 2006 – MARD 8 . cung cấp thiết bị.000 2008 120. Việc khai thác gỗ từ rừng tự nhiên được nhà nước quản lý rất chặt chẽ. Kiểu sản xuất này cần có mức độ công nghiệp hoá cao hơn và được hưởng lợi việc ứng dụng các thiết bị điều khiển bằng máy tính. Những nhà máy được điều hành tốt hơn thì có tổ chức tốt và mức độ đầu tư vào sản xuất cũng lớn hơn. gỗ trồng và gỗ nhân tạo (MDF. Nếu vào năm 1990.12. trong đó chỉ có 2. khách hàng (Xem Chuỗi giá trị bên dưới) 2. thì sau đó đã giảm xuống 300.000 M3 vào năm 2000 và đến 2008 thì hạn mức khai thác gỗ chỉ còn 120. các cơ quan nghiên cứu phát triển.9 triệu ha được xếp loại là rừng sinh lợi3. 2000 300. phần cứng và phần nối.000 3 Số liệu cập nhật 31.Tuy nhiên cũng có rất nhiều công ty có chứng nhận chất lượng và họ có thể điều hành việc sản xuất để đáp ứng yêu cầu về số lượng và chất lượng của khách hàng.2.000 2004 200. Bảng 1: Hạn mức khai thác gỗ tại Việt Nam Năm Hạn ngạch khai thác (m3) 1990s Trên 1 triệu. Khối lượng khai thác được phân bổ hàng năm tuỳ theo từng tỉnh và số lượng chặt hạ đang giảm dần từng năm trên phạm vi cả nước.000 2007 120.2 triệu ha..2 Chuỗi giá trị của ngành Chuỗi giá trị của ngành công nghiệp gỗ được tạo thành bởi sự tham gia của các đối tượng đa dạng. lát mỏng. 2. Những đối tượng chính là gỗ và nguyên liệu tấm ( MDF. chi nhánh bán hàng.1 Gỗ từ nguồn trong nước: Gỗ từ nguồn trong nước tại Việt Nam bao gồm gỗ trong rừng tự nhiên. nhà bán buôn. gỗ dán.

Nguyên liệu hoàn thiện (finishing materials) là các nguyên liệu dùng để chuẩn bị và hoàn thiện sản phẩm ví dụ như băng dính. Đông Nam Á Nhập khẩu Người hoàn thiện Xuất khẩu Bán lẻ Người tiêu dùng Bán buôn * ** Các dịch vụ (Services) ở đây đề cập đến các dịch vụ sấy khô bằng lò. vv. Bản thân việc sản xuất đồ gỗ với những công đoạn phức tạp của nó chỉ chiếm 25% giá trị tiêu dùng của sản phẩm.Chuỗi giá trị ngoài nước Thị trường chính. Điều này nhấn mạnh vào cơ hội tăng phần giá trị còn lại cho sản phẩm. đánh giáp). sơn nước. nguyên liệu mài mòn (đá mài. sơn mài.1 (Tây Âu) Gỗ tiện Gỗ nhà Sx Vải Thuộc da Nguyên liệu độn Đào tạo nghề và kỹ năng quản lý Vận chuyển Thiết kế Nhập khẩu quốc gia Bán buôn Bán lẻ Gỗ nhập khẩu cho nhà máy xẻ Hàng thủ công Gỗ và ván nhập khẩu Tre Mây và sợi tự nhiên Dịch vụ* Nhà SX đồ gỗ Nhà sx bàn ghế có bọc đệm Nguyên liệu hoàn thiện** Đại học Viện kỹ thuật Đào tạo tại chỗ Đại lý & Hãng mua hàng Người tiêu dùng Thị trường chính 2 (Mỹ. 9 . Nhật) Vận chuyển Nhập khẩu Người tiêu dung Bán buôn Đóng gói Thiết kế. bảo dưỡng dụng cụ máy móc. 75% giá trị còn lại nằm trong chuỗi giá trị bên ngoài. Kỹ năng Máy móc trong nước Máy móc nhập khẩu Thị trường chính 3. dung môi.

Tổng khối lượng đồ gỗ sản xuất từ gỗ trồng chiếm khoảng 20% tổng khối lượng gỗ khai thác. 320. Thêm vào đó. Sản xuất ván dăm. ván dăm và ván ép bột sợi tỉ trọng trung bình sử dụng nguồn gỗ trồng.000 m3 sản phẩm mỗi năm và có công suất thực tế là 45. đầu tư từ chính phủ.000M3 sản phẩm. tấm nhân tạo cũng sẽ được sử dụng tới 20104. dù lý do gì đi nữa.5 triệu M3. Diện tích rừng trồng ở Việt Nam là 2.000 m3 ván dăm và 220. Tuy nhiên. Điều này thể hiện ở việc chỉ đạt được 20% tổng công suất chế biến.000 m3 sản phẩm mỗi năm. trong đó rừng sinh lợi là 1. làm giá đỡ để khai thác mỏ. Nguyên liệu được dùng để làm bột giấy). (Chỉ có một công ty là OJI. chính phủ sẽ tập trung vào hai loại sản phẩm chủ yếu là gỗ tấm nhân tạo.000 m3 sản phẩm mỗi năm. tấm nhân tạo và sản xuất đồ dùng bằng gỗ. Điều này có nghĩa là sẽ khó có thể sản xuất đồ gỗ một cách hiệu quả từ nguồn nguyên liệu này. quyết định kịp thời để đưa ra các biện pháp hỗ trợ kỹ thuật nhằm cải thiện tình hình. Để nỗ lực giảm sự khan hiếm của nguồn nguyên liệu gỗ tự nhiên.000 m3 Tính trung bình thì tình hình sản xuất chung chỉ đạt mức dưới 50% công suất và đòi hỏi phải có sự phân tích. ván ép bột sợi: 6 nhà máy với công suất thiết kế là 88.000 m3 sản phẩm mỗi năm nhưng công suất thực tế là 15. Hẩu hết được dùng để sản xuất ván ép nhân tạo và bột giấy. trong đó: • • • Sản xuất gỗ dán: 12 nhà máy và 10 đơn vị sản xuất quy mô nhỏ với công suất thiết kế 150. 4 Theo kế hoạch trồng rừng 2006-2010 10 . Khối lượng khai thác từ các khu rừng trồng tăng dần mỗi năm từ 800. Theo ước tính chỉ khoảng 60% gỗ khai thác từ các khu rừng tự nhiên được dùng vào mục đích sản xuất đồ gỗ (tương đương 72.000 m3 mỗi năm. số lượng gỗ tự nhiên khai thác hàng năm ở trên không phải chỉ để sản xuất đồ gỗ mà còn dùng vào rất nhiều mục địch khác như xậy dựng và khai thác mỏ. ở Việt Nam không có sản phẩm gỗ được chứng nhận đủ các tiêu chuẩn về kinh tế xã hội và môi trường do Tổ chức quốc tế về quản lý rừng (FSC) cấp bất kể là gỗ tự nhiên hay gỗ trồng.000 ha là rừng trưởng thành). Mục tiêu đặt ra là công suất 540.000m3 ván ép bội sợi mỗi năm.Cần phải lưu ý rằng. Một khối lượng tương tự nguyên liệu ván. các nhà sản xuất dựa trên nguyên liệu là gỗ đã thu hút được nhiều sự quan tâm.45 triệu ha (681. Tổng khối lượng gỗ trồng dùng để sản xuất đồ gỗ từ năm 2003-2006 là khoảng 1triệu M3. thực tế chỉ đạt được 60. Một trong những điểm yếu của gỗ trồng tại Việt Nam là đường kính nhỏ. Từ nay đến 2020.000 M3 năm 2000 lên trên 2 triệu M3 năm 2008. Sản xuất ván phủ giấy: 9 đơn vị sản xuất với công suất 26. thì việc sản xuất vẫn không đáp ứng được mục tiêu đề ra.2 triệu ha. nhà máy sản xuất giấy với vốn đầu tư của Nhật Bản đạt được chứng nhận FSC cho rừng trồng của họ. Lượng tiêu thụ gỗ trồng để sản xuất đồ gỗ ước tính vào năm 2010 là khoảng 3. các nguyên liệu ván. Hầu hết gỗ từ nguồn rừng trồng của Việt Nam được sử dụng để sản xuất giấy.000 M3 năm 2008).

9 15 2002 249.Cao su 5 Trị giá (USD) 111.7 67 2006 720.5 triệu m3 mỗi năm nhưng lượng nguyên liệu trong nước mới chỉ đáp ứng được 20%. Điều này thể hiện tính phụ thuộc cao vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu và là điểm yếu của các nhà sản xuất đồ gỗ ngoài trời giá rẻ. Bảng 2: Kim ngạch nhập khẩu gỗ Năm Trị giá nhập khẩu (nghìn USD) 2000 151.Teak (giá tỵ) 5. Nam Mỹ (Brazin…) cũng tăng rất cao.020. Newzeland. Papua New Guinea. South Africa.2. Do giá dầu nguyên liệu gia tăng gần đây nên cước phí vận chuyển từ các quốc gia xa xôi đang xuất khẩu gỗ về Việt Nam như Nam Phi. 80% còn lại là nhập khẩu. Canada… Myanmar.5 triệu đô la Mỹ năm 2000 lên 535. Papua New Guinea Solomon Island.000 % 11% 9% 8% 6% 5% Xuất xứ gỗ (*) Malaysia. Australia.800. Việt Nam nhập khẩu nguyên liệu gỗ từ hơn 100 nước trên thế giới. ván ép bột sợi và gỗ dán… Nguồn gốc và chủng loại của các loại gỗ này từ rất nhiều quốc gia trên thế giới5: Bảng 3: Nguồn nhập khẩu gỗ Loại gỗ nhập khẩu 1.000 80. Ghana. Chile. Spain. Indonesia.000 90.000 50.3 47 2003 344. USA… New Zealand.2 Gỗ nhập khẩu Lượng tiêu thụ gỗ của ngành công nghiệp chế biến gỗ của Việt Nam từ 3-3. Thông thường kim ngạch nhập khẩu nguyên liệu nhập khẩu chiếm 42-49% tổng kim ngạch xuất khẩu đồ gỗ.6 92 2004 535.010. và nếu tính từ Nam Mỹ thì cước phí vận chuyển đường biển lên tới 37%. Taiwan… Urugoay.100. Malaysia. vì vậy hầu hết chỉ phù hợp để sản xuất giấy và làm nguyên liệu gỗ nhân tạo.4 86 2001 160. Thailand.600. Brazil.0 00 2007 1. đến ván tấm. 2. thứ được làm hoàn toàn từ gỗ liền khối. Australia. China. Taiwan.0 00 Source: GSO and Trade Information Center Các công ty chế biến gỗ nhập khẩu nguyên liệu đa dạng.8 triệu đô la năm 2004.0 00 2008 1.900. Nguồn: Tổng cục thống kê 11 . gỗ xẻ.Tuy nhiên.500. China. Khối lượng gỗ nhập khẩu tăng lên hàng năm từ 151. Theo thống kê.MDF 2. Costa Rica … Cambodia. Thailand. nếu tính nguồn gỗ từ Nam Phi thì giá cước phí vận chuyển đã chiếm tới 27% giá gỗ nguyên liệu. Bạch đàn 3.Thông 4. ván dăm. từ gỗ khúc. Findland. chất lượng gỗ trồng tại Việt Nam còn rất thấp do giống kém và kỹ thuật chăm sóc không đảm bảo. Australia.000 60.

Brazil. USA.500. New Zealand. Papua New Guinea.Giáng hương 14. Samoa.200. Bên cạnh những áp lực này. Japan. Điều này thể hiện sự yếu kém trong việc tiếp cận các nguồn cung phù hợp. Đức. Sweden. Germany. đã cấm xuất khẩu gỗ khúc.000 % 5% 5% 5% 5% 4% 3% 3% 2% 2% 27% Xuất xứ gỗ (*) Indonesia Myanmar.000 40. Canada… Chi phí cho gỗ và các nguyên liệu nhân tạo chiếm một phần rất lớn trong kết cấu của sản phẩm (40-65%).000 50. Thực tế là Malaysia cung cấp đến 50% gỗ sồi cắt khúc cho các nhà sản xuất Việt Nam trong khi ở Malaysia không có cây sồi mà cây này bắt nguồn từ Mỹ.300. USA.Chò chỉ 13. Laos Malaysia. Malaysia.Sồi 10.300. China.500. Indonesia.Ván dăm gỗ 8. Nga và Rumani. Cùng lúc đó thì các nhà cung cấp truyền thống về đồ gỗ của Việt Nam là Lào.Ván ép 12. Malaysia… Laos. Australia.Dầu đen 15. Các nhà buôn gỗ của Malaysia lại tìm được những nguồn cung tốt hơn để buôn bán với các nhà sản xuất của Việt Nam. South Africa. Malaysia… Malaysia. Laos. nhu cầu về gỗ và sản phẩm gỗ tại Trung Quốc đang tăng nhanh sẽ làm tăng áp lực lên việc kiểm kê tài nguyên gỗ của các nước xuất khẩu lân cận. Canada… Taiwan. Laos. Bạch dương 9.500. Denmark.200. Japan. Thailand.000 30. Canada America. Cambodia… China. Việc có quá nhiều trung gian tham gia vào quá trình cung cấp nguyên liệu cùng với việc giá nguyên liệu ngày càng tăng đã làm cho đồ gỗ của Việt Nam càng ngày càng ít lợi thế và đe doạ nghiêm trọng đến khả năng cạnh tranh.400. Laos Myanmar.000 30.700.000 20. Điều tương tự cũng xảy ra khi các nhà trung gian cung cấp gỗ của Mỹ lại tìm các nguồn cung từ Canada và bán cho các công ty Việt Nam. 12 . Ghana.Loại gỗ nhập khẩu 6.000 50. Ngoài ra. China.500. Vì vậy. do đó việc tìm kiếm giải pháp để làm giảm tối đa chi phí cho vật liệu gỗ đóng một vai trò rất quan trọng trong việc giảm giá thành sản phẩm và tăng khả năng cạnh tranh của các nhà sản xuất. China America. Các loại gỗ khác Trị giá (USD) 50. Myanmar.Gỗ vơ nia (gỗ dán) 11.000 20. Germany. Russia. các công ty Việt Nam đang phải nhập khẩu gỗ sơ chế với giá cao hơn. France. hầu hết các công ty nhập khẩu gỗ một cách độc lập với số lượng nhỏ đã làm giá gỗ CIF Việt Nam cao hơn.000 50. Đây là vấn đề chính cần được giải quyết. Việc này đã được nhấn mạnh bởi Quỹ Thiên nhiên hoang dã thế giới (WWF) rằng nhu cầu tiêu dùng gỗ tại Trung Quốc sẽ tăng nhanh.000 272.Xylia Dolabrifornus 7.

thêm tre. Tuy nhiên. khung lắp ghép. Điều này là đúng. vv cũng giữ vai trò quan trọng trong thiết kế. nhựa. và có nguồn tiềm năng lớn.2. chi phí vận chuyển sẽ làm tăng thêm 40-60% giá trị thực tế của gỗ. phát triển và đa dạng hoá sản phẩm đồ gỗ. Gỗ nhập khẩu không phải chịu thuế. sơn mài. Những nguyên liệu này đều có tại Việt Nam nhưng ở mức độ cạnh tranh khác nhau so với các nước khác trên thế giới. Lào và Indonesia. Việc này chắc chắn sẽ có tác động nhiều đến giá cả. Trong khi đó việc nhập khẩu gỗ thực sự là một trở ngại đối với các nhà sản xuất và cần phải có một chiến lược để làm giảm gánh nặng này.Năm 2003. Nhu cầu về gỗ có chứng nhận FSC đang tăng lên ở tất cả các nước tuy nhiên giá của loại gỗ này thường cao hơn từ 20-25% so với gỗ không có chứng nhận. 2. kính. da. Theo dự báo. Khi những khu rừng tự nhiên và rừng trồng đến thời kỳ khai thác. trong đó trên 50% đến từ Malaysia. trừ 10%VAT. Việt Nam đôi khi được gọi là “Đất nước của cây tre”. Giá nguyên liệu thô thường chiếm 35-60% trong chi phí của sản phẩm đối với đồ gỗ ngoài trời và còn cao hơn đối với đồ gỗ trong nhà (50-70%). Bản thân cây tre và các sản phẩm từ tre như nan tre. vv. Tuy nhiên. cây tre ở Việt Nam cũng đang bị đe doạ cạn kiệt và cần có biện pháp triệt để để bảo tồn và trồng mới . mây. Gỗ kết hợp với kim loại đang ngày càng thu hút được sự chú ý của các nhà nhập khẩu nước ngoài. lượng tiêu thụ gỗ tại Trung Quốc có thể đạt tới 125 triệu m3/năm vào năm 2010. Indonesia và Nga. tre đan có thể kết hợp rất tốt với gỗ trong quá trình thiết kế và sản xuất đồ nội thất. Sự phát triển nguyên liệu kim loại và các nguyên liệu đầu vào khác cho ngành công nghiệp là thiết yếu và có khả năng mang lại lợi nhuận để có thể nắm bắt được phần lớn hơn nữa trong 13 . Ví dụ tăng thêm lượng kim loại và giảm gỗ đối với đồ nội thất ngoài trời. cói. nhưng chỉ có một số nhà máy tại Việt Nam có thể sản xuất các bộ phận kim loại như khung đúc.3 Các nguyên liệu khác Sự sẵn có và nguồn cung của các nguyên liệu khác như tre. Trung Quốc nhập khẩi khoảng 42 triệu m3 gỗ. Chất lượng và thiết kế vẫn rất hạn chế và các nhà xuất khẩu đồ gỗ vẫn phải nhập khẩu các bộ phận này từ Trung Quốc và một số nơi khác để đáp ứng đơn hàng. trong đó tre và mây là hai thành phần quan trọng. Điều này là đúng với tất cả các cấp độ thị trường. nhôm/kim loại. cũng như cây mây. Việt Nam sẽ có một nguồn cung tốt hơn về nguyên liệu nhưng vẫn chưa thể đáp ứng đủ nhu cầu trong nước. Gỗ được nhập khẩu là cả hai loại có chứng nhận và không có chứng nhận FSC. Chính phủ Việt Nam đã quyết định bảo tồn rừng tự nhiên vì các lý do môi trường. cải tiến thiết kế. nhưng nếu sản phẩm để tái xuất khẩu thì cũng không phải nộp. Căn cứ vào tình hình trên. Giá cả ngày càng cao và giờ đây Việt Nam đang phải nhập khẩu mây tre từ Trung Quốc. thêm sợi. chính phủ Việt Nam đã thông qua chiến lược phát triển các sản phầm phi gỗ rừng tới năm 2015. gốm.

Thiếu nguồn nhân lực lành nghề có khả năng sử dụng những thiết bị phức tạp và cơ sở cung cấp phần mềm. những xưởng này đôi khi chỉ ở quy mô gia đình và sản xuất bằng các dụng cụ đơn giản như cưa dài.4 Phần cứng và phụ kiện Phần cứng. 14 . đinh vít. sản xuất những thiết bị rất cơ bản với công nghệ thấp. công cụ và dịch vụ bảo dưỡng thì còn rất đơn giản. cưa máy. Cần phải khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực này và trợ giúp các nhà sản xuất trong việc sản xuất tại địa phương vì mặt hàng này có tiềm năng rất cao trong việc thay thế nhập khẩu. Nhật. Nhiều xưởng chế biến gỗ được đặt gần các làng nghệ gỗ mỹ nghệ (tại Hà Tây và Bắc Ninh). keo dán. Các phần cứng như bu-lông. đinh. nhưng vẫn cần nhập khẩu các nguyên liệu chất lượng cao. Với những phụ kiện lắp ráp đặc biệt họ vẫn nhập khẩu từ Đức. nhà nhập khẩu sẽ cung cấp những phần cứng thích hợp và/hoặc các phụ kiện mà nhà sản xuất cần để đảm bảo chất lượng sản phẩm.chuỗi giá trị. sơn nước. phần lắp ghép và các phụ kiện được sản xuất tại địa phương hoặc mua lại từ các nhà buôn và các nguồn từ nước ngoài. sợi. Trong nhiều trường hợp. Một số công ty đã đặt các chi nhánh đại diện ở nước ngoài để thúc đẩy bán hàng. 2. Các phần cứng và phụ kiện này chủ yếu được bán tập trung tại TP. Trong nhiều trường hợp các công ty nước ngoài đã tự sản xuất phần cứng và phụ kiện tại Việt Nam hoặc kết hợp với các công ty thương mại địa phương. ốc vít.2.2. Các máy chế biến gỗ cơ bản được sản xuất tại Việt Nam và cung cấp cho các nhà sản xuất quy mô nhỏ trong nước hoặc các công ty lớn. 2. Có một số công ty chuyên về lĩnh vực này nhưng hầu hết đều ở quy mô nhỏ (80%) và trung bình (20%). lá kim loại. vv được sản xuất trong nước nhưng rất hạn chế về chất lượng và chủng loại. Các phụ kiên khác như sơn xịt. Đài Loan là một mô hình hoàn hảo cho việc phát triển ngành này và cần được nghiên cứu cụ thể trong quá trình hoạch định chiến lược phát triển ngành. Ý. Thường thì khi mua máy móc đã qua sử dụng người mua không được cung cấp đầy đủ hướng dẫn sử dụng và cách bảo dưỡng thiết bị nên khi vận hành thường không được như mong muốn.HCM và điều này có thể gây khó khăn cho những nhà sản xuất tại miền Bắc khi mà hoạt động phân phối hàng hoá còn yếu. vv có thể được sản xuất tại Việt Nam. Các phụ liệu này cần được cung cấp trong nước (Việt Nam) càng nhiều càng tốt. Các máy móc phức tạp hơn được nhập khẩu mới hoặc đã qua sử dụng. Trung Quốc và Đài Loan.5 Máy móc Máy móc và thiết bị đóng vai trò quan trọng trong việc tăng tính cạnh tranh trong ngành công nghiệp đồ gỗ. Việc cung cấp các mặt hàng này là cơ hội lớn cho sự phát triển ngành công nghiệp phụ liệu.

máy bào.HCM. là một cơ hội lớn cho các nhà sản xuất trong nước. Đài Loan. Họ đầu tư vào các máy công cụ CNC để thay thế các công nghệ cũ và để cải tiến chất lượng. Nhiều máy móc chất lượng cao hơn sẽ được nhập khẩu khi số nhà sản xuất chuyển sang sản xuất đồ nội thất trong nhà tăng lên. Cao đẳng lâm nghiệp ở Xuân Mai. trường công nhân lâm nghiệp trung ương Số 1 tại Lạng Sơn. các công ty có thể sản xuất và cung cấp các máy móc như máy ghép (Finger Jointing Lines). 2 trường đào tạo cán bộ quản lý về nông nghiệp và phát triển nông thôn tại Hà Nội và Tp. Về cơ bản. một số là đại diện của công ty nước ngoài. ccs nhà sản xuất có thể đáp ứng yêu cầu của các công ty chế biến gỗ về các sản phẩm sơ chế và bán hoàn thiện và họ đang cố gắng đầu tư vào các thiết bị để nâng cao hiệu quả sản xuất. Hà Tây. máy cắt khuôn hàng loạt cũng như các dụng cụ cơ bản như cưa.HCM nơi các máy móc được sản xuất hoặc lắp ráp với một tỉ lệ nhất định các linh kiện nhập khẩu từ Đài Loan. trường hướng nghiệp dạy nghề chế biến gỗ tại Hà Nam. Số 3 tại Bình Dương. Năm 2006. Hiện giờ. Cũng có nhiều trường hợp các nhà sản xuất đồ gỗ tự liên hệ và nhập khẩu trực tiếp từ các nhà sản xuất ngước ngoài. tổng giá trị máy móc chế biến gỗ nhập khẩu vào Việt Nam là 57 triệu đô la Mỹ. Trung tâm sản xuất máy chế biến gỗ của Việt Nam là Thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.6 Đào tạo kỹ thuật. cấp 2. An toàn lao động cũng là vấn đề cần quan tâm. vv. Hầu hết là các công ty thương mại trong nước. Nhìn chung. như đã nói ở trên. máy bào bàn.máy tiện. Đông Nai và Gia Lai.2. 2 trung tâm đào tạo bảo vệ và quản lý rừng ở phía Bắc và phía Nam cũng mới được thành lập. Trung Quôc và Đức. Có 3 kiểu cơ quan nghiên cứu và trường đào tạo nghề khác nhau (bao gồm đại học. Điều này. Chưa có số liệu chính xác về tỉ lệ máy chế biến gỗ nhập khẩu nhưng số lượng ứng tính khoảng hơn 80%. 3 trường trung cấp lâm nghiệp trung ương tại Quảng Ninh. Máy móc được mua chủ yếu từ Nhật. cấp 3. Những máy móc này làm tăng năng suất của các làng nghề nhưng để sản xuất những sản phẩm cần độ chính xác cao và sản xuất hàng loạt sản phẩm giống nhau thì những máy móc này không đáng tin cậy. Nhiều máy kiểu này không được bảo hộ đầy đủ và rất nguy hiểm khi sử dụng ngay cả đối với những thợ lành nghề. Hệ thống đào tạo về rừng nằm trong phạm vi quản lý của Bộ NN&PTNT bao gồm Viện khoa học tài nguyên rừng (đào tạo sau đại học). số 4 tại Phú Thọ. Trung Quốc và Nhật Bản. máy tạo khuôn có trục quay và máy khoan đơn giản. quản lý và hướng nghiệp Ngành công nghiệp chế biến gỗ ở Việt Nam được hỗ trợ bởi một hệ thống các trường đào tạo nghề và các cơ quan nghiên cứu để cung cấp các kiến thức chế biến cho những nhà quản lý và công nhân. 2. trường dạy nghề kỹ thuật và trường đào tạo cán bộ quản lý) trên cả nước. Phần lớn tập trung ở Tp. máy cắt mộng tự động hai đầu (Automatic double end tenoners). Số 2 tại Ninh Bình. hệ thống đào tạo đã 15 . Ý. Các máy móc nhập khẩu được cung cấp bởi mạng lưới các công ty thương mại.

Trong số đó có 374 công ty nhà nước. Công ty quy mô vừa với công suất hàng tháng khoảng 20 đến 100 công ten nơ 40ft. các đơn vị đào tạo thuộc Bộ NN&PTNT tuyển sinh 5. 8 trường trung học và 1 trường dạy nghề. Ngoài ra. rõ ràng là các kiến thức đào tạo tổng hợp không được đưa đến tận các thợ kỹ thuật lành nghề. một số mô hình hợp tác đã được đưa vào hoạt động rất hiệu quả. Đại học Tây Nguyên. Hồ Chí Minh. máy móc. thiết kế. 850 học sinh trung học chính quy và. Uỷ ban nhân dân tỉnh đang quản lý 10 cơ sở đào tạo bao gồm 1 trường đại học (Đại học Hồng Đức.. Bênc cạnh các trường đại học và cơ sở đào tạo thuộc Bộ NN&PTNT. đào tạo trung học là 27. đặc biệt là các ngành liên quan đến công nghệ. có khoảng 2562 doanh nghiệp chuyên về sản xuất kinh doanh đồ gỗ trên cả nước.000 và công nhân lành nghề là 40. mô hình Công-Tư liên danh đào tạo công nhân ngành gỗ đã được triển khai tại Đak Lak dưới sự hỗ trợ về kỹ thuật và tài chính của tổ chức GTZ (Đức). Công ty quy mô lớn với công suất hàng tháng khoảng 100 đến 350 công-ten-nơ 40ft Nhóm 2. còn có trường Cao đẳng Nông Lâm Thủ Đức.cung cấp nguồn nhân sự đáng kể cho ngành nhưgn chất lượng đào tạo hiện nay. đầu ra của các khoá đào tạo này thường không liên quan đến sanr xuất đồ gỗ trừ một số trường dạy nghề. tỉnh Thanh Hoá). Quy mô của các công ty chế biến gỗ có thể chia làm 3 nhóm: Nhóm 1. trung học và công nhân kỹ thuật. 50 sinh viên cao đẳng. Đồng Nai . Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh đã mời các nhà sản xuất đồ gỗ đặt trụ sở trong khu vực thuộc phạm vi của trường và thuê sinh viên làm tập sự để tham gia vào các hoạt động sản xuất. và 2.7 Các nhà sản xuất đồ gỗ Theo số liệu của Bộ NN& PTNT. 800 là cử nhân chính quy. Đại học Nông nghiệp Thái Nguyên và Đại học Lâm Nghiệp thuộc Bộ Giáo dục và đào tạo. thạc sĩ 200).170 sinh viên trong đó 70 là thạc sĩ. 421 công ty có vốn đầu tư nước ngoài với số vốn đăng ký là 1. 450 tại chức. Tổng công suất chế biến của các doanh nghiệp này là khoảng 3 triệu m3/năm (bao gồm gỗ nguyên khối và ván nhân tạo). Hàng năm. Dưới áp lực của việc khan hiếm nguồn lao động. Tuy nhiên.550 học sinh tại các trường hớng nghiệp. Những trường học này đang đào tạo 800 sinh viên cả chính quy và tại chức tại các trường đại học cao đẳng.2.000. Số lượng cán bộ và công nhân lâm nghiệp được đào tạo bởi các đơn vị này là hơn 80. Hầu hết các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh gỗ đều đặt tại Bình Định.2 tỉ đô la Mỹ (tính đến 14/12/2006) và còn lại là các doanh nghiệp tư nhân địa phương.000 (tiến sĩ 110. 400 học sinh trung học tại chức. marketing… vẫn rất kém. Bình Dương.. 2. Bên cạnh đó. 16 .000 trong đó đào tạo sau đại học là 13.

Họ không mua bán cho mình mà làm việc vì hoa hồng. Công ty quy mô nhỏ với công suất hàng tháng nhỏ hơn 20 công ten nơ 40ft. Thêm vào đó. họ cũng đang là nhà cung cấp cho các công ty sản xuất đồ gỗ nhỏ. Philippines. đa dạng hoá sản phẩm và thậm chí là nâng cao hình ảnh về ngành công nghiệp gỗ trên thị trưòng thế giới.5% trong đó lợi nhuận của các công ty ở phía nam là 5. Hầu hết các đại lý làm đại diện cho hơn một nhà sản xuất mặc dù tránh cạnh tranh lẫn nhau.8 Các đại lý và công ty môi giới Đây là các cá nhân hoặc công ty đóng vai trò đàm phán và xác lập mối làm ăn theo chỉ dẫn của người uỷ nhiệm hoặc đóng vai tròn trung gian giữa người mua và người bán. Có cở sở để đặt niềm tin và sự lạc quan vào tiềm năng ở đây và vì vậy một nguồn vốn khổng lồ đã được đầu tư để đặt dấu ấn chắc chắn vào thị trường sản xuất đồ nội thất đang lên này.48%. Vì giá lao động ngày càng tăng và khan hiếm nguôn nhân công trong nước nên các nhà sản xuất nước ngoài từ Mỹ.2. Nhìn chung hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp chế biến gỗ còn thấp.04%). Châu Âu. Lợi nhuận trước thuế so với tổng vốn đầu tư năm 2008 của toàn ngành là 2. Các công ty chế biến đồ gỗ cũng đang trong quá trình tập hợ lại để thúc đẩy tăng trưởng thông qua việc hợp tác và đồng minh chiến lược. không chỉ trong lĩnh vực xuất khẩu mà còn trong lĩnh vực trình độ công nghệ. Thông thường đại diện của bên mua thường đặt văn phòng tại đất nước của bên bán. Thailand. một số nhà sản xuất đã đóng vai trò nhà thầu phụ cho các công ty với năng lực giới hạn hoặc sản xuất các chi tiết đặc biệt. Singapore. đào tạo nhân lực. Những nhà máy mới này được trang bị máy móc mới với các loại thiết bị mới nhất trong một số công đoạn – như hoàn thiện. và gần đây là Việt Nam. Các công ty chế biến gỗ có vốn đầu tư nước ngoài đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển của ngành công nghiệp gỗ Việt Nam. Trong số các công ty này đã có 99 công ty đạt được Chứng nhận Chuỗi hành trình sản phẩm (COC ) và số lượng các công ty đạt chứng nhận sẽ còn tăng trong tương lai. Cùng lúc đó. Đây là thời cơ rất tốt để thúc đẩy sản xuất ở Việt Nam khi các doanh nghiệp Đài Loan xây dựng và mở rộng quy mô nhà máy tại đây. Hầu hết các công ty lớn và một số công ty vừa cũng đã đạt tiêu chuẩn ISO 9001-2000 và SA 8000.HCM vì họ đang tăng tốc để đối đầu với Trung Quốc trong cuộc chạy đua xuất khẩu vào thị trường Mỹ và Châu Âu. đặc biệt là tại Tp.Nhóm 3. Các nhà sản xuất đã dần nhận ra rằng mỗi công ty phải tìm ra yếu tố cạnh tranh chủ chốt của mình và tập trung vào đó. 17 . 2. một số công ty đang cố gắng chính thức hội nhập vào khu vực sản xuất ván và lớp dán bề mặt để có thêm sức mạnh trong việc điều chỉnh chi phí và giá cả. 14 lần cao hơn so với các doanh nghiệp ở phía Bắc (0. Nhật Bản đang tìm kiếm một môi trường sản xuất kinh doanh phù hợp hơn ở Malaysia. Mới đây.

2. Các đại lý mua hàng cũng giữ vai trò quan trọng trong sự phát triển ngành.2. trong khi Scancom đã xuất khẩu khỏi Việt Nam hơn 40 triệu đô. như các thủ tục xuất nhập khẩu hoặc gửi hàng. các xu thế mới. Các nhà bán lẻ với quy mô khác nhau từ quy mô nhỏ được biết đến ở Mỹ như chuỗi cửa hàng ‘Mom & Pop’ đến các đại gia bán lẻ như Walmart.9 Vận tải và giao hàng Các công ty vận tải đường biển và chuyên chở nội địa và nước ngoài thường cung cấp một số dịch vụ kèm theo như thủ tục hải quan. các nhà nhập khẩu hoặc bán buôn có quyền quyết định đối với hàng hoá của mình và chịu trách nhiệm cho các hoạt động bán hàng tiếp theo và phân phối trên đất nước/thị trường của mình.Có rất nhiều đại lý và công ty môi giới về mua bán gỗ hoạt động tại Việt Nam. Diamond Keystone Associates nhưng cũng có một số liên quan đến cả tìm kiếm nguồn hàng và sản xuất như Scancom. lưu kho và phân phối. Các cửa hàng nhỏ thường là chuyên gia hoặc về sản phẩm hoặc về dịch vụ. Carrefour đã nhập khẩu 20 triệu đô la Mỹ đồ gỗ trong năm 2006. 18 . vv. Họ thường mua cho một bộ sưu tập của các công ty nhỏ. Họ mua từ nhà bán buôn và thường không kèm theo dịch vụ lưu kho. Nhóm mua hàng được hình thành để hỗ trợ các nhà bán lẻ có điều kiện tốt hơn.11 Nhà bán lẻ Bán lẻ là khâu cuối cùng trong chuỗi phân phố từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng. Nhà bán buôn đã tính họ cả chi phí nhập khẩu. IKEA và Carrefours. Giá cả có thể tăng nhưng thường trong khoảng từ 80 đến 100%. Tuy nhiên họ thường không có kho chứa hàng và yêu cầu hàng hoá phải được chuyển đến thẳng những cửa hàng bán lẻ. Nhóm mua hàng vận hành kiểu như một hợp tác xã và tìm kiếm giá cả tốt hơn và dịch vụ tốt hơn bằng ưu thế về số lượng mua của họ. thuê công-ten-nơ. Sự phát triển mối quan hệ giữa nhà sản xuất và nhà nhập khẩu có thể đưa đến mức độ hợp tác cao hơn trong việc đưa ra các mẫu thiết kế phù hợp cho thị trường.2. Họ rất quen thuộc với thị trường trong nước và có thể cung cấp nhiều thông tin cho các nhà sản xuất nước ngoài bên cạnh hoạt động kinh doanh mua bán. Ikea. gần đây. 2. sử dụng nguyên liệu và các yêu cầu chất lượng. Sự cạnh tranh giữa các công ty vận tải rất khốc liệt. Mỗi công ty thường mạnh trong một khu vực vận tải nhất định. Điều này đòi hỏi phải thêm một chút phức tạp cho nhà sản xuất là phải làm các giấy tờ cần thiết và điều hành khâu vận chuyển. 2. thuê tàu. vận tải nội địa. 2. Hầu hết là các công ty môi giới mua hàng như Carrefour. Vận tải hàng hoá tại Việt Nam thường cao hơn ở Trung Quốc vì mật độ giao thông đông và cơ sở hạ tầng cảng biển còn yếu kém. giữ kho.10 Nhà nhập khẩu/ Nhà bán buôn/ Nhóm mua hàng Bằng việc tự đứng ra mua hàng bằng tiền của mình.

Đây là khâu 19 . các nhà sản xuất cần phải có chiến lược tiến đến việc hình thành chuỗi cung cấp độc lập. các nhà phân phối lớind đang nắm bá quyền trong thị trường và các nhà cung cấp của họ bị ngập trong các đơn hàng khối lượng lớn và không cso thời gian để tìm kiếm cơ hội giá cao hơn ở những người mua hàng khác. Họ mua trực tiếp từ nhà sản xuất và bán trực tiếp cho các khách hàng cuối cùng. Nhóm này là ông chủ trên khắp thế giới và có quyền năng chi phối biệc mua bán hàng. Đây là nhóm cửa hàng thuộc cùng một chủ sở hữ hoạt động trong một thành phố hoặc một địa phương nhưng thường không phân bố rộng khắp cả nước.12 Khách hàng Khách hàng là người tiêu dùng cuối cùng. Họ tìm kiếm lợi nhuận từ các nền kinh tế và rất cứng rắn trong quá trinh đàm phán mua hàng. Thường thì tỉ lệ đó khoảng 10% đến 12% nhưng các nhà bán lẻ đã chịu tất cả các chi phí từ nhà máy đến cửa hàng nên giá cuối cùng của sản phẩm cũng chỉ tương đương với giá mua từ nhà bán buôn và các nhà bán lẻ có thể đạt được mức tăng giá lớn hơn 100%. Nhà bán lẻ sau đó cũng thêm vào khoảng 100% công với thuế và vì vậy khi đồ gỗ đến tay người tiêu dùng cuối cùng thì giá cả đã cao gấp 4 lần so với giá FOB. Ngày càng nhiều nhóm mua hàng lớn đang trở thành độc quyền trong thị trường của họ.2. Họ thường hoạt động như những nhà bán buồn thu mua hàng về một trung tâm chứa hàng và phân phối đến các cửa hàng của mình. vv. Họ thường bán háng với giá ưu việt thấp hơn 20 –22% trong các cửa hàng của mình do đó để cung cấp hàng cho họ các nhà sản xuất cần phải hết sức năng suất để có thể thu được lợi nhuận. Tiếp đến là các chuỗi cửa hàng nhỏ. Nhóm tiếp theo là các nhà phân phối bán lẻ lớn như IKEAs. Cần phải hiểu rằng cung cấp hàng cho các đại gia phân phối bán lẻ đòi hỏi nhà sản xuất phải có hiệu suất tối ưu hoặc lợi nhuận phải bị hy sinh cho số lượng và công ty sản xuất có thể sẽ hoàn toàn thất bại. Trong khi họ thường bán với giá khuyến mại cho khách hàng thì mức giá khuyến mại đó là đạt được từ những thực tế mua hàng tàn khốc. Những nhóm mua hàng này có chi phí khổng lồ và những bất cập trong hệ thống. 2. Họ lấy một tỉ lệ phần trăm nhất định trong giá sản phẩm trả công cho dịch vụ tìm kiếm và lựa chọn của mình.đôi khi có thể hơn so với giá FOB. Đối tượng tiếp theo là nhóm mua hàng. Họ thường yêu cầu số lượng lớn với giá rất rẻ. Carrefours. Walmarts. Và khi hàng đến tay người tiêu dùng thì giá cả cũng gấp 4 lần giá FOB. Thực tế này có thể khốc liệt với các nhà sản xuất. Bên cạnh đó để cung cấp cho các công ty lớn. người chi tiền để mua sản phẩm về nhà. Việc cung cấp số lượng lớn như vậy có thể mang lại những kinh nghiệm quý báu và khả năng cọ sát trong ngành tuy nhiên mục tiêu vẫn là tiến gần hơn tới khách hàng cuối cùng. Do quá trình toàn cầu hoá. người mua đại diện cho một số nhà bán lẻ mua hàng với số lượng lớn.

934 13. 2.254.cuối cùng của chuỗi giá trị.455.423 5. địa điềm và chất lượng sản phẩm tại cửa hàng.285 4. Nhật Bản.651.382 6. Bảng 5: Thị trường xuất khẩu chính các sản phẩm đồ gỗ của Việt Nam năm 2008 TT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 Thị trường Achentina CH Ailen Aixơlen Ấn Độ Anh Áo Arập Xê út Ba Lan Bỉ Bồ Đào Nha Braxin Tiểu vương quốc Arậpthống nhất Cămpuchia Canada Đài Loan Kim ngạch (USD) 1. từ 344.199 6.327.5 tỉ đô la với tỉ lệ tăng trưởng hàng năm là 29.786.705 1.900.98 tỉ năm 2006 và 2.030 1.306 20 .587.839.72 tỷ năm 2008.892 197. chiếm 39% tổng kim ngạch xuất khẩu.1 tỉ đô la năm 2004.406 7.8%.487.913 4.672.940.3 Đánh giá hoạt động kinh doanh đồ gỗ Kim ngạch xuất khẩu gỗ và đồ gỗ đã tăng nhanh trong những năm gần đây. Khách hàng bị thuyết phục mua hàng bằng kiểu dáng thiết kế.055 15.312. Chuyên chở sang thị trường Mỹ nói riêng đạt trên 1 tỷ đô la năm 2008.907. Tuy nhiên thị phần của đồ gỗ Việt Nam tại những thị trường trên còn rất nhỏ so với thực tế tiêu thụ.400 2.793. chất lượng và phương thức thanh toán. 1.407 299.758 378.980 Đơn vị: Triệu USD 2007 2008 2.997.268.101 2005 1.214 18.204.826 2.316. Việt Nam cũng đặt mục tiêu cho kim ngạch xuất khẩu năm 2010 là 5. bởi xu hướng mốt.383 3.259 584.481 56.708 15. Bảng 4: Kim ngạch xuất khẩu gỗ và đồ gỗ tại Việt Nam 2000 345 2001 385 2002 533 2003 711 2004 1.255.000 đô la Mỹ năm 2000 đã đạt 1.474.887.339 3.250 7. khả năng chi trả.548 67.762 33.227 1. Giá mà khách hàng sẽ trả được chi phối bởi tính sẵn có.007. Mỹ và Úc là các thị trường lớn nhất cho các sản phẩm đồ gỗ của Việt Nam.687.175 14.766.742 101.354.576 TT 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 Thị trường Italia Látvia Lítva Malaixia Nauy CH Nam Phi Niu Zilân Liên bang Nga Nhật Bản Ôxtrâylia Phần Lan Pháp Philippin CH Séc Xingapo Kim ngạch (USD) 46.240.185. bởi áp lực từ những người xung quanh và bởi sự cần thiết về chức năng sử dụng.560 2006 1.721 Nguồn: Tổng cục thống kê (2007) EU.565 418.212 4.524.

419. Anh.725. Úc. Pháp.276 Kim ngạch (USD) 768.020 101.632. Bỉ.. làm từ gỗ Nội thất phòng ngủ. làm từ gỗ Nội thất phòng ăn và phòng khách.636. Đức. Đan Mạch..724. Hàn Quốc.078. Mỹ. (hầu hết các thị trường này không tăng trưởng trong những năm qua) Mỹ. Hàn Quốc. Canada. hiện nay có 542 doanh nghiệp chế biến gỗ. nơi chiếm khoảng 40% kim ngạch xuất khẩu của cả nước. Bỉ Đức.. Malaysia. Anh. làm từ gỗ Anh.925.026 1. các thị trường khác tăng trưởng ổn định với tỉ lệ cao) Mỹ. Đài Loan. Anh.TT 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 Thị trường Đan Mạch CHLB Đức Extônia Hà Lan Hàn Quốc Hoa Kỳ Hong Kong Hungari Hy Lạp Indonesia Tổng Kim ngạch (USD) 30. Anh. Tỉnh Bình Dương.406 421.066 2. dựa vào số liệu thống kê của một công ty tư vấn tại thành phố Hồ Chí Minh chuyên về 21 .002.282 1.442 32.721. (thị trường Mỹ tăng trưởng từ 100-300%/năm. Đài Loan.944.. Anh. Hà Lan.758.. bao gồm 200 công ty có vốn đầu tư nước ngoài với tổng số vốn đầu tư lên tới hơn 700 triệu đô la. làm từ gỗ Các loại ghế khác Các bộ phận của ghế Đồ gỗ văn phòng. Đức.255 3.391 12.784 3. Úc. Đài Loan.910 446. Nhật. Đan Mạch.466. Nhật và Hàn Quốc tăng trưởng nhanh) Mỹ.432 1.680 13. Nhật. Hơn một nửa lợi nhuận từ xuất khẩu năm 2006 (1. làm từ gỗ Nội thất nhà bếp và các đồ gỗ nhà bếp khác. Úc. Úc.027 24.521. Hàn Quốc. Nhật. Nhật.. Anh. Pháp.623.694 TT Thị trường 41 CH Sip 42 Slôvakia 43 Slôvenhia 44 Tây Ban Nha 45 Thái Lan 46 Thổ Nhĩ Kỳ 47 Thuỵ Điển 48 Thuỵ Sĩ 49 Trung Quốc 50 Ucraina USD2.... Hà Lan.. Trung Quốc. Đài Loan. thị trường Nhật cũng tăng ổn định) Kim ngạch xuất khẩu mang lại do các công ty có vốn đầu tư nước ngoài chiếm một phần rất lớn trong xuất khẩu đồ gỗ của Việt Nam. (thị trường Mỹ và Nhật tăng trưởng nhanh.156 4. Đan Mạch.303 Các thị trường xuất khẩu cho từng nhóm sản phẩm đồ gỗ như sau (từ cao đến thấp): Bảng 6: Thị trường xuất khẩu đô gỗ Việt Nam Ghế bọc (khung gỗ) Ghế không bọc..931 6..278 152.078.832 145.076.. Mỹ. Cũng vậy. Đan Mạch. Hà Lan.520.063. Pháp.93 tỉ đô la Mỹ) là từ các công ty có vốn đầu tư nước ngoài. Đức. (các thị trường Mỹ.208.989.399 95.

Tháng 6. 2005 Việt Nam: Vietnam: Anti-dumping duty: Wood products eyed. hải sản đều có nguy cơ bị kiện bán phá giá. Hiệp hội Gỗ HCM. Dec 2005 7 22 . Mỹ có thể áp mức thuế chống phá giá cho các mặt hàng đồ gỗ của Việt Nam do giá trị xuất khẩu hàng đồ gỗ vào thị trường Mỹ tăng nhanh chóng. và mục tiêu xuất khẩu là 60 triệu đô la một năm.1 Cấp Chính phủ: 6 Bộ Thương mại. Bộ Công thương yêu cầu các doanh nghiệp tạm dừng mua đồ nội thất sẵn có từ các nước khác để nhập khẩu lại cho Mỹ. Đồng Nai cũng như các nhà buôn khác từ nước thứ ba. Các mặt hàng đồ gỗ (bao gồm nội ngoại thất) cũng như các ngành xuất khẩu lớn khác như dệt may.4 Triển khai các hoạt động hỗ trợ Có một số nhân tố thành công thiết yếu quyết định đến tính cạnh tranh trong ngành công nghiệp gỗ: 2. Số liệu thống kê này càng củng cố sự cần thiết phải đảm bảo rằng các công ty này phải hoạt động ổn định và lâu dài ở Việt Nam. Jun 20. điều này không chỉ tránh việc vận chuyển trái phép mà còn giúp bảo vệ “uy tín” hàng hoá của Việt Nam trên thị trường thế giới7 Một lý do khác khiến hàng đồ gỗ Việt Nam có nguy cơ bị kiện chống phá giá: Hàng đồ gỗ nhập khẩu vào Mỹ có tỷ lệ tăng trưởng cao nhất so với các nước khác. Từ khi Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức Thương mại thế giới vào năm 2007.6 Mỹ có xu hướng mua đồ nội thất từ Việt Nam nhiều hơn do hiện tại chính sách xuất khẩu đồ gỗ của Việt Nam thông thoáng hơn. Thai News Service. Chính vì vậy. Bình Dương. các nhà sản xuất đồ gỗ nước ngoài chuyển đến sản xuất tại Việt Nam để tận dụng các ưu thế cho hàng hoá của họ vì Việt Nam có giá nhân công rẻ và hàng đồ gỗ xuất khẩu của Việt Nam vào thị trường Mỹ chỉ xếp thứ hai.000 công-tennơ mỗi tháng. 2005 8 HCM City. khoảng 80% kim ngạch xuất khẩu đồ gỗ của Việt Nam vào thị trường Mỹ là từ các công ty có vốn đầu tư của Đài Loan và Trung Quốc tại thành phố Hồ Chí Minh. đứng sau Trung Quốc8 2. Trường hợp mở rộng của công ty này trông có vẻ tốt nhưng nhìn dưói góc độ tính toán người ta thấy giá trị mỗi công ten nơ dựa trên những chỉ số này là rất thấp và thực sự không kinh tế đối với Việt Nam cho dù là công ty nào. đã có nhiều nhà đầu tư hơn quan tâm đến công nghiệp chế biến gỗ trong nước và các công ty có vốn đầu tư nước ngoài cũng có kế hoạch mở rộng hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.xúc tiến xuất khẩu đồ gỗ vào thị trường Mỹ. Ví dụ một công ty của Đài Loan đã tăng gấp 4 lần công suất chế biến để có thể xuất khẩu 1. Tất cả những gì đáng nói là việc này duy trì việc làm với mức lương rất thấp khi mà cái cần được cải thiện là giá trị kinh tế cho nền kinh tế Việt Nam chứ không phải là số lượng.4.

cải tiến và quản lý marketing. Việt Nam cũng chưa có các thoả thuận cấp chính phủ nào với các nhà xuất khẩu lớn như Nga. thị trường nguyên liệu lớn nhất của Việt Nam. Ngoài ra. Đây là tỉ lệ quá cao và đòi hỏi cần có sự quan tân vì sự tồn tại lâu dài của ngành. xây dựng hình ảnh và giá trị tăng trưởng của ngành.2. Giá nguyên liệu nhập khẩu vào Việt Nam tăng từ 40 đến 100% so với năm 2003. • Cần phải phát triển nguồn cung cấp gỗ nội địa lâu dài để đảm bảo nguồn nguyên liệu thô trong thời gian dài cũng như đảm bảo tính bền vững của ngành. Theo chương trình “trồng mới 5 triệu hecta rừng”. Bắc Mỹ. Ngành lâm nghiệp Việt Nam sẽ khó để đạt được mục tiêu này nên khả năng là Việt Nam sẽ vẫn phải nhập khẩu khoảng 75% nguyên liệu gỗ trong những năm tới. Một yếu tố tất yếu cho sự thành công của ngành công nghiệp chế biến gỗ là các công ty tiến đến càng gần với người tiêu dùng cuối cùng càng tốt. Không có thuế nhập khẩu gỗ ngoại trừ 10% VAT.4.1 Nguyên liệu sẵn có Hiện tại.4. Niu Di Lân và các nước Nam. • Cần phải có một đội ngũ cán bộ được lựa chọn/tuyển dụng để dẫn dắt và lãnh đạo ngành trong quá trình tiếp cận với thị trường thế giới. thiết kế. 42-49% giá trị xuất khẩu của Việt Nam phải dùng để chi trả cho việc nhập khẩu gỗ và ván. Campuchia đang cạn kiệt. Việt Nam sẽ có 2 triệu hecta rừng bảo hộ và 3 triệu hecta rừng sản xuất vào năm 2010.2 Cấp độ ngành: 2. Trong khi các nguồn cung cấp nguyên liệu cho thị trường Việt Nam ở các nước lân cận là Lào.Chính phủ phải gắn bó với ngành. kỹ năng thủ công. Tuy nhiên. chi phí vận chuyển sẽ làm tăng giá gỗ lên khoảng 60%. không có một kế hoạch nhập khẩu nguyên liệu hiệu quả. đang tăng lên nhanh chóng và các nhà xuất khẩu khác như Nga đã tăng thuế xuất khẩu nguyên liệu gỗ. Giá gỗ ở Malaysia. • 2. nhưng sẽ không phải nộp nếu sản phẩm là để tái sản xuất. • Các công ty cần phải được khuyến khích mua vào các sản phẩm cải tiến được marketing và có thương hiệu của Việt Nam và họ phải được chuẩn bị để đóng góp vào quá trình hoạt động của ngành. • Việc đào tạo phải được thưc hiện ở mọi cấp độ. tạo cơ hội phát triển cho ngành và cung cấp một nền móng mà ở đó có thể triển khai các biện pháp tiếp cận thị trường tiên tiến. kỹ năng công nghệ. 23 .

Uruguay và Brazil trồng các giống bạch đàn khác là Deglupta. Nhu cầu về các loại gỗ có chứng nhận đang ngày càng tăng và sẽ nhanh chóng trở thành tiêu chuẩn do áp lực từ các nhà bảo vệ môi trường và thực tế ấp lên của trái đất. chi phí sản xuất và lợi nhuận. 42-49% giá trị xuất khẩu đồ nội thất ngoài trời là chi trả cho nguyên liệu thô. Điều này có nghĩa là một phần giá trị còn lại rất nhỏ được dành cho nhân công. bằng cấy mô của cả nước hiện chỉ 128 triệu cây giống mỗi năm. chưa thể đáp ứng nếu các doanh nghiệp ngành lâm nghiệp có nhu cầu sử dụng nhiều cây giống tốt. Ngoài chuyện trồng rừng.300 héc ta rừng giống phục vụ cho việc tuyển chọn cây giống cho trồng rừng ở trong nước. Giống cây. bạch đàn. Với một tỉ lệ nguyên liệu thô nhập cao như vậy. thông. This leaves very little value to be distributed to labour. vì vốn đầu tư lớn. Nhà cung cấp được khuyến khích nên để gỗ đạt được đường kính lớn hơn từ 10 đến 12 năm tuổi. Tuy nhiên. Hiện trạng này chỉ có thể được cải thiện bằng cách cải tiến tiếp thị. “Cây keo được thu hoạch quá sớm (6 năm) nên chưa đạt độ trưởng thành và do đó sản lượng không hiệu quả và chi phí thu hoạch lại cao. Đây là nhưng yếu tốt thiết yếu của sự thành công. các doanh nghiệp không thể đạt được lợi nhuận cao hay đầu tư vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. tuy nhiên việc đầu tư trồng rừng cũng không dễ. Một số công ty chế biến gỗ đã bắt đầu quan tâm và tiến hành trồng rừng nguyên liệu để lấy gỗ phục vụ sản xuất. còn các chưa có loại cây rừng có giá trị cao mà thị trường thế giới ưa chuộng như teak. không có các khu rừng được chứng nhận ở Việt Nam là được chuyên trồng để lấy gỗ. Chính phủ đang tiến tới việc chứng nhận rừng quốc gia và có một ý kiến chung là việc khai thác gỗ một cách bền vững là cách tốt nhất để bảo tồn rừng khỏi nạn khai thác trái phép và cải thiện thực tiễn quản lý nhưng như vậy các khu rừng tự nhiên sẽ không cho sản lượng cần thiết. Saligna and Grandis. Năng lực nhân giống cây bằng hạt. doanh nghiệp còn phải lo chuyện bảo vệ rừng do lâm tặc và hiện trạng phá rừng làm nương rẫy của dân địa phương. vòng quay vốn lại kéo dài nên ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất của doanh nghiệp. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn hiện đang có 5. 9 Ý kiến của một nhà nhập khẩu đồ gỗ lớn của Việt Nam 24 . Những loại này cho chất lượng gỗ tốt hơn nhiều. Nam Phi. rừng giống này hiện mới chỉ đủ năng lực cung cấp giống một số loại cây như keo. loại cây trồng và kỹ thuật canh tác vẫn là những điểm yếu của ngành lâm nghiệp tại Việt Nam. Không có gỗ đường kính lớn thì các sản phẩm chất lượng cao sẽ không thể được sản xuất tại Việt Nam”9 Các loại cây lấy gỗ trồng ở Việt Nam hiện nay như bạch đàn uro (bạch đàn urophylla) thường cho chất lượng thấp trong khi ở các nước khác có điều kiện tương tự như nước ta như quần đảo Solomon. thiết kế. Vấn đề là ở chỗ người trồng rừng và chính phủ muốn thu tiền về nhanh và không muốn chờ đợi. phát triển sản phẩm và chất lượng sản phẩm và dịch vụ tốt đồng đều. lát Mehico.Việc cung ứng nguyên liệu gỗ trong nước thì không theo kịp và trong nhiều trường hợp các cây lấy gỗ không được trồng đủ độ dài để có thể sử dụng.

Tuy nhiên. Các phụ kiện và vật liệu phụ chiếm từ 5-10% (đôi khi lên tới 15-19% . khai thác.. Sơn PU và keo dính gỗ là hai sản phẩm được tiêu thụ khá nhiều bởi cả các nhà sản xuất đồ nội thất trong nhà và ngoài trời. và vẫn còn một số sự khác biệt trong bộ tiêu chuẩn của Việt Nam và bộ tiêu chuẩn của FSC được thừa nhận. phụ kiện cho các sản phẩm gỗ.. chất lượng thấp và đôi khi khó đựơc giao hàng đúng hẹn. Ví dụ.. xuất khẩu và bán lẻ đồ gỗ có nguồn gốc đáng nghi ngờ có thể bị chính phủ nước này tịch thu hàng. Chúng được nhập về từ Akzo Nobel (Hà Lan). Các nguyên liệu khác như pôliurêtan (PU). Ví dụ riêng việc cung cấp nguyên liệu dệt cũng gây rất nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu đồ gỗ. chất dính. thậm chí cả khi đã có một số nhà máy sản xuất ở phía Nam. bán hoặc xuất khẩu không tuân thủ quy định của luật pháp ở bất cứ quốc gia nào cũng được xem là vi phạm tại Mỹ. 2. hiện tại vẫn chưa có nguồn gỗ sản xuất trong nước được cấp chứng chỉ này (ngoại trừ một công ty liên doanh của Nhật Bản trồng rừng để sản xuất nguyên liệu giấy..Nhu cần gỗ có nguồn gốc xuất xứ hợp pháp ngày càng tăng và sớm trở thành nhu cầu bắt buộc của các quốc gia nhập khẩu để chống lại tình trạng phá rừng bất hợp pháp – là một trong những nguyên nhân làm biến đổi khí hậu toàn cầu. Căn cứ đạo luật này. vận chuyển. Mỹ cũng đã chuẩn y đạo luật Lacey nhằm thắt chặt hơn việc kiểm soát nguồn gốc sản phẩm gỗ. Gần đây. đều đang được phân phối bởi các công ty thương mại trung gian. quản trị rừng và buôn bán gỗ” (FLEGT) nhằm đưa ra các biện pháp phối hợp giữa người sản xuất và người tiêu thụ để thúc đẩy thương mại các nguồn gỗ hợp pháp. 1525% trường hợp của công ty Savimex) trong giá trị sản phẩm (nhưng theo báo cáo của một số công ty thì ở Trung Quốc nguyên liệu phụ chỉ chiếm 3-5% ). Hầu hết các phần kim loại của sản phẩm đồ gỗ đều được nhập khẩu. cộng đồng Châu Âu đã chuẩn y Hiệp định “Tăng cường thực thi Luật Lâm nghiệp. Kony Bond (Nhật Bản) và một số nhà sản xuất khác tại địa phưong như Inchem (Malaysia). đồng thời loại bỏ các nguồn gỗ bất hợp pháp trong các hoạt động thương mại với EU. Chính phủ Việt Nam đang xúc tiến xây dựng bộ tiêu chuẩn mang tính quốc gia. phạt tiền hoặc thậm chí bị bỏ tù theo luật mới sửa đổi của Mỹ. nhiều khả năng những nhà sản xuất. Mặc dù có sự tăng trưởng ấn tượngt trong những năm gần đây nhưng ngành công nghiệp chế biến gỗ tại Việt Nam không phát triển hài hoà với các ngành công nghiệp liên quan sản xuất các vật liệu. hành động lấy gỗ.. Duy Hoàng. vv. da. Jowat (Đức). sợi. Khi xuất khẩu vào Mỹ.trường hợp của công ty Forexco.4.2. không chỉ hiện tại mà còn trong tương lai lâu dài. một doanh nghiệp dệt đồng ý sản xuất lớp bọc theo màu sắc và kiểu 25 . Nguồn gỗ có nguồn gốc xuất xứ được phê chuẩn bởi FSC đáp ứng được các yêu cầu luật pháp về xã hội và môi trường hứa hẹn một tiềm năng rất tốt để thâm nhập vào các thị trường nước ngoài. sở hữu. phù hợp với các thông lệ quốc tế (FSC) để cấp các chứng chỉ quản lý rừng cho các đơn vị trồng rừng của Việt Nam.2 Phát triển nhóm và các ngành công nghiệp phụ trợ Ngành công nghiệp chế biến gỗ hiện nay đang đối mặt với một vấn đề phổ biến là thiếu các ngành công nghiệp phụ trợ. những công ty này cũng nhập khẩu nguyên liệu từ các nước khác nhau. tuy nhiên hiện tại bộ tiêu chuẩn của Việt Nam vẫn chưa được phê chuẩn ở cấp quốc gia. Các phụ liệu ngành gỗ không những giá cao.

. phụ thuộc nhiều vào sự đặt hàng và thiết kế mẫu mã từ nước ngoài. Cuộc chiến giành giật nguồn lao động giữa các công ty thường xảy ra và nhiều công ty đã phải trì hoãn việc giao hàng chỉ vì vấn đề này. Nhật Bản hoặc Đức.000 người. Máy móc sản xuất trong nước hoặc nhập từ Trung Quốc.2.3 Nhân công Các trường đại học và cao đẳng chỉ có thể cung cấp một phần nhở nguồn nhân lực cần thiết cho ngành chế biến gỗ. Điều này chủ yếu là do công nghệ sản xuất nghèo nàn và không có sự đào tạo trong quản lý tập trung. đang có ngày càng nhiều công ty thâm nhập vào thị trường Việt Nam nên nhu cầu về các loại máy cải tiến cũng tăng lên.000 USD/công nhân/năm (trong khi tại Trung Quốc là 16.400 công nhân trong đó khoảng 120.4. Đài Loan thì chất lượng thấp và lạc hậu.4 Thiết bị và công nghệ chế biến Hầu hết các máy móc sử dụng trong sản xuất được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu từ Trung Quốc. Tăng trưởng của ngành chế biến gỗ Việt Nam (chủ yếu dựa vào xuất khẩu) không hoàn toàn từ đổi mới công nghệ trong sản xuất mà chủ yếu là gia công. một kết luận được đưa ra là việc thiếu đào tạo đang là trở ngại lớn nhất cho quá trình phát triển lâu dài của ngành.400 công nhân kỹ thuật và hiện nay còn thiếu khoảng 20. Bởi vì thiếu nguồn lao động lành nghề nên nhiều công ty tìm cách thu hút lao động từ các công ty khác đặc biệt là từ các công ty cùng ngành (điều này đã xảy ra ở Phu Tai IP tại tỉnh Bình Định hay trong khu công nghiệp tại tỉnh Bình Dương). Máy móc nhập từ Đức và Nhật hầu như đều là máy đã qua sử dụng. Việc đào tạo có thể ngắn hạn. Trong quá trình tìm hiểu tại các doanh nghiệp.. Đạo tạo quản lý. Các cơ sở đào tạo dạy nghề chế biến gỗ cũng không thoả mãn được nhu cầu của các doanh nghiêp vì vậy ngành công nghiệp gỗ đang đứng trước hiện trạng thiếu trầm trọng nguồn lao động lành nghề.000 USD/công nhân/năm). Các con số mới đây của Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam (VIFORES) cho thấy rằng ngành gỗ cần khoảng 122.mẫu như nhà sản xuất đồ gỗ yêu cầu nhưng khi giao hàng thì lớp bọc đó lại có màu sắc và kiểu dáng không đúng như đã thoả thuận và do vậy làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến quan hệ của nhà sản xuất đồ gỗ với khách hàng và dẫn đến việc huỷ bỏ hợp đồng và đòi bồi thường. tại Đức khoảng 70.2. bạn đào tạo họ nhưng họ lại ra đi.4. 26 . Khả năng nhận thức thấp và bạn phải đào tạo từ những nhóm người hỗn tạp. 2.000 thợ thủ công và 2. Năng suất của các doanh nghiệp được tìm hiểu khá thấp. giám sát là hết sức quan trọng.000 USD/công nhân/năm. 2 đến 3 lần trong năm và với thời hạn ngắn như vậy các doanh nghiệp có thể cử nhân sự đi đào tạo” 2. tại Malaysia là 17. Tuy nhiên. “Số lượng lao động là một vấn đề lớn. Đài Loan.. Ngành chế biến gỗ Việt Nam trung bình chỉ tạo ra giá trị xuất khẩu dưới 10.500 USD/công nhân/năm. Sự kém phát triển này là do ngành không đủ vốn để đầu tư vào các công nghệ hiện đại và phức tạp hơn.

Gỗ anh đào. Đài loan. gỗ hồng sắc. bàn gấp.. Anh đào. gỗ hồng sắc... Kempas. thông. Chò chỉ. ghế. Merbau. làm từ các loại gỗ keo. ghế phơi nắng.. giá cốc. Gỗ mun. cao su. giường (King/Queen. tủ quầy. Gỗ dán & Gỗ ván. Gỗ cao su. được làm từ các loại gỗ nhập khẩu từ Lào. ghế sa-lông. tại Trung Quốc là 0.Thông nàng/ Podocarpus imbricatus B1..4.). tại Thái Lan 1. Pyinma. bàn cà phê. tếch. • Đồ gỗ chạm khảm truyền thống. cây gụ (dái ngựa).5 Các loại sản phẩm Có bốn nhóm sản phẩm chính trong danh mục đồ gỗ xuất khẩu của Việt Nam. MDF... giá sách. Gỗ hồng sắc. xe đẩy.2. Pyinkado. 27 Ngoài trời Sản phẩm: Ghế bành. Kapur.. tủ..3-0.. để chân. tuyết tùng đen. sô-pha và bàn uống nước.).2. Gỗ nhập khẩu Sồi. và các loại gỗ cứng như lim.. tại Malaysia là từ 1. Keruing. chò chỉ và bạch đàn tự nhiên trong nước hoặc nhập khẩu. Manni. Hầu hết các sản phẩm này hướng vào thị trường tiêu thụ trong nước và thị trường Trung Quốc. óc chó. Gỗ keo Gỗ trong nước (cả gỗ tự nhiên và gỗ trồng) Chò chỉ/ Parashorea stellata Kury. • Đồ gỗ trong nhà.. làm từ các loại gỗ nhập như gỗ thông. 2. . Đồ gỗ ngoài trời.4 US$.2. xích đu. gỗ mun. • Đồ gỗ sản xuất đại trà (sao chép).75 US$.Gỗ keo. Re/ Cinamomum albiflorum Eces.25-1.6 Chi phí sản xuất Giá nhân công mỗi giờ lao động tại Việt Nam giao động từ 0. võng. Một xu hướng khả quan mà rất nhiều nhà sản xuất đồ gỗ đang theo đuổi là kết hợp giữa gỗ và các nguyên liệu tự nhiên khác hoặc kim loại trong những thiết kế độc nhất vô nhị.Chev. Bạch đàn.. Gỗ trong nước (cả gỗ tự nhiên và gỗ trồng) Giổi/ Talauma Gioi A.4.5 US$ trở lên và tại Đài Loan là khoảng 5 US$ ). ghế đu. ghế dài. gỗ gụ.40US$. Bạch đàn. gụ và các loại gỗ đỏ.50.. • Bảng 7: Các loại gỗ phổ biến dùng để sản xuất đồ gỗ tại Việt Nam Trong nhà Sản phẩm: Bộ bàn ăn (bàn.. hiên phơi nắng (sun lounge). gỗ Tếch (trắng và vàng). gỗ thích. sồi. Gỗ nhập khẩu Meranti. và gồ gỗ trang trí trong nhà được làm hầu hết từ gỗ đỏ nhập khẩu. Campuchia và một số loại gỗ trồng trong nước.

Đồ gỗ trong nhà để xuất khẩu sản xuất bởi các công ty trong nước thường làm từ gỗ thông và gỗ cao su và được bán trực tiếp vào các thị trường cấp thấp. Đài Loan và thị trường nội địa.4.2. Điều này có thể hiểu được vì hầu như không có hoặc rất ít các cuộc triển lãm quốc gia tổ chức bởi các công ty Việt Nam và rất ít các công ty Việt Nam có hoạt động quảng bá ra khỏi lãnh thổ Việt Nam với thương hiệu riêng hoặc thương hiệu của nhóm công ty. Đồ gỗ do các công ty nước ngoài sản xuất thường có chất lượng tốt hơn và được làm chủ yếu từ gỗ nhập khẩu.2.7 Chất lượng sản phẩm Các đồ dùng ngoài trời thường được sản xuất cho các thị trường cấp trung bình hoặc thấp và bán cho các nhà mua buôn với giá rẻ. Hà Tây) phát triển kém do thiếu thiết kế và hiện tại thị trường chỉ giới hạn tại Trung Quốc.4. Họ nhanh chóng nhận ra nhu cầu cần thiết phải chuyên môn hoá để cạnh tranh và đã đưa họ đến con đường hình thành những nhóm doanh nghiệp hoạt động hiệu quả và phát triển chuỗi cung cấp sỉ trong ngành. Đồ gỗ sản xuất đại trà được làm chủ yếu để tiêu thụ trong nước nhưng có một số ít các công ty có vốn đầu tư nước ngoài lớn xuất khẩu rất mạnh dựa vào kỹ năng thủ công mỹ nghệ của các công nhân địa phương và sử dụng thiết kế của các nhà thiết kế và chuyên gia kỹ thuật nước ngoài. Đồ gỗ trạm khảm bằng tay tại miền Bắc (Bắc Ninh. Hiện nay giá lao động ở Đài Loan đang khá cao và họ có xu hướng chuyển sản xuất sang các nước như Trung Quốc và gần đây là Việt Nam. 2. Sự hỗ trợ từ cấp chính phủ cho hạng mục này rất hạn chế và thiếu các cơ sở đào tạo. Hà Nội. Các nhà sản xuất Việt Nam có thể học hỏi từ mô hình của Đài Loan. Đài Loan đã phát triển một ngành công nghiệp phụ trợ khổng lồ cung cấp phụ kiện hoàn 28 . Một vấn đề lớn liên quan đến chất lượng là cần phải đảm bảo gỗ được sấy khô trước khi đưa vào sản xuất đồ gỗ. Họ đến Việt Nam vì ở đây có giá lao động rẻ và môi trường ổn định.2. Họ dần dần xây dựng thế lực và bí quyết sản xuất từ sự hợp tác chặt chẽ với thị trường Mỹ.8 Xây dựng thương hiệu cho đồ gỗ Việt Nam Thương hiệu đồ gỗ Việt Nam trên thị trường thế giới chưa được công nhận rõ ràng. (Theo Alexander là một ví dụ điển hình). Tuy nhiên trong những năm mới bắt đầu kể từ khi tham gia vào thị trường đồ gỗ những năm 70. Cơ sở hạ tầng lò sấy để phục vụ cho nhu cầu của ngành là rất quan trọng cho sự thành công của xuất khẩu. Đài Loan bắt đầu ngành công nghiệp gỗ với vai trò là nhà sản xuất có giá cả thấp nhất với rất ít hoặc không có nguồn nguyên liệu thô trong nước và rất ít chuyên gia.

Vì vậy. Isetan. Chủ chương ngắn hạn là khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào các thiết kế tốt và đưa các thiết kế đó ra thị trường với một chất lượng mà khó có thể sao chép được một cách chính xác. những tập đoàn này có yêu cầu chứng nhận chất lượng gỗ (FSC hoặc tương tự) và chính sách mua hàng của họ để lại rất ít lợi nhuận cho nhà sản xuất. thường thì họ “khoá” các nhà sản xuất trong “mô hình” 29 . Nếu họ không thể đạt đựơc khối lượng đó trong thực tế chúng tôi không thể làm ăn với họ được. Các nhà cung cấp thường bận rộn với áp lực hàng ngày. Điều này có thể được mô tả như là “sự bá chủ” của các tập đoàn thương mại đa quốc gia lớn như Walmart. được làm với các thiết bị tốt.9 Khả năng cung cấp số lượng lớn hơn Ở đây vấn đề lớn của việc “toàn cầu hóa” nảy sinh.4. Những “ông lớn” này hiện nay đang chiếm lĩnh thị trường các nước phát triển. Tuy nhiên để bảo hộ cho thiết kế đồ gỗ là vô cùng khó. Các nhà quản lý không giành thời gian suy nghĩ về định hướng chiến lược đến khi đã quá muộn.8 Sở hữu trí tuệ và kiểu dáng. Sears. Chúng tôi bỏ Indonesia để tới Việt Nam vì họ không thể đáp ứng số lượng chúng tôi yêu cầu. Theo một khách hàng quốc tế lớn “chúng tôi có từ 10 – 12 nhà cung cấp có tại Việt Nam về lĩnh vực đồ gỗ. Hầu hết cung cấp đồ gỗ keo. các biện pháp quản lý chất lượng tuyệt với đang được áp dụng để đảm bảo hình thức và công dụng thoả mãn hoặc vượt yêu cầu. 2. vv và ngay nay họ đã trở thành nhà cung cấp chính không chỉ cho đồ gỗ mà còn cung cấp phụ kiện và nguyên liệu phụ cho việc sản xuất đồ gỗ.2. GB. 2.” Theo một nhà nhập khẩu đa quốc gia lớn khác “Đúng là giá cả của chúng tôi rất chặc chẽ nhưng chúng tôi mang đến cho các nhà máy những đơn đặt hàng rất lớn. Ngoài ra. máy móc. Họ mua số lượng lớn với giá cả hà khắc. trình độ cao và sử dụng các nguyên liệu hoàn thiện cao cấp. Việt Nam vẫn thiếu các chính sách để bảo hộ thương hiệu và nhãn hiệu.4. Họ làm các nhà sản xuất bị “giam cầm” trong số lượng và không còn lợi nhuận. Quá trình này chỉ có thể được thực hiện bằng các nỗ lực cải tiến sản xuất và một chính sách “không thoả hiệp” về chất lượng. Và cần phải nhấn mạnh một lần nữa rằng gia tăng giá trị là điều mà hoạt động sản xuất cần phải đạt được bằng cách tập trung vào marketing và cơ sở sản xuất tốt. Carrefours. mong đợi của khách hàng. Mitsui.2. Khối lượng xuất khẩu hàng ngoại thất lớn từ Việt Nam được nhiều tập đoàn đa quốc gia lớn theo đuổi. IKEA. đồ dùng trong vườn xuất xứ hoàn toàn từ gỗ trồng. B&Q v. phần cứng.v… kết quả của quá trình toàn cầu hoá.thiện. Chúng tôi lựa chọn Việt Nam vì ở đây nhân công rẻ nhưng nếu năng suất không được cải thiện thì giá nhân công cũng không còn rẻ nữa và chúng tôi sẽ ra đi. METRO. sản phẩm đồ gỗ mang thương hiệu Đài Loan có chất lượng tuyệt vời xét cả về góc độ giá trị. Chính sách như vậy thực sự cần phải được áp dụng.

4. Rất ít sản phẩm được xây dựng và cải tiến theo sáng tạo của chính ngành đó. Kiểu kinh doanh như vậy có thể có lợi trong ngắn hạn những cho nhà sản xuất đang tìm kiếm cơ hội ổn định sản xuất. làm thương hiệu và các dịch vụ. Đây không phải là một thị trường lý tưởng để kinh doanh. Để cung cấp cho một thị trường cao hơn. Châu Âu và Nhật bản với chi phí thấp. thị trường đa dạng và nguồn cung cấp lớn. chất lượng và công nghệ của họ cũng như giữ được bản sắc mẫu mã hiện tại và theo xu thế của người tiêu dùng. các nhà sản xuất cần cải tiến mẫu mã. Các sản phẩm của Việt Nam có mẫu mã giống nhau. một số công ty lớn đã thành lập phòng thiết kế riêng và có xu hướng hướng tới việc thuê các nhà thiết kế nước ngoài để phát triển sản phẩm cho mình. đặc biệt là các sản phẩm ngoại thất. Việt Nam thiếu những nghiên cứu đầy đủ và hỗ trợ phát triển đối với việc sản xuất sản phẩm đồ gỗ.4.11 Tiếp cận nguồn tài chính 30 . Các thị trường tiềm năng tại Mĩ. thì vẫn đòi hỏi giá phải giữ ở mức thấp và tất nhiên buộc các nhà sản xuất phải đáp ứng mức giá thấp nhất. Việc thiết kế mẫu là bắt buộc và đào tạo thiết kế phải là một phần của bất kỳ chiến lược nâng cấp và phát triển nào cho ngành. Đây là một trong những điểm yếu cần được nêu ra trong chiến lược. Họ cũng cần phải bắt đầu xây dựng “thương hiệu” sản phẩm nói riêng của mình và phải gắn xuất sứ “VIETNAM” hàng chất lượng cao và giá cả phù hợp. mẫu mã sản phẩm tốt hơn. những công ty chỉ cung cấp cho những công ty này có nguy cơ bị phá sản trừ khi họ dành thời gian xây dựng và cải tiến mô hình kinh doanh và xây dựng thị trường riêng cho mình thông qua việc thiết kế. Có tiềm năng xuất khẩu lâu dài cho các công ty hạng trung bình với mục tiêu cung cấp cung cấp sản phẩm tốt hơn cho thị quốc tế tầm trung. các nhà cung cấp của Việt Nam đang hoàn toàn dựa vào lợi thế giá rẻ để cạnh tranh và vẫn bị đánh bại bởi các nhà máy của Trung Quốc. Hiện nay. khi toàn bộ chuỗi phân phối đã nâng cấp lên mức chất lượng cao hơn.2. Mục tiêu này cần phải đạt được để tiến gần tới thị trường và có càng ít “sự hiểu lầm” giữa nhà sản xuất với người tiêu dùng cuối cùng càng tốt. tuy nhiên. các nhà xuất khẩu thiếu khả năng cạnh tranh trong thiết kế. 2. Nhưng nhìn chung. Hiện nay.10 Thiết kế và cải tiến sản phẩm Theo ước tính khoảng 90% sản phẩm của Việt Nam dựa vào nhu cầu của người tiêu dùng.buôn bán của mình và không để lại chỗ trống nào để có thể tìm hiểu những đầu ra khác cho sản phẩm. 2.2.

lãi suất ngân hàng cao (12 đến 15% một nămm) là vấn đề lớn nhất khiến cho các doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc tăng khả năng cạnh tranh của ngàn. các nhà xuất khẩu hàng đồ gỗ của Việt Nam cũng đứng trước nguy cơ thiếu vốn ứng trước để hỗ trợ việc sản xuất.2.2. kế hoạch tài chính. Những hỗ trợ xa hơn nữa trong việc giảm gánh nặng lãi suất cần được thực hiện để thúc đẩy ngàng công nghiệp gỗ. kiến thức thị trường. Sự tham dự các triển lãm thương mại một cách thường xuyên cũng là yếu tố sống còn cho sự phát triển của ngành.14 Cơ sở hạ tầng 31 . Những nhà quản lý điều hành mọi việc từ phát triển sản phẩm. tích trữ đủ lượng nguyên liệu để đảm bảo ổn định sản xuất và bán hàng. cũng vì vậy. Nhiều nhà nhập khẩu nước ngoài nói rằng họ gặp khó khăn trong việc tìm kiếm nhà cung cấp thích hợp ở Việt Nam trong khi các nhà xuất khẩu cũng nói rằng họ rất khó khăn trong việc tiếp cận thông tin thị trường liên quan vì có ít kiến thức về cấu trúc thị trường quốc tế. thủ tục vay vốn khá mất thời gian mặc dù đã được cải tiến rất nhiều so với trước đây. Nói chung. Họ có những hội chợ thương mại quốc tế quan trọng tổ chức trong nước và họ tham dự các cuộc triển lãm quốc tế hàng đầu cùng nhau. Trong bối cảnh của khủng hoảng kinh tế toàn cầu hiên nay. 2. Có nhiều nguồn cung cấp tài chính mà các nhà sản xuất đồ gỗ có thể tiếp cận từ các ngân hàng thương mại. do đó. khả năng giao tiếp bằng tiếng nước ngoài còn rất yếu. Do vậy.4. kết cấu của doanh nghiệp rất yếu và khi người lãnh đạo vắng mặt thì hoạt động kinh doanh cũng ngưng trệ 2. marketing.4.4. Bên cạnh đó. các nhà nhập khẩu nước ngoài cũng rơi vào tình trạng rất khó đạt được những khoản vay từ ngân hàng để hỗ trợ cho các hoạt động nhập khẩu của họ. Không có sự phân cấp tổ chức với những phòng chức năng chuyên nghiệp trong các doanh nghiệp đồ gỗ.12 Xúc tiến thương mại Các đối thủ cạnh tranh của Việt Nam từ các nước Châu Á khác và các nước Châu âu đã có hệ thống xúc tiến thương mại rất tiên tiến.2. quản lý chất lượng đến quản lý tài chính.Việc tiếp cận với nguồn tài chính đóng vai trò rất quan trọng trong ngành công nghiệp. Họ cần nguồn hỗ trợ tài chính để nâng cấp máy móc. 2. các kỹ năng kinh doanh. Các nhà sản chế biến gỗ và sản xuất đồ gỗ cũng không phải là ngoại lệ. Hệ thống thông tin tuyệt vời thu hút ngày càng nhiều đối tác kinh doanh.13 Các kỹ năng kinh doanh Ngành công nghiệp gỗ Việt Nam là một ngành công nghiệp còn rất non trẻ với một số doanh nghiệp chỉ mới nổi lên trong vòng 2 đến 5 năm trở lại đây. cơ cấu tổ chức công ty. các ngân hàng phát triển đến các quỹ đầu tư tư bản. Nhiều năm trước Chính phủ Trung Quốc đã yêu cầu các ngân hàng phải đưa ra mức lãi suất thấp nhất cho các doanh nghiệp gỗ.

(Nhà máy sản xuất đồ gỗ ở Gia Lai là một ví dụ.000 đô la Mĩ và mất 17-35 ngày. Bộ Thưong mại (nay là Bộ Công thương) đã yêu cầu Hiệp hội kêu gọi các công ty thành viên xây dựng các trung tâm nhập khẩu và kho bãi tại 3 miền trên cả nước nhưng nỗ lực đó vẫn chưa có kết quả và các doanh nghiệp vẫn phải xây dựng kế hoạch riêng cho việc nhập khẩu. thủ tục hải quan và các dịch vụ liên quan. Tất cả những vấn đề này đều chấp nhận được ngoại trừ hạ tầng kho bãi rất tồi tệ. các công ty chế biến gỗ phải chia số lượng gỗ ra các phần nhỏ hơn điều này sẽ làm tăng thêm chi phí sản xuất. các nhà xuất khẩu Việt Nam phải chịu chi phí vận chuyển ra nước ngoài cao hơn kể cả vận chuyển đường biển và đường hàng không. trong khi chi phí từ Bình Dương tới Sài Gòn chỉ khoảng 100 đô la Mĩ) Điều kiện đường xá ở các tỉnh phía Nam cũng là một vấn đề.v…) Các nhà máy chế biến tại các tỉnh sau đó chỉ chuyên sản xuất các bộ phận và phụ kiện cho các nhà máy lắp ráp tại khu vực trọng điểm về gỗ. Mĩ về chi phí vận chuyển hàng trên biển từ Trung Quốc và Việt Nam tới các bang của Mĩ chỉ ra rằng “thời gian vận chuyển đường biển và giao hàng từ Việt Nam tới Mĩ cho 50 containers là 322. tài chính và cơ sở hạ tầng là những vấn đề thết yếu. So với Trung Quốc. cơ sở đào tạo. nhưng container chứa gỗ nhập khẩu thường hơn 30 tấn. Để vận chuyển gỗ vào nhà máy.16 Tóm lược một số nhân tố thiết yếu đảm bảo sự thành công Chính phủ phải năng động trong việc tạo ra môi trường thuận lợi cho ngành công nghiệp phát triển.000 đô la Mĩ và mất 11 ngày với số lượng tương tự”. Mới đây. 2. Hầu hết đường xá ở khu vực này chỉ đảm bảo cho xe tải ít hơn 25 tấn. trong khi đó vận chuyển từ Trung Quốc là 136. đặc biệt là các cảng biển thích hợp đã trở thành mối quan tâm chính cho việc phát triển công nghiệp đồ gỗ tại một số tỉnh. An ninh nguyên liêu. vật liệu hoàn thiện v. Trong thời gian hiện tại.15 Các vấn đề thủ tục khác Các vấn đề thủ tục và thưong mại khác của hoạt động xuất khẩu đồ gỗ bao gồm thanh toán qua ngân hàng. bộ phận kim loại.2. điều này khiến cho giá nguyên liệu đầu vào bị đẩy lên cao. Trong nhiều năm. nhà kho. 2. một số báo cáo của Đại học Georgetown.2. Cơ sở hạ tầng. Bình Dương và Bình Định. Các nhà nhập khẩu quốc tế ám chỉ rằng các nhà xuất khẩu Trung Quốc đã được trợ cấp khoảng 10-30% chi phí vận chuyển đường biển. 32 . Hồ Chí Minh.Việc vận chuyển hàng từ Việt Nam tới các thị trường tại Mĩ hay Châu Âu nhìn chung không có vấn đề gì về vận tải nhưng chi phí vận chuyển thì đắt hơn. có một xu hướng tiến tới chuyển các nhà máy sản xuất từ các tỉnh Trung bộ đến các trung tâm chế biến gỗ như TP. họ phải trả từ 300 đến 650 đô la Mĩ cho một container 40’ tới cảng Qui Nhơn và Sài Gòn.4. Việc làm này nhằm giảm chi phí vận chuyển tới cảng và tăng nguồn cung các phụ liệu (vải sợi.4.

5. 2. Trách nhiệm xã hội ở mọi cấp của doanh nghiệp cũng là một yếu tố cần thiết. Đồ trạm khảm và đồ gỗ đại trà thu được lợi nhuận cao nhất đặc biệt là tiêu thụ trong nước (25 đến 40%). Lợi nhuận trung bình của các doanh nghiệp Việt Nam giao động từ 10 đến 12% đối với đồ ngoại thất. Phải không ngừng theo đuổi mục tiêu chất lượng và giá trị thành tiền của sản phẩm. thậm chí còn có trường hợp thấp hơn 10%. Thu hút và giữ chân người lao động là yếu tố sống còn cho sự thành công lâu dài của công ty. và Đài Loan đối với đồ nội thất 33 . Malaysia.1. Marketing. 2. Các nhà sản xuất đồ nội thât thu được lợi nhuậnc cao hơn nhưng cũng chỉ giao động từ 12 đến 20%. Giá trị sản phẩm chứ không phải là số lượng mới là nhân tố quyết định. Công nghiệp phải được quản lý một cách hiệu quả để dảm bảo cung cấp nguồn vốn đầy đủ cho phát triển nguồn nguyên liệu và thu hút lượng đầu tư cần thiết. 3.5 Môi trường cạnh tranh quốc tế Đặt dấu ấn trong môi trường kinh doanh của ngành là một bước chính để đạt được lợi thế cạnh tranh. Trong các thị trường mà các doanh nghiệp Việt Nam đang hoạt động. những đối thủ cạnh tranh chính là Indonesia. 4. Hoạt động phát triển thương hiệu sản phẩm phải được thiết lập và thúc đẩy để đảm bảo sự hài lòng của khách hàng và sự trung thành của họ với sản phẩm. cải tiến và phát triển sản phẩm phải được thực hiện một cách tích cực để đảm bảo gia tăng giá trị cho sản phẩm và chiếm lĩnh thị trường. thiết kế. Malaysia và Trung Quốc đối với đồ ngoại thất và Trung Quốc.

Việt Nam Lợi thế cạnh tranh của Việt Nam so với Trung Quốc hầu hết là nhờ giá nhân công thấp nhưng đó còn là rào cản chống lại sự bành trướng của thị trường Trung Quốc. Việt Nam nên tận dụng những lợi thế này vì: • Giá lao động rẻ với năng suất khá cao • Cơ sở hạ tầng kinh doanh tốt hơn • Môi trường ổn định • Giá rẻ • Chất lượng đồng đều với mức giá thoả thuận • • • • Nhược điểm • Chất lượng không đồng đều • Giao hàng không đúng hạn • Môi trường tài chính khó khăn với nhiều quy tắc Malaysia Ưu điểm Nguồn cung cấp gỗ nội địa phong phú với giá cả được trợ cấp. Giá container rẻ Các mối quan hệ làm ăn lâu đời Việt Nam Lợi thế cạnh tranh của Việt Nam đối với Malaysia hiện nay chủ yếu là giá rẻ và có khả năng sản xuất số lượng lớn. chất lượng quan trọng hơn giá cả. Cơ sở hạ tầng xuất khẩu tốt. • Chất lượng đồng đều Indonesia. Một số loại gỗ Tếch được chứng nhận FSC. • Cơ sở hạ tầng xuất khẩu tốt. Việt Nam. Giá nhân công rẻ Quan hệ thương mại tốt với người Hà Lan trong việc tiếp cận thị trường Quan hệ làm ăn lâu dài với người Mỹ Việt Nam Ưu thế cạnh tranh của Việt Nam đối với Indonesia là: chất lượng đồng đều. giao hàng đúng hẹn. • • • • Nhược điểm • Giá nhân công cao với năng suất thấp khiến cho giá sản phẩm của Malaysia đắt đỏ.Bảng 8: Lợi thế cạnh tranh của đồ gỗ Việt Nam với một số nước khác trong khu vực Ngoại thất Indonesia Ưu điểm Nguồn cung cấp gỗ nội địa phong phú đặc biệt là gỗ Tếch và các loại gỗ cứng khác. Ưu điểm. Nội thất 34 . Ưu điểm. Trung Quốc Ưu điểm • Được hỗ trợ về nguồn lực và vận tải nội địa.

• • • • • Nhược điểm Giá nhân công cao o Năng suất thấp hơn cả Việt Nam và Trung Quốc Trung Quốc Ưu điểm. Cơ sở hạ tầng tuyệt vời Điều kiện cung cấp phần cứng và các phụ kiện rất tốt Hạ tầng triển lãm tốt Các dịch vụ hỗ trợ công nghiệp của chính phủ tuyệt vời( MTIB ) Kinh nghiệm ngày càng tăng nhờ các doanh nghiệp FDI đã vào do có nguồn lao động giá rẻ và đóng góp những mẫu thiết kế tốt và nhiều chuyên gia sản xuất. Việt Nam Lợi thế cạnh tranh của Việt Nam là với các doanh nghiệp FDI. chỉ có họ mới có thể sử dụng kinh nghiệm và thương hiệu của mình để tận dụng lợi thế giá lao động rẻ và chi phí sản xuất thấp. • Tiềm năng về trạm khảm đồ gỗ theo trường phái cổ điển của thế giới. Sự cạnh tranh trong ngành ở trong nước chưa lớn ngoại trừ một số sản phẩm cơ bản. • Lợi thế cạnh tranh của Việt Nam là với các doanh nghiệp FDI. • Chất lượng không đồng đều vì kỹ thuật chế tác kém. • Giá cả • Có thể ứng dụng rộng rãi các sản phẩm thủ công mỹ nghệ vào cuộc sống. • Nổi tiếng vì khai thác rừng bừa bãi nên khách hàng phương tây rất e ngại • Không giao hàng đúng hẹn Malaysia Ưu điểm Nguồn cung cấp gỗ cao su dồi dào với giá trợ cấp. Cơ sở hạ tầng tuyệt vời Điều kiện cung cấp phần cứng và các phụ kiện rất tốt Năng lực thiết kế phát triển nhanh Cở sở hạ tầng triển lãm tốt Nhược điểm. Có các sản phẩm trạm khảm gỗ gụ theo kiểu cổ điển tuyệt vời Nguồn cung cấp mây và gỗ cao su dồi dào Kinh nghiệm buôn bán với người Hà Lan Quan hệ làm ăn lâu dài với các công ty Mỹ Nhược điểm. chỉ có họ mới có thể sử dụng kinh nghiệm và thương hiệu của mình để tận dụng lợi thế giá lao động rẻ và chi phí sản xuất thấp. Nguồn lực được hỗ trợ Ván gỗ nhân tạo chất lượng tốt với giá ưu đãi so với thị trường thế giới. Chỉ có một số ưu điểm nổi bật sau: • • • • • • • Đồ gỗ trạm khảm thủ công mỹ nghệ truyền thống của Việt Nam có giá rẻ hơn điều này làm nên sức cạnh tranh nhưng khi Trung Quốc đưa sản phẩm này vào . 35 Việt Nam Việt Nam có rất ít lợi thế so với Trung Quốc về cả đồ gỗ phổ thông và đồ gỗ gia đình.• • • • • Nguồn cung cấp gỗ đỏ dồi dào đặc biệt là gỗ gụ gỗ gụ.

tái trồng rừng và bảo vệ rừng do Bộ NN & PTNT ban hành ngày 6/7/ 2005. • Hướng dẫn 12/2003/CT-TTG ngày 16/5/2003 của Thủ tướng chính phủ về việc củng có các biện pháp khẩn cấp bảo vệ và phát triển rừng. sản xuất công nghiệp thì ưu thế đó sẽ mất đi. • Luật Bảo vệ và Phát triển rừng do Quốc hội thông qua ngày 3/12/2004. • Tiêu chuẩn về công nghệ và kinh tế trong việc trồng rừng. bảo vệ rừng và khoanh vùng khu vực tái định cư trồng rừng ngày 24/1/2005.Có nhiều công ty ở Trung quốc không đủ khả năng xuất khẩu nhưng vẫn cố gắng xuất khẩu. do Thủ Tướng ban hành ngày 20/7/2004. • Danh mục những giống cây được trồng tại 9 khu vực rừng sinh thái ban hành bởi Bộ NN &PTNT ngày 15/3/2005 • Quy định về khai thác gỗ và các loại lâm sản do Bộ NN & PTNT ban hành ngày 7/7/2005 • Quy định về tiêu chuẩn phân loại rừng cho các mục đích sử dụng đặc biệt ban hành bởi Bộ NN&PTNT ngày 12/10/2005 • Quy địn về quản lý cây và hạt giống trồng rừng do Bộ NN&PTNT ban hành 36 . tái trồng rừng. • Bộ NN & PTNT ban hành Quyết định số 3/2005/QĐ-BNN ngày 5/1/2005 liên quan đến các quy định về khai thác gỗ để làm nhà cho người dân tộc thiểu số đang có cuộc sống khó khăn dựa trên Quyết định số 134/2004/QĐ – TTg. • Nghị định 200/2004/ND-CP ngày 3/12/2004 của chính phủ về việc sắp xếp và cải cách các doanh nghiệp nhà nước về rừng. • Bộ NN & PTNT ban hành Quyết định về quy định về quản lý và nhận trồng rừng. • Giá đồ gỗ rẻ do giá nhân công rẻ là một tiềm năng lợi thế cho các công ty Việt Nam. Đây là một cạm bẫy mà nhiều khách hàng phương tây không nhận ra và vì vậy không đạt được những điều mà họ đã ký kết. • Quyết định 178/2001/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tướng chính phủ về quyền và nghĩa vụ của những cá nhân và hộ gia đình được giao quản lý rừng.1 • Khung pháp lý Chính sách về ngành của Chính phủ Quyết định 08/ 2001/ QD-TTg ngày 11/01/2001 của Thủ tướng chính phủ về ban hành quy định về việc sử dụng và bảo vệ rừng tái sinh tự nhiên. • Chỉ thị 19/2004/CT-TTG ngày 1/6/2004 của Thủ tướng chính phủ về phát triển tài nguyên gỗ và công nghiệp chế biến lâm sản. 3 3.

cộng đồng (Bộ NN & PTNT ban hành ngày 25/4/2007) • Nghị định số 48/2007/NDD-CP về nguyên tắc và phương pháp đánh giá giá trị của rừng do chính phủ ban hành ngày 28/3/2007 • Thông tư liên tịch số 15/2007/TTLT-BTC-BNN&PTNT. ngày 5/2/2007 của Thủ tướng chính phủ về chiến lược phát triển rừng Việt Nam 2006-2020 • Chiến lược phát triển rừng Việt Nam 2006 . đặc biệt là xúc tiến phát triển kinh tế trồng rừng. • Nghị định số 23/2006/ND-CP ngày 3/3/2006 về việc thực hiện luật bảo vệ và phát triển rừng. 106/2006/QĐ-BNN.TTg ngày 21 tháng 5. 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế soạn thảo và triển khai chương trình xúc tiến thương mại quốc gia 2006-2010.2020 • Nghị định số 38/2007/TT-BNN về khai thác rừng. vật nuôi trồng rừng do Bộ NN&PTNT và Bộ Tài chíh ban hành ngày 8/3/2007 • Mục đích chung của các chinh sách trên là để phát triển rừng một cách bền vững để phục vụ nhu cầu chế biến và bảo vệ môi trường (Mục đích chung của việc phát triển rừng ở Việt Nam là thiết lập một diện tích rừng bao phủ 43-44% điện tích đất nước vào năm 2010). ban hành bởi Thủ tướng chính phủ. hướng dẫn sử dụng và quản lý ngân sách nhà nước về hạt giống. do Bộ NN & PTNT ban hành 17/8/2006 • Nghị quyết về mục tiêu điều chỉnh dự án 5 triệu hec ta rừng tái sinh giai đoạn 2006-2010. xuất khẩu và trồng rừng lấy gỗ. Một số thông tin cơ bản về ưu đãi tài chính là : • Giảm lãi suất cho hoạt động đầu tư vào trồng rừng (từ 0 đến 5% của chu kỳ trồng rừng đầu tiên). thông qua tại kỳ họp thứ 10 Quốc hội khoá XI ngày 29/11/2006. • Quyết định số186/2006/QĐ-TTg về ban hành quy chế quản lý rừng của Thủ tướng chính phủ. do Bộ NN & PTNT ban hành ngày 16/8/2006 • Quyết định số 2366/QĐ/BNN-LN thông qua chiến lược bảo tồn và phát triển lâm sản không phải gỗ rừng giai đoạn 2006-2020. Sự khích lệ cũng được giành cho việc trồng rừng. • Quyết định Số. • 37 . cá nhân.Quyết định số 279/2005/QD-TTg ngày 3/11/2005 và Quyết định số 80/2009/QĐ. ngày 19/6/2006 • Quyết định số 62/2006/QĐ-BNN thông qua chiến lược tái tạo tài nguyên rừng giai đoạn 2006 – 2020. hộ gia đình. giao rừng cho các tổ chức. ngày 14/8/2006 • Quyết định số 142/2006/QĐ-TTg thông qua dự án sắp xếp và cải cách các doanh nghiệp nhà nước về rừng thuộc Bộ NN & PTNT. về quản lý cộng đồng làng bản trồng rừng ban hành bởi Bộ NN & PTNT ngày 27/1/2007 • Quyết định số18/2007/QD-TTg. Khuyến khích ngành chế biến gỗ.

• Có một số ưu đãi đằng sau việc trồng rừng sản xuất tại Việt Nam bao gồm: Cho thuê đất thời gian dài hơn đối với hoạt động trồng rừng so với hoạt động khác. • Xem xét. chính phủ hỗ trợ các nhà xuất khẩu nói chung và các nhà xuất khẩu gỗ nói riêng tại các hội chợ thương mại quốc tế (100% phí đăng ký gian hàng). thoả mãn nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Quyết định số 65/1998/QDTTg ngày 24/3/1998 của Thủ tướng chính phủ Thông tư số.122/1999/TT-BNN-PTLN ngày 27/3/1998 của Bộ NN & PTNT) để quản lý xuất khẩu đồ gỗ sản xuất từ gỗ tự nhiên và tạo điều kiện thuận lợi cho việc nhập khẩu nguyên liệu cũng như sử dụng tối ưu nguồn gỗ trồng. và xuất bản các ẩn phẩm xúc tiến thương mại. các thủ tục hành chính để tháo gỡ những khó khăn cho các nhà sản xuất đồ gỗ. Thuế nhập khẩu đối với gỗ nguyên liệu là 0% (gỗ khúc. cung cấp những hướng dẫn và hỗ trợ cần thiết cho các doanh nghiệp trong việc tìm kiếm đầu ra cho sản phẩm và từng bước xuất khẩu sản phẩm gỗ. sản xuất đồ gỗ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Để khuyến khích các doanh nghiệp chế biến gỗ xuất khẩu. để khuyến khích chế biến gỗ xuất khẩu.Miễn thuế đất trong hai chu kỳ đầu cho mỗi loài và tăng hợp đồng bảo vệ rừng (cả với người bản địa và các công ty/doanh nghiệp về rừng) thông qua một cơ chế chia lợi nhuận phù hợp. Trong thời gian tới. đoàn marketing (vé máy bay. và Giảm 50% tiền thuê đất trong năm năm sau khi trồng rừng. • Đối với các hoạt động xúc tiến thương mại. chế biến gỗ và sản xuất xuất khẩu. Thủ tướng đã chỉ đạo các bộ ban ngành và uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện các nhiệm vụ sau: Tổ chức sản xuất trong nước và nhập khẩu. chính phủ còn hỗ trợ một phần các khoá đào tạo. • Cung cấp hạt giống cho nông dân và • Khuyến khích thành lập các liên doanh trồng rừng. chỉnh sửa và bổ sung các chính sách hiện thời. 38 . đi lại…). Chính phủ Việt Nam đã ban hành các văn bản pháp quy liên quan đến xuất khẩu đồ gỗ và nhập khẩu nguyên liệu gỗ thô (Nghị định sô 57/1998/ND-CP ngày 31/7/1998 của Chính phủ. • Tiếp tục xem xét. từ năm 1998. chỉnh sửa và bổ sung các chính sách để hỗ trợ tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp thuộc các ngành kinh tế tham gia vào đầu tư trong lĩnh vực chế biến gỗ. thoả mãn nhu cầu hiện tại về nguyên liệu thô cho ngành công nghiệp gỗ. gỗ xẻ và gỗ ván) Trong năm 2004. Miễn thuế đất trong năm năm đầu.

đưa ra giải pháp đáp ứng nhu cầu tiêu thụ gỗ ván nhân tạo trong nước và nguyên liệu để sản xuất đồ gỗ xuất khẩu. đề xuất và ban hành các chính sách về đầu tư. chuyển giao tiến bộ công nghệ về sản xuất cây giống. cân đối và phân bổ ngân sách bằng cách tính toán nguồn thu nhập từ ngân sách nhà nước và các nguồn khác để triển khai các chương trình phát triển trồng rừng khác nhau. Bộ Kế hoạch đầu tư. trồng rừng. hưởng lợi từ rừng nguyên liệu đặc biệt là từ các chính sách ưu đãi về đất.3. Bộ Thương mại chịu trách nhiệm phối hợp với các bộ ngành trong việc hướng dẫn vàhỗ trợ doanh nghiệp tìm kiếm và lựa chọn thị trường nhập khẩu căn cứ vào nhu cầu nhập khẩu 39 • • . Hướng dẫn việc lựa chọn cơ cấu cây trồng cho mỗi vùng để đạt sản lượng và hiệu quả kinh tế. Trên cơ sở quy hoạch trồng rừng. Nhanh chóng triển khai nghiên cứu sơ bộ về đầu tư thử nghiệm vào việc sản xuất ván nhân tạo trong nước và đánh giá đầy đủ về hiệu quả đầu tư. và cung lúc đưa ra biện pháp đầy đủ cây con (bao gồm cây nghiên cứu. Có 3 Vụ liên quan đến công việc này: Vụ trồng rừng.2 • Các cơ quan Bộ NN & PTNT sẽ chịu trách nhiệm về tất cả các vấn đề liên quan đến rừng. dựa trên cơ sở đó. • Bộ Kế hoạch đầu tư. xem xét và bổ sung các chính sách để khuyến khích các thành phần kinh tế khác đầu tư trồng rừng. bảo vệ rừng đến khai thác chế biến lâm sản. đánh dấu diện tích với nhiều cây gỗ lớn. đảm bảo tiêu chuẩn nguyên liệu việc sản xuất và chế biến gỗ. Bộ Tài chính phối hợp với Bộ NN & PTNT. thực hiện nhiệm vụ thúc đẩy trồng rừng. tín dụng và các hỗ trợ về giống. cơ sở hạ tầng về vùng nguyên liệ và bán sản phẩm. cây trồng trong nước và nhập khẩu) để trồng rừng nguyên liệu. Ngân hàng nhà nước Việt Nam sẽ căn cứ vào chức năng và nhiệm vụ của mình chỉ đạo việc thực hiện chính sách tài chính để hỗ trợ xuất khẩu và thưởng cho những doanh nghiệp có kim ngạch xuất khẩu đồ gỗ hàng đầu theo quy định. từ trồng rừng. Bộ Tài nguyên môi trường phối hợp với Bộ NN & PTNT. hướng dẫn cấp địa phương xem xét kế hoạch sử dụng đất. Bộ Tài chính. hoàn thiện và thông qua kế hoạch trồng rừng nguyên liệu để đảm bảo nguồn cung ổn định về nguyên liệu thô cho ngành công nghiệp chế biến gỗ. ưu đãi về tài chính cho việc sản xuất nguyên liệu thô và sản xuất chế biến gỗ. Nhiệm vụ cụ thể của Bộ NN & PTNT như sau: Nhanh chóng xem xét. quý hiếm để đảm bảo nguồn gỗ ổn định để duy trì sự phát triển và sản xuất các sản phẩm thủ công mỹ nghệ. các kỹ thuật chăm sóc và bảo vệ. đầu ra sản phẩm để định hướng phát triển trong thời gian tới. Vụ bảo vệ rừng và Vụ Nông nghiệp và quản lý chế biến lâm sản. phân bổ và cho thuê đất.

cùng lúc lựa chọn. các quy định về nhập khẩu sản phẩm gỗ hiện tại của một số nước chính. Trên cơ sở các chương trình xúc tiến thương mại hàng năm. • Bộ Lao động thương binh và xã hội chịu trách nhiệm xác định nhu cầu đào tạo công nhân kỹ thuật và lao động chất lượng cao. Bộ thương mại có trách nhiệm phối hợp với Bộ NN & PTNT và Hiệp hội gỗ và lâm sản Việt Nam để thực hiện tốt một số nhiệm vụ sau: Cung cấp thông tin về nhu cầu nhập khẩu. Nhật. Hiệp hội gỗ và lâm sản Việt Nam đánh giá hiện trạng. tìm kiềm khách hàng và ký hợp đồng xuất khẩu. trên cơ sở đó đưa ra những chính sách phù hợp để hướng dẫn và định hướng những nghiên cứu tập trung vào sản xuất trong nước và nhập khẩu. Tạo điều kiện thuận lợi cho Hiệp hội gỗ và lâm sản Việt Nam tham gia các sự kiện trao đổi kinh nghiệm và thúc đẩy quan hệ với các hiệp hội gỗ và lâm sản của các nước ASEAN và trên thế giới Theo đuổi các cuộc đàm phán cấp chính phủ giữa Việt Nam và các nước trong khu vực và trên thế giới về nhập khẩu nguyên liệu gỗ thô theo phương thức hàng đổi hàng. Đạt thoả thuận với Hiệp hội gỗ và lâm sản Việt Nam lập trang web về sản phẩm gỗ cũng như hoạt động sản xuất đồ gỗ và các doanh nghiệp xuất khẩu tại Việt Nam.nguyên liệu gỗ. xem xét và đưa ra các chính sách để cải tiến và cập nhật những cơ sở đào tạo để bắt kịp với yêu cầu nhiệm vụ của ngành chế biến gỗ. tiến hành tuyển sinh và đào tạo để thoả mãn nhu cầu của các doanh nghiệp cũng như các làng nghề. EU. gỡ bỏ trở ngại và khó khăn hiện tại để từng bước thúc đẩy xuất khẩu đồ gỗ. xem xét và bổ sung cơ chế. để tổ chức hội chợ thương mại đồ gỗ tại các thành phố lớn trong nước. xem xét và mở thêm các cơ sở đào tạo tại các địa phương có nhu cầu lớn. đặc biệt là sang các thị trường có nhu cầu lớn như Bắc Mỹ. trang bị cơ sở hạ tầng nhập khẩu để có thể cung cấp đủ lượng nguyên liệu gỗ đặc biệt là gỗ rừng tự nhiên để sản xuất đồ gỗ. định hướng và thu thập nhu cầu về các sản phẩm gỗ tái chế và sản xuất các thiết bị công nghệ. tạo cơ sở pháp lý cho các doanh nghiệp chế biến gỗ được hoạt động. Trung Quốc và ASEAN. 40 . bổ sung chính sách. chính sách và tổ chức. thúc đẩy quan hệ hợp tác giữa các ngành công nghiệp cơ khí và công nghiệp chế biến gỗ. Bộ Công nghiệp sẽ chịu trách nhiệm phối hợp với Bộ NN & PTNT. tổ chức và hướng dẫn các doanh nghiệp Việt Nam tham dự các hộ chợ thương mại quốc tế tại các nước để giới thiệu và quản cáo sản phẩm gỗ của Việt Nam.

có thể Vietrade sẽ thành lập thêm các trung tâm phát triển xuất khẩu tại các địa điểm xung yếu của Việt Nam và nước ngoài. điều hành và hướng dẫn cấp địa phương tiến hành thống kê và kiểm kê rừng… UBND tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm đề xuất và triển khai các chương trình phát triển rừng tại các khu vực mình quản lý. một số tổ chức hỗ trợ thương mại khác cũng hoạt động trong lĩnh vực này. Ngoài Vietrade. Trong tương lai. Cục hiện nay đang dự thảo đề xuất thành lập các trung tâm và đệ trình lên các cơ quan hữu quan. tiêu chuẩn và chỉ dẫn sử dụng trong việc kiểm tra. phối hợp với Bộ NN & PTNT và các cơ quan khác sẽ đưa ra nội dung. Bộ Công Thương TT TM VN tại New York VIETRADE P. Thủ tướng ban hành Quyết định thành lập Cục Xúc Tiến Thương Mại (Vietrade) trực thuộc trực tiếp Bộ Thương Mại. như: 41 . Hỗ trợ việc xây dựng cơ sở hạn tầng cho các khu sản xuất tập trung. giải quyết các khó khăn trong sản xuất cho các doanh nghiệp. thương mại báo cáo lên các Sở Thương Mại tỉnh. về cơ cấu tổ chức. các trung tâm/văn phòng Xúc tiến Dept. • 3. Bộ trưởng Bộ Thương Mại (nay là Bộ Công Thương) của Việt Nam ban hành Quyết định thành lập Uỷ Ban Xúc Tiến Thương Mại. làng nghề thuộc lĩnh vực chế biến và sản xuất đồ gỗ xuất khẩu.• Tổng cục thống kê (GSO).3 Mạng lưới hỗ trợ thương mại Cuối năm 1998. Hô trợ và xúc tiến doanh nghiệp TT TM VN tại Dubai Phòng HTQT Phòng HC Phòng thông tin và nghiên cứu thị trường Dept. một văn phòng đại diện ở Hồ Chí Minh và hai trung tâm thương mại tại New York và Dubai (xem sơ đồ dưới đây). Vietrade được uỷ quyền thực hiện chức năng và hoạt động giống như các tổ chức xúc tiến thương mại quốc gia trên toàn thế giới và giữ vai trò điều hành trong vấn đề xúc tiến thương mại. Vietrade có 5 phòng. Tháng 7 năm 2000. Những văn phòng/trung tâm này có mối quan hệ theo chiều dọc với Vietrade. Hiện nay. đánh giá rừng. Phòng thương mại điện tử Văn phòng đại diện vietrade tại HCM Ngoài ra. tại 15 tỉnh thành trực thuộc chính phủ trung ương.

có nhiệm vụ thu thập thông tin thị trường nhằm hỗ trợ phát triển chiến lược của Bộ Thương mại và cung cấp thông tin về thị trường mục tiêu cho các nhà xuất khẩu ở các khu vực khác nhau Đại diện thương mại của nước ngoài tại Việt Nam: Đại sứ quán. VIFOREST có rất nhiều khoá đào tạo cho các công ty chế biến gỗ trên toàn quốc. Hiệp hội gỗ trong nước: Những năm gần đây. đây là tổ chức tình nguyện phi chính phủ tập hợp và đại diện cho một cộng đồng doanh nghiệp có mục đích phát triển.com) vào cuối năm 2002 có vai trò làm cầu nối giữa doanh nghiệp Việt Nam và cộng đồng doanh nghiệp quốc tế thông qua internet. Đại diện thương mại của Việt Nam tại nước ngoài: có 41 khu vực thương mại của Việt Nam ở nước ngoài. Dự án tài trợ nước ngoài: Có nhiều dự án tài trợ nước ngoài làm việc về lĩnh vực xúc tiến 42 .       Hiệp hội gỗ và sản phẩm từ rừng của Việt Nam (VIFOREST): hiệp hội này được thành lập vào ngày 8 tháng 5 năm 2000. Các hiệp hội này cần bổ sung cả về nhân lực và tài chính. Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI): Cơ quan này là một tổ chức độc lập và phi chính phủ. thông tin. tiếp thị. thúc đẩy quan hệ kinh tế. khoa học và công nghệ của Việt Nam và các nước khác trên trên cơ sở cùng có lợi và đảm bảo tính công bằng. Ngoài chức năng đại diện lợi ích của cộng đồng doanh nghiệp tại Việt Nam. Tuy nhiên. VCCI đã khởi động trang web điện tử (www. tín dụng. song song với tốc đô gia tăng về số lượng các doanh nghiệp. được thành lập năm 1963. cung cấp thông tin.vnemart. Đà Nẵng và Hồ Chí Minh. hỗ trợ xuất khẩu. dịch vụ tư vấn và phát triển nguồn nhân lực. Hàng năm VCCI tổ chức các chuyến công tác thương mại cho nhà xuất khẩu thủ công đến các thị trường nước ngoài (như Hồng Kông. dịch vụ tư vấn (phân tích tài chính và kế hoạch quản lý) và nghiên cứu. Bắc Ninh…Một trong những nhiệm vụ chính của các hiệp hội này là hỗ trợ và giúp đỡ các công ty thành viên nhằm phát triển kinh doanh và đẩy mạnh xuất khẩu. tất cả các hiệp hội khác vẫn còn thiếu khả năng thực hiện nhiệm vụ của mình một cách hiệu quả và thành công. Hà Tây. sản xuất. Đức) và tổ chức cho các nhà xuất khẩu tham gia vào hội chợ quốc tế. thương mại điện tử).xã hội của đất nước. công tác marketing thương mại. Nhật Bản. trừ Hiệp hội thủ công và gỗ của thành phố Hồ Chí Minh. đào tạo (chủ yếu là các khoá học kinh doanh do các giáo sư đại học và nhà quản lý giảng dạy). Các chỉ dẫn kỹ thuật. VCCI còn tham gia vào công tác xúc tiến thương mại. đồng thời tổ chức các sự kiện xúc tiến thương mại cho các công ty chế biến gỗ muốn tham gia vào hội chợ thương mại quốc tế. bảo vệ và hỗ trợ các hoạt động kinh doanh góp phần vào sự phát triển kinh tế. Bộ phận thương mại của nước ngoại và văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam cũng thực hiện một số hoạt động về lĩnh vực xúc tiến thương mại. Cục xúc tiến doanh nghiệp vừa vả nhỏ của Bộ kế hoạch và đầu tư: Cục chủ yếu hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ thông qua đầu tư. trung tâm này sẽ dự kiến sẽ xây dựng ở Hà Nội. VCCI cung cấp các dịch vụ marketing (giới thiệu và chuẩn bị danh mục SME. một số hiệp hội chế biến gỗ được hình thành ở nhiều tỉnh thành như Hồ Chí Minh. bảo vệ máy móc và đào tạo sẽ được trung tâm hỗ trợ công nghệ cho doanh nghiệp vừa và nhỏ cung cấp. tăng tính cạnh tranh.

Cơ quan hợp tác kỹ thuật Đức (GTZ) gần đây hỗ trợ chiến lược phát triển rừng. Quỹ từ các chương trình xúc tiến thương mại: Nhà xuất khẩu có thể được hỗ trợ 50% chi phí thuê chuyên gia trong nước và nước ngoài tham vấn về phát triển xuất khẩu và thiết kế mẫu mã và sản phẩm nhằm nâng cao chất lượng của hàng hoá và dịch vụ. Đối với các khoá đào tạo nước ngoài. hỗ trợ chủ yếu tập trung vào các khoá đào tạo chuyên biệt trong phạm vi 3 tháng nhằm phát triển sản phẩm mới. chi phí trang trí gian hàng tại hội chợ và tổ chức các hội thảo (nếu có) khi tham gia các hội chợ tại nước ngoài. khảo sát thị trường hoặc giao dịch thương mại tại nước ngoài vv… Quỹ tạo việc làm quốc gia: Các nhà sản xuất và xuất khẩu có thể vay tiên từ Quỹ tao việc làm quốc gia với số tiền lên tới 20 triệu đồng VN hoặc 500 triệu với lãi suất ưu đãi. thực hiện kinh doanh xuất khẩu và mở rộng thị trường xuất khẩu. nhà xuất khẩu có thể được hỗ trợ 100% chi phí gian hàng. công nghệ và kỹ thuật. chuyển giao và làm mới công nghệ. tiếp thị… Bên cạnh đó. Các nhà xuất khẩu thủ công có thể vay ngắn hạn để mua nguyên liệu nthô và các nguyên liệu sản xuất để thực hiện hợp đồng xuất khẩu. Hà Lan…) nhằm nỗ lực phát triển nguồn tài nguyên rừng ở nhiều tình thành của Việt Nam… 3. Cơ quan này còn hỗ trợ giới thiệu công nghệ xử lý gỗ. Các nhà xuất khẩu gỗ có thể vay được từ ngân hàng phát triển với tỷ lệ lãi suất thấp sử dụng cho các dự án đầu tư của mình. không vượt quá 70% giá trị hợp đồng xuất khẩu. Mức vay sẽ không vượt quá 80% giá trị vận đơn.     43 . thì các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực có thể tiếp cận các nguồn tài chính sau đây:  Ngân hàng phát triển VN (DBV): Chính phủ đã thành lập một Quỹ hỗ trợ phát triển nhằm hỗ trợ cho các nhà xuất khẩu nói chung của Việt nam. ngành công ghiệp đồ gỗ đang hoạt động nhằm xúc tiến việc đạt chứng nhận FSC tại Việt Nam với nguồn tài trợ rất lớn (cả theo hình thức vay vốn và tài trợ không hoàn lại của chính phủ Phần Lan. Đồng thời họ còn được hỗ trợ 50% chi phí được đào tạo ở Việt Nam và tại các nước khác cho vấn đề nâng cao năng lực xuất khẩu và kỹ năng kinh doanh.xử lý gỗ. Quỹ hộ trợ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia: cung cấp các khoản tín dụng với điều kiện ưu đãi hoặc với tỷ lệ lãi suất ưu đãi nhằm hỗ trợ các nhà đầu tư trong việc nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học. Quỹ hỗ trợ xuất khẩu quốc gia: Do chính phủ lập ra cung cấp các khoản tín dụng xuất khẩu ưu đãi và đảm bảo tín dụng xuất khẩu nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất hàng hoá xuất khẩu.4 Quỹ hỗ trợ tài chính Khi tài chính thương mại được quan tâm. Bên cạnh đó. được hỗ trợ 100% chi phí vé máy bay và chi phí tổ chức hội thảo hoặc các cuộc họp giao dịch thương mại.

bảo tồn đa dạng sinh học và chương trình phát triển dịch vụ môi trường Chương trình thương mại và gia công gỗ và sản phẩm từ rừng Chương trình nghiên cứu.60 44. họ có thể vay từ:    Các ngân hàng thương mại (4 ngân hàng nhà nước với hơn 1200 chi nhánh. phát triển sản phẩm.435.1 68.262.72 tỷ đồng.873.72 106.418. giai đoạn 2011 – 2020 là 72.57 26.399.35 14.  Quỹ mở rộng công nghiệp nông thôn: Bộ công nghiệp sẽ sử dụng ngân sách vào việc phát triển các ngành công nghiệp nông thôn như đổi mới công nghệ. cho dù là khoản ký quỹ đó trực tiếp do ngươì vay sở hữu hoặc được đảm bảo bởi bên thứ ba. đào tạo.0 100 72. 44 .07 546.80 10.34 tỷ đồng.759.304.17 33.3 3.939.090.17 16.214.57 1. kế hoạch và giám sát lâm nghiệp Chi phí thông thường Tổng số vốn cần thiết 2006-2010 31.885.460.220.60 3 4 5 10.873.63 100.80 3.34 4.50 848. 36 ngân hàng cổ phần.413.3 B 1.26 6.133. 4 ngân hàng liên doanh) Quỹ tín dụng nhân dân Ngân hàng chính sách xã hội Mặc dù tất cả các ngân hàng cố gắng cung cấp dịch vụ tốt nhất cho khách hàng.885. giáo dục khuyến lâm Chương trình đổi mới thể chế.82 2.55 3. họ vẫn yêu cầu ký quỹ cho khoản vay.06 Ngoài nguồn vốn nói trên. Bảng 9: Quỹ phát triển lâm nghiệp của VN giai đoạn 2006-2020 STT A 1 2 Hạng mục Chi phí đầu tư Quản lý bền vững rừng và chương trình phát triển Bảo vệ rừng.428.80 28. 15 chi nhánh ngân hàng nước ngoài.759.06 triệu VND.946.09 6. xúc tiến thương mại vv… Quỹ từ các chương trình và dự án: Chính phủ đã phê duyệt yêu cầu vốn đối với chiến lược cho toàn bộ giai đoạn 2006-2020 với tổng số là 106. Đặc biệt.00 2011-2020 Total % 94 44. các nhà sản xuất và nhập khẩu nội thất từ gỗ và có thể vay tiên từ hệ thống tài chính của VN theo quy định của Luật tín dụng.91 37.3 14.662.871.48 37 1.359. chính sách. trong đó vốn cho giai đoạn 2006 – 2010 là 33.96 885.359.

Có hàng trăm công ty vận vận tải đường biển và doanh nghiệp vận chuyển hàng tại Việt Nam. Các dịch vụ vận tải được các công ty cung cấp rộng rãi (nhà nước. Tuy nhiên. Indochina Capital… Công ty trách nhiệm hữu hạn quỹ doanh nghiệp Mekông. thiếu đào tạo là những vấn đề gia tăng trong xuất khẩu đang tiếp tục không được chý ý đến.5 Dịch vụ xuất khẩu Các tổ chức kiểm duỵệt chất lượng như SGS (Thụy Sỹ). giá cả không linh hoạt. hoặc có thể bằng xe tải đến nước láng giềng như Trung Quốc. có rất nhiều vốn và khoản đầu tư muốn đầu tư vào các công ty gia công gỗ tiềm năng. Penm… 3. Các tổ chức kiểm tra chất lượng chuyên môn hoá về đồ gỗ nội thất đã và đang được thành lập ở Việt Nam. • Tốc độ tăng trưởng nhanh của ngành công nghiệp sản xuất nội thất nhưng lại kéo theo các vấn đề nghiêm trọng khác trong quản lý như thiếu marketing. EMS vv… hỗ trợ hoạt động giao dịch kinh doanh của các nhà xuất khẩu Việt Nam với khách hàng tại nước ngoài. Các công ty vận tải bằng đường biển và các công ty vận tải cung cấp dịch vụ vận chuyển (cả trong phạm vi Việt Nam và nước ngoài) cung cấp cả dịch vụ đóng gói hàng chuyên nghiệp. Chẳng hạn như Tập đoàn tài chính quốc tế (thuộc Ngân hàng Thế giới).Gần đây. 4. 45 . Vinalcontrol (Việt Nam) đang hoạt động tại VN và có thể được các nhà nhập khẩu uỷ quyền tiến hành kiểm duyệt cuối cùng. Một số công ty chuyển phát nhanh hoạt động ở Việt Nam như DHL. Hầu như 80% gỗ có nguồn gốc nhập khẩu. Đồ gỗ nội thất có thể được chuyển từ Việt Nam sang bất kỳ một nước nào trên thế giới (thậm chí là dịch vụ tận cửa) bằng đường biển hoặc bằng đường không. UPS. đây là cản trở lớn ảnh hưởng tới tính cạnh tranh của lĩnh vực xuất khẩu trong tương lai của Việt Nam. Lào và Campuchia. OMIC (Nhật Bản). tư nhân hoặc công ty nước ngoài). vận đơn đường biển và đường không ở Việt Nam thì đắt đỏ hơn rất nhiều so với Trung Quốc. FedEx. Phân tích SWOT Bảng 10: Phân tích SWOT đối với mặt hàng đồ gỗ nội thất của Việt Nam Điểm mạnh • Nguồn lao động dồi dào có khả năng sẵn sàng thích nghi và với chi phí thấp so với các nước láng giềng • Kỹ năng thủ công tuyệt vời và nguyên liệu thủ công phong phú làm cơ sở cho trang trí và sự khác biệt của sản phẩm • Một môi trường hấp dẫn thu hút FDI cho các công ty nội thất do ưu thế chi phí nhân công rẻ và môi trường kinh tế và xã hội ổn định • Chính phủ Việt Nam tạo khuyến khích sự Điểm yếu • Nền công nghiệp nội thất VN phụ thuộc nặng nề vào việc nhập khẩu các nguyên liệu thô. Vincapital. Quỹ đầu tư Aureos.

• Việt Nam là nước đang tăng trưởng được coi là nơi lý tưởng để đầu tư vào lĩnh vực sản xuất nội thất.phát triển bền vững của nền công nghiệp nội thất • Công nhân VN linh hoạt và nhiệt tình công việc tạo ra sự phát triển kinh doanh năng động và thoải mái khiến các nhà kinh doanh có thể yên tâm đầu tư vào doanh nghiệp. • Thiếu văn hoá thiết kế nội thất và thiếu nhà thiết kế và trường thiết kế để phát triển ngành. • Thiếu thông tin thị trường cơ bản dẫn đến chấp nhận giá thấp hơn có thể đạt được ở thị trường. Điều này làm giảm cơ hội đưa hàng hoá tới tay khách hàng nước ngoài. nguyên liệu trang trí hoàn hoàn chỉnh nội thất thì không đáp ứng được với quy mô của ngành. Các đơn vị này cần khẩn trương thích ứng với nhu cầu của ngành. Tuy nhiên. • Việt Nam có lịch sử ổn định lâu dài từ thế kỷ thứ 10 đến nửa cuối thế kỷ 19 trong . Điều này gây hạn chế về mặt năng lực và không có lợi nhuận hoặc có rất ít ảnh hưởng tới quy mô của phát triển trong tương lai của các doanh nghiệp cũng như lực lượng lao 46 Cơ hội • Công nghiệp sản xuất nội thất vẫn là một ngành “non trẻ” ở Đông Nam Châu Á. • Việt Nam là nơi thu hút sự hỗ trợ phát triển quốc tế và hiện nay đang phát triển khả năng nhằm thu hút một cách hiệu quả sự hỗ trợ này. • Thiếu đơn vị đào tạo. • Cơ sở hạ tầng được định hướng theo chiều hướng xuất khẩu đã giảm thiểu được thành công “sự quan liêu” về cả đầu vào nhập khẩu cần thiết và sản phẩm xuất khẩu. vẫn còn chỗ đứng trong thị trường cho những nhà sản xuất chất lượng tốt cung cấp nội thất thiết kế đẹp với chất lượng được kiểm duyệt và hợp thời. • Ngành nói chung sản xuất ra sản phẩm chất lượng thấp bán ra mà không có lợi thế với giá thấp nhất cho các công ty đa quốc gia. Thách thức • Thách thức lớn nhất cho sự phát triển lâu dài của ngành nội thất VN là không có lợi nhuận hoặc chỉ có sản xuất cận biên cho các công ty đa quốc gia. • Phương pháp kỹ thuật bao quát chỉ mang tính nguyên sơ và không có cơ quan nào cung cấp dịch vụ nâng cấp khẩn cấp phương pháp kỹ thuật. • Vừa tham gia thành viên của WTO tạo cho Việt Nam môi trường tốt có thể dự báo được khả năng trong tương lai. Nếu có thì cũng yếu kém và có rất ít đầu vào đáp ứng nhu cầu của ngành. • Thiếu nghiêm trọng tổ chức hiệu quả chăm sóc thị hiếu của ngành và định hướng sự phát triển của ngành. thiết bị. các công ty này bán với số lượng lớn nhưng lợi nhuận gần như không có hoặc là rất ít. có khả năng cạnh tranh với Trung Quốc vì khả năng rủi ro ít hơn. • Cơ sở vật chất như máy móc. • Thiếu những triển lãm mang tính quốc tế đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế.

• Tranh cãi đang xảy ra hiện nay về sự nóng lên của trái đất sẽ có thể làm tăng chi phí vận chuyển và do đó tăng chi phí gỗ nhập khẩu và tăng chi phí hàng hoá xuất khẩu. Điều quan trọng là tất cả các cơ hội đều được rút ra từ các cơ quan này. dịch vụ và sự đồng nhất chứ không phải chỉ có giá cả. có đồn điền gỗ Téch và có vị trí tuyệt vời trên tuyến biển có thể nổi lên như một đối thủ cạnh tranh với các nhà sản xuất khác trước khi họ có đủ thời gian thành lập và phát triển hình ảnh và chỗ đứng trên thị trường. quản lý ở cấp trung. • . Điều cốt yếu là phải trồng rừng và phát triển rừng tự động trong lĩnh vực kinh doanh này. Như vậy. mẫu mã. Khám phá sáng tạo của IT có thể đảm bảo cho Việt Nam có thể thu hồi được lợi nhuận lớn nhất có thể cho các nhà sản xuất nói riêng và quốc gia nói chung. chất lượng và văn hoá kinh doanh. Nam Phi…một khi các 47 .Sự cạnh tranh từ các nước láng giềng của Việt Nam ngày càng tăng do kết quả của việc thực hiện Tự do hoá Thương Mại (AFTA). Đây là thời điểm hợp lý để Việt Nam tạo ra mô hình kinh doanh riêng của mình cho ngành nội thất hơn là chạy theo khuôn mẫu của người đi trước. • Cần phải phát triển nguồn cung cấp nguyên liệu tại Việt Nam. vẫn còn thời gian cho Việt Nam phát triển hình ảnh của mình trên thị trường thông qua thiết kế. thiếu nhà thiết kế. • Thiếu sự quản lý cấp cao ở các thị trường nước ngoài. Cần thiết phải làm rõ sự khác biệt với nước láng giềng nhưng sự khác biệt này nên dựa vào những khía cạnh tích cực như chất lượng. cần phải có hành động tức thì là phải tiến hành các khoá đào tạo ngắn hạn. thiết kế. Thực tế. trung hạn và dài hạn. c) Sản xuất các chi tiết dùng để trang trí cho các công ty FDI và các công ty bản địa. cần phải lồng ghép các cơ hội này vào cơ cấu ngành và khuyến khích các công ty ở lại và phát triển kinh doanh ở Việt Nam. tiếp thị và phân phối. Nhiều công ty đến Việt Nam để tranh thủ giá nhân công rẻ và lực lượng lao động linh hoạt.suốt thời gian này nghệ thuật và nghề thủ công phát triển để lại di sản mà hiện nay có thể sử dụng cho thiết kế và trang trí. giám sát ký thuật và công nhân lành nghề. • Phần lớn các mặt hàng xuất khẩu hiện nay đang được các công ty FDI sản xuất. Họ sẽ rời đi khi có lực lượng lao động rẻ hơn từ nước thứ ba đe doạ lợi ích của họ. • Ấn Độ có nguồn nhân công rẻ. • Vùng sản xuất nội thất truyền thống ở Bắc Ninh có tiềm năng rất lớn trong một số lĩnh vực a) Sản phẩm được thiết kế cho thị trường quốc tế sử dụng phong cách hiện có làm cơ sở phát triển thiết kế nhằm đáp ứng thị hiếu quốc tế và b) Sản xuất theo phong cách Anh và Pháp cổ phục vụ cho thị trường Mỹ và thị trường Châu Âu. Như thế sẽ đe doạ tới tính cạnh tranh của nhiều nhà sản xuất trong cùng một ngành. Đây là những yếu tố đe doạ đến sự phát triển ở tầm trung hạn của ngành. • Cạnh tranh từ các nước cung cấp nguyên liệu gỗ như Brazil. thiếu đào tạo về kinh tế và kỹ thuật. • Thời kỳ IT tạo rất nhiều cơ hội đổi mới cho sản xuất. sẽ ảnh hưởng tới việc cắt giảm cung cấp nguyên liệu thô cho Việt Nam. Nghệ thuật này được tôn vinh và phát triển trong thời kỳ Pháp thuộc • Là một nhân vật khá mới đối với thị trường.

nước này bắt tay vào sản xuất nội thất.1 Triển vọng Hiện nay. • Sự đổi mới trong vật liệu sản xuất từ vỏ thóc. ngành công nghiệp nội thất của Việt Nam chủ yếu được chia thành hai hình thức: • Các công ty FDI đến Việt Nam để khai thác cơ hội về nhân công có đức tính rất cần cù. việc sản xuất nhanh với số lượng lớn và chi phí thấp hơn là lợi ích tăng trưởng quyết định hướng đi của họ. điều cần thiết là phải phát triển ngành dịch vụ vững mạnh để cung cấp việc sản xuất đó. 5. Triển vọng và chuỗi giá trị tương lai của ngành. tre và các chất liệu vải khác sẽ có thể góp phần làm giảm tính phụ thuộc vào nhập khẩu và cũng tạo ra sự đổi mới cho sản xuất. Với bản chất như vậy. họ có tiềm năng và cần phải được khuyến khích đóng góp vào sự phát triển lâu dài của ngành. Tầm nhìn của ngành công nghiệp nội thất VN có đánh giá một cách lạc quan theo lợi nhuận tài chính đạt được từ việc sản xuất và tiếp thị trên thế giới về các sản phẩm nội thất VN thông qua các hoạt động tạo ra lợi nhuận và đảm bảo tính bền vững. • Việc phát triển một ngành công nghiệp nội thất vững mạnh. dễ thích nghi và tận tâm với mức giá rất thấp trong khi môi trường kinh doanh và chính trị thì ổn định. Cần đảm bảo rằng phải chia sẻ công bằng giá bán sản phẩm nội thất cho nhà sản xuất. • Công ty bản địa nắm được cơ hội ngành nội thất đang thích ứng được. Đây là tiềm năng để tạo công ăn việc làm. 5. Cần phải đảm bảo một thị trường đa đạng toàn cầu và dài hạn tiếp cận độc lập tới các nhà kinh doanh bán lẻ có khả năng chiếm lĩnh thị trường 48 .nhiên theo đúng quy định về tính bền vững của Hội đồng quản lý rừng (FSC) hoặc các mô hình khác. Sự tăng trưởng này phải được quy định thành lợi nhuận bền vững cho tất cả các bên liên quan nếu Việt Nam đạt được lợi nhuận từ ngành công nghiệp nội thất trong dài hạn. bản thân ngành này có thể làm hình thành lên rất nhiều công ty xuất khẩu phục vụ nhu cầu của các nhà sản xuất trên thế giới và các nước liền kế.

49 .Để đạt được triển vọng đó.56 tỷ Đô la Mỹ giá trị xuất khẩu tới năm 2010 và 7 tỷ đô la Mỹ tới năm 2020 cho mặt hàng gỗ nội thất. khâu tổ chức hậu cần. vật phẩm để trang trí. • Về lâu về dài cần phải tìm kiếm thay thế nhập khẩu các nguyên liệu làm thủ công bằng cách trồng rừng. tái đào tạo và nâng cao khả năng lao động cũng như đào tạo quản lý ở các cấp để cạnh tranh được với quốc tế. Bằng chất lượng sản phẩm trên thị trường. Đây là mục tiêu đầy tham vọng và sẽ đạt được chỉ bằng cách tập trung và quản lý cẩn thận các yếu tố đầu vào ở mọi cấp độ và đặc biệt là phải đẩy mạnh nguồn cung cấp nguyên liệu cũng như nguồn nhân lực có tay nghề và phương pháp quản lý chất lượng 5. Ngành nội thất VN phải đạt được tiêu chuẩn cao nhất về quản lý và vận hành các dịch vụ. chiến lược phát triển xuất khẩu của Bộ Thương Mại đã đặt ra mục tiêu đạt được 5. Về giá trị. • Phát triển khả năng của các nhà nhập khẩu gỗ nhằm mua gỗ nhập khẩu cần thiết tại chỗ mà không cần phải thông quan trung gian vì như vậy phải cộng thêm giá trị không cần thiết vào hàng nhập khẩu. sử dụng vỏ chấu. • Đẩy mạnh và có thể thành lập các đơn vị đào tạo và giáo dục cung cấp nguồn lao động lành nghề. Đối với các yếu tố bên ngoài của chuỗi giá trị: • Việc cần làm đầu tiên là thiết lập mục tiêu rõ ràng là các công ty của VN sẽ tìm kiếm để trở thành người tiếp thị cho quyền lợi của họ bằng cách quảng bá khả năng của mình ra thị trường và đưa sản phẩm tiếp cận khách hàng gần nhất có thể. thiết bị. tre vv… • Triển khai và tổng hợp nguồn sản xuất như nguyên liệu “có thể trồng trọt” như tre và các sợi nhiên. Đây là mục tiêu cơ bản. phần mềm. • Triển khai và khuyến khích việc phát triển công nghiệp cung cấp đầu vào có nguồn gốc bản địa để đáp ứng nhu cầu của ngành công nghiệp trong tương lai chẳng hạn như máy móc. ngành phải đảm bảo sự tin tưởng của khách hàng và hình ảnh Việt Nam là một đất nước tốt có thể phát triển kinh doanh. Ngành phải đảm bảo rằng tất cả những người tham gia đều có thể thấy được nguyện vọng của họ và sử dụng được hiệu quả tài năng của họ. ngành nội thất Việt Nam phải tập trung vào phục vụ nhu cầu của khách hàng trong nước và nhận thấy được trách nhiệm bảo vệ môi trường mà tất cả các công dân phải cùng nhau chia sẻ trách nhiệm này.2 Chuỗi giá trị tương lai của ngành Triển vọng của chuỗi giá trị trong tương của ngành là Đối với yếu tố quốc tế của chuỗi giá trị tương lai: • Phát triển nguồn cung cấp gỗ ổn định lâu dài từ rừng bản địa mà đã được cấp chứng chỉ.

• Tận dụng "thời đại thông tin" trong việc quảng bá đồ Nội thất Việt Nam như một sản phẩm chất lượng có bản quyền. Ngoài việc tăng cường hiện đại hoá công nghiệp gia công quy mô lớn. cần phải tập trung vào phát triển và hiện đại hoá công nghiệp gia công sản phẩm tử rừng quy mô nhỏ ở các khu vực nông thôn và các làng nghề thủ công truyền thống như một công việc tiềm năng sẽ làm khác biệt đồ nội thất Việt Nam với thị trường thế giới  Tăng thu nhập. cơ sở hạ tầng công nghiệp và sự phát triển lâu dài của ngành công nghiệp nước nhà . • Hiểu rằng mục đích là nhằm để đạt lợi nhuận tối đa của doanh nghệp và hiểu thêm rằng thị phần lớn nhất của chuỗi giá trị là giữa cánh cổng nhà máy với người sử dụng cuối cùng chứ không phải giữa cánh cổng nhà máy với nguyên liệu thô.  Tiêu chí Giá trị xuất khẩu tăng hàng năm là 10% và tăng sản lượng của các công nhân được tính toán dựa trên giá trị đầu ra trên một đầu người làm công. đóng góp vào xoá đói giảm nghèo và giảm 70% số hộ nghèo ở các khu vực rừng chính.. 50 . 6 6. Đây là nơi mà cơ hội cho các doanh nghiệp VN thu hồi vốn và đóp vào sự phát triển chung của nền kinh tế VN. được dán nhãn để khẳng định chất lượng và khi giao hàng phải có dấu chì trên sản phẩm.56 tỷ Đô la Mỹ giá trị xuất khẩu tới năm 2010 và 7 tỷ đô la Mỹ tới năm 2020 và do đó đóng góp to lớn vào sự phát triển của công nhân nông thôn.1 Con đường phía trước Triển vọng phát triển Mục đích Phát triển Tăng cơ hội việc làm là kết quả trực tiếp của việc tăng xuất khẩu trong lĩnh vực này Phát triển Giảm nghèo đói ở khu vực nông tôn và thành thị là kết quả trực tiếp của việc tăng xuất khẩu trong lĩnh vực này Mục tiêu  Đạt được 5.  Khu gia công sản phẩm gỗ nên được phát triển và mở rộng ở khu vực mà thuận lợi cung cấp nguyên liệu.

hộ dận và cộng đồng trước 2010 6.2 Triển vọng cạnh tranh Mục đích Sáng kiến  Chính phủ VN nên tìm kiềm hiệp định song phương với các nước cung cấp gỗ để có được hợp đồng dài hạn về cung cấp gỗ với giá cả cạnh tranh. 0.63 triệu rừng sản xuất tự nhiên nên được quản lý bền vững và hiệu quả. Đồng thời. bảo tồn sinh học và cung cấp dịch vụ môi trường.  Tập trung vào trồng rừng bền vững để có được gỗ được chứng nhận từ tự nhiên dùng cho sản xuất đồ nội thất và khuyến khích sử dụng giấy dán làm bằng tay trong thiết kế nội thất. cả đồn điền công nghiệp tậpt rung và NTFPs và 3.15 triệu ha rừng trồng. doanh nghiệp. gỗ nhân tạo và gỗ trồng  1 triệu ha đồn điền mới sẽ được hình thành tới năm 2010.   Thiết lập các tiêu chuẩn quốc gia nhằm quản lý rừng bền vững và CoC Đảm bảo sự tham gia sâu rộng của các lĩnh vực kinh tế khác nhau và các tổ chức xã hội trong vấn đề phát triển rừng nhằm tăng khả năng đóng góp vào sự phát triển xã hội.  Khuyến khích sản xuất các ván và giấy có nguồn gốc từ gỗ nhằm giảm dần việc gia công gỗ phế liệu phục vụ cho xuất khẩu. Khuyến khích sử dụng sản phẩm ván . và tăng hiệu ích sử dụng đất nhằm nâng cao sản lượng và chất lượng.Phát triển Quản lý bền vững. đất rừng cho tổ chức.  8. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn Bộ Môi trường Bộ Kế hoạch và đầu tư Tiêu chí  Giảm 50% nhập khẩu gỗ nhân tạo tới năm 2010 và 70% trong nước sẽ được cung cấp tới năm 2020  Ổn định sản xuất gỗ trong nước với mục tiêu đạt 9. sử dụng và phát triển rừng sản xuất  Lập kế hoạch rừng sản xuất chủ yếu được phát triển theo hướng khuyến lâm. Làm việc chặt chẽ với nhà sản xuất gỗ để lựa chọn giống Nguồn Chính phủ Việt Nam.3 triệu ha/năm sẽ được trồng lại sau khi thu hoạch. bảo vệ môi trường.7 triệu M3/ một năm tới năm 2010 và 20 – 24 triệu M3/ đến năm 2020 (bao gồm 10 triệu M3 gỗ Phát triển năng lực Đảm bảo tiếp cận nguyên liệu thô phù hợp 51 . tạo ra khu nguyên liệu tập trung hoá có quy mô lớn và vừa để đảm bảo đủ nguyên liệu cho chế biến. 30% diện tích rừng sản xuất sẽ được chứng nhận Hoàn thành phân bổ và giao rừng.4 triệu ha rừng sản xuất trong đó baog ồm 4.   Tới năm 2020. chính phủ nên cung cấp đầy đủ thông tin về chính sách lâm nghiệp của nhiều nước khác nhau để các nhà đầu tư VN có thể phát triển kinh doanh với các nước này.

và 8.  Hỗ trợ phát triển công nghệ để nâng cao hệ số sử dụng nguyên liệu. 3. Hệ thống tín dụng và các chương trình Đối tác tư nhân và công cộng cùng với các nhà nhập khẩu trồng rừng và khai thác các nguồn nguyên liệu.  Khuyến khích các công ty Việt Nam (bằng hình thức cụ thể) đầu tư ra nước ngoài / phối hợp với đôí tác nước ngoài trồng rừng. Các dự án trồng rừng nên được thiết kế có sự phối hợp chặt chẽ với các nhà xuất khẩu nội thất. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn Bộ Kế hoạch và đầu tư Bộ Thương Mại Tài trợ không hoàn lại của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn lớn).  Thắt chặt quy định lien quan tới rừng nhằm ngăn chặn sử dụng đất vì mục đích đầu cơ  Mối liên hệ giữa người trồng rừng. nhà khoa học. 52 .  Đầu tư vào thiết bị nhằm hiện đại hoá quản lý rừng. tiến hành kiểm kê rừng định kỳ.  Cung cấp gỗ để chế biến giấy.4 triệuM3/năm tới năm 2010. xử lý gỗ và nhập khẩu vào Việt Nam.  Hỗ trợ các công ty tiếp cận trực tiếp mà không cần phải qua trung gian và khuyến khích các công ty đầu tư vào các hạ tầng chứa gỗ. lý tưởng là có chứa lò sấy gỗ  Chính phủ nên phân công rừng cho các công ty gia công gỗ hoặc các doanh nghiệp lâm nghiệp. người sản xuất nội thất và nhà nước nên được hình thành nhằm đảm bảo sự phát triển và khai thác hiệu quả của rừng. củng cố và cập nhật cơ sở dữ liệu của các tài nguyên rừng sẵn có.tốt nhất để trồng rừng cho từng vị trí địa lý.3 triệu M3/năm đến năm 2020 Có các chương trình khuyến khích Có các diễn đàn thảo luận . đặc biệt là việc tận dụng tối đa nguyên liệu phế thải để giảm giá thành sản phẩm chính.

phụ tùng đi kèm và phần cứng. đặc biệt là việc sản xuất véc ni chất lượng cao. Lập các diễn đàn nguyên liệu gỗ với sự tham gia của chính phủ. Khuyến khích đầu tư của cả công ty trong và ngoài nước vào lĩnh vực này. phụ cấp cho việc đổi mới các thiết bị xử lý Bộ Kế hoạch và đầu tư  Thành lập nên các đơn vị chức năng với các thể chế đào tạo hợp lý nhằm cung cấp thông tin cập nhật về sự phát triển của công nghệ xử lý gỗ cho các công ty xử lý gỗ. tài trợ.hiệp hội thương mại và các tạp chí thương mại phù hợp  Thông qua các tổ chức thương mại và hoạt động thương mại phối hợp chặt chẽ với nhà sản xuất/ kinh doanh/cung cấp thiết bị để có thể hỗ trợ tài chính và kỹ thuật. chức 53 .  Thiết lập tiêu chuẩn hợp lý hoặc hệ thống cấp bậc nguyên liệu thô vì chất lượng của sản phẩm cuối cùng chủ yếu dựa vào chất lượng nguyên liệu thô.  Bản tin về thiết bị xử lý cần phải được phát hành.  Hình thành các công ty mới chuyên cung cấp Phát triển năng lực Hỗ trợ đổi mới công nghệ xử lý  Cung cấp các hình thức khuyên khích như: tín dụng. VIFOREST. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn Hiệp hội thương mại như HAWA.  Thực hiện đổi mới nghiêm túc về thủ tục hành chính có lien quan tới nhập khẩu các nguyên liệu thô và xuất khẩu sản phẩm từ gỗ Phát triển năng lực Khuyến khích sự phát triển thầu phụ và các ngành hỗ trợ  Tìm ra chính sách khuyến khích sự phát triển của các ngành hỗ trợ. chi tiết về nhà cung cấp. sơn và các nguyên liệu trang trí. Một trang web có nội dung về sự phát triển của thiết bị xử lý gỗ. nhà xuất khẩu và đại diện của người trồng rừng.

. marketing  Các chương trình đào tạo cho các nhà quản lý sản xuất/ giám sát sản xuất. thiết kế và chuyên gia marketing  750-1000 key staffs of wood processing companies are adequately trained and a core group of trainers are also trained. công nghệ sản xuất.    VIETRADE (sổ tay hướng dẫn xuất khẩu) Các trường đại học và cao đẳng Trường lâm nghiệp. Kết hợp chặt chẽ với nhà cung cấp phụ tùng/nguyên liệu (PU.  Chuyên gia đào tạo và tư vấn đào tạo dài hạn   Các chương trình đào tạo về sấy gỗ và xử lý gỗ Các chương trình đào tạo về hoàn chỉnh bề mặt gỗ. trung tâm đào tạo nghề thuộc Bộ NN  Đào tạo cán bộ về thủ tục nhập khẩu. Nâng cao chất lượng đào tạo của trường Cao đẳng    VIETRADE Bộ Nông nghiệp Bộ lao động và thương binh xã hội  Thành lập Viện/Trung tâm thiết kế sản phẩm / 54 . kỹ năng quản lý. ứng dựng internet…)  Khuyến khích mô hình đối tác tư nhân-công cộng trong các hoạt động đào tạo (gần đây là mô hình GTZ). MPDF… Nhà cung cấp nguyên liệu/phụ tùng Bộ Nông nghiệp Bộ lao động và thương binh xã hội Bộ giáo dục và đào tạo  Phát triển năng lực Đào tạo nghề cho công nhân  Khảo sát nhu cầu về công nhân lành nghề của ngành (ngắn hạng và dài hạn) để có chiến lược đào tạo hợp lý   Hàng năm đào tạo cho khoảng 2. phân tích thị trường.000 cán bộ lành nghề    Rà xoát chương trình đào tạo tại các trường đào tạo nghề (tập trung vào các khoá đào tạo có thực hành.. Phát triển năng lực Nâng cao năng lực của nhà xuất khẩu về mặt kiến thức. giám đốc bán hang. nguyên liệu mạ vàng.  Đưa ra chính sách khuyên khích nhà sản xuất gỗ trở thành những người đi đào tạo Phát triển năng lực Tăng cường đổi mới thiết kế và  Thành lập trường thiết kế quốc tế hoạc trung tâm thiế kế sản phẩm.000-3.) để chuyển giao công nghệ     Bộ giáo dục và đào tạo Bộ lao động và thương binh xã hội Chương trình tài trợ như GTZ. kỹ năng thuyết trình. ngooại ngữ.năng và chỉ tiêu kỹ thuật của máy mớc và các thiết bị khác nên được triển khai. IFC. Hiệp hội City & Guilds của London. kế toán...

Mỹ và các thị trường nội thất gỗ khác   VIETRADE (Chương trình xúc tiến thương mại trong nước) Hiệp hội gỗ của HCM/HAWA. GTZ  60 công ty tham gia vào chương trình thiết kế nội trú  Các phòng thiết kế nên được thành lập tại các trường đào tạo nghề chế biến gỗ  Tạo điều kiện cho sinh viên thiết kế ngoại quốc làm việc với các nhà sản xuất gỗ  Thuê thiết kế nước ngoài những người kiêm nhiệm xúc tiến thương mại. chương trình nội trú cho các nhà thiết kế) tham gia vào cả hội chợ trong nước và nước ngoài để nắm bắt được xu thế của thị trường. cói vv…( kinh doanh nên tận dụng nguồn nguyên liệu giá rẻ sẵn có trong rừng như tre. Huy động cả các nhà thiết kế tình nguyện từ nhiều chương trình khác nhau/ các tổ chức phát triển khác nhau như JICA. mây và các nguồn khác như inox hoặc nhôm để tạo ra các sản phẩm Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn Bộ Môi trường VIETRADE  Tốt nhất là thành lập một cơ quan chuyên gia thực hiện 55 .phát triển sản phẩm Nghệ thuật công nghiệp về lĩnh vực thiết kế. GTZ. Bình Định và VIFOREST  Đào tạo cho khoảng 10 -20 chuyên gia thủ công  Khuyến khích làm nội thất có sử dụng kết hợp giữa gố và các chất liệu sẵn có khác tại Việt Nam như mây. Binh Dinh)  Xây dựng năng lực cho trường thiết kế trong nước  Tạo ra nhiều cơ hội cho các nhà tiết kế làm việc ở các nhà máy của các nhà sản xuất gỗ (mối liên hệ giữa nhà thiết kế với nhà xuất khẩu. EU.    Trường cao đẳng nghệ thuật công nghiệp Trường đào tạo nghề Hiệp hội xử lý gỗ (VIFOREST và hiệp hội gỗ ở HCM /HAWA.   Phát triển năng lực Xây dựng năng lực cho các chuyên gia hoạt động cho lĩnh vực nội thất gỗ Phát triển năng lực Mở rộng hàng hoá xuất khẩu   Tổ chức các cuộc thi thiết kế nội thất định kỳ Đặt mua dài hạn ấn phẩm nội thất và thời trang Tăng hiểu biết về thị trường bằng cách cung cấp thông tin cụ thể của ngành về cơ cấu thị trường mục tiêu chính Tiến hành những chuyến công tác tới Nhật Bản..  ĐÀo tạo cho 100 nhà thiết kế trong nước  JICA. hyaxin.

đào tạo. các đầu vào phức tạp… Hệ thống tài trợ khuyến khích sử dụng nhà cung cấp BDS Cơ sở hạ tầng Hỗ trợ tín dụng xuất khẩu cho các nhà xuất khẩu trong ngành  Theo dõi chính sách hỗ trợ tài chính liên quan đến ngành. công ty và các tổ chức khác để thành lập trung tâm đào tạo chất lượng cao về công nghệ chế biến gỗ. đóng gói. các chính sách nhằm hỗ trợ vận tải đường bộ và đường biển …    Bộ Thương Mại Bộ Tài Chính Bộ Nông nghiệp và phát triển nông Bộ Kế hoạch và đầu tưu Ngân hàng nhà nước Việt Nam    . Gợi ý là VIETRADE nên thực hiện nhiệm vụ này.có giá trị cao) chức năng chuyên biệt. nơi làm việc vv…). môi trường quản lý (seri ISO 14000) vv…  Cơ sở hạ tầng Phát triển thị trường dịch vụ phát triển kinh doanh theo hướng tư nhân   Có thêm nhà cung cấp dịch vụ tư nhân tư vấn thiết kế. Bình Định…    Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn Bộ Giao thông vận tải Bộ Lao động và thương binh xã hội  Chi phí vận tải biển giảm 10-20%  150 nhà xuất khẩu đạt tiêu chuẩn ISO và SA 8000  Tập trung tất cả các nguồn lực có thể của chính phủ.Cải tiến môi trường làm việc theo tiêu chuẩn quốc tế cho người lao động (SA 8000 cho lao động trẻ em.Effective use of Overseas Development Assistance 56 . hướng dẫn công nghệ. đặc biệt là chính sách về hỗ trợ tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu khi Việt Nam là thành viên của WTO.  . nghiên cứu.  Khuyến khích nội thất có sử dụng điêu khắc do thợ thủ công Việt Nam thực hiện (Phát triển thành hàng loạt các sản phẩm được xử lý bằng máy móc có năng suất cao và tính độc đáo của sản phẩm nhờ làm bằng thủ công) Cơ sở hạ tầng Đảm bảo rằng cơ sở hạ tầng trong nước là thuận tiện   Đánh giá cơ sở hạ tầng chính Nâng cao khả năng cạnh tranh của vận tải đường biển tại các tỉnh miền Trung như Đà Nẵng.

EU.  Kim ngạch xuất khẩu của đồ gỗ nội thất liên tục tăng với tỷ lệ ít nhất là 15%/năm   Khuyến khích tham gia vào hội chợ thương mại quốc tế Ưu tiên thị trường tiềm năng hiện nay như Nhật Bản.   Chương trình trao đổi kinh nghiệm sẽ đuợc tổ chức hàng năm Cơ sở hạ tầng Lập hệ thống quyền sở hữu trí tuệ  Áp dụng quyền sở hữu trí tuệ cho các nhà thiết kế Việt Nam Phát hành nhãn mác xác nhận đặc biệt cho các sản phẩm chất lượng  Bộ Khoa học công nghệ. từng bước chuyên môn hoá từng giai đoạn sản xuất. Mỹ.Chuẩn bị các Chương trình trao đổi kinh nghiệm quốc tế   Bộ Nông nghiệp và phát triển nông Bộ Lao động và thương binh xã hội Tư vấn quốc tế  Tất cả các cán bộ chuyên trách về xử lý gỗ cấp cơ sở sẽ được đào tạo 3  Tăng cường vai trò của VIFOREST cũng như các hiệp hội xử lý gỗ.  Chương trình hội chợ thương mại của Vietrade và các hiệp hội  50 nhà xuất khẩu tham gia vào hội chợ thương mại quốc tế mới   VIETRADE (Sổ tay hướng dẫn tiếp thị xuất khẩu)  200 công ty sử dụng sổ tay hướng dẫn xuất khẩu của VIETRADE’s và mở rộng các hoạt động marketing có tính chủ động  Khuyến khích từng công ty hoặc nhiều công ty cùng nhau bán sỉ hoặc mua đại lý bán sỉ đã có vì các đại lý này đã tiếp cận được với các nhà bán lẻ. Úc… và triển khai các hoạt động tại các thị trường 57 .(ODA) Set up an EXIM Bank. Bộ Công thương  Triển khai bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ  Tiếp cận thị trường Khuyến khích nhà xuất khẩu tham gia vào các thị trường quốc tế  Giảm tính phụ thuộc vào một số ít khách hàng lớn Hỗ trợ các công ty lớn của Việt Nam trong việc tiếp thị và kinh doanh trên thị trường mà hoọdđng bán và thiết lập nhãn hiệu. Cơ sở hạ tầng Phát triển nguồn nhân lực  Đào tạo cán bộ chuyên trách về công nghệ xử lý gỗ. Cải tiến sự liên kết giữa các cơ quan. Nhà sản xuất hiện nay có đựoc vị trí trên thị trường và có cơ hội tăng lợi nhuận từ chuỗi giá trị lớn hơn mà nhà sản xuất là một phần trong chuỗi giá trị đó.

nước ngoài khác như Canada, Mexico, Russia, Trung Đông…

  

Sử dụng đại diện thương mại Việt Nam hiệu quả hơn Cử chuyên gia và tổ chức chương trình giao lưu Thành lập hệ thống Phù hợp giữa người sản xuất và khách hàng

Tổ chức triển lãm hàng nội thất Việt Nam tại các thị trường mục tiêu

Tiếp cận thị trường Thu hút khách hàng nước ngoài tới Việt Nam

 

Tổ chức các hội chợ nội thất quốc tế tại HCM và Bình Định Thành lập Trung tâm thông tin/ một gian hàng riêng cho khách nước ngoài

 

VIETRADE Hiệp hội gia công/ chế biến gỗ (VIFOREST và Hiệp hội gỗ tại HCM/ /HAWA, Binh Dinh)

Các hội thảo gỗ nội thất sẽ được tổ chức tại Hồ Chí Minh và Bình Định vào năm 2010

Tổ chức các chuyến thăm quan cho khách hàng thân cận của các thị trường được lựa chọn tới Việt Nam

Các chuyến công tác cho khách hàng thân thiết được tổ chức hàng năm

7

Đánh giá triển vọng của các doanh nghiệp

Tất cả các hoạt động đề xuất ở trên nên được thực hiện nếu đạt được chuỗi giá trị hoành chỉnh và cân bằng. Tuy nhiên, những giới hạn đang xem xét các nguồn lực sẵn có thì các hoạt động này có thể được ưu tiên theo nhu cầu và kỳ vọng của các nhân vật trong chuỗi giá trị. Đánh giá triển vọng các bên liên quan trong nước cho thấy rằng có ba lĩnh vực có tác động đặc biệt làm tăng thêm sự tăng trưởng xuất khẩu nội thất:    Hoạt động sản xuất và các cấp độ nguyên liệu thô chuẩn bị cơ sở cho xuất khẩu nội thất quy mô lớn. Các hoạt động liên quan tới xây dựng năng lực của nhà xuất khẩu Họat động liên quan tới hỗ trợ của chính phủ .

Những lĩnh vực này có mối liên hệ mật thiết với nhau. Tất cả các vấn đề ở mọi cấp độ cần được giải quyết nhằm gia tăng sự phát triển của ngành. Các hoạt động cần được điều phối. Một đánh giá quốc tế về triển vọng các bên liên quan được tiến hành quy mô lớn có liên quan tới các hội chợ thương mại tại Châu Âu (UK và Ý) cho thấy kết quả như sau:

58

Cơ cấu tiêu dùng đang thay đổi. Những mặt hàng rẻ và đơn giản sản xuất hàng loạt không còn nhiều tiềm năng về xúc tiến thương mại nữa thậm chí cả trên thị trường chính. Thị trường đòi hỏi sản phẩm tinh vi, thời trang và đa dạng. Kiểu cách thay đổi linh hoạt có thể là thiết kế cổ điển thực sự chuyển sang phong cách thiết kế hiện đại và thực tế rồi thậm chí phá cách. Phong cách chinoserie là kiểu phong cách thường thấy ở Việt Nam thì giờ đây gần như đã biến mất ngoại trừ gốm sứ sơn mài nhập khẩu. Điều này chỉ ra rằng lĩnh vực này cần thích ứng và thiết kế lại sử dụng nền tảng cơ bản coi đó như là nguồn cảm hứng để kế thừa có tính sáng tạo. Thiết kế, phát triển và đổi mới sản phẩm: là phương pháp chính để nâng cao lợi nhuận cho sản phẩm Nhãn hiệu rất quan trọng. Phát triển nhãn hiệu là chính sách lâu dài nhưng không thể khởi động quá sớm. Nhận biết nhãn hiệu căn cứ vào chất lượng sản phẩm, thiết kế và dịch vụ, đây chính là cách để làm cho giá bán cao hơn. Có rất ít thông tin về khả năng cung cấp ở Việt Nam. Nhà nhập khẩu thường phải đến các nước Châu Á là những nước mà họ có thể kết hợp giữa gặp gỡ các nhà cung cấp với việc tham quan hội chợ. Hội chợ nội thất quốc tế duy nhất của HCM thì không được cộng đồng quốc tế biết nhiều. Việt Nam được biết đến là nhà cung cấp đáng tin cậy nhưng ý tưởng và phong cách sản phẩm mới thì ít thấy. Việt Nam không đáp ứng được nhu cầu đổi mới liên tục với hình ảnh riêng biệt và phát triển sản phẩm. Sản phẩm của Việt Nam trưng bày ở hội chợ không mới và không hấp dẫn được khách hàng.

 

Có thể nói, trong tương lai, nhà nhập khẩu/ khách hàng cần phải có nhà xuất khẩu có đầu óc tổ chức có khả năng đáp ứng được nhanh nhu cầu của thị trường quốc tế, chú trọng vào tầm quan trọng của thiết kế và phát triển sản phẩm và thể hiện được tiềm năng cũng như nhu cầu đẩy mạnh tăng cường xuất khẩu. 8 Huy động nguồn lực

8.1 Ưu tiên chiến lược dài hạn Ngành công nghiệp nội thất của Việt Nam đang phát triển qua một giai đoạn thay đổi ngoạn mục không song trùng với lịch sử của nó. Từ chỗ chỉ đáp ứng được yêu cầu của thị trường nội địa và với số lượng xuất khẩu trong khu vực giá trị thấp là 120,000,000 đô la Mỹ vào 1999 chủ yếu là các sản phẩm nội thất mang phong cách truyền thống dân tộc đột nhiên tăng vọt với giá trị xuất khẩu gấp đôi hàng năm đạt 2 tỷ đo la Mỹ doanh số bán hàng vào năm 2006 và đặt mục tiêu kim ngạch xuất khẩu năm 2010 là 5.5 tỷ đô la Mỹ với tỷ lệ tăng trưởng hàng năm là 29.8%. Có khoảng gần 2000 công ty đang hoạt động trong ngành và phát triển tốt. Để đáp ứng được thách thức về sự tăng trưởng như thế, ngành cần phải có sự lãnh đạo sáng suốt và chặt chẽ. Ngành cần phương tiện liên lạc giữa các yếu tố khác nhau của ngành, cần sự tham gia ở cấp độ quốc gia trong việc phát triển chính sách có thể đưa sự tăng trưởng có tính 59

hiện tượng thành một cơ sở hợp lý, cần có sự hỗ trợ từ phía Chính phủ đồng thời đạt được mục tiêu của chính phủ vì mục đích phát triển xã hội và xoá đói giảm nghèo. • Thành lập một Hiệp hội Chế biến đồ gỗ Quốc gia Việt Nam là một giải pháp lý tưởng đáp ứng nhu cầu và hướng ngành qua giai đoạn quan phát triển chính sách quan trọng có thể đưa sự tăng trưởng có tính hiện tượng thành một cơ sở hợp lý, cần có sự hỗ trợ từ phía chính phủ đồng thời đạt được mục tiêu của chính phủ vì mục đích phát triển xã hội và xoá đói giảm nghèo (xem hướng dẫn thành lập Hiệp hội ở phục luc 1)  Xây dựng chương trình trồng nguyên liệu có chứng nhận, khai thác và chế biến nguyên liệu bền vững (Cơ quan chủ quản: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn)  Xây dựng các quy chế cụ thể về giao đất rừng cho các doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ. Cần có các chính sách ưu đãi cho các doanh nghiệp sẵn sàng đầu tư vào phát triển gỗ có chứng nhận nhằm đặt nền móng cho việc phát triển một ngành công nghiệp gỗ có chứng nhận cấp quốc gia.  Xây dựng quy chế tín dụng và phương thức hợp tác Nhà nước – Tư nhân cùng các nhà xuất khẩu và nhập khẩu lớn nhằm tạo ra các nguồn nguyên liệu.  Xây dựng các quy chuẩn rõ ràng hoặc hệ thống phân cấp nguyên liệu thô vì chất lượng sản phẩm cuối cùng phụ thuộc vào chất lượng nguyên liệu thô. • Thiết lập phát triển, đổi mới và thiết kế sản phẩm bằng cách thiết lập Trung tâm thiết kế công nghệ nội thất.  Chuyên về lĩnh vực đồ gỗ nội ngoại thất (có thể là một phần của Trung tâm quốc gia về Thiết kế và Phát triển sản phẩm)  Hỗ trợ Trường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp trong việc đào tạo thiết kế nội ngoại thất và kết nối sinh viên thiết kế được thực tập năm cuối với các nhà xuất khẩu.  Thuê thiết kế quốc gia làm việc trong các lĩnh vực thủ công (họ cần được trả công xứng đáng) để cùng làm việc với thiết kế và chuyên gia trong và ngoài nước là những người am hiểu về xu hướng thị trường nhằm phát triển các thương phẩm có giá trị cao.  Đào tạo thiết kế nội ngoại thất  Thiết lập phòng trưng bày sản phẩm đặc trưng của nhà xuất khẩu  Tổ chức các cuộc thi thiết kế quốc gia • Đào tạo marketing và trường phát triển thương hiệu cấp quốc gia và cấp doanh nghiệp, thành lập ít nhất một Trung tâm triển lãm quốc gia kèm theo 2-3 trung tâm trưng bày khu vực hỗ trợ và một chương trình để tham gia hội chợ thương mại quốc tế.  Đào tạo nghề (Cơ quan chủ quản: Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội / Sở LD, TB & XH)  Đào tạo nghề đồ gỗ và các lĩnh vực phụ trợ khác phụ thuộc vào nhu cầu của các nhà xuất khẩu – Trong một số trường hợp, nguồn vốn hỗ trợ cần được cân nhắc chuyển trực tiếp cho doanh nghiệp nhằm hỗ trợ đào tạo lao động tại chỗ.  Đào tạo nghề trong lĩnh vực xử lý gỗ, đặc biệt là sấy gỗ và bảo quản gỗ,… 60

vẽ màu. Ngoài ra. và Chính phủ Việt Nam cần thực hiện tự do hoá thương mại. Tuy nhiên. thì Hiệp hội sản xuất đồ nội thất của Mỹ ủng hộ việc trợ cấp của Chính phủ cho các doanh nghiệp nội thất của Việt nam. bao gồm phần mềm ERP (Hoạch định nguồn lực cho doanh nghiệp) hoặc các quy trình khác nhằm kiểm soát giá thành sản xuất nhằm cung cấp các bằng chứng chi phí sử dụng nguyên liệu. đặc biệt là hoàn thiện bề mặt như sơn mài. 61 . kể từ khi Việt Nam được coi là Nước kém phát triển (LCD). bao gồm xoá bỏ hàng rào thuế quan và thuế nhập khẩu hàng nội thất hoàn thiện. …  Hỗ trợ tín dụng cho các doanh nghiệp đồ gỗ nội thất (Cơ quan chủ quản: Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)     Đưa chế biến gỗ vào danh sách ưu tiên Thiết lập thời gian mềm dẻo cho các khoản tín dụng ngắn hạn Điều chỉnh tỷ lệ lãi suất cho các doanh nghiệp nội thất gỗ nhằm kích thích sản xuất Xem xét giảm thuế tài nguyên và thuế xuất khẩu các mặt hàng gỗ xuất khẩu được sản xuất từ nguồn gỗ nhập khẩu. Hơn nữa. bao gồm lương cũng như các tiêu chuẩn của Mỹ và tránh các cáo buộc về sự ngược đãi nhân công  Đảm bảo gỗ có nguồn gốc hợp pháp rõ ràng và không phải từ nguồn gỗ do giải toả đất để làm nhà và làm nông nghiệp. đầu tư vào thiết bị máy móc có thể tận dụng nguyên liệu thô là một yếu tố quan trọng nhằm giảm giá thành  Đáp ứng các tiêu chuẩn về lao động quốc tế. chạm khảm.  Các nhà xuất khẩu không nên tìm kiếm trợ cấp từ Chính phủ vì các trợ cấp này chính là các nguyên nhân khiến các nhà sản xuất của Mỹ kiện về việc áp dụng thương mại không công bằng. việc đầu tư này giúp giảm thiểu việc sản xuất dựa nhiều vào lao động.  Xây dựng chương trình hỗ trợ các nhà sản xuất đồ gỗ nhằm tránh các vụ kiện chống phá giá Các chương trình sau được đề xuất nhằm hỗ trợ giảm thiểu nguy cơ bị kiện chống phá giá cho các doanh nghiệp đồ gỗ của Việt Nam:  Tập trung đa dạng hoá sản phẩm  Cải thiện kỹ thuật sản xuất bằng cách đầu tư mới máy móc nhằm tạo ra hàng hoá có kỹ thuật hoàn thiện và thiết kế tốt hơn nhằm tăng giá trị sản phẩm. dát vàng. Đào tạo nghề trong lĩnh vực hoàn thiện sản phẩm.  Giá cả hàng hoá nội địa không nên cao hơn giá xuất khẩu.  Các nhà sản xuất đồ ngoại thất cần tự thành lập hiệp hội để nhận được tư vấn hợp pháp từ các chuyên gia thương mại quốc tế. Bởi gỗ từ các nguồn gốc không rõ ràng này khiến các nhà sản xuất Việt Nam có thể sử dụng gỗ với giá rẻ tạo nên sự cạnh tranh không công bằng với các nhà sản xuất trên thế giới khác  Sử dụng các kỹ thuật hiện đại.

Đề xuất là kế hoạchhành động 2-3 năm đựoc thực hiện để hỗ trợ một nhóm khoảng 20-30 doanh nghiệp được lựa chọn bằng hình thức hội thảo. Dự kiến là nên tiến hành lựa chọn chuyên gia gắn liền với việc lựa chọn các trường đại học và trường kỹ thuật 62 . đào tạo công nghệ và các chuyến công tác tiếp thị trong và ngoài nước. Chủ yếu là đào tạo của nhà đào tạo chứ không thiên về áp đặt đầu vào trực tiếp cho người được đào tạo • Đào tạo kỹ thuật và quản lý.• Kế hoạch hành động ngắn hạn cho Vietrade. Kế hoạch này được đồng tài trợ bởi ngành và Vietrade • Đào tạo nghề. thiết kế. các chương trình đào tạo quản lý. đào tạo giám sát.

Nếu như đầu ra nội thất đạt vài tỷ thì phía dịch vụ và cung cấp cũng đạt được hàng tỷ đồng và ngành công nghiệp tổng hợp trở thành động cơ phát triển quy mô lớn hơn so với đơn ngành công nghiệp nội thất gỗ và chuỗi giá trị mà Việt Nam có thể tham gia trở nên lớn hơn và sự phồn thịnh sẽ xuất hiện ở mọi nơi. hệ thống quản lý. đóng gói. tiếp thị. Ngành cần phương tiện liên lạc giữa các yếu tố khác nhau của ngành.Phụ lục 1 Mục đích và phát triển Hiệp hội. Để đáp ứng được thách thức về sự tăng trưởng như thế. ván MDF và ván OSB. cần có sự hỗ trợ từ phía chính phủ đồng thời đạt được mục tiêu của chính phủ vì mục đích phát triển xã hội và xoá đói giảm nghèo. cần sự tham gia ở cấp độ quốc gia trong việc phát triển chính sách có thể đưa sự tăng trưởng có tính hiện tượng thành một cơ sở hợp lý. Tất cả các dịch vụ này đều tạo ra việc làm và sản xuất phồn thịnh. như ván ghép. Có khoảng gần 2000 công ty đang hoạt động trong ngành và phát triển tốt. những nhu cầu và thách thức đặc biệt của từng vùng có thể được thảo luận và giải quyết cho tất cả các bên tham gia. ngành nội thất cần hình thành các tổ chức khu vực vững mạnh. tại đó.000 đô la Mỹ vào 1999 chủ yếu là các sản phẩm nội thất mang phong cách truyền thống dân tộc đột nhiên tăng vọt với giá trị xuất khẩu gấp đôi hàng năm đạt 2 tỷ đo la Mỹ doanh số bán hàng vào năm 2006 và đặt mục tiêu kim ngạch xuất khẩu năm 2010 là 5.8%. Phải thấy rằng ngành công nghiệp chế biến gỗ tại Việt Nam hiện nay có tiềm năng hơn rất nhiều việc trồng cây để lấy gỗ. vận chuyển. Vậy có thể bắt đầu từ đâu ? Phương pháp và cách tiếp cận Bước 1 63 . kính. Ngành công nghiệp nội thất của Việt Nam đang phát triển qua một giai đoạn thay đổi ngoạn mục không song trùng với lịch sử của nó.5 tỷ đô la Mỹ với tỷ lệ tăng trưởng hàng năm là 29. da. Cung cấp các nguyên liệu đầu vào như ván. ngành cần phải có sự lãnh đạo sáng suốt và chặt chẽ. có tiềm năng lớn thậm chí lớn hơn ngành công nghiệp chế biến gỗ (trường hợp Đài Loan là một ví dụ và được lặp lại nhanh chóng tại Trung Quốc) Và sau đó bạn có dịch vụ hoàn chỉnh từ việc cung cấp tài chính. xây dựng.sơn. vải.Cần thiết cho sự phát triển của ngành nội thất Việt Nam GIỚI THIỆU. phụ kiện. máy móc. Từ chỗ chỉ đáp ứng được yêu cầu của thị trường nội địa và với số lượng xuất khẩu trong khu vực giá trị thấp là 120. đào tạo. Để đạt được mục tiêu đó. nguyên liệu xúc tiến.000. Những tổ chức của các nhà sản xuất nội thất này có thể thay phiên nhau cử thành viên tham gia Hiệp hội quốc gia để tìm ra các chính sách và các vấn đề được giải quyết trên cơ sở lợi ích của ngành. thiết kế. nhựa.

4 bước đề cập ở trên phù hợp với quy mô của ngành tại Việt Nam và cả 4 bước ngày cần đuợc thực hiện. Khi đó. Ở bước thứ 5 này. Với sự hỗ trợ của các thành viên trong các chuyến thăm cá nhân sẽ tạo ra hàng loạt các cuộc họp cấp khu vực. các bên có thể nhất trí để hiệp hội được đi vào hoạt động và một lần nữa Vietrade nên hỗ trợ các công việc thư ký cần thiết liên quan đến sáng kiến này. chuyển giao hàng hoặc đào tạo… 64 . các thành viên được chọn vào Hiệp hội quốc gia đại diện cho các tổ chức khu vực của mình. Một hiệp hội được hình thành. Bước 4.Thành lập ra một “đội” tham quan bao gồm thành viên của Vietrade. Chọn ra một số lãnh đạo của ngành đối với từng khu vực. Bước 2. chúng ta đã và đang bàn tới lĩnh vực nội thất gỗ riêng biệt nhưng thực tế là nó có phạm vi rộng hơn: • • • • • • 10 Hiệp hội của các nhà sản xuất nội thất Ngành công nghiệp nội thất Liên hiệp thương mại Hợp tác xã Viện lâm nghiệp quốc gia Đào tạo kỹ thuật (tư nhân hoặc nhà nước) Có thể là thành viên tiếp thị. thành viên của ngành dịch vụ 10 và một tư vấn kỹ thuật. Hiệp hội quốc gia nên lập ra một ban thư ký thường trực. Tốt nhất là các cuộc họp này nên có chủ đề để thảo luận liên quan trực tiếp đến người tham gia và có thể mở rộng thảo luận hơn nữa. Các cuộc họp nên được tổ chức sau giờ hành chính hoặc nên gắn liền với các bữa ăn sau để thoải mái hội thoại về việc thành lập hiệp hội. Cần phải tiến hành các cuộc họp này và các thành viên nên được mời đến cuộc họp. Hiện nay chúng ta có nền tảng cơ bản thực tế có thể hoạt động trong lĩnh vực này và tập trung vào giải quyết các vấn đề tác động tới ngành. hoạt động này nên được Viêtrade hỗ trợ nhưng cũng cần có cơ sở riêng của hội. Hình thức của các cuộc họp này nên như thế để có thể cho phép những người có khả năng quyết định của ngành tham gia và nên thu hút sự tham gia của họ. Trong quá trình thăm quan. Mục đích của các cuộc họp này là đưa ra các cơ hội và thách thức gặp phải và cùng nhau nỗ lực thành lập ra một hiệp hội có ý nghĩa hoặc vẫn giữ nguyên hiệp hội sẵn có đó nhưng thay đổi nó thành một cơ quan có tác dụng và ý nghĩa hơn. Bước 5. Nhiệm vụ của đội là làm cơ sở cho các nhà lãnh đạo công nghiệp có quyền sở hữu lợi ích của ngành mang lại. Vietrade nên hỗ trợ địa điểm và là người chủ trì. đến thăm quan. Bước 3. nên có sự tham gia của đội tham quan xây dựng các biện pháp bảo mật để đảm bảo một hiệp hội có ý nghĩa hoặc tăng cường hơn nữa hiệp hội hiện có.

có nhiệm vụ phát triển chính sách. bên cung cấp keo. Bộ có nhiệm vụ liên quan đến thuế. Ông/bà đó phải có kỹ bản báo cáo về năng lực tổ chức. Đây được coi là những nhân tố đạt được mục đích. • Nhà cung cấp hàng hoá cho ngành như các nhà nhập khẩu. sáng kiến chiến lược ảnh hưởng tích cực tới sự phát triển của toàn ngành theo một cách có kế hoạch và thống nhất. Bộ có nhiệm vụ phát triển. Theo kinh nghiệm của tác giả thì sự lãnh đạo không tập trung ưu tiên vào bất kỳ vào nhóm cụ thể nào mà phải tất cả các nhóm. Cơ chế này hoạt động: • Thông qua sự tham vấn với những người tham gia trong ngành • Tìm ra điểm mạnh và điểm yếu của ngành • Thông qua việc áp dụng chính sách và phát triển chiến lược để giải quyết những khó khăn và • Thông qua việc phổ biến thông tin và đào tạo cho phép khai thác điểm mạnh và giải quyết các khó khăn. Nhưng tất cả đều hướng tới sự thành công. chính phủ và người lao độn. thiết kế. ngành sẽ thu được rất nhiều lợi ích từ việc áp dụng bước tiếp cận chính thể này. Do vậy. Lãnh đạo cần bám sát các khía cạnh trong và ngoài của ngành. cần phải có vai trò lãnh đạo (bước 5) Để giải quyết các thách thức. Bộ có nhiệm vụ đào tạo. chuyển hàng vv… Tất cả các hạng mục kể trên đều hướng về sự thành công của lĩnh vực nội thất. đóng gói. nhà xuất khẩu ván. Chúng phụ thuộc vào nhau và phụ thuộc lẫn nhau. Lãnh đạo còn có thể có được từ việc thiết lập cơ quan như Hiệp hội thích nghi ĐỊNH NGHĨA Hiệp hội thích nghi là công cụ mà ngành và chính phủ phối hợp cùng nhau để thích ứng về sự thay đổi qua thời gian. có những lĩnh vực cần đến sự phối hợp giữa nhà cung cấp. Một Hiệp hội thích ứng đại diện cho lợi ích của từng doanh nghiệp tìm kiếm lợi nhuận lớn nhất đồng thời thấy được rằng để phát triển thành công. chất liệu vải.• Các bộ liên quan tới sự phát triển của ngành như Bộ Công Thương. máy móc… • Nhà cung cấp dịch vụ marketing. Bước tiếp cận này cần có sự lãnh đạo sáng suốt và cần có sự ủng hộ của Chính phủ để có môi trường phát triển. Điều cần làm đối với Hiệp hội thích ứng là phải có một chủ tịch người độc lập với lợi ích thương mại của ngành VAI TRÒ LÃNH ĐẠO Vị chủ tịch này phải là nữ/nam doanh nhân thành công. kinh nghiệm lãnh đạo và kinh nghiệm về thươgn mịa trong lĩnh vực thị 65 . xúc tiến.

trường xuất khẩu hoặc phát triển ngành quy mô vừa và nhỏ. Vị trí đó do một Cục của Bộ thực hiện (hoặc Vietrade) và đã phân quyền cho một ban thư ký được bộ tài trợ và có văn phòng tại bộ. Ngành nội thất có thể tiếp tục tìm kiếm các nguồn cung cấp gỗ thay thế. Các hiệp hội của các ngành khác cũng kỳ vọng về những gì họ nhìn thấy ngay lập tức ảnh hưởng tới thành viên của họ. Mặc dù gỗ giá rẻ sẽ dẫn đến: 11 66 . nhà xuất khẩu ván. xúc tiến. thiết kế. công nhân. khách hàng là những người tham gia chính. Chính phủ phải xem đến mục đích lâu dài của xã hội và từng lĩnh vực của xã hội ảnh hưởng thế nào tới các lợi ích lớn. Phúc lợi xã hội xét về toàn cục thì không cần thiết đối với lợi ích trước mắt của từng công ty và các nhóm áp lực tại một thời điểm nhất định. Ông/ bà đó không liên quan tới ngành nội thất. chất liệu vải. bên cung cấp keo. đóng gói. Chủ công ty. được đại diện bởi chính phủ. Bộ có nhiệm vụ phát triển. Mục tiêu duy nhất của chủ tịch là phát triền ngành làm sao mà cạnh tranh được với thế giới. Bộ có nhiệm vụ liên quan đến thuế. đảm bảo tính bền vững và có lợi ích kinh tế lâu dài. chuyển hàng vv… Đây là những nhóm hình thành nên Hiệp hội thích ứng nội thất Việt Nam -VFAA TẠI SAO LẠI LÀ HIỆP HỘI THÍCH ỨNG? Ngành nào cũng có nhiều người tham gia. THÀNH PHẦN Chủ tịch của hiệp hội là độc lập. Bộ có nhiệm vụ đào tạo. • Nhà cung cấp hàng hoá cho ngành như các nhà nhập khẩu. máy móc… • Nhà cung cấp dịch vụ marketing. có quyền thành lập “ban” (hiệp hội) từ các bên có lợi ích: • Hiệp hội của các nhà sản xuất nội thất • Ngành công nghiệp nội thất • Liên hiệp thương mại • Hợp tác xã • Viện lâm nghiệp quốc gia • Đào tạo kỹ thuật (tư nhân hoặc nhà nước) • Các bộ liên quan tới sự phát triển của ngành như Bộ Công Thương. Một vài ví dụ dưới đây là rất hữu ích: Giá gỗ ảnh hưởng trực tiếpp tới lợi ích.11 Chức vụ đó là làm việc bán thời gian và rất vinh dự do đó phải được trả lương tương xứng với thời gian mà người đó cống hiến cho công việc. Chủ tịch sẽ tham vấn cho Bộ trưởng bộ côgn thương và cả hiệp hội các nhà sản xuất nội thất. Có lợi ích xã hội và lợi ích lớn hơn. nhà cung cấp.

họ cũng cần tính toán những ảnh hưởng tới lợi ích lâu dài. một thị trường nội địa an toàn có thể là đấng cứu thế củ ngành kinh doanh có định hướng xuất khẩu. đồng thời không hỗ trợ dịch vụ cho phép ngành phát triển như đào tạo. Liên hiệp thương mại sẽ có vai trò hỗ trợ thành viên đạt được nguyện vọng. Tại Ai Len. Ở Đan Mạch vào cuối những năm 50. giải pháp là phải tăng năng suất. sợi…) có thể tìm thấy lợi nhuận trước mắt lơn hơn trong kinh doanh hơn là cung cấp cho các nhà sản xuất và do đó họ sẽ tránh việc cung cấp. • Chi phí dịch vụ của thị trường nội dịa thì cao hơn những thị trường gắn liện với thị trường xuất khẩu và điều này cần được tính toán sao cho cân bằng chi phí. đó là thời điểm đáp ứng nhu câu của ngành vì thời kỳ này tính tiến từ ngành công nghiệp thủ công sang công nghiệp dựa vào máy móc và trong quá trình hình thành Khu mậu dịch thương mại tự do Châu âu (EFTA). coi nó như nguyên vật liệu sẽ dẫn đến giảm năng suất và lợi ích thấp • Giảm cung cấp do giá không kinh tế vì chuyển từ gỗ đốn thành gỗ xẻ Công nhân làm việc trong môi trường lạm phát sẽ chỉ có hy vọng duy nhất thoát đói nghèo nên tìm cách tăng lương nhằm đáp ứng nhu cầu hàng ngày của họ. Chính phủ sẽ có thể phải ấn định biểu thuế giới hạn đối với hàng hóa nhập khẩu và dịch vụ phát triển ngành như là một giải pháp để thu ngân sách. Do vậy. chẳng hạn như: • Thị trường xuất khẩu sẽ tìm kiếm nguyên liệu có chất lượng hang đầu và để nguyên liệu có chất liệu đứng thứ hai về tay nhà cung cấp do đó giảm sản lượng và lợi nhuận của họ. Đó là vai trò của VFAA sẽ có vai trò bao quát chung cho toàn ngành và triển khai chính sách và chiến lược ảnh hường tới các lợi ích lớn của ngành nhằm đạt được mục đích dài hạn. ảnh hưởng tới nguồn nước. chất lượng và các hoạt động khác nếu không thì: • Giảm công ăn việc làm • Giảm lợi nhuận dẫn đến giảm đầu tư • Mất tính cạnh tranh dẫn đến mất thị phần. CÓ TIỀN LỆ NÀO KHÔNG? Câu trả lời là có! Nó liên quan tới các hiệp hội giống như thế ở Đan Mạch và Ai Len. hỗ trợ cơ sở hạ tầng vv… Rất đơn giản khi xem xét bất kỳ một khó khăn đặc biệt nào từ một khía cạnh đơn lể và cần phải có hành động vào thời điểm thích hợp. tới môi trường và dẫn đến sa mạc hóa đất sản xuất • Sử dụng không hiệu quả gỗ.• Sử dụng lãng phí nguồn tài nguyên rừng theo thời gian sẽ phá hủy tài nguyên rừng. phát triển xuất khẩu. muôn hơn một 67 . Những nhà cung cấp (gỗ và nhà cung cấp ván. Cả hai trường hợp đều thành công. Tuy nhiên. • Trong trường hợp có suy thoái thương mại trên thị trường xuất khẩu.

• Triển khai chính sách tài chính và thuế. 68 . Điều mà VFAA cần làm là: “modus operandi” của hiệp hôiu là hình thành lên các nhóm hành động của ngành. thị trường và nguồn cung cấp vv… • Phát triển văn hóa phụ và đẩy mạnh hàng hóa cả cho xuất khẩu và nội địa Vai trò của VFAA là huy động nguồn lực của ngành công nghiệp và chính phủ cùng nhau phát triển ngành. phải đối mật với thách thức từ các thị trường xuất khẩu khu vực tại Đông Nam Á. tham vấn về nhu cầu của ngành và thực hiện các tham vấn của VFAA. CÁC HOẠT ĐỘNG NÀO MÀ HIỆP HỘI THÍCH ỨNG CÓ THỂ PHẢI TRIỂN KHAI? Có thể là không đúng khi giả thuyết trước các hoạt động mà VFAA có thể đề xuất hoặc triển khai trong tài liệu này. liên minh thương mại. nhà cung cấp vv… NHIỆM KỲ Nhiệm kỳ của Hiệp hội sẽ tùy thuộc vào nhu cầu của ngành. các tiêu chuẩn só sánh giúp ngành có thể thực hiện được hoạt động của mình. Hoạt động này sẽ được tài trợ (đào tạo không thể đi sai hướng vì nó là một bộ phận cần theiets của sự phát triển công nghiệp) • Phát triển chính sách quốc gia và vùng • Các hoạt động theo định hướng thị trường như triển lãm chuyên môn hóa. có thể sẽ được gia hạn. cung cấp cơ chế tài trợ. Tốt nhất là chủ tịch sẽ được một cơ quan tuyển dụng nhân sự độc lập tuyển chọn. Việc thực hiện này có thể diễn ra theo nhiều hình thức: • Tiến hành đào tạo cấp cơ sở và quốc gia thông qua các trường kỹ thuật. nhóm khách hàng triển vọng. trường đại học và các chuyên gia. Nhật Bản. • Hướng dẫn trực tiếp tham gia vào ngành thông qua việc cung cấp người am hiểu và thông tin so sánh ngành và các tiêu chuẩn. mặc dù có cơ sở vật chất và thiết bị tốt của một ngành công nghiệp phát triển nhưng khả năng sản xuất hiện nay không phản ánh đuợc điều này mặc dù có sự tăng trưởng nhanh về xuất khẩu. Với vai trò này nó liên kết và hiệp thương tất cả các bên có ảnh hưởng tới ngành: chính phủ. Cả hai nước đều vượt qua thành công thử thách. Bắc Mỹ. nay là EU. QUYỀN LỢI Ngành công nghiệp nội thất Việt Nam đang phát triển rất nhanh. Quốc gia có vị trí địa lý dài với cơ sở thị trường trong nước thiết chặt chẽ và khó hoặc không thể tiếp cận được thị trường nội địa khu vực. xúc tiến thiết kế.chút. • Cung cấp thông tin về kỹ thuật. Cả hai giai đoạn này cực kỳ thử thách. có thể là 5-7 năm thậm chí là 10 năm. Châu Âu và Trung Đông. Căn cứ vào đầu ra. Trường hợp của Việt Nam sẽ vượt qua được thử thách nếu sử dụng phương pháp như vậy. thu hút các khoản vay mềm. vào giữa những năm 60 và 70 khi Ai Len tham gia vào Khối thị trường chung Châu Âu.

Liệu động lực này có thể được duy trì hay không? Có tổn hại gì sau này không. Ngành nội thất Việt Nam phải nhanh chóng biến mình thành nhà sản xuất nội thất Thế Giới. • Không phải chỉ để phục vụ Bộ Công nghiệp • Không phải chỉ để phục vụ Hiệp hội các nhà sản xuất VN • Không phải chỉ để phục vụ tổ chức Liên đoàn thương mại • Không chỉ phục vụ cho các công ty lớn • Không phải chỉ phục vụ cho nhà cung cấp • Không phải chỉ phục vục cho Vietrade Hơn hết nó là tiếng nói chung cho tất cả các bên tham gia. làm việc theo một cách liên kết nhằm đảm bảo quyền lợi và sự thành công chung của ngành. Tuy nhiên. Thích ứng với môi trường kinh tế thế giới trong khuôn khổ luật chơi của WTO là một biện pháp công bằng cho tất cả các bên tham gia là trách nhiệm của toàn ngành. KẾT LUẬN Tác giả có lòng tin vào việc thành lập hiệp hội sẽ có thể hỗ trợ sự phát triển môi trường hiện tại. đào tạo. tiếp thị và đầu tư vốn có thể dễ dàng làm trệch hướng sự phát triển. Nó có thể thất bại. Điều này sẽ đạt được bằng cách có tổ chức sâu rộng của ngành. Hợp tác ở tất cả các cấp của nghành sẽ thúc đẩy quy trình. liệu sự phát triển của ngành có hiệu quả kinh tế không và thiệt hại đánh đổi ra sao để có sự phát triển này. Điều đó cần có sự khuyến khích và sáng kiến. Điều đó phụ thuộc vào những người ảnh hưởng tới luật chơi là liệu họ có mong muốn hay không. 69 . Sáng kiến này có thể do Viêtrade nghĩ ra hoăc do ngành nghĩ ra.Có rất nhiều vấn đề liên quan tới cung cấp nguyên liệu. Vấn đề là mất bao lâu để phát triển. phải xác định rõ ràng là Hiệp hội thích ứng sẽ không giành cho một nhóm cá biệt nào.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful