Kế toán nguyên liệu vật liệu

Chử Thị Quỳnh Trang – 07K3A A. LỜI NÓI ĐẦU

Trong những năm gần đây xu thế quốc tế hóa nền kinh tế thế giới là một xu thế khách quan đang diễn ra mang tính chất toàn cầu mà không một quốc gia nào, một doanh nghiệp nào lại không tính đến chiến lược phát triển của mình. Xu thế này vừa tạo cho các quốc gia, các doanh ngiệp có cơ hội phát triển mạnh mẽ đồng thời nó cũng đem lại những thách thức to lớn về mặt cạnh tranh, khả năng thu hút thị trường. Vì vậy mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải có những phương án sản xuất và chiến lược kinh doanh hiệu quả. Để làm được những điều đó các doanh nghiệp luôn cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm. Do đó công tác quản lý và hạch toán nguyên vật liệu luôn được coi là nhiệm vụ quan trọng của mỗi doanh nghiệp. Tổ chức hạch toán nguyên vật liệu tốt sẽ cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho các nhà quản lý và các phần hành kế toán khác trong doanh nghiệp để từ đó có thể đưa ra những phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Nội dung thực hiện công tác hạch toán nguyên vật liệu là vấn đề có tính chất chiến lược đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải thực hiện trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Do vậy, khi nhận thức được mức độ quan trọng của nguyên vật liệu, em đã kết hợp những kiến thức được học và sự hiểu biết ngoài thực tế để viết về đề tài: “Kế toán nguyên liệu vật liệu”. Đề án được chia làm 3 phần: Phần I: Các vấn đề chung về kế toán nguyên liệu vật liệu. Phần II: Tổ chức hạch toán về kế toán nguyên liệu vật liệu. Phần III: Đánh giá, nhận xét về kế toán nguyên liệu vật liệu. Do điều kiện thời gian có hạn nên trong đề án không tránh khỏi được những thiếu sót, em rất mong được sự chỉ bảo của cô giáo hướng dẫn Dương Thị Thu Hoài.

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên: Chử Thị Quỳnh Trang

1

Kế toán nguyên liệu vật liệu PHẦN I

Chử Thị Quỳnh Trang – 07K3A

CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU
1. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ VAI TRÒ CỦA NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU. 1.1. Khái niệm, đặc điểm của nguyên liệu vật liệu: * Khái niệm: Nguyên liệu vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất là đối tượng lao động được thể hiện dưới dạng vật hóa – là một trong ba yếu tố cơ bản để sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ - là cơ sở vật chất cấu tạo nên thực thể của sản phẩm. * Đặc điểm của nguyên liệu vật liệu: - Chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất chế tạo sản phẩm và cung cấp dịch vụ. - Khi tham gia vào quá trình sản xuất nguyên liệu vật liệu thay đổi hoàn toàn hình thái vật chất ban đầu và giá trị được chuyển toàn bộ một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh. 1.2. Vai trò của nguyên liệu vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh. Nguyên liệu vật liệu có những vai trò: Là cơ sở vật chất hình thành nên sản phẩm. Là một trong ba yếu tố không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh. Việc cung cấp nguyên vật liệu có kịp thời hay không, số lượng chủng loại có phù hợp hay không, điều này ảnh hương trực tiếp đến quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Mặt khác, chi phí nguyên liệu vật liệu thường chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng chi phí sản xuất. Vì vậy trong quá trình sản xuất kinh doanh cần phải theo dõi quản lý chặt chẽ nguyên liệu vật liệu về cả mặt hiện vật và giá trị ở tất cả các khâu mua sắm dự trữ, bảo quản và sử dụng. + Ở khâu mua hàng phải quản lý việc thực hiện kế hoạch mua hàng về số lượng, khối lượng, chất lượng, quy cách, phẩm chất, chủng loại, giá mua, chi phí mua cũng như đảm bảo đúng tiến độ thời gian đáp ứng kịp thời nhu cầu của quản lý kinh doanh trong doanh nghiệp. + Ở khâu bảo quản phải tổ chức tốt kho tàng bến bãi, trang bị đầy đủ các phương tiện đo lương cần thiết, tổ chức và kiểm tra việc thực hiện chế độ bảo quản với từng loại nguyên liệu vật liệu tránh hư hỏng, mất mát đảm bảo an toàn tài sản. + Ở khâu sử dụng đòi hỏi phai sử dụng hợp lý, tiêt kiệm chấp hành tốt các định mức dự toán nhăm tiết kiệm chi phí nguyên liệu vật liệu góp phần quan trọng vào việc hạ giá thành sản phẩm, tăng doanh thu và tích lũy cho đơn vị.

2

Kế toán nguyên liệu vật liệu
2.1. Phân loại nguyên liệu vật liệu:

Chử Thị Quỳnh Trang – 07K3A

2. PHÂN LOẠI VÀ TÍNH GIÁ NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU. Trong mỗi doanh nghiệp, do tính chất đặc thù trong hoạt động sản xuất kinh doanh nên cần phải sử dụng nhiều loại nguyên liệu vật liệu khác nhau. Mỗi loại nguyên liệu vật liệu có vai trò, công dụng, tính chất lý, hóa học khác nhau. Do đó, việc phân loại nguyên liệu vật liệu có cơ sở khoa học là điều kiện quan trọng để có thể quản lý một cách chặt chẽ và tổ chức hạch toán chi tiết nguyên liệu vật liệu phục vụ cho yêu cầu quản lý doanh nghiệp. * Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu quản trị doanh nghiệp thì nguyên liệu vật liệu được chia thành các loại sau: - Nguyên liệu vật liệu chính: Là đối tượng lao động cấu thành nên thực thể sản phẩm. Các doanh nghiệp khác nhau thi sử dụng nguyên vật liệu chính khác nhau: doanh nghiệp sản xuất đường thì nguyên vật liệu chính là cây mía, còn ở doanh nghiệp sản xuất kẹo thì nguyên vật liệu chính là đường, bột, mạch nha…. Có thể sản phẩm của doanh nghiệp này lại làm nguyên vật liệu cho doanh nghiệp khác…. Đối với nửa thành phẩm mua ngoài với mục đích để tiếp tục gia công chế biến được coi là nguyên vật liệu chính. Ví dụ: doanh nghiệp dệt mua sợi về để dệt vải…. - Nguyên liệu vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi sử dụng chỉ có tác dụng phụ có thể làm tăng chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm như: thuốc nhuộm, thuốc tẩy, cúc áo, chỉ may…. - Nhiên liệu: Là những loại vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quas trình sản xuất kinh doanh gồm: xăng, dầu, than, củi, khí ga… - Phụ tùng thay thế: Là các loại phụ tùng, chi tiết được sử dụng để thay thế, sửa chữa những máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải… - Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm những vật liệu, thiết bị, công cụ, khí cụ, vật kết cấu dùng cho công tác xây dựng cơ bản. - Vật liệu khác: Là những loại vật liệu chưa được xếp vào các loại trên thường là những vật liệu được loại ra từ quá trình sản xuất, hoăc phế liệu thu hồi từ thanh lý tài sản cố định * Căn cứ vào nguồn hình thành nguyên liệu vật liệu được chia thành hai nguồn: - Nguyên liệu vật liệu nhập từ bên ngoài: Do mua ngoài, nhận vốn góp liên doanh, nhận biếu tặng… - Nguyên liệu vật liệu tự chế: Do doanh nghiệp tự sản xuất. * Căn cứ vào mục đích, công dụng của nguyên liệu vật liệu có thể chia chúng thành: - Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh gồm:

3

Kế toán nguyên liệu vật liệu

Chử Thị Quỳnh Trang – 07K3A

+ Nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm. + Nguyên vật liệu dùng cho quản lý ở các phân xưởng, dùng cho bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp. - Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu khác: + Nhượng bán. + Đem góp vốn liên doanh. + Đem quyên tặng… 2.2. Tính giá nguyên liệu vật liệu. Tính giá nguyên liệu vật liệu là một công tác quan trọng trong việc tổ chức hạch toán nguyên liệu vật liệu. Tính giá nguyên liệu vật liệu là dùng tiền để biểu hiện giá trị của nguyên liệu vật liệu. Việc tính giá nguyên liệu vật liệu phải tuân thủ Chuẩn mực kế toán Số 02 – Hàng tồn kho, theo Chuẩn mực này nguyên liệu vật liệu luân chuyển trong các doanh nghiệp phải được tính theo giá thực tế. Giá thực tế của nguyên vật liệu là loại giá được hình thành trên cơ sở các chứng từ hợp lệ chứng minh các khoản chi hợp pháp của doanh nghiệp để tạo ra nguyên vật liệu, Giá thực tế của nguyên liệu vật liệu nhập kho được xác định tùy theo từng nguồn nhập. 2.2.1. Tính giá nguyên liệu vật liệu theo giá thực tế. 2.2.1.1. Giá thực tế nhập kho. Giá thực tế của nguyên liệu vật liệu nhập kho là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có nguyên vật liệu đó. Tùy từng nguồn nhập mà giá thực tế của nguyên vật liệu được đánh giá khác nhau. * Đối với nguyên vật liệu mua ngoài: - Nếu nguyên vật liệu mua vào hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Trị giá thực tế NVL nhập kho trong kỳ. = Trị giá mua ghi trên hóa đơn (không bao gồm + Các chi phí trực tiếp phát sinh Các khoản giảm giá, chiết khấu thương

VAT) mại Trong đó: các chi phí trực tiếp phát sinh gồm: chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản

trong quá trình mua hàng và chi phí liên quan trực tiếp khác.

4

xác định chính xác trị giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho cho các nhu cầu. chế biến. * Đối với nguyên vật liệu nhập kho từ nguồn phế liệu thu hồi: thì giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho được đánh giá theo giá trị thực tế nếu còn sử dụng hoặc đánh giá theo giá ước tính. Giá thực tế xuất kho Khi xuất kho nguyên vật liệu để sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. chế biến Trị giá thực tế NVL thuê gia công.Nếu nguyên vật liệu mua để dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc đối tượng nộp Các loại thuế không được hoàn lại + Chi phí trực tiếp phát sinh trong khâu mua - Các khoản chiết khấu TM. Trị giá thực tế NVL thuê gia công. chế biến nhập trong kỳ * Đối với nguyên vật liệu doanh nghiệp thuê ngoài gia công. chế biến nhập trong kỳ = Trị giá thực tế NVL xuất thuê gia công. Việc tính giá thực tế xuất kho có thể áp dụng theo một số phương pháp sau: 5 .2. đối tượng khác nhau nhằm xác định chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Kế toán nguyên liệu vật liệu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: Giá trị thực tế NVL nhập kho trong kỳ. * Đối với nguyên vật liệu nhận cấp. biếu tặng… thì giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho là giá ghi trong biên bản của đơn vị cấp hoặc được xác định trên cơ sở giá thị trương của nguyên vật liệu tương đương. chế biến + Chi phí gia công chế biến + Chi phí vận chuyển bốc dỡ Chi phí vận chuyển bốc dỡ * Đối với nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh. chế biến + = Trị giá NVL xuất gia công. giảm giá * Đối với nguyên vật liệu do doanh nghiệp gia công. = Trị giá mua ghi trên hóa đơn (có VAT) + Chử Thị Quỳnh Trang – 07K3A .1. chế biến + Chi phí phải trả cho đơn vị gia công. cổ phần: thì giá thực tế là giá do hội đồng liên doanh đánh giá.2. 2. kế toán phải tính toán.

Phương pháp này có ưu điểm là công tác tính giá nguyên vật liệu được thực hiên kịp thời và thông qua việc tính giá nguyên vật liệu xuất kho. kế toán cũng phải theo dõi được đơn giá thực tế và số lượng của từng lô hàng nhập kho. kế toán có thể theo dõi được thời hạn bảo quản của từng lô nguyên vật liệu. Khi nào xuất kho hết số lượng hàng nhập trước mới lấy đơn giá thực tế của lô hàng tiếp sau để tính giá ra giá thực tế nhập kho. để áp dụng được phương pháp này. Cách xác định này sẽ đơn giản hơn cho kế toán so với phương pháp giá đích danh nhưng vì giá thực tế xuất kho lại được xác định theo đơn giá của lô hàng nhập sớm nhất nên không phản ánh được sự biến động của giá một cách kịp thời. giá thực tế của nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ chính là giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho của các lần mua đầu kỳ. xa rời thực tế. Do đó phản ánh đúng điều kiện kinh doanh tại thị trường 6 . vì vậy khi xuất kho lô nào thì tính theo giá thực tế nhập kho đích danh của lô đó. Tuy nhiên. Sau đó khi xuất. * Phương pháp nhập sau – xuất trước Ở phương pháp này. khi xuất kho căn cứ vào số lượng xuất tính ra giá thực tế theo công thức sau: Trị giá thực tế NVL xuất kho = Số lượng nguyên vật liệu xuất kho x Đơn giá thực tế NVL của lô hàng nhập trước. với phương pháp nhập trước – xuất trước thì với phương pháp này mọi sự biến động về giá được chuyển ngay vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. * Phương pháp nhập trước – xuất trước Với phương pháp này kế toán phải theo dõi được giá thực tế và số lượng của từng lô hàng nhập kho. Vì thế nó thích hợp áp dụng cho những nguyên vật liệu có liên quan đến thời hạn sử dụng. Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có điều kiện bảo quản riêng từng lô nguyên vật liệu nhập kho. căn cứ vào số lượng xuất kho để tính giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho bằng cách: Trị giá NVL xuất kho = Số lượng NVL xuất kho x Đơn giá thực tế NVL của lô hàng nhập sau cùng Khi nào hết số lượng của lô hàng sau cùng thì nhân với đơn giá thực tế của lô hàng nhập ngay trước đó vá cứ tính lần lượt như thế.Kế toán nguyên liệu vật liệu * Phương pháp giá đích danh (tính trực tiếp) Chử Thị Quỳnh Trang – 07K3A Theo phương pháp này giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho được tính trên cơ sở số lượng nguyên vật liệu xuất kho và đơn giá thực tế nhập kho của chính lô hàng nguyên vật liệu xuất kho đó. Như vậy. Ngược lại. thì điều cốt yếu là hệ thống kho tàng của doanh nghiệp cho phép bảo quản riêng từng lô nguyên vật liệu nhập kho. Sau đó.

* Phương pháp giá thực tế bình quân Đây là phương pháp mà giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho được tính trên cơ sở đơn giá thực tế bình quân của nguyên vật liệu: Giá thực tế NVL xuất kho Số lượng NVL xuất kho Đơn giá thực tế bình quân của NVL = x Hiện nay.Đơn giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ: Trị giá thực tế NVL Đơn giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ = Số lượng NVL tồn kho đầu kỳ + Số lượng NVL nhập kho trong kỳ tồn kho đầu kỳ Giá trị thực tế NVL nhập kho trong kỳ + Cách tính này được xác định sau khi kết thúc kỳ hạch toán. xuất mỗi danh điểm nhiều. Toàn bộ giá trị xuất được phản ánh vào cuối kỳ khi có đầy đủ số liệu tổng nhập. Điều đó làm cho công việc bị dồn lại. Vì vậy phương án này thích hợp với những nguyên vật liệu có đặc điểm là phải sử dụng ngay như các loại thực phẩm tươi sống trong công nghiệp chế biến. ít loại nguyên vật liệu. tốn ít công nên được nhiều doanh nghiệp sử dụng đặc biệt là những doanh nghiệp quy mô nhỏ. Các lần xuất nguyên vật liệu khi phát sinh chi phí phản ánh về mặt số lượng mà không phản ánh mặt giá trị.Đơn giá bình quân cuối kỳ trước: Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho trong kỳ lấy theo đơn giá bình quân cuối kỳ trước đã tính được làm cơ sở tính giá. các doanh nghiệp có thể sử dụng một trong các loại đơn giá thực tế bình quân sau: . . ảnh hưởng đến tiến độ quyết toán song cách tính này đơn giản.Kế toán nguyên liệu vật liệu Chử Thị Quỳnh Trang – 07K3A hiện tại nhưng chi phí hiện hành của nguyên vật liệu tồn kho lại xa rời thực tế. thời gian sử dụng ngắn và số lần nhập. dựa trên số liệu đánh giá nguyên vật liệu cả kỳ dự trữ. Có thể thấy đây là sự kết hợp giữa cách tính bình quân gia quyền 7 .

Cách tính này khắc phục được nhược điểm của hai cách tính trên.Kế toán nguyên liệu vật liệu Chử Thị Quỳnh Trang – 07K3A cả kỳ dự trữ với phương pháp nhập trước – xuất trước. Do vậy. nó không tính đến sự biến đọng về giá ở kỳ này nên việc phản ánh thiếu chính xác. kế toán xác định trị giá nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ trên cơ sở giá mua của lần nhập kho cuối cùng trong kỳ: Trị giá NLVL thực tồn cuối kỳ = Số lượng NLVL thực tồn cuối kỳ x Đơn giá lần mua cuối cùng Từ đó tính ra trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho trong kỳ 8 . Nhưng đổi lại cách tính này đơn giản. nhưng khối lượng tính toán lớn vì sau mỗi lần nhập kế toán phải tính giá một lần. giá thực tế xuất kho chỉ được xác định vào cuối kỳ và cách tính lần lượt như sau: Đầu tiên. * Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ trên cơ sở giá mua thực tế cuối kỳ. vừa đảm bảo tính kịp thời của số liệu kế toán.Đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập (hay còn gọi là đơn giá bình quân gia quyền liên hoàn): Đơn giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập = Giá trị thực tế NLVL tồn kho trước khi nhập + Giá trị thực tế NLVL nhập kho của từng lần nhập Số lượng NLNL tồn kho trước khi nhập + Số lượng NLVL nhập kho của từng lần nhập Ngay khi nghiệp vụ xuất phát sinh. đơn giá bình quân lần nhập cuối cùng trước khi xuất được dùng làm đơn giá để tính ra trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho. dù là đơn giá bình quân theo cách nào thì phương pháp giá thực tế bình quân cũng mắc phải một hạn chế lớn là giá cả đều có xu hương bình quân hóa. chi phí hiện hành và chi phí thay thế của nguyên vật liệu tồn kho có xu hướng san bằng cho nhau không phản ánh được thực thê sở thời điểm lập báo cáo. . Do vậy. đảm bảo tính kịp thời về số liệu. Theo phương pháp này. Nhìn chung. vừa phản ánh được sự biến động về giá.

hoặc giá trị thuần có thể thực hiện được trên thị trường. giá trị thấp nhưng lại xuất dùng thường xuyên không có điều kiện đẻ kiểm kê liên tục. khó đảm bảo yêu cầu kịp thời của kế toán. 2. Hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và hạch toán của từng loại nguyên liệu. Tính giá nguyên liệu vật liệu theo giá hạch toán Phương pháp này áp dụng với những doanh nghiệp có quy mô lớn. Doanh nghiệp có thể xây dựng hệ thống giá hạch toán để ghi chép hàng ngày trên phiếu nhập. Giá hạch toán là giá do kế toán của doanh nghiệp tự xây dựng có thể là giá kế hoạch. nhiều mẫu mã khác nhau. vật liệu được tính theo công thức sau: Giá trị thực tế NLVL tồn kho đầu kỳ Hệ số chênh lệch giá = Giá trị hạch toán NLVL tồn kho đầu kỳ + Giá trị hạch toán NLVL nhập kho trong kỳ Giá trị thực tế NLVL nhập kho trong kỳ + 9 . Trường hợp có sự biến động lớn về giá cả thì doanh nghiệp cần xây dựng lại hệ thống giá hạch toán. nhóm. thứ nguyên liệu vật liệu. liên tục nếu áp dụng nguyên tắc tính theo giá thực tế thì rất phức tạp. Cuối tháng kế toán phải xác định hệ số chênh lệch giữa giá trị thực tế và giá trị hạch toán của từng thứ (nhóm hoặc loại) nguyên liệu vật liệu để điều chỉnh giá hạch toán xuất kho thành giá thực tế. phiếu xuất và sổ chi tiết nguyên liệu vật liệu. Giá hạch toán được sử dụng thống nhất trong toàn doanh nghiệp và được sử dụng tương đối ổn định lâu dài. Kế toán tổng hợp nguyên liệu vật liệu phải tuân thủ nguyên tắc tính giá theo thực tế. sản xuất nhiều mặt hàng thường sử dụng nhiều loại. hoạt động nhập xuất nguyên liệu vật liệu diễn ra thường xuyên.2. Phương pháp này phù hợp với những doanh nghiệp có nhiều chủng loại nguyên vật liệu.Kế toán nguyên liệu vật liệu Trị giá NLVL xuất kho trong kỳ Trị giá NLVL nhập trong kỳ Chử Thị Quỳnh Trang – 07K3A Chênh lệch trị giá thực + (-) tế NLVL tồn đầu kỳ và cuối kỳ = Vì giá trị nguyên vật liệu xuất kho chỉ được tính vào cuối kỳ nên không cung cấp số liệu kịp thời sau mỗi lần nhập.2.

Để sử dụng phương pháp giá hạch toán trong xác định trị số giá thực tế nguyên liệu vật liệu xuất kho. YÊU CẦU QUẢN LÝ NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU Trong nền kinh tế thị trường hiện nay. yêu cầu và trình độ quản trị của doanh nghiệp mà hệ số chênh lệch của nguyên liệu vật liệu có thể tính riêng cho từng thứ.. 3. từng nhóm hoặc từng loại nguyên liệu vật liệu.năm… STT 1 2 3 4 5 6 7 Chỉ tiêu Giá trị NLVL tồn đầu kỳ Giá trị NLVL nhập trong kỳ Cộng số dư đầu kỳ và nhập trong kỳ Chênh lệch giữa giá TT và giá HT Hệ số chênh lệch Giá trị NLVL xuất dùng trong kỳ Giá trị NLVL tồn trong kỳ Mối một phương pháp tính giá NLVL có nội dung. nó gây cho doanh nghiệp không ít những khó khăn. Doanh nghiệp phải căn cứ vào hoạt động sản xuất kinh doanh. để có thể vươn lên khẳng định vị trí của mình. ưu nhược điểm và điều kiện áp dụng phù hợp nhất định. kế toán phải lập bảng kê Số 3 với hình thức sổ kế toán Nhật ký – Chứng từ theo mẫu sau: BẢNG TÍNH GIÁ THỰC TẾ NLVL Ngày…. vật liệu HT TT 10 .tháng…. nhưng cũng là động lực để doanh nghiệp sản xuất tồn tại và phát triển. các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp sản xuất nói riêng chịu tác động không ít của các quy luật kinh tế. Nhờ vậy có thể kiểm tra. yêu cầu quả lý và trình độ cán bộ kế toán để lựa chọn và đăng ký một phương pháp tính phù hợp.. Khi muốn thay đổi phải giải trình và đăng ký lại đồng thời phải được thể hiện công khai trên báo cáo tài chính. Phương pháp tính giá đã đăng ký phải được sử dụng nhất quán trong niên độ kế toán. đánh giá chính xác kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Kế toán nguyên liệu vật liệu Giá trị thực tế NLVL xuất kho = Chử Thị Quỳnh Trang – 07K3A Giá hạch toán NLVL xuất kho x Hệ số chênh lệch giá Trong quá trình sản xuất tùy thuộc vào đặc điểm của nguyên liệu vật liệu. trong đó cạnh tranh là yếu tố khách quan. Một trong những giải TK 152 – Nguyên liệu.

hóa của từng loại nguyên liệu vật liệu để có biện pháp bảo quản tốt nhất… Nhìn chung các loại nguyên liệu vật liệu thường rất dễ hỏng dưới tác dụng của môi trường. mức dự trữ tối thiểu và mức dự trữ trung bình cho doanh nghiệp mình căn cứ vào yêu cầu đặc điểm của hoạt động sản xuất. + Khâu dự trữ: tại khâu này doanh ngiệp cần xác định các mức dự trữ tối đa.Phải có đày đủ thông tin tổng hợp nguyên liệu vật liệu cả về hiện vật và giá trị. tránh tình trạng ứ đọng hoặc khan hiếm vật liệu. Chử Thị Quỳnh Trang – 07K3A pháp cho vấn đề này là doanh nghiệp pahir quản lý thật tốt các yếu tố đầu vào mà cụ thể là nguyên Để công tác quản lý này đạt hiệu quả cần đảm bảo các yêu cầu sau: . khí hậu… và dễ mất mát. . do vậy doanh nghiệp nên tính đến hiệu quả của chi phí này có nghĩa là phải tính được tỷ lệ hợp lý giữa trị giá nguyên liệu vật liệu với chi phí bảo quản chung. Chi phí cho việc bảo quản đôi khi rất lớn. phẩm chất. + Khâu bảo quản: xây dựng và bố trí hệ thống kho tàng.Phải tổ chức hệ thống kho tàng đảm bảo an toàn cho vật liệu cả về số lượng và chất lượng. ảnh hưởng đến tình trạng tài chính và tiến độ sản xuất của doanh nghiệp. NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU. hao hụt nên rất khó khăn cho công tác bảo quản. đáp ứng kịp thời tránh việc thiếu nguyên liệu vật liệu cho sản xuất. từng thứ nguyên liệu vật liệu nhập kho. lý. + Khâu xuất nguyên liệu vật liệu: bên cạnh việc đảm bảo xuất đúng. Để phát huy vai trò và chức năng của kế toán trong công tác quản lý nguyên liệu vật liệu trong doanh nghiệp thì kế toán cần thực hiện tốt các nhiệm vụ cơ bản sau: . quy cách và giá trị thực tế của từng loại. Phát hiện và ngăn ngừa những biểu hiện vi phạm làm thất thoát nguyên liệu vật liệu. Trên cơ sở các yêu cầu đó. xuất đủ cho sản xuất cần phải xác định được chính xác giá xuất kho thực tế của nguyên liệu vật liệu phục vụ cho công tác tính giá thành một cách chính xác. tồn kho.Tổ chức ghi chép. nội dung công tác quản lý nguyên liệu vật liệu tại các khâu như sau: + Khâu thu mua: lập kế hoạch và tìm nguồn thu mua nguyên liệu vật liệu. 4. về tình hình nhập.Kế toán nguyên liệu vật liệu liệu vật liệu. đảm bảo đáp ứng theo yêu cầu của sản xuất cả về số lượng và chất lượng với chi phí tối thiểu. 11 . xuất. xuất kho và tồn kho. thiết bị kỹ thuật đầy đủ trên cơ sở phân loại theo tính chất cơ. khối lượng. Tùy theo điều kiện và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp mà có thể cần những thông tin khác nhau. .Quản lý định mức dự trữ nguyên liệu vật liệu. phản ánh chính xác kịp thời số lượng.

xác định nguyên nhân và biện pháp sử lý. CÁC CHỨNG TỪ KẾ TOÁN.Phiếu nhập kho (mẫu 01 – VT): phiếu này do bộ phận cung ứng lập trên cơ sở hóa đơn. Các bằng chứng đó là các loại hóa đơn. tham ô. * Liên 1: Lưu tại quyển * Liên 2: Giao cho thủ kho để ghi thẻ kho rồi chuyển lên cho kế toán ghi sổ * Liên 3: (nếu có): Giao cho người giao hàng . hoặc bị thiếu hụt. thủ tục nhập xuất và thực hiện nghiêm chỉnh chế độ chứng từ kế toán. giấy báo nhận hàng và biên bản kiểm nghiệm. xuất. chứng từ có thể do doanh nghiệp lập hay bên ngoài doanh nghiệp lập.Biên bản kiểm nghiệm vật tư (mẫu 03 – VT): đối với loại chứng từ này. là chứng từ bắt buộc hay hướng dẫn nhưng phải đảm bảo tính hợp lý. lãng phí.Kế toán nguyên liệu vật liệu Chử Thị Quỳnh Trang – 07K3A . Trong hạch toán nguyên liệu vật liệu. hợp lệ.Tham gia kiểm kê và đánh giá nguyên liệu vật liệu theo chế độ quy định của nhà nước. . PHẦN II TỔ CHỨC HẠCH TOÁN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU. .Vận dụng đúng đắn các phương pháp hạch toán. phương pháp tính giá nguyên liệu vật liệu nhập kho. Một nguyên tắc bắt buộc của kế toán là chỉ khi nào có đầy đủ bằng chứng chứng minh nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh và thực sự hoàn thành thì kế toán mới được ghi chép và phản ánh. xuất kho. . doanh nghiệp sẽ tùy đặc điểm sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý để lập theo kết cấu phù hợp nhất. Hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận. tình hình dự trữ và sử dụng nguyên liệu vật liệu theo dự toán. Chứng từ kế toán sử dụng được quy định theo chế độ chứng từ kế toán ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC. bảo quản và sử dụng nguyên liệu vật liệu. phòng ban chấp hành các nguyên tắc. Định kỳ tiến hành phân tích tình hình mua hàng. 1. định mức chi phí và phát hiện các trường hợp vật tư ứ đọng.Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch mua hàng. tiêu chuẩn.Mở các loại sổ (thẻ) kế toán chi tiết theo từng thứ nguyên liệu vật liệu theo đúng chế độ và phương pháp quy định.Cung cấp thông tin về tình hình nhập. Đây là loại chứng từ bắt buộc gồm 2 liên (nếu là nguyên liệu vật liệu mua ngoài) hoặc 3 liên (nếu là nguyên liệu vật liệu do gia công chế biến). doanh nghiệp cần sử dụng các chứng từ chủ yếu sau đây: . tồn kho nguyên liệu vật liệu phục vụ công tác quản lý. . Biên bản được 12 .

* 1 bản giao cho phòng kế toán. ở mỗi kho phải tiến hành kiểm kê. xác định số thực tế tồn kho cuối kỳ và lập biên bản kiểm kê vật tư làm cơ sở đối chiếu với số liệu ghi chép. . thiếu vật tư để có biện pháp sử lý kịp thời. mẫu mã. chất lượng. Ban kiểm nghiệm căn cứ vào kết quả thực tế để ghi vào “Biên bản kiểm nghiệm vật tư”. . * 1 bản giao cho thủ kho. . Các chứng từ phản ánh thanh tóa: “phiếu chi”. đối chiếu số liệu đảm bảo tính chính xác. KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU TRONG CÁC DN SẢN XUẤT 2.Thẻ kho (mẫu S12 – DN): Do kế toán lập giao cho thủ kho để ghi chép hàng ngày. Kế toán tổng hợp nguyên liệu vật liệu. * Liên 2: Giao cho thủ kho làm cơ sở ghi thẻ kho rồi chuyể cho kế toán để ghi sổ. phiếu gồm 2 bản: * 1 bản giao cho phòng cung ứng. quy cách. Thẻ kho được lập cho từng loại vật tư ở cùng một kho và căn cứ để kế toán kiểm tra.Phiếu xuất kho (mẫu 02 – VT): sử dụng khi xuất kho vật tư nhưng chủ yếu là xuất kho nguyên liệu vật liệu không thường xuyên với số lượng ít. 2.Kế toán nguyên liệu vật liệu Chử Thị Quỳnh Trang – 07K3A lập lúc hàng về đến doanh nghiệp trên cơ sở giấy báo nhận hàng. Biên bản này cần lập thành 2 bản: * 1 bản giao cho phòng kế toán. doanh nghiệp có trách nhiệm lập ban kiểm nghiệm vật tư để kiểm nghiệm nguyên liệu vật liệu thu mua cả về số lượng. . phát hiện ra các trường hợp thừa. bộ phận ddoss phải lập “phiếu báo vật tư còn cuối kỳ” từ đó xác định số nguyên liệu vật liệu đã tính vào chi phí kỳ này được chuyển sang kỳ sau. .1. chế biến. để hạch toán nguyên liệu vật liệu kế toán doanh nghiệp còn căn cứ vào một số chứng từ sau: “hóa đơn kiêm phiếu xuất kho”. di chuyển nội bộ sử dụng.Biên bản kiểm kê vật tư (mẫu 05 – VT): Vào cuối kỳ. “giấy báo nợ”…. Gồm 3 liên do bộ phận sử dụng hoặc bộ phận cung ứng lập: * Liên 1: Lưu tại quyển. đánh giá.Phiếu xuất kho kiêm vân chuyển nội bộ ( mẫu 03 PXK-3LL): do bộ phận cung ứng lập khi doanh nghiệp xuất kho vật tư cho gia công.Phiếu báo vật tư cò cuối kỳ (mẫu 04 – VT): Trường hợp tại bộ phận sử dụng tiếp mà không nhập lại kho. * 1 bản giao cho kế toán. Ngoài ra. 13 . “hóa đơn GTGT”…. * Liên 3: Giao cho người nhận vật tư. Gồm 2 bản: * 1 bản giao cho phòng ban cung ứng để làm cơ sở có ghi phiếu nhập kho hay không.

công việc. TK 627. . kế toán có thể cung cấp số liệu về tình hình nhập. tự chế. . Tài khoản và kết cấu tài khoản sử dụng * Các tài khoản sử dụng gồm: + TK 152 “Nguyên liệu vật liệu”: phản ánh số hiện có và tình hình tăng. thuê ngoài gia công. giảm nguyên liệu vật liệu của doanh nghiệp theo giá thực tế + TK 151 “Hàng mua đang đi đường”: phản ánh giá trị vật liệu mà doanh nghiệp đã chấp nhận mua nhưng chưa về nhập kho. được cấp hoặc nhập từ các nguồn khác. xuất. tình hình biến động tăng. .1. để bán. Phương pháp kê khai thường xuyên theo dõi phản ánh tình hình hiện có. Nợ . liện tục và có hệ thống. giảm hàng tồn kho một cách thường xuyên.Giá thực tế nguyên liệu vật liệu nhập kho do mua ngoài. Trị giá NLVL không dùng hết nhập kho. DCK: giá thực tế NVL tồn kho. .TK 152 – Nguyên liệu vật liệu. 2.1.Trị giá nguyên liệu vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê. + TK 621 ‘Chi phí NVL trực tiếp”: theo dõi giá trị NLVL trực tiếp sử dụng cho sản xuất.1.Trị giá nguyên liệu được giảm giá hoặc trả lại cho người bán.Trị giá nguyên liệu vật liệu thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê. nhận góp vốn liên doanh. thuê ngoài gia công chế biến hoặc góp vốn đầu tư. + TK 331 “Phải trả người bán”: phản ánh quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với đối tượng khác về khoản vật liệu. TK 642. TK 112.1. TK 141. TK 133… * Kết cấu và nội dung của từng tài khoản. .Kế toán nguyên liệu vật liệu Chử Thị Quỳnh Trang – 07K3A 2. + Và một số TK khác có liên quan như: TK 111.1. trị giá phế liệu thu hồi.TK 151 – Hàng đang đi đường Nợ TK 151 Có TK 152 Có .Giá thực tế nguyên liệu vật liệu xuất kho để sản xuất. Với phương pháp hạch toán này. Kế toán tổng hợp nguyên liệu vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên. dịch vụ theo hợp đồng đã ký. tồn kho của nguyên liệu vật liệu tại bất kỳ thời điểm nào. hàng hóa. 14 .

DCK: giá trị hàng đi đường chưa về nhập kho. .Thuế GTGT của hàng mua phải trả lại. Chử Thị Quỳnh Trang – 07K3A . vật tư đang đi đường đã về nhập kho hoặc chuyển giao cho các đối tượng sử dụng hay khách hàng. Có . DCK: Số thuế GTGT đàu vào còn được khấu trừ.Số thuế GTGT đầu vào được .TK 331 – Phải trả cho người bán Nợ TK 331 Có 15 .Giá trị hàng hóa. .Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ. TK 133 khấu trừ. . số thuế GTGT đầu vào được hoàn lại nhưng ngân sách nhà nước chưa hoàn lại.Giá trị hàng hóa vật tư đã mua đang đi đường.TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ Nợ khấu trừ. .Số thuế GTGT đầu vào đã được .Kế toán nguyên liệu vật liệu .Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại.

Số kết chuyển về giá trị vật tư.Số tiền phải trả cho người bán vật tư. . hàng hóa. người cung cấp dịch vụ và nhận thầu xây lắp.Kế toán nguyên liệu vật liệu . DCK (nếu có): Phản ánh số tiền đã ứng trước cho người bán hoặc số đã trả nhiều hơn số phải trả cho người bán theo chi tiết của từng đối tượng cụ thể. Phương pháp kế toán * Trình tự kế toán được biểu diễn bằng sơ đồ sau: .1. người cung cấp. Chử Thị Quỳnh Trang – 07K3A .Điều chỉnh giá tạm tính về giá thực tế của số vật tư.Tại doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: 16 .Số tiền đã trả người bán vật tư. 2. DCK: Số tiền còn phải trả cho người bán. .Số tiền người bán chấp nhận giảm giá hàng bán hoặc dịch vụ đã giao theo howph đồng. người cung cấp dịch vụ và người nhận thầu xây lắp. hàng hóa thiếu hụt kém phẩm chất khi kiểm nhận và trả lại người bán.Chiết khấu thanh toán được người bán chấp thuận cho doanh nghiệp trừ vào nợ phải trả. hàng hóa dịch vụ đã nhận khi có hóa đơn hoặc thông báo giá chính thức.Số tiền ứng trước cho người bán người cung cấp…nhưng chưa nhận được sản phẩm… . . người nhận thầu xây lắp.2. .1.

nhận góp vốn liên doanh TK 154 vật liệu thuê ngoài chế biến. trả thưởng.222 góp vốn liên doanh TK 154 xuất vật liệu tự chế hay thuê ngoài chế biến TK632 xuất bán. biếu TK632.331 Nhập kho NLVL mua ngoài (giá thanh toán có VAT) TK152 xuất dùng trực tiếp cho sx chế tạo sản phẩm TK621 17 .141.334 phát hiện thiếu khi kiểm kê TK412 đánh giá giảm vật liệu đánh giá tăng vật liệu . trả lương.641.222 nhận lại vốn góp LD TK632. tặng.112.338(3381) phát hiện thừa khi kiểm kê TK711 vật liệu được tặng thưởng viện trợ TK152 Chử Thị Quỳnh Trang – 07K3A TK621 xuất chế tạo sản phẩm TK 627. quản lý DN TK 128. tự chế nhập kho TK 128.Kế toán nguyên liệu vật liệu TK 111.112.331 mua ngoài vật liệu TK133 thuế GTGT TK 151 Hàng đi đường nhập kho TK 411 nhận cấp phát.Tại doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp TK111.642 xuất kho SXC.138. cho bàn hàng.

Từ đó xác định lượng xuất dùng cho sản xuất kinh doanh và các mục đích khác trong kỳ theo công thức: Giá trị vật liệu xuất trong kỳ = Giá trị vật liệu tồn đầu kỳ + Tổng giá trị vật liệu tăng trong kỳ + Giá trị vật liệu tồn cuối kỳ 2.bh. phục vụ sx. xác định lượng tồn kho thực tế.157 xuất NVL gửi bán thiếu sau kiểm kê TK154 xuất tự chế hoặc thuê ngoài gia công chế biến TK128.1.222..122 nhận lại vốn góp liên doanh bằng NVL TK336 NVL di chuyển nội bộ tại đơn vị nhận TK412.228 xuất góp liên doanh TK1381. trả lại NVL 2.2.3381 chênh lệch tăng do đánh giá lại NVL thừa sau kiểm kê Chử Thị Quỳnh Trang – 07K3A TK627.241 xuất dùng cho quản lý PX.1.641.111 giảm giá.QLDN.412 phát hiện thiếu chờ xử lý. liên tục về tình hình biến động của các loại vật tư.1.642. TK632. Kế toán tổng hợp nguyên liệu vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp không theo dõi một cách thường xuyên.2.711. 18 . hàng hóa. sản phẩm trên các tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho mà chỉ phản ánh giá trị tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ của chúng trên cơ sở kiểm kê cuối kỳ.Kế toán nguyên liệu vật liệu TK3333 thuế nhập khẩu tính vào trị giá vật liệu nhập kho TK154 nhập kho NVL gia công chế biến phế liệu thu hồi TK411 nhận góp vốn liên doanh bằng NVL TK128. giảm do đánh giá lại TK331. Tài khoản và kết cấu tài khoản sử dụng * Tài khoản sử dụng + TK 152 “Nguyên liệu vật liệu”: dùng để phản ánh số kết chuyển giá trị các loại nguyên liệu vật liệu tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ.

Trị giá thực tế của vật tư.Kết chuyển trị giá thực tế của vật tư. TK 611 Có .Kết chuyển trị giá thực tế nguyên liệu vật liệu tồn kho đầu kỳ. DCK: phản ánh trị giá thực tế nguyên liệu vật liệu tồn cuối kỳ. hàng hóa tồn kho cuối kỳ (theo kết quả kiểm kê).Kế toán nguyên liệu vật liệu kỳ giá trị của từng loại hàng đang đi đường.TK 152 – Nguyên liệu vật liệu Nợ .Kết chuyển giá trị thực tế nguyên liệu vật liệu tồn kho cuối kỳ.TK 611 – Mua hàng Nợ . . hàng hóa đã bán bị trả lại.Trị giá thực tế vật tư hàng hóa xuất dùng trong kỳ hoặc trị giá thực tế của hàng hóa xuất bán (chưa xác định là tiêu thụ trong kỳ). * Kết cấu của tài khoản . TK 152 Có . hàng hóa mua vào trong kỳ. hàng hóa mua vào trong kỳ.Kết chuyển trị giá thực tế của vật tư. . . Nó chỉ được áp dụng trong doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.Trị giá vật tư hàng hóa mua vào trả . Chử Thị Quỳnh Trang – 07K3A + TK 151 “Hàng mua đang đi đường”: dùng để phản ánh số kết chuyển đầu kỳ và cuối + TK 611 “Mua hàng”: tài khoản náy sử dụng để phản ánh giá trị thực tế của số vật tư.Kết chuyển giá trị thực tế hàng mua đang đi đường TK 151 Có .TK 151 – Hàng mua đang đi đường Nợ . hàng hóa tồn kho đầu kỳ. .Kết chuyển trị giá thực tế hàng mua đang đi đường 19 .

331 Giá trị vật liệu mua vào TK133 thuế GTGT TK411 nhận góp vốn liên doanh. mất mát TK621.632 giá trị thiếu hụt.1.Tại doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: TK151. Phương pháp kế toán * Trình tự kế toán được biểu diễn bằng sơ đồ sau: .2.2.641.hàng trả lại TK133 TK138.331 giảm giá được hưởng. 2.152 *** giá trị vật liệu tồn cuối kỳ TK111. cấp phát TK412 đánh giá tăng vật liệu TK611 TK151. tặng thưởng .334.112.642 giá trị vật liệu nhỏ xuất dùng TK711 nhận viện trợ.Tại doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: TK151.627.152 *** giá trị vật liệu tồn đầu kỳ TK111.112. DCK: phản ánh trị hàng đang đi đường cuối kỳ.Kế toán nguyên liệu vật liệu cuối kỳ.152 TK611 kết chuyển giá trị NLVL tồn kết chuyển trị giá NLVL đang đi đường đầu kỳ tồn kho cuối kỳ TK152 20 . Chử Thị Quỳnh Trang – 07K3A đầu kỳ.

trong đó bao hàm cả NLVL. trên cơ sở tiếp thu nghiên cứu chuẩn mực kế toán quốc tế. Điều này trong nhiều trường hợp vẫn chưa đảm bảo nguyên tắc thận trọng.228 kết chuyển giá trị NLVL đem góp vốn liên doanh 2. ngày 31/12/2001.642 cuối kỳ kết chuyến số xuất dùng cho SXKD TK632 kết chuyển giá vốn NLVL xuất bán TK111. Bộ Tài Chính đã ra quyết định số 149/2001/QĐ-BTC về việc ban hành công bố 4 chuẩn mực hàng tồn kho 21 . Theo thông tư số 107/2001/TT – BTC của Bộ Tài Chính trươc đây quy định: những vật tư.mất mát TK412 chênh lệch giảm giá do đánh giá lại NLVL TK 128.1388.3.627.331 Nhập kho NLVL mua ngoài (VAT theo pp trực tiếp) nộp kho NLVL mua ngoài (VAT theo pp khấu trừ) TK1331 VAT đầu vào TK3333 Thuế nhập khẩu tính vào trị giá NLVL nhập kho TK 154 nhập kho NLVL gia công chế biến.331 giảm giá hàng mua bị trả lại TK621.641. Kế toán dự phòng giảm giá nguyên liệu vật liệu Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trường. các doanh nghiệp cần thực hiện việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.222 nhận lại vốn góp liên doanh bằng NLVL TK336 NLVl di chuyển nội bộ tại đơn vị nhận TK 412 chênh lệch tăng do đánh giá lại NLVL Chử Thị Quỳnh Trang – 07K3A TK151 kết chuyển trị giá NLVL đang đi đường cuối kỳ TK111. để hạn chế rủi ro trong quá trình sản xuất kinh doanh và tôn trọng nguyên tắc thận trọng của kế toán.112.112. hàng hóa có giá trị thu hồi hoặc giá trị thường thấp hơn giá trị ghi sổ kế toán thì sẽ tiến hành lập dự phòng.phế liệu thu hồi TK411 nhận vốn góp liên doanh bằng NLVL TK128.1. Từ thực tế phát sinh.3388 Phần thiếu hụt.Kế toán nguyên liệu vật liệu TK111.

Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng: Giá trị thuần có thể thực hiện được = Giá bán ước tính của hàng hóa tồn kho trong kỳ kỳ bình thường Chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm Chi phí tiêu thụ hàng hóa đó Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho phải ước tính trên cơ sở các bằng chứng tin cậy thu thập được vào thời điểm ước tính. kế toán lập “sổ chi tiết dự phòng giảm giá NLVL”. SỔ CHI TIẾT DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ NLVL 22 .3. 2.1. bảng niêm yết giá. Chứng từ sử dụng trong hạch toán dự phòng giảm giá NLVL. Chúng có thể gồm các giấy báo giá. Với tư cách là hàng tồn kho.Kế toán nguyên liệu vật liệu sau: Chử Thị Quỳnh Trang – 07K3A đã quy định nguyên tắc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và cụ thể với nguyên liệu vật liệu như Việc trích lập dự phòng chỉ được thực hiện vào cuối niên độ kế toán trước khi lập báo cáo tài chính trên cơ sở từng mặt hàng tồn kho.1. Khi có sự giảm giá NLVL mà giá thành sản phẩm cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được thì mới đánh giá giảm bằng với giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng. cũng như các chứng từ khác cho thấy sự giảm giá của sản phẩm được sản xuất từ các loại NLVL đó. NLVL dự trữ để sử dụng cho mục đích sản xuất sản phẩm cũng là đối tượng lập dự phòng nhưng không được đánh giá thấp hơn giá gốc nếu sản phẩm do chúng góp phần cấu tạo nên sẽ được bán bằng giá hoặc cao hơn giá thành sản phẩm. các hóa đơn… Dựa vào đó. Các chứng từ ở đây là các bằng chứng chứng minh cho sự giảm giá của nguyên liệu vật liệu tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm.

2. thì phải trích lập thêm bằng bút toán. Có .1. * Kết cấu TK 159 Nợ .3.Giá trị dự phòng giảm giá . TK 159 hàng tồn kho đã trích lập vào chi phí SXKD trong kỳ của doanh nghiệp.3.Kế toán nguyên liệu vật liệu Giá hạch toán Chử Thị Quỳnh Trang – 07K3A Giá trị ghi sổ Giá trị thuần có thể thực hiện được Chênh lệch STT Mã số Tên vật liệu 1 2 … Cộng Sổ này là căn cứ để kế toán tiến hành các bút toán trích lập dự phòng.Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho. .2. 2.3. Trình tự hạch toán dự phòng giảm giá NLVL .và Tk 632 “Giá vốn hàng bán” được chi tiết cho khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Nợ TK 632 23 .Giá trị khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hoàn nhập.Trường hợp khoản trích lập dự phòng cuối niên độ trước nhỏ hơn khoản cần trích tại thời điểm cuối niên độ này.1. Tài khoản sử dụng * Kế toán sử dụng TK 159 “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho”: tài khoản này phản ánh các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trích lập và hoàn nhập của doanh nghiệp.

Thẻ kho do kế toán lập theo mẫu quy định (mẫu S12-DN) cho từng danh điểm vật liệu của từng kho rồi phát cho thủ kho ghi chép hàng ngày.Ngược lại. Phương pháp thẻ song song. Đây có thể coi chung là một trong những điểm mới.Kế toán nguyên liệu vật liệu Chử Thị Quỳnh Trang – 07K3A Có TK 159 Mức trích lập thêm .Tại kho: Công tác ghi chép tình hình nhập.2. Cách làm này vừa đơn giản mà vẫn đảm bảo được thực chất của nghiệp vụ. Nợ TK 159 Có TK 632 Phần chênh lệch Rõ ràng cách hạch toán như trên đơn giản hơn rất nhiều so với trước đây. Vì thế song song với kế toán tổng hợp các doanh nghiệp còn tiến hành tổ chức hạch toán chi tiết NLVL. Nhờ đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc hoàn thành các chuẩn mực tiếp theo nhằm đưa kế toán nước nhà ngày càng phù hợp với kế toán Quốc tế góp phần nâng cao khả năng hội nhập của nền kinh tế đất nước. THẺ KHO Ngày lập thẻ:…….1. Hạch toán chi tiết NLVL phải tiến hành đồng thời ở các kho và phòng kế toán trên cơ sở các chứng từ nhập. xuất. Tờ số:…………… 24 . nếu số cần trích lập nhỏ hơn số đã trích lập. 2. * Phương pháp này yêu cầu ở kho ghi chép về mặt số lượng. hiện vật tại từng kho trong doanh nghiệp. xuất. mở các sổ kế toán chi tiết trên cơ sở lựa chọn và sử dụng phương pháp kế toán chi tiết NLVL cho phù hợp nhằm tăng cường công tác quản lý doanh nghiệp. tiến bộ mà chuẩn mực mới ban hành đợt I đã đạt được. thứ NLVL cả về mặt giá trị. Muốn như vậy thì các doanh nghiệp phải tiến hành tổ chức hệ thống chứng từ. Cụ thể như sau: . Kế toán chi tiết NLVL là việc ghi chép thường xuyên sự biến động nhập. kế toán phải hoàn nhập phần chênh lệch để ghi giảm chi phí kinh doanh trong kỳ.2. Như vậy mới có cách quản lý chúng tiết kiệm và hiệu quả. tồn của từng loại. tồn kho vật liệu do thủ kho tiến hành trên thẻ kho theo chỉ tiêu số lượng. Kế toán chi tiết nguyên liệu vật liệu Những số liệu mà kế toán tổng hợp cung cấp chỉ dùng lại ở những con số tổng quát và phản ánh sự biến động của NLVL một cách chung nhất. từng thứ NLVL. xuất. phòng kế toán ghi chép cụ thể cả về số lượng và giá trị từng thứ NLVL. 2. Cuối niên độ kế toán dù cần trích lập thêm hay phải hoàn nhập thì chỉ bằng một bút toán. Trong khi yên cầu quản lý đòi hỏi sự cụ thể chi tiết không chỉ đến từng loại NLVL mà còn cần chi tiết đến từng nhóm. nhóm.

....................Kế toán nguyên liệu vật liệu Chử Thị Quỳnh Trang – 07K3A -Tên... Số hiệu Số TT Ngày tháng chứng từ Nhập Xuất Diễn giải Ngày nhập................ xuất thủ kho tiến hành ghi chép đầy đủ từ cột 1 đến cột 8................... tồn kho vật liệu”............... quy cách vật tư:. nhãn........ BẢNG TỔNG HỢP NHẬP-XUẤT-TỒN KHO VẬT LIỆU Nhóm Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ 25 ................. xuất Nhập Số lượng Ký xác nhận của Tồn kế toán Xuất 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Hàng ngay sau khi kiểm tra tính hợp lệ..... để có số liệu đối chiếu.............................................. hiệu.................................... -Đơn vị tính:.....................Tại phòng kế toán: kế toán NLVL sử dụng sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết NLVL cho từng danh điểm tương ứng với thẻ kho của từng kho để theo dõi về mặt số liệu và giá trị................... xuất. thủ kho phải chuyển các chứng từ nhập................... Thủ kho phải thường xuyên đối chiếu số lượng tồn kho ghi trên thr kho với số liệu thực tế còn lại trong kho để đảm bảo sổ sách và hiện vật luôn khớp nhau...... Đến cuối ngày tính ra số liệu tồn kho và ghi vào cột 9.......... .......................... Hàng ngày hoặc định kỳ (khoảng 3-5 ngày).......... xuất đã được phân loại về phòng kế toán........... Ngoài ra..... kiểm tra với kế toán tổng hợp thì kế toán NLVL phải tổng hợp số liệu trên các sổ (thẻ) kế toán chi tiết vào bảng “Bảng tổng hợp nhập....... -Mã số:. hợp pháp của các chứng từ nhập........................ sau khi ghi thẻ kho xong................................................

sau đó số liệu được tập hợp vào bảng “lũy kế nhập” và bảng “lũy kế xuất”.Kế toán nguyên liệu vật liệu vật liệu Lượng Tiền Lượng Tiền Chử Thị Quỳnh Trang – 07K3A Lượng Tiền Lượng Tiền Tổng cộng Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên liệu vật liệu Theo phương pháp thẻ song song. BẢNG KÊ NHẬP (XUẤT) VẬT LIỆU Danh Tên vật Đơn vị Giá Số lượng Số lượng Số tiền 26 . Nhưng để có số liệu ghi chép vào sổ này. kế toán phải lập bảng “kê nhập” và bảng “kê xuất” trên cơ sở các chứng từ nhập và xuất. Phương pháp đối chiếu luân chuyển Phương pháp này kế toán cần sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển.2.2. Phiếu nhập kho Phiếu xuất kho Sổ kế toán tổng hợp về vật liệu(bảng kê tính giá) Thẻ kho Thẻ chi tiết kế toán vật liệu Bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho vật liệu Ghi chú: Ghi hằng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu 2.

xuât kho mà chỉ ghi một lần vào cuối tháng. Nhóm vật liệu Tồn kho đầu tháng Nhập (xuất) trong tháng Từ ngày…… Từ ngày…… …. + Cột 5 và 5 lấy số liệu tồn cuối kỳ trên báo cáo nhập. 2 và 3 được lấy từ sổ danh điểm vật liệu mà doanh nghiệp lập + Cột 4 ghi giá hạch toán trong trường hợp doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán để ghi chép. mỗi danh điểm vậy liệu ghi một dòng. công việc giữa kho và phòng kế toán diễn ra như sau: . . xuất kho của thủ kho. 27 . đến ngày…… đến ngày…… Cộng Theo phương pháp này. xuất. tồn của kỳ trước.Tại kho: giống như phương pháp thẻ song song. Sổ đối chiếu luân chuyển không ghi theo từng chứng từ nhập. kế toán kiểm tra và mở sổ “đối chiếu luân chuyển” để ghi chép về số lượng và giá trị và từng thứ vật liệu ở từng kho. SỔ ĐỐI CHIẾU LUÂN CHUYỂN Số danh điểm 1 Tên vật tư 2 Đ V T 3 SD đầu Giá HT 4 tháng1 SL 5 TT 6 Luân chuyển tháng 1 Nhập SL TT 7 8 Xuất SL TT 9 10 SD đầu tháng2 SL 11 TT 12 Luân chuyển tháng 2 Nhập SL TT 13 14 Xuất SL TT 15 16 … + Các cột 1. thủ kho mở thẻ kho để theo dõi tình hình biến động từng thứ nguyên liệu vật liệu theo số lượng.Kế toán nguyên liệu vật liệu điểm vật liệu liệu tính hạch toán Chử Thị Quỳnh Trang – 07K3A chứng từ Kho Kho … Cộng BẢNG LŨY KẾ NHẬP (XUẤT) Tháng…….Tại phòng kế toán: định kỳ sau khi nhận được chứng từ nhập.

Kế toán nguyên liệu vật liệu Chử Thị Quỳnh Trang – 07K3A + Các cột còn lại lấy số liệu từ bảng kê chuyển vào Cuối tháng. phương pháp này yêu cầu phòng kế toán theo dõi và phản ánh từng thứ vật liệu về giá trị. Nhìn chung.. xuất. số liệu cung cấp chưa kịp thời do công việc bị dồn vào cuối tháng.năm…. Phương pháp sổ số dư Khác với hai phương pháp trên. đối chiếu giữa số lượng vật liệu trên sổ đối chiếu luân chuyển với số liệu trên thẻ kho của thủ kho và đối chiếu số tiền của từng loại vật liệu trên bảng tổng hợp nhập. kế toán tiến hành kiểm tra. sau đó lập một bản chứng từ nhập và một bản chứng từ xuất. thủ kho tập hợp toàn bộ chứng từ nhập. tồn với số liệu trên sổ kế toán tông hợp. Tại kho: hàng ngày hoặc định kỳ sau khi ghi thẻ kho xong. xuất kho phát sinh trong ngày. phương pháp này cũng đơn giản. Sơ đồ hạch toán chi tiết NLVL theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển Phiếu nhập kho Bảng kê nhập vật liệu Thẻ kho Sổ đối chiếu luân chuyển Bảng tổn hợp nhập xuất tồn kho vật liệu Sổ kế toán tổng hợp về vật liệu Phiếu xuất kho Bảng kê xuất vật liệu Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu 2..2. còn thủ kho vẫn quả lý về số lượng. tuy nhiên vẫn còn sự trùng lặp về chỉ tiêu số lượng. 28 .tháng….3.. trong kỳ và phân loại theo từng nhóm như quy định. dễ làm và khối lượng ghi chép giảm nhẹ hơn so với phương pháp thẻ song song. PHIẾU GIAO NHẬN CHỨNG TỪ Từ ngày……đến ngày….

Tên vật liệu Đơn Đơn Đ/m dự trữ SL TT vị tính giá Năm…… Số dư đầu năm Tồn kho cuối tháng1 SL TT Tồn kho cuối tháng2 SL TT Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên liệu vật liệu theo phương pháp số dư Phiếu nhập kho Phiếu giao nhận chứng từ nhập 29 . sử dụng cho cả năm. xuất vật liệu hàng ngày hoặc định kỳ theo chỉ tiêu giá trị. xuất. lũy kế xuất như ở phương pháp trên cho từng kho để ghi chép tình hình nhập. sau đó chuyển trả cho kế toán. Cuối tháng. kế toán căn cứ vào số lượng tồn kho mà thủ quỹ đã ghi vào đơn giá từng thứ vật liệu tính ra thành tiền vào cột số tiền. xuất và phiếu giao nhận chứng từ do nhân viên phụ trách kho chuyển đến. Số liệu trên cột số tiền của sổ số dư sẽ phải đối chiếu với số tồn kho trên bảng tổng hợp nhập. Sổ số dư là một loại sổ do kế toán mở cho từng kho. xuất kho. Cuối tháng căn cứ vào số tồn kho ghi vào sổ số dư (cột số lượng). tồn và số liệu kế toán tổng hợp. cuối mỗi tháng giao cho thủ kho ghi một lần. khi sổ số dư đã được thủ kho chuyển lên.Tại phòng kế toán: khi nhận được các chứng từ nhập. SỔ SỐ DƯ Kho…… Số danh điểm Cộng . kế toán NLVL lập bảng lũy kế nhập.Kế toán nguyên liệu vật liệu Nhóm vật liệu Số lượng chứng từ Chử Thị Quỳnh Trang – 07K3A Số hiệu Số tiền Thủ kho phải ghi đầy đủ các chỉ tiêu trong phiếu rồi giao cho kế toán kèm theo phiếu nhập kho. Thông qua đó kế toán kiểm tra và tính thành tiền.

Khi có các chứng từ nhập. Trên cơ sở số liệu của các số này trong suốt niên độ kế toán để lập các báo cáo kế toán. kế toán tiến hành vào sổ Nhật ký chung. Nhật ký chung là loại sổ kế toán tổng hợp để ghi chép các nghiệp vụ về sự biến động tăng giảm của từng loại NLVL theo trình tự thời gian. 153. Đồng thời doanh nghiệp có nhu cầu theo dõi tình hình thanh toán với nhà cung cấp thì các chứng từ này còn được ghi vào sổ Nhật ký mua hàng và sổ Nhật ký chi tiền. 627. Cuối tháng. Nhật ký chi tiền. thẻ kế toán chi tiết khác phù hợp với phương pháp kế toán chi tiết mà doanh nghiệp sử dụng. cộng số liệu trên các Sổ cái vào bảng cân đối số phát sinh phần dành cho tài khoản 152. Kế toán tiến hành đồng thời cả việc hạch toán và định khoản ngay trên sổ này. Sổ cái các tài khoản. 152. 621. Sau đó số liệu được chuyển vào Sổ cái các tài khoản 152. HỆ THỐNG SỔ SỬ DỤNG TRONG KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU Ở DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT. xuất kho vật liệu. Sổ Nhật ký mua hàng.Kế toán nguyên liệu vật liệu Chử Thị Quỳnh Trang – 07K3A Bảng tổng hợp nhập xuất tồn vật liệu Sổ kế toán tổng hợp vật liệu Thẻ kho Sổ số dư Bảng lũy kế nhập.tồn kho vật liệu Phiếu giao nhận chứng từ xuất Phiếu xuất kho Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu 3. Trình tự ghi sổ (Sử dụng hình thức Nhật ký chung) Các sổ sử dụng để kế toán NLVL theo hình thức Nhật ký chung bao gồm: Sổ Nhật ký chung. 3.xuất.1. 642 và các sổ. 641. Sơ đồ ghi sổ kế toán NLVL Theo hình thức sổ Nhật ký chung 30 .

xuất kho NLVL (1) (1) Nhật ký mua. hàng (2) Nhật ký chung (2) Sổ cái TK 152 (5) Bảng cân đối số phát sinh (6) Báo cáo kế toán (6) (4) Sổ chi tiết NLVL (3) Bảng tổng hợp chi tiết NLVL Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu (1) – Số liệu từ chứng từ nhập.VT (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU NHẬP KHO 31 . xuất kho NLVL hàng ngày được ghi vào Nhật ký chung hoặc Nhật ký mua hàng để bảo quản chứng từ. định khoản kế toán làm căn cứ ghi vào sổ cái. Mẫu số 01 . Đơn vị:……… Bộ phận:…….Kế toán nguyên liệu vật liệu (1) Chử Thị Quỳnh Trang – 07K3A Chứng từ nhập.

S T T A Tên.. Mẫu số 02 . -Theo …………………………. Đơn vị:……… Bộ phận:…….. dụng cụ sản phẩm..ngày……tháng……năm…………. hàng hóa B Mã số C Đơn vị tính D Số lượng Theo Thực chứng từ 1 nhập 2 3 Đơn giá Thành tiền 4 Cộng X X X X X ..Số chứng từ gốc kèm theo: ………………………………………………………...Họ và tên người giao: …………………………………………………………………………. phẩm chất vật tư.Tổng số tiền (viết bằng chữ):…………………………………………………….Kế toán nguyên liệu vật liệu Ngày…tháng…năm… Số:…………………… Chử Thị Quỳnh Trang – 07K3A Nợ:……………… Có:……………… . nhãn hiệu. Nhập tại kho: …………………………………địa điểm…………………………………………. ..của……………. quy cách..VT (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU XUẤT KHO 32 .số………..

S T T A Tên. Đơn vị:……… Bộ phận:…….Số chứng từ gốc kèm theo: ………………………………………………………. ..Tổng số tiền (viết bằng chữ):……………………………………………………. -Xuất tại kho(ngăn lô): …………………………………địa điểm………………………………….Kế toán nguyên liệu vật liệu Ngày…tháng…năm… Số:…………………… Chử Thị Quỳnh Trang – 07K3A Nợ:……………… Có:……………… .………. Mẫu số S03a . quy cách. dụng cụ sản phẩm.DN (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) 33 .. nhãn hiệu..…………….……………………………….Họ và tên người nhận hàng: ………………………Địa chỉ(bộ phận)…………………………… -Lý do xuất kho ………………………….. hàng hóa B Mã số C Đơn vị tính D Số lượng Yêu cầu 1 Thực xuất 2 Đơn giá Thành tiền 4 3 Cộng X X X X X .. phẩm chất vật tư.

Đơn vị tính:………. doanh nghiệp sử dụng bao nhiêu tài khoản thì có bấy nhiêu quyển sổ Cái.DN (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) 34 . Ngày tháng ghi sổ A Chứng từ Số Ngày hiệu tháng B C Diễn giải D Số trang trước chuyển sang Đã ghi STT sổ cái dòng E G Số hiệu TK đối ứng H Số phát sinh Nợ 1 Có 2 Cộng chuyển sang trang sau x x x (2) – Căn cứ vào Nhật ký chung hoặc Nhật ký mua hàng vào sổ cái tài khoản 152 (tài khoản tổng hợp)..Kế toán nguyên liệu vật liệu Chử Thị Quỳnh Trang – 07K3A SỔ NHẬT KÝ CHUNG Năm:………. Số liệu ghi vào sổ này là từ Nhật ký chung. Đơn vị:……… Bộ phận:……. Mẫu số S03b . Sổ cái cũng là một loại sổ tổng hợp nhưng được dùng để mở cho từng tài khoản.

Số phát sinh trong tháng Nhật ký chung Tran STT g sổ dòng E G Số hiệu TK đối ứng H Số tiền Nợ 1 Có 2 .Số dư cuối tháng .Cộng số phát sinh trong tháng .Số dư đầu năm .Cộng lũy kế từ đầu quý (3) – Cuối kỳ dựa vào sổ chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết để (4) – Đối chiếu so sánh với sổ cái. Tên tài khoản: Nguyên vật liệu Số hiệu: 152 Ngày tháng ghi sổ A Chứng từ Sổ Ngày hiệu tháng B C Diễn giải D .Kế toán nguyên liệu vật liệu SỔ CÁI Chử Thị Quỳnh Trang – 07K3A (Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung) Năm…….DN (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) 35 . Mẫu số S10 . Đơn vị:……… Bộ phận:…….

dụng cụ (sản phẩm. vật liệu. Tài khoản: 152.DN (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) 36 . Mẫu số S10 . công cụ. DỤNG CỤ (SẢN PHẨM. Đơn vị tính…………………… Tài khoản đối ứng Đơn giá Số Lượng Số dư đầu kỳ Nhập Thành Tiền Số Lượng Xuất Thành Tiền Số Lượng Tồn Thành Tiền Diễn giải Cộng tháng x x Đơn vị:……… Bộ phận:……. HÀNG HÓA) Năm……. hàng hóa):……………. Tên kho ………… Tên quy cách nguyên liệu.Kế toán nguyên liệu vật liệu Chử Thị Quỳnh Trang – 07K3A SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU..

quy cách. hình thức này phù hợp với mọi hoạt động cũng như quy mô. rõ ràng nên dễ ghi. Hạch toán NLVL theo hình thức sổ Nhật ký chung có ưu điểm là ghi chép đơn giản. SẢN PHẨM. bảng tổng hợp chi tiết NLVL để lập báo cáo kế toán.Kế toán nguyên liệu vật liệu Chử Thị Quỳnh Trang – 07K3A BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT Tài khoản: 152 Tháng…………năm……… Số tiền Nhập trong Xuất trong kỳ kỳ VẬT LIỆU. Với điều kiện lao động kế toán thủ công. DỤNG CỤ. nhãn hiệu. bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung và có nhu cầu phân công lao động kế toán. trình độ quản lý và kế toán còn thấp. 37 . sổ cấu tạo đơn giản. trình độ và trong điều kiện lao động kế toán bằng máy. (6) – Cuối kỳ dựa vào bảng cân đối số phát sinh. dễ kiểm tra đối chiếu nhưng số liệu ghi chép trùng lặp nhiều. hình thức này phù hợp với doanh nghiệp có loại hình kinh doanh đơn giản. HÀNG HÓA STT Tên. phẩm chất vật tư Tồn đầu kỳ Tồn cuối kỳ Cộng (5) – Cuối kỳ căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh.

Bản thân phòng kế toán phải luôn cố gắng. giá thành. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Với vị trí như vậy kế toán có chức năng phản ánh các thông tin toàn diện về hoạt động cũng như quá trình quản lý để có thể tìm ra được quyết định một cách đúng đắn bởi vì thông tin kế toán được dùng để giám sát hoạt độmg kinh doanh. NHẬN XÉT VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU 1. Đối với nhà nước.Kế toán nguyên liệu vật liệu PHẦN III Chử Thị Quỳnh Trang – 07K3A ĐÁNH GIÁ. cũng như cả về bộ máy kế toán bởi lẽ nó quá cồng kềnh trong việc hạch toán. Nhà nước cần phải cải tiến hơn nữa. nhằm thúc đẩy quan hệ với các doanh nghiệp khác. Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước các doanh nghiệp trong những năm vừa qua dã tìm được cho mình chỗ đứng trên thị trường. Tuy nhiên thì việc nhập xuất nguyên vật liệu ngày càng trở nên khó khăn và phức tạp.Bởi vậy các doanh nghiệp cần phải đưa ra những mục tiêu cao hơn nhằm hoàn thiện nó một cách tốt nhất. không chỉ có việc nhập xuất mà còn cả việc tính giá cũng cần có sự thay đổi. đảm bảo mục tiêu lợi nhuận cho doanh nghiệp. Do vậy hoàn thiện kế toán luôn là yêu cầu được đặt ra. thực hiện tốt các công việc của mình. chi phí liên quan đến mua NVL phải chăng được hạch toán vào giá trị nguyên vật liệu chứ không nên hạch toán vào các tài khoản chi phí liên quan đến việc sử dụng NVL . nâng cao trình độ nghiệp vụ.1. tránh được tối đa các hiện tượng thiếu hụt. qua đó góp phần hạ thấp chi phí.2. linh hoạt trong việc áp dụng công nghệ thông tin hạch toán nhanh và đúng biện pháp. Kế toán luôn là bộ phận không thể thiếu trong tổ chức bộ máy của bất kỳ một doanh nghiệp cũng như các công ty. Đó là bộ phận cấu thành quản lý điều hành hoạt động kinh doanh. 1. Việc hoàn thiện và nâng cao công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu giúp bảo đảm cung cấp thông tin. đối với Nhà nước được dùng để kiển tra việc thực hiện nghĩa vụ và chấp hành pháp luật về kinh doanh. 38 . mất mát hoặc sử dụng lãng phí nguyên vật liệu đảm bảo cung cấp nguyên vật liệu cần thiết cho sản xuất không bị gián đoạn. xây dựng các phương án hợp lý. đưa ra các phương án thu mua. ĐÁNH GIÁ VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU. mỗi kế toán phải không ngừng trau rồi. Nói chung thông tin kế toán còn có tác dụng với rất nhiều đối tượng bên ngoài. 1. Để có thể hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác kế toán tại mỗi doanh nghiệp. …. Đối với doanh nghiệp. Đây cũng là yêu cầu đặt ra đối với mỗi doanh nghiệp.

phù hợp với nền kinh tế thị trường hiện nay.. công cụ dụng cụ. phân loại nguyên vật liệu chính xác.Việc đánh giá. Nhược điểm. Sổ Nhật Ký Chung.Hạch toán nguyên vật liệu cũng mở một số loại sổ và một số chứng từ phù hợp với chế độ kế toán mà nhà nước đã ban hành.Về hạch toán nguyên vật liệu cũng đã dùng một số cách tính giá rất phổ biến như: Phương pháp bình quân. tránh làm ảnh hưởng đến việc gây tổn hại và làm ảnh hưởng đến chi phí sản xuất và chất lượng sản phẩm . .Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng trong hạch toán nguyên vật liệu nhưng cũng vẫn còn một số nhược điểm cần khắc phục. tốn nhiều công sức và thời gian 39 . Đây là một số hình thức sổ kế toán phổ biến được áp dụng trong các doanh nghiệp. Các doanh nghiệp cũng bố trí hệ thống kho hợp lý để bảo quản vật liệu một cách tốt nhất.Hạch toán NVL phát huy tốt vai trò của mình trong trong việc quản lý kinh tế. .Hạch toán đã áp dụng các loại hình thức sổ kế toán. phù hợp với nhu cầu sản xuất. phương pháp nhập trước xuất trước. Nhìn chung công tác kế toán NVL vận dụng đúng chế độ kế toán của nhà nước. NHẬN XÉT VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU. .Kế toán nguyên liệu vật liệu Ưu điểm. làm tăng khối lượng công việc của kế toán. . Sổ cái. . Chử Thị Quỳnh Trang – 07K3A 2.Cách hạch toán về nguyên vật liệu cũng giúp được rất nhiều cho các doanh nghiệp khi tham gia trong lĩnh vực kinh tế trên thị trường hiện nay. . . Điển hình như: Nhật ký sổ cái. giúp cho các doanh nghiệp đứng vữn được trong nền kinh tế thị trường hiện nay. Điều này giúp cho việc tính giá thành được chính xác hơn. Bảng tổng hợp chi tiết nguyên vật liệu. đáp ứng yêu cầu quản lý.. Nhật ký chứng từ….Hạch toán phương pháp thẻ song song: ghi chép trùng lặp giữa thủ kho và kế toán ở chỉ tiêu số lượng. phương pháp nhập sau xuất trước. . kinh doanh của các doanh nghiệp. phát huy được vai trò của kế toán trong việc quản lý kinh tế đồng thời cũng rất quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Điều này sẽ làm ảnh hưởng rất lớn đến việc tổ chức công tác kế toán NVL và việc hạch toán nó B.Kế toán nguyên liệu vật liệu các khâu kế toán khác. KẾT LUẬN Qua thời gian học tập và tìm hiểu môn học về hạch toán nguyên vật liệu em thấy hạch toán NVL một môn rất bổ ích đối với những người làm ăn trên thị trường cũng như đối với các doanh nghiệp. . . Hệ thống chứng từ sử dụng trong việc hạch toán hoàn toàn phù hợp với quy định của bộ tài chính. Qua đó giúp việc hạch toán tiết kiệm được thời gian và chi phí trong quá trình kiểm tra và đối chiếu sổ. Công việc hạch toán có hiệu quả hay không phụ thuộc rất nhiều yếu tố. Muốn đạt hiệu quả tốt trong việc hạch toán diễn ra thuận lợi thì công tác hạch toán kế toán nói chung và công tác hạch toán nguyên vật liệu nói riêng phải không ngừng cải tiến và hoàn thiện. nhiều khâu đó là quản lý . 40 . Phương pháp này chỉ nên áp dụng khi thị trường giá cả ít biến động. Chử Thị Quỳnh Trang – 07K3A . em mong rằng sẽ nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô để em hoàn thành môn đề án này tốt hơn. Với sự hướng dẫn nhiệt tình của cô giáo Dương Thị Thu Hoài và các thầy cô giáo trong trường em đã hoàn thành môn đề án này Tuy nhiên thời gian học tập rèn luyện và trình độ nhận biết của em vẫn còn ít nên những vấn đề đưa ra chắc không tránh khỏi những thiếu sót. Trường hợp giá cả thị trường NVL có sự biến động lớn thì việc tính giá nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp này trở nên thiếu chính xác.Dồn công việc tính giá NVL xuất kho vào cuối kỳ hạch toán nên ảnh hưởng đến tiến độ của . bảo quản dự trữ. tính giá và các phương pháp hạch toán. vì nó không tính đến sự biến động giá cả của vật liệu.Phương pháp tính giá hạch toán không chính xác.Hach toán sổ số dư :Sử dụng phương pháp này sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc kiểm tra đối chiếu và phát hiện sai sót.Phương pháp bình quân độ chính xác của việc tính giá phụ thuộc tình hình biến động giá cả NVL. Hạch toán NVL đã phát huy tốt vai trò của mình trong việc quản lý vật liệu từ khâu thu mua.

2. Giáo trình kế toán tài chính – Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân. ngày 12 tháng 11 năm 2010 Sinh viên thực hiện Chử Thị Quỳnh Trang MỤC LỤC 41 . 3. Hệ thống chứng từ sổ sách kế toán.Kế toán nguyên liệu vật liệu Chử Thị Quỳnh Trang – 07K3A C. Hưng Yên. Giáo trình kế toán tài chính – Học Viện Tài Chính. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1.

.... .......................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................................ .................................................. .......................................................................................................................................................................................................... .............................. .................................................................................................................................................. .... .................................................................. ............................................................................................................................................................................................................................ ........................................................................... ............................................................................................................................................................................ ...................................................................................................................................... ................................ ....................................................................................................Kế toán nguyên liệu vật liệu Chử Thị Quỳnh Trang – 07K3A NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ......................................................... .................................................................................................................................................................................................................................................................................................. ........................năm……........................................................ ngày……....................................................................... .................................................................................................................................... Hưng Yên........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ .................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... 42 ...............tháng…….................................................................................................................... .. .......................................................................................................................................

Kế toán nguyên liệu vật liệu Chử Thị Quỳnh Trang – 07K3A Giáo viên hướng dẫn (ký. ghi rõ họ tên) 43 .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful