Giáo trình KINH TẾ QUỐC TẾ

Bài giảng MÔN KINH TẾ QUỐC TẾ
(Dành cho SV hệ Đại học và Cao đẳng khối ngành Kinh tế)

Giảng viên TS. HUỲNH MINH TRIẾT
Tháng 08 năm 2010 (CẬP NHẬT MỚI NHẤT THÁNG 3/2011) TS. HUỲNH MINH TRIẾT

GIÁO TRÌNH KINH TẾ QUỐC TẾ DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ADB – Asia Development Bank : Ngân hàng phát triển Châu Á. AFTA – ASEAN Free Trade Area : Khu vực mậu dịch tự do ASEAN. APEC – Asia-Pacific Economic Cooperation : Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương. ASEAN – Association of Southeast Asian Nations : Hiệp hội các nước Đông Nam Á. ERP – Effective Rate of Protection : Tỷ lệ bảo hộ hữu hiệu. EOI – Export-Oriented Industrialization : Chiến lược công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu EU – Europe Union : Liên minh Châu Âu. FDI - Foreign Direct Investment : Đầu tư trực tiếp nước ngoài. FII - Foreign Indirect Investment : Đầu tư gián tiếp nước ngoài. GSP – Generalized System of Preferences : Chế độ thuế quan ưu đãi phổ cập H-O : Heckscher – Ohlin. H-O-S : Heckscher – Ohlin – Samuelson. IMF – International Monetary Fund : Quỹ Tiền tệ Quốc tế. ISI – Import Substitution Industrialization: Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu LDCs – Least Developing Coutries : Các nước kém phát triển. MFN – Most Favorite Nation : quy chế Tối huệ quốc. NAFTA – North American Free Trade Agreement : Khu vực mậu dịch tự do Bắc Mỹ. NICs – New Industrial Coutries: Những quốc gia công nghiệp mới. NIEs – New Industrial Ecomomies: Những nền kinh tế công nghiệp mới. NP – National Parity : Nguyên tắc ngang bằng dân tộc. NT – National Treament : Đối xử quốc gia. NTR – Normal Trade Relations : Quy chế quan hệ thương mại bình thường. OECD – Organisation for Economic Co-operation and Development : Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế. PNTR – Permanent Normal Trade Relations : Quy chế quan hệ thương mại bình thường vĩnh viễn. ToT – Term of Trade : Điều kiện/Tỷ lệ thương mại. VCR - Video Cassettes Recorder : đầu máy Video

TS. HUỲNH MINH TRIẾT

- ii -ii

ii

GIÁO TRÌNH KINH TẾ QUỐC TẾ VER – Voluntary Export Restraint : Hạn chế xuất khẩu tự nguyện. WB – World Bank : Ngân hàng thế giới. WTO – World Trade Organization : Tổ chức thương mại thế giới.

TS. HUỲNH MINH TRIẾT

- iii -iii

iii

............................1 Khái niệm ............... 2 1....................................................................2.. nền kinh tế lớn .3 Các ngành công nghiệp liên kết và bổ trợ................2....................................................................................3........... 25 3...............4.............. 1 1..................................4...MFN)............2 Cân bằng tương đối và cân bằng tuyệt đối.................................... 26 Chương 4 THUẾ QUAN ......................Réciprocity .......1 Khái niệm..2 Nền kinh tế nhỏ................... 26 3.................................................................................... 6 1........4 Điều kiện thương mại (Term of Trade – ToT) .. 3 1....................1 Đối tượng và nội dung môn học.3 Lý thuyết H-O-S............................................ 25 3..................5................................5........................................................................................................................................................ 6 1........ 23 3....................3 Lợi thế so sánh (Comparative Advantage).........................5 Lợi thế cạnh tranh quốc gia .......3.....................3........ 19 Chương 3 CÁC LÝ THUYẾT HIỆN ĐẠI .................................1 Giả định ..........................................3 Lý thuyết cân bằng giá cả các yếu tố sản xuất và lý thuyết H-O-S ............................................................................................................................ 25 3...............................................2 Các yếu tố sản xuất........................2 Lợi thế tuyệt đối (Absolute Advantage) .........1 Nguyên tắc tương hỗ ...................................... 3 1..............................3 Giai đoạn sản phẩm tiêu chuẩn hóa:..... 5 1................................................ 26 3............................................5 Cân bằng mậu dịch tổng quát........... 3 1..5 Nghịch lý Leontief ...........................5............3 Nội dung nghiên cứu ......................................................................... HUỲNH MINH TRIẾT ........... 1 1........................... 3 1............... 26 3.........1 Khái niệm........ 23 3..........3..............4.....5 Một số khái niệm khác...........................................Ohlin ........... 10 2......................................................................... 25 3................ cấu trúc và tính cạnh tranh của các công ty ..................2 Lợi thế tương đối .................................................... 9 2........................................................ 2 1............. 6 1.....NT)..................4 Lý thuyết về chu kỳ sống quốc tế của sản phẩm.....................................................1 Chi phí cơ hội gia tăng................................5................ 3 1...........................................................4.........5.....1.................................... 24 3...............3 Những nguyên tắc cơ bản trong điều chỉnh thương mại quốc tế ..........................................................................3.... 9 2........ 23 3....................3 Cân bằng mậu dịch cục bộ....................... 25 3....................................3 Nguyên tắc đãi ngộ quốc gia (National Treatment ...................................3...................................... 15 2..................3..2 Đối tượng và mục đích nghiên cứu................................................................................................................... 9 2......................4 Các chiến lược...................................................................4 Ưu đãi cho các nước đang phát triển................... 7 Chương 2 CÁC LÝ THUYẾT THƯƠNG MẠI CỔ ĐIỂN .......... 24 3.........................................4 Chi phí cơ hội (Opportunity Cost) .............................. 26 3.............................................. 24 3...............................4 Đường cong ngoại thương................ 1 1......5..............................................................4............................ ii MỤC LỤC .1 Nhu cầu thị trường ................... iv Chương 1 KHÁI QUÁT KINH TẾ QUỐC TẾ .......4 Kiểm chứng thực tế................................................. 23 3............................................5................ 23 3.................. 24 3.....................1.......................................3........................2 Thuyết lợi thế tương đối Heckscher .............................5...... 28 TS.......................3.....2 Nguyên tắc tối huệ quốc (Most Favoured Nation ............... 1 1.....................................2 Điều kiện thương mại tổng quát ... 1 1..........mô hình viên kim cương Michael Porter.................................................. 28 4..........................................5............... 25 3...GIÁO TRÌNH KINH TẾ QUỐC TẾ MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT..........................................................1 Giá cả khác biệt được tạo ra như thế nào? ....iv -iv iv ........... 2 1...2 Giai đoạn sản phẩm chín mùi:......................1........................................5 Lợi thế kinh tế nhờ quy mô (Economy of Scale)........................... 2 1...........................1 Giai đoạn sản phẩm mới:..........2 Tại sao các nước phải giao thương với nhau?......................................................1 Thuyết trọng thương........................................1 Giá quốc tế ..... 5 1....................

GIÁO TRÌNH KINH TẾ QUỐC TẾ 4.2 Các phương pháp đánh thuế ............................................................................... 28 4.3 Thuế xuất khẩu .................................................................................................... 28 4.4 Thuế nhập khẩu ................................................................................................... 28 4.5 Thuế suất danh nghĩa và tỷ lệ bảo hộ hữu hiệu .................................................. 28 4.5.1 Thuế suất danh nghĩa .................................................................................... 28 4.5.2 Tỷ lệ bảo hộ hữu hiệu .................................................................................... 28 4.6 Chi phí và lợi ích của Thuế quan ........................................................................ 29 4.6.1 Thuế quan đối với một nước nhỏ................................................................... 29 4.6.2 Thuế quan đối với một nước lớn.................................................................... 31 4.6.3 Phản ứng của các doanh nghiệp ................................................................... 32 Chương 5 HÀNG RÀO PHI THUẾ QUAN............................................................... 33 5.1 Hạn ngạch nhập khẩu.......................................................................................... 33 5.2 Hạn chế xuất khẩu tự nguyện (VER) .................................................................. 34 5.3 Biện pháp mở rộng nhập khẩu tự nguyện .......................................................... 34 5.4 Quy định hàm lượng nội địa của sản phẩm ........................................................ 34 5.5 Cartel quốc tế....................................................................................................... 34 5.6 Bán phá giá........................................................................................................... 34 5.6.1 Khái niệm....................................................................................................... 34 5.6.2 Mặt tích cực của bán phá giá......................................................................... 35 5.7 Trợ cấp ................................................................................................................. 35 5.8 Hàng rào kỹ thuật ................................................................................................ 36 5.9 Chính sách mua hàng của chính phủ .................................................................. 37 Chương 6 LIÊN KẾT KINH TẾ VÀ CÁC ĐỊNH CHẾ QUỐC TẾ ......................... 38 6.1 Khái niệm ............................................................................................................. 38 6.2 Các hình thức liên kết kinh tế quốc tế................................................................. 38 6.2.1 Khu vực mậu dịch tự do (Free Trade Area/Zone) ......................................... 38 6.2.2 Liên minh về thuế quan (Customs Union)..................................................... 38 6.2.3 Thị trường chung (Common Market) ............................................................ 39 6.2.4 Liên minh về kinh tế (Economic Union)........................................................ 39 6.2.5 Liên minh về tiền tệ (Moneytary Union) ........................................................ 39 6.3 Liên hiệp thuế quan ............................................................................................. 39 6.3.1 Liên hiệp thuế quan tạo lập mậu dịch ........................................................... 39 6.3.2 Liên hiệp thuế quan chuyển hướng mậu dịch ............................................... 40 6.4 Các định chế thương mại quốc tế........................................................................ 42 6.4.1 WTO............................................................................................................... 42 6.4.2 ASEAN........................................................................................................... 42 6.4.3 APEC ............................................................................................................. 42 6.4.4 Liên minh Châu Âu ....................................................................................... 42 6.4.5 IMF................................................................................................................ 42 6.4.6 WB ................................................................................................................. 42 6.4.7 ADB ............................................................................................................... 42 Chương 7 MẬU DỊCH QUỐC TẾ Ở CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN .............. 43 7.1 Vai trò của mậu dịch quốc tế đối với các nước đang phát triển......................... 43 7.1.1 Bi quan .......................................................................................................... 43 7.1.2 Lạc quan ........................................................................................................ 43 7.1.3 Quan điểm của Harbenler ............................................................................. 43 7.1.4 Cơ hội nào cho các nước nghèo?................................................................... 43 7.2 ToT ở các nước đang phát triển .......................................................................... 44 7.2.1 Xu hướng suy giảm ToT và bằng chứng nghiên cứu .................................... 44 7.2.2 Thử lý giải nguyên nhân................................................................................ 44 7.3 Xuất khẩu không ổn định .................................................................................... 44 7.3.1 Nguyên nhân và ảnh hưởng .......................................................................... 44
TS. HUỲNH MINH TRIẾT - v -v

v

GIÁO TRÌNH KINH TẾ QUỐC TẾ 7.3.2 Các thỏa thuận hàng hóa quốc tế .................................................................. 45 7.4 Công nghiệp hóa ở các nước đang phát triển ..................................................... 46 7.4.1 Chiến lược công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu .......................................... 46 7.4.2 Chiến lược công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu (EOI)............................... 48 7.4.3 Công nghiệp hóa ở một số nước .................................................................... 51 7.5 Các chính sách của Việt Nam .............................................................................. 51 Chương 8: SỰ DI CHUYỂN NGUỒN LỰC QUỐC TẾ 8.1 Các nguồn lực quốc tế chủ yếu: 8.1.1 8.1. Vốn (đầu tư quốc tế) 8.1.1. Khái niệm và nguyên nhân 8.1.2. Các hình thức trao đổi quốc tế về vốn 8.1.3. Tác động của trao đổi quốc tế về vốn 8.1.4. Xu hướng đầu tư quốc tế 8.2. TRAO ĐỔI QUỐC TẾ VỀ KHCN 8.2.1. Khái niệm và nguyên nhân 8.2.2. Các hình thức trao đổi quốc tế về KHCN 8.2.3. Tác động của trao đổi quốc tế về KHCN 8.3. TRAO ĐỔI QUỐC TẾ VỀ SỨC LAO ĐỘNG 8.3.1. Khái niệm và nguyên nhân 8.3.2. Các hình thức trao đổi quốc tế về SLĐ 8.3.3. Tác động của trao đổi quốc tế về SLĐ 8. 4. GIỚI THIỆU KHÁI NIỆM GDP và GNP: Chương 9: Chính sách tài chính quốc tế 9.1. Những vấn đề liên quan đến thị trường ngoại hối 9.1.1. KHÁI NIỆM 9.1.2. NGUYÊN NHÂN 9.1.3. ĐẶC ĐIỂM THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI 9.1.4. THÀNH PHẦN THAM GIA 9.1.5. CHỨC NĂNG CỦA THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI 9.1.5.1. SỰ CHUYỂN ĐỔI TIỀN TỆ 9.1.5.2. BẢO HỘ RỦI RO 9.1.6. CÁC LOẠI THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI 9.1.6.1. THỊ TRƯỜNG GIAO NGAY (SPOT MARKET) 9.1.6.2. THỊ TRƯỜNG CÓ KỲ HẠN (FORWARD MARKET) 9.2. TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI 9.2.1. KHÁI NIỆM 9.2. TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI 9.2.2. HỆ THỐNG TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI 9.2.2.1. BẢN VỊ VÀNG
TS. HUỲNH MINH TRIẾT - vi -vi

vi

GIÁO TRÌNH KINH TẾ QUỐC TẾ 9.2.2.2. HỆ THỐNG TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI CỐ ĐỊNH 9.2.2.3. HỆ THỐNG TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI THẢ NỔI TỰ DO 9.2.2.4. HỆ THỐNG TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI THẢ NỔI CÓ QUẢN LÝ 9.2.3. CHẾ ĐỘ XÁC ĐỊNH MỨC HỐI ĐOÁI 9.2.4. XÁC ĐỊNH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI 9.2.4.1. LUẬT MỘT GIÁ (THE LAW OF ONE PRICE) 9.2.4.2. NGANG GIÁ SỨC MUA (PPP) 9.2.5. ẢNH HƯỞNG CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ĐẾN XUẤT NHẬP KHẨU 9.2.6 Chính sách tỷ giá hối đoái 9.3. KHẢ NĂNG CHUYỂN ĐỔI CỦA TIỀN TỆ 9.3.1. KHẢ NĂNG CHUYỂN ĐỔI VÀ CHÍNH SÁCH CỦA CHÍNH PHỦ 9.3.2. MUA BÁN ĐỐI LƯU (COUNTERTRADE) 9.4. CÁC KHÁI NIỆM TÀI CHÍNH TIỀN TỆ KHÁC: 9.4.1 Lạm phát 9.4.2 Gỉam phát Phụ lục 01 Nguồn lực sản xuất và mức độ thâm dụng yếu tố sản xuất của các ngành... 70 Phụ lục 02 Ngoại thương Việt Nam................................................................................... 71 Phụ lục 03 Quan hệ của Việt Nam và các tổ chức, định chế quốc tế................................ 79 Phụ lục 04 Các hợp tác kinh tế khu vực hiện nay............................................................. 85 Phụ lục 05 Vài tổ chức kinh tế tài chính quốc tế hiện nay................................................ 87 TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................. 92

TS. HUỲNH MINH TRIẾT

- vii -vii

vii

 Các công ty. bao gồm:     Các quan hệ về di chuyển quốc tế hàng hóa và dịch vụ. Các quan hệ về di chuyển quốc tế sức lao động. Kinh tế quốc tế là môn khoa học nghiên cứu những vấn đề về phân phối và sử dụng các nguồn lực. …. Từ cách tiếp cận trên nên môn học này tập trung vào nghiên cứu các nội dung chính như sau:  Thương mại quốc tế (hàng hóa và dịch vụ). tài nguyên giữa các quốc gia.1.tiền tệ giữa các nước. Nội dung này được trình bày lần lượt qua bảy chương sau: Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ. sự vận động của các yếu tố sản xuất.  Cung cấp những kiến thức cơ bản về thương mại quốc tế và những chính sách ảnh hưởng đến nó. Mục đích của môn học là:  Cung cấp những kiến thức khái quát về một nền kinh tế thế giới hiện đại.  Các định chế.TS. tổ chức kinh tế.2 Đối tượng và mục đích nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của kinh tế quốc tế chính là nền kinh tế thế giới. ADB.  Nguồn nhân lực quốc tế.  Liên kết và hội nhập kinh tế quốc tế.  Đầu tư quốc tế. APEC. doanh nghiệp đặc biệt là các công ty đa quốc gia và các công ty xuyên quốc gia. HUỲNH MINH TRIẾT 1 .1. Kinh tế quôc tế nghiên cứu mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau về mặt kinh tế giữa các quốc gia. EU. Các quan hệ về di chuyển quốc tế tài chính . 1.tiền tệ. Các quan hệ về di chuyển quốc tế tư bản.Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ) TS. Các quan hệ kinh tế quốc tế.1 1. tài chính quốc tế như: WB.  Cung cấp những kiến thức cơ bản về di chuyển quốc tế các nguồn lực. HUỲNH MINH TRIẾT KHÁI QUÁT KINH TẾ QUỐC TẾ Chương 1 1. chuyển đổi tiền tệ và thanh toán giữa các nước .3 Nội dung nghiên cứu Nền kinh tế thế giới theo cách tiếp cận hệ thống thì có hai bộ phận cấu thành sau: Các chủ thể kinh tế quốc tế.tiền tệ quốc tế nhằm thấy được sự vận động của thiọ trường tài chính. WTO.1.  Cung cấp những kiến thức cơ bản về tài chính. IMF. không những trong trạng thái tĩnh mà còn trong trạng thái động. các nền kinh tế thông qua việc trao đổi hàng hoá hữu hình và vô hình. dịch vụ. 1. bao gồm:  Hơn 200 nền kinh tế của các quốc gia độc lập trên toàn thế giới.1 Đối tượng và nội dung môn học Khái niệm Kinh tế quốc tế (hay Kinh tế học quốc tế) nghiên cứu mối quan hệ kinh tế giữa các nền kinh tế của các nước và các khu vực trên thế giới. thương mại.

HUỲNH MINH TRIẾT Chương 1 : Khái quát thương mại quốc tế. MFN được tất cả các thành viên Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) cam kết thực hiện lẫn nhau.Réciprocity Các quốc gia dành cho nhau những ưu đãi.3. thị hiếu tiêu dùng đa dạng cũng khuyến khích việc mua bán hàng hóa đang diễn ra ngày càng mạnh mẽ trên toàn thế giới. Mức độ ưu đãi và điều kiện nhân nhượng phụ thuộc vào tiềm lực kinh tế của các bên tham gia.2 Tại sao các nước phải giao thương với nhau? Chúng ta không trồng lúa mỳ nên phải nhập khẩu bột mỳ. ô tô.Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ) TS. Chương 2 : Các lý thuyết thương mại cổ điển Chương 3 : Các lý thuyết hiện đại Chương 4 : Thuế quan Chương 5 : Các hàng rào phi thuế quan Chương 6 : Liên kết kinh tế và các định chế quốc tế Chương 7 : Mậu dịch quốc tế ở các nước đang phát triển Chương 8: Sự di chuyển nguồn lực quốc tế Chương 9: Chính sách tài chính quốc tế 1. tương tự như điện thoại di động. Việt Nam là nước xuất khẩu gạo lớn thứ hai thế giới nhưng vẫn có người mua gạo Thái Lan ăn. Người Mỹ sản xuất được rất nhiều xe hơi bán khắp thế giới nhưng họ vẫn mua xe hơi Nhật. trình độ khoa học công nghệ …. nhân nhượng tương xứng nhau trong quan hệ buôn bán với nhau. HUỲNH MINH TRIẾT 2 .1 Những nguyên tắc cơ bản trong điều chỉnh thương mại quốc tế Nguyên tắc tương hỗ .MFN) Trong quan hệ kinh tế buôn bán sẽ dành cho nhau những điều kiện ưu đãi không kém những ưu đãi mà mình dành cho các nước khác.3. sau khi gia nhập WTO danh sách các nước này được kéo dài hơn gấp rưỡi nữa.TS. vì thật ra các nước còn thu được lợi ích lớn hơn rất nhiều từ những lí do khác. Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ.2 Nguyên tắc tối huệ quốc (Most Favoured Nation . làm cho điều kiện ngang bằng nhau trong cạnh tranh giữa các nước bạn hàng nhằm thúc đẩy quan hệ buôn bán giữa các nước phát triển. Tuy nhiên nếu nói rằng lợi ích của ngoại thương thu được xuất phát từ hai lí do này thì đúng nhưng hoàn toàn chưa đầy đủ. Mục đích của việc sử dụng nguyên tắc tối huệ quốc trong buôn bán quốc tế là nhằm chống phân biệt đối xử trong buôn bán quốc tế. ngược lại có một hợp tác xã tại Phú Tân – An Giang đã xuất sang Thái Lan rất nhiều nếp trong năm 2005. 1. máy bay. … Ngược lại người Nhật sản xuất không đủ gạo cho tiêu dùng nên họ phải mua gạo Việt Nam. chúng được trình bày chi tiết trong các chương tiếp theo. nguyên tắc này ít được các nước đề cập trong các văn bản chính thức. Singapore thì mua dầu thô Việt Nam sau đó tinh chế và bán xăng thành phẩm lại cho Việt Nam. Việt Nam đã thỏa thuận MFN với gần 100 quốc gia. máy vi tính. Rõ ràng tâm lý. Từ đó cho ta thấy bất kỳ quốc gia nào cũng không có đủ nguồn lực để sản xuất tất cả các sản phẩm hàng hóa nhằm phục vụ cho nhu cầu tiêu thụ đa dạng của người dân. Trong quan hệ quốc tế hiện nay. Những nguồn lực đó bao gồm tài nguyên thiên nhiên. 1. Có nhiều quốc gia sản xuất được rượu vang nho nhưng phải uống rượu vang Pháp thì mới “sành điệu”. cơ sở vật chất.3 1. Người ta gọi đấy là sự giới hạn nguồn lực quốc gia. Nguyên tắc này được áp dụng phổ biến trong quan hệ thương mại giữa các nước. Trước khi gia nhập WTO.

vệ sinh an toàn thực phẩm so với hàng hóa sản xuất nội địa.4.Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ) TS. Hàng nhập khẩu không phải chịu mức thuế. 1. Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ. ngược lại nhập khẩu máy vi tính từ Nhật Bản với giá 400$/cái. Pi : giá sản phẩm thứ i.3.3 Nguyên tắc đãi ngộ quốc gia (National Treatment . nhưng phải tuân thủ những tiêu chuẩn kỹ thuật. Ví dụ: Việt Nam xuất khẩu gạo sang Nhật Bản với giá 200$/tấn.TS. Về người lao động: công dân của các bên tham gia trong quan hệ kinh tế thương mại được hưởng mọi quyền lợi và nghĩa vụ như nhau (Trừ quyền bầu cử và tham gia nghĩa vụ quân sự).PNTR) thay thế MFN. mọi hàng hóa đều được tính bằng tiền. Hiện nay.2 = ½ máy vi tính hay = 2 gạo.Chế độ thuế quan ưu đãi phổ cập GSP (Generalized System of Preferences): là hình thức ưu đãi về thuế quan do các nước công nghiệp phát triển (OECD) dành cho một số sản phẩm nhất định mà họ nhập khẩu từ các nước đang phát triển.3.1 Điều kiện thương mại (Term of Trade – ToT) Khái niệm ToT biểu thị số lượng một loại hàng hóa cần thiết để trao đổi lấy một loại hàng hóa khác. 1. thủ tục kinh doanh. HUỲNH MINH TRIẾT Hiện nay các nước chuyển sang cụm từ Quan hệ thương mại bình thường (Normal Trade Relations NTR) hay Quan hệ thương mại bình thường vĩnh viễn (Permanent Normal Trade Relations .4 Ưu đãi cho các nước đang phát triển . ToT biểu thị giá cả của 2 loại hàng hóa. HUỲNH MINH TRIẾT 3 .NT) Về hàng hóa và đầu tư: Là nguyên tắc tạo ra môi trường kinh doanh bình đẳng giữa các nhà kinh doanh trong nước và các nhà kinh doanh nước ngoài trong lĩnh vực thương mại. 1.4 1. dịch vụ và đầu tư. Mi : tỷ lệ sản phẩm i trong tổng giá trị nhập khẩu. Chỉ số giá hàng xuất khẩu : PX   XiPi Chỉ số giá hàng nhập khẩu : PM   MiPi Với PX : chỉ số giá hàng xuất khẩu PM : chỉ số giá hàng nhập khẩu Xi : tỷ lệ sản phẩm i trong tổng giá trị xuất khẩu. Điều kiện thương mại tổng quát Trong mô hình nền kinh tế thế giới nhiều hơn 2 quốc gia và 2 sản phẩm thì ToT là tỷ số giữa chỉ số giá hàng xuất khẩu với chỉ số giá hàng nhập khẩu.4. lệ phí. Như vậy : ToT của gạo ToT của máy vi tính 1.

o Những nước lớn có khả năng dùng chính sách tác động đến nhu cầu xuất. đặc biệt là chính phủ các nước lớn.4. Nhập khẩu 1 xe máy với giá 3000$/chiếc Pe  240 x10  1. có thể là giá giảm trong trường hợp giá hàng xuất khẩu giảm ít hơn so với giá hàng nhập. Nhập khẩu 1 xe máy với giá 2000$/chiếc 1/6/2005: Xuất khẩu 10 tấn gạo giá 240$/tấn. 1/6/2004: Xuất khẩu 10 tấn gạo với giá 200$/tấn.2 200 x10 Pi  3000 x1  1. Hồng Kông. Các quốc gia khắc phục tình trạng bất lợi trong tỷ lệ trao đổi bằng cách: Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ. máy móc thiết bị tăng nhanh hơn rất nhiều so với nhóm hàng nguyên vật liệu. 1. HUỲNH MINH TRIẾT N : tỷ lệ mậu dịch (ToT) Tỷ lệ mậu dịch : N  Ví dụ: Việt Nam xuất khẩu gạo vào Tanzania và nhập khẩu xe máy từ Nhật Bản. Thông qua trao đổi quốc tế vẫn có thể xuất khẩu với sản lượng như cũ. * N = 1: sự biến động của giá cả không có ảnh hưởng gì tới đất nước.TS. Thái Lan.5  Các yếu tố tác động đến điều kiện thương mại: o Sở thích tiêu dùng của thị trường nước nhập khẩu. Rất nhiều nước đang phát triển đã cải biến được cơ cấu xuất khẩu của mình và họ đã tăng dần tỷ trọng của mình trong cơ cấu xuất khẩu các sản phẩm máy móc thiết bị.3 Ý nghĩa của Điều kiện thương mại: Cho biết một nước đang ở vị trí thuận lợi hay bất lợi trong trao đổi quốc tế khi gặp biến động về giá cả. HUỲNH MINH TRIẾT 4 . o Chính sách của chính phủ.Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ) TS. các mặt hàng chế biến trên thế giới. Tỷ lệ trao đổi gắn liền với xu hướng “giá cánh kéo” thì đối với các nước đang phát triển sẽ bị rơi vào tình trạng bất lợi.5 2000 x1 PX XiPi x100% = x100% PM MiPi T 1. nhưng có thể nhập về với lượng sản phẩm nhiều hơn trước. * N > 1: nước đó đang ở vị trí thuận lợi. Ví dụ: các nước công nghiệp mới như: Hàn Quốc. với “giá cánh kéo” thì giá hàng thành phẩm. o Sự khan hiếm hàng hóa giao thương trên thế giới. Singapore. * N < 1: nước đó đang ở vị trí bất lợi. o Khả năng thuyết phục của các doanh nghiệp xuất khẩu. nông sản là những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của các nước đang phát triển. Khi giá hàng xuất khẩu tăng nhanh hơn so với giá hàng nhập khẩu (trường hợp cả hai mặt hàng đều tăng). hàng thô sơ chế.2 x100%  80% 1. o Chất lượng hàng hóa giao thương. nhập khẩu của mình từ đó tác động đến mức giá thế giới và làm thay đổi ToT theo hướng có lợi cho mình.

lượng cầu của người tiêu dùng sẽ thấp hơn lượng cung của nhà sản xuất. Việt Nam và Thái Lan dự định thành lập một Các Ten để liên kết các nhà cung cấp trong thị trường gạo.1 Giá quốc tế Giá quốc tế (giá thế giới) là mức giá mà tại đó thị trường quốc tế về hàng hóa đó đạt điểm cân bằng.  Nền kinh tế nhỏ : có tỷ trọng xuất khẩu hay nhập khẩu rất nhỏ so với thế giới thì sự thay đổi trong nhu cầu xuất nhập khẩu của nó không có tác động đến giá thế giới. HUỲNH MINH TRIẾT . nếu giá thị trường cao hơn mức giá cân bằng. tức là cầu thế giới bằng cung thế giới về hàng hóa đó trong điều kiện tự do thương mại.Đa dạng hóa mặt hàng và đa phương hóa thị trường. Cân bằng Thị trường Khi giá trên thị trường thấp hơn mức giá cân bằng. Khi một mặt hàng bị thiếu hụt. Lúc này chênh lệch giữa lượng cung và lượng cầu được gọi là dư cung hay dư thừa hàng hóa. lượng cầu của người tiêu dùng giảm đi. những người tiêu dùng nào đánh giá mặt hàng đó cao nhất sẽ trả giá cao hơn cho người bán. hiệp hội. Khi giá giảm. Lượng cung được tính theo đơn vị hàng mà nhà sản xuất sẵn lòng bán và có thể bán trong một thời điểm. Tại một mức giá mà lượng cầu bằng lượng cung ta gọi là cân bằng thị trường (Equilibrium) . nhà sản xuất tăng lượng cung ứng. trong điều kiện những yếu tố khác không đổi. và người tiêu dùng sẽ đáp lại bằng cách giảm lượng cầu.Chuyển dịch cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu. lượng cầu của ngưới tiêu dùng sẽ vượt lượng cung của nhà sản xuất. Qui luật cầu cho thấy mối quan hệ nghịch biến giữa giá và lượng cầu: khi giá tăng. Cân bằng lúc này đã được thiết lập. Nếu giá thị trường thấp hơn giá cân bằng. 1.5. Qui luật cung nêu lên mối quan hệ trực tiếp giữa giá và lượng cung: khi giá tăng. Các Ten nổi tiếng nhất trên thế giới là OPEC . Tăng cường xuất khẩu các sản phẩm có hàm lượng chế biến cao. Khi giá tăng. Trong ngành Tài chính tiền tệ có câu: Không bỏ toàn bộ trứng vào một giỏ thì sẽ phân tán được mức độ rủi ro. Cung là mối quan hệ giữa giá của một mặt hàng và lượng cung của mặt hàng đó. người tiêu dùng sẽ phản ứng bằng cách tăng lượng cầu.TS. 1.Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ) TS. . Khi giá giảm xuống mức vừa đủ để lượng cung và lượng cầu bằng nhau thì cân bằng thị trường được thiết lập. Giá được đo theo đơn vị tiền và lượng cầu được tính theo đơn vị hàng mà người tiêu dùng sẵn lòng mua và có thể mua trong một thời điểm. và nhà sản xuất sẽ đáp lại bằng cách giảm lượng cung. Một khi lượng cung và lượng cầu bằng nhau thì sẽ không còn áp lực tăng giá. HUỲNH MINH TRIẾT 5 . Khi đó. nhà sản xuất sẽ phản ứng bằng cách tăng lượng cung. . Nếu giá thị trường cao hơn mức giá cân bằng.5 Một số khái niệm khác Trước khi đi đến các khái niệm sau đây. các nhà sản xuất sẽ cạnh tranh bằng cách chào bán với giá thấp hơn cho người tiêu dùng. trong điều kiện các biến số khác không đổi. Chênh lệch giữa lượng cầu và lượng cung được gọi là dư cầu hay thiếu hụt hàng hóa. lượng cầu của ngưới tiêu dùng sẽ ít hơn lượng cung của nhà sản xuất. lượng cầu của người tiêu dùng sẽ vượt lượng cung của nhà sản xuất. chúng ta hãy hệ thống hoá lại một số khái niệm căn bản của Kinh tế học vi mô: Cầu là mối quan hệ giữa giá của một mặt hàng với lượng cầu đối với mặt hàng đó.Tham gia vào các tổ chức.điều khiển hầu như toàn bộ hoạt động cung ứng dầu thô trên thế giới. Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ.

PX/PY SX P3 P2 P1 A Xuất khẩu PX/PY S PX/PY SX B E DX DX X X b) c) X a) Hình 1. quốc gia có giá cân bằng nội địa cao hơn giá quốc tế sẽ trở thành quốc gia nhập khẩu khi tự do thương mại (Hình 1.1b cho thấy với bất kỳ giá cả so sánh nào của sản phẩm X (PX/PY) cao hơn điểm cân bằng của thị trường thế giới (P2).TS. Đường cong ngoại thương được xác định nên từ sự kết hợp đường giới hạn khả năng sản xuất và đường bàng quan tại các mức giá khác nhau.1: Cân bằng mậu dịch cục bộ Hình 1.Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ) TS. HUỲNH MINH TRIẾT 6 .2 Nền kinh tế nhỏ. Nền kinh tế nhỏ là nền kinh tế khi thay đổi lượng hàng hóa xuất nhập khẩu sẽ không làm thay đổi giá thế giới của hàng hóa đó. nền kinh tế lớn Nền kinh tế lớn là nền kinh tế khi thay đổi lượng hàng hóa xuất nhập khẩu sẽ làm thay đổi giá thế giới của hàng hóa đó.3 Cân bằng mậu dịch cục bộ Hình 1.5. nếu giá cả so sánh nào của sản phẩm X (PX/PY) thấp hơn điểm cân bằng thì cầu nhập khẩu lớn hơn cung xuất khẩu.5.1c). 1. cung xuất khẩu sẽ vượt cầu nhập khẩu. do đó giá cả sản phẩm X tăng lên quay lại điểm cân bằng.4 Đường cong ngoại thương Đường cong ngoại thương cho biết bao nhiêu hàng xuất khẩu mà quốc gia đó sẵn sàng cung ứng để lấy một số lượng hàng nhập khẩu nào đó tùy theo giá cả quốc tế hay ToT. Ngược lại. 1. Ngược lại. Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ.1a cho thấy một quốc gia bất kỳ có giá cân bằng nội địa (P1) thấp hơn giá quốc tế (P2) thì sẽ trở thành quốc gia xuất khẩu.5. do đó giá cả so sánh sản phẩm X sẽ giảm xuống đến mức cân bằng. HUỲNH MINH TRIẾT  Nền kinh tế lớn : có tỷ trọng xuất khẩu hay nhập khẩu lớn trong tổng kim ngạch của thế giới thì tăng hay giảm xuất nhập khẩu của nó có khả năng tác động đến giá thế giới. 1.

2001 Canada Tỏi Đánh thuế bán phá giá mức:1. 1. + DN toàn cầu.8 – 34. 5. Hộp quẹt.2USD/sp 15. Tháilan. thịt bò. 2003 EU Oxyde kẽm 28 % 12. EU Ống tuýt thép. Không đánh thuế bán phá giá.1% 14.09 euro/ chiếc. 1998 EU Giày dép Không đánh thuế vì thị phần gia tăng nhỏ so với TQ.Tôm.88% 9.5. Hoa Kỳ.84 – 63.EU.EU: Thép. vv..Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ) TS. Cá da trơn 36. Đánh thuế chống bán phá giá: 4. 7.48 CND /kg 6. 2002.7% 16. 2004. 2004. 2004 EU Chốt then cài bằng inox 7. HUỲNH MINH TRIẾT 7 . + Sản phẩm toàn cầu.76% 13. Toàn cầu hóa nền kinh tế: + Kinh tế QG là một thành phần của KT toàn cầu. 2004 Peru Ván lướt sóng 5. rút đơn kiện 10. đánh thuế 15. vv. 3. 8. 2002 Hàn quốc. Indonesia. 2000 Balan Bật lửa Đánh thuế chống bán phá giá mức: 0. EU. 4.Trung Quốc: USD vs RMB (CNY) … H’ H 40 60 X Đọc thêm Các mặt hàng của VN bị tố cáo bán phá giá 1.8% 11. Có bán phá giá. 2004 Thổ Nhĩ kì Ruột xe đạp 29 – 49% Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ. vv… Mỹ -Nhật Bản: Xe hơi. Mỹ .Vụ kiện chấm dứt do EU rút đơn kiện.5 Cân bằng mậu dịch tổng quát Y 60 QG A E QG B Hình 1. HUỲNH MINH TRIẾT 1. Áp dụng thuế 350€/1000chiếc. 2004 EU Đèn huỳnh quang 66.13% . + Thị trường toàn cầu. Giày không thấm nước. Bật lửa.TS. 1994 Colombia -Gạo. Hợp tác – Cạnh tranh Chiến tranh thương mại      Việt Nam-Mỹ: Cá da trơn. Bắt đầu điều tra từ 4-2002. Mỹ.. 2002 EU Vòng khuyên kim loại. 2. 2002 Canada. + Doanh nhân toàn cầu. Không đánh thuế vì mặc dù có bán phá giá ở mức 9. sản phẩm khác: 78.5%__ 17.6 Đặc điểm của KTTG hiện nay 1. Tôm. 1998 EU Bột ngọt Đánh thuế chống bán phá giá mức 16.2: Cân bằng mậu dịch tổng quát 40 Điểm giao nhau của hai đường cong ngoại thương của hai nước chính là giá cả sản phẩm so sánh cân bằng mà tại đó hai quốc gia giao thương với nhau. Mỹ. 2. Đã điều tra. 2003.25. Chuối. Xe đạp. 2002. Hàng điện tử.8%. EU rút đơn kiện 18.07% nhưng không gây tổn hại cho ngành trồng lúa của Colombia.

Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ) TS. 0. 2006 Thổ Nhĩ Kỳ Dây cu-roa . 2005 Ai cập Đèn huỳnh quang.36.43 USd/đèn 21.0. Biên độ thuế: 134. 2006 Mexico Giày thể thao Chưa có kết kuận 25. 2005 EU Giày mũ da 29. HUỲNH MINH TRIẾT 8 . 2006 Peru Giày mũ vải Chưa có kết luận 24.58% (gồm 11 DN VN) Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ.5% 20. 1/08 Mỹ SP lò xo không bọc. HUỲNH MINH TRIẾT 19. đánh thuế Xấp xỉ 5% 23.TS. 2005 Argentina Căm xe Chưa có kết luận 22.

Để thuận lợi trong việc nghiên cứu. Quan điểm của Adam Smith về lợi thế tuyệt đối:  Bàn tay vô hình (the invisible hand) dẫn dắt mỗi cá nhân hướng đến lợi ích chung => chính phủ không cần can thiệp vào kinh tế.1: Giả sử Việt Nam và Nhật Bản đều có khả năng sản xuất gạo và chip điện tử theo bảng mô tả sau: Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ. vốn. (5) Mậu dịch tự do.TS.1 Thuyết trọng thương Từ đầu thế kỷ 15 những nhà kinh tế học đã chứng minh giao thương sẽ mang lại phồn thịnh cho các nước tham gia bằng thuyết trọng thương Học thuyết này được mô tả vắn tắt qua 3 điểm sau:  Đánh giá được vai trò của thương mại quốc tế. các nhà kinh tế học đã giả sử một tình huống như sau: (1) Thế giới chỉ có 2 quốc gia và chỉ sản xuất 2 loại sản phẩm.  Ủng hộ có sự can thiệp sâu của chính phủ vào các hoạt động kinh tế. Và do thị trường cạnh tranh hoàn hảo nên người tiêu dùng và nền kinh tế có lợi khi để các doanh nghiệp tự do kinh doanh. (3) Chi phí sản xuất là cố định.  Coi việc buôn bán với nước ngoài không xuất phát từ lợi ích của hai phía mà chỉ có lợi ích của quốc gia mình. hạn chế nhập khẩu và những chính sách bảo hộ sản xuất trong nước. nhất là trong lĩnh vực ngoại thương như: lập hàng rào thuế quan. hỗ trợ xuất khẩu. 2.2 Lợi thế tuyệt đối (Absolute Advantage) Sau trường phái trọng thương được bổ sung hoàn chỉnh bằng lợi thế tuyệt đối của Adam Smith rồi lợi thế so sánh của David Ricardo. nguyên vật liệu …) tự do di chuyển trong từng quốc gia nhưng gặp cản trở giữa các quốc gia. HUỲNH MINH TRIẾT CÁC LÝ THUYẾT THƯƠNG MẠI CỔ ĐIỂN Chương 2 2.Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ) TS.  Phân công lao động giữa các nước sẽ tạo ra nhiều lợi nhuận hơn. coi đó là nguồn quan trọng mang về quí kim cho đất nước. Ví dụ 2. (6) Các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp (lao động. (2) Hai quốc gia sử dụng công nghệ sản xuất giống nhau và thị hiếu của 02 dân tộc cũng giống nhau. HUỲNH MINH TRIẾT 9 . (4) Không có chi phí vận chuyển. để thị trường tự quyết định. Vì thế các học giả trọng thương còn được gọi là các nhà kinh tế dân tộc chủ nghĩa. bảo hiểm.

Thặng dư cả hai quốc gia là: 1kg gạo + 2 con chip. tỉ lệ 2/3. Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ. Từ đó Adam Smith ủng hộ một nền thương mại tự do.3 Lợi thế so sánh (Comparative Advantage) Nâng lý luận của Adam Smith lên cao hơn. Tổng thể: o nếu 01 người Việt và 1 người Nhật dùng 1 giờ đầu tiên sản xuất gạo và giờ thứ 2 sản xuất chip thì tổng sản lượng của 2 người là: 3 kg gạo + 4 con chip. 2. Tính ưu việt của chuyên môn hóa. Sau đó hai bên sẽ trao đổi với nhau. tính theo số giờ lao động thì Việt Nam sẽ đổi 2 kg gạo (2G) lấy 3 con chip (3C). HUỲNH MINH TRIẾT Bảng 2. lúc này tổng sản lượng của cả hai là tối đa: 4 kg gạo + 6 con chip. còn người Nhật thì tập trung vào sản xuất chip.Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ) TS. Hai nước cũng có thể không đồng ý tỷ lệ trao đổi là 2/3 nhưng nếu tỷ lệ mua-bán bằng hoặc nhỏ hơn 1/3 Nhật Bản sẽ tự sản xuất gạo hay nếu tỷ lệ mua-bán bằng hoặc lớn hơn 2/1 Việt Nam sẽ tự sản xuất chip. HUỲNH MINH TRIẾT 10 . Tóm lại lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith cho thấy: o Mỗi nước tập trung vào sản xuất sản phẩm có lợi thế tuyệt đối rồi trao đổi với nhau sẽ mang lại lợi ích cho cả hai. Nhật cũng thu được lợi từ muabán là 1 giờ lao động. o o Mậu dịch tự do sẽ làm cho thế giới sử dụng tài nguyên có hiệu quả hơn. Do đó Việt Nam sẽ có lợi vì chỉ có một giờ sản xuất nhưng có được 3C. Người Việt Nam sẽ tập trung sản xuất gạo. năm 1817 David Ricardo đã chứng minh rằng hai nước vẫn đạt được lợi ích qua mua-bán ngay cả khi quốc gia A có hoàn toàn lợi thế trong sản xuất so với quốc gia B. Cộng lại hai nước sẽ thu lợi 3 giờ công lao động thay vì phải sử dụng 7 giờ công lao động trước đó (giảm giờ lao động 43% tức là tăng hiệu quả công việc lên 43%). thay vì sản xuất trong nước thì mất 3 giờ. o nếu phân công lao động người Việt dùng cả 2 giờ để sản xuất gạo còn người Nhật thì sản xuất chip. ngược lại Nhật Bản có lợi thế sản xuất chip điện tử.1 : Lợi thế tuyệt đối của Việt Nam-Nhật Bản Sản phẩm Gạo (kg/giờ/người) Chip điện tử (cái/giờ/người) Chuyên môn hóa Tỉ lệ mua-bán (theo 1 giờ lao động) Lợi ích (giờ lao động) Việt Nam 2 1 4G 2/3 2 Nhật Bản 1 3 6C 2/3 1 3 Cộng 3 4 Giới hạn trao đổi Min 1/3 Max 2/1 Việt Nam có lợi thế về sản xuất gạo. Lợi ích của Việt Nam thu được từ trao đổi là 2 giờ lao động. không có sự can thiệp của chính phủ.TS.

như sau: Bảng 2.2 : Lợi thế so sánh Luật sư Giá Thành tiền Số lượng 100.000đ – 30. lý thuyết lợi thế so sánh vẫn là một trong những chân lý sâu sắc nhất của mọi môn kinh tế học.000đ 30.000đ.Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ) TS.333đ/ 1 trang. mỗi quốc gia sẽ được lợi nếu nó nhập khẩu những hàng hóa mà mình có thể sản xuất với chi phí tương đối cao (hay tương đối không hiệu quả bằng các nước khác).000đ.000đ.2: Giả sử một luật sư có khả năng vừa tư vấn luật vừa đánh máy chữ.3: Giả sử Việt Nam và Nhật Bản đều có khả năng sản xuất gạo và chip điện tử theo bảng mô tả sau: Bảng 2.000đ 20. Tính chung thì 1 giờ tư vấn và thuê người đánh máy luật sư này nhận được 100. còn một thư ký thì chỉ có thể đánh máy chữ.000đ = 70. Nguyên tắc lợi thế so sánh là khái niệm trọng yếu trong nghiên cứu thương mại quốc tế.000đ 100. luật sư thay vì tự đánh máy sẽ thuê thư ký đánh máy và mỗi 03 trang đánh máy thì trả 30." Lý thuyết của ông được gọi là lý thuyết lợi thế so sánh.TS.000đ 02 trang Công việc (1 giờ) Số lượng Tư vấn 01 giờ Đánh máy 03 trang Thư ký Giá Thành tiền 0 0 10. Vì thế. Luật sư chỉ không thuê thư ký khi xảy ra 1 trong 2 trường hợp sau: o o Giá tư vấn giảm xuống 30.000đ. Nguyên tắc lợi thế so sánh cho rằng một nước có thể thu được lợi từ thương mại bất kể nó tuyệt đối có hiệu quả hơn hay tuyệt đối không hiệu quả bằng các nước khác trong việc sản xuất mọi hàng hóa. Các quốc gia không quan tâm đến lợi thế so sánh đều phải trả một cái giá rất đắt bằng mức sống và tăng trưởng kinh tế của chính mình.2 Lợi thế tuyệt đối Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ. Ví dụ 2.000đ – 30. nó được mô tả như sau: Ví dụ 2. HUỲNH MINH TRIẾT 11 . Giá đánh máy tăng lên 33. Chú ý theo thuyết lợi thế so sánh thì có thêm giả định1: (7) Lao động là chi phí sản xuất duy nhất trong sản xuất tất cả các sản phẩm và chi phí sản xuất được đồng nhất với tiền lương.3 : Lợi thế so sánh gạo-chip Sản phẩm Gạo (kg/giờ/người) 1 Việt Nam 2 Nhật Bản 3 Ngoài 6 giả định giống như ở phần 2.000đ/giờ. Nhưng nếu luật sư này vừa làm tư vấn và vừa đánh máy thì cứ mỗi giờ đánh máy luật sư sẽ mất đi: 100. Nhà kinh tế học được giải thưởng Nobel năm 1970 Paul Samuelson đã viết: "Mặc dù có những hạn chế.000đ = 800. HUỲNH MINH TRIẾT Lợi thế so sánh là một nguyên tắc trong kinh tế học phát biểu rằng mỗi quốc gia sẽ được lợi khi nó chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu những hàng hóa mà mình có thể sản xuất với chi phí tương đối thấp (hay tương đối có hiệu quả hơn các nước khác).000đ 0 10. ngược lại.000đ Nếu luật sư chỉ làm tư vấn thì 8 giờ kiếm được 8 x 100.000đ = 70.

Chuyên môn hóa Gạo Chip Trong trường hợp này.TS. lợi thế so sánh của sản phẩm được xác định như sau: Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ. Việt Nam có tỷ lệ gạo/chip là: 2/1 > 3/5 của Nhật Bản. HUỲNH MINH TRIẾT Nhật Bản có lợi thế tuyệt đối trong cả sản Chip điện tử (cái/giờ/người) 1 5 xuất Chip và Gạo so với Việt Nam. Từ ví dụ 2 cho thấy Nhật Bản sẽ tập trung sản Tỷ lệ gạo/chip 2/1 3/5 xuất mặt hàng có lợi thế so sánh cao hơn và Việt Nam sẽ sản xuất sản phẩm còn lại. vì thế Việt Nam có lợi thế so sánh đối với mặt hàng gạo. Người Nhật sẽ chuyên môn hóa sản xuất chip và bán cho Việt Nam. Một cách tổng quát. HUỲNH MINH TRIẾT 12 .Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ) TS.

tại Bồ Đào Nha. Tuy nhiên trường hợp ngoại lệ này sẽ được giải thích từ cá lý thuyết chi phí cơ hội. Ví dụ 2. HUỲNH MINH TRIẾT Bảng 2.5 lần trong sản xuất lúa mỳ. Vì thế ở Bồ Đào Nha sản suất rượu vang rẻ hơn tương đối so với ở Anh.4: Bảng 1 . trong trường hợp này Bồ Đào Nha sẽ không nên nhập khẩu mặt hàng nào từ Anh cả. Nếu đổi nhiều hơn 3C thì Việt Nam có lợi hơn.4 : Lợi thế so sánh tổng quát A1/B1 > A2/B2: quốc gia I có lợi thế so sánh nên tập trung chuyên môn hóa sản xuất sản phẩm A. Thế nhưng phân tích của Ricardo đã dẫn đến kết luận hoàn toàn khác:   1 đơn vị rượu vang tại Anh sản xuất phải tốn chi phí tương đương với chi phí để sản xuất 2 đơn vị lúa mỳ (hay nói một cách khác. Sản phẩm A (đơn vị/giờ/người) B (đơn vị/giờ/người) Tỷ lệ A/B A1/B1 > A2/B2 A1/B1 < A2/B2 A1/B1 = A2/B2 Lợi ích từ mậu dịch: Hai nước sẽ đều có lợi khi chuyên môn hóa sản phẩm có lợi thế so sánh và trao đổi nhau nhưng tỷ lệ trao đổi sẽ quyết định nước nào có lợi nhiều hơn.TS.5 : Lợi ích từ mậu dịch theo các tỷ số trao đổi Lợi ích từ mậu dịch Tỷ lệ trao đổi Việt Nam Nhật Bản Thế giới 2G : 1C 0 4C 4C 2G : 2C 1C 3C 4C 2G : 3C 2C 2C 4C 2G : 4C 3C 1C 4C 2G : 5C 4C 0 4C QG I A1 B1 A1/B1 A B QG II A2 B2 A2/B2 B A Ngoại lệ hiếm xảy ra Vậy tỷ lệ trao đổi trong khoảng : 1C < 2G < 5C Tỷ lệ 2G:3C là tỷ lệ mang lại lợi ích đều nhau cho hai bên. chi phí cơ hội để sản xuất 1 đơn vị rượu vang là 2 đơn vị lúa mỳ). Hay Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ.5 đơn vị rượu vang trong khi ở Bồ Đào Nha phải mất 2/3 đơn vị rượu vang).Chi phí về lao động để sản xuất Sản phẩm Tại Anh (giờ công) Tại Bồ Đào Nha (giờ công) 1 đơn vị lúa mỳ 15 10 1 đơn vị rượu vang 30 15 Trong ví dụ này Bồ Đào Nha có lợi thế tuyệt đối so với Anh trong sản xuất cả lúa mỳ lẫn rượu vang: năng suất lao động của Bồ Đào Nha gấp hai lần Anh trong sản xuất rượu vang và gấp 1. ta giả sử các tỷ lệ trao đổi có thể xảy ra như sau: Bảng 2. sản xuất lúa mỳ rẻ hơn tương đối so với Bồ Đào Nha (vì chi phí cơ hội chỉ có 0. còn ít hơn 3C thì Nhật Bản có lợi hơn. Theo suy nghĩ thông thường. HUỲNH MINH TRIẾT 13 . Khi A1/B1 = A2/B2.Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ) TS. trong khi đó.5 đơn vị lúa mỳ). Từ Ví dụ 3. khó mà giải thích được lợi ích của 2 quốc gia khi chuyên môn hóa và mua bán với nhau theo lý thuyết về lợi thế so sánh.5 đơn vị lúa mỳ (hay chi phí cơ hội để sản xuất 1 đơn vị rượu vang là 1. ở Anh. Tương tự như vậy. còn quốc gia II tập trung sản xuất sản phẩm B. để sản xuất 1 đơn vị rượu vang chỉ mất chi phí tương đương với chi phí để sản xuất 1.

Trước khi có thương mại Quốc gia Số đơn vị lúa mỳ Số đơn vị rượu vang Anh 8 5 Bồ Đào Nha 9 6 Tổng cộng 17 11  Nếu Bồ Đào Nha chỉ sản xuất rượu vang còn Anh chỉ sản xuất lúa mỳ rồi trao đổi thương mại với nhau thì số lượng sản phẩm được sản xuất ra sẽ là: Bảng 3 . Nếu không có thương mại. Để thấy được cả hai nước sẽ cùng có lợi nếu chỉ tập trung vào sản xuất hàng hoá mà mình có lợi thế so sánh: Bồ Đào Nha chỉ sản xuất rượu vang còn Anh chỉ sản xuất lúa mỳ rồi trao đổi thương mại với nhau. HUỲNH MINH TRIẾT   nói một cách khác.Sau khi có thương mại Đất nước Số đơn vị lúa mỳ Số đơn vị rượu vang Anh 18 0 0 12 Bồ Đào Nha Tổng cộng 18 12 Rõ ràng sau khi có thương mại và mỗi nước chỉ tập trung vào sản xuất hàng hoá mà mình có lợi thế so sánh. tổng số lượng sản phẩm của lúa mỳ và rượu vang của cả hai nước đều tăng hơn so với trước khi có thương mại (là lúc hai nước cùng phải phân bổ nguồn lực khan hiếm của mình để sản xuất cả hai loại sản phẩm). tỷ lệ các nhân tố Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ. Hạn chế của nguyên tắc lợi thế so sánh Hạn chế của nguyên tắc lợi thế so sánh nằm trong các giả định của nó. Trường hợp có nhiều nước thì có thể gộp chung tất cả các nước khác thành một nước gọi là phần còn lại của thế giới và những phân tích trên vẫn giữ nguyên tính đúng đắn của nó. với nhiều loại hàng hoá. Lợi thế so sánh không những áp dụng trong trường hợp thương mại quốc tế mà còn có thể áp dụng cho các vùng trong một quốc gia một cách hoàn toàn tương tự. Bồ Đào Nha có lợi thế so sánh về sản xuất rượu vang còn Anh có lợi thế so sánh về sản xuất lúa mỳ. HUỲNH MINH TRIẾT 14 . Những người sản xuất rượu vang của Anh có thể không dễ dàng tìm được việc làm (chuyển sang sản xuất lúa mỳ) khi nước Anh không sản xuất rượu vang nữa và sẽ thất nghiệp. Nền kinh tế sẽ không toàn dụng nhân công làm cho sản lượng giảm sút.Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ) TS. Mở rộng phân tích lợi thế so sánh cho nhiều hàng hóa và nhiều quốc gia   Trường hợp có nhiều hàng hoá với chi phí không đổi và có hai quốc gia thì lợi thế so sánh của từng hàng hoá sẽ được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên từ hàng hoá có lợi thế so sánh cao nhất đến hàng hoá có lợi thế so sánh thấp nhất và mỗi nước sẽ tập trung vào sản xuất những mặt hàng có lợi thế so sánh từ cao nhất đến cao ở mức cân bằng.TS. Ricardo đã làm như sau: Ông giả định nguồn lực lao động của Anh là 270 giờ công lao động. Chính vì thế mặc dù nguyên tắc lợi thế so sánh có thể được tổng quát hoá cho bất kỳ quốc gia nào. cả hai nước sẽ sản xuất cả hai hàng hoá và theo chi phí tại Bảng 1 thì kết quả là số lượng sản phẩm được sản xuất ra như sau: Bảng 2 . ví dụ giả định rằng các nhân tố sản xuất có thể dịch chuyển hoàn hảo sẽ nảy sinh hạn chế nếu trên thực tế không được như vậy. Ranh giới mặt hàng nào là có lợi thế so sánh cao ở mức cân bằng sẽ do cung cầu trên thị trường quốc tế quyết định. nhiều loại đầu vào. còn của Bồ Đào Nha là 180 giờ công lao động.

đất đai.. và là nền tảng của thương mại tự do nhưng những hạn chế như ví dụ vừa nêu lại là lập luận để bảo vệ thuế quan cũng như các rào cản thương mại Lợi thế so sánh về giá yếu tố đầu vào Toàn bộ phân tích của Ricardo về lợi thế so sánh thực chất dựa trên sự khác nhau giữa các nước trong công nghệ sản xuất dẫn đến năng suất vật chất và đòi hỏi lao động đơn vị khác nhau. Ngược lại số nhân công trên một đơn vị tư bản của các nước đang phát triển lại lớn hơn các nước phát triển. Chi phí cơ hội dựa trên cơ sở là nguồn lực khan hiếm nên buộc chúng ta phải thực hiện sự lựa chọn. Như vậy giá thuê tư bản ở các nước phát triển rẻ hơn tương đối so với giá thuê nhân công.000 USD Tổng chi phí trong năm là 46. bạn sẽ rất vui vì lợi nhuận là 2.TS. Hay nói cách khác. HUỲNH MINH TRIẾT 15 ... được định nghĩa là giá trị của chọn lựa thay thế tốt nhất bị bỏ qua.000 USD Lương: 24. ….Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ) TS. than đá. giày dép. Giả sử doanh số phần mềm là 48. chi phí cơ hội luôn tồn tại. còn nhập khẩu máy móc. Bạn muốn thành lập một công ty phần mềm. Xét trên góc độ giá yếu tố đầu vào cũng dẫn đến lợi thế so sánh với nền tảng công nghệ như nhau:   Các nước phát triển có cung yếu tố đầu vào về tư bản nhiều hơn các nước đang phát triển dẫn đến số lượng tư bản trên mỗi nhân công lớn hơn.000 USD Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ. tức là để nhận được một lợi ích nào đó buộc chúng ta phải đánh đổi hoặc bỏ qua một chi phí nhất định cho nó.000 USD.. Điều này lý giải vì sao Việt Nam lại xuất khẩu nhiều sản phẩm thô (dầu thô.4 Chi phí cơ hội (Opportunity Cost) Ngoài lao động thì sản phẩm còn cần nhiều yếu tố khác như vốn. 2. Một ví dụ thú vị về chi phí cơ hội là tự kinh doanh. lợi suất giảm dần khi quy mô tăng. các nhà kinh tế đo lường chi phí của chọn lựa đó dưới dạng chi phí cơ hội. chi phí trực tiếp là: Thuê văn phòng: 12. ngược lại ở các nước đang phát triển giá thuê nhân công lại rẻ hơn tương đối so với giá thuê tư bản. Nó được vận dụng rất thường xuyên và rộng rãi trong đời sống kinh tế. Quốc gia nào sản xuất hàng hóa có hàm lượng nhân tố đầu vào mà mình có lợi thế so sánh cao một cách tương đối thì sẽ sản xuất được hàng hóa rẻ hơn tương đối và sẽ có lợi thế so sánh về những hàng hóa này. Năm 1936 Gottfried Haberler phát triển thuyết lợi thế so sánh bằng cách dựa trên lý thuyết chi phí cơ hội để giải thích quy luật lợi thế so sánh. bạn phải thuê văn phòng.. thiết bị từ các nước phát triển. và sau đó bán phần mềm. HUỲNH MINH TRIẾT sản xuất thay đổi. Chi phí cơ hội là một khái niệm hữu ích được sử dụng trong lý thuyết lựa chọn. Nói một cách khác. Lựa chọn tức là thực hiện sự đánh đổi.000 USD Các chi phí tiện ích: 10. Do quy luật về sự khan hiếm nên luôn tồn tại những sự đánh đổi khi thực hiện các sự lựa chọn. các nước phát triển có lợi thế so sánh về giá thuê tư bản còn các nước đang phát triển có lợi thế so sánh về giá thuê nhân công.. Như vậy.000 USD. kỹ thuật. Khi một chọn lựa kinh tế được thực hiện.) hoặc hàng hóa có hàm lượng nhân công cao như dệt may. Phương án được chọn khác có thể tốt hơn phương án đã chọn). Sau một năm. tuyển lập trình viên. chi phí cơ hội của một phương án được lựa chọn là giá trị của phương án tốt nhất bị bỏ qua khi thực hiện sự lựa chọn đó (và là những lợi ích mất đi khi chọn phương án này mà không chọn phương án khác.

000 USD vào chứng khoán bằng khoản lãi tiết kiệm đáng ra có thể có được. Ví dụ về mậu dịch: Giả sử không có mậu dịch. người Nhật2 phải sản xuất gạo để ăn. Như vậy chi phí cơ hội tạo ra 1 kg gạo của Nhật Bản là 3 con chip.000 USD. Một ví dụ khác. Trong sản xuất. Các chuyên gia về Phân tích gia tăng. Chi phí cơ hội không chỉ là việc mất tiền bạc hay chi phí về tài chính. đây luôn là vấn đề các nhà quản lý phải cân nhắc khi đưa ra một quyết định.000 USD. Các nhà kinh doanh và người tiêu dùng thực hiện lựa chọn trên cơ sở so sánh lợi ích thu được và chi phí bỏ ra tại mỗi điểm biên (tức là tại mỗi đơn vị hàng hóa. HUỲNH MINH TRIẾT Tuy nhiên. nếu hợp đồng đó mang lại cho anh ta 10 triệu đồng. cũng như việc nó chưa xảy ra nên chi phí cơ hội thường không xuất hiện trong các báo cáo của bộ phận tài chính. HUỲNH MINH TRIẾT 16 . một trường đại học muốn mở rộng cơ sở trên mảnh đất của trường ở một thành phố lớn. Ví dụ trong việc lựa chọn lượng hàng hóa tiêu dùng tối ưu. chi phí cơ hội của mỗi đơn vị hàng hóa được tiêu dùng thêm là giá cả một đơn vị sản phẩm. Mỗi một hoạt động đều có một chi phí cơ hội. khi một người nào đó đầu tư 10. thì phương án tốt nhất bị bỏ qua đối với người học viên là gặp mặt đối tác để ký kết hợp đồng. Chi phí cơ hội của dự án đầu tư 10. so sánh lợi ích . kế toán. Gần như mỗi phương án sẽ liên quan đến ít nhất một chi phí cơ hội. chi phí cơ hội của một sản phẩm là số 2 Theo ví dụ 1 Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ. Chi phí cơ hội được sử dụng như là căn cứ để so sánh với lợi ích thu được khi thực hiện các sự lựa chọn. mà một giờ sản xuất 1 kg gạo thì đã mất cơ hội sản xuất 3 con chip điện tử. tức là 10 triệu đồng. thì có thể nói là chi phí cơ hội của việc đến lớp nghe giáo sư giảng bài là giá trị của phương án tốt nhất đã bị bỏ qua đó. mảnh đất trên vẫn có chi phí vì có thể được sử dụng vào mục đích khác. Trong việc lựa chọn lượng hàng hóa sản xuất tối ưu. Một cán bộ trường cho rằng vì đất đã có sẵn nên "không phải tốn chi phí". Thật ra. và đó là chi phí kinh tế. Cụ thể hơn.000 USD vào ngân hàng như một khoàn tiền tiết kiệm. Chi phí cơ hội là khái niệm chìa khóa trong kinh tế học. Việc phân tích. đó là số lượng các hàng hóa khác cần phải hy sinh để có thêm một đơn vị hàng hóa nào đó. chi phí cơ hội của mỗi đơn vị hàng hóa sản xuất thêm là chi phí cận biên của mỗi đơn vị sản phẩm sản xuất thêm. dịch vụ được sản xuất hoặc tiêu dùng thêm).TS. Phân tích dự án luôn phải phân tích chi phí cơ hội. Nếu lựa chọn đến lớp nghe giáo sư giảng bài. Nhà trường có thể bán mảnh đất này đi và dùng tiền để xây cơ sở trên một mảnh đất rẻ tiền hơn.chi phí tại điểm biên chính là nội dung của phương pháp phân tích cận biên. Vậy cơ hội kiếm được 8. Ví dụ.000 USD bị bỏ qua chính là chi phí cơ hội. Nói cách khác.000 USD vào chứng khoán thì chính người đó đã bỏ lỡ cơ hội được hưởng lãi nếu gửi 10. còn Việt Nam là 1/2. hoặc mất cơ hội tham dự một hội thảo khác cũng đang được tổ chức trong thời gian đó. hoặc những lợi nhuận khác. Thời gian là nguồn lực khan hiếm nên không thể cùng một lúc thực hiện được cả ba phương án. Giả sử bạn có thể làm việc cho một ngân hàng quốc tế và kiếm được 8. ý thích. và được so sánh với doanh thu cận biên của đơn vị sản phẩm tăng thêm đó. Do tính trừu tượng và tương đối của nó. Một ví dụ đơn giản khác của chi phí cơ hội là khi lựa chọn việc đến lớp nghe giáo sư giảng bài. Tuy nhiên. theo đó bạn đã mất đi một khoản lợi kinh tế là 6. nó còn bao gồm cả những thứ khác như: mất thời gian. lợi nhuận kế toán tính theo cách này không đo lường chính xác sự thành công của bạn. một học viên sẽ mất cơ hội gặp gỡ ký kết hợp đồng với một đối tác làm ăn.Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ) TS. và nó được so sánh với lợi ích cận biên thu được khi tiêu dùng thêm đơn vị sản phẩm đó.

Qua ví dụ trên cho thấy Việt Nam có chi phí cơ hội thấp trong sản xuất gạo so với Nhật Bản (1/2<3) nên Việt Nam có lợi thế so sánh. 40). Giao thương giúp cho các quốc gia tham gia “mở rộng” khả năng sản xuất (đường giới hạn sản xuất) của mình. trong nước sản xuất bao nhiêu sẽ đáp ứng tiêu dùng bấy nhiêu. Rõ ràng thương mại đã giúp hai nước tăng mức thỏa dụng cho nền kinh tế của mình. 0) và Anh tập trung vào vải tại C’ (0. Ví dụ 2. lúc này tiêu dùng của hai nước đều gia tăng. nguồn lực phát triển hiệu quả hơn. ngược lại trong sản xuất chip điện tử.1: Thương mại làm gia tăng phúc lợi của nền kinh tế Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ. Việc chuyên môn hóa vào mặt hàng có chi phí cơ hội thấp. HUỲNH MINH TRIẾT 17 . Vải 120 Vải 120 C’ B 70 60 A 50 40 C 0 90 110 180 Thép 0 40 60 70 Thép A’ B’ Hình 2.Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ) TS. cả hai nước Mỹ và Anh ở tự cung. sau đó hai nước trao đổi với nhau theo tỷ lệ 70 thép = 70 vải. tự cấp. nguồn lực mỗi quốc gia đều hữu hạn nên các quốc gia sẽ phải lựa chọn những sản phẩm có lợi thế so sánh. 120). Mỹ tập trung sản xuất thép tại C (180. còn người Anh tăng phúc lợi là 30 thép và 10 vải.4: Bảng 2.2. Mặt khác. Như đã đề cập ở phần 1. 60) và Anh ở A’ (40. Giả sử Mỹ chọn mức sản xuất và tiêu dùng ở mức A (90.6 : Phân bổ nguồn lực hữu hạn ở Mỹ và Anh Mỹ Anh Vải Thép Vải 0 60 0 20 50 20 40 40 40 60 30 60 80 20 80 100 10 100 120 0 120 Thép 180 150 120 90 60 30 0 Nếu không thương mại. Nhật Bản có lợi thế hơn. 50). chi phí cơ hội càng thấp càng tốt để sản xuất và trao đổi với nhau. HUỲNH MINH TRIẾT lượng của một sản phẩm khác mà người ta phải hy sinh để có đủ tài nguyên làm tăng thêm một đơn vị sản phẩm thứ nhất. đã giúp các nước sử dụng tài nguyên.TS. tại Mỹ là B (110. 70) và Anh B’ (70. So với khi tự cung tự cấp người Mỹ đã tăng phúc lợi 20 thép và 10 vải.

Mọi điểm trên đường PPF đều chỉ ra tổng sản lượng tiềm năng tối đa của nền kinh tế. Độ dốc tại một điểm của đồ thị thể hiện sự đánh đổi giữa hai loại hàng hóa. Khi di chuyển dọc theo đường PPF. mọi người sẵn sàng mua nhưng không thể mua ở các mức sản lượng ngoài đường PPF. Công nghệ và nguồn lực đầu vào (như: đất đai. Đường PPF chỉ ra các sản lượng khác nhau của hai loại hàng hóa. Sự khan hiếm chỉ ra rằng. HUỲNH MINH TRIẾT Xét theo kinh tế toàn cầu.) Sản xuất cho ai? (sản xuất phải hướng đến nhu cầu người tiêu dùng. thịt hay khoai tây. khi không mua bán. Điều này xảy ra là bởi vì để tăng sản lượng một loại hàng hóa đòi hỏi phải có sự dịch chuyển nguồn lực đầu vào để sản xuất loại hàng hóa kia. 2. chi phí cơ hội và hiệu quả Kinh tế học trả lời 3 câu hỏi cơ bản:  Sản xuất cái gì. HUỲNH MINH TRIẾT 18 . sản lượng của một loại hàng hóa là tối đa tương ứng với một lượng cho trước của loại hàng hóa khác. di chuyển dọc theo một đường có thể được miêu tả như là lựa chọn xem có nên tăng sản lượng đầu ra của một loại hàng hóa trên chi phí của một loại hàng hóa khác không. Chi phí cơ hội được miêu tả như là một "mối quan hệ cơ bản giữa khan hiếm và lựa chọn".. Với sự giải thích như trên. đóng góp được nhiều hơn cho nền kinh tế thế giới.)   Một công cụ để phân tích vấn đề này là đường giới hạn khả năng sản xuất (viết tắt: theo tiếng Anh: PPF.production possibilities frontier).. Nó đo lường chi phí của một đơn vị tăng thêm của một loại hàng hóa khi bỏ không sản xuất một loại hàng hóa khác.) Sản xuất như thế nào? (sử dụng công nghệ nào?. Điểm A trên đồ thị chỉ ra rằng có một lượng FA thực phẩm và một lượng CA máy tính được sản xuất khi sản xuất ở mức hiệu quả. phân phối đầu ra cho ai?. mỗi điểm trên đường PPF đều thể hiện hiệu quả sản xuất bằng cách tối đa hóa đầu ra với một sản lượng đầu vào cho trước. với số lượng bao nhiêu? (tiêu dùng hay đầu tư. mà ở đó. Trong kinh tế thị trường. một nền kinh tế chỉ sản xuất hai loại hàng hóa. Một điểm ở bên trong đường PPF.1 Giới hạn khả năng sản xuất.4. Giả sử. nguồn vốn. đây là một ví dụ về chi phí cơ hội. 2 nước này đã tạo ra 180 thép + 120 vải. cả người Mỹ và Anh chỉ tạo ra 130 thép + 100 vải. Cũng tương tự như vậy đối với một lượng FB thực phẩm và CB máy tính ở điểm B. sản lượng hai loại hàng hóa có mối quan hệ tỷ lệ nghịch.. Khi phân công sản xuất hợp lý. ví dụ như điểm U. nếu sản xuất một loại hàng hóa nào nhiều hơn thì sản xuất một loại hàng hóa khác phải ít đi.TS. là có thể thực hiện được nhưng lại ở mức sản xuất không hiệu quả (bỏ phí không sử dụng các nguồn Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ... hàng hóa tư nhân hay công cộng. lao động tiềm năng) cho trước sẽ sản xuất ra một mức giới hạn tổng sản lượng đầu ra.Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ) TS..

_ Do tính chuyên môn hóa. Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ. Tóm lại. doanh nghiệp sẽ đạt được lợi thế kinh tế nhờ qui mô vì các chi phí cố định này có thể chia cho một số lượng nhiều hơn các đơn vị sản lượng và như vậy nó làm giảm chi phí bình quân cho một đơn vị sản phẩm. _ Do tính quan hệ chặt chẽ. HUỲNH MINH TRIẾT lực đầu vào). nó ko phụ thuộc vào việc có sx hay ko. nhận thức về sự khan hiếm và việc một nền kinh tế sử dụng các nguồn lực như thế nào cho hiệu quả nhất là một vấn đề cốt yếu của kinh tế học. một mình phải đảm đương tất cả các công việc trong kinh doanh nhưng nếu họ mở rộng sản xuất và thuê thêm lao động thì mỗi người công nhân có thể tập trung vào một công việc cụ thể và giải quyết công việc đó có hiệu quả hơn. góp phần làm giảm chi phí bình quân. HUỲNH MINH TRIẾT 19 . đầu ra của một hoặc hai loại hàng hóa có thể tăng lên bằng cách di chuyển theo hướng đông bắc đến một điểm nằm trên đường cong. Nguyên nhân gây ra Lợi thế kinh tế nhờ qui mô _ Do tính ko thể chia được của quá trình sx. nó bắt đầu từ những mức sản lượng thấp và không tăng cùng với mức tăng của sản lượng.5 Lợi thế kinh tế nhờ quy mô (Economy of Scale) _ Lợi thế kinh tế nhờ qui mô hay còn gọi là lợi nhuận tăng dần theo quy mô được bộc lộ khi chi phí bình quân dài hạn giảm theo đà sản lượng tăng lên. Khi chi phí sản lượng tăng lên. một điểm trên đường PPF không có nghĩa là đã đạt hiệu quả phân phối một cách đầy đủ nếu như nền kinh tế không sản xuất được một tập hợp các loại hàng hóa phù hợp với sự ưa thích của người tiêu dùng. Mặc dù vậy. khó quản lý. b. các chi phí đó gọi là chi phí cố định và nó ko thay đổi theo mức sản lượng. trong quá trình sx luôn luôn cần 1 số lượng tối thiểu các đầu vào để duy trì hoạt động của doanh nghiệp. vì vậy các doanh nghiệp sẽ trở nên quan liêu. Các doanh nghiệp lớn thường cần nhiều cấp quản lý và đối với các cấp này cũng cần quản lý họ. 2. một số ngành nghề riêng lẻ. môn khoa học nghiên cứu làm thế nào mà một nền kinh tế có thể cải thiện sự hiệu quả của nó. vấn đề này được mô tả như là tính phi kinh tế do qui mô trong quản lý. doanh nghiệp có quy mô lớn thường cần đến lợi thế của các loại máy móc mới. do đó có hiệu quả hơn. được bộc lộ khi chi phí bình quân dài hạn tăng lên theo đà sản lượng tăng lên hoặc không tăng. Nguyên nhân gây ra tính phi kinh tế do qui mô Nguyên nhân chính gây ra tính phi kinh tế do qui mô là : + Khi hãng trở nên lớn hơn thì công việc quản lý trở nên khó khăn hơn. Trường hợp trung gian là khi chi phí bình quân cố định thì sẽ có lợi tức cố định theo quy mô. chi phí bình quân cho quá trình sản xuất tăng với sản lượng cao hơn và lợi tức giảm theo quy mô. vì vậy khi sản lượng tăng. gây khó khăn trong việc điều hành sx kinh doanh và khi đó chi phí bình quân bắt đầu tăng lên. nghĩa là các chi phí này không thể chia nhỏ được nữa. Một ví dụ cho sản xuất không hiệu quả là thất nghiệp cao trong thời kỳ suy thoái kinh tế. a. Ở mức này. _ Khi đường chi phí bình quân dài hạn đi xuống. _ Tính phi kinh tế nhờ qui mô hay còn gọi là lợi nhuận giảm dần theo quy mô. hiện đại. Liên quan đến sự phân tích này là kiến thức được nghiên cứu trong môn kinh tế học công cộng.Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ) TS. với các mức sản lượng cao thì chi phí khấu hao máy móc có thể giải đều cho một số lượng lớn sản phẩm và với kĩ thuật sản xuất đó có thể sản xuất ra nhiều sản phẩm đến mức làm cho chi phí bình quân giảm.TS. chi phí bình quân cho quá trình sản xuất giảm dần khi sản lượng tăng lên và như vậy có được lợi thế kinh tế nhờ qui mô.

000 tủ tại 250 đ/cái có thể mở rộng và có thể sản xuất 2. Ví dụ. Lợi thế kinh tế nhờ quy mô bên trong Lợi thế kinh tế nhờ quy mô bên trong liên quan đến các chi phí đơn vị thấp hơn mà một công ty duy nhất có thể có được bằng cách phát triển trong kích thước tự thân. Giả sử các doanh nghiệp bán tủ giá 350 đ/cái . có thể sản xuất 1.TS. Có năm loại chính của Lợi thế kinh tế nhờ quy mô bên trong. bởi vì một doanh nghiệp lớn có thể đạt được chi phí thấp hơn cho khách hàng thông qua các mức giá thấp hơn và gia tăng thị phần của thị trường.000 tủ ở 200 đ/cái. chi phí tài chính thường là khá cao. Ví dụ. Financial economies/ Lợi thế tài chính Nhiều doanh nghiệp nhỏ gặp khó khăn để có được tài chính và khi làm được điều đó. một doanh nghiệp có thể lựa chọn để duy trì mức giá hiện tại của nó đối với sản phẩm của mình và chấp nhận mức lợi nhuận cao hơn. Các lợi thế kinh tế nhờ quy mô là những lợi thế chính của việc tăng quy mô sản xuất và trở thành "big". một hãng sản xuất đồ nội thất. họ cần đặt hàng số lượng lớn các đầu vào sản xuất. họ sẽ đặt hàng thêm nhiều nguyên liệu. vì thế chi phí sẽ phải chia sẻ.Thứ hai. Có hai loại lợi thế kinh tế nhờ quy mô : lợi thế kinh tế nhờ quy mô bên trong và lợi thế kinh tế nhờ quy mô bên ngoài. nhưng chi phí cho mỗi đơn vị đã giảm từ 250 đ/cái đến 200 đ/cái . doanh nghiệp có được quyền mặc cả nhiều hơn với các nhà cung cấp. Điều này là do các doanh nghiệp nhỏ được xem như là rủi ro hơn so với các doanh nghiệp lớn hơn đã phát triển và một hồ sơ tốt. Các công ty lớn hơn do đó tìm nguồn tài chính dễ dàng hơn từ những người cho vay tiềm năng và dễ có tiền với lãi suất thấp hơn. Lợi thế kinh tế nhờ quy mô bên trong có tác động lớn hơn tiềm năng về chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp. Khi tăng giá trị đơn hàng. Một công ty lớn cũng có thể đủ khả năng để đầu tư vào nghiên cứu và phát triển. Điều này có thể bao gồm việc sử dụng các kỹ thuật sản xuất hàng loạt. Do đó có thể được giảm giá và giá thấp hơn cho các nguyên liệu thô. Marketing economies /Lợi thế Tiếp thị Mỗi khâu của tiếp thị đều có chi phí . Điều này đặt ra một mối đe dọa cho các doanh nghiệp nhỏ có thể được "cắt xén" bởi đối thủ cạnh tranh . Technical economies /Lợi thế kỹ thuật Doanh nghiệp có quy mô sản xuất lớn có thể sử dụng máy móc tiên tiến hơn (hoặc sử dụng máy móc hiện có hiệu quả hơn).Thứ nhất.000 đ so với 250. HUỲNH MINH TRIẾT + Ngoài ra các yếu tố địa lý cũng ảnh hưởng và gây ra tính phi kinh tế bởi vì nếu nhà máy số 1 ở vị trí thuận lợi thì nhà máy thứ 2 sẽ kém ưu thế hơn. bù trừ Các lợi thế kinh tế nhờ quy mô phát sinh khi các chi phí trên một đơn vị giảm khi tăng sản lượng.000 đ. HUỲNH MINH TRIẾT 20 . lợi nhuận mỗi tăng lên từ 100 đ/cái đến 150đ/cái. Nhiều khoản chi phí tiếp thị là chi phí cố định và như vậy là một doanh Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ. Bulk-buying economies /mua số lượng lớn Khi các doanh nghiệp phát triển. Tại sao lợi thế kinh tế nhờ quy mô quan trọng? . Tổng chi phí sản xuất sẽ tăng lên đến 400.đặc biệt là phương pháp quảng cáo như quảng cáo và xúc tiến một lực lượng bán hàng. là một hình thức sản xuất hiệu quả hơn.Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ) TS.

Đào tạo và giáo dục trở nên tập trung vào các ngành công nghiệp Các trường Đại học và Cao đẳng sẽ cung cấp các khóa học phù hợp hơn cho một ngành công nghiệp đã trở thành chủ chốt trong một khu vực hoặc toàn quốc. human resource management. Khi một công ty phát triển. Điều này có nghĩa các công ty có thể có lợi từ việc có một nguồn nhân lực lớn có tay nghề phù hợp để tuyển dụng. Các loại lợi thế chính là: Giao thông vận tải và các liên kết truyền thông được nâng cao Khi một ngành công nghiệp hình thành và phát triển ở một vùng nào đó. there is greater potential for managers to specialise in particular tasks (eg marketing. Ví dụ. tài chính). Ví dụ 2. Tương tự. có rất nhiều khóa học CNTT đang được mở tại các trường ĐH/ Cao đẳng do toàn bộ ngành công nghiệp CNTT đã phát triển gần đây. quy mô sản xuất của doanh nghiệp càng mở rộng thì chi phí sản xuất trên một đơn vị sản phẩm càng giảm do định phí/đơn vị giảm. nó có thể chia sẻ chi phí tiếp thị trong một phạm vi rộng hơn các sản phẩm và cắt giảm chi phí trung bình cho mỗi đơn vị. có khả năng là chính phủ sẽ cung cấp hạ tầng giao thông vận chuyển tốt hơn và liên kết truyền thông để nâng cao khả năng tiếp cận với khu vực.Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ) TS. Điều này sẽ làm giảm chi phí vận chuyển cho các công ty trong khu vực như thời gian vận chuyển được giảm và cũng có thể thu hút thêm nhiều khách hàng tiềm năng. an area of Scotland known as Silicon Glen has attracted many high-tech firms and as a result improved air and road links have been built in the region. quản lý nhân sự. chuyên môn và trình độ so với một người trong một công ty nhỏ hơn đang cố gắng thực hiện tất cả những vai trò này. Quy luật này cũng diễn ra ở doanh nghiệp. vật tư chất lượng cao được cung cấp giá cả phải chăng từ các nhà cung cấp gần đó. HUỲNH MINH TRIẾT 21 . một khu vực của Scotland được gọi là Silicon Glen đã thu hút nhiều công ty công nghệ cao và đó là kết quả của môi trường kinh doanh được cải thiện và các hạ tầng đường sá được xây dựng trong khu vực. For example. còn nếu chở 15 khách thì chi phí trung bình còn 100.000 đồng. Lợi thế kinh tế nhờ quy mô bên ngoài /External economies of scale External economies of scale occur when a firm benefits from lower unit costs as a result of the whole industry growing in size . Ví dụ. nền kinh tế có quy Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ.TS.000 đồng. Điều này có nghĩa một công ty có nhiều cơ hội lớn trong việc tìm kiếm những nguồn nguyên liệu. sẽ có tiềm năng lớn hơn để các nhà quản lý chuyên nghiệp hơn trong nhiệm vụ cụ thể nào đó (ví dụ như tiếp thị. Lợi thế kinh tế nhờ quy mô bên ngoài xảy ra khi một công ty có được lợi ích nhờ đơn vị chi phí thấp hơn do kết quả của toàn bộ ngành công nghiệp đó phát triển quy mô. HUỲNH MINH TRIẾT nghiệp càng lớn hơn. Chuyên gia quản lý có thể sẽ hoạt động hiệu quả hơn khi họ có trình độ cao về kinh nghiệm. finance). nếu chở 10 hành khách thì chi phí trung bình còn 150. Managerial economies /Lợi thế Quản lý As a firm grows.5: Một chiếc xe đò 15 chỗ nếu vận chuyển 5 hành khách thì chi phí trung bình trên một hành khách là 300. Các ngành công nghiệp khác phát triển để hỗ trợ ngành công nghiệp này Một mạng lưới các nhà cung cấp hoặc các ngành công nghiệp hỗ trợ có thể phát triển về kích thước và / hoặc xác định vị trí gần với ngành công nghiệp chính.000 đồng. Nhờ vào quy mô vận chuyển tăng lên làm chi phí giảm xuống.

Lợi thế kinh tế nhờ quy mô bên ngoài (External economies of scale) diễn ra khi các doanh nghiệp tập trung vào một khu công nghiệp nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất. Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ. HUỲNH MINH TRIẾT 22 . Các quốc gia thành lập khu vực mậu dịch tự do cũng nhằm tận dụng lợi thế kinh tế nhờ quy mô bên ngoài.Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ) TS. Một cách khác. Các ví dụ trên gọi là lợi thế kinh tế nhờ quy mô bên trong (Internal economies of scale). Lợi thế kinh tế nhờ quy mô bên ngoài diễn ra khi chi phí trên mỗi đơn vị sản phẩm giảm xuống nhờ quy mô của ngành công nghiệp đó tăng lên bất chấp quy mô của từng doanh nghiệp không thay đổi.TS. HUỲNH MINH TRIẾT mô càng lớn thì lợi thế kinh tế nhờ quy mô cũng lớn tương ứng.

2.1 Chi phí cơ hội gia tăng Haberler đã giả định rằng chi phí cơ hội không đổi khi đưa ra lý thuyết chi phí cơ hội. HUỲNH MINH TRIẾT CÁC LÝ THUYẾT HIỆN ĐẠI Chương 3 3. hay nuôi tôm trên đất trồng lúa xấu (chi phí cơ hội thấp) và nuôi tôm trên đất trồng lúa tốt (chi phí cơ hội cao).2 Lợi thế tương đối Cả Hoa Kỳ và Việt Nam đều đạt được lợi ích lớn hơn nếu Hoa Kỳ tập trung sản xuất thép và Việt Nam tập trung sản xuất vải để trao đổi cho nhau. 3.Ohlin Giả định  Chỉ có 2 yếu tố sản xuất là lao động (L) và tư bản (K). Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ. Hai quốc gia có thị hiếu tiêu dùng khác nhau khi trao đổi vẫn thu được lợi ích cho cả hai. Nhắc lại: Đường bàng quan tập hợp những phối hợp khác nhau về hai loại sản phẩm mà người tiêu dùng đạt được mức thỏa mãn như nhau. tuy nhiên khi chuyên môn hóa thì dẫn đến chi phí cơ hội tăng lên. Mô hình này cũng đúng khi mở rộng ra nhiều yếu tố sản xuất khác. HUỲNH MINH TRIẾT 23 . để sản xuất mặt hàng thép cần nhiều tư bản. chi phí sử dụng L là tiền lương (w) còn tư bản là lãi suất (r). Do đó cả hai quốc gia chỉ chuyên môn hóa đến khi giá cả là như nhau ở cả hai quốc gia.  Tỷ lệ giữa đầu tư và sản lượng của 2 loại hàng hóa trong 2 quốc gia là 1 hằng số.  Hoa Kỳ là nước có sẵn (dư thừa) tư bản còn Việt Nam là nước có sẵn lao động vì tỷ lệ r/w ở Hoa Kỳ thấp hơn r/w ở Việt Nam. Ví dụ: thăm dò dầu hỏa ở gần với chi phí thấp và thăm dò dầu hỏa ở xa với chi phí cao. Đường bàng quan càng nằm xa gốc tọa độ thì mức độ thỏa mãn càng cao và ngược lại.2. 3.Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ) TS. Tỷ lệ K/L của thép lớn hơn K/L của vải ở cả 2 quốc gia. Một vài khái niệm khác: Mức chi phí cơ hội gia tăng được gọi là tỷ lệ chuyển dịch biên (MRT). được đo bằng độ dốc của đường bàng quan. Chi phí cơ hội ngày càng tăng có nghĩa rằng quốc gia phải hy sinh ngày càng nhiều hơn sản phẩm này để dành tài nguyên sản xuất 1 đơn vị sản phẩm kia. Cân bằng nội địa: Nếu không có mậu dịch một quốc gia đạt được cân bằng khi đường bàng quan cao nhất tiếp xúc với đường giới hạn sản xuất. Khi xác định được lợi thế so sánh. Điều này không đúng trong thực tế vì càng chuyên môn hóa trong sản xuất thì chi phí cơ hội càng tăng. mỗi quốc gia sẽ chuyên môn hóa vào sản xuất sản phẩm đó để trao đổi. được đo bằng độ dốc của đường tiếp tuyến với đường giới hạn khả năng sản xuất tại điểm sản xuất. Cả hai quốc gia đều chuyên môn hóa ở mức không hoàn hảo. Cân bằng nội địa tại mức giá cả sản phẩm so sánh và biểu thị lợi thế so sánh của quốc gia. Hay giá cả sản phẩm so sánh cân bằng nội địa được xác định bởi độ dốc của đường tiếp tuyến chung của đường giới hạn sản xuất của quốc gia và đường bàng quan tại điểm cân bằng tức là tại điểm tự cung tự cấp. Vì thế người tiêu dùng có thái độ bàng quan không phân biệt giữa hai điểm bất kỳ trên cùng một đường bàng quan.2 3.1 Thuyết lợi thế tương đối Heckscher .TS.  Để sản xuất mặt hàng vải cần nhiều lao động. Tỷ lệ thay thế biên (MRS) biểu thị số lượng sản phẩm này phải giảm đi để thay thế bằng một đơn vị sản phẩm kia mà mức thỏa mãn vẫn không đổi.

Một lần nữa theo Heckscher . Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ.TS. trong khi người lao động tại Việt Nam sẽ ít vui hơn vì số lượng việc làm mới tạo ra từ ngành thép không đáng kể so với các ngành thâm dụng lao động như : dệt may. • Định lý Stolper – Samuelson : Khi giá cuả một loại hàng hoá tăng thì giá cuả yếu tố sản xuất mà hàng hoá đó thâm dụng sẽ gia tăng và giá cuả yếu tố mà hàng hoá đó không thâm dụng sẽ giảm.3 3. Sự khác nhau về giá của hai quốc gia còn do lợi thế so sánh và mô hình mậu dịch của hai quốc gia này. 3. Ví dụ 3. giày da. Do đó.1 Trước khi có ngoại thương Một cách tổng quát: Mỗi nước tập trung vào sản xuất sản phẩm có lợi thế tương đối rồi trao đổi với nhau sẽ mang lại lợi ích cho cả hai.3.2 Cân bằng tương đối và cân bằng tuyệt đối Cân bằng tương đối : giá cả so sánh giữa hai sản phẩm ở hai quốc gia bằng nhau. sở thích của người tiêu dùng. 3. cầu về vốn sẽ tăng. HUỲNH MINH TRIẾT 24 .Ohlin: giao thương giúp cho các quốc gia tham gia “mở rộng” khả năng sản xuất (đường giới hạn sản xuất) của mình.3. công nghệ. HUỲNH MINH TRIẾT Hình 3. Cân bằng tuyệt đối: giá cả các yếu tố sản xuất ở hai quốc gia là bằng nhau. lợi tức từ vốn sẽ tăng.3.3 Lý thuyết cân bằng giá cả các yếu tố sản xuất và lý thuyết H-O-S Lý thuyết cân bằng giá cả các yếu tố sản xuất : thương mại quốc tế sẽ dẫn đến sự cân bằng tương đối và tuyệt đối giá cả các yếu tố sản xuất giữa các quốc gia giao thương với nhau (Samuelson). giá yếu tố sản xuất.1 Lý thuyết H-O-S Giá cả khác biệt được tạo ra như thế nào? Giá sản phẩm được hình thành từ nhiều yếu tố như: thị hiếu. làm thu nhập của người sở hữu vốn tăng. 3.Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ) TS.1: hạn chế nhập khẩu thép ở VN mà thép vốn là mặt hàng thâm dụng vốn còn Việt Nam thì khan hiếm vốn.2 Khi có ngoại thương Hình 3.

5 Nghịch lý Leontief Kết quả nghiên cứu thực nghiệm của Wassily Leontief cho thấy: hàng xuất khẩu của Mỹ sử dụng ít vốn hơn hàng nhập khẩu của Mỹ (trong khi Mỹ đứng đầu về K/L=> thừa vốn).TS.  Lao động đi từ nước có mức lương thấp sang nước có mức lương cao. dẫn đến sự cân bằng tương đối và tuyệt đối giá cả các yếu tố sản xuất giữa các quốc gia giao thương với nhau. Sản phẩm mới này được sản xuất để thăm dò và đáp ứng thị trường. tiên phong và nhập khẩu hàng sử dụng vốn lớn. Lúc này sản phẩm chủ yếu phục vụ nhu cầu nội địa. EU nên mô hình H-O không thể hiện rõ bằng kiểm định kết quả mua bán giữa các nước phát triển và các nước đang phát triển. Công nghệ sản xuất mới này sẽ được chuyển giao sang các nước phát triển khác. chỉ xuất khẩu một ít ra nước ngoài. Lúc này cả xuất khẩu và sản xuất của quốc gia đầu tiền đều giảm.4 Kiểm chứng thực tế  Vốn đi từ các nước có lãi suất thấp sang các nước có lãi suất cao. 3.  Mậu dịch quốc tế làm tăng giá cả yếu tố sản xuất dư thừa và giảm giá cả yếu tố sản xuất khan hiếm. HUỲNH MINH TRIẾT Lý thuyết H-O-S: sự khác biệt giá cả các yếu tố sản xuất giữa các quốc gia làm phát sinh thương mại quốc tế. thương mại quốc tế làm giảm dần sự khác biệt đó. quốc gia này lại tiếp tục lao vào tìm kiếm.4.4. Vì thế nước đầu tiên sẽ nhập khẩu sản phẩm này thay vì sản xuất nó với chi phí cao. 3. giá của nó trở thành yếu tố cạnh tranh quan trọng.4. 3. đến lượt nó.2 Giai đoạn sản phẩm chín mùi: Sản phẩm đạt cực đại trong nước và bắt đầu có nhu cầu lớn ở các nước phát triển khác (theo Thuyết Linder). Có nhiều lý giải cho nghịch lý này như:  Theo lý thuyết về chu kỳ sống quốc tế thì: Mỹ xuất khẩu hàng hóa sử dụng nhiều lao động có tay nghề cao. với chi phí nhân công rẻ hơn (hay các yếu tố khác có sẵn hơn) các quốc gia được chuyển giao sẽ tạo ra sản phẩm này với chi phí rẻ hơn nước đầu tiên. Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ. một sản phẩm mới được phát minh (thường từ một nước phát triển cao). HUỲNH MINH TRIẾT 25 . 3.4 Lý thuyết về chu kỳ sống quốc tế của sản phẩm Theo Raymond Vernon vòng đời của một sản phẩm quốc tế có ba giai đoạn: 3. Kết luận: mậu dịch làm thu nhập của người lao động tăng ngược lại người sở hữu tư bản giảm tại các nước đang phát triển.3 Giai đoạn sản phẩm tiêu chuẩn hóa: Sản phẩm trở thành thông dụng. phát minh những sản phẩm mới.3. để duy trì cạnh tranh. Số liệu thống kê xuất nhập khẩu Mỹ (1945-1970) cũng khẳng định Leontief đúng.  Mỹ chủ yếu mua bán với các nước cũng thừa vốn như: Nhật Bản.1 Giai đoạn sản phẩm mới: Xuất phát từ nhu cầu thị trường. Phản ứng của thị trường là cơ sở để nhà sản xuất điều chỉnh cho sản phẩm phù hợp hơn.3. 3.Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ) TS.

Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ. 3. đất.TS.5. Đầu tư và chuyển giao công nghệ mang lại lợi ích cho các nước tham gia. vốn.1 Lợi thế cạnh tranh quốc gia . tay nghề công nhân và kinh nghiệm quản lý có khoảng cách quá xa với nước phát minh nên việc chuyển giao phát sinh nhiều chi phí và cần nhiều thời gian. Vì thế các nước đang phát triển khó lòng xâm nhập vào thị trường các nước đã phát triển mà chỉ có thể tìm kiếm thị trường các nước đang phát triển khác. thu hút đầu tư.5 3. để thực hiện thành công chiến lược “đi tắt đón đầu” các nước này phải giải quyết được hai vấn đề trên. bên trong của các doanh nghiệp của một quốc gia cũng góp phần tạo lợi thế cạnh tranh cho nền kinh tế nước này. tài ba sẽ nâng cao vị thế kinh tế của quốc gia này. Tóm lại: Mô hình Linder cho rằng thương mại bổ sung lẫn nhau sẽ tăng giữa các nước có cùng mức thu nhập. thêm nữa. thị hiếu của người tiêu dùng toàn cầu.3 Các ngành công nghiệp liên kết và bổ trợ Một ngành công nghiệp mũi nhọn phát triển sẽ kéo theo sự phát triển của các ngành công nghiệp liên kết và bổ trợ. sáng tác.5. cấu trúc và tính cạnh tranh của các công ty Những yếu tố nội tại. Những quốc gia có đội ngũ doanh nhân năng động. Những nước thành công sẽ tiến đến cạnh tranh với các nước phát triển khác về sáng chế. Do đó. Ngược lại các ngành công nghiệp liên kết và bổ trợ phát triển sẽ giúp ngành công nghiệp then chốt có lợi thế cạnh tranh. 3. nguyên vật liệu ….mô hình viên kim cương Michael Porter Nhu cầu thị trường Nhu cầu thị trường sẽ quyết định các doanh nghiệp sản xuất cái gì và như thế nào. Lưu ý: một nước đang phát triển muốn tiếp nhận công nghệ sản xuất từ nước phát minh phải đối mặt với hai vấn đề nan giải là: sức cầu của thị trường nội địa về sản phẩm mới còn quá nhỏ. làm chủ công nghệ. Theo Staffan Burenstam Linder (1961) trình bày trong tiểu luận về thương mại và chuyển hóa thì:  Cầu là quan trọng trong việc quyết định TM  Cầu trong nước quyết định các loại sản phẩm khác nhau được SX trong nước  Các loại sản phẩm này có thể được bán chủ yếu ở các quốc gia có cầu tương tự  Cầu có quan hệ với mức thu nhập  Thương mại diễn ra nhiều giữa các quốc gia tương tự như nhau Để duy trì sức cạnh tranh các nước phát triển phải cạnh tranh không ngừng để đưa ra nhiều sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu.4 Các chiến lược. trình độ kỹ thuật. 3. 3. phát minh sản phẩm mới => cạnh tranh tri thức.5. Còn các nước đang phát triển thì cạnh tranh trong việc thu hút chuyển giao công nghệ. HUỲNH MINH TRIẾT 26 .5.Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ) TS. HUỲNH MINH TRIẾT Sản xuất tiếp tục được chuyển sang các nước đang phát triển để tận dụng chi phí thấp các yếu tố sản xuất của các quốc gia này. Các nước đang phát triển trở thành thị trường tiêu thụ sản phẩm nhập khẩu.2 Các yếu tố sản xuất Các yếu tố sản xuất bao gồm tất cả các các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp như: lao động. Những nền kinh tế nắm giữ những yếu tố này với chi phí thấp sẽ chiếm lợi thế cạnh tranh. Những doanh nghiệp đáp ứng được cầu thị trường sẽ có lợi thế trong cạnh tranh rất lớn.

Hình 3.3 : Viên kim cương Michael Porter Nhu caàu thị trường Các yếu tố sản xuất Các ngành công nghiệp liên kết và bổ trợ Doanh nghiệp Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ.Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ) TS.TS. HUỲNH MINH TRIẾT Tóm lại : Mô hình Porter tiên đoán rằng các quốc gia xuất khẩu những hàng hóa có ưu thế theo 4 đỉnh của viên kim cương và nhập khẩu những hàng hóa khác. HUỲNH MINH TRIẾT 27 .

ERP  t  aiti 1  ai hoặc công thức : ERP  v ' v v Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ.2 Các phương pháp đánh thuế  Đánh một số tiền thuế cố định trên một đơn vị sản phẩm hàng xuất hay nhập. nhằm bảo hộ cho sản xuất nội địa.  Hỗn hợp hai cách trên.  Tác động của thuế nhập khẩu: o Góp phần tăng thu ngân sách chính phủ. HUỲNH MINH TRIẾT Chương 4 4. o Làm tăng giá hàng nhập khẩu nên làm người tiêu dùng phải trả giá cao hơn để mua hàng.  Đánh thuế tỷ lệ trên giá trị hàng xuất nhập khẩu.4 Thuế nhập khẩu  Khái niệm: là khoản thuế chính phủ đánh vào hàng hóa nhập khẩu. o Khuyến khích sản xuất trong nước.5. bao gồm: thuế quan và phi thuế quan.5.2 Tỷ lệ bảo hộ hữu hiệu Tỷ lệ bảo hộ hữu hiệu (ERP) biểu thị mối tương quan giữa NTR đánh trên sản phẩm cuối cùng và NTR đánh trên nguyên liệu nhập khẩu của sản phẩm đó.1 Thuế suất danh nghĩa và tỷ lệ bảo hộ hữu hiệu Thuế suất danh nghĩa Thuế suất danh nghĩa (NTR) là suất thuế đánh trên hàng hóa xuất nhập khẩu. 4. Người tiêu dùng sẽ chịu ảnh hưởng của thuế này vì nó sẽ được tính vào giá cuối cùng của hàng hóa.5 4.Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ) TS. Những công cụ chính của chính sách ngoại thương là hàng rào mậu dịch.3 Thuế xuất khẩu  Thuế xuất khẩu: là khoản thuế đánh vào hàng hóa xuất khẩu. biện pháp kinh tế.  Ngày nay nhiều nước đã bỏ thuế xuất khẩu để tăng tính cạnh tranh của hàng hóa trong nước. 4. 4. HUỲNH MINH TRIẾT 28 .TS.  Thuế xuất khẩu làm giá hàng xuất khẩu tăng và làm giảm sức cạnh tranh của hàng hóa này so với các nước khác.1 Khái niệm THUẾ QUAN Chính sách thương mại quốc tế (Chính sách ngoại thương) là một hệ thống các nguyên tắc. 4. 4. hành chính và pháp luật dùng để thực hiện các mục tiêu đã xác định trong lĩnh vực ngoại thương của một nước trong một thời kỳ nhất định.

1 : Giả sử nguyên liệu đầu vào nhập khẩu để sản xuất một đôi giày là 10$. chính phủ thường giữ cho mức thuế thành phẩm luôn cao hơn mức thuế nguyên vật liệu. giả sử chính phủ tăng dần thuế đánh trên nguyên vật liệu.  Khi aiti > t. HUỲNH MINH TRIẾT Trong đó: t: thuế suất danh nghĩa của mặt hàng X. 4.Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ) TS. Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ. v: giá trị gia tăng trước khi có thuế v’: giá trị gia tăng sau khi có thuế Ví dụ 4.5 x0  0. chính phủ thường dùng mức thuế suất bằng 0%. không kích thích sản xuất trong nước vì chi phí lớn hơn doanh thu.TS. còn giá mậu dịch tự do của 1 đôi giày thành phẩm là 20$.  ti= t. lúc đó: 1  0.5 t ai ERP ti 0% 10% 50% 20% 5% 10% 50% 15% 10% 10% 50% 10% 20% 10% 50% 0% 30% 10% 50% -10% Nhận xét:  Khi ti = 0 : nhà sản xuất được bảo hộ ở mức cao nhất. tỷ lệ bảo hộ âm. Tóm lại để khuyến khích sản xuất trong nước. 2  20% . ti: thuế suất danh nghĩa của nguyên liệu i (tham gia trong sản phẩm X). tỷ lệ bảo hộ thực sự bằng thuế danh nghĩa.1  0.6 4.6.  ti càng tăng thì tỷ lệ bảo hộ càng giảm dần. HUỲNH MINH TRIẾT 29 . Nguyên vật liệu giày 10$ 0% Giày thành phẩm 20$ 10% 22$ 20% Giá tự do thương mại Thuế Giá trong nước sau thuế ERP ERP  0. ai: tỷ số giữa giá trị nguyên liệu i với giá trị sản phẩm X (tham gia trong sản phẩm X) với giá trị sản phẩm X khi không có thuế quan. Đối với những nguyên vật liệu trong nước không sản xuất được hoặc kém hiệu quả.1 Chi phí và lợi ích của Thuế quan Thuế quan đối với một nước nhỏ Là một nước nhỏ thì đánh thuế không ảnh hưởng đến giá thế giới mà chỉ làm tăng giá sản phẩm nhập khẩu trong nước.

TS. mức thỏa dụng của nền kinh tế này được xác định tại điểm A. mức thỏa dụng tại điểm C. PT . Tác động thu nhập: o Thặng dư của . Mặt khác. ST : lượng cung trong nước ở mức giá có thuế nhập khẩu. thuế quan đã làm tăng giá hàng nhập khẩu. SF ST DT DF Q o Thặng dư của nhà sản xuất : + A o Nguồn thu từ thuế : + C o Thu nhập quốc dân : . Khi đánh thuế hàng hóa X sẽ làm tăng giá hàng nhập khẩu nên cầu sản phẩm X giảm.(B + D) 120 B 90 Y 60 E A Như vậy. Tổng thể thuế quan làm giảm thu nhập của nền kinh tế.(A+B+C+D) người tiêu dùng: Nhắc lại:  Thặng dư của người tiêu dùng là khoản chênh lệch giữa số tiền mà người tiêu dùng sẵn lòng trả với số tiền mà họ phải trả ứng với mỗi mức tiêu dùng. giảm tiêu dùng.DF: lượng nhập khẩu ở mức giá thế giới. khi nhập khẩu tự do. Hình 4. ST . DF: lượng cầu trong nước ở mức giá thế giới.  Thặng dư của nhà sản xuất là khoản chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng biến phí ở mỗi mức sản lượng. giảm nhập khẩu. Do C < A nên lợi ích của nền kinh tế này giảm. đồng thời tăng sản xuất và tăng thu cho chính phủ. SF: lượng cung trong nước ở mức giá thế giới. nền kinh tế này dành nhiều nguồn lực để sản xuất X nên mức độ chuyên môn hóa cho sản phẩm Y sụt 30 F C PW=1 X PF=2 30 giảm. PF Hình 4.2 : Thuế quan đối với một nước nhỏ Khi mậu dịch tự do.PF : mức thuế chính phủ đánh vào hàng nhập khẩu = mức tăng giá hàng nhập khẩu trên thị trường trong nước.DT: lượng nhập khẩu ở mức giá có thuế nhập khẩu. HUỲNH MINH TRIẾT 30 . HUỲNH MINH TRIẾT P D S Trong đó: PF: mức giá thế giới.Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ) TS. DT : lượng cầu trong nước ở mức giá có thuế nhập khẩu.1 PT A B C D SF . 60 Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ.

Giá tăng làm cầu ở cả thị trường nội địa và thị trường thế giới đều sụt giảm (QT). Nói theo cách khác. thuế quan làm chuyên môn hóa sản xuất và lợi ích từ mậu dịch đều giảm sút.3 : Ảnh hưởng của Thuế quan đối với hai nước lớn Thị trường nội địa Thị trường thế giới Thị trường nước ngoài Tóm lại Thuế quan ở một nước lớn thì làm giảm giá trên thị trường thế giới nhưng lại làm tăng giá trong thị trường nội địa. Giá giảm lại tiếp tục làm Cung hàng ở nước xuất khẩu giảm đồng thời cầu trong nước tăng nên hàng hóa xuất khẩu cũng sẽ giảm. Thuế quan làm tỷ lệ mậu dịch thay đổi theo hướng có lợi cho nước nhập khẩu. việc đánh thuế cao thép nhập khẩu làm gia tăng sản xuất thép trong nước dẫn đến cầu về vốn tăng. HUỲNH MINH TRIẾT Như vậy. Số lượng hàng hóa mua bán sẽ giảm. Tại mức giá này. Hình 4. Đo lường lợi ích và chi phí của người tiêu dùng và nhà sản xuất cũng thấy không khác trường hợp phân tích trường hợp nước nhỏ.3 cho thấy giá cả thế giới (PW) là giá mua bán của thị trường nội địa với bên ngoài trong điều kiện thương mại tự do. Nhưng vì thuế quan ở nước lớn có khả năng thay đổi giá thế giới nên tiền thuế thu được của chính phủ ngoài khoảng c còn thu thêm được khoảng e (xem hình 4.2 Thuế quan đối với một nước lớn Hình 4.1. giá hàng nhập khẩu tăng lên PT.Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ) TS. cung hàng hóa bằng cầu hàng hóa với mức sản lượng là QW. HUỲNH MINH TRIẾT 31 . Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ.4).2 : Thép là sản phẩm thâm dụng vốn. làm tăng lãi suất và thu nhập cho những người sở hữu vốn (Định lý Stolper – Samuelson).6. Xét tổng thể. Khi cầu thế giới giảm làm giá thế giới giảm theo (P*T).TS. 4. Khi nước nhập khẩu đánh thuế lên hàng nhập khẩu. Ví dụ 4. nền kinh tế cũng bị thiệt hại một khoảng (B+D) như đã phân tích ở Hình 4.

Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ)

TS. HUỲNH MINH TRIẾT

Hình 4.4 : Lợi ích của Thuế quan (trường hợp nước lớn)

NTD = - (a + b + c + d) Nhà SX = a Thuế CP = c + e Tổng thể = - b - d + e

Do đó, xét tổng thể lợi ích của nền kinh tế được đo bằng e – (b+d) khi đánh thuế hàng nhập khẩu. Ba khả năng có thể xảy ra :  Nếu e = (b+d) => đánh thuế không mang lại lợi ích gì cho nước nhập khẩu.  Nếu e > (b+d) => đánh thuế mang lại lợi ích cho nước nhập khẩu.  Nếu e < (b+d) => đánh thuế gây thiệt hại nước nhập khẩu. Ngoài ra, định lý Stolper – Samuelson cũng đúng trong trường hợp những nước lớn. 4.6.3 Phản ứng của các doanh nghiệp

Các doanh nghiệp có xu hướng né tránh thuế quan bằng nhiều cách khác nhau. Ví dụ:  Sau chiến tranh thế giới II, Đức xuất khẩu giày vào Pháp.  Thập niên 70, Nhật tặng máy chụp hình cho lính Mỹ.  Thập niên 90, Việt Nam nhập linh kiện Ô tô.

Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ- TS. HUỲNH MINH TRIẾT

32

Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ)

TS. HUỲNH MINH TRIẾT HÀNG RÀO PHI THUẾ QUAN 5.1 Hạn ngạch nhập khẩu

Chương 5
P

PQ

I

PF

A
XS MD

 Khái niệm: là những hạn chế về lượng của những hàng hóa nhập khẩu vào một quốc gia trong một khoản thời gian nhất định. Trong đó: PF: mức giá quốc tế của hàng hóa A. XS: mức cung hàng hóa A trên thị trường thế giới.
SQ SFT

Q

MD: mức cầu trong nước về hàng hóa A ở mức giá thế giới. SFT: lượng hàng hóa cân bằng thị trường trong nước ở mức giá thế giới. SQ: lượng hàng hóa chính phủ cho phép nhập khẩu (hạn

Hình 5.1 Hạn ngạch NK

ngạch nhập khẩu). PQ: mức giá của hàng hóa A sau khi chính phủ áp đặt hạn ngạch nhập khẩu. Thặng dư của người tiêu dùng : - A. Giá A Hình 5.2 : Tác động của hạn ngạch nhập khẩu S

Tác động của hạn ngạch nhập khẩu:  Hạn chế nhập khẩu và giảm tiêu dùng giống như thuế quan.  Kiểm soát hạn chế nhập khẩu chắc chắn hơn so với áp dụng thuế quan nên bảo hộ sản xuất trong nước triệt để hơn.

P* Pq’ Pq

E

B

C’

a
Pw D 0 Qs

b

c
IM’ Q’s Q*

d

e

C D

D’

f
QD Q’D

Số lượng

 Nền kinh tế thiệt hại nhiều hơn so với áp dụng biện pháp thuế quan (ngắn hạn).  Nếu chính phủ bán đấu giá hạn ngạch thì một phần thiệt hại của người tiêu dùng còn được chuyển vào ngân sách. Còn nếu cấp phát hạn ngạch thì nền kinh tế không chỉ mất không 1 khoản mà còn là môi trường thuận lợi cho tham nhũng và tiêu cực. Ví dụ: hạn ngạch dệt may của EU, Hoa Kỳ; hạn ngạch nhập khẩu lá thuốc lá, hạn ngạch xuất khẩu gạo của Việt Nam …
Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ- TS. HUỲNH MINH TRIẾT

33

Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ)

TS. HUỲNH MINH TRIẾT

5.2

Hạn chế xuất khẩu tự nguyện (VER)
Ví dụ: trong thập niên 90 Hoa Kỳ phàn nàn Nhật Bản thặng dư trong mua bán với Hoa Kỳ quá nhiều và Nhật Bản bảo hộ ngành sản xuất thiết bị máy bay trong nước. Sau khi đàm phán thất bại, Hoa Kỳ quyết định trả đũa bằng luật Super 3013 nhằm hạn chế nhập khẩu ô tô từ Nhật. Sau đó, Nhật phải nhượng bộ tự hạn chế xuất khẩu ô tô sang Hoa Kỳ và tăng nhập máy bay từ Hoa Kỳ. Tranh chấp thương mại mới kết thúc. Năm 2005, Trung Quốc cũng tự nguyện hạn chế xuất khẩu hàng dệt may sang Hoa Kỳ và EU để tránh một cuộc chiến thương mại không có lợi cho đôi bên.

Đây là một biện pháp dàn xếp giữa chính phủ nước nhập khẩu và chính phủ nước xuất khẩu:  Nước nhập khẩu yêu cầu nước xuất khẩu hạn chế bán hàng sang nước nhập khẩu nếu không sẽ thực thi biện pháp trả đũa.  Nước xuất khẩu đồng ý và tự hạn chế hàng xuất khẩu sang nước yêu cầu. Khi hai nước đồng ý thực hiện biện pháp hạn chế xuất khẩu tự nguyện, nó sẽ có tác dụng tương tự như hạn ngạch là gây thiệt hại cho người tiêu dùng và bảo hộ sản xuất tại nước nhập khẩu. 5.3 Biện pháp mở rộng nhập khẩu tự nguyện

Biện pháp mở rộng nhập khẩu tự nguyện là 1 thỏa thuận mà nước nhập khẩu sẽ tự nguyện tăng số lượng mua 1 loại hàng hóa cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định. 5.4 Quy định hàm lượng nội địa của sản phẩm

Đây là biện pháp hành chính quy định hàng hóa nhập khẩu phải có một số lượng linh kiện hoặc giá trị tối thiểu được sản xuất trong nước thì mới được hưởng ưu đãi như: thuế suất thấp, thông quan dễ dàng …. Tác dụng của phương pháp này cũng giống như hạn ngạch: có lợi cho nhà sản xuất nội địa nhưng thiệt hại cho người tiêu dùng. Ví dụ: CEPT thỏa thuận 40% giá trị hàng nhập khẩu có nguồn gốc từ các nước ASEAN sẽ được hưởng thuế suất thấp và thông quan theo form D. 5.5 Cartel quốc tế

Cartel quốc tế là một tập hợp một nhóm nhà cung ứng một sản phẩm nhất định nhằm mục đích giới hạn sản lượng sản xuất và xuất khẩu => kiểm soát cung – cầu, điều chỉnh giá cả thế giới theo hướng có lợi cho các thành viên tham gia. Ví dụ: OPEC, Hiệp hội các nhà xuất khẩu cà phê, tiêu, gạo …. 5.6 5.6.1 Bán phá giá Khái niệm

Bán phá giá là bán sản phẩm ở thị trường nước ngoài với mức giá thấp hơn giá thành sản xuất hoặc là bán thấp hơn giá thành sản xuất cộng với chi phí đến tay người tiêu dùng ở nước ngoài. Một cách tổng quát, bán phá giá là việc một doanh nghiệp bán hàng ở thị trường nước ngoài thấp hơn giá trị hợp lý, căn cứ vào giá bán ở thị trường nước nhà hay chi phí sản xuất của doanh nghiệp. Một lập luận chống lại việc bán phá giá cho rằng các nhà xuất khẩu hàng được bảo hộ ở thị trường nước nhà và
3

xem thêm về luật này tại địa chỉ web : http://vietnamese.vietnam.usembassy.gov/doc_ej0697_ii.html Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ- TS. HUỲNH MINH TRIẾT

34

(xe gắn máy. nhằm loại các đối thủ cạnh tranh ra khỏi thị trường và thiết lập vị thế độc quyền. Với hình thức bán phá giá này. cần phải có luật chống bán phá giá để trừng phạt công ty nước ngoài kinh doanh theo kiểu chiếm đoạt như vậy. Do vậy.TS. Tuy nhiên. hàng nhập khẩu có bị bán với giá thấp hơn giá trị hợp lý không? Thứ hai. HUỲNH MINH TRIẾT sử dụng lợi nhuận thu được để trợ giá cho việc bán mặt hàng đó ở nước nhập khẩu.  Tạo sức ép cạnh tranh mạnh hơn buộc sản xuất trong nước phải gia tăng cải tiến công nghệ kỹ thuật. thường là thấp hơn giá thành. không chỉ để bù lại những tổn thất trước đó. ngành sản xuất mặt hàng tương tự ở nước nhập khẩu phải đối mặt với sự cạnh tranh thiếu công bằng và có thể bị mất thị phần. hàng điện tử Trung Quốc.Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ) TS. (Coca Cola. 5. để chiếm thị phần họ sẽ định giá bán thấp hơn giá của kẻ hủy diệt.2 Mặt tích cực của bán phá giá Mặc dù bán phá giá đa phần là gây hại cho nền kinh tế nhập khẩu. Bán phá giá chớp nhoáng (Bán phá giá huỷ diệt) là 1 cách bán phá giá mạnh trong thời gian ngắn để hạ gục đối thủ cạnh tranh nhanh.  Nếu bán phá giá các nguyên vật liệu đầu vào thì sẽ góp phần thúc đẩy sản xuất cho các nước nhập khẩu. theo qui trình thông thường thì các cơ quan phụ trách thương mại của nước nhập khẩu sẽ thực hiện một cuộc điều tra nhằm trả lời hai câu hỏi. nâng cao khả năng cạnh tranh. mà còn nhằm thu lợi nhuận siêu ngạch.6. Giả sử một công ty nước ngoài thành công trong việc giảm giá nhằm loại bỏ các đối thủ cạnh tranh và chiếm đoạt thị trường. có 3 hình thức bán phá giá như sau: Bán phá giá bền vững là 1 cách bán phá giá trong thời gian dài và liên tục. công ty sẽ tăng giá sản phẩm. Mặc dù trong ngắn hạn người tiêu dùng có thể có lợi do hàng được bán phá giá với giá thấp. Mục đích của khoản thuế này là đưa giá mặt hàng trở về gần với giá trị hợp lý hoặc nhằm khắc phục thiệt hại của các nhà sản xuất mặt hàng cạnh tranh này ở trong nước.7 Trợ cấp Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ. Khi có đơn khiếu nại về bán phá giá. vẫn không có gì đảm bảo là công ty này sẽ thành công trong việc tăng giá sau đó. Bán phá giá nhằm:  Tăng mức khai thác năng lực sản xuất dư thừa. HUỲNH MINH TRIẾT 35 . tuy nhiên trong từng hoàn cảnh cụ thể. chúng có có những mặt tích cực như sau:  Người tiêu dùng có lợi vì mua được hàng giá rẻ. Một khi không còn cạnh tranh. Pepsi) Xét theo thời gian. Nếu các công ty có thể ra khỏi thị trường khi giá thấp thì họ vẫn có thể thâm nhập vào thị trường khi giá lên. Bán phá giá không thường xuyên là 1 cách bán phá giá ở từng thời điểm nhất định. Khi đó. ngành sản xuất cạnh tranh trong nước có bị thiệt hại về vật chất do hậu quả trực tiếp của hàng nhập khẩu bán phá giá. 5. nhưng trong dài hạn hậu quả của hành vi này sẽ là tổn thất ròng về phúc lợi xã hội do tác động của độc quyền. Thứ nhất. Vì vậy. Nếu kết luận trong cả hai trường hợp là có thì một khoản thuế chống phá giá sẽ được áp dụng đối với mặt hàng bị điều tra. đường Thái Lan)  Dành thị phần để kiểm soát thị trường. một công ty sẽ bán sản phẩm với giá thấp một cách giả tạo. lý thuyết kinh tế và kinh nghiệm thực tiễn cho thấy việc định giá thấp hơn giá thành một cách có hệ thống là không hợp lý và cũng không khả thi.

tuy nhiên hiệu quả thường kém. HUỲNH MINH TRIẾT 36 . Ví dụ:  Kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm (cá basa. thưởng xuất khẩu …).  Cải thiện cán cân thương mại qua việc thu hút nhiều ngoại tệ từ xuất khẩu. Đó là do tính toán quá 1 thấp về “cái giá phải trả”: Hình 5.  Vì lí do chính trị: chính phủ nhận được sự ủng hộ chính trị từ các doanh nghiệp xuất khẩu. cà phê) Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ. chính phủ trợ cấp xuất khẩu còn vì:  Giúp cho các ngành sản xuất mới phát triển và giới thiệu sản phẩm đến người tiêu dùng thế giới. Hàng rào kỹ thuật rất đa dạng và ngày càng tinh vi.  Bù đắp thiệt hại cho việc nhập khẩu những mặt hàng cần thiết nhưng giá nhập cao hơn mặt bằng giá mà chính phủ muốn duy trì trên thị trường nội địa. “khó thấy” hơn.3 : Tác động của trợ cấp xuất khẩu Lợi ích nền kinh tế = . tôm …)  Kiểm dịch động thực vật (gạo.(b + d +e + f + g) 5. (VD: xăng.8 Hàng rào kỹ thuật Hàng rào kỹ thuật là biện pháp dùng các quy định về kỹ thuật để hạn chế nhập khẩu từ bên ngoài. Hầu hết các quốc gia trợ cấp xuất khẩu đều mong muốn gia tăng năng lực cạnh tranh của nền kinh tế. điện nhập khẩu) Ngoài ra. dầu.TS.Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ) TS. HUỲNH MINH TRIẾT Trợ cấp là những khoản chi của chính phủ hỗ trợ doanh nghiệp để :  Hạ chi phí để tăng khả năng cạnh tranh của hàng xuất khẩu (VD: vay vốn lãi suất thấp.

HUỲNH MINH TRIẾT 37 . bao bì.  SA 8000 5. (Nike)  Cuộc chiến Tuylip Hà Lan – VCR Nhật: an toàn sử dụng và thủ tục hành chính. nhân quyền ….Boeing: Tiêu chuẩn môi trường.9 Chính sách mua hàng của chính phủ Chính sách mua hàng của chính phủ có thể quy định rằng một tỷ lệ nhất định hàng hóa mà chính phủ mua sắm phải là từ các nhà sản xuất trong nước chứ không phải nước ngoài. (bia Sài Gòn)  Ghi chú hướng dẫn sử dụng sản phẩm … (thuốc tây nhập khẩu)  Điều kiện lao động. nhãn hiệu.TS. HUỲNH MINH TRIẾT  Kiểm tra quy cách đóng gói.  Cuộc chiến Airbus .Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ) TS. Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ.

. tài chính. Lập ra biểu thuế quan chung áp dụng cho toàn khối khi buôn bán hàng hóa với các nước ngoài o Thỏa thuận lập ra chính sách ngoại thương thống nhất khi quan hệ buôn bán với các nước ngoài khối.Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ) TS. HUỲNH MINH TRIẾT Chương 6 6.2 Các hình thức liên kết kinh tế quốc tế Bảng 6. o Các nước thành viên vẫn giữ được quyền độc lập tự chủ trong quan hệ buôn bán với các nước thành viên ngoài khu vực. …. Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ. HUỲNH MINH TRIẾT 38 . an ninh … của nhiều quốc gia nhằm giúp các quốc gia có thể đạt được lợi ích kinh tế tối ưu trong tổng thể lợi ích của liên kết. (19) 6. đầu tư.1 Khu vực mậu dịch tự do (Free Trade Area/Zone) Một chính sách thuế cho ngoài khối Lao động và vốn di chuyển tự do Một chính sách kinh tế chung Sử dụng một đồng tiền chung o Giảm hoặc xóa bỏ hàng rào thuế quan và các biện pháp hạn chế về số lượng đối với một phần các loại sản phẩm và dịch vụ khi buôn bán với nhau.1: Đặc điểm của các mức độ liên kết kinh tế quốc tế của các quốc gia Hàng hóa mua bán tự do trong khối Kvực mậu dịch tự do Liên minh thuế quan Thị trường chung Liên minh kinh tế Liên minh tiền tệ 6. 6. Liên minh về thuế quan (Customs Union) Các nước tham gia bị mất quyền tự chủ trong quan hệ mua bán với các nước ngoài khối. trợ giá. trợ cấp. ngoài ra còn những liên minh khác như: NAFTA gồm 3 nước Bắc Mỹ. Việt Nam cũng có tham gia Khu vực mậu dịch tư do ASEAN (AFTA). chuyển giao công nghệ.1 Khái niệm LIÊN KẾT KINH TẾ VÀ CÁC ĐỊNH CHẾ QUỐC TẾ Liên kết kinh tế quốc tế là sự thống nhất một hoặc nhiều chính sách về kinh tế quốc tế như: thuế quan.2. môi trường. hạn ngạch. o Tiến đến hình thành một thị trường thống nhất về hàng hóa và dịch vụ.TS.2 o o khối.2.

. 6. Mô tả: Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ.2. South Africa and Swaziland.…. Xóa bỏ những trở ngại cho quá trình tự do di chuyển tư bản. Lesotho. Nga. 6. Xây dựng ngân hàng chung thay thế ngân hàng thế giới của mỗi thành viên. gồm 25 quốc gia. HUỲNH MINH TRIẾT 39 .3 Liên hiệp thuế quan @Những ảnh hưởng tĩnh của hợp nhất kinh tế 6. HUỲNH MINH TRIẾT Trường hợp: Liên minh thuế quan Nam Phi (the Southern African Customs Union-SACU). hoặc khi một vài sản phẩm quốc nội của một nước thành viên của liên hiệp thuế quan bị thay thế bởi sản phẩm tương tự nhưng có chi phí thấp hơn được sản xuất từ một nước thành viên khác.3 o o o Thị trường chung (Common Market) Xóa bỏ những trở ngại liên quan đến quá trình buôn bán: thuế quan.2.5 o o o o o o Liên minh về tiền tệ (Moneytary Union) Xây dựng chính sách kinh tế chung.MERCOSUR) và Thị trường chung Đông và Nam Phi (The Common Market of Eastern and Southern Africa . Trường hợp: Thị trường chung Nam Mỹ (The Southern Common Market . bao gồm các nước: Botswana. Tajikistan.EC). xóa bỏ kinh tế riêng của mỗi nước. 6. 6. Xây dựng quỹ tiền tệ chung. sức lao động. o Xây dựng chính sách quan hệ tài chính tiền tệ chung đối với các nước ngoài đồng minh và các tổ chức tài chính quốc tế. Trường hợp: Cộng đồng Châu Âu (European Communities . Kyrgyz. Lập ra chính sách ngoại thương thống nhất khi quan hệ với các nước ngoài khối. Quy định chính sách lưu thông tiền tệ thống nhất. Xây dựng chính sách ngoại thương chung.3. o Tiến tới thực hiện liên minh về chính trị. hạn ngạch. giấy phép.COMESA).2.….TS. Hình thành một đồng tiền chung thống nhất.4 Liên minh về kinh tế (Economic Union) o Xây dựng chính sách phát triển kinh tế chung cho các nước hội viên của khối.1 Liên hiệp thuế quan tạo lập mậu dịch Khái niệm: Sự tạo lập mậu dịch xảy ra khi do tác động của LMTQ mà một quá trình trao đổi thương mại được thiết lập. Trường hợp: Liên minh kinh tế (Eurasian Economic Community – EAEC) bao gồm các nước: Belarus. Namibia. Kazakhstan.Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ) TS.

6. So với mua hàng từ Việt Nam (có thuế). SF: lượng cung trong nước khi tham gia liên hiệp thuế quan. Hình 6.ACPtVNPTĐ : .Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ) TS. Mô tả: Giá hàng hóa Việt Nam (PVN) là giá thấp nhất nên đồng thời cùng là giá thế giới. người Anh sẽ có những thiệt hại và lợi ích như sau: o Thặng dư của người tiêu dùng : + PtVNBDPTĐ o Thặng dư của nhà sản xuất o Nguồn thu từ thuế : . Do đó hàng Việt Nam sau thuế sẽ cao hơn hàng Thụy Điển nên dân Anh sẽ nhập khẩu hàng từ Thụy Điển theo giá PTĐ.DF: lượng nhập khẩu khi tham gia liên hiệp thuế quan. HUỲNH MINH TRIẾT 40 . PF: mức giá khi tham gia liên hiệp thuế quan (giá thế giới) thuế suất = 0%. PT .DT: lượng nhập khẩu ở mức giá có thuế nhập khẩu.PF : mức thuế chính phủ đánh vào hàng nhập khẩu = mức tăng giá hàng nhập khẩu trên thị trường trong nước.ABJI Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ. Nhưng do Anh và Thụy Điển trong liên hiệp thuế quan nên Anh không đánh thuế Thụy Điển mà chỉ đánh thuế hàng Việt Nam. DF: lượng cầu trong nước khi tham gia liên hiệp thuế quan.3.2 PT A B C D PF SF ST DT DF Q SF . Nếu Anh đánh thuế cho cả hàng hóa Việt Nam và Thụy Điển như nhau thì mức giá tính luôn thuế của hàng Việt Nam (PtVN) vẫn thấp hơn Thụy Điển (PtVN<PtTĐ). o Thặng dư của người tiêu dùng : A+B+C+D o Thặng dư của nhà sản xuất o Nguồn thu từ thuế o Thu nhập quốc dân :-A :-C :B+D Ngược lại với đánh thuế. ST . DT : lượng cầu trong nước ở mức giá có thuế nhập khẩu. HUỲNH MINH TRIẾT P D S Trong đó: ST : lượng cung trong nước ở mức giá có thuế nhập khẩu.2 Liên hiệp thuế quan chuyển hướng mậu dịch Khái niệm: Liên hiệp thuế quan chuyển hướng mậu dịch là hình thức chuyển từ tiêu dùng hàng hóa của quốc gia có chi phí sản xuất thấp sang tiêu dùng hàng hóa của quốc gia có chi phí sản xuất cao hơn vì quốc gia này là thành viên trong liên hiệp thuế quan nên sẽ nhận được những điều kiện thuế quan ưu đãi nhất so với quốc gia phi thành viên. giảm thuế đã làm tăng phúc lợi và tăng mậu dịch giữa các quốc gia. Việt Nam sản xuất và bán hàng cho Anh với giá thấp hơn Thụy Điển (PVN<PTĐ). khi nhập khẩu tự do.TS.

ngược lại mậu dịch trong khối sẽ tăng lên.EFJI o Thu nhập quốc dân Hình 6. sự hợp nhất có thể có lợi hơn khi có số nước tham gia nhiều hơn. nếu thuế quan ban đầu làm ngăn cấm hoàn toàn việc nhập khẩu của A. thì ảnh hưởng của sự hợp nhất càng có khả năng dương hơn bởi vì những đường này càng co giản. qui mô kinh tế của hiệp hội có thể cải tiến được tỷ số thương mại chung đối với phần còn lại của thế giới được so sánh với những tỷ số bình quân đạt được trước đó bởi những nước thành viên riêng rẽ. Thêm vào đó. chú ý rằng giá cả trong nước thành viên tiếp cận càng gần với giá cả thế giới có chi phí thấp. những nước thành viên sẽ có quyền lực mua bán lớn hơn trong những thương thuyết thương mại với những nước thuộc phần còn lại của thế giới hơn trước đó. Do vậy vùng b và d sẽ lớn hơn. sự hợp nhất kinh tế có thể dẫn đến một sự tiết kiệm trong lĩnh vực quản lý bởi sự loại bỏ nhu cầu nhân viên nhà nước để quản lý những hàng hóa và dịch vụ đi qua biên giới.) Hơn nữa những đường cung và cầu càng co giãn. những cái có thể đi cùng với một sự liên minh. Trước hết. (Trong trường hợp đặc biệt. thì sẽ không có sự mất mát phúc lợi nào từ sự trệch hướng thương mại. Cuối cùng.TS. ảnh hưởng của sự hợp nhất có khả năng dương nhiều hơn khi tỷ lệ thuế quan ban đầu càng cao.Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ) TS. Chúng ta cũng nên đề cập đến những ảnh hưởng tĩnh khác của sự hợp nhất kinh tế. Hai là. bởi vì vùng b và d mỗi cái sẽ lớn hơn. thì phản ứng về lượng của cả hai người tiêu dùng và nhà sản xuất càng lớn hơn. HUỲNH MINH TRIẾT : + AEC+ BDF . HUỲNH MINH TRIẾT 41 . Trong trường hợp chuyển hướng mậu dịch này.3 : Tác động của liên hiệp thuế quan làm chuyển hướng mậu dịch Giá H SAnh P* EU StThụy Điển A E C I G Q’S QS QD Q’D J F D B t t StViệt Nam SThụy Điển SViệt Nam DAnh Q PtVN PTĐ PVN Liên hiệp thuế quan EU đã làm mậu dịch giữa Anh và các nước ngoài khối giảm. Trường hợp đặc biệt xảy ra khi tất cả những nước trên thế giới chấp thuận sự hợp nhất bởi vì có thể không có sự trệch hướng thương mại. Cuối cùng. @ Những ảnh hưởng động của sự hợp nhất kinh tế Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ. bởi vì có một nhóm nước nhỏ hơn thì thương mại sẽ bị trệch hướng. thì ảnh hưởng của sự hợp nhất trên thị trường đang nói đến sẽ có nhiều khả năng dương hơn.

sự hợp nhất kinh tế tại mức độ thị trường chung có thể dẫn đến những nguồn lợi động từ sự chuyển dịch nhân tố được gia tăng. HUỲNH MINH TRIẾT 42 .4. Việc thực hiện kinh tế qui mô cũng có thể dính líu tới việc chuyên môn hóa trên những loại hàng hóa nào đó và do vậy ( như đã được quan sát với Cộng Ðồng Châu Âu) trở thành thương mại trong nội bộ ngành hơn là thương mại giữa các ngành. chúng bị gây ra bởi việc mở rộng thị trường được mang vào bởi mối quan hệ thành viên trong liên minh. Thêm vào đó. những nhà đầu tư ước muốn để đầu tư vào năng lực sản xuất trong một nước thành viên để tránh bị cô lập từ những nước thành viên bởi những hạn chế thương mại và một thuế quan bên ngoài chung cao hơn. Hơn thế nữa.4. thì kết qủa sẽ dẫn đến là hiệu quả kinh tế được gia tăng và những thu nhập nhân tố sẽ cao hơn tương ứng trong những vùng được hợp nhất.2 ASEAN Tự nghiên cứu 6. Trong cả hai trường hợp.4. 6. Cuối cùng. Thí dụ. Những nhân tố làm cho điều này xảy ra là những ảnh hưởng động của sự hợp nhất kinh tế.7 ADB Tự nghiên cứu Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ.4. Thí dụ.4 Liên minh Châu Âu Tự nghiên cứu 6. Nếu cả hai vốn và lao động có khả năng được gia tăng để di chuyển từ những vùng dư thừa tới những vùng khan hiếm. những nền kinh tế trong và ngoài nước và sự gia tăng được mong đợi trong thu nhập và nhu cầu. Ðiểm được tranh luận thêm là sự hợp nhất sẽ kích thích đầu tư bởi việc làm giảm rủi ro và tính không chắc chắn bởi vì thị trường về mặt địa lý và kinh tế bây giờ sẽ mở ra cho những nhà sản xuất. HUỲNH MINH TRIẾT Thêm vào những ảnh hưởng tĩnh của sự hợp nhất kinh tế.4.4 Các định chế thương mại quốc tế (các nhóm tự nghiên cứu. con đường dẫn đến những thị trường liên kết lớn hơn có thể cho phép kinh tế qui mô sẽ được thực hiện trong những hàng hóa xuất khẩu nào đó. thuyết trình) 6.6 WB Tự nghiên cứu 6.4. việc giảm những hàng rào thương mại sẽ dẫn đến một môi trường cạnh tranh hơn và có thể làm giảm mức độc quyền biểu hiện trước khi hợp nhất. đầu tư lớn của Mỹ đã xuất hiện ở EC trong những năm 1960. Ðiều cũng có thể là sự hợp nhất sẽ kích thích sự đầu tư lớn hơn trong những nước thành viên từ cả hai nguồn trong và ngoài nước.Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ) TS.TS. điều có thể là cấu trúc và hoạt động kinh tế của những nước tham gia có thể tiến triển đáng kể so với nếu như chúng đã không hợp nhất về mặt kinh tế.5 IMF Tự nghiên cứu 6.3 APEC Tự nghiên cứu 6. Những kinh tế qui mô này có thể dẫn đến xí nghiệp xuất khẩu trong một nước tham gia khi nó trở nên lớn hơn hoặc chúng có thể dẫn đến từ việc hạ thấp những chi phí của những nhập lượng do những thay đổi kinh tế bên ngoài đối với xí nghiệp. Những đầu tư có thể dẫn đến từ những thay đổi về mặt cấu trúc.1 WTO Tự nghiên cứu 6.4.

quản lý sản xuất mới. tuy nhiên lợi ích này khác nhau ở mỗi quốc gia.1 MẬU DỊCH QUỐC TẾ Ở CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN Vai trò của mậu dịch quốc tế đối với các nước đang phát triển Bi quan Nhiều trường hợp các nước nghèo khi mua bán với các nước giàu luôn bị thiệt thòi do bán hàng hóa sơ chế có giá rẻ. các nước đang phát triển phải tận dụng được những cơ hội do toàn cầu hóa mang lại. Và nếu theo các lý thuyết cổ điển. phức tạp vượt quá khả năng sản xuất hiệu quả của các nước này. Ngược lại. Mặt khác toàn cầu hóa cũng có thể biến các nước này trở thành con nợ lớn. HUỲNH MINH TRIẾT Chương 7 7. đồng thời phải nhập khẩu hàng tinh chế với giá cao. 7.1 7. làm gia tăng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước. Thành công của Nics là thành công của “kỹ thuật tĩnh tương đối”. toàn cầu hóa có thể là cơ hội lớn để rút ngắn khoảng cách với các nước phát triển. công nghệ mới. Cơ hội nào cho các nước nghèo? 7. NICs cũng đã thành công khi tránh cạnh tranh trực tiếp với các nước công nghiệp ở những ngành công nghiệp nặng. dựa trên trạng thái tĩnh của nền kinh tế và vì thế các nước nghèo không thế thoát nghèo nếu mậu dịch tự do.1. nhưng sau thời gian “học hỏi” các nước này nhanh chóng tiếp thu các công nghệ tiên tiến và rượt theo các nước đi trước rất nhanh. đang phát triển.1.3       Quan điểm của Harbenler Mậu dịch giúp sử dụng nguồn lao động dư thừa trong nước. Mậu dịch góp phần phân công lao động hợp lý và tận dụng lợi thế kinh tế nhờ quy mô.1. Mậu dịch khuyến khích nảy sinh các tư tưởng mới.1. Do đó để gia nhập thế giới thứ nhất.4 Những lợi ích mang lại từ toàn cầu hóa đã được thừa nhận. cần nhiều vốn và công nghệ cao. Do đó khi mậu dịch xảy ra chỉ làm cho các nước nghèo thì nghèo tiếp còn các nước giàu thì giàu tiếp. 7. Brasil). Kinh nghiệm của một số nước cho thấy. các nước nghèo có lợi thế về lao động rẻ thì chỉ có thể sản xuất những sản phẩm này mãi và người lao động mãi mãi không nâng được mức sống như người lao động ở các nước giàu. các nước nghèo cần quan tâm hai vấn đề chính sau: Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ.Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ) TS. HUỲNH MINH TRIẾT 43 .2 Lạc quan Thực ra nền kinh tế luôn động và đường cong học hỏi cũng cho thấy các nước đi sau có khả năng rút ngắn giai đoạn nghiên cứu để rút ngắn khoảng các với các nước đi trước. Cách nhìn bi quan này. Mậu dịch là vũ khí chống độc quyền hữu hiệu. Mậu dịch kích thích sản xuất và tiêu dùng nội địa gia tăng ở những quốc gia có dân số đông (như: Ấn Độ. Hậu quả là kinh tế trì trệ kéo dài. Các nước NICs cho thấy điều này là hoàn toàn đúng. Đối với các nước nghèo. Đầu tiên các nước này cũng tập trung vào những ngành thâm dụng nhân công rẻ.TS. các nước có nền kinh tế tập trung lại gặp thất bại khi sử dụng tính động của nền kinh tế thái quá bằng cách tập trung nguồn lực quá lớn cho sản xuất các ngành công nghiệp nặng. Mậu dịch tạo điều kiện cho vốn từ nước phát triển chảy sang các nước đang phát triển.

Cung nông sản phụ thuộc nhiều vào yếu tố mùa vụ. còn không thì ngược lại.3.4  Trà : 0. Đó là do đặc điểm của nông sản là cung cầu khá bền (ít co giãn hay nhạy cảm với giá). 7.1 nghiệp phát co giãn  Mặt khác cầu hàng công nghiệp tiêu dùng theo thu nhập có độ cao hơn so với hàng nông nghiệp. lúa mỳ (Hoa Kỳ).5  Đường: 0. thịt bò (Úc). Giá của mặt hàng này thường thấp và khó tăng cao.2. Giả sử giá gạo tăng gấp đôi thì người nông dân cũng không có thể tăng sản xuất ngay được vì trồng lúa cần nhiều thời gian hơn so với sản xuất công nghiệp. đất đai hữu hạn nên việc gia tăng sản lượng thường khó hơn so với hàng hoá công nghiệp. nguồn lực trong nước. điện thoại … 7. HUỲNH MINH TRIẾT 44 .TS. Hàng nông sản xuất khẩu bán đi thì ngày càng mua được ít hàng hóa công nghiệp hơn từ các nước phát triển. Ví dụ: Việt Nam sản xuất hơn 30 triệu tấn gạo/năm. xe gắn máy.2.  Cơ cấu nhập khẩu chủ yếu của các nước này chủ yếu là công có giá trị cao. 7. Độ co giãn của nông sản :  Cà phê: 0. HUỲNH MINH TRIẾT  Xác định vị trí của nền kinh tế để có những bước đi phù hợp trong việc thừa hưởng các tiến bộ khoa học công nghệ hay kinh nghiệm từ các nước đi trước. Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ.2 7. còn được giá thì mất mùa”. nhu cầu tiêu dùng lại ít co giãn theo thu nhập.  Tạo môi trường đầu tư thuận lợi để thu hút thêm nhiều nguồn vốn đầu tư. tiêu thụ nội địa chiếm tỷ lệ trên 85% nhưng giá gạo trong nước thường phụ thuộc vào giá xuất khẩu. thời tiết. Ví dụ như gạo (Việt Nam). nhất là các nguồn vốn từ nước ngoài để phát triển sản xuất và khai thác hiệu quả tài nguyên.1 ToT ở các nước đang phát triển Xu hướng suy giảm ToT và bằng chứng nghiên cứu Các công trình nghiên cứu của Prebisch và Singer đều cho rằng: tỷ lệ mậu dịch của nhiều nước kém phát triển đang xấu đi.8  Cacao: 0. 7. Nhu cầu công nghiệp hóa thúc đẩy các nước đang triển phải nhập khẩu ngày các nhiều các sản phẩm này. Ví dụ: Tivi.Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ) TS.3 Xuất khẩu không ổn định Tính chất khó dự trữ của nông sản cũng góp phần làm cho giá cả của nông sản bấp bênh và gây bất lợi cho nước sản xuất do: “được mùa thì mất giá.1 Nguyên nhân và ảnh hưởng Nếu gạo Việt Nam giảm giá còn ½ thì người tiêu dùng có ăn nhiều gấp đôi không? Thông thường câu trả lời sẽ là không. Năm nào xuất khẩu được giá thì gạo nội địa có giá cao.2 Thử lý giải nguyên nhân ToT ở các nước đang phát triển thường có xu hướng giảm vì những nguyên nhân chính như sau:  Cơ cấu xuất khẩu chủ yếu của các nước này chủ yếu là nông nghiệp thô và sơ chế.

Các thỏa thuận hàng hóa quốc tế 7. Ví dụ: thiếc (1956). Nhóm 2: Hàng nguyên vật liệu. Gía “cánh kéo” Giá cánh kéo là hiện tượng khác nhau trong xu hướng biến động giá của hai nhóm hàng: Nhóm 1: Hàng thành phẩm công nghiệp. Burma (gạo). nylon = bông.Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ) TS. Ví dụ Ghana (cacao). Ngoài nông sản.TS. Hiện nay cầu nhiều loại khoáng sản cũng không co giãn theo giá vì những lý do sau:    2 1 5 6 Q 5 10 Q Nông sản SP công nghiệp Sự phát triển các sản phẩm tổng hợp thay thế làm giảm nhu cầu về nguyên vật liệu thiên nhiên.    7.3. plastic = da thuộc. Sản phẩm dịch vụ đòi hỏi nguyên liệu ít hơn tăng nhanh hơn sản phẩm nguyên liệu. chi tiêu cho nông sản chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong rổ hàng tiêu dùng của người dân ở các nước giàu.Ví dụ: xe tiết kiệm nhiên liệu của Nhật.2  Thỏa thuận tiếp thị: nhà nước sẽ mua hàng của nhà sản xuất trong nước với giá thấp hơn giá thế giới ở những năm “thuận lợi”. cao su thiên nhiên (1986: 375. Ví dụ: Thỏa thuận lúa mì quốc tế (1949) bị phá vỡ do năm 1970 Liên Xô mua một khối lượng khổng lồ làm tăng giá nhanh. HUỲNH MINH TRIẾT 45 .1 cho thấy Cầu nông sản ít chịu tác động bởi giá cả thay đổi.3.1 : Độ nhạy cảm của cầu so với giá P D P D Hình 7. khoáng sản cũng là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của các nước nghèo. Ví dụ: cà phê nhân Buôn Mê Thuộc và ly cà phê ở Luân Đôn. Ví dụ: chai dầu thơm Chanel 5. Ví dụ: cao su tổng hợp = cao su thiên nhiên. máy móc thiết bị. Nên giá nông sản đến tay tiêu dùng sẽ ít chịu tác động bởi giá nông sản thô trả cho người nông dân. Thỏa thuận dự trữ đệm: chính phủ sẽ tham gia thị trường bằng cách mua hàng hóa dự trữ khi giá thấp và bán ra khi giá cao. Công nghệ cao cấp về các sản phẩm kỹ thuật cao đã giảm nhu cầu đối với nguyên vật liệu của các nước đang phát triển. Mặt khác. HUỲNH MINH TRIẾT Hình 7.3 Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ. đồng thời mua hàng với giá cao hơn giá thế giới ở những năm “khó khăn”.000 tấn = chi phí: 300 triệu USD/năm) Thỏa thuận kiểm soát xuất khẩu: điều chỉnh lượng xuất khẩu nhằm mục đích giữ giá bán có lợi. hàng thô sơ chế. Ví dụ: OPEC Thỏa thuận hợp đồng mua hàng: là thỏa thuận nhiều bên quy định giá tối thiểu cho bên mua và giá tối đa cho bên bán với một lượng hàng xác định. nông sản.

Ý tưởng ở đây là nâng giá sản phẩm để các doanh nghiệp nội địa có thể học cách trở nên hiệu quả. Vấn đề là tìm con đường tốt nhất để xây dựng một khu vực công nghiệp có thể tự mình tăng trưởng bền vững? Có hai chiến lược. Hiện tượng giá “cánh kéo” chỉ có lợi cho các nước tham gia vào thị trường thế giới khi họ thực hiện xuất khẩu nhóm hàng 1 và nhập khẩu nhóm hàng 2.TS.Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ) TS.  Hiện tượng giá tăng là phổ biến.4. 2 1 Lưu ý:  Giá “cánh kéo” được nghiên cứu trong thời gian dài. Trong ngắn hạn thì giá cả hàng hóa chịu tác động của rất nhiều yếu tố nhất thời do vậy không thể khẳng định được giá của nhóm 1 tăng mạnh hơn nhóm 2 hay giảm chậm hơn nhóm hàng 2. và không có lợi cho những nước xuất khẩu nhóm hàng 2 và nhập khẩu nhóm hàng 1. Tác động của giá cánh kéo đến các nước. Về nguyên tắc.  Giá “cánh kéo” ngày càng có xu hưóng “doãng ra” (khoảng cách giữa nhóm hàng 1 và 2 ngày càng rộng ra). Chiến lược này nhằm bảo hộ sản xuất trong nước. phải tăng dần hàm lượng chế biến trong sản phẩm. HUỲNH MINH TRIẾT 46 .1 Công nghiệp hóa ở các nước đang phát triển Chiến lược công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu (dựa vào bảo hộ) Đặt trọng tâm phát triển công nghiệp để thay thế những hàng hóa nhập khẩu. phải tăng cường năng lực cạnh tranh của mình. dùng các hàng rào thuế quan để nâng đỡ các ngành sản xuất non trẻ trong nước.  Mang lại lợi ích cho các nước công nghiệp phát triển Để khắc phục tình trạng “giá cánh kéo” thì các nước buộc phải thay đổi cơ cấu xuất nhập khẩu. Thực tế:  Gây thua thiệt cho các nước đang phát triển. HUỲNH MINH TRIẾT Giá cánh kéo * Khi giá cả trên thị trường thế giới có xu hướng tăng thì giá của nhóm P 1 2 hàng 1 luôn có xu hướng tăng nhanh hơn so với giá cả của nhóm hàng 2 t * Khi giá cả trên thị trường thế giới có xu hướng giảm thì giá cả của nhóm hàng 1 có xu hướng giảm chậm hơn so với giá cả của nhóm hàng 2. không thể xuất khẩu các sản phẩm thô sơ chế mãi được. 7. Thứ nhất là bảo hộ bằng thuế quan. Các quốc gia khi giàu lên đều tăng tỉ trọng công nghiệp và giảm tỉ trọng nông nghiệp. hạn ngạch và cấm nhập khẩu.4 7. chuyển dịch cơ cấu xuất nhập khẩu. bảo Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ.

Chiến lược công nghiệp hoá theo hướng sản xuất hàng thay thế hàng nhập khẩu đã được hầu hết các nước công nghiệp phát triển hiện nay theo đuổi trong thế kỷ XIX. nhưng điều này rất hiếm. v Cuối cùng lập hang rào bảo hộ để hổ trợ cho sản xuất trong nước có lãi. Nhưng lịch sử cho thấy rằng: Nếu dừng lại ở giai đoạn chiến lược thay thế nhập khẩu sẽ vấp phải những trở ngại rất lớn: Y Chiến lược sản xuất hàng nội địa thay thế hàng xuất khẩu thực chất nhằm thỏa mãn nhu cầu trong nước là chính.  Học tập thông qua thực tiễn: gây dựng kinh nghiệm kinh doanh cho doanh nghiệp trong nước thông qua môi trường cạnh tranh không quá khắt nghiệt khi không có hàng nhập khẩu. Đảm bảo cho các nhà sản xuất trong nước có thể làm chủ được kỹ thuật sản xuất hoặc các nhà đầu tư nước ngoài cung cấp công nghệ vốn và quản lý hướng vào việc cung cấp cho thị trường nội địa là chính. Áp dụng chiến lược thay thế nhập khẩu đã đem lại sự mở mang nhất định các cơ sở sản xuất. Và điều đó tất nhiên sẽ hạn chế Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ. Ở hầu hết các nước châu Á và Châu Phi. Các biện pháp thực hiện thay thế nhập khẩu thường là thuế quan bảo hộ. khi một ngành đã quen được bảo hộ thì sẽ rất khó chuyển sang cuộc sống không có nó. Thực ra. ngoại thương không được coi trọng. Dành thị trường trong nước chỉ cho doanh nghiệp trong nước tin rằng sẽ giúp đạt được tính kinh tế nhờ qui mô. chiến lược thay thế hàng nhập được thử nghiệm đầu tiên ở các nước Mỹ Latinh. hạn ngạch nhập khẩu và tỷ giá cao quá mức. trong khi chẳng dành nhiều nỗ lực để giảm giá thành hay cải thiện sản phẩm. coi nhẹ ảnh hưởng tích cực của kinh tế thế giới đối với sự phát triển kinh tế trong nước. Phương pháp luận của chiến lược thay thế nhập khẩu là: v Trước hết cố gắng tự sản xuất để đáp ứng đại bộ phận nhu cầu về hang hóa và dịch vụ cho thị trường nội địa.  Thoát khỏi vị thế làm nước cung cấp nguyên liệu. một khi công nghiệp hóa bắt đầu với giá thành cao thì sẽ tiếp tục như vậy. Thông thường. Trong các nước đang phát triển.Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ) TS. mong muốn nhanh chóng xây dựng một nền kinh tế độc lập và đó là lý do chính khiến các nước đi vào con đường phát triển thay thế nhập khẩu. nông sản: giả thuyết Prebisch_Singer đề cập tới hiệu ứng giá cánh kéo theo đó giá hàng nông sản ngày càng rẻ và giá hàng chế tạo ngày càng đắt tương đối.  Sự cần thiết phải đạt được tính kinh tế nhờ qui mô: tính kinh tế nhờ qui mô được cho là cần thiết cho phát triển doanh nghiệp trong thời kỳ công nghiệp hóa.  Các mối liên kết ngành: các ngành thay thế nhập khẩu phát triển có thể tạo cơ hội cho các ngành khác cung cấp đầu vào cho chúng hay sử dụng đầu ra của chúng phát triển theo. khuyến khích các nhà đầu tư trong những ngành công nghiệp là mục tiêu phát triển. Bước đầu hình thành các chủ doanh nghiệp có đầu óc kinh doanh. chú trọng nhiều đến tỷ lệ trợ cấp của thị trường nội địa. Trong những năm 60 thay thế nhập khẩu đã trở thành chiến lược phát triển kinh tế chủ đạo. Với chiến lược như vậy.TS. Một công ty được bảo hộ đạt lợi nhuận cao bằng cách thuyết phục các quan chức chính phủ hay chính trị gia rằng công ty phải được bảo hộ hơn nữa. Đôi khi một chính phủ mạnh tay và buộc doanh nghiệp phải trở nên cạnh tranh. giải quyết công ăn việc làm. Một số nước châu Á như Ấn Độ và Thổ Nhĩ Kỳ cũng đã thực hiện chiến lược này trên con đường công nghiệp hóa từ trước Chiến tranh thế giới lần 2. HUỲNH MINH TRIẾT 47 . Những lập luận ủng hộ đường lối công nghiệp hóa sản xuất thay thế nhập khẩu:  Độc lập kinh tế: thực tế lịch sử ở các nước Mỹ Latinh đã trải qua thời kỳ bất ổn định do phụ thuộc kinh tế vào nước ngoài thời kỳ thập niên 1930 và 1940. HUỲNH MINH TRIẾT hộ sẽ phải giảm dần để người tiêu dùng các sản phẩm này không mãi mãi phải chịu giá cao. Quá trình đô thị hóa bắt đầu.

Đến lượt nó. vậy đâu là giải pháp thay thế? Nhiều nước đã thành công với công nghiệp hóa định hướng xuất khẩu. xuất khẩu yếu kém khiến cho khu vực thay thế nhập khẩu không có ngoại tệ để nhập khẩu máy móc sản xuất. thực hiện chính sách bảo hộ không thích hợp sẽ làm giảm tốc độ phát triển kinh tế. Y Kinh tế của các nước đang phát triển trong giai đoạn đầu công nghiệp hóa là nền kinh tế thiếu thốn đủ thứ. tổng cầu vượt quá tổng cung thường thông qua nhập khẩu để cân bằng. không có lợi thế về quy mô. thiếu cơ hội tìm kiếm ưu thế cạnh tranh quốc tế. Một hình thức thay thế nhập khẩu ít giáo điều hơn được hỗ trợ bởi những chính sách giá cả ôn hòa hướng vào thị trường hơn có thể sẽ là phương thức phát triển thành công.2 Công nghiệp hóa với những ngành giá thành cao thường dẫn đến trì trệ. Nếu hạn chế quá mức nhập khẩu. Xu hướng này không thể khắc phục được trong thời gian ngắn.Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ) TS. Thực hiện sản xuất thay thế nhập khẩu tuy có tiết kiệm được ngoại tệ khi hạn chế nhập khẩu nhiều nguyên liệu và bán thành phẩm hơn để tăng cường cung ững cho sản xuất trong nước. HUỲNH MINH TRIẾT 48 . Chiến lược công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu (EOI) 7. Thực hiện chiến lược sản xuất thay thế hàng nhập khẩu nói chung được bảo hộ bằng thuế quan. sản xuất thay thế hàng nhập khẩu còn hạn chế việc phát triển các ngành sản xuất hàng xuất khẩu và sản phẩm thu ngoại tệ. Đồng thời.4. Nạn thiếu ngoại tệ là trở ngại cho việc mở cửa với bên ngoài và phát triển kinh tế.TS. Y Y Y Y Y Bức tranh trên đây đã được các nhà kinh tế cũng như nhiều người làm chính sách đang phát triển lưu ý tới và tìm con đường phát triển khác thay thế. sản xuất kém hiệu quả. Tuy nhiên. Hàng rào mậu dịch có thể áp dụng với cả nhập khẩu các đầu vào cần thiết cho sản xuất hàng xuất khẩu dẫn đến sự yếu kém của khu vực xuất khẩu. HUỲNH MINH TRIẾT việc khai thác tiềm năng của đất nước trong việc phát triển ngoại thương và các quan hệ kinh tế đối ngoại khác. Chiến lược này có những mặt yếu sau:     Ngành công nghiệp được bảo hộ nên dễ rơi vào tình trạng trì trệ. Thị trường nội địa không nuôi nổi. Đúng hơn là những mất cân đối trong chính sách thay thế nhập khẩu có ảnh hưởng sang các chính sách đi cùng với nó và thúc đẩy nó. tệ tham nhũng gắn với nạn cấp phép nhập khẩu. Và những vấn đề khác như méo mó trong phân bổ nguồn lực. Cán cân thương mại ngày càng thiếu hụt. Do đó giá thành cao. ảnh hưởng đến tiềm năng phát triển của toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Xu hướng toàn cầu hóa và thế giới phẳng làm các chiến lược này có thể không tác động đến các công ty xuyên quốc gia. tăng cường các biện pháp hành chính và phối hợp hành chính. Điều đó làm cho các doanh nghiệp không năng động. không phải chiến lược sản xuất thay thế hàng nhập khẩu là nguyên nhân về tình hình đáng thất vọng về công nghiệp ở nhiều nước. chất lượng thấp. do đó không phải là kế sách lâu dài để bù vào chỗ thiếu hụt trong cán cân thương mại. kém cạnh tranh. Các nhóm lợi ích cũng dễ dàng lợi dụng chính sách này. Chiến lược này hướng đến xuất Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ.

Hãy xét Việt Nam. công nghệ và chất lượng. chỉ có thị trường nội địa nhỏ bé cho nhiều sản phẩm công nghiệp. Hồng Kông và Singapore cũng theo hướng này và đã rất thành công. Chẳng hạn. Sang giai đoạn thứ hai. doanh nghiệp xuất khẩu có thể đạt được lợi thế theo qui mô. Nhờ xuất khẩu mà họ học được cách đáp ứng với những thay đổi về nhu cầu. Đòi hỏi này là của cả AFTA. Đông Nam Á từ những năm 60. các ngành thâm dụng lao động như dệt may. Chính sách thương mại tự do thường hữu dụng trong chiến lược này. hỗ trợ về thông tin thị trường. Các biện pháp ưu tiên thường được sử dụng gồm: trợ cấp xuất khẩu. tạo thuận lợi về cơ sở hạ tầng chẳng hạn như thành lập các khu chế xuất. sửa chữa và thiết kế cũng phát triển theo.000 chiếc mỗi năm. HUỲNH MINH TRIẾT 49 . BTA và WTO. nên có nhiều giai đoạn công nghiệp hóa theo hướng xuất khẩu. “lợi thế so sánh” thay đổi cùng với quá trình phát triển của mình. có thể ứng phó tốt trước những thay đổi ngoài dự kiến. để mang lại lợi ích tối ưu cho một quốc gia. ưu đãi về tỷ giá hối đoái. tạo thuận lợi cho nhập khẩu đầu vào cho sản xuất. Điều quan trọng cần thấy là công nghiệp hóa hướng xuất khẩu cũng gồm cả nhiều ngành sản xuất cho thị trường nội địa. Kết quả là một khu vực công nghiệp năng động. do đó các cụm doanh nghiệp nhỏ thường mọc lên để cung cấp đầu vào. Đọc thêm: Công nghiệp hóa hướng theo hướng sản xuất hàng xuất khẩu là một chiến lược công nghiệp hóa lấy phát triển khu vực sản xuất hang xuất khẩu làm động lực chủ yếu lôi kéo phát triển toàn nền kinh tế. Theo dự tính thông thường của các nhà lập chính sách theo đuổi chiến lược này. Chính phủ sẽ ưu tiên phát triển những ngành công nghiệp có thể xuất khẩu được sản phẩm của mình. công ăn việc làm và thu nhập cho người lao động. Đây là điều đã giúp Hàn Quốc và Đài Loan ứng phó với các cú sốc dầu lửa thế giới hay các cuộc khủng hoảng tài chính gần đây tốt hơn những nước hướng nội ở châu Á hay Mỹ La tinh. vừa sâu vừa rộng. Trong chiến lược này. quy định về tỷ lệ xuất khẩu đối với các nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài. Phương pháp luận của chiến lược này là sự phân tích về việc sử dụng các “lợi thế so sánh” hay những nhân tố sản xuất thuộc tiềm năng của một nước như thế nào trong sự phân công lao động quốc tế. Liên tục có những áp lực phải cải thiện và sáng tạo. các ngành xuất khẩu sẽ đem lại thu nhập cho nền kinh tế.TS. các nước đang phát triển thường chỉ có lợi thế ở những ngành thuộc khu vực một của nền kinh tế như khai thác tài nguyên thiên nhiên và nông nghiệp. dù họ chỉ ở trong một thị trường nội địa nhỏ. đây còn được gọi là chiến lược “mở cửa” hướng ra thị trường bên ngoài. đóng giày. Các nhà xuất khẩu muốn có các nguồn cung ứng trong nước. với GDP hiện nay bằng 1/3 của Singapore. Vì thị trường toàn cầu rất lớn. Nhưng đó là sản xuất cạnh tranh với nhập khẩu mà không cần nhiều bảo hộ. Vì thế giai đoạn này được gọi là giai đoạn công nghiệp hóa theo hướng xuất khẩu sơ khai. đồ gỗ qua gia công và những ngành công nghiệp nhẹ khác cùng Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ.Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ) TS. Tuy nhiên. tạo thuận lợi trong tiếp cận tín dụng. trong khi để đạt được qui mô có lợi thì con số này phải là hàng trăm ngàn chiếc. Trong giai đoạn đầu tiên. EOI tập trung toàn bộ nguồn lực trong nước và tăng cường thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài để phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế cạnh tranh nhằm mục đích xuất khẩu càng nhiều càng tốt. thực phẩm qua chế biến. Trong chiến lược này. Chiến lược này được áp dụng rỗng rãi ở nhiều nước Mỹ La Tinh từ những năm 50 và những nước Đông Bắc. Các dịch vụ marketing. ngành công nghiệp ô tô chỉ bán được 25. HUỲNH MINH TRIẾT khẩu hàng hóa ra thị trường thế giới. đem lại nguồn thu ngoại tệ phục vụ cho nhập khẩu các máy móc cho công nghiệp hóa và đặc biệt là những ảnh hưởng lan tỏa của nó tới các ngành và lĩnh vực kinh tế khác. cả doanh nghiệp nước ngoài lẫn trong nước tìm trên thị trường thế giới những khu vực đặc thù mà họ có thể cạnh tranh và phát triển.

Ở giai đoạn thứ tư. Tóm lại. chế tạo ôtô… Ba giai đoạn này được gọi chung là công nghiệp hóa theo hướng xuất khẩu của khu vực thứ 2 (khu vực chế tạo). Ở giai đoạn thứ ba của công nghiệp hóa theo hướng xuất khẩu. mục tiêu cơ bản của chiến lược này là dựa vào mở mang đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài trực tiếp cũng như hỗ trợ các tư bản nước ngoài để tạo ra khả năng cạnh tranh cao của hàng xuất khẩu. Sự tác động này thể hiện ở việc: Xuất khẩu tạo điều kiện cho ngành liên quan có cơ hội phát triển thuận lợi. khi phát triển ngành dệt may xuất khẩu sẽ tạo cơ hội cho việc phát triển ngành sản xuất nguyên liệu như bong. Do tập trung hết khả năng cho xuất khẩu và các ngành có lien quan nên dẫn đến tình trạng mất cân đối trầm trọng giữa các ngành xuất khẩu và không xuất khẩu. ngoại thương trở thành “đầu tàu” của nền kinh tế thế giới. Tuy nhiên. Ngoài ra. Vì hoạt động xuất khẩu đòi hỏi phải không ngừng tìm kiếm các thị trường tiêu thụ hang hóa mới cũng như giữ vững các thị trường buôn bán truyền thống. sợi hay thuốc nhuộm… Tạo ra khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ góp phần cho sản xuất phát triển và ổn định. thúc đẩy sản xuất phát triển.TS. Chẳng hạn. HUỲNH MINH TRIẾT ngành đóng tàu… được lựa chọn vì lúc này lợi thế của quốc gia chính là lao động rẻ và có tay nghề không cần cao. Chiến lược này nhấn mạnh vào 3 nhân tố cơ bản sau: Thay cho việc kiểm soát nhập khẩu để tiết kiệm ngoại tệ và kiểm soát tài chính là khuyến khích mở rộng nhanh chóng khả năng xuất khẩu. sản xuất xe gắn máy. sẽ có tác động tích cực đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế. khi xuất phát từ nhu cầu của thị trường. các ngành được lựa chọn là những ngành thâm dụng tư bản (vốn) và lao động có kỹ năng như sản xuất hàng điện gia dụng _ điện tử. Đảm bảo môi trường đầu tư cho các nhà tư bản nước ngoài thông qua một hệ thống các chính sách khuyến khích và kinh tế tự do để thu hút đến mức tối đa vốn đầu tư của các công ty nước ngoài. có khả năng cạnh tranh trên thị trường thế giới. HUỲNH MINH TRIẾT 50 . Các giai đoạn trên có thể gối nhau. Nó không những là yêu cầu cho hoạt động xuất khẩu tồn tại mà còn là giải pháp để nâng cao kim ngạch xuất khẩu. Trong trường hợp nền kinh tế còn lạc hậu và chậm phát triển của các nước đang phát triển. cơ khí đơn giản như chế tạo máy nông nghiệp. Theo cách tiếp cận đó. Sản xuất và sự thay đổi thay đổi cơ cấu kinh tế sẽ rất chậm chạp. sản xuất về cơ bản còn chưa đủ tiêu dung nếu chỉ thụ động chờ ở sự dư thừa ra của sản xuất thì xuất khẩu vẫn cứ nhỏ bé và tăng trưởng chậm chạp. chiến lược “hướng về xuất khẩu” là giải pháp mở cửa nền kinh tế quốc dân để thu hút vốn và kỹ thuật vào khai thác tiềm năng lao động và tài nguyên của đất nước.Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ) TS. nền kinh tế nhiều nước đang phát triển trong vài ba thập kỷ qua đã đạt được một tốc độ tăng trưởng cao. Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ. các ngành được lựa chọn là nhũng ngành thâm dụng công nghệ như chế tạo máy chính xác. áp dụng chiến lược này cũng bộc lộ những nhược điểm: Nếu xuất khẩu chỉ là việc tiêu thụ những sản phẩm thừa do sản xuất vượt quá nhu cầu nội địa. hóa chất. một số ngành công nghiệp (chủ yếu là các ngành chế biến xuất khẩu) đạt trình đọ kỹ thuật tiên tiến. Nhờ áp dụng chiến lược này. coi thị trường đặc biệt là thị trường thế giới để tổ chức sản xuất và xuất khẩu. Do ít chú ý đến các ngành công nghiệp thiết yếu nhất nên mặc dù tốc độ tăng trưởng nhanh nhưng nền kinh tế đã gắn chặt vào thị trường bên ngoài và dễ bị tác động bởi những sự biến đổi thăng trầm của kinh tế các nước lớn.

điểm yếu của 2 chiến lược này. Dù kết quả thu được là sự pha trộn chiến lược thay thế nhập khẩu hay hướng về xuất khẩu cũng không quan trọng. Công nghiệp hóa đòi hỏi phải có nhiều vốn. qui trình sản xuất… sao cho các sản phẩm có hàm lượng giá trị gia tăng ngày một cao. lựa chọn một chiến lược phù hợp với giai đoạn phát triển của mình. Nhật về tổ chức hiệp hội. đảm bảo về chất lượng và có trình dộ cao. Khoa hoc công nghệ được xác định là động lực của công nghiệp hóa. chiến lược vệ tinh. người Mỹ làm một phần mềm chứa trong sản phẩm 200 gram. Bài học Đài Loan: chiến lược thị trường ngách. tạo ra khả năng và điều kiện để các nước đang phát triển có thể tranh thủ vốn. Các chính sách của Việt Nam Chính sách bảo hộ nền công nghiệp non trẻ? Chính sách tập trung phát triển các tập đoàn kinh tế nhà nước? Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ. Trong một giai đoạn nhất định. Trong quá trình phát triển. người Nhật sản xuất chiếc máy ảnh Canon 500 gram. công nghiệp hóa đòi hỏi phải có đầy đủ nguồn nhân lực về số lượng. Nhiều nước đang phát triển lúc đầu chọn “sản xuất thay thế nhập khẩu” rồi đến giai đoạn nào đó chuyển sang “sản xuất hướng về xuất khẩu”. Ngoài ra con cần lưu ý các điểm sau: 1) Đầu tiên là vốn.4.5   Công nghiệp hóa ở một số nước Bài học Thái Lan về mở cửa nhanh. HUỲNH MINH TRIẾT 51 .3     7. dây chuyền công nghệ.TS. Cuộc cách mạng khoa học công nghệ cùng với xu hướng quốc tế hóa đời sống kinh tế đang tạo ra mối lien hệ phụ thuộc nhau giữa nền kinh tế của các nước. nếu chiến lược đó đưa đất nước thực hiện có hiệu quả các mục tiêu phát triển của mình. Để đạt điều đó cần phải tính đến cơ cấu kinh tế. Nó quyết định thế cạnh tranh và tốc dộ phát triển kinh tế nói chung. vốn ngoài nước đóng vai trò chủ đạo. Bài học Mỹ. Bài học Singapore: đứng trên vai người khổng lồ. 5) Tăng cường sự lãnh đạo và quản lý của nhà nước. Vì thế mở rộng kinh tế đối ngoại là một tất yếu khách quan. Ví dụ: để làm ra 500 USD. một số nước đang tìm tòi. 2) Nguồn nhân lực. có nước trong cùng thời gian thực hiện dung hòa cả 2 chiến lược này. HUỲNH MINH TRIẾT Nhận thức được điểm mạnh. còn chúng ta thì phải lao lực để sản xuất hàng mấy tấn gạo… 4) Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ) TS. Khó có thể rút ra được những qui tắc chung từ những kinh nghiệm của các chiến lược thương mại trên. Điều quan trọng nhất là xây dựng chiến lược trên những yếu tố có thể phát huy được. 7. trong đó nguồn vốn trong nước đóng vai trò quyết định. kỹ thuật và công nghệ. 3) Khoa học công nghệ.

giá lao động rẻ là một trong những nguyên nhân khiến giá trị gia tăng trong sản xuất công nghiệp ở VN thấp. Malaysia 336 USD/tháng. Giá nhân công rẻ cũng là vấn đề mà GS Micheal Porter. thì người lao động ít nhất phải làm ra số sản phẩm. Bài học đi tắt đón đầu và lý thuyết chu kỳ sống quốc tế của sản phẩm. lao động kỹ thuật cao. chi phí lao động của VN thấp gần nhất khu vực châu Á. Theo một công bố mới đây của Phòng Thương mại châu Âu tại VN (Eurocham). Vì thế. Ông Matthias Duhn. VN không nên coi nhân công giá rẻ là lợi thế. Bài học đóng cửa. Bài học thuế quan  Tăng trưởng dựa vào khai thác tài nguyên và nhân công giá rẻ Chi phí lao động rẻ được coi là lợi thế hàng đầu của VN trong việc thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Thái Lan 156 USD/tháng. Giám đốc Eurocham cho rằng. nếu được trả lương cao thì số lượng sản phẩm. So với các nước như Indonesia là 82 USD/tháng. Trên thực tế. điểm bất lợi cho người lao động cũng như nền kinh tế VN trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh thời hội nhập. Vì vậy. Trung Quốc 117 USD/tháng. Nhưng đến thời điểm này. gấp ba số tiền được trả.36 USD. lao động chất lượng cao lại quyết định việc nhà đầu tư có chọn VN hay không.TS. chất lượng hơn. Đặc biệt. Không ít công ty nước ngoài sang VN tìm hiểu về môi trường đầu tư những năm gần đây cũng quan tâm đến trình độ. năng suất lao động và mức độ thịnh vượng của nền kinh tế. chuỗi liên kết. HUỲNH MINH TRIẾT 52 . Hàn Quốc 830 USD/tháng. HUỲNH MINH TRIẾT      Bài học Ngọt hóa bán đảo Cà Mau và chi phí cơ hội tăng lên. Bài học về xây dựng chuỗi sản xuất. chất lượng thấp đã trở thành điểm yếu bởi những ngành này thì lao động có tay nghề. đã đến lúc thay đổi tư duy về lợi thế nhân công giá rẻ để xây dựng năng lực cạnh tranh cho VN trong giai đoạn mới. Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ. VN sẽ không thể xây dựng mô hình tăng trưởng dựa trên năng suất. nên loại bỏ hẳn những ngành nghề lương thấp vì lương thấp đồng nghĩa với chất lượng thấp. lợi thế này đang trở thành điểm yếu. Philippines 167 USD/tháng. dịch vụ gấp đôi.146 USD/tháng và Nhật 1. Đã không ít doanh nghiệp FDI phàn nàn về tay nghề. chất lượng lao động có đáp ứng được với yêu cầu của dự án hay không chứ không chỉ là chi phí rẻ hay đắt.810 USD/tháng thì con số này quả thực hết sức khiêm tốn. Từ đó khẳng định. Họ không còn cách nào khác là phải chấp nhận bỏ chi phí đào tạo để đạt yêu cầu công việc. cha đẻ của chiến lược cạnh tranh hết sức quan tâm khi đến VN. chỉ xếp trên Campuchia với 47. Singapore 1. Cũng có nghĩa là. kỹ năng của lao động VN. năng suất thấp. chất lượng cao. Nói một cách đơn giản. Nhiều công ty đa quốc gia vào VN trước đây vì giá lao động rẻ nay gặp khó khăn vì không tuyển được lao động có đào tạo. nếu chúng ta không thay đổi tư duy coi nhân công giá rẻ là lợi thế thì lợi thế này cũng không còn hấp dẫn với các nhà đầu tư. chi phí lao động là tấm gương phản ánh chân thực nhất chất lượng lao động. không thể dựa vào giá lao động rẻ để đạt tới chuỗi giá trị gia tăng cao được. Theo ông. Thậm chí. khi được trả lương 1 đồng. Và nếu vậy.Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ) TS. dịch vụ làm ra nhiều hơn. trong bối cảnh VN đang dịch chuyển thu hút đầu tư vào những lĩnh vực giá trị gia tăng cao thì nhân công giá rẻ. với mức gần 49 USD/tháng.

Các hình thức trao đổi quốc tế về vốn Có nhiều tiêu thức phân chia a. Nguyên nhân .Những vấn đề cần lưu ý: + Bản chất: là hoạt động xuất khẩu tư bản + Đối tượng trao đổi: vốn và các phương tiện đầu tư + Chủ thể tham gia: chính phủ các nước. Vốn (đầu tư quốc tế) Định nghĩa tổng quát nhất về đầu tư: “Đầu tư là phần sản lượng được tích lũy nhằm tăng năng lực sản xuất tương lai của nền kinh tế” (Sachs-Larrain. Khái niệm . HUỲNH MINH TRIẾT 53 . các tổ chức KTQT.Do có sự chênh lệch về tỷ suất lợi nhuận giữa các địa điểm đầu tư khác nhau .Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ) TS.1.Do sự phát triển của tổ chức KTQT 8.1.Do có sự phát triển LLSX không đồng đều giữa các quốc gia . Khái niệm và nguyên nhân a. HUỲNH MINH TRIẾT CHƯƠNG 8: Di chuyển các nguồn lực quốc tế Các vấn đề cần nghiên cứu của chương Các nguồn lực sản xuất quốc tế gồm những yếu tố nào? Tại sao có sự di chuyển các nguồn lực sản xuất giữa các quốc gia? Tác động của việc di chuyển các nguồn lực sản xuất quốc tế đối với nền KTTG và các nước? Chủ thể nào thực hiện việc di chuyển quốc tế các nguồn lực sản xuất quốc tế? Các nguồn lực sản xuất quốc tế chủ yếu (vốn. 8.2. lao động) 8.Đầu tư quốc tế gián tiếp: + Khái niệm + Thực chất + Các hình thức đầu tư quốc tế gián tiếp: ▫ Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA): ◦ không hoàn lại ◦ cho vay ưu đãi ▫ Đầu tư quốc tế gián tiếp của tư nhân ▫ Tín dụng quốc tế Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ.1.Là giải pháp hữu hiệu để tránh hàng rào bảo hộ thương mại . các công ty quốc tế b. Căn cứ vào tính chất sử dụng vốn . 1993).TS.1. công nghệ.Khái niệm .

BTO.Đối với nước đầu tư: Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ.Dòng vốn quốc tế chuyển vào khu vực kinh tế tư nhân + Khái niệm: + Các hình thức: ▫ FDI ▫ Đầu tư quốc tế gián tiếp của nước ngoài ▫ Tín dụng quốc tế (có bảo lãnh và không có bảo lãnh) . BT . điều 21 qui định có . Sáp nhập hoặc mua lại doanh nghiệp (M&A) . Đầu tư theo hình thức BCC.Đối với KTTG: Làm tăng hiệu quả sử dụng vốn .Tổ chức liên doanh giữa các nhà đầu tư trong và ngoài nước . Căn cứ vào khu vực kinh tế mà dòng vốn quốc tế chuyển đến . HUỲNH MINH TRIẾT + Đặc điểm chung của đầu tư quốc tế gián tiếp ▫ Quyền sở hữu và sử dụng vốn ▫ Nguồn vốn đầu tư ▫ Lợi ích thu được . BOT.1. Các hình thức đầu tư khác + Đặc điểm chung của FDI: ▫ Quyền sở hữu và sử dụng vốn ▫ Nguồn vốn đầu tư ▫ Lợi ích thu được b. HUỲNH MINH TRIẾT phủ 54 .Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ) TS.Dòng vốn quốc tế chuyển vào khu vực chính phủ + Khái niệm: + Các hình thức: ▫ ODA không hoàn lại ▫ ODA ưu đãi: Gồm có của Chính phủ các nước và các tổ chức tài chính quốc tế ▫ Tín dụng thương mại quốc tế của chính 8. Đầu tư phát triển kinh doanh . Mua cổ phần hoặc góp vốn để tham gia quản lý .Tổ chức kinh tế 100% vốn nước ngoài .Đầu tư quốc tế trực tiếp (FDI) + Khái niệm: + Thực chất: + Các hình thức FDI: Theo Luật Đầu tư có hiệu lực từ ngày 1/72006.3.TS. Tác động của trao đổi quốc tế về vốn .

Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ) TS.Có sự chênh lệch về trình độ KHCN giữa các quốc gia 8.Một quốc gia không đủ khả năng giải quyết tất cả những vấn đề đặt ra cho sự phát triển KHCN . Tác động của trao đổi quốc tế về KHCN .Khái niệm: Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ. Khái niệm . Xu hướng đầu tư quốc tế Đầu tư quốc tế tiếp tục gia tăng và trở thành hình thức quan hệ KTQT quan trọng đối với nhiều quốc gia trên thế giới Có sự thay đổi về dòng di chuyển vốn quốc tế Có sự thay đổi về các chủ thể đầu tư và nhận đầu tư Khu vực Châu Á .Khái niệm: .Đối với KTTG . Nguyên nhân .2.2. Các hình thức trao đổi quốc tế về KHCN .2.2.Đối với nước nhập khẩu sản phẩm KHCN 8.2. Khái niệm và nguyên nhân a.Đặc điểm: + Mang tính trừu tượng và khó lượng hoá + Việc trao đổi phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người + Sự hợp tác đòi hỏi phải chính xác.Đối với nước nhận đầu tư: + Có lợi + Bất lợi 8.Trao đổi sản phẩm KHCN giữa các quốc gia .3.1. Khái niệm.Thái Bình Dương hấp dẫn FDI nhất thế giới 8.Đối với nước xuất khẩu sản phẩm KHCN . TRAO ĐỔI QUỐC TẾ VỀ KHCN 8.4.1.1.3.TS. chuyên gia và đào tạo cán bộ khoa học giữa các quốc gia 8. đồng bộ + Có sự phân bổ không đồng đều về thành tựu KHCN giữa các quốc gia b.Trao đổi kinh nghiệm.3. đặc điểm . HUỲNH MINH TRIẾT 55 . HUỲNH MINH TRIẾT + Có lợi + Bất lợi . Khái niệm và nguyên nhân a.Phối hợp nghiên cứu KHCN giữa các quốc gia . TRAO ĐỔI QUỐC TẾ VỀ SỨC LAO ĐỘNG 8.Cần thiết phải khai thác tối đa những sản phẩm sở hữu trí tuệ .

Theo trình độ chuyên môn của người lao động .Xuất khẩu SLĐ giáp ranh .Xuất khẩu lao động lành nghề . đầu tư của doanh nghiệp.Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ) TS. thường là một năm.3.Tác động đối với nước xuất khẩu + Tích cực + Tiêu cực . HUỲNH MINH TRIẾT .Xuất nhập khẩu SLĐ chính thức . Nguyên nhân . Khi áp dụng cho phạm vi toàn quốc gia.TS. GIỚI THIỆU KHÁI NIỆM GDP: GDP: Tổng sản phẩm nội địa (viết tắt của Gross Domestic Product) là giá trị tính bằng tiền của tất cả sản phẩm và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi lãnh thổ trong một khoảng thời gian nhất định.Xuất khẩu lao động phổ thông 8.2. Theo không gian di chuyển . 4.Xuất khẩu SLĐ di biên .3.Tác động đối với nước nhập khẩu + Tích cực + Tiêu cực 8. Nói một cách đơn giản. GDP = C + I + G + NX Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ.Xuất nhập khẩu SLĐ phi chính thức b. chi tiêu của Chính phủ cộng phần chênh lệch giữa xuất khẩu và nhập khẩu.cầu về số lượng SLĐ + cung . Theo tính chất pháp lý . HUỲNH MINH TRIẾT 56 . Các hình thức trao đổi quốc tế về SLĐ a. nó còn được gọi là tổng sản phẩm quốc nội. Tác động của trao đổi quốc tế về SLĐ .Xuất khẩu SLĐ tại chỗ c.cầu về chất lượng SLĐ . GDP là tổng chi tiêu của gia đình.cầu về SLĐ ở các quốc gia + cung .Đặc điểm: + Đối tượng trao đổi + Quá trình trao đổi + Chủ thể tham gia trao đổi b.3.Tác động đến KTTG .Do chênh lệch cung .Do chênh lệch về giá cả SLĐ 8.Xuất khẩu chuyên gia .

giá trị của nó như là một chỉ số vẫn đang là vấn đề gây tranh cãi... người nghèo. NX=X-M X (export) là xuất khẩu M (import) là nhập khẩu GDP là một chỉ tiêu trong hệ thống tài khoản quốc gia (System of National Accounts .. Nó bằng xuất khẩu (tiêu dùng của nền kinh tế khác đối với các sản phẩm và dịch vụ do nền kinh tế trong tính toán sản xuất) . I là đầu tư của các nhà kinh doanh vào cơ sở kinh doanh (ĐẦU TƯ TƯ NHÂN).trợ cấp cho sản xuất (phương pháp phân phối). đứng đầu là Richard Stone (đoạt giải Nobel 1984) đưa ra. mua nhà mới của hộ gia đình. (hàng hóa tồn kho khi được đưa vào kho mà chưa đem đi bán thì vẫn được tính vào GDP).. HUỲNH MINH TRIẾT 57 . như một chỉ số về kích cỡ của nền kinh tế. SNA đã tập hợp một cách hệ thống các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô quan trọng nhằm mô tả. Chi tiêu chính phủ không bao gồm các khoản CHUYỂN GIAO THU NHẬP như các khoản trợ cấp cho người tàn tât. luật pháp. Sự phê phán sử dụng GDP bao hàm các điểm sau: GDP. bao gồm các khoản chi tiêu của chính phủ cho các cấp chính quyền từ TW đến địa phương như chi cho quốc phòng. hoặc = tổng giá trị sản xuất tổng chi phí trung gian + thuế nhập khẩu (phương pháp sản xuất) • GNI = GDP + thu nhập từ sở hữu thuần • NDI = GNI + thu nhập từ chuyển nhượng hiện hành thuần • Để dành = NDI .SNA). bao gồm những khoản chi cho tiêu dùng cá nhân của các hộ gia đình về hàng hóa và dịch vụ. • GDP = tiêu dùng cuối cùng của hộ gia đình + tiêu dùng cuối cùng của Nhà nước + tích lũy tài sản + xuất khẩu .Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ) TS. NX là cán cân thương mại. Lưu ý.TS. phân tích các hiện tượng kinh tế cơ bản.nhập khẩu (tiêu dùng của nền kinh tế trong tính toán đối với các sản phẩm và dịch vụ do nền kinh tế khác sản xuất). y tế. đừng lẫn lộn điều này với đầu tư mang tính đầu cơ tích trữ vào thị trường chứng khoán và trái phiếu. đường xá. hoặc = tổng thu nhập của người lao động từ sản xuất + tổng thặng dư sản xuất + tổng khấu hao tài sản cố định + tổng thuế gián thu và thuế sản xuất khác + thuế nhập khẩu .. là "xuất khẩu ròng" của nền kinh tế. Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ. phù hợp và linh hoạt các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô. giáo dục. HUỲNH MINH TRIẾT Trong đó: C là tiêu dùng của tất cả các cá nhân (hộ gia đình) trong nền kinh tế. định nghĩa và quy tắc chuẩn mực được thừa nhận trên phạm vi toàn thế giới. SNA của Liên hiệp quốc được các nhà kinh tế hàng đầu thế giới.nhập khẩu (phương pháp sử dụng cuối cùng). Đây được coi là tiêu dùng của các nhà đầu tư. nó là một tập hợp đầy đủ. nhưng lại không chuẩn xác trong đánh giá mức sống. ( xây nhà và mua nhà không được tính vào TIÊU DÙNG mà được tính vào ĐẦU TƯ TƯ NHÂN). I=De+In De là khấu hao In là đầu tư ròng G là CHI TIÊU CHÍNH PHỦ..tiêu dùng cuối cùng Mặc dù GDP được sử dụng rộng rãi trong kinh tế. Nó bao gồm các khoản chi tiêu của doanh nghiệp về trang thiết bị và nhà xưởng hay sự xây dựng. Những chỉ tiêu này được xây dựng dựa trên các khái niệm. cầu cống. Hệ thống SNA mô tả quá trình chu chuyển sản phẩm và tiền tệ trong một quốc gia.

Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ) TS. gỗ đem bán. các công việc tình nguyện. giá trị của thời gian nghỉ ngơi và ô nhiễm môi trường. HUỲNH MINH TRIẾT - GDP không tính đến kinh tế ngầm. HUỲNH MINH TRIẾT 58 . Chương trình 1 triệu tấn đường của VN chẳng hạn. tại các nước mà việc kinh doanh thực thi một cách không chính thức chiếm phần lớn thì số liệu của GDP sẽ kém chính xác. nhà cửa. Có thể có những nhóm người không thu được lợi ích gì từ lợi ích kinh tế chung. Giả sử một cánh rừng bị phá. Ví dụ. - - GDP tính cả những công việc không đem lại lợi ích ròng và không tính đến những hiệu ứng tiêu cực. phải bù đắp. GDP không tính đến tính hài hòa của sự phát triển. kinh tế phi tiền tệ như kinh tế trao đổi. GDP cao có thể là kết quả của một số người giàu có đem lại cho nền kinh tế trong khi phần lớn dân chúng sống dưới mức nghèo khổ. Chi phí sửa chữa để tái tạo nguyên trạng như trước cơn thiên tai cũng được tính là đóng góp vào GDP. Ví dụ một nước có thể có tốc độ tăng trưởng GDP cao do khai thác khai thác quá mức tài nguyên thiên nhiên. Không một doanh nghiệp nào cứ “cấu” vào tài sản ăn dần mà xem là thu nhập chứ không phải là khoản khấu hao. Hay sau một trận lũ lụt. Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ. tuy nhiên lợi nhuận ròng thu được (sau khi khấu trừ thuế phải nộp và trích nộp các quỹ phúc lợi) cũng như lương của các công nhân Mỹ đang làm việc trong nhà máy được tính là một bộ phận trong GNP của Mỹ. - Phân biệt GDP với GNP GDP khác với GNP (tổng sản phẩm quốc dân) ở chỗ loại bỏ việc chuyển đổi thu nhập giữa các quốc gia. Để dễ hiểu hơn. Trong khi đó bảng cân đối tài khoản quốc gia lại làm theo cách đó. chăm sóc trẻ em miễn phí do các ông bố bà mẹ (không làm việc) đảm nhiệm hay sản xuất hàng hóa tại gia đình. ta có thể lấy ví dụ như sau: Một nhà máy sản xuất đồ ăn nhanh đặt tại Việt Nam do công dân Mỹ đầu tư để tiêu thụ nội địa. thế là GDP tăng. đường sá hư hỏng nặng. một xí nghiệp làm tăng GDP nhưng gây ô nhiễm một con sông và người ta phải đầu tư để cải tạo lại môi trường. nó được quy theo lãnh thổ mà sản phẩm được sản xuất ở đó hơn là thu nhập nhận được ở đó. Khi đó mọi thu nhập từ nhà máy này sau khi bán hàng được tính vào GDP của Việt Nam.TS. nếu tính theo tăng trưởng GDP thì đã đóng góp nhiều cho mức tăng này nhưng hậu quả như thế nào thì chúng ta đã biết. Vì vậy. GDP cũng không cho ta sự phản ánh trung thực của sự phân chia lợi ích trong phạm vi đất nước.

… Đố tượng trung gian chuyển đổi ngoại tệ giữa người sử dụng và người có ngoại tệ. công ty và cá nhân muốn đầu tư vào một quốc gia khác Nhu cầu khác – trả lãi suất tiền vay của các tổ chức ngân hàng thế giới hay Chính phủ khác.1. NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN 9.. ĐẶC ĐIỂM THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI Là thị trường trung gian thực hiện chuyển giao khả năng mua bán ngoại tệ lẫn nhau giữa các tổ chức kinh doanh quốc tế Thị trường không bao giờ ngủ (24 giờ/ngày) Là sự hội nhập của nhiều trung tâm giao dịch khác nhau..4. NGUYÊN NHÂN Thị trường tiền tệ được hình thành bởi cầu và cung tiền tệ Cầu: Khách du lịch. SỰ CHUYỂN ĐỔI TIỀN TỆ Kinh doanh quốc tế có 4 lĩnh vực sử dụng thị trường ngoại hối: Nhận tiền hàng xuất khẩu.. khách du lịch. CHỨC NĂNG CỦA THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI 9.1.1..… 9. HUỲNH MINH TRIẾT 59 .Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ) TS. đồng thời san bằng số ngoại tệ ra vào – hệ thống ngân hàng thương mại (ngân hàng ngoại thương) Đối tượng cân bằng cung cầu ngoại tệ – ngân hàng quốc gia trung ương.1. HUỲNH MINH TRIẾT CHƯƠNG 9: THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH TIỀN TỆ QUỐC TẾ 9. công ty và cá nhân nhập khẩu hàng hóa của nước khác Chính phủ.. tham quan ở nước ngoài Chính phủ. THÀNH PHẦN THAM GIA Đối tượng trực tiếp tạo ra cung cầu ngoại tệ – nhà nhập khẩu.. nhà đầu tư. Là mạng lưới liên ngân hàng..5. thu nhập từ FDI.5.TS. thu nhập từ chuyển nhượng giấy phép (licensing). môi giới ngoại hối và người bán được nối với nhau qua mạng điện tử Các cuộc mua bán chủ yếu được thông qua điện thoại.. Trả tiền hàng hóa hay dịch vụ nhập khẩu. Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ. xuất khẩu. 9. tiền gửi từ nước ngoài về cho thân nhân trong nước. máy telex.1.… Đa số những cuộc giao dịch trao đổi thông tin đều bằng miệng 9.1.1. KHÁI NIỆM Thị trường tài chính tiền tệ là nơi diễn ra 2 giao dịch Mua bán đồng tiền này lấy đồng tiền khác Nghiệp vụ vay và cho vay bằng tiền 9..1.1.3.2.… Cung: Khách du lịch ngoại quốc tiêu tiền cho các dịch vụ ở nước mà họ tham quan Thu từ xuất khẩu hàng hóa Tiếp nhận đầu tư nước ngoài Nguồn cung khác – khoản viện trợ của các Chính phủ và các tổ chức nước ngoài.

5.1. Ví dụ: Tại Pháp.1.6.1. đồng FF có thể được định giá bằng 0.TS. THỊ TRƯỜNG CÓ KỲ HẠN (FORWARD MARKET) Là thị trường thực hiện những giao dịch liên quan đến những hợp đồng có kỳ hạn (forward contract) giữa một ngân hàng và khách hàng. HUỲNH MINH TRIẾT 60 . CÁC LOẠI THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI 9.25DM Tỷ giá luôn được định song song với nhau vì người giao dịch không biết khách hàng cần mua hay bán ngoại tệ.$1 = ¥ 0. Định giá tỷ giá hối đoái trực tiếp – là hình thức giá ngoại tệ của một số lượng ngoại tệ nào đó đã được định giá (100 đơn vị hoặc 1 đơn vị). 9. DM. Tỷ giá kỳ hạn (Forward rate) – là tỷ giá được xác định ở thời điểm thỏa thuận nhưng được thực hiện ở một kỳ hạn trong tương lai. offer hoặc rate).1.4436 – 1. bid hoặc price) Tỷ giá thứ hai là tỷ giá bán (sell. BẢO HỘ RỦI RO Là những đảm bảo để bảo hộ những kết quả của sự thay đổi không dự kiến của tỷ giá hối đoái.6.1.2. Ví dụ: Yên (Nhật) – ¥135.4419 và bán ra thị trường với giá 1.4436 = 0.12% Đối với những tiền tệ được sử dụng rộng rãi. yên Nhật. 9.4419-36. có nghĩa ngân hàng sẵn sàng mua pound với giá 1.Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ) TS. thông qua 2 loại tỷ giá: Tỷ giá giao ngay (Spot rate) – là tỷ giá mua bán ngoại tệ được thực hiện ngay với tỷ giá được ấn định vào thời điểm thỏa thuận. 90.2.4419)/1. Kỳ hạn có thể là 30. Phần chênh lệch = (1.5% Tỷ giá chéo (Cross-rate) – bất kỳ giá trị tiền tệ nào cũng có thể định giá đồng tiền mình so với loại tiền tệ khác. như pound. Ba điểm cần lưu ý trong hợp đồng có kỳ hạn: Lãi hay lỗ trong hợp đồng có kỳ hạn thì không liên quan đến tỷ giá tại chỗ.4419-36.62/US.$1 Tỷ giá chéo của Yên trên mỗi đồng Won: Yên/US dollar = ¥135. đồng DM có thể được định giá bằng 4FF.62/US. Ví dụ: Pound Sterling định giá là 1.89/US. Đầu cơ tiền tệ. HUỲNH MINH TRIẾT Đầu tư ngắn hạn trên thị trường tiền tệ. Ví dụ: Với định giá của pound là 1.4436 Chi phí giao dịch – là khoảng chênh lệch giữa tỷ giá bán và tỷ giá mua của ngoại tệ. Tại Đức.17754/W Won/US dollar W763. THỊ TRƯỜNG GIAO NGAY (SPOT MARKET) Là thị trường thực hiện những giao dịch liên quan đến tỷ giá hối đoái giao ngay. 180 ngày và nhiều năm. Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ. Tỷ giá đầu tiên là giá mua (buy.89/US.$1 Won (Hàn Quốc) – W763. ask. khoảng chênh lệch này biến động từ 0.6.$1 9. Phần chênh lệch = (Giá bán – Giá mua)/Giá bán.1 – 0.

000 đồng/đô la. vì vẫn chưa xét đến sức mua của mỗi đồng tiền.2. Chúng ta nói rằng đồng đã giảm giá so với đô la. 9. Hợp đồng có kỳ hạn không phải là hợp đồng chọn lựa.Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ) TS. tỉ giá giữa đồng Việt Nam và đô la Mỹ ngày 2/1/2003 có thể được thể hiện như sau: giá của một đô la tính bằng đồng (1 đô la = 15. hay đô la đã tăng giá so với đồng.1. tỉ giá danh nghĩa có thể gây hiểu sai trong nhiều trường hợp.TS. Nhà thương mại (Traders) – sử dụng hợp đồng có kỳ hạn để giảm thiểu những rủi ro về những đơn hàng xuất nhập thanh toán bằng ngoại tệ.000 đồng/đô la. Người đầu cơ (Speculators) – sẵn sàng chịu rủi ro tiền tệ bằng cách mua và bán tiền tệ có kỳ hạn để tìm kiếm lợi nhuận từ việc biến động tỷ giá.2.2. TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI 9. Giả sử tỉ giá trên thay đổi từ 15. BẢN VỊ VÀNG Cố định giá vàng tính bằng đồng tiền trong nước Duy trì khả năng chuyển đổi đồng tiền trong nước thành vàng với nhiều mức giá khác nhau Nguyên tắc bảo chứng 100% chế độ bản vị vàng – Giá trị tiền tệ của 1 quốc gia tương ứng với số lượng vàng có trong kho bạc 9. 9. chúng ta nói rằng giá trị tiền đồng đã tăng trên thị trường hối đoái.2. Tỉ giá hối đoái danh nghĩa cho phép chúng ta so sánh giá đồng tiền trong nước và nước ngoài theo đơn vị tiền tệ thông dụng. HUỲNH MINH TRIẾT Lãi hay lỗ trong hợp đồng có kỳ hạn bù trừ đúng sự thay đổi chi phí của một đồng tiền cùng với sự dịch chuyển giá trị đồng tiền kia. Tỉ giá hàng ngày chúng ta vẫn xem trên báo là tỉ giá danh nghĩa và có thể được thể hiện theo hai cách sau: giá của ngoại tệ tính theo nội tệ hoặc giá của nội tệ tính theo ngoại tệ.000065 đô la). Nếu tiền đồng mạnh lên và đạt 15.406 đồng) hay giá của một đồng tính theo đô la (1 đồng = 0. HỆ THỐNG TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI CỐ ĐỊNH Chính phủ duy trì khả năng chuyển đổi đồng tiền tại 1 mức tỷ giá hối đoái cố định Tỷ giá hối đoái cố định bất chấp thay đổi quan hệ cung cầu Ngân hàng trung ương duy trì mức tỷ giáhối đoái cố định Cầu > Cung – ngân hàng bán ra lượng ngoại tệ dự trữ = mức dư cầu ngoại tệ Cầu < Cung – ngân hàng tung tiền ra mua số ngoại tệ dư và bổ sung vào khoản dự trữ ngoại hối của quốc gia Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ.2. Bạn phải trả nhiều tiền đồng hơn để mua cũng một đô la ấy.2.406 đồng/đô la lên 16. HỆ THỐNG TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI 9.1. Ngăn ngừa rủi ro (Hedgers) – MNC tham gia hợp đồng có kỳ hạn để bảo vệ giá trị tiền tệ nước mình của những tài sản trị giá ngoại tệ khác nhau. KHÁI NIỆM Tỉ giá hối đoái là giá của một đồng tiền tính theo một đồng tiền khác.2. Thành phần tham giá thị trường có kỳ hạn: Người kiếm lợi nhuận nhưng không chịu rủi ro (Arbitrageurs) – bằng cách lợi dụng chênh lệch tỷ giá ở một số nước. HUỲNH MINH TRIẾT 61 . Cả hai bên phải thực hiện những gì đã đồng ý trong hợp đồng. Ví dụ. Như vậy là giá trị của tiền đồng đã giảm trên thị trường ngoại hối.2. Tuy nhiên.2.

HỆ THỐNG TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI THẢ NỔI CÓ QUẢN LÝ Là tỷ giá có sự can thiệp của Chính phủ vào thị trường hối đoái thông qua việc mua bán các đồng tiền Nhà nước chỉ can thiệp vào mức cung cầu thị trường tiền tệ vào những thời điểm thích hợp 9. Cung tiền tệ và lạm phát giá (money supply and price inflation) – một quốc gia mà lạm phát cao sẽ có đồng tiền giảm giá so với quốc gia có lạm phát thấp hơn.4.Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ) TS. XÁC ĐỊNH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI 9.2.3. CHẾ ĐỘ XÁC ĐỊNH MỨC HỐI ĐOÁI Gắn với đồng tiền duy nhất Gắn với đồng tiền hỗn hợp Mềm dẻo hạn chế đối với một đồng tiền duy nhất Mềm dẻo hạn chế thông qua các thỏa hiệp hợp tác Mềm dẻo mở rộng có thả nổi chỉ đạo Mềm dẻo hoàn toàn có thả nổi tự do 9.2. HỆ THỐNG TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI THẢ NỔI TỰ DO Là tỷ giá mà mức cân bằng về tỷ giá Hoàn toàn do quan hệ cung cầu của thị trường tiền tệ quyết định Không có sự can thiệp của Nhà nước 9. 9.2. Lạm phát – khi số lượng tiền trong lưu thông tăng nhanh hơn khối lưông hàng hóa và dịch vụ. ẢNH HƯỞNG CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ĐẾN XUẤT NHẬP KHẨU Tỷ giá hối đoái tăng – số lượng tiền nội địa đổi lấy 1 đơn vị tiền ngoại tệ tăng.4. NGANG GIÁ SỨC MUA (PPP) Ngang giá sức mua: Purchasing Power Parity (PPP) Đưa ra so sánh khác về thu nhập giữa các nước Với cùng số tiền ở một nước mua được số hàng ra sao ở nước ngoài PPP so sánh giá sản phẩm xác định trong các quốc gia khác nhau để xác định tỷ giá hối đoái thị trường hiệu quả (là thị trường không có hàng rào thương mại và hàng hóa. khi cung tiền tệ tăng nhanh hơn tăng sản lượng.2.5. 9. PPP nêu rằng: Giá cả của một “rổ hàng hóa” sẽ tương đương ở mỗi quốc gia. HUỲNH MINH TRIẾT 9.3.2.2. hay đồng nội địa mất giá  có lợi cho xuất khẩu Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ.4. HUỲNH MINH TRIẾT 62 .2.TS. Tăng cung tiền tệ – thay đổi tương quan điều kiện của cung và cầu về tỷ giá hối đoái. Tỷ giá hối đoái sẽ thay đổi nếu tương quan giá cả thay đổi.2.2. LUẬT MỘT GIÁ (THE LAW OF ONE PRICE) Giả thiết: Thị trường cạnh tranh không có chi phí vận chuyển.2.4. Thị trường cạnh tranh không có hàng rào thương mại  Sản phẩm xác định ở 2 quốc gia phải được bán cùng một giá khi thể hiện cùng một loại tiền. đó là. dịch vụ được lưu chuyển tự do).1.

Đồng tiền Việt Nam được ấn định mức tỷ giá là 11000đồng/1 đô la Mỹ. Chế độ tỷ giá trong chính sách tiền tệ mà các quốc gia sử dụng hình thành và phát triển từ hệ thống tỷ giá cố định đến hệ thống tỷ giá thả nổi Trong hệ thống tỷ giá cố định. Ví dụ.21 1.000 đồng/1 đô la Mỹ nhằm duy trì sự ổn định của tỷ giá.559.84 1.31 124. Giữa hai cực của quá trình phát triển của chế độ tỷ giá (cố định và thả nổi).TS.2. HUỲNH MINH TRIẾT Tỷ giá hối đoái giảm – số lượng tiền nội địa đổi lấy 1 đơn vị tiền ngoại tệ giảm.051. còn tồn tại một số khả năng lựa chọn dung hoà (sơ đồ). nên Chính phủ phải chuẩn bị sử dụng dự trữ ngoại tệ quốc gia để mua hoặc bán đô la Mỹ với tỷ giá 11. Dưới chế độ tỷ giá thả nổi.936.85 Phân tích các vấn đề liên quan đến chính sách xuất khẩu không thể tách rời việc xem xét chế độ tỷ giá mà nước đó áp dụng. trong sự vận động của đồng vốn.77 Bán ra (đồng) 13.970.791.892. được thực hiện nhờ sự can thiệp của cơ quan quản lý tiền tệ của Nhà nước vào thị trường tiền tệ và đòi hỏi phải có một lượng dự trữ ngoại tệ đáng kể. Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ. Ví dụ: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá chính thức của đồng Việt Nam với một số ngoại tệ áp dụng cho ngày 21-8-2001 như sau.904. các cơ quan quản lý ngoại tệ của Nhà nước để mặc cho thị trường quyết định tỷ giá đồng tiền trong nước so với đồng tiền nước khác.64 324. Và tỷ giá thị trường có thể sẽ biến đổi hàng ngày để phản ánh sự thay đổi về cung và cầu trong hoạt động xuất nhập khẩu ở Việt Nam. Mua vào (đồng) 1 EURO 1 USA 1 DM 1 JPY 1 Baht 1 HKD 13.15 14.8 121. HUỲNH MINH TRIẾT 63 . 9. Giá trị đồng tiền của nước đó không đổi so với đô la Mỹ.0 14.988.85 340.6 Chính sách tỷ giá hối đoái Khái niệm tỷ giá: Tỷ giá hối đoái là giá cả tại đó ngoại hối được mua và bán.Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ) TS.0 7.0 6. nước đó cố gắng duy trì giá trị tiền tệ của mình ở mức độ ít cơ động so với đồng tiền của nước khác (đô la Mỹ chẳng hạn). hay đồng nội địa tăng giá  có lợi cho nhập khẩu 2 loại tỷ giá trong kinh doanh XNK Tỷ giá xuất khẩu – được xác định bằng tỷ số giữa chi phí kinh doanh xuất nhập khẩu cộng với thuế xuất xuất khẩu tính bằng tiền nội địa và giá bán hàng xuất khẩu theo điều kiện FOB tính bằng tiền ngoại tệ. Điều đó. Tỷ giá nhập khẩu – được xác định bằng tỷ số giữa giá bán buôn hàng nhập khẩu tại cảng tính bằng tiền nội địa và giá xuất khẩu theo điều kiện CIF tính bằng ngoại tệ. vào tháng 11/ 1997.

Cho nên đưa chỉ số giá cả nước ngoài vào tính toán tỷ giá HĐTT cần cân nhắc kỹ. nhưng vẫn giữ quyền thay đổi tỷ giá khi hoàn cảnh bên ngoài đòi hỏi phải làm như vậy. Tuy vậy. giả định từ +800 đồng đến -1. được điều chỉnh theo lạm phát trong nước và lạm phát xảy ra tại các nền kinh tế của các bạn hàng của họ. Hệ thống tỷ giá giữ ở mức cố định trong một thời gian nhất định bao gồm giữ ổn định tỷ giá đồng tiền trong nước so với một số đồng tiền của nước khác. thì các cơ quan quản lý ngoại tệ Nhà nước can thiệp vào bằng cách mua vào hoặc bán ra đồng tiền nội tệ để giữ tỷ giá nằm trong khung đã định. ở đây Chính phủ cam kết giữ ổn định ở mức tỷ giá đồng tiền trong nước so với đồng tiền nước ngoài.Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ) TS. HUỲNH MINH TRIẾT Tỷ giá cố định trong một thời kỳ nhất định Tỷ giá định A B cố x Khung giá x x tỷ x Tỷ giá cố Tỷ giá thay Tỷ giá thả nổi định có khả đối có quản tự do năng bị điều lý chỉnh Gần nhất với hệ thống tỷ giá thả nổi là hệ thống khung tỷ giá.TS. ở đây. Vấn đề đối với nhà xuất khẩu và những người cạnh tranh với hàng nhập khẩu là có được hay không một tỷ giá chính thức. Nhưng khi các điều kiện đã thay đổi có khả năng đẩy tỷ giá ra khỏi khung đó. đẩy mạnh xuất khẩu. và những thay đổi về tỷ giá được thực hiện từ từ. Nhà nước luôn can thiệp một cách có cân nhắc. Có thể dùng công thức đơn giản sau đây để tính tỷ giá hối đoái thực tế Tỷ giá HĐTT = Tỷ giá HĐCT x Chỉ số giá cả trong nước Chỉ số giá cả nước ngoài Một nước có thể có nhiều bạn hàng buôn bán. trong đó tỷ giá được phép dao động trong một khung đã xác định trước. Để có được hình ảnh hoàn chỉnh hơn về vị trí cạnh tranh của đất nước. HUỲNH MINH TRIẾT 64 . Tỷ giá này cho phép các nhà xuất khẩu cạnh tranh một cách thành công. Cần lưu ý rằng tỷ giá hối đoái chính thức (HĐCT) không phải là một yếu tố duy nhất ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của các nhà sản xuất trong nước về các mặt hàng có khả năng thương mại. có thể cần phải tính toán các tỷ giá hối đoái song phương đối với từng bạn hàng thương mại quan trọng nhất. Tiếp theo là hệ thống tỷ giá thả nổi có quản lý. Tỷ giá hối đoái và chính sách tỷ giá hối đoái là nhân tố quan trọng thực hiện chiến lược hướng ngoại.000 đồng/1 đô la. Gần với chế độ tỷ giá cố định là hệ thống tỷ giá cố định có khả năng bị điều chỉnh. Hai hệ thống tỷ giá khác có liên quan chặt chẽ với nhau đều chứa đựng sự pha trộn giữa chế độ cố định và thả nổi. từng bước theo thời gian nhằm điều chỉnh sự chênh lệch nếu có giữa tỷ lệ lạm phát ở trong nước và tỷ lệ lạm phát chung trên thế giới. Một tỷ giá hối đoái chính thức được điều chỉnh theo các quá trình lạm phát có liên quan gọi là tỷ giá hối đoái thực tế (HĐTT). đối với hàng nhập khẩu và trên các thị trường xuất khẩu. Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ. không có một mức tỷ lệ cụ thể được Nhà nước cam kết giữ ổn định.

các nhà sản xuất sẽ hành động như các nhà độc quyền: họ tăng giá cả và trở thành những nhà sản xuất kém hiệu quả với chi phí cao. là người bán ra theo mức giá cả quốc tế nằm ngoài tầm kiểm soát của họ sẽ bị thiệt. còn chỉ số giá trong nước tăng 67. mà còn làm giảm mức sản xuất (vì còn thiếu các đầu vào nhập khẩu). Nếu họ không có khả năng nhận được khoản ngoại hối này theo kênh chính thức. chứ không phải chỉ có 9. + Các nhà xuất khẩu các sản phẩm sơ chế.Những ảnh hưởng của sự thay đổi tỷ giá HĐCT Kết quả của một tỷ giá HĐCT quá cao là: + Hàng nhập khẩu trở nên rẻ hơn so với sản phẩm nội địa mà chúng phải chịu chi phí tăng do lạm phát. Người muốn mua ngoại hối sẽ tăng cường mua chuộc các quan chức phụ trách kiểm soát nhằm có được sự phân phối. khả năng cạnh tranh của hàng hoá sẽ thấp. Vậy Chính phủ có thể làm gì để tránh điều này? Ta hãy trở lại công thức tính tỷ giá HĐTT. nhưng khả năng chiếm lĩnh thị trường sẽ giảm. Nền kinh tế phải giảm mức dự trữ ngoại hối xuống. nhưng tỷ giá hối đoái chính thức lại không được điều chỉnh theo quá trình lạm phát. .534 đồng. Tình hình tương tự cũng xảy ra đối với các giấy phép nhập khẩu. Không thể ngăn ngừa những vấn đề này nếu thiếu những tác nhân kích thích đủ lớn. Việc kiểm soát nhập khẩu trong trường hợp này cũng thường dẫn đến nạn tham nhũng . không có đủ nhiều các nhà sản xuất về một loại sản phẩm nào đó để có thể tạo ra sự cạnh tranh nội bộ. HUỲNH MINH TRIẾT 65 .274 đồng. HUỲNH MINH TRIẾT Nếu tỷ giá HĐCT là cố định và chỉ số giá cả trong nước tăng lên nhiều hơn so với chỉ số giá cả nước ngoài . Khi đó đất nước được coi là có tỷ giá HĐCT được định giá cao. hoặc phải vay mượn nước ngoài để trang trải tài chính cho thiếu hụt thương mại tăng thêm. thì tỷ giá HĐCT tăng lên hoặc lên giá. không được tăng lên để bù lại chi phí sản xuất cao hơn. Vậy tỷ giá hối đoái thực tế phải là:1USD đổi được 15.Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ) TS. Nếu ngoại hối khan hiếm sẽ có nhu cầu trội lên về nó theo giá cả chính thức.274 đồng. đặc biệt là các nước đang phát triển. Do vậy. Họ phải chịu chi phí cao hơn do lạm phát trong nước. Cách xử lý đối với tỷ giá chính thức quá cao + Tăng cường kiểm soát nhập khẩu Điều mà nhiều nước đã làm trong trường hợp tỷ giá HĐTT thay đổi là kiểm soát nhập khẩu và kiểm soát ngoại hối để hạn chế nhập khẩu. Thậm chí còn khó ngăn ngừa chúng nếu tình trạng tham nhũng không được khắc phục . + Các nhà xuất khẩu các sản phẩm . Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ. Ví dụ: Năm 1991 tỷ giá hối đoái chính là 1 USD = 9. do thiếu ngoại tệ. ngay cả khi các Chính phủ biết quản lý tốt.hối lộ và các chợ đen.TS. Đối với phần lớn các nước. việc giảm mức dự trữ ngoại hối và vay mượn nước ngoài không thể chịu đựng được lâu. thậm chí còn đẩy giá cả lên cao do mức cung sản phẩm cho nền kinh tế giảm sút. thì họ sẽ trả tiền nhiều hơn để mua nó trên chợ đen. Khi không có sự cạnh tranh từ phía hàng nhập khẩu. tỷ giá chính thức quá cao. Sự thiếu ngoại hối không chỉ làm giảm nhập khẩu. Hàng xuất khẩu của họ trở nên kém sinh lợi do ngoại tệ thu được phải bán lại với tỷ giá HĐCT. có xu hướng là bắt nền kinh tế phải nhập khẩu ít đi khi nguồn thu xuất khẩu giảm. Thực tế là đồng tiền của ta đã mất giá do lạm phát. Việc kiểm soát nhập khẩu. Đáng tiếc là biện pháp này không đem lại lợi ích gì cho xuất khẩu.chế tạo có thể tăng giá cả xuất khẩu của họ để bù đắp lại chi phí nội địa cao hơn.5%. Điều này thường xảy ra trong các nền kinh tế nhỏ. Họ cũng có thể giữ nguyên mức giá tính theo ngoại hối nhưng lợi nhuận sẽ thấp. Chỉ số giá cả quốc tế biến động không đáng kể. Kết quả chung của một tỷ giá HĐCT quá cao là nhập khẩu tăng lên và xuất khẩu giảm đi. Do vậy. có thể dẫn đến việc bảo hộ một nền sản xuất kém hiệu quả.

. các nhà sản xuất kinh doanh nhỏ. Tương ứng với số nội tệ 3. phá giá hối đoái sẽ có lợi cho một nhóm người đi kèm sự thiệt thòi của những nhóm khác.000 400 100. . Chi phí xuất khẩu là 4. nhưng làm tăng giá hàng nhập khẩu tính bằng nội tệ.Duy trì tỷ giá hối đoái được thị trường chấp nhận.000 đồng ăn một đô la Mỹ. Tác động của lạm phát và phá giá tiền tệ đối với lợi nhuận của nhà xuất khẩu Hiện nay: tỷ giá là 14. thì cần phá giá đồng nội tệ để khôi phục lợi nhuận cho nhà xuất khẩu.đồng lương trong nước và giá cả tăng giá xuất khẩu cao hơn và cán cân thanh toán tồi tệ hơn . không tham gia vào khu vực xuất khẩu sẽ bị tổn thất về tài chính bởi lạm phát trong Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ.000 đồng trở xuống 14. Lợi nhuận của xuất khẩu (triệu đồng) 1. Tuy trước mắt phá giá tỷ giá hối đoái có thể khuyến khích được xuất khẩu. Nhà xuất khẩu bán cũng loại hàng đó vẫn thu 2.000đ/1 đô la Mỹ.000 1. những người cung cấp dịch vụ. Nhưng trong thực tế một vòng luẩn quẩn về phá giá hối đoái . việc phá giá đồng bạt Thái Lan từ 25 bạt xuống 45 bạt ăn một đô la Mỹ hay việc giảm giá VNĐ từ 11. khi tỷ giá chính thức mà Ngân hàng Trung ương của nước đó sẵn sàng đổi nội tệ lấy ngoại tệ (ví dụ: đô la Mỹ) được tăng lên.Giảm tỷ lệ lạm phát trong nước xuống đủ nhiều và thời gian đủ dài để phục hồi tỷ giá chính thức sát với tỷ giá thực tế trên thị trường. đồng tiền của một quốc gia bị phá giá hay chính xác hơn bị giảm giá. Sự tăng giá này phụ thuộc vào mức độ phá giá. Ví dụ. HUỲNH MINH TRIẾT 66 . Tương ứng với một số nội tệ (triệu đồng) 3.TS.. Nhìn chung những người lao động. HUỲNH MINH TRIẾT Một đất nước không thể làm gì được với lạm phát ở nước ngoài.400 560 100.có thể diễn ra. Nhà xuất khẩu bán được (USD) 2.Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ) TS. Nên xuất khẩu không có lãi nữa 1.000 1.000 1. Trừ đi lạm phát 40% so với năm đầu lợi nhuận được khôi phục là 400 triệu đồng.Duy trì tỷ giá được thị trường chấp nhận. Nhưng chi phí của nhà sản xuất cao hơn 40% (1000x40%) 4. 1. Việc phá giá tỷ giá hối đoái chính thức làm giảm tỷ giá hối đoái thực tế ngay lập tức. Đây là vấn đề cốt lõi trong chính sách tỷ giá. Về phân phối thu nhập.960 1.400 4 năm sau lạm phát tích tụ trong nước là 40% (so với nước bạn hàng) 4 năm sau nếu đồng tiền được phá giá 40% tức 19.400 0 100.400 1. Một khi lạm phát trong nước thường xuyên xảy ra. do đó đẩy mạnh được xuất khẩu: . Tác động của phá giá tỷ giá hối đoái chính thức Định nghĩa một cách đơn giản. 5. Chi phí cho xuất khẩu (triệu đồng) 4. . Do vậy chỉ có những cách sau để duy trì tỷ giá hối đoái sao cho các nhà sản xuất trong nước có lãi khi bán sản phẩm của mình ra thị trường thế giới. Tương ứng với số nội tệ 3. Nhà sản xuất vẫn bán được 2. Lợi nhuận là 1. Chúng ta đã biết tầm quan trọng của tỷ giá hối đoái đối với xuất khẩu. Kết quả của sự tăng giá này làm chi phí sản xuất tăng và có xu hướng đẩy giá lên cao hơn nữa.600 đồng lấy 1 đô la Mỹ.

thuế xuất khẩu và lợi thế do hạn ngạch.3. thuế nhập khẩu. cũng như những hoạt động gắn với xuất khẩu là có lợi. KHẢ NĂNG CHUYỂN ĐỔI VÀ CHÍNH SÁCH CỦA CHÍNH PHỦ Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ. và ở chỗ khó có thể áp dụng các loại thuế cho mọi khoản mua ngoại hối. nếu trong một quốc gia mà ở đó các hoạt động xuất khẩu tập trung vào những tư nhân hay nước ngoài có thu nhập về xuất khẩu càng nhiều.được để thực hiện phá giá chính thức thành công. Các chính sách hỗ trợ là cần thiết để ngăn ngừa không cho lạm phát triệt tiêu hết lợi ích của các nhà xuất khẩu và những người cạnh tranh với hàng xuất khẩu. Xét theo nghĩa này. KHẢ NĂNG CHUYỂN ĐỔI CỦA TIỀN TỆ 9. và các loại trợ cấp cho mọi cách thu được ngoại hối. HUỲNH MINH TRIẾT nước (thường xảy ra sau khi phá giá). Tác dụng kết hợp của tỷ giá thuế quan. thuế quan và trợ cấp để duy trì tỷ giá thực tế kích thích xuất khẩu về lâu dài và ngăn ngừa tỷ giá nhập khẩu trượt lên cao so với tỷ giá xuất khẩu. ta có thể nói rằng thuế nhập khẩu và hạn ngạch nhập khẩu có xu thế làm tăng tỷ giá HĐCT. Công việc quản lý hành chính phức tạp về thuế khoá và trợ cấp cũng tạo ra những cơ hội cho sự tham nhũng hối lộ.TS.1.Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ) TS. Thuế nhập khẩu và sự hạn chế số lượng nhập khẩu làm tăng giá cả trong nước của hàng nhập khẩu. Vì vậy. trợ cấp và lợi thế do hạn ngạch. nếu thuế nhập khẩu và hạn ngạch nhập khẩu được áp dụng đối với hàng nhập khẩu. hoặc phải kiểm soát nhập khẩu với tất cả những tai hại đã mô tả. đặc biệt là phá giá tiền tệ không thể tách rời các vấn đề kinh tế xã hội trong nước. HUỲNH MINH TRIẾT 67 . thì khả năng phá giá có tác động xấu đến phân chia thu nhập càng lớn. Kinh nghiệm của nhiều quốc gia trong việc phát triển nhanh xuất khẩu là ý chí và sự khéo léo của Chính phủ trong việc điều chỉnh tỷ giá chính thức.Sn + Qn). Điều này buộc Chính phủ hoặc phải phá giá tỷ giá hối đoái chính thức (với tất cả chính sách đặc biệt kèm theo nếu muốn cho việc này thành công).tx + Sx) tx = Thuế trung bình đánh vào hàng xuất khẩu Sx = Trợ cấp trung bình cho xuất khẩu Nhưng bất lợi của phương án phá giá này là ở chỗ nó đòi hỏi phải quản lý hành chính tốn kém.3. công thức tính như sau: (1) Tỷ giá thực tế nhập khẩu do có thuế và trợ cấp thương mại = R0 (1 + tn . ảnh hưởng của thuế xuất khẩu. Như vậy. cho nên chúng có ảnh hưởng tương tự như sự phá giá đối với tỷ giá chính thức. Các loại thuế hạn ngạch và trợ cấp thương mại có thể được sử dụng thay cho việc phá giá. Nói cách khác tỷ giá HĐCT sẽ trở nên cao hơn. trong đó: R0 = tỷ giá chính thức tn = thuế trung bình đánh vào hàng nhập khẩu Sn = trợ cấp trung bình cho nhập khẩu (nếu có) Qn = lợi thế do hạn ngạch trung bình đối với hàng nhập khẩu (nếu có) (2) Tỷ giá thực tế xuất khẩu do có trợ cấp xuất khẩu và thuế (nếu có) = R0 (1 . Cho nên phải cân nhắc kỹ sự mất . 9. do nhiều lý do chính sách thương mại. Thuế xuất khẩu có xu thế làm giảm xuất khẩu và do đó làm giảm nguồn thu ngoại hối của đất nước. Chỉ những nhà kinh doanh xuất khẩu lớn. hạn ngạch với tỷ giá hối đoái chính thức: Khả năng cạnh tranh của các nhà sản xuất trong nước tại các thị trường nhập khẩu và xuất khẩu cùng chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi thuế nhập khẩu. trợ cấp và lợi thế do hạn ngạch có thể được tóm lược trong một khái niệm rất bổ ích là tỷ giá hối hoái thực sự (1) Tỷ giá hối đoái thực sự điều chỉnh tỷ giá chính thức để nói lên số tiền nội tệ thực tế phải trả cho một đồng ngoại tệ (đô la Mỹ chẳng hạn) hàng nhập khẩu hay để nhận được một đồng ngoại tệ qua xuất khẩu bằng cách tính đến mức thuế trung bình.

Ví dụ. Giảm phát không tốt xảy ra khi giá giảm nhưng số hàng bán không tăng. Một tình huống tốt khác là trong thị trường tự do. Hàng không bán được nhưng nợ vẫn phải trả. Tuy nhiên các nhà kinh tế thích đo lường bằng những chỉ số cụ thể hơn. giá hàng giảm làm người tiêu dùng mua nhiều hơn. Để cạnh tranh với các doanh nghiệp này. CPI thể hiện sự thay đổi tính theo phần trăm của bình quân giá hàng tiêu dùng qua một giai đoạn nhất định. MUA BÁN ĐỐI LƯU (COUNTERTRADE) Mua bán đối lưu là thỏa thuận theo đó có thể trao đổi hàng hóa và dịch vụ này lấy hàng hóa và dịch vụ khác. Kết quả là giảm phát trở nên trầm trọng. Dạng giảm phát tồi tệ hơn khi các doanh nghiệp kém hiệu quả được trợ giá để tiếp tục hoạt động. các công ty khỏe mạnh phải hạ giá bán và chẳng mấy chốc cũng trở nên ốm yếu. làm cho cung vượt xa cầu. Giảm phát là tồi tệ nhất khi quá nhiều vốn và vốn vay ào ạt đổ vào một cách lạc quan. Giảm phát xảy ra khi CPI giảm sau một giai đoạn.4.2. Trước nguy cơ mất việc. Còn có những dạng khác của lạm phát. Áp dụng khi tiền tệ của quốc gia không có khả năng chuyển đổi. giá thành sản phẩm sẽ giảm xuống. Một quốc gia cần đáp ứng đủ dự trữ để phục vụ nhu cầu nợ quốc tế cam kết và để nhập khẩu. Siêu lạm phát xảy ra khi CPI tăng hàng trăm phần trăm mỗi năm.TS. đó là chỉ số giá tiêu dùng (CPI) và chỉ số điều chỉnh thu nhập quốc dân. HUỲNH MINH TRIẾT 68 . HUỲNH MINH TRIẾT Một đồng tiền được gọi là tự do chuyển đổi khi Chính phủ cho phép cả cư dân không định cư ở quốc gia được mua ngoại tệ không giới hạn. các mức giá bị các nhà độc quyền đẩy lên cao nay phải giảm dưới áp lực cạnh tranh. Chính phủ giới hạn khả năng chuyển đổi để giữ dự trữ ngoại tệ. Một đồng tiền được gọi là có khả năng chuyển đổi bên ngoài (external convertible) khi người nước ngoài có thể chuyển sang một ngoại tệ khác không giới hạn. mọi người sẽ tiết kiệm nhiều hơn và chi tiêu ít hơn. cả các công ty tốt cũng có nguy cơ phá sản. CÁC KHÁI NIỆM TÀI CHÍNH TIỀN TỆ KHÁC: 9. Chỉ số này xem xét không chỉ hàng tiêu dùng mà còn tư liệu sản xuất. Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ. Một đồng tiền không có khả năng chuyển đổi khi cả cư dân và người nước ngoài không được phép chuyển sang một ngoại tệ Tự do chuyển đổi là một ngoại lệ hơn là quy luật.4.4. Trong tập hợp tính CPI. Các công ty phải giảm quy mô sản xuất và thải bớt nhân công.3. CPI được tính trên cơ sở bình quân gia trọng của tập hợp một số hàng hóa đại diện. Do không thể tính giá của tất cả hàng hóa trên thị trường. 9. lương thực chiếm trọng số rất cao ở các nước nghèo nhưng lại thấp ở các nước giàu. Giảm lạm phát xảy ra khi CPI tăng nhưng với một tốc độ thấp hơn giai đoạn trước.2 Gỉam phát: Giảm phát tốt xảy ra khi môi trường kinh doanh cởi mở hơn.1 Lạm phát Lạm phát được hiểu là sự gia tăng giá cả trong nền kinh tế. 9. 9.Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ) TS. và kết quả là giá thành mỗi đơn vị sản phẩm càng giảm. Chỉ số điều chỉnh GDP có thể phản ánh toàn diện hơn những thay đổi giá trong nền kinh tế. những người sản xuất với năng suất cao hơn sẽ vươn lên. CPI ở Việt Nam được tính dựa vào 130 nhóm hàng tiêu biểu.

v. giá nông sản trên thế giới giảm do dư cung. cà phê. ví dụ như gạo. Braxin và Việt Nam chẳng thể làm gì ngoài việc chờ xem ai sẽ phải chặt bỏ cà phê trước. Những năm gần đây. Họ không trách nhau. HUỲNH MINH TRIẾT 69 . HUỲNH MINH TRIẾT Việt Nam ở đâu trong những tình huống tốt và xấu nêu trên? Chỉ số CPI của ta dựa nhiều vào giá lương thực và nông sản. Nông dân ở Indonesia.Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ) TS.TS. Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ. nhưng chê các chính phủ đã chẳng giúp họ những thông tin và dự báo chính xác. tiêu v.

480 Argentina 11.21 2.745 Hongkong 12.735 2.900 Canada 42. HUỲNH MINH TRIẾT 70 . p.5 Đồ dùng nội thất 21.375 ĐVN ≈ 0.6 Kim loại cơ bản 123.912 Đài Loan 25.244 Hoa Kỳ 34.  Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ.600 cao lao động Tỷ lệ vốn/công nhân (1990) Quốc gia K/L Quốc gia K/L Thụy Sỹ 73.543 Ý 31. HUỲNH MINH TRIẾT Phụ lục 01 Nguồn lực sản xuất và mức độ thâm dụng yếu tố sản xuất của các ngành Mức độ thâm dụng vốn theo ngành x/may (lần) May mặc 8.000 thấp tư bản Việt Nam 18 3.116 Mexico 12.129. McGraw Hill.995 Đức 50. Addison Wesley. Appleyard et al (2006). International Economics.640 Thái Lan 4. Hoa Kỳ (1992) K/L ($/người) Lợi thế về nguồn lực sản xuất dồi giàu r (%/năm) w ($/giờ) GDP/capita ($/n) 2007 r/w có sẵn/dư thừa Hoa Kỳ 6 8 46.705 Chile 9.179 Ấn Độ 1.762 Nhật Bản 36.594 14.549 Hàn Quốc 17.085 56. Michael Melvin.698 Anh 21. Fifth edition.TS.465 1.722 Philippines 3.274 1.991 Nguồn: Steven Husted. International Economics.91. p.0 Da & SP da 12.9 SP Dầu mỏ và than 468.6 Nguồn: Dennis R.Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ) TS. Fifth edition.

7 lần nên vai trò của ngoại thương ngày càng quan trọng trong GDP.338 -15 4.  Tốc độ tăng xuất nhập khẩu cao hơn tốc độ tăng trưởng GDP khoảng 2.425 -14 1992 2.826 48 9.891 22 84. Tương tự.447 23 36. Năm 2006 kim ngạch nhập khẩu của nước ta lớn gấp 17 lần so với năm 1989. kim ngạch nhập khẩu tăng bình quân 18% trong giai đoạn 1989-2006.742 2 23.985 16 3.717 22 Nguồn: tính từ Asian Development Bank (ADB) . tỷ lệ nhập siêu/GDP là 6% trong giai đoạn 1990-20064.TS.483 25 15.156 14 1991 2. 4 Nhập siêu thường được Quốc hội chấp thuận là 5% Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ.155 40 13.405 25 2004 26.Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ) TS.924 54 6.399 35 1997 9.449 34 8.029 4 16. Đến năm 2004. Cán cân thương mại  1989 – 2006 : Nhập siêu kéo dài (chỉ có năm 1992 là xuất siêu).054 36 5.adb.541 23 11.909 35 1994 4.581 24 2.  Tỷ lệ nhập siêu trên GDP thấp nhất là 2% vào năm 2000-2001.566 4.592 4 20. HUỲNH MINH TRIẾT 71 .604 38 1996 7.860 0 1999 11. tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam đã vượt tổng sản lượng quốc nội. Tính tích lũy.218 4 31. HUỲNH MINH TRIẾT Phụ lục 02 Ngoại thương Việt Nam Tình hình xuất nhập khẩu Quy mô và tốc độ Bảng 01: Quy mô và tốc độ tăng trưởng ngoại thương Việt Nam (1989 – 2006) Đơn vị tính : triệu USD Kim ngạch XK % thay đổi Kim ngạch NK % thay đổi Kim ngạch XNK % thay đổi 1989 1.706 11 19. còn cao nhất là 11% vào năm 1996.144 37 18.485 31 31.360 2 11.752 7 5.149 21 25.946 2.541 9 5.778 13 1998 9.  Tổng kim ngạch xuất-nhập khẩu không ngừng tăng nhanh trong suốt 17 năm (trung bình 19%/năm) nên đến năm 2006 tổng kim ngạch xuất nhập khẩu đã gấp 19 lần so với năm 1989.256 28 45.087 -13 2.761 15 69.283 12 2000 14.122 16 1993 2. Kim ngạch xuất khẩu tăng nhanh hơn kim ngạch nhập khẩu nên nhập siêu có xu hướng giảm.500 -1 20.746 22 36.826 23 44.208 18 2006 39.512 1990 2.452 17 2003 20.879 43 1995 5.256 33 11. Nhập siêu kéo dài gây áp lực về cung-cầu ngoại tệ của nước ta.969 27 58.454 29 2005 32.Key Indicators 2007 (www.247 4 2002 16.185 27 11.404 24 2.119 29 2001 15.637 33 30.org/statistics)  Kim ngạch xuất khẩu đã tăng gấp 20 lần trong vòng 17 năm qua với tốc độ tăng bình quân là 19%.

giày dép.485 32.  Dệt may.541 14.826 20 Kim ngạch NK 2.924 5.144 11.065 -3 8 -6 Nguồn: tính từ Asian Development Bank (ADB) .155 11.826 8.185 9. Đặc biệt giai đoạn 1991-1993 cứ 3 đồng thu được từ xuất khẩu thì có 1 đồng từ dầu thô.314 -4 -5.256 9. Hiện nay chúng ta chỉ chủ yếu sơ chế những mặt hàng này khi xuất khẩu.154 -2 -1.140 -7 -201 -3 -1.org/statistics) Cơ cấu hàng xuất khẩu  Dầu thô là mặt hàng xuất khẩu có tỷ trọng lớn nhất chiếm gần 1/5 kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam. Hàng nông.TS.  Hải sản.637 16.449 7.888 -11 -2.054 5.360 11. thủy sản của chung ta còn có khả năng mang về nhiều ngoại tệ hơn nếu chúng ta xuất khẩu được hàng tinh chế.404 2.706 -9 -3.087 2.Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ) TS.149 26.985 4.029 16.946 2. HUỲNH MINH TRIẾT  Nhìn chung từ 1990 đến 2006 do xuất khẩu tăng nhanh hơn nhập khẩu nên tỉ lệ nhập siêu có giảm.338 2.107 -8 -5.500 11.746 25.706 20.189 -2 -3.761 44.581 2. gạo và cà phê là những mặt hàng xuất khẩu quan trọng của chúng ta. Từ năm 2003 – 2006 tỷ lệ nhập siêu Việt Nam có chiều hướng giảm. HUỲNH MINH TRIẾT 72 . chiếm khoảng 1/5 kim ngạch xuất khẩu. 4 nhóm mặt hàng này cũng chiếm khoảng 1/3 kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam.891 17 Xuất khẩu ròng NX/GDP (%) -620 -348 -9 -251 -5 40 -4 -939 -9 -1.566 2.483 15.541 3.742 15.592 11. máy móc và đồ gỗ là những mặt hàng công nghiệp xuất khẩu quan trọng của Việt Nam.484 -8 -4.adb. Bảng 02: Cán cân ngoại thương Việt Nam (1989 – 2006) Đơn vị tính : triệu USD 1989 1990 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 1989-2006 Kim ngạch XK 1.447 39.218 19.256 31.969 36.040 -5 -5.407 -8 -2.752 2. Những mặt hàng này có đặc điểm chung là sử dụng nhiều lao động với trình độ tay nghề không cao.772 -9 -2. Bảng 03: Cơ cấu hàng xuất khẩu của Việt Nam (1989 – 2006) Đơn vị tính : % Dầu Xuất khẩu thô 100 22 100 21 100 30 100 34 100 33 Dệt may 8 10 6 8 8 Hải sản 16 16 22 19 22 Giày Máy dép móc … 0 … 0 … 0 … 0 … 1 Gạo 15 13 12 12 12 Cà phê 4 4 4 4 4 Đồ gỗ Cao su … … … … … 2 3 2 2 2 Khác 16 17 1 3 -4 1989 1990 1991 1992 1993 Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ.Key Indicators 2007 (www.

Đặc điểm chung của hàng xuất khẩu chủ yếu của chúng ta trong giai đoạn 1989-2006 là :  Hàng thô. sơ chế và khai thác nhiều từ tài nguyên thiên nhiên.Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ) TS. thiết bị vận chuyển và các sản phẩm sản xuất cơ bản là nhóm hàng nhập khẩu nhiều nhất của Việt Nam.  Hàng sản xuất cần nhiều lao động có trình độ thấp.Key Indicators 2007 (www. HUỲNH MINH TRIẾT 25 22 22 18 16 21 26 23 21 21 24 26 … 19 12 16 16 16 15 15 13 13 16 18 17 15 15 15 21 17 14 9 14 12 10 12 12 11 9 8 8 11 … 2 … 2 … 6 … 8 11 9 12 8 10 9 10 9 11 8 11 9 10 10 9 10 9 … 8 7 10 10 12 9 11 9 5 4 4 4 4 4 3 6 8 … 11 2 6 2 5 2 6 1 5 2 3 2 3 2 2 3 3 3 2 4 2 5 3 5 3 3 3 3 4 2 1 1 1 1 2 2 2 2 3 2 -3 1 5 21 1 3 10 10 8 8 9 10 46 15 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 1989-2006 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 Nguồn: tính từ Asian Development Bank (ADB) .adb.  Những mặt hàng phục vụ cho sản xuất khác như hóa chất và xăng dầu cũng chiếm tỷ lệ cao trong cơ cấu hàng nhập khẩu của Việt Nam. hay nói theo cách khác chúng ta đang bán sức lao động có trình độ thấp và năng suất chưa cao là chính. động cơ và phụ tùng tăng nhanh nhưng nguyên vật liệu vẫn chiếm tỉ lệ cao. trang 72. HUỲNH MINH TRIẾT 73 . 2007.  Nhìn chung cơ cấu hàng nhập khẩu của Việt Nam thiên về phục vụ sản xuất hơn là tiêu dùng vì thế có lợi cho việc gia tăng sản xuất trong nước. Bảng 04: Cơ cấu hàng nhập khẩu của Việt Nam (1989 – 2005) Đơn vị tính : % Thực phẩm Sản xuất Máy móc và thiết bị Nhập khẩu & động vật Xăng dầu Hóa chất cơ bản vận chuyển sống 1989 1990 1991 1992 1993 1994 100 100 100 100 100 100 6 4 6 6 3 3 24 23 23 25 18 13 17 16 18 21 17 17 21 22 23 20 19 18 24 27 19 19 34 34 Khác 7 7 11 9 9 14 Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ.  Trong nhóm hàng tư liệu sản xuất: máy móc thiết bị. Cơ cấu nhập khẩu  Máy móc. Nhóm hàng phục vụ cho sản xuất trong nước này chiếm hơn ½ kim ngạch nhập khẩu trong 16 năm qua.TS. Kinh tế 2006-2007 Việt Nam và Thế giới.org/statistics) riêng số liệu giày dép được tính từ nguồn Thời báo Kinh tế Việt Nam.

Phần này chúng tôi tóm tắt nghiên cứu rất hay được David Vanzetti và Phạm Lan Hương5 cùng thực hiện. Viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương. ngoại thương đã góp phần rất lớn trong việc tăng đầu tư. Một số kịch bản cho chính sách thương mại của Việt Nam. nhất là với mục đích học thuật. với phương pháp khoa học luôn mang đến những suy nghĩ lý thú. Mua bán nhiều với những quốc gia này sẽ giúp Việt Nam có cơ hội tiếp cận với những công nghệ kỹ thuật cao nhằm nâng cao năng lực sản xuất trong nước. Ngược lại.adb.org/statistics) Do nhập siêu nên xuất khẩu ròng trực tiếp làm suy giảm GDP. Trung Quốc.TS. nghiên cứu. 5 David Vanzetti và Phạm Lan Hương. kinh tế cũng không ngoại lệ. Ba trung tâm kinh tế này chiếm khoảng 40% kim ngạch mua bán của Việt Nam.) tăng dần lên. 2006. mua bán giảm rất nhanh ở thị trường Nga và Đông Âu. Đóng góp của ngoại thương vào GDP Bảng 05: Đóng góp của xuất khẩu ròng trong sản lượng nền kinh tế kinh tế (1995-2006) Đơn vị tính : % 1990 Xuất khẩu 36 Nhập khẩu -45 Xuất khẩu ròng -9 1995 33 -42 -9 2000 55 -58 -3 2001 55 -57 -2 2002 57 -62 -5 2003 60 -68 -8 2004 66 -73 -8 2005 69 -74 -5 2006 74 -77 -3 Nguồn: Asian Development Bank (ADB) . xâm nhập những thị trường cao cấp như Hoa Kỳ. HUỲNH MINH TRIẾT 74 ..Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ) TS. EU. Tuy vậy những dự báo được thực hiện nghiêm túc. Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ. đa dạng hóa thị trường và bạn hàng. tạo việc làm và tăng thu nhập cho nền kinh tế nên sự gia tăng từ tiêu dùng cá nhân. đầu tư của doanh nghiệp và chi tiêu chính phủ có phần đóng góp không nhỏ từ các hoạt động ngoại thương. Triễn vọng dự báo Việc dự đoán tương lai luôn là khát khao không thể đạt tới của con người trong nhiều lĩnh vực. Tuy nhiên nếu xét gián tiếp.. Đại học quốc gia Úc.Key Indicators 2007 (www. Hiện nay đối tác ngoại lớn nhất của Việt Nam là : EU. Một logic có thể rút ra từ các dự báo kinh tế là sự vận động không ngừng của nền kinh tế làm cho các lời tiên tri kém chính xác. HUỲNH MINH TRIẾT 11 11 10 8 10 14 12 11 11 12 15 13 16 16 17 19 17 15 15 15 14 15 14 16 19 21 23 21 23 22 23 27 26 28 28 25 29 31 30 30 29 30 30 29 31 27 25 29 21 17 16 18 16 15 14 13 12 13 13 14 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 1989-2005 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 5 4 4 4 4 4 5 5 5 5 5 5 Thị trường xuất nhập khẩu Thị trường xuất nhập khẩu của Việt Nam đã chuyển dịch sang hướng tích cực. Mua bán với các nước Châu Á (Nhật. Nhật Bản và Hoa Kỳ. ASEAN.

Một số kịch bản cho chính sách thương mại của Việt Nam. Trung Quốc và Hàn Quốc. Bảng 07 : Tác động xuất khẩu Việt Nam Ngành Gạo Rau quả và hạt Chăn nuôi Cây trồng khác Thủy hải sản Khai thác tài nguyên Thịt Đường Đồ uống & thuốc lá Hàng nông sản chế biến khác Dệt May Hóa chất Luyện kim Sản phẩm gỗ và giấy Công nghiệp chế tạo khác Điện tử Vận tải & thông tin liên lạc Dịch vụ kinh doanh Dịch vụ & các hoạt động khác Tổng cộng Số liệu năm gốc (triệu $) 418 256 64 839 49 2315 33 14 23 1390 2868 1579 497 152 563 1551 447 534 975 576 15143 Đơn phương 0 -8 -19 -7 -9 0 4 -10 16 -6 196 138 7 0 100 16 13 19 -20 -19 57 Hài hòa hóa -5 -1 -2 -3 0 -5 -14 -5 -3 -8 7 28 -21 -22 -13 -14 -31 -4 -8 -7 -2 Song phương 1 0 -1 0 -1 0 -2 -1 5 0 8 6 -1 -1 -1 0 -1 0 -1 -1 2 Khu vực 17 26 -7 -4 -2 0 -23 -6 12 -7 43 86 269 -5 7 10 8 6 -9 -7 27 Đa phương 16 10 -7 -8 0 -2 6 3 2 -10 75 44 41 -7 39 3 14 10 -18 -13 21 Đơn vị tính % Thương mại tự do 31 29 -13 -12 2 -4 8 -1 4 -21 187 115 207 -15 88 4 25 21 -36 -27 56 6 Theo GTAP – Global Trade Analysis Project. 2006. Giảm 100% đối với thương mại giữa AFTA.Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ) TS.edu/ Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ. công nghiệp và thuế xuất khẩu Giảm 100% tại Việt Nam Mọi mức thuế là 11.9% tại Việt Nam Giảm 100% đối với thương mại giữa Việt Nam và EU. nguồn thu chính phủ.purdue. Đại học quốc gia Úc.gtap. https://www. Viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương. nhập khẩu. Bảng 06 : Sáu kịch bản chính sách thương mại Việt Nam Kịch bản 1 2 3 4 Tiêu đề Đơn phương Hài hòa hóa Song phương Khu vực Thay đổi thuế nhập khẩu. 5 Đa phương Giảm 50% thành viên của WTO 6 Thương mại tự do Giảm 100% tất cả khu vực Nguồn : David Vanzetti và Phạm Lan Hương. phúc lợi và điều chỉnh cơ cấu. Xuất khẩu  Trừ kịch bản 2.TS. Các kịch bản này được đánh giá dựa trên 5 tiêu chí: xuất khẩu. HUỲNH MINH TRIẾT Hai tác giả này đã dùng Mô hình cân bằng tổng thể6 (CGE) nhằm dự báo 6 kịch bản về chính sách ngoại thương của Việt Nam. các kịch bản còn lại đều gia tăng xuất khẩu. Nhật Bản.agecon. HUỲNH MINH TRIẾT 75 .

Một số kịch bản cho chính sách thương mại của Việt Nam. Đại học quốc gia Úc. Viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương. 2006.Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ) TS.TS. Tương tự như xuất khẩu. Một số kịch bản cho chính sách thương mại của Việt Nam. HUỲNH MINH TRIẾT 76 . Một số kịch bản cho chính sách thương mại của Việt Nam. Nhập khẩu Bảng 08 : Tác động nhập khẩu Việt Nam Ngành Gạo Rau quả và hạt Chăn nuôi Cây trồng khác Thủy hải sản Khai thác tài nguyên Thịt Đường Đồ uống & thuốc lá Hàng nông sản chế biến khác Dệt May Hóa chất Luyện kim Sản phẩm gỗ và giấy Công nghiệp chế tạo khác Điện tử Vận tải & thông tin liên lạc Dịch vụ kinh doanh Dịch vụ & các hoạt động khác Tổng cộng Số liệu năm gốc (triệu $) 16 71 39 191 6 1635 27 39 594 684 1741 109 2747 1448 483 4698 985 2457 4268 2358 24595 Đơn phương 51 74 37 21 32 33 43 33 7 38 176 82 39 13 56 26 12 23 21 27 37 Hài hòa hóa 4 15 -15 -5 -4 -2 -1 -2 0 12 19 34 -5 -8 0 7 -4 -9 -5 -15 -1 Song phương 1 1 2 1 1 1 5 3 2 5 3 5 1 1 2 2 1 0 1 1 1 Khu vực 62 40 16 7 12 19 17 3 8 11 68 59 23 4 17 18 7 8 8 11 17 Đơn vị tính % Đa Thương phương mại tự do 19 46 30 89 25 58 9 24 15 35 14 34 17 52 14 36 -2 4 17 41 57 160 26 77 15 45 5 11 20 54 8 24 5 13 7 20 8 19 13 32 13 36 Nguồn : David Vanzetti và Phạm Lan Hương. Kịch bản 1 2 3 4 5 6 Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ. 2006. Viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương. Đại học quốc gia Úc. Đại học quốc gia Úc. HUỲNH MINH TRIẾT Nguồn : David Vanzetti và Phạm Lan Hương. Viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương. Nguồn thu chính phủ Bảng 09 : Tác động nguồn thu chính phủ Việt Nam Tiêu đề Tác động (%) Đơn phương -100 Hài hòa hóa 56 Song phương -8 Khu vực -78 Đa phương -26 Thương mại tự do -100 Kỳ gốc (triệu$) 1846 Nguồn : David Vanzetti và Phạm Lan Hương. 2006.  Kịch bản 1 và 6 làm gia tăng xuất khẩu cao nhất.

3.Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ) TS. HUỲNH MINH TRIẾT 77 . Một số kịch bản cho chính sách thương mại của Việt Nam. Cả Hoa Kỳ và Việt Nam đều đạt được lợi ích tối đa khi áp dụng kịch bản 6. 4 Hoa Kỳ thiệt hại trong khi Việt Nam có lợi một ít. HUỲNH MINH TRIẾT Nguồn thu chính phủ nhìn chung đều giảm trừ kịch bản 2.TS. Điều chỉnh cơ cấu Bảng 11 : Thay đổi giá trị sản lượng của Việt Nam theo các kịch bản Đơn vị tính % Số liệu năm gốc (triệu $) 4560 946 1028 934 821 4234 137 217 651 2594 3538 1690 1596 870 1972 5363 1118 2409 3132 25743 63554 Đơn phương 1 1 10 -5 4 -1 4 -6 6 -9 216 159 23 -5 51 -6 3 40 -6 7 13 Hài hòa hóa -2 -2 3 -2 -1 -5 -3 -2 -6 -9 2 29 -5 -2 -9 -17 -14 2 4 1 4 Song phương 0 0 1 -1 0 0 0 0 0 -1 2 1 0 -1 0 0 -1 0 0 0 1 Khu vực 2 6 3 -5 2 -3 -6 1 -5 -5 41 96 96 -4 3 -12 1 12 -3 4 5 Đa phương 3 4 7 -6 3 0 6 -1 4 -7 80 51 22 -4 21 -3 6 18 -7 5 7 Thương mại tự do 5 8 13 -10 5 -1 6 -6 2 -17 215 143 91 -11 48 -10 9 43 -14 10 15 Ngành Gạo Rau quả và hạt Chăn nuôi Cây trồng khác Thủy hải sản Khai thác tài nguyên Thịt Đường Đồ uống & thuốc lá Hàng nông sản chế biến khác Dệt May Hóa chất Luyện kim Sản phẩm gỗ và giấy Công nghiệp chế tạo khác Điện tử Vận tải & thông tin liên lạc Dịch vụ kinh doanh Dịch vụ & các hoạt động khác Tổng cộng Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ. Viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương. Phúc lợi Phúc lợi đạt được ở kịch bản 6 là cao nhất. Kịch bản 2. Kịch bản 3 và 2 lần lượt mang lại phúc lợi thấp nhất. Bảng 10 : Tác động phục lợi kinh tế Đơn vị tính: triệu USD Kịch bản Tiêu đề Phúc lợi Việt Nam Phúc lợi Hoa Kỳ 1 Đơn phương 3459 241 2 Hài hòa hóa 666 -84 3 Song phương 248 -5 4 Khu vực 1481 -1906 5 Đa phương 2382 6921 6 Thương mại tự do 4705 14362 Nguồn : David Vanzetti và Phạm Lan Hương. 2006. kế đến là kịch bản 2. Đại học quốc gia Úc.

HUỲNH MINH TRIẾT 78 . gạo. hàm lượng khoa học -công nghệ thấp.  Thị trường ngoại thương đang mở rộng. dệt may. Viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương. gian lận thương mại đang trở thành “quốc nạn” trong khi các biện pháp giải quyết còn chưa theo kịp. may và hóa chất sẽ có điều kiện phát triển nhanh hơn các ngành khác. Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ. Quy mô kim ngạch tăng nhanh chóng: năm 1988 đạt 1 tỷ USD thì đến 2000 hơn 14 tỷ USD. chất lượng thấp. công nghiệp chế tạo khác phải hy sinh. dịch vụ kinh doanh. Ngành dệt. Kết luận Ưu điểm  Tốc độ tăng trưởng ngoại thương khá cao qua các năm (trung bình 20%/năm) và cao hơn tốc độ tăng trưởng của nền sản xuất xã hội (2-3 lần). Ngược lại các ngành hàng nông sản chế biến khác. trên 20% là hàng gia công. Hiện nay ta đã có quan hệ mua bán với 165 quốc gia trong đó đã ký hiệp định thương mại song phương với 72 nước. Bước đầu chúng ta đã tham gia quá trình phân công lao động với thế giới.  Cơ cấu xuất khẩu còn lạc hậu. Nhược điểm  Quy mô xuất-nhập khẩu còn quá nhỏ bé so với các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.  Thị trường ngoại thương của Việt Nam còn nhiều bấp bênh. thủy sản.  Tuy cơ chế chính sách đang đổi mới theo hướng nới lỏng can thiệp của Nhà nước vào lĩnh vực ngoại thương nhưng với chính sách hiện tại cũng như việc tổ chức thực thi nó đang bộc lộ không ít bất cập đòi hỏi phải tiếp tục tháo gỡ. Gần 40% kim ngạch xuất khẩu là hàng nông lâm thủy sản sơ chế. 2006.  Đang từng bước xây dựng những mặt hàng được thị trường thế giới chấp nhận như: dầu khí. Điều này đang là lực cản rất lớn cho các doanh nghiệp trong nước. HUỲNH MINH TRIẾT 38 0 0 13 17 42 Nguồn : David Vanzetti và Phạm Lan Hương. phạm vi can thiệp của Nhà nước vào lĩnh vực này. cây trồng khác. ngắn hạn. rủi ro kinh doanh cao. rất thiếu những hợp đồng lớn dài hạn. dễ biến động xáo trộn. từ đơn thị trường sang đa thị trường.TS. chưa tạo được nhiều giá trị gia tăng và tạo lợi thế cạnh tranh. Tốc độ tăng trưởng nhanh cho thấy quá trình hội nhập của Việt Nam với thế giới đang nhanh. Những nước lãnh thổ có nền kinh tế lớn quan trọng trên thế giới đều có giao thương với Việt Nam.Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ) Lao động không tay nghề TS. giày dép …qua đó lợi thế so sánh của một số mặt hàng đã được ta khai thác tốt. đường. manh mún. sức cạnh tranh yếu. Đại học quốc gia Úc.  Chính sách ngoại thương của Việt Nam đang đổi mới theo hướng tăng tự do thương mại và đầu tư. Cho thấy chúng ta chỉ mới bán được nguyên liệu. Kịch bản 6 tạo ra giá trị gia tăng GDP cao nhất.  Tình trạng buôn lậu. luyện kim. 30% kim ngạch là hàng khoáng sản. giảm thiểu mức độ. Một số kịch bản cho chính sách thương mại của Việt Nam. giảm uy tín hàng hóa Việt Nam.

HUỲNH MINH TRIẾT 79 .asemconnectvietnam. o Là thành viên WTO sẽ được hưởng mức thuế quan giới hạn khi xuất khẩu sản phẩm sang các nước trong tổ chức. Malaysia. o Tranh thủ được sự giúp đỡ của WTO về kỹ thuật. Trong suốt 10 năm tham gia. thông tin. HUỲNH MINH TRIẾT Phụ lục 03 Quan hệ của Việt Nam và các tổ chức. chính sách ngoại thương. định chế quốc tế Việt Nam và APEC Nhiệm vụ của VN cần thực hiện khi tham gia APEC: o Tham gia các hoạt động hợp tác trong khuôn khổ chương trình hợp tác Kinh tế . Việt Nam và ASEM Việt Nam là một trong 26 thành viên sáng lập ASEM. thuế. giữa các nước thành viên dựa trên nguyên tắc các nước thành viên cùng trao đổi. Việt Nam và WTO * Ý nghĩa của việc Việt Nam gia nhập WTO o Được hưởng chế độ tối huệ quốc của tất cả các nước thành viên. Việt Nam và ASEAN a) Lịch sử hình thành và phát triển của ASEAN Hiệp hội các nước Đông Nam Á (The Association of Southeast Asians Nations – ASEAN) được thành lập ngày 08/08/1967 với 5 quốc gia sáng lập là Indonesia. o Phải cho các nước thành viên hưởng chế độ tối huệ quốc nên thuế nhập khẩu giảm. o Xây dựng kế hoạch hành động riêng về tự do hóa. thuận lợi hóa thương mại và đầu tư cho 15 lĩnh vực để đạt được mục tiêu tự do hóa vào năm 2020 (đối với nước đang phát triển). Việt Nam ngày càng đóng vai trò tích cực và quan trọng trong Diễn đàn này. o Tuân thủ thể chế điều hòa các cuộc tranh chấp buôn bán đã thiết lập trong hiệp định. o Tận dụng được vai trò của WTO là diễn đàn đàm phán cho các cuộc thảo luận đa phương hay riêng lẻ về các vấn đề thương mại. o Việc giải quyết tranh chấp. đã thể hiện vai trò quốc tế đang lên của Việt Nam7.… * Nghĩa vụ khi tham gia WTO o Tuân thủ các nguyên tắc và không được phép tự do lựa chọn trong lĩnh vực chính sách ngoại thương.gov. Philippine.TS. đào tạo.Kỹ thuật. ASEM 5 được tổ chức tại Hà Nội. …. 7 xem thêm từ http://www. quản lý hoạt động kinh tế đối ngoại.Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ) TS. o Thường xuyên cung cấp thông tin về cơ cấu quản lý nền kinh tế quốc dân. Singapore và Thái Lan.vn Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ. khó khăn thương mại.

Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ. HUỲNH MINH TRIẾT 80 . Không đe dọa hoặc sử dụng vũ lực.Cùng tôn trọng độc lập. 6 nước ASEAN cũ (ASEAN-6 bao gồm : Indonesia.14 USD  Tổng kim ngạch xuất khẩu : 429. Mãi đến năm 1991.82 tỷ USD  GDP bình quân đầu người : 1. Malaysia. lúc đầu dự kiến thực hiện CEPT trong 15 năm. bình đẳng. Chương trình này bắt đầu thực hiện từ ngày 01/01/1993. Singapore. Hội nghị thượng đỉnh ASEAN lần thứ 4 tại Singapore các nước thành viên đã tuyên bố sẽ thành lập Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) trong vòng 15 năm (2008). Campuchia ngày 01/01/2010. Tháng giêng năm 1992. Hợp tác với nhau một cách có hiệu quả. toàn vẹn lãnh thổ và bản sắc dân tộc của tất cả các dân tộc. chủ quyền. trong khi Lào và Mianma ngày 01/01/2008. các nước ASEAN đã quyết định rút ngắn thời hạn hiệu lực thực hiện CEPT xuống còn 10 năm để AFTA được hình thành vào năm 2003. Philippine. Tháng 7/1995 Việt Nam trở thành thành viên thứ bảy. ASEAN bao gồm 10 nước với các số liệu cơ bản sau :  Tổng diện tích : 4. Ngày 30/04/1999 Campuchia cũng trở thành thành viên của tổ chức này.6 triệu người  Tổng GDP : 591. lật đổ hoặc cưỡng ép của bên ngoài.548 tỷ USD  Tổng kim ngạch nhập khẩu : 317. Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau. thủ tướng Thái Lan bấy giờ. Giải quyết bất đồng hoặc tranh chấp bằng biện pháp hòa bình. Đối với Việt Nam thì thời hạn cuối phải hoàn thành việc cắt giảm thuế theo CEPT là 01/01/2006. Tính đến năm 2000. ông Anand Panyara Thun.493. những hợp tác về kinh tế giữa các nước trong ASEAN chưa được xem trọng. Thái Lan và Brunei) đã quyết định thực hiện AFTA vào ngày 01/01/2002.Quyền của mỗi quốc gia được lãnh đạo hoạt động của dân tộc mình mà không có sự can thiệp. .679 tỷ USD Do bối cảnh lịch sử nên mục tiêu hoạt động ban đầu của ASEAN chỉ nhằm giữ gìn sự ổn định và an ninh trong khu vực. Tháng 12 năm 1998 Hội nghị thượng đỉnh ASEAN lần 6. Tháng 7/1997 Lào và Mianma cũng trở thành thành viên chính thức.600 km2  Tổng dân số : 524. Để thành lập AFTA các thành viên đã cùng tham gia ký kết Hiệp định về Chương trình thuế quan ưu đãi có hiệu lực chung (Common Effective Preferentical Tariffs – CEPT).128. HUỲNH MINH TRIẾT Ngày 08/01/1984 kết nạp thêm Brunei Daruxalam. đề xuất thành lập một khu vực thương mại tự do và ngay lập tức được nhiều nước ủng hộ. một lần nữa trước sức ép cạnh trạnh toàn cầu. xu thế toàn cầu hóa …) nên tại Hội nghị các bộ trưởng kinh tế (AEM) lần 26 tại Chiêngmai (Thái Lan) tháng 09/1994.TS. những trước những thay đổi nhanh chóng tình hình phát triển kinh tế thế giới (như thành lập WTO.Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ) TS. b) Nguyên tắc hoạt động của ASEAN: Sáu nguyên tắc thiết lập quan hệ song phương và đa phương .

TS. . Thúc đẩy Việt Nam cải tổ nhanh bộ máy tổ chức.Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ) TS. . cơ cấu quản lý kinh tế ở tầm vĩ mô. nâng cao trình độ quản lý sản xuất kinh doanh. . Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ. Chương trình hợp tác hàng hóa. công nghệ.AFTA ra đời tạo ra môi trường cạnh tranh.Tạo cơ hội cho Việt Nam mở rộng thị trường xuất khẩu sang các nước trong khu vực và trên thế giới.Chương trình xây dựng ASEAN trở thành khu mậu dịch tự do (AFTA) bằng thực hiện kế hoạch thuế quan ưu đãi có hiệu lực chung CEPT (Common Effective Preferencial Tariff). WTO…) Kích thích Việt Nam đề xuất những biện pháp duy trì ở tốc độ tăng trưởng kinh tế cao.X c) Hợp tác thương mại của các nước ASEAN . * Nguy cơ khi Việt Nam gia nhập AFTA: Sản phẩm hàng hóa không đủ sức cạnh tranh với hàng hóa của các nước trong khu vực sẽ làm mất luôn thị trường nội địa.Kích thích mạnh mẽ việc thay đổi cơ cấu kinh tế theo hướng: đẩy mạnh công cuộc công nghiệp hóa phục vụ cho xuất khẩu. HUỲNH MINH TRIẾT 81 . Phối hợp lập trường trong các vấn đề thương mại quốc tế có tác động đến ASEAN. HUỲNH MINH TRIẾT Ba nguyên tắc điều phối hoạt động Nguyên tắc nhất trí Nguyên tắc bình đẳng Nguyên tắc 6 . Hội chợ thương mại ASEAN Chương trình tham khảo ý kiến khu vực tư nhân.Thúc đẩy các đơn vị sản xuất trong nước đổi mới kỹ thuật. . d) AFTA và Việt Nam * Tác động tích cực đến nền kinh tế Việt Nam khi Việt Nam gia nhập AFTA .Giúp Việt Nam đẩy mạnh quá trình hội nhập với nền kinh tế thế giới và khu vực (APEC. Giúp Việt Nam tham gia tích cực vào quá trình phân công lao động của khu vực . Tạo điều kiện thuận lợi để Việt Nam đẩy nhanh tốc độ thu hút vốn đầu tư nước ngoài. Tạo điều kiện nâng cao đời sống nhân dân lao động . tạo động lực cho các Doanh nghiệp Việt Nam hoàn thiện để phát triển.

Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ) TS.Hiện nay. quan hệ được nối trở lại nhưng mang đậm màu sắc chính trị. xuất khẩu. Từ khi Việt Nam thực hiện đổi mới (1986) đến nay. .Từ thế kỷ 15 đã có người Nhật đến buôn bán ở Việt Nam. mất cơ hội phát triển kinh tế. b. . Việt Nam và Nhật Bản đã ký tuyên bố chung “Vươn tới tầm cao mới của đối tác bền vững” Cuối 2003. Nhật thi hành chính sách “đóng cửa” – quan hệ Việt – Nhật bị gián đoạn.Nếu ta hội nhập quá nhanh sẽ gây sốc về mọi mặt đối với nền kinh tế. Việt Nam và Nhật Bản ký kết “Hiệp định bảo hộ và đầu tư” . quan hệ Việt – Nhật phát triển mạnh ở mọi . Đầu thế kỷ 20. HUỲNH MINH TRIẾT 82 . nếu hội nhập chậm sẽ kéo dài tình trạng trì trệ. Việt Nam và các liên kết song phương a. ngược lại. mặt Từ năm 1635. Nhật Bản đang là nước đứng đầu về viện trợ ODA và trong quan hệ thương mại với Việt Nam. đóng góp về con người. nền kinh tế Việt Nam sẽ được hưởng nhiều ưu đãi lẫn những thách đố khó khăn. Hội An trở thành thương cảng và phố Nhật lớn nhất Việt Nam.Trước mắt sẽ gặp khó khăn về tài chính do: giảm thuế suất nhập khẩu.Gia nhập AFTA. lạc hậu. đây là nhóm hàng hóa giảm thuế nhanh rất có lợi cho các nước xuất khẩu mặt hàng công nghiệp sang Việt Nam. tài chính để tham gia hoạt động của ASEAN.Bài toán đặt ra cho các nhà quản lý kinh tế vĩ mô là phải hoạch định một "lộ trình" phát triển cho nền kinh tế Việt Nam sao cho theo kịp các nước trong khu vực. * Kết luận . Phải cạnh tranh quyết liệt để thu hút vốn đầu tư với các nước AFTA.Năm 2002. HUỲNH MINH TRIẾT * Để cạnh tranh Việt Nam cần: Cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu không hợp lý: o Tỷ lệ xuất khẩu nông sản chưa qua chế biến lớn nhưng đây lại là nhóm hàng được các nước bảo hộ nhiều nhất (Những mặt hàng giảm thuế chậm) o Tỉ lệ nhập khẩu các mặt hàng công nghiệp từ các nước khác của Việt Nam cao. Việt Nam – Nhật Bản . . Việt Nam – Hoa Kỳ 1975 – 1993: băng giá Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ.TS.

Tương lai gia nhập tổ chức này8. HUỲNH MINH TRIẾT 83 .Việt Nam cũng tăng mạnh cả về số lượng và chủng loại. Từ 1986 – 1989: chỉ có 5 triệu USD hàng hóa nhập khẩu từ Hoa Kỳ vào Việt Nam. HUỲNH MINH TRIẾT  Từ 1975 – 1989: sau chiến tranh Hoa Kỳ cấm vận Việt Nam chặt chẽ.  Đến năm 1991. các doanh nghiêp Hoa Kỳ bắt đầu tham gia và thực hiện các dự án phát triển ở Việt Nam do các tổ chức tài chính quốc tế tài trợ. 2001 đến nay: xây dựng lòng tin Việc thông qua Hiệp định Thương mại song phương Việt Nam . Ngoại thương hầu như không đáng kể trong suốt 20 năm giai đoạn này.  Ngày 11/7/1995: Hoa Kỳ tuyên bố bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam. với tổng vốn đầu tư trên một tỷ USD. Từ cột mốc này. Hoa Kỳ đã thực hiện dỡ bỏ một loạt các hạn chế trong buôn bán với Việt Nam. Kim ngạch xuất nhập khẩu giữa hai nước tăng nhanh. Ngay sau đó ngày 12/7. hàng hóa Việt Nam thất thế vì trong biểu thuế nhập khẩu của Hoa Kỳ đã phân biệt rõ thuế suất tối huệ quốc và thuế suất đánh vào hàng hóa của các nước không được hưởng tối huệ quốc. quan hệ Việt – Mỹ đã sang trang mới. nhất là thỏa thuận đạt được với Hoa Kỳ trong tháng 7/2006 vừa qua cho phép Việt Nam kỳ vọng cạnh tranh mạnh mẽ hơn trên thị trường tiềm năng lớn nhất thế giới này.C. 8 Nhiều chuyên gia cho rằng có thể tháng 10. Việt Nam tuyên bố thiết lập quan hệ ngoại giao với Mỹ. 11 năm nay Việt Nam sẽ gia nhập WTO. 2002 – 2004: Hoa Kỳ trở thành thị trường xuất khẩu hàng hóa quan trọng nhất của Việt Nam. hoạt động đầu tư của Hoa Kỳ vào Việt Nam cũng được cải thiện và tăng mạnh.  Mặc dù quan hệ ngoại giao đã bình thường nhưng hàng Việt Nam vẫn khó bán vào thị trường Hoa Kỳ do hai nước chưa ký hiệp định thương mại song phương và chưa trao cho nhau quy chế tối huệ quốc (MFN). Việt Nam đã trở thành bạn hàng thương mại lớn thứ 40 của Hoa Kỳ. Hoa Kỳ quyết định không ngăn cản việc các nước giúp Việt Nam trả nợ cho IMF. Nếu tính riêng về xuất khẩu. Thương mại Hoa Kỳ . Tính đến tháng 4/1996 Hoa Kỳ đã trở thành quốc gia thứ 6 trong danh sách các nước đầu tư lớn tại Việt Nam.  Nhìn chung. Do Việt Nam chưa phải là thành viên của WTO nên hàng hóa từ Việt Nam còn cạnh tranh chưa bình đẳng với 150 nước khác (có Trung Quốc. như cho phép thông thương bưu chính viễn thông. vì lí do chính trị mà quan hệ song phương của hai nước ở tình trạng đối đầu nhiều hơn hợp tác. hiện nay. 1994 – 2000: tan băng  Tháng 3/1994.  Mặc dù đến muộn hơn các nước khác nhưng đầu tư của Hoa Kỳ vào Việt Nam tăng lên rất nhanh.  Ngày 13/7/2000: Hiệp định Thương mại Việt . hai nước hầu như giao thương không đáng kể. những năm sau đó con số này chỉ ngoài 10 triệu. Các tổ chức tài chính quốc tế nối lại viện trợ cho Việt Nam. kim ngạch thương mại hàng hóa hai nước đã tăng gấp năm lần so với năm 2001.TS. Thái Lan và các nước các nước ASEAN khác). Năm 2003. Trên thị trường Mỹ. xuất sang Việt Nam những mặt hàng phục vụ nhu cầu cơ bản và bỏ hạn chế đối với các Tổ chức phi chính phủ Hoa Kỳ viện trợ cho Việt Nam. Năm 1993. Năm 2004.Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ) TS. Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ. Việt Nam là nước xuất khẩu lớn thứ 38 vào Hoa Kỳ.Hoa Kỳ (BTA) là một tiến bộ vượt bậc trong quan hệ thương mại giữa hai nước. Vì vậy sản phẩm Việt Nam chỉ có thể cạnh tranh công bằng với hàng hóa các nước khác khi có MFN.Mỹ đã được ký tại Washington D. sau khi Hoa Kỳ tuyên bố bãi bỏ lệnh cấm vận chống Việt Nam.

EU là nhà cung cấp ODA lớn thứ 3 cho Việt Nam (sau Nhật Bản và Ngân hàng thế giới ).  01/2002: đồng Euro lưu hành tại EU. c. y tế. Việt Nam cam kết mở cửa thị trường trên nhiều lĩnh vực quan trọng như cho phép thành lập chi nhánh bảo hiểm (phi nhân thọ). HUỲNH MINH TRIẾT Ngày 31/5. Mức ODA của EU dành cho Việt Nam chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực: xóa đói giảm nghèo. cải cách hành chính. đứng đầu các nhà tài trợ về viện trợ không hoàn lại (2005: 410/720 triệu euro là viện trợ không hoàn lại). cũng như thực hiện những cam kết cắt giảm thuế nhập khẩu đối với sản phẩm công nghiệp. Theo đó.TS. Văn phòng Đại diện Thương mại Hoa Kỳ .gov.vn Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ.Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ) TS. công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam. Việt Nam – EU  01/1990: thiết lập quan hệ ngoại giao.USTR đã công bố một bản danh sách chi tiết các cam kết cắt giảm thuế và dỡ bỏ các hàng rào phi thuế quan của Việt Nam theo thỏa thuận đàm phán gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).  03/1997: Hiệp định hợp tác ASEAN – EU (EU cam kết GSP). Các công ty của EU cũng là nhà đầu tư đáng kể vào Việt Nam.  12/1992: ký Hiệp định dệt may.  10/2004: EU đồng ý kết thúc đàm phán song phương để Việt Nam gia nhập WTO.mofa. Theo cam kết ODA của EU cho Việt Nam trong năm 2006 là 800 triệu euro9. đưa tổng số vốn đầu tư nước ngoài trực tiếp (FDI) vào Việt Nam của EU là 4 tỷ euro. môi trường .  2003: Hiệp định Dệt may được bổ sung sửa đổi: theo hướng tạo điều kiện thuận lợi hơn cho hàng dệt may Việt Nam. nông nghiệp. EU là nguồn cung cấp FDI lớn thứ 2 của Việt Nam.  07/1995: ký Hiệp định khung về hợp tác (cam kết MFN). phát triển nguồn nhân lực.  2004: Hiệp định tiếp cận thị trường song phương được ký kết: ngày 01/01/2005 EU đã xóa bỏ hạn ngạch đối với hàng dệt may của Việt Nam. HUỲNH MINH TRIẾT 84 . 9 www.

Lucia St. Kitts & Nevis St.Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ) TS. Vincent & the Grenadines Surinam Costa Rica El Salvador Guatemala Honduras Nicaragua Bulgaria Croatia Romania Cameroon Central African Republic Chad Congo Equatorial Guinea Gabon Australia New Zealand BAFTA BANGKOK CAN CARICOM CACM CEFTA CEMAC Central American Common Market Central European Free Trade Agreement Economic and Monetary Community of Central Africa Closer Trade Relations Trade Agreement CER CIS Commonwealth of Independent Azerbaijan Armenia Belarus Georgia Moldova Kazakhstan States Russian Federation Ukraine Uzbekistan Tajikistan Kyrgyz Republic Common Market for Eastern and Southern Africa Angola Burundi Comoros Democratic Republic of Congo Djibouti Egypt Eritrea Ethiopia Kenya Madagascar Malawi Mauritius Namibia Rwanda Seychelles Sudan Swaziland Uganda Zambia Zimbabwe Kenya Tanzania Uganda COMESA EAC EAEC East African Cooperation Eurasian Economic Community Belarus Kazakhstan Kyrgyz Republic Russian Federation Tajikistan European Communities Austria Belgium Cyprus Czech Republic Denmark Estonia Finland France Germany Greece Hungary Ireland Italy Latvia Lithuania Luxembourg Malta Netherlands Poland Portugal Slovak Republic Slovenia Spain Sweden United Kingdom Afghanistan Azerbaijan Iran Kazakhstan Kyrgyz Republic Pakistan Tajikistan Turkey Turkmenistan Uzbekistan EC Iceland Liechtenstein Norway Iceland Liechtenstein Norway Switzerland Bahrain Kuwait Oman Qatar Saudi Arabia United Arab Emirates EC ECO Economic Cooperation Organization European Economic Area European Free Trade Association Gulf Cooperation Council EEA EFTA GCC Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ. HUỲNH MINH TRIẾT Phụ lục 04 Các hợp tác kinh tế khu vực hiện nay AFTA ASEAN Free Trade Area Brunei Darussalam Cambodia Indonesia Laos Malaysia Myanmar Philippines Singapore Thailand Vietnam ASEAN Association of South East Asian Brunei Darussalam Cambodia Indonesia Laos Malaysia Myanmar Nations Philippines Singapore Thailand Vietnam Baltic Free-Trade Area Bangkok Agreement Andean Community Caribbean Community and Common Market Estonia Latvia Lithuania Bangladesh China India Republic of Korea Laos Sri Lanka Bolivia Colombia Ecuador Peru Venezuela Antigua & Barbuda Bahamas Barbados Belize Dominica Grenada Guyana Haiti Jamaica Monserrat Trinidad & Tobago St.TS. HUỲNH MINH TRIẾT 85 .

htm. HUỲNH MINH TRIẾT General System of Trade Preferences among Developing Countries Algeria Argentina Bangladesh Benin Bolivia Brazil Cameroon Chile Colombia Cuba Democratic People's Republic of Korea Ecuador Egypt Ghana Guinea Guyana India Indonesia Islamic Republic of Iran Iraq Libya Malaysia Mexico Morocco Mozambique Myanmar Nicaragua Nigeria Pakistan Peru Philippines Republic of Korea Romania Singapore Sri Lanka Sudan Thailand Trinidad and Tobago Tunisia United Republic of Tanzania Venezuela Vietnam Yugoslavia Zimbabwe Argentina Bolivia Brazil Chile Colombia Cuba Ecuador Mexico Paraguay Peru Uruguay Venezuela Argentina Brazil Paraguay Uruguay Fiji Papua New Guinea Solomon Islands Vanuatu Canada Mexico United States Greenland New Caledonia French Polynesia French Southern and Antarctic Territories Wallis and Futuna Islands Mayotte Saint Pierre and Miquelon Aruba Netherlands Antilles Anguilla Cayman Islands Falkland Islands South Georgia and South Sandwich Islands Montserrat Pitcairn Saint Helena Ascension Island Tristan da Cunha Turks and Caicos Islands British Antarctic Territory British Indian Ocean Territory British Virgin Islands Australia. Papua New Guinea LAIA Latin American Integration Association MERCOSUR Southern Common Market MSG NAFTA OCT Melanesian Spearhead Group North American Free Trade Agreement Overseas Countries and Territories PATCRA Agreement on Trade and Commercial Relations between the Government of Australia and the Government of Papua New Guinea PTN Protocol relating to Trade Bangladesh Brazil Chile Egypt Israel Mexico Pakistan Paraguay Negotiations among Developing Peru Philippines Republic of Korea Romania Tunisia Turkey Countries Uruguay Yugoslavia Southern African Development Community Angola Botswana Lesotho Malawi Mauritius Mozambique Namibia South Africa Swaziland Tanzania Zambia Zimbabwe SADC SAPTA SPARTECA South Asian Preferential Trade Bangladesh Bhutan India Maldives Nepal Pakistan Sri Lanka Arrangement South Pacific Regional Trade and Economic Cooperation Agreement Australia New Zealand Cook Islands Fiji Kiribati Marshall Islands Micronesia Nauru Niue Papua New Guinea Solomon Islands Tonga Tuvalu Vanuatu Western Samoa Egypt India Yugoslavia Benin Burkina Faso Côte d'Ivoire Guinea Bissau Mali Niger Senegal Togo TRIPARTITE Tripartite Agreement UEMOA WAEMU West African Economic and Monetary Union Nguồn: http://www.TS. cập nhật ngày 15/11/2005 Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ.wto.org/english/tratop_e/region_e/region_e. HUỲNH MINH TRIẾT 86 .Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ) GSTP TS.

Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ. o Hợp tác chặt chẽ với WB.TS. o Hội đồng chuyên trách về hàng hóa. * WTO hoạt động dựa trên 5 nguyên tắc cơ bản: o Duy trì và phát triển tự do hóa mậu dịch. o Chống phân biệt đối xử. cơ quan quyền lực cao nhất. o Các cơ quan trực thuộc. o Quản lý cơ chế rà soát chính sách ngoại thương. o Luật lệ chính sách của các quốc gia thành viên phải bảo đảm sự minh bạch và công khai. tổ chức và phục vụ các hiệp định đàm phán trong khuôn khổ và liên quan tới WTO. IMF và các tổ chức quốc tế khác. o Thực hiện công bằng bình đẳng trong cạnh tranh. o Ưu đãi thương mại thực hiện trên cơ sở có đi có lại. o Đại hội đồng là cơ quan thường trực.Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ) TS. o Cơ chế rà soát lại chính sách thương mại của các nước thành viên. HUỲNH MINH TRIẾT 87 . o Quản lý công tác giải quyết tranh chấp. * Cơ cấu WTO o Hội nghị 2 năm một lần giữa các Bộ trưởng. o Những biện pháp đầu tư liên quan. o Các cơ chế (rà soát chính sách ngoại thương và kiểm soát các hiệp định đa phương) * WTO thành lập. HUỲNH MINH TRIẾT Phụ lục 05 Vài tổ chức kinh tế tài chính quốc tế hiện nay Tổ chức thương mại thế giới (WTO) * Chức năng chính o Điều hành Ban thư ký Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) o Là diễn đàn đàm phán. sở hữu trí tuệ. o Cơ chế giải quyết tranh chấp thương mại. dịch vụ. hệ thống đa biên bao trùm: o Thương mại hàng hóa o Thương mại dịch vụ o Quyền sở hữu trí tuệ liên quan tới thương mại.

Thỏa thuận đạt được thông qua thảo luận và trợ giúp lẫn nhau trong khuôn khổ hợp tác kinh tế và kỹ thuật. o Được hưởng các quyền ghi trong các hiệp định của WTO. Nga. Các thành viên của APEC 01 02 03 04 05 06 07 08 09 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 Tên thành viên Brunei Canada Chile Đài Loan Hàn Quốc Hoa Kỳ Hong Kong Indonesia Malaysia Mexico New Zealand Nga Nhật Bản Papua New Guinea Peru Philippines Singapore Thái Lan Trung Quốc Úc Việt Nam Năm gia nhập 1989 1989 1994 1991 1989 1989 1991 1989 1989 1993 1989 1998 1989 1993 1998 1989 1989 1989 1991 1989 1998 Nền kinh tế Đang phát triển Phát triển Đang phát triển.Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ) TS. HUỲNH MINH TRIẾT * Lợi ích của việc trở thành thành viên WTO o Mở rộng cơ hội thương mại cho các nước thành viên. NIE Phát triển. Kể từ đó đến nay APEC tạm ngưng việc xem xét kết nạp thêm thành viên mới để củng cố tổ chức. NIE Đang phát triển Đang phát triển Phát triển Phát triển Đang phát triển Phát triển Đang phát triển Đang phát triển Đang phát triển Đang phát triển.TS. Peru và Việt Nam là 3 thành viên gia nhập trễ nhất của tổ chức này. có thể tiên liệu được và tạo ra mối quan hệ thương mại chắc chắn. o Có cơ hội bảo vệ lợi ích và quyền lợi thương mại của mình thông qua cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO. o Bảo đảm môi trường thương mại ổn định. NIE Đang phát triển. o Nâng cao được lợi ích kinh tế thông qua việc tham gia vào các cuộc đàm phán thương mại đa biên. Ý tưởng này được 10 nước khác trong khu vực hưởng ứng nên Diễn đàn hợp tác Châu Á – Thái Bình Dương đã được thành lập vào năm 1989 tại Canberra. APEC đã thu hút thêm 6 thành viên tham gia sau 5 năm thành lập. Châu Âu có EU. Tính đến năm 1998. Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) Lịch sử hình thành Thập niên 80 thế giới đã chứng kiến trào lưu liên kết khu vực như Bắc Mỹ có AFTA. APEC là tổ chức duy nhất hoạt động dựa trên đối thoại và tôn trọng tất cả các thành viên. HUỲNH MINH TRIẾT . NIE Đang phát triển Đang phát triển Phát triển Đang phát triển 88 Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ. với tôn chỉ hoạt động này. NIE Phát triển Đang phát triển. Nhật và Úc thấy cần thiết liên kết vùng Châu Á – Thái Bình Dương để hỗ trợ nhau phát triển.

. Trước khi các nhà lãnh đạo này luôn cân nhắc những ý kiến chiến lược của Hội đồng cố vấn kinh doanh APEC và các bộ trưởng APEC. tổng kim ngạch thương mại chiếm 60% tổng kim ngạch thương mại toàn thế giới. APEC là một tổ chức hợp tác quốc tế nhằm phát triển hợp tác kinh tế giữa các thành viên. ASEAN) cho phép APEC hoạt động linh hoạt.phát triển và đẩy mạnh hệ thống thương mại đa phương. Pháp. Định hướng cho chính sách APEC sẽ do 21 lãnh đạo các nền kinh tế thành viên. Bỉ.Asia .Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ) TS. Phần Lan.Kỹ thuật. dịch vụ. Các thành viên có thể hành động đơn lẻ hay kết hợp để mở cửa thị trường và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.Âu (tên tắt là ASEM . Ủy ban Kinh tế và Ủy ban Hành chính và Ngân sách. Mối hợp tác này nhằm bảo đảm cho mọi công dân trong khu vực có thể tiếp cận đào tạo và công nghệ để thu được lợi ích từ đầu tư và thương mại ngày càng rộng mở hơn. Áo. Estonia.TS. Cùng với nguyên tắc đồng thuận. Trung Quốc. Cơ cấu tổ chức và những thể chế chính Cũng giống như ASEAN và WTO. Lithuania. Ba Lan. 15 nước thành viên Liên minh châu Âu (Ireland. ASEM đã kết nạp thêm 13 thành viên gồm ba nước châu Á: Campuchia. Đức. Vì thế có thể nói APEC giống như là một hợp tác xã. nhóm chuyên gia. Diễn đàn hợp tác Á . Những ý định hợp tác sẽ được thảo luận trong hàng loạt các cuộc họp tại Hội nghị các quan chức cao cấp (SOM). Philippines. Đến năm 1994. ra quyết định tập thể tạo sự bình đẳng cho mọi thành viên tham gia. 2006: ASEM chiếm 40% dân số thế giới. tại Bogor (Indonesia) APEC đã đặt ra mục tiêu cụ thể: APEC sẽ tự do về thương mại và đầu tư vào năm 2010 đối với các nước phát triển và 2020 đối với các nước đang phát triển. CH Czech.Âu (ASEM)10 Diễn đàn hợp tác Á .Europe Meeting) được thành lập tháng 3-1996. Bồ Đào Nha. .aspx?ArticleID=162233&ChannelID=3 Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ.tăng cường hợp tác và thịnh vượng cho các nền kinh tế thành viên. Luxembourg. Thái Lan. Lào. HUỲNH MINH TRIẾT 89 . với 26 thành viên sáng lập gồm: 10 nước châu Á (Brunei. Việt Nam). đã làm tăng cao khả năng thực thi các thỏa ước. Ý. Ủy ban Hợp tác Kinh tế . Myanmar và 10 nước châu Âu: Cyprus. chiếm 50% GDP toàn cầu. Latvia. Singapore. Malaysia. Hi Lạp.tuoitre.thương mại đa phương. Tây Ban Nha. Slovakia và Slovenia. Thụy Điển) và Ủy ban châu Âu (EC). Hàn Quốc. Đan Mạch. nâng tổng số các nước thành viên ASEM lên 39 nước. Ngoài ra APEC cũng hành động để tạo ra môi trường an toàn và hiệu quả cho hàng hóa.com. Hội nghị bộ trưởng và cuối cùng là Hội nghị thượng đỉnh. Ngoài ra các ủy ban phụ. con người qua lại dễ dàng biên giới giữa các thành viên bằng sự liên kết chính phủ. Nhật.hỗ trợ tăng trưởng kinh tế ổn định. Những hoạt động và dự án thực thi luôn được hướng dẫn bởi các chuyên gia cao cấp APEC và dưới quyền của bốn ủy ban chính là: Ủy ban Thương mại và Đầu tư. 10 Nguồn: cập nhật 21h23p ngày 17/9/2006 http://www. Hà Lan. nhóm công tác thực hiện công việc dưới sự chỉ đạo của bốn ủy ban chính này. Điểm khác biệt của APEC là nó hoạt động như một diễn đàn kinh tế . Đến Hội nghị cấp cao lần 5 tổ chức tại Hà Nội (năm 2004). Với cơ cấu gọn nhẹ và ít ràng buộc hơn (WTO.vn/Tianyon/Index. Malta. Indonesia. Anh. hợp tác kinh tế và kỹ thuật. HUỲNH MINH TRIẾT Mục tiêu hoạt động Khi mới thành lập. thích nghi tốt với những thay đổi ngoài dự kiến. APEC có ba mục đích ban đầu là: . Hungary.

.Tín dụng bù đắp thất thu xuất khẩu. HUỲNH MINH TRIẾT Các hội nghị cấp cao ASEM được tổ chức 2 năm 1 lần. 2000: ASEM lần 3 (ASEM-3): được tổ chức tại Seoul (Hàn Quốc) trong hai ngày 20 và 21-10. Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) * Chức năng và nhiệm vụ chính: . . 2002: ASEM lần 4 (ASEM-4): được tổ chức tại Copenhagen (Đan Mạch) từ ngày 22 đến 24-9. hoạch định chính sách kinh tế.Giám sát hoạt động hệ thống tiền tệ quốc tế.Cho vay ngắn hạn hoặc trung hạn các nước thành viên gặp khó khăn về cán cân thanh toán.Tín dụng điều chỉnh cơ cấu mở rộng. Hỗ trợ vốn. . kỹ thuật.Ngân hàng tái thiết và phát triển quốc tế (IBRD).Khuyến khích ổn định tỷ giá hối đoái. quản lý vĩ mô.Tín dụng điều chỉnh cơ cấu. tài chính tiền tệ.Hiệp hội phát triển quốc tế (IDA). 1998: ASEM lần 2 (ASEM-2): được tổ chức ở London (Anh) trong hai ngày 3 và 4-4.Huy động nguồn vốn tài chính từ các nước thành viên. luân phiên giữa 1 nước thành viên Châu Á và 1 nước thành viên Châu Âu. . 2004: ASEM lần 5 (ASEM-5): được tổ chức tại Hà Nội (VN) trong hai ngày 8 và 9-10. . . Quan hệ giữa Việt Nam với IMF và nhóm ngân hàng thế giới. . HUỲNH MINH TRIẾT 90 . .Công ty đảm bảo đầu tư đa biên. IMF có loại tín dụng bằng thương mại: . Gồm 4 tổ chức: . Ngân hàng thế giới (WB) Mục đích: Nâng cao mức sống ở các nước đang phát triển bằng cách chuyển các nguồn tài trợ từ những nước công nghiệp phát triển sang các nước đang phát triển. đào tạo cán bộ ngân hàng.Tín dụng duy trì dự trữ điều hòa.Tín dụng dài hạn.Bổ sung dự trữ ngoại hối của các nước thành viên.Tín dụng bổ sung. Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) * 4 chức năng chính: Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ. . 2006: ASEM lần 6 (ASEM-6): được tổ chức tại Helsinki (Phần Lan) trong hai ngày 10 và 11-9. . .TS. .Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ) TS. . 1996: ASEM lần 1 (ASEM-1): được tổ chức tại Bangkok (Thái Lan) trong hai ngày 1 và 2-3.Tín dụng thông thường.Công ty tài chính quốc tế (IFC).

TS.Tăng cường đầu tư vốn cho Nhà nước và tư nhân vì mục đích phát triển.Đáp ứng yêu cầu trợ giúp bằng cách phối hợp chính sách và kế hoạch phát triển của các nước hội viên. HUỲNH MINH TRIẾT 91 . HUỲNH MINH TRIẾT .Cho vay vốn và đầu tư phát triển kinh tế của các nước hội viên Châu Á đang phát triển. .Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ) TS. . . chương trình phát triển và làm tư vấn. Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ.Trợ giúp kỹ thuật để chuẩn bị và thực hiện các dự án.

adb. 2.wto. 5. Nhà xuất bản Thống kê.T. (trích dẫn vắn tắt là [Bài tập H. 10.B. 2007.imf. HUỲNH MINH TRIẾT 92 .google.org http://www. Hoàng Thị Chỉnh (chủ biên) và các tác giả khác.org http://www. Huỳnh Minh Triết Lớp học điện tử https://sites. NXB Khoa học và Kỹ thuật.com/site/intereconomicstriet/ http://www. Asian Development Bank (ADB). 12. Chỉnh]) 6.org http://www. Internet https://sites. Nguyễn Thường Lạng.org Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ. 2005. Hà Nội. Key Indicators. Hoàng Thị Chỉnh (chủ biên) và các tác giả khác.Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ (Chương trình ĐH&CĐ) TS.T. Nhà xuất bản Thống kê.T. 4. Nhà xuất bản Chính trị quốc gia. (trích dẫn vắn tắt là [H. Thời báo kinh tế Sài Gòn.html http://www. Giáo trình Kinh tế Quốc tế.google. Xuân]). Đại học Kinh tế Quốc dân. 2005.org http://www.aseansec.com/site/intereconomicstriet/ trên mạng Internet tại địa chỉ : 8. (trích dẫn vắn tắt là [T. 2006. Kim Ngọc. Võ Thanh Thu. 2007.TS. tạp chí ngoại thương và các tạp chí chuyên ngành khác. Tài liệu môn học Kinh tế Quốc tế.sg/apec.apec. HUỲNH MINH TRIẾT TÀI LIỆU THAM KHẢO 1.org http://vi.wikipedia.worldbank. Gíao trình Kinh tế quốc tế.org. Gíao trình Kinh tế quốc tế. 11. Nhà xuất bản Thống kê. Key Indicators. Quan hệ kinh tế quốc tế. Nguyễn Thanh Xuân. (trích dẫn vắn tắt là [N. Chỉnh]) 7. 3. Hà Nội. 2005. 9. Trần Bích Vân và các tác giả khác. Bài tập Kinh tế quốc tế. Kinh tế thế giới 2020: xu hướng và thách thức. 2004. Vân]).org http://www. Asian Development Bank (ADB). 2003. Đỗ Đức Bình. Tóm tắt bài giảng môn Kinh tế Quốc tế.apecsec.