You are on page 1of 124

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.

HỒ CHÍ MINH
KHOA SINH















(Dùng cho sinh viên năm 3- 4. Hệ chính qui
và GV các trường phổ thông trung học)






TÀI LIỆU LƯU HÀNH NỘI BỘ - 2003




MỤC LỤC
Lời nói đầu ................................................................................................................... 3
Phần I: Nhiệm vụ - Nội dung của chương trình sinh học 10 .................................... 5
1. Nhiệm vụ.................................................................................................................... 5
2. Nội dung..................................................................................................................... 5
Phần II: Phương pháp giảng dạy sinh học 10 – CCGD............................................. 7
1. Những phương hướng về cải cách khi giảng dạy sinh học 10................................... 7
2. Những yêu cầu cần đạt được khi giảng dạy sinh học 10 ......................................... 10
3. Hướng dẫn giảng dạy các loại kiến thức và các loại bài .......................................... 11
Phần III: Hướng dẫn giảng dạy chương và bài cụ thể............................................ 21
Chương I: Các dạng sống......................................................................................... 21
Bài 1: Cơ thể sống chưa có cấu tạo tế bào và cơ thể đơn bào.................................... 22
Bài 2: Cơ thể đa bào.................................................................................................... 24
Bài 3: Cấu tạo tế bào ở cơ thể đa bào ......................................................................... 27
Bài 4. Sự phân bào trong cơ thể đa bào ...................................................................... 29
Bài 5: Thực hành chương I .......................................................................................... 32
Chương II: Sự trao đổi chất và năng lượng của cơ thể sống................................. 55
Bài 6: Trao đổi chất và năng lượng là điều kiện tồn tại, phát triển ............................... 56
Bài 7: Sự trao đổi chất qua màng tế bào...................................................................... 58
Bài 8: Sự chuyển hoá năng lượng ............................................................................... 61
Bài 9: Vai trò của Enzym trong sự trao đổi chất và năng lượng................................... 63
Bài 10: Các phương thức trao đổi chất và năng lượng của sinh vật ............................ 65
Bài 11: Sự trao đổi chất ở sinh vật tự dưỡng............................................................... 67
Bài 12: Sự trao đổi chất ở sinh vật tự dưỡng (tt).......................................................... 67
Bài 13: Sự trao đổi chất ở sinh vật tự dưỡng (tt).......................................................... 71
Bài 14: Hô hấp ở cây xanh và lên men ở vi sinh vật yếm khí ....................................... 73
Bài 15: Sự trao đổi chất ở sinh vật dị dưỡng................................................................ 76
Bài 16 -17: Thực hành chương II ................................................................................. 78
Chương III: Sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật ........................................... 93
Bài 18: Khái niệm về sinh trưởng và phát triển ............................................................ 93
Bài 19: Sự sinh trưởng và phát triển ở thực vật ........................................................... 95
Bài 20:Sự sinh trưởng và phát triển ở động vật ........................................................... 98
Bài 21: Các nhân tố ảnh hưởng tới sự sinh trưởng và phát triển ở sinh vật .............. 100
Bài 22: Thực hành chương III .................................................................................... 102
Chương IV: Sự sinh sản của sinh vật .................................................................... 109
Bài 23: Sự sinh sản vô tính........................................................................................ 110
Bài 24: Sự sinh sản hữu tính...................................................................................... 112
Bài 25: Sự sinh sản hữu tính ở thực vật .................................................................... 115
Bài 26: Sự sinh sản hữu tính ở động vật.................................................................... 117
Bài 27: Thực hành chương IV.................................................................................... 119
Chương V: Tính cảm ứng của sinh vật .................................................................. 132
Bài 28: Tính cảm ứng của thực vật và động vật đơn bào........................................... 133
Bài 29: Tính cảm ứng của động vật đa bào ............................................................... 135
Bài 30: Thực hành chương V..................................................................................... 136
Tài liệu tham khảo.................................................................................................... 143




LỜI NÓI ĐẦU

Giáo trình “Hướng dẫn giảng dạy sinh học 10” được dùng cho GV đang giảng dạy
môn sinh vật ở các trường PTTH và các giáo sinh năm 3 và năm 4 của khoa sinh học –
Trường ĐHSP gồm 3 phần với những gợi ý chung khi giảng dạy từng bài cụ thể.
Tập giáo trình này không phải là tập giáo án mẫu và cũng không phải là tập tài liệu
bắt buộc giáo viên phải thực hiện mà GV nên sử dụng giáo trình theo 3 hướng cụ thể
sau :
1. Phần hướng dẫn giảng dạy các bài cụ thể, GV chỉ nên coi như là một phương án lên
lớp với dàn bài được sắp xếp theo một trật tự logic nhất định. GV có thể tham khảo
mà không nhất định phải rập khuôn sẽ làm mất đi tính sáng tạo của GV.
2. Phần mở rộng (phần tài liệu tham khảo và mở rộng) cho từng chương để giúp GV
nắm vững được nội dung bài dạy và làm cho tiết học trở nên phong phú, sinh động,
không gò bó. Không nên ôm đồm tất cả vào bài giảng. Mỗi GV có thể khai thác
trong tài liệu tham khảo những khía cạnh mà mình quan tâm để làm tiết học không
đơn điệu.
3. Cuối mỗi chương có câu hỏi ôn tập giúp GV nắm toàn bộ kiến thức của chương
đồng thời có thể quan tâm đến những kiến thức quan trọng và làm nổi bật trong
từng tiết học.
Mặc dù đã cố gắng biên soạn cho phù hợp với mục đích và yêu cầu của chương
trình, phù hợp với nội dung và sự phát triển nhanh chóng của khoa học sinh học cùng
với tình hình thực tiễn giảng dạy và học tập hiện nay ở trường phổ thông, nhưng chắc
chắn cuốn giáo trình này không khỏi có những thiếu sót. Rất mong nhận được những ý
kiến đóng góp của các bạn đọc và đồng nghiệp. Mọi ý kiến đóng góp xin gởi về “Khoa
sinh – Trường ĐHSP – 280 An Dương Vương, Q. 5, TP.HCM”.

Tác giả




NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG GIÁO TRÌNH

- HS : học sinh
- GV : giáo viên
- ASMT : ánh sáng mặt trời – NLASMT : năng lượng ánh sáng mặt trời
- HCHC : hợp chất hữu cơ
- QH : quang hợp
- SGK : sách giáo khoa
- ntn : như thế nào?
- TQ : trực quan
- NST : nhiễm sắc thể
- VK : vi khuẩn
- CN : công nghiệp
- TĐC và NL : trao đổi chất và năng lượng
- ST và PT : sinh trưởng và phát triển
- D : đường kính
- VD : ví dụ
- AXTT : áp suất thẩm thấu
- KKK : khe khí khổng
- VSV : vi sinh vật
- P-L-P : protid – lipid – protid
- Ncao ( Nthấp : Nồng độ cao (Nồng độ thấp
- BTT : bào tử thể
- GTT : giao tử thể
- SSVT : sinh sản vô tính
- KQH : khái quát hóa
- TĐG : trùng đế giày
- CM : chứng minh
- CỨ : cảm ứng
- TTC : tính tích cực





PHẦN I:

NHIỆM VỤ - NỘI DUNG
CỦA CHƯƠNG TRÌNH SINH HỌC 10


I/- Nhiệm vụ của chương trình sinh học lớp 10:
- Có nhiệm vụ tổng kết chiều hướng tiến hóa chung của toàn bộ sinh giới thông qua
các hình thức tổ chức cơ thể, các phương thức trao đổi chất, các quá trình sinh trưởng,
phát triển, sinh sản cùng các phương thức cảm ứng dựa trên các kiến thức sinh học mà
học sinh đã học ở phổ thông cơ sở.
- Đồng thời bổ sung, nâng cao hiểu biết của HS về cấu tạo của tổ chức sống, về cơ
chế của một số hiện tượng sống, quá trình sống cơ bản mà chương trình sinh học ở lớp
dưới chưa đề cập hay mới đề cập tới một cách sơ lược theo tinh thần hiện đại hóa nội
dung, kiến thức, phù hợp với yêu cầu của bậc học.
- Từ nhiệm vụ trên, trong quá trình giảng dạy sinh học 10, giáo viên cần rèn luyện tư
duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa. Hướng dẫn học sinh dựa vào vốn kiến
thức đã có để tiếp thu kiến thức mới, có tính chất tổng hợp và đại cương của chương
trình. Nâng cao tính tích cực của HS bằng các phương pháp dạy học tích cực.
- Thực hiện chương trình này, GV còn đóng góp tích cực vào việc bồi dưỡng quan
điểm duy vật và phương pháp tư duy biện chứng cho HS trong việc nhìn nhận và giải
thích các quá trình phát sinh, phát triển của thế giới hữu cơ từ một nguồn gốc chung.

II/- Nội dung của chương trình sinh học 10 :
Chương trình sinh học 10 được trình bày gồm 5 chương với 30 tiết. Được dạy 1 tiết/
1 tuần
Chương I : CÁC DẠNG SỐNG
Nội dung của chương là trình bày cấu tạo và hoạt động của các dạng sống từ đơn
giản đến phức tạp. Cụ thể : Từ dạng chưa có cấu tạo tế bào (Đại diện : Vi rút - thể thực
khuẩn) đến dạng có cấu tạo bằng một tế bào nhưng nhân chưa chính thức (Đại diện : Vi
khuẩn, vi khuẩn lam) đến cấu tạo bằng một tế bào đã có nhân chính thức (Đại diện :
Tảo đơn bào, động vật nguyên sinh) đến dạng tập đoàn đơn bào (Đại diện : Pandôrina -
Vôn vốc) và cuối cùng là dạng đa bào bậc cao (Đại diện : Toàn bộ động vật - thực vật).
- Các cơ thể sống tuy đa dạng về cấu tạo và phức tạp về mức độ phân hóa song đều
được cấu tạo thống nhất bằng tế bào. Chính sự thống nhất về cấu tạo phản ánh sự
thống nhất về nguồn gốc.
Chương II: SỰ TRAO ĐỔI CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG CỦA CƠ THỂ SỐNG
Nội dung của chương là trình bày các phương thức trao đổi chất ở sinh vật dựa trên
cơ sở chính xác hóa khái niệm trao đổi chất. Đi sâu vào bản chất của quá trình trao đổi
chất đó chính là sự chuyển hóa vật chất và năng lượng trong phạm vi tế bào.
- Ngoài ra ở chương II còn đi sâu vào một số hiện tượng, quá trình trao đổi chất ở
cây xanh mà các hiện tượng, quá trình này mới chỉ được giới thiệu một cách sơ lược ở
lớp 6 như : Quá trình trao đổi nước, trao đổi muối khoáng, trao đổi nitơ, quá trình quang
hợp, hô hấp, lên men ...
Chương III : SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở SINH VẬT

Đây là các quá trình liên quan mật thiết tới trao đổi chất và năng lượng, là kết quả
của quá trình trao đổi chất giúp cho cơ thể sinh vật lớn lên, trưởng thành và cuối cùng
sinh sản.
Nội dung của chương cũng vạch rõ tính qui luật trong sinh trưởng và phát triển cùng
các nhân tố ảnh hưởng tới các quá trình này. Điều đó có ý nghĩa to lớn trong thực tiễn
chăn nuôi và trồng trọt.
Chương IV : SỰ SINH SẢN CỦA SINH VẬT
Nội dung của chương tổng kết các hình thức sinh sản của sinh vật gồm 2 hình thức
sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính. Thông qua các hình thức sinh sản, nêu rõ chiều
hướng tiến hóa ngày càng hoàn thiện của cơ quan sinh sản và phương thức sinh sản
để bảo đảm sự phát triển của quần thể loài.
Chương V : TÍNH CẢM ỨNG CỦA SINH VẬT
Nội dung chương tổng kết các hình thức cảm ứng của sinh vật, nêu hướng tiến hóa
về các cơ quan cảm ứng và cơ chế cảm ứng để đảm bảo sự thích nghi ngày càng hoàn
thiện của sinh vật trước môi trường sống luôn thay đổi để tồn tại và phát triển.












PHẦN II :

PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY SINH HỌC 10 – CCGD


I/- Những phương hướng về cải cách khi giảng dạy sinh học 10 :
1. Tăng cường phát huy tính tích cực của HS trong giảng dạy
a/- Thế nào là tính tích cực của học sinh :
- Tính tích cực của học sinh là yếu tố cần thiết của quá trình học tập.
- TTC trong học tập của HS là một phẩm chất của tư duy, nó là trạng thái hoạt động
mạnh mẽ của chủ thể trong quá trình nhận thức. Nó được đặc trưng bởi sự khát vọng
cao, bởi sự nỗ lực và nghị lực cao trong quá trình nhận thức cái mới của HS.
Nhiệm vụ của GV trong giờ giảng là phát động được tính tích cực của HS, sau đó
duy trì nó và phát huy mạnh mẽ ở tất cả HS trong suốt quá trình học tập để đạt được
mục đích quan trọng bậc nhất của quá trình nhận thức, đồng thời giúp HS đạt kết quả
tốt nhất trong giờ học.
b/- Làm thế nào để phát huy được tính tích cực của HS :
* Đối với các phương pháp dạy học truyền thống, thì phương pháp hỏi đáp giúp GV
nhiều trong việc phát huy tính tích cực của HS. Vì vậy, trong khi dùng phương pháp hỏi
đáp nên :
+ Câu hỏi đặt ra phải phù hợp với trình độ nhận thức của HS, khó quá hay dễ quá
đều không khả năng gây tính tích cực của HS.
+ Những câu hỏi mà câu trả lời là có hay không thì đây không phải là câu hỏi có tính
chất gây TTC cho HS.
+ Những câu hỏi có giá trị cao trong việc phát huy TTC của HS là những câu hỏi đòi
hỏi sự phân tích, sự so sánh, sự tổng hợp, sự khái quát hóa, sự phát hiện ra mối liên hệ
nhân quả giữa các sự vật và hiện tượng sinh học. Các câu hỏi liên hệ thực tiễn và cao
hơn hết là câu hỏi có tính chất hướng dẫn học sinh đề xuất vấn đề, nêu giả thuyết để
lập luận, bác bỏ hay chấp nhận giả thuyết đã nêu.
Ví dụ :
- Câu hỏi so sánh :
(?) Sự giống nhau và khác nhau giữa tế bào động vật và tế bào thực vật về cấu tạo ?
(?) Sự giống nhau và khác nhau về bản chất của quá trình nguyên phân và quá trình
giảm phân ?
- Câu hỏi phân tích :
(?) Tại sao nói quá trình đồng hóa và quá trình dị hóa là hai quá trình trái ngược
nhau trong sự trao đổi chất ở sinh vật ?
(?) Hãy phân tích sự chuyển hóa các chất trong tế bào đi kèm với sự chuyển hóa
năng lượng ?
- Câu hỏi tổng hợp :
(?) Quá trình nguyên phân bao gồm những kỳ nào ? Đặc điểm chính của mỗi kỳ ?
(?) Trình bày mối liên hệ qua lại giữa đồng hóa và dị hóa trong chuyển hóa nội bào ?
- Câu hỏi khái quát hóa :
(?) Chiều hướng tiến hóa về cấu tạo cơ thể của sinh vật ?
(?) Tính qui luật trong sự tiến hóa về cấu tạo ở cơ thể đa bào?
- Câu hỏi liên hệ thực tiễn :
(?) Tại sao khi ăn rau sống phải rửa sạch bằng nước muối hay thuốc tím?
(?) Tại sao cây mọc tốt trong đất mùn?
- Câu hỏi có tính chất đề xuất vấn đề:

(?) Tại sao nói hình thức sinh sản tiếp hợp của trùng đế giày là hình thức sinh sản
hữu tính?
(?) Động vật khi nhận được kích thích của môi trường thì phản ứng lại bằng phản xạ.
Vậy thực vật khi nhận được kích thích của môi trường có phản ứng hay không? Phản
ứng bằng cơ chế nào?
* Ngoài phương pháp hỏi đáp ra thì trong các phương pháp truyền thống còn có
phương pháp trực quan và phương pháp thực hành cũng có nhiều khả năng phát huy
TTC của HS khi GV sử dụng đúng bản chất của nó.
- Khi dùng phương pháp trực quan thì việc hướng dẫn HS quan sát có ý nghĩa rất
quan trọng trong việc hình thành khái niệm mới ở HS. Yêu cầu hướng dẫn quan sát cần
đạt được là :
+ Trình tự hợp lý, phù hợp với trình độ nhận thức của HS.
+ Nêu bật được sự liên quan, nối tiếp của mạch kiến thức (chứ không phải là sự
cộng lại của kiến thức)
Sự quan sát trực quan chỉ có tác dụng phát huy TTC khi nó phải kết hợp với việc sử
dụng một hệ thống câu hỏi đáp giúp HS suy nghĩ trong quá trình quan sát để đi đến kết
luận của bài học.
- Một số đồ dùng trực quan dùng để giảng dạy sinh học 10 được thiết kế với mục
đích phát huy TTC của HS như :
+ Tranh liên hoàn được kết bằng len và để rời từng kỳ của 2 quá trình nguyên phân
và giảm phân.
+ Tranh liên hoàn về sinh sản tiếp hợp của trùng đế giày (bằng len và bìa cứng)
+ Một số sơ đồ tìm tòi của chu trình sinh sản ở rêu, dương xỉ và chu trình phát triển
của thực vật.
- Khi dùng phương pháp thực hành : GV cần lưu ý đến bản chất của phương pháp
thực hành và dùng nó như là một phương pháp chứ không phải là một biện pháp.
Trong khi hướng dẫn học sinh làm thực hành, thí nghiệm để phát huy TTC của HS,
GV cần :
+ Chọn lựa đối tượng thí nghiệm hấp dẫn
+ Đề ra những yêu cầu cụ thể để hướng dẫn sự tự giác tiến hành công tác độc lập
trong quá trình làm thí nghiệm.
+ Theo dõi, nhận xét kết quả thí nghiệm.
+ Hướng dẫn HS giải thích kết quả, biết phán đoán kết quả và giải thích.
+ Biết xác định và tìm nguyên nhân dẫn đến thí nghiệm không thành công.
+ Biết ghi tường trình, đánh giá kết quả thí nghiệm, rút ra kiến thức cần tiếp nhận.
- Tóm lại : Để phát huy TTC của HS, ngoài những hướng dẫn ở trên thì yêu cầu GV
phải có kỹ năng sư phạm, kỹ thuật phòng thí nghiệm, kỹ xảo xử lý các tình huống ở trên
lớp hay trong phòng thí nghiệm để chủ động tích cực kích thích và phát huy TTC của
HS. Ngoài ra, GV cần mạnh dạn sử dụng các phương pháp dạy học mới như dạy học
giải quyết vấn đề với 2 mức độ là thuyết trình nêu vấn đề và đàm thoại nêu vấn đề để
phát huy TTC của HS trong khi nghiên cứu chương trình sinh học 10.
2/- Tăng cường thực hành thí nghiệm trong giảng dạy và học tập bộ môn :
Thực hành, thí nghiệm đó là đặc trưng của việc giảng dạy môn sinh học. Tuy nhiên,
từ trước đến nay chúng ta mới chỉ sử dụng phương pháp này ở cuối chương để củng
cố kiến thức đã học hoặc chứng minh những kiến thức đã học ở trong chương.
Trong phương hướng cải cách phương pháp giảng dạy bộ môn thì các nhà giáo dục
lưu ý giáo viên ở 2 vấn đề sau :
- Thực hiện đầy đủ và nghiêm túc các bài thực hành ở cuối chương (hiện nay rất
nhiều GV và nhiều trường đã và đang dạy "chay")

- Cần sử dụng phương pháp thực hành để giảng dạy (được dạy ở đầu hay giữa mỗi
bài). Đặc trưng của phương pháp thực hành thí nghiệm là học sinh phải tự làm thí
nghiệm và giải thích được kết quả của thí nghiệm. Muốn vậy, GV phải thiết kế bài dạy
sao cho trong khi tiến hành thí nghiệm, HS tiếp nhận được kiến thức mới. (GV không
nên nhầm lẫn với phương pháp trực quan thí nghiệm).
Ví dụ :
Trong bài 7 - "Sự trao đổi chất qua màng tế bào". Ở phần I - "Sự trao đổi nước và
các chất hòa tan trong nước". GV hướng dẫn học sinh tự tiến hành thí nghiệm trước ở
nhà, quan sát và ghi chép kết quả theo bảng sau :
Thời gian thí nghiệm Mực nước dâng lên
trong phễu (cm)
Màu nước
trong chậu
3h 30'
4 ngày
10 ngày
12 ngày

Sau đó vào tiết học - GV sử dụng kết quả thí nghiệm đặt thành câu hỏi "tại sao" để
các em trình bày ý kiến của mình về cơ chế của hiện tượng từ đó tiếp nhận các khái
niệm : thẩm thấu, thẩm tách, khuếch tán ...
3/- Coi trọng việc liên hệ nội dung giảng dạy với thực tiễn đời sống và sản xuất :
- Xu hướng này được đề ra để quán triệt mục tiêu đào tạo ở bậc phổ thông trung học
(giáo dục sinh học phải gắn liền với tinh thần giáo dục kỹ thuật tổng hợp và hướng
nghiệp, gắn với dạy nghề phổ thông, giáo dục bảo vệ môi trường và giáo dục dân số).
- Bộ môn sinh học có vị trí là trang bị các kiến thức sinh học làm cơ sở và các
nguyên lý của các ngành chủ yếu trong nông nghiệp, công nghiệp chế biến. Vì vậy khi
giảng dạy sinh học 10, GV cần tinh lọc các kiến thức trên và vận dụng các kiến thức đó
vào đời sống sản xuất và đời sống thực tiễn.
- Kiến thức sinh học cũng liên quan chặt chẽ tới việc bảo vệ môi trường, giáo dục
dân số. Vì vậy nhiệm vụ của GV giảng dạy là phải thường xuyên có ý thức, có thói quen
và có kỹ năng cần thiết để tiến hành việc liên hệ nội dung giảng dạy sinh học với thực
tiễn môi trường xung quanh và với sự phát triển dân số cùng chất lượng cuộc sống. Xin
gợi ý những nội dung chính của việc giáo dục dân số và bảo vệ môi trường được thể
hiện ở những kiến thức được trình bày trong chương trình lớp 10 :
* Giáo dục dân số : Từ kiến thức sinh trưởng, phát triển, sinh sản đến mối
quan hệ giữa dân số, môi trường, chất lượng cuộc sống để hình thành cho HS thái độ,
hành vi đúng đắn với các vấn đề kế hoạch hóa gia đình, qui mô gia đình hợp lí, chấp
hành các chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước.
* Giáo dục môi trường được hình thành qua :
- Việc sử dụng hợp lí tài nguyên, thiên nhiên trong môi trường.
- Bảo vệ môi trường không bị ô nhiễm (về các mặt lý, hóa, sinh)
- Bảo vệ sinh vật quí hiếm trong trạng thái tự nhiên của chúng.
Tóm lại : Những phương hướng trên đây thực ra không hoàn toàn mới đối với
GV (đặc biệt là đối với GV đang trực tiếp giảng dạy). Song có điều là trước đây chúng
ta đã thực hiện chúng một cách không đầy đủ. Có giáo viên coi trọng mặt này, có giáo
viên coi trọng mặt khác hoặc thực hiện lẻ tẻ, không thường xuyên, không đồng bộ. Để
đạt được chất lượng trong dạy học sinh học và để chương trình CCGD đạt yêu cầu thì
GV cần phải tăng cường thực hiện đồng bộ và thường xuyên phương hướng đã nêu
trong quá trình giảng dạy và học tập bộ môn sinh học 10.
II/- Những yêu cầu cần đạt được khi giảng dạy sinh học 10:
1/- Về kiến thức :

+ Nêu bật chiều hướng tiến hóa có tính chất qui luật của thế giới sinh vật biểu hiện
trong sự hoàn thiện dần về các hình thức tổ chức cơ thể, về phương thức trao đổi chất,
về sinh trửơng và phát triển, về sinh sản và cảm ứng thông qua các nhóm sinh vật từ
thấp đến cao. Giúp cho việc giải thích quá trình tiến hóa của sinh vật.
+ Bổ sung và nâng cao kiến thức của HS về tổ chức cơ thể ở các cấp độ sống :
Dưới tế bào ( tế bào ( cơ thể
+ Đi sâu vào cơ chế một số hiện tượng, quá trình sống cơ bản của sự sống (đặc biệt
là các quá trình sinh lí). Đồng thời nêu lên mức độ phức tạp dần của các quá trình này
trong các nhóm sinh vật từ thấp đến cao trên bậc thang tiến hóa của sinh giới.
+ Bằng trình bày hệ thống và khái quát hóa, cho HS thấy cơ thể sinh vật tuy đa dạng
về chủng loại, phức tạp về cấu tạo song đều thống nhất ở chỗ là có cấu tạo chung là
đơn vị tế bào. Từ đó phản ánh được nguồn gốc chung của các loài.
2/- Về rèn luyện tư duy tích cực :
+ Kiến thức trong chương trình sinh 10 không phải là hoàn toàn mới đối với HS (đã
được xem xét ở phổ thông cơ sở) do đó GV không nên lạm dụng phương pháp giảng
giải mà cần phải vận dụng phương pháp hỏi đáp để huy động vốn kiến thức đã có ở HS
để tìm hiểu sâu hơn vào cơ chế của các quá trình sống cũng như để rút ra được qui luật
tiến hóa của sinh giới về cấu tạo cơ thể, về trao đổi chất và năng lượng, về sinh trưởng,
phát triển, sinh sản, cảm ứng …
Tập cho HS so sánh, đối chiếu, hệ thống hóa, khái quát hóa để tự lực đi lên đến các
kiến thức mà GV đặt ra theo nhiệm vụ của chương trình.
3/- Về kỹ năng :
+ Thông qua việc tổng kết các dạng sống cũng như các phương thức trao đổi chất,
sinh trưởng, phát triển, sinh sản cảm ứng của SV, GV có điều kiện rèn luyện cho HS
một số kỹ năng cơ bản của hoạt động tư duy như so sánh, phân tích, tổng hợp … thông
qua các kiến thức về hiện tượng sống, về mối liên hệ nhân quả của hiện tượng, về các
quá trình sống diễn ra trong cơ thể, trong quần thể và trong quần xã tự nhiên.
+ Rèn luyện cho HS kỹ năng vận dụng những kiến thức đã học để giải thích một
cách khoa học những vấn đề thường gặp trong đời sống sản xuất có liên quan tới sinh
học. Biết áp dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Biết lắp đặt một số thí nghiệm đơn giản, rèn luyện kỹ năng nghiên cứu một số hiện
tượng và quá trình sống (đặc biệt là quá trình sinh lí) của sinh vật.
+ Rèn luyện kỹ năng lập bảng so sánh, biểu đồ, sơ đồ …
4/- Về thái độ :
+ Tiếp tục củng cố niềm tin vào khoa học, vào khả năng nhận thức và cải tạo thế giới
tự nhiên của con người.
+ Bồi dưỡng phương pháp tư duy biện chứng trong cách nhìn nhận và giải thích các
hiện tượng tự nhiên. Chống mê tín dị đoan.
+ Có hành vi, ý thức bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trường.
+ Có mong muốn đem hiểu biết của mình để phục vụ cuộc sống.
Trên đây là những yêu cầu cần đạt được khi giảng dạy chương trình sinh học 10.
Tuy nhiên, với mỗi bài cụ thể, GV cần xác định cho mình những yêu cầu thật cụ thể về
kỹ năng, thái độ, kiến thức sao cho phù hợp với đối tượng HS mà mình giảng dạy. Các
yêu cầu này phải lấy tiêu chí của B. Bloom được đưa ra trong chuyên đề “Kỹ thuật dạy
học sinh học”. Sẽ không có một sự rập khuôn nào khi “đối tượng” của mỗi một GV là rất
khác nhau. Vì vậy, trong phần hướng dẫn từng bài cụ thể, chúng tôi chỉ tập trung phân
tích mục tiêu về kiến thức là chủ yếu để lấy đó là “chuẩn” cho mỗi GV, còn mức độ đến

đâu thì GV sẽ phải dựa vào “nguồn” của mình để đưa ra được một mục tiêu cụ thể, rõ
ràng, có kiểm định được và cho HS.
III/- Hướng dẫn giảng dạy các loại kiến thức và các loại bài :
1/- Hướng dẫn giảng dạy các loại kiến thức :
a/- Phân loại các loại kiến thức trong chương trình sinh học 10:
Toàn bộ nội dung của chương trình sinh học 10 bao gồm các loại kiến thức sau :
a.1 : Nhóm kiến thức về khái niệm sự vật, hiện tượng : đây là nhóm kiến thức phản
ánh về tổ chức sống, về hiện tượng sống. Trong nhóm kiến thức này có bổ sung và
nâng cao nhằm phù hợp với yêu cầu của cấp học và năng lực nhận thức của HS.
Ví dụ : các khái niệm về vi rút, thể thực khuẩn, khuếch tán thẩm thấu, thẩm tách,
giao tử thể, bào tử thể, chuyển hóa, đồng hóa, dị hóa, quang hợp, hô hấp …
a.2 : Nhóm kiến thức về qui luật phát triển lịch sử của thế giới hữu cơ : đây là những
kiến thức phản ánh chiều hướng tiến hóa và hoàn thiện của sinh vật về các mặt :

* Về tổ chức cơ thể sống :
+ Càng lên cao trên nấc thang tiến hóa thì càng có sự phân hóa về cấu tạo và
chuyên hóa về chức năng đồng thời tăng cường sự thống nhất giữa các cơ quan trong
cơ thể. Vì vậy, sự tiến hóa về tổ chức cơ thể là kết quả của quá trình phát triển lịch sử.
+ Cơ thể sinh vật tuy đa dạng về cấu tạo và phức tạp về chức năng nhưng thống
nhất ở chỗ là đều cấu tạo bằng tế bào. Sự thống nhất về cấu tạo phản ánh sự thống
nhất về nguồn gốc.
* Về phương thức trao đổi chất :
+ Trải qua quá trình phát triển lịch sử, mỗi loài có một kiểu trao đổi chất đặc trưng,
đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của loài.
+ Sự phân hóa các kiểu trao đổi chất là kết quả của quá trình phát triển lịch sử. Giữa
các kiểu trao đổi chất có những mối quan hệ, trong đó mối quan hệ giữa sinh vật tự
dưỡng và các sinh vật dị dưỡng là quan trọng nhất. Nó đảm bảo sự tuần hoàn liên tục
của vật chất hữu cơ trong tự nhiên.
* Về sinh sản :
Phương thức sinh sản đã tiến hóa theo chiều hướng :
+ Từ chỗ chưa có cơ quan sinh sản đến có cơ quan sinh sản chuyên biệt.
+ Từ vô tính đến hữu tính.
+ Từ cơ thể lưỡng tính đến cơ thể đơn tính.
+ Từ thụ tinh nhờ nước đến thụ tinh khô (không cần nước).
+ Từ tự thụ tinh đến thụ tinh chéo.
+ Từ thụ tinh ngoài đến thụ tinh trong.
Chiều hướng tiến hóa này đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của cá thể con tốt
nhất, giúp duy trì và bảo đảm nòi giống.
* Về tính cảm ứng :
Các hình thức cảm ứng đã tiến hóa theo chiều hướng :
+ Từ chưa có cơ quan chuyên trách cảm ứng đến có cơ quan chuyên trách thu nhận
và trả lời kích thích.
+ Tính cảm ứng của sinh vật ngày càng chính xác, hoàn thiện nhờ sự hoàn chỉnh
dần của hệ thần kinh (đối với động vật có hệ thần kinh : Từ thần kinh mạng lưới ( thần
kinh chuỗi ( thần kinh chuỗi hạch ( thần kinh ống)
- Từ phản xạ đơn đến phản xạ chuỗi
+ Từ phản xạ không điều kiện đến phản xạ có điều kiện

Nhờ sự hoàn thiện trên mà phản ứng của cơ thể trước thay đổi của môi trường ngày
càng linh hoạt, chính xác, phản ánh sự thích nghi của cơ thể với điều kiện sống ngày
càng phức tạp.
a.3/- Những kiến thức ứng dụng vào thực tiễn sản xuất :
Ngoài hai nhóm kiến thức chủ yếu trên, nội dung các chương còn đề cập tới những
ứng dụng rút ra từ các kiến thức cơ bản khi đã hiểu rõ cơ chế của quá trình và các qui
luật.
Ví dụ :
+ Dựa vào cơ sở về nhu cầu trao đổi nước, muối khoáng của cây trồng, người ta đề
ra nguyên tắc tưới tiêu hợp lí, khoa học, chăm bón đúng lúc, đúng cách.
+ Nắm được các giai đoạn sinh trưởng và phát triển cùng các đặc điểm sinh lí của
vật nuôi cây trồng, người ta đề ra nguyên tắc chăm sóc và tác động thích hợp để đạt
hiệu quả kinh tế cao (trồng đúng thời vụ, trồng xen canh đối với cây trồng, điều khiển
tăng tưởng qua thức ăn theo từng giai đoạn sinh trưởng đối với vật nuôi …)
b. Phương pháp giảng dạy các loại kiến thức :
b.1/- Giảng dạy kiến thức khái niệm :
Khái niệm là một hình thức tư duy, là kết quả của sự khái quát hóa, trừu tượng hóa
các dấu hiệu và thuộc tính chung nhất, bản chất nhất của một nhóm sự vật và hiện
tượng cùng loại. Do đó bản chất của khái niệm là trừu tượng. Tuy nhiên, người ta có
thể căn cứ vào mức độ khái quát hóa và trừu tượng hóa nông hay sâu, cao hay thấp để
có thể phân chia thành hai loại khái niệm : Khái niệm cụ thể và khái niệm trừu tượng .
- Khái niệm cụ thể là loại khái niệm phản ánh các dấu hiệu và thuộc tính của sự vật,
hiện tượng có thể nhận biết trực tiếp bằng giác quan. Loại khái niệm này được hình
thành trên cơ sở quan sát, so sánh một nhóm tài liệu trực quan. Ở đây khái niệm phản
ánh thực tại một cách trực tiếp, những dấu hiệu được phản ánh chỉ là những thuộc tính
bề ngoài của sự vật và hiện tượng được quan sát.
- Con đường hình thành khái niệm cụ thể : 5 bước
ƒ Bước 1 : Xác định nhiệm vụ nhận thức :
Bước này gíup HS chuẩn bị tiếp thu khái niệm một cách hào hứng, có ý thức bằng
các biện pháp khác nhau như dùng lời dẫn dắt của GV, bằng vài câu hỏi gợi mở tạo
tình huống có vấn đề, bằng câu chuyện kể ngắn gọn, xúc tích …
ƒ Bước 2 : Quan sát vật thật, vật tượng hình :
GV giới thiệu tài liệu trực quan, tổ chức quan sát sao cho HS tập trung chú ý vào các
dấu hiệu chủ yếu của khái niệm để hình thành khái niệm đó. Ở đây tài liệu trực quan
phải được sử dụng như là “nguồn” dẫn đến kiến thức mới. Kèm theo sự quan sát, GV
định hướng sự quan sát, chú ý của HS bằng một hệ thống câu hỏi kích thích để HS tự
mình giải quyết câu hỏi hoặc bàn luận trong HS để đạt được mục tiêu của bài học đặt
ra.
ƒ Bước 3: Phân tích dấu hiệu chung và bản chất của khái niệm, rút ra định nghĩa
khái niệm :
Đây là bước quyết định chất lượng lĩnh hội khái niệm, đòi hỏi phải vận dụng các thao
tác tư duy như so sánh, phân tích, tổng hợp … GV dùng các câu hỏi hướng dẫn HS đối
chiếu, so sánh tìm ra những dấu hiệu chung, tách ra những dấu hiệu bản chất. Nếu HS
chưa có đủ cơ sở kiến thức và năng lực để làm việc này thì GV phải giảng giải cặn kẽ,
xác định đâu là dấu hiệu chung, dấu hiệu bản chất của sự vật, hiện tượng quan sát.
Khi đã vạch được bản chất khái niệm đang xây dựng thì nên để HS thử diễn đạt định
nghĩa của khái niệm đó, sau đấy GV bổ sung và giúp HS nắm được định nghĩa ngắn
gọn, chính xác.

ƒ Bước 4 : Đưa khái niệm vào hệ thống khái niệm đã có :
Việc đưa khái niệm mới vào hệ thống khái niệm đã có được tiến hành ngay sau khi
hình thành bằng cách so sánh với các khái niệm có quan hệ lệ thuộc, ngang hàng,
chồng chéo, mâu thuẫn … để HS nắm chắc khái niệm, vì các khái niệm không bao giờ
nằm riêng rẻ mà nó nằm trong mối liên hệ với nhau và với những khái niệm khác trong
hệ hệ thống cấu trúc nội dung của chương cũng như toàn bộ chương trình. Đối với một
nhóm có nhiều khái niệm liên quan, việc hệ thống hóa có thể tiến hành như một bài tập
và thực hiện ở cuối chương hoặc trong lúc ôn tập.
ƒ Bước 5 : Luyện tập và vận dụng khái niệm :
Vận dụng vừa mang tính củng cố, vừa mang một hình thức kiểm tra mức độ nắm
vững khái niệm. Có thể tiến hành ngay trong tiết học, cũng có thể dưới dạng các bài tập
về nhà hoặc tiến hành ngoài lớp.
Vận dụng minh họa: Hình thành khái niệm “Tính hướng sáng” của thực vật
- GV đặt vấn đề (bước 1): động vật phản ứng lại các kích thích của môi trường bằng
phản xạ. Vậy thực vật có phản ứng trước kích thích của môi trường hay không? Dưới
hình thức nào? Theo cơ chế nào?
- GV lần lượt giới thiệu các thí nghiệm về tính hướng sáng dương của thân cây non
(cây đậu, cải) và tính hướng sáng âm của rễ cây đậu, ngoài ra còn một số thí nghiệm
hướng trọng lực, hướng nước, hướng hóa chất … để giúp HS nhận biết một số dấu
hiệu của khái niệm (bước 2).
- GV giúp HS nhận xét các thí nghiệm trên, so sánh kết quả thí nghiệm với những
cây đối chứng, tìm ra mối liên hệ giữa hướng cong của thân, rễ với chiều hướng kích
thích, chiều của trọng lực, nước … Sau đó rút ra định nghĩa khái quát về tính hướng. Ở
đây, qua quan sát, HS chỉ mới nhận biết khái niệm tính hướng trên hiện tượng cụ thể và
qua những dấu hiệu bên ngoài. GV cần phải phân tích cơ chế bên trong của “tính
hướng” liên quan đến sự sinh trưởng của tế bào và sự phân bào không đồng đều giữa
hai bên sáng và tối dưới tác dụng của kích tố sinh trưởng Auxin (bước 3)
- Hướng dẫn HS so sánh sự giống nhau giữa tính hướng ở thực vật với phản ứng
khác của các sinh vật (bước 4)
- Có thể yêu cầu HS tìm thêm những ví dụ về tính hướng của thực vật trong tự
nhiên, làm các thí nghiệm ngoài giờ về tính hướng (bước 5)
* Tóm lại : Con đường để hình thành các khái niệm cụ thể thì bước giới thiệu
các tài liệu trực quan làm điểm tựa cho nhận thức cảm tính có ý nghĩa rất quan trọng,
do đó cần tìm, chọn các tài liệu trực quan điển hình, phản ánh rõ nét các dấu hiệu bản
chất của khái niệm, thuận lợi cho việc quan sát. GV phải tổ chức sự quan sát sao cho
tài liệu trực quan thực sự đóng vai trò là nguồn dẫn đến khái niệm mới. Đối với các khái
niệm phản ánh các hiện tượng gần gũi, HS đã có sẵn vốn biểu tựơng làm chỗ dựa thì
không cần tài liệu trực quan. GV có thể dùng lời nói giàu hình ảnh để gợi tả các biểu
tượng, tạo ra những mối liên hệ cần thiết trong lúc hình thành khái niệm.
B2. Giảng dạy khái niệm trừu tượng :
- Khái niệm trừu tượng là loại khái niệm phản ánh các thuộc tính chung và bản chất
của sự vật, hiện tượng không thể nhận biết trực tiếp bằng các giác quan mà phải thông
qua sự phân tích của tư duy trừu tượng. Ở đây khái niệm phản ánh thực tại một cách
gián tiếp hoặc rất khái quát. Để hình thành loại kiến thức này, phải dựa trên một số tài
liệu trực quan có tính tượng trưng hoặc dựa vào các khái niệm cụ thể hơn.
- Việc phân chia hai loại khái niệm trên chỉ có tính chất qui ước tương đối và có ý
nghĩa về mặt lựa chọn bước đi và xác định các phương pháp dạy học phù hợp để nhắm
mục đích mang lại hiệu quả cao trong quá trình dạy học.

- Con đường hình thành khái niệm trừu tượng cũng trải qua 5 bước, nhưng khác với
khái niệm cụ thể ở bước 2 và bước 3. Sau đây, chúng ta sẽ đi sâu vào bước 2 và bước
3 của khái niệm trừu tượng :
( Bước 2: Ở đây học sinh nhận biết một số dấu hiệu của khái niệm không phải bằng
sự quan sát tài liệu trực quan mà phải thông qua sự dẫn dắt của GV hay cũng có thể
dựa vào một vài biểu tượng liên quan để hình thành biểu mới hoặc dựa vào hiện tượng
khác tuy không tương ứng hoàn toàn với nội dung của khái niệm nhưng gần gũi hơn với
vốn kinh nghiệm cảm tính của HS để dẫn dắt tới khái niệm mới, hoặc cũng có thể dựa
vào một vài khái niệm đơn giản hơn, cụ thể hơn để đi tới khái niệm mới. Trong trường
hợp này khái niệm mới không được bắt đầu từ sự tri giác, từ quan sát, so sánh những
dấu hiệu bề ngoài mà bắt đầu từ sự phân tích các mối liện hệ bản chất bên trong, dựa
vào những khái niệm liên quan đã biết, diễn đạt bằng lời, dưới hình thức một định
nghĩa.
Trong những trường hợp cho phép, sau khi HS nắm được bản chất của khái niệm
nhờ sự trình bày lý thuyết, nên tìm cách cụ thể hóa khái niệm bằng một ví dụ cụ thể hay
bằng trực quan tượng trưng (sơ đồ, biểu đồ …) để HS dễ hiểu và sau đó cho HS vận
dụng khái niệm vào các trường hợp tương tự (bước 3)
Như vậy việc giảng dạy khái niệm trừu tượng được thực hiện bằng con đường diễn
dịch, trong lúc giảng dạy khái niệm cụ thể được tiến hành bằng con đường suy lí qui
nạp.
- Vận dụng minh họa: hình thành khái niệm “chuyển hóa” trong sự trao đổi chất và
năng lượng.
- Xác định nhiệm vụ nhận thức (bước 1) : GV bắt đầu từ việc kiểm tra khái niệm
“đồng hóa” và “dị hóa”. Sau đó khái quát hóa lại khái niệm đồng hóa và khái niệm dị hóa
trong quá trình trao đổi chất. GV đặt câu hỏi: Vậy sự chuyển hóa giống và khác gì với
đồng hóa và dị hóa trong TĐC?
- Bước 2:
ƒ Sự đồng hóa (Catabolisme) là quá trình tổng hợp các chất hữu cơ đặc trưng
cho cơ thể từ các chất đơn giản, đồng thời tích lũy năng lượng.
ƒ Sự dị hóa (Anabolisme) là quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ phức tạp
thành những phân tử đơn giản đồng thời giải phóng năng lượng.
GV dựa vào 2 khái niệm trên, có thể đặt các câu hỏi :
(?) Vậy năng lượng tích lũy ở đâu trong quá trình đồng hóa?
(?) Năng lượng được giải phóng trong quá trình dị hóa dùng để làm gì?
(?) Nhận xét gì về sự đồng hóa và dị hóa?
- GV hệ thống hóa lại kiến thức: Sự đồng hóa và dị hóa là 2 quá trình trái ngược
nhau trong sự trao đổi chất. Hay nói cách khác: Quá trình trao đổi chất của một sinh vật
bất kỳ đều bao gồm hai giai đoạn đồng hóa và dị hóa được diễn ra ở hai cấp độ:
+ Ở cấp độ cơ thể: đồng hóa là quá trình lấy thức ăn từ ngoài vào cơ thể thông qua
miệng và cơ quan tiêu hóa để biến đổi thành các dưỡng trấp.
+ Dị hóa là quá trình thải ra ngoài các chất sau khi phân giải, không có ích cho cơ
thể.
- Ở cấp độ tế bào : các dưỡng cấp sẽ theo máu lưu thông đến các tế bào và tại các
tế bào xảy ra quá trình chuyển hóa trong tế bào.
Như vậy : Trao đổi chất mà đồng hóa và dị hóa là mặt bên ngoài của quá trình
chuyển hóa xảy ra ở bên trong tế bào. Sự chuyển hóa vật chất gắn liền với sự chuyển
hóa về năng lượng (tại sao ?)

(Bản thân chất có chứa năng lượng vì vậy khi phân giải hay tổng hợp chất đều có
liên quan tới việc tích lũy hay giải phóng năng lượng. Ví dụ : 1 g protid chứa 4,3 Kcal,
1g lipid chứa 9,1 Kcal, 1g gluxid chứa 4,1 Kcal )
- Bước 3 : Cụ thể hóa bằng ví dụ :
- Trong quang hợp: Cây xanh dưới tác dụng của ASMT đã tổng hợp lên chất sống
(chủ yếu là gluxid) từ các phân tử H2O và CO2 theo phương trình sau :
6 CO
2
+ 6 H
2
O
luïc dieäp
ASMT
C
6
H
12
O
6
+ 6O
2

- Chuyển hóa vật chất ở trong quá trình quang hợp là gì
- Chuyển hóa năng lượng được diễn ra như thế nào ?
(Hoạt năng của năng lượng ASMT đã được chuyển thành thế năng trong các liên kết
hóa học của phân tử gluxid)
- Tương tự trong hô hấp : Thế năng trong các liên kết hóa học được chuyển thành
thế năng trong các liên kết ATP để phục vụ cho quá trình sống cần năng lượng hoặc
hoạt năng để co cơ …
- Bước 4 : Đưa khái niệm vào hệ thống khái niệm đã có :
Ở đây GV có thể làm rõ 2 khái niệm này qua bảng so sánh sau :

Đồng hóa Dị hóa
pttq 6CO
2
+6H
2
O→
C
6
H
12
O
6
+6O
2
C
6
H
12
O
6
+6O
2

6CO
2
+6H
2
O + NL
Bản
chất
- Tổng hợp
- tích lũy năng lượng
- Phân giải
- Giải phóng năng lượng
Năng
lượng
- Nguồn năng lượng :
ASMT (hoạt năng)
- Năng lượng được giải
phóng trong quá trình dị
hóa (thế năng)
- Thế năng trong các HCHC
(ATP)
- Hoạt năng dùng cho các hoạt
động sống
Vai trò - Cung cấp vật chất cho
quá trình dị hóa
- Cung cấp năng lượng cho đồng
hóa và các hoạt động sống khác
của cơ thể
- Bước 5 : Lấy một số quá trình đồng hóa hay dị hóa ở thực vật hay động vật để xác
lập các khái niệm đồng hóa, dị hóa, chuyển hóa.
B3. Giảng dạy kiến thức qui luật sinh học:
Với kiến thức qui luật sinh học có thể được tiến hành bằng hai con đường
- Bằng suy lý quy nạp: Có nghĩa là dựa vào sự quan sát các tài liệu trực quan, quan
sát thực tiễn hay quan sát thí nghiệm, thực nghiệm hoặc dựa vào vốn biểu tượng đã có
ở HS để dẫn đến nội dung qui luật cần được hình thành.
- Bằng suy lý diễn dịch: Có nghĩa là GV phát biểu (hoặc hướng dẫn HS phát biểu qui
luật). Sự phát biểu này có thể theo đúng nguyên văn qui luật (được chính tác giả của nó
phát biểu) hay chỉ dừng ở mức độ nhận xét có tính qui luật được thể hiện ở tính phổ
biến, tất yếu, ổn định, lặp đi lặp lại của các sự vật và hiện tượng trong tự nhiên. Sau đó
đưa ra một ví dụ điển hình để minh họa hoặc cho HS tự tìm ví dụ tương tự để khẳng
định tính đúng đắn của qui luật.
Trong dạy học, GV có thể linh hoạt sử dụng hai con đường trên để giảng dạy qui luật
và cũng tuân theo bốn bước giảng dạy một qui luật sinh học (được trình bày trong phần
đại cương)
* Vận dụng: Hình thành "tính qui luật" về chiều hướng tiến hóa của sự sinh sản hữu tính

1. Đặt vấn đề: Trong lịch sử tiến hóa của thế giới thực vật và động vật thì sự sinh sản
hữu tính đã được hoàn thiện dần theo chiều hướng nào về cơ quan sinh sản và về hình
thức thụ tinh?
2. Giới thiệu nội dung qui luật:
GV dùng suy lí qui nạp bằng cách trình bày bảng hệ thống các hình thức sinh sản
hữu tính ở thực vật và ở động vật từ thấp đến cao như sau :
Thực
vật
Cơ quan sinh sản Hình thức thụ tinh
Tảo
Rêu

Dương
xỉ


Cây có
hoa
- Chưa có cơ quan sinh sản

- Có cơ quan sinh dục đực
(tinh trùng)
- Có cơ quan sinh dục cái
(noãn)
- Cô quan sinh duïc ñöïc (haït
phấn)
- Cơ quan sinh dục cái (noãn)
- Sinh sản bằng hình thức tiếp
hợp (tảo xoắn)
- Thụ tinh nhờ nước
tạo thànhÆbào tử

- Thụ tinh khô (tự thụ hay giao
phấn)
Động vật
Thủy tức





Giun đất



Chim
(thú)
- Tuyến sinh tinh (u hình cầu)
di động
-Tuyến sinh trứng (u hình vú)
không di động


- Cơ quan sinh sản lưỡng tính
cùng nằm trên một cơ thể, ở
phần trước cơ thể

- Có cơ quan sinh sản riêng
- Phóng tinh trùng vào nước Æ
tt nhờ H2OÆtrứng được thụ
tinhÆ thủy tức (đơn bào)
P. bàoÆ nhiều lần (không
tách)Æthủy tức

- SS bằng ghép đôi -> kén ->
trứng Æ giun con Æ

->trứng -> con
(chim)
- Giao phối trứng-> thai->con

3. Phân tích bản chất qui luật:
Dựa vào bảng tổng kết về cơ quan sinh sản và hình thức thụ tinh ở thực vật và động
vật. GV đặt vấn đề để HS đi tới hai nhận xét mang tính qui luật về chiều hướng tiến hóa
của cơ quan sinh sản và hình thức sinh sản. Cuối cùng nắm được ý nghĩa của nó .
- Về chiều hướng tiến hóa của cơ quan sinh sản : Từ chưa có cơ quan sinh sản ( có
cơ quan sinh sản (chưa riêng biệt) -> có cơ quan sinh sản riêng biệt.
- Về chiều hướng tiến hóa của hình thức thụ tinh
+ Từ thụ tinh nhờ nước -> thụ tinh không cần nước
+ Từ thụ tinh ngoài -> thụ tinh trong
+ Từ tự thụ -> giao phối
4. Ý nghĩa của qui luật:
Yêu cầu học sinh phân tích ý nghĩa của sự hoàn thiện dần trong các hình thức thụ
tinh để đảm bảo :
- Hiệu suất thụ tinh cao, bớt lệ thuộc vào môi trường. Sinh vật càng nằm cao trên
bậc thang tiến hóa thì số lượng cá thể được tạo ra trong thụ tinh càng ít cho nên thế hệ
con có chọn lọc và khả năng sống sót cao (Cá thể con không bị chi phối của điều kiện
ngoại cảnh)

ASMT
- Tạo sức sống cao (nhờ tổ hợp các đặc tính của bố mẹ) cho nên dễ dàng thích nghi
với môi trường.
5. Vận dụng: Lập bảng hệ thống các hình thức sinh sản hữu tính ở thực vật và
động vật (ngoài các ví dụ trên)
b.4 Giảng dạy kiến thức quá trình sinh học:
Việc giảng dạy một quá trình sinh học cũng tuân theo đúng con đường hình thành
một quá trình sinh học (được trình bày torng phần đại cương). Đây là loại kiến thức khái
niệm phản ánh cơ chế bên trong của một chuỗi các sự vật hiện tượng diễn ra theo một
trình tự xác định và chặt chẽ. Quá trình sinh học được đặc trưng bởi tính định hướng,
sự thống nhất và sự tự điều chỉnh.
Ở đây chỉ xin được vận dụng giảng dạy một quá trình sinh học cụ thể. Phần cơ sở lý
luận của con đường hình thành một quá trình sinh học xin xem ở phần đại cương.
- Vận dụng: Hình thành quá trình quang hợp ở cây xanh - phần C trong II - bài 12.
1. Đặt vấn đề :
Cây xanh có khả năng tự tổng hợp chất sống cho mình. Vậy cơ chế tổng hợp chất
sống này được diễn ra như thế nào?
2. Mô tả diễn biến của quá trình:
- Nêu cấu tạo của một bào quan (rất đặc biệt - chỉ có ở cây xanh) đó là chất diệp lục
nằm trong bào quan lục lạp.
- Sau đó dùng tranh vẽ hình 23 - trang 45 để giới thiệu về quá trình quang hợp để
tổng hợp hợp chất hữu cơ ở hai pha: pha sáng (xảy ra ở grana - cần ánh sáng và
nước), pha tối (xảy ra ở strôma - cần CO2)
3. Cơ chế của quang hợp:
GV làm rõ các giai đoạn trong từng pha như sau:
( Ở pha sáng: (cần AS - H2O - xảy ra ở grana) gồm ba giai đoạn chính :
- Giai đoạn quang lý :
DL DL
*
→ DL
+

- Giai đoạn quang phân ly H2O
H
2
O→ OH
-
+ H
+

H
2
O
2
→ H
2
O + ½ O
2

- Giai đoạn quang phốt pho ryl hóa vòng tạo lực khử
ADP + H
+
→ ATP
( Ở pha tối (cần CO2 - xảy ra ở strôma) gồm ba giai đoạn chủ yếu :
- Giai đoạn cacbonxyl hóa :
CO
2
+ C
5
(RDP) → C
6
→ 2C
3
(APG)
- Giai đoạn khử :
2C
3
(APG) → 2C
3
(ALPG)
- Giai đoạn tổng hợp gluxid và tái tạo C5 (RDP)
( Tổng hợp gluxid :
2C
3
(ALPG) C
6



( Tái tạo C5 (RDP)
C
6
(fructoza) + C
3
→ C
4
+ C
5

C
4
+ C
3
= C
7

C
7
+ C
3
= 2C
5
(RDP)
truøng hôïp
glucoza → tinh boät
maltoza
galactoza
saccaroza
(fructoza)
maát 2
t.hôïp

Trong quá trình dùng sơ đồ tranh vẽ để đi đến cơ chế của mỗi pha, GV có thể dùng
các câu hỏi để tổng kết ở mỗi pha về sản phẩm được tạo thành trong mỗi pha ở quang
hợp.
4. Ý nghĩa sinh học:
- Nhờ quang hợp, cây xanh có khả năng tự tổng hợp chất sống cho mình đồng thời
là nguồn thức ăn cho sinh giới (sinh vật sản xuất)
- Nhờ vào các yếu tố ảnh hưởng tới QH mà con người có thể tác động để giúp cây
trồng đạt hiệu quả quang hợp cao nhất.
- Là một mốc quan trọng (không thể thiếu) trong chu trình tuần hoàn vật chất trong tự
nhiên.
2. Hướng dẫn giảng dạy bài thực hành
a. Mục đích của bài thực hành :
- Truyền thụ kiến thức mới
- Minh họa, củng cố lý thuyết (kiến thức đã học)
( Giảng dạy với mục đích truyền thụ kiến thức mới thì tiến hành như khi dạy lý thuyết.
( Giảng dạy với mục đích minh họa và củng cố lý thuyết thì dạy sau khi đã học lý
thuyết.
Dù dạy với mục đích nào thì bao giờ thực hành HS cũng phải tự làm thí nghiệm.
Thông qua thực hành, HS sẽ phát triển năng lực nhận thức và năng lực hành động độc
lập của HS.
b. Yêu cầu của bài thực hành:
ƒ Củng cố, hoàn thiện các tri thức hoặc hình thành tri thức mới
ƒ Rèn luyện kỹ năng, kỹ sảo thực hành, kỹ thuật phòng thí nghiệm và góp phần
rèn luyện phương pháp nghiên cứu khoa học của bộ môn. Phát huy năng lực
tư duy độc lập và khả năng hành động của HS.
ƒ Giáo dục sự cần cù, tỉ mỉ, ngăn nắp, trật tự, kiên nhẫn, ý thức trách nhiệm, tính
trung thực, chính xác, ý thức bảo vệ của công.
c. Phương pháp giảng dạy bài thực hành :
Có hai phương pháp - Phương pháp trực quan
- Phương pháp thực hành
ƒ Phương pháp trực quan : thầy làm, trò quan sát, thầy gợi ý để HS suy nghĩ
ƒ Phương pháp thực hành : Thầy hướng dẫn, trò tự làm lấy thí nghiệm phân
tích, giải thích kết quả thí nghiệm
ƒ Có thể thay phương pháp thực hành bằng phương pháp trực quan nếu
không có điều kiện về cơ sở vật chất hoặc kết hợp cả hai để đạt hiệu quả
trong tiết học)
d. Cách tổ chức và hướng dẫn một bài thực hành:
d1. Tổ chức: Tổ chức lớp thành từng nhóm nhỏ, số lượng tùy thuộc vào sự chuẩn
bị của giáo viên và điều kiện cơ sở vật chất của trường.
- Qui định sự hoạt động của từng nhóm, trong điều kiện cơ sở vật chất thiếu, chia
thành từng nhóm nhỏ, mỗi nhóm làm một thí nghiệm khác nhau, sau đó sẽ đổi lại thiết
bị để HS có thể làm được hết các thí nghiệm trong một bài.
d2. Chuẩn bị :
- GV chuẩn bị chu đáo tranh, thiết bị, mẫu vật, dụng cụ cho thí nghiệm
- Chuẩn bị câu hỏi để kiểm tra kiến thức của HS

- Dự kiến câu trả lời, dự kiến các tình huống của thí nghiệm có thể xảy ra, thường GV
phải làm trước thí nghiệm, phân tích kết quả thí nghiệm, dự kiến thắc mắc của HS
d3. Tiến hành thí nghiệm: GV hướng dẫn thí nghiệm bằng cách trình bày nội dung cụ
thể một bài thực hành thông qua soạn giáo án thực hành. Trong giáo án thực hành gồm
có bốn phần lớn được thiết kế giống giáo án của một tiết lý thuyết. Cụ thể :
* Mục tiêu của bài thực hành :
ƒ Về kiến thức
ƒ Về kỹ năng
ƒ Về thái độ
* Phương tiện và vật liệu cần thiết
* Phương pháp tiến hành
* Nhận xét - Kết quả thí nghiệm
- Chú ý :
ƒ Dành thời gian để kiểm tra kết quả thực hành và giải đáp thắc mắc cùng lời
nhận xét
ƒ Đưa ra những câu hỏi để HS suy nghĩ trong quá trình làm thí nghiệm.
e. Hướng dẫn làm tường trình : Bằng hai cách
- Tường trình bằng hình thức trả lời câu hỏi hoặc vẽ hình
- Tường trình quá trình làm thí nghiệm. Viết kết quả, giải thích kết quả thí nghiệm (GV
nên thiết kế trên phiếu thực hành có để những khoảng trống để HS ghi kết quả thí
nghiệm và giải thích)
g. Nhận xét buổi thực hành :
- GV nhận xét và đánh giá buổi thực hành trên các mặt sau :
ƒ Kết quả thực hành : số nhóm đạt và không đạt
ƒ Kỹ năng thực hành
ƒ Ý thức tổ chức kỹ luật
ƒ Thu tường trình
ƒ Phân tích nguyên nhân thất bại (nếu có)
- Trong khi tiến hành thí nghiệm nên tránh :
ƒ Thời gian chết, bố trí sao cho mọi HS đều làm việc.
ƒ Các thí nghiệm trong chương trình 10, đòi hỏi về mặt thời gian mới cho kết
quả rõ ràng. Vì vậy giáo viên cần có kế hoạch trước để giúp các em chuẩn bị
mẫu vật ở nhà theo đúng yêu cầu của thí nghiệm.

















PHẦN III

HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY CÁC CHƯƠNG
VÀ BÀI CỤ THỂ

Chương I: CÁC DẠNG SỐNG

I/- Nhiệm vụ của chương :
Thông qua việc truyền đạt những tri thức về các dạng sống (sự tổng kết) nêu rõ
chiều hướng hoàn thiện dần của tổ chức cơ thể từ dạng sống chưa có cấu tạo tế bào
đến dạng sống có cấu tạo bằng một tế bào nhưng nhân chưa hoàn chỉnh đến dạng có
cấu tạo tế bào điển hình (có nhân chính thức). Từ đơn bào đến tập đoàn đơn bào và
cuối cùng là đa bào bậc cao. Sự phức tạp dần về cấu tạo dẫn đến sự chuyên hóa về
chức năng cũng phức tạp.
- Các cơ thể sinh vật tuy đa dạng song thống nhất ở chỗ đều có cấu tạo bằng tế bào.
Sự thống nhất về cấu tạo phản ánh sự thống nhất về nguồn gốc.
- Sự tiến hóa về tổ chức cơ thể sống là kết quả của quá trình phát triển lịch sử xuất
phát từ một nguồn gốc chung chung.
II/- Yêu cầu cần đạt được khi giảng dạy chương I:
1. Nêu rõ được những đặc điểm về cấu tạo và hoạt động sống của các dạng sống
chưa có cấu tạo tế bào, dạng sống có cấu tạo tế bào nhưng nhân chưa chính thức và
dạng sống có cấu tạo tế bào với nhân chính thức, đồng thời xác định những điểm
chung giữa chúng.
2. Phân biệt các cơ thể đơn bào, tập đoàn đơn bào với cơ thể đa bào và giữa chúng
có những điểm nào chung?
3. Trình bày rõ được các thành phần cấu trúc chính của tế bào và chức năng của
chúng.
4. Nêu rõ được cơ chế đảm bảo tính ổn định của bộ nhiễm sắc thể của loài trong quá
trình nguyên phân (phân bào nguyên nhiễm)
5. Xác định được chiều hướng tiến hóa của cơ thể đa bào
III/- Kiến thức chuẩn của chương :
- Không coi vi rút là loại siêu vi khuẩn
- Không gọi tảo lam mà gọi là vi khuẩn lam
- Vi rút khảm thuốc lá có kích tước dài là 300 nm
IV/- Hướng dẫn giảng dạy các bài trong chương:

Bài 1: Cơ thể sống chưa có cấu tạo tế bào và cơ thể đơn bào

A/- Mục tiêu:
- HS hiểu rõ cấu tạo và hoạt động sống của các dạng sống đơn giản : Dạng chưa có
cấu tạo tế bào (vi rút - thể thực khuẩn), đến dạng có cấu tạo bằng một tế bào chưa có
nhân chính thức (vi khuẩn - vi khuẩn lam) và dạng cấu tạo tế bào có nhân chuẩn (tảo -
nguyên sinh động vật)
- Vai trò của các nhóm trên trong thực tiễn.
- Tuy có cấu tạo khác nhau song chúng đều có những biểu hiện đặc trưng của vật
chất sống như trao đổi chất, sinh trưởng, phát triển, sinh sản và cảm ứng
B/- Trọng tâm bài giảng: Vi rút và thể thực khuẩn

C/- Đồ dùng dạy học và phương pháp dạy học:
( Đồ dùng dạy học :
- Tranh vi rút khảm thuốc lá
- Tranh cấu tạo và hoạt động nhân lên của thể thực khuẩn
- Tranh một số sinh vật có cấu tạo bằng một tế bào như : vi khuẩn, vi khuẩn lam, tảo
đơn bào, nguyên sinh động vật
- Tranh vi rút HIV và một số tranh vi rút khác
( Phương pháp giảng dạy :
- Phần vi rút - thể thực khuẩn dùng thuyết trình nêu vấn đề
- Các phần còn lại dùng phương pháp hỏi đáp (đàm thoại) + trực quan
D/- Tiến trình bài giảng:
( Kiểm tra bài cũ: Vì là bài đầu tiên của chương trình nên không cần thiết
( Giảng bài mới :
Nội dung Hoạt động của thầy và trò
I/ Những cơ thể sống chưa có cấu tạo tế
bào :
a. Vi rút :
- Kích thước
- Hình dạng
- Cấu tạo
- Hoạt động sống
b. Thể thực khuẩn
- Kích thước
- Hình dạng
- Cấu tạo
- Hoạt động sống


II/- Các cơ thể đơn bào
a. Các cơ thể trước nhân (Prokaryota)


- Vi khuẩn
- Vi khuẩn lam

b. Các cơ thể có nhân chính thức
(Eukaryota)
- Tảo đơn bào
- Nguyên sinh vật

c. Vai trò trong sản xuất và đời sống


Trần thuật lại công trình nghiên
cứu của D. I. Ivanopski để làm bật
ra cấu trúc và hoạt động sống của
vi rút
- Tranh vi rút khảm thuốc lá
- Tranh thể thực khuẩn
- Tranh quá trình nhân lên của vi
rút trong tế bào vi khuẩn + hỏi đáp
(?) Vì sao những cơ thể chưa có
cấu tạo TB mà vẫn coi là cơ thể
sống ?

(?) Thế nào là cơ thể đơn bào?
(?) Vi khuẩn và vi khuẩn lam giống
và khác nhau điểm nào?





(?) Tảo đơn bào và nguyên sinh
động vật giống và khác nhau điểm
nào ?


(?) VK, VKL, tảo đơn bào, NSĐV
giống nhau ở điểm nào ?

* Củng cố : Câu hỏi 1,2 (SGK) và một số câu hỏi thực tiễn
* Hướng dẫn về nhà : Câu 3 (SGK)
- Sưu tầm tranh ảnh màu về các dạng sống vừa học
E/- Một số chú ý khi dạy bài 1 :
- Kích thöôùc
- Hình daïng
- Caáu taïo
- Hoaït ñoäng soáng

- Nếu GV trình bày tuần tự thì sẽ không làm nổi bật chủ đề tư tưởng của bài là chiều
hướng tiến hóa về cấu tạo cơ thể của một số dạng sống. Vì vậy trong khi trình bày xen
kẽ thuyết trình nêu vấn đề với trực quan hoặc vừa sử dụng trực quan với những câu hỏi
để đạt được mục tiêu về cấu trúc và hoạt động của các dạng sống đề cập trong bài.
Sau đó bằng câu hỏi khái quát để xác định được điểm chung của các dạng sống này
vừa là yêu cầu của bài đồng thời là yêu cầu của chương cần đạt được.
- Có thể GV tham khảo một số câu hỏi sau trong quá trình giảng dạy :
(?) Hãy kể một số bệnh do vi rút gây ra mà em biết?
(?) Vi rút có cấu tạo như thế nào?
(?) Thế nào là thể thực khuẩn?
(?) Hãy kể những sinh vật có cấu tạo bằng một tế bào mà em biết?
(?) Vai trò của tảo đơn bào? Vi khuẩn? Vi khuẩn lam?
(?) Cơ thể sống được đặc trưng bởi những đặc điểm gì?
(?) So sánh sự khác nhau của vi khuẩn với tảo đơn bào?
(?) Tại sao không gọi là tảo lam mà gọi là vi khuẩn lam?
(?) Chiều hướng tiến hóa về cấu trúc cơ thể được sắp xếp như thế nào? ...
- Ở phần II của bài 1, chúng tôi cấu trúc lại trình tự của bài để thấy rõ chiều hướng
tiến hóa tuy rằng các cơ thể này đều được cấu tạo bằng một tế bào đó là
ƒ Cơ thể trước nhân (Prokaryota) - Đại diện: Vi khuẩn, vi khuẩn lam
ƒ Cơ thể có nhân chính thức (Eukaryota) -



Sự cấu trúc này cũng phù hợp với cấu trúc phần di truyền sẽ học ở lớp 11 sau này.
- Trong quá trình giảng dạy, GV lưu ý bằng các ví dụ thực tiễn để vào bài học một
cách nhẹ nhàng và sinh động. Chú trọng phần liên hệ thực tiễn của mỗi một dạng sống
đặc biệt là căn bệnh thế kỷ do vi rút HIV đang hoành hành trên trái đất.

Bài 2 : CƠ THỂ ĐA BÀO

A/- Mục tiêu :
- HS hiểu rõ khái niệm về cơ thể đa bào trên cơ sở phân biệt với tập đoàn đơn bào
(dạng trung gian giữa cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào)
- Vạch rõ chiều hướng tiến hóa dần của các cơ thể đa bào là sự phức tạp hóa trong
tổ chức cơ thể và sự phân hóa về cấu tạo, chuyên hóa về chức năng của các cơ quan
ngày càng sâu sắc nhưng lại liên hệ chặt chẽ với nhau trong một thể thống nhất. Là kết
quả của quá trình phát triển lịch sử xuất phát từ một nguồn gốc chung.
- Các cơ thể đa bào tuy đa dạng song thống nhất là ở chỗ đều có cấu tạo đơn vị là tế
bào.
B/- Trọng tâm bài giảng : Sự phức tạp hóa trong tổ chức cơ thể đa bào
C/- Phương pháp và đồ dùng dạy học:
ƒ Phương pháp : Trực quan + hỏi đáp
ƒ Đồ dùng dạy học :
- Tranh vẽ tập đoàn Pandôrina và tập đoàn Vônvốc
- Tranh vẽ một số dạng mô của cơ thể thực vật và cơ thể động vật
D/- Tiến trình bài giảng :
ƒ Kiểm tra bài cũ :
ƒ Giảng bài mới :
- taûo ñôn baøo
- nguyeân sinh vaät
- Ñaïi dieän

Nội dung Hoạt động của thầy và trò
I/- Tập đoàn đơn bào :
a. Tập đoàn tảo Pandoria
- Cấu tạo
- Hoạt động sống
b. Tập đoàn Vônvốc
- Cấu tạo
- Hoạt động sống





II/- Sự phức tạp hóa trong tổ chức cơ thể
đa bào :
( Một số thí dụ ở động vật và thực vật
để chứng minh sự phức tạp dần trong tổ
chức cơ thể đa bào
a/- Ở động vật đa bào bậc thấp:
Bọt biển Æ Ruột khoang Æ Giun
Có thể chưa X.hiện tế bào Hình thành
phân hóa thần kinh các hệ cơ
thành mô chưa có hệ tiêu quan...
hóa, tuần hoàn...
b/- Ở động vật đa bào bậc cao: (chỉ xét về
hệ tuần hoàn)
tim 2 ngăn Æ tim 3 ngăn Æ tim 4 ngăn
(cá) (ếch) (chim, thú)
c/- Ở thực vật
Tảo Æ rêu Æ dương xỉ Æ cây có hoa
(TV
bậc
thấp)

- Trực quan + hỏi đáp
(?) - Tại sao nói Pandorina là tập đoàn có
cấu tạo đơn giản nhất ?
(?) - Vôn vốc là tập đoàn của ngành nào ?
(?) - So sánh giữa hai tập đoàn về số
lượng tế bào và về sự phân hóa tế bào .
(?) - Có thể coi tập đoàn đơn bào là cơ thể
đa bào hay không ? Tại sao ?
(?) - Kết luận về vai trò của tập đoàn đơn
bào trong chiều hướng tiến hóa về cấu tạo
cơ thể sống.

(?)- Mô là gì ?
(?)-Mô tạo thành cơ quan và hệ cơ quan
như thế nào ?



(?)- Cấu tạo của các cơ thể bọt biển, ruột
khoang, giun ?





(?) Hãy nêu đặc điểm cấu tạo về tim ở cá,
ếch và chim (thú)
(?)-Đại diện của thực vật bậc thấp? Đặc
điểm cấu tạo?
(?)-Đặc điểm cấu tạo của rêu?
(?)-Đặc điểm cấu tạo của dương xỉ?
(?)-Đặc điểm cấu tạo của cây có hoa
* Củng cố : Dùng câu hỏi 1,2 (SGK) để củng cố
* Hướng dẫn về nhà:
- Lập bảng so sánh (câu 3)
E/- Chú ý : Với nội dung ngắn, kiến thức đã có ở HS, bài này GV nên mạnh dạn
cho HS tự tiếp nhận qua SGK coù ñònh höôùng baèng phieáu hoïc taäp.
- Xin giới thiệu phần thiết kế bài học bằng phiếu học tập

Bài 2 : CƠ THỂ ĐA BÀO

Nội dung Hoạt động của thầy và trò
I/- Vấn đề 1 : Tập đoàn đơn bào :
- Tập đoàn tảo pandoria



- Tập đoàn Vônvốc
a. Đọc sách GK và trả lời câu hỏi
(?)-Đặc điểm cấu tạo của tập đoàn Pandoria?
Vôn vốc ?
(?)-Vôn vốc tiến hóa hơn Pandoria ở những
điểm nào ?



- Kết luận

II/- Vấn đề 2 :
• Động vật đa bào bậc thấp :




• Động vật đa bào bậc cao:
- Xét về cấu tạo tim :
Cá Æ ếch Ænhái Æ chim (thú)


( Thực vật

* Kết luận



a. Đọc SGK
b. Trả lời câu hỏi
(?) Mô ? Cơ quan ? Hệ cơ quan ?
(?)-Ở động vật đa bào bậc thấp (bọt biển, ruột
khoang, giun), sự phức tạp về cơ thể được
sắp xếp ntn ?
(?)- Ở động vật đa bào bậc cao hãy cho biết
về cấu tạo tim ở các lớp cá, ếch nhái và chim
thú ?
(?) Nhận xét về sự phức tạp về cấu tạo này ?
- Ở mỗi câu hỏi tương ứng là phần nội dung HS phải trả lời vì vậy GV cần lưu ý để
khoảng cách đủ để HS trả lời
- Có thể giao về nhà hoặc tổ chức tại lớp để các em tự làm. Cuối tiết, GV dành 15-20
phút để khái quát hóa giúp các em nắm bài tại lớp


Bài 3 : CẤU TẠO TẾ BÀO Ở CƠ THỂ ĐA BÀO

A/- Mục tiêu :
- HS hiểu được mô hình cấu trúc chung của tế bào trong cơ thể đa bào.
- HS trình bày được cấu trúc của màng TB phù hợp với chức năng trao đổi vật chất
qua màng.
- HS hiểu được cấu tạo phù hợp với chức năng của từng thành phần cấu trúc chính
trong tế bào, làm cơ sở hiểu được một số quá trình sống cơ bản của sinh vật (trao đổi
chất, quang hợp, hô hấp ...)
- HS phân biệt được sự sai khác cơ bản của cấu tạo tế bào động vật và tế bào thực
vật.
B/- Trọng tâm bài giảng : Tế bào chất
C/- Đồ dùng dạy học và phương pháp giảng dạy :
( Đồ dùng :
+ Tranh vẽ cấu tạo siêu hiển vi của tế bào
+ Tranh vẽ cấu trúc siêu hiển vi của các bào quan trong tế bào
( Phương pháp : Trực quan - giảng giải - hỏi đáp

D/- Tiến trình bài giảng :





Nội dung Hoạt động của thầy và trò
I/- Cấu tạo chung :










II/- Các thành phần cấu tạo
tế bào :
1. Màng sinh chất
- Cấu tạo
- Chức năng
2. Tế bào chất
- Ti thể
- Lạp thể
- Trung thể
- Bộ máy gôn gi
- Lưới nội chất
- Lizôxôm
- Thể vùi
- Không bào

3. Nhân
- Cấu tạo
- Chức năng

- Phương pháp hỏi đáp
(?)- Các cơ thể sống đều có chung một đặc
điểm về cấu tạo. Đó là đặc điểm gì ?
(?)- Tại sao nói tế bào là đơn vị cơ sở ? đồng
thời là đơn vị chức năng ?
(?)- Những đặc điểm giống nhau và khác
nhau của tế bào động vật và tế bào thực vật ?
(?)- Đặc điểm giống nhau cho phép ta kết luận
điều gì ?
(?)- Đặc điểm khác nhau cho phép ta kết luận
điều gì ?
- Phương pháp : TQ + giảng giải + hỏi đáp
- Tranh cấu trúc màng khảm lỏng
(?)- Chức năng của màng ?












- P2 TQ - hỏi đáp
* Củng cố : Dùng câu hỏi 1,2 (SGK) để củng cố
- Yêu cầu HS chứng minh - "tế bào là đơn vị chức năng"
* Hướng dẫn về nhà : Dùng câu hỏi 3 trong SGK
E/- Lưu ý :
- Trong khi giới thiệu các bào quan trong tế bào chất, cần chú ý đến các bào quan
quan trọng như ti thể, lạp thể, bộ máy gôngi, lưới nội chất... Còn lại các bào quan khác
nên giới thiệu và xếp ở phía sau để tránh mất thời gian hoặc dàn trải mà HS không thể
nắm hết ngay tại lớp.
- Kiến thức mang tính hiện đại được thể hiện trong bài mà GV cần lưu ý khi trình bày
cấu tạo màng sinh chất - Đó là "cấu trúc màng khảm lỏng" của Singer và Nicolsơn
(1972) chứ không dùng màng 3 lớp của Robersơn (1959). Xem phần tham khảo để
đảm bảo chất lượng kiến thức được giảng dạy.
- Ở câu hỏi 3 (SGK) : Trình bày mối quan hệ giữa các cấu trúc đó trong các hoạt
động sống của tế bào. GV nên gợi ý những mối quan hệ sau :
+ Quan hệ giữa màng sinh chất và khối cơ chất bên trong
+ Mối quan hệ giữa màng sinh chất với ti thể, với lạp thể trong khi thực hiện chức
năng hô hấp hay quang hợp
+ Mối quan hệ giữa hoạt động của ti thể với hoạt động trao đổi chất qua màng có
tiêu thụ năng lượng (khả năng hoạt tải)

+ Có thể lập bảng để hệ thống hóa về cấu trúc và chức năng từng bộ phận của tế
bào theo bảng sau:

Các thành phần
của tế bào
Hình dạng
và cấu tạo
Chức năng trong
hoạt động sống
của tế bào
- Màng sinh chất
- Nhân
- Ti thể
- Lạp thể...



Bài 4 : SỰ PHÂN BÀO TRONG CƠ THỂ ĐA BÀO

A/- Mục tiêu :
- HS phân biệt các cặp KN
+ Trực phân và gián phân
+ Nguyên phân và giảm phân
-HS hiểu được các sự kiện xảy ra trong các kỳ và ý nghĩa của quá trình nguyên phân
- HS hiểu rõ cơ chế nào đã duy trì ổn định bộ nhiễm sắc thể trong tế bào của cơ thể
mỗi loài
- HS phân biệt được nguyên phân ở TBĐV và TBTV.
B/- Trọng tâm bài giảng : Nguyên phân ở tế bào động vật
C/- Đồ dùng dạy học và phương pháp giảng dạy :
( Phương pháp :
- Trực quan kết hợp với hỏi đáp
( Đồ dùng dạy học :
- Tranh (sơ đồ động + liên hoàn) về quá trình nguyên phân
D/- Tiến trình bài giảng :
( Kiểm tra bài cũ :
( Giảng bài mới :
Nội dung Hoạt động của thầy và trò
I/- Các hình thức phân chia tế bào :




II/- Nguyên phân ở tế bào động vật :
- Kỳ trung gian (giai đoạn chuẩn bị)
- NST tự nhân đôi tạo thành NST
kép
- Trung tử nhân đôi
- Kỳ đầu :
+ NST đóng xoắn, co ngắn, hiện rõ
+ Hai trung tử tách ra và tiến về
mỗi cực của tế bào hình thành thoi
vô sắc
- Kỳ giữa :
+ NST đóng xoắn cực đại hiện
hình dạng đặc trưng (rõ về số lượng
(:)- Co mav hinh thuc phan chìa tc bao:
(:)- 1hc nao la hinh thuc truc phan: Cho thí
du:
(:)- 1hc nao la hinh thuc gìan phan:
(:)- Co mav hinh thuc gìan phan :
(:)- Iac dìcm chính trong kv trung gìan: Kv
dau, kv gìua, kv sau, kv cuoì: (HS ncu dac
dìcm va C\ sc bo sung, khac sau nhung dac
dìcm chính. 0 phan noì dung, chung toì chi
luoc qua nhung dac dìcm chính C\ ncn bo
sung nhung dac dìcm phu dc kìến thức đầv đủ.
VD: Ở kỳ trung gian : Ngoài đặc điểm kể
bên còn phải đề cập tới thời gian, vị trí, tích
lũy thêm các chất và bào quan ...)


và hình dạng)
+ NST kép tập hợp trên mặt
phẳng xích đạo của thoi vô sắc
- Kỳ sau :
+ NST đơn trong từng NST kép
tách nhau ở tâm động ( dàn thành 2
nhóm tương đương rồi trượt về mỗi
cực theo sợi tơ vô sắc
- Kỳ cuối :
+ NST tháo xoắn và duỗi ra ( sợi
mảnh
III/- Nguyên phân ở tế bào thực vật
IV/- Ý nghĩa sinh học của quá trình
nguyên phân











(?)- Ý nghĩa sinh học ?
(?)- Ý nghĩa thực tiễn ?
(?)- Cơ chế nào đảm bảo sự duy trì bộ
NST ổn định ở mỗi loài?
E/- Củng cố :
- Đặc điểm chính của kỳ trung gian ? Kỳ giữa ?
- Đặc điểm khác biệt giữa nguyên phân ở tế bào động vật và ở tế bào thực vật ?
F/- Hướng dẫn về nhà :
- Trả lời 3 câu hỏi ở SGK
- Vẽ hình SGK vào bài tập
- Lập bảng hệ thống theo mẫu sau :
Giai đoạn trong NP Hiện tượng chính Hình dạng NST
Kỳ trung gian (g/đ
chẩn bị)
- Sự tự nhân đôi
của NST
- Tích lũy chất +
năng lượng
- Dạng sợi mảnh Æ
NST kép (2 cromatid)
Kỳ đầu
Kỳ giữa
Kỳ sau
Kỳ cuối

G/- Lưu ý : Khi tiến hành dạy bài này cần hiểu rõ mộ số khái niệm
- Khái niệm gián phân không đồng nghĩa với khái niệm nguyên phân. Khái niệm gián
phân dùng để chỉ các kiểu phân chia tế bào có xuất hiện tơ vô sắc và dùng để phân biệt
với khái niệm trực phân là kiểu phân chia tế bào trực tiếp không xuất hiện tơ vô sắc.
Nguyên phân chỉ là một kiểu phân chia tế bào có xuất hiện tơ vô sắc song không phải
trong gián phân chỉ có nguyên phân. ta có thể hiểu khái niệm trên qua sơ đồ sau :









Như vậy để thống nhất, GV không dùng thuật ngữ gián phân để chỉ nguyên phân.
- Ở câu hỏi 1 trong SGK. Nguyên phân gồm những kỳ nào? Đặc điểm của mỗi kỳ ?
Giaùn phaân (mitose)
(Söï phaân chia coù xuaát
hieän tô voâ saéc)
Tröïc phaân (amitose)- Söï phaân chia
khoâng xuaát hieän tô voâ saéc
Giaùn phaân giaûm nhieãm
(giaûm phaân)
(mitose reùductionnelle)
Giaùn phaân nguyeân nhieãm
(nguyeân phaân)
(mitose eùquationnelle)
Hình thöùc
phaân chia TB

Nếu trong quá trình dạy, GV không làm rõ giai đoạn chuẩn bị chính là kỳ trung gian
thì HS sẽ trả lời là gồm 4 kỳ. Vì vậy câu trả lời chính xác là 5 kỳ. Để không có câu trả lời
sai thì GV cần lưu ý kỳ trung gian tương ứng với giai đoạn chuẩn bị. Trong quá trình
giảng dạy, không những chỉ ghi rõ về thuật ngữ mà còn hiểu đúng thuật ngữ đó ở các
khía cạnh sau :
- Việc phân chia các kỳ chỉ có tính chất tương đối để tiện theo dõi. Trong thực tế có
nhiều kỳ diễn ra rất nhanh nên không thể thấy rõ và phân biệt một cách chính xác.
- Việc dùng thuật ngữ "giai đoạn chuẩn bị" có thể xem giai đoạn này là kỳ trung gian
với ý nghĩa thực tiễn về mặt thời gian. Giai đoạn này kéo dài từ 6 đến 10 giờ. Trong khi
đó 4 kỳ còn lại chỉ kéo dài từ vài giây đến 30 phút tùy loài. Ngoài sự kiện NST nhân đôi
thì ở giai đoạn này, tế bào phải tích lũy thêm chất, năng lượng, tăng số bào quan để
chuẩn bị phân chia.


Bài 5 : THỰC HÀNH CHƯƠNG I

A/- Mục tiêu :
- HS nắm được cấu tạo sai khác của tế bào động vật và tế bào thực vật
- Củng cố hiểu biết về nguồn gốc chung của sinh vật
- Tập sử dụng kính hiển vi ở các bội giác khác nhau
- Tập xác định các động vật nguyên sinh và tảo đơn bào trong giọt nước hồ.
- Tập làm tiêu bản, kỹ năng quan sát, so sánh, vẽ
- Có thái độ nghiêm túc, làm theo chỉ dẫn của GV
B/- Vật liệu và phương tiện cần thiết :
- Dung dịch sinh lý đẳng nhiệt (NaCl 9%0)
- Pha thuốc nhuộm mẫu vật : 2-3 giọt mực đỏ + 7 giọt dung dịch sinh lý
- Kính hiển vi quang học
- Lam, lamen, ống nhỏ giọt có quả bóp cao su
- Giấy lọc, dao mổ
C/- Tiến hành thí nghiệm:
a/- Chuẩn bị tiêu bản tế bào biểu bì khoang miệng (tế bào động vật)
- Nhỏ một giọt thuốc nhuộm mẫu vật lên trên bản kính. Dùng dao mổ (đã khử trùng)
gọt nhẹ lớp niêm mạc khoang miệng hay lớp niêm mạc trên mặt lưỡi rồi cho vào giọt
thuốc nhuộm đã có trên bản kính. Đậy lamen và quan sát dưới kính hiển vi có độ phóng
đại nhỏ (bội giác 40), rồi mới chuyển sang vật kính có độ phóng đại lớn (bội giác từ 80 -
100)
- Phân biệt màng tế bào, nhân, tế bào chất. Vẽ hình và ghi chú thích
b/- Chuẩn bị tiêu bản tế bào biểu bì vẩy hành tây (tế bào thực vật)
- Đặt củ hành tây vào cốc nước hay đĩa pêtri cho rể chạm nước độ 4-6 ngày trước khi
làm thí nghiệm
- Cắt củ hành làm 4 phần theo chiều dọc, tách lấy 1 vẩy ở lớp thứ 3 hoặc thứ 4, tước
lấy biểu bì ở mặt trong của vẩy và cắt 1 mảnh có diện tích 4 mm2.
- Đặt mảnh biểu bì lên lam kính có sẵn giọt thuốc nhuộm rồi đậy lamen và quan sát
dưới kính hiển vi như đã quan sát tế bào động vật.
- Phân biệt màng, tế bào chất, nhân.
- Vẽ hình và ghi chú thích.
- So sánh với tế bào động vật để thấy rõ điểm khác biệt.
* Chú ý : Để quan sát rõ tế bào cần :
- Trải phẳng tiêu bản.

- Nếu tiêu bản nhiều nước thì dùng giấy thấm hút nước đi
c/- Quan sát các sinh vật trong 1 giọt nước ao, hồ hoặc vũng nước tù
- Lấy một giọt nước ao, hồ hoặc một chút váng màu xanh trên mặt ao, ruộng để làm
tiêu bản mẫu quan sát.
- Quan sát dưới kính hiển vi, tìm các động vật, thực vật trên bản mẫu.
- Nhận dạng các động vật, thực vật trong tiêu bản.
- Vẽ hình và ghi chú thích hình vẽ.
d/- Hướng dẫn HS làm tường trình bằng mẫu phiếu ở mặt sau:
- GV nên photo trước và phát cho các em trước buổi thực hành
- Các em vừa tiến hành làm, vừa quan sát và vẽ lại trên phiếu thực hành
- Cuối buổi, GV thu lại và chấm điểm.

PHIẾU THỰC HÀNH MÔN SINH VẬT

BÀI 1

Điểm
kết
quả
Điểm kỷ
năng
Điể
m kỷ
luật
Điểm
tổng
hợp

Họ tên HS :
Lớp
Thực hành ngày
Trường


I/- Quan sát tế bào động vật và tế bào thực vật (vẽ - ghi chú thích)
1. Tế bào động vật 2. Tế bào thực vật






II/ So sánh tế bào động vật và tế bào thực vật
- Giống nhau :


- Khác nhau :


III/- Quan sát các sinh vật có trong giọt nước (Vẽ hình, xác định tên, ghi chú thích)



V/- TÀI LIỆU THAM KHẢO CHƯƠNG I
1/- Vi rút : Nguồn gốc của vi rút chưa thật sự rõ ràng, có nhiều giả thuyết của các
nhà khoa học khi nghiên cứu đối tượng này song vẫn không thể thống nhất.
Có tác giả cho rằng vi rút là những cơ thể xưa nhất trên trái đất. Tuy nhiên, vi rút
không thể sống được nếu không ký sinh trên những cơ thể sống khác. Cho nên giả
thuyết này không được sự ủng hộ của các nhà khoa học.
Có tác giả lại cho rằng vi rút phát sinh từ những vi khuẩn gây bệnh, do đời sống ký
sinh nội bào mà đơn giản hóa đi rất nhiều và thu nhỏ kích thước. Cũng có tác giả cho
đó là những "gen" đơn độc hay "gen bị lạc" của tế bào, đã bị mất liên lạc với nhân và

được tái tạo trong chất nguyên sinh hoặc bắt nguồn từ axít nuclêic ngoại lai được sâu
bọ đưa vào tế bào (theo Sterley - 1936, Nortrov - 1938, Iamafudti - 1955)
Tại hội nghị quốc tế lần 5 về vi sinh vật học, các nhà khoa học đã nêu và thống nhất
các tiêu chuẩn phân loại vi rút là :
ƒ Hình thái và cách sinh sản.
ƒ Thành phần hóa học và tính chất vật lý.
ƒ Tính chất miễn dịch.
ƒ Tính mẫn cảm đối với các tác nhân lý - hóa học.
ƒ Cách truyền tự nhiên.
ƒ Định hướng ký sinh thực vật, mô, tế bào.
ƒ Bệnh lý học.
ƒ Triệu chứng học.
2/- Vi rút là gì? Có phải là siêu vi khuẩn?
* Siêu vi khuẩn là vi khuẩn cực nhỏ. Có hai đại diện được nêu trong chương trình
phân ban đó là:
ƒ Mycoplasma: Được tìm thấy năm 1698. Là nguyên nhân gây bệnh viêm phổi.
Cấu tạo rất nhỏ D= 150-300 nm. Hình thức sống ký sinh nội bào.
ƒ Recketxi : Được tìm thấy vào năm 1909 hởi nhà khoa học người Mĩ tên là
Recketts. Là nguyên nhân gây bệnh sốt phát ban, sốt Bắc Mĩ hay sốt Xibêri.
Cấu tạo rất nhỏ : 475 nm.
* Vi rút là virus (tên la tinh) - "Dịch độc qua lọc". Là dạng sống chưa có cấu tạo tế bào
điển hình.
Cấu tạo của nó rất đơn giản, ngoài là vỏ prôtêin, trong chứa một trong hai loại axít
nuclêic (ADN hoặc ARN) tương đương một gen tự do. Phân tử lượng của nó từ 18.000
- 38.000 đvC.
Ví dụ : Virút gây bệnh đậu mùa mang ADN
Virút gây bệnh cúm mang ARN
- Sống ký sinh trong các tế bào vật chủ và gây bệnh. Ngoài tế bào vật chủ chúng chỉ
là những phần tử hữu cơ mà không có đặc tính sống.
- Chúng có khả năng sinh sản cao, nhanh (Đây là đặc tính phân biệt với vật không
sống)
Như vậy, virút không phải là siêu vi khuẩn. Ta có thể phân biệt vi rút và siêu vi khuẩn
ở những đặc điểm giống và khác nhau sau đây
ƒ Giống nhau :
Kích thước nhỏ bé, từ vài chục đến vài trăm nm
- Không nhìn thấy được dưới kính hiển vi quang học.
- Cùng lọc được qua phễu lọc vi khuẩn hay nến lọc vi khuẩn
ƒ Khác nhau :
Vi rút
- Là sinh vật chưa có cấu tạo tế
bào (vỏ là prôtêin)
- Trong chỉ chứa một loại axít
nuclêic (ADN hoặc ARN)

Siêu vi khuẩn
- Siêu vi khuẩn đã có cấu tạo tế bào điển
hình nhưng nhân chưa phân hóa
- Trong cơ thể có cả 2 loại axít nuclêic
- Ngoài ra ta có thể phân biệt sự khác biệt giữa 2 nhóm một cách sâu hơn qua
bảng sau :

Các loại VSV Nuôi cấy trên
môi trường
nhân tạo

ribôxôm
Sinh sản
phân đôi
2 loại axít
nuclêic

Vi khuẩn + + + +
Mycoplasma + + + +
Recketxi - + + +
Virus - - - -

3/- Công trình nghiên cứu của D. I. Ivanopski (1864-1920)
Trước khi có nhận thức về sự tồn tại của virus trên trái đất thì con người đã nghiên
cứu được các biện pháp sử dụng chúng để chống lại các bệnh do chính virus gây ra.
Có thể kể đến phát hiện rất sớm về chủng phòng đậu mùa của Jinnơ (Edward Jenner
1749-1823), về chủng vắc xin chống dại của Louis Pasteur (1822-1895). Tuy nhiên phải
đến năm 1892 thì nhân loại mới hình dung nổi có một loại cơ thể còn nhỏ hơn cả vi
khuẩn rất nhiều (vì chui qua được cả nến lọc vi khuẩn). Chúng có thể gây nên nhiều
bệnh hiểm nghèo cho con người, gia súc, gia cầm, hoặc cây trồng.
Năm 1887, chàng sinh viên 23 tuổi người Nga tên là Dimitri - Inoxifovitch - Ivanovski
của trường đại học tổng hợp Petecbua được cử đến Crưm và Mondavi để nghiên cứu
về một loại bệnh rất phổ biến hồi bấy giờ ở cây thuốc lá: bệnh khảm (mosaic). Trên lá
xuất hiện những đốm màu lục nhạt, rồi lan dần và biến thành màu vàng. Lá cây thuốc lá
bị úa đi và héo rũ. Chẳng khác gì một tai họa đối với nghề trồng thuốc lá và nó lan
nhanh như các bệnh tả, bệnh dịch hạch hồi chưa tìm ra thuốc kháng sinh.
Lúc đầu Ivanovski nghĩ rắng tìm ra thủ phạm chắc không khó. Ông bắt đầu nghiền lá
thuốc bị bệnh sau đó đem soi dưới kính hiển vi. Thật kỳ lạ, ông không thấy mầm bệnh,
cũng chẳng thấy vi khuẩn gây bệnh. Ông suy nghĩ : Hay mầm bệnh không phải là vi
sinh vật nằm trong dịch nghiền? Thật vô lý vì khi dùng dịch nghiền nát của những lá bị
bệnh bôi lên lá cây lành, ông thấy lá lành lập tức bị bệnh và từ đây bệnh sẽ lây lan sang
các lá khoẻ mạnh bên cạnh.
Ivanovski kiên trì thực nghiệm và suy nghĩ. Một ý nghĩ loé lên trong đầu chàng thanh
niên rất mực thông minh này : Phải chăng vì số lượng các vi sinh vật độc hại quá ít mà
ông không thể phát hiện chúng dưới kính hiển vi? Ông lại tiếp tục bắt tay vào việc nuôi
cấy chúng trong các loại môi trường khác nhau nhưng đều gặp thất bại vì các mẫu nuôi
cấy của ông đều không mọc. Có một vài mẫu có vi sinh vật lạ nhưng đều không truyền
bệnh. Đó chỉ là các vi sinh vật tình cờ có mặt trên bề mặt lá của cây thuốc lá. Lại vắt óc
suy nghĩ! Để khẳng định chúng có phải là vi khuẩn gây bệnh hay không, ông đã dùng
nến lọc vi khuẩn để lọc dung dịch ép của lá cây bị bệnh (Với cách làm này ông đã giữ
tất cả các vi khuẩn, nấm men, nấm sợi ...). Sau đó ông ấy dung dịch đã lọc bôi lên cây
thuốc lá khoẻ, lá cây lập tức bị bệnh. Vấn đề đến đây đã sáng tỏ: Một "chất độc" đã có
trong dịch lọc và là nguyên nhân gây bệnh "khảm" thuốc lá. Điều này cũng giúp ông lý
giải tại sao chúng không phát triển được trên các môi trường nhân giống. Lúc này, ông
đinh ninh mầm bệnh là một chất hóa học và sau nhiều lần lập lại thí nghiệm: nghiền (
lọc ( nghiền ( lọc để làm giảm nồng độ chất độc nhưng ông thấy chúng vẫn gây được
bệnh. Cuối cùng ông nghĩ rằng đó không phải là loại mầm bệnh hóa học. Đó chính là
mầm bệnh mang bản chất sống và chúng phải rất nhỏ bé hơn những vi sinh vật đã biết
lúc bấy giờ, không thể thấy chúng dưới kính hiển vi quang học.
- Năm 1892, ông báo cáo kết quả nghiên cứu của mình tại hội nghị của viện hàn lâm
khoa học Petecbua thuộc Hoàng đế Nga. Ông đưa ra kết luận :
+ Tác nhân gây bệnh khảm thuốc là (mosaic) có bản chất sống, không thuộc nhóm vi
khuẩn
+ Ông gọi chúng là "virus" - tên latinh được dịch là "dịch độc qua lọc". Không biết gì
về kết quả nghiên cứu của Ivanovski, năm 1898 một nhà khoa học người Hà Lam tên là
Beijerinek cũng thu được kết quả tương tự và Beijerinek kết luận :
+ Bệnh đốm thuốc là gây ra không phải do vi khuẩn mà do "dịch độc sống"

+ "Dịch độc" chỉ sinh sản trong mô sống của cây thuốc lá
+ Có thể "diệt" dịch độc bằng cách đun nóng. Nhưng khi sấy khô, tính độc vẫn còn.
Cuối năm 1898, các nhà khoa học Anh, Mĩ, Đức đã khám phá ra một số bệnh do
"dịch độc sống" gây ra như bệnh sốt lở mồm long móng ở gia súc có sừng, bệnh sốt
vàng da ở người.
- Năm 1939 kính hiển vi điện tử ra đời, người ta mới thấy được chân dung của virus
gây bệnh khảm thuốc lá.
- Trước đó, 1935, Stalay đã phân lập và kết tinh được vi rút gây bệnh khảm thuốc lá
và đến năm 1956 cũng chính ông đã tách virus gây bệnh khảm thuốc lá ra 2 thành phần
chủ yếu đó là prôtit và axit nuclêic (ADN hay ARN). Nếu để riêng, chúng chỉ là những
hợp chất hữu cơ nhưng khi phối hợp lại trong cơ thể vật chủ thì virus mới hoạt động và
gây bệnh.
Tóm lại:
- Vi rút là virus, là "dịch độc qua lọc"
- Đây là dạng sống có cấu tạo rất đơn giản (chưa có cấu tạo tế bào điển hình), ngoài
là vỏ prôtit và trong có chứa axít nuclêic.
- Mỗi loại vi rút chỉ mang một torng hai loại axít nuclêic (ADN hay ARN)
- Sống ký sinh trong cơ thể vật chủ và gây bệnh (ngoài cơ thể vật chủ chúng chỉ là
những phân tử hữu cơ - vật không sống)
- Chúng có khả năng sinh sản cao và rất nhanh (Đây là đặc tính phân biệt với vật
không sống)
- Virus không phải là siêu vi khuẩn - GV không nên nhầm lẫn 2 khái niệm này.
4/- Hoạt động nhân lên của virus :
ƒ Nguyên tắc :
ADN → mARN → protid
ARN → ADN → mARN → protid
ARN ( ARN tái tạo ( protid ( ARN mới (virus mới)
ƒ Cơ chế điển hình : Virus trong tế bào vật chủ được nhân lên qua 8 bước sau :
1. Hấp thụ trên bề mặt của tế bào vật chủ
2. Xâm nhập vào tế bào - tháo bỏ vỏ protein
3. Sao chép mã di truyền sang mARN
4. Tổng hợp protein (giai đoạn đầu)
5. Tái tạo ADN virus (hay ARN virus)
6. Tổng hợp protein (giai đoạn cuối - vỏ của virus)
7. Lắp ráp ADN (ARN) vào vỏ protein
8. Giải phóng vi rút ra khỏi tế bào vật chủ


































































5/- Vi khuẩn : Hình que, hình cầu, hình xoắn, hình phẩy ... thường có kích thước
từ 1 - 5 (m ((m = 10-3 mm)
- Là dạng sống có cấu tạo tế bào nhưng nhân chưa phân hóa (chưa có nhân chính
thức), được cấu tạo ngoài là màng lipô-protein (màng sinh chất) - Trên màng sinh chất
còn có một loại protein đặc biệt có tác dụng chủ động chuyển hóa các chất hòa tan qua
thành tế bào gọi là permêaza và enzym (ATP aza). Màng còn chứa 2-3 % hydrát
cácbon và một lượng nhỏ ARN. Điều này cho phép chứng minh rằng trong màng sinh
chất có ribôxôm. Trong màng là chất nguyên sinh - đây là một hệ thống keo phức tạp
chứa 80-90 % là nước. Trong khối nguyên sinh chất có nhiều hạt nhỏ có kích thước
100-200Ġ(1Ġ= 10-7 mm). Các hạt đó bao gồm:
- Ribôxôm: là trung tâm tổng hợp protein (song không phải tất cả ribôxôm đều tham
gia tổng hợp protein)
- Hạt Mêzôxôm: Có vai trò hình thành vách ngăn khi tế bào VK phân chia
- Hạt tinh bột (hạt hydrat cacbon): Chứa chất dự trữ của tế bào
- Hạt Vôlutin: Là cấu trúc không thường xuyên có trong tế bào, có vai trò dự trữ và
tham gia vào việc kiến tạo axít nuclêic và một số enzime, cũng là nguồn cung cấp năng
lượng ATP cho các phản ứng lên men, hô hấp, phốtphoryl hóa glucôza.
- Một số giọt mỡ và giọt lưu huỳnh. Giọt lưu huỳnh được sinh ra khi vi khuẩn oxy hóa
H2S và giữ S lại trong cơ thể chúng dưới dạng giọt. Sau khi H2S của môi trường đã cạn
kiệt thì chúng dùng các giọt lưu huỳnh này làm nguồn cung cấp năng lượng cho các
hoạt động sống của chúng.
- Nằm lẫn lộn trong nguyên sinh chất còn có nhiễm sắc thể được cấu tạo bởi một sợi
ADN xoắn kép. Ngoài ra còn có một số loại ADN dạng vòng được gọi là plaxmit.
- Hoạt động sống: Hầu hết sống dị dưỡng theo kiểu hoại sinh, ký sinh hay cộng sinh,
một số tự dưỡng theo kiểu quang hợp (Chlorobium...) hay hóa tổng hợp (Nitrôbacter,
Beggiatoa...)
- Khi gặp điều kiện bất lợi, một số loài có khả năng hình thành bào tử (tế bào có vỏ
dày để cách li với điều kiện bất lợi của môi trường)
6/- Có phải lúc nào vi rút cũng phá vỡ tế bào vật chủ?
Vi rus có đời sống ký sinh bắt buộc, chúng không thể sinh sôi nảy nở bên ngoài tế
bào vật chủ. Tuy nhiên, không phải lúc nào virus cũng phá vỡ tế bào vật chủ để giải
phóng ra ngoài.
Có 3 mối quan hệ khác nhau giữa virus và tế bào vật chủ
a/- Làm tan tế bào: Virus nhân lên nhanh chóng ( tế bào bị chết vỡ tung và giải
phóng virus ra ngoài.
b/- Không làm tan tế bào: Virus nhân lên chậm chạp ( tế bào không bị vỡ ra song vẫn
giải phóng virus bằng con đường mọc chồi (virus sởi, virus gây mụn nhọt)
c/- Loại kết hợp: ADN của virus kết hợp với ADN của vi khuẩn (tế bào vật chủ) sau
đó ADN này mới nhân lên cùng với sự sinh sôi của tế bào vật chủ ( virus làm tế bào vật
chủ sinh sôi nhanh chóng nhưng không giải phóng khỏi tế bào vật chủ (ví dụ, một số
loại virus gây bệnh ung thư mang ADN)
7/- Vi trùng có phải là virus hay vi khuẩn không?
Phải - Xong khi gọi những loại virus hay vi khuẩn là vi trùng là khi nói đến khả năng
gây bệnh của virus và vi khuẩn đó cho con người. Số lượng gây bệnh chiếm một lượng
không lớn trong ngành vi khuẩn 1/1000. Còn đa số vi khuẩn có tác dụng và có lợi trong
đời sống sản xuất và hàng ngày của con người.
8/- Vi khuẩn lam (Cyanobacteria)
Đại diện : Anabaena azollae

Trước đây và trong số một số sách giáo khoa hiên nay, người ta hay gọi là tảo lam
(tảo xanh lam). Ngày nay người ta không gọi "tảo lam" nữa mà gọi là "vi khuẩn lam". Vì
sao?
Tảo theo phân loại là loài có nhân thật, còn vi khuẩn lại là loài có nhân nguyên thủy
hay còn gọi là nhân chưa phân hóa.
Vi khuẩn lam giống và khác tảo ở những đặc điểm sau :
( Giống: Hình sợi, sống trong nước và có sắc tố để quang hợp.

ƒ Khác :Vi khuẩn lam
- Nhân chưa phân hóa, chưa có màng nhân,
lưới nội chất, ti thể
- Không có lục lạp (chỉ có sắc tố để quang
hợp, chủ yếu là diệp lục a nên hiệu suất
quang hợp thấp)
Tảo
- Có nhân chính thức

- Có lục lạp chứa diệp lục
để quang hợp
- Vi khuẩn lam phân bố rất rộng (rất có thể chúng thuộc những sinh vật xuất hiện đầu
tiên trên trái đất)
Vi khuẩn lam có dạng đơn bào và cũng có dạng đa bào. Trong nguyên sinh chất của
tế bào vi khuẩn lam có chứa nhiều bản quang (nơi tập trung các sắc tố quang hợp và
nhiều không bào khí chứa đầy khí nitơ giúp vi khuẩn lam dễ dàng trôi nổi trên mặt
nước). Bên cạnh các tế bào sinh dưỡng của vi khuẩn lam, thỉnh thoảng có những tế
bào to hơn hẳn các tế bào khác - đó là tế bào dị hình. Chức năng của tế bào dị hình này
là dùng để cố định đạm và sinh sản.
- Vi khuẩn lam có rất nhiều loài (2000 loài).Tuy nhiên, người ta chú ý đến hai loài sau:
ƒ Địa y : (thường thấy ở thân cây, tảng đá) là loại cộng sinh giữa vi khuẩn lam
với nấm.
ƒ Bèo hoa dâu : Là dạng cộng sinh giữa vi khuẩn lam với thực vật xanh.
- Vai trò của bèo hoa dâu (Anabaena azollae)
+ Dùng làm phân bón cho lúa (cung cấp đạm cho cây trồng) thay thế phân đạm
+ Là nguồn thức ăn bổ sung cho chăn nuôi. Bột bèo hoa dâu khô chứa 24-30%
protein, 24-33% lipid, 3,4-3,5% gluxid, 6,5-6,54% tinh bột và 10,5% chất khoáng. Đáng
chú ý trong chất khoáng là loại vitamin B12.


















9/- Thể thực khuẩn có phải là virus không?

- Phải, bacterio phage chính là loại virus ký sinh trên tế bào vi khuẩn còn gọi là thể
thực khuẩn (phage)
- Phage T2 của vi khuẩn E. Coli có cấu tạo hình đầu là khối đa diện dài khoảng 100
nm và đuôi cùng đĩa gốc dài 100 nm (đĩa gốc có 6 lông đuôi)



























10/- Tập đoàn đơn bào : Là các cơ thể được coi là cầu nối giữa cơ thể đơn bào và
cơ thể đa bào. Có 2 đại diện được giới thiệu trong SGK.
a/- Tập đoàn tảo Panđôrina: Gồm 16 cá thể đơn bào, có thể sống độc lập, có thể
sống tập đoàn. Có cấu tạo giống nhau và đảm nhận chức phận như nhau.
b/- Tập đoàn trùng roi Vôn vôc: Gồm 5 vạn cá thể xếp sát nhau và nối với nhau bằng
cầu nối nguyên sinh chất.
Trong tập đoàn đã có sự phân hóa tế bào
- Loại có tiêm mao, nằm vòng ngoài, chuyên vận chuyển và bắt mồi
- Loại sinh sản nằm trong.
Tập đoàn Vôn vốc và Panđôrina là các tập đoàn đơn bào, từng cá thể trong tập đoàn
là cá thể đơn bào, có thể thực hiện các hoạt động sống một cách độc lập, không lệ
thuộc nhiều vào nhau.
Trong khi đó, ở các cơ thể đa bào, các tế bào của cơ thể không hoàn toàn giống
nhau, tập hợp thành các mô, cơ quan, hệ cơ quan khác nhau để thực hiện những chức
năng riêng biệt, đảm bảo cho hoạt động sống bình thường của cơ thể trong thể thống
nhất. Từng tế bào tách rời khỏi cơ thể sẽ không tồn tại, chúng lệ thuộc vào nhau trên cơ
sở chức năng đã được chuyên hóa.
Các tập đoàn Vôn vốc và Panđôrina tuy mỗi tập đoàn mang nhiều tế bào nhưng
chúng chưa mang những đặc điểm trên của cơ thể đa bào, nên chúng không được coi

là những cơ thể đa bào được mà chỉ được coi là cầu nối giữa cơ thể đơn bào và cơ thể
đa bào.
11/- Cấu tạo tế bào ở cơ thể đa bào.
a/- Chất nguyên sinh? Tế bào chất?
ƒ Chất nguyên sinh là nói đến các thành phần và các chất trong tế bào được phân
biệt với môi trường bởi màng sinh chất. Khái niệm chất nguyên sinh
(protoplasma) chỉ dùng với các cơ thể sinh vật chưa có cấu tạo nhân chuẩn như
vi khuẩn, vi khuẩn lam ...
ƒ Còn các loại sinh vật có cấu tạo nhân chuẩn (Eukaryota) thì khái niệm chất
nguyên sinh được phân chia thành hai thành phần :
- Chất nhân (nuclêôplasma) nằm ở trong nhân được bao bọc bởi màng nhân.
- Tế bào chất (cytoplasma) nằm ở ngoài nhân
b/- Cấu tạo màng sinh chất : Có nhiều giả thuyết về cấu tạo màng
- Theo Roboertsơn (1959), màng tế bào là một cấu trúc 3 lớp dễ phân biệt. Đó là 2
lớp bao ngoài với độ dày mỗi lớp là 2ĵ và một lớp sáng hơn nằm ở giữa có độ dày là 3İ.
Lớp sáng này tương ứng với vùng đậm đặc điện tử có tác dụng tương hỗ giữa chúng
với các protein màng. Đây là đơn vị cấu tạo màng có trong tất cả các cấu trúc của tế
bào. Với cấu trúc này, cho phép giải thích một số hiện tượng trao đổi chất qua màng, đó
là :
+ Các chất qua màng phải có D nhỏ hơn D của lỗ màng
+ Các chất qua màng phải có khả năng hòa tan trong phân tử kép của lớp phốtpho
lipid (rượu, este)
Tuy nhiên, trong thực tế thì ta thấy: Các chất qua màng không chỉ là những chất như
trên mà còn có :
+ Chất có D rất lớn cũng qua màng.
+ Chất không có khả năng hòa tan trong lớp kép lipid.
+ Các chất qua màng có thể vận chuyển ngược nồng độ.
Vì vậy, với cấu trúc màng của Robertsơn (1959) không lý giải được nhiều chức năng
của màng và không lý giải được thuật ngữ "giữa" mà SGK đề cập ở trang 12.
- Đến năm 1972, dựa vào kết quả nghiên cứu nhờ sử dụng các kỹ thuật mới (kỹ
thuật nghiên cứu đông lạnh). Hai nhà sinh học Singer và Nicolsơn đã đưa ra mô hình
"khảm lỏng" của màng tế bào. Theo hai ông, màng tế bào có cấu tạo bởi một lớp đôi
phốt pho lipid ở trạng thái lỏng. Các phân tử lipid được sắp xếp sát nhau thành hai lớp
đều đặn và đồng nhất với các đầu phân cực hướng ra ngoài và các đầu không phân
cực hướng vào trong. Còn các phân tử prôtid và glucô - prôtein (phân tử glucô kết hợp
với phân tử prôtid) có hình sợi xoắn thì được "nhúng " hay "khảm" vào lớp kép phốtpho
lipid ở mức độ nông sâu khác nhau. Nhờ kỹ thuật đông lạnh đã cho phép nhìn thấy các
phân tử prôtid nằm giữa hai lớp lipid trong màng tế bào. Các loại phốtpho lipid, prôtid
hay glucô-prôtêin cũng như tỷ lệ ba phần đó thay đổi ở từng tế bào, dẫn đến kết quả :
Màng của mỗi kiểu tế bào lại có một bản sắc riêng và những phản ứng riêng đó là do
phần prôtid và glucô-prôtein nhô ra ngoài bề mặt của lớp phốtpho lipid quyết định.
Ví dụ : Hồng cầu ở người có đặc tính khác nhau được sắp xếp thành 4 nhóm O, A,
B, AB. Sự khác nhau này là do prôtid trong màng tương giống nhau, nhưng phần nhô ra
ngoài thì lại kết hợp với 4 loại đường khác nhau.
Mô hình này được nhiều nhà khoa học quan tâm vì nó không chỉ giải thích được khá
nhiều chức phận của màng và cũng vì vậy nó trở thành một mô hình màng tế bào phổ
biến và hiện đại.
- Cấu trúc này không riêng cho màng tế bào mà chung cho màng của mọi cấu trúc
trong tế bào. Ngoài chức năng bảo vệ khối sinh chất bên trong, màng tế bào còn đảm
bảo quá trình trao đổi chất qua màng. Sự trao đổi này không chỉ thực hiện bằng con

đường thẩm thấu đơn thuần, mà còn bằng hiện tượng thấm có chọn lọc, bằng ẩm bào
và thực bào mà còn bằng vận chuyển tích cực, ngược chiều với chiều gradien nồng độ.
Vì vậy trong quá trình giảng dạy kiến thức phần "màng sinh chất". Giáo viên nên dùng
mô hình "màng khảm lỏng" để dạy, không nên dùng màng ba lớp của Rôbertsơn.
Ngoài ra, nhờ kính hiển vi điện tử và máy li tâm siêu tốc đã cho phép tìm hiểu sâu
hơn vào nhiều thành phần cấu trúc siêu hiển vi tham gia trong thành phần cấu tạo tế
bào. Ta có thể tham khảo bảng sau :


Các
thành
phần
Đặc điểm cấu tạo
- hình thái
Chức năng
1/- Màng
sinh chất
- Màng sinh chất được cấu tạo bởi
các phân tử protein nằm giữa các
phân tử kép phôtpho lipid
- Dày khoảng 70-12İ (1
o
A = 10
-7

mm)
- Bảo vệ và ngăn cách các tế
bào
- Nơi thực hiện quá trình trao
đổi chất có chọn lọc giữa tế bào
với môi trường xung quanh
2/- Tế
bào chất
và các
bào
quan
- Gồm 2 lớp : ngoại chất và nội chất
- Chứa nhiều bào quan
a/- Ti thể:
- Là thể hình sợi, hạt que; kích
thước : 0,2-7 (m
- Số lượng thay đổi tùy loại tế bào
hoạt động nhiều hay ít (từ 2 -2000 ti
thể trong 1 tế bào)
- Có hệ enzim nằm trên các tâm
răng lược ở thành ti thể
b/- Lạp thể :
- Gồm lục lạp, sắc lạp, bột lạp
- Chỉ có ở tế bào thực vật
- Quan trọng nhất là lục lạp trong có
chứa chất diệp lục (cloroffin)



c/- Trung thể :
- Co o tc bao dong vat va cac tế bao
động vật bậc thấp
- Kích thước : dì 0,J-0,b µm; I ~ 0,1b
µm
- Hình trụ, nằm ở gần nhân
d/- Thể gôngi:
- Có dạng các túi dẹt và nhiều tấm
màng xếp song song hình cung
- Nằm gần nhân



e/ Lưới nội chất :
- Noì thuc hìcn moì hoat dong
song cua tc bao

- 1ham gìa vao qua trinh ho hap
trong tc bao dc tao nang luong cho
moì hoat dong song cua tc bao.


- 1ham gìa vao qua trinh quang
hop dc tong hop cac hop chat huu
co.





- 1ham gìa vao qua trinh phan bao




- 1ap trung cac chat tìct, chat thaì
dc thaì ra ngoaì 1ß
- Phan loaì sap xcp cac phan tu da
hoan chinh chuvcn dcn noì can.
- 1ao Lìzoxom

- La hc thong luu thong, dam bao

- Gồm hệ thống ống và xoang phân
nhánh, nối màng với nhân và các
bào quan
- Thành ống và xoang có cấu tạo
như màng sinh chất
- Có 2 loại lưới nội chất
+ Lới nội chất không hạt (trơn)
+ Lưới nội chất có hạt (có các
riboxôm đính trên màng. D của
ribôxôm = 100-150
o
A)
g/- Lizôxôm (thể hoà tan):
- Có dạng túi nhỏ, chứa nhiều
enzym thủy phân
- Kích thước như ti thể, được sinh
ra từ màng của lưới nội chất có hạt
và gôngi


h/- Thể vùi :
- Cấu tạo dạng hạt

i/- Không bào :
- Cấu tạo túi màng hoặc khoang lớn
chứa dịch bào (gồm những chất
hữu cơ và vô cơ hòa tan)
- Ở các tế bào thực vật trưởng
thành ta thấy không bào rất lớn.
su van chuvcn cac chat trong noì
bo tc bao va tu tc bao ra ngoaì.
- La noì thuc hìcn qua trinh tong
hop cac loaì protcìn






- 1huc hìcn tìcu hoa noì bao

- ßao vc co thc, tìcu huv cac vat la,
cac bao quan da hong.
- La trung tam taì sình ao ngoaì
(mang) cua cac co quan bì ton
thuong.
- Noì du tru (glucogcn, mo)

- 1aì xuat cac daì phan tu cho tc
bao
- 1ao suc truong nuoc
- Iìcu hoa thu nhan cac ìon va cac
san pham trao doì chat.

3/- Nhân - Có màng nhân (màng kép) ngăn
cách chất nhân với tế bào chất. Cấu
tạo giống màng sinh chất
- Trên màng có nhiều lỗ nhỏ :
D=300-40İ
- Trong nhân có nhân con và chất
nhiễm sắc. Nhiễm sắc thể có dạng
sợi mảnh (sợi nhiễm sắc)
- Trên sợi có hạt nhiễm sắc (là nơi
xoắn kết lại)

Thành phần
NST gồm


- Là trung tâm điều khiển mọi hoạt
động sống của tế bào.
- Thực hiện chức năng lưu giữ
thông tin di truyền trong ADN.
- Nhân con có chức năng là tạo
ribôxôm cho tế bào.







protein

axít nucleâíc
(AND)









































































































12/ So sánh cấu tạo của tế bào động vật và tế bào thực vật.

Loại
Đặc điểm
Tế bào động vật Tế bào thực vật
Giống nhau
Nguồn gốc chung
- Đều có những thành phần cơ bản
ƒ Màng sinh chất, tế bào chất và chất nhân
ƒ Có các bào quan : ti thể, thể gôngi, lưới nội chất mang
ribôxôm
ƒ Trong nhân có nhân con và chất nhiễm sắc (ADN)
Khác nhau
Thể hiện sự phân
hóa trong tiến hóa
- Không có màng
xenlulôz
- Không có lục lạp nên
không tự tổng hợp đươc
HCHC ( dị dưỡng
- Có trung thể
- Có thể hòa tan
(lizôxôm)
- Không có không bào
chứa dịch bào, chỉ có
không bào tiêu hóa,
không bào bài tiết
- Có màng xenlulôz bảo vệ
- Có các lạp thể, đặc biệt là
lục lạp ( tự dưỡng
- Trung thể chỉ có những tế
bào thực vật bậc thấp
- Không có lizôxôm
- Có không bào lớn, chứa
dịch bào (trong dịch bào có :
đường, muối, axít hữu cơ,
tanin, alcaloid và sắc tố)

13/ Tại sao nói tế bào là đơn vị cấu trúc và đơn vị chức năng của sự sống?
- Tế bào là đơn vị cấu trúc của sự sống vì hầu hết sinh giới đều được cấu tạo từ một
đến nhiều tế bào. Chỉ có một ít đại diện trong sinh giới là cơ thể chưa có cấu tạo tế bào
(virus, thể thực khuẩn). Vì được cấu tạo bằng tế bào nên tế bào đã trở thành đơn vị cấu
trúc.
- Cũng tại tế bào, các đặc trưng cơ bản của cơ thể sống như : trao đổi chất, sinh
trưởng, phát triển, sinh sản và di truyền, cảm ứng ... đều được diễn ra. Ta hãy xem xét
từng đặc trưng
* Đặc trưng trao đổi chất :
- Ở sinh vật đơn bào, toàn bộ các phản ứng sinh hóa của hai quá trình đồng hóa và
dị hóa đều được tiến hành ở các bào quan trong tế bào.
VD : Tiêu hóa thức ăn ở lizôxôm, hô hấp ở ti thể, tổng hợp protein ở ribôxôm...
- Ở sinh vật đa bào: Đã có sự phân hóa về cấu tạo và chuyên hóa về chức năng cho
các tế bào của cơ thể. Mỗi tế bào cơ thể có cấu trúc và chức năng riêng nhưng tất cả
đều có liên hệ thống nhất với nhau.
VD : Ở thực vật, tế bào lá quang hợp để tổng hợp chất hữu cơ cung cấp cho toàn bộ
cơ thể, tế bào lông hút làm nhiệm vụ hút nước và muối khoáng cung cấp cho lá để
quang hợp và các cơ quan khác của cây
* Tế bào là đơn vị sinh trưởng: Sự lớn lên của cơ thể đều bắt đầu từ sự lớn lên
và sự phân chia (nguyên phân) của tế bào.
- Ở sinh vật đơn bào: Cơ thể chỉ là một tế bào cũng thấy rất rõ sự lớn lên từ khi tế
bào con được hình thành để đạt kích thước xác định của mỗi cơ thể.
- Ở sinh vật đa bào: Sự lớn lên của cơ thể nhờ các tế bào ở điểm sinh trưởng (chồi,
chóp rễ) của tế bào thực vật. Ở động vật thì đối với cơ thể còn non sự sinh trưởng xảy
ra rất rõ.

VD: Từ một hợp tử (chỉ là một tế bào) nhưng đến khi cơ thể trưởng thành thì cơ thể
gồm hàng tỉ tế bào. Các tế bào này không giống nhau mà nó có sự phân hóa về cấu
trúc và chuyên hóa về chức năng.


* Tế bào là đơn vị sinh sản :
Sự sinh sản ra các cơ thể mới hay tế bào mới cũng được tiến hành ở mức độ tế bào.
Trong sinh sản vô tính : Cơ thể mới được hình thành từ một hay một nhóm tế bào
sinh dưỡng của cơ thể mẹ qua quá trình nguyên phân.
- Trong sinh sản hữu tính : Cơ thể mới được hình thành từ hợp tử qua nhiều lần
nguyên phân liên tiếp.
+ Hợp tử là kết quả của sự thụ tinh giữa giao tử đực (tế bào sinh dục đực) và giao tử
cái (tế bào sinh dục cái)
+ Còn giao tử (tế bào sinh dục đực hay cái) là kết quả của quá trình giảm phân từ các
tế bào sinh dục sơ khai trong cơ quan sinh sản của bố mẹ
* Tế bào là đơn vị di truyền :
- Cơ sở vật chất của sự di truyền đó là gen trên nhiễm sắc thể được lưu giữ trong
nhân tế bào.
- Quá trình truyền đạt thông tin di truyền từ tế bào này sang tế bào khác, từ thế hệ
này sang thế hệ khác được thực hiện qua cơ chế tái sinh (nhân đôi), phân ly, tổ hợp
của các gen nằm trên ADN của nhiễm sắc thể trong các quá trình nguyên phân, giảm
phân và thụ tinh. Tất cả các hoạt động đều tiến hành ở tế bào. Quá trình qui định tính
trạng của cơ thể cũng được thực hiện qua các hoạt động sao mã, giải mã. Các hoạt
động này cũng được tiến hành ở trong mỗi tế bào.
14/- Sự phân chia tế bào :
Nguyên phân (sự phân bào nguyên nhiễm) là hình thức phân chia tế bào thông
thường và phổ biến nhất của mọi tế bào trong cơ thể đa bào (trừ các tế bào sinh dục
chín thì phân chia theo hình thức giảm phân - phân bào giảm nhiễm để tạo thành các
giao tử)
Nhờ quá trình nguyên phân mà các tế bào sinh dưỡng của cơ thể duy trì được bộ
nhiễm sắc thể trong tế bào con không thay đổi so với tế bào mẹ, từ đó duy trì được
những đặc tính di truyền của từng loài. Đồng thời, nhờ nguyên phân liên tục của các tế
bào mà giúp cơ thể còn non lớn lên, giúp thay thế các tế bào già cỗi ở cơ thể trưởng
thành.
Quá trình nguyên phân gồm 5 kỳ :
a/- Kỳ trung gian (hay giai đoạn chuẩn bị): nằm ở giữa hai lần phân bào liên tiếp, cũng
là kỳ chiếm thời gian dài nhất : 6-10 giờ trong chu kỳ phân bào.
Đặc điểm nổi bật của kỳ này là mỗi NST ở dạng sợi mảnh sẽ tự nhân đôi tạo thành
một nhiễm sắc thể kép đính nhau ở tâm động. Trung thể cũng tự nhân đôi để chuẩn bị
cho sự phân chia.
b/- Kỳ đầu:
- Các NST xoắn lại, co ngắn và hiện rõ.
- Màng nhân và nhân con biến mất
- Hai trung tử tiến về 2 cực của tế bào, đồng thời thoi vô sắc được hình thành nối
giữa hai cực của tế bào.
c/- Kỳ giữa:
- NST kép tập trung ở mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc.
- NST xoắn chặt và co ngắn ở mức độ tối đa cho thấy rõ số lượng và hình dạng đặc
trưng cho từng loài (thường là hình V cân hay V lệch)
- NST kép đính vào thoi vô sắc ở tâm động, các đầu tự do của NST hướng ra ngoài.

d/- Kỳ sau:
- Các NST đơn trong từng NST kép tách nhau ở tâm động và dàn thành hai nhóm
tương đương, sau đó mỗi nhóm trượt về một cực theo các sợi tơ của thoi vô sắc.
4/- Kỳ cuối:
- Tại mỗi cực, các NST đơn tiến lại gần nhau, tháo xoắn và duỗi ra trở thành dạng sợi
mảnh khó phân biệt.
- Thoi vô sắc biến mất, màng nhân và nhân con xuất hiện trở lại tạo thành hai nhân
mới.
- Đến lúc này, ở tế bào động vật, tế bào chất cũng phân chia bằng cách thắt dần ở
phần giữa của tế bào mẹ để tạo thành hai tế bào con hoàn toàn giống tế bào mẹ về mặt
cấu trúc. Còn ở tế bào thực vật thì tế bào chất không bị thắt lại (vì màng tế bào bằng
xenlulô) mà hình thành vách ngăn trong tế bào chất để chia thành hai tế bào con.
15/- EM - một chế phẩm cần biết.
EM là chữ viết tắt của hai từ tiếng Anh: Effective Microorganism có nghĩa là "Các vi
sinh vật hữu hiệu". Chế phẩm này do giáo sư Teruo Higa (Đại học tổng hợp Ryukyus)
chế tạo. Đó là một chế phẩm chứa tới 80 loại vi sinh vật khác nhau. Chúng thuộc 10 chi
bao gồm vi khuẩn quang hợp, vi khuẩn axêtic, vi khuẩn lactic, vi khuẩn propiônic, xạ
khuẩn, nấm men, nấm sợi... Sau khi nhận chế phẩm gốc từ Nhật, người ta nhân lên
trong môi trường rỉ đường và pha loãng với nước lã trước khi sử dụng.
* Tác dụng của chế phẩm:
- Đem phun cho lúa, khoai mì (sắn), mía, cây ăn trái sẽ làm cho sản lượng tăng lên rõ
rệt so với không phun.
- Dung dịch EM trộn với thức ăn gia súc cho lợn, bò, gà ăn cũng đạt hiệu quả rõ rệt.
- Dung dịch EM phun vào chuồng trại, rác rưởi, nước thải làm mất mùi hôi thối và
thúc đẩy quá trình phân giải các chất cặn bả hữu cơ.
Ví dụ : Ở nông trường 1A Hà Tây đã áp dụng phun dung dịch EM và đã thu được kết
quả rất khả quan.
- Với dung dịch pha loãng 1/100 EM phun cho chè làm tăng sản lượng chè gấp 11%
so với đối chứng.
- Phun 3 lần cho lúa làm tăng 450 kg thóc/ha
- Với dung dịch pha loãng 1/200 EM phun cho dưa leo làm tăng sản trên 77%, phun
cho đậu cove làm tăng sản trên 79% (tất cả số liệu đều được so với đối chứng không
phun EM).
Ở Thái Lan người ta đã dùng EM torng việc xử lý rác ở ngoại ô Băng Cốc. Trong bãi
rác này, mỗi ngày nhận 3000 tấn rác. Khi bắt đầu xử lý, họ dùng xe máy xúc để dàn trải
rác thành lớp và dùng xe phun nước chở dung dịch EM (đã pha loãng 1000 lần). Với
3000 tấn rác chỉ sử dụng hết 200 lít dung dịch EM (mỗi lít giá 2 USD), người ta không
thấy mùi hôi thối, ruồi nhặng, chuột bọ gì cả.
* Nguyên tắc của chế phẩm EM :
Nuôi cấy chung nhiều loại vi sinh vật, cả hiếu khí (aerobic) và loại kị khí (anaerobic).
Chúng sẽ tạo ra một hệ thống vi sinh vật cộng sinh với nhau, tạo ra nhiều sản phẩm
khác nhau. Khi đã được cung cấp giống ban đầu thì việc nhân lên và sử dụng hết sức
đơn giản. Dụng cụ chỉ là can nhựa hay bồn chứa, nguyên liệu để làm môi trường nhân
giống chủ yếu là rỉ đường - phụ phẩm rẻ tiền của các nhà máy đường.
Kỹ thuật EM được giáo sư Higa và cộng sự triển khai từ năm 1984 và thử nghiệm
trực tiếp vào năm 1987. Lúc đầu với 80 loài khác nhau. Hiện nay giáo sư Higa đã tạo ra
sản phẩm EM có 125 loài khác nhau. Hy vọng với sự mở cửa, giao lưu, Việt Nam sẽ
tiếp nhận được kỹ thuật này để hạn chế bớt phân bón bằng hóa học và góp phần xử lý
các nguồn phế thải rắn, lỏng trước khi chúng làm ô nhiễm môi trường.
(theo GS Nguyễn Lân Dũng - Kiến thức ngày nay số 234)

16/- Nuôi trồng vi tảo ở Việt Nam.
Ở Việt Nam, từ những năm 1980, một số cơ sở nuôi trồng tảo spirulina (là một giống
VK lam có cấu tạo hình sợi, đa bào, có dạng xoắn lò xo) với qui mô bán công nghiệp
ngoài trời và diện tích nuôi trồng khoảng 5000m2 đã thu được sản lượng 6 tấn/1 năm
được xây dựng ở tỉnh Bình Thuận nhằm sử dụng nguồn nước suối Vĩnh Hảo giàu
NaHCO3- (Bicarbonate natri)
Với hàm lượng đạm cao, lượng prôtêin chiếm 65,94% trọng lượng khô và các vitamin
B12, A ..., tảo Spirulina đã được dùng làm chế phẩm điều trị bệnh suy dinh dưỡng của
trẻ em và tăng lượng sữa cho sản phụ. Các chế phẩm này có tên thương mại là:
Linavina, Lactozyl, Pirulamin.
17/ Vai trò của tảo.
- Là thực vật phù du cho mọi sinh vật sống.
- Có 2 mặt tích cực và tiêu cực:
ƒ Làm giàu thêm chất hữu cơ (có giá trị dinh dưỡng cao, giàu ( và vitamin)
ƒ Tranh giành chất khoáng với cây trồng (lúa)
ƒ Làm sạch hóa các vùng nước (xử lý nước thải đô thị, nước thải CN)
ƒ Ô nhiễm các vùng nước (hiện tượng nước nở hoa)
- Dùng trong các chuyến du hành vũ trụ: Người ta cho rằng một số vi tảo (microalgae)
là cây trồng lí tưởng trong vũ trụ vì:
ƒ Chúng không cần đất, không rơm rạ
ƒ Có khả năng quang hợp cao, vượt 5-6 lần cây xanh
ƒ Sau 24 giờ, chúng có khả năng tăng sinh khối lên 1000 lần
ƒ Thải ra một lượng oxy mỗi ngày gấp 200 lần thể tích của chúng. Như vậy chỉ
cần 5 lít dịch nuôi cấy tảo chlorella, ta có thể cung cấp đủ oxy cho một nhà du
hành vũ trụ và sinh khối của chúng là nguồn thức ăn đầy đủ chất dinh dưỡng
cho các nhà du hành vũ trụ.
















18/ So sánh đặc điểm cấu tạo cơ thể của tập đoàn đơn bào và cơ thể đa bào.

Tập đoàn đơn bào Cơ thể đa bào
Giống
nhau
- Cơ thể đều gồm nhiều tế bào


Khác
nhau
- Là tập hợp các tế bào
giống nhau về cấu tạo và
chức năng.
- Chưa có sự phân hóa. Mỗi
tế bào trong tập đoàn được
coi như một cá thể đơn bào,
tất cả tập họp thành tập
đoàn đơn bào. Như tập
đoàn Pandorina
- Còn tập đoàn Vônvốc gồm
số lượng cá thể đơn bào
lớn hơn, đã bắt đầu có sự
phân hóa tế bào để thực
hiện một số chức năng thiết
yếu đảm bảo sự tồn tại và
phát triển của tập đoàn
(sinh trưởng - sinh sản)
- Số lượng tế bào lớn và có sự
phân hóa về cấu tạo, chuyên hóa
về chức năng.
- Các tế bào có cấu tạo và chức
năng giống nhau tạo thành mô.
- Nhiều mô hợp thành cơ quan
- Các cơ quan cùng thực hiện
một chức năng chung tạo thành
hệ cơ quan
- Nhiều hệ cơ quan cùng hoạt
động thống nhất trong một cơ thể
toàn vẹn và liên quan chặt chẽ
với nhau.
- Tính chất phức tạp trong cấu
trúc và chức năng của cơ thể
càng lớn khi càng lên cao trên
bậc thang tiến hóa.




































































































































19/- Vì sao xếp virus và thể thực khuẩn (là các cơ thể chưa có cấu tạo tế bào) vào
thế giới sinh vật ?
Các virus nói chung và thể thực khuẩn nói riêng là các cơ thể sống chưa có cấu tạo
tế bào, chỉ quan sát thấy dưới kính hiển vi điện tử có độ phóng đại từ 10 vạn đến 1 triệu
lần. Song chúng đều có những đặc trưng cơ bản của cơ thể sống như : trao đổi chất,
sinh trưởng, phát triển, sinh sản và cảm ứng. Vì vậy chúng vẫn được coi là những sinh
vật.
Virus nói chung, chỉ có thể sống và sinh sản được trong tế bào của các sinh vật khác
(kể cả người). Mỗi loại virus kí sinh trong một cơ thể nhất định, thể thực khuẩn chỉ kí
sinh trong tế bào vi khuẩn.
Do đời sống kí sinh, chúng là tác nhân gây nhiều bệnh hiểm nghèo cho người, gia
súc và các bệnh cho cây trồng. Ví dụ : Các virus gây bệnh cúm, sởi, đậu mùa, bại liệt
trẻ em, bệnh dại, bệnh AIDS ở người; Bệnh lở mồm long móng ở trâu, bò, lợn; Virus
gây bệnh xoăn lá cà chua, bệnh đốm thuốc lá, bệnh vàng lụi ở lúa.
Ký sinh trong vật chủ, chúng đồng hóa các thành phần vật chất trong tế bào vật chủ
để phát triển và sinh sản. Nhờ khả năng "cảm ứng", chúng "tìm đến" các tế bào "đích"
của vật chủ để xâm nhập và kí sinh. Ví dụ : Virus HIV xâm nhập chủ yếu vào các tế bào
limphô T4, đồng hóa vật chất của tế bào này để phát triển và sinh sản, phá hủy hệ
thống miễn dịch của cơ thể, làm cho cơ thể dễ dàng mắc các bệnh khác.
20/- Nêu rõ chiều hướng tiến hóa của các cơ thể đa bào.
Sự tiến hóa trong thế giới sinh vật thể hiện ở sự phức tạp hóa dần trong tổ chức cơ
thể của chúng (kể cả thực vật lẫn động vật) là kết quả của một quá trình lịch sử lâu dài.
Càng lên những bậc cao trên thang tiến hóa thì mức độ chuyên hóa về chức năng,
phân hóa về cấu tạo càng phức tạp, đồng thời sự thống nhất giữa các bộ phận trong cơ
thể càng chặt chẽ. Trong quá trình đó, sự chuyển từ đời sống dưới nước lên đời sống
trên cạn đã đánh dấu một bước tiến quan trọng, tạo ra hàng loạt những biến đổi cơ bản
trong tổ chức cơ thể :
a/- Ở động vật, động vật đa bào bậc thấp như bọt biển, các tế bào của cơ thể chưa
phân hóa thành mô rõ rệt. Sự trao đổi giữa cơ thể với môi trường được thực hiện trên
toàn bộ cơ thể.
- Ở ruột khoang, cơ thể chỉ gồm 2 lớp tế bào, các tế bào trực tiếp trao đổi chất với
môi trường, chưa có hệ tiêu hóa, tuần hoàn, bài tiết nhưng đã xuất hiện tế bào thần kinh
thực hiện chức năng cảm ứng của cơ thể, có các thích ti bào để tấn công mồi và kẻ thù.
Ở các lớp động vật cao hơn, kể từ giun, các tế bào nằm sâu trong cơ thể, không thể
thực hiện quá trình trao đổi chất trực tiếp với môi trường xung quanh nên có các cơ
quan tiêu hóa, tuần hoàn, bài tiết là cần thiết. Hệ thần kinh không còn là các tế bào nằm
rải rác mà tập trung thành chuỗi hạch (giun đốt) để điều khiển, điều hòa và phối hợp
hoạt động của các hệ cơ quan trong cơ thể và đảm bảo sự thích nghi với môi trường.
- Ở các lớp động vật như châu chấu, sâu bọ đã có mức tiến hóa cao hơn với hệ thần
kinh hạch, hoạt động cảm ứng cũng phức tạp và chính xác hơn. Cuối cùng là ở động
vật có xương sống với hệ thần kinh ống đi kèm với hiện tượng tập trung cao độ tế bào
thần kinh ở não. Do đó, mọi phản ứng của cơ thể đều là kết quả của sự xử lí thông tin ở
trung ương thần kinh nhằm đảm bảo sự thống nhất trong nội bộ cơ thể và giữa cơ thể
với môi trường một cách chặt chẽ hơn.
Đối với các hệ cơ quan như tuần hoàn, hô hấp, bài tiết cũng thể hiện sự phức tạp
hóa qua các ngành, lớp từ thấp đến cao.
- Ở thực vật cũng diễn ra tương tự, các cơ quan sinh trưởng ban đầu chưa phân hóa,
tiến tới phân hóa thành thân, lá, chưa có rễ chính thức (rêu). Từ dương xỉ trở lên đã có
đủ rễ, thân, lá. Về cơ quan sinh sản, từ chưa có hoa, sinh sản bằng bào tử tiến lên sinh
sản hữu tính ở cây có hoa.

Tuy nhiên dù cấu tạo đơn giản hay phức tạp nhưng chúng đều thống nhất ở chỗ là
đều được xây dựng từ các tế bào, thể hiện nguồn gốc chung của sinh giới.
21/- Bảng so sánh đặc điểm cấu tạo và hoạt động sống của virus, vi khuẩn, vi
khuẩn lam, tảo đơn bào và động vật nguyên sinh

Nhóm sinh
vật
Đặc điểm cấu tạo Hoạt động sống
Vi rút
(chưa có cấu
tạo tế bào)
- Kích thước rất nhỏ: vài
chục - vài trăm nm
(1nm=10-6 mm)
- Chưa có cấu tạo tế bào
- Hình dạng : que, cầu, khối,
lục lăng
- Ngoài có vỏ bọc protein,
trong chỉ chứa ADN hoặc
ARN
- Ký sinh trong tế bào vật chủ
- Đồng hóa vật chất trong tế
bào vật chủ để phát triển và
sinh sản
- Phá hủy tế bào vật chủ để
xâm nhập vào các tế bào mới
(gây bệnh
Vi khuẩn
(Nhóm trước
nhân)
- Là cơ thể đơn bào
- Kích thước từ 1 - 5 µm (1
µm = 10
-3
mm)
- Hình cầu, que, phẩy, xoắn
- Chưa có nhân rõ rệt, ADN
nằm ở giữa, chất bao quanh
là màng tế bào.
- Đa số sống ký sinh ( gây
bệnh
- Một số sống hoại sinh, phân
giải các chất ở môi trường
xung quanh để sống và phát
triển
- Một số sống tự dưỡng
- Có khả năng sinh sản nhanh
trong điều kiện thuận lợi về
nhiệt độ và độ ẩm
Vi khuẩn lam - Cơ thể đơn bào
- Chưa có nhân rõ rệt
- Trong tế bào chất có các
hạt diệp lục (chủ yếu là diệp
lục a)
- Tế bào dị hình là nơi tổng
hợp đạm và là nơi sinh sản
- Sống trôi nổi trong nước
- Tự tổng hợp chất sống nhờ
năng lượng của ánh sáng mặt
trời với sự có mặt của chất
diệp lục a.
Tảo đơn bào
(Nhóm có
nhân chính
thức)
- Có nhân chính thức
- Có diệp lục
- Là cơ thể đơn bào
- Tự tổng hợp các chất hữu cơ
cần thiết nhờ diệp lục hấp thụ
năng lượng ASMT
Động vật
nguyên sinh
- Kích thước : từ 50-150 µm
- Là cơ thể đơn bào
- Có nhân chính thức
- Ngoài màng, tế bào chất
và nhân còn có nhiều bào
quan (Không bào tiêu hóa,
không bào bài tiết ...)
- Sống tự do (đa số)
- Một số sống ký sinh và gây
bệnh
- Có khả năng kết thành bào
xác trong điều kiện không
thuận lợi.
- Sinh sản bằng phân đôi.




VI/- Câu hỏi ôn tập chương I :


1/- Vì sao lại xếp vi rút và thể thực khuẩn (là các cơ thể chưa có cấu tạo tế bào) vào
thế giới sinh vật ?
2/- Lập bảng so sánh đặc điểm cấu tạo và hoạt động sống của virus, vi khuẩn, vi
khuẩn lam, tảo đơn bào và động vật nguyên sinh.
3/- So sánh đặc điểm tổ chức cơ thể của tập đoàn đơn bào và các cơ thể đa bào.
4/- Tập đoàn pandorina và vônvốc có cấu tạo cơ thể gồm nhiều tế bào, vì sao không
coi chúng là cơ thể đa bào ?
5/- Chiều hướng tiến hóa của cơ thể đa bào? Bằng những dẫn chứng lấy trong vốn
kiến thức đã học, nêu rõ sự phân hóa về cấu tạo, chuyên hóa về chức năng của các cơ
thể sống đa bào.
6/- Trình bày các thành phần cấu trúc của tế bào và chức năng của chúng?
7/- So sánh cấu tạo của tế bào động vật và tế bào thực vật
8/- Trong sự phân chia tế bào, nguyên phân gồm những kì nào? Nêu rõ đặc điểm của
mỗi kỳ?
9/- Cơ chế nào đã đảm bảo tính ổn định bộ nhiễm sắc thể của loài trong quá trình
nguyên phân.




































Chương II

SỰ TRAO ĐỔI CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
CỦA CƠ THỂ SỐNG


I/- Nhiệm vụ của chương:
Sau khi đã có một tầm nhìn tổng quát về các cơ thể sống thông qua các đại diện như virus,
vi khuẩn, tảo đơn bào, nguyên sinh động vật, thực vật, động vật. Ở chương II, sẽ bắt đầu xem
xét dấu hiệu cơ bản của sự sống, đó là "trao đổi chất và năng lượng"
Chương này có nhiệm vụ :
( Khẳng định "trao đổi chất và năng lượng" là điều kiện tồn tại, phát triển của cơ thể sống. Là
vị trí hàng đầu của cơ thể sống, để tiếp tục thực hiện các chức năng khác như sinh trưởng,
phát triển, sinh sản, cảm ứng. Hoạt động trao đổi chất sẽ gây đình trệ tới quá trình sinh lý khác
nếu trao đổi chất bị kìm hãm.
( Nắm được cơ chế trao đổi nước, muối khoáng, chất khí giữa môi trường và tế bào.
( Tìm hiểu sự chuyển hóa vật chất và năng lượng trong sinh giới dựa trên các khái niệm trao
đổi chất, đồng hóa, dị hóa.
( Đi sâu vào quá trình trao đổi chất ở cây xanh (chủ yếu là quá trình quang hợp và hô hấp ở
cây xanh)
II/- Yêu cầu cần đạt được khi giảng dạy chương II:
1/- Chứng minh được trao đổi chất là đặc trưng cơ bản của cơ thể sống.
2/- Trình bày được cơ chế trao đổi vật chất giữa tế bào với môi trường xung quanh qua
màng tế bào.
3/- Trình bày được mối quan hệ giữa đồng hóa và dị hóa trong chuyển hóa nội bào.
3/- Nêu rõ được vai trò của enzym trong chuyển hóa vật chất và năng lượng cùng cơ chế tác
dụng và định nghĩa khái niệm enzym.
5/- Trình bày rõ được cơ chế quang hợp ở cây xanh.
6/- Phân biệt quang tổng hợp và hóa tổng hợp.
7/- Nêu bật được đặc điểm của sinh vật tự dưỡng và sinh vật dị dưỡng.
8/- Phân biệt được hô hấp và lên men. Trình bày được ý nghĩa của hai quá trình này trong
đời sống của sinh vật.
III/- Những lưu ý khi giảng dạy chương II:
Khi giảng dạy chương II, GV cần lưu ý 3 điểm sau :
1/- Trao đổi chất và năng lượng được trình bày trong 12 bài, chiếm 1/3 nội dung của chương
trình sinh học 10 vì quá trình trao đổi chất là điều kiện tồn tại và phát triển của cơ thể sống.
2/- Trao đổi chất và năng lượng giới thiệu những kiến thức mới và khó, đặc biệt là hai quá
trình quang hợp và hô hấp dưới ánh sáng của sinh học hiện đại. Nên dành thời gian đi sâu vào
cơ chế bên trong của các quá trình đó. Sở dĩ hô hấp không học riêng mà chỉ xem như là một
bộ phận của TĐC và năng lượng vì theo quan điểm mới: Quang hợp và hô hấp là 2 mặt của
một quá trình trao đổi chất. Về thực chất, đây chỉ là một chuỗi phản ứng thực hiện theo hai
chiều thuận nghịch.
3/- Chương trình và SGK 10 tôn trọng nguyên tắt kế thừa, nên những điểm đã học ở lớp
dưới chỉ cần trình bày ngắn gọn và khái quát. Chương trình nặng về sinh lý thực vật để vốn
kiến thức của HS không bị lệch và mất cân đối. Đặc biệt chương II dành ưu tiên cho các
kiến thức về quá trình quang hợp, hô hấp và trao đổi nước.
IV/- Hướng dẫn giảng dạy bài cụ thể:


Bài 6 : TRAO ĐỔI CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG LÀ ĐIỀU KIỆN TỒN TẠI, PHÁT TRIỂN
CỦA CƠ THỂ SỐNG

A/- Mục tiêu:
- HS hiểu được sinh vật tồn tại được là nhờ có TĐC và NL với môi trường (Sự tồn tại
bao hàm các đặc trưng của cơ thể sống như sinh trưởng, phát triển, sinh sản và cảm
ứng)
- HS phân biệt (chuẩn xác) những điểm giống nhau và khác nhau giữa TĐC và NL
của vật vô sinh và sinh vật.
- HS chứng minh được tính tất yếu và tính chọn lọc của TĐC và năng lượng ở SV.
- HS hứng thú đáp ứng các thí nghiệm và câu hỏi của GV
B/- Trọng tâm bài giảng : Đặc điểm của TĐC và NL ở sinh vật.
C/- Phương pháp và đồ dùng dạy học:
- Phương pháp :
+ Biểu diễn thí nghiệm trực quan + hỏi đáp
+ Phương pháp hỏi đáp
- Đồ dùng dạy học :
Thí nghiệm của Lavoadier (Pháp)
D/- Tiến trình bài giảng :
( Kiểm tra bài cũ
( Giảng bài mới :
Nội dung Hoạt động của thầy và trò
I/- Vai trò của TĐC và NL
a/- Sự lệ thuộc của ST và PT vào
TĐC và NL







b/- Sự lệ thuộc của SS vào TĐC và
NL




c/- Sự lệ thuộc của khả năng cảm ứng
- vận động vào TĐC và NL


II/- Đặc điểm của TĐC và NL ở sinh
vật
1. Tính tất yếu của TĐC và NL ở sinh
vật



- Phương pháp hỏi đáp :
(?) Sinh giới được chia làm mấy
nhóm? Hãy kể tên mỗi nhóm?
(?) Bốn nhóm trên có những
hoạt động gì giống nhau?
(?) Hãy nêu dẫn chứng để minh
họa mối quan hệ giữa TĐC và NL
với ST và PT?


(?) TĐC và NL với sinh sản?
(?) TĐC và NL với cảm ứng?
(?) Kết luận về vai trò của TĐC
và NL?
(là điều kiện để có ST, PT S2 và
CỨ của sinh vật)
(?) Hãy giải thích câu ca dao :
"Lợn ăn xong, lợn nằm, lợn béo
Lợn ăn xong, lợn réo, lợn gầy"

- Phương pháp biểu diễn thí
nghiệm + câu hỏi (Dùng thí
nghiệm của Lavoađiê)
(?) Điều kiện để ngọn nến cháy?
(?) Điều kiện để chuột thở?
(?) Điểm giống nhau trong hai
thí nghiệm?


2. Tính chọn lọc của TĐC và NL ở
sinh vật
- Mỗi loài SV thích nghi với một kiểu
TĐC và NL xác định (Chọn từng loại
TA).
- Mỗi cơ thể chỉ lựa chọn từng chất
thích hợp.
(?) KL được nêu ở đây là gì?
(?) Điểm khác nhau trong 2TN
(?) Vật vô sinh để tồn tại thì cần
điều kiện gì?
(?) Sinh vật để tồn tại thì cần
điều kiện gì?
(?) Thức ăn của bò? Mối? ...
(?) Có phải chất nào lấy vào ống
tiêu hóa đều được hấp thụ?

E/- Củng cố : Có thể lật ngược vấn đề trên bằng câu hỏi :
(?) Nếu sinh vật ngừng ăn, ngừng thở (ngừng TĐC và NL) thì SV còn lớn được
không? Còn ra hoa kết trái? Còn sinh con, còn vận động? ...
(?) Cho máy ô tô "ăn" xăng để chạy và cho bò ăn cỏ để kéo cày có gì khác nhau?
F/- Hướng dẫn về nhà :
- Chuẩn bị 2 câu hỏi cuối bài
- Lấy một số VD mà trong đó thể hiện được mối quan hệ giữa TĐC và NL với các đặc
trưng cơ bản của sự sống.

Bài 7 : SỰ TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO

A/- Mục tiêu:
- HS nắm được các KN: thẩm thấu, thẩm tách.
- HS hiểu được cơ chế trao đổi nước (bao hàm cả chất và khí hòa tan trong nước)
qua màng tế bào.
- HS hiểu được đặc tính của màng tế bào.
- HS phân biệt KN ẩm bào, thực bào. Khái niệm hoạt tải qua màng.
B/- Trọng tâm bài giảng : Đặc tính của màng tế bào
C/- Phương pháp và đồ dùng dạy học:
- Phương pháp : Trực quan thí nghiệm + giảng giải + hỏi đáp
- Đồ dùng dạy học :
( Thí nghiệm của Duytroser, hướng dẫn HS làm thí nghiệm ở nhà với các dụng cụ
sau :
+ Chậu thủy tinh, phễu thủy tinh có cuống dài, màng da ếch, dung dịch CuSO4 20%
(có thể thay bằng dung dịch muối hay đường có cho vào 10 giọt mực xanh (hay mực
đỏ)) .
+ Tranh vẽ hiện tượng ẩm bào và thực bào ở amíp (hình 16 - trang 17)
D/- Tiến trình bài giảng :
( Kiểm tra bài cũ
( Giảng bài mới :
Nội dung Hoạt động của thầy và trò
I/- Sự trao đổi nước và các chất
hòa tan trong nước :
a/- Thí nghiệm :
b/- Kết luận :
- Hiện tượng thẩm thấu (đối với dung
môi) là hiện tượng nước khuếch tán
qua màng.
- Hiện tượng thẩm tách (đối với chất
hòa tan) là hiện tượng các chất hòa tan
- Tröïc quan thí nghieäm + hoûi ñaùp
(GV trình baøy TN baèng sô ñoà tröïc
quan)
(?) Möïc nöôùc daâng cao nhaát vaøo
luùc naøo? Vì sao?
(?) Möïc nöôùc xuoáng thaáp nhaát vaøo
luùc naøo?
(?) Hieän töôïng gì ñaõ xaûy ra trong

trong nước khuếch tán qua màng.
( Nước bao giờ cũng thấm từ nơi
loãng (thế năng nước cao) đến nơi
đậm đặc (thế năng nước thấp)
( Chất hòa tan trong nước bao giờ
cũng thấm từ nơi có Ncao ( Nthấp

II/- Sự trao đổi khí : (Chất khí hòa
tan trong H20)
- Các chất khí được trao đổi qua
màng tế bào dưới dạng hòa tan trong
H
2
O
- Cơ chế : Chênh lệch nồng độ khí
CO2 và O2 (từ nơi có Ncao ( Nthấp)



III/- Đặc tính của màng tế bào :
1/- Tính chọn lọc của màng
( Màng cho một số chất qua khi
- D của chất < D của lỗ màng.
- Chất có khả năng hòa tan trong lớp
kép phốt pho lipid.

2/- Khả năng hoạt tải của màng tế
bào
- Màng tế bào sống có thể chủ động
vận chuyển một số chất ngược với sự
khuếch tán đó chính là khả năng hoạt
tải của màng.
- Cơ chế: Nhờ một số thể tải (chất
mang) có sẵn trong màng (có bản chất
protid) làm nhiệm vụ vận chuyển chất
cần qua màng, đáp ứng nhu cầu của tế
bào.

3/- Khả năng biến dạng của màng
- Chất qua màng có D lớn.
- Qua màng bằng hiện tượng biến
dạng tích cực của màng, có 2 dạng
( Thực bào: đối với TA là mồi.
( Ẩm bào: đối với TA là nước (dịch
của môi trường)
chaäu nöôùc caát? taïi sao?
(?) Cô cheá thaåm thaáu vaø thaåm taùch
xaûy ra trong ñieàu kieän naøo?
(Cheânh leäch noàng ñoä hoaëc theá
naêng)

- Tröïc quan + giaûng giaûi
(?) Haõy keå nhöõng sinh vaät söû duïng
khí O
2
hoøa tan trong H
2
O?
(?) Söï trao ñoåi khí qua maøng teá
baøo cuûa pheá baøo vaø teá baøo thaønh
maïch cuõng nhôø söï cheânh leäch noàng
ñoä. Haõy laáy ví duï minh hoïa




- Phương pháp hỏi đáp - giảng
giải
(?) Chức năng của màng tế
bào?
(?) Có phải màng tế bào sẽ cho
mọi chất đi qua? Tại sao?



- Phương pháp giảng giải + TQ








- Trực quan + hỏi đáp
(?) Thế nào là sự biến dạng tích
cực của màng?



E/- Củng cố :
- Hãy trình bày các đặc tính của màng
- Bản chất của hiện tượng khuếch tán là gì?
- Điều kiện để có sự chọn lọc, hoạt tải và biến dạng của màng.
F/- Hướng dẫn về nhà:
- Vẽ hình 15-16

- Giải thích TN đối với dung dịch muối hay đường

Bài 8 : SỰ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG

A/- Mục tiêu:
- HS nêu được KN chuyển hóa năng lượng và hiểu rõ quá trình chuyển hóa năng
lượng trong tế bào và sự chuyển hóa năng lượng trong sinh giới.
- HS hiểu rõ khái niệm thế năng và hoạt năng. Phân biệt trạng thái năng lượng và các
dạng năng lượng.
- HS nắm được sự tuần hoàn về năng lượng qua giới sinh vật xét như một khối thống
nhất, không phân biệt giữa vi sinh vật, thực vật, động vật
- HS nhận thức rõ vai trò của quang hợp, hô hấp và huy động năng lượng trong hoạt
động sống cùng mối tương quan giữa 3 quá trình đó, xem như xảy ra trong một cơ thể
chung của sinh giới, không phân biệt chỉ có cây xanh là quang hợp, chỉ có động vật là
vận chuyển ...
B/- Trọng tâm bài giảng: Sự chuyển hóa năng lượng trong sinh giới
C/- Phương pháp và đồ dùng dạy học:
- Phương pháp : Hỏi đáp + giảng giải
- Đồ dùng dạy học :
( Tranh biểu diễn các dạng năng lượng và trạng thái năng lượng
( Tranh chuyển hóa năng lượng (hình 17 trang 30)
D/- Tiến trình bài giảng :
GV liên hệ bài 7 để chuyển qua bài 8 bằng vấn đề : Chất chứa năng lượng
(VD : 1 gram protid chứa 4,3 Kcal, 1g L chứa 9,1 Kcal, 1g G chứa 4,1 Kcal). Vì vậy,
sự chuyển hóa (tổng hợp hay phân giải) vật chất cũng đều gắn liền với sự chuyển hóa
năng lượng (tích lũy hay giải phóng năng lượng)

Nội dung Hoạt động của thầy và trò
I/- Sự chuyển hóa năng lượng trong
TB :
a/- Khái niệm cơ bản về sự chuyển hóa
năng lượng
- Trạng thái thế năng
- Trạng thái hoạt năng
b/- Quá trình chuyển hóa năng lượng
trong tế bào
- Đồng hóa : Tổng hợp + tích lũy thế
năng
- Dị hóa : Phân giải + giải phóng
(chuyển hóa thế năng thành hoạt năng)

II/- Sự chuyển hóa năng lượng trong
sinh giới :
1/- Quang hợp : (Diệp lục ở lá xanh)








- Phương pháp trực quan + giảng giải
- Thế nào là sự chuyển hóa?
- VD ?
- VD ?
- Thế nào là quá trình đồng hóa?
- Thế nào là quá trình dị hóa?
- Cho ví dụ về sự chuyển hóa vật chất đi
kèm với chuyển hóa năng lượng trong quá
trình đồng hóa và quá trình dị hóa.


- Phương pháp trực quan + hỏi đáp
(Sơ đồ hình 17 - trang 30)
(?) Cho biết nguyên liệu và sản phẩm
trong QH ?
(?) Nơi xảy ra QH ?
(?) Năng lượng mặt trời thuộc trạng thái
năng lượng nào đối với diệp lục trong cây
xanh?
(?) Qua diệp lục, quang năng được






2/- Hô hấp: (ti thể)




3/- Huy động năng lượng
chuyển đổi thành dạng năng lượng gì?
Được giữ ở đâu?
(?) Kết quả của QH về chất và về năng
lượng
(?) Hô hấp xảy ra ở đâu? Kết quả của quá
trình hô hấp?
(?) Phân tích quá trình chuyển hóa vật
chất và chuyển hóa năng lượng
(?) Năng lượng được giải phóng trong quá
trình hô hấp được sử dụng để làm gì?
(?) Mối liên hệ giữa QH, H2 và huy động
năng lượng trong sinh giới thông qua mối
liên hệ của chất

E/- Củng cố :
- Hệ thống lại các khái niệm thế năng, hoạt năng - Cho ví dụ minh họa.
- Chứng minh rằng "ATP là tiền lệ năng lượng của sinh giới".
- Mô tả sơ lược đường đi năng lượng trong sinh giới.
- Năng lượng có bị mất đi không? Tại sao?
F/- Hướng dẫn về nhà :
- Chuẩn bị 3 câu hỏi ở cuối bài
- Vẽ hình 17, trang 30 (SGK)
- Hãy nêu một số ví dụ về chuyển hóa năng lượng trong thực tế mà em biết

G/- Bài tập cho sinh viên : Hãy giải thích sơ đồ sau :

Hãy điền vào (?) những nhiệm vụ và chức năng của từng cấu thành trong sơ đồ trên.

Bài 9: VAI TRÒ CỦA ENZYM TRONG SỰ TRAO ĐỔI CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG

* Một số quan điểm cần thống nhất :
ƒ Thay khái niệm men bằng enzym, tại sao?
- Nếu dùng khái niệm men dễ lẫn với khái niệm nấm men (là một nhóm trong giới
nấm - thực vật bậc thấp).
ƒ Khái niệm enzym được hiểu là chất xúc tác sinh học có bản chất là protein được
các tế bào sống tổng hợp ra. Chúng điều chỉnh tốc độ và tính đặc hiệu của của
hàng ngàn phản ứng hóa học xảy ra trong tế bào.
ƒ Ở phần I của bài, trình bày lịch sử nghiên cứu của enzym. Theo chúng tôi là
không thỏa đáng và cũng không phản ánh được quá trình nghiên cứu enzym. Trong
khi đó, "thế nào là enzym" (hay khái niệm về enzym) không hề được đề cập để từ
đó giúp HS đi sâu nghiên cứu về cơ chế, đặc tính ... của enzym. Chính vì vậy,
chúng tôi đề nghị phần I được thay bằng định nghĩa enzym, giúp HS nắm chắc thế
nào là enzym và phân biệt enzym với nấm men và với các xúc tác vô cơ. Nếu muốn
giữ nguyên như SGK thì GV nên bổ sung phần khái niệm enzym như trong phần II
và sắp xếp lại như sau:
II. Tác dụng của enzym trong sự chuyển hóa các chất

a. Khái niệm enzym
b. Tác dụng của enzym trong sự chuyển hóa các chất
* Dàn ý hướng dẫn để dạy bài 9:
A/- Mục tiêu:
- HS phân biệt KN enzym với KN xúc tác vô cơ.
- HS nắm được khái niệm enzym và hiểu được tác dụng, cơ chế, đặc tính của enzym
trong sự chuyển hóa các chất.
- HS hiểu được các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của enzym trong tế bào.
- HS vận dụng kiến thức enzym vào giải thích sự tổng hợp hay phân giải các chất có
sự tham gia của E.
B/- Trọng tâm bài giảng:
- Cơ chế hoạt động và đặc tính của enzym.
C/- Phương pháp và đồ dùng dạy học:
- Phương pháp : Giảng giải + hỏi đáp
- Đồ dùng dạy học :
( Tranh cơ chế tác dụng của enzym
D/- Tiến trình bài giảng:

Nội dung Hoạt động của thầy và trò
I/- Khái niệm enzym:
II/- Tác dụng của enzym trong sự
chuyển hóa các chất:





Kết luận: Enzym là chất xúc tác
sinh học có hiệu quả cao, tác động
trong những điều kiện phù hợp với
sự sống.

III/- Cơ chế hoạt động của
enzym :
a/- Cấu tạo enzym
b/- Cơ chế tác dụng của enzym lên
cơ chất
E+S(E(S(E+sản phẩm của S
c/- Ví dụ
IV/- Đặc tính của enzym :
1. Hoạt tính mạnh
2. Tính chuyên hóa cao
3. Sự phối hợp hoạt động của các
enzym
4. Các dạng tồn tại của enzym trong
tế bào
V/- Các nhân tố ảnh hưởng đến
hoạt động của enzym :
1. Nhiệt độ
2. Độ pH
- P2 giảng giải
- Quan sát phản ứng bên
nhận xét :
- Cùng chuyển hóa tinh bột (
đường
- Dùng xúc tác khác nhau
(HCl, Ptialin) ( kết luận gì?






- P2 TQ + hỏi đáp
E : enzym
S: Cơ chất
E(S : phức chất trung gian



- TQ + giảng giải







- TQ + giảng giải



3. Nồng độ enzym và cơ chất
4. Nhu cầu năng lượng
E/- Củng cố:
- Trong phần IV - GV cần làm rõ 3 ý chính :
+ Hoạt tính mạnh
+ Chuyên hóa cao
+ Xúc tác cả chuỗi phản ứng
- Trong phần V cần nhấn mạnh : nồng độ enzym, nồng độ cơ chất và nhu cầu năng
lượng
F/- Hướng dẫn về nhà:
- Chuẩn bị 3 câu hỏi cuối bài
- Hướng dẫn HS đọc SGK phần "Lịch sử nghiên cứu enzym"


Bài 10 : CÁC PHƯƠNG THỨC TRAO ĐỔI CHẤT
VÀ NĂNG LƯỢNG CỦA SINH VẬT

A/- Muïc tieâu:
- HS hiểu được chiều hướng tiến hóa của trao đổi chất và năng lượng trong sự tiến
hóa của sinh giới (đảm bảo TĐC đạt hiệu quả)
- HS hiểu rõ về mặt xây dựng cơ thể và khả năng tổng hợp từ các chất đơn giản
thành những hợp chất hữu cơ phức tạp đặc trưng cho cơ thể sống là tiêu chuẩn phân
loại sinh vật thành 2 nhóm chính : sinh vật tự dưỡng và sinh vật dị dưỡng.
- HS nắm được hai khái niệm SVDD và SVTD trên cơ sở so sánh chúng.
B/- Trọng tâm bài giảng:
- Sự phân hóa các phương thức trao đổi năng lượng
C/- Phương pháp và đồ dùng dạy học:
- Tranh vẽ sơ đồ mối quan hệ về phương thức trao đổi chất và năng lượng giữa các
nhóm sinh vật khác nhau
- Sử dụng phương pháp hỏi đáp
D/- Tiến trình bài giảng:

Nội dung Hoạt động của thầy và trò
I/- Sự tiến hóa thích nghi của
các phương thức trao đổi chất:
1. Sự thích nghi về cấu tạo cơ
thể



2. Sự thích nghi về môi trường





II/- Sự phân hóa của các
phương thức trao đổi chất:
a. Sinh vật tự dưỡng
- Định nghĩa :
- Phương pháp hỏi đáp
(?) SV đơn bào thực hiện TĐC với môi
trường nhờ cấu trúc nào?
(?) Chức năng của màng tế bào?
(?) Ở SV đơn bào, sự TĐC là trực tiếp.
Tại sao ?

(?) Ở SV đa bào, sự TĐC giữa cơ thể và
môi trường là gián tiếp. Hãy giải thích?
(?) Chứng minh ở cơ thể đa bào có cấu
tạo cơ thể thích nghi với sự TĐC với môi
trường là gián tiếp?

(?) Thế nào là SV tự dưỡng?
(?) Cho ví dụ
(?) SV tự dưỡng còn gọi là SV gì? Vì
sao?

- Đại diện :
( Cây xanh
( Vi khuẩn:
+ VK tía (sử dụng
NLASMT)
+ VK hóa tổng hợp (sử
dụng năng lượng từ các HCHC
phân giải)
b. Sinh vật dị dưỡng
- Định nghĩa
- Đại diện









(?) Thế nào là SV dị dưỡng?
(?) SV dị dưỡng còn được gọi là SV gì?
Tại sao?
(?) Căn cứ vào nguồi thức ăn, có thể
chia SV dị dưỡng thành mấy nhóm? Cho
ví dụ.
(?) Người ta lấy tiêu chuẩn nào để phân
chia sinh giới thành 2 nhóm chính là SV tự
dưỡng và SV dị dưỡng.

E/- Củng cố :
- Chiều hướng tiến hóa về phương thức trao đổi chất của sinh vật
( Sinh vật đơn bào đến sinh vật đa bào
( Từ sinh vật ở nước đến sinh vật ở trên cạn
- Đặc điểm khác biệt giữa sinh vật tự dưỡng và sinh vật dị dưỡng về trao đổi chất.
F/- Hướng dẫn về nhà:
- Chuẩn bị 2 câu hỏi ở cuối bài
- Lập bảng so sánh giữa SV dị dưỡng và SV tự dưỡng về các đặc điểm sau:
( Đối tượng
( Bản chất của từng nhóm
( Năng lượng sử dụng trong quá trình tổng hợp
( Phân loại

Bài 11: SỰ TRAO ĐỔI CHẤT Ở SINH VẬT TỰ DƯỠNG

A/- Mục tiêu :
- HS hiểu được vai trò của nước, dinh dưỡng khoáng và dd nitơ.
- HS hiểu được cơ chế hút nước, muối khoáng, nitơ. Đây là nguyên liệu để cây thực
hiện quá trình quang hợp và tổng hợp HCHC khác.
- HS nắm được cơ chế thoát hơi nước qua KKK để giải thích sự "hút nước" của lá.
B/- Trọng tâm bài giảng :
- Trao đổi nước và thoát nước
C/- Phương pháp và đồ dùng dạy học :
- Phương pháp :
+ Hỏi đáp + trực quan
+ Giảng giải
- Đồ dùng dạy học :
+ Tranh vẽ về cơ chế hút và thoát nước của cây
+ Cấu tạo khe khí khổng
D/- Tiến trình bài giảng :
Nội dung Hoạt động của thầy và trò
I/- Sự trao đổi nước, muối

khoáng và nitơ:
1. Sự hút nước và thoát
nước:
a. Vai trò của nước
b. Sự hút nước:
- Cơ quan hút nước
- Cơ chế hút nước
- Áp suất rễ
c. Sự thoát nước:
( Sự bốc hơi nước
( Sự thoát nước thành giọt
( Lợi ích của sự thoát hơi
nước.








2. Sự dinh dưỡng khoáng:






3. Sự dinh dưỡng nitơ:
- Vai trò của nitơ trong đời
sống cây trồng.
- Các dạng đạm trong tự nhiên.
- Sự chuyển hóa các dạng
đạm do vi sinh vật phân giải.
( Urê ( Amoniac
( Amoniac ( Axít nitơ
(Axít nitơ ( Axít nitrit
( Axít nitrit ( Axít nitrát
- Cây hấp thu các dạng đạm
(Nitrát hay amôn) để tổng hợp
chất sống theo sơ đồ:

3
NO


Đất NH3+ XêtôaxitĠ a.amin

4
NH
+



- Phöông phaùp hoûi ñaùp
(?) Nöôùc coù vai troø gì ñoái vôùi caây troàng?
- Hoûi ñaùp + tröïc quan
(?) Caây huùt nöôùc nhôø cô quan naøo?
(?) H
2
0 ñöôïc reã caây huùt vaø vaän chuyeån qua caùc
teá baøo voû vaøo maïch goã nhôø cô cheá naøo? Giaûi
thích.
(?) Theá naøo laø aùp suaát reã? Vai troø cuûa aùp suaát
reã?
(?) Caây thoaùt nöôùc nhôø cô cheá naøo?
(?) Nguyeân nhaân chuû yeáu gaây ra söï ñoùng môû
khe khí khoång?
(?) Vai troø cuûa söï thoaùt hôi nöôùc ôû caây.
- Phöông phaùp giaûng giaûi
GV caàn laøm roõ caùc yù sau :
+ Caùc nguyeân toá ñaïi löôïng vaø vi löôïng maø
caây caàn (vai troø cuûa caùc nguyeân toá naøy)
+ Cô cheá nhaän caùc nguyeân toá naøy laø gì?
- Phöông phaùp hoûi ñaùp + giaûng giaûi
(?) Caùc daïng ñaïm toàn taïi trong töï nhieân?
(?) Caây chæ haáp thu ñöôïc nhöõng daïng ñaïm
naøo?
(?) Giaûi thích taïi sao caây moïc toát treân ñaát
muøn?





(?) Caây haáp thuï daïng ñaïm nitrat (hoaëc amoân)
ñeå laøm gì?


E/- Củng cố:
- Cơ chế đóng mở khe khí khổng?
- Giải thích tại sao cây mọc tốt trên đất mùn?
F/- Hướng dẫn về nhà:
- Chuẩn bị trả lời 4 câu hỏi cuối bài
- Vẽ hình 21 và hình 19 trong SGK


Bài 12 : SỰ TRAO ĐỔI CHẤT Ở
SINH VẬT TỰ DƯỠNG (tiếp theo)

A/- Mục tiêu:
- HS định nghĩa được khái niệm quang hợp.
-HS hiểu được cấu tạo của lục lạp và cơ chế của quang hợp ở 2 pha sáng và tối
cùng kết quả của mỗi pha.
- HS hiểu được các nhân tố ảnh hửơng đến quang hợp, từ đó xây dựng cơ sở khoa
học cho việc tăng năng suất cây trồng nhờ tăng khả năng quang hợp của cây.
- HS nêu được ý nghĩa của QH với đời sống của SV trên trái đất.
B/- Trọng tâm bài giảng : Cơ chế quang hợp
C/- Phương pháp và đồ dùng dạy học :
- Phương pháp :
Trực quan + giảng giải + hỏi đáp
- Đồ dùng dạy học :
+ Tranh phóng to hình 23, hình 26 - SGK
+ Sơ đồ cấu tạo lục lạp dưới kính hiển vi điện tử
D/- Tiến trình bài giảng:

Nội dung Hoạt động của thầy và trò
II/- Quang tổng hợp:
1. Lịch sử nghiên cứu quang tổng
hợp:
2. Chất diệp lục:
- Cấu tạo
- Kích thước
3. Cơ chế quang hợp
a. Chuỗi phản ứng sáng
(cần AS và nước - xảy ra ở Grana)
Gồm 3 giai đoạn:
- Giai đoạn quang lý:
ASMT
e +
⎯⎯→ DL
* e −
⎯⎯→ DL
+

- Giai đoạn phốtphoryl hóa vòng tạo
ATP:
ADP + e
-

3 4
H PO +
⎯⎯⎯⎯→ ATP

- Giai đoạn quang phân ly H20 tạo lực
khử mạnh :
4OH
-
→2H
2
O
2
→H
2
O+
1
2
O
2

4H
2
O
4H
+

NADP
ATP
⎯⎯⎯→NADP.H
2

b/- Chuỗi phản ứng tối :
(cần CO2 - xảy ra ở Strôma)
Gồm 3 giai đoạn chính :
- Giai đoạn cacboxyl hóa:
CO
2
+ C
5
(RDP)→ C
6
→2 C
3
(APG)


- Phương pháp đọc SGK

- Phương pháp trực quan + Giảng
giải

- Phương pháp TQ+ giảng giải
(?) Điều kiện và nơi xảy ra chuỗi
phản ứng sáng?
(?) Chuỗi phản ứng sáng xảy ra
ntn?
DL : diệp lục bình thường
DL*: diệp lục kích động
DL+: diệp lục hoạt động

(?) Kết quả của pha sáng thu
được là gì? (ATP, O2 ( và
NADP.N
2
)





(?) Điều kiện cần và nơi xảy ra các
phản ứng pha tối






- Giai đoạn khử :
2C
3
(APG)
2
NADP.H ATP +
⎯⎯⎯⎯⎯→2C
3
(ALPG)

- Giai đoạn tổng hợp gluxít và tái tạo C5
(RDP):
( Tổng hợp gluxít:
2C
3
(ALPG) → C
6
→ glucoza
( Tái tạo C5 (RDP)
C
6
+ C
3
=C
4
+ C
5

C
4
+ C
3
= C
7

C
7
+ C
3
= 2C
5
(RDP)

4. Các nhân tố ảnh hưởng tới QH
ƒ Nước
ƒ AS
ƒ Hàm lượng CO2 trong không khí
ƒ Nhiệt độ

5. Kết quả của QH













(?) Sản phẩm chính của pha tối?
- Phương pháp hỏi đáp





- Phương pháp trực quan + hỏi
đáp
E/- Củng cố :
- Trình bày tóm tắt cơ chế pha tối? Cơ chế pha sáng?
- Sản phẩm của mỗi pha là gì?
- Nhân tố nào ảnh hưởng tới quang hợp?
- Vai trò của quang hợp ở cây xanh ?
F/- Hướng dẫn về nhà :
- Chuẩn bị 3 câu hỏi cuối bài trong SGK
- Vẽ hình 23- hình 26 trong SGK

Bài 13: SỰ TRAO ĐỔI CHẤT Ở SINH VẬT TỰ DƯỠNG
(tiếp theo)

A/- Mục tiêu:
- HS hiểu được khái niệm SV tự dưỡng một cách rộng hơn: Bên cạnh việc sử dụng
quang năng của một nhóm lớn thực vật để tạo chất sống thì còn một nhóm tự dưỡng
không dùng quang năng mà vẫn tổng hợp lên hợp chất hữu cơ từ nguyên liệu đơn giản
nhờ lấy năng lượng từ các phản ứng hóa học hay phản ứng lên men.
B/- Trọng tâm bài giảng : Các vi khuẩn chuyển hóa các hợp chất chứa sắt và hợp
chất chứa lưu huỳnh.
C/- Phương pháp và đồ dùng dạy học :
- Phương pháp : Hỏi đáp, giảng giải
- Đồ dùng dạy học : GV cần chú ý viết rõ các phương trình hóa học lên bảng
D/- Tiến trình bài giảng :

Nội dung Hoạt động của thầy và trò
III/- Hóa tổng hợp:
1. Vi khuẩn chuyển hóa các HC chứa nitơ:
( urê ( amoniac

(?) Sinh giới được chia thành
mấy nhóm?
(?) Các hợp chất nitơ ở trong đất
đã được sinh vật chuyển hóa
Khöû maát 1 oxy

( amoniac ( axit nitơ

( axit nitơ ( axit nitrit

y axit nitrit → axit nitrat



2. Vi khuẩn chuyển hóa các hợp chất chứa
sắt : Vi khuẩn sắt
FeO + O
2
Fe
2
O
3
+ Q
3. Vi khuẩn chuyển hóa các hợp chất chứa
lưu huỳnh: VK lưu huỳnh
yH
2
S+O
2
VKL
⎯⎯⎯→ 2H
2
O+2S+115Kcal
y 2S+2H
2
O+3O
2
→ H
2
SO
4

y H
2
SO
4
+ NaOH → Na
2
SO
4
Sunphat natri
KL: Để lấy năng lượng tổng hợp chất sống
cho chúng theo sơ đồ sau:
CO
2
+ 4H + Q →
1
6
C
6
H
12
O
6
+ H
2
O
( H nguyên tử
nguồn H
• H trong H
2
S
như thế nào? (HS nhắc lại ở bài
11)
- GV sẽ làm rõ trong mỗi giai
đoạn trên thì VSV đó là VSV nào
thực hiện.
- Trong mỗi phương trình phản
ứng, GV chú ý đến năng lượng
được giải phóng ra là bao nhiêu
- gạch chân.










(?) 3 nhóm SV (vi khuẩn) trên
chuyển hóa các HCHC ở trên để
làm gì?

E/- Củng cố :
- Sự khác nhau cơ bản giữa SV tự dưỡng nhờ quang năng và SV tự dưỡng nhờ hóa
năng.
- Hoạt động của nhóm VK chuyển hóa các hợp chất chứa nitơ.
- Vai trò của các nhóm VK trên trong thực tiễn?
F/- Hướng dẫn về nhà :
- Lập bảng so sánh sự giống nhau và khác nhau của 2 nhóm tự dưỡng:
+ nhờ quang năng
+ nhờ sự phân giải các HCHC để lấy năng lượng theo bảng :


Quang tổng hợp
(cây xanh)
Hóa tổng hợp
(VK nitơ, VK sắt, VK lưu huỳnh)
Giống nhau
Khác nhau









Bài 14: HÔ HẤP Ở CÂY XANH VÀ LÊN MEN
Ở VI SINH VẬT YẾM KHÍ


A/- Mục tiêu:
- HS nắm được KN hô hấp nội bào.
- HS hiểu được ý nghĩa của H2 và lên men.
- HS hiểu được cơ chế hô hấp- Thực chất là quá trình oxy hóa "thức ăn" được tiến
hành từ từ để lấy dần năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống.
- HS hiểu và so sánh 2 quá trình quang hợp và hô hấp trong sự chuyển hóa năng
lượng.
- HS nắm được nguyên tắc lên men rượu và axít lactíc, giải thích được một số vấn đề
thực tiễn đời sống.
- HS so sánh H2 và lên men về mặt năng lượng - giải thích.
B/- Trọng tâm bài giảng: Hô hấp ở cây xanh
C/- Phương pháp và đồ dùng dạy học:
- Phương pháp :
Giảng giải + hỏi đáp
- Đồ dùng dạy học : Sơ đồ quá trình phân giải glucoz
D/- Tiến trình bài giảng:

Nội dung Hoạt động của thầy và trò
I/- Hô hấp ở cây xanh : (Hô hấp nội bào)
1. Định nghĩa:
2. Cơ chế hô hấp :
a/- Nguyên liệu chủ yếu là glucôza
b/- Cơ chế: Thực chất là một chuỗi hản ứng
phức tạp thực hiện được nhờ vai trò xúc tác
của một số loại enzym, gồm 2 giai đoạn chủ
yếu:
( Giai đoạn yếm khí (giai đoạn đường phân)
(xảy ra ở cơ chất tế bào)
Glucoza(Frúctôza1,6đi((2axít pyruvíc
( Giai đoạn hiếu khí (giai đoạn Crép) (xảy ra
ở ti thể)
2 apyruvic → axetil ∼ CoA
3. Tương quan giữa hô hấp và quang hợp:
- Trong quang hợp:
6CO
2
+ 6H
2
O
DL
ASMT
⎯⎯⎯→C
6
H
12
O
6
+ 6O
2

- Trong hô hấp :
C
6
H
12
O
6
+ 6O
2
→ CO
2
+ H
2
O + 365 Kcal
KL:
- Là một quá trình ngược chiều nhau
- QH tích lũy năng lượng
- H2 giải phóng năng lượng
Tóm lại: H2 đã chuyển hóa quang năng
được tích lũy dưới dạng hóa năng trong QH
thành một dạng hóa năng dễ sử dụng và phổ
cập trong toàn sinh giới là ATP.

(:) 1hc nao la qua trinh ho hap: (La kct
qua cua qua trinh chuvcn hoa thu 0
2
va
thaì C0
2
xav ra trong cac tc bao)
(:) Nguvcn lìcu chu vcu cho qua trinh
ho hap la gi:
(:) Co chc cua H
2
duoc dìcn ra ntn:
- Iua 10 + gìang gìaì





CO
2
+ H
2
O + 365Kcal
- Phuong phap hoì dap
(:) pttq cua 0H:
(:) pttq cua H
2
:
(:) Nhan xct vc nguvcn lìcu va kct qua
cua 2 qua trinh trcn:
(:) Nhan xct vc nang luong:
(:) Nang luong duoc gìaì phong trong
qua trinh H
2
dung dc lam gi:
(:) 1huc chat cua H
2
vc mat chuvcn
hoa nang luong



II/- Sự lên men ở vi sinh vật yếm khí:
a. ĐN sự lên men: Đó là quá trình chuyển
hóa glucoz không cần oxy để sinh năng
lượng của một số vsv.
b. Quá trình lên men rượu :
( Nếu đủ oxy
( Nếu thiếu oxy
c. Quá trình lên men axít lactic
d. Mối liên hệ giữa H và lên men
y Trong H
2
:
C
6
H
12
O
6
+ 6O
2
→6CO
2
+ 6H
2
O + 365 Kcal
( Trong lên men :
C
6
H
12
O
6
→ 2C
2
H
5
OH + 2CO
2
+ 25Kcal

- Phuong phap hoì dap
(:) \aì tro va ung dung cac SP lcn mcn
trong doì song con nguoì:
(:) 1hc nao la su lcn mcn:
(:) \aì tro va ung dung qua trinh lcn
mcn ruou
(:) \ìct phuong trinh phan ung chuvcn
hoa axít lactíc tu nguvcn lìcu glucoz
(:) Nhung dìcm gìong va khac nhau
gìua H
2
va lcn mcn.
(:) Hav gìaì thích vi sao trong qua trinh
lcn mcn laì thu duoc ít nang luong
E/- Củng cố :
- Dùng 2 phương trình tổng quát để giúp HS so sánh
( QH và H2
( H2 và lên men
- Hãy kể những ứng dụng của quá trình lên men trong đời sống con người
F/- Hướng dẫn về nhà :
- Chuẩn bị 3 câu hỏi cuối SGK
- Lập bảng so sánh giữa QH-H2 và lên men theo bảng sau :

Quang hợp Hô hấp (có oxy) Lên men (yếm khí)
Nguyên liệu CO2 và H2O C
6
H
12
O
6
C
6
H
12
O
6

Sản phẩm C
6
H
12
O
6
+ O
2↑

Năng lượng Tích lũy 674 Kcal
Phương trình
tổng quát

6CO
2
+ 6H
2
O +674 Kcal
ASMT
DL
⎯⎯⎯→C
6
H
12
O
6
+ 6O
2

Ê


Bài 15: SỰ TRAO ĐỔI CHẤT Ở SINH VẬT DỊ DƯỠNG
A/- Mục tiêu:
- HS nêu được KN SVDD, phân biệt DD và tự dưỡng.
- HS hiểu được các đặc điểm của phương thức TĐC ở SV dị dưỡng.
- HS hiểu được rõ các khái niệm: hoại sinh, tự dưỡng, dị dưỡng toàn phần, cộng
sinh, ký sinh.
- HS nêu được lợi ích và tác hại cùng biện pháp ứng dụng của từng dạng dinh dưỡng
kiểu dị dưỡng.
B/- Trọng tâm bài giảng: Phân loại sinh vật dị dưỡng.
C/- Phương pháp và đồ dùng dạy học:
- Phương pháp: Hỏi đáp
- Đồ dùng dạy học:
+ Tranh vẽ một số SV ký sinh trên thực vật và động vật.
+ Mẫu vật thật địa y: Là sự cộng sinh giữa nấm và vi khuẩn lam.
+ Tranh vẽ về sự cộng sinh giữa vi khuẩn Rhizobium và tế bào rễ cây họ đậu
D/- Tiến trình bài giảng:

Nội dung Hoạt động của thầy và trò

I/- Đặc điểm của sinh vật dị dưỡng:




II/- Phân loại sinh vật dị dưỡng:
1. Theo dạng thức ăn:
a. Sinh vật dị dưỡng toàn phần:

b. Sinh vật dị dưỡng hoại sinh (SV dị
dưỡng không toàn phần)
2. Theo quan hệ giữa các sinh vật
a. Nhóm cộng sinh
- Cộng sinh qua hợp tác
- Hội sinh
b. Nhóm hoại sinh
c. Nhóm ký sinh
- Ở động vật:
( Ký sinh ngoài
( Ký sinh trong
- Ở thực vật :
- Ký sinh trên nhiều vật chủ
-Phương pháp hỏi đáp
(?) Như thế nào là SV dị dưỡng?
(?) Có mấy loại SV dị dưỡng? Cho ví dụ?
(?) Tại sao lại gọi là SV dị dưỡng toàn
phần? Cho ví dụ?







(?) Thế nào là cộng sinh? Cho ví dụ?
(?) Giải thích sự cộng sinh của VK
Rhizobium với rễ cây họ đậu?
(?) Hội sinh? Ví dụ?
(?) Hãy kể những SV thuộc nhóm ký sinh
trên động vật, thực vật mà em biết?
E/- Củng cố:
- Hệ thống các khái niệm: Cộng sinh, hội sinh, hoại sinh, ký sinh
- Giải thích thuật ngữ "Biotin" và vai trò của nó
F/- Hướng dẫn về nhà :
- Trả lời các câu hỏi cuối bài trong SGK
- Lập bảng so sánh theo mẫu sau :
Cộng sinh Hội sinh Hoại sinh Ký sinh
Đặc điểm
Đại diện

Bài 16-17 : THỰC HÀNH CHƯƠNG II

I/- Mục tiêu:
- Tìm hiểu cơ chế quang hợp cùng sản phẩm chính của QH
- Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng tới quang hợp.
- Tập dượt phương pháp làm thí nghiệm, rèn luyện kỹ năng thực hành trên đối tượng
thực vật.
II/- Nguyên liệu và thiết bị cần thiết:
- Rong đuôi chó
- Lá cây được che trước 7 ngày khi tiến hành thí nghiệm (Hướng dẫn HS làm và
mang lá cây vào phòng thí nghiệm)
- Cồn 90%
- Thuốc nhuộm hay dung dịch iốt
- Na
2
CO
3
(NaHCO
3
)
- Ánh sáng nhân tạo (đèn điện)
- Ống nghiệm, đèn cồn
III/- Tiến hành bài thực hành:

1/- Thí nghiệm về sự tạo thành tinh bột trong quang hợp:
a. Xử lý lá cây: Trước khi thí nghiệm, hướng dẫn HS che một phần lá trên cây tự
nhiên từ 4-7 ngày. Dùng băng keo hay giấy để che. Sau đó ngắt lá đem đến phòng thí
nghiệm.
b. Tiến hành :
- Đặt lá vào cốc thủy tinh chứa cồn 90o - Đun cách thủy cốc thủy tinh trên trong nước
từ 10-15 phút.
- Vớt lá ra và nhuộm bằng dung dịch iốt - Ghi lại hiện tượng - Giải thích.
2/- Thí nghiệm cây nhả O2 trong quá trình quang hợp
a. Tiến hành thí nghiệm trong SGK
b. Quan sát số bọt khí thoát ra trong các điều kiện
( Dưới ánh sáng mạnh
( Dưới ánh sáng yếu
( Thử xem khí tạo ra trong thí nghiệm là khí gì?
3/- Thí nghiệm chứng tỏ CO2 cần cho quang hợp (SGK)
4/- Thí nghiệm về hô hấp (SGK)
5/- Thí nghiệm về vai trò của các nguyên tố khoáng đối với cây trồng (Hướng dẫn HS
làm ở nhà theo nhóm - Nộp kết quả sau 4 tuần)
IV/- Tài liệu tham khảo và mở rộng chương II
1/- Cần làm nổi bật tính qui luật tiến hóa về phương thức trao đổi chất của sinh
vật được thể hiện ở 2 mặt :
+ Trao đổi chất và năng lượng là cơ sở vật chất của mối quan hệ qua lại giữa cơ thể
và môi trường. Là điều kiện tồn tại và phát triển của cơ thể sống. Trải qua quá trình phát
triển lịch sử, mỗi loài có một kiểu trao đổi chất đặc trưng.
+ Sự phân hóa các kiểu trao đổi chất là kết quả của quá trình phát triển lịch sử. Giữa
các kiểu trao đổi chất đều có mối liên hệ chặt chẽ. Trong đó quan trọng nhất là mối
quan hệ giữa các sinh vật tự dưỡng và các sinh vật dị dưỡng đã bổ sung cho sự tuần
hoàn liên tục của vật chất trong tự nhiên.
2/- Phân biệt sự trao đổi chất với môi trường ở vật vô sinh và sinh vật.
( Nếu xét về mặt hiện tượng thì vật vô sinh cũng như sinh vật đều có sự trao đổi chất
với môi trường.
Qua thí nghiệm của Lavoađiê ta cũng nhận thấy điều này:
- Đốt ngọn nến, nến cháy là nhờ lấy được oxy trong không khí và tạo ra khí cacbonic.
Hiện tượng này cũng giống như là một cái cây, một con chuột phải thường xuyên hô
hấp (nghĩa là lấy oxy và thải ra khí cacbonic)
Nến cháy một lúc rồi tắt và con vật sẽ chết sau một thời gian úp chúng trong chuông
thủy tinh. Nến cháy và chuột thở đều lấy oxy từ không khí và thải ra khí cácboníc. Úp
trong chuông là cách li với môi trường xung quanh (không khí), cả hai đều không có sự
trao đổi chất với môi trường nên nến tắt và chuột chết.
- Nhưng xét về mặt bản chất thì sự trao đổi chất ở vật vô sinh và sinh vật là hoàn
toàn khác nhau:
( Đối với vật vô sinh (nến), càng tiếp xúc với môi trường càng chóng dẫn đến sự hủy
hoại chúng (sáp nến), nếu cách li với môi trường mới được bảo toàn.
( Đối với sinh vật thì trao đổi chất với môi trường lại là điều kiện để tồn tại và phát
triển, nếu trao đổi chất ngừng thì sinh vật sẽ không tồn tại, nên có thể nói: "Trao đổi chất
là đặc trưng cơ bản của sự sống", "là điều kiện tồn tại và phát triển của cơ thể sống".
3/- Trình bày sự trao đổi chất giữa tế bào với môi trường xung quang qua màng tế
bào:
Sự trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường là biểu hiện bên ngoài của sự trao đổi
chất bên trong. Quá trình trao đổi chất bên trong diễn ra giữa các tế bào với môi trường

ở trong các cơ thể đa bào cũng giống như tế bào của cơ thể đơn bào TĐC với môi
trường xung quanh.
Sự trao đổi chất giữa TB với môi trường xung quanh (môi trường ngoài đối với cơ thể
đơn bào và môi trường trong đối với tế bào của cơ thể đa bào) thường là những chất
hòa tan trong dung môi (nước) được thực hiện qua màng tế bào. vậy sự trao đổi đó
thực hiện theo những cơ chế sau :
* Theo cơ chế khuếch tán:
Khuếch tán luôn luôn là quá trình thụ động, tuân theo các qui luật vật lý, dựa hoàn
toàn vào sự khác biệt về nồng độ các chất hòa tan, chúng luôn di chuyển qua màng từ
nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp (nghĩa là thuận chiều với dốc nống độ) mà
không đòi hỏi tế bào phải tiêu hao năng lượng.
Trong hiện tượng khuếch tán qua màng, người ta phân biệt ra:
- Hiện tượng thẩm thấu (khuếch tán các phân tử dung môi mà phần lớn là nước qua
màng) - Còn gọi là hiện tượng thấm lọc.
- Hiện tượng thẩm tách (khuếch tán đối với các chất hòa tan qua màng)
* Theo cơ chế hoạt tải qua màng:
Khuếch tán chỉ là một hiện tượng lý học đơn thuần, trong khi màng tế bào là màng
sống, nên ngoài cơ chế trên, sự hấp thụ và thải ra một số chất có thể đi ngược dốc
nồng độ (còn gọi là gradient nồng độ) nhờ các "thể tải" hay "chất mang" (đó là các
protein màng) thực hiện sự vận chuyển đó, trong trường hợp này tế bào phải chi dùng
năng lượng.
Cơ chế hoạt tải qua màng được diễn ra như sau :















(Cơ chất: ở ngoài màng nếu là chất hấp thụ, ở trong mang2 nếu là chất thải)

* Theo cơ chế biến dạng của màng tế bào :
Ngoài 2 cơ chế trên đảm bảo sự vận chuyển qua màng các chất có kích thước nhỏ,
đối với một số phân tử các chất có kích thước lớn có thể được trao đổi qua màng nhờ
khả năng biến dạng tích cực của màng tế bào, bằng cách lõm xuống thành túi bao lấy
vật như hiện tượng bắt mồi của trùng biến hình được gọi là thực bào, nếu bao lấy dịch
lỏng thì đó là sự ẩm bào.
Trường hợp tế bào cần chuyển các chất ra khỏi tế bào thì xảy ra quá trình ngược lại.
Chẳng hạn các chất tiết của các tế bào tuyến đưa các enzym (tuyến ngoại tiết) hoặc các
hooc môn (tuyến nội tiết) ra khỏi tế bào. Các túi chứa các chất này chuyển tới màng, kết
hợp với màng và đẩy chúng ra khỏi tế bào (bằng cách lồi lên trên mặt tế bào)

Đó là những cơ chế đảm bảo cho sự trao đổi chất thực hiện qua màng tế bào. Tuy
nhiên, màng tế bào là một màng sống có tính chọn lọc nên chỉ cho đi qua những chất
cần cho tế bào. Nó là màng bán thấm.
* Đối với chất khí cũng chỉ có thể vận chuyển qua màng tế bào khi hòa tan trong dung
môi và thực hiện bằng cơ chế khuếch tán qua màng do sự chênh lệch nồng độ của các
khí hòa tan giữa hai bên.
Ta biết rằng ếch thở bằng da là chủ yếu nên da phải luôn luôn ẩm ướt (nhờ một chất
nhầy do các tuyến da tiết ra có tác dụng giữ nước) nên ếch thường trú trong râm, bên
đám ao, hồ, trong hang ẩm, hoạt động chủ yếu về chiều tối.
Sự trao đổi khí giữa các phế nang với máu và ngược lại (oxy từ phế nang vào máu
và cacboníc từ máu vào phế nang) thực hiện được là do trong thành phế nang có lót
một lớp mỏng nước. Các khí hòa tan trong lớp nước này sẽ khuếch tán vào máu và tiếp
nhận các khí từ máu chuyển qua.
4/- Trạng thái năng lượng và dạng năng lượng
- Trạng thái năng lượng: Năng lượng trên trái đất chỉ tồn tại dưới 2 trạng thái:
( Trạng thái ẩn dấu gọi là thế năng.
( Trạng thái bộc lộ lộ tác dụng gọi là hoạt năng.
- Dạng năng lượng: Là nói đến sự chuyển hóa năng lượng (dạng năng lượng tương
đương với dạng công khác nhau) như điện năng, quang năng, nhiệt năng, cơ năng...
Nguồn cung cấp dạng năng lượng này là năng lượng nước, năng lượng mặt trời,
năng lượng gió, năng lượng hóa học ...
* Sự chuyển hóa năng lượng trong sinh giới: Quang năng của mặt trời được chứa
trong chuyển động của các hạt prôton ánh sáng đã được nạp cho diệp lục để co kéo
các phân tử CO2 và H2O lại gần nhau rồi kết hợp chúng thành một hợp chất hữu cơ
như glucoza chẳng hạn. Như vậy, mối liên kết hóa học trong phân tử glucoza là một
phần hoạt năng của ASMT đã được cho phân tử glucoza và nay được cất giữ trong
phân tử glucoza dưới dạng các thế năng (các liên kết hóa học có chứa năng lượng).
Khi xảy ra phản ứng phân hủy glucoza (ta thừơng hay gọi là quá trình đường phân) thì
các mối liên kết hóa học giữa các phân tử C-H-O trong phân tử glucoza bị bung ra (hay
bị bẻ gãy). Thế năng được giải phóng sẽ biến đổi thành:
- Hoạt năng được sử dụng trong các hoạt động sống (co cơ, vận động ...)
- Thế năng trong các hợp chất hữu cơ mới được tổng hợp.
- Thế năng trong hợp chất ATP để có thể dễ dàng sử dụng trong các hoạt động sống
khi cần.
Trong quá trình chuyển hóa thành các trạng thái năng lượng khác nhau đó thì có một
phần nhỏ năng lượng thoát ra ngoài mà cơ thể không thể thu hồi được dưới dạng nhiệt
năng.
Tóm lại: Trong nhiều trường hợp, hoạt năng của một liên kết hóa học bị phá vỡ lại
được dùng để tổng hợp một chất mới hay ngược lại. Sự chuyển đổi năng lượng từ
dạng này qua dạng khác người ta gọi là sự chuyển hóa năng lượng.
5/- Mối liên hệ giữa đồng hóa và dị hóa trong chuyển hóa nội bào :
Sự trao đổi chất qua màng tế bào chỉ là biểu hiện bên ngoài của quá trình chuyển
hóa vật chất và năng lượng. Thực chất của quá trình này xảy ra bên trong tế bào và
được gọi là sự chuyển hóa nội bào, bao gồm 2 mặt đồng hóa và dị hóa. Đó là 2 quá
trình đối lập (mâu thuẫn) nhưng gắn bó chặt chẽ, liên hệ mật thiết với nhau, được thể
hiện như sau:

Đồng hóa Dị hóa

- Là quá trình tổng hợp các thành
phần chất riêng của tế bào từ các
HCHC đơn giản và hợp chất vô cơ
- Quá trình này cần năng lượng.
Năng lượng đó là năng lượng ASMT
hoặc năng lượng do quá trình dị hóa
cung cấp. Như vậy vật chất được
tổng hợp nên có tích lũy năng lượng
ở dạng thế năng.
- Không có đồng hóa thì không có
vật chất để sử dụng trong dị hóa
- Là quá trình phân giải các chất hữu cơ đã
tổng hợp trong đồng hóa tạo thành những
hợp chất đơn giản.
- Quá trình này giải phóng năng lượng đã
tích lũy trong vật chất được tổng hợp dưới
dạng thế năng thành hoạt năng cần thiết sử
dụng cho mọi hoạt động sống của tế bào,
trong đó có hoạt động tổng hợp các chất
mới trong quá trình đồng hóa tiếp theo.
- Không có dị hóa thì không có năng lượng
cung cấp cho đồng hóa cũng như mọi hoạt
động sống của tế bào cơ thể.
6/- Enzym và côenzym:
Toàn bộ quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng trong cơ thể cũng như trong
từng tế bào diễn ra liên tục nhờ những phân tử protein đặc biệt gọi là enzym.
1. Khái niệm về enzym: Đó là chất xúc tác sinh học có bản chất là protein được tế
bào sống tổng hợp ra. Chúng điều chỉnh tốc độ và tính đặc hiệu của hàng ngàn phản
ứng hóa học xảy ra trong tế bào.
2. Cơ chế hoạt động của enzym


E : enzym
E ( S : phức chất trung gian
S : cơ chất























3. Đặc tính của enzym:
- Đẩy nhanh tốc độ của phản ứng
E + S → E ∼ S → E + saûn phaåm cuûa S

- Có hoạt tính cao. Một phân tử enzym catalaza có thể phân hủy 5.000.000 phân tử
perôxihyđrô trong 1 phút. Trong khi đó phải mất 300 năm nếu dùng sắt làm xúc tác cho
phản ứng.
- Tính chuyên hóa cao: Mỗi enzym chỉ xúc tác cho phản ứng đối với một cơ chất
nhất định trong những điều kiện nhất định (độ pH, nhiệt độ ...)
Ví dụ: Enzym pepsin chỉ hoạt động trong môi trường axít (pH=2) khi phân giải prôtein,
trong khi enzym tripsin lại hoạt động rất tốt ở môi trường kiềm (pH=8-8,5), amylaza chỉ
phân giải tinh bột (glucoza) chứ không phân giải được protein trong môi trường kiềm.
Tất cả các enzym hoạt động tốt ở nhiệt độ 37 oC
- Enzym có khả năng tác động như một chất xúc tác không chỉ trong tế bào, nơi mà
nó được tạo ra mà nó còn có tác dụng xúc tác cả ngoài tế bào. Nó đóng vai trò xúc tác
sinh học trong các phản ứng tổng hợp (thuộc quá trình đồng hóa) cũng như các phản
ứng phân giải các chất (thuộc quá trình dị hóa).
- Trong tế bào sống của cơ thể chứa khoảng 1000 enzym khác nhau, mỗi enzym
tham gia vào một phản ứng phản ứng nhất định. Một số enzym ngoài prôtein, còn có
một phân tử hữu cơ nhỏ có nguồn gốc từ vitamin gọi là côenzym, có tác dụng như một
cầu nối giữa enzym và chất tham gia phản ứng.
Côenzym còn có thể là các ion kim loại như : Mg++, Fe++, Zn++, Cu++. Enzym và
côenzym chỉ có tác dụng xúc tác đẩy nhanh tốc độ của phản ứng chứ không tham gia
vào sự tạo thành các chất trong phản ứng. Chúng vẫn giữ nguyên bản chất, không bị
mất đi hoặc tiêu hao sau phản ứng và có thể tiếp tục hoạt động trong các phản ứng tiếp
theo.
7/- Cơ chế đóng mở khe khí khổng :
Cây xanh thoát nước ở 2 vị trí
ƒ Tầng cutin (đối với cây còn non)
ƒ Khe khí khổng
a/- Cấu tạo khe khí khổng: Khe khí khổng được cấu tạo bởi hai tế bào hình hạt đậu
với vách tế bào trong dày hơn vách tế bào ngoài và hai mặt lõm (vách dày) đối diện
nhau (hình 21- trang 41-SGK)
b/- Cơ chế:
- Ngoài sáng:
AS( ( QH( ( lượng CO2( ( độ pH kiềm( (pH = 6,1 - 7,3) thuận lợi cho quá trình hoạt
động của enzym phốtphorilaza phân giải tinh bột (C5H10O5)n thành C6H12O6 ( lượng
glucoza ( ( AXTT( ( tế bào hút nước ( tế bào no nước ( KKK mở.
- Trong tối:
AS yếu ( QH( ( lượng CO2( ( độ pH axít( (pH=2,9-6,1) thuận lợi cho quá trình
chuyển hóa glucoza( tinh bột ( lượng tinh bột( ( AXTT( ( tế bào không hút nước ( TB
không no nước ( KKK đóng.
8/- Tại sao cây mọc tốt trên đất mùn ?
- Mùn là gì? Là loại đất trong đó gồm lá rụng, xác động thực vật và chất thải của sinh
vật (urê, amôniac)
Tuy nhiên, trong tất cả các loại đạm trên, cây chỉ hấp thụ và sử dụng được 2 loại đạm
- Đó là đạm nitrát (NO3 -) và đạm amôn (NH4+). Hai dạng đạm này rất ít tồn tại tự do
trong tự nhiên mà phải nhờ một hệ vi sinh vật chuyển hóa các dạng đạm (urê, amoniac,
nitơ tự do ...) mà thành. Quá trình thực hiện qua 3 giai đoạn có sự tham gia của VSV
như sau:
1. Urê được biến đổi thành amoniac:
CO(NH
2
)
2
+ H
2
O
VSV
(Bac pasteurii) −
⎯⎯⎯⎯⎯→ (NH
4
)
2
CO
2
→ CO
2
+H
2
O+2NH
3


2. Amoniac bị oxy hóa thành axít nitơ :
Nitroâsoâmoânat

2NH
3
+3O
2
2HNO
2
+H
2
O+158 Kcal
3. Axít nitơ gặp các bazơ trong đất ( axít nitrítĠa.nitrát
HNO
2
+ NaOH → NaNO
2
+ H
2
O
NaNO
2
+
1
2
O
2
NaNO
3
+ 38 Kcal
Sau khi có đạm nitrat (NO3-) hay đạm amôn (NH4+) sẽ được cây hấp thụ qua rễ để
vào trong cây và chuyển đổi thành axít amin theo sơ đồ sau :







9/- Lịch sử nghiên cứu quang tổng hợp:
Bắt đầu của việc nghiên cứu quá trình quang tổng hợp được xuất hiện từ thời cổ Hy
Lạp do nhà triết học, khoa học Aristote. Ông cho rằng toàn bộ vật chất mà cây có được
đều lấy từ đất lên.
Vào thế kỷ thứ XVII, nhà khoa học người Hà Lan tên Vanhelmont (1579-1644) đã
chứng minh được rằng: Thực vật tự chúng tạo ra chất hữu cơ chứ không phải nhận từ
đất lên. Kết luận trên đã được ông làm thí nghiệm năm 1630 với kết quả: Ông cân 90 kg
đất cát cho vào 1 thùng gỗ, ông trồng vào đó một cây liễu nhỏ nặng 2,25 kg. Mỗi ngày
ông tưới cho cây một ít nước mưa. Sau 5 năm, ông nhổ cây liễu lên cân thấy cân nặng
7,4 kg, còn đất chỉ mất có 57 gr. Với thí nghiệm trên, Vanhelmont đã bác bỏ quan điểm
trước đó cho rằng toàn bộ vật chất của cây đều lấy từ đất lên. Tuy nhiên, ông cũng
không giải thích được cây tạo ra vật chất cho mình bằng con đường nào?
Cho đến nửa đầu thế kỷ XVIII, một số nhà khoa học như Nayles (1727), Lômônôxôp
(1753) đã phỏng đoán : Lá cây có khả năng nhận một lượng thức ăn đáng kể từ không
khí. Song sự phỏng đoán trên cũng không được chứng minh.
Đến năm 1772, nhà hóa học người Anh Jojeph Priestley (1733-1804) là người tìm ra
một loại khí bằng cách đốt oxýt thủy ngân (bột có màu da cam). Ông miêu tả thí nghiệm
vào cuốn sách "Thực nghiệm và quan sát về các loại khí". Nhờ phát hiện của Priestley
mà người ta biết rằng có chất khí có thể làm tăng sự cháy, duy trì sự sống của con
người và động vật. Và đặc biệt, ông còn kết luận cây xanh có thể sản sinh ra loại khí
này. Để có kết luận trên, ông đã tiến hành thí nghiệm sau : Ông đặt một ngọn nến đang
cháy vào trong chuông thủy tinh úp ngược, sau một thời gian ngọn nến sẽ tắt. Chuột
nhốt trong chuông thủy tinh sau 5 giờ sẽ chết. Tuy nhiên, nếu chuông có đặt một cốc
nước có cắm một cây bạc hà thì nến vẫn cháy và con chuột vẫn sống. Ông kết luận :
"Cây có khả năng làm lành không khí do nến cháy và chuột làm độc"
Tuy nhiên, trong một số lần lặp lại thí nghiệm sau đó, ông đã không thu được kết quả
tương tự và không tìm được cách giải thích đúng đắn. 7 năm sau, vào năm 1779, nhà
thầy thuốc người Hà Lan tên là Jan Ingenhousz đã làm lại thí nghiệm của Priestley bằng
nhiều phương án khác nhau và ông đã chứng minh đầy tính thuyết phục rằng : "Cây
xanh chỉ làm lành không khí xấu dưới ánh nắng mặt trời". Còn trong tối, nó thải ra
không khí có hại cho động vật và người. Ông còn là người đầu tiên phát hiện ra nguyên
nhân thất bại của Priestley trong thí nghiệm (chuột vẫn chết khi có cây xanh là do ánh
sáng quá yếu).
Năm 1782, linh mục người Thụy Sĩ Jan Senebier (1742-1809) đã chứng minh được
sự tuần hoàn của các khí CO2 và O2. Ở cây xanh, khi được chiếu sáng trong thí
Ñaát
NO
3
-

NH
4
+

Caây haáp thuï
NH3 + xeâtoâaxít (ñöôøng 3C)
Saûn phaåm phaân giaûi
glucoza
axít amin cuûa caây
e
n
z
y
m

Nitroâbacter

nghiệm cây nhả oxy cung cấp cho chuột và chuột qua hô hấp thải CO2 cung cấp cho
cây. Cả hai đều sống bình thường trong bình thủy tinh được chiếu sáng.
Thành tựu quan trọng tiếp theo trong nghiên cứu quang hợp thuộc về thí nghiệm của
nhà hóa học Thụy Sĩ tên là NIcola Theodore de Saussure (1767-1845). Ông định lượng
không khí và cây trước khi quang hợp. Ông xác định rằng sự tăng trọng lượng khô của
cây vượt quá trọng lượng khí CO2 do cây hút được từ không khí. Do đó ông kết luận:
H2O là chất ngoài CO2 tham gia vào việc tăng trọng lượng của cây. Từ đó, ông chứng
minh rằng ở cây xanh khi được chiếu sáng sẽ xảy ra một quá trình sau đây:

Không khí cố định Không khí duy trì sự sống + dinh dưỡng cây xanh.
Ngày nay, bằng ngôn ngữ hóa học, người ta có thể biểu diễn :
CO
2
+ H
2
O O
2
( + Hydrát cácbon

Và như vậy, cách đây gần 200 năm về trước, người ta đã hiểu gần đúng sự quang
hợp theo sơ đồ sau :
CO2 + H2O + năng lượng ASMT O2 ( + chất hữu cơ
Tuy đạt được kết quả khả quan như vậy nhưng sai lầm mà Saussure mắc phải là ông
cho rằng nguồn gốc O2 được thải ra là do sự phân giải khí cácbonic trong cây. Ngày
nay bằng phương pháp đánh dấu C14, người ta đã chứng minh được lượng O2 thoát ra
trong quang hợp là do quá trình quang phân ly H20 để giải phóng oxy chứ không phải là
sự phân giải khí C02 .
Năm 1887, Vinogratxki đã phát hiện ra một số loài vi khuẩn hóa tổng hợp như
Nitrôbacter, Nitrôsomonas, vi khuẩn sắt ... Đây là những sinh vật không mang chất
cloroffin (diệp lục) mà vẫn có khả năng đồng hóa khí CO2 trong tối để biến đổi chúng
thành chất hữu cơ. Nhờ phát hiện của Vinogratxki mà người ta đã loại bỏ nguyên tắc
phân chia thế giới sống của Ingenhousr làm 2 nhóm:
( Nhóm có khả năng dùng năng lượng ASMT để tổng hợp chất sống.
( Nhóm không có khả năng trên
Năm 1905 Blecman, khi nhgiên cứu quá trình quang hợp đã có đóng góp lớn lao, ông
phát hiện rằng: Quang hợp gồm 2 phản ứng kế tiếp nhau, đó là :
( Phản ứng sáng xảy ra nhanh
( Phản ứng tối xảy ra chậm chạp hơn
Ông còn chứng minh được vai trò của một số nhân tố ảnh hưởng tới quang hợp như:
nhiệt độ, độ ẩm, cường độ chiếu sáng... Tuy nhiên, ông cũng mắc sai lầm trong khi triển
khai vấn đề là phản ứng tối chỉ xảy ra ban đêm. Ngày nay khoa học đã chứng minh
được tuy pha tối không cần ánh sáng nhưng không có nghĩa là nó chỉ xảy ra ban đêm
mà nó còn xảy ra ban ngày.
Giả thuyết sau cùng về cơ sở hóa học của quang hợp đã được Vannin đưa ra vào
năm 1931 rằng: Ở vi khuẩn thì quang hợp có thể tiến hành trong điều kiện kị khí không
thải oxy. Vannin đề nghị về nguyên tắc quang hợp ở cây xanh và quang hợp ở vi khuẩn
giống nhau, chỉ khác nhau ở chỗ:
( Cây xanh sử dụng quang năng để quang phân ly nước thành chất khử H+ tham gia
vào quá trình cố định CO2 thành HCHC. Còn chất oxy hóa OH- là tiền thân giả định của
phân tử oxy.
( Còn ở vi khuẩn, chất cho hyđrô là H2S (Sunphuahyđrô) hay hyđrô nguyên tử
10/- Cơ chế quang hợp:
a/- Cấu tạo lục lạp: Ở cây xanh, mỗi tế bào của lá, thân, quả bình quân chứa từ 20-40
lục lạp.
( Lục lạp có D = 4 - 6 (m (1 (m = 10-3 mm), thường có hình bầu dục
( Mỗi lục lạp có cấu tạo bởi 2 lớp màng (màng kép lipô-protein). Mỗi lớp màng có cấu
tạo bởi màng cơ bản gồm 3 lớp P-L-P.

caây xanh


AS
Caây xanh

caây xanh


AS

- Lớp ngoài cùng trơn, dễ dàng cho các phân tử có D<D lỗ màng đi qua, lớp màng
trong tạo thành chướng ngại vật có tính thấm chọn lọc và có giới hạn.
- Bên trong 2 lớp màng là một khối sinh chất, không màu, có chứa nhiều protein hòa
tan và nhiều enzym gọi là chất nền strôma.
- Hạt và bản mỏng nối các hạt nằm trong khối cơ chất đó gọi là môi trường grana.
Mỗi lục lạp chứa 40-50 hạt (granum) có đường kính = 4-6 nm (1 nm=10-6 mm). Mỗi hạt
granum gồm 5-6 hoặc vài chục túi dẹt xếp chồng lên nhau như đồng xu. Mỗi túi này
được gọi là thylacoid (đơn vị cơ sở của quang hợp). Màng của thylacoid không nhẵn,
trên bề mặt màng có nhiều hạt lấm tấm hình cầu có đường kính là 160-18İ, dày 10İ ăn
sâu vào lớp lipid gọi là quang tôxôm (hay ATP xôm). Mỗi một quang tôxôm chứa 230
phân tử chloroffin (gồm 160 diệp lục a và 70 diệp lục b) cùng một ít sắc tố phụ
(carotinoid và enzym). các phân tử chloroffin (hay còn gọi là chất diệp lục) có cấu trúc
giống huyết cầu tố, chỉ khác là trung tâm của chloroffin không phải là Fe mà là nguyên
tử Mg. Tại các quang tôxôm sẽ diễn ra pha sáng của quang hợp. Người ta ví quang
tôxôm là những tế bào điện quang. Đó là nơi chuyển năng lượng ASMT thành năng
lượng tích lũy trong phân tử ATP. tất cả các hạt (granums) có chứa chloroffin và bản
mỏng nối chúng thành một hệ thống tạo thành môi trường grana.
- Công thức của diệp lục a: C55H72O5N4Mg
diệp lục b: C55H70O6N4Mg
- Diệp lục có khả năng hấp thụ 6 màu, mạnh nhất là màu đỏ (có bước sóng dài ( =
670) và màu xanh tím (có bước sóng ngắn ( = 430)



















b/Cơ chế quang hợp: Gồm 2 pha : Pha sáng và pha tối
* Bản chất của pha sáng trong quang hợp : Cần H2O và ASMT (xảy ra ở grana).
Gồm 3 giai đoạn chính :
1. Các biến đổi về quang lý:
Ánh sáng mặt trời vừa có bản chất sóng (tính liên tục) vừa có bản chất hạt phôtôn
(tính không liên tục). Dưới tác dụng của các quang tử "hạt" ánh sáng đỏ, xanh, tím...
đập vào diệp lục với tần số thích hợp làm cho phân tử diệp lục trở thành dạng kích động
điện tử. Các điện tử (electron) ở vòng ngoài của phân tử diệp lục được giàu thêm năng
lượng (nhờ thu được năng lượng ASMT) dễ dàng bắn các điện tử ra khỏi quĩ đạo của
phân tử diệp lục.


Lượng tử (ASMT)








2. Các biến đổi về quang phốtphoryl hóa vòng tạo ATP
Các điện tử sau khi bị bắn khỏi phân tử diệp lục sẽ được chuyền cho chất nhận đầu
tiên đó là ADP để biến đổi thành ATP.
-ADP: axít adênôzin đi phốtphoric là chất tích lũy năng lượng có hiệu quả thành chất
giàu năng lượng hơn là ATP (axít adênôzin tri phốtphoric)
3 4
H
H PO
ADP ATP
+ +
+
⎯⎯⎯⎯→
3. Quang phân ly H2O và tạo lực khử:
Năng lượng ASMT được diệp lục hấp thụ, một phần làm diệp lục kích động và một
phần khác của năng lượng dùng để quang phân ly H2O. Bình thường H20 có khả năng
phân ly thành OH- và H+. Nhưng phản ứng này có tính thuận nghịch, do đó H2O phân
ly rất kém.
Lúc diệp lục được chiếu sáng và bị mất điện tử để trở thành diệp lục hoạt động tức là
diệp lục lúc này có khả năng phản ứng rất cao để giành giật lại điện tử từ sự phân ly
H2O nên đã làm cho H2O phân ly một chiều theo phương trình sau:







Khi nước phân ly thì điện tử e- của nhóm OH sẽ được chuyển qua cho DL+. Còn lại
gốc OH sẽ tự kết hợp tạo thành H2O2 (pêôxít hyđrô) không bền để từ đó tạo trở lại
H2O và giải phóng oxy.
Còn H+ sẽ được một chất tiền lực khử nhận để tạo thành lực khử mạnh.
Sơ đồ tổng quát của pha sáng (biểu diễn trên hình 23 - trang 45)














- e
4H
2
O 2H
2
O
2

4OH
θ

4H
+


ATP


NADP
DL
2H
2
O + O
2
Ê
NADP.H
2

(Nicotin - anitadenin - -dinucleotít
phoátphaùt daïng khöû)

4 e
-

Naêng löôïng
ASMT


- e
DL

- e
-
4H
2
O
2H
2
O
2
4OH
θ

4H
+


NADP;TPN


ATP
2H
2
O + O
2
Ê
NADP.H
2

DL
*
DL
+
ATP
ADP

- NADP : Nicotin - anitadênin - dinuclêotít phốt phát
- TPN : Tri phốtpho pyridin - nuclêotit
* Bản chất của pha tối trong quang hợp: Cần CO2 - xảy ra ở Strôma. Sau khi ATP và
NADP.H2 được tạo thành ở pha sáng sẽ đi vào chu trình CANVIN với nhiệm vụ cố định
CO2 để tạo ra chất hữu cơ. Gồm 3 giai đoạn chính sau:
1. Giai đoạn cácboxyl hóa:
CO2 được một loại đường 5C có tên là ribôlôzô 1,5 đi phốt phát nhận vào để tạo
thành một loại đường 6C. Đường 6C này không bền phân giải cho ra 2 đường 3C có
tên là APG (Axít phốtpho glyxêric).
CO
2
+ C
5
(RDP) → C
6
→ 2C
3
(APG)

2. Giai đoạn khử :

2 C
3
(APG) 2C
3
(ALPG)
alđêhýt 3 phốtphoglyxêric

3. Giai đoạn tổng hợp gluxít và tái tạo C5 (RDP)
( Tổng hợp gluxít :







( Tái tạo C5 (RDP : Ribolôzô 1,5 đi phốt phát)
Một phần C6 (Frúctôza) sẽ kết hợp với đường 3C (xêtôaxít) cho ra :
C
6
+ C
3
= C
4
+ C
5

C
4
+ C
3
= C
7

C
7
+ C
3
= 2C
5
(RDP)
( Con đường tái tạo các hợp chất hữu cơ khác :
- Tạo lipid :
C3 (APG) ( axít béo
C3 (ALPG) glyxêrin + axít béo
- Tạo protid :
C
3
(APG) → axít amin → protid
11/- Cơ chế hô hấp:
Hô hấp nội bào là một chuỗi phản ứng phức tạp thực hiện được nhờ vai trò xúc tác
của các enzym hô hấp để phân giải glucoza (nguyên liệu chính) để cho năng lượng.
Ta có thể tóm tắt gồm 2 giai đoạn chính như sau :
1. Giai đoạn yếm khí (giai đoạn đường phân)
Xảy ra ở cơ chất tế bào
Glucôza ( Frúctôza 1,6 đi( ( 2 axít pyruvíc
( Về năng lượng : Giai đoạn này khi phân giải một phân tử glucoza thành 2 phân tử
axít pyruvic tạo thành 2 ATP và 2 phân tử NADP.H2 (( 6 ATP). Như vậy, ở giai đoạn
này ngoài 2 axít pyruvíc, ta còn thu được 8 ATP.
2. Giai đoạn hiếu khí (chu trình Crép) - Xảy ra ở ti thể
2 axít pyruvic → axetil ~ CoA CO
2
+ H
2
O + 30 ATP
( Về năng lượng : Cứ 1 axít pyruvíc phân giải hoàn toàn, ta thu được 15 ATP.


NADP.H2+ATP
2C
3
(ALPG)


truøng hôïp
C
6

(Fruùctoâza)
Glucoza
tinh boät
(polysaùccarit)
- Galactoza
- Maltoâza
- Saùccaroâza

truøng hôïp


muoái khoaùng

Tổng cộng quá trình hô hấp qua hai chặng yếm khí và hiếu khí ta thu được : 30 ATP
+ 8 ATP = 38 ATP ≈ 380 Kcal
(Mỗi ATP chứa mức năng lượng ( 10 Kcal/mol)
12/- Lịch sử nghiên cứu enzym:
Enzym (trước đây hay gọi là men) là một loại protein có hoạt tính xúc tác các phản
ứng sinh hóa học.
Ivan Pavlov đã nói : "Hoạt động của enzym là biểu hiện đầu tiên của hoạt động sống".
Hoạt động xúc tác của enzym cao hơn từ hàng nghìn đến hàng triệu lần so với các chất
xúc tác hóa học khác. Chỉ cần 1 gram enzym ( amilaza của nước bọt sau một giờ có thể
làm thủy phân được đến 100 kg tinh bột. Tốc độ thủy phân đường kính bằng enzym
saccaraza cao hơn so với axít tới 2 tỉ lần.
Trước thế kỷ 18, người ta chưa hiểu gì về enzym, mặc dù từ cổ xưa con người đã
ứng dụng rộng rãi các tác dụng của enzym trong đời sống và sản xuất như nấu rượu,
nấu bia, ủ chua thức ăn gia súc, làm tương. Giữa thế kỷ 18 mới bắt đầu có những thực
nghiệm về enzym bắt đầu là nhà tự nhiên học người Pháp Rêomuya (R. A. F. de
Réaumur 1683-1757) và nhà sinh học người Italia Spalanzani (L. Spallanzani 1729-
1799). Họ đã nghiên cứu quá trình tiêu hóa thịt và các thức ăn dưới tác dụng của dịch
dạ dày.
- Năm 1814 Kiecgốp (K. G-S Kirchgov 1764 - 1833) - Viện sĩ viện hàn lâm khoa học
Petecbua, lần đầu tiên chứng minh một số chất có trong hạt đại mạch nẩy mầm có thể
tác động lên tinh bột và chuyển hóa chúng thành đường. Sau đó 19 năm (1833), hai
nhà hóa học người Pháp là Payen và J. Perso đã chiết mầm đại mạch rồi dùng cồn cho
vào dung dịch này. Nhờ cách đó mà hai ông đã làm kết tủa được một số chất có khả
năng thủy phân tinh bột. Họ gọi chất đó là diastaza. Sau đó, người kế tiếp là nhà bác
học Pháp L. Pasteur đã tìm ra nhiều quá trình lên men do vi sinh vật gây ra như lên men
êtylic, láctic, men butyric... Ông khẳng định được rằng: "Lên men là kết quả của những
hoạt động của vi sinh vật". Bằng một loạt các công trình nghiên cứu của mình về quá
trình lên men rượu, lên men lactic, ông đã bác bỏ quan điểm về thuyết tự sinh (sự sống
tự phát sinh) và cuối cùng chân lý đã thuộc về L. Pasteur. Ông được nhận giải thưởng
của Viện hàn lâm khoa học Pháp.
Một người phản đối L. Pasteur để bảo vệ thuyết "tự sinh" là người đồng tình với L.
Pasteur trong việc chứng minh bản chất sinh học của các quá trình lên men. Đó là
Béczơliúyt (Berzelius 1779-1848). Ông là người Thụy Điển, nhưng là viện sĩ của Viện
hàn lâm Pétecbua năm 1820. Ông cho các chất mà thời đó gọi là "fécmen" hay "sủi bọt"
hoặc "fermentatio" tiếng la tinh là fermentum - là những chất xúc tác có mặt trong các
cơ thể sống. Các chất này được tìm thấy trong nấm men, chúng xúc tác quá trình lên
men rượu và chính vì vậy còn có tên gọi khác là enzym (tiếng Hy Lạp có nghĩa là trong
nấm men). Béczơliúyt đã giải thích sự xúc tác của enzym trên cơ sở hóa học, song ông
lại cho rằng các quá trình xúc tác xảy ra trong cơ thể chỉ có thể thực hiện được nhờ một
"hoạt lực" siêu nhiên và thần bí mà ông không thấy rằng tác dụng của enzym gắn liền
với hoạt động sống của tế bào (nếu nghiền nát tế bào nấm men sẽ làm đình chỉ lại hoạt
động lên men rượu).
- Mãi đến năm 1897, vấn đề này mới được làm sáng tỏ. Những người có công lớn là
hai anh em nhà Hansơ (Hans) và E. Butsner. Hai ông đã bác bỏ quan điểm cho rằng
fécmen là "men không có trong tế bào" và enzym là "men có trong tế bào". Hai ông cũng
bác bỏ khái niệm phụ thuộc vào "hoạt lực" của Béczơliuyt. Enzym hoạt động một cách
độc lập, không dính dáng gì đến bất kỳ một hoạt lực siêu nhiên nào cả. Từ phát hiện
của hai anh em Butsner, các nghiên cứu về enzym được đẩy lên rất nhanh. Butsner cho
rằng: "Trong tế bào nấm men rượu có nhiều enzym khác nhau và ông đặt cho chúng
một tên chung là "zymase", chúng có thể gây ra gây ra quá trình lên men rượu cả khi

nằm trong tế bào hoặc khi nằm ngoài tế bào. Có thể coi Butsner là người khai sinh ra
ngành học về men nói riêng và ngành sinh hóa học nói chung.
- Mãi đến năm 1926 mới có một nhà khoa học làm được công việc tách ra một enzym
ở dạng tinh thể thuần khiết. Nhà khoa học đó là I. B. Sumner (1887-1935) - nhà sinh
hóa học người Mỹ, đạt giải Nobel 1946. Enzym đó là urêaza tách từ hạt cây đậu rựa
(canavalia). Đó là bước mở đầu cho việc nghiên cứu bản chất của enzym.
- Năm 1930, J. H. Northrop - nhà sinh hóa người Mỹ (sinh năm 1899) - đã thu được ở
dạng tinh thể các enzym như pepsin, trupsin và chemôtrypsin. Đến lúc này bản chất
protein của enzym mới được xác định.
Các năm tiếp theo với các công trình nghiên cứu của Embden và Meyerhoff (1933),
của Krebs, Knop và Martius (năm 1937), người ta đã xác định được các enzym tham
gia quá trình oxy hóa axít di-tricacbôxylic (chu trình Crép). Có thể coi thời gian này là
thời kỳ phát triển mạnh mẽ của sinh hóa học.
Trong hơn 50 năm gần đây, enzym học đã trở thành một ngành khoa học mũi nhọn
với những thành tựu hết sức lớn lao cả về khoa học lẫn ứng dụng. Nếu như tới năm
1961, người ta mới biết rõ 712 loại enzym thì đến năm 1978 là 2122 loại và năm 1984
là 2477 loại enzym. Ngoài bản chất prôtein của enzym, gần đây người ta còn nhận thấy
một số rất nhỏ ARN cũng có hoạt tính enzym.
- Enzym là những hợp chất cao phân tử có khối lượng phân tử trong khoảng 10.000 -
1.000.000 hay cao hơn nữa. Nó có thể gồm một chuỗi hay vài chuỗi pôlypeptid, cũng có
thể có cấu tạo phức tạp. Trong enzym, ngoài phần protein còn có phần phi prôtein gọi là
côenzym - đó là một số vitamin hay một số ion kim loại.
Enzym có khả năng làm xúc tác cho các phản ứng sinh hóa học xảy ra nhanh chóng.
Ví dụ enzym urêza ở nhiệt độ 20oC, pH=8 có thể làm tăng nhanh phản ứng thủy phân
lên 100 nghìn tỉ lần (1014). Enzym được ứng dụng ở hầu hết các ngành có liên quan tới
sinh học.
( Trong công nghệ thực phẩm có trên 10 loại enzym được sử dụng như : amylaza,
proteinaza, pectinaza, glucaza ... Enzym có thể chuyển hóa tinh bôt thành glucoza (
frúctoza (một loại đường ngọt hơn đường kính và sẽ thay thế đường kính trong tương
lai). Ngoài ra enzym có thể làm mềm thịt, làm trong bia và nước quả, loại trừ hết oxy
trong đồ hộp để bảo quản được lâu.
( Trong nông nghiệp, enzym được ứng dụng trong việc sản xuất các thuốc trừ sâu
(nhất là thuộc loài lân hữu cơ).
( Trong y học, enzym được dùng trong công tác chẩn đoán và điều trị. Chẳng hạn, để
chẩn đoán các bệnh về gan (người ta định lượng enzym GPT, GOT... ở trong máu), về
tim (định lượng enzym MB), để điều trị nhiều bệnh khó chữa như bạch tạng, bệnh viêm
tắc mạch máu, bệnh về tiêu hóa ...
13/- Quang tổng hợp và hóa tổng hợp :
Quang hợp và hóa tổng hợp đều là những quá trình tổng hợp các chất hữu cơ cần
thiết cho bản thân các sinh vật thuộc nhóm sinh vật tự dưỡng từ các chất vô cơ đơn
giản trong môi trường tự nhiên. Điều mà không một sinh vật dị dưỡng nào có khả năng
làm được.
Tuy nhiên, giữa hai quá trình này có điểm sai khác cơ bản là:
- Quang hợp là quá trình tổng hợp các chất hữu cơ cần cho cơ thể từ các chất vô cơ
nhờ năng lượng của ASMT với sự có mặt của chất diệp lục.
- Hóa tổng hợp cũng là quá trình tổng hợp các chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể từ
chất vô cơ, nhưng năng lượng sử dụng trong quá trình này là do các phản ứng hóa học
tạo ra ở một số loài vi khuẩn.
Chẳng hạn : Phản ứng oxy hóa H2S của vi khuẩn lưu huỳnh

2H
2
S + O
2
→ H
2
O + 2S + 481 KJ
hay phản ứng oxy hóa NH3 của vi khuẩn nitrát hóa :
2NH
3
+ 3O
2
→ 2HNO
2
+ 2H
2
0 + 661 KJ
- Năng lượng trong các phản ứng trên được vi khuẩn sử dụng để tổng hợp các
HCHC cho mình theo phương trình tổng quát sau :
CO2 + 4H + năng lượng (Ġ C6H12O6 + H2O
hay CO2 + 2H2S + năng lượng (Ġ C6H12O6 + H2O + 2S
- Còn trong quang hợp, cây xanh sử dụng NL ASMT thông qua diệp lục để tổng hợp
các hợp chất hữu cơ theo phương trình tổng quát sau :
6CO
2
+ 6H
2
O + NL ASMT
DL
⎯⎯→ C
6
H
12
O
6
+ 6 O
2
Ê
- Điểm khác biệt thứ hai giữa quang tổng hợp và hóa tổng hợp là nguồn cung cấp H+
để khử CO2 :
( Trong quang hợp: H+ được lấy từ phản ứng quang phân ly nước để giải phóng oxy.
( Trong hóa tổng hợp, nguồn H+ được lấy từ hydro nguyên tử hay từ H2S để khử
CO2 thành chất hữu cơ xảy ra trong điều kiện kỵ khí và không thải oxy.
14/- Hô hấp và lên men:
Hô hấp là quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ mà nguyên liệu chủ yếu là glucoz,
để giải phóng năng lượng cần cho các hoạt động sống của cơ thể. Đó là quá trình
chung cho mọi sinh vật (kể cả động vật, thực vật và các vi sinh vật) có liên quan đến
quá trình dị hóa.
Năng lượng được giải phóng trong quá trình hô hấp thường được chuyển thành dạng
dễ sử dụng chứa trong hợp chất có liên kết cao năng là ATP được tổng hợp lên từ
ADP. Nói cách khác, hô hấp thực chất là quá trình tổng hợp ATP. Có 2 dạng hô hấp :
- Hô hấp hiếu khí, xảy khi khi có oxy.
- Hô hấp kỵ khí (còn gọi là hô hấp yếm khí) xảy ra khi không có ôxy hoặc cung cấp
không đủ oxy.
Trong hô hấp hiếu khí, một phân tử glucôza được phân giải triệt để sẽ tạo ra một
lượng lớn về năng lượng khoảng 2870 Kj/mol (năng lượng được tính bằng Kilojun (Kj)
thay cho Kilocalo (Kcal) trước đây vẫn thừơng để chỉ năng lượng hoặc đương lượng
nhiệt). 1 Kcal = 4,18 Kj. Với năng lượng 2870 Kj/mol có thể tổng hợp 38 phân tử ATP.
Còn trong hô hấp kị khí, tế bào chỉ phân giải glucoza đến một giai đoạn nhất định thì
ngừng, khi đó thừơng tạo ra axít láctic hoặc rượu và giải phóng một năng lượng ít hơn
nhiều so với hô hấp hiếu khí, phản ứng diễn ra như sau :

C
6
H
12
O
6
→ 2C
3
H
6
O
3
+ 150 Kj/mol
(glucoz) (axít lắctic)
hay C
6
H
12
O
6
→ 2C
2
H
5
OH + 2CO
2
+ 210 Kj/mol
(rượu)
hoặc
C
6
H
12
O
6
2C
2
H
5
OH CH
3
COOH + H2O + Q
(rượu etylic)

Trong tự nhiên, một số vi sinh vật như nấm men có thể tồn tại trong một thời gian dài
khi không có oxy. Chúng hô hấp kị khí là chủ yếu để tạo axít láctíc hoặc rượu, gọi là sư
lên men lactic hay lên men rượu. Như vậy, lên men thuộc dạng hô hấp kị khí.
15/- Mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp ở cây xanh.
Đây là một ví dụ điển hình về mối quan hệ giữa đồng hóa và dị hóa ở sinh vật nói
chung và cây xanh nói riêng. Mối quan hệ đó thể hiện tính thống nhất của hai mặt mâu
thuẫn trong quá trình trao đổi chất. Ta có thể tham khảo bảng sau :



VK axeâtic


naám men

Quang hợp Hô hấp
- Là quá trình tổng hợp các HCHC
- Hấp thu năng lượng ASMT để sử
dụng trong tổng hợp. Năng lượng này
được tích lũy trong các sản phẩm tổng
hợp.
- Đòi hỏi CO2 + H2O làm nguyên liệu
để tổng hợp.
- Xảy ra ở cây xanh chỉ lúc có ASMT
- Tiến hành ở lục lạp
- Là quá trình khử (lấy hydro, loại oxy,
thu điện tử)
- Là quá trình phân giải các HCHC
đã tổng hợp
- Giải phóng năng lượng đã tích lũy
trong vật chất đã tổng hợp để sử
dụng trong mọi hoạt động và tổng
hợp chất mới.
- Tạo ra sản phẩm cuối cùng là
CO2 và H2O.
- Xảy ra ở tế bào trong mọi lúc.
- Tiến hành ơ các ti thể.
- Là quá trình ôxy hóa (lấy ôxy, loại
hydro, mất điện tử)


Năng lượng mặt trời




















VI/- Câu hỏi ôn tập chương II :
1. Phân biệt sự trao đổi chất với môi trường ở vật vô sinh và sinh vật.
2. Trình bày sự trao đổi chất giữa tế bào với môi trường xung quanh qua màng tế
bào.
3. Trình bày mối liên hệ qua lại giữa đồng hóa và dị hóa trong chuyển hóa nội bào.
4. Nêu rõ cơ chế hoạt động của enzym và đặc tính của chúng.
5. Trình bày cơ chế quang hợp ở cây xanh.
6. So sánh quang tổng hợp và hóa tổng hợp.
7. Trình bày mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp ở cây xanh.
9. So sánh hô hấp và lên men.





Chương III

SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA SINH VẬT


I/- Nhiệm vụ của chương:
Nhờ trao đổi chất và năng lượng thừơng xuyên với môi trường sống mà sinh vật có
thể lớn lên tới một mức độ nhất định và vào một giai đoạn nhất định, chúng sẽ bắt đầu
sinh sản, tạo ra những thế hệ mới, một mặt để thay thế những thế hệ già cỗi, mặt khác
để tăng số lượng cá thể trong quần thể. Toàn bộ quá trình biến đổi phức tạp diễn ra
trong cơ thể sinh vật từ lúc sinh ra cho đến lúc đến lượt mình sinh ra thế hệ mới được
thể hiện ở sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật. Có thể nói, quá trình sinh trưởng và
phát triển là kết quả tổng hợp của mọi hoạt động sinh lý, trao đổi chất của cơ thể.
Nhiệm vụ của chương III là giúp HS phân biệt khái niệm sinh trưởng và khái niệm
phát triển. Hai quá trình này không hoàn toàn đồng nhất, nhưng liên hệ chặt chẽ với
môi trường. Đồng thời, vạch rõ tính qui luật trong sinh trửơng và phát triển của sinh vật
trong quá trình phát triển lịch sử cũng như trong quá trình phát triển chủng loại. Từ đó
hiểu được con người có thể chủ động tạo các điều kiện thích hợp cho các quá tình này
tiến hành một cách tốt nhất.
II/- Yêu cầu cần đạt được khi giảng dạy chương:
1. Phân biệt được sinh trường và phát triển, nêu rõ được mối quan hệ giữa hai quá
trình này trong đời sống của sinh vật.
2. Trình bày rõ được chiều hướng tiến hóa trong sinh trưởng, phát triển ở thực vật,
động vật.
3. Xác định rõ các giai đoạn sinh trưởng, phát triển ở thực vật và động vật, từ đó nêu
rõ ý nghĩa của việc nghiên cứu này trong thực tiễn chăn nuôi và trồng trọt.
4. Nêu rõ những nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển của sinh vật, trong đó
xác định rõ nhân tố có tính chất quyết định. Ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu này.
III/- Hướng dẫn giảng dạy các bài :

Bài 18: KHÁI NIỆM VỀ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN

A/- Mục tiêu :
- HS hiểu được khái niệm sinh trưởng và phát triển trên cơ sở phân biệt sinh trưởng
và phát triển cùng mối quan hệ giữa chúng trong đời sống của sinh vật.
- HS nắm được tính quy luật của sinh trưởng và phát triển thông qua việc nắm được
cơ chế ST và cơ chế PT cùng các đặc điểm của sinh trưởng và phát triển.
B/- Trọng tâm bài giảng : Sự sinh trưởng ở sinh vật
C/- Phương pháp và đồ dùng dạy học :
- Một số tranh vẽ về sự gia tăng kích thước và khối lượng của SV.
- Tranh phân biệt 1 số quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển.
( Phương pháp: Phương pháp hỏi đáp + trực quan + giảng giải
D/- Tiến trình bài giảng :
Nội dung Hoạt động của thầy và trò
I/- Sự sinh trưởng ở sinh vật:
1. Định nghĩa (khái niệm về sinh trưởng)
2. Đặc điểm của sự sinh trưởng
3. Cơ chế sinh trưởng và phát triển
a. Sự phân bào

- Phương pháp hỏi đáp
(?) Thế nào là sinh trưởng?
(?) Cho ví dụ ở động vật? Thực vật?
(?) Sinh trưởng có những đặc điểm gì?
(?) Tìm hiểu những đặc điểm này có lợi
gì cho thực tiễn đời sống của con


b. Sự phân hóa tế bào


Tóm lại
c. Sự phân bố tế bào


II/- Sự phát triển ở sinh vật
1. Khái niệm về phát triển
2. Quan hệ giữa sinh trưởng và phát
triển
người?
(?) Sự sinh trưởng phải trải qua những
cơ chế nào?
(Cơ chế ST chủ yếu là sự phân bào,
còn sự phân hóa và sự phân bố là cơ
chế của sự phát triển)
(?) Tại sao nói sự sinh trưởng là quá
trình kép?
- Phương pháp : hỏi đáp

E/- Củng cố :
- Phân biệt sinh trưởng và phát triển.
- Mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển trong đời sống của SV.
F/- Hướng dẫn về nhà :
- Tìm trong thực tế chăn nuôi, trồng trọt và trong đời sống những dẫn chứng về mối
tương quan giữa sinh trưởng và phát triển.
- Chuẩn bị 3 câu hỏi cuối bài SGK.

Bài 19: SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở THỰC VẬT

A/- Mục tiêu :
- HS nắm được tiêu chuẩn phân chia 2 giai đoạn và KN giai đoạn.
- HS nắm được sự xen kẽ giai đoạn trong quá trình sinh trưởng và phát triển ở thực
vật trên cơ sở nắm các khái niệm: giao tử thể, bào tử thể, hợp tử, bào tử.
- HS hiểu được đời sống của thực vật phải là sự nối tiếp của hai giai đoạn và rút ra
được chiều hướng tiến hóa về sinh trưởng và phát triển ở các nhóm thực vật cao, thấp
trong nấc thang tiến hóa.
- HS giải thích được sự tiến hóa của cơ thể lưỡng bội so với cơ thể đơn bội trong
việc thích nghi với điều kiện sống luôn thay đổi.
- HS hình thành được năng lực KQH và vận dụng kiến thức vào điều khiển vật nuôi
cây trồng.
B/- Trọng tâm bài giảng :
- Sự xen kẽ giai đoạn trong sinh trưởng và phát triển
- Tương quan giữa hai giai đoạn.
C/- Phương pháp và đồ dùng dạy học :
- Phương pháp : Hỏi đáp + trực quan + giảng giải
- Đồ dùng dạy học :
+ Sơ đồ chung về xen kẽ giai đoạn
+ Sơ đồ xen kẽ giai đoạn ở rêu và cây có hoa.
+ Sơ đồ biểu hiện quy luật tiến hóa trong sinh trưởng và phát triển của thực vật (hình
17 - trang 76 - sách giáo viên)

D/- Tiến trình bài giảng :

Nội dung Hoạt động của thầy và trò
I/- Sự xen kẽ giai đoạn trong sinh trưởng và
phát triển:
a. Khái niệm giai đoạn:
(?) Hay ke nhu ng g|a| doa n ST
va PT o thu c vat?

- Cơ sở phân chia 2 giai đoạn

b. Giai đoạn giao tử thể :
- KN
- Đ2
c. Giai đoạn bào tử thể :
- KN
- Đ2







* Kết luận :
- Vòng đời của thực vật là sự nối tiếp giữa hai
giai đoạn giao tử thể và giai đoạn bào tử thể.
- Cơ chế : Nhờ 3 cơ chế sau :
( Sự phân bào giảm nhiễm là cơ chế đảm bảo
chuyển từ giai đoạn lưỡng bội sang đơn bội.
( Sự thụ tinh là cơ chế đảm bảo chuyển từ đơn
bội sang lưỡng bội.
( Nguyên phân là cơ chế đảm bảo cho sự lớn
lên của cơ thể ở cả hai giai đoạn giao tử thể và
giai đoạn bào tử thể.
II/- Sự tương quan giữa hai giai đoạn :
a/- Chu trình phát triển của rêu:








+ thân
+ lá sợi màu lục
+ rễ giả
* Kết luận :
b/- Chu trình phát triển của cây có hoa (hạt kín)








* Kết luận:
c/- Nhận xét: Trong quá trình tiến hóa của thực
(?) The nao |a g|a| doa n ?

(?) T|eu chuan de phan ch|a 2
g|a| doan |a gì?



(?) C|ao tu the khac vo| bao tu
the o dac d|em nao?
(?) Bao tu don bo| vo| g|ao tu
the?
(?) Hop tu vo| bao tu the
(?) Ket |ua n ve vo ng do| cua
thuc vat?
(?) Co che nao da thu c h|en su
chuyen do| g|ua ha| g|a| doan nay









(?) Chu trình phat tr|en cua re u











(?) Ket |uan ve chu trình phat
tr|en cua re u |a gì?







Caây coù hoa caây tröôûng thaønh →ra hoa
(2n) (2n)
hoa ñöïc →haït phaán
ST vaø PT
hoa caùi →tröùng lôùn
Hôïp töû
(2n)
Thuï tinh
Baøo töû
ñôn boäi
(n)
n. phaân
Giao töû theå
(n)
Giao töû ñöïc
(n)
Giao töû caùi
(n)
Thuï tinh
Hôïp töû
(2n)
Baøo töû
theå löôõng boäi
(2n)
Giaûm phaân
u
ï
t
i
n
h
T
h


vật, thoạt đầu xuất hiện thực vật có giai đoạn
giao tử thể chiếm ưu thế, về sau chúng sẽ
nhường chỗ cho các dạng thực vật có giai đoạn
bào tử thể chiếm ưu thế.


(?) Chu trình phat tr|en cua cay
co hoa
(?) Ket |uan ve chu trình phat
tr|en cua ca y co hoa.
(?) Ch|eu huong t|en hoa cua
Tv dua tre n su xen ke g|ua ha|
g|a| doan.
E/- Củng cố :
- Khái niệm : giao tử thể, bào tử thể, bào tử đơn bào, hợp tử.
- Chiều hướng tiến hóa của thực vật về sinh trưởng và phát triển.
F/- Hướng dẫn về nhà:
- Chuẩn bị các câu hỏi cuối bài trong SGK.
- Vẽ chu trình sinh sản của rêu.

Bài 20: SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT

A/- Mục tiêu:
- HS nêu được các giai đoạn ST và PT cùng đặc điểm của mỗi giai đoạn trong đời
sống ĐV.
- HS hiểu được các đặc điểm sinh trưởng và phát triển ở động vật từ đó so sánh để
thấy được sự sai khác trong quá trình sinh trưởng và phát triển giữa động vật và thực
vật.
- HS hiểu được nhu cầu mà cơ thể đòi hỏi trong từng giai đoạn, có thể tác động hữu
hiệu vào từng giai đoạn để phục vụ lợi ích của con người và đạt hiệu quả kinh tế cao.
- HS hình thành năng lực phân tích so sánh trên cơ sở so sánh những đặc điểm sai
khác về ST và PT ở ĐV và TV.
B/- Trọng tâm bài giảng : Sự sinh trưởng
C/- Phương pháp và đồ dùng dạy học:
- Phương pháp: Hỏi đáp + trực quan
- Đồ dùng dạy học :
+ Sơ đồ biến thái sâu bọ, ếch nhái (biến thái hoàn toàn)
+ Sơ đồ biến thái không hoàn toàn (châu chấu)
+ Hình 38 - SGK
D/- Tiến trình bài giảng :
Nội dung Hoạt động của thầy và trò
I/- Sự sinh trưởng :
Trứng + tinh trùng ( hợp tử
em bé ( cơ thể trưởng thành (kích thước và
khối lượng gia tăng)
* Đặc điểm của sinh trưởng:
a/- Tốc độ sinh trưởng:
- Ở cơ thể :
- Ở cơ quan, bộ phận
b/- Sự ngừng sinh trưởng:
- Ở cơ thể
- Ở cơ quan bộ phận
* Kết luận:
- Tính di truyền có tính chất quyết định đến
kích thước lớn và sự ngừng sinh trưởng.
- Mức độ lớn tối đa của động vật cho phép
(?) Hãy kể các giai đoạn sinh
trưởng của con người?
(?) Sinh trưởng có những đặc
điểm gì?

- Cho ví dụ?
- Cho ví dụ?

- Cho ví dụ?
- Cho ví dụ?
(?) Yếu tố nào quyết định đến
tốc độ sinh trưởng và sự ngừng
sinh trưởng?
- Cho ví dụ?


con người đạt hiệu quả kinh tế cao trong chăn
nuôi.

II/- Sự phát triển:
( Khái niệm sự phát triển
( Tiêu chuẩn để phân chia các giai đoạn
phát triển
1. Theo sự sinh trưởng của cá thể con có
các giai đoạn: Phôi - thai nhi- trưởng thành -
già
2. Theo hình thái cơ thể có các giai đoạn:
Trứng - sâu non- nhộng - bướm (ngài)...



(?) Thế nào là sự phát triển?



(?) Nắm được các giai đoạn
ST và PT của ĐV để làm gì ?
E/- Củng cố :
- Những đặc điểm về sinh trưởng và và phát triển ở động vật? Khác với thực vật ở
những điểm cơ bản nào?
- Ý nghĩa của việc nghiên cứu và xác định các giai đoạn sinh trưởng và phát triển ở
động vật?
- Tìm những ví dụ ngoài SGK để minh học.
F/- Hướng dẫn về nhà:
- Chuẩn bị 2 câu hỏi cuối bài trong SGK.
- Dựa vào các giai đoạn phát triễn của muỗi, ruồi. Đề ra cách phòng trừ tốt nhất
G/- Chú ý: Bài này có cấu trúc kiến thức vừa đủ, ngắn gọn. Tuy nhiên trong quá
trình dạy, GV cần chú ý làm nổi bật được một số đặc điểm chủ yếu sau:
+ Sự xen kẽ giai đoạn (ở đa số động vật) giữa sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính
trong quá trình sinh trưởng và phát triển không có tính chất chặt chẽ. Cơ thể trưởng
thành là các cơ thể lưỡng bội, giai đoạn đơn bội chỉ có ở các tế bào sinh dục (bào tử -
giao tử) khi cơ thể bước vào giai đoạn phát dục, chuẩn bị sinh sản (theo con đường
sinh sản hữu tính) để tạo cơ thể mới (trừ một số cá thể trưởng thành mang bộ NST đơn
bội - cơ thể trinh sản). Xét về mặt nào đó, nó giống với sự sinh trưởng và phát triển của
cây có hoa trong sinh sản hữu tính.
+ Động vật cũng như thực vật, cơ thể sinh trưởng và phát triển từ hợp tử. Trong quá
trình ST và PT cũng trải qua các giai đoạn, mỗi giai đoạn được đặc trưng bởi hình thái,
cấu tạo và hoạt động sinh lý khác nhau và do tính di tuyền của loài qui định.
+ Nói chung, động vật không có giai đoạn ngừng hẳn sinh trưởng trong một thời gian
dài như giai đoạn tiềm sinh ở hạt của thực vật. Tuy nhiên, trong một số điều kiện bất lợi
thì nó cũng tạm ngừng lớn như : hiện tượng đình đục ở sâu bọ, hiện tượng ngủ đông
của một số loài như gấu ...
+ Điểm sai khác cơ bản giữa sinh trưởng ở động vật và thực vật là đa số các động
vật sinh trưởng tới một giới hạn xác định thì ngừng trong lúc ở cây lâu năm, sinh trưởng
liên tục cho tới khi chết.
Tuy nhiên trong giới động vật cũng không phải tuyệt đồi như vậy, có một số động vật
cũng lớn lên suốt đời, lớn nhanh lúc còn non và giảm dần khi trưởng thành như trai, cá,
ếch nhái ...
Vì vậy GV không nên tuyệt đối hóa các khái niệm.
+ Sự sinh trưởng ở đa số động vật là hữu hạn, khi đạt được kích thước tối đa thì cơ
thể ngừng sinh trưởng hoặc lớn rất chậm không thấy được. Vì vậy, việc xác định được
các giai đoạn sinh trưởng và phát triển ở động vật (mang tính qui luật) để chủ động tác
động, nhằm điều khiển quá trình sinh trưởng và phát triển phù hợp với lợi ích của con
người.


Bài 21: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở
SINH VẬT

A/- Mục tiêu :
- HS hiểu được các nhân tố (bên trong và bên ngoài) ảnh hưởng tới sự sinh trưởng
và phát triển ở động vật và thực vật. Trong đó, nhân tố cơ bản nhất là nhân tố di truyền.
Các nhân tố bên ngoài tác động lên cơ thể sinh vật làm ảnh hưởng tới sinh trưởng và
phát triển của chúng cũng thông qua nhân tố di truyền.
- Trên cơ sở nắm được các nhân tố, con người có thể chủ động tác động lên sinh vật
nhằm điều khiển quá trình sinh trưởng và phát triển của chúng theo hướng có lợi cho
con người, góp phần nâng cao năng suất và hiệu quả của vật nuôi, cây trồng, mặt khác
hạn chế tác hại do các động vật và thực vật gây nên.
B/- Trọng tâm bài giảng: Ảnh hưởng của các nhân tố bên trong.
C/- Phương pháp và đồ dùng dạy học :
- Phương pháp : Phương pháp hỏi đáp
D/- Tiến trình bài giảng :
Nội dung Hoạt động của thầy và trò
I/- Ảnh hưởng của các nhân tố bên trong:
a. Tính di truyền
b. Giới tính
c. Các hooc môn sinh trưởng
ƒ Đối với động vật hay người, ta có STT hay
HGH
-BST (Bovine somatôtrôpin)
-PST (Porcine somatôtrôpin)
- Hoóc môn sinh dục
ƒ Đối với thực vật : Kích tố auxin và gibêrêlin ...
II/- Các nhân tố bên ngoài :
a. Thuộc nhân tố vô cơ : AS, to, độ ẩm, không
khí, H2O, các chất khoáng (thuộc thức ăn của
thực vật)
b. Các nhân tố hữu cơ:
- Các sinh vật trong quần xã tự nhiên
- Cạnh tranh sinh tồn
- Sự ô nhiễm
III/- Con người tác động lên sự sinh trưởng và
phát triển của sinh vật :
a. Tác động trực tiếp:
- Cải tạo tính di truyền:
+ Cải tạo gen (lai tạo)
+ Gây đột biến
- Tác động trực tiếp lên sinh vật trong quá trình
đang sinh trưởng và phát triển như bấm ngọn,
tỉa cành
b. Cải tạo môi trường sống (tác động gián tiếp)
- Cải tạo môi trường sống cho TV - VD.
- Cải tạo môi trường sống cho ĐV - VD.
- Phuong phap hoì dap





















- VD ?
- VD ?

(?) Giải thích cơ sở khoa học
của bấm ngọn, tỉa cành?



E/- Củng cố :

- Nhân tố nào ảnh hưởng có tính chất quyết định đến sinh trưởng và phát triển ở sinh
vật?
- Muốn khắc phục con người đã có những biện pháp nào? Cho ví dụ
F/- Hướng dẫn về nhà :
- Chuẩn bị câu hỏi cuối bài trong SGK


Bài 22 : THỰC HÀNH CHƯƠNG III

A/- Mục tiêu: Xác định ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái lên sinh trưởng và phát
triển của thực vật. Đồng thời tập xác định vùng sinh trưởng của thân, rễ ở thực vật.
B/- Dụng cụ cần thiết:
- Hạt đậu (hạt cải)
- Cốc thủy tinh
- Cát khô
- Phân bón N, P, K...
C/- Tiến hành thí nghiệm:
- Tổ chức : Theo nhóm (10-12 em hoặc theo tổ)
- Tiến hành : Tại nhà hay phòng thí nghiệm (mỗi nhóm sử dụng một loại hạt khác
nhau)
1/- Ảnh hưởng các yếu tố sinh thái lên sự phát triển của cây : (đọc hướng dẫn trong
SGK)
- Theo dõi sự phát triển của cây nẩy mầm từ hạt.
- Ghi chép kết quả qua quan sát các cây trong cốc và ở các giai đoạn:
( Trước lúc 2 lá mầm héo.
( Sau khi 2 lá mầm đã héo.
- Rút ra kết luận về sự sai khác đã quan sát được
- Giải thích sự sai khác giữa các kết quả.
2/- Xác định vùng sinh trưởng của rễ:
- Tìm vùng mọc nhanh nhất của rễ (SGK)
- Rút ra kết luận trên cơ sở so sánh với các vùng khác.
* Chú ý: Đây là một bài thực hành cần có thời gian để theo dõi (7 ngày) vì vậy
không nhất thiết làm tại phòng thí nghiệm. GV nên phân nhóm, cung cấp các dụng cụ
và vật liệu, hướng dẫn các em sắp đặt thí nghiệm tại nhà. Phân công theo dõi, ghi chép
theo yêu cầu của bài thực hành.
- Tới giờ thực hành, các em sẽ đem kết quả cùng những hiện tượng mà các em ghi
chép được.
- GV hướng dẫn HS phân tích và rút ra kết luận.
- GV chấm tường trình và mẫu vật của các em
- Hướng dẫn rút kinh nghiệm về kỹ năng thí nghiệm.
IV/- Tài liệu tham khảo và mở rộng chương III:
1/- Sự sinh trưởng và sự phát triển:
Sự sinh trưởng và phát triển tuy khác nhau nhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau
trong đời sống của sinh vật.
a. Sự sinh trưởng là sự gia tăng về khối lượng và kích thước của sinh vật do sự phân
bào liên tiếp theo cơ chế nguyên nhân bảo đảm sự tăng trưởng của sinh vật.
- Quá trình này lại phụ thuộc vào mối quan hệ giữa đồng hóa và dị hóa, trong đó quá
trình đồng hóa phải vượt dị hóa thường xảy ra lúc cơ thể đang ở giai đoạn lớn.
- Tốc độ tăng trưởng lại phụ thuộc vào mức độ đồng hóa lớn hơn mức độ dị hóa
nhiều hay ít.

- Quá trình sinh trưởng của cơ thể không chỉ là sự tăng số lượng tế bào qua sự phân
bào mà còn có sự phân hóa tế bào thành các mô, cơ quan khác nhau theo một sơ đồ
phân bố xác định đối với từng loài theo sự điều khiển của cấu trúc di truyền loài quyết
định để thực hiện những chức năng khác nhau.
b. Sự phát triển là quá trình biến đổi liên tục về chất, nghĩa là những biến đổi cả về
mặt hình thái giải phẫu lẫn sinh lý để bước vào thời kỳ sinh sản (thời kỳ phát dục). Mốc
quan trọng đánh dấu sự phát triển rõ rệt nhất là giai đoạn phát dục.
- Sinh vật không thể coi là phát triển đầy đủ nếu không đạt tới thời kỳ phát dục, bước
vào sinh sản.

c. Mối quan hệ giữa sinh trưởng và sinh sản:
Nói đến phát triển là đã bao hàm cả sinh trưởng vì cơ thể không thể phát triển được
nếu không qua sinh trưởng. Vì vậy, sinh trưởng là điều kiện của phát triển. Song tùy
điều kiện môi trường mà mối liên hệ này có thể khác nhau. Có thể phân biệt sinh trưởng
và phát triển qua 4 mức độ:
ƒ Sinh trưởng nhanh, phát triển nhanh
ƒ Sinh trưởng chậm, phát triển chậm
ƒ Sinh trưởng nhanh, phát triển chậm
ƒ Sinh trưởng chậm, phát triển nhanh
Về mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển có nhiều quan điểm:
- Quan điểm 1: Xem phát triển vàsinh trưởng là những quá trình tương tác lẫn nhau,
song trong những điều kiện xác định chúng có thể được thực hiện độc lập với nhau. Ví
dụ như pha sinh trưởng kéo dài của tế bào sinh trưởng sinh dưỡng ở cây trong điều
kiện chu kỳ quang bất thuận.
- Quan điểm 2: Xem phát triển và sinh trưởng là những quá trình khác nhau, song
trong sự phát triển bao hàm cả sự sinh trưởng. Ví dụ sự phát triển của thể giao tử cái:
Giai đoạn noãn 8 nhân của túi phôi. SGK sinh học 10 cũng theo quan điểm này.
Cả 2 quan điểm trên về mối liên hệ giữa sinh trưởng và phát triển đều đúng và được
các nhà khoa học quan tâm. Cho nên khi xem xét mối quan hệ này GV lưu ý tồn tại mối
tương tác giữa ST và PT theo sơ đồ :




Tương quan giữa các quá trình đó thay đổi tùy thuộc vào giai đoạn phát triển của cơ
thể và các tác nhân môi trường.

2/- Chiều hướng tiến hóa trong ST và PT của thực vật :
Nhìn lại quá trình phát triển lịch sử của thế giới thực vật cho thấy trong đời sống của
chúng có sự nối tiếp xen kẽ giữa giai đoạn lưỡng bội (giai đoạn bào tử thể) và giai đoạn
đơn bội (giai đoạn giao tử thể)
a. Giai đoạn giao tử thể được đặc trưng bởi các tế bào của cơ thể ở giai đoạn này
mang bộ niễm sắc thể đơn bội (n), đến một giai đoạn nhất định thì sẽ sinh giao tử. Có 2
loại giao tử là giao tử đực và giao tử cái tạo thành hợp tử qua thụ tinh để tạo nên hợp
tử lưỡng bội 2n.
b. Giai đoạn bào tử thể : Hợp tử lưỡng bội (2n) nguyên phân nhiều lần tạo thành bào
tử thể lưỡng bội (2n) đến giai đoạn nhất định, một số tế bào của bào tử thể lưỡng bội
(trong cơ quan sinh sản) sẽ phân chia theo cơ chế giảm nhiễm, hình thành các bào tử
đơn bội (n) để chuẩn bị cho giai đoạn giao tử thể tiếp theo.
c. Sự nối tiếp và xen kẽ giữa hai giai đoạn giao tử thể và bào tử thể được thực hiện
nhờ ba cơ chế sau :


Ñieàu kieän

thay ñoåi
Sinh tröôûng
Phaùt trieån

ƒ Nguyên phân : là cơ chế đảm bảo cho sự lớn lên của cơ thể trong cả hai giai
đoạn đơn bội (giao tử thể) và lưỡng bội (bào tử thể).
ƒ Giảm phân: Là cơ chế đảm bảo chuyển giai đoạn từ giai đoạn lưỡng bội sang
giai đoạn đơn bội nhờ sinh sản bào tử của các bào tử thể.
ƒ Thụ tinh : Là cơ chế đảm bảo sự chuyển giai đoạn từ giai đoạn đơn bội sang
giai đoạn lưỡng bội.
d. Tuy trong sự sinh trưởng và phát triển, mọi cơ thể thực vật đều trải qua hai giai
đoạn giao tử thể và bào tử thể nhưng giai đoạn bào tử thể (giai đoạn lưỡng bội) ngày
càng chiếm ưu thế trên nấc thang tiến hóa của giới thực vật so với giai đoạn giao tử thể
(giai đoạn đơn bội). Vì cơ thể lưỡng bội mang bộ nhiễm sắc thể là tổ hợp bộ nhiễm sắc
thể đơn bội của các cá thể khác nhau trong loài, do đó cơ thể lưỡng bội (bào tử thể
lưỡng bội) thường mang những đặc điểm di truyền phong phú, dễ thích nghi với điều
kiện sống luôn thay đổi của môi trường xung quanh để tồn tại và phát triển trong quá
trình chọn lọc tự nhiên.
Nếu cây rêu là cơ thể trưởng thành mang bộ NST đơn bội thuộc giai đoạn thể giao tử
thì trong vòng đời của cây rêu, thể bào tử chỉ là một bộ phận sống kí sinh trên thể giao
tử một thời gian ngắn và thoái hóa sau khi đã hình thành các bào tử đơn bội để mở đầu
cho giai đoạn thể giao tử tiếp theo. Trong khi đó ở dương xỉ, thể bào tử là cây dương xỉ
khi trưởng thành sẽ sản sinh các bào tử đơn bội phát triển thành thể giao tử, là tản
mang các bộ phận sinh sản giao tử. Chỉ tồn tại trong một giai đoạn ngắn sau khi các
giao tử đã thụ tinh để tạo thành hợp tử, mở đầu cho giai đoạn thể bào tử tiếp theo.
Đến thực vật có hoa, thể bào tử chiếm ưu thế tuyệt đối trong chu kỳ sinh trưởng và
phát triển của chúng. Giai đoạn này bắt đầu từ phôi trong hạt tới giai đoạn ra hoa kết
quả để tạo thành một thế hệ mới qua sinh sản hữu tính.
Như vậy ở cây có hoa, thể giao tử chỉ xuất hiện một thời gian ngắn vào lúc cây ra
hoa. Nhờ giảm phân, ở hoa sinh ra hai loại bào tử đơn bội. Bào tử nhỏ phát triển thành
thể giao tử đực gọi là hạt phấn chứa nhân sinh dục đực (giao tử đực) và bào tử lớn hơn
phát triển thành thể giao tử cái, chứa trứng (giao tử cái). Sự thụ tinh lại tái tạo bào tử
thể lưỡng bội, phát triển thành cây con, rồi cây trưởng thành. (Xem hình 19 minh họa)
3/- Nêu rõ những đặc điểm của sự sinh trưởng và phát triển ở động vật qua so sánh
với sự sinh trưởng và phát triển ở thực vật.
Tuy sự sinh trưởng và phát triển của động vật và thực vật có những điểm giống nhau
ở chỗ chúng đều lớn lên (tăng trưởng về kích thước và khối lượng) kể từ lúc sinh ra cho
tới khi cơ thể sinh ra những thế hệ tiếp theo để đảm bảo sự tồn tại và phát triển nòi
giống, nhưng mặt khác nhau của chúng được thể hiện qua các điểm sau:
1. Ở động vật, không có sự phân biệt rõ thành hai giai đoạn thể giao tử và thể bào tử
xen kẽ nhau trong quá trình sinh trưởng và phát triển như ở thực vật. Cơ thể trưởng
thành thường là các cơ thể lưỡng bội (2n). Giai đoạn đơn bội (n) chỉ có ở các tế bào khi
cơ thể bước vào giai đoạn phát dục, chuẩn bị sinh sản theo con đường sinh sản hữu
tính. Đó là các giao tử hình thành thông qua giảm phân. Khi thụ tinh, các giao tử đơn
bội sẽ kết hợp với nhau tạo thành hợp tử và phân chia liên tiếp theo cơ chế nguyên
phân để hình thành cơ thể lưỡng bội (cơ thể đơn bội chỉ có ở các cơ thể trinh sinh), trên
đại thể nó có phần nào giống với sự sinh trưởng và phát triển ở cây xanh có hoa trong
sinh sản hữu tính.
2. Đa số các động vật sinh trưởng tới một giai đoạn xác định thì ngừng, trong lúc đó
các cây xanh (cây lâu năm) sinh trưởng liên tục, chỉ ngừng khi cây đã chết.
3. Cũng như ở thực vật, trong đời sống của động vật có thể phân biệt thành: Giai
đoạn còn non, giai đoạn trưởng thành và giai đoạn phát dục, tương ứng với giai đoạn
nảy mầm của hạt thành cây con, giai đoạn cây trửơng thành và giai đoạn ra hoa kết
quả. Nhưng mỗi giai đoạn ở động vật đều có những biến đổi về hình thái và sinh lý đặc
trưng và khác nhau tùy loài.

Tốc độ sinh trửơng của cơ thể ở các giai đoạn của động vật không đều, lúc nhanh,
lúc chậm tùy từng giai đoạn. Để phát triển bình thường, ở mỗi giai đoạn, cơ thể có
những nhu cầu khác nhau và được biểu hiện những đặc điểm sinh thái và sinh lý khác
nhau. Nắm được những nhu cầu mà cơ thể đòi hỏi trong từng giai đoạn có thể có
những tác động hữu hiệu vì lợi ích của con người cũng như của bản thân sinh vật.


4/- Sự sinh trưởng và phát triển của thực vật bậc cao (cây có hoa - hạt kín)
Sự sinh trưởng và phát triển của thực vật bậc cao mà điển hình là cây có hoa được
bắt đầu từ khi noãn (giao tử cái) được thụ tinh tạo thành hợp tử để phát triển thành cây
mới cho đến khi cây ra hoa kết quả trải qua nhiều giai đoạn:
- Giai đoạn biến đổi noãn được thụ tinh hạt (kết hạt)
- Giai đoạn tiềm sinh của cây mầm (phát triển từ phôi) trong hạt.
- Giai đoạn sinh trưởng của cây từ lúc hạt nẩy mầm cho đến lúc cây ra hoa (phát
dục).

















- Giai đoạn ra hoa kết quả.
Sau đó, cây một năm sẽ già và tàn lụi (cây ngô) được thay thế bằng thế hệ cây mới,
còn cây lâu năm thì tiếp tục tăng trưởng và ra hoa kết quả nhiều lần cho đến lúc chết.
Nắm vững các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của thực vật cùng nhu cầu của
từng giai đoạn, các nhà trồng trọt có thể chủ động chăm bón và có những tác động hợp
lý để cây trồng cho thu hoạch tốt, sản lượng cao.
5/- Ý nghĩa của việc nghiên cứu và xác định các giai đoạn ST và PT ở ĐV
Nghiên cứu để xác định rõ các giai đoạn khác nhau trong sự sinh trưởng và phát triển
ở các loài động vật, tìm ra đặc điểm của từng giai đoạn cùng những nhu cầu cần thiết
đảm bảo cho sự phát triển tối ưu của chúng là rất có ý nghĩa trong chăn nuôi, giúp các
nhà chăn nuôi có thể chủ động tác động nhằm điều khiển quá trình sinh trưởng và phát
triển của các vật nuôi, phù hợp với lợi ích của con người. Mặt khác, đối với các động
vật có hại, những hiểu biết đó sẽ là cơ sở cho việc đề ra những biện pháp hạn chế sự
phát triển của chúng.
Ví dụ:
- Lợn con đang trong giai đoạn đầu có thể dài ra rất nhanh cho nên chưa cần "vỗ
béo", chủ yếu là nuôi bằng thức ăn thô, đến một lúc nào đó, sự tăng trưởng về chiều dài
giảm dần, lúc này cho ăn thức ăn tinh để "vỗ béo".

- Lợn nái lúc phối giống, phải chăm sóc nuôi dưỡng đầy đủ mới có thể có sữa tốt,
đàn con khỏe mạnh, lớn nhanh.
- Trẻ con đang tuổi lớn, cần chú ý tăng lượng đạm trong khẩu phần để cơ thể phát
triển đầy đủ, đặc biệt khi chuẩn bị bước vào tuổi dậy thì, tốc độ phát triển cơ thể tăng
cần phải đảm bảo một khẩu phần đủ chất và đủ lượng theo nhu cầu lứa tuổi này.
- "Nuôi lợn ăn nằm, nuôi tằm ăn đứng", đặc biệt là tằm "ăn rỗi" để chuẩn bị cho giai
đoạn làm kén khi tằm chín.
- Trong vòng đời sâu hại, mắt xích quan trọng nhất là giai đoạn bướm (ngài). Vì
chúng đẻ trứng, trứng nở thành sâu non ăn hại cây trồng, nên dùng đèn bẫy bướm của
nhà nông là biện pháp hữu hiệu trong việc trừ diệt sâu hại bên cạnh việc bắt sâu.
6/- Ý nghĩa của việc nghiên cứu giai đoạn sinh trưởng và phát triển ở cây trồng:
- Việc nghiên cứu và xác định các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của thực vật
cùng nhu cầu của chúng trong từng giai đoạn có một ý nghĩa rất lớn đối với trồng trọt.
a. Muốn cho hạt mẩy (chắc), quả nặng cần tưới, bón cho cây những chất cần thiết để
hạt phát triển tốt, tích lũy đủ chất dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển của phôi (lúc
gieo trồng ở vụ sau, khi hạt nảy mầm tạo thành cây con khỏe mạnh, mập).
b. Muốn bảo quản hạt giống tốt để gieo trồng đúng thời vụ, khi hạt già phải phơi khô
và cất giữ ở nơi khô nhưng thoáng mát (trong giai đoạn sống tiềm sinh của phôi trong
hạt).
c. Khi gieo hạt, muốn hạt nẩy mầm tốt, chuyển từ dạng tiềm sinh sang dạng hoatï
động đòi hỏi một nhiệt độ, độ ẩm và độ thoáng (đủ không khí cần cho sự hô hấp của hạt
đang nẩy mầm) nhất định. Trong điều kiện đó, các chất dự trữ trong hạt được chuyển
hóa thành các chất dinh dưỡng nhờ các enzym, cung cấp cho phôi phát triển thành cây
con.
d. Khi cây con đã tiêu dùng hết chất dinh dưỡng dự trữ trong hạt (chất này nằm ở các
lá mầm hay phôi nhũ), cây tiếp tục sinh trưởng nhờ khả năng tự tổng hợp các chất hữu
cơ cần thiết cho cơ thể từ H2O và muối khoáng cùng khí CO2 có trong không khí nhờ
NLASMT với sự có mặt của diệp lục trong lá và thân non. Nhu cầu thiết yếu của cây
trong giai đoạn này là nước và phân bón, cần cung cấp đầy đủ theo nhu cầu của từng
loại cây, tạo điều kiện cho cây tăng trưởng về độ lớn và chiều cao, đồng thời mọc thêm
nhiều cành, đâm thêm rễ.
Chẳng hạn, đối với cây trồng lấy thân hoặc lá, cần cung cấp lượng đạm cao; Còn lấy
củ, hạt cần cung cấp nhiều phân Kali và phân lân.
Trong thời kỳ sinh trưởng của cây, muốn cho cây đẻ nhiều nhánh, cho nhiều cành,
người ta bấm ngọn để đình chỉ sự dài thêm của thân chính, các chất dinh dưỡng sẽ dồn
vào các chồi bên hay chồi nụ để đâm cành hay kết quả.
e. Khi cây đạt đến một độ lớn nhất định trong quá trình sinh trưởng sẽ ra hoa kết quả
(thời kỳ phát dục).
Ở giai đoạn này cần chăm sóc, tưới bón đúng lúc, đúng cách. Ở các cây một năm,
muốn cho cây nhiều hoa, sai quả người ta tiến hành bấm ngọn, tỉa cành để dồn chất
dinh dưỡng cho hoa và quả.
Điều đáng lưu ý là ở nhiều cây lâu năm, sự sinh trưởng và phát triển là không có giới
hạn. Chúng tiếp tục lớn và ra hoa kết trái nhiều lần vì vậy cần phải bón phân và vun gốc
cho cây để đạt được chất lượng quả.
7/- Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển:
Sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố, trong đó
có những nhân tố thuộc về bản thân sinh vật, đó là những nhân tố bên trong. Bên cạnh
đó, sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật còn chịu tác động của những nhân tố bên
ngoài.
a/- Ảnh hưởng của nhân tố bên trong :

Nhân tố bên trong có tính chất quyết định đến sự sinh trưởng và phát triển của sinh
vật là sự di truyền. Đây là nhân tố cơ bản nhất, nó qui định mọi nhân tố khác.
- Trước hết, tốc độ sinh trưởng và phát triển của mỗi loài sinh vật là khác nhau. Có
loài lớn nhanh, sinh sản sớm nhưng có loài lớn chậm, sinh sản muộn. Có cây sống 1
năm, có cây sống lâu năm, lớn không hạn định và ra hoa kết trái nhiều lần trorng suốt
đời sống của nó. Ngay trong một loài, tốc độ sinh trưởng và phát triển cũng không giống
nhau giữa các cá thể. Tất cả là do tính di truyền quyết định.
- Thuộc nhân tố bên trong còn có đặc điểm giới tính và các hooc môn sinh trưởng và
phát triển do cơ thể tiết ra. Chúng cũng ảnh hưởng trực tiếp đến sinh trưởng và phát
triển của sinh vật.
Chẳng hạn ở người, nữ thường đạt tới độ trưởng thành sớm hơn nam. Đa số động
vật, con cái thường lớn nhanh hơn và sống lâu hơn con đực.
Nếu hoóc môn sinh trưởng của tuyến yên tiết nhiều, cơ thể sẽ lớn nhanh và cao lớn
hon bình thường. Auxin cũng có tác dụng đối với sự sinh trưởng ở thực vật. Tuy vậy
các nhân tố trên suy cho cùng cũng là do tính di truyền quyết định.
b/- Ảnh hưởng của các nhân tố bên ngoài:
Thuộc nhóm này có các nhân tố vô cơ và nhân tố hữu cơ trong môi trường thường
xuyên tác động lên cơ thể sinh vật làm ảnh hưởng tới sự sinh trưởng và phát triển của
sinh vật. Cụ thể là:
- Ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, không khí, nước, các chất khoáng (có trong thức ăn của
thực vật ...) thuộc nhân tố vô cơ, sẽ ảnh hưởng tới sự sinh trưởng và phát triển:
Ví dụ:
+ Cây lúa Việt Nam khi ở to = 5-10oC, cây ngừng lớn vì sự hô hấp của cây tiến hành
không tốt, sinh ra chất độc làm cho lá bị mất chất diệp lục, dẫn đến cây không quang
hợp được, cây bị lụi dần.
+ Khi to = 35-40oC, cây hô hấp mạnh, quang hợp ít nên tiêu hao lượng đường, cây
cũng ngừng lớn. Nếu thời gian to trên kéo dài, cây bị tiêu hao lượng đường dẫn đến cây
chết.
+ Trên 50 oC, cây chết ngay vì hệ keo của chất nguyên sinh trong tế bào bị khô lại,
cây không thực hiện được quá trình trao đổi chất với môi trường.
+ Đối với cây còn non: AS mạnh, cây chậm lớn vì AS phân hủy kích tố sinh tố sinh
trưởng auxin. Cho nên cây ban đêm lớn nhanh hơn cây ban ngày.
+ Nếu AS ít, cây mọc vống lên, thân cây có màu vàng nhạt và kéo dài vì không tạo
được chất diệp lục. Vì vậy, cấy dày quá, cây chen chúc dẫn đến cây vươn cao, sinh ra
hiện tượng đổ, lốp.
+ Đối với động vật: Trứng giun chỉ phát triển trong môi trường có nồng độ axít. Để
kìm hãm sự phát triển của nó, người ta rửa sạch rau sống bằng thuốc tím hay nước
muối ( tạo môi trường kiềm để trứng giun không thể nở được.
- Ngoài ra, nguồn thức ăn thiếu hay đủ cũng ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát
triển. Mỗi cơ thể trong các giai đoạn sinh trưởng và phát triển đòi hỏi cung cấp nguồn
thức ăn phù hợp với từng giai đoạn phát triển của chúng. Ví dụ, trong khẩu phần lợn cai
sữa, nếu tăng hàm lượng lizin từ 0,45% lên 0,85% thì lợn sẽ lớn nhanh gấp 3 lần.
- Song song với các nhân tố bên ngoài trên còn có nhân tố cạnh tranh giữa các sinh
vật trong cùng loài hoặc khác loài cũng ảnh hưởng tới sinh trưởng và phát triển như mật
độ sống của các sinh vật trong cùng loài hoặc đối kháng trong môi trường sống giữa
các loài khác nhau, cụ thể: Cỏ lồng vực có đặc tính sinh học rất giống lúa song khi mọc
trong ruộng lúa nó tiết ra chất kìm hãm sự sinh trưởng và phát triển của lúa, từ đó giúp
nó sinh trưởng, phát triển mạnh và tranh giành thức ăn với lúa.
c/- Dựa vào sự phân tích trên, các nhà chăn nuôi, trồng trọt đã tiến hành chọn giống
và cải tạo giống, nghĩa là chọn những cá thể có đặc tính di truyền là lớn nhanh, sinh sản

mau, cho sản lượng cao, thu hoạch tốt để làm giống hoặc cải tạo tính di truyền ở vật
nuôi cây trồng để tạo ra giống tốt.
Cùng với chọn và cải tạo giống, người ta cần tìm ra qui luật sinh trưởng và phát triển
của sinh vật để tác động đúng lúc, đúng cách, đúng thời vụ nhằm phát huy hết đặc điểm
tốt của giống.
VI/- Câu hỏi ôn tập chương III:
1/- Phân biệt sinh trưởng và phát triển. Nêu rõ mối quan hệ hai quá trình trong đời
sống sinh vật.
2/- Hãy trình bày chiều hướng tiến hóa trong sinh trưởng và phát triển của thực vật.
3/- Nêu rõ những đặc điểm sinh trưởng và phát triển ở động vật qua so sánh với sự
sinh trưởng và phát triển ở thực vật.
5/- Ý nghĩa của việc nghiên cứu và xác định các giai đoạn của sự sinh trưởng và phát
triển ở động vật là gì? Cho ví dụ minh họa.
6/- Ý nghĩa của việc nghiên cứu và xác định các giai đoạn của sự sinh trưởng và phát
triển ở thực vật là gì - Cho ví dụ minh họa.
7/- Trình bày những nhân tố ảnh hưởng tới sinh trưởng và phát triển của sinh vật,
trong đó nhân tố nào là nhân tố có tính quyết định? Vì sao? Ý nghĩa thực tiễn của việc
nghiên cứu những nhân tố đó.
















Chương IV : SỰ SINH SẢN CỦA SINH VẬT


I/- Nhiệm vụ của chương:
Chương IV có nhiệm vụ tổng kết các hình thức sinh sản của sinh vật nói chung, đồng
thời vạch ra chiều hướng tiến hóa trong sinh sản thể hiện ở cấu tạo của cơ quan sinh
sản và hình thức sinh sản. Đồng thời chỉ rõ cơ sở chung của mọi hình thức sinh sản là
tạo ra các cơ thể mới từ các tế bào sinh dưỡng hoặc các tế bào sinh dục của cơ thể bố,
mẹ bằng sự phân chia tế bào.
Qua toàn bộ chương, HS thấy rõ sự hoàn thiện dần của các hình thức sinh sản liên
quan chặt chẽ với sự hoàn thiện về cấu tạo của cơ quan sinh sản, là kết quả sự phát
triển lịch sử của toàn bộ sinh giới, bảo đảm sự tồn tại và phát triển của bản thân sinh
vật.
Trên cơ sở nắm vững đặc điểm các hình thức sinh sản, con người có thể tác động có
hiệu quả vào thực tiễn sản xuất, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống.
II/- Yêu cầu cần đạt được khi giảng dạy chương IV:
1. Nêu được những điểm giống nhau và khác nhau giữa sinh sản vô tính và sinh sản
hữu tính.
2. Trình bày được những điểm giống nhau và khác nhau giữa các hình thức sinh sản
vô tính.
3. Trình bày được những điểm sai khác cơ bản giữa quá trình nguyên phân và quá
trình giảm phân cùng với ý nghĩa của chúng trong sinh sản.
4. Nêu được các hướng tiến hóa trong sự sinh sản hữu tính ở thực vật và động vật.
5. Vì sao người ta coi tiếp hợp là một kiểu sinh sản hữu tính đặc biệt?
III/- Hướng dẫn giảng dạy từng bài:


Bài 23: SỰ SINH SẢN VÔ TÍNH

A/- Mục tiêu :
- HS hiểu được khái niệm về sinh sản vô tính cùng các kiểu sinh sản vô tính.
- Phân biệt sinh sản sinh dưỡng và sinh sản bằng bào tử để thấy được mức độ tiến
hóa trong sinh sản vô tính.
- HS nắm được kỹ thuật nuôi cấy mô và kỹ thuật chiết, ghép, giâm... trong trồng trọt.
- HS trình bày được xu hướng tiến hóa về hình thức SS và vận dụng kiến thức SS
vào thực tiễn.
B/- Trọng tâm bài giảng :
- Nuôi cấy mô
- Sinh sản bằng bào tử
C/- Phương pháp và đồ dùng dạy học :
- Phương pháp : Hỏi đáp + trực quan + giảng giải
- Đồ dùng dạy học :
+ Tranh vẽ về các hình thức sinh sản vô tính: hình 39,40,41,42,43 - SGK
+ Tranh vẽ về ghép mô vào cơ thể
D/- Tiến trình bài giảng :
Nội dung Hoạt động của thầy và trò
I/- Khái niệm về sinh sản vô tính:
- SSVT là hình thức sinh sản không có
sự kết hợp tính đực và tính cái.
- Phương pháp hỏi đáp.
(?) Ví dụ về sinh sản vô tính mà em biết?
(?) Dấu hiệu bản chất của SSVT?

- Các đặc điểm của SSVT:
( Không qua giảm phân và thụ tinh
( Cơ thể con được sinh ra từ một tế bào
bất kỳ hoặc từ một tế bào đã biệt hóa của
cơ thể mẹ.
( Hoàn toàn giống mẹ về đặc tính di
truyền
II/- Các hình thức sinh sản vô tính:
1. Sự phân đôi:




2. Sinh sản sinh dưỡng:
a. Sinh sản sinh dưỡng ở động vật
- Sự nẩy chồi
- Sự tái sinh
b. Sinh sản sinh dưỡng ở thực vật
- Sinh sản sinh dưỡng tự nhiên:
- Sinh sản sinh dưỡng nhân tạo:
3. Nuôi cấy mô
a. Cơ sở sinh học của nuôi cấy mô
b. Ý nghĩa của việc nuôi cấy mô
- Nuôi mô ngoài cơ thể.
- Các kiểu ghép mô
4. Sinh sản bằng bào tử:
(?) Thế nào là sinh sản vô tính?
(?) Các đặc điểm của SSVT?
(?) Cơ thể con sinh ra từ đâu?
(?) Đặc tính di truyền của con so với
mẹ?




- Phương pháp TQ + hỏi đáp
GV đưa tranh + hỏi
(?) Thế nào là phân đôi?
(?) Có mấy kiểu phân đôi?
(?) Cho ví dụ?







- Phương pháp giảng giải + trực quan
(?) Trong trường hợp nào thì nuôi và
ghép mô có hiệu quả? Vì sao?

- Phương pháp TQ + hỏi đáp
(?) Thế nào là sinh sản bằng bào tử?
(?) So sánh với sinh sản sinh dưỡng thì
sinh sản bằng bào tử có mức độ tiến hóa
hơn ở điểm nào? Tại sao?
(?) Lấy ví dụ sinh sản bằng bào tử mà
em biết?

E/- Củng cố :
- Dấu hiệu nào cho biết SS bằng bào tử tiến hóa hơn sinh sản sinh dưỡng và sinh
sản phân đôi?
- Sự tái sinh của chi ếch, đuôi kỳ nhông, chân cua có phải là hình thức sinh sản vô
tính hay không? Vì sao?
- Khi nào thì sự tái sinh sẽ trở thành sinh sản vô tính - Cho ví dụ?
- Ý nghĩa của việc nuôi cấy mô
F/- Hướng dẫn về nhà:
- Chuẩn bị câu hỏi cuối bài trong SGK.
- Lập bảng so sánh các hình thức sinh sản vô tính, nêu rõ đặc điểm của mỗi hình
thức, từ đó xác định rõ những đặc điểm chung và những đặc điểm riêng của từng hình
thức theo bảng hướng dẫn sau:
Các hình thức SSVT Đặc điểm chung Đặc điểm riêng
- Phân đôi
- Sinh sản SD ở TV
- Sinh sản SD ở ĐV
- SS bằng bào tử




Bài 24: SỰ SINH SẢN HỮU TÍNH

A/- Mục tiêu :
- HS trình bày được cơ chế hình thành giao tử và quá trình thụ tinh.
- HS hiểu được khái niệm sinh sản hữu tính về dấu hiệu bản chất: Đó là sự kết hợp
cấu trúc di truyền của 2 cá thể đực và cái cùng loài. Vì vậy thế hệ con sẽ tập hợp được
các đặc tính di truyền của cả bố và mẹ nên dễ dàng thích nghi hơn với môi trường.
- Vạch rõ sự tiến hóa của hình thức sinh sản hữu tính so với hình thức sinh sản vô
tính. Trong sinh sản hữu tính, thấy rõ sự hoàn thiện dần của các cơ quan sinh sản và
hình thức sinh sản phản ánh chiều hướng tiến hóa có tính qui luật trong sinh sản hữu
tính.
B/- Trọng tâm bài giảng : Sự hình thành giao tử
C/- Phương pháp và đồ dùng dạy học:
- Phương pháp : Hỏi đáp + trực quan + giảng giải.
- Đồ dùng dạy học :
+ Tranh vẽ hình 44, 45 SGK
+ Tranh vẽ về quá trình phân bào giảm nhiễm
D/- Tiến trình bài giảng :
Nội dung
Hoạt động của thầy và
trò
I/- Khái niệm sinh sản hữu tính:
a. Định nghĩa: Là hình thức sinh sản có sự kết hợp
của hai tế bào (gọi là giao tử) tạo thành hợp tử. Hợp
tử phát triển thành cơ thể mới.
b. Đặc điểm của SSHT:
- Trong SSHT có sự tham gia của hai quá trình giảm
phân và thụ tinh.
- Các giao tử tham gia trong quá trình sinh sản hữu
tính có thể chưa phân hóa rõ rệt hoặc đã phân hóa rõ
rệt thành trứng (giao tử cái) và tinh trùng (giao tử đực)
II/- Sự hình thành giao tử:
a. Cơ quan sinh sản:

b. Quá trình giảm phân để hình thành giao tử
ƒ Trong nguyên phân:
2n
TB sinh dưỡng 2n kép
(2n) 2n
ƒ Trong giảm phân :







* Kết luận:
- TB sinh dục trong cơ quan sinh dục đực khi giảm
- Thế nào là SS hữu
tính?










- Phương pháp hỏi đáp
- TQ + hỏi đáp
(?) Nhắc lại quá trình
nguyên phân?
- Treo tranh giảm phân
+ giảng giải



- KQH:
(?) Xảy ra ở TB nào?
(?) Có hiện tượng gì ở
kỳ trung gian?
(?) Kết quả của kỳ trung
gian?
- Lần phân chia I cho kết
n.ñoâi
laàn phaân baøo I
TB sinh duïc
(2n)
n. ñoâi
trao ñoåi cheùo
2n keùp
n keùp
n keùp
n ñôn
n ñôn
n ñôn
n ñôn
laàn phaân baøo II

phân cho 4 tinh trùng (n)
- TB sinh dục trong cơ quan sinh dục cái khi giảm
phân cho một trứng lớn và 3 thể định hướng.




c. Giao tử đực

d. Giao tử cái

III/- Sự thụ tinh :
a. Khái niệm sự thụ tinh : Là sự hòa làm một của 2
loại giao tử đực và giao tử cái.
b. Sự thụ tinh ở cầu gai




quả ntn?
- KQ lần phân chia II
(?) Thông qua giảm
phân của cơ quan sinh
dục đực cho kết quả ntn?
(?) KQ giảm phân của
cơ quan sinh dục cái
(?) Cấu tạo giao tử đực?
TQ + hỏi đáp
(?) Cấu tạo giao tử cái?

- Phương pháp TQ + hỏi
đáp

- TQ + hỏi đáp
(Cầu gai (Echinoidea)
thuộc ngành da gai, là
động vật có miệng thứ
sinh, có cấu tạo đối xứng
tỏa tròn, hệ sinh dục đơn
tính)
E/- Củng cố :
- Sự khác nhau cơ bản của sinh sản hữu tính với sinh sản vô tính là gì?
- Trình bày những điểm giống nhau và khác nhau giữa giảm phân và nguyên phân -
Ý nghĩa của từng quá trình trong sinh sản.

F/- Hướng dẫn về nhà :
- Trả lời các câu hỏi cuối bài trong SGK.
- Vẽ hình 45 - SGK.
- Lập bảng so sánh theo mẫu sau :

Các hình thức
Đặc điểm
Nguyên phân Giảm phân
Giống nhau


Khác
nhau
ƒ Nơi xảy ra
ƒ Cơ chế
ƒ Số lượng NST ở tế
bào con
ƒ Số lần phân li
ƒ Kết quả





Bài 25 : SỰ SINH SẢN HỮU TÍNH Ở THỰC VẬT


A/- Mục tiêu:
- HS nắm được đặc điểm của kiểu SS tiếp hợp (chưa có cqss và xen kẽ thế hệ)
- HS hiểu được đặc điểm của sinh sản hữu tính ở thực vật là sự xen kẽ giữa 2 giai
đoạn sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính (xen kẽ thế hệ)
- Hiểu rõ chiều hướng tiến hóa trong sinh sản hữu tính ở thực vật.
- HS vận dụng kiến thức vào thực tiễn để tạo cây trồng có sức sống và năng suất
cao.
B/- Trọng tâm bài giảng : Sự sinh sản của cây có hoa (thực vật hạt kín)
C/- Phương pháp và đồ dùng dạy học:
- Phương pháp : Hỏi đáp + TQ + giảng giải
- Đồ dùng dạy học :
( Tranh sinh sản tiếp hợp của tảo xoắn
( Chu kỳ sinh sản của dương xỉ
( Sự hình thành hạt phấn, sự phát triển của túi phôi
D/- Tiến trình bài giảng:
Nội dung Hoạt động của thầy và trò
I/- Sự tiếp hợp của tảo xoắn:






II/- Sự sinh sản của dương xỉ:








III/- Sự sinh sản của cây có hoa (TV
hạt kín) :
a/- Cơ quan sinh sản :
* Cơ quan sinh sản đực (nhị)
- Cấu tạo nhị
- Sự hình thành hạt phấn
* Cơ quan sinh sản cái (nhụy)
- Cấu tạo nhụy
- Sự phát triển của túi phôi
b/- Hiện tượng thụ phấn :
* Khái niệm về sự thụ phấn:
* Khái niệm về sự tự thụ phấn:
Khái niệm về sự giao phấn
1. Sự nảy mầm của hạt phấn
- PP TQ + hỏi đáp
(?) Quan sát tranh vẽ, hãy tóm
tắt quá trình tiếp hợp của tảo
xoắn.
(?) Tại sao nói sự tiếp hợp của
tảo xoắn là hình thức SSHT?










(?) Tóm tắt chu trình sinh sản
của dương xỉ?
- Phương pháp TQ + hỏi đáp +
giảng giải





(?) Thế nào là sự thụ phấn
(?) Thế nào là tự thụ? Xảy ra
ở hoa nào
(?) Thế nào là giao phấn?

tuùi tinh →tinh truøng
Döông xæ
G' P
⎯⎯→nguyeân taûn
2n (giao töø theå n) tuùi noaõn → noaõn caàu
- coù laù hình löôïc
- coù reã thaät hình tim thuï tinh


nguyeân nhaân Hôïp töû
(2n)

2. Sự thụ tinh :
c/- Sự biến đổi noãn thành hạt:

- pp TQ + giảng giải

E/- Củng cố :
- Trình bày sự sinh sản của cây có hoa hạt kín
ƒ Sự hình thành hạt phấn?
ƒ Sự phát triển của túi phôi?
ƒ Sự thụ tinh
- Trình bày về chiều hướng tiến hóa trong SSHT ở thực vật về cơ quan sinh sản và
về hình thức sinh sản.
F/- Hướng dẫn về nhà :
- Chuẩn bị các câu hỏi ở cuối bài trong SGK
- Vẽ hình 53 trong SGK.
- Lập bảng về chiều hướng tiến hóa về cơ quan sinh sản và hình thức thụ tinh.
G/- Chú ý:
- Khi giảng dạy bài này, GV cần chú ý những điểm sau:
Không sa đà vào việc mô tả chi tiết diễn biến trong quá trình sinh sản của cây này
hay cây khác mà chỉ nhắc lại trên sơ đồ hình vẽ để các em có sự hệ thống khi nêu
chiều hướng tiến hóa về SSHT ở thực vật.
- Hướng dẫn HS so sánh các đặc điểm sinh sản của nhóm TV nằm ở mức độ cao
thấp khác nhau trên nấc thang tiến hóa để rút ra kết luận về chiều hướng tiến hóa trong
sinh sản hữu tính ở các điểm sau:
Về cơ quan sinh sản : Từ chưa có (chưa phân biệt) đến có cơ quan sinh sản riêng
biệt
Về hình thức sinh sản thì
- Sinh sản hữu tính ngày càng chiếm ưu thế so với hình thức sinh sản vô tính.
- Trong sự thụ tinh để tạo thành hợp tử thì sự thụ tinh khô (không cần nước) là bước
tiến so với thụ tinh trong nước làm cho sự sinh sản không còn lệ thuộc vào môi trường,
đồng thời đảm bảo khá chắc chắn cho quá trình thụ tinh.
- Trong sinh sản hữu tính ở thực vật bậc cao, giao phối có ưu thế hơn tự phối và là
hình thức tiến hóa hơn.


Bài 26: SỰ SINH SẢN HỮU TÍNH Ở ĐỘNG VẬT

A/- Mục tiêu :
- HS nắm được những dấu hiệu biểu hiện SSHT trong sự tiếp hợp của trùng đế giày.
- HS hiểu được sự tiến hóa trong hình thức sinh sản hữu tính ở đa số động vật thể
hiện ở sự hình thành các cơ quan sinh sản cùng sự phức tạp hóa của các cơ quan này
và các cơ quan sinh sản.
- HS hiểu được sự chăm sóc, nuôi dưỡng con cái sinh ra cũng thể hiện sự tiến hóa
nhằm đảm bảo tỉ lệ sống sót cao, làm tăng số lượng cá thể trong quần thể loài.
B/- Trọng tâm bài giảng : Sinh sản hữu tính ở động vật bậc cao
C/- Phương pháp và đồ dùng dạy học :
- Phương pháp : Hỏi đáp + giảng giải
- Đồ dùng dạy học :
+ Tranh vẽ sự sinh sản tiếp hợp của trùng đế giày.
+ Sinh sản của giun đất và sự thụ tinh chéo.
D/- Tiến trình bài giảng :
Nội dung Hoạt động của thầy và trò

I/- Sự sinh sản hữu tính ở động vật đơn bào
(Sự tiếp hợp):









II/- Sự sinh sản ở động vật đa bào bậc thấp:

III/- Sự sinh sản hữu tính ở động vật bậc
cao:
a. Sự thụ tinh
- Sự thụ tinh ngoài
- Sự thụ tinh trong

b. Sự bảo vệ phôi và chăm sóc con
- Phương pháp TQ + giảng giải +

(?) Trình bày sơ lược về sinh sản
tiếp hợp của trùng đế giày.
(?) Tại sao nói hình thức tiếp hợp
của TĐG là hình thức SSHT?
(?) Ý nghĩa của sinh sản tiếp hợp?


Giảng giải + TQ


- Phương pháp hỏi đáp


- VD ? - Hiệu quả?
- VD ? - Hiệu quả ?
E/- Củng cố :
- Chiều hướng tiến hóa về sinh sản hữu tính từ động vật bậc thấp đến động vật bậc
cao.
- Ý nghĩa của việc xác định chiều hướng tiến hóa trong đời sống động vật
F/- Hướng dẫn về nhà :
- Chuẩn bị 3 câu hỏi cuối bài trong SGK
G/- Chú ý: GV cần làm rõ những ý sau trong quá trình giảng bài này:
- Sinh sản bằng hình thức tiếp hợp mà bản chất là sự trao đổi vật chất di truyền xảy
ra như một quá trình thụ tinh trong sinh sản hữu tính. Tuy nhiên, trong quá trình thụ tinh
bằng hình thức tiếp hợp không có sự tăng thêm về số lượng cá thể. Do đó sự tiếp hợp
ở động vật bản thân nó không phải là một hình thức sinh sản mà chỉ tạo điều kiện đổi
mới vật chất di truyền của cơ thể, nâng cao sức sống của thế hệ sau qua lần sinh sản
vô tính tiếp theo quá trình tiếp hợp (theo lối trực phân). Xếp hình thức tiếp hợp ở trùng
đế giày vào sinh sản hữu tính vì có hai hiện tượng đặc trưng cho sinh sản hữu tính là
hiện tượng giảm phân và hiện tượng thụ tinh.
- Khi trình bày ở phần II và III: GV nên hệ thống hóa kiến thức, vạch ra chiều hướng
tiến hóa về cơ quan sinh sản và về phương thức thụ tinh, về bảo vệ phôi và chăm sóc
con cái.
a/- Về cơ quan sinh sản:
- Có sự phân hóa giới tính
- Từ chỗ chưa có cơ quan sinh sản chuyên biệt đến chỗ có cơ quan sinh sản sinh
sản riêng.
- Từ chỗ cơ quan sinh sản đực và cái cùng nằm trên một cơ thể (động vật lưỡng tính)
đến chỗ các cơ quan này nằm trên các cơ thể riêng biệt (cơ thể đơn tính)
b/- Phương thức sinh sản:
- Từ thụ tinh ngoài, trong môi trường nước (cá, ếch ...) đến thụ tinh trong với sự hình
thành các cơ quan sinh dục phụ nhằm đảm bảo cho hiệu xuất thụ tinh cao và không lệ
thuộc vào môi trường.
- Từ tự thụ tinh đến thụ tinh chéo (giao phối) đảm bảo cho sự đổi mới vật chất di
truyền.

- Sự thụ tinh chéo chủ yếu xảy ra ở động vật đơn tính. Tuy nhiên, có một số động vật
lưỡng tính cũng xảy ra thụ tinh chéo do sự chín không đồng đều của các giao tử hoặc
các cơ quan sinh dục đực và cái nằm xa nhau trên cơ thể.
c/- Về bảo vệ phôi và chăm sóc con:
- Từ chỗ trứng phát triển hoàn toàn lệ thuộc vào điều kiện của môi trường xung
quanh (trứng cá, trứng ếch...) đến chỗ bớt lệ thuộc.
- Từ chỗ con sinh ra không được bảo vệ và chăm sóc đến chỗ được bảo vệ, chăm
sóc và nuôi dưỡng.
Tất cả sự tiến hóa ở trên chỉ để nhằm mục đích là bảo vệ tỉ lệ sống sót của các thế hệ
con cái ngày càng cao và do đó tỉ lệ sinh ngày càng giảm bớt và đây cũng là dấu hiệu
của sự tiến hóa trong sinh sản và là một điều kiện để nâng cao tuổi thọ của sinh vật.


Bài 27 : THỰC HÀNH CHƯƠNG IV

A/- Mục tiêu:
- Cho HS thấy rõ mọi sinh vật (động vật cũng như thực vật) luôn có một đặc trưng là
sinh sản -(Trong bài chú trọng một số hình thức sinh sản ở thực vật)
- Giúp HS tiến hành một số TN về sinh sản vô tính và hữu tính.
- Tậïp dượt một số thao tác kỹ thuật chiết, ghép...
B/- vật dụng cần thiết:
- Một số cành bánh tẻ, một số gốc, đoạn cành (có đừong kính 1,5 cm)
- Một số cành có nhiều mắt (cành dâu, gốc táo...)
- Dao sắc, nhọn
- Dây buộc và dải ni lông nhỏ.
C/- Tiến hành thí nghiệm:
1. Giâm cành, lá : Đọc sách GK và làm theo.
2. Ghép cây : Đọc SGK làm
a. Ghép nêm
b. Ghép dưới vỏ
c. Ghép mắt
3. Thụ phấn bổ khuyết cho ngô: (phải có vườn trường và phải trồng ngô sao cho đến
bài học thì cây ngô đã vào giai đoạn trổ cờ và phun râu. Thí nghiệm này không tiến
hành được nếu không có sự chuẩn bị về cơ sở vật chất)
( Ở phần 1 và 2 tiến hành theo nhóm nhỏ và vì hạn chế về mặt thời gian có thể phân
bố như sau:
+ Ở tiết thực hành chỉ tiến hành phần 2 - Tức là ghép cây với một số kỷ năng trong
các cách ghép khác nhau.
+ Còn phần 1 và 3 giao thành bài tập nhỏ và được thực hiện ở tại nhà hay vườn
trường.
IV/- Tài liệu tham khảo và mở rộng chương IV:
1/- Phân biệt các hình thức sinh sản:
Sự phân biệt các hình thức sinh sản của sinh vật là tùy thuộc vào quan niệm và vào
tiêu chuẩn được định ra (qui ước).
Nhiều tài liệu phân biệt hai hình thức sinh sản đó là sinh sản vô tính và sinh sản hữu
tính. Tiêu chuẩn để phân biệt hai hình thức này là chỉ căn cứ vào cơ thể mới được tạo
ra trong quá trình sinh sản có sự kết hợp giữa tính đực và tính cái hay không.
Theo cách phân chia này, sinh sản vô tính bao gồm cả sinh sản dưỡng sinh, phân đôi
và sinh sản bằng bào tử. Vì cả ba kiểu sinh sản này, cơ thể mới được phát triển từ một
tế bào hay một nhóm tế bào của cơ thể mẹ trong đó chưa phân biệt tính đực hay tính

cái (sách GK sinh học 10 cũng phân loại theo cách trên). Tuy nhiên, đứng về mặt tiến
hóa của các hình thức sinh sảncũng cần nhận thức rõ: Sinh sản bằng bào tử tiến hóa
hơn hai hình thức còn lại vì sinh sản bằng bào tử được thực hiện từ một tế bào "biệt
hóa" chuyên làm chức năng sinh sản. Chính vì lẽ đó mà một số tài liệu đã phân biệt 3
hình thức sinh sản đó là:
- Sinh sản sinh dưỡng
- Sinh sản vô tính (bằng bào tử)
- Sinh sản hữu tính
Sự phân chia các hình thức sinh sản trên đây cũng chỉ mang tính chất tương đối vì
nhiều động vật, thực vật tuy sinh sản hữu tính là con đường bảo tồn nòi giống chủ yếu
cũng vẫn có thể sinh sản bằng các bộ phận sinh dưỡng hoặc ở đa số thực vật đều có
sự xen kẽ hai giai đoạn giao tử thể và bào tử thể. Ở một số động vật ngoài sinh sản
hữu tính thì vẫn còn hình thức trinh sản (ong...)

2/- Ưu thế của sinh sản hữu tính so với sinh sản vô tính:
Nếu như trong sinh sản vô tính, cơ thể con giữ nguyên đặc tính di truyền của cơ thể
mẹ nên kém thích nghi với những biến đổi của môi trường và chết thì trong sinh sản
hữu tính có sự tổ hợp lại bộ nhiễm sắc thể của các giao tử đực và giao tử cái. Đặc biệt
là ở các sinh vật sinh sản bằng giao phối (có sự thụ tinh chéo). Tính di truyền của bố
mẹ được tổ hợp lại theo nhiều cách khác nhau, tạo ra cơ thể con có sức sống cao, dễ
dàng thích nghi với những thay đổi của môi trường.
3/- Ưu thế của giao phối so với tự phối
- Tự phối thường xảy ra ở sinh vật lưỡng tính. Ở những cơ thể này, giao tử đực và
cái được tạo ra trên cùng một cơ thể nên chúng mang tính di truyền đồng nhất. Sự thụ
tinh xảy ra chủ yếu bằng con đường tự thụ nên đem lại hiệu quả cũng không hơn gì so
với sinh sản vô tính.
- Còn giao phối xảy ra ở sinh vật đơn tính, tức là giao tử đực và cái được tạo ra từ
hai cơ thể khác nhau, mang tính di truyền khác nhau. Ở chúng, sinh sản chủ yếu bằng
con đường giao phối. Trên bậc thang tiến hóa của sinh giới về sinh sản thì hình thức
sinh sản hữu tính xuất hiện sau hình thức sinh sản vô tính và dần dần chiếm ưu thế.
Trong sinh sản hữu tính thì sự giao phối xuất hiện sau sự tự phối và là hình thức sinh
sản chủ yếu của các nhóm động vật và thực vật.
- Sự sinh sản cũng được hoàn thiện dần theo lối đảm bảo hiệu xuất thụ tinh, giảm
dần sự lệ thuộc vào điều kiện môi trường được thể hiện từ thụ tinh ngoài đến thụ tinh
trong, từ thụ tinh nhờ nước đến thụ tinh không cần nước.
Bằng các ví dụ dẫn HS đi đến kết luận có tính qui luật đó là: Cơ quan sinh sản và
hình thức thụ tinh ngày càng hoàn thiện thì số lượng trứng và số lượng con mỗi lứa đẻ
càng ít và tỉ lệ sống sót càng cao.





4/- Quá trình gián phân giảm nhiễm (giảm phân)








































Quá trình giảm phân xảy ra ở tế bào sinh dục chín, gồm 2 lần phân bào liên tiếp
nhau:
* Ở lần phân bào thứ nhất:
Các nhiễm sắc thể ở dạng sợi mảnh, trước khi bước vào kỳ đầu, các NST tự nhân
đôi. Hai nhiễm sắc thể con không tách ra mà còn dính nhau ở tâm động thành một NST
kép (hai crômatit).
- Kỳ đầu của lần phân bào I, các NST đồng dạng tiến sát lại gần nhau, tạm thời kết
hợp với nhau theo chiều dài và bện xoắn vào nhau tạo thành từng bó gồm 4 NST tương
đồng, được gọi là bộ bốn (tetrad) hay bốn nhiễm sắc tử và chỉ có hai đoạn tâm động.
Chính lúc này có thể xảy ra hiện tượng xoắn chặt gây đứt đoạn và trao đổi đoạn trong
cặp NST tương đồng.
- Kỳ giữa: Các NST co xoắn cực đại để hiện hình dạng đặc trưng và nằm trên mặt
phẳng xích đạo của thoi vô sắc. Ở đây các NST kép đồng dạng tập hợp thành từng đôi
một chứ không đứng một hàng như trong nguyên phân.
- Kỳ sau: Mỗi NST kép trong cặp đồng dạng tiến về mỗi cực của tế bào.
- Kỳ cuối: Ở mỗi cực của tế bào, số lượng NST đã giảm đi một nửa so với tế bào mẹ
(có nghĩa là ở tế bào mẹ có 2n kép NST thì lúc này mỗi tế bào con chỉ còn n kép). Sở dĩ
có hiện tượng này là vì trong quá trình phân ly của các NST tương đồng mỗi cặp chứ
không phải của các NST tử trong mỗi NST.

* Ở lần phân bào thứ II:
Cuối của kỳ cuối lần phân bào I cũng chính là kỳ đầu của lần phân bào thứ II. Kỳ đầu
này rất ngắn bởi vì các NST không duỗi xoắn, không tạo nên các sợi NST mảnh mà
thay vào đó là sự phân chia trung tử trong mỗi tế bào để tạo thoi vô sắc mới (thẳng góc
với thoi vô sắc của lần phân chia thứ I).
- Kỳ giữa: Các NST đơn bội kép được xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo.
- Kỳ sau: Các NST đơn bội kép tách nhau ở tâm động để đi về mỗi cực tạo thành
nhiễm sắc thể đơn.
- Kỳ cuối: Các NST mang (n) đơn bội dần dần tháo xoắn trở lại trạng thái mảnh (sợi
nhiễm sắc). Lúc này bào chất phân chia, màng nhân xuất hiện cùng với nhân con.
Tóm lại: Từ một tế bào sinh dục ban đầu trong cơ quan sinh sản, qua hai lần phân
bào liên tiếp tạo ra bốn tế bào con (giao tử) có số lượng NST giảm đi một nửa so với tế
bào sinh dục ban đầu.
- Cơ quan sinh dục đực khi giảm phân sẽ cho 4 tinh trùng.
- Cơ quan sinh dục cái khi giảm phân cho 1 trứng và 3 thể định hướng.
5/- Những điểm giống nhau và khác nhau trong sinh sản vô tính:
Nhờ có sinh sản mà sinh vật có thể bảo tồn và phát triển nòi giống. Có hai hình thức
sinh sản là sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính.
Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản thô sơ nhất. Trong đó bao gồm các kiểu: sinh
sản bằng phân đôi cơ thể, sinh sản bằng các bộ phận sinh dưỡng và sinh sản bằng bào
tử. Ta hãy xét giữa các kiểu này có những gì giống nhau hoặc khác nhau.
a. Giống nhau:
- Đều không phân biệt tính đực và tính cái trong sinh sản.
- Trực tiếp sinh ra từ các bộ phận sinh dưỡng của cơ thể mẹ, không qua thụ tinh.
b. Khác nhau:
* Phân đôi : là kiểu sinh sản phổ biến ở các cơ thể đơn bào. Cơ thể mẹ phát triển đến
một giai đoạn nhất định trong đời sống sẽ trực tiếp phân chia thành hai cơ thể mới có
cấu trúc hoàn toàn giống nhau và giống với cơ thể mẹ (có số lượng NST không đổi)
* Sinh sản sinh dưỡng: là kiểu sinh sản mà các cá thể mới sinh ra từ các bộ phận
sinh dưỡng của cơ thể đa bào. Có thể phân chia sinh sản sinh dưỡng thành các dạng:
( Nẩy chồi: là một phần nhỏ của cơ thể mẹ phát triển nhanh hơn các phần khác để
tạo thành một cơ thể mới.
( Tái sinh: Thường xảy ra ở động vật bậc thấp khi cơ thể bị phân làm nhiều mảnh.
Mỗi mảnh của cơ thể phục hồi lại các phần bị thiếu và phát triển thành một cơ thể mới
(thủy tức, đỉa phiến...)
Nhiều khi cơ thể tự đứt ra thành nhiều phần và phát triển thành một cơ thể mới
nguyên vẹn nhờ khả năng tái sinh (giun, rươi).
Ở các động vật bậc cao, khả năng tái sinh còn giữ ở một số bộ phận của cơ thể như
đuôi thạch sùng, chân tôm, cua mọc lại sau khi bị đứt.
( Sự sinh sản bằng rễ, thân, lá, củ cũng thuộc sinh sản sinh dưỡng được vận dụng để
nhân giống trong trồng trọt.
Phương pháp nuôi cấy tế bào cũng là phương pháp nhân giống vô tính nhiều loại cây
quí như nhân sâm.
Một số tác giả ghép phân đôi vào sinh sản sinh dưỡng vì cả hai đều sinh ra cơ thể
mới từ tế bào của cơ thể mẹ một cách trực tiếp thông không qua thụ tinh.
* Sinh sản bằng bào tử: là hình thức mà cơ thể mới phát sinh từ một tế bào gọi là bào
tử, là loại tế bào được chuyên hóa làm chức năng sinh sản. So với sinh sản sinh
dưỡng, sinh sản bằng bào tử đảm bảo tăng nhanh số lượng cá thể của loài vì từ một cá
thể mẹ có thể sinh ra nhiều bào tử để tạo ra nhiều cá thể con.
Bào tử có thể được hình thành ngay từ tế bào của cơ thể mẹ (tảo lục đơn bào) hoặc
từ một cơ quan riêng biệt của của cơ thể mẹ gọi là túi bào tử. Các tế bào trong túi bào

tử là tế bào lưỡng bội (2n), qua giảm phân hình thành 4 tế bào đơn bội (n) là các bào tử
sau này. Mỗi bào tử được phóng thích, rơi vào đất ẩm sẽ nảy mầm tạo thành các cơ thể
hình sợi hay tản (dương xỉ) để chuẩn bị bước vào giai đoạn sinh sản hữu tính. Như vậy
ở dương xỉ và rêu có sự xen kẽ giữa giai đoạn sinh sản vô tính bằng bào tử với sinh
sản hữu tính bằng sự hình thành giao tử, qua thụ tinh tạo thành hợp tử (2n) để từ đó
phát triển thành cơ thể mới (lưỡng bội)
6/- Nuôi cấy mô
Muốn nuôi cấy mô phải có môi trường nuôi cấy đó là
- Đường
- Chất khoáng
- Một số kích tố sinh trưởng
Lấy một bộ phận rất nhỏ của cây trồng, bỏ vào môi trường dinh dưỡng (trong điều
kiện vô trùng, không có vi sinh vật). Mô sẽ sống và sinh trưởng cho ra một khối tế bào
không tách rời nhau gọi là mô sẹo.
Vấn đề là ở chỗ: Tại sao mô sẹo này lại phát triển thành cây trồng có đủ các bộ phận
khác nhau như rễ, thân, lá...
Lúc này người ta dùng kích tố sinh trưởng để tác động đúng vào thời điểm để kích
thích sự phân bào và lớn lên của tế bào. Ví dụ bằng xitokinin và 2,4 D (axít
diclophenoxy axêtic). Để tạo thành một cây hoàn chỉnh người ta dùng xitôkin nin kết
hợp với auxin. Nếu lượng xitôkinin nhiều hơn auxin sẽ kích thích sự ra mầm ở cây. Nếu
xitôkinin ít hơn auxin sẽ kích thích sự tạo rễ.
Bằng phương pháp này, người ta đã tạo ra các giống cây quí hiếm trong phòng thí
nghiệm trước khi đem nhân ra môi trường ngoài như các cây tam thất, nhân sâm...
Những năm gần đây, Trung Quốc đã nuôi thành công từ một tế bào, khối tế bào và tế
bào phấn hoa của các loài cà rốt, cá độc dược, thuốc lá, tiểu mạch, lúa nước, cải dầu,
mía ... tạo bước phát triển mới trong công tác gây giống.
7/- Sự sinh sản ở cây có hoa
a/- Cơ quan sinh sản của cây có hoa (hạt kín) đó là hoa thực hiện sự sinh sản theo
hình thức sinh sản hữu tính, trong đó có các bộ phận quan trọng nhất đó là nhị và nhụy.
( Nếu nhị và nhụy ở trên cùng một một hoa, đó là hoa lưỡng tính.
( Nếu chỉ có nhị thì đó là hoa đực.
( Nếu chỉ có nhụy thì đó là hoa cái.
Hoa đực và hoa cái riêng rẽ thì đó là hoa đơn tính, song hoa đực và hoa cái có thể
trên cùng một cây hoặc ở trên các cây riêng biệt.
* Nhị là cơ quan sinh sản đực gồm bao phấn, chia thành 2 túi phấn trong đó chứa các
hạt phấn được tạo thành qua giảm phân từ các tế bào nhu mô (tế bào mẹ) mang 2n
NST. Mỗi tế bào mẹ qua hai lần phân bào liên tiếp (1 lần theo lối giảm phân, 1 lần theo
nguyên phân) tạo thành 4 tế bào đơn bội (n NST), từ đó phát triển thành các hạt phấn.
Mỗi hạt phấn chứa 2 nhân (1 nhân sinh dưỡng, 1 nhân sinh sản) bao quanh bởi tế bào
chất, có vỏ bao ngoài (hình 21 : Sự tạo thành hạt phấn)
* Nhụy là cơ quan sinh sản cái gồm có đầu nhụy, vòi nhụy và bầu nhụy, trong bầu
nhụy chứa noãn.
Noãn gồm 2 lớp vỏ có lỗ thông (lỗ noãn), trong đó chứa một bộ phận quan trọng có
liên quan đến chức năng sinh sản đó là túi phôi.
Túi phôi được tạo thành từ một tế bào mẹ (2n) qua 2 lần phân bào liên tiếp theo cơ
chế giảm phân (1 lần giảm phân, 1 lần nguyên phân) để tạo thành 4 tế bào con đơn bội
(n) nhưng trong đó có 3 tế bào bị thoái hóa, chỉ có một tế bào sẽ phân chia 3 lần liên
tiếp theo cơ chế nguyên phân để cho 8 tế bào đơn bội của túi phôi gồm:
- 3 đối cầu
- 2 trợ cầu
- 1 noãn cầu (tế bào trứng)

- 2 nhân phụ ở trung tâm gắn với nhau (n+n =2n)
ta có thể tham khảo sự tạo thành hạt phấn và sự tạo thành noãn cầu qua 2 sơ đồ
sau:
* Sự tạo thành hạt phấn (cây hạt kín)
















































8/- So sánh hai hình thức sinh sản vô tính và hữu tính.

Các HT
ĐĐ
Vô tính Hữu tính
Giống nhau - Đều tạo ra các thế hệ mới để duy trì và phát triển nòi giống đảm
bảo cho sự sống còn của loài.
- Các cá thể sinh ra đều giống bố mẹ xét về đại thể (mang bộ NST
giống bố mẹ, đặc trưng cho loài)
Khác nhau - Trong quá trình SS
không qua giảm phân và
thụ tinh
- Cơ thể mới được hình
thành từ các tế bào sinh
dưỡng của cơ thể mẹ
hoặc từ các bào tử.
- Giữ nguyên cấu trúc di
truyền như cơ thể mẹ nên
kém thích nghi khi môi
trường thay đổi.
- Không tạo ra biến dị.
- Trong quá trình SS có sự giảm phân
của các TB sinh dục để tạo giao tử
(n) và qua thụ tinh để tạo thành hợp
tử (2n).
- Cơ thể mới được hình thành từ hợp
tử.
- Có sự đổi mới vật chất di truyền do
sự kết hợp giữa các yếu tố di truyền
của cả bố lẫn mẹ theo những kiểu
khác nhau nên thế hệ con sinh ra dễ
thích nghi.
- Tạo ra nhiều biến dị tổ hợp.

9/- Những điểm sai khác cơ bản giữa giảm phân và nguyên phân.
Tế bào trong cơ thể lớn lên đến một mức độ nhất định thì bắt đầu phân chia. Có hai
hình thức phân chia là trực phân và gián phân.
- Trực phân là hình thức phân chia chủ yếu của cơ thể đơn bào.
- Ở các cơ thể đa bào, sự phân chia thực hiện theo cơ chế gián phân là chính, trong
đó sự phân chia có thể theo 1 trong 2 kiểu, tuỳ loại tế bào và cũng tuỳ hình thức sinh
sản của cơ thể: nguyên phân (phân chia nguyên nhiễm) và giảm phân (phân chia giảm
nhiễm)
Có thể phân biệt 2 kiểu phân chia đó như sau:

9/ So sánh 2 kiểu phân bào nguyên nhiễm và giảm nhiễm
Nguyên phân Giảm phân
ƒ Là kiểu phân chia thông thường của
mọi tế bào cơ thể (trừ tế bào sinh dục)
ƒ Gồm 1 lần NST tự nhân đôi và 1 lần
phân chia tại tâm động.

ƒ Đảm bảo cho sự lớn lên của cơ thể
(TB).
ƒ Thực hiện trong SS vô tính (SS sinh
dưỡng).
ƒ Kết quả của sự phân chia là tạo ra các
tế bào con có số lượng và cấu trúc
NST được bảo toàn như TB mẹ.


ƒ Bảo đảm cho các cá thể con sinh ra
mang những tính trạng di truyền đặc
trưng của cơ thể mẹ (trong SS vô tính)
ƒ Là kiểu phân chia của TB sinh dục.

ƒ Gồm 1 lần NST tự nhân đôi và 2 lần
phân chia liên tiếp (lần 1 giảm nhiễm và
lần 2 nguyên nhiễm)
ƒ Đảm bảo sự tạo thành giao tử.

ƒ Thực hiện trong SS hữu tính

ƒ Kết quả là tạo ra các tế bào con (các
giao tử) có số lượng NST giảm đi một
nửa và có cấu trúc NST có sự thay đổi:
do có sự trao đổi chéo của các crômatit
ở kỳ đầu của lần phân chia 1
ƒ Bảo đảm cho khi thụ tinh tạo thành hợp
tử phát triển thành cơ thể mới vẫn mang
bộ NST đặc trưng của loài nhưng không

mang hoàn toàn những tính trạng đặc
trưng của bố hay mẹ.
10/- Vì sao xếp hình thức sinh sản tiếp hợp của trùng đế giày vào sinh sản hữu
tính ở động vật?
- Trùng đế giày bên cạnh hình thức sinh sản theo lối trực phân thuộc sinh sản vô tính,
chúng còn đổi mới vật chất di truyền bằng hình thức tiếp hợp trước khi sinh sản vô tính.
- Tiếp hợp thực chất là một quá trình trao đổi vật chất di truyền xảy ra khi 2 trùng đế
giày áp sát phần bụng vào nhau.
- Trùng đế giày có hai nhân (1 nhân lớn và 1 nhân bé), trong đó nhân bé qua phân
chia giảm nhiễm tạo thành 4 nhân nhỏ đơn bội, trong đó có 3 nhân thoái hóa đi, nhân
còn lại sẽ phân chia nguyên phân cho 2 nhân đơn bội (một nhân di động và một nhân
không di động). Lúc này phần tiếp giáp giữa hai bụng của trùng đế giày mỏng dần (nhờ
enzym). Nhân di động sẽ di chuyển sang trùng đế giày đối diện, nhân còn lại sẽ kết hợp
với nhân đơn bội của trùng đối diện chuyển sang. Quá trình kết hợp này của 2 nhân có
nguồn gốc ở 2 trùng đế giày khác nhau xảy ra như là quá trình kết hợp vật chất di
truyền trong giao tử đực và giao tử cái trong sự thụ tinh của hình thức sinh sản hữu
tính.
Sau khi tiếp hợp tạo thành nhân con lưỡng bội, hai nhân lớn trong hai con trùng đế
giày sẽ tiêu biến đi. Sau đó 2 trùng đế giày tách ra và kết thúc quá trình tiếp hợp số
lượng cá thể không tăng. Trùng đế giày muốn có bộ nhân đặc trưng của nó thì phải tiếp
tục biến đổi.
Nhân con lưỡng bội sẽ nguyên phân 3 lần liên tiếp tạo thành một con trùng đế giày
có 8 nhân với 4 lớn và 4 nhỏ. 3 nhân nhỏ tiêu biến đi, còn lại 4 lớn và 1 nhỏ. Trùng đế
giày sẽ trực phân cho ra 2 con, mỗi con có bộ nhân là 2 lớn và 1 nhỏ. Mỗi con trên lại
trực phân 1 lần nữa cho ra 2 con, mỗi con có 1 nhân lớn và 1 nhân nhỏ (Đây là bộ nhân
đặc trưng của trùng đế giày).
Sở dĩ xếp hình thức tiếp hợp của trùng đế giày vào sinh sản hữu tính vì có 2 hiện
tượng đặc trưng của hình thức sinh sản hữu tính là giảm phân và thụ tinh mặc dù sau
khi tiếp hợp chưa tạo ra cá thể mới mà chỉ tạo ra bộ nhân mới làm điều kiện cải tạo bộ
nhân qua sinh sản vô tính của các thế hệ sau.
Ta có thể tham khảo qua sơ đồ hình 23 của sinh sản tiếp hợp đế giày.









































































11/- Thành tựu vè sinh sản vô tính - sự kiện nổi bật đầu năm 1997
1. Một thành tựu khoa học:
Ngày 24-2-1997, các nhà khoa học làm việc tại Viện nghiên cứu Roslin (thành phố
Edinburgh - Xcotlen) đã chính thức thông báo một phát minh khoa học gây chấn động
thế giới: Lần đầu tiên, họ đã thành công khi nuôi dưỡng và tạo ra một con cừu có cơ
cấu sinh học giống hệt với một con cừu khác bằng phương pháp sinh sản vô tính (tạm
dịch từ clone). Con cừu này được các nhà khoa học Xcôtlen đặt tên là Dolly. Mọi người
chưa hết bàng hoàng về thành tựu khoa học trên thì vào ngày 3-3-1997 tới lượt các nhà
khoa học Mỹ thuộc Phòng thí nghiệm Oregon nói họ đã thành công trong việc tạo ra khỉ
bằng phương pháp sinh sản vô tính trên. Điều này khiến cho giới khoa học chuyển từ
vui mừng lúc ban đầu sang lo lắng tột độ. Bởi lẽ đây là lần đầu tiên một động vật linh
trưởng (thuộc nhóm động vật gần gũi với người) được tạo giống một cách nhân tạo.
2. Ý nghĩa của việc sinh sản vô tính:
Không phải đến bây giờ, người ta mới thấy được tầm quan trọng của sinh sản vô
tính, mà vai trò của sinh sản vô tính đã được nghiên cứu rất lâu. Tuy nhiên với 2 loại
động vật đã thành công trong việc nhân giống "bằng phương pháp sinh sản vô tính" thì
xem ra loài người đã bắt khoa học phục vụ thật sự cho lợi ích con người. Ở đây chỉ xin
giới thiệu một số hiệu quả kinh tế mà sinh sản vô tính mang lại:
- Chỉ cần một con gia súc có phẩm chất tốt, người ta có thể tạo ra vô số gia súc khác
có phẩm chất tương tự.
- Giá thành lại rẻ so với phương pháp chuyển gen. Với phương pháp chuyển gen và
lai tạo phải tốn 4 triệu USD để lai tạo hai đàn bò cho loại sữa đặc biệt. Còn việc cừu
Dolly sinh ra bằng phương pháp sinh sản vô tính tạo ra ngay một con vật đạt yêu cầu ở
thế hệ đầu tiên và muốn "nhân" ra bao nhiêu tuỳ ý chỉ tốn 75.000 USD.
- Dùng phương pháp sinh sản vô tính để tạo ra thuốc chữa bệnh hay các sản phẩm y
tế có giá trị cao (ví dụ người ta tạo được con dê cho sữa chống vón cục của máu).
3. Tiểu sử của nhà khoa học tạo ra cừu Dolly:





















Tiến sĩ Ivan Wilnuit - 52 tuổi, sinh tại thị trấn Hampton (Anh) trong một gia đình trí
thức. Luôn là học sinh giỏi khi còn cắp sách tới trường . Sau khi tốt nghiệp trung học, I.
Wilnuit thi vào đại học Nottingham, khoa phôi học. Năm 1971, ông theo học tại đại học

Darwi ở Cambridge và lấy bằng tiến sĩ hạng ưu ở đây. Một năm sau, ông tham gia
nhóm nghiên cứu động vật tại viện Roslin. Với cá tính trầm lặng, phong cách làm việc
siêng năng, cẩn thận, khoa học, ông được bầu làm nhóm trưởng nhóm nghiên cứu. Để
có được chú cừu Dolly, ông và đồng sự phải tốn mất 25 năm với không ít niềm vui và
nỗi buồn. Trong 13 con cừu được sử dụng để mang thai dùm, chỉ có 1 con duy nhất có
thai (con này đã cho ra đời cừu Dolly).
Trước đó, nhóm của ông đã cấy tế bào của cừu cái vào trứng rỗng của 277 con cừu
khác để tạo phôi thì chỉ có 29 trứng là còn sống.
* Phương pháp tạo ra cừu Dolly được ông lý giải ngắn gọn như sau:
- Ông dùng một con cừu trắng có mang, đem sinh thiết tế bào tuyến vú. Ông nuôi tế
bào tuyến vú trong môi trường nuôi cấy. Sau đó nuôi cấy được 5 ngày trên môi trường
nghèo dinh dưỡng để chặn đứng chu trình tế bào - lúc này tế bào tuyến vú ở giai đoạn
nghỉ, ông cho tiếp xúc với một trứng đã được hoạt hóa bằng điện khi loại nhân, mà
trứng này được lấy ở một con cứu đầu đen siêu rụng trứng và lấy ở giai đoạn trung kỳ II
của sự giảm phân.
Dùng dòng điện để kết hợp nhân của tế bào tuyến vú vào trứng đã loại bỏ nhân tạo
thành phôi một tế bào. Sau đó phôi này được cấy vào con cừu cái thứ ba ở ống dẫn
trứng. Sau 6 ngày, lấy phôi cấy trở lại tử cung của con cừu cái đầu đen thứ 3 này. Đủ
tháng ngày - cừu cái đầu đen cho ra đời cừu Dolly.
12/- Lai tạo tế bào trần:
Đây là phương pháp thành công từ rất sớm của các nhà khoa học vào những năm
1970. Người ta đã thành công khi cho 2 tế bào trần của thực vật khác nhau duy hợp
làm một. Từ tế bào dung hợp này, các nhà khoa học đã thành công trong việc tạo ra
các cây lai giữa các loài thực vật có họ hàng xa nhau như họ đậu ghép với họ hoa thảo,
họ cà ghép với họ hoa tán. Ghép giữa hai loài thuốc lá khác nhau (1974), giữa hai cây
khoai tây và cà chua của Sapirê (1972), ghép giữa mùi tây và củ cải đỏ.
Quá trình lai ghép được mô tả như sau:
Trước hết cần tách tế bào đơn lẻ ra khỏi cơ thể thực vật, đồng thời giữ được trạng
thái vốn sống của nó. Nhưng tế bào thực vật này đều có vách tế bào, đó là vỏ ngoài của
tế bào thực vật để bảo vệ khối sinh chất bên trong tế bào. Để công phá vách tế bào,
người ta dùng dung dịch hỗn hợp enzym phân giải xelluloz và enzym pectaza để phân
giải pectin làm cho vách tế bào bị tan đi, để lộ ra khối sinh chất (protoplast). Đặt hai khối
sinh chất của hai tế bào lại cùng nhau, xử lý bằng dung dịch như nitrat natri trong môi
trường đủ chất dinh dưỡng có thả virus Senday (đã làm giảm hoạt tính). Các virus này
tác động lên tế bào chất, không bào ... làm cho chúng kết hợp lại với nhau thành một
khối protoplast có hai nhân tế bào, được gọi là khối dị hạch. Song 2 nhân chưa dung
hòa làm một thì vẫn chưa đạt được mục đích ghép. Cần phải đem khối dị hạch đó đặt
vào môi trường nuôi dưỡng thích hợp, tạo điều kiện cho 2 nhân tế bào đó dung hợp với
nhau trong điều kiện cùng tách chia đồng bộ, đồng thời bên ngoài lại tái sinh ra vách tế
bào mới. Đến đây mới được một tế bào ghép thành công. Sau cùng, người ta đem tế
bào lai ghép đó đặt vào môi trường nuôi cấy để tạo ra mô sẹo, tiếp tục thay đổi môi
trường nuôi cấy bằng kích tố sinh trưởng để mô sẹo phân hóa thành một cây mới hoàn
chỉnh.
Thành công này có thể khắc phục khó khăn về lai ghép giữa các loài khác xa nhau,
rút ngắn kỳ ươm giống, tăng cường mức độ biến dị, mở ra khả năng to lớn đối với công
việc gây tạo giống mới. Khó khăn duy nhất mà các nhà khoa học đang tìm cách khắc
phục đó là tính bất thụ của cây lai. Ở động vật, người ta đã tiến hành lai các tế bào của
chuột, rùa, chim bồ câu, khỉ ... Từ đó, người ta đã có một ứng dụng thực tiễn trong việc
tạo ra một dạng lai giữa tế bào bình thường (chẳng hạn tế bào bạch cầu) với tế bào ung

thư, lợi dụng tính loạn sản của tế bào ung thư trong việc sản xuất nhanh các kháng thể
đặc hiệu đơn dòng (dạng tinh khiết).
13/- Ứng dụng của việc nuối cấy mô:
Nuôi cấy mô được thực hiện ở 2 khâu :
a/- Nuôi mô sống ngoài cơ thể : Tế bào, mô và cả cơ quan tuy là một phần của
cơ thể, nhưng vẫn còn giữ phần nào tính độc lập. Nếu tạo một môi trường sống thích
hợp và cung cấp chất dinh dưỡng đầy đủ, gần như trong cơ thể, mô vẫn tiếp tục sống
và phân bào để tự đổi mới.
b/- Ghép mô vào cơ thể:
Việc ghép chỉ thành công khi mô ghép và cơ thể nhận có sự chấp nhận nhau, không
kỵ nhau. Điều kiện này rất quan trọng vì mỗi cơ thể đều có tính miễn nhiễm đối với
những protein lạ (hàng rào sinh học).
Có 3 dạng ghép: Đồng ghép, tự ghép, dị ghép.
Sơ đồ hình 25 mô tả các dạng ghép

















V/- Câu hỏi ôn tập chương IV:
1/- Phân biệt sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính. Giữa hai hình thức sinh sản trên
có điểm nào giống nhau?
2/- Phân biệt các hình thức sinh sản trong sinh sản vô tính, giữa chúng có điểm gì
chung?
3/- Trình bày những điểm sai khác cơ bản giũa giảm phân với nguyên phân và nêu ý
nghĩa của chúng trong sinh sản.
4/- Trình bày các hướng tiến hóa trong sinh sản hữu tính ở thực vật.
5/- Trình bày sự sinh sản hữu tính ở cây hạt kín.
6/- Trình bày các hướng tiến hóa trong sinh sản hữu tính ở động vật.
7/- Hãy so sánh hướng tiến hóa trong sự sinh sản hữu tính ở thực vật và ở động vật.
Có những điểm nào chung cho sự sinh sản ở cả hai giới.
8/- Vì sao xếp hình thức sinh sản tiếp hợp của trùng đế giày vào sinh sản hữu tính ở
động vật.
* Gợi ý trả lời câu hỏi có tính chất khái quát:
- Câu 4: các hướng tiến hóa trong sinh sản hữu tính ở thực vật
ƒ Bên cạnh sinh sản vô tính thì có hình thức sinh sản hữu tính (CM)
ƒ SSHT sơ khai nhất là sinh sản tiếp hợp (tảo xoắn) có đặc điểm:

+ Cơ quan sinh sản chưa phân hóa rõ ràng
+ Sự tạo thành hợp tử là do sự kết hợp của 2 tế bào tảo bất kỳ.
+ Tảo xoắn là cơ thể đơn bội (n).
ƒ Sự tiến hóa trong SSHT ở thực vật được thể hiện:
+ Từ chưa có cơ quan sinh sản rõ rệt đến có những cơ quan sinh sản rõ ràng.
+ Sự phân hóa giới tính ngày càng rõ: Từ lưỡng tính đến đơn tính, từ tự thụ đến thụ
tinh chéo.
+ Trong sự thụ tinh tạo thành hợp tử: Từ thụ tinh nhờ nước đến thụ tinh khô là một
sự tiến hóa để đảm bảo hiệu quả thụ tinh không lệ thuộc vào môi trường.
- Câu 7: Sinh sản hữu tính là hình thức sinh sản xuất hiện sau sinh sản vô tính trong lịch
sử phát triển của sinh giới và có xu hướng ngày càng hoàn thiện, thể hiện ở sự phân
hóa về cấu tạo, chuyên hóa về chức năng ngày càng sâu sắc.
1. Nhìn lại lịch sử tiến hóa ở cả hai giới thực vật và động vật, ta thấy có những điểm
chung sau:
a. Đều có hình thức sinh sản tiếp hợp
b. Trong hình thức SSHT, từ chỗ chưa có cơ quan sinh sản chuyên biệt đến chỗ có
cơ quan sinh sản rõ ràng.
- Từ thụ tinh nhờ nước ( thụ tinh không phụ thuộc vào môi trường nước.
- Từ lưỡng tính đến đơn tính.
- Từ tự phối đến giao phối (giao phấn).
- Từ thụ tinh ngoài đến thụ tinh trong, phôi ngày càng được nuôi dưỡng và bảo vệ.
c. Đều có sự kết hợp giữa 3 quá trình:
- Giảm phân tạo thành giao tử.
- Các giao tử qua thụ tinh tạo thành hợp tử.
- Hợp tử phát triển thành thành phôi rồi thành cơ thể nhờ nguyên phân.
d. Kết quả: Là đều tạo ra các thế hệ sau có sức sống cao, dễ thích nghi với môi
trường.
e. Hình thức sinh sản hữu tính ngày càng chiếm ưu thế trong đời sống động và thực
vật.
2. Những điểm khác nhau:
a. Có sự liên quan chặt chẽ và xen kẽ bắt buộc giữa sinh sản vô tính (sinh sản bằng
bào tử) với sinh sản hữu tính trong đời sống của thực vật, thuộc hai giai đoạn thể giao
tử (đơn bội) và thể bào tử (lưỡng bội).
b. Ở động vật, sự xen kẽ giữa sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính tuy có nhưng
không chặt chẽ, tùy thuộc vào điều kiện môi trường, càng lên cao trên nấc thang tiến
hóa thì sinh sản vô tính càng giảm và sinh sản hữu tính càng chiếm ưu thế.













Chương V

TÍNH CẢM ỨNG CỦA SINH VẬT


I/- Nhiệm vụ của chương:
Nhiệm vụ của chương là tổng kết các hình thức cảm ứng ở sinh vật từ thấp đến cao,
nêu lên chiều hướng tiến hóa về cơ quan cảm ứng và hình thức cảm ứng.
- Về cơ quan cảm ứng : Từ chỗ chưa có cơ quan chuyên trách đến chỗ có cơ quan
chuyên trách thu nhận và trả lời kích thích.
Ở động vật có hệ thần kinh thì từ dạng thần kinh lưới ( thần kinh chuỗi ( thần kinh
chuỗi hạch ( thần kinh ống.
- Về cơ chế cảm ứng (sự tiếp nhận và trả lời kích thích): Từ chỗ chỉ là sự biến đổi cấu
trúc của các phân tử protid gây lên sự vận động của chất nguyên sinh (ở động vật đơn
bào) đến sự tiếp nhận dẫn truyền các kích thích và trả lời các loại kích thích (ở sinh vật
đa bào).
Từ phản xạ đơn đến phản xạ chuỗi, từ phản xạ không điều kiện đến phản xạ có điều
kiện. Nhờ đó mà cơ thể có thể thích ứng linh hoạt trước mọi thay đổi của điều kiện môi
trường.
- Vạch rõ sự hoàn thiện của các hình thức cảm ứng là kết quả của quá trình phát
triển lịch sử đảm bảo cho cơ thể thích nghi để tồn tại và phát triển.
II/- Những yêu cầu cần đạt được khi giảng dạy chương:
1. Trình bày rõ vì sao cảm ứng được coi là một trong những đặc tính cơ bản của mọi
sinh vật.
2. Phân biệt được các hình thức cảm ứng ở động vật đa bào với các hình thức cảm
ứng ở thực vật và động vật đơn bào.
3. Nêu rõ cơ chế của hiện tượng cảm ứng ở thực vật, động vật đơn bào và động vật
đa bào.
4. Phân biệt cảm ứng với phản xạ, phản xạ không điều kiện với phản xạ có điều kiện
và nêu lên ý nghĩa của các hiện tượng đó trong đời sống của sinh vật.
III/ Hướng dẫn giảng dạy bài cụ thể

Bài 28: TÍNH CẢM ỨNG CỦA THỰC VẬT
VÀ ĐỘNG VẬT ĐƠN BÀO

A/- Mục tiêu :
- HS hiểu được khái niệm tính cảm ứng, phân biệt với khái niệm phản xạ.
- Phân biệt và giải thích được cơ chế điều khiển của một số hình thức cảm ứng ở
thực vật và động vật đơn bào.
- HS rút ra được chiều hướng hoàn thiện dần các hình thức cảm ứng.
B/- Trọng tâm bài giảng : Tính cảm ứng ở thực vật
C/- Phương pháp và đồ dùng dạy học :
- Phương pháp : Hỏi đáp + giảng giải + thí nghiệm trực quan
- Đồ dùng dạy học :
+ Tranh thí nghiệm về tính hướng sáng
+ Tranh tính cảm ứng của cây trinh nữ
D/- Tiến trình bài giảng :
Nội dung Hoạt động của thầy và trò
I/- Khái niệm về tính cảm ứng:

- Phương pháp hỏi đáp
(?) Lấy ví dụ về tính cảm ứng mà em



- Các khâu chủ yếu trong hiện
tưởng CỨ



- Hiệu quả của phản ứng phụ thuộc
vào mức độ tiến hóa của sinh vật

II/- Tính cảm ứng của thực vật
a/- Đặc điểm:

b/- Một số dạng cảm ứng của thực
vật
- Tính hướng sáng
- Tính hướng đất
- Cảm ứng đối với sự va chạm
- Cảm ứng theo nhịp ngày và đêm

III/- Tính cảm ứng ở động vật đơn
bào
biết?
(?) Trong các ví dụ trên thì bản chất của
tính cảm ứng được thể hiện ở những dấu
hiệu nào?
(?) Thế nào là tính cảm ứng?
(?) Các khâu chủ yếu của hiện tượng
cảm ứng là gì?
(?) Hiệu quả của phản ứng phụ thuộc
vào yếu tố nào?
(?) Ví dụ minh họa

- PP hỏi đáp + giảng giải + trực quan
(?) Tính cảm ứng ở thực vật có đặc
điểm gì?
(?) Được thể hiện như thế nào? Ví dụ?
(?) Cơ chế của các hiện tượng trên?




-PP hỏi đáp + TQ
E/- Củng cố :
- Vai trò của tính cảm ứng trong đời sống của sinh vật?
- Tính cảm ứng là một đặc tính vốn có ở sinh vật? tại sao?
- Tìm ví dụ và giải thích một số hiện tượng cảm ứng trong tự nhiên.
F/- Hướng dẫn về nhà :
- Chuẩn bị trả lời 3 câu hỏi cuối bài trong SGK.
- Tiến hành một vài thí nghiệm đơn giản về tính hướng ở thực vật: Trồng chậu cây để
lên cửa sổ, CM tính hướng nước của thực vật.

Bài 29: TÍNH CẢM ỨNG CỦA ĐỘNG VẬT ĐA BÀO

A/- Mục tiêu :
- HS hiểu những đặc điểm của tính cảm ứng ở động vật đa bào, phân biệt với tính
cảm ứng ở thực vật và động vật đơn bào.
- Nắm rõ chiều hướng tiến hóa trong các hình thức cảm ứng ở động vật đa bào liên
quan chặt chẽ với sự phức tạp hóa trong cấu tạo của hệ thần kinh.
B/- Trọng tâm bài giảng :
- Các mức độ cảm ứng
- Hiện tượng phản xạ
C/- Phương pháp và đồ dùng dạy học :
- Phương pháp : TQ + hỏi đáp + giảng giải
- Đồ dùng dạy học : Tranh vẽ trong SGK
D/- Tiến trình bài giảng :
Nội dung Hoạt động của thầy và trò
I/- Đặc điểm:
- Mau lẹ (VD)
- Đa dạng (VD)
- Có 2 dạng tiêu biểu :
- Phương pháp hỏi đáp:
(?) Lấy ví dụ về tính cảm ứng ở
động vật đa bào?
(?) Đặc điểm của các hiện tượng

+ dạng vận động
+ dạng tiết
II/- Các mức độ cảm ứng:
a. Hệ thần kinh lưới
b. Hệ thần kinh chuỗi
c. Hệ thần kinh hạch
d. Hệ thần kinh ống
- Kết luận:
III/- Hiện tượng phản xạ:
a. Khái niệm phản xạ
b. Cơ chế phản xạ
c. Các dạng phản xạ
d. Cách thành lập một phản xạ có điều kiện
cảm ứng này?


- Phương pháp trực quan + hỏi
đáp



- Phương pháp hỏi đáp + giảng
giải
E/- Củng cố :
- Ý nghĩa của các hình thức cảm ứng ở động vật đa bào trong đời sống của chúng.
- Phân biệt phản xạ với cảm ứng ở thực vật.
- Phân biệt phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện
F/- Hướng dẫn về nhà :
- Chuẩn bị các câu hỏi cuối bài.
- Lập bảng so sánh các hình thức và cơ chế của các tổ chức thần kinh ở động vật đa
bào từ thấp đến cao.

Bài 30 : THỰC HÀNH CHƯƠNG V

A/- Mục tiêu:
-Giúp HS thấy rõ mọi sinh vật (động vật cũng như thực vật) luôn luôn tiếp nhận các
kích thích của môi trường và có những phản ứng thích nghi để tồn tại và phát triển.
- Đồng thời cũng thấy rõ tính đa dạng trong các hình thức phản ứng tùy theo cấu tạo
và hoạt động sinh lý đặc trưng của loài như:
ƒ Ở thực vật, hình thức phản ứng phổ biến thể hiện ở tính hướng.
ƒ Ở động vật, phản ứng đặc biệt là sự vận động (chuyển động)
B/- Chuẩn bị vật liệu và đồ dùng cho thí nghiệm:
- Mẫu vật :
+ Cây đậu non (3-4 ngày) hoặc hạt cải, đậu.
+ Trùng đế giày
+ Giun đất
+ Cây xấu hổ
- Dụng cụ:
+ Đĩa thủy tinh
+ Lamen
+ Kính hiển vi
+ Hộp thủy tinh
C/- Thöïc haønh thí nghieäm:
1/- Tính cảm ứng ở thực vật
a/- Tính hướng sáng
- Chuẩn bị: trước khi buổi thực hành được bắt đầu từ 4-5 ngày, cho mỗi nhóm (từ 8
đến 10 em) tiến hành trước ở nhà.
- Lấy đĩa thủy tinh để bông ẩm, đặt trên bông ẩm mỗi đĩa một ít bông cải, hạt đậu
phộng, đậu xanh. Lấy hộp có khoét một lỗ để ánh sáng lọt vào. Đặt mỗi đĩa có loại đậu

khác nhau vào hộp có khoét lỗ và hộp không khoét lỗ. Quan sát độ cao, hướng mọc và
màu sắc của cây - ghi kết quả - giải thích.
b/- Tính hướng đất: Tiến hành như trong SGK
c/- Tính hướng nước: Tiến hành như trong SGK.
Mỗi thí nghiệm đều lưu ý các em ghi hiện tượng và giải thích hiện tượng.
d/- Quan sát sự cụp lá của cây trinh nữ : SGK
- Đụng vào lá bằng một que nhỏ ở các vị trí khác nhau trên lá - quan sát rút ra kết
luận - Giải thích hiện tượng quan sát được.
2/- Thí nghiệm về tính cảm ứng ở động vật:
a/- Thí nghiệm với trùng đế giày : SGK
- Ghi kết quả - Rút ra kết luận
b/- Thí nghiệm với giun đất: SGK
- Quan sát hiện tượng - giải thích kết quả quan sát -Rút ra kết luận chung.
IV/- Tài liệu tham khảo và mở rộng chương V:
1/- Tính cảm ứng:
Tính cảm ứng là khả năng phản ứng đối với các kích thích của môi trường, đảm bảo
cho cơ thể sinh vật thích nghi để tồn tại và phát triển.
Chính định nghĩa trên đây bao hàm ý nghĩa của cảm ứng đối với đời sống của sinh
vật.
Ví dụ: - Tính hướng sáng của cây là hình thức cảm ứng của thực vật đối với kích
thích ánh sáng bảo đảm cho thân luôn vươn lên cao hoặc hướng tán lá về phía có ánh
sáng, thực hiện chức năng quang hợp, trong khi bộ rễ luôn có xu hướng đâm sâu
xuống đất để giữ chắc cây và để tìm thức ăn cho cây (hướng đất).
- Trùng roi bơi về phía có thức ăn và AS để tìm thức ăn và QH.
- Mạch dưới da co lại khi lạnh...
Tất cả các phản ứng trên đều là hiện tượng cảm ứng của cơ thể sống hoặc một tổ
chức sống đối với các kích thích.
2/- Phân biệt cảm ứng với phản xạ:
a/- Cảm ứng là đặc tính chung của mọi chất sống: Đó là khả năng phản ứng lại đối
với kích thích của môi trường.
Tất cả các hiện tượng nhận và trả lời kích thích môi trường của mọi cơ thể sống đều
là hiện tượng cảm ứng.
b/- Phản xạ cũng là một dạng cảm ứng đặc biệt, song không phải dạng cảm ứng nào
cũng là phản xạ.
- Phản xạ chỉ là phản ứng của cơ thể toàn vẹn đối với kích thích ở các động vật có hệ
thần kinh. Hình thức phản xạ có thể khác nhau tùy mức độ tổ chức của hệ thần kinh,
song đều là phản ứng của cơ thể toàn vẹn thông qua hệ thần kinh.
Về mặt khái niệm thì khái niệm cảm ứng là khái niệm chung mang tính khái quát và
đúng cho mọi sinh vật có cấu tạo đơn vị là tế bào. Còn khái niệm phản xạ là khái niệm
riêng nằm trong ngoại diện khái niệm cảm ứng đúng cho những sinh vật có hệ thần kinh
tham gia vào các hoạt động nhận và trả lời kích thích của môi trường.
3/- So sánh hình thức cảm ứng ở động vật đa bào với các hình thức cảm ứng ở
thực vật và động vật đơn bào:
- Tuy tính cảm ứng là đặc tính chung và đặc trưng cho sinh vật, nhưng hình thức cảm
ứng ở thực vật khác động vật, giữa các động vật đơn bào và động vật đa bào cũng
khác nhau.
a/- Cảm ứng ở thực vật diễn ra chậm và thường biểu hiện bằng các cử động sinh
trưởng / dinh dưỡng, nghĩa là thân luôn vươn lên cao và hướng về phía ánh sáng
(hướng sáng dương của thân) và rễ luôn hướng xuống đất (hướng sáng âm của rễ)...

Ánh sáng và nhiệt độ cũng là tác nhân gây nên phản ứng mở, khép các cánh hoa (nở
hoa), hoặc phản ứng cụp lá về chiều của một nhóm cây họ đậu. Đó là các cử động
trương nước.
b/- Tính cảm ứng ở động vật đơn bào diễn ra nhanh hơn, khác với thực vật là chúng
có khả năng di động nhờ sự chuyển động của chất nguyên sinh, cử động của lông bơi
để tiến tới gần những kích thích có lợi và tránh xa những kích thích có hại. Tính cảm
ứng thuộc loại này còn được gọi là tính ứng động và được phân ra:
- Ứng động dương khi sự di chuyển tới gần nguồn kích thích.
- Ứng động âm khi chúng di chuyển tránh xa tác nhân kích thích.
c/- Cảm ứng ở động vật đa bào (có hệ thần kinh)
- Ở động vật đa bào bậc thấp như bọt biển (chưa có hệ thần kinh), ruột khoang (có
hệ thần kinh mạng lưới), sự phản ứng của cơ thể ngày càng linh hoạt, có liên quan đến
mức độ tiến hóa của tổ chức thần kinh, cũng đồng thời là mức độ tiến hóa của tổ chức
cơ thể. Ở nhóm này (động vật có hệ thần kinh mạng lưới), kích thích ở bất kỳ điểm nào
của cơ thể cũng có phản ứng toàn thân nên chưa chính xác.
- Ở động vật có dạng thần kinh chuỗi (giun, sán...), phản ứng đã có tính chất định
khu, nhưng cũng chưa thật chính xác.
- Ở động vật có dạng thần kinh hạch (thân mềm, giáp xác, sâu bọ), phản ứng phức
tạp và chính xác hơn vì đã có sự phân hóa trong tổ chức thần kinh thành các hạch
(hạch đầu chỉ huy phản ứng vùng đầu...)
- Ở động vật có dạng thần kinh ống (tất cả các động vật thuộc ngành dây sống) đã có
sự phân hóa rõ ràng bộ phận tiếp nhận kích thích, bộ phận phân tích các kích thích để
có hình thức trả lời thích hợp bằng cơ chế phản xạ. Bên cạnh các phản xạ bẩm sinh là
những phản xạ không điều kiện, trong quá trình sống của động vật còn hình thành
những phản xạ mới (phản xạ có điều kiện). Những phản xạ này rất linh hoạt, dễ thay
đổi, mất đi khi không còn thích hợp với điều kiện sống mới nữa để thay thế bằng các
phản xạ mới được hình thành.
Qua so sánh các hình thức cảm ứng ở các đối tượng thực vật, động vật đơn bào và
động vật đa bào thì ta nhận thấy tính cảm ứng là một trong những đặc trưng quan trọng
của các sinh vật để đảm bảo cho cơ thể thích nghi với mọi tác động của môi trường để
tồn tại và phát triển, tuy nhiên cũng thấy rõ giữa chúng có sự khác nhau trong các hình
thức cảm ứng:
- Ở thực vật và động vật đơn bào: Sự phản ứng đối với các kích thích chậm và thiếu
chính xác vì chưa có cơ quan chuyên trách.
- Ở động vật đa bào: Xuất hiện cơ quan chuyên trách cảm ứng là hệ thần kinh,
nhưng mức độ linh hoạt và tính chính xác trong phản ứng của cơ thể với những tác
động của môi trường là tùy thuộc vào mức độ tiến hóa của hệ thần kinh.
Càng lên cao trên nấc thang tiến hóa, cấu tạo cơ thể càng phân hóa, tổ chức thần
kinh càng hoàn thiện thì cách phản ứng của cơ thể đối với kích thích của môi trường
ngày càng linh hoạt và chính xác, đảm bảo cho sự thích nghi của cơ thể để tồn tại và
phát triển.
4/- Cảm ứng là đặc tính chung của mọi sinh vật, nhưng cảm ứng ở thực vật thì
khác ở động vật, trong động vật thì hình thức cảm ứng ở động vật đơn bào khác với
động vật đa bào đã có cơ quan cảm ứng được phân hóa rõ ràng.
Cơ chế cảm ứng của chúng cũng không giống nhau:
1. Ở thực vật, các cử động sinh trưởng như tính hướng sáng, hướng đất, hướng
nước là do sự sinh trưởng nhanh hay chậm khác nhau ở các phía dưới tác động của
kích tố sinh trưởng auxin. Auxin được sinh ra từ các mô phân sinh ở chồi ngọn, được
phân bố khác nhau ở các tế bào thuộc thành phần non: Tập trung ở phía không được
chiếu sáng, ít ở phía có ánh sáng (do auxin dễ bị ánh sáng phân hủy). Dưới tác dụng
của auxin, các tế bào phân chia và tăng trưởng nhanh, trong khi ở phía có ánh sáng sự

tăng trưởng giữ mức bình thường. Kết quả là cây mọc cong về phía có ánh sáng, đón
nhận ánh sáng mặt trời để sử dụng trong quang hợp.
Cây nằm ngang, lượng auxin ở mặt dưới nhiều hơn ở mặt trên đã làm cho thân non
uốn cong lên phía trên, trong khi đó rễ thì ngược lại, uốn cong về phía dưới để đâm sâu
xuống đất, chỉ vì các tế bào rễ thường tăng trưởng mạnh với nồng độ auxin thấp, khi
nồng độ auxin cao ở phía mặt dưới gây tác dụng kìm hãm sự sinh trưởng của các tế
bào mặt dưới rễ so với các tế bào mặt trên của rễ nằm ngang. Ngoài auxin, rễ còn chịu
tác động của hooc môn sinh trưởng thực vật khác là apsixic.
Hiện tượng cụp lá cây trinh nữ (cây xấu hổ) là phản ứng khi có sự va chạm, xảy ra
nhanh hơn do có sự dẫn truyền kích thích tới các u vận động nằm ở gốc của là kép và
lá chét, gần nơi kích thích, làm thay đổi tính thấm của tế bào, khiến nước rút nhanh ra
khỏi các tế bào ở các u này, sức căng của các tế bào giảm gây hiện tượng lá cụp
xuống.
Hiện tượng cụp lá của một số cây họ đậu về chiều, hiện tượng nở và khép của cánh
hoa trong ngày cũng là một dạng cử động trương nước dưới tác dụng của ánh sáng và
độ ẩm.
2. Khác với thực vật, ở một số động vật đơn bào, sự phản ứng với các kích thích ánh
sáng, hóa chất nhanh hơn và bằng cách cử động theo một hướng xác định. Tùy tính
chất của kích thích đối với chúng mà phản ứng đó là âm hay dương (hướng tới kích
thích hay tránh xa kích thích) còn gọi là sự hướng động dương hay hướng động âm. Cơ
chế của hiện tượng ứng động là sự thay đổi tính co rút của chất nguyên sinh, thay đổi
cấu trúc của protêin trong chất nguyên sinh.
3. Ở các động vật đa bào có hệ thần kinh, sự phản ứng đối với các kích thích diễn ra
nhanh và chính xác hơn nhờ khả năng hưng phấn và dẫn truyền của tổ chức thần kinh
xảy ra tại các nơron theo cơ chế phản xạ. Phản xạ xảy ra khi có đầy đủ 3 yếu tố:
- Cơ quan tiếp nhận kích thích.
- Bộ phận phân tích - tổng hợp các kích thích.
- Bộ phận dẫn truyền nối liền cơ quan tiếp nhận với bộ phận phân tích và từ bộ phận
này tới cơ quan đáp ứng (cơ, tuyến tiết).
* Cần lưu ý: Bắp cơ khi bị kích thích trực tiếp cũng gây co rút. Đây chỉ là tính cảm
ứng của các tế bào cơ trong bắp cơ mà không phải là phản xạ, tuy phản xạ cũng được
xem là một dạng cảm ứng đặc biệt của cơ thể.
5/- Phân biệt phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện:
Các động vật đa bào có hệ thần kinh phản ứng lại các kích thích một cách nhanh
chóng và ngày càng chính xác (tùy mức độ tiến hóa) bằng phản xạ được gọi là các
phản xạ không điều kiện để phân biệt với phản xạ được hình thành trong đời sống cá
thể. Số lượng các phản xạ không điều kiện không nhiều và chỉ có ý nghĩa trong điều
kiện môi trường giữ được ổn định. Khi điều kiện môi trường bị thay đổi, đặc biệt là đối
với các động vật bậc cao, được phân bố trên một không gian rộng lớn thì cơ thể chỉ có
thể thích ứng được với những đổi thay đó khi bên cạnh những phản xạ không điều kiện
phải xây dựng được các phản xạ mới - phản xạ có điều kiện, lúc đó cơ thể mới tồn tại
và phát triển.
Ví dụ:
Thỏ, thức ăn của nó là cây cỏ và rễ củ, khi nguồn thức ăn quen thuộc trong vùng cạn
kiệt, chúng phải chuyển đi nơi khác để kiếm ăn, tình cờ chúng tìm được một loại củ ăn
được, từ đó chúng thu được một kinh nghiệm mới, tức là thành lập được phản xạ có
điều kiện ăn uống đối với việc tìm kiếm loại củ mới đó. Nhưng chính trong khu vực sống
mới đó, chúng đã gặp kẻ thù: Đó là lũ chó sói. Một phản xạ mới: Phản xạ tự vệ được

hình thành với những tín hiệu báo hiệu có kẻ thù (tiếng động của cành là, tiếng sột soạt
mỗi bước chân rình mồi và có thể cả mùi hôi...). Đó là những phản xạ có điều kiện được
hình thành trong quá trình sống để bổ sung cho những hạn chế về số lượng và kém
thích nghi của các phản xạ không điều kiện.
Phản xạ có điều kiện khác với phản xạ không điều kiện ở những điểm cơ bản sau:

Hình thức
Đặc điểm
Phản xạ không điều kiện Phản xạ có điều kiện
Giống nhau - Đều là những phản ứng của cơ thể trước kích thích
của môi trường.
- Đều phải có sự điều khiển của hệ thần kinh.
- Giúp cơ thể thích nghi với môi trường.
Khác nhau - Có tính chất bẩm sinh,
mới sinh ra đã có. Ví dụ:
phản xạ bú, nhắm mắt,
...
- Được di truyền cho thế
hệ sau, là hoạt động
thần kinh đơn giản.
- Có tính bền vững, suốt
đời không thay đổi, mang
tính chất chủng loại.
- Trung khu: Tủy sống,
trụ não, tiểu não.
- Số lượng hạn chế.
- Không có tính chất bẩm
sinh, được hình thành qua
tập luyện. Ví dụ: Đi xe, bơi
lội,...
- Không di truyền cho thế hệ
sau, là hoạt động thần kinh
phức tạp.
-Ít bền vững, phải tập luyện
thường xuyên, có tính chất
cá thể.
- Trung khu: vỏ não

- Số lượng không hạn định.

6/- Cơ chế thành lập phản xạ có điều kiện
(Thí nghiệm của I. Pavlop 1849-1936)
* Giải thích trên hình vẽ :
ƒ Khi ta cho tác động cùng một lúc ánh đèn và thức ăn thì trên vỏ não xuất hiện hai
trung tâm hưng phấn:
- Trung tâm C của vị giác.
- Trung tâm F của thị giác.
ƒ Hưng phấn ở điểm C mạnh hơn hưng phấn ở điểm F vì đây là kích thích không điều
kiện, có giá trị sinh tồn.
Dẫn đến hiện tượng trung tâm mạnh hấp dẫn về phía nó những hưng phấn yếu xung
quanh và "con đường hấp dẫn" này được truyền theo một con đường nhất định.
ƒ Lặp đi lặp lại nhiều lần giữa ánh đèn và thức ăn, ta có con đường liên lạc tạm thời
CF. Con đường này dễ mất. Ta phải củng cố thường xuyên.
Ta có thể theo dõi quá trình thành lập phản xạ có điều kiện ở sơ đồ sau đây:








































V/- Câu hỏi ôn tập chương V
1. Tính cảm ứng là gì? Nó có ý nghĩa như thế nào đối với đời sống của sinh vật?
2. Phân biệt cảm ứng với phản xạ.
3. So sánh các hình thức cảm ứng ở động vật đa bào với các hình thức cảm ứng ở
thực vật và động vật đơn bào, từ đó nêu lên chiều hướng tiến hóa của các hình thức
phản ứng của cơ thể trước kích thích của môi trường, bảo đảm sự thích nghi của cơ thể
để tồn tại và phát triển.
4. Giải thích cơ chế của hiện tượng cảm ứng ở thực vật, động vật đơn bào và động
vật đa bào.
5. Phân biệt phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện. Ý nghĩa của chúng
trong đời sống của sinh vật (của động vật).
6. Cơ chế thành lập phản xạ có điều kiện. Ý nghĩa của phản xạ có điều kiện trong quá
trình học tập.





















































TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Nguyễn Lân Dũng (1995), Chuyện kể các nhà sinh học xuất sắc, Nxb Giáo dục.
2. Đào Thế Tuấn (1979), Đời sống cây trồng, NXB KN-KT.
3. Nguyễn Văn Uyển - Nguyễn Tiến Thắng (1996), Những kiến thức cơ bản về công
nghệ sinh học, Nxb Giáo dục.
4. Nguyễn Quang Báo - Nguyễn Đức Thành (1996), Lý luận dạy học sinh học - phần đại
cương,- Nxb Giáo dục.
5. Đào Như Phú ( 1998), Thí nghiệm thực hành sinh học ở trường phổ thông trung học,
Nxb Giáo dục.
6. Thái Duy Ninh (1996), Tế bào học, Nxb Giáo dục.
7. Lê Quang Long (2000), Top ten sinh học năm 2000, Nxb Giáo dục.
7. Lê Quang Long - Nguyễn Quang Vinh (1992), Sách giáo khoa sinh học 10 (in lần 3),
Nxb Giáo dục.
9. Lê Quang Long - Nguyễn Quang Vinh (1990), Sách sinh học 10 (sách giáo viên), Nxb
Giáo dục.
10. Nguyễn Lân Dũng - Phạm Đình Thái (1994), Sách sinh học 10 - ban KHTN_KT,
Nxb Giáo dục.
11. Nguyễn Lân Dũng - Phạm Đình Thái (1994), Sách sinh học 10 - ban KHTN_KT
(sách giáo viên), Nxb Giáo dục.
12. Phạm Cự Nhân - Trần Bá Hoành - Lê Quang Long - Phạm Đình Thái - Hoàng Thị
Sản - Mai Đình Yên (1997), Sinh học đại cương tập I và II, Nxb ĐHQG Hà nội.
13. Nguyễn Như Hiến (1979), Sinh học hiện đại và thực tiễn sản xuất, Nxb KH-KT.
14. Nguyễn Như Khanh (1996), Sinh lý học sinh trưởng và phát triển thức vật, Nxb Giáo
dục.
15. Phan Kim Ngọc - Hồ Huỳnh Thùy Dương (2000), Sinh học của sự sinh sản, Nxb
Giáo dục.
16. Nguyễn Quang Vinh - Bùi Đình Hội - Đàn Xuân Long (1999), Sổ tay kiến thức phổ
thông trung học, Nxb Giáo dục.







Tác giả: Nguyễn Thị Vân
Biên tập, sửa chữa: Nguyễn Thị Vân






GIÁO TRÌNH HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY SINH HỌC 10 của Khoa Sinh vật trường
ĐHSP TP.HCM đăng ký trong kế hoạch năm 2002. Ban Ấn Bản Phát hành Nội bộ
ĐHSP chế bản và sao chụp 300 cuốn, khổ 14,5 x 20,5, xong ngày 15 tháng 02 năm
2003.