ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

HÀ NỘI – 2008

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM

HÀ NỘI - 2008

Mục lục
Danh sách cán bộ Bộ môn Công nghệ phần mềm …….....……………………….. Danh sách cán bộ tham gia hướng dẫn …………………….....…………………... 1. 2. 3. 4. Web 2.0 và ứng dụng website lưu trữ, tìm kiếm và xử lý nhạc Nguyễn Thị Châm ……………………......................................................... Nghiên cứu về công nghệ Portal Phạm Thị Chung …………………………………………………………... 5 6 7 9

Giải pháp kết nối ngân hàng và công ty chứng khoán Nguyễn Xuân Trường ……………………………………………………... 11 Nghiên cứu về CORBA và ứng dụng Nguyễn Viết Duy …………………………………………………………... Xây dựng nền tảng phát triển ứng dụng web map hiệu năng cao Chu Văn Đoàn ……………………………………………………………... Dịnh vụ SMS và ứng dụng Nguyễn Minh Đức …………………………………………………………. Quản lý doanh mục đầu tư chứng khoán Nguyễn Văn Đức …………………………………………………………... Hướng tiếp cận mới về virus Đỗ Thị Hà ………………………………………………………………….. Xây dựng công cụ mô phỏng mạch điện Nguyễn Thị Thanh Hằng – Nguyễn Anh Tuấn ………………………….. 13

5. 6. 7.

17 19 21

8. 9.

23 25

10. Hệ quản trị nội dung và ứng dụng Vũ Khắc Hiếu ……………………………………………………………… 11. Kỹ nghệ Web và ứng dụng trong xây dựng CMS cho trang tin tức Nguyễn Khắc Hiệp ………………………………………………………… 12. Quản lý cấu hình phần mềm Nguyễn Thị Hoa ……………………………………………………………

28 30 32

-1 

13. Nghiên cứu phân đoạn ảnh cho nhận dạng văn bản Nguyễn Đức Huy …………………………………………………………...

34

14. Portal mạng trợ giúp Việt Nam – VietnamF1 Nguyễn Duy Hưng …………………………………………………………. 36 15. Refactoring aware version control Nguyễn Việt Hưng …………………………………………………………. 38 16. Finding heap bounds of Java card applets Phạm Tuấn Hưng ………………………………………………………….. 40 17. Hiển thị thông tin chứng khoán trực tuyến sử dụng công nghệ AJAX Vũ Tiến Hưng ……………………………………………………………… 42 18. Xây dựng giải pháp cho hiệp hội khách sạn Việt Nam trên nền tảng web 2.0 Đoàn Trọng Khôi ………………………………………………………….. 19. Các phương pháp nhận dạng chữ viết tay tiếng Việt trực tuyến Nguyễn Duy Khương ……………………………………………………… 20. Xây dựng hệ thống đồ họa 3D hỗ trợ giao diện ZUI dựa trên OpenGL|ES Nguyễn Văn Lâm ………………………………………………………….. 21. Hệ quản lý giao việc ứng dụng công nghệ Workflow và công nghệ hướng đối tượng Doãn Đình Lương …………………………………………………………. 44

46 48

46

22. Nghiên cứu về xử lý ảnh trong xây dựng bản đồ Vũ Thị Lý …………………………………………………………………... 50 23. Workflow – nền tảng cho các ứng dụng phần mềm Lục Quang Mạnh ………………………………………………………….. 24. Xây dựng phần mềm quản lý cổ đông, cổ tức và hỗ trợ bầu cử cho công ty cổ phần Naphaco Trịnh Minh Đức …………………………………………………………… 25. Ứng dụng lý thuyết mã hóa thông tin trong việc xây dựng hệ thống bầu cử điện tử Trương Bảo Nam ………………………………………………………….. 52

54

56

26. Nghiên cứu về kiểm chứng phần mềm dựa trên Aspect Nguyễn Thùy Nhung ………………………………………………………. 58
-2 

60 62 64 66 31. Phân tích thiết kế hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công việc Bùi Quốc Trung …………………………………………………………… 33. Nghiên cứu cài đặt OpenGL|ES trên Java ME Lê Nguyễn Tuấn Thành ………………………………………………….. Tích hợp Web service Phạm Văn Trường ………………………………………………………… 35. Kiểm chứng tuân theo giữa mã thực thi và đặc tả UCM Phạm Văn Tùng …………………………………………………………… 70 72 75 77 79 81 38.. 83 -3  .27. Web services và Ajax trong bài toán Mashup với bản đồ Nguyễn Trọng Quyền ……………………………………………………. Ứng dụng công nghệ AJAX trong hiển thị tin nhanh và cá nhân hóa Nguyễn Văn Trung ………………………………………………………. 30. Ứng dụng Web 2. Kiểm chứng sự tuân theo giữa mã thực thi và đặc tả PSM Trương Đình Trường ……………………………………………………. 37..0 theo đinh hướng tích hợp vào portal cá nhân Netvibes với ứng dụng lịch trình tàu chạy Nguyễn Minh Tường ……………………………………………………….. 28.. Hệ thống quản lý bất động sản ứng dụng công nghệ hướng đối tượng Nguyễn Phương Thảo ……………………………………………………. Nghiên cứu kỹ thuật phân tích WCET trong hệ thống thời gian thực cứng Dương Đình Toan …………………………………………………………. Nghiên cứu về Web service và ứng dụng Vũ Minh Tuấn …………………………………………………………….. 29.... 36. Nghiên cứu công nghệ EJB và ứng dụng Vũ Thu Trang ……………………………………………………………… 68 32.. 34...

-4  .

CN. TS. ThS. Đặng Văn Hưng 5. Trần Thanh Bình Email: le_viet_ha@yahoo. PGS.edu.vn Email: dungvq@vnu. PGS.vn Email: thuantn@vnu.vn Email: huongvd@vnu.edu.vn Email: thuongttm@vnu.edu.vn Email: hanv@vnu. TS.edu. TS.edu.edu. ThS.edu. Trương Ninh Thuận 11.vn Email: tannv@vnu.edu. ThS. Nguyễn Đức Anh 2.edu. TS.edu. Vũ Quang Dũng 4.vn Email: quocdk@vnu. ThS. Đào Kiến Quốc 8. Trần Thị Minh Châu 3. Trần Thị Mai Thương 12. ThS.com Email: thanhvv@gmail. Võ Văn Thành -5  Email: ducanh@yahoo.edu.edu.vn Email: thanhntn@vnu. ThS.vn Email: khanhtv@vnu. Vũ Diệu Hương 6. Lê Việt Hà 2.vn Email: vynv@vnu.com Danh sách thực tập sinh 1. Nguyễn Việt Hà 3. ThS. Nguyễn Việt Tân 9.edu. Nguyễn Ngọc Bình 2. Nguyễn Thị Nhật Thanh 10. CN.Danh sách cán bộ Bộ môn Công nghệ phần mềm Danh sách cán bộ giảng dạy 1.vn Email: dvh@vnu. Trương Anh Hoang 3.edu. Tô Văn Khánh 7. TS. Ngô Xuân Bách 3.com . PGS.vn Email: toannq@vnu. CN.vn Danh sách nghiên cứu sinh 1. Nguyễn Văn Vỵ Giám đốc Trung tâm NC & PT CNPM Phó chủ nhiệm Khoa CNTT Chủ nhiệm Bộ môn CNPM Hiệu phó trường ĐHCN Email: nnbinh@vnu. CN. TS. Nguyễn Quốc Toản 13.com Email: binhtt75@yahoo.com Email: ngoxuanbachkcn@yahoo. ThS. ThS.vn Email: hoangta@vnu.edu.vn Email: tmct@vnu.

CN. Đinh Khắc Dũng 4. TS. ThS. Bùi Thế Duy 6. ThS.vn Email: duybt@vnu. ThS.vn Email: Email: vinhls@yahoo.edu. ThS.N lab Trường ĐHCN Khoa CNTT Khoa CNTT Trung tâm Mạng máy tính Khoa CNTT Ngân hàng VP Khoa CNTT Email: anhtvv@yahoo. Lê Hồng Hải 7.Danh sách cán bộ tham gia hướng dẫn 1. ThS.edu. Nguyễn Cảnh Hoàng 9.vn Email: hailh@vnu. Lê Xuân Thắng 10.vn Email: hainn@vnu.edu.vn Email: hoangnc@vnu. ThS. Đặng Việt Dũng 5.edu. Nguyễn Nam Hải 8. Trần Vũ Việt Anh 2.vn Email: Email: dungdv@vnu. ThS.com -6  . TS. Lê Sĩ Vinh Vinasa Trung tâm Mạng máy tính Công ty A.edu.com Email: dungpc@vnu. Phùng Chí Dũng 3.edu.

Thế hệ Web 2. 2.WEB 2. 2. Chỉ ra cách thức tương tác của Ajax và sự khác biệt so với cách thức tương tác truyền thống. giới thiệu sản phNm.0 đã trở nên quen thuộc với những ai đã và đang quan tâm đến sự phát triển của web.v…ngay tại nhà mình. khái niệm của Ajax. Sự ra đời và phát triển của Web 2. chuNn. ở đó mọi người cùng tham gia đóng góp cho xã hội "ảo" chứ không chỉ "duyệt và xem".Sửa tài khoản . N gày nay khi ứng dụng CN TT đã được đi sâu vào đời sống nhân dân.0 VÀ ỨNG DỤNG WEBSITE LƯU TRỮ. tổ hợp công nghệ Ajax ngày càng đóng vai trò chủ chốt trong thế hệ web thứ hai này. lưu trữ và xử lý nhạc phục vụ cho nhu cầu giải trí của người sử dụng Internet. Web 2. gia tăng số lượng người truy cập…Tìm hiểu về các công nghệ dùng trong Web 2. SOA. Các hình thức giải trí của con người không chỉ là TV.0 Trình bày tổng quan về web 2. rất nhiều các website tìm kiếm.0 đang được mong đợi sẽ thay đổi những hạn chế mà Web 1.. ứng dụng. miền hữu dụng.0 .0.2. băng thông rộng. Cũng nhằm mục đích đánh vào thị hiếu người dùng. mô hình Dom.. Để phục vụ các nhu cầu trên của người dùng internet.3. Nguyễn Nam Hải 2. với mong muốn thu hút nhiều người truy cập vào website. thế hệ web mới có những thay đổi quan trọng không chỉ ở nền tảng công nghệ mà còn cả ở cách thức sử dụng . XML đặc biệt là đối tượng XMLHttpRequest. Phân rã chức năng của website : Quản lý website o Quản lý tài khoản admin . hay đi đến một nơi giải trí nào đó. TÌM KIẾM VÀ XỬ LÝ NHẠC Họ tên: Nguyễn Thị Châm Cán bộ hướng dẫn: Th. Nó hình thành nên những khả năng tương tác chưa có hoặc còn quá sơ sài ở Web 1. Tổ hợp công nghệ Ajax Trình bày về lịch sử ra đời.hình thành nên môi trường cộng đồng. Xây dựng ứng dụng Website lưu trữ.v… phục vụ cho nhu cầu tìm hiểu và giải trí của người dùng đã ra đời. bán hàng trực tuyến .Thêm tài khoản . Thực chất.Xoá tài khoản o Quản lý file nhạc 1. Ajax…trong đó công nghệ Ajax đóng vai trò then chốt. Các động lực để phát triển Web 2.S. tìm kiếm thông tin. Javascript. sự lớn mạnh của Internet. Chúng tôi đã quyết định xây dựng một website tìm kiếm.v.0 có nghĩa là sử dụng web đúng với bản chất và khả năng của nó..0. Giới thiệu Có thể nói những năm gần đây Web 2.v.0 như đường truyền tốc độ cao. Với những ưu điểm của mình.0 như là RSS. đặc biệt khi internet đang được phát triển nhanh chóng như bây giờ.. nhược điểm cũng như các trình duyệt hỗ trợ. Với ưu điểm của Internet con người có thể có các hình thức giải trí. người dùng. Nội dung khoá luận Web 2. nhằm tăng cường tính năng chia sẻ vốn có của Web 1. tìm kiếm và xử lý nhạc. -7- . Khả năng tương tác được hoàn thiện trên nhiều phương diện: công nghệ.0 chưa làm được. Được xem là một cuộc cách mạng trên thế giới mạng. Đi sâu vào nghiên cứu N guyên lý hoạt động và các thành phần bên trong công nghệ Ajax như CSS.0 vẫn đang hấp dẫn và được nghiên cứu bởi nhiều nhà phát triển trên thế giới.

Ben Galbraith.0 qua 8 định nghĩa.wikipedia. [7] http://vietnamnet. Khoá luận tốt nghiệp đại học chính quy.vn/news/laptrinhvien/693/ N hập môn AJAX (1-14). Thực nghiệm Tôi đã cài đặt thử nghiệm website lữu trữ.com/php [10] http://en. Kết quả thực nghiệm cho thấy bài toán phân tích thiết kề phù hợp với quy trình thiết kế. Dion Almaer. Tài liệu tham khảo [1] Bùi ngọc khải. Cùng với kiến thức đó tôi đã xây dựng được ứng dụng Website lưu trữ. phát triển ứng dụng web với công nghệ ajax.aptech. Đại học Công nghệ. Toàn cảnh Web 2. 2007 [4] Sang Shin.0 Primer [6] http://www. ĐHQG Hà N ội 2007 [3] Lee Babin.info Ajax – tương lai của ứng dụng web và [9] http://w3schools.Thêm bài hát vào playlist .4. A Web 2. Beginning Ajax with PHP. tìm kiếm và xử lý nhạc.com/ajax http://w3schools. 15 năm lịch sử phát triển web. 2006 [5] Justin Gehtland. from N ovice to Professional. tìm kiếm và xử lý nhạc. [8] http://nguoitapviet. Khoá luận tốt nghiệp đại học chính quy. Xây dựng hệ thống đấu giá trực tuyến trên Internet. có giá trị thực tế cao giúp người dùng có thể giải trí qua mạng.0 và đi sâu nghiên cứu về tổ hợp công nghệ Ajax.org/wiki/Web_2 [11] http://vnexpress. 3. tương tác và góp phần làm phong phú cho website. Java Technology Architect Sun Microsystems.net. AJAX Basics.Xoá bài hát khỏi plalist o Gửi comment Giải pháp công nghệ Sử dụng tổ hợp công nghệ Ajax với chức năng của các công nghệ bên trong như sau: • XHTML+CSS với vai trò hiển thị thông tin • Mô hình tương tác và hiển thị động DOM (Document Object Model) • Trao đổi và truy cập/tác động lên thông tin sử dụng XML và XSLT • N hận thông tin không đồng bộ với đối tượng XMLHttpRequest • Javascript với vai trò kết hợp 4 công nghệ trên lại với nhau 2. đặc điểm chung của Web 2.Thêm file nhạc Sửa file nhạc Xoá file nhạc Quản lý user Xem tài khoản user Xoá tài khoản user Quản lý comment Xem comment Xoá comment Sử dụng website o Tìm bài hát o Upload file nhạc o Tạo playlist . những dấu mốc quan trọng. -8- .0 tôi đã nắm được các công nghệ trong ứng dụng o o - web. 2.vn . N ghiên cứu. ĐHQG Hà N ội 2007 [2] Phan Anh Tu. Pragmatic Ajax.5 Kết luận Sau thời gian nghiên cứu về Web 2. Đại học Công nghệ.

2. • Portlet Là một thành phần web được quản lý bởi portlet container. 2. giữa người dùng với các ứng dụng tác nghiệp và giữa các ứng dụng với nhau. Một số tiêu chuẩn về Portal JSR . ChuNn này chỉ ra các thức giao tiếp giữa một portal server với remote portlet thông Web Services. 2. Tầng dịch vụ thông tin là tầng cung cấp hạ tầng thông tin của tổ chức. các website hiện nay yêu cầu tính tương tác và tùy biến cao của người dùng.2. 2.168 Ngày nay với sự bùng nổ của Internet và lượng thông tin đồ sộ đã làm thay đổi bộ mặt thế giới web cũng như thói quen duyệt web của người dùng. Một số tiêu chuẩn về Portal JSR 168 : Đây là tiêu chuNn do hiệp hội Java Community Process công bố. tuỳ biến các công việc tác nghiệp của mình một cách nhanh chóng và đơn giản”. Hơn nữa. định danh và xác thực người dùng đăng nhập. Những năm gần đây. Kiến trúc của portal Các ứng dụng Portal hầu hết đều được xây dựng trên cở sở kiến trúc 3 tầng sau : Tầng trình diễn: Cung cấp một khung nhìn hợp nhất cho các ứng dụng nghiệp vụ.4. 3. đồng thời cũng là một xu hướng công nghệ mới là Portal.Trần Vũ Việt Anh 2. xử lý các yêu cầu và sinh ra nội dung động. từ đó sẽ cung cấp một giao diện web để người dùng dễ dàng truy cập. Giới thiệu Cán bộ hướng dẫn : TS. Portal xây dựng theo chuNn JSR-168 bao gồm các thành phần : Portlet. tạo khả năng tương tác tối đa giữa người dùng và các nguồn thông tin.…) tuân thủ nghiêm -9- .1. là một hệ thống hoạt động trên Web. hiện tại chủ yếu được áp dụng cho các portal xây dựng trên nền tảng Java. N hững bất cập trên cùng hàng loạt yêu cầu cấp thiết khác nảy sinh từ thực tế phát triển đã xuất hiện một khái niệm mới. ChuNn này chỉ ra cách tương tác giữa portlet với portal framework. Nguyễn Việt Hà Cán bộ đồng hướng dẫn :ThS. Tầng phục vụ ứng dụng: đóng vai trò là bộ não của portal. 2. Portlet Container. tên đầy đủ là Web Portal. XHTML. Tầng này cung cấp hầu hết các chức năng chính của một portal. nhiều trang thông tin điện tử (website) của các tổ chức.3. khai thác thông tin và dịch vụ cũng như thao tác. N ội dung sản sinh bởi 1 portlet được gọi là 1 fragment (là 1 phần của ngôn ngữ đánh dấu như HTML. Tổng quan về công nghệ Portal Khái niệm về portal “Portal.NGHIÊN CỨU VỀ CÔNG NGHỆ PORTAL Phạm Thị Chung MSV: 04020030 1. Mỗi wesite thường cung cấp những dịch vụ và ứng dụng khác nhau gây phiền toái và mệt mỏi cho người dùng khi họ phải nhớ quá nhiều tên và mật khNu để có thể truy xuất thông tin hoặc sử dụng dịch vụ của các hệ thống khác nhau. WSRP : ChuNn này do OASIS (Organization for the Advancement of Structured Information Standards) công bố. cá nhân ra đời dẫn đến hệ quả là quá tải thông tin.

0 [4] http://my. Quản lý mượn tài liệu 3. Producer có thể xuất bản các portlet và các Consumer có thể tìm kiếm và kết nối các portlet trong trang portal của mình. 6. cung cấp tập các phương thức chung cho các Consumer. Từ thực tế đó. WebLogic Server. WebLogic Platform (WP) làm thành một môi trường hoàn hảo để xây dựng portal và các ứng dụng chạy trên môi trường quy mô lớn 4. 2.ngặt các luật và có thể kết hợp với các fragment khác tạo nên một tài liệu hoàn chỉnh. giao diện quản lý portlet. and Developing Enterprise Portals [2] Java(TM) Portlet Specification ("Specification") Version: 1. Quản lý tài liệu 2.0 [3] Web Services for Remote Portlets Specification v1. sự phát . Mọi Producer đều phải cài đặt hai giao diện bắt buộc là giao diện mô tả service. Thống kê & Báo cáo 5. Tài liệu tham khảo [1] Dan Sullivan .opera.Proven Portals: Best Practices for Planning. thư viện luôn là một trong những kho tri thức lớn của con người. Ứng dụng bài toán xây dựng thư viện Từ xưa đến nay. WebLogic Workshop và sản phNm tùy chọn WebLogic Integration.1. Khóa luận cũng đã đi sâu tìm hiểu hai tiêu chuNn phổ biến về portal trên thế giới là JSR 168 và WSRP. Quản lý trả tài liệu 4.10 - .com/Alibobo/blog/portal • • Consumer có thể tương tác với các portlet từ xa thông qua giao diện của Producer. Portal thực sự là một giải pháp mới trong việc xây dựng thư viện điện tử theo hướng cho phép liên kết. WSRP Kiến trúc WSRP bao gồm các tác nhân chính sau: • producer: là một Web Service(WS). • Portlet container Portlet container chạy các portlet và cung cấp cho chúng môi trường thực thi cần thiết. Quản lý bạn đọc 5. Thực nghiệm Ứng dụng được viết trên framework Bea WebLogic Platform 8. giao diện đánh dấu và hai giao diện tùy chọn là giao diện đăng ký. Bộ phần mềm gồm 3 sản phNm:WebLogic Portal. gọi tới các WS mà producer và cung cấp môi trường cho portlet hoạt động. Hơn nữa.1. cung cấp các portlet và cài đặt tập giao diện WSRP. 3.5. triển internet giúp cho khả năng liên kết chia sẻ tài nguyên giữa các thư viện trở nên dễ dàng hơn. Portlet container nhận các yêu cầu từ portal và thực thi các yêu cầu trên những portlet được chứa bởi nó. Các ca sử dụng chính của ứng dụng bao gồm: 1. chia sẻ thông tin với thư viện điện tử khác. Kết luận Khóa luận đã làm rõ bản chất và kiến trúc của công nghệ Portal. Designing. Khóa luận đã phân tích bài toán “ quản lý thư viện điện tử” theo công nghệ portal và triển khai thực nghiệm một phần nhỏ trên Bea WebLogic Platform 8. portlet: Là một thành phần giao diện người dùng sống trong Producer và được truy cập thông qua giao diện được định nghĩa bởi Producer. consumer: là một WS. Sự đa dạng hóa các nguồn thông tin kéo theo yêu cầu quy mô ngày càng lớn hơn của thư viện. Quản lý nhân viên 6.

GIẢI PHÁP KẾT NỐI NGÂN HÀNG VÀ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN Họ tên: Nguyễn Xuân Cường MSSV: 04020038 Email: cuongxn@gmail. Giao thức bảo mật SSL Giao thức SSL cung cấp sự bảo mật truyền thông có ba đặc tính cơ bản: − Các bên giao tiếp (nghĩa là client và server) có thể xác thực nhau bằng cách sử dụng mật mã khóa công khai. tin cậy. … do đó web service cần cung cấp một mức an toàn đủ để hỗ trợ những công việc như thế. 4. Ứng dụng kết nối ngân hàng với công ty chứng khoán Kinh doanh chứng khoán là một hoạt động diễn ra khá phổ biến hiện nay. Bài toán kết nối ngân hàng với công ty chứng khoán đòi hỏi sự an toàn. ngân hàng.com − WSDL – Web Services Description Language GV hướng dẫn: Ts. đòi hỏi tính an toàn cao như tài chính.11 - . toàn vẹn thông tin trao đổi trên web service cũng là một điều rất quan trọng trong quá trình xây dựng web service. nhưng công việc giao dịch hiện nay vẫn chủ yếu là bằng tiền mặt. Công nghệ Web Service Webservice là một giao diện trừu tượng (abstract interface) được thể hiện trong HTML. trong một bộ phận xã hội không nhỏ. Nội dung khóa luận đi vào tìm hiểu công nghệ web service và vấn đề bảo mật liên quan. − Sự bí mật của dữ liệu được bảo vệ vì kết nối được mã hóa trong suốt sau khi một sự thiết lập quan hệ ban đầu và sự thương lượng khóa session đa xảy ra. Trương Ninh Thuận 1. Giới thiệu Ngày nay công nghệ web services đã và đang được triển khai và ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực khác nhau bao gồm cả những lĩnh vực nhạy cảm. tin cậy và toàn vẹn thông tin khi trao đổi. Bên cạnh nhưng mặt thuận lợi do web service đem lại thì việc đảm bảo an toàn. Các hoạt động chính của ứng dụng bao gồm: − Hiển thị thông tin . dựa trên sự tương tác của User và Web server. nó là một ứng dụng phần mềm được truy xuất thông qua web bởi một ứng dụng khác. do đó tôi chọn công nghệ web service để giải quyết bài toán này. công việc này làm mất nhiều thời gian và công sức cũng như làm hạ thấp tính chính xác và bảo mật về thông tin cá nhân của nhà đầu tư. 2. Các thành phần thường được sử dụng trong web service thường bao gồm: − − XML – eXtensible Markup Language SOAP – Simple Object Access Protocol 3. − Tính xác thực và tính toàn vẹn của dữ liệu cũng được bảo vệ vì các thông báo được xác thực và được kiểm tra tính toàn vẹn một cách trong suốt.

Tài liệu tham khảo [1] David Chappell.NET toán này. cơ sở dữ liệu. WS-BPEL. Triển khai Ứng dụng được chia làm hai phần Server: gồm có web service. Services Platform - Frank Leymann. đăng nhập. SOAP. Tony Storey. Web Francisco Curbera. WS-Policy.com . các hàm chức năng để sử lý các yêu cầu từ Client gửi lên. Monday: Web Service Patterns: Java Edition [5] Sanjiva Weerawarana. Ferguson: Architecture: SOAP. Client: hiển thị giao diện người dùng bao gồm hiển thị thông tin. trong đó có sử dụng công nghệ web service để thực hiện. giao dịch cổ phiếu và đăng xuất. WSDL.NET Remoting [4] Paul B. giải pháp sử dụng mô hình Client – Server để giải quyết bài Services in an Insecure Networked Environment http://www.NET Distributed Applications: Integrating XML Web Services and . Được phát triển bằng công cụ lập trình Oracle Jdeveloper và cơ sở dữ liệu Oracle. Donald F. WS-Reliable Messaging. UDDI & WSDL [3] Matthew MacDonald: Microsoft® .NET trong bộ Visual Studio . Được phát triển bằng công cụ lập trình ASP. Tyler Jewell: Java Web Services [2] Ethan Cerami: Web Services Essentials Distributed Applications with XML-RPC.− Đăng nhập tài khoản − Mua cổ phiếu − Bán cổ phiếu − Đăng xuất − Đăng ký tài khoản − Cập nhật thông tin 5. and More [6] Vo Dinh Hieu: Secure Provision of Composite 6.12 - . Kết luận Khóa luận trình bày tính cần thiết của bài toán kết nối ngân hàng với công ty chứng khoán.java2s. WSAddressing.

nguyen@gmail. Mô tả bài toán: Chương trình CORBA trên máy khách (CORBA client) sẽ gọi đối tượng trên máy chủ.Như thế là. với bài toán cụ thể: StockMarket. 2.13 - . là phần trung gian tạo khả năng cho các mối liên hệ giữa client/server thông qua các đối tượng. Các bước tiến hành: + Bước 1: Xây dựng đối tượng StockMarket trong đó chứa phương thức getStockValue(). Phiên bản đầu tiên của CORBA chính thức ra đời năm 1991. Giới thiệu Khi công nghệ thông tin ngày càng phát triển thì nhà phát triển luôn mong muốn tìm được tiếng nói chung giữa các ngôn ngữ và độc lập về nền tảng.Trương Ninh Thuận Cán bộ đồng hướng dẫn: ThS. bạn có thể viết ứng dụng trong IDL với mục đích duy nhất của IDL đó là định nghĩa giao diện. Tô Văn Khánh + Common Faccilities: Các tiện ích mà CORBA cung cấp giúp xây dựng và quản lý các thành phần trong ứng dụng.x. cung cấp các chức năng cơ bản mà mọi chương trình hướng đối tượng đều cần + Object Services: Các dịch vụ cung cấp các chức năng cơ bản để xây dựng ứng dụng CORBA Các phương tiện của CORBA được chia ra làm hai loại: các thành phần theo chiều ngang (horizontal) và các thành phần theo chiều dọc (vertical). Khóa luận này đi sâu nghiên cứu về mô hình CORBA và ứng dụng cơ bản của mô hình này sử dụng ngôn ngữ Java. Được đặc tả bằng ngôn ngữ CORBA IDL. Tổng quan về kiến trúc CORBA gồm các thành phần: + Object Request Broker (ORB): Đây là nền tảng quan trọng của kiến trúc giúp các ứng dụng phân tán có thể hiểu được nhau. 1. Bài toán ứng dụng Để minh họa cho mô hình và kiến trúc của CORBA tôi xin trình bày về các bước xây dựng và biên dịch để chạy một ứng dụng CORBA nói chung. + Application Objects: Các đối tượng ứng dụng được xây dựng. điều kiện cho sự thực thi của các giao diện là sử dụng một vài ngôn ngữ khác.idl . Vì vậy CORBA ra đời với tham vọng của OMG là đưa ra một phương pháp để các đối tượng viết bằng các ngôn ngữ khác nhau có thể triệu gọi lẫn nhau theo mô hình đối tượng phân tán. Đối tượng CORBA trên máy chủ (CORBA server) sẽ trả về giá trị đã tính toán được. Đây là ngôn ngữ giao diện chứ không phải là ngôn ngữ thực thi. Sau khi xây dựng xong đối tượng StockMarket ta tiến hành biên dịch file StockMarket.NGHIÊN CỨU VỀ CORBA VÀ ỨNG DỤNG Nguyễn Viết Duy MSV:0420055 Email:duyviet. Mô hình kiến trúc CORBA Trải qua quá trình phát triển hiện nay CORBA đã phát triển tới phiên bản 3. Hình 1: Mô hình kiến trúc của CORBA 3.com Cán bộ hướng dẫn: TS. + Interface Define Language (IDL): IDL giúp định nghĩa giao diện các đối tượng trong ứng dụng.

Kết quả trên trình khách sẽ trả về giá trị được xác định trong phương thức getStockValue() của đối tượng StockServer.tổ chức xây dựng nên CORBA. các thành phần chi tiết như chi tiết của CORBA: Kiến trúc ORB (Object Request Broker ). Bên cạnh các kết quả đạt được khóa luận còn có những vấn đề khóa luận này chưa giải quyết hay đề cập đến. . Tài liệu tham khảo [1]. Jeremy L.14 - . Gerald Brose. [2].org/corba/ 4. + Bước 4: Xây dựng trình khách triệu gọi đối tượng CORBA. Đối tượng này sẽ kế thừa lớp _StockServerImplBase được sinh ra trong bước biên dịch ở trên. Trangweb: http://www. với việc chỉ ra các bước xây dựng và biên dịch để chạy một ứng dụng CORBA nói chung. Java programming with CORBA 3rd Edition.org [4]. Kết luận Khóa luân này đã đi sâu vào nghiên cứu về mô hình CORBA.Rosenberger. + Bước 3: Cài đặt đối tượng StockServer là đối tượng CORBA trên máy chủ và biên dịch. [3]. Teach Yourself CORBA In 14 Days. Hy vọng khóa luận sẽ là cơ sở giúp cho việc xây dựng các ứng dụng phân tán. Trang web: http://www. tiếp theo chạy đối tượng CORBA server và chạy chương trình khách.corba. Andreas Vogel and Keith Duddy.+ Bước 2: Xây dựng đối tượng StockServerImpl bằng ngôn ngữ Java. Sau đó tiến hành biên dịch đối tượng này + Bước 5: Khởi động dịch vụ quản lý tên của CORBA (tnameserv). các dịch vụ (Service) và tiện ích (Facility) của CORBA và đưa ra bài toán demo thể hiện việc triệu gọi các đối tượng từ xa. ngôn ngữ IDL (Interface Definition Language). Ở đây là việc xây dựng đối tượng StockMaketClient. Khóa luận này đã đề cập đến các vấn đề: Tổng quan về CORBA và tổ chức OMG .omg.

com 1. In: Workshop on Algorithm Engineering and Experiments (2007) [2] Goldberg. S. Springer.: Computing the shortest path: A* meets graph theory.. Trương Anh Hoàng . Bibliography [1] Bast.. Pyroute. S. Số lượng người sử dụng nhiều dẫn đến việc các ứng dụng Web Map phải có được hiệu năng tốt mới có thể đáp ứng được yêu cầu của người sử dụng. Harrelson. Phát triển một phần mở rộng cho Lucene.) ESA 2005. Heidelberg (2005) [5] Virtual Earth Tilesystem – Microsoft MSDN Giáo viên hướng dẫn: TS. 3669. các ứng dụng Web Map ngày càng trở nên quan trọng và phổ biến đối với người sử dụng.: Highway hierarchies hasten exact shortest path queries. D. Đồng thời chúng tôi cũng nghiên phát triển một số thành phần hiện chưa có trong các giải pháp mã nguồn mở. Các kết quả thử nghiệm đã chứng tỏ được hiệu quả của các giải pháp này trong một số thử nghiệm cụ thể.15 - .. chúng tôi nghiên cứu các hệ thống Web Map hiện có trên thế giới. 156–165. chúng tôi cũng đã xây dựng được một số thành phần quan trọng cho hệ thống Web Map. Với sự phát triển mạnh mẽ của Internet cùn sự phát triển của các công nghệ Web mới. hoặc hiện giờ chưa đạt được hiệu năng mong muốn 4. 568–579.. Trong luận văn này chúng tôi đưa ra kiến trúc logic chung của một hệ thống Web Map và phát triển một số thành phần hiệu năng cao cho hệ thống này. P. Sanders. Một cơ sở dữ liệu nhỏ chứa các dữ liệu không gian nằm trong bộ nhớ. Kết luận và các cải tiến trong tương lai Trong luận văn này chúng tôi đã đưa ra một chung mô hình cho các Web Map hiện nay.V. In: Brodal. pp.. Schultes.XÂY DỰNG NỀN TẢNG PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG WEB MAP HIỆU NĂNG CAO Chu Văn Đoàn MSSV: 0420086 Email: doan. Tuy nhiên các thành phần này chưa hoàn thiện. In: 16th ACM-SIAM Symposium on Discrete Algorithms. pp. Cách tiếp cận Trước tiên. A. Thử nghiệm và đánh giá Chúng tôi đã đưa ra các test case để đánh giá và thử nghiệm các giải pháp được đưa ra.chuvan@gmail. G.4Ghz. P. chúng tôi sẽ tiếp tục phát triển và hoàn thiện thêm các thành phần này.: Reach-based routing: A new approach to shortest path algorithms optimized for road networks.: In: transit to constant time shortest-path queries in road networks. Đồng thời. Các thử nghiệm được thực hiện trên hệ thống máy tính IBM-PC với bộ vi xử lý Pentium 4 2. New York (2005) [3] Gutman. bộ nhớ RAM 2GB. vol. R. Schultes. Giới thiệu Web Map là là bản đồ được hiện thị trên Web.S. Funke. LNCS. phần mở rộng này có nhiệm vụ thêm vào khả năng truy vấn không gian cho Lucene. Hiện Server này đạt được hiệu năng tốt hơn so với các thành phần có sẵn như PgRouting. đồng thời phát triển một số thành phần rất cần thiết cho các ứng dụng Web Map. Trong tương lai. D. 6. 5. Từ đó chúng tôi xây dựng nên một mô hình ứng dụng Web Map hiệu quả. 100–111 (2004) [4] Sanders. D. 2. Phát triển một Routing Server có hiệu năng tốt. C. (eds. H. pp. ACM Press. Leonardi.. Routing Server này có nhiệm vụ tìm kiếm đường đi trong mạng được. In: 6th Workshop on Algorithm Engineering and Experiments. Matijevic. Các kết quả đạt được Chúng tôi đã đưa ra được một mô hình hiệu quả cho các hệ thống Web Map. xem xét các thành phần mã nguồn mở có thể để sử dụng để tạo nên một hệ thống Web Map..

. R. Navathe B.[6] Apache Lucene Documentation [7] PostGIS Documentation [8] Oracle Spatial Documentation [9] Elmasri.16 - . Fundamentals of Database Systems Addison Wesley (2003) ..

Việc tìm hiểu về thực trạng và đánh giá tiềm năng phát triển của mạng di động cũng như dịch vụ SMS tại Việt Nam hiện nay cũng là một trong những cơ sở lý thuyết để hoàn thành nghiên cứu của luận văn. kết quả bóng đá. Thứ ba. Thứ hai. chứng khoán. nhà cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng và nhà cung cấp mạng viễn thông. dịch vụ dự đoán trúng thưởng ngày càng thu hút đông đảo người tham gia và đem lại doanh thu đáng kể. kiến trúc mạng dịch vụ SMS. Thiết kế về mặt vật lý. Giới thiệu Ngày nay. loại hình dịch vụ không thuộc các dịch vụ cơ bản của nhà cung cấp mạng viễn thông. 3. Các dịch vụ điển hình như: tra cứu thông tin giá cả. Một hệ thống cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng luôn bao gồm ba thành phần chức năng cơ bản là người dùng. Chính vì tiềm năng và sự phát triển mạnh mẽ của các dịch vụ SMS đã đặt ra vấn đề các nhà cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng cũng như các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông phải không ngừng vận động để xây dựng những giải pháp ứng dụng và phát triển hình thức kinh doanh “màu mỡ” này. 2. thời tiết. SMS có rất nhiều ứng dụng đa dạng và phong phú. mô hình họat động và các ứng dụng chủ yếu của SMS trong đời sống. Nhà cung cấp dịch vụ nội dung: là bộ phận trách nhiệm xây dựng các kịch bản. Đây chính là nền tảng để hình thành và phát triển dịch vụ SMS. GV hướng dẫn ThS. Đào Kiến Quốc . Thông qua các đầu số dịch vụ 8x75 các thuê bao di động sẽ nhắn tin với các đầu số dịch vụ tương ứng để yêu cầu các dịch vụ như: tra cứu kết quả xổ số. Trong phần tìm hiểu về dịch vụ SMS. Giải pháp xây dựng hệ thống cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng dựa trên SMS Mục tiêu nghiên cứu của giải pháp này là xây dựng một hệ thống đóng vai trò như một trung tâm cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng. Khách hàng theo dõi và tìm kiếm dịch vụ còn nhà cung cấp thì quản lý dịch vụ.DNCH VỤ SMS VÀ ỨNG DỤNG Nguyễn Minh Đức MSSV: 0420094 Email: mrdavidsminhduc@gmail. chương trình dịch vụ nhằm mục đích thu hút người dùng và đạt lợi nhuận trong kinh doanh. đảm bảo cho các tin nhắn luôn được thực hiện thành công và lưu thông giữa người dùng và nhà cung cấp. đảm bảo cho hoạt động của các dịch vụ giữa người dùng và nhà cung cấp dịch vụ nội dung. hệ thống bao gồm 6 thành phần cơ bản: Thứ nhất là thuê bao di động. hệ thống đóng vai trò là trung tâm quản lý tin nhắn.17 - .com 1. cần nắm được những khái niệm cơ bản. tải nhạc chuông. hình ảnh. hệ thống này có 3 chức năng cơ bản: Thứ nhất là một website cung cấp nội dung thông tin về dịch vụ. Nhà cung cấp dịch vụ viễn thông: có vai trò trung gian. sự phát triển mạnh mẽ của kỹ thuật truyền thông di động cùng với sự phổ dụng của điện thoại di động và dịch vụ SMS đã kéo theo nhu cầu sử dụng các dịch vụ giá trị gia tăng trên điện thoại di động ngày càng tăng cao. tính cước. trong phạm vi nghiên cứu của luận văn chủ yếu đề cập tới các dịch vụ giá trị giá tăng. Thiết kế về mặt chức năng của hệ thống gồm 3 thành phần: Người dùng: chính là những thuê bao di động. hệ thống còn đóng vai trò thanh toán. Cơ sở lý thuyết Để tìm hiểu về dịch vụ SMS thì trước hết cần có được những khái niệm tổng quan về công nghệ di động. những công nghệ và mạng di động phổ biến. đảm bảo cho việc sử dụng dịch vụ thực hiện hợp pháp và công bằng. trò chơi trúng thưởng… Phân tích về mặt chức năng.

thu hút người dùng. được trực tiếp tham gia nghiên cứu.0 và ngôn ngữ C#. Thứ ba là công giao tiếp (SMPP Gateway) đảm bảo việc truyền thông (qua giao thức SMPP) giữa SMSC và hệ thống xử lý dịch vụ. Ứng dụng công nghệ di động vào TMĐT. Trong thời gian thực hiện đề tài. Website “SMS bóng đá”: là giao diện cơ bản với người sử dụng dịch vụ. Trường ĐH Công N ghệ. xây dựng và phát triển hệ thống dịch vụ “SMS bóng đá”.Thứ hai là trung tâm dịch vụ tin ngắn SMSC (Short Message Service Center).com [5] Mobile N et – 15 năm phát triển của dịch vụ SMS [6] PcWorld – Dịch vụ SMS . Website được tác giả xây dựng bằng công nghệ ASP. viết trên nền Java phát triển bởi nhóm mã nguồn mở Logica. tác giả đã trực tiếp tham gia vào nhóm nghiên cứu của công ty Tinh Vân. SMS_Processes: phần xử lý các dịch vụ tại máy chủ của nhà cung cấp dịch vụ nội dung (Content Provider). 4. d) Cài đặt và triển khai Các thành phần khi triển khai ứng dụng gồm có: 1. tin cậy. lĩnh vực và nhóm đối tượng khác nhau. thông tin về các thuê bao sử dụng dịch vụ và thông tin về dịch vụ bóng đá. 3. 5. Xây dựng hệ thống cung cấp dịch vụ SMS mở rộng dựa trên giao thức SMPP. Thứ năm là hệ thống WAP/Web Server cung cấp giao diện cho phép thuê bao di động kết nối Internet để sử dụng dịch vụ. Billing là hệ thống tính cước mạng di động. được phát triển mởi nhóm mã nguồn mở Logica. Tài liệu tham khảo [1] N gô Văn Thứ. Phần mềm phát triển trên nền tảng . SMPP. Triển khai thử nghiệm ứng dụng “SMS bóng đá” a) Mục đích và yêu cầu Kinh doanh dịch vụ giá trị gia tăng “SMS bóng đá”. Xây dựng hệ thống dịch vụ hấp dẫn. CDMA. 4. ĐHQG Hà N ội. Gateway: phần mềm giả lập cổng giao tiếp SMPP Gateway và trung tâm dịch vụ tin nhắn SMSC tích hợp. [2] Phạm Thị Thu Hiền. [3] http://wikipedia. Phần mềm đóng vai trò là người dùng. tốc độ và tiềm năng phát triển của các thuê bao di động và nhu cầu của người dùng ở mỗi vùng. Thứ sáu là hệ thống CDR. Qua đó. sinh viên K47. SMS.org – M-Commerce.logica. Phần mềm được viết trên nền Java. việc xây dựng các giải pháp ứng dụng của dịch vụ giá trị gia tăng còn phải dựa trên nền tảng sự phát triển của công nghệ mạng di động. sinh viên K46. các thông tin quản lý bao gồm thông tin về tin nhắn gửi đi và tin nhắn gửi đến. Đồng thời nhận định các dịch vụ giá trị gia tăng dựa trên SMS thực sự là một xu hướng phát triển tiềm năng ở trên thế giới cũng như Việt Nam. đồng thời cung cấp giao diện quản trị cho nhà quản lý dịch vụ.… [4] http://opensmpp. Sản phNm mà đề tài thực hiện là sản phNm có tính hoàn thiện tuy chưa thực sự cao nhưng được đầu tư đúng thời gian. GSM. 2.18 - . Thứ tư là các Conent Provider – là các máy chủ ứng dụng xử lý các kịch bản tạo ra tương ứng với mỗi dịch vụ cung cấp. b) Phân tích Hệ thống “SMS bóng đá” có các chức năng cơ bản sau: Quản lý tin nhắn Quản lý dịch vụ “bóng đá” Quản lý người dùng c) Thiết kế Về mặt thiết kế cơ sở dữ liệu. Simulator: phần mềm giả lập cho phép nhận và gửi tin nhắn với Gateway. Đào Quốc Trung. Ngoài ra.Net và C#. được tác giả cùng nhóm phát triển của công ty Tinh Vân cùng xây dựng và mở rộng. 6. Trường ĐH Công N ghệ.NET 2. ĐHQG Hà N ội. công sức và có tính ứng dụng thực tiễn cao. Kết luận Nghiên cứu của khóa luận đã khẳng định và làm rõ vai trò của SMS và các ứng dụng của nó trong đời sống.

Đào kiến quốc Cán bộ đồng hướng dẫn:CN. giám sát theo dõi những diễn biến giá cả tương đối của chứng khoán trên thị trường. Gói khai báo ban đầu 7. chẳng hạn nhưng lấy bảng giá trực tuyến. Trọng tâm của việc xác định mục tiêu là xác định rõ mức độ rủi ro có thể chấp nhận được của chủ đầu tư và mức độ lợi nhuận mong đợi tương thích với mức độ rủi ro đó.Gói quản lý thành viên 2.Gói quản lý hệ thống 5. cả mức độ rủi ro và lợi nhuận mong đợi. lưu trữ và bảo quản các thông tin về tên tuổi. điều chỉnh danh mục đầu tư phù hợp với diễn biến của thị trường và mục tiêu của người đầu tư.QUẢN LÝ DANH MỤC ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN Nguyễn Văn Đức MSV: 0420098 Email: ducnvna@gmail. Thứ tư.com Cán bộ hướng dẫn: Ths. Gói đăng nhập hệ thống: 3. Tuy nhiên.còn lại …).Gói biểu đồ phân tích 12. 4. các thông tin này đã được lưu trữ để khai thác theo các khía cạnh tĩnh thay cho việc chép tay hằng ngày. lập cáo báo cáo. Mô hình nghiệp vụ hệ thống quản lý danh mục đầu tư chứng khoán Quản lý danh mục đầu tư là quá trình liên tục và có hệ thống gồm 4 bước: Thứ nhất.Quản lý danh mục đầu tư cần phải tính đến các dịch vụ tích cực hơn nữa. Thiết kế hệ thống quản lý danh mục đầu tư chứng khoán Hệ thống được phân tích và thiết kế theo mô hình hướng đối tượng UML . tối ưu hóa danh mục đầu tư Thứ ba.Lê Xuân Thắng 1. xác định mục tiêu đầu tư.Gói giao dịch tiền mặt 9. Giới thiệu Quản lý danh mục đầu tư chứng khoán là công việc rất quan trọng và phức tạp mà bất kì môt nhà đâu tư nào cũng phải quan tâm và thực hiện nó. điạ chỉ …các thông tin về danh mục chứng khoán đã đầu tư (mua /bán.Gói đăng thoát hệ thông 4. đưa ra biểu đồ dự đoán xu hướng. Thứ hai. Để quản lý danh mục đầu tư chứng khoán (qldmdtck) phải bắt đầu từ việc tạo tài khoản cho nhà đầu tư.Gói quản lý chứng khoán 10. xây dựng các chiến lược phù hợp với mục tiêu bao gồm việc lập các tiêu chuNn và phân bổ đầu tư.Gói quản lý tài khoản đầu tư 6. 3.Gói quản lý công ty chứng khoán 8.19 - . tra cứu chứng khoán. Phân tích hệ thống quản lý danh mục đầu tư chứng khoán Qua quá trình tìm hiểu nghiệp vụ tôi đã tiến hành phân tích hệ thống và đưa ra được các gói UC như sau: 1. quản lý lý thông tin của các công ty.Gói thống kê tài sản 11. tiếp theo đó là theo dõi và quản lý các thông tin về nhà đầu tư trong suốt quá trình tham gia chứng khoán. Gói đăng ký thành viên: 2.

net và c#. bạn cần phải add netchartdir. tôi đã chi tiết đến từng module cần phải thực hiện và qua đó thiết kế nên cấu trúc hệ thống trên cả hai mức độ cho người dùng và người quản trị 6. cung cấp giao diện dễ dàng cho người lập trình. tính năng bảo mật cao. tôi sẽ tiếp tục nghiên cứu các phương pháp giải quyết tối ưu và xây dựng hệ thống hoàn thiện hơn. tôi tiến hành tìm hiểu nghiệp vụ chứng khoán. Dotnet là một framework mạnh. Trong thời gian làm khóa luận.com. ChartDirector chứa đựng các thuộc tính của lớp DBTable để đưa dữ liệu vào từ cơ sở dữ liệu hoặc là bất kỳ một đối tượng tương thích với ADO. Kết luận Trong khóa luận này. N ó dễ sử dụng cho người lập trình. Dạng của biểu đồ được định dạng chuNn ảnh có đuôi (PN G.com/ www. đã phân tích và thiết kế hệ thống quản lý danh mục đầu tư chứng khoán. Trong tương lại.Drawing. Phân tích thiết kế hướng đối tượng bằng UML. viết bằng ngôn ngử asp.20 - .vn/ www.advsofteng.com/ www. GIF. sao chép file và nhúng các tài liệu khác Tài liệu tham khảo [1] [2] [3] [4] [5] [6] [7] [8] http://www. vẽ các biểu đồ 1.vn/ www.ssi. Quản lý danh mục đầu tư chứng khoán là một hệ thống giúp cho nhà đầu tư có thể quản lý tài khoản của mình qua mạng internet. Dữ liệu của bản đồ được hỗ trợ bởi ChartDirector bằng cách gọi ChartDirector API . BMP.Các modul đã được cài đặt song chương trình thí nghiệm chỉ chạy trên localhost. Và hi vọng chương trình của tối sẽ được ứng dụng rộng rãi 5. tôi tiến hành thiết kế hệ thống.Image trong dotnet.Sau khi download và cài đặt bộ thư viện này. API đảm nhận một mảng chứa các chuỗi dữ liệu. có thể định dạng và chỉnh sửa các loại biểu đồ. những kết quả đã đạt được là: Khóa luận đã nêu rõ nghiệp vụ của quản lý danh mục đầu tư chứng khoán.org. 2002 . Biểu đồ lớp Qua bản thiết kế này.dll vào project của mình.Sau khi phân tích xong.net. thiết kế rõ ràng. Đưa ra các giải pháp cho hệ thống ứng dụng. Hệ thống được phân tích. Hà N ôi. Giải pháp công nghệ đã được nên ra bao gồm về môi trường và phương pháp triển khai. Tuy nhiên do thời gian có hạn và hệ thống quản lý danh mục đầu tư khá mới mẻ và phức tạp nên tôi chỉ đưa ra một phương pháp giải quyết về chứng khoán.hastc.NET (bản dùng thử) để vẽ được biểu đồ lợi nhuận.tinnhanhchungkhoan.istock. JPEG.gov. Các biểu đồ ChartDirector có thể được xem dễ dàng trên màn hình. Lớp thư viên ChartDirector dùng để tạo các loại biểu đồ. dễ hiểu.dautuchungkhoan. N hà xuất bản giáo dục. WBMP) và theo chuNn của System. vì vậy asp.ssc.net là ngôn ngữ sẽ giải quyết được vấn đề này.vn/ www.vn/ www. Sử dụng ChartDirector for . Giải pháp công nghệ Ứng dụng được triển khai trên trên môi trường dotnet với DOTN ET Framework 2.0 của Microsoft. Biểu đồ tuần tự đối tượng 2. tính cần thiết phải xây dựng ứng dụng.vn Đặng Văn Đức.

Các chương trình AV này ra đời không thể diệt được tất cả mọi loại virus. Giới thiệu Bảo mật thông tin. N hững file mà xuất hiện quá n lần trong hệ thống. không có hại hoặc thậm trí có lợi cho hệ thống và cho người dùng đều được xếp là virus. Để lây lan.com 1. Là cách mà một tiến trình sử dụng để yêu cầu một hành động của hệ điều hành. cho dữ liệu của người dùng hoặc không có bất cứ hành vi làm ảnh hưởng tới hệ thống và người dùng cũng đều được coi là virus. N hững file mà xuất hiện quá n lần nhưng không hề gây hại cho hệ thống. bất kể có hại. lấy cắp thông tin mật. John Von N eumann đã đề xuất ý tưởng về một hệ thống tự sao chép: Mô hình mô tả việc sao chép trạng thái nguyên thủy của các máy tự động. và lan truyền giữa các file. Hướng giải quyết 1. chương trình và máy tính của mình bị phá hoại. Chúng phát tán và Nn mình trong các chương trình máy tính để phá hoại các chương trình. N hững luật này do chính người tạo ra virus lập lên. Cơ sở lý thuyết N ăm 1948. … đều được coi là virus. Nguyễn Cảnh Hoàng Virus sau khi phát tán vào hệ thống. Khi virus máy tính xuất hiện. Trong khi đó. virus cũng sử dụng một số luật để có thể tự nhân bản và phát tán vào các hệ thống máy tính. Phương pháp này dựa trên đặc tính lây nhiễm rồi phát tán vào máy tính của virus. 3.S. Xây dựng một chương trình mới có thể phát hiện được mọi virus là điều cần thiết: phát hiện virus dựa trên tần xuất xuất hiện của chúng.21 - GV hướng dẫn: Th. Virus lợi dụng những lời gọi này để gọi tới chương trình của nó để kích hoạt thực thi rồi sau đó mới trả lại quyền điều khiển cho chương trình chính. Và nó đã được phát triển ở nhiều nước trên thế giới. phải ngăn chặn được các lời gọi hàm API của virus: + Lấy địa chỉ các hàm API theo tên bằng cách sử dụng hàm do windows cung cấp: GetProcAddress() . Quan niệm mới về Virus N hững file mà xuất hiện quá n lần. Dựa trên lý thuyết về việc tạo ra các bản sao từ các máy tự động mà John Von N eumann đã đưa ra. gây hại cho các chương trình hoặc hệ thống. không hề có hại. chúng ta hướng tới một cách tiếp cận mới về virus nhằm xây dựng một chương trình phát hiện virus dựa trên tần xuất xuất hiện của nó. Do vậy. chúng tự sao chép chính đoạn mã của mình vào các file thực thi của hệ điều hành bằng cách sửa header của file thực thi đó. cũng không thể ngăn ngừa được sự xuất hiện của virus mà chúng xuất hiện để giảm bớt những thiệt hại do virus gây ra một cách thấp nhất có thể. thậm trí còn có ích cho hệ thống hoặc cho người dùng trong một số trường hợp nhất định cũng đều được coi là virus. Dựa trên cơ chế lây nhiễm. Virus xuất hiện quá nhiều và quá nhanh dưới mọi hình thức và không phải lúc nào chúng ta cũng nhận biết được sự có mặt của chúng. phá hủy phần cứng. an toàn dữ liệu luôn là vấn đề quan trọng trong mọi thời đại khi mà công nghệ thông tin đã và đang phát triển như vũ bão. . làm mất mát chương trình. các chương trình diệt virus (antivirus) luôn ra đời sau đó. ổ đĩa trong máy tính và giữa các máy tính với nhau. chúng sẽ tự động lây lan bằng cách tự nhân bản và tạo các biến thể của chính chúng. 4. Khả năng tự sao chép của virus phụ thuộc vào môi trường mà nó tồn tại và phụ thuộc vào cách mà nó được lập trình. Can thiệp vào các lời gọi hàm của hệ thống Lời gọi hệ thống cung cấp giao diện giữa tiến trình và hệ điều hành.HƯỚNG TIẾP CẬN MỚI VỀ VIRUS Sinh viên: Đỗ Thị Hà Mã số SV: 0420108 Email: havirust@gmail. gây tổn thất không nhỏ cho người sử dụng. chúng phá hủy dữ liệu. 2. Tóm lại: bất kỳ file nào xuất hiện quá n lần. những người làm công tác tin học thì băn khoăn lo lắng còn những người sử dụng máy tính thì lo sợ khi dữ liệu. cho chương trình.

+ Khi đã có địa chỉ của kernel ta đối chiếu với Import Table để đọc địa chỉ của các hàm API theo tên và kiểm soát được các lời gọi hàm này. phân tích nó. Và khi đó. + Tiến hành cập nhật để phân tích file đó. Hệ điều hành cũng có chức năng tự Nn các file quan trọng của nó. 6. + Sử dụng các bảng vector ngắt để thay đổi con trỏ trỏ tới ngắt muốn chặn. . Điều quan trọng là ta phải nghiên cứu kỹ và tìm hiểu cách lây lan. Đặc biệt là đoạn code đã mã hóa vì đây là điểm quan trọng nhất để giải mã và hiểu được nội dung của virus. Từ đó. từ đó có thể xây dựng được bộ dữ liệu phong phú về virus và hướng tới xây dựng một chương trình diệt virus có hiệu quả cao nhất. Can thiệp vào các ngắt của hệ thống Để có thể can thiệp vào hệ điều hành. từ đó có thể can thiệp được vào các đoạn mã virus. khả năng để xây dựng một chương trình hoàn thiện xác định virus dựa trên tần xuất xuất hiện của có là hòan tòan có thể thực thi được. + Thiết kế được các chương trình để chặn bắt được các ngắt. Thực nghiệm Đã xây dựng và cài đặt hệ thống với bài toán đơn giản là tìm kiếm các file trong hệ thống theo quan niệm mới về virus để từ đó đưa ra được cái nhìn khái quát về quan niệm mới này. Yêu cầu là thiết một modul để lấy được những file Nn này. + Xác định các file xuất hiện quá 3 lần trong hệ thống. nó sẽ giải quyết được một vấn đề lớn về virus. yêu cầu người lập trình phải có kiến thức về kiến trúc máy tính với yếu tố quan trọng là hệ điều hành để từ đó tìm ra thuật giải xác định những file Nn mà virus tạo ra. lưu trú của virus trên hệ thống để từ đó tìm kiếm chúng một cách có hiệu quả.22 - . 8. thông thường. Khi chương trình được xây dựng thành công. + Lấy tất cả các tên file có trong đường dẫn thư mục. Việc tiến hành phân tích virus được thực hiện bởi một số chuyên gia phân tích virus trong nước và trên thế giới. Khóa luận cũng đưa ra được hướng giải quyết và thuật toán để hướng tới xây dựng một hệ thống tìm kiếm virus hoàn chỉnh. Kết luận N ội dung chính của khóa luận là đã đưa ra được cách tiếp cận mới về virus: Phát hiện virus dựa trên tần xuất xuất hiện của chúng. lấy full path của nó. Giải pháp xây dựng chương trình tìm kiếm virus Viết các modul để thực thi một số chức năng chính như: + Đọc các thư mục trong hệ điều hành. Xử lý với những virus đã phát hiện được Lưu lại các file này trong cơ sở dữ liệu để tiến hành phân tích. do vậy. người ta sử dụng các công cụ debug dịch ngược virus từ dạng mã máy sang dạng assemble. + Lưu lại những địa chỉ file này để kiểm tra. 3. + Hiển thị các và kiểm tra các file đã phát hiện sau mỗi lần quét. Để phân tích những virus này. yêu cầu của modul thiết kế phải tìm được tất cả các file Nn. chúng ta không thể tìm hiện được các file Nn bằng chức năng show hidden file của hệ thống. cập nhật chữ ký của nó. Thực nghiệm cho thấy. chúng sử dụng kỹ thuật lưu trú để Nn các file đó đi. Với mỗi thư mục này. N ếu file có số lần xuất hiện lớn hơn 2 thì đưa nó vào danh sách virus.wikipedia.org/wiki/Virus [2] Peter Szor. làm nền để xây dựng các chương trình diệt virus có hiệu quả. + Kiểm soát được máy tính ở chế độ protected mode 2. 7. Việc thiết kế được moudul này. virus chiếm các ngắt và điều khiển tòan bộ chương trình. Từ đó đọc và phân tích nguyên lý hoạt động của virus. và phân biệt nó với những file Nn của hệ điều hành. The art of Computer virus research and defense. Khi virus lây nhiễm vào hệ thống. Do vậy chúng ta phải thiết kế để có thể điều khiển được các ngắt. Từ đó cung cấp thông tin để xây dựng các phần mềm diệt virus có hiệu quả. chúng ta có thể tiến hành xây dựng một chương trình demo tìm kiếm các file có số lần xuất hiện lớn hơn 3 trong hệ thống. 5. Tài liệu tham khảo [1] http://vi.

XÂY DỰNG CÔNG CỤ MÔ PHỎNG MẠCH ĐIỆN
Sinh viên: -Nguyễn Thị Thanh Hằng – Mã SV: 0420124 -Nguyễn Anh Tuấn – Mã SV: 0420439 Lớp: K49CD 1. Giới thiệu Ngày nay, công nghệ thông tin đã có những sự phát triển vượt bậc với tiềm năng vô cùng to lớn, được ứng dụng trong hầu như tất cả các lĩnh vực của cuộc sống và đã có những đóng góp rất đáng kể, đặc biệt là trong giáo dục. Khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Xây dựng công cụ thiết kế mạch điện” cung cấp công cụ thiết kế mạch điện cho phép vẽ được tất cả các loại mạch điện trong chương trình phổ thông như mạch song song, mạch nối tiếp, mạch kết hợp, mạch cầu,… với các thiết bị điện như: nguồn một chiều, nguồn xoay chiều, điện trở, biến trở, cuộn cảm, tụ điện, vôn kế, ampe kế, đèn, công tắc,… dưới dạng các ký hiệu như quy định trong Sách Giáo Khoa hoặc các hình ảnh giống thật, sinh động. Đồng thời cung cấp công cụ giải mạch để học sinh có thể quan sát một cách trực quan, thực hành và thu được kết quả với số liệu thực tế. Hơn nữa, công cụ này có thể được tích hợp vào phần mềm Violet - một phần mềm Việt Nam hỗ trợ mạnh mẽ cho giáo viên trong việc tạo ra các bài giảng điện tử nhằm giúp cho giáo viên có thể tạo ra các bài giảng Vật lý về mạch điện với những ví dụ sinh động chứ không 2. Tổng quan về phần mềm VIOLET và công cụ thiết kế mạch điện Violet được xây dựng dựa trên nền tảng Flash cung cấp đầy đủ các chức năng cần thiết để tạo các trang bài giảng như: cho phép nhập các dữ liệu văn bản, công thức, các file dữ liệu multimedia (hình ảnh, âm thanh, phim, hoạt hình Flash...), sau đó lắp ghép các dữ liệu, sắp xếp thứ tự, căn chỉnh hình ảnh, tạo các hiệu ứng chuyển động và biến đổi, thực hiện các tương tác với người dùng... Violet cũng có các module công cụ dùng cho vẽ hình cơ bản và soạn thảo văn bản nhiều định dạng (Rich Text Format). Ngoài ra, Violet còn cung cấp sẵn nhiều mẫu bài tập chuNn thường được sử dụng trong các sách giáo khoa và sách bài tập, công cụ vẽ đồ thị, dựng hình hình học,… Kết lại, Violet là một phần mềm dễ sử dụng mà lại hỗ trợ rất mạnh mẽ cho giáo viên phổ thông giúp tạo ra những bài giảng sinh động, trực quan và dễ hiểu. Mục đích của chúng em khi tạo ra công cụ này này là giúp giáo viên có thể mô phỏng và giải các loại mạch điện trong chương trình sách giáo khoa Vật lý phổ thông, nhờ đó giáo viên có thể đem đến cho học sinh những ví dụ trực quan, hiệu quả và chính xác hơn trong các bài toán liên quan tới mạch điện. Đồng thời, công cụ được xây dựng theo hướng tích hợp vào phần mềm Violet dưới dạng một plugin để giáo viên có thể gộp chung các mạch điện mô phỏng đó vào trong bài giảng điện tử của mình một cách tiện lợi. Trong luận văn này, nội dung xây dựng của plugin mạch điện là cung cấp khả năng thiết kế và giải được bất kỳ một loại mạch điện nào trong chương trình Vật lý phổ thông như mạch song song, mạch nối tiếp, mạch kết hợp, mạch cầu,… với các loại thiết bị điện cơ bản như: nguồn một chiều, nguồn xoay chiều, điện trở, biến trở, cuộn cảm, tụ điện, vôn kế, ampe kế, đèn, công tắc,… dưới dạng các ký hiệu như quy định trong sách giáo khoa hoặc các hình ảnh giống thật, sinh động. Giá trị của các thiết bị điện có thể thay đổi được trong lúc trình chiếu bài giảng, biến trở và công tắc có thể tương tác được như thật, đèn có thể sáng hoặc tắt khi có hoặc không có dòng điện, đặc biệt các thiết bị đo như vôn kế hay ampe kế sẽ luôn chỉ đúng giá trị thực tế bất kể mạch như thế nào. Chính vì vậy công cụ thiết kế mạch điện sẽ rất hữu ích trong việc kiểm chứng kết quả của các bài toán mạch điện, hướng dẫn thí nghiệm lắp mạch điện. Giáo viên hướng dẫn: Ths. Nguyển Cảnh Hoàng

- 23 -

3. Thuật toán giải mạch Mạch điện được tổ chức bao gồm các nút (đỉnh) và các thiết bị (hoặc dây) nối giữa mỗi cặp đỉnh. Chương trình sẽ biểu diễn mạch dưới dạng một đồ thị rời rạc, trong đó nút điện là các đỉnh, dây và các thiết bị điện là các cạnh, sau đó áp dụng định luật Kirchhoff 1 về dòng điện để giải mạch: Tổng đại số của tất cả các dòng đến và rời một nút nào đó của mạch điện bằng không.

U=

ux +u y

2

2

∑I
i

i

=0

Trong phần này cũng cung cấp thuật toán rút gọn mạch điện, nhằm giảm bớt số đỉnh xuống còn khoảng 1 nửa, nhờ đó số lượng phương trình phải viết cũng giảm đi 1 nửa giúp cho tốc độ tính toán nhanh hơn rất nhiều. Cách rút gọn rất đơn giản: tìm các đoạn dây trong mạch và triệt tiêu đoạn dây đó đi bằng cách nhập 2 đầu dây vào thành 1 nút. Thuật toán và các trường hợp đặc biệt trong quá trình rút gọn đã được nêu cụ thể trong luận văn. 4. Thực nghiệm Chương trình xây dựng dựa trên ngôn ngữ lập trình chuyên biệt của Flash là ActionScript, có thể được chạy một cách riêng biệt trên Flash Player như một sản phNm phần mềm hoặc chạy dưới dạng một plugin được tích hợp vào phần mềm Violet. 5. Kết luận Trong phạm vi của luận văn này, chúng em đã tìm hiểu và xây dựng thành công chương trình thiết kế mạch điện theo như mục đích và yêu cầu ban đầu đặt ra (cung cấp khả năng thiết kế và giải được mạch điện với các loại thiết bị cơ bản như trong chương trình Vật lý phổ thông). Chương trình cũng đã được tích hợp vào phần mềm Violet dưới dạng một plugin và hiện đang là một phần trong phiên bản Violet 1.5. Qua đánh giá ban đầu của một số người dùng, plugin chạy khá ổn định và hầu như không có lỗi. Tuy nhiên để xây dựng được một công cụ thật sự thuận tiện và đáp ứng được tất cả các bài toán về giải mạch trong sách giáo khoa Vật lý là một điều rất khó nên plugin sẽ còn phải được chỉnh sửa và bổ sung thêm nhiều. Tài liệu tham khảo [1] http://bachkim.vn/violet.asp [2] N XB Giáo dục. Vật lý 11

Dựa vào công thức trên, với dòng điện xoay chiều có hai thành phần dòng điện Ix, Iy ta có thể biến đổi và thu được 2 công thức về hiệu điện thế cho mỗi nút điện:

u cosα − u
x

y

sin α

Z

=0

u sin α + u
x

y

cosα

Z

=0

Từ 2 công thức trên ta viết được 2 phương trình cho mỗi nút điện với 2 Nn là các thành phần Ux, Uy. N hư vậy với một đồ thị n nút điện, ta sẽ lập được một hệ phương trình gồm 2*n phương trình và 2*n Nn. Trong quá trình lập hệ phương trình cần chú ý trường hợp khi nút là một đầu của nguồn hoặc được nối với nguồn thông qua một chuỗi thiết bị không có điện kháng thì ta không viết phương trình dựa theo công thức của định luật Kirchhoff (bởi vì nguồn là một thiết bị có Z=0 nên không áp dụng công thức được) mà loang để tính toán trực tiếp giá trị điện thế của các nút, từ đó lập phương trình của các điểm đó. Sau khi giải hệ phương trình vừa lập, ta có được giá trị các thành phần Ux, Uy tại mỗi nút điện, từ đó có thể tính được hiệu điện thế giữa mỗi cặp nút i, j theo công thức:

uijx = Uix – Ujx uijy = Uiy – Ujy

[3] N XB Giáo dục. Vật lý 12
[4] Đinh Hải Minh. Phần mềm “Mô phỏng mạch điện”

- 24 -

HỆ QUẢN TRN NỘI DUNG VÀ ỨNG DỤNG
Vũ Khắc Hiếu MSSV: 0420131 Email: hieuvk@gmail.com Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Ngọc Bình

1. Giới thiệu Chúng ta đang sống trong kỷ nguyên của nền kinh tế tri thức với sự ra đời và phát triển mạnh mẽ của internet mà qua đó mọi người có thể dễ dàng tìm kiếm, khai thác và trao đổi thông tin. Làm thế nào để chúng ta có thể quản trị nội dung cũng như khai thác, trao đổi thông tin khi các website xuất hiện liên tục và ngày càng nhiều ?. Đây là câu hỏi lớn đang đặt ra cho các nhà quản lý. Những giải pháp quản trị nội dung Internet đang được phát triển và ngày càng được chuNn hóa giúp cho các các nhân, tổ chức, doanh nghiệp...thuận tiện dễ dàng hơn trong việc xuất bản cũng như khai thác thông tin. Xây dựng và phát triển hệ quản trị nội dung (CMS – Content Management System) chính là giải pháp cho câu hỏi của chúng ta. Trong phạm vi khóa luận tốt nghiệp này, tôi tập trung trình bày, nghiên cứu về các đặc trưng của một CMS và sau đó áp dụng xây dựng một ứng dụng web CMS 2. Khái niệm về hệ quản trị nội dung (CMS) Có nhiều định nghĩa khác nhau về CMS (Content Management System) và nhiều định nghĩa cũng chưa thật thỏa đáng. Một cách đơn giản nhất CMS – Hệ quản trị nội dung là một hệ thống quản lý các thành phần làm nên nội dung của một website. Tuy nhiên “nội dung” là một khái niệm rất rộng, bao gồm: các tệp ảnh, tệp

audio, tài liệu điện tử, tệp văn bản... Do vậy khi nhắc đến CMS, người ta phải nhắc đến các yếu tố cấu thành nội dung nằm trong phạm vi mà hệ CMS đề cập tới cũng như những đặc điểm trong các chu trình quản lý nội dung đó. Một cách chính xác nhất, CMS là hệ thống quản lý việc khởi tạo nội dung và quá trình xử lý nội dung đó cho đến khi nó được xuất bản phân phối tới người dùng CMS= “Khởi tạo nội dung + Quản lý quá trình xử lý nội dung đó + Phân phối tới người dùng”

- 25 -

CMS cung cấp cho bạn - N gười quản trị website với những bộ công cụ mà bạn cần nhằm tạo ra nội dung của website một cách tiện lợi nhất. Một CMS làm điều này thật dễ dàng, các thao tác: thêm, cập nhật, xóa, chỉnh sửa... nội dung được thông qua một password bảo vệ vùng điều khiển của bạn và những thay đổi này sẽ ngay tức khắc xuất hiện trên website cho khách hàng của bạn nhìn thấy 3. Đặc điểm của một CMS Một CMS bao gồm những đặc điểm cơ bản sau: Tạo và thay đổi nội dung trực tuyến Giao diện tương tác tức thời Quản lý người dùng Tìm kiếm và lập chỉ mục Tùy biến giao diện, hỗ trợ đa ngôn ngữ Quản lý hình ảnh, liên kết, văn bản Hỗ trợ lịch biểu bình chọn... 4. Các yêu cầu đối với CMS Trong môi trường điện toán phức tạp như hiện nay, thông tin không còn là thực thể riêng lẻ nữa, nó là một phần trong hệ thống thông tin lớn hơn, luôn cần có sự kết hợp, cập nhật, trao đổi, liên thông với nhau. Chính vì vậy yêu cầu được đặt ra cho một CMS bao gồm các đặc trưng cơ bản: a. Yêu cầu trong quá trình khởi tạo nội dung • Cho phép nhiều người sử dụng, làm việc trên một tài liệu. • Có cơ chế phân quyền, phân cấp cho từng người dùng trong quá trình khởi tạo nội dung • Cung cấp khả năng quản lý các thuộc tính khác liên quan đến nội

dung thông tin: Tác giả, tiêu đề, từ khóa, thời gian b. Yêu cầu trong quá trình quản lý nội dung • Quản lý phiên bản tài liệu, quản lý lưu trữ. • Quản lý quy trình biên tập và phê duyệt nội dung thông tin • Đảm bảo tính bảo mật cao c. Yêu cầu trong quá trình xuất bản thông tin • Đồng nhất khả năng trình bày với những loại dữ liệu giống nhau. • Cung cấp các biểu mẫu, định dạng (template) giúp xuất bản nội dung một cách nhanh chóng thuận lợi. d. Yêu cầu công nghệ • Hệ thống phải tiện dụng, thân thiện với người dùng, tương thích, dễ mở rộng, tuân theo các chuNn xuất bản 5. Chọn lựa công nghệ xây dựng CMS Luận văn tập trung vào CMS trên nền web dó đó chúng ta sẽ nói đến những công nghệ xây dựng một Web CMS. CMS của chúng ta cần phải viết tập trung trong môi trường web, phải có khả năng tích hợp với cơ sở dữ liệu và các file hệ thống. Có một số cách tiếp cận sử dụng đa dạng các nền tảng và công nghệ dưới đây: ASP /ASP.NET JSP PHP/MySql Mã nguồn mở (Open Source)

- 26 -

Rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô và toàn thể các bạn. JavaScript xây dựng một web CMS quảng bá cho công ty cổ phần đầu tư xây dựng VKH. IE7. .D. Tài liệu tham khảo [1] Roger S.. Software Engineering A PRACTITION ER’S APPROACH – 5th [2] N guyễn N gọc Bình. Ứng dụng đã xây dựng cả phía người quản trị và phía người dùng. Ứng dụng Sau khi tìm hiểu về CMS và nghiên cứu kỹ các công nghệ xây dựng nên CMS.6. Bài giảng môn học Kỹ nghệ Phần mềm 2007. Để rồi áp dụng những kiến thức nghiên cứu được đi xây dựng một web CMS. IE6. Các hoạt động và các công nghệ xây dựng nên một CMS.27 - . Vì lý do thời gian có hạn và kiến thức cũng như kinh nghiệm còn nhiều hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót. Xây dựng ứng dụng Web bằng PHP & MySQL 2005. Kết luận Với phạm vi của một khóa luận tốt nghiệp tôi đã hoàn thành và tìm hiểu được các đặc trưng cơ bản nhất của một CMS. Ph. [6] Trang web: http://en.org. [4] N guyễn Văn Vỵ. Giáo trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin 2004 [5] Phạm Hữu Khang.wikipedia. 7. Test tốt trên cả server của hệ điều hành Linux. Chương trình ứng dụng thực hiện trong khóa luận này sử dụng công nghệ dựa trên PHP/MySQL và kết hợp với CSS. lẫn Window và các trình duyệt Firefox.Pressman.

Các ứng dụng trên nền web một có một số lượng người sử dụng đầu cuối rất đa dạng và tần số truy cập ứng dụng cao do đó tạo ra những yêu cầu đặc biệt về mặt suy luận và mô 4. Tổng quan về CMS CMS là chữ viết tắt của Content Management System – Hệ quản trị nội dung. CMS bao gồm hai thành phần: thành phần thứ nhất là ứng dụng quản trị nội dung (CMA – Content Management Application) và thành phần thứ hai là ứng dụng trình bày nội dung (CDA–Content Delivery Application). Những đặc trưng của hệ thống và ứng dụng trên trên nền web có ảnh hưởng sâu sắc đến quá trình kỹ nghệ web. CMA là thành phần cho phép tất cả mọi người kể cả những người không biết về ngôn ngữ đánh dấu quản lý. Tính tức thì và tiến hóa sẽ tạo ra sự lặp đi lặp lại và gia tăng mô hình xử lý. về nhu cầu sử dụng CMS trong các doanh nghiệp. điều đó tạo ra những yêu cầu cần thiết về mặt thiết kế. và cần một kiến trúc ứng dụng có tính chuyên dụng cao. CMS là một hệ thống hỗ trợ người sử dụng trong việc quản lý nội dung của một trang web. Tuy nhiên các hệ thống và ứng dụng trên nền web có những đặc trưng rất riêng do đó không thể áp dụng quy trình kỹ nghệ phần mềm truyền thống vào quá trình phát triển các ứng dụng trên nền web mà cần có một quy trình phát triển riêng cho nó. Giới thiệu Quy mô của các ứng dụng trên nền web ngày càng được mở rộng. Sự mở rộng về quy mô của các ứng dụng trên nền web tất yếu sẽ kéo theo sự gia tăng về độ phức tạp của các ứng dụng loại này. tạo mới.com Người hướng dẫn: PGS. 3. Điều đó đã đặt ra không ít khó khăn cho các nhà phát triển. CDA là thành phần sử dụng và biên tập những thông tin để cập nhật cho trang web. 1. Xây dựng CMS Phần này phân tích và đặc tả yêu cầu cho hệ quản trị nội dung .KỸ NGHỆ WEB VÀ ỨNG DỤNG TRONG XÂY DỰNG CMS CHO TRANG TIN TỨC Nguyễn Khắc Hiệp MSV: 04020134 Email: inlydplasma@gmail. nội dung thường bị chi phối rất nhiều bởi tính thNm mỹ. Vì những ứng dụng trên nền web. Kỹ nghệ web Phần này tập trung vào tìm những đặc trưng của các hệ thống và ứng dụng trên nền web và quy trình kỹ nghệ web.28 - . Sự gia tăng về quy mô và độ phức tạp của các ứng dụng đồng nghĩa với độ rủi ro ngày càng cao. . điều này thích hợp với những hoạt động phát triển sẽ được hoạch định trong quá trình kỹ nghệ web trong đó đội phát triển sẽ bao gồm những kỹ thuật viên công nghệ và những người thiết kế mỹ thuật. và các tiêu chí để lựa chọn một CMS. hình.TS Nguyễn Ngọc Bình 1. sửa đổi. Vậy làm thế nào để tránh và giảm thiểu các rủi ro ấy? Câu trả lời là cần có một quy trình phát triển chặt chẽ và được kiểm định nghiêm ngặt. loại bỏ các thành phần nội dung trong trang web một cách dễ dàng. Trong khóa luận này tôi tập trung vào nghiên cứu quy trình kỹ nghệ trên web và ứng dụng để xây dựng CMS cho một trang tin tức. Phần này giới thiệu về các đặc trưng. quá trình phát triển của CMS trên thế giới.

Perry.com/forum [11]http://en. Tài liệu tham khảo [1] Roger S. quản lý phản hồi về trang web. PHP là một ngôn ngữ lập trình server-side miễn phí được phát triển theo chuNn mã nguồn mở chạy được trong cả hai môi trường Linux và Windows.Các chức năng chính của CMS: Quản lý nội dung bao gồm: quản lý chuyên mục. quản lý quảng cáo.. Teach Yourself Ajax in 10 Minutes 2006. [4] N guyễn Văn Vỵ.com. Quản lý thành viên: quản lý danh sách các quản trị viên. Xây dựng ứng dụng Web bằng PHP & MySQL 2005. Trong phạm vi của luận văn.D.wikipedia. Kỹ nghệ web tuy vẫn còn là một lĩnh vực tương đối mới nhưng nó được xây dựng trên nền tảng của kỹ nghệ phần mềm truyền thống nên đã có sự phát triển . [8] Phạm Hữu Khang. Kết luận Trong quá trình tìm hiểu về quá trình kỹ nghệ web.quản lý tin tức. [9] http://www. Quản lý hệ thống: quản lý cơ sở dữ liệu. quản lý phân quyền. Bài giảng môn học Kỹ nghệ Phần mềm 2007.29 - . Là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu miễn phí được phát triển theo chuNn mã nguồn mở có thể chạy được trong cả hai môi trường Linux và Windows. quản lý thống kê. chúng tôi đã xây dựng thành công CMS cho trang tin tức tuy chưa thật hoàn thiện nhưng về cơ bản nó đã đáp ứng được các nhu cầu của một trang tin tức. Ph. Ajax ( Asychronous Javascript and XML – Javascript và XML không đồng bộ) là tập hợp của nhiều công nghệ phát triển web được sử dụng để tạo ra các ứng dụng web tương tác. quản lý tin ảnh. quản lý sự kiện. quản lý logfile.org. [10]http://www. Giáo trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin 2004.e-consultancy. 6. rất nhanh chóng và đạt được không ít thành tựu. Giáo trình kỹ nghệ phần mềm 2006. Quản lý đối thoại: quản lý bạn đọc viết. Bài giảng môn học Lập trình trên nền Web 2007. [3] N guyễn Văn Vỵ – N guyễn Việt Hà. [2] N guyễn N gọc Bình. quản lý thời tiết. quản lý Header & Footer. quản lý tỷ giá. 5. PHP và MySQL các đặc điểm và các tính năng vượt trội của các công nghệ này.cmsreview. quản lý thông tin các nhân. [6] Bruce W. Software Engineering A PRACTITION ER’S th APPROACH – 5 . Ajax Hacks 2006. Công nghệ sử dụng Phần này trình bày về các công nghệ sử dụng xây dựng CMS cho trang tin tức: công nghệ Ajax. [5] Phil Ballard.Pressman. chúng tôi nhận thấy tầm quan trọng của quá trình kỹ nghệ web. [7] N guyễn N am Hải.

nhược điểm của hai mô hình hệ thống: mô hình tập trung và mô hình phân tán. nâng cao chất lượng sản phNm.S. • Thuật toán Merge: Tích hợp hai hay nhiều file mã nguồn. b. Đào Kiến Quốc Check out: Lấy ra một thực thể cấu hình từ nơi lưu trữ vào trong một thư viện được kiểm soát • Check in: Cập nhật lại một thực thể cấu hình vào nơi lưu trữ sau khi check out. c. tiết kiệm chi phí. quản lý cấu hình tốt sẽ mang lại những lợi ích rất lớn cho nhà phát triển như: tiết kiệm thời gian. tài liệu người dùng… được nhóm lại và gán cho một tên duy nhất. theo dõi các thay đổi của một hệ thống phần mềm và các phiên bản khác nhau của phần mềm đó. Khái niệm Quản lý phiên bản kết hợp các quy trình và các công cụ để quản lý các phiên bản khác nhau của các đối tượng cấu hình được tạo ra trong quá trình phát triển phần mềm. d. Giới thiệu Ngày nay. Quản lý phiên bản chú trọng vào quản lý mã nguồn. Vì vậy. Quản lý cấu hình giúp cho đội phát triển kiểm soát. nên còn được gọi là quản lý mã nguồn. nâng cao chất lượng sản phNm…Quản lý cấu hình phần mềm là một tiến trình rất quan trọng trong các dự án lớn. • Thực thể cấu hình: Một sản phNm công việc trung gian. hai loại mô hình này đều có • . Tuy nhiên. Khái niệm Quản lý cấu hình phần mềm là tiến trình kiểm soát. Các tiến trình trong quản lý cấu hình • Định danh đối tượng • Quản lý thay đổi • Quản lý phiên bản • Kiểm định cấu hình Trong đó. Tống quan về quản lý cấu hình phần mềm a.QUẢN LÝ CẤU HÌNH PHẦN MỀM Sinh viên: Nguyễn Thị Hoa Mã số SV: 04020142 Email: lilytrang05@gmail. thiết kế. Hai loại mô hình này đã xây dựng nên nhiều hệ thống quản lý phiên bản hoạt động khá hiệu quả. thông qua việc cho phép các thành viên trong dự án có thể cập nhật đồng thời. 3. Các khái niệm cơ bản • Cấu hình cơ sở (Baseline): Là một tập hợp các yêu cầu. • Thuật toán Diff: So sánh hai hay nhiều file mã nguồn. quản lý phiên bản là một khâu rất quan trọng trong quản lý cấu hình. theo dõi các thay đổi của một hệ thống phần mềm và các phiên bản khác nhau của phần mềm đó b. Quản lý cấu hình mang lại nhiều lợi ích: tiết kiệm được thời gian và chi phí. và giúp quản lý tốt các phiên bản. Khi nào phải quản lý cấu hình Quản lý cấu hình là một hoạt động xuyên suốt trong quá trình phát triển phần mềm.30 - . một thành phần hoặc một sản phNm được đặt dưới sự quản lý cấu hình. Người hướng dẫn: Th.com 1. e. chia sẻ mã nguồn. c. Thuật toán trong quản lý phiên bản Quản lý mã nguồn bao gồm hai vấn đề chính: Quản lý các thay đổi giữa hai hay nhiều mã nguồn và tích hợp hai hay nhiều mã nguồn. nền công nghiệp phần mềm ngày càng phát triển và việc quản lý cấu hình phần mềm giữ một vai trò rất quan trọng trong phát triển phần mềm. Phân tích và so sánh ưu. Có hai mô hình hệ thống quản lý phiên bản chính: hệ thống quản lý phiên bản tập trung và hệ thống quản lý phiên bản phân tán. Lợi ích của quản lý cấu hình Quản lý cấu hình tốt sẽ giải quyết được hàng loạt các khó khăn trong các dự án. Quản lý phiên bản phần mềm a. mã nguồn. 2.

so sánh ưu nhược điểm của chúng.wikipedia. Do thời gian có hạn và thiếu kinh nghiệm nên khóa luận không thể tránh khỏi nhiều thiếu sót. Hướng phát triển : • Hoàn thiện chương trình • Mở rộng thêm chức năng test tự động các file mã nguồn sau khi được tích hợp. Fressman.nhược điểm chung là: chưa có công cụ hỗ trợ biên dịch và chạy các tích hợp của hai hay nhiều mã nguồn sau khi nó được thay đổi. Tài liệu tham khảo [1] RogerS.versioncontrolblog.org/wiki/Distributed_Ver sion_Control_System [5] http://en. Dựa trên những nghiên cứu này. Continuos Integration: Improving Software Quality and Reducing Risk.org/wiki/Continuous_Int egration . tôi đã nghiên cứu một cách tổng quát về quản lý cấu hình phần mềm và nghiên cứu chi tiết về quản lý phiên bản phần mềm. từ đó đưa ra giải pháp xây dựng một loại mô hình mới – mô hình tích hợp. Steve Matyas. 6. Đưa ra giải pháp: Xây dựng một hệ thống quản lý phiên bản mới: Tích hợp công cụ build tự động với hệ thống quản lý phiên bản. Andrew Glover. Phân tích và giải pháp • Tổng quan về hệ thống mới • Một số chức năng hướng tới trong hệ thống mới b.Software Engineering A Practitioner’s Approach [2] Paul Duvall. Do vậy. Phân tích thiết kế hệ thống mới 5. thành phần sau khi đã được tích hợp và người phát triển đã tạo ra những thay đổi đó phải được thông báo kết quả. rất mong được sự góp ý của các thầy cô và toàn thể các bạn. 4.com [4] http://en. Khóa luận đã đưa ra những phân tích thiết kế chi tiết cho hệ thống này. d. khóa luận đã tìm hiểu hai mô hình quản lý phiên bản chính: mô hình tập trung và mô hình phân tán.31 - .wikipedia. [3] http://www. cần phải có một tiến trình build tự động các chương trình. Kết luận Trong khuôn khổ của khóa luận này. Nội dung và kết quả nghiên cứu a.

BOTTOM để nhận dạng. từ và có thể bị nghiêng một góc nào đó.com 1. và các từ thành các ký tự. Lê Anh Cường Trong khóa luận này chúng tôi đã trình bày những lý thuyết cơ bản về phân đoạn ảnh. sử dụng trong phân đoạn ảnh cho nhận dạng. nghiên cứu của các nhà khoa học. và tách ký tự sẽ lần lượt chia ảnh văn bản scan thành các dòng. các từ. Do ảnh văn bản thu được qua máy scanner nghiên cứu và so sánh một số kỹ thuật phổ biến thường có nhiễu và chất lượng ảnh là không cao. một số phương pháp thường gặp. các thực nghiệm về phân đoạn ảnh và thực nghiệm của hệ thống nhận dạng văn bản[1]. phân loại thư tín. từ đó áp dụng vào bài toán nhận dạng văn bản tiếng Việt. 3. Do tầm quan trọng đó của việc phân đoạn ảnh.4%. 2. xây dựng bộ dữ liệu test chuNn. chia các dòng thành các từ.3% khi không dùng HMM[6][7] và N Gram[8][9]. các thuật toán áp dụng để tạo ảnh nhị phân. Ở đây chúng tôi đề xuất phương pháp tách dòng dựa vào thành phân liên thông. Giai đoạn . việc tách dòng thành các từ được thực hiện dựa vào biểu đồ tần suất xuất hiện khoảng trắng[4]. Nhận dạng văn bản được áp dụng trong quá trình tự động hoá các công việc văn phòng như nhập liệu. Chương này sẽ lần lượt trình bày những khái niệm về ảnh nhị phân[5]. Hệ nhận dạng văn bản có độ chính xác là 90. tách từ và tách ký tự. là 93. nội dung chính của khóa luận này đề cập tới các lý thuyết cơ bản về phân đoạn ảnh. Để nhận dạng một từ chúng tôi ghép thử các vị trí cắt lại để nhận dạng và lưu lại danh sách các ứng viên có độ chắc chắn cao nhất.73GHz x 2 bộ nhớ 2GB RAM. Kết quả thực nghiệm thu được trên văn bản chữ in là rất khả quan.NGHIÊN CỨU PHÂN ĐOẠN ẢNH CHO NHẬN DẠNG VĂN BẢN Nguyễn Đức Huy MSSV: 0420169 Email: huynd2412@gmail. tách từ. Kết luận và hướng nghiên cứu sau này Cán bộ Hướng dẫn: TS. những công việc đòi hỏi nhiều thời gian của con người. tách dòng. Phân đoạn ảnh có một vai trò hết sức quan trọng trong hệ thống nhận dạng. Giới thiệu Nhận dạng văn bản[10] là bài toán xuất hiện cách đây khá lâu và vẫn luôn thu hút được nhiều sự quan tâm. nếu việc đoạn ảnh thực hiện không chính xác thì các công đoạn nhận dạng về sau không thể chính xác được. Kiến thức cơ sở cho phân đoạn ảnh Quá trình phân đoạn ảnh làm việc hoàn toàn trên ảnh nhị phân. tách từ có độ chính xác lần lượt là 99. các thành phần liên thông. 5.2% khi sử dụng HMM và N Gram. xác định biểu đồ histogram và xác định các thành phần liên thông trong một ảnh nhị phân[11]. tách từ và tách ký tự. biểu đồ histogram[2]. máy tính Laptop tốc độ 1. lưu trữ văn bản. và các ký tự để chuyển sang cho bộ nhận dạng xử lý. tiền xử ảnh có nhiệm vụ khử nhiễu. sách báo. Với mỗi ký tự chúng đôi đưa ra giải pháp tách ký tự thành ba phần TOP. 4. Kế tiếp sẽ sử dụng HMM và N-Gram để lựa chọn ứng viên tốt nhất. và làm giảm đi độ chính xác của toàn hệ thống. Phân đoạn ảnh là công đoạn đầu tiên của một hệ thống nhận dạng văn bản nói chung. Phân đoạn ảnh cho nhận dạng văn bản Phân đoạn ảnh gồm có bốn giai đoạn chính đó là tiền xử lý ảnh. Nguyễn Việt Hà TS. …. sử dụng biểu đồ histogram và thành phần liên thông để tách dòng. BODY. nhiệm vụ chính ở đây là từ một ảnh văn bản đầu vào phải tách văn bản đó ra được thành các dòng.32 - . tăng cường chất lượng ảnh và xác định góc nghiêng văn bản[2][3]. Các cài đặt thực nghiệm được thử nghiệm trên hệ điều hành Windows XP SP2. sử dụng kết hợp phương pháp sử dụng thành phần liên thông và biểu đồ histogram để tách ký tự. Các thao tác tách dòng. Các giai đoạn tách dòng.2% và 99. Thực nghiệm Ở đây chúng tôi tiến hành các thực nghiệm xây dựng cơ sở dữ liệu.

Springer.htm. Để nâng cao chất lượng trong quá trình phân đoạn ảnh nhằm tăng chất lượng tổng thể của hệ thống nhận dạng. [7] Olivier Cappé. IDMEC/IST Technical University of Lisbon William K. Orlando. Tài liệu tham khảo [1] N gô Tiến Đạt. Le. Proc. Computing Research Laboratory Memorandum (1994) MCCS-94-273. Inference in Hidden Markov Models. và bottom để nhận dạng. Line and Word Matching in Old Documents. Ramos. Trong tương lai chúng tôi sẽ tiếp tục nghiên cứu và phát triển để nâng cao chất lượng hệ thống cả về độ chính xác và tốc độ. 1993 Vol. BODY. J. Christopher D.uk/rbf/HIPR2 /connect. 251-262. [8] [9] [2] [3] [4] [5] [6] . 2005.đó áp dụng vào bài toán nhận dạng chữ in tiếng Việt.org/wiki/Optical_cha racter_recognition#References http://homepages. H. ISBN 0-38740264-0. A. Tobias Rydén. pp.33 - . FL April 14-16. X. ISBN 0-262-13360-1.ed. Image classification by a two dimensional [10] [11] hidden Markov model. Pattern Recognition. M Ramalho. 1325-1344.Mô hình tích hợp cho nhận dạng văn bản tiếng Việt. D. khóa luận tốt nghiệp đại học. Le. October 1994. V. Weschler. Đối với khó khăn khi cắt ký tự làm ba phần sẽ giải quyết theo hướng xác định các vị trí cắt có thể và tiến hành giống với quá trình tách từ. Kết quả thu được là rất khả quan.ac. SPIE Symposium on Aerospace and Remote Sensing.inf. Thoma. 2008. 1961. chúng tôi đã đề xuất phương pháp tách dòng dựa vào thành phần liên thông. Qua đó mở rộng nghiên cứu và thực nghiệm trên các văn bản chữ viết tay tiếng Việt. Hinrich Schütze. http://en. 48(2):517-33. Ted Dunning. Li. pp. M. Digital Image Processing. N umber 10. Marcolino. Volume 27. A. Manning. N ajmi. Statistical Identification of Language.Caldas Pinto. G.wikipedia. J. D. G. đối với mỗi ký tự sẽ chia ra làm ba phần TOP. Foundations of Statistical Natural Language Processing. Visual Information Processing II. MIT Press: 1999. R. Eric Moulines. Gray. Trường Đại học Công nghệ. IEEE Transactions on Signal Processing. Thoma. Document Skew Angle Detection Algorithm.Pratt. Automated Page Orientation and Skew Angle Detection for Binary Document Images. X. February 2000. John Wiley & Sons 2001.

. Đối với lĩnh vực du lịch. Sử dụng internet.PORTAL MẠNG TRỢ GIÚP VIỆT NAM – VIETNAMF1 Nguyễn Duy Hưng MSV: 0420186 Email: htcorp68@gmail. đặc biệt trong sự phát triển của các dịch vụ cung cấp trên internet. Cơ sở lý thuyết • Cổng thông tin điện tử: Cổng thông tin điện tử (Portal) là một khái niệm chỉ các hệ thống website có một số chức năng bao gồm: khả năng cá nhân hóa. chúng ta thực hiện được nhiều công việc nhanh hơn và chi phí thấp hơn nhiều so với cách thức truyền thống. khả năng quản trị nội dung. khả năng xuất thông tin theo nhiều định dạng. Cán bộ hướng dẫn: Ths. con người trên khắp thế giới đã liên kết với nhau hơn. khả năng mở rộng chức năng.Bằng internet. nhu cầu cập nhật. khả năng đăng nhập một lần. khả năng hỗ trợ nhiều môi trường hiển thị. Giới thiệu Ngày nay việc ứng dụng công nghệ thông tin đã trở thành một phần tất yếu của cuộc sống.com I.Nguyễn Cảnh Hoàng Khóa luận nghiên cứu cách thức xây dựng một cổng thông tin điện tử (portal) dựa trên những kết quả nghiên cứu về sản phẩm Joomla! Khóa luận đã giải quyết bài toán cụ thể là xây dựng portal mạng thông tin trợ giúp Việt Nam – vietnamf1 sử dụng mã nguồn mở joomla. khả năng tích hợp nhiều loại thông tin.34 - . bỏ qua mọi rào cản về khoảng cách địa lý để đi đến một xu thế mới – xu thế toàn cầu hóa. việc quảng bá và giới thiệu đến bạn bè thế giới một hình ảnh Việt Nam hòa bình và tươi đẹp thông qua mạng internet đóng một vai trò rất quan trọng. Nếu tận dụng tốt chúng ta sẽ mất rất ít chi phí mà hiệu quả lại vô cùng to lớn. Việc phát triển các ứng dụng sử dụng công nghệ portal là việc phát triển các chức năng tùy biến có thể gắn vào khung portal để trở thành một ứng dụng đa chức năng hoàn chỉnh. bình chọn cho Vịnh Hạ Long trở thành kỳ quan thiên nhiên thế giới là một ví dụ điển hình cho một phương thức quảng bá hữu hiệu thông qua moi trường mạng. Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin. Có rất nhiều portal khác nhau nhưng đều có chung một kiến trúc. II. tìm kiếm thông tin qua mạng ngày càng nâng cao. do đó portal đã dần trở thành một chuẩn. tùy biến giao diện và hỗ trợ đa ngôn ngữ.

org [2] Diễn đàn Joomla Việt Nam: www.com and Andy Wallace. ĐH Quốc gia Hà Nội. trình soạn thảo WYSIWYG cho việc soạn thảo nội dung…Với các tính năng này.0. thời tiết. Hy vọng khóa luận sẽ giúp cho mọi người có một giải pháp tốt trong việc tìm kiếm thông tin về đất nước Việt Nam và các doanh nghiệp về du lịch có thể tìm được một giải pháp phát triển mã nguồn mở trong quá trình kinh doanh của mình. Kết quả xây dựng và triển khai Trong quá trình làm khóa luận tôi đạt được những kết quả sau: . III. pháp luật. tôi đã trình bày cách thức xây dựng ứng dụng mạng thông tin trợ giúp sử dụng giải pháp cổng thông tin điện tử. hệ thống các component. cho phép người sử dụng có thể dễ dàng xuất bản các nội dung của họ lên internet hoặc intranet. Slide UML. Tài liệu tham khảo: [1] Trang chính Joomla: www. cuộc sống con người Việt Nam.11”.org/forum [3] Nguyễn Văn Vỵ “Giáo trình Phân tích thiết kế hệ thống thông tin” NXB Nông nghiệp – 2003.Đưa ra khái niệm Cổng thông tin điện tử và các khái niệm IV. Steve White – websdezined. đất nước. đa ngôn ngữ. Bài toán - - liên quan từ các nghiên cứu của nhiều tác giả trong và ngoài nước. module dễ dàng được mở rộng.joomla. việc sử dụng Joomla để tạo ra một ứng dụng portal là hoàn toàn khả thi. văn hóa. Joomla có đa tính năng: quản lý cơ sở dữ liệu. Bất kỳ ai khi cần các thông tin như lịch sử. Trong phạm vi khóa luận. hệ thống xuất bản nội dung. Khóa luận giải quyết bài toán cụ thể là xây dựng một mạng thông tin Việt Nam trợ giúp cho tất cả mọi người trong nước cũng như quốc tế. du lịch… đều có thể tìm kiếm tại website. [5] Bộ môn công nghệ phần mềm ĐH Công nghệ. [4] “Joomla! User Manual for V1.35 - .• Giới thiệu Joomla! Joomla! Là một hệ quản trị nội dung mã nguồn mở (CMS). được viết bằng ngôn ngữ PHP và kết nối tới cơ sở dữ liệu My SQL.joomlaviet. Đưa ra được cách thức để triển khai các chức năng trên nền tảng mã nguồn mở Joomla Xây dựng được một portal vietnamf1 hoàn chỉnh bao gồm nhiều thành phần: Kết luận V. template. .

developing a refactoring-aware merging tool requires a team of skilled programmers working for months. Since the semantics of the program are taken into account. some of them are unnecessary and should be automatically resolved. However. Introduction Today. the algorithm uses an operation-based approach and treats refactoring operations effectively. Approach and Implementation The refactoring-aware merging method proposed in this thesis uses a semantics-based merging technique. First. • Evaluating the shortcomings of current textbased SCM systems. • In both cases. Motivation The primary weaknesses of current textbased version control systems in the presence of refactoring operations can be summarized as follows: • When they detect merge conflicts.36 - . which had an estimated number of 2. • Proposing an algorithm to solve existing problems of merging programs that have refactor actions. M. However. . Its extensible framework allows us to create custom tools and contribute new functionality. that is the development environment not only performs refactorings but records them as well. 2. this approach requires that previous refactorings are accessible at the time of merging. it produces automatic merges with the least compile and run-time errors.3 million users worldwide in 2006 [4]. Eclipse is a powerful software development platform. 3.Sc. • When they do not detect merge conflicts. Future implementation of the algorithm as a plug-in to the Eclipse Platform is also discussed. • Planning future steps to implement a refactoring-aware merging tool as an extension plug-in to Eclipse. therefore. Since refactorings are frequent. between releases of four APIs2 (Eclipse. This thesis proposes an algorithm for software merging with less conlicts and better code evolution while preserving the correctness of the program. they cause changes to many parts of the system and result in merge conflicts. the overall goal of this thesis to propose such a solution. existing text-based version control systems do not handle refactorings well. 4. Contributions This thesis contributions: makes the following Supervisor: Dao Kien Quoc. there are still potential errors of the program after merging. Nevertheless. the results of this research make software development more productive and reliable. Developers use version control systems to cooperate and share their work. While refactorings are necessary for software maintenance. It is not feasible within the scope of this graduation thesis. For the ideas to have practical applications. they fail to keep the history of program entities when methods or classes are moved from one place to another. about 81% to 97% of the changes were refactorings. team development is common in software projects. Unlike traditional text-based version control systems. I plan to implement them as a plug-in to the Eclipse environment. Mortgage. Struts. the proposed algorithm will choose an intelligent way to either merge them automatically or notify potential program errors. Since refactorings take place frequently. This technique is named operation-based [3]. Second. According to Tammo Freese [2]. and log4j). I include a chapter to outline the next best steps to implement my proposed algorithm. depending on these refactoring operations and other normal code edits.REFACTORING-AWARE VERSION CONTROL Nguyen Viet Hung Student No: 04020188 1. It is. it is of great importance that the above drawbacks of current text-based SCM systems be studied and resolved.

I am con_dent that such a useful plug-in will have a signi_cant impact on the productivity of Eclipse team projects. but with more developers working in parallel). I intend to analyze concurrent development in some small Eclipse applications (such as the one described in [1]. Conclusions and Future Work After explaining the refactoring-aware merging algorithm. In First Workshop on Refactoring Tools (WRT'07). To evaluate the correctness and performance of the plug-in tool. [4] Karen Lilla. Future work will realize the planned implementation of the plug-in and evaluate to what extent it makes software easier to develop and maintain. Refactoring-aware version control. 2007. Since Eclipse has a large customer base. NY. 2006. pages 953 . Users' feedbacks will then be used to accommodate the future growth of the plugin through software re_nement and additional analysis.com/software/swnews/swne ws. Germany.48. TU Berlin. Kashif Manzoor. and Tien N. Bene_ting from the powerful extensibility of Eclipse. ACM.nsf/n/sdsd6t7kyd?OpenDocument&site=Soft ware.5.Refactoringaware configuration management for objectoriented programs. Operation-based merging of development histories. http://www01. In ICSE '07: Proceedings of the 29th International Conference on Software Engineering.956. 6. [3] Tammo Freese. DC.37 - . July 2007. References [1] Danny Dig. Washington. [2] Tammo Freese.ibm. Ralph Johnson. New York. Nguyen. IEEE Computer Society. An alternative way to examine whether users are more productive with my plug-in than without is to provide it as a free release on the Internet and open for comments. USA. pages 427{436. . USA. the plug-in also serves as the starting point for further extensions and improvements. the thesis also presented a prototype to show how it can be integrated reasonably into a popular development environment like Eclipse. In ICSE '06: Pro-ceedings of the 28th International Conference on Software Engineering. pages 47 . IBM unveils new offerings for the open source community. September 2006.

38 - . In the transformation. Java Card virtual machine. 4. and the checker itself should run fast and have a small memory footprint to be suitable for cards. directed tree (RDT). they can cause memory overflows when they are executed.com 1. We tested this tool on Sun's applets and our samples. Unnikrishnan et al. In a similar vein. We reuse their type inference in [17] to compute an upper bound of heap cost of Java Card applets. we obtain a lineartime algorithm that takes the bytecode stream of a method of Java Card applets as input and returns a heap bound function of method arguments as output. we build a control flow graph (CFG) of the input bytecode stream. Java Card applets. 18]. and the simplified component language (SCL) that we based on to develop our algorithm. By optimizing these steps. [18] propose a model analysis for inferring maximum size of live heap space of programs written in garbage-collected languages. we create a directed edge from the former to the latter. It is therefore necessary for a smart card to have a program to check the maximum heap memory of new applications that are going to be installed on the card.FINDING HEAP BOUNDS OF JAVA CARD APPLETS Phạm Tuấn Hưng MSSV: 0420192 Email: hungpt43@gmail. They show that our tool not only return an upper bound of heap memory but also can find the least upper bounds of heap cost in many cases. 10. 6. Background This chapter briefly introduces smart cards. According to Rankl and Cox [15]. we make a heap-preserving transformation from the CFG into a rooted. 2. Trương Anh Hoàng . The obtaned results are good. Since applets can come from third parties.4 GHz with 1GB of RAM. Hofmann and Jost [10] point out a method to count the memory used for object allocation and deallocation in Java-like Supervisors: Dr. and then compared the bounds found by our tool with the actual heap bounds of the programs. To validate our ideas. we remove join nodes and collapse cycles in the CFG without changing heap cost. 3. 5. we transform the RDT into a syntax tree (also called parse tree [1]) of the SCL. we have implemented and tested our tool on several sample applications. If two instructions can be adjacently executed. Trương Ninh Thuận Dr. We then point out a linear-time algorithm to compute the maximum heap units of Java Card applets. The input data of this tool is an applet and the output is the maximum heap space that its main method uses. Java Card virtual machine is the virtual machine used for the smart card environment. Approach First. 8. Then. The experiments were executed on an Intel P4 2. and this may result in lost of data in smart cards and even destruction of the cards. Related works The most relevant works to ours seem to be [3. The nodes of the CFG are instructions. Experimental results We have implemented a prototype tool that compute the heap bounds of Java Card applets using our proposed algorithm. The approach presented here improves the one introduced in our previous work [14] to find an algorithm for computing heap bounds of Java Card applets. Our method transforms bytecodes of Java Card applets into equivalent programs that already have a type system for finding the sharp upper bounds of resource use. The applications run on smart cards are called applets. 9. Introduction Java Card is a technology that allows programmers to develop applets that can run on smart cards with very limited memory and processing power. Finally. The SCL is a simplified version of the abstract component language in the approach by Truong and Bezem [17] which already has a type system that can infer the maximum number of simultaneously active instances of a well-type program. we define a smart card as a card that contains a microprocessor.

In RIVF’08. methods of Java Card applets. March 2008. Classic Edition. v3. Application We have presented an approach to compute Programming Interface. [6] Wei-Ngan Chin.0.[5] Zhiqun Chen.0. David analysis. memory consumption by an algorithm that finds [7] Thomas H. Prentice Hall. Java Card Technology for Smart Cards: Architecture and Programmer’s Guide. it is difficult to apply them to the context of Java Card environment where source code is not available. [2] Elvira Albert. Memory usage verification for OO programs. Stoller. 2005. time to run. and Damiano Zanardini. 2003. August 2006. In proceedings of ISMM’07. Techniques. [16] Wolfgang Rankl and Wolfgang Effing.0. Aho.39 - . it based amortised heap-space analysis (for an is unsuitable for Java Card applets. 3rd edition. Giambiagi and Schneider [8] analyze 2005. Germán Puebla. Heap space analysis for java and Yanhong A. The linear-time algorithm. Static space cost relations generated at compile-time prediction of heap space usage for first-order to infer heap bound of an input Java bytecode functional programs. all potential loops and (mutually) recursive Ronald L. we Specification. Leiserson. Smart Card Handbook. 2nd Edition. March 2008. Computing heap space cost of Java Card applets. The experiments show that [13] Sun Microsystems. Virtual Machine complexity. Since these techniques are performed at source-level. Therefore. Shengchao Qin. Ravi using and programming smart cards. Compilers: Wiley & Sons. In proceedings of Finding resource bounds in the presence of explicit deallocation. It thus needs more optimizations to [8] Pablo Giambiagi and Gerardo Schneider. Principles. object-oriented language). the complexity of this one MIT Press. be actually fit into smart cards. we plan to compute stack memory bounds and extend our approach to and Ninh-Thuan Truong. Classic have implemented a prototype tool and tested it Edition. September 2001. Cormen. verify resources in games of cell phones. [3] that relies on heap [9] Martin Hofmann and Steffen Jost. the technique takes long POPL’03. Certified Machine. and Miguel 2005. Liu. [17] Hoang Truong and Marc Bezem. Bibliography Smart Card Applications: Design models for [1] Alfred V. Thomas Jensen. Scott D. and Tools (2nd Edition). on several samples. 2005. Charles E. languages by extending the ideas of the static prediction in [9]. Java Card Platform. Rivest. John Sethi and Jeffrey D. McGraw-Hill. small memory footprint to execute. Cost analysis of java bytecode. is still high. Typeinterpretation based size analysis. Virtual Machine our tool not only runs fast but also requires Specification. Memory Usage Analysis. Java Card Platform. In FM’05. Java Card Platform. 6. Card applet in linear time and low space [12] Sun Microsystems. Anh-Hoang Truong. Gomez-Zamalloa. v3. and Martin Rinard. Puri Arenas. Samir Genaim. In contrast to our Introduction to Algorithms. 2003. Unlike ours. For future works. In proceedings of ESOP 2006. In proceedings of VMCAI 2003 [19] Bill Venners. [15] Wolfgang Rankl and Kenneth Cox. Lam. Ullman. In proceedings of CLEI’05. [3] Elvira Albert. In SAS. Conclusion and Future Works [11] Sun Microsystems. 2000. Inside the Java Virtual Pichardie. In proceedings of program. an upper bound of heap consumption of a Java v3. Samir Genaim. and Gerardo Schneider. especially for the abstract[10] Martin Hofmann and Steffen Jost. Huu Hai Nguyen. Memory consumption analysis of java smart The most closely related work to our cards. John Wiley Addison Wesley. Optimized live heap bound bytecode. In proceedings of ICTAC ESOP 2007. March 2008. . and Clifford Stein. & Sons. To put the theory into practice. 2007. [14] Tuan-Hung Pham. [4] David Cachera. 2007. 2008. approach is Albert et al. 2000. Monica S. Connected Edition. [18] Leena Unnikrishnan.

có rất nhiều công nghệ mới ra đời cũng với sự phát triển của Internet. người sử dụng không bao giờ nhìn thấy một cửa sổ trắng và biểu tượng đồng hồ cát . Tiếp theo ta tìm hiểu về JSON. Cơ sở lý thuyết a. sửa đổi bộ nhớ. Và từ đó đưa ra giải pháp hợp lý cho bài toán “Hiển thị thông tin chứng khoán trực tuyến sử dụng công nghệ Ajax”. với ứng dụng truyền thống.net Ajax cũng cũng cấp một nền tảng cho phép có thể tương tác với webservice một cách dễ dàng từ máy khách. nó chỉ nạp những thông tin được thay đổi. Thư viện Asp. Thư viện hỗ trợ cả mô hình lập trình phát triển tập chung phía máy khách và mô hình tập trung phía chủ. Lê Hồng Hải (Bộ môn Hệ Thống Thông Tin) 1. Đóng một vai trò then chốt trong giai đoạn phát triển thứ hai của web là tổ hợp công nghệ Ajax (Asynchronous JavaScript and XML). trong một website ảnh. Microsoft cũng phát triển một thư viện Asp. xuống máy khách. Những công nghệ mới này góp phần tạo nên sự ra đời của web 2.giữa máy khách và máy chủ. Ajax đã giúp giải quyết được vấn đề tương tác người dùng của các ứng dụng web. Điều này giống như việc tăng thêm một lớp giữa cho ứng dụng để giảm quá trình "đi lại" của thông tin và giảm thời gian đáp ứng.0. Nội dung khóa luận này sẽ tìm hiểu về Ajax. Ví dụ. còn giữ nguyên các phần khác. Vì sao lại sử dụng AJAX Thông thường. một loại định dạng trao đổi dữ liệu thường được sử dụng để truyền các dữ liệu phức tạp. tác động của người sử dụng lên website ví dụ như nhấn vào một phím trên form và gửi một yêu cầu HTTP tới máy chủ. cách thức làm việc của Ajax. khi duyệt một trang hỗ trợ AJAX. Trong khóa luận đã trình bày thêm các ví dụ cụ thể và kèm theo các hình ảnh trực quan.Hiển thị thông tin chứng khoán trực tuyến sử dụng công nghệ AJAX Vũ Tiến Hưng MSV: 04020196 Ngày sinh: 28/02/1986 Email: hunter. sau đó gửi lại một trang HTML mới hoàn chỉnh tới máy khách. Thực tế hiện nay Tốc độ thay đổi thông tin trên sàn giao dịch chứng khoán là rất nhanh. kiểm tra sự hợp lệ của thông tin.dấu hiệu cho thấy máy chủ đang thực hiện nhiệm vụ. DHTML chỉ thay thế đoạn tiêu đề và phần vừa chỉnh sửa. Còn khi áp dụng AJAX. sự kết hợp giữa Ajax và Webservice. bởi khi server đang thực hiện vai trò của nó thì người dùng sẽ làm gì? Tất nhiên là chờ đợi.40 - . phương pháp này nghe có vẻ hợp lý nhưng cũng khá bất tiện và mất thời gian. 3. Công nghệ Ajax và thư viện phát triển Dựa trên nền tảng Ajax. Mở đầu Trong những năm gần đây. ví dụ như các đối tượng. do vậy tạo nên các giao dịch trơn tru. b. nhanh chóng. tính toán. Máy chủ thực hiện một số khâu xử lý như lấy lại dữ liệu. Vì thế.coltech@gmail. 2. Bài toán a. toàn bộ trang chứa các ảnh sẽ phải mở lại từ đầu nếu có một thay đổi nào đó trên trang. Các nhà đầu tư không phải lúc nào cũng có thể thường trực trên các sàn giao dịch. các chuyên gia phát triển giới thiệu hình thức trung gian cơ chế xử lý AJAX . Thay vì tải lại toàn bộ một trang.net Ajax cho người lập trình có thể lập trình dễ dàng hơn.com Cán bộ hướng dẫn : Ths. Chính vì vậy hiện tại các . các đặc điểm. Về mặt kỹ thuật. Để khắc phục hạn chế trên.

Learning JavaScript. các trang web về hiển thị bảng chứng khoán điện tử thường sử dụng cách tải toàn bộ trang web (refesh) theo một thời gian nhất định về cách này chưa thực sự tối ưu. David Barkol. ASP. Website còn cung cấp một số chức năng hỗ trợ ngừơi dùng trong việc theo dõi thị trường như có thể sắp xếp các chứng khoán theo các lựa chọn khác nhau ví dụ như theo khối lựơng giao dich. Cung cấp cho người xem khả năng tùy chọn các chứng khoán mà ngừoi xem quan tâm. Bên cạnh đó. Tuy nhiên hiện nay. Kết luận. xu hứơng phát triển Khóa luận đã giới thiệu về công nghệ Ajax và ứng dụng công nghệ Ajax trong việc giải quyết bài toán “Hiển thị thông tin chứng khóan trực tuyến ”. Một số hướng phát triển tiếp theo của luận văn: • Phát triển web tổng hợp.com. Phát triển thêm module hỗ trợ người dùng tối đa trong việc tùy biến giao diện hơn nữa. Luận văn sẽ sử dụng công nghệ Ajax để giải quyết các hạn chế còn tồn tại của bài tóan này. and Rama Vavilala . Zakas. . • Tài liệu tham khảo [1] [2] [3] Shelley Powers.... [4] Atlas: Ajax kiểu Microsoft http://pcworld.công ty chứng khoán có hỗ trợ các nhà đầu tư hình thức đặt lệnh giao bán từ xa chủ yếu là qua điện thoại. cung cấp cho người dùng chức năng hiển thị biểu đồ thay đổi của chứng khoán giúp người xem có thể theo dõi tốt hơn. Đây là thời điểm cần đến các website cập nhật thông tin nhanh chóng và chính xác. và hiển thị nhanh tỷ giá vàng. hay số lượng khớp lệnh ….41 - . Giải pháp Qua thực trạng hiện nay về vấn đề “hiển thị thông tin chứng khoán trực tuyến”. ngoại tệ của các ngân hàng sử dụng công nghệ Ajax và Webservice. giao diện chưa hỗ trợ nhiều cho người xem. (NXB: O'Reilly) Alessandro Gallo. Các trang web này cũng mới chỉ dừng lại ở chỗ hiển thị thông tin mà chưa có các chức năng hỗ trợ người xem như sắp xếp. nếu sử dụng công nghệ web thông thường thì khó có thể đáp ứng được nhu cầu cập nhật thông tin thay đổi một cách nhanh chóng.. • Phát triển thêm module vẽ biểu đồ cho phép người dùng theo dõi tốt hơn và trực quan hơn. Professional Javascript for web deverlopers b.NET AJAX in Action Nicholas C. Các nhà đầu tư lúc này có thể ở bất cứ nơi đâu cập nhật thông tin qua mạng internet và ra các quyết định bán ra hay mua vào.vn/ 4.

họ còn gặp khó khăn nhiều hơn vì thêm một rào cản ngôn ngữ.42 - . về địa lý. Tuy nhiên. ngành du lịch nước ta ngày càng phát triển. Không chỉ có du khách nước ngoài mà nhu cầu du lịch của du khách trong nước tới những vùng miền. về tập quán… là những rào cản để họ có thể được tìm được khách sạn. và nâng cao chất lượng phục vụ. Thực tế là hiện nay. mua sắm… Du khách luôn rất quan tâm đến điều này và mong muốn tìm được cho mình nơi dừng chân nghỉ ngơi thuận tiện về nhiều mặt. lượng du khách du lịch tại Việt Nam tăng dần qua từng năm. Mỗi du khách đều có những nhu cầu. thanh toán….0 Sinh viên : Đoàn Trọng Khôi Lớp K49 CNPM Giáo viên hướng dẫn : Thạc sỹ Nguyễn Nam Hải Tóm tắt khóa luận Hiện nay. để tìm được một chỗ nghỉ như ý khi du lịch tại Việt N am là một điều không phải dễ dàng đối với khách hàng. Một phần không thể thiếu của mỗi chuyến đi là dịch vụ khách sạn.Xây dựng giải pháp cho hiệp hội Khách sạn Việt Nam trên nền tảng web 2. Hiện tại. các danh lam thắng cảnh của nước ta cũng ngày một lớn. Đối với khách hàng trong nước thì khó khăn về sự khác biệt vùng miền. vui chơi. những khách sạn nhỏ hơn thì chưa đủ điều kiện để tham gia do hiệp hội này hướng đến khách hàng ở trên khắp thế giới. ít nhiều chưa biết đến nó và khó khăn khi tiếp cận với dịch vụ mà hiệp hội cung cấp. thói quen khác nhau và để đáp ứng được phần lớn những du khách ấy là điều không hề dễ dàng Làm thế nào để thu hút khách du lịch trong và ngoài nước đến với các thắng cảnh rất phong phú ở Việt Nam là điều mà các nhà lãnh đạo và quản lý rất quan tâm. thuận tiện cho việc đi lại. các khách sạn lớn trong nước đã tham gia vào một số hiệp hội khách sạn với quy mô lớn và chuyên nghiệp như hotel club. nhằm đưa đến cho khách hàng sự thuận tiện khi đặt phòng. vì thế du khách trong nước. . nhà nghỉ và các dịch vụ liên quan như Nm thực. dịch vụ… Còn đối với du khách nước ngoài. nhà nghỉ giá cả hợp lý.

Web 2.0 cho phép người dùng đưa nội dung lên và chia sẻ với những người dùng khác một cách dễ dàng với những giao diện phong phú. Luận văn của em thiết kế một giải pháp là một website cho hiệp hội khách sạn Việt N am. cải thiện hiệu năng hệ thống. cho phép du khách tìm được khách sạn như ý. Website sẽ thiết kế theo định hướng web 2. với mong muốn góp phần xây dựng hình ảnh đẹp của Việt N am trong con mắt du khách nước ngoài. cần xây dựng một giải pháp để thực hiện những mục tiêu trên Web 2.Để nâng cao chất lượng dịch vụ.0 dựa trên nền tảng công nghệ ajax đang phát triển mạnh mẽ và hứa hẹn sẽ là định hướng phát triển ứng dụng. N goài ra. Giải pháp này sẽ giúp các khách sạn trong nước giải quyết được những vấn đề trên. chỉ cần họ kết nối internet.43 - . tạo ra môi trường trao đổi thông tin hữu ích và dễ dàng . website này còn cho phép người dùng chia sẻ thông tin đa dạng với những người dùng khác. để các khách sạn. dịch vụ web chủ đạo trong tương lai. giảm thời gian chờ đợi. nhằm phục vụ tốt hơn các du khách trong nước và du khách nước ngoài khi du lịch tại Việt N am. nhà nghỉ trung bình và nhỏ có cơ hội giới thiệu mình đến du khách. hỗ trợ họ chủ động đặt phòng.0 với sữ hỗ trợ của công nghệ ajax nhằm mang lại cho người dùng một giao diện thân thiện.

com     GV hướng dẫn: TS. Phương pháp dựa theo cú pháp. xem Hình 1. hướng của nét bút và những đường lồi. Giai đoạn đầu là giai đoạn huấn luyện hay còn gọi là giai đoạn học. giao và khoảng cách. Moments. đưa ra một phương pháp trích chọn đặc trưng hiệu quả đối với tiếng Việt. Tiếp đó. Sau đó. Biến đổi Gabor.44 - . Biến đổi Wavelets. Phân loại bài toán Ở mức khái quát nhất. số lượng giao điểm tự cắt trong kí tự. tỉ lệ giữa chiều rộng và chiều cao. o Những thuộc tính hình học và topo: Dựa nét bút. o Những thuộc tính theo xác suất: Nó gồm các phương pháp theo vùng. 1. Những kỹ thuật huấn luyện và nhận dạng: Các kỹ thuật nhận dạng chữ viết tay thường được chia làm ba phương pháp: Phương pháp dựa theo thống kê. Giới thiệu tổng quan về nhận dạng chữ viết tay Trong phần này tôi tóm tắt những nội dung bao quát nhất trong trong nhận dạng chữ viết. Cuối cùng. nhận dạng chữ viết tay được chia làm hai loại: nhận dạng chữ viết tay trực tuyến và gián tuyến. bình luận và đánh giá theo các hướng tiếp cận này. có rất nhiều phương pháp trích chọn đặc trưng được sử dụng trong nhận dạng chữ viết tay tiếng Việt. nhiệm vụ của giai đoạn này là đưa ra mô hình học cho giai đoạn nhận dạng. b. nơi đặc trưng.. giới thiệu các phương pháp học được sử dụng trong nhận dạng theo hướng tiếp cận lựa chọn đặc trưng trên. sẽ giới thiều một phương pháp trích chọn đặc trưng sử dụng biển đổi Cosine   . Các phương pháp trích chọn đặc trưng Hiện nay. Biến đổi Walsh-Hadamard. Biến đổi Hough. giai đoạn sử dụng các kết quả của giải đoạn huấn luyện để nhận dạng chữ viết tay. Hình 1 Sơ đồ một hình nhận dạng chữ viết tay c. d. Phương pháp trích chọn đặc trưng Phần này. Chúng được chia thành các loại sau: o Sự biến đổi toàn cục và những thuộc tính khai triển thành chuỗi: Biến đổi Fourier. Khai triển Karhunen-Loeve Expansion. Mô hình tổng quát của nhận dạng chữ viết tay Để nhận dạng chữ viết tay cần trải quả hai giai đoạn. chữ viết tay trực tuyến biết thêm thông tin về các nét bút và thứ tự các điểm trong mỗi nét bút. là những kết quả. Phương pháp dựa theo học máy 2. phải trái. Đây là một bài toán đầy ít nghĩa vì đa số thông tin trao đổi của con người với con người bằng chữ viết. Biến đổi Rapid. sự mã hóa theo 8 và 4 hướng cơ bản. Biến đổi DCT. Ngoài biết thông tin về các điểm ảnh như chữ viết tay gián tuyến. Nó bao gồm các nội dụng cơ bản sau: a. Số lượng đường cong mở về trên dưới.CÁC PHƯƠNG PHÁP NHẬN DẠNG CHỮ VIẾT TAY TIẾNG VIỆT TRỰC TUYẾN Sinh viên: Nguyễn Duy Khương Mã số: 04020219 Email: khuongND@gmail. Trong khóa luận này. tôi tóm tắt lại một số hướng tiếp cận trong quá trình nhận dạng chữ viết tay.. Bùi Thế Duy Nhận dạng chữ viết tay là một bài toán khó trong số các bài toán nhận dạng.

Tầng ba giúp nhận biết các thanh điệu xuất hiện cùng các nguyên âm.00 Hình 2 Hệ thống nhận dạng chữ viết tay tiếng Việt 5. Ahmed. Kết quả thực nghiệm và thảo luận Dựa vào đặc thù của ngôn ngữ tiếng Việt. máy vector hỗ trợ.50 >82. và những tính chất của phương pháp trích chọn đặc trưng. .00 Dấu Chưa >83.z (không tính dấu và mũ). . 1997. Morgan Kaufmann Publishers.45 - . and K. Mitchell. C-23(1). Robert E. January 1974 [2] J. Tôi sử dụng thiết kế hệ thống nhận dạng chữ viết tay tiếng Việt gồm có ba tầng chính: . IEEE Trans.00 >95.rời rạc. Peter Nordin. Nó bao gồm các phương pháp: Mạng nơ ron.Tầng thứ hai dùng cho việc nhận biết các mũ trên kí tự. Nó biến đổi một dãy số tuần hoàn về hàm xấp xỉ gồm tổng các hàm Cosine cơ bản. Hebert. chương trình tiến hóa 4. 1998   . Francone. Bảng tóm tắt kết quả: Phương pháp Chữ cái Dấu mũ GP Chưa Chưa NN 84. Tài liệu tham khảo: [1] N. In Proceedings of the 14th International Conference on Pattern Recognition. Parizeau. Machine Learning. F. hay xấp xỉ một dãy số bằng một tập các hàm Cosine tuần hoàn hay còn là phổ của chúng..Tầng thứ nhất giúp phân biệt các kí tự chính giống như bảng chữ cái tiếng Anh a. and N. biến đổi DCT của nó là dữ liệu đầu vào của hệ thống . cùng kỹ thuật học máy hiệu quả để nhận dạng chữ viết tay tiếng Việt bước đầu có những kết quả nhất định. Kết luận: Trên đây. tôi đã trình một số phương pháp trong phân lớp nhằm nhận dạng chữ viết tay tiếng Việt. McGraw-Hill. A new fuzzy geometric representation for online isolated character recognition.01 >92.00 SVM 93. Discrete cosine transform. Với mỗi kí tự. Natarajan. Các phương pháp học máy để nhận dạng chữ viết tay tiếng Việt Phần này. Ghazzali. 1998 [4] Tom M. Computational Intelligence. 3. giới thiệu một số phương pháp học máy được sử dụng trong thực nghiệm để nhận dạng chữ viết tay tiếng Việt trực tuyến. Genetic Programming An Introduction. Duc Truong Pham. 2007 Springer [6] Wolfgang Banzhaf. Biến đổi này loại bỏ nhiễu và các biến đổi tuyến tính. Computers. Rao. M. Frank D. Keller. Đồng thời nó có sự tập trưng năng lượng cao vào một ít các hệ số nên nó là phương pháp tốt cho nhận dạng chữ viết tay trực tuyến. R. Tôi đã đưa ra phương pháp trích chọn đặc trưng tốt. Các đặc trưng chọn được sẽ xấp xỉ các nét bút. [5] Diego Andina. T.

Môi trường phát triển đồ họa 3D trên thiết bị di động Thiết bị di động thường được chia ra thành hai loại là thiết bị hỗ trợ hệ điều hành mobile mở và thiết bị hỗ trợ hệ điều hành mobile đóng. Mô hình này tạo ra không gian làm việc cho phép trình diễn tất cả các đối tượng dữ liệu. đôi khi được gọi là giao diện người dùng multi-scale. Truy cập trực tiếp các API của 2. Điều này đã thúc đNy sự phát triển của kiểu giao diện mới. Hai API chính dành cho phát triển ứng dụng đồ họa 3D trên PC là OpenGL và DirectX đều có các phiên bản cải tiến dành cho hệ thống nhúng. những năm gần đây. menus. Để đơn giản hóa quá trình phát triển các ứng dụng đồ họa 3D trên các thiết bị di động với màn hình kích thước nhỏ. nhờ đó lập trình viên không cần phải quan tâm đến quá trình xử lý ở mức thấp với các câu lệnh OpenGL ES. pointes) đã biến máy tính trở thành công cụ hữu ích tiện lợi cho những người dùng thông thường. đã khắc phục được những hạn chế của kiểu giao diện truyền thống. Là một bước kế tiếp từ giao diện máy tính truyền thống. Tầm nhìn của người dùng có thể thay đổi ở cả vị trí và quy mô thông qua hiệu ứng panning (trải ra theo các hướng) và zooming (phóng to thu nhỏ). Phiên bản cải tiến của OpenGL được gọi là OpenGL ES hiện được hỗ trợ bởi một số thiết bị cầm tay có hệ điều hành mobile mở. Giao diện ZUI tạo nên môi trường làm việc có khả năng tùy biến cao hơn và có tính động hơn. Phát triển ứng dụng đồ họa 3D thường được thực thi dựa trên các nền tảng đồ họa 3D. Với cấu trúc khung cảnh cùng với các chức năng như xử lý trước hiển thị. Giao diện ZUI Khoảng ba mươi năm trở lại đây giao diện người dùng WIMP (windows. ZUI sử dụng khái niệm mặt phẳng hai chiều vô hạn để trình diễn không gian làm việc của người dùng. khóa luận nghiên cứu xây dựng một hệ thống đồ họa 3D hỗ trợ một cách tự động giao diện ZUI sử dụng công nghệ OpenGL ES. Hệ thống được xây dựng sẽ cung cấp giao diện lập trình đồ họa ở mức cao hơn. xử lý các mức chi tiết.46 - . những ứng dụng dựa trên kiểu giao diện này ngày cảng trở nên lớn . hơn. Vũ Quang Dũng ThS.XÂY DỰNG HỆ THỐNG ĐỒ HỌA 3D HỖ TRỢ GIAO DIỆN ZUI DỰA TRÊN OPENGL ES Nguyễn Văn Lâm MSV: 04020229 Email: lamnv86@yahoo. khác biệt so với trên PC. icons. Vì thế phát triển các ứng dụng đồ họa trên các thiết bị di động có nhiều khó khăn.com Cán bộ hướng dẫn: ThS. lập trình viên có thể xây dựng nhanh các ứng dụng đồ họa 3D phức tạp như phim hoạt hình hay các ứng dụng game. xử lý hình ảnh được cung cấp bởi hệ thống. giao diện ZUI (zoomable user interface). Giới thiệu Các thiết bị di động thường có cấu hình thấp và màn hình kích thước nhỏ. khó kiểm soát hơn. 3. lập trình viên tương tác với các đối tượng C++ được quản lý bởi một cấu trúc phân cấp. Khi sử dụng hệ thống. Tuy nhiên. Trần Thị Mai Thương 1.

com/tutorials/opengles/ . Jon Meyer: Toolkit Design for Interactive Structured Graphics. Mỗi hướng thiết kế có những ưu điểm và nhược điểm riêng. N goài ra các kiểu đối tượng được hỗ trợ bởi hệ thống vẫn còn ít và còn khá đơn giản. Tuy nhiên đối với các hệ thống có màn hình cảm ứng. Các lớp. Hệ thống cũng chưa cài đặt được chức năng xử lý tăng giảm độ phân giải đối với các mô hình mạng lưới.Bederson. phương thức và thuộc tính tiêu biểu sẽ được trình bày. Ralph Johnson. Đối với hệ thống hỗ trợ giao diện ZUI thì người dùng có thể điều khiển không gian thông tin để lựa chọn thành phần nào được trình diễn và phạm vi trình diễn bằng cách thực hiện các thao tác zooming và panning. Sử dụng hệ thống này người dùng có thể dễ dàng dựng nên khung cảnh 3D với nhiều thành phần khác nhau mà không cần phải quan tâm đến những xử lý đồ họa ở mức thấp với các câu lệnh OpenGL ES. Khung cảnh 3D bao gồm các đối tượng hình học cơ [5] Khronos Group: OpenGL ES Specification. N hư vậy hệ thống cần xây dựng được một cấu trúc dữ liệu để quản lý các đối tượng cũng như thực hiện những xử lý cần thiết để đáp ứng các sự kiện zooming và panning. [4] Erich Gamma. hệ thống mới chỉ xử lý được sự kiện nhấn bút để thực hiện phóng to khung cảnh và thay đổi góc nhìn. 6. người dùng cũng có thể tự định nghĩa các lớp mới để biểu diễn các kiểu đối tượng mới bằng cách kế thừa từ những lớp đã có sẵn của hệ thống. Thiết kế hệ thống đồ họa Các hệ thống đồ họa có cấu trúc thường được thiết kế theo hai hướng là hướng polylithic và hướng monolithic. [2] Benjamin B. Đối với các thiết bị có bàn phím.com/red/ [7] http://www.47 - . phương pháp xử lý tối ưu hóa quá trình hiển thị và phương pháp xử lý tăng giảm độ phân giải khi phóng to thu nhỏ đối tượng. 4. hình ảnh và nguồn sáng. Tài liệu tham khảo [1] Thorsten Büring: Zoomable User Interface on Small Screens. giải pháp cài đặt camera để tạo hiệu ứng zooming và panning. Richard Helm. 5. Bên cạnh những kết quả đã đạt được hệ thống còn tồn tại một số hạn chế. [6] http://glprogramming. N goài ra với thiết kế có tính mở. hình hộp chữ nhật). bản(như hình cầu. John Vlissides: Design Patterns Elements of Reusable Object-Oriented Software. một hệ thống tối ưu thường kết hợp hài hòa hai hướng thiết kế trên. hệ thống đã cung cấp khá đầy đủ giao diện ZUI. Cài đặt hệ thống Phần này trình bày chi tiết mô hình cài đặt của hệ thống. Khác biệt chính giữa hai hướng thiết kế này là cách thức để gắn kết và thêm vào các thành phần mới. Jesse Grosjean.0.OpenGL ES là cần thiết đối với các ứng dụng có yêu cầu về tối ưu hóa tốc độ. [3] Mikael Gustavsson: 3D Game Engine Design for Mobile Phones with OpenGL ES 2. Thiết kế tương tác cho giao diện ZUI bao gồm thiết kế tương tác với bàn phím và thiết kế tương tác với bút đối với màn hình cảm ứng. Phần này sẽ trình bày phương pháp biểu diễn các đối tượng và quản lý các đối tượng trong một cấu trúc phân cấp.zeuscmd. Kết luận Khóa luận đã xây dựng được một khung cảnh 3D hỗ trợ giao diện ZUI một cách tự động.

Các công việc chính bao gồm: cập nhật đầu mục công việc. 5. thiết kế hướng đối tượng sử dụng công cụ Rational Rose và ngôn ngữ UML để phân tích. Quản lý thông tin người dùng hệ thống.TS Nguyễn Văn Vỵ 1. Đây là một công nghệ mới rất hiệu quả hỗ trợ rất tốt cho quá trình phân tích và thiết kế. 3. Cài đặt thử nghiệm Lựa chọn công nghệ thiết kế ứng dụng Môi trường cài đặt: Hệ thống được cài đặt trên nền web theo mô hình client/server.1 Quản lý công văn Quản lý các thông tin về công văn. Cơ sở dữ liệu: MySQL. thiết kế và xây dựng hệ thống ứng dụng có kết quả. nhân viên. Để tổ chức và theo dõi điều hành một công việc thực hiện qua nhiều người. 3.HỆ QUẢN LÝ GIAO VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ WORKFLOW VÀ CÔNG NGHỆ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG Doãn Đình Lương MSV: 04020240 Email: doanluong@gmail. Từ nhu cầu thực tiễn đó. tôi đã xây dựng hệ thống quản lý giao việc nhằm hỗ trợ cho công tác quản lý giao việc được khoa học và dễ dàng hơn. Các công việc chính bao gồm: cập nhật người dùng và phân quyền sử dụng các chức năng của hệ thống. phân công việc. thiết kế hướng đối tượng sử dụng công cụ Rational Rose và ngôn ngữ UML.2 Quản lý công việc Quản lý các thông tin về công việc. Các công việc chính bao gồm: xem và cập nhật thông tin liên quan. 4.com Cán bộ hướng dẫn: PGS.3 Quản trị người dùng . Trong khoá luận này.4 Quản trị bản gốc Quản lý mượn và trả tài liệu (công văn). 2.48 - . nhiều cấp. 3. 3. Giới thiệu Hoạt động giao việc và điều hành xử lý công việc là một hoạt động chủ đạo trong hầu hết các tổ chức. trên nhiều giai đoạn thời gian khác nhau gặp rất nhiều khó khăn. Hệ thống được xây dựng đã đáp ứng được hầu hết các yêu cầu đặt ra của đề tài và đã chạy thử nghiệm trên một số dữ liệu. Hướng phát triển tiếp theo của hệ thống trong tương lai: Hoàn thiện các chức năng đã có. doanh nghiệp. Nghiên cứu và áp dụng khung làm việc cho phép lập lịch giải quyết công việc. Cơ sở lý thuyết Hệ thống được xây dựng theo phương pháp phân tích. cập nhật chỉ đạo giải quyết công việc và giải quyết công việc. tôi đã thực hiện được những công việc sau: Vận dụng phương pháp phân tích. Ngôn ngữ sử dụng: Ngôn ngữ PHP. Tổ chức Hệ quản lý giao việc Hệ thống thực hiện những chức năng chính sau: 3. phòng ban. Kết luận Khoá luận đã trình bày về Hệ quản lý giao việc ứng dụng workflow và công nghệ hướng đối tượng.

rational. Các trang web [7] htttp://www. [4] Trương Ninh Thuận (2007). [6] Nguyễn Văn Vỵ (2004). Hà Nội. Nhà xuất bản Thống kê.uml. Bài giảng môn Lập trình trên nền Web. Tài liệu tham khảo Tài liệu Tiếng Việt [1] Đặng Văn Đức (2002). giải quyết công việc thông qua mô hình đồ hoạ. Hà Nội.org/ [8] htttp://www.49 - . Nhà xuất bản Giáo Dục. Phân tích thiết kế hướng đối tượng bằng UML. Xây dựng ứng dụng web bằng PHP & MySQL. [3] Phạm Hữu Khang (2005).com/uml Bộ công cụ [9] IBM Rational Rose Enterprise Edition – Rational Suite Enterprise for Windows 2005. Nhà xuất bản Phương Đông. Bài giảng và Slide môn Ngôn ngữ mô hình hoá UML. Bài giảng Phân tích thiết kế phần mềm theo hướng đối tượng.Nghiên cứu phát triển chức năng tạo và tổ chức. Phân tích thiết kế các hệ thống thông tin hiện đại hướng cấu trúc và hướng đối tượng. [2] Nguyễn Nam Hải (2007). [10] Bộ soạn thảo PHP – Dreamweaver8. . [5] Nguyễn Văn Vỵ (2002).

như Google Earth. mức độ chi tiết không cao. thì công thức được áp dụng là: S ( x. từ trên vệ tinh. thì vấn đề tìm ra sự tương ứng giữa các ảnh gần nhau và trùng một phần lên nhau cũng phải được xử lý. như phép tỉ lệ. xử lý các ảnh này sao cho bản đồ tổng thể mô phỏng một cách chính xác nhất. y )} Sλ ( x. có thể nhìn thấy vùng đất của các quốc gia. Các ảnh mặc dù khi ghép một cách đơn giản dựa vào độ dịch chuyển thì tỉ lệ độ Cán bộ hướng dẫn: ThS. Những bức ảnh dùng trong tạo bản đồ thường được chụp bởi các thiết bị chuyên dụng như vệ tinh. Sau đó các ảnh được ghép với nhau dựa trên sự ước lượng căn chỉnh. là các đối tượng này bất biến đổi với một số phép biến đổi. Yahoo Maps… Trong ứng dụng như Google Maps. đặt trên máy bay. Ở một phần trùng. dãn giữa các đối tượng ở gần vùng trùng nhau không giống nhau. bạn có thể xem xét địa hình dưới mặt đất ở nhiều mức độ. 2.NGHIÊN CỨU VỀ XỬ LÝ ẢNH TRONG XÂY DỰNG BẢN ĐỒ Vũ Thị Lý MSSV: 04020244 Email: v_ly_cn@yahoo. ảnh thu được khá chi tiết. các ảnh phải được thực hiện quy đổi về các mô hình hình học đồng nhất. nhưng càng ra xa điểm trung tâm của ảnh thì tỉ lệ các đối tượng không khớp càng tăng cao. hoặc dựa vào các mô tả bất biến [6].y) với bước sóng λ. Để thực hiện ghép các đối tượng ảnh [3] một cách tự động. Giới thiệu Ngày nay. không bị ảnh hưởng của việc đổ bóng của đối tượng. quốc gia nào đó … Để xây dựng một bản đồ nào đó. Do đó. y ) = Gabor{log Eλλ ( x. Để nâng cao chất lượng ảnh thì quá trình xử lý còn phải thực hiện thêm các một số kĩ thuật thực hiện vi chỉnh đối với ảnh thu được. dùng trong địa phương. Luận văn sẽ tâp trung vào vấn đề xử lý ảnh để tạo bản đồ dựa trên tập các ảnh thu được do hệ thu nhận scanner đặt trên máy bay trực thăng. hay đi vào mức độ chi tiết hơn. y )} S λλ ( x. Đối với hệ thống thu nhận kiểu này. Phát hiện các đặc trưng Đặc trưng được chọn trong bài toán này là các vùng. y )} Trong đó hàm E là hàm đo mật độ năng lượng tại điểm ảnh (x. nhưng sai số ảnh hưởng khá rõ nét tới ảnh thu được. kết cấu [1]. như tạo bản đồ trong nông nghiệp. hệ thống thu nhận ảnh trong trường hợp này thường dùng scanner. tương ứng với các đối tượng. TS. Ưu điểm của việc chọn đặc trưng là vùng.com 1. tách các đối tượng là sự kết hợp của màu sắc. Để thực hiện phân vùng. các ảnh chụp có thể được bỏ qua các sai số nhỏ. Google Maps.50 - . Sau khi quá trình ghép ảnh thực hiện xong. ^ ^ ^ . robot … với các số đo và sự điều chỉnh tinh xảo. y ) = Gabor{log E λ ( x. Các ảnh được chụp ở các lần chụp gần nhau có các phần. một giai đoạn làm mờ các cạnh ghép được thực hiện để loại bỏ vết nối giữa các ảnh. phép quay. Nguyễn Việt Hà. Nguyễn Hoài Sơn. y ) = Gabor{log E ( x. vùng chung nhau. có thể nhìn thấy bản đồ đường phố tại một thành phố. thông qua mô hình chuyển động biến đổi hình học. Đơn vị đo để phân cụm. 3. hoặc từng quốc gia thì yêu cầu về mức độ chi tiết cao hơn. Quá trình tìm sự tương ứng giữa các ảnh dùng phương pháp dựa vào các đặc trưng . Tổng quan quá trình xử lý ảnh Quá trình xử lý tạo bản đồ bao gồm các thao tác phức tạp hơn. Nhưng đối với ứng dụng cần sự chi tiết. Do đó. các ứng dụng phải xây dựng bản đồ lớn dựa vào các bức ảnh chụp chi tiết hơn. tỉ lệ giữa hai đối tượng giống nhau. Với hệ thống thu nhận ảnh từ vệ tinh. Bài toán tạo bản đồ a. có rất nhiều ứng dụng bản đồ số đem lại nhiều lợi ích và tiện dụng cho người dùng.

“Image Registration methods: a survey”. No 1. Hàm ánh xạ giữa các điểm điều khiển tương ứng của hai ảnh được dùng để xác định để ước lượng sự căn chỉnh [4].euclideanspace. tôi đã lựa chọn. Jan Flusser. “A tutorial on Principal Components Analysis”. Cuối cùng là quá trình ghép ảnh và xử lý chung đối với ảnh thu được. và dựa vào đơn vị đo kết hợp giữa màu sắc-kết cấu. Các ảnh được xác định để ánh xạ vào mặt này. 2004. Technical Report MSR-TR-97-23. John Vince. là việc áp dụng thuật toán K-means để phân vùng. Microsoft Research. gọi là các điểm điều khiển. màu sắc.2005 Lindsay I Smith. thời gian tính toán. nên một số kết quả không đạt được như mong muốn.Thuật toán được sử dụng để phân cụm là thuật toán K-means [8]. Mathematics for Computer Graphics. thì sẽ lưu lại vị trí trọng tâm của các vùng đó. page 9771000. 2. tính vị trí tọa độ của camera tại mỗi điểm chụp ảnh. Jan-Mark Geusebroek. Signal Processing 85. Richard Szeliski. mô phỏng một số kĩ thuật cơ bản của việc biến đổi các pixel tương ứng về đơn vị đo màu sắc-kết cấu.2003. và phần nào giúp giảm quá trình tính toán. Tìm sự tương ứng giữa các đặc trưng Sau khi các vùng được phát hiện ở trên. và hiệu năng xử lý tốt hơn. Các thông tin này dùng để xem xét độ chính xác của quá trình thu nhận ảnh. “Image Alignment and Stiching: A tutorial”. các điểm pixel được chọn theo trọng số. February. Arnold W. thì nguyên lý phân tích các thành phần [5] được áp dụng để giảm bớt thông tin phải xử lý do quá trình áp dụng lọc Gabor gây ra. 2006. ứng với trung bình lũy thừa bận n với khoảng cách tới viền chung của hai hay nhiều ảnh. http://en. Ghép ảnh vào mặt phẳng Bề mặt tham chiếu để thể hiện tập các đối tượng ảnh ở đây là mặt phẳng. Thuật toán được thực nghiệm trên MATLAB. và vị trí của các điểm góc ứng với mỗi lần chụp. giả định ảnh bao gồm k cụm được phân vùng. c.wikipedia. Kết luận Trong quá trình nghiên cứu nhiều loại tài liệu khác nhau. Tài liệu tham khảo [1] Minh A. 2002. và ước lượng sự căn chỉnh giữa các ảnh tương ứng. Các điểm điều khiển này sẽ được áp dụng mô hình chuyển động. Với các phần trùng nhau. bao gồm phép dịch chuyển. “Color texture measurement and segmentation”. 5. 4. d. http://www. Trong quá trình phát hiện các đặc trưng này. • Cải thiện hiệu năng. giới hạn vùng cần xử lý ở mỗi ảnh. Hoang. Và quá trình cài đặt cần thêm thời gian và đầu tư để đạt được hiệu quả về thời gian. b. bao gồm cả các văn bản tiếng Việt và tiếng Anh và việc nghiên cứu nhiều thuật toán khác nhau. quay và lấy tỉ lệ để tìm sự tương ứng.M. Barbara Zitová. Richard Szeliski .Image and Vision Computing 21.com/maths/g eometry/index. Sau đó ảnh được thực hiện một số biện pháp làm mờ các vết nối giữa các ảnh ở các phần trùng nhau [4]. Kết quả Luận văn đưa ra những giải pháp đề xuất cho quá trình ghép ảnh và các bước cơ bản để hoàn thành quá trình đó. Springer.51 - . Thứ hai. do khối lượng thông tin điểm ảnh xử lý quá lớn.“Panoramic Image Mosaics”. Các cặp điểm điều khiển này sẽ dùng để chuyển các ảnh về mô hình đồng nhất. Computer Graphics and Vision. Phụ lục Phần này nêu ra một số công thức hình học không gian [5. để phân vùng.7].htm. áp dụng để đưa ra được một số các giải pháp và cài đặt thử nghiệm các thuật toán để ghép các ảnh. Heung-Yeung Shum. tối.org/wiki/Segmentatio n_(image_processing) [2] [3] [4] [5] [6] [7] [8] . điều chỉnh độ sáng. • Thực hiện các vi chỉnh với ảnh sau khi được ghép. Microsoft Research. Các công việc cần được nghiên cứu tiếp: • Nhận ra sự tương ứng giữa các cặp ảnh từ một tập ảnh không xác định thứ tự. Vol. Smeulders. page 265-275. Trong quá trình cài đặt.

UIPAB chia thành hai phần: • UIC (User Inteface Componet): Đó là các thành phần giao diện sử dụng. Khi tin hóa các hệ thống. chúng ta cần xây dựng một Framework hỗ trợ Workflow để việc ánh xạ Workflow thực tế vào Workflow của phần mềm trở nên dễ dàng hơn.Bùi Thế Duy Đồng hướng dẫn: TS. phân tích. thiết kế. ta cũng suy nghĩ theo hướng luồng công việc.Lê Sỹ Vinh 2 Hiện nay. Như vậy Workflow là nền tảng cho việc giải quyết công việc trong thực thế. qua đó ta thấy được Workflow là nền tảng của ứng dụng phần mềm. một dự án phần mềm phải trải qua các công đoạn: xác định yêu cầu. chuyển giao. Trong tư duy giải quyết bài toán. chúng ta thực hiện mô hình hóa cách giải quyết của hệ thống thực tế vào trong ứng dụng phần mềm. UIPAB là một Framework mã nguồn mở do Microsoft phát triển nhằm quản lý tiến trình giao diện. Việc làm này chính là đưa luồng công việc vào trong hệ thống phần mềm. Workflow cung cấp một cách trình bày thứ tự thực hiện và quan hệ phụ thuộc giữa các phần công việc đang thực thực thi. và các hoạt động này phải được thực hiện bởi con người hoặc các chức năng hệ thống. mọi công việc trong thực tế đều có quy trình nghiệp vụ để giải quyết công việc. Nhiệm vụ của nó là hiển thị thông tin và lấy thông tin từ người sử dụng để chuyển xuống cho tầng sử lý nghiệp vụ.WORKFLOW NỀN TẢNG CHO CÁC ỨNG DỤNG PHẦN MỀM Thực hiện: Lục Quang Mạnh Mã số sinh viên: 04020247 Email: manhlq@gmail. cài đặt. Các công việc này được biểu diễn thông qua mô hình từ khi bắt đầu cho tới khi kết thúc. các Web Page cho ứng dụng Web. bảo trì.52 - . Thể hiện của UIC đó là các Form trên ứng dụng Desktop. kiểm thử. Như vậy luồng công việc đã chuyển từ thực tế vào trong ứng phần mềm. Để thuận tiện cho việc chuyển các luồng công việc thực tế vào trong ứng dụng. Tổng quan về Workflow và UIPAB Một workflow là tập hợp cá đơn vị cơ bản được gọi là các activities (các hoạt động) được lưu trữ như là mô hình phản ánh một tiến trình thế giới thực. . Ví dụ.com 1 Giới thiệu Người hướng dẫn: TS. Chúng ta chia bài toán thành các bước thực hiện sau đó giải quyết từng bước này.

Từ đây ta có thể kết luận UIPAB là một Framework hỗ trợ Workflow. 2005. [1] Nguyễn Văn Ba. Edwardo Jeziesky.0. Apress.123 tr. Tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế cần khắc phục: • Thông tin mô tả luồng công việc ở file cấu hình không mã hóa do đó dễ bị thay đổi làm mất an toàn cho ứng dụng.696 tr. [2] Naveen Yajaman. Tuy nhiên dữ liệu này có thể phải sử lý nghiệp vụ nào đó rồi mới chuyển cho State. Phát triển hệ thống hướng đối tượng với UML 2. [3] Rockford Lhotka. Như vậy ta thấy được rằng UIPAB và Workflow có sự giống nhau.368 tr. Microsoft 2004. 3 Thiết kế Framework hỗ trợ Workflow 4 Giải pháp là ta đưa dữ liệu qua State. Như vậy có thể biểu diễn mỗi một đơn công việc thực hiện trên một UIC. Do đó cần thiết kế lại bộ phận quản lý cấu hình cho UIPAB lấy thông tin từ CSDL. Nhà xuất bản đại học Quốc Gia Hà nội. Chính vì lý do đó ta phải xây dựng công cụ quản trị Workflow giúp người quản lý có thể trực quan trong việc tạo lập luồng công việc. Mohammad Al-Sabt. Expert VB 2005 Business Object.53 - . Xây dựng công cụ quản trị Workflow Ta thấy thông tin luồng công việc lưu ở trong CSDL rất an toàn. Việc quản lý sự xuất hiện các UIC này tương ứng với luồng công việc sẽ do UIP đảm nhiệm. Workflow có hai phần chính đó là: • Các công việc: Đó là một đơn vị thực hiện giải quyết công việc. • Các hoạt động: Đó là việc ghép nối các công việc để thành luồng công việc. Tuy nhiên muốn thay đổi luồng công việc ta phải thực hiện bằng các lệnh SQL là biện pháp không thể chấp nhận được. Thoughtworks: User Interface Process Application Block Version 2. Second Edition. . Nó thực hiện điều khiển sự xuất hiện của các UIC trong ứng dụng phần mềm. Do đó ta cần bổ xung logicFunction vào trạng thái chuyển và xây dựng cơ chế triệu gọi logicFunction này. 2005. • Khi chuyển trạng thái giữa hai UIC thì phải truyền thông tin cho nhau.0 và C++.• UIP (UI Process Componet): Đó là quy trình xuất hiện các UIC. Blaine Wastell. 5 Tài liệu tham khảo Như trên ta kết luận UIPAB là một Framework hỗ trợ Workflow.

Cán bộ hướng dẫn: PGS. điều chuyển. Một số vấn đề nảy sinh là quản lý danh sách cổ đông sao cho chặt chẽ.Tính cổ tức Khi Hội đồng quản trị ra quyết định tính cổ tức. thiết kế và xây dựng phần mềm. các quá trình chia. Chương 3 phân tích. kịp thời nhằm đNy mạnh hơn nữa quá trình cổ phần hóa tại các doanh nghiệp nhà nước với mục tiêu là đổi mới doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sự dụng vốn của nhà nước tại doanh nghiệp Tuy nhiên. Lập báo cáo. dữ liệu đựơc lưu trữ qua nhiều năm. Cấu trúc của khóa luận N ội dung khóa luận chia làm 3 phần tương ứng với 3 chương. tìm kiếm 2 . - Lập báo cáo Hội đồng quản trị yêu cầu hệ thống lập rất nhiều báo cáo. 3. CỔ TỨC VÀ HỖ TRỢ BẦU CỬ CHO CÔNG TY CỔ PHẦN NAPHACO Trịnh Đức Minh MSSV: 04020252 Email: vua_co_86@yahoo. thêm. Khi một cổ đông của hệ thống muốn sửa đổi. đảm bảo tính minh bạch và khoa học của số liệu trong biên bản bầu cử. Chương 2 khảo sát và tìm hiểu yêu cầu của phần mềm. . thông tin đưa ra không nhất quán và chính xác Đề tài: “ Xây dựng phần mềm hỗ trợ bầu cử và quản lý cổ đông. chính sách thích hợp. quá trình cổ phần hóa cũng đặt ra nhiều thách thức với công việc chuyển từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần đồng nghĩa với việc chuyển đổi hình thức pháp lý và môi trường kinh doanh của doanh nghiệp. chi trả cổ tức thật chính xác. tổng hợp các thông tin một cách nhanh chóng chính xác. tách. Ở nhiều doanh nghiệp việc quản lý chưa khoa học sẽ dẫn đến hiện tượng chồng chéo. Chức năng tính cổ tức được sử dụng các thông tin trong quyết định của hội đồng quản trị như lãi suất và thông tin khác để tính cổ tức cho toàn bộ cổ đông.com 1. Theo dõi danh sách các cổ đông của công ty. bán. Cập nhật thay đổi cổ phiếu Khi cổ đông trong công ty muốn thay đổi số cổ phần của mình trong công ty như mua. phải tiến hành bầu của Hội đồng quản trị theo định kỳ. Giới thiệu Trong những năm qua chính phủ đã đưa ra nhiều cơ chế. N hư báo cáo thông tin cổ đông.54 - .XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ CỔ ĐÔNG.TS Nguyễn Văn Vỵ Chương 1 giới thiệu về công ty cổ phần dược phNm N aphaco và hiện trạng công tác quản lý cổ đông. . xóa hay nói chung là cập nhật các thông tin của mình thì chức năng cập nhật cổ đông thực hiện công việc này.Cập nhật cổ đông Khi công ty có thêm một cổ đông mới thì chức năng cập nhật cổ đông sẽ tạo ra trong cơ sở dữ liệu cổ đông một bản ghi mới gồm các thông tin mà cổ đông đó mới cung cấp. Khi một cổ đổng của công ty bị xóa bỏ thì chứng năng cập nhật cổ đông sẽ làm việc này bằng cách xoa đi bản ghi lưu thông tin của cổ đông này trong cơ sở dữ liệu cổ đông. tặng…Chức năng cập nhật thay đổi cổ phiếu sẽ thực hiện chức năng này. cho. cổ tức cho công ty cổ phần Naphaco” nhằm mục đích: Hỗ trợ cho việc tập hợp số liệu bầu cử một cách nhanh chóng và chính xác. Những chức năng của phần mềm . cổ tức và bầu cử của công ty. dễ dàng truy cập. tăng giảm cổ phần và chi trả cổ tức hàng năm của công ty.

thống kê phiếu đã nhập. Kết quả bầu cử gồm: Kết quả kiểm phiếu ( số phiếu phát ra. thậm chí dùng điện thoại di động để tham gia bầu cử. - . số phiếu chưa nhập đối với từng loại cổ phiếu. Thống kê phiếu đã nhập: Kiểm soát tình hình nhập phiếu bầu. phiếu hợp lệ. Việc bNu cử sẽ được diễn trực tuyến. . số cổ đông ủy quyền đi bầu cử. Bản cài đặt của tôi được đánh giá đúng đầy đủ tất cả các chức năng yêu cầu. tôi sẽ xây dựng hệ thống theo hướng cập nhật thay đổi cổ phiếu trực tuyến. kết quả kiểm phiếu theo % ứng với từng ứng viên trong danh sách phiếu bầu. 4. hội đồng quản trị.số cổ phần và loại cổ phần cổ đông nắm giữ. kết quả bầu cử được sắp xếp giảm dần theo số phiếu nhận được. số phiếu không hợp lệ. thông tin về chi trả cổ tức… . phiếu hợp lệ và không hợp lệ. số phiếu đã nhập. Chức năng thông báo kết quả kinh doanh dùng để thông báo kết quả kinh doanh của công ty.55 - . tổng hợp phiếu bầu và thông báo kết quả bầu cử. số phiếu thu về. Tài liệu tham khảo [1] [2] PGS-TS N guyễn Văn Vỵ. Giáo trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin . Danh sách cổ đông tham gia bầu cử và số cổ phần tương ứng với mỗi cổ đông. mỗi cổ đông có khả năng tự chuyển nhượng cổ phiếu. phiếu bầu ứng với mỗi cổ đông. báo cáo chuyển nhượng cổ phần.Thông báo kết quả kinh doanh Khi kết thúc năm tài chính. dễ sử dụng. số cổ đông đi bầu cử trực tiếp. cổ đông không cần trực tiếp tham gia vào bầu cử. Đầu vào: Danh sách các ứng viên bầu vào vị trí ban kiểm soát. Chức năng hỗ trợ cho các đại hội cổ đông tiến hành công việc bầu cử nhanh chóng và chính xác hơn với các chức năng trợ giúp như in phiếu bầu. Ths Đào Kiến Quốc. Kết luận Trong khóa luận này tôi đã đựơc mô hình nghiệp vụ. mô hình quan hệ dữ liệu và thiết kế dữ liệu vật lý. Giáo trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin. Kết quả kiểm phiếu chi tiết: Hiển thị chi tiết việc cổ đông bầu cho từng ứng cử viên bao nhiêu. Đầu ra : Các báo cáo như kết quả bầu cử. số phiếu hợp lệ.Hỗ trợ bầu cử Hai năm một lần công ty cổ phần dược phNm N am Hà N aphaco tổ chức đại hội cổ đông. như số phiếu đã phát ra.Trong thời gian tới. tạo hiệu quả cao. ngoài ra còn đựơc đánh giá có giao diện đẹp. nhập phiếu đã bầu. mô hình thực thể chức năng. hội đồng quản trị sẽ công bố tình kết quả kinh doanh của công ty trong năm tài chính vừa qua.

2. Phần 2 : Giới thiệu về các hướng tiếp cận xây dựng một hệ thống bầu phiếu điện tử và các mô hình bỏ phiếu tiêu biểu của mỗi loại. Cụ thể . là một biện pháp quản lý hữu hiệu của chính phủ . từ những kết quả thu được. nhằm tập hợp thông tin từ nhân dân trên một diện rộng một cách nhanh chóng về một vấn đề đưa ra. Luận văn cũng trình bày những khía cạnh đặc thù của bài toán đảm bảo an ninh cho công tác bầu cử và các lý thuyết mã hóa được đưa ra để thỏa mãn yêu cầu này. sẽ xây dựng một ứng dụng thử nghiệm về một hệ thống bầu cử điện tử có áp dụng các lý thuyết mã hóa. mục đích tiến hành việc tin học hóa quá trình bầu cử đã được đề ra từ rất lâu .Giới thiệu về bài toán bầu cử: Hiện nay . Một cuộc bầu cử được thực hiện khách quan .TS Nguyễn Ngọc Bình Trong luận văn sẽ đề cập đến các hướng tiếp cận nhằm mục đích xây dựng một hệ thống bỏ phiếu điện tử thay thế cho cách thức bầu cử kiểu cũ. đặc biệt trong giai đoạn 20 năm trở lại đây đã được nghiên cứu và tiến hành thực nghiệm một cách nghiêm túc. Các hệ thống bầu cử điện tử được đưa ra đem lại lợi ích cho nhà quản lý và sự thuận tiện từ phía cử tri. • Những yêu cầu đặt ra đối với việc xây dựng một hệ thống bầu cử điện tử. Chính vì lẽ đó. • Các lý thuyết mã hóa và an toàn thông tin liên quan đến đảm bảo an ninh cho hệ thống. Giáo viên hướng dẫn: PGS. bầu cử là một hoạt động không thể thiếu trong xã hội .ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT MÃ HÓA THÔNG TIN TRONG VIỆC XÂY DỰNG HỆ THỐNG BẦU CỬ ĐIỆN TỬ Sinh viên: Trương Bảo Nam Mã số sinh viên: 04020264 1. Bài toán bầu cử cũng như các bài toán quản lý khác đã và đang là đối tượng nghiên cứu của lý thuyết an toàn và mã hóa thông tin.Với những tính chất đặc thù của mình .56 - . Cuối cùng . vấn đề mà một hệ thống bầu cử đặt ra là cần phải đảm bảo được tính chính xác và an toàn thông tin cho hệ thống khi triển khai. chính xác và tiện lợi đối với các cử tri sẽ góp phần tăng thêm tính dân chủ trong xã hội và góp phần nâng cao vai trò của người dân trong quản lý bộ máy nhà nước. Nội dung Cấu trúc luận văn gồm 3 phần chính: Phần 1 : Nêu các vấn đề liên quan của bài toán bầu cử điện tử: • Giới thiệu và đặc tả về bài toán bầu cử.

[3]N guyễn Văn Vỵ. N hà xuất bản Đại học Quốc gia Hà N ội [2] Menezes . Phần 3: Tiến hành xây dựng và cài đặt thử nghiệm một hệ thống bỏ phiếu qua mạng. Cả ba cách tiếp cận trên nhằm tăng cường tính tin cậy và bảo mật cho hệ thống trong trường hợp bị tấn công và phát hiện các gian lận có thể nảy sinh trong quá trình bầu cử. Đại học Công nghệ. Ta sẽ phân tích dựa trên sơ đồ mã hóa FOO. Lý thuyết mật mã và an toàn thông tin.57 - . • Hướng tiếp cận dựa trên việc xây dựng kênh truyền Nn danh an toàn giữa cử tri và ban quản trị. .. 3. • Hướng tiếp cận dựa trên sơ đồ mã hóa sử dụng chữ kí mù với lá phiếu của cử tri. chúng ta tiến hành phân tích các điểm mạnh cũng như điểm yếu của hệ thống bầu cử đưa ra. Tài liệu tham khảo: [1] Phan Đình Diệu. có thể chia thành 3 hướng tiếp cận chính. N hà xuất bản Đại học Quốc gia Hà N ội [4] Tập bài giảng khoa Hệ thống thông tin. Ta sẽ phân tích một hệ mạng trộn phiếu nhằm cung cấp đặc tính Nn danh cho kênh truyền. Phân tích thiết kế hệ thống thông tin . Sơ đồ đưa ra có áp dụng các lý thuyết mã hóa cơ sở từ mô hình OMFOO99 để chuNn hóa các yêu cầu giao tiếp truyền thông và an ninh của thông điệp trên mạng. Trong mỗi hướng . • Hướng tiếp cận dựa trên việc áp dụng lý thuyết mã hóa đồng cấu và chia sẻ thông tin mật giữa bên quản trị với phía cử tri. Sơ đồ mã hóa đưa ra dựa trên việc sử dụng lý thuyết mã hóa đồng cấu nhằm đảm bảo việc tránh lợi dụng phiếu bầu trong các thực thể hệ thống. Handbook Of Applied Cryptography.

. AOP phân chia trách nhiệm rõ ràng giữa các mô đun riêng lẻ. cho phép đơn thể hóa những vấn đề đan nhau của hệ thống phần mềm” AOP được xây dựng dựa trên các phương pháp lập trình khác như lập trình hướng đối tượng.NGHIÊN CỨU VỀ KIỂM CHỨNG PHẦN MỀM DỰA TRÊN ASPECT Nguyễn Thùy Nhung MSV 0420280 Email: nhungnt. pointcut. OCL định nghĩa 4 loại ràng buộc cơ bản: bất biến (invariant). Với AOP hệ thống dễ dàng được mở rộng. AOP được sử dụng kết hợp với các phương pháp lập trình truyền thống.com 1. làm rõ lợi ích và quy trình thực hiện kiểm chứng phần mềm theo phương pháp “Kiểm chứng phần mềm dựa trên Aspect”.Aspectj được xây dưng trên cơ sở mở rộng ngôn ngữ lập trình java. thiết kế phần mềm với UML (Unified Modeling Language) và OCL (Object Constraint Language). Tăng tính tái sử dụng… Quy trình xây dựng một ứng dụng AOP gồm 3 bước cơ bản: Phân rã bài toán theo khía cạnh . điều kiện sau (post-condition) trên một số ví dụ đơn giản.Cài đặt các mối quan tâm . còn với các mối quan tâm cắt ngang sử dụng phương pháp lập trình hướng khía cạnh. điều kiện sau (post-condition) và guard.. Các Aspect chứa .Tích hợp các khía cạnh. Lập trình hướng khía cạnh và AspectJ Phương pháp lập trình hướng khía cạnh (Aspect Oriented Programming)– viết tắt là AOP Cán bộ hướng dẫn : TS. Phương pháp kiểm chứng phần mềm dựa trên Aspect “Phương pháp kiểm chứng phần mềm dựa trên Aspect” là phương pháp kiểm chứng trong đó công việc kiểm chứng được tách biệt hoàn toàn với việc phát triển mã nguồn. các tổ chức mới nhằm mô đun hóa các mối quan tâm cắt ngang. điều kiện trước (precondition). lập trình hướng thủ tục và có bổ sung thêm các khái niệm. nhất là trong thời điểm hiện nay. khi mà yêu cầu về chất lượng phần mềm ngày càng cao. chúng tôi phân tích. chúng tôi trình bày phương pháp xây dựng Aspect kiểm chứng các ràng buộc OCL cơ bản của chương trình hướng đối tượng và tiến hành cài đặt thử nghiệm các Aspect kiểm chứng ràng buộc bất biến (invariant). thực thi cắt ngang động. ngôn ngữ ràng buộc OCL ra đời nhằm mô tả một cách rõ ràng và chính xác các ràng buộc đối với các đối tượng. AspectJ là ngôn ngữ hướng khía cạnh có khả năng ứng dụng lớn.. Đây là một đề tài mang ý nghĩa thực tiễn. 2. Nội dung của khóa luận trình bày kiến thức cơ bản xung quanh các vấn đề: kiểm chứng phần mềm. Trên cơ sở đó. Trong nội dung chính của khóa luận.it@gmail. thêm vào các thành phần mới hỗ trợ AOP Các khái niệm cơ bản trong AspectJ : thực thi cắt ngang tĩnh. AOP làm tăng tính mô đun hóa của hệ thống. 3. các thuộc tính và phương thức của các lớp trong mô hình UML.. Aspect 4. tức là với các mối quan tâm chính ta có thể cài đặt bằng phương pháp lập trình chính đã chọn (ví dụ như OOP. UML & OCL Ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất UML là ngôn ngữ được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay trong việc thiết kế và đặc tả thiết kế các hệ thống phần mềm. joinpoint.58 - . phương pháp lập trình hướng khía cạnh (AOP) và ứng dụng AOP vào bài toán kiểm chứng.. Nguyễn Việt Hà – được định nghĩa là : “công nghệ mới dùng để phân tích vấn đề trong phát triển phần mềm. dễ dàng cài đặt vào các môi trường phát triển phổ biến như Eclipse.).. Hỗ trợ cho UML. advice. điều kiện trước (precondition). Giới thiệu Khóa luận được thực hiện theo đề tài: Nghiên cứu phương pháp kiểm chứng phần mềm dựa trên Aspect.

.60-81. 2005. OMG. Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội.mã kiểm chứng được xây dựng độc lập với chương trình nguồn. mã kiểm chứng được cài đặt trong các Aspect. các Aspect sẽ có nội dung khác nhau. hứa hẹn khả năng lớn trong việc tự động hóa. điều kiện sau.5 March 2003. Các bước thực hiện: Bước 1: Mã nguồn được được lập trình viên cài đặt theo đúng thiết kế Bước 2: Song song với việc phát triển mã nguồn. điều kiện trước. 2007 Trong đó các aspect kiểm chứng ràng buộc OCL được xây dựng theo 3 bước: Bước 1: Xác định các quy tắc đan Bước 2: Xác định các hành vi đan vào hệ thống Bước 3: Tổng hợp Aspect 5. Object Constraint Language. Addison-Wesley. In Proceeding of the Japan. [4] OMG. Tài liệu tham khảo [1] Nguyễn Thị Thu Trang. Năm 2007. Booch. J. Bước 3: Đan Aspect vào chương trình nguồn để tạo thành hệ thống thống nhất có khả năng tự kiểm chứng Áp dụng “Phương pháp kiểm chứng phần mềm dựa trên Aspect” để kiểm chứng ràng buộc OCL của các chương trình hướng đối tượng. có thể xây dựng mã kiểm chứng độc lập với phát triển mã nguồn. 2nd edition. Truong Ninh Thuan.. Nguyen Viet Ha. Thực nghiệm . [5] Ho Tat Thanh. An approach for verifying invariants of Java objects at runtime. [3] G. của đối tượng Java trong thời gian chạy. Rumbaugh. tr..Vietnam Workshop on Software Engineering IoIT. Ha Noi. The Unified Modeling Language User Guide. and I. sau đó các Aspect này được tự động đan vào chương trình chính để tạo thành hệ thống cuối cùng có khả năng tự kiểm chứng Phương pháp kiểm chứng này có nhiều lợi ích: Theo dõi chặt chẽ chương trình trong thời gian chạy. Mô hình hóa và kiểm chứng Aspect. Tùy theo khía cạnh cần kiểm chứng.59 - . Nguyen Thi Thu Trang. Luận văn thạc sĩ khoa học. Jacopson. sơ đồ các bước kiểm chứng như sau: Sử dụng AspectJ cài đặt Aspect kiểm chứng bất biến. Version 1.

Web Services. Từ thư viện YUI. 3. có ý nghĩa là sự thể hiện một bài hát mới tạo ra từ các phần khác nhau đã tồn tại. XML và DHTML. cho phép từ đó tạo ra các ứng dụng GIS Mashup. Để thể nghiệm. vĩ độ). Cùng với các trang bản đồ. hay nhúng đối tượng JSON do server trả về vào mã JavaScript. Giới thiệu Khóa luận đã nghiên cứu cách xây dựng để cung cấp một giao diện lập trình ứng dụng (API) trên nền Web thể hiện bản đồ. Các widget của các trang Web cho phép cung cấp một API được viết bằng JavaScript. Đối với xây dựng API cho bản đồ sử dụng AJAX.60 - . xử lý sự kiện tốt. Ở chương này.WEB SERVICES VÀ AJAX TRONG BÀI TOÁN MASHUP VỚI BẢN ĐỒ Cán bộ hướng dẫn: TS. JSON . thư viện YUI quản lý sự truyền thông không đồng bộ qua sử dụng đối tượng XMLHttpRequest. Trương Anh Hoàng Nguyễn Trọng Quyền MSV: 0420308 Email: blacknight1005@gmail. Đây là công nghệ phía client nên có thể kết hợp với các server chạy trên các công nghệ khác nhau. được gọi là widget. hay như các giao thức gọi hàm từ xa như XML-RPC. nhận các dịch vụ cơ bản về bản đồ như định vị. phối hợp dữ liệu từ nhiều nguồn tài nguyên về một mối. Widget có các hàm chức năng thích hợp cho phép tạo ra một khung ảnh bản đồ nhúng. Các định dạng dữ liệu này thường là thông tin về dữ liệu kèm theo trường địa chỉ tương ứng. Thêm vào đó. Mà trong đó. tìm đường. KML. một trang Mashup có nghĩa là một ứng dụng web kết hợp. Mashup dựa trên nền tảng kỹ thuật hiện có như JavaScript. là một từ có nguồn gốc trong âm nhạc. Mashup và các công nghệ Web Mashup. dựa trên XML như là GeoRSS. nhất là chiếm vị trí quan trọng trong các ứng dụng GIS Mashup. như là tọa độ địa lý (kinh độ. cho phép ta thể hiện được bản đồ với hiệu ứng đồ họa mạnh. theo công nghệ AJAX đã góp phần quan trọng vào các ứng dụng Mashup. giúp cho tương tác với người dùng hiệu quả. tức thể hiện dữ liệu tổng hợp từ các nguồn khác nhau kết hợp với bản đồ. Microformats và Metatag cho HTML. 2. thư viện YUI là một toolkit DHTML rất hữu ích. Trong công nghệ thông tin. tọa độ . CSV. với việc áp dụng rộng rãi các chuNn Web cho phép trao đổi thông tin như XML. SOAP. xu hướng Mashup thường thấy là kết hợp bản đồ với nhiều loại dữ liệu khác liên quan tới không gian địa lý. phân phối và truyền tải thông tin trực diện trên WWW thông qua Internet. Kiến trúc WebGIS WebGIS là một hệ thống thông tin địa lý được phân bố qua môi trường mạng máy tính để tích hợp. xây dựng dựa trên công nghệ AJAX. với sự thể hiện và xử lý khác. XML đã trở thành nền tảng cơ bản trong môi trường mạng với việc trao đổi dữ liệu. khóa luận tập trung vào tìm hiểu một số kiến thức về bản đồ.com 1. cũng như thể hiện thông tin lên trên. REST. các chuNn trao đổi thông tin địa lý cũng xuất hiện. khóa luận cũng tiến hành xây dựng một ứng dụng Mashup cho phép dùng widget đấy hiện bản đồ và các thông tin lên đấy.

61 - . thao tác render ảnh do Map Server cung cấp có thể mất nhiều thời gian. 5. [6] Eric N ewcomer: Understanding Web Services . Cho phép hiển thị dữ liệu điểm. Thiết kế Web Map API Web Map API ở nội dung khóa luận được xây dựng dựa trên ngôn ngữ JavaScript chạy trên trình duyệt. Client Browser. Anderson: The Design and Implementation of Geographic Information Systems. Tài liệu tham khảo: [1] http://developer. Harmon and Steven J. hệ thống WebGIS được phân tích. truy vấn không đồng bộ tới server. Web Map API được xây dựng như một widget. [5] Raymond Yee: Apress Pro Web 2. Web Map API cung cấp các chức năng: Cho phép tạo ra đối tượng map hiển thị bản đồ. xử lý đồ họa và sự kiện mạnh. từ đó tạo ra thư viện Web Map API cho phép sử dụng xây dựng các trang GIS Mashup. N ên hệ thống WebGIS cải tiến đã sử dụng Map Server render sẵn tất cả các ảnh nền bản đồ theo các mức tỉ lệ bản đồ. miền.com/maps/ajax/index . và đưa tới xây dựng một Map Wiki Pedia. Thiết kế một ứng dụng Gis Mashup Sử dụng Web Map API. các phép chiếu. đưa ra kiến trúc WebGIS với các thành phần: DMS (hệ quản trị cơ sở dữ liệu). tạo ra bản đồ nhúng vào trang web có sẵn. Ứng dụng nhỏ cũng cho phép gọi các hàm từ xa. đa giác lên bản đồ cùng với thông tin liên quan.0 Mashups: Remixing Data and Web Services. sử dụng công nghệ AJAX trao đổi thông tin với Web Server. tôi đã nghiên cứu về WebGIS. Map Server. Tiếp đó. Truy vấn tới server không đồng bộ. Kết luận: Trong khóa luận. về AJAX và một số chuNn về Web Services. thu nhỏ bản đồ. hay lấy thông tin không gian như thông tin thời tiết vùng từ các nguồn thích hợp và thể hiện trên bản đồ. Cho phép xử lý các sự kiện phóng to. Trong quá trình xử lý truy vấn từ người dùng.yahoo. Hướng phát triển tiếp theo: ứng dụng GIS Mashup có thể được phát triển trên nền tảng thư viện Web Map API được thiết kế. Cũng như thử nghiệm xây dựng ứng dụng GIS Mashup thử nghiệm sử dụng thư viện ấy.html (tài liệu về Yahoo! Map API) [4] John E.yahoo.địa lý. chia thành các tile ảnh nhỏ và lưu trữ ở Tile Server thích hợp. cung cấp những chức năng thao tác với bản đồ. Web Server. gọi các dịch vụ như geocode.com/apis/maps/document ation/ (tài liệu về Google Map API) [3] http://developer. đường thẳng. routing.com/yui/ (tài liệu về thư viện YUI) [2] http://code. sử dụng thư viện YUI của Yahoo. 6. hiển thị dữ liệu thống kê liên quan tới vùng. Cung cấp các cơ chế xử lý sự kiện trên bản đồ cho các trang Mashup sử dụng. cho phép giải quyết các vấn đề đối với DHTML ví dụ như sự không tương thích của các trình duyệt khác nhau. 4.google.XML WSDL SOAP And UDDI - - - . kéo bản đồ tới nơi hiển thị mong muốn (zoom và pan). tính toán vị trí một điểm trên Trái Đất và thể hiện theo tọa độ tương ứng trên màn hình vi tính.

0 cho phép phát triển các ứng dụng 3D nhanh hơn. Mobile 3D graphics API (viết tắt là M3G) là giao diện do Sun phát triển theo tư tưởng của OpenGL dành cho các thiết bị nhúng. khóa luận hướng tới xây dựng một nền tảng đồ họa 3D hỗ trợ OpenGL ES 2.0 vẫn đang trong quá trình phát triển và sẽ xuất hiện trong vài năm tới. OpenGL ES 2. M3G được theo dựng theo hướng đối tượng. Tuy nhiên. một ngôn ngữ gần giống như C/C++ nên trước tiên phải xây dựng một bộ biên dịch để diễn dịch các câu lệnh của GLSL. Tổng quan về OpenGL ES 2. Java Binding for OpenGL ES cài đặt các đặt tả của OpenGL ES 1.0 trên Java ME Hiện tại. Do OpenGL ES 2. Khác với M3G. hiệu quả tốt hơn do tính chuyên môn hóa và sự tham gia của nhiều công ty vào quá trình phát triển. một bộ liên kết sẽ tiến hành liên kết các mã đã được biên dịch với bộ thư viện để tạo ra các mã có thể thực thi. quản lý đối tượng một cách tổng thể. Tiếp đó. Tuy nhiên cài đặt OpenGL ES trên Java yêu cầu phần cứng phải hỗ trợ OpenGL ES 1. thu hút sự quan tâm của nhiều nhà phát triển. Khóa luận tập trung nghiên cứu về OpenGL ES 2. Hướng cài đặt OpenGL ES 2. khóa luận cũng nêu lên những cải tiến. Với mục đích nghiên cứu công nghệ 3D. các chuNn đồ họa cũng được hoàn thiện dần. Vũ Quang Dũng ThS. chung nhất thông qua một scenegraph.0 sử dụng GLSL. GLSL.0 OpenGL được coi là một đối thủ cạnh tranh với DirectX của Windows trong lĩnh vực đồ họa. Với sự hỗ trợ của phần cứng. Cài đặt đồ họa 3D trên Java ME Hiện tại. thuộc tính của các đối tượng và tương tác giữa các đối tượng.0. 2. các ứng dụng 3D dành cho thiết bị nhúng.0 trên ngôn ngữ Java. cho phép phát triển các ứng dụng đồ họa 3D dễ dàng. Phần này đề cập đến cách cài đặt OpenGL ES 2. những thành phần không thể thiếu được trong quá trình tìm hiểu về đặc tả đồ họa 3D. Lập trình viên chỉ quan tâm đến việc tạo các hiệu ứng cho các mô hình đồ họa đã được dựng sẵn bằng các chương trình phần mềm chuyên dùng 3. phần cứng hỗ trợ OpenGL ES 2. Phần này giới thiệu tổng quan các kiến thức liên quan đến OpenGL. OpenGL ES. ưu việt của OpenGL ES 2. Sun cung cấp 2 giao diện đồ họa 3D: Mobile 3D graphics API (JSR 184) và Java . Giới thiệu Trong khoảng chục năm nay. Đồng thời.0 so với các phiên bản trước đó. cho phép các lập trình viên đã quen thuộc với OpenGL trên các ngôn ngữ khác có thể phát triển các ứng dụng tương tự trên Java. 4.62 - . N gười dùng định nghĩa các đối tượng. EGL.0 kết hợp với nền tảng Java ME dành cho thiết bị nhúng. Trần Thị Mai Thương 1. thiết bị cầm tay ngày càng phổ biến.NGHIÊN CỨU CÀI ĐẶT OPENGL ES TRÊN JAVA ME Lê Nguyễn Tuấn Thành MSV: 04020341 Email: daidungsi@yahoo.com Cán bộ hướng dẫn: ThS.0 trên Java ME. Binding for OpenGL ES (JSR 239).x bằng ngôn ngữ Java.

hệ thống nhận dạng giọng nói. Khronos (http://www.php) 7. Thử nghiệm đưa máy ảo Java CrE-ME lên thiết bị và chạy demo. Để thực hành các chương trình shader của OpenGL ES 2.com/tutorials/opengles/in dex. [3] Randi J. Tài liệu tham khảo [1] JohnKessenich.12 (http://www.để tạo mô hình.com/red/index.0). CrE-Me 4. Khóa luận hướng tới nghiên cứu OpenGL ES 2.org/opengles) [5] Group [6] OpenGL Programming Guide (http://glprogramming. Second Edition.net 4.2 để thực hành các chương trình OpenGL ES 1.nsicom. [4] 6. Thiết bị được thiết kế với kiến trúc ARM thích hợp cho việc phát triển các ứng dụng cho PDA.63 - . Thực hành Tiến hành thử nghiệm các kết quả lý thuyết thu được bằng các công cụ có sẵn. AMD cung cấp bộ RenderMonkey IDE 1. 8. Khóa luận sử dụng máy ảo CrE-ME 4.x (do bộ toolkit này chưa cài đặt OpenGL ES 2.5. [2] Morgan Kaufmann : Mobile 3D Graphics with OpenGL ES and M3G.khronos.zeuscmd. Khóa luận sử dụng bộ toolkit của Sun : Java Wireless Toolkit 2. RandiRost : The OpenGL Shading Language Specification (2004).0 trên các thiết bị nhúng sẽ được AMD phát hành trong thời gian tới.0 và cài đặt trên ngôn ngữ Java để tạo nên một thư viện cho phép lập trình viên phát triển các ứng dụng 3D bằng cách sử dụng các mô hình có sẵn.2. Porting lên thiết bị Với mục đích đưa OpenGL ES và Java lên thiết bị thực.html) [7] Zeus CMD (http://www.Rost : OpenGL Shading Language.12 được phát triển bới N SIcom để thử nghiệm các kết quả trên môi trường Java. Việc liên kết các mô hình và mã nguồn do lập trình viên viết sẽ do engine của OpenGL ES 2. khóa luận đã tiến hành thử nghiệm với thiết bị EMBEST PXA270DB.com/Default. DaveBaldwin. Hiện tại. khóa luận sử dụng Shader Designer của TyphoonLabs. Kết quả đạt được Thử nghiệm đưa OpenGL ES 1.aspx?tabid=1 59).x chạy thành công trên thiết bị thực Embest PXA270DB. 5.81 cho phép viết thử nghiệm các ứng dụng OpenGL ES 2. Hướng phát triển trong tương lai .0 đảm nhiệm.0. Chương trình cho phép viết các chương trình shader tạo hiệu ứng cho các mô hình dựng sẵn. thiết bị điều khiển… EMBEST PXA270DB được cài đặt sẵn môi trường Windows CE.

Kết xuất báo cáo BĐS b. Quản lý danh mục tỉnh thành . Vì vậy. Hiện nay phương pháp PTTK theo công nghệ hướng đối tượng đã rất phổ biến và có thể giải quyết hầu hết các bài toán. Thêm khách hàng b. người quản lý có thể quyết định : . duyệt giao dịch tư vấn. Quản lý danh mục BĐS . . . Nó có vai trò quan trọng quyết định đến sự thành công của cả dự án.TS Nguyễn Văn Vỵ Tiếp tục thực hiện giao dịch này và phân công cán bộ nghiệp vụ tư vấn theo dõi giao dịch.Chuyển giao dịch tư vấn sang giao dịch đầu tư. Giới thiệu Năm 2007 là năm thị trường bất động sản (BĐS) có sự tăng trưởng vượt bậc với 5 tỷ USD vốn đầu tư tạo đà cho thị trường BĐS 2008 tiếp tục tăng trưởng. - 1. số lượng giao dịch nhiều nên công việc quản lý rất khó khăn.64 - 2. . Trong khóa luận này tôi sử dụng ngôn ngữ mô hình hóa UML để thực hiện PTTK. Sửa thông tin khách hàng c. Quản lý giao dịch a. Mục đích của khóa luận này là phân tích thiết kế hệ thống quản lý BĐS ứng dụng công nghệ hướng đối tượng và xây dựng hệ thống thử nghiệm. cán bộ tiếp nhận sẽ cập nhật thông tin về giao dịch.1. thực hiện giao dịch và kết xuất báo cáo. Sửa giao dịch c.Xóa tỉnh thành c. Quá trình PTTK sẽ mô tả chi tiết hệ thống trước khi đưa vào triển khai. cán bộ nghiệp vụ tư vấn sẽ cập nhật thông tin liên quan đến giao dịch. Xóa khách hàng d. quản lý lịch hẹn với khách hàng.Sửa BĐS . BĐS sau đó sẽ trình duyệt giao dịch tư vấn lên người quản lý. Trong quá trình duyệt giao dịch tư vấn. Cơ sở lý thuyết Phân tích thiết kế (PTTK) là bước đầu tiên trong quá trình xây dựng hệ thống. Chức năng hệ thống Hệ thống gồm các chức năng chính sau : 1. Kết xuất báo cáo khách hàng 2. Hoạt động của một công ty kinh doanh BĐS khá phức tạp.Sửa quận huyện .Từ chối giao dịch. Quản lý khách hàng a. cần phải có hệ thống giúp quản lý công việc từ khâu tiếp nhận giao dịch.Tìm kiếm BĐS . Khi khách hàng đến yêu cầu một giao dịch. Thêm giao dịch b. khách hàng. Trong quá trình này. Quản lý danh mục a. cập nhật kết quả giao dịch.Xóa quận huyện 3. 3. Phân tích thiết kế hệ thống 3.Thêm BĐS . Nghiệp vụ bài toán Hoạt động quản lý BĐS gồm có: tiếp nhận giao dịch tư vấn BĐS.com Người hướng dẫn : PGS.Xóa BĐS . Tìm kiếm khách hàng e. Quản lý danh mục quận huyện . Xóa giao dịch .Thêm quận huyện . Do lợi nhuận cao nên có rất nhiều công ty đã chuyển sang đầu tư vào lĩnh vực BĐS. người quản lý cũng có thể chuyển giao dịch sang giao dịch đầu tư. cập nhật thông tin giao dịch trong quá trình thực hiện và lập báo cáo.HỆ THỐNG QUẢN LÝ BẤT ĐỘNG SẢN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG Nguyễn Phương Thảo MSV : 0420346 Email : thaonp_86@yahoo.2.Yêu cầu hiệu chỉnh.Thêm tỉnh thành . 3.Sửa tỉnh thành . Trong quá trình thực hiện giao dịch.

Các kết quả đạt được : . Quản lý nhân viên . CSDL SQL server 2005. .Đăng nhập .Thêm lịch hẹn . Kết luận Qua khóa luận này. .Hoàn thiện nốt các chức năng của hệ thống.Tìm kiếm tài khoản . Quản lý phòng ban . .Đổi mật khNu .Sửa nhân viên . N XB Thống kê. Quản lý người dùng a.Tìm kiếm nhân viên 5.Xóa phòng ban b. Hướng phát triển : .Sửa phòng ban .Hiểu được nghiệp vụ của hệ thống quản lý BĐS.Cài đặt một số chức năng thử nghiệm.N et FrameWork v1. chính xác. 2002. h.Xóa lịch hẹn .N ắm được phương pháp PTTK hệ thống theo công nghệ hướng đối tượng.Sửa tài khoản . Tài liệu tham khảo : [1] N guyễn Văn Vỵ. Quản lý tài khoản .65 - . .Tìm kiếm lịch hẹn i.Thêm phòng ban . [2] Nhập môn UML – N XB Thống kê. Cài đặt hệ thống thử nghiệm Dựa vào bản PTTK ở trên.Cơ bản đã phân tích được các chức năng chủ yếu của hệ thống .Thêm nhóm quyền . .Chưa cài đặt hết các chức năng theo yêu cầu . Hà N ội.Xóa nhân viên .Phân quyền . tôi đã cài đặt thử nghiệm một số chức năng của hệ .Xây dựng thêm hệ con giúp cho phép khách hàng có thể đăng kí giao dịch với công ty thông qua Internet. Quản trị hệ thống a. 4. e.Thêm nhân viên . g.Chỉnh sửa lại giao diện.Tạo tài khoản .Xóa tài khoản . Phân tích thiết kế hệ thống thông tin: Hướng cấu trúc và hướng đối tượng .Đăng thoát b. Quản lý nhóm quyền .Xóa nhóm quyền d. ngôn ngữ sử dụng : C#. Kết xuất báo cáo giao dịch 4. f.Sửa nhóm quyền . [3] Phân tích thiết kế hệ thống hướng đối tương bằng UML – N XB Giáo dục. thực hiện công việc nhanh chóng.Sửa lịch hẹn . tôi nhận thấy việc ứng dụng CN TT vào quản lý đã giúp giảm rất nhiều các thao tác thủ công.1. Hạn chế : . 5.Tìm kiếm giao dịch Trình duyệt giao dịch Duyệt giao dịch Cập nhật giao dịch Quản lý lịch hẹn . thống sử dụng mô hình client – server .Giao diện chưa thực sự thân thiện.

com Cán bộ hướng dẫn: ThS. Giới thiệu Cùng với sự phát triển nhanh chóng của các phương tiện. Mục đích chính của việc phân tích WCET là để cung cấp một thư viện thông tin về thời gian thực thi. hoạt động của hệ thống như thế nào. phụ thuộc vào các yếu tố nào trong vấn đề chạy thời gian thực. về các nhiệm vụ chính của các tiến trình hệ thống chạy như thế nào.66 - . chúng độc lập với nhau để tính toán. Trong chương này . Giải pháp: Trong kỹ thuật phân tích tĩnh hard real-time system là chia chương trình thành những miếng code nhỏ . Trần Thị Mai Thương 1. thì có một kỹ thuật đã được phát triển trong một vài năm trở lại đây . . Đó là giải pháp phân tích WCET trong hệ thống thời gian thực cứng. Lúc này chúng ta đã hiểu những vấn đề liên quan đến WCET một cách tổng quát về các phương pháp ước lượng. ngoài ra ta cần phải quan tâm tới thời gian cần thiết để nhận được kết quả đó. tôi đã tổng kết tất cả các khái niệm liên quan đến vấn đề WCET trong hệ thống thời gian thực . Chương 2: WCET trong hệ thống hard real-time Khái niệm về WCET: WCET là sự giới hạn cao hơn (upper bound) trong sự thực thi một phần tách rời riêng biệt của mã chương trình. Đây là một sự đòi hỏi cho sự phát triển các phương thức mà ổ đĩa đạt tới sự tối đa nhỏ nhất của các lỗi gây ra. tôi đã trình bày tổng quan về hệ thống thời gian thực. thiết bị được điều khiển bởi hệ thống máy tính trong thời gian thực. Một nguyên nhân phổ biến của sự gây lỗi này là các vấn đề về thời gian. Vũ Quang Dũng ThS.NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT PHÂN TÍCH WCET TRONG HỆ THỐNG THỜI GIAN THỰC CỨNG ( HARD REAL-TIME SYSTEM) Dương Đình Toan MSV: 04020400 Email:toandd83@gmail. đặc biệt trong hệ thống thời gian thực cứng (hard real-time systems). về phương thức Chương 3: Phương pháp phân tích tĩnh trong hard real-time system Bài toán: Từ một chương trình có mã nguồn làm thế nào để tính được thời gian thực thi có khả năng xấu nhất.Cấu trúc khóa luận gồm 4 chương: Chương 1: Hệ thống thời gian thực Định nghĩa hệ thống thời gian thực(real-time system):Một hệ thống thời gian thực là một hệ thống máy tính ở đó không chỉ có các kết quả là quan trọng. có khả năng xấu nhất của mã chương trình trước khi được sử dụng trong hệ thống. Trong thực tế có nhiều phương pháp để tìm ra nguyên nhân gây lỗi do vấn đề về thời gian. sự mất chính xác của một vài hệ thống thời gian thực có thể gây thiệt hại lớn đến cuộc sống con người và nền kinh tế. Trong chương này. và sự khác nhau giữa hai phương pháp phân tích động và phương pháp phân tích ước lượng tĩnh 2.

4. Sự phân tích mức thấp được chia nhỏ ra thành hai phần: global low-level analysis và local low-level analysis. 2003. Kết quả của sự phân tích luồng là các thông tin mà các hàm lấy được gọi bao nhiêu thời gian các vòng lặp được đi lặp lại. PhD thesis. nếu ở đó sự phụ thuộc giữa sự trình bày khác nhau của các đoạn if. Gustafsson. Lisper. [2] Daniel Sandell: Evaluating Static Worst -Case ExecutionTime Analysis for a Commercial Real-Time Operating System..July 2006. C. In 8th IEEE International Workshop on Object-oriented Real-time Dependable Systems. Kết quả . Sandberg: A Tool for Auto. J. và cũng là giải pháp mà tôi định hướng nghiên cứu tiếp về việc tối ưu hóa thời gian thực trong hệ thống nhúng. Đặc biệt trong giải pháp công nghệ của nước nhà trong quá trình hội nhập. 2003. Chương 4:Tổng kết Chương này tổng kết những kết quả đạt được và chưa đạt được trong quá trình nghiên cứu. Uppsala University.july 2004. được gửi bởi luồng chương trình (flow analysis) và kết quả của sự phân tích mức độ thấp (low-level analysis). September 2005. [4] J. Bước 2:Tính toán(computation) còn nhỏ. . Uppsala University.Vấn đề này cũng giúp tôi học hỏi được rât nhiều bổ ích.matic Flow Analysis of C-programs for WCET Calculation. Bermudo. [6] Isabell Puaut : WCET-centric soft ware-controlled Instruction Caches for Hard Real-Time Systems.phân tích mức thấp này cho ta ra số liệu về thời gian của các nhánh . [5] A.Và cũng là kết quả cuối cùng của chương trịnh theo phương pháp kỹ thuật này.các nút .Cách phân tích miếng code theo các bước sau: Mục đích của sự tính toán là để tính ra ước lượng WCET cuối cùng cho chương trình. Ermedahl: A Modular Tool Architecture for Worst – Case Execution Time Analysis.Kết luận:Kết quả nghiên cứu của tôi tuy vẫn Hình 1:các bước phân tích WCET Bước 1:phân tích luồng(flow analysis) Mục đích của sự phân tích luồng chương trình là để xác định các đường đi có thể thực hiện được thông qua một chương trình. 3. Bước 2:phân tích mức thấp(low – level analysis) Mục đích là để giải thích nguyên nhân gây ra sự tác động của phần cứng trên thời gian thực thi. B.of ECRTS. [3] Daniel Sehlberg Dept: Static WCET Analysis of TaskOriented Code for Construction Vehicles .Tài liệu tham khảo [1] ] N.In Proc. nhưng đây cũng là định hướng mới trong giải pháp công nghệ hệ thống thời gian thực về tính an toàn cao đối với đời sống con người.các cạnh của chương trình mà ta được phân tích thành cấu trúc cây(tree). PhD thesis. 2002. Engblom: Processor Pipelines and Static Worst-Case Execution Time Analysis.và định hướng mở sau này trong tương lai công nghệ phát triển hệ thống thời gian thực của bản thân tôi.67 - .

các dịch vụ đặt tên và thư mục.0) Đặc tả về EJB cho biết chi tiết làm thế nào một máy chủ cung cấp : .Bảo mật (JCE và JAAS) .Tự kiểm soát trùng lặp . tính uyển chuyển và sẵn sàng . Ban đầu EJB được phát triển bởi hãng Sun MicroSystems (EJB 1.Gọi thủ tục từ xa sử dụng RMI-IIOP hoặc CORBA 2. Các trình chứa quản lý các dịch vụ như quản lý vòng đời. sau đó phát triển bởi hãng Java Community Process với JSR 19 (EJB 2. các thành phần thích ứng tài nguyên.Tính bền vững . mục tiêu truy cập dữ liệu chung một cách an toàn.1) và JSR 220 (EJB 3. Tuy nhiên. khả năng chịu lỗi của hệ thống và dữ liệu trong môi trường kết nối mạng Tất cả những yêu cầu trên đã làm phát sinh mô hình phát triển ứng dụng đa tầng. môi trường mạng không đồng nhất sẽ gây khó khăn trong quản lý tích hợp. JSP.1). linh hoạt là khó thực hiện với mô hình này. chi phí quản trị hệ thống trở nên quá cao.Khả năng mở rộng..Dịch vụ thư mục và đặt tên (JNDI) .Triển khai các thành phần phần mềm trên máy chủ ứng dụng . đánh dấu siêu văn bản và các hệ thống thông tin doanh nghiệp. triển khai và sinh luồng.68 - . nhu cầu của người dùng mỗi lúc một cao. trình khách ứng . giao dịch. Khoá luận tập trung nghiên cứu vào công nghệ EJB. Trương Ninh Thuận Cán bộ đồng hướng dẫn : ThS. RMI. Tô Văn Khánh 1. đòi hỏi khả năng phục vụ của ứng dụng phải được tăng cường để phục vụ số lượng lớn kèm theo chất lượng dịch vụ cao. Công nghệ Enterprise JavaBeans (EJB) Enterprise JavaBean (EJB) là một trong số các Java API trên nền Java phiên bản Enterprise Edition . xử lý XML. các công ty lớn đều chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin bằng cách triển khai các phần mềm theo mô hình ứng dụng client/server..0 và EJB 1. bảo mật.Khả năng phân chia công việc theo nhiều mức . Các ứng dụng được xây dựng trên nền tảng Java EE thường là các ứng dụng có độ phức tạp cao.Việc xử lý các giao dịch . Tất cả các thành phần của Java EE đều chạy trên môi trường được gọi là các trình chứa. Các ứng dụng này phải đáp ứng được : . .0). Sun Microsystems đã đưa ra mô hình JavaEE bao gồm các công nghệ nền như JDBC. EJB.Các sự kiện sử dụng Java Message Service. các thành phần Web. các thành phần EJB. các đối tượng sẽ được sự hỗ trợ tối đa của môi trường nó tồn tại. EJB là thành phần phía máy chủ đóng gói lớp nghiệp vụ logic của một ứng dụng. Giới thiệu Trong nhiều năm qua. Nền tảng Java EE cũng hỗ trợ các dịch vụ : truy cập cơ sở dữ liệu. Tổng quan về công nghệ nền tảng Java EE Nền tảng Java EE giới thiệu một mô hình lập trình đơn giản hơn cho nhà phát triển với việc cung cấp một tổ hợp API mạnh mẽ. nhờ đó giảm thiểu quá trình phát triển các ứng dụng phục tạp. truy cập cơ sở dữ liệu từ nhiều nguồn tài nguyên khác nhau và là các ứng dụng phân tán cho nhiều trình khách.NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ EJB VÀ ỨNG DỤNG Vũ Thu Trang MSV : 04020408 Email : trangvt26@gmail. Java Servlet.com Cán bộ hướng dẫn : TS.Java EE.Khả năng tăng cường và quản trị tốt .Tính bảo mật. Ngoài ra. JSR 153 (EJB 2. dụng. 3. JNDI. Đây là môi trường nền tảng để triển khai các thành phần xử lý logic phân tán tới các client.Trong đó. Nó hỗ trợ những loại thành phần : applet.

Enterprise JavaBeans 3. nó phải có khả năng phục vụ được một số lượng lớn khách hàng cùng một lúc. [2] Rima Patel Sriganesh. [4] Phát triển các hệ thống phân tán dựa trên kiến trúc phần mềm ba tầng. giúp cho việc phát triển các ứng dụng phân tán đa tầng một cách có hệ thống.0. Khái niệm Enterprise JavaBeans : Một enterprise bean là một thành phần phần mềm phía máy chủ có thể được triển khai cho môi trường đa tầng phân tán. ứng dụng Java độc lập. mô hình hoạt động của công nghệ nền EJB. 5. Java EE 5 Tutorial. Các đặc tả này mô tả làm thế nào một enterprise bean có thể tương tác với bản thân trình chứa đó và làm thế nào để mã nguồn máy khách tương tác với tổ hợp trình chứa/enterprise bean. việc lấy thông tin mặt hàng.ejb (gói javax. Các lớp enterprise bean được các ứng dụng sử dụng trong gói javax.Xem và quản lý giỏ hàng . quản lý tài khoản cá nhân . Trình chứa EJB cung cấp bean với nhiều dịch vụ khác nhau như quản lý vòng đời. Hà Nội. một trình khách Web service với SOAP. bảo mật. Khoá luận chỉ đi sâu nghiên cứu kiến trúc của website ứng dụng. được thiết kế với một bean phiên phi trạng thái để đáp ứng yêu cầu chia sẻ tài nguyên và số lượng yêu cầu tăng nhanh. Gerald Brose. Richard Monson-Heafel.69 - . đáp ứng yêu cầu chia sẻ tài nguyên và số lượng yêu cầu tăng nhanh. trạng thái các phiên giao dịch được lưu lại mỗi lần khách hàng lựa chọn một món hàng nên nó được thiết kết thông qua bean phiên lưu vết trạng thái.Quản lý mặt hàng . Kết luận Khoá luận làm rõ kiến trúc.ejb. . tìm kiếm mặt hàng . Phân tích bài toán ứng dụng bán hàng qua mạng dựa trên kiến trúc đa tầng Java EE với EJB Hệ thống ứng dụng bán hàng qua mạng là một ứng dụng thương mại điện tử điển hình. applet. Wiley Publishing 2006. các nhà cung cấp khác nhau…Hơn nữa. Mastering Enterprise JavaBeans 3. Micah Silverman. Enterprise bean được triển khai trong một trình chứa EJB trên máy chủ ứng dụng. O’Reilly 2006. Một bean được triển khai trên trình chứa EJB. Từ đó. Các loại bean : các enterprise bean được chia thành 3 loại . quản lý giao tác…Trình khách của EJB có thể là một servlet.sun.Bean phiên . Ví dụ. [3] Sun Microsystems. Trong khi đó.0.Tạo đơn hàng Đối với người quản trị phía tầng web : . [5] Website : http://java.Bean hướng thông điệp Các mô đun chính của website ứng dụng : Đối với khách hàng : .spi là giao diện của nhà cung cấp dịch vụ chỉ sử dụng bởi sự triển khai các trình chứa EJB).Xem thông tin khách hàng. hệ thống kho. dễ dàng hơn.Đặc tả về EJB còn định nghĩa vai trò của trình chứa EJB và các enterprise bean phải làm như thế nào để triển khai trên một trình chứa. trang JSP. Vì vậy. 2004. ứng dụng thích hợp để lựa chọn triển khai trên môi trường phân tán đa tầng. Tài liệu tham khảo [1] Bill Bruce. Sun 2007.com 4.Bean thực thể . hoặc thậm chí là một enterprise bean khác.Quản lý đơn hàng .Lấy thông tin mặt hàng. Ứng dụng có nhu cầu kết nối với nhiều nguồn dữ liệu và nhiều hệ thống khác như : ngân hàng. Luận án thạc sỹ.Quản lý khách hàng Các mô đun được lựa chọn xây dựng trên các bean phiên phi trạng thái hay lưu vết trạng thái phụ thuộc vào nhu cầu áp dụng của nó. mỗi một khách hàng có các giỏ hàng tồn tại trong nhiều phiên giao dịch.

Sửa thông tin hồ sơ công việc c. Nhận thức được tầm quan trọng của tin học hóa hoạt động quả lý văn bản.PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ VĂN BẢN VÀ HỒ SƠ CÔNG VIỆC Bùi Quốc Trung MSSV: 0420415 Email: buiquoctrung@gmail. Chuyển. Vào sổ công văn c. Vào sổ văn bản nội bộ b. Tạo hồ sơ công việc b. tôi đã mạnh dạn xây dựng hệ thống Quản Lý văn bản và Hồ sơ công việc Mục đích của hệ thống là xây dựng một hệ thống quản lý các văn bản đến. Tập hợp các văn bản vào hồ sợ d. Xóa văn bản đính kèm trong hồ sơ e. 3. Xử lý văn bản dự thảo c. Chức năng chính của hệ thống 3.3 Nhóm chức năng văn bản đi a. Xử lý văn bản đến 3. Xem. Giới thiệu Hầu hết các cơ quan.4 Nhóm chức năng văn bản nội bộ a. Cấu trúc khóa luận Nội dung khóa luận chia làm 4 phần: Giới thiệu hệ thống. Hệ thống này sẽ giúp công tác quản lý văn bản thật sự khoa học. văn bản đi và các chức năng khác. Trả lại văn bản không hợp lệ e. xử lý phiếu trình 3. Tiếp nhận văn bản đến đích danh cần xử lý f. Phân tích hệ thống được thể hiện qua biểu đồ UseCase và mô tả luồng sự kiện qua các UseCase. Gán quyền xem hồ sơ .5 Nhóm hồ sơ công việc a. Chương 1 trình bày mục đích của hệ thống. các biểu đồ lớp và phân tích thế kế dữ liệu. 3. phát hành. Phát hành văn bản nội bộ c. Chương 4 trình bày những đóng góp của khóa luận. các căn cứ pháp lý của hệ thống và một số yêu cầu của hệ thống Chương 2 mô tả hệ thế. các tổ chức chính phủ và phi chính phủ đề có những hoạt động quản lý văn bản. Giao xử lý văn bản đến h. dễ dàng.2 Nhóm chức năng văn bản dự thảo a. Vào sổ công văn đi b. Xử lý các yêu cầu nội bộ f. Tạo phiếu trình g. Phân tích hệ thống và Đánh giá hệ thống. xem danh sách những văn bản đã chuyển. phát hành văn bản d. cụ thể là trình bày mô hình nghiệp vụ và mô hình phân rã chức năng của hệ thống Chương 3 đi sâu vào phân tích hệ thống. Xem văn bản nội bộ d. Tạo phiếu yêu cầu e. Công việc này chưa được tin học hóa nên có rất nhiền hạn chế.1 Nhóm chức năng văn bản đến a. Xử lý văn bản đích danh g. văn bản dự thảo. Sửa đổi thông tin trong công văn Cán bộ hướng dẫn: ThS Nguyễn Cảnh Hoàng. 2. Phát hành văn bản đi 3.com 1. văn bản nội bộ .Tiếp nhận văn bản b. nhưng phương hướng phát triển tiếp hệ thống để hệ thống đi vào thực tế sâu rộng hơn. d. Tạo mơi văn bản dự thảo b.70 - . Mô tả hệ thống.

3. Xem các hồ sơ. Kim Hamilton.7 Chức năng đính kèm văn bản 3.9 Chức năng tìm kiếm. Tạo . 4. Khi đọc các tài liệu này có thể hiểu được toàn bộ hệ thống. tất cả các nghiệp đã được tin học hóa. đã xây dựng được mô hình thực thể chức năng. mô hình quan hệ dữ liệu. Russell Miles Learning UML 2. qua đó có thể quy trách nhiệm cho từng nút xử lý… Sắp tới sẽ cài đặt toàn bộ hệ thống. sửa đổi. Báo cáo kết quả xử lý. Tài liệu tham khảo [1] [2] [3] PGS-TS Nguyễn Văn Vỵ.8 Nhóm chức năng báo cáo thống kê a. xem.f. Nhập văn bản hồi báo b. Giáo trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin. quản lý văn bản và xem luồng xử lý công việc a. Phát triển chức năng nhắc nhở công việc tới các nhân viên qua email và điện thoại di động. Kiểm tra quyền xem văn bản d. thiết kế mô hình dữ liệu vật lý và giao diện của hệ thống. Xem danh sách văn bản hồi báo 3. Khi có công việc mới hoặc sắp kết thúc một công việc. Xem văn bản gốc b. Hệ thống tôi đã phân tích đáp ứng được đầy đủ các nghiệp vụ đề ra. Xem luồng xử lý công văn 3. Kết luận Đã xây dựng được đầy đủ các tài liệu như biểu đồ UseCase và biểu đồ Lớp là hai biểu đồ quan trọng nhất theo UML.10 Chức năng quản trị danh mục cơ quan ngoài 3. xóa các văn bản thông dụng f.71 - .0 Ths Đào Kiến Quốc. Chỉnh sửa hệ thống cho phù hợp với nhiều tổ chức hành chính cụ thể. 3. Gán quyền đọc văn bản e.6 Nhóm chức năng theo dõi hồi báo a. hệ thống nhắn sẽ gửi một email hoặc gửi tin nhắn đến điện thoại di động để nhắc nhở. Báo cáo thống kê tổng hợp b. Giáo trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin . Tìm kiếm văn bản c.11 Nhóm chức năng quản trị phân quyền. Cũng đưa ra được nhiều giải pháp tốt như có thể kiếm soát được tình hình xử lý văn bản.

2. Để tìm hiểu về chủ đề này.NET.kỹ thuật Ajax và sự phát triển của công nghệ web với những ứng dụng nổi bật mà nó mang lại. Chính vì vậy khóa luận sẽ đi sâu vào việc nghiên cứu. chính xác với số lượng nhiều. nhưng những câu chuyện về quá trình phát triển của Ajax (Asynchronous JavaScript and XML) trong không gian ứng dụng Internet đã tạo nên sức hút khó tin xuyên suốt trong những năm gần đây(TheoVnexpress). với đề tài “Ứng dụng công nghệ Ajax trong hiển thị tin nhanh và cá nhân hóa” . Nguyên tắc của kỹ thuật web truyền thống này có vẻ rất hợp lí và chặt chẽ. Đống thời bài toán có xây dựng thêm một chức năng cá nhân hóa giúp người dùng có thể theo dõi được những biến đổi về thông tin chứng khoán mà mình quan tâm. Mở đầu Đề tài kỹ thuật vốn luôn khô khan và không mấy thú vị. Thời gian chết (Trong khi server đang xử lí thì người dùng chỉ trong trạng thái chờ đợi và chỉ tiếp tục thao tác được khi đã nhận toàn bộ kết quả từ server. Bài toán ứng dụng và giải pháp Bài toàn ứng dụng được trình bày trong khóa luận là việc xây dựng một website hiển thị tin nhanh và cá nhân hóa với nội dung “Thu thập và hiển thị thông tin trên sàn chứng khoán OTC”.Giao thức truyền . tiếp cận với khóa luận sẽ giúp người đọc nắm bắt được kỹ thuật lập trình web hiện đại . world wide web đã ra đời và đánh dấu một bước phát triển mới cho website và internet. Tuy nhiên chúng vẫn dựa vào một kỹ thuật web truyền thống theo nguyên tắc rằng tất cả các thao tác phải được thực hiện thông qua HTTP (HyperText Transfer Protocol . trình bày về công nghệ Ajax và phân tích vận dụng trong ứng dụng của bài toán. Giới thiệu và đặt vấn đề bài toán. Với những yêu cầu bài toán như vậy thì việc sử dụng công nghệ web truyền thống là không tối ưu.khóa luận sẽ trình bày những khái niệm.com Cán bộ hướng dẫn : Ths. Ban đầu là chuyển HTML được công bố và nó tạo điều kiện cho nội dung web phát triển. tải qua siêu liên kết). Chính những hạn chế đó mà công nghệ Ajax đã ra đời và tạo ra những thành quả đầy thú vị. Hạn chế nữa là làm “mất ngữ cảnh” khi bấm chuột vào một liên kết hay chức năng gì đó làm trang web bị tải lại toàn bộ và ngữ cảnh của trang bị sắp xếp lại khiến người dùng khó định vị được vùng dữ liệu cần tìm. nhưng nó lại có hạn chế nảy sinh: Dư thừa dữ liệu (do việc máy chủ luôn phải gửi lại toàn bộ trang web sau khi xử lí xong về phía client). những hạn chế và giải pháp 2. JSP.. đã tạo ra những đột phát mới trong công nghệ phát triển web. 2.ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ AJAX TRONG HIỂN THN TIN NHANH VÀ CÁ NHÂN HÓA Nguyễn Văn Trung MSV: 0420417 Ngày sinh: 01/01/1985 Email: trungfx@live. Do chứng khoán nói chung và OTC nói riêng thì yêu cầu quan trọng nhất chính là thông tin phải được cập nhật một cách nhanh chóng. Lê Hồng Hải (Bộ môn Hệ Thống Thông Tin) 1.. 2. Sau đó rất nhiều các ngôn ngữ lập trình web mới ra đời trên nhiều nền tảng: ASP. Do vậy mà việc nghiên cứu.72 - . phân tích từ cơ bản đến chi tiết về Ajax cùng sự kết hợp với việc xây dựng một ứng dụng web cụ thể nhằm minh họa rõ nét những lý thuyết đưa ra. tìm hiểu và vận dụng công nghệ Ajax vào phát triển ứng dụng này là một trong những giải pháp khả thi có thể tiền hành.1 Giới thiệu kỹ thuật web truyền thống và hạn chế Những năm cuối của thập kỷ 80. PHP.

• Các kỹ thuật xử lí XML (DOM.Chức năng thông báo khi có dữ liệu mới mới bằng message hoặc hiển thị nhấp nháy cửa sổ trình duyệt.Chức năng cá nhân hóa: Song song với việc thu thập và hiển thị dữ liệu nhanh. website có đưa thêm một chức năng cá nhân hóa. Sau khi dữ liệu thu thập được đNy lên webservice. Khóa luận đi từ việc xem xét khái niệm đến việc phân tích các nguyên tắc làm việc. Để có thể nắm bắt được những kiến thức về kỹ thuật thời thượng này.NET. 4.2 Ajax và bài toán ứng dụng Mục đích của việc xây dựng bài toán ứng dụng này ngoài việc thiết lập một website còn là một ví dụ minh họa chứng minh và củng cố những phần lí thuyết ajax đã được trình bày. Tận dụng những điểm mạnh đó. . . Yahoo Mail Beta.Các ứng dụng web ajax nổi tiếng : Google Maps. 4. việc sử dụng kỹ thuật ajax để xây dựng và phát triển ứng dụng web sẽ là một lựa chọn tốt. 4. XPath.NET và C# thì Microsoft còn cung cấp cho cộng đồng phát triển Ajax một thư viện Ajax (MS AJAX Library) rất phong phú giúp cho quá trình phát triển các ứng dụng web ajax một cách nhanh chóng và hiệu quả. khóa luận sẽ giới thiệu các hình ảnh trực quan của ứng dụng cũng như nêu và giải thích các hàm xử lí quan trọng.3. Gmail… và xu hướng phát triển mạnh mẽ của web ajax • Bản chất của lập trình Ajax (đối tượng XMLHttpRequest) : Chi tiết về bản chất lập trình ajax và các ví dụ mã nguồn minh họa.sanotc. Webservice… kết hợp với những . Microsoft Ajax Libray. SAX. Flickr. nghiên cứu về Ajax nhằm phát triển ứng dụng hiệu quả nhất.com). bài toán đã sử dụng: ASP. . giúp cho việc hiểu về bài toán ứng dụng hơn. giúp cho người dùng (đặc biệt là các nhà đầu tư chứng khoán) theo dõi được các thông tin chứng khoán mà mình quan tâm.Chức năng thu thập và hiển thị nhanh thông tin chứng khoán OTC (từ sàn OTC trực tuyến . cũng như đi chi tiết vào lập trình Ajax và giới thiệu các phương pháp hỗ trợ phát triển ứng dụng Ajax: • Giới thiệu Ajax và ứng dụng công nghệ web mới . Ứng dụng sẽ dùng Ajax để đọc dữ liệu và hiển thị lên website một cách không đồng bộ và tốc độ nhanh.Khái niệm : Ajax là gì ? . Dùng Ajax giúp cho việc có ngay những dữ liệu mới để hiển thị mà không hề làm gián đoạn hay tải lại cả trang web mà chỉ chèn vào những dữ liệu mới.1 Nền tảng công nghệ Dự trên nền tảng Microsft . ngôn ngữ chủ yếu dùng trong việc truyền tải dữ liệu trong ứng dụng Ajax • Tìm hiểu JSON : một cách tiếp cận khác trong truyền tải dữ liệu dạng đối tượng mà không cần XML.NET với ASP. Trong phần này.73 - . Quá trình thu thập và tách thông tin dữ liệu từ Sàn OTC được thực hiện thông qua việc đọc dữ liệu và dùng Xpath để phân tích XML rồi đNy lên Webservice một cách nhanh chóng thậm chí còn nhanh hơn dữ liệu trên một số server của Sàn OTC (tuy nhiên không đi sâu vào phần này vì mục tiêu của khóa luận muốn đề cập sâu hơn là ajax và ứng dụng của nó). Kỹ thuật Ajax và ứng dụng công nghệ web Tìm hiểu về Ajax và những ứng dụng của nó là một quá trình đầy hấp dẫn và lí thú.Ajax hoạt động như thế nào : Giải thích nguyên tắc làm việc của ứng dụng web ajax và so sánh với kỹ thuật web truyền thống trước đó. Dữ liệu ở các bảng danh sách quan tâm cũng được đNy vào một cách tự động mà không cần tới bất kỳ thao tác nào của người dùng.). Ứng dụng Ajax trong bài toán ứng dụng Như yêu cầu và giải pháp của bài toán trong phần đầu.. Những chức năng mà bài toán ứng dụng làm thực hiện: . Google Suggest.

Hy vọng khóa luận này sẽ có ích cho những ai đam mê tìm hiểu về ajax và công nghệ web.net/Vietnam/Vitinh/2006/03/3B9E7D49/ Trang http://nguoitapviet.com/Ajax/ AJAX technology introduced by Microsoft at www. khóa luận cũng đi vào việc xây dựng một ứng dụng website cụ thể gắn liền với lý thuyết Ajax “Ứng dụng Ajax trong hiển thị tin nhanh và cá nhân hóa”. thư viện tốt và mới nhất hiện nay.wikipedia.vnexpress. giúp việc quan hệ và trao đổi thông tin các thành viên dễ dàng và linh hoạt. Kết luận và hướng phát triển Khóa luận đã xây dựng được một hệ thống các lý thuyết cơ sở về Ajax và trình bày các công cụ phát trỉển ứng dụng web ajax.w3schools. • Bổ sung thêm các ứng dụng bảng giá chứng khoán điện tử trên sách sàn giao dịch.net/ajax/ Chris Ullman & Lucinda Dykes: Beginning Ajax Shelley Powers (N XB: O'Reilly) Learning JavaScript Bài viết Ajax sự kết hợp kỳ diệu của công nghệ web trên Vnexpress. Cùng với việc tìm hiểu và nghiên cứu các vấn đề lý thuyết.info Ajax trong Wikipedia Tiếng Việt: http://vi. Một số hướng phát triển: • Xây dựng hệ thống Chat cho các thành viên trên nền tảng ajax.asp.74 - . đồng thời trong quá trình phát triển ứng dụng này.org/wiki/Ajax_%28l %E1%BA%ADp_tr%C3%ACnh%29 [6] [7] . Tài liệu tham khảo [1] [2] [3] [4] [5] AJAX Tutorial tại: http://www. khóa luận giới thiệu thêm một vài công cụ. • Xây dựng thêm module chức năng vẽ biểu đồ giúp cho nhà đầu tư dễ dàng quan sát.5. thống kê các số liệu một cách trực quan. Từ đó giúp cho vấn đề trình bày càng trở nên gần gũi và dễ dàng hơn.net: http://www. là nền tảng cơ bản cho những người bắt bước đầu khám phá công nghệ hấp dẫn này.

Phân tích mục tiêu. C#). Vì thế trong khóa luận này. [4][5]. Thực nghiệm Chương này xây dựng một chương trình demo dựa trên mô hình phân tích bài toán Search engine. yêu cầu cho bài toán “Tìm kiếm tài liệu trong thư viện điện tử” và thiết kế mô hình tổng quát cho bài toán. SOAP. Võ Đình Hiếu . 3. Đưa ra mô hình tích hợp web service.75 - . SOAP. WSDL [5][6]. triển khai một Web service. cách xây dưng và Cán bộ hướng dẫn: TS. phương pháp này sẽ gặp nhiều khó khăn khi các composited service phức tạp và sự thay đổi nhỏ của composited service cũng dẫn đến vấn để phải xử lý lại composite service [4].Net và J2EE. Công nghệ tích hợp web service Trình bày khái niệm về tích hợp web service. Đó cũng là đề tài nghiên cứu trong khóa luận của chúng tôi.com 1. Từ đó đi đến việc lựa chọn và tìm hiểu về công nghệ tích hợp dựa trên ngôn ngữ BPEL.. Đánh giá một số công nghệ tích hợp Web service hiện có và phân tích sự khả quan trong việc giao tiếp giữa các ứng dụng viết trên . Giới thiệu Một thực trạng đáng lo ngại cho ngành công nghệ phần mềm hiện nay là các hệ thống được xây dựng ngày một trở lên phức tạp và cồng kềnh hơn. các công nghệ của Web service như: XML.TÍCH HỢP WEB SERVICE Phạm Văn Trường MSSV: 04020423 Email: truongpv85@gmail. Chương này nêu rõ các yêu cầu cần cài đặt. UDDI và phân tích các lợi ích của việc sử dụng Web service. Tích hợp Web service là một đề tài khá mới mẻ.. UDDI. . Đưa ra hướng tiếp cận và các bước xây dựng. Công nghệ Web service Chương này phân tích một số mô hình phân tán và đi đến kết luận việc lựa chọn SOA với tâm điểm là Web service để giải quyết cho vấn đề công nghệ phần mềm hiện nay. WSDL. Cụ thể là : xây dựng hai web service là hai dịch vụ tìm kiếm tài liệu thư viện cho hai trường đại học khác nhau. chúng tôi tiếp cận với công nghệ tích hợp Web service.Từ những cơ sở kiến thức đó. Nguyễn Việt Hà THS. Công nghệ tích hợp web service dựa trên kiến trúc hướng dịch vụ SOA (Service oriented Architecture)[3][5] sẽ là một lựa chọn tối ưu để khắc phục vấn đề này. Tìm hiểu khái niệm về Web service và các công nghệ liên quan như: XML. Phát triển bài toán Search Engine trên công nghệ tích hợp Web service Chương này giới thiệu và phát triển bài toán Search engine để tìm kiếm tài liệu tham khảo cho sinh viên trong các hệ thống thư viện điện tử dựa trên công nghệ tích hợp Web service. 2. 4. 5. chúng tôi đưa ra một phương án hoàn hảo hơn cho vấn đề tích hợp Web service bằng việc sử dụng thêm một tầng tích hợp (composite engine) dựa trên công nghệ mới của BPEL. Khóa luận sẽ tìm hiểu cách thức giao tiếp và làm việc của Web service [6]. Hiện nay có hai phương pháp để tích hợp Web service: phương pháp thủ công (dùng ngôn ngữ hướng đối tượng Java.

Sercure Provision of Composite services in an Isecure Networked Environment. Service-Oriented Architecture SOA Strategy. [5]Sanjiva Weerawarana. Donald F. Web services Essentials Distributed Application with XMLRPC.Lawler. Triển khai hai service đó trên hai server chạy Windows và Linux. WSDL. Francisco Curbera. Web services Platform Architecture: SOAP. công nghệ tích hợp Web service đang ngày một được sử dụng nhiều và vấn đề bảo mật là một hướng phát triển của đề tài. Ứng dụng sử dụng công nghệ tích hợp để tạo ra môt composite service từ hai Web service được xây dựng sẵn và chạy trên hai server khác nhau với hai hệ điều hành khác nhau. February. WS-Policy. 2005. Java Web services. Đặc biệt là công nghệ tích hợp Web service sử dụng cho xây dựng các hệ thống phân tán với tính năng sử dụng lại dịch vụ một cách mềm dẻo. UDDI & WSDL.triển khai các web service và dùng BPEL để tạo composite service ra sao. 2005. Methodology and Technology.Howell-Baber. Tyler Jewell. [6] Gerhard Wiehler. Ferguson. WS-Reliable Messaging. . 2002. January 2008. [3] Jamers P. 6. FeBruary. March 22. Tài liệu tham khảo [1] David Chappel. [4] Vo Dinh Hieu. trong chương thực nghiệm chúng tôi đã xây dựng một ứng dụng demo với chức năng tìm kiếm tài liệu trong thư viện điện tử các trường Đại học. Kết luận Khóa luận đã trình bày một cách tổng quát về mô hình hệ phân tán qua việc tiếp cận của kiến trúc hướng dịch vụ SOA. [2] Ethan Cerami. cách xây dựng. March 2002. Từ bài toán tổng quát Search engine. and More. Trong xu hướng phát triển phần mềm cao cấp như hiện nay. đưa ra cái nhìn rõ ràng hơn về công nghệ Web service. WS-Addressing.76 - . H. Web service and Service Oriented Architectures. 2004.Tony Storey. Sau đó xây dựng một dịch vụ tích hợp cho phép tìm kiếm tài liệu trong cả hai thư viện của trường Đại học trên nhờ công nghệ tích hợp Web service. SOAP. WS-BPEL. Chúng tôi đã phân tích bài toán tìm kiếm tổng quát Search engine dựa trên công nghệ tích hợp Web service. Frank Leymann. triển khai và sử dụng lại Web service như thế nào.

đôi khi chúng ta chỉ muốn hiển thị một chuỗi các sự kiện cụ thể mà đối tượng đáp ứng và khi nó có thể đáp ứng mà không cần phải chỉ ra hành vi của nó. Trên thực tế chúng là các máy hành vi. một trung gian giữa mã nguồn và mã máy. Tuy nhiên. Khi JVM gọi một phương thức của đối tượng (instance method). sẽ được kiểm tra xem có đúng với các đặc tả PSM do những người thiết kế lập ra hay không? Người hướng dẫn: TS. Còn đối với các phương thức của lớp thì không cần tạo ra đối tượng. JVM (Java virtual machine) sử dụng 4 chỉ lệnh khác nhau để gọi những kiểu phương thức khác nhau ở trong Java. chúng ta sẽ sử dụng những biểu đồ trạng thái bình thường để hiển thị những chuỗi hành vi bên trong cho tất cả các đối tượng của một lớp.1.77 - . các lĩnh vực của cuộc sống đang trở thành một nhu cầu cấp thiết. Ví dụ.com 1. Giới thiệu Ngày nay. Nhưng những thao tác này phải được gọi theo đúng thứ tự. chúng ta không thể biết chắc thứ tự thực thi của những phương thức trong thành phần của hệ thống phần mềm có đúng với đặc tả của biểu đồ PSM hay không. Trương Ninh Thuận ThS. đôi khi chúng ta muốn hiển thị một giao thức phức tạp (thiết lập những quy tắc điều khiển truyền thông) khi sử dụng một giao diện cho một lớp. chúng ta cần sử dụng những thao tác chung như: Open. Trong UML 2. cùng với đó là các yêu cầu về phần mềm cũng ngày một tăng lên như: phần mềm phải tin cậy. Kĩ nghệ phần mềm hướng thành phần ra đời giúp chúng ta dễ dàng hơn trong việc phát triển một hệ thống phần mềm hướng thành phần..Hầu hết các biểu đồ trạng thái. tính thích nghi…. Một hệ thống hướng thành phần có thể được mô tả một cách dễ dàng bởi biểu đồ PSM (Protocol stata machine). Trần Thị Mai Thương Thông thường. • Để gọi được các phương thức của đối tượng thì trước hết bạn phải tạo ra được một đối tượng cụ thể. Tuy nhiên. Cơ sở lý thuyết 2. nó lựa chọn phương thức được gọi dựa vào kiểu của đối tượng tham chiếu. Thự tự thực thi của chương trình cài đặt được lấy từ mã Java bytecode. Chúng ta không thể truy vấn Database nếu như bạn chưa mở nó. mà chỉ có thể biết vào thời gian chạy (run-time). Những chỉ lệnh đó là: 2. những hành động vào. kiểu này luôn luôn được biết tại thời gian biên dịch. khi chúng ta đang thiết kế các lớp mà truy cập một database cho ứng dụng của chúng ta. Tổng quát về biểu đồ PSM Chúng ta thường sử dụng ký pháp UML để tạo ra những biểu đồ trạng thái hành vi để hiển thị chuỗi những sự kiện của đối tượng. Những chỉ thị mà JVM gọi phương thức ở trong Java Cũng giống như các ngôn ngữ lập trình khác thì Java cũng có hai kiểu phương thức cơ bản đó là phương thức của đối tượng (instance methods) và các phương thức chung của một lớp (class method).0. mạnh mẽ. chúng ta đều sử dụng những tính năng này . Những biểu đồ trạng thái như vậy có những cặp sự kiện/hành động.2. Thứ tự thực thi này.. 2.KIỂM CHỨNG SỰ TUÂN THEO GIỮA MÃ THỰC THI VÀ ĐẶC TẢ PSM Trương Đình Trường MSV: 04020425 Email: truongvuitinh_bn2005@yahoo. Một chuỗi cụ thể như vậy được gọi là môt giao thức sự kiện. Để đáp ứng được yêu cầu trên. hay còn được gọi là phương thức tĩnh. Close và Query một Database. còn các phương thức của lớp sử dụng sử dụng sự liên kết tĩnh. việc ứng dụng công nghệ thông tin vào trong các ngành. hành động kết thúc. khóa luận này đã nghiên cứu và đề xuất một mô hình kiểm tra thứ tự thực thi của các phương thức trong một thành phần với đặc tả ban đầu của nó. Tuy nhiên. chúng ta có thể hiển thị các giao thức sự kiện bởi biểu đồ “Protocol State Machine”. . nó lựa chọn phương thức được gọi dựa vào lớp thực sự của đối tượng.Khi máy ảo Java gọi một phương thức của lớp (class method). do những người lập trình viết ra. • Các phương thức của đối tượng sử dụng sự liên kết động (dynamic binding).

Schardt . Từ file đặc tả này và chuỗi lời gọi hàm được sinh ra từ mã Java bytecode tôi có thể kiểm tra được một thành phần. chương trình kiểm tra mà đầu vào là chuỗi các lời gọi phương thức do mã Java bytecode sinh ra và file lưu trữ cấu trúc thông tin cho biểu đồ PSM thì sẽ thu được “Kết quả” là dãy các phương thức được sinh ra từ mã Java bytecode có đúng theo đặc tả PSM hay không. Từ đặc tả PSM sẽ sinh ra file lưu trữ thông tin về biểu đồ PSM. chỉ biết được tại thời điểm chạy. • Invokestatic: Sử dụng để gọi các phương thức của lớp. Ngoài ra tôi đã xây dựng được công cụ cho [5] [6] [7] .0 for Dummies”. công cụ cũng cho phép vừa vẽ biểu đồ vừa có thể sinh ra file lưu trữ cấu trúc thông tin cho biểu đồ PSM.com/beans. Các phương thức này được gọi mà không cần tạo đối tượng. Bằng việc sử dụng các chỉ lệnh “invokestatic.usecasemaps. http://www. Giải pháp Từ chương trình gồm các lớp (tương ứng với các thành phần khi đặc tả) sẽ sinh ra mã “Java bytecode” tương ứng.In Chapter 11 of Part III: Modeling an Object’s Lifecycle in UML 2.• Invokevirtual: Sử dụng để gọi các phương thức của đối tượng.S. JavaBeans 1. do đó tôi nghĩ rằng phương pháp của mình có thể áp dụng cho việc kiểm chứng mã MSIL so với đặc tả UCM.omg. tôi đã tìm hiểu về mã Java bytecode. biểu đồ PSM . các chỉ lệnh trong Java bytecode và ý nghĩa của chúng. chúng ta chỉ biết được tại thời điểm biên dịch. • Invokeinterface: Sử dụng để các phương thức thực thi các giao diện (interface). trong khi các điều kiện rẽ nhánh thì lại diễn ra một cách động. Inc. http://www.org. “Casselman Use Case Maps for Object-Oriented Systems”. Đối với việc kiểm tra PSM thì chương trình sẽ kiểm tra xem các điều kiện của trạng thái có được thỏa mãn hay không. Từ đó. 3. Trước khi phương thức được gọi thì đối tượng phải được tạo. 1995. Chỉ lệnh này sử dụng liên kết động. James A. Wiley Publishing. Việc phát triển và mở rộng đề tài với các ngông ngữ khác nhau sẽ góp phần tăng khả năng phát hiện lỗi và năng cao chất lượng phần mềm. [2] [3] [4] 4. In Chapter18 of Part V: Avoid States of Confusion. Nếu không hợp lệ thì chương trình sẽ báo lỗi và chúng ta xác định được chính xác phương thức nào gây ra lỗi.J. Buhr and R.org/. Inc. phép vẽ một biểu đồ PSM đơn giản. chương trình có viết đúng đặc tả so với biểu đồ PSM hay không. Tom Pender. Kết luận Trong khóa luận này.78 - . In Chapter Nineteen: Method Invocation and Return and Chapter V: The Java Virtual Machine and Chapter Eight: The Linking Model and Chapter VII: The Lifetime of a Class. Michael Jesse Chonoles.A. 2003. invokeinterface” trong máy ảo Java ta sẽ xác định được chuỗi các lời gọi phương thức trong thành phần được sinh ra bởi chương trình. “UML 2. Mặc dù nghiên cứu vẫn còn nhiều điểm hạn chế chưa khắc phục nhưng nó vẫn có những ứng dụng nhất định. UML 2. 2003. kết quả nghiên cứu vẫn chưa giải quyết được vấn đề kiểm tra chương trình có các câu lệnh rẽ nhánh và việc thực thi song song giữa các luồng. Tuy nhiên.sun.NET tương đối giống với mã Java bytecode của ngôn ngữ lập trình Java. Tài liệu tham khảo [1] Bill Venners. “Inside the Java Virtual Machine”. Tôi nhận thấy mã MSIL của ngôn ngữ . invokespecial. R. Inc. và phương thức của lớp cha. 1997. • Invokespecial: Sử dụng để gọi một số phương thức đặc biệt như: Phương thức khởi tạo.01 Specification. Chỉ lệnh này sử dụng liên kết tĩnh. http://java. Inc. Nếu điều kiện được thỏa mãn lời gọi hàm đó sẽ hợp lệ và giá trị của các biến trạng thái sẽ được cập nhật phục vụ cho lời gọi hàm sau. Từ các thành phần này tôi cũng đã xây dựng được biểu đồ PSM để đặc tả yêu cầu người dùng. Sun Microsystems. invokevirtual. phương thức riêng. Đây là các vấn đề rất khó bởi vì chúng ta sử dụng phương thức kiểm tra ở đây là kiểm tra tĩnh mã Java bytecode.0.0 Bible. Công cụ của tôi đã kiểm tra được tính chính xác thứ tự thực thi của những phương thức trong một thành phần có thỏa mãn đặc tả PSM hay không.

2. . hệ điều hành cũng như ngôn ngữ lập. phần mềm và ngôn ngữ lập trình khác nhau. CORBA.NGHIÊN CỨU VỀ WEB SERVICE VÀ ỨNG DỤNG Họ tên: Vũ Minh Tuấn Mã số sinh viên: 04020443 Cán bộ hướng dẫn: TS. Rất nhiều công nghệ đã được phát triển để phục vụ cho các ứng dụng này như RMI. cho phép xây dựng và phát triển các ứng dụng phân tán độc lập cả về phần cứng. phần mềm hay ngôn ngữ lập trình khi xây dựng các ứng dụng phân tán. Một yêu cầu đặt ra là làm sao để các ứng dụng. Điểm khác biệt của Web Service so với các công nghệ khác là Web Service kết hợp sử dụng những công nghệ đã có như XML.79 - .. hoạt động này gây mất khá nhiều thời gian và công sức của khách hàng. cấu trúc và các công nghệ thành phần. Tuy nhiên các công nghệ trên đều gặp khó khăn khi đối mặt với sự khác biệt phần cứng. có thể giao tiếp được với nhau một cách dễ dàng ngay cả khi chúng được xây dựng và phát triển trên những hệ thống phần cứng. Trần Vũ Việt Anh khả năng tương tác giữa các ứng dụng trên các máy tính khác nhau thông qua môi trường mạng Internet. Cuối cùng sẽ là phân tích và phát triển một ứng dụng cụ thể sử dụng công nghệ Web Service. Điểm này làm nổi bật vai trò và khả năng vượt trội của Web Service 3. phần mềm. Với mục đích mang lại những hiểu biết sâu sắc hơn về công nghệ Web Service. 1. Ứng dụng web service đặt vé xem phim trực tuyến. WSDL. luận văn này sẽ trình bày từ những cái nhìn tổng quan cho đến tìm hiểu. các hệ thống phân tán. là một hệ thống phần mềm được thiết kế để hỗ trợ . Hơn nữa gười xem cũng gặp khá nhiều khó khăn và bất tiện trong việc tìm kiếm các thông tin chi tiết về lịch chiếu phim của các trung tâm chiếu phim cũng như giá vé xem của từng bộ phim. Nguyễn Việt Hà Cán bộ đồng hướng dẫn: ThS. Chính yêu cầu đó đã thúc đNy việc nghiên cứu và cho ra đời công nghệ Web Service. DCOM. nghiên cứu chi tiết các khái niệm. hệ thống phân tán. Khách hàng phải đến mua vé tại các quầy bán vé của trung tâm chiếu phim và sử dụng tiền mặt để thanh toán. Giới thiệu Cùng với sự phát triển ngày càng lớn mạnh của mạng máy tính toàn cầu Internet. N gày nay việc đến các trung tâm chiếu phim là một hoạt động giải trí. cấu thành nên Web Service. Một công nghệ mang tính cách mạng. là sự ra đời và phát triển của các ứng dụng. Vì vậy một yêu cầu đặt ra là xây dựng một web service cung cấp dịch vụ đặt mua vé xem phim trực tuyến và một website sử dụng web service đó để cung cấp các giao diện cho phép khách hàng tham khảo lịch chiếu phim cũng như đặt mua vé xem phim cho các bộ phim yêu thích. một nhu cầu phổ biến của rất nhiều các bạn trẻ. Tuy nhiên việc mua vé và bán vé vẫn chỉ được thực hiện theo phương thức truyền thống.. UDDI để tạo ra các dịch vụ trên nền web cho phép các ứng dụng có thể tương tác với nhau qua môi trường mạng Internet mà không phụ thuộc vào ngôn ngữ lập trình hay môi trường hệ điều hành chạy các ứng dụng đó. SOAP. Công nghệ Web Service Web Service tạm dịch là dịch vụ trên web.

6-53. Learn XML web services Devolopment.com”.vnuit. kiến trúc.wordpress.vovisoft.htm” [5] [6] [7] [8] David Chappell Tyler Jewell. Triển khai Ứng dụng được phát triển bằng việc sử dụng bộ công cụ lập trình Visual Studio 2005 của Microsoft. Prentice Hall PTR. WS-Reliable Messaging. đặc điểm. Secure Provision of Composite ervices in an Insecure N etworked Environment. Tr. web services Platform Architecture: SOAP. hiển thị lịch chiếu phim. hiển thị lịch chiếu phim và tài khoản người dùng.com/xml/drhong/x [3] [4] - mltechnology.htm” Diễn đàn Java Việt N am “http://www. hiển thị thông tin tài khoản của người dùng. Universal Description.Các chức năng chính mà hệ thống cung cấp bao gồm: xác thực người dụng. cho phép người dùng sau khi đặt nhập hệ thống có thể tiến hành đặt mua vé xem phim trên website của trung tâm và đăng xuất khỏi hệ thống. Đồng thời cũng chỉ ra được những ưu điểm vượt trội của công nghệ web service so với các công nghệ khác. “http://www. Ethan Cerami. sử dụng các phương thức mà web service cung cấp để cung cấp các chức năng của hệ thống đến người dùng qua giao diện web.Phần 1 “http://ity. and More. and Integration (UDDI).N ET và được triển khai trên môi trường mạng Internet. Công nghệ web services Ứng dụng xây dựng search engine tích hợp web service của Google . Discovery. 6-9.org/javavn/mvnfo rum/printthread?thread=13988” XML. Đưa ra được cái nhìn từ tổng quan đến chi tiết về các công nghệ này. Tạo Web Service với Visual Studio 2005 “http://hoapq. [9] [10] Wikipedia.vn/congnghe/000011/in dex. WS-Policy. WS-BPEL. ngôn ngữ lập trình ASP. Làm rõ được các khái niệm về các công nghệ là nền tảng tạo nên web service. “http://en. tồn tại của công nghệ này. Java web service. Vo Dinh Hieu.wikipedia. Website tham chiếu đến web service đã xây dựng ở trên. Tr.com/2007/01/29/t %e1%ba%a1o-web-servicev%e1%bb%9bi-visual-studio-2005-dac%e1%ba%adp-nh%e1%ba%adt/” [2] Trịnh Quốc Sơn. WS-Addressing.w3schools. Ứng dụng được chia làm hai phần Web service cung cấp các chức năng xác thực người dùng. Tr. Kết luận Khoá luận đã làm rõ được những nét cơ bản về web service như khái niệm. .80 - .org/wiki/Web_service” 6. hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL 2000. Web service. Tài liệu tham khảo [1] Phạm Quang Hoà. web services Essentials. [11] W3School. Chapter 8.edu. 102-143. Phân tích thiết kế và xây dựng thành công ứng dụng đặt vé xem phim trực tuyến sử dụng công nghệ web service. “http://www. WSDL. 6-10. 4. Đưa ra những đánh giá về khuyết điểm.javavietnam. kỹ thuật tin học nòng cốt trong tương lại.

2. • Hướng (tùy chọn): Hướng được chỉ rõ bởi vị trí của điểm bắt đầu và điểm kết thúc nhưng thỉnh thoảng nó cũng được dùng để thể hiện hướng cục bộ trong một biểu đồ phức tạp hoặc một phần của một biểu đồ lớn. Như vậy về bản chất bytecode là dạng thể hiện trung gian của chương trình java. Ngôn ngữ cho máy ảo đó được gọi là Java bytecode.81 - . nó dùng để thể hiện rằng có ràng buộc về mặt thời gian đối với điểm đợi. Trước khi phương thức được gọi thì cần tạo đối tượng. thiết kế của phần mềm hướng thành phần. tôi đề xuất đề tài nghiên cứu kiểm chứng sự tuân theo giữa chương trình thực thi (cụ thể ở đây là mã Java bytecode) so với đặc tả UCM của chương trình. .2. từ đó có thể làm giảm những rủi ro khi đưa phần mềm vào hoạt động và tăng cường độ tin cậy cho hệ thống. Chỉ lệnh này sử dụng liên kết tĩnh. Giới thiệu Kĩ nghệ phần mềm hướng thành phần (Component Based Software Engineering CBSE) ra đời cho phép chúng ta dễ dàng hơn trong việc phát triển một hệ thống phần mềm phức tạp. Chỉ lệnh sử dụng liên kết động.Java Virtual Machine). • Một bộ định thời gian (timer): Nó là tổng quát hóa của điểm đợi. Cơ sở lý thuyết 2. .KIỂM CHỨNG SỰ TUÂN THEO GIỮA MÃ THỰC THI VÀ ĐẶC TẢ UCM Phạm Văn Tùng MSV: 04020455 Email: matlua@yahoo. • Invokespecial: Sử dụng để gọi một số phương thức đặc biệt như: Phương thức 2. Thông thường nó biểu diễn điểm bắt đầu của một path hay nói cách khác là tác nhân kích thích. Tổng quát về biểu đồ UCM Mô hình UCM là một mô hình thiết kế ở mức cao giúp cho con người thể hiện và giải thích về một mẫu hành vi của các thành phần trong một hệ thống Các phần tử cơ bản trong biểu đồ UCM: • Đường (Path): Path là một đường cong liên tục xuyên suốt hệ thống. Trong CBSE việc mô hình hóa các hành vi giữa các thành phần của hệ thống có thể thực hiện dễ dàng bằng biểu đồ ca sử dụng (Use case map-UCM). • Điểm đợi: Điểm đợi là một hình tròn được tô đen. Các phương thức này được gọi mà không cần tạo đối tượng. Java bytecode sẽ tiếp tục được trình thông dịch biên dịch sang ngôn ngữ của chính loại máy đang sử dụng trình trình thông dịch đó đó. và chúng ta chỉ biết được tại thời điểm biên dịch. • Invokestatic: Sử dụng để gọi các phương thức của lớp. Trần Thị Mai Thương • Thanh (bar): Thông thường là một hình chữ nhật dọc tô đen. Nó biểu diễn các hành vi của một kịch bản trong hệ thống từ thời điểm bắt cho đến khi kết thúc kịch bản (kết quả của tác nhân). Trương Ninh Thuận ThS. Tổng quan về mã Java bytecode Ngôn ngữ Java sử dụng kết hợp giữa biên dịch và thông dịch để biên dịch chương trình sang ngôn ngữ máy. Một bar dùng để biểu diễn điểm kết thúc của một path hoặc đánh dấu một điểm là nơi mà các đoạn đường song song bắt đầu hoặc kết thúc. Chính vì yêu cầu này. • Các điểm đáp ứng: là những mô tả tên ngắn gọn của các hành động mang tính cục bộ mà hệ thống cần thực thi.1. bạn dùng trình biên dịch để biên dịch nó sang một ngôn ngữ dành cho một loại máy không tồn tại (người ta gọi là máy ảo Java .com 1. Khi bạn viết xong một chương trình java . Người hướng dẫn: TS. và chúng ta chỉ biết được tại thời điểm chạy. Các chỉ lệnh gọi hàm trong mã Java bytecode bao gồm: • Invokevirtual: Sử dụng để gọi các phương thức của đối tượng. Việc kiểm tra tính đúng đắn giữa thứ tự thực thi của chương trình so với đặc tả UCM là một nhiệm vụ quan trọng giúp chúng ta phát hiện các lỗi về sự tuân theo giữa thực thi do người lập trình viết so với bản đặc tả.

org. 2003. và phương thức với từ khóa là super. Kết quả có được cho thấy chương trình chạy chính xác. Schardt .0 for Dummies”. Sau đó tôi đã kiểm tra mã Java bytecode do chương trình sinh ra có đúng với đặc tả sinh ra từ biểu đồ UCM hay không. “Casselman Use Case Maps for Object-Oriented Systems”. 1995. 2003.org/. In Chapter Nineteen: Method Invocation and Return and Chapter V: The Java Virtual Machine and Chapter Eight: The Linking Model and Chapter VII: The Lifetime of a Class.82 - . Kết luận Nghiên cứu của tôi đã kiểm tra được chính xác một chương trình được thực thi một cách tuần tự có thoả mãn đặc tả UCM hay không. Buhr and R. Inc. Tom Pender. . Inc. • Invokeinterface: Sử dụng để các phương thức thực thi các giao diện Tài liệu tham khảo [1] [2] [3] [4] Sun Microsystems. Inc. 3.A.omg. Bây giờ làm thế nào để kiểm chứng được dãy các phương thức được sinh ra phù hợp với giao thức của đặc tả UCM. Michael Jesse Chonoles.01 Specification. Server.In Chapter 11 of Part III: Modeling an Object’s Lifecycle in UML 2. kết quả nghiên cứu vẫn chưa giải quyết được vấn đề kiểm tra chương trình có các câu lệnh rẽ nhánh và việc thực thi song song giữa các luồng. http://www.0. Tôi đã tạo biểu đồ UCM cho hệ thống này. Client.sun. Hệ thống này được thiết kế bởi 3 thành phần: Database (DB). Cài đặt Để minh họa đề xuất hướng tiếp cận trên. [5] [6] [7] R. 4. “UML 2. do phương pháp này có thể áp dụng cho việc kiểm chứng mã MSIL so với đặc tả UCM. 5.0 Bible.NET tương đối giống với mã Java bytecode của ngôn ngữ lập trình Java. phương thức riêng. Tuy nhiên. invokeinterface” trong máy ảo Java ta sẽ xác định được chuỗi các lời gọi phương thức giữa các thành phần được sinh ra bởi chương trình. Việc phát triển và mở rộng đề tài với các ngôn ngữ khác nhau sẽ góp phần tăng khả năng phát hiện lỗi và năng cao chất lượng phần mềm. 1997. Tôi nhận thấy mã MSIL của ngôn ngữ .S. invokespecial. Sau đó chuỗi các lời gọi hàm do mã Java bytecode sinh ra sẽ được so khớp với đặc tả UCM ở trong file lưu trữ cấu trúc XML.khởi tạo. Kết quả là dãy các phương thức được sinh ra từ mã Java bytecode có đúng theo đặc tả UCM. In Chapter18 of Part V: Avoid States of Confusion. UML 2. Inc. invokevirtual. Bằng việc sử dụng các chỉ lệnh “invokestatic. JavaBeans 1.J. Wiley Publishing. James A.com/beans. Để giải quyết vấn đề này tôi đưa ra giải pháp như sau: Tôi sẽ xây dựng một chương trình giúp từ đặc tả UCM sẽ sinh ra file lưu trữ thông tin về biểu đồ dưới cấu trúc XML. “Inside the Java Virtual Machine”. Bill Venners. chúng tôi đưa ra một mô hình Client-Server của “Hệ thống báo điểm thi đại học”. http://java. http://www.usecasemaps. Giải pháp Từ chương trình gồm các lớp (tương ứng với các component khi đặc tả) sẽ sinh ra mã “Java bytecode” tương ứng.

cách làm việc của tất cả chúng ta.com. cách xây dựng các widget do đó cũng được công bố công khai. Kiến trúc. Các thành phần này được gọi là widget. Sự phát triển mạnh mẽ của hệ thống thông tin toàn cầu Internet đã làm thay đổi cách sống. chuNn để xây dựng các thành phần có thể tích hợp lên www. iPhone v. Và ý tưởng xây dựng “máy tính cá nhân trực tuyến” đã được nhiều công ty triển khai. Với N etvibes. v. thế giới đang được chứng kiến những thay đổi tuyệt vời do công nghệ thông tin mang lại.0 theo định hướng tích hợp vào portal cá nhân Netvibes với ứng dụng lịch trình chạy tàu Sinh viên : Nguyễn Minh Tường Lớp : K49CNPM Giáo viên hướng dẫn : Thạc sỹ Phùng Chí Dũng Đồng hướng dẫn : Thạc sỹ Nguyễn Nam Hải Ngày nay.83 - . làm cho xã hội tốt đẹp hơn. và hoạt động độc lập với Netvibes. Mọi cá nhân hoặc tổ chức đều có thể xây dựng widget của mình dựa trên các chuNn đã được công bố. Rõ ràng. Netvibes là một portal cá nhân cho phép người dùng tùy chọn các thành phần trên portal đó. Máy tính bỏ túi. các loại điện thoại di động thế hệ mới như Blackberry. giải trí trực tuyến.Ứng dụng web 2.com. giáo dục trực tuyến.com. người viết sẽ tập trung mô tả khung của một ứng dụng được phát triển để tích hợp vào Netvibes. ở bất cứ đâu”. Trong khuôn khổ luận văn này.com. Các công cụ như thư điện tử.netvibes. các mạng xã hội. là ứng dụng web chạy trên một nền tảng nào đó. Cùng với đó là việc máy tính cá nhân đã không còn vị trí độc tôn như cũ.v…đã và đang. các diễn đàn.com là N etvibes Universal Widget API . Widget có thể truy cập đến cơ sở dữ liệu riêng. Live.v… đang dần thắng thế nhờ sự tiện lợi đối với người sử dụng. Netvibes. trong đó phải kể đến iGoogle. đi kèm là một ứng dụng để demo. xu hướng của công nghệ thông tin trong những năm đầu của thiên niên kỷ mới là “kết nối.

giờ kết thúc chuyến đi. • JSON (JavaScript Object Notation) : đang nổi lên như là một sự thay thế cho XML. ChuNn này được N etvibes hỗ trợ trực tiếp thông qua phương thức UWA. Tìm hiểu thư viện UWA API của N etvibes. Phương thức này sẽ trả về một đối tượng JSON .84 - . lịch trình.Trong khuôn khổ luận văn. Hỗ trợ tìm kiếm cả trong trường hợp phải chuyển tàu. • Cho phép người có thNm quyển cập nhật cơ sở dữ liệu • Cho phép người dùng đăng kí nhận email báo giờ tàu Nội dung nghiên cứu • Netvibes Widget : N ghiên cứu các chuNn phải tuân theo khi xây dựng widget.com và cho phép người dùng truy cập mọi lúc. một nghiên cứu đầy đủ về AJAX để thực hiện luận văn này là hết sức cần thiết. Do đó. có thể truy cập tương tự một đối tượng trong JavaScript Advanced. cần phải nghiên cứu kĩ càng về định dạng dữ liệu mới này. Các chức năng của ứng dụng: • Liệt kê danh sách giờ tàu trong ngày • Cho phép người dùng tìm kiếm thông tin về địa điểm. . đưa ra các chuyến tàu phù hợp với yêu cầu người dùng. • AJAX : Vì tất cả dữ liệu trao đổi giữa client và server đều thông qua các phương thức của JavaScript và Ajax. đặc biệt là thời gian chạy tàu. các hàm cần thiết và hay dùng trong ứng dụng. ứng dụng sẽ hỗ trợ tìm kiếm theo giờ xuất phát. Khi tìm kiếm thông tin theo thời gian chạy tàu. giá cả. tôi sẽ xây dựng một widget theo dõi giờ tàu chạy. Widget sẽ được tích hợp vào www. mọi nơi.getFeed().netvibes.Data. Widget này cho phép truy cập vào cơ sở dữ liệu chạy tàu. để xây dựng một widget chuNn.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful