P. 1
@Huong Dan FLOWCHART (Tham Khao)

@Huong Dan FLOWCHART (Tham Khao)

|Views: 2,767|Likes:
Published by Hồ Chí Linh

More info:

Published by: Hồ Chí Linh on May 21, 2012
Copyright:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

04/10/2013

pdf

text

original

Lưu đồ (Flowchart) và cách vẽ lưu đồ (Flowcharting

)
Lưu đồ (flowchart) là phương tiện để trình bày một cách trực quan:
-

Các thao tác phải thực hiện và trình tự thực hiện chúng nhằm mục đích giải quyết một vấn đề hay thực hiện một công tác, Các dòng thông tin lưu chuyển trong hệ thống xử lý thông tin, các thông tin nhập vào hệ thống và các thông tin kết xuất từ hệ thống trong quá trình giải quyết công việc,

Lưu đồ là công cụ thông dụng để phân tích và thiết kế các quy trình. Nó cho phép chia quy trình thành những thao tác đủ nhỏ để có thể hiểu dễ dàng qua tên gọi (hoặc thêm một vài ghi chú ngắn gọn, nếu cần) và sắp xếp các thao tác này một cách hợp lý. Việc vẽ lưu đồ sẽ giúp hiểu rõ, truyền đạt dễ dàng và cải tiến, hợp lý hóa hầu hết các quy trình trong một hệ thống. Tiêu chuẩn được áp dụng rộng rãi trong việc vẽ lưu đồ hiện nay được Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO) quy định trong tài liệu ISO 5807 Information processing -- Documentation symbols and
conventions; program and system flowcharts.

Trong giai đọan 1 công tác ứng dụng TQM tại công ty Thành Tài, việc xây dựng quy trình cho tất cả các bộ phận công tác là hết sức quan trọng. Lưu đồ sẽ được chọn như một công cụ chính để phân tích, thiết kế và truyền đạt các quy trình. Tài liệu này được viết nhằm thống nhất phương pháp vẽ lưu đồ và nêu lên các quy tắc phải tuân theo trong khi vẽ lưu đồ cho các quy trình của các bộ phận. Hướng dẫn vẽ lưu đồ 1. Ký hiệu sử dụng trong lưu đồ Có hai loại ký hiệu dùng trong lưu đồ: a. Ký hiệu công tác:
i. Thao tác cơ bản (hay quy trình cơ bản-Basic Operation/process): Một thao tác hay

một nhóm các thao tác được định nghĩa và đặt tên rõ ràng, dễ hiểu, được trình bày bằng một hình chữ nhật chứa tên thao tác:

Tên thao tác

Thí dụ: Một thao tác đơn giản:
Ghi số lượng xuất vào thẻ kho

không phát sinh hay truy cập dữ liệu thường được ký hiệu bởi một hình thang có cạnh ngắn phía dưới: Tên thao tác Thí dụ Xếp hàng lên xe . thủ tục Thí dụ: Tạo phiếu nhập bằng phần mềm Sunsoft iii. Thao tác thủ công (Manual process): Một thao tác hay một nhóm thao tác do người thực hiện. Quy trình.Một nhóm các thao tác: Chiết nạp gas lỏng vào bình ii. hay một module chương trình máy tính đã lập trình. thu tục. trình tự đã được quy định rõ ràng trong một tài liệu riêng. ta sử dụng ký hiệu hình chữ nhật có hai vạch bên: Tên quy trình. chương trình đã được xác định (Predefined process/subroutine/module): Trường hợp một nhóm thao tác có thủ tục.

Luồng thao tác (flow line): Các thao tác được nối với nhau theo trình tự thực hiện bằng các mũi tên một đầu: Thí dụ: Cân xe Cho xe ra cổng Thao tác cân xe phải thực hiện trước thao tác cho xe ra cổng . Thao tác chuẩn bị (Preparation): Các thao tác phụ không có ý nghĩa quyết định trong quy trình.iv. nhưng nhằm chuẩn bị cho một thao tác khác thường được ký hiệu như sau: Tên thao tác Thí dụ: Mở cổng chính Chuẩn bị phòng họp v.

ta phải dùng một thao tác quyết định. ký hiệu bằng một hình thoi chứa một câu hỏi điều kiện có từ hai cách trả lời trở lên. mỗi cách trả lời ứng với một luồng ra: Câu hỏi điều kiện Trường hợp 2 Trường hợp 1 Thí dụ: Xe của công ty? Phải Đưa vào bãi xe công ty Không phải Đưa vào bãi xe dành cho khách .vi. Quyết định (Decision): Khi sau một thao tác phải tùy theo một điều kiện nào đó mà chọn lựa thao tác tiếp theo trong từ hai thao tác trở lên.

vii. sau đó sang trang mới và vẽ luồng đó từ ký hiệu nối trang tương ứng đi ra: A A Trang trước Trang sau ix. trì hoãn công tác (Delay) được vẽ bằng ký hiệu hình chữ D Chờ ký duyệt . người ta nối một luồng nào đó vào ký hiệu nối trang. Đầu cuối (Terminator): Trong mỗi quy trình luôn luôn có ít nhất một điểm khởi đầu và một điểm kết thúc quy trình (Có thể có nhiều điểm khởi đầu hay nhiều điểm kết thúc). Thao tác song song (Parallel Operation): Trường hợp sau một thao tác có từ hai thao tác tiếp theo được thực hiện song song đồng thời. ký hiệu bằng hình sau: Bắt đầu Kết thúc Sự kiện kích hoạt quy trình thường được ghi vào terminator bắt đầu: Xe Route về tới công ty Cân xe Nhập vỏ viii. Ký hiệu nối trang (Off-page Connector): Khi không đủ chỗ vẽ lưu đồ trong một trang. Thời gian chờ. dùng ký hiệu sau: x.

nhập liệu. cơ sở dữ liệu (Harddisk. kết xuất) i. bản viết nào con người có thể đọc (human-readable) dược vẽ bằng hình tượng trưng cho tờ giấy như sau:: Phiếu nhập ii. Tài liệu trên giấy (Document): Các văn bản. Bộ tài liệu trên giấy (Multiple Document): Thí dụ: Bộ hóa đơn có nhiều liên: Hóa đơn (3 liên) iii. Database) hay bất kỳ phương tiện lưu trữ truy xuất trực tiếp nào trong hệ thống máy tính (thí dụ USB drive. bản in. Thao tác nhập liệu vào máy tính từ bàn phím (Manual Input): Được ký hiệu bằng hình vẽ tượng trưng cho bàn phím như sau: Nhập phiếu đặt hàng iv.b. đĩa CDROM…) được vẽ bằng hình tượng trưng cho đĩa cứng như sau: CSDL Sunsoft . Đĩa cứng. Ký hiệu dữ liệu: Gồm các thao tác liên quan đến dữ liệu. phiếu…hay bất kỳ bản in.

“điều hành văn phòng”…). Rõ ràng: Lưu đồ phải được vẽ rõ ràng. trái sang phải nếu có thể.v. Thí dụ: Nhập đơn đặt hàng CSDL Sunsoft 2. . Dữ liệu chưa xác định phương tiện lưu trữ (data) được ký hiệu bằng hình bình hành: Số liệu kế toán kho vi. Bố trí các bước từ trên xuống dưới. Luồng dữ liệu (data flow): Các luồng bắt đầu hay kết thúc bằng một ký hiệu dữ liệu trên đây được vẽ bằng mũi tên nét đứt để phân biệt với luồng thao tác. trình bày gọn gàng và dễ theo dõi trình tự. Không nên có nhiều điểm bắt đầu. Tránh tạo ra sự hiểu lầm bởi các từ ngữ. tên gọi không rõ ràng (thí dụ: “quản lý công nhân”. Tránh vẽ các lưu đồ quá phức tạp. Có thể có nhiều điểm kết thúc. Có đầu có cuối: Mỗi lưu đồ phải có ít nhất một điểm bắt đầu đầu và một điểm kết thúc (terminator). b. Các quy tắc phải tuân thủ khi vẽ lưu đồ Để đảm bảo một lưu đồ có thể hiểu và thực hiện được. nhưng nếu chỉ có một điểm kết thúc thì tốt hơn. Dữ liệu lưu trữ vào hệ thống máy tính nhưng chưa xác định phương tiện lưu trữ (stored data) được vẽ như sau: Số liệu lưu trữ kế toán vii. cần tuân thủ các quy tắc sau: a. Dữ liệu hiển thị trên màn hình (Displayed data) được vẽ bằng hình vẽ tượng trưng màn hình như sau: Báo cáo kho hiển thị trên màn hình viii.

Được Không được e. mọi thao tác trong lưu đồ đều phải có luồng vào và luồng ra.Tốt Sai Sai c. Tốt nhất. d. Quy tắc về vòng lặp: Vòng lặp là những phần lưu đồ n dạng như sau: kết thúc lặp Có không Thao tác lặp . Một quyết định phải có câu hỏi lựa chọn rõ ràng và có đầy đủ các trường hợp lựa chọn. nhưng chỉ được có một luồng thao tác ra (có thể có thêm những luồng dữ liệu ra. nhất thiết phải có một bước quyết định (ký hiệu hình thoi). Sở dĩ như vậy là vì nếu có hơn một luồng ra thì không biết phải chọn luồng nào. Có vào có ra: Trừ các terminator. câu hỏi lựa chọn nên có dạng trả lời có hay không. tức là những luồng dẫn tới một tài liệu kết xuất). phải có một lối thoát cho “trường hợp khác” cho những tình huống chưa dự kiến. các lựa chọn phải loại trừ lẫn nhau (nghĩa là không có trường hợp nào thỏa mãn hai lựa chọn trở lên). dẫn đến trình tự thực hiện không xác định. TH1 TH2 THkhác Điều kiệ có f. Quyết định rõ ràng và đầy đủ: Trường hợp sau một thao tác có hơn một lựa chọn cho thao tác tiếp theo. Trình tự hoàn toàn xác định: Mỗi thao tác có thể nhận nhiều luồng thao tác vào. đúng hay sai… Nếu có nhiều trường hợp lựa chọn.

Thí dụ: vòng lặp sau sẽ không bao giờ kết thúc nếu ngay lần lặp đầu đường kính lớn hơn 1cm: Đường kính ≤ 1cm Có không Đắp thêm đường kính 1mm g. Dữ liệu không tự chạy từ nơi này sang nơi kia: CSDL A CSDL B CSDL A Chuyể n dữ liệu CSDL B . quy trình kiểm tra điều kiện kết thúc vòng lặp. Thí dụ: đoạn lưu đồ mô tả việc tiện 1 cái chốt 1 cm từ một phôi lớn hơn 1cm. lưu ý thao tác lặp phải chắc chắn làm cho điều kiện kết thúc lặp thỏa mãn vào một lúc nào đó. nếu chưa thoả điều kiện này thì sẽ tiếp tục làm lại thao tác lặp… cho đến khi điều kiện kết thúc vòng lặp được thoả. nếu không vòng lặp có thể trở thành vô tận không thể thoát ra.Sau khi thực hiện thao tác lặp. sai số cho phép 1mm: Đường kính ≤ 1cm Có không Tiện nhỏ bớt đường kính 1 mm Khi vẽ vòng lặp.

Ghi chú khi cần thiết: Dùng ký hiệu như sau để ghi chú thêm khi bạn cảm thấy bản thân các ký hiệu chưa đủ rõ ý: . Dùng ký hiệu nối để sơ đồ bớt phức tạp: Thí dụ tránh cho các luồng không cắt nhau: a a g.Nhập số liệu CSDL A CSDL A Lập báo cáo Sai Đúng h.

Nhiều phần mềm thông dụng như Microsoft Excel. rõ ràng. dễ truyền đạt. Microsoft Word. Nếu sử dụng đúng. dễ hiểu.Đây là dữ liệu tuyệt mật Lưu đồ là phương tiện rất phổ thông và tiện dụng. Microsoft Powerpoint…có hỗ trợ việc vẽ lưu đồ. thiết kế và phổ biến quy trình rất hiệu quả. Microsoft Visio. lưu đồ giúp phân tích. .

You're Reading a Free Preview

Download
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->