P. 1
07___xaydunghethongmangubuntu

07___xaydunghethongmangubuntu

|Views: 2,697|Likes:
Published by Chung Vu Ngoc

More info:

Published by: Chung Vu Ngoc on Apr 13, 2012
Copyright:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

05/04/2013

pdf

text

original

Sections

  • TRÍCH YẾU
  • LỜI CẢM ƠN
  • PHÂN CÔNG TRONG NHÓM
  • GIỚI THIỆU
  • I. Giới Thiệu :
  • II. Tổng quát về LDAP :
  • III. CẤU TRÚC LDAP :
  • 1. Cấu Trúc Cây Thư Mục Trong Hệ Điều Hành dòng Unix
  • 2. Directory Servive
  • 3. LDAP Directory
  • 4. Distinguished Name
  • 5. LDAP Schema
  • 6. Object class
  • 7. LDIF
  • 8. LDAP là một giao thức hướng thông điệp
  • PHẦN 2: SAMBA SERVER
  • I. Giới thiệu Samba:
  • II. Giới Thiệu NFS (Network File System) :
  • III. Cấu hình và khởi động dịch vụ Samba
  • IV. SAMBA và LDAP :
  • PHẦN 3: MAIL SERVER
  • I. Một số thuật ngữ :
  • 1. MTA ( Mail Transfer Agent ) :
  • 2. MDA ( Mail Delivery Agent ) :
  • 3. MUA ( Mail User Agent ) :
  • 4. SMTP ( Simple Mail Transfer Protocol ) :
  • 5. POP3 ( Post Office Protocol 3 ) :
  • 6. IMAP (Internet Message Access Protocol) :
  • II. Quá trình gửi và nhận 1 email như thế nào :
  • III. Postfix :
  • 1. Giới Thiệu :
  • 2. Cấu trúc của Postfix :
  • a. Thành Phần của Postfix :
  • b. Messages vào hệ thống Postfix như thế nào:
  • c. The Postfix Queue :
  • d. Mail Delivery :
  • e. Tracing a Message Through Postfix :
  • 3. Postfix với LDAP :
  • IV. DOVECOT :
  • 2. Cơ bản về cấu hình dovecot :
  • 3. Dovecot và LDAP :
  • a. Password lookups:
  • b. Authentication binds :
  • PHẦN 4 : FIREWALL
  • I. FireWall là gì :
  • II. Phân Loại Firewall :
  • 1. Firewall cứng : Là những firewall được tích hợp trên Router
  • 2. Firewall mềm: Là những Firewall được cài đặt trên Server
  • III. Tại sao cần Firewall ?
  • IV. IPTABLE FRIWALL:
  • 1. Giới thiệu :
  • 2. Cấu Trúc Iptable :
  • 3. Trình tự xử lý gói tin của iptables :
  • PHẦN 5 : DNS SERVER
  • I. Giới Thiệu:
  • II. The Reverse Zone File :
  • III. Master (Primary) Name Servers :
  • IV. Slave (Secondary) Name Servers :
  • V. Stealth (a.k.a. DMZ or Split) Name Server :
  • PHẦN 6: WEB SEVER (APACHE)
  • 1. Mô Hình Hoạt Động:
  • 2. Địa Chỉ URL :
  • II. Giới Thiệu Về APACHE :
  • 1. Tổng Quan :
  • III. APACHE VÀ LDAP :
  • 1. The Authentication Phase :
  • 2. The Authorization Phase :
  • 3. The Require Directives :
  • a. Require ldap-user :
  • b. Require ldap-group :
  • c. Require ldap-dn:
  • d. Require ldap-attribute :
  • e. Require ldap-filter :
  • PHẦN 7 : DHCP
  • I. Vai Trò Của DHCP Trong Một Hệ Thống Mạng :
  • 1. DHCP là gì :
  • 2. DHCP làm việc như thế nào:
  • II. Bổ Sung Và Cấp Phép Cho Dịch Vụ DHCP Hoạt Động :
  • 1. Tại sao sử dụng dịch vụ DHCP:
  • 2. Địa chỉ IP động đặc biệt là gì ?
  • 3. Cách thức cấp phát địa chỉ IP động :
  • III. Cấu Hình Phạm Vi Cấp Phát Của Dịch Vụ DHCP:
  • 1. Phạm vi cấp phát DHCP là gì :
  • 2. Tại sao phải sử dụng phạm vi cấp phát DHCP?
  • IV. Cấu hình địa chỉ DHCP giành sẵn (Reservations) và các tùy chọn của DHCP:
  • 1. Địa chỉ DHCP dành sẵn là gì?
  • 2. Một dải địa chỉ IP dành sẵn bao gồm có các thông tin sau :
  • 3. Tùy chọn DHCP là gì?
  • 4. Tại sao phải sử dụng tùy chọn DHCP?
  • 5. Một số tùy chọn chung của DHCP:
  • V. CẤU HÌNH DHCP DHCP Relay Agent:
  • 1. DHCP relay agent là gì?
  • 2. Tại sao phải sử dụng DHCP relay agent:
  • VI. Phương thức hoạt động của dịch vụ DHCP:
  • I. Chuẩn bị :
  • II. Cài đặt và cấu hỉnh LDAP và SAMBA server
  • III. Cấu hình client Winodws Xp và Windows 7 vào hệ thống SAMBA:
  • 1. Tạo user trên SAM PDC :
  • 2. Join windows Xp SP2 :
  • 3. Join Windows 7 :
  • PHẦN 2 : MAIL SERVER VÀ DNS SERVER
  • I. Cài đặt và cấu hình DNS:
  • 1. Cài đặt :
  • 2. Cấu hình DNS server :
  • II. Cài đặt và cấu hình Mail server với Postfix và Dovecot :
  • 2. Cấu hình :
  • PHẦn 4: FTP VÀ FIREWALL
  • I. FTP :
  • 2. Cài đặt :
  • 3. Cấu hình Proftpd với LDAP :
  • 2. Cấu hình NAT :
  • 3. NAT inbound cho web server :
  • PHẦN 5: WEB SERVER
  • 1. Cài Đặt :
  • PHẦN 6 : CẤU HÌNH DHCP

1

XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU

Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà

TRÍCH YẾU
Đề tài đồ án chuyện ngành của chúng tôi là : xây dựng hệ thống mạng ubuntu bao gồm LDAP servre, Web Server , Mail Server , DNS , DHCP , File Server , Firewall . Qua việc nghiên cứu các tài liệu về Ubuntu và thực hành các bài lab , chúng tôi đã xây dựng được một hệ thống mạng cơ bản với LDAP Server làm cơ sở dữ liệu cho các dịch vụ khác như SAMBA , MAIL ,WEB .v.v trong môi trường quản lý tập trung trên hệ điều hành Ubuntu .

Khoa Khoa Học Công Nghệ

Ngành : Mạng Máy Tính

2

XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU

Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà

TRÍCH YẾU .......................................................................................................................................................... 1 LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................................................................ 5 PHÂN CÔNG TRONG NHÓM .............................................................................................................................. 6 GIỚI THIỆU .......................................................................................................................................................... 7 PHẦN LÝ THUYẾTPHẦN 1: LDAP ................................................................................................................. 8 I. Giới Thiệu : .................................................................................................................................................... 9 II. Tổng quát về LDAP : ............................................................................................................................... 10 III. CẤU TRÚC LDAP : ................................................................................................................................ 11 1. Cấu Trúc Cây Thư Mục Trong Hệ Điều Hành dòng Unix .............................................................................. 11 2. Directory Servive .......................................................................................................................................... 11 3. LDAP Directory ........................................................................................................................................... 12 4. Distinguished Name...................................................................................................................................... 12 5. LDAP Schema .............................................................................................................................................. 12 6. Object class .................................................................................................................................................. 13 7. LDIF ............................................................................................................................................................ 13 8. LDAP là một giao thức hướng thông điệp...................................................................................................... 13 PHẦN 2: SAMBA SERVER ............................................................................................................................ 16 I. Giới thiệu Samba: ......................................................................................................................................... 16 II. Giới Thiệu NFS (Network File System) :.................................................................................................. 17 III. Cấu hình và khởi động dịch vụ Samba ...................................................................................................... 17 IV. SAMBA và LDAP : ................................................................................................................................. 21 PHẦN 3: MAIL SERVER ................................................................................................................................ 22 I. Một số thuật ngữ : ......................................................................................................................................... 22 1. MTA ( Mail Transfer Agent ) : ...................................................................................................................... 22 2. MDA ( Mail Delivery Agent ) : ..................................................................................................................... 22 3. MUA ( Mail User Agent ) : ........................................................................................................................... 22 4. SMTP ( Simple Mail Transfer Protocol ) : ..................................................................................................... 22 5. POP3 ( Post Office Protocol 3 ) : .................................................................................................................. 23 6. IMAP (Internet Message Access Protocol) : .................................................................................................. 23 II. Quá trình gửi và nhận 1 email như thế nào :.............................................................................................. 23 III. Postfix : ................................................................................................................................................... 24 1. Giới Thiệu : .................................................................................................................................................. 24 2. Cấu trúc của Postfix : .................................................................................................................................... 24 a. Thành Phần của Postfix :............................................................................................................................... 24 b. Messages vào hệ thống Postfix như thế nào: .................................................................................................. 25 c. The Postfix Queue : ...................................................................................................................................... 27 d. Mail Delivery : ............................................................................................................................................. 27 e. Tracing a Message Through Postfix :............................................................................................................ 29 3. Postfix với LDAP : ....................................................................................................................................... 31 IV. DOVECOT :............................................................................................................................................ 31 1. Giới Thiệu : .................................................................................................................................................. 31 2. Cơ bản về cấu hình dovecot : ........................................................................................................................ 31 3. Dovecot và LDAP :....................................................................................................................................... 33 a. Password lookups: ........................................................................................................................................ 34 b. Authentication binds : ................................................................................................................................... 35 PHẦN 4 : FIREWALL ..................................................................................................................................... 36 I. FireWall là gì :.............................................................................................................................................. 36 II. Phân Loại Firewall : ................................................................................................................................. 36 1. Firewall cứng : Là những firewall được tích hợp trên Router. ........................................................................ 36 2. Firewall mềm: Là những Firewall được cài đặt trên Server. ........................................................................... 36 III. Tại sao cần Firewall ? .............................................................................................................................. 37 IV. IPTABLE FRIWALL: ............................................................................................................................. 37 1. Giới thiệu : ................................................................................................................................................... 37 2. Cấu Trúc Iptable : ......................................................................................................................................... 37 Khoa Khoa Học Công Nghệ Ngành : Mạng Máy Tính

3

XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU
3.

Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà

Trình tự xử lý gói tin của iptables : ................................................................................................................ 38 PHẦN 5 : DNS SERVER ................................................................................................................................. 41 I. Giới Thiệu: ................................................................................................................................................... 41 II. The Reverse Zone File : ........................................................................................................................... 41 III. Master (Primary) Name Servers : ............................................................................................................. 41 IV. Slave (Secondary) Name Servers :............................................................................................................ 42 V. Stealth (a.k.a. DMZ or Split) Name Server : ............................................................................................. 43 PHẦN 6: WEB SEVER (APACHE) ................................................................................................................. 45 I. Giới Thiệu : .................................................................................................................................................. 45 1. Mô Hình Hoạt Động: .................................................................................................................................... 46 2. Địa Chỉ URL : .............................................................................................................................................. 46 II. Giới Thiệu Về APACHE :........................................................................................................................ 46 1. Tổng Quan :.................................................................................................................................................. 46 III. APACHE VÀ LDAP : ............................................................................................................................. 47 1. The Authentication Phase :............................................................................................................................ 48 2. The Authorization Phase : ............................................................................................................................. 48 3. The Require Directives : ............................................................................................................................... 49 a. Require ldap-user : ........................................................................................................................................ 49 b. Require ldap-group : ..................................................................................................................................... 50 c. Require ldap-dn: ........................................................................................................................................... 51 d. Require ldap-attribute : ................................................................................................................................. 51 e. Require ldap-filter :....................................................................................................................................... 52 PHẦN 7 : DHCP .............................................................................................................................................. 53 I. Vai Trò Của DHCP Trong Một Hệ Thống Mạng : ......................................................................................... 53 1. DHCP là gì : ................................................................................................................................................. 53 2. DHCP làm việc như thế nào: ......................................................................................................................... 53 II. Bổ Sung Và Cấp Phép Cho Dịch Vụ DHCP Hoạt Động : .......................................................................... 53 1. Tại sao sử dụng dịch vụ DHCP: .................................................................................................................... 53 2. Địa chỉ IP động đặc biệt là gì ? ...................................................................................................................... 53 3. Cách thức cấp phát địa chỉ IP động :.............................................................................................................. 53 III. Cấu Hình Phạm Vi Cấp Phát Của Dịch Vụ DHCP: ................................................................................... 54 1. Phạm vi cấp phát DHCP là gì : ...................................................................................................................... 54 2. Tại sao phải sử dụng phạm vi cấp phát DHCP?.............................................................................................. 54 IV. Cấu hình địa chỉ DHCP giành sẵn (Reservations) và các tùy chọn của DHCP: .......................................... 54 1. Địa chỉ DHCP dành sẵn là gì? ....................................................................................................................... 54 2. Một dải địa chỉ IP dành sẵn bao gồm có các thông tin sau : ............................................................................ 54 3. Tùy chọn DHCP là gì? .................................................................................................................................. 54 4. Tại sao phải sử dụng tùy chọn DHCP? .......................................................................................................... 54 5. Một số tùy chọn chung của DHCP: ............................................................................................................... 54 V. CẤU HÌNH DHCP DHCP Relay Agent: .................................................................................................. 55 1. DHCP relay agent là gì?................................................................................................................................ 55 2. Tại sao phải sử dụng DHCP relay agent: ....................................................................................................... 55 VI. Phương thức hoạt động của dịch vụ DHCP: .............................................................................................. 55 I. Chuẩn bị : ..................................................................................................................................................... 59 II. Cài đặt và cấu hỉnh LDAP và SAMBA server........................................................................................... 59 III. Cấu hình client Winodws Xp và Windows 7 vào hệ thống SAMBA: ......................................................... 74 1. Tạo user trên SAM PDC : ............................................................................................................................. 74 2. Join windows Xp SP2 : ................................................................................................................................. 75 3. Join Windows 7 : .......................................................................................................................................... 77 PHẦN 2 : MAIL SERVER VÀ DNS SERVER ................................................................................................. 79 I. Cài đặt và cấu hình DNS: .............................................................................................................................. 79 1. Cài đặt : ........................................................................................................................................................ 79 2. Cấu hình DNS server : .................................................................................................................................. 79 II. Cài đặt và cấu hình Mail server với Postfix và Dovecot : .......................................................................... 81 Khoa Khoa Học Công Nghệ Ngành : Mạng Máy Tính

4

XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU
1. 2.

Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà

Cài đặt : ........................................................................................................................................................ 81 Cấu hình : .................................................................................................................................................... 83 PHẦn 4: FTP VÀ FIREWALL ......................................................................................................................... 89 I. FTP : ............................................................................................................................................................ 89 1. Giới thiệu : ................................................................................................................................................... 89 2. Cài đặt : ........................................................................................................................................................ 89 3. Cấu hình Proftpd với LDAP : ........................................................................................................................ 90 II. FIREWALL:............................................................................................................................................ 91 1. Giới thiệu : ................................................................................................................................................... 91 2. Cấu hình NAT : ............................................................................................................................................ 91 3. NAT inbound cho web server : ...................................................................................................................... 93 PHẦN 5: WEB SERVER ................................................................................................................................. 94 1. Cài Đặt : ....................................................................................................................................................... 94 PHẦN 6 : CẤU HÌNH DHCP ........................................................................................................................... 98

Khoa Khoa Học Công Nghệ

Ngành : Mạng Máy Tính

5

XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU

Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà

LỜI CẢM ƠN
Nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn thầy Lưu Thanh Trà và anh Lê Hữu Tài , giảng viên phụ trách hướng dẫn đồ án hướng ngành của chúng em . Thầy Trà và anh Tài đã giúp chúng em về lý thuyết cũng như thực thành để chúng em hoàn thành được đồ án này .

Khoa Khoa Học Công Nghệ

Ngành : Mạng Máy Tính

6

XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU

Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà

PHÂN CÔNG TRONG NHÓM

Công Việc
Đọc và nghiên cứu tài liệu

Chịu trách nhiệm
Hiệu-Hậu-Công

Thực hành Cấu hình LDAP Server , SAMBA server Hiệu Mailserver , file server Thực hành Cấu hình DHCP , Firewall Hậu

Thực hành cấu hỉnh DNS, WEB server

Công

Viết và Chỉnh Báo Cáo

Hiệu-Hậu-Công

Khoa Khoa Học Công Nghệ

Ngành : Mạng Máy Tính

Với quyết tâm hiện thực hoá những ý tưởng. chia sẽ nguồn tài nguyên đồng thời xây dựng hệ thông email trong mạng. chỉ trong vòng ba năm. Ubuntu đã phát triển một cộng đồng lên đến mười hai ngìn thành viên và số lượng người dùng ước tính đến hơn tám triệu (tháng Bảy năm 2007). Lịch sử của Ubuntu bắt đầu từ tháng Tư năm 2004. Dựa trên nền tảng chắc chắn của bản phân phối Debian. qua đây chúng tôi xin được triển khai một hệ thống mạng cơ bản dựa trên các nên tảng Ubuntu. và một cam kết mạnh mẽ về sự tự do. tạo ra một trường Domain tương tác giữa người dùng windows là Linux được quản lý tập trung . hoạt động tốt trên máy tính để bàn. hiện đang được sử dụng rất rộng rãi trên thế giới và đang dần dần phổ biến ở Việt Nam. cùng với những nguyên tắc về thời gian phát hành. Tuy ra đời chưa lâu.7 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà GIỚI THIỆU Ubuntu là một hệ điều hành mã nguồn mở xây dựng xung quanh nhân Linux . Hệ điều hành Ubuntu có đầy đủ chức năng của một hệ điều hành hiện đại. máy tính xách tay và hệ thống máy chủ. sức lan toả rất lớn. nhưng hệ điều hành này đang có những bước tiến nhảy vọt. chương trình GNOME để quản lý giao diện Desktop. được cộng đồng cùng phát triển. Họ lấy tên nhóm đặt cho phiên bản Ubuntu đầu tiên này. khi Mark Shuttleworth tập hợp một nhóm các nhà phát triển phần mềm mã nguồn mở để tạo ra một hệ điều hành mới. Những năm gần đây Ubuntu được biết đến như một hệ điều hành thân thiên trong môi trường Desktop nhưng các phiên bản server của Ubuntu cũng phát triển mạnh. các lập trình viên này đặt tên nhóm là Warthogs và cùng nhau làm việc trong sáu tháng để cho ra đời phiên bản thể hiện khái niệm của hệ điều hành mới. Warty Warthog. Khoa Khoa Học Công Nghệ Ngành : Mạng Máy Tính .

8 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà PHẦN LÝ THUYẾT Khoa Khoa Học Công Nghệ Ngành : Mạng Máy Tính .

 Là một mô hình thông tin cho phép xác định cấu trúc và đặc điểm của thông tin trong thư mục.  Là một không gian tên cho phép xác định cách các thông tin được tham chiếu và tổ chức  Một mô hình các thao tác cho phép xác định các tham chiếu và phân bố dữ liệu  Là một giao thức mở rộng.9 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà PHẦN 1: LDAP I. dựa trên dịch vụ thư mục X500. được định nghĩa nhiều phương thức mở rộng cho việc truy cập và update thông tin trong thư mục.  Là một giao thức tìm. hay là một ngôn ngữ để LDAP server và client sử dụng để giao tiếp với nhau. được xác định chính xác trên lớp TCP (vì X. được tối ưu cho việc tìm kiếm.  Là một mô hình thông tin mở rộng. Giới Thiệu : LDAP viết tắt Lightweight Directory Access Protocol (tiếng Việt có thể gọi là: giao thức truy cập nhanh các dịch vụ thư mục) là một chuẩn mở rộng cho phương thức truy cập thư mục.  Vì LDAP tổ chức dữ liệu theo thư mục phân cấp nên có tính mô tả cao. LDAP được so sánh với lightweight vì sử dụng gói tin overhead thấp. Các tính chất của LDAP:  Đây là một giao thức hướng thông điệp.  Nó là một giao thức Client/Server dùng để truy cập dịch vụ thư mục.500 là một giao thức ứng dụng và chứa nhiều thứ hơn như network header được bao quanh các gói tin ở mỗi layer trước khi nó Khoa Khoa Học Công Nghệ Ngành : Mạng Máy Tính . truy nhập các thông tin dạng thư mục trên server.  LDAP chạy trên TCP/IP hoặc những dịch vụ hướng kết nối khác.

đó là thư mục theo nghĩa hẹp để quản lý hệ thống tệp tin.500. Từ thư mục trong LDAP mang ý nghĩa rộng hơn. những nhóm giá trị này thường được gọi là DN (Distinguished Name .509 về quản lý mạng trên mô hình logical phân cấp. Ở đây chúng ta cần tránh hiểu nhầm từ "thư mục" như trên Windows là folder hay directory. II. nó bao hàm các cấu trúc dữ liệu dạng liệt kê theo thư mục (hay mục lục) . nó tương đương với AD bên Windows Server 2003 vì đều dựa trên chuẩn X. LDAP thường phân chia theo O (Organisation tổ chức) và các OU (Organisation Unit .một "từ khoá" của dân thư viện nhằm ám chỉ cách thức sắp xếp dữ liệu để tiện truy xuất nhất.500 và X. Mặt khác LDAP được coi là lightweight vì đã lược bỏ rất nhiều phương thức ít được dùng của X. thường được gọi là LDAP Attribute (viết tắt là Khoa Khoa Học Công Nghệ Ngành : Mạng Máy Tính . OpenLDAP là 1 mô hình quản lý tập trung không thể thiếu đối với admin về open source. Trong các OU có thể có những OU con và trong các OU có các CN (Common Name).phân bộ).10 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà chuyển đi trong mạng).tên gọi phân biệt). Mỗi giá trị chứa trong LDAP thuộc dạng tên:giá trị. Tổng quát về LDAP : Một cách tổng quát mà nói.

bao gồm 1 thân thẳng đứng và các cành lớn chiã ra. người ấy có thể truy cập đến các servers / services / tài nguyên. III. Bởi thế. Khoa Khoa Học Công Nghệ Ngành : Mạng Máy Tính .. Thử hình dung yahoo có 1000 servers và 1000 /etc/passwd file để bảo trì ). Bậc cao nhất của hệ thống tập tin là thư mục gốc.. Đây là lý do LDAP được ưa chuộng cho công tác lưu trữ và tích hợp với các cơ phận authentication / authorisation vì chúng có thể được dùng giữa các LDAP system (bất kể công ty sản xuất) miễn sao các cty sản xuất tuân thủ đúng tiêu chuẩn chung. LDAP được tạo ra đặc biệt cho hành động "đọc". thư mục là một cơ sở dữ liệu đặc biêt để lưu trữ thông tin về các đối tượng. Ngoài ra. Thư mục thường được đọc nhiều hơn là update và ghi Hệ thống tập tin của Unix được tổ chức theo một hệ thống phân bậc tương tự cấu trúc của một cây thư mục. Thử hình dung yahoo sẽ có những dịch vụ khác và mỗi yahoo account chỉ cần chứa ở 1 nơi và các dịch vụ để dùng chung một LDAP chứa account để xác thực người dùng. các phân vùng điã cứng và các ổ USB.Tuy nhiên một số người thường nhầm lẫn Directory service giống như một database. CẤU TRÚC LDAP : 1. Cấu Trúc Cây Thư Mục Trong Hệ Điều Hành dòng Unix Một thư mục là danh sách các thông tin về các đối tượng. chẳng hạn.. kể cả những linh kiện như ổ điã cứng. được ký hiệu bằng vạch chéo “/” (root directory). đơn giản hơn là query 1 user account trên CSDL.. ít tốn tài nguyên. sau đó có thể nhảy đến yahoo 360. Tuy giữa hai cái có một số chức năng giống nhau như hỗ trợ tìm kiếm dữ liệu và chứa các file cấu hình hệ thống nhưng Directory service được hitết kế để lấy dữ liệu nhiều hơn là ghi còn Database cung cấp khả năng đọc và ghi dữ liệu liên tục. mà không cần phải xác thực tài khoản nữa. Thử hình dung việc logon mail. mỗi attr được nhận diện như một LDAP Object. Đối với các hệ điều hành Unix và Linux tất các thiết bị kết nối vào máy tính đều được nhận ra như các tập tin. LDAP đóng vai trò rất quan trọng trong việc ứng dụng SSO (single sign on). Điều này có nghĩa là một người đăng nhập vào một hệ thống. cho phép mà không cần phải xác thực lại. Những điểm ở trên hình thành một cái gọi là LDAP schema và có tiêu chuẩn thống nhất giữa các ứng dụng phát triển LDAP. xác thực người dùng bằng phương tiện "lookup" LDAP nhanh. yahoo mailing list.11 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà attr.yahoo..com. hiệu suất. 2. Directory Servive Đây là một loại service cụ thể nằm trong client hoặc server. Trong máy tính. được sắp xếp một cách chi tiết về mỗi đối tượng.

LDAP Schema chứ những thông tin sau:  Những thuộc tính yêu cầu.  Những thuộc tính được phép. Hình ảnh thể hiệm sự liên quan giữa Entry và Attribute 4. ou=people. Tên của một entry LDAP được hình thành bằng cách nối tất cả các tên của từng entry cấp trên (cha) cho đến khi trở lên root. LDAP Directory Thành phần cơ bản của LDAP directory là ENTRY. giá trị là dữ liệu thực sự. DN chỉ ra cách bạn có thể tham chiếu đến các entry trên thư mục.12 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà 3. đây là nơi chứa toàn bộ thông tin của một đối tượng. dc=abc. giống như đường dẫn cảu hệ thống tập tin. Distinguished Name Distinguished Name (DN) là tên của một entry trong LDAP.  Giới hạn những thuộc tính gì có thể lưu trữ. hai entru khsc nhau trên thư mục có hai DNs khác nhau. kiểu của thuộc tính mô tả loại thông tin được chứa. Khoa Khoa Học Công Nghệ Ngành : Mạng Máy Tính . Mỗi entry có một tên đặc trưng gọi là DN (Distinguished Name) Mỗi entry là tập hợp của các thuộc tính. từng thuộc tình này mô tả một nét đặc trưng tiêu biểu của một đối tượng. Mỗi thuộc tính có kiểu một hay nhiều giá trị.  So sánh các thuộc tính đó như thế nào. LDAP Schema Thiết lập các mô tả những loại data nào được lưu trữ giúp quản lý một cách nhất quán về chất lượng của data và giảm sự trùng lắp data. dc=com 5. Ví dụ: uid=John.  Những thuộc tính gì thì bị cấm lưu trữ hay sao lưu.

 Dễ dàng lấy được nhóm thông tin. 7. Dữ liệu trong file LDIF tuân theo luật trong schema của LDP Directory. Entry bắt buộc phải có objectclass và có thể có nhiều objectclass. Thông thường một file LDIF sẽ theo dạng sau:  Mỗi tập entry khác nhau được phần cách bởi một dòng trắng. People in the directory. Object class Đây là công cụ dùng để nhóm các thông tin lại với nhau. Khi nhận được thông điệp server sẽ xử lý yêu cầu của client sau đó gửi trả cho client cũng bằng một thông điệp LDAP Ví dụ: khi Client muốn tìm kiếm trên thư mục. client sẽ tạo LDAP tìm kiếm và gửi thông điệp cho server. LDAP là một giao thức hướng thông điệp Client sẽ tạo một thông điệp (LDAP Message) chứa yêu cầu và gửi nó đến cho server. Đây là một chuẩn định dạng file text lưu trữ những thông tin cấu hình LDAP và nội dung thư mục.13 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà 6. Được sử dụng để thêm dữ liệu mới vào trong directory hoặc thay đổi dữ liệu đã cũ.  Tên thuộc tính được sắp theo giá trị.  Một tập các chỉ dẫn cú pháp để làm sao xử lý được thông tin. Objectclass cung cấp những thông tin sau:  Thuộc tính yêu cầu. Vì vậy mọi thành phần được thêm vào hoặc thay đổi trong directory sẽ được kiểm tra lại trong schema để đảm bảo sự chính xác. Locations. Các objectclass theo chuẩn LDAP là: Groups in the directory. 8.  Thuộc tính được phép. Khoa Khoa Học Công Nghệ Ngành : Mạng Máy Tính . LDIF Được viết tắt từ LDAP Interchange Format. Khi nhận được thông điệp server sẽ tiến hành tìm kiếm trong cơ sở dữ liệu và gửi kết quả bằng một thông điệp LDAP. Organizations in the directory.

message ID dùng để phân biệt các yêu cầu của client và kết quả trả về của server. Ví dụ: giao thức HTTP với mỗi yêu cầu từ client phải được trả lời trước khi một yêu cầu khác gửi đi.14 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà Hình ảnh mô phỏng thao tác tìm kiếm theo hướng thông điệp của LDAP Client được phép phát ra nhiều thông điệp yêu cầu đồng thời cùng một lúc. Trong LDAP. Việc cho phép nhiều thông điệp cùng xử lý đồng thời này làm cho LDAP linh động hơn các giao thức khác. Khoa Khoa Học Công Nghệ Ngành : Mạng Máy Tính . một HTTP client program như web browser muốn tải cùng một lúc nhiều file thì web browser phải thực hiện mở từng kết nối cho từng file Trong khi LDAP quản lý tất cả thao tác trên một kết nối.

15 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà Hình ảnh các thông điệp được xử lý đồng thời của LDAP Khoa Khoa Học Công Nghệ Ngành : Mạng Máy Tính .

xác thực và cấp phép. Các tập tin cấu hình dịch vụ: /etc/samba/smb. Samba cho phép các hệ thống Unix và Linux kết nối tới mạng Windows.  Truy nhập dịch vụ Samba. Các hệ thống Unix/Linux có thể sử dụng các tài nguyên trên hệ thống Windows. Samba có sử dụng tập tin /etc/samba/smbpassword để lưu trữ các mật mã truy nhập người dùng. cung cấp các dịch vụ chia sẻ tập tin và máy in. một daemon là smbd cung cấp các dịch vụ tập tin và in ấn cho các hệ thống khác có hỗ trợ SMB.conf Tập tin cấu hình của Samba /etc/samba/smbpasssword Chứa mật mã truy nhập của người dùng /etc/samba/smbusers Chứa tên hiệu cho các tài khoản của Samba Khoa Khoa Học Công Nghệ Ngành : Mạng Máy Tính . trong khi đó hệ điều hành của Microsoft sử dụng một giao thức kết nối mạng khác – giao thức Server Message Block (SMB). Người dùng có thể điều khiển truy nhập tới những dịch vụ này bằng cách yêu cầu người dùng phải nhập mật mã truy nhập. người dùng cần thực hiện các thủ tục chính sau:  Cấu hình dịch vụ và khởi động dịch vụ Samba. Để cấu hình và truy nhập một hệ thống Samba và Linux. giao thức này sử dụng NetBIOS để cho phép các máy tính chạy Windows chia sẻ các tài nguyên với nhau trong mạng cục bộ. Chế động dùng chung sử dụng một mật mã truy nhập tài nguyên chung cho nhiều người dùng . Để kết nối tới các mạng lớn. Vì lý do phải quản lý mật mã truy nhập. bao gồm cả những hệ thống Unix. Gói phần mềm Samba có chứa hai daemon dịch vụ và nhiều chương trình tiện ích. Microsoft phát triển Common Internet File System (CIFS).  Khai báo tài khoản sử dụng Samba. Một daemon là nmbd cung cấp chức năng phân giải tên NetBIOS và hỗ trợ dịch vụ duyệt thư mục. đồng thời nó cũng chia sẻ tài nguyên trên hệ thống cho máy tính Windows. CIFS vẫn sử dụng SMB và NetBIOS cho mạng Windows. Điều này có nghĩa là người dùng trên mạng có thể dùng chung các tập tin và máy in. Chế độ người dùng cung cấp cho mỗi tài khoản người dùng mật mã truy nhập tài nguyên khác nhau. Điều khiển truy nhập có thể được thực hiện ở hai chế độ : chế độ dùng chung (share mode) và chế độ người dùng (user mode). Daemon SMB. Giới thiệu Samba: Các hệ thống Linux sử dụng giao thức TCP/IP trong kết nối mạng.16 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà PHẦN 2: SAMBA SERVER I. Samba cung cấp bốn dịch vụ chính: dịch vụ chia sẻ tập tin và máy in. phân giải tên và thông báo dịch vụ. smbd. cũng như xác thực và cấp phép cho những dịch vụ này. Có một phiên bản của SMB được gọi là Samba.

smbpasswd Thay đổi thông tin tài khoản Samba. Mặc dầu. Tập tin này được chia thành hai phần chính: một phần dành cho những lựa chọn toàn cục của dịch vụ và phần còn lại dành cho khai báo tài nguyên được đưa lên mạng dùng chung. Do nhiều người ưa chuộng nên NFS đã hình thành trên các hệ điều hành khác để có thể dùng chung thư mục trên các mạng đa chủng loại. Giới Thiệu NFS (Network File System) : Network File System . phức tạp và phải nắm vững nhiều kiến thức về các hệ điều hành. smbclient Truy nhập dịch vụ SMB smbstatus Theo dõi tình trạng kết nối hiện hành. Chính vì lý do này nên nhiều người không màng quan tâm đến NFS. Các lựa chọn toàn cục được khai báo ở phần đầu tập tin cấu hình.NFS do công ty Sun Microsystems tạo ra với mục đích dùng để chia sẻ các tập tin và thư mục giữa những hệ điều hành UNIX. Nhiều người thích dùng dịch vụ NFS phục vụ cho công việc kinh doanh nhưng họ ngại lập cấu hình NFS cho hệ thống Linux ở nhà vì cho rằng tiến trình lập cấu hình sẽ rối rắm. đây là những sản phẩm mang tính thương mại nhưng chúng có thể khả dụng đối với Linux. Cấu hình và khởi động dịch vụ Samba Daemon của dịch vụ Samba sử dụng tập tin cấu hình /etc/samba/smb.17 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà Các tiện ích của dịch vụ Samba smbadduser Tạo tài khoản Samba. III. Trong mỗi phần có chứa một hay nhiều nhóm. NFS có thể sử dụng cho nhiều kiểu mạng khác nhau nhưng thực tế nó được thiết kế để làm việc với TCP/IP và hiện nay NFS vẫn được sử dụng phổ biến trên các mạng TCP/IP. Điều này thật đáng tiếc vì NFS là một trong những dịch vụ hiệu quả nhất do TCP/IP cung cấp Ghi chú: Một vài sản phẩm mới hơn như Visionfs có thể làm cho việc cài đặt và sử dụng các trình điều khiển trên mạng trở nên dễ dàng hơn. Mỗi nhóm (ngoại trừ nhóm Khoa Khoa Học Công Nghệ Ngành : Mạng Máy Tính . Điều này có nghĩa máy tính của người dùng có vai trò như một máy khách của dịch vụ NFS trên một máy khác và là máy phục vụ cho những máy khác trên mạng hoặc đồng thời đóng cả hai vai trò. người dùng sẽ đi qua mạng để đến máy khác nhưng nhờ có NFS nên chẳng có gì khó khăn (ngoại trừ những chậm trễ về thời gian). khi một tập tin hoặc thư mục được dùng chung.conf. Bên trong hệ điều hành Linux và UNIX. Mỗi khi truy cập khu vực chứa game. Ví dụ nếu người dùng có một máy Linux chứa đầy hệ thống tập tin gồm các trò chơi thì NFS sẽ cho phép người dùng thiết lập hệ thống tập tin game này để nó xuất hiện trên máy của người dùng như là một phần cấu trúc thư mục chuẩn. II. Với NFS. nó gần như trở thành một phần hệ thống của người dùng thay vì có mặt trên máy ở xa. NFS sẽ hoạt động ở chế độ ngang hàng.

Trong trường hợp không mã hóa mật mã. tiếp theo sau là các khai báo tham số của nhóm. một số tham số trong nhóm này cũng là các tham số mặc định của các nhóm không khai báo tường minh. mặc định là /etc/samba/smbusers  printcap file Cho phép Samba nạp các mô tả máy in từ tập tin printcap. Nhóm [global] Các tham số trong nhóm này được áp dụng một cách toàn cục cho toàn dịch vụ. Và một số tham số chỉ cho phép khai báo trong các nhóm bình thường. Với tham số này. [homes] và [printers] Các tham số xác định các thuộc tính của nhóm. smb passwd file Nếu encrypt passwords=yes. được đặt trong cặp dấu ngoặc vuông []). tên này được hiển thị trong cửa sổ Network Neighborhood.  encrypt passwords Giá trị mặc định là yes. Một số tham số có thể được sử dụng trong bất kỳ nhóm nào. tham số này sẽ xác định tập chứa mật mã đã được mã hóa. những dòng nào được bắt đầu bởi ký tự ‘. Samba sẽ thực hiện mã hoá mật mã để tương thích được với cách mã hóa của windows.conf. Một số tham số cơ bản trong nhóm [global] cần được cấu hình bao gồm:  workgroup Chỉ ra tên của nhóm (workgroup) muốn hiển thị trên mạng. Nhóm này phải được đặt tại phần đầu trong tập tin cấu hình /etc/samba/smb. Một số tham số chỉ có thể được khai báo trong nhóm [global].18 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà [global]) chứa các khai báo về một tài nguyênn được hia sẻ. Giá trị mặc định là /etc/printcap  security Khoa Khoa Học Công Nghệ Ngành : Mạng Máy Tính . đồng thời. Nhóm [global] có thể chứa mọi tham số. Trên Windows. mỗi khai báo tham số nằm trên một dòng và có dạng như sau: name=value(chú ý là tên của nhóm và tham số không phân biệt chữ thường và chữ hoa). Một nhóm được bắt đầu bởi tên nhóm (share_name. Các địa chỉ trong danh sách được viết cách nhau một khoảng trắng. người dùng chỉ có thể sử dụng dịch vụ Samba giữa các máy Linux với nhau hoặc người dùng phải cấu hình lại máy tính Windows nếu muốn sử dụng dịch vụ Samba trên Linux.’ hoặc ‘#’ là những dòng ghi chú. Mặc định là /etc/samba/smbpasswd  username map Chỉ ra tập tin chứa các tên hiệu (alias) cho một tài khoản hệ thống.conf có ba nhóm đặc biệt được khai báo sẵn là [global]. Trong tập tin smb.  host allow Chỉ ra những địa chỉ mạng hay địa chỉ máy được truy nhập tới dịch vụ Samba.

Nếu trong nhóm này có khai báo cho phép guest được truy nhập. đường dẫn sẽ được gán tới thư mục chủ của người dùng. nếu nhóm nào đáp ứng được yêu cầu. Samba sẽ thực hiện kiểm tra các nhóm hiện có.0. tên nhóm được yêu cầu sẽ đựơc coi như tên tài khoản người dùng và tìm kiếm trong tập tin chứa mật mã của Samba. Samba sẽ thực hiện kiểm tra các nhóm hiện có.16. Thí dụ về các khai báo trong phần [global] như sau: [global] #workgroup = ten mien hoac ten nhom workgroup = SMB-GROUP # chi cho cac may trong mang cuc bo truy nhap host allow = 172. Nếu không đáp ứng được Khoa Khoa Học Công Nghệ Ngành : Mạng Máy Tính .log #che do bao mat security = user #ma hoa mat ma de tuong thich voi Windows encrypt passwords = yes smb passwd file = /etc/samba/smbpasswd #nguoi dung Unix co the su dung nhieu ten truy nhap SMB. Mặc định tham số này có giá trị là user. giá trị cần sử dụng khi kết nối tới các máy tính windows.1 # yeu cau Samba su dung mot tap tin nhat ky rieng cho moi may truy nhap log file = /var/log/samba/%m.0. Nhóm [printers] Tương tự như nhóm [homes] nhưng dành riêng cho máy in. Khi có yêu cầu kết nối. nếu nhóm nào đáp ứng được yêu cầu.10. nhóm đó sẽ được sử dụng. tất cả các thư mục chủ của người dùng đều cho phép mọi người tự do truy nhập. Nếu tên tài khoản này tồn tại ( và đúng mật mã) một tài nguyên sẽ được tạo ựa trên nhóm [homes] Thí dụ về các khai báo trong nhóm [homes] như sau: [homes] comment = Home Directories browseable = no writeable = yes Chú ý: Trường hợp không có khai báo tham số path trong nhóm [homes]. username map = /etc/samba/smbusers Nhóm [homes] Nhóm [homes] xác định các điều khiển mặc định cho truy nhập thư mục chủ của người dùng thông qua giao thức SMB bởi người dùng từ xa. Nếu không đáp ứng được yêu cầu. nhóm đó sẽ được sử dụng.19 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà Khai báo này xác định cách thức các máy tính “trả lới” dịch vụ Samba. 127. Khi có yêu cầu kết nối.

tên nhóm được yêu cầu cũng được xử lý như một tên của máy in và Samba thực hiện tìm kiếm tập tin printcap tương ứng để xác định xem tên nhóm được yêu cầu có hợp lệ không. người dùng cần thực hiện tạo thêm các nhóm khai báo thông tin về tài nguyên này. Samba cho phép mọi người dùng đều có thể truy nhập tài nguyên dùng chung đó.  browseable Có giá trị là yes hoặc no. Thí dụ về các khai báo trong nhóm [printers] như sau: [printers] comment = All Printers path = /var/spool/samba browserable = no public = yes printable = yes Ngoài ba nhóm đặc biệt đựơc nêu trên. nhưng nhóm [homes] tồn tại nó sẽ được xử lý như mô tả ở trên. Nếu là public = yes.’. Tên nhóm được đứng trước bởi ký tự ‘@’  invalid users Danh sách những người dùng không được quyền truy nhập tài nguyên dùng chung. thì thư mục được dùng chung sẽ được nhìn thấy ở trên mạng. Nếu là browseable = yes. để thực hiện tạo các nguyên dùng chung khác. Giá trị mặc định là yes  valid users Danh sách những người dùng được quyền truy nhập tài nguyên dùng chung. Tên người dùng được cách nhau bởi khoảng trắng hoặc ký tự ‘. Tên nhóm được đứng trước bởi ký tự ‘@’  writeable Có giá trị là yes hoặc no. như là các thư mục trên hệ thống. Tên người dùng được cách nhau bởi khoảng trắng hoặc ký tự ‘.’. thường được đặt sau nhóm [homes] và [printers] và có thể đặt tên bất kỳ.conf bao gồm :  comment Mô tả tuỳ ý cho tài nguyên được đưa lên mạng dùng chung  path Chỉ ra đường dẫn đến thư mục trên hệ thống tập tin mà tài nguyên dùng chung tham chiếu tới. Khoa Khoa Học Công Nghệ Ngành : Mạng Máy Tính .20 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà yêu cầu. Mặt khác. Các nhóm dành cho các tài nguyên dùng chung. Các tham số thường được khai báo trong các nhóm khai báp tài nguyên dùng chung trong tập tin cấu hình /etc/samba/smb.  public Có giá trị là yes hoặc no. Nếu hợp lê. một tài nguyên dùng chung sẽ được dựa trên nhóm [ printers]. Nếu là writeable = yes người dùng được phép ghi vào thư mục dùng chung.

và được định nghĩa bằng khóa “passdb backend”:  A flat text file :  A trivial database (tdb) file  An LDAP directory service Khoa Khoa Học Công Nghệ Ngành : Mạng Máy Tính .d/init. Giá trị mặc định là 0744 Thí dụ dưới đây là các khai báo để thực hiện đưa một tài nguyên có tên dùng chung là mydoc (thư mục trên hệ thống là /home/shired) cho hai tài khoản allan. printer . người dùng cần khởi động lại dịch vụ Samba để cập nhật lại cấu hình mới. người dùng thi hành lệnh sau: # /etc/rc.conf có thể sử dụng một số biến thay thế như %m – tên NetBIOS của máy client.d/smb restart | start | stop IV. %Samba. Để khởi động lại dịch vụ Samba. Nếu là printable=yes người dùng được phép truy nhập đến dịch vụ in.  printable Có giá trị là yes hoặc no. %u – tên người dùng hiện hành (nếu có)… Thí dụ : “path = /home/%u” sẽ được phiên dịch là “path=/ymp/foo” nếu tài khoản foo thực hiện truy nhệp.conf.tên dịch vụ hiện hành (nếu có).  create mask  Thiết lập quyền trên thư mục/tập tin được tạo trong thư mục được dùng chung. ở 1 trong 3 dạng . Trong trường hợp chỉ ra tên nhóm.. SAMBA và LDAP : SAMBA có thể sử dụng lưu trữ thông tin đăng nhập của user . objectsfiles . piter và các tài nguyên thuộc nhóm staff được phép truy nhập: [mydoc] path=/home/shired public=no valid users = allan piter @staff writable = yes create mask = 0766 Chú ý: Thư mục được đưa lên mạng dùng chung phải cung cấp quyền tương ứng cho người dùng Các tham số được chỉ ra ở nhóm tài nguyên được dùng chung sẽ có hiệu lực thay thế các tham số được thiết lập ở nhóm [global] Trong tập tin smb. trước tên nhóm phải là một ký tự ‘@’. Khởi động dịch vụ Samba Sau mỗi lần thay đổi nội dung tập tin /etc/samba/smb.21 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà write list Xác định danh sách người dùng/nhóm có quyền ghi tới thư mục dùng chung.

Sendmail.… 4.  MDA có khả năng lọc thư. SMTP sử dụng cổng 25 của TCP SMTP không hỗ trợ các thư không phải dạng văn bản. POP3…  Chuyển thư cho một MUA khác thông qua MTA.  Sau đó MTA chuyển thư cho MDA để chuyển đến hộp thư ngay tại MTA. Netscape.  Cung cấp giao diện cho người dùng tương tác với thư. hoặc chuyển cho Remote MTA.  Một số MDA là : Maildrop.  Khi các email được gởi đến từ MUA. Promail.  SMTP là ngôn ngữ của MTAs  Một số phần mềm là MTA : Postfix.  MUA có thể lấy thư từ Mail server về để xử lý thông qua các giao thức IMAP . MUA ( Mail User Agent ) :  MUA là chương trình quản lý thư đầu cuối cho phép người dùng có thể đọc viết là lấy thư về từ MTA. Qmail 2.  Các phần mềm MUA thông dụng: Microsoft Outlook. Exchange Server. chúng ta tìm hiểu 1 số thuật ngữ như sau : 1. SMTP hổ trợ thêm 2 thủ tục khác hổ trợ cho việc lấy thư là POP3 và IMAP4  SMTP đòi hỏi là MUA và MTA đều phải dùng giao thức SMTP Khoa Khoa Học Công Nghệ Ngành : Mạng Máy Tính . Pine. MTA có nhiệm vụ nhận diện người gởi và người nhận từ thông tin đóng gói trong phần header của thư và điền các thông tin cần thiết vào header. định hướng thư. SMTP ( Simple Mail Transfer Protocol ) :     SMTP là thủ tục được phát triển ở mức ứng dụng trong mô hình 7 lớp OSI. Hộp thư của người dùng có thể dùng định dạng Mailbox hay Maildir. MTA ( Mail Transfer Agent ) :  MTA ( Mail Transfer Agent) là thành phần chuyển nhận mail. Một số thuật ngữ : Trước tiên .22 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà PHẦN 3: MAIL SERVER I.…  MTA được tích hợp với một MDA hoặc một vài MDA. MDA ( Mail Delivery Agent ) :  MDA (Mail Delivery Agent) là một chương trình được MTA sử dụng để đẩy thư vào hộp thư của người dùng. Mdaemon.  Một phần hay cả bức thư có thể phải viết lại tại các MTA trên đường đi. Exim. Dovecot… 3.

II. IMAP (Internet Message Access Protocol) :  IMAP là một giao thức để nhận thư từ server.  IMAP4 là bản phổ biến hiện nay. Người dùng điền username và password. offline hoặc disconnect  IMAP cho phép người dùng thao tác như : tập hợp các thư từ máy chủ.  IMAP được phát triển vào năm 1986 bởi đại học Stanford và nâng cấp lên IMAP2 vào năm 1987.  POP3 kết nối trên nền TCP/IP để đến máy chủ thư điện tử (sử dụng cổng mặc định 110). Quá trình gửi và nhận 1 email như thế nào : Khoa Khoa Học Công Nghệ Ngành : Mạng Máy Tính .  IMAP cho phép lấy thư về MUA mà không xóa trên máy chủ. tìm kiếm và lấy thư hay chuyển thư từ thư mục này sang thư mục khác hoặc xoá thư trên máy chủ.  IMAP sử dụng cổng 143 của TCP  IMAP hổ trợ hoạt động ở chế độ online.23 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà 5. nó được chuẩn hoá vào năm 1994. POP3 ( Post Office Protocol 3 ) :  POP (Post Office Protocol) là một trong 2 giao thức phổ biến để lấy thư từ máy chủ (server mail) về MUA .  POP được phát triển năm 1984 và được nâng cấp lên thành POP3 vào năm 1988 (được sử dụng phổ biến hiện nay). nghĩa là thư được lấy về MUA sẽ bị xoá trên server 6.  POP3 làm việc với chế độ offline. Sau khi xác thực đầu client sẽ sử dụng các lệnh của POP3 để lấy hoặc xoá thư.

de của domain b. ở mỗi một bước như vậy sẽ được 1 tập hợp các chương Khoa Khoa Học Công Nghệ Ngành : Mạng Máy Tính .de. Thành Phần của Postfix : Cấu trúc của Postfix hoàn toàn khác với với các “hệ thống nguyên khối” như Sendmail.  Postfix được viết bởi Wietse Venema trong thời gian ở tại trung tâm Nghiên cứu Thomas J.de sẽ nhận lá mail này. MTA của domain a. check policies (PTR.) diến ra. SPF. III. Khi đã passed qua. 2. Watson (IBM).24 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà Hình 1. Cấu trúc của Postfix : a. Sau khi nhận được kết quả trả về từ DNS thì MTA của domain a. dễ dàng để quản lý. an toàn và được sử dụng rộng rãi.0 đó là một phần mềm miễn phí cấp giấy phép..Mail Transfer Agent (MTA) là một phần mềm mã nguồn mở (miễn phí) dùng để gửi nhận email.de sẽ truy vấn DNS để tìm ra bản ghi MX Record của domain b. End-Users tim@b. và tiếp tục được tích cực phát triển ngày hôm nay.  Nó được phát hành dưới Giấy phép Công cộng IBM 1.de. và nó sẽ gọi các chương trình liên quan khi cần thiết. Postfix lần đầu tiên được phát hành vào giữa năm 1999.de sẽ dùng MUA để nhận và đọc mail.de . . nghĩa là chạy ở chế độ background trong hệ thống. đưa vào hàng đợi (queue them).de do thì MDA của domain sẽ vận chuyển tới MTA domain a.de tiếp nhận và chuyển cho End-Users của domain b. Postfix : 1. Nhìn chung thì ta có thể nói cấu trúc của Postfix như sau : nhận messages (receives messages). Postfix chia nhỏ công việc ra thành cách chức năng riêng biệt và được 1 chương trình cá nhân thực thi.de sẽ telnet vào MTA của domain b.de.de sẽ nhận lá mail đó và chuyển cho MDA của domain b.cf. hoàn toàn không liên quan tới các tiến trình khác..de và kiểm tra cái policy và nếu phù hợp thì MTA domain a. MDA của domain b. MTA của domain b.  Ưu điểm của Postfix : Nhanh chóng. Master daemons luôn hiện diện và nó lấy thông tin cấu hình khi khởi động từ 2 file main. Blacklist. the master daemons được khởi động đầu tiên.de soạn 1 email bằng các chương trình MUA gửi đến user E-mail Client tim@b. Giới Thiệu :  Postfix .quá trình gửi 1 email Trong hình 1 khi 1 E-mail Client peter@a. và cuối cùng là chuyển chúng đi (delivery them).de bằng port SMTP(25) để send mail. Hầu hết các chương trình đó dạng daemons. Bước tiếp theo. Bản ghi trỏ về IP nào nơi đó là MTA của domain b. mà theo truyền thống thì người dùng sử dụng duy nhất 1 chương trình lớn để quản lý email messages.cf và master. Quá trình HELO\EHLO.

vì vậy với sự kết hợp giữa cleanup daemon và trivial-rewrite sẽ thêm vào các message header . chuyển đổi địa chỉ thành dạng user@domain. 1 vài message khi gửi đi hoàn toàn thiếu những thông tin cần thiết cho 1 message hợp lệ . ta xem hình 2 đế nhìn rõ 3 nhiệm vụ của postfix. Tiếp sau đó queue manager sẽ gọi MDA thích hợp để chuyển message đi. Hình 2 – Tổng quan cấu trúc của postfix b. The pickup daemon đọc message ở trong hàng đợi và đưa qua cleanup daemon. virtual lookup table. quản lý messages trong hàng đợi ( queue ) và thông báo cho đúng thành phần của postfix khi thành phần đó có việc phải làm.  1 Message có thể được chấp nhận khi vận chuyển thông qua network  1 Message có thể được Postfix chấp nhận khi thông qua 1 phương thức như resubmitted để forwarding đến 1 địa chỉ khác.tld hay dựa trên canonical .25 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà trình của postfix làm việc riêng biệt. Queue manager có trách nhiệm quản lý thông tin . Local message được gửi vào maildrop directoty của Postfix queue bằng lệnh postdrop. The cleanup daemon thực thi trên tất cả inbound mail và sẽ thông báo cho queue manager sau khi đưa message đã được chỉnh sữa vào incoming queue. Hình 3 ở bên dưới minh hoa đường đi của “local email message” vào hệ thống của Postfix như thế nào.  Local Email Submission : Các thành phần Postfix làm việc với nhau bằng cách ghi và đọc thông tin từ hàng đợi ( queue ) của Postfix.  Postfix tạo ra messages khi nó phải gửi thông báo không chuyển được messages hay hoãn messages. Messages vào hệ thống Postfix như thế nào: Messages vào hệ thống Postfix với 4 cách như sau :  1 Messages được chấp nhận khi đến từ localy ( được gửi từ user trên cùng 1 máy tính ). Khoa Khoa Học Công Nghệ Ngành : Mạng Máy Tính .

Local Email Submission  Email From Network : Hình 4 bên dưới minh họa cho chúng ta thấy đường đi của một network email message đi vào hệ thống Postfix. Khoa Khoa Học Công Nghệ Ngành : Mạng Máy Tính .26 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà Hình 3. smtpd daemon đưa message vào cleanup deamon. Queue manager sẽ gọi MDA phù hợp để vận chuyển messaga. Smtpd daemon thực hiện việc kiểm tra và có thể cấu hình để cho phép client relay email trên server hoặc từ chối . nơi mà thực hiện việc kiểm tra và điền thông tin cho message và sau đó đưa vào incoming queue . Message nhận từ network được chấp nhận bằng Postfix smtpd daemon.

và recipient’s address. Nếu tài nguyên của hệ thống vẫn cung cấp đủ thì message sẽ được di chuyển vào active queue và gọi 1 trong các delivery agents để chuyển message đi. và corrupt. virtual alias. hay system administrator . c. d.27 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà Hình 4. the bounce và defer daemon sử dụng các thông tin chứa những directory trên để tạo ra các thông báo. Các lớp địa chỉ chính gồm có : local. The queue manager cũng có trách nhiệm làm việc với bounce và defer daemon tạo ra các báo cáo trạng thái vận chuyển cho các vấn đề của message để gửi ngược lại người gửi. khi queue manager có 1 message mới sẻ dùng trivialrewrite để xác định các thông tin định tuyến như : transport method. Message không chuyển đi được thì message sẽ bị đưa vào deferred queue. nhưng để đảm bảo tất cả các người nhận được xử lý và ghi nhận chính xác. Các message được chấp nhận vào các queue sau khi được clenup deamon kiểm tra. postfix resubmitted message như là 1 new message và được xử lý như locally submitted message.Email from network  Postfix Email Notifications : Khi user manager bị hoãn hay không thể chuyển đi được. The Postfix Queue : Postfix queue manager làm phần lớn công việc trong việc xử lý email. deferred. thì incoming queue là điểm dừng đầu tiên của message. hay cả hai. the next host to delivery. The queue manager gồm 4 hàng đợi khác nhau : incoming . Những đích đến nào không phải những lớp trên sẽ Khoa Khoa Học Công Nghệ Ngành : Mạng Máy Tính . Postfix có thể đơn giản chuyển message đến smtp client để chuyển đi 1 cách trực tiếp . Thêm vào đó message queue directories và Postfix spool directories chứa bounce và defer directories. Sau khi thực hiện bước cleanup . Postfix sử dụng defer hay bounce daemon để tạo ra 1 error message. virtual mailbox. Những directory này chứa thông tin trạng thái tại sao một message bị hoãn hay không gửi đi được.  Email Forwarding : Đôi khi sau khi xử lý 1 email Postfix nhận ra rằng địa chỉ người nhận thực sự trỏ tới 1 địa chỉ khác trên 1 hệ thống khác. active. Error message không bị đưa vào cleanup daemon mà được kiểm tra bình thường trước khi đưa và incoming queue. Mail Delivery : Postfix sử dụng các định nghĩa của các lớp địa chỉ ( address class ) khi xác đích đến nào ( destinations ) được chấp nhận gửi đi và bằng cách nào để vận chuyển. và relay.

the queue manager gọi các delivery agent phù hợp để xử lý message  Local Delivery : The Local Delivery Agent điều khiển mail cho các users có shell account trên hệ thống mà Postfix đang chạy.  Rrelay Messages : Smtp Delivery Agents điều khiển mail của các relay domains. Khi một message được chuyển tiếp ( forward ) đến 1 nơi khác. Domain names cho local delivery được liệt kê trong biến “mydestination”. vậy khi 1 email gửi tới tom. nó sẽ được gửi lại cho Postfix để được chuyển đến địa chỉ mới.net .  Virtual Alias Messages : Virtual alias Message là những email được chuyển tiếp đến 1 địa chỉ khác. Những Mailboxs này không có liên kết nào với bất kỳ user nào trên hệ thống ( shell account ).com . Những messages được gửi tối bất kỳ mydestination domain đều được chuyển đến các shell account cá nhân cho user.28 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà được vận chuyển qua network bởi smtp client. Vd : user name tom cho địa chỉ emai là tom@hoasen. Dựa vào các lớp địa chỉ trên.net . Nếu xảy ra lỗi thì delivery agent sẽ báo cho queue manager đánh dấu message này sẽ cố gắng gửi đi lại trong thời gian tới và chứa nó ớ defer queue. Địa chỉ Email trong relay domain là những địa chỉ được lưu trữ trên hệ thống khác.com sẽ kiểm tra và nhận thấy rằng địa chỉ email thực của người nhận là tom@hoasen. nhưng Postfix chấp nhận các messages đó và chuyển tiếp chúng đến đúng Khoa Khoa Học Công Nghệ Ngành : Mạng Máy Tính . Domain name và user của virtual mailboxs được định nghĩa trong 2 biến “virtual_mailbox_domain” và “virtual_mailbox_maps” .weslly@hoasen. đồng thời cũng có 1 alias email khác là tom.  Virtual Mailbox Messages : Virtual Delivery Agent điểu khiển việc gửi và nhận mail của địa chỉ virtual mailbox.net .weslly@hoasen. postfix sẻ resubmitted email để gửi đến tom@hoasen. Domain name của virtual alias được định nghĩa trong biến “virtual_alias_domian “ và những user và địa chỉ email thực sự của chúng được định nghịa trong bàng tìm kiếm ( lookup table ) được định nghĩa trong “virtual_alias_maps”. Nói 1 cách đơn giản là Local Delivery Agent chuyển email message đến các nơi lưu trử cục bộ ( local message store ).

com ) có tài khoản trên hệ thống đang chạy Postfix gửi email tới Frank ( frank@postfix. Trong ví dụ bên dưới : Helene ( helene@oreilly. trivial-rewrite để điền cách thông tin cần thiết cho email và được đưa vào incoming queue trong queue manager. ở phần này chúng ta sẻ tìm hiểu 1 cách hoàn chỉnh 1 email sẽ di chuyển như thế nào trong hệ thống Postfix. bởi vì đích đến của email này nằm bên ngoài hệ thống nên Khoa Khoa Học Công Nghệ Ngành : Mạng Máy Tính . Tracing a Message Through Postfix : ở mục II chúng ta đã 1 cách tổng quát 1 email được gửi và nhận như thế nào.29 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà hệ thống lưu trữ email đó. định nghĩa một delivery agents được thực hiện trong file master.com . e. Hình 5.cf . Tiếp tục email được chuyển đến active queue. cleanup.org ) và frank có 1 alias là doel@onlamp.Tracing A Message 1 Vì Helene có account tren hệ thống nên email được gửi bằng lệnh postdrop và đưa vào maildrop directory. Domain names của relay domain được khai báo trong biến “relay_domain”. Chú ý: ngoài những delivery agent nêu trên Postfix còn hổ trở các delivery agent khác. email sẻ được các daemon pickup.

trivial-rewrite kiểm tra trước khi đặt email vào incoming queue.30 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà queue manager gọi smtp delivery agent để điều khiển việc gửi email này. tiếp đến email được chuyển sang active queue và queue manager nhận thấy phải gọi local delivery agent để chuyển email đi. Hình 6 – Tracing A Message 2 Hình 6 cho ta thấy daemon smtp của domain postfix.com.org và gửi email đi. Local delivery agent kiểm tra và nhận ra frank là 1 alias ( bí danh ) và local delivery agent resubmitted email qua clenup daemon và gửi đi với đĩa chỉ mới. email lần lượt được các daemon cleanup .org nhận email từ daemon smtp của domain oreilly. Stmp agent truy vấn DNS để biết được địa chỉ của mail server của domain postfix. Khoa Khoa Học Công Nghệ Ngành : Mạng Máy Tính .

 Dovecot còn rất nhiều tính năng mạnh mẽ khác như : có thể hoạt động được với NFS và clustered filesystems. Để Postfix hoạt động được với LDAP directory thì postfix phải cài đặt gói postfix-ldap bằng lệnh sau : apt-get install postfix-ldap Ngoài ra bạn cũng cần phải khai báo trong file main. được viết rất bão mật . Giới Thiệu :  Dovecot là một Mail Delivery Agent. hổ trợ nhiều authentication databases và mechanisms. nó hổ trợ cả hai định dạng mailbox đó là mbox và maildir.31 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà Hình 7 – Tracing A Message 3 Ở hình 7 . Vì không có thông tin nào lưu trên local nên có thể có nhiều mail server cùng sử dụng chung 1 thư viện thông tin mà không gặp vấn đề về sự trì hoãn khi update dữ liệu cho nhiều server. dc=com query_filter = mail=%s \\ attribute cần thiết để tìm kiếm result_attribute = maildrop \\ attribute được trả về. IV. dễ dàng cài đặt và sử dụng rất ít bộ nhớ và tài nguyên của hệ thống.example.cf để postfix biết lookup thông tin băng giao thức nào : Vd : alias_maps = ldap:/etc/postfix/ldap-aliases. Cơ bản về cấu hình dovecot : Để cấu hình Dovecot bạn tinh chỉnh file sau /etc/dovecot/dovecot. 2. và có thể tích hợp nhiều plugins như quota và ACL.conf Khoa Khoa Học Công Nghệ Ngành : Mạng Máy Tính . canonical.cf Trong file ldap-aliases.  Dovecot là một lựa chọn hoàn hỏa cho 1 hệ thống email nhỏ cũng như 1 hệ thống email lớn bởi vì nó hoạt động nhanh .cf cần khai báo những thông tin như sau : server_host = ldap. có thể làm nhiệm vụ chứng thực smtp . các bước nhận email được thực hiên giống như hình 6 cho đến bước gọi local delivery agent để chuyển email đến người nhận thì local delivery agent kiểm tra và nhận thấy email hợp lệ và lưu vào Message store cho người nhận. virtual. 3. Postfix với LDAP : Postfix có thể sử dụng LDAP Directory như là nguồn dữ liệu cho mọi lookup của postfix như : alias.  Dovecot cũng là một phần mềm mã nguổn mở để xây POP và IMAP server cho hệ thống Linux/Unix.com \\ chỉ ra địa chỉ của LDAP server search_base = dc=example. Điều này giúp bãn giữ thông tin của các tài khoản email an toàn và được bảo vệ tốt hơn. DOVECOT : 1.

MySQL.  Authentication Databases : Dovecot hổ trợ các dạng authentication databases sau :  Passwd: System users (NSS.  Password Databases : Dovecot chứng thực user dựa vào các Password Databases và bạn có thể sử dụng nhiều password databases cùng một lúc. Đây là những cấu hình cơ bản mà bạn nên tìm hiểu. Dovecot không lấy password từ database mà chỉ lấy lại thông tin “success” hay “failure”. đồng thời bạn cũng nên hiểu Authentication Databases của Dovecot. or similiar)  Passwd-file: /etc/passwd-like file in specified location  LDAP: Lightweight Directory Access Protocol  SQL: SQL database (PostgreSQL.32 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà Đầu tiên bạn chọn các protocol mà dovecot sẽ hổ trợ bằng biến sau : protocols = pop3 pop3s imap imaps kế đến bạn chọn định dạng mailbox mà dovecot sử dụng : mail_location = maildir:~/Maildir # (for maildir) or mail_location = mbox:~/mail:INBOX=/var/spool/mail/%u # (for mbox) chú ý : là bạn cũng phải cấu hình MTA sử dụng mailbox giống như bạn chọn ở trên. BSDAuth: BSD authentication. Những Databases thuộc loại này gồm có: Khoa Khoa Học Công Nghệ PAM: Pluggable Authentication Modules. Ngành : Mạng Máy Tính . Điều này rất thuận lợi nếu như bạn muốn hổ trợ cho cả local user và virtual user.  Success/failure databases : Những loại thuộc databases này đơn giản kiểm tra password bạn cung cấp có đúng hay không . /etc/passwd. SQLite)  VPopMail: External software used to handle virtual domains Những Databases nên trên được sử dụng để chứa thông tin user và password của các tài khoản email mà dovecot gọi là password databases và user databases. Nếu Dovecot kiểm tra với Databases thứ nhất mà không phù hợp nó sẽ tiếp tục kiểm tra tiếp Databases thứ 2.

MySQL.  User Databases : sau khai user chứng thực thành công.SQL: SQL database (PostgreSQL.VPopMail: External software used to handle virtual domains. Dovecot và LDAP : Như đã trình bày phía trên ta thấy Dovecot có khả năng sử dụng LDAP là Authentication Databases.1+)  LDAP: Lightweight Directory Access Protocol  SQL: SQL database (PostgreSQL.Passwd: System users (NSS. or similiar). Khoa Khoa Học Công Nghệ Ngành : Mạng Máy Tính .  Database hổ trợ tìm kiếm tất cả các thông tin : . MySQL. Các thông tin được tìm kiếm là :  uid: User's UID (UNIX user ID)  gid: User's GID (UNIX group ID)  home: Home directory  mail: Mail location (khi được tìm kiếm thì kết uả trả về sẽ thay thế giá trị của mail_location) những user databases được dovecot hỗ trợ gồm có :  Passwd: System users (NSS. việc tìm kiếm đó được thực hiện bởi các delivery để tìm ra các thông tin cần thiết để vận chuyển mail cho user. Dovecot tìm kiếm thông tin của user. không hổ trợ các thông tin mở rộng của user : . . . /etc/shadow or similiar). /etc/passwd.33 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà - CheckPassword: External checkpassword program. or similiar)  Passwd-file: /etc/passwd-like file in specified location  NSS: Name Service Switch (v1. SQLite)  Static: Userdb information generated from a given template  VPopMail: External software used to handle virtual domains  Prefetch: This assumes that the passdb already returned also all the required user database information 3.  Lookup databases : Có hai loại databases thuộc Lookup databases như sau :  Databases chỉ hổ trợ looking up password . .LDAP: Lightweight Directory Access Protocol. SQLite). .Passwd-file: /etc/passwd-like file in specified location.Shadow: Shadow passwords for system users (NSS. /etc/passwd.

.conf: # there should already be something like this in the file: access to attribute=userPassword by dn="<dovecot's dn>" read # just add this line by anonymous auth by self write by * none Thay "<dovecot's dn>" bằng DN mà bạn khai báo trong dovecot-ldap.  Dovecot configuration : có 2 cấu hình quan trong trong password lookup là : pass_filter : chỉ ra bộ lọc Ldap nào để có thể tìm được user.Nhanh hơn .Khi sử dụng Delivery và static userdb. Vd : pass_attrs = uid=user.34 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà Chúng ta có 2 cách để chưng thực LDAP :  Password lookups  Authentication binds a. Bằng cách thêm dùng sau trong file /etc/ldap/slapd.  LDAP server permissions : thông thường thì LDAP server không cấp quyền cho bất cứ user này có quyền truy xuất password của user.conf : auth_bind = no pass_attrs = uid=user. Có cấu trúc như sau : <ldap attribute>=<dovecot field>. userPassword=password pass_filter = (&(objectClass=posixAccount)(uid=%u)) Khoa Khoa Học Công Nghệ Ngành : Mạng Máy Tính . delivery có thế kiểm tra sự tồn tại của user. Thông thường thì LDAP attribute không có tên trùng với các attribute của Dovecot sử dụng . vì Dovecot có thể gửi nhiều yêu cầu đồng bộ LDAP cùng một lúc tới server. Với Authentication binds thì phải chờ hoàn thành xong 1 request rồi mới gửi tiếp.Hổ trợ non-plaintext authentication mechanisms . do đó chúng ta phải ánh xạ chúng với nhau. Nếu để trống thì sẽ trả về tất cả các attributes. Pass_attrs : chỉ ra các attributes nào được trả về tư LDAP sever. cho nên bạn cần tạo 1 administrator account có quyền truy xuất userPassword field. userPassword=password Sau đây là 1 ví dụ được cấu hình trong file dovecot-ldap. Còn với Authentication thỉ không thể thực hiện được việc này.conf. Password lookups: Ưu điểm của Password lookups so với Authentication binds : .

ou=people.35 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà default_pass_scheme = MD5 b. Ta có thể bật chức năng Authentication binds bằng biến “auth_bind=yes” Vd : auth_bind = yes pass_attrs = uid=user pass_filter = (&(objectClass=posixAccount)(uid=%u)) auth_bind_userdn = cn=%u.Có thêm 1 chút bảo mật.o=org Khoa Khoa Học Công Nghệ Ngành : Mạng Máy Tính . . vì không cần tạo dovecot user để có thể truy xuất đến password của tất cả user trên LDAP server. Authentication binds : Ưu điểm : .LDAP server kiểm tra password cho nên Dovecot không cần biết định dạng lưu trữu của password.

hạn chế hoả hoạn. các chức năng Firewall mềm hoạt động ở tầng cao hơn Firewall cứng (tầng ứng dụng)  Ngành : Mạng Máy Tính Khoa Khoa Học Công Nghệ . 2. - - II. Trong một số trường hợp. - FireWall là gì : Thuật ngữ FireWall có nguồn gốc từ một kỹ thuật thiết kế trong xây dựng để ngăn chặn. Firewall mềm: Là những Firewall được cài đặt trên Server. Internet FireWall là một tập hợp thiết bị (bao gồm phần cứng và phần mềm) được đặt giữa mạng của một tổ chức. - Đặc điểm của Firewall mềm: Tính linh hoạt cao: Có thể thêm. thêm quy tắc như firewall mềm) Firewall cứng hoạt động ở tầng thấp hơn Firewall mềm (Tầng Network và tầng Transport) Firewall cứng không thể kiểm tra được nột dung của gói tin. một công ty.36 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà PHẦN 4 : FIREWALL I. gồm Firewall cứng và Firewall mềm: 1. FireWall là một kỹ thuật được tích hợp vào hệ thống mạng để chống lại sự truy cập trái phép nhằm bảo vệ các nguồn thông tin nội bộ cũng như hạn chế sự xâm nhập vào hệ thông của một số thông tin khác không mong muốn. người sử dụng và Internet. Ví dụ Firewall cứng: NAT (Network Address Translate). bớt các quy tắc. Ví dụ như mô hình dưới đây thể hiện một mạng Firewall để ngăn cách phòng máy. Trong Công nghệ mạng thông tin. hay một quốc gia (Intranet) và Internet. Firewall có thể được thiết lập ở trong cùng một mạng nội bộ và cô lập các miền an toàn. -  Đặc điểm của Firewall cứng: Không được linh hoạt như Firewall mềm: (Không thể thêm chức năng. Phân Loại Firewall : Firewall được chia làm 2 loại. Firewall cứng : Là những firewall được tích hợp trên Router.

MANGLE. 2. với chúng người quản trị có thể tạo ra các rules cho phép các gói tin vào ra hệ Khoa Khoa Học Công Nghệ Ngành : Mạng Máy Tính . . khi bạn kết nối Internet. + Ví dụ về Firewall mềm: ISA . .Kiểm soát địa chỉ truy nhập. IV.Kiểm soát người sử dụng và việc truy nhập của người sử dụng.Theo dõi luồng dữ liệu mạng giữa Internet và Intranet. cấm địa chỉ truy nhập. Chúng có thể sử dụng máy tính cuả bạn để tấn công một máy tính của gia đình hoặc doanh nghiệp khác kết nối Internet. iptables… III. . Thiết lập cơ chế điều khiển dòng thông tin giữa mạng bên trong (Intranet) và mạng Internet. . Chúng có thể cài đặt các đoạn mã để tấn công file dữ liệu trên máy tính. trojan. vì thế hacker. IPTABLE FRIWALL: 1. Một firewall có thể giúp bạn thoát khỏi gói tin hiểm độc trước khi nó đến hệ thống của bạn. Tại sao cần Firewall ? Nếu máy tính của bạn không được bảo vệ.Cho phép hoặc cấm những dịch vụ phép truy nhập vào trong (từ Internet vào Intranet).37 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU - Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà Firewal mềm có thể kiểm tra được nội dung của gói tin (thông qua các từ khóa).Kiểm soát nội dung thông tin thông tin lưu chuyển trên mạng. thông qua nó bạn có thể dễ dàng hiểu được nguyên lý hoạt động của một hệ thống firewall nói chung.Cho phép hoặc cấm những dịch vụ truy nhập ra ngoài (từ Intranet ra Internet). Cấu Trúc Iptable : Iptables cơ bản gồm ba bảng FILTER. . tất cả các giao thông ra vào mạng đều được cho phép. Giới thiệu : Trong môi trường Linux phần mềm firewall phổ biến và cơ bản nhất là iptables. NAT và các chain trong mỗi bảng. virus có thể truy cập và lấy cắp thông tin cá nhân cuả bạn trên máy tính. Cụ thể là: . Chức năng chính của Firewall: Chức năng chính của Firewall là kiểm soát luồng thông tin từ giữa Intranet và Internet.

3.LOG: thông tin của gói tin sẽ được ghi lại bởi syslog hệ thống. table nào đấy. gói tin sẽ đi theo thứ tự như vậy nhưng theo chiều ngược lại.DROP: iptables loại bỏ gói tin.  Mangle: dùng để chỉnh sửa QOS(qulity of service) bit trong phần TCP Header của gói tin  Filter: đúng như tên gọi nó dùng để lọc các gói tin gồm các build-in chain . Nếu gói tin cần đi tới một hệ thống khác ( protected network ) nó sẽ được lọc bởi các FORWARD chain của bảng FILTER và nếu cần nó có thể được SNAT bởi các Post-routing chain trước khi đến được hệ thống đích. . Targets và Jumps những iptables rules kiểm tra những gói ip và cố gắng xác định nó sẽ được xử lý theo kiểu nào (target). Tương tự khi hệ thống đích cần trả lời. .Output chain: những gói tin đi ra từ hệ thống. nó sửa địa chỉ nguồn của gói tin sau khi gói tin đã được routing bởi hệ thống (SNAT). Nếu gói tin được gửi tới hệ thống ( hệ thống chứa iptables ) nó sẽ được xử lý bởi các INPUT chain và nếu không bị lọc bỏ nó sẽ được xử lý bởi một dịch vụ ( System Service ) nào đó chạy trên hệ thống. -ACCEPT: iptables chấp nhận gói tin. Mỗi rule mà bạn tạo ra phải tương ứng với một chain. khi đã được xác định gói ip sẽ được xử lý theo kiểu đó. Trình tự xử lý gói tin của iptables : Có thể tóm tắt trình tự xử lý gói tin của iptables bằng hình vẽ sau các gói tin từ ngoài đi vào sẽ được kiểm tra bởi các Pre-routing chain đầu tiên xem xem nó có cần DNAT không sau đó gói tin được routing.Post-routing: ngược lại với Pre-routing. Sau đây là một số build-in targets thường được sử dụng. Chức năng cụ thể của chúng như sau.  Nat: sửa địa chỉ gói tin gồm các build-in chain . iptables tiếp tục xử lý Khoa Khoa Học Công Nghệ Ngành : Mạng Máy Tính . . . đưa nó qua hệ thống mà không tiếp tục kiểm tra nó nữa. gói tin mà nó gửi đi được xử lý bởi các OUTPUT chain và có thể được xử ký bởi các Post-routing chain của bảng FILTER và bảng MANGLE nếu nó cần SNAT hay QoS.38 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà thống (được bảo vệ bằng iptables) tuỳ theo ý muốn của mình. Nếu bạn không xác định tables nào thì iptables coi mặc định là cho bảng FILTER. Khi hệ thống gửi trả lời.Forward chain: lọc những gói tin đi qua hệ thống (đi vào một hệ thống khác).Input chain: lọc những gói tin đi vào hệ thống. . không tiếp tục xử lý nó nữa. Lưu ý trong hình vẽ những FORWARD và Post-routing chain của bảng mangle chỉ tác động vào đặc điểm QOS ( Quality of Service ) của gói tin.Pre-routing: sửa địa chỉ đích của gói tin trước khi nó được routing bởi bảng routing của hệ thống (destination NAT hay DNAT).

Sau đây là một số tuỳ chọn thường dùng. Khoa Khoa Học Công Nghệ Ngành : Mạng Máy Tính . .39 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà gói tin bằng những rules tiếp theo.DNAT: dùng để sửa lại địa chỉ đích của gói tin. . .REJECT: chức năng của nó cũng giống như DROP tuy nhiên nó sẽ gửi một error message tới host đã gửi gói tin.SNAT: dùng để sửa lại địa chỉ nguồn của gói tin .MASQUERADE: cũng là một kiểu dùng để sửa địa chỉ nguồn của gói tin để xây dựng các rules bạn còn phải sử dụng các tuỳ chọn để tạo điều kiện so sánh.

-p tcp –sport : xác định port nguồn của gói tin TCP. –icmp-type : xác định loại gói icmp (echo-reply hay echo-request). RELATED : gói tin thể hiện một yêu cầu kết nối thứ hai (có liên quan đến kết nối thứ nhất. -m –state < state >: xác định trạng thái kết nối mà gói tin thể hiện ESTABLISHED: gói tin thuộc một kết nối đã được thiết lập. port >: xác định một loạt các giá trị port nguồn -m multiport –dport < port. . -p tcp –dport : xác định port đích của gói tin TCP -p udp –sport : xác định port nguồn của gói tin UDP -p udp –dport : xác định port đích của gói tin UDP –syn : xác định gói tin có phải là một yêu cầu tạo một kết nối TCP mới không. thường xuất hiện ở những giao thức FPT hay ICMP) INVALID : thể hiện một gói tin không hợp lệ Khoa Khoa Học Công Nghệ Ngành : Mạng Máy Tính .40 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà -t : chỉ ra tên của bảng mà rule của bạn sẽ dược ghi vào (mặc định là FILTER ). . -m multiport –port < port. -j : nhẩy đến một kiểu xử lý (target) tương ứng như đã định nghĩa ở trên nếu điều kiện so sánh thoả mãn.o : so sánh tên card mạng mà gói tin từ hệ thống đi ra qua đó. . port >: xác định một loạt các giá trị port đích. NEW: gói tin thể hiện một yêu cầu kết nối.s : so sánh địa chỉ nguồn của gói tin.i : so sánh tên card mạng mà gói tin đi vào hệ thống qua đó . -m multiport –sport < port.d : so sánh địa chỉ đích của gói tin . port >: xác định một loạt các giá trị port ( không phân biệt nguồn hay đích ).A : ghi nối tiếp rule vào đuôi một chain -p : so sánh protocol gói tin.

. Giới Thiệu: Duy trì một cơ sở dữ liệu DNS có thể giúp máy tính dịch tên miền chẳng hạn như www.WWW. Khi cá nhân không có máy chủ DNS để lưu trữ toàn bộ Internet trong cơ sở dữ liệu của nó thì mỗi máy chủ được cấu hình theo mặc định để yêu cầu máy chủ DNS khác. II. Một máy chủ DNS cũng được biết đến như là một cái tên server hoặc name server. Đó là cũng được biết đến như một máy chủ DNS nô lệ.ubuntu. và những người khác) để quyết định xem họ thậm chí còn muốn nói chuyện với một máy tính yêu cầu thông tin.189. Đó là một cách phổ biến cho một máy chủ mail để kiểm tra xem một e-mail đã đến từ một tên miền hợp lệ. một chuyển tiếp DNS: máy chủ chuyển tiếp yêu cầu. như nhiệm vụ mô tả của nó trong file cấu hình chính DNS client / etc / resolv. từ một địa chỉ IP đến một tên máy.A master DNS server : Có thẩm quyền các bản ghi cho domain.com các địa chỉ IP như 91. . yêu cầu lặp đi lặp lại có thể sử dụng bộ nhớ cache không được chuyển tiếp.A secondary master DNS server Dựa trên một máy chủ DNS cho các dữ liệu tổng thể. Khoa Khoa Học Công Nghệ Ngành : Mạng Máy Tính .conf. . Nếu Câu trả lời là không có trong bộ nhớ cache thì nó dùng để chỉ máy chủ DNS khác. Cuối cùng.. Như các dữ liệu trực tiếp có sẵn đến một máy chủ tổng thể nói chung là hạn chế trong một mạng nội bộ.A caching-only DNS server Nơi lưu trữ yêu cầu giống như một máy chủ proxy. IRC. ví dụ. The Reverse Zone File : cho phép một máy chủ DNS để chuyển đổi ngược lại. . Master (Primary) Name Servers : Khi master DNS nhận được câu hỏi cho một khu vực mà nó là chính thức sau đó nó sẽ trả lời là 'Authoritative' (bit AA được đặt trong một phản ứng truy vấn). Một tên bộ nhớ đệm máy chủ lưu trữ các kết quả của yêu cầu chuyển tiếp. yêu cầu cho địa chỉ IP của máy chủ khác có thể được lưu trữ hoặc chuyển tiếp. Các tên được mô tả. slaver DNS server (còn gọi là máy chủ thứ cấp) cần truy cập vào các cơ sở dữ liệu độc quyền trên máy chủ DNS chính.249.A forwarding-only DNS server :Đề cập đến tất cả các yêu cầu tới máy chủ DNS khác. Reverse tra cứu khu vực được sử dụng bởi nhiều máy chủ của các loại khác nhau (FTP. III.94.41 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà PHẦN 5 : DNS SERVER I. Yêu cầu địa chỉ IP của máy khác có thể được lưu trữ hoặc chuyển tiếp . nó cần để có thể chuyển tiếp yêu cầu là tốt.

IV. giấy giới thiệu. Cả hai máy chủ có thể là bất kỳ sự kết hợp của chủ nô.conf): . Không có yêu cầu cấu hình như vậy cho các máy chủ tổng thể để xuất hiện trong một RR NS cho các tên miền.Nếu hành vi của bộ nhớ đệm được phép và lặp đi lặp lại (không đệ quy) các truy vấn được cho phép máy chủ có thể đáp ứng với câu trả lời hoàn chỉnh (nếu nó đã có trong bộ nhớ cache vì yêu cầu khác). Slave (Secondary) Name Servers : A Slave DNS lấy vùng dữ liệu của mình bằng cách sử dụng một hoạt động chuyển vùng (thường là từ một tổng thể khu vực) và nó sẽ phản ứng như có thẩm quyền đối với những khu vực mà nó được định nghĩa là một 'slave' và một cấu hình khu vực hiện đang còn hiệu lực. Một tổng thể khu vực có thể là 'ẩn' (chỉ có một hoặc nhiều slave biết về sự tồn tại của nó). }.17.example.com" in{ type slave. . hoặc trả lại một lỗi. Yêu cầu duy nhất là hai (hoặc nhiều) tên máy chủ hỗ trợ các vùng. Có thể có bất kỳ số lượng DNS của slave cho bất kỳ khu vực nhất định.}. thông báo thông điệp đảm bảo các thay đổi khu vực đang nhanh chóng lan truyền đến những slave (gián đoạn điều khiển) hơn là dựa trên máy chủ slave định kỳ bỏ phiếu cho những thay đổi.168.đây là hành vi mặc định .Nếu hành vi của bộ nhớ đệm là không được phép (một máy chủ DNS 'Authoritative Chỉ có') các máy chủ sẽ trả về một giới thiệu hoặc lỗi. file "sec/sec. Một master DNS có thể thông báo thay đổi khu vực để xác định (thường là slave) các máy chủ . nô lệ hay nô lệ chủ thậm chí-master. Tình trạng slave được định nghĩa trong BIND bằng cách bao gồm 'slave types”'trong phần khai báo vùng của file named. .com fragment from named.Nếu hành vi của bộ nhớ đệm được phép và các truy vấn đệ quy được cho phép máy chủ hoàn toàn sẽ trả lời các yêu cầu hoặc trả lại một lỗi.conf như thể hiện bởi các đoạn sau đây: // example. Nó là không thể xác định từ kết quả truy vấn mà nó đến từ một tổng thể khu vực hoặc các slave.com". masters {192.42 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà Nếu một master DNS nhận được một truy vấn cho một khu vực mà nó không phải là một master cũng không phải là slaver sau đó nó sẽ hoạt động như cấu hình (trong BIND hành vi này được định nghĩa trong file named. Khoa Khoa Học Công Nghệ Ngành : Mạng Máy Tính .conf // defines this server as a zone slave zone "example.23.

DMZ or Split) Name Server : Một máy chủ tàng hình được định nghĩa như là một máy chủ tên mà không xuất hiện trong bất kỳ hiển thị công khai NS Records cho domain. ref = refresh 15m . provides public and private services and hosts example.example. Nó sẽ không sử dụng dữ liệu thời gian hết hạn.example.example.a. ret = update retry 3w . IN NS ns2. Nếu một slave không thể đạt được master DNS khi "hết hạn" thời gian đã đạt tới nó sẽ ngưng đáp ứng các yêu cầu cho khu vực. private zone master file used by stealth server(s) . ex = expiry 3h .com. Trong các hệ thống lớn DNS này có thể tiết kiệm một lượng đáng kể lưu lượng mạng. khi hết thời hạn tham số của Bản ghi SOA đạt được.43 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà Các master DNS cho từng vùng được xác định trong một tuyên bố của master của khu điều khoản và cho phép slaver để làm mới bản ghi khu . Stealth (a. cung cấp các truy vấn đệ quy và tất cả các dịch vụ khác. root. Các tham số tập tin là tùy chọn và cho phép slave để ghi các vùng chuyển sang đĩa và do đó nếu BIND được khởi động lại trước khi thời gian hết hạn sử dụng . Khoa Khoa Học Công Nghệ Ngành : Mạng Máy Tính . V.com. ( 2003080800 . IN SOA ns.k.com. min = minimum ) IN NS ns1.com. Máy chủ này sẽ sử dụng một tập tin khu vực chủ tư nhân có thể nhìn như thế này: . Các máy chủ tàng hình thường được sử dụng trong cấu hình được gọi là Split Một cấu hình Split Server được hiển thị trong hình: Các máy chủ nội bộ (máy chủ Stealth) có thể được cấu hình để làm dịch vụ có thể nhìn thấy bên trong và bên ngoài.com.các máy chủ sẽ sử dụng dữ liệu lưu.example. se = serial number 3h .

MX record là bản ghi Mail Exchange.4 ftp IN A 192.Nếu chỉ muốn cấu hình vùng chuyển tiếp trong / bind / etc / named.NS record là tên máy chủ tài nguyên ghi lại .168.29 Các quy định cụ thể trong Internet style data .8 .28 payroll IN A 192.5 . private hosts joe IN A 192.168.3 www IN A 192.168. Khoa Khoa Học Công Nghệ Ngành : Mạng Máy Tính .254.168.168.1 ns2 IN A 192.254.254.254.254. đó là thời gian để đọc lại các file cấu hình với lệnh rndc reload. .254.254.Nếu có nhiều hơn một máy chủ e-mail. .6 bill IN A 192.254.168.conf. public hosts ns1 IN A 192. bạn có thể thêm nhiều hơn một bản ghi MX cho chuyển cơ sở dữ liệu tập tin.44 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà IN MX 10 mail.168. Tuy nhiên.CNAME dùng để chỉ định cùng một địa chỉ cho các máy chủ khác như những người liên quan đến máy chủ FTP hoặc thậm chí rsync.example.168.254.254. accounting IN A 192.com.168..168..7 fred IN A 192. CNAME không còn làm việc cho các máy chủ e-mail.local.mà chỉ dẫn e-mail thông tin đến một máy tính .2 mail IN A 192..

Việc gần đây nhất phiên bản 2. hiển thị hình ảnh.3. Các gốc của cấu trúc này được gọi là gốc của tài liệu. hai phiên bản khác nhau của máy chủ web Apache. khách hàng sử dụng một trình duyệt web để tạo ra các HTTP lệnh mà lấy nội dung. từ một máy chủ web. khách hàng còn có thể sử dụng một giao thức cụ thể để truy cập nội dung này là tốt. hiển thị hình ảnh động. Khoa Khoa Học Công Nghệ Ngành : Mạng Máy Tính . Thông thường. Giới Thiệu : Một máy chủ web là một loại đặc biệt của máy chủ tập tin mà tất cả phải là tập tin cung cấp được lưu trữ trong một cấu trúc thư mục chuyên dụng. và những kịch bản không tương thích với 2. Ngoài các máy chủ web nơi có nội dung được lưu trữ. ở dạng HTML và các file khác. miễn là nó được ghi rõ trong tập tin HTML. truy cập cơ sở dữ liệu. và giao thức này là HTTP (các giao thức truyền siêu văn bản). các máy chủ web có thể phục vụ bất cứ thứ gì. và nhiều hơn nữa.x. và các định dạng tập tin mà cung cấp các tập tin là HTML. Tuy nhiên. Điều này thường xảy ra nếu. môi trường gặp phải mà vẫn sử dụng trước đây 1.3. Do đó. là một trong những cài đặt mặc định trên Ubuntu Server. Trong thực tế. ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản.x. các kịch bản tuỳ chỉnh đã được phát triển để sử dụng với 1.45 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà PHẦN 6: WEB SEVER (APACHE) I. Nhưng một máy chủ web có thể cung cấp nhiều hơn là chỉ tập tin HTML. một máy chủ web là một nguồn rất tốt cho những dòng âm thanh và video. ví dụ.

Mô Hình Hoạt Động: 2. Một URL bao gồm tên giao thức (http. tên miền.ftp). II. có thể chỉ định cổng. Giới Thiệu Về APACHE : 1. Tổng Quan : Apache là một máy chủ web kiểu mô-đun. URL mang lại khả năng siêu liên kết cho các trang mạng. Địa Chỉ URL : URL (viết tắt của Uniform Resource Locator) được dùng để tham chiếu tới tài nguyên trên Internet. các truy vấn. chỉ định mục con. đường dẫn tuyệt đối trên máy phục vụ của tài nguyên. sử dụng cơ chế Linux PAM. có nghĩa là các máy chủ lõi (có vai trò là cơ bản để phục vụ lên các văn bản HTML) có thể được mở rộng bằng cách sử dụng một loạt các mô-đun tùy chọn: • libapache2-mod-auth-mysqld: module này cho Apache như thế nào để xử lý xác thực người dùng với một cơ sở dữ liệu MySQL. • libapache-mod-frontpage: module này chỉ thị Apache như thế nào để xử lý các trang web Khoa Khoa Học Công Nghệ Ngành : Mạng Máy Tính . • libapache2-mod-auth-pam: module này chỉ thị Apache làm thế nào để xác thực người dùng.46 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà 1.

. bao gồm một số Eclipse (OSGi) bổ sung. APACHE VÀ LDAP : APACHE sử dụng Module mod_authnz_ldap để Cho phép một thư mục LDAP được sử dụng để lưu trữ các cơ sở dữ liệu để xác thực HTTP cơ bản: Module này cung cấp chứng thực trước kết thúc như mod_auth_basic để xác thực người dùng thông qua một thư mục LDAP.x SDK hoặc Novell LDAP SDK). Khoa Khoa Học Công Nghệ Ngành : Mạng Máy Tính . có thể dễ dàng nâng cấp với những người khác.Sử dụng rộng bộ nhớ đệm của các hoạt động LDAP thông qua mod_ldap. • libapache2-mod-mono: module này cho Apache làm thế nào để giải mã ASP. Những bổ sung thậm chí có thể chạy trong Eclipse chính nó. Novell LDAP SDK và iPlanet các (Netscape) SDK. mod_authnz_ldap hỗ trợ các tính năng sau: . Bên cạnh đó LDAP nó hỗ trợ Kerberos 5 và những thay đổi mật khẩu Nghị định thư. Apache Directory Studio Apache Directory Studio là một thư mục nền tảng công cụ hoàn chỉnh dự định sẽ được sử dụng với bất kỳ máy chủ LDAP tuy nhiên nó đặc biệt được thiết kế để sử dụng với các ApacheDS. và các công cụ thư mục dựa trên Eclipse (Apache Directory Studio).org hiện danh sách hơn 450 mô-đun.chính sách cấp phép phức tạp có thể được thực hiện bởi đại diện chính sách với các bộ lọc LDAP.apache.Được biết đến để hỗ trợ các SDK OpenLDAP (cả 1.Hỗ trợ cho LDAP qua SSL (yêu cầu các SDK Netscape) hoặc TLS (yêu cầu OpenLDAP 2. mà đã được chứng nhận là LDAP v3 phù hợp do Tập đoàn Open (Apache Directory Server).NET đây là một danh sách ngắn và không đầy đủ của tất cả các module có thể sử dụng trên web Apache server: http://modules. Điều quan trọng là xác định chính xác những mô-đun nào cần cho máy chủ để có thể mở rộng chức năng của nó cho phù hợp Các dự án Apache Directory cung cấp giải pháp thư mục hoàn toàn được viết bằng Java. hàng đợi và quan điểm với thế giới của LDAP đã thiếu các cấu trúc phong phú. Apache Directory Server ApacheDS là một máy chủ thư mục nhúng hoàn toàn được viết bằng Java. .x). Nó là một ứng dụng RCP Eclipse. đã được chứng nhận tương thích LDAPv3 do Tập đoàn Open. . Chúng bao gồm một máy chủ thư mục. III. Nó đã được thiết kế để giới thiệu gây nên.47 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà bằng cách sử dụng Microsoft FrontPage mở rộng.x và 2. thủ tục.

từ chối hoặc từ chối truy cập. tìm kiếm mod_authnz_ldap cho một mục trong thư mục phù hợp với tên người dùng mà máy khách HTTP qua. cố gắng mod_authnz_ldap để xác định xem người sử dụng được uỷ quyền truy cập tài nguyên. Khoa Khoa Học Công Nghệ Ngành : Mạng Máy Tính . Tìm kiếm thư mục bằng cách sử dụng tạo ra bộ lọc.48 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà Có hai giai đoạn trong việc cấp quyền truy cập cho người dùng. Nếu tìm kiếm không trả về đúng một mục. mod_authnz_ldap đăng ký cả hai nhà cung cấp xác thực và ủy quyền authn_ldap authz_ldap một bộ xử lý. Bởi vì nó thực hiện một tìm kiếm. Lấy tên phân biệt của mục nhập lấy từ các tìm kiếm và cố gắng kết nối tới các máy chủ LDAP bằng cách sử dụng mà DN và mật khẩu thông qua các giao thức. từ chối hoặc từ chối truy cập. ldap dn-và ldap-nhóm các giá trị. Giai đoạn đầu tiên là xác thực. - 2. Nhiều người trong số các yêu cầu kiểm tra mod_authnz_ldap để làm một so sánh hoạt động trên máy chủ LDAP. Nếu một trận đấu duy nhất duy nhất được tìm thấy. Trong giai đoạn thẩm định. Dưới đây là các bước thực hiện trong thời gian tìm kiếm / giai đoạn kết. Giai đoạn thứ hai là ủy quyền. Điều này cũng được gọi là tìm kiếm / giai đoạn kết. 1. nó thường được gọi tắt là tìm kiếm / giai đoạn kết. trong đó các nhà cung cấp chứng thực mod_authnz_ldap xác nhận rằng thông tin của người dùng là hợp lệ. sau đó một liên kết. mod_authnz_ldap chấp nhận những điều sau đây Yêu cầu chỉ thị để xác định xem các thông tin được chấp nhận:  Cấp quyền truy cập nếu có một Yêu cầu người sử dụng ldap chỉ thị. Nếu liên kết là không thành công. Đây là lý do tại sao giai đoạn này thường được gọi là so sánh các giai đoạn. The Authentication Phase : Tạo một bộ lọc tìm kiếm bằng cách kết hợp các thuộc tính và các bộ lọc được cung cấp trong chỉ thị AuthLDAPURL với tên người dùng thông qua các giao thức. Các nhà cung cấp authn_ldap chứng thực có thể được kích hoạt thông qua các chỉ thị AuthBasicProvider sử dụng giá trị ldap. và tên người dùng trong chỉ thị phù hợp với tên người dùng thông qua bởi khách hàng. sau đó mod_authnz_ldap cố gắng để gắn kết với các máy chủ thư mục bằng cách sử dụng các DN của mục nhập cộng với các mật khẩu được cung cấp bởi các khách hàng HTTP. trong đó mod_authnz_ldap quyết định nếu người sử dụng chứng thực được phép truy cập vào các tài nguyên trong câu hỏi. The Authorization Phase : Trong giai đoạn cấp phép. Điều này cũng được biết đến như là so sánh các giai đoạn. Việc xử lý ủy quyền authz_ldap mở rộng các loại chỉ thị bằng cách thêm Yêu cầu của người sử dụng ldap.

The Require Directives : Yêu cầu chỉ thị của Apache được sử dụng trong giai đoạn cấp phép để đảm bảo rằng người dùng được phép truy cập vào một nguồn tài nguyên. và thuộc tính lấy từ các thư mục LDAP phù hợp với giá trị nhất định. (yêu cầu mod_authz_user)  Cấp quyền truy cập nếu có một nhóm Yêu cầu các chỉ thị. và mod_authz_groupfile đã được tải với các chỉ thị AuthGroupFile thiết lập. Ví dụ. ldap dn-. Nếu tên người dùng một có một không gian trong nó. 3. ngăn cách với không gian.49 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà  Cấp quyền truy cập nếu có một Yêu cầu ldap-dn chỉ thị. Require ldap-user : Các Yêu cầu người sử dụng ldap chỉ thị xác định những gì tên người dùng có thể truy cập các tài nguyên. Nhiều người dùng cũng có thể được cấp quyền truy cập bằng cách sử dụng nhiều ldap Yêu cầu người sử dụng chỉ thị. cn được sử dụng cho Khoa Khoa Học Công Nghệ Ngành : Mạng Máy Tính .  nếu không. có khả năng. mod_authnz_ldap mở rộng các loại hình ủy quyền với người sử dụng ldap. ldap thuộc tính và ldap-lọc. và tìm kiếm các bộ lọc thành công tìm thấy một đối tượng người dùng duy nhất phù hợp với dn của người sử dụng chứng thực. a. sau đó nó phải được bao quanh với dấu ngoặc kép. Nhiều người sử dụng có thể được cấp quyền truy cập bằng cách đặt nhiều tên người dùng trên dòng.  Cấp quyền truy cập nếu có một Yêu cầu ldap-thuộc tính chỉ thị. và các DN trong chỉ thị phù hợp với DN lấy từ các thư mục LDAP.  Cấp quyền truy cập nếu có một Yêu cầu ldap-lọc chỉ thị. phủ nhận hoặc từ chối truy cập Yêu cầu các giá trị khác cũng có thể được sử dụng mà có thể yêu cầu các mô-đun tải uỷ quyền bổ sung. ldap nhóm.  Cấp quyền truy cập nếu có một Yêu cầu ldap nhóm chỉ thị. với một người sử dụng trên mỗi dòng. với một AuthLDAPURL của ldap: / ldap / / o = Ví dụ cn (tức là. Các loại giấy phép khác cũng có thể được sử dụng nhưng có thể yêu cầu thêm module cho phép được nạp.  Cấp quyền truy cập đến tất cả người dùng xác thực thành công nếu có một Yêu cầu hợp lệ của người sử dụng chỉ thị. Một khi đã lấy mod_authnz_ldap một DN độc đáo từ thư mục. trong một nhóm con của nó. và các DN lấy từ các thư mục LDAP (hoặc tên người dùng thông qua khách hàng) xảy ra ở nhóm LDAP hay. nó có một LDAP so sánh hoạt động bằng cách sử dụng tên người dùng quy định tại các Yêu cầu người sử dụng ldap để xem tên người dùng đó là một phần của chỉ mục LDAP cường điệu.

o=Example Chỉ thị sau đây sẽ cấp quyền truy cập cho cả Fred và Barbara: Require ldap-group cn=Administrators. Ví dụ.50 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà các tìm kiếm). giả sử các mục sau đây tồn tại trong thư mục LDAP: dn: cn=Employees. o=Example Các thành viên cũng có thể được tìm thấy trong các nhóm của một nhóm LDAP quy định nếu AuthLDAPMaxSubGroupDepth được thiết lập là giá trị lớn hơn 0. o=Example uniqueMember: cn=Users. Babs Jenson hoặc cn nào khác mà cô có trong mục LDAP của cô. o=Example objectClass: groupOfUniqueNames uniqueMember: cn=Managers. o=Example objectClass: groupOfUniqueNames Khoa Khoa Học Công Nghệ Ngành : Mạng Máy Tính . ba trên đường có thể được cô đặc để Require ldap-user bjenson fuser jmanager b. o=Example uniqueMember: cn=Fred User. o=Example objectClass: groupOfUniqueNames uniqueMember: cn=Barbara Jenson. Barbara Jenson có thể đăng nhập vào như Barbara Jenson. Lưu ý: Không bao quanh tên nhóm với dấu ngoặc kép. giả sử rằng các mục sau đây tồn tại trong thư mục LDAP: dn: cn=Administrators. o=Example uniqueMember: cn=Administrators. Chỉ có duy nhất dòng ldap Yêu cầu người sử dụng là cần thiết để hỗ trợ tất cả các giá trị của thuộc tính trong mục nhập của người dùng. các chỉ thị Yêu cầu sau đây có thể được sử dụng để hạn chế truy cập: Require ldap-user "Barbara Jenson" Require ldap-user "Fred User" Require ldap-user "Joe Manager" Bởi vì cách xử lý mod_authnz_ldap chỉ thị này. o=Example dn: cn=Managers. Nếu các thuộc tính đã được sử dụng thay vì uid của thuộc tính cn trong URL ở trên. Require ldap-group : Chỉ thị này quy định một nhóm LDAP mà các thành viên được phép truy cập. Nó có tên phân biệt của nhóm LDAP. Ví dụ.

o=Example c. o=Example d. o=Example uniqueMember: cn=Temporary Employees. o=Example objectClass: groupOfUniqueNames uniqueMember: cn=Barbara Jenson. o=Example uniqueMember: cn=Elliot Rhodes. o=Example uniqueMember: cn=Tom Jackson. Require ldap-dn: Các Yêu cầu ldap-dn chỉ thị cho phép người quản trị để cấp quyền truy cập dựa trên tên phân biệt. o=Example dn: cn=Temporary Employees. o=Example objectClass: groupOfUniqueNames uniqueMember: cn=Jim Swenson. o=Example dn: cn=Users. Chỉ thị sau đây sẽ cấp quyền truy cập cho bất kỳ ai với các employeeType thuộc tính = hoạt động Require ldap-attribute employeeType=active Khoa Khoa Học Công Nghệ Ngành : Mạng Máy Tính . sau đó ủy quyền được cấp. Nếu tên phân biệt được lấy từ máy chủ thư mục phù hợp với tên phân biệt trong Yêu cầu dn-ldap. Require ldap-attribute : Các Yêu cầu ldap-thuộc tính chỉ thị cho phép người quản trị để cấp quyền truy cập dựa trên các thuộc tính của người sử dụng chứng thực trong thư mục LDAP.51 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà uniqueMember: cn=Bob Ellis. o=Example uniqueMember: cn=Fred User. o=Example dn: cn=Administrators. Nó chỉ định một DN mà phải phù hợp cho việc truy cập để được cấp. Chỉ thị sau đây sẽ cấp quyền truy cập vào một DN cụ thể: Require ldap-dn cn=Barbara Jenson. o=Example objectClass: groupOfUniqueNames uniqueMember: cn=Allan Jefferson. Nếu các thuộc tính trong thư mục phù hợp với giá trị đưa ra trong cấu hình. o=Example uniqueMember: cn=Paul Tilley. Lưu ý: đừng bao quanh tên phân biệt với dấu ngoặc kép. truy cập được cấp.

Require ldap-filter : Các Yêu cầu ldap-filter chỉ thị cho phép người quản trị để cấp quyền truy cập dựa trên một bộ lọc tìm kiếm LDAP phức tạp. Chỉ thị sau đây sẽ cấp quyền truy cập cho bất kỳ ai với các thành phố thuộc tính bằng "San Jose" hoặc tình trạng bằng "Active" Require ldap-attribute city="San Jose" status=active e. Hiệu quả của việc niêm yết nhiều thuộc tính / giá trị cặp là một hoạt động hoặc. Chỉ thị sau đây sẽ cấp quyền truy cập cho bất cứ ai có một điện thoại di động và là trong bộ phận tiếp thị Require ldap-filter &(cell=*)(department=marketing) Sự khác biệt giữa các thị ldap-filter Yêu cầu và các chỉ thị Yêu cầu ldapthuộc tính là ldap-lọc thực hiện một hoạt động tìm kiếm trên các thư mục LDAP bằng cách sử dụng bộ lọc tìm kiếm quy định chứ không phải là một so sánh thuộc tính đơn giản. chỉ có giá trị phải nằm trong dấu ngoặc kép. Nếu các dn trở lại của bộ lọc tìm kiếm phù hợp với dn người dùng xác thực. Truy cập sẽ được cấp nếu có của các giá trị thuộc tính được liệt kê phù hợp với giá trị của thuộc tính tương ứng trong các đối tượng người dùng. các hoạt động so sánh được thực hiện bởi thuộc tính-ldap sẽ được nhanh hơn các hoạt động tìm kiếm được sử dụng bởi ldap-lọc đặc biệt là trong một thư mục lớn. Khoa Khoa Học Công Nghệ Ngành : Mạng Máy Tính . truy cập được cấp. Nếu giá trị của thuộc tính có một không gian. Nếu so sánh thuộc tính đơn giản là tất cả những gì là cần thiết.52 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà Nhiều thuộc tính / giá trị các cặp có thể được chỉ định trên cùng một dòng cách nhau bởi khoảng trắng hoặc chúng có thể được quy định tại nhiều ldap-Yêu cầu chỉ thị thuộc tính.

II. . luôn đảm bảo cho các máy client được cấu hình đúng.53 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà PHẦN 7 : DHCP I. DHCP làm việc như thế nào: DHCP tự động quản lý các địa chỉ IP và loại bỏ được các lỗi có thể làm mất liên lạc. 2.254. Đơn giản hóa trong công tác quản trị.0. hay các lỗi về IP.0 đến 169.Khả năng mở rộng. Nó tự động gán lại các địa chỉ chưa được sử dụng và cho thuê địa chỉ trong một khoảng thời gian. DHCP là gì : DHCP là viết tắt của Dynamic Host Configuration Protocol. 3.254. là giao thức Cấu hình Host Động được thiết kế làm giảm thời gian chỉnh cấu hình cho mạng TCP/IP bằng cách tự động gán các địa chỉ IP cho khách hàng khi họ vào mạng.Sự linh hoạt . Cách thức cấp phát địa chỉ IP động : Dịch vụ DHCP sẽ thiết lập Hợp đồng thuê địa chỉ IP và ra gạn hợp đồng cho thuê địa chỉ IP nhằm cấp phát địa chỉ IP động cho các máy Client. Nói một cách tổng quan hơn DHCP là dich vụ mang đến cho chúng ta nhiều lợi điểm trong công tác quản trị và duy trì một mạng TCP/IP như: .255.255. Dich vụ DHCP là một thuận lới rất lớn đối với người điều hành mạng. Khoa Khoa Học Công Nghệ Ngành : Mạng Máy Tính . . 2. Vai Trò Của DHCP Trong Một Hệ Thống Mạng : 1. Bổ Sung Và Cấp Phép Cho Dịch Vụ DHCP Hoạt Động : 1. khi mà dịch vụ DHCP server không được phép cấp phát IP cho các máy Client.Cấu hình IP cho các máy một cách liền mạch . Nó làm yên tâm về các vấn đề cố hữu phát sinh khi phải khai báo cấu hình thủ công.Cấu hình động các máy. Tại sao sử dụng dịch vụ DHCP: Giảm bớt được các hiện tượng xung đột về IP. Địa chỉ IP động đặc biệt là gì ? Địa chỉ IP động đặc biệt (Automatic private IP Addressing) hay APIPA là một dặc trưng của hệ điều hành Microsoft windows cho phép gán một dải địa chỉ IP tự động trên các máy Client dải địa chỉ này có giá trị trong khoảng từ: 169.Tập chung quản trị thông tin về cấu hình IP.

2. hoặc cả hai. Các tùy chọn DHCP cho phép bạn thêm dữ liệu cấu hình IP các client. 5. 4. Địa chỉ DHCP dành sẵn là gì? Địa chỉ IP dành sẵn là một dải địa chỉ IP được gán cố định. Tại sao phải sử dụng phạm vi cấp phát DHCP? Phạm vi cấp phát sẽ xác định xem những địa chỉ IP nào sẽ được phép cấp phát cho các máy client IV. MAC Address: Là địa chỉ MAC của mỗi thiết bị mà bạn muốn dành sẵn một địa chỉ IP cho nó. BOOTP dành sẵn. Một số tùy chọn chung của DHCP: Router (Default Gateway): Địa chỉ của bất cứ cổng ra mặc định (default gateway) hay bộ định tuyến (router) nào. Phạm vi cấp phát DHCP là gì : Phạm vi cấp phát là dải địa chỉ IP hợp lệ được dùng để thuê hoặc gán cho các máy Client trên cùng một Subnet.Một tùy chọn DHCP sẽ làm tăng thêm các chức năng cho hệ thống mạng. 3. 2. Nó là dải địa chỉ IP được tạo ra trong một phạm vi (scope) dành riêng. IP Address : Là phạm vi dải địa chỉ IP được gán cho các máy Client. Một dải địa chỉ IP dành sẵn bao gồm có các thông tin sau : Reservation Name :Là tên được gán bởi nhà quản trị. Tại sao phải sử dụng tùy chọn DHCP? Các tùy chọn DHCP được cấu hình sử dụng bảng điều khiển DHCP và có thể được áp dụng cho nhiều phạm vi và sự dành sẵn. Supported Type:Kiểu hỗ trợ này có thế là: DHCP dành sẵn. Cấu hình địa chỉ DHCP giành sẵn (Reservations) và các tùy chọn của DHCP: 1. Cấu Hình Phạm Vi Cấp Phát Của Dịch Vụ DHCP: 1.54 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà III. Description: Những mô tả do nhà quản trị đưa ra. Ngành : Mạng Máy Tính Khoa Khoa Học Công Nghệ . Ta cấu hình một pham vi cấp phát trên DHCP Server để xác định dải địa chỉ IP mà các Server có thể gán cho các máy Client. Tùy chọn DHCP là gì? Các tùy chọn DHCP là các tham số cấu hình máy khách bổ sung mà một máy chủ DHCP có thể gán khi phục vụ các máy khách DHCP. dải địa chỉ IP dành riêng này được dùng để gàn cho các máy Client (Chúng là các địa chỉ IP tĩnh trong mạng được gán cho các máy client).

255.0 đến 169. VI.  Bước 1: Khi máy Client khởi động. 2. DHCP relay agent là gì? DHCP relay agent là một máy tính hoặc một Router được cấu hình để lắng nghe các thông điệp quảng bá DHCP/BOOTP từ DHCP client. yêu cầu một Server phục vụ mình. V. Khoa Khoa Học Công Nghệ Ngành : Mạng Máy Tính . Phương thức hoạt động của dịch vụ DHCP: Dịch vụ DHCP hoạt động theo mô hình Client / Server.255 dùng để liên lạc tạm thời. đề nghị cho thuê một địa chỉ IP trong một khoảng thời gian nhất định.Phù hợp với các máy tính thường xuyên di chuyển giữa các lớp mạng. sân bay. . chuyển tiếp các thông điệp quảng bá từ một giao tiếp này đến giao tiếp khác. Server sẽ không cấp phát đia chỉ IP vừa đề nghị cho client thuê trông suốt thời gian thương thuyết. đều gửi lại cho máy Client một gói tin DHCP OFFER.  Bước 2: Các máy Server trên mạng khi nhận được yêu cầu đó. Nếu client không liên lạc được với DHCP Server thì sau 4 lần truy vấn không thành công nó sẽ tự động phát sinh ra 1 địa chỉ IP riêng cho chính mình nằm trong dãy 169.0. DNS Servers: Địa chỉ của bất cứ máy chủ DNS nào mà máy khách có thể sử dụng trong quá trình truyền thông WINS Servers: Địa chỉ của bất cứ máy chủ WINS nào mà máy khách có thể sử dụng trong quá trình truyền thông WINS Node Type: Là một kiểu phương thức phân giải tên NetBIOS mà các máy khách (Client) có thế sử dụng. trường học. Gói tin này cũng chứa địa chỉ MAC của client. Máy khách có thể sử dụng thông tin này dể cập nhật thông tin lên máy chủ DNS để các máy tính khác có thể tìm thấy nó. Và client vẫn duy trì việc phát tín hiệu Broad cast sau mỗi 5 phút để xin cấp IP từ DHCP Server. và hướng chúng tới một hoặc nhiều máy chủ DHCP cụ thể.Tiết kiệm được số địa chỉ IP thật ( Public IP) .Thuận tiện cho việc bổ xung các thiết bị mới vào lớp mạng. Theo đó quá trình tương tác giữa DHCP client và server sẽ diễn ra theo các bước sau. Tại sao phải sử dụng DHCP relay agent: Vì: DHCP clients sử dụng một địa chỉ quảng bá (broadcast) để bảo mật việc thuê một địa chỉ IP từ DFHCP server. máy sẽ gửi broadcast gói tin DHCP DISCOVER. . khách sạn.254. . kèm theo là một Subnet Mask và địa chỉ của Server.Kết hợp với hệ thống mạng không dây ( Wireless) cung cấp tại các điểm Hotspot như: nhà ga. Nếu còn khả năng cung cấp địa chỉ IP.55 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà - - DNS Domain Name: Tên miền DNS xác định miền mà máy khách sẽ phụ thuộc. CẤU HÌNH DHCP DHCP Relay Agent: 1.254. Một Router thong thường không thể thông qua một broadcast trừ khi nó được cấu hình riêng biệt.

cho biết địa chỉ IP đó.. Subnet Mask đó và thời hạn cho sử dụng đó sẽ chính thức được áp dụng. Ngoài ra server còn gửi kèm những thông tin bổ xung như địa chỉ Gateway mặc định. Khoa Khoa Học Công Nghệ Ngành : Mạng Máy Tính .  Bước 4: Máy Server được Client chấp nhận sẽ gửi ngược lại một gói tin DHCP ACK như một lời xác nhận.56 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà  Bước 3:Máy Client sẽ lựa chọn một trong những lời đền nghị ( DHCPOFFER) và gửi broadcast lại gói tin DHCPREQUEST và chấp nhận lời đề nghị đó.. địa chỉ DNS Server. Điều này cho phép các lời đề nghị không được chấp nhận sẽ được các Server rút lại và dùng để cấp phát cho các Client khác.

57 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà PHẦN THỰC HÀNH Khoa Khoa Học Công Nghệ Ngành : Mạng Máy Tính .

58 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà Khoa Khoa Học Công Nghệ Ngành : Mạng Máy Tính .

59 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà PHẦN 1 : LDAP VÀ SAMPA PDC SERVER I. Chuẩn bị : Cài đặ ubuntu server 10. Update ubuntu server băng lệnh sau :  apt-get update  apt-get dist-upgrade reboot.ldif ldapadd -Y EXTERNAL -H ldapi:/// -f /etc/ldap/schema/inetorgperson. II.ldif Khoa Khoa Học Công Nghệ Ngành : Mạng Máy Tính .04 32bit hay 64bit Đặt địa chỉ IP tỉnh và máy có thể kết nối internet.  Bước 1: mở 1 terminal và lấy quyền root bằng lệnh sudo su va đánh password của hệ thống  Bước 2 : install LDAP server bằng lệnh apt-get install slapd ldap-utils  Bước 3 : ta add các schema cần thiết cho LDAP bằng các lệnh sau : ldapadd -Y EXTERNAL -H ldapi:/// -f /etc/ldap/schema/cosine. Cài đặt và cấu hỉnh LDAP và SAMBA server.ldif ldapadd -Y EXTERNAL -H ldapi:/// -f /etc/ldap/schema/nis.

hosen.ldif như sau : Khoa Khoa Học Công Nghệ Ngành : Mạng Máy Tính .net.60 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà  Bước 4 : ta tạo 1 file backend.

example.61 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà  Bước 5 : ở bước này ta sẽ thực hiên add file ldif vừa mới tạo ở trên vào hệ thông LDAP bằng lệnh sau : ldapadd -Y EXTERNAL -H ldapi:/// -f backend.ldif  Bước 6: cài đặt SAMVA và các gói cần thiết bằng lệnh sau : Khoa Khoa Học Công Nghệ Ngành : Mạng Máy Tính .com.

Ta cấu hình file /etc/samba/smb.%m max log size = 1000 server signing = auto server schannel = Auto printcap name = cups add user script = /usr/sbin/smbldap-useradd -m '%u' delete user script = /usr/sbin/smbldap-userdel %u add group script = /usr/sbin/smbldap-groupadd -p '%g' delete group script = /usr/sbin/smbldap-groupdel '%g' add user to group script = /usr/sbin/smbldap-groupmod -m '%u' '%g' delete user from group script = /usr/sbin/smbldap-groupmod -x '%u' '%g' set primary group script = /usr/sbin/smbldap-usermod -g '%g' '%u' add machine script = /usr/sbin/smbldap-useradd -w '%u' logon script = allusers.conf như sau : [global] workgroup = VT071A netbios name = PDC-SAMBA obey pam restrictions = Yes passdb backend = ldapsam:ldap://localhost pam password change = Yes syslog = 0 log file = /var/log/samba/log.62 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà apt-get install samba samba-doc libpam-smbpass smbclient smbldap-tools  Bước 7 : cấu hình SAMBA.bat logon path = logon home = domain logons = Yes os level = 35 domain master = Yes Khoa Khoa Học Công Nghệ Ngành : Mạng Máy Tính .

dc=local ldap ssl = no ldap user suffix = ou=Users panic action = /usr/share/samba/panic-action %d [homes] comment = Home Directories valid users = %S read only = No browseable = No browsable = No [netlogon] comment = Network Logon Service path = /var/lib/samba/netlogon admin users = root guest ok = Yes browseable = No browsable = No [Profiles] comment = Roaming Profile Share path = /var/lib/samba/profiles read only = No profile acls = Yes browseable = No browsable = No [printers] comment = All Printers path = /var/spool/samba admin users = root write list = root read only = No create mask = 0600 guest ok = Yes printable = Yes use client driver = Yes browseable = No browsable = No [print$] comment = Printer Drivers Share path = /var/lib/samba/printers admin users = root write list = root create mask = 0664 directory mask = 0775 Khoa Khoa Học Công Nghệ Ngành : Mạng Máy Tính .63 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà dns proxy = No wins support = Yes ldap admin dn = cn=admin.dc=local ldap group suffix = ou=Groups ldap idmap suffix = ou=Idmap ldap machine suffix = ou=Computers unix password sync = no ldap passwd sync = yes ldap suffix = dc=hoasen.dc=hoasen.

dc=hoasen.  Bước 10 : kiểm tra xem SAMBA có hoạt động hay không. nếu được hỏi password thì chỉ nhấn Enter. ớ bước kiểm tra này thì out phải giống như hình bên dưới nếu không thì SAMBA đã cấu hình sai.64 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà [shared] path = /var/lib/samba/shared read only = No guest ok = Yes lưu ý : Ở phần cấu hình trên ta nên quan tầm một số biến quan trong sau : workgroup = VT071A netbios name = PDC-SAMBA passdb backend = ldapsam:ldap://localhost ldap admin dn = cn=admin. smbclient -L localhost Khoa Khoa Học Công Nghệ Ngành : Mạng Máy Tính .dc=local ldap group suffix = ou=Groups ldap idmap suffix = ou=Idmap ldap machine suffix = ou=Computers unix password sync = no ldap passwd sync = yes ldap suffix = dc=hoasen.dc=local Đây là những khai báo để SAMBA có thế hoạt động với LDAP  Bước 8: tao tạo password cho user của samba bằng lệnh smbpasswd bạn nên tạo password giống bước 4 –W  Bước 9: restart samba bằng lệnh service smbd restart . ta dùng lệnh sau đây.

schema include /etc/ldap/schema/nis.schema include /etc/ldap/schema/inetorgperson.65 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà  Bước 11 : ớ bước này ta tạo các thư mục cho samba hoạt động cũng như giải nén file samba.schema include /etc/ldap/schema/collective.conf File schema_convert.schema include /etc/ldap/schema/corba.schema include /etc/ldap/schema/openldap.schema include /etc/ldap/schema/cosine.schema Khoa Khoa Học Công Nghệ Ngành : Mạng Máy Tính .schema include /etc/ldap/schema/dyngroup.schema include /etc/ldap/schema/duaconf.schema  Bước 12 : tạo file schema_convert.schema include /etc/ldap/schema/java.conf để tao file ldif để add schema samba vào hệ thống của LDAP bằng lệnh nano schema_convert.conf có nội dung như sau : include /etc/ldap/schema/core.schema include /etc/ldap/schema/misc.

cn=config" > /tmp/cn=samba.ldif Ở phần đầu của file bạn sẽ thấy : dn: cn{12}=samba.cn=config cn: samba ở phần cuối của file.cn=config cn: {12}samba đổi thành : dn: cn=samba.schema include /etc/ldap/schema/samba.conf -F /tmp/ldif_output -n0 -s "cn={12}samba.cn=schema.cn=schema.cn=schema.conf slapcat -f schema_convert.66 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà include /etc/ldap/schema/ppolicy.ldif  Bước 15: edit file /tmp/cn\=samba.schema   Bước 13 : tạo thư mục /tmp/ldif_output để chứa file convert mkdir /tmp/ldif_output Bước 14: convert file schema_convert. xóa phần được chọn như trong hình sau Khoa Khoa Học Công Nghệ Ngành : Mạng Máy Tính .

67 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà  Bước 16: add file ldif vừa mới tạo vào hệ thống LDAP.cn=config -W -f samba_indexes.ldif  Bước 17: chúng ta sẽ kiểm tra LDAP xem có hoạt động tốt với samba. Nếu output của dòng lệnh sau giống như trong hình thì LDAP đã hoạt động tốt.cn=config -b cn=config -W olcDatabase={1}hdb Khoa Khoa Học Công Nghệ Ngành : Mạng Máy Tính .chema có hoạt động tốt không. ldapmodify -Y EXTERNAL -H ldapi:/// -D cn=admin. ldapsearch -Y EXTERNAL -H ldapi:/// -D cn=admin.

hảy điền vào ký tự “.gz  Bước 20 : dòng lệnh sau sẻ làm LDAP và SAMBA hoạt động với nhau. chương trình sẽ hỏi nhập vào thông tin cần thiết.pl. net getlocalsid  Bước 19: giải nén công cụ để đồng bộ hóa SAMBA và LDAP gzip -d /usr/share/doc/smbldap-tools/configure. Nếu output giống như trong hình thì SAMBA đã hoạt động tốt. trong trường hợp này bạn điền vào password bạn đã điền vào ớ bước 4 Khoa Khoa Học Công Nghệ Ngành : Mạng Máy Tính .Là ở trường hợp "Logon Home" và "Logon Path". Chỉ có 2 trường hợp bạn cần điền vào lá : .” . bạn chỉ cần đánh Enter.68 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà  Bước 18 : ta cũng kiểm tra SAMBA có hoạt động hay không.Khi hỏi về password của master và slave LDAP server. Ta dùng lệnh sau. Khi chạy.

69 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà  Bước 21: tạo các groups trong LDAP server smbldap-populate Khoa Khoa Học Công Nghệ Ngành : Mạng Máy Tính .

d/slapd stop slapindex chown openldap:openldap /var/lib/ldap/* /etc/init.70 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà  Bước 22 : ta thực hiên các lệnh sau để hoàn tất việc cấu hình /etc/init.d/slapd start  Bước 23 : dòng lệnh sau tạo user root thành Domain administrator smbldap-groupmod -m 'root' 'Administrators'  Bước 24: cấu hình authentication với LDAP và SAMBA Ta dùng dòng lệnh sau : apt-get --yes install ldap-auth-client chương trình sẻ hỏi những thông tin cần thiết như các hình bên dưới : Khoa Khoa Học Công Nghệ Ngành : Mạng Máy Tính .

71 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà Đánh Enter Đánh Enter Điền vào dn của LDAP server. rồi ok Khoa Khoa Học Công Nghệ Ngành : Mạng Máy Tính .

72 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà Chọn version 3 Đánh vào DN admin của LDAP server LDAP Khoa Khoa Học Công Nghệ Ngành : Mạng Máy Tính .

Lưu ý : nếu muốn cấu hỉnh lại những thông tin trên ta dùng lệnh sau : dpkg-reconfigure ldap-auth-config  Bước 25 : thực hiện dòng lệnh sau.SAMBA pam-auth-update ldap Chọn ok Khoa Khoa Học Công Nghệ Ngành : Mạng Máy Tính . Điền vào Password của dn admin của LDAP server. auth-client-config -t nss -p lac_ldap  Bước 26: dòng lệnh sau để bật chức năng authentication Unix.LDAP.73 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà Đánh Enter.

III. Ta dùng các dòng lệnh như tronh hình sau: Khoa Khoa Học Công Nghệ Ngành : Mạng Máy Tính . Cấu hình client Winodws Xp và Windows 7 vào hệ thống SAMBA: 1. Tạo user trên SAM PDC : Ta tạo 1 user để test trên server là : username : user1 . password =123456 Ta dùng lệnh sau : smbldap-useradd –a –m –P user1 - Ta tạo 1 user adminpdc thuộc nhòm domain administrator để khi join domain ở mấy client ta đánh username và password.  Bước 27: như vậy ta đã hoàn thành cấu hình SAMBA PDC kết hợp với LDAP Ta reboot hệ thống để hoàn thành cấu hình.74 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà Bạn chọn tất cả các mục như trong hình. Điều này tăng tính bảo mật của hệ thống.

enable policy là “Donot check for user ownership of Roaming profile folders” Khoa Khoa Học Công Nghệ Ngành : Mạng Máy Tính . Join windows Xp SP2 : Để join windows XP vào SAMBA Domain cần các cấu hình sau : .Chỉnh Registry sau : [HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\ControlSet\Services\Netlogon\Par ameters] "requirestrongkey"=dword:00000000 "requiresignorseal"=dword:00000000 - Trong Group policy .75 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà 2.

76 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà Như vậy ta có thê join domain cho windows XP Reboot hệ thông để kiểm tra. Khoa Khoa Học Công Nghệ Ngành : Mạng Máy Tính .

77 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà 3. Join Windows 7 : Để joing windows 7 vào hệ thống SAMBA ta cần cấu hình như sau : Trong Windows 7 Registry ta tạo thêm 2 giá trị sau : HKLM\System\CCS\Services\LanmanWorkstation\Parameters DWORD DomainCompatibilityMode = 1 DWORD DNSNameResolutionRequired = 0 Đồng thời ta củng phải đảm bảo các parameter có giá trị sau: HKLM\System\CCS\Services\Netlogon\Parameters DWORD RequireSignOrSeal = 1 DWORD RequireStrongKey = 1 Như vậy ta đã có thể join windows 7 vào SAMBA Domain Khoa Khoa Học Công Nghệ Ngành : Mạng Máy Tính .

78 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà Khoa Khoa Học Công Nghệ Ngành : Mạng Máy Tính .

Khoa Khoa Học Công Nghệ Ngành : Mạng Máy Tính .168.net" { type master. Cài đặt và cấu hình DNS: 1.conf.in-addr. I. file "/etc/bind/db. zone "193. }. Đồng thời còn một số chi tiết cần giới thiệu như : Mail server xây dựng trên virtual mailbox và mail location là maildir và trước hết muốn mailserver hoạt động thì domain của server phải có 1 MX record . Dovecot.hoasen. Cấu hình DNS server : Ta cấu hình file /etc/bind/name.net".192.79 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà PHẦN 2 : MAIL SERVER VÀ DNS SERVER Để xây dựng một Mail Server ta có thể chọn các phần mềm thành phần khác nhau để hợp thành . Cài đặt : Ta dùng lệnh sau để cài đặt DNS server (BIND9) apt-get install bind9 2.192".arpa" { type master. notify no. }. file "/etc/bind/db.local để khai báo các zone có nội dung như sau : zone "hoasen. ở đây chúng ta sử dụng các phần mềm thông dụng và dễ cấu hình như : Postfix .

hoasen.net Khoa Khoa Học Công Nghệ Ngành : Mạng Máy Tính .80 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà Vì ta hai file như đã khai báo ở trên với nội dung như 2 hình ớ dưới : File /etc/bind/db.

ta restart server để hoạt động. Cài đặt : Để cài đặt postfix bằng lệnh sau . Ta thực hiên cài đặt bằng lệnh sau : apt-get install postfix-ldap Khoa Khoa Học Công Nghệ Ngành : Mạng Máy Tính . Sau khai cài đặt postfix xong. Cài đặt và cấu hình Mail server với Postfix và Dovecot : 1.192 Như vậy ta đã cấu hình xong DNS server . II. trong quá trình cài đặt postfix sẻ hỏi một số thông tin của email server.81 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà File /etc/bind/db. để Postfix hoạt động được với LDAP thì chúng ta phải cài thêm gói post-ldap.

82

XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU

Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà

Kế tiếp ta cài đặt Dovecot ( Dovecot đóng vai trò là IMAP/POP3 server, MDA, và cũng là 1 authentication server cho mail server )

Đồng thời ta cũng có thể cấu hình Postfix và Dovecot dùng SASL bằng cách cài gói dovecot-posfix.

Khoa Khoa Học Công Nghệ

Ngành : Mạng Máy Tính

83

XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU

Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà

2. Cấu hình :
Đế cấu hình mail với postfix ta có 2 file cấu hình quan trọng là /etc/postfix/main.cf và /etc/postfix/master.cf  Bước 1 : tạo virtual user với user name là vmail thuộc group vmail với thư mục home là /home/vmail cũng là thư mục để chứa email của tất cả các user. Ta thực hiện các dòng lệnh sau với quyền root : groupadd –g 5000 vmail useradd –g vmail –u 5000 vmail –d /home/vmail –m Hai dòng lệnh trên là tạo group vmail với gid là 5000, tạo user vmail với uid là 5000 và home directory là /home/vmail Dòng lệnh sau để kiểm tra gid và uid của vmail trong file /etc/passwd cat /etc/passwd | grep vmail Out của các dòng lệnh trên sẽ giống như trong hình sau

 Bước 2 : cấu hình Postfix , đế cấu hình mail với postfix ta có 2 file cấu hình quan trọng là /etc/postfix/main.cf và /etc/postfix/master.cf Cấu hình file main.cf giống đoạn text dưới đây : (lưu ý : những số ở đầu dòng là dùng để đánh dấu và dễ giải thích, không có năm trong file cấu hình )
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 alias_database = hash:/etc/aliases alias_maps = hash:/etc/aliases append_dot_mydomain = no biff = no broken_sasl_auth_clients = yes config_directory = /etc/postfix debug_peer_level = 5 debug_peer_list = 127.0.0.1 home_mailbox = Maildir/ inet_interfaces = all mailbox_size_limit = 0
Ngành : Mạng Máy Tính

Khoa Khoa Học Công Nghệ

84

XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU
12 13 14 15 16 17 18 19 20

Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà

21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41

42 Giải thích : - Dòng 9: cấu hình cho postfix sử dụng mailbox format là Maildir. - Dòng 12: đây là cấu hình quan trọng, vì chúng ta muốn sử dụng virtual mailbox nên ơ đây ta phải để giá trị là localhost, và không bao giờ được đặt tên domain ( domain mà bạn muốn sử dụng virtual mailbox ) vào trong dòng này. - Dòng 18,34: dòng này cấu hình cho postfix sử dụng TLS trong quá trình gửi nhận mail. - Dòng 21 26 : cấu hình postfix sử dụng SASL là cơ chế chứng thực, và quản lý SASL là Dovecot.
Khoa Khoa Học Công Nghệ Ngành : Mạng Máy Tính

myhostname = localhost mynetworks = 127.0.0.0/8 [::ffff:127.0.0.0]/104 [::1]/128 192.168.0.0/16 readme_directory = no recipient_delimiter = + relayhost = smtp_tls_session_cache_database = btree:${data_directory}/smtp_scache smtp_use_tls = yes smtpd_banner = $myhostname ESMTP $mail_name (Ubuntu) smtpd_recipient_restrictions = reject_unknown_sender_domain, reject_unknown_recipient_domain, reject_unauth_pipelining, permit_mynetworks, permit_sasl_authenticated, reject_unauth_destination smtpd_sasl_auth_enable = yes smtpd_sasl_authenticated_header = yes smtpd_sasl_local_domain = $myhostname smtpd_sasl_path = private/auth smtpd_sasl_security_options = noanonymous smtpd_sasl_type = dovecot smtpd_tls_auth_only = yes smtpd_tls_cert_file = /etc/ssl/certs/ssl-mail.pem smtpd_tls_key_file = /etc/ssl/private/ssl-mail.key smtpd_tls_mandatory_ciphers = medium smtpd_tls_mandatory_protocols = SSLv3, TLSv1 smtpd_tls_received_header = yes smtpd_tls_session_cache_database = btree:${data_directory}/smtpd_scache smtpd_use_tls = yes tls_random_source = dev:/dev/urandom virtual_gid_maps = static:5000 virtual_mailbox_base = /home/vmail virtual_mailbox_domains = /etc/postfix/vhosts virtual_mailbox_maps = ldap:/etc/postfix/ldapmap.cf virtual_minimum_uid = 1000 virtual_transport = dovecot virtual_uid_maps = static:5000

bạn có thê điền trực tiếp. .168.info log_timestamp = "%Y-%m-%d %H:%M:%S " ssl = yes ssl_cert_file = /etc/ssl/certs/dovecot.cf: bind = no version = 3 timeout = 20 debuglevel = 0 size_limit = 1 expansion_limit = 0 start_tls = no tls_require_cert = no server_host = ldap://192.Dòng 41: cấu hình postfix dùng dovecot như 1 MDA ( thay the cho virtual MDA ) . Nội dung file ldapmap. và chấp nhận gửi và nhận mail.Dòng 37 : chỉ ra thư mục sẻ chứa tất cả email của server . nội dung file /etc/postfix/vhost sẽ được trình bày bên dưới. hay có thể dùng 1 file như trong bài lab.cf sẽ được trình bày bên dưới.pem ssl_key_file = /etc/ssl/private/dovecot.85 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà Dòng 2733 : cấu hình của TLS trên postfix.Dòng 36 và 42 : đây là dòng khai báo uid .net …… (bạn tiếp tục liệt kê những domain mà bạn muốn gửi và nhận mail ) Nội dung file /etc/postfix/ldapmap.Dòng 38 : là dòng chứa thông tin các domain được server quản lý. dùng cung cấp quyền ghi và đọc trên thư mục /home/vmail.conf như đoạn text sau : (lưu ý : những số ở đầu dòng là dùng để đánh dấu và dễ giải thích.conf và /etc/dovecot/dovecot-ldap.10 scope = sub search_base = dc=hoasen. .193. dc=local query_filter = (|(mail=%s)(mailAlternateAddress=%s)) result_attribute = mailMessageStore -  Bước 3: cấu hình Dovecot . gid của virtual user mà ta đã tạo ở trên. đường dẩn của các file key và cert.conf Ta cấu hỉnh file /etc/dovecot/dovecot.net vt071A. ta có 2 file cấu hình quan trọng là /etc/dovecot/dovecot. .pem Ngành : Mạng Máy Tính Khoa Khoa Học Công Nghệ . Nội dung của file /etc/postfix/vhosts : hoasen. thông tin được trả về là nơi lưu trữ email cua mỗi user.Dòng 39: đây là dòng cấu hình postfix truy vấn thông tin với ldap server. không có năm trong file cấu hình ) 1 2 3 4 5 6 7 8 base_dir = /var/run/dovecot protocols = imap imaps pop3 pop3s log_path = /var/log/dovecot info_log_path = /var/log/dovecot.

86 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà ssl_parameters_regenerate = 168 verbose_ssl = yes login_dir = /var/run/dovecot/login login_chroot = yes login_user = dovecot mail_location = maildir:/home/vmail/%d/%n/Maildir mail_privileged_group = mail valid_chroot_dirs = /home/vmail maildir_copy_with_hardlinks = yes protocol imap { login_executable = /usr/lib/dovecot/imap-login mail_executable = /usr/lib/dovecot/imap } protocol pop3 { login_executable = /usr/lib/dovecot/pop3-login mail_executable = /usr/lib/dovecot/pop3 pop3_uidl_format = %08Xu%08Xv pop3_client_workarounds = outlook-no-nuls oe-ns-eoh } protocol managesieve { } protocol lda { postmaster_address = info@hoasen.conf } userdb prefetch { } socket listen { master { path = /var/run/dovecot/auth-master mode = 0600 user = vmail group = vmail } client { path = /var/spool/postfix/private/auth mode = 0660 user = postfix group = postfix } } } dict { } Ngành : Mạng Máy Tính Khoa Khoa Học Công Nghệ .net auth_socket_path = /var/run/dovecot/auth-master } auth_verbose = yes auth default { mechanisms = plain login passdb ldap { args = /etc/dovecot/dovecot-ldap.

193. .10 auth_bind = yes auth_bind_userdn = uid=%n. file dovecot-ldap.Dòng 3 : định rõ dn để bind với LDAP server . Vd : user1@hoasen.conf sẽ được trình bày bên dưới. .=home=/home/vmail/%d/%n.32 : cấu hình dovecot MDA . với format mailbox là maildir.net thì %n=user1 Như vậy với khai báo trên user1@hoasen.và %n . Ta cấu hỉnh file /etc/dovecot/dovecot-ldap.Dòng 1 : chỉ ra địa chỉ IP của LDAP server .Dòng 3741 : cấu hình password databases và user databases là ldap server chứa thông tin để chứng thực.=uid=5000.168.net/user/Maildir .net sẽ có thư mục lưu trữ email như sau : /home/vmail/hoasen.ou=Users.dc=local scope = subtree user_attrs = .Dòng 36 : khai báo cơ chế sử dụng để chứng thực password.Dòng 610: khai báo các cấu hình Dovecot sử dụng TLS .userPassword=password pass_filter = (&(objectClass=*)(mail=%u)) default_pass_scheme = CRYPT 11 Giải thích : . Khoa Khoa Học Công Nghệ Ngành : Mạng Máy Tính .Dòng 2 : khai báo các protocol mà dovecot muốn hổ trợ .Dòng 4254: cấu hình để postfix chứng thực SASL.dc=local ldap_version = 3 base = ou=Users.conf chi tiết như sau: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 hosts = 192.Dòng 2 : bật chế độ dùng cơ chế Authentication Bind . với %d là domain name và %n là phần tên trong địa chỉ email.Dòng 1824 : cấu hình cho protocal IMAP và POP3. khai báo các đoạn script tạo thư mục cho user khi đăng nhập thành công. .Dòng 30.info ) chmod 666 /var/log/dovecot chmod 666 /var/log/dovecot.87 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU 59 60 plugin { } Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà Giải thích : .dc=hoasen.=gid=5000 user_filter = (&(objectClass=*)(mail=%u)) pass_attrs = mail=user. Trong đó ta thấy có hai biến %d . .info  Bước 6: ta có thể test postfix và dovecot bẳng cách telnet vào servr như hình bên dưới.Dòng 7 : vì ta dùng static user nên ta định sẳn giá trị cho các attribute  Bước 4: ta restart các server service postfix restart service dovecot restart  Bước 5 : thêm quyền ghi cho postfix trên các file log của dovecot ( có 2 file là /var/log/dovecot và /var/log/dovecot.dc=hoasen.Dòng 14: cấu hình mail location.31.

hoasen.net pop3 telnet mail.hoasen.net 25 Khoa Khoa Học Công Nghệ Ngành : Mạng Máy Tính .88 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà telnet mail.

Bởi vì một hệ thống không thể cung cấp nhiều logins cho tất cả các user muốn truy xuất đến nó nên nhiều hệ thống sử dụng các FTP mặc định. FTP : 1. Giới thiệu : FTP (File Transfer Protocol) là một protocol trong mô hình TCP/IP được dùng để truyền các file giữa các máy. Để sử dụng FTP thì các máy kết nối phải chạy các chương trình có hỗ trợ các dịch vụ về FTP. FTP cho phép truyền nhận file và quản lý trực tuyến. Client gọi đến server và thiết lập FTP thông qua một tập các lệnh bắt tay. Cài đặt : Trong phần này ta sử dụng proftpd làm server. guest hoặc một tên mặc định nào đó và không cần password hay user name của máy này. FTP mặc định cho phép bất kỳ máy nào cũng có thể login vào hệ thống với user name là ftp. FTP không cho phép truy xuất một máy khác để thực thi chương trình. nhưng nó rất tiện lợi cho việc thao tác với file.89 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà PHẦn 4: FTP VÀ FIREWALL I. 2. Ta dùng lệnh apt-get install proftpd dưới quyền root để cài đặt. Khoa Khoa Học Công Nghệ Ngành : Mạng Máy Tính . Thông thường để kết nối đến các máy khác qua FTP chúng ta phải là một user được cung cấp user name và password để log in vào máy cần truy xuất.

90 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà Chương trình sẻ hỏi chế độ mà server sử dụng. Trước tiên ta cấu hình file proftpd. bạn chọn stand alone 3.conf và /etc/proftpd/ldap.conf UseIPv6 off ServerName "hoasen" ServerType standalone ServerIdent on "hoasen-lotus" DeferWelcome off MultilineRFC2228 on DefaultServer on ShowSymlinks on TimeoutNoTransfer 600 TimeoutStalled 600 TimeoutIdle 1200 ListOptions "-l" DenyFilter \*.*/ DefaultRoot /home/ftp DefaultChDir ftp RequireValidShell off Port 21 MaxInstances 30 IdentLookups off UseReverseDNS off User proftpd Group nogroup Khoa Khoa Học Công Nghệ Ngành : Mạng Máy Tính .conf . Cấu hình Proftpd với LDAP : Ta cần cấu hình 2 file sau /etc/proftpd/proftpd.conf có nội dụng như đoạn text sau: 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 Include /etc/proftpd/modules.

. .conf <Directory /*> AllowOverwrite on </Directory> <Directory /home/ftp/public> <Limit ALL> AllowAll </Limit> </Directory> <Directory /home/ftp/user1> <Limit LOGIN> AllowUser user1 </Limit> Umask 000 <Limit DIRS READ WRITE> AllowAll </Limit> </Directory> Giải thích: Trong cấu hình trên ta cần lưu ý các khai báo như sau: .Dòng 4157 : ta cấu hỉnh các thư mục được chia sẻ trong ftp server. Khoa Khoa Học Công Nghệ Ngành : Mạng Máy Tính .dc=hoasen.dc=local" "pwd123" LDAPDoAuth on "ou=Users.log Include /etc/proftpd/ldap.Dong 37. FIREWALL: 1.40: phải bảo đảm có dòng này trong file cấu hình nếu chúng ta muốn sử dụng chứng thực qua LDAP.Dòng 1: khai báo nơi chứa LDAP server.Dòng 2 : khai báo user và password. Giới thiệu : Iptables trong ubuntu không phải là 1 server và đã được tích hợp sẳn trong kernel của ubutu nên ta không cần thực hiện cài đặt. 2.Dòng 26. 3. 2. ta nên cấu hình địa chỉ IP tĩnh chó các interface  Bước 1: ta thực hiện dòng lệnh sau: sudo sh -c "echo 1 > /proc/sys/net/ipv4/ip_forward" .conf như sau : 1.dc=hoasen.Dòng 3 : khai báo nơi tìm kiếm user trên LDAP.dc=local Giải thích: Ta khai báo các thông tin cần thiết để ftp server có thể giao tiếp với LDAP server . Cấu hình NAT : Trước khi cấu hình NAT.dòng lệnh trên sẻ gán giá trị 1 trong file ip_forward. . LDAPServer localhost LDAPDNInfo "cn=admin. .27 : khai báo thư mục chứa của ftpserver. Ta tiếp tục cấu hình file ldap.91 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà 57 Umask 022 022 AllowOverwrite on PersistentPasswd off TransferLog /var/log/proftpd/xferlog SystemLog /var/log/proftpd/proftpd. II. cho phép chuyển tiếp các gói trong các interface của hệ thống.

conf và chuyển các dòng sau : net.điều này giúp cho giá trị của file ip_forward trong bước luôn có giá trị bằng 1 khi hệ thống khởi động.RELATED -j ACCEPT iptables -A POSTROUTING -t nat -j MASQUERADE Sau khi tạo xong bạn nên chmod để có thể chạy được file script: chmod 755 /opt/iptable. Ta thực hiện như sau : Tạo 1 file trong /opt/iptable.168.193. Khoa Khoa Học Công Nghệ Ngành : Mạng Máy Tính .d/firewall Ta dùng lệnh sau để có thể tạo script để start/stop firewall cd /etc/ update-rc.ip_forward=1 .168.script Ta tạo thêm 1 file /etc/init.92 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU  Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà Bước 2 : ta edit file /etc/sysctl.script với các dòng lệnh sau: #!/bin/bash iptables -F iptables -P INPUT ACCEPT iptables -P OUTPUT ACCEPT iptables -P FORWARD DROP iptables -A FORWARD -o eth1 -i eth2 -s 192.193.RELATED -j ACCEPT iptables -A POSTROUTING -t nat -j MASQUERADE  Bước 4: vì iptables sẻ bị xóa hết sau khi hệ thống khởi động lại nên ta phải sử dụng một scripts để có thể phục hổi cấu hình của iptales.d firewall start 20 2 3 4 5 . stop 99 0 1 6 .d/firewall với nội dung sau #!/bin/bash if [[ $1 == start ]] .  bước 3: ta cấu hình NAT bằng các dòng lệnh sau : lưu ý: hệ thống có 2 interface như sau : INTERNET  eth1  eth2  internal network iptables -A FORWARD -o eth1 -i eth2 -s 192.script else sudo iptables -F fi Ta dùng lệnh chmod như trên để có thê chạy được file chmod 755 /etc/init.ipv4.0/24 -m conntrack --ctstate NEW -j ACCEPT iptables -A FORWARD -m conntrack --ctstate ESTABLISHED. then sudo /opt/iptable.0/24 -m conntrack --ctstate NEW -j ACCEPT iptables -A FORWARD -m conntrack --ctstate ESTABLISHED.

193.168.12:80 dòng lệnh trên có ý nghĩa là tất cả kết nối nào có địa chỉ đích là 192.110 -i eth1 -p tcp m tcp --dport 80 -j DNAT --to-destination 192. NAT inbound cho web server : Để người dùng bên ngoài có thể truy cập đến web server ta cấu hình iptables như sau : iptables -t nat -A PREROUTING -d 192. Khoa Khoa Học Công Nghệ Ngành : Mạng Máy Tính .0.110 đến từ interface mặt ngoài của firewall với protocol la TCP và port đích là 80 thì sẽ nat vào cho địa chỉ 192. Nếu muốn lưu cấu hình này bạn nên làm lại bước 4 trong mục 2 phía trên.168.168.0.93 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà 3.193.12(địa chỉ web server ) với port 80.168.

Cài Đặt : Ta dùng lệnh sau để cài đặt sudo apt-get install apache2-doc 2.config Khoa Khoa Học Công Nghệ Ngành : Mạng Máy Tính .Cấu hình APACHE với LDAP : ta cấu hình file /etc/apache/apache.94 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà PHẦN 5: WEB SERVER 1.

net không cần chứng thực user! Khoa Khoa Học Công Nghệ Ngành : Mạng Máy Tính .95 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà Tại cuối file này ta comment dòng Include “/etc/apache2/sites-enabled/” thành “#Include /etc/apache2/sites-enabled/” Cũng trong file này ta thêm vào những dòng sau đây.hoasen. DocumentRoot /home/vanhieugdpt ServerName www.hoasen.allow Allow from all </Directory> Ta save lại và restart apache bằng lệnh Service apache2 restart Lúc này ta kiểm tra thì vào trang www.net <Directory /home/vanhieugdpt> Order deny.

Trong file /etc/apache2/apache.hoasen.conf ta cấu hình như sau : DocumentRoot /home/vanhieugdpt ServerName www.hoasen.allow Allow from all AuthType basic AuthName "vanhieugdpt" AuthzLDAPAuthoritative Off AuthBasicProvider ldap AuthLDAPURL ldap://dc.96 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà Ba6ygio72 ta sẽ cấu hình Apache chứng thực thông qua LDAP.net <Directory /home/vanhieugdpt> Order deny.net:389/ou=Users.dc=hoasen.hoasen.net với user có trên server LDAP Ta restart apache để thấy được hiệu quả! Khoa Khoa Học Công Nghệ Ngành : Mạng Máy Tính .dc=local?uid?on e?(objectClass=person) Require ldap-user user1 user2 </Directory> Đoạn cấu hình trên sẽ yêu cầu chứng thực khi vào trang web www.

97 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà Khoa Khoa Học Công Nghệ Ngành : Mạng Máy Tính .

Default Gateway Address : 192.255.Broadcast Address : 192.168193.168.Domain : hoasen.193.0 . Cài đặt DHCP Server : Cấu hình file /etc/default/dhcp3-server sudo apt-get install dhcp3-server sudo gedit /etc/default/dhcp3-server Tìm dòng INTERFACES=”” và thay bằng INTERFACES=”eth0” Khoa Khoa Học Công Nghệ Ngành : Mạng Máy Tính .193.168.98 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà PHẦN 6 : CẤU HÌNH DHCP I.net . III. Chuẩn bị các thông tin : .11 .11 .193.Subnet address : 192.ethernet device : eth0 .168.Ip range : 192.193.100 – 192.168.255 II.193.200 .168.DNS server 192.255.0 .Netmask : 255.

Sửa thành : Khoa Khoa Học Công Nghệ Ngành : Mạng Máy Tính .org. IV. Cấu hình file pool: .org". ns2.Mở file /etc/dhcp3/dhcpd.example. option domain-name-servers ns1.99 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà \ Save lại và thoát. Có đoạn thông tin sau : #option definitions common to all supported networks. default-lease-time 600.example..org. option domain-name "example..conf .Tìm đến dòng 16. max-lease-time 7200.

#} Sửa thành : Khoa Khoa Học Công Nghệ Ngành : Mạng Máy Tính . Có đoạn như sau : # A slightly different configuration for an internal subnet. # max-lease-time 7200.5.100 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà -Tiếp tục.5. # default-lease-time 600.org".1.5.example.5. # option routers 10. # option domain-name-servers ns1.224 { # range 10.5. #subnet 10.255. tìm đến dòng 53.255. # option broadcast-address 10.0 netmask 255.30.5.example.5.internal.5.26 10.org.5.31.5. # option domain-name "internal.

Khởi động lại dịch vụ DHCP Server: sudo /etc/init.d/dhcp3-server restart Khoa Khoa Học Công Nghệ Ngành : Mạng Máy Tính .101 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà V.

gõ cmd. Máy Client (XP. Ubuntu) thuê IP. Máy XP : Vào run. Khoa Khoa Học Công Nghệ Ngành : Mạng Máy Tính . XP : Terminal.102 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG UBUNTU Giảng viên hướng dẫn: Lưu Thanh Trà VI. gõ ipconfig /release và ipconfig /renew gõ lại ipconfig để kiểm tra IP của Client có đúng trong range đã cấp không. 2. 1. gõ ifconfig để kiểm tra.

You're Reading a Free Preview

Download
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->