P. 1
BAI BAO NCKH Ung Dung Gis Trong Danh Gia Tac Dong Moi Truong

BAI BAO NCKH Ung Dung Gis Trong Danh Gia Tac Dong Moi Truong

|Views: 137|Likes:
Published by Lam Le Tran

More info:

Published by: Lam Le Tran on Apr 11, 2012
Copyright:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

11/04/2012

pdf

text

original

Ứng dụng phương pháp GIS và mô hình hoá môi trường vào đánh giá tác động môi

trường

ÖÙNG DUÏNG PHÖÔNG PHAÙP GIS VAØ MOÂ HÌNH HOAÙ MOÂI TRÖÔØNG VAØO ÑAÙNH GIAÙ TAÙC ÑOÄNG MOÂI TRÖÔØNG
(CUÏ THEÂ ÖÙNG DUÏNG CHO DÖÏ AÙN NHAØ MAÙY SAÛN XUAÁT AÉC QUY TAÏI KHU COÂNG NGHIEÄP NHÔN TRAÏCH 2, XAÕ HIEÄP PHÖÔÙC, HUYEÄN NHÔN TRAÏCH, TÆNH ÑOÀNG NAI)

Trần Thị Thanh 1 – Lê Thị Thanh Thảo
1

Khoa Công nghệ Sinh học và Môi trường, Trường Đại Học Lạc Hồng Email: chantroimoi_lx@yahoo.com, lethaolt3@yahoo.com

Tóm tắt: Trong bài báo cáo này chúng tôi trình bày việc áp dụng phương pháp GIS (Geographic Information System) và mô hình hóa môi trường vào đánh giá tác động môi trường. Cụ thể chúng tôi ứng dụng mô hình Gauss trong trường hợp vận tốc gió trung bình và mô hình Berliand trong trường hợp vận tốc gió nguy hiểm. Từ kết quả chạy mô hình chúng tôi sử dụng phần mềm Arcview để xây dựng bản đồ phân vùng ảnh hưởng của việc phát tán hơi chì từ dự án sản xuất ắc quy tới môi trường xung quanh. Abstract. In this paper, we present the application of GIS (Geographic Information System) method and modelling environment to environmental impact assessment. Specifically we apply Gaussian model for the average wind speed and Berliand model where wind speed dangerous. From the results of the models we use ArcView software to build maps of the affected partition disperse steam lead from battery manufacturing project to the surrounding environment. Keywords: GIS, modelling environment, Gauss model, Berliand model.

1. GIỚI THIỆU
Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật ngày nay dẫn tới sự phát triển nhanh chóng của sản xuất hàng hóa và quá trình đô thị hóa trên thế giới. Quá trình phát triển kinh tế xã hội một mặt không ngừng cải thiện chất lượng cuộc sống của con người, mặt khác nó tạo ra các vấn đề về suy thoái môi trường toàn cầu, đặc biệt ở các nước đang phát triển. Vì vậy, việc bảo vệ môi trường đang trở thành một vấn đề bức thiết của toàn xã hội. Trong đó, vấn đề bảo vệ không khí chiếm một vị trí quan trọng. Hiện nay để đánh giá mức độ ô nhiễm không khí gây ra tại một vùng trên thế giới cũng như ở Việt Nam thường sử dụng hai phương pháp sau đây:

Phương pháp thực nghiệm: Đo đạc, khảo sát tại nhiều điểm trên hiện trường của một vùng, bằng phương pháp thống kê, đánh giá hiện trạng ô nhiễm không khí vùng đó. Phương pháp thống kê nửa thực nghiệm: Dùng các mô hình toán học nhằm mô tả quá trình khuyếch tán tạp chất thông qua các phần mềm mô hình hóa. Việc ứng dụng mô hình hóa môi trường để đánh giá, dự báo môi trường cho phép chúng ta dự báo được các diễn biến có thể xảy ra của môi trường tại những thời điểm khác nhau cũng như ở những điều kiện khác nhau. Từ đó cho phép chúng ta lựa chọn các phương án thích hợp để đưa môi trường vào trạng thái tối ưu. Cho đến nay thì hệ thống thông tin địa lý (GIS) là hệ thống hỗ trợ tốt nhất cho việc xây dựng mô hình do khả năng tích

1

linh hoạt và sinh động hơn. cho đến nay ở nước ta việc sử dụng hai phương pháp này trong đánh giá tác động môi trường còn rất hạn chế.2) Công thức (1. z là trục hướng lên trên. nguồn thải có các tham số phát thải không thay đổi theo thời gian). nó gây ảnh hưởng tới sức khỏe của người dân. Ki : hệ số khuếch tán rối tương ứng các trục toạ độ x . Trong trường hợp nguồn thải nằm cách mặt đất độ cao H khi đó công thức tính nồng độ sẽ là: C(x. wz là vận tốc rơi của chất ô nhiễm theo phương z.2) là công thức cơ sở của mô hình lan truyền chất theo định luật phân phối chuẩn Gauss bởi vì nó bao gồm hai hàm số phân bố Gauss dưới đây nhân với nhau: f ( y) = ⎧ y2 ⎫ 1 ⎪ ⎪ exp ⎨− 2 ⎬ 0. Các công đoạn sản xuất của nhà máy sản xuất ắc quy thải ra một lượng hơi chì rất lớn. z.Sự khuếch tán theo hướng x nhỏ hơn so với vận tốc lan truyền trung bình theo hướng này C ( x. người lao động trong và xung quanh khu vực dự án nếu không được quản lý tốt và xử lý thích hợp. theo hướng gió.1) khi thoả mãn các điều kiện sau: . . Ngoài ra GIS còn có khả năng dự báo các sự cố môi trường. u x .Ứng dụng phương pháp GIS và mô hình hoá môi trường vào đánh giá tác động môi trường hợp dữ liệu và biểu diễn được dữ liệu không gian. xác định và phân vùng ô nhiễm… Vì vậy mà việc ứng dụng phương pháp mô hình hóa và phương pháp GIS vào dự báo. Vận tốc gió trung bình được biểu diễn qua ux . u y . y là hướng vuông góc với x và ở mặt đất. y. Trong đó: C: nồng độ chất ô nhiễm .Mô hình này được áp dụng cho các nguồn thải điểm.1) Trong đó : C. u y . Vì vậy trong bài báo cáo khoa học này chúng tôi ứng dụng phương pháp mô hình hóa và phương pháp GIS vào tính toán. z) = ⎡ ⎛ y2 (z −H)2 ⎞⎤ ⎛ y2 ⎞ ⎛ (z −H)2 ⎞ Q Q exp⎢−⎜ 2 + exp⎜− 2 ⎟exp⎜− ⎟ = ⎟ 2 ⎟⎥ ⎜ 2σ 2πuσyσz ⎢ ⎝ y 2σz ⎠⎥ 2πuσyσz ⎜ 2σy ⎟ ⎝ 2σz2 ⎠ ⎝ ⎠ ⎣ ⎦ (1. đánh giá và quản lý môi trường chắc chắn sẽ đưa ra được một sản phẩm mang tính chính xác hơn. nguồn thải được giả thiết nằm tại mặt đất trùng với gốc toạ độ.Nghiệm không phụ thuộc vào thời gian (trạng thái dừng. y.3) ∂C ∂C ∂ ⎛ ∂C ⎞ ∂ ⎛ ∂C ⎞ K K − wz = + ∂x ∂z ∂ y⎜ y ∂ y ⎟ ∂z⎜ z ∂z ⎟ ⎝ ⎠ ⎝ ⎠ (1. 2 . đánh giá lượng hơi chì phát thải vào môi trường xung quanh.4) Đây chính là công thức vệt khói Gauss cơ bản. uz . Thường thì trong các phương trình khuếch tán các chất khí người ta đưa kí hiệu sau về các trục toạ độ : trục x hướng Trong công thức (1. Q: tải lượng chất ô nhiễm. Cơ sở mô hình này là biểu thức đối với phân bố Gauss các chất ô nhiễm trong khí quyển. Tuy nhiên. y .Hệ số khuếch tán không phụ thuộc vào các toạ độ.5 (2π ) σ y ⎪ 2σ y ⎪ ⎩ ⎭ (1. kg/m3. kg/s. Mô hình Gauss: ux (1. z ) = ⎡ ⎛ y2 Q z 2 ⎞⎤ exp ⎢ − ⎜ 2 + 2 ⎟ ⎥ 2π uσ yσ z ⎢ ⎜ 2σ y 2σ z ⎟ ⎥ ⎠⎦ ⎣ ⎝ 2. u z là các giá trị trung bình của nồng độ và vận tốc gió theo các phương. Phương trình Gauss được suy ra từ phương trình (1.Vận tốc gió không thay đổi và như nhau trong toàn bộ lớp khuếch tán. CƠ SỞ LÝ THUYẾT M« h×nh Gauss tÝnh to¸n lan truyÒn « nhiÔm kh«ng khÝ Mô hình vệt khói Gauss là một trong số những mô hình được sử dụng rộng rãi trên thế giới hiện nay.2). . .

Truy vấn dữ liệu thuộc tính từ nhiều nguồn và bằng nhiều cách khác nhau.k z . tức khi R = 0 và do đó: Cmax = M . .(1 + n) 2 = 4.5) PhÇn mÒm Arcview Khái niệm Arcview Với các điều kiện biên sau: Khi z =0: k z . : nồng độ chất ô nhiễm trên trục 2. CR = g/m3 M« h×nh Berliand tÝnh to¸n lan truyÒn « nhiÔm kh«ng khÝ trong tr−êng hîp lÆng giã ( v= 0) Phương trình lan truyền chất ô nhiễm trong trường hợp lặng gió được Berliand và Kurebin (1969) đưa ra phương trình sau trong hệ tạo độ trục. truy vấn và phân tích dữ liệu không gian. ESRI còn tạo lập thêm các phầm mở rộng thêm: 3D Analysis (phân tích 3 chiều).k1 (1 + n) α .k1 (1 + n) 2 độ Để xác định nồng độ trên mặt đất.H 2 (1+ n ) R ∂r ⎝ ∂r ⎠ ∂z ∂z (1.5) với nghiệm có dạng.k13 .H (1+ n ) + R (1.Tạo bản đồ chuyên đề và tạo ra các bản in có chất lượng trình bày cao.15m/s Berliand và Kurebin đã giải phương trình (1. ta cho z = 0 và phương trình (1. C(R.k1 (1 + n)α 2 . đối xứng qua trục chính.πσ yσ z u chính theo chiều gió. cho nên R = 0 → ∂r Trong công thức (1. Network kr ≈ k1. Spatial Analysis (phân tích không gian ).z) = M a(Hn+1 + z1+n ) + R ⋅ 2πk1(1+n) ⎡a(H(1+n)/2 − z1+n) )2 + R⎤3/2 ⎡a(H(1+n)/2 + z1+n) )2 + R⎤3/2 ⎣ ⎦ ⎣ ⎦ Q (1. 2π .7) [ M ] 2 . g/m3 1 ∂ ⎛ ∂C ⎞ ∂ ∂C + Mδ ( r )δ ( z − H ) = 0 ⎜ Rk r . 32π . có thứ nguyên là độ dài (do Ky và Kz có thứ nguyên m2/s).5) R – bán kính kể từ chân nguồn đến điểm tính toán kr ≈ β 2 .Ứng dụng phương pháp GIS và mô hình hoá môi trường vào đánh giá tác động môi trường σ y và σ z là các hệ số khuếch tán theo phương ngang và phương thẳng đứng.6) trở thành lan truyền bên theo phương đứng. → ∞: C → 0 ∂C = 0 và khi R2 + z2 ∂z . ⎧ ⎡ 1 ⎛ z − H ⎞2 ⎤ ⎡ 1 ⎛ z + H ⎞2 ⎤ ⎫ ⎪ ⎪: ⎜ ⎟ ⎥ + exp ⎢− ⎜ ⎨exp ⎢− ⎜ ⎟ ⎜ σ ⎟ ⎥⎬ ⎟ ⎢ 2 ⎝ σz ⎠ ⎥ ⎢ 2 ⎝ z ⎠ ⎥⎪ ⎪ ⎣ ⎦ ⎣ ⎦⎭ ⎩ 2 Trong điều kiện đối lưu mạnh (siêu đoản nhiệt) có lấy k1 = 0.z và u ≈ u1. ϕ 0 .R với β 2 = ϕ 0 . ⎡ 1⎛ y ⎞ ⎤ exp ⎢− ⎜ ⎟ ⎥ : độ lan truyền bên theo ⎢ 2 ⎜σy ⎟ ⎥ ⎝ ⎠ ⎦ ⎣ phương ngang. đối xứng qua trục chính.sai phương chuẩn của hướng gió trung bình trong khoảng thời gian tính toán.H 2 (1+ n ) (1.u . g/m3 (1. Có thể lấy β ≈ 2k1 2 Phần mềm Arcview ® GIS là phần mềm ứng dụng công nghệ hệ thống thông tin địa lý của Viện nghiên cứu hệ thống môi trường (ESRI).6) Trong đó: α= β2 k1. ⎟ + .2) 3 .9) M (1 + n) 3 Hay Cmax = .zn với (n = 0. .Sự phân bố nồng độ ô nhiễm trên bề mặt nằm ngang có tính đối xứng qua ∂C =0 tâm nguồn.Tạo và chỉnh sửa dữ liệu tích hợp (dữ liệu không gian tích hợp với dữ liệu thuộc tính). Ngoài phần mềm chính.Hiển thị.8) 2π . Nồng độ cực đại trên mặt đất sẽ xảy ra ngay tại chân ống khói. Arcview có khả năng: . .

Tạo dữ liệu trong Arcview từ các phần mềm khác như Mapinfo.Tạo ra những bản đồ thông minh được kết nối nhanh (hotlink) với nhiều nguồn dữ liệu khác nhau như: biểu đồ. khu vực cắt thẻ. tách bản cực. Các chức năng chính của phần mềm Arcview ty bị ảnh hưởng bởi sự phát tán chì từ dự án. khu vực lắp bản cực. Dưới đây chúng tôi trình bày cụ thể hai kết quả từ việc ứng dụng mô hình Gauss tương ứng với hai hướng gió chủ đạo và một kết quả từ việc ứng dụng mô hình Berliand kết hợp với phần mềm Arcview. Kết quả này được tính toán trong trường hợp ô nhiễm nhất. KÕt qu¶ ch¹y m« h×nh Gauss vμ kÕt hîp víi Arcview Tại khu vực trát bản với hướng gió chủ đạo là hướng Nam Nồng độ cực đại: 0. . truy vấn. Cụ thể được thể hiện như sau: . chúng tôi kết hợp phần mềm arcview vào phân vùng ảnh hưởng từ hơi chì tới môi trường ta có được bản đồ nội suy sau: 4 . chúng tôi đã ứng dụng GIS (cụ thể là phần mềm Arcview ) xây dựng được 18 bản đồ từ nội suy và 18 bản đồ chồng lớp từ kết quả nội suy với lớp bản đồ khu công nghiệp Nhơn Trạch 2. x max= 200(m) và độ nâng luồng khói H: 16. ARC/INFO. kết quả của mô hình được biểu thị trên 12 đồ thị tại 6 khu vực tương ứng với 2 hướng gió chủ đạo (hướng Nam và hướng Tây Nam). lò luyện kim. DBASE file.Nội suy.Từ các kết quả của mô hình.Phát triển những công cụ của Arcview bằng ngôn ngữ lập trình Avenue. . Excel file. MS Access Data. phân tích.Việc áp dụng mô hình Gauss cho ta nồng độ tại những khoảng cách X (m) nhất định. . khu vực đúc bản. AutoCAD. .91(m). .Kết quả của mô hình Berliand được biểu thị qua 6 đồ thị tại 6 khu vực. Microstation. phân tích không gian.Ứng dụng phương pháp GIS và mô hình hoá môi trường vào đánh giá tác động môi trường Analysis (phân tích mạng)… nhằm mục đích cung cấp thêm các chức năng phân tích phục vụ cho nghiên cứu chuyên ngành. Đồ thị phân bố theo hướng gió Nam (hướng chủ đạo): 3. khu vực lò nung. ảnh và các file khác. hàn xếp điện cực và khu vực sạc điện. từ đó giúp ta thấy được các công Chú thích: (*): khu vực trát bản Kết quả từ việc phân vùng ảnh hưởng cho ta thấy: Từ kết quả mô hình. . bảng thuộc tính. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC Chúng tôi đã tiến hành đánh giá theo 6 khu vực bị ảnh hưởng của hơi chì gồm: khu vực trát bản. Vì là một thành phần trong hệ thống thông tin địa lý nên phần mềm ArcView cũng thực hiện được những chức năng cơ bản của hệ thống thông tin địa lý như: lưu trữ.000761 (mg/m3). hiển thị và xuất dữ liệu địa lý.

xmax= 0 (m) và độ nâng luồng khói H: 64.10-5 – 75.01.32 (m).10 -5 – 93.10-5 mg/m3 trong khoảng bán kính: 200 – 220m Dựa trên bản đồ nội suy.91(m).10-5 mg/m3 trong khoảng bán kính: Chú thích: (*): khu vực trát bản Dựa trên bản đồ nội suy. KÕt qu¶ ch¹y m« h×nh Berliand vμ kÕt hîp víi Arcview Tại khu vực lò nung – lò luyện kim Kết quả chạy mô hình: Từ kết quả nô hình.34.94. kết hợp với phương pháp chồng lớp ta có bản đồ: Chú thích: (*): Khu vực đúc bản Kết quả từ việc phân vùng ảnh hưởng cho ta thấy: Vùng ô nhiễm nhất có nồng độ từ 80.000953 (mg/m3). chúng tôi kết hợp phần mềm arcview vào phân vùng ảnh hưởng từ hơi chì tới môi trường ta có được bản đồ nội suy sau: Nồng độ cực đại: 0.76. xmax= 216(m) và độ nâng luồng khói H:20.Ứng dụng phương pháp GIS và mô hình hoá môi trường vào đánh giá tác động môi trường Vùng ô nhiễm nhất có nồng độ từ 64. Đồ thị phân bố theo hướng gió: Chú thích: (*): Khu vực đúc bản Dựa vào bản đồ chồng lớp ta thấy: Công ty CP cấu kiện Bê tông Nhơn Trạch 2 bị ảnh hưởng nhiều nhất. Ngoài phạm vi 1900m không bị ảnh hưởng Tại khu vực đúc bản trát bản với hướng gió chủ đạo là hướng Tây Nam Dựa trên bản đồ nội suy. kết hợp với phương pháp chồng lớp ta có bản đồ: Nồng độ cực đại: 0. Đồ thị phân bố trong trường hợp lặng gió: 5 . kết hợp với phương pháp chồng lớp ta có bản đồ: Công ty Cổ phần An Lạc và Công ty CP cấu kiện bê tông Nhơn Trạch 2 bị ảnh hưởng nhiều nhất.60218 (mg/m3).

Ngoài phạm vi bán kính 100m không bị ảnh hưởng. lò luyện kim Vùng ô nhiễm nhất có nồng độ từ – 6019. chúng tôi đã tính toán được nồng độ hơi chì lan truyền trong không khí theo bán kính dựa trên mô hình Gauss áp dụng đối với vận tốc gió trung bình và mô hình Berliand đối với vận tốc gió nguy hiểm. kết hợp với phương pháp chồng lớp ta có bản đồ 6 .105. Từ kết quả chạy mô hình chúng tôi sử dụng phần mềm Arcview để phân vùng ảnh hưởng từ hơi chì đến môi trường xung quanh.10-4 mg/m3 5356. lò luyện kim Từ kết quả bản đồ ta có: Lượng hơi chì khuếch tán ảnh hưởng nhiều nhất đến Công ty Center Power Tech. chúng tôi kết hợp phần mềm arcview vào phân vùng ảnh hưởng từ hơi chì tới môi trường ta có được bản đồ nội suy sau: Trong đề tài này. Về phía Công ty. Kết quả này có thể giúp cho cơ quan quản lý môi trường và chính quyền các cấp xem xét việc đầu tư của dự án và đề ra được các biện pháp quản lý thích hợp cho nhà máy khi đi vào hoạt động. dựa vào kết quả này Công ty có thể đưa ra biện pháp quản lý và có giải pháp hợp lý nhằm giảm thiểu ảnh hưởng tới sức khỏe của người lao động cũng như giảm thiểu các sự cố môi trường.10-4 trong khoảng bán kính 10m: Dựa trên bản đồ nội suy.496. Chú thích: (*): khu vực lò nung. KẾT LUẬN Từ kết quả mô hình. 4.Ứng dụng phương pháp GIS và mô hình hoá môi trường vào đánh giá tác động môi trường Chú thích: (*): khu vực lò nung.

Chapman & Hall. “Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải tập 1”. Bùi Tá Long. NXB Đại học Quốc Gia TP. 7 . HCM. “Đánh giá rủi ro môi trường”.TS. “Computer Treatment of Large Air Pollution Models”. [7] Trần Trọng Đức. Đại học Bách Khoa TP. [9] Cheremisinoff. Nicholas P. [3] Đinh Xuân Thắng.Elsevier Publishers. HCM. 2008. TSKH. GS.“ Handbook of Air Pollution and Control”. [8] Andrew G. “Bài giảng môn học đánh giá rủi ro và tác động môi trường”. PGS.Cáp Trương Quốc Hiếu. NXB Đại học Quốc Gia TP. HCM . Clarke. 2000. “GIS phân tích không gian”. TS. 2000. “Giáo trình ô nhiễm không khí”. 2002. “Mô hình hóa môi trường”. [6] Trần Vĩnh Phước (chủ biên). 2007. Kluwer Academic Publishers. Environmental Science and Technology Library.Ứng dụng phương pháp GIS và mô hình hoá môi trường vào đánh giá tác động môi trường TÀI LIỆU THAM KHẢO [1]. London.ebook.TS. • [2]. Viện kỹ thuật nhiệt đới và bảo vệ môi trường. [4] Phùng Chí Sỹ.TS. [10] Zahari Zlatev.edu. Environmental Management Series 8. “Industrial Air Pollution Monitoring”.HCM. http://www.USA.vn/ [5] Trần Ngọc Chấn.TS “GIS đại cương phần thực hành”. PGS. NXB Khoa học kỹ thuật Hà Nội. PGS. ThS. NXB Đại học Quốc Gia TP.

Biên Hoà. ngày 14 tháng 12 năm 2009 CỐ VẤN KHOA HỌC (Chữ ký) SINH VIÊN THỰC HIỆN (Chữ ký) ThS. Cáp Trương Quốc Hiếu Lê Thị Thanh Thảo . Trần Hậu Vương Trần Thị Thanh ThS.

You're Reading a Free Preview

Download
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->