BẢNG DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

 AMA : American Marketing Association - Hiệp hội Marketing Mỹ
 

EU : European Union - Liên minh Châu Âu ASEAN : Association of South East Asian Nations - Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á

      

POP : Post Office Protocol - Giao thức truyền thư SMTP : Simple Mail Transfer Protocol - Giao thức truyền thư giản đơn FTP : File Transfer Protocol - Giao thức truyền tệp tin IXP : Internet Exchange Point - Điểm cung cấp dịch vụ kết nối Internet ISP : Internet Service Provider - Nhà cung cấp dịch vụ truy cập Internet ATM : Automated teller machine - Máy rút tiền tự động SWIFT : Society for Worldwide Interbank Financial

Telecommunication - Hiệp hội truyền tin về tài chính liên ngân hàng toàn cầu

HTML : Hyper Text Markup Language - Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản ADSL : Asymmetric Digital Subscriber Line - Đường thuê bao số hóa không đồng bộ

ISDN : Intergrated Service Digital Network - Mạng số hóa dịch vụ tích hợp

     

CA : Certification Authority - Chứng chỉ số PIN : Personal Identify Number - Mã số cá nhân (bí mật) GDP : Gross Domestic Product - Tổng sản phẩm quốc nội VAT : Value Added Tax - Thuế giá trị gia tăng CD : Compact Disk - Đĩa Compact VEC : Vietnam E-commerce Center - Trung tâm thương mại điện tử Việt Nam.

1

LỜI MỞ ĐẦU
Tuy chưa đầy 17 năm đổi mới nhưng ở Việt Nam hiện nay, nếu muốn mua một chiếc ô tô, chúng ta không phải mất nhiều thời gian đi đến hết gian hàng trưng bày sản phẩm của hãng này đến hãng khác, xem xét tỉ mỉ chi tiết từng mẫu mã, kiểu dáng, tính năng, giá cả..., rồi tiến hành so sánh giữa các loại để chọn ra một chiếc xe phù hợp nhất. Tất cả các công đoạn tốn nhiều thời gian và sức lực đó giờ đây có thể được thực hiện ngay tại nhà, thông qua Internet. Chỉ bằng những động tác nhấn “chuột”, chúng ta có thể xem xét các gian hàng và các catalog sản phẩm, tham khảo giá cả của các loại xe khác nhau. Và chúng ta hoàn toàn có thể đặt mua một chiếc xe phù hợp với sở thích và túi tiền của mình nhất. Điều tiện lợi lý tưởng đó khiến chúng ta không thể coi thường Internet. Trên đây chỉ là một trong số rất nhiều tiện ích mà Internet có thể mang lại cho chúng ta. Mạng Internet thực sự đang mở ra một không gian mới cho hoạt động kinh doanh, mà người ta vẫn thường gọi là “ thương mại điện tử”. Tốc độ phát triển mạnh mẽ của thương mại Internet trên toàn thế giới thúc đẩy nhiều nước nhanh chóng ứng dụng nó một cách rộng rãi để có thể thu được hiệu quả lớn nhất về kinh tế và xã hội. Trong cấu trúc và vận hành thương mại điện tử Internet, xét trên cả khía cạnh kinh doanh và quản trị, Marketing Internet đang đóng một vai trò vô cùng quan trọng bởi nó không chỉ tác động đến những nội dung cốt lõi của các giao dịch và thương vụ mà còn tạo dựng nên thị trường “ảo”, thị trường “số hoá” cho các doanh nghiệp. Đồng thời nó cũng định rõ những công cụ nhằm thực hiện các mục tiêu thương mại trên thị trường này. Ý thức được tình hình cập nhật đó, em đã quyết định lựa chọn đề tài “ Hoạt động Marketing Internet tại Việt Nam - Thực trạng và giải pháp”. Khoá luận này được kết cấu theo 3 chương như sau : Chương 1 : Tổng quan về hoạt động Marketing Internet trên thế giới. Chương 2 : Thực trạng hoạt động Marketing Internet tại Việt Nam.
2

Chương 3 : Định hướng và giải pháp cho hoạt động Marketing Internet tại Việt Nam. Để được viết Khóa luận này, em chân thành biết ơn các thầy cô giáo ở Trường đã tận tình dạy bảo và trang bị cho em những kiến thức cơ bản trong suốt những năm học tập, rèn luyện và trưởng thành dưới mái trường với bao kỷ niệm đẹp. Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo, PGS.TS Nguyễn Trung Vãn, thầy đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ em trong quá trình viết khoá luận. Em cũng xin gửi lời cám ơn đến Trung tâm thư viện trường Đại học Ngoại thương, Thư viện Quốc gia đã tạo điều kiện cho em trong quá trình thu thập tài liệu.

3

Có một số ít người cho rằng. Marketing đã ra đời và đóng vai trò như chiếc cầu nối để liên kết các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp với sức mua của thị trường.Khái niệm Marketing và Marketing Internet 1.1. mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đều phải xuất phát từ nhu cầu biến động của thị trường. doanh nghiệp sẽ phải đối mặt với hai câu hỏi lớn : Thứ nhất. liệu cái giá mà doanh nghiệp định bán có được người tiêu dùng chấp nhận không ? Và kết cục là mối liên hệ giữa doanh nghiệp và thị trường chưa được giải quyết thoả đáng.1. biết lấy nhu cầu và ước muốn của khách hàng làm căn cứ vững chắc nhất cho mọi quyết định kinh doanh của mình. liệu thị trường có thể tiêu thụ hết số sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất ra hay không ? Thứ hai.1. 4 . Hiện nay trên thế giới có rất nhiều quan điểm khác nhau về Marketing và chưa có định nghĩa nào được coi là duy nhất đúng. Bởi vậy. đảm bảo cho hoạt động sản xuất . với cách thức kinh doanh như vậy. doanh nghiệp mới hy vọng có thể tồn tại và phát triển được.tiêu thụ của doanh nghiệp hướng theo thị trường. Chỉ bằng cách tư duy và hành động theo nguyên tắc đó. cứ sản xuất thật nhiều sản phẩm với chất lượng hoàn mỹ là chắc chắn doanh nghiệp bán được hàng và thu được nhiều lợi nhuận. KHÁI NIỆM CHUNG VỀ MARKETING INTERNET 1. Đó là một quan điểm vô cùng mạo hiểm vì đã phạm phải những sai lầm nghiêm trọng. Thật vậy.CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING INTERNET TRÊN THẾ GIỚI 1. Khái niệm Marketing Ngày nay.

Sự phát triển vượt bậc của kỹ thuật công nghệ thông tin. 1.1. đến việc sản xuất và đưa hàng hoá tới người tiêu dùng cuối cùng. đến nhu cầu hiện tại và tiềm năng của người tiêu dùng. từ việc phát hiện ra và biến sức mua của người tiêu dùng thành nhu cầu thực sự về một mặt hàng cụ thể. Marketing một mặt nghiên cứu thận trọng. toàn diện nhu cầu. Vậy Marketing Internet là gì? 5 .2. ti vi. sự bùng nổ của kỹ thuật máy tính. nhằm đảm bảo cho công ty thu được lợi nhuận dự kiến”.. Viện Marketing của Anh lại định nghĩa : “ Marketing là quá trình tổ chức và quản lý toàn bộ các hoạt động sản xuất . cũng như việc ứng dụng các kỹ thuật này trong hoạt động kinh tế đã có ảnh hưởng to lớn đến cả cách thức và nội dung của công việc kinh doanh. thị hiếu của khách hàng. điện thoại.29 Trên đây chỉ là một số rất ít trong tổng số hơn 2000 định nghĩa về Marketing đang tồn tại trên thế giới hiện nay.Theo định nghĩa của Hiệp hội Marketing Mỹ (AMA) thì “ Marketing là tiến hành các hoạt động kinh doanh có liên quan trực tiếp đến dòng vận chuyển hàng hoá và dịch vụ từ người sản xuất đến người tiêu dùng”. Cùng với sự ra đời của thương mại điện tử nói chung và thương mại Internet nói riêng.. hay người ta vẫn thường gọi là “thương mại điện tử”. Mặt khác. Còn theo Philip Kotler . Khái niệm Marketing Internet Ngày nay. Có thể thấy rằng tuy khác nhau nhưng các định nghĩa trên có một điểm chung là đều xuất phát từ thị trường và nhu cầu của người tiêu dùng. mà đỉnh cao là sự ra đời của mạng Internet đã mở ra một không gian kinh doanh mới cho các doanh nghiệp.kinh doanh.một giáo sư người Mỹ chuyên nghiên cứu về Marketing thì “ Marketing .đó là một hình thức hoạt động của con người hướng vào việc đáp ứng nhu cầu thông qua trao đổi”. nó lại tác động tích cực đến thị trường. định hướng sản xuất nhằm đáp ứng những nhu cầu đó. thuật ngữ “Marketing Internet” cũng đã xuất hiện và được quảng bá nhanh chóng.

2. ngày nay mạng máy tính đã thâm nhập vào tận các ngõ ngách trong cuộc sống của chúng ta. Tuy nhiên. loại sách họ thích đọc đến hương vị của loại kem họ ưa thích. Và một doanh nghiệp nhỏ ở ngay Hà Nội nhỏ bé này có thể quảng bá sản phẩm của mình đến với cộng đồng người tiêu dùng rộng lớn trên toàn thế giới với chi phí rẻ hơn rất nhiều so với việc quảng cáo chỉ trong vòng vài phút ngắn ngủi trên ti vi. Cơ sở ra đời của Marketing Internet trên thế giới chính là kết quả trực tiếp của bước ngoặt phát triển trong công nghệ thông tin Internet. Internet ngày nay đang ngày càng chiếm được sự quan tâm của các nhà Marketing trên thế giới và nó cũng ngày càng chứng tỏ là một cách thức hoạt động Marketing có hiệu quả.1.Cơ sở ra đời của Marketing Internet. Với sự trợ giúp của mạng Internet.Tuy nhiên. theo một số tác giả như Ghosh Shikhar và Toby Bloomburg (Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ AMA). các nhà Marketing có thể biết hầu hết mọi thông tin về người tiêu dùng. dựa trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin Internet.2.Có thể thấy rằng. tất cả chỉ bằng vài động tác nhấn chuột.Cơ sở ra đời và các điều kiện tiên quyết cho sự phát triển của Marketing Internet. 1. người ta thường ít luận bàn về khái niệm mà đi thẳng vào những nội dung thiết thực của nó như : nét đặc trưng. có thể đi đến định nghĩa như sau: Marketing Internet là lĩnh vực tiến hành hoạt động kinh doanh gắn liền với dòng vận chuyển sản phẩm từ người sản xuất đến người tiêu dùng. có thể nói Marketing Internet là hoạt động Marketing gắn liền với hạ tầng công nghệ thông tin Internet mà trước đó. triển vọng và giải pháp phát triển. Mạng Internet đang thật sự tạo nên một nền kinh tế toàn cầu rộng lớn và góp phần làm cho các nền kinh tế xích lại gần nhau hơn. từ loại xe họ đang đi. Về Marketing Internet. 1. các hoạt động Marketing tiền Internet (Pre-Internet Marketing) không có. biến những cái trước đây tưởng chừng như không thể thành có thể..30 Như vậy.. những hoạt động chủ yếu. 6 .

Ngày nay. từ khoa học công nghệ đến việc ứng dụng nó vào lĩnh vực kinh tế ..đỉnh cao của thương mại điện tử chính là tiền đề vật chất cho sự ra đời của Marketing Internet.. Trong thương mại điện tử. thanh toán điện tử.thương mại. Hạ tầng cơ sở công nghệ thông tin Marketing Internet là một phần không thể thiếu trong thương mại Internet nói riêng và trong thương mại điện tử nói chung. Marketing Internet chỉ thật sự được phát triển khi đã có một hạ tầng công nghệ thông tin vững chắc bao gồm hai nhánh là tính toán điện tử và truyền thông điện tử. hợp tác thiết kế. quảng cáo.2. thương mại Internet là lĩnh vực tập trung nhất và điển hình nhất. phát thanh.Các điều kiện tiên quyết cho sự phát triển của Marketing Internet.. dịch vụ. Thương mại Internet gồm những hoạt động như sản xuất. Thực tiễn ứng dụng mạnh mẽ thương mại Internet . Là kết quả của sự phát triển kỹ thuật số hoá và công nghệ thông tin. dịch vụ. Đó là các giao dịch thông qua truyền dữ liệu hay siêu văn bản qua mạng Internet. Trong thương mại điện tử nói chung..2. bảo hiểm. telex.chúng ta cũng không thể không nhắc đến mối quan hệ giữa công nghệ điện tử viễn thông và thương mại điện tử vì chúng có liên quan mật thiết với nhau trong suốt quá trình phát triển. mua bán cổ phiếu điện tử. fax.. bản thân thuật ngữ thương mại điện tử cũng bao hàm nội dung rất rộng với khoảng 1600 lĩnh vực khác nhau như : mua bán hàng hoá. Tất cả các hoạt động giao dịch đó đều được thực hiện thông qua các phương tiện công nghệ điện tử (phương thức thương mại không giấy tờ) như : điện thoại. hạ tầng cơ sở công nghệ thông tin cần phải phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế để đảm bảo rằng mỗi một quốc gia khi tham gia kết nối mạng Internet 7 . thanh toán qua mạng. chuyển tiền điện tử.. truyền hình. đầu tư. bán hàng.30 1. bước ngoặt phát triển từ mạng nội bộ (Intranet) đến mạng ngoại bộ (Extranet) rồi mạng toàn cầu (Internet) là những đột phá quyết định cho việc ra đời thương mại điện tử Internet và Marketing Internet. Để đảm bảo yêu cầu cơ bản đó. phân phối sản phẩm.

sự phát triển của Marketing Internet gắn liền với việc ứng dụng những tiến bộ kỹ thuật cao vào hoạt động kinh tế. Nhận thức Trên thực tế. Cách thứ hai là sử dụng một ngôn ngữ chung cho tất cả các hoạt động và dịch vụ Internet. Hơn thế nữa. Và điều này lại gắn liền với vai trò quan trọng của hệ thống giáo dục đào tạo. các tổ chức và kể cả những người tiêu dùng cá thể phải được trang bị một hệ thống máy tính và được kết nối phù hợp. vấn đề đặt ra đối với mỗi quốc gia là cần triển khai một hệ thống giáo dục đào tạo để nâng cao trình độ ngoại ngữ của không chỉ đội ngũ những người làm tin học mà của cả cộng đồng người tiêu dùng máy tính. ở tầm vĩ mô.toàn cầu sẽ trở thành một mắt xích vững chắc và đáng tin cậy. Bởi vậy. Hạ tầng cơ sở pháp lý 8 . cụ thể là sử dụng mạng Internet để tiến hành hoạt động Marketing. các thành viên tham gia như các doanh nghiệp. Cách thứ nhất là cần có một cơ chế chuyển đổi mọi ngôn ngữ trên thế giới ra một ngôn ngữ chung. Cách tiếp cận thứ nhất chưa được đề cập nhiều vì thật sự rất khó khăn để xây dựng một cơ chế như vậy. mỗi người tiêu dùng phải có được thói quen sử dụng và mua sắm qua Internet. số người sử dụng tiếng Anh trên thế giới cũng ngày càng tăng lên. Cách tiếp cận thứ hai có khả năng thực thi hơn bởi nó được thừa hưởng cơ sở vốn có từ thương mại truyền thống với ngôn ngữ chung là tiếng Anh. Thực tế còn đòi hỏi phải có một thứ “ngôn ngữ chung” cho xã hội mạng. Trong khi đó. yêu cầu mọi thành viên tham gia phải có ý thức đầy đủ. mỗi quốc gia cần có ý thức xây dựng đội ngũ những người làm tin học đủ khả năng vận hành. Trước hết. Có hai cách tiếp cận vấn đề này. tuyên truyền phổ cập việc sử dụng Internet. Do vậy. để phát triển hoạt động Marketing Internet. để có thể triển khai có hiệu quả hoạt động Marketing Internet. nhanh chóng hình thành thói quen sử dụng nó. đồng thời nắm bắt và triển khai được các công nghệ mới phục vụ chung cho cả cộng đồng. Thứ hai.

. doanh nghiệp Nhà nước. cần có các quy định rõ ràng về bảo vệ pháp lý đối với quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến mọi hình thức giao dịch điện tử. bảo vệ tốt hệ thống mạng thông tin. bảo vệ kịp thời những bí mật riêng tư của khách hàng nhằm ngăn chặn tình trạng đưa lên mạng một cách phi pháp các bí mật đó. mỗi quốc gia cần phải đạt được những mục tiêu sau : Thứ nhất. Trong đó. vấn đề cần giải quyết là công khai hoá các số liệu của Nhà nước . Nói cách khác.. 9 . Đó là một hình ảnh sống động về khía cạnh pháp lý của vấn đề thương mại điện tử nói chung và của hoạt động Marketing Internet nói riêng trong thời đại ngày nay. Trong đó. Nhằm tạo dựng một môi trường ổn định đảm bảo cho Marketing Internet hoạt động có hiệu quả. người ta đã từng thành công rực rỡ trong việc đạt được một thoả thuận mang tính đa biên... tính quốc tế trong thương mại tơ lụa. chúng nhận chữ ký điện tử. truyền virus phá hoại. Thứ ba. Thứ hai. chữ ký số. thừa nhận tính pháp lý của chữ ký điện tử (electronic signature) và có các thiết chế pháp lý thích hợp cho việc xác thực. Thứ tư.. chống bọn tin tặc xâm nhập trái phép các trang Web. sao chép trộm các phần mềm. riêng về khía cạnh pháp lý..Internet ngày nay được người ta ví với “con đường tơ lụa” của một nghìn năm trước 12 . Thứ năm. bảo vệ pháp lý các hoạt động thanh toán điện tử (bao gồm cả việc pháp chế hoá các cơ quan phát hành thẻ thanh toán). mỗi quốc gia cần xây dựng cho riêng mình một chiến lược phát triển thương mại điện tử cụ thể. chính quyền địa phương.. Thứ sáu. cách đây hơn một nghìn năm. khi công khai hoá thì việc phổ biến các số liệu đó có được xem là một nguồn thu cho ngân sách hay không. Con đường tơ lụa tồn tại và vận hành được an toàn chính là nhờ chính quyền ở mỗi nước mà con đường vạn dặm này đi qua đều nỗ lực tạo lập và bảo vệ cho luồng vận chuyển xuyên lục địa này. quy định pháp lý đối với các dữ liệu có xuất xứ từ Nhà nước (các cơ quan Chính phủ và Trung ương).

Marketing Internet vẫn chưa thực sự được phát triển và chưa thoả mãn được nhu cầu của người tiêu dùng. các đạo luật. Nhà nước cần phải hoạch định một chiến lược chung về hình thành và phát triển nền kinh tế số.. Mỗi công ty có một địa chỉ của mình là một mã có từ 100 đến 100. Các mã vạch cho phép mã hoá các sản phẩm và dịch vụ bằng một dãy gồm 13 con số. 4 Bảo mật và an toàn thông tin 10 . các quy định cụ thể nhằm thiết lập một chỉnh thể của hệ thống luật quốc gia. Do đó.Tất cả những việc trên đây chỉ có thể thực hiện được trên cơ sở mỗi quốc gia phải thiết lập một hệ thống mã nguồn cho tất cả các thông tin số. Ngoài ra. 34 Trên thực tế.. Nhờ đó. luân chuyển hàng hoá sẽ trở nên đơn giản hơn rất nhiều. sự trung thực (integrity) và sự xác nhận (authentication). các “cửa hàng ảo” thiết lập trên mạng cũng chỉ là nơi cung cấp thông tin. anh ta đã rất tin cậy người bán.000 con số. chứ chưa thật sự diễn ra hoạt động trao đổi mua bán. Nếu chưa có hệ thống thanh toán điện tử thì các hoạt động thương mại vẫn chỉ được thực hiện qua thanh toán trực tiếp.. Hệ thống thanh toán điện tử đòi hỏi chế độ bảo mật rất cao.. để hỗ trợ cho hệ thống thanh toán điện tử. khi người tiêu dùng cung cấp những thông tin cá nhân về tài khoản của mình cho người bán hàng trên mạng. quảng cáo về sản phẩm. máy tính có thể dễ dàng đọc được tên thương phẩm và việc giao dịch. xây dựng các chính sách. Hệ thống thanh toán điện tử Thương mại điện tử nói chung và hoạt động Marketing Internet nói riêng chỉ thật sự phát huy tối ưu khi có được một hệ thống thanh toán điện tử đủ mạnh. Nó đòi hỏi thoả mãn các yêu cầu về sự tin cẩn (confidentiality). mỗi quốc gia còn cần phải thiết lập hệ thống mã hoá thương mại thống nhất và phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế. Đồng thời. Như vậy. do người bán và người mua không gặp mặt nhau nên giao dịch giữa họ cũng đòi hỏi tính trung thực của cả hai bên.

các thông tin cá nhân đó không bị thay đổi hay hủy bỏ một cách tuỳ tiện. Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ.artwallpapers. Thứ hai. 1. Những người sử dụng mạng Internet trước hết đều mong muốn các thông tin giao dịch của họ phải được đảm bảo bí mật và an toàn tuyệt đối.một địa chỉ bán sách được thiết lập tại Seattle. các siêu thị máy tính ảo. các cửa hàng trực tuyến.1. trước máy vi tính kết nối Internet. các siêu thị đã ra đời góp phần quan trọng đáp ứng nhu cầu tối đa hoá khả năng lựa chọn của khách hàng khi mua sắm. Các đặc trƣng của Marketing Internet.com . đời sống kinh tế ngày càng được nâng cao và nhu cầu của con người cũng ngày càng đa dạng. Washington. thông tin nguyên trạng và thông tin chất lượng. người ta tận dụng từng phút từng giây để bắt kịp với nhịp sống hối hả của xã hội. www. Có 3 nguyên tắc về bảo mật thông tin cá nhân là : thông tin bảo mật. các nhà sách ảo. www.3. Chỉ có như vậy.3. thông tin cần phải đảm bảo tính chính xác. khách hàng vẫn có thể thực hiện việc mua sắm như tại các cửa hàng thật. Chúng ta có thể kể ra rất nhiều địa chỉ (trang Web bán hàng trên mạng) của các “cửa hàng ảo” hoạt động kinh doanh thành công trên mạng trong rất nhiều các lĩnh vực khác nhau. là bạc. Trong thời đại thông tin. đầy đủ và kịp thời.. 1. Chính vì vậy. người sử dụng Internet mới thật sự an tâm dùng Internet như một công cụ tin cậy cho hoạt động thương mại của mình. quy trình mua bán của người tiêu dùng đã đạt tới một bước phát triển mới.com .amazon. Ngày nay khi xã hội ngày càng phát triển. đang ngày càng trở nên sống động và đầy thú vị. Thật vậy.. không phải tốn công đi lại. Và thứ ba. các phòng tranh ảo. Chỉ cần ngồi ở nhà.Các cửa hàng ảo (Virtual Stores) ngày càng hoàn hảo.một bảo tàng nghệ thuật sống 11 .Giao dịch thương mại trên mạng Internet đặt ra các đòi hỏi rất cao về bảo mật và an toàn thông tin. thời gian đối với con người là vàng.

chưa có ứng dụng Internet. Marketing Internet có khả năng thâm nhập đến khắp mọi nơi trên toàn thế giới. hoàn toàn không có khái niệm thời gian chết (Death of Time). chỉ là một vài trong số các cửa hàng ảo đang “nở rộ” trong thế giới mạng ngày nay. 1. Khi khoảng cách về địa lý giữa các khu vực thị trường đã trở nên ngày càng mờ nhạt thì việc đánh giá các yếu tố của môi trường cạnh tranh cũng trở nên khó khăn và phức tạp hơn nhiều.3. Chương trình Marketing thông thường. Đặc trưng này của Marketing Internet bên cạnh những lợi ích đã thấy rõ còn ẩn chứa những thách thức đối với các doanh nghiệp.động . khai thác triệt để thời gian 24 giờ trong một ngày. một doanh nghiệp Việt Nam hoàn toàn có khả năng quảng bá sản phẩm của mình đến với người tiêu dùng Mỹ. 15 Chính điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn sáng suốt trong quá trình lập kế hoạch Marketing của mình. Marketing Internet đã hoàn toàn vượt qua mọi trở ngại về khoảng cách địa lý (Death of Distance). Ở đây. Nhưng điều đó lại hoàn toàn có thể đối với hoạt động Marketing Internet.. cách xa nhau tới nửa vòng trái đất. 1. dù có hiệu quả đến đâu.Thị trƣờng không bị giới hạn của Marketing Internet.3. Marketing Internet có khả năng hoạt động liên tục tại mọi thời điểm. Các đơn đặt hàng sản phẩm hay dịch vụ có thể được thoả mãn 12 .Thời gian hoạt động không bị khống chế Tiến hành hoạt động Marketing trên Internet có thể loại bỏ những trở ngại nhất định về sức người.3. cho phép doanh nghiệp khai thác được triệt để thị trường toàn cầu. Với sự trợ giúp của mạng Internet.. cũng không thể phát huy tác dụng 24/24 giờ mỗi ngày. Ví dụ như hệ thống máy tính trên Internet có thể cung cấp dịch vụ hỗ trợ khách hàng mọi lúc và mọi nơi. nay càng trở nên khốc liệt hơn khi nó mở rộng ra phạm vi quốc tế. Thị trường trong Marketing Internet không có giới hạn.2. Marketing Internet đang thật sự mở ra một thế giới ảo đầy hấp dẫn đối với cả doanh nghiệp và người tiêu dùng. 7 ngày trong một tuần. Môi trường cạnh tranh vốn đã gay gắt trong phạm vi một quốc gia.

doanh nghiệp đã tạo ra được một kênh Marketing hoàn toàn mới mẻ. bán lẻ...3. khách thể trong Marketing Internet có thể là hàng hoá và dịch vụ số hoá..6. doanh nghiệp có thể nắm bắt được số liệu thống kê trực tuyến.Kênh Marketing trực tuyến Bằng việc ứng dụng Internet trong hoạt động kinh doanh. Nhà doanh nghiệp và khách hàng có thể giao dịch trực tiếp một cách dễ dàng và nhanh chóng thông qua các website.. 1. đánh giá ngay được hiệu quả chiến lược Marketing của doanh nghiệp mình . những cản trở bởi khâu giao dịch trung gian (Death of Intermediaries) đã hoàn toàn được loại bỏ. 1. hàng hoá thường phải trải qua nhiều khâu trung gian như các nhà bán buôn.).. đại lý. doanh nghiệp còn phải chia sẻ lợi nhuận thu được cho các bên trung gian..Trở ngại của khâu giao dịch trung gian đã đƣợc loại bỏ.3.4.. môi giới.Hàng hoá và dịch vụ số hoá Khác với Marketing thông thường.vào bất cứ lúc nào.. Trở ngại của hình thức phân phối này là doanh nghiệp không có được mối quan hệ trực tiếp với người tiêu dùng nên thông tin phản hồi thường kém chính xác và không đầy đủ. Marketing Internet có một ưu điểm hơn hẳn so với Marketing thông thường là nó đã khắc phục được trở ngại của yếu tố thời gian và tận dụng tốt hơn nữa các cơ hội kinh doanh.các thông tin tham khảo hay các phần mềm máy tính. các diễn đàn thảo luận. ở bất cứ nơi đâu.. sách báo. Do đó. trang web của doanh nghiệp được lắp đặt hệ thống đếm số lần truy cập. các dữ liệu ( số liệu thống kê. Thông qua đó. Ví dụ như..).điều không thể nào làm được trong Marketing thông thường.. phản ứng của doanh nghiệp trước những biến động của thị trường thường kém kịp thời. doanh nghiệp có thể thống kê được một cách chính xác số người quan tâm đến trang web của mình ở bất kỳ thời điểm nào. Chúng thường được phân phối dưới các hình thức như: các tài liệu (văn bản. 1.3.. Ngoài ra. Cũng thông qua đó.. Nhưng với Marketing Internet. Bởi vậy. đó là kênh Marketing trực tuyến.. Trong Marketing thông thường. để đến được với người tiêu dùng cuối cùng. 13 .5. gửi e-mail trực tiếp.

từ những thông tin hướng dẫn giao thông. Marketing Internet chỉ cần sử dụng một loại phƣơng tiện duy nhất.Khác với Marketing thông thƣờng. mọi thứ đều bắt đầu và tồn tại dưới dạng số hoá. cũng đang sử dụng Internet để làm thay đổi phương thức kinh doanh của họ. quảng cáo. 2. Nhưng tất cả các hoạt động khác của Marketing Internet như nghiên cứu thị trường. địa chỉ. Lợi ích của Marketing Internet.1. tờ rơi.. báo và đĩa CD âm nhạc rồi sẽ không cần thiết phải đóng gói và phân phối tới các kho hàng. Lợi ích đối với xã hội 14 . Tuy giữa Marketing Internet và Marketing thông thường có rất nhiều điểm tương đồng.. giải trí. fax.. Trong hoạt động Marketing thông thường. Những người đi nghỉ giờ đây có thể tìm thấy thông tin về các thành phố mà họ dự định đến thăm trên các trang web. chúng có thể hoàn toàn được phân phối qua mạng Internet dưới dạng hàng hoá số hoá (digital goods).1.3.. Các hãng kinh doanh bán vé máy bay có thể cung cấp các công cụ đặt chỗ thông qua các trang web cho khách hàng sử dụng. giáo dục và y tế. thời tiết cho đến các số điện thoại.. thư từ. bảo hiểm. thu thập ý kiến phản hồi từ phía người tiêu dùng. 1. ngân hàng.... nếu sản phẩm ta đặt mua là hàng hóa hữu hình thì việc phân phối không thể dưới dạng số hoá được. Tất nhiên.7. 2.Các phần mềm. cần rất nhiều các phương tiện khác nhau như tạp chí.1. Những khách sạn có thể mô tả về vị trí cùng với các bức ảnh về tiền sảnh. Nhưng với Marketing Internet.. các kiốt bán hàng hay đến nhà nữa. cung cấp thông tin về sản phẩm hay dịch vụ. khiến cho sự phối hợp giữa các bộ phận khó khăn hơn.. ở khâu phân phối sản phẩm. Và tuy còn hạn chế nhưng các ngành khác như dịch vụ tư vấn. LỢI ÍCH CỦA MARKETING INTERNET VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐANG ĐẶT RA HIỆN NAY. nhưng có một điểm khác biệt cơ bản giữa chúng là cách thu thập và truyền đạt thông tin. 34 2.. điện thoại. đều có thể thực hiện thông qua mạng Internet. phòng khách và các phòng ngủ của họ. tốn nhiều thời gian hơn.

2.Marketing Internet đang trở thành một xu thế của thời đại và được tất cả các nước trên thế giới quan tâm. Điều đó đồng nghĩa với việc quảng cáo và marketing sản phẩm.2. bởi lẽ công nghệ Internet có thể giúp các nước này tạo được một bước phát triển nhảy vọt. Trong quá trình này. 27 Lợi ích này có một ý nghĩa to lớn đối với tất cả các nước. tiến kịp các nước đi trước trong một thời gian ngắn hơn. tạo điều kiện cho các nước ứng dụng nó sớm tiếp cận nền kinh tế tri thức.1. không những học hỏi được những tinh hoa văn hoá của mọi dân tộc mà còn tích luỹ được kinh nghiệm phát triển kinh tế của các nước đi trước và ứng dụng thành công để phát triển đất nước mình. đồng nghĩa với việc cung cấp dữ liệu cho quá trình thu thập thông tin của khách hàng. việc sử dụng rộng rãi mạng Internet trước hết sẽ kích thích sự phát triển của ngành công nghệ thông tin cũng như những ngành kỹ thuật cao khác. khai thác mọi cơ hội của thị trường trong nước. Mạng Internet với những khả năng diệu kỳ của nó sẽ tạo điều kiện cho mọi người trên toàn thế giới có cơ hội giao lưu văn hoá. Marketing Internet giúp cho quá trình chia sẻ thông tin giữa người mua và người bán diễn ra dễ dàng hơn. ứng dụng Internet còn làm thay đổi mọi mặt trong đời sống kinh tế xã hội của đất nước. điều cần thiết nhất là làm cho khách hàng hướng đến sản phẩm của mình. Về mặt xã hội. Thứ hai. khu vực và quốc tế. Mặt khác. khách hàng có được thông tin về các 15 . ứng dụng Internet trong hoạt động Marketing sẽ giúp cho các doanh nghiệp có được các thông tin về thị trường và đối tác nhanh nhất và rẻ nhất. kinh tế. Đối với các doanh nghiệp : Thứ nhất. đặc biệt là các nước đang phát triển. Đối với doanh nghiệp. Lợi ích đối với các chủ thể tham gia Marketing Internet. nhằm xây dựng được chiến lược Marketing tối ưu.

tiếp cận khách hàng tốt hơn.. Marketing Internet còn giúp doanh nghiệp xây dựng một chiến lược Marketing toàn cầu với chi phí thấp vì giảm thiểu được các phí quảng cáo. Với việc ứng dụng Internet. Như vậy. như thường thấy trong chiến lược Marketing Tiền Internet của các doanh nghiệp khi muốn bán sản phẩm ra thị trường nước ngoài. các thành viên tham gia có thể giao dịch một cách trực tiếp (liên 16 .doanh nghiệp và các sản phẩm. tổ chức hội chợ xúc tiến thương mại. các văn phòng không giấy tờ (paperless office) chiếm diện tích nhỏ hơn rất nhiều. do đó giúp thiết lập và củng cố các quan hệ đối tác.. Điều này đặc biệt có ý nghĩa to lớn đối với các doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng tươi sống như rau quả. Marketing Internet đã loại bỏ những trở ngại về mặt không gian và thời gian. sớm nắm bắt được nhu cầu còn giúp cắt giảm được chi phí lưu kho.Thông qua mạng Internet. chi phí giao dịch qua Internet chỉ bằng khoảng 5% chi phí qua giao dịch chuyển phát nhanh. không in ấn. Marketing Internet giúp doanh nghiệp giảm được nhiều chi phí mà trước hết là các chi phí văn phòng. 3 Ngoài ra. Các catalog điện tử (electronic catalog) trên web phong phú hơn nhiều và thường xuyên được cập nhật. Thứ ba. có thể tập trung vào khâu nghiên cứu và phát triển. Theo thống kê. trong khi các catalog in ấn có khuôn khổ bị giới hạn và rất nhanh lỗi thời. đưa đến các lợi ích to lớn lâu dài cho doanh nghiệp.. Thông qua Internet. thủy hải sản. các nhân viên có năng lực được giải phóng khỏi nhiều công đoạn giấy tờ. trưng bày giới thiệu sản phẩm . việc giao dịch nhanh chóng. Thứ tư. chi phí tìm kiếm chuyển giao tài liệu giảm nhiều lần vì không giấy tờ. bám sát được với nhu cầu của thị trường. chi phí thanh toán điện tử qua Internet chỉ bằng khoảng 10% đến 2% chi phí thanh toán thông thường.. một nhân viên bán hàng có thể giao dịch được với rất nhiều khách hàng. và bản thân doanh nghiệp cũng tìm hiểu được nhiều hơn về thị trường. Marketing Internet còn giảm thiểu các chi phí bán hàng và giao dịch. cũng như kịp thời thay đổi phương án sản phẩm.

giảm sự cần thiết phải sử dụng người môi giới trung gian. Internet tạo cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ nhiều cơ hội chưa từng có để tiến hành buôn bán với thị trường nước ngoài. Đối với nguời tiêu dùng Bên cạnh các lợi ích như trên về giảm chi phí. nông thôn cải thiện các cơ sở kinh tế. tiết kiệm được thời gian. vừa tiết kiệm được thời gian.Những vấn đề đang đặt ra hiện nay đối với các quốc gia đang phát triển Bên cạnh những lợi ích kể trên. việc ứng dụng Marketing Internet cũng đang đặt ra những vấn đề đòi hỏi mỗi quốc gia. vừa cung cấp khả năng lựa chọn các mặt hàng phong phú hơn nhiều so với cách thức mua hàng truyền thống. Nhờ đó. các doanh nghiệp nhỏ và các cộng đồng giới thiệu hình ảnh về mình ra toàn thế giới. có thể làm cho giá cả trở nên cạnh tranh hơn. toàn thế giới và có nhiều cơ hội hơn cho doanh nghiệp lựa chọn.. các doanh nghiệp nhỏ ở vùng xa có thể là những người được hưởng lợi nhiều nhất từ Marketing Internet.. sự công khai hơn về định giá sản phẩm và dịch vụ. Ngoài việc đơn giản hoá giao dịch thương mại giữa người mua và người bán.lạc “trực tuyến”) và liên tục với nhau như không có khoảng cách về mặt địa lý và thời gian nữa. Internet có thể giúp người nông dân. cần cân nhắc kỹ lưỡng : 17 . Marketing Internet còn đem đến cho người tiêu dùng một phong cách mua hàng mới với các cửa hàng “ảo” trên mạng. Marketing Internet còn giúp người tiêu dùng tiếp cận được nhiều sản phẩm để so sánh và lựa chọn. 14 2.2. sự hợp tác và quản lý đều được tiến hành một cách nhanh chóng và liên tục. Chi phí giao dịch thấp cũng giúp tạo ra cơ hội cho các cộng đồng ở vùng sâu. Ngoài ra. giảm được nỗi lo ách tắc giao thông ở các đô thị lớn. toàn khu vực. các cơ hội kinh doanh mới được phát hiện nhanh chóng trên phạm vi toàn quốc. trước khi ứng dụng nó. Nhờ giảm chi phí giao dịch. Thứ năm. Các bạn hàng mới. vừa tiết kiệm được chi phí đi lại.

những phần mềm máy tính. nhiều tổ chức còn chưa kịp hiểu rõ họ thật sự phải làm gì. công nghệ thông tin phát triển đạt đến một trình độ nhất định. đặc biệt là ở các nước đang phát triển. đặc biệt là ở các nước đang phát triển. các thế lực xấu có thể lợi dụng hoạt động Marketing Internet để tuyên truyền những tư tưởng xấu.. Marketing Internet là một khái niệm mới mẻ. hiện chưa có một khuôn khổ pháp lý quốc tế nào dành riêng cho hoạt động Marketing Internet mà chỉ có những đạo luật ở tầm quốc gia. Như vậy. Điều này thật sự đang dựng lên một rào cản rất lớn đối với rất nhiều quốc gia đang phát triển trong việc ứng dụng Marketing Internet. những đĩa hát. trong đó có cả tầng lớp thanh thiếu niên. Trước sự phát triển nhanh chóng của Marketing Internet.. những cuốn e-book . Thứ tư. bên cạnh việc tiếp thu các tư tưởng văn hoá tiến bộ trên thế giới. tình trạng ngành công nghệ thông tin còn yếu kém. Bởi vậy. phụ thuộc nhiều vào việc nhập khẩu công nghệ của các nước tiên tiến. Thứ năm. vượt khỏi tầm kinh nghiệm của nhiều nhà quản lý trong các tổ chức ngày nay. về mặt xã hội. Trên đây là những nét cơ bản về những lợi ích và thách thức mà Marketing Internet có thể đem lại. làm băng hoại giá trị đạo đức truyền thống của các dân tộc. càng thu hút mọi nguời ở mọi độ tuổi khác nhau. Hầu hết ở các nước này. việc ứng dụng Marketing Internet cũng đang gặp phải những rào cản về nhận thức. Internet ngày càng phổ cập. vấn đề đặt ra ở đây là cần có những biện pháp nhằm hạn chế mọi hình thức tuyên truyền quảng bá những sản phẩm không phù hợp với tầng lớp này. Thứ ba. Mặt khác. hoạt động Marketing Internet đòi hỏi các nước phải có một hạ tầng cơ sở kỹ thuật. vấn đề thời sự “nóng” hiện nay là tình trạng đánh cắp bản quyền đang diễn ra tràn lan. Thứ hai. Điều này đang đặt ra những vấn đề cấp thiết cần giải quyết bởi chưa có một quy tắc chung nào để điều chỉnh những tranh chấp phát sinh do những hoạt động giao dịch trên mạng.Thứ nhất. cũng dễ có thể bị sao chép và gây thiệt hại lớn cho các nhà cung cấp. Dù sao việc ứng dụng Marketing Internet 18 . về Marketing Internet cũng như hàng hoá và dịch vụ số hoá.

điển hình như : 3. Điều cơ bản trong Marketing Internet là sử dụng có hiệu quả mạng Internet để nhanh chóng thu thập các thông tin về môi trường để đưa ra kịp thời các quyết định kinh doanh thích ứng tốt nhất. Do vậy.1. các yếu tố môi trường bên ngoài thường là mối quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp. phù hợp với sức mua của đông 19 . Hạ tầng cơ sở trên phải đảm bảo được hai yêu cầu cơ bản là tính sẵn có (Availability) và tính kinh tế (Affordability) nhằm đạt mức chi phí đủ thấp. Trong môi trường Marketing. Việc nêu ra những vấn đề còn tồn tại không phải để làm nhụt chí những người hoạt động Marketing Internet mà nhằm giúp họ có được cái nhìn toàn diện để đánh giá đúng đắn những điểm mạnh. Môi trường Marketing Internet cũng bao gồm cả những cơ hội và cả những rủi ro đối với nhà kinh doanh. NHỮNG HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA MARKETING INTERNET Cùng với những đặc trưng nêu trên. đồng thời đánh giá rõ sự tương đồng về tiêu chuẩn đó của doanh nghiệp với tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế. 3. trong Marketing Internet cũng có những hoạt động chủ yếu sau: 3. đến khả năng thiết lập mối quan hệ giữa doanh nghiệp và khách hàng. Nhiệm vụ cốt lõi của Marketing Internet là phải nghiên cứu.1. có ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất.cũng đang là một xu thế phát triển tất yếu của thời đại. phân phối. sao cho hệ thống Internet toàn cầu phải đến được với từng người tiêu dùng.1. Marketing Internet có rất nhiều điểm tương đồng với Marketing Tiền Internet. Môi trƣờng công nghệ Đây là một yếu tố môi trường có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với hoạt động Marketing Internet . phân tích đầy đủ các tiêu chuẩn ứng dụng kỹ thuật và thiết bị công nghệ điện tử Internet. Nghiên cứu môi trƣờng Môi trường Marketing Internet cũng gồm các yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp. điểm yếu của mình và xây dựng được chiến lược Marketing có hiệu quả.

1. 28 Nói tóm lại. Trong số các yếu tố này.. mức thu nhập. Môi trường chính trị bao gồm hệ thống luật và các văn bản dưới luật. nhãn hiệu. tên miền và tài liệu đã được xuất bản không bị sao chép trên mạng máy tính ?. luật pháp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng vì luật pháp điều tiết hoạt động kinh doanh.Tính pháp lý của hệ thống thanh toán điện tử ? Chữ ký số hoá có được pháp luật thừa nhận hay không ? . các chính sách của Nhà nước. phân bổ thu nhập để mua sắm các loại hàng hoá và dịch vụ khác nhau. Môi trƣờng kinh tế Môi trường kinh tế được phản ánh qua tốc độ tăng trưởng kinh tế chung.1.Làm thế nào để bảo vệ được công việc kinh doanh. Khi một doanh nghiệp tham gia hoạt động kinh doanh trên mạng. với mức giá thấp nhất có thể. 3.Liệu nhà nước có thừa nhận và bảo vệ tính pháp lý của các hoạt động giao dịch kinh doanh trên Internet ? . bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. giải quyết mối quan hệ giữa các doanh nghiệp với nhau.Nếu trong trường hợp có tranh chấp phát sinh thì toà án nào sẽ xét xử một hợp đồng xuyên quốc gia được thoả thuận trong hệ thống điện tử ? .pháp luật Môi trường chính trị trong Marketing Internet là một trong những yếu tố có ảnh hưởng lớn tới các quyết định của doanh nghiệp.2.. 20 .pháp luật trước khi thông qua một chiến lược Marketing. Môi trƣờng chính trị . công tác Marketing Internet phải giải đáp được các câu hỏi : .3. 3. tổ chức bộ máy và cơ chế điều hành của Chính phủ và các tổ chức chính trị xã hội.. bảo vệ lợi ích của toàn xã hội trước những hoạt động của doanh nghiệp vì mục tiêu lợi nhuận.. phân bổ thu nhập theo các tầng lớp xã hội. Hạ tầng cơ sở trên còn phải đảm bảo cung cấp điện năng kịp thời. doanh nghiệp phải tính toán cặn kẽ tất cả những thuận lợi và khó khăn của môi trường chính trị .đảo người tiêu dùng.

thương mại điện tử. được chia sẻ một cách tập thể. Có rất nhiều lý do để lý giải cho hiện tượng này.. mạng Internet đã gặp phải một rào cản rất lớn. Điều đó lý giải tại sao số người sử dụng Internet ở các nước công nghiệp phát triển luôn vượt trội hơn hẳn các nước đang phát triển. Còn người Pháp coi tất cả những thông điệp bằng tiếng Anh đang thống trị trên mạng như là một mối nguy cho bất cứ thứ gì thuộc nền văn hóa Pháp.1. hoạt động Marketing Internet có thể rất phát triển ở nước Mỹ nhưng dường như sự chấp nhận nó diễn ra chậm chạp hơn rất nhiều ở phạm vi quốc tế. Chính vì vậy. phải chú trọng đến các yếu tố như tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế nói chung cũng như tốc độ phát triển của các lĩnh vực kinh tế có liên quan như công nghệ thông tin. Môi trƣờng văn hoá Văn hoá được định nghĩa là một hệ thống các giá trị. Ở nước Pháp. rất nhiều người Pháp nhìn nhận Internet như một hiểm họa đối với nền văn hóa của họ. đặc biệt là những người dân nghèo. Môi trường văn hoá đôi khi cũng trở thành hàng rào “gai góc” đối với các nhà hoạt động Marketing... Ví dụ như. Văn hoá là một vấn đề khó nhận ra và hiểu thấu đáo mặc dù nó tồn tại ở khắp mọi nơi và tác động thường xuyên tới các hoạt động kinh doanh và các quyết định Marketing của doanh nghiệp.. Ngoài ra cũng cần tính đến các yếu tố như thu nhập của người dân được dành bao nhiêu % cho việc mua sắm trên mạng?. niềm tin.Internet hiện vẫn còn là một hiện tượng mới mẻ và xa lạ với nhiều người ở các nước đang phát triển. trong đó có một nguyên nhân quan trọng là do sự khác biệt về văn hóa. Trong môi trường kinh tế này. truyền thống và các chuẩn mực hành vi đạo đức. trừ Nhật Bản. Thường người ta chỉ quan tâm đến Internet khi đã có một mức thu nhập tương đối khá..4. Và người Châu Á. dường 21 . Khái niệm Internet còn rất xa lạ trong quan niệm của họ. Người Anh dành nhiều thời gian hơn để ra ngoài xem phim. nghiên cứu môi trường kinh tế cho hoạt động kinh doanh trên mạng là một nhiệm vụ quan trọng của những người làm Marketing Internet. Người Anh cũng dành nhiều thời gian cho các việc khác hơn là ngồi trước màn hình máy tính. 3. quan niệm. đi ăn uống hay đi mua sắm..

giao thoa của các nền văn hoá. Trong những năm gần đây. nghiên cứu khách hàng là nội dung đầu tiên và cũng là nội dung quan trọng nhất. họ hiểu rõ thị trường mới mẻ và rộng lớn đó đầy hấp dẫn với những cơ hội nhưng cũng không ít rủi ro. giám đốc phụ trách những chiến dịch quảng cáo trên mạng của hãng Jupiter Communication.. Châu Âu. thường có ít nhất một bằng đại học.etforecasts. sở thích cũng như các thói quen. trái đất ngày càng trở nên một ngôi nhà chung nhỏ bé. khái niệm không gian thị trường (Marketplace) đã được mở rộng toàn diện. rất nhiều cuộc khảo sát đã được tiến hành để xác định quy mô cũng như đặc tính về nhân khẩu học của những người sử dụng Internet. 32 Với mạng Internet. phải vượt qua được những hàng rào về ngôn ngữ. lễ giáo cũng như các giá trị thẩm mỹ văn hoá khác nhau đang cùng tồn tại. là tập hợp của những người có tri thức cao. một người sử dụng điển hình có độ tuổi trung bình là 30. O‟Reilly& Associates. Ông Evan Neufel. đã nói “cũng như việc đi biển cần phải có bản đồ.com). tập quán. Khi các doanh nghiệp tiếp cận thị trường trên mạng Internet. Đây là một thị trường đầy tiềm năng. sắc tộc và tôn giáo khiến cho hoạt động Marketing Internet cần phải thích ứng. Trong các nội dung nghiên cứu tổng hợp về thị trường. Nghiên cứu khách hàng là để hiểu biết nhu cầu. Nghiên cứu thị trƣờng Hoạt động nghiên cứu thị trường có ý nghĩa lớn đối với hoạt động kinh doanh. tập tính mua hàng của họ.như ít bị cuốn hút hơn bởi khoa học kỹ thuật so với người dân ở Châu Mỹ. 6 Trong Marketing Internet. Sự đa dạng hoá.2. Thị trường ở đây vẫn được hiểu là “tập hợp những người mua hiện tại và tiềm năng”. Trong số đó phải kể đến các cuộc điều tra được tiến hành bởi các hãng như Nielsen Media Research.. 22 . việc nghiên cứu thị trường là không thể thiếu để xây dựng tấm bản đồ cho bất kỳ một chiến lược Marketing nào”.. Ví dụ. 3. Georgia Tech hay eTForecasts (www.

trở ngại do không có những dữ liệu thống kê chính xác về những khách hàng tuy vẫn mua hàng theo các kênh phân phối truyền thống nhưng lại tham khảo thông tin trên mạng.. Thứ ba. Ví dụ.3. nhưng tỷ lệ phụ nữ dùng Internet cũng đang tăng lên nhanh chóng. các công cụ tìm kiếm có thể đưa người mua tìm đến với các nhà cung cấp mới. nhiều doanh nghiệp kinh doanh trên mạng đã cung cấp những dịch vụ hỗ trợ cả hai loại hành vi trên. không dễ dàng tính toán được chính xác quy mô của thị trường “ảo” này. Thứ nhất. Thứ hai là hành vi mua không dự tính trước. Thứ hai. Các công cụ được sử dụng chủ yếu cho nghiên cứu thị trường là các Website. Thông tin giao tiếp với khách hàng. đảm bảo cho chiến lược Marketing Internet thành công. 15 3. trong khi sử dụng e-mail là một cách thức có hiệu quả để tiến hành giao dịch với khách hàng quen.Mặc dù số người sử dụng Internet ban đầu chủ yếu là nam giới. các nhóm tin (Newsgroup) và danh mục thư tín (Mailing list). bao gồm việc quyết định mua bất ngờ và quyết định mua khi tìm kiếm một nhà cung cấp mới.. 23 . thư điện tử (E-mail). Bởi vì. tức là người mua lặp lại hành vi mua trước kia của mình với một nhà cung cấp cụ thể. 34 Một nội dung quan trọng khác cần chú ý khi nghiên cứu khách hàng là nghiên cứu hành vi mua của họ với 2 loại rõ rệt.. trở ngại do tính chất phi tập trung vào một thời điểm hiện tại của các đối tượng và hành vi mua sắm trên mạng. Nhận thức được điều này. Hai loại hành vi này đều chiếm tương ứng 50%. nếu chỉ dựa trên các khách hàng hiện tại thì sẽ gặp phải ba trở ngại. Thứ nhất là hành vi mua đã được dự tính trước. Cần nhớ rằng. nhưng hiện nay vẫn khó xác định được mối quan hệ định tính và định lượng giữa 2 đại lượng này. trong Marketing Internet.. số lượng khách hàng hiện tại và tiềm năng có thể tăng tỷ lệ thuận với số người có phương tiện kết nối Internet. Thông tin thị trường được coi là yếu tố đầu vào quan trọng số một trong kinh doanh.

4. Marketing Internet còn giúp cho các doanh nghiệp xây dựng được các cơ sở dữ liệu thông tin rất phong phú. giúp họ tiến hành quảng cáo theo đúng với sở thích và thị hiếu của người tiêu dùng. các phòng chat. 24 . Trong Marketing Internet. Có rất nhiều hình thức quảng cáo trên Internet mà phổ biến nhất là thông qua thư điện tử và các trang web.. Quảng cáo trên Internet. các nhóm tin (Newsgroups). thường được doanh nghiệp áp dụng để khuyến khích sự quan tâm về doanh nghiệp và sản phẩm. thư điện tử là một phương tiện quảng cáo có hiệu quả nhưng lại chưa được nhiều nhà quảng cáo để tâm. các trang Web cũng được phát huy hiệu quả để tiếp xúc với cộng đồng khách hàng. danh sách thảo luận qua thư điện tử hay thư điện tử trực tiếp theo yêu cầu. quảng cáo trên mạng nhằm cung cấp tức thời thông tin. doanh nghiệp có thể đáp ứng yêu cầu của cộng đồng người tiêu dùng rộng lớn . đẩy nhanh tiến độ giao dịch giữa người mua và người bán. Đương nhiên. Ngoài ra. khách hàng có thể nhấn vào quảng cáo để lấy thông tin hay thậm chí họ có thể mua ngay sản phẩm từ các quảng cáo trên Internet. Quảng cáo qua email Điều đầu tiên người ta thường làm sau khi kết nối mạng Internet là kiểm tra thư điện tử...Với công nghệ Internet. Nhưng trong quảng cáo trên Internet. Trên thực tế. các cuộc thảo luận nhiều bên. đồng thời vẫn có thể “cá nhân hoá” từng khách hàng theo hình thức Marketing một tới một (Marketing One to One). 16 3. Để thu hút đông đảo khách hàng hướng tới các sản phẩm. Quảng cáo trên Internet đã tạo cơ hội cho các doanh nghiệp nhắm chính xác vào đối tượng khách hàng của mình. Có rất nhiều hình thức thư điện tử để quảng cáo như: thư điện tử thông báo. làm nền tảng cho loại hình giao dịch “một tới một” mà các hãng hàng không hiện nay đang áp dụng rất phổ biến..

 Quảng cáo trên Web Đa phần các quảng cáo trên mạng đều diễn ra trên Web. thay đổi. Khách hàng thường tin tưởng vào các nhãn hiệu hàng hoá nổi tiếng. từ khoảng 15 năm trở lại đây.5. Cũng như quảng cáo banner. Bước 25 .Tài trợ cho một website hay một bản tin điện tử : quảng cáo tài trợ (sponsorship) cho phép các doanh nghiệp thực hiện một chiến dịch quảng cáo thành công mà không cần lôi cuốn nhiều người vào website của mình. hay có thể chỉ là một đoạn text với những đường siêu liên kết nổi bật với những phông màu hay đường viền.. trên trang chủ của các nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP) hoặc trên các trang web được nhiều người truy cập. Sau khi nhấn chuột. bởi vậy bằng cách chuyển thông điệp của mình qua các nhãn hiệu đó. 6 3. Web là một môi trường rất có hiệu quả . các doanh nghiệp có thể tăng cường sự hiểu biết cũng như sự quan tâm của khách hàng. việc mua bán qua mạng trên thế giới đã phát triển với tốc độ chóng mặt. ..Quảng cáo pop-up (pop-up ads) : Phiên bản quảng cáo dưới dạng này sẽ bật ra trên một màn hình riêng khi người sử dụng nhấn chuột vào một đường link hay một nút bất kỳ nào đó trên website. quảng cáo in-line có thể được hiển thị dưới dạng một cột đồ hoạ và chứa một đường link. Riêng quảng cáo trên Web lại có thể phân thành rất nhiều hình thức khác nhau như : . dễ thiết kế. cung cấp nhiều cơ hội thu hút sự chú ý.Quảng cáo In-line (In-line ads) : được định dạng trong một cột ở phía dưới bên trái hoặc bên phải của một trang web. dễ chèn vào website nhất. . sẽ có một cửa sổ nhỏ mở ra với những nội dung được quảng cáo. . quan tâm của khách hàng đến với doanh nghiệp và sản phẩm. Các cửa hàng ảo Với sự phát triển của mạng lưới Internet. .Quảng cáo banner ( banner ads) : là một hình thức quảng cáo phổ biến và được nhiều người lựa chọn bởi vì thời gian tải nhanh.Quảng cáo logo : là việc đặt các logo tĩnh hoặc động của doanh nghiệp trên trang web riêng.

. gần như 70% nhu cầu dịch vụ và tiêu dùng của các nước phát triển được đáp ứng qua mạng Internet. Marketing Internet có sự kế thừa và phát huy từ Marketing Tiền Internet hay Marketing thông thường. tư vấn cách dùng. Tuy vậy.. chụp ảnh.. Riêng ở Mỹ. Mỗi mặt hàng đều được giới thiệu chi tiết về nơi.. không phải đầu tư mua sắm trang thiết bị nội thất trong cửa hàng. chi phí trả lương nhân viên bán hàng giảm hẳn do hạn chế tối đa nhân viên bán hàng. máy quay phim. 26 . Có thể trả trọn gói hoặc trả góp. không thể kể hết được. ngày sản xuất. Đặc biệt.. giảm đáng kể thời gian phải bỏ ra để mua sắm.. cũng có thể mua được hàng.6... kích thước. với sự phổ biến của thẻ tín dụng. giá cả (price). tất cả thanh toán qua hệ thống thẻ tín dụng. kể cả cước bưu điện. Hoạch định chiến lƣợc Marketing Mix trong thƣơng mại Internet.sang thế kỷ 21. nếu không hài lòng.. Các mặt hàng thường được mua nhất là quần áo. máy vi tính. đồ gia dụng. xe ô tô. Và ưu điểm nổi bật nhất của các cửa hàng ảo chính là khách hàng có thể ngồi ngay tại nhà hay trên ô tô .. việc thanh toán trở nên dễ dàng hơn và mức độ tin cậy cũng cao hơn. Chiến lược Marketing Mix trong thương mại thông thường vẫn phát huy tác dụng của nó trong thương mại Internet. Các cửa hàng ảo có những ưu điểm hơn hẳn so với các cửa hàng thật như: các cửa hàng ảo tiết kiệm chi phí hơn rất nhiều do không phải xây dựng mặt bằng cửa hàng. khách hàng có thể hoàn trả và nhận lại toàn bộ tiền. Marketing Mix với 4 thành phần cơ bản là sản phẩm (product). giày dép. hàng hoá không những được bảo đảm về chất lượng mà còn phải được tiêu chuẩn hoá.. 3. số lượng các cửa hàng ảo chuyên cung cấp hàng qua mạng đã lên tới con số hàng triệu..Mặt khác. 14 Công việc kinh doanh trên mạng với việc trưng bày sản phẩm qua các cửa hàng ảo thật sự đang mở ra một môi trường kinh doanh đầy hấp dẫn đối với rất nhiều thương gia trên thế giới. số lượng mặt hàng cũng không bị hạn chế trong 4 bức tường của không gian vật chất. kèm theo những hình ảnh minh hoạ đa chiều. Sau khi nhận hàng. những chức năng cụ thể.

chiến lược sản phẩm thường bao gồm : nhãn hiệu. kích cỡ. bản thân nó. thẻ thanh toán). .. và phải cân nhắc đến các yếu tố như : . giá cả luôn là yếu tố rất năng động. người ta thường nhấn mạnh đến các yếu tố như sản phẩm mới.Thói quen hay tập tính mua sắm của người tiêu dùng . những ưu đãi về giá cho từng loại khách hàng. chủng loại sản phẩm. thời gian. phù hợp với môi trường kinh doanh mới mẻ này. Việc bán hàng trên mạng. Chiến lược sản phẩm: Nếu như trong Marketing thông thường.. vừa có thể là phương thức phân phối trực tiếp (nếu doanh nghiệp bán hàng ngay trên website của mình) hoặc gián tiếp (nếu doanh nghiệp bán hàng qua website của những hãng khác) nên chiến lược phân phối phải đảm bảo các tiện ích về không gian.. bao bì..Tương quan lực lượng giữa nhà sản xuất và nhà phân phối.. Ở đây. bảo hành. mẫu mã. Sản phẩm mới cũng có thể là những sản phẩm đặc thù của mạng như những tệp tin được mã hóa. Chiến lược yểm trợ (xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh) : Đối với Marketing Internet. dịch vụ sau bán hàng.Tính chất và đặc điểm của sản phẩm.phân phối (place) và yểm trợ (promotion) vẫn có những đặc điểm riêng. kiểu dáng.Lĩnh vực và nghề nghiệp kinh doanh . từng loại sản phẩm và điều kiện giao dịch cụ thể. Chiến lược giá: Đối với Marketing Internet.. sự cá biệt hoá cho phù hợp với từng khách hàng và dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật trực tuyến. tùy thuộc từng khách hàng. chiến lược yểm trợ thường gắn liền với chiến lược truyền thông 27 . chất lượng. đặc tính kỹ thuật. các yếu tố chi phối giá thường bao gồm: phương tiện thanh toán điện tử (thẻ tín dụng. Chiến lược phân phối: Một điểm quan trọng khi xem xét chiến lược phân phối trong kinh doanh qua mạng là vai trò của các trung gian trong hệ thống phân phối. Sản phẩm mới ở đây được hiểu là những sản phẩm mà trước đây khách hàng không thể tiếp cận được trong buôn bán thông thường vì nhiều lý do. thông tin và giao dịch. chất lượng.. thì trong thương mại Internet. các phần mềm chuyên dụng được cập nhật liên tục.

vào đặc điểm sản phẩm và khả năng của doanh nghiệp. đến tháng 8/2002.44% dân số. Việc lựa chọn và xây dựng chiến lược này như thế nào là tuỳ thuộc vào các yếu tố môi trường Marketing. cũng được tiến hành theo 2 hình thức : lưu trữ thông tin cá biệt hoá (Customized Information Pull) và lưu trữ thông tin khích lệ khách hàng (Stimulated Information Pull). Mỹ chính thức mở cửa mạng Internet công chúng vào tháng 1/1991. Trên đây là những yếu tố cơ bản trong chiến lược Marketing Mix của doanh nghiệp trên Internet.Internet. Mỹ có gần 122 triệu người sử dụng Internet. 4. không có gì ngạc nhiên khi hoạt động Marketing Internet rất phát triển ở Mỹ.Hai là. Đó là việc đưa thông tin lên trang chủ của doanh nghiệp để khách hàng truy cập. .Một là. Theo Trung tâm Thông tin mạng Internet Việt Nam (VNNIC).1. Việc sử dụng Internet ở Mỹ cũng cao hơn so với rất nhiều nước công nghiệp phát triển khác. Các doanh nghiệp có thể sử dụng 2 phương án truyền thông tin như sau: . các công ty kinh doanh trên mạng của Mỹ đang „thả 28 . TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG MARKETING INTERNET TRÊN THẾ GIỚI. Tại Mỹ. chiếm 43. đây thật sự là một bước ngoặt thúc đẩy cuộc cách mạng tin học. chủ động truyền thông tin (Information Push) : là việc đưa thông tin từ nhiều kênh khác nhau đến tận người tiêu dùng. Mỹ là nước đi đầu trên thế giới trong việc phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động kinh tế. thương nghiệp và điều chỉnh ngành nghề ở Mỹ. lưu trữ thông tin cần thiết (Information Pull). Mỹ có một nền tảng công nghệ thông tin phát triển rất cao. Bởi vậy. 42 Với một thị trường rộng lớn như vậy. được thực hiện dưới 2 hình thức : đưa thông tin theo yêu cầu (Information Push on Demand) và chủ động đưa thông tin cá biệt hoá (Customized Information Push). 4. chủ yếu là do chi phí truy cập thấp.

Có thể kể tên một số cửa hàng ảo đang hoạt động thành công ở Mỹ như : www. e-Marketer.com hoạt động trong lĩnh vực máy tính..6 tỷ USD cho việc mua bán hàng hoá và dịch vụ trên mạng. Mỹ cũng là quốc gia đi đầu về cả số lượng các công ty tham gia cũng như về tổng chi phí đầu tư vào hoạt động này.doubleclick. www.aol... trong đó có những công ty có uy tín như Taylor Snelson.com chuyên về các loại CD ca nhạc hay www..cdnow.com (của hãng American Online) hay www.com (một cách gọi các công ty hoạt động kinh doanh trên mạng) của Mỹ những thông tin thị trường quý giá để hoạch định chiến lược kinh doanh của mình.yahoo. Đội ngũ hùng hậu những nhà làm Marketing này đang cung cấp cho các công ty dot. ở Mỹ có rất nhiều công ty hoạt động rất thành công. Theo thống kê của Bộ Thương mại Mỹ. Không chỉ trong lĩnh vực nghiên cứu thị trường.com (của hãng Yahoo!) .net 4.amazon. O‟Reilly & Associates.Tại Nhật Bản. Có thể nói. Georgia Tech. Nielsen Media Research.com chuyên về mặt hàng sách .dell. Ví dụ như trong lĩnh vực nghiên cứu thị trường có thể kể tên hàng trăm công ty khác nhau. dịch vụ. www. Trong lĩnh vực quảng cáo trên mạng. Một hình thức quảng cáo phổ biến ở Mỹ là các công ty thường “thuê chỗ” trên những địa chỉ Internet nổi tiếng được nhiều người biết đến như : www. Trong Marketing Internet. các hình thức quảng cáo ở Mỹ vô cùng phong phú và luôn luôn được đổi mới.sức” hoạt động trên tất cả các lĩnh vực. 29 . trong năm 2002.2. hoạt động Marketing ở Mỹ còn rất phát đạt với những hoạt động bán lẻ hàng hoá và quảng cáo trên mạng. người dân Mỹ đã chi tới 45. Forrester Research. ứng dụng những công nghệ kỹ thuật hiện đại nhất. Cụm từ “ thương mại điện tử” không còn xa lạ gì với nhiều người dân Mỹ bởi từ lâu họ đã hình thành thói quen tra cứu thông tin và mua sắm trên mạng. 41 Tham gia đáp ứng nhu cầu của thị trường rộng lớn này là vô số các công ty khác nhau cung cấp đủ các loại sản phẩm.

so với Mỹ vẫn còn một khoảng cách khá lớn. Hoạt động Marketing Internet ở Châu Âu đặc biệt được ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực như công nghiệp ô tô. vấn đề bảo mật và an toàn. chiếm 64.người tiêu dùng. các chuẩn cho thông tin sản phẩm. trong đó có cả những hãng có tên tuổi như Daimler . lập ra hội đồng xúc tiến thương mại điện tử.Nhật Bản là một trong những nước đứng đầu về công nghệ thông tin ở Châu Á nói riêng và trên toàn thế giới nói chung. Nhật Bản đã tiến hành kết nối Internet vào tháng 9/1993 và hiện nay số người sử dụng Internet đã lên tới trên 81 triệu người. Nhờ có cơ sở kỹ thuật vững vàng và hệ thống viễn thông hiện đại. Chính phủ Nhật Bản đã đưa ra chính sách về xây dựng cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin hiện đại.. các hãng ô tô của Đức dường như tích cực tham gia vào hoạt động Marketing Internet nhất. Ví dụ như. Theo dự báo của Công ty Dữ liệu Quốc tế (IDC).Riêng trong ngành công nghiệp ô tô. Hội đồng này có nhiệm vụ hỗ trợ cho các dự án xây dựng các cửa hàng ảo. một số các trang web ở Châu Âu có sử dụng 2 ngôn ngữ hoặc nhiều hơn. năm 2003. Tại các nƣớc EU. BMW. các giao dịch trên mạng Internet của Nhật sẽ chiếm 15... 27 4. hoá chất. các website của các công ty Châu Âu được thiết kế chủ yếu phục vụ cho hoạt động trao đổi buôn bán giữa các doanh nghiệp trong khi đó ở Mỹ chủ yếu theo hướng doanh nghiệp . tuy nhiên. Ngoài ra. các nước EU đã đạt được khá nhiều thành tựu trong việc phát triển hoạt động Marketing Internet. công nghệ thẻ thông minh.31% dân số (đây là tỷ lệ số người sử dụng Internet trên tổng số dân cao vào loại nhất nhì thế giới). do đặc trưng về văn hoá và ngôn ngữ. hoạt động Marketing ở các nước thuộc Liên minh Châu Âu có một số đặc điểm khác biệt so với ở Mỹ... Là nước sớm nhận thức được tầm quan trọng của Internet đối với hoạt động kinh doanh. điện tử. 42 Đầu năm 1995. Các hoạt động Marketing Internet ở Nhật cũng khá phát triển.3% tổng khối lượng giao dịch toàn cầu. 22 30 .Chrysler . chế biến kim loại. Tuy nhiên..3.

Có gần 43 triệu người Trung Quốc đang sử dụng Internet..made-in-china.. Tại Trung Quốc và các nƣớc thuộc khối ASEAN.com . hàng “độc” như quần áo. Bo Shao và cộng sự đã thành lập Eachnet. nhất là khoảng cách về công nghệ thông tin và ứng dụng Internet vào hoạt động kinh doanh giữa các nước thành viên. doanh số của Eachnet tăng gấp đôi. một con số chưa phải là lớn nếu đem so với dân số của quốc gia đông dân nhất thế giới này. một dạng như Ebay của Mỹ. mỹ phẩm. 31 . Đến tháng 11/2000. Các nước ASEAN bắt đầu có hoạt động tập thể về thương mại điện tử từ năm 1997. lãnh đạo của 10 quốc gia thành viên đã ký hiệp định khung về thương mại điện tử.. các ứng dụng của hoạt động Marketing Internet trong lĩnh vực quảng cáo. Đặc điểm nổi bật của hoạt động Marketing Internet ở các nước ASEAN là có sự chênh lệch rõ rệt giữa nước có thu nhập cao như Singapore. khẳng định quyết tâm của toàn ASEAN về thu hẹp khoảng cách phát triển... Trong vòng 4 năm qua. tạo ra cuộc cách mạng về kinh doanh ở Trung Quốc. Ngoài ra. ở Trung Quốc. cũng đang ngày càng nở rộ thông qua các tradepoint nổi tiếng như www. Malaysia với những nước có thu nhập thấp như Lào. mở đầu bằng Hội nghị bàn tròn ASEAN tổ chức tại Malaysia vào tháng 9/1997 với nội dung xoay quanh việc xây dựng một kế hoạch hợp tác trong lĩnh vực này. mà khách hàng không thể tìm thấy được ở các cửa hàng hay siêu thị thật. Campuchia..4. Eachnet cung cấp những hàng hiệu. Tuy Internet chưa làm thay đổi phương thức kinh doanh ở Trung Quốc nhưng người dân ở đây đã bắt đầu có nhận thức về thương mại điện tử..alibaba.. Cách đây 4 năm vào năm 1999.4. trung bình 6 tháng. giao dịch . 23 Đây chỉ là một trường hợp điển hình trong số ngày càng nhiều công ty hoạt động kinh doanh thành công trên mạng ở Trung Quốc. Nhưng tốc độ tăng trưởng của việc sử dụng Internet ở Trung Quốc thuộc loại cao.com hay www.

Người tiêu dùng Việt Nam vẫn quen nếp sinh hoạt : đến cửa hàng chọn hàng. . THỰC TRẠNG VỀ CÁC ĐIỀU KIỆN TIÊN QUYẾT ĐỂ ỨNG DỤNG MARKETING INTERNET TẠI VIỆT NAM..33% doanh nghiệp vừa và nhỏ có kết nối Internet nhưng không dùng nó để hỗ trợ cho công việc kinh doanh. trả tiền mặt và mang hàng về nhà. Theo các báo cáo gần đây.Chỉ có 3% doanh nghiệp vừa và nhỏ quan tâm đến thương mại điện tử nói chung và còn rất mơ hồ về khái niệm Marketing Internet. mua hàng.1.50% doanh nghiệp vừa và nhỏ chỉ có khoảng 4 người biết gửi và nhận thư qua Internet.48% doanh nghiệp sử dụng Internet chỉ để gửi và nhận thư điện tử. . có tới 90% không có chút khái niệm gì về thương mại điện tử nói chung và Marketing Internet nói riêng. . 32 .000 doanh nghiệp vừa và nhỏ. Về nhận thức Nếu như hiện nay thương mại điện tử nói chung và hoạt động Marketing Internet nói riêng rất phát triển tại nhiều nước tiên tiến trên thế giới.CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING INTERNET TẠI VIỆT NAM 1.Trong số 56. thì ngược lại ở Việt Nam. . hiện tại : . 1.. hầu hết các doanh nghiệp vẫn đang quen với nếp kinh doanh cũ với bề bộn các công việc giấy tờ cũng như hàng loạt các ràng buộc về thủ tục hành chính.

Nội dung của các website chỉ mới dừng lại ở việc quảng cáo và giới thiệu sản phẩm. Tuy nhiên. một nền bưu chính viễn thông tiên tiến dựa trên nền điện lực vững mạnh. Hơn thế. chúng ta đã lắp ráp được máy tính mang thương hiệu Việt Nam đầu tiên và đến nay. đủ năng lực tính toán. việc nâng cao nhận thức không chỉ cho các doanh nghiệp mà cho cả đại bộ phận người tiêu dùng Việt Nam có ý nghĩa vô cùng to lớn. Quy mô của các các công ty 33 . tất cả các yếu tố trên phải đảm bảo tính kinh tế. Về hạ tầng cơ sở công nghệ thông tin Điều kiện không thể thiếu để ứng dụng Marketing Internet ở Việt Nam là cần có một nền công nghệ thông tin và truyền thông đủ mạnh. hiệu quả. 2 Như vậy. chủng loại máy tính được lắp ráp ở Việt Nam đã rất phong phú nhưng tỷ lệ nội địa hoá còn rất thấp. truyền thông tin và dữ liệu. Về công nghiệp phần mềm.Chỉ có rất ít doanh nghiệp chủ động tạo website cho mình. còn lại đa số là do sự thuyết phục của các nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP). Phần cứng thiết bị tin học chủ yếu là nhập khẩu.. phần lớn linh kiện vẫn phải nhập khẩu. nhận thức của các doanh nghiệp Việt Nam về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động Marketing còn quá thấp. tức là mức chi phí phải phù hợp để nhiều người tiêu dùng có khả năng tiếp cận được.2. cả nước có khoảng trên 300 công ty sản xuất phần mềm đã có đăng ký trên mạng và trên 200 công ty vừa sản xuất phần mềm vừa kết hợp các hoạt động kinh doanh khác. 1. Điều này có nghĩa là Việt Nam phải có một nền công nghiệp phần cứng và phần mềm hiện đại. về công nghiệp phần cứng: hiện tại trình độ của Việt Nam mới chỉ dừng ở khâu lắp ráp. Một số doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI đã xuất khẩu được một số mạch in cho thiết bị tin học nhưng nguyên liệu phải nhập ngoại đến 90%. xử lý. Từ năm 1998. Do vậy.

7). 19 Dân số STT Nƣớc (triệu ngƣời) 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 Singapore Brunei Malaysia Thailand Philippines Indonesia Việt Nam Lào Cambodia Myanmar Trung Quốc Hàn Quốc Nhật Bản Khu vực 4.86 Số ngƣời sử dụng Internet (nghìn ngƣời) 2247 35 6500 4800 2000 4000 1500 15 30 2.98 1284.51 đứng thứ 8 trong khối ASEAN+3 ( trong khi tỷ lệ trung bình của khu vực là 17.76 460.84 đứng thứ 10 trong khối ASEAN+3 (tỷ lệ bình quân của khu vực là 8.16 0.37 61.69 191.11 81.32 3163.. chỉ có vài công ty thực sự có quy mô với số nhân viên trên 100 người như công ty FPT.9 Tỷ lệ số ngƣời sử dụng (Internet/10.000dân) 5396.12)..07 59100 26270 57200 340041. .64 1023.53 13.91 4492.95 GDP/ngƣời (USD/năm) 20752 12447 3700 1874 913 695 406 324 254 148 907 9023 32554 1991.39).89 79.09 775. Đến hết năm 2002: .35 24.Tỷ lệ thuê bao cố định trên 100 dân của Việt Nam là 4.phần mềm nói chung còn nhỏ. cơ bản mạng điện thoại đã được số hoá nhưng Việt Nam vẫn thuộc vào một trong những nước kém phát triển nhất trong khu vực và trên thế giới.23 184.09 5518.53 47. . chỉ khoảng 10-20 nhân viên.62 17.Tỷ lệ người sử dụng Internet trên 100 dân của Việt Nam là 1.8 Về năng lực truyền thông.34 đứng thứ 10 trong khối ASEAN +3 (tỷ lệ trung bình của khu vực là 18.61 255.6 127.07 Internet các nước ASEAN+3 năm 2002 34 .11 21. đứng thứ 10 trong khối ASEAN+3 (tỷ lệ bình quân của khu vực là 13.Tỷ lệ số máy tính cá nhân trên 100 dân của Việt Nam là 0.98 212.79 48.62 27. .98.7).39 2731.25 5.Tỷ lệ thuê bao di động trên 100 dân đạt 2.

20 doanh nghiệp được phép cung cấp dịch vụ truy cập Internet (ISP : Internet Service Provider) nhưng trong số đó chỉ có 7 doanh nghiệp đang hoạt động là : .Công ty điện tử viễn thông quân đội Vietel . chiếm 1.vn). chiếm 3.saigonnet. Cho tới nay. dịch vụ truyền tệp tin (FTP). .Công ty cổ phần dịch vụ Internet OCI. Khó khăn hiện nay đối với người sử dụng Internet Việt Nam là mạng truyền thông chưa đáp ứng nhu cầu truy cập Internet nhanh của người tiêu dùng và doanh nghiệp. số lượng thuê bao quy đổi là 612. Việt Nam có 6 doanh nghiệp được phép cung cấp dịch vụ kết nối Internet (IXP). giá truy cập còn quá cao so với thu nhập và so với các nước 35 . chiếm 1. .. .Công ty Netnam . chiếm 0.netnam.vnn.191 với số người sử dụng là 2.45%.05% dân số. chiếm 5.vn).Công ty cổ phần viễn thông Hà Nội .Công ty đầu tư và phát triển công nghệ FPT (http:// www.Công ty điện toán và truyền số liệu VDC thuộc Tổng công ty Bưu chính viễn thông Việt Nam VNPT (http:// home.fpt. chiếm 18. dịch vụ thư điện tử (POP và SMTP). . .31%.Viện công nghệ thông tin (http:// www.57%..vn).Công ty cổ phần dịch vụ bưu chính viễn thông Sài Gòn SPT (http:// www.62% thị trường. chiếm 4.15%.4%.489.562.vn) chiếm 68.(Nguồn: Tạp chí Bưu chính viễn thông tháng 9/2003) Việt Nam chính thức tham gia mạng Internet toàn cầu ngày 19/11/1997. các nhà cung cấp dịch vụ Internet của Việt Nam chính thức cung cấp cho khách hàng trong toàn quốc các dịch vụ cơ bản của Internet như : dịch vụ Web toàn cầu.49%. (Nguồn: Trung tâm thông tin mạng Internet Việt Nam VNNIC) 42 Cũng theo Trung tâm Thông tin mạng Internet Việt Nam. . tính đến tháng 9/2003.HANOITELECOM. Ngày 1/12/1997.

Theo tính toán.3. Mạng lưới bạn hàng của các công ty nói chung rất hẹp.. Con đường để chúng ta phấn đấu theo kịp với các nước khác trên thế giới còn rất dài và nhiều chông gai.. nếu như đòi hỏi hạ tầng công nghệ phải thoả mãn hai yếu tố là tính tiên tiến.. Trước đây. năng suất lao động thấp trong khi chi phí dịch vụ cao.Hạ tầng kinh tế . Danh sách bạn hàng vẫn chỉ quanh quẩn một số khách hàng truyền thống như Nhật Bản. năm 1999 cũng thiếu hụt tới 400 triệu Kwh. chúng ta còn gặp khó khăn do chưa có một nền tảng cung cấp điện vững chắc. Hàn Quốc. hàng hoá nên thường bỏ lỡ cơ hội kinh doanh một cách đáng tiếc. Đơn cử như năm 1998. chất lượng dịch vụ viễn thông.3.khác. chưa xây dựng được nhà máy điện nguyên tử.1. Hạ tầng cơ sở như vậy đặt ra cho chúng 36 . 1. chúng ta chỉ có nguồn năng lượng từ thuỷ điện và nhiệt điện... mức độ giao dịch cả ở trong và ngoài nước còn thấp. 1. những năm gần đây. đa số các công ty thiếu thông tin về thị trường. tiêu thụ điện ở Việt Nam tăng khoảng 15%/năm. Ngoài ra. chúng ta dự kiến sẽ xuất khẩu lượng điện thừa nhưng thực tế là lượng điện cung cấp vẫn không đủ cho tiêu dùng và hàng năm Nhà nước vẫn phải bù lỗ hàng tỷ đồng cho ngành điện. sản xuất điện đạt mức 60 triệu Kwh/ ngày nhưng vẫn thiếu hụt 200 triệu Kwh. đòi hỏi phải có sự nỗ lực không chỉ từ phía Nhà nước mà còn từ phía các doanh nghiệp và từng cá nhân người Việt Nam.chính trị .. hiện đại về công nghệ và tính phổ cập về kinh tế thì Việt Nam vẫn chưa đáp ứng được.xã hội. Về hạ tầng cơ sở kinh tế . dịch vụ Internet còn chưa cao (ví dụ như có hiện tượng nghẽn mạch khi tra cứu điểm thi đại học). yêu cầu cung cấp một nguồn điện ổn định cho mạng lưới điện tử viễn thông vẫn là một thách thức đối với ngành năng lượng Việt Nam.xã hội Việt Nam hiện vẫn bị xếp vào danh sách các nước có nền kinh tế lạc hậu. Vì vậy. Hoạt động thương mại của chúng ta phát triển chậm. 4 Như vậy. Hiện tại. hệ thống máy chủ của các nhà cung cấp chưa thật sự đủ mạnh.

. đã tạo điều kiện bước đầu cho việc phát triển hạ tầng cơ sở thông tin ở nước ta. mức sống thấp không cho phép đông đảo dân cư tiếp xúc với các phương tiện của “kinh tế số hoá”. bảo vệ người tiêu dùng. hệ thống chính sách của Việt Nam vẫn thiên về hướng bảo vệ độc quyền cho các doanh nghiệp Nhà nước trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ kết nối Internet. quy phạm pháp luật cụ thể nào điều tiết hoạt động của thương mại điện tử nói chung. cần phải có luật và các văn bản dưới luật thừa nhận và điều chỉnh các hoạt động liên quan đến nó như thanh toán điện tử. Luật Thương mại Việt Nam năm 1999 thừa nhận tính hợp pháp của thương mại điện tử . Tuy nhiên.2. bảo mật thông tin.ta rất nhiều vấn đề cần giải quyết.pháp luật Để ứng dụng Marketing Internet ở Việt Nam. phí truy cập .. chỉ những người dân thành thị mới có cơ hội tiếp cận với máy tính và trong số đó cũng có ít người biết đến Internet. còn lại vẫn chưa có một văn bản. Ví dụ như. Ngay cả việc ký kết hợp đồng với các đối tác nước ngoài cũng chưa 37 . quyết định số 136-TTg ngày 5/3/1997 về việc thành lập Ban điều phối Quốc gia mạng Internet.. Mặt khác.. do vậy đa số còn rất mơ hồ về khái niệm Marketing Internet. tính chất và cơ chế hoạt động riêng của Marketing Internet.. Yêu cầu của các văn bản này là phải phù hợp với các đặc điểm.. quá lớn so với thu nhập bình quân của một người Việt Nam. bảo vệ sở hữu trí tuệ. điều 34 Bộ luật Dân sự có quy định về quyền được giữ bí mật về các thông tin cá nhân và doanh nghiệp. thiết bị phụ trợ. Hệ thống chính sách . hoạt động Marketing Internet nói riêng. ngoại trừ trong một số Luật có một số điều liên quan đến thương mại điện tử như điều 49. Các quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 280 -TTg ngày 29/4/1997 về việc xây dựng mạng tin học diện rộng trong các văn phòng Uỷ ban nhân dân và các Bộ.3. Chi phí cho một máy tính cá nhân. các ngành. cho đến nay.. theo bản đánh giá tình hình công nghệ thông tin Việt Nam do World Bank tiến hành tháng 9/2001. thuê bao Internet. 36 Điều này khiến cho ở Việt Nam chưa có môi trường tự do cạnh tranh thật sự.. 1. Thực tế là.

đồng thời người tiêu dùng cũng phải biết các kiến thức.000 chuyên gia công nghệ thông tin đã được đào tạo. biết ngoại ngữ và hiểu biết pháp luật.. Trong pháp luật tố tụng của Việt Nam cũng chưa thấy có quy định cụ thể về văn bản điện tử có phải là chứng cứ trước toà án hay không. mặc dù đã có một số điều kiện ban đầu nhưng hạ tầng cơ sở pháp lý ở Việt Nam vẫn còn phải bổ sung và hoàn thiện nhiều hơn nữa để có thể ứng dụng Marketing Internet. chúng ta mới chỉ có trên 30. Tuy nhiên. có khoảng 50. 1. hầu như chưa có sự thực thi thật sự ở Việt Nam. theo các thống kê chưa đầy đủ.4. Như vậy. Để phát triển và ứng dụng Internet trong hoạt động kinh doanh. kỹ năng làm việc trên mạng. các nhà doanh nghiệp và đông đảo người tiêu dùng. Về nguồn nhân lực Nguồn nhân lực được hiểu là tất cả các chủ thể tham gia vào hoạt động Marketing Internet. 36 Điều này gây trở ngại rất lớn cho việc ứng dụng Marketing Internet ở Việt Nam. thực tế đòi hỏi nguồn nhân lực phải có đủ số lượng và chất lượng các cán bộ chuyên môn. nhưng trong thực tế. bao gồm các công chức Chính phủ. Một yếu tố có liên quan chặt chẽ đến Marketing Internet là vấn đề bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ ở Việt Nam.000 người Việt Nam ở nước ngoài đang hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Người ta ước tính rằng có đến 99% các phần mềm ở Việt Nam bị sao chép một cách bất hợp pháp. đội ngũ chuyên gia tin học này vẫn chưa đáp ứng được 38 .. Hình thức của hợp đồng kinh tế cũng chưa bao gồm hình thức hợp đồng điện tử. Mặc dù Việt Nam đã ký kết các thoả thuận quốc tế và có các quy định pháp luật liên quan đến vấn đề này.tính đến đặc điểm của thương mại điện tử là không có ranh giới địa lý và mang phạm vi toàn cầu. Ngoài ra. Các doanh nghiệp cho rằng họ chỉ mạnh dạn tham gia vào thương mại điện tử khi được bảo đảm rằng hệ thống pháp luật Việt Nam hỗ trợ và công nhận hoạt động kinh doanh được thực hiện thông qua việc ứng dụng công nghệ thông tin. Hiện nay.

Trong thanh toán quốc tế. Master Card. Ngân hàng Nhà nước và 4 Ngân hàng thương mại quốc doanh đã có hệ thống chuyển tiền điện tử nội bộ với các cấp độ tự động và hiện đại khác nhau. đây là một quyết định rất quan trọng. nhiều ngân hàng Việt Nam đã tham gia hệ thống SWIFT. trình độ tiếng Anh hạn chế cũng là một rào cản lớn đối với phần đông cán bộ và nhân dân ta. đa số học sinh giỏi thích học công nghệ thông tin.. mạng máy tính và các phương tiện thông tin khác..nhu cầu phát triển sản xuất phần mềm trong nước cả về số lượng và chất lượng. một số ngân hàng tham gia đại lý cho các tổ chức thẻ quốc tế như VISA. chủ yếu là người nước ngoài sống ở Việt Nam hoặc người nước ngoài đến Việt Nam du lịch. 39 . Hầu hết các doanh nghiệp không có cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin hoặc nếu có thì kiến thức và kinh nghiệm rất ít. chủ yếu là tự học. Ở Việt Nam hiện nay.. tự mày mò. Đại đa số người dân Việt Nam chưa có thói quen sử dụng thẻ tín dụng. Tuy nhiên. 1. Về hệ thống thanh toán điện tử. 8 Về phía các nhà lãnh đạo của các doanh nghiệp. Hơn thế nữa. Ngoài ra. gần đây Thống đốc ngân hàng Nhà nước đã ban hành quyết định 212 về quy trình kỹ thuật nghiệp vụ thanh toán bù trừ điện tử liên ngân hàng. máy tính và mạng Internet vẫn còn rất xa lạ.. một điều đáng lo ngại là nếu như trước đây vài năm. Mặt khác. thói quen sử dụng tiền mặt vẫn rất phổ biến. Với đa số người dân.5. thì hiện nay xu thế trên đã giảm đi ít nhiều (do chất lượng đào tạo trong nước quá kém nên nhiều kỹ sư tin học ra trường chỉ chuyên sửa máy và bán máy). nhiều người vẫn chưa quen làm việc trên máy tính. những dịch vụ này của các ngân hàng mới chỉ được một số người sử dụng. Hầu hết các ngân hàng thương mại đã thử nghiệm hệ thống ATM và thanh toán thẻ.

000 là chủ thẻ Connect 24. thông tin của mọi hình thức quan hệ đều diễn ra trên mạng. 1.. Với V-CBP. trong đó gần 10. thanh toán cước điện thoại. tạo điều kiện giao dịch trực tuyến một cách nhanh chóng. Thông tin trong Marketing Internet là tài sản riêng của các đối tượng tham gia. Tuy vậy. Chúng ta đã sản xuất được một số sản phẩm mật mã phục vụ bảo mật thông tin thoại. Ở Việt Nam. Chúng ta cần nhiều nỗ lực để nhân thêm các trường hợp điển hình như Vietcombank. người tiêu dùng chủ động chi trả các chi phí dịch vụ. nhìn chung. nước. bảo hiểm.6. chính xác và an toàn. khai trương “Vietcombank Cyber Bill Payment” (V-CBP). công nghệ bảo mật thông tin chưa phát triển. cũng có nghĩa là không thể phát triển nhanh hoạt động Marketing Internet.Banking và 87. Việt Nam đã có một số cơ sở ban đầu phục vụ cho việc thanh toán điện tử thông qua các ngân hàng. Về bảo mật thông tin. 40 .Đặc biệt. hệ thống ngân hàng Việt Nam vẫn chưa thể chuyển đổi từ mô hình hoạt động cũ sang mô hình ngân hàng hiện đại để có thể phục vụ tốt cho thương mại điện tử và tạo điều kiện cho hoạt động Marketing Internet phát triển. điện. hệ thống thanh toán của Vietcombank được kết nối trực tuyến với hệ thống của các nhà cung cấp hàng hoá và dịch vụ. nếu chưa có chế độ bảo mật và công nghệ đảm bảo an ninh cho các thông tin thì khó có thể làm cho các đối tượng tham gia yên tâm. Trong Marketing Internet. có khoảng hơn 120. thanh toán tiền hàng mọi nơi. 37 Như vậy. mọi lúc mà không phải trả phí giao dịch và phí đăng ký sử dụng.. Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) đã ra mắt dịch vụ thương mại điện tử. ngày 26/8/2003. ngoài tầm kiểm soát trực tiếp của các chủ thể tham gia.000 tài khoản cá nhân được mở tại Vietcombank. Do vậy. Hiện nay. Dịch vụ này cho phép khách hàng sử dụng Internet để thực hiện nhiều giao dịch như : chuyển tiền. Khi sử dụng dịch vụ thương mại điện tử này. Internet.000 chủ tài khoản đã tham gia dịch vụ Internet . fax. ngoài những cố gắng nêu trên.

1.Bộ Thương mại. Môi trường hoạt động Marketing Internet của các doanh nghiệp Việt Nam chứa đựng rất nhiều các yếu tố khác nhau. Hoạt động Marketing Internet trong nghiên cứu môi trƣờng. khả năng tiếp cận với công nghệ mới như ứng dụng Marketing Internet là gần như xa vời. có tới 60 .. Thứ hai. đội ngũ cán bộ. 2 Bởi vậy. Các doanh nghiệp này phần nhiều có quy mô vốn nhỏ. Trước hết. 2. về tình hình tài chính. vốn lưu động không được quay vòng nhanh.nhưng các sản phẩm đó mới chỉ được sử dụng trong nội bộ những ngành cơ yếu để bảo mật thông tin thuộc phạm vi bí mật Nhà nước.1. Chiếm một phần không nhỏ trong tổng số các doanh nghiệp ở nước ta là các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Theo báo cáo của tiểu ban kỹ thuật thương mại điện tử .. nhân viên của doanh nghiệp. trình độ công nghệ. như : tình hình tài chính. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING INTERNET TẠI VIỆT NAM. trình độ khoa học công nghệ của các doanh nghiệp Việt Nam cũng trong tình trạng rất thấp. đối với các doanh nghiệp này. 2. đây luôn là bài toán khó giải cho nhiều doanh nghiệp Việt Nam.. 2. Môi trường bên trong doanh nghiệp chứa đựng những yếu tố chủ quan mà doanh nghiệp có thể kiểm soát để quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Chính điều này là một trong những nguyên nhân làm cản trở quá trình đầu tư mới cho việc ứng dụng Marketing Internet trong các doanh nghiệp. Môi trƣờng bên trong.1. 41 . nhưng thường được chia thành 2 loại chính: môi trường bên trong và môi trường bên ngoài.. vốn lại chủ yếu nằm ở các bộ phận tài sản cố định như nhà xưởng.70% các doanh nghiệp chưa được trang bị máy tính. . trong khi Marketing Internet đòi hỏi phải có một chế độ bảo mật thông tin rộng khắp. đất đai. máy móc. Điều này có thể dẫn đến việc các doanh nghiệp Việt Nam phải mua công nghệ bảo mật của nước ngoài nếu muốn phát triển thương mại điện tử nói chung và Marketing Internet nói riêng.

trang bị hệ thống máy tính hiện đại thì lại chưa chú trọng sử dụng phần mềm quản trị doanh nghiệp. Thứ ba. Excel. Để đáp ứng yêu cầu kinh doanh và quản lý doanh nghiệp. Đa số các nhân viên chỉ quen với các ứng dụng tin học văn phòng như Word. 2 Tuy tình trạng chung của các doanh nghiệp Việt Nam còn nhiều khó khăn. Theo các báo cáo gần đây. có một tình trạng phổ biến là trong khi họ sẵn sàng chấp nhận đầu tư khá lớn cho phần cứng. rắc rối không thể sử dụng được” và các chi phí đi kèm rất đắt. đầy hấp dẫn. công ty mới có được một 42 . viết được phần mềm quản lý bán hàng. mất cân đối nghiêm trọng do tỷ lệ này lẽ ra chỉ nên từ 40 đến 65%. công ty đã phải thay đến 3 đời phần mềm tài chính kế toán.một trong những ứng dụng đơn giản nhất của mạng Internet. 1 Các phần mềm đặc thù như kế toán.Trong số các doanh nghiệp đã được trang bị máy tính.. Đầu tư cho phần cứng thường chiếm tới 80% tổng chi phí. Chiếc máy tính ở nhiều doanh nghiệp vẫn chỉ được sử dụng như một chiếc máy chữ hiện đại.. Theo trào lưu.. kế toán riêng phù hợp. được sử dụng rất ít. nhiều công ty đã nối mạng nội bộ và Internet nhưng lại không biết cách sử dụng các chương trình tổng thể quản trị doanh nghiệp và chia sẻ dữ liệu nên kết quả là rất lãng phí. quản lý khách hàng. Và cuối cùng. Bước đầu công ty cũng rất khó khăn trong việc ứng dụng công nghệ thông tin. khả năng sử dụng rất thấp.. thậm chí ở nhiều nơi là chiếc máy chơi game.thành phố Hồ Chí Minh là một trong số những công ty như vậy. tiền lương. trình độ ứng dụng công nghệ thông tin của đội ngũ cán bộ công nhân viên trong phần lớn các doanh nghiệp Việt Nam còn rất hạn chế. nhưng vẫn có không ít doanh nghiệp đã từng bước vượt qua những trở ngại ban đầu này để khẳng định vị thế của mình trong môi trường kinh doanh mới mẻ. Phần mềm thứ hai “dài dằng dặc. hỗ trợ việc ra quyết định. Công ty sản xuất thuốc thú y và thức ăn gia súc Nam Dũng . nhân sự. 50% doanh nghiệp vừa và nhỏ chỉ có khoảng 4 người biết gửi nhận thư điện tử . Phần mềm đầu tiên do công ty đặt viết quá yếu. phải cho tới khi Nam Dũng thành lập một trung tâm phần mềm.

. chi phí của việc sử dụng các tiện ích của Internet hiện tại còn quá cao. Đội ngũ nhân viên của công ty thường xuyên dùng các công cụ tìm kiếm trên mạng để tìm kiếm các nhà cung cấp nguyên liệu và khách hàng. chúng ta đã đề cập kỹ đến môi trường công nghệ và môi trường chính trị pháp luật nên xin phép không được nhắc lại ở đây nữa.hệ thống tin học ổn định. 26 Tuy những ứng dụng Marketing Internet của công ty Nam Dũng còn ở mức độ rất đơn giản.. môi trường chính trị . Chúng ta sẽ lần lượt xem xét môi trường kinh tế và môi trường văn hoá . không lệ thuộc và không bị nhà doanh nghiệp chi phối như: môi trường công nghệ. giữa đồng bằng và miền núi. 8 Với một mức thu nhập thấp như vậy. môi trường kinh tế... so sánh giá chào hàng để tìm giá cạnh tranh và kiểm tra độ tin cậy của các công ty đó.2.. Cước truy cập Internet của VNN (chưa bao gồm VAT) Dịch vụ VNN 1260 (đơn vị tính : VND/ phút) 43 .  Về môi trường kinh tế.1. 2..pháp luật. Với một hệ thống tin học đủ mạnh và đã được kết nối mạng Internet như vậy. nhưng điều đó cũng phần nào chứng tỏ được tiềm năng của hoạt động này trong các doanh nghiệp Việt Nam. tuy kinh tế đất nước liên tục trên đà tăng trưởng với tốc độ tăng GDP thuộc loại cao 6-7%/năm. Môi trường bên ngoài của doanh nghiệp chứa đựng hàng loạt các yếu tố khác nhau rất phức tạp.những yếu tố cũng không kém phần quan trọng đối với hoạt động Marketing Internet của doanh nghiệp. yêu cầu gửi catalog giới thiệu sản phẩm. đội ngũ nhân viên này sẽ trao đổi qua thư điện tử và fax. nhưng thu nhập của người dân Việt Nam mới chỉ đạt trên 430 USD/năm và có sự chênh lệch lớn giữa nông thôn và thành thị. Ở các phần trước. Sau khi vào trang web của một số công ty. Môi trƣờng bên ngoài. môi trường văn hoá. mọi hoạt động của công ty hiện nay đã gần như được “tin học hoá”. thông suốt như hiện nay.

. chủ nhật) Từ 19h đến 24 h trong ngày & từ 7h đến 19h ngày lễ.. GDP bình quân đầu người sẽ đạt 1700 .. thứ bảy.50 giờ Trên 50 giờ 70 40 Các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế Việt Nam chỉ ra rằng đến năm 2020..2500 USD. thứ bảy. người tiêu dùng Việt Nam mới có đủ tiền để trang bị rộng rãi máy tính điện tử và trả các chi phí Internet. đặc biệt là đối với những mặt hàng có giá trị lớn như máy tính. Chỉ đến khi đó.30 giờ 100 30 . ô tô. tập quán mang tính chất truyền thống.Từ 7h đến 19h trong ngày Thời gian (trừ ngày lễ. “tiền trao cháo múc” vẫn còn rất phổ biến. chủ nhật Từ 0h đến 7h trong ngày & 19h đến 7 giờ sáng ngày hôm sau đối với ngày lễ.  Môi trường văn hoá bao gồm những thói quen. sờ tận tay”. thứ bảy. Kiểu mua bán tiền mặt. thái độ của con người đối với bản thân và người khác. Đây cũng chính là một nguyên nhân lớn. Đơn cử như người Việt Nam đã từ lâu có thói quen mua hàng phải “ nhìn tận mắt. 44 .20 giờ 130 20 . phải được mặc cả một chút. Ngoài ra. thói quen sử dụng thẻ tín dụng vẫn chưa được hình thành trong đại đa số dân chúng. gây cản trở cho hoạt động Marketing Internet ở Việt Nam... Môi trường văn hoá cho hoạt động Marketing Internet ở Việt Nam có những nét đặc trưng rất khác biệt so với các nước phát triển ở phương Tây. chủ nhật Mức cước 180 100 40 Dịch vụ VNN 1269 (đơn vị tính : VND/phút) Thời gian sử dụng trong tháng Mức cước Dưới 10 giờ 150 10 .

ghi chép.2. Tầng lớp thanh niên trẻ Việt Nam đã chứng tỏ sự quan tâm của mình đối với mạng Internet trong thời gian qua. Nghiên cứu thị trường là nội dung đầu tiên trong chiến lược Marketing của doanh nghiệp.. điều tra. Mục đích của việc nghiên cứu tổng hợp về thị trường là nhằm thu thập tất cả các thông tin cần thiết cho hoạt động kinh doanh.. “chờ việc” hơn là chủ động tìm kiếm bạn 45 . Hoạt động Marketing Internet trong nghiên cứu thị trƣờng. doanh nghiệp phải sử dụng các cách như : cắt. ham thích tìm tòi nguồn tri thức của nhân loại. để thu thập được các loại thông tin này thường khá tốn kém và mất nhiều thời gian. Ví dụ như đối với thông tin thứ cấp.. rất nhanh chóng và giúp tiết kiệm được nhiều chi phí. đội ngũ này hứa hẹn sẽ trở thành thế mạnh của Việt Nam trong việc ứng dụng Marketing Internet nói riêng và thương mại điện tử nói chung. hợp tác. Hiện tại. doanh nghiệp phải sử dụng các phương pháp nghiên cứu tại hiện trường (field research) như phỏng vấn. đối với việc tiếp cận nguồn thông tin thứ cấp. 2. tất cả các thông tin trên có thể được thu thập thông qua mạng. lấy mẫu.. nghiên cứu. tình hình ứng dụng Internet trong việc nghiên cứu thị trường ở các doanh nghiệp Việt Nam có thể tóm tắt như sau : Thứ nhất. Hay đối với thông tin sơ cấp. Với Marketing Internet. giao thương. đối thủ cạnh tranh. phần đông các doanh nghiệp Việt Nam chưa nhận thức được hết tầm quan trọng cũng như tính hữu ích mà các thông tin trên mạng có thể cung cấp cho họ.Nhưng người dân Việt Nam chúng ta lại có truyền thống hiếu học. Trong tương lai. lập phiếu. Nghiên cứu thị trường được hiểu là doanh nghiệp tìm kiếm các thông tin về nhà cung cấp. nhu cầu cũng như sở thích của khách hàng. những cơ hội kinh doanh.. chưa có ứng dụng Internet. Trong Marketing thông thường. Ngày càng có nhiều bạn trẻ sử dụng Internet phục vụ mục đích học tập. Thông tin trong nghiên cứu thị trường được phân thành 2 loại chính : thông tin thứ cấp và thông tin sơ cấp. trắc nghiệm. Đa số các doanh nghiệp còn trong trạng thái bị động.. dán.

Đến ngày 18/7/2003. trong các doanh nghiệp Việt Nam cũng đã hình thành một bộ phận không nhỏ các doanh nghiệp đã ý thức được những lợi ích to lớn mà Marketing Internet có thể đem lại. Tuy vậy.http://www.. Có thể thấy rằng các bạn hàng xuất khẩu của chúng ta quanh đi quẩn lại vẫn chỉ là từng ấy nước như Nhật. bạn hàng mới.682 lần (số lượt truy cập bao gồm cả những người đăng ký trước và những người truy cập tự do). Mặt khác. chiếm lĩnh một thị phần không nhỏ trên thị trường xe máy của Việt Nam. nhu cầu về xe gắn máy trên thị trường Việt Nam tăng mạnh. Như vậy.... tính đến ngày 21/4/2003 có 30. nên độ nhạy bén trong việc đáp ứng kịp thời những sản phẩm mới phù hợp với yêu cầu của khách hàng còn rất hạn chế.sorecom. các doanh nghiệp lắp ráp xe máy của ta đã đánh mất thị trường ngay trên đất nước mình. Các doanh nghiệp của chúng ta thường phụ thuộc vào những đơn đặt hàng gia công của những bạn hàng quen thuộc mà có rất ít cơ hội mở rộng ra các thị trường mới. các tổ chức xúc tiến thương mại. các doanh nghiệp Trung Quốc đã nhận thấy rằng phần đông người dân Việt Nam còn nghèo nên nhu cầu của họ là có một chiếc xe gắn máy với giá rẻ mà không yêu cầu chất lượng cao lắm.495 người đăng ký xem các thông tin kinh tế phục vụ doanh nghiệp . họ đã sản xuất ồ ạt một lượng xe máy “tàu” rất lớn.org). Đơn cử như cách đây vài năm. Mỹ. EU.cơ hội giao thương trên các bản tin của VDC Newsletter với số lượt truy cập trung bình một ngày là 38. Trung Quốc. nghiên cứu nhu cầu của người tiêu dùng. Bởi vậy. các doanh nghiệp của chúng ta cũng chưa chủ động trong việc nghiên cứu sản phẩm. Trong 46 . ngành.. số người đăng ký đã tăng lên 33.480 người với số lượt truy cập thực tế lớn hơn rất nhiều. đối tác mới. Họ đã từng bước sử dụng Internet như một công cụ nghiên cứu thị trường có hiệu quả. Điều này chúng ta còn thua xa so với nước bạn láng giềng Trung Quốc..hàng. Họ đã hình thành thói quen tìm đến với các nguồn thông tin thứ cấp về thị trường trong và ngoài nước được đăng tải thường xuyên trên website của các Bộ. Trong khi các doanh nghiệp Việt Nam chưa có động tĩnh gì. Theo thống kê của Trung tâm tư vấn nghiên cứu xã hội và truyền thông (SORECOM .

06%.38% . trong đó có khoảng 80% là của các doanh nghiệp. giới thiệu thông tin). nhân viên các công ty 100% vốn nước ngoài : 14... cung cấp các tính năng tìm kiếm. ví dụ như của công ty may Việt Tiến (http:// www. Đây là một điểm không hiệu quả do doanh nghiệp sẽ không biết được mức độ quan tâm hài lòng của khách hàng một cách chính xác.41% . sản 47 . tiếp theo là cán bộ nhân viên doanh nghiệp Nhà nước : 15. chỉ có ý nghĩa như một trang quảng cáo. có thể phục vụ cho việc giới thiệu sản phẩm hàng loạt. Lập website riêng là một cách thu thập thông tin rất có hiệu quả.. bán hàng qua mạng. gửi e-mail thăm dò thị trường. phần lớn các trang web của chúng ta là những trang web tĩnh (là trang web dạng HTML. Hiện tại. các doanh nghiệp Việt Nam có thể tiếp cận qua các cách như : lập website riêng. Website không những giúp doanh nghiệp giới thiệu về bản thân đến với người tiêu dùng mà còn giúp doanh nghiệp nắm được các thông tin về những khách hàng truy cập trang web. cán bộ.com. đưa thông tin lên mạng. Tuy vậy. thường bao gồm các nội dung như : giới thiệu chung về công ty.nguồn thông tin quan trọng gắn liền với sự thành công hay thất bại của các quyết định kinh doanh.17% .. tại Việt Nam hiện có khoảng 3500 website.). theo thông tin của Phòng quảng cáo và phát triển thuộc công ty truyền thông FPT (FPT Internet). Tuy hầu hết các trang web của doanh nghiệp Việt Nam đều có lắp đặt hệ thống thông báo số lần truy cập nhưng phần nhiều các trang web lại không phân biệt giữa người truy cập lần đầu với người đã từng truy cập trước đó. khách hàng. Con số 3500 website này chưa hẳn là nhiều sau 6 năm nối mạng Internet nhưng phần nào cũng chứng tỏ được sự quan tâm của các doanh nghiệp Việt Nam đến với một cách thức Marketing mới mẻ. nhân viên doanh nghiệp tư nhân chiếm tỷ lệ lớn nhất : 21.số những người đăng ký theo dõi các tin tức này. Nội dung một website của doanh nghiệp Việt Nam..vn) . cán bộ nhân viên doanh nghiệp liên doanh : 15. Thứ hai. đối với nguồn thông tin sơ cấp . có rất ít trang web động (là trang web có kết nối với một cơ sở dữ liệu Interactive.một trang web được đánh giá là khá tốt..viettien.

. 40 Với cách thức xây dựng website như vậy. Các doanh nghiệp hầu hết đều dừng lại ở việc đăng tải các thông tin nhằm giới thiệu chung về doanh nghiệp và sản phẩm. Do đa số các trang web không có trang phản hồi. nhu cầu giao tiếp của con người đã trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết.. Trong thời đại thông tin. phần lớn nội dung của trang web là doanh nghiệp tự giới thiệu mình với người tiêu dùng. các doanh nghiệp Việt Nam đã bỏ qua một cách thức thu thập thông tin về thị trường có hiệu quả. bản đồ mạng lưới các bạn hàng (site map). Tuy nhiên. đa số các doanh nghiệp chưa tận dụng được triệt để những cơ hội Marketing Internet có thể mang lại. thu thập thông tin từ phía khách hàng nên số khách hàng truy cập vào trang web không được “khai thác” một cách có hiệu quả. doanh nghiệp không thể chắc chắn rằng khách hàng sẽ liên hệ với mình và cung cấp những thông tin cần thiết cho doanh nghiệp. Mặc dù ngày càng nhiều doanh nghiệp xây dựng website riêng. Hoạt động Marketing Internet trong thông tin giao tiếp khách hàng. Mạng Internet đã giúp con người vượt qua mọi trở ngại để giao tiếp và chia sẻ với nhau những vấn đề muôn mặt của đời sống. liên hệ. Một điểm yếu của nhiều trang web Việt Nam là dường như chúng chỉ phù hợp với hình thức cung cấp thông tin “một chiều” (doanh nghiệp “đẩy” thông tin đến với người tiêu dùng). Người ta có thể trao đổi e-mail với những người xa lạ. 2. Do đó. một thế mạnh của Marketing Internet hầu như không được tận dụng. ở Việt Nam. Marketing “một tới một”. trong khâu thông tin và giao tiếp với khách hàng. Như vậy. dịch vụ. có thể tán gẫu trên mạng với những người hoàn toàn không quen biết. Đây là một thiếu sót chung của rất nhiều website Việt Nam.phẩm. Doanh nghiệp không thể xây dựng danh mục thư 48 .3. chỉ có một phần nhỏ trong website của công ty ở phần “Liên hệ” (Contact) là có cung cấp cho khách hàng công cụ để liên lạc với công ty. nhưng nội dung các website nhìn chung còn nghèo nàn và thiếu tính cập nhật.

GolMart còn áp dụng chiến lược liên kết bán hàng trên mạng với một số đơn vị khác. người tiêu dùng truy cập vào địa chỉ website của Golmart. may đo qua mạng với một số nhà thiết kế có tên tuổi . tại mục “Hướng dẫn khách hàng”. Chiến lƣợc Marketing-Mix trong hoạt động Marketing Internet tại Việt Nam. Các sản phẩm mới thường xuyên được siêu thị cập nhật và “bày bán” ở những vị trí thu hút được sự chú ý nhiều nhất của khách hàng trên trang chủ. Ngoài ra. 2. nhóm hàng văn phòng phẩm.. Một trong những chiến lược Marketing-Mix được coi là khá tiêu biểu và thành công là chiến lược Marketing-Mix của GolMart . phục vụ sinh hoạt hàng ngày. Ví dụ. Các sản phẩm này được phân thành khoảng 30 nhóm. Khác với Marketing thông thường. Vì thế.com. GolMart có khoảng 6378 chủng loại sản phẩm khác nhau.. công dụng như nhóm sản phẩm điện tử gia dụng.. chiến lược sản phẩm trong Marketing Internet của Golmart còn chú trọng đến dịch vụ hỗ trợ khách hàng.một doanh nghiệp kinh doanh loại hình siêu thị điện tử tại Thành phố Hồ Chí Minh (http://www. được “mã hoá” rất thuận tiện cho quá trình chọn mua của khách hàng. e-mail không được sử dụng như một công cụ Marketing hữu ích trong khâu giao tiếp khách hàng. căn cứ theo chức năng. thanh toán.golmart. nhóm hàng mỹ phẩm. 38  Chiến lược sản phẩm : Cũng giống như phần nhiều các doanh nghiệp Việt Nam tham gia kinh doanh trên mạng khác.. Ngoài ra. 49 .4. không những có thể chọn mua những hàng hoá có sẵn mà còn có thể đặt thiết kế. Trong trang chủ của GolMart. người tiêu dùng có thể được chỉ dẫn cặn kẽ các bước trong quy trình mua hàng.. danh mục sản phẩm của GolMart bao gồm chủ yếu các sản phẩm hữu hình..tín khách hàng (Mailing List).vn). tính đến ngày 28/11/2003. Theo thống kê. Các doanh nghiệp Việt Nam bước đầu đã tỏ ra khá linh hoạt trong việc xây dựng chiến lược Marketing Mix phù hợp với điều kiện cụ thể của thương mại Internet ở Việt Nam.

GolMart cũng cung cấp cho khách hàng công cụ tìm kiếm, giúp người tiêu dùng tìm được hàng hoá mong muốn một cách nhanh chóng mà không cần dò tìm trong danh mục catalog sản phẩm. Chiến lược giá cả: Giống như các doanh nghiệp Việt Nam khác, GolMart áp dụng chiến lược “giá bán” (tức là doanh nghiệp định giá sẵn). Giá bán của GolMart được quy định tương đương với giá bán trên thị trường (đã bao gồm thuế VAT) bằng VND hoặc USD. Đối với một số mặt hàng được bán bằng USD, người tiêu dùng có thể thanh toán bằng tiền Việt với mức quy đổi theo tỷ giá của Ngân hàng Ngoại thương vào thời điểm đặt hàng. GolMart cũng thường xuyên áp dụng các chương trình giá khuyến mãi như chương trình Co-shopping, “cùng nhau mua sắm để được giảm giá”. Trong chương trình này, GolMart sẽ giúp tập hợp nhiều khách hàng mua lẻ có cùng nhu cầu lại với nhau để phối hợp đăng ký mua hàng. Bằng cách này, người tiêu dùng sẽ được lợi vì được hưởng giá bán buôn, giá rẻ hoặc giá khuyến mãi mà nếu mua lẻ sẽ không có được. Còn nhà cung cấp sẽ được lợi do thu hút được nhiều khách hàng tham gia hơn. 5 Để phù hợp với điều kiện thương mại Internet ở Việt Nam, GolMart áp dụng rất nhiều phương thức thanh toán khác nhau như: thanh toán bằng tiền mặt cho người giao hàng, thanh toán bằng chuyển khoản, bằng thẻ tín dụng (VISA, Master hoặc American Express), thanh toán qua hệ thống Western Union hay thanh toán qua điện thoại di động bằng cách soạn tin nhắn “MBanking”... Chiến lược phân phối: GolMart đóng vai trò như một nhà trung gian phân phối giữa các nhà cung cấp và người tiêu dùng. Các doanh nghiệp có nhu cầu bán hàng trên mạng tìm đến GolMart như một địa chỉ đại lý phân phối, giám sát và quản lý bán hàng... Còn người tiêu dùng tìm đến GolMart như một đầu mối cung cấp hàng hoá đủ loại.
50

Hiện tại, GolMart đang áp dụng hình thức phân phối, giao hàng trực tiếp và miễn phí đến tận tay người tiêu dùng trong một số quận nội thành của Thành phố Hồ Chí Minh. Khách hàng ở các nơi khác, ngoài các địa điểm này, nếu có nhu cầu sẽ được chuyển hàng qua đường bưu điện với chi phí hợp lý. Trong thời gian tới, GolMart dự định sẽ mở các đại lý phân phối ở các thành phố khác như Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng...  Chiến lược yểm trợ (xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh): Để tăng doanh thu và mở rộng mạng lưới khách hàng, GolMart đang sử dụng kết hợp các chiến lược hỗ trợ, xúc tiến kinh doanh khác nhau. Ngoài việc lưu trữ thông tin ở website để cung cấp cho người tiêu dùng khi họ truy cập vào địa chỉ này, GolMart còn sử dụng thư điện tử như một công cụ Marketing có hiệu quả. Siêu thị chủ động truyền thông tin tới người tiêu dùng bằng cách gửi thư ngỏ để thu hút, khuyến khích họ trở thành khách hàng thành viên của siêu thị. Mặt khác, GolMart cũng đăng ký địa chỉ website của mình trên các công cụ tìm kiếm như Vinaseek hay Google... Ý thức được rằng các công cụ Marketing thông thường cũng có thể giúp ích cho công việc kinh doanh trên mạng, GolMart còn tổ chức các cuộc hội thảo, diễn đàn nhằm thu hút sự chú ý của khách hàng. Ví dụ như, vào tháng 4/2003, GolMart đã tổ chức một cuộc hội thảo với chủ đề: “ Co-shopping phát triển thương hiệu bằng thương mại điện tử”. Cuộc hội thảo nhằm giới thiệu hình thức kinh doanh mới Co-shopping lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam, đã thu hút được sự quan tâm của nhiều giới và góp phần quảng bá hình ảnh của siêu thị một cách rất có hiệu quả. Với chiến lược Marketing Mix phối hợp có hiệu quả 4 yếu tố : sản phẩm, giá cả, phân phối và yểm trợ, siêu thị điện tử GolMart đã xây dựng được một vị thế vững chắc trong thương mại Internet ở Việt Nam. Tuy mới bắt đầu hoạt động cách đây không lâu, từ ngày 18/12/2002, nhưng GolMart đã thu được những kết quả bước đầu rất khả quan, với doanh thu tháng cao nhất lên

51

tới 700 triệu đồng. Đây là một mô hình doanh nghiệp thành công nhờ xây dựng chiến lược Marketing Mix thích hợp trong thương mại Internet ở Việt Nam.

2.5. Quảng cáo trên Internet.
Quảng cáo trên Internet là một trong những ứng dụng đầu tiên và thành công nhất của Marketing Internet ở Việt Nam. Ở nước ta, quảng cáo trên Internet chủ yếu thông qua các trang web. Khi người tiêu dùng vào website của một doanh nghiệp nào đó, điều đầu tiên họ thường làm là tìm kiếm thông tin về những sản phẩm mà họ có nhu cầu. Người mua hàng với số lượng lớn, đặc biệt là những mặt hàng có giá trị cao, thường muốn biết càng nhiều thông tin càng tốt. Ý thức được điều này, ngày càng nhiều doanh nghiệp Việt Nam xây dựng website riêng. Tuy chưa có nhiều doanh nghiệp sử dụng website riêng như một “nơi” bán hàng trực tiếp, nhưng bước đầu các doanh nghiệp Việt Nam đã tạo dựng được cho mình một văn phòng giao dịch trên mạng, cung cấp đầy đủ thông tin về doanh nghiệp và sản phẩm đến với người tiêu dùng.

52

từ điện tử. Netnam. Ngoài việc chuyên thiết kế các trang web theo yêu cầu của doanh nghiệp. càng hấp dẫn. các ISP Việt Nam cũng đua nhau đưa ra các hình thức quảng cáo rất đa dạng. 53 . logo tĩnh hoặc động..com. viễn thông. sản xuất chế biến. tin học. Họ là các tổ chức doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực kinh tế.vn) Ngoài ra.. du lịch đến các cửa hàng kinh doanh.Quảng cáo sản phẩm thời trang công sở trên trang web của công ty may Việt Tiến (http://www. Để thu hút được nhiều doanh nghiệp “thuê chỗ” quảng cáo trên trang web của mình. Quảng cáo trên Internet đang là “mảnh đất màu mỡ” cho các nhà cung cấp dịch vụ Internet và các công ty chuyên thiết kế giải pháp quảng cáo trên mạng phát triển. Trang web càng đẹp.. FPT.. càng nhiều người truy cập thì càng có nhiều công ty đặt quảng cáo. hàng ngàn các công ty. họ còn thiết kế các banner. xuất nhập khẩu.viettien.Hình 1. các nhà may và thậm chí cả các phòng tranh. cơ sở sản xuất kinh doanh chưa có điều kiện xây dựng trang web riêng cũng đưa thông tin quảng cáo trên các website của các nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP) như VDC.

Hình 2- Quảng cáo Banner của các doanh nghiệp đặt ở đầu trang và logo đặt dọc phía bên phải trang www.vnexpress.net của công ty FPT. Hình thức quảng cáo này có rất nhiều ưu điểm so với quảng cáo truyền thống. Chúng không những có thể được truyền tải 24/24 giờ mỗi ngày, mà còn có thể được cập nhật hay huỷ bỏ bất cứ lúc nào, không gây tốn kém như trong quảng cáo truyền thống. Các banner, logo của doanh nghiệp đặt ở vị trí đầu hoặc dọc hai bên trang web - những vị trí thu hút được nhiều sự chú ý nhất của khách hàng thật sự là những hình ảnh hết sức sống động. Đặc biệt, quảng cáo trên Internet còn cung cấp một đường link kết nối giữa trang web của nhà cung cấp với trang web của doanh nghiệp. Do vậy, khách hàng không những nhìn thấy sản phẩm mà còn có thể „tương tác” với nó, tìm đến tận nơi trưng bày sản phẩm để lấy thông tin và kiểm tra trực tiếp. Không có loại hình thông tin đại chúng nào có thể dẫn khách hàng từ lúc tìm hiểu thông tin đến khi mua sản phẩm mà lại không gặp trở ngại nào như mạng Internet.

54

Một vấn đề được nhiều doanh nghiệp quan tâm khi tham gia quảng cáo trên mạng là chi phí mà họ phải bỏ ra. Có thể tham khảo giá một số dịch vụ quảng cáo trên Internet ở bảng dưới đây:
Đơn giá (VND)

STT

Dịch vụ Thiết kế trang web Trang web tĩnh (4 loại) Trang web động (xây dựng trang phản hồi và xử lý cơ sở dữ liệu) Thiết kế banner, logo

Ghi chú

70.000/trang ~ 385.000/trang 500.000/ trang

1

2

Banner, logo tĩnh Banner, logo động

400.000/chiếc 650.000/chiếc 4.500.000/tháng kích thước 130x60 pixels kích thước 468x60 pixels kích thước 468x60 pixels

3

Đặt Logo trên trang chủ FPT Đặt Banner trên các trang chuyên mục Đặt Banner trên trang chủ FPT

4

1.000.000/tháng

5

10.000.000/tháng

Báo giá quảng cáo trên Internet của công ty FPT Chi phí quảng cáo như trên, nếu so sánh với quảng cáo trên truyền hình hay trên báo chí, cũng không phải là cao. Tuy nhiên, loại hình quảng cáo này chỉ có hiệu quả khi người tiêu dùng chủ động vào trang web của các ISP hay của doanh nghiệp. Mặt khác, số người sử dụng Internet ở nước ta lại chưa nhiều. Bởi vậy, nhiều doanh nghiệp vẫn chưa coi đây là một cách thức quảng cáo có hiệu quả. Nhưng chắc chắn trong tương lai không xa, khi người tiêu dùng quan tâm nhiều hơn đến mạng Internet và các doanh nghiệp Việt Nam mở rộng mạng lưới khách hàng trên phạm vi toàn thế giới, đây sẽ là một phương tiện quảng bá hình ảnh của doanh nghiệp một cách nhanh chóng, rộng rãi với giá rẻ.

55

Nếu doanh nghiệp quảng cáo trên Internet thông qua website riêng, banner và logo thì các cá nhân riêng lẻ lại tìm đến các mục rao vặt trên Internet khi muốn quảng cáo các mặt hàng mình cần mua hay bán. Tại Việt Nam, hình thức quảng cáo này của các cá nhân đơn lẻ đang hoạt động khá nhộn nhịp. Người tiêu dùng có thể “dạo qua” một số trang thông tin mua và bán như : www.muabanraovat.com, www.webmuaban.com, www.muabandtdd.com ... trong đó trang web www.toitim.com được xem là trang quảng cáo, rao vặt nhộn nhịp nhất với gần 14.000 thành viên đăng ký tham gia thường xuyên. Người tiêu dùng truy cập vào các trang web này, có thể rao bán hay tìm mua bất cứ mặt hàng nào, từ những mặt hàng cao cấp như ô tô, máy tính xách tay, điện thoại di động... đến những sản phẩm bình dân như sách, báo...
25

Các mục

quảng cáo này hoạt động khá hiệu quả nhờ những tính năng tiện lợi của Internet như thông tin nhanh, phạm vi phổ biến rộng. Người tiêu dùng chỉ cần bỏ chút thời gian để “dạo” một vòng qua vài trang web là có thể nắm được hết tình hình giá cả. Nếu ưng mặt hàng nào, chỉ cần một cú điện thoại, cuộc “mặc cả” mua bán diễn ra trong vòng vài phút. Sau khi thoả thuận xong, thủ tục cuối cùng là cho “đối tác” một địa điểm “giao hàng”. Thủ tục mua bán vừa đơn giản, thuận tiện vừa tốn ít thời gian, lại không phải nhờ người nọ, cậy người kia khi muốn mua hay bán một món hàng nào đó. Internet với những tính năng ưu trội của nó, hứa hẹn trong tương lai không xa, sẽ trở thành một môi trường lý tưởng cho các hoạt động quảng cáo ở Việt Nam.

2.6. Các cửa hàng ảo.
Cách đây 5 năm, công nghệ mua bán trên mạng còn rất xa lạ với người dân Việt Nam, thì nay chúng ta có thể thảnh thơi ở nhà, vào mạng Internet đặt hàng và đợi người giao hàng đến tận nhà. Tất cả đều nhờ sự xuất hiện và phát triển nhanh chóng của các cửa hàng “ảo”. Ngày 19/12/1998, Trung tâm Dịch vụ Gia tăng giá trị VASC (Value Added Service Center) khai trương cửa hàng ảo đầu tiên ở Việt Nam -

56

Giới hạn về phạm vi phục vụ cũng là một nhược điểm lớn của các cửa hàng ảo Việt Nam. Vậy đâu là nguyên nhân khiến khách hàng không mấy mặn mà với phong cách mua hàng mới này ? Ngoại trừ các nguyên nhân khách quan như số người sử dụng Internet ở Việt Nam còn hạn chế. chưa bằng 1/5 so với các siêu thị thực. camera..Cybermall tại địa chỉ http://www. đồ trang sức. Mỹ..000 VND..VDCsieuthi. Với www. www.vn chủ yếu giới thiệu hàng tiêu dùng gia đình.vn . Mặt khác.. Việt kiều.Saigoncoopmart. Đà Nẵng.000 VND trở lên.com.VietNamshops. www. www.com “lớn tiếng” tuyên bố có đại lý phân phối trên toàn quốc và thế giới. quá cao so với khách hàng bình thường.vn. có một điều đáng chú ý là số người truy cập vào địa chỉ của các cửa hàng ảo này khá lớn nhưng số người mua thật sự lại rất hạn chế.vnn. hàng hoá trong phần lớn cửa hàng ảo khác chưa đủ phong phú để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.com.cybermall.. Tuy nhiên. điểm yếu lớn nhất là quy định giá tối thiểu một đơn đặt hàng phải từ 100.vn chỉ giao hàng miễn 57 .com. www. Có thể kể tên một số cửa hàng ảo thu hút được sự quan tâm của người tiêu dùng Việt Nam như: www.com.com...vn hay www.vnn. lý do là “đang trong quá trình thử nghiệm”. Thành phố Hồ Chí Minh. điện thoại di động..com. www. www.vn hay www.Saigoncoopmart. nhưng thực chất chỉ có ở các thành phố lớn như Hà Nội.Vietnamshops.Vietnamshops.Vietnamshops..com không quy định giá trị đơn đặt hàng nhưng giá một sản phẩm rẻ nhất cũng trên 200.VDCsieuthi. và các nước phát triển như Anh.vn. Pháp. Kể từ đó.Saigoncoopmart. khiến khách hàng “nhụt” ý khi mua hàng qua mạng.vn. nguyên nhân một phần không nhỏ thuộc về chính bản thân các cửa hàng ảo này. hàng chục cửa hàng ảo đã ra đời tại Việt Nam.com..Saigoncoopmart. cho đối tượng chính là những người có thu nhập cao. Đức..000 VND.vnn. Ở www.. có thể chấp nhận được..VDCshopping. trừ một số cửa hàng ảo thật sự có quy mô như www.com giới thiệu từ 3000-5000 sản phẩm nhưng hầu hết là hàng cao cấp như máy vi tính.golmart.vn. quy định đó là 50.

chi phí đi lại. sau khi kiểm tra kỹ lưỡng mới nhận hàng và trả tiền. 58 . hầu hết các cửa hàng ảo khác đều đảm bảo mức giá tương đương so với giá thị trường. Hình 3. Đối với khách hàng ở xa.com. Khách ở ngoài phạm vi quy định. khách hàng đỡ tốn thời gian. www. Ngoại trừ www.phí trong nội thành Thành phố Hồ Chí Minh và Thành phố Cần Thơ.vn cũng chỉ giới hạn trong nội thành Hà Nội.. vì đã có người giao hàng đến tận nhà. cũng không thể phủ định những tiện ích có thật mà các cửa hàng ảo này mang lại. dịch vụ mua bán hàng trên các cửa hàng ảo ở Việt Nam chủ yếu áp dụng 3 hình thức thanh toán: Đối với khách hàng trong phạm vi phân phối. Thêm vào đó. có thể chuyển tiền qua đường bưu điện.vnn. sau đó nhận hàng hoá cũng theo đường này. đôi khi còn cao hơn giá trị hàng mua.com có mức giá cao hơn 1-5% so với các cửa hàng thật.golmart.Vietnamshops. Tuy vậy.. giảm ách tắc giao thông.VDCsieuthi. có thể yêu cầu nhân viên của cửa hàng giao tận nhà.Trưng bày sản phẩm trên cửa hàng ảo www. muốn mua hàng phải chịu khoản phí vận chuyển hoặc cước gửi hàng qua bưu điện.vn Hiện nay.

ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ NHỮNG KẾT QUẢ VÀ TỒN TẠI CỦA HOẠT ĐỘNG MARKETING INTERNET TẠI VIỆT NAM. thì Marketing Internet sẽ hứa hẹn một tiềm năng phát triển mạnh mẽ trong những năm tới tại Việt Nam. trong đó chiếm một phần không nhỏ là tầng lớp thanh niên.Sau 6 năm hoạt động. doanh số bán hàng của các cửa hàng ảo còn rất khiêm tốn nhưng điều quan trọng là người dân Việt Nam đã làm quen được với một phương thức mua hàng hoàn toàn mới. như dịch vụ đường truyền Internet tốc độ cao ADSL.Nền tảng công nghệ thông tin ngày càng được Nhà nước đầu tư hoàn thiện và phát triển. thúc đẩy hoạt động Marketing Internet phát triển. Sau 6 năm kết nối mạng Internet. đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng. Đây hứa hẹn sẽ trở thành một nguồn lực to lớn. .Hạ tầng cơ sở pháp lý đang trên đà được hoàn thiện với Pháp lệnh Thương mại điện tử dự kiến được thông qua trong năm 2004. Việt Nam đã đạt được những kết quả đáng khích lệ trong hoạt động Marketing Internet như : . . Sự ra đời của văn bản pháp lý này sẽ tạo một bước ngoặt lớn đối với sự phát triển Marketing Internet ở Việt Nam. số người sử dụng Internet ở Việt Nam liên tục gia tăng.Đối với khách hàng có tài khoản tại ngân hàng. Trong trường hợp không hài lòng với món hàng. khách hàng mới được trả lại hàng. có thể chuyển thẳng vào tài khoản của nhà cung cấp và sẽ được nhận hàng giao tại nhà hoặc qua đường bưu điện. 3.1.. Mạng lưới điện thoại và Internet đang được mở rộng ra khắp mọi miền trên đất nước với những dịch vụ mới. thông thường chỉ khi lỗi thuộc về nhà sản xuất. Những kết quả nổi bật. 3. trở thành thói quen của đa số dân chúng. ISDN. 10 Mặc dù hiện nay. Nếu như phương thức này được phổ biến. 59 ..

Ngày càng nhiều doanh nghiệp Việt Nam sử dụng Marketing Internet như một công cụ hỗ trợ kinh doanh có hiệu quả. các tổ chức. kế hoạch tổng thể cho việc triển khai và ứng dụng thương mại điện tử nói chung và Marketing Internet nói riêng. Từ chỗ chỉ có khoảng 600 doanh nghiệp có trang web riêng năm 2000. Ứng dụng Marketing Internet trong lĩnh vực quảng cáo và trưng bày sản phẩm trên các cửa hàng ảo đang thu hút được sự quan tâm của nhiều doanh nghiệp và người tiêu dùng. Internet mới chỉ được phát triển chủ yếu ở các thành phố lớn như Hà Nội.Hệ thống thanh toán điện tử của các ngân hàng chưa phát triển đủ mạnh để đáp ứng các yêu cầu của Marketing Internet. chưa trở thành giải pháp tổng thể đối với từng ngân hàng. chưa tạo được tâm lý an tâm cho các chủ thể tham gia hoạt động Marketing Internet. Tuy có được những thành tựu khả quan trên. Những ứng dụng Marketing Internet ở Việt Nam cũng ngày càng đa dạng với sự tham gia của các đơn vị. đến nay theo những số liệu thống kê chưa đầy đủ. Chúng ta chưa có lộ trình.Hạ tầng cơ sở công nghệ thông tin.. 3. Hai lĩnh vực này hứa hẹn sẽ ngày càng “nở rộ” trong thời gian tới. con số này đã là hàng nghìn website. Các dịch vụ Internet tốc độ cao chưa được phổ cập.2. Do mức đầu tư cho công nghệ thông tin ở phần lớn các ngân hàng Việt Nam còn thấp. Một liên minh giữa các ngân hàng và các 60 . các doanh nghiệp thuộc đủ mọi thành phần kinh tế và lĩnh vực kinh doanh.. cước phí hoà mạng Internet còn cao so với thu nhập của đa số dân chúng và so với mức cước trung bình ở khu vực và thế giới.Môi trường chính trị pháp luật còn nhiều lỗ hổng. nhưng nhìn chung hoạt động Marketing Internet ở nước ta còn gặp rất nhiều khó khăn: . tuy trong những năm qua luôn được Nhà nước đặt trọng tâm phát triển.. . nhưng vẫn còn ở trình độ rất thấp. . Số doanh nghiệp xây dựng website riêng liên tục tăng. Thành phố Hồ Chí Minh. việc thanh toán không dùng tiền mặt cũng như việc phát triển các loại thẻ thanh toán điện tử còn hạn chế trong phạm vi hẹp hoặc còn mang tính thử nghiệm. Những tồn tại chủ yếu.

Công nghệ bảo mật thông tin trong Marketing Internet chưa được phát triển và vẫn ở mức thấp so với các nước trong khu vực và trên thế giới. CHƢƠNG 3 61 .Các tiện ích khác của Internet như thư điện tử (e-mail).. các bản tin (Newsletters). các nhóm tin (Newsgroups). thực tế đòi hỏi sự cố gắng nỗ lực từ phía Nhà nước và tất cả các chủ thể tham gia. .nhà cung cấp dịch vụ Marketing Internet đã trở nên cấp thiết.. nhưng nhìn chung đa phần các doanh nghiệp chưa hoạch định được phương hướng phát triển cũng như những việc cần làm để thích ứng tốt nhất với môi trường mới mẻ này.. . . chưa được các doanh nghiệp Việt Nam sử dụng như những công cụ Marketing có hiệu quả. Chính điều này là một trong những nguyên nhân cản trở việc chấp nhận thanh toán điện tử ở nước ta. .thương mại và ngân hàng trong xã hội còn hạn chế.Nhận thức của người tiêu dùng và các doanh nghiệp về Marketing Internet còn rất thấp. Như vậy. . khách hàng.. Đa số các trang web của doanh nghiệp Việt Nam có chất lượng chưa cao. việc bảo mật thông tin giao dịch kinh tế . cần một thời gian không chỉ là một vài năm. để phát triển hoạt động Marketing Internet tại Việt Nam. Số trang web phục vụ việc bán hàng trực tiếp trên mạng còn rất hạn chế..Mặc dù đã có một số doanh nghiệp nhanh nhạy trong việc điều chỉnh chiến lược Marketing Mix phù hợp với điều kiện ở nước ta. thiếu tính cập nhật và chưa được khai thác triệt để trong việc nghiên cứu thị trường.. để xây dựng hệ thống này.Việc phối hợp các công cụ của Marketing thông thường với Marketing Internet chưa được các doanh nghiệp Việt Nam áp dụng hiệu quả để đẩy mạnh hoạt động kinh doanh. . Theo các chuyên gia.Số doanh nghiệp xây dựng website riêng vẫn chủ yếu tập trung ở các doanh nghiệp lớn. còn nhiều quan điểm khác nhau về cách phân loại tiêu chuẩn công nghiệp và thương mại đối với thương mại điện tử. Mặt khác. Vì vậy.

ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHO HOẠT ĐỘNG MARKETING INTERNET TẠI VIỆT NAM 1. Nhận thức được điều này. đặc biệt là với những lợi ích to lớn của Marketing Internet. ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN MARKETING INTERNET TRONG THỜI GIAN TỚI.  Ứng dụng thương mại điện tử ở Việt Nam cần theo hướng xã hội hoá. Với sự bùng nổ của công nghệ thông tin và mạng máy tính.Quan điểm phát triển thƣơng mại điện tử và Marketing Internet tại Việt Nam. nhanh chóng triển khai Nghị quyết số 07/2000/NĐ-CP ngày 5/6/2000 của Chính phủ về việc xây dựng và phát triển công nghiệp phần mềm giai đoạn 2001-2005. phát triển Marketing Internet đã trở thành một nhiệm vụ tất yếu đối với Việt Nam nếu không muốn bị tụt hậu xa hơn nữa so với các nước phát triển đi trước. Chính phủ Việt Nam đã bắt đầu có những bước đi và hành động đúng đắn nhằm triển khai thương mại điện tử nói chung và Marketing Internet nói riêng. thực hiện nghiêm túc chỉ thị số 58-CT/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng ngày 17/10/2000 về việc đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá. Kế thừa các quan điểm cơ bản của Nghị quyết 49/CP ngày 4/8/1993 của Chính phủ về phát triển công nghệ thông tin ở nước ta trong những năm 90. 62 . từng bước chủ động hội nhập quốc tế và khu vực. hiện đại hoá .xã hội của đất nước. trong đó doanh nghiệp Nhà nước đóng vai trò tiên phong.1. 1. quan điểm ứng dụng thương mại điện tử nói chung và Marketing Internet nói riêng ở Việt Nam giai đoạn 2001-2005 là :  Ứng dụng thương mại điện tử ở Việt Nam cần phải được coi là biện pháp quan trọng để phát triển các hình thức trao đổi có tính chất thương mại trong giai đoạn mới. tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế và cá nhân tham gia. nhằm đẩy mạnh phát triển kinh tế .

trong đó xuất khẩu khoảng 200 triệu USD. phấn đấu tổng sản lượng phần mềm đạt 500 triệu USD... mục tiêu đến năm 2005. khuyến khích thương mại điện tử phát triển ở Việt Nam và sẵn sàng áp dụng rộng rãi thương mại điện tử trên phạm vi cả nước. Về đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin. trong đó cơ sở hạ tầng công nghệ là then chốt và phải đi trước một bước. Đến năm 2005. 1. nhận thức về công nghệ thông tin của các tầng lớp nhân dân cũng như cán bộ lãnh đạo và quản lý Nhà nước còn chưa rõ ràng. tổ chức chính trị xã hội và các ngành kinh tế mũi nhọn đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế 63 .  Cần phải có một hệ thống cơ sở hạ tầng đồng bộ và hiện đại phục vụ cho ứng dụng thương mại điện tử.2. cơ sở hạ tầng viễn thông và Internet còn nhiều bất cập. Nhà nước. góp phần đảm bảo tốc độ tăng trưởng cao và bền vững của nền kinh tế. Bản kế hoạch tổng thể phát triển công nghệ thông tin giai đoạn 20012005 đã đề ra 4 mục tiêu cơ bản nhằm giải quyết những bức xúc của công nghệ thông tin Việt Nam hiện nay như : môi trường pháp lý chưa an toàn. Phát triển công nghệ thông tin làm nền tảng cho hoạt động Marketing Internet. ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan Đảng. giữ vai trò hỗ trợ các ngành quan trọng phát triển. công nghiệp công nghệ thông tin của nước ta đạt tốc độ tăng trưởng trung bình hàng năm là 20-25%. 2 Mục tiêu phát triển của thương mại điện tử ở Việt Nam thời kỳ 20012005 là tạo ra môi trường thông thoáng. bản kế hoạch cũng đề ra mục tiêu : “Trình độ và hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trung bình trong cả nước đạt mức trung bình của các nước trong khu vực . 43 Theo bản kế hoạch. Ứng dụng thương mại điện tử cần định hướng vào thị trường thông qua việc tạo lập một môi trường pháp lý thuận lợi gồm những chính sách mềm dẻo và thích hợp. đầy đủ và đồng bộ. nguồn nhân lực còn yếu và thiếu.

thành phố Hồ Chí Minh đạt trình độ của các nước tiên tiến trong khu vực”. Có thể nói ngắn gọn 4 nguyên tắc chủ đạo là :  Quán triệt đường lối chính sách của Đảng về đẩy mạnh và phát triển ứng dụng công nghệ thông tin vào mọi hoạt động của nền kinh tế. tỷ lệ người sử dụng Internet đạt 4% đến 5% trên tổng số dân”. tháng 3/2003 Bộ thương mại đã ra quyết định thành lập Ban soạn thảo Dự án Pháp lệnh thương mại điện tử để xây dựng từng bước hoàn chỉnh và trình Quốc hội phê duyệt văn bản pháp lý quan trọng này.3. 1. tất cả các tỉnh. pháp lệnh của Quốc hội nhiệm kỳ năm 2002-2007 và Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc giao cho Bộ Thương mại làm đầu mối xây dựng Pháp lệnh thương mại điện tử.000 chuyên gia trình độ cao và lập trình viên chuyên nghiệp. người tiêu dùng các dịch vụ đa dạng với giá cả tương đương mức bình quân của các nước trong khu vực. thành phố trong cả nước được kết nối bằng cáp quang. chúng ta đặt ra kế hoạch sẽ có được 50.  Bảo đảm tính thống nhất của Pháp lệnh với Hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi bổ sung theo Nghị quyết 64 . cung cấp cho xã hội. Đến năm 2005. thành phố Hà Nội. tận dụng những lợi ích do thương mại điện tử mang lại để thúc đẩy sản xuất và thương mại trong nước phát triển nhằm phục vụ cho công cuộc công nghiệp hoá. hiện đại hoá đất nước. Hoàn thiện khung pháp lý cho hoạt động Marketing Internet Thực hiện nghị quyết số 12/2002/QH11 về chương trình xây dựng luật. Về viễn thông và Internet. Về nguồn nhân lực cho phát triển công nghệ thông tin.quốc dân ở Trung ương.000 chuyên gia về công nghệ thông tin ở các trình độ khác nhau. bản kế hoạch đề ra mục tiêu : “ Phát triển mạng viễn thông và Internet có công nghệ hiện đại với thông lượng ngày càng lớn. tốc độ và chất lượng cao. Có 4 quan điểm chỉ đạo và 7 nguyên tắc làm định hướng cho công tác soạn thảo khung pháp lý quan trọng này. trong số đó có 25.

Chính phủ. Singapore. ứng dụng của thương mại điện tử dựa trên nguyên tắc tự nguyện và được điều tiết bởi thị trường. Luật về giao dịch điện tử và chữ ký điện tử của Hoa Kỳ. thương mại điện tử kế thừa những nguyên tắc và cùng tồn tại với thương mại thông thường. tổ chức các hoạt động nâng cao nhận thức về thương mại điện tử. Nhà nước đề ra mục tiêu phát triển. Năm là.  Đáp ứng các yêu cầu về cải cách hành chính Nhà nước.  Nghiên cứu. tham khảo có chọn lọc kinh nghiệm quốc tế. kế thừa những quy định ưu việt. EU. Hai là. tạo khuôn khổ pháp lý. Bốn là. Philippin và của Ban thư ký ASEAN cũng như các nước khác có nhiều kinh nghiệm trong việc xây dựng khuôn khổ pháp lý cho thương mại điện tử. quyền cá nhân được bảo vệ trong thương mại điện tử. theo đó không tạo ra bộ máy quản lý cồng kềnh không cần thiết. Ngoài ra. phù hợp với điều kiện kinh tế . không phân biệt đối xử các loại công nghệ khác nhau trong thương mại điện tử. thương mại và các lĩnh vực liên quan. Canada. doanh nghiệp và mọi thành viên trong xã hội cần phối hợp để tuyên truyền. 65 . xây dựng cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin.Liên hợp quốc (UNCITRAL). Thái Lan. giáo dục về lợi ích và những rủi ro trong triển khai thương mại điện tử. doanh nghiệp chủ động tham gia vào thương mại điện tử. đào tạo phát triển nguồn nhân lực phục vụ ứng dụng và phát triển thương mại điện tử.xã hội nước ta từ Bộ luật mẫu về thương mại điện tử của Ủy ban Pháp luật Quốc tế . Ba là. Ban soạn thảo dự án Pháp lệnh cố gắng xây dựng các quy định trên cơ sở các nguyên tắc sau đây: Một là. Sáu là. kỳ họp thứ 10 và các quy định của pháp luật hiện hành về kinh tế. Hàn Quốc. Cộng hoà Pháp.số 51/2001/QH10 ngày 25/12//2001 của quốc hội khoá X.

Ƣu tiên phát triển Marketing Internet trong một số lĩnh vực trọng điểm. các vấn đề pháp lý về chữ ký điện tử và các vấn đề về trách nhiệm của nhà cung cấp dịch vụ mạng. Ứng dụng 66 . truyền thống. các vấn đề pháp lý về truyền. Với cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin như hiện nay của Việt Nam.  Ngành công nghiệp dệt may : đây là một thế mạnh xuất khẩu của Việt Nam chúng ta. Chính vì vậy. Trong những năm qua.. cà phê. yêu câu phải ngay lập tức phát triển Marketing Internet ở tất cả các lĩnh vực dường như là không khả thi. của Việt Nam đến với bạn bè trên toàn thế giới. 1.. hạt điều. văn hoá. các vấn đề pháp lý về hợp đồng dưới dạng điện tử . Để khuyến khích các doanh nghiệp trong ngành này đẩy mạnh việc tìm kiếm đối tác. đây là ngành rất cần ứng dụng Marketing Internet để tuyên truyền quảng bá về cảnh vật. Nhà nước cần có những ưu tiên thích hợp. 20 Ngoài ra. gửi và nhận dữ liệu điện tử ... chúng ta đã trở thành một trong những nước xuất khẩu đứng đầu thế giới về gạo. hỗ trợ về chi phí cũng như công nghệ cho các doanh nghiệp. chúng ta phải đặt ra những ưu tiên thích hợp đối với việc ứng dụng Marketing Internet ở một số lĩnh vực trọng điểm như :  Lĩnh vực kinh doanh du lịch : Với mục tiêu biến Việt Nam thành “điểm đến của thiên niên kỷ mới”.4. Việt Nam đã liên tục cải thiện được vị thế xuất khẩu của mình.. bạn hàng xuất khẩu thông qua Marketing Internet.Bảy là.  Lĩnh vực xuất khẩu nông sản : Nông sản là một mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta.. trong Pháp lệnh thương mại điện tử cần quy định rõ 5 vấn đề mà bất cứ một hệ thống luật pháp nào điều chỉnh về thương mại điện tử cũng phải đảm bảo bao quát là : các vấn đề pháp lý về nội dung thông tin trong một dữ liệu điện tử . cao su. đẩy mạnh hợp tác quốc tế nhằm tiến tới công nhận lẫn nhau trong việc thuận lợi hoá các luồng thông tin nhằm bảo vệ người tiêu dùng.

Bởi vậy. Hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin. mở cửa thị trường là hướng đi tất yếu của ngành Viễn thông Việt Nam cho mục tiêu phát triển thương mại điện tử và đẩy mạnh việc ứng dụng Marketing Internet..  Thứ hai. duyệt file. Mặc dù ngành đã cấp phép cho nhiều đơn vị tham gia cung cấp dịch vụ Internet nhưng Tổng công ty bưu chính viễn thông với cơ sở hạ tầng kỹ thuật sẵn có. cần có sự điều chỉnh mức cước thuê bao điện thoại cũng như thuê bao Internet một cách hợp lý. 2. Một trong những lý do giải thích sự yếu kém này là do lo sợ về các trang Web có thông tin độc hại. Rõ ràng cả doanh nghiệp và người tiêu dùng đều không thể cảm thấy hứng thú với hoạt động này khi mà cước phí truy cập còn cao. điều cần thiết đặt ra lúc này là phải cải thiện hạ tầng cơ sở thông tin. 2. 2.. xoá bỏ độc quyền. 11 Bởi vậy. Đây chính là một trong những nguyên nhân cản trở sự phát triển của hoạt động Marketing Internet ở Việt Nam. phản văn hoá sẽ thâm nhập vào Việt Nam. vậy mà người tiêu dùng Việt Nam mới chỉ sử dụng 7 cổng dịch vụ cho những dịch vụ đơn giản nhất như : trình duyệt Web.1. chi phối giá dịch vụ làm hạn chế sự cạnh tranh giữa các nhà cung cấp. cụ thể là sớm cho ra đời Luật cạnh tranh nhằm kiểm soát giá dịch vụ của Bưu chính viễn thông. Hạ tầng trong lĩnh vực công nghệ thông tin của Việt Nam còn rất thấp kém mặc dù chúng ta đã có nhiều chủ trương và chính sách đúng. Trên mạng Internet hiện nay đã có trên dưới 5 vạn cổng dịch vụ khác nhau.1. NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CHO HOẠT ĐỘNG MARKETING INTERNET TẠI VIỆT NAM. cần cải thiện chất lượng dịch vụ Internet tại Việt Nam. Có thể nêu ra một số giải pháp để cải thiện tình hình yếu kém này như :  Thứ nhất. thư tín điện tử. Giải pháp vĩ mô từ phía Nhà nƣớc. truy cập từ xa. rộng khắp và với nhiều ưu đãi khác của ngành chủ quản vẫn là đơn vị có thị phần lớn. nên để kiểm 67 .Marketing Internet trong lĩnh vực này sẽ góp phần xây dựng thương hiệu vững chắc cho mặt hàng xuất khẩu nông sản của Việt Nam.1. tốc độ đường truyền rất thấp và đôi khi còn có hiện tượng nghẽn mạch.

Bởi vậy. Nhà nước cần tăng nguồn vốn đầu tư và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn này cho việc ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin. Cách làm này chưa nói đến hiệu quả của đồng vốn đầu tư (mà phần nhiều bị xé lẻ và có phần thất thoát) thì những thủ tục nhiêu khê của việc giải ngân và nghiệm thu thường làm cho các dự án bị chặt thành từng khúc nhỏ.  Thứ ba. Chính phủ nên giao cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với các Bộ Tài chính. Nhà nước vẫn quen với việc chờ các đơn vị trình các đề án xin cấp kinh phí.. đồng thời xây dựng các giải pháp triển khai chính sách huy động các nguồn vốn trong nước và nước ngoài. gây khó khăn không ít cho hoạt động Marketing Internet. Ngoài ra. các chế tài pháp luật hay giáo dục cộng đồng. ngoài biện pháp kiểm soát kỹ thuật này.. nếu thấy “được” thì đồng ý cấp vốn. đồng thời có 68 . Những cải cách về mặt thủ tục hành chính trong các khâu xin cấp vốn là bước đi cần thiết lúc này. Lâu nay. dự án . 43 Đó là cả một sự lãng phí nhân lực. Bộ Bưu chính viễn thông..0 và trình nghiệm thu. thời gian và tiền bạc một cách vô lý. cả dự án dừng lại chờ duyệt tiếp kinh phí phát triển. đề án. cân đối. kể cả khu vực kinh tế tư nhân có vốn đầu tư nước ngoài để thu hút đầu tư cho phát triển ngành công nghiệp phần mềm . Dự án trị giá cả tỷ đồng để xây dựng hệ điều hành Linux Việt Nam là một ví dụ. tổng hợp các nguồn lực cho các chương trình.. chúng ta cần áp dụng linh hoạt nhiều biện pháp khác như quản lý hành chính. luôn trong tư thế “chờ vốn”. chúng ta áp dụng các chương trình “bức tường lửa” một cách tràn lan. Một phần mềm đâu chỉ dừng lại ở một phiên bản mà chờ đợi thì có nghĩa là những lập trình viên tham gia dự án đã lên đường tìm dự án khác để kiếm sống. Chính vì vậy. Nhà nước cần đầu tư đúng và quan trọng hơn là cần quản lý được nguồn vốn đầu tư này. để huy động vốn cho đầu tư phát triển hạ tầng công nghệ thông tin. Nhà nước cũng nên khuyến khích hình thành các quỹ đầu tư từ các khu vực kinh tế khác nhau.soát tình hình. Ra xong phiên bản 1. để phát triển một cách lành mạnh.

chống xâm nhập trái phép vào các dữ liệu.. Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý có liên quan. 2.. vùng xa. Bởi vậy. Tất nhiên. như : giá trị pháp lý của giao dịch điện tử. đề án. mà cụ thể là nên quy định trong các Nghị định của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Thương mại bởi vì tất cả các vấn đề này đều thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật Thương mại. chương trình phát triển nhân lực công nghệ thông tin do Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì. Vấn đề pháp lý của thương mại điện tử và Marketing Internet phải được xem xét trong những văn bản có giá trị pháp lý cao. vấn đề đặt ra đối với chúng ta là cần sớm xây dựng các định chế điều chỉnh các vấn đề phát sinh trong hành vi thương mại mới mẻ này. dự án quan trọng như : chương trình xây dựng và nâng cấp kết cấu hạ tầng viễn thông và Internet do Tổng cục Bưu điện chủ trì .. nhưng Nhà nước cũng cần đặt trọng tâm ở một số chương trình. để Internet thật sự là một công cụ hữu ích phục vụ cho tất cả mọi người từ các bậc trí thức ở thành phố cho đến bà con nông dân ở nông thôn. các nhà làm luật không thể tiên liệu được tất cả các tình huống có thể xảy ra trong thực tế nhưng phương châm của chúng ta là phải cố gắng đáp ứng được nhanh nhất yêu cầu của thời đại. tính xác thực và việc chứng nhận chữ ký điện tử... đưa ra các thông tin có tính chất lừa dối và nhất là vấn đề bảo vệ sở hữu trí tuệ và bản quyền của các thông tin trên Web. Nhà nước cần xây dựng chương trình tổng thể về việc đưa dịch vụ Internet đến với các vùng nông thôn. hiện hệ thống pháp luật Việt Nam còn bỏ ngỏ quá nhiều đối với hoạt động thương mại điện tử nói chung và hoạt động Marketing Internet nói riêng. Chúng ta cũng cần phải tính đến một thực tế là việc soạn thảo những văn bản 69 . chế tài đối với các hành vi đặt hàng khống.chính sách ưu đãi phát triển các khu công nghiệp phần mềm tập trung với quy mô khác nhau.2. vùng sâu.  Thứ năm.1. các mục tiêu đề ra trong bản kế hoạch tổng thể phát triển công nghệ thông tin giai đoạn 2001-2005 rất nhiều.  Thứ tư. Như đã trình bày ở chương 2..

cần thiết lập một chương trình hành động phù hợp với thực tế Việt Nam và triển khai nhanh việc thực hiện thử nghiệm chương trình đó..  Để có thể đào tạo một nguồn nhân lực chất lượng cao. chiến lược thương mại điện tử ở tầm quốc gia này phải giải quyết được các vấn đề như: .3. nhất thiết cần phải có một đội ngũ giáo viên giỏi khoảng chừng 15. 2. tiếp thị. bài toán hóc búa đối với Việt Nam hiện nay là chúng ta cần phát triển một nguồn nhân lực đủ cả về số lượng và chất lượng. nên thành lập một đầu mối quốc gia về nền kinh tế số hoá và thương mại điện tử bao gồm đại diện của nhiều Bộ. nghiên cứu và cung cấp thông tin tốt hơn ? . văn bản đã là thói quen làm việc từ lâu của nhiều người.này rất khó khăn bởi các quan niệm truyền thống về các loại chứng từ. Để có thể áp dụng thương mại điện tử và Marketing Internet. Chúng ta cũng cần triển khai xây dựng một chiến lược quốc gia về hình thành nền kinh tế số hoá và thương mại điện tử ở Việt Nam.Làm thế nào để các tổ chức đối tác trong nước tham gia nhiều hơn ? . nghiên cứu.Làm thế nào để khuyến khích việc sử dụng thương mại điện tử trong các doanh nghiệp ? . chúng ta phải :  Nâng cao chất lượng chương trình đào tạo tin học và công nghệ thông tin ở các trường đại học. Để làm được điều này.1. Nhìn chung.000 người để 70 . nhiều ngành và nhiều giới để hội tụ được kiến thức và sự nhìn nhận từ nhiều góc cạnh. 28 Sau đó.Khối tư nhân tham gia vào thương mại điện tử như thế nào ? ..Những chương trình dịch vụ nào có thể đưa ra trên mạng ? .. trung học dạy nghề.000 đến 20. Đầu tƣ xây dựng nguồn nhân lực chất lƣợng cao. liên lạc và quản lý công việc bán hàng ?. đào tạo. Để làm được việc này.Làm thế nào để các tổ chức trong nước cung cấp dịch vụ tư vấn.Làm thế nào để các doanh nghiệp được khuyến khích sử dụng Internet như là một phương tiện bán hàng..

trình độ tiếng Anh của những người sử dụng cũng đòi hỏi phải được hoàn thiện hơn nữa.. cần bổ sung liên tục các giảng viên công nghệ thông tin cho các trường đại học để hình thành những thế hệ sinh viên có hiểu biết sâu sắc về công nghệ thông tin và sử dụng công nghệ thông tin để thực hiện các nghiên cứu khoa học của mình. Được biết trường Đại học Ngoại thương dự kiến sẽ đưa môn Thương mại điện tử vào chương trình giảng dạy chính thức. Rất hy vọng rằng bộ môn Marketing ở các trường đại học cũng sớm đưa việc giảng dạy Marketing Internet vào thực tế. trong tất cả các lĩnh vực..  Để thành công trong việc sử dụng Internet trực tuyến. là chuyên gia đầu đàn của các tổ chức tin học trên thế giới.  Hiện đội ngũ Việt kiều làm tin học của chúng ta khá phong phú và được đánh giá là giỏi. Thiết nghĩ đây cũng là một hướng đi đúng đắn nhằm trang bị cho sinh viên . nhiều người có trình độ rất cao. các ngành. Rất nhiều người trong số họ có nguyện vọng được đóng góp trí tuệ cho đất nước nhưng chưa làm được vì chủ trương 71 . lực lượng những người được đào tạo chính quy về Marketing ở nước ta chủ yếu là từ khoa Marketing trường Đại học Kinh tế quốc dân và một số trường thuộc khối kinh tế như Đại học Ngoại thương.  Chúng ta cũng cần phải chú trọng việc đào tạo nâng cao trình độ vi tính. Thêm vào đó. ngoại ngữ và sử dụng hệ thống thông tin phục vụ quá trình quản lý cho các cán bộ công nhân viên thuộc các Bộ. Đại học Khoa học xã hội và nhân văn. cũng không thể nào áp dụng được hoạt động Marketing Internet ở Việt Nam.. Đại học Thương mại. Bộ Giáo dục và Đào tạo cần đầu tư nhiều hơn nữa đối với việc giảng dạy ngoại ngữ ở tất cả các cấp học.  Nếu chỉ hiểu biết về tin học và máy tính mà không có kiến thức về Marketing. Hiện nay.những nhà kinh tế tương lai của đất nước những kiến thức bổ ích về hoạt động kinh tế còn khá mới mẻ này ở Việt Nam.. Nếu làm được như vậy thì có thầy giỏi ắt sẽ có trò giỏi.phủ kín giáo viên dạy tin học có trình độ cử nhân cho tất cả các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông trên toàn quốc. Lực lượng này còn quá ít ỏi và trong số đó lại có rất ít người có đủ điều kiện để tham gia vào hoạt động Marketing Internet.

Chúng ta nên ghi nhận những hiệu quả bước đầu của các chương trình tin học trên truyền hình của Đài truyền hình Việt Nam. Đó là việc các công sở đã có hệ thống máy tính và hoà mạng Internet.và cơ chế chính sách của Nhà nước ta chưa rõ ràng. nâng cao khả năng tiếp cận thị trường. Thành phố Hồ Chí Minh.. Hiện tại. tìm bạn hàng. 2. Để khuyến khích các doanh nghiệp vừa 72 . Những doanh nghiệp này có khả năng thích ứng nhanh nhạy nhất đối với việc ứng dụng những tiến bộ của khoa học kỹ thuật vào hoạt động kinh doanh. Các nội dung thông tin này muốn hấp dẫn được nhiều người cần phải nhanh nhạy. trung tâm thông tin. Các nội dung thông tin về giá cả. trong tổng số các doanh nghiệp tại Việt Nam. Bằng cách đưa các báo chí.4.1. Tuyên truyền phổ cập kiến thức về Internet. 2. chính xác và bao trùm trên cả nước. chúng ta cũng có thể đưa chương trình tin học tới mọi nơi có thể được. là việc giảng dạy ở các cấp học. Ƣu tiên hỗ trợ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ.5. Hà Nội.. các doanh nghiệp sẽ biết dùng Internet để tra cứu thông tin. Với cơ sở vật chất thiếu thốn như hiện nay. Kinh doanh thông tin thương mại thông qua thông tin giá cả và thị trường đã khẳng định được giá trị của nó trong nền kinh tế. chúng ta không có tham vọng sẽ làm cho cả 80 triệu người dân Việt Nam hiểu đầy đủ về Internet. song ít nhất. các doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ có ưu thế trong việc giảm chi phí. chúng ta cần có các chính sách ưu đãi tạo điều kiện cho việc thu hút chất xám của đội ngũ này. các doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm một phần lớn. tiếp xúc với các bạn hàng trên khắp thế giới và nâng cao năng lực cạnh tranh. tra cứu lên mạng. với việc ứng dụng công nghệ mới trong thương mại. Theo tính toán của các chuyên gia Liên hợp quốc. Đây là một lực lượng kinh tế có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của đất nước.. là việc tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng. thị trường thế giới cần được cập nhật thường xuyên để đáp ứng nhu cầu trong nước. Chúng ta nên đẩy mạnh việc đưa dịch vụ cung cấp thông tin thương mại lên mạng để lôi kéo các doanh nghiệp kết nối Internet.. Bởi vậy.1.

. cần phối hợp có hiệu quả để xây dựng các chương trình xúc tiến như : .. các Bộ. .Tuyên truyền.và nhỏ tham gia tích cực hơn vào thương mại điện tử nói chung và Marketing Internet nói riêng. . giáo dục cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ về các lợi ích của việc sử dụng Internet trong toàn bộ tiến trình kinh doanh.Xây dựng các trung tâm kinh doanh ảo trên mạng Internet. . góp ý.Tổ chức các cuộc hội thảo toàn quốc về thương mại điện tử và Marketing Internet cho các nhà xuất khẩu. . . các tổ chức xúc tiến thương mại. . các hiệp hội ngành nghề cần chủ động xây dựng trang chủ giúp các hội viên quảng bá. Việc phát triển Marketing Internet thành công của các hiệp hội sẽ kích thích các doanh nghiệp xây dựng website cho riêng mình.Trình bày các chiến lược thành công về thương mại điện tử. các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể truy cập vào các địa chỉ sau để tìm kiếm thông tin và cơ hội kinh doanh cũng như được trang bị những kiến thức cơ bản về thương mại điện tử và Marketing Internet : 73 .. cố vấn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ thông qua thư điện tử.Triển lãm các sản phẩm xuất khẩu trên mạng.Trong lúc còn ít các doanh nghiệp xây dựng trang chủ cho riêng mình.Hướng dẫn các doanh nghiệp vừa và nhỏ về các nguồn thông tin và các dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật. tại Việt Nam. .Trợ giúp. giới thiệu sản phẩm. Hiện nay. cơ quan Chính phủ.Tổ chức các triển lãm thương mại ảo hoặc triển lãm điện tử để hỗ trợ và phục vụ cho phái đoàn thương mại.Giải đáp các câu hỏi về thương mại điện tử và Marketing Internet thường được nêu ra nhiều nhất. .Tổ chức và cung cấp kịp thời các kết quả nghiên cứu thị trường và các bạn hàng thương mại cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ thông qua thư điện tử. .

 www.  www. 2.com : trang web của trung tâm thương mại điện tử Việt Nam. Điều này đòi hỏi Nhà nước cần phải có quy định cụ thể về vấn đề tiêu chuẩn hoá công nghiệp và thương mại của hàng hoá Việt Nam.Bộ Thương mại chuyên cung cấp các thông tin thương mại nhằm mục đích khuyến khích doanh nghiệp sử dụng Internet phục vụ các hoạt động kinh doanh. chúng ta đã đề cập đến tầm quan trọng của hệ thống thanh toán điện tử trong việc đẩy mạnh hoạt động Marketing Internet ở Việt Nam..vn : địa chỉ website của hiệp hội các doanh nghiệp vừa và nhỏ của Việt Nam. Ở các phần trước.  www.smenet. Chúng ta cần nhanh chóng triển khai việc xây dựng và phát triển hệ thống này. Chú trọng phát triển hệ thống thanh toán điện tử. tin cậy và chính xác.com.thuongmaidientu. để có thể đưa hệ thống thanh toán điện tử vào hoạt động. Xây dựng hệ thống an toàn thông tin trên mạng.vn : website của Cục xúc tiến thương mại .vn : trang web của trung tâm dịch vụ và hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ.1. Họ tin rằng những thông tin của 74 .bpsc.6. Nhưng thực tế là hiện nay trên thị trường hàng hoá bán lẻ của Việt Nam chỉ có khoảng 10% sản phẩm là có in mã số mã vạch trên bao bì. 2. Hiện tại còn rất nhiều doanh nghiệp và người tiêu dùng Việt Nam còn quá chủ quan với vấn đề bảo mật thông tin.  www. www.7.com.vn : trang web của Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam.gov. cần nhanh chóng xây dựng hệ thống mã quốc gia. cung cấp các thông tin về tình hình thương mại điện tử trên thế giới và Việt Nam (VEC).vietrade.vcci. Thiết nghĩ Nhà nước và các ngân hàng cần phối hợp chặt chẽ để tạo dựng một hệ thống thanh toán an toàn.com.. Mặt khác. yêu cầu đặt ra là người tiêu dùng phải có thói quen sử dụng thẻ tín dụng và hàng hóa phải có mã thương mại thống nhất trong cả nước và phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế.1.

truy cập tài nguyên hệ thống (mạng riêng ảo. dịch vụ cấp quyền truy cập).CA (Certification Authority) là một tệp tin điện tử dùng trong các giao dịch trên môi trường mạng để chứng thực các đối tượng sử dụng. Nhưng thực tế là các hacker có thể dễ dàng phá bỏ mật khẩu này chỉ bằng một vài thủ thuật đơn giản và hậu quả gây ra sau đó là không thể nào lường hết được. VASC CA tránh được các nguy cơ mất an toàn thông tin. người nhận sẽ được thông báo về các thay đổi. Dịch vụ chứng chỉ số có 3 loại : chứng chỉ số cho cá nhân. Nếu bị xâm nhập hay thay đổi về nội dung. Việc cung cấp chứng chỉ số là một khâu khá quan trọng để phát triển thương mại điện tử. tham gia các giao dịch điện tử. vấn đề xây dựng một hệ thống bảo vệ thông tin trên mạng Internet là vô cùng cấp thiết. công ty phát triển phần mềm VASC đã cho ra đời và áp dụng thử nghiệm một dịch vụ cung cấp chứng chỉ số VASC CA cho khách hàng. 7 Đây thực sự là một giải pháp cho an toàn thông tin trong thương mại điện tử nói chung và hoạt động Marketing Internet nói riêng ở Việt Nam. Có thể ví chứng chỉ số như chứng minh thư điện tử để khi giao dịch trên mạng bảo đảm đúng đối tượng giao dịch cũng như bảo mật nội dung thông tin. Và để đáp ứng yêu cầu này. Chính vì vậy. Chứng chỉ số . bảo đảm an toàn và bảo mật thông tin. Sự ra đời của VASC CA là một bước đón đầu về công nghệ để khi Chính phủ chấp thuận giá trị pháp lý của chữ ký điện tử trong giao dịch điện tử thì người sử dụng. Với chứng chỉ số cá nhân. 75 . Khi đăng ký. cho máy chủ và cho phát triển phần mềm. các thư điện tử gửi đi sẽ được bảo mật và chứng thực về nội dung. Được xây dựng trên công nghệ khoá công khai PKI (Public Key Infrastructure).mình đã được bảo vệ an toàn chỉ bằng những mật khẩu thông thường. nhất là các doanh nghiệp sẽ không phải chờ đợi giải pháp kỹ thuật. người sử dụng có thể dùng nó trong các giao dịch trên Internet như trao đổi thư điện tử.

hệ thống này sẽ tự động báo cho khách hàng website đang truy cập không phải là thật để ngừng các giao dịch. tạo lập website giả mạo để đánh cắp thông tin cá nhân của người dùng như số thẻ tín dụng. tránh việc mua hay tải về máy những chương trình giả mạo.2. mã số bí mật (PIN) để rút tiền. Các doanh nghiệp này có khách hàng phần nhiều là người nước ngoài hay Việt kiều nên việc kết nối mạng sẽ tạo cơ hội cho họ hoà nhập với thị trường rộng lớn để quảng cáo và giới thiệu. Giải pháp vi mô từ phía doanh nghiệp.  Kinh doanh xuất nhập khẩu có nhu cầu tìm kiếm bạn hàng. thậm chí là virus. Khi có chứng chỉ số. Về mặt cơ cấu và tổ chức 2.1. với máy chủ cung cấp dịch vụ cho một ngân hàng và bị hacker thâm nhập.. 2. khai thác văn hoá truyền thống và danh lam thắng cảnh của đất nước. Các doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng Internet cao là các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực như :  Kinh doanh dịch vụ và du lịch. Sự phát triển của chứng chỉ số được coi là một xu thế tất yếu trong phát triển kinh tế xã hội trong thời đại kỹ thuật số. điện tử viễn thông . Họ rất cần các thông tin nhanh.2.2. Việc triển khai rộng rãi các ứng dụng công nghệ chứng chỉ số sẽ tạo ra một môi trường Internet khá an toàn cho việc phát triển các hệ thống ứng dụng thương mại điện tử. 2.  Kinh doanh các dịch vụ. Một phần mềm được chứng thực bằng chứng chỉ số giúp người sử dụng xác định được nhà cung cấp. 76 . bảo mật thông tin. Người dùng truy cập vào sẽ được bảo đảm về tính xác thực. mở rộng kinh doanh.1.. sản phẩm công nghệ cao như tin học.Chứng chỉ số cho máy chủ giúp tăng tính an toàn.1.Hoàn thiện các kỹ năng nghiệp vụ sử dụng Internet. trong trường hợp không có chứng chỉ số thì thiệt hại cho ngân hàng và người sử dụng sẽ rất nghiêm trọng. Ví dụ. kịp thời về giá cả thị trường trên thế giới để có quyết định kinh doanh đúng đắn.

chủ yếu là tiếng Anh do môi trường hoạt động của Marketing Internet phần nhiều dưới dạng ngôn ngữ này. Ngoài ra. Thứ hai.1. Trước hết là sử dụng thư điện tử e-mail bởi đây là một cách thức liên lạc với khách hàng rất nhanh và rẻ. tiếp xúc với khách hàng. Nếu đội ngũ nhân viên của doanh nghiệp không làm chủ được tiếng Anh thì hiệu quả sẽ rất thấp vì tiếng Việt trong Internet là rất hạn chế. Thứ ba. các doanh nghiệp có thể chủ động xây dựng một website cho riêng mình và điều quan trọng là phải tận dụng được mọi lợi ích do website đó mang lại. Do vậy. giao hàng 77 . thậm chí cả âm thanh.2. phải nhanh chóng làm quen và sử dụng các dịch vụ Internet trong hoạt động kinh doanh của mình. Thứ tư. Thông qua email.. nghiên cứu sản phẩm. khi đã thấy mình đủ năng lực và trình độ tham gia vào thị trường mới mẻ trên mạng Internet.Cải tiến quy trình quản lý và cơ cấu tổ chức.. Marketing Internet là một công cụ vô cùng đắc lực trong cách thức tiến hành kinh doanh. Bộ phận lãnh đạo doanh nghiệp cần nhận thức rằng tiến hành hoạt động Marketing trên Internet đồng nghĩa với việc chuyên nghiệp hoá quy trình quản lý. 2. xử lý đơn đặt hàng. để có thể ứng dụng tốt Marketing Internet. doanh nghiệp có thể tham gia trao đổi tin tức trên mạng Internet. hoạt động Marketing Internet đặt ra các yêu cầu rất cao về tốc độ xử lý bao gồm : xử lý thông tin khách hàng.2. có thể là theo một nhóm chuyên ngành hẹp các chủ đề mà doanh nghiệp quan tâm.. doanh nghiệp có thể tiến hành nghiên cứu thị trường.. các doanh nghiệp cần xác định các bước đi thích hợp trong sử dụng Internet là : Thứ nhất.Đối với các doanh nghiệp này. phải trang bị một vốn kiến thức ngoại ngữ. doanh nghiệp có thể truyền tải văn bản. hình ảnh và trong tương lai. Quy trình quản lý chuyên nghiệp ở đây nên được hiểu là doanh nghiệp cần được “vi tính hoá” trong tất cả các khâu quản lý trước đây còn nặng về sổ sách. giấy tờ. Bằng cách này. Doanh nghiệp cần có những quy trình kinh doanh và cơ cấu tổ chức cần thiết để tạo sự tin tưởng cho khách hàng.

doanh nghiệp phải có một số vị trí nhân sự mới và cơ cấu tổ chức mới.2.1. Cụ thể là cần có các cán bộ quản lý chuyên nghiệp trong doanh nghiệp để điều hành chiến lược Marketing Internet thay cho việc giao cho các cán bộ kỹ thuật công nghệ thông tin. tuy nhiên. Và để làm cho khách hàng hài lòng nhất. lịch sự và hoà nhã. Để đạt được điều này.một yếu tố quan trọng quyết định sự thành công của doanh nghiệp. cẩn trọng nhưng nhanh chóng trong khâu thông tin giao tiếp khách hàng. biết phối hợp với nhau theo nhóm. 2. Chỉ có những công ty chú trọng vào dịch vụ khách hàng mới có thể thành công trong hoạt động Marketing Internet. Ngoài ra. Khi tham gia hoạt động Marketing Internet. doanh nghiệp cần luôn tâm niệm rằng “ Tiền có thể ra đi nhưng khách hàng thì phải ở lại”.Đổi mới văn hoá doanh nghiệp. phân nhiệm rõ ràng phục vụ cho kênh Marketing này. phản ứng kịp thời trước cả những cơ hội cũng như cả những rủi ro của thị trường. Các doanh nghiệp nên nhận thức rõ rằng khách hàng chính là người quyết định sự thành công của họ trong thương mại Internet. xây dựng website có chất lượng.2.Thiết kế. các doanh nghiệp Việt Nam cần thay đổi cách thức giao tiếp ứng xử với khách hàng. điều khôn ngoan hơn là thuê một nhà tư vấn bên ngoài hoặc một công ty thiết kế 78 .và dịch vụ hậu mãi. như trong phần lớn các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay.2. việc xây dựng website là điều rất cần thiết song phát triển một website thành công không phải là điều dễ dàng.2.3.2. càng hơn lúc nào hết. 2. Về mặt nghiệp vụ Marketing 2. Ứng dụng Marketing Internet vào hoạt động kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn năng động. Bởi vậy.1. nhanh nhạy. các doanh nghiệp làm việc trong môi trường Internet phải biết đặt chữ “tín” lên hàng đầu bởi có làm như vậy họ mới có thể xây dựng cũng như duy trì được sự trung thành của khách hàng (customer loyalty) . Cụ thể là đội ngũ nhân viên của doanh nghiệp phải có tác phong làm việc công nghiệp. Các doanh nghiệp có thể tự thiết kế website cho mình.

Trang web nên sử dụng những từ ngữ và đoạn văn ngắn gọn dễ hiểu để thu hút người đọc. fax. Thời gian tải về phải nhanh. Trong trường hợp doanh nghiệp cần nhiều hình ảnh và đồ hoạ lớn thì nên có một biểu tượng nhỏ để liên kết với hình ảnh đó. một website có chất lượng cũng phải thoả mãn được các yêu cầu sau đây : Website phải được tổ chức chặt chẽ và dễ sử dụng. đồng thời nhắc nhở người xem phải chờ đợi. Trang Web cũng nên có những chữ thay thế tất cả các đồ hoạ và các đường liên kết trong trường hợp tuỳ chọn đồ hoạ trong trình duyệt bị tắt hoặc khi người sử dụng nhấn nút “stop” trước khi trang được tải về đầy đủ. Sử dụng video và audio trong trang web như một công cụ bán hàng có thể là một ý tưởng hay nhưng các doanh nghiệp Việt Nam không nên sử dụng bởi hiện tại hầu hết mọi 79 . Trang web phải được kết nối tới các site có liên quan và được thiết kế sao cho khách hàng có thể dễ dàng khám phá các đường link. cô đọng và giữ kiểu thiết kế cố định với tất cả các trang con. Doanh nghiệp có thể tạo các đường link bằng chữ hay biểu tượng ở tất cả các trang con để mọi người có thể xem tiếp hoặc xem lại mà không phải sử dụng đến nút “back” hay “forward” của trình duyệt. địa chỉ e-mail của doanh nghiệp cũng như giới thiệu tóm tắt về chức năng. dịch vụ đó có thể mang lại. ngành nghề kinh doanh và những hoạt động chính của doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải giúp khách hàng hiểu rõ những vấn đề này trong thời gian ngắn nhất bằng cách cung cấp thông tin đầy đủ nhưng ngắn gọn. Sử dụng đồ hoạ để trang trí cho một trang web là tốt nhưng không nên lạm dụng.website chuyên nghiệp. Khách hàng sẽ không thể theo dõi những quảng cáo bán hàng của doanh nghiệp cũng như mua những mặt hàng mà doanh nghiệp cung cấp nếu như họ không thể hiểu những gì mà doanh nghiệp muốn truyền đạt. Có thể doanh nghiệp cung cấp những sản phẩm và dịch vụ tốt nhưng sẽ không ai mua nếu họ không biết doanh nghiệp đang bán những gì hay không thể hiểu được lợi ích mà sản phẩm. số điện thoại. Những thông tin mà doanh nghiệp nên đưa lên trang web của mình bên cạnh việc chào bán sản phẩm là : địa chỉ. Nhưng dù theo cách thức nào.

 Các trang web cần lắp đặt hệ thống đếm số lần truy cập cũng như có sự phân biệt giữa khách hàng lần đầu truy cập trang web với khách hàng đã truy cập nhiều lần. thích ứng với tất cả các yêu cầu mới từ thị trường.người vẫn đang sử dụng modem 28. Doanh nghiệp phải tạo điều kiện để khách hàng hiểu rõ những lợi ích mà sản phẩm và dịch vụ đem lại.. 33.  Trang web phải được thiết kế sao cho có thể dễ dàng theo dõi “quá trình bán hàng”. các doanh nghiệp Việt Nam tham gia kinh doanh trên mạng đầu tư.. Nếu trang web của doanh nghiệp phải tốn nhiều thời gian để tải về thì khách hàng có thể bỏ đi. Để có được sự tín nhiệm của người tiêu dùng và đối tác.  Trang web phải đảm bảo tương thích với các trình duyệt web khác nhau như Internet Explorer hay Netscape và ở tất cả các cấp độ phân giải. các doanh nghiệp cũng nên xây dựng trang web thu thập thông tin phản hồi từ phía người tiêu dùng.8 . Nếu làm được như vậy.. mà quên đi việc phải luôn cập nhật thông tin kịp thời trên web. Altavista. bước tiếp theo là tìm một nhà cung cấp dịch vụ Internet để lắp đặt website hoàn chỉnh. Vinaseek.. Các doanh nghiệp phải đảm bảo chắc chắn rằng trang web của họ được đăng ký tên miền và đăng ký trên các hệ thống tìm kiếm như: Yahoo. Ngoài ra.. 80 . Sau khi đã xây dựng được trang web thoả mãn các yêu cầu trên.. tin chắc rằng uy tín của họ đối với khách hàng và người tiêu dùng sẽ được cải thiện đáng kể. Nhân tố thời gian là vô cùng quan trọng bởi vì mọi người thường không muốn chờ đợi lâu khi vào mạng. xây dựng trang web thật hiệu quả và chất lượng. Nếu ngay từ bây giờ.6 có tốc độ đường truyền còn chậm.. Trang web là “bộ mặt” của doanh nghiệp trong giao dịch trên Internet. cũng như cung cấp cho khách hàng phương thức đặt hàng thuận tiện nhất.Và một điều cũng vô cùng quan trọng là doanh nghiệp không được tự bằng lòng với trang web của mình. trang web sẽ là một công cụ Marketing vô cùng hữu dụng trong việc nghiên cứu thị trường. Infoseek. tạo được cảm giác thoải mái. bộ mặt ấy cần phải “đàng hoàng”. khách hàng và thông tin giao tiếp khách hàng.6 và 55. thuận tiện.

giá cả.. để “tối đa hoá khả năng lựa chọn của khách hàng”.. phân phối. Sử dụng có hiệu quả Marketing Internet trong chiến lược Marketing Mix của doanh nghiệp. quyết định sự thành công của một doanh nghiệp. Với sự trợ giúp của công nghệ Internet. Trong hoạt động Marketing Internet. nguyên lý này được triệt để áp dụng do chi phí để bổ sung một danh mục hàng hoá mới rẻ hơn rất nhiều so với chi phí phải bỏ ra ở các cửa hàng thật.2. Trong số các sản phẩm được bán trên mạng ở Việt Nam.  Chiến lược sản phẩm trong Marketing Internet còn cần chú trọng đến dịch vụ hỗ trợ khách hàng. Xuất phát từ thực tế thương mại Internet ở nước ta hiện nay. yểm trợ có ý nghĩa vô cùng to lớn.  Sản phẩm cần được tiêu chuẩn hoá và quản lý chất lượng hiệu quả. sẽ không có gì đảm bảo khách hàng chắc chắn mua được sản phẩm có tiêu chuẩn chất lượng như mô tả trên màn hình máy tính. còn có những mặt hàng chưa có tiêu chuẩn cụ thể hoặc khó tiêu chuẩn như hàng thủ công mỹ nghệ. Nếu sản phẩm không được tiêu chuẩn hoá và không có sự quản lý chất lượng.2. Giải quyết tốt vấn đề này chính là giảm tính “ảo” của hàng hoá khi lựa chọn. có thể nêu ra một số giải pháp như sau:  Các doanh nghiệp đặc biệt là các cửa hàng ảo cần đa dạng hoá sản phẩm của mình. băng đĩa nhạc. đồng thời khuyến khích người tiêu dùng yên tâm mua hàng hoá theo phương thức này. Mua bán hàng hoá qua mạng Internet có hạn chế bởi tính “ảo” của hàng hoá khi lựa chọn. ngày nay các doanh nghiệp Việt Nam có thêm một công cụ Marketing mới để thực hiện thành công chiến lược kinh doanh của mình.  Chiến lược sản phẩm: Môi trường Marketing Internet với những đặc điểm riêng có của nó đòi hỏi các doanh nghiệp phải xây dựng một chiến lược sản phẩm phù hợp. Chiến lược Marketing Mix với 4 yếu tố: sản phẩm...2. làm cho quá trình mua sắm trở nên dễ dàng hơn. ngoài những mặt hàng dễ tiêu chuẩn hoá như sách báo. Để đảm 81 .2.

ở thị trường Việt Nam. Đây là cách mà cửa hàng sách ảo Amazon áp dụng và đã rất thành công. thông thường biện pháp tối ưu là sử dụng linh hoạt các phương pháp định giá.  Chiến lược giá: Hiện nay. dịch vụ hỗ trợ khách hàng còn cần chú trọng nâng cấp các tính năng tìm kiếm. Để nhãn hiệu trở nên có uy tín. Bởi vậy.. trong vô số cửa hàng sách báo. để khuyến khích khách hàng mua hàng trên mạng.. Nhưng nhãn hiệu này có được người tiêu dùng biết đến hay không còn phụ thuộc vào sự quảng cáo. những đĩa CD độc đáo. tính độc đáo là yếu tố rất quan trọng..  Doanh nghiệp cần chú ý xây dựng và bảo vệ nhãn hiệu và thương hiệu sản phẩm của mình bởi trong Marketing Internet. giúp cho khách hàng tìm được sản phẩm mong muốn nhanh nhất.bảo cho khách hàng lựa chọn đúng hàng hoá mình cần mua. mà các cửa hàng khác không có. các doanh nghiệp cần áp dụng các chương trình khuyến mãi giảm giá. các khách hàng mua hàng trên Internet vẫn chủ yếu là những người có thu nhập khá trở lên. Ví dụ như. công việc trước hết là phải đăng ký nhãn hiệu. điều thu hút khách hàng đến với trang web của doanh nghiệp là những quyển sách quý hiếm. băng đĩa trên mạng.  Đối với các doanh nghiệp chỉ chuyên kinh doanh một chủng loại sản phẩm nhất định như hàng dệt may hay sách báo. việc lựa chọn một phương pháp định giá phù hợp là rất khó khăn. Trong đó chương 82 . Tính độc đáo của sản phẩm không chỉ tạo ra đối tượng khách hàng mục tiêu mà còn làm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. khách hàng thường dựa chính vào những yếu tố này để ra quyết định mua hàng. Ngoài ra. Tuy nhiên.. băng đĩa. các doanh nghiệp cần tổ chức mục hỗ trợ trực tuyến tư vấn cho khách hàng. trong tương lai việc mua hàng trên mạng hứa hẹn sẽ thu hút được đông đảo khách hàng thuộc đủ các tầng lớp khác nhau. thương hiệu để được pháp luật bảo vệ độc quyền.. khuếch trương và tự bản thân doanh nghiệp gây dựng uy tín cho nó thông qua quá trình hoạt động kinh doanh của mình. Ngoài ra.

trình điểm thưởng trên mạng là một cách Marketing rất có hiệu quả.. khách hàng điền vào mẫu thu thập ý kiến phản hồi sẽ được hưởng chiết khấu 2% trị giá hàng mua. quà tặng. gửi e-mail. hỗ trợ kinh doanh như quảng cáo trên Internet. số điểm này sẽ được tích luỹ đến một mức nhất định... trước hết chúng ta cần mở rộng các đại lý phân phối hàng hoá của doanh nghiệp ra nhiều địa điểm khác nhau.. GolMart quy định mỗi 1000VND trị giá hàng hoá mà khách hàng mua ở siêu thị tương đương với 1 điểm.. và trở thành các khách hàng thân thiết hay khách hàng VIP của siêu thị. VDCsieuthi. các doanh nghiệp để đẩy mạnh doanh số bán hàng trên mạng. 83 .  Chiến lược yểm trợ: Marketing Internet cung cấp cho các doanh nghiệp Việt Nam rất nhiều công cụ xúc tiến.. gửi Newsletter. Việt Tiến ngoài việc quảng cáo..  Chiến lược phân phối: Một điểm yếu của các doanh nghiệp Việt Nam là rất hạn chế trong phạm vi phân phối hàng hoá.. Đây là cách mà GolMart áp dụng đối với khách hàng của họ. Ngoài ra. Ví dụ như. để phân phối sản phẩm. có thể sử dụng các trang web của các cửa hàng ảo khác như GolMart. bán hàng trên trang web riêng. được hưởng rất nhiều ưu đãi khác nhau. không chỉ bó hẹp trong một số thành phố lớn như hiện nay. Bởi vậy. theo quy định của siêu thị. Khách hàng sẽ được tặng điểm thưởng sau mỗi hành vi họ thực hiện trên website của doanh nghiệp.. ví dụ như khi họ mua sản phẩm trên trang web hay khi điền vào mẫu thu thập ý kiến phản hồi khách hàng. Mặt khác.. Khi đó khách hàng sẽ được tặng phần thưởng. nên sử dụng chiến lược phân phối kết hợp bán hàng với các doanh nghiệp khác.

ngắn gọn..Trước hết. sẽ rất có ích đối với doanh nghiệp.3. Thứ hai. Đa dạng hoá và năng động hoá các hoạt động Marketing trong thời đại Marketing Internet.. các doanh nghiệp cần đa dạng hoá. như là những công cụ có hiệu quả để quan hệ với công chúng. thư điện tử mang lại hiệu quả với chi phí rẻ hơn nhiều do không phải in ra giấy và có thể gửi cùng một lúc cho nhiều người. để đẩy mạnh hoạt động Marketing Internet ở Việt Nam... doanh nghiệp nên đưa vào trang web các tính năng như chat room.2.. các doanh nghiệp Việt Nam cần tiến hành quảng cáo trên Internet dưới các hình thức như đặt banner. chọn thời điểm gửi thư thích hợp và thận trọng với những thứ gửi kèm. doanh nghiệp nên gửi bản tin điện tử (Newsletter) đến tất cả các khách hàng để thu hút họ quay lại trang web của mình.2. Kinh nghiệm thành công của các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trên mạng đã chỉ ra rằng : thành công trong Marketing Internet có một phần đóng góp không thể thiếu của Marketing thông thường. logo. các doanh nghiệp Việt Nam trước hết cần phải sưu tầm từ nhiều nguồn khác nhau các địa chỉ hòm thư của khách hàng. khách hàng truy cập vào trang web sẽ lưu lại địa chỉ e-mail của mình và danh sách khách hàng này sẽ trở thành “tài sản” riêng của doanh nghiệp. thư điện tử theo yêu cầu là một cách thức tiếp thị rất có hiệu quả mà các doanh nghiệp Việt Nam nên áp dụng.. Sau đó. và đăng ký địa chỉ website của mình trên các công cụ tìm kiếm. Thứ ba. đồng thời sẵn sàng ngừng gửi thư nếu khách hàng yêu cầu.. Thứ tư. diễn đàn thảo luận hoặc gửi tin nhắn. So với thư trực tiếp. Các doanh nghiệp cũng cần lưu ý những quy tắc nhất định để viết một bức thư điện tử tiếp thị có hiệu quả như: chính xác. Bởi vậy. Những bản tin thông báo tin đúng mục đích.. rõ ràng. đúng đối tượng. để đẩy mạnh hoạt động kinh doanh. phối hợp có 84 . Đó là những thông điệp từ doanh nghiệp gửi theo yêu cầu của khách hàng về những chiến dịch bán hàng và sản phẩm mới. Marketing Internet ra đời không nhằm để thay thế mà ngược lại nó mang tính kế thừa các nguyên lý chung của Marketing thông thường. Để làm được điều này. 2. chân thật.

.  Thành lập một đường dây nóng (hay trung tâm xử lý cuộc gọi) để hỗ trợ việc bán hàng trên mạng. đòi hỏi Nhà nước Việt Nam cũng như các chủ thể tham gia mạng Internet phải bắt tay hành động ngay từ bây giờ để đưa Internet và Marketing Internet trở nên gần gũi hơn trong cuộc sống mỗi người Việt Nam. Trong nhiều năm qua. Thực tế bao giờ cũng sinh động. giải quyết kịp thời các thắc mắc.1. Bởi vậy.. và có thể tìm ra những vấn đề mà giao dịch trên Internet chưa bộc lộ. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 3. Thực tế là qua điện thoại.. đề nghị Nhà nước tiếp tục tăng cường đầu tư nguồn vốn cho phát triển khoa học công nghệ. ở cấp độ vĩ mô. 3. tạp chí. phức tạp và biến đổi không ngừng. điều đầu tiên không thể không cân nhắc là vấn đề ngân sách. qua đó có thể lồng ghép việc quảng bá địa chỉ website cũng như hình ảnh của doanh nghiệp. Trên đây chỉ là một số giải pháp để đẩy mạnh hoạt động Marketing Internet ở nước ta.hiệu quả các công cụ Marketing Internet với các công cụ Marketing thông thường. khiếu nại của khách hàng. cụ thể là:  Quảng cáo về địa chỉ website của doanh nghiệp trên các phương tiện thông tin đại chúng khác như tivi.. tờ rơi hay in địa chỉ này lên trên bao bì của sản phẩm. đài. có một vấn đề bức xúc đối với Việt Nam là nguồn vốn đầu tư của chúng ta 85 . doanh nghiệp có thể giải quyết các rắc rối dễ dàng hơn thông qua e-mail. Tất cả các giải pháp nêu trên chỉ có thể được thực hiện trong điều kiện năng lực tài chính đủ mạnh.  Tổ chức các cuộc hội thảo giới thiệu về mô hình kinh doanh hay các sản phẩm. Vì vậy. dịch vụ mới. Thực tế cho thấy đây là một cách thức quan hệ với công chúng rất có hiệu quả. báo. đặc biệt là hạ tầng cơ sở công nghệ thông tin. Về đầu tƣ tài chính (ngân sách) Để bắt tay vào làm bất kỳ một việc gì. để các giải pháp này thật sự có hiệu quả.

Do vậy. tránh tình trạng ban hành các chính sách. trước mắt là ở các thành phố lớn. Vì vậy. trường đại học danh tiếng trên thế giới để cấp học bổng. gây khó khăn cho các chủ thể tham gia. quy định chồng chéo. Các doanh nghiệp nước ta chỉ thật sự an tâm tham gia vào Marketing Internet khi họ biết chắc họ được phép làm gì và làm như thế nào. cụ thể là sớm cho ra đời Pháp lệnh thương mại điện tử ở Việt Nam. Nhà nước cần sớm ban hành các văn bản pháp lý có liên quan. phổ cập việc giảng dạy tin học và Internet đến các trường học từ cấp tiểu học.3.. Ví dụ như đầu tư. các ngành. Do đó. văn bản pháp luật. Nhà nước còn cần phải có kế hoạch quản lý và sử dụng tốt nguồn ngân sách này.. đề nghị thành lập một ban chuyên trách công tác hoạch định chính sách vĩ mô về thương mại điện tử. phối hợp với các tổ chức. Chính con người chứ không phải các công cụ kỹ thuật là yếu tố quyết định sự thành công của chiến lược Marketing Internet.2. Trước khi ban hành một quy định. 86 . Về hoạch định chính sách vĩ mô. giáo dục cũng như ban hành các chính sách ưu đãi thu hút nhân tài. đề nghị đưa ra trưng cầu ý kiến hay tổ chức các cuộc đối thoại giữa doanh nghiệp với các tổ chức có liên quan để tránh trường hợp văn bản pháp luật đưa ra không phù hợp. Về đầu tƣ phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao. Mặt khác. song song với vấn đề chi thêm ngân sách.chưa được quản lý và sử dụng có hiệu quả. 3. đào tạo đội ngũ làm Marketing Internet có trình độ cao.. 3. đề nghị Nhà nước tiếp tục đầu tư ngân sách cho đào tạo. mâu thuẫn nhau giữa các Bộ.

Việt Nam đang hết sức nỗ lực để đưa Marketing Internet tiếp cận gần hơn với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. tác giả Tim Berners . Vượt xa khỏi ý tưởng ban đầu này. ngày nay. Ứng dụng Marketing Internet đã trở thành xu thế tất yếu trong kỷ nguyên thông tin.KẾT LUẬN Khi trang web đầu tiên trên thế giới ra đời vào cuối năm 1990. mạng Internet không chỉ là kho thông tin khổng lồ mà đã trở thành một công cụ Marketing đầy quyền lực.Lee mới chỉ có ý tưởng kết nối các máy tính cá nhân trên thế giới để mọi người đều có thể dễ dàng sử dụng cơ sở dữ liệu chung. Chúng ta không thể phủ nhận những 87 . thâm nhập sâu hơn vào đời sống tiêu dùng của người dân Việt Nam.

. Nhà xuất bản Giao thông vận tải 2001. Thạc sĩ Trịnh Thanh Lâm. Trước những trở ngại này. Thông tin trên Internet dành cho tất cả mọi người.. nhưng điều cốt yếu là phải biết tận dụng tối đa các tiện ích của công nghệ Internet để thành công. để thích ứng tốt nhất với môi trường kinh doanh mới mẻ của Marketing Internet. góp phần đưa nước ta sớm tiếp cận nền kinh tế tri thức. Bộ Thương mại. Tài liệu tham khảo thương mại điện tử. Marketing Internet hứa hẹn sẽ trở thành một phần không nhỏ của thương mại Internet nói riêng và thương mại nói chung ở Việt Nam. đổi mới văn hoá doanh nghiệp. doanh nghiệp và người tiêu dùng Việt Nam cần hợp tác và hết sức nỗ lực để Marketing Internet thật sự trở thành một công cụ hỗ trợ kinh doanh đắc lực. các hoạt động quảng cáo trên Internet. các doanh nghiệp cũng cần tự mình hoàn thiện các kỹ năng nghiệp vụ sử dụng Internet. trang 21-22. Mọi doanh nghiệp đều có cơ hội ngang bằng nhau. chúng ta cũng đang phải đối mặt với những khó khăn về điều kiện môi trường vĩ mô cho hoạt động Marketing Internet còn yếu kém. hoàn thiện hệ thống pháp luật. nhưng chỉ mang lại lợi ích cho những ai biết sử dụng nó tốt nhất. Thời báo kinh tế Sài Gòn. 88 .TS Vũ Ngọc Cừ. Tuy vậy.. Bên cạnh những giải pháp vĩ mô từ phía Nhà nước như tiếp tục đầu tư xây dựng hạ tầng cơ sở công nghệ thông tin. 3 PGS. nhận thức của các doanh nghiệp và người tiêu dùng về Marketing Internet còn thấp. tất cả các chủ thể tham gia bao gồm Nhà nước. 9/2002. thiếu tính đồng bộ.. số 30 ngày 18/7/2002. Các trang web bán hàng trực tuyến.. 2 Cục xúc tiến thương mại (VIETRADE).. Doanh nghiệp và công nghệ thông tin:chưa gặp nhau. ngày càng phong phú và sinh động.kết quả rất đáng khích lệ của hoạt động Marketing Internet tại Việt Nam trong 6 năm qua.. TÀI LIỆU THAM KHẢO *Tiếng Việt: 1 Lan Anh... Thương mại điện tử.

Marketing thương mại điện tử. Thế giới Thương mại số 2.Người bán thăm dò. Phạm Thanh Lâm. 16 TS. người mua bàng quan. 14 Nguyễn Bách Khoa. Giao dịch thương mại điện tử một số vấn đề cơ bản. Chứng chỉ số . trang 53-61. trang 19. Nhà xuất bản Hà Nội 2000. Làm gì để phát triển thương mại điện tử. Thương mại điện tử cho doanh nghiệp: cả B2B lẫn B2C. Để doanh nghiệp vừa và nhỏ tham gia thương mại điện tử. Tạp chí Thương mại số 29/2003. Siêu thị điện tử .giải pháp cho an toàn thông tin trong thương mại điện tử. 10 Lê Minh Hiếu. Nhà xuất bản Bưu điện 12/1999. 17 Trịnh Lê Nam. 5 Như Dũng. 7 Phi Giao. Nguyễn Thuỳ Linh. Mô hình Marketing Mix trong thương mại điện tử. Các dịch vụ Internet gia tăng giá trị. 13 Võ Quốc Khánh. trang 19 6 Nhóm tác giả Elicom. 9 Nguyễn Xuân Hải. năm 2003. Trần Hoài Vũ. trang 25-27. Thương mại điện tử. Quảng cáo trên Internet. Nguyễn Văn Minh. Nhà xuất bản Thống kê 2003 15 Ths. Nguyễn Phúc Trường Sinh. 89 . Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia 2002. Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật 2001. trang 18. trang 23.4 Vũ Mạnh Cường. Tạp chí Tin học và đời sống 9/2002. 11 Đỗ Bá Hoành. Nghiên cứu kinh tế số 294 tháng 11/2002. Tạp chí Tin học và đời sống 9/2002. Một số phương pháp tìm kiếm đối tác và thu hút khách hàng để quảng bá website. Lưu Đức Hải. Phát triển thương hiệu bằng thương mại điện tử cùng GolMart. Tạp chí Kinh tế đối ngoại. Trường Đại học Ngoại thương. Nguyễn Huyền Minh. ngày 16/8/2003. 12 Học viện Hành chính Quốc gia. trang 2. 8 TS. Trần Hoài Nam. Tạp chí Tin học và đời sống 5/2003. Ứng dụng thương mại điện tử ở Việt Nam. Tạp chí Bưu chính viễn thông kỳ II tháng 9/2003. trang 74-81. số 1/2002.

21 Tạp chí Bưu chính viễn thông tháng 7/2003. trang 22. Giáo trình Marketing lý thuyết. Bí quyết thương mại điện tử . trang 23-27. 24 Thị trường và tiêu dùng số 5/2003 (129). 28 Trung tâm thông tin Bưu điện. Náo nhiệt chợ ảo. Thời báo Kinh tế Sài Gòn số 30. Thương mại điện tử: hầu như chưa có gì. 2003. trang 68-73. 19 Tạp chí Bưu chính viễn thông kỳ I tháng 9/2003. 29 PGS.Hướng dẫn xuất khẩu cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ. 10 bí quyết để tăng doanh thu trên mạng. trang 8-11. ngày 18/7/2002. Trường Đại học Ngoại thương. Thời báo Kinh tế Sài Gòn số 30.TS Nguyễn Trung Vãn.22. ngày 18/7/2002. trang 25. Bàn về Marketing Internet. Trường Đại học Ngoại thương. Triển vọng phát triển thương mại điện tử. mạng Vitranet. Hội thông tin tư liệu khoa học công nghệ Việt Nam. 20 Tạp chí Bưu chính viễn thông kỳ II tháng 8/2003. Nhà xuất bản Giáo dục 2003. Bước chuyển sang nền kinh tế tri thức trên thế giới hiện nay. trang 15. Bộ Thương mại). 23 Tạp chí Tin học và đời sống 12/2002. 27 Lưu Ngọc Trinh (chủ biên). trang 14-15. trang 16-17 26 Trần Lệ Thuỳ. 20 quy tắc viết thư điện tử tiếp thị B2B một cách hiệu quả. số 2/2002. *Tiếng Anh : 90 . 25 Thị trường và tiêu dùng số 5/2003 (129). Khi doanh nghiệp vi tính hoá. Nhà xuất bản Giáo dục 2000.TS Lê Đình Tường (chủ biên). trang 23. 31 Hoàng Yến.18 Vũ Bá Phú (Vụ kế hoạch. Nằm nhà đi chợ. Pháp lệnh Thương mại điện tử -Cơ sở pháp lý cho các hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam. 22 Tạp chí Ngoại thương số 21. 30 PGS. Tạp chí Kinh tế đối ngoại. Hạ tầng cơ sở công nghệ thông tin và truyền thông ở Việt Nam. trang 28-29. Bùng phát thương mại điện tử ở Trung Quốc. Tạp chí Bưu chính viễn thông kỳ II tháng 6/2003.

34 David Kosiur.net/vietnam/vitinh/ 42 http:// www. *Tài liệu truy cập trên mạng Internet: 37 http:// www. vnexpress. thuongmaidientu.this=14 38 http:// www. Belch & Michael A.com.vnnic.com. Robert Dwyner John F.vn/ 43 http:// www. Microsoft Press 1997. 33 F.com/news/vietnam/cat/index. Advertising and Promotion.com. Belch.Tanner.vn 91 . Business Marketing.bvom.com 40 http://www.vnpt. 36 World Bank. Irwin/McGrawhill 1998. The insider secrets to Marketing your business online.viettien.vn 39 http:// www.vn 41 http:// www.asp?. Vietnam: ICT Assessment / Final Report 15-28/9/2001. 35 Corey Rudl . Irwin/McGrawhill 1999.32 George E.net.golmart. Understanding Electronic Commerce.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful