You are on page 1of 21

CHƯƠNG 2 TÍNH CHẤT CƠ LÝ CỦA VẬT LIỆU 2.1 BÊ TÔNG. 2.1.1 Thành phần, cấu trúc và các loại BT 2.1.1.

1 Vật liệu, thành phần của BT Bê tông là vật liệu đá nhân tạo được chế tạo từ các vật liệu rời và chất kết dính. Vật liệu rời được gọi là cốt liệu có nhiều cỡ hạt khác nhau. Loại có kích thước lớn thường dùng là sỏi, đá dăm có kích thước 5÷40 mm, thậm chí có thể lớn hơn. Loại có kích thước bé là cát có kích thước 1÷5 mm. Chất kết dính thông thường là xi măng trộn với nước. Khi trộn các vật liệu trên ta được hỗn hợp vữa bê tông, hỗn hợp này không có khả năng chịu tải. Sau đó hỗn hợp này đông kết lại trở thành một thể đặc chắc, khả năng chịu tải của bê tông tăng dần lên. Ngoài ra, người ta còn trộn vào hỗn hợp vữa bê tông các loại chất phụ gia tùy thuộc yêu cầu sử dụng. Một số phụ gia thường dùng là phụ gia đông cứng nhanh, đông cứng chậm, hóa dẻo, chống thấm… Nước chế tạo bê tông gồm hai phần, một phần để phản ứng với xi măng, phần còn lại để tăng tính dẻo cho bê tông để dễ trộn, đổ khuôn và đầm chắc. Nước để phản ứng chiếm một phần rất nhỏ, phần nước thừa còn lại sẽ bay hơi khi bê tông đông cứng để lại các lỗ rỗng làm giảm cường độ của bê tông. Các cốt liệu lớn của bê tông tạo thành khung xương chịu lực chính, cốt liệu nhỏ lấp đầy các khoảng trống của khung xương này và chất kết dính liên kết chúng lại tạo thành một thể đặc chắc có khả năng chịu lực và chống lại các biến dạng. 2.1.1.2 Cấu trúc của BT Bê tông có cấu trúc không đồng nhất là do: - Hình dáng, kích thước, thành phần các hạt cốt liệu không giống nhau. - Sự phân bố của cốt liệu, chất kết dính không đồng đều. - Lượng nước thừa khi thoát ra trong quá trình đông kết để lại các lỗ rỗng nhỏ. Quá trình đông kết xảy ra lâu dài, đó là quá trình thủy hóa xi măng, thay đổi sự cân bằng nước, giảm chất keo nhớt… 2.1.1.3 Các loại BT * Phân loại theo cấu trúc: - Bê tông đặc chắc. - Bê tông có lỗ rỗng (ít cát). - Bê tông tổ ong. * Phân loại theo khối lượng riêng:

- Bê tông đặc biệt nặng γ > 2500 kG/m 3 . - Bê tông nặng thông thường γ = 2200 ÷ 2500 kG/m 3 . - Bê tông nặng cốt liệu bé γ = 1800 ÷ 2200 kG/m 3 - Bê tông nhẹ γ < 1800 kG/m 3 * Phân loại theo thành phần bê tông: - Bê tông thường. - Bê tông cốt liệu bé. - Bê tông chèn đá hộc * Phân loại theo phạm vi sử dụng: - Bê tông làm kết cấu chịu lực. - Bê tông chịu nóng. - Bê tông cách nhiệt - Bê tông chống xâm thực. Trong tài liệu này chủ yếu trình bày về bê tông nặng thông thường, loại đặc chắc sử dụng chất kết dính xi măng và dùng để làm kết cấu chịu lực. Các loại bê tông khác có thể tìm hiểu trong các tài liệu chuyên ngành. 2.1.2 Cường độ của bêtông Cường độ của bê tông là chỉ tiêu rất quan trọng thể hiện khả năng chịu lực của nó. Thông thường có hai loại cường độ là cường độ chịu kéo và cường độ chịu nén. Cường độ phụ thuộc vào thành phần, cấu trúc của bê tông. Để xác định cường độ người ta cần làm thí nghiệm để xác định. Thông thường có hai cách để xác định cường độ là thí nghiệm phá hủy và thí nghiệm không phá hủy. - Thí nghiệm phá hủy: người ta chế tạo các mẫu theo tiêu chuẩn, sau đó đem đi tác dụng lực (kéo, nén) cho đến khi mẫu bị phá hủy và xác định cường độ của mẫu tại thời điểm bắt đầu bị phá hủy. Thông thường khi đổ bê tông kết cấu người ta tiến hành đúc mẫu thí nghiệm, sau đó đem đi thí nghiệm phá hủy để xác định cường độ của mẫu từ đó xác định cường độ bê tông. - Thí nghiệm không phá hủy: trong trường hợp cần xác định cường độ của một kết cấu bê tông có sẵn người ta sử dụng phương pháp này. Các phương pháp thường dùng là siêu âm, súng bật nẩy, ép lõm viên bi lên bề mặt bê tông…Nhìn chung các phương pháp này đều đo gián tiếp cường độ của bê tông và có độ chính xác không cao bằng phương pháp phá hủy. Trong tài liệu này chỉ đề cập đến thí nghiệm phá hủy, thí nghiệm không phá hủy được trình bày trong các tài liệu khác. 2.1.2.1 Thí nghiệm mẫu xác định cường độ chịu nén. * Chuẩn bị mẫu thử.

Hiện nay đã chế tạo được bê tông có R≥80 MPa.1) Trong công thức 2. Mẫu trụ tròn có D=160 mm. bê tông cường độ cao có R>40 MPa.200 mm. . Do đó khi nén mẫu. gọi là hiện tượng nở ngang. * Thí nghiệm mẫu.Mẫu khoan từ kết cấu có sẵn có dạng trụ tròn với đường kính D=50÷100 mm. P là lực tại thời điểm mẫu bắt đầu bị phá hủy (nứt).5)D. * Sự phá hoại của mẫu thử. lực nén được tăng từ từ cho đến khi mẫu bị phá hoại.1. nếu không bôi trơn mặt tiếp xúc giữa bàn máy nén và mẫu thì sẽ hạn chế sự nở ngang . Mẫu được thí nghiệm nén bằng máy nén. Mẫu lập phương có (hình 2. mẫu lăng trụ đáy vuông (hình 2.1. Đơn vị của R theo TCVN 5574:1991 là kG/cm2. Khi bị nén bê tông sẽ co ngắn lại theo phương nén nhưng đồng thời cũng bị nở theo phương vuông góc với phương nén.1 b) có các cạnh a = 100. chiều cao h=(1÷1. Cường độ chịu nén của mẫu được xác định theo công thức: R= P A (2.150.Mẫu đúc có quy cách như hình 2. A là diện tích tiết diện ngang của mẫu còn R là cường độ chịu nén của mẫu thử.2) Bê tông thông thường có R=5 ÷30 MPa. .1 a). hiện nay sử dụng TCXDVN 356:2005 nên đơn vị của R là Mpa.81 kG/cm 2 2 m (2. Để thuận tiên ta sử dụng công thức quy đổi sau: 1MPa = 10 6 Pa = 10 6 N = 9.Mẫu có thể chế tạo bằng cách đúc từ hỗn hợp bê tông đã nhào trộn hay khoan lấy mẫu từ kết cấu có sẵn. Sự nở ngang quá mức gây ra sự nứt và phá vỡ bê tông.

2 Thí nghiệm mẫu xác định cường độ chịu kéo. Hiện nay có ba phương pháp thí nghiệm cường độ chịu kéo đó là: * Kéo mẫu: Mẫu kéo có quy cách như hình 2. * Uốn mẫu: Mẫu uốn có quy cách như hình 2. Trong trường hợp này mẫu bị nứt theo các vết như hình 2. Cũng vì ma sát ảnh hưởng đến biến dạng ngang nên khi mẫu lập phương có cạnh a càng lớn thì R thu được càng bé. mẫu trụ có R thấp hơn mẫu lập phương nếu cùng diện tích mặt cắt ngang A. P là lực tại thời điểm mẫu bắt đầu bị phá hủy (đứt). Cường độ chịu kéo được ký hiệu là R(t).2 b.3.1. Cường độ chịu kéo xác định theo công thức: R (t ) = P A (2. Cường độ chịu kéo xác định theo công thức: . A là diện tích tiết diện ngang của mẫu thử.này. dẫn đến R thu được trong thí nghiệm cao hơn thực tế.3 a.2 a.3) Trong công thức 2. Nếu trước khi nén có bôi trơn mặt tiếp xúc này thì R thu được gần với thực tế hơn và mẫu bị phá hoại theo các vết nứt dọc như hình 2.2. 2. Do vậy khi thí nghiệm các mẫu thử có kích thước khác với mẫu thử tiêu chuẩn (150*150*150) thì phải qui về cường độ mẫu thử tiêu chuẩn bằng cách nhân thêm với hệ số qui đổi.3 b.

.4) Trong công thức 2.R (t ) = 3.3 Quan hệ giữa cường độ chịu nén và cường độ chịu kéo.2. Khi thi công.4. Khi dùng xi măng có chất lượng cao hơn sẽ cho bê tông có cường độ cao hơn.06 * R R (t ) = R + 150 R 60 R + 1300 (2.l. Để xác định cường độ thì phải thí nghiệm theo các phương pháp đã đề cập ở trên.1. P là lực tại thời điểm mẫu bắt đầu bị phá hủy (chẻ làm đôi). với bê tông nặng thông thường. Cường độ chịu kéo và chịu nén đều phụ thuộc vào thành phần bê tông nhưng ở mức độ khác nhau. Trong các công thức 2. Mối quan hệ này là mối quan hệ đồng biến. ở đây chỉ tóm tắt một số yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến cường độ bê tông.28 ÷ 0. Khi tăng số lượng xi măng thì cường độ cũng cao hơn nhưng hiệu quả không cao mà ngược lại nó còn tăng co ngót gây hiệu quả xấu. * Nén chẻ mẫu: Mẫu nén chẻ có quy cách như hình 2.D (2.6 + 0. R R ( t ) và R đo bằng MPa thì θ t = 0. người thi công phải chế tạo cường độ đạt cường độ người thiết kế yêu cầu.6 a) Trong đó θ t lấy phụ thuộc vào loại bê tông. Thông thường 1m3 bê tông cần khoảng 250÷500 kg xi măng. (xem bảng phụ lục 2) 2. * Biểu diễn bằng các bảng tra.6 b) (2. Khi thiết kế.3 c.5 * M b.5) Trong công thức 2.5. Do vậy cần lựa chọn hợp lý lượng xi măng. người thiết kế dự kiến cường độ của bê tông.2. Có thể tổ chức cả hai thí nghiệm để xác định các thông số này.1.4 Nhân tố quyết định cường độ bê tông. Có hai cách để biểu diễn mối quan hệ này là * Biểu diễn bằng các công thức thực nghiệm. * Chất lượng và số lượng xi măng. Một số công thức như sau: R (t ) = θ t . M là mô men uốn tại thời điểm mẫu bắt đầu bị phá hủy (gãy). R ( t ) = 0. 2.6 a và 2. tuy vậy để tránh tốn kém người ta đi tìm mối quan hệ giữa chúng.6 b) (2.6 b giá trị R ( t ) và R tính bằng MPa.h 2 (2. Phương pháp chế tạo bê tông được trình bày trong giáo trình Vật liệu xây dựng. Cường độ chịu kéo xác định theo công thức: R (t ) = 2P π. và tính toán theo sự dự kiến đó.3 .

Sau đó dùng các công thức thực nghiệm để xác định cường độ của nó ở tuổi 28 ngày.2. * Tỉ lệ nước/xi măng. Người ta thường coi cường độ tại 28 ngày tuổi là cường độ cuối cùng của nó. * Bảo dưỡng bê tông. độ sạch và tỉ lệ thành phần cốt liệu (cấp phối). Tỉ lệ này ảnh hưởng đến cường độ và biến dạng của bê tông. dễ đổ khuôn. Cường độ bê tông thông thường tăng nhanh trong 28 ngày đầu.Công thức của B.* Độ cứng.1.org) R t = R 28 R (a + bt ) t ⇔ R 28 = t a + bt t (2.4. tạo các lỗ rỗng.8) . Quá trình phát triển cường độ theo thời gian được minh họa trên hình 2. tăng biến dạng và giảm cường độ. đầm bê tông. Một số công thức thực nghiệm xác định cường độ bê tông theo tuổi như sau: .7 * R 28 lg(t ) ⇔ R 28 = Rt 0. Khi lựa chọn cấp phối hợp lí không những làm tăng cường độ bê tông mà còn tiết kiệm được xi măng. Cường độ bê tông khi mới đổ khuôn là R=0. Sau khi chế tạo một thời gian (đủ để bê tông se mặt) thì phải bảo dưỡng bê tông.7) .5 Sự tăng cường độ theo thời gian.Công thức của ACI (American Concrete Institute -www. Bê tông được bảo dưỡng hợp lí có cường độ cao hơn. Các yếu tố này đóng vai trò quan trọng. bê tông đặc chắc dần và cường độ của nó cũng tăng dần lên. 2. nhão nên dễ đầm. Thông thường khi thi công người ta thí nghiệm bê tông ở tuổi 7 ngày hoặc 14 ngày để đảm bảo tiến độ.G Xkramtaep (áp dụng cho bê tông có t=7÷300 ngày) R t = 0. lg(t ) (2.concrete. Bê tông được nhào trộn kĩ. theo thời gian. * Chất lượng của việc nhào trộn. Tăng tỉ lệ này bê tông sẽ dẻo. đầm chặt sẽ có chất lượng cao hơn. sau đó sự phát triển cường độ tăng rất chậm.7. dễ san…nhưng khi khô cứng nó làm giảm sự đặc chắc của bê tông.

Tốc độ gia tải quy định là 0. .7 ÷ 0.Trong đó a.85. Với độ tin cậy 95% thì S=1. Tốc độ gia tải càng lớn (ép càng nhanh) thì cường độ thu được càng lớn và ngược lại.3 Giá trị trung bình và giá trị tiêu chuẩn của cường độ Thí nghiệm n mẫu thử. Tốc độ gia tải ảnh hưởng đến giá trị cường độ thu được.Cường độ trung bình: Rm = n ∑R i =1 i n (2.13) Trong đó S là hệ số phụ thuộc vào độ tin cậy. Vấn đề bảo dưỡng bê tông rất quan trọng. b phụ thuộc vào loại xi măng. 2. b=0.9) .Hệ số biến động υ= σ Rm (2.Giá trị đặc trưng R ch = R m (1 − S.12) .Độ lệch quân phương σ= ∑ (R n i =1 i − Rm ) 2 n −1 . nếu bảo dưỡng không đúng cách có thể làm giảm đi cường độ cuối cùng của bê tông.64. Với n≥15 2 (2.Giá trị tiêu chuẩn của cường độ (cường độ tiêu chuẩn) Cường độ nén tiêu chuẩn ký hiệu là R bn .92.1.8 . .3. Đó là hiện tượng bê tông bị giảm cường độ dưới tác dụng lâu dài của tải trọng.2 MPa/s.2. với xi măng đông cứng nhanh a=2.υ) . Giá trị của chúng được tính toán bằng cách nhân giá trị đặc trưng với hệ số kết cấu γ KC = 0.11) . cường độ kéo tiêu chuẩn ký hiệu là R btn . b=0. Ví dụ cường độ nén tiêu chuẩn tính theo công thức: (2. Giả sử ép mẫu đến giá trị (90÷95)% cường độ của nó và giữ nguyên lực ép. Với n<15 (2. hệ số này kể đến sự làm việc khác nhau giữa bê tông trong mẫu thử và kết cấu thực tế. Sau một thời gian mẫu bị phá hoại.1.10) σ= ∑ (R n i =1 i − Rm ) n . với xi măng thường a=4. 2. mẫu thử thứ i có cường độ là R i .6 Ảnh hưởng của tốc độ gia tải và thời gian tác dụng lực.

T12 2. B20. B45. M300. Mẫu thử chuẩn là mẫu lập phương có cạnh a=15 cm được dưỡng hộ và thí nghiệm theo điều kiện tiêu chuẩn ở tuổi 28 ngày. là con số lấy bằng cường độ trung bình theo đơn vị kG/cm2 của mẫu thử chuẩn.υ ) . Ký hiệu là chữ B.5. M75. Ký hiệu là chữ M. (2. TCVN 5574-1991 quy định có các mác sau: M50. B25.5.778*200=15. M250.4. B40. B5. * Mác theo cường độ chịu kéo.TCVN 5574-1991: Sử dụng khái niệm mác để đánh giá bê tông.4 Cấp độ bền và mác bêtông . TCVN 5574-1991 quy định có các mác sau: K10.14) . K25. TCVN 5574-1991 quy định có các mác sau: T2. là cường độ chịu kéo trung bình của mẫu thử chuẩn tính bằng đơn bị kG/cm2. Mối quan hệ giữa cấp độ bền và mác được biểu thị bằng công thức: B = α. M600.α là hệ số chuyển từ đơn vị kG/cm2 sang Mpa. B60. B7. M450. T4. K15.TCXDVN 356-2005: Sử dụng khái niệm cấp độ bền để đánh giá bê tông. M400. B10.15) Ví dụ bê tông có M200 sẽ có: B=0.56. B15. có thể lấy α = 0. . B30. M200.2 Theo TCXDVN 356-2005. K30. T6. * Cấp độ độ bền chịu nén.M350. Ký hiệu là chữ T. * Cấp độ độ bền chịu kéo. * Mác theo cường độ chịu nén.1. Ví dụ bê tông đạt mác 200 (M200) là bê tông có R m ≥ 200 kG/cm2 với các điều kiện như trên. TCXDVN 356-2005 quy định các cấp độ bền sau: B3.R ch Các giá trị R bn và R btn có thể tra trong phụ lục 2. B55. Hay là bê tông có M200 tương đương với bê tông có cấp độ bền B15. (2.1. . T8. 2.1*0. B12.1 Theo TCVN 5574-1991 . K40. β = (1 − S. B50. K20.1.5.M Trong đó: . M500. 2. M100. * Mác theo khả năng chống thấm. B35.4. lấy bằng áp suất lớn nhất (atm) mà mẫu chịu được không để nước thấm qua. M150. là con số lấy bằng cường độ đặc trưng theo đơn vị MPa của mẫu thử chuẩn.1 .β. có thể lấy β = 0. T10.778 .β là hệ số chuyển từ cường độ trung bình sang cường độ đặc trưng. Ký hiệu là chữ K.R bn = γ KC .

Bt4.BT chưng hấp ở nhiệt độ cao thì co ngót ít hơn.1. tỉ lệ N/X hợp lý. biến dạng tỷ đối tối đa là (6 ÷ 15)10 −5 Các nhân tố ảnh hưởng đến biến dạng co ngót: .0. Co ngót là một hiện tượng có hại: .Ký hiệu là chữ Bt . . v.6.Chọn thành phần cốt liệu hợp lý. Bt2. . giảm khả năng chịu lực và tuổi thọ của công trình.4. Co ngót phân bố trên bề mặt lẫn chiều sâu.Cát nhỏ hạt. sau chậm dần. là con số lấy bằng cường độ đặc trưng về kéo theo đơn vị MPa của mẫu thử chuẩn. . Bt2. cốt liệu rỗng → co ngót tăng. làm thay đổi cấu trúc của BT. chất keo sinh ra trong quá trình thủy hóa xi măng có thể tích nhỏ hơn thể tích chất sinh ra nó.2. TCXDVN 356-2005 quy định các cấp độ bền chịu kéo sau: Bt0. Bt1.v. biến dạng do tải trọng (đàn hồi và dẻo) và biến dạng theo thời gian (từ biến)..0 2.Các biện pháp cấu tạo như bố trí khe co dãn. Bình thường sau vài năm bê tông hết co ngót và biến dạng tỷ đối đạt tới (3 ÷ 5)10 −4 .Chất phụ gia làm bê tông đông kết nhanh → co ngót tăng.6. Hiện tượng co ngót xảy ra liên quan đến sự biến đổi lý hóa của xi măng. đặt cốt thép cấu tạo ở những nơi cần thiết để chịu ứng suất do co ngót gây ra. . sự co ngót ở bề mặt nhiều hơn bên trong.8. Bt0.Tỉ lệ N/X tăng → co ngót tăng.Đầm chắc BT. XM có hoạt tính cao → co ngót ↑.Làm thay đổi hình dạng và kích thước cấu kiện. Co ngót là hiện tượng bê tông giảm thể tích khi khô cứng trong không khí (Nếu ninh kết trong nước BT có thể nở ra chút ít). co ngót bên trong ít hơn nên cản trở biến dạng co ngót bên ngoài làm cho lớp bê tông bên ngoài chịu kéo → gây nứt). bảo dưỡng BT thường xuyên ẩm trong giai đoạn đầu. . Co ngót chủ yếu xảy ra trong giai đoạn đông cứng đầu tiên.Gây ra khe nứt trên bề mặt BT (vì co ngót không đều ở trên bề mặt và chiều sâu bên trong. do nước bay hơi v. hạn chế lượng nước trộn.5. bao gồm biến dạng ban đầu do co ngót. 2. . Khi bê tông khô cứng trong nước thể tích của nó tăng lên. Các biện pháp khắc phục: . Bt1.8. Bt3.5. . Bt3. .5 Biến dạng của bêtông Biến dạng của bê tông khá phức tạp. Bt2.2.v.1 Biến dạng do co ngót.Số lượng và loại XM: lượng XM ↑ → co ngót ↑. tạo mạch ngừng khi thi công.1..

10 −3 . Với mẫu lăng trụ chịu nén đúng tâm ε b = 2.5. đồ thị quan hệ ứng suất biến dạng phát triển theo hướng từ O đến B. σb và tương ứng một điểm B trên đồ thị. .2 Biến dạng do tải trọng tác dụng ngắn hạn. điểm B chuyển từ O sang vị trí C (ứng với vị trí mẫu bị phá hoại). đoạn không hồi phục được ∆2 tương ứng biến dạng tỷ đối không hồi phục là εpl được gọi là biến dạng dẻo. tại vị trí mép thớ nén ε * ≥ 3.2. diện tích tiết diện A chịu nén bởi lực P. biến dạng tỷ đối đoạn hồi phục là εel<ε. mẫu hồi phục biến dạng một đoạn là ∆1<∆. Tiến hành dỡ bỏ tải trọng. Khi P tăng dần.5). Biến dạng tỷ đối ∆ P được tính theo công thức ε b = và ứng suất tương ứng là σb = (hình 2. Tại đó ứng suất đạt cường độ của mẫu lăng trụ (σ b = R lt ) và biến dạng đạt đến biến dạng cực hạn của bê cốt thép chịu uốn. với cấu kiện bê tông b Khi tác dụng lực P tăng dần (hình 2. mẫu bị biến dạng một đoạn ∆ tương ứng biến dạng tỷ đối là ε. Tóm lại bê tông là vật liệu đàn hồi – dẻo với ε b = ε el + ε pl .5.10 −3 b * tông (ε b = ε * ). đồ thị đi theo nhánh từ B đến D. mẫu bị biến dạng (co ngắn) đi một đoạn ∆. Xét mẫu lăng trụ có chiều dài l.1.6). Theo phương tác dụng lực. Như vậy mẫu không hồi phục biến dạng hoàn toàn. Với mỗi l A giá trị của P ta có một cặp ε b .

tức là hiện tượng biến dạng tăng theo thời gian mặc dù tải trọng (hay ứng suất) không thay đổi. Ở điểm phá hoại C.Ứng suất tỷ đối r = σb tăng thì từ biến tăng. R ∆ được gọi là biến dạng từ biến. Tức là biến dạng thêm một lượng hữu hạn rồi chấm dứt.3 Biến dạng do tải trọng tác dụng dài hạn (từ biến). lúc này mẫu vẫn chưa bị phá hủy và có biến dạng là ∆. Trong tài liệu này chỉ khái quả một số vấn đề chính của từ biến. Khi ứng suất còn bé. Khi ứng suất bé (σb<0. trong một thời gian dài mẫu vẫn tiếp lục biến dạng thêm một lượng ∆c và bị phá hủy.Tỉ lệ nước/xi măng càng lớn từ biến càng tăng. Đó là sự giảm cường độ của bê tông khi tải trọng tác dụng lâu dài. .Độ cứng cốt liệu càng giảm thì từ biến càng tăng. Một số yếu tố ảnh hưởng đến từ biến: Các nghiên cứu về từ biến được trình bày trong các giáo trình riêng. biến dạng chủ yếu là εb đàn hồi.Tuổi của bê tông tại thời điểm chịu tải càng lớn (càng già) thì từ biến càng giảm. .5. biến dạng biến dạng dẻo tăng dần và ν giảm dần.85.7.7R) thì biến dạng từ biến có giới hạn. từ biến phát triển không ngừng và mẫu bị phá hoại.Môi trường càng khô thì từ biến càng tăng. Khi σb>0. được thể hiện bằng đoạn l .1. 2. Biến dạng tỉ đối ε c = BC trên hình 2.Đặt hệ số ν = ε el là hệ số đàn hồi. quan hệ σ − ε là quan hệ đường thẳng. biến dạng chủ yếu là biến dạng dẻo. . ν ≈ 1 . Khi ứng suất tăng lên. Để đánh giá từ biến sử dụng các chỉ tiêu sau: . . Thí nghiệm nén mẫu với lực P trong khoảng (85÷100)% cường độ của mẫu.R. Giữ nguyên lực tác dụng lên mẫu. Hiện tượng này gọi là hiện tượng từ biến.

cốt liệu.Eb. Hệ số này phụ thuộc loại xi măng.5) *10 −5 .16) Giá trị của Eb được cho ở phụ lục 1. trong đó νt là hệ số đàn hồi khi kéo.5) ε el (2..5. giá trị trung bình của νt=0. Trong giai đoạn tiếp theo.1. Khi tính toán ở khoảng nhiệt độ 0÷1000C có thể lấy α t = 10 −5 . * Mô đun đàn hồi Trong giai đoạn đầu.6) εb (2. Khi đó mô đun đàn hồi – dẻo (còn được gọi là mô đun biến dạng) của bê tông khi chịu nén xác định theo công thức: E ′b = σb = tgα (xem hình 2. độ ẩm…thông thường α t = (0.1.7 ÷ 1. ε el εc (biến dạng do từ biến/ứng suất trong bê tông) σb 2.6 Môđun đàn hồi. Khi đó mô đun đàn hồi của bê tông khi chịu nén xác định theo công thức: Eb = σb = tgα 0 (xem hình 2. * Khi chịu kéo Ebt=νt.2 * Mô đun chống cắt : Gb=0.Đặc trưng từ biến: ϕ = . Khi nhiệt độ thay đổi thì thể tích của bê tông thay đổi. 2. khi tải trọng còn nhỏ. ε el εb σb ′b ε b ε el E ta có thể suy ra: = = =ν E b σb εb ε el .5.4 Biến dạng nhiệt. bê tông làm việc trong giới hạn đàn hồi.4*Eb.Suất từ biến: C = εc (biến dạng do từ biến/ biến dạng đàn hồi). thông qua hệ số giãn nở nhiệt αt.17) Trong công thức trên εb=εpl+εel (biến dạng toàn phần bằng tổng biến dạng dẻo và biến dạng đàn hồi) Từ hệ số đàn hồi ν = Hay là: E ′b = ν * E b * Hệ số nở ngang (poát xông): µb=0. * Mô đun đàn hồi-dẻo. bê tông làm việc trong miền dẻo.

2. Cũng dựa vào biểu đồ quan hệ ứng suất – biến dạng này người ta phân ra thép dẻo và thép rắn. 2. Trong kết cấu BTCT. xoắn …) để xác định cơ tính.2 CỐT THÉP .1 Tổng quan về cốt thép. Quặng sau khi khai thác (tại các mỏ) được luyện thành phôi thép (tại các lò luyện thép). Để xác định cơ tính người ta thường làm thí nghiệm (kéo. Biểu đồ biểu diễn mối quan hệ giữa σ và ε thường được dùng để thể hiện cơ tính của cốt thép.I…được gọi là cốt cứng. thép có d≥10 mm bề mặt có gờ như hình 2. loại có d≥10 mm được sản xuất thành từng thanh dài không quá 13 m.V. Để làm cốt thép cũng có thể dùng các thanh thép hình L. Dựa vào thành phần hóa học và phương pháp luyện mà định ra mác thép. Cốt cứng được dùng khi cần chịu tải lớn hay cần chịu tải khi thi công.7 m (dễ chuyên chở). Cơ tính của cốt thép phụ thuộc thành phần hóa học và công nghệ chế tạo nên cốt thép. Phôi thép được cán ra thành các thanh (nhà máy cán thép). loại có d≤10 mm được sản xuất thành cuộn (không quá 500 Kg). Thép có d≤10 mm thường có bề mặt trơn. * Thép dẻo: . Tăng hàm lượng cacbon thì cường độ của thép tăng nhưng thép trở nên giòn và khó hàn. loại thép thường được dùng là CT3 và CT5 là loại thép cacbon thấp với hàm lượng cacbon là 3 và 5 phần nghìn.8.U.2 Một số tính chất cơ học của cốt thép. 2.1 Quan hệ ứng suất .2.2.biến dạng.2.2. nén. thường là 11. 2.

9.2.05÷0.a.25 và có giới hạn s bền σB =(1.15÷0. Biến dạng trong giai đoạn này được gọi là biến dạng đàn hồi và kí hiệu là εel.b. Nó gồm một đoạn thẳng OA ứng với giai đoạn làm việc đàn hồi (miền đàn hồi).2 Biến dạng đàn hồi. Các loại thép cacbon và thép hợp kim thấp cán nóng thuộc loại thép dẻo. biến dạng cực hạn ε * =0. nếu giảm lực kéo thì biến dạng khôi phục lại hoàn toàn. biến dạng dẻo. biến dạng cực hạn ε * =0. s 2.Thép dẻo có biểu đồ ứng suất – biến dạng như hình 2. Khi kéo thép trong giới hạn đàn hồi. Khi lực tác dụng triệt tiêu thì biến dạng cũng triệt tiêu.10. Đoạn AB tương ứng giai đoạn cốt thép bị chảy dẻo (thềm chảy).2. Nó gồm đoạn thẳng OA và đoạn cong AC ứng với giai đoạn làm việc đàn hồi và giai đoạn chảy dẻo. đồ thị ứng suất biến dạng phát triển từ O tiến dần đến A (nhưng chưa tới điểm A) như trong hình 2. Đoạn cong BC tương ứng với gai đoạn củng cố của vật liệu sau khi bị chảy dẻo. trong giai đoạn này biến dạng và ứng suất có quan hệ tuyến tính. * Thép rắn: Thép rắn có biểu đồ ứng suất – biến dạng như hình 2. Giới hạn bền của thép rắn vào khoảng σB=500÷2000 Mpa. giai đoạn này biến dạng tăng nhưng ứng suất không tăng hoặc tăng không đáng kể. Trong giai đoạn này ta xác định được σY là giới hạn chảy của cốt thép. Chúng có giới hạn chảy σY=200÷500 Mpa.4) σY. Loại thép này không có thềm chảy rõ ràng như thép dẻo nên việc xác định giới hạn chảy chỉ mang tính quy ước. s Cốt thép qua gia công nguội và gia công nhiệt thuộc loại thép rắn. đồ thị đi ngược lại và trùng lên đường OA.9.1. Tại thời điểm mẫu bị đứt ta xác định được σB là giới hạn bền và ε * là biến s dạng cực hạn của cốt thép.2÷1. ứng suất và biến dạng tăng theo quan hệ phi tuyến cho đến khi thép bị kéo đứt (tại điểm C). Tại thời điểm mẫu bị đứt (điểm C)ta xác định được σB là giới hạn bền và ε * là biến dạng cực hạn của cốt thép. .a.

mẫu thứ i có giới hạn chảy là σ iY .5 Cường độ tiêu chuẩn.2.2. Lấy cốt thép dẻo đem kéo nguội cho quá giới hạn chảy (tới điểm D) rồi giảm lực. Với n≥15 (2. Ban đầu cốt thép có thềm chảy là AB. 2. Khi lực triệt tiêu thì biến dạng không triệt tiêu mà còn dư ra một lượng εpl gọi là biến dạng dẻo (biến dạng dư). lúc đó cường độ được nâng lên và biến dạng cực hạn giảm.18) ∑ (σ n i =1 i Y − σm ) Y 2 n −1 . tiếp tục kéo nguội thềm chảy của thép giảm dần cho tới khi mất hẳn.4 Sự cứng nguội. Hiện tượng này gọi là hiện tượng cứng nguội. biến dạng không trở về theo đúng đường AO mà theo một đường mới DE song song với đoạn OA.2. Với các thép có thềm chảy rõ ràng (thép dẻo) thì xác định σY từ đồ thị.Giới hạn chảy trung bình là: σ m = Y .19) . Thí nghiệm kéo n mẫu cốt thép.2. lúc này cốt thép đã có biến dạng dẻo. Lúc đó thép dẻo trở thành thép rắn. 2. sau khi kéo nguội lần 1 thềm chảy chỉ còn là đoạn DB.b thì khi giảm tải.Nếu kéo thép tới điểm D vượt qua điểm A như hình 2.2.3 Cường độ giới hạn chảy. 2. Tiếp tục gia tải thì biến dạng lại phát triển theo đường ED rồi theo đường cong DC.Độ lệch quân phương σ= ∑σ i =1 n i Y n (2. .10. Tiếp tục kéo nguội.2. kéo qua điểm D ta lại giảm tải. Nếu không có thềm chảy rõ ràng thì lấy σY là giá trị ứng suất tại thời điểm εpl=0.2%. biến dạng theo đường ED.

Cốt thép có độ dẻo thấp có thể bị đứt. Được lấy bằng độ dốc của đoạn OA trên biểu đồ quan hệ ứng suất biến dạng. Khi nhiệt độ thấp (dưới -300C) một số thép cán nóng trở nên giòn. Độ dẻo của cốt thép ảnh hưởng đến việc gia công (uốn móc.2. Khi nhiệt độ giảm xuống.υ) Y (2. Giá trị của nó vào khoảng Es= 180÷210 Gpa và được cho ở phụ lục 7.2. Cường độ tiêu chuẩn của cốt thép được cho ở phụ lục 5 và 6. Hệ số giãn nở nhiệt của thép khoảng α = 10 −5 . Khi bị nung ở nhiệt độ cao cốt thép bị thay đổi về mặt cấu trúc kim loại làm cho cường độ và mô đun đàn hồi đều giảm dẫn đến mất khả năng chịu lực. Độ dẻo được đánh giá bằng biến dạng toàn phần của mẫu thí nghiệm hoặc uốn cốt thép quanh trục có đường kính bằng 3÷5 lần đương kính thanh thép. Tính hàn được biểu thị bằng khả năng liên kết chắc chắn của mối nối hàn.8 Tính hàn được. thép ít cacbon và thép hợp kim thấp có tính hàn được tốt (dễ hàn).Hệ số biến động υ= σ σm Y (2. Tính hàn được phụ thuộc vào thành phần của thép và cách chế tạo.21) . Thép cán nóng. không có vết nứt. 2. S=1.05÷0.6 Mô đun đàn hồi. Các thép đã qua gia công nguội không được phép sử dụng phương pháp hàn để nối cốt thép vì nhiệt độ hàn sẽ làm giảm cường độ cốt thép.64 tương ứng với xác suất bảo đảm là 95%.20) . gãy một cách đột ngột. đó là hiện tượng giòn nguội. .2. Đối với thép dây thì bằng cách bẻ gập nhiều lần.2.7 Độ dẻo. 2.Cường độ tiêu chuẩn của cốt thép R sn = σ m (1 − S.2.9 Ảnh hưởng của nhiệt độ. uốn gập) và sự làm việc của nó.σ= ∑ (σ n i =1 i Y − σm ) Y n 2 .08.2.2. 2. không có khuyết tật tại mối hàn và xung quanh mối hàn.2. cường độ được phục hồi nhưng không hoàn toàn.22) Với thép sản xuất đạt tiêu chuẩn trong các nhà máy thì độ đồng nhất khá cao nên υ=0. 2. Với n<15 (2.

2. RB500.1 Thí nghiệm xác định lực dính. hình dưới). FeE500. RB400W. . CII là thép dễ hàn.2.2.Cốt thép gia công nhiệt AT-IIIC.Sợi kéo nguội cường độ cao: loại tròn trơn BII. Thép CI là thép trò trơn (không gờ).Sợi kéo nguội loại thường BpI.11). sản xuất thành cuộn có d≤10 mm.3 Phân nhóm cốt thép. CIV là thép không hàn được bằng hàn hồ quang. II.8. trơn. A-V. .1 Lực dính giữa bê tông và cốt thép.Thép cán nóng có gờ. nhóm A-I.3. Lực dính bám giữa bê tông và cốt thép là yếu tố cơ bản để hai vật liệu này cùng làm việc được với nhau. Cốt thép CII có gờ xoắn vít 1 chiều (hình 2. Cốt thép của Pháp ghi theo giới hạn chảy (Mpa): FeE230.2. RB400. AT-V.3 Một số cách khác.2. CIV. Thí nghiệm bằng cách kéo hoặc nén cho cốt thép tụt khỏi bê tông (hình 2. Theo tiêu chuẩn Nga: . RB400. Phân loại cốt thép thành các loại: RB300. AT-VII. CII.3. hình trên).23) .8.3. CIII là thép khó hàn. Cốt thép CIII. 2. Mẫu được chế tạo bằng cách đổ bê tông ôm lấy đoạn cốt thép. Ba loại thép RB300. Con số ghi ở mỗi loại là giới hạn chảy trung bình tính theo đơn vị Mpa. A-IV. IV và các loại sợi kéo nguội. CIII. đảm bảo sự biến dạng và sự truyền lực giữa hai loại vật liệu. RB500 là thép khó hàn.3.2 Theo TCVN 6258-1997.2. kiểu xương cá. 2. Cường độ trung bình của lực dính xác định theo công thức: τ= P πdl (2. hai loại thép RB400W. FeE400. RB500W là thép dễ hàn. RB500W. Nhóm CI. 2.1 Theo TCVN 1651-1985. A-III. AT-IV. Thép được phân thành bốn nhóm chính là CI. 2. AT-VI. loại có gờ BpII.3 BÊ TÔNG CỐT THÉP 2.1. CIV có gờ xoắn vít 2 chiều (hình 2. III. nhóm A-II.Thép cán nóng tròn.3. Cốt thép Trung Quốc chia thành các cấp I. . . A-VI.

.3. . bê tông bị co ngót ôm chặt lấy cốt thép tạo nên áp lực giữa bê tông và cốt thép và từ đó gây ra lực ma sát giữa chúng.1.1. lực dán có giá trị không đáng kể.3. cốt thép lò xo…) có thể tăng lực dính bám. 1 1 c =  ÷ l 3 4 τ = ω.d. .5. m là hệ số phụ thuộc bề mặt cốt thép. lực bám và ma sát là quan trọng.Khi chiều dài l thay đổi thì τ max không thay đổi nhưng τ có thay đổi chút ít.1. thép trơn m=5÷6.Cốt thép chịu kéo có lực dính nhỏ hơn cốt thép chịu nén.5 khi chịu nén.τ max ⇔ τ max = P ω. l là đường kính và chiều dài đoạn cốt thép chôn trong bê tông. . Sự phân bố lực dính theo chiều dài thanh thép là không đều (hình 2.4 Xác định lực dính bám.d. * Lực dán: Keo xi măng có tác dụng như hồ dán bê tông với cốt thép.1. α=1 khi cốt thép chịu kéo và α=1. thép có gờ m=3÷3. Do đó cần phải giới hạn chiều dài đoạn thép bị chôn này.Dùng các biện pháp cản trở biến dạng ngang của bê tông (lưới thép hàn. Nếu đoạn cốt thép chôn trong bê tông quá dài sẽ xảy ra tình trạng thép bị kéo đứt chứ không bị tụt khỏi bê tông. 2. .1.24) (2.2 Các yếu tố tạo nên lực dính. phần bê tông nằm dưới các gờ chống lại sự trượt của cốt thép.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến lực dính.Theo trường phái Nga: τ max = α. 2.3.P là lực làm cho thép tụt khỏi bê tông. Lực dính bám được xác định bằng thí nghiệm như phần 2.π. Tuy nhiên trong nhiều trường hợp không thể làm thí nghiệm thì có thể sử dụng các công thức thực nghiệm.25) Trong đó ω là hệ số hoàn thiện biểu đồ lực dính. với cốt thép có gờ. .26) Trong đó: α là hệ số phụ thuộc trạng thái chịu lực. 2.l (2. giá trị lớn nhất của lực dính đạt được cách đầu mép thanh thép bị chôn một đoạn c. * Lực ma sát: Khi khô cứng.3.R bn m (2.11). * Lực bám: Với cốt thép có gờ.Trong đó: . Cốt thép tròn trơn thì lực ma sát là chủ yếu.

2 Sự làm việc chung giữa bêtông và cốt thép 2. khi bê tông đông cứng nó sẽ bị co ngót. 2.Ứng suất trong cốt thép: σs=ε. 2.E b (2.E s .12 b.ε2.ε. từ điều kiện cân bằng lực ta có thể viết: .3.γ. ứng suất kéo sinh ra trong bê tông là σt=ε2.29) ta được σ s = σb . Hợp lực của σS và σt là các nội lưc trong cùng một hệ nên chúng tự cân bằng.Es.28) vào (2. Ab và As là diện tích tiết diện của bê tông và cốt thép. bê tông bị nứt.30) σb .29) Nhận thấy Es.12 a). Nếu không có cốt thép trong thanh bê tông nó sẽ biến dạng là ε0 như trên hình 2. ν đều phụ thuộc vào vật liệu. Nếu có cốt thép.3.28) (2.1 Ứng suất ban đầu do co ngót.Es.Eb hay ε = .3 Ứng suất do ngoại lực tác dụng. Thay (2. Eb. .2.12 c.Theo trường phái Pháp: τ = β.Ứng suất trong bê tông: σb=ν. Sự co ngót diễn ra theo thời gian nên σS và σt biến thiên theo thời gian. đó là nứt do co ngót bị cản trở.E b Es ta có: ν. Nếu σ t ≥ [σ t ]. thép có gờ γ=1.3. nếu ký hiệu N là lực dọc. Ứng suất nén sinh ra trong cốt thép là σs=ε1. bê tông và cốt thép cùng làm việc chung và có biến dạng ε.E b (2. cốt thép sẽ cản trở biến dạng này. đặt n s = σs=ns.2.2. Như vậy cốt thép bị nén lại một lượng là ε1 còn bê tông bị kéo ra một lượng là ε2 (ε1+ε2=ε0). ν.8÷2.27) Trong đó: β=0.R tn (2.Ebt=νt.6 khi cốt thép chịu kéo và β=1 khi chịu nén. ν.Eb. Khảo sát thanh bê tông có đặt cốt thép dọc theo trục (hình 2. Thép trơn γ=1÷1. Xét thanh bê tông cốt thép chịu nén (kéo) mà bê tông chưa bị nứt.σb Thông thường ns =8÷20.. nên bê tông chỉ co ngót một lượng nhỏ hơn là ε1 như hình 2.

31) ta (2. Kết quả ứng suất trong cốt thép tăng lên và ứng suất trong bê tông giảm xuống.3. dòng chảy. Trong kết cấu tĩnh định.2 Phá hoại hay hư hỏng do biến dạng cưỡng bức.4 Ứng suất do từ biến. cấu kiện bê tông cốt thép bị phá hoại từ vùng chịu kéo đến vùng chịu nén gọi là phá hoại dẻo. Khi chịu uốn.3. biến dạng tăng trong khi ứng suất không tăng. Phân phối lại ứng suất thường là có lợi cho sự làm việc của bê tông cốt thép. 2.3 Sự phá hoại và hư hỏng của BTCT 2.3. Bê tông và cốt thép cùng làm việc cho đến khi bị phá hoại. sau khi bị nứt. toàn bộ nội lực do cốt thép chịu.As và gọi là diện tích tiết diện tương đương. biến dạng cưỡng bức bị ngăn cản nên sinh ra nội lực và làm cho kết cấu bị hư hỏng hay bị phá hoại.3.Ab+ ns. cốt thép vùng kéo chịu toàn bộ nội lực và khi ứng suất trong cốt thép đạt giới hạn chảy thì cốt thép bị chảy dẻo và bê tông cốt thép bị phá hoại.3. Khi đó bê tông vùng kéo đã bị nứt. Trong khi đó cốt thép khộng từ biến nên nó cản trở biến dạng từ biến của bê tông. Khi ứng suất trong cốt thép đạt giới hạn chảy thì cốt thép bị phá hoại và coi như bê tông cốt thép bị phá hỏng.3 Sự hư hỏng do môi trường.As=σb(Ab+ ns.3.1 Phá hoại do chịu lực. .2. trong kết cấu siêu tĩnh.As=σb.32) Đối với phần bê tông chịu kéo. Biến dạng cưỡng bức sinh ra do chuyển vị của các liên kết. do thay đổi nhiệt độ hay do sự co ngót của bê tông. biến dạng cưỡng bức không sinh ra nội lực. lúc đó cốt thép chịu toàn bộ nội lực.3. 2. Bê tông cốt thép bị hư hỏng do các tác dụng cơ học như bị bào mòn do mưa. lúc đó bê tông bị nén vỡ.31) Đặt Ared= Ab+ ns. Khi chịu tải trong thời gian dài bê tông bị từ biến. Khi chịu kéo bê tông thường bị nứt trước.As) được: N=σbAred 2. (2.Ab+σs. Phá hoại này xảy ra khi đặt cốt thép trong vùng kéo quá nhiều dẫn đến ứng suất trong cốt thép chịu kéo chưa đạt đến giới hạn chảy thì ứng suất trong bê tông vùng nén đã đạt đến cường độ chịu nén. Sự đóng băng và tan băng cũng gây hư hỏng cho công trình. bị hun nóng do các nguồn nhiệt.N=σb. Trong trường hợp ngược lại bê tông vùng nén bị phá hoại trước rồi mới đến vùng kéo được gọi là phá hoại dòn.σb. Mặc dù σs tăng và σb giảm nhưng phương trình cân bằng (2. Hiện tương đó gọi là hiện tượng phân phối lại ứng suất.3. thay vào (2.31) vẫn thỏa mãn. Khi chịu nén phá hoại bắt đầu khi bê tông đạt đến cường độ chịu nén. 2.

sau đó bê tông bị lão hóa dần và giảm cường độ. Cốt thép bị xâm thực do hóa học hay điện phân của môi trường. Khi bị gỉ. hà ở sông. Sự mở rộng vết nứt làm thép dễ bị gỉ hơn. Các công trình nằm trong môi trường hơi nước mặn. Theo thời gian bê tông tăng cường độ trong vài năm đầu. . tốc độ gỉ tăng lên lại tác động ngược lại làm bê tông nứt lớn hơn. nhiệt độ và độ ẩm cao dễ bị gỉ hơn.Về hóa học. bê tông bị xâm thực do các chất hóa học làm cho bê tông bị mủn. biển bám vào bề mặt bê tông và tiết ra các chất hóa học làm hư hỏng bề mặt bê tông. Các loại rêu. mất khả năng chịu lực. thể tích cốt thép tăng lên làm cho bê tông bị nứt ra.