Nhóm 3

Mối quan hệ giữa rủi ro và bảo đảm tín dụng

Mục lục
Mục lục.................................................................................................................................................1 A. Mở đầu.............................................................................................................................................2 B. Nội dung chính.................................................................................................................................4 Chương I. Tổng quan về bảo đảm tín dụng và rủi ro tín dụng............................................................4 1. Rủi ro tín dụng..............................................................................................................................4 1.1. Khái niệm..............................................................................................................................4 1.2. Các dấu hiệu cảnh báo rủi ro tín dụng..................................................................................4 1.3. Phân loại rủi ro tín dụng........................................................................................................6 2. Bảo đảm tín dụng..........................................................................................................................8 2.1. Khái niệm..............................................................................................................................8 2.2. Vai trò của bảo đảm tín dụng................................................................................................8 2.3. Đặc trưng của bảo đảm tín dụng...........................................................................................9 2.4. Các hình thức bảo đảm tín dụng...........................................................................................9 Chương II: Mối quan hệ giữa rủi ro tín dụng và bảo đảm tín dụng..................................................14 1. Bảo đảm tín dụng là chỗ dựa tin cậy cho ngân hàng.................................................................15 2. Bảo đảm tín dụng là rào cản đối với đối tượng đi vay có mục đích bất chính và ngăn ngừa tâm lý ỷ lại của khách hàng............................................................................................................15 3. Bảo đảm tín dụng là cách thức, biện pháp để thu hồi nợ. .......................................................16 Chương III. Thực trạng và giải pháp..................................................................................................19 1. Thực trạng...................................................................................................................................19 C. Kết luận chung...............................................................................................................................23 D. Danh mục tài liệu tham khảo.........................................................................................................24

1

Nhóm 3

Mối quan hệ giữa rủi ro và bảo đảm tín dụng

A. Mở đầu
Trong quá trình phát triển của nền kinh tế tất yếu xuất hiện quan hệ tín dụng giữa các cá nhân, tổ chức trong nền kinh tế. Sự luân chuyển dòng vốn giữa một bên cần vốn và một bên có vốn nhàn rỗi đã xuất hiện quan hệ tín dụng. Sự hình thành quan hệ tín dụng đồng nghĩa với nhu cầu xuất hiện một trung gian tài chính có chức năng: Nhận tiền gửi của dân cư, tài chính kinh tế, tài chính tín dụng… và cho vay lại các thành phần kinh tế với lãi suất thích hợp, đó chính là ngân hàng. Do đó, tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng và các tổ chức kinh tế, cá nhân theo nguyên tắc hoàn trả. Việc hoàn trả được nợ gốc trong tín dụng có nghĩa là việc thực hiện được giá trị hàng hoá trên thị trường, còn việc hoàn trả được lãi vay trong tín dụng là việc thực hiện được giá trị thặng dư trên thị trường. Tuy nhiên, trong hoạt động kinh doanh không phải lúc nào việc hoàn trả của khách hàng cũng diễn ra suôn sẻ mà luôn tiềm ẩn rủi ro. Những biến cố đó có thể gây tổn thất lớn cho ngân hàng, vì vậy hầu hết khách hàng khi có quan hệ tín dụng đều yêu cầu phải có tài sản bảo đảm. Khi khách hàng cầm cố, thế chấp tài sản hoặc bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba để vay vốn thì được hiểu đó là bảo đảm tín dụng. Và nhờ điều này, thì khách hàng có trách nhiệm hơn với khoản vay của mình, còn đối với ngân hàng thì nó là nguồn trả nợ thứ hai của khách hàng, khi nguồn trả nợ thứ nhất là thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh không bảo đảm. Như vậy, rõ ràng có một mối quan hệ mất thiết giữa rủi ro và bảo đảm tín dụng. Mối quan hệ này sẽ được làm rõ trong đề tài nghiên cứu của nhóm 3 – Chuyên ngành tài chính ngân hàng – K53LKD – Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội: “Mối quan hệ giữa rủi ro và bảo đảm tín dụng”

Mục đích nghiên cứu
-

Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản liên quan đến rủi ro tín dụng và bảo đảm tín dụng trong hoạt động tín dụng Ngân hàng. Nghiên cứu mối quan hệ giữa rủi ro và bảo đảm tín dụng ngân hàng Khảo sát thực trạng hiệu quả của các biện pháp bảo đảm tín dụng quản lý rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng trong giai đoạn hiện này và giải pháp

-

2

Nhóm 3 Mối quan hệ giữa rủi ro và bảo đảm tín dụng Kết cấu bài tập nhóm gồm 3 phần chính Chương I. Thực trạng và giải pháp 3 . Mối quan hệ giữa rủi ro và bảo đảm tín dụng Chương III. Tổng quan về rủi ro tín dụng và bảo đảm tín dụng Chương II.

gia tăng các khoản nợ thương mại hoặc không có khả năng thanh toán nợ khi đến hạn. Các dấu hiệu cảnh báo rủi ro tín dụng Việc kinh doanh khó có thể thất bại qua một đêm. Nhóm 1: Nhóm các dấu hiệu liên quan đến mối quan hệ với ngân hàng: .Trong quá trình hạch toán của khách hàng. sự dao động của các tài khoản mà đặc biệt là giảm sút số dư tài khoản tiền gửi. Tổng quan về bảo đảm tín dụng và rủi ro tín dụng 1.… 4 .1.Xuất hiện một số khoản vay có sai lầm ngay trong quá trình cho vay. Nội dung chính Chương I. do vậy mà sự thất bại đó thường có một vài dấu hiệu báo động.2.Nhóm 3 Mối quan hệ giữa rủi ro và bảo đảm tín dụng B. rủi ro tín dụng là rủi ro về sự tổn thất tài chính (trực tiếp hoặc gián tiếp) xuất phát từ người đi vay không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đúng hạn theo cam kết hoặc mất khả năng thanh toán. . thường xuyên yêu cầu ngân hàng cho đáo hạn.Các hoạt động cho vay: mức độ vay thường xuyên gia tăng. Rủi ro tín dụng 1. có dấu hiệu biểu hiện rất rõ ràng. hoàn toàn do khả năng phân tích yếu kém từ phía ngân hàng hoặc quyết định cho vay vội vã. tăng mức sử dụng bình quân trong các tài khoản.Sự phân tích tín dụng không đạt đến mức có thể dự đoán hoàn toàn chính xác về một khoản cho vay có được hoàn trả như đã thỏa thuận hay không. không có khả năng thực hiện các hoạt động cắt giảm chi phí. xu hướng của các tài khoản của khách hàng quan một quá trình sẽ cung cấp cho ngân hàng một số dấu hiệu quan trọng: khó khăn trong thanh toán lương. Có dấu hiệu biểu hiện mờ nhạt. Chúng ta có thể xếp các dấu hiệu của rủi ro tín dụng thành các nhóm sau: a. 1. Như vậy.… . .Ý chí và khả năng trả nợ có thể thay đổi sau khi khoản vay đã được thực hiện do nhiều lý do. rủi ro tín dụng thường xuyên xảy ra và dẫn đến những tổn thất lớn cho ngân hàng do: . Khái niệm Trong hoạt động ngân hàng. thanh toán chậm các khoản nợ gốc và lãi.

Có tranh chấp trong quá trình quản lý.… . . c. .Sự cấp bách không thích hợp: dao áp lực nội bộ dẫn tới việc tung ra sản phẩm dịch vụ quá sớm. các hạn mức thời gian kinh doanh đưa ra không thực tế.Dấu hiệu hội chứng hợp đồng lớn: khách hàng bị ấn tượng bởi một khách hàng có tên tuổi lớn mà sau này trở nên lệ thuộc. cho thành viên của gia đình chưa được đào tạo. Ban giám đốc cắt giảm lợi nhuận nhằm đạt được hợp đồng lớn. điều hành độc đoán hoặc ngược lại quá phân tán.. . . lãi suất.Thay đổi thường xuyên cơ cấu của hệ thống quản trị hoặc ban điều hành . Nhóm 4: Nhóm các dấu hiệu thuộc vấn đề kỹ thuật và thương mại: . thay đổi thị hiếu.Những thay đổi từ chính sách của Nhà nước: chính sách thuế. .Phương thức tài chính: sử dụng nhiều khoản tài trợ ngắn hạn cho các hoạt động phát triển dài hạn.Dấu hiệu hội chứng sản phẩm đẹp: bị ám ảnh bởi một sản phẩm mà không chú ý đến các yếu tố khác.Có các chi phí quản lý bất hợp lý. thêm đối thủ cạnh tranh. các hệ số thanh toán phát triển theo chiều hướng xấu. . Nhóm 2: Nhóm các dấu hiệu liên quan tới phương pháp quản lý của khách hàng: .Quản lý có tính gia đình: thiếu tin tưởng vào những người quản lý không thuộc gia đình.Có biểu hiện cắt giảm chi phí sửa chữa.… b. điều kiện thành lập và hoạt động.Hệ thống quản trị hoặc ban điều hành luôn bất đồng về mục đích.. huấn luyện đầy đủ đảm đương vị trí then chốt. .Sản phẩm của khách hàng mang tính thời vụ cao. .Khó khăn trong phát triển sản phẩm. tạo mong đợi trên thị trường không đúng lúc… d. cập nhật kỹ thuật mới. 5 . quản trị. Nhóm 3: Nhóm các dấu hiệu liên quan tới các ưu tiên trong kinh doanh .Thay đổi trên thị trường: tỷ giá. thay thế.Nhóm 3 Mối quan hệ giữa rủi ro và bảo đảm tín dụng .

nơi lưu giữ hàng hóa quá nhiều.1. Rủi ro khách quan Khi khách hàng nhận khoản giải ngân từ ngân hàng. Rủi ro do nền kinh tế không ổn định Khi tiến hành quá trình sản xuất kinh doanh.Chuẩn bị không đầy đủ số liệu tài chính hoặc chậm trễ.Những kết luận tài chính cho thấy: sự gia tăng không cân đối về tỷ lệ nợ thường xuyên. tăng doanh số bán hàng nhưng lãi giảm hoặc không có. .… . bao giờ doanh nghiệp cũng tiến hành đánh giá tình hình thị trường cũng như đưa ra những dự báo phát triển thị trường. Nhóm 5: Nhóm các dấu hiệu về xử lý thông tin về tài chính. dự báo tăng trưởng doanh số.Rủi ro do các thủ tục pháp lý ở các địa phương còn rườm rà. Nếu nền kinh tế thế giới cũng như nền kinh tế quốc nội vận hành theo quỹ đạo đã dự báo thì doanh nghiệp sẽ thực hiện tốt các kế hoach đề ra.) có nguy cơ không bán được khi nền kinh tế thế giới bị khủng hoảng. khả năng tiền mặt giảm..3.3. kế toán: . tất yếu sẽ ảnh hưởng lớn đối với các doanh nghiệp xuất khẩu. Hoặc một sự thay đổi trong chính sách nhập khẩu (tăng thuế.Rủi ro do thị trường bị bóp méo bởi hàng hóa nhập lậu a. hạt điều. thay đổi tiêu chuẩn nhập khẩu) tại các nước sở tại ảnh hưởng đến sản lượng xuất khẩu.Rủi ro do nền kinh tế không ổn định. nền kinh tế luôn vận động mà nhiều khi không thể sự báo trước được. xuất khẩu hàng nông sản (xuất khẩu café. hư hỏng và lạc hậu. 6 .Những dấu hiệu phi tài chính khác: sự xuống cấp của nơi kinh doanh.. Tuy nhiên. trì hoãn nộp các báo cáo tài chính. đầu tư mua nguyên vật liệu… Trong quá trình sản xuất kinh doanh tất yếu sẽ phát sinh những rủi ro không mong muốn mà đôi khi các doanh nghiệp không lường trước được như: . . giảm hạn ngạch. . Phân loại rủi ro tín dụng 1. Ví dụ: Khi nền kinh tế thế giới bị khủng hoảng. không hạch toán đúng tài sản cố định.… 1. họ sẽ dùng đồng vốn vào mục đích kinh doanh như: Đầu tư vào dây chuyền sản xuất.Nhóm 3 Mối quan hệ giữa rủi ro và bảo đảm tín dụng e. xuất khẩu cá basa. Những mặt hàng mà Việt Nam có thế mạnh như dệt may.

Vì thế. c. loại hình phong phú đánh mạnh vào nhu cầu của đại bộ phận người tiêu dùng có thu nhập thấp. các cán bộ ngân hàng cũng rất khó thẩm định được số liệu tài chính do các doanh nghiệp cung cấp có “đúng đắn” và chính xác tuyệt đối hay không. dễ dẫn đến việc đưa ra cái nhìn lệch lạc thiếu chuẩn xác. không có chức năng cưỡng chế buộc khách hàng thực hiện nghĩa vụ trả nợ. các thủ tục hải quan… nhiều lúc ảnh hưởng lớn đến cơ hội kinh doanh của các doanh nghiệp. thu hồi nợ cũng gặp nhiều rủi ro do ngân hàng là một tổ chức kinh tế. nhưng nó sẽ không thể thực hiện nhanh chóng nếu không được “cởi trói” bởi các thủ tục pháp lý. ghi chép liên tục rõ ràng. khi các cán bộ ngân hàng sử dụng các báo cáo tài chính do doanh nghiệp cung cấp để phân tích trong công tác thẩm định sẽ gặp khó khăn trong việc đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp.2. Một khi các đồng vốn mà doanh nghiệp đi vay đổ vào sản xuất kinh doanh mà không thu lại được. gây mất chi phí đối với ngân hàng. quần áo. kim khí. Điều này gây tổn thất lớn về mặt kinh tế đối với các doanh nghiệp vay vốn. Hơn nữa các thủ tục pháp lý kiện ra tòa án để thực hiện xử lý tài sản thế chấp cũng rất rườm rà. b. tất yếu sẽ đẩy doanh nghiệp tới việc mất dần khả năng trả nợ. Đối với ngân hàng Các ngành nghề của các doanh nghiệp đi vay là rất đa dạng: Đa phần các cán bộ tín dụng ngân hàng không thể có đầy đủ thông tin cũng như hiểu biết về các ngành nghề lĩnh vực mà doanh nghiệp đang đầu tư kinh doanh. Cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp có tính thời điểm. đánh giá chi phí vốn cũng như khả năng sinh lợi của đồng vốn.  Các rủi ro cơ bản trên đã ảnh hưởng tới tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Hơn nữa.3. Rủi ro do hàng hóa nhập lậu tràn vào trong nước Hàng hóa nhập lậu có ưu điểm rẻ hơn về giá. rườm rà trong các thủ tục cấp giấy phép. Đa phần các doanh nghiệp khi 7 . Rủi ro chủ quan a. Rủi ro do các thủ tục pháp lý Sự chậm trễ. Việc xử lý. công tác kế toán chi phí chưa được thực hiện hóa chuyên nghiệp. Tại các doanh nghiệp. mỹ phẩm là một minh chứng cho hiện tượng trên. Ngân hàng cũng đứng trước nguy cơ khó thu hồi lại khoản cho vay này.Nhóm 3 Mối quan hệ giữa rủi ro và bảo đảm tín dụng b. Việc chậm trễ sẽ dẫn đến hệ quả của hàng loạt các hợp đồng kinh tế bị đình trệ. Đối với doanh nghiệp Nhiều doanh nghiệp không đánh giá hết được những rủi ro khi sử dụng đồng vốn. 1. Các mặt hàng về đồ điện tử. các dự án đầu tư “buộc lòng” phải “treo” trên giấy. không phải là một cơ quan quyền lực Nhà nước.

dẫn đến nhiều sai lầm trong quá trình ra quyết định quản lý kinh doanh.Làm động lực thúc đẩy khách hàng thực hiện nghĩa vụ trả nợ. nếu khách hàng không đạt được các tiêu chuẩn cần thiết thì để hạn chế rủi ro buộc ngân hàng cho vay phải có bảo đảm. Khái niệm Hoàn trả tín dụng là điều kiện quan trọng nhất thực hiện mục tiêu kinh doanh của ngân hàng. Đồng vốn không sử dụng đúng mục đích tất yếu sẽ khó khăn trong việc kiểm soát dòng vốn cũng như kiểm soát rủi ro của đồng vốn. Ngược lại nếu có bảo đảm sẽ tạo động lực tốt hơn cho nghĩa vụ trả nợ vì nếu không sẽ mất tài sản và tốn kém chi phí nhiều hơn. cũng như các dự án cụ thể sẽ có tác dụng: . Mặt khác. Để thu hồi được nợ.1. từ đó áp dụng các phương pháp cho vay thích hợp. chấp hành tốt các hợp đồng tín dụng trong quá khứ và có triển vọng kinh doanh trong tương lai thì ngân hàng có thể cho vay không cần bảo đảm. biện pháp tạo cơ sở kinh tế. Bảo đảm tín dụng 2. 8 . pháp lý để thu hồi nợ. Như vậy. . Vai trò của bảo đảm tín dụng Trong thực tế.Giảm bớt tổn thất cho ngân hàng khi khách hàng vì một lý do nào đó không thanh toán được nợ cho ngân hàng. nếu vận dụng hình thức bảo đảm thích hợp với các loại và kỹ thuật cho vay. bảo đảm tín dụng là cách thức. 2.2.Nhóm 3 Mối quan hệ giữa rủi ro và bảo đảm tín dụng dùng vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh thường đầu tư vào mở rộng quy mô sản xuất. ngân hàng phải xem xét một cách thận trọng đến uy tín và năng lực của khách hàng . Nếu khách hàng được xếp loại tín nhiệm cao như có phẩm chất tốt trong kinh doanh. có khả năng tài chính mạnh. 2. bảo đảm tín dụng còn là rào cản với những người đi vay có chủ ý lừa đảo. Nếu không có bảo đảm có thể dẫn đến việc lơ là nghĩa vụ trả nợ. Khi doanh nghiệp mở rộng quy mô mà tư duy quản lý không thay đổi. trình độ của đội ngũ quản lý không được đảm bảo thì doanh nghiệp tất yếu phải đối mặt với những rủi ro về khả năng quản lý sản xuất. Ngược lại. Nhiều doanh nghiệp sử dụng không đúng mục đích đăng ký ban đầu trong hồ sơ xin vay vốn. đầu tư vào cơ sở vật chất mà cái quan trọng nhất là đầu tư phát triển kỹ năng của lực lượng nhân lực của công ty.

1. .1.4. .3. bảo đảm tín dụng phải thể hiện được 3 đặc trưng: . Mức độ thanh khoản thấp hay nói cách khác là tài sản khó bán thường khó được ngân hàng chấp nhận. nếu có giá trị tại thời điểm xác lập giao dịch bảo đảm lớn hơn tổng giá trị các nghĩa vụ được bảo đảm.1. Bộ Luật dân sự 2005).Tài sản bảo đảm phải có sẵn thị trường tiêu thụ: Mức độ thanh khoản của tài sản có quan hệ đến lợi ích của người cho vay. Khoản 1. đồng thời phải có đủ các cơ sở pháp lý để ngân hàng – chủ thể cho vay được quyền ưu tiên xử lý tài sản nhằm thu nợ khi người đi vay không thanh toán đúng hạn. 9 .Nhóm 3 Mối quan hệ giữa rủi ro và bảo đảm tín dụng 2.Tài sản bảo đảm phải thuộc sở hữu hợp pháp của bên bảo đảm. nếu giá trị của bảo đảm nhỏ hơn nghĩa vụ được bảo đảm thì người đi vay dễ có động cơ không trả nợ.Tài sản bảo đảm phải được đăng ký nếu thuộc loại tài sản mà pháp luật có quy định phải đăng ký. 2. Thế chấp tài sản: là việc một bên (gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên kia (gọi là bên nhận thế chấp) và không chuyển giao tài sản đó cho bên nhận thế chấp. Mức độ thanh khoản trung bình có thể chấp nhận được nhưng phải tính đến chi phí do kéo dài thời gian xử lý. . trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác (Điều 324.1. Nhưng. Các hình thức bảo đảm bằng tài sản a.2.Có đầy đủ cơ sở pháp lý để người cho vay có quyền ưu tiên về xử lý tài sản bảo đảm: Đặc trưng này phải thể hiện được các mặt sau: tài sản phải thuộc sở hữu hợp pháp của người đi vay hoặc người bảo lãnh và được pháp luật cho phép giao dịch.Giá trị của bảo đảm phải lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm: Bảo đảm tín dụng không chỉ là nguồn thu nợ của ngân hàng mà còn có ý nghĩa thúc giục người đi vay phải trả nợ.4. Đặc trưng của bảo đảm tín dụng Từ góc độ của người cho vay.4. Nghĩa vụ được bảo đảm bao gồm vốn gốc. Các hình thức bảo đảm tín dụng 2. Bảo đảm bằng tài sản 2. lãi (kể cả lãi quá hạn) và các chi phí khác trừ trường hợp các bên có thỏa thuận lãi và các loại phí không thuộc phạm vi bảo đảm được thực hiện nghĩa vụ.4. .Tài sản bảo đảm phải được phép giao dịch theo quy định của pháp luật.Một tài sản có thể được dùng để đảm bảo thực hiện nhiều nghĩa vụ dân sự . . 2. Điều kiện đối với tài sản bảo đảm .

khoản tiền bảo hiểm và các quyền phát sinh từ bất động sản thế chấp. giá trị quyền sử dụng đất. cá nhân (sử dụng A. hộ gia đình và các tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất. Tổ chức kinh tế 10 A. các cơ sở sản xuất kinh doanh (nhà máy. nhà kho…) và các tài sản khác gắn liền với đất đai. nuôi trồng thủy sản. máy bay.Giá trị quyền sử dụng đất: Các cá nhân. nuôi trồng thủy sản. . . kết cấu hạ tầng. tàu biển. lâm B nghiệp. làm muối) Giao đất có thu tiền sử dụng đất Hộ gia đình. B cơ sở hạ tầng theo dự án do Chính phủ quyết định) Quyền sử dụng đất được chuyển nhượng hợp pháp từ người khác hoặc đã được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng (tiền không có nguồn gốc từ ngân sách) - Hộ gia đình. lợi tức.Bất động sản là tài sản không di dời được: nhà ở.Nhóm 3 Mối quan hệ giữa rủi ro và bảo đảm tín dụng * Tài sản thế chấp gồm: bất động sản. cho thuê đất được thế chấp để vay vốn ngân hàng. cửa hàng. kể cả các tài sản gắn liền với nhà ở. B . làm muối) Tổ chức kinh tế (sử dụng mục đích sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên cần phân biệt trường hợp được phép thế chấp giá trị quyền sử dụng đất và trường hợp không được thế chấp giá trị quyền sử dụng đất mà chỉ được thế chấp tài sản sở hữu gắn liền với quyền sử dụng đất. cá nhân. B đất làm nhà ở) Tổ chức kinh tế (đầu tư xây dựng nhà ở. B đất nghiệp. Ngoài ra còn bao gồm cả hoa lợi. khách sạn. một số trường hợp tạo vốn xây dựng A. cá nhân (trực tiếp Giao đất không thu tiền sử dụng lao động nông nghiệp. công trình xây dựng. tài sản hình thành trong tương lai. lâm A. Hình thức hợp đồng giao đất và cho thuê đất Chủ thể sử dụng đất Tài sản thế chấp Hộ gia đình.

* Các hình thức thế chấp: . + Thế chấp công bằng là hình thức thế chấp mà trong đó ngân hàng chỉ nắm giữ giấy chứng nhận sở hữu tài sản hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để đảm bảo cho món vay.Thế chấp pháp lý và thế chấp công bằng: + Thế chấp pháp lý là hình thức thế chấp mà trong đó người đi vay (người thế chấp) thỏa thuận chuyển quyền sở hữu cho ngân hàng khi không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ. máy bay được sử dụng để thế chấp theo quy định của Luật hàng hải 2005 và Luật hàng không dân dụng 2006.Tài sản hình thành trong tương lai là tài sản thuộc sở hữu của bên bảo đảm sau thời điểm nghĩa vụ được xác lập hoặc giao dịch bảo đảm được giao kết. B: tài sản sở hữu gắn liền với quyền sử dụng . . B Trong đó: A: giá trị quyền sử dụng đất. cá nhân Tổ chức kinh tế Hộ gia đình. tức là việc sử dụng một tài sản làm bảo đảm cho nhiều khoản vay và thế chấp cho khoản vay đầu tiên đag tồn tại. 11 . khi người đi vay không thanh toán được nợ ngân hàng được quyền bán tài sản hoặc cho thuê với tư cách là người chủ sở hữu mà không cần thực hiện các thủ tục tố tụng để nhờ sự can thiệp của tòa án. - Hộ gia đình. Khi người đi vay không thực hiện được nghĩa vụ theo hợp đồng. Tài sản hình thành trong tương lai bao gồm cả tài sản đã được hình thành tại thời điểm giao kết giao dịch bảo đảm nhưng sau thời điểm giao kết giao dịch bảo đảm mới thuộc sở hữu của bên bảo đảm. việc xử lý tài sản phải dựa trên cơ sở thỏa thuận giữa người cho vay và người đi vay hoặc phải nhờ đến sự can thiệp của tòa án nếu có tranh chấp. B A. .Nhóm 3 Mối quan hệ giữa rủi ro và bảo đảm tín dụng Thuê đất trả tiền thuê hàng năm Thuê đất trả tiền thuê đất cả thời gian thuê Đã trả tiền thuê nhiều năm và thời hạn thuê đất đã trả tiền còn lại ít nhất là 5 năm đất.Tàu biển. cá nhân Tổ chức kinh tế Tổ chức kinh tế B A. Theo hình thức này.Thế chấp thứ nhất và thế chấp thứ hai: + Thế chấp thứ nhất là việc thế chấp tài sản để bảo đảm cho món nợ thứ nhất.

* Tài sản cầm cố gồm: vật. vườn cây và các tài sản khác của người thế chấp gắn liền với đất chỉ thuộc tài sản thế chấp. tiền. Nội dung của các loại cầm cố này cũng tương tự như thế chấp. có dự án khả thi. cầm cố thứ nhất và cầm cố thứ hai. nếu tài sản cầm cố có đăng ký quyền sở hữu thì các bên có thể thỏa thuận bên cầm cố vẫn giữ tài sản cầm cố hoặc giao cho một bên thứ ba giữ. có mức vốn tự có tham gia vào dự án và giá trị tài sản bảo đảm tiền vay (ngoài tài sản hình thành bằng vốn vay) tối thiếu bằng 50% vốn đầu tư của dự án. Khách hàng vay phải thỏa mãn điều kiện sau: có tín nhiệm đối với tổ chức tín dụng. lợi tức và các quyền phát sinh từ tài sản cầm cố. nếu có thỏa thuận.Thế chấp trực tiếp và thế chấp gián tiếp: + Thế chấp trực tiếp là hình thức thế chấp mà tài sản thế chấp do vốn vay tạo nên. + Đối với thế chấp quyền sử dụng đất thì nhà ở. công trình xây dựng khác.Thế chấp toàn bộ và thế chấp một phần bất động sản + Trong trường hợp thế chấp toàn bộ bất động sản có vật phụ thì vật phụ của bất động sản cũng thuộc tài sản thế chấp. quyền tài sản. b. giấy tờ có giá. + Thế chấp gián tiếp là hình thức thế chấp mà trong đó tài sản thế chấp và tài sản dùng vốn vay để mua là hai tài sản khác nhau. + Trong trường hợp thế chấp một phần bất động sản có vật phụ thì vật phụ của bất động sản thuộc tài sản thế chấp. trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.Nhóm 3 Mối quan hệ giữa rủi ro và bảo đảm tín dụng + Thế chấp thứ hai là hình thức thế chấp trong đó người đi vay sử dụng phần giá trị chênh lệch giữa giá trị tài sản thế chấp và khoản nợ thứ nhất được bảo đảm bằng tài sản đó để bảo đẩm cho khoản nợ thứ hai. . cầm cố trực tiếp và cầm cố gián tiếp. có khả năng tài chính để thực hiện nghĩa vụ trả nợ. * Các hình thức cầm cố tài sản: cầm cố công bằng và cầm cố pháp lý. . Cầm cố tài sản: là việc một bên (gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ. 12 . rừng trồng.

+ Bảo lãnh bằng uy tín là hình thức bảo lãnh chỉ dựa vào uy tín của người bảo lãnh. . . . * Các hình thức bảo lãnh: . hộ gia đình nghèo vay một khoản tiền nhỏ tại các tổ chức tín dụng. + Bảo lãnh duy trì là hành vi bảo lãnh cho một loạt các giao dịch và mức bảo lãnh theo hạn mức tối đa.4.Bảo lãnh một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ: Khi bảo lãnh một phần thì phải ghi rõ số tiền bảo lãnh. 13 .Bảo lãnh tín chấp của các tổ chức chính trị xã hội chỉ áp dụng đối với người được bảo lãnh là các cá nhân. nếu không thì bắt buộc phải có bảo lãnh toàn bộ.2. Phương thức bảo lãnh này được áp dụng khi cho vay bằng kỹ thuật thấu chi trên tài khoản vãng lai. Bảo đảm không bằng tài sản: bảo lãnh * Khái niệm: Bảo lãnh là việc bên thứ ba (gọi là bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (gọi là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên đi vay (gọi là bên được bảo lãnh) nếu khi đến thời hạn mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.Bảo lãnh có bảo đảm bằng tài sản hoặc bằng uy tín + Bảo lãnh có bảo đảm bằng tài sản là bên bảo lãnh phải có tài sản để thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh. Đây là hình thức bảo đảm kép nhằm đề phòng khi người bảo lãnh không thực hiện được nghĩa vụ thì ngân hàng có thể xử lý tài sản kèm theo bảo lãnh. Việc bảo lãnh bằng tài sản có thể kèm theo biện pháp thế chấp hoặc cầm cố để thực hiện nghĩa vụ hoặc do tổ chức tín dụng và bên bảo lãnh thỏa thuận.Nhóm 3 Mối quan hệ giữa rủi ro và bảo đảm tín dụng 2. Những trường hợp pháp luật quy định cho vay phải có bảo đảm thì chỉ áp dụng bảo lãnh một phần trong trường hợp phần còn lại phải có tài sản thế chấp hoặc cầm cố.Bảo lãnh riêng biệt và bảo lãnh duy trì: + Bảo lãnh riêng biệt được áp dụng cho một số tiền vay cụ thể theo hợp đồng tín dụng và được hạch toán riêng trên tài khoản cho vay.

do đó. phong phú. bảo hiểm tín dụng. gắn ngân hàng gần với các hoạt động sản xuất kinh doanh trong xã hội. ngân hàng sẽ tự đặt mình trước những rủi ro khó lường đối với một loại hàng hóa vốn dĩ đã chứa đựng rất nhiều rủi ro. ngân hàng thương mại thực hiện hoạt động kinh doanh của mình thông qua các quan hệ tín dụng. Trong nền kinh tế thị trường tính chất hoạt động của các doanh nghiệp rất đa dạng. phân tán rủi ro. thậm chí phá sản. nếu không có những thiết chế cơ bản để bảo đảm các khoản tiền đi vay và cho vay hiệu quả. hạn chế đến mức thấp nhất các nguy cơ tiềm ẩn lên rủi ro. mục đích của Ngân hàng không cho là thu được lợi nhuận cao mà còn phải hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro có thể xảy ra. Rủi ro tín dụng có thể do nhiều nguyên nhân : khách quan và chủ quan. thường xuyên đánh giá phân loại tín dụng.Nhóm 3 Mối quan hệ giữa rủi ro và bảo đảm tín dụng Chương II: Mối quan hệ giữa rủi ro tín dụng và bảo đảm tín dụng Như chúng ta đã biết. đó là “tiền tệ”. thực hiện đúng quy trình quản lý tín dụng. để đạt được mục tiêu mở rộng tín dụng gắn liền với hạn chế rủi ro đòi hỏi ngân hàng phải sử dụng đồng thời nhiều loại tài sản đảm bảo và nhiều hình thức bảo đảm. Thực tế hiện nay cho thấy. với bản chất là một tổ chức đặc thù có chức năng kinh doanh tiền tệ. Đó là khả năng không chi trả được nợ của người đi vay đối với người cho vay khi đến hạn phải thanh toán. Đòi hỏi các ngân hàng phải nâng cao công tác quản lý rủi ro tín dụng. 14 . Điều này có thể làm giảm hoạt động kinh doanh thu lợi nhuận của ngân hàng. Bất kỳ một hợp đồng cho vay nào cũng có rủi ro tín dụng. Tuy nhiên. từ các quan hệ này. Nhưng vấn đề là làm thế nào để ngăn chặn và hạn chế rủi ro tín dụng? Đã có nhiều biện pháp đưa ra nhằm ngăn chặn rủi ro tín dụng như: xây dựng chính sách tín dụng hợp lí. vận dụng nó thích ứng với từng loại khách hàng. xếp loại khách hàng. trong hoạt động kinh doanh có muôn ngàn lý do dẫn đến nguồn thu nợ thứ nhất không được thực hiện và do vậy. buộc người vay phải có đảm bảo cần thiết. trích lập quỹ dự phòng rủi ro. Trong hoạt động kinh doanh của mình các ngân hàng luôn phải chấp nhận nhiều rủi ro. mối quan hệ giữa ngân hàng với các tổ chức. cá nhân được thiết lập và phát triển. nếu không có nguồn thu nợ bổ sung tất yếu ngân hàng sẽ gặp rủi ro tín dụng. Rủi ro tín dụng cao thì ngân hàng có khả năng phải đối mặt với tình trạng thiếu vốn hay tính thanh khoản thấp. Như vậy. Luôn là người cho vay phải chịu rủi ro khi chấp nhận một hợp đồng cho vay tín dụng. phân tích tín dụng và đánh giá khả năng xảy ra rùi ro của mỗi khoản vay trước khi ra quyết định. không một ngân hàng nào có thể loại trừ hết các rủi ro có thể gặp phải. Rủi ro tín dụng là ngôn từ thường được sử dụng trong hoạt động cho vay của ngân hàng hoặc trên thị trường tài chính. và một trong những biện pháp được áp dụng hiện hành tại tất cả các ngân hàng hiện nay là bảo đảm tín dụng. trong hoạt động kinh doanh.

Như vậy. Khi khoản tín dụng được cấp phải có tài sản bảo đảm. mỗi cá nhân luôn xem xét họ sẽ được gì và mất gì. Bảo đảm tín dụng là rào cản đối với đối tượng đi vay có mục đích bất chính và ngăn ngừa tâm lý ỷ lại của khách hàng Lý thuyết hành vi và lý thuyết trò chơi đã chỉ rõ. cũng giống như bảo đảm tín dụng. không giám sát được hoạt động của khách hàng một cách chặt chẽ. Bảo đảm tín dụng là chỗ dựa tin cậy cho ngân hàng Như những phân tích ở phần trên cho thấy các tổ chức tín dụng rất khó khăn. hành vi được thực hiện khi lợi ích lớn hơn chi phí và ngược lại hành vi sẽ không được thực hiện. không có độ tin cậy và mức chính xác cần thiết trong việc đánh giá mức độ tín nhiệm. nếu nhận thấy nguồn thu nợ thứ nhất chưa có cơ sở đảm bảo chắc chắn thì ngân hàng buộc phải xác lập cơ sở pháp lý để có thêm nguồn thu nợ thứ hai. ở đâu là điểm nóng thì ở đó phải có phòng thủ chắc chắn. Như vậy. Bảo đảm tín dụng chính là “biện pháp phòng ngừa rủi ro” điều này được thể hiện ở những khía cạnh sau đây: 1. Các tổ chức tin dụng Việt Nam vì thế đã chọn việc làm đơn giản nhất là xem xét những cái gì hiện hữu nhất. Nếu hành vi luôn mang lại lợi ích mà không bị tổn thất gì thì họ sẽ thực hiện. về mặt nguyên lý. ngược lại nếu hành vi luôn tạo ra tổn thất mà không có lợi ích gì cho bản thân họ thì họ sẽ không thực hiện. Khi đánh giá hoạt động của khách hàng. bảo đảm tín dụng là một yếu tố có giá trị tham chiếu trong các quyết định cấp tín dụng đồng thời là chỗ dựa tin cậy. năng lực tài chính của khách hàng. Đối với loại còn lại. tránh những rủi ro không đáng có trong việc đưa ra quyết định cấp tín dụng của các tổ chức tín dụng 2. nhất là các loại tài sản có tính thanh khoản và giá trị cao. có uy tín và có quan hệ tín dụng thường xuyên. thẩm định tính hiệu quả của các dự án đầu tư. giá trị thực của các khoản thu. giá trị của vốn chủ sở hữu. Các tài sản hữu hình là thứ dễ xác định giá trị nhất nên việc cấp tín dụng sẽ cảm thấy yên tâm hơn rất nhiều nếu nó được đảm bảo bằng tài sản. trong kinh doanh cũng như chiến trường. các khoản tồn kho… Nhất là lần đầu tiên thiết lập quan hệ tín dụng thì việc này càng khó khăn hơn. Đó chính là các tài sản hữu hình mà chủ yếu là tài sản cố định để dùng bảo đảm cho các khoản vay. các đối tượng lừa đảo sẽ gặp phải nhiều bất lợi và rào cản khi vay vốn ở ngân hàng.Nhóm 3 Mối quan hệ giữa rủi ro và bảo đảm tín dụng ngoại trừ những khách hàng hoạt động tốt. Hành vi này của các ngân hàng có thể giải thích rằng khi không thể nhìn vào những cái vô hình và khó phân tích như giá trị vô hình của doanh nghiệp. Việc quản lý các loại tài sản cũng sẽ dễ dàng hơn khi các tổ chức tin dụng nắm giữ tài sản hoặc giữ những giấy tờ sở hữu chúng và được nhà nước xác nhận. Tác dụng của bảo đảm tín dụng nằm ở 15 . khi thực hiện bất cứ một hành vi nào. phương án kinh doanh. Điều này đã đẩy các tổ chức tín dụng đến lựa chọn quyết định cho vay chỉ khi khách hàng có tài sản bảo đảm.

Trường hợp không thu hồi được số tiền đã cho vay thì tài sản bảo đảm chính là khoản bù đắp vào phần vay vốn của doanh nghiệp. thì xu hướng tất yếu là bên vay sẽ thực hiên các dự án có mức độ rủi ro cao để đem lại lợi nhuận cao vì nếu dự án thất bại thì cái họ mất là không đáng kể. Bảo đảm tín dụng là nguồn trả nợ thứ hai của khách hàng. Hành vi của bên vay sẽ hoàn toàn ngược lại khi họ phải đem thế chấp các tài sản hiện có của mình để được cấp tín dụng. biện pháp để thu hồi nợ. nâng cao trách nhiệm của bên cho vay. Bảo đảm tín dụng là cách thức. tức là đã tránh được rủi ro tín dụng. cầm cố tại các ngân hàng thì người vay sẽ bị mất nó nếu khoản vay của họ đầu tư không cẩn thân và xảy ra rùi ro.. Khi đối tượng vay vốn bị phát hiện sử dụng vốn vay không đúng mục đích được coi là vi phạm hợp đồng. Khi những khoản tín dụng được cấp mà không có tài sản đảm bảo. Trên thực tế. 3. bảo đảm tín dụng chính là một rào cản đối với những đối tượng đi vay có chủ ý lừa đảo chiếm đoạt tài sản của Ngân hàng cũng như tránh tâm lý ỷ lại của khách hàng. vì vậy doanh nghiệp sẽ khó có thể hoàn trả ngay. thu nhập không đủ bù đắp chi phí. Như vậy. ngược lại nếu dự án thành công thì lợi ích của họ là rất lớn.. họ sẽ thận trọng hơn trong quyết định đi vay để đầu tư của mình vì nếu xảy ra rủi ro.Nhóm 3 Mối quan hệ giữa rủi ro và bảo đảm tín dụng điểm này. dẫn đến tình trạng phá sản thì họ sẽ mất nhiều nhất vì họ là đối tượng cuối cùng được nhận những gì còn lại trong quá trình thực hiện phá sản doanh nghiệp. các doanh nghiệp vì mục tiêu lợi nhuận có thể sử dụng vốn vay của ngân hàng không đúng mục đích hoặc đầu tư không hiệu quả. sử dụng sao cho hiệu quả và đúng mục đích. Tất cả những điều đó đều có thể trực tiếp hoặc gián tiếp gây ra rủi ro cho ngân hàng đặc biệt là rủi ro đối với hoạt động tín dụng. Vì vậy. Ngân hàng có thể thu hồi nợ trước hạn. vì thế xử lý tài sản bảo đảm là điều tất yếu. Khi tài sản được thế chấp. Mặt khác. nhiều doanh nghiệp còn cố ý lừa đảo nhằm chiếm đoạt tài sản bằng việc xây dựng các đề án kinh doanh giả nhằm vay vốn tại ngân hàng. Không chỉ có vậy. dẫn đến không thể trả được nợ ngân hàng khi đến hạn. cẩn trọng hơn với các khoản vay này khi sử dụng. giảm những nguy cơ rủi ro không đáng có cho hoạt động tín dụng của ngân hàng. phần vốn của bên vay tham gia rất ít được không tham gia vào dự án đầu tư. 16 . với tài sản bảo đảm lớn cho các khoản vay sẽ khiến doanh nghiệp phải e ngại hơn. Gắn trách nhiệm vật chất của người đi vay trong quá trình sử dụng vốn sẽ làm động lực thúc đẩy khách hàng thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Vai trò của bảo đảm tín dụng nhằm nâng cao trách nhiệm của bên có nghĩa vụ. bên cấp tín dụng và tạo cơ sở để thu hồi nợ. → Chính vì vậy. khi nguồn trả nợ thứ nhất là thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh không bảo đảm. bị xử lý theo quy định của pháp luật và phải hoàn trả cho ngân hàng thương mại số lãi tiền vay được hỗ trợ trước đó. sẽ không được hỗ trợ lãi suất. ngân hàng thu hồi được nợ.

Khách hàng có rủi ro cao. Mức rủi ro tiềm tàng này yêu cầu phải tăng việc giám sát để bảo đảm tình hình không xấu đi. 3. ngân hàng phải sử dụng đồng thời nhiều loại tài sản bảo đảm và hình thức bảo đảm. Tín dụng rủi ro cao Khách hàng đang trong tình trạng xấu kéo dài (thua lỗ trong kinh doanh. có thể bị thất thoát lãi song có thể hy vọng lấy lại được gốc. các ngân hàng thường phải phân hạng rủi ro danh mục tín dụng. khó khăn trầm trọng về khả năng thanh toán) và ngân hàng đang cố gắng cải thiện hoặc từ bỏ mối quan hệ để tránh thua lỗ tiềm tàng. 4. Trái lại. bảo đảm một phần số tiền cho vay. có thể khả năng mất cả vốn. Ví dụ: Khách hàng được xếp loại rủi ro cao thì phải áp dụng các loại bảo đảm chắc chắn như thế chấp bất động sản. Tín dụng ít rủi ro Nội dung Khả năng thực hiện các nghĩa vụ của khách hàng là chắc chắn. bảo lãnh của ngân hàng.Nhóm 3 Mối quan hệ giữa rủi ro và bảo đảm tín dụng Để hạn chế rủi ro tín dụng. đánh giá chất lượng của tài sản bảo đảm để có nhận định hoàn chỉnh về khoản vay và có hướng xử lý sau này Phân hạng rủi ro danh mục tín dụng Mức rủi ro 1. Tín dụng trên mức Khả năng đáp ứng các nghĩa vụ tài chính của khách hàng ở rủi ro trung bình mức mạo hiểm do những yếu kém lớn trên vài khía cạnh về rủi ro tín dụng (các yếu kém này có dấu hiệu có khả năng sửa chữa được). Tín dụng khó đòi Khách hàng có rủi ro cao. rủi ro tín dụng chung ở mức chấp nhận được nhưng có một số khía cạnh yếu kém trên thực thế về rủi ro tín dụng. Tín dụng rủi ro Khả năng đáp ứng các nghĩa vụ tài chính của khách hàng là trung bình vững chắc. bảo đảm việc trả nợ như đã thỏa thuận (có thể có một số khía cạnh yếu nhỏ về rủi ro). lãi và gốc và lãi các khoản chi phí sau khi đã nỗ lực hết sức trong việc áp dụng 17 . Đối với khách hàng và loại cho vay có rủi ro cao thì áp dụng loại bảo đảm có rủi ro thấp và ngược lại. cầm cố các loại hàng hóa có mức thanh khoản cao. Thông thường. 2. cần có sự giám sát và kiểm soát. Tín dụng khó đòi lãi 6. 5. đối với những khách hàng được xếp loại rủi ro thấp thì có thể áp dụng hình thức bảo đảm bằng các khoản phải thu.

18 .Nhóm 3 Mối quan hệ giữa rủi ro và bảo đảm tín dụng các biện pháp có thể. nó muôn hình muôn vẻ. Tóm lại. và khi chúng ta coi đảm bảo tín dụng có ý nghĩa rất lớn trong hạn chế rủi ro tín dụng. đảm bảo tín dụng chỉ là biện pháp phòng vệ chứ không phải là biện phát duy nhất trong khi đưa ra các quyết định cấp tín dụng. Nhưng không có nghĩa rằng chúng ta không quan tâm đến rủi ro. Rủi ro tín dụng luôn tồn tại với hoạt động tín dụng. màu sắc. dẫn đến các hạn chế đối với các khoản tín dụng tốt. với nhiều hình thái. chúng ta không thể giảm nó xuống bằng không mà chúng ta phải chấp nhận sự tồn tại của nó. Rủi ro là nguyên nhân chủ yếu dẫn tới việc các ngân hàng bị phá sản. Mặc dù có một mối quan hệ mất thiết giữa rủi ro và bảo đảm tín dụng. mà chúng ta cần phải có các biện pháp để phòng ngừa hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro tín dụng có thể xảy ra. nó luôn tiềm ẩn trong suốt quá trình trước. trong và sau khi cho vay và nó được biểu hiện ra bên ngoài là số tiền cho vay không thu hồi được đầy đủ như mong đợi. Phân hạng chất lượng tài sản bảo đảm Xếp hạng tài sản bảo đảm A B C D E F Giá trị có thể phát mại của tài sản bảo đảm tính bằng số % của giá trị khoản vay 140% 110% 80% 50% 20% 0% Mỗi khi có hoạt động cung ứng tín dụng thì rủi ro tín dụng luôn có nguy cơ xảy ra. cung bậc khác nhau. nhưng nếu quá chú trọng đến yếu tố này thì sẽ dẫn đến hậu quả xấu: làm mất khách hàng.

báo cáo của công ty chứng khoán Vietcombank (VCBS) cho biết.16% vào cuối năm 2010 và khả năng tăng lên 5% vào cuối 2011. con số nợ xấu 3. Trả lời phóng vấn năm 2010. Theo NHNN. theo tiêu chuẩn quốc tế thì tỷ lệ nợ xấu của các ngân hàng Việt Nam lên tới 13% tổng dư nợ. theo chuẩn quốc tế. nhưng đến khi chúng tôi kiểm tra có ngân hàng lên tới 12%. trong khi phần còn lại của khoản nợ vẫn là nợ đủ tiêu chuẩn. vốn là một nghiệp vụ bình thường của ngân hàng thành một hình thức để giảm tỷ lệ nợ xấu của mình do nợ gia hạn không được tính vào nợ xấu. nhưng theo chuẩn quốc tế tỷ lệ nợ xấu của các ngân hàng Việt Nam lên tới 13% tổng dư nợ và là một con số đáng lo ngại Báo cáo phân tích rằng hầu hết các NHTM tại Việt Nam hiện nay đều phân loại nợ dựa vào định lượng mà thiếu đi phần định tính như tình hình tài chính. Đó là theo chuẩn kế toán Việt Nam. Mặc dù NHNN đã đưa ra quy định về việc phân loại nợ theo Quyết định 493/2005 trong đó bao gồm cả phân loại theo định lượng (điều 6) và định tính (điều 7) song chỉ có BIDV. còn chuẩn quốc tế phải hơn” Lời cảnh báo đã cho thấy đây là điểm mà các NHTM đang vấp phải ở thời điểm năm 2010. theo bài báo mới nhất “Nợ xấu ngân hàng theo chuẩn quốc tế lên tới 13%” ra ngày 10/10/2011 cho biết: Tỷ lệ nợ xấu toàn ngành ngân hàng tại thời điểm tháng 8/2011 là 3. tăng so với 2. TS Lê Xuân Nghĩa có nói rằng “Báo cáo nợ xấu ngân hàng bình quân khoảng 1. một số ngân hàng còn biến nghiệp vụ gia hạn nợ. Thực trạng Rủi ro tín dụng là một trong bốn nhóm rủi ro chính trong khối ngân hàng hiện nay và là một lưu ý lớn của hệ thống Ngân hàng thương mại.Nhóm 3 Mối quan hệ giữa rủi ro và bảo đảm tín dụng Chương III. Kết quả là sự chênh lệch giữa phân loại nợ xấu theo chuẩn trong nước và quốc tế ngày càng lớn. Trong khi đó. các ngân hàng chỉ xếp phần nợ đến hạn không trả được vào nợ xấu. Đồng thời. Tuy nhiên. kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.28% trên tổng dư nợ. 19 . Nợ xấu là một tiêu chí để xem xét tầm quan trọng của vấn đề này ở hệ thống ngân hàng đang ở mức độ nào.1%. Agribank và Vietcombank đã thực hiện việc phân loại nợ theo định tính. Điều này dẫn đến việc phân loại nợ không phản ánh thực chất khoản nợ.1% theo chuẩn Việt Nam vẫn ở mức an toàn và kiểm soát được. nếu phần nợ đến hạn không trả được thì toàn bộ khoản nợ phải được xếp vào nợ xấu. Nguyên nhân là do họ phải xây dựng được hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ để áp dụng phương pháp phân loại này. Thực trạng và giải pháp 1. Ngoài ra. Hiện tại.

Theo báo cáo mới nhất. uy tín trên thương trường với chiến lược kinh doanh dài hạn mới chỉ được đề cập trong một vài năm gần đấy. Tuy nhiên trong điều kiện kinh tế thị trường của Việt Nam hiện nay. nhóm các ngân hàng cổ phần tăng 44.18%. các tổng công ty lớn. Nhưng làm thế nào để tính toán.Đánh giá mức độ tín nhiệm của khách hàng: Yêu tố cơ bản của tiêu chí này là mối quan hệ dài hạn.23% so với cuối 2010. các ngân hàng phải thắt chặt hơn nữa tiêu chí cấp tín dụng. Điều này có thể tạo ra mối nghi ngờ về việc một số ngân hàng có thể cố tình nới lỏng điều kiện cho vay đối với một số cá nhân hoặc tổ chức vì một số lý do nào đó. Uy tín (Character) và các điều kiện khác (Conditions).Nhóm 3 Mối quan hệ giữa rủi ro và bảo đảm tín dụng Việc phân loại nợ theo định tính sẽ làm tỷ lệ nợ xấu cao gấp 2-3 lần so với định lượng và bản thân nó cũng gặp phải nhiều điểm bất cập. năng lực tài chính được thể hiện thông qua các tiêu chí chính như: Tỷ lệ vốn chủ sở hữu so với tổng tài sản. cổ đông chiến lược là các tập đoàn. Ý thức của đại bộ phận doanh nghiệp về việc xây dựng thương hiệu. năng lực và trình độ quản lý. việc đánh giá mức độ tín nhiệm cũng như năng lực tài chính của khách hàng rất khó bởi: . Việc nợ xấu tăng cao như vậy là do việc nhiều NHTM có công ty mẹ. Hơn thế nữa. khi xét duyệt các khoản vay. Suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE). Ngân hàng phải thẩm định đơn xin vay vốn của khách hàng bằng cách sử dụng nguyên tắc 5 C: Năng lực (Capacity). nhóm ngân hàng liên doanh. dẫn đến nợ xấu của nhiều ngân hàng ở mức cao và tiềm ẩn rủi ro cho cả hệ thống. Như vậy. NHNN trong cuộc gặp với các NHTM mới đây cho biết họ đang xây dựng dự thảo thông tư quy định về phân loại nợ.Đánh giá năng lực tài chính của khách hàng: Đối với một khách hàng. Thực tế. Mặt khác. nợ xấu của nhóm ngân hàng thương mại Nhà nước tăng 66. sự am hiểu trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh… Những yếu tố rất khó đánh giá vì Việt Nam mới chuyển sang kinh tế thị trường gần 20 năm. Thế chấp (Collateral). trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động của tổ chức tín dụng nhằm thay thế Quyết định 493 đã lỗi thời. Mối quan hệ giữa khách hàng và các tổ chức tín dụng gần như mới được xác lập. . hoạt động tín dụng ngân hàng mới thực triên trong vòng 10 năm trở lại đây. thương hiệu của khách hàng trên thị trường. Rất ít doanh nghiệp khẳng định được thương hiệu của mình. Vì vậy. ta có thể thấy được việc tỷ lệ nợ xấu tăng là yếu tố quan trọng cho thấy “sức khỏe” của toàn khối ngân hàng. chưa đủ độ dài thời gian để tảo ra sự tin cậy.29%. các doanh nghiệp lớn. 100% vốn nước ngoài tăng 59. các quy định lỏng lẻo trong điều kiện cho vay sẽ dẫn đến chất lượng các khoản vay đi xuống. Vốn (Capital). đánh giá các chỉ tiêu này và mức độ tín cậy của nó liệu có đảm bảo khi mà các báo cáo tài 20 . điều này có thể dễ dẫn tới những rủi ro tín dụng. uy tín. Suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA). cổ đông lớn. Giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán và một số chỉ tiêu khác.

Giải pháp Trong thời gian qua. góp phần giảm thiểu những tổn thất không lường trước được phát sinh từ hoạt động tín dụng. có độ tin cậy cao. việc xây dựng hệ thống xếp hạng khoản vay gắn với tài sản bảo đảm là một công việc hết sức cần thiết nhằm sàng lọc. Tuy nhiên sẽ là rất nguy hiểm nếu coi đó là căn cứ duy nhất dể ngân hàng quyết định cấp tín dụng. trong và sau khi cho vay. Việc đánh giá. chưa đủ sự tự tin để đưa ra kết luận một cách độc lập. Đó là chưa nói đến việc rất nhiều doanh nghiệp có hại hoặc nhiều hệ thống sổ sách. cũng như đánh giá. quản lý các TSBĐ của khách hàng trước. . việc xây dựng hệ thống này với tính năng liên kết chặt chẽ với hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ sẽ giúp các tổ chức tín dụng có thể đánh giá chính xác.Kết quả xếp hạng TSBĐ sẽ được kết hợp với kết quả xếp hạng tín dụng nội bộ để hỗ trợ ra quyết định cấp tín dụng. xác định một cách hợp lý. Ngoài ra còn có nhiều lợi ích khác như: . hệ thống thông tin. khi không thể nhìn vào những cái vô hình và khó phân tích thì việc sử dụng các loại tài sản hữu hình dùng để bảo đảm cho các khoản vay là một yếu tố rất quan trọng trong việc quyết định cấp tín dụng. Đây hoàn toàn là một thước đo mới. Mặt khác. trình độ và khả năng phân tích đánh giá tình hình tài chính của khách hàng đối với các ngân hàng còn rất hạn chế. chính xác mức tổn thất tín dụng cho từng dòng sản phẩm hoặc lĩnh vực hay ngành kinh tế. báo cáo kế toán. quản trị một cách hiệu quả và toàn diện chất lượng tín dụng trên diện rộng của mỗi tổ chức tài chính ngân hàng. việc triển khai xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ tại một số tổ chức tín dụng là một trong những công cụ quản trị rủi ro cơ bản và hữu hiệu. 21 . Vì vậy. chấm điểm TSBĐ giúp các tổ chức tín dụng ước tính một cách chính xác và thận trọng phần giá trị có thể thu hồi được trong tương lai khi khách hàng không thể trả được khoản nợ vay. được các tổ chức tín dụng triển khai nhằm xây dựng một môi trường tín dụng hiệu quả và đưa ra các chính sách tín dụng phù hợp với từng khách hàng. Như vậy. chuẩn mực kế toán chựa thực sự đủ độ tin cậy. Đây cũng là công cụ trợ giúp các tổ chức tài chính ngân hàng đánh giá toàn bộ danh mục tín dụng. 2.Hệ thống với chức năng sàng lọc TSBĐ theo các tiêu chí tối thiểu trước khi cho vay sẽ nhằm giảm thiểu được các rủi ro về mặt pháp lý do thiếu hồ sơ tài sản hoặc các rủi ro tác nghiệp phát sinh trong quá trình tiếp nhận TSBĐ của khách hàng. Bên cạnh đó.Nhóm 3 Mối quan hệ giữa rủi ro và bảo đảm tín dụng chính không được kiểm toán độc lập. hoàn thiện hơn để các tổ chức tín dụng có thể xem xét toàn diện về khách hàng và khoản vay của mình. thận trọng hơn đối với khoản tín dụng cũng như phần giá trị có thể thu hồi được trong tương lai trong trường hợp không trả được nợ vay.

việc quản lý TSBĐ tại các tổ chức tín dụng hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế. con đường quản trị rủi ro tín dụng của ngành tài chính ngân hàng coi như đã đi được hơn một nửa. hoạt động tín dụng vẫn còn rất nhiều hy vọng cải thiện trong thời gian tới. chính sách quản trị rủi ro tín dụng sẽ hoạt động có hiệu quả hơn thông qua phản ánh phù hợp mức độ tổn thất của TSBĐ. . Bên cạnh đó. bởi Tổng Công ty Tài chính CP Dầu khí Việt Nam (PVFC) đang tích cực phối hợp với Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam tổ chức tư vấn có uy tín và kinh nghiệm về quản trị rủi ro trong lĩnh vực tài chính ngân hàng để triển khai hệ thống xếp hạng khoản vay gắn với tài sản bảo đảm tại đơn vị. Nếu triển khai và áp dụng phổ biến khai hệ thống xếp hạng khoản vay gắn với tài sản bảo đảm nói trên. có thể kể đến như: các tổ chức tín dụng chưa xây dựng được hệ thống đánh giá. kết quả xếp hạng khách hàng vẫn chưa có sự liên kết với các yếu tố quan trọng khác của khoản tín dụng như tài sản bảo đảm (TSBĐ) của khoản vay. chưa kiểm soát được tính chính xác của các thông số về TSBĐ trong việc tính toán dự phòng và tỉ lệ an toàn vốn theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước… Tuy nhiên. chấm điểm TSBĐ. 22 .Trên cơ sở hệ thống quản lý TSBĐ sau khi cho vay.Nhóm 3 Mối quan hệ giữa rủi ro và bảo đảm tín dụng . Cơ sở dữ liệu về TSBĐ là căn cứ để hỗ trợ các tổ chức định giá TSBĐ một cách chính xác và thống nhất trong quy trình cấp tín dụng. chưa có hệ thống cơ sở dữ liệu tập trung về TSBĐ trên toàn hệ thống. Mặc dù hệ thống này cho đến nay mới được các tổ chức tín dụng thực hiện một cách riêng biệt. . .Kết hợp với hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của tổ chức tín dụng để tính toán dự phòng rủi ro tín dụng. tỉ lệ an toàn vốn cũng như các yêu cầu báo cáo khác của Ngân hàng Nhà nước. .Hệ thống quản lý theo dõi TSBĐ sẽ giúp các tổ chức tín dụng xây dựng được một cơ sở dữ liệu về TSBĐ cho toàn hệ thống. phân bổ TSBĐ phù hợp cho từng khoản vay.Việc quản lý TSBĐ sau khi cho vay giúp các tổ chức tín dụng theo dõi một cách có hệ thống và tập trung các TSBĐ đang nắm giữ để có thể đưa ra các biện pháp quản lý phù hợp khi có những biến động trên thị trường. giảm thiểu các rủi ro phát sinh do các biến động liên quan đến TSBĐ.Cơ sở dữ liệu của hệ thống xếp hạng khoản vay gắn với tài sản bảo đảm là căn cứ quan trọng để xây dựng mô hình tính toán tỉ lệ tổn thất dự kiến (LGD) trong hoạt động tín dụng.

buộc các ngân hàng phải nới lỏng các yêu cầu khi cho vay cũng như cắt giảm lãi suất sẽ tạo ra nhiều nguy cơ rủi ro trong hoạt động tín dụng. phân tích tín dụng và đánh giá khả năng xảy ra rùi ro của mỗi khoản vay trước khi ra quyết định. tài sản bảo đảm có tác dụng rất tốt trong việc ngăn ngừa sự xuất hiện của hành vi lừa đảo và tâm lý ỷ lại sau khi vay. dẫn đến không thể trả được nợ ngân hàng khi đến hạn.. Mặt khác. 23 . thu nhập không đủ bù đắp chi phí. Vì vậy.Nhóm 3 Mối quan hệ giữa rủi ro và bảo đảm tín dụng C. lãi suất trên thị trường thế giới liên tục giảm gây áp lực lên hệ thống ngân hàng Việt Nam. tất cả những điều đó đều có thể gián tiếp gây ra rủi ro cho ngân hàng đặc biệt là rủi ro đối với hoạt động tín dụng.…. phân tán rủi ro. có vai trò rất lớn trong quyết định cấp tín dụng của các ngân hàng Việt Nam hiện nay không đơn giản vì nó là chỗ dựa tin cậy trong việc đưa ra quyết định cấp tín dụng mà hơn thế nữa. việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng là thực sự có ý nghĩa đối với các Ngân hàng tại Việt Nam. bản thân các ngân hàng trong nước cũng có sự cạnh tranh quyết liệt với nhau nên càng gây ra nhiều khó khăn. Kết luận chung Thực tế cho thấy tình trạng lạm phát toàn cầu đã dẫn đến môi trường kinh doanh ngân hàng trong thời gian qua ngày càng trở nên khó khăn. trích lập quỹ dự phòng rủi ro. tình trạng này vẫn rát quan ngại vào thời điểm cuối 2011 và đầu 2012. Các doanh nghiệp vì mục tiêu lợi nhuận có thể sử dụng vốn vay của ngân hàng không đúng mục đích hoặc đầu tư không hiệu quả. nhưng sẽ rất nguy hiểm nếu coi đó là căn cứ duy nhất dể ngân hàng quyết định cấp tín dụng. Bên cạnh các biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng như: xây dựng chính sách tín dụng hợp lí. Bên cạnh đó. thực hiện đúng quy trình quản lý tín dụng. bảo hiểm tín dụng. bảo đảm tín dụng là một biện pháp phòng ngừa rủi ro hữu hiệu.. sự cạnh tranh cũng ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp và do đó gián tiếp ảnh hưởng đến các ngân hàng.

Bài viết: “Phân tích rủi ro tín dụng của Ngân hàng” đăng trên doanhnhan. trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín 4. Nguyễn Minh Kiều. Giáo trình “Tín dụng ngân hàng” – PGS.com 8.wordpress. Nguyễn Trọng Hoài 11. Bài giảng: “Thông tin bất cân xứng trong hoạt động tín dụng tại Việt Nam” trong chương trình Giảng dạy Kinh tế Fullbright – Huỳnh Thế Du.Nhóm 3 Mối quan hệ giữa rủi ro và bảo đảm tín dụng D.wordpress.net 15. Phan Văn Tính đăng trên luattaichinh.com 7. Lê Văn Tề 2. Nghị định 83/2010/NĐ-CP về đăng ký giao dịch bảo đảm 6.TS. Nguyễn Ngọc Lương . Bài viết: “Mức độ rủi ro của tín dụng ở Việt Nam” . Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN về Phân loại nợ.Thanh Huyền – PVFC đăng trên petrotimes.com 13.HCM” đăng trên tapchiketoan.net 9. Bài viết: “Rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại tại TP. Giáo trình “Tín dụng ngân hàng” – Học viện Ngân hàng biên soạn 3. Bài viết: “Nguyên tắc 5C để vay tín dụng” đăng trên thanhai. Phạm Thị Giang Thu – Đại học Luật Hà Nội. Bài giảng: “Tại sao tài sản đảm bảo là yếu tố quan trọng trong quyết định cấp tín dụng của các tổ chức tín dụng Việt Nam” trong chương trình Giảng dạy Kinh tế Fullbright – Huỳnh Thế Du 10. Bài viết: “Quản lý rủi ro tín dụng – một yêu cầu cấp bách” .wordpress.Nguyễn Mạnh Hùng đăng trên voanews.vn 14.Đảng ủy Khối các CQTW đăng trên phannghiemlawyer.com 24 .TS. Bài viết: “Tháo ngòi nổ quả bom nợ xấu” – Sơn Hà đăng trên tamnhin. Nghị định 163/2006/NĐ-CP về giao dịch bảo đảm 5.com 12. Bài viết: “Rủi ro tín dụng – Cách nhìn nhận mới” – TS. Danh mục tài liệu tham khảo 1. Bài viết: “Hoàn thiện pháp luật về phòng ngừa rủi ro tín dụng của các tổ chức tín dụng” . ThS.

com • vnecon.org • tapchiketoan.Nhóm 3 Mối quan hệ giữa rủi ro và bảo đảm tín dụng 16.net • baomoi.com • phannghiemlawyer.vn 25 .com • sinhviennganhang.com • tamnhin.net • thanhai.com • thongtinphapluatdansu.com • doanhnhan.com • vi.wordpress.wordpress.wordpress.com • petrotimes.vn • ykvn-law. Website: • voanews.wikipedia.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful