Bài 1: Nguồn phần mềm

Mục tiêu chƣơng
Nguồn phần mềm Đánh giá hần mềm thương mại
Tiêu chí lựa chọn Thu thập thông tin

Thuê ngoài Sử dụng lại

Lập trình hướng đối tượng

2

NGUỒN PHẦN MỀM Lập trình hướng đối tượng 3 .

Nguồn phần mềm HTTT đầu tiên được phát triển tại Mỹ là hệ thống tính lương General Electric (GE) vào năm 1954 Tại thời điểm này và rất nhiều năm sau nữa chỉ có một cách duy nhất để phát triển phần mềm là phát triển tại chỗ (in-house) Hiện này có rất nhiều cách để có một HTTT Công ty dịch vụ công nghệ thông tin Nhà sản xuất phần mềm thương mại Giải pháp phần mềm doanh nghiệp Hệ thống ERP Điện toán đám mây Phần mềm mã nguồn mở Phát triển phần mềm tại chỗ Lập trình hướng đối tượng 4 .

lưu trữ và chạy ứng dụng Ngoài ra còn cung cấp các dịch vụ khác Lập trình hướng đối tượng 5 .Nguồn phần mềm Công ty cung cấp dịch vụ CNTT Sử dụng dịch vụ của cty cung cấp dịch vụ CNTT (Information Technology Service Firms) khi: Tổ chức thiếu tài nguyên để phát triển hệ thống tại chỗ Các phần mềm thương mại có sẵn trên thị trường không đáp ứng yêu cầu Nhà cung cấp dịch vụ sẽ phát triển ứng dụng phù hợp với yêu cầu của tổ chức và sử dụng trong nội bộ tổ chức đó Thuê chuyên gia tư vấn về lĩnh vực cần xây dựng Phát triển.

kapersky…) đến các sản phần dùng cho một ngành công nghiệp cụ thể Gồm 2 loại phần mềm Turnkey – Không thể thay đổi để phù hợp với yêu cầu sử dụng Non-Turnkey – Có thể thay đổi Phần mềm thương mại có thể đáp ứng đến 70% nhu cầu của tổ chức Lập trình hướng đối tượng 6 .Nguồn phần mềm – Nhà cung cấp phần mềm thƣơng mại Sản xuất các phần mềm thương mại (Packaged Software Producers) Sản phẩm chiếm thị trường khá lớn: từ các phần mềm thông dụng (office.

Sản xuất… Việc tích hợp tập trung vào quy trình hơn là chức năng Cho phép tổ chức tích hợp các quy trình nghiệp vụ thành một hệ thống duy nhất Các giao dịch thực hiện liền mạch Lập trình hướng đối tượng 7 .Nguồn tài nguyên – Phần mềm giải pháp dành cho doanh nghiệp Phần mềm giải pháp dành cho doanh nghiệp (Enterprise Solutions Software) hay còn gọi là Hệ thống hoạch định nguồn tài nguyên doanh nghiệp (Resource Planning – ERP) Phần mềm gồm nhiều mô-đun tích hợp với nhau Mỗi mô-đun thực hiện một chức năng nghiệp vụ riêng Kế toán. Phân phối.

Nguồn tài nguyên – Phần mềm giải pháp dành cho doanh nghiệp Ưu điểm CSDL duy nhất Bảo đảm cho dữ liệu được chính xác và nhất quán Giảm chi phí bảo trì Các mô-đun hoạt động mềm dẻo Có thể bổ sung thêm các mô-đun khác nếu cần thiết Các mô-đung bổ sung có thể tích hợp ngay lập tức vào hệ thống Nhược điểm Cài đặt phức tạp Phụ thuộc vào kih nghiệm của tư vấn viên Thông thường tổ chức phải thay đổi quy trình nghiệp vụ để phù hợp với hệ thống Lập trình hướng đối tượng 8 .

Nguồn tài nguyên – Phần mềm giải pháp dành cho doanh nghiệp Nhà cung cấp dịch vụ ERP SAP Oracle Lập trình hướng đối tượng 9 .

Nguồn tài nguyên – Điện toán đám mây (Cloud Computing) Thuê hoặc mua quyền sử dụng phần mềm từ nhà cung cấp bên thứ ba Ứng dụng được chạy trên server Ứng dụng được truy cập thông qua Internet hoặc VPN Ứng dụng được cài đặt và bảo trì bởi nhà cung cấp dịch vụ Người dùng trả tiền sử dụng theo lần hoặc theo tháng Dịch vụ bao gồm cả phần cứng cũng như phần mềm Ví dụ: Google Apps Salesforce.com Lập trình hướng đối tượng 10 .

mọi nơi.Dự đoán đến năm 2013. mọi lúc Chi phí thấp Không tốn thời gian lắp đặt hệ thống Lập trình hướng đối tượng 11 . 12% các giao dịch điện tử sẽ được thực hiện bằng điện toán đám mây (lên đến 160 tỉ đô la) Vì sao sử dụng điện toán đám mây Không cần đến nhân viên IT nội bộ Truy cập đến ứng dụng dễ dàng.

Nguồn tài nguyên – Phần mềm mã nguồn mở Sử dụng miễn phí Bao gồm cả mã Được đóng góp bởi các thành viên yêu thích lập trình Một số ví dụ: Linux Firefox mySQL Lập trình hướng đối tượng 12 .

Phát triển phần mềm tại chỗ (In-House Development) Hệ thống hoàn chỉnh Hệ thống kết hợp Một số thành phần mua và một số thành phần phát triển tại chỗ Lập trình hướng đối tượng 13 .

ĐÁNH GIÁ PHẦN MỀM THƢƠNG MẠI Lập trình hướng đối tượng 14 .

Tiêu chí lựa chọn Giá cả So sánh với chi phí phát triển phần mềm tại chỗ Chức năng Khả năng hỗ trợ của nhà phân phối Độ tin cậy của nhà phân phối Tính mềm dẻo Dễ dàng tùy chỉnh Tài liệu Tài liệu hướng dẫn sử dụng và tài liệu kỹ thuật Thời gian đáp ứng Thời gian hệ thống hoàn thành tác vụ Dễ dàng cài đặt Lập trình hướng đối tượng 15 .

Thu thập thông tin Thông tin từ nhà phân phối Tài liệu đi kèm sản phẩm Tài liệu tiếp thị kỹ thuật Hỏi thêm thông tin nhà phân phối Gửi yêu cầu đề xuất (request for proposal .RFP) cho nhà phân phối Chạy thử ứng dụng Bản hoàn chỉnh đã được cài đặt sẵn cho tổ chức khác Bản đề mô Thu thập phản hồi từ những người đã dùng Sử dụng dịch vụ kiểm thử phần mềm độc lập (independent software testing services) Lập trình hướng đối tượng 16 .

 Nếu bạn đang cân nhắc giữa phần mềm khác nhau thì hãy thu thập thông tin theo các tiêu chí. đánh trọng số cho các tiêu chí để tìm được phần mềm phù hợp nhất Lập trình hướng đối tượng 17 .

Thuê ngoài (outsourcing) Thuê ngoài là chuyển trách nhiệm phát triển và vận hành hệ thống thông tin cho công ty khác Ví dụ: Thuê công ty khác phát triển và chạy ứng dụng trên máy của họ (call center services. e-mail services. and payroll.) Thuê công ty khác chạy ứng dụng trên máy tính của tổ chức Lợi ích của outsourcing Giảm chi phí Hưởng dịch vụ tốt Tập trung vào chiến lược của công ty Có thể xem xét đến việc thuê ngoài trong quá trình phân tích hệ thống Lập trình hướng đối tượng 18 .

Sử dụng lại Sử dụng các tài nguyên phần mềm đã được viết sẵn trong ứng dụng mới Thường sử dụng trong phát triển phần mềm hướng đối tượng và hướng thành phần Sử dụng lại đối tượng Nâng cao hiệu suất Giảm lỗi Giảm các công việc lặp lại Kế hoạch dùng lại phải phù hợp với chiến lược kinh doanh của công ty Lập trình hướng đối tượng 19 .

Thuê ngoài Các cách tiếp cận Tái Tái Tái Tái sử sử sử sử dụng dụng dụng dụng tự do được khuyến khích có quản lý được thiết kế Lập trình hướng đối tượng 20 .

Ôn tập Lập trình hướng đối tượng 21 .

Ôn tập 6 nguồn phần mềm? Cách đánh giá phần mềm thương mại? Thuê ngoài là gì? Lúc nào thì nên thuê ngoài? Tái sử dụng? Tại sao phải tái sử dụng? Lập trình hướng đối tượng 22 .

String Lập trình hướng đối tượng 23 . chỉ khác nhau về cú pháp Đối với kế thừa Trong lớp cơ sở viết từ khóa virtual trước phương thức sẽ được ghi đè Trong lớp dẫn xuất viết từ khóa override trước phương thức sẽ được ghi đè Đa hình là tính năng quan trọng trong lập trình hướng đối tượng giúp ứng dụng sẽ ứng xử khác nhau đối với các đối tượng khác nhau kế thừa từ một lớp cơ sở Để tiện lợi cho quá trình lập trình.NET cung cấp các đối tượng và cấu trúc được cài đặt sẵn như DateTime.Tổng kết chƣơng Các khái niệm về lập trình hướng đối tượng và collection trong C# giống hệt như trong Visual Basic. .

nhưng khi lưu sẽ chuyển các đối tượng này về kiểu Object (boxing) Collection định kiểu chỉ lưu một kiểu đã được định nghĩa trước vào collection Visual Studio 2010 cung cấp tính năng tự sinh mã khai báo khi các biến hoặc phương thức được gọi chưa được khai báo trước đó Lập trình hướng đối tượng 24 .Tổng kết bài học Collection được phân làm hai loại Collection định kiểu và không định kiểu Collection không định kiểu có thể lưu nhiều loại đối tượng và collection.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful