P. 1
NH1_47 (1)

NH1_47 (1)

|Views: 11|Likes:
Published by ThuThủy Gầy

More info:

Published by: ThuThủy Gầy on Apr 26, 2012
Copyright:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOCX, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

12/24/2013

pdf

text

original

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

Chuyên đề tốt nghiệp

MỞ ĐẦU
Bắt đầu từ Đại hội Đảng năm 1986, Việt Nam đã tiến hành quá trình đổi mới nền kinh tế, xoá bỏ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp, chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của Nhà nước. Công cuộc đổi mới nền kinh tế đã tạo ra nhiều thành phần kinh tế mới, trong đó có các DNNQD. Hiện nay, các DNNQD đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong sự phát triển kinh tế của đất nước, góp phần tạo công ăn việc làm cho người lao động, góp phần đang kể vào GDP của đất nước. Xét về mặt quản lý thì DNNQD chính là lực lượng quan trọng góp phần nâng cao hiệu suất và tính linh hoạt của nền kinh tế. Tuy nhiên hiện nay các DNNQD Việt Nam chưa phát triển xứng với tiềm năng vốn có của nó vì gặp phải nhiều lý do. Đồng thời, trong những năm qua thì ngành ngân hàng Việt Nam cũng đã tiến hành đổi mới trong tổ chức cũng như trong hoạt động kinh doanh của mình. Các nghiệp vụ ngân hàng ngày càng phong phú hơn, đáp ứng được ngày càng nhiều hơn nhu cầu của khách hàng. Hoạt động chủ yếu của các NHTM vẫn là tín dụng. Các ngân hàng luôn chú trọng đa dạng hoá hình thức cho vay, cũng như đa dạng hoá các hình thức khách hàng. Trong đó đối tượng khách hàng là các DNNQD ngày càng được ngân hàng quan tâm hơn vì đây là đối tượng khách hàng đầy tiềm năng đối với ngân hàng. Tuy nhiên hiện nay, do nhiều lý do mà hoạt động tín dụng đối với các DNNQD tại các NHTM vẫn còn gặp nhiều khó khăn, lý do chủ yếu là do chất lượng tín dụng đối với đối tượng khách hàng này của các ngân hàng vẫn còn chưa cao. Chính vì vậy mà việc nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNQD tại các ngân hàng có vai trò đặc biết quan trọng đến sự phát triển của các ngân hàng và các DNNQD. Hiểu rõ tầm quan trọng của vấn đề này, qua quá trình thực tập, tìm hiểu thực trạng cũng như những khó khăn trong việc nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNQD tại SGD – NHĐT&PTVN, tôi đã chon đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Sở giao dịch – Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam” làm đề tài cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.

Nguyễn Việt Hùng

1

Khoa NH - TC

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

Chuyên đề tốt nghiệp

Qua chuyên đề này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô giáo Th.S Lê Hương Lan và các cán bộ nhân viên tại SGDI – NHĐT&PTVN, những người đã tận tình giúp đỡ em để em có thể hoàn thành chuyên đề này. Nội dung chuyên đề ngoài lời mở đầu và phần kết luận còn bao gồm ba chương: Chương I - Những vấn đề cơ bản về tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Chương II - Thực trạng về chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Sở giao dịch – Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam. Chương III - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Sở giao dịch – Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Nguyễn Việt Hùng

2

Khoa NH - TC

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

Chuyên đề tốt nghiệp

CHƢƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH

1.1. Tín dụng Ngân hàng Thƣơng mại. 1.1.1. Khái niệm.
Tín dụng Ngân hàng là một phạm trù kinh tế và cũng là sản phẩm của nền kinh tế hàng hoá. Nó tồn tại và phát triển qua nhiều hình thái kinh tế xã hội, tuỳ theo các cách tiếp cận khác nhau mà người ta đưa ra các khái niệm khác nhau về tín dụng ngân hàng: Theo định nghĩa hiện nay thì Tín dụng Ngân hàng Thương mại (NHTM) là mối quan hệ giữa một bên là NHTM và một bên là khách hàng của ngân hàng dựa trên nguyên tắc tin tưởng và hoàn trả. Trong đó Ngân hàng chuyển giao tiền hoặc tài sản cho khách hàng trong một thời hạn nhất định, đồng thời bên nhận tiền hay tài sản phải cam kết phải hoàn trả đầy đủ theo thời hạn và kèm theo phần lãi do hai bên thoả thuận. Theo cách khác thì tín dụng ngân hàng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị dưới hình thức tiền tệ hay hiên vật từ NHTM sang người sử dụng sau đó người sử dụng hoàn trả tại một thời điểm trong tương lai với lượng giá trị lớn hơn. Như vậy, theo định nghĩa trên thì tín dụng NHTM được thể hiện qua các nội dung sau: - Ngân hàng sẽ chuyển giao cho khách hàng (người vay) một lượng giá trị nhất định. Giá trị này có thể dưới hình thái tiền tệ hay dưới hình thái hiện vật như hàng hoá, máy móc, thiết bị, bất động sản.

Nguyễn Việt Hùng

3

Khoa NH - TC

Khách hàng (người đi vay) chỉ được sử dụng tạm thời trong một khoảng thời gian nhất định.. cải tiến kỹ thuật. tức là khách hàng phải trả thêm lãi...Tín dụng trung hạn: Là hình thức tín dụng có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm.Tín dụng ngắn hạn: Là hình thức tín dụng có thời hạn dưới một năm. Nguyễn Việt Hùng 4 Khoa NH ..Tín dụng dài hạn: Là hình thức tín dụng có thời hạn trên 5 năm. Sau khi hết thời hạn theo thoả thuận phải hoàn trả lại cho ngân hàng (người cho vay).Tín dụng không có tài sản bảo đảm: Là hình thức tín dụng trong đó Ngân hàng cho khách hàng vay dựa trên uy tín của khách hàng mà không cần cầm cố. . thế chấp tài sản hoặc bảo lãnh của bên thứ ba. Sau đây là các cách phân loại tín dụng ngân hàng phổ biến hiện nay: * Căn cứ theo thời gian cho vay: . thiết bị.. Loại tín dụng này chủ yếu được sử dụng để đáp ứng nhu cầu vốn dài hạn của khách hàng như: xây dựng nhà xưởng. chiết khấu chứng từ có giá. . Loại tín dụng này thường được sử dụng để đầu tư mua sắp tài sản cố định. . những dự án có thời gian thu hồi vốn dài. Nó bao gồm các loại chính: bổ sung vốn lưu động của doanh nghiệp. Theo các tiêu thức khác nhau thì có các cách phân loại tín dụng ngân hàng khác nhau.Giá trị mà khách hàng hoàn trả lại cho ngân hàng thường lớn hơn giá trị lúc vay.TC .1. thường nhằm tài trợ cho tài sản lưu động hoặc cho nhu cầu sử dụng vốn ngắn hạn. máy móc.Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp .. * Căn cứ vào hình thức bảo đảm: . đổi mới trang thiết bị. 1. Phân loại tín dụng NHTM.2.

xác định quy mô cho vay. Hạn mức có thể tính cho cả kỳ hoặc cuối kỳ. dựa trên sự tín nhiệm giữa ngân hàng và những người ký tên trên thương phiếu. Vì thủ tục vay chỉ phải thực hiện một lần nên rất thuận tiện cho khách hàng. + Cho vay thấu chi: Là nghiệp vụ cho vay trong đó ngân hàng cho phép khách hàng được chi trội vượt trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một 5 Nguyễn Việt Hùng Khoa NH .. + Cho vay theo hạn mức: Là nghiệp vụ cho vay trong đó ngân hàng thoả thuận cấp cho khách hàng hạn mức cho vay.. thế chấp hoặc sự bảo lãnh của bên thứ ba được ngân hàng đồng ý. thời hạn cho vay. hạn mức cho vay..Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp . lãi suất. tài sản đảm bảo nếu cần.Chiết khấu thương phiếu: Là hình thức tín dụng mà khách hàng sẽ mang thương phiếu còn hạn đến ngân hàng để xin chiết khấu trước hạn. người vay phải làm giấy đề nghị vay luân chuyển. Đầu năm hoặc đầu quý. * Căn cứ theo hình thức cấp tín dụng: . Ngân hàng sẽ tiến hành phân tích khách hàng.. Mỗi lần vay khách hàng phải làm đơn và trình ngân hàng giấy đề nghị vay vốn và trình phương án sử dụng vốn vay.Cho vay: + Cho vay trực tiếp từng lần: Là hình thức cho vay tương đối phổ biến của ngân hàng đối với các khách hàng có nhu cầu vay thường xuyên. thời hạn giải ngân. không có điều kiện để cấp hạn mức thấu chi.Tín dụng có tài sản bảo đảm: Là hình thức tín dụng trong đó khách hàng nếu muốn được ngân hàng cho vay thì phải có tài sản để cấm cố. và sau đó ký hợp đồng cho vay. Nghiệp vụ chiết khấu thương phiếu được coi là đơn giản. + Cho vay luân chuyển: Là nghiệp vụ cho vay dựa trên luân chuyển hàng hoá. sau đó Ngân hàng và khách hàng thoả thuận với nhau về phương thức vay. đây không phải là thời hạn hoàn trả mà là thời gian để ngân hàng xem xét lại mối quan hệ với khách hàng. Hạn mức cho vay có thể được thoả thuận trong một năm hoặc vài năm.TC . đó là số dư tại thời điểm tính. .

Hình thức này thường áp dụng đối với các khoản vay trung và dài hạn.. hoặc cho vay đối với tiêu dùng thông qua hạn mức nhất định. Giới hạn này được gọi là hạn mức thấu chi. Vai trò của tín dụng NHTM trong nền Kinh tế thị trường. Tuỳ từng trình độ phát triển của mỗi nước mà vai trò của tín dụng NHTM có khác nhau.Bảo lãnh: Bão lãnh của Ngân hàng là cam kết của ngân hàng dưới hình thức thư bảo lãnh về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng của ngân hàng khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ như cam kết. thiết bị. phương tiện vận chuyển và các động sản khác trên cơ sở hợp đồng cho thuê giữa bên cho thuê và bên thuê. Hình thức này thường được áp dụng đối với thị trường có nhiều món vay nhỏ. Bên cho thuê cam kết mmua máy móc.1.TC . người vay phân tán. thiết bị. Nguyễn Việt Hùng 6 Khoa NH .Cho thuê tài sản (Cho thuê tài chính): Là hình thức tín dụng trung và dài hạn thông qua việc cho thuê máy móc. . + Cho vay trả góp: Là hình thức cho vay trong đó ngân hàng cho phép khách hàng trả gốc làm nhiều lần trong thời hạn cho vay đã thoả thuận. phương tiện vận chuyển và các động sản khác theo yêu cầu của bên thuê và nắm giữ quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê. + Cho vay gián tiếp: Là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung gian. cách xa ngân hàng. đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh.Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp giới hạn nhất định trong một thời hạn xác định. Bên thuê sử dụng tài sản thuê và thanh toán tiền thuê trong suốt thời gian thuê đã được hai bên thoả thuận . thiết bị. thể hiện qua các mặt sau: * Tín dụng NHTM thực hiện quá trình huy động các nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để đưa vào đầu tư..góp phần tái sản xuất mở rộng nền kinh tế.3. phương tiện vận chuyển và cá động sản khác trên cơ sở hợp đồng cho thuê máy móc. 1. Đối với một nước đang phát triển như Việt Nam thì vai trò của tín dụng NHTM được thể hiện rõ nét.

cá nhân có nhu cầu vay vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh. tỷ lệ lạm phát để đầu tư vào các lĩnh vực. Trong đó. các công trình cần thiết cho đất nước nhưng đang gặp khó khăn do thiếu vốn. phù hợp với tỉ lệ tăng trưởng. từ đó thúc đẩy lưu thông tiền tệ. Sự vận động của tín dụng Ngân hàng cũng như việc quản lý tập trung thống nhất công tác tín dụng đã tạo điều kiện cho nó phản ánh một cách tổng Nguyễn Việt Hùng 7 Khoa NH . tín dụng ngân hàng tạo nguồn vốn bằng cách huy động tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế thông qua lãi suất linh hoạt. * Tín dụng Ngân hàng thực hiện chức năng phản ánh. góp phần thúc đẩy chế độ hạch toán kinh tế. tổng hợp và kiểm soát các hoạt động kinh tế.Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp Vốn là yếu tố không thể thiếu được của quá trình sản xuất kinh doanh. tín dụng ngân hàng đã tập trung các nguồn tiền đó thông qua hoạt động huy động vốn của mình theo nguyên tắc hoàn trả và có lãi để có thể mang nguồn vốn đó cho các tổ chức. Sự phát triển của tín dụng NHTM làm tăng mạnh các hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế.TC . Đây cũng là một biện pháp hữu hiệu để kiềm chế lạm phát. Muốn phát huy thế mạnh về tài nguyên để chuyển hướng cơ cấu phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế xã hội thì không thể thiếu vai trò của tín dụng ngân hàng. Bên cạnh đó ngân hàng còn tập trung tín dụng để tài trợ cho các ngành kinh tế mũi nhọn mà sự phát triển của các ngành này đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của kinh tế đất nước. * Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình luân chuyển hàng hoá và luân chuyển tiền tệ. Nhà nước đóng vai trò chủ đạo trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế thị trường thông qua các công cụ tài chính tín dụng để sử dụng có hiệu quả nhất nguồn tài nguyên và sức lao động. Trong bất kỳ nền kinh tế nào cũng có nguồn tiền nhàn rỗi và chưa được sử dụng. * Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất. là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và ngành kinh tế mũi nhọn.

tiến hành xuất khẩu hàng hoá ra thế giới.Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp hợp và nhạy bén mối quan hệ giữa quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp với tình hình hoạt động của nền kinh tế. Những thông tin này phải được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau để đảm bảo có được thông tin chính xác nhất. đổi mới máy móc thiết bị. Quy trình tín dụng là những quy định của cơ quan cấp trên quản lý Ngân hàng ban hành. Nhà nước có biện pháp kịp thời phát huy những nhân tố tích cực và hạn chế những tiêu cực có thể xảy ra để thúc đẩy phát triển kinh tế. tín dụng ngân hàng được sử dụng như một đòn bẩy kinh tế không thể thiếu được trong cả công tác quản lý. thu thập. rõ ràng cho khách hàng về thể lệ vay.1. buộc Ngân hàng và cán bộ tín dụng phải tuân thủ.4. * Tín dụng Ngân hàng tạo điều kiện để phát triển kinh tế đối ngoại của đất nước. vững mạnh thì kinh tế đối ngoai đóng vai trò đặc biệt quan trọng. Trên cơ sở đó. thủ tục mà cán bộ tín dụng phải làm khi thực hiện xem xét một yêu cầu tín dụng của khách hàng. Như vậy. 1. từ đó nâng cấp. Trong xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu hiện nay thì muốn kinh tế đất nước phát triển nhanh. tránh gây phiền hà cho khách hàng. . Quy trình tín dụng là một tập hợp các thao tác.TC . Cán bộ tín dụng phải có trách nhiệm hướng dẫn đầy đủ. phân phối sản phẩm xã hội và củng cố chế độ hạch toán kinh tế. Nhờ có tín dụng ngân hàng mà các thành phần kinh tế của đất nước đã có vốn.Bước 2: Điều tra. Quy trình tín dụng của NHTM. như là từ các bạn hàng. Như vậy. kiểm soát các quá trình sản xuất. tổng hợp các thông tin về khách hàng và phương án vay vốn. tín dụng Ngân hàng đã trở thành cầu nối quan trọng giữa kinh tế trong nước và kinh tế thế giới.Bước 1: Hướng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và hồ sơ vay vốn. Quy trình tín dụng tại các NHTM bao gồm các bước sau: . Nguyễn Việt Hùng 8 Khoa NH .

Phương hướng chủ yếu nhằm đổi mới cơ cấu kinh tế ở nước ta là phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN.1. đó là sự nghiệp đổi mới toàn diện. 1. Bao gồm: Các doanh nghiệp tư nhân.Bước 4: Thẩm định dự án đầu tư. tổ chức quản lý tài chính. . thông tin từ thị trường. các giai đoạn phát triển. tiền thuê.. Thẩm định tư cách pháp nhân. .2.Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp từ sự đánh giá của cán bộ tín dụng. Tuỳ theo từng món vay cụ thể mà cán bộ tín dụng cần xác định cụ thể nội dung và phương pháp thẩm định thích hợp để vừa đảm bảo chất lượng và thời gian thẩm định. Nguyễn Việt Hùng 9 Khoa NH . Khái niệm doanh nghiệp ngoài quốc doanh Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng ta đã đề ra chủ trương đổi mới đất nước. tránh việc thẩm định quá rườm rà. đây là bước phát triển mang tính quy luật trong thời kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội.2. điều tra quốc tế.. từ các tổ chức liên quan.Bước 3: Phân tích.TC . trên nhiều lĩnh vực.. + Thẩm định sự cần thiết của dự án.Bước 6: Kiểm soát vốn cho vay và thu nợ gốc.Bước 5: Quyết định cho vay. . lãi. . 1. + Thẩm định phương tiện kỹ thuật. Theo Luật Doanh nghiệp năm 2005 thì Doanh nghiệp ngoài quốc doanh (DNNQD) là doanh nghiệp mà trong đó Nhà nước sở hữu dưới 50% vốn điều lệ (không kể các đơn vị đầu tư nước ngoài). thẩm định tình hình tài chính của Doanh nghiệp.. thẩm định khách hàng và phương án vay vốn. Trong đó đổi mới cơ cấu kinh tế là một trong những ưu tiên quan trọng của Nhà nước. phức tạp làm mất cơ hội kinh doanh của khách hàng. Doanh nghiệp ngoài quốc doanh.

Có nhiều tiêu thức để phân loại các DNNQD. Công ty không được phép phát hành bất kỳ một loại chứng khoán nào. lợi ích chung. nhưng có các tiêu thức chủ yếu sau: * Phân loại theo loại hình doanh nghiệp. Nhưng việc chuyển nhượng vốn góp cho người không phải thành viên công ty phải được sự nhất trí của nhóm thành viên đại diện cho ít nhất ¾ số vốn điều lệ của công ty. góp phần phát triển đời sống của hộ gia đình cũng như phát triển kinh tế của địa phương. .Hợp tác xã: Là tổ chức kinh tế tự chủ do những người lao động có nhu cầu. . bao gồm các loại hình sau: . góp sức lập ra theo quy định của pháp luật để phát huy sức mạnh của tập thể và của từng xã viên nhằm giúp nhau thực hiện có hiệu quả hơn các hoạt động sản xuất. công ty hợp danh và các đơn vị theo hình thức hợp tác xã.Công ty cổ phần: Là công ty mà trong đó số thành viên được gọi là cổ đông của công ty phải ít nhất là 3 người trong suốt quá trình hoạt động của công ty.2.Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp công ty cổ phần mà trong đó Nhà nước sở hữu dưới 50% vốn điều lệ. Vốn điều lệ của công ty được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Các phần vốn góp được ghi rõ trong điều lệ công ty.Công ty trách nhiệm hữu hạn: Là công ty trong đó phần vốn góp của tất cả các thành viên phải được đóng đầy đủ ngay khi thành lập công ty.Doanh nghiệp tư nhân: Là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. 1. kinh doanh. Phân loại doanh nghiệp ngoài quốc doanh.TC . tự nguyện cùng góp vốn.2. dịch vụ và cải thiện đời sống. . Nguyễn Việt Hùng 10 Khoa NH . Việc chuyển nhượng vốn góp giữa các thành viên được thực hiện tự do. Có công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên. công ty trách nhiệm hữu hạn. đất nước.

2. doanh nghiệp Việt Nam nói chung và DNNQD Việt Nam nói riêng đã tăng nhanh về số lượng doanh nghiệp. bưu chính.3.3. . có số vốn lớn hơn 10 tỷ đồng và số lao động lớn hơn 300 người. 1.DNNQD hoạt động trong lĩnh vực thương nghiệp.236 doanh nghiệp. tương ứng với tốc độ tăng 32%/ năm.DNNQD hoạt động trong lĩnh vực vận tải.500 doanh nghiệp. tổng số DNNQD chỉ có 414 doanh nghiệp.252 doanh nghiệp. DNNQD có số lượng lớn. Đến năm 2003.1.Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp * Phân loại theo ngành kinh doanh thì DNNQD bao gồm: .DNNQD hoạt động trong lĩnh vực xây dựng. khách sạn. Năm 1991. nhà hàng.TC . . Đặc điểm của DNNQD ở nước ta hiện nay. Đến năm 1999. viễn thông. một năm sau khi ban hành luật công ty và luật doanh nghiệp tư nhân. thuỷ sản. .2. * Phân loại theo quy mô doanh nghiệp thì DNNQD bao gồm: . số lượng lao động và vốn. . . Nguyễn Việt Hùng 11 Khoa NH . Trong những năm gần đây. số lượng DNNQD đã tăng lên con số 30. Tính bình quân giai đoạn này. đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành. chiếm tỷ trọng 88 % trong tổng số doanh nghiệp ở nước ta. số lượng DNNQD đã tăng lên 55.DNNQD hoạt động trong các ngành dịch vụ khác.DNNQD hoạt động trong lĩnh vực nông. lâm nghiệp. mỗi năm tăng khoảng 3. 1.DNNQD có quy mô vừa và nhỏ: Là cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập.DNNQD có quy mô lớn: Là những doanh nghiệp có tính chất tư hữu. có vốn đăng ký kinh doanh không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người.DNNQD hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp. .

Tuy những năm gần đây.3. số doanh nghiệp có số vốn dưới 500 triệu đồng chiếm khoảng 62.3%.9 triệu người.2. đạt được gần 5 tỷ đồng/doanh nghiệp. quy mô nhỏ bé. còn lại là các doanh nghiệp có số vốn trên 1 tỷ đồng. doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là khoảng 145 tỷ đồng thì số vốn bình quân của DNNQD quá nhỏ bé. chiếm 37% tổng số lao động của toàn khu vực doanh nghiệp nhưng so với tỷ lệ số DNNQD trong tổng số doanh nghiệp ở Việt Nam thì có thể thấy số lao động bình quân của một DNNQD là thấp. số doanh nghiệp có số vốn trên 500 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng chiếm khoảng 24.Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp 1. Trình độ quản lý và công nghệ sản xuất lac hậu.2. phần lớn các DNNQD ở Việt Nam là thuộc loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ. Số lượng DNNQD có quy mô vốn lớn rất ít.3.3. * Xét về số lượng lao động: Số lao động trong các DNNQD vào khoảng 1. mặt khác cũng bởi vì các trường đào tạo quản lý kinh doanh và quản lý Nguyễn Việt Hùng 12 Khoa NH . Bởi vì nền kinh tế nước ta mới chuyển sang cơ chế thị trường nên những kiến thức về kinh tế.4% trong tổng số doanh nghiệp. về quy luật kinh doanh không phải ai cũng nắm bắt được. DNNQD ở nước ta có quy mô lao động và quy mô vốn nhỏ bé. Như vây. còn rời rạc. nhưng so với số vốn bình quân của một doanh nghiệp Nhà nước (DNNN) là khoảng 170 tỷ đồng. hầu như không có. số vốn của các DNNQD chỉ chiếm 19% tổng số vốn của toàn bộ các doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam. do đó chưa có điều kiện tích luỹ vốn để mở rộng sản xuất và quy mô.TC . * Xét về vốn sản xuất: Năm 2005. đòi hỏi người quản lý không những phải có trình độ mà còn phải có kinh nghiệm dày dạn. Nguyên nhân chính của vấn đề này là do khu vực kinh tế ngoài quốc doanh chỉ mới thực sự tồn tại và phát triển trong khoảng thời gian chưa dài. Hoạt động kinh doanh trong cơ chế thị trường là một vấn đề phức tạp.2. Mặc dù có số lượng rất lớn nhưng độ tập trung vốn của khu vực kinh tế ngoài quốc doanh chưa cao. thấp kém. số vốn bình quân của một DNNQD đã tăng lên. 1. Theo số liệu thống kê thì năm 2005.

đáp ứng tốt nhu cầu thị trường. chộp giật mà không tính đến lợi ích lâu dài của doanh nghiệp mình. thích nghi cao với thị trường. Các DNNQD hoạt động năng động. Việc thực hiện các quy định của Nhà nước về quản lý tài chính trong các doanh nghiệp này còn chưa được nghiêm túc. Ngoài ra các DNNQD không được tiếp cận đầy đủ với những dịch vụ tư vấn để có sự hỗ trợ trong việc xác định công nghệ tương xứng và thích hợp với khả năng tài chính nhằm hoàn thiện trình độ sản xuất và nâng cao sức cạnh tranh của mình. trong việc hoạch định kế hoạch cũng như phân tích dự án. thiết bị lạc hậu từ những năm 60.4. chế tạo thì có đến 60% máy móc.3. Nguyên nhân của tình trạng này là do vốn đầu tư ban đầu của các DNNQD thường thấp. lúng túng khi gặp khó 13 Nguyễn Việt Hùng Khoa NH .Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp pháp luật còn quá thiên về phương pháp lý thuyết mà ít chú ý tới phương pháp giải quyết các vấn đề thực tế.2. họ lại gặp nhiều khó khăn trong việc vay vốn tín dụng trung và dài hạn cần thiết cho việc đầu tư nâng cấp công nghệ. còn lại là thiết bị lạc hậu. chính vì thế mà họ gặp nhiều khó khăn khi muốn tiếp cận nguồn vốn của ngân hàng. Công nghệ sản xuất của các DNNQD đã trở nên lạc hậu. Từ những lý do trên làm cho trình độ quản lý của DNNQD còn thấp. dễ dàng chuyển đổi. Chính vì những lý do trên mà hiệu quả sản xuất kinh doanh của các DNNQD thường rất thấp và năng lực cạnh tranh trong thị trường trong nước cũng như ngoài nước cũng bị suy giảm.TC . Riêng ngành công nghiệp sản xuất. Những người quản lý ở các doanh nghiệp này gặp nhiều khó khăn trong công tác tổ chức nhân sự. 55% thiết bị ở mức trung bình. Tuy nhiên. triệt để nhất các lợi ích trước mắt mà không có tính toán chiến lược lâu dài. Nhiều doanh nghiệp khi có cơ hội thì họ tận dụng. khai thác tối đa nhất. Theo điều tra thì ở các DNNQD hiện nay chỉ có 20% thiết bị hiện đại. Điều đó làm cho họ luôn bị động. hầu hết các DNNQD hiện nay làm ăn theo kiểu manh mún. mặt khác chi phí đào tạo quản lý nói chung còn rất cao. cơ hội đầu tư. 1. Các DNNQD tuy hoạt động linh hoạt song thường kém hiệu quả. gây ra nhiều khó khăn trong việc quản lý kinh doanh của doanh nghiệp.

2. Mặt khác các DNNQD có ưu thế về sự nhạy bén với thị trường đã thực sự trở thành đối thủ cạnh tranh trên thị trường của rất nhiều 14 Nguyễn Việt Hùng Khoa NH . Các DNNQD hoạt động linh hoạt.. công nghiệp. Trong tình hình hiện nay.2. tận dụng tối đa mọi nguồn lực của đất nước. Các DNNQD hoạt động trong hầu hết các ngành kinh tế của đất nước như: nông nghiệp. Người tiêu dùng có nhiều cơ hội lựa chọn hàng hoá và dịch vụ. một số khác lại có biểu hiện của làm ăn phi pháp như: trốn thuế.. gây ra hiệu quả kém của các doanh nghiệp này. thủ công nghiệp. 1. năng động.4.TC . khi mà nền kinh tế đất nước ta đang trong quá trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế thì các DNNQD ngày càng thể hiện được vai trò quan trọng của mình đối với nền kinh tế.2. Thúc đẩy sự phát triển của kinh tế đất nước.4.4. thống kê.. ngành nghề trong nền kinh tế đã làm cho thị trưòng hàng hoá trở nên phong phú. đa dạng và sôi động hơn. Các DNNQD phát triển trên nhiều lĩnh vực. thích ứng nhanh. Vai trò của DNNQD trong nền kinh tế thị trường. nhất là các khó khăn đến một cách bất ngờ. lừa đảo.Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp khăn. những năm gần đây. 1. năm sau cao hơn năm trước.. Mặc dù còn nhiều hạn chế nhưng các DNNQD ở nước ta đã và đang phát triển với tốc độ cao. gian lận thương mại. Trên đây là một số đặc điểm chính của các DNNQD ở nước ta hiện nay.1. đáp ứng tốt những nhu cầu của thị trường.2. Nhiều DNNQD không thực hiện đúng chế độ kế toán. tỷ lệ đóng góp vào GDP của các DNNQD ngày càng tăng. Theo số liệu thống kê thì hiện nay các DNNQD đóng góp đến khoảng 40% tổng sản phẩm quốc nội (GDP). đóng góp vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của kinh tế đất nước. Làm nâng cao tính cạnh tranh trong nền kinh tế.. đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của mình. Vai trò quan trọng đó được thể hiện ở các mặt sau: 1. Điều đó làm cho xã hội thiếu tin tưởng vào các DNNQD. Điều này góp phần quan trọng thúc đấy nền kinh tế đất nước ta phát triển.

Các doanh nghiệp làm ăn không hiệu quả sẽ bị loại ra khỏi thị trường. dịch vụ.4.3. giảm tỷ lệ thất nghiệp của đất nước. DNNQD có thể thích nghi đón đầu công nghệ mới. làm cho mọi nguồn lực của đất nước được tận dụng tối đa. Góp phần tạo việc làm.Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp doanh nghiệp khác. lực lượng lao động đông đảo. các DNNQD đã thực sự trở thành đối thủ cạnh tranh mạnh mẽ của các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác.2. DNNQD hoạt động trong mọi ngành nghề nhưng chủ yếu phổ biến ở các lĩnh vực công nghiệp. Việt Nam là một nước có dân số trẻ. giảm thất nghiệp. lao động không cần đầu tư phức tạp nên rất phù hợp với trình độ của người lao động Việt Nam. dịch vụ đáp ứng tốt nhất mọi nhu cầu của khách hàng trên thị trường mà còn thông qua đó sàng lọc ra các doanh nghiệp làm ăn hiệu quả và không hiệu quả. Khu vực kinh tế Nhà nước không thể tạo đầy đủ công ăn việc làm cho tất cả. 1. năng động của mọi thành phần kinh tế trong xã hội.Hiện đại hoá của đất nước. thương mại. Mặt khác. DNNQD cần một lượng lớn lao động giản đơn. Sự ra đời của DNNQD thực sự là cứu cánh cho số lao động còn lại. Vì vậy. Đây thực sự là một động lực giúp cho nền kinh tế phát triển vì nó thúc đẩy tính cạnh tranh. Cạnh tranh không những giúp các doanh nghiệp tạo ra các sản phẩm. Với những ưu thế của mình. xuất khẩu.2.TC . sự phát triển của DNNQD sẽ làm tăng tính cạnh tranh trên thị trường. Chính vì vậy mà DNNQD đã góp phần quan trọng vào tạo việc làm. chuyển đổi hướng sản xuất nhanh chóng cho phù hợp với thị trường. thành phần kinh tế mà trong nền kinh tế kế hoạch hoá trước kia luôn giữ vị trí độc tôn.4. đặc biệt là các doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế Nhà nước. Từ đó góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ một nền kinh tế nông nghiệp sang một nền kinh tế Nguyễn Việt Hùng 15 Khoa NH . thủ công nghiệp. đã tham gia tích cực vào quá trình chuyển đổi cơ cấu lao động từ khu vực nông nghiệp sang phi nông nghiệp. 1.4. Góp phần vào quá trình Công nghiệp hoá.

góp phần thúc đẩy sản xuất. phù hợp với định hướng Công nghiệp hoá . Có thể nói điểm yếu lớn nhất của các DNNQD là vốn. Nguyễn Việt Hùng 16 Khoa NH . cơ sở vật chất yếu kém thì việc tái sản xuất mở rộng của các DNNQD nếu chỉ dựa vào nguồn vốn tự có là rất khó. với nguồn vốn nhỏ bé. Vì vậy vai trò của tín dụng Ngân hàng đối với hoạt động của DNNQD là rất lớn. Nguồn vốn tự có hạn hẹp của các doanh nghiệp phần lớn được tập trung cho việc đầu tư ban đầu vào các máy móc. Tại thị trường tín dụng chính thức. nhà xưởng và giá trị quyền sử dụng đất. Trong quá trình phát triển của mình. Mặt khác. thiết bị. theo hướng xuất khẩu. giải quyết nhu cầu sinh hoạt và vốn phát triển kinh tế gia đình. ngoài nguồn vốn tự có thì các DNNQD có thể dựa vào các nguồn vốn chủ yếu là nguồn vốn tín dụng Ngân hàng.Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp có cơ cấu tiên tiến. Điều kiện tham gia thị trường chứng khoán của các DNNQD không phải dễ dàng. kinh doanh của các DNNQD. hoạt động của các quỹ tín dụng nhân dân chủ yếu là để hỗ trợ. nguồn vốn thông qua thị trường tài chính. Chính vì vậy mà kênh cung cấp vốn chủ yếu và hết sức quan trọng để giúp cho các DNNQD phát triển chính là vốn tín dụng Ngân hàng.3. Vai trò của tín dụng Ngân hàng đối với DNNQD. 1. thị trường vốn dài hạn. mà tái sản xuất mở rộng chính là tiền đề cho sự tăng trưởng của các doanh nghiệp nói chung và DNNQD nói riêng. Tín dụng NHTM là kênh cung cấp vốn chủ yếu cho các DNNQD. Vì thế nên phần vốn để dành cho vốn lưu động để luân chuyển trong quá trình sản xuất kinh doanh cũng như tái sản xuất là rất hạn chế. một doanh nghiệp chỉ có thể phát triển. Mặt khác.TC . Tuy nhiên. Trong đó thì vốn tín dụng Ngân hàng đóng vai trò chủ yếu và an toàn nhất.3. thì trường chứng khoán của nước ta mới trong giai đoạn sơ khai. nếu sử dụng vốn tự có của mình vào hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ làm tăng chi phí vốn.Hiện đại hoá đất nước.1. khẳng định vị thế của mình thông qua hoạt động tái sản xuất mở rộng. 1.

3. đồng thời đôn đốc chủ doanh nghiệp trả nợ đúng hạn.2. có thể kịp thời chớp lấy các cơ hội kinh doanh. từ đó có thể trả gốc. Ngân hàng phát hiện ra những nhược điểm cần khắc phục. lợi nhuận và hiện đại hoá công nghệ của chính mình. tín dụng Ngân hàng đã giúp đỡ cho các DNNQD trong việc hỗ trợ vốn lưu động và tiến hành tái đầu tư mở rộng sản xuất. Giúp các doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả hơn. Kích thích tính năng động. phát triển. tín dụng ngân hàng chính là nguồn vốn hỗ trợ tốt nhất.TC . với các hình thức cho vay trung và dài hạn còn giúp các doanh nghiệp có vốn để đầu tư dây chuyền sản xuấtvà máy móc thiết bị. một trong những điểm cơ bản nhất của tín dụng NHTM là buộc người vay phải hoàn trả gốc (vốn vay ban đầu) và lãi sau một khoảng thời gian nhất định. Trong quá trình giám sát. hướng dẫn các doanh nghiệp sử dụng vốn đúng mục đích. 1. kiểm tra. đa dạng nhất để các DNNQD có thể tiến hành sản xuất kinh doanh một cách thuận lợi.3. Mặt khác. giúp các doanh nghiệp xác định đúng phương hướng sản xuất kinh doanh kinh doanh. sáng tạo của các DNNQD. nhằm hạn chế khả năng rủi ro có thể xảy ra. Vai trò này bắt nguồn từ chức năng giám sát của NHTM với tư cách là nguời cho vay đối với các DNNQD. lãi cho ngân hàng và có được một khoản lợi nhuận. Sự tài trợ này của ngân hàng sẽ giúp doanh nghiệp tăng doanh thu. có hiệu quả. Với nhiều hình thức cho vay khác nhau mà các DNNQD đã được cấp thêm vốn lưu động. Các DNNQD phải tính toán các chỉ tiêu thật chính xác để có thể đạt được kết quả tối ưu. Điều này đã buộc các DNNQD khi sử dụng nguồn vốn tín dụng NHTM thì phải nâng cao hiệu qủa sử dụng vốn để thu hồi được đồng tiền đầu tư ban đầu. Ngoài ra. Ngân hàng căn cứ vào các nguyên tắc tín dụng.Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp Tháo gỡ được cho doanh nghiệp các khó khăn trên. quan trọng nhất. Nguyễn Việt Hùng 17 Khoa NH . làm cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục.3. 1. Như vậy. tăng tốc độ luân chuyển của vốn lưu động.

sáng tạo của bản thân mình.xã hội. chất lượng tín dụng luôn là một vấn đề quan tâm hàng đầu của các NHTM. Khái niệm. hạn chế rủi ro về vốn của ngân hàng. sáng tạo của ùinh vào cuộc cạnh tranh trên thương trường với các doanh nghiệp khác. Chính vì thế mà để có thể sử dụng vốn tín dụng NHTM một cách có hiệu quả. Chất lượng tín dụng Ngân hàng là sự đáp ứng một cách tốt nhất yêu cầu của khách hàng trong quan hệ tín dụng. đem lại lơi nhuận cho bản thân doanh nghiệp thì các DNNQD phải phát huy tối đa tính năng động. Các DNNQD phải cạnh tranh với rất nhiều doanh nghiệp khác trên thị trường. Chất lƣợng tín dụng NHTM. Hoạt động kinh doanh của NHTM luôn đứng trước nguy cơ rủi ro rất cao. Do vậy. tăng lợi nhuận cho ngân hàng và góp phần phục vụ cho sự phát triển của nền kinh tế . 1. chính vì thế mà đảm bảo chất lượng tín dụng có vai trò đặc biệt quan trọng đối với hoạt động của NHTM. đặc biệt là các DNNN với tiềm lực về vốn lớn mạnh.TC . Với tư cách là một trung gian tài chính trong nền kinh tế. Do đó cần hiểu chất lượng tín dụng Ngân hàng là bao hàm toàn bộ cả lợi ích của khách hàng. hoạt động thường xuyên của NHTM là nhận tiền gửi và cho vay. chiếm tỷ trọng gần 90% doanh thu hiện nay. quyết định trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng.4. Nguyễn Việt Hùng 18 Khoa NH .1. ngân hàng cũng như của nền kinh tế. Chất lượng tín dụng được tạo nên bởi các khoản tín dụng nhưng nếu chỉ bó hẹp khái niệm tín dụng đồng nghĩa với một khoản tín dụng thì rõ ràng là không đầy đủ và không phản ánh hết tính đa dạng và phức tạp của hoạt động tín dụng.Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp Muốn đạt được lợi nhuận trong kinh doanh thì các DNNQD phải là người chiến thắng trong cuộc cạnh tranh với các doanh nghiêp khác trên thị trường.. 1. đảm bảo an toàn.4. Muốn chiến thắng trong cạnh tranh thì các DNNQD phải phát huy được tính năng động. trong đó hoạt động tín dụng lại là lĩnh vực chủ đạo.

nợ quá hạn. Nguyễn Việt Hùng 19 Khoa NH . Một trong những biện pháp hiệu quả nhất. đạt được hiệu quả trong kinh doanh. Các ngân hàng buộc phải tìm ra các giải pháp trong hoạt động để giành được chiến thắng trong cạnh tranh. từ đó giúp Ngân hàng thu được gốc và lãi. đó là Ngân hàng cổ phần.TC . Như vậy. mở rộng phạm vi thanh toán không dùng tiền mặt.. làm tăng số lượng giao dịch..4. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng. đòi hỏi chất lượng tín dụng cũng phải được nâng cao.. quan hệ tín dụng phải được xây dựng dựa trên quan hệ tin tưởng.2. Hiểu đúng bản chất của chất lượng tín dụng hiện tại cũng như những nguyên nhân của những hạn chế còn tồn tại sẽ giúp ngân hàng có những biện pháp để nâng cao chất lượng tín dụng. Để nâng cao được chất lượng tín dụng thì hoạt động tín dụng phải có hiệu quả. Chất lượng tín dụng được thể hiện qua các chỉ tiêu có thể định lượng được như dư nợ tín dụng. với sự thông thoáng về cơ chế thì ngoài NHTM Nhà nước thì đã xuất hiện thêm các loại hình NHTM khác. Chính điều này đã làm cho sự cạnh tranh giữa các ngân hàng càng ngày càng gay gắt. đạt được hiệu quả trong kinh doanh.. nâng cao vị thế của mình trên thị trường. chất lượng tín dụng có quan hệ chặt chẽ với việc điều hoà và ổn định tiền tệ của nền kinh tế. chi nhánh ngân hàng nước ngoài. cung cấp các phương tiện để đáp ứng được các nhu cầu giao dịch ngày càng tăng của xã hội. Chất lượng tín dụng được nâng cao sẽ làm tăng số vòng quay của vốn tín dụng. đồng thời nó cũng thể hiện qua việc thu hút được khách hàng. Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của sản xuất. quan trọng nhất là nâng cao chất lượng tín dụng. 1. giảm số lượng tiền mặt trong lưu thông. Hiện nay.Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp Các món tín dụng của ngân hàng được xem là có chất lượng tốt khi khách hàng vay vốn sử dụng vốn vay đúng mục đích vay vốn và trong quá trình hoạt động đạt được hiệu quả cao. đóng góp vào nền kinh tế. Ngân hàng liên doanh. từ đó giảm chi phí lưu thông tiền mặt của xã hội. lưu thông hàng hoá thì tín dụng ngân hàng cũng phải không ngừng phát triển. uy tín. kiềm chế tỷ lệ lạm phát.

4. tài nguyên. 1. 1.3. để đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng thì có một số nội dung sau: Nguyễn Việt Hùng 20 Khoa NH .. tăng thu nhập cho người lao động. đồng thời thúc đẩy các ngành mũi nhọn tiếp tục phát triển. Chất lượng tín dụng Ngân hàng tốt sẽ giảm chi phí nghiệp vụ.Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp Mặt khác. góp phần giúp nước ta tiến nhanh trên con đường Công nghiệp hoá . tạo thêm đuợc nhiều vốn từ việc quay vòng vốn tín dụng tốt. Chính vì những lý do trên mà các NHTM luôn luôn phải quan tâm để làm sao nâng cao được chất lượng tín dụng của mình.3. chi phí thiệt hại. Lý do quan trọng nhất của việc nâng cao chất lượng tín dụng đối với bản thân ngân hàng chính là chất lượng tín dụng sẽ quyết định đến việc tồn tại và phát triển của ngân hàng. đảm bảo sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng. giải quyết các vấn đề mang tính xã hội. Qua sự phân tích ở trên thì ta có thể thấy chất lượng tín dụng của NHTM được thể hiện qua khả năng đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng vay vốn.1. cung cấp ngày càng nhiều sản phẩm chất lượng cho xã hội. Thông qua phân tích khả năng của khách hàng để đánh giá chất lượng của từng khoản tín dụng sẽ giúp đưa ra được các quyết định đầu tư đúng đắn. Các chỉ tiêu định tính. từ đó tăng sản lượng. Về mặt định tính. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng của Ngân hàng Thương mại. thế mạnh và vị thế cho ngân hàng trong thị trường. giảm sự mất cân đối giữa các vùng kinh tế. đáp ứng được nhu cầu của nhiều đối tượng khách hàng.. Chất lượng tín dụng của Ngân hàng có tốt thì khả năng cung ứng dịch vụ của ngân hàng mới cao. Từ đó tạo ra uy tín. tăng lợi nhuận cho ngân hàng.TC . giải quyết công ăn việc làm.4. với một chính sách tín dụng đúng đắn. khai thác tốt các tiềm năng về lao động. đóng góp cho sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế đất nước.hiện đại hoá. chất lượng tín dụng được nâng cao sẽ giúp cho các ngành kém phát triển của nền kinh tế có cơ hội vươn lên. tạo thêm nhiều sản phẩm để phục vụ được thêm nhiều đối tượng khác nhau.

thuận tiện trong thủ tục nhưng vẫn bảo đảm khả năng cung cấp vốn đầy đủ. * Uy tín của Ngân hàng.3. để đạt được chất lượng tín dụng cao thì Ngân hàng phải trở thành người bạn thực sự của các doanh nghiệp. mức giá mà ngân hàng đưa ra có phù hợp không.4.2. tiền tệ. Ngoài ra. Tổng vốn huy động: Tổng vốn huy động cho biết tổng nguồn tiền mà ngân hàng huy động được trong nền kinh tế. tư vấn cho doanh nghiệp để doanh nghiệp điều chỉnh lại cho hợp lý. tăng thu nhập cho người lao động. có khuyến khích được nhân dân gửi tiền vào không? Đồng thời cho thấy Nguyễn Việt Hùng 21 Khoa NH . luôn trả được nợ đúng hạn thì chất lượng tín dụng của Ngân hàng đó là tốt. Chất lượng tín dụng còn thể hiện ở chỗ khả năng đáp ứng các nhu cầu của các khách hàng. 1. doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được thời gian. Chẳng hạn. Ngân hàng cũng có thể là người cung cấp những thông tin về thị trường một cách bổ ích cho các doanh nghiệp. Chỉ tiêu này cho thấy ngân hàng có hoạt động uy tín. Bên cạnh đó.4. 1. Nếu một Ngân hàng có uy tín thì sẽ thu hút được nhiều khách hàng hơn. * Sự đóng góp cho nền kinh tế địa phương cũng như toàn quốc.1. Các chỉ tiêu định lượng. nó biểu hiện ở chỗ nhanh gọn. chia sẻ khó khăn với họ. giúp nâng cao năng lực sản xuất của các doanh nghiệp. nếu thấy dự án của doanh nghiệp có những điểm chưa hợp lý thì Ngân hàng sẽ góp ý. nâng cao mức sống cho dân cư.TC . Nó được biểu hiện ở sự ổn định của nền tài chính. có được người gửi tin tưởng không.3. sẵn sàng giúp đỡ. Nếu một Ngân hàng có các khách hàng là các doanh nghiệp làm ăn hiệu qủa. tiết kiệm được chi phí và không bỏ lỡ cơ hội kinh doanh. bảo đảm được an toàn.2. giải quyết công ăn việc làm.Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp * Khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng của ngân hàng phụ thuộc vào nguồn vốn của ngân hàng. nếu Ngân hàng huy động được nhiều nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội thì mới có khả năng đáp ứng nhu cầu vay vốn của các khách hàng. Nhờ đó.

4. tiền gửi có thể phát hành séc. mối quan hệ giữa ngân hàng với khách hàng như thế nào? Chỉ tiêu này cao cho thấy ngân hàng đã tạo được uy tín đối với khách hàng. Tỷ trọng từng loại tiền gửi trên tổng nguồn vốn huy động: Thông thường nguồn vốn huy động của ngân hàng bao gồm các loại tiền gửi như: Tiền gửi của các doanh nghiệp (tiền gửi không kỳ hạn.3.2. 1.4.4. Vậy tỷ lệ này lớn là tốt hay nhỏ là tốt? Chúng ta chưa thể khẳng định Nguyễn Việt Hùng 22 Khoa NH . 1..). doanh số cho vay: Chỉ tiêu này cho biết ngân hàng cho vay được nhiều hay ít.3.3.2.Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp ngân hàng đã tham gia vào các hình thức huy động vốn và các dịch vụ ngân hàng như thế nào? 1.3. để phát hiện ra mặt mạnh. Mỗi loại tiền gửi khác nhau có các mức lãi suất khác nhau. Trong trường hợp ngân hàng có tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn cao ngân hàng đó sẽ có nhiều thuận lợi trong việc tạo ra lợi nhuận bởi lãi suất của loại hình tiền gửi này tương đối thấp.2.. còn việc đem lại lợi nhuận cao hay thấp và độ rủi ro ra sao thì còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Ngược lại nếu tỷ lệ tiền gửi với lãi suất cao chiếm tỷ trọng lớn thì ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong việc giải quyết đầu ra của nguồn vốn. có kỳ hạn). đồng thời xác định hiệu quả của một đồng vốn huy động.TC . Tổng dư nợ.2. Hiệu suất sử dụng vốn vay: Tổng dư nợ Hiệu suất sử dụng vốn vay = Tổng vốn huy động Chỉ tiêu này giúp các nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với khả năng huy động vốn. cung cấp nhiều dịch vụ đa dạng phong phú thu hút được khách hàng.4. tiền gửi tiết kiệm (không kỳ hạn. Song đây mới chỉ xét về một khía cạnh là lãi suất. Chỉ tiêu này xác định kết cấu của nguồn vốn huy động. mặt yếu của ngân hàng trong kinh doanh từ đó để đưa ra các biện pháp để đáp ứng nhu cầu vay của khách hàng một cách phù hợp.

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

Chuyên đề tốt nghiệp

được bởi: Nếu tiền gửi ít hơn tiền cho vay thì ngân hàng phải tìm kiếm nguồn vốn có chi phí cao hơn, còn nếu tiền gửi nhiều hơn tiền cho vay thì ngân hàng sẽ rơi vào tình trạng thừa vốn. 1.4.3.2.5. Doanh số thu nợ : Chỉ tiêu này cho biết Ngân hàng đã thu được về bao nhiêu tiền khi đến hạn trả nợ của khách hàng, từ đó có thể xác định được các doanh nghiệp trả nợ đúng hạn, cũng như xác định được tỷ lệ thu nợ cũng như số nợ quá hạn của khách hàng. 1.4.3.2.6. Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ : Chỉ tiêu này được tính như sau: Nợ quá hạn Tỷ lệ nợ quá hạn = Tổng dư nợ Chỉ tiêu này thể hiện chất lượng của những khoản vay. Khi tỉ lệ này vượt quá một giới hạn cho phép thì nó thể hiện sự yếu kém của hoạt động tín dụng( Mức giới hạn của mỗi nước là khác nhau, ở Việt Nam hiện nay chấp nhận tỷ lệ này là 5%). - Theo thời gian, nợ quá hạn có thể phân thành các trường hợp: + Nợ quá hạn dưới 180 ngày. + Nợ quá hạn trên 180 ngày và dưới 360 ngày. + Nợ quá hạn trên 360 ngày. - Theo đối tượng khách hàng thì nợ quá hạn có thể phân thành các trường hợp: - Theo ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh thì nợ quá hạn có thể phân thành các trường hợp :

Nguyễn Việt Hùng

23

Khoa NH - TC

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

Chuyên đề tốt nghiệp

Qua việc phân loại nợ quá hạn, ta có thể biết rõ các khoản nợ đang gặp khó khăn hay những khoản nợ không thể thu hồi được từ đó đưa ra các biện pháp hợp lý rủi ro tới mức thấp nhất. 1.4.3.2.6. Chỉ tiêu lợi nhuận : Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng Chỉ tiêu lợi nhuận = Tổng dư nợ tín dụng Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tín dụng. Lợi nhuận ở đây phản ánh chênh lệch giữa chi phí đầu vào (lãi suất huy động) và thu lãi đầu ra.

1.4.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng tín dụng của các NHTM.
1.4.4.1. Nhóm nhân tố thuộc về môi trường. Các ngân hàng cũng như các doanh nghiệp, đều tồn tại, hoạt động và phát triển trong một môi trường kinh tế - xã hội nhất định, chính vì vậy mà quan hệ tín dụng, chất lượng tín dụng của NHTM cũng phải chịu sự tác động của các thành phần trong môi trường này. * Môi trường kinh tế: Khi nền kinh tế ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho tín dụng ngân hàng phát triển, làm cho quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp được tiến hành một cách bình thường, không bị ảnh hưởng bởi lạm phát, khủng hoảng tài chính dẫn đến khả năng cho vay và khả năng trả nợ vay không có biến động lớn. Tuy nhiên để xã hội phát triển đi lên đòi hỏi nền kinh tế phải có sự tăng trưởng mà tăng trưởng thì dễ dẫn đến lạm phát. Nếu chúng ta không quản lý tốt mà lại để lạm phát ở con số cao thì các ngân hàng sẽ là người chịu thiệt thòi nhất do đồng tiền mất giá và như vậy chất lượng tín dụng sẽ bị giảm sút nghiêm trọng. Ngoài ra do chính sách vĩ mô của nhà nước ưu tiên hay hạn chế phát triển

Nguyễn Việt Hùng

24

Khoa NH - TC

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

Chuyên đề tốt nghiệp

một số ngành nghề kinh tế đảm bảo cho sự ổn định phát triển chung cho nền kinh tế cũng có ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng tín dụng ngân hàng. Chu kỳ phát triển kinh tế cũng có tác động không nhỏ tới chất lượng tín dụng. Trong thời kỳ sản xuất kinh doanh đình trệ, nhu cầu vốn tín dụng giảm gây nên tình trạng ứ đọng vốn và các khoản tín dụng đã được thực hiện cũng khó hoàn trả. Ngược lại trong thời kỳ hưng thịnh của nền kinh tế, các doanh nghiệp đua nhau mở rộng sản xuất kinh doanh dẫn đến nhu cầu vay vốn ngày càng lớn. Trong một vài trường hợp do sự tác động mạnh mẽ của nền kinh tế đã gây ra những bất lợi cho doanh nghiệp làm cho khả năng trả các khoản nợ sẽ gặp nhiều khó khăn. * Môi trường pháp lý : Đây là cơ sở pháp lý cho hoạt động hợp pháp của thành phần kinh tế. Nó chính là hệ thống pháp luật chi phối các hoạt động của các thành phần kinh tế để không bị “vượt rào”. Một yêu cầu được đặt ra là phải có sự đồng bộ thống nhất và phù hợp giữa các bộ luật, các văn bản pháp quy nhằm tạo được sự chặt chẽ, hiệu lực của pháp luật. Nếu hệ thống pháp luật không đồng bộ sẽ tạo lên các kẽ hở để kẻ xấu có thể lợi dụng khai thác hay tạo nên các mâu thuẫn làm mất đi tính hiệu lực của pháp luật hoặc gây khó khăn, phiền hà trong quá trình xử lý các vi phạm pháp luật phát sinh. Đối với nước ta hiện nay thì vấn đề pháp lý đang được tranh cãi nhiều nhất là về việc cấp chứng nhận sở hữu tài sản và xử lý TSTC tại ngân hàng. Tuy rằng chính phủ đưa ra nhiều NĐ( 60, 61, 64, 83), quyết định (217..) nhưng xem ra tình hình vẫn chưa được giải quyết một cách khả quan lắm. Chính bất cập này là nguyên nhân chủ yếu gây ra tình trạng khó khăn khi xử lý tài sản thế chấp, cầm cố tại ngân hàng và giải toả “nợ đóng băng” của ngân hàng..

Nguyễn Việt Hùng

25

Khoa NH - TC

hoặc chỉ là trung và dài hạn thì rất khó nâng cao chất lượng tín dụng.Công tác tổ chức của ngân hàng: Tổ chức của ngân hàng cần được cụ thể hoá và sắp xếp một cách có khoa học. của ngân hàng và của người sử dụng vốn vay. Nhưng chỉ có vốn không thôi thì chưa đủ. Đối với các ngân hàng thương mại một chính sách tín dụng đúng đắn phải đảm bảo khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng trên cơ sở phân tán rủi ro.Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp 1. có tính linh hoạt trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc tín dụng đã được quy định cả về huy động vốn cũng như cho vay. quản lý được cơ cấu tài sản nợ.Chính sách tín dụng: Chính sách tín dụng có một ý nghĩa to lớn quyết định đến sự thành công hay thất bại của cả hệ thống ngân hàng. Nếu một ngân hàng có nguồn vốn dồi dào nhưng chỉ là nguồn vốn ngắn hạn. Đây là cơ sở để tiến hành các nghiệp vụ tín dụng lành mạnh. giữa ngân hàng với các cơ quan khác như tài chính. nhịp nhàng giữa các phòng ban. bộ phận trong từng ngân hàng. tuân thủ pháp luật và đường lối chính sách của Đảng. . Do hoạt động tín dụng là loại hình kinh doanh tiền tệ có rủi ro rất lớn nên cần có sự phối hợp chặt chẽ.TC . . .4. Nhà nước đảm bảo công bằng xã hội.2.. tài sản có của ngân hàng.. do phải đảm bảo khả năng thanh toán nên tuỳ vào kỳ hạn vào khoản cho vay mà cần phải được tài trợ bởi các nguồn vốn có kỳ hạn thích hợp.Quy mô và cơ cấu kỳ hạn nguồn vốn của ngân hàng: Để hoạt động cho vay được tiến hành thì điều trước tiên nhất là ngân hàng phải có vốn. pháp lý. trong toàn hệ thống ngân hàng.4. Nhóm nhân tố thuộc về phía ngân hàng. Nhà nước và cần được dựa trên những cơ sở thực tiễn và khoa học nhất định. Đồng thời chính sách tín dụng phải phù hợp với đường lối phát triển kinh tế của Đảng. Việc thiết lập các mối quan hệ tạo điều kiện cho việc 26 Nguyễn Việt Hùng Khoa NH . Do vậy khi xây dựng chính sách tín dụng cần phải đảm bảo sự kết hợp hài hoà giữa quyền lợi của người gửi tiền.

Trong giai đoạn này chất lượng tín dụng phụ thuộc nhiều vào công tác thẩm định khách hàng và việc chấp hành các quy định về điều kiện. phát hiện và giải quyết kịp thời các vấn đề có liên quan đến tín dụng khi cần thiết. công việc cần phải thực hiện theo một thủ tục nhất định trong việc cho vay. . thủ tục cho vay của ngân hàng. thu nợ bắt đầu từ việc xét đơn xin vay của khách hàng cho đến khi thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tín dụng.Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp quản lý có hiệu quả các khoản vốn tín dụng. phù hợp với sự phát triển nghiệp vụ không ngừng. có đạo đức nghề nghiệp tốt. Do vậy việc tuyển chọn nhân sự cần phải được tiến hành kỹ lưỡng. . phải có chuyên môn giỏi thì mới có thể ngăn ngừa những sai phạm khi thực hiện chu kỳ khép kín cuả một khoản tín dụng.Quy trình tín dụng: Đây là những giai đoạn. cán bộ tín dụng phải là người có trách nhiệm cao. Chất lượng tín dụng phụ thuộc vào việc lập ra một quy trình tín dụng đảm bảo tính khoa học và việc thực hiện các giai đoạn trong quy trình tín dụng cũng như sự phối hợp nhịp nhàng giữa các giai đoạn như thế nào. Hiện nay khi nghiệp vụ hoạt động ngân hàng ngày càng phát triển thì đòi hỏi chất lượng nhân sự ngày càng cao để có thể sử dụng các phương tiện làm việc hiện đại. Quy trình tín dụng gồm 3 giai đoạn chính: + Xét đề nghị vay của khách hàng và thực hiện cho vay: Đây là giai đoạn rất quan trọng trong quy trình tín dụng. đồng thời tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng mình trên thị trường và đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu đa dạng của một xã hội ngày càng phát triển.TC . Nguyễn Việt Hùng 27 Khoa NH .Chất lượng nhân sự: Con người là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong quản lý vốn tín dụng nói riêng và trong hoạt động của ngân hàng nói chung. nó quyết định đến chất lượng tín dụng của khoản tín dụng sẽ được thực hiện và là cơ sở định lượng rủi ro trong khi cho vay.

Kiểm soát nội bộ: Thông qua công tác này các nhà lãnh đạo ngân hàng sẽ nắm được tình hình hoạt động kinh doanh đang diễn ra. và khi tình trạng đó xảy ra thì sẽ dẫn đến tình trạng khủng hoảng của toàn bộ nền kinh tế. chính sách kinh doanh.. nội quy. kịp thời thì khả năng ngăn ngừa rủi ro càng lớn. chất lượng tín dụng bị ảnh hưởng xấu nghiêm trọng. biện pháp sẽ giúp cho ngân hàng kịp thời nắm bắt những thông tin về các khoản tín dụng đã cung cấp để có thể đưa ra kịp thời những quyết định can thiệp khi cần thiết. giúp cho các cán bộ tín dụng có câu trả lời đúng: Cho vay hay không cho vay? Xét trên tầm vĩ mô thông tin tín dụng là cơ sở đánh giá chất lượng tín dụng và đưa ra các dự báo phát triển kinh tế. thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh. Sự linh hoạt của ngân hàng trong việc phát hiện kịp thời điều kiện bất lợi xảy ra đối với khách hàng cùng những biện pháp xử lý chính xác. . giám sát quá trình sử dụng vốn vay và theo dõi rủi ro: Việc thiết lập hệ thống kiểm tra hữu hiệu áp dụng có hiệu quả các hình thức. thông tin càng đầy đủ. khủng hoảng có thể xảy ra đối với hệ thống ngân hàng. thuận lợi trong việc chấp hành các quy định pháp luật. quy chế. sớm ngăn ngừa những rủi ro có thể xảy ra góp phần nâng cao chất lượng tín dụng.TC . những khó khăn. thủ tục tín dụng từ đó giúp các nhà lãnh đạo ngân hàng đưa ra những chủ trương chính sách phù hợp nhằm giải quyết những khó khăn và phát huy những nhân tố Nguyễn Việt Hùng 28 Khoa NH . thông tin giữa các tổ chức tín dụng. bảo toàn vốn. hạn chế những khoản nợ quá hạn. + Thu nợ và thanh lý: Đây là giai đoạn mang tính chất quyết định đến sự tồn tại của ngân hàng bởi nếu không thu được nợ đến hạn.Thông tin tín dụng: Thông tin tín dụng có tác động trực tiếp đến quyết định cho vay.. Thông tin tín dụng có thể thu được từ nhiều nguồn: Hồ sơ vay vốn. Chính vì vậy mà ngân hàng cần phải tích cực trong công tác thu nợ. chất lượng tín dụng càng cao.Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp + Kiểm tra. kịp thời sẽ giúp ngân hàng giảm thiểu được những rủi ro. ngân hàng sẽ mất vốn kinh doanh. chính xác. nâng cao chất lượng tín dụng. .

Như vậy. nhanh chóng và chính xác. Chính vì vậy chất lượng tín dụng của ngân hàng Thương mại cũng phụ thuộc rất lớn vào nhu cầu đầu tư của các doanh nghiêp. Đặc biệt với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin hiện nay. thể lệ. các trang thiết bị tin học đã giúp cho ngân hàng cập nhật được thông tin nhanh chóng. ngân hàng không thể tiến hành cho vay nếu không có người vay. 1. các ngân hàng phải đặt ra các yêu cầu. trả nợ đầy đủ. . và mức độ kịp thời phát hiện sai sót cũng như nguyên nhân dẫn dến sai sót trong qúa trình thực hiện một khoản tín dụng. .Nhu cầu đầu tư của doanh nghiệp: Bất kỳ loại hàng hoá nào muốn tiêu thụ được thì cần phải có người mua.4. giúp cho quá trình quản lý tiền vay và thanh toán được thuận tiện. khả năng của doanh nghiệp trong việc đáp ứng những yêu cầu. Trên cơ sở đó đưa ra quyết định tín dụng đúng đắn.Khả năng của doanh nghiệp trong việc đáp ứng các yêu cầu của ngân hàng: Để đảm bảo an toàn. chính xác. tránh rủi khi cho vay. Tín dụng ngân hàng cũng vậy. Xét trong phạm vi toàn nền kinh tế thì vốn có vai trò rất quan trọng nhưng tuỳ từng thời điểm mà từng doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn hay không.4.Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp thuận lợi nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh. tiêu chuẩn để có thể chọn ra những khách hàng đủ khả năng làm việc hiệu quả.. không bỏ lỡ thời cơ trong kinh doanh. điều kiện mà ngân hàng đưa ra sẽ ảnh hưởng rất lớn đến tín dụng ngân hàng.Trang thiết bị phục vụ cho hoạt động tín dụng: Trang thiết bị góp phần không nhỏ trong việc nâng cao chất lượng tín dụng của ngân hàng. phương tiện thực hiện tổ chức quản lý ngân hàng. đúng hạn. kịp thời..3. kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay và thực hiện nghiệp vụ giao dịch với khách hàng.TC . . Các nhân tố thuộc về phía khách hàng . Chất lượng tín dụng phụ thuộc vào việc chấp hành các quy định. bởi vì nếu đa số các doanh nghiệp không thể đáp 29 Nguyễn Việt Hùng Khoa NH . Nó là công cụ.

nếu vì một lý do nào đó mà khách hàng làm ăn không hiệu quả. dẫn đến không trả được nợ đúng hạn thì sẽ làm cho chất lượng của khoản tín dụng đó thấp.TC . an toàn tín dụng.Ý thức của khách hàng: Đây là vấn đề có tính chất đạo đức. sử dụng vốn đúng mục đích.. nếu một khách hàng có đạo đức tốt. Cón nhiều yếu tố để đảm bảo cho việc doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả và nâng cao chất lượng cho hoạt động tín dụng của ngân hàng. Nguyễn Việt Hùng 30 Khoa NH . Điều này phụ thuộc vào hiệu quả và quản lý sử dụng vốn vay có hiệu quả hay không của doanh nghiệp. đạt được hiệu quả trong kinh doanh và hoàn trả vốn và lãi đúng thời hạn cho ngân hàng thì sẽ nâng cao chất lượng tín dụng .Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp ứng nổi các điều kiện mà ngân hàng đưa ra thì ngân hàng không thể mở rộng cho vay khi vẫn phải đảm bảo chất lượng tín dụng. thì sẽ làm cho chất lượng tín dụng thấp. Ngược lại.Tình hình kinh doanh của khách hàng: Tuỳ vào tình hình kinh doanh của khách hàng thì sẽ ảnh hưởng đến việc khách hàng có trả nợ đúng hạn cho ngân hàng hay không. . cầm cố. nếu doanh nghiệp có đạo đức không tốt. ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của ngân hàng.. ngược lại. làm cho chất lượng của khoản tín dụng đó tốt. có ý đồ lừa đảo ngân hàng. lợi nhuận của hoạt động của dự án chứ không phải từ cách phát mại tài sản thế chấp. Nếu tình hình kinh doanh tốt thì khách hàng sẽ trả nợ đúng hạn. sử dụng vốn vay sai mục đích.Khả năng của doanh nghiệp trong việc quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả: Khi cho khách hàng vay một khoản tín dụng thì ngân hàng mong muốn sẽ thu hồi được nợ từ chính hiệu quả. . .

1. Khái quát về lịch sử hình thành và phát triển của Sở giao dịch. Căn cứ vào Điều lệ tổ chức.1. hoạt động của NHĐT&PTVN ban hành và quyết định 349/QĐ/NH5 ngày 16/10/1997 của Thống đốc ngân hàng Nhà nước Việt nam.TCCB ngày 28/03/1991 của Tổng giám đốc Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam. Căn cứ vào quyết định số 76/QĐ . Khái quát về Sở giao dịch – Ngân hàng Đầu tƣ và phát triển Việt Nam. Nguyễn Việt Hùng 31 Khoa NH . về việc thành lập Sở giao dịch (SGD) Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam (NHĐT&PTVN).1. chủ yếu cấp phát và cho vay đầu tư xây dựng cơ bản theo kế hoạch Nhà nước. Khách hàng của SGD trong giai đoạn này chủ yếu là các Tổng công ty. Hà Nội (Trụ sở chính của SGD đã chuyển về Trung tâm Thương mại VINCOM – 191 Bà Triệu từ năm 2005). Trong giai đoạn này. Quá trình 15 năm hình thành và phát triển của SGD có thể chia làm làm 2 giai đoạn: * Giai đoạn 1991 – 1994: Đây là giai đoạn NHĐT&PTVN và SGD thực hiện chức năng của một ngân hàng đầu tư phát triển. có nhiệm vụ kinh doanh trực tiếp với các khách hàng thuộc kinh tế Trung ương. có trụ sở chính tại 53 Quang Trung. Trong giai đoạn này. Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây lắp. trực tiếp kinh doanh và chịu sự quản lý trực tiếp của NHĐT&PTVN. 2. Sở giao dịch Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam đã được thành lập nhằm đáp ứng nhu cầu kinh doanh và cạnh tranh trên thị trường.TC .Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI SỞ GIAO DỊCH – NGÂN HÀNG ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 2. hoạt động kinh doanh trong toàn quốc. SGD là một đơn vị trực thuộc NHĐT&PTVN. có trụ sở tại Hà Nội.

thực hiên đầy đủ các nhiệm vụ đặc biệt của mình. nâng cao chất lượng. SGD hoạt động như là một chi nhánh của NHĐT&PTVN với đầy đủ các chức năng của một đơn vị thanh viên lớn trong hệ thống.Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp SGD hoạt động đối nội như một phòng ban của NHĐT&PTVN. thử nghiệm các sản phẩm. Nguyễn Việt Hùng 32 Khoa NH . * Giai đoạn từ 1995 đến nay: Năm 1995 đánh dấu sự thay đổi cơ bản của NHĐT&PTVN cả về chức năng và mô hình tổ chức với việc chuyển giao nhiệm vụ cấp phát vốn ngân sách sang Tổng cục đầu tư (tách ra từ NHĐT&PTVN). mở rộng cho vay kinh tế tư nhân.Từ năm 1998 đến nay: Cho đến nay. cơ sở hạ tầng cho nền kinh tế. bắt đầu thực hiện và đẩy mạnh các hoạt động nghiệp vụ của một NHTM. SGD bắt đầu hoạt động hoàn toàn như một ngân hàng thương mại kinh doanh đa năng về lĩnh vực tài chính ngân hàng.Từ năm 1995 – 1998: Đây là thời kỳ mới bước vào thị trường. cung cấp các sản phẩm dịch vụ và tiếp tục thực hiện chức năng của ngân hàng phát triển: Đầu tư vào cơ sở vật chất. theo quy định về hoạt động cũng như việc được hạch toán độc lập của mình.TC . thử nghiệm các hình thức huy động vốn mới. . Hoạt động của SGD được đa dạng hoá với nhiều loại hình dịch vụ ngân hàng. đối ngoại như một chi nhánh. nhất là huy động vốn của dân cư bằng các hình thức tiết kiệm. luôn được đổi mới. công nghệ mới. Trong giai đoạn này hoạt động của SGD trải qua các thời kỳ sau: . cho vay trung dài hạn thương mại song song với cho vay đầu tư xây dựng cơ bản theo kế hoạch của Nhà nước. mở rộng cho vay ngắn hạn. đã tạo nên sự phát triển mạnh mẽ với tốc độ tăng trưởng cao trong thời kỳ này.

Phòng tín dụng I.II.III Phòng thanh toán quốc tế Phòng dịch vụ khách hàng DN Phòng dịch vụ KH cá nhân Phóng điện toán Phòng tài chính . thực hiện đối ngoại với khách hàng nước ngoài và là đầu mối cung cấp các thông tín đối ngoại. nắm giữ các dự liệu và các khoản tín dụng.kế toán Phòng kế hoạch nguồn vốn Phòng tiền tệ . II.kho quỹ Phòng giao dich I (Bà Triệu) Phòng giao dịch II (Bạch Mai) Phòng thẩm định quản lý TD Phòng kiểm tra nội bộ Phòng tổ chức hành chính Nhiệm vụ cơ bản của các phòng trong SGD hiện nay như sau: . cơ cấu tổ chức của SGD như sau: Giám đốc Các Phó Giám đốc Phòng tín dụng I.2. Mở các L /C có ký quỹ 100% vốn của khách hàng. .1. Cơ cấu tổ chức của SGD: Hiện nay.Phòng thanh toán quốc tế: Phòng thanh toán quốc tế có nhiệm vụ thực hiện các tác nghiệp trong tài trợ thương mại phục vụ các giao dịch thanh toán xuất nhập khẩu cho khách hàng.TC . Nguyễn Việt Hùng 33 Khoa NH . III: Phòng tín dụng có nhiệm vụ quan hệ trực tiếp với các khách hàng có nhu cầu tín dụng. đảm bảo cơ sở về khách hàng cũng như các khoản tín dụng.Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp 2.

nghiên cứu phát triển. bảo lãnh (trung. chính sách lãi suất. mở tài khoản tiền gửi cá nhân. xây dựng chương trình hành động để thực hiện kế hoạch kinh doanh của Sở giao dịch. kiểm tra tiến độ thực hiện kế hoạch kinh doanh. .Phòng kế hoạch nguồn vốn: Phòng kế hoạch nguồn vốn chịu trách nhiệm tổ chức thu thập thông tin. xây dựng chiến lược kinh doanh. Cung cấp thông tin về tình hình tài chính và các chỉ tiêu thanh Nguyễn Việt Hùng 34 Khoa NH . phân tích môi trường kinh doanh. chính sách huy động vốn… . kho quỹ: Quản lý nghiệp vụ của chi nhánh.Kế toán: Phòng tài chính – Kế toán có nhiệm vụ: Tổ chức.Phòng Tài chính . Hậu kiểm các chứng từ thanh toán của các phòng tại SGD.Lập. lựa chọn. ứng dụng sản phẩm mới về huy động vốn. thực hiện các dịch vụ tiền tệ. kế toán của SGD. Lập và phân tích các báo cáo tài chính..kho quỹ: Phòng Tiền tệ – Kho quỹ có nhiệm vụ thực hiện các nghiệp vụ tiền tệ. . . theo dõi. hướng dẫn thực hiện và kiểm tra công tác hoạch toán kế toán và chế độ báo cáo kế toán của các phòng và các đơn vị trực thuộc. đá quý. tham gia ý kiến về quyết định cấp tín dụng đối với các dự án trung. chính sách khách hàng.Phòng dịch vụ khách hàng doanh nghiệp: Phòng dịch vụ khách hàng doanh nghiệp có chức năng xử lý các giao dịch đối với khách hàng là các doanh nghiệp và các tổ chức khác. nghiên cứu thị trường.. kho quỹ cho khách hàng.Phòng Tiền tệ .Phòng dịch vụ khách hàng cá nhân: Phòng dịch vu khách hàng các nhân có trách nhiệm xử lý các giao dịch đối với khách hàng là các nhân : mua bán ngoại tệ ngay với khách hàng.Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp . hồ sơ tài sản thế chấp. Quản lý chứng chỉ có giá. . các chính sách kinh doanh. . thực hiện xuất nhập tiền mặt để đảm bảo thanh khoản tiền mặt cho chi nhánh. thu – chi tiền mặt. dài hạn và các khoản tín dụng ngắn hạn vượt mức phán quyết của Trưởng phòng Tín dụng. Quản lý vàng bạc. dài hạn) và các khoản tín dụng ngắn hạn vượt mức phán quyết của Trưởng phòng Tín dụng.TC . chính sách marketing. Tổ chức quản lý hoạt động huy động vốn. kim loại quý.Phòng Thẩm định . cân đối vốn và các quan hệ vốn của SGD.quản lý tín dụng: Có nhiệm vụ thẩm định các dự án cho vay.

xử lý gia hạn nợ. bán thẻ ATM. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo của Sở giao dịch. thực hiện các biện pháp thu nợ. kiểm soát theo quyết định của Giám đốc. chuyển tiền. bảo mật hồ sơ lý lịch. Kiểm tra và đôn đốc việc tuân thủ Pháp luật và đề xuất các biện pháp phòng ngừa. chế độ bảo hiểm của cán bộ nhân viên.Phòng tổ chức – hành chính: Quản lý. đảm bảo an toàn thông suốt mọi hoạt động của Sở giao dịch. Thực hiện nộp thuế. chuyển nợ quá hạn. quản lý hệ thống phân quyền truy cập. thực hiện nội quy cơ quan. nhận xét cán bộ nhân viên. Chức năng. các giao dịch thu đổi và mua bán ngoại tệ giao ngay đối với các khách hàng theo thẩm quyền được Giám đốc giao. việc tổ chức. II : Hiên nay phòng giao dịch I tại 191 Bà Triệu và Phòng Giao dịch II tại Bạch Mại.Phòng kiểm tra . quản lý hệ thống máy móc thiết bị tin học tại Sở giao dịch. sắp xếp bố trí nhân sự phù hợp Nguyễn Việt Hùng 35 Khoa NH . tiếp thị sản phẩm dịch vụ đối với khách hàng. các đơn vị trực thuộc và toàn SGD. hiệu quả kinh doanh của các phòng. kiểm toán nội bộ tại trụ sở Sở giao dịch và tất cả các đơn vị trực thuộc Sở giao dịch theo quy chế hoạt động Kiểm tra – Kiểm toán nội bộ. . Tiếp nhận các thông tin phản hồi từ khách hàng. duy trì và kiểm soát các giao dịch đối với khách hàng. Hướng dẫn. theo dõi. ngày công lao động. các chế độ tiền lương. trích lập và quản lý sử dụng các quỹ. hỗ trợ các đơn vị trực thuộc Sở giao dịch vận hành hệ thống tin học phục vụ kinh doanh.kiểm toán nội bộ: Thực hiện nhiệm vụ kiểm tra. thực hiện cho vay phát hành bảo lãnh trong phạm vi uỷ quyền của Giám đốc. . Mở tài khoản tiền gửi. ngoại tệ. Thực hiện giao dịch nhận tiền gửi và rút tiền bằng nội.Tham mưu cho Giám đốc về thực hiện chế độ tài chính. Kiểm tra việc thực hiện các quy chế. kế toán. Phân tích và đánh giá tài chính. quản trị điều hành của Sở giao dịch. ngăn chặn các hành vi vi phạm Pháp luật trong Sở giao dịch. đào tạo. đôn đốc khách hàng trả nợ đúng hạn. thực hiện thu theo quy định. Thực hiện kế hoạch chi tiêu nội bộ. tổ chức quản lý lao động. nhiệm vụ của Phòng Giao dịch: Chịu trách nhiệm xử lý các giao dịch đối với khách hàng là cá nhân và các TCKT khác. . Hà nội. chịu trách nhiệm xử lý các yêu cầu của khách hàng về tài khoản hiện tại và tài khoản mới.… cho khách hàng. .Phòng Giao dịch I.TC .Phòng điện toán: Quản lý mạng. thẻ tín dụng. chế độ tại Sở giao dịch. tiền vay cho khách hàng. bố trí cán bộ nhân viên tham dự các khoá đào tạo theo quy định. Tham mưu cho Giám đốc và hướng dẫn cán bộ thực hiện các chế độ chính sách. các giao dịch thanh toán.Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp khoản của Sở giao dịch.

Hiện nay. tín dụng bảo lãnh.1%). Kết quả huy động vốn như sau: Nguyễn Việt Hùng 36 Khoa NH . trình độ chuyên môn của mỗi người và yêu cầu của Sở giao dịch. 2.2.1.49%).180. lập kế hoạch và tổ chức tuyển dụng nhân sự theo yêu cầu của hoạt động Sở giao dịch. chứng khoán.569. SGD NHĐT&PTVN cũng giống như các NHTM quốc doanh khác.720 triệu đồng.3. thay mặt Giám đốc trong phạm vi được uỷ quyền. Thẻ tín dụng. bảo hiểm. tổng tài sản đạt 11. sự hợp tác chặt chẽ của các bạn hàng và sự nỗ lực cố gắng của các cán bộ công nhân viên. SGD đã đạt được những kết quả khả quan. hỗ trợ các doanh nghiệp.Tình hình huy động vốn: Tính đến 31/12/2005. Home – Banking…). Tình hình huy động vốn có nhiều khởi sắc hơn năm 2004.050 triệu đồng (tăng 6. tăng so với năm 2004 là 229. với tổng huy động đạt 7. các dịch vụ khác (Rút tiền tự động ATM. của Ban lãnh đạo NHĐT&PTVN. Tình hình hoạt động kinh doanh của SGD NHĐT&PTVN. Trong những năm vừa qua. kinh doanh ngoại tệ. 2. SGD là đơn vị luôn dẫn đầu hệ thống NHĐT&PTVN trong nhiều năm qua. tư vấn.500 triệu đồng. tăng so với năm 2004 là 461.740 triệu đồng (tăng 2.Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp với tiêu chuẩn. thanh toán quốc tế. được sự chỉ đạo của Hội đồng quản trị. hoạt động đa năng trong mọi lĩnh vực trên phạm vi toàn quốc. Thị phần huy động vốn trên địa bàn vẫn được giữ vững trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các ngân hàng trên cùng địa bàn. SGD đang thực hiện hầu hết các nghiệp vụ tài chính tiền tệ như: Nhận tiền gửi và thanh toán.1.1.TC .

017 647. Huy động khác 8.64% (Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của SGD) * Nguồn tiền gửi của các tổ chức kinh tế: Bước vào năm 2005.585 triệu đồng.98% -9.084 -9.885 triệu đồng so với năm 2003 (tăng 59.048.771.831 2.688.82% -86. trước những thuận lợi cũng như những khó khăn và thách thức của nền kinh tế trong và ngoài nước.978 2.705.404.208.527 113.168426 230.410 2.129 triệu đồng so với năm 2004 (tăng 18.09% -1.98% 2005/04 6.43% -75.83% -40.35% 31. Tiền gửi trong dân cư + Tiết kiệm + Kỳ phiếu + Trái phiếu 3.456 1.700 556.408.49% 18.746 3.839 3.585 844. Tiền gửi TCKT + Tiền gửi không kỳ hạn + Tiền gửi có kỳ hạn 2.878 649.407. năm 2005 đạt 4.33% -39.793 7.635. Tỷ lệ tăng Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 trƣởng((%) 2005/03 Huy động vốn 1.407.290 5.072.83% -49.450 3.92% 0. Nguồn tiền gửi TCKT tăng trưởng qua các năm.801 461.84% 60. tăng 1.811 1.98% 59.478 3.Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp Bảng 1 : Kết quả hoạt động huy động vốn của SGD qua các năm Đơn vị: triệu đồng.562.9% -17.317088 2.906 7.270 85.215.9%).02%). SGD vẫn giữ vững được vị thế của mình trên địa bàn Hà Nội trong công tác huy động vốn.02% 51.300 2.67% -8.807 2.108. mặc dù SGD phải đứng trước sự cạnh tranh gay gắt từ các TCTD khác trên cùng địa bàn.17% 32.685.569.TC .019.165.572 1.500 4. Trong đó nguồn tiền gửi không kỳ Nguyễn Việt Hùng 37 Khoa NH .424 470. tăng 702.

năm 2005 đạt 3. cùng với hệ thống cơ chế. tăng 51. Đó là do trong năm hai năm 2004 và 2005. Có được kết quả này là do SGD đã có những chủ trương kinh doanh hợp lý trong công tác thu hút khách hàng.848.TC . chế độ ưu đãi lãi suất đối với các khách hàng. rủi ro ngoại hối được đánh giá để có biện pháp đảm bảo an toàn. lạm phát có nguy cơ tăng cao hơn các năm trước đã khiến người dân có xu hướng phải giữ lại tiền để đề phòng sự mất giá của đồng tiền.09% so với năm 2004. cao hơn so với mức tăng cùng kỳ năm 2003 là 2. đảm bảo một cơ cấu tín dụng hợp lý trong các nguồn ngắn. Với sự nỗ lực và cố gắng đó. * Nguồn tiền gửi trong dân cư: Nguồn vốn huy động từ nguồn tiền gửi trong dân cư của SGD có sự biến động qua các năm.719 triệu đồng so với năm 2003 (đạt 5.Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp hạn của TCKT năm 2005 đạt 884.… Cơ chế điều hành vốn được tập trung hoá toàn ngành.048.1%).562.84% so với năm 2003 (556.165.807 triệu đồng) thì đến năm 2005. Nguồn vốn huy động từ nguồn tiền gửi có kỳ hạn của TCKT cũng tăng qua các năm. nguồn này đạt 3.410 triệu đồng).83 % so với năm 2003 và tăng 32. chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tăng liên tục ở mức cao (6 tháng đầu năm 2004. việc quản lý tài sản Nợ – Có được xem xét và thực hiện phân tích. Bên cạnh đó. do đó nhu cầu mua sắm và xây dựng của người Nguyễn Việt Hùng 38 Khoa NH . SGD đã triển khai các sản phẩm phái sinh trên thị trường ngoại hối để phục vụ khách hàng. Ngoài ra. công tác quản lý rủi ro chính trong hoạt động nguồn vốn như rủi ro thanh khoản. nguồn huy động từ dân cư đạt 3. Trong khi năm 2004. giảm đi 1. giảm 8.851 triệu đồng.139 triệu đồng so với năm 2004. SGD đã có được những thành công trong công tác huy động vốn từ nguồn tiền gửi khách hàng.67% so với năm 2004. trung và dài hạn.317088 triệu đồng.839 triệu đồng. đánh giá hướng theo thông lệ. mở rộng và phát triển mạng lưới huy động vốn cùng với việc triển khai nhiều hình thức huy động vốn như chính sách lãi suất. tăng thêm 60. đồng thời đảm bảo an toàn trong hoạt động tín dụng của SGD. đời sống của người dân ngày càng được cải thiện. chính sách ngày càng đầy đủ và đồng bộ của Ngân hàng Nhà nước và BIDV. chỉ số giá tiêu dùng tăng 7. giảm 175. Bên cạnh đó.2%.746 triệu đồng. rủi ro lãi suất.

Năm 2005. tích cực triển khai các sản phẩm mới theo chỉ đạo của Hội sở chính: Tiết kiệm dự thưởng với quy mô giải thưởng rất lớn và hấp dẫn. như thị trường nhà đất. các phương thức trả lãi thoả thuận. tiền gửi tiết kiệm của dân cư tại SGD hầu như không có sự tăng trưởng nào đáng kể. NHĐT&PTVN đã tiến hành việc phát hành các đợt chứng chỉ tiền gửi (CDs) với mục đích nhằm huy động thêm vốn để nâng cao năng lực tài chính. như các chế độ ưu đãi về lãi suất đối với các khách hàng. Nguyễn Việt Hùng 39 Khoa NH . người dân chủ yếu chuyển từ tài khoản tiết kiệm thông thường sang tiết kiệm dự thưởng. không có sự tăng trưởng nào đáng kể. Sự biến động của các thị trường trong và ngoài nước cũng là một trong những nguyên nhân. tiết kiệm gửi góp.…Bên cạnh đó còn do khi các chi nhánh Đông Đô. một phần cũng do các nguyên nhân đã trình bày ở trên. kích thích khả năng cạnh tranh trên thị trường Ngân hàng trong nước. Bắc Hà Nội. Quang Trung tách khỏi SGD thì đã mang theo 1 lượng vố huy động không nhỏ.Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp dân ngày càng tăng và chưa có xu hướng chậm lại.TC . tiền gửi tiết kiệm của dân cư đạt 2. Hà Thành. Vì vậy. không có thêm được nhiều khách hàng. lượng tiền gửi của dân cư có xu hướng giảm đi. Trong 3 năm gần đây. thị trường lãi suất trên thị trường tiền tệ nói chung và trên địa bàn Hà Nội nói riêng. Mặc dù SGD đã có nhiều biện pháp nhằm nâng cao khối lượng huy động tiền gửi từ các khoản tiết kiệm.83% so với năm 2004 và giảm 9. giảm 1. Năm 2005.… Mặc dù vậy vẫn không có sự thay đổi lớn. hướng đến mục tiêu là đích đến của nhiều khoản đầu tư nước ngoài vào Việt Nam trong thời gian tới. do vậy vốn huy động từ các khoản tiền tiết kiệm của dân cư hầu như không thay đổi. các NHTM cũng như SGD không có được sự tăng trưởng nào trong công tác huy động vốn từ dân cư.168426 triệu đồng.82% so với năm 2003.

296 1. ODA 5.68 (Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của SGD) Qua bảng trên ta có thể thấy được sự biến động trong cơ cấu dư nợ tín dụng.28 -35. trong khi các khoản tín dụng ngắn hạn.28 -21.055 660.96 71.566 582. cho vay uỷ thác. Cho vay uỷ thác.12 -1.766 1.50 -24. Uỷ thác cho vay vốn 6.2. Cho vay đồng tài trợ 4.950 1.697 4. Cho vay trung dài hạn 3. các khoản cho vay trung và dài hạn. cho vay theo kế hoạch Nhà nước có xu hướng giảm dần.2.TC .11 24.119. các chỉ tiêu tín dụng của Sở giao dịch đã đạt được như sau: Bảng 2: Kết quả hoạt động tín dụng của SGD qua các năm Đơn vị: triệu đồng Tỷ lệ tăng trƣởng Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 (%) 2005/03 2005/04 Dƣ nợ Tín dụng 1.23 -35. Công tác tín dụng: Chuyên đề tốt nghiệp Đến tháng 12/2005.754 31.866 305. ODA.Trường Đại học Kinh tế Quốc dân 2.458 1. Cho vay ngắn hạn 2.475 387.85 101.026. cho vay đồng tài trợ đều tăng qua các năm.67 1.564.844.724.1.822 373.68 -18.584 30.346 855.012.396.34 161.846 30.136 1.255.026 20.621 374.314 515. chi nhánh Đông Đô đã tách ra khỏi SGD và trở thành chi nhánh cấp I nên trong cơ cấu tổng tài sản cũng như cơ cấu nguồn huy động hay dư nợ tín dụng đều có sự thay đổi nhất định.38 13.355 814.345. Cho vay KHNN 4.73 -27.811 1.592 4. Năm 2004. Nguyễn Việt Hùng 40 Khoa NH .

tiếp cận một số công ty mới có nhu cầu vay vốn ngắn hạn. thẩm định các dự án cho vay đối với các công ty: Cty Cổ phần Xây dựng CTGT 246. trung và dài hạn giảm.24% so với năm 2003 (đạt 1.… đồng thời ký hợp đồng với các đối tác: Lilama.564. Công ty XNK Intimex.012.Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp Dư nợ tín dụng năm 2005 của SGD tiếp tục có sự phục hồi tiếp theo năm 2004. 2004. bảo lãnh theo hợp đồng hạn mức đã ký. do tình hình kinh tế trong và ngoài nước có nhiều biến động và diễn biến phức tạp nên nền kinh tế Việt Nam không có nhiều chuyển biến tích cực. Công ty Xây lắp XNK số 8.… Sở giao dịch cũng xem xét về đề nghị vay vốn ngắn hạn của các khách hàng. kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng. Trong năm 2005. giảm 35. Năm 2005. Tuy vậy. tăng mạnh so với 2 năm 2003 và 2004 lần lượt là 161. Hagarsco… giải ngân các hoạt động tín dụng trung và dài hạn đã ký: Nhà máy đóng tàu Bạch Đằng.23% và 101. SGD cũng đã tiến hành giải ngân các khoản vay.566 triệu đồng) và giảm 24. chất lượng thẩm định được nâng cao.724. Sở giao dịch trong năm vừa qua đã thực hiện được nhiều dự án lớn. làm việc với TCT Nguyễn Việt Hùng 41 Khoa NH . Cty Cổ phần Ximăng Thăng Long.50%. .73% so với năm 2004 đạt 1. triển khai việc ký kết các hợp đồng bảo đảm.Dư nợ tín dụng trung – dài hạn của SGD năm 2005 giảm so với 2 năm 2003. hoạt động tín dụng đã được cải thiện đáng kể cả về quy mô cũng như chất lượng trong 2 năm 2004 và 2005. các khoản đầu tư ngắn. chiếm tỷ trọng 21% trong tổng dư nợ. đồng thời ký các hợp đồng hạn mức với Tổng công ty Xây dựng Hà Nội. các nghiệp vụ tín dụng được cải thiện đã góp phần thu hút thêm được các khách hàng đến giao dịch.TC . Nhu cầu vay vốn ngắn hạn bằng VNĐ vẫn chiếm tỷ trọng cao trong cả nhu cầu. giải ngân. .621 triệu đồng. Các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước không có được môi trường đầu tư thuận lợi.314 triệu đồng. do vậy các khoản cho vay ngắn. chỉ tiêu này chỉ đạt 1.Dư nợ tín dụng ngắn hạn năm 2005 đạt 1.345. Năm 2003. Nhà máy đóng tàu Hạ Long….458 triệu đồng chiếm tỷ trọng 36% trong tổng dư nợ. dự án của TCT Dầu khí Việt Nam. như hoàn tất thủ tục cho vay và trình cơ quan cấp trên dự án nhà máy nhiệt điện Na Dương của TCT than Việt Nam. trung – dài hạn đã giảm.

Nước ta đang là một trong những nơi đến hấp dẫn của các nhà đầu tư nước ngoài với những tiềm lực mạnh mẽ về thị trường.28% so với năm 2004. tăng 24. Các hoạt động và dịch vụ khác: Hoạt động dịch vụ năm 2005 đã tăng so với các năm trước cả về quy mô và chất lượng. đòi Nguyễn Việt Hùng 42 Khoa NH .650 triệu đồng và 24.2. giảm 35. Trong năm 2005. hạn chế sự phụ thuộc vào một số tổng công ty lớn.697 triệu đồng. thuận lợi. thực hiện thông báo gần 1000 L/C hàng xuất trị giá 22. cho vay theo KHNN đạt 374.026 triệu đồng.TC . cho vay theo đúng tính chất của một ngân hàng hiện đại.12% so với năm 2004. về con người. xử lý các bộ chứng từ hàng nhập trị giá gần 180 triệu USD. khẳng định vai trò hàng đầu của hệ thống BIDV trên thị trường tiền tệ trong nước. đạt 1.Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Đường sắt Việt Nam. đáp ứng được phần nào các nhu cầu về vốn của các doanh nghiệp cũng như tòan bộ nền kinh tế. Năm 2005.396. giảm cho vay theo chỉ định.3 triệu USD. thu từ hoạt động dịch vụ đạt (thu dịch vụ ròng) 25. giảm 18.592 triệu đồng.67% so với năm 2003 và 21.846 triệu đồng. Trong năm 2005.866 triệu đồng. nhiều hợp đồng tài trợ được ký kết giữa các đối tác cả trong và ngoài nước. TCT Cà phê Việt Nam… Chuyên đề tốt nghiệp .68% so với năm 2003 và 27.28% so với năm 2003 đạt 814. SGD đã thực hiện hàng loạt danh mục đầu tư.1.600 triệu đồng.502 triệu đồng) nhưng các dịch vụ ngân hàng đã có nhiều cải thiện cả về chất lượng và quy mô. SGD đã mở mới trên 1500 L/C hàng nhập với tổng số tiền trên 30 triệu USD. Trong những năm vừa qua. tăng 71. tăng cường tìm kiếm các dự án cho vay đối với khu vực ngoài quốc doanh.68% so với năm 2004 đạt 1.3. nhanh chóng và hợp lý đối với các khách hàng.Dư nợ tín dụng theo Kế hoạch Nhà nước năm 2005 đã giảm đáng kể so với năm 2003 và 2004. Điều này là phù hợp với chủ trương và thực tế của SGD. ODA năm 2005 đạt 305. do vậy các khoản đầu tư nước ngoài luôn có xu hướng tăng qua các năm. dù tăng không đáng kể so với năm 2003 và 2004 (đạt lần lượt là 25. 2.119. góp phần giữ vững vị thế của hế thống BIDV trên địa bàn và trên cả nước. cho vay đồng tài trợ tăng nhanh. Cho vay uỷ thác.

phát hành séc thanh toán Ngân hàng (Bank Drafts). Lilama. thu hút được nhiều nguồn tiền chuyển đổi trong và ngoài nước. đẩy mạnh công tác quảng cáo. BIDV cũng như SGD luôn cố gắng đem đến cho khách hàng những sản phẩm dịch vụ nhanh chóng và thuận lợi nhất. khai trương các quỹ tiết kiệm mới … Dịch vụ thanh toán trong nước được mở rộng. SGD cũng đã mở rộng các dịch vụ thanh toán như thanh toán biên mậu. kiều hối. đồng thời tiếp tục hoàn thiện dự án VCB – Money với Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam. thanh toán CAD (Cash Against Document). quảng bá sản phẩm mới. Năm 2005. phối kết hợp với các phòng giao dịch để nắm bắt các thông tin về phía khách hàng. tập trung vào các đối tượng doanh nghiệp vừa và nhỏ. Hanoisimex.… Công tác kinh doanh ngoại tệ có lãi. mua bán thanh toán séc du lịch. Hoạt động thẻ được phát huy mạnh mẽ. Master card. tăng cả về quy mô và chất lượng. thoả đáng đối với các đối tác khách hàng. như: Petrolimex. Đại lý thanh toán thẻ Visa. hoạt động thanh toán quốc tế tăng trưởng đều đặn qua các năm. phát triển khách hàng. TNHH hoạt động trong các ngành triển vọng.000 USD… Các khoản thanh toán quốc tế khối lượng lớn tập trung chủ yếu vào một số công ty lớn.TC . đúng quy trình thẩm định của Sở giao dịch.Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp tiền và chiết khấu gần 200 bộ chứng từ trị giá gần 30 triệu USD. Công tác thẩm định được tiến hành nhanh chóng và chính xác. những doanh nghiệp cổ phần. SGD đã tiến hành tăng cường việc tìm kiếm. Công ty XNK Intimex. đảm bảo là chỗ dựa cho nghiệp vụ đề phòng rủi ro tín dụng của Sở. hệ thống thanh toán tự động ATM được lắp đặt và sử dụng trên nhiều địa bàn trong cả nước.… SGD cũng tích cực thực hiện công tác Marketing và đưa ra những chính sách ưu đãi hợp lý nhằm tăng doanh số và lượng khách hàng đến giao dịch tại sở. Các phòng ban có thẩm quyền về thẩm định và quản lý tín dụng lập các báo cáo định 43 Nguyễn Việt Hùng Khoa NH . công tác thẩm định và quản lý tín dụng luôn được đảm bảo đúng tiến độ. Với sự nỗ lực không ngừng của toàn hệ thống. xử lý các bộ các bộ chứng từ nhờ thu hàng nhập thu phí gần 500.

Hoàn trả đầy đủ nợ gốc và lãi tiền vay đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.2. đảm bảo hiệu quả kinh doanh của SGD an toàn và chất lượng hơn. Công tác tổ chức – kế toán được hoạch toán đầy đủ. các báo cáo đột xuất gửi lên cấp trên nhanh chóng. tăng so với năm 2004 (83. 2. kiểm tra và phát hiện xử lý kịp thời các lỗi sai sót trong thanh toán. * Điều kiện vay vốn: NHĐT&PTVN xem xét và quyết định cho vay đối với DNNQD hội đủ các điều kiện sau: Nguyễn Việt Hùng 44 Khoa NH . quy mô. kịp thời các nghiệp vụ phát sinh. .Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp kỳ đúng hạn.TC .2. Số tiền trích quỹ dự phòng rủi ro luôn chiếm khoảng 2/3 lợi nhuận sau thuế. nhằm cung cấp được các dịch vụ hoàn thiện cho khách hàng. 2. SGD luôn đặt công tác đảm bảo chất lượng và an toàn tín dụng lên hàng đầu. chính xác. tuy nhiên chỉ số này lại giảm so với năm 2003 (đạt 131. thuận lợi cho công tác quản lý của các cấp lãnh đạo ngân hàng.Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng. Công tác trích dự phòng rủi ro tín dụng cũng được SGD hết sức quan tâm và chú trọng. Theo quyết định số 203/QĐ – HĐQT của hội đồng quản trị NHĐT&PTVN thì hoạt động tín dụng đối với các DNNQD có những quy định cụ thể sau: * Nguyên tắc vay vốn: các DNNQD sử dụng vốn vay của NHĐT&PTVN phải đảm bảo các nguyên tắc sau: .659 triệu đồng.1.856 triệu đồng).328 triệu đồng). Các công tác của Sở được thực hiện chuyên nghiệp. Những quy định về hoạt động tín dụng đối với DNNQD tại SGD. Thực trạng về chất lƣợng tín dụng đối với DNNDQ tại SGD – NHĐT&PTVN. * Hiệu quả kinh doanh: Lợi nhuận trước thuế của SGD năm 2005 đạt 93.

+ Chủ doanh nghiệp tư nhân có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự như xác định đối với các nhân. + Văn bản thoả thuận của tất cả các thành viên hợp danh và thành viên góp vốn đề cử người đại diện vay vốn tại ngân hàng.TC . + Điều lệ về tổ chức hoạt động của doanh nghiệp. thời hạn thu hồi vốn của dự án. * Thời hạn cho vay: Thời hạn cho vay do ngân hàng và khách hàng thoả thuận. giấy phép hành nghề (nếu có) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. Việc thoả thuận thời hạn cho vay căn cứ vào chu kỳ sản xuất kinh doanh. Trường hợp điều lệ công ty xác định rõ thì theo quy định trong điều lệ. có giấy phép hành nghề đối với ngành nghề phải cấp giấy phép. .Đối với công ty hợp danh thì : + Thành viên công ty hợp danh phải là cá nhân có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự. + Có văn bản xác định rõ người đại diện theo pháp luật của pháp nhân.Đối với các DNNQD là pháp nhân thì phải có: Chuyên đề tốt nghiệp + Văn bản đang còn hiệu lực tạo cơ sở pháp lý cho việc tổ chức và hoạt động của pháp nhân: có quyết định thành lập.Đối với các doanh nghiệp tư nhân thì phải có: + Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. + Phải có điều lệ công ty hợp danh. có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. + Có vốn điều lệ.Cho vay ngắn hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng. Nguyễn Việt Hùng 45 Khoa NH . .Trường Đại học Kinh tế Quốc dân . khả năng trả nợ của khách hàng và khả năng nguồn vốn cho vay của ngân hàng. . Tổng giám đốc NHĐT&PTVN là người quyết định cuối cùng thời hạn cho vay dài hạn tối đa đối với các khách hàng. nghề kinh doanh phải có vốn pháp định thì vốn điều lệ không được thấp hơn vốn pháp định. đối với ngành.

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp . tài liệu có liên quan đến việc vay vốn và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin. . tài liệu đã cung cấp. Đối với lãi đến kỳ hạn mà khách hàng không trả được. trung thực các thông tin. Ngân hàng có thể áp dụng phạt chậm thanh toán lãi quá hạn theo hướng dẫn của Tổng Giám đốc. .DNNQD có nghĩa vụ: + Cung cấp đầy đủ. thu hồi nợ: Ngân hàng thực hiện trách nhiệm và quyền kiểm tra. sử dụng vốn vay và trả nợ của doanh nghiệp nhằm đảm bảo hiệu quả và khả năng thu hồi vốn vay. khả năng hoàn trả nợ và khả năng bảo đảm tiền vay của khách hàng và khả năng nguồn vốn của Ngân hàng. điều chỉnh kỳ hạn lãi. 46 Nguyễn Việt Hùng Khoa NH .TC . kể cả trường hợp đã gia hạn. khởi kiện việc vi phạm hợp đồng tín dụng theo quy định của pháp luật. giám sát quá trình cho vay. * Kiểm tra. * Lãi suất cho vay: Lãi suất cho vay cụ thể do Ngân hàng và khách hàng thoả thuận.Cho vay dài hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở lên. * Mức cho vay: Mức cho vay đựơc xác định dựa vào nhu cầu vay vốn. giám sát quá trình vay vốn.DNNQD có quyền: + Từ chối các yêu cầu của ngân hàng không đúng với các thoả thuận trong hợp đồng tín dụng. Ngân hàng và khách hàng có thể thoả thuận áp dụng lãi suất cho vay cố định trong suốt thời hạn vay vốn hoặc lãi suất cho vay có điều chỉnh. * Quyền. + Khiếu nại.Cho vay trung hạn: là các khoản vay có thời hạn từ trên 12 tháng đến 60 tháng. nhưng tối đa không được vượt quá giới hạn cho phép (không quá 15% vốn tự có của Ngân hàng). nghĩa vụ của khách hàng là DNNQD: .

làm thủ tục chuyển quyền sở hữu. phương án sản xuất kinh doanh. + Trong trường hợp khách hàng không trả đựơc nợ khi đến hạn. trả nợ gốc và lãi vốn vay cũng như việc thực hiện các nghĩa vụ bảo đảm nợ vay đã cam kết trong hợp đồng tín dụng. nếu các bên không có thoả thuận khác thì Ngân hàng có quuyền xử lý tài sản bảo đảm theo sự thoả thuận trong hợp đồng tín dụng như mua bán tài sản cầm cố.Ngân hàng có quyền: + Yêu cầu khách hàng cung cấp các tài liệu chứng minh năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự. + Kiểm tra. dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn không có hiệu quả. + Từ chối yêu cầu vay vốn của khách hàng nếu thấy không đủ điều kiện vay vốn. quyền sử dụng Nguyễn Việt Hùng 47 Khoa NH . thu hồi nợ trước hạn khi phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật. + Chấm dứt việc cho vay. giám sát quá trình vay vốn. vi phạm hợp đồng tín dụng hoặc có dấu hiệu không an toàn vốn vay. sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng. không phù hợp với quy định của pháp luật hoặc ngân hàng không có đủ nguồn vốn để cho vay. + Trả nợ gốc và lãi vốn vay theo thoả thuận trong hợp đồng tín dụng. * Quyền và nghĩa vụ của ngân hàng: . + Khởi kiện khách hàng vi phạm hợp đồng tín dụng hoặc có người bảo lãnh theo quy định của pháp luật.TC . + Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi không thực hiện đúng những thoả thuận về việc sử dụng vốn vay. chuyển nhượng tài sản. thế chấp.Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp + Sử dụng tiền vay đúng mục đích và thực hiện đúng các nội dung đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng và các cam kết khác. dịch vụ hoặc dự án đầu tư. khả năng tài chính cảu bản thân doanh nghiệp hoặc của người bảo lãnh. hỗ trợ pháp lý và các tài liệu chứng minh dự án đầu tư.

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp tài sản cho bên mua. SGD chủ yếu thực hiện tín dụng với các doanh nghiệp quốc doanh.TC .Ngân hàng có nghĩa vụ: + Thực hiện đúng những điều đã thoả thuận với doanh nghiệp đuợc ghi trong hợp đồng tín dụng. SGD hoạt động trên địa bàn Hà Nội. gia hạn nợ cho doanh nghiệp. Trước kia. giảm lãi vốn vay. Nhờ có những sự đổi mới mạnh mẽ mà hoạt động tín dụng đối với các DNNQD tại SGD ngày càng phát triển và chất lượng tín dụng cũng vì thế mà được nâng cao. nơi tập trung rất nhiều các trụ sở của các doanh nghiệp quốc doanh. Bảng sau đây sẽ cho chúng ta biết được tình hình dư nợ tín dụng của khu vực DNNQD trong tổng số dư nợ tín dụng của SGD: Nguyễn Việt Hùng 48 Khoa NH .2. các tổng công ty lớn. ngoài quốc doanh cũng như các tổ chức tín dụng khác. . 2. + Lưu trữ hồ sơ tín dụng phù hợp với quy định của pháp luật. điều chỉnh kỳ hạn nợ. yêu cầu người bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối với những trường hợp khách hàng được bảo lãnh vay vốn.2. Sau khi tiến hành đổi mới thì SGD mới thực sự quan tâm tới khách hàng là các DNNQD. Thực trạng về chất lượng tín dụng đối với DNNQD tại SGD – NHĐT&PTVN.1. 2. + Miễn. trực tiếp ký hợp đồng uỷ quyền bán đấu giá tài sản với Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản hoặc bán cho Công ty mua bán nợ của Nhà nước để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.2. Vì vậy mà thị trường tín dụng sẽ bị chia nhỏ và có sự cạnh tranh quyết liệt giữa các tổ chức tín dụng với nhau.2. Tình hình dư nợ tín dụng của các DNNQD tại SGD.

DNNQD 3.753 604.766 3.262 386. sự tăng lên về dư nợ tín dụng đối với DNNQD tại SGDI cả về số tương đối và tuyệt đối là nhờ sự nỗ lực.190 Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của sở giao dịch.220.27 lần so với năm 2003. gấp gần 1. dư nợ của SGD đối với DNNQD là 604. Qua bảng trên ta thấy: Dư nợ đối với các DNNQD tăng lên cả về tương đối và tuyệt đối. Đến năm 2005.055 3.488 % 100 72 20 8 Tổng dư nợ 1.255. Như vậy tốc độ tăng trưởng của dư nợ đối với DNNQD tại SGD khá ổn định với tốc độ ngày càng cao. DNNN 2. chiếm tỷ trọng 20% trong tổng dư nợ của SGD.284 % 100 76 18 6 Năm 2005 Số tiền 4.016 970.028 triệu đồng.234.844.112 triệu đồng.TC . chiếm tỷ trọng 18% trong tổng dư nợ của SGD.27 lần so với năm 2004. dư nợ tín dụng đối với DNNQD đã tăng lên thành 970. Năm 2003. TP khác 4. dư nợ đối với DNNQD năm 2004 đã gấp 1.488.262 triệu đồng. cố găng của cả các DNNQD và SGD trong mục tiêu mở rộng.112 201. nâng cao chất lượng cho vay đối với loại hình doanh nghiệp này. Có được kết quả như vậy.346 3.028 255.Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp Bảng 3: Dƣ nợ tín dụng của SGD phân theo loại hình doanh nghiệp Đơn vị: triệu đồng Chỉ tiêu Năm 2003 Số tiền % 100 80 15 5 Năm 2004 Số tiền 4. chiếm tỷ trong 15% trong tổng dư nợ của SGD thì đến năm 2004. dư nợ đối với DNNQD đã tăng lên thành 766.026.034 766. Các DNNQD ngày càng phát triển hơn về quy mô Nguyễn Việt Hùng 49 Khoa NH .

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp sản xuất và chất lượng hoạt động nên có thể vay vốn nhiều hơn. Có thể thấy rõ được trong khi tỷ trọng dư nợ tín dụng của các DNNN là rất lớn. đến năm 2005 thì giảm xuống còn 72%. Điều này là hợp lý vì theo truyền thống trước đây thì khách hàng chủ yếu.. các tổng công ty lớn với các dự án lớn. Tuy có sự tăng lên mạnh mẽ của dư nợ đối với khu vực DNNQD nhưng con số này vẫn rất nhỏ bé nếu đem so với dư nợ tín dụng của khu vực kinh tế Nhà nước tại SGD: Biểu 1: Dư nợ qua các năm của SGD triệu đồng 4000000 3000000 DNNN 2000000 1000000 0 2003 2004 2005 DNNQD TP khác Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Sở giao dịch. Việc tăng lên về quy mô cũng như tỷ trong dư nợ tín dụng tại SGD của các DNNQD chứng tỏ sự chuyển hướng trong đối tượng khách hàng của SGD. số lượng DNNQD làm ăn hiệu quả.6 lần so với dư nợ của các DNNQD.TC . thường xuyên của SGD là các DNNN. năm 2003 là 80%. đạt lợi nhuận cao ngày càng nhiều nên số DNNQD đựơc phép vay vốn tại ngân hàng cùng ngày càng nhiều. Nguyễn Việt Hùng 50 Khoa NH . Mặt khác. Hoạt động tín dụng của SGD ngày càng quan tâm nhiều hơn đến dối tượng khách hàng là các DNNQD. nhưng con số này vẫn gấp 3. năm 2004 là 76%.

5 2004 2005 Trung -dài hạn Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Sở giao dịch. Nguyễn Việt Hùng 51 Khoa NH . Chỉ tiêu Năm 2003 Số tiền Năm 2004 Số tiền 766.151 Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của SGD.113 354. (%) 80 60 Biểu 2: Tỷ lệ cơ cấu dư nợ của DNNQD tại SGD 72 68 63.028 520.5 2003 40 20 0 Ngắn hạn Qua bảng 4 và biểu 2.TC .127 Năm 2005 Số tiền 970.Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp Trong cơ cấu dư nợ tín dụng tại SGD của các DNNQD thì tỷ trọng giữa tín dung ngắn hạn với tín dụng trung và dài hạn đựơc biểu hiện trong bảng sau: Bảng 4: Dƣ nợ các DNNQD theo thời gian tại SGD Đơn vi: Triệu đồng. Ngắn hạn 2.262 616.112 434.149 Dư nợ DNNQD 1. Trung và dài hạn 604.901 245. ta thấy: 28 32 36.961 169.

Ta có thể thấy dư nợ tín dụng ngắn hạn của các DNNQD tại SGD chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ tín dụng là vì các DNNQD thường có nhu cầu vay vốn ngân hàng để đáp ứng. tăng 85.961 triệu đồng.TC .901 triệu đồng. Đến năm 2005 thì cũng như vậy.940 triệu đồng so với năm 2003 nhưng tỷ trọng trong tổng dư nợ tín dụng của các DNNQD tại SGD vẫn giảm xuống còn 68%.5% trong tổng dư nợ tín dụng của các DNNQD tại SGD. mặc dù dư nợ tín dụng ngắn hạn của DN NQD tại SGD là 520. dư nợ tín dụng ngắn hạn của các DNNQD tại SGD đạt 616. điều này trái ngược với dư nợ tín dụng trung dài hạn trong tổng dư nợ tín dụng tại SGD là bởi vì SGDI vẫn dành ưu tiên cho vay trung và dài hạn đối vơi các dự án lớn của các Tổng công ty. chiếm tỷ trọng 63. Mặt khác thì tỷ trọng tín dụng ngắn hạn trong tổng dư nợ tín dụng của các DNNQD giảm xuống qua các năm cũng cho thấy rằng công tác tín dụng đối với các DNNQD tại SGD được tiến hành với nhiều phương thức đa dạng hơn. Ta thấy dư nợ tín dụng trung và dài hạn chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng só dư nợ tín dụng của các DNNQD tại SGD. Mặc dù dư nợ tín dụng ngắn hạn của DNNQD tại SGDI tăng nhanh về số tuyệt đối qua các năm nhưng lại giảm về tỷ trọng trong tổng số dư nợ tín dụng của DNNQD tại SGD. Tuy nhiên. tức là tỷ trong trong tổng dư nợ tín dụng của các DNNQD tại SGD đã tăng lên đáng kể. chiếm tỷ trọng 72% trong tổng số dư nợ của các DNNQD tại SGD.Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp Đối với các DNNQD thì dư nợ tín dụng ngắn hạn vẫn chiếm tỷ trọng chủ yếu. năm 2003. điều này được thể hiện khi năm 2004. trong những năm qua thì dư nợ tín dụng trung và dài hạn của các DNNQD tại SGD tăng đều trong cả về số tuyệt đối và tương đối.113 triệu đồng. bù đắp vấn lưu động. điều này đã cho thấy sự chuyển dịch trong cơ cấu tín dụng đối với DNNQD tại SGD. các DNNN. Có thể thấy dư nợ tín dụng ngắn hạn của các DNNQD tại SGDI tăng qua các năm là dấu hiệu tốt đối với hoạt động tín dụng đối với loại hình doanh nghiệp này. Ta có thể thấy điều này qua biểu đồ 2: Dự nợ tín dụng trung và dài hạn của các DNNQD tại SGD tăng dần qua Nguyễn Việt Hùng 52 Khoa NH . dư nợ tín dụng ngắn hạn đối với DNNQD tại SGD là 434.

276 100 4.202 144.023 1. chiểm tỷ trọng 28% trong tổng dư nợ của DNNQD tại SGD. Đạt được sự tăng trưởng này là điều rất đáng mừng đối với các DNNQD vì các DNNQD có nhu cầu lớn về việc đổi mới dây chuyền công nghệ để có thể phát triển sản xuất. Đến năm 2005.295 100 4.626 89 8 3 3.527 86 11 3 1. TP khác % Số tiền % Số tiền % 2004 2005 2004/ 2005/ 2003 2004 3.5%.387 0.Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp các năm.248 375.18 1.183 530.149 triệu đồng.151 triệu đồng.138 165.627.168. con số này đã tăng lên thành 354.TC .912 100 1.871 Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của SGD Nguyễn Việt Hùng 53 Khoa NH . Năm 2004.127 triệu đồng. Trong những năm gần đây thì doanh số cho vay của SGD đối với các loại hình doanh nghiệp được thể hiện qua bảng sau: Bảng 5: Doanh số cho vay của SGD qua các năm Đơn vị: triệu đồng 2003 Chỉ tiêu Số tiền DSCV 1. dư nợ tín dụng trung và dài hạn của các DNNQD tại SGD đạt 245.867 318.819. DNNN 2.145.783 119.143 1.413 1.046 1. Năm 2003. chiếm tỷ trong 36. Có được điều này cũng là nhờ sự nỗ lực.545.984. chiếm 32% trong tổng dư nợ. DNNQD 2.156 3.909 87 9 4 4. dư nợ tín dụng trung và dài hạn của DNNQD đạt 169. Để đánh giá hoạt động tín dụng của SGD thì bên cạnh chỉ tiêu dư nợ tín dụng thì còn có chỉ tiêu doanh số cho vay. phát triển mạnh mẽ của bản thân các DNNQD và chiến lược phát triển tăng cường tín dụng đối với loại hình doanh nghiệp này của NHĐT&PTVN.

năm 2004 thì doanh số cho vay đối với DNNQD đã tăng lên 1. Năm 2003.138 triệu đồng.783 triệu đồng. ta xem xét đến daonh số cho vay đối với DNNQD tại SGD phân theo kỳ hạn tín dụng: Nguyễn Việt Hùng 54 Khoa NH .18 lần so với năm 2003. doanh số cho vay đối với DNNQD là 318. chiếm tỷ trọng 9% trong tổng doanh số cho vay của SGD. Năm 2005. chiếm tỷ trọng 8% trong tổng doanh số cho vay của SGD. chiếm tỷ trọng 11% trong tổng doanh số cho vay của SGD.413 lần so với năm 2004. doanh số cho vay đối với DNNQD là 375. Để xem xét cụ thể doanh số cho vay đối với DNNQD. doanh số cho vay DNNQD năm 2005 tại SGD đã gấp 1. Đến năm 2004.Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp Biểu 3: Cơ cấu doanh số cho vay tại SGD 100% 95% 90% 85% 80% 75% 2003 2004 Năm % 2005 DNNN DNNQD TP Khác Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của SGD Qua bảng5 và biểu đồ3 ta thấy: Doanh số cho vay đối với DNNQD chiếm tỷ trọng rất thấp trong tổng doanh số cho vay của SGD mặc dù con số này có sự tăng trưởng qua các năm.202 triệu đồng.TC . doanh số cho vay đối với DNNQD đạt 530.

Năm 2003. có thể thấy rằng tỷ trọng cho vay ngắn hạn đối với DNNQD của SGD có xụ hướng giảm xuống qua các năm nhưng vẫn còn lớn hơn khá nhiều so với doanh số cho vay trung – dài hạn đối với DNNQD.342 triệu đồng.783 223. Doanh số cho vay ngắn hạn đối với DNNQD là 223. Để có thể tiến hành tăng cường cho vay đối với các DNNQD. Như vậy.2.635 Số tiền 375. tỷ trọng trong tổng doanh số cho vay đối với DNNQD giảm xuống còn 62%.202 328.Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp Bảng 6: Doanh số cho vay đối với DNNQD tại SGD.342 123.148 95. Đơn vị: triệu đồng Năm 2003 Chỉ tiêu Số tiền DSCV DNNQD Ngắn hạn Trung – dài hạn 318.477 Năm 2004 Năm2005 Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của SGD Qua bảng trên ta thấy: Doanh số cho vay ngắn hạn đối với DNNQD lớn hơn khá nhiều so với doanh số cho vay trung – dài hạn đối với DNNQD. Đến năm 2005 thì doanh số cho vay ngắn hạn đối với DNNQD là328. nâng cao chất lượng tín dụng đối với khu vực này thì SGD cần phải đánh giá tình hình trả nợ.725 triệu đồng. Nguyễn Việt Hùng 55 Khoa NH .796 Số tiền 530.2.138 triệu đống. chiếm tỷ trọng 70% trong tổng doanh số cho vay đối với DNNQD tại SGD. Năm 2004. Tình hình thu nợ và nợ quá hạn đối với các DNNQD tại SGD. nợ quá hạn của loại hình doanh nghiệp này qua các năm.138 251.725 201. 2.TC .2. doanh số cho vay ngắn hạn đối với DNNQD là 251. chiếm tỷ trọng 67% trong tổng doanh số cho vay đối vói DNNQD tại SGD.

DNNN 2. chiếm tỷ trọng 13.162 93.61 13.195. Chỉ tiêu Năm 2003 Số tiền % 100 95.297 75.. đầy Nguyễn Việt Hùng 56 Khoa NH .638 534.963.297 triệu dồng.386 617. doanh số thu nợ của DNNQD đã tăng vọt lên thành 534.48% trong tổng doanh số thu nợ của SGDI. Năm 2003.354 % 100 82. TP khác 4.194 136.99 2.543.538 % 100 84.Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp Bảng 7: Tình hình thu nợ qua các năm của SGD Đơn vị: Triệu đồng. chiếm 2.361.596 Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của SGD Qua bảng trên ta thấy: Doanh số thu nợ đối với DNNQD chiếm một tỷ trọng thấp trong tổng doanh số thu nợ của SGD.06 % trong tổng doanh số thu nợ của SGD.95 Năm 2004 Số tiền 3.353.91 Năm 2005 Số tiền 4.TC . chiếm tỷ trọng 14.48 1.934 3. doanh số thu nợ mà quan trọng là cả tình trạng nợ quá hạn của DNNQD.06 1.473 3.04 14. DNNQD 3. điều này là dễ hiểu vì doanh số cho vay đối với DNNN lớn hơn rất nhiều so với doanh số cho vay dối với DNNQD.442. Để đánh giá chính xác chất lượng tín dụng của SGD đối với DNNQD thì ta không chỉ xem xét các chỉ số về dư nợ. Đến năm 2004.25 Doanh số thu nợ 1.194 triệu đồng. doanh số thu nợ đối với DNNQD là 95. Đến năm 2005 thì con số này đã tăng lên thành 617. Điều ngân hàng quan tâm khi tiến hành cung cấp tín dụng chính là khả năng hoàn trả vốn và lãi của khách hàng đúng hạn. Tuy có tỷ lệ tăng mạnh qua các năm nhưng doanh số thu nợ đối với DNNQD vẫn còn nhỏ so với doanh số thu nợ đối với DNNN.351 4.593 86.593 triệu dồng.71% trong tổng doanh số thu nợ của SGDI.71 3.

55% trong tổng dư nợ của DNNQD.32 6.32% trong tổng nợ quá hạn tại SGD và chiếm tỷ lệ 0. Trong đó chiếm tỷ trọng nợ quá hạn nhiều nhất là DNNN vì đây là khu vực vay vốn Ngân hàng nhiều nhất.96 Số tiền 31649 25317 4217 2115 % 100 80 13. nợ quá hạn của DNNQD là 0 triệu đồng. năm 2003 là 4706 triệu đồng.73 0.07 0.83%.78 0.26 % trong tổng nợ quá hạn của SGD và 0.61 Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của SGD.83 0.78% nợ quá hạn của DNNQD.TC . Đến năm 2004.73%. chiếm tỷ lệ 14. Nguyễn Việt Hùng 57 Khoa NH . Năm 2005.82 0.78 0.79 0 0.74% và đến năm 2005 là 0.93 14. Năm 2003 là 0.26 5. Ta thấy: Nợ quá hạn chiếm một tỷ trọng rất nhỏ trong tổng dư nợ.81 0. nợ quá hạn của DNNQD là 4217 triệu đồng.93 0 8. Nợ quá hạn DNNN DNNQD TP khác 2. đến năm 2004 là 0.68 0.74 0. Tỷ lệ nợ quá hạn DNNN DNNQD TP khác 33050 26413 4706 1931 % 100 79.Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đủ. Nợ quá hạn của DNNQD rất nhỏ so với nợ quá hạn của DNNN. Chuyên đề tốt nghiệp Bảng 8: Tình hình nợ quá hạn qua các năm của SGD Đơn vị: Triệu đồng 2003 Chỉ tiêu Số tiền 1. chiếm tỷ trọng 13.55 0.83 2004 2005 Số tiền 29848 27439 0 2409 % 100 91.

Đặc biệt.Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp Như vậy. .3. Những kết quả đạt được. SGD đã huy động đựơc nguồn vốn là 7. SGD đã có sự quan tâm hơn và đáp ứng đầy đủ hơn nhu cầu tín dụng của các doanh nghiệp này do chủ trương mở rộng. đảm bảo an toàn và hiệu quả trong kinh doanh cho cả Doanh nghiệp và bản thân ngân hàng. Nguyễn Việt Hùng 58 Khoa NH . Tỷ lệ nợ quá hạn thấp cũng chứng tỏ rằng chất lượng tín dung đối với DNNQD của SGD là tốt và ngày càng được nâng cao.Dự nợ và doanh số cho vay đối với các DNNQD không ngừng tăng cao qua các năm với tốc độ tăng trưởng cao.500 triệu đồng từ nhiều nguồn khác nhau. Họat động tín dụng với DNNQD tại SGD đã đạt được những kết quả đáng khích lệ: .569. Đánh giá về chất lƣợng tín dụng đối với DNNQD tại SGD – NHĐT&PTVN. đảm bảo uy tín trong quan hệ tín dụng với SGD. trong đó có các DNNQD. tức là tỷ lệ nợ quá hạn của DNNQD đã ngày càng giảm. SGD đã đi đúng hướng trong việc nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNQD. lớn nên SGD đã đáp ứng khá đầy đủ và kịp thời nhu cầu tín dụng của các thành phần kinh tế. Một trong những giải pháp quan trọn nhất đó là tăng cường quan hệ tín dụng.Trong quan hệ tín dụng với các DNNQD. Do có nguồn vốn ổn định. Trước yêu cầu cạnh tranh và hội nhập ngày càng mạnh mẽ thì SGD đã có những cố gắng để phát triển. năm 2005 thì DNNQD đã không có nợ quá hạn tại SGD. nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNQD của SGD. Tỷ lệ nợ quá hạn thấp chứng tỏ các DNNQD có quan hệ tín dụng với SGD làm ăn ngày càng hiệu quả. 2. 2. Tính đến ngày 31-12-2005. Chứng tỏ chất lượng tín dụng đối với các DNNQD của SGD đã tăng lên đáng kể.Quy mô và tỷ lệ nợ quá hạn của các DNNQD so với tổng dư nợ của bản thân các DNNQD là rất thấp và có chuyển biến tích cực qua các năm.1.3.TC . nâng cao chất lượng tín dụng đối với các DNNQD. ta có thể thấy qua 3 năm vừa rồi thì mặc dù nợ quá hạn của DNNQD tại SGD đã giảm dấn. .

Vì vậy chưa đáp ứng được đủ so với nhu cầu tín dụng của các DNNQD. nhưng cũng là do các DNNQD còn thiếu điều kiện để có thể đựơc vay trung và dài hán với số tiền vay lớn. thì SGD lại đáp ứng chủ yếu là vốn vay ngắn hạn. 2. . vần còn một số hạn chế sau: . .3.2.Số lượng các DNNQD quan hệ tín dụng với SGD ngày càng tăng lên. .TC . Điều này một phần nào đó thể hiện sự thiếu công bằng trong đối xử giữa dối với các DNNN và các DNNQD. phù hợp hơn đối với từng loại hình DNNQD. Mức lãi suất cũng được SGD điều chỉnh cho phù hợp với tình hình kinh doanh của doanh nghiệp nhưng không ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng. .Doanh số cho vay và dư nợ đối với DNNQD còn thấp mặc dù có sự tăng trưởng qua các năm.Các hình thức cho vay ngày càng được đa dạng hoá. Nguyễn Việt Hùng 59 Khoa NH .1.Lãi suất cho vay ngày càng phong phú. 2.Khách hàng là DNNQD của SGD vẫn chưa đựơc nhiều: Mặc dù trong những năm qua. giúp các DNNQD có thể lựa chọn hình thức tín dụng phù hợp với mình. Những hạn chế. đồng thời cũng nâng cao chất lượng tín dụng. Những hạn chế và nguyên nhân. góp phần làm cho các doanh nghiệp này phát triển chưa xứng với tiềm năng. Mặc dù chất lượng tín dụng đối với các DNNQD tại SGD đã đựơc nâng cao qua các năm nhưng bên cạnh đó. cho vay trung và dài hạn đối với các DNNQD chiếm tỷ trong thấp hơn. Các DNNQD quan hệ tín dụng với SGD cũng làm ăn ngày càng hiệu quả hơn. số lưọng DNNQD có quan hệ tín dụng với SGD không nghừng tăng lên nhưng con số này vẫn còn khiêm tốn.2.Thời hạn cho vay đối với các DNNQD vẫn chưa hợp lý: Trong khi rất nhiều DNNQD có nhu cầu vay vốn trung – dài hạn để đổi mới trang thiết bị.3.Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp . từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh của bản thân DNNQD. xây dựng nhà máy.

2. vì thế các doanh nghiệp này thường chỉ được cho vay ngắn hạn là chủ yếu. mức lãi suất áp dụng linh hoạt hơn. các DNNN. nâng cao chất lượng tín dụng đối với các DNNQD tại SGD thì điều đầu tiên là phải tìm ra đựơc nguyên nhân của những hạn chế đó. do gặp nhiều vướng mắc nên chỉ thực hiện được với một số doanh nghiệp làm ăn thực sự có hiệu quả. Còn đối với các DNNQD. + Do khả năng đáp ứng các nhu cầu về tài sản bảo đảm cuả DNNQD còn thấp . Để có thể tìm ra các giải pháp để khắc phục những hạn chế trên. * Nguyên nhân từ phía Ngân hàng: .mặt khác các doanh nghiệp này cũng không đủ uy tín để có thể được cho vay không cần tài sản bảo đảm.3.TC . Nguyên nhân. 2. + Do các DNNQD chủ yếu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ.Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp Những hạn chế trên đã ảnh hưởng nhiều đến hiệu quả hoạt động cho vay của SGD đối với các DNNQD.Chính sách tín dụng của Ngân hàng: + Chính sách khách hàng của ngân hàng còn chưa chú trọng nhiều tới DNNQD: Do truyền thống của SGD là đáp ứng các nhu cầu vốn đầu tư xây dựng cơ bản. quy mô vốn chủ sở hữu nhỏ bé nên thường không đáp ứng được các yêu cầu vay vốn của ngân hàng nên thường chỉ được ngân hàng qui định một giới hạn cho vay cũng như quy mô của khoản vay thấp để đảm bảo an toàn cho hoạt động của ngân hàng. Chính vì có sự không Nguyễn Việt Hùng 60 Khoa NH . Nên có rất nhiều DNNQD có nhu cầu vay với kỳ hạn dài nhưng kỳ hạn của ngân hàng thường chỉ là ngắn hạn. cho vay trung và dài hạn còn rất ít để đảm bảo an toàn cho ngân hàng. + SGD vẫn chủ trọng hơn đến khu vực DNNN nên đối với khu vực này vẫn có sự ưu đãi hơn là đối với các DNNQD: hình thức cho vay đối với DNNN đa dạng hơn.2. bởi vì các DNNN có quan hệ lâu năm với ngân hàng nên được hưởng những ưu đãi hơn so với các DNNQD. mà chủ yếu là trung và dài hạn nên khách hàng của SGD vẫn là các tổng công ty lớn.

thủ tục phức tạp không chỉ gây khó khăn cho các DNNQD khi xin phép ngân hàng vay vốn mà còn còn khó khăn và tốn kém cho chính bản thân ngân hàng. chính sách lãi suất cho vay đối với các DNNQD còn cứng nhắc. thiếu sự thu hút đối với các DNNQD như chính sách giá cả chưa thực sự linh hoạt. Nguyễn Việt Hùng 61 Khoa NH .Về nguồn nhân lực: Mặc dù trong nhừng năm qua. phân loại các khoản vay. kiểm soát sau khi vay hay định giá tài sản thế chấp dẫn đến việc Ngân hàng không muốn cho DNNQD vay. điều này đã làm cho rất ít DNNQD đáp ứng đựơc yêu cầu của SGD để có thể vay vốn. + Sự phức tạp về thủ tục cho vay làm cho thời gian giao dịch và chi phí giao dịch tăng lên và nó thực sự tốn kém đối với các DNNQD.Chính sách Marketing với DNNQD của SGD chưa thực sự được chú trọng: Do trước đây. chưa có sự linh động đối với từng doanh nghiệp. . .TC . hay bảo lãnh của bên thứ ba. thẩm định năng lực của khách hàng. dẫn đến chất lượng tín dụng đối với DNNQD chưa được cao. như tài sản cầm cố. SGD chưa thực sự chú ý đến DNNQD nên chính sách marketing của SGD chưa có các biện pháp để có thể khuếch trương hình ảnh của mình đối với các DNNQD. Mặt khác.Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp phù hợp giữa nhu cầu tín dụng cảu DNNQD với kỳ hạn cho vay của của ngân hàng nên quy mô cho vay với đối tượng doanh nghiệp này vẫn còn thấp. thẩm định dự án. thế chấp. Thông thường các DNNQD vay không nhiều nhưng Ngân hàng vẫn tốn các khoản phí lớn cho các thủ tục như công tác thẩm định. Vì vậy. Cụ thể là sự thiếu hấp dẫn. mà các DNNQD thường có một tỷ lệ vốn tự có không cao. SGD không ngừng trẻ hoá đội ngũ cán bộ nhân viên. nhưng cũng chính vì thế mà những cán bộ này còn thiếu kinh nghiệm trong công tác tiến hành phân tích. + Do tâm lý thận trọng đối với việc cho các DNNQD vay nên các điều kiên về cầm cố thế chấp mà SGD đòi hỏi đối với các DNNQD luôn khắt khe với mục đích tránh rủi ro cho SGD. vì thế số lượng DNNQD tiếp cận đựơc tín dung ngân hàng là không cao. Sở giao dịch cũng yêu cầu một tỷ lệ nhất định về số vốn tự có của các DNNQD.

để điều chỉnh hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp thì có rất nhiều luật như: Luật doanh nghiệp nhà nước.Môi trường pháp lý: Hiện nay. đặc biệt là sự cạnh tranh về lãi suất trên thị trường. dẫn đến làm ăn thua lỗ. Chính năng lực kinh doanh yếu kém đã làm cho nhiều DNNQD không thể thích nghi với sự thay đổi của môi trường kinh tế hay pháp luật. dẫn đến sự thiếu hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của mình...Trường Đại học Kinh tế Quốc dân * Nguyên nhân từ phía các DNNQD: Chuyên đề tốt nghiệp .Ngoài ra. còn có sự không trung thực của một số DNNQD khi quan hệ tín dụng với ngân hàng: Để hồ sơ vay vốn có thể đạt đủ tiêu chuẩn để được vay vốn thì một số DNNQD đã cung cấp các báo cáo tài chính không chính xác. Trong những năm qua.Các DNNQD không đáp ứng đựơc các yêu cầu để có thể vay vốn của ngân hàng: Hầu hết các DNNQD là doanh nghiệp vừa và nhỏ nên không thể đáp ứng đựoc yêu cầu của ngân hàng về tỷ lệ vốn tự có trong tổng vốn vay. Hay là tài sản đảm bảo của DNNQD thường có giá trị thấp. phá sản và không trả được nợ cho ngân hàng. . Nguyễn Việt Hùng 62 Khoa NH . lãi suất huy động vốn của các ngân hàng không ngừng tăng lên. không đủ yêu cầu về giá trị của tài sản đảm bảo cho khoản vay. * Các nguyên nhân khách quan: .TC . Vì vậy công tác tín dụng đối với các DNNQD của SGD gặp rất nhiều khó khăn. chính sách mở cửa nền kinh tế đã khiến cho sự cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày cang tăng. mang lại rủi ro cho ngân hàng. . .Môi trường kinh tế: Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường. luật doanh nghiệp tư nhân.Năng lực hoạt động kinh doanh của các DNNQD còn hạn chế nên hiệu quả kinh doanh chưa cao: Đã có rất nhiều DNNQD không có phương án sản xuất kinh doanh phù hợp. Điều này dẫn đến việc các DNNQD không đáp ứng đủ các yêu cầu để có thể xin ngân hàng cấp tín dụng. dẫn đến lãi suất cho vay cũng tăng lên.

loại hình doanh nghiệp khác nhau thì được điều chỉnh theo các bộ luật khác nhau nên không tránh khỏi sự thiếu công bằng và phân biệt đối xử giữa các doanh nghiệp. những hạn chế còn tồn tại cũng như những nguyên nhân gây ra những hạn chế đó. điều này tạo nên một sân chơi cạnh tranh không bình đẳng giữa các doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh cũng như trong quan hệ tín dụng với ngân hàng. Dựa trên những nguyên nhân này. Về phía Ngân hàng Nhà nước. Nguyễn Việt Hùng 63 Khoa NH . NHNN chưa có các có những quy địng cụ thể trong việc ban hành những quy định riêng về tín dụng đối với từng loại hình doanh nghiệp. để từ đó phù hợp với đặc thù của các DNNQD Trên đây là thực trạng về chất lượng tín dụng của SGD đối với các DNNQD qua các năm.TC . Các văn bản về các quy định về chế độ tài chính. Luật pháp ban hành nhiều vấn đề liên quan đến hoạt động tín dụng còn chậm trễ. chồng chéo lên nhau. những thành tựu đạt đươc. Về phía Chính phủ. thiếu sự đồng bộ. về báo cáo tài chính của doanh nghiệp vẫn còn nhiều khe hở. tôi xin nêu lên một số giải pháp để khắc phục những hạn chế trên ở trong chương III.Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp Như vây. điều này dẫn đến nhiều doanh nghiệp hoạt động gian lận mà không bị phát hiện.

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp CHƢƠNG III GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI SỞ GIAO DỊCH – NGÂN HÀNG ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 3. đặc biệt là đối với các doanh nghiệp làm ăn hiệu quả. .Nâng cao chất lượng tín dụng. hoàn thiện đề cương đánh giá Nguyễn Việt Hùng 64 Khoa NH . nâng cao chất lượng công tác đánh giá khách hàng. tăng tỷ trọng tín dụng đối với các DNNQD. . kịp thời. đánh giá toàn diện khách hàng để chọn lọc khách hàng có mục tiêu. các hợp đồng kinh tế. Định hƣớng nâng cao chất lƣợng tín dụng đối với DNNQD của SGD – NHĐT&PTVN.. bước sang năm 2006. tài sản bảo đảm hình thành từ vốn vay.Tăng tỷ trong dư nợ có tài sản bảo đảm bằng nhiều hình thức khác nhau: cầm cố các khoản phải thu.Phát triển tín dụng dịch vụ đối với khách hàng là các DNNQD hoạt động trong lĩnh vực sản xuất với quy mô lớn (Đặc biệt là các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp. định hướng rõ nét đối với khách hàng đủ điều kiện tín dụng.1. SGD đã đặt ra mục tiêu: Nâng cao chất lượng tín dụng.TC .Kiểm soát tình hình cổ phần hoá của các doanh nghiệp Nhà nước hoạt động độc lập để có chính sách tín dụng phù hợp. .. . các doanh nghiệp có sản phẩm đã được thị trường chấp nhận rộng rãi).Phân tích. thanh lọc và hạn chế thấp nhất những đối tượng khách hàng kém hiệu quả và tích cực thu hồi vốn với đối tượng khách hàng này. Từ mục tiêu trên. hiệu quả hoạt động tín dụng đối với các DNNQD thông qua giảm dần tỷ trong tín dụng đối với các đối tượng doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp. doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. quản lý tín dụng và thẩm định dự án. SGD đã đề ra các phương hướng biện pháp sau: . Trong những năm qua. SGD đã đạt đựơc nhưũng bước phát triển trong công tác tín dụng đối với các DNNQD.

nếu chỉ tập trung cho vay các DNNN. doanh nghiệp lớn. các doanh nghiệp lớn thì SGD sẽ không đa dạng hoá được đối tượng cho vay nên dễ gặp khó khăn khi những nhóm đối tượng này gặp rủi ro. việc này vừa đảm Nguyễn Việt Hùng 65 Khoa NH . Chính vì vậy.2. chuẩn mực trong quản lý chất lượng tín dụng. Ngân hàng cần phải chủ động tìm đến khách hàng. Do đựơc thành lập với mục đích là cung cấp tín dụng cho các công trình đầu tư xây dựng cơ bản nên hoạt động của SGD vẫn chủ yếu tập trung vào các DNNN. tạo ra thu nhập cho ngân hàng. với chủ trương cổ phần hoá các DNNN. tôi xin đưa ra một số giải pháp để nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNQD tại SGD: 3. Vì vậy SGD cần phải tăng cường quan hệ tín dụng với các DNNQD. mặc dù sự phát triển của loại hình này còn chưa ổn định nhưng sự phát triển của nó là một tất yếu khách quan của nền kinh tế thị trường. chỉ còn các DNNN làm ăn có hiệu quả. tìm hiểu về thực trạng chất lượng tín dụng của SGD đối với DNNQD. Mặt khác. Qua quá trình nghiên cứu. Xây dựng chính sách khách hàng chú trọng đến DNNQD. vì vậy việc nâng cao chất lượng tín dụng là hết sức quan trọng đối với ngân hàng.Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp khách hàng với khách hàng là các DNNQD.2. Đối với các DNNQD. có vai trò quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế. Hoạt động tín dụng là hoạt động quan trọng nhất của các ngân hàng Thương mại nói riêng và các trung gian tài chính nói chung. viêc nâng cao chất lượng tín dụng đối với các DNNQD là một việc làm rất quan trọng của ngân hàng.1. Một số giải pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng đối với DNNQD tại SGD – NHĐT&PTVN. Để làm được như vậy. SGD phải chú trọng tìm kiếm và khai thác những đối tượng khách hàng mới làm ăn có hiệu quả.TC . chiếm tỷ trong cao nhất trong tổng tài sản. xây dựng và hoàn thiện quy trình. số lượng các DNNN sẽ giảm xuống còn ít. Vì thế mà vẫn còn có DNNQD làm ăn có hiệu quả và có nhu cầu đầu tư rất lớn nhưng vẫn chưa tiếp cận được với nguồn vốn của ngân hàng. 3. Hiện nay.

3. vừa đảm bảo lợi ích của người gửi tiền và người đi vay. để chiếm lĩnh thị phần thì việc xử lý tốt vấn đề lãi suất là không hề dễ. Xây dựng kỳ hạn tín dụng phù hợp với nhu cầu của các DNNQD. từ đó vó thể mở rộng và thu hút. nâng cao chất lượng tín dụng thì SGD cần phải tính đến một cơ cấu lãi suất tín dụng thấp hơn. đổi mới trang thiết bị ngày càng gia tăng nền nhu cầu về vốn trung và dài hạn cũng tăng lên chứ không chỉ là nhu cầu vốn để bù đăp cho vốn lưu động nữa. Từ đó có thể giúp ngân hàng xác định được những khách hàng tốt. nhu cầu mở rộng sản xuất.2. thường xuyên với SGD. Mặt khác. cho vay trung và dài hạn đối với các doanh nghiệp này chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ mặc dù quy mô cho vay trung và dài hạn của toàn SGD là rất lớn. lựa chọn khách hàng. Hiện nay. Tuy hiện nay trong công tác tín dung. SGD nên có định hướng Nguyễn Việt Hùng 66 Khoa NH . lãi suất tín dụng đối với các DNNQD bao giờ cũng cao hơn đối với các DNNN. linh hoạt. hiện nay số DNNQD đựoc vay vốn trung và dài hạn là rất ít. Ngân hàng phải xây dựng một chính sách lãi suất mềm dẻo. linh hoạt hơn so với thời kỳ trước. các DNNQD ngày càng phát triển. Do đó. hạ thấp mức lãi suất đối với các DNNQD.2. do tính chủ động nên ngân hàng tự chủ trong các thông tin về khách hàng nên các thông tin này chính xác và khách quan hơn. cụ thể là: điều chỉnh lãi suất theo tưng thời lỳ trước sự biến động của lãi suất thị trường nhằm tránh rủi ro cho cả hai bên.3. Vì vậy. Thực hiện chính sách lãi suất linh hoạt hơn đối với DNNQD. có chính sách ưu đãi đối với các DNNQD làm ăn có hiệu quả. Tuy nhiên. để mở rộng. giao dịch lâu năm. vừa để đảm bảo lợi ích của ngân hàng. lãi suất là lãi suất thoả thuận giữa ngân hàng với khách hàng nhưng vẫn có sự phân biệt giữa các thành phần kinh tế. 3. Trong điều kiện canh tranh gay gắt giữa các ngân hàng như hiện nay. thu hút khách hàng. Thông thường.2.TC . SGD chủ yếu cho vay ngắn hạn đối với các DNNQD. Khi ngân hàng chủ động tìm đến khách hàng thì số lượng khách hàng của ngân hàng ngày càng gia tăng. nâng cao chất lượng tín dụng. nâng cao chất lượng của hoạt động tín dụng một cách hiệu quả. Trong khi dó. vừa đảm bảo được chiều sâu trong hoạt động tín dụng của ngân hàng.Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp bảo đựợc chiều rộng.

Do đó để mở rộng cho vay. 3. luôn bám sát tình hình thực tế. Đa dạng hoá hình thức bảo đảm tiền vay. Hoàn thiện hơn nữa công tác tổ chức và nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng. tránh các trường hợp doanh nghiệp cố tình dùng một tài sản thế chấp cho nhiều khoản vay ở các ngân hàng khác nhau.TC . Công tác tổ chức ảnh hưởng đến hoạt động của toàn ngân hàng chứ không riêng gì hoạt động cho vay. Xây dựng một tập thể vững mạnh.5. Vì vậy. năng lực trình độ Nguyễn Việt Hùng 67 Khoa NH . Mặt khác. thế chấp. cán bộ tín dụng và trang thiết bị chính là những hình ảnh đầu tiên của ngân hàng. SGD cũng cần nâng cao trình độ cho cán bộ tín dụng. do đó với từng loại hình kinh doanh. Tác phong làm vịêc.4. đồng bộ.Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp mở rộng cho vay trung và dài hạn đối với các doanh nghiệp này trong điều kiện tăng cường chất lượng thấp định của hoạt động tín dụng một các kỹ lưỡng và chính xác nhất. kiểm tra đối với các tài sản đựoc cầm cố.2.2. Dưới con mắt khách hàng. cán bộ phụ trách là những người năng nổ. Bởi vì con người luôn là yếu tố quyết định trong thành công của mọi công việc. SGD có thể cho phép các DNNQD làm ăn có hiệu quả liên tục trong các năm vay không cần thế chấp hoặc có thể cho các DNNQD thế chấp bắng chính tài sản được hình thành từ vốn vay. Nếu không tháo gỡ khó khăn về tài sản bảo đảm cho các DNNQD thì việc nâng cao chất lượng tín dụng cho các doanh nghiệp này là rất khó khăn. Ngoài ra. thái độ phục vụ. sáng tạo. nâng cao chất lượng tín dụng với các DNNQD thì SGD cần đa dạng hoá hơn nữa hình thức bảo đảm tiền vay. hợp lý. mỗi khách hàng có một chu kỳ sản xuất kinh doanh khác nhau. 3. để nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNQD thì trước hết SGD phải xây dựng cơ cấu tổ chức và quản lý chặt chẽ. SGD cũng cần phải thường xuyên tăng cường khâu quản lý. Ngoài ra. từng loại hình doanh nghiệp cụ thể mà SGD nên tiến hành cho vay với từng kỳ hạn phù hợp. tránh sự chồng chéo trong hoạt động của các phòng. Tài sản bảo đảm là một trở ngại lớn của các DNNQD trong việc tiếp cận nguồn vốn ngân hàng.

tác phong. tăng năng lực hoạt động của chính bản thân doanh nghiệp. các DNNQD cũng cần nâng cao tinh Nguyễn Việt Hùng 68 Khoa NH . sự gắn bó.Tuyển chọn những cán bộ thực sự có năng lực cả về trình độ chuyên môn và đạo đức.Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp nghiệp vụ chính là những yếu tố quan trọng trong việc lựa chọn ngân hàng của khách hàng. am hiểu nghiệp vụ nhưng để đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của công việc trong điều kiện cạnh tranh gay gắt như hiện nay thì SGD phải luôn chú trọng nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng. hoạt động có hiệu quả cao.1. lòng yêu nghề và phát huy tối đa khả năng sáng tạo của từng cán bộ tín dụng của SGD.3. đồng thời nghiên cứu kỹ thị trường trước khi đưa ra những phương án sản xuất kinh doanh nhằm đảm bảo tính hiệu quả của dự án.Thường xuyên tổ chức các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ. nâng cao trình độ chuyên môn. . bố trí sắp xếp đội ngũ cán bộ tín dụng một cách hợp lý. các phương pháp thẩm định dự án cho cán bộ tín dụng. . Một số kiến nghị.Trong quá trinh xin cấp tín dụng. cụ thể: . 3. đúng người đúng việc để phát huy điểm mạnh và hạn chế điểm yếu của từng người. . Kiến nghị với các DNNQD. Mặc dù hiện nay trình độ của cán bộ tín dụng SGD không ngừng được nâng cao.Xây dựng chính sách phát triển nguồn nhân lực. tạo lập bộ máy thống nhất. 3.3. . Doanh nghiệp nên xây dựng những dự án kinh doanh phù hợp với năng lực tài chính của mình.Có chính sách khen thưởng kỷ luật hợp lý cả về vật chất và tinh thần nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm trong công việc.Bản thân các DNNQD phải tự hoàn thiện và nâng cao năng lực hoạt động kinh doanh của mình.TC . có kiến thức về các lĩnh vực liên quan đến ngân hàng. . .DNNQD cần nâng cao năng lực và trình độ quản lý. Người lãnh đạo doanh nghiệp phải là người nắm rõ thông tin về sự biến động của mội trường pháp lý cũng như môi trường kinh doanh.

.Trong kế hoạch của chính NHĐT&PTVN cũng cần quan tâm nhiều hơn đến đối tượng DNNQD.Tăng cường năng lực công nghệ cho SGD cả về trang thiết bị và tiện ích. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước.Đảm bảo tính linh hoạt và sự an toàn cho ngân hàng cho vay và các Nguyễn Việt Hùng 69 Khoa NH .Hỗ trợ SGD trong công tác đào tạo cán bộ nhắm nâng cao trình độ nghiệp vụ. Là cơ quan chỉ đạo.TC . Kiến nghị với NHĐT&PTVN. 3.3. kiểm tra hoạt động của SGD nhằm đảm bảo SGD hoạt động an toàn và hiệu quả. 3.Tăng cường công tác thanh tra. không chỉ lý thuyết mà còn kinh nghiệm thực tế để các cán bộ có cách nhìn khách quan và chính xác về các DNNQD.3. thoả mãn tốt nhất nhu cầu của DNNQD.Ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể về hoạt động cho vay đối với các DNNQD. .Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp thần tự giác. nâng cao hiệu quả để nộp ngân hàng. kịp thời các quy chế văn bản về cho vay với DNNQD hiện hành nhằm tạo điều kiện cho SGD nâng cao chất lượng tín dụng đối với khu vực này. đặc biệt là trong việc tăng tỷ trọng tín dụng đối với khu vực DNNQD. Để nâng cao chất lượng tín dụng đối với các DNNQD tại SGD thì NHĐT&PTVN cần: . tránh sự không trung thực. . các ứng dụng hiện đại nhằm tạo điều kiện tốt hơn trong việc tiếp cận thông tin hiện đại. kỹ năng hoạt động trong cơ chế thị trường.Hướng dẫn đồng bộ. không nên lập báo cáo tài chính mang nặng tính hình thức.3. .2. . Các báo cáo tài chính nên mang tính chính xác cao. điều hành trực tiếp chính sách hoạt động của SGD nên NHĐT&PTVN có ảnh hưởng to lớn đến hoạt động của SGD. . .Để cho SGD tự chủ hơn nữa trong hoạt động của minh.

Mặt khác. Nguyễn Việt Hùng 70 Khoa NH .Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp DNNQD bằng cách cho phép một cách rõ ràng sử dụng tài sản cầm cố. điều này tạo ra hành lang pháp lý ổn định cho hoạt động của DNNQD. đặc biệt là chính sách quản lý tài chính. các tổ chức này sẽ giúp các DNNQD hoạt động hiệu quả hơn. .Nhà nước cần có sự hỗ trợ hơn nữa cho các DNNQD phát triển: + Thành lập các quỹ bảo lãnh vay vốn cho các DNNQD. + Nhà nước cần có các biện pháp hỗ trợ việc đào tạo cán bộ.3. trong đó các DNNQD là các thành viên của quỹ. . chế độ dưới luật áp dụng cho các DNNQD. tạo sự tin tưởng cho các nhà đầu tư.4. khẩn trương ban hành các chính sách.Ngân hàng Nhà nước cần nâng cao chất lượng. .Nhà nước cần tạo môi trường kinh tế vĩ mô ổn định và thuận lợi cho các DNNQD hoạt động. lập kế hoạch kinh doanh. tư vấn đầu tư. kinh tế và về chính bản thân các ngân hàng. 3. Kiến nghị đối với Nhà nước và các cơ quan hữu quan. . . trình độ quản lý cho các DNNQD để các doanh nghiệp này hoạt động có hiệu quả hơn trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt... hiệu quả hoạt động của Trung tâm thông tin tín dụng Ngân hàng. + Thành lập mạng lưới các tổ chức tư vấn trợ giúp các DNNQD về thị trường.TC . cũng giúp cho các DNNQD có đầy đủ thông tin hơn về thị trường tài chính.Nhà nước cần thành lập một cơ quản quản lý ở trung ương chịu trách nhiệm phối hợp ban hành và thực hiện các chính sách và luật pháp hỗ trợ phát triển DNNQD. Từ đó giúp cho cán bộ tín dụng có được các thông tin chính xác về tình hình của các DNNQD để có thể nâng cao chất lượng tín dụng.Tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng cho hoạt động của các DNNQD thông qua việc thiết lập một cơ chế quản lý thích hợp cho các DNNQD hoạt động. thế chấp để đảm bảo các nghĩa vụ hiện tại và tương lai.

Tìm hiểu thực trạng hoạt động tín dụng đối với các DNNQD tại SGD – NHĐT&PTVN.Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp KẾT LUẬN Nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNQD là một hoạt động mang lại lợi ích cho cả ngân hàng và doanh nghiệp.Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNQD tại SGD – NHĐT&PTVN. Tuy nhiên. đặc biệt là các cán bộ trong phòng Tín dụng II. ban lãnh đạo SGD và các bạn. . Nguyễn Việt Hùng 71 Khoa NH . với thời gian nghiên cứu còn hạn hẹp. Tuy bài viết chỉ đánh giá được phần nào hoạt động tín dụng của SGD – NHĐT&PTVN đối với DNNQD và các giải pháp đề xuất ở trên cũng chỉ là số nhỏ trong rất nhiều giải pháp để nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNQD. về DNNQD. đề xuất một số giải pháp có thể thực thi được. Những nội dung cơ bản của đề tài này được dựa vào lý thuyêt cơ bản về hoạt động tín dụng của Ngân hàng. từ đó nhận thức được tầm quan trọng của nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNQD.Các vấn đề cơ bản về hoạt động tín dụng của NHTM. Tôi rất mong nhận được sự đóng góp.TC . Theo đó. góp ý của các thầy cô. về vai trò của tín dụng NHTM đối với DNNQD. . nội dung của chuyên đề tập trung vào các vấn đề sau: . Một lần nữa. về DNNQD. đánh giá những kết quả đạt được. những hiểu biết. được sự hướng dẫn tận tình của cô giáo . tôi đã hoàn thành được chuyên đề này. tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo Th. từ đó thấy được tính tất yếu phải nâng cao chất lượng tín dụng NHTM đối với DNNQD.S Lê Hương Lan và sự chỉ bảo của các cán bộ tại SGD. kiến thức còn hạn chế nên chuyên đề này sẽ không tránh khỏi những khiếm khuyết. Sau một thời gian thực tập tại SGD –NHĐT&PTVN. hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó.S Lê Hương Lan và toàn thể cán bộ SGD – NHĐT&PTVN đã giúp đỡ tôi hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp này.Th. nhưng tôi hy vọng đó là những giải pháp có thể được tham khảo và có thể áp dụng trong tương lai.

Giáo trình Tín dụng ngân hàng .vneconomy. 2. Thị trường tài chính tiền tệ.2005. Báo cáo kết quả kinh doanh của SGDI năm 2003. 3. Nguyễn Việt Hùng 72 Khoa NH .2004. Tài chính doanh nghiệp.Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Tài chính các năm 2002.com.vn.Rose.2003. 11. 5.TC . Quản trị ngân hàng thương mại – Peter S.Trường ĐH Kinh tế quốc dân. Giáo trình ngân hàng thương mại . www.Trường Học viện ngân hàng.com. Các tạp chí: Ngân hàng. Các Website: www. Báo cáo tổng hợp của SGDI năm 2005. 4.vn. 6.bidv.2004 và 2005.

. .........2. Quy trình tín dụng của NHTM........... Tình hình hoạt động kinh doanh của SGD NHĐT&PTVN....... Cơ cấu tổ chức của SGD: . ...................... ................ . 9 1...............17 1............. Tín dụng Ngân hàng Thương mại............ Khái niệm doanh nghiệp ngoài quốc doanh .................44 2......................................16 1........................ ....................... Vai trò của tín dụng Ngân hàng đối với DNNQD..................... Phân loại doanh nghiệp ngoài quốc doanh...... ...... góp phần thúc đẩy sản xuất......................................19 CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI SỞ GIAO DỊCH – NGÂN HÀNG ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM ... 6 1..2.......... ................... 3 1........1 CHƢƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH ..............1....................4.................... Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng..33 2. Những quy định về hoạt động tín dụng đối với DNNQD tại SGD.......1.1.................. Khái niệm..........1.....1............4............. Vai trò của tín dụng NHTM trong nền Kinh tế thị trường......2....3...... Vai trò của DNNQD trong nền kinh tế thị trường.............. ............................................................................ sáng tạo của các DNNQD... ..........31 2........2.........3..................................................................Trường Đại học Kinh tế Quốc dân MỤC LỤC Chuyên đề tốt nghiệp MỞ ĐẦU ....1...........2. Thực trạng về chất lượng tín dụng đối với DNNQD tại SGD – NHĐT&PTVN....... Thực trạng về chất lượng tín dụng đối với DNNDQ tại SGD – NHĐT&PTVN.....................1................3...... .. Phân loại tín dụng NHTM...............................3 1.......1... 9 1...31 2........... ........ ...48 Nguyễn Việt Hùng 73 Khoa NH ......2..............4.........TC ......4.............4.........................1.... 18 1........ 44 2.2...........16 1..... .......3.................................................2........2.... Khái quát về lịch sử hình thành và phát triển của Sở giao dịch........... Khái quát về Sở giao dịch – Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam......31 2...................1............... Kích thích tính năng động.............2....................................17 1.........1....... 8 1........... Chất lượng tín dụng NHTM......................3......10 1.............18 1...... Tín dụng NHTM là kênh cung cấp vốn chủ yếu cho các DNNQD.......................................................1.......................36 2................ .... .. ..3....... ... Khái niệm............1................. .............1............2............................... kinh doanh của các DNNQD.......2..................... ........................ Doanh nghiệp ngoài quốc doanh...................2...........3...1......... Giúp các doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả hơn..14 1....................... 4 1..3 1..... .....................

.......... Những kết quả đạt được....... ........................3................................................1..................... ............ ....3.................. Định hướng nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNQD của SGD – NHĐT&PTVN..................4.............3. Kiến nghị với các DNNQD................. ....................................64 3............................................................ ..................2......2.. 65 3..3........... 72 Nguyễn Việt Hùng 74 Khoa NH ....... Một số kiến nghị.....3...................................... 58 2.....................1....3...................66 3..67 3........................ Đa dạng hoá hình thức bảo đảm tiền vay...................2.....4.......................... ............ ..........................2....... . 64 3.2...................................3...58 2...................... Hoàn thiện hơn nữa công tác tổ chức và nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng.................................................. Thực hiện chính sách lãi suất linh hoạt hơn đối với DNNQD................ Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước.66 3.....5...69 3..........3........................................................ Xây dựng kỳ hạn tín dụng phù hợp với nhu cầu của các DNNQD.. Những hạn chế và nguyên nhân.....2....... .... .TC ............... ................70 KẾT LUẬN .........69 3.......................................................................................... Kiến nghị với NHĐT&PTVN................Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp 2.................2..................................71 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..............3............. Xây dựng chính sách khách hàng chú trọng đến DNNQD...................... Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNQD tại SGD – NHĐT&PTVN........1.................................................59 CHƢƠNG III GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM ...2..... 68 3...3.... Đánh giá về chất lượng tín dụng đối với DNNQD tại SGD – NHĐT&PTVN...........2.. .............................65 3.........68 3.....67 3....1.............................. ......... Kiến nghị đối với Nhà nước và các cơ quan hữu quan............... ........

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT DNNN DNNQD NHĐT&PTVN NHNN NHTM SGDI Doanh nghiệp Nhà nứớc Doanh nghiệp ngoài quốc doanh Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam Ngân hàng Nhà nước Ngân hàng Thương mại Sở giao dịch I Nguyễn Việt Hùng 75 Khoa NH .TC .

You're Reading a Free Preview

Download
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->