Bao cao RHA

Thông qua lý thuyết về đại số gia tử ta có thể thấy rằng tập các giá trị của một biến

ngôn ngữ là một cấu trúc đại số đủ mạnh để tính toán. Lý thuyết đại số gia tử đã cố gắng nhúng tập ngôn ngữ vào một cấu trúc đại số thích hợp và tìm cách xem chúng như là một đại số để tiên đề hóa sao cho cấu trúc thu được mô phỏng tốt ngữ nghĩa ngôn ngữ.

2.2
Xét một cấu trúc đại số AX=(X,G,O,≤) trong đó: X là 1 tập nền(Term set) ; G là tập các phần tử sinh ; O (Tập các gia tử) là tập các phép toán một ngôi; ≤ là 1 quan hệ thứ tự (ngữ nghĩa) trên tập X. Một vài tính chất cơ bản của các gia tử ngôn ngữ : - Giả sử h ; k ∈ O ; h và k được cho là trái ngược nhau nếu thỏa mãn ∀ x ∈ X(x≤hx nếu và chỉ nếu x≥kx)

O+ và Osao cho h∈ O+ . tức là (∀x ∈ X. ∀h ∈O)(Hoặc là hx≥x hoặc là hx≤x) .k ∈ O. Xuyên suốt nội dung bài báo..Mỗi h∈O là một phần tử có thứ tự.O được phân hoạch thành 2 tập con ≠ ∅. − ∀ h.h và k là trái ngược nhau. h là dương (hoặc âm) đối với k nếu thỏa mãn (với x ∈ X) ( kx≥x kéo theo hkx≥kx (hkx≤kx) hoặc là kx≤x kéo theo hkx≤kx (hkx≥kx)).− ∀ x ∈ X (x≤hx nếu và chỉ nếu x≤kx) thì h và k được nói là phù hợp nhau. giả sử rằng: . . k∈ O.

1 đại số Bool (A.b).+I là các dàn tương ứng với các phần tử đơn vị V . ≤) là 1 tập hợp có thứ tự gọi là 1 dàn nếu và chỉ nếu ∀ a. tồn tại sup(a. b. ∧ . c. qui ước a∨ b=sup(a.b) (phép meet) Dàn đã cho là dàn phân phối nếu như tính chất phân phối thỏa mãn với ∀ a. Ix=x.b) và inf(a..∨ cùng với các tính ) chất giao hoán.ta dùng ký hiệu ≤) (L.O. S và phần tử không là I. b ∈ L. (Để đơn giản mối quan hệ thứ tự trên X. hấp thụ…cũng là 1 dàn. nuốt. O+ . Và như vậy. a ∧ b=inf(a.I là phần tử đơn vị của X tức là ∀x ∈ X. . kết hợp. Tập O+ +I và O.b) (phép join).

G.sao cho O+ +I và O.• Định nghĩa 2. Tập O được phân chia thành 2 tập con rời nhau O+ . X được sinh từ các phần tử sinh trong G bằng sự tác động các gia tử trong O .+I là các dàn hữu hạn với phần tử không là I.O.≤) là 1 cấu trúc đại số trừu tượng nào đó. O. X và O được cho là phù hợp ngữ nghĩa nếu những điều kiện sau thỏa mãn: 1.1 (Sự phù hợp ngữ nghĩa) Cho AX=(X.

k ∈ Oc + I. h. h < k trong Oc + I nếu và chỉ nếu ∀x ∈ X((hx > x hoặc kx > x kéo theo hx < kx) và (hx < x hoặc kx < x kéo theo hx > kx)). . k không so sánh được trong Oc + I nếu và chỉ nếu (∀x ∈ X)(hx ≠ x hoặc kx ≠ x) kéo theo hx và kx là không so sánh được). ∀ h.2.

3 • Cấu trúc đại số AX=(X. • Xây dựng đại số gia tử mịn hóa là dạng tổng quát hơn của đại số gia tử nói chung. ký hiệu là LH và hiểu nó như một tập hợp mới của các phép toán 1 ngôi.G.LH.≤) Mở rộng tập H thành dàn phân phối.2. .

G.với bất kỳ lớp phân mức Hci. nếu V là dương (hoặc âm ) đối với 1 phần tử h trong Hci thì V cũng dương hoặc âm đối với bất kỳ 1 phần tử nào đó trong Hci.3.LH.≤) là một đại số bất kỳ và V là phần tử đơn vị trong LH++I. Tập H được nói là thuần nhất PN. .1 AX=(X. Tiên đề của đại số gia tử mịn hóa và những tính chất của chúng • Định nghĩa 3.

• Ký hiệu UOS là tập các phần tử đơn vị V và S của LH+ + I và LH— + I. Nat là tập tất cả các số nguyên không âm LH= LH+ ∪ LH— và LH+I= LH+ ∪ LH— ∪{I}. nếu X và LH là phù hợp ngữ nghĩa và thỏa mãn các điều kiện sau (với h.2. Định nghĩa 3. Mọi phép toán trong LH— là đối ngược với mọi phép toán trong LH+. k ∈ LH): A1. LH. G. AX = (X. . ≤) được gọi là một đại số gia tử mịn hóa (RHA).

Nếu x ≠ hx thì x ∉ LH(hx). Nếu hx≠kx thì kx và hx là độc lập. (Kế thừa ngữ nghĩa: bảo toàn tính so sánh được và không so sánh được của các phần tử) . A4. tức là u ∉LH(v) và v ∉ LH(u). Phần tử đơn vị V của H+ + I là dương hoặc âm với mọi phần tử trong H. khi đó x ∉LH(u) với mọi x ∈ LH(v) và ngược lại. A3.A2. Nếu u và v là độc lập.

Định nghĩa 3. .A5. Nếu tồn tại v∈LH(hx) với sao cho u≥v (hoặc u≤v) thì u≥h’v(hoặc u≤h’v) với h’∈UOS. (Thứ tự tuyến tính giữa các tập phần tử phân mức) Giả sử rằng u∈LH(x) và u∉ với i∈Ic.k∈LH.3 ∀ h.k’ ∈ UOS và ∀m.n∈Nat. hx<≤kx(hx<≤Ix) nếu với mọi h’.

hn…h1u là 1 dạng biểu diễn của x đối với u trong AX nếu: x= hn…h1u và hi…h1u≠ hi-1…h1u với ∀i≤n . được nhận thấy qua trực giác và vì vậy chúng ta có thể viết MoreTrue<≤VeryTrue.LH.G.ví dụ: ở bất đẳng thức: VnVeryMoreTrue≤VmLittleVeryTrue.u là 2 phần tử của đại số gia tử AX=(X. Định nghĩa 3. với ∀m.4 x.≤).n.

tức là hx = x.1 AX=(X. thì nó cũng là điểm dừng đối với mọi gia tử k khác thuộc H.≤) là một đại số gia tử mịn hóa. ta có hj x = x. . . Nếu hx<≤kx thì hx≤kx Những phần tử trong LHc là so sánh được Nếu x∈X là một là điểm dừng với một gia tử h ∈ H.Định lý 3.LH. Nếu x = hn hn–1 .. h1u thì khi đó tồn tại một chỉ số i sao cho hi .G. h1u là một dạng biểu diễn khác của x thì với mọi j > i. . khi đó thỏa mãn những phát biểu sau.

Định lý 3. h≠k và với ∀ i∈SIc.- Nếu h≠k và hx=kx thì x là 1 điểm dừng Với ∀h.k∈LH. thì hx<≤kx.2 Với ∀ h∈LH. x∈X.và h+ sao cho h. nếu x≤hx (x≥hx) thì Ix<≤hx(Ix≥>hx) và nếu hx≤kx. .Là âm và h+ là dương đối với h và với mọi h1 … hn ∈LH. tồn tại 2 phần tử đơn vị h.

Ký hiệu x<j được xác định như sau: nếu x=hn…h1u thì với x<j xác định hj-1…h1u. k1u là hai biểu diễn chính tắc của x và y đối với u.2 Điều kiện để có thể so sánh được các phần tử Định lý thiết lập điều kiện để xác định quan hệ thứ tự giữa các phần tử của đại số gia tử mịn hóa. và qui ước x<1=u Định lý 3..3 Giả sử x = hn . . với 1≤j≤n+1. Khi đó.3. h1u và y = km .. 1.

n}+1. thì ta có hj=I với j=n+1≤m hoặc là kj=I với j=m+1≤n) sao cho hj’= kj’ với mọi j’<j và a) x<y nếu và chỉ nếu 1 trong những điều kiện sau thỏa mãn: . nếu x≠y thì tồn tại 1 chỉ số j≤min{m.2.n}+1 (ở đây 1 qui ước được hiểu rằng nếu j=min{m.

b) x và y là không so sánh được nếu và chỉ nếu tồn tại i∈SIc sao cho cả hj và kj đều thuộc L và thỏa một trong những điều kiện sau: .

Mệnh đề 3. với i∈SIc thì khi đó V cũng dương hoặc âm đối với mọi phần tử trong LHic .3 Nếu phần tử đơn vị V∈LHc+I là dương(hoặc âm) đối với phần tử h∈ LHic .δhx là 1 điểm dừng nếu và chỉ nếu δkx là 1 điểm dừng. i∈SIc và với ∀δ∈LH* . Mệnh đề 3.2 Với ∀ x∈X và h. thì kx cũng là 1 điểm dừng với ∀k ∈ LHic Mệnh đề 3. nếu tồn tại 1 gia tử h ∈ LHic sao cho hx là 1 điểm dừng.1 Với ∀ x∈X và i∈SIc.k∈ LHic .

4.Mệnh đề 3. − δhx>x (δhx<x) nếu và chỉ nếu δkx>x(δkx<x) với ∀δ∈LH* Nếu hx≠kx thì δhx và δ’hx là không so sánh được nếu và chỉ nếu δkx và δ’kx không so sánh được.k∈ LHic. những phát biểu sau được thỏa mãn. i∈SIc.δ’∈LH* − δhx>δ’hx nếu và chỉ nếu δkx>δ’kx với ∀δ. với ∀δ. Với ∀h.δ’∈LH* . và với ∀ x∈X .

Mệnh đề 3.a-}.3. Khi đó tồn tại 1 quan hệ thứ tự ngữ nghĩa ≤ trên X sao cho X và LH phù hợp ngữ nghĩa. thì V (và mọi phép toán trong LH+ ) là dương hoặc âm đối với h ). với X={σc:c∈{a+.W. thỏa mãn mệnh đề 3.a+. tức là mPN bị giới hạn trên mỗi lớp phân mức là các hằng số.G.-} (có nghĩa là nếu mPN(h)=+ hoặc mPN(h)=-.0}.a-. Xét 1 cấu trúc đại số AX=(X.LH). . G={1. Giả sử mPN là 1 ánh xạ tùy ý sao cho: mPN : LH →{+.5.W. p là 1 số nguyên dương.0} với 1>a+>W>a->0 và LH là tập các phép toán 1 ngôi.|σ|≤p} ∪{1.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful