I. Lịch sử hình thành và phát triển Amazon.

com Jeffrey Bezos, là đại diện sang giá nhất của cuộc cách mạng thương mại điện tử, là tổng giám độc điều hành đồng thời là cha đẻ của Amazon.com. Công ty ông sáng lập trở thành nhãn hiệu thương mại trực tuyền được biết đến nhiều nhất trên thế giới và ông sở hữu khối tài sản lên tới 8,2tỷ USD chỉ sau 14 năm thành lập. Vào khoảng năm 1994 khi tốc độ phát triển của Internet là 2300%/năm, mặc dù không có kinh nghiệm về bán hàng cũng như không nhiều hiểu biết về Internet, nhưng Jeffery Bezos đã sớm nhìn thấy tương lai của việc bán hàng qua mạng. Và ông nhận thấy việc tìm kiếm tài liệu khó khăn nên ông đã nảy sinh ý tưởng bán sách qua mạng. Và cũng năm đó, Amazon.com ra đời, công ty này ban đầu được đặt tên là Cadabra.Inc, nhưng tên này đã được thay đổi khi người ta phát hiện ra rằng đôi khi mọi người nghe tên là “Cadaver” (“tử thi”) Tháng 7/1995, tên gọi Amazon.com được chọn vì Amazon là tên con sông lớn nhất thế giới. Cho nên tên gọi gợi lên quy mô lớn và cũng một phần vì nó bắt đầu bằng “A” , sẽ hiện lên đầu danh sách chữ cái. Trụ sở chính của công ty đặt tại thành phố Seatte, bang Washington. 16/7/1995 Amazon được đưa lên mạng như một nhà sách trực tuyến với mục tiêu sử dụng Internet để chuyển hoạt động mua sách sang một hình thức nhanh nhất, dễ dàng nhất và đem lại nhiều lợi ích nhất có thể. Quyển sách đầu tiên mà Amazon.com bán là Fluid Concept and Creative Analogies của tác giả Mỹ Douglas Hofstadter Ngày 15/5/1997 Amazon cổ phần hóa công ty. Amazon.com phát hành cổ phiếu lần đầu tiên và đăng ký trên sàn giao dịch chứng khoán Nasdaq của Mỹ với ký hiệu AMZN và có mức giá 18USD/cổ phần. Từ một nhà sách trực tuyến ban đầu, chỉ chuyên bán sách, Amazon.com trở thành một tạp hóa trực tuyến với đủ sản phẩm từ thượng vàng đến hạ cám phát triển nhanh như vũ bão, Amazon.com đã đa dạng hóa các mặt hàng, thêm nhiều sản phẩm khác như hệ thống video gia dụng, DVD, CD, máy nghe nhạc MP3, phần mềm máy tính, game, đồ đạc, thậm chí thực phẩm… Hiện nay Amazon.com đã trở thành website thương mại điện tử lớn nhất thế giới với doanh số bán hàng trên mạng internet gấp gần ba lần so với doanh thu của hãng xếp hạng

nhì trong cùng lĩnh vực Staples.Inc tại thời điểm tháng 1 năm 2010.amazon.com đã cung cấp hàng triệu sản phẩm cho hơn 17 triệu người tiêu dùng trên 160 quốc gia. Amazon còn cung cấp đấu giá trực tuyến.

II. Cách thức mua hàng, thanh toán 1. CSDL amazon Amazon chuyên biệt hóa trang của nó để phục vụ các khách hàng trở lại, một cơ sở dữ liệu theo dõi các giao dịch trước đó , bao gồm các món đã mua các vận chuyển, các thông tin thẻ tín dụng. Khi trở lại địa chỉ này khách hàng được chào đón bằng tên và giới thiệu các mặt hàng nên mua. Amazon.com tìm kiếm CSDL khách hàng để tìm ra các mẫu và khuynh hướng của các khách hàng của nó. Hệ thống máy tính của amazon định hướng việc bán các sản phẩm thêm mà không cần tương tác của con người. 2. Quá trình mua hàng trên Amamzon 2.1 tìm kiếm sản phẩm: Việc mua một sản phẩm trên Amamzon hết sức đơn giản. Amazon.com đã chia trình tự mua thành một loạt các bước đặt biệt, đánh số cụ thể từng bước và hướng dẫn khách hàng làm theo. Bắt đầu ở trang chủ của Amazon.com và quyết định sản phẩm mà bạn muốn mua, hoặc bạn có thể tìm sách bằng cách dùng hộp tìm kiếm ở góc trên của trang web, gõ tên sách bạn muốn mua. Sau đó bạn sẽ được đưa đến trang sản phẩm cho quyển sách đó. 2.2 cho vào giỏ: Để mua sản phẩm đó chọn add to shopping cart, với công nghệ giỏ hàng xử lý thông tin hiển thị một danh sách các sẩn phẩm mà bạn đã đặt mua, bạn có thể thay đổi số lượng của mỗi món, bỏ đi một mặt hàng khỏi giỏ, tính tiền hay tiếp tục mua sắm. 2.3 Proceed to Checkout hoặc bạn có thể sử dụng tiện ích “1-Click” nếu đã từng mua hàng trên Amazon. 2.4 Nhập địa chỉ E-mail và password

Khách hàng kiểm tra thông tin và click vào nút “Đặt hàng”. 2. Với quá trình mã hóa các thông tin thanh toán của khách hàng được bảo mật an toàn nhằm chống gian lận trong các giao dịch. nhằm mục đích bảo mật tuyệt đối cho các giao dịch thương mại. Amazon sẽ đưa ramột số hình thức gói quà. Bạn có thể theo dõi trạng thái món hàng bạn mua cho đến khi nó rời khou3 trung t6m vận chuyển của Amazon bằng việc chon your account ở cuối trang. sẽ giải mã thông tin và xử lý giao dịch đằng sau bức tường lửa (FireWall) và tách rời mạng Internet. chủ thẻ . Một CSDL theo dõi trạng thái của tất cả các vận chuyển. 3. Ngân hàng của Amazon. Công ty nhận và lưu trữ thông tin đặt hàng đồng thời chuyển tiếp thông tin thanh toán (số thẻ tín dụng. Nó sẽ gửi email thứ hai khi đơn hàng được giao. Trung tâm xử lý thẻ tín dụng trên Internet sẽ tiếp tục chuyển tiếp những thông tin phản .2. Bạn có thể hủy đơn đặt hàng bất cứ lúc nào trước khi sản phẩm đuôc vận chuyển thường là trong vòng 24 hoặc 48 giờ từ khi mua hàng.. Khi Trung tâm Xử lý thẻ tín dụng nhận được thông tin thanh toán.99. chi phí mỗi gói quà là $3.6 Lựa chọn hình thức thanh toán.com gởi thông điệp điện tử yêu cầu thanh toán đến ngân hàng hoặc công ty cung cấp thẻ tín dụng của khách hàng. Quá trình giao dịch và thanh toán thẻ tín dụng. Nếu đơn hàng là quà tặng. thiết bị xử lý dữ liệu) của Trung tâm cung cấp dịch vụ xử lý thẻ trên mạng Internet.) đã được mã hoá đến máy chủ (Server. định dạng lại giao dịch và chuyển tiếp thông tin thanh toán đến ngân hàng của doanh nghiệp theo một đường dây thuê bao riêng.5 Nhập địa chỉ giao hàng Chọn thời gian giao hàng. Bạn có thể xem thêm phần “Learn more” để biết sản phẩm này có được chuyển hàng đến quốc gia bạn hay không và chi phí giao hàng là bao nhiêu. Amazon sẽ xác nhận và tóm tắt những thông tin cần thiết về đơn hàng. Khi bạn hoàn tất đơn đặt hàng amazon sẽ gởi xác nhận đến bạn bằng e-mail.. Và tổ chức tài chính này sẽ phản hồi là đồng ý hoặc từ chối thanh toán đến trung tâm xử lý thẻ tín dụng trên mạng internet.

Amazon hỗ trợ tìm kiếm cực nhanh. III. hàng triệu đầu sách.com là một điển hình cho sự ra đời và phát triển của mô hình cửa hàng ảo. Nếu sản phẩm nào chưa có. công ty sẽ gửi một e-mail thông báo khác. phương thức vận chuyển cho 1-Click. đồ làm bếp. 1-Click Shopping Cuối năm 1997. đĩa DVD. Để việc đặt hàng được dễ dàng. đĩa CD. và tùy theo đó công ty sẽ gửi cho khách hàng một e-mail để xác định. Amazon sẽ cho biết những gì đã được chuyển và những gì còn phải đặt hàng. là cơ sở cho niềm tin của khách hàng đối với Amazon. Và mỗi khi mua hàng.com là nơi để mọi người đến tìm mua bất cứ thứ gì một cách trực tuyến.com.hồi trên đến Amazon. đồ chơi và trò chơi. Hàng triệu người ở trên khắp 220 quốc gia đã đánh giá Amazon là website bán lẻ hàng đầu. dễ dàng tìm kiếm được sản phẩm mà mình mong muốn. bạn chỉ cần nhấp 1-Click là hoàn tất việc mua hàng. Mô hình kinh doanh của Amazon 1. máy tính và nhiều sản phẩm khác. có mục nhận xét đánh giá sách… Mô hình này mang lại nhiều lợi ích cho khách hàng cũng như bản thân Amazon: Đối với khách hàng: Khách hàng được mua hàng hóa trên Amazon với giá rẻ. người dùng có thể khai số thẻ tín dụng. Đối với Amazon: Mô hình kinh doanh này là nguồn thu truyền thống và chủ yếu của Amazon. Ngoài ra. Mô hình cửa hàng ảo Amazon. có thể tiết kiệm được rất nhiều từ việc bán sách cũ cho Amazon. tận nơi. địa chỉ giao hàng. đồ điện tử. Amazon. Amazon. khách hàng của Amazon được giao hàng nhanh chóng. Amazon còn nhận mua sách cũ giúp khách hàng tiết kiệm được rất nhiều. 4. Sản phẩm mà Amazon cung cấp bao gồm thiếp điện tử miễn phí. Mô hình chợ điện tử của Amazon zshop ZShops là tập hợp các cửa hàng trực tuyến tạo thành một chợ điện tử (online mall). .com cho ra đời tiện ích này cho các khách hàng thường xuyên được đặt hàng chỉ qua một cú nhấp chuột. Sau khi Amazon chuyển hàng. vì thế mà khách hàng có thể tiết kiệm được thời gian của mình. Đây là website bán lẻ trên mạng lớn nhất thế giới. 2. phim ảnh.. đấu giá trực tuyến. qua sự đánh giá của khách hàng khi mua hàng trên Amazon là phương thức quảng cáo hiệu quả cho Amazon.

zShops cho phép các công ty khác mở cửa hàng của mình dưới cái ô lớn của Amazon.com chỉ phải trả khoản phí hết sức nhỏ bé.com mang lại giá trị lớn cho khác hàng: Sự tiện lợi của việc mua hàng mà chỉ cần . Microsoft. những hãng đồng ý chia sẻ danh mục hàng đấu giá của họ. Nếu bạn chỉ bán một vài sản phẩm và hy vọng sẽ có ít hơn 40 đơn đặt hàng một tháng.99. trên đó quảng cáo. bán trên. được đảm bảo dưới nhãn hiệu của Amazon rất nổi tiếng (under the Amazon umbrella). Các website đăng kí kinh doanh tại zShop. Sau khi khách hàng chọn một món hàng trong danh sách. Nó căn bản là tập hợp các cửa hàng điện tử nhỏ. những trang web cung cấp đường links đến hàng triệu trang web khác. nó mang lại cơ hội chiếm những nguồn thu của các hãng kinh doanh nhỏ đang chảy vào các trang đấu giá như eBay. hãy đăng ký như một người bán cá nhân với Amazon mà không có lệ phí hàng tháng mà thay vào đó là mỗi sản phẩm phải trả phí là $0.com. Mô hình kinh doanh mới này có ba lợi ích chiến lược: Thứ nhất. cộng thêm khoản hoa hồng trên các sản phẩm bán. zShop. Amazon sẽ thu thập được lượng thông tin khổng lồ về thói quen mua hàng của người tiêu dùng. giới thiệu sản phẩm và bán sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp. đầu tư thấp do không phải trả tiền thuê nhà kho chứa hàng mà lại được tiếp cận với 12 triệu khách hàng của Amazon. hạng mục sản phẩm chứ không theo tên cửa hàng. Chợ điện tử zShops của Amazon được sắp xếp theo sản phẩm. nắm thêm nhiều thông tin về khách hàng. Nhìn vào mô hình này. vị khách này được chuyển sang một trang điều hành mua bán trong đó có chứa hình ảnh và mô tả về sản phẩm.Thứ ba. Excite@Home. và khách hàng của Amazon có lợi từ việc được lựa chọn nhiều sản phẩm hơn. Mỗi cửa hàng phải trả một khoản thuê bao hàng tháng là 39. Lợi ích khi tham gia vào chợ điện tử của Amazon là chi phí thấp. đáp ứng các thị trường và khách hàng tiềm năng. Thứ hai. ta có thể hình dung zShop. Amazon cũng có được các thông tin có giá trị về sở thích và thói quen khách hàng và đem lại khả năng về thị trường mục tiêu.com là một website tập hợp các trang web tương ứng với các gian hàng điện tử. việc chuyển hướng sang một chợ trực tuyến bán đủ mọi thứ là một nỗ lực để cạnh tranh với các trang web cổng giao diện (portal) của American Online và Yahoo.99 đô la. và Lycos. có thêm hiểu biết về hành vi và thói quen tiêu dùng của khách hàng để phát triển các dự án kinh doanh mới. Với cách sắp xếp này. Đổi lại.

dừng lại một lần duy nhất one-stop shopping. mỗi kho hàng trị giá tới 50 triệu đôla. sensor quang. Lợi thế cạnh tranh của Amazon 1. Bao gồm: . Các kho hàng thường .Hệ thống kho tự động . Các nhà kho được Amazone xây dựng không theo cách thông thường mà nó được đầu tư công nghệ khá nhiều. khách hàng cũng tránh được việc phải nhập đi nhập lại địa chỉ giao hàng và thông tin thẻ tín dụng của mình mỗi khi kết thúc việc mua một món hàng nào đó IV.Hệ thống băng tải. thùng đựng hàng … Hệ thống kho hàng của amazon gồm 6 kho hàng quy mô lớn. Thêm vào đó. Amazon hiện nay là trang web bán lẻ khổng lồ có phạm vi hoạt động trên toàn thế giới. Giới thiệu khái quá thệ thống kho hàng của Amazon. Hệ thống kho hàng của Amazon 1. nhiều hơn bất kỳ hãng bán lẻ nào khác.1.Trạm phân phối tin .Các cabin “biết nói” chứa hàng hóa . Amazon. Và điểm nổi bật và cũng là điều tạo nên thành công cho Amazone chính là ở hệ thống kho hàng. Chi phí để xây dựng kho hàng là rất tốn kém. thay vì phải dành thời gian lướt các trang web khác cho mỗi một sản phẩm khác nhau. quần áo giày dép sách báo đồ điện tử dến những mặt hàng cá biệt hóa như đồ lưu niệm đồ trang sức… Nhìn chung các mặt hàng mà amazon kinh doanh rất phong phú đa dạng đủ các chủng loại đáp ứng đủ mọi nhu cầu của khách hàng. với doanh thu năm 2004 đã lên tới 7 tỷ USD. Trong mỗi kho hàng đều có đầy đủ các mặt hàng từ đồ gia dụng.Hệ thống máy tính để tiếp nhận và xử lý đơn hàng . Nó được sử dụng công nghệ cao đến nỗi đòi hỏi rất nhiều dòng mã hóa để vận hành phức tạp không kém gì trang web của Amazone. Với zShops. khách hàng được lựa chọn vô số các mặt hàng khác nhau của nhiều hãng cung cấp khác nhau chỉ trong một trang web duy nhất. Vị trí đặt các kho hàng cũng được amazon cân nhắc rất kĩ lưỡng.

được đặt gần các trung tâm tiêu thụ lớn hay các địa điểm thuận lợi về giao thông đáp ứng khả năng phân phối hàng hóa rất nhanh chóng. Trong quá trình gửi hàng. họ không đầu tư nhiều cho hệ thống bến bãi. Những thông tin quan trọng đều được ghi lại và phục vụ cho những lần kinh doanh tiếp theo. xử lí đơn đặt hàng nhanh chóng hiệu quả cao. sau đó họ đóng gói mọi thứ theo trình tự để gửi đi. Máy tính bắt đầu quy trình bằng cách gửi tín hiệu thông qua mạng không dây tới cho công nhân để họ biết cần phải lấy thứ gì xuống khỏi giá.Với số lượng mặt hàng vô cùng lớn amazon đã đầu tư hệ thống thông tin với hệ thống máy tính các phần mềm ứng dụng và xử lí thông tin giúp cho việc quản lícó hiệu quả nhanh chóng. Việc giao hàng thường được tiến hành thông qua các trung gian khác như qua đường bưu kiện. Ở đây Amazone đã sử dụng mô hình mạng lưới phân phối. đó là nhà phân phối dự trữ và giao hàng. nhập hàng. Chính vì thế mà Benzos đã quyết định đầu tư khá nhiều cho hệ thống kho hàng. Có thể thấy đây chính là điểm khác biệt trong mô hình xây dựng kho hàng hóa của Amazon. Thường thì các kho hàng này được đặt ở gần sân bay để tiện cho việc vận chuyển. thời gian đáp ứng đơn hàng nhanh hơn là những gì có thể đánh đổi cho chi phí tác nghiệp hậu cần. . Trong mỗi kho hàng các mặt hàng được sắp xếp. Đây chính là điều mà Amazone hướng đến. Hầu hết các doanh nghiệp TMĐT khác chỉ chú ý đến việc xây dựng hạ tầng cơ sở công nghệ thông tin cho website của mình. kho lưu trữ. Tuy nhiên thì phương án này cần chi phí vận chuyển và chi phí dự trữ là khá cao. máy tính tạo ra vô số dòng dữ liệu từ những sản phẩm bị đóng gói tới thời gian chờ đợi và các nhà quản lý có nhiệm vụ phải theo dõi sát sao hệ thống dữ liệu này. hay họ sẽ gom hàng tại địa điểm xác định nào đó.Các nhà kho của Amazon sử dụng công nghệ cao đến nỗi chúng đòi hỏi rất nhiều dòng mã hoá để vận hành và phức tạp không kém trang web của Amazon. bảo quản rất khoa học đảm bảo cho các quy trình lấy hàng. 1.2 Phân tích hệ thống kho hàng của Amazon Như đã nêu ở trên. các kho hàng của Amazon không hề giống với các kho hàng truyền thống mà được tin học hoá cao độ. Hệ thống kho hàng của Amazon đảm bảo mối liên hệ rất cao từ nhà sản xuất hệ thống phân phối tới khác hhàng. bến bãi. Phương án này có lợi thế là dịch vụ khách hàng tốt hơn.

Trên băng tải có khoảng 15 điểm đọc mã hàng hóa. Nếu do Amazon thực hiện. giám sát hàng hóa là các cụm máy tính có nhân viên kèm theo đảm bảo tính chính xác của các mặt hàng.1. ở đó những mã hàng .dùngmáyđểkiểmtracácmãcủamặthàn gđểtránhsựtrùnglặp. Bước 3: Nhân viên nhặt hàng đi dọc theo các khoang chứa hàng.jpg Partners (External): Đối tác (ngoại) End Users (Internal): Khách hàng – người dùng cuối (nội) Fulfillment Centers: Trung tâm hậu cần đầu ra Supply Chain: Chuỗi cung ứng Planning Aplications: Lập kế hoạch ứng dụng Financial analysis: Phân tích tài chính Web servers: Trang web chủ E-Mail servers: Trang chủ email Personalization: Cá nhân hóa Campaign generation: Chiến dịch phát sinh Content server: Máy chủ nội dung 1. dễdàngquảnlýchonhữnglầnmuahàngkếtiế p. Bước 2: Một bộ phận (flowmeister) tại trạm phân phối nhận tất cả các đơn hàng và phân chia chúng tự động cho những nhân viên cụ thể xác định thông qua mạng không dây. theo dõi hàng hóa để giảm sai sót Điểm đọc mã hàng.3Quy trình làmv việc của Amazon. sau đó chuyển vào băng tải dài hơn 10 dặm chạy quanh nhà kho. Bước 5: Tất cả các thùng chạy trên băng tải tập trung vào 1 vị trí.4 Quá trình hệ thống kho xử lí đơn đặt hàng Bước 1: Máy tính kiểm tra vị trí của hàng hóa sau khi khách hàng đặt hàng. file:///C:/Users/DZUNG/AppData/Local/Temp/msohtmlclip1/01/clip_image002. Nó xác định đơn hàng do Amazon thực hiện hay đối tác của nó. đơn hàng được truyền tự động tới các trạm phân phối thông tin tương ứng trong kho hàng. Bước 4: Các hàng hóa nhặt ra được đặt vào thùng.

Đơn hàng của khách hàng được phân tích và chọn ra nhà cung ứng phù hợp (nếu hàng đó không cót rong kho của amazon) 3. trượt xuống và được các nhân viên đặt vào các thùng cacton để dễ dàng vận chuyển Bước 6: Các sản phẩm được qua 1 bước kiểm tra. ở đâu và với số lượng nào? Cái nào sẵn sàng. hình thức vận chuyển. dán băng dính. WMS & TMS: Chọn. Khách hàng đặt mua. Mạng lưới chọn lọc nhu cầu khách hàng (Khách hàng hay mua gì? Sở thích) . Vòng quay muahàng (Sách bán chạy liệt kê theo sản phẩm. OMS: Kiểm tra thẻ tín dụng. cái nào cần đặt trước 3. Các hàng hóa được chuyển từ các thùng đến các máng trượt. giá thành 2. Các xe tải này chở đến hãng vận chuyển UPS hoặc USPS. Các hàng hóa lại tiếp tục cuộc hành trình. quét để ghép hàng theo đơn đặt hàng tương ứng. Tư vấn bán hàng (Gợi ý cho khách hàng các sản phẩm) 6. loại. Tất cả hàng được đóng gói. Bước 8: Các thùng cacton được đóng lại. nhập thẻ tín dụng để thanh toán 2. cân đo. Bước 7: Nếu như hàng hóa nào cần thiết phải được gói bọc thì công nhân sẽ nhặt ra và gói thủ công. 4. đơn hàng. Nhà sản xuất giao hàng tới kho của Amazon 4. lắp ráp ở nhà kho gần nhất và vận chuyển qua UPS hoặc bưu điện 5. Hàng được giao từ nhà kho gần nhất qua UPS. quốc gia…) 5. IMS: Hàng hóa nào được lưu kho. đóng gói và vận chuyển đơn hàng hiệu quả. tối ưu nhất. bưu điện Decision Support: Hỗ trợ ra quyết định Supply Chain Planning & Execution: Lập kế hoạch và thực thic huỗi cung ứng 1. dán nhãn mác và chuyển bằng 1 dây chuyền đến 1 trong 40 thùng xe tải trong nhà kho.hóa được sắp xếp phù hợp với số đơn hàng. Quy trình xử lí trên của Amazon dựa trên mô hình chiến lược CFN (Customer Fulfillment Networking) được biểu diễn qua 2 mô hình sau: 1.

công ty không tốn một đồng chi phí quảng cáo nào về giá của mình là rất rẻ. Phần mềm phần tích nhu cầu kiểm kê dữ liệu doanh thu qua sp. a. Chẳng hạn bằng việc tái thiết kế hệ thống chuyển hàng trên băng chuyền tự động. chi phí vận hành các nhà kho của Amazon đã giảm từ 20% doanh thu xuống còn chưa đầy 10% doanh thu.5. ưu. Ưu điểm . Và vì hệ thống lưu kho của Amazon hoạt động quá đỗi là hiệu quả cho nên bên cạnh việc bán các sản phẩm của mình trên website.quốc gia. Ngoài ra. Việc đầu tư cao và khá nghiêm túc cho công nghệ trong hệ thống kho hàng và cùng với đó là việc quản lý kho hàng khá tốt đã giúp cho Amazone tạo ra một cuộc cách mạng về TMĐT và trở thành trang web khổng lồ có phạm vi trên toàn thế giới. Điều này đã đem lại thành công quá sức tưởng tượng cho Amazon.7. vùng. Điều này không chỉ tiết kiệm tiền mà còn tạo ra lòng trung thành và tin tưởng của khách hàng. Nhậnxétcủanhóm. miền… 8. Tỷ suất lợi nhuận của Amazon khi bán buôn và ăn hoa hồng cho các đối thủ cạnh tranh cũng cao không kém tỷ suất lợi nhuận nếu hãng bán lẻ trực tiếp tới người tiêu dùng. Amazon đã có thể tăng năng suất của một kho lên 40%. Dữ liệu của Oracle (Hệthống QLCSDL) về sản phẩm. các nhà quản lý của Amazon ở bộ phận lưu kho phải nỗ lực hết sức để đẩy năng suất lên cao tới tối đa. một trong những thế mạnh lớn nhất hiện nay của Amazon là năng lực quản lý hàng tồn kho. và thậm chí Amazon còn được các công ty bán lẻ khác giao toàn bộ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử của mình cho Amazon thầu phụ. Và trên thực tế. ATP: Có thể đáp ứng đơn hàng 1 cách có lợi? Để đáp lại.Việc Amazone tự xây dựng kho hàng riêng cho mình sẽ giúp cho khả năng kiểm soát . Tất cả các công ty bán lẻ khác chỉ đạt con số dưới 15 lần/năm. như trường hợp các hãng bán lẻ Toys R Us và Target. nhượcđiểmcủahệthốngkhohàng. loại . 1. Các nhà kho của Amazon vận hành hiệu quả đến nỗi tỷ lệ luân chuyển hàng mới của các nhà kho này đạt 20 lần/năm. thông tin khách hàng 9. Amazone hiện còn bán rất nhiều sản phẩm của các nhà bán lẻ khác trên cùng trang web của mình.Đó là lí do trong 3 năm qua. vì người tiêu dùng có thể dễ dàng so sánh mức giá của Amazon với giá của các nhà bán lẻ khác.

và một số lợi ích vô hình khác… .Vì hệ thống kho hàng của Amazone được đầu tư khá nhiều công nghệ nên tạo ra năng suất cũng như hiệu quả công việc cao. . được thiết kế chính xác và tin học hoá một cách cao độ. việc xây dựng và vận . 1. dễ dàng khẳng định kho hàng là chìa khóa dẫn đến lợi thế cạnh tranh của Amazon.Việc đầu tư cho kho hàng là khá tốn kém. amazon không chỉ giảm được chi phí vận hành. thế nên chi phí vận chuyển. Nhược điểm .Hệ thống kho hàng của amazon được xây dựng phát huy lợi thế theo quy mô và đảm bảo đa dạng hóa rất nhiều mặt hàng và đươc bố trí khoa học thuận lợi cho viêc giao nhận hàng hóa đáp ứng nhanh chóng nhu cầu ngày càng to lớn của khách hàng b. thời gian đáp ứng đơn hàng nhanh hơn. Điều này góp phần giảm chi phí sản xuất và chi phí vận chuyển. . chi phí sản xuất và chi phí bảo quản lưu kho là khá cao.hàng hóa tốt hơn. mà còn tăng năng suất luân chuyển hàng hoá của các nhà kho. . . . Việc Amazon quyết định tự xây dựng thêm hệ thống lưu kho bãi là một quyết định không mấy dễ dàng.Với quy mô lớn như amazon mà chỉ có 6 kho hàng là quá ít không đủ đáp ứng cho tập khách hàng toàn cầu. tính linh hoạt nghiệp vụ ( như nhận hàng.Vì hệ thống kho hàng sử dụng rất nhiều công nghệ hiện đại nên việc tuyển dụng nhân công cho kho hàng là khá khó khăn. Với hệ thống kho hàng như vậy. vì vậy đôi khi vẫn có sự sắp xếp không nhất quán các kho hàng do khối lượng hàng quá lớn. Amazon sở hữu một hệ thống lưu kho cực kỳ hiệu quả và hiện đại. Với giá trị khoảng 50 triệu USD cho mỗi nhà kho. giúp doanh nghiệp thu được nhiều lợi nhuận. nhất là vào các ngày lễ.Đảm bảo cho tính liên tục của quá trình sản xuất và phân phối hàng hóa.6 Lợi thế cạnh tranh của Amazonvề kho hàng Như các phân tích ở trên. Từ đó có thể đưa ra nhiều chiến lược mới.Giúp cho việc hoạt động của các khâu khác cũng được diễn ra thuận lợi. và thêm vào đó là nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng. giao hàng…) cao hơn.

Ông Dalzell.hành hệ thống nhà kho quả là tốn kém. đây lại chính là lợi thế cạnh tranh số 1 của amazon.com có một trong những kho dữ liệu lớn nhất thế giới." Charlie Bell. phó giám đốc cơ sở hạ tầng công nghệ của Amazon. Amazon sở hữu một kho dữ liệu khổng lồ. các kho dữ liệu là "sự thừa hưởng có thể có của cơ sở hạ tầng." Amazon chi tiêu nhiều tiền vào phát triển các phần mềm tin học.com cho biết. Amazon. Công nghệ Tất cả những điều trên đây lý giải một luận điểm quan trọng Bezos kiên trì theo đuổi từ khi ông khởi sự Amazon mà đến bây giờ mọi người mới tin: "Trong một thế giới hữu hình. Nếu ai đó đến thăm quan 6 nhà kho của Amazon ngày nay.com cho biết. Amazon phải phát hành 2 tỷ USD trái phiếu công ty.com said that the data warehouse is the "centralized infrastructure that can be leveraged.com đích thực vì hãng lại có hệ thống nhà kho hữu hình như công ty bán lẻ thông thường. Nhờ việc chuyển sang sử dụng hệ điều hành miễn phí Linux. 3 thứ quan trọng nhất là: công nghệ. Các kho dữ liệu cho . "chúng tôi khác với các nhà bán lẻ trực tuyến khác ở chỗ chúng tôi có các cơ sở công nghệ cho phép khách hàng . vice president of technology infrastructure for Amazon. Thế là có vẻ như Bezos không phải đang xây dựng một công ty dot. mọi người đều nghĩ địa điểm là quan trọng nhất. 2.. The data warehouse gives us a single place that we can pull all the data together to improve service for our customers and lower costs. Nhiều nhà đầu tư bắt đầu phê phán mô hình kinh doanh của Amazon là không khác gì các công ty bán lẻ truyền thống.com .com là nơi duy nhất mà tất cả mọi thứ đều liên quan với nhau. chỉ khác mỗi chỗ là có một trang web ấn tượng hơn mà thôi. trưởng bộ phận thông tin của Amazon. người ta có thể dễ dàng nhận ra các nhà đầu tư đã sai lầm khi phê bình mô hình này của Bezos. hãng giảm được chi phí công nghệ tới 20% trong vòng 2 năm qua.. Đối với chúng tôi. công nghệ và công nghệ.com has one of the largest data warehouses in the world. The data warehouse becomes increasingly critical to the business as the scope and volume expand.com is the single place where everything comes together. The data warehouse at Amazon.Charlie Bell. Để có thể kinh doanh thành công. Tuy nhiên. Các kho dữ liệu tại Amazon. tìm sản phẩm thực sự họ quan tâm" Amazon.

com là một nhà tiên phong trong việc thực hiện chiến lược CFN. Theo ông Jeff Bezos thì công ty đầu tư 80% vào việc phát triển các phần mền từ khi thành lập vào năm 1994 nhằm xây dựng một giao diện nổi tiếng thân thiện với người dùng và hoàn thiện quá trình hậu cần ngược. Its innovative CFNChiến lược CFN sáng tạostrategy enables true dynamic commerce that provides a cho phép làm thương mại điện tử một cách năng động. Sản phẩm. they don't actually have to stock the inventory. Amazon. dữ liệu khách hàng và dữ liệu kiểm kê. Nó không chỉ giúp hoàn thiện mà còn cải tiến nhiều hơn dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng vì đây là một quá trình thực hiện bởi sự hợp tác của khách hàng thông quan hệ thống xử lý đơn đặt hàng và thông qua website Thiết bị phần cứng và phần mền ban đầu của Amazon."including order data. họ không thực sự có hàng tồn kho.com bao gồm thiết bị kỹ thuật số của Alpha và Netscape được xây dựng dựa trên cơ sở dữ liệu và hệ thống ERP của Oracle. đồ chơi. Vì Amazon đã trở thành trung gian giữa người bán và người mua. customer data and inventory datawhich supports user analysis. Amazon.com còn phát triển danh mục sản phẩm thêm hàng triệu đầu sách đã qua sử dụng và không còn xuất bản nữa. This allows Amazon to cut on inventory cost and ultimately offer the customer a cheaper price. The data warehouse is the central point for all of its data. Điều này cho phép Amazon cắt giảm trên chi phí hàng tồn kho và cuối cùng cung cấp cho khách hàng với giá rẻ hơn. ví dụ như cửa hàng kỹ thuật. Amazon. . Đến năm 1998 đã có 2/3 trong số 2100 nhân viên của công ty làm việc trong bộ phận dịch vụ khách hàng 3.com cũng mở rộng dịch vụ biên tập trong nhiều lĩnh vực khác nhau thông qua mạng lưới các chuyên gia trong nhiều lĩnh vực. amazon. phân tích mà hỗ trợ người dùng".chúng tôi một nơi duy nhất mà chúng tôi có thể kết hợp tất cả các dữ liệu với nhau để cải thiện dịch vụ cho khách hàng của chúng tôi và giảm chi phí". Because Amazon has become the mediator between buyer and seller." Các kho dữ liệu là điểm trung tâm cho tất cả các dữ liệu "bao gồm các dữ liệu tự. dịch vụ đa dạng Bên cạnh cửa hàng trực tuyến.com đã mở rộng hoạt động ra rất nhiều hướng khác nhau như: cửa hàng chuyên dụng.

phong phú. nhiều thông tin về sản phẩm. Amazon.com với mức phí hợp lý hàng tháng. cell phones. Amazon. như liên kết với Sony Corp. Mục “E-card” cho phép khách hàng chọn lựa và gửi những bưu thiếp điện tử miễn phí cho bạn bè. người thân của mình.com. Từ năm 2002. Dịch vụ khách hàng Amazon.Amazon. 4. Mục “Gift Ideas” đưa ra các ý tưởng về quà tặng mới mẻ. Tommy”. đánh giá. cho phép các doanh nghiệp nhỏ hiện diện trên mạng và có thể sử dụng hệ thống thực hiện đơn hàng hàng đầu của Amazon. PDAs. nhiều bài bình luận.com liên tục bổ sung các tính năng khiến quá trình mua sắm trên mạng hấp dẫn hơn đối với khách hàng. Khách hàng có thể mua sắm trên amazon.com từ PCs.com cũng mở rộng sang dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp như sàn giao dịch và đấu giá điện tử. hệ thống thanh toán an toàn và thực hiện đơn hàng chuyên nghiệp. khi khách hàng vào trang web của amazon từ lần thứ 2 trở đi.com cũng khai thác các sản phẩm ngoài sách bản.com hoạt động hiệu quả thông qua các hoat động one-to-one marketing. Dịch vụ zShops cho các doanh nghiệp thuê gian hàng trên Amazon. hấp dẫn theo từng thời điểm trong năm. đánh giá của khách hàng đối với các sản phẩm cho phép khách hàng đưa ra các lựa chọn chính xác và nâng cao lòng tin của khách hàng trong quá trình mua . Mục “Community” cung cấp thông tin về sản phẩm và những ý kiến chi xẻ của khách hàng với nhau. Thống kê ý kiến. gợi ý hợp lý và chuyên nghiệp. Những đặc điểm nổi bật của cửa hàng trực tuyến của amazon. Amazon cũng phân tích quá trình mua sắm của các khách hàng thường xuyên và gửi những email gợi ý về các sản phẩm mới cho khách hàng. năm 2002 để bán các sản phẩm của Sony online. Hệ thống CRM của Amazon. một file cookie được sử dụng để xác định khách hàng và hiển thị dòng chào hỏi “Welcome back. và đưa ra những gợi ý mua sắm dựa trên các hoạt động mua sắm trước đó của khách hàng. danh mục sản phẩm rộng.com là dễ tìm kiếm. nhiều giới thiệu. giá thấp hơn các cửa hàng truyền thống. dễ xem và đặt hàng.com đã và đang liên tục bổ sung thêm những dịch vụ rất hấp dẫn như trên cho khách hàng của mình. Pocket PCs và dịch vụ điện thoại 121 của AT&T. Amazon Auctions cho phép các cá nhân và doanh nghiệp nhỏ tham gia đấu giá trực tuyến trên khắp thế giới.

. Amazon. Tháng 2 năm 2005.sắm tại Amazon.Ngược lại.Doanhthunăm 2003 đạt 5.com cũng triển khai hoạt động hợp tác với nhiều đối táckhác như Carsdirect.com.com đã có hơn 500.com. Toys”R”Us. Amazon. Amazon và các doanh nghiệp trực tuyến khác Cùng với sự gia tăng nhanh chóng của các công cụ tìm kiếm mua sắm trực tuyến.com được xếp hạng số 1 về bán lẻ trênmạng. Chiến lược liên kết Từ năm 1997. 6. Amazon cũng có trang công cụ search của riêng mình tại địa chỉ a9. năm 2005 đạt gần 7 tỷ USD.com triển khai hoạt động liên kết với các công ty khác.com cũng ký hợp đồng với tập đoàn Borders Group Inc. cho phép khách hang mua hang trên amazon. Steve Weinstein.com cũng trở thành cửa hang trên web của các tập đoàn bàn lẻ toàn cầu như Target và Circuit City.com nhằm tạo cho khách hàng sự thoải mái và yên tâm hơn khi mua hàng đồng thời khuyến khích khách hàng quay lại mua sắm tiếp. Bên cạnh công cụ tìm kiếm được xây dựng tinh tế và hiệu quả. Theo đánh giá tình hình hoạt động của Amazon.con hơn hẳn so với mua sắm truyền thống.com còn có hệ thống kho hàng khổng lồ giúp đem lại năng lực cạnh tranh hơn hẳn so với các đối thủ cạnh tranh. Amazon. Theo nghiêncứucủa Retail Forward. Theo Amazon thì dịch vụ này sẽ duy trì và mở rộng số lượng khách hàng trung thành. amazon. Health and Beauty với Drugstore. Họ đòi hỏi chất lượng cao và giá cả cạnh tranh”.3 tỷ USD. Tất cả những nỗ lực này của Amazon. Amazon đã giới thiệu dịch vụ mới cho phép gửi hàng hoá mà khách hàng đặt mua tới bất cứ đâu với mức chi phí cố định là 79 USD/năm. một nhà phân .com. Amazon. Nhưng cũng có những lo ngại rằng dịch vụ mới sẽ làm tăng chi phí vận chuyển. Amazon.com với mức hoa hồng 3-5% trên các giao dịch được thực hiện. Từnăm 2000. Và thực tế đã cho thấy chi phí vận chuyển của Amazon tăng cao trong thời qua khiến lợi nhuận tăng không đáng kể cho dù doanh số bán hàng đã tăng tới 24%.com đến lấy hang tại các cửa hang của Borders. 5 . đến năm 2002 Amazon. “Người tiêu dùng đang ngày một sành điệu hơn trong việc chọn lựa nơi mua sắm trực tuyến của mình. chiến khoảng 25 % doanh số bán lẻ qua mạng.000 đối tác hợp tác giới thiệu khách hang cho Amazon.com hiện đang có xu hướng tốt với chi phí đang giảm dần và lợi nhuận đang tang dần.

cách đây ba năm. năm 2004. eBay có lượng truy cập cao hơn Amazon đến 30% nhưng ngày nay. Chỉ có eBay. có thể vượt qua Amazon. Chỉ có điều Amazon đang tận dụng lợi thế có sẵn của họ là cơ sở dữ liệu khách hàng từng giao dịch trên Amazon để bán hàng trực tiếp đúng theo sở thích của từng người. lượng người sử dụng thường xuyên có đăng ký tài khoản trên eBay là 84. nhưng hãng cũng cần phải chỉnh sửa lại nhiều yếu tố để trở nên khác biệt với các đối thủ cạnh tranh.com Mặc dù theo các tài liệu. Wall Street rất thích chuyện eBay không tốn tiền trữ hàng và có dòng tiền rất ổn định.Trước đây. Vào năm 2005. Những ai từng mua hàng qua Amazon đều biết chuyện sau đó. chỉ hơn 81 triệu khách hàng thường xuyên của Amazon không đáng kể. Còn eBay do để cho mọi người giao dịch với nhau nên ngày càng có vẻ xa rời khách hàng. Và điều này đồng nghĩa với việc Amazon sẽ phải bỏ ra nhiều tiền hơn để đầu tư”. còn Amazon lại khuyến khích người tiêu dùng mở cửa hàng bán lẻ trên Amazon nên rốt cuộc hai bên tiến lại gần nhau trong chiến lược phát triển. “Amazon được nhiều người biết đến như là một trang web bán lẻ đa dạng và dễ tiếp cận nhất trên Internet. tổng thị giá của eBay gấp ba lần Amazon. với doanh số 34. song eBay là cổng giao dịch để người mua người bán gặp nhau và ngã giá chứ không trực tiếp mua đi bán lại như Amazon. Amazon cũng vượt eBay ở nhiều khía cạnh khác.2 tỷ USD năm 2004. cách thức mà theo dự đoán sẽ giúp Amazon giành thắng lợi trên thị trường bán lẻ trực tuyến. eBay thiên về bán đấu giá với hàng ngàn cửa hàng của người tiêu dùng lập ra. hai hãng có hai hướng đi khác nhau nên thường tuyên bố họ bổ sung cho nhau chứ không cạnh tranh trực tiếp. giá cổ phiếu của eBay giảm một nửa và thị giá của Amazon lần đầu tiên vượt qua eBay vào tháng 7/2008.tích tại Pacific Crest Securities. Thật vậy. Lúc đó.5 triệu người. Năm nay.com phải kể đến ebay. hãng này thỉnh thoảng gửi thư mời chào các sản phẩm tương tự hay sản phẩm họ từng tìm kiếm. Đối thủ cạnh tranh của Amazon. còn Amazon bán lẻ trực tiếp. Amazon đã đạt doanh thu kỷ lục lên tới 7 tỷ USD. Hãng này còn gửi thư mời khách hàng nhận xét về sản phẩm đã mua. Trong khi eBay mở rộng ra hướng . tìm hiểu trên Amazon. Nhưng nay. nhiều hơn bất kỳ hãng bán lẻ nào khác. eBay chuyển trọng tâm sang bán hàng có giá cố định. cho biết.

thanh toán trực tuyến rồi điện thoại Internet. ạnh tranh trực tiếp với amazon. đấu giá các sản phẩm và thanh toán chúng -Tổ chức mạng lưới thông tin thương mại toàn cầu nhằm mục đích đem lại sự tiện dụng và lợi ích cho người sử dụng -Tạo cơ hội giao dịch toàn cầu cho cá nhân.như sẵn sàng trả tiền cho khách khi việc mua bán bị trục trặc.com Amazon vs ebay: Giống nhau: -website thương mại điện tử lớn nhất thế giới -Nơi thực hiện giao dịch mua bán toàn cầu thông qua mạng internet Bổ sung về TMĐT (chức năng và mục tiêu) -Không gian trực tuyến để các đối tác (người mua / bán) tìm thấy giao dịch mình cần -Giúp cho các thành viên liệt kê và trưng bày sản phẩm của họ. doanh nghiệp -Tiết kiệm thời gian -Đem lại sự đa dạng hàng hoá Khác nhau: Amazon.quảng cáo rao vặt.com Nhà phân phối. Amazon bỏ ra hàng trăm triệu Đô la để xây dựng thương hiệu thành nơi bán lẻ đáng tin cậy . chuyên bán hàng qua mạng Phương thức KD B2C Thế mạnh: .

com Sàn giao dịch C2C: Nơi người mua và người bán trao đổi.25% trên tổng giá trị hợp đồng.chính sách về giá Quảng cáo trực tuyến .mạng lưới phân phối Ebay. nếu bạn có bán mặt hàng nào đó trên 2 của hàng này có thể biết đc điều đó. ) Phụ phí Phí thu từ việc sử dụng thanh toán qua hệ thống trả tiền Paypal Những hàng hóa cấm bán trên Ebay: Thuốc lá (những mặt hàng liên quan đến thuốc lá hay hàng sưu tập thì được phép) Rượu (trừ hàng sưu tập và rượu vang bán bởi các nhà phân phối có giấy phép) Các sản phẩm cổ vũ Phat xít Đức Băng đĩa lậu Súng và đạn dược Quần áo lót đã qua sử dụng Các bộ phận của người Động vật sống . đấu giá hàng hoá kiếm lợi nhuận từ việc trao đổi hàng hoá cuả khách hàng Quan hệ với mạng lưới công ty giao nhận trên toàn cầu Phí của amazon thường thấp hơn so với ebay. Phí thu: Phí đăng tải đấu giá thu của người bán Phí khi sản phẩm được giao dịch thành công (ít nhất 1.

giá khởi điểm sẽ được đặt ở mức thấp và sau đó được nâng lên bới các ngưới tham giá đấu giá tiếp theo. Việc đặt giá có thể thực hiện bất kì lúc nào. Đối thủ chính của eBay là hệ thống đấu giá Marketplace của Amazon.com và Yahoo! Auctions. Các sản phẩm .Một số sản phẩm có bản quyền Vé số cùng các món hàng liên quan cờ bạc .. Nó hoạt động giống như là một nơi họp chợ cho các thành viên hoặc các doanh nghiệp sử dụng để đấu giá các sản phẩm và dịch vụ.. Ví dụ: Có một vài loại hình thức đấu giá trên mạng đang hiện hữu như: đấu giá kiểu Anh. Chủ đề chính: Tại sao Ebay lại bán đấu giá? Những ưu điểm của mô hình thương mại này là: 1. đấu giá kiểu Hà Lan. đồng thời nhiều món hàng giống nhau sẽ được đưa lên sàn đấu giá. Hầu hết tất cả các sàn đấu giá trực tuyến đều sử dụng đấu giá kiểu Anh. Giống như hầu hết các công ty đấu giá. tất cả những người đấu giá thắng sẽ trả cùng một giá – giá cao nhất mà tất cả các món hàng đó được bán (treasury bills là một ví dụ cho kiểu đấu giá này). đấu giá các sản phẩm và thanh toán chúng. Dành cho EBAY: bổ sung thêm nhưng ưu điểm về hình thức (mô hình thương mại) này: Như ta đã biết: Mô hình đấu giá trực tuyến là cách cho phép người tham gia đấu giá các sản phẩm hoặc các dịch vụ thông qua Internet. eBay không trực tiếp bán hàng của chính mình mà chỉ giúp cho các thành viên liệt kê và trưng bày sản phẩm của họ. Không ràng buộc thời gian.

Càng có nhiều hoạt động thì hệ thống càng lớn mạnh. Số lượng người đấu giá lớn. 7. tùy theo ý thích của người bán) để người mua có thời gian tìm kiếm. 2. họ cố gắng chuyển một phần thặng dư của khách hàng thành thặng dự hàng hóa. Không ràng buộc địa lý: Những người bán hàng và những người đấu giá có thể tham gia đấu giá từ bất kì nơi nào có truy cập Internet.đuợc liệt kê trong một một vài ngày (thường là từ 1 đến 10 ngày. và mô hình kinh doanh càng trở nên có giá trị cho những người tham gia. Bởi vì tiềm năng có giá thấp. có thể đạt được giá cao. 3. dễ dàng tham gia và lợi ích xã hội của quá trình đấu giá. Điều này đồng thời cũng làm tăng số lượng các sản phẩm (có càng nhiều người bán hàng) và số lượng các đặt giá (có càng nhiều người đặt giá). hàng hóa và dịch vụ đa dạng. giảm được giá khởi điểm được chấp nhận của người bán. Những người đấu giá chờ đợi trong hi vọng là họ sẽ thắng (eBay gọi những người đặt giá thành công là những người chiến thắng). 5. Cũng giống như sự ham mê cờ bạc. 6. Và điều này tạo ra một sự phân chia lớn các khách hàng tiềm năng của eBay. ngược lại số lượng lớn các người bán sẽ làm tăng số lượng người đấu giá. quyết định và đặt giá. Đấu giá trên mạng là một hình mẫu hiệu quả của sự chênh lệch giá. Đấu giá là một hình thức rõ rệt nhất của sự chên lệch giá. Vì vậy. Giá trị của món hàng sẽ được nâng lên theo số lượng người tham giá đấu giá. Những món hàng không những không cần phải đưa đến sàn đấu giá mà còn giảm được chi phí. Bởi vì có nhiều người tham gia đặt giá. Điều này làm các cuộc đấu giá thêm gần gũi và giảm chi phí tham dự một cuộc đấu giá. Sức mạnh của tương tác xã hội: Tương tác xã hội mà liên quan đến quá trình đấu giá thì giống như việc đánh bạc. nhiều người tham gia đặt giá chủ yếu để "chơi trò chơi" chứ không muốn giành được món hàng. Số lượng người bán hàng lớn. Mạng lưới kinh doanh. 4. giảm chi phí bán hàng. . dễ buôn bán. Số lượng lớn các người tham gia đấu giá sẽ khuyến khích nhiều người bán.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful