P. 1
Tổng quan về FED

Tổng quan về FED

|Views: 46|Likes:
Published by Hà Xuân Linh

More info:

Published by: Hà Xuân Linh on Apr 21, 2012
Copyright:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

11/08/2013

pdf

text

original

Danh Sách Nhóm 3 gồm: Tên Phạm Thi Thu Trang Nguyễn Thị Thanh Ngà Nguyễn Thị

Phương Nông Thị Thúy Hoàng Thị Huệ Lê Thị Hồng Nguyễn Yến Phụng Mã sinh viên 551706 551670 551681 551576 551638 551636 551679 Ghi chú Nhóm trưởng

(Giảng viên hướng dẫn: Đào Thị Hoàng Anh)

Tên đề tài: Tổng quan về FED
I. Lịch sử ra đời và hình thành
Trong khoảng thời gian từ 1862 đến 1913, hệ thống ngân hàng trung ương của Hoa Kỳ được hình thành theo Đạo luật Ngân hàng quốc gia 1863. Một loạt các biến động trong lĩnh vực ngân hàng ở Hoa Kỳ vào các năm 1873, 1893 và 1907 cho thấy một hệ thống ngân hàng trung ương là cần thiết để điều phối thị trường. Sau cuộc khủng hoảng trong hệ thống ngân hàng năm 1907, Quốc hội Hoa Kỳ thành lập "Ủy ban tiền tệ quốc gia" với nhiệm vụ xây dựng kế hoạch cải cách hệ thống ngân hàng. Nelson Aldrich – người đứng đầu đảng Cộng hòa ở quốc hội đồng thời là chuyên gia tài chính, được chỉ định là Chủ tịch Ủy ban. Ông chỉ đạo một cuộc khảo sát tường tận các ngân hàng trung ương Châu Âu và nhận thấy rằng Anh và Đức là hai nước có các ngân hàng trung ương ưu việt hơn hẳn. Năm 1910, Nelson Aldrich tìm kiếm sự giúp đỡ từ các ngân hàng hàng đầu của Hoa Kỳ với mong muốn dự thảo một kế hoạch hoàn chỉnh, xây dựng cho Hoa Kỳ một hệ thống tài chính tiên tiến như của Anh và Đức. Ông cùng các chuyên viên đại diện của các định chế tài chính lớn khi đó là J.P. Morgan, Rockefeller, và Kuhn, Loeb và Công ty, dành riêng một tuần thảo luận tại đảo Jekyll (ngoài khơi bang Đại Học Nông Nghiệp 1

Tổng thống Wilson đã giành ưu thế trước William Jennings Bryan. Dự luật này trở thành một phần trong chính sách của đảng Cộng hòa ở Quốc hội nhưng không được phê chuẩn năm 1911 khi đa số quốc hội thuộc về đảng Dân chủ. Reed (đảng Dân chủ). Ví dụ. do đó chương trình này phù hợp mong muốn của họ. người đứng đầu phe ủng hộ nông nghiệp trong đảng.v. Năm 1913. Carter Glass. Virginia quê ông một Ngân hàng dự trữ liên bang khu vực. Đại Học Nông Nghiệp 2 . Đại diện của Kuhn. v. Tổng thống đảng Dân chủ Woodrow Wilson phải tác động để kế hoạch của Aldrich được thông qua dưới sự đỡ đầu của thế lực đảng Dân chủ với tên mới là "Đạo luật Dự trữ liên bang". nghị sĩ đảng Dân chủ ủng hộ nhiệt liệt dự luật và mang về cho Richmond. tăng quyền lực cho các vùng nội địa. Những nghị sỹ đại diện miền nam và miền tây được tổng thống thuyết phục rằng hệ thống mới ra đời sẽ phân tán ở 12 vùng và sẽ giảm quền lực của New York. nó có đặc quyền tiến hành các hoạt động trên thị trường (phát hành trái phiếu. Những người thuộc phe này muốn có ngân hàng trung ương của chính phủ mang đặc quyền in ấn và phát hành giấy bạc mỗi khi Quốc hội cần. Bang Missouri có tới hai Ngân hàng dự trữ liên bang khu vực nhờ James A. Loeb và Công ty là Paul Warburg (chuyên gia tài chính gốc Đức) chủ trì việc xác lập những ý cơ bản của Đạo luật Dự trữ liên bang.Georgia). the FED đi vào hoạt động năm 1915 và đóng vai trò chủ chốt tài trợ các nỗ lực chiến tranh của Mỹ và phe liên minh trong Thế chiến thứ nhất. Woodrow Wilson thuyết phục rằng giấy bạc của Cục dự trữ liên bang chính là nghĩa vụ của chính phủ. Paul Warburg và các chuyên gia xuất sắc khác được chỉ định điều hành hệ thống non trẻ.) dưới sụ chỉ đạo của Ủy ban thị trường của FED). Aldrich sau đó giới thiệu kế hoạch của ông về ngân hàng trung ương với tên “dự luật Aldrich”. người đã tham gia hội nghị ở đảo Jekyll và là chủ tịch National City Bank viết trong tự truyện của mình rằng “mặc dù kế hoạch về Quỹ dự trữ liên bang của Aldrich đã không được thông qua với cái tên của chính ông.Quốc hội thông qua "Đạo luật Dự trữ liên bang" cuối năm 1913.. đề xuất thành lập "Tổ chức Dự trữ liên bang" (Federal Reserve Association). (Trên thực tế. nhưng những điểm cơ bản của nó đều nằm trong dự luật sau này được thông qua”. Frank Vanderlip. Ngân hàng dự trữ liên bang chi nhánh New York trở thành “số một” trong các Ngân hàng dự trữ liên bang.

huyền thoại của ngành tài chính thế giới. khi chỉ số lạm phát hàng tiêu dùng chỉ là 1%. Đức. Alan Greenspan thay thế Volcker trên cương vị Chủ tịch Hội đồng thống đốc. Paul Volcker được tổng thống Jimmy Carter chỉ định là Chủ tịch Hội đồng thống đốc của Cục dự trữ liên bang khi lạm phát đang gia tăng trầm trọng. các biện pháp kiểm soát lạm phát đã có hiệu quả và tỷ lệ lạm phát đã giảm nhanh chóng trước năm 1986. dành quyền in giấy bạc về mình mà không lệ thuộc vào nước Anh . Và rồi sau 19 năm lãnh đạo FED rất thành công. Tháng 01 năm 1987. 1816-1836 là "Second Bank of the United States". 1863-1913 là "National Bank" và từ 1913 đến nay vĩnh viễn đổi tên là FED. từ sau khi Mỹ tuyên bố độc lập khi tướng George Washington chiến thắng ở Massachusetts. Bản chất của FED Năm 1913. Dưới sự lãnh đạo của Paul Volcker. II. 1811-1816 là "Central Bank". 07 tháng sau khi thay đổi chính sách tổng cung tiền tệ.Trước 1913.Tháng 07 năm 1979. Alan Greenspan nghỉ hưu và chỉ định người kế tục mình. Khoảng thời gian từ năm 1781-1791 FED có tên: The Bank of North America. lãi suất được sử dụng làm định hướng và lạm phát khi đó rất cao. nhưng Paul Volcker cho rằng nó dễ gây nhầm lẫn.kẻ đô hộ nước Mỹ. Nên Bí mật của đảo Jekyll(2) đã được các nhà tài phiệt nắm 80% cổ phần FED có cuộc họp soạn thảo Dự luật mang tên thượng nghị sĩ Cộng Hòa Đại Học Nông Nghiệp 3 . Ben Bernanke. Bản chất vốn của FED giai đoạn trước 1913 là của sự cộng tác về vốn của chính phủ Mỹ 20% và các tập đoàn tài phiệt của chấu Âu gồm có: Anh. FED tuyên bố không còn sử dụng tổng cung tiền tệ M2 làm định hướng kiểm soát lạm phát nữa mặc dù phương pháp này đã rất thành công từ 1979. Pháp. vì nó bộc lộ yếu kém trong điều hành kinh tế Mỹ và toàn cầu làm mất lòng dân chúng. Do suy thoái kinh tế toàn cầu 1907 có nguy cơ làm cho vai trò của các nhà tài phiệt bị mất đi sự thống lĩnh kinh tế toàn cầu. 1837-1862 là "Free Banking Era". Việc sử dụng chỉ số tổng cung tiền tệ M2 thay thế lãi suất làm định hướng rất thành công. Tháng 08 năm 1987. Italia và các nhà tài phiệt Hoa Kỳ nắm giữ 80% vốn. Trước 1980. mốc thời gian quan trọng mà ngân hàng trung ương Mỹ sau khi trãi qua nhiều cái tên khác nhau như: 1791-1811 là "First Bank of the United States".

. Kiểm soát cung ứng tiền tệ Cục dự trữ liên bang kiểm soát quy mô nguồn cung ứng tiền tệ bằng các hoạt động thị trường mà qua đó FED mua hoặc cho mượn các loại trái phiếu. do quyết định của tổng thống thứ 26 Theodore Roosevelt (1901-1909) họ đã bỏ ra 2 năm đi chu du và nghiên cứu các hệ thống ngân hàng mà họ cho là tốt nhất thế giới lúc bấy giờ là Anh và Đức.Thực hiện chính sách tiền tệ.vào ngày 22/11/1910. toàn bộ vốn của FED không có sự tham gia cổ phần của chính phủ mà do các tập đoàn tài phiệt nắm giữ. Và cũng bắt đầu từ 1913.Quy định về tỷ lệ dự trữ. 1. Bắt đầu năm 1913 cái tên gọi FED được giữ cho đến nay. cứ mỗi Mỹ kim chính phủ Mỹ phải trả họ 2cents từ tiền đóng thuế người dân. . giấy tờ có giá. Và được sự ủng hộ của tổng thống phe Dân Chủ thứ 28 Thomas Woodrow Wilson(4).Người có huyết thống với David Rockefeller.Cuộc họp bắt đầu ngày 22/11/1910 và kéo dài 12 ngày. Dự Luật Nelson Aldrich được chính phủ Mỹ công nhận. được mệnh danh là người giàu nhất nước Mỹ.Thỏa thuận mua lại . vua dầu hỏa và là chủ tịch tập đoàn Standard Oil. Họ nắm quyền in đồng Mỹ kim. ông trùm tài phiệt Mỹ. Và cũng chính đây là đặc điểm III. Chức năng của FED Kiểm soát cung ứng tiền tệ: .Giao dịch mua đứt . đương kim chủ tịch ủy ban tiền tệ quốc gia Hoa Kỳ lúc bấy giờ Nelson W Aldrich(3) . Những Đại Học Nông Nghiệp 4 . Nên đồng Mỹ kim có chữ ký chứ không phải đồng tiền tín phiếu như đồng Yuan Trung Quốc và VNĐ của ta.Tỷ lệ chiết khấu. Đây là một điểm độc đáo mà các quỹ dự trữ liên bang hay ngân hàng trung ương các nước trên thế giới không có được. Và tùy theo thời điểm mà họ qui định bản vị vàng hay bản vị dầu cho những đồng Mỹ kim được in ra. .Các ngân hàng dự trữ liên bang khu vực và ngân hàng thành viên.

Thời hạn giao dịch có thể thay đổi từ 1 ngày (cho vay qua đêm) tới 65 ngày. FED tiến hành giao dịch này hàng ngày trong 2004 -2005. Hiệu quả của hoạt động này là tạm thời bởi các giao dịch sẽ đáo hạn.v. ngoài ra giao dịch thu hút vốn cũng tiến hành nhằm tạm thời giảm nguồn cung tiền tệ. phần lớn giao dịch là cho vay qua đêm và 14 ngày. Trong ngày giao dịch.. Khi hết hạn giao dịch. chúng tăng nguồn cung tiền tệ. Để đảm bảo những thay đổi nguồn cung tiền tệ theo chu kỳ hoặc tạm thời. Các mua bán chủ yếu là các khoản cho vay ngắn hạn. Khi giao dịch đáo hạn. FED sẽ hoàn trả tiền và các khoản lãi. tác động dài hạn là dự trữ ngân hàng giảm đi bởi lãi suất của giao dịch (lãi suất một ngày của tỷ lệ 4.tổ chức tham gia mua bán với FED gọi là người giao dịch ưu tiên (primary dealers).). có đảm bảo của FED. trái phiếu. Tất cả hoạt động thị trường của FED ở Hoa Kỳ đều tiến hành tại bàn giao dịch thị trường của Ngân hàng dự trữ liên bang khu vực New York với mục đích là đạt được tỷ lệ lãi suất trái phiếu liên bang gần mới tỷ lệ mục tiêu. quá trình diễn ra ngược lại FED hoàn lại chứng khoán và nhận lại tiền cùng lãi. Bởi các giao dịch làm tăng quỹ dự trữ của ngân hàng trong thời gian ngắn. FED sẽ đặt tiền vào tài khoản của người giao dịch và nhận thế chấp (là các giấy tờ chứng nhận sở hữu như cổ phiếu. b) Giao dịch mua đứt Đại Học Nông Nghiệp 5 . v. FED sẽ vay tiền từ các người giao dịch ưu tiên bằng cách đặt cọc các chứng khoán chính phủ. a) Thỏa thuận mua lại Thực chất của hoạt động này là cho vay hoặc đi vay có thế chấp.5%/năm là 0. bàn giao dịch thị trường của Ngân hàng dự trữ liên bang New York tham gia các thỏa thuận mua lại với những nhà giao dịch ưu tiền.0121%). Trong giao dịch thỏa thuận bán lại (reverse repo).

tiền được đưa thêm vào lưu thông. Thay đổi lãi suất của khoản vay từ FED: Các ngân hàng thành viên của FED vay tiền từ FED để trang trải các nhu cầu ngắn hạn. Khi FED bán ra trái phiếu chính phủ. Cục dự trữ liên bang còn ấn định tỷ lệ chiết khấu – lãi suất mà các ngân hàng thương mại phải trả khi vay tiền từ FED. vay mượn khó hơn và lãi suất tăng lên. Hoạt động này có ảnh hưởng. Lãi suất mà FED ấn định cho các khoản vay này gọi là lãi suất chiết khấu. Từ những năm 1980. Nếu FED yêu cầu các ngân hàng này phải dự trữ một phần lượng tiền này. Việc bán quyền mua này giảm nguồn cung tiền tệ bởi các nhà giao dịch ưu tiên sẽ bị khấu trừ tài khoản dự trữ của họ đặt tại FED. Cục dự trữ liên bang cũng bán quyền mua trái phiếu chính phủ ở mức lãi suất cao. tuy nhỏ hơn. lãi suất sẽ giảm xuống và chi tiêu.Một công cụ khác của bàn giao dịch thị trường là mua đứt. Đại Học Nông Nghiệp 6 . khi đó phần cho vay sẽ giảm đi. Trong giao dịch này. Tuy vậy. khan hiếm tiền sẽ làm tăng lãi suất dẫn đến vay nợ từ ngân hàng khó khăn hơn. do đó mà quá trình tạo ra tiền lưu thông bị hạn chế. tác động sẽ diễn ra ngược lại. tiền rút bớt khỏi lưu thông. các ngân hàng thường lựa chọn cách vay quỹ đặt cọc tại FED từ một ngân hàng khác mặc dù lãi suất này cao hơn tỷ lệ chiết khấu của FED. d) Tỷ lệ chiết khấu Cục dự trữ liên bang thực hiện chính sách tiền tệ chủ yếu bằng cách định hướng "lãi suất quỹ vốn tại FED". thông thường là 12-18 tháng. c) Thực hiện chính sách tiền tệ Mua và bán trái phiếu chính phủ: Khi Cục dự trữ liên bang (FED) mua trái phiếu chính phủ. Tuy nhiên. về số lượng tiền các thành viên sẽ được vay. Tỷ lệ này do thị trường quyết định chứ FED không ép buộc. Bởi hoạt động này là mua đứt nên tăng cung tiền tệ lâu dài nhưng khi trái phiếu hết hạn khoản lãi vẫn được thu. Quy định lượng tiền mặt dự trữ: Ngân hàng thành viên cho vay phần lớn lượng tiền mà nó quản lý. vay ngân hàng sẽ gia tăng. Bởi có thêm tiền trong lưu thông. Cục dự trữ liên bang mua lại trái phiếu chính phủ và cung cấp giấy bạc mới vào tài khoản của người giao dịch đặt tại FED. FED sẽ cố gắng tác động tỷ lệ này ở con số phù hợp với tỷ lệ mong muốn bằng cách bổ sung hoặc hạn chế nguồn cung tiền tệ thông qua hoạt động của nó trên thị trường.

25% hoặc 0.25% ngày 08/08/2006. là tỷ lệ thường cao hơn 3% so với "lãi suất quỹ vốn tại FED". cổ phần của ngân hàng dự trữ liên bang khu vực do các ngân hàng thành viên sở hữu. Bắt đầu từ giữa tháng 06/2004. Đứng về mặt tài sản. tuy nhiên năng lực của nó yếu hơn rất nhiều các định chế tài chính tư nhân. Cục dự trữ liên bang bắt đầu nâng lãi suất định hướng 17 lần liên tục lên 5. Tháng 11 năm 2002. có tổ chức giống một tổ chức tư nhân. lãi suất cao đưa đến kìm hãm kinh tế vì chi phí đi vay cao hơn. do đó mà người tiêu dùng và các doanh nghiệp tăng cường mua bán. thành phố New York. con số thấp nhất kể từ tháng 07 năm 1958 – 0. Cổ tức được trả dưới dạng khoản bù vào lãi suất cho phần dự trữ thiếu hụt được giữ tại FED.75% và nhiều mức thấp hơn cả tỷ lệ lạm phát. Cục dự trữ liên bang không trả lãi suất cho các khoản dự trữ này Đại Học Nông Nghiệp 7 . "lãi suất quỹ vốn tại FED" tụt xuống mức 1%. Cục dự trữ liên bang thường điều chỉnh “lãi suất quỹ vốn tại FED” mỗi lần ở mức 0. Cổ tức ấn định là 6% một năm. từ 6. Ngược lại. Ở mức lãi suất thấp. Cả hai tỷ lệ trên chi phối lãi suất ưu đãi. lãi suất do FED điều chỉnh chỉ còn 1. Các ngân hàng dự trữ liên bang khu vực hoạt động không vì lợi nhuận và việc sở hữu cổ phần của nó là điều kiện để trở thành ngân hàng thành viên. Có thể. các hoạt động kinh tế được thúc đẩy vì chi phí đi vay thấp. Từ năm 2001 đến giữa năm 2003.25% xuống 1% nhằm chống lại xu hướng suy thoái kinh tế. ngân hàng FED New York là ngân hàng lớn nhất với phạm vi hoạt động là quận 2 tiểu bang New York.68%.5%. Cổ phần không thể mua bán hay thế chấp. mỗi ngân hàng phải duy trì tỷ lệ dự trữ bắt buộc mà phần lớn đặt tại FED. Theo quy định của luật pháp.Lý do của cách lựa chọn này là việc vay tiền từ FED mang tính công khai rộng rãi. Lãi suất ưu đãi là tỷ lệ mà các ngân hàng tính lãi đối với khoản vay của những khách hàng tin cậy nhất. FED hạ lãi suất 13 lần. nó sẽ đưa đến chú ý của công chúng về khả năng thanh khoản và mức độ tin cậy của ngân hàng đang đi vay. Việc sở hữu cổ phần này khác với sở hữu cổ phần công ty thông thường. FED cũng đã nỗ lực các hoạt động mua bán trên thị trường nhằm thay đổi tỷ lệ cho vay dài hạn. Ví dụ. Các ngân hàng dự trữ liên bang khu vực và ngân hàng thành viên Bản đồ các khu vực quản lý của các ngân hàng FED khu vực 12 ngân hàng khu vực dự trữ liên bang khu vực được thành lập bởi Quốc hội là các chi nhánh của hệ thống ngân hàng trung ương. Ngày 25/03/2003. Puerto Rico và quần đảo Virgin thuộc Hoa Kỳ.

Tuy nhiên. Thành viên từ các ngân hàng khác được luân phiên theo thời gian 2 hoặc 3 năm. ví dụ cựu chủ tịch Hội đồng là Alan Greenspan đã phục vụ 19 năm từ 1987 đến 2006. Chủ tịch Donald Kohn. Luôn có một đại diện của ngân hàng FED tại Quận 2. Bảy thành viên của Hội đồng thống đốc được chỉ định bởi Tổng thống Hoa Kỳ và phê chuẩn bởi Quốc hội. Đại Học Nông Nghiệp 8 . Tổ chức bộ máy Cấu trúc cơ bản gồm: • • • • Hội đồng thống đốc Ủy ban thị trường Các Ngân hàng của FED Các ngân hàng thành viên (có cổ phần tại các chi nhánh) Mỗi ngân hàng FED khu vực và ngân hàng thành viên của Cục dự trữ liên bang tuân thủ sự giám sát của Hội đồng thống đốc.IV. Những thành viên hiện thời của Hội đồng thống đốc là: • • • • • • Ben Bernanke. Các thành viên được lựa chọn cho nhiệm kỳ 14 năm (trừ khi bị phế truất bởi Tổng thống) và không phục vụ quá một nhiệm kỳ. Phó Chủ tịch Susan Bies Frederic Mishkin Kevin Warsh Randall Kroszner (Một ghế còn khuyết do chưa được bầu) Ủy ban thị trường gồm 7 thành viên của Hội đồng thống đốc và 5 đại diện từ các Ngân hàng dự trữ liên bang khu vực. thành phố New York (hiện tại là Timonthy Geithner) là thành viên trong Ủy ban này. một thành viên nếu được chỉ định để phục vụ nốt phần chưa hoàn tất của thành viên khác có thể phục vụ tiếp một nhiệm kỳ 14 năm nữa.

Theo Tòa án tối cao Mỹ. thực sự ai mới là người có quyền lực cao nhất nước Mỹ? Hầu hết mọi người đều nghĩ FED là một cơ quan nhà nước nhưng thật ra FED vừa là tư nhân. chúng là các ngân hàng độc lập. St. các Ngân hàng dự trữ liên bang khu vực không phải là công cụ của chính quyền liên bang. thế nên giữa Nhà trắng và trụ sở Cục Dự trữ Liên bang Mỹ ở Washington D. Dallas. Phán quyết trên cũng cho rằng. Federal Reserve System (FED) có một lịch sự lâu dài với các hoạt động. và các thành viên chỉ có thể được tái bổ nhiệm nếu nhiệm kì trước của ông ta không phải là một nhiệm kì trọn vẹn. các Ngân hàng dự trữ liên bang khu vực có thể được coi là công cụ của chính quyền liên bang Đại Học Nông Nghiệp 9 . Cleveland. 1. Nắm giữ quyền phát hành tiền tệ của một quốc gia gần như đồng nghĩa với việc nắm giữ quyền hành về chính trị của quốc gia đó. Các ngân hàng dự trữ: FED bao gồm 12 ngân hàng và 25 chi nhánh ở khắp nước Mỹ nên nó là một hệ thống ngân hàng trung ương tư nhân. Richmond. Alan Greenspan đã từng phục vụ ở cương vị Chủ tịch FED từ năm 1987. sở hữu tư nhân và hoạt động theo luật pháp ở địa phương. 5 thành viên còn lại của FOMC là chủ tịch của Ngân hàng dự trữ liên bang New York và 4 chủ tịch ngân hàng dự trữ liên bang khác. Atlanta. San Francisco. Mỗi ngân hàng Dự trữ liên bang đại diện cho một quận và được đặt tên theo tên thành phố mà nó đặt trụ sở. sự kiện lịch sử đi kèm với nó. là cơ quan quyết định tất cả các chính sách tiền tệ của Mỹ. Kansas City. Louis. Philadelphia. 7 thành viên của Ban thống đốc đóng vai trò như là đa số trong Uỷ ban thị trường mở Hoa Kì (FOMC). Tổng thống tiếp tục bổ nhiệm Chủ tịch và phó Chủ tịch Ban thống đốc. Minneapolis. Nhiệm kì của mỗi thành viên Ban thống đốc kéo dài 14 năm. Chủ tịch của FED hiện nay là Ben Bernanke. vừa là nhà nước. Chicago. hai người này giữ chức trong vòng 4 năm và có thể được tái bổ nhiệm không hạn chế chừng nào họ còn là thành viên của Ban thống đốc.C. New York. trong đó Ngân hàng dự trữ New York có vai trò "nổi bật hơn một chút"so với các ngân hàng còn lại. đó là Boston.Lãnh đạo FED là Ban thống đốc (Board of Governors) gồm có 7 thành viên do Tổng thống bổ nhiệm và Thượng viện phê chuẩn. nhưng cho đến nay không hẳn nhiều người thực sự hiểu rõ về FED nhưng khi tìm hiểu về nó thì người ta sẽ hẳn phải sửng sốt với những sự thật chấn động. người đã thay thế Alan Greenspan vào ngày 01/01/2006.

Ủy ban thị trường tự do liên bang(FOMC): Ủy ban bao gồm 7 thành viên của Hội đồng thống đốc. Nhiệm kì của mỗi thành viên Hội đồng thống đốc kéo dài 14 năm. chịu sự giám sát về các hoạt động bởi FED. hẳn không phải ai cũng đặt ra câu hỏi là ai thực sự nắm giữ FED. là cơ quan quyết định các chính sách tiền tệ của Mỹ. được thanh toán bù trừ tại FED.theo một số mục đích nhất định. phải tuân thủ mức dự trữ bắt buộc. chủ tịch ngân hàng Dự trữ Liên bang New York và các chủ tịch của 4 ngân hàng Dự trữ Liên bang khác thường xuyên tiến hành việc chỉ đạo các nghiệp vụ thị trường tự do. Vì các nghiệp vụ thị trường tự do là một công cụ quan trọng của FED để kiểm soát cung ứng tiền tệ nên FOMC là tiêu điểm cho việc hoạch định chính sách cuả hệ thống Dự trữ Liên bang. Giấy bạc do FED phát hành là nguồn cung tiền tệ và chúng được đưa vào lưu thông qua các Ngân hàng dự trữ liên bang khu vực. và các thành viên chỉ có thể được tái bổ nhiệm nếu nhiệm kì trước của ông ta không phải là một nhiệm kì trọn vẹn.Secrets of Federal Reserve thì Ngân hàng New York là ngân hàng "khống chế thực tế" của hệ thống Cục Dự trữ Liên bang Mỹ. 4. 7 thành viên của Ban thống đốc đóng vai trò như là đa số trong Uỷ ban thị trường mở Hoa Kì. Các ngân hàng thành viên: Tất cả các ngân hàng đều là thành viên của FED. Các ngân hàng sở hữu Ngân hàng dự trữ liên bang khu vực là của tư nhân và rất nhiều trong số đó có cổ phiếu phát hành trên thị trường. Tuy nhiên Ban Thống Đốc của FED vẫn "chịu sự thao túng" của các nhà tài phiệt. vì vấn đề ở chỗ bên cạnh sự tồn tại của Hội đồng Thống Đốc còn có Hội đồng tư vấn Liên Đại Học Nông Nghiệp 10 . Theo Eustace Mullins. sự khác biệt giữa Hội đồng thống đốc và các Ngân hàng được quy định rõ ràng. 2. 3. được vay tiền từ FED. Hội đồng ấn định mức dự trữ bắt buộc và kiểm soát lái suất tái chiết khấu. Nhìn bề ngoài cơ cấu phức tạp của FED. tác giả của cuốn sách "Bí mật của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ" . Trong một phán quyết khác ở tòa án cấp bang. Hội đồng thống đốc: Lãnh đạo FED là Hội đồng thống đốc gồm có 7 thành viên do Tổng thống bổ nhiệm và Thượng viện phê chuẩn.

ổn định giá cả và điều hòa lãi suất dài hạn Giám sát và quy định các tổ chức ngân hàng đảm bảo hệ thống tài chính và ngân hàng quốc gia an toàn. Đại Học Nông Nghiệp 11 . Bề ngoài là công bằng. các tổ chức chính thức nước ngoài. FED có các nhiệm vụ sau: Thực thi chính sách tiền tệ quốc gia bằng cách tác động các điều kiện tiền tệ và tín dụng với mục đích tối đa việc làm.bang. đóng vai trò chủ chốt trong vận hành hệ thống chi trả quốc gia.nhưng cụ thể họ là ai thì chưa ai xác định rõ. và chính phủ Hoa Kỳ. Vậy thì ai thực sự nắm giữ FED hẳn đã rõ đến 99% là các nhà tài phiệt phố Wall . có quyền bỏ phiếu như nhau khi thông qua các quyết định. vững vàng và bảo đảm quyền tín dụng của người tiêu dùng Duy trì sự ổn định của nền kinh tế và kiềm chế các rủi ro hệ thống có thể phát sinh trên thị trường tài chính Cung cấp các dịch vụ tài chính cho các tổ chức quản lý tài sản có giá trị. khách quan nhưng không ai đảm bảo ràng quyền của ngân hàng nhỏ ở Dallas có quyền ngan hàng với ngân hàng ở New York mà ngân hàng ở New York thì luôn là đại diện cho các nhà tài phiệt phố Wall.Chủ tịch thứ 14 của Hội đồng thống đốc Cục Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ từ 01/01/2006 Theo Hội đồng thống đốc. Vai trò và nhiệm vụ Ben Bernanke . họ vẫn đứng V. Hội đồng tư vấn liên bang này do 12 đại diện của các ngân hàng địa phương thuộc cục dự trữ Liên bang. Chính Hội đồng tư vấn Liên bang này là người đề xuất các kiến nghị chính sách tiền tệ cho Hội đồng thống đốc.

You're Reading a Free Preview

Download
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->